Báo cáo thường niên 2024/SBH
ticker: SBH document_type: bctn year: 2024 page_count: 67 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024
"Tiết kiệm điện - Thành thói quen"
CHƯƠNG 01 Thông tin chung CHƯƠNG 02 Tình hình hoạt động CHƯƠNG 03 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc CHƯƠNG 04 Đánh giá của Hội đồng quản trị CHƯƠNG 05 Quản trị Công ty CHƯƠNG 06 Báo cáo tài chính
CHƯƠNG 01
Thông tin chung
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ
Tên tiếng Anh : SONG BA HA HYDRO POWER JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận ĐKDN : 4400415302 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp lần đầu ngày 28/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 27/03/2025.
Vốn điều lệ : 1.242.250.000 000 đồng
Địa chỉ : Số 498, Đại lộ Hùng Vương, Phường 9, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
Số điện thoại : 0257 3811 456
Số fax : 0257 3811 455
Website : https://sbh.vn
Mã cổ phiếu : SBH (UPCOM)
01 LÍCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày 02/10/2007: Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam có Nghị quyết số 792/NQ-EVN-HBQT về việc thông qua phương án thành lập Cộng ty Cổ phần Thuỷ điện Sông Ba Hạ.
Ngày 27/12/2007: Công ty Cổ phần Thuỷ điện sông Ba Hạ tổ chức thành công Đại hội Cổ động lần đầu thành lập Công ty Cổ phần Thuỷ điện sông Ba Hạ.
Ngày 28/12/2007: Công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp lần đầu với vốn điều lệ đăng ký 1.280 tỷ đồng và 3 cổ đông sáng lập là Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Điện lực 2 và Công ty Điện lực 3.
Ngày 31/12/2014, tổng vốn thực góp của Công ty đạt 1.242,25 tỷ đồng và đăng ký vốn điều lệ mới bằng vốn thực góp.
Ngày 17/10/2016, Công ty nhân được Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp cấp lần thứ hai với vốn điều lệ thực góp 1,242,25 tỷ đồng. Đồng thời, Công ty quản lý vận hành và khai thác Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha có công suất thiết kế 220MW và sản lượng điện trung bình 750 triệu Kwh/năm và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận về bổ sung nguồn điện năng phát triển kinh tế vùng, hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đóng góp vào Ngân sách Nhà nước. Công ty được đánh giá cao về công tác điều tiết nước từ hồ thủy điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho người dân trên địa bàn.
Ngày 09/01/2018: Uỷ ban Chứng Khoán Nhà nước có Công văn số 195/UBCK-GSDC về việc chấp nhận hộ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà.
Ngày 10/05/2018: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 31/2018/GCNCP-VSD cho Công ty Cổ phần Thuỷ điện Sông Ba Hạ.
Ngày 10/4/2020: Theo chỉ đạo của Nghị quyết Chính Phủ số 41/NQ-CP, EVN thực hiện giảm 100% tiền điện cơ sở cách ly, khám chữa bệnh tập trung Covid-19, giảm 20% tiền điện cho cơ sở khám chữa bệnh có thực hiện khám, xét nghiệm, điều trị bệnh nhân Covid-19, giảm 20% tiền điện cho khách sạn và các cơ sở lưu trú du lịch sử dụng cách ly bệnh nhân Covid-19 trong vòng 3 tháng (tháng 4-5-6).
Ngày 13/04/2020: Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ hiến máu nhân đạo gần 50 đơn vị máu đóng góp cho ngân hàng máu địa phương chung tay chống dịch Covid-19.
2021
Ngày 21/07/2021: CTCP Thuỷ điện Sông Ba Hà đã nỗ lực, tích cực, chủ động làm việc với các cơ quan chức năng tại địa phương và đảm bảo 100% cán bộ người lao động đã tiêm mũi thứ nhất vắc xin Covid-19 loại AstraZeneca.
Ngày 04/12/2021: CTCP Thuỷ điện Sông Ba Hà quyên góp 200 triệu đồng cho UBNH huyện Sơn Hoà và huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên nhằm khắc phục những thiệt hại do mưa bão, lũ lụt cho đời sống người dân bị ảnh hưởng.
Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 6.
02 NGÀNH NGHỆ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Địa Bàn Kinh Doanh Chính
NGÀNH NGHỆ KINH DOANH CHÍNH
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện (Chi tiết: Sản xuất và kinh doanh điện năng. Đầu tư và quản lý các dự án nguồn điện. Dịch vụ quản lý vận hành, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các công trình điện, nhà máy điện và trạm biến áp. Dịch vụ tư vấn, quản lý dự án nhà máy điện và trạm biến áp).
Số 498, Đại lộ Hùng Vương, Phường 9,
TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
03 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần bao gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản tri; Ban Kiểm soát; Ban Tổng Giám đốc; Các phòng ban chức năng, đơn vị trực thuộc.
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT: KHÔNG CÓ
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Hoàn thành các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất - kinh doanh được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị chuyên dụng của ngành thủy điện để phục vụ cho công tác sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
Kiện toàn chất lượng đổi ngũ cản bộ công nhân viên nhằm nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng hiệu quả hoạt động của công ty.
Có gắng tạo công ăn việc làm, nâng mức thu nhập bình quân cho người lao động qua hằng năm, từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi cổ đồng, đảm bảo tỷ lệ chỉ trả cổ tức hằng năm và đồng góp cho ngân sách nhà nước.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Nghiên cứu mở rộng quy mô sản xuất - kinh doanh, nhất là các ngành nghề Công ty có thể mạnh. Duy trì sản lượng điện thương phẩm luôn vượt bình quân hàng năm và tiếp tục tăng công suất điện.
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các tổ máy, trang thiết bị; giám sát, nâng cấp các hạng mục công trình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng; đặc biệt năng cao hệ thống công nghệ thông tin ngành điện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của Công ty.
Đảm bảo phát điện ổn định, liên tục, an toàn cho 02 tỗ máy trên cơ sở tăng cường công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật phù hợp với phương thức vận hành của Trung tâm chia sẻ phụ tại quốc gia và thi trường điện. Đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất kinh doanh bằng cách tập trung giao 05 nhiệm vụ sản xuất cụ thể cho từng ban.
Xây dựng văn hoá doanh nghiệp chuyên nghiệp, tạo môi trường làm việc an toàn, tạo động lực cho mỗi cá nhân phát huy hết năng lực công hiến cho sự phát triển bền vững và nâng cao vai trò, uy tín của Công ty.
Phát huy hiệu quả hệ thống đo lường chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
04 ĐỊNH HƯƠNG PHẬT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (MỚI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG)
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quan trắc chất lượng môi trường định kỳ hàng năm theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của UBND tỉnh Phú Yên.
Đấy mạnh công tác phòng chống bão lũ cho người dân địa phương tỉnh Phú Yên, đặc biệt là những hộ dân sống xung quanh nhà máy nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và con người.
Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp trong khuôn viên nhà máy, văn phòng góp phần hướng đến giảm phát thải khí nhà kính.
Chấp hành các nội quy về sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, nước...) đến toàn thể cán bộ công nhân viên để cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường.
Phối hợp với công đồng địa phương tỉnh Phú Yên xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa, hỗ trợ tài chính cho những hoàn cảnh khó khăn, neo đơn, cấp học bổng cho học sinh nghèo vượt khó...
05 RÚI RO
RỐI RO KINH TẾ
Kết thúc năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận tăng trưởng 7,09% - vượt mục tiêu 6,5 - 7,0% cả năm của Chính phủ. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4,700 USD, tăng 377 USD so với năm 2024. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động, tương đương 9,182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023. Vì ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ là sản xuất, truyền tải và phần phối điện nên sự tăng trưởng của nền kinh tế trong nước có ảnh hưởng lớn đến sản lượng tiêu thụ điện năng.
Hơn nữa ngày 11/10/2024, EVN quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân là 2,103.116 đồng/kWh, tăng 4,8% so với mức hiện hành. Điều nay đến từ việc (1) từ trong sử dụng nguồn điện chuyển dịch theo xu hướng bất lợi khi nhiệt điện (tính đến nhiệt điện than và nhiệt điện dầu) đang có chi phí nguyên liệu đầu vào thì tăng tỷ trọng nguồn điện từ 35,5% lên 43,8%, (2) sản lượng thủy năng tại các hồ chứa sự giảm mạnh trong năm 2023 do thời tiết trong pha El Nino và (3) nhu cầu phu tải tăng cao khiến EVN phải mua điện đầu vào với các mức giá thành sản xuất cao hơn đáng kể.
Trong năm 2024, Công ty luôn chủ động theo dõi, cấp nhật tình hình biến động của nền kinh tế địa phương và đất nước, từ đó đề ra và thực hiện các chiến lược sản xuất - kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế nhằm hạn chế tối đa rủi ro và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ động thông qua trong năm.
RỐI RO PHÁP LUẬT
Hoạt động với mô hình Công ty cổ phần và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng, đồng thời Công ty đang đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SB nên mọi hoạt động cứu Công ty chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các Nghi định, Thông tư hướng đã nói quản. Bên cạnh đó, Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phần phối điện, nên phải tuân thủ sự kiểm soát chất chế từ văn bản luật pháp về lĩnh vực thủy điện. Do đó, Công ty luôn chủ động cấp nhất những thay đổi trong những văn bản pháp luật, tham khảo ý kiến của các đơn vị tư vấn nhằm đảm bảo tuần thủ các quy định, đồng thời đưa ra các mục tiêu, chiến lược phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
RỐI RO THỐI TIẾT
Sản lượng điện sản xuất ra của CTCP Thủy điện Sông Ba Ha phu thuộc rất nhiều vào thời tiết - khí hậu, đặc biệt là lưu lượng mưa tại lĩnh Phú Yên. Thời tiết Phú Yên có 2 mùa mưa - nắng rõ rệt với mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12. Theo đó, chu trình thủy văn của các dòng sông bị ảnh hưởng bởi lượng mưa trong năm, làm ảnh hưởng đến sản lượng phát điện của các dự án thủy điện. Nếu hạn hán kéo dài, lượng nước tích trong hồ chứa thấp hơn so với năng suất thiết kế làm giảm sản lượng điện sản xuất của nhà máy. Ngược lại, nếu lần suất mưa lớn kéo dài gây lũ quét cũng có thể gây hư hai tốn thất cho các công trình đã đập của nhà máy, gây ra sự cố trong phát điện và tăng chi phí sửa chữa.
Để hạn chế rủi ro về thời tiết, Công ty thường xuyên đo đạc, quan trắc lưu lượng nước về hồ, theo dõi dự báo thời thiết tại địa phương nhằm sẵn sàng ứng phó với các tình huống bất ngờ, chuẩn bị các phương án phòng chống bão lũ, đảm bảo an toàn hồ đập và công trình thủy điện,... Đặc biệt, Công ty chủ trong đầu tư vào bộ phận nghiên cứu thủy văn để có những dự báo chính xác chu kì thủy văn. Nhờ đó, việc cung cấp điện được diễn ra an toàn và đủ chỉ tiêu điện theo kế hoạch đề ra trong năm 2024.
RỐI RO KHÁC
Bên cạnh rủi ro về đặc thù trên, SBH còn chiu các rủi ro bắt khả kháng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty như: hóa hoạn, thiên tai, sạt lỡ đất, dich bệnh, rủi ro về khai thác và quân lý tài sản. Đây là những rủi ro không thể loại trừ nhưng vẫn có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn. Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty luôn được vận động tích cực trông rừng ngăn lũ, chủ động lập kế hoạch phòng chống, ứng phó dịch bệnh... về phía Công ty, luôn chủ động phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm cho nhân viên, nàng cao nhân thức của nhân viên về đảm bảo an toàn trong lao động nhằm giám thiểu tối đa những ảnh hưởng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
CHƯƠNG 02 Tinh hình hoạt động trong năm
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGÀNH ĐIỆN TRONG NĂM 2024
Như cầu tiêu thụ điện tại Việt Nam đã bằng trưởng một cách nhanh chóng trong suốt hơn 30 năm và đã đóng một vai trò quan trong trong quá trình công nghiệp hóa. Trong đó, hai nhóm khách hàng tiêu thụ điện chính tai Việt Nam là nhóm sản xuất công nghiệp - xây dựng (chiếm 54% sản lượng tiêu thụ) và nhóm sinh hoạt, dân dụng (chiếm 34% sản lượng tiêu thụ). Tính đến tháng 12/2024, tổng công suất quy mô nguồn điện của Việt Nam đạt 87.391 MW (+8% YoY) với tốc độ tăng trưởng CAGR trong giai đoạn 2010-2024 đạt khoảng 9.8%/năm, đứng đầu tại khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 25 trên toàn thế giới. Trong giai đoạn 2020-2023, do Covid-19 và suy thoái kinh tế đã đăng đến tăng trưởng tiêu thụ điện công nghiệp giảm đi đáng kể. Tuy nhiên trong năm 2024, chỉ số này đã phục hồi rõ rệt do mức nên thấp và thể hiện được nhu cầu tiêu thụ điện lớn từ việc liên tục mở mới và xây dựng các khu công nghiệp với chỉ số IIP tăng trưởng bình quân 8.7%/năm.
Riêng đối với mảng thủy điện, đều vào phụ thuộc vào mùa và thủy văn, lượng nước các sông/hồ chứa nên sản lượng thủy năng sẽ không đơn định và cũng không phụ thuộc vào nhu cầu tiêu thụ. Thay vào đó, lợi thế của thủy điện là chi phí đầu vào là rất thấp so với các nguồn năng lượng điện khác, nên mưa càng nhiều thì sản lượng càng nhiều, khi vào các năm xảy ra La Nina, sản lượng thủy điện thường rất cao và sản lượng thủy điện thường thấp vào các năm El Nino.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY NĂM 2024
Với đặc thù là Nhà máy Thủy điện, sản lượng điện phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, lưu lượng nước về hồ và doanh thu của Công ty chủ yếu từ sản xuất điện và tham gia thi trường điện. Ngay từ đầu năm 2024, Ban Lãnh đạo Công ty đã chỉ đạo quyết liệt, yêu cầu các đơn vị tăng cường công tác kiểm tra, giảm sát thiết bị để hạn chế sự cố chửu, tránh sự cố nhằm nâng cao độ tin cậy, tính sẵn sàng của các tổ máy. Bên cạnh đó các Phòng, Ban, đơn vị đã phát huy tính thần chủ động, đoàn kết nhất trí, trách nhiệm cao, sự nỗ lực vượt bác, đáp ứng tốt phương thức huy động của Công ty TNHH MTV Văn hành Hệ thống điện và Thị trường điện Quốc gia (NSMO). Kết quả thực hiện đạt được năm 2024 như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | KH năm 2024 | TH năm 2024 | Tỷ lệ % (TH/KH năm) |
| (1) | (2) | (3= (2)/(1)) | |||
| 1 | Sản lượng điện phát | Tr.kWh | 702,00 | 499,40 | 71,14 |
| 2 | Tỉ lệ điện tử dùng | % | 0,89 | 0,75 | |
| 3 | Sản lượng điện thương phẩm | Tr.kWh | 695,78 | 495,65 | 71,24 |
| 4 | Hệ số khả dung | % | 93,3 | 96,19 | |
| 5 | Suất sự cố | % | 0,5 | 0,0 | |
| 6 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 861.056,00 | 668.557,51 | 77,64 |
| 7 | Tổng chỉ phí | Tr.đồng | 530.634,00 | 362.068,04 | 68,23 |
| 8 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 330.422,00 | 306.489,47 | 92,76 |
| 9 | Cổ tức | % | 15 | 15 | 100 |
Các hoạt động của Công ty luôn tuân thủ theo định hướng, chỉ đạo của Hội đồng quản trị, tổ chức tốt công tác sản xuất đảm bảo an toàn, hiệu quả đặc biệt là trong công tác quản lý vận hành, sửa chữa và PCLB.
TÌNH HÌNH NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế, phí cho ngân sách nhà nước (bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT, thuế tài nguyên nước, phí dịch vụ môi trường rừng, ...) đầy đủ, đúng quy định. Tổng số tiền phải nộp ngân sách nhà nước năm 2024 là 150 tỷ đồng, đạt 71% so với kế hoạch năm 2024.
TÌNH HÌNH THAM GIA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Công ty đã tuân thủ theo các quy trình, quy định có liên quan đến công tác Thị trường điện và các quy trình, quy định có liên quan đến công tác vận hành hồ chứa. Trong năm 2024, Công ty đã đưa ra các chiến lược chào giá khác nhau và thường xuyên thay đổi bản chào giá ngày tối, giờ tối nhằm đáp ứng với tình hình thời tiết, thủy văn thực tế. Kết quả các chỉ tiêu chính đạt được như sau:
Doanh thu sản xuất điện (đã bao gồm thuế phi): 627.650,50 triệu đồng.
Giá điện bán bình quân (đã bao gồm thuế phí): 1.266,32 đồng/kWh.
Giá điện bán bình quân (chưa bao gồm thuế phi): 1.112,48 đồng/kWh.
Tỷ lệ sản lượng điện năng thanh toán theo giá hợp đồng (a) 90,1%.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Số lượng, tỷ lệ số hữu CP |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Tăng | Chủ tịch HDQT | 11/05/2017 | 01/12/2024 | - |
| 2 | Ông Nguyễn Anh Vũ | TV. HDQT (không điều hành) | 29/05/2020 | - | Đại diện cho GENCO2: 23.022.279 cổ phần chiếm 18,53% VDL |
| Quyền Chủ tịch HDQT | 01/12/2024 | 22/3/2025 | |||
| 3 | Ông Vũ Hữu Phúc | Tổng Giám đốc | - | 22/3/2025 | Đại diện cho GENCO2: 23.022.279 cổ phần, chiếm 18,53% VDL |
| Chủ tịch HDQT | 22/3/2025 | - | |||
| 4 | Ông Ngô Minh Quản | Thành viên HDQT (không điều hành) | 10/04/2024 | - | - |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Phú | TV. HDQT | 01/12/2024 | - | - |
| Phó Tổng Giám đốc | - | 22/3/2025 | |||
| Quyền Tổng Giám đốc | 22/3/2025 | - | |||
| 6 | Ông Lê Tuấn Hải | TV. HDQT (không điều hành) | 14/04/2021 | - | - |
| 7 | Ông Nguyễn Trương Tiến Đạt | TV. HDQT độc lập | 29/05/2020 | - | - |
| 8 | Châu Đình Quốc | Phó Tổng Giám đốc | 2020 | Không có | |
| 9 | Đoàn Thị Mỹ Đông | Kế toán trưởng | 2017 | 4.290 cổ phần, chiếm 0,0035% | |
ÔNG VŨ HỮU PHÚC - CHÚ TÍCH HĐỘT
Trình độ chuyên môn Kỹ sư điện, Thạc sỹ phát triển thủy điện
Chức vụ hiện nay tại Không có tổ chức khác
| - 1993 – 8/1997 | - Ký sư điện tại Công ty dịch vụ kỹ thuật đầu khí – Tập đoàn Dầu khi Việt Nam |
| - 9/1997 – 7/2000 | - Phòng Kế hoach – Ban quản lý chuẩn bị đầu tư DA nhà máy thủy điện Sơn La |
| - 8/2000 – 7/2002 | - Sinh viên cao học về phát triển thủy điện – Trường Đại học Bách khoa NTNU Na Uy |
| - 8/2002 – 5/2004 | - Chuyên viên phòng Kinh tế – Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La |
| - 6 – 11/2004 | - Phó trưởng phòng kính tế tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La |
| - 12/2004 – 12/2009 | - Trưởng phòng Vật tư thiết bị tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La |
| - 1/2010 – 2/2011 | - Phó Trưởng phòng Vật tư thiết bị tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La |
| - 3 – 4//2011 | - Trưởng phòng Vật tư thiết bị – Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La |
| - 5 – 6//2011 | - Trưởng phòng Kế hoạch vật tư – Công ty Thủy điện Sơn La |
| - 7 – 8/2011 | - Chuyên viên phòng Kỹ thuật – Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn |
| - 9/2011 – 7/2012 | - Phó giám đốc kiểm Trưởng phòng Thẩm định tại Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn |
| - 8 – 12/2012 | - Phó giám đốc kiểm Trưởng ban QLDA thủy điện Trung Sơn tại Công ty TNHH một thủy điện Trung Sơn |
| - 1/2013 | - Chủ tịch kiểm Giám đốc tại Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn |
| - 2023 – 22/3/2025 | - TVHDQT kiểm Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ |
| - 22/3/2025 – nay | - Chủ tịch HDQT tại Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG NGUYỄN ĐỨC PHÚ - THÀNH VIÊN HĐQT KIÊM QUYỀN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn Thạc sỹ Kỹ thuật điện, Kỹ sư điện
Chức vụ hiện nay tại Không có
tổ chức khác
Quá trình công tác
- 1999: Chuyên viên Ban chuẩn bị sản xuất - Ban quản lý dự án Nhà máy thủy điện Sông Hinh.
- 2000 - 2005: Trường ca vận hành Nhà máy thủy điện Sông Hinh - CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hình.
- 2006: Chuyên viên Ban chuẩn bị sản xuất - Ban quản lý dự án thủy điện 3.
- 2007: Chuyên viên Ban chuẩn bị sản xuất - Ban quản lý dự án thủy điện 7.
- 2008: Trường phòng Kỹ thuật Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
La Ha.
- 05/2020 - 22/3/2025: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
- 271^7
ÔNG CHÂU ĐÌNH QUỐC - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn Thạc sỹ Quản lý năng lượng, Kỹ sư điện
Chức vụ hiện nay tại Không có tổ chức khác
Quá trình công tác
- Năm 2000: Trường ca vận hành Nhà máy Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.
- Tháng 01/2006: Trường ca vận hành Nhà máy Thủy điện Sông Hinh.
- Tháng 08/2006: Chuyên viên Ban Quản lý dự án Thủy điện 3.
- N^2
- Năm 2017: Quản đốc Trung Tâm DV- KT Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
- N
- Năm 2020 - nay. Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
BÀ ĐOÀN THỊ MỸ ĐÔNG - KẾ TOÁN TRƯỜNG
Trình độ chuyên môn Thạc sĩ Quản lý năng lượng, Cử nhân Kế toán, Kỹ sư công nghệ Tự động
Chức vụ hiện nay tại Không có
tổ chức khác
Quá trình công tác
- Năm 2007: Thư ký Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
- Năm 2014: Phó trường phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
- Năm 2016: Phó trường phòng - Phụ trách phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
- Năm 2017 đến nay. Kế toán trường Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.
ÔNG NGUYỄN ANH VŨ - THÀNH VIÊN HĐQT
Trình độ chuyên môn Kỹ sư ngành Kỹ thuật công nghiệp
Chức vụ hiện nay tại Không có tổ chức khác
Quá trình công tác
- 1/2013 - 12/2014: Phó Trưởng Ban quản lý Đầu tư xây dựng Tổng công ty Phát điện 2
- 1/2015 - 10/2016: Trường Ban An toàn, Tổng công ty Phát điện 2
- 11/2016 - 5/2017: Trường Ban Kỹ thuật Sản xuất, Tổng công ty Phát điện 2
- 5/2017: Trường Ban quản lý Đầu tư xây dựng, Tổng công ty Phát điện 2
- 29/5/2020 - nay: Thành viên HĐQT tại Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
- 01/12/2024 - 22/3/2025: Quyền Chủ tịch HĐQT tại Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG NGÔ MINH QUÂN - THÀNH VIÊN HĐQT (KHÔNG ĐIỀU HÀNH)
Trình độ chuyên môn Cử nhân Luật, Cử nhân Tài chính Ngân hàng
Chức vụ hiện nay tại Không có
tổ chức khác
Quá trình công tác
- 01/2013 - 11/2016: Trường Ban Thanh tra Bảo vệ & Pháp chế - Tổng Công ty Phát điện 2
- 11/2016: Trường Ban Tổ chức nhân sự - Tổng Cộng ty Phát điện 2
- 04/2016 - 07/2017; 06/2020 - 05/2021: Người đại diện phần vốn của EVNGENC02, Thành viên HDQT không chuyên trách CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
- 10/04/2024 - nay. Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
ÔNG LÊ TUẤN HÀI - THÀNH VIÊN HĐỘT (KHÔNG ĐIỀU HÀNH)
Trình độ chuyên môn Kỹ sư Hệ thống điện
Chức vụ hiện nay tại Giám đốc kỹ thuật ngành điện - CTCP Cơ Điện Lạnh (REE); Phó Giám đốc - CT TNHH tổ chức khác Năng lượng REE (REE Energy)
Quá trình công tác
- 2016 - nay. Giám đốc kỹ thuật ngành điện - CTCP Cơ Điện Lạnh (REE)
- 2022 - nay: Phó Giám đốc - CT TNHH Năng lượng REE (REE Energy)
- Từ ngày 14/4/2021-nay. Thành viên HĐQT tại Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
ÔNG NGUYỄN TRƯƠNG TIỀN ĐẠT - THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP
Trình độ chuyên môn Cử nhân Tài chính - Ngân hàng; Kế toán ứng dụng; Chứng chỉ hành nghề kế toán
Chức vụ hiện nay tại Thành viên BKS CTCP Thủy điện Miền Trung; CTCP Nhiệt điện Ninh Bình... tổ chức khác
Quá trình công tác
- Từ ngày 29/05/2020 - nay. Thành viên HĐQT tại Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là TV. BKS | Số lượng, tỷ lệ sở hữu CP |
| 1 | Ngô Đức Thắng | Trường BKS | Từ 12/5/2016 đến nay | 18.000 cổ phần, chiếm 0,0145% VDL |
| 2 | Dương Kim Ngân | TV. BKS | Từ 21/6/2023 đến nay | Không có |
| 3 | Nguyễn Đức Nam | TV. BKS | - Bổ nhiệm ngày 21/6/2023.- Miễn nhiệm từ 10/4/2024. | Không có |
| 4 | Nguyễn Thị Huỳnh Hoa | TV. BKS | Bổ nhiệm từ 10/4/2024 | Không có |
| 5 | Nguyễn Thị Huỳnh Phương | TV. BKS | Từ 12/5/2016 đến nay | Không có |
| 6 | Hoàng Kim Minh | TV. BKS | Từ 21/6/2023 đến nay | Không có |
ÔNG NGÔ ĐỨC THĂNG
- TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Trình độ chuyên môn Cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện nay tại
tổ chức khác
Quá trình công tác
- 2008 - 2016: Kế toán trường CTCP Thủy điện Sông Ba Hạ
- 2016 - nay. Trường Ban Kiểm Soát tại Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
- 2021 - nay. Chuyên viên Ban KTGS Tổng công ty Phát điện 2 - CTCP; Trường Ban kiểm soát chuyên trách CTCP Thủy điện Sông Ba Hạ
ÔNG HOÀNG KIM MINH - TV. BKS
Trình độ chuyên môn Cử nhân kinh tế - chuyên ngành Kiểm toán
Chức vụ hiện nay tại Thành viên Ban kiểm soát CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn tổ chức khác
Quá trình công tác
- 21/6/2023 - nay. Thành viên Ban Kiểm Soát CTCP Thủy điện Sông Ba Hạ
- 2022 - nay. Chuyên viên kiểm soát nội bộ tại CTCP Cơ Điện Lạnh
BÀ DƯƠNG KIM NGÂN - THÀNH VIÊN BKS
Trình độ chuyên môn Luật kinh tế
Chức vụ hiện nay tại Không có tổ chức khác
Quá trình công tác
- 2023 - nay. Chuyên viên Ban KTGS - Tổng công ty Phát điện 2 - CTCP
- 2023 - nay. Thành viên Ban Kiểm Soát Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà
BÀ NGUYỄN THÍ HUỆNH HOA - TV. BKS
Trình độ chuyên môn Thạc sỹ Tài chính - ngân hàng
Chức vụ hiện nay tại Không có tổ chức khác
Quá trình công tác
-200
- 2024 - nay. Thành viên Ban Kiểm Soát Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha
BÀ NGUYỄN THÍ HUỬNH PHƯƠNG - TV. BKS
Trình độ chuyên môn Cử nhân kinh tế - chuyên ngành kế toán
Chức vụ hiện nay tại Trường BKS CTCP Thủy điện Thác Bà, CTCP Phong Điện Thuận Bình, CTCP Bất động tổ chức khác sản Song Mai.
Quá trình công tác
- Từ 09/2019 đến nay: Chuyến viên Phòng kiểm soát nội bộ CTCP Cơ điện lạnh
- Từ 05/2016 đến nay: Thành viên Ban Kiểm Soát CTCP Thủy điện Sông Ba Ha
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN (31/12/2024): 106 NGƯỜI
- CÔNG TÁC LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI:
+ Công ty đã phát huy tối đa nguồn nhân lực, tối ưu hóa lao động; xây dựng tính chuyên nghiệp; kiểm soát lao động bằng hình thức đánh giá công việc theo khối lượng và chất lượng hiệu quả công việc nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý.
+ Thực hiện chỉ trả tiền lương, thu nhập của CB-NLĐ phù hợp với mức độ công việc, đảm bảo đúng quy định; luôn đảm bảo đời sống tính thần và vật chất cho CB-NLĐ, ổn định việc làm và cải thiện đời sống CB-NLĐ trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả.
+ Thực hiện công tác nâng lương cho CB-NLĐ đứng kỳ hạn. Đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho CB-NLĐ như khám sức khỏe định kỳ, huấn luyện an toàn về sinh lao động, ... Kịp thời giải quyết các chế độ phục hồi sức khỏe cho CB-NLĐ, nghỉ phép, ốm đau, nghỉ thai sản, chính sách, đảm bảo quyền lợi cho CB-NLĐ đứng quy định của pháp luật.
- CÔNG TÁC ĐẢO TẠO:
Thực hiện đầy đủ các chương trình đào tạo theo các Văn bản chỉ đạo của EVN, EVNGENC02; đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ quản lý, chuyên môn, ... CB-NLD được cử đi đào tạo đều đạt thành tích tốt, áp dụng những kiến thức vào thực tiễn phục vụ tốt cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Công ty.
- CÔNG TÁC XẤY DỰNG TÀI LIỆU, THỂ CHẾ VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Công ty luôn chú trọng thực hiện đúng theo nội dung tài liệu văn hóa Công ty. Thực hiện xây dựng giá trị chuyên nghiệp tập trung vào 3 lĩnh vực: xây dựng con người chuyên nghiệp, xây dựng cách xử lý công việc chuyên nghiệp, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp. Toàn thể CB-NLD quyết tâm chung tay xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp, mỗi CB-NLD là một tuyên truyền viên về văn hóa doanh nghiệp, quảng bả hình ảnh, thương hiệu của Công ty ra bên ngoài.
- CÔNG TÁC AN TOÀN BẢO HỘ LAO ĐỘNG, PCCN VÀ MỘI TRƯỜNG
+ Về công tác an toàn, bảo hộ lao động: Công ty đã xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch AT-BHLD và an toàn VSLĐ, trang bị đầy đủ dụng cụ kỵ thuật an toàn, thiết bị PCCC, thiết bị PCLB, phương tiện bảo vệ cá nhân; thực hiện tốt công tác huấn luyện tuyên truyền KTAT-BHLD-PCCN.
+ Môi trường: Thực hiện tốt công tác quan trắc môi trường theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường; Thực hiện tốt công tác quản lý chất thải nguy hại; Thường xuyên cấp nhất và thực hiện đầy đủ các văn bản hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường. Báo cáo đầy đủ cho các cấp về công tác bảo vệ môi trường.
03 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
• Về đều tự phát triển nguồn điện: Làm việc và bám sát cơ quan thẩm quyền đảm bảo các dự án: Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà Mở rộng (60MW), Sử dụng hiệu quả nguồn nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà (18MW), Nhà máy điện mất trời nổi trên lòng hồ Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà (220MWp), Nhà máy điện mặt trời Sông Ba (45MWp), Nhà máy điện gió Tuy An 5 (200MW) được đề nghị đưa vào Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Dự án Xây dựng Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà tại khu đất đường Hùng Vương: Công trình đã được Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đấu từ tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo Biên bản số 40/2024/NTH-SD ngày 11/6/2024. Hiện nay, đơn vị Nhà thầu thi công phối hợp với Tư vấn Giám sát, Tư vấn QLDA tiếp tục kiểm tra rà soát hoàn thiện hỗ sở nghiệm thu thanh quyết toán gói thầu và quyết toán dự án.
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT: KHÔNG CÓ
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 2.229.962 | 1.781.184 | -20,12% |
| Doanh thu thuần | 961.842 | 627.650 | -34,74% |
| Lợi nhuận từ hoat động kinh doanh | 547.885 | 292.375 | -46,64% |
| Lợi nhuận khác | 26 | 14.078 | 53671,19% |
| Lợi nhuận trước thuế | 547.911 | 306.453 | -44,07% |
| Lợi nhuận sau thuế | 487.333 | 273.550 | -43,87% |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
| Chỉ tiêu | BVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 13,54 | 8,10 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 13,52 | 8,05 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Ng/Tổng tài sản | % | 5,27 | 7,47 |
| Hệ số Ng/Vốn chủ sở hữu | % | 5,57 | 8,08 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 134,57 | 69,05 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,41 | 0,31 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 50,67 | 43,58 |
| Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân | % | 22,30 | 12,12 |
| Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân | % | 20,96 | 13,64 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 56,96 | 46,58 |
04 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
Kết thúc năm 2024, hệ số thanh toán ngắn han và hệ số thanh toán nhanh của CTCP Thủy điện Sông Ba Ha lần lượt đạt 8,10 lần và 8,05 lần. Khác với năm 2023, trong năm nay, Công ty đã lựa chọn gửi tiền tải các ngân hàng thương mai với kỳ han dài hơn (chuyển từ kỳ han gốc 1 tháng sang kỳ han từ 06 đến 12 tháng), lãi suất cao hơn (chuyển từ lỗi suất từ 2,1% năm - 2,3%/năm sang lãi suất từ 2,9%/năm - 4,5%/năm). Diều này lý giải cho khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm 96,97% so với cùng kỳ năm ngoài. Bên canh đó, tại ngày 31/12/2024, Công ty ghi nhân khoản có tức phải trả, chỉ phí các loại bao hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)... tăng khoảng 623,45%, góp phần lớn đẫn đến nợ ngắn han tăng 27,91% so với cùng kỳ năm 2023. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cho thấy Cộng ty luôn ưu tiên lựa chọn hình thức đầu tư tài chính an toàn và hiệu quả, quan tâm đến tỷ lệ chi trả cổ tức đối với cổ đông và các khoản bảo hiểm đối với cán bộ công nhân viên của Công ty.
Tai ngày 31/12/2024, hẹ số Nợ/Tổng tài sản và Nợ/Vốn chủ sở hữu của Công ty lần lượt đạt 7,47% và 8,08%. Kết thúc năm 2024, Công ty không ghi nhận khoản mục nợ dài hạn. Nói cách khác, khoản mục nợ phải trả của Công ty gia tăng xuất phát hoàn toàn từ sự gia tăng ở khoản mục nợ ngắn hạn (như cổ túc phải trả, chi phí bảo hiểm...). Bên canh đó, là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành thủy điện, tài sản cố định hữu hình của Công ty (như nhà cửa và vật kiến trước, máy móc thiết bị...) đều ghi nhận mức hào mòn lũy kế lớn. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khẩu hạo hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là hơn 2,451 từ đồng. Một điểm nổi bật về tài sản cố định trong năm qua là công trình xây dựng trụ sở công ty tại đường Hùng Vương đã hoàn thành và chính thức đưa vào sử dụng.
Kết thúc năm 2024, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản của Công ty ghi nhận 69,05 vòng và 0,31 vòng. Theo đó, giá vốn bán điện của Công ty giảm 24,27% so với cùng kỳ năm 2023. Mặt khác, trung bình hàng tồn kho năm 2024 tăng 47,58% so với trung bình năm 2023, dẫn đến vòng quay hàng tồn kho giám 65,51 vòng. Bên cạnh đó, doanh thu thuần giảm 34,74% trong khi tổng tài sản giảm 20,12% so với cùng kỳ năm 2023 là nguyên nhân khiến cho vòng quay tổng tài sản giảm nhẹ 0,1 vòng so với năm ngoái.
Kết thúc năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty bao gồm ROS, ROE, ROA và Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần lẫn lượt đạt 43,58%, 12,12%, 13,64% và 46,58%. Với đặc thù là nhà máy thủy điện, sản lượng điện của CTCP Thủy điện Sông Ba Ha phu thuộc vào điều kiện thời tiết, lưu lượng nước về hồ. Trong năm qua, điều kiện thời tiết tại nước ta nói chung và tại tình Phú Yên có nhiều biến đổi bất thường, đặc biệt nắng nóng kéo dài thường xuyên trong các tháng mùa hạ do chịu ảnh hưởng manh mẽ từ hiện tượng El Nino khiến cho lưu lượng nước về hồ giảm, dẫn đến việc sản xuất điện gặp nhiều khó khăn. Theo đó, doanh thu và lợi nhuận của Công ty ghi nhận kết quả khiêm tốn so với cùng kỳ năm 2023.
Cơ CẦU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
| Stt | Nội dung | Số nhà đầu tư | Số CP nắm giữ (cố phần) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Cố đống lớn | 3 | 117.700.931 | 94,75% |
| 1.1 | EVNGENCO2 | 76.740.931 | 61,78% | |
| 1.2 | Công ty TNHH Năng lượng REE | 32.000.000 | 25,76% | |
| 1.3 | Tổng công ty Điện lực Miền nam | 8.960.000 | 7,21% | |
| 2 | Cơ đống nhỏ (<5%) | 299 | 6.524.069 | 5,25% |
| Tổng cộng (1+2) | 302 | 124.225.000 | 100 |
TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: 0%
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU: KHÔNG CÓ
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: KHÔNG CÓ
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: KHÔNG CÓ
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIỆN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
TÁC ĐỒNG LÊN MÔI TRƯỜNG
- Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có
- Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Công ty sử dụng nguồn tài nguyên nước sản xuất thủy điện.
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không tái chế.
TIÊU THỊ NĂNG LƯỢNG
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Công ty sử dụng thủy năng để sản xuất điện.
- Công ty thực hiện nhiều sáng kiến, cải tiến công nghệ kĩ thuật, nâng cấp máy móc thiết bị để tiết kiệm thời gian, bảo tồn năng lượng, mang lại hiệu quả cho Công ty.
TIÊU THU NƯỚC
- Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Sử dụng nguồn nước Sông Ba để sản xuất điện, hàng năm tổng lượng nước sử dụng chạy máy dao động khoảng 6.000 triệu m³ nước.
- Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không sử dụng nước tái chế.
TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG:
Công ty đặc biệt chú trọng trong công tác hỗ trợ, cùng chia sẻ với các địa phương vùng tái định cư của Dự án Thủy điện Sông Ba Hạ, đặc biệt là các hộ thuộc các khu tái định cư của dự án. Quan tâm đến an sinh xã hội, tích cực tham gia các hoạt động từ thiên xã hội, tham gia ủng hộ tự nguyên đồng bào bị thiên tại, lũ lụt, góp quỹ vì người nghèo, hỗ trợ nạn nhân chất độc da cam,...
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỔNG
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản lý với các chương trình, nội dung đào tạo đảm bảo thiết thực và phù hợp với các kiến thức quản lý doanh nghiệp toàn diện (xây dựng chiến lược, quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản lý đầu tư, ...).
- Đấy mạnh công tác đào tạo lực lượng quản lý kỹ thuật - vận hành; đào tạo lại và đào tạo nâng cao đối với lực lượng lao động trực tiếp quản lý kỹ thuật - vận hành về nghiệp vụ và chuyên môn bằng các chương trình đào tạo phù hợp, thiết thực, hiệu quả. Tổ chức thường xuyên các buổi bồi huấn chuyên môn, nghiệp vụ, truyền đạt kinh nghiệm vận hành thực tiễn cho lực lượng quản lý vận hành.
- Tổ chức phong trào lao động sản xuất, công tác thi đua khen thưởng và nâng cao chất lượng, cải thiện cuộc sống CB-NLD:
+ Kết quả thi đua của các đơn vị, người đứng đầu đơn vị được đánh giá căn cứ vào mức độ hoàn thành kế hoạch, kết quả thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của năm, đặc biệt các chỉ tiêu về hiệu quả SXKD và tăng năng suất lao động.
+ Phát động các phong trào thi đua gắn với việc triển khai các nhiệm vụ kế hoạch năm của Công ty, đăng ký các đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất nhằm cải thiện tính năng, khả năng hoạt động và tăng hệ số an toàn cho thiết bị, hệ thống thiết bị nhà máy, công trình. Định kỳ tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, công tác khen thưởng, lựa chọn các tập thể và cá nhân tiêu biểu, điển hình tiến tiến có nhiều thành tích, đồng thời làm cơ sở cho việc xét duyệt khen thưởng vào đợt tổng kết hàng năm.
+ Tổ chức các Hội thi, phong trào Văn hóa - Văn nghệ, Thể dục - Thể thao góp phần tạo sự đoàn kết, động viên, kích lệ tinh thần hăng say lao động sản xuất cho CB-NLD.
+ Quan tâm đảm bảo đời sống tinh thần và vật chất, tăng thêm thu nhập, ổn định việc làm, cải thiện đời sống và điều kiện làm việc đối với CB-NLĐ trong Công ty.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỔNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỜNG DẪN CỦA UBCKNN: KHÔNG
CHƯƠNG 03
Báo cáo của Ban
Tổng giám đốc
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch SXKD - tài chính - ETXD năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ được ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua. Công ty đã quyết liệt triển khai thực hiện và đánh giá kết quả đạt được như sau:
1. Nâng cao hiệu quả SXKD điện:
a. Tăng doanh thu SXKD điện:
- Công ty luôn đảm bảo độ sẵn sàng các tổ máy, đáp ứng nhu cầu huy động của hệ thống điện đảm bảo kế hoạch sản lượng mùa khô năm 2024.
- Tích cực tham gia thị trường phát điện, tích cực làm việc với các cấp để được giao sẵn lượng Qc phù hợp, đạt được doanh thu cao nhất.
b. Giảm chi phí SXKD:
- Giảm tỷ lệ điện tử dùng: Công ty cố gắng thực hiện giảm điện tử dùng bằng các biện pháp giảm sử dụng điều hòa, thông gió những vị trí không cần thiết đã được bổ trí trong nhà máy, tiết kiệm cũng như sử dụng chiếu sáng trong nhà máy ở mức thấp nhất.
- Tiết kiệm trên 10% kế hoạch chi phí vật liệu, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền và kế hoạch sửa chữa lớn đối với các hạng mục thực hiện: Tiết kiệm chi phí vật liệu: 189,97 tr đồng; Tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài: 1.299,50 tr đồng; Tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn: 4.611,36 tr đồng; Tiết kiệm chi phí bằng tiền khác: 7.060,06 tr đồng.
c. Tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
Đối với công tác đấu thầu sử dụng nguồn vốn SXKD, trong năm Công ty đã thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà thầu, với tổng giá trứng thầu so với giá gói thầu giảm 27.662,66 triệu đồng (giá gói thầu: 118.930,98 triệu đồng; giá trứng thầu ký hợp đồng: 91.268,32 triệu đồng).
2. Nâng cao hiệu quả vận hành:
Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý vận hành tốt 02 tổ máy đảm bảo an toàn, liên tục, hiệu quả. Thường xuyên theo dõi kiểm tra thiết bị để phát hiện và ngăn ngừa các sự cố để các tổ máy phát sản lượng điện cao nhất. Kết quả thực hiện:
Hệ số khả dụng: K = 96,19 %.
Suất sự cố: 0%.
Tỷ lệ dùng máy bảo dưỡng: 3,808 %.
3. Nâng cao hiệu quả sản xuất điện:
Tỷ lệ điện tử dùng trong sản xuất điện: 0,7728 %.
- Chi phí O&M trên 1MW: 647,53 tr đồng/MW.
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động:
Thực hiện rà soát, bổ trí lao động hợp lý, tăng cường quản lý lao động tối ưu nhất:
Năng suất lao động theo sản lượng điện thương phẩm: 4,6313 triệu kWh/lao động.
Năng suất lao động theo Công suất lắp đặt: 0,49 người/MW.
5. Nâng cao hiệu quả tài chính:
Công ty đã thực hiện cân đối dòng tiến để đảm bảo hoạt động SXKD, kết quả:
Hệ số bảo toàn vốn: 0,78.
Khả năng thanh toán ngắn hạn: 8,077.
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu: 0,08.
02
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) | ĐVT | 31/12/2023 | Tỷ trọng | 31/12/2024 | Tỷ trọng |
| Tài sản ngắn hạn | Triệu đồng | 1.409.280 | 63,20% | 1.078.469 | 60,55% |
| Tài sản dài hạn | Triệu đồng | 820.682 | 36,80% | 702.715 | 39,45% |
| Tổng tài sản | Triệu đồng | 2.229.962 | 100,00% | 1.781.184 | 100,00% |
Trong năm 2024, Công ty đã lựa chọn gửi tiền tại các ngân hàng thương mại với kỳ hạn dài hơn (chuyển từ kỳ hạn gốc 1 tháng sang kỳ hạn từ 06 đến 12 tháng), lãi suất cao hơn (chuyển từ lãi suất từ 2,1%/năm - 2,3%/năm sang lãi suất từ 2,9%/năm - 4,5%/năm) so với năm 2023. Điều này lý giải cho khoản mục tiễn và các khoản tương đương tiền giảm 96,97% so với cùng kỳ năm ngoái.
Bên cạnh đó, là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành thủy điện, tài sản cố định hữu hình của Công ty (như nhà cửa và vật kiến trực, máy móc thiết bị...) đều ghi nhận mức hao mòn lũy kế lớn. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là hơn 2.451 tỷ đồng. Một điểm nổi bật về tài sản cố định trong năm qua là công trình xây dựng trụ sở công ty tại đường Hùng Vương đã hoàn thành và chính thức đưa vào sử dụng.
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) | ĐVT | 31/12/2023 | Tỷ trọng | 31/12/2024 | Tỷ trọng |
| Nợ ngắn hạn | Triệu đồng | 104.072 | 88,52% | 133.119 | 100% |
| Nợ dài hạn | Triệu đồng | 13.500 | 11,48% | 0 | 0 |
| Nợ phải trả | Triệu đồng | 117.572 | 100,00% | 133.119 | 100% |
Kết thúc năm 2024, Công ty không ghi nhận khoản mục nợ dài hạn. Nói cách khác, khoản mục nợ phải trả của Công ty gia tăng xuất phát hoàn toàn từ sự gia tăng ở khoản mục nợ ngắn hạn (như cổ tức phải trả, chi phí bảo hiểm...). Tai ngày 31/12/2024, Công ty ghi nhận khoản cổ tức phải trả, chi phí các loại bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)... tăng khoảng 623,45%, góp phần lớn dẫn đến nợ ngắn hạn tăng 27,91% so với cùng kỳ năm 2023. Theo đó Công ty luôn quan tâm đến tỷ lệ chi trả cổ tức đối với cổ đông và các khoản bảo hiểm đối với cán bộ công nhân viên của Công ty.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên Hội đồng quản trị thực hiện tốt công tác chuẩn bị và tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên năm 2024.
- Chỉ đạo xây dựng, trình phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch SXKD và BTXD năm 2024 theo đúng các quy định hiện hành.
Tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ SXKD trong năm 2024 và phần công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị để theo dõi, chỉ đạo hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch SXKD.
- Tăng cường giám sát, hỗ trợ, chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc trong điều hành công việc SXKD, để hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và SXKD.
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác SCL, SCTX, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các tổ máy, các hệ thống thiết bị, hạng mục công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả.
- Chỉ đạo, tạo cơ chế hợp lý trong công tác lập lịch huy động các tổ máy tối ưu để tăng hiệu quả SXKD, tận dụng tối đa lượng nước về để phát điện và đảm bảo cấp nước hạ du theo quy định hiện hành của Quy trình liên hệ chứa.
Quan tâm chỉ đạo sâu sát việc thực hiện tốt công tác AT-VSLĐ, PCCN, môi trường, nâng cao năng lực dự báo thủy văn, PCLB, PCTT&TKCN.
Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện tốt công tác Chuyển đổi số năm 2024 theo lộ trình, nội dung và kế hoạch chung của EVN và EVNGENC02.
- Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng Khoa học - Công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và SXKD (áp dụng phần mềm ERP, QLKT, KPIs, HRM, nâng cấp D-Office, áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất).
- Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo trong công tác tài chính; Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện: (i) Để án nâng cao hiệu quả SXKD và tăng năng suất lao động giai đoạn 2021-2025; (ii) Chương trình thực hành tiết kiệm và chống lãng phí giai đoạn 2021-2025.
- Thực hiện chỉ đạo, kiểm tra thực hiện tốt việc chấp hành quy trình, quy định trong quản lý, vận hành, sửa chữa, điều độ, thị trường điện, ... quy chế dân chủ, phòng chống tham những, chống lãng phí, tiêu cực; Phát huy tính dân chủ, chủ động sáng tạo của cán bộ, người lao động trong Công ty.
- Chỉ đạo thực hiện tốt việc cải cách hành chính, văn phòng điện tử, cấp nhất, bổ sung, sửa đổi các quy chế, quy trình, quy định phù hợp với đặc thù của Công ty và các quy định mới của pháp luật để quản lý điều hành các hoạt động trong Công ty. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các Quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
Quan tâm công tác quan hệ công đồng, quan hệ cổ đồng, quan hệ công tác tốt với các cơ quan quản lý Nhà nước, địa phương và quan tâm đến công tác truyền thông, an sinh xã hội tại địa phương năm 2024.
Phát triển văn hóa Công ty, nâng cao thương hiệu, uy tín đảm bảo Công ty phát triển bền vững. Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc đối với CB-NLD trong Công ty.
Phát huy tinh thần đoàn kết trong Công ty.
- Chỉ đạo thực hiện tổ chức quản trị Công ty theo mô hình Công ty đại chúng, phát triển từng bước tăng trưởng phù hợp với nguồn nhân lực, tái cấu trúc, sắp xếp đổi mới tổ chức của Công ty theo hướng tính gợn, hiệu quả; Xây dựng tính chuyên nghiệp; kiểm soát lao động bằng hình thức đánh giá công việc theo khối lượng và chất lượng hiệu quả công việc nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển SXKD và phù hợp với tình hình mới.
- Chỉ đạo tăng cường nguồn lực đẩy nhanh hoàn thành: (i) Xây dựng dự án Trụ sở Công ty tại đường Hùng Vương, Phường 9, Tp. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên; (ii) Đưa công trình vào sử dụng; và (iii) Quyết toán hoàn thành công trình theo đúng quy định. Chuẩn bị và xúc tiến đầu tư các dự án nguồn điện mới: Mở rộng Thủy điện Sông Ba Hạ (60MW), Sử dụng hiệu quả nguồn nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ (18MW),...
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
1. Về sản xuất - kinh doanh
Công ty đặt mục tiêu sản lượng điện phát là 667,00 triệu kWh và cân đối các khoản mục chi phí cần thiết, cấp bách phải triển khai năm 2025, Công ty đặt mục tiêu SXKD với các chỉ tiêu chính như sau:
Sản lượng điện phát: 667,00 triệu kWh.
Điện tử dùng: 5,94 triệu kWh, tương ứng 0,89% sản lượng điện phát.
Sản lượng điện thương phẩm: 661,06 triệu kWh.
Tổng doanh thu: 821.836,68 triệu đồng.
Tổng chi phí: 451.420,69 triệu đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế: 370.415,99 triệu đồng.
Dự kiến xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025 như trên, tuy nhiên nếu điều kiện thủy văn thuận lợi, Công ty sẽ tận dụng tối đa lượng nước về để phát được sản lượng điện cao hơn đem lại doanh thu cao nhất cho Công ty.
- Về thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025:
a. Sản lượng điện sản xuất: 667,00 triệu kWh.
b. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị | KH 2025 |
| 1 | Tỷ lệ điện tử dùng | % | 0,89 |
| 2 | Hệ số khả dung | % | 91,52 |
| 3 | Tỷ lệ dừng máy do sự cố | % | 0,40 |
| 4 | Tỷ lệ dừng máy bảo dưỡng | % | 8,08 |
c. Suất sự cố: 1,5
d. Năng suất lao động:
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị | KH 2025 |
| 1 | NSLD theo sản lượng điện sản xuất | Tr.kWh/Ng | 6,29 |
| 2 | NSLD theo công suất lắp đặt | Người/MW | 0,48 |
3. Về đầu tư - xây dựng:
a. Về đầu tư phát triển nguồn điện:
- Tiếp tục làm việc, bám sát cơ quan thẩm quyền đảm bảo các dự án: Thủy điện Sông Ba Hạ mở rộng (60MW), Sử dụng hiệu quả nguồn nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ (18MW), Nhà máy điện mặt trời nổi trên lòng hồ Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ (220MWp), Nhà máy điện mặt trời Sông Ba (45MWp), Nhà máy điện gió Tuy An 5 (200MW) được đề nghị đưa vào Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Kế hoạch chi phí thực hiện:
+ Dự án Thủy điện Sông Ba Hạ Mở rộng (60MW): Kế hoạch chi phí Tư vấn khảo sát địa hình, địa chất, tính toán thủy văn đánh giá hiệu quả dự án và lập báo cáo chủ trương đầu tư với giá trị dự kiến 1,0 tỷ đồng.
+ Dự án Sử dụng hiệu quả nguồn nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà (18MW): Kế hoạch chi phí thực hiện khảo sát và lập hồ sơ bổ sung dự án vào quy hoạch với giá trị dự kiến 0,5 tỷ đồng.
b. Dự án Xây dựng Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ tại khu đất đường Hùng Vương:
Thực hiện hoàn thành công tác quyết toán công trình, ... với giá trị còn lại của dự án là 4,768 tỷ đồng.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TGĐ ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN: KHÔNG CÓ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈMỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
- Công ty thực hiện tốt công tác quan trắc môi trường, công tác quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường...
Đồng thời, Công ty thường xuyên cập nhật và thực hiện đầy đủ các văn bản hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường và khác phục kịp thời các kiến nghị về Bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng qua các lần kiểm tra, báo cáo đầy đủ cho các cấp về công tác bảo vệ môi trường.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty đặc biệt chú trọng trong công tác hỗ trợ, cùng chia sẻ với các địa phương vùng tái định cư của Dự án Thủy điện Sông Ba Hạ, đặc biệt là các hộ thuộc các khu tái định cư của dự án. Quan tâm đến an sinh xã hội, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện xã hội, tham gia ủng hộ tự nguyên đồng bào bị thiên tại, lũ lụt, góp quỹ vì người nghèo, hỗ trợ nạn nhân chất độc da cam,...
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Hằng năm, Công ty tổ chức Hội nghị người lao động, tổ chức đối thoại, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các kiến nghị của CBNLĐ.
- Công ty đã quan tâm tổ chức học tập, thi giữ bậc và nâng bậc lương cho NLD thuộc khối trực tiếp sản xuất trong Công ty, đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ quản lý, chuyên môn...
Thực hiện cải thiện điều kiện làm việc, từng bước cải thiện ổn định nơi làm việc, định kỳ tổ chức kiểm tra sửa chữa lại tất cả các thiết bị hư hỏng tại nơi làm việc (quạt, bóng đèn, máy điều hòa, hệ thống thông gió...) đảm bảo điều kiện làm việc cho người lao động.
- Trang bị đầy đủ tủ thuốc y tế sơ cứu ban đầu tại cơ sở sản xuất và nước uống tinh khiết tại văn phòng và cơ sở sản xuất.
- Các cán bộ người lao động được cử đi đào tạo đều đạt thành tích tốt, áp dụng những kiến thức vào thực tiễn phục vụ tốt cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong Công ty.
- Tổ chức tăng quả các cháu trong các dịp Lễ Tết, tăng thưởng cho các cháu có thành tích học tập tốt nhằm động viên cho con em cán bộ CB-NLD hăng say học tập.
Thực hiện đầy đủ chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với CB-NLD làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại và phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ an toàn về sinh viên đúng đủ theo quy định.
Tạo điều kiện và chỉ đạo tổ chức hội thao trong Công ty nhân ngày truyền thống thành lập ngành điện 21/12; tạo điều kiện để CB-NLD tham gia phong trào thể dục thể thao, giao lưu văn nghệ với các đơn vị bạn tăng tính thần đoàn kết, hữu nghị lành mạnh nhằm hăng say lao động.
Luôn đảm bảo xây dựng các chế độ đãi ngộ công bằng, minh bạch cho người lao động cùng với đó được đánh giá đúng và được lắng nghe, thành tích phải được đánh giá đúng, kịp thời và công khai.
CHƯƠNG 04
Đánh giá của
Kội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị chỉ đạo và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được ĐHDCĐ thường niên thông qua. Theo đó kết thúc năm tài chính 2024, Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà đạt sản lượng điện phát 499,40 triệu KWh đạt 71,14% kế hoạch năm, tổng doanh thu đạt 668.557 triệu đồng, đạt 77,64% so với kế hoạch. Theo đó, lợi nhuận trước thuế 2024 đạt 306,489 triệu đồng, đạt 92,76% so với kế hoạch.
Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà được quản lý, vận hành an toàn và ổn định, không có sự cố xảy ra; các thiết bị được kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa tốt; hệ số tin cậy và khả dụng cao; Công ty đã tận dụng tốt các lợi thế của Công ty khi tham gia thi trường điện.
Trong năm 2024, các Thành viên Hội đồng quản trị đã thực hiện chức năng và nhiệm vụ một cách đầy đủ, trách nhiệm một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích cao nhất của Cổ đông. Đặc biệt là các nội dung Ban Tổng Giám đốc trình phê duyệt hoặc thông qua, sau khi đầy đủ hồ sơ theo quy định Hội đồng quản trị luôn tổ chức lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản và sớm ban hành Nghị quyết, Quyết định để giao Ban Tổng Giám đốc thực hiện.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo nghị quyết/quyết định của ĐHĐCD và Hội đồng quản trị. Trong quá trình điều hành hoạt động SXKD, Ban Tổng Giám đốc thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình sản xuất, hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính và các mặt hoạt động khác của Công ty.
Hội đồng quản trị thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát đầy đủ, chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời các hoạt động SXKD của Công ty theo nghị quyết/quyết định của ĐHDCD và Hội đồng quản trị; chỉ đạo và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả SXKD; thường xuyên làm việc với Ban Tổng Giám đốc. Hội đồng quản trị cũng đã kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định Công ty, các quyết định của ĐHDCD, Hội đồng quản trị đối với Ban Tổng Giám đốc bằng cách đánh giá thường xuyên việc thực hiện các nghi quyết, quyết định, quy định và quy chế. Các nội dung giám sát chính như sau: (i) Công tác lập kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu đã được ĐHDCD, Hội đồng quản trị phê duyệt, (ii) Công tác quản trị tài chính, chi phí, (iii) Triển khai thực hiện các nghi quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị đã giám sát các nội dung trên qua chương trình làm việc tại các phiên hop Hội đồng quản trị, qua các báo cáo. Hội đồng quản trị đã trao đổi, thảo luận với Ban Tổng Giám đốc tại các phiên hop Hội đồng quản trị hàng quý; tham gia các cuộc họp giao ban tháng, các cuộc họp quan trọng của Công ty, ... để nắm bắt, theo dõi và chỉ đạo kịp thời trong các hoạt động của Công ty, trao đổi qua thư điện tử, điện thoại, zalo, zoom, ... và gặp gỡ. Các vấn đề khó khăn vướng mắc đều xác định được nguyên nhân và giải quyết kịp thời.
Thông qua các hồ sơ lấy ý kiến biểu quyết của Hội đồng quản trị bằng văn bản, Hội đồng quản trị cũng thể hiện trách nhiệm trong việc tham gia giám sát và giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát thực hiện công tác giám sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát, tính phù hợp và độ tin cậy của Báo cáo tài chính cũng như quản trị của Công ty. Những ý kiến đóng góp của Ban kiểm soát đều được xem xét và cân nhắc kỹ trong các quyết định của Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị đã thảo luận và thông qua các quyết định bằng nghị quyết, Biên bản sau mỗi phiên hợp về các kế hoạch của quý tiếp theo và các vấn đề có liên quan để Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện.
03
Để hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch năm 2025, Hội đồng quản trị định hướng hoạt động trong năm như sau:
- Tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể từng Thành viên Hội đồng quản trị thực hiện tốt công tác chuẩn bị và tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên năm 2025.
- Chỉ đạo xây dựng, trình phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch SXKD và DTXD năm 2025 theo đúng các quy định hiện hành.
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ SXKD trong năm 2025 và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Thành viên Hội đồng quản trị để theo dõi, chỉ đạo hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch SXKD.
- Tăng cường giám sát, hỗ trợ, chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc trong điều hành công việc SXKD, để hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và SXKD.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác SCL, SCTX, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các tổ máy, các hệ thống thiết bị, hạng mục công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả.
- Chỉ đạo, tạo cơ chế hợp lý trong công tác lập lịch huy động các tổ máy tối ưu để tăng hiệu quả SXKD, tận dụng tối đa lượng nước về để phát điện và đảm bảo cấp nước hạ du theo quy định hiện hành của Quy trình liên hồ chứa.
- Quan tâm chỉ đạo sâu sát việc thực hiện tốt công tác AT-VSLĐ, PCCN, môi trường, nâng cao năng lực dư báo thủy văn, PCLB, PCTT&TKCN.
- Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện tốt công tác Chuyển đổi số năm 2025 theo lộ trình, nội dung và kế hoạch chung của EVN và EVNGENC02.
- Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng Khoa học - Công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và SXKD (áp dụng phần mềm ERP, QLKT, KPIs, HRM, nâng cấp D-Office, áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất).
- Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo trong công tác tài chính; Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện: (i) Đề án nâng cao hiệu quả SXKD và tăng năng suất lao động giai đoạn 2021-2025; (ii) Chương trình thực hành tiết kiệm và chống lãng phí giai đoạn 2021-2025.
- Thực hiện chỉ đạo, kiểm tra thực hiện tốt việc chấp hành quy trình, quy định trong quản lý, vận hành, sửa chữa, điều độ, thị trường điện, ... quy chế dân chủ, phòng chống tham những, chống lãng phí, tiêu cực; Phát huy tính dân chủ, chủ động sáng tạo của cản bộ, người lao động trong Công ty.
- Chỉ đạo thực hiện tốt việc cải cách hành chính, văn phòng điện tử; cấp nhật, bổ sung, sửa đổi các quy chế, quy trình, quy định phù hợp với đặc thù của Công ty và các quy định mới của pháp luật để quản lý điều hành các hoạt động trong Công ty. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các Quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
- Quan tâm công tác quan hệ cộng đồng, quan hệ cổ đồng, quan hệ công tác tốt với các cơ quan quản lý Nhà nước, địa phương và quan tâm đến công tác truyền thống, an sinh xã hội tại địa phương năm 2025.
- Phát triển văn hóa Công ty, nâng cao thương hiệu, uy tín đảm bảo Công ty phát triển bền vững. Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc đối với CB-NLD trong Công ty. Phát huy tinh thần đoàn kết trong Công ty.
03
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG
- Chỉ đạo thực hiện tổ chức quản trị Công ty theo mô hình Công ty đại chúng, phát triển từng bước tăng trưởng phù hợp với nguồn nhân lực, tái cấu trúc, sắp xếp đổi mới tổ chức của Công ty theo hướng tính gợi, hiệu quả; Xây dựng tính chuyên nghiệp; kiểm soát lao động bằng hình thức đánh giá công việc theo khối lượng và chất lượng hiệu quả công việc nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển SXKD và phù hợp với tình hình mới.
- Chỉ đạo về công tác ĐTXD:
- Về đầu tư phát triển nguồn điện:
+ Tiếp tục làm việc, bám sát cơ quan thẩm quyền đảm bảo các dự án: Thủy điện Sông Ba Hạ mở rộng (60MW), Sử dụng hiệu quả nguồn nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ (18MW), Nhà máy điện mặt trời nổi trên lòng hồ Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ (220MWp), Nhà máy điện mặt trời Sông Ba (45MWp), Nhà máy điện gió Tuy An 5 (200MW) được đề nghị đưa vào Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
+ Kế hoạch chi phí thực hiện:
++ Dự án Thủy điện Sông Ba Hà Mở rộng (60MW): Kế hoạch chi phí Tư vấn khảo sát địa hình, địa chất, tính toán thủy văn đánh giá hiệu quả dự án và lập báo cáo chủ trương đầu tư với giá trị dự kiến 1,0 tỷ đồng.
++ Dự án Sử dụng hiệu quả nguồn nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ (18MW): Kế hoạch chi phí thực hiện khảo sát và lập hồ sơ bổ sung dự án vào quy hoạch với giá trị dự kiến 0,5 tỷ đồng.
- Đối với Dự án Xây dựng Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà tại khu đất đường Hùng Vương: Thực hiện hoàn thành công tác quyết toán công trình, ... với giá trị còn lại của dự án là 4,768 tỷ đồng.
Trên cơ sở kết quả hoạt động SXKD năm 2024, định hướng và đặc thù phát triển của Công ty, với dự báo tình hình thủy văn trong năm 2025, Hội đồng quản trị phấn đấu chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện kế hoạch SXKD năm 2025 với các chỉ tiêu chính sau:
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | KH năm 2025 |
| 1 | Sản lượng điện phát | Tr.kWh | 667,00 |
| 2 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 821,836,68 |
| 3 | Tổng chi phí | Tr.đồng | 451,420,69 |
| 4 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 370,415,99 |
Tuy nhiên nếu tình hình thuy văn thực tế trong năm 2025 thuận lợi, Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc chuẩn bị tốt và tận dụng tối đa lượng nước về để phát được sản lượng điện cao, tối ưu và hiệu quả nhằm đem lại doanh thu cao nhất cho Công ty.
Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi, chủ động trong quá trình quản lý, điều hành giữa 02 kỳ hop ĐHĐCD. Hội đồng quản trị kính trình ĐHĐCD thông qua nội dung sau: “ĐHĐCD giao Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề, nội dung phát sinh ngoài kế hoạch SXKD đã được ĐHĐCD thường niên năm 2025 thông qua hoặc các vấn đề, nội dung cấp bách cẩn triển khai thực hiện trước khi ĐHĐCD thường niên thông qua kế hoạch SXKD của năm 2026 và phải báo cáo ĐHĐCD ở kỳ hợp gần nhất”.
CHƯƠNG 05
Quản trị Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ: KHÔNG CÓ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban TỘ
Trong năm 2024, Ban TGD đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Nghi quyết/Quyết định của ĐHDCĐ và HĐQT. Trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban TGD thường xuyên báo cáo HĐQT về tình hình sản xuất, hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính và các mặt hoạt động khác của Công ty.
HĐQT thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát đầy đủ, chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghi quyết/Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT; chỉ đạo Ban TĐG trong hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; thường xuyên làm việc với Ban TĐ, tham gia các cuộc họp giao ban tháng, các cuộc họp quan trong của Công ty, ... để nắm bắt, theo dõi và chỉ đạo kịp thời trong các hoạt động của Công ty. HĐQT cũng đã kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định Công ty, các quyết định của ĐHĐCD, HĐQT đối với Ban TĐG, và đồng thời đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ đạo, hỗ trợ Ban TĐG kịp thời trong công tác điều hành và tạo điều kiện để BKS hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các đợt kiểm tra định kỳ, đột xuất và thực hiện làm việc, hoạt động đúng quy định.
Thông qua các hồ sơ lấy ý kiến biểu quyết của HĐQT bằng văn bản, HĐQT cũng thể hiện trách nhiệm trong việc tham gia giám sát và giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao, có năng lực, có đạo đức nghề nghiệp để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ. Sự phối hợp hoạt động và tinh thần đoàn kết nội bộ của Cán bộ quản lý đã tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và gắn kết, tạo tiền đề cho Công ty thực hiện và hoàn thành các mục tiêu theo định hướng của ĐHDCĐ và HDQT để ra.
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Ông Nguyễn Văn Tăng | 5/5 | 100% | |
| 02 | Ông Vũ Hữu Phúc | 5/5 | 100% | |
| 03 | Ông Nguyễn Anh Vũ | 5/5 | 100% | |
| 04 | Ông Ngô Minh Quân | 4/4 | Bổ nhiệm lần đầu từ ngày 10/4/2024 | |
| 05 | Ông Nguyễn Đức Phú | - | Bổ nhiệm lần đầu từ ngày 01/12/2024 | |
| 06 | Ông Lê Tuấn Hải | 2/5 | Ủy quyền cho Ông Nguyễn Trương Tiến Đạt hợp quý II, IV năm 2024 và cuộc họng ngày 28/11/2024 | |
| 07 | Ông Nguyễn Trương Tiến Đạt | 5/5 |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 22/QD-SBH | 04-01-2024 | Phê duyệt Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gói 33: Tư vấn khảo sát, thiết kế duy tư sửa chữa tương cảnh bên phải và bên trái Đập tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 02 | 62/NQ-SBH | 08-01-2024 | Phê duyệt Kế hoạch chỉ trả tạm ứng cố tức năm 2023 (đợt 02) của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 03 | 64/NQ-SBH | 08-01-2024 | Phân công nhiệm vụ điều hành cuộc hop; Phê duyệt chương trình, nội dung và tài liệu trình ĐHDCD bắt thường năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 60% |
| 04 | 126/NQ-SBH | 15-01-2024 | Phê duyệt điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn các Hợp đồng tiền gửi đã phê duyệt theo Nghi quyết số 3407/NQ-SBH và số 3271/NQ-SBH | 100% |
| 05 | 138/NQ-SBH | 16-01-2024 | Phê duyệt chi 97% Quỹ tiền lương kế hoạch năm 2023 | 100% |
| 06 | 139/QD-SBH | 16-01-2024 | Phê duyệt Hồ sơ thiết kế sửa chữa thẩm các khoang tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 07 | 148/NQ-SBH | 17-01-2024 | Phê duyệt Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhân tạm ứng cổ tức năm 2023 (đợt 02) của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 08 | 213/QD-SBH | 24-01-2024 | Phê duyệt Hiệu chỉnh Điều khoản tham chiếu của gói thầu gói 53: Quan trắc bồi lỗng lòng hổ và kênh dẫn vào cửa lấy nước chu kỳ “4” - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 09 | 217/NQ-SBH | 25-01-2024 | Tam ứng Kế hoạch tiền lương, thù lao năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 10 | 218/QD-SBH | 25-01-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 13: Xây dựng Nhà ở, nhà ăn CB-NLD và Nhà để xe, hàng rào - Quản lý văn hành Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà tại công trường | 100% |
| 11 | 239/NQ-SBH | 29-01-2024 | Phê duyệt điều chỉnh lãi suất Hợp đồng tiền gửi đã phê duyệt theo Nghị quyết số 126/NQ-SBH ngày 15/01/2024 | 100% |
| 12 | 275/NQ-SBH | 02-02-2024 | Nghị quyết Dời hợp Đại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà | 100% |
| 13 | 335/NQ-SBH | 07-02-2024 | Phê duyệt các Hợp đồng tiền gửi có kỹ han phát sinh trong tháng 01 và 02 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà | 80% |
| 14 | 345/QD-SBH | 16-02-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu gói 01: Mua sắm thiết bị Tổ máy H2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà | 80% |
| 15 | 346/QD-SBH | 17-02-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu gói 51: Mua sắm, lắp đặt hệ thống giảm sát trực tuyến phóng điện cực bộ Tổ máy H1 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà | 80% |
| 16 | 350/NQ-SBH | 19-02-2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật, dự toán và các hàng mục, công việc cần triển khai sớm trước, khi Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hà được phê duyệt | 80% |
| 17 | 409/QD-SBH | 26-02-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu gói 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy biến áp T2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà | 80% |
| 18 | 437/QD-SBH | 28-02-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 33: Tư văn khảo sát, thiết kế duyệt tu sửa chữa tưởng cánh bên phải và bên trái Đập tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hà | 80% |
| 19 | 470/NQ-SBH | 01-3-2024 | Họp Hội đồng quản trị quý I năm 2024 | 100% |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 20 | 494/QD-SBH | 05-3-2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật và giá trị dư toán hàng muc: Mua sắm, lắp đặt Hệ thống giám sát chạm đất nguồn một chiều DC - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 21 | 496/QD-SBH | 05-3-2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật và giá trị dư toán các hang muc, công việc cần triển khai sớm trước khi Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty Cổ phân Thủy điện Sông Ba Hạ được phê duyệt | 80% |
| 22 | 507/QD-SBH | 07-3-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu gói 02: Mua sắm, lắp đặt thay thế Hệ thống rõe bảo về khối TMH2-MBAT2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 23 | 508/QD-SBH | 07-3-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 02 năm 2024 - Gói thầu mua sắm vật tư Tổ máy H2 và các thiết bị liên quan | 100% |
| 24 | 509/NQ-SBH | 07-3-2024 | Kế hoạch sử dụng khu nhà làm việc địa chỉ số 02C, Trần Hưng Đạo, sau khi Công ty chuyển về Trụ sở làm việc mới tại địa chỉ số 498, đường Hùng Vương, Tp. Tuy Hòa | 100% |
| 25 | 513/NQ-SBH | 08-3-2024 | Phê duyệt các hàng muc, công việc cần triển khai sớm trước khi Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty Cổ phân Thủy điện Sông Ba Hạ được phê duyệt (đợt 02) | 80% |
| 26 | 528/QD-SBH | 11-3-2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật và dự toán hàng muc: Mua sắm, lắp đặt thay thế Hệ thống máy nên khỏi số 2 và các thiết bị liên quan hệ thống khí nên - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 60% |
| 27 | 531/QD-SBH | 11-3-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 30: Gia có chống sat lợ mái taluy xung quanh - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 28 | 532/NQ-SBH | 11-3-2024 | Phê duyệt lại ngày họp Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024 của Công ty Cổ phân Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 29 | 539/QD-SBH | 11-3-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 31: Xử lý chống thấm nhà máy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 30 | 540/QD-SBH | 12-3-2024 | Phê duyệt Hồ sơ thiết kế bắn vẽ thi công và dự toán hang mục: Cung cấp, lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ bổ sung cho Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 31 | 541/QD-SBH | 12-3-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 32: Mua sắm, lắp đặt, thay thế hệ thống báo chạy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 32 | 542/QD-SBH | 12-3-2024 | Phê duyệt Kết hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 4 năm 2024 - Gói thầu Tư vấn kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 33 | 555/QD-SBH | 12-3-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu gói 53: Quan trắc bồi lắng lòng hổ và kênh dẫn vào của lấy nước chu kỷ "4" - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 34 | 587/NQ-SBH | 14-3-2024 | Tuân thủ nghĩa vụ Công ty đại chúng | 80% |
| 35 | 593/QD-SBH | 15-3-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 41: Bảo dưỡng, sơn, thay gioăng và bu lòng Cửa van sửa chữa Đập tràn và sơn các nắp đậy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 36 | 608/NQ-SBH | 18-3-2024 | Phê duyệt hiệu chỉnh chương trình, nội dung và tài liệu trình Đại hội đồng cố đóng bất thường năm 2024 | 60% |
| 37 | 615/QD-SBH | 19-3-2024 | Phê duyệt Hồ sơ thiết kế gia có sát lở khu vực tương cánh bên phải đập tràn và gia có sát lở mái Taluy kênh thoát nước phía thường lưu hàng mục kênh dẫn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 38 | 649/QD-SBH | 21-3-2024 | Phê duyệt Kết hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 3 năm 2024 - Các gói thầu Tư vấn, mua sắm và các hang mục công việc có tính chất đình ký trong năm - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 39 | 674/NQ-SBH | 22-3-2024 | Phê duyệt Tài liệu trình ĐHDCD bắt thường năm 2024 (đợt 02) của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 40 | 675/NQ-SBH | 22-3-2024 | Phê duyệt Kế hoạch tổ chức hop Đai hôi đồng cổ đông thương niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 41 | 720/NQ-SBH | 27-3-2024 | Chủ trương thực hiện Quy trình bổ nhiệm lại chức danh Phó Trưởng Phòng Kỹ thuật - An toàn của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 42 | 722/QD-SBH | 27-3-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đặt 7 năm 2024 - Các gói thầu mua sắm và cung cấp dịch vu đo mưa tư đồng khu vực thương lưu hồ chứa - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 43 | 726/NQ-SBH | 28-3-2024 | Phê duyệt Quyết toán tổng Quỹ tiền lương, thù lao và an toàn điện thực hiện năm 2023 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 44 | 767/QD-SBH | 01-4-2024 | Thông qua việc tham gia Chương trình Hội đồng quản trị quốc tế năm 2024 | 80% |
| 45 | 822/NQ-SBH | 04-4-2024 | Chủ trương “Tổ chức giải thi đấu thể thao giữa các đơn vị thuộc EVNGENCO2 - khu vực Miền Trung năm 2024” | 100% |
| 46 | 907/NQ-SBH | 12-4-2024 | Phần công nhiệm vụ điều hành cuộc họ và nội dung chuẩn bị cuộc họ ĐHBCD thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 47 | 916/NQ-SBH | 12-4-2024 | Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác cản bộ năm 2024, 2025 tại Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 60% |
| 48 | 917/QD-SBH | 12-4-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đặt 8 năm 2024 - Gói thầu Chương trình Hội đồng quản trị quốc tế tại Singapore - Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 80% |
| 49 | 990/QD-SBH | 22-4-2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật và dự toán hàng mục: Cung cấp, thay thế máy biến điện áp 220kV TU-C24 thuộc hệ thống đo đếm điện năng Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 60% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 50 | 993/NQ-SBH | 22-4-2024 | Chủ trương luân chuyển chức danh Trương Phòng Kế hoạch - Vật tư và Trương Phòng Kỹ thuật - An toàn của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 51 | 994/QD-SBH | 22-4-2024 | Phê duyệt Để cương và điều khoản tham chiếu, dư toán hàng mục: Tư vấn khảo sát thiết kế xử lý chống ngập nhà máy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 66,67% |
| 52 | 1052/NQ-SBH | 25-4-2024 | Phê duyệt danh mục, chương trình, nội dung và tài liệu (đợt 01) trình ĐHDCD thường niên năm 2024 | 83,33% |
| 53 | 1054/NQ-SBH | 25-4-2024 | Chủ trương thực hiện Quy trình bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng Phòng Kế hoạch - Vật tư của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 54 | 1061/QD-SBH | 26-4-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đốt 6 năm 2024 - Gói thầu Cung cấp, lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ bổ sung cho Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 55 | 1062/QD-SBH | 26-4-2024 | Kéo dài thời gian giữ chức danh Trương Phòng Kỹ thuật - An toàn của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 56 | 1077/QD-SBH | 27-4-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 01: Mua sắm thiết bị Tổ máy H2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 57 | 1078/QD-SBH | 27-4-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu gói 51: Mua sắm, lắp đặt hệ thống giám sát trực tuyến phóng điện cực bộ Tổ máy H1 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 58 | 1079/QD-SBH | 27-4-2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật và giá trị dư toán hàng mục: Rà quét bóc gỡ mã độc và xử lý các điểm yếu, lỗ hỏng bảo mất trên các máy chủ, máy trạm đảm bảo ATTT cho hệ thống hạ tầng CNTT Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 59 | 1096/QD-SBH | 03-5-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 5 năm 2024 - Các gói thầu Tư vấn, mua sắm, lắp đặt thiết bị phục vụ công tác sửa chữa năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 60 | 1176/NQ-SBH | 13-5-2024 | Thông qua Kết quả thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức danh Phó Trưởng Phòng Kỹ thuật - An toàn của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 61 | 1262/QD-SBH | 21-5-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu “Gói 3: Bảo dưỡng, sửa chữa Máy biến áp T2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha” | 100% |
| 62 | 1268/NQ-SBH | 22-5-2024 | Thông qua Kết quả thực hiện quy trình bổ nhiệm chức danh Phó Quản đốc Phân xưởng Vận hành Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 63 | 1274/NQ-SBH | 22-5-2024 | Chủ trương thực hiện Quy trình bổ nhiệm lại chức danh Phó Trưởng Phòng Hành chính - Lao động của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 64 | 1282/NQ-SBH | 23-5-2024 | Phê duyệt nội dung và tài liệu (đợt 02) trình ĐHDCD thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 65 | 1310/NQ-SBH | 24-5-2024 | Họp Hội đồng quản trị quý II năm 2024 | 100% |
| 66 | 1317/NQ-SBH | 27-5-2024 | Thông qua Bổ nhiệm lại chức danh Người phụ trách quản trị kiểm Thủ kỹ Công ty | 100% |
| 67 | 1319/QD-SBH | 27-5-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu số 22: Cung cấp, lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ bổ sung cho Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 68 | 1320/QD-SBH | 27-5-2024 | Bổ nhiệm lại chức danh Người phụ trách quản trị kiểm Thủ kỹ Công ty | 100% |
| 69 | 1322/QD-SBH | 27-5-2024 | Xếp nhóm lương Ông Trần Huy Việt - Người phụ trách quản trị kiểm Thủ kỹ Công ty | 100% |
| 70 | 1323/NQ-SBH | 27-5-2024 | Thông qua việc Luân chuyển và bổ nhiệm chức danh Trương Phòng Kế hoạch - Vật tư và Trương Phòng Kỹ thuật - An toàn của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 71 | 1328/QD-SBH | 27-5-2024 | Luân chuyển và bổ nhiệm chức danh Trương Phòng Kế hoạch - Vật tư của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 72 | 1329/QD-SBH | 27-5-2024 | Luân chuyển và bổ nhiệm chức danh Trương Phòng Kỹ thuật - An toàn của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 73 | 1358/NQ-SBH | 30-5-2024 | Phê duyệt chuyển tiếp các hạng mục thuốc Danh mục Sửa chữa lớn năm 2023 của Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ thực hiện chưa hoàn thành sang thực hiện trong năm 2024 | 100% |
| 74 | 1368/NQ-SBH | 30-5-2024 | Thông qua Kết quả thực hiện quy trình bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng Phòng Kế hoạch - Vật tư của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 75 | 1369/QD-SBH | 31-5-2024 | Phê duyệt Áp dung tam thời Quy chế quản lý nội bộ do EVNGENC02 ban hành vào trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (đợt 01 năm 2024) | 100% |
| 76 | 1370/QD-SBH | 31-5-2024 | Phê duyệt Hồ sơ Phương án kỹ thuật và dưới hoang mục: Sửa chữa các hổ khoan quan trắc Piezometer khẩu vực đập đất chính và của nhân nước - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 77 | 1372/QD-SBH | 31-5-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 9 năm 2024 - Các gói thầu Huấn luyện an toàn, tư vấn và thi công cải tạo via hè Trụ sở Công ty | 100% |
| 78 | 1396/QD-SBH | 03-6-2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 16: Mua sắm thiết bị cơ, điện Đập tràn và các thiết bị liên quan phục vụ Kiểm tu năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 79 | 1417/QD-SBH | 10-6-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Gói 02: Mua sắm, lắp đặt thay thế Hệ thống rực bảo về khối TMH2-MBAT2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 83,33% |
| 80 | 1418/QD-SBH | 10-6-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 5 năm 2024 - Bổ sung gói thầu “Số 18: Mua sắm, lắp đặt thay thế Máy cắt 274, TI 274 và các bộ Đạo cách ly đi kèm Trạm Phân phối 220 kV - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 83,33% |
| 81 | 1419/QD-SBH | 10-6-2024 | Phê duyệt Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu “Gói 53: Quan trắc bội lầng lòng hồ và kênh dẫn vào của lấy nước chu kỳ “4” - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 83,33% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 82 | 1431/NQ-SBH | 11-6-2024 | Phê duyệt Phương án PCTT&TKCN năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 83 | 1447/NQ-SBH | 12-6-2024 | Phê duyệt các Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn phát sinh trong tháng 5, 6, và 7 năm 2024 | 66,67% |
| 84 | 1482/QD-SBH | 18-6-2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 10 năm 2024 - Gói thầu: Tư vấn kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024 tại Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 85 | 1525/QD-SBH | 21-6-2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Gói 22: Cung cấp, lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ bổ sung cho Trụ sở Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 86 | 1591/NQ-SBH | 28-6-2024 | Phê duyệt bổ sung hàng mục “Xử lý hư hỏng cầu trực chân dê Đập tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” vào Kế hoạch SXKD năm 2024 | 100% |
| 87 | 1618/QD-SBH | 01/07/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 14: Mua sắm thiết bị cơ, điện Tổ máy H1 và các thiết bị liên quan phục vu Kiểm tu năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 88 | 1619/QD-SBH | 01/07/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 15: Mua sắm thiết bị cơ, điện Trạm Phân phối 220kV và các thiết bị liên quan phục vu Kiểm tu năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 89 | 1622/QD-SBH | 01/07/2024 | Phân phối Quỹ tiền thưởng của Người quản lý năm 2023 Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 90 | 1625/QD-SBH | 01/07/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 12 năm 2024 - Gói thầu Xử lý hư hỏng cầu trực chân dê Đập tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 91 | 1711/NQ-SBH | 08/07/2024 | Phê duyệt Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn phát sinh trong tháng 6 năm 2024 | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 92 | 1712/QD-SBH | 08/07/2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật các hạng mục thiết bị thuộc Danh mục đại từ Tổ máy H2 năm 2025 | 100% |
| 93 | 1729/QD-SBH | 09/07/2024 | Nâng bắc lương thường xuyên Ông Hồ Tuấn Nam | 100% |
| 94 | 1731/QD-SBH | 09/07/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu “Gói 53: Quan trắc bồi lắng lòng hồ và kênh dẫn vào cửa lấy nước chu kỳ “4” - Nhà mây Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 95 | 1732/QD-SBH | 09/07/2024 | Phê duyệt Để cương kỹ thuật, điều khoản tham chiếu và dự toán hàng mục: Đo đặc quan trắc biến dạng và đánh giá ổn định các hàng mục công trình chủ kỳ “15” - Công trình Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 96 | 1734/QD-SBH | 09/07/2024 | Nâng bắc lương thường xuyên Ông Lê Quang Vũ | 100% |
| 97 | 1782/QD-SBH | 17/07/2024 | Phê duyệt Áp dụng tam thời Quy chế quản lý nội bộ do EVNGENC02 ban hành vào trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha (đợt 02 năm 2024) | 83,33% |
| 98 | 1803/QD-SBH | 17/07/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 13 năm 2024 - Các gói thầu Duy tu sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, dự bảo khí tương thủy văn và mua sắm năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 83,33% |
| 99 | 1804/QD-SBH | 17/07/2024 | Phê duyệt E-HSMT “Gói thầu số 20: Duy trì phần mềm bản quyền Công nghệ thông tin” | 83,33% |
| 100 | 1805/QD-SBH | 17/07/2024 | Phê duyệt E-HSMT “Gói thầu số 21: Đo đặc quan trắc biến dạng và đánh giá các vết nứt tương bề tổng tiếp giáp đập đất hạ lưu tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 83,33% |
| 101 | 1806/QD-SBH | 17/07/2024 | Tỷ lệ phân chia Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 83,33% |
| 102 | 1870/QD-SBH | 24/07/2024 | Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản trí Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha, nhiệm kỳ 2023-2028 | 100% |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 103 | 1884/QD-SBH | 25/07/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 11 năm 2024 - Các gói thầu Tư vấn, sửa chữa, mua sắm, lắp đặt, cung cấp thiết bị phục vụ công tác sửa chữa và cho hệ thống ha tăng CNTT năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 104 | 1962/NQ-SBH | 05/08/2024 | Phê duyệt Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn phát sinh trong quý III năm 2024 | 83,33% |
| 105 | 2052/QD-SBH | 13/08/2024 | Phê duyệt Chương trình tổng thể thực hành Tiết kiệm chống lãng phí năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 106 | 2053/QD-SBH | 13/08/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu “Số 16: Mua sắm thiết bị cơ, điện Đập tràn và các thiết bị liên quan phục vu Kiểm tu năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 107 | 2077/QD-SBH | 15/08/2024 | Phê duyệt giá trị dự toán các hàng mục thiết bị thuộc Danh mục đại tu Tổ máy H2 năm 2025 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 108 | 2078/QD-SBH | 15/08/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 14 năm 2024 - Các gói thầu Tư vấn, mua sắm sửa chữa và khám sức khỏe định kỳ cho CB-NLD trong Công ty năm 2024 | 100% |
| 109 | 2164/QD-SBH | 22/08/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 33: Cung cấp, thay thế máy biến điện áp 220kV (CVT) TU-C24 thuộc hệ thống đo đếm điện năng Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 110 | 2195/QD-SBH | 24/08/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 16 năm 2024 - Các gói thầu mua sắm ca nổ và sửa chữa ray câu công tác đập tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 111 | 2229/NQ-SBH | 29/08/2024 | Hop Hội đồng quản trị quý III năm 2024 | 100% |
| 112 | 2267/QD-SBH | 04/09/2024 | Áp dung tam thời Quy chế quản lý nội bộ do EVN-GENCO2 ban hành vào trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (đợt 3 năm 2024) | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 113 | 2272/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt Để cương nhiệm vụ và điều khoản tham chiếu, dự toán hàng mục: Kiểm định an toàn đập, hỗ chứa nước Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ năm 2024 | 100% |
| 114 | 2273/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 18: Mua sắm, lắp đặt thay thế Máy cắt 274, TI 274 và các bộ Dao cách ly đi kèm Trạm Phân phối 220 kV - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 83,33% |
| 115 | 2278/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 38: Sửa chữa các hỗ khoan quan trắc Piezometer khu vực đập đất chính và Cửa nhận nước - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 116 | 2280/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 02 năm 2025 - Gói thầu mua sắm vật tư vật liệu Tổ máy H2 phục vục công tác SCL năm 2025 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 117 | 2282/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Số 14: Mua sắm thiết bị cơ, điện Tổ máy H1 và các thiết bị liên quan phục vu Kiểm tu năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 118 | 2283/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Số 15: Mua sắm thiết bị cơ, điện Trạm Phân phối 220kV và các thiết bị liên quan phục vu Kiểm tu năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 119 | 2286/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt Áp dụng tam thời Quy chế quản lý nội bộ do EVNGENC02 ban hành vào trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (đợt 4 năm 2024) | 100% |
| 120 | 2334/QD-SBH | 04/09/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Số 20: Duy trì phần mềm bản quyền Công nghệ thông tin” | 100% |
| 121 | 2384/QD-SBH | 13/09/2024 | Phê duyệt Hồ sơ thiết kế sửa chữa mái đập đất phía hạ lưu - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 122 | 2385/QD-SBH | 13/09/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 37: Tư vấn khảo sát thiết kế xử lý chống ngập nhà máy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ”. | 83,33% |
| 123 | 2386/QD-SBH | 13/09/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 15 năm 2024 - Gói thầu Tư vấn Đo đặc quan trắc biến dạng và đánh giá ổn định các hàng mục công trình chu kỳ “15” - Công trình Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 124 | 2444/QD-SBH | 19/09/2024 | Phê duyệt Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật gói thầu “Số 21: Đo đặc quan trắc biến dang và đánh giá các vết nứt tương bê tông tiếp giáp đập đất ha lưu tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha” | 100% |
| 125 | 2445/NQ-SBH | 19/09/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lao đông, tiền lương, thù lao năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 126 | 2453/QD-SBH | 20/09/2024 | Phê duyệt dưỡi toán Cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha năm 2024 | 100% |
| 127 | 2456/QD-SBH | 20/09/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 01 năm 2025 - Các gói thầu Mua sắm, lắp đặt thiết bị Tổ máy H2 phục vụ công tác SCL năm 2025 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha. | 100% |
| 128 | 2529/QD-SBH | 26/09/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 36: Sửa chữa thấm các khoang tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha” | 83,33% |
| 129 | 2573/QD-SBH | 30/09/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 18 năm 2024 - Các gói thầu Tư vấn, mua sắm thiết bị, đồng phục công sở và dịch vụ có tính chất định kỳ hàng năm 2024 | 100% |
| 130 | 2574/NQ-SBH | 30/09/2024 | Phê duyệt Bổ sung hàng mục “Trang bi vật tư khôi phục Máy chủ (SERVER HPE-DL380Gen10) và Máy chủ lưu trữ dữ liệu HPE MSA 2050 SAN - Hệ thống Ha tầng CNTT Văn phòng Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha (498 Đại lộ Hùng Vương, Phương 9, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên)” vào Kế hoạch Sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 131 | 2580/NQ-SBH | 01/10/2024 | Phê duyệt quyết toán Danh mục Sửa chữa lớn hoàn thành đạt 01 năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 83,33% |
| 132 | 2581/NQ-SBH | 01/10/2024 | Phê duyệt các Hợp đồng tiền gửi có kỹ quan phát sinh trong tháng 9 và 10 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 83,33% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 133 | 2628/NQ-SBH | 07/10/2024 | Phê duyệt Kế hoạch hop Đai hồi đồng cổ đồng bất thường lần 02 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 134 | 2629/NQ-SBH | 07/10/2024 | Công tác chuẩn bị hop Đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 02 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 135 | 2666/QD-SBH | 10/10/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 19: Mua sắm, lắp đặt thay thế Hệ thống rơ le REC670 bảo vệ máy cắt 271 và máy cắt 272, Hệ thống rơ le REL670 bảo vệ khoảng cách đường dây 220kV Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha - Trạm biến áp 220kV Tuy Hòa” | 100% |
| 136 | 2715/QD-SBH | 16/10/2024 | Phê duyệt hiệu chỉnh Phương án kỹ thuật và giá trị dự toán hàng mục: Rà quét bóc gỡ mà độc và xử lý các điểm yêu, lỗ hồng bảo mật trên các máy chủ, máy trạm đảm bảo ATTT cho hệ thống ha tầng CNTT Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 66,67% |
| 137 | 2728/QD-SBH | 17/10/2024 | Phê duyệt Hồ sơ thiết kế Duy tu sửa chữa đường vân hành tuyến P1 (đoan tử QL19c đến vai phải đập chính) và tuyến đường Đ1 (đoan tử QL25 đến Nhà máy) - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 138 | 2729/QD-SBH | 17/10/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu “Số 21: Đo đặc quan trắc biến dạng và đánh giá các vết nứt tương bề tổng tiếp giáp đập đất hạ lưu tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha” | 100% |
| 139 | 2730/QD-SBH | 17/10/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 19 năm 2024 - Các gói thầu mua sắm vật tư và lịch xuân ẤT Ty năm 2025 - Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 140 | 2760/QD-SBH | 21/10/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 17 năm 2024 - Các gói thầu Sửa chữa mái đập đất phía hạ lưu và Kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 141 | 2761/QD-SBH | 21/10/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 50: Đo đặc quan trắc biến dạng và đánh giá lớn định các hàng muc công trình chu kỳ “15” - Công trình Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha” | 100% |
| 142 | 2802/QD-SBH | 25/10/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 01: Mua sắm thiết bị cơ, điện Tổ máy H2 và lắp đặt thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị bô điều khiển PM 864AK01 phuc vụ SCL năm 2025 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha” | 100% |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 143 | 2817/QD-SBH | 26/10/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 02: Mua sắm, lắp đặt thay thế hệ thống Ắc quy số 02 thuộc hệ thống tự dùng 220VDC - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha" | 100% |
| 144 | 2856/QD-SBH | 30/10/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 35: Mua sắm, lắp đặt thay thế Hệ thống máy nén khí số 2 và các thiết bị liên quan hệ thống khí nén - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha" | 100% |
| 145 | 2857/NQ-SBH | 30/10/2024 | Phần công nhiệm vụ điều hành cuộc họp; Phê duyệt chương trình, nội dung và tài liệu trình ĐHDCĐ bắt thường lần 02 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 146 | 2858/QD-SBH | 30/10/2024 | Phê duyệt áp dụng Bộ định mức sửa chữa lớn thiết bị không theo khối nhà máy thủy điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam tại Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 147 | 2874/QD-SBH | 31/10/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 20 năm 2024 - Gói thầu Cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ năm 2024 | 100% |
| 148 | 2884/QD-SBH | 01/11/2024 | Phê duyệt Hồ sơ thiết kế sửa chữa đường hầm dẫn nước Tổ máy H2 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 149 | 2885/QD-SBH | 01/11/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 11 (bổ sung) năm 2024 - Gói thầu “Số 34: Rà quét bóc gỡ mã độc và xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trên các máy chủ, máy tram đảm bảo ATTT cho hệ thống ha tầng CNTT - Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ" | 66,67% |
| 150 | 2926/QD-SBH | 06/11/2024 | Phê duyệt Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 151 | 2951/NQ-SBH | 08/11/2024 | Phê duyệt các Hợp đồng tiền gửi (từ doanh thu điện và các hợp đồng tiền gửi đáo hạn) có kỹ hạn phát sinh trong Quý IV năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 152 | 2971/QD-SBH | 11/11/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu “Số 33: Cung cấp, thay thế máy biến điện áp 220kV (CVT) TU-C24 thuộc hệ thống đo đếm điện năng Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ" | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 153 | 2972/QĐ-SBH | 11/11/2024 | Phê duyệt Kết quả lửa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu “Số 38: Sửa chữa các hỗ khoan quan trắc Piezometer khu vực đập đất chính và Cửa nhận nước - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 154 | 2994/QĐ-SBH | 13/11/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 54: Kiểm định an toàn đập, hỗ chứa nước - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 155 | 2995/QĐ-SBH | 13/11/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 62: Cung cấp dịch vu bảo vệ cho Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ năm 2024” | 83,33% |
| 156 | 3047/NQ-SBH | 20/11/2024 | Phê duyệt hiệu chỉnh và bổ sung chương trình, nội dung và tài liệu trình ĐHDCĐ bất thường lần 02 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 66,67% |
| 157 | 3055/QĐ-SBH | 20/11/2024 | Phê duyệt hiệu chỉnh E-HSMT gói thầu “Số 50: Đo đac quan trắc biến dang và đánh giá ổn định các hang mục công trình chu kỳ “15” - Công trình Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 83,33% |
| 158 | 3110/QĐ-SBH | 25/11/2024 | Cử cán bộ đi công tác nước ngoài tại CHDCND Lào | 100% |
| 159 | 3133/QĐ-SBH | 27/11/2024 | Phê duyệt Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật gói thầu “Số 37: Tư vấn khảo sát thiết kế xử lý chống ngập nhà máy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 160 | 3134/QĐ-SBH | 27/11/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đạt 21 năm 2024 - Gói thầu Duy tu sửa chữa đường văn hành tuyến P1 (đoạn từ QL19c đến vai phải đập chính) và tuyến đường Đ1 (đoạn từ QL25 đến Nhà máy) - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 161 | 3141/NQ-SBH | 27/11/2024 | Nghi quyết Hợp Hội đồng quản trị quý IV năm 2024 | 100% |
| 162 | 3142/NQ-SBH | 27/11/2024 | Miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 163 | 3151/NQ-SBH | 28/11/2024 | Tạm giao đảm nhận vai trò quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định năm 2024 của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 164 | 3188/QD-SBH | 02/12/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Số 18: Mua sắm, lắp đặt thay thế Máy cắt 274, TI 274 và các bộ Dao cách ly đi kèm Tram Phân phối 220 kV - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha" | 100% |
| 165 | 3190/NQ-SBH | 02/12/2024 | Phê duyệt Kết hoạch chỉ trả tạm ứng cổ tức năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 166 | 3191/NQ-SBH | 02/12/2024 | Chủ trương Ký hợp đồng trực tiếp đơn vị Tư vấn công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh năm 2025 | 100% |
| 167 | 3274/NQ-SBH | 10/12/2024 | Hoàn nhập Quỹ khoa học công nghệ của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 66,67% |
| 168 | 3276/QD-SBH | 10/12/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 32: Mua sắm, lắp đặt Hệ thống giám sát chạm đất nguồn một chiều DC - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha" | 100% |
| 169 | 3278/QD-SBH | 10/12/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 34: Rà quét bóc gỡ mã độc và xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trên các máy chủ, máy tram đảm bảo ATTT cho hệ thống ha tầng CNTT - Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha" | 100% |
| 170 | 3297/QD-SBH | 12/12/2024 | Phê duyệt KHLCNT đạt 22 năm 2024 - Các gói thầu Điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động và Bồi dưỡng nhân thức về An toàn an ninh thông tin trong công tác Chuyến đổi số | 100% |
| 171 | 3326/QD-SBH | 16/12/2024 | Phê duyệt và ban hành Quỹ chế quản lý và sử dụng dòng tiến của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 172 | 3327/NQ-SBH | 16/12/2024 | Chủ trương sửa đổi, bổ sung Hợp đồng mua bán điện sổ 14 của Nhà máy Thủy điện Sông Ba Ha | 100% |
| 173 | 3347/QD-SBH | 17/12/2024 | Phê duyệt và ban hành Quỹ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Ha | 83,33% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 174 | 3413/QD-SBH | 23/12/2024 | Phê duyệt Phương án kỹ thuật, giá trị dự toán các hang mục triển khai năm 2025 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 175 | 3414/QD-SBH | 23/12/2024 | Phê duyệt và ban hành Quy chế về công tác lao động tiến lương trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
| 176 | 3415/QD-SBH | 23/12/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Số 36: Sửa chữa thẩm các khoang tràn - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 177 | 3416/QD-SBH | 23/12/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu và thông qua dự thảo hợp đồng gói thầu “Số 37: Tư vấn khảo sát thiết kế xử lý chống ngập nhà máy - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 178 | 3418/QD-SBH | 23/12/2024 | Phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu “Số 62: Cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ năm 2024” | 100% |
| 179 | 3432/QD-SBH | 24/12/2024 | Phê duyệt Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ năm 2024 bổ sung của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 180 | 3443/NQ-SBH | 25/12/2024 | Phê duyệt E-HSMT gói thầu “Số 53: Sửa chữa mái đập đất phía hạ lưu - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ” | 100% |
| 181 | 3477/NQ-SBH | 27/12/2024 | Thông qua Danh sách giao dịch với người có liên quan năm 2024 và 2025 | 100% |
| 182 | 3499/NQ-SBH | 30/12/2024 | Phê duyệt quyết toán Danh mục Sửa chữa lớn hoàn thành đợt 02 năm 2024 - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 100% |
| 183 | 3505/QD-SBH | 31/12/2024 | Phê duyệt Áp dung tam thời Quy chế quản lý nội bộ do EVNGENC02 ban hành vào trong Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (đợt 5 năm 2024) | 83,33% |
| 184 | 3522/QD-SBH | 31/12/2024 | Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt 23 năm 2024 - Các gói thầu Tư vấn, đánh giá giám sát, bảo trì các hàng mục an toàn an ninh thông tin; kiểm định thiết bị và vận hành hệ thống đo mưa tự động - Nhà máy Thủy điện Sông Ba Hạ | 83,33% |
01 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty với sự cản trọng, tận tâm, trách nhiệm cao. Các ý kiến của Thành viên HĐQT độc lập đối với các vấn đề đưa ra biểu quyết trong HĐQT mang tính khách quan, xây dựng, độc lập, vì mục tiêu ổn định và phát triển của Công ty.
Kết quả đánh giá của thành viên HDQT độc lập về hoạt động của HDQT: HDQT đã làm việc với tinh thần trách nhiệm và minh bạch trong công tác quản tri, tuần thủ đúng các quy định, HDQT đã thực hiện đầy đủ chức năng đại diện của các chủ sở hữu trong việc giám sát hoạt động điều hành của Công ty, định hướng phù hợp và chỉ đạo kịp thời trong sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu do Đại hội đồng cố đông giao, trên cơ sở tuần thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty. Bên cạnh thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác điều hành, HDQT đã phối hợp chất chẽ với Ban điều hành tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Trong năm 2024, HDQT đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt trong công tác giám sát, chỉ đạo Ban điều hành thực hiện tốt Nghị quyết ĐHDCĐ, nghị quyết HDQT đảm bảo lợi ích của Công ty và cổ đông.
DANH SÁCH CÁC TV.HĐQT CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT, BKS, BHD, các cán bộ quản lý khác đã tích cực tham gia các chương trình, khóa đào tạo, hội thảo liên quan đến quản trị công ty và công bố thông tin, được tổ chức bởi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một số đơn vị tư vấn thông qua hình thức tham dự trực tiếp và trực tuyến.
02
BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOẠT
Hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông
- BKS đã chủ động trao đổi, thống nhất với HDQT, Ban TGD về nội dung, kế hoạch kiểm tra, giám sát theo hàng quý. BKS có ý kiến đưa ra các kiến nghị theo các Biên bản kiểm soát hàng quý của Công ty. Trên cơ sở đó, HDQT đã chỉ đạo Ban TGD triển khai thực hiện các kiến nghị của BKS đúng quy định và đảm bảo lợi ích cao nhất cho cổ đông.
BKS đánh giá HDQT đã giám sát, chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ và HDQT, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ổn định, phát triển và đảm bảo quyền lợi của cổ đông. Ban TGD đã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghi quyết/Quyết định của ĐHDCĐ và HDQT.
Sự phối hợp của Ban Kiểm soát với hoạt động HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cản bộ quản lý khác
- BKS phối hợp cùng với HDQT và Ban TGD tổ chức giám sát, kiểm tra công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo tuần thủ theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty cũng như các Nghi quyết/Quyết định của DHDC, HDQT, bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác quản lý, điều hành, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm hoặc không tuần thủ theo đúng quy định. Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, bảo cáo tài chính và bảo cáo đánh giá công tác quản lý của DHQT, phối hợp cùng với các đơn vị trong Công ty thực hiện công tác kiểm tra tài chính và các công việc khác thuộc năng nhiệm vụ của BKS.
HĐQT đã cung cấp đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT cho BKS
Ban TGD đã tạo điều kiện thuận lợi cho BKS trong việc tiếp cận, thu thập tài liệu, hồ sơ, thông tin liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng của Công ty để phục vụ nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của BKS.
- HDQT, BKS, Ban TGD và các cán bộ quản lý của Công ty có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong công tác điều hành, quản lý các hoạt động của Công ty.
Hoạt động khác Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, BKS tham dự, đóng góp ý kiến tại các cuộc họp của HĐQT, giảm sát việc thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản của HĐQT thông qua việc nhận đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan; tham dự các cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng của Ban TĐĐ để nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng của Công ty, từ đó BKS có ý kiến, kiến nghị kịp thời đối với HĐQT, Ban TĐĐ nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024 đã được ĐHDCĐ thông qua.
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Ngô Đức Thắng | 4/4 | 100% | 100% | |
| 02 | Nguyễn Thi Huỳnh Phương | 4/4 | 100% | 100% | |
| 03 | Dương Kim Ngân | 4/4 | 100% | 100% | |
| 04 | Nguyễn Đức Nam | 1/4 | 100% | 100% | Miễn nhiệm ngày 10/4/2024 |
| 05 | Nguyễn Thi Huỳnh Hoa | 3/4 | 100% | 100 | Bổ nhiệm ngày 10/4/2024 |
| 06 | Hoàng Kim Minh | 4/4 | 100% | 100% |
03 GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập (BVT: đồng) |
| 1 | Hội đồng quản trị | ||
| - | Ông Nguyễn Văn Tặng | Chủ tịch HDQT (Miễn nhiệm 01/12/2024) | 667.303.500 |
| - | Ông Vũ Hữu Phúc | Chủ tịch HDQT (Bố nhiệm 22/03/2025) | 651.960.750 |
| - | Ông Nguyễn Anh Vũ | Quyền CT. HDQT (Bổ nhiệm 01/12/2024 – 22/03/2025) | 99.741.000 |
| - | Ông Lê Tuấn Hải | Thành viên HDQT | 98.316.000 |
| - | Ông Ngô Minh Quân | Thành viên HDQT (Bổ nhiệm 10/04/2024) | 71.279.000 |
| - | Ông Nguyễn Trương Tiến Đạt | Thành viên HDQT độc lập | 98.316.000 |
| 2 | Ban Kiểm soát | ||
| - | Ngô Đức Thắng | Trường Ban | 638.609.000 |
| - | Nguyễn Thị Huỳnh Phương | Thành viên | 98.316.000 |
| - | Nguyễn Thị Huỳnh Hoa | Thành viên (Bổ nhiệm 10/04/2024) | 71.279.000 |
| - | Nguyễn Đức Nam | Thành viên (Miễn nhiệm 10/04/2024) | 27.037.000 |
| - | Dương Kim Ngân | Thành viên | 98.316.000 |
| - | Hoàng Kim Minh | Thành viên | 98.316.000 |
| 3 | Ban Điều hành | ||
| - | Nguyễn Đức Phú | Quyền Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm 22/03/2025) | 575.732.750 |
| - | Châu Đình Quốc | Phó Tổng Giám đốc | 575.732.750 |
| - | Đoàn Thị Mỹ Đông | Kế toán trưởng | 527.294.750 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ: KHÔNG CÓ
03 GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN QUẢN
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCD/ HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 01 | Tổng công ty Phát điện 2 | Cổ đông lớn | 1800590430, ngày cấp 01/07/2021 | 01 Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, quân Bình Thủy, Tp Cần Thơ | Năm 2024 | - Nghi quyết số 1309/NQ-SBH ngày 24/5/2024.- Nghi quyết số 62/NQ-SBH ngày 08/01/2024.- Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 447.015.923.075 đồng | Giao dịch phần phối và chi trả cổ tức |
| 02 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam | Công ty Me của Cổ đông lớn - Tổng công ty Phát điện 2 | 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội | Năm 2024 | - Hợp đồng số 06/2012/HD-NMD-SÔNG BA HA.- Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 1.518.897.174 đồng | Giao dịch mua bán điện | |
| 03 | Công ty Mua bán điện | Công ty con của Công ty Me của Cổ đông lớn - Tổng công ty Phát điện 2 | 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội | Năm 2024 | Hợp đồng số 06/2012/HD-NMD-SÔNG BA HA | 627.650.459.845 đồng | Giao dịch mua bán điện | |
| 04 | Công ty TNHH Năng lương REE | Cổ đông lớn | 0316514160 | 364 Công Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh | Năm 2024 | - Nghi quyết số 1309/NQ-SBH ngày 24/5/2024.- Nghi quyết số 62/NQ-SBH ngày 08/01/2024.- Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 186.400.000.000 đồng | Giao dịch phần phối và chi trả cổ tức |
| 05 | Tổng công ty Điện lực Miền Nam | Công ty con của Công ty Me của Cổ đông lớn - Tổng công ty Phát điện 2 | 0300942001, ngày cấp 30/05/2016 | 72 Hai Bà Trung, phường Bến Nghê, Quận 01, Tp Hồ Chí Minh | Năm 2024 | - Nghi quyết số 1309/NQ-SBH ngày 24/5/2024.- Nghi quyết số 62/NQ-SBH ngày 08/01/2024.- Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 52.192.000.000 đồng | Giao dịch phần phối và chi trả cổ tức |
| 06 | Tổng công ty Điện lực Miền Trung | Công ty con của Công ty Me của Cổ đông lớn - Tổng công ty Phát điện 2 | 0400101394, ngày cấp 07/06/2017 | 78A Duy Tân, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng | Năm 2024 | - Nghi quyết số 1309/NQ-SBH ngày 24/5/2024.- Nghi quyết số 62/NQ-SBH ngày 08/01/2024 | 23.300.000.000 đồng | Giao dịch phần phối và chi trả cổ tức |
03 GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN QUẢN
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCB/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 07 | Công ty CP Thủy điện Đa Nhim - Hàm thuân - Đa Mi | Công ty Đơn vị cấp 3 của Công ty Mẹ của Cổ đông lớn - Tổng công ty Phát điện 2 | VSDSBH 5800452036, ngày cấp 10/07/2011 | 80A Trần Phú, Bảo Lộc, Lâm Đồng | Năm 2024 | - Nghi quyết số 1309/NQ-SBH ngày 24/5/2024.- Nghi quyết số 62/NQ-SBH ngày 08/01/2024.- Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 7.456.000.000 đồng | Giao dịch phần phối và chỉ trả cổ tức |
| 08 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 | Công ty trong cùng Tập đoàn | 0100100953 | Km 9 + 200 đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 1.518.698.132 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 09 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 | Công ty trong cùng Tập đoàn | 0301475102 | 32 Ngô Thời Nhiêm, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 1.637.037.037 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 10 | Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin | Công ty trong cùng Tập đoàn | 0100100079-010 | Số 11, Cửa Bắc, Phường Trúc Bach, Quận Ba Đình, Hà Nội | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 350.092.998 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 11 | Công ty Điện lực Phú Yên | Công ty trong cùng Tập đoàn | 0400101394-008 | Số 104 Lê Lợi, Phường 5, Tp Tuy Hòa, Phú Yên | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 1.092.614.737 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 12 | Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện Miền Trung | Công ty trong cùng Tập đoàn | 0401474208 | Số 1068, Tôn Đản, Phường Hoà Thọ Tây, Quận Cẩm Lê, Tp. Đà Nẵng | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 506.607.039 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 13 | Công ty Thủy điện Sông Bung | Chỉ nhánh Công ty me | 1800590430-007 | 143 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lê, Tp. Đà Nẵng | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 255.169.362 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
03 GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN QUẢN
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 14 | Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ | Công ty trong cùng Tổng công ty | 3800311306 | Khu 5, Phường Thác Mơ, Thix xã Phước Long, Bình Phước | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 40.945.950 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 15 | Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương | Công ty trong cùng Tổng công ty | 4000478435 | Thôn Dung, Thị trấn Thành Mỹ, Huyên Nam Giang, Quảng Nam | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 48.195.646 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
| 16 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 | Công ty trong cùng Tập đoàn | 4200385474 | Số 11, Hoàng Hoa Thám, Tp. Nha Trang, Khánh Hoà | Năm 2024 | - Nghi quyết số 3477/NQ-SBH ngày 27/12/2024. | 551.851.852 đồng | Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành mới các quy chế, quy định làm cơ sở cho công tác chỉ đạo điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Công ty trên mọi lĩnh vực; đảm bảo thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị đã thông qua.
- Áp dụng đồng loạt các biện pháp quản trị, sắp xếp tinh gọn bộ máy quản lý các đơn vị trực thuộc, tổ chức khai thác điều hành sản xuất hợp lý góp phần tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm và sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có để tăng lợi nhuận cho Công ty
CHƯƠNG 06
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (sau đây được gọi là “Công ty”) đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo thời chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GLÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quân trí
Ông Nguyễn Văn Tặng Ông Vũ Hữu Phúc Ông Nguyễn Anh Vũ Chủ tịch Quyền Chủ tịch Miễn nhiệm ngày 01/12/2024 Bộ nhiệm ngày 22/03/2025 Bộ nhiệm từ ngày 01/12/2024 đến ngày 22/03/2025
Ông Nguyễn Trương Tiến Đặt Thành viên độc lập
Ông Lê Tuấn Hải Thành viên
Ông Nguyễn Đức Phú Thành viên Bồ nhiệm ngày 01/12/2024
Ông Ngô Minh Quân Thành viên Bồ nhiệm ngày 10/04/2024
Ban Kiếm soát
Ông Ngô Đức Thắng
Trường Ban
Bà Nguyễn Thị Huỳnh Phương
Thành viên
Bà Dương Kim Ngân
Thành viên
Ông Hoàng Kim Minh
Thành viên
Ông Nguyễn Đức Nam
Thành viên
Bà Nguyễn Thị Huỳnh Hoa
Miễn nhiệm ngày 10/04/2024 Bộ nhiệm ngày 10/04/2024
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Ông Vũ Hữu Phúc
Ông Nguyễn Đức Phú
Ông Châu Đình Quốc
Tổng Giám đốc
Quyền Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Miễn nhiệm ngày 22/03/2025
Bổ nhiệm ngày 22/03/2025
Kế toàn trường của Công ty là Bà Đoàn Thị Mỹ Đồng
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SẨU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính này.
KIỆM TOÁN VIỆN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng giám độc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng giám độc được yêu cầu phải:
Lần chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và uốc tính một cách hợp lý và thần trọng:
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không:
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP)
Lắp Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phút hiện các hành vi gian liên và sai phạm khác.
Ban Tổng giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoản, tuần thù các quy định tại nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoản và thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng đẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
CÁC CAỤ KẾT KHẮC
Thay mặt và dai diễn cho Ban Tổng giám đốc, Mơn
Nguyễn Đức Phú
Quyền Tổng Giám đốc
Phú Yên, ngày 28 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY THH KIỆM TOÁN VÀ TƯVÁN UHY
S6: 407/2025/UHY-BCKT
uhy.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính của Công ty Có phần Thủy điện Sông Ba Ha Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Kính gửi: Các cô đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 34 kèm theo, bao gồm: Bảng Cần đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng giảm đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giảm đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tải chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tải chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tải chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lấy của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tải chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Có phần Thùy điện Sông Ba Hạ tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Văn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã dựa ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính này phát hành tại ngày 28/3/2024.
Nguyên Minh Long
Ngô Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán số 0666-2023-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VĂN UHY
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Minh Thắng
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số 4421-2023-112-1
MAU SÓ B01-DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tại chính
| TÀI SĂN | Mã số Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| TÀI SĂN NGÂN HĂN | 100 | 1,078,469,494,522 | 1,409,280,032,230 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 6,935,299,208 | 228,964,765,565 |
| Tiền | 111 | 6,935,299,208 | 8,964,765,565 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 220,000,000,000 | |
| Đầu tư tài chính ngân hạn | 120 | 761,000,000,000 | 585,000,000,000 | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 6 | 761,000,000,000 | 585,000,000,000 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 302,328,669,124 | 593,296,204,208 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 292,883,406,348 | 571,868,462,824 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 1,211,192,488 | 4,151,584,968 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 8,234,070,288 | 17,276,156,416 |
| Hàng tôn kho | 140 | 10 | 7,042,374,845 | 2,019,062,457 |
| Hàng tôn kho | 141 | 7,042,374,845 | 2,019,062,457 | |
| Tài sản ngân hạn khác | 150 | 1,163,151,345 | - | |
| Chỉ phí trả trước ngân hạn | 151 | 5 | 1,163,151,345 | - |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 702,715,106,735 | 820,682,044,610 | |
| Tài sản có định | 220 | 680,791,221,802 | 772,515,230,926 | |
| Tài sản có định hữu hình | 221 | 11 | 676,435,750,587 | 767,681,425,071 |
| - Nguyên giá | 222 | 4,307,462,200,747 | 4,256,144,471,813 | |
| - Giá trị hảo môn lượ kế | 223 | (3,631,026,450,160) | (3,488,463,046,742) | |
| Tài sản có định vô hình | 227 | 12 | 4,355,471,215 | 4,833,805,855 |
| - Nguyên giá | 228 | 6,776,510,046 | 6,776,510,046 | |
| - Giá trị hảo môn lượ kế | 229 | (2,421,038,831) | (1,942,704,191) | |
| Tài sản dữ dang dài hạn | 240 | 6,738,210,572 | 34,878,699,046 | |
| Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | 242 | 13 | 6,738,210,572 | 34,878,699,046 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 15,185,674,361 | 13,288,114,638 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5 | 1,897,559,723 | - |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 13,288,114,638 | 13,288,114,638 | |
| TỔNG TÀI SĂN | 270 | 1,781,184,601,257 | 2,229,962,076,840 | |
| CÔNG TY CỘ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HẠ498, Dại IỠ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa,tỉnh Phú Yên | MẦU SỐ B01-DNBan hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tại chính |
| NGUỒN VỐN | Mã số Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| NỘ PHÀI TRẢ | 300 | 133.119.425.809 | 117.571.615.516 | |
| Nợ ngăn hạn | 310 | 133.119.425.809 | 104.071.615.516 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14 | 28.784.390.730 | 26.308.837.428 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 15 | 21.849.816.033 | 51.210.834.737 |
| Phải trả người lao động | 314 | 6.037.864.581 | 11.195.287.348 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | - | 200.000.000 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16 | 70.579.053.969 | 9.755.845.276 |
| Quý khen thưởng, phúc lợi | 322 | 5.868.300.496 | 5.400.810.727 | |
| Nợ dài hạn | 330 | - | 13.500.000.000 | |
| Quý phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | 13.500.000.000 | |
| VỊN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 1.648.065.175.448 | 2.112.390.461.324 | |
| Vốn chứ số hữu | 410 | 17 | 1.648.065.175.448 | 2.112.390.461.324 |
| Vốn góp của chủ số hữu | 411 | 1.242.250.000.000 | 1.242.250.000.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.242.250.000.000 | 1.242.250.000.000 | |
| Thắng dư vốn có phần | 412 | 48.000.000.000 | 48.000.000.000 | |
| Quý đứa tư phát triển | 418 | 146.199.981.940 | 127.436 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 211.615.193.508 | 822.140.333.888 | |
| - LNST chưa phân phối lấy kế đến | 421a | 176.767.634 | 104.485.542 | |
| cưới năm trước | 421b | 211.438.425.874 | 822.035.848.346 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | ||||
| TỔNG NGƯỜN VỐN | 440 | 1.781.184.601.257 | 2.229.962.076.840 | |
Phú Yên, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 18 | 627.650.459.845 | 961.841.750.344 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 627.650.459.845 | 961.841.750.344 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 19 | 312.860.592.023 | 413.117.726.363 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 314.789.867.822 | 548.724.023.981 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 20 | 25.262.262.385 | 54.929.737.091 |
| Chi phí tài chính | 22 | - | - | |
| Chi phí bán hàng | 25 | - | - | |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 21 | 47.676.906.360 | 55.769.026.203 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 292.375.223.847 | 547.884.734.869 | |
| Thu nhập khác | 31 | 22 | 15.644.788.174 | 324.688.473 |
| Chi phí khác | 32 | 23 | 1.566.513.314 | 298.506.655 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 14.078.274.860 | 26.181.818 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 306.453.498.707 | 547.910.916.687 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 32.902.572.833 | 60.578.068.341 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 273.550.925.874 | 487.332.848.346 | |
| Lại cơ bản trên cơ phiếu | 70 | 25 | 2.202 | 3.808 |
| Lại suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 26 | 2.202 | 3.808 |
Phú Yên, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã Thuyết số minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhợi nhuận trước thuế | 01 | 306.453.498.707 | 547.910.916.687 |
| Điều chính cho các khoảnẩu hạo TSCD và BDSDT(Lỗi)⁶ hoạt động đầu tư | 02 | 143.087.238.058 | 202.769.739.868 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động | 05 | (25.262.262.385) | (54.929.737.091) |
| Tăng, giảm các khoản phải thuăng, giảm hàng tồn khoăng, giảm các khoản phải trả (không kế lại vay phải trả, thuế thử nhập doanh | 08 | 424.278.474.380 | 695.750.919.464 |
| Tổng, giảm chị phí trực trựcực thu nhập doanh nghiệp đã nộpền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 09 | 678.407.696.770 | (42.473.029.638) |
| Tổng chị thử trực trựcổng chị chị thử hoạt động kinh doanh | 10 | (5.023.312.388) | 2.508.148.150 |
| Tổng chị thử trực trựcưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 11 | (424.194.592.005) | (22.809.046.121) |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động khả năng thử trực thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thử thữ | 12 | (3.060.711.068) | (53.787.577.039) |
| Tổng chị thử thử thử thử thử thử thử thử thữ | 15 | (53.557.079.750) | 20.400.000 |
| Tổng chị thử thử thử thử thử thữ | 16 | (13.736.761.636) | (19.841.600.903) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 17 | 603.113.714.303 | 559.368.213.913 |
| Lưu thử thử thử thử thữ | 20 | (19.778.269.348) | (21.916.518.605) |
| Tổng chị thử thử thữ | 21 | (1.027.000.000.000) | (707.000.000.000) |
| Tổng chị chị thử thữ | 23 | 851.000.000.000 | 980.500.000.000 |
| Tổng chị thử thữ | 24 | 32.967.558.274 | 49.902.552.159 |
| Tổng chị thử thữ | 27 | (162.810.711.074) | 301.486.033.554 |
| Lưu thư thư thư chọn văn bản lại các công cụỉn thu lại vay, có tức và lợi nhuận được chia | 30 | (1.027.000.000.000) | (707.000.000.000) |
MAU SÓ B03-DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tại chính
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | 40 | (662,332,469,586) | (636,236,717,830) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 50 | 4 | (662,332,469,586) | (636,236,717,830) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 60 | 4 | (222,029,466,357) | 224,617,529,637 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 70 | 4 | 228,964,765,565 | 4,347,235,928 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 6,935,299,208 | 228,964,765,565 |
Phú Yên, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Đăng Thị Lanh Đoàn Thị Mỹ Đồng
CÔNG TY CỖ PHẦN THỦY DIỆN SÔNG BA HẠ
498, Đại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa,
CÔNG TY CỖ PHẦN THỦY DIỆN SÔNG BA HẠ
Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
L1 HINH THUỐC SỐ HỘU VỚN
Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp lần đầu số 4400415302 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Yên cấp lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 5 được cấp ngày 4 tháng 6 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty hiện đại tại 498, Đại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, tính Phú Yên.
Vốn điều lệ thực góp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty đến ngày 31/12/2024 là 1.242.250.000.000 đồng chia thành 124.225.000 cổ phần với mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó, Tổng Công ty Phát điện 2-CTCP góp 767.409.310.000 đồng, chiếm tỷ lệ 61,78%, Công ty TNHH Năng lượng REE góp 320.000.000.000 đồng chiếm tỷ lệ 25,76%, các cổ đồng khác góp 154.840.690.000 đồng, chiếm tỷ lệ 12,46%.
Cô phiếu của Công ty được giao dịch tại sản giao dịch cổ phiếu của các công ty đại chủng chưa niêm yết (UPCoM) từ ngày 07 tháng 6 năm 2018 với mũ chứng khoán SBH.
1.2 LỆNH VỰC KINH DOÀNH
Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
1.3 NGÀNH NGỒ SẦN XUẤT KINH DOÀNH CHÍNH Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty trong kỷ là sản xuất điện.
1.4 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
1.5 NHẦN VIỆN
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 106 nhân viên đang làm việc (số điều năm là 108 nhân viên).
- CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOẠN ÁP DỰNG
2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KỆ TOẠN ẢP DỰNG
Công ty áp dụng các Chuẩn mực ké toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng đẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phân tính tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2 TUYỀN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẦN MỰC KỆ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KỆ TOÁN
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, các thông tư hướng diễn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính, các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính, trong việc lập Bảo cáo tài chính.
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Bảo cáo tài chính)
2.3 NAM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2.4 DON VI TIÊN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:
3.1 CỦ SỐ LẬP BÁO CẢO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Các đơn vị trực thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính.
3.2 Ước TÍNH KÊ TOÀN
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cộng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
3.3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngăn hàng không có ký hạn và có ký hạn, tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rũi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3.4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đấu từ mà Công ty có ý định và khả năng năm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản điều tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản điều tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu từ năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Công ty năm giữ được ghi giảm trừ vào giá góc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tôn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tôn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ và giảm trực tiếp giá trị đầu tư.
| CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phú Vén | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
3.5 CÁC KHOẠN PHẢI THU
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khô đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá han thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bán cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hỏi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định cần vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mưa, bán bên đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào trình trang phá sản hoặc đang làm thú tục giải thế, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hỏi được nợ.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa sổ lập báo cáo tại chính giữa niên độ được hạch toán vào chi phí quán lý doanh nghiệp.
3.6 HÀNG TỔN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Công ty áp dụng phương pháp kế khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá xuất của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền sau từng lần nhập. Giá xuất của nguyên vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, giá xuất của hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, giá xuất của hàng hóa miễn thuế được tính theo phương pháp giá thực tế dịch danh.
Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho: Dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có sự suy giám giá trị (giả gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được). Tăng, giám số dự phòng giám giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính giữa niên độ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong năm.
Giá góc của hàng tồn kho bao gồm các khoản chỉ phí để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
3.7 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỆU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
| CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HẠ498, Đại Lý Hùng Vương, phương 9, Thành phố Tây Hóa, tỉnh Phú Yên | MẦU SỐ B09-DNBan hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với Báo cáo tài chính)
3.7 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HƯU HÌNH (TIẾP)
Khi tài sản có định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hảo của các loại tài sản có định hữu hình như sau:
| Loại tài sản | Thời gian sử dụng (năm) |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 25 |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 15 |
| - Phương tiện vận tải, truyền đản | 10 - 15 |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 |
| - Cây lâu năm, sức vật làm việc và cho sản phẩm | 03 - 05 |
| - Tài sản có định khác | 03 - 10 |
3.8 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản có định võ hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản có định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trữ khi các chi phí này gần liên với một tài sản có định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản có định võ hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm quyền sử dụng đất và chuộng trình phần mềm
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất có thời hạn được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm tiền thuê đất trả trước và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng trong vòng 50 nlim.
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gần kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đi chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hạo theo phương pháp đường thẳng trong 5 năm.
3.9 CHI PHÍ XẤY DỰNG ĐỔ DANG
Chỉ phí xảy dụng cơ bản đồ dang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lại vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xảy dụng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá góc và không được tính khẩu hao.
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ
498, Đại Lý Hùng Vương, phương 9, Thành phố Tuy Hòa,
tính Phú Yên
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính)
3.10 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của công ty bao gồm: công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phần bổ, chi phí sửa chữa tài sản cổ định, khoản trả trước tiền thuê đất, lợi thế kinh doanh, lợi thế thương mại, chi phí thành lập và các khoản chỉ phí trả trước khác.
3.11 CÁC KHOẠN NỘ PHÀI TRẢ VÀ CHÍ PHÍ PHÀI TRẢ
Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đi nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp dường thẳng trong 36 tháng.
Phải trả người bán phân đánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa dù hồ so, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị pháp, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
3.12 VON CHÚ SỬ HƯU
Thăng du vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung có phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn có phần.
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông và được cơ quan quản lý có thẩm quyền chấp thuận.
3.13 PHẦN PHỐI LỘI NHƯỜN
Thăng du vốn có phần
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lép các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phí tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiến và khá năng chi trả cổ tức như lời do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiến tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng có động phê duyệt, danh sách cổ động được chốt chính thức và được UBOCK chấp thuận.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
3.14 GHI NHẬN DOÀNH THU, THU NHẬP
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán điện dựa trên sản lượng điện cung cấp vào hệ thống truyền tải điện và có xác nhận chỉ số tiêu thụ của khách hàng.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lại tiến gửi ngân hàng được ghi nhận dựa trên thông báo hàng kỹ của ngân hàng, lỗi cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lỗi suất thực tế từng kỹ.
3.15 THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuế GTGT được ghi nhận tại thời điểm phát hành hóa đơn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Uớn đổi thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty được hưởng ưu đổi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đầu từ số 0402081656, thay đổi lần thứ 1 ngày 10/10/2016. Theo đó, điều kiện Công ty được hưởng ưu đổi thuế TNDN là thu nhập từ dự án đầu từ tại địa bản có điều kiện kinh tế - xã hội độc biệt khó khăn. Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm tính từ năm đầu tiên có lợi thuận chịu thuế (từ năm 2010 đến năm 2013), giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo (từ năm 2014 đến năm 2022). Mức thuế suất ưu đổi là 10% trong thời gian 15 năm.
Trong năm 2024, Công ty được hướng thuê suất trị đổi thuê thu nhập doanh nghiệp là 10%.
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ
498, Đại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa,
tinh Phú Yên
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
3.16 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khẩu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và sổ được ghi giám đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào văn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kế khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.17 BÊN LIÊN QUẢN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng Tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp Báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các cụ nhân này.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, hàn chất của mối quan hệ được chú ý tới chút không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
3.18 BẢO CẢO BỘ PHẦN
Công ty có hoạt động kinh doanh chính là bán điện, các hoạt động này được thực hiện theo một quy trình chung và hoạt động trên một khu vực địa lý duy nhất (tình Phú Yên, Việt Nam). Do đó, theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - Báo cáo bộ phận, Công ty không cần lập Báo cáo bộ phận.
| CÔNG TY CỘ PHẦN THỦY BIỆN SÔNG BA HÀ | MAU SỐ B09-DN |
| 498, Đại LỢ HĂNG Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tinh Phú Văn | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈN (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| - Tiên mịt | 1,103.231,885 | 450.738,580 |
| - Tiên gửi ngân hàng không kỳ hạn | 5,832.067,323 | 8,514.026,985 |
| - Các khoản tương dương tiền | - | 220.000.000.000 |
| Cộng | 6,935.299,208 | 228.964,765.565 |
| CHI PHÍ TRÀ TRƯỢC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| a) Ngắn hạn | 1,163.151,345 | - |
| - Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 1,163.151,345 | - |
| b) Dài hạn | 1,897.559,723 | - |
| - Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 1,897.559,723 | - |
| Cộng | 3,060.711,068 | - |
10041 ONG O PH IUY E ING BA HOA
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngân hạn | 761,000,000,000 | 761,000,000,000 | 585,000,000,000 | 585,000,000,000 |
| + Tỉnh gửi có kỳ han () | 761,000,000,000 | 761,000,000,000 | 585,000,000,000 | 585,000,000,000 |
| Đại hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 761,000,000,000 | 761,000,000,000 | 585,000,000,000 | 585,000,000,000 |
| (*) Các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 06 đến 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lỗi suất từ 2,9%/ năm đến 4,5%/ năm. | ||||
| PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngân hạn | 292,883,406,348 | - | 571,868,462,824 | - |
| - Công ty Mua bên diện - Tập đoàn diện lực Việt Nam | 292,883,406,348 | - | 571,868,462,824 | - |
| b) Đài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 292,883,406,348 | - | 571,868,462,824 | - |
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ 498, Đại lộ Hàng Vương, phương 9, Thành phố Tuy Hòa, tinh Phú Yên
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngân hạn | 1,211,192,488 | - | 4,151,584,968 | - |
| - Công ty Có phần Hao Tri Năng Lượng | 1,007,454,888 | - | 1,007,454,888 | - |
| - Công ty Có phần Công nghệ và Giải pháp SST Việt Nam | 187,237,600 | - | 1,714,543,680 | - |
| - Các nhà cung cấp khác | 16,500,000 | - | 1,429,586,400 | - |
| b) Dài hạn | - | - | - | - |
| Công | 1,211,192,488 | - | 4,151,584,968 | - |
| PHẢI THU KHẮC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngân hạn | 8,234,070,288 | - | 17,276,156,416 | - |
| - Tạm ứng | 170,100,000 | - | 201,300,000 | - |
| - Phải thu khác | 155,293,574 | - | 1,460,883,813 | - |
| - Phải thu lỗi dự thu tiên giữ ngân hàng có kỳ hạn | 7,908,676,714 | - | 15,613,972,603 | - |
| b) Dài hạn | - | - | - | - |
| Công | 8,234,070,288 | - | 17,276,156,416 | - |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | |
| 6.137.774.081 | - | 1.972.281.046 | - |
| 904.600.764 | - | 46.781.411 | - |
| 7.042.374.845 | - | 2.019.062.457 | - |
| Nhà cửa vật kiện trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị dụng cụ quản lý VND | Cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | |||||
| 01/01/2024 | 2,754,110,214.847 | 1,431,516,547.055 | 8,223,728,542 | 62,293,981,369 | 4,256,144,471,813 |
| - Mua trong năm | 3,742,796,136 | 3,742,796,136 | |||
| - Bầu trữ XDCB hoàn thành | 36,508,645.392 | 783,642,568 | 2,677,106,339 | 7,651,038,499 | 47,620,432,798 |
| - Thanh lý, nhưng bán | (45,500,000) | (45,500,000) | |||
| 31/12/2024 | 2,790,618,860.239 | 1,432,300,189.623 | 10,900,834,881 | 73,642,316,004 | 4,307,462,208,747 |
| GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỮY KỆ | |||||
| 01/01/2024 | (2,055,633,305,981) | (1,403,343,840,957) | (3,000,509,259) | (26,485,390,545) | (3,488,463,046,742) |
| - Khẩu hao trong năm | (100,253,133,594) | (28,179,943,058) | (814,318,456) | (13,361,508,310) | (142,608,903,418) |
| - Thanh lý, nhưng bán | 45,500,000 | 45,500,000 | |||
| 31/12/2024 | (2,155,886,439,575) | (1,431,523,784,015) | (3,814,827,715) | (39,801,398,855) | (3,631,026,450,160) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| 01/01/2024 | 698,476,908.866 | 28,172,706,098 | 5,223,219,283 | 35,808,590,824 | 767,681,425,071 |
| 31/12/2024 | 634,732,420.664 | 776,405,608 | 7,086,007,166 | 33,840,917,149 | 676,435,750,587 |
| - Nguyên giá tài sản có định hiệu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 2,451,484,435,304 đồng (tại ngày 01/01/2024 là | |||||
| CÔNG TY CỘ PHẦN THỪY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại Lỵ Hùng Vuong, phương 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phú Yên | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| 01/01/2024 | 4.500.000.000 | 2.276.510.046 | 6.776.510.046 |
| 31/12/2024 | 4.500.000.000 | 2.276.510.046 | 6.776.510.046 |
| GIÁ TRÍ HAO MỒN LỰY KÉ | |||
| 01/01/2024 | (652.500.000) | (1.290.204.191) | (1.942.704.191) |
| - Khẩu hao trong năm | (90.000.000) | (388.334.640) | (478.334.640) |
| 31/12/2024 | (742.500.000) | (1.678.538.831) | (2.421.038.831) |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | |||
| 01/01/2024 | 3.847.500.000 | 986.305.855 | 4.833.805.855 |
| 31/12/2024 | 3.757.500.000 | 597.971.215 | 4.355.471.215 |
- Nguyên giá tải sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 2.399.525.630 đồng tại ngày 01/01/2024 là 680.816.448 đồng.
13. TÀI SẢN DỀ DANG DÀI HẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang dài hạn | 6.738.210.572 | 34.878.699.046 |
| - Công trình xây dựng trụ sở công ty tại đường | 187.576.729 | 33.175.782.769 |
| Hùng Vương | ||
| - Dự án khác | 6.550.633.843 | 1.702.916.277 |
| Cộng | 6.738.210.572 | 34.878.699.046 |
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐNG BA HẠ 498, Dại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòn, tỉnh Phú Yên
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng | Số có khả năng | ||
| trả nợ | trả nợ | |||
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngăn hạn | 28,784,390,730 | 28,784,390,730 | 26,308,837,428 | 26,308,837,428 |
| - Công ty Có phần Lâm Đức sản Phú Yên | 7,737,226,995 | 7,737,226,995 | - | - |
| - Công ty TNHH Xây Dạng Thương mại Ngọc Bảo | 2,595,177,483 | 2,595,177,483 | 2,595,177,483 | 2,595,177,483 |
| - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 2,347,536,706 | 2,347,536,706 | 707,127,759 | 707,127,759 |
| - Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ & Thương mại Song Quỳnh | 2,174,833,152 | 2,174,833,152 | - | - |
| - Công ty Có phần Xây dựng và Thương mại Phú Giá | 1,829,217,600 | 1,829,217,600 | - | - |
| - Công ty Có phần tư văn xảy dụng Điện 1 | 1,778,902,582 | 1,778,902,582 | 1,988,090,741 | 1,988,090,741 |
| - Công ty Có phần Thất bị và Công nghệ Minh Đat | 1,614,450,603 | 1,614,450,603 | - | - |
| - Công ty Có Phân Tư văn Xây dựng Điện 3 | 1,274,211,131 | 1,274,211,131 | 5,241,442,756 | 5,241,442,756 |
| - Công ty TNHH Việt tư và Thất bị Nam Hải | 1,120,848,468 | 1,120,848,468 | - | - |
| - Công ty Có phần Kỹ thuật T&H | 869,950,000 | 869,950,000 | 5,949,885,568 | 5,949,885,568 |
| - Các nhà cung cấp khác | 5,442,036,010 | 5,442,036,010 | 9,827,113,121 | 9,827,113,121 |
| b) Đại hạn | - | - | - | - |
| Công | 28,784,390,730 | 28,784,390,730 | 26,308,837,428 | 26,308,837,428 |
| c) Phái trá ngươi bán là các bên liên quan: Chất tiết trình bày tại thuyết minh số 27.1 | ||||
시 초등보고이
| CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY DIỆN SÔNG BA HÀ98, Đại Iọ Hồng Vương, phường 9, Thành phố Tây Hồ, tỉnh Phú Yên | Ban hành theo Thông tư số 2002/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |||
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)ác thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc bằng thời với Báo cáo tài chính) | ||||
| 15. THUỂ VÀ CÁC KHOẠN PHẠI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/khả trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế và các khoản phải nộp- Thuế giá trị gần từng phải nộp- Thuế thu nhập doanh nghiệp- Thuế thu nhập của nhân- Thuế tài nguyên- Thuế nhà đất, tiền thuật đất- Các loại thuế khác | 7,500,783,419 | 40,300,565,278 | 43,531,261,065 | 4,270,087,632 |
| 24,371,850,367 | 32,902,572,833 | 53,557,079,750 | 3,717,343,450 | |
| 131,484,845 | 1,333,151,350 | 1,449,362,098 | 15,274,097 | |
| 7,321,486,026 | 50,567,896,361 | 50,996,016,413 | 6,893,365,974 | |
| - | 166,266,984 | 166,266,984 | - | |
| - | 3,000,000 | 3,000,000 | - | |
| - | 7,960,417,800 | 7,960,417,800 | - | |
| 11,885,230,080 | 17,839,596,852 | 22,771,082,052 | 6,953,744,880 | |
| Cộng | 51,210,834,737 | 151,073,467,458 | 180,434,486,162 | 21,849,816,033 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIỆP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
16. PHÁI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngân hạn | 70.579.053.969 | 9.755.845.276 |
| - Kinh phí công đoàn | 30.318.629 | - |
| - Bảo hiểm xã hội | 379.922.678 | - |
| - Bảo hiểm y tế | 68.216.915 | - |
| - Bảo hiểm thất nghiệp | 30.318.628 | - |
| - Nhận kỹ quý, kỹ cưới ngắn hạn | 63.830.207 | 54.836.331 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 70.006.446.912 | 9.701.008.945 |
| + Có tức phải trả | 63.230.789.175 | 2.300.668.496 |
| + Thuế GTGT phải trả | 6.749.962.737 | 7.388.698.257 |
| + Phải trả ngắn hạn khác | 25.695.000 | 11.642.192 |
| b) Đài hạn | - | - |
| Cộng | 70.579.053.969 | 9.755.845.276 |
c) Phải trả, phải nộp khác là các bên liên quan: Chỉ tiết trình bày tại thuyết minh số 27.1
| 7. | VÔN CHỒ SỐ HỘU | ||||
| 17.1 | BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VÔN CHỒ SỐ HỘU | ||||
| Khoản mục | Văn đâu te của chủ sở hữu | Thắng dữ văn cổ phân | Quý đâu tu phát triển | Lợi nhuận san thuế chiến phân phối VND | |
| 01/01/2023 | 1.242.250.000.000 | 48.000.000.000 | 334.664.064.163 | 632.566.816.315 | |
| - Lái trong năm trước- Phần phối lợi nhanh + Trích quý đâu tu phát triển + Chia có tác - Hoàn nhập quý đâu tu phát triển - Giám khắc | - | - | - (334.663.936.727) 39.063.273 | 487.332.848.346 (297.759.330.773) (39.063.273) | |
| 31/12/2023 | 1.242.250.000.000 | 48.000.000.000 | 127.436 | 822.140.333.888 | |
| 01/01/2024 | 1.242.250.000.000 | 48.000.000.000 | 127.436 | 822.140.333.888 | |
| - Lái trong năm nay - Phần phối lợi nhanh + Trích quý đâu tu phát triển (1) + Chia có tác (2) | - | - | - (146.199.854.504 146.199.854.504 | 273.550.925.874 (884.076.066.254) (146.199.854.504) | |
| 31/12/2024 | 1.242.250.000.000 | 48.000.000.000 | 146.199.981.940 | 211.615.193.508 | |
| (1) Theo Nghi quyết Đại hội có đồng thường niên năm 2024 số 1309/NQ-SBH ngày 24 tháng 05 năm 2024, Công ty thông qua phương án phân phối kỹ thuật năm 2023 như sau: Trích quý khẩn thương, phúc lợi số tiền 14.265.586.750 đồng và trích quý đâu tu phát triển số tiền 146.199.854.504 đồng. | |||||
| (2) Theo Nghi quyết Đại hội có đồng thường niên năm 2024 số 1309/NQ-SBH ngày 24 tháng 05 năm 2024, Nội dung quản trị số số 62/NQ-SBH ngày 08 tháng 01 năm 2024, Nghi quyết của Hội đồng Quân trị số 3200/SBH-TCKT ngày 03 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thông qua việc: | |||||
| CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phú Yên | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
17.1 BẢNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU (TIẾP)
- Chỉ trả cổ tức năm 2023 đợt 2 với tỷ lệ 53,25% vốn điều lệ, tương đương với số tiền là 661.498.125.000 đồng. Ngày chốt quyền là ngày 22 tháng 01 năm 2024 và thời gian thực hiện chỉ trả cổ tức là ngày 15 tháng 05 năm 2024.
Tạm ứng cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 5% vốn điều lệ, tương đương với số tiền là 62.112.500.000 đồng. Ngày chốt quyền là ngày 30 tháng 12 năm 2024 và thời gian thực hiện chi trả cổ tức là ngày 22 tháng 01 năm 2025.
17.2 CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HƯU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tổng Công ty Phát điện 2 - CTCP | 767.409.310.000 | 767.409.310.000 |
| - Công ty TNHH Nâng lượng REE | 320.000.000.000 | 320.000.000.000 |
| - Văn góp của các đổi tương khác | 154.840.690.000 | 154.840.690.000 |
| Cộng | 1.242.250.000.000 | 1.242.250.000.000 |
17.3 CÁC GIÁO DỊCH VỀ VỐN VỚI CÁC CHỦ SỐ HỘU VÀ PHẦN PHỐI CỔ TỰC, CHÍA LỘI NHƯỜN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Vốn góp đầu năm | 1,242,250,000,000 | 1,242,250,000,000 |
| + Vốn góp cuối năm | 1,242,250,000,000 | 1,242,250,000,000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 723,610,625,000 | 614,292,625,000 |
| 7.4 CỐ PHÍÊU | ||
| 31/12/2024 CP | 01/01/2024 CP | |
| Số lượng cổ phiêu đăng ký phát hành | 124,225,000 | 124,225,000 |
| Số hững cổ phiêu đã bán ra công chống | 124,225,000 | 124,225,000 |
| + Cổ phiêu phổ thông | 124,225,000 | 124,225,000 |
| Số lượng cổ phiêu đang lưu hành | 124,225,000 | 124,225,000 |
| + Cổ phiêu phổ thông | 124,225,000 | 124,225,000 |
| Mệnh giá cổ phiêu (VND/Cổ phiêu) | 10,000 | 10,000 |
| 7.5 CỐ TỰC | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc năm + Cổ tức đã công bố trên cổ phiêu phổ thông | 62,112,500,000 | 661,498,125,000 |
| 62,112,500,000 | 661,498,125,000 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại IỘ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phú Yên | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| 17.6 | CÁC QUỐS |
| 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND | |
| 18. | Quỹ đấu tự phát triển DOANH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VU |
| Năm 2024 VND 961.841.750.344 | |
| - Doanh thu bán điện Cộng | 627.650.459.845 627.650.459.845 961.841.750.344 |
| Doanh thu với các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số 27.1 | |
| 19. | GIÁ VỐN HÀNG BẢN |
| Năm 2024 VND 413.117.726.363 | |
| - Giá vốn bán điện Cộng | 312.860.592.023 312.860.592.023 413.117.726.363 |
| 20. | DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHỦNH |
| Năm 2024 VND 54.929.737.091 | |
| - Lại tiền giữ tiền cho vay Cộng | 25.262.262.385 25.262.262.385 54.929.737.091 |
| 21. | CHỈ PHỈ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP |
| Năm 2024 VND 47.676.906.360 55.769.026.203 | |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí nhân viên quản lý - Chi phí khẩu hao Tài sản có định - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác | 16.958.503.129 1.174.866.535 4.044.901.399 25.498.635.297 |
| Cộng | 47.676.906.360 55.769.026.203 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại Hồng Vuong, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phú Yên | ngày 22/12/2014 của Bộ Tại chính |
22. THU NHẬP KHẮC
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Hoàn nhập Quy Khoa học Công nghệ | 13.500.000.000 | - |
| - Các khoản khác | 2.144.788.174 | 324.688.473 |
| Cộng | 15.644.788.174 | 324.688.473 |
| 23. CHI PHỐ KHẮC | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| - Các khoản chỉ phí khác | 1.566.513.314 | 298.506.655 |
| Cộng | 1.566.513.314 | 298.506.655 |
| 24. CHI PHỐ SĂN XUẤT KINH DOẠNH THÊO YÊU TỐ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| - Chỉ phí nguyên vật liệu | 1.899.760.823 | 2.027.271.072 |
| - Chỉ phí nhân công | 31.954.704.183 | 39.120.126.754 |
| - Khâu hao tài sản có định | 143.025.902.713 | 202.769.739.868 |
| - Chỉ phí thuế, phí và lợ phí | 76.534.177.997 | 112.399.144.246 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 12.528.137.509 | 17.924.607.008 |
| - Chỉ phí sản chứa kín | 23.056.825.973 | 31.006.985.741 |
| - Chỉ phí khắc | 71.537.989.185 | 63.638.877.877 |
| Cộng | 360.537.498.383 | 468.886.752.566 |
| 25. LẠI CỐ BẢN TRÊN CÓ PHIÊU | ||
| 25.1 LẠI CỐ BẢN TRÊN CÓ PHIÊU | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập donh nghiệp | 273.550.925.874 | 487.332.848.346 |
| Trích quý khen thưởng phúc lợi | - | (14.265.586.750) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bô cho cô đồng sở hữu cô phiêu phô thống (VND) | 273.550.925.874 | 473.067.261.596 |
| Số bình quần gia quyền của cô phiêu dang lưu hành trong kỷ (CP) | 124.225.000 | 124.225.000 |
| Lại có bản trên cô phiêu (VND/CP) | 2.202 | 3.808 |
Trên cơ sở trích Quy khen thường phúc lợi năm 2023 đã được phê duyệt tại Nghị quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 số 1309/NQ-SBH ngày 24 tháng 05 năm 2024, Công ty đã trình bày lại chi tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 3.808 VND/cổ phiếu (số đã trình bày là 3.923 VND/cổ phiếu).
Công ty chuẩn có kế hoạch trích quỹ khen thưởng phúc lợi tương ứng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
| CÔNG TY CỎ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hóa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tĩnh Phú Yên | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính)
25.2 LỢI NHƯỜN THUẬN THUỐC VỀ CỐ BÔNG SỰ HỘU CỐ PHỐU PHỐ THÔNG
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 273.550.925.874 | 487.332.848.346 |
| Ⅱ) Số cổ phiếu bình quân gia quyền dang lưu hành | 124.225.000 | 124.225.000 |
26. LÀI SUY GIẢM TRÊN CÓ PHIỆU
Ban Tổng Giám đốc Công ty đính giá trong thời gian tiếp theo không có sự tác động của các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu pha loăng giá trị cổ phiếu do đó lại suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
- THÔNG TIN KHẮC
27.1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Trong năm tối chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty có Giao dịch với các Bên liên quan bao gồm:
| STT | Công ty | Mối quan hệ |
| 1 | Tổng công ty Phát điện 2 - Công ty cổ phân | Công ty mẹ |
| 2 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam | Công ty mẹ cấp cao nhất |
| 3 | Công ty TNHH Nâng lượng REE | Cổ đóng lớn |
| 4 | Tổng công ty Điện lực Miền Nam | Cổ đóng lớn là Tổng công ty trong cứng Tập đoàn |
| 5 | Tổng công ty Điện lực Miền Trung | Cổ đóng là Tổng công ty trong cùng Tập đoàn |
| 6 | Công ty Cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mĩ | Cổ đóng là Công ty trong cùng Tập đoàn |
| 7 | Công ty Cổ phân Tư vấn Xây dựng Diện 1 | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| 8 | Công ty Cổ phân Tư vấn Xây dựng Diện 3 | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| 9 | Công ty Viễn thông diện lực và Công nghệ thông tin | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| 10 | Công ty Điện lực Phú Yên | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| 11 | Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện Miền Trung | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| 12 | Công ty Thủy điện Sông Bung | Chi nhánh Công ty mẹ |
| 13 | Công ty Cổ phân Thủy điện Thác Mơ | Công ty trong cùng Tổng công ty |
| 14 | Công ty Cổ phân Tư vấn Xây dựng Diện 4 | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Dại lộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phù Yên | nghị 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
27.1. THÔNG TIN VỀ CÁC BỆN LIÊN QUẬN (TIẾP)
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Phải thu ngắn hạn khách hàng | ||
| Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 292.883.406.348 | 571.868.462.824 |
| Phải trả người bán | ||
| Công ty Có phản Tư vấn xảy dụng điện 3 | 1.274.211.131 | 5.241.442.756 |
| Công ty Có phản Tư vấn xảy dụng điện 1 | 1.778.902.582 | 1.988.090.741 |
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 2.347.536.706 | 707.127.759 |
| Công ty Có phản Tư vấn Xây dựng Điện 4 | 447.000.000 | - |
| Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghiệp thông tin - Chỉ nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 350.092.998 | 295.424.656 |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Nam | - | 50.838.000 |
| Công ty Có phản Thủy điện Thác Mơ | 40.945.950 | - |
| Tổng Công ty Phát điện 2 - Công ty Có phản | 3.402.000 | - |
| Giao dịch với các bên liên quan | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu mua bán điện | 627.650.459.845 | 961.841.750.344 |
| Công ty Mua bán điện-Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 627.650.459.845 | 961.841.750.344 |
| Mua dịch vụ | 10.643.124.033 | 10.983.065.903 |
| Công ty Có phản Tư vấn xảy dụng điện 3 | 4.808.843.416 | 7.882.693.997 |
| Công ty Có phản Tư vần xảy dụng điện 1 | 1.518.698.132 | - |
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 1.518.897.174 | 2.774.089.676 |
| Công ty Điện lực Phá Yên - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 1.092.614.737 | 284.114.230 |
| Công ty Có phản Tư vấn xảy dụng điện 4 | 551.851.852 | - |
| Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện miền Trung | 506.607.039 | - |
| Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin - Chỉ nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 350.092.998 | - |
| Công ty Thủy điện Sống Bung | 255.169.362 | - |
| Công ty Có phản Thủy điện Thác Mơ | 40.349.323 | - |
| Trường Cao đẳng Điện lực Hồ Chí Minh - Tổng Công ty Điện lực Miền Nam | - | 42.168.000 |
| Chia cỏ tức | 716.363.923.075 | 608.140.703.795 |
| Tổng Công ty Phát điện 2 - Công ty Có phản | 447.015.923.075 | 379.483.903.795 |
| Công ty TNHH Nông lương REE | 186.400.000.000 | 158.240.000.000 |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Nam | 52.192.000.000 | 44.307.200.000 |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 23.300.000.000 | 19.780.000.000 |
| Công ty Có phản Thủy điện Đa Nhiệm - Hàm Thuận - Đa Mĩ | 7.456.000.000 | 6.329.600.000 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HÀ | MẦU SỐ B09-DN |
| 498, Đại Iộ Hùng Vương, phường 9, Thành phố Tuy Hòa, | Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC |
| tình Phú Yên | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đảng thời với Báo cáo tài chính)
27.1. THÔNG TIN VỀ CÁC BẾN LIÊN QUẢN (TIỆP)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Trả cố tức | 654.873.457.575 | 631.260.703.795 |
| Tổng Công ty Phát điện 2 - Công ty Cô phản | 408.645.457.575 | 379.483.903.795 |
| Công ty TNHH Nâng lượng REE | 170.400.000.000 | 174.240.000.000 |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Nam | 47.712.000.000 | 48.787.200.000 |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 21.300.000.000 | 21.780.000.000 |
| Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhìn - Hàm Thuận - Đa Mi | 6.816.000.000 | 6.969.600.000 |
Thu nhập của các thành viên chủ chốt được hướng trong kỳ như sau:
| Chức 약품 | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Hội đồng quản trịÔng Nguyễn Văn Tổng | Chủ tịch HDQT(Miền nhiệm từ ngày 01/12/2024) | 1,686,916,250667,303,500 | 1,532,764,000849,061,000 |
| Ông Vũ Hữu Phúc | Chủ tịch HDQT(Bộ nhiệm từ ngày 22/03/2025) | 651,960,750 | 395,703,000 |
| Ông Nguyễn Anh Vũ | Quyền Chủ tịch HDQT(Bộ nhiệm từ ngày 01/12/2024 đến 22/03/2025) | 99,741,000 | 96,000,000 |
| Ông Lê Tuấn Hải | Thành viên | 98,316,000 | 96,000,000 |
| Ông Ngô Minh Quân | Thành viên(Bộ nhiệm từ ngày 10/04/2024) | 71,279,000 | - |
| Ông Nguyễn Trương | Thành viên độc lập | 98,316,000 | 96,000,000 |
| Tiền Đại Ban Tổng Giám đốcÔng Trần Lý | Tổng Giám đốc kiểm thành viên (đã miễn nhiệm) | 1,151,465,500 | 1,560,777,000112,296,000 |
| Ông Nguyễn Đức Phú | Quyền Tổng Giám đốc(Bộ nhiệm từ ngày 22/03/2025) | 575,732,750 | 724,240,500 |
| Ông Châu Đình Quốc Ban Kiểm soát | Phó Tổng Giám đốc | 575,732,7501,031,873,000 | 724,240,5001,046,422,500 |
| Ông Ngô Đức Thắng | Trường ban | 638,609,000 | 753,142,500 |
| Bà Nguyễn Thị Huỳnh Phương | Thành viên | 98,316,000 | 96,000,000 |
| Bà Nguyễn Thị Huỳnh Hoa | Thành viên(Bộ nhiệm từ ngày 10/04/2024) | 71,279,000 | - |
| Ông Nguyễn Đức Nam | Thành viên(Miền nhiệm từ ngày 10/04/2024) | 27,037,000 | 50,640,000 |
| Bà Dương Kim Ngân | Thành viên | 98,316,000 | 50,640,000 |
| Ông Hoàng Kim Minh | Thành viên | 98,316,000 | 50,640,000 |
| Ông Tài Hoàng Nhật Quang | Thành viên (đã miễn nhiệm) | - | 45,360,000 |
| Người quản lý khácà Đản Thị Mỹ Đồng | Kế toán trường | 527,294,750527,294,750 | 663,360,000663,360,000 |
MAU SÓ B09-DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thốt với Báo cáo tài chính)
27.2 SỐ LIỆU SO SẢNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sống Ba Hà đã được kiểm toán.
Người lập biểu
Phú Yên, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Động Thị Lanh
Đoàn Thị Mỹ Đông
Quyền Tổng Giám đốc
Nguyên Đức Phú
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÔNG BA HẠ Phú Yên, ngày 16 tháng 04 năm 2025 NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT QUYỀN TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Phú