Báo cáo thường niên 2024/SBM
ticker: SBM document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN/ANNUAL REPORT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN BẮC MINH NĂM 2024
(Giấy chứng nhận ĐKDN số 0102165522 do Sở kế hoạch đầu và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/02/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 25/11/2022)
Địa chỉ: Số 20, Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiểm, TP Hà Nội
Điện thoại: (024) 37764615
Fax: (024) 37 764614
Website: http://www.sbm.com.vn/
Phụ trách công bố thông tin:
Họ và tên: Ông Vũ Minh Tú
Chức vụ: Giám đốc
Số điện thoại: 0903421421
MỤC LỤC
I. Thông tin chung/ General information
- Thông tin khái quát/ General information ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Lines and locations of the business: ..... 6
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus ..... 7
- Định hướng phát triển/ Development orientations ..... 9
II. Tình hình hoạt động trong năm/ Yearly Operations ..... 9
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 ..... 9
- Tổ chức và nhân sự/ Organization and Human resource ..... 11
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án/ Investment activities, project implementation ..... 23
- Tình hình tài chính/ Financial situation ..... 23
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders structure, change in the owner's equity ..... 25
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report related impact of the Company on the environment and society ..... 25
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Report and assessment of the Board of Management ..... 27
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of operating results ..... 27
- Tình hình tài chính/ Financial Situation ..... 27
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in organizational structure, policies, management ..... 28
- Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Development plans in the future ..... 28
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/ Assessments of the Board of Management on the Company's operation (for joint stock companies) ..... 30
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty/ Assessments of the Board of Management on the Company's operation ..... 30
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/ Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance ..... 31
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/ Plans, orientations of the Board of Directors ..... 31
V. Báo cáo tài chính/ Financial statements ..... 32
- Ý kiến kiểm toán/ Auditor's opinions ..... 32
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/ Audited financial statements (superior accounting units to be published and provided) ..... 32
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN/ANNUAL REPORT Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh Năm 2024
I. Thông tin chung/ General information
1. Thông tin khái quát/ General information
- Tên giao dịch/ Trading name: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Certificate of business registration No:mã số doanh nghiệp 0102165522 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/02/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 25/11/2022.
- Vốn điều lệ/ Charter capital: 450.449.530.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Owner's capital: 450.449.530.000 đồng
- Địa chỉ/Address: Số 20, Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội
- Số điện thoại/Telephone: (024) 37 764615
- Số fax/Fax: (024) 37 764614
- Website: http://sbm.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code (if any): SBM
- Logo:
Quá trình hình thành và phát triển/Incorporation and development process
Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh được thành lập ngày 12/02/2007 với 04 cổ đông sáng lập là: Công đoàn cơ quan Công ty Điện lực I (nay là Công đoàn Tổng công ty Điện lực Miền Bắc); Công đoàn Điện lực Sơn La (nay là Công đoàn Công ty Điện lực Sơn La); Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bình Minh; Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và chuyển giao Công nghệ.
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Công đoàn cơ quan Công ty Điện lực I | Số 20, Trần Nguyên Hãn, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiểm, Hà Nội | 400.000 | 8,0 |
| 2 | Công đoàn Điện lực Sơn La | Số 160, đường 3/2, Quyết Thắng, tp Sơn La, Sơn La | 280.000 | 5,6 |
| 3 | Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Bình Minh | Nhà Nọ6, khu nhà ở mở rộng, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội | 270.000 | 5,4 |
| 4 | Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao Công nghệ | Phường Chương Dương Độ, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội | 50.000 | 1,00 |
Ngày 29/01/2007, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thành lập.
Ngày 12/02/2007, Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103015885 (nay là mã số doanh nghiệp 0102165522) do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/02/2007 với vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng.
Ngày 21/12/2015, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp 0102165522 thay đổi lần thứ 7, với vốn điều lệ đăng ký là 390 tỷ đồng.
Ngày 26/06/2017, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận hộ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 4306/UBCK-GSDC của UACKNN.
Ngày 23/08/2017, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán số 165/2017/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 39.000.000 cổ phiếu.
Ngày 14/09/2017, Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu SBM theo Quyết định số 777/QĐ-SGDHN của HNX
Ngày 21/09/2017, Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu đăng ký giao dịch của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh theo Thông báo số 1216/TB-SGDHN ngày 14/09/2017 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 05/10/2017, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp 0102165522 thay đổi lần thứ 8, với vốn điều lệ đăng ký là 390 tỷ đồng, thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Ngày 07/8/2018, Công ty ra Quyết định thành lập chi nhánh Công ty tại tỉnh Thái Bình với tên Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh - Chi nhánh Thái Bình được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0102165522-001 ngày 07/08/2018. Hoạt động chính của Chi nhánh là mua bán, kinh doanh điện năng.
Ngày 17/01/2020, Công ty đã thực hiện xong thủ tục chấm dứt hoạt động Chi nhánh Thái Bình theo thông báo số 213/TB-DKKD của Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình.
Ngày 20/01/2022, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp 0102165522 thay đổi lần thứ 11, với vốn điều lệ đăng ký là 409.499.820.000 đồng.
Ngày 25/11/2022, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp 0102165522 thay đổi lần thứ 12, với vốn điều lệ đăng ký là 450.499.530.000 đồng.
- Các sự kiện khác/Other events
Ngay từ khi thành lập với ngành nghề kinh doanh chính là đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ theo hình thức BOO, cụ thể:
- Ngày 07/05/2007: Công ty được UBND tỉnh Sơn La giao làm chủ đấu tự dự án thủy điện Suối Sập 3 (công suất 14 MW),
- Ngày 4/07/2007: Công ty được UBND tỉnh Sơn La giao làm chủ đâu tự dự án thủy điện Tà Cọ công suất 30 MW,
- Ngày 19/7/2007: Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 1 tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng;
- Ngày 28/3/2008: Công ty được UBND tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận đầu tự dự án thủy điện Suối Sập 3;
- Ngày 03/07/2008: Công ty được UBND tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án thủy điện Tà Cọ;
- Tháng 8/2008: Công ty ký hợp đồng với Ngân hàng phát triển Sơn La (VDB) và Sở giao dịch 3 - Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) đồng tài trợ cho vay dài hạn dự án thủy điện Suối Sập 3;
- Tháng 10/2008: Dự án nhà máy thủy điện Suối Sập 3 khởi công xây dựng;
- Ngày 5/11/2009: Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 3 tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng;
- Tháng 9/2009: Công ty ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng phát triển Sơn La (VDB) và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Đình đồng tài trợ cho vay dài hạn dự án nhà máy thủy điện Tà Cọ;
- Ngày 21/6/2011: Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần 4 tăng vốn điều lệ lên 315 tỷ đồng;
- Tháng 7/2011: Nhà máy thủy điện Suối Sập 3 phát điện thương mại hòa lưới Quốc gia (Tổng giá trị quyết toán là: 396.836.160.229 đồng);
- Tháng 4/2012: Công ty nhận bản giao góp vốn nhà máy thủy điện Thoong Gót (1,8MW) và nhà máy thủy điện Nà Tầu (0,6 MW) với Tổng giá trị tài sản bản giao góp vốn tương ứng là: 12.271.153.339 đồng và 1.138.197.678 đồng);
- Tháng 9/2012: Nhà máy thủy điện Tà Cọ phát điện thương mại hòa lưới Quốc gia (Tổng giá trị quyết toán là: 629.236.876.926 đồng);
- Ngày 24/12/2012 Công ty được UBND tỉnh Cao Bằng cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án nâng cấp cải tạo thủy điện Nà Tầu, tỉnh Cao Bằng
- Tháng 1/2013: Khởi công xây dựng dự án cải tạo nhà máy thủy điện Nà Tẩu từ 0,6
MW lên 6 MW.
- Tháng 10/2013: Công ty được UBND tỉnh Lai Châu cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án thủy điện Nậm Ban 2 (công suất 20 MW) và dự án thủy điện Nậm Ban 3 (Công suất 24 MW).
- Tháng 1/2014 phát điện nhà máy thủy điện Nà Tẩu phát điện thương mại hòa lưới Quốc gia (Tổng giá trị quyết toán là: 115.602.369.882 đồng);
- Tháng 3/2014 đấu giá mua Nhà máy thủy điện Nậm Công 3 công suất 8 MW (Tổng giá trị mua đấu giá tài sản là: 171.493.231.485 đồng).
- Tháng 11/2014, Công ty chuyển giao hai dự án thủy điện Nậm Ban 2 và dự án thủy điện Nậm Ban 3 cho Công ty TNHH thủy điện Nậm Ban 2 và Công ty ĐTPT Nậm Ban 3.
- Ngày 01/10/2015: Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 6 với vốn điều lệ đăng ký là 360 tỷ đồng;
- Ngày 21/12/2015: Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 7 với vốn điều lệ đăng ký là 390 tỷ đồng;
- Ngày 20/01/2022: Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 11 với vốn điều lệ đăng ký là 409.499.820.000 đồng;
- Ngày 25/11/2022: Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 12 với vốn điều lệ đăng ký là 450.499.530.000 đồng;
- Ngày 31/12/2024: Hòa lưới điện Quốc gia đặt 2,470 tỷ kệnh, đặt doanh thu 3.148 tỷ đồng. Trong năm 2024, Nhà máy thủy điện (Tổng sản lượng điện đạt 225 Mwh): Tà Cọ (114 Mwh); Suối Sập 3 (54 Mwh); Nậm Công 3 (30 Kwh); Nà Tấu (14 Mwh) và Thoong Gót (13 Mwh).2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Lines and locations of the business:
Ngành nghề kinh doanh: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận hành, kinh doanh điện năng;
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, bưu chính viễn thông, thủy lợi, thủy điện...;
- Xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp 500KV;
- Khoan thăm dò công trình;
- Tư vấn đấu thầu, thẩm định dự án đầu tư, quản lý các dự án xây dựng các khu dân cư, khu đô thị...;
- Tư vấn đấu thầu, thẩm định dự án đầu tư, quản lý các dự án và xây dựng đường dây, trạm biến thế đến 220KV;
- Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ, các công trình năng lượng điện gió;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí;
- Sản xuất và buôn bán máy móc, vật tư, thiết bị, các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng; tổ chức khai thác đá; sản xuất vật liệu xây dựng...;
- Thiết kế các công trình dân dụng, cấp 4; thiết kế xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp, cấp 3;
- Thiết kế công trình đường dây tải điện, trạm biến áp;
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán đối với: công trình đường tải điện, trạm biến áp;
- Khảo sát địa chất công trình; khảo sát trắc địa công trình;
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện: Đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận hành, kinh doanh điện năng.
Địa bàn kinh doanh/Location of business:
- Công ty có 05 nhà máy thủy điện hoạt động ở trên 02 địa bàn Sơn La (NMTĐ Tà Cọ, NMTĐ Nậm Công 3 và NMTĐ Suối Sập 3) và Cao Bằng (NMTĐ Nà Tầu và NMTĐ Thoong Gót).
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/Information about governance model, business organization and managerial apparatus
- Mô hình quản tri/ Governance model.
Công ty lựa chọn mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát; Ban Giám đốc.
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Chức năng, nhiệm vụ:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật và điều lệ của công ty quy định.
Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty. Hội Đồng Quản trị của công ty nhiệm kỳ 2023-2028 gồm 5 người: trong đó, bầu Ông Lê Đình Lượng làm Chủ tịch HĐQT thay ông Nguyễn Văn Chiến kế từ ngày 01/10/2021.
Ban kiểm soát: do ĐHĐCD bầu ra, có nhiệm vụ đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và giám sát hoạt động của các công ty. Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023-2028 gồm 3 người: Trong đó ông Nguyễn Văn Minh làm trường ban kiểm soát. Ngày 27/04/2023 bổ nhiệm ông Lê Lam Thanh - Thành viên BKS thay cho Ông Tường Thế Huy.
Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc và phòng chuyên môn nghiệp vụ. Ngày 23/04/2020, bổ nhiệm Ông Vũ Minh Tú giữ chức danh Giám đốc thay cho Ông Nguyễn Văn Minh.
Khói Phòng, Ban chức năng:
- Văn phòng SBM được thành lập từ 01/07/2020 thay cho phòng Tổ chức hành chính và nhân sự;
- Phòng Tài chính - kế toán;
- Phòng Kế hoạch;
Phòng Kỹ thuật;
- Các ban quản lý dự án...(nếu có dự án đầu tư)
Các nhà máy thủy điện:
Nhà máy thủy điện Suối Sập 3.
Nhà máy thủy điện Tà Cọ.
- Nhà máy thủy điện Nậm Công 3.
Nhà máy thủy điện Thoong Gót.
Nhà máy thủy điện Nà Tẩu.
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
- Công ty tiến hành làm thủ tục chấm dứt hoạt động Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh - Chi nhánh Thái Bình theo nghị quyết số 86/NQ-HĐQT-SBM ngày 13/11/2019 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh. Ngày 17/01/2020, Công ty đã thực hiện xong thủ tục chấm dứt hoạt động Chi nhánh Thái Bình theo thông báo số 213/TB-DKKD của Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tính Thái Bình.
- Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, associated companies: Hiện tại, Công ty không có công ty con và Công ty liên kết.
4. Định hướng phát triển/ Development orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Tập trung, ưu tiên các nguồn lực của Công ty cho hoạt động sản xuất vận hành, kinh doanh điện năng từ 05 nhà máy thủy điện hiện có (NMTĐ Tà Cọ, NMTĐ Suối Sập 3, NMTĐ Nậm Công 3, NMTĐ Thoong Gót, NMTĐ Nà Tẩu), đảm bảo an toàn, hiệu quả, hoàn thành vượt mức kế hoạch. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục tìm kiếm các cơ hội đầu tư mua lại các dự án thủy điện bao gồm: Dự án mới, dự án đang triển khai hoặc dự án đã hoàn thành phát điện.
+ Kiện toàn bộ máy hoạt động, mô hình tổ chức với đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp cao có đầy đủ Tâm, Đức, Tài và đội ngũ CBCNV chuyên nghiệp, tận tâm, sáng tạo để tạo thành hệ thống điều hành, quản trị chuyên nghiệp, hiệu quả, có nội lực mạnh mẽ chuẩn bị cho giai đoạn phát triển bền vững, bút phá trong giai đoạn tiếp theo.
5. Các rủi ro/ Risks:
- Là một Công ty đại chúng, nên mọi hoạt động, mọi thông tin, mọi yếu tố liên quan đến công ty đều ảnh hưởng đến giá trị của Công ty. Do đó, phải luôn chú trọng đến việc giữ gìn, xây dựng hình ảnh của công ty, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phải không ngừng vận động, không ngừng nỗ lực phấn đấu thì mới có thể duy trì giá trị và tiến tới phát triển công ty. Các cán bộ công nhân viên trong công ty cũng phải luôn phấn đấu, không ngừng học tập, trau dồi, cấp nhất kiến thức, tự hoàn thiện để thích nghi với tình hình mới.
- Việt Nam năm trong vùng ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, tình hình thời tiết có diễn biến phức tạp và khó lường, trong khi thời tiết là yếu tố chính tác động trực tiếp quyết định sản lượng và doanh thu của Công ty.
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm/ Yearly Operations
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
a. Sản lượng, doanh thu:
- Sản lượng điện năm 2024 đạt 220,6 triệu kWh bằng 101% so với kế hoạch điều chỉnh, bằng 147% so với cùng kỳ năm 2023.
- Doanh thu sản xuất điện năm 2024 đạt 280,8 tỷ đồng, bằng 101% so với kế hoạch điều chỉnh, bằng 134 % so với cùng kỳ năm 2023.
b. Chi phí, lợi nhuận:
- Tổng chi phí sản xuất năm 2024 là 117,9 tỷ đồng, đạt 93% so với kế hoạch điều chỉnh, bằng 104% so với năm 2023.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt là 150,8 tỷ đồng, bằng 107% so với kế hoạch điều chỉnh, bằng 167% so với cùng kỳ năm 2023.
c. Thực tế so với kế hoạch
BẰNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ SXKD NĂM 2024
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch điều chỉnh năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ so với năm 2023 | Tỷ lệ TH so với KH điều chỉnh |
| 1 | Sản lượng điện | 10^6 KWh | 149,61 | 217,9 | 220,6 | 147% | 101% |
| Suối Sập 3 | 34,54 | 47,7 | 47,7 | 138% | 100% | ||
| Tà Cọ | 74,35 | 111,6 | 113,8 | 153% | 102% | ||
| Thoong Gót | 10,43 | 12,1 | 12,4 | 119% | 102% | ||
| Nà Tầu | 11,11 | 17,8 | 17,8 | 160% | 100% | ||
| Nậm Công 3 | 19,17 | 28,7 | 28,9 | 151% | 101% | ||
| 2 | Doanh thu điện | Tỷ đồng | 209,7 | 277,5 | 280,8 | 134% | 101% |
| Suối Sập 3 | 51,20 | 61,6 | 62,6 | 122% | 102% | ||
| Tà Cọ | 104,64 | 143,4 | 145 | 139% | 101% | ||
| Thoong Gót | 10,88 | 13,2 | 13,4 | 123% | 102% | ||
| Nà Tầu | 13,88 | 21,6 | 22,1 | 159% | 103% | ||
| Nậm Công 3 | 27,84 | 36,8 | 36,8 | 132% | 100% | ||
| Doanh thu khác | 1,3 | 1,0 | 0,9 | 68% | 90% | ||
| 3 | Chỉ phí | Tỷ đồng | 113,4 | 126,2 | 117,9 | 104% | 93% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 90,2 | 140,3 | 150,8 | 167% | 107% |
| 5 | Lãi cơ bản trên cổ | Đồng/CP | 2.002 | 3.115 | 3.348 | 167% | 107% |
Từ bảng tổng hợp kết quả SXKD năm 2024 trên, ta thấy sản lượng điện năm 2024 đạt 101% so với kế hoạch điều chỉnh, và đạt 147% so với năm 2023. Do sản lượng điện năm 2024 cao hơn so với năm 2023 nên Doanh thu từ sản xuất điện năm 2024 đạt 101%
so với kế hoạch điều chỉnh và đạt 134% so với cùng kỳ năm 2023. Chi phí sản xuất năm 2024, đạt 93% so với kế hoạch điều chỉnh và đạt 104% so với năm 2023, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 167% so với năm 2023. Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đạt 3.348 đồng/CP tăng 1.346 đồng/CP so với năm 2023.
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
a. Danh sách Ban điều hành
Đến năm 2024, Bộ máy quản trị Công ty tương đối ổn định và không có biến động so với năm 2023 cụ thể như sau:
- Hội đồng quản trị đến nay gồm:
+ Ông: Lê Đình Lượng - Chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm ngày 01/10/2021)
+ Ông: Vũ Minh Tú - Ủy viên
+ Bà: Nguyễn Thị Kim Lan - ủy viên
+ Ông: Lai Hợp Quốc - Ủy viên
+ Ông: Đỗ Minh Đức - Ủy viên
Sơ yếu lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị:
| VŨ MINH TÚ | ||
| - Số CMND | : | 035078003042 -NC: 31/12/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH |
| - Giới tính | : | Nam |
| - Ngày tháng năm sinh | : | 25/6/1978 |
| - Quốc tịch | : | Việt Nam |
| - Dân tộc | : | Kinh |
| - Quê quản | : | Thanh Hà - Thanh Liêm - Hà Nam |
| - Địa chỉ thường trú | : | 2109, HH1-khu ĐTM Tây Hồ Tây, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội |
| - Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân kinh tế |
| - Quá trình Công tác | ||
| T10/2001 đến T12/2005 | : | Kế toán viên Công ty khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam |
| T01/2006 đến T01/2007 | : | Kế toán viên Công ty LHXD Vạn Cường |
| T3/2007 đến T09/2017 | : | Kế toán trường Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh, Trường Phòng tổng hợp |
| T09/2017 đến T4/2019 | : | Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh |
| T04/2019 đến T4/2020 | : | Chủ tịch HĐQT chuyên trách Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh |
| T05/2020 đến nay | : | Ủy viên HĐQT, kiêm Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh |
| - Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty | : | Ủy viên HĐQT kiểm Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh |
Nam 2024
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
- Số cổ phần nắm giữ: : 975.779 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,17% vốn điều lệ của Trong đó: Công ty
+ Số lượng cổ phần cá nhân : 975.779 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,17% vốn điều lệ của sở hữu Công ty
+ Số lượng cô phần đại diện : 0 có phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công sở hữu ty
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Số lượng cổ phần của người : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% Vốn điều lệ của Công ty có liên quan
- Các khoản nợ đối với Công : Không ty
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
Chủ tịch HĐQT Công ty CP đầu tư và dịch vụ năng lượng Hạ Long, chủ tịch HĐQT Công ty CP thủy điện Sông Chảy 5, chủ tịch HĐQT Công ty CP ĐỊTỊT dịch vụ và năng lượng Quang Phúc và Công ty CP đầu tư Điện Phước Hữu, Ủy viên HĐQT Công ty CP NL Tái Tạo Sơn La và Công ty CP tập đoàn Ngân Phúc, Thành viên HĐQT Công ty CP Điện lực khu vực 1.
- Quốc tịch
- Dân tộc
- 01406900002 - NC: 29/04/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH
LÊ ĐÌNH LƯỢNG
- G iói t ính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 06/05/1969
- Vi e t Nam
- Kinh
- Quê quán : xã Hoàng Anh – huyện Hoàng Hóa- tỉnh Thanh Hóa
- Địa chỉ thường trú : P1905-Khu HH1 - Số 114 Mai Hắc Đê - Phường Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trung - Hà Nội.
3/1993-10/1994
1/1994-6/1996
7/1996-9/1997
- Trình độ văn hóa : 12/12
10/1997-3/1998
4/1998-10/2001
11/2001-12/2002
Quá trình Công tác
1/2003 - 5/2004
- Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Kinh tế; Kỹ sư điện
6/2004 - 1/2007
CN Chi nhánh điện Mai Son thuộc Điện Lực Sơn La.
Chuyên viên phòng Kinh Doanh Điện lực Son La.
Chuyên viên Phân xưởng thí nghiệm thuộc Điện lực Son La.
Chuyên viên phòng Kinh doanh Điện lực Son La.
Trường phòng kinh doanh Điện Lực Sơn La.
Trường phòng Tổ chức Lao động Điện Lực Sơn La.
Trường phòng Quản lý xây dựng Điện Lực Sơn La.
Trường phòng Kế Hoạch đấu tư Điện Lực Sơn La.
2/2007-09/2017
10/2017-6/2018
7/2018—10/2020
11/2020-9/2021
10 /2021-> đến nay
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Số cô phần nắm giữ:
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần cá nhân
sở hữu
+ Số lượng cổ phần đại diện
quản lý phần vốn Tổng công
ty điện lực Miền Bắc
Số lượng cổ phần của người có liên quan
- Trong đó : Em rể Đỗ
Minh Đức
Em gái Lê Thị Thu Nhàn
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty
- Các khoản nợ đối với
Công ty
Lợi ích liên quan đối với
Công ty
- Số CMND
- Giới tính
- Ngày tháng năm sinh
- Quốc tịch
- Dân tộc
- Quê quán
Địa chỉ thường trú
- Trình độ văn hóa
- Quá trình Công tác
Giám Đốc Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh.
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh.
Phó Ban tổ chức và nhân sự Tổng Cộng ty Điện lực Miền Bắc
- Trường Ban tổ chức và nhân sự Tổng Cộng ty Điện lực Miền Bắc
- Trường Ban tổ chức và nhân sự Tổng Cộng ty Điện lực Miền Bắc, Chủ tịch HĐQT Công ty Công ty Cổ phân đầu tư phát triển Bắc Minh.
Chủ tịch Hội đồng quản trị tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh.
- Trường Ban tổ chức và nhân sự Tổng Cộng ty Điện lực Miền Bắc
8.385.108 cổ phần, chiếm tỷ lệ 18,61% vốn điều lệ của Công ty
8.385.108 cổ phần, chiếm tỷ lệ 18,61% vốn điều lệ của Công ty
0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty
4.322.733 cổ phần, chiếm tỷ lệ 9,6% vốn điều lệ của Công ty.
số CCCD: 014080000049, ngày cấp: 22/11/2016 - NC: Cục ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư, đại diện quản lý vốn Công ty TNHH đầu tư Linh Lam sở hữu 4.283.925 cổ phần chiếm tỷ lệ 9,51%, sở hữu 20.790 cổ phần chiếm tỷ lệ 0,05% Vốn điều lệ của Công ty.
Sở hữu 18.018 cổ phần chiếm tỷ lệ 0,04% Vốn điều lệ của Công ty
Không
Không
Không
NGUYỄN THÍ KIM LAN
002161005082 - NC: 19/04/2022 - NC: CTCCS QLHC vê TTXH
Nữ
- 25/07/1961
Việt Nam
- Kinh
Phú Xuyên - Hà Tây
Số 30 - Lý Thái Tổ - Hà Nội
- 12/12
Báo cáo thường niên Công ty CP đầu tư phát triển Bắc Minh
Từ T4/2013 đến nay
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
- Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
- Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
- Không
- Số cô phần nắm giữ: : 00 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần cá nhân : 00 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
+ Số lượng cổ phần đại diện : 00 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
- Số lượng cổ phần của người có : 9.355.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 20,77% vốn điều lệ của liên quan Công ty.
Trong đó :
Chông: Nguyễn Phúc Vinh số CMT: 012699232, ngày cấp: 28/04/2011, nơi cấp: CA Hà Nội. số hữu 9.355.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 20,77% vốn điều lệ của Công ty
-Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích : Không
-Các khoản nợ đối với Công ty : Không
-Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
LẠI HỢP QUỐC
- Số CMND : 026063000821 - NC: 22/11/2021 - NC: CTCCS QLHC và TTXH
- Giói tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 04/08/1963
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc
:Kinh
- Quê quán
Đồng Cương - Yên Lạc - Vĩnh Phúc
- Địa chỉ thường trú : TL04-69 Vinhomes, Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư điện
Quá trình Công tác
Từ năm 1992 đến năm 1997
Từ năm 1997 đến năm 2000
Từ năm 2000 đến năm 2002
Từ năm 2002 đến năm 2006
Thiết kế viên Phòng Thiết kế Điện lực Vĩnh phúc
Kỹ thuật viên Phòng kỹ thuật an toànĐiện lựcVĩnh phúc
Từ năm 2006 đến năm 2008
Từ T4/2013 đến nay
Từ năm 2008 đến nay
- Trường phòng Quản lý điện nông thôn Điện lực Vĩnh phúc
Trường phòng Thiết kế Điện lực Vĩnh phúc
Phó Giám Đốc Điện lực Vĩnh phúc
- Chức vụ công tác hiện nay tại
Giám Đốc Công Ty Cổ phần Điện Lực Miền Bắc
Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
- Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
Báo cáo thường niên Công ty CP đầu tư phát triển Bắc Minh
Năm 2024
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
- Số cô phần nắm giữ:
Trong đó :
+ Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu
+ Số lượng cổ phần đại diện sở hữu
- Số lượng cổ phần của người có liên quan là con gái Lại Quỳnh Anh
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : 0 ích Công ty
- Các khoản nợ đối với Công ty : 0
- Số CMND
- Giới tính
- Lợi ích liên quan đối Công ty : 0
- Ngày tháng năm sinh
- Quốc tịch
- Dân tộc
- Quê quán
Địa chỉ thường trú
- Trình độ văn hóa
- Trình độ chuyên môn
- Quá trình Công tác
- Giám đốc Công ty cổ phần Điện lực Miền Bắc.
Từ năm 2003 đến năm 2008
Từ năm 2008 đến năm 2012
Từ năm 2013 đến năm 2015
Từ năm 2012 đến năm 2013
4.627.802 cổ phần, chiếm tỷ lệ 10,28% vốn điều lệ của Công ty
Từ năm 2016 đến năm 2018
Từ năm 2015 đến năm 2016
Từ năm 2018 đến nay
TừT4/2020 đến nay
- 963.149 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,14% vốn điều lệ của Công ty
3.664.653 cổ phần, chiếm tỷ lệ 8,14% vốn điều lệ của Công ty
3.140 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,01% vốn điều lệ của Công ty
ĐỖ MINH ĐỨC
014080000049 - NC: 25/04/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH
- Nam
- 22/12/1980
Việt Nam
Xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Số 26A, ngõ 63, phố Thái Thịnh, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội
- 12/12
Thạc sỹ
Cán bộ tín dụng - NH đầu tư và phát triển tinh Son La
Cán bộ khách hàng - NHTMCP Công thương Việt Nam - CN Son La
Phó phụ trách phòng KHDN - NHTMCP công thương Việt Nam - CN Son La
Trường phòng giao dịch _NHTMCP công thương Việt Nam-CN Sơn La
Trường phòng Bán Lê - NHTMCP Công thương Việt Nam - CN Son La
Nhân viên Công ty TNHH Đầu tư Linh Lam
Phụ trách kế toán, kế toán trưởng Công ty TNHH Đầu tư Linh Lam
Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Phát
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
- Số cô phần nắm giữ:
Trong đó:
4.304.715 cổ phần, chiếm tỷ lệ 9,56% vốn điều lệ của Công ty
+ Số lượng cổ phần cá nhân : 20.790 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,05% vốn điều lệ của Công sở hữu ty
triển Bắc Minh
Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
+ Số lượng cổ phần đại diện : 4.283.925 cổ phần, chiếm tỷ lệ 9,51% vốn điều lệ của sở hữu Công ty
- Số lượng cổ phần của người có : 0 cổ phần liên quan
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : 0 ích Công ty
- Các khoản nợ đối với Công ty : 0
- Lợi ích liên quan đối Công ty : 0
- Ban kiểm soát gồm:
+ Ông: Nguyễn Văn Minh- Trường BKS (bổ nhiệm ngày 27/04/2020)
+ Ông: Nguyễn Quốc Thái - Thành viên
+ Ông: Lê Lam Thanh - Thành viên (bổ nhiệm ngày 27/04/2023 thay cho Ông
Tường Thế Huy)
NGUYỄN QUỐC THÁI
| NGUYEN QUOC THAI | ||
| - | Số CMND | : 040070005380 - NC: 29/04/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH |
| - | Giới tính | : Nam |
| - | Ngày tháng năm sinh | : 27/08/1970 |
| - | Quốc tịch | : Việt Nam |
| - | Dân tộc | : Kinh |
| - | Quê quán | : Xã Thanh Lương - Huyện Thanh Chương -Tỉnh Nghệ An |
| - | Địa chỉ thường trú | : Tổ dân Phố số 10, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm,TP Hà Nội |
| - | Trình độ văn hóa | : 12/12 |
| - | Trình độ chuyên môn | : Thạc sĩ Khoa học kinh tế Ukrainay, Kỹ sư Công nghệ thông tin |
| - | Quá trình Công tác | |
| T9/1995 | đến T12/1998 | : Công tác tại Trung tâm điều đọ Vân Tài- Cty Vận tải ô tô số 2 -Tổng cục Đường bộ Việt Nam. |
| T1/1999 | đến T11/2004 | : Công tác tại Tổng công ty Công nghiệp Ô tô - Bộ giao thông vận tải |
| T11/2014 | đến T11/2006 | : Công tác tại Ban Quản lý Phát triển Công nghiệp Ô tô |
T12/2006 đến T7/2007
T8/2008 đến T1/2013
T2/2013 đến T11/2015 T7/2011 đến T3/2016
T11/2015 đến năm 2016
Từ T4/2016 đến nay
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Số cô phần nắm giữ:
Từ năm 2016 đến nay : Trường ban kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
Trong đó:
Công tác tại Ban quản lý xây dựng - Tổng Công ty đầu khi Việt Nam
Việt Nam
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Số lượng cổ phần của người có : 0 cổ phần liên quan
- Công tác tại Ngân hàng Đại chúng Việt Nam (Pvcom bank) thuộc Tập đoàn đầu khí Việt Nam
- Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Công tác tại Khôi Đầu tư PVComBank
+ Số lượng cổ phần cá nhân : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
- Lợi ích liên quan đối với Công : Không ty
Đại diện của PVComBank tại Công trị cổ phần Xi măng Hạ long thuộc TCTY Sông Đà
+ Số lượng cổ phần đại diện : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
Phó Trường Ban kiểm soát nội bộ - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
- Trường ban kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty
| - Số CCCD | : | 014068000047 - NC: 08/04/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH |
| - Giới tính | : | Nam |
| - Ngày tháng năm sinh | : | 05/03/1968 |
| - Quốc tịch | : | Việt Nam |
| - Dân tộc | : | Kinh |
| - Quê quán | : | Xã Xuân Hồng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
| - Địa chỉ thường trú | : | Tổ 18c phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội |
| - Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân Quản trị kinh doanh |
| - Quá trình Công tác |
LÊ LAM THANH
Từ năm T9/1995 đến T10/2007
T10/2007 đến T7/2018
T7/2018 đến nay
- Chức vụ công tác hiện nay
tại Công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
- Số cô phần nắm giữ:
Trong đó:
- Số lượng cổ phần của người : 0 cổ phần có liên quan
+ Số lượng cổ phần cá nhân : 1.837.959 cổ phần, chiếm tỷ lệ 4,08% vốn điều lệ của sở hữu Công ty
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Các khoản nợ đối với Công : Không ty
+ Số lượng cổ phần đại diện : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
Phó giám đốc Công ty cổ phần đậu tư xây dựng Phú Minh
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
Chủ tịch hội đồng quảng trị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phú Minh
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Bắc Minh
Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật – Công ty tư vấn xây dựng điện 1
Chủ tịch hội đồng quảng trị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phú Minh
1.837.959 cổ phần, chiếm tỷ lệ 4,08% vốn điều lệ của Công ty
- Số CMND
- Ngày tháng năm sinh
- Quê quán
Địa chỉ thường trú
- Trình độ văn hóa
- Trình độ chuyên môn
- Quá trình Công tác
T10/2002 đến T03/2003
T04/2003 đến T07/2007
T8/2007 đến T04/2019
T04/2020 đến nay
T04/2019 đến T04/2020
NGUYỄN VĂN MINH
014081004043 - NC: 18/12/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH
Nam
10/01/1981
Việt Nam
Kinh
Xã Minh Lãng – huyện Vũ Thư – Thái Bình
1926 R4b 72A, Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
12/12
Cử nhân kinh tế
Chuyên viên Sở kê hoạch đầu tư tinh Son La Chuyên viên phòng quán lý xây dựng – Điện lực tinh Son La
Trường phòng kế hoạch Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
Trường ban kiểm soát Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
- Chức vụ công tác hiện nay
tại Công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Trong đó:
Không có
297.990 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,66% vốn điều lệ của Công ty
phần cá nhân : 297.990 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,66% vốn điều lệ của Công ty
+ Số lượng cổ phần đại diện : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công sở hữu ty
- Số lượng cổ phần của người : 152.344 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,34% Vốn điều lệ của có liên quan Công ty
Trong đó :
Vợ: Nguyễn Thanh Nhàn số CMT: 013472942, ngày cấp: 12/11/2011, noi cấp: CA Hà Nội, sở hữu 152.344 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,34% Vốn điều lệ của Công ty.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Các khoản nợ đối với Công : Không ty
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
Ban giám đốc gồm:
+ Ông: Vũ Minh Tú – Giám đốc kiểm Ủy viên HĐQT
+Ông: Lê Đắc Dần – Phó Giám đốc
+ Ông: Nguyễn Tài Tuân – Phó Giám đốc
+ Bà: Bùi Tuyết Vân – Kế toán trưởng
| - Số CMND | : | 027065000065 - NC: 21/04/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH |
| - Giới tính | : | Nam |
| - Ngày tháng năm sinh | : | 13/04/1965 |
| - Quốc tịch | : | Việt Nam |
| - Dân tộc | : | Kinh |
| - Quê quán | : | Yên Giả - Quế Vỡ - Bắc Ninh |
| - Địa chỉ thường trú | : | Tổ 12, cụm 3, phường Hạ Đình, quận Thanh xuân, tp Hà Nội. |
| - Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn | : | Kỹ sư |
Quá trình Công tác T1/1993 đến T4/1993
T5/1993 đến T1/2006
T2/2006 đến T2/2007
T3/2007 đến T7/2007
T7/2007 đến nay
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Trong đó :
+ Số lượng cổ phần cá nhân
sở hữu
- Số lượng cổ phần của người : 0 cổ phần có liên quan
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Các khoản nợ đối với Công : Không ty
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
+ Số lượng cổ phần đại diện : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
- Giới tính :
- Ngày tháng năm sinh :
- Quốc tịch :
- Dân tộc :
- Quê quán :
- Địa chỉ thường trú :
- Trình độ văn hóa :
- Trình độ chuyên môn :
- Quá trình Công tác
Từ T4/2009 đến T6/2010
Cán Bộ thủy điện Chiềng Ngàm thuộc Điện lực Sơn La
Chuyên viên Quản lý Giám sát Điện lực Sơn La
Giám đốc nhà máy thủy điện
Chuyên viên quản lý giám sát Điện lực Sơn La
Phó Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
Phó Giám Đốc Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
Từ T07/2012 đến T02/2015
60.014 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,13% vốn điều lệ của Công ty
60.014 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,13% vốn điều lệ của Công ty
LÊ ĐẮC DẦN
024086001624 - NC: 16/04/2021 - NC: CTCCS
QLHC về TTXH
Nam
10/11/1986
Việt Nam
Kinh
Ngọc Sơn, Hiệp Hòa, Bắc Giang
Bình Dương - Ngọc Sơn - Hiệp Hòa - Bắc Giang.
12/12
Kỹ sư - Chuyên ngành Điện tử đồng hóa XNCN
Nhân viên Công ty TNHH Khánh Linh tại Bắc Giang
Chuyên viên Phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
Giám đốc NMTĐ Tà Cọ Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh
Từ T06/2020 đến nay
có hiện nay : Phó Giám đốc Công ty cổ rủn Đầu tư Phát triển Bắc Minh
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ : Không chức khác
Trong đó:
phần nắm giữ: : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty
+ Số lượng cổ phần cá nhân : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
+ Số lượng cổ phần đại diện : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
- Số lượng cổ phần của người : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% Vốn điều lệ của Công ty có liên quan
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
| - | Số CMND | : | 025181000689 - NC: 25/04/2021 - NC: CTCCS QLHC về TTXH |
| - | Giới tính | : | Nữ |
| - | Ngày tháng năm sinh | : | 14/12/1981 |
| - | Quốc tịch | : | Việt Nam |
| - | Dân tộc | : | Kinh |
| - | Quê quán | : | Xã Đồng Thịnh – Sông Lô- Tình Vĩnh Phúc |
| - | Địa chỉ thường trú | : | Tổ dân phố 10 - Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội. |
| - | Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| - | Trình độ chuyên môn | : | Cử nhân Kinh tế |
| - | Quá trình Công tác | ||
| Từ năm 2006 đến T/2007 | : | Kế toán Công ty TNHH Việt Hàn Tình Phú Thọ | |
| Từ T/2007 đến T/2015 | : | Chuyên viên Phòng Kế hoạch Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh | |
| Từ T/2015 đến T/2016 | : | Kế toán Phòng Tổng hợp Công ty Cổ phần đầu tư | |
BỘI TUYẾT VẦN
Từ T4/2016 đến T9/2017
Từ T9/2017 đến nay
- Số cổ phần nắm giữ: : 235.207 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,53% vốn điều lệ của Trong đó: Công ty
lượng cổ phần cá nhân : 235.207 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,53% vốn điều lệ của hữu Công ty
+ Số lượng cổ phần đại diện : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ của Công ty sở hữu
Trong đó:
- Số lượng cổ phần của người : 80.850 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,18% Vốn điều lệ của có liên quan Công ty
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
- Các khoản nợ đối với Công : Không ty
- Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty
b. Về công tác nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty tính đến 31/12/2024 là 112 người (tăng 03 người so với năm 2023), trong đó:
- Số lao động tuyển thêm: 03 người; Số lao động nghỉ việc: 01 người
- Mục tiêu chính khi tuyển dụng 03 công nhân cơ khí là thành lập Tổ sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên cho các Nhà máy thủy điện trực thuộc và tương lai sẽ là mảng kinh doanh mới tăng lợi nhuận của Công ty. Và tuyển 01 Công nhân vận hành thay thế cho lao động chuyển công tác sang đơn vị khác.
- Công ty tiếp tục chú trọng công tác đào tạo, không ngừng nâng cao trình độ và tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty:
- Định kỳ tổ chức thi kiểm tra giữ bậc, nâng bậc, kiểm tra trình độ đảm nhận chức danh cho công nhân vận hành các nhà máy theo đúng quy chế của Công ty
- Tổ chức các chương trình đào tạo và thảo luận chuyên đề để nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhận quản lý vận hàn tại các nhà máy;
- Tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí cho các công nhân vận hành có bằng cấp chuyên môn chưa đạt chuẩn đi học các lớp đào tạo có liên quan.
- Kiện toàn bộ máy nhân sự công ty: tiếp tục tìm kiếm nhân sự là kỹ sư lành nghề cho các NMTĐ, quy hoạch nguồn nhân sự kế nhiệm...
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn/ Major investments:
Bên cạnh việc đầu tư vào lĩnh vực chính là lĩnh vực đầu tư xây dựng và vận hành Nhà máy thủy điện, Công ty cũng đã đầu tư trong lĩnh vực bán điện khu công nghiệp Tiền Hải, tính Thái Bình. Tuy nhiên, sau 02 năm đầu tư và đi vào hoạt động, do tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng KCN Tiền Hải và thu hút nhà đầu tư chậm nên số lượng khách hàng mua điện ít, công suất sử dụng điện nhỏ, dẫn đến hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực này không đạt như kỳ vọng. Ngày 24/04/2019, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh thông qua nghị quyết về việc chấm dứt đầu tư hạ tầng, bán điện KCN Tiền Hải và thanh lý tài sản hệ thống cấp điện cho lô E, F thuộc KCN Tiền Hải cho Công ty cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Xanh. Ngày 13/11/2019, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh tại Thái Bình. Đến ngày 17/01/2020, Công ty đã thực hiện xong thủ tục chấm dứt hoạt động Chi nhánh Thái Bình theo thông báo số 213/TB-DKKD của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tính Thái Bình.
Ngoài ra, Công ty cũng tiến hành nghiên cứu, khảo sát đánh giá một số dự án thủy điện như Thủy điện Thoong Gót 2, Thủy điện Nậm Công 4, thủy điện Nậm Sợi...;
b) Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, associated companies:
Năm 2024, Công ty không có Công ty con và Công ty liên kết nào.
4. Tình hình tài chính/ Financial situation
a) Tình hình tài chính/ Financial situation
| Chitîêu/ Financial Figure | Năm/Year 2023 | Năm/Year 2024 | % tăng giảm/ % change |
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 663.903.614.922 | 665.755.179.335 | 100,28% |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 208.434.607.590 | 279.941.374.231 | 134,31% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities | 96.339.291.276 | 162.843.770.851 | 169,03% |
Báo cáo thường niên Công ty CP đều tự phát triển Bắc Minh
| Lợi nhuận khác/ Otherprofits | -2.746.329 | 41.436.365 | |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | 96.336.544.947 | 162.885.207.216 | 169,08% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 90.222.975.049 | 150.826.305.822 | 167,17% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Payout ratio | 2.002,95 | 3.348 | 167,15% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Major financial benchmarks:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm/ Year 2023 | Năm/ Year 2024 | Ghichú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: | 1,36 | 2,59 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: | 1,36 | 2,59 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | 0,08 | 0,06 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio) | 0,09 | 0,065 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio | |||
| 4. Doanh thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets) | 0,31 | 0,42 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio) | 0,43 | 0,54 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio) | 0,15 | 0,24 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio) | 0,14 | 0,23 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio) | 0,46 | 0,58 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cổ phần/Shares: Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 45.044.953 cổ phiếu.
b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure:
| STT | Tên cá nhân/tổ chức (người đại diện) | Phân loại cổ đông | Số CMND | Ngày cấp | Số lượng CP năm giữ | Tỷ lệ CP năm giữ (%) | ||
| Cổ đông nhà nước | Cổ đông lớn | Cổ đông nhỏ | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | |
| 1 | Nguyễn Phúc Vinh | X | 012699232 | 28/04/2011 | 9.355.500 | 20,77 | ||
| 2 | Công ty TNHH Đầu tư Linh Lam | X | 106784393 | 09/03/2015 | 4.283.925 | 9,51 | ||
| 3 | Công ty cổ phần Điện lực Miền Bắc | X | 2500292749 | 06/06/2012 | 3.664.653 | 8,14 | ||
| 4 | Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc | X | X | 0100100417 | 12/08/2011 | 8.385.108 | 18,61 | |
| 5 | Công ty TNHH JERAD | X | 0109555465 | 19/03/2021 | 3.665.154 | 8,14 | ||
| 6 | Các cổ đông khác | X | 15.690.613 | 34,83 | ||||
| Tổng cộng | 45.044.953 | 100 | ||||||
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report related impact of the Company on the environment and society
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
- Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh với đặc thù sản xuất kinh doanh điện năng gồm 05 nhà máy thủy điện (NMTĐ Tà Cọ, NMTĐ Nậm Công 3, NMTĐ Suối Sập 3, NMTĐ Nà Tẩu, NMTĐ Thoong Gót) nên sử dụng lượng nước mặt. Tổng dung tích nước chảy qua tubin để tạo ra sản lượng điện trong năm 2024 cụ thể như sau:
| STT | Nhà máy thủy điện | Dung tích nước (triệu m3) | Sản lượng điện (Kwh) |
| 1 | NMTD Tà Cọ | 268,0 | 113.846.591 |
| 2 | NMTD Nậm Công 3 | 294,8 | 28.784.912 |
| 3 | NMTD Suối Sập 3 | 266,2 | 47.754.143 |
| 4 | NMTD Nà Tầu | 149,5 | 17.800.039 |
| 5 | NMTD Thoong Gót | 195,1 | 12.416.834 |
| Tổng cộng | 1.173,6 | 220.602.519 |
- Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/ Percentage and total volume of water recycled and reused.: 100%
6.2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with the law on environmental protection:
Thực hiện Chính sách an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường, Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan, thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kế trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Về sử dụng nguồn nước: Công ty phối hợp với địa phương trong việc sử dụng nguồn nước một cách hài hòa, không để xảy ra tranh chấp khiếu kiện với các bên liên quan.
6.3. Chính sách liên quan đến người lao động/ Policies related to employees
a) Số lượng lao động, mức thu nhập trung bình đổi với người lao động/ Number of employees, average wages of workers.: Với tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty tính đến 31/12/2024 là 112 người, thu nhập và việc làm ổn định với mức bình quân xấp xỉ 19 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/ Laborpolicies to ensure health, safety and welfare of workers.
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục tiếp tục duy trì và hoàn thiện chính sách liên quan đến chế độ NLD nhằm đảm bảo thu nhập, sức khỏe, an toàn của người lao động:
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ năm 2024 cho CBCNV toàn Công ty, đánh giá phân loại sức khỏe người lao động để bổ trí, sắp xếp công việc hợp lý đảm bảo an toàn vệ sinh lao động
- Phát động phong trào tăng gia sản xuất tại các Nhà máy nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho CBCNV nhà máy như phát triển mô hình vườn ao chuồng nhằm đảm bảo tự cung tự cấp về rau sạch và thực phẩm hàng ngày.
- Khen thưởng kịp thời cho CBCNV, tập thể có những sáng kiến cải tạo trong công tác sản xuất vận hành tại các NMTĐ.
- Cấp phát đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động tới từng bộ phận, từng nhà máy đúng chủng loại, chất lượng...;
c) Hoạt động đào tạo người lao động/ Training employees
Công ty tiếp tục trú trọng các chương trình đào tạo, phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp, có quyết định tạo điều kiện cho CBCNV đi học ngắn hạn và dài hạn để nâng cao kiến thức phục vụ sản xuất. Cụ thể như sau:
- Giới thiệu các quần chúng ưu tụ cử tham gia lớp học nhận thức về Đảng và lớp học Đảng viên mới do Đảng ủy khối doanh nghiệp Hà Nội tổ chức.
- Tổ chức các lớp tập huấn ATVSLĐ, PCCC, CHCN, thuế, nghiệp vụ Luật..., bồi huấn chương trình 5S, tại Công ty và các Nhà máy trực thuộc.
- Cử CBCNV tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ liên quan đến chuyên môn tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc và tại địa phương.
6.4. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community.
Công tác xã hội, đền ơn đáp nghĩa cũng được Công ty hết sức chủ trọng cụ thể:
- Tạo điều kiện cho BCH Công đoàn tham gia các phong trào do địa phương phát động, tham gia cứu trợ, ủng hộ đồng bào bão lụt, thiên tai, hộ nghèo, gia đình chính sách...
- Tuyển dụng lao động là người địa phương để đảm bảo an sinh xã hội
- Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đường-trường-trạm: Trường Mầm non xã Hồ Quáng Phìn, xã Hồ Quáng Phìn, huyện Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang; Ứng hộ xóa nhà tạm bản Suối Chèo, xã Suối Bau, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La...
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Report and assessment of the Board of Management
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of operating results
Năm 2024, Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh đã duy trì công tác vận hành ổn định, không xảy ra mất an toàn về người và thiết bị tại 05 nhà máy thủy điện. Công ty đã đạt được những kết quả như sau: Sản lượng điện năm 2024 đạt 220,6 triệu Kwh, doanh thu đạt 280,8 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 150,8 tỷ đồng.
Tuy sau nhiều năm các NMTĐ vận hành (các nhà máy đã vận hành từ 7 năm đến 14 năm) thì một số thiết bị máy móc bắt đầu xuống cấp, có dấu hiệu hỏng cần sửa chữa thay thế làm giảm công suất hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng Công ty cũng đã có các phương án biện pháp sửa chữa thay thế kịp thời đúng tiến độ đảm bảo không bị dùng máy. Thêm vào đó, các chính sách quản lý, chính sách ưu đãi đối với các thủy điện vừa và nhỏ càng ngày càng siết chặt gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác SXKD và việc mở rộng đầu tư trong lĩnh vực thủy điện.
Tuy cũng có những khó khăn, vất vả, nhưng với sự nỗ lực phấn đấu hết sức mình của toàn thể CBCNV Công ty, cùng với sự điều hành quyết liệt của Hội đồng quản trị, Ban điều hành công ty luôn bám sát tình hình kế hoạch và thực tế để khác phục những khó khăn, ổn định sản xuất gia tăng lợi nhuận cho Công ty. Trong năm 2024, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh đã hoạt động hết sức hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm giảm 7% so với kế hoạch. Sản lượng điện năm 2024 đạt 101% so với kế hoạch và doanh thu điện năm 2024 đạt 101% so với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2024 đạt 107% so với kế hoạch, đạt 167% so với năm 2023.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đạt 3.348 đồng/CP đạt 107% so với kế hoạch, đạt 167% so với năm 2023.
2. Tình hình tài chính/ Financial Situation
a) Tình hình tài sản/Assets
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị khấu hao lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính về việc sửa đổi một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc: 05-30 năm
- Máy móc thiết bị: 06-10 năm
- Phương tiện vận tải: 06-10 năm
- Thiết bị dụng cụ quản lý: 03-05 năm
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
b) Tình hình nợ phải trả/ Liabilities
Nợ ngắn hạn phải trả tại thời điểm 31/12/2024 giám 12,14 tỷ đồng so với đầu năm do vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giám nhiều. Nợ phải trả được phân loại lại một cách phù hợp bao gồm các loại nợ phải trả người bán, phải trả người lao động, vay và nợ thuê tài chính...vv. Và không phát sinh nợ phải trả xấu, không ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in organizational structure, policies, management
Trong năm 2024, Công ty cổ cấu tổ chức, cũng như chính sách và quản lý của Công ty đã ổn định. Cơ cấu nhân sự này phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty là giảm tỷ lệ cán bộ quản lý ở khối Văn phòng, tăng tỷ lệ CBNV trực tiếp sản xuất tại Nhà máy. Mô hình quản trị Công ty đã được HDQT và BGD Công ty được hoàn thiện theo chức năng từ cấp cao, cấp trung đến cấp thấp phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời, tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, bộ máy quản lý vận hành sản xuất kinh doanh điện để đáp ứng yêu cầu định hướng phát triển dài hạn của Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Development plans in the future
Nhiệm vụ trọng tâm năm 2025:
Năm 2025 sẽ vẫn là một năm đầy khó khăn theo như dự báo của chuyên gia khí tượng thì hiện tượng El Nino vẫn tiếp tục kéo dài, lượng mưa trung bình tiếp tục giảm so với những năm trước đó. Trước những thách thức, Ban điều hành cùng toàn thể CBCNV công ty sẽ nỗ lực phấn đấu hết sức mình để khai thác tối đa nguồn lực trong điều kiện khó khăn để đạt được những thành tựu tốt với những mục tiêu cơ bản sau:
- Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong mục tiêu sản xuất kinh doanh đó là vận hành phát điện ổn định 05 nhà máy thủy điện, phát huy tối đa phát giờ cao điểm
mùa khô các nhà máy để đảm bảo vượt mục tiêu kế hoạch đề ra.
- Chủ động công tác sửa chữa thưởng xuyên, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị có kế hoạch đảm bảo sản xuất ổn định, an toàn, mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí.
- Công ty xác định tiếp tục nhiệm vụ trọng tâm là công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Tổ chức và phối hợp với chuyên gia để tổ chức Đội sửa chữa chủ động trong công tác sửa chữa các nhà máy thuỷ điện của SBM, tiến tới làm dịch vụ sửa chữa cho các nhà máy thuỷ điện của các Đơn vị đối tác, để có nguồn thu bổ sung quỹ lượng, nâng cao thu nhập cho toàn thể CBCNV.
Tiếp tục tìm kiếm các cơ hội đầu mua lại các dự án thuỷ điện bao gồm: Dự án mới, dự án đang triển khai hoặc dự án đã hoàn thành phát điện để mở rộng quy mô kinh doanh trình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động xem xét hiệu quả, quyết định đầu tư.
Giải pháp thực hiện năm 2025:
Trước những nhiệm vụ đã đặt ra tập thể Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể CBCNV vừa chủ động trong công việc đảm bảo sản xuất để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra cụ thể sau :
- Tập trung sản xuất phần đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh cả năm của Công ty đã được phê duyệt, đảm bảo công tác vận hành an toàn về người và tài sản.
- Chủ động kiểm tra, đánh giá thiết bị và thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng thưởng xuyên và định kỳ các nhà máy, hạn chế tối đa lỗi dùng máy do nguyên nhân chủ quan
- Lập phương án, chuẩn bị vật tư thiết bị, bố trí nhân lực, tổ chức thực hiện tốt các hạng mục phụ trợ trước khi tiến hành sửa chữa bảo dưỡng thương xuyên các nhà máy thủy điện.
- Tiếp tục thực hiện công tác sửa chữa khu nhà vận hành và khu vực cảnh quan nhà máy thủy điện Thoong Gót để đảm bảo điều kiện làm việc và sinh hoạt cho tập thể CBCNV nhà máy.
- Triển khai các công tác chuẩn bị để thực hiện thay thế tổ máy H3 của NMTĐ Thoong Gót trong quý II/2025 kết hợp khi sửa chữa bảo dưỡng nhà máy.
- Xây dựng bản đồ ngập lụt NMTĐ Thoong Gót theo công văn về việc thực hiện quản lý an toàn đập, hồ chứa nước của Sở Cộng thương Cao Bằng.
- Tiếp tục thực hiện việc nào vết bùn, cát lòng hồ NMTĐ Tà Cọ để đảm bảo dung tích hữu ích điều tiết phát điện cao điểm cho cụm NMTĐ Tà Cọ - Nậm Công 3.
- Giám sát, kiểm tra định kỳ các nhà máy để duy trì thực hiện công tác kỹ thuật, công tác 5S, an toàn, vệ sinh lao động, môi trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lũ, an toàn đập theo đúng quy định của pháp luật.
- Hoàn thành Báo cáo tài chính kiểm toán theo đúng thời gian quy định.
- Thực hiện đúng đầy đủ các qui định luật chứng khoán và Uỷ ban chứng khoán, tạo thuận lợi tốt nhất cho các cổ đông trong việc thanh khoản, chuyển nhượng cổ phiếu.
- Cân đối dòng tiến để thực hiện tạm ứng, thanh toán cổ tức năm 2024 cho các cổ động.
- Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
- Thường xuyên tổ chứa đào tạo nên nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên. Đối với các cán bộ quản lý, công ty sẽ tổ chức học lớp quản trị nâng cao khả năng quản lý. Đối với cán bộ công nhân viên công ty sẽ tổ chức đào tạo và đào lại nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho CBCNV trong công ty.
- Tổ chức nghỉ dưỡng cho CBCNV trong thời gian thích hợp nhất.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Công đoàn cơ sở tiếp tục chăm lo hiệu quả đời sống cho người lạo động, đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức của CBCNV để họ thấy rõ việc học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp vừa là quyền lợi, vừa là yêu cầu để đảm bảo việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao năng suất lao động góp phần vào sự phát triển chung của Công ty.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of Management on the Company's operation (for joint stock companies)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty/Assessments of the Board of Management on the Company's operation
- Năm 2024, Công ty đã đạt được những kết quả đáng kể.
Cụ thể kết quả như sau:
+ Sản lượng điện năm 2024 là 220,6 triệu kWh, đạt 101% so với kế hoạch điều chỉnh, bằng 147 % so với cùng kỳ năm 2023.
+ Doanh thu sản xuất điện năm 2024 là 280,8 tỷ đồng, đạt 101 % so với kế hoạch điều chỉnh, bằng 134% so với cùng kỳ năm 2023.
+ Tổng chi phí sản xuất năm 2024 là 117,9 tỷ đồng, bằng 93% so với kế hoạch điều chỉnh và bằng 104% so với cùng kỳ năm 2023.
+ Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt là 150,8 tỷ đồng, bằng 107 % so với kế hoạch
điều chỉnh, bằng 167% so với cùng kỳ năm 2023.
Do đó trong năm 2024, Các nhà máy vận hành ổn định không có sự cố dùng máy chủ quan, phát huy tối đa phát điện giờ cao điểm mùa khô.
Thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, HĐQT đã chỉ đạo tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới cho Công ty: Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá các dự án thuỷ điện đang vận hành để mua lại và tìm kiếm các dự án thuỷ điện, điện mặt trời... để đầu tư mới.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Trong năm 2024, Ban giám đốc cũng đã cố gắng nỗ lực và quyết liệt điều hành mọi mặt hoạt động của Công ty tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, Điều lệ và các Nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, ĐHQT ban hành. Với các chỉ tiêu đạt được HĐQT đánh giá Ban điều hành đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ trong năm tài chính 2024 cụ thể:
+ Đảm bảo vận hành các nhà máy thủy điện an toàn ổn định, không xảy ra mất an toàn về người và thiết bị.
+ Chủ động trong công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ máy móc thiết bị, các hạng mục công trình phát hiện và khác phục kịp thời nhằm đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả.
+ Đảm bảo thu nhập, đời sống của CBCNV, xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, người lao động có trình độ phù hợp, nhiệt huyết tạo nền tăng cho sự phát triển bền vững những năm tiếp theo.
+ Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng quy định, chính sách điều hành minh bạch, có sự phân công phân cấp rõ ràng trong bộ máy điều hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/ Plans, orientations of the Board of Directors
- Phát triển Công ty về quy mô phát điện, duy trì tăng trưởng bền vững về doanh thu, lợi nhuận để nâng cao giá trị cho cổ đông, tối ưu hóa nguồn lực tài sản hiện có và quan lý chi phí, mở rộng đầu tư vào lĩnh vực nguồn điện;
- Tiếp tục đảm bảo vận hành phát điện ổn định 05 nhà máy thủy điện: Công trình, thiết bị được quản lý và vận hành an toàn, mang lại hiệu quả cao nhất về doanh thu và lợi nhuận. Chủ động công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa bảo dưỡng có kế hoạch.
- Thực hiện quản trị Công ty mình bạch, tuân thủ theo quy định hiện hành của Pháp luật, theo Điều lệ Công ty.
- Tìm kiếm các cơ hội đầu tư các dự án thủy điện mới có hiệu quả trình Đại hội đồng cổ đông xem xét đầu tư.
- Công ty xác định con người luôn là nhân tố trọng tâm nên việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được coi là nhiệm vụ thân chốt.
Báo cáo thường niên Công ty CP đều tự phát triển Bắc Minh
V. Báo cáo tài chính/ Financial statements
1. Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phán ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (superior accounting units to be published and provided).
Có tài liệu kèm theo./.
Hà Nội, Ngày 19 tháng 03 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIÁM ĐỐC
Vũ Minh Tú