Báo cáo thường niên 2024/SBS
ticker: SBS document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
Công ty Cổ phần
Chứng khoán SBS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1704/2025/CV-SBS
v/v CBTT báo cáo thường niên 2024
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA UỞ BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Thông tin tổ chức:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS
- Mã chứng khoán: SBS
- Địa chỉ trụ sở chính: 40 Phạm Ngọc Thạch, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại liên hệ: (84-28) 6268.
Fax: (84-28) 3932 5665
- Người thực hiện CBTT: Bà Trần Thị Thu Nga
- E-mail: hung.lt@sbsc.com.vn ; nga.ttt@sbsc.com.vn
- Loại thông tin công bố: Định kỳ
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 với đầy đủ tất cả các nội dung được quy định tại Phụ lục IV-Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài Chính.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 17/04/2025 tại đường dẫn: http://sbsc.com.vn/Announcement.aspx .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố nêu trên.
Nơi nhận:
Như kinh giữ
Tài liệu đính kèm:
BC thường niên năm 2024
Lưu: Phòng TH
CONG TY Digitally signed by CÔNG TY
CO PHAN CHUNG KHOAN SBS
DN: Co=VN, S=THÁNH PHÓ HỒ
CHI MINH, CN=CÔNG TY CỐ
PHAN CHUNG KHOAN SBS,
OID: 0.9.2342.19200300.100.1.1
=MST:0304579068
Reason: I am the author of this
document
KHOÁN
Location:
Date: 2025.04.18
14:09:01
+07'00'
SBS
Foxit PDF Reader Version:
2023.3.0
P: 62
Daf diên tổ chức
Người được quyền CBTT
Trân Thị Thu Nga
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên công ty: Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS
Tên giao dịch: SBS Securities Joint Stock Company
Giấy phép thành lập số: 109/UBCK-GPHĐKD ngày 28/01/2010
Vốn điều lệ: 1.466.076.000.000 đồng
Địa chỉ trụ sở chính: 40 Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (84-28) 6268 6868
Số fax: (84-28) 3932 5665
Website: www.sbsc.com.vn
Mã cổ phiếu: SBS
Quá trình hình thành và phát triển
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2006 | |
| - Ngày 29/09/2006 | Thành lập Công ty TNHH MTV Chương khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín:• Trụ sở chính: 6-8 Phó Đức Chính, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.• Vốn điều lệ: 300 tỷ đồng.• Nghiệp vụ kinh doanh: Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán, Tư vấn tài chính và Đầu tư chứng khoán và Lưu ký chứng khoán. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2007 | |
| - Ngày 11/09/2007 | Tăng vốn điều lệ tủ 300 tỷ đồng lên 1.100 tỷ đồng. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2008 | |
| - Ngày 02/07/2008 | Chuyển trụ sở chính đến 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2009 | |
| - Ngày 01/09/2009 | Cung cấp toàn diện và đầy đủ dịch vụ Ngân hàng đầu tư cho thị trường vốn Việt Nam. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2010 | |
| - Ngày 13/01/2010 | Đón nhận giải thưởng "Dịch vụ Ngân hàng đầu tư trong nước tốt nhất Việt Nam 2009" do tổ chức The Asset (Hong Kong) trao tặng. |
| - Ngày 28/01/2010 | Chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Chương Khoán Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín sang Công Ty Cổ Phần Chương Khoán Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín. |
| - Ngày 05/07/2010 | Niêm yết cổ phiếu trên HOSE với mã chứng khoán SBS. |
| - Ngày 20/08/2010 | Tăng vốn điều lệ lên 1.128.500.000.000 đồng. |
| - Ngày 20/10/2010 | Thành lập Công ty Chương khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Campuchia (SBS-Campuchia) tại Vương Quốc Campuchia. |
| - Ngày 17/11/2010 | Thành lập Công ty Đại chứng Chương khoán Lanexang tại Lào. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2011 | |
| - Ngày 10/01/2011 | Hãng thông tấn Thomson Reuters bình chọn top 3 môi giới và nghiên cứu thị trường năm 2010. |
| - Ngày 20/01/2011 | Lần thứ hai đạt danh hiệu "Dịch vụ ngân hàng đầu tư trong nước tốt nhất Việt Nam 2010" – tổ chức The Asset (Hong Kong) bình chọn. |
| - Ngày 10/03/2011 | Tăng vốn điều lệ lên là 1.266,6 tỷ đồng. |
| - Ngày 09/06/2011 | Tổ chức M&A Việt Nam bình chọn danh hiệu "Đơn vị tư vấn tiêu biểu Việt Nam 2010 – 2011". |
| - Ngày 05/07/2011 | Đạt giải thưởng "Báo cáo thường niên tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam 2011" (giải do HOSE và báo đầu tư sáng lập và phối hợp với HNX). |
| - Ngày 10/10/2011 | Nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ "đơn vị đã có nhiều thành tích trong việc xây dựng và phát triển TTCK trong giai đoạn 2000 – 2010". |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2012 | |
| - Ngày 16/06/2012 | Đại hội cổ đông thường niên 2012 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín tiến hành thay thế toàn bộ nhân sự của 03 cơ quan Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành. |
| - Ngày 22/08/2012 | Công ty kiểm toán E&Y công bố kết quả soát xét đặc biệt tình hình hoạt động và thực trạng tài chính đến thời điểm 30/06/2012. Qua đó, SBS ghi nhận kết quả lỗ lũy kế đến 30/06/2012 là 1.772 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu âm 256 tỷ đồng. |
| - Ngày 29/08/2012 | SBS bị Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và có 6 tháng để tiến hành khắc phục tình hình tài chính hiện tại. |
| - Ngày 21/09/2012 | SBS thực hiện việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản thông qua để án tái cấu trúc và hoạt động SBS, kết quả cổ đông không thông qua các nội dung trình lấy ý kiến. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2013 | |
| - Ngày 26/02/2013 | Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 của SBS chính thức thông qua kế hoạch tái cấu trúc tài chính và hoạt động của Công ty nhằm đưa SBS ra khỏi điện kiểm soát đặc biệt. |
| - Ngày 11/10/2013 | SBS chính thức đạt được tỷ lệ an toàn tài chính là 188,53% và có văn bản để nghị Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước đưa ra khỏi điện kiểm soát đặc biệt. |
| - Ngày 31/12/2013 | Báo cáo tài chính hợp nhất của SBS sau tái cấu trúc đạt lợi nhuận sau thuế 442 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu dương 191 tỷ đồng, đồng thời tỷ lệ an toàn vốn khả dụng đạt 198,5%. |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2014 | |
| - Ngày 06/03/2014 | Chính thức thoát khỏi kiểm soát đặc biệt theo quyết định số 215/QĐ-UBCK ngày 06/03/2014 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước |
| - Ngày 28/04/2014 | Sở Giao Dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết cổ phiếu SBS trên sàn Upcom |
| Những sự kiện tiêu biểu diễn ra trong năm 2015 đến nay | |
| - Ngày 03/06/2022 | Đại hội cổ đông thường niên năm 2022 đã thông qua nhiều vấn đề quan trọng như: phát hành riêng lẻ cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, thay đổi nhận diện thương hiệu công ty thông qua việc đổi tên, đổi địa chỉ trụ sở chính, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh. |
| - Ngày 03/08/2022 | Công ty hoàn tất việc tăng vốn lên 1.406.607.000.000 đồng sau khi phát hành riêng lẻ thành công, đồng thời nhận được chấp thuận đối tên của UACKNN với tên mới là Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS |
| - Ngày 29/08/2022 | Công ty được cấp phép nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành chứng khoán, chính thức khôi phục cung cấp toàn bộ dịch vụ chứng khoán trên thị trường. |
| - Ngày 25/11/2022 | HĐQT đã thông qua Nghị quyết thành lập chi nhánh Sài Gòn, mở rộng mạng lưới hoạt động của Công ty. |
| - Ngày 31/12/2024 | Các mặt hoạt động ngày càng được cứng cổ và ổn định, cùng với sự phát triển chung của thị trường, SBS hiện nay thực lực tài chính đảm bảo, giữ vững niềm tin với khách hàng, thị trường và nhà đầu tư. |
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty được cấp phép hoạt động bao gồm các ngành nghề như sau:
Môi giới chủng khoán
Lưu ký chứng khoán
Tự doanh chủng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Tư vấn đâu tư chứng khoán
Địa bàn kinh doanh: toàn quốc, trong đó có Hội sở và Chi nhánh đặt tại:
Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị và Cơ cấu bộ máy quản lý của SBS
‖2/22
- công ty con, công ty liên kết:
Không có.
5. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty và chiến lược phát triển trung, dài hạn:
Năm 2024 tiếp tục là một năm SBS phải đối diện với nhiều thách thức và khó khăn của thị trường do các biến động vị mô khó lượng. Cùng với sự phát triển và thắng trầm của thị trường chứng khoán, Công ty vẫn hoạt động ổn định trong hoạt động kinh doanh chính của mình. Do đó, trong các mục tiêu trọng điểm trong năm 2024 vẫn là tiếp tục cũng có, kiện toàn các mảng hoạt động trên cơ sở kế thừa và phát huy những mặt tích cực đã đạt được từ những năm qua, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả. Cụ thể các phương hướng phát triển trong năm 2024 như sau:
Các mảng kinh doanh như: Môi giới, Tư vấn, Đầu tư tiếp tục được phát triển theo thực tế hoạt động của Công ty và bối cảnh chung của thị trường.
Các chương trình chăm sóc nhà đầu tư, tư vấn cho nhà đầu tư sẽ được đầy mạnh nhằm cung cấp nhiều tiến ích hơn ra thị trường và thúc đẩy doanh số.
Trong năm 2024, trên cổ sở kết quả đạt được từ những năm trước, Công ty vẫn tiếp tục nhiệm vụ duy trì, giữ vững ổn định hoạt động, đảm bảo an toàn hệ thống giao dịch, an toàn tiền gửi nhà đầu tư và không gây biến động trên thị trường.
Các mục tiêu đối với mọi trường, xã hội và công động của Công ty:
Về định hướng phát triển lâu dài, Công ty vẫn kiên trì mục tiêu giữ vững hoạt động, tiến tới phát triển an toàn bền vững, bảo vệ lợi ích Nhà đấu tư, từng bước mang lại lợi ích cho cỗ động, góp phần vào sự ổn định, phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.
6. Các rủi ro:
Rủi ro kinh tế: Sự biến động của kinh tế vĩ mô như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất... luôn ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến thị trường chứng khoán, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của các công ty chứng khoán nói chung và SBS nói riêng. Trong các năm từ 2011 đến 2013, kinh tế vĩ mô đang trên đà suy thoái cùng với việc tái cấu trúc các khoản nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước đã tạo ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực, từ đó khiến hoạt động của Công ty trầm lắng. Đến năm 2014 và 2016, GDP đã có những dấu hiệu tăng trưởng tốt hơn, lạm phát, lãi suất và tỷ giá được không chế trong ngưỡng dao động cho phép, từ đó khiến cho tình hình chứng khoán Việt Nam tiến triển lên rất nhiều. Đến năm 2017 rồi 2018 vừa qua thị trường lại có nhiều diễn biến tích cực, VN-Index đã vượt mốc lịch sử 1170 điểm và đạt 1207 điểm vào ngày 10/04/2018 nhưng sau đó giảm 8,98% vào cuối năm, đồng thời số lượng Công ty niệm yết và chào sàn Upcom tăng kỹ lực đã khiến cho hoạt động của các Công ty chứng khoán nói riêng và thị trường nói chung ít nhiều có sự phát triển tích cực. Đến giai đoạn 2020-2021, kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục đối diện nhiều thách thức, do đại dịch Covid-19 ảnh hưởng đến mọi mặt của nền kinh tế, thị trường giảm mạnh vào đầu năm, có lúc về dưới 700 điểm, rồi lại khôi phục, gần chạm đỉnh lịch sử 1200 điểm vào cuối năm 2020 do những kết quả tích cực trong không chế đại dịch của chính phủ Việt Nam. Cho đến 2021, có những lúc thị trường chạm ngưỡng và vượt qua 1.500 điểm. Rõ ràng
những biến động của kinh tế vĩ mô đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của thị trường chứng khoán nói chung và từng Công ty chứng khoán nói riêng, trong đó SBS cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, SBS luôn duy trì sự lạc quan về thị trường trong năm 2023 và 2024 khi mà kinh tế vĩ mô đã được Chính phủ chỉ đạo điều hành định hướng kịp thời và tình hình giao dịch trên thị trường đã có nhiều dấu hiệu hồi phục lạc quan cho năm 2025.
Rủi ro về luật pháp: hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, SBS chịu sự chi phối trực tiếp bởi hệ thống pháp luật liên quan như Luật Doanh Nghiệp, Luật chứng khoán, Luật đầu tư, Luật thuế thu nhập cá nhân,...SBS đã xây dựng hệ thống quy trình cũng như các bộ phận kiểm tra, giám sát để giảm thiểu các rủi ro về mặt pháp luật có thể xảy ra với Công ty.
Rủi ro cạnh tranh: hiện nay, sau thời gian tái cấu trúc mạnh mẽ hoạt động các Công ty chứng khoán của UACKNN, thị trường hiện văn còn khoảng trên 70 công ty chứng khoán và thị phần môi giới, tự vấn... đều tập trung vào các Công ty chứng khoán hàng đầu. Trong những năm phải tái cấu trúc quyết liệt, SBS xảy ra nhiều biến động lớn dẫn đến thị phần của Công ty bị thu hẹp đáng kể, điều này ảnh hưởng phần nào đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty như dưới đây, chi tiết được trình bày trong báo cáo tài chính kiểm toán 2024:
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Tổng Doanh thu hoạt động | 124.672 | 146.164 |
| 2. Chỉ phí hoạt động | 73.776 | 64.270 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | 2.718 | 8.606 |
| 4. Chỉ phí tài chính | 37.890 | 29.564 |
| 5. Chỉ phí quản lý Công ty chứng khoán | 89.120 | 60.562 |
| 6. Kết quả hoạt động | (73.397) | 374 |
| 7. Kết quả hoạt động khác | 0.6 | 164 |
| 8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (73.396) | 538 |
| 9. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | - |
| 10. Lãi sau thế TNDN | (73.396) | 538 |
Trong năm 2024, Công ty đã đạt được các mục tiêu về thị phần đề ra, tuy nhiên về hoạt động kinh doanh do ảnh hưởng nhiều của thị trường nên kết quả chưa được khả quan. Các mặt hoạt động hiện nay đều đã đạt được sự ổn định bền vững.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Họ tên | Trình độ học vấn (văn bằng cao nhất) |
| 01 | DU'ONG MẠNH HỒNG Tổng Giám Đốc | Thạc sỹ ngành Quản trị kinh doanh |
| 02 | TRẦN NGỘC LƯỢM Phó Tổng Giám đốc | Thạc sỹ tài chính |
| 03 | TRẦN THỊ THU NGA Kế toán trường | Cử nhân ngành Kế toán Kiểm toán |
Những thay đổi trong ban điều hành:
Bộ nhiệm trong năm: Không
Miễn nhiệm: Không
Tình hình nhân sự và thay đổi trong chế độ, chính sách đối với người lao động.
Tình hình nhân sự:
Nhân sự tính đến ngày 31/12/2024: 68 người, trong đó nữ 37 người và nam 31 người
Trình độ: thạc sĩ: 5%; Đại học 74%; Cao đẳng: 12%; Khác: 9%.
Chế độ, chính sách dành cho CBNV:
Mặc dù tình hình kinh doanh trong năm 2024 còn gặp nhiều khó khăn thách thức, Ban Lãnh đạo công ty luôn ưu tiên thực hiện và giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách cho CBNV theo Luật lao động. Đồng thời, Lãnh đạo Công ty luôn phối hợp cùng Ban chấp hành công đoàn cơ sở có chế độ chăm lo đến đời sống CBNV trong những ngày Lễ, Tết nhằm động viên tinh thần CBNV cùng công ty vượt qua khó khăn thách thức, tiếp tục hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong năm 2025 sắp đến.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Trong năm 2024 vừa qua, SBS vẫn thực hiện giữ vững ổn định tất cả các mặt hoạt động nên không thực hiện đầu tư các dự án mà dành trọng tâm cho các mục tiêu tăng trưởng hoạt động kinh doanh chính như môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư doanh chứng khoán.....
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 507.597 | 655.761 |
| Doanh thu thuần | 124.672 | 146.164 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (73.397) | 374 |
| Lợi nhuận khác | 0.6 | 164 |
| Lợi nhuận trước thuế | (73.396) | 538 |
| Lợi nhuận sau thuế | (73.396) | 538 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn | 2.04 | 2.01 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0.460.86 | 0.480.90 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0.25 | 0.22 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | (0.57)(0.26)(0.14)(0.59) | 0.0370.00160.00080.0026 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | |||
| + Hệ số Lợi nhuận tử HĐKD/Doanh thu thuần |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cơ cấu sở hữu:
Tỷ lệ sở hữu vốn:
| Danh mục | Cổ đông trong nước | Cổ đông nước ngoài | Tổng | |||
| SL cổ phiếu | Tỷ lệ % | SL cổ phiếu | Tỷ lệ % | SL cổ phiếu | Tỷ lệ % | |
| Cổ đông nhà nước | - | - | - | - | - | - |
| Cổ đông sáng lập | - | - | - | - | - | - |
| Cổ đông lớn sở hữu từ 5% trở lên | 9.123.610 | 6,2231% | - | - | 9.123.610 | 6,2231% |
| Cổ đông sở hữu từ 1 đến 5% | 19.947.600 | 13,6061% | - | - | 19.947.600 | 13,6061% |
| Cổ đông sở hữu dưới 1 % | 116.851.785 | 79,7038% | 684.605 | 0,4670% | 117.536.390 | 80,1708% |
| Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - | - |
| Tổng Cộng | 145.922.995 | 99,5330% | 684.605 | 0,4670% | 146.607.600 | 100,00% |
Tỷ lệ cổ đông sở hữu:
| STT | Danh mục | SL cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5%CP) | |||||
| Trong nước | 9.123.610 | 6,2231% | 1 | 0 | 1 | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 2 | Cổ đông khác | |||||
| Trong nước | 136.799.385 | 93,3099% | 16.989 | 19 | 16.970 | |
| Nước ngoài | 684.605 | 0,4670% | 63 | 5 | 58 | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| Tổng Công | 146.607.600 | 100,00% | 17.053 | 24 | 17.029 | |
Loại hình sở hữu:
| Đối tượng | Hạn chế chuyển nhượng | Chuyển nhượng tư do | Tổng cộng | Tỷ lệ sở hữu | |
| 1 | Cổ đông đặc biệt | - | - | - | - |
| 1 | Hội đồng Quản trị | - | - | - | - |
| 2 | Ban Tổng Giám đốc | - | - | - | - |
| 3 | Ban Kiểm soát | - | - | - | - |
| 4 | Kế Toán Trường | - | - | - | - |
| 5 | Người được Uỷ quyền CBTT | - | - | - | - |
| II | Cổ phiếu quỹ | ||||
| IV | Cổ đông khác | - | |||
| 1 | Trong nước | - | 145.922.995 | 145.922.995 | 99,5330% |
| 1.1. Cá nhân | - | 145.331.143 | 145.331.143 | 99,1293% | |
| 1.2. Tổ chức | - | 591.852 | 591.852 | 0,4037% | |
| Trong đó nhà nước | - | - | - | - | |
| 2 | Nước ngoài | - | 684.605 | 684.605 | 0,4670% |
| 2.1. Cá nhân | - | 569.555 | 569.555 | 0,3885% | |
| 2.2. Tổ chức | - | 115.050 | 115.050 | 0,0785% | |
| Tổng cộng | 146.607.600 | 146.607.600 | 100,00% | ||
Danh sách cổ đông lớn sở hữu từ 5% trở lên:
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | SL cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn trở lên) | |||
| 1 | La Mỹ Phượng | 9.123.610 | 6.22% |
| TỔNG CỘNG | 9.123.610 | 6.22% | |
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Trên tinh thần luôn coi trọng việc kinh doanh an toàn và tuân thủ pháp luật, Công ty luôn đảm bảo các mặt hoạt động được giữ vững ổn định, qua đó góp phần bình ổn thị trường. Công ty luôn chú trọng việc đảm bảo an toàn giao dịch, đảm bảo an toàn tài khoản cho nhà đầu tư, quan tâm đào tạo đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, giới chuyên môn, từ đó hạn chế ít nhất những rủi ro có thể xảy ra cho khách hàng và cho chính Công ty. Trên những tinh thần luôn tuân thủ pháp luật và ứng xử chuyên nghiệp như vậy, Công ty luôn có những giải pháp khi có những biến đổi, từ đó giúp chính Công ty, khách hàng và thị trường phát triển ổn định, lâu dài, góp phần vào các mục tiêu phát triển bền vững.
Về các mục tiêu và chính sách phát triển bền vững, tác động liên quan đến môi trường và xã hội được cụ thể hóa trong những mục sau:
a. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm không xảy ra những hoạt động nào đần đến vi phạm do không tuân thủ các pháp luật về quy định bảo vệ môi trường.
b. Chính sách liên quan đến người lao động
Chính sách phúc lợi của Công ty ban hành nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác, nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên nhằm đảm bảo năng suất làm việc. Ngoài các chính sách phúc lợi theo quy định của Pháp luật, nhân viên còn được Công ty quan tâm đến các quyền lợi như: khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm y tế, tham quan, nghỉ mát, hoạt động thể thao, các hoạt động công động, sinh nhật,
tặng quà nhân những ngày lễ lớn trong năm... Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên sắp xếp thời gian nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động, cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
- Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc SBS Tiếp tục giữ vững hoạt động môi giới với tỷ lệ thi phần chiếm bình quân từ 2% đến 3%. Thu nhập từ hoạt động môi giới luôn được đảm bảo cùng các sản phẩm dịch vụ đi kèm, trên cơ sở đó tiếp tục tăng cường tuyển dụng nhân sự cho hoạt động chủ yếu của Công ty trong năm qua là môi giới và tư vấn, phân tích đầu tư chứng khoán.
Hoạt động đào tạo nhân sự môi giới được tổ chức định kỳ và duy trì thường xuyên với sự hỗ trợ và tham gia của Đội ngũ phân tích chuyên nghiệp của Công ty. Bên cạnh đó các nhóm liên tục tổ chức các buổi thuyết trình, thảo luận về các chủ đề, lĩnh vực nhà đầu tư quan tâm, đồng thời nâng cao chất lượng tư vấn đấu tư cho khách hàng. Tư vấn đấu tư được SBS xác định là giá trị công thêm cốt lõi và bền vững, là chất lượng dịch, đảm bảo sự ổn định của khách hàng
Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp được thực hiện đảm bảo quy trình hoạt động, cung cấp dịch vụ đa dạng và chất lượng trong năm 2024. Ngoài ra, hoạt động tự doanh trên nền tảng quản lý rủi ro vững chắc và chuyên nghiệp cũng đang từng bước góp phần vào thu nhập chính của Công ty.
- Công ty tiếp tục tiến hành cơ cấu lại toàn bộ chi phí, nhằm cung cố nguồn lực cho Công ty. Đồng thời các mặt hoạt động luôn tuân thủ chặt chẽ các quy trình tác nghiệp, đảm bảo kiểm soát tốt những rủi ro có thể xảy ra.
Đảm bảo an toàn hạ tầng công nghệ, luôn đảm bảo an toàn giao dịch, hoàn thiện các tiện ích giao dịch cho Nhà đầu tư, tăng sức cạnh tranh trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ. Phòng IT cung cấp phần mềm giao dịch hoàn thiện và nâng cấp hệ thống giao dịch, đảm bảo đáp ứng với các yêu cầu của cơ quan quản lý, chuẩn bị sẵn sàng cho hệ thống giao dịch KRX theo yêu cầu của các Sở và UBDKNN. Đồng thời phát triển thêm một số chức năng mới trong hệ thống giao dịch, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng, đảm bảo bảo mật, an toàn trong giao dịch. Trong năm 2024, việc đầu tư cho hạ tầng CNTT tiếp tục được quan tâm với giá trị thích hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của khách hàng.
Hoạt động kinh doanh: đối diện với những biến cố trong hoạt động kinh doanh, với sự nỗ lực và tinh thần trách nhiệm, tập thể Cán bộ Nhân viên đã duy trì ổn định hoạt động mọi giới, luôn luôn đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản của Nhà đấu tư. Niềm tin của Nhà đấu tư vẫn được duy trì với số dư tiền gửi khá ổn định trong năm 2024 và doanh thu hoạt động môi giới luôn được duy trì so với kết quả đạt được trong những năm trước, còn thị phần môi giới toàn thị trường luôn giữ ổn định khoảng từ trên 2% đến 3% như đã nêu.
- Công ty đã cơ bản duy trì ổn định hoạt động sau thời gian dài khó khăn, kết quả là báo cáo tài chính kiểm toán 2024, Công ty đã cơ bản đạt được các mục tiêu đã xây dựng trong bối cảnh hạn chế về nguồn lực. Tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31/12/2024 là 345%, tiếp tục duy trì và thể hiện kết quả của quả trình hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững.
- Bước sang năm 2025, Công ty tiếp tục giữ vững ổn định hoạt động, duy trì thị phản, đưa công ty phát triển ổn định và bền vững. Những kế hoạch chi tiết sẽ được trình bày trong mục kế hoạch phát triển Công ty của Ban TGD bên dưới đây.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Biến động trong năm | Số cuối năm |
| Tài sản ngắn hạn | 626.802 | (149.483) | 477.319 |
| Tiền và tương đương tiền | 23.865 | 23.302 | 47.167 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 1.108 | 134.676 | 135.784 |
| Phải thu ngắn hạn | 598.515 | (307.220) | 291.295 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 3.314 | (241) | 3.073 |
| Tài sản dài hạn | 28.972 | 1.305 | 30.277 |
| Tài sản cố định | 8.243 | (1.331) | 6.912 |
| Tài sản dài hạn khác | 20.729 | 2.636 | 23.365 |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 655.775 | (148.178) | 507.597 |
Các khoản mục tài sản biến động phù hợp với diễn biến hoạt động của Công ty trong năm 2024, là tập trung vào những lĩnh vực hoạt động lỗi, thu phí dịch vụ, ít rủi ro, giữ vững ổn định hoạt động Công ty.
b. Tình hình nợ phải trả:
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Biến động trong năm | Số cuối năm |
| Nợ ngắn hạn | 311.696 | (77.324) | 234.372 |
| Nợ dài hạn | 54 | - | 54 |
| TỔNG NỢ PHẢI TRẢ | 311.750 | (77.324) | 234.426 |
Tình hình về nợ phải trả luôn được Công ty kiểm soát chặt chẽ qua hàng năm. Về tổng thể, nợ phải đã giảm mạnh và luôn được kiểm soát an toàn, hiệu quả.
c. Kế hoạch phát triển
Những năm trước đây, SBS đã phải trải qua nhiều biến cố và thay đổi lớn về mọi mặt như tỗ chức, kinh doanh, tài chính. Đến cuối năm 2024 vừa qua, Công ty tiếp tục giữ vững ổn định hoạt động trên nền tăng kết quả đạt được trong suốt nhiều năm qua. Do vậy, trong kế hoạch phát triển chủ yếu trong năm 2025 sẽ là chương trình nhằm phát triển kinh doanh, mảng chính là Môi giới, kết hợp với tự doanh thuận theo khi thị trường có nhiều yếu tố thuận lợi, tiến tới tăng trưởng an toàn và bền vững trong các năm tiếp theo. Cụ thể các công việc trọng tâm trong năm 2025 như sau:
Mảng tự doanh tranh thủ khi thị trường thuận lợi sẽ mang lại thêm thu nhập cho công ty kết hợp với quản trị rủi ro danh mục tự doanh hiệu quả.
Các mảng kinh doanh như: Môi giới, tư vấn tài chính doanh nghiệp có chương trình hành động cụ thể nhằm mang về doanh thu cho Công ty tốt hơn so với những năm trước. Xây dựng hoàn thiện cơ chế kích thích, đầy mạnh thu hút khách hàng, mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Duy trì bộ máy tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn, đa năng với mục tiêu đặt hiệu quả công việc lên hàng đầu.
Thực hiện kiểm soát rủi ro chặt chẽ, đảm bảo hoạt động Công ty an toàn, phát triển lành mạnh và tuân thủ quy định pháp luật.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Qua một năm hoạt động, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần chứng khoán SBS đã tích cực trong việc chỉ đạo, lãnh đạo, thông qua các nghị quyết, hỗ trợ và định hướng cho Ban Điều hành công ty thực hiện các nhiệm vụ khác phục, ổn định và cũng cố hoạt động kinh doanh.
Năm qua tiếp tục là năm có nhiều tín hiệu tích cực đáng chú ý của kinh tế vĩ mô Việt Nam. Các chỉ tiêu GDP, Xuất nhập khẩu... đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận, cả năm 2024 GDP tăng 7.09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Làm phát và lãi suất thị trường cũng đã được giữ ở định ở mức thấp khiến cho thị trường chứng khoán đi vào quỹ đạo ổn định. Khi năm 2024 dần khép lại, thị trường chứng khoán Việt Nam để lại dấu ấn với những diễn biến đáng chú ý. Xu hướng chính trong năm là trạng thái đi ngang, chịu áp lực rút ròng mạnh mẽ từ khối ngoại. Tuy nhiên, thị trường vẫn ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 12% so với đầu năm, đồng thời thanh khoản bình quân cũng cải thiện so với năm trước nhưng vẫn còn đó nhiều tiềm ẩn rủi ro cho thị trường khi áp lực gia tăng lên tỷ giá, lãi suất, lạm phát là những nhân tố luôn hiện diện, có thể thay đổi xu hướng hiện tại bất cứ lúc nào nếu như không có những giải pháp phù hợp, cũng như thông tin về những biến động chính trị trên thế giới cũng đã phần nào đóng góp vào sự thắng trầm của thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung trong năm qua, từ đó ảnh hưởng lên hoạt động của chứng khoán SBS nói riêng.
Trên cơ sở các Nghị Quyết của HĐQT đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty thông qua, Hội đồng Quản trị đã có những hành động kịp thời và nỗ lực không ngừng trong năm vừa qua nhằm hoàn thành các mục tiêu đã được giao và đã từng bước ổn định hoạt động của Công ty.
Đối với công tác chỉ đạo, ổn định hoạt động kinh doanh của Công ty
HĐQT đã cùng với Ban Tổng Giám đốc đã có những chỉ đạo và hành động rất cụ thể trong công tác vận hành hoạt động của Công ty nhằm tương bước ổn định hoạt động và tiếp tục kinh doanh đạt nhiều kết quả tốt trong năm 2024. Để có được những thành quả như vậy, HĐQT đã có những chỉ đạo và phương hướng hành động rất quyết liệt và kịp thời trong những tình huống cấp thiết của Công ty.
Đối với hoạt động xử lý nợ
Tiếp tục phối hợp với các cơ quan hữu quan, xử lý tốt các vấn đề tồn động từ những năm trước, đồng thời quán triệt thực thị tốt các Nghị quyết ĐHCD từ những năm trước về xử lý nợ, nâng cao năng lực tài chính cho Công ty.
Đối với công tác tổ chức bộ máy
Bộ máy của công ty luôn đảm bảo vận hành hiệu quả, từ đó vừa an toàn về các mặt hoạt động của công ty, đảm bảo kinh doanh mang lại lợi nhuận vừa đảm bảo tiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Trong năm 2024, Ban điều hành đã có nhiều nỗ lực đáng kể trong việc ổn định hoạt động của Công ty trong bối cảnh hoạt động của Công ty còn nhiều khó khăn và thị trường chứng khoán còn nhiều bất ổn từ những thông tin vĩ mô trong nước và quốc tế.
Ban điều hành đã có những công tác cụ thể nhằm triển khai có hiệu quả những phương hướng, nhiệm vụ mà HĐQT đã đặt ra với tinh thần trách nhiệm cao nhất.
Về vận hành, tác nghiệp, nhìn chung được thực hiện quy chuẩn, phân chia trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, tuân thủ quy trình vận hành. Ban Điều Hành cũng đã mạnh dạn cho xây dựng các phương thức giao dịch hiện đại phù hợp với xu hướng chung hiện đang được các đơn vị bạn phục vụ cho khách hàng, kết hợp với việc đưa hình ảnh của SBS tiến thêm một bước đến gần hơn với khách hàng và các nhà đầu tư.
Tóm lại, Ban Điều Hành trong năm 2024 đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được ĐHCD và HĐQT giao phó, đã giữ vững ổn định hoạt động kinh doanh trong bối cảnh nguồn lực hỗ trợ của Công ty rất hạn chế, tạo nên tăng cho công cuộc tái thiết triệt để và những hoạt động kinh doanh trong tương lai của Công ty tốt hơn, hiệu quả hơn.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trên cơ sở những thành quả đạt được trong năm 2024, với nhận định nền kinh tế nói chung và thi trường chứng khoán nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn phía trước, mặc dù Công ty đã vượt qua được nhiều khó khăn trong những năm vừa qua những để tồn tại và phát triển bền vững, HĐQT xác định phải tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp trong năm 2025 như sau:
- Công ty văn tiếp tục nhiệm vụ duy trì, giữ vững ổn định hoạt động, đảm bảo an toàn hệ thống giao dịch, an toàn tiền gửi nhà đầu tư và không gây biến động trên thị trường.
Tập trung công tác quản lý chi phí hiệu quả, tỷ lệ lợi nhuận tăng, thu nhập thực tế của cán bộ nhân viên được cải thiện, tạo điều kiện thu hút được những nhân sự tốt nhất của thị trường.
Luôn tích cực hoàn thiện hơn nữa hệ thống văn bản, quy trình, quy chế, nhằm tăng cường tính minh bạch, tính quản lý rủi ro, tính thông suốt và hiệu quả trong quản trị điều hành.
Trước những dự đoán trong bối cảnh kinh tế chung, SBS kiên trì với quan điểm thận trọng và bảo vệ tối đa quyền lợi nhà đầu tư. Đồng thời, SBS tin tưởng vào những dấu hiệu chuyển mình, hỏi phục của thị trường để từng bước hoạt động kinh doanh có hiệu quả và góp phần vào sự phát triển ổn định của thị trường.
V. Quản trị Công ty
- Hội đồng Quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị trong năm 2024:
| Thành viên HĐQT | Chức vụ - Trình độ học vấn | |
| Ông | Phan Quốc Huỳnh | Chủ tịchử nhân Luật |
| Ông | Dương Mạnh Hùng | Phó Chủ tịch thường trựcạc sỹ ngành Quản trị kinh doanh |
| Ông | Trần Ngọc Tuấn | Phó Chủ tịchạc sỹ tài chính |
| Ông | Trần Văn Đình | Thành viên HĐQT độc lậpử nhân Luật |
| Ông | Đinh Hoài Nam | Thành viên HĐQT độc lậpử nhân Luật |
| Bà | Nguyễn Thị Hoài Thương | Thành viên HĐQTử nhân Luật |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Ban xử lý nợ
| Ông | Nguyễn Văn Thành Giám đốc chi nhánh Hà Nội | Trường ban |
| Ông | Lưu Thanh Hùng Thành viên Ban kiểm soát | Thành viên |
| Bà | Trần Thị Thu Nga Kế Toán Trường | Thành viên |
| Ông | Lưu Anh Đức Thành viên Ban Kiểm soát | Thành viên |
| Ông | Trần Anh GD QLRR kiêm Pháp chế | Thành viên |
| Ông | Trần Ngọc Lượm P. Tổng Giám đốc | Thành viên |
Hội đồng Thanh lý Tài Sản
| Ông | Nguyễn Văn Thànhám đốc Chi nhánh Hà Nội | Chủ tịch Hội đồng |
| Ông | Lưu Thanh Hùngành viên Ban Kiểm soát | Thành viên |
| Bà | Trần Thị Thu Ngaế Toán Trưởng | Thành viên |
| Ông | Lưu Anh Đứcành viên Ban Kiểm soát | Thành viên |
| Ông | Trần Anh QLRR kiểm Pháp chế | Thành viên |
| Ông | Trần Ngọc Lượm. TGD | Thành viên |
| Ông | Trần Nguyễn Sinh CNTT | Thành viên |
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Nội dung các cuộc họp của Hội đồng Quản trị từ 01/01/2024 đến 31/12/2024:
| STT | Ngày | Nội dung |
| 1 | 04/03/2024 | Chốt Danh sách cổ đông tiến hành Đại hội cổ đông thường niên 2024 |
| 2 | 05/03/2024 | Phân công phân nhiệm các thành viên HĐQT |
| 3 | 05/04/2024 | Triệu tập Đại hội cổ đông thường niên 2024 lần thứ nhất |
| 4 | 05/04/2024 | Quyết định thành lập Ban tổ chức và Ban kiểm tra tư cách cổ đông Đại hội Cổ đông thường niên 2024 và thông qua tài liệu Đại hội |
| 6 | 29/04/2024 | Triệu tập Đại hội cổ đông thường niên 2024 lần thứ hai |
| 7 | 13/05/2024 | Thông qua hợp đồng với bên liên quan của người nội bộ |
| 8 | 24/05/2024 | Triệu tập Đại hội cổ đông thường niên 2024 lần thứ ba |
| 9 | 14/06/2024 | Thông qua tài liệu đại hội và ứng viên Thành viên HĐQT |
| 10 | 01/07/2024 | Phân công phân nhiệm các thành viên HĐQT |
| 10 | 30/09/2024 | Thay đổi kiểm toán |
| 11 | 27/12/2024 | Từ nhiệm và bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh Hà Nội |
Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát năm 2024:
| Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ - Trình độ học vấn | |
| Bà | Lê Huỳnh Hồng | Trưởng Ban kiểm soátử nhân Luật |
| Ông | Lưu Thanh Hùng | Thành viên Ban kiểm soátạc sĩ Tài Chính, Đại học Kinh tế TP.HCM |
| Ông | Lưu Anh Đức | Thành viên Ban kiểm soátử nhân Quản trị Kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, đối với việc thực hiện công tác kiểm soát đối với Ban Điều Hành và Hội Đồng quản trị luôn được thực hiện đầy đủ, kịp thời, hỗ trợ tích cực cho hoạt động của Công ty. Ban Kiểm Soát duy trì cơ chế làm việc theo đúng quy định và kết hợp chặt chẽ với Hội Đồng Quản trị và Ban Điều Hành trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, đảm bảo hoạt động Công ty được vận hành tuần thủ theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Các giao dịch, kinh phí hoạt động, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Thù lao của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 tuân thủ theo hạn mức đã được Đại Hội Đồng Cổ Đông phê duyệt và đã được rà soát, kiểm toán và được trình bày trong báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán (trích ý kiến của kiểm toán trên báo cáo tài chính)
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính 2024 được kiểm toán (báo cáo tài chính được kiểm toán đính kèm báo cáo này)
Xác nhận của đại diện theo Pháp luật Công ty
G.P: 62 - CT
Dương Mạnh Hùng
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN SBS
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
MỤC LỤC
Trang/ Page Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Báo cáo tình hình tài chính Báo cáo kết quả hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu Bản thuyết minh báo cáo tài chính 02-03 04-05 06-09 10-11 12-14 15 16-37
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Công ty
Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS tiến thân là Công ty TNHH MTV Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000197 ngày 25/09/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh; Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 17/UBCK-GPHĐKD ngày 29/09/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số 109/UBCK-GPHĐKD ngày 28/01/2010. Hiện nay Công ty hoạt động theo Giấy phép điều chỉnh số 34/GPDC-UBCK ngày 15/05/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Số 0304579068, đăng ký lần đầu ngày 25/09/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 04/07/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở chính
Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hội đồng quản trị
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Phan Quốc Huỳnh Chủ tịch
Ông Dương Mạnh Hùng Phố Chủ tịch thường trực
Ông Trần Ngọc Tuấn Phố Chủ tịch
Bà Nguyễn Thị Hoài Thương Thành viên Từ ngày 14/06/2024
Ông Đinh Hoài Nam Thành viên độc lập
Ông Trần Văn Đình Thành viên độc lập
Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Dương Mạnh Hùng Tổng Giám đốc
Ông Trần Ngọc Lượn Phó Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Bà Lê Huỳnh Hồng Trường ban
Ông Lưu Anh Đức Thành viên
Ông Lưu Thanh Hùng Thành viên
Đại diện theo pháp luật
Ông Dương Mạnh Hùng Tổng Giám đốc
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ánh tinh hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số Thông tư số 96/2020/TT-BTC, ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán; Thông tư số 68/2024/TT-BTC, ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Dương Mạnh Hùng
Số: 283/BCKT-TC/AVA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cỗ động, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS, được lập ngày 26/03/2025, từ trang 06 đến trang 37, bao gồm Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thế Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bơi kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính này tại ngày 15/03/2024.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẢM DỊNH GIÁ VIỆT NAM
Ngô Quang Tiến
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN Kiểm toán số
0448-2023-126-1
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Bondu
Trần Mạnh Đức
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN Kiểm toán số
4884-2024-126-1
Mẫu số B01 - CTCK
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Don vị tính: VND01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN (100=110+130) | 100 | 477.319.424.165 | 626.802.243.867 | |
| I. Tài sản tài chính | 110 | 474.246.618.196 | 623.487.970.701 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 111 | V.1.1 | 47.167.056.990 | 23.864.668.888 |
| 1.1. Tiền | 111.1 | 47.167.056.990 | 23.864.668.888 | |
| 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 112 | V.1.3.(1) | 135.784.102.000 | 1.107.951.883 |
| 3. Các khoản cho vay | 114 | V.1.3.(2) | 286.839.196.511 | 537.988.826.523 |
| 4. Các khoản phải thu | 117 | V.1.4 | 4.388.084.178 | 79.922.222.167 |
| 4.1. Phải thu bán các tài sản tài chính | 117.1 | V.1.4 | - | 75.500.000.000 |
| 4.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 117.2 | V.1.4 | 4.388.084.178 | 4.422.222.167 |
| - Phải thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận | 117.3 | 4.388.084.178 | 4.422.222.167 | |
| 5. Trả trước cho người bán | 118 | V.1.4 | 886.017 | 384.281.217 |
| 6. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 119 | V.1.4 | 67.292.500 | 141.548.898 |
| 7. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu () | 129 | V.1.5 | - | (19.921.528.875) |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 130 | 3.072.805.969 | 3.314.273.166 | |
| 1. Tạm ứng | 131 | 7.075.400 | 450.000.000 | |
| 2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 133 | V.1.6 | 593.953.853 | 539.030.457 |
| 3. Cảm cổ, thế chấp, ký quỷ, ký cược ngắn hạn | 134 | 989.200.000 | 989.200.000 | |
| 4. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 135 | 146.534.007 | - | |
| 5. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 136 | 1.336.042.709 | 1.336.042.709 | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN (200=210+220+230+240+250-260) | 200 | 30.277.428.157 | 28.972.487.746 | |
| I. Tài sản cổ định | 220 | 6.912.017.728 | 8.243.335.986 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | V.1.8 | 5.653.756.110 | 6.498.334.364 |
| - Nguyên giá | 222 | 21.903.280.572 | 21.934.073.696 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223a | (16.249.524.462) | (15.435.739.332) | |
| 2. Tài sản cổ định vô hình | 227 | V.1.9 | 1.258.261.618 | 1.745.001.622 |
| - Nguyên giá | 228 | 22.921.069.404 | 22.921.069.404 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 229a | (21.662.807.786) | (21.176.067.782) | |
| II. Tài sản dài hạn khác | 250 | 23.365.410.429 | 20.729.151.760 | |
| - 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 252 | V.1.6 | 808.639.597 | 715.444.681 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 253 | V.1.16 | 2.556.770.832 | 13.707.079 |
| 3. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 254 | V.1.10 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 507.596.852.322 | 655.774.731.613 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Don vị tính: VND 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ (300=310+340) | 300 | 234.425.860.878 | 311.750.751.183 | |
| I. Nợ phải trả ngắn hạn | 310 | 234.371.814.906 | 311.696.705.211 | |
| 1. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 318 | V.1.11 | 676.167.093 | 917.382.873 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 321 | V.1.12 | 370.700.000 | 845.700.000 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 322 | V.1.13 | 2.167.517.689 | 2.184.329.585 |
| 4. Phải trả người lao động | 323 | 11.087.819.182 | - | |
| 5. Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 324 | - | 288.640 | |
| 6. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 325 | V.1.14 | 4.976.816.668 | 2.069.212.185 |
| 7. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 329 | V.1.15 | 214.708.363.573 | 305.295.361.227 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 331 | 384.430.701 | 384.430.701 | |
| II. Nợ phải trả dài hạn | 340 | 54.045.972 | 54.045.972 | |
| 1. Các khoản phải trả, phải nộp khác dài hạn | 353 | V.1.15 | 54.045.972 | 54.045.972 |
| D. VỚN CHỦ SỞ HỦU (400=410+420) | 400 | 273.170.991.444 | 344.023.980.430 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 273.170.991.444 | 344.023.980.430 | |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 1.606.376.000.000 | 1.606.376.000.000 | |
| 1.1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411.1 | 1.466.076.000.000 | 1.466.076.000.000 | |
| a. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411.1a | 1.466.076.000.000 | 1.466.076.000.000 | |
| 1.2. Thắng dư vốn cổ phần | 411.2 | 140.300.000.000 | 140.300.000.000 | |
| 2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 414 | 44.599.142.581 | 44.599.142.581 | |
| 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 415 | 55.523.179.467 | 55.523.179.467 | |
| 4. Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 416 | 8.970.133.881 | 8.970.133.881 | |
| 5. Lợi nhuận chưa phân phối | 417 | V.1.17 | (1.442.297.464.485) | (1.371.444.475.499) |
| 5.1. Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 417.1 | (1.432.070.381.159) | (1.371.389.647.185) | |
| 5.2. Lợi nhuận chưa thực hiện | 417.2 | (10.227.083.326) | (54.828.314) | |
| TỔNG CỘNG NỘ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỦU (440=300+400) | 440 | 507.596.852.322 | 655.774.731.613 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SĂN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT | ||||
| 1. Nợ khó đòi đã xử lý | 004 | V.1.18.(1) | 536.289.128.724 | 571.367.934.733 |
| 2. Cổ phiếu đang lưu hành | 006 | V.1.18.(2) | 146.607.600 | 146.607.600 |
| 3. Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK | 008 | V.1.18.(3) | 138.892.570.000 | 410.870.000 |
| 4. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của CTCK | 009 | V.1.18.(4) | 460.000 | 1.210.000 |
| 5. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK | 012 | - | 1.210.000 | |
| B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG | ||||
| 1. Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư | 021 | V.1.18.(5) | 7.417.032.190.000 | 6.864.523.400.000 |
| 1.1. Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 021.1 | 5.938.793.030.000 | 5.547.806.780.000 | |
| 1.2. Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 021.2 | 232.056.210.000 | 2.027.840.000 | |
| 1.3. Tài sản tài chính giao dịch cảm cổ | 021.3 | 1.226.579.660.000 | 1.270.058.270.000 | |
| 1.4. Tài sản tài chính chờ thanh toán | 021.5 | 19.603.290.000 | 44.630.510.000 | |
| 2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư | 022 | V.1.18.(6) | 342.221.460.000 | 573.694.160.000 |
| 2.1. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 022.1 | 313.132.080.000 | 544.604.780.000 | |
| 2.2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 022.2 | 15.089.380.000 | 15.089.380.000 | |
| 2.3. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, cảm cổ | 022.3 | 14.000.000.000 | 14.000.000.000 | |
| 3. Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư | 023 | 25.253.260.000 | 42.604.030.000 | |
| 4. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Nhà đầu tư | 024.b | 14.565.270.000 | 14.565.270.000 | |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 5. Tiền gửi của khách hàng | 026 | V.1.18.(7) | 317.475.879.724 | 376.673.181.345 |
| 5.1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 027 | 286.681.560.214 | 312.775.437.595 | |
| 5.2. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 029 | 30.794.319.510 | 63.897.743.750 | |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư trong nước | 029.1 | 30.411.362.760 | 62.259.650.050 | |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư nước ngoài | 029.2 | 382.956.750 | 1.638.093.700 | |
| 6. Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031 | V.1.18.(8) | 317.426.493.334 | 376.583.165.530 |
| 6.1. Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.1 | 242.993.752.083 | 297.305.103.219 | |
| 6.2. Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.2 | 74.432.741.251 | 79.278.062.311 | |
| 7. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 035 | V.1.18.(9) | 49.386.390 | 90.015.815 |
Người lập biểu
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Kế toán trưởng
c Tổng Giám đốc
Hoàng Anh Tiến
Trần Thị Thu Nga
T.P HỒ Dương Mạnh Hùng
Mẫu số B02 - CTCK
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Don vị tính: VND | |
| Năm 2023 | |||||
| I. DOANH THU HOẠT ĐỘNG | |||||
| 1.1. Lãi từ các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 01 | 2.844.205.593 | 16.944.737.909 | ||
| - Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 01.1 | V.2.1.(1) | 1.367.455.926 | 16.915.615.870 | |
| - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL | 01.2 | V.2.1.(2) | 1.374.245.667 | - | |
| - Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 01.3 | V.2.1.(3) | 102.504.000 | 29.122.039 | |
| 1.2. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 03 | V.2.1.(3) | 73.342.238.957 | 64.359.661.394 | |
| 1.3. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 06 | V.2.1.(4) | 42.395.869.162 | 58.714.820.517 | |
| 1.4. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 09 | 2.106.123.899 | 2.560.845.301 | ||
| 1.5. Doanh thu hoạt động tự vấn tài chính | 10 | 2.665.636.364 | 1.749.738.301 | ||
| 1.6. Thu nhập hoạt động khác | 11 | V.2.1.(5) | 1.317.476.197 | 1.834.499.657 | |
| Cộng doanh thu hoạt động (20=01→11) | 20 | 124.671.550.172 | 146.164.303.079 | ||
| II. CHÍ PHÍ HOẠT ĐỘNG | |||||
| 2.1. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 21 | 34.117.849.383 | 443.336.413 | ||
| - Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL | 21.1 | V.2.1.(1) | 20.028.284.951 | 236.130.390 | |
| - Chênh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL | 21.2 | V.2.1.(2) | 14.089.564.432 | 207.206.023 | |
| 2.2. Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay | 24 | - | 19.921.528.875 | ||
| 2.3. Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 27 | V.2.2 | 36.333.931.115 | 41.232.240.813 | |
| 2.4. Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 30 | V.2.2 | 2.807.508.392 | 2.672.708.983 | |
| 2.5. Chỉ phí các dịch vụ khác | 32 | V.2.2 | 516.951.114 | - | |
| Cộng chí phí hoạt động (40=21→32) | 40 | 73.776.240.004 | 64.269.815.084 | ||
| III. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||||
| 3.1. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định | 42 | 2.718.236.120 | 8.605.836.415 | ||
| Cộng doanh thu hoạt động tài chính (50=41→44) | 50 | V.2.3 | 2.718.236.120 | 8.605.836.415 | |
| IV. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | |||||
| 4.1. Chỉ phí lãi vay | 52 | 37.889.912.087 | 29.564.058.022 | ||
| Cộng chí phí tài chính (60=51→55) | 60 | V.2.4 | 37.889.912.087 | 29.564.058.022 | |
| V. CHÍ PHÍ QUẢN LỰ CTCK | 62 | V.2.5 | 89.120.255.998 | 60.562.430.969 | |
| VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (70=20+50-40-60-61-62) | 70 | (73.396.621.797) | 373.835.419 | ||
| VII. THU NHẬP KHÁC VÀ CHÍ PHÍ KHÁC | |||||
| 7.1. Thu nhập khác | 71 | V.2.6 | 569.058 | 163.846.733 | |
| Cộng kết quả hoạt động khác (80=71-72) | 80 | 569.058 | 163.846.733 | ||
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VIII. TỔNG LỘI NHƯẠN KẾ TOÁN TRƯỚCỂ (90=70+80) | 90 | (73.396.052.739) | 537.682.152 | |
| 8.1. Lợi nhuận đã thực hiện | 91 | (60.680.733.974) | 744.888.176 | |
| 8.2. Lợi nhuận chưa thực hiện | 92 | (12.715.318.765) | (207.206.023) | |
| IX. CHÍ PHÍ THUỂ TNDN | 100 | V.2.7 | (2.543.063.753) | (13.707.079) |
| 9.1. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 100.1 | - | - | |
| 9.2. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 100.2 | (2.543.063.753) | (13.707.079) | |
| X. LỘI NHƯẠN KẾ TOÁN SAU THUỂ TNDN(200=90-100) | 200 | (70.852.988.986) | 551.389.231 | |
| XI. THU NHẬP (LỒ) TOÀN DIỆN KHÁC SAUỂ TNDN | 300 | |||
| XII. THU NHẬP THUẦN TRÊN CỐ PHÍĐUỐ THÔNG | 500 | |||
| 12.1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu) | 501 | V.2.8 | (483) | 4 |
Người lập biểu
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Kế toán trưởng
Hoàng Anh Tiến
Trần Thị Thu Nga
Dương Mạnh Hùng
Mẫu số B03b - CTCK
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VNDăm 2023 |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 01 | (73.396.052.739) | 537.682.152 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | 02 | 38.041.047.225 | 44.144.403.381 | |
| - Khẩu hao TSCD | 03 | 2.869.371.258 | 3.264.652.899 | |
| - Các khoản dự phòng | 04 | - | 19.921.528.875 | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 37.889.912.087 | 29.564.058.022 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 07 | (2.718.236.120) | (8.605.836.415) | |
| 3. Tăng các chi phí phi tiền tệ | 10 | 14.089.564.432 | 71.930.913 | |
| - Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 11 | 14.089.564.432 | 71.930.913 | |
| 4. Giảm các doanh thu phi tiền tệ | 18 | (1.374.245.667) | (735.736) | |
| - Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 19 | (1.374.245.667) | (735.736) | |
| 5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 30 | 44.761.891.731 | (42.153.371.099) | |
| - Tăng (giảm) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 31 | (147.391.468.882) | 156.425.175.837 | |
| - Tăng (giảm) Các khoản cho vay | 33 | 231.228.101.137 | (173.829.729.712) | |
| - (-) Tăng, (+) giảm phải thu bán các tài sản tài chính | 35 | 75.500.000.000 | (507.200.000) | |
| - (-) Tăng, (+) giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 36 | 34.137.989 | (15.753.751.282) | |
| - (-) Tăng, (+) giảm các khoản phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 37 | 74.256.398 | (536.720.583) | |
| - (-) Tăng, (+) giảm các khoản phải thu khác | 39 | 383.395.200 | - | |
| - (-) Tăng, (+) giảm các tài sản khác | 40 | 296.390.593 | (469.530.181) | |
| - Tăng (giảm) chi phí phải trả (không bao gồm chi phí lãi vay) | 41 | 3.362.614.483 | (9.797.616.902) | |
| - (-) Tăng, (+) giảm chi phí trả trước | 42 | (148.118.312) | (1.050.973.879) | |
| - (-) Lãi vay đã trả | 44 | (38.344.922.087) | (29.520.286.022) | |
| - Tăng (giảm) phải trả cho người bán | 45 | (716.215.780) | 87.898.378 | |
| - Tăng (giảm) các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 46 | (288.640) | (165.760) | |
| - Tăng (giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Không bao gồm thuế TNDN đã nộp) | 47 | (16.811.896) | (563.434.581) | |
| - Tăng (giảm) phải trả người lao động | 48 | 11.087.819.182 | (12.747.683.436) | |
| - Tăng (giảm) phải trả, phải nộp khác | 50 | (90.586.997.654) | 46.110.647.024 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 60 | 22.122.204.982 | 2.599.909.611 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỆN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024 (tiếp theo)
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND | |
| Năm 2023 | |||||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD, BDSDT và các tài sản khác | 61 | (1,538,053.000) | (602,473,000) | ||
| 2. Tiền thu về cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 65 | 2,718,236,120 | 8,605,836,415 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 70 | 1,180,183,120 | 8,003,363,415 | ||
| III. Tăng/giảm tiền thuần trong kỳ | 90 | 23,302,388,102 | 10,603,273,026 | ||
| IV. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ - Tiền | 101 | 23,864,668,888 | 13,261,395,862 | ||
| V. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ - Tiền | 101,1 | V.1,1 | 23,864,668,888 | 13,261,395,862 | |
| 103 | 47,167,056,990 | 23,864,668,888 | |||
| 103,1 | 47,167,056,990 | 23,864,668,888 | |||
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024 (tiếp theo)
PHẦN LƯỢU CHUYỄN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | ||||
| 1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 01 | 26.298.086.093.892 | 21.013.212.605.880 | |
| 2. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | 02 | (25.807.323.846.774) | (16.175.124.568.780) | |
| 3. Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 07 | 5.113.158.970.638 | 21.408.862.194.702 | |
| 4. Chi trả thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 08 | (5.661.019.998.814) | (26.183.343.086.926) | |
| 5. Chi trả phí lưu kỹ chứng khoán của khách hàng | 11 | (2.098.520.563) | (2.672.708.983) | |
| 6. Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 14 | 111.838.898.247 | 138.337.810.490 | |
| 7. Tiền chi trả Tổ chức phát hành chứng khoán | 15 | (111.838.898.247) | (138.337.810.490) | |
| Tăng/giảm tiền thuần trong kỷ | 20 | (59.197.301.621) | 60.934.435.893 | |
| II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ của khách hàng | 30 | 376.673.181.345 | 315.738.745.452 | |
| Tiền gửi ngân hàng đầu kỳ | 31 | 376.673.181.345 | 315.738.745.452 | |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 32 | 312.775.437.595 | 287.619.280.358 | |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 34 | 63.897.743.750 | 28.119.465.094 | |
| III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ của khách hàng | 40 | V.1.18.(7) | 317.475.879.724 | 376.673.181.345 |
| Tiền gửi ngân hàng cuối kỳ | 41 | 317.475.879.724 | 376.673.181.345 | |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 42 | 286.681.560.214 | 312.775.437.595 | |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 44 | 30.794.319.510 | 63.897.743.750 |
Người lập biểu
Dương Mạnh Hùng
| Báo cáo tải chính năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||||||
| BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỘU Năm 2024 | Mẫu số B04 - CTCK | |||||||
| Chỉ tiêu | Thuyết minh | 01/01/2023 | 01/01/2024 | Năm 2023 Tăng | Năm 2024 Giám | Giám | 31/12/2023 | Don vị tính: VND 31/12/2024 |
I. Biến động vốn chủ sở hữu
1.1. Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 1.2. Thắng dư vốn cổ phần
diều lệ
rủi ro nghiệp vụ
chủ sở hữu
5.1. Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện 5.2. Lợi nhuận chưa thực hiện | 1.606.376.000.000 | 1.606.376.000.000 | 1.606.376.000.000 | 1.606.376.000.000 | 1.606.376.000.000 | |||
| 1.466.076.000.000 | 1.466.076.000.000 | 1.466.076.000.000 | 1.466.076.000.000 | |||||
| 140.300.000.000 | 140.300.000.000 | 140.300.000.000 | 140.300.000.000 | |||||
| 44.599.142.581 | 44.599.142.581 | 44.599.142.581 | 44.599.142.581 | |||||
| 55.523.179.467 | 55.523.179.467 | 55.523.179.467 | 55.523.179.467 | |||||
| 8.970.133.881 | 8.970.133.881 | 8.970.133.881 | 8.970.133.881 | |||||
| V.1.17 | (1.371.995.864.731) | (1.371.444.475.499) | 744.888.176 | 193.498.944 | 70.852.988.986 | (1.371.444.475.499) | (1.442.297.464.485) | |
| (1.372.134.535.361) | (1.371.389.647.185) | 744.888.176 | 60.680.733.974 | (1.371.389.647.185) | (1.432.070.381.159) | |||
| 138.670.630 | (54.828.314) | 193.498.944 | 10.172.255.012 | (54.828.314) | (10.227.083.326) | |||
| Tổng cộng | 343.472.591.198 | 344.023.980.430 | 744.888.176 | 193.498.944 | 70.852.988.986 | 344.023.980.430 | 273.170.991.444 | |
| Kế toán trường Trần Thị Thu Nga | ||||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Mẫu số B09 - CTCK
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
I. Đặc điểm hoạt động của công ty
Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty
Công ty Cổ phần Chứng khoán SBS tiến thân là Công ty TNHH MTV Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000197 ngày 25/09/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh; Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 17/UBCK-GPHĐKD ngày 29/09/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số 109/UBCK-GPHĐKD ngày 28/01/2010. Hiện nay Công ty hoạt động theo Giấy phép điều chỉnh số 34/GPDC-UBCK ngày 15/05/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304579068, đăng ký lần đầu ngày 25/09/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 04/07/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Ngành nghề kinh doanh
Môi giới chúng khoán
Tự doanh chúng khoán
Bào lãnh phát hành chứng khoán
- Tư vấn đâu tư chứng khoán
Lưu ký chứng khoán
- Giao dịch ký quỹ
Ứng trước tiến bán chứng khoán
Địa chỉ liên hệ của Công ty
Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều lệ Công ty
Điều lệ Công ty được sửa đổi ban hành ngày 28/11/2022.
4. Những đặc điểm chính về hoạt động Công ty
Quy mô vốn: Vốn điều lệ của Công ty là 1.466.076.000.000 đồng.
Hạn chế đầu tư của CTCK: Áp dụng theo Thông tư 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính Quy định về hoạt động của Công ty chứng khoán.
Cấu trúc Công ty chứng khoán:
Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Công ty cổ phần Chứng khoán SBS - Chi nhánh Hà Nội, địa chỉ tại số 205 Giảng Vô, phường Cát Linh, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Công ty cổ phần Chứng khoán SBS - Chi nhánh Sài Gòn, địa chỉ tại số 25 Xuân Thủy, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
+ Tổng số cán bộ nhân viên: Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 79 người (tại ngày 01/01/2024, có 80 người).
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán thường niên của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ"; ký hiệu quốc tế là "VND").
III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán được ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán, Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung và thay thế phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Ghi nhận vốn bằng tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
Tiền gửi của Nhà đậu tư về mua bán chứng khoán (được trình bày tại các chi tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính (ngoài bảng).
- Nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán, nợ tài chính
(a) Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính
Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
Tài sản tài chính được phân loại theo FVTPL khi tài sản tài chính đó được nắm giữ cho mục đích mua vào, bán ra trên thị trường tài chính thông qua hoạt động nghiên cứu và phân tích với kỹ vọng sinh lời.
Tài sản tài chính được ghi nhận thông qua lãi/lỗ là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
(i) Tài sản tài chính được xếp vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Một tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Có bằng chứng về việc kinh doanh để nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
Là một công cụ phải sinh (ngoại trừ các công cụ phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
(ii) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, đã xác định là phân loại tài sản tài chính này vào nhóm phản ánh thông qua lãi/lỗ. Và chỉ có thể thực hiện xác định khi thỏa mãn các điều kiện tại đoạn (i), hoặc khi việc phân loại này sẽ làm các thông tin về tài sản tài chính được trình bày một cách hợp lý hơn vì một trong các lý do sau đây:
Nó loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị mà sự không thống nhất này có thể bắt nguồn từ việc xác định giá trị của các tài sản hoặc ghi nhận lãi hoặc lỗ theo các cơ sở khác nhau; hoặc
- Một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý của nó được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị và phù hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư của Công ty.
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL được ghi nhận theo giá mua thực tế (không bao gồm các chi phí mua như: Phí môi giới, phí giao dịch và phí ngân hàng).
Chỉ phí mua các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.
Cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).
Chênh lệch giảm do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL phần ánh vào chỉ tiêu “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”. Chênh lệch tăng do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL phần ánh vào chỉ tiêu “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”. Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL xác định lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện của ký kế toán.
Khi bán các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL, “Giá mua” của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính bán ra được xác định theo phương pháp hoặc bình quân gia quyền tại thời điểm bán hoặc bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
Khi bán các tài sản tài chính không thuộc loại tài sản tài chính FVTPL, Công ty thực hiện phân loại lại các tài sản tài chính đó về tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ. Việc xử lý các chênh lệch đánh giá lại hiện đang theo dõi trên Báo cáo tình hình tài chính tại chỉ tiêu "Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý" sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động tại ngày phân loại lại các tài sản tài chính bán ra.
Đối với các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL khi đáo hạn (nếu có) phải được chuyển sang ghi nhận là các khoản phải thu và lập dự phòng như một khoản phải thu khó đòi (nếu có).
Tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định được, có kỳ hạn là cổ định mà Công ty có dự định tích cực và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
Các tài sản tài chính phi phải sinh mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp loại vào nhóm ghi nhận theo giá trị thông qua lãi/lỗ (FVTPL);
Các tài sản tài chính phi phải sinh đã được Công ty xếp loại vào nhóm sản sàng để bán (AFS);
Các tài sản tài chính phi phải sinh thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và các khoản phải thu.
Các tài sản tài chính nằm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) được xác định giá trị ban đầu theo giá trị cộng các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này.
Sau ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) được xác định theo chi phí phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực.
Chỉ phí phân bổ của tài sản tài chính HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ khoản dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Phương pháp lãi suất thực là một phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các tài sản tài chính HTM.
Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các lường tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.
Cuối kỳ kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được đánh giá và ghi nhận khả năng suy giảm giá trị tại thời điểm lập Báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động.
Các khoản cho vay
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Các dạng cam kết cho vay được thực hiện
Hợp đồng giao dịch ký quỹ;
Hợp đồng ứng trước tiền bán chứng khoán.
Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được xác định theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực, ngoại trừ: các khoản cho vay các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ; các công nợ tài chính phát sinh từ việc chuyển giao một tài sản tài chính không đủ điều kiện dùng ghi nhận hoặc khi phù hợp theo quy định về tiếp tục liên quan; các hợp đồng bảo lãnh tải chính.
Tại ngày lập Báo cáo tình hình tài chính nếu có bất kỳ bằng chứng nào về suy giảm giá trị của nhóm tài sản tài chính cho vay thì Công ty sẽ ghi nhận dự phòng suy giảm giá trị vào Báo cáo kết quả hoạt động.
Tài sản tài chính sản sàng để bán (AFS):
Là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sản sàng để bán hoặc không được phân loại là:
Các khoản cho vay và các khoản phải thu;
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn;
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ.
Tài sản tài chính được Công ty đầu tư nhưng không có mục tiêu đầu tư ngắn hạn và kế cả mục tiêu dài hạn cũng chưa xác định được. Do vậy đây là loại tài sản tài chính hạn chế được phân loại trong hoạt động của Công ty.
Khi bán tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS phải phân loại lại sang nhóm tài sản tài chính FVTPL.
Các tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua cộng các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS được ghi nhận theo giá trị hợp lý.
Cuối kỳ kế toán Công ty đánh giá lại giá trị tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS theo giá trị hợp lý so với năm trước được thể hiện trên khoản mục “Lãi/(Lỗ) từ đánh giá lại các tài sản tài chính sẵn sàng để bán” thuộc phần Thu nhập toàn diện khác trên Báo cáo kết quả hoạt động.
Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ một tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS khi đánh giá theo giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu (Thu nhập toàn diện khác), thông qua việc ghi nhận trên Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu, ngoại trừ các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản tài chính sẵn sàng để bán, việc ghi nhận như vậy sẽ tiếp tục cho đến khi tài sản tài chính được dùng ghi nhận. Tại thời điểm dùng ghi nhận, các khoản lãi hoặc lỗ lũy kế trước đây đã được phân ánh vào vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại. Tuy nhiên, khoản lãi được tính theo phương pháp lãi suất thực sẽ được ghi nhận vào lãi/ lỗ (Theo quy định của Chuẩn mực Doanh thu). Cổ tức thu được từ các công cụ vốn “sẵn sàng để bán” được ghi nhận vào lãi/lỗ kể khi quyền được nhận cổ tức của tổ chức được xác lập (Theo quy định của Chuẩn mực Doanh thu).
Tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính, Công ty cũng đánh giá liệu có hay không bằng chứng khách quan rằng tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS bị suy giảm giá trị. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".
(b) Nguyên tắc đánh giá lại các tài sản tài chính
Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính được xác định như sau:
- Giá trị thị trường của chứng khoán niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá.
Đối với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) thì giá trị thị trường được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm do Sở Giao dịch chứng khoán công bố.
Đối với chứng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị sở sách tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính gần nhất.
Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) thì giá chứng khoán làm cơ sở để đánh giá lại là mức giá thu thập được từ các nguồn thông tin tham chiếu mà Công ty đánh giá rằng mức giá này thể hiện giá thị trường của các chứng khoán này.
Các chứng khoán không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được đánh giá khả năng và mức độ giảm giá dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày đánh giá.
Công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giá các khoản đấu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Dự phòng được trích lập cho các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khi có bằng chứng khách quan cho thấy có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được của khoản đầu tư xuất phát từ một hoặc nhiều sự kiện tồn thất xảy ra ảnh hưởng xấu lên lường tiền tương lai dự kiến. Khi có bằng chứng về việc giảm giá trị, số dư dự phòng được trích lập được xác định trên cơ sở sự khác biệt giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá.
- Dự phòng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chứng khoản được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản cho vay và số dư của khoản cho vay đó.
- Dự phòng đối với khoản đầu tư dài hạn khác: Nếu khoản đầu tư vào cổ phiêu niềm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiêu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
3. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá trị ban đầu. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khâu hao được trích thư phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được trích thư phương thử sẵn.
Khâu hao được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Máy móc, thiết bị
03 - 07 năm
Phương tiện vận tải
Phần mềm quản lý, phần mềm giao dịch chứng khoán
Tài sản cổ định khác
04 năm
Nguyên tắc ghi nhận và trình bày các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn phân ánh khoản tiền nhận kỹ quỹ, ký cược bằng tiền của Công ty với các đối tượng trong hoạt động của Công ty phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan hiện hành. Các khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược không thuộc tài sản của Công ty. Công ty phải có trách nhiệm quản lý tách biệt với tài sản bằng tiền của Công ty.
Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn
5.1. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu về tài sản tài chính
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
(a) Phải thu bán các tài sản tài chính
Phản ánh toàn bộ giá trị phải thu khi bán các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty (không qua các Sở Giao dịch Chứng khoán), kể cả giá trị đáo hạn của các tài sản tài chính hoặc thanh lý các tài sản tài chính này.
(b) Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính
Phân ánh toàn bộ các khoản phải thu và dự thu về cổ tức, tiền lãi của các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty.
5.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu khác
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán hàng hóa, dịch vụ
Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yêu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Nguyên tắc và phương pháp kế toán phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phí hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán cho Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD), phải trả đại lý phát hành chứng khoán của Công ty.
Nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán.
6.3. Nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí phải trả ngắn hạn, dài hạn
Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm khoản trích trước chi phí giao dịch chứng khoán, dịch vụ lưu ký, đường truyền và chi phí phải trả khác.
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỷ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bộ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận các khoản phải trả, phải nộp khác
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận vốn chủ sở hữu của CTCK
7.1. Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
7.2. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận CTCK
Lợi nhuận chưa phân phối bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện.
(a) Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận đã thực hiện
Lợi nhuận đã thực hiện của kỹ kế toán là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí tính vào Báo cáo kết quả hoạt động của Công ty ngoài các khoản lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản tài chính đã được ghi nhận vào lợi nhuận chưa thực hiện.
(b) Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa thực hiện
Lợi nnuận cửa tục mện của kỹ ke toàn là sổ chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lô đánh giá lại của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ hoặc tài sản tài chính khác tính vào báo cáo lãi lỗ của Báo cáo kết quả hoạt động thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty.
7.3. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận của CTCK
Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối của Công ty lũy kế tính đến cuối năm trước là cơ sở để phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu. Lợi nhuận chưa thực hiện tính đến cuối năm trước không là cơ sở phân phối cho chủ sở hữu.
Số lợi nhuận được sử dụng để phân phối cho các chủ sở hữu phải trừ đi số lỗ đã thực hiện lũy kế tính từ đầu kỳ này và số lỗ chưa thực hiện lũy kế tính đến thời điểm phân phối lãi cho chủ sở hữu. Việc phân phối lợi nhuận của Công ty cho chủ sở hữu phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch và theo đúng quy định của Pháp luật doanh nghiệp, chứng khoán và các Pháp luật hiện hành khác có liên quan đối với công ty chứng khoán, Điều lệ công ty chứng khoán, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. Lợi nhuận đã thực hiện được phân phối thu nhập cho thành viên góp vốn hoặc cổ đông sau khi đã từ đi các nghĩa vụ thuế phải nộp tính trên khoản thu nhập được hưởng.
8. Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận các khoản doanh thu, thu nhập CTCK
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo tình hình tài chính của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo tình hình tài chính;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán
Thu nhập bán các tài sản tài chính tự doanh FVTPL được xác định là số chênh lệch giữa giá bán và giá vốn theo số lượng các tài sản tài chính FVTPL đã bán ra. Thu nhập bán các tài sản tài chính là thu nhập đã thực hiện.
Thu nhập phát sinh từ các tài sản tài chính tự doanh FVTPL, HTM, các khoản cho vay bao gồm: lãi cho vay phát sinh từ các khoản cho vay phù hợp với quy định của Luật chứng khoán; cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh từ cổ phiếu, lãi trái phiếu; lãi phát sinh từ các khoản tiền gửi cổ định.
Cô tức, lợi nhuận được chia phát sinh từ các tài sản tài chính thuộc danh mục đấu tư của Công ty: FVTPL, HTM, AFS được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức từ quyền sở hữu cổ phiếu đã được xác lập.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính, chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu tài chính bao gồm
Doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng không cố định
Chỉ phí hoạt động tài chính bao gồm
- Chi phí lãi vay
10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý CTCK
Chi phí được ghi nhận khi có khả năng làm giảm các lợi ích kinh tế tại thời điểm phát sinh hoặc có thể xác định được một cách chắc chắn phát sinh, không phân biệt đã được thanh toán hay chưa.
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chỉ phí Thuế thu nhập hoãn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:
Ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
12. Các nguyên tắc và chính sách kế toán khác
12.1. Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được ghi số kế toán tại Trụ sở chính của Công ty.
12.2. Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
| CÔNG TY CỔ PHÀN CHÚNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
V. Thông tin bổ sung cho các báo cáo tài chính
- Thuyết minh về báo cáo tình hình tài chính
| 1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền gửi ngân hàng cho hoạt động CTCK. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 46.139.882.7291.027.174.261 | 23.861.176.3563.492.532 |
| 2. Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong kỳ | Khối lượng | Giá trị |
| (a) Của CTCK | ||
| Cổ phiếu | 23.195.869 | 200.411.518.410 |
| (b) Của Nhà đầu tư | ||
| Cổ phiếu | 1.402.361.188 | 25.685.844.010.310 |
| Trái phiếu | 10.362 | 1.226.392.822 |
| Chứng khoán khác | 34.274.860 | 27.302.989.400 |
| 1.459.842.279 | 25.914.784.910.942 |
1.3. Các loại tài sản tài chính
(1) Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Cổ phiếu niêm yết | 148.567.956.158 | 135.784.102.000 | 1.173.699.591 | 1.107.951.883 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | - | - | 2.787.685 | - |
| 148.567.956.158 | 135.784.102.000 | 1.176.487.276 | 1.107.951.883 | |
(2) Các khoản cho vay và phải thu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Cho vay hoạt động giao dịch ký quỹ | 263.665.340.186 | 263.665.340.186 | 503.494.630.445 | 483.573.101.570 |
| Cho vay hoạt động ứng trước tiền bản của khách hàng | 23.173.856.325 | 23.173.856.325 | 34.494.196.078 | 34.494.196.078 |
| 286.839.196.511 | 286.839.196.511 | 537.988.826.523 | 518.067.297.648 | |
(3) Về tình hình biến động các khoản đầu tự theo nhóm do đánh giá lại theo giá thị trường hoặc theo giá trị ghi sổ (đối với các khoản đầu tự không có giá trị thị trường) cuối kỳ
Phụ lục số 01
| CÔNG TY CỖ PHÀN CHỨNG KHOÁN SBSố 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chínhăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 1.4. Các khoản phải thu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| (1) Các khoản phải thu bán các tài sản tài chínhạm Thị Ánh Ngọc(2) Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tưải thu tiền lãi cho vay giao dịch ký quỹ | - | 75.500.000.000 |
| 4.388.084.178 | 4.422.222.167 | |
| (3) Trả trước cho người bánông ty TNHH PTXười bán khác | 4.388.084.178 | 79.922.222.167 |
| - | 200.000.000 | |
| 886.017 | 184.281.217 | |
| (4) Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấpí giao dịch chứng khoán | 886.017 | 384.281.217 |
| 67.292.500 | 141.548.898 | |
| 67.292.500 | 141.548.898 | |
| 1.5. Dự phòng phải thu khó đòi | ||
| Phụ lục số 02 | ||
| 1.6. Chỉ phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạnông cụ dụng cụảo trì phần mềmỉ phí khác | 77.264.545 | 90.952.662 |
| 503.037.500 | 407.500.000 | |
| 13.651.808 | 40.577.795 | |
| Dài hạnông cụ dụng cụ | 593.953.853 | 539.030.457 |
| 808.639.597 | 715.444.681 | |
| 808.639.597 | 715.444.681 | |
| 1.7. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.336.042.709 | 1.336.042.709 |
| 1.336.042.709 | 1.336.042.709 | |
1.8. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Khoản mục | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Máy móc, thiết bị | truyền đản | |||
| Nguyên giá | ||||
| Số dư 01/01/2024 | 7.039.225.121 | 6.054.667.973 | 8.840.180.602 | 21.934.073.696 |
| Mua trong kỳ | 1.538.053.000 | 1.538.053.000 | ||
| Thanh lý, nhượng bán | (1.568.846.124) | (1.568.846.124) | ||
| Số dư 31/12/2024 | 8.577.278.121 | 6.054.667.973 | 7.271.334.478 | 21.903.280.572 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư 01/01/2024 | 6.725.306.694 | 3.288.965.973 | 5.421.466.665 | 15.435.739.332 |
| Khẩu hao trong kỳ | 28.943.628 | 989.835.229 | 1.363.852.397 | 2.382.631.254 |
| Thanh lý, nhượng bán | (1.568.846.124) | (1.568.846.124) | ||
| Số dư 31/12/2024 | 6.754.250.322 | 4.278.801.202 | 5.216.472.938 | 16.249.524.462 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 313.918.427 | 2.765.702.000 | 3.418.713.937 | 6.498.334.364 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.823.027.799 | 1.775.866.771 | 2.054.861.540 | 5.653.756.110 |
Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
1.9. Tình hình tăng, giảm TSCD vô hình
| Khoản mục | Chương trình phần mềm | TSCD vô hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư 01/01/2024 | 17.972.384.224 | 4.948.685.180 | 22.921.069.404 |
| Số dư 31/12/2024 | 17.972.384.224 | 4.948.685.180 | 22.921.069.404 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư 01/01/2024 | 16.227.382.602 | 4.948.685.180 | 21.176.067.782 |
| Khẩu hao trong kỳ | 486.740.004 | 486.740.004 | |
| Số dư 31/12/2024 | 16.714.122.606 | 4.948.685.180 | 21.662.807.786 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.745.001.622 | - | 1.745.001.622 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.258.261.618 | - | 1.258.261.618 |
Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
| Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền nộp ban đầu | 212.775.541 | 212.775.541 |
| Tiền nộp bổ sung | 11.510.665.955 | 11.510.665.955 |
| Tiền lãi phân bổ trong năm | 8.276.558.504 | 8.276.558.504 |
| 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 1.11. | Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phải trả cho Sở Giao dịch chứng khoán | 448.679.237 | 695.584.912 | |
| Phải trả Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) | 227.487.856 | 221.797.961 | |
| 676.167.093 | 917.382.873 | ||
| 1.12. | Người mua trả tiền trước | 31/12/2024 | 01/01/2024(Trình bày lại) |
| Ngắn hạn | |||
| Công ty CP Thương mại và Đầu tư Xây dựng Tân Hồng Hà | 150.000.000 | 150.000.000 | |
| Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital | 9.000.000 | 175.000.000 | |
| Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh | - | 125.000.000 | |
| Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á | - | 275.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Típharco | 116.000.000 | - | |
| Khách hàng khác | 95.700.000 | 120.700.000 | |
| 370.700.000 | 845.700.000 | ||
| 1.13. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Thuế GTGT phải nộp | - | 22.034.848 | |
| Thuế thu nhập cá nhân | 483.694.336 | 249.854.261 | |
| Thuế chuyển nhượng chứng khoán của nhà đầu tư | 1.683.823.353 | 1.912.440.476 | |
| 2.167.517.689 | 2.184.329.585 | ||
| 1.14. | Chi phí phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | |||
| Chi phí thuê nhà, phí quản lý | 251.202.105 | 231.798.105 | |
| Chi phí sử dụng vốn | 1.325.964.000 | 1.780.974.000 | |
| Chi phí hoạt động khác | 3.399.650.563 | 56.440.080 | |
| 4.976.816.668 | 2.069.212.185 | ||
| 1.15. | Phải trả, phải nộp khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | |||
| Hoa hồng cộng tác viên | 1.384.454.973 | 2.063.099.639 | |
| Hợp đồng đặt cực mua chứng khoán () | 213.300.000.000 | 303.208.333.000 | |
| Phải trả khác | 23.908.600 | 23.928.588 | |
| 214.708.363.573 | 305.295.361.227 |
| CÔNG TY CỐ PHÀN CHÚNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| Dài hạnợ cấp mất việc làm | 54.045.972 | 54.045.972 |
| 54.045.972 | 54.045.972 | |
() Khoản phải trả Nhà đầu tư ủy quyền cho Công ty theo các Hợp đồng môi giới mua chứng khoán. Thời hạn thực hiện hợp đồng từ 1-3 tháng. Tại ngày đảo hạn, nếu hợp đồng không thực hiện sẽ phát sinh khoản phí sử dụng vốn phải trả khách hàng theo tỷ lệ thỏa thuận. Chi tiết Nhà đầu tư ủy quyền:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phạm Minh Nguyệt | 23.000.000.000 | 96.000.000.000 |
| Trần Đăng Sơn Tùng | - | 33.500.000.000 |
| Nguyễn Thị Oanh | 9.000.000.000 | 114.400.000.000 |
| Nguyễn Thị Thành | - | 30.000.000.000 |
| Lê Thị Thanh Toàn | 40.000.000.000 | - |
| Nguyễn Văn Lân | 128.000.000.000 | - |
| Khách hàng khác | 13.300.000.000 | 29.308.333.000 |
| 213.300.000.000 | 303.208.333.000 | |
| 1.16. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024(Trình bày lại) |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 2.556.770.832 | 13.707.079 |
| 2.556.770.832 | 13.707.079 | |
| 1.17. Lợi nhuận chưa phân phối | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối | (1.432.070.381.159) | (1.371.389.647.185) |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | (10.227.083.326) | (54.828.314) |
| (1.442.297.464.485) | (1.371.444.475.499) | |
| 1.18. Thuyết minh về các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính | ||
| (1) Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Nợ phải thu | 536.289.128.724 | 571.367.934.733 |
| 536.289.128.724 | 571.367.934.733 |
| CÔNG TY CỖ PHẦN CHƯNG KHOÁN SBSố 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính |
| năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| (2) Cỗ phiếu đang lưu hành | 31/12/2024 01/01/2024 |
| Loại lưu hành từ 1 năm trở lên (số lượng) | 146.607.600 146.607.600 |
| 146.607.600 146.607.600 | |
| (3) Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch của CTCK | 31/12/2024 01/01/2024 |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 138.892.570.000 410.870.000 |
| 138.892.570.000 410.870.000 | |
| (4) Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của CTCK | 31/12/2024 01/01/2024 |
| TSTC đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 460.000 1.210.000 |
| 460.000 1.210.000 | |
| (5) TSTC niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư | 31/12/2024 01/01/2024 |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 5.938.793.030.000 5.547.806.780.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng | 232.056.210.000 2.027.840.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch cảm cố | 1.226.579.660.000 1.270.058.270.000 |
| Tài sản tài chính chờ thanh toán | 19.603.290.000 44.630.510.000 |
| 7.417.032.190.000 6.864.523.400.000 | |
| (6) TSTC đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư | 31/12/2024 01/01/2024 |
| TSTC đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 313.132.080.000 544.604.780.000 |
| TSTC đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 15.089.380.000 15.089.380.000 |
| TSTC đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, cảm cố | 14.000.000.000 14.000.000.000 |
| 342.221.460.000 573.694.160.000 | |
| (7) Tiền gửi của Nhà đầu tư | 31/12/2024 01/01/2024 |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về GD CK theo phương thức CTCK quản lý | 286.681.560.214 312.775.437.595 |
| Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 30.794.319.510 63.897.743.750 |
| 317.475.879.724 376.673.181.345 | |
| (8) Phải trả Nhà đầu tư | 31/12/2024 01/01/2024 |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | |
| Của Nhà đầu tư trong nước | 242.993.752.083 297.305.103.219 |
| Của Nhà đầu tư nước ngoài | 74.432.741.251 79.278.062.311 |
| 317.426.493.334 376.583.165.530 |
| (9) Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho Nhà đầu tư | 49.386.390 | 90.015.815 |
| 49.386.390 | 90.015.815 | |
| 2. Thuyết minh về bảo cáo kết quả hoạt động | ||
| 2.1. Thu nhập | Don vị tính: VND | |
| (1) Lãi, lỗ bán các tài sản tài chính | ||
| Phụ lục số 03 | ||
| (2) Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính | ||
| Phụ lục số 04 | ||
| (3) Cổ tức và tiền lãi phát sinh từ các tài sản tài chính FVTPL, Các khoản cho vay, HTM, AFS | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Từ tài sản tài chính FVTPL | 102.504.000 | 29.122.039 |
| Từ các khoản cho vay | 73.342.238.957 | 64.359.661.394 |
| 73.444.742.957 | 64.388.783.433 | |
| (4) Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Môi giới chứng khoán niêm yết | 39.243.312.778 | 50.971.699.667 |
| Môi giới chứng khoán UPCoM | 3.152.556.384 | 7.646.892.468 |
| Môi giới khác | - | 96.228.382 |
| 42.395.869.162 | 58.714.820.517 | |
| (5) Doanh thu ngoài thu nhập các tài sản tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu phí tất toán tài khoản | 17.181.812 | 15.999.994 |
| Doanh thu phí chuyển khoản CK | 524.266.818 | 521.220.569 |
| Doanh thu khác | 776.027.567 | 1.297.279.094 |
| 1.317.476.197 | 1.834.499.657 | |
| 2.2. Chỉ phí hoạt động cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 36.333.931.115 | 41.232.240.813 |
| Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 2.807.508.392 | 2.672.708.983 |
| Chỉ phí dịch vụ khác | 516.951.114 | - |
| 39.658.390.621 | 43.904.949.796 | |
| CÔNG TY CỖ PHÀN CHỨNG KHOÁN SBSố 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Vỡ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chínhăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 2.3. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu lãi tiền gửi không kỳ hạn | 2.718.236.120 | 8.605.836.415 |
| 2.718.236.120 | 8.605.836.415 | |
| 2.4. Chỉ phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí sử dụng vốn | 37.889.912.087 | 29.564.058.022 |
| 37.889.912.087 | 29.564.058.022 | |
| 2.5. Chỉ phí quản lý CTCK | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí lương và các khoản khác theo lươngỉ phí vật tư văn phòng | 45.249.965.597 | 17.462.751.898 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 103.674.185 | 103.152.700 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 110.043.669 | 91.288.348 |
| Chỉ phí thuế, phí và lệ phí | 994.457.105 | 1.588.433.053 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5.000.000 | 4.500.000 |
| Chỉ phí khác | 11.670.144.209 | 5.659.362.733 |
| 30.986.971.233 | 35.652.942.237 | |
| 2.6. Thu nhập khác | 89.120.255.998 | 60.562.430.969 |
| Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thu nhập khác | 569.058 | 163.846.733 |
| 569.058 | 163.846.733 | |
| 2.7. Chỉ phí thuế Thu nhập doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| (1) Chỉ phí thuế thu nhập CTCK hiện hànhổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDNác khoản điều chỉnh tăngù lao Hội đồng quản trịỗ chưa thực hiệnác khoản điều chỉnh giảm ( )ổ tức, lợi nhuận được chiaển lỗ nhập chịu thuế TNDN | (73.396.052.739)14.303.318.7651.588.000.00012.715.318.765(102.504.000)(102.504.000)- (59.195.237.974) | (Trình bày lại)537.682.1521.382.206.0231.175.000.000207.206.023(1.919.888.175)(29.122.039)(1.890.766.136)- |
| Chỉ phí thuế thu nhập hiện hành | - | |
| (2) Chỉ phí thuế thu nhập CTCK hoãn lạiổng lợi nhuận kế toán chưa thực hiện trước thuế TNDN nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinhĐiều chỉnh chị phí thuế thu nhập hoãn lại năm trước | (12.715.318.765)(2.543.063.753) | (207.206.023)(41.441.205)27.734.126 |
| Chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại | (2.543.063.753) | (13.707.079) |
| (3) Tổng chị phí thuế Thu nhập doanh nghiệp | (2.543.063.753) | (13.707.079) |
| CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN SBSố 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chínhăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 2.8. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | (70.852.988.986) | 551.389.231 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | (70.852.988.986) | 551.389.231 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ | 146.607.600 | 146.607.600 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (483) | 4 |
| 3. Những thông tin khác | ||
| 3.1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán | Đơn vị tính: VND | |
| Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này. | ||
| 3.2. Thông tin về các bên liên quan | ||
| (a) Thông tin về các bên liên quan | ||
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | |
| Ông Phan Quốc HuỳnhÔng Dương Mạnh HùngÔng Trần Ngọc Tuấnà Nguyễn Thị Hoài ThươngÔng Đình Hoài NamÔng Trần Văn ĐìnhÔng Trần Ngọc Lượmà Lê Huỳnh HồngÔng Lưu Anh ĐứcÔng Lưu Thanh Hùng | Chủ tịch Hội đồng quản trịó Chủ tịch thường trực, Tổng Giám đốcó Chủ tịch Hội đồng quản trịành viên HĐQT (từ 14/06/2024)ành viên độc lập Hội đồng quản trịành viên độc lập Hội đồng quản trịó Tổng Giám đốcường Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soát | |
| (b) Giao dịch chủ yếu với các bên liên quan | ||
| Các giao dịch với các bên liên quan khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thu nhập bao gồm lương, thưởng, thù lao và lợi ích khác | ||
| Thành viên Hội đồng quản trị kiểm nhiệm và không kiểm nhiệm | 7.895.104.180 | 5.302.556.300 |
| Thành viên Ban Tổng Giám đốc, kiểm thành viên HĐQT | 4.016.096.290 | 5.386.588.780 |
| Thành viên Ban kiểm soát | 2.249.973.880 | 2.058.887.000 |
3.3. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Công ty không lập báo cáo bộ phận vì không thoá măn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trường Bộ Tài chính.
3.4. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong Báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước)
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán. Một số chỉ tiêu đã được phân loại và điều chỉnh lại cho phù hợp để so sánh với số liệu kỳ này.
| Khoản mục | Mã số | Số đã trình bày | Điều chỉnh hồi tỗ | Trình bày lại |
| Báo cáo tình hình tài chính | ||||
| Tài sản thuế thu nhập | ||||
| hoãn lại | 253 | - | 13.707.079 | 13.707.079 |
| Phải trả người bán ngắn | ||||
| hạn | 320 | 845.700.000 | (845.700.000) | - |
| Người mua trả tiền trước | ||||
| ngắn hạn | 321 | - | 845.700.000 | 845.700.000 |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 417.2 | (68.535.393) | 13.707.079 | (54.828.314) |
| Báo cáo kết quả hoạt động | ||||
| Chi phí thuế TNDN hoãn | ||||
| lại | 100.2 | - | (13.707.079) | (13.707.079) |
Người lập biểu
Hoàng Anh Tiến
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Trần Thị Thu Nga
T.P HO Dương Mạnh Hùng
CÔNG TY CỔ PHÀN CHÚNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Phụ lục số 01
(3) Về tình hình biến động các khoản đều tự theo nhóm do đánh giá lại theo giá thị trường hoặc theo giá trị ghi số (đối với các khoản đều tự không có giá trị thị trường) cuối kỳ
| Các loại tài sản tài chính | Giá gốc | Chênh lệch tăng (giảm) | Giá trị đánh giá lại | Giá gốc | Chênh lệch tăng (giảm) | Giá trị đánh giá lại |
| FVTPL | 148.567.956.158 | (12.783.854.158) | 135.784.102.000 | 1.176.487.276 | (68.535.393) | 1.107.951.883 |
| Cổ phiếu niềm yết | ||||||
| EIB | 45.744.720.813 | 15.579.187 | 45.760.300.000 | 1.825.336 | 9.664 | 1.835.000 |
| SKG | 250.050.000 | (59.100.000) | 190.950.000 | 166.500.000 | (18.500.000) | 148.000.000 |
| TCB | 1.003.500.000 | (49.500.000) | 954.000.000 | |||
| BCR | 23.139.020.000 | 1.360.980.000 | 24.500.000.000 | |||
| BGE | 75.219.241.924 | (14.084.521.924) | 61.134.720.000 | |||
| Cổ phiếu niềm yết khác | 4.214.923.421 | (16.791.421) | 4.198.132.000 | 1.874.255 | 2.242.628 | 4.116.883 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | ||||||
| Cổ phiếu chưa niêm yết khác | 2.787.685 | (2.787.685) | - | |||
| Các khoản cho vay | 286.839.196.511 | - | 286.839.196.511 | 537.988.826.523 | (19.921.528.875) | 518.067.297.648 |
| Hoạt động giao dịch ký quỹ | 263.665.340.186 | - | 263.665.340.186 | 503.494.630.445 | (19.921.528.875) | 483.573.101.570 |
| Hoạt động ứng trước tiền bán của khách hàng | 23.173.856.325 | - | 23.173.856.325 | 34.494.196.078 | - | 34.494.196.078 |
| 435.407.152.669 | (12.783.854.158) | 422.623.208.511 | 530.165.313.700 | (10.000.064.769) | 510.175.240.521 |
435.407.152.669 (12.783.854.158) 422.623.298.511 539.165.313.799 (19.990.064.268) 519.175.249.531
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỐ PHÀN CHÚNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Phụ lục số 02
1.5. Dự phòng phải thu khó đòi
| Giá trị phải thu khó đòi | Số hoàn nhập/Xử lý | Giá trị phải thu khó đòi | ||||
| 31/12/2024 | 31/12/2024 | Số trích lập | 01/01/2024 | 01/01/2024 | ||
| Phải thu hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ | ||||||
| Trịnh Văn Quyết | 19.921.528.875 | - | - | 19.921.528.875 | 19.921.528.875 | 19.921.528.875 |
| La Tiến Đông | 44.702.017.005 | - | 995.487.005 | 995.487.005 | - | - |
| Lê Bình Lâm | 213.050.245 | - | 213.050.245 | 213.050.245 | - | - |
| Nguyễn Ngọc Hiền | 99.457.428 | - | 99.457.428 | 99.457.428 | - | - |
| Nguyễn Quang Tú | 77.237.143 | - | 77.237.143 | 77.237.143 | - | - |
| Nguyễn Thái Trung Kiên | 45.827.939 | - | 44.168.839 | 44.168.839 | - | - |
| Nguyễn Thị Tuyết | 40.626.606 | - | 40.626.606 | 40.626.606 | - | - |
| Trần Thị Thu Hương | 522.904.742 | - | 253.104.742 | 253.104.742 | - | - |
| Võ Minh Út | 3.814.713.500 | - | 22.713.500 | 22.713.500 | - | - |
| 69.437.363.483 | - | 1.745.845.508 | 21.667.374.383 | 19.921.528.875 | 19.921.528.875 | |
Báo cáo tài chính
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Phụ lục số 03
2.1. Thu nhập
Lãi, lỗ bán các tài sản tài chính
Năm 2024
Danh mục các khoản đầu tư
| Số lượng bán | Giá bán bình quân | Tổng giá trị bán | Giá vốn bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch | Lãi bán chứng khoán kỳ này | Lỗ bán chứng khoán kỳ này | Lãi, lỗ bán chứng khoán kỳ trước |
| 81.000 | 19.360 | 1.568.200.000 | 1.546.809.523 | 21.824.770 | (434.293) | (77.704.664) |
| 6.289.000 | 5.768 | 36.274.370.434 | 55.859.810.434 | (19.585.440.000) | 1.248.550.000 | |
| 94.500 | 10.460 | 988.500.000 | 1.189.008.076 | (200.508.076) | ||
| 145.000 | 35.171 | 5.099.750.000 | 4.537.500.000 | 573.125.000 | (10.875.000) | |
| 292.469 | 15.254 | 4.461.393.410 | 3.919.914.836 | 772.506.156 | (231.027.582) | 8.640.144 |
| 15.500.000.000 | ||||||
| 6.901.969 | 48.392.213.844 | 67.053.042.869 | 1.367.455.926 | (20.028.284.951) | 16.679.485.480 |
CÔNG TY CỎ PHẦN CHỦNG KHOÁN SBS Số 40, Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
(2) Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính
2.1. Thu nhập
Phụ lục số 04
Danh mục các loại tài sản tài chính
FVTPL
Cổ phiếu niêm yết
EIB
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | Chênh lệch điều chỉnh số kế toán kỳ này | ||
| Giá trị mua theo số kế toán | Giá thị trường hoặc Giá trị hợp lý | Chênh lệch đánh giá lại kỳ này | Chênh lệch đánh giá lại kỳ trước | |
| 148.567.956.158 | 135.784.102.000 | (12.783.854.158) | (68.535.393) | (12.715.318.765) |
| 45.744.720.813 | 45.760.300.000 | 15.579.187 | 9.664 | 15.569.523 |
| 250.050.000 | 190.950.000 | (59.100.000) | (18.500.000) | (40.600.000) |
| - | - | - | (49.500.000) | 49.500.000 |
| 23.139.020.000 | 24.500.000.000 | 1.360.980.000 | 1.360.980.000 | |
| 75.219.241.924 | 61.134.720.000 | (14.084.521.924) | (14.084.521.924) | |
| 4.214.923.421 | 4.198.132.000 | (16.791.421) | 2.242.628 | (19.034.049) |
| 286.839.196.511 | 286.839.196.511 | - | (2.787.685) | 2.787.685 |
| 286.839.196.511 | 286.839.196.511 | - | - | - |
| 286.839.196.511 | 286.839.196.511 | - | - | - |
| 435.407.152.669 | 422.623.298.511 | (12.783.854.158) | (68.535.393) | (12.715.318.765) |