Báo cáo thường niên 2024/SBV
ticker: SBV document_type: bctn year: 2024 page_count: 78 source: PaddleOCR-VL-1.6
CHUYÊN ĐỔI BỚC PHÁ
VƯƠN XA BÊN VỮNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
CÔNG TY CỔ PHẦN
SIAM BROTHERS VIỆT NAM
Số: 01 /BC-2025
No: 01 /BC-2025
2024
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 96/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
TP.HCM, ngày 21 tháng 04 năm 2025
SBVN: Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam
HỘT: Hội đồng quản trị
BGD: Ban Giám đốc
TỔNG GIÁM ĐỐC
HC-NS: Hành chính - Nhân sự
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
NLD: Người lao động
AT-VSLĐ: An toàn - Vệ sinh lao động
HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
BCTN: Báo cáo thưởng niên
BCPTBV: Báo cáo Phát triển bền vững
CSR: Corporate Social Responsibility - Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
KHẤT: Khoa học kỹ thuật
PMH: Phòng Mua hàng
IT: Công nghệ thông tin
IUU: Illegal, Unreported, and Unregulated fishing -Các hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không được quản lý
ERP: Enterprise Resource Planning -
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
DMS: Distribution Management System - Hệ thống quản lý kênh phân phối
QR Code: Quick Response code - Mã QR/Mã phần hồi nhanh
R&D: Research & Development – Nghiên cứu & Phát triển
HRM: Human Resource Management - Quản trị nguồn nhân lực
TPM: Total Productive Maintenance - Duy trì năng suất toàn diện
TQM: Total Quality Management - Quản lý chất lượng toàn diện
CÔNG TY CỔ PHẦN SIAM BROTHERS VIỆT NAM Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà văn phòng VRG, 177 Hai Bà Trương, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Website: siambrothersvn.com - Email: info@sbg.vn
Điện thoại: (028) 38917 433 - Fax: (028) 3891 2789
MỤC LỤC
THÔNG ĐIỆP
THÔNG TIN CHUNG
Thông điệp HĐQT
Thông điệp Tổng Giám đốc
Khẩu hiệu; Tầm nhìn; Sứ mệnh; giá trị cốt lõi
Cột mốc phát triển
Cơ cấu tổ chức
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Thông tin cổ phiếu và Quan hệ cổ đông
Sản phẩm và Thị trường
Cơ cấu doanh thu
Chỉ số tài chính tiêu biểu
Danh hiệu và giải thưởng
Kết quả hoạt động năm 2024
Định hướng và Kế hoạch năm 2025
Báo cáo của Hội đồng quản trị
Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo của Ủy ban kiểm toán
Báo cáo Phát triển bền vững
Báo cáo tài chính kiểm toán
THÔNG ĐIỆP
THÔNG ĐIỆP CỦA
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý cổ đông, Quý đối tác và Quý khách hàng,
Năm 2024,
Công ty đã trải qua nhiều biến động và thách thức do tác động khách quan từ nền kinh tế toàn cầu cũng như những khó khăn riêng của ngành sản xuất dây thừng.
Trên bình diện quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa đang chứng lại, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới suy giảm, trong khi căng thẳng xung đột tại nhiều khu vực ngày càng leo thang. Ở trong nước, mặc dù nhu cầu tiêu thụ có dấu hiệu hồi phục, nhưng vẫn chưa đạt mức kỳ vọng. Giá nguyên liệu biến động thất thường, cùng với tình trạng hàng giả, hàng nhái tràn lan khiến môi trường cạnh tranh trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
Trước thực trạng đầy thách thức đó, Hội đồng Quản trị, với vai trò là trung tâm định hướng chiến lược của Công ty, đã đưa ra những chỉ đạo quan trọng, đặt nền móng cho các chiến lược then chốt. Đồng thời, Ban Điều hành được trao quyền chủ động để triển khai các giải pháp một cách mạnh mẽ, linh hoạt và bám sát thực tế thị trường, nhằm giúp Công ty vượt qua khó khăn, duy trì sự phát triển trong mảng dây truyền thống và chuyển mạnh với mảng giải pháp dây đa dụng thông mình.
Trong lĩnh vực sản xuất dây thùng,
toàn bộ hệ thống sản xuất, cung ứng và kinh doanh của Công ty được vận hành theo các quy chuẩn và quy trình chặt chẽ, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả. Đặc biệt, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đang được triển khai đồng bộ và liên tục cải tiến, giúp tối ưu hóa quản lý nguồn lực, nâng cao tính tính gọn và hiệu quả vận hành của Công ty.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh,
Công ty tiếp tục duy trì và phát triển các chương trình công đồng như “Cùng ngư dân thắp sáng đèn trên biển”, cùng nhiều hoạt động thiện nguyện và tài trợ ý nghĩa, góp phần củng cố hình ảnh thương hiệu và tạo thiện cảm với người tiêu dùng.
THÔNG DIỆP
Thưa Quý vi,
Nhìn về năm 2025, bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn tiêm ẩn nhiều bất ổn. Dù nền kinh tế trong nước có thể khởi sắc hơn, ngành sản xuất dây thừng vẫn đối mặt với những thách thức lớn. Trước tình hình đó, Hội đồng Quản trị đề ra mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong năm 2025 như sau:
Khẳng định vị thế là nhà sản xuất dây và lưới chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.
• Phát triển giải pháp dây và sợi thông minh, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Cung cấp dịch vụ hậu cần chuyên nghiệp cho ngành thủy sản.
Xây dựng hệ sinh thái phát triển xanh, bền vững gắn với trách nhiệm xã hội.
Đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, sáng tạo và phù hợp với văn hóa Công ty.
Để đạt được những mục tiêu trên, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành tin tưởng vào sự đồng lòng của Quý cổ đồng, sự hợp tác bền chặt của Quý đối tác, khách hàng, cùng tinh thần cổng hiến của toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty. Tất cả chúng ta cùng hướng đến một mục tiêu chung: sự phát triển vững mạnh của Công ty.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý cổ đông, Quý đối tác, khách hàng và toàn thể nhân viên đã luôn đồng hành cùng Công ty trong thời gian qua. Kính chức Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Trân trọng.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
VEERAPONG SAWATYANON
THỒNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
KÍNH THƯA QUỐC ĐỒNG
Thay mặt Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam (SBVN), tôi xin kính gửi lời chào trân trọng đến Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Quý Đối tác.
Kính Thưa Quý vị!
Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những biến động lớn do ảnh hưởng của các yếu tố địa chính trị, biến đổi khí hậu và sự bất ổn của thị trường tài chính. Đặc biệt, con bảo Yagi đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho nhiều quốc gia, làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung nguyên liệu đầu vào của công ty, dẫn đến chi phí gia tăng và áp lực lên hoạt động sản xuất.
Ngoài ra, nền kinh tế thế giới vấn đang phải đối mặt với những thách thức lớn, bao gồm lạm phát gia tăng, chính sách tiền tệ thất chất của các ngân hàng trung ương lớn và căng thẳng thương mại kéo dài giữa các cường quốc, cũng tạo ra những thách thức đáng kể đối với hoạt động kinh doanh.
Tại Việt Nam, nền kinh tế cũng chịu ảnh hưởng từ các biến động này. Mặc dù Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và thực đầy tăng trường kinh tế, nhưng áp lực từ lạm phát, chi phí vốn tăng cao và sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng ở một số thị trường xuất khẩu chủ chốt vẫn đặt ra nhiều thách thức.
Là doanh nghiệp tiên phong trong ngành ngư lưới cụ, SBVN cũng không nằm ngoài những tác động đó. Biến động giá nguyên liệu đầu vào, chi phí logistics gia tăng và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi chúng tôi phải chủ động điều chỉnh chiến lược để thích ứng và phát triển bền vững.
Trước những thách thức đó, SBVN đã đầy mạnh đầu tư mạnh mẽ vào nâng cấp máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng hiệu suất sản xuất. Việc đầu tư vào dây chuyển tự động hóa và hệ thống quản lý thông minh không chỉ giúp giám chỉ phí nhân công mà còn tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khác hàng trong và ngoài nước. Đồng thời, đây cũng là bước đi quan trọng giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo vị thế dẫn đầu trong ngành.
THÔNG ĐIỆP
Thị trường Nội địa,
Trong năm 2024, thị trường nội địa tiếp tục duy trì sự ổn định với sự phân bổ sản lượng phù hợp với nhu cầu của từng khu vực. Các sản phẩm chủ lực như dây thừng, dây thủy sản, và dây nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, phần ảnh xu hướng tiêu dùng của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và thủy sản.
Về phần bổ theo vùng, khu vực phía Nam tiếp tục dẫn đầu về sản lượng tiêu thụ, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp và chế biến. Miền Trung cũng là một thị trường quan trọng, trong khi miền Bắc và Cao Nguyên có mức tiêu thụ thấp hơn, cho thấy tiềm năng mở rộng trong tương lai.
Trân trọng, Tổng Giám Đốc NGÔ TỪ ĐỘNG KHANH
Thị trường Nước ngoài,
Năm 2024 chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ trong hoạt động xuất khẩu của công ty, với những bước tiến đột phá tại nhiều thị trường trọng điểm. Myanmar tiếp tục dẫn đầu về tỷ trọng xuất khẩu, khẳng định vị thế vững chắc, trong khi các thị trường như Anh, Mỹ, Thái Lan và Indonesia duy trì đã tăng trưởng ổn định. Không dừng lại ở đó, công ty chủ động vươn xa, mở rộng hiện diện tại các khu vực mới như Costa Rica và một số nước châu Phi, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.
Chiến lược xuất khẩu trong năm 2024 không chỉ tập trung vào việc gia tăng doanh số mà còn hướng đến tối ưu hóa chuỗi cung ứng, cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bằng cách tập dụng lợi thế từ những thay đổi trong thị trường toàn cầu, công ty từng bước khẳng định vị thế thương hiệu, cùng có niềm tin của đối tác quốc tế. Với định hướng chuyển đổi để bút phá, cùng chiến lược mở rộng linh hoạt, công ty đang từng bước vươn xa, thiết lập nên tăng bền vững cho sự phát triển trong tương lai.
TRIỂN VỘNG NĂM 2025 - CHUYỄN ĐỔI ĐỀ BỬT PHÁ
Bước sang năm 2025,
SBVN xác định chuyển đổi là yếu tố tiên quyết để thích ứng với bối cảnh mới và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc ứng dụng công nghệ, số hóa quy trình và đổi mới mô hình kinh doanh sẽ giúp chúng tôi bứt phá khỏi những khó khăn, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động sản xuất.
CTCP Siam Brothers Việt Nam là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực ngư lưới cụ, chúng tôi không ngừng cải tiến sản phẩm, đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, tối ưu chi phí và đáp ứng tốt nhất như cầu của khách hàng.
Không chỉ tập trung vào tăng trưởng, chiến lược dài hạn của chúng tôi hướng đến sự bền vững, đảm bảo phát triển song hành với trách nhiệm xã hội và môi trường.
THÔNG DIỆP
Việc đầu tư vào công nghệ xanh, cải thiện hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu và mở rộng chuỗi cung ứng bền vững sẽ tạo nên tầng vững chắc để chúng tôi vươn xa, khẳng định vị thế tại thị trường trong nước và quốc tế. Thay mặt Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý cổ đông, Quý khách hàng và Đối tác đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi. Trước những biến động của thị trường, chúng tôi xác định CHUYỄN ĐỐI là yếu tố tiên quyết để thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Với chiến lược linh hoạt, sự quản trị tài chính chặt chẽ và tinh thần đối mới không ngừng, Công ty đang từng bước BỘT PHẢA, mở rộng cơ hội tăng trường và nâng cao vị thế trên thị trường. Không chỉ hướng đến kết quả kinh doanh vượt trội, chúng tôi cam kết VƯƠN XA bằng cách đầy mạnh đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời xây dựng nền tầng phát triển BỘN VỤNG trong dài hạn. Toàn thể đội ngũ lãnh đạo và nhân viên sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình để mang lại giá trị cao nhất cho Quý cổ đông, Quý khách hàng và Đối tác.
CHUYỀN ĐỔI BỨC PHÁ VƯƠN XA BÊN VỮNG
THÔNG TIN CHUNG
TÂM NHÌN
Khát vọng của chúng tôi là không ngừng cải thiện đời sống của cộng đồng ngư dân trên mọi phương diện và kiến tạo một tương lai ngày càng tươi sáng hơn. Tầm nhìn của chúng tôi là xây dựng lên một thành phố càng cá với một càng cá hiện đại, các nhà máy xử lý thủy hải sản có khả năng tiếp nhận ngay lượng sản phẩm vừa đánh bắt về và đóng góp giá trị vào ngành thủy hải sản, giúp những sản phẩm làm ra được quảng bá tại thị trường trong nước và quốc tế ở một mức giá cạnh tranh hơn. Thành phố càng cá này cũng sẽ có các cơ sở hạ tầng thiết yếu khác như trường học, bệnh viện, khu trung tâm mua sắm. Tất cả những yếu tố trên sẽ cống hiến vào sự đối mới và cải thiện dân đời sống của cộng đồng nghề cá và cán bộ công nhân viên của Công ty. Tại cơ sở sản xuất, Công ty định hướng sẽ trở thành một công ty sản xuất theo mô hình mới, ứng dụng khoa học công nghệ cao trong mọi hoạt động từ sản xuất đến quản trị, phát huy tối đa hiệu suất làm việc thông qua sự kết hợp mang tính chất tương hỗ cao của con người – công nghệ.
SỬ MỆNH
Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam là trở thành nhà cung cấp hàng đầu đối với các công cụ sử dụng trong lĩnh vực ngư nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản và các mảng tiềm năng khác ở khu vực ASEAN và toàn cầu.
Là một nhà cung cấp hàng đầu đồng nghĩa với việc chúng tôi phải đạt được hiệu quả hoạt động xuất sắc, mang đến mức độ hài lòng của khách hàng cao nhất trong ngành bằng cách cung cấp những sản phẩm, dịch vụ và giải pháp chất lượng cao theo những phương thức sáng tạo và sinh lợi nhất, ngoài ra còn là hiệu quả hoạt động tài chính cao nhất và xây dựng được giá trị cao nhất cho cổ đông, xây dựng một môi trường làm việc năng động và đầy thách thức cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình.
THÔNG TIN CHUNG
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SIAM BROTHERS VIỆT NAM
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0300812161
Vốn điều lệ: 273.664.760.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 513.726.205.738 đồng
Địa chỉ: Tầng 5 - Tòa nhà VRG, 177 Hai Bà Trưng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 328.912.889
Fax: (028) 328.912.889
Website: https://www.siambrothersvn.com
Mã cổ phiếu (nếu có): SBV
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam, trước đây là Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam, được thành lập vào năm 1995 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 1321/GP do Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp ngày 18 tháng 07 năm 1995, với 100% vốn đầu tư của Công ty Siam Brothers Group – Thái Lan. Siam Brothers Group là một trong những nhà sản xuất hàng đầu về ngữ lưới cụ tại Thái Lan, có gần 50 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất dây thừng, lưới đánh cá phục vụ cho các ngành đánh bắt thủy, hải sản, vận tải biển, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp,...
Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, công ty đã không ngừng nỗ lực thích nghi với những thay đổi của thị trường, vượt qua nhiều thách thức để khẳng định vị thế của mình. Từ vượt qua nhiều thách thức để khẳng định vị thế của mình. Từ trường, vượt qua nhiều thách thức để khẳng định vị thế của mình. Từ một doanh nghiệp chuyên sản xuất ngư cụ, công ty đã từng bước đầu tư, đối mới công nghệ và mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Nhờ chiến lược chuyển đổi linh hoạt và tầm nhìn dài hạn, sản phẩm của công ty không chỉ giữ vững chất lượng mà còn ngày càng được thị trường đón nhận rộng rãi.
Hiện tại, công ty vận hành năm nhà máy với tổng công suất thiết kế hơn 20.000 tấn sản phẩm mỗi năm, được trang bị hệ thống dây chuyên hiện đại nhập khẩu từ Ý, Đức, Nhật Bản, Ấn Độ và Thái Lan. Không dùng lại ở vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp dây thừng đánh bắt cá tại Việt Nam,
THÔNG TIN CHUNG
công ty còn chủ động mở rộng hoạt động sang các ngành mới như nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, an toàn và hàng hải.
Sự chuyển mình mạnh mẽ này không chỉ giúp công ty đa dạng hóa sản phẩm mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động. Những quyết định mang tính chiến lược của ban lãnh đạo đã chứng minh hiệu quả, giúp công ty duy trì tốc độ tăng trưởng ở định và khẳng định thương hiệu vững chắc trong nước cũng như trên thị trường quốc tế.
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Hướng đến việc xây dựng một hệ sinh thái bền vững, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao trách nhiệm xã hội. Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm dây và lưới chất lượng cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm mang đến giải pháp thông minh cho ngành nghề cá, đồng thời gia tăng giá trị cho khách hàng và cổ đông.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Trong trung hạn, Công ty sẽ tập trung hoàn thiện hệ thống phân phối nội địa, phát triển bền vững trong lĩnh vực cung ứng hậu cần nghề cá và mở rộng mạng lưới xuất khẩu, hướng đến việc tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng):
Công ty đặt trọng tâm vào việc cải thiện hệ sinh thái sản xuất theo hướng xanh và bền vững, giảm tác động đến môi trường thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường. Ngoài ra, với vai trò là một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội, Công ty tiếp tục đồng hành cùng cộng đồng người dân, hỗ trợ phát triển kinh tế biển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động trong ngành.
Công ty hiện đang sử dụng một Công ty con trong hệ sinh thái của chính mình để đầy mạnh hoạt động tự tái sinh phế đầu ra thành nguyên vật liệu đầu vào và trong tương lai gần sẽ thu gom rác thải nhựa từ các thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty để tái chế và tái sử dụng, góp phần giảm thiểu rác thải nhựa. Đây là nỗ lực của Công ty cùng 10 đối tác khác trong nước như VINAFI, VINATUNA, v.v. trong Dự án Ngăn ngừa, giảm thiểu và tái chế rác thải nhựa từ lưới đánh cá ở Việt Nam đã được phê duyệt của Chính phủ Đức và đồng thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Bên cạnh đó, Công ty còn tích cực chung tay với Đài truyền hình VTV6 truyền thông tới người dân, đặc biệt là ngư dân, các chương trình bảo vệ biển đảo, bảo vệ ngành nghề truyền thống và xây dựng tái tạo môi trường biển đảo. Ngoài ra, kể từ 2020 Công ty đã đầu tư vào hệ thống điện mặt trời áp mái với định hướng tự sản xuất năng lượng để phục vụ hoạt động sản xuất, góp phần vào cam kết đạt mục tiêu Net Zero năm 2050 của Chính phủ Việt Nam trong hội nghị COP26.
THÔNG TIN CHUNG CÁC RỦI RO
Biến động về nguồn nguyên liệu:
Giá nguyên liệu như nylon và polyethylene biến động liên tục, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Tuy nhiên, thay vì bị động trước thị trường, các doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh chiến lược mua hàng, tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm tác động tiêu cực.
Thay đổi thị trường và nhu cầu:
Thị trường ngư lưới cụ đang chịu áp lực từ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là từ các sản phẩm nhập khẩu có giá thành thấp. Đồng thời, xu hướng tiêu dùng đang dịch chuyển sang các sản phẩm bền vững, đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới, nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu để nắm bất cơ hội.
Rủi ro môi trường và bảo vệ biển:
Ô nhiễm nhựa và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến môi trường biển và nguồn lợi
thủy sản. Điều này không chỉ tác động đến
ngành khai thác mà còn cả nuôi trồng thủy
sản. Các doanh nghiệp đang nghiên cứu và
ứng dụng công nghệ sản xuất xanh, phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường và tuân thủ các quy định mới đế đảm bảo lợi thế lâu dài.
Thay đổi chính sách và quy định: Sự thay đổi trong các quy định và chính sách liên quan đến ngành công nghiệp có thể tạo ra sự không chắc chắn và áp lực tăng chi phí cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh trong quy trình sản xuất và tuân thủ các quy định mới về an toàn và chất lượng.
Rủi ro về công nghệ: Việc áp dụng công nghệ mới giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, nhưng cũng đồng nghĩa với việc gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Những doanh nghiệp chủ động đổi mới và đầu tư vào công nghệ hiện đại sẽ có lợi thế lớn hơn trên thị trường.
Rủi ro tài chính:
Biến động tỷ giá, chi phí vận chuyển và lạm phát tiếp tục là những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, với chiến lược tài chính linh hoạt, tối ưu hóa dòng tiền và đa dạng hóa thị trường, các doanh nghiệp có thể giảm thiểu tác động tiêu cực và duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
THÔNG TIN CHUNG
CÔT MỐC PHÁT TRIỂN
Ông ty. Có phần Siam Brothers Việt Nam tiến thân là Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam, được thành lập năm 1995 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 1321/GP do Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư, nay là Bộ Kê hoạch và Đầu tư, cấp ngày 18 tháng 07 năm 1995, với 100% vốn đầu tư của Công ty Siam Brothers Group - Thái Lan, Siam Brothers Group là nhà sản xuất hàng dầu về ngư lưới cu lại Thái Lan, với gần 50 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất đầy thương, lưới đánh cá phục vụ cho ngành đánh bắt thuyền, hài sản, văn tài biến, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp,...
Trái qua nhiều biến có và thay đổi để thích nghi và phát triển trong suốt 25 năm, Công ty đã đạt được những kết quả khá quan, Sản phẩm của Công ty được khá dành giá cao và ngày càng đưa chuộng, Công ty có bốn nhà máy đang hoạt động với tổng cộng suất thiết kế trên 14,000 tấn sản phẩm mới môi, được trang bị hệ thống dây chuyển sản xuất với công nghiệp hiện đại nhất được nhập khẩu từ Y, Đức, Nhật Bản, Án Bộ và Thái Lan, Hiện nay, Công ty là nhà sản xuất và cung cấp dây thường đánh bất cứ hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời các lĩnh vực kinh doanh mới được mở rộng trong nên kinh tế như nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, an toàn, hàng hải dầu đã chứng minh sự đúng đắn trong quyết định và chiến lược kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo.
Nhận thức được sự biến đổi liên tục trong nhu cầu của khác hàng và bức tranh thay đổi của ngành công nghiệp sản xuất mang lại. Siam Brothers Việt Nam đã năm bất cứ hoàng thái diểm thi trường đóng bằng do đại dịch COVID-19 bùng phát để đối mối, nghiên cứu, cái tiến và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, bổ sung vào danh mục sản phẩm những mặt hàng da ngành, chuyên dụng, phục vụ cho mọi đối tượng khác hàng.
Nhờ đó nâng cao nâng lực và vị thế, thực đầy công ty hội nhập mạnh mẽ, trở thành một mặt xích trong yêu của chuỗi cung gần của khi thành công kỹ kế các hợp đóng quan trong với các chuỗi siêu lợi trên thế giới. Kingfisher (United Kingdom), Land And Sea (United States), Birgma (Sweden), Suki (Germany),
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GÔM CÁC CỘT MỐC CHÍNH SAU ĐẠY
Công ty mở rộng định hướng kinh doanh xuất khẩu, ký kết một loạt hợp đồng lớn với các chuỗi siêu thị trên toàn cầu: Kingfisher (Anh), Birgma (Thụy Điển), Suki (Đức), v.v...
Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam Toàn Cầu với 100% vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam được thành lập.
THÔNG TIN CHUNG
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Từ ngày 1/1/2018 đến ngày 24/4/2018 Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam (Công ty) áp dụng mô hình có HDQT và Ban Kiểm soát (BKS).
Từ ngày 24/4/2018 đến nay Công ty áp dụng mô hình Ủy ban kiểm toán (trực thuộc HDQT) theo Luật Doanh nghiệp năm 2014.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC
CÁC CHI NHÁNH VÀ NHÀ MÁY
Nhà máy 1: 87/1 Quốc lộ 1 A, Phường Tân Thới Hiệp, Q12, TP. Hồ Chí Minh
Nhà máy 2: Lô A 201-202 C, Khu CN Thái Hoà, Đức Lập Hạ, Đức Hoà,
Long An
Nhà máy 3: Lô E, Khu CN Thái Hòa, Đức Lập Hạ, Đức Hòa, Long An
Nhà máy 4: Lô E, Khu CN Thái Hòa, Đức Lập Hạ, Đức Hòa, Long An
Nhà máy Global: Lô E, Khu CN Thái Hòa, Đức Lập Hạ, Đức Hòa, Long An
CÁC CÔNG TY CON
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Siam Brothers Việt Nam: 162 Pasteur, Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Siam Solar Việt Nam: Lô E, Khu CN Thái Hòa, Đức Lập Hạ, Đức Hòa, Long An
Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam Toàn Cầu: Lô E, Khu CN Thái Hòa, Đức Lập Hạ, Đức Hòa, Long An
THÔNG TIN CHUNG
THI TRƯỜNG
Thị trường trong nước
Trong năm 2024, công ty tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp, với sản phẩm của SBVN đã phủ sóng trên khắp các tỉnh thành ven biển. Dây thường vẫn là nhóm sản phẩm chính, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty cũng chủ trọng phát triển các sản phẩm phục vụ cho ngành nuôi trồng thủy sản, thể hiện qua việc đầy mạnh nhóm sản phẩm dây thủy sản. Một số mặt hàng thương mại, ví dụ như phao HDPE và phao chắn rác, đang được công ty quan tâm phát triển thêm.
Thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu công ty tập trung đầy mạnh phát triển vào Myanmar, quốc gia chiếm tỷ trọng lớn nhất. Anh Quốc nổi lên là một thị trường quan trọng khác. Bên cạnh đó, các quốc gia như Thái Lan, Mỹ, Indonesia, và Maroc cũng đóng góp đáng kể vào tổng tỷ trọng xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng, bao gồm các nước ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Phi.
TỔ CHỨC - NHÂN SỰ
Năm 2024, Công ty có 736 lao động, tăng 26% so với năm 2023, Hiện nay, số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ từ trung cấp trở lên là 237 người tương đương 32%. Là đơn vị sản xuất công nghiệp, lực lượng lao động nam giới chiếm phần lớn trong cơ cấu lao động với trên 65%.
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỉ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 736 | 100% |
| 1 | Sau Đại học | 3 | 0.41% |
| 2 | Đại học | 126 | 17.12% |
| 3 | Cao đẳng | 44 | 5.98% |
| 4 | Trung cấp | 64 | 8.70% |
| 5 | Lao động phổ thông | 499 | 67.80% |
| II | Theo hợp đồng lao động | 585 | 100% |
| 1 | Toàn thời gian | 735 | 99.86% |
| 2 | Bán thời gian | 1 | 0.14% |
| III | Theo giới tính | 736 | 100% |
| 1 | Nam | 484 | 65.76% |
| 2 | Nữ | 252 | 34.24% |
CHÍNH SÁCH DÀNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chính sách tuyên dụng và đào tạo:
- Có chính sách tuyển dụng hợp lý dựa trên
sơ đồ tổ chức và hạng mục công việc của
từng vị trí theo Phòng/Ban.
- Có chính sách đào tạo và định hướng cho nhân viên mới ngay từ thời gian đầu nhận việc
- Tổ chức các lớp đào tạo nội bộ và bên ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho NLĐ.
Chính sách đại ngộ về tiền lương:
Thông qua hệ thống chấm công tự động, định kỳ hàng tháng Công ty thanh toán lương cho NLĐ thông qua hình thức chuyển khoản/tiền mặt và cho NLĐ tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng, thanh toán lương vào ngày cuối tháng.
Chính sách phúc lợi
- Thường các ngày lễ trong năm: 30/4 & 1/5; Quốc tế thiếu nhi 1/6, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, Tết dương lịch, Tết âm lịch
- Chính sách hiểu hỉ cho NLD
- Chính sách học bổng cho con của NLD đặt danh hiệu học sinh giỏi, xuất sắc
- Hỗ trợ định kỳ kinh phí hội thao hàng tháng tại các nhà máy trực thuộc.
- Hỗ trợ vé xe về quê, quà Tết cho NLD xa quê/ có hoàn cảnh khó khăn.
Chính sách chăm sóc sức khỏe cho NLĐ
- Tham gia đày đủ các chế độ bảo hiểm cho NLD: BHXH, BHYT, BHTN, BHSK (nội trú, ngoại trú...)
- Thường xuyên thăm hỏi NLĐ bị bệnh, nằm viện
- Ký hợp đồng khám sức khỏe với các đơn vị
y tế có uy tín nhằm đảm bảo chăm sóc sức
khỏe tốt nhất cho NLĐ.
BAN ĐIỀU HÀNH
Bà Ngô Tử Đông Khanh
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD, CFA
Quá trình công tác:
08/2020 - nay: Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP
Siam Brothers VN
08/2016 – nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần VFD
03/2016 – 2022: Giám đốc Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Sinh Thái
Siam
02/2018 - 08/2020: Phó chủ tịch HDQT Công ty CP Siam Brothers Việt Nam
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0.00%
Ông Trần Thanh Long QUYỀN GIÁM ĐỐC THƯƠNG MẠI
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh
Quá trình công tác:
2016 – nay: Phó Giám đốc thương mại Công ty CP Siam Brothers Việt Nam
2012-2016: Trưởng phòng kinh doanh Công ty CP Siam Brothers Việt Nam
2010-2012: Giám đốc phát triển kinh doanh Công ty xi măng Công thanh.
2007-2010: Giám đốc kinh doanh Công ty TNHH Gạch men Vicera.
2005-2007: Trưởng VPDD Gold Success Industries tại Việt Nam.
2002-2005: Giám đốc kinh doanh Công ty TNHH Gạch men Hoàng Gia
Ông Trần Ngọc Dũng
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Trình độ chuyên môn: Kế Toán/ Kiểm Toán
Quá trình công tác:
07/2020 – nay: Kế Toán Trường Công ty cổ phần Siam Brothers Việt Nam
6/2013 - 06/2020: Kế Toán Trường Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Việt Sơn
02/2012 - 06/2013: Kế Toán Trường nhà Máy Hồ Chí Minh - Tập đoàn Tân Á Đại Thành
04/2009 - 12/2011: Phó phòng Kế toán Công ty cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Inox Kim Vĩ
02/2004 - 11/2008: Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp Công ty cổ phần phát triển nhà Hoàng Hải
Tỷ lệ sở hữu
cổ phần có
quyền biểu
quyết: 0.05%
2000 - 02/2004: Nhân viên kinh doanh Công ty cổ phần phát triển nhà Hoàng Hải
Tỷ lệ sở hữu
cổ phần có
quyền biểu
quyết: 0.00%
Ông Đỗ Minh Quân GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
6/2024 - nay: Giám đốc Tài chính Cty CP Siam Brothers Việt Nam 2022-2024:
- Trường phòng Kế toán kiêm KTT Cty CP Xây dựng An Phú Gia
- Trường ban kiểm soát nội bộ Công ty CP An Phú Gia Holdings
- Giám đốc Tài chính - Kế toán Công ty CP An Phú Gia Holdings
2019 – 2022: Giám đốc Tài chính Công ty CP Đầu tư Phát triển Việt Á Châu/ Công
ty TNHH Lực Quán (VN) Công nghiệp nhựa
2005 – 2019: Trường phòng Kế toán Công ty CP Kèm Nghĩa
1999 - 2005: Giám đốc Tài chính/ Kế toán trường Công ty CP Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh (Bình Dương)
Ông Nguyễn Đức Huy
GIÁM ĐỐC SĂN XUẤT (Bãi nhiệm từ 26/3/2025)
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Quá trình công tác:
2015 - 25/3/2025: Giám đốc sản xuất tại Công ty CP Siam Brothers Việt Nam
2001 - 2013: Giám đốc sản xuất tại Công ty TNHH Maruel Việt Nam
Tỷ lệ sở hữu
cổ phần có
quyền biểu
quyết: 0.00%
Tỷ lệ sở hữu
cổ phần có
quyền biểu
quyết: 0.00%
THONG TIN CHUNG
THÔNG TIN VỀ CỔ PHIẾU
Sàn giao dịch HOSE
Mã giao dịch SBV
Nhóm ngành Sản xuất
Ngành Sản xuất khác
Ngày niêm yết: 16/05/2017 - Ngày giao dịch đầu tiên trên sàn HOSE với giá tham chiếu 40.000 đ/CP.
Mệnh giá 10.000 đồng
Vốn điều lệ 273,664,760,000
Số CP niệm yết lần đầu 20,540,000
Số CP niêm yet 27,366,476
Số CP đang lưu hành 27,323,976
Biểu đồ biến động giá 6 tháng (nguồn: www.vietstock.vn)
| TỔNG SÓ CỔ PHẦN | 27,366,476 |
| Loại cổ phần đang lưu hành: cổ phần phổ thông | 27,323,976 |
| Số lượng cổ phần chuyển nhưng tự do | 27,323,976 |
| Cổ phiếu quỹ | 42,500 |
Cơ CẦU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| Tỷ lệ | |
| Sở hữu nhà nước | 0,00% |
| Sở hữu nước ngoài | 14,70% |
| Sở hữu trong nước | 85,30% |
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG LƠN (SỞ HỮU TỪ 5% TRỜ LÊN)
| STT | Họ tên cá nhân/tổ chức | Số cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ |
| 01 | Công ty Cổ phần Siam Holdings | 17,902,909 | 65,42% |
| Tổng | 17,902,909 | 65,42% |
THONG TIN CHUNG
QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LÊ
Công ty được thành lập năm 1995, đăng ký hoạt động với số vốn đầu tư là 6.097.000 USD, trong đó Vốn pháp định là 2.000.000 USD.
Đến Tháng 7 năm 2008, Công ty đã thực hiện đăng ký lại doanh nghiệp và được UBND TP. HCM cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu với Vốn điều lệ là 33.600.000.000 đồng (tương đương 2.100.000 USD).
Công ty đã thực hiện chuyển đổi Công ty từ hình thức TNHH thành Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 80 tỉ đồng (4.480.000 USD) vào Tháng 9 năm 2009.
Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 122,700,000,000 đồng (6,513,333 USD) vào tháng 6/2013 theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần 4 do UBND TP. HCM cấp ngày 3/6/2013.
Năm 2014, Công ty đã thực hiện tăng Vốn điều lệ lên
163,4 tỉ đồng.
Năm 2016, Công ty đã thực hiện tăng Vốn điều lệ lên 205,4 tỷ đồng.
Năm 2017, Công ty thực hiện tạm ứng cổ tức bằng
cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên thành 273.664.760.000 đồng.
Công ty đã thực hiện 7 đợt tăng vốn kể từ khi đăng ký chuyển đổi thành Công ty cổ phần. Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty như sau:
| Thời điểm tăng vốn | Vốn điều lệ (ti đồng) | Hình thức tăng | Đơn vị phê duyệt/cấp | ||
| Trước khi tăng | Tăng thêm | Sau khi tăng | |||
| Tháng 7/1995 | Thành lập Cộng ty với vốn pháp định là 2.000.000 USD | Ủy Ban Nhà Nước về Hợp tác và Đầu tư | |||
| Tháng 7/2008 | 33,6 | Đăng ký lại doanh nghiệp | UBND TP.HCM (Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu) | ||
| Tháng 9/2009 | 33,6 | 46,4 | 80,0 | Chuyển đổi doanh nghiệp từ Công ty TNHH thành Công ty cổ phần, góp thêm vốn điều lệ bằng hình thức phát hành cho cổ đông hiện hữu và cổ đông mới | UBND TP.HCM (Giấy chứng nhận đầu tư số 411033000030 ngày 08/09/2009) |
| Tháng 6/2013 | 80,0 | 42,7 | 122,7 | Phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu | UBND TP.HCM (Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần 4 ngày 3/6/2013) |
| Tháng 6/2015 | 122,7 | 40,7 | 163,4 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2013 theo từ lệ 3:1. | UBND TP.HCM (Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần 5 ngày 30/6/2015) |
| Tháng 9/2016 | 163,4 | 42 | 205,4 | Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng | Giấy Chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chứng số 31/GCN-UBCK ngày 09/06/2016 của UACKNN |
| Tháng 12/2017 | 205,4 | 68,26 | 273,66 | Phát hành cổ phiếu để tạm ứng cổ tức năm 2017 theo từ lệ 3:1. | UBND TP. HCM (Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần 9 ngày 22/01/2018) |
THÔNG TIN CHUNG
LICH SỰ CHIA CỔ TỰC
| Loại hình cổ tức | Ngày GDKHQ | Tỷ lệ | Giá trị |
| Cổ tức bằng tiến | 26/09/2024 | 2.5% | 250 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 25/09/2023 | 5% | 500 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 22/09/2022 | 12% | 1,200 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 23/09/2021 | 12% | 1,200 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 30/11/2020 | 12% | 1,200 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 24/05/2019 | 12% | 1,200 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 15/06/2018 | 15% | 1,500 đông/cổ phiếu |
| Cổ phiếu thường | 20/12/2017 | 1/3 | Chia tách / thưởng: 6,826,476 |
| Cổ tức bằng tiến | 28/11/2017 | 15% | 1,500 đông/cổ phiếu |
| Cổ tức bằng tiến | 04/07/2017 | 20% | 2,000 đông/cổ phiếu |
SỞ HỮU CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| Đối tượng | Họ và Tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ |
| Hội đồng quản trị | Veerapong Sawatyanon | Chủ tịch | 1,066,666 | 3.903% |
| Itthapat Sawatyanon | Thành viên | 1,256,666 | 4.599% | |
| Ngô Từ Đông Khanh | Thành viên | 26 | 0.0001% | |
| Huỳnh Tiến Việt | Thành viên | 17,213 | 0.063% | |
| Lê Trần Anh Tuấn | Thành viên | 47,920 | 0.175% | |
| Lê Phụng Hào | Thành viên | 14,282 | 0.052% | |
| Ban Giám đốc | Trần Thanh Long | Phó GĐ Thương mại | 12,726 | 0.047% |
| Nguyễn Đức Huy | GD Sản xuất | 0 | 0.00% | |
| Trần Ngọc Dũng | Kế toán trưởng | 0 | 0.00% | |
| Đỗ Minh Quân | GD Tài chính | 0 | 0.00% | |
| Ủy ban Kiểm toán | Lê Phụng Hào | Trưởng ban | 14,282 | 0.052% |
| Itthapat Sawatyanon | Thành viên | 1,256,666 | 4.599% |
THÔNG TIN CHUNG
CÁC NGÀNH NGHỆ KINH DOANH
| Mă ngành | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 1324 (Chính) | Sản xuất các loại dây bện và lưới tiết: Sản xuất dây PP, dây PE, dây thừng bện dùng trong nông ngư nghiệp |
| 4690 | Bán buôn tổng hợp tiết: Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn) các sản phẩm có mả HS sau: các mặt hàng sử dụng trong lĩnh vực ngư nghiệp 5608, 5607, 8539, 8418, 3916, 3926, 3208, các mặt hàng sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp: 8432, 8433,8434, 8436, 5803 (CPC 622) |
| 6201 | Lập trình máy vi tính tiết: sản xuất và phát triển phần mềm máy tính (CPC 842) |
| 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic tiết: sản xuất các phụ kiện, trang cụ, trang thiết bị bằng nhựa dùng trong nông ngư nghiệp |
| 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: thực hiện theo Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản |
| 3511 | Sản xuất điện |
| 3512 | Truyền tải và phân phối điện tiết: bản điện cho người sử dụng |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Cơ cấu doanh thu năm 2023 và 2024
Năm 2023, Siam Brothers Việt Nam tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lỗi, đồng thời từng bước đầu từ để chuẩn bị cho những chuyển dịch quan trọng trong chiến lược kinh doanh. Một số mảng chủ lực vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu. Tuy nhiên, trước những biến động của thị trường, công ty nhận thấy sự cần thiết phải đa dạng hóa danh mục sản phẩm theo hướng giải pháp chuyên dụng, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động, phát triển sản phẩm và thị trường mới.
Bước sang năm 2024, công ty đã có những điều chỉnh chiến lược quan trọng, chuyển hướng tập trung vào các phần khúc tiềm năng nhằm giảm sự phụ thuộc vào một lĩnh vực duy nhất.
Sự thay đổi này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn mở ra những cơ hội mới, nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành và trên thị trường quốc tế, đồng thời tạo tiền đề để SIAM BROTHERS VIỆT NAM từng bước thâm nhập vào CHUỔI CUNG ƯỞNG TOÀN CẦU.
Việc mở rộng hoạt động sang các chuỗi cung ứng mới cũng góp phần xây dựng nền tảng phát triển bền vững, giúp công ty thích ứng linh hoạt hơn trước những thách thức của thị trường.
COỖIỀU DOANH THU NĂM 2023
DAY THUNG DAY NONG NGMEP DAY THUY SAN GIA DUNG TRADING LUOI CHO
CỔ CẦU DOANH THU NĂM 2024
CẢI THƯƠNG 🔒 CẢY NỘNG NỘNGỐP 8 ĐẦY THỪY SẢN + GIA DỤNG 🔒 TRƯỜNG 🔒 LIỆI CẢO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
ĐỊNH HƯỚNG MỚI TRONG BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG NỘI ĐẠI NHỈ ĐỈNH THẤCH THỪC
Trong năm 2024, ngành ngư nghiệp Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức do giá xăng dầu duy trì ở mức cao, khiến chi phí vận hành tăng đáng kể. Nhiều chủ tàu đánh cá gặp khó khăn tài chính, bước phải cắt giảm số chuyến ra khơi hoặc thậm chí để tàu nằm bờ trong thời gian dài.
Bên cạnh đó, việc Ủy ban Châu Âu (EC) tiếp tục duy trì cảnh báo "thẻ vàng IUU" đối với thủy sản Việt Nam đặt ra yêu cầu khất khe hơn trong việc tuân thủ các quy định về khai thác hải sản bền vững. Để đáp ứng các yêu cầu này và hướng tới mục tiêu gỡ bỏ "thê vàng", Việt Nam đã phải giảm cường độ khai thác tại các khu vực chồng lấn.
Cùng với đó, chi phí xăng dầu tăng đột biến khiến nhiều tàu cá chưa thể quay lại hoạt động do gánh nặng chi phí vận hành và các quy định nghiêm ngặt từ EC.
Sự sụt giảm số lượng tàu khai thác trên biển, cùng với quá trình quy hoạch và tái cơ cấu đội tàu theo hướng phát triển bền vững, đã ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ thiết bị, trong đó có dây thừng ngự nghiệp, gây tác động tiêu cực đến các ngành công nghiệp phụ trợ. Tuy nhiên, Siam Brothers Việt Nam vẫn duy trì được tỷ trọng tiêu thụ dây thừng ngự nghiệp nội địa, giữ vững thị phần trong bối cảnh đầy thách thức
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Trước những diễn biến trên, công ty đã chủ động mở rộng sang thị trường mới và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường mới tăng lên 38% trong năm 2024, so với chỉ 2% vào năm 2023, Sự dịch chuyển này không chỉ giúp một rộng thị trường mà còn giảm thiểu rũi ro từ những biến động trong nước, tạo ra cơ hội tăng trưởng ổn định hơn trong dài hạn. Tuy nhiên, với việc thâm nhập vào các thị trường quốc tế mới, công ty phải đối mặt với những thách thức trong giai đoạn đầu, khi nền tăng thị trường chưa thực sự vững chắc và cần thời gian để xây dựng hệ thống phân phối, tạo dựng lòng tin với khách hàng và thích nghi với các yêu cầu đặc thù của từng khu vực
ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẦM HƯƠNG ĐỀN GIẢI PHÁP THÔNG MINH
Không chỉ mở rộng thị trường, Siam Brothers Việt Nam còn tập trung phát triển các dòng sản phẩm thông minh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đối với thị trường các sản phẩm người cụ khác phục vụ cho hoạt động đánh bắt nuôi trồng thủy sản, công ty tiếp tục chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, liên tục tìm kiếm và đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu người dùng. Các sản phẩm tiêm năng như phao nổi HDPE, phao chắn rác, không chỉ giúp cải thiện hiệu suất khai thác mà còn đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường biển, hướng đến phát triển xanh và bền vững. Công ty cũng tập trung nguồn lực để tiếp tục giới thiệu thêm các mặt hàng ngư lưới cụ khác đến bà con ngư dân, cũng như hỗ trợ phát triển thêm các sản phẩm hiện có trong danh mục sản phẩm.
SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO NHỐM THỊ TRƯỜNG 2023
THE TRUÔNO TRUYỀN THÔNG
THI TRUỔNG MỘI (CHUỒI CUNG ỦNG)
SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO NHÓM THỊ TRƯỜNG AOP 2024
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
| CHI TIÊU | DVT | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | Tỷ đồng | |||||||
| Doanh thu | 470 | 501 | 442 | 461 | 404 | 350 | 422 | |
| Doanh thu thuần | 469 | 500 | 440 | 459 | 404 | 350 | 422 | |
| Lợi nhuận gộp | 173 | 146 | 120 | 99 | 72 | 52 | 17 | |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 62 | 62 | 53 | 63 | 20 | (0.6) | (15) | |
| Lợi nhuận trước thuế | 62 | 62 | 50 | 81 | 20 | 2 | (17) | |
| Lợi nhuận sau thuế | 52 | 53 | 41 | 71 | 17 | 0.43 | (21) | |
| BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẶN | Tỷ đồng | |||||||
| Tài sản ngắn hạn | 428 | 405 | 448 | 429 | 406 | 528 | 518 | |
| Tài sản dài hạn | 264 | 299 | 375 | 347 | 323 | 292 | 298 | |
| Tổng tải sản | 692 | 704 | 823 | 776 | 729 | 820 | 816 | |
| Nợ phải trả | 225 | 216 | 334 | 251 | 221 | 332 | 362 | |
| Vốn điều lệ | 273.6 | 273.6 | 273.6 | 273.6 | 273.6 | 273.6 | 273.6 | |
| Vốn chủ sở hữu | 467 | 487 | 489 | 525 | 508 | 488 | 454 | |
| SỐ LƯỢNG CỐ PHIỆU ĐANG LUỬ HÀNH CUỐI KỶ | Cổ phiếu | 27.366.476 | 27.366.476 | 27.366.476 | 27.366.476 | 27.366.476 | 27.366.476 | 27.366.476 |
| LẦI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU | VND | 1819 | 2050 | 2342 | 1811 | 459 | 79 | (1603) |
Tổng tài sản của SBV cuối năm 2024 là 816 tỷ đồng giảm không đáng kể so với năm trước
Nợ phải trả 📅 Tổng tài sản
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Tổng nợ phải trả cuối năm 2024 của SBV là 362 tỷ đồng, tăng gần 30 tỷ so với 2023. Trong năm tài chính vừa qua, tổng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng gần 9% so với cùng kỳ, chủ yếu đến từ nhu cầu vốn lưu động và chi phí phải trả tăng theo quy mô hoạt động. Mặc dù điều này cho thấy sự phát triển tích cực trong hoạt động kinh doanh, ban điều hành vấn đang nỗ lực kiểm soát tỷ lệ nợ hợp lý nhằm đảm bảo ổn định tài chính dài hạn và nâng cao khả năng thanh toán.
TÌNH HÌNH THÍ TRƯỜNG
Năm 2024 chứng kiến nhiều biến động kinh tế toàn cầu phức tạp. Nền kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều bất ổn do các yếu tố địa chính trị và kinh tế vĩ mô. Xung đột tại Biển Đỏ đã làm gián đoạn tuyến vận tải quan trọng giữa châu Á và châu Âu, khiến chi phí logistics tăng cao. Bên cạnh đó, giá dầu biến động do lo ngại về nguồn cung từ khu vực Trung Đông, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Nhiều doanh nghiệp trên thế giới phải cắt giảm sản xuất, dẫn đến sự giảm nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu. Những yếu tố này đã làm tăng nguy cơ suy thoái tại nhiều nền kinh tế lớn, kéo theo sự sự giảm chung trong tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Ngoài ra, chính sách thắt chặt tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cùng các ngân hàng trung ương lớn nhằm kiểm chế lạm phát đã khiến chi phí vay vốn tăng cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư và tiêu dùng (Theo Investopedia). Xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng tại các nền kinh tế phát triển, đặc biệt là Mỹ và EU, cũng khiến hoạt động xuất khẩu của nhiều quốc gia bị gián đoạn.
Trong nước, Việt Nam bước vào năm 2024 với nhiều kỳ vọng từ các chính sách kích thích kinh tế của Chính phủ. Tuy nhiên, các yếu tố ngoại tác tiêu cực từ thị trường quốc tế đã khiến tốc độ tăng trưởng không đạt mức kỳ vọng. Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank), tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2024 ước đạt khoảng 4,8 - 5%, thấp hơn chỉ tiêu đề ra (6 - 6,5%) (Theo Reuters). Hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn khi sức mua trên thị trường nội địa chưa phục hồi hoàn toàn, áp lực lạm phát tiếp tục duy trì, và chi phí vốn vay cao ảnh hưởng đến khả năng mở rộng đầu tư của doanh nghiệp.
Ngoài ra, siêu bão Yagi được đánh giá là một trong những cơn bão mạnh nhất ảnh hưởng đến Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua, gây ra thiệt hại kinh tế lớn và ảnh hưởng đến hàng triệu người dân (Theo unicef.org). Thiên tại này đã làm gián đoạn hoạt động sản xuất và chuỗi cung ứng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Xuất khẩu trong năm 2024 gặp nhiều thách thức, với kim ngạch xuất khẩu ước giảm 2,8%, trong khi nhập khẩu giảm 3,1%. Ngành thủy sản, một trong những lĩnh vực xuất khẩu chủ lực, vẫn chịu tác động từ việc chưa gỡ bỏ được "thẻ vàng" IUU của EU, khiến thị trường xuất khẩu gặp khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp trong ngành.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÌNH HÌNH THÍ TRƯỜNG
Công ty CP Siam Brothers Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng ảnh hưởng của những biến động kinh tế trong nước và quốc tế. Giá nguyên vật liệu đầu vào vấn duy trì ở mức cao, trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn do sức mua giảm. Bên cạnh đó, ngành đánh bắt thủy sản trong nước chưa phục hồi mạnh mẽ, khiến nhu cầu về ngự cụ giảm sút. Những yếu tố này đã tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty, dẫn đến việc không thể hoàn thành kế hoạch doanh thu và lợi nhuận mà Đại hội đồng cổ đông đã giao
| CHỈ TIÊU | Thực hiện 2024 | Kê hoạch 2024 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 422 | 650 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (17) | 65 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Kết quả kinh doanh trong năm 2024: Doanh thu thuần: 422 tỷ tăng 72 tỷ (21%) so với cùng kỳ (350 tỷ). Lợi nhuận sau thuế: -21 tỷ giảm gần 22 tỷ (4993%) so với cùng kỳ (0,4 tỷ). Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chênh lệch doanh thu, lợi nhuận như sau:
• Về doanh thu: Năm 2024, doanh thu thuần của Siam Brothers Việt Nam đạt 422,278 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2023. Sự tăng trưởng này là kết quả của chiến lược đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng phạm vi hoạt động, giúp công ty giảm sự phụ thuộc vào các mảng kinh doanh truyền thống. Đồng thời, việc khai thác các phân khúc tiềm năng và tham gia vào chuỗi cung ứng mới đã tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa nguồn lực và xây dựng nền tăng phát triển bền vững trước những biến đổi vương của thị trường.
• Về lợi nhuận : Năm 2024, công ty đã thực hiện chiến lược mở rộng sang các thị trường quốc tế mới nhằm tăng trưởng bền vững và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, quá trình này kéo theo những chi phí đầu tư ban đầu đáng kể, bao gồm chi phí xây dựng hệ thống phân phối, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu và phát triển quan hệ khách hàng. Đồng thời, ngành ngư nghiệp trong nước tiếp tục gặp khó khăn do giá nhiên liệu cao và các quy định nghiêm ngặt từ EC, dẫn đến sự sụt giảm nhu cầu đối với dây thừng ngự nghiệp – một trong những mảng kinh doanh chủ lực của công ty. Những yếu tố này đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, khiến công ty ghi nhận khoản lỗ sau thuế 21,406 tỷ đồng, giảm mạnh so với mức lợi nhuận 437 triệu đồng của năm 2023.
Bên cạnh đó, công ty đã triển khai đầu tư vào đây chuyên sản xuất khép kín nhằm nâng cao năng suất, kiểm soát chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí dài hạn. Tuy nhiên, điều này cũng đi kèm với những khoản chỉ phí đáng kể. Các khoản chỉ phí này bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho máy móc hiện đại và nâng cấp cơ sở hạ tầng, nhằm đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra ổn định và hiệu quả. Bên cạnh đó, chỉ phí vận hành như điện năng tiêu thụ, bảo trì thiết bị và biến động giá nguyên liệu đầu vào cũng ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận. Công ty cũng cần đầu tư vào nhân sự, từ chỉ phí lượng, phúc lợi đến đào tạo để đảm bảo đội ngũ vận hành đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Ngoài ra, chi phí lưu kho, vận chuyển, nghiên cứu & phát triển và các yêu cầu pháp lý khi mở rộng thị trường quốc tế cũng là những yếu tố cần cân nhắc. Mặc dù các khoản chi này có thể tác động đến lợi nhuận ngắn hạn, nhưng đây là bước đi chiến lược giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu chi phí trong dài hạn.
| CHI TIÊU | DVT | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | % tăng giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu | % | 15,5 | 4,23 | 0,12 | -5,07 | (4.325) |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | % | 13,61 | 3,36 | 0,09 | -4,71 | (5.333) |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | % | 9,21 | 2,34 | 0,05 | -2,62 | (5.340) |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doan thu thuần | % | 13,87 | 5,03 | -0,18 | -3,72 | 1.967 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế/doanh thu năm 2024 đạt mức -5,07%, giảm 4.325% so với 2023. Biên lợi nhuận gộp 2024 tiếp tục giảm so với cùng kỳ do giá hạt nhựa vẫn duy trì ở mức cao do tình trạng căng thẳng nguồn cung chưa hạ nhiệt, thêm vào đó, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng dẫn đến kết quả lỗ
| CHI TIÊU | DVT | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | % tăng giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành) | lần | 2,03 | 2,02 | 1,62 | 1,48 | -8,64 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 1,43 | 1,24 | 1,12 | 1,06 | -5,36 |
| Nợ ngắn hạn | tỷ đồng | 211 | 200 | 326 | 351 | 7,67 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều giảm so với năm 2023. Tình hình kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến khoản phải thu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụt giảm của hai hệ số thanh toán.
Hệ số nợ 2024 tăng so với năm 2023. Hệ số nợ/tổng tài sản đạt 0,44 lần và hệ số nợ/vốn chủ sở hữu đạt 0,8 lần so với cùng kỳ năm trước tương ứng là 0,40 lần và 0,68 lần.
Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 3,8 (năm 2023) lên 5,86 (năm 2024) cho thấy Công ty đã cải thiện hiệu quả quản lý hàng tồn kho, tăng cường khả năng bán hàng.
Vòng quay khoản phải thu giảm từ 1,31 (năm 2023) xuống 1,24 (năm 2024) do khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng so với cùng kỳ. Về vấn đề này Công ty sẽ triển khai các biện pháp kiểm soát tín dụng và thu hồi công nợ chặt chẽ hơn, bao gồm: Rà soát chính sách tín dụng, Tăng cường quản lý công nợ, Đánh giá khách hàng.
| CHỈ TIÊU | ĐVT | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | % tăng giám |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | lần | 0,32 | 0,3 | 0,4 | 0,44 | 10,00 |
| Hệ số nợ/Vốn chữ sở hữu | lần | 0,48 | 0,43 | 0,68 | 0,8 | 17,65 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||||
| Vòng quay hàng tồn kho | lần | 6,69 | 4,88 | 3,8 | 5,86 | 54,21 |
| Vòng quay khoản phải thu | lần | 1,67 | 1,74 | 1,31 | 1,24 | -5,34 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | lần | 0,59 | 0,55 | 0,43 | 0,52 | 20,93 |
| CHỈ TIÊU | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 422 | 650 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (17) | 65 |
| CHI TIÊU | 2024 | 2025 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 422 | 820 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (17) | 44,6 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIỆN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tác động lên môi trường
Trong năm 2024, Siam Brothers Việt Nam tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn về quản lý môi trường, đảm bảo tuân thủ ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 cũng như các quy định nghiêm ngặt về sản xuất bền vững. Công ty đã xác định và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động vận hành, từ đó xây dựng các kế hoạch ứng phó nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường và hệ thống quản lý chung.
DANH SÁCH CÁC CHỦNG NHẬN HIỆN CÓ CỦA SBVN
| STT | TIÊU CHUÂN | Mã số GCN/báo cáo | Đơn vị chứng nhận |
| 1 | ISO 9001:2015 | VN011976 | Bureau Veritas |
| 2 | ISO 14001:2015 | 120155 | NQA Việt Nam |
| 3 | Lloyd's đợt 1 | LR22323675TA | Lloyd's Register |
| 4 | Lloyd's đợt 2 | LR2432592TA-02 | Lloyd's Register |
| 5 | Chứng nhận công nhận quy trình chế tạo | 00151/20CN.WA | Cục đăng kiểm Việt Nam |
| 6 | Chứng nhận công nhận năng lực cơ sở chế tạo | 00151/20CN.MS | Cục đăng kiểm Việt Nam |
| 7 | Chứng nhận công nhận quy trình chế tạo (6 sản phẩm) | 01423/24SG01.WA | Cục đăng kiểm Việt Nam |
| 8 | SMETA (CN3) | ZAA600062087 - Full initial ZAA600078839 - | SGS Vietnam |
| 9 | CTPAT | BVCPS (IAAMS#10241781320) | Bureau Veritas |
Với nguyên liệu chủ yếu là nhựa PP, PE và các phụ gia khác, công ty không ngừng cải tiến công nghệ nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Nhiều thiết bị máy móc lạc hậu đã được thay thế bằng công nghệ tiên tiến, trong đó, hệ thống gia nhiệt điện trở dần được chuyển đổi sang công nghệ đốt nóng bằng điện tử, giúp giảm tiêu hảo điện năng đáng kể.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Ngoài ra, công ty tiếp tục triển khai hoạt động Kaizen định kỳ nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa quy trình và hạn chế lăng phí tài nguyên.
Bên cạnh đó, công tác quản lý chất thải cũng được thực hiện chặt chẽ. 100% chất thải nguy hại được thu gom và xử lý đúng quy định thông qua hợp đồng với các đơn vị có chức năng. Khu vực thu gom rác và chất thải được phân loại rõ ràng, đảm bảo an toàn môi trường. Đối với nước sử dụng trong sản xuất - đặc biệt là trong công đoạn làm người sợi nhựa - công ty đã áp dụng hệ thống thu hồi và lọc tuần hoàn nhằm tái sử dụng, góp phần giảm thiểu sự lãng phí tài nguyên nước. Nước thải sinh hoạt cũng được tập trung xử lý thông qua hệ thống đạt chuẩn trước khi thái ra môi trường.
Thông qua các giải pháp đồng bộ này, SIAM Brothers Việt Nam không chỉ duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất mà còn hướng đến phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh doanh và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Để nâng cao vị thế trên thị trường quốc tế, SIAM Brothers Việt Nam không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý, hướng tới những tiêu chuẩn khất khe nhất về chất lượng, an toàn và phát triển bền vững. Cụ thể, Công ty đã đạt và duy trì các chứng chỉ quan trọng như SA8000, ISO 14000, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt từ đối tác toàn cầu. Đồng thời, trong lộ trình mở rộng sang các thị trường tiềm năng, Công ty đã thành công đạt được Chứng chỉ CTPAT (Customs-Trade Partnership Against Terrorism), chứng minh sự tuân thủ các tiêu chuẩn an ninh và quản lý rủi ro khắt khe trong thương mại quốc tế, nâng cao uy tín doanh nghiệp. Ngoài ra, Công ty còn đạt được các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như LLOYDS, SMETA - 4 PILLAR, khẳng định mạnh mẽ cam kết về chất lượng sản phẩm, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
THỔNG KÊ DANH SÁCH CHỦNG NHẦN CHỦNG CHÍ ĐĂ THỰC HIỆN TRONG NĂM 2024
| STT | CHỮNG NHẠN | MỤC ĐÍCH | ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
| 1 | ISO 9001:2015 | Đánh giá tái chứng nhận | Bureau Veritas |
| 2 | ISO 14001:2015 | Đánh giá giám sát | NQA Việt Nam |
| 3 | SMETA | Đánh giá theo yêu cầu | SGS Vietnam |
| 4 | CTPAT | Đánh giá tái chứng nhận | Bureau Veritas |
| 5 | Công nhận quy trình chế tạo (VR) | Công nhận quy trình chế tạo | Cục đăng kiểm Việt Nam số 6 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Nhận thức rõ mối liên hệ giữa hoạt động kinh doanh và các thách thức môi trường, SIAM Brothers Việt Nam đã sớm triển khai nhiều sáng kiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, trong đó quy trình tái chế đóng vai trò then chốt. Công ty đã xây dựng một hệ thống khép kín, cho phép thu hồi và xử lý sản phẩm sau sử dụng trước khi tái chế thành nguyên liệu nhựa. Loại nhựa tái chế này hiện được ứng dụng trong sản xuất một số đơn hàng đặc biệt với tỷ lệ phối trộn 20% - 30%, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt từ khách hàng quốc tế.
Với sự công nhận rộng rãi trên thị trường toàn cầu, SIAM Brothers Việt Nam kỳ vọng người tiêu dùng trong nước cũng sẽ dần thay đổi nhận thức, hướng tới việc sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, công ty còn triển khai các dự án dài hạn như phục hồi san hô và trồng cây hấp thụ khí CO₂ theo chương trình kêu gọi của chính phủ, góp phần bảo vệ hệ sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu.
QUY TRÌNH TÁI CHẾ PHẾ DÂY
· Bước 1: Thu gom và phân loại
• Bước 2: Cắt nhỏ & rửa sạch
• Bước 3: Tách bằng phương pháp tuyển nổi
• Bước 4: Sấy khô
• Bước 5: Làm nóng chảy bằng nhiệt & áp suất
• Bước 6: Loại bỏ tập chất
• Bước 7: Đùn nhựa nóng chảy thành sợi mịn
• Buộc 8: Tạo hạt
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
HỘI THẢO BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG & HỆ SINH THÁI BIỆN
Trong năm 2024, Công ty CP Siam Brothers Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hệ sinh thái biển, thể hiện cam kết của mình đối với sự phát triển bền vững. Thông qua chuỗi hội thảo được tổ chức tại tấm tính thành ven biển, bao gồm Cà Mau, Nghệ An, Khánh Hòa, Bình Định, Vũng Tàu, Quảng Bình, Kiên Giang và Hải Phòng, công ty đã thu hút tổng cộng hơn 1.900 khách tham dự. Những hội thảo này không chỉ quy tụ đông đảo ngư dân, doanh nghiệp địa phương mà còn có sự góp mặt của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và thủy sản.
Mỗi sự kiện là cơ hội để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường biển, đồng thời thảo luận về các giải pháp giảm thiểu ở nhiễm, sử dụng ngư cụ thân thiện và khai thác bền vững. Công ty cũng giới thiệu những sáng kiến mới nhằm hạn chế rác thải nhựa đại dương và hỗ trợ ngư dân áp dụng các phương pháp đánh bắt an toàn hơn cho hệ sinh thái.
Với sự tham gia đông đảo và những đóng góp thiết thực, Siam Brothers Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong việc đồng hành cùng cộng đồng ngư dân, hướng đến một nền ngư nghiệp bền vững, nơi lợi ích kinh tế song hành cùng trách nhiệm bảo vệ môi trường biển.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Hình ảnh Chuỗi Hội
Thảo Bảo Vệ Môi
Trường & Hệ Sinh
Thái Biển
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Chương trình “KẾT YÊU THƯƠNG - NỐI ƯỚC MỞ” lan tảa thông điệp ý nghĩa và thiết thực
Trong chương trình “Kết yêu thương - Nói ước mơ”, SIAM Brothers Việt Nam đã phối hợp tổ chức hoạt động làm sạch bãi biển Đề Gi, Bình Định, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Đồng thời, công ty cùng các nhà hảo tâm trao tặng quá cho con em ngư dân có hoàn cảnh khó khăn, tiếp thêm động lực cho các em vươn lên trong cuộc sống.
Dù là một hoạt động nhỏ, chương trình đã lan tỏa thống điệp tích cực về trách nhiệm với môi trường và công đồng, khẳng định cam kết của SIAM Brothers Việt Nam trong việc chung tay vì một tương lai bền vững.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO CÔNG NHÂN VIÊN SIAM BROTHERS VN TRONG NĂM 2024
Đào tạo đánh giá viên nội bộ 03/10 đến 05/10/2024 (Nội bộ SBVN)
Chương trình đào tạo cho 28 nhân viên các bộ phận của công ty nhằm nâng cao năng lực. Kỹ năng đánh giá và bổ sung nhân lực cho đội ngũ đánh giá viên nội bộ của công ty.
Trong năm 2024, phòng QM đã thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
- Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001, ISO 14000. Riêng tại Nhà máy số 4 có SMETA, CTPAT
Hoàn thành đánh giá nội bộ, đánh giá bên ngoài và các cuộc đánh giá từ khách hàng.
- Kiểm soát tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định của ngành.
Được khách hàng đánh giá tốt về điều kiện lao động và tuân thủ trách nhiệm xã hội.
- Triển khai tiêu chuẩn tại Nhà máy Siam Global:
Hoàn thành 80% kế hoạch xây dựng hệ thống tài liệu ISO 9001 & ISO 14001
Chứng nhận SMETA & CTPAT, dự kiến đánh giá vào tháng 9/2025 và tháng 11/2025
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
Năm 2024 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong QUÁ TRÌNH ĐẦU TỬ - CHUYỀN ĐỔI MẠNH MẶ của SIAM BROTHERS VIỆT NAM.
Ngay từ đầu năm, công ty đã mạnh dạn đầu tư vào một nhà máy chuyên dụng nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, đáp ứng như cầu ngày càng cao của thị trường quốc tế. Việc này không chỉ nâng cao năng lực sản xuất mà còn góp phần cứng có vị thế của công ty trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Nhà máy mới tập trung sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, được thiết kế với dây chuyền máy móc hiện đại nhằm tối ưu năng suất, đảm bảo chất lượng ồn định và tối ưu chi phí vận hành. Các thiết bị quan trọng trong dây chuyền bao gồm:
Máy dệt: 125 cái
Máy bó cuộn: 6 cái
Máy quản dây lõi: 4 cái
Máy nén: 1 cái
☑ Máy in 3D: 1 cái
Máy sang suốt: 28 cái
Ngoài ra, hệ thống kiểm tra chất lượng được đầu tư đồng bộ nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn khất khe của thị trường xuất khẩu.
» Với sự đầu tư mạnh mẽ vào dây chuyền sản xuất, sản phẩm từ nhà máy mới của SIAM BROTHERS VIỆT NAM đã được phân phối vào các chuỗi cung ứng lớn trên toàn cầu, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược mở rộng thị trường quốc tế.
NHỮNG CHI PHÍ KHI ĐẦU TƯ VÀO DẠY CHUYỀN SẢN XUẤT KHẾP KÍN
Việc đầu tư vào dây chuyền sản xuất khép kín mang lại nhiều lợi ích về năng suất và chất lượng sản phẩm, nhưng cũng đi kèm với các khoản chi phí đáng kể.
CHI PHÍ ĐẦU TỬ BAN ĐẦU:
Công ty cần đều tư vào hệ thống máy móc hiện đại như máy kéo sợi, máy bện dây thừng, máy cắt và đóng gói, cùng với việc xây dựng hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng để đảm bảo hoạt động sản xuất ổn định. Đây là khoản chi phí lớn nhưng cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.
CHI PHÍ VĂN HÀNH:
Vận hành dây chuyền khép kín đòi hỏi một lượng lớn điện năng, đặc biệt trong các công đoạn như kéo sợi, bện dây và cắt. Bên cạnh đó, giá nguyên liệu đầu vào có thể biến động, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Ngoài ra, việc bảo trì, sửa chữa máy móc cũng là yếu tố quan trọng cần được tính toán để tránh gián đoạn sản xuất.
CHI PHÍ NHÂN CÔNG:
Dây chuyền sản xuất yêu cầu đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao trong vận hành máy móc, kiểm tra chất lượng và quản lý kho bãi. Công ty cần chi trả lượng, phúc lợi và đầu tư đào tạo nhân viên để đảm bảo hiệu quả sản xuất.
CHI PHÍ LƯỢ KHO VÀ VĂN CHUYẾN:
Nếu sản phẩm không được tiêu thụ ngay, chỉ phí lưu kho sẽ tăng lên, đòi hỏi giải pháp tối ưu về tồn kho. Ngoài ra, chi phí vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm cũng là yếu tố cần xem xét để đảm bảo hiệu quả tài chính.
CHI PHI NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (R&D):
Công ty cần đều tư vào nghiên cứu cải tiến sản phẩm, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và tối ưu chi phí sản xuất. Đây là khoản đều tư dài hạn giúp duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường.
CHI PHÍ PHÁP LÝ & CHỮNG NHẬN:
Để xuất khẩu sản phẩm, công ty phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và môi trường. Chi phí cho giấy phép, kiểm định và chứng nhận sản phẩm có thể tạo áp lực tài chính, nhưng là điều kiện cần thiết để mở rộng thị trường.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
RỐI RO TỪ BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG:
Như cầu tiêu thụ có thể thay đổi do sự cạnh tranh hoặc xu hướng thị trường. Nếu không có kế hoạch linh hoạt, việc đầu tư dây chuyên sản xuất khép kín có thể gặp rủi ro về tồn kho, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
| CHỈ TIÊU | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 422 | 650 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (17) | 65 |
Nhìn chung, mặc dù đầu tư vào dây chuyền sản xuất khép kín mang lại nhiều lợi ích dài hạn, nhưng công ty cần có chiến lược quản lý chi phí hiệu quả, kiểm soát rũi ro và tối ưu hóa vận hành để đảm bảo hiệu quả tài chính.
TẰNG CƯỜNG CHUYỀN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN TRỊ SẦN XUẤT THEO ERP
Việc áp dụng hệ thống ERP là một trong Bên cạnh đó, ERP còn giúp nâng cao khả năng bước đi quan trọng nhằm tối ưu hóa năng ra quyết định khi cung cấp dữ liệu hoạt động sản xuất và nâng cao năng lực chính xác và kịp thời, tạo điều kiện để quản lý trong doanh nghiệp. Hệ thống này doanh nghiệp linh hoạt thích ứng với sự cho phép tích hợp đồng bộ các bộ phận thay đổi của thị trường. Việc triển khai hệ như sản xuất, quản lý kho, tài chính và thống này không chỉ giúp cải thiện hiệu nhân sự vào một nền tảng duy nhất, giúp suất hoạt động mà còn đặt nền móng cho doanh nghiệp vận hành hiệu quả hơn, giảm sự phát triển bền vững trong dài hạn. thiểu lăng phí và tối ưu hóa nguồn lực.
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT VÀ TẶNG TRƯỜNG TRONG 5 NĂM TỐI
Trong giai đoạn 5 năm tới, công ty định hướng tăng trưởng theo kế hoạch với các mục tiêu cụ thể về doanh thu, sản lượng và thị phần. Mục tiêu đặt ra là:
Tăng trưởng doanh thu trung bình 10% mỗi năm.
Gia tăng sản lượng dây thừng lên 15% hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Mở rộng thị phần trong các ngành công nghiệp chủ chốt như đóng tàu, xây dựng, nông nghiệp và đệt may.
» Để đạt được mục tiêu này, công ty sẽ tập trung vào các chiến lược sau:
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ SẢN PHẦM
Xác định các sản phẩm có nhu cầu cao, bao gồm dây thừng tự nhiên (đay, sisal) và dây thừng tổng hợp (nylon, polyester).
- Nghiên cứu xu hướng tiêu dùng xanh đẻ
phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường.
CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT:
Đầu tư vào công nghệ hiện đại, tự động hóa sản xuất để nâng cao năng suất và giảm thiểu sai sót.
Mở rộng nhà xưởng và bồ sung dây chuyên sản xuất mới nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng sản lượng.
Tăng cường kiểm soát chất lượng để đảm bảo độ bền và tính ứng dụng linh hoạt của sản phẩm.
PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM MỚI
Tập trung vào các sản phẩm chuyên dụng cho ngành xây dựng, nông nghiệp, vận tải biển và thể thao.
• Phát triển các dòng sần phẩm bền vững từ vật liệu tái chế hoặc nguồn gốc tự nhiên.
TỐI ƯU HÓA CHUỒI CUNG ƯNG:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định thông qua hợp tác dài hạn với các nhà cung cấp polyester, PP Multi và sisal.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Đầu tư sản xuất sợi PP Multi tại nhà máy để tối ưu chi phí và chủ động trong sản xuất.
Cải tiến hệ thống logistics để giảm chi phí vận chuyển và đảm bảo giao hàng đúng hạn.
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
VÀ THƯƠNG HIỆU:
Xây dựng thương hiệu mạnh, khẳng định vị thế trong ngành sản xuất dây thừng.
Mở rộng thị trường quốc tế, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển có nhu cầu cao về dây thừng.
Đây mạnh kênh bán hàng trực tuyến để tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng hơn.
CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH:
Xác định ngân sách đầu tư cho mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và nghiên cứu sản phẩm.
- Dự báo lợi nhuận trong 5 năm tối, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận hợp lý.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỤC:
• Tổ chức đào tạo công nhân về công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng.
• Nâng cao năng lực quản lý cấp cao và trung cấp trong các lĩnh vực chiến lược kinh doanh và chuỗi cung ứng.
GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẶCH:
Theo dõi và đánh giá định kỳ để đảm bảo tiến độ thực hiện.
Điều chỉnh kịp thời theo biến động của thị trường và tình hình kinh tế.
MỤC TIẾU DÀI HẠN VÀ BẾN VỮNG:
Bảo vệ môi trường: Áp dụng các biện pháp xử lý chất thải và tái chế hiệu quả trong sản xuất.
Tăng trưởng bền vững: Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh doanh và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
» Kế hoạch sản xuất và tăng trưởng trong 5 năm tới tập trung vào việc cải tiến công nghệ, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Thông qua chiến lượng này, công ty hướng đến sự tăng trưởng ở đỉnh và bền vững, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
BỚC, TRANH NGÀNH NGỮ NGHIỆP 2024 VÀ ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGỦ NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN TƯƠNG LAI
Thuận Lợi của Ngành Ngư Nghiệp Việt Nam Năm 2024
1 / Tăng trưởng mạnh mẽ của xuất khẩu thủy sản:
Theo Tạp chí Thủy sản Việt Nam, năm 2024, ngành thủy sản Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, với kim ngạch xuất khẩu ước tính vượt mốc 10 tỷ USD, tăng trưởng hơn 12% so với năm 2023.
Trong đó, tôm và cá tra tiếp tục là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch. Theo Asemconnect Vietnam, xuất khẩu tôm đạt khoảng 3,9 tỷ USD, tăng 15%, và cá tra đạt 2 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2023, góp phần quan trọng vào thành công chung của ngành. Sự tăng trường này đến từ những nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm chế biến sâu như tôm chế biến, cá tra fillet đã thu hút được sự chú ý từ các thị trường khó tính, giúp tăng cường giá trị gia tăng cho sản phẩm.
Mặc dù đặt được thành công lớn, xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn phải đối mặt với những thách thức không nhỏ. Các tiêu chuẩn từ các thị trường lớn như EU và Mỹ ngày càng trở nên khất khe về truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Điều này bước các doanh nghiệp phải nâng cao quy trình sản xuất và chế biến, đồng thời đảm bảo các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
Ngoài ra, cạnh tranh từ các quốc gia sản xuất thủy sản lớn như Ấn Độ, Thái Lan và Indonesia cũng là một thách thức không nhỏ. Các nước này đang đầy mạnh xuất khẩu với các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Với tốc độ tăng trưởng của năm 2024, ngành thủy sản đặt mục tiêu xuất khẩu trong năm 2025 đạt khoảng 10,5 tỷ USD, tăng 4,3% so với năm 2024. Để đạt được mục tiêu này, ngành sẽ cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đầy mạnh chế biến sâu và mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt là vào các thị trường châu Á, Trung Đông và châu Phi. Chính phủ và các bộ, ngành sẽ tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các chính sách thuận lợi, tạo điều kiện để ngành thủy sản phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế.
2/ Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững:
Theo Tạp chí Thủy sản Việt Nam, sản lượng thủy sản nuôi trồng trong năm 2024 ước đạt 5,75 triệu tấn, tăng 4% so với năm trước, nhờ vào các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và sự phát triển mạnh mẽ của mô hình nuôi công nghệ cao. Tổng diện tích nuôi trồng nội địa đạt khoảng 1,3 triệu ha, trong đó các vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục mở rộng.
Lồng nuôi biển cũng phát triển mạnh với tổng diện tích đạt 9,7 triệu m³, tạo điều kiện thuận lợi để nuôi các loài hải sản có giá trị cao như cá giò, cá chim vây vàng.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Đặc biệt, các công nghệ mới như hệ thống giám sát môi trường nước tự động, môi hình nuôi tuần hoàn khép kín và sử dụng thức ăn sinh học đã giúp nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.
Ngoài ra, ngành thủy sản đang đầy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế như ASC, GlobalG.A.P., giúp nâng cao uy tín sản phẩm và mở rộng cơ hội tiếp cận các thị trường xuất khẩu.
3/ Mở rộng thị trường và tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại:
Theo phân tích của Báo Công Thương, năm 2024 chứng kiến sự mở rộng đáng kể của một số thị trường xuất khẩu thủy sản. Đặc biệt, Brazil đã trở thành quốc gia nhập khẩu thủy sản lớn từ Việt Nam, chiếm 17,33% về lượng và 8,69% về trị giá trong tổng nhập khẩu thủy sản của nước này.
Việc tận dụng các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại như EVFTA và CPTPP đã giúp doanh nghiệp giảm chi phí xuất khẩu và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Trong 6 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang EU đạt 503,6 triệu USD, tăng 26,8% so với cùng kỳ năm 2023, chiếm 11,4% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
Ngoài ra, ngành thủy sản cũng đang tận dụng cơ hội từ thị trường Trung Quốc.
Trong 2 tháng đầu năm 2025, Trung Quốc là một trong ba thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam, cùng với Nhật Bản và Hoa Kỳ, chiếm 1,52,33% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong giai đoạn này.
Việc mở rộng nhập khẩu thủy sản qua đường chính ngạch thay vì tiểu ngạch đã giúp doanh nghiệp Việt Nam ổn định đơn hàng và tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Những Khó Khăn Của Ngành Thủy Sản Việt Nam Năm 2024
Bên cạnh những thuận lợi, ngành thủy sản Việt Nam năm 2024 cũng đối mặt với nhiều thách thức ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Những vấn đề này không chỉ tác động đến doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến sinh kế của hàng triệu người lao động trong ngành. Dưới đây là các khó khăn chính mà ngành thủy sản đang gặp phải.
1/ Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường:
Theo Tạp chí Thiên Nhiên & Môi Trường, tình trạng biến đổi khí hậu đang tác động tiêu cực đến ngành thủy sản, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nguồn nước phục vụ nuôi trồng và làm giảm năng suất sản xuất. Theo Tổng cục Thủy sản, trong những năm gần đây, độ mặn tại khu vực này đã tăng lên mức 4‰ trong mùa khô, khiến nhiều diện tích nuôi tôm, cá bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiều hộ nuôi phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt, bước phải giảm sản lượng hoặc chuyển đổi mô hình sản xuất.
Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường nước cũng là một vấn đề lớn. Báo Tài Nguyên & Môi Trường chỉ ra rằng, việc xả thải không kiểm soát từ các khu công nghiệp, hoạt động nông nghiệp và rác thải sinh hoạt đã làm suy giảm chất lượng nước tại nhiều vùng nuôi trồng thủy sản. Ô nhiễm nước làm tăng nguy cơ dịch bệnh trên cá và tôm, kéo theo chi phí kiểm soát dịch bệnh tăng cao.
Ngoài ra, các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và nhiệt độ bất thường cũng ngày càng gia tăng. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, năm 2023 ghi nhận số lượng cơn bão lớn nhiều.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
hơn mức trung bình, gây thiệt hại đáng kể cho các khu vực nuôi trồng thủy sản ven biển. Điều này bước người nuôi phải đầu tư nhiều hơn vào các biện pháp bảo vệ, như xây dựng hệ thống ao nuôi kiên cố, áp dụng công nghệ kiểm soát môi trường nước và chuyển đổi sang các mô hình nuôi bền vững hơn.
Những thách thức này đòi hỏi sự đầu tư lớn vào khoa học công nghệ, mô hình nuôi thích ứng và chính sách hỗ trợ từ chính phủ để giúp ngành thủy sản giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và ở nhiễm môi trường.
2 / Thủy sản Việt Nam và bài toán gõ "thẻ vàng" từ EU:
• Áp lực từ cảnh báo "thẻ vàng" của EC
Năm 2024, ngành thủy sản Việt Nam tiếp tục đối mặt với cảnh báo "thẻ vàng" từ Ủy ban Châu Âu (EC), tạo ra áp lực không nhỏ đối với hoạt động xuất khẩu và uy tín quốc gia trên thị trường quốc tế. Cảnh báo này đã được EC áp dụng từ năm 2017 do Việt Nam chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
Trong suốt những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp để khắc phục tình trạng này, bao gồm việc tăng cường giám sát đội tàu, cải thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc và triển khai các quy định nghiêm ngặt hơn đối với hoạt động khai thác. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, "thẻ vàng" vẫn chưa được gỡ bỏ. Đoàn thanh tra của EC dự kiến sẽ đến Việt Nam vào năm 2024 để kiểm tra tình hình thực hiện các yêu cầu chống khai thác IUU, quyết định quan trọng đối với tương lai xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU.
Quan hệ Việt Nam - EU: Tháo gỡ vướng mắc và thúc đẩy hợp tác
Trong khuôn khổ Hội nghị thượng đỉnh G20 tại Rio de Janeiro, Brazil ngày 18/11, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã trực tiếp đề nghị Ủy ban Châu Âu tháo gỡ các vướng mắc còn tồn động trong quan hệ song phương, đặc biệt là việc sớm gỡ bỏ "thẻ vàng" IUU. Đồng thời, Thủ tướng cũng đề nghị EU thúc đẩy 9 nước thành viên còn lại sớm phê chuẩn Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam - EU (EVIPA) nhằm tăng cường dòng vốn đầu tư giữa hai bên.
Để tăng cường quan hệ Việt Nam - EU trong thời gian tới, Thủ tướng đã đưa ra ba định hướng quan trọng:
Tăng cường trao đổi đoàn cấp cao nhằm thúc đẩy quan hệ ngoại giao và hợp tác kinh tế sâu rộng hơn.
Giải quyết các vướng mắc trong quan hệ song phương, đặc biệt là các vấn đề về thương mại, đầu tư, và các rào cản kỹ thuật.
Hợp tác chặt chẽ trong các lĩnh vực quan trọng như phát triển bền vững, công nghệ xanh, đào tạo nhân lực và hỗ trợ Việt Nam triển khai Đối tác Chuyển đổi Năng lượng Công bằng (JETP).
» Bà Ursula von der Leyen, Chủ tịch Ủy ban Châu Âu, đánh giá cao các đề xuất từ phía Việt Nam và khẳng định rằng EU sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ để nâng cao hiệu quả hợp tác ASEAN-EU, cũng như hỗ trợ Việt Nam trong quá trình phát triển bền vững.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Những khó khăn trong việc tuần thủ quy định IUU
Mặc dù đã đặt được những tiến bộ nhất định trong việc kiểm soát khai thác thủy sản, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức, đặc biệt là tình trạng vi phạm quy định tại một số địa phương. Các vấn đề chính bao gồm:
Tình trạng "3 không" trong khai thác thủy sản: Nhiều tàu cá chưa đăng ký, không có giấy phép khai thác và chưa đăng kiểm theo quy định.
Hạn chế trong giám sát hành trình: Một số tàu chưa được trang bị thiết bị giám sát hành trình (VMS) hoặc không duy trì kết nối đầy đủ.
• Truy xuất nguồn gốc chưa đồng bộ. Hệ thống ghi nhận, theo dõi và xác minh nguồn gốc thủy sản khai thác vẫn còn nhiều bất cập.
Tại Đà Nẵng, số liệu từ Sở NN&PTNT cho thấy đến tháng 8/2024, trong số 1.387 tàu cá, có tới 437 tàu chưa đủ điều kiện hoạt động. Trong khi đó, Kiên Giang mặc dù đã hoàn thành đăng ký tàu cá cho 95% ngư dân, vẫn còn hơn 2.000 phương tiện chưa hoàn tất các thủ tục cần thiết.
ĐÁNH BẮT TUẦN THỦ QUY ĐỊNH “IUU”
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
QUYẾT TÂM GỖ BỎ “THỂ VÀNG” VÀ HƯƠNG TỐI PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Lộ trình gõ “Thẻ vàng” IUU của Việt Nam Nguồn: Tạp chí Thủy sản
Để sớm gõ bỏ "thê vàng"
Thủ tướng Phạm Minh Chính đã yêu cầu các bộ, ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo liên quan, đặc biệt là:
1/ Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm: Đặc biệt là những trường hợp bao che, tiếp tay cho hành vi khai thác IUU.
2/ Tăng cường hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử để đảm bảo mình bạch, hợp pháp trong hoạt động khai thác và xuất khẩu thủy sản.
3/ Chuẩn bị kỹ lưỡng cho đợt thanh tra của EC, bao gồm việc nâng cao năng lực giám sát, rà soát các tiêu chí đánh giá và cải thiện hệ thống quản lý.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Truyền thông chống khai thác IUU vào năm 2022 của VASEP. Ánh: vasep.com.vn
Hiện tại, ngành thủy sản đang dần chuyển đổi sang mô hình "giảm đánh bất, tăng nuôi trồng", giúp đảm bảo nguồn cung ổn định, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường biển và tăng khả năng kiểm soát chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, việc đầu đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản hiện đại sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. ( Theo Tạp Chí Kinh Doanh)
3 / Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, ngành thủy sản Việt Nam không chỉ đối mặt với áp lực từ các doanh nghiệp trong nước mà còn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các quốc gia sản xuất thủy sản lớn như Ấn Độ, Thái Lan và Indonesia. Các nước này tiếp tục đáp dụng các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ nhằm thúc đẩy ngành thủy sản, bao gồm giảm thuế xuất khẩu, hỗ trợ tài chính cho người nuôi trồng, đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên về mở rộng thị trường xuất khẩu.
Ấn Độ vẫn duy trì vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, với chi phí sản xuất thấp hơn Việt Nam nhờ lợi thế về quy mô và chính sách ưu đãi đối với người nuôi. Mặc dù số liệu chính xác về kim ngạch xuất khẩu tôm của Ấn Độ trong năm 2024 chưa được công bố, nhưng Ấn Độ tiếp tục chiếm thị phần lớn trên thị trường Mỹ và EU, vốn là những thị trường quan trọng của Việt Nam.
Trong khi đó, Thái Lan và Indonesia tiếp tục đầy mạnh phát triển ngành nuôi trồng biển, đầu tư vào các mô hình nuôi bền vững và sử dụng công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp thủy sản của họ có tính cạnh tranh cao hơn trên thị trường quốc tế.
Ngoài ra, Ecuador cũng đang gia tăng xuất khẩu thủy sản, đặc biệt là tôm, gây áp lực lớn lên doanh nghiệp Việt Nam. Theo báo cáo của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), trong năm 2024, Ecuador đã xuất khẩu 509.012 tấn tôm trong 5 tháng đầu năm, trị giá 2,5 tỷ USD, tăng 2% về lượng nhưng giảm 8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.
Để cạnh tranh trong môi trường này, ngành thủy sản Việt Nam cần tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và phát triển thị trường mới. Chính phủ và các hiện đại ngành nghề cũng cần có các chính sách hỗ trợ phù hợp để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
4 / Giá vật tư đầu vào tăng cao:
Chi phí đầu vào đang trở thành gánh nặng lớn đối với ngành thủy sản trong năm 2024. Theo Tạp chí Thiên Nhiên & Môi Trường, giá thức ăn chăn nuôi, thuốc thủy sản, vật liệu xây dựng ao hồ đều tăng mạnh do ảnh hưởng từ giá nguyên liệu nhập khẩu và các biến động kinh tế toàn cầu. Cụ thể, giá thức ăn thủy sản đã tăng từ 10-15% so với năm trước, gây áp lực lớn lên người nuôi trồng. Bên cạnh đó, giá thuốc thú y thủy sản cũng tăng khoảng 8-12%, khiến chi phí sản xuất ngày càng leo thang.
Ngoài ra, giá xăng dầu thế giới không ổn định kéo theo chi phí vận chuyển và logistics tăng cao. Theo Tạp chí Thủy Sản, trong năm 2023, chi phí vận tải đường biển đã tăng 20% so với năm trước, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm xuất khẩu. Sự gia tăng chi phí này đặc biệt tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khiến nhiều đơn vị phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc tạm dừng hoạt động.
Không chỉ vậy, các loại vật liệu như lưới đánh cá, dây thừng và thiết bị phục vụ nuôi trồng cũng ghi nhận mức tăng tử 10-20% so với cùng kỳ năm trước. Việc giá vật tử đều vào không ngừng leo thang đang làm giảm đáng kể biên lợi nhuận của ngành, bước doanh nghiệp phải tìm kiếm giải pháp tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất để duy trì hoạt động.
5 / Khó khăn trong việc mở rộng thị trường:
Mặc dù các hiệp định thương mại tự do đã mở ra cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu cho ngành thủy sản Việt Nam, việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và vượt qua rào cản thương mại tại các quốc gia nhập khẩu vẫn là thách thức lớn. Các thị trường như châu Âu, Mỹ và Nhật Bản ngày càng siết chặt quy định về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tự lớn vào hệ thống quản lý chất lượng và quy trình sản xuất. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn này đòi hỏi sự đầu tự không nhỏ, điều mà không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng thực hiện.
Ngoài ra, một số thị trường tiềm năng như Trung Đông và Nam Mỹ dùng có nhu cầu cao những chưa thực sự ổn định. Các rào cản thương mại, thuế quan và vấn đề vận chuyển vẫn là trở ngại đối với doanh nghiệp Việt Nam khi tiếp cận những thị trường này.
Những thách thức này đòi hỏi doanh nghiệp thủy sản Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu một cách bền
Nguồn: Tổng Cục Hải quan, VASEP (H.Mĩ tổng hợp)
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Nguồn: Tổng Cục Hải quan, VASEP (H.Mĩ tổng hợp)
Nguồn: Tổng Cục Hải quan, VASEP (H.Mĩ tổng hợp)
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2025 NĂM 2024,
nền kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều bất ồn, từ lạm phát kéo dài, xung đột địa chính trị đến sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng tại nhiều thị trường lớn. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến các ngành công nghiệp chủ chốt mà còn tác động mạnh mẽ đến ngành thủy sản - lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Khi hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản gặp khó khăn, các doanh nghiệp cung cấp ngư lưới cụ cũng không nằm ngoài vòng xoáy thách thức.
Những vấn đề như suy giảm nhu cầu tiêu thụ thủy sản, chi phí logistics gia tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào cao và sự cạnh tranh khốc liệt đang đặt ra bài toán lớn cho các doanh nghiệp trong ngành.
Vì vậy trong năm 2025, Cục Thủy sản Việt Nam đặt ra các mục tiêu và định hướng chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Các mục tiêu chính bao gồm:
1
Tăng trưởng sản lượng và xuất khẩu: Ngành thủy sản đặt mục tiêu đạt tổng sản lượng khoảng 9,609 triệu tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng dự kiến tăng 3,5% so với năm 2024, đạt 5,954 triệu tấn. Về xuất khẩu, mục tiêu đề ra là đạt kim ngạch 10,5 tỷ USD, tăng so với năm trước.
3
Phát triển các đối tượng nuôi mới tiêm nắng:
Ngành thủy sản sẽ đẩy mạnh phát triển các loại thủy sản mới có tiềm năng kinh tế cao, nhằm đa dạng hóa sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
2
Mở rộng diện tích nuôi trồng:
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản dự kiến đạt hơn 1,3 triệu ha, tăng 2% so với năm 2024. Trong đó, diện tích nuôi nước ngọt là 390 nghìn ha và nuôi mặn, lợi là 937 nghìn ha.
4 ▼
Nâng cao chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm:
Chú trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện quy trình truy xuất nguồn gốc và tăng cường sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng để đáp ứng yêu cầu khất khe của các thị trường xuất khẩu.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
MỤC TIẾU CỦA BAN LĂNH ĐẠO NĂM 2025
Trước những thách thức của nền kinh tế Việt Nam và toàn cầu, Siam Brothers Việt Nam xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm không chỉ duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững. Công ty tập trung vào bốn định hướng chính để thích ứng với xu hướng thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1 / Cải thiện hệ sinh thái hướng đến phát triển xanh và bền vững, trách nhiệm xã hội:
Siam Brothers Việt Nam cam kết hướng tới mô hình sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái biển và nguồn tài nguyên thiên nhiên. Công ty sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm giảm lượng khí thải carbon, sử dụng nguyên liệu tái chế và áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, công ty đầy mạnh các hoạt động trách nhiệm xã hội, hỗ trợ ngư dân trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường biển và khai thác bền vững.
2 / Nhà cung cấp hầu cận nghề cá:
Với mục tiêu mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, Siam Brothers Việt Nam không chỉ cung cấp ngư lưới cụ mà còn hướng tới việc trở thành đối tác chiến lược trong chuỗi cung ứng hậu cần nghề cá. Công ty sẽ tập trung vào việc cung cấp các giải pháp toàn diện, bao gồm dịch vụ tư vấn kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng, và cung ứng vật tư phục vụ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Điều này giúp gia tăng giá trị cho khách hàng, nâng cao hiệu quả khai thác và tối ưu hóa chi phí vận hành.
3 / Nhà sản xuất giải pháp dây và sợi thông minh: Tham gia chuỗi cung ứng của toàn cầu
Nhận thức được xu hướng hội nhập và nhu cầu sử dụng sản phẩm công nghệ cao, Siam Brothers Việt Nam sẽ đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để sản xuất các loại dây và sợi có tính năng ưu việt. Công ty sẽ đẩy mạnh hợp tác với các đối tác quốc tế, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu nhằm mở rộng thị trường và nâng cao vị thế thương hiệu. Việc ứng dụng công nghệ thông minh vào sản xuất dây và sợi giúp nâng cao độ bền, khả năng chịu lực, đồng thời cải thiện tính an toàn và tiện dụng cho người dùng.
4 / Nhà sản xuất dây và lưới với cam kết chất lượng sản phẩm đến người dùng:
Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố cốt lõi giúp Siam Brothers Việt Nam giữ vững uy tín trên thị trường. Công ty cam kết không ngừng nâng cao chất lượng dây và lưới thông qua việc kiểm soát nghiêm ngặt trong từng công đoạn sản xuất, từ khâu chọn lựa nguyên liệu đến khâu hoàn thiện sản phẩm. Đồng thời, Siam Brothers cũng đầy mạnh các chính sách bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp thông tin minh bạch để đảm bảo khách hàng luôn nhận được sản phẩm đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu thực tế.
Với những định hướng trên, Siam Brothers Việt Nam không chỉ cứng có vị thế tại thị trường trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế, góp phần nâng cao giá trị của ngành công nghiệp người cụ và nghề cá bền vững.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
MỤC TIẾU CỦA BAN LĂNH ĐẠO NĂM 2025
Căn cứ tình hình thị trường, Công ty đưa ra kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2025
| CHỈ TIÊU | 2024 | 2025 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 422 | 820 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | (17) | 44,6 |
Để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra, Công ty không chỉ tập trung vào việc mở rộng sản phẩm và thị trường, mà còn chú trọng vào việc hoàn thiện hệ thống phân phối và triển khai các phần mềm quản lý bán hàng đã được triển khai. Đồng thời, công ty tiếp tục đầu tư vào các phần mềm khác nhằm cải thiện hiệu quả quản lý và giảm chi phí để tăng lợi nhuận hoạt động.
Phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững luôn là mục tiêu cốt lỗi của Công ty. Trong năm 2025, ngoài việc tiếp tục sản xuất kinh doanh, Công ty cũng tiếp tục thực hiện các dự án hỗ trợ cộng đồng và bảo vệ môi trường biển. Công ty không chỉ là một đơn vị hàng đầu về sản xuất kinh doanh mà còn là một đơn vị tiền phong trong công tác bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI CÔNG TY CỐ PHẦN
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Theo tình hình hoạt động hiện tại và các xu hướng của nền kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, hiện tại nhu cầu cấp thiết nhất của Công ty là thay đổi định hướng kinh doanh và tối ưu hóa năng lực sản xuất, thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án để đẩy nhanh doanh thu. Đồng thời, thay đổi tập khác hàng để đa dạng hóa nguồn doanh thu.
QUẢN TRI CÔNG TY
HỒI ĐỒNG QUẢN TRI
ÔNG VEERAPONG
SAWATYANON
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Quá trình công tác:
1995 - nay: Chủ tịch HĐQT Công
Ty CP Siam Brothers Việt Nam
Chức vụ công tác tại Công ty:
Chủ tịch HĐQT.
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở tổ
chức khắc: Chủ tịch HĐQT Công ty
CP Siam Holdings Việt Nam.
ÔNG ITTHAPAT
SAWATYANON
Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Quá trình công tác:
1995 - nay: Thành viên HĐQT
Công Ty CP Siam Brothers VN
Chức vụ công tác hiện nay tại
Công ty: Thành viên HĐQT.
BÀ NGÓ TỪ ĐỒNG KHÁNH
[Thành viên Hội đồng quân trị]
Trinh độ chuyên môn. Thực sĩ QTKD, CFA
Quá trình công tác.
03 /2016 - nay. Giảm đức Công ty Cổ phần
Nông Nghiệp Sinh Thái Siam
08/2016 - nay. Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần VFD
02/2018 - 08/2020: Phó chủ tịch HDQT Công ty
CP Siam Brothers Việt Nam
08/2020 - nay. Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám
độc Công ty CP Siam Brothers VN
Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên
HDQT kiểm Tổng Giám đốc.
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở tổ chức khác: Giám đốc
Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Sinh Thái Siam;
Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần VFD; Giám đốc
Công ty TNHH TM DV
Quảng cáo và Dự lịch Đông Dương
ÔNG LÊ TRẦN ANH TUẤN
Thành viên HDQT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
1996 - 2000: Trợ lý Giám đốc nhà máy
Công ty CP Siam Brothers Việt Nam
2001 - 2013: Giám đốc nhà máy Công
ty CP Siam Brothers Việt Nam
2009 - nay: Giám đốc Chi nhánh Công
ty CP Siam Brothers Việt Nam
Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty:
Thành viên HDQT kiểm Giám đốc Chi
nhánh và Trưởng phòng R&D.
ÔNG HUYỆNH TIẾN VIỆT
Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Quả trình công tác:
1994 - 1996: Phòng Kế Hoạch Tổn
Hợp Công ty Đức Thành, TP HCM.
1996 - 2014: Giám đốc kính doanh
Công ty CP Siam Brothers VN
2014 - nay: Giám đốc điều hành
Công ty CP Siam Holdings VN
Chức vụ công tác tại Công ty:
Thành viên HĐQT kiểm Trường
phòng QC.
ÔNG LÊ PHUNG HÀO
Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Quản Trị Kinh Doanh
Quả trình công tác:
1991 - 2003: Thành viên Hội đồng
thành viên, Phó TGD Công ty
SXHTD Binh Tiên (BITIS)
2003 - 2010: Phó Tổng Giám Đốc
tập đoàn Kinh Đô (KDC)
2009 - 2014: Thành viên HĐQT
độc lập và cố vấn Chủ tịch HĐQT
tập đoàn Hoa Sen
2010 - nay: Chủ tịch hội
Marketing Việt Nam (VMA)
2014 - nay: Thành viên HĐQT
Công ty CP Siam Brothers VN
Chức vụ công tác tại Công ty:
Thành viên HĐQT độc lập.
CÁC TIẾU BAN TRỰC THƯỢC HĐỘT, GÔM:
ÚY BAN KIỂM TOÁN
CHỦ TÍCH: Khuyết THÀNH VIỆN:
- Itthapat Sawatyanon
- Lê Phụng Hào
TIỀU BAN NHÂN SỰ
TRƯỜNG BAN: - Lê Phụng Hào
THÀNH VIÊN:
- Veerapong Sawatyanon
- Ngô Tử Đồng Khanh
TIẾU BAN CHIẾN LƯỢC & PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG BAN:
- Veerapong Sawatyanon
THÀNH VIÊN:
- Ngô Từ Đông Khanh
- Lê Phụng Hào
- Lê Trần Anh Tuần
TIẾU BAN TRUYỀN THÔNG & QUAN HỆ CÔNG CHỦNG
TRƯỜNG BAN:
- Ngô Từ Đông Khanh
THÀNH VIÊN:
- Lê Phụng Hào
QUẢN TRI CÔNG TY
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, tư vấn và hỗ trợ Ban giám đốc thực hiện hiệu quả các nghị quyết quan trọng của Đại hội đồng cổ đông cũng như của chính Hội đồng quản trị. Bên cạnh đó, HĐQT đã tham gia sâu vào việc định hướng chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn và giám sát chặt chẽ quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, trong bối cảnh doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với thị trường và tập trung mạnh mẽ vào chuyển đổi số, HĐQT không chỉ đưa ra các chỉ đạo kịp thời mà còn đồng hành cùng Ban giám đốc để giải quyết các thách thức, đảm bảo sự liên kết giữa chiến lược và thực tiễn, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững.
Trong năm 2024, các thành viên HDQT thuộc từng tiểu ban đã hoạt động hiệu quả trong từng mảng cụ thể:
Tiểu ban Nhân sự:
Tiểu ban Nhân sự đã nỗ lực hết mình trong công tác tuyền dụng để đáp ứng các yêu cầu về nhân sự cho doanh nghiệp. Cụ thể, việc tuyền dụng không chỉ tập trung vào những vị trí cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất và duy trì cơ cấu tổ chức hiệu quả, mà còn chủ trọng đến việc tìm kiếm những ứng viên có năng lực phù hợp với các yêu cầu chiến lược dài hạn của công ty. Tiểu ban đã làm việc chặt chẽ với Ban giám đốc và các bộ phận để xác định rõ các tiêu chí tuyền dụng cho từng vị trí, đặc biệt là các vị trí cấp cao như Giám đốc tài chính, nhằm tìm ra những ứng viên xuất sắc có thể góp phần vào việc cung cấp và phát triển các chức năng cốt lõi.
Tiểu ban Chiến lược:
Liên tục duy trì các cuộc trao đổi và cung cấp chỗ đạo cho Ban Giám đốc nhằm duy trì sự ổn định trên thị trường nội địa, tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D) để thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu. Điều này bao gồm việc tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, và cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu khất khe của các thị trường quốc tế. Đồng thời, Tiểu ban cũng sẽ theo dõi sát sao các xu hướng và nhu cầu của các thị trường xuất khẩu để điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời, đảm bảo việc khai thác thị trường xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất.
Tiểu ban Truyền thông & Quan hệ công chúng:
Tiếp tục hợp tác chặt chẽ với bộ phận Marketing và CRM hỗ trợ sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như thiết kế tem nhãn, đồng phục, và phát triển các chiến lược truyền thông hiệu quả nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu. Ngoài việc tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp qua các sản phẩm và chiến dịch truyền thông, tiểu ban còn nỗ lực mở rộng sự hiện diện của công ty trong các hoạt động cộng đồng. Cụ thể:
• Sáu tháng đầu năm, tiểu ban đã phối hợp cùng Tiểu ban Nhân sự thực hiện các dự án ý nghĩa như “Siam Brothers Việt Nam hỗ trợ 50 phần quà cho chùa Huệ Hưng” tại ấp Mỹ Tân, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu; hợp tác với Báo Pháp Luật TP.HCM đồng hành trong chương trình “Cùng ngư dân thắp sáng đèn trên biển”; hợp tác với Báo Pháp Luật TP.HCM tổ chức một chương trình đặc biệt tại thị trấn Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang với tên gọi “Cùng Ngư Đân Thắp Sáng Đèn Trên Biển và Vui Tết Thiếu Nhi 1-6”.
• Những tháng cuối năm, tiểu ban tiếp tục hợp tác với Báo Pháp Luật TP.HCM để đồng hành trong chương trình “Cùng ngư dân thắp sáng đèn trên biển” tại Thái Bình, qua đó góp phần vào việc bảo vệ và hỗ trợ ngư dân. Đồng thời, tiểu ban cũng đã phối hợp với Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Kim Đồng tại Vân Đồn, Quảng Ninh tổ chức thành công chương trình “Kết yêu thương, Nối ước mơ”, mang lại những cơ hội học tập và phát triển cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao hình ảnh công ty mà còn thể hiện cam kết với công đồng và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
QUẢN TRI CÔNG TY
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Chủ động tham gia đóng góp ý kiến trong công tác kiểm soát nội bộ và tư vấn cho các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tiểu ban cũng đang nỗ lực tìm kiếm và đề xuất thêm các ứng viên tiềm năng cho vị trí Chủ tịch Ủy ban kiểm toán, nhằm cung cấp và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát tài chính và bảo đảm tính minh bạch trong các quy trình quản lý của công ty.
Thành phần Ủy ban Kiểm toán:
Chủ tịch: Khuyết
Thành viên: Itthapat Sawatyan
Lê Phụng Hào
Trong năm 2024, mặc dù thiếu sự dẫn đất của Chủ tịch UBKT nhưng dưới sự hỗ trợ của HĐQT, UBKT vẫn đảm bảo chức năng nhiệm vụ của mình. Các thành viên của UBKT đã tham gia trực tiếp các buổi hợp của HĐQT hàng quý nhằm giám sát hoạt động của HĐQT và việc vận hành của Ban Giám đốc. UBKT thường xuyên đóng góp ý kiến liên quan đến quản trị, quản lý rủi ro, rà soát số sách kế toán, thẩm định Báo cáo tài chính định kỳ, đồng thời thúc đẩy việc tuân thủ pháp luật và quy trình nội bộ ở mức cao hơn. Bên cạnh đó, UBKT phối hợp cùng Tiểu ban nhân sự cơ cấu lại phòng Tài chính kế toán để phù hợp với mục tiêu chiến lược của Công ty.
Trong năm 2024, UBKT đã phối hợp cùng bộ phận Kiểm soát nội bộ trong các hoạt động bao gồm:
• Thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán các phòng/ban: R&D, Nhà máy, QC, Mua hàng, Kế hoạch cung ứng, Cơ khí, Nhân sự, Marketing-CRM. Từ đó kiểm soát các rủi ro, nhắc nhở các phòng/ban tuân thủ theo nội quy, quy định của Công ty
- Tham gia kiểm soát hồ sơ thanh toán và kiểm toán các khoản chi của các phòng ban
- Thực hiện đánh giá Nhà cung cấp nhằm chọn lựa nhà cung cấp tốt nhất về giá cả và chất lượng
Phối hợp với phòng Kinh doanh và Kho
thực hiện kiểm tra kho DC
• Hỗ trợ ban Quản lý dự án theo dõi kiểm tra tiến độ các đơn hàng xuất khẩu; nhắc nhở, đôn đốc các bộ phận phối hợp kịp thời, đáp ứng đúng tiến độ sản xuất.
- Tham gia giám sát các hoạt động thu
thu gom, thanh lý phế, chất thải nguy hại tại các nhà máy
• Kiểm tra, tư vấn phương thức thanh toán của các Nhà cung cấp đảm bảo vận hành của hệ thống.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 |
| Ông Veerapong Sawatyanon | Chủ tịch HĐQT | 2,013,040,000 |
| Ông Itthapat Sawatyanon | Thành viên HĐQT | 2,192,289,000 |
| Ông Huỳnh Tiến Việt | Thành viên HĐQT | 100,652,000 |
| Ông Lê Trần Anh Tuấn | Thành viên HĐQT | 953,187,000 |
| Bà Ngô Từ Đông Khanh | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc | 1,509,978,000 |
| Ông Lê Phụng Hào | Thành viên HĐQT điệp kiểm Trưởng Ủy ban kiểm toán | 150,978,000 |
| Bà Phạm Võ Xuân Dung | Người phụ trách quản trị công ty | 113,892,308 |
| Bà Trần Ngọc Diễm Quỳnh | Thư ký Ủy ban kiểm toán | 292,088,000 |
| Ông Trần Thanh Long | Giám đốc Thương mại | 1,193,200,000 |
| Ông Nguyễn Đức Huy | Giám đốc Sản xuất | 818,985,000 |
| Ông Đỗ Minh Quân | Giám đốc Tài chính | 413,731,000 |
QUẢN TRI CÔNG TY
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| Công ty | Giá trị (VND) |
| Công ty CP SIAM Holdings Việt Nam | |
| Mua máy móc thiết bị | 18,352,391,520 |
| Bảo trì sửa chữa máy móc | 3,176,000,005 |
| Hợp đồng vay và lãi phát sinh | 11,647,342,467 |
| Thu tiền bán hàng | 13,200,000 |
| Công ty CP Phát Triển Hạ Tầng Việt Sơn | |
| Phí quản lý, phí xử lý nước thải và cung cấp nước sạch | 605,921,080 |
| Công ty TNHH TMDV Du lịch và Quảng Cáo Đông Dương | |
| Quả tặng khách hàng | 973,851,070 |
| Vải PP, tem nhân, màng co, băng keo lõi, catalogue, bảng hiệu quảng cáo, màng OPP, tour | 5,445,952,130 |
| Chỉ phí tư vấn Marketing và phí khảo sát thị trường | 1,347,805,512 |
| Hợp đồng đồng phục nhân viên | 561,414,288 |
| Phí thuê văn phòng | 4,111,193,583 |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Về việc thực hiện các quy định về quản trị
Công ty, Công ty hiện chưa thực hiện đầy
đủ các quy định về Quản trị công ty năm
2024 của Sở Giao dịch Chứng Khoán
TP.HCM do một số lí do khách quan:
| Công ty | Giá trị (VND) |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VFD | |
| Hợp đồng vay | 10,500,000,000 |
| Phí dịch vụ quản lý xưởng | 296,645,804 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VFI VN | |
| Phí thuê xưởng | 724,523,717 |
| Phí thuê xe nâng | 383,451,871 |
| Hợp đồng vay và lãi phát sinh | 4,112,536,987 |
| CÔNG TY TNHH SIAM HIGHTECH VIỆT NAM | |
| Thanh toán tiền hàng | 7,683,181,103 |
| Thu tiền bán hàng | 4,470,538,736 |
| CÔNG TY SIAM BROTHERS NET | |
| Lưới PE | 9,754,951,185 |
| CÔNG TY BETTER LIFE ASIA PACIFIC | |
| Thu tiền bán hàng | 63,269,168,803 |
• Về Thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty đang tạm thời thiếu một Thành viên Hội đồng quản trị độc lập theo yêu cầu của pháp luật do việc tử nhiệm của ông Phan Lê Thành Long tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 diễn ra vào ngày 27/04/2023. Việc tìm kiếm một ứng viên đảm bảo tính độc lập, kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty đang gặp nhiều khó khăn do các yếu tố như: sự cạnh tranh gay gắt
QUẢN TRỊ CÔNG TY
trên thị trường tuyển dụng nhân sự cấp cao, yêu cầu ngày càng khắt khe về tiêu chuẩn của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập và đặc thù ngành nghề của Công ty. Công ty vẫn không ngừng nỗ lực tìm kiếm và đã xác định được một số ứng viên tiêm năng. Công ty đang tiến hành đánh giá kỹ lưỡng các ứng viên để tiến tới quyết định bầu cử tại kỹ hợp Đại hội đồng cổ đông sắp tới.
• Về vị trí Tổng Giám đốc: Công ty đang trong quá trình tái cấu trúc hệ thống quản trị và tìm kiếm ứng viên phù hợp cho vị trí Tổng Giám đốc. Người đứng đầu mới sẽ có vai trò quan trọng trong việc triển khai các thay đổi, định hình văn hóa doanh nghiệp mới và đưa Công ty đến những thành công mới. Việc tìm kiếm một ứng viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn trong bối cảnh thị trường cạnh tranh hiện nay là một thách thức lớn đối với Công ty nên đến thời điểm hiện tại Công ty vẫn chưa thành công mọi Tổng giám đốc mới.
» Công ty xin tiếp thu sự nhắc nhở và khuyến nghị của Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM về các nội dung nói trên và Công ty cam kết sẽ đốc thúc quá trình tìm kiếm nhân sự phù hợp để đảm bảo tuân thủ yêu cầu của pháp luật về quản trị công ty, đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp và cổ đông.
BAO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo kiểm toán độc lập
Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Nội dung
| Trang | |
| Báo cáo của Hội đồng Quân trị | 1 - 2 |
| Báo cáo kiểm toán độc tập | 3 - 4 |
| Bảng cần đối kế toán riêng | 5 - 7 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng | 8 |
| Báo cáo luu chuyển tần tệ riêng | 9 - 10 |
| Bản thuyết minh báo cáo lại chính riêng | 11 - 41 |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Cổ phân Stem Brothers Việt Nam
Công năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo của Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quân trị trình bày báo của này cũng với báo cáo tải chính riêng đã được kiểm toán của Công ty Có phần Siam Brothers Việt Nam ("Công ty") cho niệm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Kết quả hoạt động
Kết quả hoạt động của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nông.
Kiểm toán viên
Báo cáo tại chính riêng cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được Công ty TNHH Grant Thomton (Việt Nam) kiểm toán.
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị
Các thành viên của Hội đồng Quân trị, Ban Tổng Quân đọc và Tỉlu bản Klim toàn nội bộ trực thuộc Hội đồng Quân trị trong năm và đến ngày lập bảo cáo này gồm:
Hội đồng Quân trị
Chức vụ
Ngày bổ nhiệm
Ông Veenpong Sawatyanon
Chủ tịch
18 tháng 6 năm 2020
Ông Ithapat Sawatyanon
Thành viên
18 tháng 6 năm 2020
Ông Hujinh Tiên Việt
Thành viên
18 tháng 6 năm 2020
Ông Lê Trân Anh Tuấn
Thành viên
18 tháng 6 năm 2020
Bà Ngô Tiv Đông Khamh
Ban Tổng Giám đốc
Ba Ngô Tạ Đồng Khanh
Ông Trần Thanh Long
Ông Nguyễn Đức Huy
Chức vụ
Tổng Giám đốc
Giám đốc thương mại
Giảm đốc sản xuất
Ngày bổ nhiệm
1 tháng 8 năm 2020
1 tháng 1 năm 2018
1 tháng 7 năm 2015/25 tháng 3 năm 2025
Tilu ban Kiểm toán nội bộ
Chức vụ
Ngày bổ nhiệmngày miền nhiệm
trực thuộc Hội đồng Quân trị
Ông Lê Phụng Hào
Thành viên
27 tháng 4 năm 2021
Ông Ithāpat Sawatyan
Thành viên
27 tháng 4 năm 2021
Bà Phạm Vũ Xuân Dung
Thư ký
25 tháng 6 năm 2024
Bà Trần Ngọc Diễm Quýnh
Thư ký
27 tháng 4 năm 2021/20 tháng 8 năm 2024
Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày tập bảo cho này là Ông Veenspong Sawatyan.
Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị trong việc lập bảo cáo tải chính riêng
Hội đồng Quân trị chịu trách nhiệm làm bảo rộng bảo cáo tại chính năng đã được lập dụng dân và trình bày trung thực và hợp lý tính hình tài chính nông của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh nông và tính hình lưu chuyên biên tệ nông của Công ty cho năm kết thúc công ngày. Khi lập bảo cáo tại chính nông, Hội đồng Quân trị được yêu cầu:
• Áp dụng chính sách kiế toàn thích hợp với các ước tính và xét đoán thân trọng, hợp lý và được áo dùng thống nhất.
Tuan thú voi các yêu cầu công bố thống tin theo Chuẩn mục và Chỉ đồ Kê toàn Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày tạo của kí chính;
- Duy trả đủ các ghi chép kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả
Lập bảo cáo tai chính nông trên có sở hoạt động lên tục trữ trường hợp giá dành về việc Công ty tiếp tục hoạt động lên tục trong tương lai gần không còn phù hợp, và
Kèm soát và điều hành Công ty niêu quả thống qua các quyết định trong yêu có định hướng tối hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động và các định giá mà những quyết định vừa hoặc hướng dẫn này đã được phần đản trên báo cáo tại chính những
Hội đồng Quân trị cộng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tải sân của Công ty, do vậy có những bước thích hợp để phòng ngừa và phát hiện gian lận và cao dấu bất thường.
Hội đồng Quân tri xác nhận rộng Công ty luận thỉ theo các quy định trên trong việc trình bày bảo cáo tải chính riêng.
Báo cáo của Hội đồng Quân trị
Theo ý kiến của Hội đồng Quân trị, Bằng cần đối kê toàn niềng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh niềng và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng, cùng với các thuyết minh đình kiểm, đã được lập đùng đối và trình bày trung thực và hợp lý tính hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tính hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuân mục và Chỉ đồ Kê toàn Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Công ty có các công ty con như được trình bày tại Thuyết mình 15, Công ty đã lập bảo cáo tài chính riêng này nhầm đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin, cu thế là theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC - Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thi trường chống khoản. Công theo quy định tại văn bản này, Công ty đã lập bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 để ngày 31 tháng 3 năm 2025.
Báo cáo tai chính riêng của Công ty nên được xem xét cùng với báo cáo tai chính hợp nhất của Nhóm Công ty tai ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày để có dù thông tin về tính hình tai chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty.
Thay mất Họ đứng Gần t.
VEERAPONG SAWATYANON
Chi Sich
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Grant Thornton
Báo cáo kiểm toán độc lập
về báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Grant Thorenben (Vietnam) Limited
54th Floor, Pearl Plaza
511A. Dani Blan Pte. Street
Rich Thorn District
Ho Cai Mesh City, Vietnam
T +ddk (28) 3010 8100
F +AA (28) 3010 8101
Sô 23-21-006/2024 (kiểm toán)
Kinh gửi: Các Cổ đồng của Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam
Chúng tôi đi kiểm toàn báo cáo tài chính riêng kiểm theo của Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam ("Công ty"), lập vào ngày 31 tháng 3 năm 2025, bao gồm bằng cần đối kê toàn riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng và báo cáo lưu chuyên tín tư riêng cho năm kết thúc cùng ngày, cùng với bên tóm tắt các chính sách kê toàn quan trong và các thuyết minh khác, như được trình bày từ trang 11 đến trang 41.
Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị đối với bảo cáo tài chính riêng
Hội đồng Quân trị Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tái chính riêng của Công ty theo các Chuân mực và Chế độ Kế toàn Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quân trị xác định là cần thiết để điểm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tái chính riêng không chứa dụng các sai sót trong yêu do gian liên hoặc nhằm liên.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tái chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuân mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuân mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuân mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự diểm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tái chính riêng có cản sai tốt trọng yêu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhiễm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số kêu và các thuyết minh trên báo cáo tải chính riêng. Các thủ tục được lưu chọn dura trên xét đoạn của kiểm toàn viên, bao gồm dành giá các rũ rọ có sai xót trong yêu trên báo cáo tải chính riêng do gian lân hoặc nhiễm lân. Khi thực hiện các dành giá các rũ rọ này, kiểm toàn viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tải chính riêng trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy niên không nhầm mục đích dura ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn công bảo gồm việc dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng, tính hợp lý của các ude tinh kế toàn thực hiện của Hội đồng Quân tri công nhor danh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tải chính riêng.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toàn mà chứng tối thu được là đầy đủ và thích hợp làm co sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.
Grant Thornton
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tái chính riêng để phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tính hình tái chính riêng của Công ty Có phần Siam Brothers Việt Nam tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tính hình lưu chuyên tiền tệ riêng cho năm tái chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ Kê toàn Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có tiền quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính riêng.
CONG TY THUH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)
NOUYEN MAIN TUAN
Gdy ON CHUYEN TOAN
55 0517-2023-005-1
Phó Tổng Giám畿
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
TRUONG THI BICH LOAN
Gdy CN DKHN Kilm toan
Sô 1835-2023-058-1
Kilm toan vi
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thoupld min | M8 số | Thắng 12 năm 2024 VND | Thắng 12 năm 2023 VND | |
| Tài SẢN | ||||
| Tài sản ngân han | 100 | 518.552.652.592 | 528.042.570.474 | |
| Tên vị của khoản tương dương tiền | 110 | 744.400.049 | 9.298.628.430 | |
| Tên | 111 | 685.917.696 | 9.231.506.778 | |
| Các khoản tương dương bản | 112 | 69.963.163 | 67.221.652 | |
| Đầu từ tại chính ngân hạn | ||||
| Chứng khán kinh doanh | 120 | 376.000 | 376.000 | |
| Qu phương giám phổ chứng khoản kinh doanh | 122 | 198.650.000 | 198.650.000 | |
| Các khoản phối như ngân hạn | 130 | 370.787.382.464 | 356.870.480.998 | |
| Phải trực lập bản của khách hàng | 0 | 131.818.113.271 | 320.700.116.671 | |
| Từ trước hoặc người bên ngân hạn | 7 | 132 | 2.515.178.358 | |
| Phải trực lập bản của khách | 135 | 365.885.000 | 275.658.000 | |
| Phải thuyết nhận khán khăn | 8 | 136 | 27.516.255.584 | |
| Độ phương phối như ngân hạn khán khăn | 137 | (211.626.996) | (556.677.6112) | |
| Hồng tin khăn | 9 | 140 | 61.343.222.469 | 70.360.700.668 |
| Hàng tần tín | 9 | 141 | 60.042.694.918 | 78.114.413.838 |
| Dự phương giám giữ hàng tần khăn | 0 | 140 | (2.689.472.449) | (7.763.713.170) |
| Tài sản ngân hạn khác | ||||
| Cất phả lỗ trước ngân hầu | 10 | 96.384.121.010 | 61.532.585.378 | |
| Thư lập giết giết lập được khẩu trụ | 10 | 151 | 2.269.049.225 | 2.275.997.863 |
| Thư lập giết giết lập được khẩu trụ | 19 | 152 | 93.137.472.588 | 80.200.519.006 |
| Thư lập vũ khí khôn khảo phủ của Như Nhu trụ | 19 | 163 | - | 47.068.507 |
Bảng cân đối kế toán riêng (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thoydi minh | M8 s0 | 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | 31 tháng 12 năm 2022 | |
| Tai sản dãi hạn | 200 | 200 | 258,547,112,359 | 292,785,331,786 | 292,785,331,786 |
| Các khoản phân thổ dài hiện | 310 | 2,414,805,884 | 1,937,504,487 | ||
| Phù trợ về cho vay dài hiện | 215 | 407,463,309 | 719,663,300 | ||
| Phù trợ đối hiện khá: | 8 | 216 | 1,947,142,378 | 1,217,841,178 | |
| Tai sản dãi dịch | 220 | 157,471,633,330 | 175,254,778,859 | ||
| Tần sản có đến hữu hình | 11 | 221 | 134,132,361,865 | 134,100,391,336 | |
| - Ngày gái | 222 | 472,264,600,502 | 445,367,868,631 | ||
| - Cần tối khó hạn kỹ sử dụng | 223 | 232 | (348,091,703,637) | (311,251,564,435) | |
| Tần sản có đủn thù là chính | 12 | 224 | 28,202,214,586 | 35,386,513,134 | |
| - Ngày gái | 225 | 32,558,817,659 | 50,554,905,462 | ||
| - Cải tối hỗn hạn kỹ sử dụng | 206 | (3,244,603,132) | (15,158,376,328) | ||
| Tần sản có đủn hỗn hạ khá: | 13 | 227 | 8,067,136,839 | 8,757,878,389 | |
| - Ngày gái | 226 | 15,415,112,992 | 15,615,132,992 | ||
| - Cải tối hỗn hạn kỹ sử dụng | 229 | (7,547,996,393) | (6,857,254,603) | ||
| Để bình gần đâu kế từ | 14 | 230 | 36,718,898,043 | 38,453,223,079 | |
| - Ngày gái | 231 | 43,378,135,829 | 43,378,135,825 | ||
| - Cải tối khó hạn kỹ sử dụng | 232 | (6,660,027,893) | (4,924,902,845) | ||
| Tần sản có đủn dịch khá hiện | 240 | 1,940,000,000 | 874,263,844 | ||
| Chỉ pái dày dùng có biện đồ đăng | 15 | 242 | 1,540,000,000 | 874,263,844 | |
| Để kêu từ chính đời hiện | 250 | 49,740,000,000 | |||
| Để kêu từ vực công ty có | 16 | 251 | 49,740,000,000 | 50,100,000,000 | |
| Tần sản dãi hạn khá: | 260 | 40,662,556,403 | 43,165,961,513 | ||
| Chỉ phì trụ hoặc dài hiện | 261 | 29,009,154,502 | 41,415,408,592 | ||
| Tần sản thất thu rình hàn lại | 30 | 262 | 1,654,400,800 | 1,750,152,521 | |
| TONG TAI SAN | 270 | 816,806,664,951 | 820,825,302,290 |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán riêng (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| No. | Thyltij minn | MS | 31 thing 12 nim 2024 | 31 thing 12 nim 2023 | VND |
| NOUON VON | VND | ||||
| No phai tra | 300 | 361,991,202,808 | 332,167,347,876 | ||
| No ngin han | 310 | 351,122,943,229 | 325,541,174,929 | ||
| Phai phai nqun tai ben ngin han | 311 | 210,800,889,683 | 197,928,811,145 | ||
| Ngouti mus tai ben truoc ngin han | 312 | 1,856,836,686 | 81,216,643 | ||
| Thuai tai vich khoan phai ngin han | 313 | 3,323,917,282 | 400,483,672 | ||
| Phai phai nqun tai ben | 314 | 136,000,600 | 384,214,340 | ||
| Phi phai phai ngin han | 315 | 8,061,285,203 | 1,193,928,223 | ||
| Vai phai ngin han | 20 | 318 | 85,712,128,916 | 82,406,584,707 | |
| Vai phai nqun tai chuan ngin han | 22 | 320 | 81,498,304,800 | 62,124,118,432 | |
| Quai shan thung phai ngin han | 322 | 3,008,087,940 | 2,003,645,457 | ||
| No dài han | 330 | 10,867,259,279 | 5,626,173,650 | ||
| Doan thu chuan thuc khan dai han | 336 | 434,100,956 | - | ||
| Phai phai dan khic | 337 | 17,000,000 | 484,000,436 | ||
| Vai phai nqun tai chi chuan | 338 | 10,366,160,073 | 5,086,553,454 | ||
| Phi phai phai tai khin dai han | 22 | 342 | 61,008,280 | 55,539,750 | |
| No ghi van | |||||
| No ghi van | 400 | 484,915,462,443 | 468,003,954,581 | ||
| Vila zhai ab hbu | 410 | 484,915,462,443 | 498,000,954,581 | ||
| Vila phai phai | 411 | 273,884,700,000 | 273,884,700,000 | ||
| No phai phai | 412 | 272,464,700,000 | 272,464,700,000 | ||
| Thi phai phai | 413 | 84,625,873,463 | 94,625,073,443 | ||
| Phi phai phai | 414 | (430,000,000) | (430,000,000) | ||
| Chinth (ch) gi ghi hai | 417 | 14,894,991,065 | 14,994,991,065 | ||
| Qui dài phai phai | 418 | 5,915,838,779 | 5,915,838,779 | ||
| Lien nhan suu thuk ("LINT") chuan phai phai | 421 | 68,439,206,136 | 100,208,701,214 | ||
| Lion phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai | 421a | 87,848,062,791 | 30,847,494,223 | ||
| No phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai phai | 421b | (21,405,853,655) | 427,007,051 | ||
| TONG NOUON VON | 440 | 816,806,664,551 | 820,928,302,250 |
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
TRÀN NOỢC DỘNG
Người lập kỹ luận trưởng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thyroid | M3 | Nons�al thúo ngày | Nonsn thúo ngày | ||
| mmh | 31 thing 12 mm 2024 | 31 thing 12 mm 2023 | |||
| VND | VND | ||||
| Doanh thu bi hỏng vũ cung cập dịch vụ | 27 | 01 | 422,557,404,790 | 360,033,700,094 | |
| Các khoản gồm tro doo thuếm | 27 | 02 | (249,795,032) | - | |
| Doanh thu đuổi về bi hỏng vũ cung cập dịch vụ | 27 | 10 | 423,277,699,698 | 360,033,700,094 | |
| Gia văn hàng và nơi dịch vụ cung sức | 26, 24 | 11 | (404,995,173,795) | (297,570,522,743) | |
| Lợi thuếm gặp về bi hỏng vũ cung sức dịch vụ | 26 | 20 | 17,382,095,908 | 52,403,100,321 | |
| Doanh thu hoạt động tải chính | 29 | 21 | 20,177,667,820 | 2,515,054,650 | |
| Chỉ phi tải chính | 30 | 22 | (3,481,876,192) | (8,290,382,552) | |
| -7 trong đó, Chỉ phi tải này | 30 | 23 | (2,481,876,192) | (8,166,200,039) | |
| Chỉ phi tải hành | 31, 34 | 25 | (9,722,900,880) | (10,900,677,288) | |
| Chỉ phi quý quý doan nghèp | 32, 34 | 26 | (40,991,111,054) | (10,900,390,961) | |
| Lợi thuếm bỏ hoạt động kinh doanh | 30 | 16 | (15,706,124,088) | (831,861,130) | |
| Như thảo khác | 31 | 208,700,381 | 2,562,111,726 | 2,562,111,726 | |
| Chỉ phi khảo | 32 | 32 | (1,805,610,907) | (24,090,325) | |
| Lợi thảo nhân khỏe | 40 | 1 | (1,305,910,826) | 2,558,013,451 | |
| Số/phương kế tiến trước thuếm thuếm | 00 | 00 | (17,907,034,614) | 1,926,152,071 | |
| Chỉ phương thuếm thuếm doanh nghèo hàn hành | 38 | 61 | (4,303,067,320) | (323,685,196) | |
| Chỉ phương hộn nhập doanh nghèo hàn hàng | 35, 26 | 52 | (26,781,721,721) | (1,195,209,824) | |
| Lợi phương hộn sơ phương nhập doanh nghèo hàn | 24 | 00 | (21,485,883,685) | 437,207,051 |
VEERAPONG SAWATYANON
Thành phố Hà Cĩ Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
TRẦN NGỰC DỘNG
Người lợi Kiết toán trường
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng
(phương pháp gián tiếp)
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thực nền | MS | Mãn kênh thực ngày | Năm thứ thực ngày | |
| số | 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | ||
| VND | VND | |||
| Lau chuyên tên to- hoạt động kinh doanh | ||||
| (5)được miễn truếc thuê) | 01 | (17,007,034,814) | 1,925,152,071 | |
| điều chỉnh cho các khân: | ||||
| Khâu và hạn mạn mũi | 02 | 30,338,317,327 | 30,038,823,021 | |
| Thay đổi các khôn và phương | 03 | 886,187,162 | (5,019,858,155) | |
| Lại chân (chỉ vị giá) cho thực thực hiện | 04 | (13,716,422) | (17,133,335) | |
| Lại lo hoạt động đấu tư | 05 | (20,188,468,565) | (2,420,509,516) | |
| Chỉ phí l針 (lấy) | 06 | 3,435,889,499 | 6,190,290,539 | |
| (5)hệ pệ nhoặc hoạt động kinh doanh truếc thuy đũi | ||||
| với văn động | 08 | (2,858,724,417) | 30,867,664,828 | |
| Thay đổi các khôn phải thuế | 09 | (17,851,879,401) | (109,114,021,034) | |
| Thay đổi hàng lớn khiến | 10 | 18,071,718,939 | 8,114,144,654 | |
| Thay đổi các khôn phân trá | 11 | 23,042,742,688 | 136,950,636,252 | |
| Thay đổi căn giản trẻ trực | 12 | 2,436,803,027 | 3,879,211,550 | |
| Tần điề văn đề trả | 14 | (3,436,304,788) | (5,076,783,690) | |
| Thư thu nhập doanh nghiệp đi nộp | 15 | (1,338,892,968) | (1,122,967,829) | |
| Tân chỉ khác cho chất động kính doanh | 17 | (4,606,202,000) | (4,315,739,780) | |
| Lưu chuyên tên thầu thiết chất động kính doanh | 20 | 13,483,381,081 | 53,211,150,746 | |
| Tên cũ dễ vua sớm tại sân có dựn và vẩy dụng có bản dễ dàng | 21 | (22.234.613.933) | (7.076.468.577) |
| Tên thu từ thanh lý tài sản có dịch | 22 | 17.392.312.828 | 32.904.051 |
| Tên cũ cho vay | 23 | (12.250.000.000) | - |
| Tên thu hỏi cho vay | 24 | 12.825.628.000 | 244.000.000 |
| Tên cũ đâu từ gặp văn vào đơn vị khảo | 25 | (19.643.000.000) | - |
| Tên thu từ lời tôn gốc, có tính và hợp đồng hợp tác kinh doanh | 27 | 16.336.626.923 | 2.444.667.836 |
| Lưu chuyên tiền thuê sứ dụng cho hoạt động đấu từ | 30 | (7.870.048.084) | (4.354.898.178) |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
(phương pháp gián tiếp)
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết | Mã | Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | VND |
| mơn | số | 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2024 | VND |
| Lưu chuyên tiến to hoạt động tại chính | ||||
| Tên thuốc tử di vay | 33 | 163,986,216,825 | 93,432,299,132 | |
| Tiên trộ ra góc gây | 34 | (165,064,878,881) | (118,933,528,157) | |
| Tiên trộ ra góc thuế tài chính | 35 | (9,679,305,293) | (13,213,527,427) | |
| Cả sức điết khó cho cỏ lòng | 36 | (3,587,754,498) | (9,880,046,600) | |
| Lưu chuyên tiến thuến sức dụng cho hoạt động tài chính | (47,594,603,062) | |||
| (Giám)Tầng tiền và các khoản tương đương tiến | ||||
| thuận trọng năm | 50 | (9,646,908,167) | 1,291,497,519 | |
| Tiên vũ các khoản tương dương tiền đều năm | 5 | (9,268,828,430) | 8,013,581,332 | |
| Anri huếng của mấy đội giã giã hỏi doạ quy đổi người ta | 2,261,866 | 13,746,560 | ||
| Tiêu vực Khoản tương dương tiền cuối năm | 70 | 744,400,049 | 9,288,620,430 | |
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
RAN NGQC DUNG
guol lioli ke toan thung
| Các thuyết măn kế trắng 1 t. (đơn trắng + 1) là bô gòer hay thành của trạc cụ t. (thành ròng rãy) |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. Đặc điểm hoạt động của Công ty
Công ty Có phần Siam Brothers Việt Nam ("Công ty") là một công ty có phần được thành lập theo Luật Đoanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chông niệm Đăng ký Đoanh nghiệp ("GCNDKDND") số 0300812161 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 7 tháng 7 năm 2008 và theo GCNDKDND đều chính làn thơ 11 ngày 29 tháng 2 năm 2024.
Cô phílu của Công ty được niệm yết tại Sở Giao dịch Chông khoản Thành phố Hà Chi Minh (SGDCK HCM) với mà giao dịch SBV theo Giấy phép số 145/QĐ-SGDCHCM do SGDCK HCM cấp ngày 3 tháng 5 năm 2017.
Công ty có truy sở chính đảng kỹ tại Tầng 5, Tòa nhà Văn phòng VỰNG, 177 Hai Bà Trung, Phường Vũ Thị Sâu, Quân 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Văn Điều 14 của Công ty theo Gdy Chóng nhân Đăng ký Doanh nghiệp là 273.664.760.000 VND.
Linh vực, ngành nghề kinh doanh theo Giấy Chứng nhân Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty bao gồm:
- Sản xuất các loại dây bên vũ tưới
Chi tiết: Sản xuất dày PP, dày PE, dày thùng bọn dùng trong nông ngư nghiệp. Sản xuất sản phẩm từ stàtn
Chi tiết: Sản xuất các phụ kiện, trang cụ, trang thất bi bằng nhựa dùng trong nông ngư nghiệp. Sản xuất dân
Truyện tài và phần phải đàn
Chỉ bắt bán đến cho người sử dụng
- Bàn buồn tòng hợp
Chỉ tiết. Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền phần phối bản buôn (không thành lập cơ sở bản buôn) các mất hàng sứ dụng trong lĩnh vực ngư nghiệp và nông nghiệp
Lập trình máy vi tính
Chi tiết, sân xuất và phát trên phần mềm mày tinh
- Kinh doanh bắt động sản, quyền sở dụng đặt thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thôi.
Uốn vực kinh doanh chính trong năm của Công ty là sản xuất và kinh doanh các các loại dày thùng, bình dành có phục vụ cho ngành dành bất thụy, hài sản, vàn tối biếng, xảy dụng, công nghiệp và nông nghiệp.
Công hy Có phần Siam Brothers Việt Nam. Chu nạn kết thúc nạp 31 tháng 12 năm 2024
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các chi nhánh và các công ty con như sau.
| Các chi nhanh Tên chi nhanh | Địa chỉ | Hạch toàn kế toán |
| Chỉ nhanh Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam số 2 | Lô E, Đường số 7, Khu Công nghiệp Thái Hòa, Xã Đức Lập Hạ, Huyên Đức Hòa, Tình Long An | Hạch toàn đặc lập |
| Chỉ nhanh Công ty Cổ phần Siam Brothers Việt Nam số 3 | Lô E, Đường số 7, Khu Công nghiệp Thái Hòa, Xã Đức Lập Hạ, Huyên Đức Hòa, Tình Long An | Hạch toàn đặc lập |
Các công ty con sở hữu trực tiếp
| Tên công ty | Địa chỉ trụ số chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ li tụ quyền bên quyết | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Siam Brothers Việt Nam | Lô E, Đường số 7, Khu Công nghiệp Thái Hòa, Xã Đức Lập Ha, Huyền Đức Hòa, Tình Long An | Bên buôn tổng hợp | 100% | 100% |
| Công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Siam Soên Việt Nam | Lô E, Đường số 7, Khu Công nghiệp Thái Hòa, Xã Đức Lập Ha, Huyền Đức Hòa, Tình Long An | Sản xuất và kinh doanh điện năng lượng mất trói | 100% | 100% |
| Công ty TNHHSiam Brothers Việt Nam Toán Câu | Lô E, Đường số 7, Khu Công nghiệp Thái Hòa, Xã Đức Lập Ha, Huyền Đức Hòa, Tình Long An | Sản xuất các loạt dây văn bản lưới | 100% | 100% |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 643 nhân viên (31 tháng 12 năm 2023, 529 nhân viên).
2. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ
2.1 Niên độ kê toàn
2.2 Don vi tiên th
Năm tái chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Báo cáo tải chính riêng của Công ty được lập trên đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam ("VND").
3. Cơ sở lập bảo cáo tài chính riêng
Báo cáo tải chính riêng được lập phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ Kã toàn Đoanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính. Các khoản mục của báo cáo tải chính riêng được lập và trình bày theo nguyên tắc giả gốc.
Biao cao tai chính nông không nhầm mục đích trình bày tính hình tai chính nông, kết quả hoạt động kinh doanh nông và tính hình lưu chuyên tiến tô nông phú hợp với các nguyên tắc và thông lệ tô toàn được chấp nhận vòng rơi ở những quốc gia hoặc thì chỉ ngoài nước Công hòa Xã tôi Chủ nghĩa Việt Nam. Hơn nữa, việc sử dụng bảo cáo tải chính nông của Công ty không nhầm tính cho những đứt tương không được biết về cáo nguyên tắc, thì tụy và thông lệ Việt Nam.
Ngoài ra, Công ty đã lập bảo các tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (goi chung là "Nhóm Công ty") theo các Chủn mục và Chế độ Kế toàn Đoạn nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tác chính. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, các công ty con là những công ty mà Nhóm Công ty kiểm soái các chính sách hoạt động và tài chính, đã được hợp nhất đây đồ.
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Người sử dụng báo cáo lại chính riêng của Công ty nên độc công với báo cáo lại chính hợp nhất của Nhóm Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 để có đủ thống tín về tính hình tái chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyên trên tệ hợp nhất của Nhóm Công ty.
4. Chính sách kế toàn áp dụng
4.1 Tỷ giá hối đời
Các nghiệp vu phát sinh bằng tên từ khác với dom và xiện từ kết toàn là VNĐ được chuyển đổi theo từ giá tal ngày phát sinh nghiệp vu. Tài sản và no phải trả bằng tên từ có góc ngoại tệ tại ngày của bảng cần đối kế toàn riêng lẫn lược được quả đối theo từ giá mua và tị giá bán ngoại tệ của ngân hàng thường mọi nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bằng cần đối kế toàn riêng. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cần đối kế toàn riêng được quả đối theo từ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ. Chên lịch tị gik phát sinh từ các nghiệp vu bằng tên từ khác với dom và tị tác toàn vchihoặc từ việc quy đổi tại ngày của bảng cần đối kế toàn riêng kế tên được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nặng.
4.2 Uốc tính kế toán
Việc tập bảo cáo tải chính riêng phù hợp với các Chuân muc và CIN đã Kê toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp ty liên quan của Việt Nam yêu cầu Hội đồng Quân trị dưa ra các uỷ tính và giữ định mà có tính hướng tối tái sân, nợ trĩ bảo cáo và việc trình bày các khoản tải sân và nợ tĩm tăng tại ngày bảo cáo công nhor doanh thu chỉ phí phát sinh trong giai đoạn báo cáo. Kết quả thực tế có thể khác so với số liệu uốc tính. Các uốc tính và giữ định thường xuyên được dành giữ dựa trên kinh nghiệm trong quả khả và các yêu tố khẩu, bao gồm các giữ định về các sự kiện trong tương tưới có định hướng trong yêu đảm bảo cáo tải chính riêng của Công ty và được Hội đồng Quân trị dành giữ là hợp ty theo tổng trường hợp.
4.3 Tiên và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền một tại quý và tiền gửi ngân hàng cộng như các khoản đều từ ngân hàng có tính thành khoản cao tại ngân hàng với ký han không quá ba thắng.
4.4 Các khoản đầu tư tài chính
Chùng khoản kinh doanh
Chông khoản kinh doanh bao gồm các koai chông khoản được năm giờ nhằm mục đích kinh doanh kiểm kỳ nhựan. Chông khoản kinh doanh được ghi nhân theo giá gốc, bao gồm giá mua công các chi phí mua (nếu có) như chi phí mũi giói, giao dịch, cung cấp thông tin, thuê, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chông khoản kinh doanh được xác định theo giá trí hợp lý của các khoản thành toàn tại thôi điểm giao dịch phát sinh.
Thời điểm ghi nhận chồng khoản kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, có thể như sau:
Chòng khoản niệm yết được ghi nhận tại thời điểm khắp lệnh, và
Chòng khoàn chưa niềm yết được ghi nhận tai thòi dâm chính thúc có quyền sở hữu thao quy định của pháp luật.
Dự phóng giám giá chùng khoan kinh doanh được lập dưa khi có bilạng chông chục chân cho thầy giá trị thì trường của các loại chông khoan đang niệm giữ cho mục đích kinh doanh bị giám so vẻ gái trị ghi số. Dự phóng sổ được hoàn nhập khí có xuy lòng lên sau đó của giải trị thị trường của các loại chông khoan xây ra sau khi khoan dự phóng được lập. Dự phóng hoàn nhập trong phạm vi không làm giá trị ghi số của chông khoan kinh doanh vượt quil giá trị ghi số của khoản đీలు từ này khi giá định không có khoản dư phóng nào đi được ghi nhân.
Lỗi lỗ từ giao dịch bản chứng khoản kinh doanh được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng. Giá trị của chứng khoản kinh doanh được bản được xác định theo phương pháp bình quán gia quyền đi động.
Dấu từ vào công ty con
Công ty con là những cộng ty mà Công ty có quyền kiểm sát các chính sách về tài chính và hoạt động. Quyền kiểm sát của Công ty đối với công ty con được xem xét bảo gồm sự tồn tại và tính hướng của quyền biểu quyết tầm tăng có thể thực hiện hoặc chuyển đổi.
Đầu tư vào công ty con được ghi nhận theo giá gốc trù đi dự phóng giám giá đầu tư. Dự phóng giám giá đầu tư được lập khi có sự giám giá trị của các khoản đấu tư, ngoại trừ khoản lỗ mà Hội đồng Quân trị Công ty đã dự đoán từ khi đấu tư.
Các khoản phải thu bao gồm các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu phi thường mại được phần ánh theo giá trị ước tính có thể thu hỏi sau khi đã trị đi dự phòng cho các khoản phải thu khó dữ. Dự phòng phải thu khó dữ được lập dựa vào sự đánh giá của Hội đồng Quân trị trên các khoản phải thu có dấu hiệu không có khả năng thu hỏi. Các khoản nợ được xác định là không thể thu hỏi sẽ được xảe sổ.
4.5 Các khoản phải thu
4.6 Cho vay
Cho vay là các khoản cho vay với mục đích thu lã hàng ký theo khê vực giữa các bên cho đến khi đào hàn. Cho vay được gọi nhân ban đầu theo giá góc:
Sau đó, các khoản cho vay được dành giá theo giá trị ước tính có thể thu hồi sau khi đã trừ đi dự phòng cho các khoản cho vay khó đổi. Dự phòng cho vay khó đổi được lập dựa vào sự dành giá của Hội đồng Quân tri trên các khoản cho vay có đầu hiệu không có khả năng thu hồi. Các khoản cho vay được xác định là không thể thu hồi sẽ được xưa số
4.7 Hàng tồn kho
Hàng tôn khơ, bao gồm sân phẩm dò dang, được dành giá theo giá thấp hơn giữa giất văn và giá trị thun có thể thuy hèn dược. Cái văn hàng tôn khảo bao gồm chị tiêu nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công và chỉ phí sân xuất chung có lên quan để dùng hàng tôn khảo đến vị trí và điều kiện hiện tại. Giá văn hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên thắng. Đối với các sân phẩm sân xuất, giá hàng tôn khảo bao gồm một phần hợp lý định phí và biến phí trong chi phí sân xuất chung dùng trên công suất hoạt động bình thường. Giá trị thuần có thể thực hiện dươc là giá bản trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trực các chi phí sản xuất để hoàn thành sân phẩm, chỉ phí tiếp thì và phần phối sân phẩm sau khi đã lập dư phòng cho hàng hồng, lỗi thời và chấm luận chuyển. Dự phòng cho hàng tôn kho được trích lập cho phần giá trị dư kiểm tiến thất du các khoản suy giêm trong giá trị (do giêm giá, kiểm phạm chất, lỗi thời v v.) có thể kày ra dư với vật vất, tranh phẩm, hàng hoá tôn khảo trịh quýện số hữu của doanh nghiệp dùng trình bằng chứng hợp íy về suy giêm giá trị vào thời điểm lập bảng cần đối kế toàn riêng.
Công ty áp dụng phương pháp kế khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn khổ.
4.8 Tài sản có định hữu hình
Tài sản có đỉnh hữu hình được phân đánh theo nguyên giá trị đi giữ trị hao món lấy kế. Khi tải sản được bên hay không thể sở dụng được nữa, nguyên giữ và giữ trị hao món lấy kế của tải sản được loại khối tải khoản và lời, lỗ phát sinh tử việc tham lấy tải sản được hạch toán vào bảo cáo kế quả hoạt động kinh doanh nặng.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty Cổ phân Sơn Brothers Việt Nam
Chọn nền kế tùi nạy 31 tháng 12 năm 2024
Nguyễn già
Nguyên giã ban đậu của tài sản có dinh hữu hình bao gồm giã mua của tài sản, thuế nhập khẩu, các khoản thuất không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đuổi sai sân văn trang thái và vị trí sản sàng sở dụng. Tài sản có dinh hữu hình được kém thêm thắt bi, phu từng thay thế thì nguyên giã ban đậu được tính bằng cách lấy tầng của phí liên quan trực tiếp 501 việc dura 141 sân vào trang thái sân sàng sở dụng trở đi giã bị thất bỉ, phụ tùng thay thế. Các chị phí phất sinh sau khi tài sản có dinh hữu hình đã được dùng vào sử dụng nhựu chí phí sửa chữa, bảo dưỡng và đai tụ, được hạch toán vào bảo cốt kẹ quân hoạt động kinh doanh nặng trong ký phạt sinh chỉ phí. Trong trường hợp có thể chứng minh nộ nắng là các chị phí này làm tăng lợi chinh tử tương lũi vào tính thu được 52 việc sử dụng tài sản có dinh hữu hình có viết trang thái sâu chuẩn bên dùng của tài sản đó, thì cốc chỉ phí này được văn hoá làm tăng nguyên giã của tài sản có dinh hữu hình. Nguyên giã tại sân có dinh hữu hình thành thành quay dùng cơ bản bao gồm cái chí phí tập dữ, chạy thù trợ giã trị sân phẩm thôi trong quả trình chạy thử, sân xuất thử.
Khiu bao
| Khẩu hao dược tính theo phương pháp dưỡng thắng dưa trên thời gian xử dụng nêu ich của tài sản, với lý lẽ khẩu hao hàng năm như sau: | |
| Năm | |
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 3 - 20 |
| Mây móc thết bị | 2 - 18 |
| Phương tiện vận tải | 5 - 20 |
| Thiết bị, dụng cụ quần lý | 3 - 10 |
Thời gian hữu dụng và phương pháp khẩu hảo được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng phương pháp khẩu hảo và ký khẩu hảo là nhất quán với kĩnh kính là vảo tính thu được từ sợi sợi có định hữu tính.
4.9 Tài sản cổ đỉnh thuê tài chính
Titue tai san duoc phân loại là thue tai chính nếu theo hop động thue tai san bên cho thue chuyên giao phân lớn rũi ro và lợi ích gần liên với quyền số hữu tài sản cho bên đi thue. Tất cả các thue tài sản khác được phân loại là thue hoạt động.
Tài sản theo hop đồng truê tài chính được ghi nhận trên bảng cần đối kê toàn riêng tại thời điểm khói điều thuê tài sản theo giá tri hợp lý của tài sản thuê hoặc, nếu thập hơn, theo giữ trì hiện tại của khoản thanh toàn tiền thuê tái thầu. Trách nhiệm đối với bên cho thuê được phần Anh tranh bảng cần đối kê toàn riêng như là một nghĩa vu cho thuê tài chính. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toàn tiền thuê trong suong lai thua hợp đồng thuê tài chính được hạch toàn như khoản nor phải trả. Khoản tiền lợi trong cửa khoản thanh toàn tiền thuê được hạch toàn vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong trị lương suốt thời gian thuê tài sản.
Tài sản có định thuê tài chính được khẩu hao trên thôi gian sở dung hữu lịch nước lĩnh trên cũng nên tiếng với tài sản sở hữu của Công ty vì Công ty sẽ được chuyên giao quyền sở hữu tài sản khi nét hàn hợp đồng thuê, chi tiết nứu sau:
May móc và thít tị 5 - 15
4.10 Tài sản có định vô hình
Quyên sù dụng đất
Quyền sử dụng đất được phân ảnh theo nguyên giá từ đi gà trị hao mòn lấy kế. Nguyền gà quyền sử dụng đất phân ảnh sớm thuế đất trả trước lên quan đến việc sử dụng đất thuế đối với dân tích đất thuế 11.049 mất vương đã có Giấy Chống niên quyền sử dụng đất do Uý ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Giá trị hao mòn cho Quyền sử dụng đất được tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng 20 năm.
Phần mềm mạy tinh
Gia trị của các phần mềm máy tính không phải là bộ phận đi kèm với phần công được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ ba đơn hai mươi năm.
Gông ty Cá gân Siam Brothers Việt Nam
Chơ nân tất học ngày 31 tháng 12 năm 2004
4.11 Đất động sản điều tư
Bắt động sản đầu từ là tại sản đầu từ với mục đích cho thêm.
Nguyên già
Bắt động sản đầu tư dược phân lận theo nguyên giá trừ đi giల్ li hào mòn lấy kế. Nguyên giల్ bên đầu của bất động sản điều tư bao gồm giల్ mụ của tài sản và các chỉ phí liên quan trước tiếp đen việc đus tải sản vào trạng thái và vị trí siễn sáng sử dụng. Các chỉ phí phát sinh sau khi bất động sản điều tư đã dược dura vào sử dụng như chỉ phí sửa chỗ, bảo dưỡng và đại tư, dươo hạch toàn vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong kỹ phật sinh chi phí. Trong trường hợp có thể chống mình rõ nàng là các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế tương lai ước tình thu được từ việc sử dụng bắt động sản đầu tư so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, thì các chi phí này được vốn hóa làm tăng nguyên giల్ của bất động sản điều tư
Gia trị khẩu hảo
Giá trị khẩu hao dược tính theo phương pháp dương thắng dưa trên thời gian sử dụng hữu khả của biết động sản đấu tư. Thời gian sử dụng hữu khả như sau:
| Năm | 25 |
| Nhà xưởng |
4.12 Thuê hoạt động
4.14 Chi phi trả trước
Tiền thua đất trẻ trực
Việc thuê tài sản trong đo phần lớn tất cả các tội ích và nổi đo của quyền sở hữu tài sản vẫn thuốc và bên cho thuê được ghi nhàn là khoản thuê hoạt động. Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhàn vào kết quả hoạt động kinh doanh nông trong kỹ phát sinh chi phí.
4.13 Chi phi xây dựng cơ bản đồ đang
Chỉ phi xây dựng cơ bản dữ dang là toàn bộ trí gỗ lại sản cố định dang mua sắm, chỉ phi đấu từ xây dựng cơ bản dang bao gồm chỉ phi nhà cửa, máy móc và thiết bị đang trong quả trình xây dựng hoặc lập đặt, chỉ phi sửa chữa lớn tại sản cố định dữ dang hoặc đã hoàn thành chưa bán giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Khâu hao không được trích trong giai đoạn này mà chỉ được trích khí việc xây dựng và tập đổi để hoàn thành và lại sản đã sẵn sáng cho mục đích sử dụng dự định mà khí đó các chi phí lên quan môi được chuyển thành tại sản cố định hữu hình.
Tiền thụt đất trả trước bảo gồm tiến thụt trả trước và các chi phí khác phát sinh trong việc đảm bảo sử dụng đất đi thụt. Những chi phí này được ghi nhận trên bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo phương pháp đường thống trong thời han thụt là 35 năm.
Chỉ phi khác
Chỉ phi khác là các khoản chi phi mua bảo nhóm, chi phi thuật và các chi phi khác. Các khoản chi phi này được phân bố theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tương ứng đối với từng khoản chi phi.
4.15 Nợ phải trả và chi phí trích trước
Khoan phải trả và chi phí trích trước được ghi nhân trên cơ sở số tiền phổi thanh toán trong tương lai liên quan đến các tài sản và dịch vụ đi nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhân được hay chưa nhận được hóa đơn.
4.16 Chi phi đi vay
Chỉ phi vay bao gồm lỗi suất và các chi phí lên quan khác và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nông khi phát sinh.
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Có phân Siêu Brothers Việt Nam
One man kết thừa reply 31 tháng 12 năm 2028
4.17 Các khoản dự phòng nợ phải trả
Các khoản dự phòng no phải trả dược ghi nhận khả Công ty có nghĩa vụ hiện tại (nghĩa vụ pháp ý hoá) nghĩa vụ tiến dối) do kết quả từ sự kiện đã xảy ra và gần như chắc chiến Công ty sẽ phải thanh toàn nghĩa vụ đó. Các khoản dự phòng được xác định dựa trên những sức tinh dạng tin cậy của Hội đồng Quân trí về giá trị của nghĩa vụ nợ đó tại ngày tập bằng cần đối lập toàn riêng. Nếu đến hướng về giá trị thời gian của tiến là trong yêu thi giả trị của khoản dự phòng cũng cần được xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dự tính để thanh toàn nghĩa vụ đó.
4.18 Lợi ích nhân viên
Công ty tham gia quý phúc lợi với mục đích góp xác định bất bước của Chính phủ Việt Nam theo câu quy định pháp luật hiện hành về lao động, việc làm và các lĩnh vực liêm quan, được quản lý bởi Bão hiểm Xã hội Việt Nam thông qua các cơ quan Bão hiểm Xã hội địa phương. Các khoản phúc lợi bất bước này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Tại cơ quan bảo hiểm xã hội để phương, Công ty chỉ trả phần nghĩa vụ của mình về các khoản phúc lợi bất bước này và thay mặt đối tượng tham gia các khoản phúc lợi bất bước thanh toán phần nghĩa vụ thuộc về họ.
Đối tượng tham gia, phương thức tính toán, kê khai và chỉ trả các nghĩa vụ liên quan đến các khoản phục lợi bất bước được thực hiện cho tổng giai đoạn của thế cận cử các quy định hiện hành có liên quan. Công ty không có nguyên vụ chỉ trả đổi quý phục lợi hữu trị danh cho nhân viên.
Công ty không tham gia bắt ký quý phục lợi với mức phức lợi xác định.
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động Việt Nam, nhân viên của Công ty được hướng trợ cấp thời việc dựa theo số năm làm việc tại Công ty. Khoản tiền trợ cấp thời việc sẽ được trả một lần tại thời điểm nhân viên châm dọt tạo động tại Công ty. Nhân viên sẽ không được hướng trợ cấp thời nghiệp hoặc trợ cấp thời việc cho khoảng thời gian nhân viên được nhận trợ cấp thất nghiệp.
Số dư của khoản dự phòng trợ cấp thời việc thể hiện khoản ngư uốc tính phải trả cho các nhân viên nêu họ chấm dứt hợp đồng lao động. Đôi với nhân viên Việt Nam, dự phòng được tính dấu trên cơ sở nữa thắng lương cơ bản cho mỗi năm làm việc tại Công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 và dưa vào các mục lương tại ngày của bảo cáo. Đối với nhân viên người nước ngoài, dự phòng được tính dưa trên cơ sở nữa thắng lương cơ bản cho mỗi năm làm việc tại Công ty tính đến ngày bảo cáo do họ không phải trả trợ cấp thất nghiệp.
4.19 Quy khen thưởng, phức lợi
Quý khen thương, quý phúc lợi được trích tử lợi nhun sau thuê thu nhập doanh nghiệp của Chng ty và được các cổ đồng ghế duyệt tai Dại hỏi đồng Cổ đồng.
4.20 Vốn chủ sở hữu
Vốn có phần
Vốn có phần thẻ hiện giá trị danh nghĩa của các cơ phối đã phát hành mà các cơ động thực mua.
Thắng đế vốn có phần
Thắng du nhận được từ việc phát hành có phiếu được ghi nhân là thắng quỷ vốn có phần. Chỉ phí giàu dịch liên quan đến việc phát hành có phiếu được khẩu trù khối phần thắng du, cần trừ với tất kỳ khoản trợ cấp thuê thu nhập nào.
Có phần quý
Cô phiếu quỷ là cổ phiếu do Công ty phát hành và mua lại nhưng chưa bị hủy bỏ. Cô phiếu quỷ được trình bày trong một mục nông như là một khoản đều chính giám vốn chủ sở hữu. Công ty sẽ không ghi nhận lài hay 5 trong giao dịch mùa, bản, phát hành hoặc hủy bỏ có phiếu quỷ. 55 tên thu được hoặc thanh toán sẽ ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Cô phiếu quỷ sẽ được lái phát hành sau một khoảng thời gian cần có các quy định phép luật về chứng khoản tên quan.
Theo Luật Chống khoản có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021, có phiếu quỹ được mua từ ngày luật này có hiệu lực sẽ phải được hủy bỏ, động thờ điều chính giám vốn chủ sở thou.
Công ty Cô phẫu Siam Brothers Việt Nai.
Cho năm là bên ngoài 31 tháng 12 năm 2024
Quý đâu từ phát triển
Quý đâu từ phát trên kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo ý là được Đại hội đồng Cổ đồng phê duyệt cần cứ để lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam. Quý được sử dụng để đấu từ mở rộng và phát trên kinh doanh.
Lợi nhiều sau thù chou phần phối
Lợi nhun sau thuê chưa phần phối phần đinh kết quả kinh doanh sau thuê thu nhập lấy liễi của Công ty tại thời điểm bảo cho.
4.21 C t c
Cổ tục của Công ty được ghi nhận là một khoản phối trả trong báo cáo tại chính riêng của ký kế toán mà có tục được thống qua tại Đại hội đồng Cổ đông.
Loi nhuận được sở dụng để chia cổ tác cho các cổ đồng của Công ty là loi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và các công ty con được phê duyệt bổ tố đại hội đồng Cổ đồng sau khi đã xem xét khá nặng thanh toàn các nghĩa vụ của Công ty và các công ty con và trích tiếp các quy theo điều lệ của Công ty và hoặc các quy định của pháp luật trên hành.
4.22 Doanh thu
Doanh thu bán thành phẩm và hàng hòa
Doanh thu bên thành phẩm và hàng hóa được gửi nhân trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nông khi phần làm cáo nũi no và kơi ích gần liên với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyên giao cho người mua. Doanh thu không được gửi nhân nêu có những yêu tố không chắc chắn trọng yêu tiến quan dân khả năng thu tiến, uốc tính hợp lý của giá vốn hoặc khá năng hàng hóa bị trừ lại.
Doanh thu cho thu
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nông theo phương pháp đường thẳng dura vào thời han của hợp đồng thuê. Các uỷ đổi thuê được ghi nhận như là in研究院 kĩnh thổ tất cả trong sổng doanh thu cho thuê.
Doanh thu dịch vụ gia công
Doanh thu tử dịch vu gia công được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nặng khi hàng hoá được gia công và được người mua chấp nhận. Doanh thu không được ghi nhận nêu như có các yêu tố không chắc chắn trong yêu lên quan tốt khá năng thu hồi các khoản phải thu.
Lại tên gọi
Thu nhập có tù
Thu nhập lại liên gửi được ghi nhân trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nâng theo tỉ lệ thời gian và sử dụng phương pháp lại suất hữu dụng.
Cô tóc được ghi nản khi quyền được nhân khoản thanh toán có tóc của Công ty được xác lập
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trở doanh thu bao gồm chiết khẩu thương mại, hàng bán tỉ trả lại và gồm gỉ hàng biển. Các khoản giảm trở doanh thu phát sinh cung kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được ghi nhận điều chỉnh gồm doanh thu kỹ phát sinh.
Trương hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỹ sau mở chính khẩu thương mại, giám giá hàng bán hoặc hàng bản bi trk lai nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành bảo cáo lại chính riêng thì ghi nhân điều chỉnh giám doanh thu của kỹ lập bảo cáo trong khoản mục các khoản giám trù doanh thu.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công bó Cá phía Siam Brothers Việt Nam
Chu nạn xử thục ngày 31 tháng 12 năm 2024
4.23 Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại
Nghĩa vu/Tai sân về thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành bao gồm các nghĩa vu, các khoản phải thu thuê dối với cơ quan thuê sân quan đến giai đoạn báo cáo hiện tại và các giai đoạn khác mà vẫn chưa thanh toán tại ngày cuối giai đoạn báo cáo. Nghĩa vu về thuê thu nhập hiện hành được tính trên cơ sở thuê suất và quy định về thuê áp dụng cho giai đoạn báo cáo dựa trên mức loi nhuận chịu thuê trong năm. Toàn bộ thuy đổi về nghĩa vụ hay tại sản thuê hiện tại được ghi nhận là chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh nông.
Thuế thu nhập hoàn lại được tính theo phương pháp no trên bằng cân đối lệ toàn. Phương pháp này so sánh giá trị ghi số của tài sản và công ngữ trên bằng cân đối lệ toàn với các cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản tài sản và công ngữ đó. Người ra, các khoản lỗ có thể mang sang năm kẻ tiếp công như các khoản thuế thu nhập phải trả khác được ghi nhận là tải sản thuế thu nhập hoàn lại.
Nay thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả luôn được gửi nhận đầy đủ. Tài sản thuê thu nhập hoàn lại chỉ được gửi nhận khi chắc chắn có thể được sử dụng bởi lợi nhuận tính thuê trong tương lai.
Tai sản và no thuê thu nhập hoàn lại được tính, không chết khêu, bằng thuê suất dự kiến áp dụng cho giai đoạn ghi nhân tương ứng, với đều kiến những tác sản và no thuê thu nhập này được thực hiện hoặc được thực hiện chắc chắn tại ngày bằng cản đối kế toàn. Hữu méi những thay đổi của tai sản và no thuê thu nhập hoàn lại được ghi nhân như một phần của chí phí thuê trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ những thay đổi của tai sản và no thuê thu nhập hoàn lại liên quan đến thay đổi giá trị những tai sản và no mà được tính trực tiếp vào nguồn vốn thì mới được ghi thông vào nguồn vốn.
4.24 Đào cào bộ phần
Mỗi bộ phận là một hợp phần riêng biệt của Công ty thậm gia và việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiền quan (bộ phận theo tính vực kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc địch vụ trong phạm vi một mối trường kinh tế dục trung (bộ phận theo khủng vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũ ra và thụ được lợi ích khác biệt với bộ phận khác. Hoạt động sản xuất và ứng cấp dạy thùng, lưới định cải phục vụ cho ngắn dần bất thầy, hài sẵn, sẵn tái biến, xây dụng, công nghiệp và nông nghiệp chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhũn cho Công ty, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trong nhũ trong tăng doanh thu của Công ty. Bằng thôi, Hội đồng Quân tri của Công ty xác định bộ phận theo lưu vực địa lý của Công ty dừa theo địa điểm của các tải sân của Công ty là chỉ ở trong một khu vực địa lý tại Việt Nam. Với vậy, thường tin bộ phận không cần thiết phải trình bày trên bảo cáo tải chính riêng của Công ty, Những thống tín này sẽ được trình bày trên bảo cáo tải chính hợp nhất của Công ty và các cộng ty con.
4.25 Các bản liên quan
Các biển liên quan bao gồm công ty me, các chi nhánh, công ty liên quan đến Hội đồng Quân trị, các công ty con vũ các công ty liên kế của các công ty này.
Các bên được coi là bên quan niêu một bên có khả năng, trực tiếp hay gián tiếp, kiểm soát hoặc có đản hướng đang kề, đổi với bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên quan niêu cùng chịu một sự kiểm soát hoặc đản hướng đang kề.
4.26 Các sự kiện tiềm tàng
Cáo khoản no tiêm làng không được ghi nhìn vào báo cáo tải chính nòng. Chùng được công bố từ khi không xào đinh được khá nàng phát sinh một khoản chi đản đến suy giám lời ích kinh tế.
Tài sản điểm sáng không được ghi nhìn trên báo cáo tài chính riêng nhưng được công bố khi nó có thể mang lại lợi lịch kính tế.
Công ty Có phía Siêu Brothers VV Màn
Chu năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4.27 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên đô
Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa số kê toàn mà cung cấp thêm thẳng tín về tính hình của Công ty tại ngày khóa số kê toàn ("các sự kiện điều chỉnh") được ghi nhận trên báo cáo tải chính riêng. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa số kê toàn không phải là các sự kiện điều chỉnh được công bố trên thuyết mình nếu tặng yếu.
4.28 Phân loại tại sản và nụ phài trả thành ngắn hạn hoặc dài hạn
Tài sản và nợ phải trả được phần loại thành ngân han hoặc dài han trên bằng cần đối kế toàn riêng theo ký han còn lại của tài sản và nợ phải trả đồ tại ngày của bằng cần đối kế toàn riêng, ngoại trữ cách thức phần loại đặc thù vậthoặc đã được định trước trong Chế độ Kế toàn Doanh nghiệp Việt Nam.
4.29 Các chí tiêu ngoài bằng căn đối kế toàn riêng
Các chỉ tiêu ngoài bằng cán đối kê toàn riêng, như được định nghĩa trong Hệ thống K畑 toán Doanh nghiệp Việt Nam, được công bố ở các thuyết minh thích hợp của bảo cáo tải chính riêng này.
5. Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31 tháng 12 năm 2024 VND | 31 tháng 12 năm 2023 VND | |
| Tên | ||
| Tên mũi | 263,928,148 | 594,903,490 |
| Tên gọn ngàn hàng | 421,989,547 | 8,630,693,298 |
| 688,917,696 | 9,231,596,778 | |
| Các khôn tương đương Sân | ||
| Tên gọn ngàn han tai ngàn hàng () | 68,663,183 | 57,231,652 |
| 744,480,849 | 9,298,828,430 |
() Tương đương tiền là khoản tiền gửi có kỹ han không quá ba thắng tại Ngân hàng TMCP Đâu từ và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bắc Sài Gòn và được hướng lãi suất 1,9% mỗi năm (31 tháng 12 năm 2023: 3,2% mỗi năm).
6. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31 thing 12 n/m 2024 | 31 thing 12 n/m 2023 | |||
| Gla trVND | Dy phongVND | Gla trVND | Dy phongVND | |
| Bàn thư ba | 227 407 031 | (211 638 996) | 555 901 041 | (546 154 899) |
| Bàn liên quan (Thayết minh 28) | ||||
| Công ty TN-H1 Thương mại và Dịch vụ | ||||
| Siam Brothers V&I Nam | 350 071 928 249 | - | 324 420 705 145 | - |
| Công ty TN-H1 Siam Brothers V&I Nam | ||||
| Viện Câu | 1,346 477 714 | - | - | - |
| Công ty TN-H1 Siam Hightech V&I Nam | 1,172 746 857 | - | 1,591 611 259 | - |
| Công ty CĐ phân những nghịp liên thư Viện | 862 020 | - | 99 696 716 | (10 612 714) |
| 352 800 728 240 | - | 326 111 215 130 | (10 512 714) | |
| 352 818 133 271 | (211 636 996) | 326 700 116 671 | (556 677 613) | |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ly Có phân Siam Brothers VAT Nam Cho, năm kết thúc nguy 21 tháng 12 năm 2024
Chỉ tiết biến động trong dự phóng phải thu khô đổi trong năm như sấy.
| Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư dầu năm | 666,677,613 | 7,278,504,437 |
| Hoàn nhập trong năm | (345,040,617) | (260,440,213) |
| Kok no bong năm | - | (5,441,386,811) |
| Số dư cưới năm | 211,626,996 | 556,577,613 |
7. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31 thing 12 nkm 2024 | 31 thing 12 nkm 2023 | |||
| Gia trj | Dy phong | Gia trj | Dy phong | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên chó be | ||||
| Shandong Rope Nat Machinery Co., Ltd | - | - | 927,065,190 | - |
| Công ty TNHH Thương Phu | - | - | 500,000,000 | - |
| Khal | 319,516,632 | - | 429,551,899 | - |
| 319,516,632 | - | 1,556,647,059 | - | |
| Bên bên quan (Thuyết minh 38) | ||||
| Công ty Có phân Sơn Holdings Vài Nam | 46,440,000 | - | - | |
| Công ty TNHH Thương mal Chch vũ Gương | - | - | - | - |
| cáo vũ Vũ Chh Kông Dương | - | - | 958,531,297 | - |
| 46,440,000 | - | 958,531,297 | - | |
| 366,966,632 | - | 2,515,178,356 | - | |
| Trong đời | ||||
| Tôi trúc cho người bên phạt văn hoá đồng sở nổi bình dưới | 365,965,632 | - | 1,898,083,196 | - |
| Tôi trúc cho người bên mũi sớm dữ lưỡi từ sớm nổi dịch | - | - | 827,095,160 | - |
| 365,965,632 | - | 2,515,178,356 | - | |
Công ty Có piên Siam Brutberk VV (Năm Chỉ năm làt thân ngay 31 tháng 12 năm 2024
Phải thu khác
| 31 thing 12 n/m 2024 | 31 thing 12 n/m 2023 | |||
| GB 91 | Dry phong | GB 10 | Dry phong | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Ngân hàng | ||||
| Chí nợ | 13,938,727,940 | - 17,027,165,967 | ||
| Tên trong cho rên văn | 1,524,913,565 | 948,820,730 | ||
| Các khoản xây dự, xả cuộc | 908,610,000 | 4,775,428,000 | ||
| Thành TOT 5 hợp đồng thất bản | 883,314,396 | 842,381,117 | ||
| Tên công cho nhà phân phôi | - | 3,727,000,000 | ||
| Không | 607,434,657 | 615,429,775 | ||
| 17,982,900,957 | 27,835,235,584 | |||
| Trong đó: | ||||
| Bên hỏa quan (Thayết chính 36) | ||||
| Công ty TNHH Thương mạo và Địch vũ | ||||
| Sản Binhnhai Vãi Nam | 10,086,468,315 | 17,027,165,967 | ||
| Công ty TNHH Thương mạo và Địch vũ | ||||
| Sản Solar Vãi Nam | 3,800,000,000 | - | - | |
| Công Vươnggong Sewytemn | 1,022,763,766 | 570,584,700 | ||
| Bà Ngọ T. Đông Khoản | 471,496,500 | - | - | |
| Công ty TNHH Siemi Binhnhai Vãi Nam Tôn Cữu | 26,209,425 | - | - | |
| 15,432,978,145 | 17,587,730,672 | |||
| Bên thờ bè | 2,129,922,412 | 10,328,494,912 | ||
| 17,582,900,557 | 27,935,235,584 | |||
| Đại học | ||||
| Các khôn ký quý, ký cuốn | 1,947,142,375 | 1,217,841,176 | ||
| Trong đó: | ||||
| Bên hôn quan (Thayết chính 36) | ||||
| Công ty Thôn TMDV Quảng cáo và | ||||
| Địch Hồ Đông Dương | 236,117,240 | 295,117,240 | ||
| Bên thờ bè | 1,651,035,135 | 921,723,528 | ||
| 1,947,142,375 | 1,217,841,176 | |||
| 9 | ||||
| Hàng tôn kho | ||||
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Gia góc | Dự phóng | Gia góc | Dự phóng | |
| YND | YND | YND | YND | |
| Nguyên hữu, với hữu | 32,688,629,419 | (1,162,610,486) | 21,059,456,532 | (247,071,175) |
| Công cu, dạng có | 1,395,232,512 | - | 1,443,033,130 | - |
| Chỉ phi sản xuất kinh dành đồ dạng | 6,975,352,913 | - | 3,751,240,101 | - |
| Thành phẩm | 13,246,102,374 | (1,940,847,389) | 44,703,569,661 | (1,618,771,830) |
| Hàng hũa | 6,777,287,501 | (5,595,914,572) | 7,117,314,414 | (5,697,870,185) |
| 60,042,604,918 | (8,009,472,449) | 78,114,413,838 | (7,763,713,170) | |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Cổ phân Siaem Brothers Việt Nam Chu năm tốt thân ngay 31 tháng 12 năm 2024
Biến động dư phòng giám giá hàng tồn khó trong năm như sau
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư dầu năm | 7,763,713,170 | 5,923,240,251 |
| Trích lập dự phòng trong năm | 1,013,194,904 | 1,840,400,919 |
| Hiện nhập dự phòng trong năm | (77,455,626) | - |
| Số dư cưới năm | 8,699,472,449 | 7,783,713,170 |
- Chi phi trả trước
| 31 tháng 12 năm 2024 VND | 31 tháng 12 năm 2023 VND | |
| Nghe hạn | ||
| Công cu, dung cu | 381,811,420 | 533,746,862 |
| Phí bảo hàn | 147,171,650 | 267,997,500 |
| Chí phí bảo ít | 110,268,405 | 126,230,705 |
| Chí phí br văn | - | 21,810,412 |
| Khác | 1,607,397,758 | 1,337,212,375 |
| 2,246,649,326 | 2,276,997,863 | |
| Đối hạn | ||
| Chí phí thưค đít (°) | 31,966,300,942 | 33,036,396,600 |
| Công cu, dung cu | 3,310,930,688 | 4,435,493,143 |
| Chí phí bảo ít | 3,228,372,971 | 3,650,944,062 |
| Khác | 809,650,191 | 292,675,187 |
| 39,008,154,003 | 41,415,408,992 |
() Chi phí thuê đất bao gồm sổ du chưa phân bố hết của các khoản tiền thuê đã trả trước theo các hợp đồng thuê tại Khơ Công nghiệp Thái Hòa, Xã Đức Lập Hạ, Huyền Đức Hòa, Tình Long An. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thể chấp giải tri lĩnh thuê đất nhằm bảo đảm cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh 22), Ngoài xe, Công ty công thư chấp một (1) số đặt thuê nhìn đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chỉ nhánh 8 Thành phố Hồ Chí Minh ("Vietinbank") của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Siam Brothers Việt Nam, công ty con.
- Tài sản có định ("TSCĐ") hữu hình (xem ở trang tiếp theo)
11. Tài sản có định ("TSCĐ") hữu hình (tiếp theo)
| Nghguon gia | Nhi xương, v.II kân t.C (VND) | May mọcất b.V) | Phương lâmăn lắ) | Thất b.Sử, cổngụ quân b.V) | Tổng VND |
| Nguyên gia1 thing 1 năm 2024 | 109,972,160,918 | 324,960,633,284 | 8,006,595,967 | 2,303,175,661 | 448,361,885,831 |
| Mua trong nămết bị xây dựng có tân (Thuyết minn 15) | - | 15,951,033,500 | - | 100,980,455 | 16,062,113,965 |
| Mua lợi TSCĐ thuếại chính (Thuyết minh 12) | - | 36,663,867,357 | - | - | 38,893,897,387 |
| Bản TSC Để cho đứng bỏ chủế tải chính | - | (22,964,779,535) | - | - | (22,964,779,535) |
| Thanh ý31 tháng 12 năm 2024 | 109,972,160,918 | (6,025,501,075) | 8,006,595,967 | 2,493,756,116 | (6,025,501,075) |
| Gik kỹ khẩu hao lấy k.11 thắng 1 năm 2024 | (91,165,908,196) | (240,555,960,549) | (7,376,317,127) | (2,163,493,620) | (311,261,894,496) |
| Khẩu bảo trong năm từ TSCĐ thuế | (5,361,784,280) | (16,473,741,906) | (86,869,910) | (90,670,704) | (24,015,046,860) |
| Chỉ thành (Thuyết minh 12) | - | (15,808,176,930) | - | - | (15,809,176,930) |
| Bản TSC Để cho đứng bỏ chủế tải chính | - | 2,542,470,075 | - | - | 2,542,470,075 |
| Thanh ý31 tháng 12 năm 2024 | (95,527,572,484) | (271,844,899,132) | (7,465,187,037) | (2,254,154,364) | (348,091,793,037) |
| Gik tụ con lắm1 thắng 1 năm 2024 | 48,806,352,720 | 84,433,967,735 | 630,278,940 | 229,682,041 | 134,100,281,336 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 43,444,865,438 | 80,899,712,868 | 841,406,930 | 239,891,733 | 130,112,301,366 |
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD hữu hình đã khẩu khảo hết nhưng vẫn còn sử dụng là khoảng 205,41 tỷ VND (31 tháng 12 năm 2023): khoảng 182,01 tỷ VND).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị còn lại của TSCD hữu hình được dùng để làm lời sẵn đảm bản cho các khoản vay của Công ty tại các ngân hàng là khoảng 56,74 tỷ VND (31 tháng 12 năm 2023: khoảng 64,01 tỷ VND) (Thuyết minh 22).
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2006 by Co phân Siam Brothers Việt Nam
2006 năm tất thân nạy 21 tháng 12 năm 2024
12. Tài sản có định ("TSCD") thuê tài chính
| May note (refer to) | |
| VND | |
| Nguyên gió | |
| 1 tháng 1 năm 2024 | 50.554.595.452 |
| Thêm lại chính trong năm | 30.577.719.554 |
| Mua lại TSCD thù tái chính (Thuyết minh 11) | (36.593.597.557) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 32.538.517.550 |
| Gia bj khdu hao Ily kd | |
| 1 thing 1 năm 2024 | (16.188.376.328) |
| Khdu hao trong năm | (3,897.403.738) |
| Mua lp TSCD thuk tai chinh (Thuyti minh 11) | 15.909.176.930 |
| 31 thing 12 năm 2024 | (3,248.603.133) |
| G&B 90 cm 1g/l | |
| 1 thing 1 năm 2024 | 35.396.619.134 |
| 31 thing 12 năm 2024 | 29.292.214.866 |
13. Tài sản có định ("TSCĐ") vô hình
| Quân sư dụng dư (VND) | Phân màn máy linh (VND) | Tổng (VND) | |
| Nguyên giá | |||
| 1 tháng 1 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2024 | 2 728.847.548 | 12.888.285.844 | 18.818.132.882 |
| Gik 51 hao mǎn luǐ kǎ | |||
| 1 thăng 1 năm 2024 | (2 726.647.348) | (4.128.407.255) | (6.857.254.803) |
| Hao mǎn trong năm | - | (890.741.090) | (690.741.890) |
| 21 thăng 12 năm 2024 | (2 728.647.348) | (4.819.140.545) | (7.547.996.292) |
| Gia trù con lèi | ||
| 1 tháng 1 năm 2024 | - | 8,757,870,389 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | - | 8,067,136,699 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD và tinh đá hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng là khoảng 4,6 tỷ VND (31 tháng 12 năm 2023: khoảng 4,1 tỷ VND).
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, toán bộ giá trị còn tại của Quyền sử dụng đất đã dùng để làm sai sân đàn bảo cho cáo khoản vay của Công ty tại cáo ngăn hàng (Thuyết minh 22).
Công ty Có phản Siam Brothers Việt Nam
Cho năm kết thừa nội lực 31 tháng 12 năm 2024
14. Bất động sản đầu tư
| DNA |
| Bamax RNA |
| Nguyên giá | |
| 1 tháng 1 năm 2024 via 31 tháng 12 năm 2024 | 43,378,125,928 |
| Gia tri khẩu hao lấy hộ | |
| 1 tháng 1 năm 2024 | (4.934.902.646) |
| Kzdu hao trong năm | (1.736.126.037) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | (6.669.027.883) |
| Gia trì con lai | |
| 1 tháng 1 năm 2024 | 38,453,223,079 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 36,718,098,042 |
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị còn lại của Bất động sản đầu tư được dùng để làm tài sản dìm bảo cho các khoản vay của Công ty tại các ngân hàng là khoảng 36,7 tỷ VND (31 tháng 12 năm 2023: khoảng 38,5 tỷ VND) (Thuyết minh 22).
Hội đồng Quân trị tín tương rộng gia tri hợp lý của bất động sản đều từ kín non giá trị con lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
15. Xây dựng cơ bản đở đang
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2022 | |
| VND | VND | |
| Số dư đũa năm | 874,363,848 | 566,280,175 |
| Mua trong năm | 7,826,183,429 | 1,711,663,373 |
| Chuyển sang tải sản cổ đơn (Thuyết minh 11) | (9,099,648,429) | - |
| Chuyển sang chí phí trá trích | (273,896,848) | (1,403,099,700) |
| Số dư cưới năm (°) | 1,540,000,000 | 874,203,848 |
(*) Chi ghi xảy dụng cơ bản dò dang dài han là các mô-đun phần niềm đang trong quả trình cải đất.
16. Đầu tư vào công ty con
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Tỷ lệ | Tỷ lệ | Tỷ lệ | Tỷ lệ | |
| suku quyde | lợi lịch | suku quydt | lợi lịch | |
| Công ty TNHH Thương mại Và Dịch vụ Siam Brothers Việt Nam | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam Trân Câu | 100% | 100% | - | - |
| Công ty TNHH Thương mại Và Dịch vụ Siam Solar Việt Nam | 100% | 100% | 100% | 100% |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Ch phân Sẵn Brothere Việt Nam
Chn năm tất bức ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Giá trị dãi từ VND | Dự phòng VND | Giá trị dãi từ VND | Dự phòng VND | |
| Công ty TNHH Thương mại Và Dịch vụ | ||||
| Siam Brothers Việt Nam | 20,100,000,000 | - | 20,100,000,000 | - |
| Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam Tổn Cơ Cơ | 19,640,000,000 | - | - | - |
| Công ty TNHH Thương mại Và Dịch vụ | ||||
| Siam Solar VÀT Nam | 10,000,000,000 | - | 10,000,000,000 | - |
| 49,740,000,000 | - | 30,100,000,000 | - | |
Công ty TNHH Thương mại và Địch vụ Siam Brothers Việt Nam ("Siam Thương mại") là một công ty trích nhiệm hữu han một thành viên được thành lập theo Giấy Chông nhân Đảng kỹ Doanh nghiệp ("GCNDKDN") số 0315808154 do Sử Kế hoạch và Đầu tư ("SKHDT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 9 năm 2018. Hoạt động chính trong năm hiện tại của Siam Thương mại là kinh doanh sấy thống, lưới danh cơ phục vụ cho ngành đánh bại thủy, hài sân, văn tải biến, xây dựng, công nghiệp và nông nghiệp.
Công ty TNHH Siam Brothers Việt Nam Toàn Gấu (Siam Toàn Gấu) là một công ty trách nhiệm hiệu hạn một thành viên được thành tập theo GCNEDKN số 1102059300 do SKHDT Tinh Long An cấp ngày 5 tháng 6 năm 2024. Hoạt động chính được đăng ký của Siam Toàn Gấu là sản xuất các loại dây bên và lưới.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Siam Solar Việt Nam ("Siam Solar") là một công ty trách nhiệm hữu han một thành viên được thành lập theo GCNDKDN số 1101956178 do SKHDT Tinh Long An nộp ngày 28 tháng 7 năm 2020. Hoạt động chính được đăng ký của Siam Solar là sản xuất và bản điện năng lượng một trời.
17. Phải trả người bán ngắn hạn
| 31 thang 12 min 2024 | 31 thang 12 min 2023 | |||||
| Gld (t) | 50 co kh na ngng | Gld (t) | 50 co kh na ngng | |||
| VND | 118 n/v | VND | 118 n/v | |||
| Bên thôi ba | ||||||
| Công ty THÀH BERRY VÀI NAM | 1,274,812,417 | 1,274,812,417 | - | - | - | |
| Chí nhanh Công ty THÀH Tư văn và Thư KPMG | 680,000,000 | 680,000,000 | - | - | - | |
| Công ty CỤ phân Interbank | 624,238,183 | 624,238,183 | 575,100,540 | 575,100,540 | ||
| Công ty THÀH Oracle Việt Nam | 622,675,734 | 622,675,734 | 1,146,473,938 | 1,146,473,938 | ||
| Khác | 5,622,351,757 | 5,622,351,757 | 4,390,004,724 | 4,390,004,724 | ||
| 9,623,879,081 | 9,623,879,081 | 6,102,259,211 | 6,102,259,211 | |||
| Bên bên quan (Thuyết minh 38) | ||||||
| Công ty THỰH Thương mại và Dịch vụ | ||||||
| Siam Brothens VÀI NAM | 179,241,927,109 | 179,241,927,109 | 175,305,111,545 | 175,305,111,545 | ||
| Công ty Phố phân Sợi Hohokings VÀI Nam | 15,216,194,820 | 15,216,194,820 | 12,901,310,450 | 12,901,310,450 | ||
| Công ty Thứ Sơn Brothens VÀI Nam | - | - | - | - | ||
| Toin Chloi | 3,101,401,907 | 3,101,401,907 | - | - | ||
| Công ty THỰH Thương mại Dịch vụ | ||||||
| Quảng có và Dịch điếng Quảng | 2,106,401,396 | 2,106,401,396 | 30,534,776 | 30,534,776 | ||
| Công ty THỰH Sơn Hightach Việt Nam | 1,942,832,128 | 1,942,832,128 | 2,941,050,800 | 2,941,050,800 | ||
| Công ty Phố phân VỊ VÀI NAM | 236,521,254 | 236,521,254 | 339,376,824 | 339,376,824 | ||
| Công ty Cơ phân Phát Inđin Hộ Lăng Với Sơn | 129,197,798 | 129,197,798 | 253,295,928 | 253,295,928 | ||
| Công ty Phố phân Nông Nghệ Sinh Đại Sơn | 4,454,000 | 4,454,000 | 4,454,000 | 4,454,000 | ||
| Công ty Cơ phân VỊ VÀI | - | - | 40,717,800 | 60,717,600 | ||
| 201,976,710,873 | 201,976,710,873 | 191,836,357,934 | 191,836,351,934 | |||
| 210,900,000,653 | 210,900,000,653 | 197,200,611,145 | 197,938,611,145 | |||
18. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Bên thú la | 61.401.827 | 61.216.643 |
| Bản liên quan (Thuyết minh 38) | |
| Công ty TNPH Điam Hightoch VIT Nam | 1,495,525,728 |
| 1,556,930,648 | |
| 51,210,643 | |
19. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước
| 31 tháng 12 năm 2023 VN0 | Trong năm Tăng trong năm VN0 | Olim trong năm VN0 | 31 tháng 12 năm 2024 VN0 | |
| Thôi phải thu | ||||
| Thôi gì kế giết giận được khâu trả | 89.200.519.006 | 34.398.299.355 | (30.470.335.779) | 83.137.472.888 |
| Thôi thụ nhập doanh nghiệp | 37.102.463 | - | (37.102.453) | - |
| Thôi thụ nhập của nhân | 9.998.044 | - | (9.998.044) | - |
| 89.255.587.515 | 34.396.299.355 | (30.517.404.255) | 83.137.472.888 |
| Thuê phai nộp | ||||
| Thuê thu nhập diành nghèp | 248.097.805 | 4.265.954.857 | (1.336.892.968) | 3.177.169.694 |
| Thuê thu nhập cá rình | 240.385.867 | 2.399.478.939 | (2.487.117.249) | 182.747.888 |
| 468.483.672 | 6.065.443.796 | (3.824.010.210) | 3.329.917.382 | |
20. Chỉ phí phải trả ngân hạn
| 21 tháng 12 năm 2024 | 21 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thú lao 141 đồng Quân t (và têu ban kiểm toàn bộ) | 3.497.857.000 | - |
| Chí phí bán hàng | 406.000.000 | 431.000.000 |
| Chí phí khác | 1.147.378.203 | 722.938.233 |
| 8.051.033.203 | 1.153.938.233 |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công hy Cổ phân Siam Brothers Việt Nam
Chu nạn kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2004
21. Phải trả khác
| 31 thing 12 min 2024 | 31 thing 12 min 2023 | |||
| Gla tr) VND | Số có khả năng VND | Gla tr) VND | Số có khả năng VND | |
| Ngân hiện | ||||
| Cơ lộ phân trả | 5,136,455,600 | 5,136,455,600 | 1,693,245,155 | 1,693,240,155 |
| Thủ hộ | 9,296,391,764 | 9,296,391,764 | 9,284,460,220 | 9,284,460,220 |
| Ví dụ | 1,395,251,492 | 1,395,251,492 | 1,429,160,332 | 1,429,160,332 |
| 8,787,128,916 | 8,787,128,916 | 2,406,804,707 | 2,406,804,707 | |
| Trong đời | ||||
| Bên đôi quan (Thuyết minh 30) | ||||
| Cống có Phân Thương mại Văn Cống có ThPHH Thương mại và Cách văn Sầm Brothers Việt Năm | 49,534,930,473 | 49,534,930,473 | 45,523,367,607 | 45,523,367,607 |
| Công ty Đỗ Phố Năm | 9,296,391,764 | 9,296,391,764 | 9,294,460,220 | 9,294,460,220 |
| Công ty Cổ phân VFD | 43,434,657 | 43,434,657 | 32,575,342 | 38,575,342 |
| 9,892,749,894 | 9,892,749,894 | 4,906,472,169 | 4,906,472,169 | |
| Bên thấp bờ | 6,894,582,022 | 6,894,582,022 | 7,500,472,538 | 7,500,472,538 |
| 65,787,128,916 | 65,787,128,916 | 62,406,804,707 | 62,406,804,707 | |
| Dài hơn | ||||
| Ký quý | 17,000,000 | 17,000,000 | 484,080,430 | 484,080,430 |
22. Vay và nợ thuê tài chính (xem ở trang tiếp theo)
22. Vay và no thue tai chính (lép theo)
| 10 July 12 Jan 2023 | Thay rain | 31 thing 13 win 2024 | |||||
| 52 vs total-ridng | 56 vs total-ridng | 56 vs total | 56 vs total | 56 vs total | 56 vs total | 56 vs total | |
| Rydin type | v40 | v40 | v40 | v40 | v40 | v40 | v40 |
| Thay right hang up to the left | 31,000,780,240 | 31,000,780,240 | - | 4,204,494,625 | (132,399,308,120) | 85,253,508,544 | 38,275,308,544 |
| Thay left left down right hand (3) (Thyright) | 16,200,800,200 | 16,200,800,200 | - | 24,402,200,400 | (22,090,300,002) | 18,800,800,200 | 16,800,800,200 |
| Thay right hang left down right hand (3) | 6,740,847,200 | 6,740,847,200 | - | - | (8,740,347,200) | - | - |
| Thy Right left left 30-left 30-left 30-left 30-left 3 | |||||||
| Year ago | ||||||||
| Pay light young my fun. | 4 709 539.404 | 6 369.505.404 | - | - | 2,309.575.406 | - | - | - |
| 192 704 581051 301 541 21 | 217 800.509 | 277 800.205 | - | 32 504.218.200 | 2,700.029.600 | 27 201.700.300 | 92.388.108.270 | 98.588.308.870 |
| 5 080.001.404 | 5 080.001.404 | - | 22 834.218.200 | 0.483.300.300 | 27 201.700.300 | 92.388.108.270 | 98.588.308.870 | |
| 52 210.872.200 | 52 210.872.200 | 4.852.200.200 | 106.878.420.800 | 174.220.200.270 | 12.220.100.200 | 73.823.300.870 | 71.839.300.870 | |
(a) CA with two top along the right along the right axis
| 017 | Ablation may | Third form use | Life support | Non-explosive way | 50-bit rapid color rating, 10-bit color-level | Main�制方式 | The solid state base |
| (7) | Ablation may for high-energy TIGP (Gray Training Vigilant - Do n't start it) Third-end HD GV800 (Tribune47) | Third form use that no strong training used. It may | < 40% - 50% | V&V 01,000,000,000 | V&V 01,276,500,344 | 50-bit rapid color rating | The solid state base |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Spring by 02 jade Blue Brothers Visit Name October 1st 2023 17:00 AM 12:00 AM 2023
| BTP | Whole way | Think top way | 1.00 audit | Page every way | 31.00 for top way31.00 for top-level view | Most death way | Total cost within time |
| 11 | Enough way to carry to CD plan from T.C. | Enough way from the net | 7% | 40,000,000.00 | 16,000,000.00 | 30 along the line along other we can build new streets | Folding up to can start new |
| 23 | Kings way for City by CD plan from Holdings LLC from | Away | 4% | 10,000,000.00 | 8,000,000.00 | 30 along the line along other we can build new streets | Folding up to can start new |
| 30,000,000.00 | 16,000,000.00 |
[2] On the line along the line (TT2) where
| BTU | Wp/Wp 17°C | Time type (hour) | Lot code | Gd (per-lit. ref. year) | 20 period: 400-day day 24 (during 12 days, 24/24) | Day period: 400-day day 24 (during 12 days, 24/24) | Day period: 400-day day |
| VMD | VMD | ||||||
| (1) | Cling by Clos Thru/Tic Choke Thru/10% Log/Hang TAOF Signal | 40 Min/h | 0.20% - 4.75% | 0.100,000.000 | 1.000,000.000 | 300 yrs. (mid to) | |
| Thruing Mid/Hap - Clos Thru/10% Log/Hang TAOF Signal | |||||||
| (2) | Cling by Clos Thru/Tic Choke THru/10% Log/Hang TAOF Signal | 40 Min/h | 0.20% | 0.075,000.010 | 400,250,000 | 300 yrs. (mid to) | |
| Thruing Mid/Hap - Clos Thru/10% Log/Hang TAOF Signal | |||||||
| (3) | Cling by TMH/10% Thru/Tic Choke Log/10% Log/Hang | 40 Min/h | 7.00% | 7.000,000.000 | 0.100,000.000 | 300 yrs. (mid to) | |
| 16.347,440.200 | 0.000,000.000 |
The area will be one to three, and the size the that plek is being being in the top along the line is about two by two.
| 24th March 1994 | 27th March 1995 | |||||
| Ting chley thank toilets like chalked moles | 2.4 thad to chalk VMD | Rey gik VMD | Ting chley thank toilets like chalked moles | 2.0 thad to chalk VMD | Rey gik VMD | |
| Teng wing moles | 0.021402.022 | 0.00104.072 | 0.002204.002 | 0.073203.010 | 0.04221.010 | 0.002204.000 |
| To chalked moles | 10.001204.040 | 1.100021.070 | 10.004100.070 | 0.000000.000 | 10.001000.000 | 10.002000.000 |
| 10.00000.000 | 0.000100.000 | 10.007000.000 | 0.00000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000 | |||
Spring to 22 and the Spring Booth is 40 km. The other has the same size
23. Quy khen thương phức lợi
Qu'il بغير bourgeoisie, est plus par d'accepteurs que la chanson au-là est la chanson agente au-là d'un cas de bourgeoisie, qui est la chanson de la chanson du cas d'accepteurs. Oui bien bourgeoisie, plus est long-sour-sour au-là, qui est la chanson du cas d'accepteurs.
| Size 10x 9in supply | Size 10x 9in supply | |
| 27.5kg 12 ohm 200A | 31.5kg 12 ohm 2071 | |
| VMS | VMS | |
| Total size ohm | 3.800.000 m^2 | 40.007 m^2 |
| Test and then buying price for | 3.800.000 m^2 | 3.251.407 m^2 |
| End Fund and After Testing at this size | 3.800.000 m^2 | 3.191.719 m^2 |
| All for sale size | 3.800.000 m^2 | 3.300.000 m^2 |
24. Ngôn văn chỉ số hữu
| 10m-all pds. (100) | 90kg for min of children | 100 (200 real) | 100 (200 real) | 10 |
(7) Thanh Nghệ quanh ai 212204NG CHƯƠCỘN spáy 22 Hàng 4 năm 2024. Đại lãt Nông Gi-đăng Công là đi quân dân rồi là có cây nhun không phải có tô tô râu dùng gì tô tô 2. ĐỊNH Nông Gi-đăng Công có tô tô râu dùng giết râu có tô tô râu và tô tô râu và tô tô
175 fight 1. Bling 1. nam 2014. C�ing to shouin BE skil it al loan 10 at la Vig (1007) sang刚 Nien-ding ("NBY" you hoo ver cai yew odo sia thing he ad 204021077-BTC ngky 31. bling 12 nam 2008 oie 30 Tal online ("Thing to 2014"). Kradle unant spon 10 gia phat sem to welo smuyin-di's ray dury-ge-Nien nian sileg can tki ne lani, zho hop wo cai quor done hi toles, ka tole bion shuyin-pli.
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Ch phê Siêm Brothers Việt Nam Cho nên kế thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các giao dịch về vốn với các cổ đông và phần phối có tức
| Các giao dịch về vốn với các cơ động và phân pho cơ sức | |
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 |
| VND | VND |
| Văn bản phần đã góp | ||
| 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng | ||
| 12 năm 2022 | 273.664.760.000 | 273.664.760.000 |
| C6 66c | ||
| C6 tso cting to | 6.820.994.000 | 10.661.990.000 |
| C6 tso d5 to beng to | 3.587.754.498 | 8.880.040.600 |
25. Vón cổ phàn
The image is too blurry to recognize any text content.
Có nhiều phát hành
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| Sô lương cô phíhu | Sô lương cô phíhu | |
| Sô lương cô phíhu dùng kỹ phát hành | 27.386.476 | 27.360.476 |
| Sô lương cô phíhu đã tán ra công chúng | 27.366.476 | 27.360.476 |
| Cô phíhu phát thông | 27.366.476 | 27.360.476 |
| Sô lương cô phíhu được mua lại cô phíhu quý) | (42.500) | (42.500) |
| Cô phíhu phát thông | (42.500) | (42.500) |
| Sô lương cô phíhu đang lưu hành | 27.323.976 | 27.323.976 |
| Cô phíhu phát thông | 27.323.976 | 27.323.976 |
Tất cả cổ phiêu phổ thông đều có mệnh gỉ là 10.000 VND. Mỗi cổ phiêu phổ thông tương ứng cho một phiêu biểu quyết tại cuộc học đồng của Công ty. Các cổ đồng được nhận cổ tức theo công bố tại từng thời điểm. Tất cả các cổ phiêu phổ thông đều có thứ tự un tiến như nhau đối với tại sản còn lại của Công ty. Trong trường hợp các cổ phiêu được Công ty mua lại, tất cả các quyền sẽ bị tam dùng cho đến khi chúng được phát hành lại.
Chỉ tiết về văn góp của các cổ đồng như sau:
| 31 thing 12 năm 2024 | 31 thing 12 năm 2023 | |||||
| 5 luong | 5 luong | |||||
| cô phẫu | % sơ | cô phẫu | % sơ | |||
| VND | phô thống | hậu | VND | phô thống | hậu | |
| Công ty Cổ phần Siam Holdings | ||||||
| Việt Nam | 179,029,090,000 | 17,902,909 | 65.4 | 179,029,090,000 | 17,902,909 | 65.4 |
| Viện phụ của các nội đăng khác | 94,638,670,000 | 9,463,887 | 34.8 | 94,638,670,000 | 9,463,887 | 34.6 |
| 273,664,700,000 | 27,366,476 | 100.0 | 273,664,700,000 | 27,366,476 | 100.0 | |
26. Các khoản mục ngoài Bảng Cần đối kế toán riêng
Chỉ tất cả đối tượng Công ty đã xử xả nợ phải thu như bên dưới.
| 31 thang 12 năm 2024 | 31 thang 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Ansha Thun Swe Myint Aung Co., Ltd | 2,461,766,385 | 2,461,706,385 |
| Công ty CP Năm Công ty Tri Yat Vajl | 2,366,917,117 | 2,366,917,117 |
| Myaima Kanyota An Co., Ltd | 535,502,923 | 535,502,923 |
| Công ty TNHH Quân Minh Quân | 320,644,693 | 320,644,693 |
| Shwe Pyl Od | 240,847,857 | 240,847,857 |
| Khac | 496,645,679 | 495,768,636 |
| 6,442,368,651 | 6,441,385,011 |
Công ty Có phần Siêm Brothers Việt Nam Chơ nản kĩ thục ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tần và các khoản tương đương tần bao gồm các khoản gốc ngoại tế khác VND, như sau:
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| Gần ngoài VỀ | ||
| - 05 to May (LTD) | 1,877,78 | 20,521,78 |
Tai ngày 31 tháng 12, Công ty nhân giữ nỗ hàng nhà cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Siam Brothers Việt Nam, công ty con, chi tiết như sau.
| Hàng hóa | Quy cách | Số lượng | 21 tháng 12 năm 2024 | Số lượng | 31 tháng 12 năm 2023 | ||
| Giá trị | Số lượng | Giá trị | |||||
| Dây gồng | K-10-gam | - | - | - | 3.059 | 4.132.951.501 | |
27. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán thành phần | 413,846,814,353 | 339,025,574,770 |
| Doanh thu dịch vụ cho thất | 5,333,778,987 | 7,499,426,255 |
| Doanh thu bán phá phần | 3,347,111,420 | 3,518,719,039 |
| 422,627,404,730 | 350,033,730,064 |
| Trở hàng bên bờ trợ lợi | (249,795,032) | - |
| Deanh thu thuần và bên hàng và cung cấp dịch vụ | 422,277,609,688 | 350,033,730,004 |
Trang đi
| Doanh thu từ bản liên quan (Thuyết minh 39) | ||
| Cộng tụ Thịnh Thương mai và Dịch vụ Siam Brothers Việt Nam | 417,813,797,653 | 342,968,578,960 |
| Cộng tụ Thịnh Siam Hightech Việt Nam | 3,397,273,920 | 3,518,718,039 |
| Cộng tụ Thịnh Siam Brothers Việt Nam Toán Câu | 1,180,723,945 | - |
| 422,391,796,618 | 346,507,397,605 | |
| Doanh thu từ bản thư ba | - | 3,529,422,459 |
| Hàng bản bị trả lại từ bản thư ba | (74,185,850) | - |
| 422,277,609,688 | 350,033,720,064 | |
28. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn thành phần | 388,863,081,891 | 202,033,808,727 |
| Giá vốn phế phẩm | 3,978,152,801 | 3,383,542,418 |
| Giá vốn dịch vụ cho thú | 2,153,278,898 | 2,153,278,698 |
| 404,995,613,790 | 297,570,629,743 |
29. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm kể thục ngày | Năm kể thục ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VN0 | VN0 | |
| Cổ sức được chia từ công ty con (Thuyết minh 36) | 19,600,000,000 | 500,000,000 |
| Lỗi sản gửi và tam ứng cho nhà phân phối | 1,126,628,923 | 1,544,507,638 |
| Lỗi chính lịch tỷ giá dã thực hiện | 27,325,485 | 53,803,477 |
| Lỗi chính lịch tỷ giá chưa thay nữa | 13,716,422 | 17,133,336 |
| 20,177,667,830 | 2,515,654,650 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chàng ty Có phần Siam Brothers Việt Nam.
Choa nằm khó thiết nguy 31 tháng 12 năm 2024
30. Chỉ phí tài chính
| Năm kết thúc ngày 21 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 21 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lợi vay | 3,435,000,099 | 6,180,290,539 |
| Lỗ chánh lịch tỷ gia đ1 thuyết hàn | 45,886,493 | 110,091,813 |
| 3,491,876,192 | 6,290,382,052 |
31. Chỉ phí bán hàng
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phải dịch vụ mưa ngồi | 4.658.335.255 | 4.165.381.300 |
| Chỉ phải thuê khe văn hành | 1.129.302.681 | 1.717.879.169 |
| Chỉ phải nhìn viện | 606.169.651 | 238.150.597 |
| Chỉ phải tăng tần khac | 2.630.111.083 | 4.838.440.222 |
| 8.722.900.500 | 10.909.877.266 |
32. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phi nhân viên quân lý | 19,246,774,862 | 18,087,609,594 |
| Chỉ phi dịch vụ mua gioai | 3,540,943,778 | 3,231,012,459 |
| Chỉ phi thuê | 2,472,670,635 | 2,473,292,186 |
| Chỉ phi đồ dùng văn phòng | 1,611,024,875 | 1,539,340,754 |
| Chỉ phi khẩu hao và hao môn | 1,898,816,571 | 1,137,721,273 |
| Hoàn nhập chí phí chí phòng my phái thu khí đôi | (245,040,617) | (200,443,213) |
| Chỉ phí khác | 13,338,920,880 | 12,201,831,108 |
| 40,861,111,054 | 38,390,305,961 |
33. Thu nhập khác
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phát | 1.461.883.977 | - |
| Chỉ phí khảo | 48.026.930 | 24.008.328 |
| 1.806.810.907 | 24.008.328 |
34. Chỉ phi sản xuất và hoạt động theo yêu tố
| Màn kết thúc ngay | Năm kết thúc ngay | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phi nguyên vật liệu bao gòn trong chi phí sản xuất | 300.451.576.818 | 167.893.734.568 |
| Chỉ phi nhân công | 92.006.999.970 | 74.140.507.728 |
| Chỉ phí khẩu has và has màn | 30.538.317.327 | 30.036.823.021 |
| Chỉ phí dịch vụ mù ngọal | 34.061.382.683 | 21.022.569.195 |
| Chỉ phí du phòng | 890.718.882 | 1.560.026.706 |
| Chỉ phí khác | 72.042.230.746 | 50.574.221.430 |
35. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp cho nhà nước thuê thu nhập doanh nghiệp ("TƯỢNG") theo thuê suất phô thông trên loạt nhựa nịch thuê.
Theo các quy định thuế hiện hành, mức thuế suất thuế TNON phổ thông là 20%.
Chi sát thuê thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng như sau:
Năm kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 2024
Năm
| Chi pho thuế TNON hiện hành | ||
| Chi pho thuế hiện hành | 3.221.328.209 | 303.400.377 |
| Dự phòng thuế thuế TNON những năm trâu | 1.081.732.111 | 20.224.810 |
| 4.303.067.320 | 323.085.196 | |
| Chỉ phi thuế TNOW hoàn lợi | ||
| Hoàn nhập các khoản chính liệu tam thôi | 86.751.721 | 1.105.259.824 |
| Chỉ phi thuế TNOW | 4.388.819.041 | 1.438.045.020 |
Bằng đồ châu thul suốt thực tế như sau:
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| (Lý: nhuận kế toán truyền thuyết) | (17.007.034.614) | 1.920.132.071 |
| Thuk THÓH theo thuật của Công ty (20%) | (3.491.406.903) | 365.230.414 |
| Anh hướng bổt: | ||
| Chi phí khắng được khấu trừ | 581.733.896 | 219.748.747 |
| Thu nhập không cho thuyết | (3.600.000.000) | (180.000.000) |
| Tai sản thu hồn lại của các khoản chính lịch tan thời chưa được phí nhìn | 218.339.941 | - |
| Tài sản thu hồn lại của khoản đã thu chưa được phí nhìn | 8.719.820.916 | 1.043.741.040 |
| Đầy phòng thầu thuật THÓH của những năm truyền: | 1.081.732.111 | 20.224.819 |
| Chí phí thu thư TĐN | 4.398.819.041 | 1.408.945.020 |
Việc tính trực thu nhập doanh nghiệp tốt trực vào kết quả kiểm tra và phê duyệt của cơ quan thuế.
| Nam | Tinh trạng quyết trân thuế | Lỗ thuế VND | Lỗ tốt hạn VND | Lỗ mang sang VND | Năm quả hạn |
| 2019 | Chưa quyết tối | 774,571,391 | (774,571,391) | - | 2024 |
| 2020 | Chưa quyết tối | 850,165,883 | - | 850,185,883 | 2025 |
| 2023 | Chưa quyết tối | 5,218,705,200 | - | 5,218,705,200 | 2028 |
| 2024 | Chưa quyết tối | 48,592,600,080 | - | 48,592,600,080 | 2029 |
| 66,436,662,554 | (774,571,391) | 54,861,491,163 |
Lỗ chou thuê có thể được mang sang ký sau để bù trù vào thu nhập chou thuê tôi da năm năm kê tử năm
sắp theo năm phát sinh khoản lỗ d. Tổng lỗ thụy tê có thể mang sang phụ thuộc vào kết quả kiểm toàn
thuê của cơ quan thuê địa phương.
Lỗ chou thuê dùng để tính bù trù vào thu nhập chou thuê cho các năm sau được tính như sau:
Công ty không ghi nhân tại sản thuê thu nhập hoàn lại trong báo cáo tại chính nòng định kèm cho các khoản lý chịu thuê nói trên vi khái nàng Công ty có đi thu nhập chịu thuê để sứ dụng khoản tỗ được khẩu tử thuê nếu trên là không chắc chắn.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty Có phía Siân Brothers Việt Nam.
Chu nân kết thúc reply 31 (bằng 12 năm 2024)
36. Thuế thu nhập hoàn lại
Chỉ tốt tài sản và nợ phải trả thuê thu nhập hoàn lại chủ yếu, được bó trù các số dư liên quan đến cộng một cơ quan thuế, và biến động được trình bày như sau:
| Bang can dilt ka toan riêng | Bao cao kit quak kinh doanh riêng | |||
| 31 thing 12 | 31 thing 12 | Nam kilt thuis ngly | Him kilt thuis ngly | |
| sàn 2024 | nân 2023 | 31 thăng 12 nam 2024 | 31 thăng 12 nam 2023 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Dy phong giam gia hang tn kho | 1,563,492,871 | 1,552,742,024 | 10,750,237 | 368,093,364 |
| Chi phí phai to | 154,992,983 | 210,008,607 | (78,616,826) | (182,306,926) |
| Dy phong ny phai thu khi doi | 42,327,399 | 111,335,023 | (99,009,124) | (1,344,365,364) |
| Lợi nhũn chưa thưc tiến | 93,894,626 | 47,998,243 | 45,896,393 | 5,778,832 |
| Dy phong trực cây nhữ vào | 10,201,650 | 11,107,960 | (906,300) | (27,767,655) |
| Chính kịch ý gia ngọc là | (190,808,738) | (183,640,430) | (8,868,302) | 15,247,900 |
| Tai san thu dTNON hoàn lợi ghì môn trên Đăng san dã kín toán niềng | 1,654,400,600 | 1,750,182,521 | ||
| Chi phí thu dTNON hoàn lợi ghì môn trên Bao cao kín tuó quay hoạt động kinh doanh riêng | (94,781,721) | (1,165,258,624) | ||
37. Các giao dịch không bằng tiền
| Nam sát thục ngày | Nam sát thục ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua tài sản có đình chua thanh toán | 12,172,088,074 | 7,733,530,652 |
| Mua tài sản có đình tăng cần trừ voi phai thụ trừ bản tai sân | 1,254,444,444 | - |
| Đất cọc thùt tài chính bằng cần trừ phá thù tử bản tai sân | 1,049,292,522 | - |
| Trả trước thùt tài chính bằng cần trừ voi phái thụ trừ bản tai sân | 6,355,115,396 | - |
| Lại vay phá trừ chưa thận toán | 122,191,799 | 103,506,849 |
38. Giao dịch và số dưới các bên liên quan
Chỉ tiết của các bên bên quan chính và một quan hệ như sau.
| Bân Mân quan | Mãi quan hệ |
| Công ty C艮 phân Sinh Hogings Việt Nam | Công ty me |
| Công ty TNHH Thương mai và Dịch vụ Sinh Brothers Việt Nam | Công ty con |
| Công ty TNHH Thương mai và Dịch vụ Sinh Solar Việt Nam | Công ty con |
| Công ty TNHH Sinh Brothers Việt Nam Tؤần Câu | Công ty con |
| Công ty TNHH Sinh Hightech Việt Nam | Công ty nông Tập doàn |
| Công ty C艮 phân VFI VN | Công ty cung Tập doàn |
| Công ty C艮 phân Phát trân Hạ Đảng Việt Sơn | Công ty cung Tập doàn |
| Công ty C艮 phân VFD | Công ty cung Tập doàn |
| Công ty C艮 phân Nông nghiệp Sinh thái Sơn | Công ty môn quan với Tổng Giám đốc |
| Công ty TNHH Thương mai Địch vụ Quảng cảnh Vũ lịch Đông Dương | Công ty môn quan với Tổng Giám đốc |
| Ông Viešapong Sewatyan | Ông Sơn Hồ đăng Quân H |
| Bà Ngọ Tứ Đức Khánh | Tổng Giám đốc |
Công ty Cá phân Siam Brothers VN (Nam Chỉ năm đói) thực ngày 31 tháng 12 năm 2024
Trong năm, Công ty đã thực hiện giao dịch với bản liên quan như sau:
| Nam 추천 벌칙 ngay | Năm 추천 벌칙 ngay | ||
| Các tôn có tôn quận | Bản chất giao dịch | 31 thắng 12 năm 2024 | 31 thắng 12 năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Công ty Thịnh | Bản thất phạm và cung cấp dịch vụ cho thất (Thuyết minh 27) | 417,813,797,653 | 342,088,578,598 |
| Thương mại và Dịch vụ | |||
| Stam Brothers Việt Nam | Mua nguyên vల్ Biu | 225,633,348,448 | 173,203,447,241 |
| Lợi nhựa nhọn phối (Thuyết minh 28) | 15,000,000,000 | ||
| Công ty Cô phân | Mua tỉ sân có đỉnh | 11,900,700,000 | 8,165,014,000 |
| Stam Holdings Việt Nam | Sử dụng dịch vụ | 4,794,994,008 | 1,130,769,500 |
| Cổ kỉ cổng bộ | 4,476,727,250 | 3,951,454,500 | |
| Thanh tôn Sân vay (Thuyết minh 22) | 10,000,000,000 | ||
| Nhân tôn vạ (Thuyết minh 22) | 8,593,000,000 | 15,000,000,000 | |
| Lợi vạ | 472,273,973 | 4,931,607 | |
| Công ty Cô phân VỊP | Hệ thống vạ (Thuyết minh 22) | 16,500,000,000 | 6,000,000,000 |
| Số dụng dịch vụ | 168,660,000 | 168,660,000 | |
| Lợi vạ | 736,576,346 | 98,576,542 | |
| Thanh tôn vạ (Thuyết minh 22) | 12,000,000,000 | - | |
| Công ty Cô phân VỊP VN | Sử dụng dịch vụ | 726,522,717 | 1,232,520,400 |
| Công ty Thịnh | Mua nguyên vల్ Khi | 7,441,937,033 | 7,841,420,000 |
| Stam Hightech Vật Hàm | Bản thất phạm và cung cấp dịch vụ (Thuyết minh 27) | 3,387,273,920 | 3,518,719,039 |
| Số dụng dịch vụ | 145,000,000 | - | |
| Công ty Cô phân | Sử dụng dịch vụ | 1,148,086,875 | 1,036,297,797 |
| Phát tôn Hạ làng Vũ Kỳ Som | |||
| Công ty Thịnh Thương mại | Số dụng dịch vụ | 1,880,287,287 | 764,626,368 |
| Dịch vụ Quảng của Vũ Du Thị | Thuế văn phòng | 1,413,295,790 | 1,260,857,036 |
| Đông Dương | Mua hàng hóa | - | 105,243,731 |
| Mua nguyên vల్ Khi | 935,719,990 | - | |
| Công ty Thịnh Thương mại và Dịch vụ Stam Solar | Lợi nhựa nhọn phối (Thuyết minh 26) | 4,500,000,500 | 900,000,000 |
| Cơ mỏ mặn | 12,250,000,000 | 150,000,000 | |
| Nhân tôn vạ thương mại | 12,260,000,000 | 150,000,000 | |
| Lợi vạ | 362,307,260 | - | |
| Công ty Thịnh Stam Brothers Vật Năm Tân Câu | Dịp văn | 15,640,000,000 | - |
| Bản mấy mục, thất b. dùng có vũ kĩ lạ | 5,723,690,963 | - | |
| Thứ chứng để hoạt động cho thuyết | 7,083,333 | - | |
| Số dụng dịch vụ | 3,871,668,432 | - | |
| Cơ mỏ mặn và cho thuyết xưởng (Thuyết minh 27) | 1,190,733,945 | - | |
| Cơ mỏ chặp dịch vụ cho thuyết mục | 36,206,033 | - | |
| Thanh tôn Hồ | 2,000,000 | - |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Cổ phía Sơn Brothers Việt Nam Chọn màn kế (kế) ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tai ngày 31 tháng 12, sổ dự với các bên liên quan như sau:
| Các bản có quan quân | Bản chất số dưới | 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Công ty TINH | Phù thù khách hàng (Thuyết minh 6) | 350,871,939,349 | 324,429,705,145 |
| Thương mại và Dịch vụ | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 10,096,468,315 | 17,027,185,967 |
| Siam Brothers V&T Nam | Phù thù người bản ngân hạn (Thuyết minh 17) | 179,241,957,189 | 175,205,111,546 |
| Phù thù ngân hạn khác (Thuyết minh 21) | 9,296,391,764 | 9,264,469,039 | |
| Phù thù người bản ngân hạn | 15,218,184,920 | 12,901,310,490 | |
| Siam Holdings V&T Nam | (Thuyết minh 17) | ||
| Phù thù ngân hạn khác (Thuyết minh 21) | 40,767,123 | 4,931,507 | |
| Cô tác phân hủ (Thuyết minh 21) | 49,464,163,360 | 45,518,436,100 | |
| Vay ngân hủ (Thuyết minh 22) | 8,000,000,000 | 10,000,000,000 | |
| Trả bước người bản ngân hủ (Thuyết minh 7) | 48,440,000 | - | |
| Công ty THỊH Siam Hightech V&T Nam | Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | 1,842,832,128 | 2,941,590,800 |
| Ngôn mơ trả bản nước ngôn hủ (Thuyền minh 18) | 1,495,928,728 | - | |
| Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 1,172,746,667 | 1,581,611,269 | |
| Công ty CỊ phần VFO | Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | - | 60,717,600 |
| Phù thù ngân hủ (Thuyết minh 21) | 62,424,687 | 98,575,942 | |
| Vay ngân hủ (Thuyết minh 22) | 10,500,000,000 | 6,000,000,000 | |
| Công ty CỊ phần VFI VN | Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | 236,821,264 | 339,376,824 |
| Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | - | - | |
| Công ty CỊ phần Phát trần Hộ làng V及Tôn | Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | 126,107,796 | 255,295,928 |
| Phù thù khác (Thuyết minh 6) | - | - | |
| Công ty CỊ phần Những Nghệ Sinh thôi Siam | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 952,320 | 99,898,716 |
| Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | 4,484,000 | 4,454,000 | |
| Công ty TINH | Trả bước chi ngưỡi lần (Thuyết minh 7) | - | 968,531,297 |
| Thương mại Dịch vụ | Phù thù chân khác (Thuyết minh 6) | 296,117,240 | 296,117,240 |
| Quảng cõi và Du lịch | Phù thù người bản ngân hủ (Thuyết minh 17) | 2,106,241,396 | 30,534,775 |
| Đồng Dương | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | - | - |
| Ông Văn Đặng Sawhayan | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 1,022,753,705 | 570,504,705 |
| Đã Ngô Tô Đồng Khoản | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 471,496,500 | - |
| Công ty Thái Thương mại và Địch vụ Siam Solar | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 3,800,000,000 | - |
| Công ty TNH Hồ Sơn | Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 1,345,477,714 | - |
| Brothers V&T Nam Tân Câu Phá Trả người bản ngân hủ (Thuyền minh 17) | Phù thù người bản ngân hủ (Thuyền minh 17) | 3,101,491,907 | - |
| Phù thù khác (Thuyết minh 6) | 39,258,625 | - |
39. Lại trên cổ phiếu
Công ty không tính chí tiêu này trên Báo cáo tại chính riêng vì theo quy định tại chuẩn mực kê toàn số 30 về "Lời trên cô phíu" yêu cầu trưởng hợp doanh nghiệp phái lập có Báo cáo lại chính riêng và Báo cáo từ chính hợp nhất thì chỉ phải trình bày thông tin về lời trên cô phíu theo quy định của chuẩn mực này trên Báo cáo lại chính hợp nhất.
40. Thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Tiểu ban kiểm toán
Trong năm, thì lao nhìn được của thành viên Hội đồng Quân tri (YHQT), Ban Tổng Giám đốc và Tiểu ban Kiểm toàn riêu sau:
| Nam kết thìo ngày | Năm kết thìo ngày | ||
| Tên | Chin v.y | 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Vierapong (Sawatyan) | Chủ tịch HĐGT | 2,913,040,000 | 1,253,044,000 |
| Ông Ithagat Sawatyan | Thành viên HĐQT skim | ||
| Thành viên Titiu ban kiểm toán | 3,192,009,000 | 2,091,675,000 | |
| Ông Hajjien Titi Vih | Thành viên HĐQT | 100,662,000 | 143,600,000 |
| Ông Lê Trân Anh Tùin | Thành viên HĐQT | 953,187,000 | 1,004,608,000 |
| Ba Ngô Tư Đông Khamn | Thành viên HĐQT | ||
| kèm Tổng Giám đốc | 1,509,979,000 | 1,438,100,000 | |
| Ông Lê Phụng Hữu | Thành viên HĐQT đặc lập kiểm | ||
| Thành viên Titiu ban kiểm toán | 150,878,000 | 197,704,000 | |
| Ông Pham Lê Thành Long | Trường ban Titiu ban kiểm toán trước đây | - | 53,122,500 |
| Ba Trân Ngọc Điện Quỳnh | Thư ký Tữu ban kiểm toán | 292,088,000 | 400,000,000 |
| Ba Phạm Vũ Xuân Dung | Thư ký Tữu ban kiểm toán | 113,892,309 | - |
| Ông Trân Thanh Long | Giám đốc Thương mại | 1,193,200,000 | 1,109,000,000 |
| Ông Nguyên Đức Huy | Giám đốc sân xuất | 818,985,000 | 820,218,000 |
| Ông Đỗ Mơn Guân | Giám đốc tân chính | 413,731,000 | - |
| 8,762,000,308 | 8,584,130,000 |
41. Cam kết
Cam kết thúc hoạt động (biến dịch)
Công ty can kết theo các hợp đồng thuật hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31 thẳng 12 năm 2024 | 31 thẳng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Trong wọng một năm | 1,633,628,736 | 1,487,471,040 |
| Từ hai dân năm năm | 703,874,660 | 2,233,843,920 |
| 3,337,383,276 | 3,721,314,960 |
Cam kết thúc hoạt động (bản cho thúc)
Công ty hiện đang cho thuê nhà xương theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31 tháng 12, các khoản bên thuê tôi thiếu trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| 21 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Trong năm 101 | 7,205,799,940 | 1,015,213,455 |
| Từ hai dân năm năm | 14,444,267,650 | - |
| Trên năm năm | 14,691,294,320 | - |
| 36,371,170,820 | 1,015,213,455 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty Có ghi tiết Brothers Việt Nam
Chỉ nên kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Cam kết thanh toán
Công ty đã cam kết thanh toán cho các khoản thuê lãi chính tại Công ty Cho thuê lãi chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vu Siam Solar Việt Nam, công ty con theo hợp đồng bảo lĩnh số 29/2024/CN/MN-CTTC ngày 30 tháng 5 năm 2024.
42. Sự kiện sau ngày lập bảo cáo tài chính riêng
Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày bảo cáo có ảnh hưởng tới tình hình tại chính của
Công ty được tính bày trong bằng cần dọc kế toàn những tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoặc kết quả
kinh doanh nông vũ các lương lưu chuyên trên lễ riêng cho năm kết thúc cùng ngày
43. Số liệu tương ứng
Báo cáo tài chính riêng năm hiện tại được lập tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Các số liệu tương ứng trên bằng cân đã kể toàn niềng, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng. Bảo cáo lưu chuyên tiến tệ riêng và thuyết minh bảo cáo tải chính riêng được mang sang số bảo cáo tải chính riêng tại ngày và cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã kiểm toán.
44. Phê duyệt Báo cáo tài chính riêng
Báo cáo là gần rừng dữ dội Hội đồng Quân tỉ phê dưới chỗ phê hành.
VEERAFONG SAWATYANON
Chi sch
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
TRẦN NỘC ĐỔNG
Người lẽpNê toán trưởng