Báo cáo thường niên 2024/SC5
ticker: SC5 document_type: bctn year: 2024 page_count: 76 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số/ No: .A6b../SC5-CBTT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 22.tháng.04. năm 2025
Ho Chi Minh City, 22. April 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/ To: - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Viet Nam Stock Exchange
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh Stock Exchange
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG SỐ 5
Name of organization: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO. 05
- Mã chứng khoán: SC5
Stock code: SC5
- Địa chỉ: 137 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Address: 137 Le Quang Dinh, Ward 14, Bình Thanh District, Ho Chi Minh City
- Điện thoại liên hệ: Fax: 028 62583426
Tel: 028 62583425 Fax: 028 62583426
- E-mail: sc5@sc5.vn Website: www.sc5.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
- Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 22.1.2025 tại đường dẫn https://sc5.vn/bao-cao-thuong-nien-1.
This information was published on the company's website on .A. April 2025, as in the link https://sc5.vn/bao-cao-thuong-nien-1
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/ /We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached document:
- Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024.
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người dai diện theo pháp luật
Legal representative
Nguyên Đinh Dũng
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG SỐ 5
137 Lê Quang Định, P.14, Q. Bình Thạnh
DT: 028.62583425 Fax: 028.62583426
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
800GB
TP.HCM, tháng 04 năm 2025
Mục Lục
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức
- Kế hoạch trong tương lai
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về MT&XH của Công ty
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban GĐ, BKS
VI. Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG SỐ 5
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300378152
Vốn điều lệ: 149.845.500.000 đồng
Vốn chủ sở hữu: 384.080.133.041 đồng
Địa chỉ: 137 Lê Quang Định, Phường 14, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (028) 62 583 425
Số fax: (028) 62 583 426
Website: www.sc5.vn
Mã cổ phiếu: SC5
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ Phần Xây Dụng Số 5 tiền thân là Công ty Xây dựng số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây Dụng Số 1 - Bộ Xây dựng. Công ty có nguồn gốc từ một tổ hợp Xây dựng Hòa Bình có từ trước giải phóng và phát triển cho đến ngày nay.
Ngày 10/06/1978, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số: 1040/QDUB về việc giao các nhà thầu xây dựng cư ngụ trong Thành phố cho các bộ ngành Trung ương các cơ sở của Thành phố và các tỉnh phía Nam, theo nội dung quyết định này, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố đã chuyển giao Tổ hợp Bình Hòa và 07 cổ đồng do ông Dương Văn Bông làm đại diện cho Bộ Xây dựng quản lý.
Ngày 12/07/1978, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 128/VP - CT chấp thuận cho Công ty Tư doanh Xây dựng Bình Hòa do ông Dương Văn Bổng làm đại diện được hợp doanh với Nhà nước tổ chức thành Xí Nghiệp Công Tư Hợp Doanh Xây dựng Số 1 trực thuộc Công ty Phát Triển Đô Thị.
Ngày 09/04/1980, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 509/BXD-TCCB về việc hợp nhất Công ty Tư doanh Xây dựng Bình Hòa và Đồng Tiến thành Xí nghiệp Công ty Hợp doanh Xây dựng Hòa Tiến trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - Bộ Xây dựng.
Ngày 10/01/1984, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 29/BXD-TCCB về việc chuyển giao Xí Nghiệp Công Tư Hợp Doanh Xây Dụng Hòa Tiến thành Xí Nghiệp Xây Dụng Số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây Dụng Số 1 - Bộ Xây dựng.
Do nhu cầu lớn mạnh của Xí nghiệp, ngày 29/06/1990 Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 379/BXD - TCCB chuyển Xí nghiệp Xây dựng số 5 thành Công ty Xây dựng Số 5.
Ngày 18/03/1993, Công ty được thành lập theo Quyết định thành lập số: 066A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng. Giấy phép hành nghề Xây dựng số:
180/BXD-CSXD ngày 05/07/1996 của Bộ Xây dựng.
Năm 2003, Công ty thực hiện việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ngày 20/11/2003 Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành quyết định số: 1588/QĐ-BXD về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Xây Dụng Sở 5 thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sở 1 thành Công ty Cổ phần Xây dựng Sở 5 và kế từ ngày 01/01/2004 Công ty Cổ phần Xây dựng Sở 5 chính thức hoạt động theo quy định của pháp luật về Công ty Cổ phần.
Sau hơn 03 năm hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, Công ty được phép niệm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định niệm yết số: 119/QĐ-SGDCK do Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 10 năm 2007.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghê kinh doanh chính:
| Stt | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Xây dựng công trình công ích khác | 4229 |
| 2 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng. Xây dựng: cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, thủy lợi. Xây dựng công trình cấp thoát nước. Xây dựng công trình điện, nước. | 4299(Chính) |
| 3 | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp. Dịch vụ cho thuê và kinh doanh quản lý nhà cao tầng. Cho thuê mặt băng. Cho thuê nhà, văn phòng. Kinh doanh bắt động sản. | 6810 |
| 4 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: Đo đặc bản đồ. Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi. Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước.- Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp.- Thiết kế hệ thống điện các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật.- Tư vấn lập dự án, tư vấn đấu thầu công trình. | 7110 |
| 5 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Bán buôn vật tư, thiết bị hệ thống xử lý cấp nước, thoát nước; hệ thống xử lý nước thải công nghiệp. Bán buôn vật tư ngành nước. | 4669 |
| 6 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| Chỉ tiết: Lắp đặt công trình xử lý nước thải (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở). | ||
| 7 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò suồi và điều hoà không khí Chi tiết: Lắp đặt vật tư, thiết bị hệ thống xử lý cấp nước, thoát nước; Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở). | 4322 |
| 8 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng | 4663 |
| 9 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 10 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
Đia bàn kinh doanh chính:
Địa bàn kinh doanh chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh, tình Quảng Nam, TP. Đà Nẵng, tỉnh Hòa Bình.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản tri: Theo Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020
Đại hội cô đông
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị đương nhiệm gồm 05 thành viên. Trong đó có 02 thành viên kiểm nhiệm chức vụ trong Ban điều hành, 01 thành viên HĐQT độc lập, 02 thành viên không điều hành.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát đương nhiệm gồm Trường ban và 02 thành viên.
Ban điều hành: Đứng đầu bộ máy điều hành là Tổng Giám đốc. Giúp việc cho Tổng Giám đốc gồm 07 Phó Tổng Giám đốc.
Co cấu bô máy quản lý
Các công ty liên kết: Không có
- Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Trở thành nhà thầu xây dựng và công ty kinh doanh bất động sản có sức cạnh tranh cao, phát triển một cách bền vững. Gia tăng giá trị cổ động thông qua quản trị doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả.
Chiến lược phát triển trung và dài han
Mở rộng quy mô và đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động: Tập trung mở rộng quy mô thông qua việc tham gia vào các dự án xây dựng lớn, đặc biệt là các dự án hạ tầng trọng điểm.
- Nâng cao chất lượng và áp dụng công nghệ mới: Đầu tư vào công nghệ xây dựng hiện đại và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế giúp cải thiện chất lượng công trình, tăng hiệu quả thi công và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội: Công ty chủ trọng đến việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và tham gia vào các hoạt động cộng đồng.
Tăng cường năng lực tài chính và quản trị doanh nghiệp: Quản lý rũi ro hiệu quả và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp giúp công ty duy trì sự ổn định và
phát triển bền vững.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chuộng trình chính liên quan đến ngắn han và trung han của Công ty
Để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, Công ty đã đề ra các kế hoạch như sau:
- Giảm phát thải khí nhà kinh trong hoạt động thi công và vận hành các tòa nhà văn phòng, chung cư cho thuê. Tiết kiệm năng lượng và nước.
- Tái sử dụng và tái chế vật liệu xây dựng.
- Sử dụng vật liệu thân thiện môi trường (gạch không nung, sơn không VOC, v.v.).
Bảo tồn hệ sinh thái tại khu vực thi công.
Đảm bảo an toàn lao động và điều kiện làm việc cho công nhân.
Đào tạo và nâng cao tay nghề cho lao động địa phương.
- Bình đẳng giới và đa dạng hóa lực lượng lao động.
Tôn trọng quyền lợi người lao động, trả lương công bằng.
- Tham vấn công đồng địa phương trước khi thi công các dự án lớn.
Góp phần cải thiện hạ tầng cộng đồng (đường, nước sạch, nhà văn hóa...).
- Tham gia các chuong trình trách nhiệm xã hội (CSR) tại địa phương.
- Giảm thiểu tiếng ồn, bụi và ảnh hưởng tiêu cực đến dân cư xung quanh khu vực xây dựng.
Các rủi ro
Rủi ro về lãi suất
Phần lớn các dự án được tài trợ từ vốn vay, nên biến động lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí tài chính và động tiến. Do đó, Công ty luôn theo dõi sát diễn biến thị trường tiền tệ, chủ động xây dựng chiến lược quản lý vốn hiệu quả, tối ưu hóa chi phí vay và đảm bảo cân đối tài chính nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.
Rủi ro giá nguyên vật liệu
Vật liệu xây dựng là nguyên vật liệu đầu vào thiết yếu. Trong những năm qua, giá cả một số loại vật liệu xây dựng, đặc biệt thép và cát liên tục biến động. Điều này tác động không nhỏ tới chi phí xây dựng các công trình khiến nhiều doanh nghiệp gặp không ít khó khăn. Do đó, Công ty áp dụng chiến lược linh hoạt trong quản lý nguyên vật liệu, ưu tiên tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp và ký kết hợp đồng nguyên tắc thay vì hợp đồng trọn gói hoặc đơn giá có định. Điều này giúp Công ty giảm thiểu rủi ro về giá, tối ưu chi phí và duy trì lợi thể cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả
Rüli ro canh tranh
Thị trường xây dựng Việt Nam có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, công ty luôn chủ động tăng cường nghiên cứu thị trường, tập trung nguồn lực đấu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm
Fax: 028 62583426
từ đó nâng cao uy tín trong ngành và tăng hiệu quả công việc.
Rùi ro châm thanh toán
Trong lĩnh vực xây dựng, thời gian thi công kéo dài, việc nghiệm thu được thực hiện từng phần, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất thời gian, trong khi đó Công ty phải ứng trước các chi phí vật liệu, nhân công và vận hành dẫn đến rủi ro dòng tiền nếu chủ đầu tư thanh toán chậm hoặc không đúng tiến độ. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty chủ trọng công tác đấu thầu, un tiên hợp tác với các chủ đầu tư uy tín, có năng lực tài chính vững mạnh. Ngoài ra, công ty đưa ra các quy định chặt chẽ và đảm phán kỹ các điều khoản liên quan đến thanh toán trong hợp đồng để hạn chế tối đa thiệt hại.
Rúi ro từ thiên tai và biến đổi khí hậu
Thiên tai và thời tiết cực đoan: Bão, lũ lụt hoặc năng nóng kéo dài có thể làm gián đoạn tiến độ xây dựng, gia tăng chỉ phí. Rúi ro địa chất: Các dự án lớn như cầu dường, công trình ngầm có thể gặp phải rủi ro địa chất như sụt lún, gây chậm tiến độ và phát sinh chi phí khác phục.
Do đó, Công ty luôn cửu bị các công tác phòng ngừa để kịp thời ứng phó, dự báo và theo dõi tình hình để đưa ra những biện pháp khác phục, giảm thiểu tối đa thiệt hại.
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
| Stt | Các chỉ tiêu chủ yếu | Đvt | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/ 2023 |
| 1 | Tổng giá trị sản lượng | Tỷ đồng | 3.660,84 | 3.641 | 99,49 |
| - Giá trị xây lắp | Tỷ đồng | 3.551,79 | 3.621,73 | 101,97 | |
| - Giá trị kinh doanh nhà | Tỷ đồng | 0 | 0 | 0 | |
| - Giá trị kinh doanh khác | Tỷ đồng | 109,05 | 19,27 | 17,67 | |
| 2 | Giá trị tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.607,71 | 2.756,87 | 105,72 |
| - Giá trị doanh thu xây lắp | Tỷ đồng | 2.508,56 | 2.731,27 | 108,88 | |
| - Giá trị doanh thu kinh doanh nhà | Tỷ đồng | 0 | 6,33 | ||
| - Giá trị Doanh thu kinh doanh khác | Tỷ đồng | 99,15 | 19,27 | 19,44 | |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 49,98 | 50,77 | 101,58 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 36,41 | 37,03 | 101,70 |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 245,23 | 240,03 | 97,88 |
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| Stt | Các chỉ tiêu chủ yếu | Đvt | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % thực hiện so với KH |
| 1 | Tổng giá trị sản lượng | Tỷ đồng | 2,644,8 | 3,641 | 137,67 |
| - Giá trị xây lắp | Tỷ đồng | 2,570 | 3,621,73 | 140,92 | |
| - Giá trị kinh doanh nhà | Tỷ đồng | 0 | 0 | 0 | |
| - Giá trị kinh doanh khác | Tỷ đồng | 74,80 | 19,27 | 25,76 | |
| 2 | Giá trị tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1,900 | 2,756,87 | 145,10 |
| - Giá trị doanh thu xây lắp | Tỷ đồng | 1,832,0 | 2,731,27 | 149,09 | |
| - Giá trị doanh thu kinh doanh nhà | Tỷ đồng | 0 | 6,33 | ||
| - Giá trị Doanh thu kinh doanh khác | Tỷ đồng | 68 | 19,27 | 28,34 | |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 22,8 | 50,77 | 222,68 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 18,24 | 37,03 | 203,02 |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 177 | 240,03 | 135,61 |
| 6 | Cổ tức trên mỗi cổ phân | % | 03 | 0 | 0 |
Trong năm 2024, mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn gặp phải nhiều thách thức, nhưng Công ty vẫn duy trì được sự tăng trưởng. Doanh thu thuần đạt: 2.756,868 tỷ đồng, hoàn thành 145,1 % kế hoạch năm và tăng 5,72 % so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt: 50,766 tỷ đồng, hoàn thành 222,68 % kế hoạch năm 2024 và vượt 1,58 % so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt được: 37,03 tỷ đồng, hoàn thành 203,03 % kế hoạch năm 2024 và tăng 1,70 % so với lợi nhuận sau thuế năm 2023. Điều này là kết quả của việc Ban Tổng Giám đốc đã chủ động, tích cực và quyết liệt trong công tác tiếp thị đấu thầu, tập trung khai thác các cơ hội việc làm mới tại những lĩnh vực tiềm năng và địa bàn kinh doanh ngoài phạm vi truyền thống của Công ty, nhằm đa dạng hóa nguồn việc.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
a. Ông Nguyễn Đình Dũng - Phó Chủ tịch ĐỘQT kiểm Tổng Giám đốc Ngày tháng năm sinh: 02/10/1980.
Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Nam Định.
Địa chỉ thường trú: 94/9/4 Đường D3, Phường 25, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 62583425
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
Quá trình công tác:
+ Từ 2001 - 2005: Học Đại học Kiến trúc Hà Nội
+ Từ 2005 - 2012: Công tác tại Xí nghiệp Xây dựng số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ Từ 2013 - 2014: Giám đốc XN XD & PT Hạ tầng - Công ty CP XD Số 5.
+ Từ 2014 - 26/04/2018: Giám đốc Xí nghiệp XD số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ Từ 27/04/2018 - 03/05/2018: Thành viên HĐQT Công ty CP XD Số 5, Giám đốc Xí nghiệp XD Số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ Từ 04/05/2018 - 04/04/2023: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP XD Số 5 kiểm Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ Từ 05/04/2023 - Đến nay: Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP XD Số 5.
Số cô phần sở hữu: 8.290.850 cổ phần; chiếm 55,33% vốn điều lệ.
b. Ông Phạm Văn Tư - Phố Tổng Giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 03/10/1969
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Quê quán: Thái Bình
Địa chỉ thường trú: 162/31 Bình Lợi - Phường 13 - Q. Bình Thạnh - TP. HCM
Điện thoại: 028 62583425
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
+ 1988 - 2002: Sỹ quan quân đội - Quân đoàn 04 - Bộ Quốc Phòng
+ 2003-2007: Nhân viên Xí nghiệp Xây dựng Số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ 03/2007 - 05/2018: Chỉ huy phó công trình - Xí nghiệp Xây dựng Số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ 05/2018 - 04/2023: Phó Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng Số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ 14/04/2023 - Đến nay: Thành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP XD Số 5.
Số có phần sở hữu: 2.896.029 cổ phần; chiếm 19,33 % vốn điều lệ.
c. Bà Phạm Thị Liên - Phó Tổng Giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 16/05/1979
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hải Dương
Địa chỉ thường trú: 162/31 Bình Lợi - Phường 13 - Q. Bình Thạnh - Tp. HCM
Điện thoại: 028 62583425
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
- Quá trình công tác:
+ 1997 - 2002: Sinh viên Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh.
+ 2003 - 12/2013: Nhân viên kế toán Xí nghiệp XD Số 2 - Công ty CP XD Số 5
+ 12/2013 - 14/04/2023: KTT Xí nghiệp XD Số 2 - Công ty CP XD Số 5 + 15/4/2023 - Đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CPXD Số 5
Số cổ phần sở hữu: 1.000.000 cổ phần; chiếm 6,67 % vốn điều lệ.
d. Ông Nguyễn Văn Cường - Phó Tổng Giám đốc.
- Ngày tháng năm sinh: 10/12/1963
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Nghệ An.
Địa chỉ thường trú: 2/14 Hồng Hà - Phường 02 - Q.Tân Bình
- Điện thoại: 028 62583425
Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học, Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
+ Từ 1981 - 1985: Học Đại học Vinh.
+ Từ 1985-1988: Làm nghĩa vụ quân sự.
+ Từ 1988 - 1990: Công tác tại Trung tâm Nền móng - ĐH XD Hà Nội
+ Từ 1990 - 1995: Học ĐH XD Hà Nội - Làm việc tại Công ty Hà Đô - BQP.
+ Từ 1995 - 2003: Giám đốc XNXD số 4 - Giám đốc Chi nhánh Miền Nam - Công ty Hà Đô - BQP.
+ Từ 2003 - 2006: Phó Tổng giám đốc - Kiêm Giám đốc XNXD số 4 - Giám đốc
Chi nhánh Miền Nam - Công ty Hà Đô - BQP.
+ Từ T5/2006 - 6/1/2025: Phó Tổng Giám đốc - Kiểm Giám đốc XNXD số 1 Công ty CP XD số 5.
Số cô phần sở hữu: 34.848 cổ phần; chiếm 0,23% vốn điều lệ.
e. Ông Đăng Văn Dũng - Phó Tổng Giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 18/06/1969.
Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Thái Bình.
Địa chỉ thường trú: 61/20/6 Đường 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, TP.HCM.
Điện thoại: 028 62583425
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
Quá trình công tác:
+ Từ 1988 - 1992: Học tại Đại học Xây dựng Hà Nội.
+ Từ 1993 -1995: Công tác tại Tổng Cộng ty XD NN & PTNT.
+ Từ 1996 - 2002: Công tác tại Công ty xây dựng Miền Đông - TCT XD số 1
+ Từ 2003 - 19/7/2012: Công tác tại Xí nghiệp XD số 2 - Công ty CP XD Số 5.
+ 20/7/2012 - 03/08/2018: Giám đốc Xí Nghiệp XD số 6 - Công ty CP XD Số 5.
+ Từ 04/08/2018 - Đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP XD Số 5.
Số cô phần sở hữu: 500 cô phần; chiếm 0,003% vốn điều lệ.
f. Ông Bùi Đức Hanh - Phó Tổng Giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 13/03/1968
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Thái Bình
Địa chỉ thường trú: 14 Phạm Huy Thông, P. 07, Q.Gò Vấp,TP.HCM
Điện thoại: 028 62583425
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
+ Từ 1987 - 1992: Sinh viên Đại Học Xây dựng Hà Nội
+ Từ 1992 - 1993: Cán bộ KT Công ty XD số 9 - Hà Nội
+ Từ 1993 - 1994: Cán bộ KT công ty Liên doanh Máy XD Việt Nam - Uractrac-Bộ QP - TP HCM
+ Từ 1995 - 1998: Phó Giám đốc XN XD số 1 - Công ty XD Miền Đông - TCT Xây dựng Số 1.
+ Từ 1999 - 2014: Giám đốc Xí nghiệp XD Số 1 - Công ty CP Miền Đông.
+ Từ 2014 - 06/2019: Giám đốc kỹ thuật Công ty CP XD Số 5 - TP HCM
+ Từ 10/06/2019 - Đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP XD Số 5.
Số có phần sở hữu: 500 cổ phần; chiếm 0,003% vốn điều lệ.
g. Ông Nguyễn Hoài Thanh - Phó Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 09/01/1979
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Quảng Nam
Địa chỉ thường trú: 94A1 Phùng Văn Cung, Phường 07, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 62583425
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
+ 2001 - 2006: Học tại Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
+ 06/2006 - 19/11/2015: Công tác tại Phòng Dự án - Công ty CP XD Số 5.
+ 20/11/2015 - 29/09/2020: Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng số 9 - Công ty CP XD Số 5.
+ 30/09/2020 - Đến nay: Phó Tổng GĐ Công ty CP XD Số 5 kiểm Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng số 9.
Số có phần sở hữu: 1.117 cổ phần; chiếm 0,007% vốn điều lệ.
h. Ông Lê Xuân Vệ - Phó Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 10/05/1966
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hải Phòng
Địa chỉ thường trú: 496/63/245 Dương Quảng Hàm, Phường 6, Quận Gò Váp, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 62583425
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD
Quá trình công tác:
+ 1993-2011: Làm việc tại Văn phòng Khu quán lý đường bộ 7.
+ 11/2013 - 09/2014: Phó Giám đốc Xí nghiệp XD Số 6 - Công ty CP XD Số 5.
+ 10/2014 - 13/4/2023: Giám đốc Xí nghiệp XD & PT Hạ tầng - Công ty CP XD Số 5.
+ 14/4/2023 - Đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP XD Số 5.
Số cô phần sở hữu: 0 cô phần; chiếm 0 % vốn điều lệ.
i. Ông Phan Chí Hiếu - Kế toán trưởng
- Ngày tháng năm sinh: 29/09/1977
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Bình Định
Địa chỉ thường trú: 196/18 Vườn Lãi, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 028 62583425
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
+ 1996 - 1999: Sinh viên Khoa kế Toán - Kiểm Toán, Trường Đại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
+ 06/2000 - 05/2004: Kế toán tài chính Công ty TNHH Konam Apparex Việt Nam ( Sau đổi tên thành Công ty TNHH Modewin Việt Nam)
+ 06/2004 - 07/2007: Phụ trách kế toán Trung tâm Quốc Gia Quan Trắc CBMT & PNBTS khu vực Nam Bộ - Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II - Bộ Nông Nghiệp & PTNT
+ 08/2007 - 07/2010: Kế toán tổng hợp Công ty CP XD số 5
+ 08/2010 - 31/12/2020: Phó Phòng Tài chính kế toán Công ty CP XD số 5.
+ 01/01/2021 - Đến nay: Kế Toán trường Công ty CP XD số 5
Số cổ phần sở hữu: 0 cổ phần; chiếm 0% vốn điều lệ.
Những thay đổi trong Ban Điều hành trong năm 2024 : Không có
Công tác nhân su
Tổng số người lao động trong năm 2024 là 330 người, thu nhập bình quân đạt 12 triệu/lao động/tháng.
| Stt | Tiêu chí | Số lượng (người) |
| I | Theo trình độ lao động | 330 |
| 1 | Đại học và trên Đại học | 222 |
| 2 | Trung cấp, Cao đẳng | 46 |
| 3 | CN nghề, LĐ phổ thông | 62 |
| II | Theo giới tính | 330 |
| 1 | Nam | 265 |
| 2 | Nữ | 65 |
Chính sách đối với người lao động và thay đổi chính sách đối với người lao động
Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 luôn nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động trong việc phát triển doanh nghiệp, chính vì vậy Công ty luôn luôn:
Đảm bảo đầy đủ các chế độ lương, thường, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám sức khoẻ định kỳ và các chế độ khác đối với người lao động. Thời gian làm việc, ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ phép, nghỉ lễ, tế tất của Công ty được thực hiện theo quy định của Luật lao động. Các chế độ trợ cấp, thăm hỏi trong thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sàn,... được đảm bảo đầy đủ theo quy định của Nhà nước.
Tổ chức các chuyến du lịch cho người lao động hàng năm. Công ty tổ chức gặp mặt và tăng quả hàng năm cho nữ CBCNV trong Công ty nhân ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3) và ngày thành lập Hội LHPNVN (20/10). Tăng quả cho con của người lao động đạt thành tích cao trong học tập và tăng quả cho các cháu vào ngày Quốc tế thiếu nhi (1/6) và Tết trung thu.
Công tác bảo hộ lao động cho người lao động luôn được quan tâm sát sao. Công ty đã tổ chức các buổi tập luân, huấn luyện về ATVSLĐ cho hơn 350 lượt người.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án: Trong năm 2024, Công ty không triển khai thực hiện dự án đấu tư nào.
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | Tỷ đồng | 2.539.995.342.987 | 2.141.399.755.304 | -15,69 |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 2.607.714.683.955 | 2.756.868.392.556 | 5,72 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 50.169.439 425 | 52.164.592.171 | 3,98 |
| Lợi nhuận khác | Tỷ đồng | (189.502.339) | (1.398 802.061) | 638,15 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 49.979.937.086 | 50.765.790.110 | 1,57 |
| Lợi nhuận sau thuế tức | Tỷ đồng | 36.408 141.903 | 37 033.095.390 | 1,72 |
| % | 12,3 | 0,0 | -100 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,1 | 1,2 |
| - Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn(kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,7 | 0,7 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 86 | 82,1 |
| - Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | % | 615,1 | 457,5 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn khoình quân) | Vòng | 3 | 3 |
| - Vòng quay tổng tài Sản(Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | Vòng | 1,1 | 1,2 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 1,4 | 1,3 |
| - Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | % | 10,3 | 9,6 |
| - Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 1,4 | 1,7 |
| - Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 1,9 | 1,9 |
| 5. Chỉ tiêu về cổ phiếu | |||
| - EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu) | Đồng/CP | 2.187 | 2.472 |
| - Giá trị sổ sách | Đồng/CP | 23.703 | 25.632 |
| - P/B | Lần | 0,89 | 0,72 |
| - P/E | Lần | 9,6 | 7,48 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cô phần:
Tổng số cổ phiếu của Công ty: 14.984.550 (trong đó có 1.051 cổ phiếu quỹ).
b. Cơ cấu cổ đông
| Stt | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập | 83.391 | 0,56 | 1 | 0 | 1 |
| - Trong nước | 83.391 | 0,56 | 1 | 0 | 1 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Cổ đông lớn | 12.186.879 | 81,33 | 3 | 0 | 3 |
| - Trong nước | 12.186.879 | 81,33 | 3 | 0 | 3 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Công đoàn Công ty | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| - Trong nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 1.051 | 0,01 | 1 | 1 | 0 |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác | 2.713.229 | 18,11 | 1.142 | 31 | 1.111 |
| - Trong nước | 2.372.986 | 15,84 | 1.020 | 22 | 998 | |
| - Nước ngoài | 340.243 | 2,27 | 122 | 9 | 113 | |
| TỔNG CỘNG | 14.984.550 | 100 | 1.147 | 32 | 1.115 | |
| Trong đó: - Trong nước | 14.644.307 | 97,73 | 1.025 | 23 | 1.002 | |
| - Nước ngoài | 340.243 | 2,27 | 122 | 9 | 113 | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa: 49%
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời điểm | Vốn tăng thêm | Nguồn tăng | Vốn điều lệ |
| Khi cổ phân hóa (Tháng 12/2003) | 12.000.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG SỐ 5
137 LỆ Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
ĐT: 028 62583425 Fax: 028 62583426
Website: www.sc5.vn Email: sc5@sc5.vn
| Lần 1 (Tháng 03/2005) | 13.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu phổ thông | 25.000.000.000 |
| Lần 2 (Tháng 05/2007) | 7.500.000.00029.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu thưồng Phát hành cổ phiếu phổ thông | 61.500.000.000 |
| Lần 3 (Tháng 07/2007) | 24.500.000.000 | Chuyển đổi từ trái phiếu | 86.000.000.000 |
| Lần 4 (Tháng 09/2008) | 17.200.000.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 103.200.000.000 |
| Lần 5 (Tháng 09/2010) | 10.320.000.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 113.520.000.000 |
| Lần 6 (Tháng 10/2011) | 22.703.650.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 136.223.650.000 |
| Lần 7 (Tháng 01/2013) | 13.621.860.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 149.845.510.000 |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 746,51 tấn CO₂e
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xây lắp nên việc đánh giá về lượng nguyên liệu không được đầy đủ và cụ thể do yêu cầu của chủ đấu tư đối với từng công trình là khác nhau.
Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Các vật liệu của Công ty sử dụng một lần không tái chế.
Tiêu thu nặng lương
- Năng lượng tiêu thụ:
Tại các công trường: Chưa có biện pháp đồ đếm
Tại trụ sở văn phòng công ty: 638.988 KW/năm
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có
Tiêu thu nước
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Tại các công trường: Chưa có biện pháp đổ đếm, sử dụng nguồn nước tự nhiên
Tại trụ sở văn phòng công ty: 3.420 m³/năm
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Sử dụng một lần không tái chế.
Tuân thù pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm 2024, Công ty không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chính sách liên quan đến người lao động:
Đảm bảo đầy đủ các chế độ lương, thương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám sức khoẻ định kỳ và các chế độ khác đối với người lao động.
Thời gian làm việc, ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ phép, nghỉ lễ, tết của Công ty được thực hiện theo quy định của Luật lao động. Các chế độ trợ cấp, thăm hỏi trong thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sàn,... được đảm bảo đầy dù theo quy định của Nhà nước.
Tổ chức các chuyến du lịch cho người lao động hàng năm. Công ty tổ chức gặp mặt và tặng quả hàng năm cho nữ CBCNV trong Công ty nhân ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3) và ngày thành lập Hội LIPNVN (20/10), tặng quả cho con CBCNV và người lao động vào ngày Quốc tế thiếu nhi (1/6) và Tết trung thu ....
Công tác bảo hộ lao động cho người lao động luôn được quan tâm sát sao. Công ty đã tổ chức các buổi tập luận, luân lập vệ ATVSLE cho hơn 350 lượt người.
Trong năm 2024, Công ty đã cứ hơn 30 kỹ sư, kỹ thuật viên tham gia các khóa học về chúng chỉ hành nghề.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Công ty luôn chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội và phong trào tại địa phương noi Công ty đặt trụ sở chính. Bên cạnh đó, Công ty còn thường xuyên đồng hành và hỗ trợ các quỹ từ thiện, các chương trình vận động quyên góp nhằm giúp đỡ người dân có hoàn cảnh khó khăn hoặc đang sinh sống tại những vùng thường xuyên phải hứng chịu thiên tại. Những nghĩa cử này không chỉ thể hiện sâu sắc tính thần trách nhiệm xã hội mà còn phân ánh giá trị đoàn kết, tương thân tương ái của Công ty đối với công đồng.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, Ngành xây dựng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, đạt khoảng 7,8% - 8,2%, vượt chi tiêu Chính phủ giao (6,4% - 7,3%) và là mức cao nhất từ năm 2020 đến nay. Các chương trình kích câu đầu trứ công, cải thiện hạ tầng giao thông, đồ thị hóa tiếp tục được đầy mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành.
Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng do những biến động giá nguyên vật liệu không ổn định làm tăng chi phí;
Tiếp cận vốn khó khăn; thị trường xây dựng Việt Nam có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt; Việc thanh toán chậm trễ và nợ động từ các Chủ đấu tư ảnh hưởng đến động tiến và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện tại, Ban lãnh đạo Công ty đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích nghi với thị trường, đề ra những giải pháp kịp thời vượt qua những khó khăn và thách thức. Chính vì vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đã đạt được các kết quả khả quan.
a. Công tác đấu thầu:
Ban Tổng Giám đốc đã chủ động, tích cực và quyết liệt trong công tác tiếp thị đấu thầu, tập trung khai thác các cơ hội việc làm mới tại những lĩnh vực tiềm năng và địa bản kinh doanh ngoài phạm vi truyền thống của Công ty, nhằm đa dạng hóa nguồn việc, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong tương lai.
Trong năm 2024, Công ty đã trứng thầu 08 công trình, giá trị trứng thầu đạt hơn 2.439 tỷ đồng, đảm bảo đủ việc làm cho người lao động và gối đầu cho kế hoạch các năm tiếp theo.
b. Công tác thi công xây lắp:
Việc chi đạo điều hành thi công và quản lý tiến độ bám sát theo đúng điều khoản. Hợp đồng đã ký với Chủ đấu tư và các quy trình, quy phạm điều hành. Để đáp ứng yêu cầu về tiến độ cũng như chất lượng của Chủ đấu tư, Ban Tổng Giám đốc đã chỉ đạo và giám sát thường xuyên các công trình. Tổng Giám đốc đã phân công các Phó Tổng Giám đốc đơn đốc, giám sát từng công trình cụ thể, chính vì vậy đảm bảo hoàn thành mục tiêu tiến độ, chất lượng theo Hợp đồng đã ký kết với các Chủ đầu tư.
- Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán tại các công trình được tập trung thực hiện. Công tác bảo hộ, an toàn lao động, về sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tại các công trình luôn được các đơn vị thi công đặt lên hàng đầu và thường xuyên kiểm tra. Trong năm 2024, tại các công trình Công ty đang thi công không để xả ra mất an toàn lao động.
c. Công tác tài chính
- Xây dựng được quan hệ hợp tác chặt chẽ với các ngân hàng, đảm bảo bổ sung đủ như cầu vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty đã tập trung đôn đốc quyết liệt công tác thu hồi vốn, đặc biệt là các công
nợ cũ kéo dài tại các công trình xây dựng đã hoàn thành.
d. Công tác đấu tư :
- Năm 2024, Công ty chưa thực hiện đầu tư dự án kinh doanh BDS mới nào. Dự án khu nhà ở Phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức giai đoạn 2 đang chờ thành phố Thủ Đức phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu thành phố Thủ Đức theo đồ án
quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Dự kiến thành phố Thủ Đức hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 vào cuối năm 2025.
e. Các lĩnh vực SXKD khác:
- Các mặt bằng cho thuê kinh doanh của Công ty tại cao ốc 137 Lê Quang Định, chung cư Mỹ Phước, chung cư Mỹ Đức, chung cư D5, chung cư Mỹ Long, chung cư Mỹ An, chung cư Mỹ Kim đã được thuê kín chỗ, giá cả hợp lý, thời gian thuê ồn định đã góp phần đem lại lợi nhuận cho Công ty trong kỷ kế hoạch.
- Màng kinh doanh vật tư chủ yếu cung cấp cho các dự án mà Công ty thi công.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | %Tăng/Giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 2.458.042.015.594 | 2.063.321.228.956 | -16,06 |
| Tài sản dài hạn | 81.953.327.393 | 78.078.526.348 | -4,73 |
| Tổng tài sản | 2.539.995.342.987 | 2.141.399.755.304 | -15,69 |
b. Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | %Tăng/Giám |
| Nợ ngắn hạn | 2.151.966.737.389 | 1.729.002.533.460 | -19,65 |
| Nợ dài hạn | 32.845.704.057 | 28.317.088.803 | -13,79 |
| Nợ phải trả | 2.184.812.441.446 | 1.757.319.622.263 | -19,57 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức
Thực hiện tốt việc sắp xếp, điều chuyển nhân sự tại Văn phòng Công ty, Xí nghiệp trực thuộc và các Ban điều hành công trình phù hợp với năng lực, chuyên môn. Không để xảy ra trường hợp thừa, thiếu hụt hoặc không sử dụng hiệu quả nhân sự. Rà soát và tính gọn các phòng ban, bộ phận chống chế độ chức năng.
Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của từng đơn vị, cá nhân.
Xây dựng văn hóa làm việc cối mờ, hợp tác và sáng tạo. Khuyến khích phần hồi 2 chiều và tinh thần học hỏi liên tục.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty định hướng kê hoạch cho các năm tôi với mục tiêu chung là ổn định sản xuất, đảm bảo đời sống, việc làm cho người lao động, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm quyền và lợi ích cho cổ động.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Mọi hoạt động của Công ty đều đảm bảo tuần thù các quy định của pháp luật về môi trường. Tại tất cả các cấp đều có ý thức tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Công ty đều đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật đối với người lao động. Trong mọi hoạt động Công ty đều chủ trọng xem xét lợi ích người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty chủ trọng thực hiện trách nhiệm với công đồng địa phương tại địa bản Công ty có trụ sở làm việc và tại các địa bản Công ty triển khai các công trình, dự án. Công ty luôn đóng góp, tài trợ kinh phí cho địa phương để ứng hộ người nghèo, người khuyết tất, các phong trào từ thiện, tình nguyện tại địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm vừa qua, Công ty đã đạt được những kết quả khá quan trên nhiều lĩnh vực hoạt động. Về kinh doanh, Công ty duy trì mức tăng trưởng ổn định, hoàn thành vượt chi tiêu lợi nhuận đề ra, đồng thời kiểm soát tốt chi phí hoạt động. Về quản trị doanh nghiệp, Công ty tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, tăng cường hiệu quả quản lý thông qua áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý và điều hành, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro. Nhin chung, Hội đồng quản trị tin tưởng rằng với sự nỗ lực và định hướng rõ ràng, Công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, bền vững trong thời gian tới.
Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Trong năm vừa qua, Hội đồng quản trị (HĐQT) đã tiến hành giám sát và đánh giá một cách khách quan về hoạt động của Ban Giám đốc công ty. Trên cơ sở xem xét các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, kết quả kinh doanh và thực tế quản lý, HĐQT đánh giá như sau:
1. Về kết quả hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc đã nỗ lực hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra. Doanh thu và lợi nhuận công ty có tăng trưởng ổn định, các chi tiêu tài chính cơ bản đạt và vượt kế hoạch. Việc triển khai các dự án trọng điểm được thực hiện đúng tiến độ, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
| Stt | Các chỉ tiêu chữ yếu | Đvt | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % thực hiện so với KH |
| 1 | Tổng giá trị sản lượng | Tỷ đồng | 2.644,8 | 3.641 | 137,67 |
| 2 | Giá trị tồng doanh thu | Tỷ đồng | 1.900 | 2.756,87 | 145,1 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 22,8 | 50,77 | 222,68 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 18,24 | 37,03 | 203,02 |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 177 | 240,03 | 135,61 |
2. Về quản trị điều hành
Ban Giám đốc đã thể hiện sự chủ động trong việc xây dựng, triển khai các chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế. Công tác quản lý, điều hành được cái tiến rõ nét, đặc biệt là trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành, quản trị rủi ro và tuần thủ pháp luật.
HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực, trách nhiệm và đóng góp tích cực của Ban Giám đốc trong năm qua. Với tính thần trách nhiệm cao và sự đoàn kết, HĐQT tin tưởng rằng Ban Giám đốc sẽ tiếp tục hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đưa công ty ngày càng phát triển bền vững.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri
Năm 2024, HĐQT Công ty tập trung vào các vấn đề sau:
Đảm bảo hoạt động của Công ty tăng trưởng, an toàn và hiệu quả.
Phát huy thế mạnh tổng thầu thi công xây dựng, mở rộng các lĩnh vực hoạt động thi công xây dựng.
Tăng cường giám sát hoạt động của các đơn vị trực thuộc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tiếp tục nghiên cứu cơ cấu lại tổ chức - nhân sự theo hướng tinh gọn bộ máy.
Tiếp tục thực hiện tốt trách nhiệm của doanh nghiệp với công đồng, xã hội; đảm bảo ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động tại doanh nghiệp.
Chỉ đạo việc công bố thông tin doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
V. Quản tri công ty
- Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của HĐQT trong năm 2024
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Kinh Kha | Chủ tịch HĐQT | 0,23 % | Bộ nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT kể từ ngày 06/12/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Đinh Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT | 55,33% | |
| 3 | Ông Phạm Văn Tu | Thành viên HĐQT | 19,33% | |
| 4 | Ông Phạm Gia Phú | Thành viên HĐQT | 0 % | Miễn nhiệm chức Chủ tịch HĐQT kể từ ngày 06/12/2024 |
| 5 | Ông Phạm Thanh Vân | Thành viên HĐQT độc lập | 0 % |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Công ty hiện nay có 01 thư ký HĐQT kiểm phụ trách quản trị Công ty - giúp việc cho Hội đồng quản trị.
Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT: Phối hợp với Ban kiểm soát (BKS) kiểm tra hoạt động của các Xí nghiệp thành viên, các Đội xây dựng trực thuộc Công ty, đảm bảo các hoạt động tuân thủ pháp luật, điều lệ và các quy chế hoạt động của Công ty.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 21 cuộc họp, ban hành 17 nghị quyết. Kịp thời đề ra các chủ trương, giải pháp chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng chiến lược phát triển và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.
Các nghị quyết, quyết định của HĐQT trong năm 2024:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 67/2024/NQ-HĐQT | 01/03/2024 | Kế hoạch tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 2 | 93/2024/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Thông qua Dự thảo tài liệu Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 3 | 111/2024/NQ-HĐQT | 09/04/2024 | Thông qua danh sách ứng cử viên bầu thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 4 | 123/2024/NQ-HĐQT | 17/04/2024 | Bổ sung ứng cử viên bầu thành viên Ban kiểm soát (BKS) nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 5 | 01/NQ-HĐQT | 20/04/2024 | Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT), Phó Chủ tịch HĐQT Công |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG SỐ 5
137 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh. TP. Hồ Chí Minh
DT: 028 62583425
Website: www.sc5.vn
| ty Cổ phần xây dựng Số 5 nhiệm kỳ 2024-2029 | |||
| 6 | 02/NQ-HĐQT | 02/05/2024 | Miễn nhiệm và bổ nhiệm chức vụ Trường Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị (HĐQT) |
| 7 | 03/NQ-HĐQT | 04/07/2024 | Lựa chọn Công ty kiểm toán năm 2024 |
| 8 | 04/NQ-HĐQT | 30/07/2024 | Chốt đanh sách cổ đông để chia cổ tức năm 2023 |
| 9 | 05/NQ-HĐQT | 23/08/2024 | Thay đổi công ty kiểm toán |
| 10 | 06/NQ-HĐQT | 27/09/2024 | Chuyển nhượng tài sản được ủy quyền. |
| 11 | 07/NQ-HĐQT | 30/09/2024 | Chuyển nhượng tài sản được ủy quyền. |
| 12 | 08/NQ-HĐQT | 09/10/2024 | Chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến bằng văn bản |
| 13 | 09/NQ-HĐQT | 10/10/2024 | Chuyển nhượng tài sản được ủy quyền. |
| 14 | 10/NQ-HĐQT | 28/10/2024 | Thông qua nội dung và tài liệu lấy ý kiến bằng văn bản |
| 15 | 16/NQ-HĐQT | 19/11/2024 | Chuyển nhượng các căn hộ chung cư Minh Quốc |
| 16 | 17/NQ-HĐQT | 06/12/2024 | Miễn nhiệm và bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 17 | 18/NQ-HĐQT | 26/12/2024 | Thông qua việc việc để nghị cấp hạn mức tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển (PGBank) |
d. Hoạt động của thành viên độc lập HĐQT
Trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 đã tham gia vào các hoạt động định hướng, kiểm soát tuần thủ về chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty để đảm bảo tuần thủ tốt các quy định về quản trị Công ty.
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có
Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu | Ghi Chú |
| 1 | Vũ Văn Hùng | Trường Ban | 0% | |
| 2 | Nguyễn Kha Tuấn | Thành viên | 0% | |
| 3 | Vũ Thị Hằng | Thành viên | 0% | |
| 4 | Lê Thị Thanh Quyên | Thành viên | 0% | Không còn là thành viên BKS kế từ ngày 20/04/2024 |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, BKS công ty đã tổ chức 05 cuộc họp định kỳ. Tình hình thực hiện kiểm tra, giám sát của Ban Kiểm soát trong năm 2024 tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:
- Giám sát việc tuần thù các quy định của pháp luật, chấp hành Điều lệ, các Quy chế của Công ty.
Rà soát việc thực hiện Nghị quyết ĐHCD thường niên năm 2024.
Rà soát báo cáo tài chính các quý năm 2024.
- Giám sát HĐQT, Ban TGD trong việc quản lý và điều hành Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Kiến nghị các công ty kiểm toán được Ủy ban chứng khoán chấp thuận để HĐQT lựa chọn công ty kiểm toán các báo cáo tài chính năm 2024.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương và các khoản thu nhập năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Kinh Kha | Chủ tịch HĐQT | 335.000.000 | Giữ chức vụ Chủ tịch |
| ĐĐQT kẻ từ ngày06/12/2024 | ||||
| 2 | Ông Nguyễn Đình Dũng | Phó Chủ tịchĐĐQT/Tổng GĐ | 1.608.550.000 | |
| 3 | Ông Phạm Văn Tư | Thành viênĐĐQT/ Phố Tổng GĐ | 1.091.550.000 | |
| 4 | Ông Phạm Gia Phú | Thành viênĐĐQT | 349.000.000 | Miễn nhiệm chức Chủ tịchĐĐQT kẻ từ ngày06/12/2024 |
| 5 | Ông Phạm Thanh Vân | Thành viên độcập ĐĐQT | 240.000.000 | |
| 6 | Ông Vũ Văn Hùng | Trường Ban KS | 546.550.000 | |
| 7 | Ông Nguyễn Kha Tuấn | Thành viên | 556.550.000 | |
| 8 | Bà Vũ Thị Hằng | Thành viên | 278.000.000 | |
| 9 | Bà Lê Thụy Thanh Quyên | Thành viên | 104.000.000 | Không còn là TV BKS kẻ từ ngày20/04/2024 |
| 10 | Ông Nguyễn Văn Cường | Phó Tổng GĐ | 228.000.000 | |
| 11 | Ông Bùi Đức Hanh | Phó Tổng GĐ | 477.550.000 | |
| 12 | Ông Đặng Văn Dũng | Phó Tổng GĐ | 477.550.000 | |
| 13 | Ông Nguyễn Hoài Thanh | Phó Tổng GĐ | 250.000.000 | |
| 14 | Bà Phạm Thị Liên | Phó Tổng GĐ | 752.550.000 |
| 15 | Ông Lê Xuân Vệ | Phó Tổng GĐ | 477.550.000 | |
| 16 | Ông Phan Chí Hiếu | Kế toán trưởng | 627.550.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số CP | Tỷ lệ % | Số CP | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Ông Phạm Gia Phú | Thành viên HĐQT | 2.200.430 | 14,68 | 0 | 0 | Bán |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | Mẹ của Ông Phạm Gia Phú | 1.630.420 | 10,88 | 0 | 0 | Bán |
| 3 | Bà Văn Quyễn Mai Hoàng | Vợ của Ông Phạm Gia Phú | 1.500.000 | 10,01 | 0 | 0 | Bán |
| 4 | Ông Nguyễn Đình Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm TGD | 2.000.000 | 13,35 | 8.290.850 | 55,33 | Mua |
| 5 | Ông Phạm Văn Tư | TV HĐQT kiểm Phó TGD | 1.524.230 | 10,17 | 2.896.029 | 19,33 | Mua |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
Nhận lãi từ việc góp vốn đầu tư Dự án cao ốc văn phòng Mỹ Thịnh:
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Giá trị (Đồng) |
| 1 | Ông Nguyễn Đình Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 329.400.000 |
| 2 | Ông Phạm Văn Tư | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 36.000.000 |
| 3 | Ông Vũ Văn Hùng | Trường Ban Kiểm soát | 12.000.000 |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Cường | Phó Tổng Giám đốc | 24.000.000 |
| 5 | Bà Phạm Thị Liên | Phó Tổng Giám đốc | 24.000.000 |
| 6 | Ông Đặng Văn Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 3.600.000 |
| 7 | Ông Phan Chí Hiếu | Kế Toán trường | 30.600.000 |
| 8 | Ông Trần Minh Hải | Thư ký HĐQT | 12.000.000 |
| 9 | Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | Mục của ông Phạm Gia Phú (Thành viên HĐQT) | 60.000.000 |
| 10 | Bà Nguyễn Thị Thom | Vợ của ông Nguyễn Hoài Thanh (Phó Tổng Giám đốc) | 41.400.000 |
| 11 | Ông Trần Đình Phán | Bố của ông Trần Minh Hải ( Thư ký HĐQT) | 12.000.000 |
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị công ty
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Đính kèm.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10.tháng...4...năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG SỐ 5
NGUỒL ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TONG GLAM ĐỐC
NGUYỄN ĐÌNH DỤNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XẪY DỰNG SỐ 5
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Mục Lực Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIẢM ĐỐC BAO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHỈNH ĐẮ ĐƯỢỐC KIỂM TOÁN Bảng cần đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (dưới đây gọi tất là "Công ty") để trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu | Bổ nhiêm |
| Ông Nguyễn Kinh Kha | Chủ tịch | Ngày 06/12/2024 |
| Ông Nguyễn Đình Dũng | Phó Chủ tịch | Ngày 20/04/2024 |
| Ông Phạm Văn Tư | Thành viên | Ngày 20/04/2024 |
| Ông Phạm Thanh Vân | Thành viên độc lập | Ngày 20/04/2024 |
| Ông Phạm Gia Phú | Thành viên | Ngày 20/04/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Ông Vũ Văn Hùng | Trường ban | Ngày 20/04/2024 | - |
| Ông Nguyễn Kha Tuấn | Thành viên | Ngày 20/04/2024 | Ngày 14/03/2025 |
| Bà Vũ Thị Hằng | Thành viên | Ngày 20/04/2024 | - |
| Bà Lê Thụy Thanh Quyên | Thành viên | Ngày 20/04/2024 | Ngày 20/04/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm toán nội bộ trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Bà Phạm Thị Lan | Trường ban | Ngày 02/05/2024 | - |
| Bà Phạm Thị Thủy Phương | Thành viên | Ngày 18/03/2021 | - |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa | Trường ban | Ngày 18/03/2021 | Ngày 02/05/2024 |
Danh sách các thành viên Ban Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Cộng ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Đình Dũng | Tổng Giám đốc |
| Ông Phạm Văn Tư | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Phạm Thị Liên | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Đăng Văn Dũng | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Bùi Đức Hanh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Hoài Thanh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Xuân Vệ | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Cường | Phó Tổng Giám đốc, miễn nhiệm ngày 07/01/2025. |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
BÁO CÁO CỦA BAN GIẢM ĐỐC (TIẾP THEO)
TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và vi phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Nguyễn Đình Dũng
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Tăng 3A. Tòa nhà L’Mak The Signature
147-147Bis Hai Ba Trung
Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
T+842838275026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Giám đốc
CÔNG TY CỐ PHẦN XẨY DỰNG SỐ 5
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 5 đến trang 44, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
TUQ. TỔNG GIẢM ĐỐC
Giảm đốc Kiểm toàn
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toàn số:
3527-2021-026-1
(Theo Ủy quyền số 10/2024-25/UQ-RSM
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tổng Giám đốc)
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Võ Thùy Linh
Kiểm toán viên
Giáy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
3525-2021-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGÂN HẢN | 100 | 2.063.321.228.956 | 2.458.042.015.594 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.1 | 200.623.989.615 | 603.046.521.401 |
| 1. Tiền | 111 | 196.738.795.480 | 462.038.808.352 | |
| 2. Các khoản tương đương tiễn | 112 | 3.885.194.135 | 141.007.713.049 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 7.310.007.576 | 32.689.606.286 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | 13.018.155.110 | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 7.310.007.576 | 19.671.451.176 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 862.493.847.175 | 885.125.827.928 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 535.635.139.616 | 546.944.241.899 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 121.740.872.823 | 133.180.324.874 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 205.117.834.736 | 205.001.261.155 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 883.916.501.489 | 849.807.464.824 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 883.916.501.489 | 849.807.464.824 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 108.976.883.101 | 87.372.595.155 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 388.334.384 | 3.128.557.127 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 108.456.424.708 | 84.096.276.196 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.11 | 132.124.009 | 147.761.832 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 78.078.526.348 | 81.953.327.393 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 10.380.184.495 | 7.972.456.067 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 10.380.184.495 | 7.972.456.067 |
| Nguyên giá | 222 | 30.142.842.960 | 26.395.602.774 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (19.762.658.465) | (18.423.146.707) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| Nguyên giá | 228 | 863.931.250 | 863.931.250 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (863.931.250) | (863.931.250) | |
| II. Bất động sản đầu tư | 230 | 4.8 | 46.140.586.642 | 48.960.471.859 |
| 1. Nguyên giá | 231 | 84.040.418.920 | 84.040.418.920 | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (37.899.832.278) | (35.079.947.061) | |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 13.018.155.110 | 20.000.000.000 | |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 4.2 | 13.018.155.110 | - |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | 20.000.000.000 | |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 260 | 8.539.600.101 | 5.020.399.467 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 8.539.600.101 | 5.020.399.467 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 2.141.399.755.304 | 2.539.995.342.987 |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vj tinh: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.757.319.622.263 | 2.184.812.441.446 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 1.729.002.533.460 | 2.151.966.737.389 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.9 | 488.970.499.926 | 581.038.483.868 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.10 | 203.867.097.503 | 774.476.074.790 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.11 | 1.131.776.550 | 3.227.815.456 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 722.764.000 | 2.223.862.618 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.12 | 40.324.454.319 | 2.409.366.319 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.13 | 19.223.384.928 | 40.466.914.027 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.14 | 967.394.815.130 | 740.572.343.397 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 7.367.741.104 | 7.551.876.914 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 28.317.088.803 | 32.845.704.057 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.13 | 28.317.088.803 | 25.004.972.783 |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | 7.840.731.274 | |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỦU | 400 | 384.080.133.041 | 355.182.901.541 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.15 | 384.080.133.041 | 355.182.901.541 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 149.845.500.000 | 149.845.500.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 149.845.500.000 | 149.845.500.000 | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 20.950.000.000 | 20.950.000.000 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | (10.510.000) | (10.510.000) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 136.929.966.052 | 73.657.688.034 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 76.365.176.989 | 110.740.223.507 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 39.332.081.599 | 74.332.081.604 | |
| LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 37.033.095.390 | 36.408.141.903 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 2.141.399.755.304 | 2.539.995.342.987 |
Nguyễn Đình Dũng
Tổng Giám đốc
Phan Chí Hiếu ___ Phạm Thị Lan
Kế toán trưởng Người lập
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 2,756,868,392.556 | 2,607,714,683.955 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 2,756,868,392.556 | 2,607,714,683.955 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 2,631,967,974.982 | 2,504,504,376.481 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 124,900,417,574 | 103,210,307,474 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 8,829,938,044 | 17,543,266,437 |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 50,488,100,663 | 42,077,212,990 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 50,488,100,663 | 42,077,212,990 | |
| 7. Chỉ phí bán hàng | 25 | 818,244,556 | 1,458,260,660 | |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 30,259,418,228 | 27,048,660,836 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 52,164,592,171 | 50,169,439,425 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 106,865,653 | 50,352,149 | |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 1,505,667,714 | 239,854,488 | |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | (1,398,802,061) | (189,502,339) | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 50,765,790,110 | 49,979,937,086 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.7 | 13,732,694,720 | 13,571,795,183 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 37,033,095,390 | 36,408,141,903 | |
| 16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4,154 | 2,472 | 2,187 |
| 17. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4,155 | 2,472 | 2,187 |
Nguyễn Đình Đũng
Tổng Giám đốc
Phan Chí Hiếu mịm
Kế toán trưởng Người lập
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| I. LUU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản:ẩu hao TSCD và BDSĐTãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lạiác khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệãi, lỗ tử hoạt động đầu tưỉ phí lãi vay3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trướcững thay đổi vốn lưu độngăng, giảm các khoản phải thuăng, giảm hàng tồn khoăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vayải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)ăng giảm chi phí trả trướcền lãi vay đã trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền chi khác tử hoạt động kinh doanhưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh. LUU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ1. Tiền chí đề mua sắm, xây dựng TSCD vàác tài sản dài hạn khác2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD vàác tài sản dài hạn khác3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợủa các đơn vị khác4. Tiền thu hồi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chiaưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 0102040506080910111214151720 | 5.65.4 | 50.765.790.1104.159.396.975- (6.507.924.251)50.488.100.66398.905.363.4973.518.367.735(34.109.036.665)(652.035.116.200)359.864.249(56.857.840.474)(15.828.733.626)(3.824.950.000)(659.872.081.484) | 49.979.937.0864.098.982.311(120.732.127)(17.140.339.876)42.077.212.99078.895.060.384(8.472.858.351)(41.288.342.181)(30.283.755.468)(4.257.290.385)(48.782.225.504)(8.652.015.534)(3.627.400.000)(66.468.827.039) | (1.872.496.273) |
| 212223262730 | (3.747.240.186) | - | 30.000.000 | ||
| 23262730 | - | (185.043.600)32.361.443.6006.507.924.25135.122.127.665 | 20.000.000.00017.110.339.87635.082.800.003 |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ (TIẾP THỔO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 2.303.600.328.826 | 1.820.398.756.112 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (2.076.777.857.093) | (1.681.600.678.389) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (4.495.049.700) | (14.983.499.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 222.327.422.033 | 123.814.578.723 | |
| LUỵ CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | (402.422.531.786) | 92.428.551.687 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 603.046.521.401 | 510.497.237.587 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | 120.732.127 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CƯỚI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 200.623.989.615 | 603.046.521.401 |
Đơn vị tính: VND
Nguyễn Đình Đũng
Tổng Giám đốc
Phan Chi Hiếu-
Kế toán trưởng
Phạm Thị Lan
Người lập
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (dưới đây gọi tất là "Công ty") được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xây dựng Số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng số 1 - Bộ Xây dựng theo Quyết định số 1588/QĐ-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300378152 ngày 24 tháng 12 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 21 tháng 04 năm 2023 để thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với Mã chứng khoán là SC5 theo Giấy phép Niêm yet cấp ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 149.845.500.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 296 (31 tháng 12 năm 2023 là: 272).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng và dịch vụ.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công trình hạ tầng, cấp thoát nước.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau:
| STT | Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ |
| 1 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 1 | Xây dựng công trình | Tầng trết, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 2 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 2 | Xây dựng công trình | Lầu 4, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 3 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 3 | Xây dựng công trình | Lầu 1, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 4 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 5 | Xây dựng công trình | Lầu 1, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 5 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 6 | Xây dựng công trình | 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 6 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 7 | Xây dựng công trình | Lầu 3, Cao ốc Mỹ Thịnh - Số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 7 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 9 | Xây dựng công trình | Lầu 5, Cao ốc Mỹ Thịnh, Số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 8 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 10 | Xây dựng công trình | Lầu 3, Cao ốc Mỹ Thịnh - 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 9 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 15 | Xây dựng công trình | Cao ốc Mỹ Thịnh - Số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 10 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng Số 66 | Xây dựng công trình | Lầu 11, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 11 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng và Quản lý dịch vụ | Lắp đặt hệ thống điện. | 0.8 Tầng trết lỗ 7, Cc Mỹ Phước, hểm 280/29 Bùi Hữu Nghĩa, phường Thới An, Quận 12, TP Hồ Chí Minh. |
| 12 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp kinh doanh vật tư - Thương mại và dịch vụ | Kinh doanh vật tư xây dựng | 670 Lê Văn Khuong, phường Thới An, Quận 12, TP Hồ Chí Minh. |
| 13 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Đầu tư Xây dựng | Xây dựng công trình | Lầu 6, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
| 14 | Chỉ nhánh CTCP Xây dựng Số 5- Xí nghiệp Xây dựng và Phát triển hạ tầng | Xây dựng công trình | Lầu 6, 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình lại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
- CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHÚ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ;
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trá có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chỉ phi trá trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong năm.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập bảo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiểm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập bảo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kế từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương ứng tiến được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
3.4. Đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Chúng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiểm lợi) tại thời điểm báo cáo.
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh bao gồm: Giá mua và các chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản như các khoản tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc.
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư khác
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đấu tư ngoài các khoản đấu tư vào công ty con, đấu tư vào công ty liên doanh, và đấu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối với các khoản đầu tư chứng khoản niệm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoản trong nước và là chứng khoản mua bản tư do trên thi trường khi giá chứng khoản thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoản đang hạch toán trên sổ kế toán, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoản được trích lập để phản ánh khoản lỗ do tổn thất với mức tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán để bảo đảm phần ánh giá trị các khoản đầu tư không cao hơn giá trị thị trường.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư khác được tính dựa trên giá trị hợp lý nếu giá trị hợp lý được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc tập hợp những được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Hàng tôn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.7. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hào ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải truyền dần
Thiết bị, dụng cụ quản lý
3.8. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cổ đỉnh vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản có định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại số Số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam trong 13 năm. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.9. Cho thuê tài sản
Cho thuê tài chính
Giá trị tài sản cho thuê tài chính được ghi nhận là khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Khoản phải thu về cho thuê tài chính được ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu từ và dịch vụ của bên cho thuê. Doanh thu tài chính được ghi nhận dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố định trên tổng số dự đầu từ thuần cho thuê tài chính.
Cho thuê hoạt động
Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên bảng cần đối kế toán theo cách phân loại tài sản của Công ty.
Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chí phí trong kỹ khi phát sinh/phân bổ dân vào chí phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Khẩu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khẩu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.
3.10. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Công ty không trích khẩu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hình thành bất động sản đầu tư đó. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.
Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm bất động sản như sau:
20-30~nam
Khi thanh lý/bản bất động sản đầu tư, chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản đầu tư được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư (BĐSĐT) hoặc từ BĐSĐT sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:
BDSBT chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này;
BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khí chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán;
Bát động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BDSDT khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động;
Hàng tồn kho chuyên thành BDSDT khi chủ sở hữu bất đầu cho bên khác thuê hoạt động;
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Bất động sản xây dựng chuyển thành BDSDT khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bản giao đưa vào đầu tư (trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán - Tài sản cổ định hữu hình).
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BESĐT với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi số của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay để lập báo cáo tài chính.
3.11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trí hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
3.12. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp theo hình thức hoạt động kinh doanh động kiểm soát
Bên góp vốn ghi nhận tài sản đóng góp cho hoạt động của BCC là khoản nợ phải thu khác; Bên nhận góp vốn ghi nhận tài sản các bên góp cho hoạt động của BCC là khoản nợ phải trả khác.
Nguyên tắc phân chia doanh thu, chỉ phí, sản phẩm của hợp đồng
Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh động kiểm soát do mỗi bên liên doanh bỏ ra thi bên đó phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thi căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.
Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, các bên cùng nhau phần chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC. Công ty thực hiện ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC. Công ty thực hiện kế toán cho BCC và có nghĩa vụ thay mặt các bên khác thực hiện nghĩa vụ của BCC với Ngân sách Nhà nước, thực hiện quyết toán thuế và phần bổ lại nghĩa vụ này cho các bên khác theo thỏa thuận của BCC.
3.13. Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và chỉ phí dịch vụ trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.14. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký hạn gốc, ký hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.15. Chi phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tại sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.16. Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.17. Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
3.18. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng du vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Cô phiếu quỹ
Cỗ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
Cô tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.19. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đô.
Doanh thu tỉ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày Mục 3.20 dưới đây.
Lãi tiên gửi
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Lại từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Thu nhập đầu tư
3.20. Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỹ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương tương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cậy thì
Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chỉ phí trong kỷ kì các chi phí này đã phát sinh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
3.21. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.22. Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vốn; Dự phòng giả giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
3.23. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển....
Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quân lý doanh nghiệp; tiên thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.24. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoán lai được xác định trên cơ sở sổ chênh lệch tạm thời được khấu trừ, sổ chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tam thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhân ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.
Tài sản thuế hoăn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Thuê thu nhập hiện hành và thuê thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỹ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuê thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Dịch vụ cho thuê: 10%
Các dịch vụ khác: 10%.
Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quị định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quị định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.25. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.26. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lái suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số có phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.27. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.28. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đản đền có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mất | 4.384.678.148 | 85.536.422.892 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 192.354.117.332 | 376.502.385.460 |
| Các khoản tương đương tiền () | 3.885.194.135 | 141.007.713.049 |
| Cộng | 200.623.989.615 | 603.046.521.401 |
() Là các khoản tiền gửi ngân hàng bằng VND, có kỹ hạn gốc dưới 03 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh 3, hướng lãi suất từ 1 - 2%/năm (tại 31/12/2023: từ 3 - 3,3%/năm), đã được dùng để làm bảo lãnh tạm ứng cho Thành viên Liên danh, công trình Hồ Xuân Hương và công trình Núi Thành Quảng Nam.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Các khoản đầu tư tài chính
Đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được chi tiết như sau:
(Xem trang tiếp theo)
Tại ngày 01/01/2024
Ngắn hạn:
Giá gốc Giá trị ghi sổ Giá gốc Giá trị ghi sổ
Tiền gửi ngắn hàng có kỹ hạn 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Sài Gòn, lãi suất 4,8%/năm ()
Tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 3, lãi suất 4,7%/năm
() Hợp đồng tiền gửi số 625281220036 ngày 28/12/2020 có kỳ han 12 tháng, tự động gia han khoản tiền gốc tương ứng với kỳ hạn trước đó (12 tháng) vào ngày đến hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đã được dùng để cấp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, và bảo lãnh tạm ứng công trình Trung tâm triển lãm quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá tri hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá tri hợp lý | Dự phòng | |
| Đầu tư vào đơn vị khác: | ||||||
| Công ty CP Thương mại Vàng bạc Đá quý Phương Nam (OTC: NJC) | 1.081.650.000 | () | - | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn (OTC: SCB) | 729.500.000 | () | - | - | - | - |
| Công ty CP Xây dựng Số 14 (OTC: CC14) | 5.137.544.110 | () | - | - | - | - |
| Công ty CP Thủy điện Đắk RỊTih | 6.069.461.000 | () | - | - | - | - |
| Cộng | 13.018.155.110 | - | - | - | ||
() Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này có thể khác với giá trị ghi số.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| BQL dự án đầu tư xây dựng các Công trình dân dụng và công nghiệp TP. HCM | 112.416.447.248 | 53.167.275.044 |
| Công ty TNHH Đầu tư - Tư vấn - Xây dựng Thép Mới | 66.524.607.094 | 144.922.718.135 |
| Các khách hàng khác () | 356.694.085.274 | 348.854.248.720 |
| Cộng | 535.635.139.616 | 546.944.241.899 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH AVK Việt Nam | 14.677.588.950 | - |
| Các nhà cung cấp khác () | 107.063.283.873 | 133.180.324.874 |
| Cộng | 121.740.872.823 | 133.180.324.874 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trả trước các nhà cung cấp khác có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.
Các khoản trả trước cho người bán chủ yếu là giá trị đã tạm ứng cho các nhà thầu phụ để thi công cho các công trình.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.5. Phải thu khác ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng thanh toán cho các công trình () | 165.396.685.171 | - | 160.266.740.257 | - |
| Phải thu hợp tác đầu tư Công ty TNHH Đầu tư Sato () | 34.031.011.935 | - | 34.031.011.935 | - |
| Đất cọc, ký quỹ | 3.934.178.996 | - | 4.243.516.565 | - |
| Khác () | 1.755.958.634 | - | 6.459.992.398 | - |
| Cộng | 205.117.834.736 | - | 205.001.261.155 | - |
() Chủ yếu là các khoản đã chi hộ các chi phí để thi công các công trình cho các bên đang thi công. Khoản chi hộ sẽ thu hồi khi quyết toán công trình theo quí định.
() Đây là số tiền vốn Công ty TNHH Đầu tư Sato phải góp thêm để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh dự án “Chính trang đó thị khu vực đầu cầu Thủ Thiêm, phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”. Hiện tại, Công ty và Công ty TNHH Đầu tư Sato vấn đang làm các thủ tục cần thiết để quyết toán dự án này với cơ quan Nhà Nước để hoàn thành các quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án. Khoản tiền vốn phải góp thêm sẽ được Công ty TNHH Đầu tư Sato quyết đoán khi dự án này được quyết đoán với cơ quan Nhà Nước có liên quan.
() Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu khác có số dư mỗi khoản dưới 10% tổng số phải thu khác ngắn hạn.
(Xem trang tiếp theo)
4.6. Hàng tôn kho
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 133.948.310.914 | - | 668.321.112 | - |
| Chỉ phi sản xuất | - | |||
| kinh doanh đở | - | |||
| dang () | 733.399.557.921 | - | 849.139.143.712 | - |
| Hàng hóa bắt động sản | 16.568.632.654 | - | - | - |
| Cộng | 883.916.501.489 | - | 849.807.464.824 | - |
() Chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang theo công trình như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| EPC-04: Từ vấn thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng hàng mục khu xử lý nước sạch. | 190.576.215.503 | - |
| Các công trình khác (*) | 590.046.747.463 | 849.139.143.712 |
| Cộng | 733.399.557.921 | 849.139.143.712 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị các công trình khác có số dư mỗi khoản dưới 10% trên tổng giá trị xây dựng cơ bản đở dang.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giả: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 18.102.832.364 | 6.060.889.990 | 1.813.994.273 | 417.886.147 | 26.395.602.774 |
| Mua trong năm | - | 3.176.330.186 | - | 570.910.000 | 3.747.240.186 |
| Phân loại lại | - | (104.632.000) | - | 104.632.000 | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 18.102.832.364 | 9.132.588.176 | 1.813.994.273 | 1.093.428.147 | 30.142.842.960 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 11.888.811.585 | 5.880.424.664 | 363.456.425 | 290.454.033 | 18.423.146.707 |
| Khẩu hao trong năm | 734.883.735 | 115.815.180 | 383.452.848 | 105.359.995 | 1.339.511.758 |
| Phân loại lại | - | (22.335.575) | - | 22.335.575 | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 12.623.695.320 | 5.973.904.269 | 746.909.273 | 418.149.603 | 19.762.658.465 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 6.214.020.779 | 180.465.326 | 1.450.537.848 | 127.432.114 | 7.972.456.067 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 5.479.137.044 | 3.158.683.907 | 1.067.085.000 | 675.278.544 | 10.380.184.495 |
| Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã được dùng để thể chấp, cảm cổ, đảm bảo cho các khoản vay là 5.479.137.044 VND (31/12/2023: 6.214.020.779 VND) - Xem thêm Mục 4.14. | |||||
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 6.420.274.137 VND (tại ngày 31/12/2023 là 5.510.274.137 VND). | |||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.8. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Bất đồng sản đều tư cho thuê: | |
| Khoản mục | Cơ sở hạ tầng VND |
| Nguyên giả: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 84.040.418.920 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 84.040.418.920 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 35.079.947.061 |
| Khẩu hao trong năm | 2.819.885.217 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 37.899.832.278 |
| Giá trị còn lại: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 48.960.471.859 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 46.140.586.642 |
Bất động sản đầu tư là nhà cửa, vật kiến trúc của tòa nhà tại Cao ốc Mỹ Thịnh, Chung cư D5 (24AB), Chung cư Mỹ Phước, Chung cư Mỹ Đức, Chung cư Mỹ Kim, Chung cư Mỹ Long và Chung cư Mỹ An với giá trị là 84.040.418.920 VND đang cho thuê theo các hợp đồng thuê hoạt động.
Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư đã dùng để thế chấp, đảm bảo các khoản vay là 46.140.586.642 VND (31/12/2023: 48.960.471.859 VND) - Xem thêm Mục 4.14.
Các khoản doanh thu cho thuê và chi phí hoạt động liên quan đến bất động sản đầu tư như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập cho thuê bất động sản đầu tư | 19.266.190.392 | 16.023.360.548 |
| Chỉ phi hoạt động kinh doanh trực tiếp của các bất động sản đầu tư tạo thu nhập cho thuê | 12.234.612.584 | 8.472.628.140 |
Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư năm giữ cho thuê để thuyết minh trong báo cáo tài chính do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.9. Phái trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Công ty CPĐầu tư Xâyụngông ty CPế giới Vanà Bơmác nhà cungấp khác () | 51.110.654.129 | 51.110.654.129 | 67.555.346.203 | 67.555.346.203 |
| 51.880.243.676 | 51.880.243.676 | 18.840.886.476 | 18.840.886.476 | |
| 385.979.602.121 | 385.979.602.121 | 494.642.251.189 | 494.642.251.189 | |
| Cộng | 488.970.499.926 | 488.970.499.926 | 581.038.483.868 | 581.038.483.868 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải trả cho các nhà cung cấp khác có số dư mỗi đôi tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
4.10. Người mua trả trước ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 7 | 36.867.832.000 | 12.191.071.000 |
| Ban Quản lý dự án DTXD các CTGT Đà Nẵng | 40.359.761.000 | 9.318.988.000 |
| Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị | 20.109.849.995 | 27.687.646.556 |
| CTCP Đầu tư Nước sạch Sông Đà | 51.647.389.235 | - |
| Các khách hàng khác () | 54.882.265.273 | 725.278.369.234 |
| Cộng | 203.867.097.503 | 774.476.074.790 |
() Tại ngày 31/12/2024, mỗi khoản trả tiền trước của các khách hàng khác có số dư nhỏ hơn 10% tổng số người mua trả tiền trước ngắn hạn.
Người mua trả tiền trước chủ yếu là tiền tạm ứng từ các chủ đấu tư của các công trình xây lắp.
Địa chỉ: Số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quân Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.11. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Phải thu | Phải nộp | Đã nộp | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp |
| - | - | 222.690.254.811 | 222.690.254.811 | - | - |
| - | 1.131.776.550 | 15.828.733.626 | 13.732.694.720 | - | 3.227.815.456 |
| 132.124.009 | - | 1.543.544.896 | 1.559.182.719 | 147.761.832 | - |
| - | - | 1.307.485.411 | 1.307.485.411 | - | - |
| - | - | 26.350.000 | 26.350.000 | - | - |
| 132.124.009 | 1.131.776.550 | 241.396.368.744 | 239.315.967.661 | 147.761.832 | 3.227.815.456 |
(Xem trang tiếp theo)
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập của nhân
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Các loại thuế khác
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.12. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu. Các khoản trích trước khác | 35.448.166.3234.876.287.996 | -2.409.366.319 |
| Cộng | 40.324.454.319 | 2.409.366.319 |
| 4.13. Phải trả khác | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Kinh phí công đoàn. Bảo hiểm xã hội. Phải trả cho các đội nhân khoán thi công các công trình xây lắp (đã chỉ hộ cho Công ty). Bà Nguyễn Thị Thơm (). Các khoản phải trả, phải nộp khác | 652.729.63492.162.6645.147.950.7738.116.409.0005.214.132.857 | 634.195.634118.075.44810.369.007.25529.345.635.690 |
| Cộng | 19.223.384.928 | 40.466.914.027 |
| Dài hạn: | ||
| Phải trả cho các cá nhân (''). Nhận kỹ quỹ, đặt cọc dài hạn | 22.455.000.0005.862.088.803 | 22.455.000.0002.549.972.783 |
| Cộng | 28.317.088.803 | 25.004.972.783 |
() Là các khoản mượn tiền từ cá nhân có thời hạn từ 6 tháng đến 12 tháng, không tính lãi suất.
(*) Là khoản tiền huy động vốn đầu tư từ các cá nhân để xây dựng Dự án Cao ốc Văn phòng Mỹ Thịnh tại 137 Lê Quang Định, Phường 14, quận Bình Thạnh, TP. HCM. Trong đó, phải trả cho các cá nhân liên quan là 4.130.000.000 VND (tại 31/12/2023: 2.120.000.000 VND) - Xem thêm Mục 8.
(Xem trang tiếp theo)
CONG TY CO PHAN XAY DỰNG SO 5 Đia chỉ: Số 137 Lê Quang Định, Phường 14, quân Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Ngân hàng TMCPông thương Việt | 823.034.712.527 | 823.034.712.527 | 2.036.663.324.811 | 1.887.553.901.763 | 673.925.289.479 | 673.925.289.479 |
| Nam - Chỉ nhánh 3 | 70.590.580.843 | 70.590.580.843 | 122.010.708.631 | 78.698.883.596 | 27.278.755.808 | 27.278.755.808 |
| Ngân hàng TMCPịnh vương và Phát | 5.874.668.518 | 5.874.668.518 | 14.977.349.827 | 9.102.681.309 | - | - |
| Công | 967.394.815.130 | 967.394.815.130 | 2.303.600.328.826 | 2.076.777.857.093 | 740.572.343.397 | 740.572.343.397 |
(Xem trang tiếp theo)
hồng tin chi tiết các khoản vay như sau:
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 3:
1.000.000.000.000 VND (Một nghìn tỷ VND).
Hạn mức vay: Thời hạn vay: Lãi suất:
Lai suất cho vay quy định theo từng giấy nhân nợ.
Mục đích vay: Bỗ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thi công xây lắp.
Tài sản đảm bảo: - Là các hợp đồng thể chấp quyên đôi nợ phát sinh trong tương lai từ các hợp đồng thi công, và - Các tài sản cổ đỉnh và bất động sản đầu tư - Xem thêm các Mục 4.7 và Mục 4.8.
- Quyền tài sản phát sinh từ các Hop đồng thi công.
Vay ngắn han Ngân hàng TMCP Thịnh vương và Phát triển - Chi nhánh Sài Gòn:
500.000.000.000 VND (Năm trăm tỷ VND)
Han mức vay: Thời han vay: Lãi suất:
Bô sung vôn lưu động.
Tại sản đảm bảo: Khoản vay một phần tín chấp không có tài sản đảm bảo và một phần thể chấp quyền đòi nợ phát sinh trong tương lai từ các hợp đồng thì công do ngân hàng tài trợ.
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Sài Gòn:
150.000.000.000 VND (Một trăm năm mươi tỷ VND).
Không quá 8 tháng kể từ ngày nhận nợ.
Hạn mức vay: Thời hạn vay: Lại suất:
Tài sản đảm bảo: Là khoản phải thu và quyền đòi nợ phát sinh trong tương lai từ các hợp đồng thi công mà Bên được cấp tính dụng là nhà thầu chính/phụ được ngân hàng chấp nhận tài trợ.
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh
Tài sản đảm bảo: Động tiến từ các hợp đồng thi công do ngân hàng tài trợ.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | ||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đầu tư và phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 149.845.500.000 | 20.950.000.000 | (10.510.000) | 73.657.688.034 | 92.696.279.748 | 337.138.957.782 |
| Lại trong năm trước | - | - | - | - | 36.408.141.903 | 36.408.141.903 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Chia cổ tức | - | - | - | - | (3.380.699.144) | (3.380.699.144) |
| - | - | - | - | (14.983.499.000) | (14.983.499.000) | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 149.845.500.000 | 20.950.000.000 | (10.510.000) | 73.657.688.034 | 110.740.223.507 | 355.182.901.541 |
| Lại trong năm nay | - | - | - | - | 37.033.095.390 | 37.033.095.390 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Trích quỹ Đầu tư phát triển Chia cổ tức | - | - | - | - | (3.640.814.190) | (3.640.814.190) |
| - | - | - | 63.272.278.018 | (63.272.278.018) | - | |
| - | - | - | - | (4.495.049.700) | (4.495.049.700) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 149.845.500.000 | 20.950.000.000 | (10.510.000) | 136.929.966.052 | 76.365.176.989 | 384.080.133.041 |
| Việc chia cổ tức, phân phối lợi nhuận được thực hiện theo Nghi Quyết Đại Hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024 số 129/NQ-DHDCDTN2024 ngày 20 tháng 04 năm 2024. | ||||||
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
- 4.15.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Vốn góp của các cổ đồng | 149.845.500.000 | 149.845.500.000 |
| 4.15.3. Cổ phiếu | ||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hànhố lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra côngúng | 14.984.550 | 14.984.550 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 14.984.550 | 14.984.550 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành | (1.051) | (1.051) |
| 14.983.499 | 14.983.499 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
- 4.15.4. Lại cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đồng của Công ty Trích quý khen thương phúc lợi | 37.033.095.390 | 36.408.141.903 (3.640.814.190) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 37.033.095.390 | 32.767.327.713 (14.983.499) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.472 | 2.187 |
Tại ngày báo cáo tài chính, Công ty ước tính không trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Nghi Quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 129/NQ-ĐHĐCĐTN2024 ngày 20 tháng 04 năm 2024.
(Xem trang tiếp theo)
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
- 4.15.5. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công ty Trich quỹ khen thưởng phúc lợi | 37.033.095.390 | 36.408.141.903 (3.640.814.190) |
| Lãi để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong kỳ Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm | 37.033.095.390 | 32.767.327.713 |
| 14.983.499 | 14.983.499 | |
| Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 14.983.499 | 14.983.499 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.472 | 2.187 |
Tại ngày báo cáo tài chính, Công ty ước tính không trích Quý khen thưởng, phúc lợi theo Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 129/NQ-DHDCĐTN2024 ngày 20 tháng 04 năm 2024.
- 4.15.6. Cổ tức
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số dư đều năm | - | - |
| Cổ tức phải trả | 4.495.049.700 | 14.983.499.000 |
| Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi cổ phần) của cổ phiếu phổ thông | (4.495.049.700) | (14.983.499.000) |
| Số dư cuối năm | - | - |
Căn cứ theo Nghi Quyết Đại Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 129/NQ-ĐHĐCĐTN2024 ngày 20 tháng 04 năm 2024, cổ tức năm 2023 được chia với tỷ lệ 3%/vốn điều lệ.
- 4.15.7. Các quỹ của doanh nghiệp
| Quỹ đầu tư phát triển VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 73.657.688.034 |
| Trích trong năm | 63.272.278.018 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 136.929.966.052 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.16. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại: | ||
| USD | 778,16 | 798,27 |
| EUR | 62,31 | 78,359,35 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu hợp đồng xây lắp | 2,731.267.351.944 | 2,508.567.221.793 |
| Doanh thu cho thuê thiết bị, cung cấp dịch vụ quản lý chung cư và cho thuê mặt bằng | 19.266.190.392 | 16.023.360.548 |
| Doanh thu bán hàng hóa bất động sản | 6.334.850.220 | - |
| Doanh thu bán vật tư | - | 83.124.101.614 |
| Cộng | 2,756.868.392.556 | 2,607.714.683.955 |
| 5.2. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hợp đồng xây lắp | 2,618.555.180.580 | 2,413.849.668.204 |
| Giá vốn cho thuê thiết bị, cung cấp dịch vụ quản lý chung cư và cho thuê mặt bằng | 12.234.612.584 | 8.472.628.140 |
| Giá vốn hàng hóa bất động sản đã bán | 1.178.181.818 | - |
| Giá vốn của vật tư đã bán | - | 82.182.080.137 |
| Cộng | 2,631.967.974.982 | 2,504.504.376.481 |
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 3.967.065.984 | 15.435.314.876 |
| Lợi nhuận, cổ tức được chia | 2.284.125.000 | 1.675.025.000 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 1.756.561.110 | 312.194.434 |
| Chênh lệch tỷ giá thanh toán | 822.185.950 | 120.732.127 |
| Cộng | 8.829.938.044 | 17.543.266.437 |
Doanh thu hoạt động tài chính năm nay giảm so với năm trước là do các khoản tiền gửi có ký hạn giảm nên làm cho lãi tiền gửi cũng giảm theo.
5.4. Chỉ phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lại vay | 50.488.100.663 | 42.077.212.990 |
Chỉ phí tài chính năm nay tăng so với năm trước là do nhu cầu đi vay của Công ty năm nay nhiều hơn so với năm trước.
5.5. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 19.788.933.500 | 17.882.197.500 |
| Chỉ phí công tác, giao tiếp | 2.767.176.605 | 3.119.968.500 |
| Chỉ phí khác | 7.703.308.123 | 6.046.494.836 |
| Cộng | 30.259.418.228 | 27.048.660.836 |
5.6. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.031.268.554.542 | 984.181.897.689 |
| Chỉ phí nhân công | 16.614.270.902 | 2.741.202.482 |
| Chỉ phí sử dụng máy thi công | 11.667.473.482 | 377.804.481.692 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 4.159.396.975 | 4.098.982.311 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài () | 1.378.144.946.493 | 1.006.850.554.474 |
| Chỉ phí khác | 105.486.598.561 | 101.398.111.922 |
| Cộng | 2.547.341.240.955 | 2.477.075.230.570 |
(*) Trong năm, Công ty gia tăng đăng kế hoạt động ký hợp đồng với các nhà thầu phụ để thực hiện thi công các công trình.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 50.765.790.110 | 49.979.937.086 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 2.479.113.680 | 4.564.633.567 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (2.284.125.000) | (1.675.025.000) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 50.960.778.790 | 52.869.545.653 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 10.192.155.758 | 10.573.909.131 |
| Cộng: Điều chỉnh Thuế TNDN các năm trước | 3.540.538.963 | 2.997.886.052 |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm | 13.732.694.720 | 13.571.795.183 |
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí/thu nhập khi tính thuế TNDN.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 2.303.600.328.826 | 1.820.398.756.112 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (2.076.777.857.093) | (1.681.600.678.389) |
- BÁO CÁO BỘ PHẬN
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công trình hạ tầng, cấp thoát nước. Đồng thời, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm mà Công ty sản xuất ra hoặc do Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Giám đốc nhận định là Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý. Theo đó, Công ty không trình bày thông tin theo bộ phận.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
8. THÔNG TIN VÊ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dự phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả ngắn hạn khác là khoản tiền nhận huy động vốn đầu tư Dự án Cao ốc Văn phòng Mỹ Thịnh: | ||
| Ông Nguyễn Định Dũng, Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | (3.040.000.000) | (1.060.000.000) |
| Ông Phạm Văn Tư, Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc | (300.000.000) | (300.000.000) |
| Bà Phạm Thị Liên, Phó Tổng Giám đốc | (200.000.000) | (200.000.000) |
| Ông Nguyễn Văn Cường, Phó Tổng Giám đốc | (200.000.000) | (200.000.000) |
| Ông Đặng Văn Dũng, Phó Tổng Giám đốc | (30.000.000) | (30.000.000) |
| Ông Phan Chí Hiếu, Kế toán trường | (260.000.000) | (230.000.000) |
| Ông Vũ Văn Hùng, Trường Ban Kiểm soát | (100.000.000) | (100.000.000) |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.13 | (4.130.000.000) | (2.120.000.000) |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Phân chia lãi tử việc góp vốn đầu tư Dự án Cao ốc Văn hồng Mỹ Thịnh: | ||
| Ông Nguyễn Đình Dũng, Phó CT HĐQT, TGB | 329.400.000 | 62.550.000 |
| Ông Phạm Văn Tư, Thành viên HĐQT, Phó TGB | 36.000.000 | 27.000.000 |
| Bà Phạm Thị Liên, Phó Tổng Giám đốc | 24.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Cường, Phó Tổng Giám đốc | 24.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Đặng Văn Dũng, Phó Tổng Giám đốc | 3.600.000 | 5.400.000 |
| Ông Phan Chí Hiếu, Kế toán trưởng | 30.600.000 | 27.900.000 |
| Ông Vũ Văn Hùng, Trường Ban Kiểm soát | 12.000.000 | 18.000.000 |
| Cộng | 459.600.000 | 194.850.000 |
Công ty nhận tiền từ các cá nhân là bên liên quan để bổ sung vốn đầu tư Dự án Cao ốc Văn phòng Mỹ Thịnh. Lại được trích hoặc phải trả theo lời suất kinh doanh thông thường.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Lương, thù lao và các khoản chỉ phí khác của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, và Kế toán trường của Công ty trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Kinh Kha | Chủ tịch HĐQT | 335.000.000 | 384.000.000 |
| Ông Nguyễn Đình Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT | ||
| Ông Phạm Gia Phú | kiêm Tổng Giám đốc | 1.608.550.000 | 1.275.500.000 |
| Ông Phạm Thanh Văn | Thành viên HĐQT | 349.000.000 | 175.000.000 |
| Thành viên HĐQT | 240.000.000 | 100.000.000 | |
| Ông Phạm Văn Tư | Phó Tổng Giám đốc | 1.091.550.000 | 785.550.000 |
| Ông Nguyễn Văn Cường | Phó Tổng Giám đốc | 228.000.000 | 480.000.000 |
| Ông Bùi Đức Hanh | Phó Tổng Giám đốc | 477.550.000 | 477.450.000 |
| Ông Đăng Văn Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 477.550.000 | 477.450.000 |
| Ông Nguyễn Hoài Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 250.000.000 | 240.000.000 |
| Bà Phạm Thị Liên | Phó Tổng Giám đốc | 752.550.000 | 549.000.000 |
| Ông Lê Xuân Vệ | Phó Tổng Giám đốc | 477.550.000 | 310.550.000 |
| Ông Phan Chí Hiếu | Kế toán trưởng | 627.550.000 | 472.450.000 |
| Các nhân viên đã miễn nhiệm | - | 885.900.000 | |
| Cộng | 6.914.850.000 | 6.612.850.000 |
Lượng, thù lao và các khoản chỉ phí khác của Ban Kiểm soát ("BKS"), Ban Kiểm toán nội bộ ("KTNB") của Công ty trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Vũ Văn Hùng | Trường Ban Kiểm soát Thành viên BKS (đã miễn nhiệm) | 546.550.000 | 533.950.000 |
| Bà Lệ Thụy Thanh Quyên | Thành viên BKS | 104.000.000 | 312.000.000 |
| Bà Vũ Thị Hằng | Thành viên BKS | 278.000.000 | 260.000.000 |
| Ông Nguyễn Kha Tuấn | Thành viên BKS | 556.550.000 | 127.150.000 |
| Bà Phạm Thị Lan | Trường ban KTNB Trường ban KTNB (đã miễn nhiệm) | 361.550.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa | Thành viên BKS | 114.000.000 | 336.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thủy Phương | Thành viên ban KTNB | 230.000.000 | 212.000.000 |
| Cộng | 2,190.650.000 | 1,781,100.000 |
9. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty cho thuê văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Các hợp đồng cho thuê có kỳ hạn trung bình là từ 02 năm đến 10 năm, với tiền cho thuê cổ định mỗi kỳ:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu cho thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 19.266.190.392 | 16.023.360.548 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Tại ngày 12 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản thu tiền cho thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng cho thuê hoạt động không hủy ngang theo các thời hạn:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 16.997.414.804 | 16.533.940.672 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 19.357.226.638 | 11.211.833.841 |
| Cộng | 36.354.641.442 | 27.745.774.513 |
10. SÓ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được phân loại lại:
Bảng cân đối kế toán (Trích):
| Tại ngày 01/01/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND (Được báo cáo lại) | VND (Đã được báo cáo trước đây) | |
| Tải sản cố định hữu hình | 7.972.456.067 | 56.932.927.926 |
| Nguyên giá Tải sản cố định hữu hình | 26.395.602.774 | 110.436.021.694 |
| Giá trị hao mòn lũy kế Tải sản cố định hữu hình | (18.423.146.707) | (53.503.093.768) |
| Bất động sản đầu tư | 48.960.471.859 | - |
| Nguyên giá Bất động sản đầu tư | 84.040.418.920 | - |
| Giá trị hao mòn lũy kế Bất động sản đầu tư | (35.079.947.061) | - |
Ban Giám đốc Công ty tin rằng việc phân loại lại số liệu so sánh như trên thể hiện rõ hơn nhóm tài sản Công ty đang nắm giữ để cho thuê thu tiền trong năm. Việc phân loại lại này sẽ tăng cường tính so sánh với các số liệu của báo cáo tài chính năm 2024 và không làm thay đổi kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 đã báo cáo trước đây.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
11. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tói.
Nguyễn Đình Đống
Tổng Giám đốc
Phan Chí Hiếu
Kế toán trưởng
Phạm Thị Lan
Người lập
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025