Báo cáo thường niên 2024/SCG
ticker: SCG document_type: bctn year: 2024 page_count: 73 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY DỰNG SCG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Só:23.8./2025/SCG-CBTT
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2025
Kính gửi: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Quý Cổ đông
Công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG
Trụ sở chính: Tầng 8, Tòa nhà Sunshine Center, 16 Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Diện thoại: 0247 305 9979 Website: https://scgr.vn
Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Đình Đức - Người được ủy quyền CBTT
Loại công bố thông tin: ✓Định kỳ □ Bất thường □ 24h □ Khác
Nội dung công bố thông tin:
Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG công bố Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày
19./04/2025 tại đường dẫn https://scgr.vn/bao-cao-thuong-nien/.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Noi nhận:
- Như trên.
CÔNG TY
Digitally signed by CÔNG TY CÓ PHẦN TẬP ĐOẢN XẤY DỰNG SCG
CỔ PHẦN
DN: C=VN, S=HÀ NỘI,
L=Quân Nam Từ Liêm,
CN=CÔNG TY CÓ PHẦN
TẬP
TẬP ĐOẢN XẤY DỰNG
SCG
OID.0.9.2342.19200300.1
00.1.1=MST:0108704763
Reason: I am the author
of this document
Location:
Date: 2025-04-19 19:28:50
Foxit PhantomPDF
Version: 9.4.1
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
CÔNG BÓ THÔNG TIN
PHÔNG Nguyễn Đình Đức
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
DANH MỤC CHÚ THÍCH VÀ TỪ VIỆT TẮT
SCG Group/SCG/Công ty Công ty Cổ phấn Tập đoàn Xây dựng SCG S-Decoro Công ty Cổ phấn S-Decoro Sunshine - Design Công ty Cổ phấn Sunshine - Design HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội DHDCD Đại hội đồng cổ đông BKS Ban kiểm soát HDQT Hội đồng quản trị CBNV Cán bộ nhân viên BCTC Báo cáo tài chính CTCP Công ty Cổ phấn Ban Điều hành Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Ban Lãnh đạo Hội đồng quản trị và Ban Điều hành DKKD Đăng ký kinh doanh
MỤC LỤC
01 I. THÔNG DIỆP TỪ CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
02 II. THÔNG TIN CHUNG III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NÂM IV. BÁO CẢO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
03
- THÔNG TIN KHÁI QUẬT VỀ CÔNG TY
- NGẢNH NGỆ VÀ ĐIA BẢN KINH DOANH
- THÔNG TIN VỀ MỖ HÌNH QUẬN TRỊ, TỐ CHỰC KINH DOANH VÀ BỘ MẠY QUẢN LÝ
- ĐÌNH HƯƠNG PHẬT TRIỆN
- CÁC RỦI RO
- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
- TỐ CHỰC VÀ NHẦN SU
- TÌNH HÌNH ĐẦU TU, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẤN
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- CẢO CẤU CỐ ĐỘNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHÚ SỐ HỮU
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- NHỮNG CẢI TIẾN VỐ CỦ CẤU TỐ CHỰC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
- KẾ HOẶCH PHẬT TRIỆN TRONG TƯƠNG LAI
- BÁO CẢO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỐN TRẶCH NHIỄM VỐ MỖ TRƯƠNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỐ VỐ CÁC MẶT HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ CỦA HĐỘT VỐ HOẶT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
- CÁC KẾ HOẶCH, ĐÌNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
- HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
- BẢN KIỂM SOẠT
- CÁC GIAO DÍCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẶN LOẠI CHỦ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỐ, BẢN TỘNG GIẢM ĐỐC VÀ BẢN KIỂM SOẶT
- BÁO CẢO PHÁT TRIỆN BẾN VỐNG
04 IV. BÁO CẢO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TRỐ VỐ VỀ VỐ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ VỪ V
Thông điệp từ Chủ Tịch HĐQT
Kinh thừa Quý cổ đông, Quý Đối tác và toàn thể Cán bộ nhân viên!
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đấy thách thức khi nên kinh tế toàn cấu tiếp tục chịu áp lực từ lạm phát, xung đột địa chính trị, biến đổi khí hậu và những biến động khó lường của thị trường bất động sản. Ngành xây dựng Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó khí phải đối mặt giá vật liệu leo thang, chinh sách tin dụng thắt chặt và sự suy giảm của thị trường bất động sản.
Trong bối cảnh đó, SCG Group đã chủ động thích ứng, điều chỉnh chiến lược kinh doanh và linh hoạt ứng phó để duy trì sự ổn định. Mặc dù doanh thu chưa đạt như kỳ vọng do ảnh hưởng chung của thị trường và các yếu tố vị mô, nhờ tối ưu chi phí và quản trị rũi rộ hiệu quả, Công ty vẫn ghi nhận doanh thu 3.086,85 tỷ đồng, hoàn thành 61,74% kế hoạch và lợi nhuận sau thuế đạt 198,32 tỷ đồng, tương ứng 198,32% mục tiêu để ra. Đây là mình chủng cho sự linh hoạt, khả năng ứng biến và quản trị rũi rộ hiệu quả của SCG Group trước những thách thức kinh tế.
Bước sang năm 2025, thị trường bất động sản bắt đầu có những tin hiệu phục hồi tịch cực sau giai đoạn trầm lắng. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, dòng vốn đấu tư dân khơi thông, cùng với nhu cầu số hữu nhà ở và phát triển hạ táng ngày càng tăng, đặc biệt tại các độ thị lớn như Hà Nội và Hồ Chí Minh, đang mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành. Nhận thấy tiềm năng này, SCG Group đã và đang mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược để triển khai các dự án trọng điểm. Công ty cũng nhận được cam kết từ nhiều khách hàng lớn về giao thấu các công trình quy mô, tạo nên tàng vững chắc để mở rộng danh mục dự án. Trên cơ sở đó, SCG Group xác định năm 2025 là cột mốc bút phá, tận dụng "cơ hội vàng" để mở rộng thi phần và khẳng định vị thế trong
ngành xây dựng với mục tiêu kế hoạch tổng doanh thu đạt 12.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 700 tỷ đồng, đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ trong giai đoạn phát triển mới.
Với tấm nhìn dài hạn, SCG Group tập trung vào ba chiến lược cốt lõi, nhằm thức đẩy tăng trưởng bên vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hiệu quả hoạt động: Tổng thấu xây dựng áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa quy trình thi công; Đầu tư bất động sản công nghiệp, đón đầu xu hướng phát triển cơ sở hạ tấn, khai thác điểm năng tăng trưởng dài hạn; Hợp tác kinh doanh theo hình thức hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract), gia tăng tính linh hoạt và tạo lợi thể cạnh tranh bên vững trong ngành. Chứng tôi tin rằng, với định hướng này, SCG Group sẽ cửng cố vị thế trên thi trường, tối ưu hóa lợi nhuận và tạo ra giá trị bên vững cho cổ đông, đối tác cũng như toàn thể cán bộ nhân viên. Đóng thời, SCG Group không ngừng nâng cao chất lượng dự án, đặt tiêu chí chất lượng lên hàng đầu và liên tục đối mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm kiến tạo những công trình mang tính tiến phong, đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng và nâng tấm giá trị cuộc sống.
Nhân dịp này, thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý cổ đông, Quý đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên đã luôn đống hành cùng SCG Group. Tôi tin rằng, với sự quyết tâm và tính thần đối mới, chúng ta sẽ cùng nhau kiến tạo những thành công rực rỡ trong tương lai.
Trân trọng!
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đỗ Văn Trường
II. THÔNG TIN CHUNG
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
- NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘMÁY QUẢN LÝ
- ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
- CÁC RỦI RO
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XẤY DỰNG SCG
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XẤY DỰNG SCG
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0108704763 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/04/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 04/01/2023. Vốn điều lệ: 850.000.000.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 850.000.000.000 VND
Địa chỉ: Tầng 8, Toà nhà Sunshine Center, 16 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2,
Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 02473059979
Website: https://scgr.vn/
Mã cổ phiếu: SCG
Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 17/04/2019, CTCP Xây dựng SCG được thành lập theo giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0108704763 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực thi công xây dựng.
- Ngày 08/07/2020, CTCP Xây dựng SCG tăng vốn điều lệ từ 100.000.000.000 VND lên 500.000.000.000 VND
Ngày 15/10/2020, CTCP Xây dựng SCG đã được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước chấp thuận hỗ sở đăng ký Công ty Đại Chứng theo công văn số 6181/UBCK-GSDC.
Ngày 19/11/2020, CTCP Xây dựng SCG được Trung Tâm Lưu Ký Chứng Khoán Việt Nam (VSD) chứng nhận đăng ký chứng khoán số 71/2020/GCNCP-VSD và được cấp mã chứng khoán (SCG), số lượng chứng khoán đăng ký là 50.000.000 cổ phiếu.
Ngày 18/03/2021, CTCP Xây dựng SCG được Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận về việc đăng ký giao dịch và đưa cổ phiếu của Công ty vào giao dịch trên thị trường Upcom theo Quyết định số 79/QĐ-SGDHN, số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch là 50.000.000 cổ phiếu.
Ngày 18/06/2021, TCP Xây dựng SCG được Ủy ban Chúng khoán nhà nước chấp thuận chào bán 35.000.000 cổ phiếu ra công chúng theo Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 71/GCN-UBCK. Theo đó, kế từ ngày 30/08/2021, TCP Xây dựng SCG tăng vốn lên 850.000.000.000 VND.
Ngày 15/09/2021, TCP Xây dựng SCG chính thức giao dịch bổ sung 35.000.000 cổ phiếu trên thị trường Upcom, nâng tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch lên 85.000.000 cổ phiếu tương tương với vốn điều lệ là 850.000.000.000 VND.
Ngày 25/09/2021, Công ty hoàn tất việc nhận chuyển nhượng 95% cổ phần của Công ty Cổ phần Sunshine - Design. Theo đó, S-Design chính thức trở thành công ty con của Công ty.
Ngày 30/9/2021, CTCP Xây dựng SCG nhận được quyết định chấp thuận niệm yết cổ phiếu của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 25/09/2021, Công ty hoàn tất việc nhận chuyển nhượng 90% cổ phần của Công ty Cổ phần S-Decoro. Theo đó, S-Decoro chính thức trở thành công ty con của Công ty.
Ngày 25/10/2021, Cổ phiếu của CTCP Xây dựng SCG chính thức giao dịch đấu tiên tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 04/07/2022, CTCP Xây dựng SCG đổi tên thành
CTCP Tập đoàn Xây dựng SCG.
Năm 2023, CTCP Tập đoàn Xây dựng SCG thay đổi nhân sự chủ chốt với định hướng kinh doanh mới mang tầm vóc chiến lược.
Các sự kiện khác:
Ngày 05/10/2024, tại lễ trao giải Vietnam Construction Awards 2024, SCG Group đã vinh dự được nhận "cú đúp" giải thưởng, bao gồm "Nhà thầu thi công xây dựng chất lượng, uy tín hàng đầu Việt Nam 2024" và "Doanh nghiệp xây dựng của năm 2024".
2 NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
2.1. NGÀNH NGHỆ KINH DOANH
Danh mục ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:
| STT | Tên ngành nghề | Mã ngành |
| 1 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí | 4322 |
| 2 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 3 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 4 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 5 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng | 7410 |
| 6 | Xây dựng nhà để ở (Chinh) | 4101 |
| 7 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 8 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 9 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 10 | Phá dỡ | 4311 |
| 11 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 12 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
2.2. ĐIA BÀN KINH DOANH
Với tấm nhìn chiến lược và định hướng phát triển bền vững, SCG Group không ngừng mở rộng thị trường và khẳng định vị thế trên toàn quốc. Hiện nay, các dự án do SCG Group thi công trải dài từ Bắc vào Nam, tập trung chủ yếu tại các đô thị lớn và khu vực kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Phú Yên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,...
SCG Group đặc biệt chủ trọng đến các địa bàn có tiềm năng phát triển mạnh mẽ về hạ tầng, bất động sản và công nghiệp, nhằm tối ưu hóa cơ hội đấu tư và mở rộng tập khách hàng. Với năng lực tổng thấu thi công vượt trội và đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, SCG Group đã triển khai thành công nhiều dự án quy mô lớn, góp phần kiến tạo những công trình chất lượng cao, gia tăng giá trị cho khách hàng và đối tác. Dưới đây là một số dự án tiêu biểu mà SCG Group đã và đang thực hiện:
Dự án nhà ở - Thương mại NOBLE PALACE RIVERSIDE
Dự án nhà ở - Thương mại SUNSHINE GREEN ICONIC
Dự án Khách sạn - Khu nghỉ dưỡng SUNSHINE MARINA MUI NE - HILLTOP HOTELS & RESORTS
Báo cáo thưởng niên | 2024 | 21
Dự án Khách sạn - Khu nghỉ dưỡng SUNSHINE MARINA MUI NE - GOLF, HOTEL & LUXURY VILLAS
3
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
3.1. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Công ty áp dụng mô hình quản trị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điểm 137 Luật doanh nghiệp năm 2020, theo đó gồm các cơ quan: ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS và TGE. Trong đó, ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất thực hiện các chức năng cùng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điểm lệ công ty và pháp luật có liên quan.
3.2. CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
CỐ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XẤY DỰNG SCG
3.3. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty có 2 công ty con và không có công ty liên kết. Thông tin công ty con như sau:
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà Sunshine Center, 16 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh chính: Thi công thiết kế nội thất, các hoạt động thương mại khác
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VND
Tỷ lệ góp vốn của SCG: 90%
CÔNG TY CỔ PHẦN SUNSHINE - DESIGN
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Sunshine Center, 16 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh chính: Thiết kế, kiến trúc và tư vấn kỹ thuật
Vốn điều lệ: 60.000.000.000 VND
Tỷ lệ góp vốn của SCG: 95%
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
4.1. CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Đảm bảo kinh doanh hiệu quả, gia tăng giá trị cho cổ đông: duy trì hoạt động kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông, đồng thời tiếp tục mở rộng và phát triển lĩnh vực xây dựng, đóng góp vào sự phát triển đô thị và quy hoạch kiến trúc quốc gia.
• Phát triển SCG Group thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng gắn liền với công nghệ và quản lý: ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong xây dựng, nâng cao năng lực quản lý chuyên môn hóa, từ đó tới ưu hóa hiệu suất hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoàn thiện hệ thống quản lý, nâng cao hiệu quả vận hành: xây dựng mô hình quản lý toàn diện, tận dụng các lợi thế sản có, đồng thời cải tiến và khắc phục những hạn chế để tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, để cao trách nhiệm xã hội: tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội, đảm bảo phúc lợi và nâng cao đời sống cán bộ nhân viên Công ty.
Thực hiện hiệu quả kế hoạch kinh doanh hàng năm: đảm bảo các mục tiêu sản xuất kinh doanh để ra được thực hiện một cách bài bản, đáp ứng các tiêu chí đã được ĐHDCĐ thông qua.
4.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao vị thế trong ngành xây dựng, SCG Group xác định chiến lược trung và dài hạn tập trung vào các trọng tâm sau:
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: tăng cường công tác đào tạo, bồi đường chuyên môn và kỹ năng quản lý nhằm nâng cao năng lực nhân sự, thu hút nhân tài và xây dựng đội ngũ chuyên gia hàng đầu. Đấy mạnh chương trình đào tạo nội bộ và hợp tác đào tạo với các tổ chức quốc tế để đáp ứng yêu cầu phát triển bên vững và mở rộng thị trường.
- Đảm bảo mình bạch và tuân thủ quy định pháp luật: mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tuân thủ quy chế nội bộ, pháp luật Nhà nước và các tiêu chuẩn ngành, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa cổ đông, người lao động và nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Quản trị tài chính hiệu quả, đảm bảo dòng tiến vững mạnh: tăng cường công tác tài chính theo hướng mình bạch, an toàn và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Chú trọng phân bổ nguồn lực hợp lý, nâng cao năng lực tài chính để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng hoạt động kinh doanh phát triển Công ty.
Đấy mạnh đầu tư, tối ưu hóa danh mục dự án: triển khai động bộ các giải pháp thúc đẩy đấu tư kinh doanh, tập trung thu hối vốn tại các dự án đang triển khai. Đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, hướng đến mục tiêu bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận bền vững theo từng giai đoạn phát triển.
Đổi mới hệ thống quản trị và nâng cao năng lực điều hành: ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý và kinh doanh, từng bước xây dựng mô hình quản lý thông minh, linh hoạt để nâng cao hiệu suất hoạt động và khả năng cạnh tranh.
• Mở rộng quy mô, vươn tầm quốc tế: không ngừng phát triển SCG Group thành một doanh nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời từng bước vươn ra thị trường khu vực và quốc tế. Đấy mạnh hợp tác chiến lược với các đối tác lớn, nâng cao thương hiệu và năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế.
Chú trọng phát triển bền vững, nâng cao đời sống người lao động: cam kết phát triển hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và trách nhiệm xã hội, tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, cải thiện phúc lợi và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên.
4.3. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
SCG Group cam kết phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Để hiện thực hóa điều này, Công ty đặt ra các mục tiêu và chương trình cụ thể trong ngắn hạn và trung hạn như sau:
a. Trách nhiệm với môi trường
Nâng cao chất lượng công trình gắn với yếu tố xanh: đấy mạnh việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, tăng cường ứng dụng công nghệ xanh trong thiết kế và thi công để tạo ra các công trình bền vững, tiết kiệm năng lượng.
- Tiết kiệm năng lượng: khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo nếu có điều kiện, tối ưu hóa quy trình để giảm tiêu thụ điện và nước trong hoạt động thi công. Tất các thiết bị điện khi không sử dụng để tiết kiệm điện năng.
• Giảm tác động môi trường trong thi công: hạn chế rác thải xây dựng, tái chế vật liệu, giảm thiểu lượng khí CO2 phát thải trong quá trình xây dựng. Áp dụng biện pháp quản lý môi trường chặt chẽ tại công trường.
• Xây dựng công trình xanh - sạch - đẹp: tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh công nghiệp, cải thiện cảnh quan và môi trường làm việc tại các công trường.
b. Trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
Bảo đảm an toàn lao động: yêu cầu tất cả các công trưởng tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động, trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ và tổ chức đào tạo định kỳ cho công nhân.
Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh: tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, không khuyến kích việc sử dụng rượu bia, thuốc lá trong giờ làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động.
Tạo thêm cơ hội việc làm: không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo thêm việc làm cho người lao động, ưu tiên tuyển dụng nhân lực địa phương nhằm phát triển công động bên vững.
Đóng góp cho xã hội: thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, tham gia các chương trình thiện nguyên, hỗ trợ cộng đồng thông qua các hoạt động tài trợ, từ thiện.
c. Mục tiêu dài hạn và phát triển bền vững
Định hướng phát triển bền vững: nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý bền vững theo các tiêu chuẩn quốc tế như công trình xanh, môi trường - xã hội - quản trị.
Phát triển các dự án đô thị thông minh: ứng dụng công nghệ 4.0 để tối ưu hóa chất lượng công trình, tạo ra các khu đô thị xanh, thông minh, nâng cao chất lượng sống cho khách hàng.
5 CÁC RỦI RO
SCG Group hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – một ngành có nhiều biến động do sự thay đổi liên tục của các yếu tố như quy định pháp luật, khách hàng, nhân sự, thị trường vật liệu xây dựng,... Những biến số này có thể dẫn đến nhiều rủi ro tiêm ẩn, ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty. Do đó, SCG Group đã xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro nhằm nhận diện, phân loại, đánh giá và xây dựng kế hoạch xử lý rủi ro hiệu quả. Việc áp dụng hệ thống kiểm soát rủi ro giúp Công ty:
Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch để ra.
Duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
| Rủi ro | Mô tả | Biện pháp ứng phó |
| Rủi ro về thị trường và kinh tế vĩ mô | SCG Group chịu ảnh hưởng từ những biến động của nền kinh tế, bao gồm tốc độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,... Những yếu tố này có thể tác động tiêu cực đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty. Cụ thể:Biến động thị trường bất động sản: Nếu thị trường bắt động sản suy giảm hoặc chứng lại, như cấu xây dựng sẽ giảm, ảnh hưởng đến khởi lượng công việc và doanh thu của Công ty.Lạm phát và giá nguyên vật liệu tăng cao: Giá cả vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng, cát, đá...) biến động mạnh do lạm phát hoặc tình trạng khan hiểm nguồn cung, gây ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và lợi nhuận.Chính sách siết tin dụng bất động sản: Việc thắt chặt tin dụng có thể làm giảm dòng vốn đầu tư vào các dự án, dẫn đến giảm số lượng hợp đồng xây dựng mới, cũng như khó khăn hơn cho việc huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Cạnh tranh trong ngành xây dựng: Các doanh nghiệp xây dựng đang chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ, đặc biệt là từ các nhà thầu lớn có nguồn lực tài chính mạnh hoặc các doanh nghiệp nước ngoài. | Đa dạng hóa nguồn doanh thu từ nhiều lĩnh vực để giảm sự phụ thuộc vào một ngành nghề.Theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô để có chiến lược điều chỉnh kịp thời.Cân đối nguồn vốn, chủ động tìm kiếm các nguồn vốn, sử dụng linh hoạt các công cụ tài chính để giảm thiểu tác động của lãi suất và tỷ giá. |
| Rủi ro về tài chính và dòng tiến | Áp lực chi phí đấu tư lớn: Đặc thù của ngành xây dựng là các dự án có giá trị hợp đồng lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Nếu không quản lý tài chính tốt, SCG có thể gặp áp lực về dòng tiến.Rủi ro thanh toán từ khách hàng: Việc chủ đầu tư hoặc khách hàng chậm thanh toán có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cho nhà cung cấp và nhân công.Biến động lãi suất và tỷ giá ngoại tệ: Nếu lãi suất vay tăng cao hoặc tỷ giá biến động mạnh, chi phí tài chính của Công ty sẽ gia tăng. | Nghiên cứu kỹ lưỡng tính khả thi của từng dự án trước khi tham gia, đảm phán chặt chẽ các điều khoản hợp đồng để giảm thiểu rủi ro.Phân tích kỹ lưỡng dòng tiến và lập kế hoạch tài chính chặt chẽ để đảm bảo nguồn vốn ổn định khi mở rộng sang các lĩnh vực mới. |
| Rủi ro cạnh tranh | Khi nến kinh tế phát triển ổn định, nhiều nhà đấu tư sẽ tham gia vào lĩnh vực xây dựng, làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. | • Định hướng phát triển các dự án căn hộ cao cấp với quy mô vừa và đa dạng diện tích để đáp ứng như cấu thị trường.• Ứng dụng công nghệ 4.0 trong xây dựng nhằm nâng cao chất lượng công trình, tối ưu chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh.• Xây dựng chiến lược thương hiệu mạnh mẽ, tập trung vào chất lượng, tiến độ thi công và dịch vụ hậu mãi để nâng cao vị thế trên thị trường. |
| Sự tham gia của nhiều doanh nghiệp có thể dẫn đến tình trạng cung vượt quá cấu, khiến giá cả bị cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận. | ||
| Thị trường cung ứng nguyên vật liệu xây dựng cũng sẽ chịu áp lực cạnh tranh, có thể dẫn đến biến động giá cả và nguồn cung không ổn định. | ||
| Rủi ro đặc thù liên quan đến ngành xây dựng | Về thời gian thi công và tiến độ thanh toán: Đặc thù của ngành xây dựng là các công trình có thời gian thi công kéo dài, nghiệm thu theo từng giai đoạn và việc giải ngân thường chậm. Quá trình hoàn tất hổ sơ, phê duyệt quyết toán giữa chủ đấu tự và nhà thầu mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến động tiến và tài chính của Công ty. | • Xây dựng quy trình thanh toán, quyết toán chặt chẽ để rút ngắn thời gian thu hối vốn.• Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động nhằm đảm bảo dòng tiến cho hoạt động thi công.• Thực hiện giám sát chặt chẽ việc thanh toán, đảm bảo tiến độ giải ngân.• Đàm phán và ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp chiến lược để kiểm soát giá cả đấu vào.• Xây dựng kế hoạch mua vật tư hợp lý, hạn chế hàng tốn kho nhưng vẫn đảm bảo đủ nguyên liệu cho thi công.• Tăng cường tiết kiệm, tối ưu sử dụng vật tư để giảm hao hụt, tiết kiệm chi phí vận chuyển. |
| Rủi ro vế nhân sự và quản lý vận hành | Thiếu hụt lao động có tay nghế: Ngành xây dựng đòi hỏi đội ngũ nhân công lành nghế, tuy nhiên, nguồn nhân lực này đang có xu hướng khan hiểm do sự dịch chuyển sang các ngành khác.An toàn lao động: Ngành xây dựng có nhiều rủi ro về tại nạn lao động. Nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn, Công ty có thể đối mặt với tổn thất về nhân sự và chi phí bối thường.Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số: Nếu không kịp thời áp dụng các công nghệ tiên tiến vào quản lý thi công và vận hành, SCG có thể mất lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ. | Chủ động xây dựng chương trình đào tạo nội bộ, hợp tác với các trường nghệ và tổ chức đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao kỹ năng cho đội ngũ lao động. Đồng thời, Công ty áp dụng chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài.Đấy mạnh công tác kiểm tra, giám sát an toàn tại công trường, tổ chức tập huấn định kỳ và trang bị đẩy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân.Đầu tư vào chuyển đổi số, ứng dụng BIM, AI và các phấn mềm quản lý công trình để tối ưu hóa quy trình vận hành, giúp nâng cao năng suất và giảm thiếu sai sát trong thi công. |
| Rủi ro pháp luật | Thay đổi quy định pháp luật về xây dựng: Các điều chỉnh liên quan đến quy hoạch, cấp phép xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật có thể làm tri hoãn hoặc phát sinh chi phí cho các dự án. Các thủ tục hành chính kéo dài: Sự chậm trễ trong quá trình phê duyệt, cấp phép có thể ảnh hưởng đến tiến độ thi công và khả năng bàn giao dự án đúng thời hạn. Tranh chấp pháp lý: Trong quá trình hợp tác với đối tác, khách hàng, SCG có thể gặp phải các tranh chấp về hợp đồng, thanh toán, chất lượng công trình... Nếu không được giải quyết thỏa đáng, những tranh chấp này có thể tác động tiêu cực đến dòng tiến, tiến độ dự án và uy tín của Công ty. | SCG Group xây dựng đội ngũ pháp chế chuyên trách đế theo dõi, cấp nhật các thay đổi trong luật pháp và đảm bảo Công ty tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành. Khi ký kết hợp đồng với đối tác, khách hàng, SCG Group luôn chủ trọng đảm phán kỹ lưỡng, làm rõ các điều khoản về nghĩa vụ, thanh toán, trách nhiệm pháp lý để hạn chế tranh chấp. Nếu xảy ra tranh chấp, Công ty uu tiên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải để giảm thiếu tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. |
| Rủi ro về môi trường, thiên tai, biến đổi khi hậu và dịch bệnh | Thiên tai và thời tiết cực đoan: Bảo, lũ lụt, động đất có thể gây định trệ công trình, làm tăng chi phí sửa chữa và kéo dài thời gian hoàn thành dự án. Ô nhiễm môi trường và yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt: Ngành xây dựng phải tuân thủ nhiều quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm quản lý chất thải, tiếng ổn, bụi và khí thải. Việc không đáp ứng các tiêu chuẩn này có thể khiến SCG Group đối mặt với nguy cơ bị xử phạt hoặc buộc phải đấu tự thêm vào công nghệ xử lý môi trường, làm tăng chi phí hoạt động. Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên: Các nguyên vật liệu xây dựng như cát, đá, nước sạch đang dần suy giảm do khai thác quá mức. Điều này có thể làm tăng chi phí đấu vào và ảnh hưởng đến tiến độ thi công. Dịch bệnh: Khi xảy ra dịch bệnh có thể gây ra những tác động tiêu cực đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh của SCG Group, bao gồm gián đoạn chuỗi cung ứng, thiếu hụt lao động, gia tăng chi phí xây dựng do giá nguyên vật liệu leo thang. Đóng thòi, nhiều dự án có nguy cơ bị tạm dừng hoặc định trệ, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và kế hoạch triển khai của Công ty. | SCG Group thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro thời tiết như tăng cường gia cố công trình, xây dựng kế hoạch dự phòng khi có bảo lũ, và sử dụng vật liệu phù hợp với điều kiện khi hậu tùng khu vực. Công ty áp dụng các công nghệ xây dựng thân thiện với môi trường, giảm thiểu khí thải, tái chế vật liệu xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm ô nhiễm tại công trường nhằm đáp ứng yêu cầu pháp lý. SCG Group chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín, đóng thời nghiên cứu áp dụng vật liệu thay thế nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiểm. Công ty chủ động xây dựng phương án dự phòng chuỗi cung ứng, đa dạng hóa nguồn vật tư, linh hoạt điều phối nhân sự nhằm đảm bảo tiến độ và ổn định hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh. |
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
- TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
- TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
1.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
Tình hình thế giới năm 2024 tiếp tục diễn biến phức tạp với nhiều yếu tố rủi ro và bất định. Kinh tế toàn cầu đối mặt với hàng loạt thách thức như càng thắng địa chính trị kéo dài, sự cạnh tranh chiến lượng giữa các cường quốc ngày càng gay gắt, xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng, cùng với áp lực từ nợ công và thâm hụt ngân sách ngày càng nghiêm trong diễn ra tại nhiều quốc gia. Bên cạnh đó, sự suy giảm của một số nên kinh tế lớn và sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng chung.
Tại Việt Nam, nên kinh tế cũng chịu nhiều tác động kép. Một mặt, những vướng mắc nội tại kéo dài trong nhiều năm của ngành bất động sản và xây dựng vẫn cản được tiếp tục giải quyết, tháo gỡ. Mặt khác, các yếu tố bất ngờ phát sinh, đặc biệt là hậu quả của bảo Yagi, đã tạo thêm áp lực lên hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đấy thách thức này, nhiều doanh nghiệp trong ngành xây dựng, bao gồm Công ty Cổ phản Tập đoàn Xây dựng SCG cũng phải đối mặt với không ít khó khăn.
Trước bối cảnh trên, Ban Lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên SCG đã kiên tri theo đuổi các chiến lược dài hạn, đồng thời thay đổi linh hoạt về chiến lược kinh doanh như quản trị chặt chẽ quy trình sản xuất kinh doanh, chủ trương tiết kiệm, tiết giảm chỉ phí, đào tạo nguồn nhân lực, áp dụng tối đa công nghệ vào sản xuất kinh doanh, mở rộng địa dạng hóa nguồn cung cấp đấu vào, chủ động tiếp cận với các đối tác lớn. Nhờ đó, SCG đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận sau đây:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024(tỷ đồng) | Thực hiện 2024(tỷ đồng) | Thực hiện 2023(tỷ đồng) | TH2024/KH2024 | Tăng trưởngủa 2024 soới 2023 |
| (1) | (2) | (3) | (4) = (2)/(1) | (5)= [(2)-(3)]/(3) | ||
| 1 | Tổng tài sản | - | 8.501,55 | 6.799,01 | - | 25,04% |
| 1 | Tổng doanh thu | 5.000 | 3.086,85 | 1.271,99 | 61,74% | 142,68% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 100 | 198,32 | 21,11 | 198,32% | 839,32% |
1.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH
Tổng tài sản năm 2024 của SCG là 8.501,55 tỷ đồng, tăng 25,04% so với năm 2023 (6.799,01 tỷ đồng)
Do những khó khăn chung của nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản nên việc triển khai dự án của các Chủ đấu tư - các đối tác của SCG cũng bị ảnh hưởng. Do đó, tổng doanh thu năm 2024 của SCG chỉ đạt 3,086,85 tỷ đồng, tuy tăng trưởng 42,68% so với năm 2023 nhưng chưa đạt mục tiêu kế hoạch năm 2024 (chỉ đạt 61,74% kế hoạch). Tuy nhiên, với những thay đổi kinh hoạt trong chiến lược kinh doanh, trong quản lý tài chính, tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu suất, lợi nhuận sau thuế đạt 198,32 tỷ đồng, tương ứng 198,32% kế hoạch và 839,32% so với năm trước.
2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
2.1. DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Hiện tại, Ban Điều hành SCG Group bao gồm 01 Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm để điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024, HĐQT đã bổ nhiệm bổ sung ông Vũ Anh Phương giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc, nhằm kiện toàn bộ máy lãnh đạo và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Dưới đây là thông tin cụ thể của các thành viên Ban Điều hành đường nhiệm như sau:
Ông Bùi Văn Tư
Thành viên HĐQT
kiêm Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1985
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp
Thời gian bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc: 03/01/2023
Thời gian bổ nhiệm chức vụ thành viên HĐQT: 15/4/2023
Ông Bùi Văn Tư có 17 năm công tác trong lĩnh vực xây dựng và từng giữ nhiều vị trí quản lý cấp cao như thành viên HĐQT/Tổng Giám đốc - CTCP Xây dựng V-Pro, thành viên HĐQT - CTCP Sunshine Nhật Tân, Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc - CTCP KSIinvest, thành viên HĐTV - Công ty TNHH Đẩu tư và Phát triển hạ tấn Châu Á,... Với bề dày kinh nghiệm và sự tận tâm trong công việc, ông Bùi Văn Tư luôn nhận được sự tin nhiệm từ Ban Lãnh đạo SCG Group cũng như sự tin tưởng của đồng nghiệp và đối tác. Trên cương vị thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, ông sẽ tiếp tục phát huy kinh nghiệm và bản lĩnh lãnh đạo, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của SCG Group.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Tổng Giám đốc - CTCP Đầu tư Phát triển Smart
Tổng Giám đốc - CTCP KSInvest
Phó Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Dynamic Innovation
• Thành viên HĐQT - CTCP Sunshine - Design
• Chủ tịch HĐQT - CTCP S - Decoro
Chủ tịch HĐQT/Giám đốc - CTCP Thương mại và Dịch vụ Hùng Dũng Phú Yên
Số lượng chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: 3
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 4,5%
Ông Nguyễn Khắc Trung
Năm sinh: 1977
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản lý đô thị/Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp
Thời gian bổ nhiệm: 19/5/2021
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Khắc Trung có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt am hiểu các biện pháp, kỹ thuật thi công và quản lý rất nhiều dự án tổng thấu có giá trị quy mô lớn. Ông từng đảm nhiệm nhiều vị trí then chốt trong nhiều doanh nghiệp xây dựng như: Phó Tổng Giám đốc - CTCP Cửu Long, Chỉ huy phó - CTCP Vinaconex 6, Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Đầu tư Diamond Construction, Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Trung Hà Invest,..... Với nền tảng chuyên môn vững chắc, sự am hiểu sâu sắc về thị trường cùng phong cách làm việc quyết đoán, ông Nguyễn Khắc Trung đã góp phần phát triển đội ngũ nhân sự và cùng Ban Lãnh đạo SCG Group dẫn đất Công ty ngày càng phát triển.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
• Chủ tịch HĐQT - CTCP Sunshine Marina
Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc - CTCP Bất động sản Đỗ Gia Thịnh
Thành viên HĐQT/Giám đốc - CTCP Xây lắp Sunshine E&C
Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Phát triển hạ tầng Rocaster
Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Xây dựng Bất động sản Forseti
• Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Thương mại - Đầu tư Easy Well
Phó Tổng giám đốc - CTCP Tập đoàn Sunshine Sài Gòn
Chủ tịch Công ty/Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Phát triển bất động sản Serena
• Thành viên Ban Kiểm soát - CTCP Roman E&C
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Phó Tổng Giám đốc
Thời gian bổ nhiệm: 09/6/2022
Ông Nguyễn Quốc Oanh
Ông Nguyễn Xuân Anh từng có kinh nghiệm làm việc tại nhiều doanh nghiệp xây dựng uy tín như: nhân viên - Công ty Xây dựng 319, nhân viên - Tổng Công ty Vinaconex, thành viên HĐQT - CTCP Tư vấn và Giám sát công trình xây dựng APAC, đồng thời trực tiếp quản lý các dự án lớn như là Trường ban quản lý Dự án City 1 - CTCP Đẩu tư Xây dựng Xuân Đình, Trường ban quản lý dự án CT01 - CTCP Bất động sản Wonderland. Chuyên môn vững vàng trong quản lý dự án và quy trình thi công giúp ông cùng đội ngũ SCG Group tự tin mang đến những giải pháp xây dựng hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao và tối ưu lợi ích cho các đối tác.
Phó Tổng Giám đốc
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐQT - CTCP Phát triển Sunshine Homes
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 4,2%
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Sunshine Tây Hồ
Chủ tịch công ty - Công ty TNHH Đầu tư Nhà Hưng Thịnh Phát
Thành viên HĐQT - CTCP Đầu tư, Thương mại và Phát triển xây dựng Sunshine VNE
Năm sinh: 1971
Thời gian bổ nhiệm: 09/6/2022
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Không có
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Ông Nguyễn Quốc Oanh là người có gần 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình bất động sản. Hiện tại, ông giữ chức Phó Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý và điều phối nhiều dự án quan trọng của SCG Group.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
Ông Vũ Anh Phương
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Thời gian bổ nhiệm: 25/5/2024
Ông Vũ Anh Phương đã từng giữ chức vụ Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty và có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình bất động sản. Hiện nay, ông phụ trách nhiều dự án xây dựng quan trọng của SCG Group.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
Năm sinh: 1982
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính ngân hàng/Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Thời gian bổ nhiệm: 07/09/2022
Ông Nguyễn Đình Đức đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán. Ông cũng đã từng đảm nhiệm các vị trí quan trọng như: thành viên HĐQT/Phó Tổng Giám đốc của CTCP Tập đoàn Truyền thông và Giải trí ODE, Chủ tịch HĐQT của CTCP Quản lý & Vận hành S-Service, Tổng Giám đốc CTCP Đẩu tư Xây dựng DAT và cùng nhiều doanh nghiệp khác.
Ông Nguyễn Đình Đức
Kế toán trưởng
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐQT - CTCP Marina 3
Tổng Giám đốc - CTCP Đầu tư thương mại Sunshine Business
Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc - CTCP Marina 2
Thành viên BKS - CTCP Đầu tư xây dựng Xuân Đỉnh
Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc - CTCP Sunshine Marina Nha Trang
• Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Đầu tư Diamond Westlake
Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Bảo Tín Sơn Tổng
Thành viên BKS - CTCP Đầu tư Kinh doanh bất động sản S-Homes
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 2,25%
2.2. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
Danh sách các thay đổi trong Ban Điều hành của SCG Group trong thời quan qua:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thời điểm được bổ nhiệm | Thời điểm miễn nhiệm |
| 1 | Bùi Văn Tư | Tổng giám đốc | 03/1/2023 | |
| 2 | Nguyễn Xuân Anh | Phó Tổng giám đốc | 09/6/2022 | |
| 3 | Nguyễn Quốc Oanh | Phó Tổng giám đốc | 09/6/2022 | |
| 4 | Nguyễn Khắc Trung | Phó Tổng giám đốc | 19/5/2021 | |
| 5 | Vũ Anh Phương | Phó Tổng giám đốc | 25/5/2024 |
SCG Group luôn chú trọng kiện toàn bộ máy quản lý, đảm bảo sự ổn định và nâng cao hiệu quả điều hành. Ban Lãnh đạo với nhiều năm kinh nghiệm và chuyên môn cao sẽ tiếp tục dẫn đất Công ty vượt qua thách thức, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
- 2.3. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN. TÓM TẮT CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Năm 2024, SCG Group tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát, đánh giá và tối ưu bộ máy tổ chức để phù hợp với yêu cầu kinh doanh. Công ty đã tiến hành sắp xếp, điều chuyển và bổ trí lại nhân sự theo trình độ chuyên môn và kỹ năng, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công việc, nâng cao hiệu suất hoạt động.
Cơ cấu nhân sự của Công ty và công ty con tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 504 | 100 |
| 1 | Trinh độ trên Đại học | 9 | 1,79 |
| 2 | Đại học | 377 | 74,8 |
| 3 | Cao đẳng | 28 | 5,55 |
| 4 | Trung cấp chuyên nghiệp | 20 | 3,97 |
| 5 | Lao động phổ thông | 70 | 13,89 |
| II | Theo giới tính | 504 | 100 |
| 1 | Nam | 411 | 81,55 |
| 2 | Nữ | 93 | 18,45 |
| III | Theo độ tuổi | 504 | 100 |
| 1 | Dưới 30 | 75 | 14,88 |
| 2 | Từ 30 - 50 | 407 | 80,75 |
| 3 | Trên 50 | 22 | 4,37 |
SCG Group luôn đặt con người là yếu tố cốt lõi trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, cấp nhất chính sách phù hợp quy định pháp luật, thay đổi linh hoạt trong từng giai đoạn đáp ứng mục tiêu phát triển của Công ty:
Chính sách tuyển dụng
Tuyển dụng minh bạch, công khai trên các phương tiện truyền thống đại chúng.
Đảm bảo quy trình tuyển dụng công bằng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, vùng miền.
Tuyển chọn đúng người, đúng tiêu chuẩn và bổ trí phù hợp với yêu cầu công việc.
• Ứng viên không phải chi trả bất kỳ khoản phí nào khi tham gia tuyển dụng tại SCG Group.
Chính sách đào tạo
Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, huấn luyện chuyên môn theo đặc thù công việc. Khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ.
Chính sách lượng, thường đều được xây dựng trên căn cứ:
- Đảm bảo mức lương, thưởng gắn liền với kết quả công việc, giá trị đóng góp của CBNV vào kết quả hoạt động kinh doanh của SCG.
Cạnh tranh trên thị trường.
Hệ thống đãi ngộ của SCG Group bao gồm:
Công bằng, minh bạch.
- Thu nhập: hàng tháng sẽ được tính dựa trên với kết quả công việc, giá trị đóng góp của CBNV để tính lương, thưởng
- Thường hiệu suất: khoản thưởng dựa theo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và kết quả hoàn thành công việc của cán bộ nhân viên.
- Phụ cấp: hỗ trợ đi lại, điện thoại, tiền ăn giữa câu tùy theo vị trí công việc.
An toàn lao động
- Phúc lợi xã hội: đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp đẩy đủ; hỗ trợ tiền tàu xe cho người lao động đi công tác, tiến ăn giữa ca cho người lao động làm việc trực tiếp, phúc lợi được trích lập.
SCG Group hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên đặc biệt chủ trọng vấn đề an toàn lao động. Công tác bảo hộ lao động, công tác huấn luyện an toàn về sinh lao động được Công ty thực hiện định kỳ, người lao động mới được tuyển dụng đều được huấn luyện an toàn lao động, trang bị đẩy đủ thiết bị bảo hộ phù hợp với tùng vị trí làm việc, đúng quy định tùng chức danh ngành nghề, CBNV được khám sức khoẻ và theo dõi bệnh nghề nghiệp.
Chính sách nhân sự khác
Chính sách chăm sóc sức khỏe: Ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Nhà nước như BHXH, BHYT, BHTN, Công ty còn mua Bảo hiểm tại nạn 24/24.
Phong trào, du lịch, nghỉ dưỡng: Hàng năm, Công ty sẽ tổ chức các hoạt động phong trào cho CBNV, tạo điều kiện để tất cả CBNV dù ở đơn vị nào trong Công ty cũng có cơ hội rèn luyện thể chất, tinh thần để làm việc tốt hơn và là cơ hội để gặp gỡ, trao đổi và tạo mối quan hệ giữa các đơn vị phòng ban. Ngoài ra, tùy thuộc vào mục tiêu và kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty sẽ hỗ trợ các hoạt động Teambuilding - nghỉ dưỡng cho CBNV.
- Thường những dip đặc biệt trong năm: Vào các dip Lễ Tết như Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Quốc tế Phụ nữ, Ngày Giải phóng Miến Nam thống nhất đất nước 30/4, Quốc tế Lao động, Tết Trung thu, Tết thiếu nhi, Quốc khánh 2/9, sinh nhất Công ty... CBNV sẽ được tiến thương. Bên cạnh đó, Công ty còn có những trợ cấp khác cho CBNV như trợ cấp thăm hỏi khi ốm đau, gia đình có tang; gia đình gặp khó khăn đặc biệt, người lao động nữ sinh con hoặc chồng có vợ sinh con, trợ cấp hỗ trợ công việc như phụ cấp điện thoại, tiền ăn trưa.
Chính sách hỗ trợ cho CBNV gắn bó với Công ty được mua nhà thuộc các dự án của công ty với giá đủ đồi.
3 TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
3.1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỜN: KHÔNG CÓ
3.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẠN
a. Công trình “Dự án Sunshine Crystal Tay Ho”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Bất động sản Wonderland |
| Vị trí | Ô đất CT01, khu đô thị Nam Thăng Long, giai đoạn III, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích sản xây dụng: 445.230 m^2 ồm: 05 tòa cao 40 tầng, 3 tầng hầm và 60 căn biệt thịt thấp tầngại hình: Căn hộ cao cấp và biệt thịtố lượng sản phẩm: 995 căn hộ và 60 căn biệt thịt |
| Tổng mức đấu tư | 12.286 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khối thấp tầng: hoàn thành cất nóc 60/60 căn hộ, đang triển khai công tác hoàn thiện mặt ngoài• Hoàn thành xong thi công kết cấu kết cấu cả 3 tầng hầm• Khối cao tầng: bao gồm 5 tòa cao tầng S1,S2,S3,S4,S5 (39-40 tầng), phần thân đang thi công đến tầng 15 chuẩn bị lên 16 |
b. Công trình “Dự án Sunshine Capital Tay Thang Long”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Đấu tư Xây dựng Xuân La |
| Vị tri | Ô đất TT6-2 thuộc Khu chức năng đô thị Tây Tựu, Phường Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 13.001 m2ện tích sản xây dựng: 30.452 m2ại hình: Villas, Shophouseố lượng sản phẩm: 16 căn biệt thụ & 32 căn Shophouse |
| Tổng mức đấu tư | 597 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công 06/2021• Hoàn thành các hạng mục thi công, đã bàn giao tới khách hàng. |
c. Công trình “Dự án Sunshine Golden River”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Sunshine Sky Villa |
| Vị trí | Lô CT02A Khu đô thị Nam Thăng Long, Phường Phú Thượng, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 9.004 m2ện tích sản xây dựng: 77.025 m2ại hình: Căn hộ cao cấp & Shophouseố lượng sản phẩm: 217 căn hộ và 27 căn Shophouse |
| Tổng mức đấu tư | 2.300 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | Đã hoàn thiện thi công và bàn giao tối khách hàng bao gồm hơn 200 căn hộ hạng sang và gần 30 căn shophouse |
d. Công trình “Dự án Sunshine Green Iconic”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Đấu tư Xây dựng Long Biên |
| Vị tri | Lô đất CT7, Phường Phúc Đống, Quận Long Biên, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 16.770 m2ện tích sàn xây dựng: 89.487 m2ại hình: Căn hộ cao cấp mô xây dựng: 4 tòa tháp (A-B-C-D) cao 15 tầng và 2 tầng hầmố lượng sản phẩm: 384 căn hộ |
| Tổng mức đấu tư | 2.143 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công 05/2022• Đã hoàn thiện thi công, bàn giao cho khách hàng |
e. Công trình “Dự án Sunshine Sky City”
| Chủ đấu tư | Công ty TNHH Dynamic Innovation |
| Vị trí | Khu nhà ở Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 42.548,8 m2ện tích sàn xây dụng: 506.790 m2ại hình: Căn hộ hạng sang và Văn phòng đa năng mô xây dụng: 09 tòa cao 26-36-38 tầng và 02 tầng hẩmố lượng sản phẩm: 3.455 căn (Căn hộ: 2.264 căn, Văn phòng đa năng: 1.191 khu) |
| Tổng mức đầu tư | 13.500 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Đã hoàn thành tòa S1 và bàn giao cho khách hàng• Đã hoàn thành cất nóc tòa S2, S3, S4; đang triển khai công tác cơ điện, hoàn thiện; Dự kiến hoàn thành: Quý 4/2025• Các tòa S5-S9: Đang thực hiện các thủ tục pháp lý |
f. Công trình “Dự án Noble Palace Riverside
| Chủ đấu tư | Công ty TNHH Thương mại Kim Thanh |
| Vị trí | 10 xã: Xuân Đinh, Võng Xuyên, Vân Phúc, Thượng Cốc, Ngọc Tảo, Thanh Đa, Tam Thuấn, Tam Hiệp, Hiệp Thuận và xã Long Xuyên - Huyên Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất toàn dự án theo quy hoạch: 2.305.271 m^2 ện tích sàn xây dựng: 1.202.515 m^2 mô xây dựng: 05 phân khuại hình: Biệt thự để ở kết hợp nghỉ đường cao cấpố lượng sản phẩm: 1.754 căn |
| Tổng mức đấu tư | 35.795 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Hoàn thành giải phóng mặt bằng và đang thi công hạ tầng, cây xanh• Biệt thự và các hạng mục còn lại: Đang thực hiện các thủ tục pháp lý |
g. Công trình “Dự án Noble Palace Tay Ho - phân khu The Boutique Mansion
| Chủ đấu tư | Công ty TNHH Phát triển khu đô thị Nam Thăng Long |
| Vị trí | Ô đất TT-20 ÷ TT-37 và CX-05 thuộc dự án “Khu đô thị Nam Thăng Long” giai đoạn II, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 42.655 m2ện tích sản xây dựng: 93.871 m2 (không bao gồm tầng hẩm)ại hình: Nhà ở liên kế thương mại, biệt thựố lượng sản phẩm: 175 căn |
| Tổng mức đấu tư | 1.114,6 tỷ đồng (chi phi xây dựng) |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T9/2024• Đang thi công kết cấu (cất nóc gần 40 căn), cơ điện, hoàn thiện• Dự kiến hoàn thành Quý III/2025 |
h. Công trình “Dự án Noble Palace Tay Ho - phân khu The Golf Mansion”
| Chủ đấu tư | Công ty TNHH Phát triển khu đô thị Nam Thăng Long |
| Vị trí | Ô đất TT-01 đến TT-19, CX-01 đến CX-04 Khu đô thị Nam Thăng Long, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ và phường Đông Ngạc, quận Bắc Tử Liêm TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất toàn dự án theo quy hoạch: 110.542 m^2 ện tích sản xây dụng: 216.996 m^2 ại hình: Villas, Shophouseố lượng sản phẩm: 234 căn Shophouse, Villas |
| Tổng mức đấu tư | 1.649,9 tỷ đồng (chi phi xây dụng) |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T8/2023• Đang thi công cơ điện, hoàn thiện• Dự kiến hoàn thành Quý III/2025 |
i.Công trình “Dự án Trường học liên cấp”
| Chủ đấu tư | Công ty TNHH Phát triển khu đô thị Nam Thăng Long |
| Vị trí | Ô đất THLC thuộc Khu đô thị Nam Thăng Long giai đoạn II, phường Đông Ngạc, quận Bắc Tử Liêm và phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 46.543 m2ện tích sản xây dụng: 91.076 m2ường học liên cấp bao gồm: Trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung họcông trình cao từ 5-9 tầng, 01 tầng hầm |
| Tổng mức đấu tư | 1.411,3 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T8/2024• Đang thi công kết cấu móng hầm• Dự kiến hoàn thành Quý II/2026 |
j. Công trình “Dự án Sunshine Empire”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Bất động sản Fulland |
| Vị trí | Lô đất TM13, Khu đô thị Nam Thăng Long, Phường Xuân Đình, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 52.096 m2ện tích sản xây dụng: 662.143 m2 mô xây dụng: 05 tòa cao 35-39-47 tầng và 04 tầng hẩm Loại hình: Thương mại dịch vụ, văn phòng, khách sạn và cản hộ khách sạnố lượng sản phẩm: 1.222 căn hộ khách sạn, 190 phòng khách sạn, 28.117 m2 diện tích sản văn phòng |
| Tổng mức đầu tư | 14.570 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T3/2022• Đã hoàn thành thi công cọc khoan nhổi, tường vây• Đang thi công kết cấu tầng hẩm B1, tầng 1 tòa T3, T4, T5• Dự kiến hoàn thành Quý III/2028 |
k. Công trình “Dự án Noble Palace Tay Thang Long”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Đấu tư DIA |
| Vị trí | Xã Tân Lập, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất toàn dự án: Gần 71 haại hình: Biệt thự, nhà liên kếố lượng sản phẩm: 2.448 căn |
| Tổng mức đấu tư | 13.628 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T6/2024• Đang thi công hạng mục kết cấu (cất nóc 130 căn), cơ điện và hoàn thiện• Dự kiến hoàn thành Quý IV/2029 |
I. Công trình “Dự án Noble Palace Garden”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Đấu tư DIA |
| Vị trí | Xã Đan Phượng, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 449.684 m2ại hình: Biệt thự, công trình công cộngố lượng sản phẩm: 626 căn |
| Tổng mức đấu tư | 1.974 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T12/2024• Dự kiến hoàn thành Quý IV/2025 |
m. Công trình “Dự án Noble Crystal Long Bien”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn đấu tư Thái Minh Land |
| Vị trí | Ô đất ký hiệu B3/CT5 và B4/CT6 thuộc ô quy hoạch C14 phường Phúc Đổng, quận Long Biên |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 28.060 m2ện tích sản xây dựng: 194.306 m2ại hình: Căn hộ cao cấp mô xây dựng: 2 tòa tháp (Emirates, Atlantis) cao 17 tầng và 2 tầng hầmố lượng sản phẩm: 413 căn hộ |
| Tổng mức đấu tư | 3.080 tỷ đồng |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T01/2025• Đã hoàn thành thi công cọc đại trà• Đang thi công đào đất móng và tầng hầm• Dự kiến hoàn thành bàn giao Quý II/2026 |
n. Công trình “Dự án Noble Palace Long Bien”
| Chủ đẩu tư | Công ty Cổ phấn đấu tư Phát triển hạ tấn Thủ Đức |
| Vị tri | Ô quy hoạch C13 phường Việt Hưng, phường Phúc Đổng, quận Long Biên, TP Hà Nội |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 42.970 m^2 ện tích sản xây dựng: 52.200 m^2 ại hình: Nhà ở liên kế thương mại cao 4 tấn Số lượng sản phẩm: 172 căn |
| Tổng mức đấu tư | 3.302,1 tỷ đồng (hoàn thiện cao cấp) |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T01/2025• Đang thi công kết cấu thô đến tấn 4• Dự kiến hoàn thành Quý IV/2025 |
o. Công trình “Sunshine Marina Phu Yen”
| Chủ đấu tư | Công ty Cổ phấn Thương mại và Dịch vụ Hùng Dũng Phú Yên |
| Vị tri | Số 21 Độc Lập, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên |
| Quy mô dự án | Diện tích đất: 22.569 m2ện tích sàn xây dựng: 50.726 m2 (không bao gồm tầng hầm) mô: Hai khối khách sạn 7 tầng (1 tầng hầm), 1 khối dịch vụ 2 tầng (1 tầng hầm)ố lượng sản phẩm: 348 phòng khách sạn |
| Tổng mức đấu tư | 1.771,3 tỷ đồng (chưa bao gồm nội thật) |
| Tiến độ triển khai | • Khởi công T03/2022• Đang thi công kết cấu móng, tầng hầm• Dự kiến hoàn thành Quý III/2025 |
3.3. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT:
Công ty Cổ phần S - Decoro
| Chỉ tiêu | Năm 2023(tỷ đồng) | Năm 2024(tỷ đồng) |
| Tổng tài sản | 236,97 | 261,26 |
| Doanh thu thuần | 263,54 | 701,64 |
| Tài sản ngắn hạn | 167,83 | 260,95 |
| Tài sản dài hạn | 69,13 | 0,305 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 11,68 | 9,53 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5,60 | 9,78 |
| Lợi nhuận trước thuế | 11,62 | 9,28 |
| Lợi nhuận sau thuế | 9,28 | 7,37 |
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần S-Decoro đã tập trung triển khai và hoàn thiện thi công nhiều hạng mục quan trona thuộc các dự án lớn. Cu thể:
Hoàn thiện thi công một số căn mẫu và các văn phòng bán hàng tại Dự án Sunshine Golden River. Các hạng mục này được thực hiện với tiêu chuẩn kỹ thuật và thẩm mỹ cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về thiết kế theo đúng định hướng của chủ đấu tư.
Triển khai thi công, hoàn thiện tủ bếp, tủ lavabo cùng nhiều hạng mục nội thất khác tại Dự án Sunshine Green Iconic. Đây là dự án có yêu cầu khất khe về chất lượng vật liệu và tay nghề thi công, đòi hỏi sự tỉ mi và chính xác trong từng công đoạn.
Tiến hành thi công, hoàn thiện tổng thể phần cảnh quan và nội thất cho Dự án Noble Van Tri, đảm bảo không gian sống sang trọng, hiện đại, hài hòa với thiết kế kế trực tổng thể của khu biệt thụ.
Bước sang năm 2025, Công ty Cổ phần S-Decoro tiếp tục duy trì và phát huy thế mạnh trong lĩnh vực thiết kế, thi công và hoàn thiện nội thất, tập trung vào các dự án trọng điểm và mở rộng quy mô hoạt động trên phạm vi cả nước. Các hạng mục dự kiến triển khai bao gồm:
- Tiếp tục thực hiện công tác thiết kế, thi công và hoàn thiện cho một loạt các dự án như: dự án Sunshine Center (penthouse, văn phòng bán hàng,...), căn 3208 thuộc dự án Sunshine Golden River, dự án Noble Crystal Tay Ho, dự án Sunshine Sky City, dự án Noble Palace Tay Ho, dự án Noble Palace Long Bien, ... Ngoài ra, Công ty Cổ phân S-Decoro cũng sẽ tham gia triển khai nhiều dự án khác theo kế hoạch mở rộng của chủ đấu tư.
Bên cạnh các dự án trên, Công ty Cổ phần S-Decoro vẫn đảm nhận công tác bảo hành, bảo trì cũng như tiếp tục thực hiện các công việc liên quan trong gói thi công thay đổi nhận diện Kienlongbank. Điều này thể hiện cam kết của S-Decoro trong việc đảm bảo chất lượng công trình sau khi bản giao, đồng thời hỗ trợ khách hàng một cách toàn diện nhằm mang lại giá trị sử dụng bền vững và lâu dài.
Công ty Cổ phần Sunshine - Design
| Chỉ tiêu | Năm 2023(tỷ đồng) | Năm 2024(tỷ đồng) |
| Tổng tài sản | 113,70 | 107,67 |
| Doanh thu thuần | 85,27 | 37,52 |
| Tài sản ngắn hạn | 106,41 | 106,49 |
| Tài sản dài hạn | 7,29 | 1,18 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (1,33) | (0,36) |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 15,46 | 20,44 |
| Lợi nhuận trước thuế | (1,22) | (0,47) |
| Lợi nhuận sau thuế | (1,22) | (0,47) |
Trong giai đoạn 2023 - 2024, Công ty Cổ phần Sunshine - Design đã và đang triển khai hộ sơ thiết kế cho nhiều dự án, bao gồm:
Dự án Noble Palace Tay Ho
Dự án Sunshine Green Iconic
Dự án Noble Crystal Tay Ho
Dự án Noble Palace Riverside
Dự án Noble Palace Tay Thang Long
Dự án Sunshine Marina Phu Yen
Noble Palace Long Bien
Dự án Sunshine Sky City
Dự án Noble Crystal Long Bien
Năm 2025, Công ty Cổ phần Sunshine - Design không chỉ tập trung vào nâng cao chất lượng thiết kế mà còn chủ trọng đến việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường bất động sản.
Trong năm tối, Sunshine - Design tiếp tục triển khai thiết kế cho các dự án cao cấp như dự án Noble Crystal Long Bien, dự án Noble Palace Tay Ho, dự án Noble Palace Long Bien và nhiều dự án khác. Đầy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các phong cách kiến trúc mới, kết hợp hài hòa giữa yếu tố thẩm mỹ và công năng, hướng đến chuẩn mực sống cao cấp bên vững.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Năm 2023(tỷ đồng) | Năm 2024(tỷ đồng) | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 6.799,01 | 8.501,55 | 25,04% |
| Doanh thu thuẩn | 793,59 | 2.705,06 | 240,86% |
| Lợi nhuận thuần từạt động kinh doanh | 28,69 | 230,83 | 704,49% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cấp dịch vụ | 52,96 | 261,69 | 394,11% |
| Lợi nhuận khác | (4.025,93) | (3.114,18) | 22,65% |
| Lợi nhuận trước thuế | 24,67 | 227,71 | 823,17% |
| Lợi nhuận sau thuế | 21,11 | 198,32 | 839,32% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0 | 0 | 0 |
4.2. CÁC CHÍ TIÊU KHÁC
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| ROA | 0,28% | 2,59% | 808,56% |
| ROE | 1,79% | 15,86% | 786,85% |
4.3. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn | lần | 1,25 | 1,05 | |
| Hệ số thanh toán nhanh: (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | lần | 1,18 | 0,94 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | ||||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 82,92 | 84,01 | |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 485,52 | 525,32 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | ||||
| Vòng quay hàng tổn kho: Giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho bình quân | vòng | 2,52 | 4,66 | |
| Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/ tổng tài sản bình quân | vòng | 0,11 | 0,35 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | ||||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,66 | 7,33 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 1,82 | 14,59 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,31 | 2,33 | |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 6,67 | 8,53 | |
5 CỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
5.1. CỔ PHẦN - CỔ PHIỆU
Số lượng cổ phiếu niêm yết: 85.000.000 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 85.000.000 cổ phần
Trong đó:
Số cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 85.000.000 cổ phần
Hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
Cổ phiếu quỹ: 0 cổ phần
Mệnh giá: 10.000 VND
5.2. CỐ CẤU CỐ ĐÔNG
(Tính đến ngày 14/3/2025)
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phiếu | Giá trị cổ phiếu (VND) | Tỷ lệ (%) |
| I | Trong nước | 174 | 84.999.598 | 849.995.980.000 | 99.9995 |
| 1 | Tổ chức | 4 | 7.375.526 | 73.755.260.000 | 8,6771 |
| 2 | Cá nhân | 170 | 77.624.072 | 776.240.720.000 | 91,3224 |
| II | Nước ngoài | 2 | 402 | 4.020.000 | 0,0005 |
| 1 | Tổ chức | 1 | 400 | 4.000.000 | 0,0005 |
| 2 | Cá nhân | 1 | 2 | 20.000 | 0 |
| III | Cổ đông lớn | 2 | 28.042.500 | 280.425.000.000 | 32,9912 |
| 1 | Tổ chức | - | - | - | - |
| 2 | Cá nhân | 2 | 28.042.500 | 280.425.000.000 | 32,9912 |
| IV | Cổ đông nhỏ | 174 | 56.957.498 | 569.574.980.000 | 0 |
| 1 | Tổ chức | 5 | 7.375.926 | 73.759.260.000 | 67,0088 |
| 2 | Cá nhân | 169 | 49.581.572 | 495.815.720.000 | 58,3312 |
| V | Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 176 | 85.000.000 | 850.000.000.000 | 100 |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
Cổ đông lớn nắm giữ từ 5% (tính đến ngày 14/03/2025)
| STT | Tên cá nhân/ Tổ chức (người đại diện) | Phân loại cổ đông Cổ đông nhà nước | Số CMND CCCD | Ngày cấp | Số lượng CP năm giữ | Tỷ lệ CP năm giữ (%) |
| 1 | Đỗ Anh Tuấn | X | 038075000062 | 26/04/2022 | 19,542.500 | |
| 2 | Đỗ Văn Trường | X | 038079011647 | 11/10/2024 | 8.500.000 |
5.3 TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CÔNG TY:
| Thời gian theo GCNĐKD | Vốn điều lệ trước tăng vốn (VND) | Vốn điều lệ tăng thêm (VND) | Vốn điều lệ sau tăng vốn (VND) | Hình thức tăng vốn | Đơn vị cấp |
| GCNĐKDN do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 08/7/2020 | 100.000.000.000 | 400.000.000.000 | 500.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu | Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| GCNĐKDN do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp đăng ký thay đổi lần thứ 5, ngày 30/08/2021 | 500.000.000.000 | 350.000.000.000 | 850.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu ra công chúng | Ủy ban chứng khoán nhà nước |
5.4. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có
5.5. CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC:
Trong năm 2024 Công ty không phát hành chứng khoán khác
IV. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
- KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
- BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024 tiếp tục là một năm đấy biến động đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường xây dựng nói riêng. Thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt, thanh khoản thấp khiến nhiều dự án đình trệ, ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp xây dựng. Đồng thời, giá nguyên vật liệu tăng cao cùng với thời gian thanh toán từ các chủ đấu tự kéo dài đã tạo áp lực tài chính lớn đối với các công ty trong ngành xây dựng.
Trong bối cảnh đó, SCG đã chủ động điều chỉnh chiến lược nhằm thích ứng với điều kiện thị trường khác nghiệt. Mặc dù doanh thu chưa đạt kế hoạch để ra, nhưng SCG vẫn ghi nhận mức tăng trưởng so với năm 2023, phần ảnh những nỗ lực không ngừng trong việc cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa chi phí.
SCG đạt doanh thu 3.086,85 tỷ đồng, tuy chưa hoàn thành kế hoạch nhưng đã tăng 142,68% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch đạt 198,32 tỷ đồng, tăng mạnh 839,32% so với năm 2023. Kết quả này cho thấy sự tiến bộ và thích ứng nhanh chóng của SCG trước những biến động của nền kinh tế và ngành xây dựng. Mặc dù doanh thu chưa đạt kỹ vọng, việc cải thiện biên lợi nhuận là dấu hiệu tích cực, tạo nên tăng vững chắc để cho sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
Trong năm 2024, SCG triển khai loạt dự án quy mô lớn như: khởi công dự án Noble Palace Tay Thang Long, dự án Noble Palace Garden, dự án Noble Palace Long Bien, dự án Noble Crystal Long Bien, trường học liên cấp và dự án Noble Palace Tay Ho - phân khu The Boutique Mansion, cất nóc dự án Noble Palace Tay Ho phân khu The Golf Mansion, hoàn thiện bản giao dự án Sunshine Green Iconic. Đặc biệt ngày 05/10/2024, tại lễ trao giải Vietnam Construction Awards 2024, SCG Group đã vinh dự nhận "cú đúp" giải thưởng, bao gồm: "Nhà thầu thi công xây dựng chất lượng, uy tín hàng đầu Việt Nam 2024", và "Doanh nghiệp xây dựng của năm 2024". Đây chính là những mình chúng cho sự quyết tâm, nỗ lực của SCG, cùng cố niệm tin vững chắc với các đối tác và khách hàng.
đầu thuận lợi với những đầu ăn đáng chú ý, như lễ khởi công dự án đường Hoàng Quốc Việt kéo dài và cất nóc dự án Noble Palace Tay Thang Long. Tiếp nổi đà phát triển này, trong năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục triển đẩy mạnh thi công các dự án quan trọng như Noble Crystal Tay Ho, dự án Sunshine Empire, dự án Sunshine Sky City, dự án Sunshine Marina Phú Yên, .... cùng hàng loạt các dự án tiễm năng mà các đối tác và khách hàng đang chuẩn bị triển khai và có ý định giao thấu cho SCG.
Ngay trong những ngày đầu năm 2025, SCG đã khởi Với chiến lược triển khai động loạt nhiều dự án, SCG không chỉ tăng tốc trong tiến độ thi công mà còn hướng đến mục tiêu tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh. Từ đó, Công ty kỹ vọng sẽ đạt được mức tăng trưởng vượt bậc về doanh thu và lợi nhuận trong những năm tiếp theo, đồng thời khẳng định vị thế mạnh mẽ trên thị trường xây dựng.
2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
a. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (tỷ đồng) | Năm 2024 (tỷ đồng) | Tỷ lệ % tăng/giảm Năm 2024 so với năm 2023 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẨN HẠN | 5.204,69 | 6.989,80 | 34,28% |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 117,35 | 78,07 | (33,47%) |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | - | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 4.742,27 | 6.162,44 | 29,95% |
| Hàng tổn kho | 316,25 | 731,44 | 131,28% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 28,81 | 16,85 | (41,52%) |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 1.594,32 | 1.512,74 | (5,12%) |
| Các khoản phải thu dài hạn | 1.567,76 | 1.500 | (4,32%) |
| Tài sản cố định | 7,74 | 6,35 | (17,94%) |
| Tài sản dở dang dài hạn | 0,78 | 0,78 | 0% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | 18,05 | 5,61 | (68,92%) |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 6.799,01 | 8.501,55 | 25,04% |
Tổng tài sản của SCG đạt 8.501,55 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024, trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 82,21% và tài sản dài hạn chiếm 17,795%. So với năm 2023 tổng tài sản tăng 1.702,54 tỷ đồng (tương ứng tăng 25,04%). Trong đó:
Tài sản ngắn hạn năm 2024 đạt 6.989,81 tỷ đồng, tăng 1.784,12 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023 (tương ứng tăng 34,28%), chủ yếu từ khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và khoản mục hàng tổn kho tăng. Khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng do SCG thực hiện thi công và nghiệm thu thanh toán theo hình thức gối đầu, các công việc đã được nghiệm thu sẽ được chủ đấu tự thanh toán theo cam kết hai bên, phần phải thu là các hỗ sở đang trong quá trình thực hiện thanh toán. Khoản mục hàng tổn kho tăng là sản lượng thực hiện thi công tại các dự án như: dự án Noble Palace Tay Thang Long, dự án Noble Palace Tay Ho,...chua được nghiệm thu với Chủ đầu tư.
Tài sản dài hạn năm 2024 đạt 1.512,74 tỷ đồng, giảm gần 81,58 tỷ đồng so với cùng kỳ 2023 (tương ứng giảm 5,12%), chủ yếu do các khoản phải thu về cho vay dài hạn giảm. Khoản phải thu dài hạn giảm là do khoản phải thu về cho vay của Công ty con - CTCP S-Decoro được thu hồi toàn bộ.
ROA đạt 2,59% cho thấy Công ty cũng sử dụng khá hiệu quả tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ phải thu quá hạn của Công ty chủ yếu từ các đối tác là chủ đấu tự dự án nên không có rủi ro mất vốn. Công ty cũng dự phòng cho việc vốn bị tổn động tại 1 số dự án nên cũng chủ động đảm phán với các nhà thầu cung cấp đấu vào trong việc giản tiến độ thanh toán cũng như cần đối nguồn vốn bổ sung, do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không bị ảnh hưởng.
b. Tình hình nợ phải trả
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (tỷ đồng) | Năm 2024 (tỷ đồng) | Tỷ lệ % tăng/giảm Năm 2024 so với năm 2023 (%) |
| A. | NỢ PHẢI TRẢ | 5.637,79 | 7.142,01 | 26,68% |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 4.156,05 | 6.668,86 | 60,46% |
| 1.1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 675,95 | 1.066,93 | 57,84% |
| 1.2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 227,70 | 293,74 | 29% |
| 1.3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 38,08 | 31,26 | (17,92%) |
| 1.4 | Phải trả người lao động | 15,62 | 24,31 | 55,63% |
| 1.5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 1.063,07 | 1.408,13 | 32,46% |
| 1.6 | Phải trả ngắn hạn khác | 113,27 | 9,55 | (91,57%) |
| 1.7 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 2.022,29 | 3.834,94 | 89,63% |
| 1.8 | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 0,062 | - | (100%) |
| 2 | Nợ dài hạn | 1.481,74 | 473,15 | (68,07%) |
| 2.1 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 1.481,74 | - | (100%) |
| B. | VỐN CHỦ SỐ HỮU | 1.161,22 | 1.359,54 | 17,08% |
Tổng nợ phải trả của SCG tại thời điểm cuối năm 2024 ở mức 7.142,01 tỷ đồng, tăng 1.504,21 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,68%) so với mức 5.637,79 tỷ đồng cùng kỳ năm 2023, chủ yếu từ khoản mục phải trả người bán, người mua trả tiền trước, chi phí phải trả ngắn hạn. Trong đó:
Nợ ngắn hạn là 6.668,68 tỷ đồng, chiếm 93,38% trên tổng nợ phải trả, tăng 60,46% so với cùng kỳ năm trước. Các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, chi phí phải trả ngắn hạn tăng lấn lượt là 57,84%; 29,00% và 32,46% do SCG thực hiện thanh toán gối đầu cho nhà thầu theo khối lượng nghiệm thu thi công, hồ sơ đủ điều kiện thanh toán. Đồng thời, tăng các khoản ứng trước của Chủ đấu tư theo hợp đồng A-B trong năm mà hai bên đã ký. Chi tiết tại thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất sau kiểm toán năm 2024 - từ trang 19, mục 12 đến trang 21, mục 15.
Nợ dài hạn là 473,15 tỷ đồng, chiếm 6,62% trên tổng nợ phải trả, giảm 68,07% so với cùng kỳ năm trước. Tất cả các khoản vay và nợ tài chính dài hạn được phân loại thành vay dài hạn đến hạn trả do ngày đáo hạn là ngày 31/12/2025 và được đánh giá là có khả năng trả nợ. Chi tiết tại thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất sau kiểm toán năm 2023 - trang 22 và trang 25, mục 17 và 18.
Vốn chủ sở hữu của SCG tại thời điểm cuối năm 2024 xấp xỉ đạt 1.359,54 tỷ đồng, tăng 198,32 tỷ đồng (tương ứng tăng 17,08%) so với cùng kỳ năm 2023. Kết quả kinh doanh của năm tài chính 2024 có lợi nhuận đạt 198,32 tỷ đồng. Trong năm, Công ty không thực hiện chia lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước dẫn đến vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 tăng.
Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động xây dựng nên dự nợ vay của Công ty khá lớn, do đó mặc dù Công ty không có nợ phải trả quá hạn nhưng chênh lệch lãi vay ảnh hưởng khá nhiều đến chi phí - lợi nhuận của Công ty. Ngoài ra Công ty không bị ảnh hưởng nhiều từ biến động của tỷ giá hối đoái.
3
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm 2025, SCG Group tiếp tục thực hiện các cải tiến quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường chính sách phúc lợi cho cán bộ nhân viên. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kinh doanh mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo động lực phát triển bên vững.
a. Về cơ cấu tổ chức
Tiếp tục rà soát, sửa đổi và bổ sung các nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ nhằm đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả, minh bạch và phù hợp với thực tiễn.
Tăng cường kiểm soát nội bộ, nâng cao chất lượng giám sát trong tất cả các khâu từ quản lý dự án đến vận hành doanh nghiệp.
Kiện toàn mô hình tổ chức, tinh gọn bộ máy quản lý theo hướng chuyên môn hóa cao, tạo sự linh hoạt trong điều phối nhân sự giữa các dự án để tối ưu nguồn lực.
Xây dựng chiến lược phát triển nhân sự dài hạn, nâng cao năng lực quản trị và đào tạo đội ngũ kế cận nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Mở rộng các chính sách phúc lợi vượt trội như bảo hiểm sức khỏe cao cấp, hỗ trợ tài chính cho người lao động trong các trường hợp đặc biệt, cải thiện điều kiện làm việc.
b. Về chính sách nội bộ
Công ty luôn quan tâm tới đời sống và môi trường làm việc cho người lao động, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm, an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
Xây dựng hệ thống lượng thưởng linh hoạt, gắn liền với hiệu quả công việc và tình hình kinh doanh, đảm bảo sự công bằng và tạo động lực làm việc.
Duy trì các chương trình gắn kết nội bộ như sinh hoạt định kỳ, hoạt động teambuilding nhằm nâng cao tính thần đoàn kết và tạo dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.
Đẩy mạnh các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng chuyên môn, quản lý nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực và tạo cơ hội cho nhân viên.
Tối ưu quy trình làm việc thông qua tự động hóa và số hóa, giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.
c. Về công tác quản lý
Xây dựng hệ thống báo cáo và phân tích dữ liệu thông minh nhằm hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, chính xác và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ứng dụng công nghệ vào quản lý dự án, giảm sát thi công theo thời gian thực tế để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Đối mới mô hình quản trị doanh nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng các công cụ quản lý tiên tiến để nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tăng cường công tác kiểm soát tài sản, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình ra quyết định.
4 KÊ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI
4.1. CÁC CHÍ TIÊU KÊ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Trước những tin hiệu tích cực của nền kinh tế và sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường bất động sản, SCG đang đúng trước những cơ hội mới. Cùng với đó, các đối tác và khách hàng đã cam kết giao thầu cho SCG một số dự án quy mô lớn, mở ra nhiều triển vọng phát triển trong tương lai.
Với nền tảng nguồn lực vững chắc và khả năng nắm bắt cơ hội thị trường, Ban Điều hành SCG đã xác định những mục tiêu kinh doanh chiến lược cho năm 2025, nhằm tối đa hóa tiêm năng phát triển và đạt được những thành tựu xuất sắc trong bối cảnh thị trường đang không ngừng biến động, cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Kế hoạch năm 2025(tỷ đồng) |
| Tổng doanh thu | 12.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | 700 |
4.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY ĐỀ ĐẦM BẢO THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Bước vào năm 2025, khi nên kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường bất động sản nói riêng dự báo sẽ có sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào các chính sách tiến tệ từ Ngân hàng Nhà nước và những biện pháp tháo gỡ khó khăn từ Chính phủ. Trước những tin hiệu tích cực này, SCG đã xây dựng chiến lược kinh doanh cho năm 2025, với các định hướng trọng tâm nhằm thích ứng kịp thời với bối cảnh kinh tế và tận dụng tới đa các cơ hội để phát triển, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Trở thành đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine ("Tập đoàn Sunshine"):
Dựa trên để nghị của Tập đoàn Sunshine và nguyện vong của các cổ đông Công ty về việc chấp thuận cho Tập đoàn Sunshine nhận chuyển nhượng/mua cổ phiếu với tỷ lệ chi phối từ các cổ đông hiện tại, đẫn đến việc SCG trở thành công ty con của Tập đoàn Sunshine. Thực hiện theo chiến lược mà Hội đồng quản trị đã để ra, Ban Điều hành nhận định đây là đột phá lớn trong quá trình tái cấu trúc Công ty. Điều này sẽ tạo ra cơ hội chiến lược để xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững với Tập đoàn Sunshine, giúp SCG khai thác triệt để các cơ hội tăng trưởng và khẳng định vững chắc vị thế của mình trên thị trường.
- Khi gia nhập Tập đoàn Sunshine, SCG sẽ điều chỉnh chiến lược phát triển nhằm phù hợp với định hướng chung, đồng thời tận dụng tối đa các nguồn lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị tiên tiến từ Tập đoàn Sunshine nhằm mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Đặc biệt, với vai trò là đơn vị thi công chủ lực các dự án của Tập đoàn Sunshine, SCG được kỳ vọng sẽ tăng trưởng đột phá về doanh thu và lợi nhuận, đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện hóa chiến lược phát triển khi Tập đoàn Sunshine đẩy mạnh chiến lược tái cấu trúc và triển khai các dự án quy mô lớn.
- Trong thời gian tối, SCG sẽ tập trung triển khai các giải pháp tối ưu hóa tài chính, nâng cao hiệu suất thi công, kiểm soát chi phí và ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc trở thành công ty thành viên của Tập đoàn Sunshine sẽ tạo điều kiện cho SCG tới ưu nguồn lực, tiết giảm chi phí, chủ động bám sát tiến độ dự án tạo động lực cho tăng trưởng bên vững và dài hạn.
• Phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường:
- Tăng cường chiến lược truyền thông để xây dựng hình ảnh SCG như một đơn vị thi công xây dựng chuyên nghiệp, uy tín và từng bước khẳng định vị thế trên thị trường trong nước đồng thời từng mở rộng tầm ảnh hưởng ra thị trường quốc tế.
- Mở rộng hoạt động thi công tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và các khu vực tiềm năng, thúc đẩy triển khai các dự án trọng điểm nhằm gia tăng thị phần và nâng cao giá trị thương hiệu.
Đấy mạnh hợp tác với các đối tác lớn trong lĩnh vực hạ tầng và khu công nghiệp, tham gia các dự án giao thông, khu công nghiệp hiện đại, tận dụng thế mạnh thi công để từng bước mở rộng quy mô hoạt động.
Đồng thời tìm kiếm cơ hội và tăng cường hợp tác với các chủ đấu tự lớn, tập đoàn bất động sản uy tín nhằm đảm bảo nguồn công việc ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo giá trị bền vững thông qua các dự án dài hạn.
Nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu chi phí:
Áp dụng các biện pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, nhân công, tối ưu hóa vận hành và đảm phán với nhà cung cấp đế giảm thiểu chi phí đầu vào, nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực.
- Ứng dụng công nghệ vào quản lý tài chính, hạch toán kế toán đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính và kiểm soát dòng tiến hiệu quả. Đồng thời, chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ để tối ưu hoạt động của doanh nghiệp.
Tình giản quy trình làm việc, cắt giảm các khâu trung gian không cần thiết, đầy nhanh tiến độ xử lý công việc và cải tiến quy trình để đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong vận hành.
Kiện toàn hệ thống văn bản, quy trình nội bộ theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp niêm yết, tuân thủ các quy định pháp lý, từ đó nâng cao tính minh bạch, hiệu quả quản lý.
• Ứng dụng công nghệ và đổi mới sản xuất:
- Tăng cường ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong thiết kế, quản lý và thi công nhằm nâng cao chất lượng công trình, tối ưu năng suất lao động và đảm bảo tiến độ dự án.
- Ứng dụng công nghệ Al và phân tích dữ liệu để hỗ trợ tự động hóa thiết kế, lập kế hoạch dự án chính xác, giám sát tiến độ, kiểm soát chất lượng công trình, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực.
- Phát triển các công trình xanh - thông minh, ứng dụng vật liệu thân thiện với môi trường, cải tiến quy trình sản xuất theo hướng hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm chi phí và nâng cao giá trị cho khách hàng.
• Phát triển nguồn lực:
- Sắp xếp lại cơ cấu nhân sự theo hướng tinh gọn nhưng vấn đảm bảo tinh hiệu quả và linh hoạt, thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm tối ưu hóa năng suất lao động.
Điều chỉnh chế độ lương, thưởng và phúc lợi phù hợp với tình hình kinh tế và xu hướng thị trường lao động nhằm thu hút và giữ chân nhân tài, tạo động lực làm việc lâu dài cho đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn, kỹ thuật cho đội ngũ kỹ sư và chuyên gia động thời nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ lãnh đạo.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp và khuyến khích sáng tạo, đổi mới và để cao tinh thần trách nhiệm nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhân viên và doanh nghiệp.
• Về quản lý tài chính:
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm, cân đối nguồn vốn và kiểm soát chặt chẽ chi phí để nâng cao hiệu quả tài chính và tối đa hóa lợi nhuận.
- Chủ động tìm kiếm các kênh huy động vốn linh hoạt, từ tin dụng ngân hàng đến hợp tác đầu tư, đảm bảo động tiến ổn định phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Xây dựng chiến lược kiểm soát rủi ro chặt chẽ, thực hiện quyết toán dự án đúng hạn nhằm duy trì tính thanh khoản cao và đảm bảo hiệu quả tài chính.
5
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
5.1. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG (TIÊU THỤ NƯỚC, NĂNG LƯỢNG, RÁC THẢI)
Trong bối cảnh toàn cầu đối mặt với các thách thức nghiêm trọng như biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và gia tăng chất thải, lĩnh vực xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc giám thiểu tác động tiêu cực. Theo thống kê, lĩnh vực xây dựng chiếm khoảng 37% tổng lượng phát thải khí nhà kinh toàn cầu và tiêu thụ đến 50% lượng vật liệu khai thác, đồng thời tạo ra 30% tổng lượng rác thải trên thế giới. Do đó, việc tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, tiết kiệm năng lượng và quản lý chất thải hiệu quả là yêu cầu cấp thiết trong mọi giai đoạn của quá trình xây dựng.
Tiết kiệm năng lượng: Công ty quán triệt đến toàn thể nhân viên thói quen sử dụng năng lượng hiệu quả, tránh lãng phí. Điện năng chủ yếu được sử dụng cho chiếu sáng, thiết bị văn phòng và hệ thống cơ điện tại văn phòng cũng như công trường thi công.
Vật liệu thân thiện môi trường: Công ty ưu tiên sử dụng vật liệu không nung, sản phẩm cách nhiệt giúp giảm bức xạ mặt trời và tiêu hao năng lượng. Tất cả vật liệu thì công đều được chọn lọc từ các nhà cung cấp uy tín nhằm đảm bảo chất lượng và giảm thiếu tác động đến môi trường.
Quản lý nước và xử lý nước thải: Trong quá trình thi công, Công ty giảm sát chất chế việc sử dụng nước và xử lý nước thải. Các công trình đều có hệ thống xử lý nước thải tạm thời, đảm bảo các chất thải rắn như rác, vật liệu dư thừa không gây ô nhiễm môi trường. Tại văn phòng, Công ty chỉ sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phí xử lý nước thải theo quy định.
Kiểm soát chất thải: Chất thải xây dựng sau thì công được thu gom và vận chuyển đến nơi quy định, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
SCG Group định hướng phát triển các công trình xanh - thông minh, từ khu căn hộ, shophouse, biệt thị đến trung tâm thương mại, trường học. Những dự án này không chỉ đảm bảo an ninh năng lượng, mà còn góp phần vào sự phát triển đô thị bền vững, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường.
5.2. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
SCG Group luôn đặt người lao động làm trung tâm trong chiến lược phát triển, đảm bảo chính sách lương thưởng phù hợp, duy trì thu nhập ổn định để tạo động lực gắn bó lâu dài với công ty. Cụ thể:
Chính sách lương, phụ cấp: Công ty tiếp tục duy trì và cải thiện các chính sách lương, thưởng, phụ cấp, đảm bảo chế độ đãi ngộ công bằng và cạnh tranh.
Khen thưởng linh hoạt: hệ thống khen thưởng được thiết kế đa dạng, linh hoạt, dựa trên kết quả kinh doanh của đơn vị và hiệu suất làm việc của cán bộ, nhân viên.
Phúc lợi đầy đủ: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động khi đi công tác, tuân thủ đúng quy định của Nhà nước.
Đào tạo và phát triển: Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, huấn luyện chuyên môn phù hợp với đặc thù công việc.
An toàn lao động: Công ty đặc biệt chủ trọng đến an toàn lao động trong xây dựng. Người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ, đồng thời tham gia các chương trình an toàn lao động nhằm đảm bảo sức khỏe và giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc.
5.3. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong quá trình triển khai các dự án xây dựng, Công ty luôn ý thức được tác động đến môi trường và công động xung quanh. Một trong những vấn đề đáng quan tâm là tiếng ổn phát sinh từ công trường và hoạt động vận chuyển vật liệu. Để giảm thiểu ảnh hưởng này, Công ty đã áp dụng các giải pháp như cách ly nguồn ổn với các khu dân cư bằng cách tăng cường các lớp che xung quanh công trình, trống cây xanh quanh khu vực có nguồn gây ổn; kiểm tra và có biện pháp bảo trì bảo dưỡng định kỳ cho các máy móc, thiết bị thi công để hạn chế tiếng ổn do máy móc, thiết bị cũ hỏng gây ra.
Bên cạnh các biện pháp kiểm soát tác động môi trường, Công ty cũng chú trọng đến các hoạt động vì cộng đồng, xem đây là trách nhiệm gắn liền với sự phát triển bền vững. Trong năm, Công ty đã mở rộng các chương trình hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề cho lao động địa phương nhằm tạo cơ hội việc làm ổn định. Đồng thời, các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn cũng được triển khai thường xuyên, thể hiện tính thần trách nhiệm và sự gắn kết với cộng đồng.
Công ty tiếp tục tiên phong trong phát triển các công trình xanh – thông minh, góp phần xây dựng không gian sống hiện đại, thân thiện với môi trường. Việc áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và phát triển các khu đô thị bến vững không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống cho cứ dân mà còn góp phần vào sự phát triển chung của đô thị.
Hướng tới tương lai, Công ty không ngừng đổi mới để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao trách nhiệm xã hội và tạo ra giá trị lâu dài cho cộng đồng. Với chiến lược tập trung vào phát triển nhân lực địa phương, Công ty không chỉ tạo việc làm mà còn chú trọng cải thiện đời sống, phúc lợi cho người lao động, qua đó đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
V. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công tác kinh doanh:
Năm 2024, nền kinh tế thế giới và Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều biến động phức tạp. Những thách thức đến từ xung đột địa chính trị, chính sách tiến tệ thất chặt của các nền kinh tế lớn, lạm phát gia tăng cùng với sự biến động mạnh của thị trường tài chính đã tác động đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG cũng không nằm ngoài xu hướng chung này.
Thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024, Công ty đặt mục tiêu đạt tổng doanh thu 5.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 100 tỷ đồng. Dưới sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, sự điều hành linh hoạt của Ban Điều hành, cùng tinh thần đoàn kết và nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, Công ty đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 (tỷ đồng) | Thực hiện năm 2024 (tỷ đồng) | Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 5.000 | 3.086,85 | 61,74 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 100 | 198,32 | 198,32 |
Mặc dù kinh doanh có nhiều khó khăn, Công ty đã chủ động thích ứng linh hoạt với những biến động của thị trường, tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm soát rủi ro hiệu quả, góp phần phát triển ổn định và bền vững.
Công tác quản lý tài chính:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý tài chính chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng thích ứng với tình hình kinh tế biến động:
Lập và kiểm soát kế hoạch doanh thu, dòng tiến, đồng thời theo dõi sát sao các chủ số tài chính để kịp thời có phương án điều chỉnh phù hợp.
Kiểm soát vốn vay ở mức hợp lý, các chi phí đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đồng bộ về số liệu.
- Duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các ngân hàng, tổ chức tín dụng để đảm bảo nguồn vốn ổn định, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công tác truyền thông thương hiệu:
SCG Group tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông thương hiệu nhằm nâng cao uy tín và khẳng định vị thế trên thị trường:
Tăng cường kiểm soát chặt chẽ hình ảnh tại các công trường, đảm bảo chất lượng thi công và bản giao dự án đúng tiến độ.
Đồng bộ nhận diện thương diện trên tất cả các kênh truyền thông và nền tảng hệ thống của Công ty.
Đấy mạnh các hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu và mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Công tác nhân sự:
Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, đáp ứng yêu cầu điều hành Công ty trong giai đoạn phát triển mới.
Ban hành các Quy chế quản lý phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản trị Công ty một cách hiệu quả và khoa học.
- Duy trì chế độ lương thương ổn định, đảm bảo chi trả lương đúng thời hạn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động (BHYT, BHTN, BHXH,...).
Về trách nhiệm với cộng đồng và xã hội:
SCG Group luôn để cao trách nhiệm với công đồng và xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường. Những nỗ lực này thể hiện cam kết của SCG Group trong việc phát triển bền vững, không chỉ hướng đến lợi nhuận mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của xã hội.
Đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
Đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến thiên nhiên.
Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyên, hỗ trợ công động và thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã chủ động triển khai các chiến lược kinh doanh theo đúng định hướng, mục tiêu và Nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2024. Trước những biến động kinh tế trong và ngoài nước, Ban Tổng Giám đốc đã linh hoạt trong công tác điều hành, tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo Công ty vận hành ổn định.
Ban Tổng Giám đốc luôn theo sát tình hình thị trường, kịp thời để xuất các phương án điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với diễn biến thực tế, giảm thiểu rủi ro và tận dụng tối đa cơ hội tăng trưởng. Đồng thời, công tác quản trị rủi ro được triển khai chặt chẽ từ cấp lãnh đạo đến từng bộ phận trong bộ máy tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh.
Mối quan hệ giữa Ban Tổng Giám đốc với HĐQT và Ban Kiểm soát được thực hiện đúng theo Quy chế quản trị nội bộ của Công ty và quy định của pháp luật. Công tác báo cáo thông tin được thực hiện đầy đủ, kịp thời và minh bạch, đảm bảo tính chính xác, hỗ trợ hiệu quả quá trình giám sát và điều hành của HĐQT.
HĐQT đã thực hiện tốt vai trò giám sát, hỗ trợ và định hướng cho Ban Tổng Giám đốc thông qua các hoạt động cụ thể sau:
Theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh quan trọng mà Tổng Giám đốc và Ban Điều hành đã cam kết theo kế hoạch để ra;
Yêu cấu Tổng Giám đốc và người điều hành khác báo cáo kết quả kinh doanh, tinh hình hoạt động và các khó khăn, thách thức, từ đó kip thời đưa ra các giải pháp điều chỉnh cho phù hợp;
Phối hợp với Ban kiểm soát nắm rõ tinh hình hoạt động của Công ty để từ đó có những kiến nghị thiết thực giúp Tổng Giám đốc và người điều hành khác hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị giao;
Tích cực tham gia vào các buổi hợp định kỳ với Ban Tổng Giám đốc để theo sát sao các hoạt động kinh doanh của Công ty, đảm bảo các quyết định được đưa ra kịp thời, đúng đắn.
Bên cạnh đó, HĐQT đã kiện toàn cơ cấu nhân sự Ban Tổng Giám đốc để phù hợp với tinh hình thực tế, đảm bảo nguồn nhân lực quản lý có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để điều hành Công ty hiệu quả. Trong năm, HĐQT đã thực hiện công tác bổ nhiệm các chức vụ quan trọng nhằm tối ưu hóa bộ máy lãnh đạo, nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
HĐQT ghi nhận và đánh giá cao sự nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chiến lược phát triển của Công ty, ứng phó linh hoạt với những biến động của nền kinh tế và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Ban Tổng Giám đốc đã đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHĐC và HĐQT, đồng thời giữ vững sự ổn định trong quản trị, vận hành.
3 CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Bước sang năm 2025, thị trường bất động sản bắt đầu ghi nhận những tính hiệu phục hồi tích cực sau giai đoạn trầm lắng. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, dòng vốn đấu tư dân khơi thông, cùng với nhu cầu sở hữu nhà ở và phát triển hạ tầng gia tăng, đặc biệt tại các độ thị lớn như Hà Nội và Hồ Chí Minh. Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp bắt động sản phát triển mà còn mở ra tiêm năng tăng trưởng mạnh mẽ cho ngành xây dựng, thúc đẩy nhu cầu thi công các công trình.
Nắm bắt xu hướng này, SCG đã và đang mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược để triển khai nhiều dự án trọng điểm. Đặc biệt, SCG đã nhận được cam kết từ các đối tác và khách hàng về kế hoạch giao thấu một số dự án lớn, mở ra cơ hội quan trọng để mở rộng danh mục dự án, công trình thi công.
Trên cơ sở đó, Hội đồng quản trị xác định năm 2025 là cột mốc quan trọng, tận dụng cơ hội vàng để mở rộng thị phấn, khẳng định vị thế trong ngành xây dựng. Theo đó, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được đề ra với chỉ tiêu cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Kế hoạch năm 2025(tỷ đồng) |
| Tổng doanh thu | 12.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | 700 |
3.2. Phương hướng hoạt động của HĐQT năm 2025
Năm 2025, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thị trường bất động sản đang trên đà phục hồi mạnh mẽ, SCG đứng trước một giai đoạn quan trọng, là thời điểm để tạo dựng những bước tiến vững chắc cho tương lai. Với tấm nhìn dài hạn, Hội đồng quản trị đã vạch ra chiến lược phát triển tập trung vào các mục tiêu cốt lỗi, không chỉ để đảm bảo tăng trưởng bến vững, mà còn để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Trong đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình xây dựng, tái cấu trúc lại doanh nghiệp, chuẩn hóa các quy trình nội bộ sẽ là nền tăng để SCG tiến bước mạnh mẽ hơn nữa. Bên cạnh đó, việc mở rộng mạng xây dựng hạ tăng khu công nghiệp sẽ là mảnh ghép quan trọng, mở ra những cơ hội mới, không chỉ trong hiện tại mà còn trong tương lai. Tất cả những định hướng này sẽ là kim chỉ nam xuyên suốt, dẫn đất SCG đến một tương lai thành công và vững mạnh, khẳng định vị thế trong ngành và mở rộng tấm ảnh hưởng trên thị trường.
a. Công ty trở thành đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine ("Tập đoàn Sunshine"):
• Trên cơ sở để nghị của Tập đoàn Sunshine và một số cổ đông của Công ty về việc chấp thuận cho Tập đoàn Sunshine nhận chuyển nhượng/mua cổ phiếu với tỷ lệ chi phối từ các cổ đông Công ty, đản đến việc SCG trở thành công ty con của Tập đoàn Sunshine, Hội đồng quản trị nhận định đấy là bước tiến đột phá quan trọng trong quá trình tái cấu trúc Công ty. Đồng thời đây là cơ hội chiến lược để thiết lập quan hệ hợp tác sâu rộng với Tập đoàn Sunshine, mở ra những triển vọng phát triển mới và khẳng định vị thế của SCG trên thị trường.
Tập đoàn Sunshine là một tập đoàn tiên phong và mạnh mẽ trong lĩnh vực Bất động sản công nghệ, nổi bật với khả năng đấu tư và phát triển các dự án bắt động sản quy mô lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa hiệu quả. Việc SCG kết hợp với Tập đoàn Sunshine không chỉ mang lại cơ hội tăng trưởng bến vững mà còn tạo ra những bước đột phá trong công tác phát triển, xây dựng và triển khai các dự án. SCG sẽ được hưởng lợi từ việc tiếp cận công nghệ tiên tiến, các giải pháp sáng tạo trong quản lý và vận hành dự án, đồng thời ứng dụng các công nghệ thông minh trong xây dựng để tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả công việc.
| b. Độc biệt, SCG sẽ có hỏi tiếp cận nguồn lực tài chính đối đào và vững mạnh từ Tập đoàn Sunshine. Với nền táng tải chính vững chắc, khá nặng huy động vốn linh hoạt và mạng lưới đối tác chiến lược, Tập đoàn Sunshine sẽ cung cấp cho SCG những nguồn lực cần thiết để trên khai các cụ lớn trong điểm, tụ do thuộc đấy phát triển vượt bậc về doanh thu và lợi nhuận. Điều này sẽ giúp SCG không chỉ duy trì và mở rộng thi trường môn cần ngắn cao vị thế cạnh tranh trong ngành, không đình thuong hiệu của mình trên thị trường bất đẳng sản. | - Người ra, SCG, với kinh nghiệm và sự phát triển ấn đỉnh trong những năm qua, sẽ là một phần quan trong trong hệ sinh trai mạnh mẽ của Tập đoàn Sunshine. Sự kết hợp này không chỉ giúp SCG mở rộng mang lưới khác hẳn, đối tác và danh mục dự án, mà còn tạo ra những cỗ hỏi mới để gia táng giả trưởng không dẫn tính sức mạnh của mình trong ngành xây dựng và bất động sản. SCG, với chiến lực phát triển bên vững và khả năng ứng dụng cộng nghề, chác chăn sẽ tín dụng tới những cỗ hỏi này để vượt nề mạnh mẽ, tạo ra những thành công để ghi nhận lực, Công ghi nhận lực có sổ phục hồi mạnh mẽ của thi trường bất động sản, Hội đồng quân trại SCG đã chuẩn bị sản sàng tầm thế đức bước vào giai đoạn môi, giai đoạn đặt phá về doanh thu, lợi nhuận và nặng lực lợi công xây dựng. | d. Phát triển mạng hạ tấn gây vũ kỉ công nghiệp: | |
| - Với mục tiêu xây dựng hạ tấn gây vũ kỉ công nghiệp trả thành một trong những chiến lực mũi nhọn, Công ty đã xác định rõ ràng định hướng mở rộng quy mô hoạt động thông thống của việc hợp tác chiến lực và các đối tác lớn. Tân dụng tối đa nặng lực đối tốc cẩn xử khi nghiệm xây dựng của mình, Công ty mở rộng sang lĩnh vực hoạt động và kỹ chọn nghiệp không chỉ tiến của rõ ràng đảo dương hiệu của Công ty trên thị trường. | - Với nền tàng mạnh mẽ có sổ phục hồi mạnh mẽ, Công ty đã triển khai có thể nhìn thúc tinh lực công tụ ở phơi hợp với nguồn dưỡng nội dung hoạt động hoặc lực chăn và tư phơi phạt giai phóng một bảng và lực với tổng vốn đầu tư tư động, dưới kiến sơn thành gần 1/2 tuyên sau 03 tháng giai phóng một bảng và lực và nặng lực có tiềm lực của cẩn xử hết các doanh nghiệp lớn trong trận hỏa tối chín, công nghệ và kinh nghiệm phát triển hỏa tối chân, cộng nhập kỹ cẩn cưỡi có tiềm lực và tối chín, công nghệ và tối chân hộp chơi bốn trận hỏa tối chân, cộng nhập kỹ cẩn cưỡi có tỉm lực và tối chín, công nghệ và tối chân hộp chơi bốn trận hỏa tối chân, cộng nhập kỹ cẩn cố vận trị, kiểm soát dưới kịch quẩn trị, kiểm soát dưới kịch quẩn trị, dưỡng cẩn trị với vũ lực trưởng nhằm đáp ứng xuống phạt triển bốn vấn đề và phạt trận hộp chơi bốn trận hộp, tối đa chọn đặt phạt trận hộp, tối đả mở rộng phạt trận hộp, tối đả tối chọn quý văn hàm, tối đả lưới, tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị, bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hàm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đả mở rộng bước vào giai tối chân trị và tối chọn quý văn hâm, tối đ | ||
1 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1.1.
Hội đồng quản trị SCG Group hoạt động theo quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty với số thành viên HĐQT là 05 thành viên, trong đó: 01 thành viên HĐQT độc lập, 03 thành viên HĐQT không điều hành. Cơ cấu HĐQT hiện tại của Công ty như sau:
Chủ tịch HĐQT
Ông Đỗ Văn Trường
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân công nghệ điện tử - viễn thông
Thời gian bổ nhiệm: 04/07/2022
Ông Đỗ Văn Trường là cổ đông sáng lập, hiện giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT của SCG Group. Ông là một trong những người đặt nền móng cho CTCP Xây dựng SCG, tiến thân của CTCP Tập đoàn Xây dựng SCG ngày nay. Trước khi đảm nhiệm vai trò Chủ tịch HĐQT SCG Group, ông Đỗ Văn Trường từng giữ nhiều vị trí lãnh đạo tại các doanh nghiệp như: CTCP Đẩu tư và Xây dựng Sunrise Việt Nam, CTCP Sao Ánh Dương, CTCP Tập đoàn Sunshine, CTCP Bất động sản Fulland, Công ty TNHH Kinh doanh thương mại và dịch vụ Sunshine Mart,...Với bề dày kinh nghiệm quản lý và lãnh đạo, ông đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế thương hiệu của SCG Group trong lĩnh vực thi công xây dựng.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc - CTCP Sao Ánh Dương
Giám đốc - Công ty TNHH Bảo Tín Sơn Tùng
Tổng Giám đốc - CTCP Sunshine Cab
Thành viên HĐQT - CTCP Tập đoàn Sunshine
• Tổng Giám đốc - CTCP S'School
Thành viên HĐQT/Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Sunshine Sài Gòn
Phó Tổng Giám đốc - CTCP Đầu tư kinh doanh bất động sản S-Homes
Chủ tịch HĐQT/Giám đốc - CTCP Bất động sản Fulland
Tổng Giám đốc/Chủ tịch HDTV - Công ty TNHH Kinh doanh thương mại và dịch vụ Sunshine Mart
Phó Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Đầu tư Big Gain
Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Phát triển Tập đoàn Sunshine
Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Thương mại Kim Thanh
Giám đốc - Công ty TNHH Đầu tư Nhà Hưng Thịnh Phát
Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Biên
Phó Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Xuân Đỉnh
Số lượng chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: 5
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 10%
Ông Đỗ Anh Tuấn
Năm sinh: 1975
Thời gian bổ nhiệm chức vụ thành viên HĐQT: 13/04/2025
Trình độ chuyên môn: Cử nhân công nghệ thông tin
Thời gian bổ nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT: 13/04/2025
Phó Chủ tịch HĐQT
Trước khi đảm nhận vai trò này, ông Đỗ Anh Tuấn đã và đang giữ vị trí lãnh đạo cấp cao tại các doanh nghiệp như Chủ tịch HĐQT tại CTCP Tập đoàn Sunshine, CTCP Đấu tư Kinh doanh Bất động sản S-Homes, CTCP Tập đoàn Công nghệ Unicloud, CTCP Tập đoàn Sunshine Sài Gòn, thành viên HĐQT tại CTCP Phát triển Sunshine Homes, CTCP Phát triển Tập đoàn Sunshine,..... Với nhiều năm kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực quản lý, đấu tư và phát triển doanh nghiệp, ông Đỗ Anh Tuấn giữ vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược, giám sát hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển bền vững cho Công ty. Sự góp mặt của ông trong ban lãnh đạo hứa hẹn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và cùng cố vị thế trên thị trường.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Chủ tịch HDQT - CTCP Tập đoàn Sunshine
Chủ tịch HĐQT - CTCP Kinh doanh Bất động sản S-Homes
Phó Chủ tịch HĐQT - CTCP Phát triển Sunshine Homes
Số lượng chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: 3
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 22,99%
Ông Bùi Văn Tư – Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Đã được trình bày ở Mục 2.1. Danh sách Ban Điều hành
Ông Nguyễn Ngọc Sơn
Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thời gian bổ nhiệm: 16/4/2019
Ông Nguyễn Ngọc Sơn đã gắn bó với Công ty từ những ngày đầu thành lập, đồng thời đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng tại các doanh nghiệp trong ngành. Ông từng là Giám đốc dự án của những dự án quy mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật điển hình như Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi, Dự án đầu tư xây dựng Quốc lộ 1A đoạn Nghi Sơn - Cấu Giát, Dự án đường Cao tổ cụ Hạ Long - Hải Phòng.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Phó Tổng Giám đốc - CTCP Sao Ánh Dương
Phó Tổng Giám đốc - CTCP Phát triển Tập đoàn Sunshine
Thành viên HĐQT/Phó Giám đốc - CTCP Đầu tư Xây dựng Xuân Đỉnh
Chủ tịch HDTV - Công ty TNHH Phú Thịnh Land
Số lượng chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: 1
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0,51%
Ông Hồ Đức Việt
Năm sinh: 1990
Thành viên HĐQT không điều hành
Trình độ chuyên môn: Cử nhân - Kế toán doanh nghiệp
Thời gian bổ nhiệm: 15/4/2023
Trước khi đảm nhiệm vị trí Thành viên HĐQT của SCG Group, ông Hồ Đức Việt có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán - tài chính và đã từng giữ các chức vụ như: Trợ lý Kiểm toán viên, Trường phòng Thuế & Tài sản, Kế toán trưởng.
Chúc danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Kế toán trưởng/Người được ủy quyền công bố thông tin - CTCP Tập đoàn Sunshine
Số lượng chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: 0
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
1.2. CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: KHÔNG CÓ
1.3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
a. Các hoạt động chung
Năm 2024, trước những biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu, HĐQT đã chủ động thích ứng, linh hoạt triển khai các biện pháp quản trị nhằm ứng phó kịp thời với thách thức. Trong năm, HĐQT đã tổ chức 29 cuộc hợp để đưa ra các quyết định quan trọng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vận hành hiệu quả và phù hợp với thẩm quyền. Các nội dung trọng tâm được HĐQT tập trung giải quyết bao gồm:
Bổ nhiệm, hoàn thiện đội ngũ quản lý điều hành cấp cao;
Thông qua các giao dịch với bên liên quan;
Thông qua các hợp đồng, giao dịch giá trị lớn;
Thông qua các hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;
Các hoạt động khác theo thẩm quyền.
b. Các Nghi quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị
| Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| 1 | 01/2024/SCG/NQ-HDQT | 02/2/2024 | Thông qua việc hủy phương án bù trừ công nợ bốn bên đã được phê duyệt tại Điều 1 Nghị quyết số 27/2023/SCG/NQ-HDQT ngày 06/12/2023; Thông qua việc bù trừ công nợ bốn bên giữa SCG, Công ty TNHH Xây dựng Bình Định với các bên liên quan; Thông qua việc ký kết Hợp đồng mua bán xe ô tô với Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn. | 100% |
| 2 | 02/2024/SCG/NQ-HDQT | 20/2/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 3 | 03/2024/SCG/NQ-HDQT | 29/3/2024 | Thông qua thời gian, chương trình và tài liệu hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 4 | 04/2024/SCG/NQ-HDQT | 30/3/2024 | Thông qua việc hủy phương án được quy định tại Mục b Điều 1 Nghị quyết HDQT số 20/2023/SCG/NQ-HDQT ngày 30/6/2023 về việc "đối trữ công nợ giữa Công ty, các nhà thầu và bên liên quan"; Thông qua việc bù trừ công nợ bốn bên giữa SCG, Công ty Cổ phần Fountech, Công ty Cổ phần Sunshine Sài Gòn và Công ty Cổ phần Tập đoàn Unique và Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng mua bán với Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh. | 100% |
| 5 | 05/2024/SCG/NQ-HDQT | 06/4/2024 | Thông qua hủy và sửa đổi, bổ sung nội dung tài liệu hợp ĐHĐC/ thưởng niên năm 2024. | 100% |
| 6 | 06/2024/SCG/NQ-HDQT | 11/4/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng cung cấp các loại văn phòng phẩm, vật tư tiêu hao, hàng tiêu dùng... với Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Sunshine Mart. | 100% |
| 7 | 07/2024/SCG/NQ-HDQT | 15/4/2024 | Thông qua bổ sung tài liệu hợp ĐHĐC/ thưởng niên năm 2024. | 100% |
| 8 | 08/2024/SCG/NQ-HDQT | 19/4/2024 | Thông qua để cử ứng viên thành viên độc lập HĐQT. | 100% |
| 9 | 08a/2024/SCG/NQ-HDQT | 23/4/2024 | Thông qua việc ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện công việc. | 100% |
| 10 | 09/2024/SCG/NQ-HDQT | 09/5/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng thi công xây dựng công trình với Công ty TNHH JH. | 100% |
| 11 | 09a/2024/SCG/NQ-HDQT | 10/5/2024 | Thông qua ký kết Phụ lục Hợp đồng về việc điều chỉnh phạm vi công việc (kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 0905/HĐTC/ JH-SCG kỹ ngày 9/5/2024) với Công ty TNHH JH. | 100% |
| 12 | 10/2024/SCG/NQ-HDQT | 18/5/2024 | Thông qua việc hủy phương án mua 01 xe ô tô của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn đã được phê duyệt tại Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/SCG/NQ-HDQT ngày 02/2/2024 và Thông qua chủ trương kỹ kết Hợp đồng cung cấp thiết bị với Công ty Cổ phần S-Decoro. | 100% |
| 13 | 11/2024/SCG/NQ-HDQT | 24/5/2024 | Thông qua bổ nhiệm ông Vũ Anh Phương giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty. | 100% |
| 14 | 12/2024/SCG/NQ-HDQT | 29/5/2024 | Thông qua chủ trương kỹ kết Hợp đồng thi công xây dựng công trình với Công ty Cổ phần Phát triển Sunshine Homes. | 100% |
| 15 | 13/2024/SCG/NQ-HDQT | 19/6/2024 | Thông qua các giao dịch thuộc thẩm quyền phê duyệt. | 100% |
| 16 | 14/2024/SCG/NQ-HDQT | 22/6/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng thi công xây dựng công trình với Công ty TNHH Du lịch Vietcolor và Công ty TNHH Kiến trúc xây dựng Trường Giang. | 100% |
| 17 | 15/2024/SCG/NQ-HDQT | 12/7/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng cung cấp nước với Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service. | 100% |
| 18 | 17/2024/SCG/NQ-HDQT | 25/7/2024 | Thông qua phương án ca cấu nợ cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. | 100% |
| 19 | 16/2024/SCG/NQ-HDQT | 26/7/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng cung cấp nước với Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service tại Dự án Sunshine Crystal River. | 100% |
| 20 | 18/2024/SCG/NQ-HDQT | 13/8/2024 | Thông qua nhận cấp tin dụng từ Ngân hàng TMCP Kiên Long. | 100% |
| 21 | 19/2024/SCG/NQ-HDQT | 26/9/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng thuê văn phòng dịch vụ với Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Thương mại Tân Cương. | 100% |
| 22 | 20/2024/SCG/NQ-HDQT | 30/9/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng thị công xây dựng công trình với Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn. | 100% |
| 23 | 21/2024/SCG/NQ-HDQT | 05/11/2024 | Thông qua ký kết Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung (kèm theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ số 0107/2023/HDDV/UNI-SCG ký ngày 01/07/2023, Phụ lục 01 - Mô tả dịch vụ đình kèm Hợp Đồng và Phụ lục 02 - Bảng phí dịch vụ và thanh toán đỉnh kèm Hợp Đồng) với Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud. | 100% |
| 24 | 22/2024/SCG/NQ-HDQT | 13/11/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng thị công xây dựng công trình với Công ty Cổ phần Đầu tư DIA. | 100% |
| 25 | 23/2024/SCG/NQ-HDQT | 26/11/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG và Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud - Chi nhánh Hồ Chí Minh, ký kết Phụ lục hợp đồng với Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud (kèm theo Hợp đồng số 236/2024/HDMB/CT07/UNI-SCG ký ngày 20/6/2024) và ký kết Hợp đồng v/v lắp đặt và cấu hình hệ thống, Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng v/v cung cấp và lắp đặt hệ thống kiểm soát xe ra vào giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG và Công ty Cổ phần Công nghệ Nanochip. | 100% |
| 26 | 24/2024/SCG/NQ-HDQT | 12/12/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng về việc thi công lắp đặt, cấu hình hệ thống Smarthome, LCD cho căn penthouse, văn phòng bán hàng và văn phòng Noble giữa Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và thông qua chủ trương giao dịch với bên liên quan là Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud. | 100% |
| 27 | 25/2024/SCG/NQ-HDQT | 17/12/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng dịch vụ giữ xe với Công ty Cổ phần S-Service Sài Gòn và Hợp đồng thi công xây dựng với Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển hạ tầng Thủ Đức. | 100% |
| 28 | 26/2024/SCG/NQ-HDQT | 19/12/2024 | Thông qua việc bổ sung tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ của Công ty tại Ngân hàng TMCP Kiên Long. | 100% |
| 29 | 27/2024/SCG/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Thông qua chủ trương ký kết Hợp đồng cung cấp dịch vụ và Phụ lực hợp đồng về việc gia hạn thời gian hiệu lực hợp đồng (kèm theo Hợp đồng kinh tế số 0101/2020 ký ngày 02/01/2020) giữa Công ty và Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service. | 100% |
c. Hoạt động chỉ đạo, giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Điều hành
Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Tổng Giám đốc
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Tổng Giám đốc triển khai kế hoạch và phương hướng hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu chiến lược đề ra. Hội đồng quản trị thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc thông qua việc:
Giám sát hoạt động điều hành và quản lý, đảm bảo Tổng Giám đốc thực hiện đúng các cam kết về chỉ tiêu kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra.
Yêu cầu Tổng Giám đốc thực hiện báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Công ty, từ đó kịp thời có các điều chỉnh phù hợp.
Kiểm soát việc xây dựng nguồn nhân lực, đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức, đảm bảo Công ty vận hành tối ưu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Phối hợp với Ban Kiểm soát nội bộ nhằm theo dõi sát sao tình hình hoạt động của Công ty để từ đó để xuất những kiến nghị thiết thực giúp Tổng Giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị giao.
Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò của Tổng Giám đốc trong việc đã chủ động điều hành kinh doanh, đồng thời nỗ lực đưa ra các giải pháp tối ưu nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong quá trình hoạt động, Tổng Giám đốc đã tuân thủ theo các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Nhằm đảm bảo hoạt động quản lý điều hành hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế, Hội đồng quản trị bổ nhiệm bổ sung nhân sự Ban Điều hành, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và năng lực quản lý theo định hướng phát triển của Công ty.
Tuân thủ quy định tại Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ và Pháp luật hiện hành, Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát chặt chẽ đối với Người Điều hành khác thông qua các nội dung sau:
Yêu cầu Ban Điều hành thực hiện báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quan trọng đã cam kết theo kế hoạch để ra;
- Duy trì các lịch hợp định kỳ để tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và kịp thời điều chỉnh chiến lược quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Giám sát và chỉ đạo thực hiện công bố thông tin, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ theo quy định hiện hành.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chế độ Báo cáo tài chính hàng quý, bán niên, năm và Báo cáo thường niên theo đúng quy định.
Trong quá trình hoạt động, Ban Điều hành đã tuân thủ nghiêm túc các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động, Nghi quyết của Hội đồng quản trị.
1.4. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP
a. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập
Công ty có 01 thành viên độc lập trong HĐQT là ông Nguyễn Ngọc Sơn. Trong năm 2024, ông Nguyễn Ngọc Sơn đã thực hiện tốt vai trò giám sát độc lập, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát trong công tác quản trị và điều hành Công ty, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các cổ đông.
Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đẩy đủ các cuộc họp của HĐQT và có những ý kiến tham mưu về các vấn đề thuộc thẩm quyền HĐQT. Các ý kiến đóng góp của ông luôn hướng tới việc đảm bảo tính minh bạch, khách quan và phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
b. Đánh giá của thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của HĐQT
• HĐQT đã vận hành với tinh thần trách nhiệm cao, linh hoạt thích ứng trước những biến động của nên kinh tế, đảm bảo sự ổn định và phát triển của Công ty. Các thành viên HĐQT đã thực hiện đúng vai trò và trách nhiệm theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
• Trong năm 2024, HĐQT đã đưa ra các quyết định kịp thời và đúng đắn, đặc biệt trong công tác quản trị rủi ro, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. HĐQT đã có sự phối hợp với Ban Điều hành nhằm tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn, đồng thời đảm bảo Công ty vận hành hiệu quả trong bối cảnh thị trường đẩy thách thức.
- Bên cạnh đó, HĐQT đã tích cực chỉ đạo nâng cao kiểm soát dòng tiến, tăng cường kiểm soát chi phí để đảm bảo hoạt động của Công ty. Công tác mình bạch thông tin, quản trị rủi ro và tuần thủ pháp luật cũng được HĐQT chủ trọng, qua đó cũng cổ lòng tin của cổ đông và nhà đầu tư.
Nhin chung, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò lãnh đạo, giám sát và định hướng chiến lược giúp Công ty vượt qua những thách thức của năm cũ và tạo tiền đề cho sự phát triển trong những năm tiếp theo.
1.5. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY TRONG NĂM
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Chưa có thành viên nào sở hữu chứng chỉ đào tạo chính thức về quản trị công ty.
Các chương trình về quản trị công ty trong năm: Trong năm, Công ty chưa tổ chức hoặc cử thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình đào tạo về quản trị công ty.
BAN KIỂM SOÁT
2.1. THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 1981
Ông Nguyễn Văn Khởi
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Thời gian bổ nhiệm chức vụ thành viên BKS: 13/4/2025
Trường BKS
Thời gian bổ nhiệm chức vụ Trưởng BKS: 13/4/2025
Trước khi đảm nhiệm vị trí Trường BKS của SCG Group, ông Nguyễn Văn Khởi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - kế toán. Ông từng và hiện đang giữ chức vụ Kế toán trưởng tại các công ty như CTCP Thương mại XNK Viettel, CTCP Đầu tư Thương mại Long Biên, CTCP Sunshine AM, Công ty TNHH Ngọc Sao Thủy, CTCP Bất động sản Quảng Phú. Bên cạnh đó, ông cũng từng đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng kiểm Trường Ban Tài chính - Công ty TNHH Eco Việt Nam và Trường Ban Tài chính - Công ty TNHH Đầu tư Thương mại được phẩm Việt Tín.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyên
Năm sinh: 1982
Thành viên BKS
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Thời gian bổ nhiệm: 14/8/2020
Với gần 20 năm làm việc trong lĩnh vực kiểm soát, bà Nguyễn Thị Thanh Huyền đã từng giữ chức vụ lãnh đạo ở các công ty kiểm soát nhu: Phó Giám đốc kiểm soát - Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam, Giám đốc kiểm soát - Công ty Kiểm toán APEC, Phó Tổng Giám đốc - Công ty Kiểm toán Tư vấn tài chính Châu Á, Giám đốc - Công ty TNHH Tư vấn Kế toán Thuế Việt Nam và hiện nay, bà đang giữ chức vụ Trường BKS ở các công ty như: CTCP Đầu tư Kinh doanh bất động sản S-Homes, CTCP Sunshine AM, CTCP Đầu tư Xây dựng Xuân Đình, CTCP Tập đoàn Real Tech, CTCP KS Group.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh - chuyên ngành kế toán
Thời gian bổ nhiệm: 15/4/2023
Bà Trần Thị Hằng
Bà Trần Thị Hằng là người có kinh nghiệm nhiều năm giữ chức vụ kế toán ở các công ty như: kế toán tổng hợp - Công ty TNHH Thương mại dịch vụ kỹ thuật Tân Thiên Hoàng, Kế toán - TTCP PAC Quốc tế, Kế toán trưởng - Công ty TNHH Thương mại Vạn An, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phương Nam, Công ty TNHH Phát triển phân mềm Duy Tuệ, CTCP Xây dựng và Kỹ nghệ Môi trường Việt Nam, CTCP Tập đoàn Real Tech.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty: 0%
Thành viên BKS
a. Hoạt động của Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát hoạt động tuân thủ chặt chẽ theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát. Ban Kiểm soát đã thực hiện giám sát độc lập theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, tập trung vào các nội dung trọng yếu sau:
• Giám sát việc thực hiện Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và Hội đồng quản trị nhằm đảm bảo tuần thủ đúng quy định và định hướng phát triển của Công ty.
- Tham gia các cuộc họ HĐQT và làm việc với Ban Điều hành để đóng góp ý kiến về các vấn đề chiến lược, tài chính và quản trị rủi ro.
• Rà soát và giám sát các giao dịch nội bộ liên quan giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên nhằm đảm bảo mình bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích.
Thấm tra các Báo cáo tài chính quý, bán niên và năm nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, đồng thời đảm bảo tuân thủ các chuẩn mục kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định của pháp luật hiện hành.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc hợp để tổng kết, đánh giá tính hình hoạt động của Công ty bao gồm: (1) Đánh giá kết quả kinh doanh, tổng kết hoạt động năm 2023 và công tác chuẩn bị Đại hội đồng cổ đông năm 2024; (2) Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch triển khai hoạt động của Ban Kiểm soát trong quý tiếp theo; (3) Công việc đã thực hiện trong quý 3 năm 2024 và kế hoạch triển khai hoạt động của Ban Kiểm soát trong quý tiếp theo với sự tham gia đẩy đủ của các thành viên Ban Kiểm soát và nhất trí 100%.
Kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo các quy định của pháp luật.
• Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thay mặt cổ đông, Ban Kiểm soát đã được Hội đồng quản trị, Ban Điều hành Công ty tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ, không gặp trở ngại nào ảnh hưởng đến công tác giám sát.
b. Sự phối hợp giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và các cán bộ quản lý khác
Trong năm qua, Ban Kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và các cổ đồng để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao. Hội đồng quản trị và Ban Điều hành đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát tham gia các cuộc hợp của Hội đồng quản trị cũng như các cuộc hợp giao ban với Ban Điều hành và cổ đồng. Cụ thể:
Đại diện Ban Kiểm soát đã được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị và được tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Ban Kiểm soát nhận được các tài liệu phục vụ công tác giám sát như biên bản hợp HĐQT, Nghị quyết, báo cáo, tờ trình của Ban Điều hành khi trình HĐQT xin ý kiến.
• Ban Kiểm soát tích cực tham gia đóng góp ý kiến với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong công tác điều hành nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.
Ban Kiểm soát được Ban Điều hành cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Công ty trong các quý, năm khi có yêu cầu bằng văn bản.
Đối với yêu cầu của cổ đông lớn và cổ đông sở hữu cổ phần chi phối, Ban Kiểm soát thực hiện đúng theo nội dung, thời hạn và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
• Trong năm 2024, Ban Kiểm soát chưa nhận được bất kỳ kiến nghị nào của cổ đông về sai phạm của HĐQT, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát và cán bộ quản lý công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
c. Định hướng hoạt động năm 2025
Trong năm 2025, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục thực hiện chức năng giám sát, đánh giá và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty. Kế hoạch cụ thể như sau:
• Giám sát hoạt động của HĐQT và Ban Điều hành: theo dõi, đánh giá việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT. Giám sát việc thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển và các mục tiêu tài chính của Công ty và kiểm tra tính tuần thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy chế nội bộ trong hoạt động quản lý, điều hành.
• Kiểm tra và đánh giá tình hình tài chính: rà soát báo cáo tình hình tài chính định kỳ và báo cáo năm để đảm bảo tính minh bạch. Giám sát việc sử dụng nguồn vốn, quản lý tài sản và công tác huy động vốn để đảm bảo hiệu quả và an toàn tài chính.
Tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro: đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và giám sát công tác quản trị rủi ro từ đó phát hiện các điểm yếu và để xuất giải pháp cải thiện kịp thời.
Giám sát các giao dịch với bên liên quan: kiểm tra tính hợp lý và minh bạch giữa Công ty với các bên liên quan và đảm bảo các giao dịch được thực hiện đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và bảo vệ quyền lợi của cổ đông.
Báo cáo và đề xuất giải pháp: định kỳ báo cáo kết quả giám sát lên ĐHĐCD và HĐQT và tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty.
Với kế hoạch này, Ban Kiểm soát cam kết thực hiện tốt vai trò giám sát, đảm bảo Công ty hoạt động minh bạch, hiệu quả và tuần thủ đúng các quy định pháp luật, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
3.1. LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
a. Lượng, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT
Việc chi trả thù lao của Hội đồng quản trị tuân thủ đúng mức đã được ĐHĐCD năm 2024 thông qua (chi tiết theo Tờ trình về việc thông qua kế hoạch chi trả thù lao, thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2024).
Bảng chi trả lương, thù lao, thưởng và các khoản lợi ích khác cho Hội đồng quản trị năm 2024 (tính từ ngày 1/1 đến ngày 31/12) như sau:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích khác (VND) | Thời gian |
| 1 | Đỗ Văn Trường | Chủ tịch HĐQT | 240.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 2 | Nguyễn Ngọc Sơn | Thành viên độc lập HĐQT | 120.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 3 | Nguyễn Quốc Oanh | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 4 | Hổ Đức Việt | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 5 | Bùi Văn Tư | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
b. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của Ban Tổng Giám đốc
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích khác (VNE) | Thời gian |
| 1 | Bùi Văn Tư | Tổng Giám đốc | 3.429.510.594 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 2 | Nguyễn Khắc Trung | Phó Tổng Giám đốc | 2.550.916.636 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 3 | Nguyễn Xuân Anh | Phó Tổng Giám đốc | 1.434.043.449 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 4 | Nguyễn Quốc Oanh | Phó Tổng Giám đốc | 1.344.122.167 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 5 | Vũ Anh Phương | Phó Tổng Giám đốc | 1.072.826.550 | Từ ngày 25/5 đến ngày 31/12 |
C. Lượng, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Ban Kiểm soát
Việc chi trả thù lao của Ban Kiểm soát tuân thủ đúng mức đã được ĐHĐCD năm 2024 thông qua (chi tiết theo Tờ trình về việc thông qua kế hoạch chi trả thù lao, thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2024).
Bảng chi trả lương, thù lao, thưởng và các khoản lợi ích khác cho Ban Kiểm soát năm 2024 (tinh từ ngày 1/1 đến ngày 31/12) như sau:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương, thưởng, thủ lao và các khoản lợi ích khác (VND) | Thời gian |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Huyền | Trường BKS | 120.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 2 | Hà Hữu Thành | Thành viên BKS | 491.630.055 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
| 3 | Trần Thị Hằng | Thành viên BKS | 60.000.000 | Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 |
3.2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ giao dịch | Số cổ phiếu sở hữu đấu kỹ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Công ty Cổ phần Sunshine Sky Villa | Người nội bộ là người có liên quan của tổ chức | 0 | 0% | 1.870.000 | 2,2% | Mua |
3.3. HỢP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Các giao dịch giữa Công ty, công ty con với thành viên HĐQT và những người có liên quan của thành viên đó; giao dịch giữa Công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch đã được công bố thông tin tại Mục VII Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 của Công ty. Nội dung này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường dẫn https://scgr.vn/bao-cao-quan-tri-cong-ty/.
Trình tự, thủ tục phê duyệt các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Quy chế quản trị nội bộ Công ty. Các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan do HĐQT phê duyệt và được công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
3.4 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Nhin chung năm 2024, SCG Group đã tuân thủ thực hiện đúng các quy định quản trị công ty theo quy định của pháp luật về quản trị công ty đối với công ty đại chúng quy mô lớn và doanh nghiệp niêm yết như Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật Chứng khoán 54/2019/QH14, Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán sửa đổi, Quy chế quản trị của Công ty đã được ĐHĐCP thông qua và các quy định có liên quan khác. SCG Group đã thực hiện bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty với đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định. SCG Group cũng là doanh nghiệp niêm yết luôn đảm bảo tuân thủ đầy đủ nội dung và kỳ hạn công bố thông tin theo quy định hiện hành.
Mặc dù SCG Group đã thực hiện công bố thông tin đấy đủ, nhưng một số Nghị quyết HDQT chưa được công bố đúng theo thời hạn quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC. Nguyên nhân chủ yếu do các bộ phận liên quan khi thực hiện công việc chưa đảm bảo tiến độ dẫn đến công bố thông tin chậm trễ so với thời hạn quy định. Vì vậy, SCG Group đã để ra kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị của Công ty như: lập kế hoạch và giám sát chặt chẽ thời hạn công bố; bổ sung nhân sự và nâng cao năng lực đội ngũ; rà soát, tinh gọn quy trình phê duyệt nội bộ. SCG Group sẽ triển khai các giải pháp trên trong năm 2025 để đảm bảo việc công bố thông tin mình bạch, kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
4 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
4.1. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Tổng phát thải khí nhà kinh gián tiếp: chủ yếu đến từ quá trình sử dụng nhiên liệu xăng, dầu cho máy phát điện, thiết bị thi công và khí thải từ hệ thống điều hòa không khí.
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp: SCG Group không có nguồn phát thải khí nhà kính trực tiếp trong hoạt động kinh doanh của mình.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kinh: SCG Group đặt mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Một số biện pháp đã và đang thực hiện gồm:
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định môi trường:
Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Kiểm soát chặt chẽ khí thải và chất thải trong quá trình vận hành.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người lao động về bảo vệ môi trường.
Tối ưu hóa năng lượng và tài nguyên:
- Ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong vận hành và thi công.
- Giảm thiểu tiêu thụ xăng, dầu bằng cách sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, thân thiện với môi trường.
Hạn chế sử dụng vật liệu gây hại, hướng tới các giải pháp thay thế bền vững.
Kiểm soát và giảm thiểu phát thải
Định kỳ kiểm tra, bảo trì hệ thống máy móc để tối ưu hiệu suất và giảm phát thải.
- Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo trong các hoạt động vận hành.
- Giám sát chất chẽ lượng khí thải từ các thiết bị thi công và hệ thống điều hòa không khí.
4.2. QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là trong lĩnh vực xây lắp các công trình, do vậy các yếu tố đấu vào là nguyên vật liệu xây dựng như: xi măng, sắt thép, bê tông, gạch xây, cát đá, xăng dầu...
Đảm bảo nguồn cung ổn định:
- Công ty đã thiết lập hệ thống nhà cung cấp chiến lược, có tiềm lực mạnh và mối quan hệ hợp tác lâu dài, giúp đảm bảo nguồn nguyên vật liệu được cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng tiêu chuẩn và chất lượng.
Luôn chủ động đảm phán, ký kết hợp đồng dài hạn với các đối tác cung cấp vật liệu để hạn chế rủi ro biến động giá cả và thiếu hụt nguyên liệu.
• Ứng dụng vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường:
- Úu tiên sử dụng vật liệu không nung để giảm thiểu tác động đến môi trường.
Tần dụng các vật liệu tái chế, hạn chế tối đa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên mới.
Tái chế và tối ưu sử dụng nguyên vật liệu:
- Công ty áp dụng chính sách tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tính toán định mức nguyên vật liệu hợp lý, hạn chế lãng phí.
- Tái sử dụng giấy in một mặt cho các tài liệu nội bộ nhằm giảm thiểu tiêu hảo tài nguyên.
- Tái sử dụng các vật liệu có thể phục hồi như thép, bê tông vũn trong thi công nhằm giảm thiểu chất thải xây dựng.
4.3. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: SCG Group sử dụng hai nguồn năng lượng chính là điện và xăng dầu cho hoạt động sản xuất, thi công và vận hành. Công ty luôn kiểm soát chặt chẽ mức tiêu thụ năng lượng và áp dụng các giải pháp thi công hiện đại nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng, giảm thiếu chi phí và tác động đến môi trường.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Hiện tại, Công ty chưa có sáng kiến cụ thể về tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, SCG Group không ngừng nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trong tương lai.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: SCG Group hướng đến phát triển bền vững thông qua việc uốn tiến cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng, đồng thời từng bước nghiên cứu ứng dụng năng lượng tái tạo trong hoạt động sản xuất và thi công. Công ty sẽ tiếp tục cải tiến công nghệ và triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu tiêu thụ năng lượng trong thời gian tới.
4.4. TIÊU THỤ NƯỚC
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: SCG Group chủ yếu sử dụng nguồn nước máy từ công ty cấp nước sạch phục vụ cho hoạt động văn phòng và thi công các công trình, dự án.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước trong bối cảnh nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước, cụ thể:
Tại khối văn phòng: Công ty đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBNV về việc sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng phí.
Tại các công trình, dự án: Công ty thực hiện giám sát chặt chẽ việc sử dụng nước, đồng thời đảm bảo toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh trong quá trình thi công đều được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xã ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Hiện tại, Công ty chưa triển khai các giải pháp tái chế và tái sử dụng nước.
4.5. TUẦN THỦ PHÁP LUỘT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Trong năm 2024, SCG Group không có bất kỳ trường hợp nào bị xử phạt do vi phạm các quy định về môi trường.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có khoản tiền phạt nào phát sinh do vi phạm các quy định về môi trường.
4.6. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Tổng số lao động của Công ty và các công ty con đến thời điểm 31/12/2024 là: 504 lao động.
Múc lương trung bình của người lao động (gồm: lãnh đạo, cấp quản lý, CBNV) năm 2024 của Công ty là: 24.008.787 VND/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Chính sách bảo vệ sức khỏe người lao động: năm 2024, Công ty đã tổ chức khám sức khỏe tổng quát nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe của CBNV.
Chính sách an toàn lao động: Công ty cấp phát đẩy đủ trang thiết bị bảo hộ như mũ bảo hộ, gắng tay, giày bảo hộ, ... nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động. Công ty kiểm tra định kỳ nhằm đánh giá nguy cơ mất an toàn tại nơi làm việc để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.
Chính sách phúc lợi dành cho người lao động:
- Chế độ lương, thưởng cạnh tranh: Mức lương hấp dẫn, cùng chính sách thưởng theo hiệu quả công việc và kết quả kinh doanh của Công ty.
- Các khoản trợ cấp: Bao gồm trợ cấp ăn trưa, đi lại, điện thoại, sinh nhật, kết hôn, sinh con, hiểu hỷ,...
- Hoạt động gắn kết nội bộ: Công ty tổ chức các chương trình teambuilding, du lịch hàng năm nhằm nâng cao tính thần đoàn kết và tạo môi trường làm việc tích cực.
- Chế độ thai sản và hỗ trợ gia đình: CBNV nữ được hướng chế độ thai sản đầy đủ, hỗ trợ tài chính khi sinh con, chồng có vợ sinh con cũng được nhận trợ cấp.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Việc đào tạo được thực hiện theo từng nhóm nhân viên dựa trên tính chất công việc và yêu cầu của từng phòng, ban. Công ty linh hoạt bổ trí số giờ đào tạo phù hợp để đảm bảo nhân viên có đủ thời gian học tập mà không ảnh hưởng đến công việc.
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: việc đào tạo, huấn luyện các kỹ năng làm việc được Công ty tổ chức tập trung vào đào tạo nội quy, quy chế, quy trình cho CBNV của Công ty. Các buổi đào tạo do nhân viên có chuyên môn cao trực tiếp giảng dạy, giúp truyền đạt kinh nghiệm thực tế.
4.7. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Đóng góp tài chính cho địa phương
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, đóng góp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương thông qua các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng, tạo việc làm cho lao động địa phương.
Phát triển sản phẩm vì cộng đồng
Các công trình do SCG Group thiết kế và thi công đều hướng tới kiến trúc xanh, giảm thiểu tác động đến môi trường.
Áp dụng công nghệ và vật liệu thân thiện với môi trường nhằm tạo ra các không gian sống an toàn, bền vững cho công đồng.
Hỗ trợ và phát triển cộng đồng
Tạo việc làm cho lao động địa phương: uu tiên tuyển dụng nhân sự tại địa phương nơi có dự án hoạt động.
Hợp tác cùng chính quyền trong các hoạt động bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững.
4.8. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và đóng góp vào xu hướng tài chính xanh, SCG Group sẽ nghiên cứu và áp dụng các mô hình tài chính bền vững, phù hợp với xu hướng thị trường và quy định của UBCKNN. SCG Group cam kết tuân thủ các quy định và hướng dẫn của UBCKNN về phát triển thị trường vốn xanh, nâng cao tính minh bạch và công khai thông tin về các khoản đấu tư có yếu tố bên vững.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm: | |
| Hội đồng Quản trị | |
| Ông Đỗ Văn Trường | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Ngọc Sơn | Thành viên độc lập |
| Ông Nguyễn Quốc Oanh | Thành viên |
| Ông Bùi Văn Tư | Thành viên |
| Ông Hồ Đức Việt | Thành viên |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Ông Bùi Văn Tư | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Xuân Anh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Quốc Oanh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Khắc Trung | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Vũ Anh Phương | Phó Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 25 tháng 5 năm 2024) |
| Ban Kiểm soát | |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | Trường Ban Kiểm soát |
| Ông Hà Hữu Thành | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Bà Trần Thị Hằng | Thành viên Ban Kiểm soát |
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đúa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
2 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG (gọi tắt là "Công ty") và các công ty con, được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 36, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thich hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mục kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Như trình bày tại Thuyết minh số 06 phần Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư các khoản trả trước cho người bán dài hạn bao gồm các khoản tạm ứng cho một số nhà thầu phụ để thực hiện thi công một dự án tại Khánh Hòa. Đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này, các bên liên quan đến dự án đang thực hiện các thủ tục cần thiết để triển khai dự án. Theo các thỏa thuận liên quan đến dự án, cách thức thu hồi các khoản trả trước này sẽ phụ thuộc vào tiến độ triển khai dự án nêu trên trong thời gian tối.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 3001-2024-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Dào Đức Anh Dũng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 4202-2023-001-1
3 BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết | |||||
| Mã số | minh | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| A. | TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 6.988.808.528.333 | 5.204.688.282.497 | |
| I. | Tiền | 110 | 4 | 78.072.128.418 | 117.352.433.699 |
| 1. | Tiền | 111 | 78.072.128.418 | 117.352.433.699 | |
| II. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 6.162.443.058.134 | 4.742.266.077.013 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | 2.846.453.370.349 | 1.474.207.164.441 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 6 | 2.240.901.665.306 | 2.287.848.536.862 |
| 3. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 7 | 950.845.000.000 | 534.175.000.000 |
| 4. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 124.243.022.479 | 446.035.375.710 |
| III. | Hàng tồn kho | 140 | 9 | 731.440.974.940 | 316.254.076.424 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 742.727.856.135 | 316.254.076.424 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (11.286.881.195) | - | |
| IV. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 16.852.366.841 | 28.815.695.361 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 155.482.597 | 5.236.842 | |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 16.696.884.244 | 28.810.458.519 | |
| B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 1.512.741.375.763 | 1.594.324.055.715 | |
| 1. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.500.000.000.000 | 1.567.755.000.000 | |
| 1. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | 6 | 1.500.000.000.000 | 1.500.000.000.000 |
| 2. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 7 | - | 67.755.000.000 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 6.351.897.498 | 7.740.823.943 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 10 | 6.109.493.213 | 7.173.619.654 |
| - Nguyên giá | 222 | 15.170.964.562 | 14.218.146.380 | ||
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 223 | (9.061.471.349) | (7.044.526.726) | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 242.404.285 | 567.204.289 | |
| - Nguyên giá | 228 | 1.824.000.000 | 1.824.000.000 | ||
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 229 | (1.581.595.715) | (1.256.795.711) | ||
| III. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 780.588.778 | 780.588.778 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 780.588.778 | 780.588.778 | |
| IV. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 5.608.889.487 | 18.047.642.994 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 11 | 5.436.008.658 | 17.874.762.165 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 172.880.829 | 172.880.829 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 8.501.549.904.096 | 6.799.012.338.212 | ||
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C. | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 7.142.008.121.025 | 5.637.793.476.282 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 6.668.858.121.025 | 4.156.052.472.528 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 12 | 1.066.933.207.764 | 675.954.675.858 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 13 | 293.738.927.658 | 227.701.241.234 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 14 | 31.256.347.787 | 38.078.917.931 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 24.309.846.506 | 15.620.433.623 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 15 | 1.408.127.382.463 | 1.063.071.932.537 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16 | 9.549.879.080 | 113.273.241.653 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 17 | 3.834.942.529.767 | 2.022.289.331.328 |
| 8. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | 62.698.364 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 473.150.000.000 | 1.481.741.003.754 | |
| 1. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 13 | 473.150.000.000 | - |
| 2. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 18 | - | 1.481.741.003.754 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 1.359.541.783.071 | 1.161.218.861.930 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 19 | 1.359.541.783.071 | 1.161.218.861.930 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 850.000.000.000 | 850.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 850.000.000.000 | 850.000.000.000 | ||
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | (149.600.000) | (149.600.000) | |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 496.468.697.981 | 298.647.895.718 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 298.647.895.718 | 278.292.643.075 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 197.820.802.263 | 20.355.252.643 | ||
| 4. | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 429 | 13.222.685.090 | 12.720.566.212 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 8.501.549.904.096 | 6.799.012.338.212 |
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 21 | 2.705.064.519.164 | 793.597.911.306 |
| 2. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01) | 10 | 2.705.064.519.164 | 793.597.911.306 | |
| 3. | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 22 | 2.443.376.435.568 | 740.636.431.215 |
| 4. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 261.688.083.596 | 52.961.480.091 | |
| 5. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 24 | 380.441.028.292 | 477.459.510.531 |
| 6. | Chỉ phí tài chính | 22 | 25 | 333.442.012.784 | 434.877.462.206 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay và lãi trái phiếu | 23 | 329.856.546.258 | 430.412.113.928 | ||
| 7. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 17.334.000 | 233.545.989 | |
| 8. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 26 | 77.841.887.191 | 66.617.510.378 |
| 9. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 230.827.877.913 | 28.692.472.049 | |
| 10. | Thu nhập khác | 31 | 1.341.629.864 | 933.765.781 | |
| 11. | Chỉ phí khác | 32 | 4.455.807.316 | 4.959.698.775 | |
| 12. | (Lỗ) khác (40=31-32) | 40 | (3.114.177.452) | (4.025.932.994) | |
| 13. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 227.713.700.461 | 24.666.539.055 | |
| 14. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 27 | 29.390.779.320 | 3.553.010.102 |
| 15. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51) | 60 | 198.322.921.141 | 21.113.528.953 | |
| Trong đó: | |||||
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 197.820.802.263 | 20.355.252.643 | ||
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 502.118.878 | 758.276.310 | ||
| 16. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 28 | 2.327 | 239 |
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
| CHỈ TIÊU | Mã số | Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| 1. | LUỵ CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 227.713.700.461 | 24.666.539.055 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 2.341.744.627 | 2.347.748.205 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 11.224.182.831 | - | |
| (Lãi) từ hoạt động đầu tư | 05 | (380.441.028.292) | (477.459.510.531) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 330.613.728.784 | 431.312.652.206 | |
| 3. | Lợi nhuận/(Lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 191.452.328.411 | (19.132.571.065) |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (1.307.006.257.087) | 626.083.825.712 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (426.473.779.711) | (43.551.417.561) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kế lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 1.233.620.158.050 | (680.426.079.158) | |
| Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 12.288.507.752 | 10.746.421.235 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (376.165.800.958) | (395.410.372.294) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (31.917.959.973) | (29.169.085.771) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (704.202.803.516) | (530.859.278.902) | |
| II. | LUỵ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | |||
| 1. | Tiền chi mua sắm, xảy dụng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (257.818.182) | (161.627.273) |
| 2. | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (655.300.000.000) | (603.347.881.000) |
| 3. | Tiền thu hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 441.557.881.000 | 995.813.000.000 |
| 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 548.767.423.258 | 309.282.363.719 |
| III. | LUỵ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 334.767.486.076 | 701.585.855.446 | |
| 1. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 695.571.527.296 | - |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (365.416.515.137) | (82.846.714.391) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 330.155.012.159 | (82.846.714.391) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (39.280.305.281) | 87.879.862.153 | |
| Tiền đầu năm | 60 | 117.352.433.699 | 29.472.571.546 | |
| Tiền cuối năm (70=50+60) | 70 | 78.072.128.418 | 117.352.433.699 |
Ngô Minh Đoàn
Người lập biểu
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng SCG (gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0108704763 ngày 17 tháng 4 năm 2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 04 tháng 01 năm 2023.
Theo Quyết định số 79/QĐ-SGDHN ngày 18 tháng 3 năm 2021, Công ty đã được Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận việc đăng ký giao dịch và đưa cổ phiếu của Công ty vào giao dịch. Theo Quyết định số 515/QĐ-SGDHN ngày 30 tháng 9 năm 2021, Công ty đã được Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Tổng số nhân viên của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 504 (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 388).
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:
Xây dựng nhà các loại;
Xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ, xây dựng công trình điện, công trình cấp, thoát nước, công trình viễn thông, thông tin liên lạc, các công trình thủy, công trình khai khoáng, chế biến, chế tạo và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Phá dõ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hòa không khí, lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
Hoàn thiện công trình xây dựng;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
Hoạt động tư vấn quản lý;
Hoạt động thiết kế chuyên dụng;
Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp;
Vệ sinh chung nhà cửa;
Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan;
- Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Đối với hoạt động thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường theo thời gian thi công của các công trình/dự án.
Đối với các hoạt động kinh doanh còn lại, chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và 2 công ty con.
Các công ty con của Công ty bao gồm:
| STT | Tên công ty con | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu | Tỷ lệ quyển biểu quyết | Hoạt động chính |
| 1. | Công ty Cổ phần Sunshine - Design | Tảng 9, Tòa nhà Sunshine Center, số 16 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Tử Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 95,00% | 95,00% | Thiết kế kiến trúc, tư vấn |
| 2. | Công ty Cổ phần S - Decoro | Tảng 3, Tòa nhà Sunshine Center, số 16 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Tử Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 90,00% | 90,00% | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; hoạt động thương mại |
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. CỐ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất số liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty con của Công ty.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các Công ty và các công ty con và giữa các công ty con với nhau được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
Tiến
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty và các công ty con được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên và được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Đối với hoạt động xây lắp, giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Đối với hoạt động thương mại, giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tổn kho.
Giá gốc của hàng tổn kho được xác định theo phương pháp đích danh theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu hoặc theo từng loại hàng hóa. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng doanh thu ước tính từ các chi phí cần thiết ước tính để hoàn thành.
Dụ phòng giảm giá hàng tổn kho của Công ty và các công ty con được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty và các công ty con được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tổn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang trong số dư hàng tồn kho phản ánh chi phí các công trình Công ty và các công ty con đang thực hiện đồ dang, chưa hoàn thành đến cuối năm.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:
Số năm
Nhà của và vật kiến trúc _____ 06
Máy móc và thiết bị ___ 03 - 10
Phương tiện vận tải _____ 06 - 10
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập thuần do thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Thuê hoạt động
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rũi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiến nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị của phần mềm máy tính được trình bày theo nguyên giá trù giá trị hao mòn lũy kế. Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Các khoản trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
Chỉ phí trả trước chủ yếu bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ phục vụ thi công, giá trị công cụ, dụng cụ khác được phân bổ vào giá trị dự án, chỉ phí thuê văn phòng và chỉ phí cải tạo, sửa chữa văn phòng được coi là có khả năng đảm lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty và các công ty con. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
Trái phiếu phát hành
Công ty phát hành trái phiếu thương cho mục đích vay dài hạn.
Giá trị ghi sổ của trái phiếu thường được phản ánh trên cơ sở thuần bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trù (-) Chiết khấu trái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu.
Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dẫn phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay của trái phiếu. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu.
Ghi nhận doanh thu
Hợp đồng xây dựng
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận như sau:
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm. Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiến thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thi doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán hợp nhất của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi ứng trước theo hợp đồng, lãi tiến gửi, cho vay và trái phiếu được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các khoản ứng trước, các tài khoản tiến gửi, cho vay và trái phiếu và lãi suất áp dụng.
Lãi từ các khoản đầu từ khác được ghi nhận khi Công ty và các công ty con có quyền nhận khoản lãi.
Chỉ phí đi vay
Chi phi đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Theo đó, chi phí đi vay của nhà thầu để phục vụ việc thi công, xây dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khoản vay riêng không được vốn hóa vào giá trị công trình xây dựng. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đấu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cản một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào giá gốc tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đấu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm giá gốc tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đấu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập tính thuế trong năm. Thu nhập tính thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác và ngoài ra không bao gồm các chí tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty và các công ty con căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty và các công ty con có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4. TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1.560.654.389 | 19.041.902.224 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 76.511.474.029 | 98.310.531.475 |
| 78.072.128.418 | 117.352.433.699 |
5. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn | 973.152.892.612 | 992.317.059.113 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bất động sản | 720.962.630.956 | - |
| An Hưng | ||
| Công ty TNHH JH | 516.965.499.945 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Thương mại New Century | 121.330.572.330 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng | - | 211.016.613.420 |
| Thành Đô | ||
| Các đối tượng khác | 514.041.774.506 | 270.873.491.908 |
| 2.846.453.370.349 | 1.474.207.164.441 | |
| Trong đó: | ||
| Phải thuyển hạn chế bình hàn là các hân liên | 1.111.869.333.973 | 1.063.245.620.664 |
Phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết minh số 29)
6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Kinh Bắc (i) | 641.714.607.885 | 959.700.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Địa Ốc Việt Nam (i) | 426.200.000.000 | 426.200.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BDS Đại Hưng Thịnh (i) | 380.000.000.000 | 380.000.000.000 |
| Các đối tượng khác | 792.987.057.421 | 521.948.536.862 |
| 2.240.901.665.306 | 2.287.848.536.862 | |
| Trong đó: | ||
| Trả trước cho người bán ngắn hạn là các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết minh số 29) | 644.637.036.143 | 962.489.335.134 |
| b. Trả trước cho người bán dài hạn (ii) | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng V-Pro | 607.187.000.000 | 607.187.000.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng hạ tầng Miền Bắc | 500.000.000.000 | 500.000.000.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Hoàng An | 392.813.000.000 | 392.813.000.000 |
| 1.500.000.000.000 | 1.500.000.000.000 |
(i) Phản ánh các khoản trả trước cho một số nhà thầu để thực hiện thi công Dự án Sunshine Crystal River (CT01) với lãi suất ứng trước là 13%/năm.
(ii) Phản ánh các khoản trả trước cho một số nhà thầu phụ để thực hiện thi công một dự án tại Khánh Hòa. Đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này, các bên liên quan đến dự án đang thực hiện các thủ tục cần thiết để triển khai dự án. Theo các thỏa thuận liên quan đến dự án, cách thức thu hối các khoản trả trước này sẽ phụ thuộc vào tiến độ triển khai dự án nêu trên trong thời gian tới.
7. PHẢI THU VỀ CHO VAY
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Phải thu về cho vay ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Trường Minh (i) | 292.300.000.000 | - |
| Công ty TNHH Công nghệ Chiếu sáng Hà Nội (ii) | 200.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bất động sản An Hưng (iii) | 162.000.000.000 | 162.000.000.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư và Kinh doanh BDS Đại Phát (iv) | 160.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Bất động sản Đức Tú (v) | 75.000.000.000 | 75.000.000.000 |
| Công ty TNHH Ngôi nhà Việt VietHome (vi) | 61.545.000.000 | 131.175.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng DAT | - | 166.000.000.000 |
| 950.845.000.000 | 534.175.000.000 | |
| b. Phải thu về cho vay dài hạn | ||
| Công ty TNHH Ngôi nhà Việt VietHome | - | 67.755.000.000 |
| - | 67.755.000.000 |
(i) Phản ánh khoản cho Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Trường Minh vay tin chấp theo Hợp đồng cho vay số 3101/2024/HDCV/SCG-TM ngày 31 tháng 01 năm 2024 và phụ lục số 01 ngày 30 tháng 11 năm 2024 để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của bên vay, lãi suất vay trong hạn 9%/năm có định trong 12 tháng, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn. Khoản cho vay đáo hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Lãi vay được trả cùng gốc vay khi kết thúc thời hạn vay hoặc ngày chấm dứt hợp đồng trước hạn, tùy từng trường hợp.
(ii) Phản ánh khoản cho Công ty TNHH Công nghệ Chiếu sáng Hà Nội vay tín chấp theo Hợp đồng cho vay số 0107/2024/HDCV/SCG-CSHN ngày 01 tháng 7 năm 2024 và phụ lục số 01 ngày 30 tháng 11 năm 2024 để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của bên vay, lãi suất vay trong hạn 9%/năm có định trong 12 tháng, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn. Khoản cho vay đáo hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Lãi vay được trả cùng gốc vay khi kết thúc thời hạn vay hoặc ngày chấm dứt hợp đồng trước hạn, tùy từng trường hợp.
(iii) Phản ánh khoản cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bất động sản An Hưng vay tín chấp theo Hợp đồng cho vay số 2510/2023/HDCV/SCG-ANHUNG ngày 25 tháng 10 năm 2023 và phụ lục số 02 ngày 30 tháng 11 năm 2024 để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của bên vay với lãi suất vay trong hạn 9%/năm, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn và thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày giải ngân đấu tiên (ngày 25 tháng 10 năm 2023) và được gia hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2025. Lãi vay được trả cùng gốc vay khi kết thúc thời hạn vay hoặc ngày chấm dứt hợp đồng trước hạn, tùy từng trường hợp. Tình đến ngày lập báo cáo tài chính riêng này, Công ty đã thu hồi toàn bộ gốc và lãi cho vay với số tiến là 181.786.980.222 VND.
(iv) Phản ánh khoản cho Công ty TNHH Đầu tư và Kinh doanh BDS Đại Phát vay tin chấp theo Hợp đồng cho vay số 0307/2024/HDCV/SCG-DP ngày 03 tháng 7 năm 2024 và phụ lục số 01 ngày 30 tháng 11 năm 2024 để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của bên vay, lãi suất vay trong hạn 9%/năm có định trong 12 tháng, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn. Khoản cho vay đáo hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Lãi vay được trả cùng gốc vay khi kết thúc thời hạn vay hoặc ngày chấm dứt hợp đồng trước hạn, tùy từng trường hợp.
(v) Phản ánh khoản cho Công ty TNHH Bất động sản Đức Tú vay tin chấp theo Hợp đồng cho vay số 0104/2023/HDCV/SCG-ĐT ngày 01 tháng 4 năm 2023 và phụ lục số 01 ngày 30 tháng 3 năm 2024 để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của bên vay với lãi suất vay trong hạn 12%/năm, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn, thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày giải ngân đấu tiên (ngày 03 tháng 4 năm 2023) và được gia hạn đến ngày 03 tháng 4 năm 2025. Lãi vay được trả cùng gốc vay khi kết thúc thời hạn vay hoặc ngày chấm dứt hợp đồng trước hạn, tùy từng trường hợp. Tinh đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã thu hồi toàn bộ gốc và lãi cho vay với số tiền là 92.219.178.083 VND.
(vi) Phản ánh khoản Công ty Cổ phấn S-Decoro - công ty con của Công ty cho Công ty TNHH Ngôi nhà Việt Viethome vay tin chấp theo Hợp đồng cho vay số 01.2022/HDV/SDECORO-VH ngày 01 tháng 7 năm 2022 và Phụ lục hợp đồng số 01 để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của bên vay, lãi suất vay trong hạn 8%/năm, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn với thời hạn được gia hạn thêm 18 tháng từ ngày 14 tháng 7 năm 2023, do đó khoản cho vay sẽ đáo hạn vào ngày 15 tháng 01 năm 2025. Lãi vay được trả cùng gốc vay khi kết thúc thời hạn vay hoặc ngày chấm dứt hợp đồng trước hạn, tùy từng trường hợp. Tình đến ngày lập báo cáo tài chính
8. PHẢI THU NGĂN HẠN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Lãi dự thu | 118.212.883.520 | 284.131.854.486 |
| - Lãi cho vay | 74.561.560.326 | 78.965.827.179 |
| - Lãi ứng trước theo hợp đồng | 43.651.323.194 | 205.166.027.307 |
| Phải thu khác từ bán khoản đầu tư trái phiếu | - | 137.580.305.000 |
| Đặt cọc | - | 20.662.600.000 |
| Khác | 6.030.138.959 | 3.660.616.224 |
| 124.243.022.479 | 446.035.375.710 | |
| Trong đó: | ||
| Phải thu ngắn hạn khác với các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết minh số 29) | 24.317.613.604 | 149.578.511.445 |
9. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang (i) | 725.335.521.129 | (11.286.881.195) | 293.987.604.914 | - |
| Hàng hoá | 17.392.335.006 | - | 22.266.471.510 | - |
| 742.727.856.135 | (11.286.881.195) | 316.254.076.424 | - | |
(i) Chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang phản ánh chi phí các công trình đang trong quá trình xây dựng. Chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang theo công trình như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Dự án Sunshine Crystal | 144.841.991.054 | - | 129.578.870.589 | - |
| River - CT01 | ||||
| Dự án Noble Capital Thắng | 78.302.335.827 | - | 209.765.908 | - |
| Long | ||||
| Dự án Royal Capital | 66.924.830.569 | - | 14.639.896.139 | - |
| Dự án Noble Capital Tây | 61.449.438.470 | - | 146.531.300 | - |
| Hồ (IB29) | ||||
| Dự án Sunshine Empire | 71.588.892.986 | - | 3.863.845.284 | - |
| Dự án Khu nhà ở cao tầng | 41.756.854.219 | - | 26.926.654.869 | - |
| Phú Thuận (E2) | ||||
| Các dự án khác | 260.471.178.004 | (11.286.881.195) | 118.622.040.825 | - |
| 725.335.521.129 | (11.286.881.195) | 293.987.604.914 | - | |
10. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa và vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||
| Số dư đầu năm | 416.000.000 | 7.749.991.835 | 6.052.154.545 | 14.218.146.380 |
| Mua sắm trong năm | - | 257.818.182 | 695.000.000 | 952.818.182 |
| Phân loại lại | - | (100.054.546) | 100.054.546 | - |
| Số dư cuối năm | 416.000.000 | 7.907.755.471 | 6.847.209.091 | 15.170.964.562 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KỆ | ||||
| Số dư đầu năm | 279.569.903 | 4.357.960.898 | 2.406.995.925 | 7.044.526.726 |
| Khẩu hao trong năm | 69.333.336 | 1.125.926.917 | 821.684.370 | 2.016.944.623 |
| Phân loại lại | - | (40.613.540) | 40.613.540 | - |
| Số dư cuối năm | 348.903.239 | 5.443.274.275 | 3.269.293.835 | 9.061.471.349 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||
| Tại ngày đầu năm | 136.430.097 | 3.392.030.937 | 3.645.158.620 | 7.173.619.654 |
| Tại ngày cuối năm | 67.096.761 | 2.464.481.196 | 3.577.915.256 | 6.109.493.213 |
Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 2.404.710.474 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.408.497.349 VND).
11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công cụ, dụng cụ phục vụ thi công | 4.972.262.005 | 4.552.195.906 |
| Công cụ, dụng cụ khác | 463.746.653 | 754.519.993 |
| Chi phí thuê văn phòng (i) | - | 11.704.000.000 |
| Chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng | - | 864.046.266 |
| 5.436.008.658 | 17.874.762.165 |
(i) Trong năm, Công ty và các công ty con đã kết thúc Hợp đồng thuê mặt bằng với Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản S - Việt Nam. Tiến thuê văn phòng sẽ được thanh toán hàng tháng với bên cho thuê mới.
12. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Giá trị/Số có khả năng trả nợ | Giá trị/Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH Thương mại S-Manpower | 229.815.835.444 | 60.500.956.133 |
| Công ty Cổ phần Fountech | 16.648.437.454 | 46.087.093.981 |
| Công ty Cổ phần Eurowindow | 85.625.941.998 | - |
| Khác | 734.842.992.868 | 569.366.625.744 |
| 1.066.933.207.764 | 675.954.675.858 | |
| Trong đó: | ||
| Phải trả người bán là các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết minh số 29) | 32.399.814.640 | 62.755.060.816 |
13. NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thủ Đức | 149.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản S-HOMES | 52.235.893.802 | 49.155.702.142 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | 9.362.316.646 | 14.838.154.076 |
| Công ty TNHH Thương mại S-Manpower | 2.090.004.110 | 40.636.155.531 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sunrise Việt Nam | - | 95.900.000.000 |
| Khác | 81.050.713.100 | 27.171.229.485 |
| 293.738.927.658 | 227.701.241.234 | |
| Trong đó: | ||
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn là các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết minh số 29) | 63.497.840.303 | 65.949.247.846 |
| b. Người mua trả tiền trước dài hạn | ||
| Công ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Trường Giang (i) | 473.150.000.000 | - |
| 473.150.000.000 | - | |
| Trong đó: | ||
| Người mua trả tiền trước dài hạn là các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết minh số 29) | 473.150.000.000 | - |
(i) Khoản người mua trả tiền trước từ Công ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Trường Giang được thu hồi dẫn dựa trên hỗ sở thanh toán theo khối lượng thực hiện của hợp đồng sẽ thực hiện từ ký thanh toán tháng 9 năm 2026 theo Phụ lục Hợp đồng số 01 kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 2306/HĐTC/TC-SCG giữa Công ty và Công ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Trường Giang ngày 23 tháng 6 năm 2024.
14. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã bù trừ/thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng đầu ra | 2.760.817.144 | 263.831.001.639 | 265.005.401.720 | 1.586.417.063 |
| Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | 106.366.976 | 106.366.976 | - |
| Thuế nhập khẩu | - | 52.548.387 | 52.548.387 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 28.983.190.199 | 29.390.779.320 | 31.917.959.973 | 26.456.009.546 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.066.891.640 | 8.746.644.690 | 7.599.615.152 | 3.213.921.178 |
| Thuế khác và các khoản phải nộp khác | 4.268.018.948 | 3.902.021.486 | 8.170.040.434 | - |
| 38.078.917.931 | 306.029.362.498 | 312.851.932.642 | 31.256.347.787 |
15. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí phải trả cho các công trình xây dựng (i) | ||
| Trong đó: | ||
| Dự án Sunshine Crystal River - CT01 | 299.010.136.998 | 14.000.000.000 |
| Dự án Sunshine Heritage Phúc Thọ | 200.313.000.000 | 180.000.000.000 |
| Dự án Sunshine Green Iconic | 137.648.614.560 | 110.000.000.000 |
| Dự án - E2 Cọc tường vây | 133.000.000.000 | 133.000.000.000 |
| Dự án Khu biệt thự cao cấp và du lịch nghỉ dưỡng đời | 130.000.000.000 | 130.000.000.000 |
| Hòn Rơm | ||
| Khu nhà ở cao tầng Phú Thuận (E2) | - | 41.500.000.000 |
| Chỉ phí phải trả các dự án, hạng mục khác | 508.155.630.905 | 454.571.932.537 |
| 1.408.127.382.463 | 1.063.071.932.537 |
(i) Chi phi phải trả cho các công trình xây dựng phần ánh phần trích trước cho các chi phí đã phát sinh tương ứng với các phần công việc, hạng mục công trình đã thực hiện nhưng chưa nhận được đầy đủ hỗ sở thanh toán từ nhà thầu phụ tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
16. PHẢI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Lãi vay phải trả | 7.700.858.823 | 54.010.113.523 |
| Nhận đặt cọc bảo lãnh | - | 55.000.000.000 |
| Khác | 1.849.020.257 | 4.263.128.130 |
| 9.549.879.080 | 113.273.241.653 | |
| Trong đó: | ||
| Phải trả ngắn hạn khác cho các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 29) | - | 2.682.146.832 |
17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH NGẨN HẠN
| Số đầu năm | ||
| Giá trị | VNDố có khả năngả nợ | |
| a. Vay ngắn hạn | 1.765.400.000.000 | 1.765.400.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam | 1.765.400.000.000 | 1.765.400.000.000 |
| Thịnh Vượng (i) | ||
| Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi | - | - |
| nhánh Hà Nội (ii) | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Tưấn Xây dựng ASIA | - | - |
| b. Vay dài hạn đến hạn trả | 256.889.331.328 | 256.889.331.328 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 256.889.331.328 | 256.889.331.328 |
| Trái phiếu phát hành (iii) | - | - |
| Trái phiếu phát hành theo mệnh giá | - | - |
| Chi phí phát hành trái phiếu | - | - |
| 2.022.289.331.328 | 2.022.289.331.328 | |
(i) Phản ánh khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng cấp hạn mức tính dụng số 2022/HDHM/VPB-SCG ngày 24 tháng 9 năm 2022, hạn mức tin dụng là 2.000.000.000.000 VND. Mục đích cấp tin dụng là bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thi công, xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp. Thời hạn và lãi suất cho vay được quy định trong các Khế ước nhận nợ. Thời hạn cho vay của các khoản vay từng lần thuộc hạn mức không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân đấu tiên là ngày 24 tháng 9 năm 2022. Theo Phụ lục hợp đồng số 05/PL ngày 23 tháng 9 năm 2024 giữa Công ty và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, khoản vay được gia hạn thêm 12 tháng tính từ ngày đến hạn thanh toán. Ngày đến hạn thanh toán đầu tiên là ngày 25 tháng 9 năm 2025. Khoản vay được đảm bảo bằng các hợp đồng đảm bảo sau:
Hợp đồng thể chấp quyền tài sản số TT/QTS/HĐTC/SCG-VPB ngày 23 tháng 9 năm 2022 giữa Công ty TNHH Đầu tư và Kinh doanh Bất động sản Thủ Thiêm (Bên thế chấp), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vương - chi nhánh Bến Thành (Bên nhận thế chấp) và Công ty (Bên được bảo đảm). Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền tài sản thuộc số hữu của bên thế chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán/chuyến nhượng bất động sản là lỗ đất 92 Nauyển Hữu Cảnh, phường 22, quân Bình Thanh, thành phố Hồ Chí Minh và tài sản aần liên trên đất.
Hợp đồng thể chấp quyền đòi nợ số 2022/HDTC/SCG-EC ngày 24 tháng 9 năm 2022 giữa Công ty (Bên thế chấp) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp là Quyền đòi nợ theo Hợp đồng tư vấn và thi công xây dựng công trình số 332/HDTC/E&C-SCG ngày 02 tháng 7 năm 2019 và Phụ lục số 02 ngày 05 tháng 9 năm 2022 và các phụ lục khác định kèm (nếu có).
Hợp đồng thể chấp số 2022/CP/HDTC/SCG-VPB ngày 24 tháng 9 năm 2022 giữa ông Đỗ Anh Tuấn (Bên thế chấp), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Bên nhận thế chấp) và Công ty (Bên được báo đảm). Tài sản thế chấp là toàn bộ chúng khoán thuộc sở hữu của bên thế chấp tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine (Trước đây là: Công ty Cổ phần Tập đoàn Real Tech) với số lượng 35.000.000 cổ phiếu.
Hợp đồng thể chấp số NTTV/HDTC/SCG-VPB ngày 06 tháng 02 năm 2023 của bà Nguyễn Thị Thu Vân cùng chống là ông Đinh Hữu Thánh (Bên thế chấp) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp là toàn bộ chúng khoán thuộc sở hữu của bên thế chấp tại Công ty Cổ phần Phát triển Sunshine Homes với số lượng 9.000.000 cổ phiếu.
| Trong năm | Số cuối năm | |||
| VND | VND | |||
| Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 695.571.527.296 | 108.527.183.809 | 2.352.444.343.487 | 2.352.444.343.487 | |
| - | 260.000.000 | 1.765.140.000.000 | 1.765.140.000.000 | |
| 587.304.343.487 | - | 587.304.343.487 | 587.304.343.487 | |
| 108.267.183.809 | 108.267.183.809 | - | - | |
| 1.481.741.003.754 | 256.132.148.802 | 1.482.498.186.280 | 1.482.498.186.280 | |
| - | 256.889.331.328 | - | - | |
| 1.481.741.003.754 | (757.182.526) | 1.482.498.186.280 | 1.482.498.186.280 | |
| 1.483.253.300.000 | - | 1.483.253.300.000 | 1.483.253.300.000 | |
| (1.512.296.246) | (757.182.526) | (755.113.720) | (755.113.720) | |
| 2.177.312.531.050 | 364.659.332.611 | 3.834.942.529.767 | 3.834.942.529.767 | |
Hợp đồng thế chấp số HKT/HDTC/SCG-VPB ngày 06 tháng 02 năm 2023 của ông Hoàng Khắc Tấn cùng vợ là bà Vũ Thị Huệ (Bên thế chấp) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp là toàn bộ chứng khoán thuộc sở hữu của bên thế chấp tại Công ty Cổ phần Phát triển Sunshine Homes với số lượng 1.000.000 cổ phiếu.
Hợp dong the chap so NDB/HDIC/SCG-VPB ngay 06 thang 02 nam 2023 của ong Ngo Duy Đong cung vợ là bà Lê Thị Hà (Bên thế chấp) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp là toàn bộ chúng khoán thuộc sở hữu của bên thế chấp tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine (Trước đây là: Công ty Cổ phần Tập đoàn Real Tech) với số lượng 2.634.220 cổ phiếu.
(ii) Phản ánh khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Hà Nội theo Hợp đồng cấp hạn mức tin dụng số 319/24/HĐTD ngày 13 tháng 9 năm 2024 và Hợp đồng cấp hạn mức tin dụng sửa đổi số 319/24/HĐTD-02 ngày 18 tháng 11 năm 2024, hạn mức tin dụng tối đa là 1.000.000.000.000 VND. Mục đích cấp tin dụng được quy định cụ thể trong từng Hợp đồng tin dụng và/hoặc các Giấy để nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ. Thời hạn và lãi suất cho vay được quy định trong các Khế ước nhận nợ. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tin dụng là 1 năm kể từ ngày ký hợp đồng đến ngày 13 tháng 9 năm 2025. Khoản vay được đảm bảo bằng các hợp đồng đảm bảo sau:
Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 105/24/HDTG ngày 13 tháng 9 năm 2024 và số 110/24/HDTG ngày 02 tháng 10 năm 2024 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thuận Phú Lăng Cổ (Bên thế chấp), Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Hà Nội (Bên nhận thế chấp) và Công ty (Bên được đảm bảo). Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ việc phát triển, khai thác, kinh doanh hạng mục: “Khu Khách sản biến diện tích 17400 m² và “Khu biệt thực văn hổ diện tích 110.400 m²” thuộc Dự án đấu tư khu du lịch nghi dưỡng, sản Golf Lăng Cổ tại xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chúng nhận đăng ký đầu tư số 7475206665 do Ban Quản lý Khu kinh tế Công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
- Quyến đòi nợ của Công ty phát sinh từ hợp đồng thi công xây dựng số 09/2024/HĐTC/TT1TT2/TĐ-SCG ngày 18 tháng 12 năm 2024 ký giữa Công ty và Công ty Cổ phân Đầu tư phát triển Hạ tầng Thủ Đức liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở thấp tầng để bán tại các ô đất ký hiệu A4/TT1 thuộc ô quy hoạch C12 và ô đất ký hiệu A7/TT2 thuộc ô quy hoạch C13 phường Việt Hưng, phường Phúc Đồng, quận Long Biên (dự án Noble Palace Long Biên).
(iii) Phản ánh khoản trái phiếu đến hạn trả như được trình bày tại Thuyết minh số 18.
18. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
| Số đầu năm | ||
| VNDá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Vay trung dài hạn | 256.889.331.328 | 256.889.331.328 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 256.889.331.328 | 256.889.331.328 |
| b. Trái phiếu phát hành (i) | 1.481.741.003.754 | 1.481.741.003.754 |
| Trái phiếu phát hành theo mệnh giá | 1.483.253.300.000 | 1.483.253.300.000 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | (1.512.296.246) | (1.512.296.246) |
| 1.738.630.335.082 | 1.738.630.335.082 | |
| Trong đó: | ||
| Số phải trả trong vòng 12 tháng | 256.889.331.328 | 256.889.331.328 |
| Tiền gốc phải trả | 256.889.331.328 | 256.889.331.328 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | - | - |
| Số phải trả sau 12 tháng | 1.481.741.003.754 | 1.481.741.003.754 |
| Tiền gốc phải trả | 1.483.253.300.000 | 1.483.253.300.000 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | (1.512.296.246) | (1.512.296.246) |
| Trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | |
| Tăng | Giảm | Giá trịố có khả năngả nợ |
| - | 256.889.331.328 | - |
| - | 256.889.331.328 | - |
| - | (757.182.526) | 1.482.498.186.2801.482.498.186.280 |
| - | - | 1.483.253.300.0001.483.253.300.000 |
| - | (757.182.526) | (755.113.720) |
| - | 256.132.148.802 | 1.482.498.186.280 |
| 1.482.498.186.2801.482.498.186.280 | ||
| 1.483.253.300.000(755.113.720) | ||
| - | ||
| - | ||
| - |
(i) Phản ánh khoản trái phiếu phát hành cho đơn vị phát hành trái phiếu, đại lý lưu ký trái phiếu - Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartMind - bên liên quan của Công ty nhằm mục đích tăng quy mô vốn hoạt động và/hoặc thực hiện các chương trình, dự án đấu tư. Trái phiếu được đảm bảo thanh toán bởi giá trị cổ phần tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản S-HOMES thuộc số hữu của các cá nhân và pháp nhân là bên liên quan của Công ty. Trái phiếu có lãi suất 11% trong bốn kỳ tinh lãi đấu tiên, lãi suất các kỳ sau là tổng của 4% và lãi suất tham chiếu theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán trái phiếu. Thời hạn của trái phiếu là 36 tháng (từ ngày 31 tháng 12 năm 2020 đến 31 tháng 12 năm 2024). Theo Nghi quyết Hội đồng Quản trị số 19/2023/SCG/NQ-HDQT ngày 09 tháng 6 năm 2023, trên cơ sở quy định của Nghị định số 08/2023/NB-CP do Chính phủ ban hành ngày 05 tháng 3 năm 2023, Hội đồng Quản trị thông qua việc điều chỉnh kỹ hạn/ngày đáo hạn trái phiếu do Công ty phát hành riêng lẻ năm 2020. Nội dung điều chỉnh đã được Người sở hữu trái phiếu (đại diện là Công ty TNHH SIPT) thông qua vào ngày 09 tháng 6 năm 2023. Sau điều chỉnh, kỹ hạn của trái phiếu là 60 tháng, kỹ thanh toán lãi 03 tháng/lần và ngày đáo hạn là ngày 31 tháng 12 năm 2025, do đó khoản trái phiếu được phân loại là vay dài hạn đến hạn trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần KS Group - bên liên quan của Công ty đang nắm giữ tổng giá trị mệnh giá trái phiếu là 24.606.800.000 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 44.075.400.000 VND) (Thuyết minh số 29).
Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 1.483.253.300.000 | 256.889.331.328 |
| Trong năm thứ hai | - | 1.483.253.300.000 |
| 1.483.253.300.000 | 1.740.142.631.328 | |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng | 1.483.253.300.000 | 256.889.331.328 |
| (được trình bày ở phần vay ngắn hạn) | ||
| Số phải trả sau 12 tháng | - | 1.483.253.300.000 |
19. VỐN CHỦ SỞ HỘU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phản | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Tổng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 850.000.000.000 | (149.600.000) | 278.292.643.075 | 11.962.289.902 | 1.140.105.332.977 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 20.355.252.643 | 758.276.310 | 21.113.528.953 |
| Số dư đầu năm nay | 850.000.000.000 | (149.600.000) | 298.647.895.718 | 12.720.566.212 | 1.161.218.861.930 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 197.820.802.263 | 502.118.878 | 198.322.921.141 |
| Số dư cuối năm nay | 850.000.000.000 | (149.600.000) | 496.468.697.981 | 13.222.685.090 | 1.359.541.783.071 |
Vốn điều lệ
Theo Giấy chúng nhận đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 8 ngày 04 tháng 01 năm 2023, vốn điều lệ của Công ty là 850.000.000.000 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 850.000.000.000 VND). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ đã được các chủ sở hữu góp đủ như sau:
| Vốn đã góp | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | (%) | VND | (%) | |
| Ông Đỗ Anh Tuấn | 195.425.000.000 | 22,99 | 195.425.000.000 | 22,99 |
| Ông Đỗ Văn Trường | 85.000.000.000 | 10,00 | 85.000.000.000 | 10,00 |
| Các cổ đông khác | 569.575.000.000 | 67,01 | 569.575.000.000 | 67,01 |
| 850.000.000.000 | 100,00 | 850.000.000.000 | 100,00 | |
| Cổ phiếu | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 85.000.000 | 85.000.000 | ||
| Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu) | 85.000.000 | 85.000.000 | ||
| Mệnh giá (VND) | 10.000 | 10.000 | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 85.000.000 | 85.000.000 | ||
| Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu) | 85.000.000 | 85.000.000 | ||
20. BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐIỂA LÝ
Báo cáo theo lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng nhà các loại, xây dựng các công trình đường bộ, hoàn thiện công trình xây dựng và bán nội thất, vật tư xây dựng. Trong năm, Công ty không có hoạt động sản xuất kinh doanh nào khác trọng yếu, theo đó, thông tin tài chính trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và toàn bộ doanh thu, chỉ phí trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là liên quan đến hoạt động xây dựng. Theo đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Báo cáo theo khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của Công ty được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, do vậy Công ty chỉ có bộ phận hoạt động theo khu vực địa lý là Việt Nam.
21. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 2.335.249.079.667 | 657.642.889.446 |
| Doanh thu thiết kế, thi công nội thất | 141.532.456.093 | 127.310.362.541 |
| Doanh thu bán nội thất, vật tư xây dựng | 223.443.257.405 | 6.092.531.212 |
| Doanh thu khác | 4.839.725.999 | 2.552.128.107 |
| 2.705.064.519.164 | 793.597.911.306 | |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu với các bên liên quan chủ yếu (Chi tiết tại Thuyết mình số 29) | 423.759.534.217 | 445.983.313.675 |
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn hợp đồng xây dựng | 2.101.675.943.610 | 624.654.420.387 |
| Giá vốn thiết kế, thi công nội thất | 115.794.710.572 | 107.749.868.251 |
| Giá vốn nội thất, vật tư xây dựng | 221.066.055.387 | 5.936.192.577 |
| Giá vốn khác | 4.839.725.999 | 2.295.950.000 |
| 2.443.376.435.568 | 740.636.431.215 |
22. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
23. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 821.903.474.165 | 302.671.312.503 |
| Chi phí nhân công | 142.487.907.264 | 105.881.975.789 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 2.341.744.627 | 2.347.748.205 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.747.097.385.315 | 424.695.808.392 |
| Trích lập dự phòng | 11.286.881.195 | - |
| Chi phí khác | 14.992.929.931 | 18.671.800.824 |
| 2.740.110.322.497 | 854.268.645.713 |
24. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi ứng trước theo hợp đồng () | 310.253.309.588 | 372.127.000.002 |
| Lãi tiền gửi, cho vay | 70.187.718.704 | 84.743.492.009 |
| Lãi đầu tư trái phiếu | - | 20.589.018.520 |
| 380.441.028.292 | 477.459.510.531 | |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính với bên liên quan chủ yếu (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 29) | 205.160.169.862 | 273.786.205.479 |
| (*) Chỉ tiết lãi ứng trước hợp đồng như sau: | ||
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang (i) | 142.950.575.342 | 142.560.000.000 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Kinh Bắc (ii) | 62.209.594.520 | 124.761.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BDS Đại Hưng Thịnh (ii) | 49.535.342.464 | 49.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Địa Ốc Việt Nam (ii) | 55.557.797.262 | 55.406.000.002 |
| 310.253.309.588 | 372.127.000.002 | |
| Trong đó: | ||
| Lãi ứng trước hợp đồng với bên liên quan chủ yếu (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 29) | 205.160.169.862 | 267.321.000.000 |
(i) Phản ánh lãi phát sinh từ khoản tạm ứng 30% giá trị Hợp đồng thi công xây dựng số 2107/HĐTC/SSMarrina-SCG ngày 21 tháng 7 năm 2020 và các Phụ lục kèm theo giữa Công ty (Bên nhận thầu) và Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang (Bên giao thầu) về việc “Thiết kế, tư vấn, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình”, thuộc dự án Tổ hợp căn hộ cao cấp – TTTM – Khách sạn Russia (Sunshine Marina Nha Trang) tại 32 Trần Phú, Phường Vĩnh Nguyên, Thành phố Nha Trang, Tình Khánh Hòa. Theo Phụ lục Hợp đồng số 02 ngày 28 tháng 12 năm 2020, mức lãi suất là 11%/năm tinh trên số tiền tạm ứng mà Bên giao thầu chậm (giản) thanh toán. Thời hạn chốt lãi là 06 tháng cho kỹ trả lãi đấu tiên và 03 tháng/lần cho các kỹ tiếp theo. Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán tiền lãi trong vòng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày chốt lãi. Trong năm, Công ty đã thu được tiền lãi ứng trước với số tiền là 141.860.000.000 VND. Theo Phụ lục Hợp đồng số 02A ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Hợp đồng thi công, Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang sẽ thực hiện tạm ứng theo tiền độ số tiền 1.296.000.000.000 VND cho Công ty trong năm 2025 để thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến dự án. Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã nhận được toàn bộ khoản tạm ứng lần 1 với số tiền là 130.000.000.000 VND.
(ii) Phản ánh lãi phát sinh từ khoản tạm ứng theo Hợp đồng số 1509/HDTC/SCG-BDS KB, Hợp đồng số 1509/HDTC/SCG-ĐOVN, Hợp đồng số 1509/HDTC/SCG-ĐHT và thỏa thuận trả lãi ngày 15 tháng 9 năm 2022 giữa Công ty (Bên giao thầu) và các Bên nhận thấu, gồm có: Công ty Cổ phấn Kinh doanh Bất động sản Kinh Bắc, Công ty Cổ phấn Đầu từ và Xây dựng Địa Ốc Việt Nam và Công ty Cổ phấn Đầu từ BĐS Đại Hưng Thịnh. Theo thỏa thuận giữa các bên, Bên nhận thấu có trách nhiệm trả lãi cho Bên giao thấu với mức lãi suất 13%/năm tương ứng với số tiền tạm ứng mà Bên giao thấu đã chuyển cho Bên nhận thấu. Thời hạn tính lãi với các bên nhận thấu lấn lượt đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, 30 tháng 9 năm 2025 và 31 tháng 12 năm 2025. Thời gian chốt lãi là 03 tháng/lần. Bên nhận thấu có trách nhiệm thanh toán tiến lãi trong vòng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày chốt lãi. Trong năm, Công ty đã thu được tiến lãi ứng trước từ các bên nhận thấu này với số tiền lấn lượt là 188.289.158.903 VND, 80.817.073.976 VND và 60.801.780.822 VND.
25. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi trái phiếu | 130.007.151.745 | 158.925.489.129 |
| Lãi vay | 199.849.394.513 | 271.486.624.799 |
| Phân bổ phí phát hành trái phiếu | 757.182.526 | 900.538.278 |
| Chỉ phí tài chính khác | 2.828.284.000 | 3.564.810.000 |
| 333.442.012.784 | 434.877.462.206 | |
| Trong đó: | ||
| Chỉ phí tài chính với bên liên quan chủ yếu (Chỉ tiết tại Thuyết minh số 29) | 6.412.855.035 | 54.209.198.514 |
26. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân công | 54.031.907.210 | 42.869.846.160 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 941.593.206 | 1.191.298.393 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 12.384.366.825 | 8.845.204.158 |
| Chi phí khác | 10.484.019.950 | 13.711.161.667 |
| 77.841.887.191 | 66.617.510.378 |
27. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên | 29.390.779.320 | 3.553.010.102 |
| thu nhập tính thuế năm hiện hành | ||
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 29.390.779.320 | 3.553.010.102 |
28. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu của Công ty được thực hiện trên cơ sở các số liệu sau:
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) (i) | 197.820.802.263 | 20.355.252.643 |
| Cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành trong năm (Cổ phiếu) | 85.000.000 | 85.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 2.327 | 239 |
(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số lợi nhuận có thể được trích lập vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính 2024 do Đại hội đồng Cổ đông chưa quyết định tỷ lệ trích vào quỹ này. Nếu Công ty trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông và lãi cơ bản trên cổ phiếu sẽ thay đổi.
29. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có giao dịch và số dư chú yếu trong năm:
| STT | Bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 2 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine (Trước đây là Công ty Cổ phần Tập đoàn Real Tech) | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 3 | Công ty Cổ phần Phát triển Sunshine Homes | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 4 | Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 5 | Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Sunshine Mart | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 6 | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản S-HOMES | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 7 | Công ty Cổ phần Phát triển Tập đoàn Sunshine Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt (Tên gọi trước đây là: Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine) | Cùng Cổ đông lớn/cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 8 | Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 9 | Công ty Cổ phần Sao Ánh Dương | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 10 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 11 | Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Unicloud | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 12 | Công ty Cổ phần Công nghệ Nanochip | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 13 | Công ty Cổ phần KS Group | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 14 | Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartMind | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 15 | Công ty Cổ phần Bất động sản Fullland | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 16 | Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Kinh Bắc | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 17 | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Xuân La | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 18 | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Xuân Đỉnh | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 19 | Công ty Cổ phần Bất động sản Wonderland | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 20 | Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hùng Dũng Phú Yên | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 21 | Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Thương mại Tân Cương | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 22 | Công ty Cổ phần Đầu tư DIA (i) | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 23 | Công ty TNHH Dynamic Innovation | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 24 | Công ty Cổ phần Sunshine Sky Villa | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| 25 | Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service | Liên quan đến thành viên quản lý chủ chốt |
| 26 | Công ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Trường Giang | Liên quan đến thành viên quản lý chủ chốt |
| 27 | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Biên | Liên quan đến thành viên quản lý chủ chốt |
| 28 | Các thành viên Ban Tổng Giám đốc | Thành viên quản lý chủ chốt |
(i) Công ty này không còn là bên liên quan của Công ty kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2024.
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn | 230.038.051.805 | 204.005.045.511 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | 161.860.681.258 | 166.453.903.701 |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Wonderland | 13.188.482.811 | 3.177.699.412 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư DIA | 9.188.611.500 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | 2.851.838.973 | 759.890.764 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Biên | 1.819.977.313 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hùng Dũng | 1.500.851.577 | 2.440.945.422 |
| Phú Yên | ||
| Công ty Cổ phần Sunshine Sky Villa | 1.469.526.900 | - |
| Công ty Cổ phần Phát triển Sunshine Homes | 1.130.114.739 | 2.703.206.535 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bắt động sản S-HOMES | 566.531.277 | 34.888.365.416 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine | 128.513.064 | 1.130.804.702 |
| Công ty Cổ phần KS Group | 16.353.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bất động sản An Hưng | - | 14.771.249.930 |
| Công ty Cổ phần Sao Ánh Dương | - | 6.180.715.651 |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Fulland | - | 2.929.666.667 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartMind | - | 2.777.807.682 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Xuân La | - | 2.392.427.734 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư KFFinance | - | 1.275.181.083 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Tập đoàn Sunshine | - | 96.403.465 |
| 423.759.534.217 | 445.983.313.675 | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | ||
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Bắt động sản Kinh Bắc | 294.430.918.626 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | 15.113.642.112 | 1.451.403.188 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | 8.243.584.342 | - |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Nanochip | 6.129.612.160 | 1.009.545.849 |
| Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service | 3.597.270.128 | 2.668.922.303 |
| Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Sunshine Mart | 2.024.669.336 | 1.088.728.978 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Thương mại Tân Cương | 78.852.000 | - |
| Công ty Cổ phần Phát triển Tập đoàn Sunshine | 66.780.881 | 27.543.845.126 |
| Công ty Cổ phần kinh doanh Bắt động sản S - Việt Nam | - | 1.725.460.947 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Unicloud | - | 212.727.273 |
| 329.685.329.585 | 35.700.633.664 | |
| Doanh thu tài chính | ||
| Lãi ứng trước hợp đồng | 205.160.169.862 | 267.321.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang | 142.950.575.342 | 142.560.000.000 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Bắt động sản Kinh Bắc | 62.209.594.520 | 124.761.000.000 |
| Lãi đầu tư trái phiếu | - | 6.465.205.479 |
| Công ty Cổ phần Roman E&C | - | 6.465.205.479 |
| 205.160.169.862 | 273.786.205.479 |
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí tài chính | ||
| Lãi trái phiếu | 4.181.881.035 | 50.726.388.514 |
| Công ty Cổ phần KS Group | 4.181.881.035 | 50.726.388.514 |
| Phí lưu ký và quản lý tài sản đảm bảo | 2.230.974.000 | 3.482.810.000 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartMind | 2.230.974.000 | 3.482.810.000 |
| 6.412.855.035 | 54.209.198.514 |
Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn khách hàng | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn | 973.152.892.612 | 992.317.059.113 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | 90.087.763.869 | 16.384.197.013 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư DIA | 9.827.673.470 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản S-HOMES | 7.291.778.605 | 26.829.434.650 |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Wonderland | 6.505.476.801 | 3.431.915.365 |
| Công ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Trường Giang | 5.570.600.364 | 5.570.600.364 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Biên | 5.364.944.471 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hùng Dũng Phú Yên | 4.257.140.759 | 2.636.221.056 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | 3.068.239.656 | 1.000.321.298 |
| Công ty TNHH Dynamic Innovation | 2.205.639.520 | 2.205.639.520 |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Fulland | 1.724.040.000 | 3.164.040.000 |
| Công ty Cổ phần Sunshine Sky Villa | 1.587.089.052 | - |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartMind | 1.226.054.798 | 28.826.419 |
| Công ty Cổ phần Sao Ánh Dương | - | 6.675.172.903 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư KSFinance | - | 1.316.702.557 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine | - | 553.828.899 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Xuân La | - | 131.670.507 |
| 1.111.869.333.977 | 1.062.245.629.664 | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Kinh Bắc | 641.714.607.885 | 959.700.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | 2.203.971.411 | 1.568.397.810 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Nanochip | 718.456.847 | - |
| Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service | - | 1.220.937.324 |
| 644.637.036.143 | 962.489.335.134 | |
| Phải thu ngắn hạn khác | ||
| Lãi ứng trước hợp đồng | 24.317.613.604 | 149.306.602.645 |
| Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang | 24.317.613.604 | 23.227.038.262 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Kinh Bắc | - | 126.079.564.383 |
| Khác | - | 271.908.800 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Sunshine Homes | - | 271.908.800 |
| 24.317.613.604 | 149.578.511.445 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | 17.661.980.901 | 536.070.897 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | 8.966.340.870 | - |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Nanochip | 4.327.439.983 | 34.025.284.020 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine Sài Gòn | 764.500.000 | - |
| Công ty TNHH Kinh doanh thương mại và dịch vụ | 256.575.254 | 637.874.279 |
| Sunshine Mart | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Unicloud | 234.000.000 | 234.000.000 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Tập đoàn Sunshine | 97.702.862 | 30.921.981 |
| Công ty Cổ phần Quản lý & Vận hành S-Service | 90.652.330 | 1.637.400.000 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Thương mại Tân | 622.440 | - |
| Cương | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine | - | 25.653.509.639 |
| 32.399.814.640 | 62.755.060.816 | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản S-HOMES | 52.235.893.802 | 49.155.702.142 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Sunshine E&C | 9.362.316.646 | 14.838.154.076 |
| Công ty Cổ phần Sunshine Marina Nha Trang | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunshine | 899.629.855 | 899.629.855 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Unicloud | - | 55.761.773 |
| 63.497.840.303 | 65.949.247.846 | |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | ||
| Công ty TNHH Kiến trúc Xây dựng Trường Giang | 473.150.000.000 | - |
| 473.150.000.000 | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Xuân Đỉnh | - | 2.222.220.915 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư KSFinance | - | 435.117.017 |
| Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ | - | 24.720.000 |
| Sunshine Mart | ||
| Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartMind | - | 88.900 |
| - | 2.682.146.832 | |
| Giá trị trái phiếu phát hành | ||
| Công ty Cổ phần KS Group | 24.606.800.000 | 44.075.400.000 |
| 24.606.800.000 | 44.075.400.000 |
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | ||
| VND | VND | ||
| Ban Tổng Giám đốc | Chức vụ | 9.831.419.396 | 6.794.969.689 |
| Ông Bùi Văn Tư | Tổng Giám đốc | 3.429.510.594 | 2.159.407.621 |
| Ông Nguyễn Khắc Trung | Phó Tổng Giám đốc | 2.550.916.636 | 2.144.702.646 |
| Ông Nguyễn Xuân Anh | Phó Tổng Giám đốc | 1.434.043.449 | 1.164.957.664 |
| Ông Nguyễn Quốc Oanh | Phó Tổng Giám đốc | 1.344.122.167 | 1.110.968.425 |
| Ông Vũ Anh Phương | Phó Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 25 tháng 5 năm 2024) | 1.072.826.550 | - |
| Ông Phan Ích Long | Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2023) | - | 214.933.333 |
| Người quản lý khác | Chức vụ | 1.660.172.707 | 1.283.757.963 |
| Ông Nguyễn Đình Đức | Kế toán trường | 1.660.172.707 | 1.283.757.963 |
Trong năm 2024, Công ty chi trả thù lao cho các thành viên trong Hội đồng Quản trị. Chỉ tiết như sau:
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | ||
| VND | VND | ||
| Hội đồng Quản trị | Chức vụ | 720.000.000 | 718.000.000 |
| Ông Đỗ Văn Trường | Chủ tịch | 240.000.000 | 240.000.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Sơn | Thành viên độc lập | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Oanh | Thành viên | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Ông Bùi Văn Tư | Thành viên | 120.000.000 | 85.000.000 |
| Ông Hồ Đức Việt | Thành viên | 120.000.000 | 85.000.000 |
| Ông Vũ Anh Phương | Thành viên (miễn nhiệm ngày 15 tháng 4 năm 2023) | - | 34.000.000 |
| Ông Nguyễn Việt Hải | Thành viên (miễn nhiệm ngày 15 tháng 4 năm 2023) | - | 34.000.000 |
Trong năm 2024, Công ty chi trả thù lao cho các thành viên trong Ban Kiểm soát của Công ty. Chi tiết như sau:
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | ||
| VND | VND | ||
| Ban Kiểm soát | Chức vụ | 240.000.000 | 239.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | Trường Ban Kiểm soát | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Ông Hà Hữu Thành | Thành viên Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 42.500.000 |
| Bà Trần Thị Hằng | Thành viên Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 42.500.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | Thành viên Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 15 tháng 4 năm 2023) | - | 17.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng | Thành viên Ban Kiểm soát | - | 17.000.000 |
| Nhung | (miễn nhiệm ngày 15 tháng 4 năm 2023) |
Ngô Minh Đoàn Người lập biểu
Nguyễn Đình Đức
Kế toán trường
Bùi Văn Tư
Tổng Giám đốc
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Nơi nhận:
-UBCKNN, SGDCK;
-Lưu: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bùi Văn Tư
Tổng Giám đốc
1 SCG
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XẤY DỰNG SCG
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Sunshine Center,
16 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2,
Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
LIÊN HỆ VỚI CHỦNG TÔI
Quy Cổ đông và Nhà đấu tư có nhu cầu về thông tin, xin vui lòng liên hệ:
Phòng Quan hệ Nhà đấu tư
Email: ir@scgr.vn