Báo cáo thường niên 2024/SCI
ticker: SCI document_type: bctn year: 2024 page_count: 84 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN SCI E&C
CÔNG TY CỐ PHẦN SCI E&C
Số: 01/2025/BC-TCKT-SCIEC
Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2025.
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SCI E&C
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0500574676 do Sở Kế hoạch Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 31 tháng 05 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 25 tháng 11 năm 2024.
- Vốn điều lệ: 304.914.090.000 đồng (Ba trăm lẻ bốn tỷ, chín trăm mười bốn triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 304.914.090.000 đồng (Ba trăm lẻ bốn tỷ, chín trăm mười bốn triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng)
- Địa chỉ: Tầng 3 tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, P.Mễ Trì, Q.Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Số điện thoại: (+84-24) 33868243
- Số fax: (+84-24) 33868243
- Website: http://scigroup.vn/
- Mã cổ phiếu (nếu có): SCI
- Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay)
Từ năm 2006 đến năm 2007: Nhà máy chế tạo cơ khí Sông Đà trực thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 9. Nhiệm vụ chính:
+ Chế tạo, lắp đặt các cấu kiện cơ khí; sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng máy xây dựng;
+ Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, máy xây dựng và xe;
Xây dựng đường dây và trạm biến thế.
Từ năm 2007 đến năm 2010: Công ty TNHH MTV cơ khí và sửa chữa Sông Đà 9. Nhiệm vụ chính:
+ Chế tạo, lắp đặt các cấu kiện cơ khí; sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng máy xây dựng;
+ Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, máy xây dựng và xe;
+ Xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị công nghệ xây dựng;
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;
+ Khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng.
Từ năm 2010 đến năm 2016: Công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần
Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9.
Sau khi cổ phần hóa, Công ty đã năng động hơn để thích ứng với điều kiện của kinh tế thị trường, mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh, chú trọng vào phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, giao thông đường thủy, thủy điện, nhiệt điện, thủy lợi, xây lắp điện; từng bước chuyển dần một phần tỷ trọng xây lắp sang thương mại, dịch vụ, đấu tư; tăng cường nhân lực chất lượng cao, máy móc thiết bị hiện đại.
Từ năm 2017 đến nay: Công ty đổi tên từ Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9 thành Công ty Cổ phần SCI E&C để động bộ với các Công ty trong Tập đoàn và vấn tiếp tục phát triển các ngành nghề theo định hướng chiến lược.
- Các sự kiện khác:
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: (Nếu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất): Xây dựng.
- Địa bản kinh doanh: (Nếu các địa bản hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất): Việt Nam và Lào.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị (nêu rõ mô hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp):
Tuân thủ theo điều 137, Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, Công ty Cổ phần SCI E&C hoạt động theo mô hình gồm có Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị và Giám đốc.
Trong đó, ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty.
Công ty có hai người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, quyết định về đầu tư, kinh doanh, chuyển nhượng, thế chấp giá trị lớn, quyết định về sáp nhập, mua lại hợp nhất, chia tách công ty, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty (được quy định chỉ tiết tại Điều lệ Công ty).
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của Công ty; xây dựng các kế hoạch phát triển kinh doanh; xây dựng cơ cấu tổ chức; quy chế quản lý; đưa ra các quyết định nhằm đạt được mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông để ra. Cơ cấu Hội đồng quản trị đường nhiệm.
- Ông Phan Thanh Hải - Chủ tịch
- Ông Nguyễn Chính Đại - Phó chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 01/01/2025)
- Ông Lưu Minh Thành - Thành viên
- Ông Nguyễn Tài Sơn - Thành viên
- Ông Nguyễn Quang Thiện - Thành viên
- Bà Mai Thị Vân Anh - Thành viên (Quyết định bổ nhiệm ngày 01/01/2025)
Ủy ban kiểm toán
Ủy ban kiểm toán là cơ quan giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty, tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty và các hoạt động khác nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty. Ủy ban kiểm toán gồm:
- Ông Nguyễn Quang Thiện - Chủ tịch
- Ông Nguyễn Tài Sơn - Thành viên
Ban Giám đốc Công ty
Ban Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty. Ban Giám đốc gồm:
- Ông Lưu Minh Thành - Giám đốc
- Ông Nguyễn Chí Tuyển - Phó giám đốc
- Ông Bùi Chí Giang - Phó Giám đốc
- Ông Nguyễn Công Hòa - Phó giảm đốc
- Bà Mai Thị Vân Anh - Phó giám đốc
Ban Kiểm toán nội bộ
Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Ủy ban kiểm toán. Ban Kiểm toán nội bộ gồm:
- Ông Nguyễn Đức Duy
- Trưởng ban
- Ông Lê Tuấn Anh - Phó trưởng ban
- Ông Nguyễn Văn Hùng - Thành viên
Các công ty con, công ty liên kết (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết)
- Công ty TNHH MTV SCI E&C Miền Bắc
+ Địa chỉ: Bản Nà Cúng, Xã Bản Lang, Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu, Việt Nam;
+ Lĩnh vực: Xây lắp;
+ Vốn điều lệ thực góp: 2.000.000.000 đồng;
+ Tỷ lệ sở hữu: 100%.
Các phòng ban, bộ phận, Chi nhánh, Công ty thành viên
Các phòng ban, bộ phận, Chi nhánh, Công ty thành viên trong Công ty thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban giám đốc được hiệu quả và đúng luật.
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
"Chất lượng cho tương sản phẩm" luôn luôn là mục tiêu phấn đấu của Công ty cổ phần SCI E&C, là uy tín, danh dự để công ty tôn tại và phát triển. Bằng những bước đi vững chắc, những điều Công ty muốn mang đến cho khách hàng mỗi ngày chính là sự tin tưởng cho từng dự án mọi lúc và mọi nơi. Công ty luôn không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng công trình cung cấp cho khách hàng, đặt lợi ích của khách hàng và công động lên hàng đầu.
Xây dựng, duy trì, phát triển đội ngũ nhân viên giàu nhiệt huyết, chuyên môn cao, làm việc chuyên nghiệp không ngừng phấn đấu vì mục tiêu chất lượng công trình.
Phương châm công ty đê ra :
i. Cung cấp các công trình xây dựng đảm bảo đạt “An toàn - Chất lượng - Tiến độ” và không ngừng cải tiến để đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng.
ii. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng bằng việc liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và chất lượng sản phẩm theo như cầu ngày càng cao của khách hàng.
iii. Tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt. ổn định đáp ứng. thoả mãn các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của Luật pháp.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
Trong suốt quá trình phát triển của mình, Công ty luôn giữ vững phương châm "Chất lượng và đảm bảo tiến độ là thương hiệu", để đạt được điều đó Công ty đã không ngừng đầu tư công nghệ, đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Công ty luôn đưa ra những quyết sách phù hợp với tính hình thực tế từng thời kỳ để giữ vững vị thế là một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực thi công các công trình thủy lợi, thủy điện. Cụ thể như sau:
+Tập trung thi công các công trình đã ký kết, đảm bảo đúng tiến độ, đúng chất lượng kỹ
thuật.
+ Nhanh chóng nghiệm thu các công trình đã hoàn thành, thúc đẩy quá trình thu hồi vốn để tái sản xuất.
+ Nghiên cứu công nghệ mới, phục vụ cho quá trình thi công.
+ Nâng cao hơn nữa hoạt động Marketing trong thời gian tới, tham gia đấu thầu các công trình, các dự án trọng điểm, đặc biệt là các dự án về năng lượng.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Công ty cố gắng triển khai các hoạt động để đảm bảo việc phát triển bền vững liên quan đến môi trường, xã hội và công động như: Giám thiểu tác động ô nhiễm môi trường, hỗ trợ lao động địa phương tại các công trình thi công...
Trên cơ sở các dự án đang thực hiện, Công ty tiếp tục nỗ lực thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu tiến độ, chất lượng các dự án đang triển khai, cụ thể như sau:
- Công trình Thủy điện Nam Sam 3:
- Hoàn thành công tác COD toàn bộ Dự án.
- Hoàn thành sửa chữa các tồn tại, bán giao Chủ đấu tư.
2. Dự án thủy điện Năm Mô 2
- Phần xây dựng: hoàn thành 100%.
-Phần lắp đặt thiết bị: hoàn thành 100% lắp đặt tổ máy, sẵn sàng cho công tác thi nghiệm và hòa lưới điện.
- Công trình Thủy điện Nam Sam 3A
- Công trình phụ trợ: Hoàn thành 100%
-Đập chính RCC: Hoàn thành 28%
- Nhà máy: Hoàn thành 15%
4. Công trình Thủy điện Nam Mo 1
- Công trình phụ trợ: Hoàn thành 100%
- Đập chính: Hoàn thành 20%
- Công hợp: Hoàn thành 10%
- Hàm dẫn nước: Hoàn thành 30%
- Nhà máy: Hoàn thành 10%
- Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh,...).
5.1. Rủi ro về kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế sẽ tác động đến mọi lĩnh vực, ngành nghề và đối tượng trong nền kinh tế, trong đó có Công ty Cổ phần SCI E&C. Các chỉ số kinh tế vĩ mô chính thường được sử dụng để đánh giá sự phát triển của nền kinh tế một quốc gia bao gồm: tổc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái....
Rủi ro tăng trưởng
- Sự phát triển của ngành xây dựng phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi trở lại, Chính phủ sẽ tăng mức giải ngân vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các dự án về năng lượng. Cùng với đó là sự đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp FDI trong thời gian gần đây cũng đã góp phần khiến giá trị ngành xây dựng tăng mạnh.
- Như vậy, triển vọng tích cực của nền kinh tế sẽ làm giảm rủi ro kinh tế đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần SCI E&C nói riêng.
Làm phát
- Công ty Cổ phần SCI E&C là doanh nghiệp xây dựng nên luôn chiu tác động trực tiếp từ tỷ lệ làm phát. Sự biến động của làm phát trong 2024 đã ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả đầu vào, cũng như nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đầu ra của Công ty. Để hạn chế rủi ro về lạm phát, Công ty luôn chủ động trong việc ký các hợp đồng cung cấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào với các nhà cung cấp truyền thống và có kế hoạch chủ động điều chỉnh giá bán cho khách hàng dựa trên những dự báo về tình hình làm phát.
Lãi suất
- Năm 2024, lãi suất đang có xu hướng giảm so với các năm trước. Năm 2024, lãi suất cho vay phổ biến ở mức 5.5 - 6.0% / năm. Công ty Cổ phần SCI E&C có sử dụng vốn vay ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Biến động lãi suất theo xu hướng giảm trong năm 2024 đã góp phần làm giảm áp lực chi phí lãi vay cho công ty.
Tỷ giá hối đoái
- Là rủi ro xảy ra khi các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biển động theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp.
- Công ty thực hiện một số giao dịch có gốc ngoại tệ. Do vậy các biến động tỷ giá hối đoái sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất (tính ra đồng Việt Nam) của Công ty.
5.2. Rủi ro pháp luật
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự chi phối bởi hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước, bao gồm: Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật về chứng khoán, các chính sách thuế, các cam kết hội nhập, các luật về đất đai, xây dựng, môi trường,... Đồng thời, Công ty cũng chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách Nhà nước như định hướng phát triển ngành Xây dựng, những ưu đãi, khuyến khích hay hạn chế, các chính sách về thuế và quản lý môi trường. Bắt kỹ một sự thay đổi nào trong các chính sách trên đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, gây ra biến động trong lợi nhuận.
- Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Pháp luật Việt Nam vân đang trong quá trình hoàn thiện nên sự thay đổi về chính sách luôn có thể xảy ra, sự thay đổi có thể mang đến những thuận lợi nhưng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đó, để hạn chế rủi ro này, Công ty phải thường xuyên theo dõi, cập nhật kịp thời những thay đổi trong môi trường pháp luật để định hoạt động kinh doanh cho phù hợp.
5.3. Rủi ro đặc thù
Rủi ro biến động giá nhiên liệu đấu vào
- Công nghệ thi công của Công ty dựa vào hệ thống máy móc thiết bị cơ giới. Để vận hành và sử dụng các thiết bị này, nhiên liệu đầu vào là yếu tố không thể thiếu. Hiện nay, nguồn nhiên liệu sử dụng trong nền kinh tế phần lớn phụ thuộc vào nhập khẩu. Trong thời gian qua, giá cả các loại nhiên liệu nhập khẩu biến động thất thường, chủ yếu là do những bất ổn về chính trị tại một số khu vực trên thế giới, hoặc do sự thay đổi trong chính sách khai thác, dự trữ nhiên liệu của một số quốc gia có nền công nghiệp đầu mỏ hoặc nền kinh tế phát triển. Để hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của giá cả vật tư, nhiên liệu đầu vào đến kết quả kinh doanh, Công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng xây lắp có điều chỉnh giá trong những trường hợp giá cả các loại vật tư, nhiên liệu đầu vào biến động. Mặc dù vậy, có thể nói đây vẫn là rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.
Rủi ro khoản phải thu khó đòi
- Do đặc điểm của ngành xây dựng, các công trình thi công thường kéo dài qua nhiều năm, thời gian quyết toán, hoàn thiện hồ sơ thi công giữa các bên và thời gian thanh toán các công trình, hạng mục công trình kéo dài. Đặc điểm này tiêm ăn rủi ro tài chính và khả năng trả nợ của Công ty khi có khách hàng bị phá sản, mất khả năng thanh toán, hoặc khi các công trình thi công bị thiệt hại do các nguyên nhân khách quan... Để giảm thiểu rủi ro này, công ty sẽ đánh giá kỹ các công trình thực hiện và năng lực tài chính của chủ đấu tư, yêu cầu chủ đấu tư ứng trước theo từng giai đoạn công trình.
Rủi ro vận hành
- Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, chủ đầu tư về tiến độ thi công các công trình, hạng mục công trình, nhiều khi Công ty phải tiến hành thi công xây dựng trong những điều kiện thời tiết xấu, địa hình phức tạp, có thể xảy ra tại nạn lao động, hồng hóc và ngừng trê hoạt động máy móc thiết bị, gián đoạn quá trình thi công, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
5.4. Rủi ro khác
- Các rủi ro nằm ngoài khả năng dự báo và vượt quá khả năng phòng chống của con người như động đất, hóa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,... đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty. Để hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra. Công ty cũng đã xem xét và xây dựng một số kịch bản phòng ngừa rủi ro bắt khả kháng nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho Công ty và đảm bảo tính hoạt động liên tục.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm (Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nếu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp,...)
Năm 2024, Công ty tích cực triển khai các hoạt động theo kế hoạch đã đặt ra, không có thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp,...
Tuy nhiên doanh thu, lợi nhuận năm 2024 đều giảm so với năm trước do Công ty đang trong giai đoạn nghiệm thu kết thúc công trình cũ, bắt đầu thi công các hợp đồng mới cũng như chi phí đầu vào tăng mạnh.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kế. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kế
| TT | Chỉ tiêu | Đvt | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % thực hiện năm 2024 | |
| So với kế hoạch năm 2024 | So với thực hiện năm 2023 | ||||
| 1 | Giá trị sản xuất kinh doanh | tỷ VND | 1.046,60 | 56,6% | 73,87% |
| 2 | Doanh thu | tỷ VND | 1.007,95 | 56,8% | 68,09% |
| 3 | Tiền về tài khoản | tỷ VND | 949,70 | 56,2% | 54,33% |
| 4 | Lợi nhuận hợp nhất trước thuế | tỷ VND | 7,5 | 20,8% | 28,53% |
| 5 | Thu nhập bình quân người /thắng | VND | 21,2 | 99,5% | 99,53% |
Do tình hình khó khăn chung của lĩnh vực xây dựng, cũng như sự tăng giá chung của thị trường nguyên vật liệu đấu vào, nhân công... dẫn đến giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận hợp
nhất trước thuế, thu hồi công nợ cũ của công ty đều giảm so với năm trước và không đạt kế hoạch đề ra. Tuy nhiên Công ty cũng đã cố gắng tìm kiếm hợp đồng mới, duy trì và đảm bảo thu nhập của lao động theo đó thu nhập bình quân giảm không đáng kể so với kế hoạch.
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác).
2.1 Hội đồng quản trị
Ông Phan Thanh Hải Chủ tịch
Ông Nguyễn Chính Đại Phó chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 01/01/2025)
Ông Lưu Minh Thành Thành viên
Ông Nguyễn Tài Sơn Thành viên
Ông Nguyễn Quang Thiện Thành viên
Bà Mai Thị Vân Anh Thành viên (Quyết định bổ nhiệm ngày 01/01/2025)
Sơ yếu lý lịch của Hội đồng quản trị
Ông Phan Thanh Hải
- Gói i tính : Nam .
- Ngày tháng năm sinh: 07/01/1984.
- Nơi sinh: Quỳ Châu - Nghệ An
- Số CCCD: 040084000004.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Hải Thượng, Hải Lăng, Quảng Trị.
Địa chỉ thường trú: Tòa Pearl 1, Chung cư Mỹ Đinh Pearl, số 1 Châu Văn Liêm, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
2007 - 2008: Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT.
2009 - 2010: Công ty cổ phần hệ thống thông tin FPT.
+ 2010 - 2016: Công ty CP xây dựng và đầu tư Sông Đà 9.
2016 ÷ 2017: Kế toán trường Công ty CP SCI E&C.
2017 ÷ 2018: P. Giám đốc Công ty CP SCI E&C.
2018 ÷ 2019: Giám đốc Công ty CP SCI E&C.
2019 - 2021: P. Giám đốc Công ty CP SCI E&C.
2021÷ nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP SCI E&C.
- Chức vụ hiện nay tại Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Số cổ phần nắm giữ: 7.648.810 cổ phần (tỷ lệ 25,08%).
Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 25.856 cổ phần (tỷ lệ 0,08%).
Đại diện sở hữu: 7.622.954 cổ phần (tỷ lệ 25%).
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Ông Nguyễn Chính Đại Phó Chủ tịch HĐQT
- Giới tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 21/04/1978.
- Nơi sinh: Phú Xuyên, TP. Hà Nội.
- Số CMTND: 013025232.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Phú Xuyên, TP. Hà Nội.
Địa chỉ thường trú: Thanh Lương, Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
- Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng dân dụng và Công nghiệp.
2001 - 2003: Kỹ sư giảm sát Công ty Liên doanh xây dựng quốc tế VIC;
2003 - 2004: Trường phòng Kỹ thuật Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Hà Nội;
+ 2004 - 2007: Phó giám đốc Xí nghiệp 1 - Công ty cổ phần Sông đà 909;
+ 2007 - 2009: Giám đốc BQL Dự án Nhà máy thủy điện Phình Hồ - Công ty cổ phần Sông đà 909;
2010 đến 2016: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc - Công ty CP xây dựng và đầu tư Sông Đà 9.
2016 đến nay 2018: Giám đốc Công ty CP SCI E&C
2018 đến 09/2019: Chủ tịch HĐQT Công ty CP SCI E&C
+ 10/2019 đến 2022: Thành viên HĐQT Công ty CP SCI E&C kiểm Giám đốc Công ty CP SCI E&C.
2023 tới 01/01/2025: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP SCI E&C.
- Chức vụ hiện nay tại Công ty : Không.
Số cổ phần nắm giữ: 5.336.062 cổ phần (tỷ lệ 17,50%).
Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 25 cỗ phần (tỷ lệ 0,00%).
Đại diện sở hữu: 5.336.037 cổ phần (tỷ lệ 17,50%).
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Ông Lưu Minh Thành Thành viên HĐQT
- Giói tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 25/07/1991.
- Noi sinh: Quảng Trị.
- Số CMTND: 045091003365.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Hạ Trạch, Bổ Trạch, Quảng Bình.
Địa chỉ thường trú: Nguyễn Việt Xuân, P.1, TX. Quảng Trị, T. Quảng Trị
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng Công trình thủy.
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
2015 - 2016: Kỹ thuật hiện trường Công ty Cổ phần Sông Đà 9.
2016 - 2017: Trường ban kế hoạch kỹ thuật – Dự án Sunrise Bay Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Trung Nam.
+ 2017 - 2018: Phó giám đốc Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
2018 - 2020: Giám đốc Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
2020÷2022: Phó giám đốc BĐH dự án Nam Sam 3 Công ty Cổ phần SCI E&C.
05/2022 đến 12/2022: Phó giám đốc (Phụ trách thi công) Công ty Cổ phần SCI E&C.
01/2023 đến nay: Giám đốc Công ty Cổ phần SCI E&C.
- Chức vụ hiện nay tại Công ty: Giám đốc Công ty kiêm Thành viên Hội đồng quản trị.
Số cổ phần nắm giữ: 7.320 cổ phần (tỷ lệ 0,02%).
Sở hữu cá nhân: 7.320 cỗ phần (tỷ lệ 0,02%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Ông Nguyễn Tài Sơn
Thành viên HĐQT
- G iói t ính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 13/11/1958.
- Noi sinh: Thanh Hóa
- Số CMTND: 010388352
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Thanh Hóa.
Địa chỉ thường trú: Khu đô thị Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thủy công - thủy điện
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
+ 1982 - 1985: Kỹ sư tại Công ty Khảo sát Thiết kế Điện.
+ 1985 - 1987: Trợ lý kỹ thuật tại Viện kỹ thuật cơ giới Quân sự.
1988 - 2012: Trường đoàn thiết kế tại Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1.
2012 - 2017: Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1.
2019 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần SCI E&C.
- Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị.
Số cổ phần nắm giữ: 19.560 cổ phần (tỷ lệ 0,06%).
Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 19.560 cỗ phần (tỷ lệ 0,06%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Ông Nguyễn Quang Thiện Thành viên HĐQT
- Giới tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 19/05/1988.
- Nơi sinh: Hà Nội
- Số CMTND: 001088023840.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Xã La Phù, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân (chuyên ngành kế toán); Kỹ sư kinh tế xây dựng.
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
+ 2010 ÷ 2013: Trợ lý kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn định giá ACC Việt Nam.
2013 - 2017: Trợ lý kiểm toán, Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
+ 2017 - nay: Phó giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán Thắng Long.
- Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị.
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 0 cỗ phần (tỷ lệ 0%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Bà Mai Thị Vân Anh
Thành viên HĐQT
- Giới tính: Nữ.
- Ngày tháng năm sinh: 20/02/1989
- Noi sinh: Thanh Hóa.
- Số CMTND: 038189023502
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Nga Yên, Nga Sơn, Thanh Hóa.
Địa chỉ thường trú: Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng.
- Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
8/2011 ÷ 5/2016: Nhân viên Xuất khẩu Công ty Cổ phần Xi măng Thắng Long.
10/2016 ÷ 10/2017: Nhân viên Phòng Cung ứng - Mua hàng nhập khẩu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Đà 9 (nay là Công ty Cổ phần SCI E&C).
11/2017 ÷ 9/2019: Phó phòng Cung ứng Cộng ty Cổ phần SCI E&C.
+ 9/2019 ÷4/2022: Trường phòng Cung ứng Công ty Cổ phần SCI E&C.
5/2022 đến nay: Phó giám đốc Công ty CP SCI E&C.
Chức vụ hiện tại tại công ty: Phó giám đốc kiểm Thành viên HDQT Công ty CP SCI E&C.
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Trong đó:
Sở hữu: 0 cỗ phần (tỷ lệ 0%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
2.2 Ban giám đốc
Ông Lưu Minh Thành Giám đốc
Ông Nguyễn Chí Tuyển Phó giám đốc
Ông Nguyễn Công Hòa Phó giám đốc
- Bà Mai Thị Vân Anh
Phó giám đốc
- Ông Bùi Chí Giang
Phó Giám đốc
Sơ yếu lý lịch của Ban Giám đốc
Ông Lưu Minh Thành
Giám đốc
(Như trên)
Ông Nguyễn Chí Tuyên Phó giám đốc
- Gói i tính : Nam .
- Ngày tháng năm sinh: 23/10/1983
- Nơi sinh: Hà Nam.
- Số CMTND: 0350830004748.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Hà Nam.
Địa chỉ thường trú: Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công trình thủy lợi.
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
7/2007-6/2008: Kỹ sự kỹ thuật chất lượng / Công ty TNHH MTV Sông Đà 908 / Sông Đà 9.
7/2008-06/2010: Phó phòng Kỹ Thuật chất lượng / Công ty TNHH MTV Sông Đà 908 / Sông Đà 9.
07/2010-6/2012: Giám đốc Công ty CPDT Thanh Sơn / Đội trưởng Gói thầu Hệ thống lan can / Cao Tốc Cầu Giễ Ninh Bình.
7/2012-6/2014: Trợ lý Kiểm toán / Công ty Kiểm Toán Vạn An.
Giám đốc Công ty TNHH Cơ Khí CXT.
7/2014-06/2015: Trưởng phòng Kỹ Thuật / Công ty Cổ phần Sông Đà 909.
07/2015-07/2016: Phó Giám đốc chỉ nhánh phía Nam - Công ty CP Xây dựng và đầu tư Sông Đà 9 (nay là Công ty Cổ phần SCI E&C).
08/2016-04/2023: Phó Chủ nhiệm dự án Nam Theun 1, Phó Chủ nhiệm dự án Nam Sam 3 - Công ty Cổ phần SCI E&C.
05/2023 đến nay: Phó giám đốc Công ty CP SCI E&C
- Chức vụ hiện tại tại công ty: Phó giám đốc Công ty.
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Trong đó:
Sở hữu: 0 cổ phần.
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Ông Nguyễn Công Hòa
Phó Giám đốc
- Giới tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 26/12/1980
- Nơi sinh: Quảng Trị.
- Số CMTND: 197091006
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Hải Lâm, Hải Lăng, Quảng Trị.
Địa chỉ thường trú: KĐT Văn Quán, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng.
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
8/2003-11/2004: Chuyên viên tại Công ty TNHH Anh Sơn.
11/2004-07/2006: Chuyên viên tại Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị Kinh Bắc.
09/2010-10/2011: Chuyên viên phòng KTCL - TCAT Công ty Cổ phần xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9
+ 10/2011-09/2012: Đội phó Đội xây lắp số 2 - Công ty Cổ phần xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9.
09/2012-11/2017: Phó phòng Kinh tế Kế hoạch - Công ty Cổ phần xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9
12/2017 ⊖ 07/2019: Trường phòng Cung ứng - Công ty Cổ phần SCI E&C
07/2019 đến nay: Phó giám đốc Công ty CP SCI E&C
Chức vụ hiện tại tại công ty: Phó giám đốc.
Số cổ phần nắm giữ: 24.240 cổ phần (tỷ lệ 0,08%).
Trong đó:
Sở hữu: 24.240 cổ phần (tỷ lệ 0,08%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
Bà Mai Thị Vân Anh
Phó Giám đốc
(Như trên)
Ông Bùi Chí Giang
Phó Giám đốc
- Giới tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 23/10/1981.
- Nơi sinh: Xã Yên Đồng, Huyện Ý Yên, Tỉnh Nam Định.
- Số CMTND: 036081020777.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Quê quán: Xã Yên Đồng, Huyện Ý Yên, Tỉnh Nam Định.
Địa chỉ thường trú: Phường Lộc Hạ, Thành Phố Nam Định.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ Sư Thủy Lợi.
Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:
+ 8/2007 ÷ 7/2009: Kỹ sự Thiết kế Chi Nhánh Tây Bắc - Công Ty CP Tự Vấn Sông Đà.
+ 8/2009 ÷ 09/2010: Trường Ban Kỹ thuật Chi Nhánh Tây Bắc - Công Ty CP Tự Vấn Sông Đà.
+ 10/2010 ÷ 01/2012: Phó Giám Đốc Chi Nhánh Tây Bắc - Công Ty CP Tư Vấn Sông Đà.
02/2010 ÷ 06/2012: Phó Phòng Kinh tế Công Ty CP sông Đà 5.
07/2012 ÷ 09/2013: Phó Phòng Kỹ Thuật Công Ty CP sông Đà 5.
+ 10/2013 ÷ 04/2015: Phó Phòng Đấu Thầu Công Ty CP sông Đà 5.
05/2015 ÷ 03/2017: Trường Phòng Kỹ Thuật Công Ty CP sông Đà 5.
04/2017 ÷ 02/2018: Phó Tổng Giám Đốc Công Ty CP sông Đà 5.
03/2018 ÷ 12/2019: Phó Tổng Giám Đốc Công Ty CP sông Đà 5 Kiêm Giám Đốc BĐH dự án Nhà Máy Thép Hòa Phát.
01/2020 ÷ 03/2022: Phó Tổng Giám Đốc Công Ty CP sông Đà 5, Kiêm Giám Đốc BĐH dự án Thủy Điện Nam Emuon - Lào.
+ 04/2022 ÷ 06/2023: Kinh doanh tự do.
+ 6/2023 đến nay: Phó giám đốc Công ty CP SCI E&C.
- Chức vụ hiện tại tại Công ty: Phó giảm đốc.
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Trong đó:
+ Sở hữu: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần (tỷ lệ 0%).
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
2.3 Kế toán trường
Sơ yêu lý lịch của Ke toan trương Ông Cao Lữ Phi Hùng Kế toán trưởng Công ty Giới tính: Nam. Ngày tháng năm sinh: 12/01/1987. Số CMTND: 035087000602. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Địa chỉ thường trú: Tổ 35, Phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua: + 07/2010 + 03/2013: Trợ lý kiểm toán - Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC + 04/2013 + 05/2014: Chuyên viên Kế toán – Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội + 06/2014 + 12/2014: Kế toán Tổng hợp - Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9 + 01/2015 + 06/2015: Phó Kế toán trưởng - Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9 + 07/2015 + 08/2017: Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần SCI + 09/2017 + 04/2018: Chuyên viên cao cấp Ban Tài chính – Tập đoàn Sungroup + 05/2018 + 06/2018: Phó Kế toán trưởng - Công ty CP Mặt trời Tây Ninh + 07/2018 + 03/2019: Kế toán trưởng - Công ty CP Cáp treo Núi Bà Tây Ninh + 04/2019 + 03/2020: Chuyên viên cao cấp Quản lý thuế - Tập đoàn Sungroup + 04/2020 + 05/2020: Phó phòng TCKT - Công ty Cổ phần SCI E&C + 06/2020 đến nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần SCI E&C Chức vụ hiện tại tại công ty: Kế toán trưởng Công ty CP SCI E&C. Số cổ phần nắm giữ: 13.800 cổ phần (tỷ lệ 0,05%). Trong đó: + Sở hữu: 13.800 cổ phần (tỷ lệ 0,05%).
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.
Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không.
Lợi ích liên quan tới Công ty: Không.
2.4 Những thay đổi của Ban điều hành trong năm: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm)
Miễn nhiệm ông Nguyễn Chính Đại – Phó Chủ tịch HDQT Công ty (ngày 01/01/2025).
Bổ nhiệm bà Mai Thị Vân Anh – Thành viên HĐQT (Quyết định bổ nhiệm ngày 01/01/2025).
2.5 Cơ cấu nhân sự công ty và chế độ cho người lao động: (Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động)
2.5.1 Lao động gián tiếp: 167 người
2.5.2 Lao động trực tiếp: 442 người
Chế độ làm việc:
Thời gian làm việc: 8h / ngày, 5 ngày / tuần, nghỉ trưa 1,5h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
Ngày phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản: CBCNV được nghỉ lễ và tết theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép từ 12 ngày / năm. Những người còn lại sẽ được nghỉ phép tính theo từ lệ thời gian làm việc.
Chính sách tuyển dụng thu hút nhân tài
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV.
Dựa vào nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, hàng năm, Công ty xây dựng kế hoạch tuyển dụng để thu hút người lao động có năng lực. Công ty đề ra những tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự đặc biệt cho từng vị trí, song tất cả các vị trí đều có những yêu cầu chung như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỹ luật cao, chủ động trong công việc,
Với những chính sách tuyển dụng có hiệu quả, trong những năm qua Công ty đã thu hút và xảy dựng được một đội ngũ nhân lực giới từ nhiều nguồn khác nhau. Các CBCNV trê trung và năng động của Công ty cổ phần SCI E&C luôn được trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm từ những chính sách đào tạo của Công ty. Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cấp kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cứ can bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn, đào tạo ngắn ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn phổ biến công nghệ cho cán bộ kỹ thuật.
Chính sách khen thưởng, kỷ luật
Người lao động làm việc có hiệu quả cao, chất lượng tốt, Ban giảm độc căn cứ vào kết quả lao động, quy chế của Công ty để xét thưởng.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Nếu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phần tích nguyên nhân dân đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết
- 3. a.1. Công trình Thủy điện Nam Sam 3:
- Phần lắp đặt thiết bị cơ điện: Hoàn thành lắp đặt 3 tỗ máy (100%);
- Đường vận hành: Hoàn thiện bán giao cho Chủ đấu tư;
- 3. a.2. Dự án thủy điện Năm Mô 2:
- Công trình phụ trợ: Hoàn thành 100%
- Đập chính: Hoàn thành 72%
- Đập phụ: Hoàn thành 43%
- Đập tràn: Hoàn thành 65%
- Của nhận nước: Hoàn thành 30%
- Hàm dân nước: Hoàn thành 50%
- Nhà máy: Hoàn thành 54%
- Trạm phân phối: Hoàn thành 0%
- Kênh xả: Hoàn thành 15%
- Cơ khí thủy công và thiết bị nâng hạ: Hoàn thành 18%.
- 3. a.3. Công trình Thủy điện Nam Sam 3A:
- Công trình phụ trợ: Hoàn thành 25%.
- 3. a.4. Công trình Thủy điện Nam Mo 1:
- Đang thực hiện huy động thiết bị thi công.
- 3. a.5. Công trình Thủy điện Nạm Lụm 1:
- Phát điện tỗ máy H2 tháng 3/2024.
- Phát điện tỗ máy H1 tháng 9/2024.
- 3. a.6. Thi công xây lắp KCN Phong Điện:
- Hoàn thành 100% Gói thầu và bán giao cho Chủ đấu tư vào tháng 4/2024.
3.a.7. Duy tu Dự án Nhà máy thủy điện Canan 1 và 2:
- Đường thi công đoạn từ Nhà máy Canan 1 đến Nhà máy Canan 2 (8km): hoàn thành 100% tháng 2/2024.
- Đường thi công đoạn từ Nhà máy Canan 2 đến Ngã ba Chiêu Lưu: hoàn thành 100% tháng 3/2024.
b) Các công ty con, công ty liên kết (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tại chính của các công ty con, công ty liên kết):
Công ty TNHH MTV SCI & C Miền Bắc - Lĩnh vực hoạt động chính: Xây lắp.
Đơn vị: Tỷ VND
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 6.875 | 11.324 |
| Doanh thu thuần | 0 | 0 |
| Lợi nhuận trước thuế | (0,48) | (1,02) |
| Lợi nhuận sau thuế | (0,48) | (1,02) |
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| ^Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng | |||
| Tổng giá trị tài sản | 1.697 | 1.606 | -5% |
| Doanh thu thuần | 1.480 | 1.008 | -32% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -12,6 | -79,3 | 529% |
| Lợi nhuận khác | 38,9 | 86,8 | 123% |
| Lợi nhuận trước thuế | 26,3 | 7,5 | -71% |
| Lợi nhuận sau thuế | 21,1 | 0,02 | -100% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0 | 20% |
- Các chỉ tiêu khác (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất).
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngăn hạn | 1,46 | 1,40 | |
| 1,03 | 0,93 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0,71 | 0,69 | |
| 2,17 | 2,17 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài Sản thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 3,64 | 2,08 | |
| 0,92 | 0,61 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,01 | 0,00 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 0,04 | 0,00 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,01 | 0,00 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | -0,01 | -0,08 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhường tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài:
Tổng số cổ phần: 30.491.409 cổ phần
- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 30.491.409 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.
| TT | Cơ cấu cổ đông | Cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ trênốn điều lệ (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 30.279.958 | 99,31% |
| - Cá nhân | 14.671.934 | 48,12% | |
| - Tổ chức | 15.608.024 | 51,19% | |
| 2 | Cổ đông ngoài nước | 211.451 | 0,69% |
| - Cá nhân | 197.821 | 0,65% | |
| - Tổ chức | 13.630 | 0,04% | |
| Tổng cộng: | 30.491.409 | 100% | |
| TT | Cơ cấu cổ đông | Cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ trênốn điều lệ (%) |
| 1 | Cổ đông lớn | 15.550.789 | 51,0% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 14.940.620 | 49,0% |
| Tổng cộng: | 30.491.409 | 100,0% | |
| TT | Cơ cấu cổ đông | Cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ trênốn điều lệ (%) |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 0 | 0,0% |
| 2 | Cổ đông khác | 30.491.409 | 100,0% |
| Tổng cộng: | 30.491.409 | 100,0% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thường, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp).
| Thời điểm tăng vốn | Vốn điều lệ sau khi tăng (nghin đồng) | Giá trị vốn tăng thêm (nghin đồng) | Hình thức tăng vốn (Đối tượng chào bán) | Cơ sở pháp lý |
| Thành lập 2010 | 50.000.000 | 50.000.000 | Vốn góp ban đầu | Giấy CNDKKD số 0500574676 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày 31/05/2010 |
| 2015 | 100.000.000 | 50.000.000 | - Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2014 tỷ lệ 10%;- Phát hành cổ phiếu chào bán ra công chúng;- Phát hành cho CBCNV theo chương trình ESOP | - Nghị quyết ĐHDCB thường niên số 01/NQ-SICCO-ĐHDCB ngày 24/04/2015;- Giấy CNDKKD số 0500574676 do sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 31/05/2020, thay đổi lần thứ 4 ngày 16/09/2015 |
| 2018 | 109.999.950 | 9.999.950 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2017 tỷ lệ 10% | - Nghị quyết ĐHDCB thường niên số 01/2018/NQ-SCIEC-ĐHDCB ngày 27/04/2018;- Giấy CNDKKD số 0500574676 do sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hà Nội cấp lần |
| Thời điểm tăng vốn | Vốn điều lệ sau khi tăng (nghin đồng) | Giá trị vốn tăng thêm (nghin đồng) | Hình thức tăng vốn (Đối tượng chào bán) | Cơ sở pháp lý |
| đầu vào ngày 31/05/2020, thay đổi lần thứ 09 ngày 10/09/2018. | ||||
| 2019 | 120.999.680 | 10.999.730 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2018 tỷ lệ 10% | - Nghị quyết ĐHĐCD thưởng niên số 01/2019/NQ-SCIEC-ĐHĐCD ngày 18/04/2019; - Giấy số 0500574676 do sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 31/05/2020, thay đổi lần thứ 11 ngày 20/09/2019. |
| 2020 | 127.048.810 | 6.049.130 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019 tỷ lệ 5% | - Nghị quyết số 01/2020/NQ-SCIEC-ĐHĐCD ngày 25/06/2020 |
| 2021 | 254.098.470 | 127.049.660 | - Phát hành cổ phiếu chào bán ra công chúng; - Phát hành cho CBCNV theo chương trình ESOP | - Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 301/ GCN - UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 11/12/2020 |
| 2024 | 304.914.090 | 50.815.620 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 tỷ lệ 20% | - Nghị quyết ĐHĐCD thưởng niên năm 2024 số 01/2024/NQ-SCIEC-ĐHĐCD ngày 12/04/2024 - Giấy số 0500574676 do sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 31/05/2020, thay đổi lần thứ 17 ngày 25/11/2024. |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Nếu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch: Không.
e) Các chứng khoán khác: Nếu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nếu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán: Không.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, xây dựng sẽ gây ra một lượng bụi mặt đất cũng như khí thải. Đồng thời, trong quá trình sử dụng, vận hành thi công sẽ tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng từ các thiết bị thi công: xe ô tô, máy xúc, khoan, đào...; các trạm trộn, nghiên.... và xử lý nước thải...
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
- Công ty tăng cường sử dụng các máy móc công nghệ cao, các thiết bị tiết kiệm năng lượng nhằm tiết kiệm nhiên liệu.
- Công ty tăng cường sử dụng hiệu quả máy móc, quản lý nguồn nhiều liệu để sử dụng hiệu quả.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 612.873.991.426 VND.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Công ty chủ yếu sử dụng nguyên vật liệu mới, sạch của các nhà cung cấp, và khuyến khích sử dụng hiệu quả các công cụ dụng cụ đã có.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Công ty chủ yếu sử dụng điện trong việc triển khai xây lắp các công trình.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện được dán nhăn tiết kiệm năng lượng.
- Nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên về việc sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, nhiên liệu).
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Công ty triển khai tim kiểm các Dự án thi công xây dựng các công trình năng lượng sạch (điện gió, điện mặt trời...)
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nước trực tiếp tại các công trưởng xây dựng.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Công ty sử dụng nước trực tiếp tải các công trường xây dựng. Công ty luôn nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên về việc sử dụng tiết kiệm nước.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: 609 người, mức lượng trung bình: 21,2 triệu/người.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Thời gian làm việc: 8h/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ trưa 1,5h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
- Ngày phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản: CBCNV được nghỉ lễ và tết 8 ngày theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghỉ phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc.
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm tùy theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cấp kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cử các bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn, đào tạo ngắn ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn phổ biến công nghệ cho cán bộ kỹ thuật.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đều tự công động và hoạt động phát triển công động khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ công động: Công ty hỗ trợ các công động tại các khu vực triển khai các công trình.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN.
Không phát sinh.
Lưu ý: Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nếu rõ
nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có).
Năm 2024 do tình hình khó khăn chung của lĩnh vực xây dựng, cũng như sự tăng giá chung của thị trường nguyên vật liệu đầu vào, nhân công... dân đến giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận hợp nhất trước thuế của công ty đều giảm so với năm trước và không đạt kế hoạch đề ra.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thành |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | Tỷ đồng | 1.850 | 1.046,6 | 56,6% |
| 2 | Đầu tư thiết bị thi công | Tỷ đồng | 936,1 | 27,25 | 2,9% |
| 3 | Doanh số | Tỷ đồng | 1.800 | 1.021,6 | 56,8% |
| 4 | Tiền về tài khoản | Tỷ đồng | 1.690 | 949,7 | 56,2% |
| 5 | Lợi nhuận hợp nhất trước thuế | Tỷ đồng | 36,1 | 7,5 | 20,8% |
- Những tiến bộ công ty đã đạt được: Dù điều kiện chung có nhiều bất lợi và khó khăn nhưng công ty vẫn đang cố gắng đảm bảo tiến độ thi công theo kế hoạch, đảm bảo bàn giao công trình cho chủ đấu từ kịp tiến độ.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh).
Đơn vị tính: VND
| TT | Chỉ tiêu. | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Biên đông tăng / giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 1.510.510.946.388 | 1.579.388.241.243 | (68.877.294.855) | |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 69.154.588.844 | 108.532.937.558 | (39.378.348.714) |
| 2 | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 6.300.334.480 | 5.978.334.056 | 322.000.424 |
| 3 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 687.315.946.576 | 710.445.023.556 | (23.129.076.980) |
| 4 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 56.132.674.840 | 112.935.511.085 | (56.802.836.245) |
| 5 | Phải thu ngắn hạn khác | 14.047.200.714 | 14.108.567.519 | (61.366.805) |
| 6 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (13.257.167.891) | (13.257.167.891) | - |
| 7 | Tài sản thiếu chờ xử lý | 500.920.049 | - | 500.920.049 |
| 8 | Hàng tồn kho | 501.436.320.267 | 469.111.421.313 | 32.324.898.954 |
| 9 | Tài sản ngắn hạn khác | 188.880.128.509 | 171.533.614.047 | 17.346.514.462 |
| Tài sản dài hạn | 95.656.305.380 | 117.889.844.988 | (22.233.539.608) | |
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | 1.244.838.583 | 4.460.050.000 | (3.215.211.417) |
| 2 | Tài sản cố định hữu hình | 68.450.302.980 | 76.731.366.196 | (8.281.063.216) |
| 3 | Tài sản cố định thuê tài chính | 20.042.663.819 | 30.265.584.727 | (10.222.920.908) |
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Blến động tăng / giảm |
| 4 | Tài sản cố định vô hình | 1.883.682.044 | - | 1.883.682.044 |
| 5 | Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | - | 1.779.636.364 | (1.779.636.364) |
| 6 | Tài sản dài hạn khác | 4.034.817.954 | 4.653.207.701 | (618.389.747) |
| Tổng công | 1.606.167.251.768 | 1.697.278.086.231 | (91.110.834.463) | |
Trong năm 2024, công ty đã khẩn trương rà soát thu hồi công nợ, tăng cường tìm kiếm, kí kết hợp đồng các công trình mới, tăng khối lượng thi công để tăng giá trị hàng tồn kho, đảm bảo công ty phát triển ổn định, tiến tới nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong các năm sau.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Đơn vị tính: VND
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Biên đông tầng/giảm |
| Nợ ngắn hạn | 1.080.745.269.590 | 1.078.327.457.689 | 2.417.811.901 | |
| 1 | Vay và nợ ngắn hạn | 534.884.382.567 | 198.917.242.496 | 335.967.140.071 |
| 2 | Phải trả người bán | 177.878.672.474 | 315.665.659.377 | (137.786.986.903) |
| 3 | Người mua trả tiền trước | 257.836.548.284 | 304.127.197.125 | (46.290.648.841) |
| 4 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước | 6.507.555.420 | 545.534.231 | 5.962.021.189 |
| 5 | Phải trả người lao động | 19.307.233.374 | 27.223.843.019 | (7.916.609.645) |
| 6 | Chỉ phí phải trả | 48.367.584.232 | 164.804.481.646 | (116.436.897.414) |
| 7 | Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 17.952.766.310 | 49.032.972.866 | (31.080.206.556) |
| 8 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 18.010.526.929 | 18.010.526.929 | - |
| Nợ dài hạn | 28.190.973.296 | 121.437.889.542 | (93.246.916.246) | |
| 1 | Vay và nợ dài hạn | 7.180.111.816 | 3.316.557.395 | 3.863.554.421 |
| 2 | Dự phòng phải trả dài hạn | 21.010.861.480 | 118.121.332.147 | (97.110.470.667) |
| Tổng công | 1.108.936.242.886 | 1.199.765.347.231 | (90.829.104.345) | |
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay.
Trong năm Công ty thực hiện trả đầy đủ nợ đến hạn. Biến động ảnh hưởng tỷ giá hối đoái và lãi vay đã thể hiện đầy đủ trong báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh Báo cáo tài chính của công ty theo qui định.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Từng bước triển khai cơ chế khoản cho các bộ phận tại Dự án.
- Vận hành phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo R8.3 cho các phân hệ: Mua hàng, Quản lý kho, Quản lý tài sản, Quản trị tài chính kế toán.
- Triển khai gia hạn chứng chỉ ISO 9001 - 2015, chứng chỉ ISO 45001:2018, làm mới chứng chỉ ESG và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
Đây mạnh các biện pháp tiếp thị, đấu thầu như:
- Tăng cường công tác tiếp thị, tìm kiếm các dự án, tập trung mở rộng thị trường, tiếp cận với các Chủ đầu tư mới;
- Nâng cao năng lực đấu thầu, chuẩn bị hộ sơ năng lực, tài liệu của Công ty đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của dự án và Chủ đấu tư, xu hướng thị trường;
- Tiếp tục hoàn thiện năng lực pháp lý của Công ty để đủ điều kiện tham gia đấu thầu những gói thầu thuộc các dự án lớn;
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)-(Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần):
Ý kiến kiểm toán là chấp nhận toàn phần.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
- Công ty đã sử dụng và tiêu thụ điện năng, nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức tiết kiệm, giảm thiểu tác động tới môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
- Công ty đã thực hiện và đảm bảo đầy đủ chế độ, phúc lợi cho người lao động theo qui định hiện hành nhà nước.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
- Công ty luôn hưởng ứng và ủng hộ các hoạt động hỗ trợ cộng đồng địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tình hình địa chính trị trên thế giới, gây nên những căng thẳng đối với chuỗi cung ứng ảnh hưởng tới chi phí nhiên vật liệu. Đối với mảng năng lượng trong nước, quy hoạch điện VIII đã được duyệt nhưng chưa có kế hoạch cụ thể cho các dự án triển khai. Ngoài ra, các chính sách về phát triển hạ tầng, năng lượng chưa đáp ứng đồng bộ dẫn tới gặp khó khăn trong việc triển khai các Dự án năng lượng, hạ tầng. Trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo cùng CBCNV SCI E&C đã chủ động thích ứng và áp dụng nhiều giải pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh để duy trì ổn định các mặt hoạt động, tuy nhiên kết quả sản xuất kinh doanh chưa đạt được như kỹ vọng.
Về trách nhiệm môi trường và xã hội: Công ty đã sử dụng và tiêu thụ điện năng, nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức tiết kiệm, giảm thiểu tác động tới môi trường. Đồng thời, Công ty luôn hưởng ứng và ủng hộ các hoạt động hỗ trợ cộng đồng địa phương.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- HĐQT đánh giá cao nỗ lực của Giám đốc và Ban điều hành các cấp trong quá trình thực hiện
kế hoạch năm 2024 đã đẻ ra của Công ty. Các quyết sách của Hội đồng quản trị được Ban Giám đốc triển khai quyết liệt, chắc chắn. Kết quả đặt được trên tất cả các lĩnh vực đã tiếp tục duy trì và cũng có được lòng tin từ đối tác, khách hàng, cổ đông.
- Ban điều hành đã tạo được hiệu ứng làm việc sôi nổi, đoàn kết, phát động các chiến dịch thi đua trong sản xuất kinh doanh. Thời gian tới Lãnh đạo các công ty cần kiện toàn và phát triển đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp cho công tác quản lý, tăng cường tìm kiếm các dự án mới tại Việt Nam và CHDCND Lào.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Chủ động tích cực tiếp thị mở rộng tìm kiếm các dự án về năng lượng và hạ tầng mới tại Việt Nam và CHDCND Lào.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị, quản lý có hiệu quả các dự án, công trình, chủ động tìm kiếm các dự án thuộc lĩnh vực nền tảng là năng lượng tái tạo, môi trường và ha tần công nghiệp;
- Lấy mục tiêu chính tảng trưởng quy mô, nâng cao năng lực kinh nghiệm, nâng cao chất lượng quản trị các hoạt động trong SXKD của Công ty nhằm đạt hiệu quả cao trong việc thực tối ưu hóa nguồn vốn và chi phí, tăng lợi ích hài hòa cho Cổ động và các bên liên quan.
- Song song với việc triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, truyền thông, phát triển thương hiệu, Hội đồng quản trị tiếp tục tập trung vào công tác quản trị nhân sự, nâng cao quản trị rũi ro về pháp lý, kiểm soát nội bộ, khuyên khích và tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, tự động hóa trong quá trình xử lý, giải quyết công việc; chủ trọng thực hiện công tác đào tạo nội bộ để không ngừng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý các cấp và người lao động.
- Không ngừng chỉ đạo Ban điều hành sát sao trong công tác bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạchăm 2025 |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | Tỷ đồng | 1.046,6 | 1.257,5 |
| 2 | Giá trị đầu tư | Tỷ đồng | 27,25 | 100 |
| 3 | Doanh số | Tỷ đồng | 1.021,6 | 1.312,8 |
| 4 | Tiền về tài khoản | Tỷ đồng | 949,7 | 950 |
| 5 | Lợi nhuận hợp nhất trước thuế | Tỷ đồng | 7,5 | 8,0 |
| 6 | Thu nhập BQ tháng | Tr.đồng | 21,2 | 21,5 |
| 7 | Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 304,91 | 304,91 |
| 8 | Trả cổ tức | % | Không thực hiện | 5% |
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác.
| TT | Họ và tên | Tỷ lệ sở hữu cổ phần | Chức vụ | Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác |
| 1 | Phan Thanh Hải | 25,08% | Chủ tịch | 0 |
| 2 | Nguyễn Chính Đại | 17,50% | Phó Chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 01/01/2025) | 0 |
| 3 | Nguyễn Tài Sơn | 0,06% | Thành viên độc lập | 1 |
| 4 | Nguyễn Quang Thiện | 0% | Thành viên độc lập | 1 |
| 5 | Lưu Minh Thành | 0,02% | Thành viên | 0 |
| 6 | Mai Thị Vân Anh | 0% | Thành viên (Bổ nhiệm ngày 01/01/2025) | 0 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban.
- Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị: Gồm 2 thành viên là ông Nguyễn Quang Thiện - Chủ tịch và ông Nguyễn Tài Sơn - Thành viên.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Hội đồng quản trị đã thường xuyên giám sát chặt chẽ, hỗ trợ kịp thời và đảm bảo hiệu quả hoạt động điều hành của Ban giám đốc. Qua đó, Ban Giám đốc đã xảy dựng và triển khai tổ chức thực hiện các công việc như: (1) Xây dựng kế hoạch kinh doanh, triển khai linh hoạt và đồng bộ đến các đơn vị công tác đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, dự báo thị trường, chia sẻ thông tin kịp thời hàng tháng, quý; kiểm soát chi phí và xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh; (2) Thường xuyên, liên tục kiểm tra hoạt động, kiểm tra công tác tài chính kế toán, kiểm tra tính tuân thủ của hệ thống kiểm soát nội bộ và các đơn vị trong hệ thống; (3) Thực hiện việc đánh giá năng suất lao động KPI nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, năng suất lao động và kết quả kinh doanh; (4) Kiểm tra việc thực hiện các quy định do Hội đồng quản trị ban hành và tính hình chấp hành việc tuần thủ các quy định của Nhà nước, của các cơ quan chức năng.
Các cuộc họp HĐQT:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp (%) | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Phan Thanh Hải | 19/19 | 100 | |
| 2 | Ông Nguyễn Chính Đại | 19/19 | 100 | |
| 3 | Ông Nguyễn Tài Sơn | 19/19 | 100 | |
| 4 | Ông Nguyễn Quang Thiện | 19/19 | 100 | |
| 5 | Ông Lưu Minh Thành | 19/19 | 100 |
Các Nghị quyết trong năm của HDQT:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
| 1 | 01.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 17/01/24 | 240117 - 01.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Xin tạm dừng xem xét hồ sơ đăng ký chào bán và phát hành thêm cổ phiếu của Công ty CP SCI E&C | 100 |
| 2 | 01.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 19/01/24 | 240119 - 02.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Nghị quyết Kỷ hợp Quý I năm 2024 | 100 |
| 3 | 02.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 02/02/24 | 240202 - 02.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Tổ chức Đại hội đồng cổ đông năm 2024 | 100 |
| 4 | 03.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 29/02/24 | 240229 - 03.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Tổ chức Đại hội đồng cổ đông năm 2024 (thay đổi lịch hợp) | 100 |
| 5 | 04.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 29/02/24 | 240229 - 04.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Phê duyệt dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công năm 2024 | 100 |
| 6 | 05.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 01/04/24 | 240401 - 05.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Phê duyệt dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công năm 2024 | 100 |
| 7 | 05.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 12/04/24 | 240512 - 05.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Nghị quyết Kỷ hợp Quý II năm 2024 | 100 |
| 8 | 06.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 06/05/24 | 240506 - 06.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Phê duyệt nội dung thỏa thuận liên doanh và hợp đồng thực hiện gói thầu EPC: Thiết kế, cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng công trình thủy điện Nam Sam 3A | 100 |
| 9 | 07.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 06/05/24 | 240506 - 07.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Phê duyệt nội dung thỏa thuận liên doanh và hợp đồng thực hiện gói thầu EPC: Thiết kế, cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng công trình thủy điện Năm Mô 1 | 100 |
| 10 | 07.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 27/05/24 | 240527 - 07.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Phê duyệt Dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công năm 2024 | 100 |
| 11 | 08.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 29/05/24 | 240529 - 08.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 | 100 |
| 12 | 09.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 29/05/24 | 240529 - 09.2024.NQ.SCIEC.HDQT - | 100 |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
| Thanh lý tài sản : 03 máy đào, 08 xe nâng | ||||
| 13 | 10.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 31/05/24 | 240529 - 10.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Thanh lý tài sản : 02 ô tô, 01 máy xúc | 100 |
| 14 | 10.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 06/06/24 | 240606 - 10.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Phê duyệt dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công năm 2024 | 100 |
| 15 | 11.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 05/07/24 | 240705 - 11.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Điều chỉnh Nghị quyết số 05.2024 | 100 |
| 16 | 11.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 05/07/24 | 240705 - 11.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Nghị quyết Kỹ hợp Qúy III năm 2024 | 100 |
| 17 | 12.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 11/07/24 | 240711 - 12.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Kế hoạch thực hiện sản lượng năm 2024 và Phê duyệt phương án vay vốn ngân hàng BIDV - CN Hà Đông | 100 |
| 18 | 13.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 12/09/24 | 240912 - 13.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức theo NQ ĐHCD thường niên năm 2024 | 100 |
| 19 | 14.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 10/10/24 | 241010 - 14.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Thông qua ngày đăng ký cuối cùng thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | 100 |
| 20 | 14.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 15/10/24 | 241015 - 14.1.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Nghị quyết Kỹ hợp Qúy IV năm 2024 | 100 |
| 21 | 15.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 11/11/24 | 241111 - 15.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Sửa đổi Điều lệ, điều chỉnh GCN ĐKKD, thay đổi GCN đky chứng khoán và niêm yết bổ sung CP phát hành thêm để trả cổ tức năm 2023 | 100 |
| 22 | 16.2024.NQ.SCIEC.HDQT | 31/12/24 | 241231 - 16.2024.NQ.SCIEC.HDQT - Miễn nhiệm và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị Công ty | 100 |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
- Các thành viên HĐQT độc lập tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họ HĐQT, trao đổi với Ban điều hành để đảm bảo công ty hoạt động đúng theo qui định.
Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp): Ủy ban kiểm toán (trình bày chi tiết phía dưới)
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
- Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT đã tham gia theo quy định về quản trị công ty.
2. Ủy ban kiểm toán
a) Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
| ST T | Thành viên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Tỷ lệ sở hữu các chứng khoán khác do công ty phát hành |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Thiện | Chủ tịch | 0% | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Tài Sơn | Thành viên | 0,06% | 0% |
b) Hoạt động của Ủy ban kiểm toán (đánh giá hoạt động của Ủy ban kiểm toán, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp)
Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
- Trên cơ sở nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 và các Nghị quyết ĐHQT, Ủy ban kiểm toán thường xuyên giám sát kết quả thực hiện so với Nghị quyết đề ra.
- Ủy ban kiểm toán đã thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty, hoạt động của Hội đồng quản trị tuân thủ Điều lệ, Quy chế quản trị công ty và quy định pháp luật có liên quan, tình hình Ban Giám đốc công ty đã và đang triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
| Stt | Thành viên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Thiên | 2/2 | 100 | 100 | |
| 2 | Ông Nguyễn Tài Sơn | 2/2 | 100 | 100 |
Uy ban kiểm toan tham gia các cuộc họp định kì để đánh giá xem xét các thông tin đã được Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các bộ phận chức năng của Công ty cung cấp. Từ đó đưa ra các đánh giá trong việc cấp nhất tính hình hoạt động Công ty, thu thập thông tin tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cản bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phí vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ)
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc | ||
| Lương, thưởng HĐQT và Ban Giám đốc | ||
| Ông Phan Thanh Hải | 548.523.500 | 527.125.583 |
| Ông Nguyễn Chính Đại | 784.619.750 | 501.680.000 |
| Ông Nguyễn Công Hùng | - | 27.220.000 |
| Ông Nguyễn Tài Sơn | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Ông Nguyễn Quang Thiện | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Nguyễn Cao Hải | - | 234.361.750 |
| Ông Nguyễn Công Hòa | 851.654.750 | 736.048.083 |
| Ông Lưu Minh Thành | 680.853.500 | 605.610.083 |
| Bà Mai Thị Vân Anh | 529.476.326 | 456.548.083 |
| Ông Nguyễn Chí Tuyển | 642.641.417 | 486.050.583 |
| Ông Bùi Chí Giang | 616.486.417 | 262.318.833 |
| Cộng | 4.846.255.660 | 4.028.962.998 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu năm 2023 | Số cổ phiếu sở hữu cuối năm 2023 | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Đức Duy | Trường Đ.B.K. Biên kỉ mềm nổi bộ | 10.000 | 0.032% | 0 | 0% | Bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ủy ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
Không phát sinh.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty:
Công ty đã thực hiện theo quy định pháp luật về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
Chấp nhận toàn phần
- Báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán (Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán). (Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ).
- Báo cáo tài chính Hợp nhất năm 2024 được kiểm toán: File định kèm.
- Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ năm 2024 đã được công bố trên website của công ty (https://scigroup.vn/quan-he-co-dong#bao-cao-tai-chinh) và các trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, Ủy ban chứng khoán theo quí định.
Noi nhận:
Recipients:
- Công bổ TT;
- Lưu: VT, TCKT
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CHU TICH HDQT 50057467
Phan Thanh Hải
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SCI E&C
MỤC LỤC ----- oOo -----
- BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC 01 - 02
- BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP 03 - 04
- BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT 05 - 06
- BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT 07
- BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỊ HỢP NHÁT 08 - 09
- BẰN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 10 - 49
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc trân trọng đế trình báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. Thông tin chung về Công ty
Thành lập
Công ty Cổ phần SCI E&C (tên cũ: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0500574676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 31/05/2010, đăng ký thay đổi lần thứ mười bảy ngày 25/11/2024.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cô phản.
Hoạt động kinh doanh của Công ty
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong năm 2024 là xây lắp.
Tên tiếng anh: SCI E&C Joint Stock Company
Mã chứng khoán: SCI (Niêm yết và giao dịch tại HNX (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội))
Trụ sở chính: Tầng 3, tháp C, tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong kỳ của Công ty được trình bày trong các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
3. Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính này bao gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Phan Thanh Hải Chủ tịch
Ông Nguyễn Chính Đại Phó chủ tịch Miễn nhiệm ngày 01/01/2025
Bà Mai Thị Vân Anh Thành viên Bổ nhiệm ngày 01/01/2025
Ông Lưu Minh Thành Thành viên
Ông Nguyễn Tài Sơn Thành viên độc lập
Ông Nguyễn Quang Thiện Thành viên độc lập
Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
Ông Lưu Minh Thành Giám đốc
Ông Nguyễn Chí Tuyên Phó Giám đốc
Ông Bùi Chí Giang Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Công Hòa Phó Giám đốc
Bà Mai Thị Vân Anh Phó Giám đốc
Ông Cao Lữ Phi Hùng Kế toán trưởng
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính như sau:
Ông Phan Thanh Hải Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Lưu Minh Thành Giám đốc
4. Kiểm toán độc lập
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học MOORE AISC được chỉ định là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
5. Cam kết của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Hội đồng Quân trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Hội đồng Quân trị và Ban Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trong;
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính hợp nhất của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho các Báo cáo tài chính hợp nhất. Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
6. Xác nhận
Theo ý kiến của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các Thuyết minh định kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lưỡng lực chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam.
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Phan Thanh Hải
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số: A0524059-HN/MOOREAISHN-TC
T (8428) 3832 9129
F (8428) 3834 2957
E info@aisc.com.vn
www.aisc.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần SCI E&C
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần SCI E&C (gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 28 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 49, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Hội đồng Quân trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần SCI E&C chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán dựa trên các Chuẩn mực Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cũ cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần SCI E&C tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học MOORE AISC
Nguyễn Thanh Tùng
Phó Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 4981-2024-005-1
Phan Công Văn
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : 5298-2021-005-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| A. | TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 1.510.510.946.388 | 1.579.388.241.243 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 69.154.588.844 | 108.532.937.558 |
| 1. | Tiền | 111 | 19.154.588.844 | 28.532.937.558 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 50.000.000.000 | 80.000.000.000 | |
| II. | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 6.300.334.480 | 5.978.334.056 | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | 175.656 | 175.656 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (3.756) | - | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 6.300.162.580 | 5.978.158.400 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 744.739.574.288 | 824.231.934.269 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 687.315.946.576 | 710.445.023.556 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 56.132.674.840 | 112.935.511.085 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 14.047.200.714 | 14.108.567.519 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (13.257.167.891) | (13.257.167.891) |
| 5. | Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | V.7 | 500.920.049 | - |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | V.8 | 501.436.320.267 | 469.111.421.313 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 501.436.320.267 | 469.111.421.313 | |
| V. | Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 188.880.128.509 | 171.533.614.047 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.13a | 155.717.055 | - |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 188.231.189.112 | 171.042.606.605 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 493.222.342 | 491.007.442 | |
| B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 95.656.305.380 | 117.889.844.988 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.244.838.583 | 4.460.050.000 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 1.244.838.583 | 4.460.050.000 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 90.376.648.843 | 106.996.950.923 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 68.450.302.980 | 76.731.366.196 |
| - Nguyên giá | 222 | 554.542.520.201 | 478.859.098.230 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (486.092.217.221) | (402.127.732.034) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.11 | 20.042.663.819 | 30.265.584.727 |
| - Nguyên giá | 225 | 31.439.369.895 | 90.414.862.271 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (11.396.706.076) | (60.149.277.544) | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.12 | 1.883.682.044 | - |
| - Nguyên giá | 228 | 2.290.000.000 | 110.000.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (406.317.956) | (110.000.000) | ||
| III. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.9 | - | 1.779.636.364 |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | 1.779.636.364 | |
| IV. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.034.817.954 | 4.653.207.701 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.13b | 4.034.817.954 | 4.653.207.701 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 1.606.167.251.768 | 1.697.278.086.231 |
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất là phần không thể tách rời của báo cáo này.
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| C. | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.108.936.242.886 | 1.199.765.347.231 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 1.080.745.269.590 | 1.078.327.457.689 | |
| 1. | Phải trả cho người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 177.878.672.474 | 315.665.659.377 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 257.836.548.284 | 304.127.197.125 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 6.507.555.420 | 545.534.231 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 19.307.233.374 | 27.223.843.019 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17 | 48.367.584.232 | 164.804.481.646 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.18 | 17.952.766.310 | 49.032.972.866 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.20a | 534.884.382.567 | 198.917.242.496 |
| 8. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 18.010.526.929 | 18.010.526.929 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 28.190.973.296 | 121.437.889.542 | |
| 1. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.20b | 7.180.111.816 | 3.316.557.395 |
| 2. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.19 | 21.010.861.480 | 118.121.332.147 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 497.231.008.882 | 497.512.739.000 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21 | 497.231.008.882 | 497.512.739.000 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 304.914.090.000 | 254.098.470.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 304.914.090.000 | 254.098.470.000 | ||
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | (3.830.997.949) | (3.830.997.949) | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 9.560.557.541 | 9.560.557.541 | |
| 4. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 186.587.359.290 | 237.684.709.408 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 186.564.047.938 | 216.559.794.602 | ||
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 23.311.352 | 21.124.914.806 | ||
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.606.167.251.768 | 1.697.278.086.231 |
NGƯỜI LẬP BIỆU
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025
KẾ TOÁN TRƯỜNG CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bùi Thị Hoa
Cao Lũ Phi Hùng
LIÊN-KP
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.007.950.534.867 | 1.480.235.833.532 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VI.2 | 1.007.950.534.867 | 1.480.235.833.532 |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 1.008.410.706.305 | 1.460.452.427.130 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20 = 10 -11) | 20 | (460.171.438) | 19.783.406.402 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 11.015.823.379 | 8.414.948.639 |
| 6. Chi phí tài chính | 22 | VI.5 | 33.427.061.145 | 27.642.056.838 |
| Trong đó: Chi phí lãi vạy | 23 | 29.053.844.814 | 20.986.609.205 | |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 56.445.359.476 | 13.185.771.685 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + (21 - 22) + 24 - (25 + 26)) | 30 | (79.316.768.680) | (12.629.473.482) | |
| 9. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 86.962.471.996 | 39.035.215.986 |
| 10. Chi phí khác | 32 | VI.8 | 142.970.079 | 119.900.349 |
| 11. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 86.819.501.917 | 38.915.315.637 | |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) | 50 | 7.502.733.237 | 26.285.842.155 | |
| 13. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 7.479.421.885 | 4.185.092.582 |
| 14. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.11 | - | 975.834.767 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60 = 50 - 51 -52) | 60 | 23.311.352 | 21.124.914.806 | |
| Cổ đông của Công ty mẹ | 61 | 23.311.352 | 21.124.914.806 | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12 | 0,76 | 692,82 |
| 18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.13 | 0,76 | 692,82 |
NGƯỜI LẬP BIỆU
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025
CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Bùi Thị Hoa
Cao Lữ Phi Hùng
Phan Thanh Hải
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 7.502.733.237 | 26.285.842.155 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.8-10 | 47.616.732.851 | 61.527.786.760 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (97.110.466.911) | (128.825.028.977) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (793.459.066) | 1.271.263.997 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (5.185.742.850) | (3.664.046.583) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.5 | 29.053.844.814 | 20.986.609.205 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (18.916.357.925) | (22.417.573.443) | |
| - Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu | 09 | 65.591.257.896 | 18.124.927.318 | |
| - Tăng (-), giảm (+) hàng tổn kho | 10 | (32.324.898.954) | (272.587.319.509) | |
| - Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | (343.681.925.108) | 532.872.527.286 | |
| - Tăng (-), giảm (+) chi phí trả trước | 12 | 462.672.692 | (4.599.207.701) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (23.855.827.561) | (21.199.024.890) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (1.817.488.032) | (5.168.076.710) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (354.542.566.992) | 225.026.252.351 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TỦ | ||||
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH | ||||
| 1. khác | 21 | (29.236.749.595) | (8.097.356.882) | |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH | ||||
| 2. khác | 22 | 2.903.108.786 | 1.963.330.817 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (322.004.180) | (275.558.400) | |
| 4. Tiền thu tử lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.208.150.159 | 2.183.376.724 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (24.447.494.830) | (4.226.207.741) | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử di vay | 33 | VII.1 | 1.230.095.328.593 | 1.105.119.971.461 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | VII.2 | (872.026.563.506) | (1.256.349.962.378) |
| 3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (18.238.070.595) | (34.199.705.256) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 339.830.694.492 | (185.429.696.173) | |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+ 30 + 40) | 50 | (39.159.367.330) | 35.370.348.437 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 108.532.937.558 | 73.145.881.876 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (218.981.384) | 16.707.245 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | V.1 | 69.154.588.844 | 108.532.937.558 |
NGƯỜI LẬP BIỆU
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025
KẾ TOÁN TRƯỜNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bùi Thị Hoa
Cao Lữ Phi Hùng
Piêm Phan Thanh Hải
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Thành lập
Công ty Cổ phần SCI E&C (tên cũ: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9) được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0500574676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 31/05/2010, đăng ký thay đổi lần thứ mười bảy ngày 25/11/2024.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cô phản.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong năm 2024 là xây lắp.
3. Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng công trình điện (Xây dựng đường dây; trạm biến áp đến 220kV; Xây dựng nhà máy điện);
- Xây dựng nhà đẻ ở; Xây dựng nhà không đẻ ở; Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc;
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước;
- Xây dựng công trình đường bộ; Xây dựng công trình đường sắt;
- Xây dựng công trình công ích khác;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng: Xây dựng nền móng của tòa nhà gồm đóng cọc, thử độ âm và các công việc thử nước; Chống âm các tòa nhà, chôn chân trụ, đỡ bỏ các phần thép không tự sản xuất, uốn thép, xây gạch và đặt đá, lợp mái bao phủ tòa nhà; Dụng giản giáo và các công việc tạo dựng mặt bằng bằng đỡ bỏ hoặc phá hủy các công trình xây dựng trữ việc thuê giàn giáo và mặt bằng, dỡ bỏ ống khói và các nồi hơi công nghiệp, các công việc đòi hỏi chuyên môn cần thiết như kỹ năng trèo và sử dụng các thiết bị liên quan, ví dụ làm việc ở tầng cao trên các công trình cao; Các công việc dưới bề mặt; Xây dựng bề bơi ngoài trời; Rửa bằng hơi nước, nổ cát và các hoạt động tương tự cho bề ngoài tòa nhà; Thuê cần trực có người điều khiển;
- Xây dựng công trình thủy như: Đường thủy, càng và các công trình trên sông, càng du lịch (bến tàu), của cống... Đập và đê;
- Xây dựng công trình công nghiệp khai khoáng không phải nhà như: Nhà máy lọc dầu, công trình khai thác than, quặng,...
- Xây dựng công trình chế biến, chế tạo không phải nhà như: Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa được, được liệu và hóa chất khác; Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng; Nhà máy chế biến thực phẩm, ...
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác không phải nhà như : Công trình thể thao ngoài trời;
- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng: làm sạch mặt bằng xây dựng; vận chuyển đất: đào, lấp, san mặt bằng và ủi tại các mặt bằng xây dựng, tiêu nước, vận chuyển đá, nổ min. Chuẩn bị mặt bằng để khai thác như: chuyển vật cổng kềnh và các hoạt động chuẩn bị, phát triển khác đối với các mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ ở những vùng dầu và khí; Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm tra về địa chất, địa vật lý hoặc các mục đích tương tự; hệ thống cấp thoát nước mặt bằng xây dựng; hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và làm nghiệp;
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
3. Ngành nghề kinh doanh (tiếp theo)
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phù kim loại; Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện như máy biến thế, rơ le, cầu dao, cầu chỉ,...); Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi); Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy công nghiệp;
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; Bán mô tô, xe máy; Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống);
- Sửa chữa máy móc, thiết bị; Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Khai thác quăng sắt (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép);
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; Mua bán điện;
- Cho thuê xe có động cơ: Cho thuê ô tô; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển: Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm người điều khiển;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn chưa được phân vào đâu: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ các mặt hàng Nhà nước cấm).
Tên tiếng anh: SCI E&C Joint Stock Company
Mã chúng khoán: SCI (Niêm yết và giao dịch tại HNX (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội))
Trụ sở chính: Tầng 3, tháp C, tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
| Tên đơn vị | Trụ sở | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần SCI E&C - Chi nhánh Miền Nam | Sóc Trăng | Xây lắp |
| Công ty Cổ phần SCI E&C - Chi nhánh Miền Trung | Quảng Trị | Xây lắp |
Tổng số các công ty con:
- Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 01 công ty con.
- Số lượng các Công ty con không được hợp nhất: không có.
Danh sách các công ty con được hợp nhất:
| Tên Công ty con và địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty TNHH MTV SCI & C Miền Bắc | Xây lắp | 100% | 100% | 100% |
| Địa chỉ: Bản Nà Cúng, Xã Bản Lang, Huyên Phong Thổ, Tinh Lai Châu, Việt Nam |
Danh sách các công ty con bị loại khói quá trình hợp nhất.
Không có.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất Không có
6. Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 609 người
(Ngày 31 tháng 12 năm 2023: 719 nhân viên)
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất:
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỹ kế toán tương ứng.
II. NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập tuân thủ theo quy định của Thông tư 202/2014/TT-BTC ("Thông tư 202") được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả kinh doanh hợp nhất và các lượng tiền của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày Báo cáo tài chính".
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
1. Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập các Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm hiện hành được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. Co sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần SCI E&C và các Công ty con ("Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày "Công ty" thực sự nắm quyền kiểm soát các Công ty con, và chấm dứt vào ngày "Công ty" thực sự chấm dứt quyền kiểm soát các Công ty con.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
2. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)
Các báo cáo tài chính của các Công ty con được lập cùng kỳ kế toán với Công ty Cổ phần SCI E&C theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty Cổ phần SCI E&C. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các Công ty con và Công ty Cổ phần SCI E&C.
Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng "Công ty" và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ "Công ty", kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ "Công ty" đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phân ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Nguyên tắc xác định tỷ giá quy đổi các giao dịch phát sinh
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đôi với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phi được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Nguyên tắc xác định tỷ giá tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Số dư cuối kỳ của các khoản mục tiễn tệ (tiền, tương tương tiễn, các khoản phải thu và phải trả, ngoại trừ các khoản mục khoản trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước, chỉ phí trả trước, các khoản đặt cọc và các khoản doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế công bố tại thời điểm lập báo cáo tải chính:
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ (tiếp theo)
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi số kế toán
Khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá ghi số thực tế đích danh.
Khi thanh toán tiến bằng ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá thực tế đích danh.
4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kẻ từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
5. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Nguyên tắc kế toán đối với chúng khoán kinh doanh
Khoản đấu tư được phân loại là chứng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
Chúng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
- Chúng khoán niêm yet được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
- Chúng khoán chưa niêm yet được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá gốc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng cửa tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính thị trường chứng khoán hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày kết thúc năm tài chính.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Nguyên tắc kế toán đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu nội bộ phần ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tự cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán: căn cứ theo thời gian quá hạn;
- Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa theo chi phí nguyên vật liệu chính.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đờ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá trị sản phẩm đờ dang cuối kỹ dang được tập hợp theo từng loại sản phẩm chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc, sản phẩm còn đờ dang cuối kỹ.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá bình quân gia quyền.
Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thương xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. (Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.)
Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
8. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cổ định (TSCĐ)
8.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCD hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp.
Tài sản cố định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
8.2 Nguyên tắc ghi nhận TSCD vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cố được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
Tài sản có định vô hình là quyền sử dụng đất
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... (hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh).
Phần mềm máy vi tính
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng.
8.3 Nguyên tắc ghi nhận TSCD thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê.
Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
8.4 Phương pháp khấu hao TSCD
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
Thời gian hiệu dụng ước tính của các TSCD như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 40 năm |
| Máy móc, thiết bị | Từ 3 đến 15 năm |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Từ 3 đến 10 năm |
| Tài sản cố định khác | Từ 3 đến 5 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 5 năm |
| TSCD vô hình | 3 năm |
9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Cnụ pũ xay dựng cơ ban dơ dang phán ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gôm cả chi phí lãi vay) có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bán giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chi phí trả trước tại Công ty bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí hoạt động kinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng.
Chỉ phí trả trước của công ty bao gồm các chi phí sau:
Chi phí sửa chữa tài sản cố định: Chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 36 tháng.
11. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Phải trả nội bộ phần ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tự cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
12. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).
Các khoản nợ phải trả thuê tài chính được ghi nhận là tổng số tiền phải trả tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
14. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính đáng tin cậy.
Các khoản dự phòng phải trả của Công ty bao gồm:
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập cho từng công trình xây dựng có cam kết bảo hành. Khi hết thời gian bảo hành, khoản dự phòng bảo hành công trình xây dựng không sử dụng hoặc sử dụng không hết được ghi nhận vào thu nhập khác.
15. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thặng dư vốn cỗ phần: Thặng dư vốn cỗ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác ( tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỷ phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì: Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn; Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đòng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (đầu tư mua bán chứng khoán, thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác; lãi tỷ giá hối đoái; Lãi chuyên nhượng vốn)...
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở đồn tích phù hợp với hợp đồng chuyên giao bản quyền.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phân ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong kỳ báo cáo. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hảo bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thần trọng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và các khoản chi phí tài chính khác.
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.
19. Nguyên tắc kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đời; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
20. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Công ty trong năm tài chính hiện hành.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoăn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoăn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoăn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuế suất Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chi bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế: đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Công ty đã được kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế đến năm 2022.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
21. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong kỳ chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuê phân bô cho cô đóng sở hữu cô phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
22. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đều từ năm giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niêm yết, không được niêm yết và các công cụ tài chính phải sinh.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bổ. Công ty xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác, nợ và vay và các công cụ tài chính phải sinh.
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
23. Các bên liên quan
Theo chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan tại công ty như sau:
(i) Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo (bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tập đoàn);
(ii) Các công ty liên kết (quy định tại Chuẩn mực kế toán số 07 "Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết");
(iii) Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này. Thành viên mật thiết trong gia đình của một cá nhân là những người có thể chi phối hoặc bị chi phối bởi người đó khi giao dịch với doanh nghiệp như quan hệ: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột;
(iv) Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;
(v) Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trường hợp (iii) hoặc trường hợp (iv) của Mục 1.3 bài viết này nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp. Trường hợp này bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của doanh nghiệp báo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với doanh nghiệp báo cáo.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chú không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
24. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Thuế GTGT: Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ.
Các loại thuế, phí khác thực hiện theo quy định về thuế, phí hiện hành của Nhà nước.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
- Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền | 19.154.588.844 | 28.532.937.558 |
| Tiền mặt | 802.231.577 | 1.149.632.364 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 17.074.807.267 | 27.383.305.194 |
| Tiền đang chuyển | 1.277.550.000 | - |
| Các khoản tương đương tiền | 50.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng () | 50.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| Cộng | 69.154.588.844 | 108.532.937.558 |
() Các khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Đông với kỳ hạn 1 - 3 tháng, lãi suất từ 1,6% - 1,9%/năm.
2. Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Ngắn hạn | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ |
| Tiền gửi có kỳ hạn () | 6.300.162.580 | 6.300.162.580 | 5.978.158.400 | 5.978.158.400 |
| Cộng | 6.300.162.580 | 6.300.162.580 | 5.978.158.400 | 5.978.158.400 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn bao gồm các hợp đồng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Đông kỳ hạn 12 tháng lãi suất 4%/năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 687.315.946.576 | (12.873.626.681) | 710.445.023.556 | (12.873.626.681) |
| Công ty Cổ phần SCI | 568.114.457.879 | - | 556.236.094.766 | - |
| Công ty CP SCI Lai Châu | 42.241.439.234 | - | 63.175.923.889 | - |
| Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Ban dự án Nhiệt điện Long Phú | 36.958.814.420 | - | 14.352.934.979 | - |
| Các khách hàng khác | 40.001.235.043 | (12.873.626.681) | 76.680.069.922 | (12.873.626.681) |
| Cộng | 687.315.946.576 | (12.873.626.681) | 710.445.023.556 | (12.873.626.681) |
| b. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần SCI | 568.114.457.879 | - | 556.236.094.766 | - |
| Công ty CP SCI Lai Châu | 42.241.439.234 | - | 63.175.923.889 | - |
| Cộng | 610.355.897.113 | - | 619.412.018.655 | - |
| 4. Trả trước cho người bán | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 56.132.674.840 | - | 112.935.511.085 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư | ||||
| Phát triển Hung Hà | 15.853.148.417 | - | 21.366.856.000 | - |
| Công ty CP TS INVEST | 8.687.978.826 | - | 10.324.793.550 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Năng Lượng Xanh | 6.075.291.114 | - | 1.087.408.799 | - |
| Voith Hydro Private Limited | 645.903.931 | - | 29.824.357.428 | - |
| Công ty CP DVC Việt Nam | - | - | 14.649.000.000 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 24.870.352.552 | - | 35.683.095.308 | - |
| Cộng | 56.132.674.840 | - | 112.935.511.085 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 14.047.200.714 | (383.541.210) | 14.108.567.519 | (383.541.210) |
| Dự thu lãi tiền gửi | 294.136.993 | - | 219.653.088 | - |
| Phải thu người lao động | 1.713.676.088 | - | 2.031.706.642 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 425.300.000 | - | 239.000.000 | - |
| Tạm ứng | 2.898.017.579 | - | 4.570.752.825 | - |
| Phải thu vật tư tạm ứng cho thầu phụ | 2.136.213.075 | - | 1.399.476.688 | - |
| Thuế GTGT được khấu trừ của TSCD thuê tài chính | 2.138.714.078 | - | 2.391.955.527 | - |
| Phải thu Công ty Cổ phần SCI về chênh lệch tỷ giá của tiền về công trình Nậm Mô 2 | 1.718.305.855 | - | - | - |
| Phải thu khác | 2.722.837.046 | (383.541.210) | 3.256.022.749 | (383.541.210) |
| b. Dài hạn | 1.244.838.583 | - | 4.460.050.000 | - |
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 1.244.838.583 | - | 4.460.050.000 | - |
| Cộng | 15.292.039.297 | (383.541.210) | 18.568.617.519 | (383.541.210) |
| c. Phải thu khác là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần SCI | 1.718.305.855 | - | 59.138.526 | - |
| Cộng | 1.718.305.855 | - | 59.138.526 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN SCI E&C
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| Nợ xấu | 31/12/2024 | 1/1/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quán hạn | |
| Ngắn hạn | 13.257.167.891 | - | 13.257.167.891 | - | ||
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 12.873.626.681 | - | 12.873.626.681 | - | ||
| Công ty CP Xây lắp và Phát triển Thành Nam (VNCON) | 6.248.083.094 | - | Trên 3 năm | 6.248.083.094 | - | Trên 3 năm |
| Công ty CP Xây dựng Dịch vụ và Thương mại 68 | 3.425.189.422 | - | Trên 3 năm | 3.425.189.422 | - | Trên 3 năm |
| Công ty TNHH XD Chitchareune | 1.810.101.671 | - | Trên 3 năm | 1.810.101.671 | - | Trên 3 năm |
| Khách hàng khác | 1.390.252.494 | - | Trên 3 năm | 1.390.252.494 | - | Trên 3 năm |
| Phải thu ngắn hạn khác | 383.541.210 | - | Trên 3 năm | 383.541.210 | - | Trên 3 năm |
| Tổng cộng | 13.257.167.891 | - | 13.257.167.891 | - | ||
| Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu như sau: | Nợ phải thu ngắn hạn | Nợ phải thu dài hạn | Tổng cộng | |||
| Số đầu năm | (13.257.167.891) | - | (13.257.167.891) | |||
| Số cuối năm | (13.257.167.891) | - | (13.257.167.891) | |||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 7. Tài sản thiếu chờ xử lý | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | |
| Hàng tồn kho thiếu khi kiểm kê | 500.920.049 | - | - | - |
| Cộng | 500.920.049 | - | - | - |
| 8. Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi đường | 320.462.956 | - | 743.225.000 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 49.209.244.069 | - | 58.288.229.764 | - |
| Chỉ phí SX, KD dở dang | 451.906.613.242 | - | 410.079.966.549 | - |
| Cộng | 501.436.320.267 | - | 469.111.421.313 | - |
| 9. Tài sản dở dang dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Xây dựng cơ bản dở dang | - | 1.779.636.364 | ||
| - Mua sắm tài sản cố định | - | 1.779.636.364 | ||
| Cộng | - | 1.779.636.364 | ||
- Tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị dụng cụ quản lý | TSCD khác | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 11.221.128.927 | 375.761.431.290 | 89.737.004.295 | 2.003.533.718 | 136.000.000 | 478.859.098.230 |
| Mua trong năm | - | 13.486.185.687 | - | 213.718.182 | - | 13.699.903.869 |
| Tăng do mua lại tài sản thuê tài chính | - | 73.280.024.466 | 831.950.000 | - | - | 74.111.974.466 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (10.833.000.000) | (1.295.456.364) | - | - | (12.128.456.364) |
| Số dư cuối năm | 11.221.128.927 | 451.694.641.443 | 89.273.497.931 | 2.217.251.900 | 136.000.000 | 554.542.520.201 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 8.481.334.584 | 303.859.888.545 | 87.916.217.616 | 1.734.291.289 | 136.000.000 | 402.127.732.034 |
| Khẩu hao trong năm | 280.528.224 | 34.210.633.298 | 1.968.688.903 | 217.089.276 | - | 36.676.939.701 |
| Tăng do mua lại tài sản thuê tài chính | - | 58.845.242.024 | 550.804.638 | - | - | 59.396.046.662 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (10.813.044.812) | (1.295.456.364) | - | - | (12.108.501.176) |
| Số dư cuối năm | 8.761.862.808 | 386.102.719.055 | 89.140.254.793 | 1.951.380.565 | 136.000.000 | 486.092.217.221 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dư đầu năm | 2.739.794.343 | 71.901.542.745 | 1.820.786.679 | 269.242.429 | - | 76.731.366.196 |
| Số dư cuối năm | 2.459.266.119 | 65.591.922.388 | 133.243.138 | 265.871.335 | - | 68.450.302.980 |
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
43.107.650.649 đông
380.747.685.935 đồng
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
11. Tài sản cố định thuê tài chính
| Khoản mục | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 85.993.953.181 | 4.420.909.090 | 90.414.862.271 |
| Thuê TC trong năm | 12.512.751.544 | 2.485.454.546 | 14.998.206.090 |
| Mua lại TSCD thuê TC | (73.143.698.466) | (830.000.000) | (73.973.698.466) |
| Số dư cuối năm | 25.363.006.259 | 6.076.363.636 | 31.439.369.895 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 57.448.807.204 | 2.700.470.340 | 60.149.277.544 |
| Khẩu hao trong năm | 9.411.347.106 | 1.232.128.088 | 10.643.475.194 |
| Mua lại TSCD thuê TC | (58.845.242.024) | (550.804.638) | (59.396.046.662) |
| Số dư cuối năm | 8.014.912.286 | 3.381.793.790 | 11.396.706.076 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư đầu năm | 28.545.145.977 | 1.720.438.750 | 30.265.584.727 |
| Số dư cuối năm | 17.348.093.973 | 2.694.569.846 | 20.042.663.819 |
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 1.272.727.272 đồng
12. Tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Chương trình phần mềm | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||
| Số dư đầu năm | 110.000.000 | 110.000.000 |
| Mua trong năm | 2.180.000.000 | 2.180.000.000 |
| Số dư cuối năm | 2.290.000.000 | 2.290.000.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 110.000.000 | 110.000.000 |
| Khấu hao trong năm | 296.317.956 | 296.317.956 |
| Số dư cuối năm | 406.317.956 | 406.317.956 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số dư đầu năm | - | - |
| Số dư cuối năm | 1.883.682.044 | 1.883.682.044 |
Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 110.000.000 đồng
13. Chi phí trả trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| a. Ngắn hạn | 155.717.055 | - |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 155.717.055 | - |
| b. Dài hạn | 4.034.817.954 | 4.653.207.701 |
| Thi công cải tạo, cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng | 4.034.817.954 | 4.653.207.701 |
| Cộng | 4.190.535.009 | 4.653.207.701 |
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
14. Phải trả người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Ngắn hạn | 177.878.672.474 | 177.878.672.474 | 315.665.659.377 | 315.665.659.377 |
| Voith Hydro Private Limited | 60.809.999.610 | 60.809.999.610 | 88.478.148.353 | 88.478.148.353 |
| Voith Hydro S.L (VHTO) | 13.694.540.917 | 13.694.540.917 | 29.882.753.036 | 29.882.753.036 |
| Viengchalern Oil Co., LTD | 7.974.791.519 | 7.974.791.519 | - | - |
| Công ty Cổ phần SCI | - | - | 24.753.447.357 | 24.753.447.357 |
| Công ty CP Tư vấn SCI | - | - | 8.232.027.794 | 8.232.027.794 |
| Các nhà cung cấp khác | 95.399.340.428 | 95.399.340.428 | 164.319.282.837 | 164.319.282.837 |
| Cộng | 177.878.672.474 | 177.878.672.474 | 315.665.659.377 | 315.665.659.377 |
| b. Phải trả người bán là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần SCI | - | - | 24.753.447.357 | 24.753.447.357 |
| Công ty CP Tư vấn SCI | - | - | 8.232.027.794 | 8.232.027.794 |
| Cộng | - | - | 32.985.475.151 | 32.985.475.151 |
| 15. Người mua trả tiền trước | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| a. Ngắn hạn | 257.836.548.284 | 304.127.197.125 | ||
| Công ty Cổ phần SCI | 231.612.474.622 | 242.612.355.084 | ||
| Công ty Cổ phần Quân lý đầu tư MEKONG | - | 15.774.779.065 | ||
| Chỉ nhánh Tổng công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật đầu khí Việt Nam - Ban dự án Nhiệt điện Long Phú | 13.588.401.409 | 13.588.401.409 | ||
| Công ty Cổ phần SCI Lai Châu | - | 12.700.000.000 | ||
| Các khách hàng khác | 12.635.672.253 | 19.451.661.567 | ||
| Cộng | 257.836.548.284 | 304.127.197.125 | ||
| b. Người mua trả tiền trước là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần SCI Lai Châu | - | 12.700.000.000 | ||
| Công ty Cổ phần SCI | 231.612.474.622 | 242.612.355.084 | ||
| Cộng | 231.612.474.622 | 255.312.355.084 | ||
| 16. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | ||||
| 01/01/2024 | Số phải nộp tăng trong năm | Số đã thực nộp trong năm | 31/12/2024 | |
| a. Phải nộp | ||||
| Thuế xuất nhập khẩu | - | 192.229.679 | 192.229.679 | - |
| Thuế thu nhập doanh | ||||
| nghiệp | 294.014.070 | 7.592.463.355 | 1.817.488.032 | 6.068.989.393 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 175.007.571 | 2.558.732.851 | 2.328.103.080 | 405.637.342 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 43.583.905 | 48.826.575 | 92.410.480 | - |
| Các khoản phí, lệ phí và | ||||
| các khoản phải nộp khác | 32.928.685 | 13.675.858 | 13.675.858 | 32.928.685 |
| Công | 545.534.231 | 10.405.928.318 | 4.443.907.129 | 6.507.555.420 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 01/01/2024 | Số phải thu | Số đã thực nộp | 31/12/2024 | |
| b. Phải thu | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | - | 2.233.513.991 | 2.235.728.891 | 2.214.900 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 491.007.442 | - | - | 491.007.442 |
| Cộng | 491.007.442 | 2.233.513.991 | 2.235.728.891 | 493.222.342 |
| Trình bày cách xác định các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp.ế giá trị gia tăng | ||||
| Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau: | ||||
| - Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho công trình xây dựng ở nước ngoài là 0%- Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho các công trình xây dựng trong nước là 10% năm Công ty được giám thuế GTGT theo Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 30/06/2024 giám thuế GTGT8%, Nghị quyết Kỹ hợp thứ 7, Nghị quyết 142/2024/QH15 ngày 29/06/2024 và Nghị quyết 43/2022/QH15 ngày11/01/2022. | ||||
| Thuế xuất, nhập khẩu | ||||
| Công ty kế khai và nộp theo thông báo của Hải quan | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | ||||
| Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.ền thuế đất | ||||
| Công ty phải nộp tiền thuế đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuế như sau:ị trí đất | ||||
| Xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội | Mức tiền thuế | |||
| Các loại thuế khác | 5.345 VND/m2 | |||
| Công ty kế khai và nộp theo quy định. | ||||
| 17. Chi phí phải trả | 31/12/2024 01/01/2024 | |||
| Ngắn hạn | 48.367.584.232 164.804.481.646 | |||
| Chỉ phí lãi vay | 5.527.196.763 329.179.510 | |||
| Trích trước chi phí các công trình | 42.840.387.469 164.475.302.136 | |||
| Cộng | 48.367.584.232 164.804.481.646 | |||
| 18. Phải trả khác | 31/12/2024 01/01/2024 | |||
| a. Ngắn hạn | ||||
| Kinh phí công đoàn | 3.407.747.698 2.476.293.898 | |||
| Cổ tức phải trả | 494.134.700 494.134.700 | |||
| Phải trả vật tự tạm nhập trong kỷ | 91.320.000 5.071.655.479 | |||
| Liên danh chủ đầu từ công trình Namtheun (JV) | - 19.338.289.800 | |||
| Phải trả về thu hộ tiền đền bù sản lượng của Enercon chuyển | 4.005.716.360 - | |||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 9.953.847.552 21.652.598.989 | |||
| Cộng | 17.952.766.310 49.032.972.866 | |||
| b. Phải trả khác là bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần điện gió Hướng Linh 8 | 4.005.716.360 - | |||
| Cộng | 4.005.716.360 - | |||
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 19. Dự phòng phải trả | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Dài hạn | 21.010.861.480 | 118.121.332.147 |
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | 21.010.861.480 | 118.121.332.147 |
| Cộng | 21.010.861.480 | 118.121.332.147 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 198.917.242.496 | 198.917.242.496 | 1.222.564.481.255 | 886.597.341.184 | 534.884.382.567 | 534.884.382.567 |
| Vay ngắn hạn | 181.202.944.302 | 181.202.944.302 | 1.213.847.556.925 | 866.728.337.080 | 528.322.164.147 | 528.322.164.147 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt | 181.202.944.302 | 181.202.944.302 | 1.025.347.556.925 | 851.228.337.080 | 355.322.164.147 | 355.322.164.147 |
| Nam - CN Hà Đông (1) | ||||||
| - Công ty Cổ phần SCI Quảng Trị (2) | - | - | 173.000.000.000 | - | 173.000.000.000 | 173.000.000.000 |
| - Vay ngắn hạn cá nhân | - | - | 15.500.000.000 | 15.500.000.000 | - | - |
| - Vay dài hạn đến hạn trả | 5.298.226.426 | 5.298.226.426 | - | 5.298.226.426 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt | 5.298.226.426 | 5.298.226.426 | - | 5.298.226.426 | - | - |
| - Nam - CN Hà Đông | ||||||
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả | 12.416.071.768 | 12.416.071.768 | 8.716.924.330 | 14.570.777.678 | 6.562.218.420 | 6.562.218.420 |
| Công ty cho thuê tài chính TNHH BIDV-SUMI TRUST- CN Hà Nội (3) | 1.922.253.125 | 1.922.253.125 | 1.665.142.847 | 2.854.453.120 | 732.942.852 | 732.942.852 |
| - Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (4) | 8.043.412.310 | 8.043.412.310 | 5.134.240.738 | 8.981.537.230 | 4.196.115.818 | 4.196.115.818 |
| - Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (5) | 2.450.406.333 | 2.450.406.333 | 1.193.652.145 | 2.468.091.528 | 1.175.966.950 | 1.175.966.950 |
| - Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng Sài Gòn thương tín - Chi nhánh Hà Nội (6) | - | - | 723.888.600 | 266.695.800 | 457.192.800 | 457.192.800 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)
31/12/2024
01/01/2024
Trong năm
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 3.316.557.395 | 3.316.557.395 | 7.530.847.338 | 3.667.292.917 | 7.180.111.816 | 7.180.111.816 |
| Vay dài hạn | 5.298.226.426 | 5.298.226.426 | - | 5.298.226.426 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt | 5.298.226.426 | 5.298.226.426 | - | 5.298.226.426 | - | - |
| Nam - CN Hà Đông (2) | ||||||
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 15.732.629.163 | 15.732.629.163 | 16.247.771.668 | 18.238.070.595 | 13.742.330.236 | 13.742.330.236 |
| Công ty cho thuê tài chính TNHH BIDV-SUMI TRUST- Chi nhánh Hà Nội (3) | 2.712.753.125 | 2.712.753.125 | 1.585.000.000 | 2.854.453.120 | 1.443.300.005 | 1.443.300.005 |
| Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (4) | 9.375.817.560 | 9.375.817.560 | 12.834.000.000 | 12.191.637.230 | 10.018.180.330 | 10.018.180.330 |
| Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (5) | 3.644.058.478 | 3.644.058.478 | - | 2.468.091.528 | 1.175.966.950 | 1.175.966.950 |
| Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng Sài Gòn thương tín - Chi nhánh Hà Nội (6) | - | - | 1.828.771.668 | 723.888.717 | 1.104.882.951 | 1.104.882.951 |
| Nợ đến hạn trả trong 12 tháng | (17.714.298.194) | (17.714.298.194) | (8.716.924.330) | (19.869.004.104) | (6.562.218.420) | (6.562.218.420) |
| Cộng | 202.233.799.891 | 202.233.799.891 | 1.230.095.328.593 | 890.264.634.101 | 542.064.494.383 | 542.064.494.383 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
| Vay ngắn hạn | |||||
| Ngân hàng / Hợp đồng / Tài khoản | Hạn mức / Số tiền cho vay | Mục đích vay | Thời hạn hợp đồng | Dư nợ gốc tại 31/12/2024 | Phương thức đảm bảo tiền vay |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Đông (1) | 355.322.164.147 | ||||
| Hợp đồng tín dụng số
1 01/2024/283367/HDTD ngày 01/10/2024 | 1.000.000.000.000 | Bổ sung vốn lưu động | Thời hạn cấp tính dụng đến 15/08/2025 | 355.322.164.147 | Khoản vay được đảm bảo bằng tải sân |
| Công ty Cổ phần SCI Quảng Trị (2) | 173.000.000.000 | ||||
| Hợp đồng số
1 01/HDV/SCI QUANG TRI-SCI E&C ngày 03/05/2024 | 40.000.000.000 | Bổ sung vốn lưu động | 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên | 40.000.000.000 | |
| Hợp đồng số
02/HDV/SCI QUANG TRI-SCI E&C ngày 03/05/2024 | 115.000.000.000 | Bổ sung vốn lưu động | 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên | 115.000.000.000 | |
| Hợp đồng số
03/HDV/SCI QUANG TRI-SCI E&C ngày 03/07/2024 | 18.000.000.000 | Bổ sung vốn lưu động | 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên | 18.000.000.000 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc nở 31 tháng 12 năm 2024
| 20. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo) dài hạnân hàng / Hợp đồng / Tài khoản / Hạn mức / Số tiền cho vay | Mục đích vay | Thời hạn hợp đồng | Dư nợ gốc tại 31/12/2024 | Phương thức đảm bảo tiền vay | |
| Công ty cho thuê tài chính BIDV-SUMI TRUST-CN Hà Nội (3) | 1.443.300.005 | ||||
| Hợp đồng thuê tài chính1 số 21723000720/HDCTC ngày 13/12/2023 | 1.347.250.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 923.828.573 | |
| Hợp đồng thuê tài chính số2 21720000642/HDCTTC ngày 13/12/2023 | 930.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 519.471.432 | |
| Công ty cho thuê tài chính MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (4) | 10.018.180.330 | ||||
| Hợp đồng thuê tài chính1 số 02.056/2024/TSC-CTTC ngày 04/06/2024 | 3.250.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 2.166.662.000 | |
| Hợp đồng thuê tài chính2 số 02.057/2024/TSC-CTTC ngày 04/06/2024 | 984.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 696.996.000 | |
| Hợp đồng thuê tài chính3 số 02.058/2024/TSC-CTTC ngày 04/06/2024 | 766.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 542.578.000 | |
| Hợp đồng thuê tài chính4 số 02.066/2024/TSC-CTTC ngày 17/06/2024 | 984.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 696.996.000 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Ngân hàng / Hợp đồng / Tài khoản | Hạn mức / Số tiền cho vay | Mục đích vay | Thời hạn hợp đồng | Đầu tư gốc tại 31/12/2024 | Phương thức đảm bảo tiền vay |
| Công ty cho thuê tài chính MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (4) (tiếp) | |||||
| Hợp đồng thuê tài chính5 số 02.104/2024/TSC-CTTC ngày 10/10/2024 | 6.850.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 4.318.916.000 | |
| Hợp đồng thuê tài chính6 số 02.092/2023/TSC-CTTC ngày 25/07/2023 | 3.728.814.900 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 1.414.012.512 | |
| Hợp đồng thuê tài chính7 số 02.115/2021/TSC-CTTC ngày 13/12/2021 | 1.307.781.818 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 81.207.818 | |
| Hợp đồng thuê tài chính8 số 02.017/2022/TSC-CTTC ngày 30/03/2022 | 1.210.000.000 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 100.812.000 | |
| Công ty TNHH MTV cho thuê tài chínhân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (5) | 1.175.966.950 | ||||
| Hợp đồng thuê tài chính1 số 60.22.08/CTTC ngày 17/10/2022 | 4.471.867.270 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 751.522.150 | |
| Hợp đồng thuê tài chính2 số 60.22.04/CTTC ngày 05/08/2022 | 2.863.155.600 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 424.444.800 | |
| Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội (6) | 1.104.882.951 | ||||
| Hợp đồng thuê tài chính1 số SBL20202405004 ngày 06/05/2024 | 1.828.771.668 | Phục vụ thi công xây dựng | 36 tháng kể từ ngày nhận nợ | 1.104.882.951 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cỗ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng |
| Số dư tại 01/01/2023 | 254.098.470.000 | (3.830.997.949) | 9.560.557.541 | 217.527.773.228 | 477.355.802.820 |
| Lợi nhuận | - | - | - | 21.124.914.806 | 21.124.914.806 |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | (1.202.986.068) | (1.202.986.068) |
| Thù lao HĐQT không chuyên trách Điều chỉnh thuế TNDN phải nộp theo BBKT thuế | - | - | - | (256.000.000) | (256.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2023 | 254.098.470.000 | (3.830.997.949) | 9.560.557.541 | 491.007.442 | 491.007.442 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 254.098.470.000 | (3.830.997.949) | 9.560.557.541 | 237.684.709.408 | 497.512.739.000 |
| Tăng vốn () | 50.815.620.000 | - | - | (50.815.620.000) | - |
| Lợi nhuận | - | - | - | 23.311.352 | 23.311.352 |
| Thù lao HĐQT không chuyên trách Giảm khác (*) | - | - | - | (192.000.000) | (192.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 304.914.090.000 | (3.830.997.949) | 9.560.557.541 | 186.587.359.290 | 497.231.008.882 |
| () Tăng vốn theo Nghị quyết số 15/2024/NQ-SCIEC-HDQT ngày 11/11/2024 về phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-SCIEC-DHQCD ngày 12/04/2024. Theo đó, số lượng cổ phiếu đã phát hành để trả cổ tức năm 2023 là 5.081.562 cổ phiếu, tương ứng với 50.815.620.000 đồng(*) Giảm khác do thuế TNDN phát sinh do điều chỉnh doanh thu theo Biên bản thanh tra Bộ tài chính năm 2022. | |||||
ĂN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V.21. Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Thông tin chung về đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức
- Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần SCI E&C
- Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cỗ phiếu
- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 25.409.847 cổ pl
- Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành: 5.081.562 cổ phiếu
- Tổng giá trị phát hành theo mệnh giá: 50.815.620.000 đồng
lòn vốn phát hành: Từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng năm 2023 đã được kiểm toán và không vượt quá mức LNST chưa phối trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 đã được kiểm toán.
- Ngày kết thúc đợt phát hành: 11/11/2024
- Mục đích chào bán: Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức
Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 5.081.562 cổ phiếu, trong đó:
- So co pieu pnan pnoi cho co dong theo ty lẹ: 5.081.562 co phieu;
- Số cổ phiếu xử lý phần lẹ cổ phần, cổ phiếu lẹ: 2.031 cổ phiếu (Phần lẹ được hủy bỏ, không phát hành theo phương án xử lý phần lẹ cổ phần, cổ phiếu lẹ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 01/NQ-DHDCĐ ngày 21/04/2023)
Tổng số cổ phiếu sau đợt phát hành: 30.491.409 cổ phiếu
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 30.491.409 cổ phiếu;
- Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
21. Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tỷ lệ vốn góp | 31/12/2024 | Tỷ lệ vốn góp | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần SCI | 51,00% | 155.507.890.000 | 51,00% | 129.589.910.000 |
| Các cổ đông khác | 49,00% | 149.406.200.000 | 49,00% | 124.508.560.000 |
| Cộng | 100,00% | 304.914.090.000 | 100,00% | 254.098.470.000 |
c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 304.914.090.000 | 254.098.470.000 |
| Vốn góp đầu năm | 254.098.470.000 | 254.098.470.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | 50.815.620.000 | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 304.914.090.000 | 254.098.470.000 |
| d. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 30.491.409 | 25.409.847 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 30.491.409 | 25.409.847 |
| Cổ phiếu phổ thông | 30.491.409 | 25.409.847 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 30.491.409 | 25.409.847 |
| Cổ phiếu phổ thông | 30.491.409 | 25.409.847 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu. | 10.000 | 10.000 |
| e. Các quỹ của doanh nghiệp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 9.560.557.541 | 9.560.557.541 |
| Cộng | 9.560.557.541 | 9.560.557.541 |
Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đấu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
22. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
| Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Số lượng | Giá trị (đồng) | Số lượng | Giá trị (đồng) | |
| Đồng đô la Mỹ (USD) | 4.930,60 | 124.900.935 | 8.496,93 | 204.784.492 |
| Kip Lào (LAK) | 5.534.423,00 | 6.737.296 | 278.327.746,00 | 320.076.908 |
| Đồng Euro (EUR) | 3.729,06 | 97.637.978 | 3.838,65 | 101.505.422 |
| Cộng | 229.276.209 | 626.366.822 | ||
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu | ||
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 972.332.915.864 | 1.473.071.479.451 |
| Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 35.617.619.003 | 7.164.354.081 |
| Cộng | 1.007.950.534.867 | 1.480.235.833.532 |
| Doanh thu đối với các bên liên quan | ||
| Công ty Cổ phần SCI | 795.587.481.919 | 1.195.529.747.437 |
| Công ty Cổ phần SCI Nghệ An | 25.318.579.963 | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn SCI | 4.603.833 | 2.332.775.366 |
| Công ty Cổ phần SCI Lai Châu | 84.535.312.983 | 233.982.956.477 |
| Cộng | 905.445.978.698 | 1.431.845.479.280 |
| 2. Doanh thu cần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 972.332.915.864 | 1.473.071.479.451 |
| Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 35.617.619.003 | 7.164.354.081 |
| Cộng | 1.007.950.534.867 | 1.480.235.833.532 |
| 3. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn hợp đồng xây dựng | 976.592.141.522 | 1.454.026.539.686 |
| Giá vốn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 31.818.564.783 | 6.425.887.444 |
| Cộng | 1.008.410.706.305 | 1.460.452.427.130 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 2.282.634.064 | 1.700.715.766 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỷ | 7.939.730.249 | 6.714.232.873 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỷ | 793.459.066 | - |
| Cộng | 11.015.823.379 | 8.414.948.639 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lãi tiền vay | 29.053.844.814 | 20.986.609.205 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỷ | 4.372.882.544 | 5.383.917.212 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 1.271.263.997 |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư | 3.756 | 450 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư | - | (64.056) |
| Chi phí tài chính khác | 330.031 | 330.030 |
| Cộng | 33.427.061.145 | 27.642.056.838 |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| a. Các khoản ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 3.471.948.919 | 5.858.889.333 |
| Chỉ phí nhân công | 29.258.604.928 | 30.495.673.519 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 1.681.504.024 | 629.669.907 |
| Chỉ phí dự phòng | - | 37.795.855.579 |
| Thuế, phí, và lệ phí | 3.248.120.203 | 7.077.152.251 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.022.318.706 | 8.748.087.403 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 9.762.862.696 | 8.913.740.672 |
| Cộng | 56.445.359.476 | 99.519.068.664 |
| b. Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi | - | (86.333.296.979) |
| Cộng | - | (86.333.296.979) |
| 7. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 2.903.108.786 | 1.963.330.817 |
| Hoàn nhập chi phí bảo hành công trình do hết thời hạn bảo hành | 64.604.210.356 | 36.044.616.970 |
| Các khoản khác | 19.455.152.854 | 1.027.268.199 |
| Cộng | 86.962.471.996 | 39.035.215.986 |
| 8. Chi phí khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Các khoản bị phạt | 142.970.079 | 45.951.453 |
| Các khoản khác | - | 73.948.896 |
| Cộng | 142.970.079 | 119.900.349 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 612.873.991.426 | 999.900.384.031 |
| Chi phí nhân công | 200.622.437.084 | 215.354.292.926 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 47.616.732.851 | 60.964.370.715 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 214.014.651.572 | 351.047.852.274 |
| Chi phí khác bằng tiền | 31.554.899.541 | 25.308.310.305 |
| Cộng | 1.106.682.712.474 | 1.652.575.210.251 |
10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.502.733.237 | 26.285.842.155 |
| Các khoản điều chỉnh tăng/giảm | 29.415.796.277 | 103.193.104 |
| Chỉ phí không hợp lệ | 142.970.079 | 119.900.349 |
| Lỗ đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ | 218.981.384 | (16.707.245) |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ | 29.053.844.814 | - |
| b. Thu nhập không tính thuế | - | (495.207.345) |
| Các khoản điều chỉnh khác | - | (495.207.345) |
| c. Ảnh hưởng của điều chỉnh hợp nhất | 478.579.912 | (4.879.173.837) |
| Thu nhập tính thuế | 37.397.109.426 | 21.014.654.077 |
| Thu nhập chịu thuế suất 20% | 37.397.109.426 | 22.023.058.737 |
| Thu nhập chịu thuế suất 10% | - | - |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi giảm | 7.479.421.885 | 4.404.611.747 |
| Điều chỉnh giảm chỉ phí thuế TNDN năm 2022 | - | (219.519.165) |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 7.479.421.885 | 4.185.092.582 |
| 1. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Chỉ phí Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | - | 975.834.767 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | 975.834.767 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 12. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 () |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 23,311,352 | 21,124,914,806 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm | - | - |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 23,311,352 | 21,124,914,806 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 30,491,409 | 30,491,409 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 0.76 | 692.82 |
| 13. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 () |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 23,311,352 | 21,124,914,806 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 23,311,352 | 21,124,914,806 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 30,491,409 | 30,491,409 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 30,491,409 | 30,491,409 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 0.76 | 692.82 |
| () Năm 2024, Công ty đã tăng vấn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023. Vì vây lãi cơ bản trên cổ | ||
() Năm 2024, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023. Vì vậy lãi cơ bản trên cổ phiếu cùng kỳ năm trước đã được điều chỉnh lại theo số cổ phiếu phát hành thêm này. Việc điều chỉnh này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước giảm từ 831,37 VND xuống còn 692,82 VND.
14. Mục tiêu và chính sách quản lý rũi ro tài chính
Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Ban Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
14.1 Rủi ro thị trường
Rùi ro thị trường là rùi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rùi ro thị trường có ba loại rùi ro: rùi ro lãi suất, rùi ro tiền tệ và rùi ro về giá khác, chẳng hạn như rùi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rũi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đầu tư sẵn sàng để bán.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rủi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của công ty bằng các đơn vị tiền tệ khác Đồng Việt Nam.
Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh nào để phòng ngừa rủi ro ngoại tệ của mình.
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
14.1 Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Rủi ro về giá cổ phiếu
Các cổ phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý giá rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư.
14.2 Rủi ro tín dụng
Rùi ro tín dụng là rùi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rùi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt. Công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu đề đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
14.3 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Giám đốc cho là đủ đề đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và đề giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:
| Tại ngày 31/12/2024 | Dưới 1 năm | Trên 1 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 534.884.382.567 | 7.180.111.816 | 542.064.494.383 |
| Phải trả người bán | 177.878.672.474 | - | 177.878.672.474 |
| Chỉ phí phải trả | 48.367.584.232 | - | 48.367.584.232 |
| Các khoản phải trả khác | 4.078.921.006 | - | 4.078.921.006 |
| Cộng | 765.209.560.279 | 7.180.111.816 | 772.389.672.095 |
| Tại ngày 01/01/2024 | Dưới 1 năm | Trên 1 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 198.917.242.496 | 3.316.557.395 | 202.233.799.891 |
| Phải trả người bán | 315.665.659.377 | - | 315.665.659.377 |
| Chỉ phí phải trả | 164.804.481.646 | - | 164.804.481.646 |
| Phải trả khác | 38.066.090.907 | - | 38.066.090.907 |
| Cộng | 717.453.474.426 | 3.316.557.395 | 720.770.031.821 |
Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
Tài sản đảm bảo
Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình đã dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay được thuyết minh chi tiết tại mục V.10
Công ty không nắm giữ tài sản đảm bảo của bên thứ ba tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
| Tài sản tài chính- Tiền và các khoản tương đương tiền- Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn- Phải thu khách hàng- Phải thu khácỔNG CỘNGợ phải trả tài chính- Vay và nợ- Phải trả người bán- Chỉ phí phải trả- Phải trả khácỔNG CỘNG | Giá trị ghi số31/12/2024 | Giá trị ghi số31/12/2023 | Giá trị ghi số31/12/2024 | Giá trị ghi số31/12/2023 |
| Giá trị | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | |
| 69.154.588.844 | - | 108.532.937.558 | - | |
| 6.300.338.236 | - | 5.978.334.056 | - | |
| 687.315.946.576 | (12.873.626.681) | 710.445.023.556 | (12.873.626.681) | |
| 10.680.345.630 | (383.541.210) | 11.966.158.052 | (383.541.210) | |
| 773.451.219.286 | (13.257.167.891) | 836.922.453.222 | (13.257.167.891) | |
| 542.064.494.383 | - | 202.233.799.891 | - | |
| 177.878.672.474 | - | 315.665.659.377 | - | |
| 48.367.584.232 | - | 164.804.481.646 | - | |
| 4.078.921.006 | - | 38.066.090.907 | - | |
| 772.389.672.095 | - | 720.770.031.821 | - | |
| Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bất bước phải bán hoặc thanh lý.ông ty sử dụng phương pháp và giá định sau đây được dùng để uốc tính giá trị hợp lý:á trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỹ hạn ngắn.á trị hợp lý của các chứng khoán và các công cụ nợ tài chính niệm yết được xác định theo giá trị thị trường.Đối với các khoản đầu từ chứng khoản chưa niệm yết nhưng có giao dịch thường xuyên thì giá trị hợp lý được xác định là giá bình quân cung cấp bói ba công ty chứng khoản độc lập tại ngày kết thúc năm tài chính.á trị hợp lý của các chứng khoản, các khoản đầu từ tài chính mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các chứng khoản, các khoản đầu từ tài chính này được trình bày bằng giá trị ghi số. | ||||
| Từ tài sản tài chính- Tiền và các khoản tương đương tiền- Đầu tư nắm gửi đến ngày đảo hạn- Phải thu khách hàngỔNG CỘNG | Gió trị ghi số31/12/2024 | Gió trị ghi số31/12/2023 | Gió trị ghi số31/12/2024 | Gió trị ghi số31/12/2023 |
| 773.451.219.286 | (13.257.167.891) | 836.922.453.222 | (13.257.167.891) | |
| 720.770.031.821 | - | 720.770.031.821 | - | |
| 772.389.672.095 | - | 720.770.031.821 | - | |
| 772.389.672.095 | - | 720.770.031.821 | - | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LỪU CHUYỄN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 1.230.095.328.593 | 1.105.119.971.461 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay và nợ thuê tài chính trong năm | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 872.026.563.506 | 1.256.349.962.378 |
| - Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 18.238.070.595 | 34.199.705.256 |
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán yêu cầu phải có các điều chính hoặc thuyết minh trong các Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Giao dịch với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
2a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc, kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
2 a.1. Giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty không phát sinh giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
2a.2. Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
2a.3. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Chức vụ | Tính chất thu nhập | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Ông Phan Thanh Hải | Chủ tịch HĐQT | Lương và thưởng | 548.523.500 | 527.125.583 |
| Ông Nguyễn Chính Đại | Phó chủ tịch HĐQT | Lương và thưởng | 784.619.750 | 501.680.000 |
| Ông Nguyễn Công Hùng | Thành viên HĐQT | Lương và thưởng | - | 27.220.000 |
| Ông Nguyễn Tài Sơn | Thành viên HĐQT | Thù lao HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Nguyễn Quang Thiện | Thành viên HĐQT | Thù lao HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Nguyễn Cao Hải | Phó Giám đốc | Lương và thưởng | - | 234.361.750 |
| Ông Nguyễn Công Hòa | Phó Giám đốc | Lương và thưởng | 851.654.750 | 736.048.083 |
| Ông Lưu Minh Thành | Giám đốc | Lương và thưởng | 680.853.500 | 605.610.083 |
| Bà Mai Thị Vân Anh | Phó Giám đốc | Lương và thưởng | 529.476.326 | 456.548.083 |
| Ông Nguyễn Chí Tuyền | Phó Giám đốc | Lương và thưởng | 642.641.417 | 486.050.583 |
| Ông Bùi Chí Giang | Phó Giám đốc | Lương và thưởng | 616.486.417 | 262.318.833 |
| Tổng | 4,846.255.660 | 4,028.962.998 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 2b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác dịch với công ty mẹông ty Cổ phần SCI | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 795.587.481.919 | 1.195.529.747.437 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 16.439.830.548 | 28.084.674.975 |
| Giao dịch với các bên liên quan khác |
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm: các công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ | |
| Công ty Cổ phần Tur vấn SCI | Cùng tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần SCI Lai Châu | Cùng tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần SCI Nghệ An | Cùng tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần SCI Quảng Trị | Cùng tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần SCI Năng Lượng | Cùng tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần điện gió Hướng Linh 8 | Cùng tập đoàn | |
| 2b.1. Giao dịch với các bên liên quan khác | ||
| Giao dịch với các đơn vị cùng tập đoàn | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty Cổ phần SCI Nghệ An | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 25.318.579.963 | - |
| Công ty Cổ phần SCI Lai Châu | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 84.535.312.983 | 233.982.956.477 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 290.693.333 | 1.148.725.418 |
| Công ty Cổ phần Tur vấn SCI | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4.603.833 | 2.332.775.366 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | - | 2.189.629.564 |
| Công ty Cổ phần SCI Quảng Trị | ||
| Vay vốn trong năm | 173.000.000.000 | |
| Lãi vay phát sinh | 5.074.493.151 | |
Công nợ với các bên liên quan được trình bày tại mục phải thu, phải trả trong các thuyết minh V.3b; V.5c; V.14b; V.15b; V.18b; V.20.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 1. | Doanh thu thuần | 166.918.808.031 | 841.031.726.836 | 1.007.950.534.867 |
| 2. | Chi phí | 163.832.632.696 | 398.866.859.743 | 562.699.492.439 |
| - | Giá vốn | 154.085.758.038 | 854.324.948.267 | 1.008.410.706.305 |
| - | Chi phí phân bổ | 9.746.874.658 | 46.698.484.818 | 56.445.359.476 |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.086.175.335 | (59.991.706.249) | (56.905.530.914) |
| 4. | Tổng chi phí đã phát sinh đế mua TSCD | 4.841.669.531 | 24.395.080.064 | 29.236.749.595 |
| 5. | Tài sản bộ phận | 254.532.944.823 | 1.000.443.550.859 | 1.254.976.495.682 |
| 6. | Tài sản không phân bổ | 58.157.955.544 | 293.032.800.542 | 351.190.756.086 |
| Tổng tài sản | 312.690.900.367 | 1.293.476.351.401 | 1.606.167.251.768 | |
| 7. | Nợ phải trả bộ phận | 62.589.533.600 | 453.840.292.123 | 516.429.825.723 |
| 8. | Nợ phải trả không phân bổ | 98.120.355.595 | 494.386.061.568 | 592.506.417.163 |
| Tổng nợ phải trả | 160.709.889.195 | 948.226.353.691 | 1.108.936.242.886 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
4. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất ngày 01 tháng 01 năm 2024, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh tương ứng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học MOORE AISC.
- Thông tin về hoạt động liên tục: Công ty vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai.
NGƯỜI LẬP BIỆU
Bùi Thị Hoa
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Cao Lữ Phi Hùng
Hà Nội ngày 28 tháng 02 năm 2025
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phan Thanh Hải