Báo cáo thường niên 2024/SCJ
ticker: SCJ document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN (SCJ)
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN
SAI SON CEMEMT JOIN – STOCK COMPANY
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
Digitally signed by CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG SẠI SƠN
CÔNG TY
DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=
Chương Mỹ, CN=CÔNG TY
CÔ PHẦN
CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.
1=MST:0500444444
XI MẨNG
Reason: I am the author of this
document
Location:
SÀI SƠN
Date: 2025.03.28
15:27:59
Foxit PDF Reader Version: 2024.1.0
Hà Nội - 2025
MẦU CBTT-04 (BAN HÀNH KÊM THEO THỔNG TỬ SỐ 96/2020/TT-BTC NGÀY 16/11/2020 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯƠNG DẪN VIỆC CÔNG BỔ THÔNG TÍN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỦNG KHOÁN)
MỤC LỤC
I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....5
- Thông tin khái quát: .....5
- Quá trình hình thành và phát tiến .....5
- Ngành nghề và địa bản kinh doanh .....7
3.1 Ngành nghề kinh doanh .....7 3.2 Địa bản kinh doanh .....7
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .....8
4.1 Mô hình quản trị .....8 4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý .....8 4.3 Danh sách Công ty mẹ, con, liên kết .....12
- Định hướng phát triển .....12
5.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty .....12 5.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn .....12 5.3 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty .....13
- Các rủi ro .....14
6.1 Rủi ro về kinh tế .....14 6.2 Rủi ro về luật pháp .....15 6.3 Rủi ro đặc thù .....15 6.4 Rủi ro khác .....16 II. TỈNH HỈNH IHOẠT ĐỘNG TRONG NĂM .....16
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....16
1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .....16 1.2 Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch .....18
- Tổ chức và nhân sự .....18
2.1 Danh sách ban điều hành .....18 2.2 Những thay đổi thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Kế toán trường .....18 2.3 Công tác nhân sự và những chính sách đối với người lao động .....20
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN (SCJ)
- Tình hình đầu tư thực hiện các dự án ..... 21
3.1 Các khoản đầu tư lớn ..... 21 3.2 Các Công ty con, Công ty liên kết ..... 21
- Tình hình tài chính ..... 21
4.1 Tình hình tài chính ..... 21 4.2 Các chi tiêu tài chính chủ yếu ..... 21
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 22
5.1 Cổ phần ..... 22 5.2 Cơ cấu cổ đông ..... 22 5.3 Tình hình thay đổi vốn cổ đông của chủ sở hữu: không thay đổi ..... 23 5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có ..... 23 5.5 Các chứng khoán khác: không có ..... 23 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC ..... 23
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 23
- Tình hình tài chính ..... 24
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 26
- Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 26
- Giải trình của ban Giám đốc với ý kiến của kiểm toán ..... 27
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 27
- Đánh giá của Hội đồng quản lý về các mặt hoạt động của Công ty ..... 27
1.1 Hoạt động của công tác tổ chức - nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực ..... 27 1.2 Hoạt động công tác tài chính kế toán ..... 28 1.3 Hoạt động về công tác điều hành sản xuất ..... 28 1.4 Hoạt động về công tác kế hoạch thị trường ..... 29 1.5 Công tác quản lý thiết bị, công tác kỹ thuật ..... 29 1.6 Công tác chăm lo đời sống của người lao động; Công tác Đàng, đoàn thể ..... 29 1.7 Công tác vệ sinh an toàn lao động ..... 30
- Đánh giá của Hội đồng quản lý về hoạt động của ban Giám đốc ..... 30
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN XI MĂNG SÀI SƠN (SCJ)
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....30
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....31
- Hội đồng quản trị.....31
- Ban kiểm soát của Công ty.....35
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát.....39
IV. Báo cáo tài chính.....40 V. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán.....40
- Ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán.....40
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....40
I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Thông tin khái quát:
- Tên Công ty: Công ty cô phần xi măng Sài Sơn
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn
- Tên viết tắt: SASOCO
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0500444444 (chuyển đổi từ số 0303000132 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lần đầu ngày 25/12/2003) và thay đổi lần thứ 9 ngày 27/02/2023.
- Vốn điều lệ: 578.390.000.000 VND
Địa chỉ: Thôn Nam Sơn, Xã Nam Phương Tiến Chương Mỹ, Hà Nội.
- Số điện thoại:
Fax: - Website: ximangsaison.com
- Mã cổ phiếu: SCJ
- Sàn giao dịch: Upcom
2. Quá trình hình thành và phát tiến
Những sự kiện quan trọng:
- Trước khi Công ty được cổ phần hóa:
Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn tiến thân là Xi nghiệp Xi măng Sài Sơn được thành lập từ ngày 28/11/1958 dưới sự quản lý của Tổng cục Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam. Năm 1964 được chuyển sang khối kinh tế dưới sự quản lý của Công ty Kiến trúc tinh Hà Tây.
Tháng 12/1996, Xí nghiệp Xi măng Sài Sơn được đổi tên thành Công ty Xi măng Sài Sơn.
Ngày 13/11/2003, UBND tinh Hà Tây có Quyết định số 2368 QĐ/UB về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Xi măng Sài Sơn thành Công ty CP Xi măng Sài Sơn.
- Sau khi cổ phần hóa:
Tháng 1/2004 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần. Khi cổ phần hóa vốn điều lệ của Công ty là 11,742 tỷ đồng; Trong đó Ủ ban nhân dân tỉnh Hà Tây chiếm 41% vốn điều lệ.
Tháng 12 năm 2006 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn nâng vốn điều lệ từ 11,742 tỷ đồng lên 27,742 tỷ đồng.
Tháng 10 năm 2008 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn nâng vốn điều lệ từ 27,742 tỷ đồng lên 47,6 tỷ đồng.
Tháng 1 năm 2010 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn nâng vốn điều lệ từ 47,6 tỷ đồng lên 97,58 tỷ đồng.
Tháng 9 năm 2014 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn nâng vốn điều lệ từ 97,58 tỷ đồng lên 195,160 tỷ đồng.
Năm 2018 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn nâng vốn điều lệ từ 195,160 tỷ đồng lên 378,390 tỷ đồng.
Năm 2023 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn nâng vốn điều lệ từ 378,390 tỷ đồng lên 578,390 tỷ đồng.
- Niêm yết :
+ Ngày giao dịch đấu tiên trên sản giao dịch chứng khoán Hà Nội 19/09/2007 theo Quyết định số 231 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 07/09/2007.
- Các sự kiện khác:
+ Tháng 12 năm 2007 Công ty đã nộp hồ sơ lên UBCKNN đề nghị tăng vốn điều lệ từ 27,742 tỷ đồng lên 47,6 tỷ đồng;
+ Tháng 10 năm 2008 Công ty đã chính thức tăng vốn điều lệ lên 47.600.000.000 đồng;
+ Ngày 24/12/2008 niêm yết bổ sung 1.985.800 cổ phiếu tại HASTC. Nâng tổng số cổ phiếu niêm yết tại sàn HASTC lên 4.760.000 cổ phiếu;
+ Tháng 5 năm 2009 Công ty đã nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ từ 47,6 tỷ đồng lên 97,58 tỷ đồng;
+ Tháng 1 năm 2010 Công ty đã chính thức tăng vốn điều lệ lên 97.580.000.000 đồng;
+ Ngày 23/03/2010 niêm yết bỏ sung 4.998.000 cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và nâng số cổ phiếu niêm yết lên 9.758.000 cổ phiếu.
+ Tháng 8 năm 2014 công ty tăng vốn điều lệ lên 195,16 tỷ đồng và tháng 9 năm 2014 công ty đã niệm yết bổ sung 9.758.000 cổ phiếu tại HNX
+ Tháng 12 năm 2018 công ty tăng vốn điều lệ lên 378,39 tỷ đồng.
+ Tháng 12/2020 công ty sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty CP xi măng và xây dựng Sài Sơn II.
+Tháng 5/2021 công ty TNHH Xi măng &XD Sài Sơn II đã hoàn thành sáp nhập vào công ty CP xi măng Sài Sơn.
+ Tháng 2 năm 2023 công ty tăng vốn điều lệ lên 578,39 tỷ đồng.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
3.1. Ngành nghề kinh doanh :
- Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker, vật liệu xây dựng;
- Xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
- San lắp mặt bằng;
- Kinh doanh bất động sản;
- Dịch vụ du lịch;
Tuy có nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau song Công ty chi tập trung vào sản xuất kinh doanh sản phẩm clinker và xi măng.
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng(%) |
| 1 | Sản lượng clinker SX (tấn) | 848.335 | 758.013 | 89,3 |
| 2 | Sản lượng xi măng SX (tấn) | 1.496.464 | 1.540.955 | 102,9 |
| 3 | Sản lượng xi măng SX bán (tấn) | 1.496.464 | 1.540.955 | 102,9 |
| 4 | Sản lượng Clinke SX bán (tấn) | 0 | 0 | 0 |
| 5 | Doanh thu clinker, Xi măng (tr đồng) | 1.177.335 | 1.276.846 | 108,4 |
3.2. Địa bàn kinh doanh
Qua hơn 67 năm phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất xi măng và Clinker và hơn 20 năm kể từ khi được cổ phần hóa đến nay. Thương hiệu Xi măng Sài Sơn, Nam Sơn đã được các khách hàng tin tưởng và ra chuộng;
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ phần lớn ở một số địa bàn chính như: thành phố Hà Nội (đặc biệt là khu vực phía Tây thành phố), tinh Hòa Bình và một số các tinh lân cận khác. Sản lượng clinker được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường Hà Nội.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
4.1. Mô hình quản trị
Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc đứng đầu là Giám đốc và các phó Giám đốc cuối cùng là các phòng ban, chi nhánh, phân xưởng và các tổ trực thuộc
4.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
(3)
Chu thích:
- P.KTHCTH: Phòng kinh tế - Hành chính - Tổng hợp
- P. CN KCS-DHTT: Phòng công nghệ KCS - điều hành trung tâm
- PX Lò Liệu: Phân xưởng lò liệu
- Phòng kỹ thuật cơ điện.
MẦU CBTT-04 (BAN HÀNH KÊM THEO THÔNG TỪ SỐ 96/2020/TT-BTC NGÀY 16/11/2020 CỦA
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
ĐHĐCD gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là đơn vị có thẩm quyền cao nhất của Công ty có quyền quyết định các vấn đề sau:
- Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm;
- Thông qua mức cố tức hàng năm cho mỗi loại cổ phiếu phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quyền gắn với loại cổ phần đó;
- Bầu và bãi miền thành viên HĐQT, BKS và phê chuẩn việc HĐQT bầu Giám đốc;
- Bộ sung và sửa đổi điều lệ;
- Quyết định loại và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho mỗi loại cổ phần;
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các giao dịch bán tài sản công hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
- Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã phát hành của mỗi loại;
- Các quyền khác theo điều lệ của Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT)
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD.
Hội đồng quản trị có 3 thành viên, do ĐHĐCĐ bầu hoặc miễn nhiệm. Số lượng thành viên ĐHQT có thể thay đổi tùy theo yêu cầu phát triển của Công ty và do ĐHĐCĐ quyết định.
HĐQT có các quyền hạn và nghĩa vụ sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược do DHĐCD thông qua;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Nội bộ của Công ty;
- Đề xuất các loại cổ phần có thể phát hành và tổng số cổ phần phát hành theo từng loại;
- Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước;
- Đề xuất mức chia cỗ tức hàng năm;
- Giám sát, chi đạo Giám đốc trong việc điều hành công việc kinh doanh của Công ty;
- Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ Công ty.
Ban kiểm soát (BKS)
Ban kiểm soát do DHĐCD bầu ra, gồm 3 thành viên. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. BKS hoạt động độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của Ban Giám đốc. BKS có quyền và trách nhiệm sau:
- Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi hoạt động có liên quan đến sự rút lưu hay bãi nhiệm của Công ty kiểm toán độc lập;
- Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đế trình HĐQT;
- Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên đọc lập và ý kiến phản hồi của ban quản lý Công ty;
- Các trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ Công ty.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và bãi nhiệm. Các thành viên Ban Giám đốc có thể đồng thời là thành viên HĐQT và được HĐQT bầu, bổ nhiệm hoặc bãi miễn.
Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm sau:
- Thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCD và HĐQT, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của Công ty đã được ĐHĐCD, HĐQT thông qua;
- Quyết định các vấn đề không cần nghị quyết của HĐQT bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh thường nhất của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất;
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCD về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo lên các cơ quan này khi được yêu cầu;
- Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định của điều lệ Công ty và các quy chế của Công ty, các nghị quyết của HĐQT, hợp đồng lao động của Giám đốc và pháp luật.
Các Phó Giám đốc được Giám đốc phân công, ủy nhiệm quản lý và điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và liên đới trách nhiệm với Giám đốc trước HĐQT trong phạm vi được phân công ủy nhiệm.
4.3. Danh sách các Công ty mẹ, Công ty con và liên kết
- Công ty mẹ: không có
- Công ty con: không có
- Công ty đã sáp nhập:
Công ty TNHH Xi măng và Xây dựng Sài Sơn II
+ Địa chỉ: Xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
+ Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất Xi măng Portland
5. Định hướng phát triển
5.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mục tiêu chủ yếu của Công ty là trở thành một nhà sản xuất xi măng và clinker chuyên nghiệp, có thương hiệu mạnh, chất lượng cao và có lợi thể cạnh tranh cao trên thị trường Hà Nội và các tinh phụ cận.
+ Ôn định doanh nghiệp, từng bước tìm cách vượt qua những khó khăn hiện tại. Chờ cơ hội phục hồi của nền kinh tế, tạo thị trường ổn định cho sản phẩm đầu ra;
+ Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông, đảm bảo quyền lợi của Công ty, cổ đông và quyền lợi của cán bộ công nhân viên;
+ Dảm bảo phát triển doanh nghiệp và môi trường bền vững.
5.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
+ Phát huy công suất Nhà máy Xi măng Nam Sơn sau cải tạo tại Xã Nam Phương Tiến. huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đồng thời cải tạo môi trường tại Nhà máy trở nên xanh sạch đẹp, tiết kiệm năng lượng.
+ Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng nhằm cung ứng xi măng cho thị trường Hà Nội, Hòa Bình và các tỉnh dân cận khác nhằm phát huy tối đa những lợi thế sẵn có của cải hai cơ sở sản xuất.
+ Tiếp tục tăng cường năng lực tài chính để tạo sức cạnh tranh;
+ Tăng cường chế độ đại ngộ và thu hút nhân tài;
+ Áp dụng các chuẩn mực quản trị tiên tiến, tăng cường công tác quản lý rủi ro;
+ Đảm bảo hoạt động ổn định và phân đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra;
Dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 2025 như sau:
ĐVT: triệu đồng
| TT | Khoản mục | Năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | % tăng giảm |
| 1. | Doanh thu thuần (triệu đồng) | 1.276.533 | 1.220.087 | 95,5 |
| 2. | Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) | 17.127 | 17.358 | 101,3 |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 12.496 | 13.886 | 111,1 |
| 4. | Vốn điều lệ | 578.390 | 578.390 | 100 |
| 5. | Tỷ suất LNST/DT thuần | 0,97% | 1,13% | 116,4 |
| 6. | Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu | 1,83% | 2,4% | 131 |
5.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty
Xác định con người là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của Công ty, trong những năm qua Công ty luôn chú trọng và thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với người lao động thể hiện ở các điểm sau:
+ Công ty luôn cố gắng đảm bảo công việc cho CBCNV, do chính sách kinh tế vĩ mô nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn đảm bảo mức thu nhập bình quân ốn định cụ thể:
Năm 2023: 8.000.000 VND/người/tháng
Năm 2024: 8.000.000 VND/người/tháng
+ Thực hiện nghiêm túc các chế độ làm việc cho CBCNV như bồi dưỡng ăn ca, bồi dưỡng làm ca 3, chế độ khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV, chế độ trợ cấp ốm đau, thai sàn ...đảm bảo tuân thủ các chế độ đối với người lao động trong Công ty theo đúng quy định của pháp luật về lao động, hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. Công ty thực hiện động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ kịp thời cho người lao động.
+ Thường xuyên chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV trong toàn Công ty; Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thực hiện nếp sống văn minh lịch sự;
+ Thăm hỏi động viên kịp thời CBCNV khi có hiểu hủ, ốm đau, tổ chức quyên góp giúp đỡ CBCNV gặp hoàn cảnh khó khăn;
+ Công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp được đặc biệt quan tâm chủ trọng, việc huấn luyện an toàn lao động và trang bị bảo hộ cho người lao động được thực hiện nghiêm túc và đầy đủ;
Công ty cũng thường xuyên tham gia các chương trình ứng hợp từ thiện, giáo dục...khẳng định trách nhiệm với công động góp phần hướng tới một sự phát triển bề vững của xã hội.
6. Các rủi ro
6.1. Rủi ro về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, lãi suất là những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh của Công ty.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Kinh tế vĩ mô đồn định, tăng trưởng tốt, lạm phát được kiểm chế, sản xuất công nghiệp với phục hồi, hàng tồn kho có xu hướng giảm, sản xuất nông nghiệp và hoạt động kinh doanh của khu vực dịch vụ tăng trưởng tốt. Sản xuất vật liệu xây dựng và ngành xây dựng cũng tăng trưởng tốt sau hàng loạt những giải pháp kích thích bất động sản, xây dựng.
Rủi ro kinh tế thế giới vẫn còn nhiều tiền ẩn nhưng không còn ảnh hưởng quá lớn đối với Công ty.
+ Lạm phát:
Lạm phát là yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đến mọi chủ thể trong nền kinh tế. Lạm phát tăng cao sẽ kéo theo sự gia tăng của chi phí sản xuất, quản lý, nguyên nhiên vật liệu đầu vào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh, tinh hình tài chính của các doanh nghiệp.
Chỉ số lạm phát của năm 2020 chỉ số lạm phát tăng 2,91%, năm 2021 chỉ số lạm phát 1,91%, năm 2022 chỉ số lạm phát tăng 2,59%, năm 2023 chỉ số lạm phát tăng 3,25%, chi số lạm phát năm 2024 tăng 3,63%.
+ Lãi suất:
Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh đều sử dụng vốn vay từ ngân hàng để đầu tư hay bỏ sung cho hoạt động kinh doanh nên sự biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lãi suất tại Việt Nam trong năm 2024 tăng cao về nửa cuối năm.
6.2. Rúi ro về luật pháp
Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Công ty hoạt động dưới sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật về Công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Đặc biệt Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nên chịu sự chi phối của luật bảo vệ tại nguyên và môi trường
Hệ thống pháp luật của nước ta đang trong giai đoạn hoàn thiện nên tính đỉnh chưa cao, các quy định còn mới đổi với doanh nghiệp. Nhằm hạn chế rũi ro này, Công ty luôn chú trọng tới việc nghiên cứu các quy định của pháp luật và chính sách quản lý của Nhà nước, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ.
6.3. Rủi ro đặc thù
+ Rúi ro về tỷ giá hối đoái:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty không có các khoản vay ngân hàng phát sinh bằng ngoại tệ và tuy nhiên MMTB nhập khẩu từ nước ngoài của các nhà cung cấp nên trong năm 2024 công ty cũng chịu rủi ro về tỷ giá hối đoái, năm 2024 tỷ giá biến động tương đối lớn.
+ Rủi ro về nhân sự:
Người nhân lực rất quan trọng đối với sự tồn tại phát triển của Công ty. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp có nhiều năm xây dựng và phát triển nên đã tích lũy được đội ngũ lao động có tay nghề tương đối cao. Tuy những năm gần đây sự cạnh tranh gay gắt về lao động nên đã có một số lao động chuyển nơi làm việc song vì Công ty đóng tại địa bàn Hà Nội nên nguồn nhân lực có tay nghề cũng nhiều nên việc tuyển dụng mới và đào tạo cũng không gặp nhiều khó khăn đáng kể. Do vậy rủi ro này theo đánh giá của chúng tôi là thấp.
+ Rúi ro về cạnh tranh:
Sản phẩm của Công ty đang ở giai đoạn cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay do nguồn cung ứng xi măng đã vượt quá nhiều trong giai đoạn kinh tế suy thoái. Bất động sản, xây dựng tăng trưởng chậm, các Nhà máy, Công ty Xi măng mới tham gia thị trường và các Nhà máy nâng cao công suất, sản lượng lớn cũng tham gia đông đảo vào thị trường vốn đã thừa nay càng thừa hơn. Tuy nhiên, do thương hiệu của Công ty đã được khẳng định trên thị trường truyền thông đã hơn 60 năm và lợi thế hơn nữa là Công ty đóng trên địa bản Hà Nội - Địa bản
có nhu rất cầu lớn và cung đường vận chuyển gần rất có ý nghĩa đối với sản phẩm có giá trị thấp trên một đơn vị trọng lượng. Do đó đánh giá về rủi ro này chúng tôi nhận thấy Công ty xin măng Sài Sơn vẫn có nhiều cơ hội phát triển với rủi ro thấp.
+ Rủi ro an toàn lao động:
Đối với lĩnh vực sản xuất xi măng, các công nhân lao động phải làm việc trong môi trường tương đối khác nghiệt như: khói, bụi, tiếng ồn và nhiệt độ cao do vậy công nhân có thể mắc các bệnh nghề nghiệp về đường hộ hấp, da, tính lực... và đặc biệt nguy cơ về bông tại các vị trí làm việc trên lò nung clinker và các nguy cơ tại nạn lao động khác khi làm việc với các máy móc thiết bị, độ cao của thiết bị nơi làm việc có thể sảy ra để đọa đến tính mạng người lao động
6.4. Rúi ro khác:
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, hòa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh.. đều gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Năm 2022, diễn biến của dịch bệnh Covid-19 tuy không rầm rộ nhưng dư âm của dịch bệnh năm 2021 và tình hình dịch bệnh của toàn cầu cũng làm ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua nhiều năm xây dựng và phát triển hoạt động, cùng với sự nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty trong năm 2024 công ty cổ phần xi măng Sài Sơn rất nỗ lực để ổn định sản xuất kinh doanh.
1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % thay đổi |
| 1 | Sản lượng sản xuất: | |||
| Clinker (tấn) | 848.335 | 758.013 | 89,3 | |
| Sản lượng xi măng (tấn) | 1.496.464 | 1.540.955 | 102,9 | |
| 2 | Doanh thu thuần (triệu đồng) | 1.176.386 | 1.276.533 | 108,5 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD (triệu đồng) | 18.075 | 18.449 | 102 |
| 4 | Lợi nhuận khác (triệu đồng) | -662 | -1.332 | 201 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) | 17.412 | 17.127 | 98,36 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 7.873 | 12.496 | 158,7 |
| 7 | Thu nhập bình quân đ/n/tháng | 8.000.000 | 8.000.000 | 100 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2023 và 2024 của SCJ)
Cơ cấu chi phí hoạt động SXKD qua các năm tỷ trọng trên doanh thu thuần
(ĐVT: triệu đồng)
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị | %doanh thu | Giá trị | %doanh thu | ||
| 1 | Tổng doanh thu thuần | 1.176.386 | 100 | 1.276.533 | 100 |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 1.021.970 | 86,9 | 1.157.008 | 90,6 |
| 3 | Chỉ phí bán hàng | 8.591 | 0,7 | 9.001 | 0,7 |
| 4 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 35.358 | 3,0 | 35.800 | 2,8 |
| 5 | Chỉ phí tài chính | 92.608 | 7,9 | 56.306 | 4,4 |
| 6 | Chỉ phí khác | 970 | 0,1 | 1.332 | 0,1 |
Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Khó khăn hạn chế
Sản lượng xi măng sàn xuất trong cả nước tăng mạnh, trong khi lĩnh vực kinh doanh bắt động sàn, đầu tư công vẫn chưa thực sự tăng trưởng. Tình hình lạm phát cũng như sự khó khăn về trái phiếu doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro trong năm 2024.
+ Thuận lợi
Công ty làm chủ được kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.
Có kinh nghiệm lâu năm trong nghành sản xuất xi măng và đội ngũ lãnh đạo sáng tạo và đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm nên Công ty tạo ra được những sản phẩm tốt và vấn duy trì được thị trường tiêu thụ ở mức khá lớn định.
Vị trí địa lý sản xuất và hệ thống cung ứng sản phẩm cũng là một lợi thế của Công ty. Nhờ có địa bàn tiêu thụ có khoảng cách địa lý gần và một mạng lưới tiêu thụ đã được ổn định nên sản phẩm của Công ty tiêu thụ tốt trên thị.
1.2. Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch
Tình hình thực hiện so với kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 được thể hiện trong một số các chi tiêu chủ yếu sau:
| TT | Chi tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % tăng trưởng so với 2023 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ % đạtTT/KH | |||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tr.đ | 1.176.386 | 1.148.000 | 1.276.533 | 111,20 | 108,51 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đ | 17.412 | 18.574 | 17.127 | 92,21 | 98,36 |
| 3 | Vốn chủ sở hữu bình quân | Tr.đ | 578.725 | 686.633 | 693.536 | 101,01 | 119,84 |
| 4 | Số lao động đến cuối kỳ báo cáo | ng | 317 | 305 | 271 | 88,9 | 85,4 |
| 5 | Thu nhập bình quân đồng/người/tháng | 1.000 VND | 8.000 | 8.000 | 8.000 | 100,00 | 100,00 |
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách ban điều hành
Ông Nguyễn Sỹ Tiệp Chủ tịch HĐQT
Ông Vương Đức Nhật Thành viên HĐQT, Giám đốc công ty
Ông Nguyễn Trí Chung Phó Giám đốc công ty
Bà Nguyễn Thu Hằng Phó giám đốc công ty
Bà Vương Thị Bích Ngọc - Kế toán trưởng
| Họ và tên | Vương Thị Bích Ngọc |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 28/04/1980 |
Quốc tịch Việt Nam
Dân tộc Kinh
Quê quản
Nghĩa Hương, Quốc Oai, Hà Nội
Địa chỉ thường trú
Ngọc Mỹ, Quốc Oai, Hà Nội
Chúng mình thu nhân dân Số 111507436 do CA Ninh Bình cấp ngày 28/08/2010
Trình độ chuyên môn Cử nhân kinh tế
Trình độ lý luận So cấp
Quá trình công tác
2002 - 2010 Kế toán viên công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn
2011 - 2015
Trường phòng kinh tế hành chính tổng hợp-Nhà máy xi măng Nam sơn, Cty CP xi măng Sài Sơn
2016 - tháng 4 năm 2020
Phó phòng kinh tế hành chính tổng hợp công ty CP xi măng Sài Sơn.
Tháng 5/2020- nay Kế toán trường - Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.
Chức vụ kiểm nhiệm
Ở các tổ chức khác
Hành vi vi phạm pháp luật (phương)
Số cô phần đang sở hữu (cổ phần của 0 cp tỷ lệ 0%
tổ chức đăng ký giao dịch
Số cô phiếu của những người liên Không có
quan:
Các khoản nợ với Công ty Không
Thù lao và các lợi ích khác Không
Lợi ích khác liên quan đến công ty (không
2.2. Những thay đổi thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng
Năm 2024 công ty không có sự thay đổi về thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, kế toán trường. Danh sách giữ nguyên như dưới đây:
| Ông Nguyễn Sỹ Tiệp | Chủ tịch HĐQT | Bổ nhiệm ngày 29/04/2021 |
| Ông Vương Đức Nhật | Ủy viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 28/04/2021 |
| Bà Phan Thị Hải | Ủy viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 28/04/2021 |
| Bà Nguyễn Ngọc Na | Trường ban KS | Bổ nhiệm ngày 29/04/2021 |
| Bà Phùng Thị Duyên | Thành viên ban KS | Bổ nhiệm ngày 28/04/2021 |
| Ông Nguyễn Văn Thắng | Thành viên ban KS | Bổ nhiệm ngày 28/04/2021 |
| Bà Vương Thị Bích Ngọc | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 29/04/2021 |
2.3. Công tác nhân sự và những chính sách đối với người lao động
Tính đến ngày 31/12/2024 tổng số lao động của Công ty Có phần Xi măng Sài Sơn có 271 người. Trong đó số lao động được phân loại thể hiện trình độ như sau:
| TT | Trình độ | Số lượng (người) | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Đại học | 55 | 20,3 |
| 2 | Cao đẳng | 54 | 19,9 |
| 3 | Trung cấp nghề, CNKT, sơ cấp | 70 | 25,8 |
| 4 | Lao động phổ thông | 92 | 34 |
| Tổng số | 271 | 100% |
Các chế độ chính sách với người lao động luôn được Công ty chủ trọng và thực hiện nghiêm túc.
Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo chuyên môn cho CBCNV tại Công ty cũng như bên ngoài để nâng cao kiến thức góp phần thực hiện tốt hơn công tác sản xuất kinh doanh.
Chuẩn bị đội ngũ kế thừa, đảm bảo sự kết nối vững chắc giữa các thế hệ cán bộ công nhân viên nói chung và các cấp quản trị nói riêng.
Tuyển dụng thêm kỹ sư, cử nhân, công nhân có trình độ, đào tạo lại và đào tạo bồi dưỡng thêm trình độ chuyên môn, tay nghề cán bộ công nhân viên đảm bảo nguồn nhân lực cho chiến lược phát triển của Công ty.
3. Tình hình đâu tự thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn
Sau khi công ty hoàn thành đầu tư nhà máy điện tận dụng nhiệt khí thải vào quá I năm 2020 thì công ty hiện chưa đều tự thêm dự án nào mới.
3.2. Các Công ty con, Công ty liên kết
Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn đã mua lại toàn bộ cổ phần của Công ty liên kết là Công ty CP xi măng và xây dựng Sài Sơn II, với vốn điều lệ là 150 tỷ. Ngày 30/04/2021 công ty TNHH xi măng và xây dựng Sài Sơn II đã được sáp nhập vào Công ty CP xi măng Sài Sơn. Hiện công ty CP xi măng Sài Sơn không có công ty con, không có công ty liên kết.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | Tr.đ | 1.792.153 | 1.656.730 | 92,44 |
| 2 | Doanh thu thuần | Tr.đ | 1.176.386 | 1.276.533 | 108,51 |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động sxk d | Tr.đ | 18.075 | 18.449 | 102,07 |
| 4 | Lợi nhuận khác | Tr.đ | -662 | -1.332 | 201,21 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuê | Tr.đ | 17.412 | 17.127 | 98,36 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.đ | 7.873 | 12.496 | 158,72 |
| 7 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VND | 138 | 216 | 156,52 |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chi tiêu | Công thức tính | Năm 2023 | Năm 2024 | % thay đổi |
| 1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán hiện thời (lần) + Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) + Hệ số thanh toản nhanh (lần) | Tổng TS/Tổng nợ phải trả TS ngăn hạn/Tổng nợ ngắn hạn TS ngắn hạn – HTK/ Tổng nợ ngắn hạn | 1,610,330,09 | 1,720,380,18 | 106,641,33208,13 |
| 2.Hệ số cơ cấu vốn + Hệ số nợ/tổng tài sản | Nợ phải trả/tổng tài sản | 0,62 | 0,58 | 93,77 |
| +Hệ số nợ/vốn CSH | Nợ phải trả/vốn CSH | 1,63 | 1,39 | 85,13 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+Vòng quay hàng tồn kho (vòng) | Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân thu thuần/ số dư bình quân các khoản phải thu thu thuần/ vốn CSH thu thuần / Tổng tài sản | 6,3 | 7,54 | 119,73 |
| +Vòng quay các khoản phải thu (vòng) | Doanh thu thuần/ số dư bình quân các khoản phải thu | 12,82 | 16,88 | 131,73 |
| +Vòng quay vốn CSH+Doanh thu thuần/tổng tài sản (vòng) | Doanh thu thuần/ vốn CSH thu thuần / Tổng tài sản | 1,73 | 1,84 | 106,56 |
| 4. Tỷ suất sinh lời+Tỷ suất sinh lời/doanh thu | LNST/Doanh thu thuần | 0,006 | 0,009 | 146,27 |
| +Tỷ suất sinh lời/Vốn đầu tư của CSH | LNST/ Vốn đầu tư của CSH | 0,011 | 0,018 | 155,86 |
| +Tỷ suất sinh lời/Tổng tài sản (ROA) | LNST/ Tổng tài sản | 0,0044 | 0,0075 | 171,69 |
| +Tỷ suất lợi thuận thuần từ HĐKD/Doanh thu thuần | LN từ HĐKD/DT thuần | 0,02 | 0,01 | 94,06 |
| +Thu nhập/cổ phần | 138 | 216 | 156,52 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cô phản
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 57.839.000 cổ phần
Trong đó : Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do 37.839.000 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng
20.000.000 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ đông
Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Tên cổ dông | Số ĐKKD/CMT | Địa chi | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Công ty cổ phần xi măng Hoảng Long | Huyện Thanh Liêm, Tinh Hà Nam. | 4.806.647 | 8,31% | |
| 2 | Nguyễn Sỹ Tiệp | 22 Phó Đức Chính, Hà Nội. | 44.180.951 | 76,39% |
Cơ cấu cổ động tính đến thời điểm 31/12/2024
5.3 Tình hình thay đổi vốn cổ đông của chủ sở hữu: Trong năm 2024 công ty không thay đổi vốn cổ đông của chủ sở hữu.
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
5.5 Các chủng khoán khác: không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Một số chi tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Tổng tải sản | Tỷ đồng | 1.792.153 | 1.656.730 |
| 2 | Nguồn vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 681.039 | 693.536 |
| Trong đó Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 578.390 | 578.390 | |
| 3 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.176.386 | 1.276.533 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 17.412 | 17.127 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 7.873 | 12.496 |
| 6 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn CSH (ROE) | % | 1,15 | 1,8 |
| 6 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /tổng tài sản(ROA) | % | 0,43 | 0,75 |
| 7 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành BQ (EPS) | VND | 138 | 216 |
| 8 | Lao động và tiền lương | |||
| Lao động có đến cuối kỳ báo cáo | Người | 317 | 271 | |
| Thu nhập bình quân người lao động | 1.000 đ | 8.000 | 8.000 |
Trong năm 2024 Ban Giám đốc Công ty luôn đề ra các giải pháp về điều hành sản xuất kinh doanh; về kiểm soát và tiết giảm chi phí; về phát triển nguồn nhân lực và tiết giảm lao động tuy nhiên năm 2024 là một năm kinh doanh khó khăn và đầy thách thức do tình hình diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới, tỷ giá USD tăng cao, lãi suất của các khoản vay vốn kinh doanh cũng tăng cao.
Phân tích những biến động, những thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến biến động.
Kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2024 thực hiện, không hoàn thành kế hoạch sản lượng sản xuất Clinke tuy nhiên công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất xi măng, hoàn thành kế hoạch doanh thu và lợi nhuận.
Để có được kết quả kinh doanh như hiện tại thì công ty cũng đã nỗ lực hết mình trong việc ồn định hệ thống máy móc thiết bị, đồng thời tăng được năng suất, cân đối khoản vay hợp lý, căn cứ theo tinh hình thực tế dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị; Ban Giám đốc Công ty đã đề ra các giải pháp điều hành sau:
+ Cân đối định mức hàng tồn kho hợp lý để tối ưu hóa nhu cầu vay ngắn hạn, hạn chế chi phí lãi vay;
+ Kiểm soát, theo dõi và dự báo các diễn biến về giá nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, dịch vụ mua ngoài để từ đó quyết định số lượng và thời điểm mua nguyên liệu hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh với giá mua tốt nhất và chất lượng phù hợp, hạn chế tối đa ảnh hưởng của giả nhằm tiết giảm chi phí đầu vào cho Công ty;
+ Rà soát lại định mức sản xuất và kiểm tra việc thực hiện định mức hàng tháng, quý, bán niên để hoàn thiện định mức. Xây dựng các cơ chế khen thưởng phủ hợp nhằm khuyến khích các phòng, ban, cá nhân nỗ lực tìm tòi đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hạ giá thành;
+ Thường xuyên đánh giá hạn mức công nợ, phân loại; theo dõi đôn đốc thu hồi nợ để hạn chế tối đa nợ phải thu quá hạn và giảm thiểu rủi ro nợ phải thu;
+ Thực hiện tối đa hóa thị trường dựa trên các lợi thế sẵn có;
+ Định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy định an toàn lao động, vệ sinh môi trường phòng chống cháy nổ;
+ Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên đáp ứng với công việc đảm nhận phù hợp với định hướng phát triển nguồn nhân lực của Công ty;
+ Thực hiện tốt các quy trình quản lý chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng ISO9001:2008 và ISO9001:2015.
2. Tình hình tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào 31 tháng 12
dương lịch hàng năm. Công ty hạch toán kế toán theo đúng Luật kế toán hiện hành;
Tình hình tài sản: Tại ngày 31/12/2024
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| I | Tài sản cố định hữu hình | 2.047.428 | 680.522 | 1.267.391 |
| 1 | Nhà cửa vật kiến trúc | 690.751 | 227.513 | 463.238 |
| 2 | Máy móc thiết bị | 1.328.926 | 535.914 | 793.012 |
| 3 | Phương tiện vận tải | 25.567 | 15.348 | 10.218 |
| 4 | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 1.692 | 894 | 798 |
| 5 | Tài sản cố định khác | 489 | 365 | 123 |
| II | Tài sản vô hình | 152 | 152 | 0 |
| Cộng | 2.047.580 | 680.674 | 1.267.391 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Tính đến thời điểm 31/12/2024, số tài sản có giá trị còn lại theo số sách là 1.267.391 tỷ đồng được thể chấp, cảm cố cho các khoản vay tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chỉ nhánh Sơn tây và một số ngân hàng khác.
Vốn điều lệ và vốn kinh doanh
| Chi tiêu | 31/12/2022 | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Vốn điều lệ (VND) | 378.390.000.000 | 578.390.000.000 | 578.390.000.000 |
| Vốn chủ sở hữu (VND) | 473.411.804.280 | 681.039.819.168 | 693.536.532.524 |
Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các khoản nợ phải trả, không có các khoản nợ quá hạn trên 1 năm.
Các khoản phải thu
| TT | Nội dung | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %thay đổi |
| 1 | Phải thu của khách hàng | 26.388 | 96.965 | 367,45 |
| 2 | Trả trước cho người bán | 15.357 | 14.282 | 93 |
| 3 | Các khoản phải thu khác | 840 | 901 | 107,2 |
| Tổng cộng |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023-2024)
Các khoản phải trả
(ĐVT: triệu đồng)
| TT | Nội dung | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % thay đổi |
| I | Nợ ngắn hạn | 750.755 | 624.843 | 83,23 |
| 1 | Vay và nợ ngắn hạn | 575.385 | 382.822 | 66,53 |
| 2 | Phải trả người bán | 116.177 | 218.461 | 188,04 |
| 3 | Người mua trả tiền trước | 30.937 | 760 | 2,46 |
| 4 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 9.539 | 6.608 | 69,27 |
| 5 | Phải trả người lao động | 4.462 | 4.245 | 95,14 |
| 6 | Chỉ phí phải trả | 12.377 | 10.549 | 85,23 |
| 7 | Các khoản phải trả phải nộp khác | 1.875 | 1395 | 74,40 |
| 8 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | |||
| II | Nợ dài hạn | 360.358 | 338.350 | 93,89 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | 9.962 | 22.478 | 225,64 |
| 2 | Vay và nợ dài hạn | 300.140 | 284.183 | 94,68 |
| 3 | Phải trả dài hạn người bán | 50.254 | 31.687 | 63,05 |
| 4 | Doanh thu chưa thực hiện | |||
| Tổng cộng | 1.111.113 | 963.193 | 86,69 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Theo định hướng quy hoạch phát triển ngày xi măng đến năm 2030, xi măng đang và sẽ là ngành công nghiệp được nhà nước chú trọng phát triển. Sản lượng sản xuất đã được phê duyệt trong quy hoạch phát triển sản xuất xi măng lên đến 150 triệu tấn năm. Gần đây hàng loạt các Nhà máy xi măng mới được hoàn thành và đi vào sản xuất, một số Nhà máy đã sản xuất lâu năm nay cũng đầu tư mở rộng làm cho thị trường xi măng sôi động và cạnh tranh ngày một gay gắt.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Trước tình hình đó, Công ty đang đẩy mạnh công tác thị trường, quảng bá sản phẩm để giữ vững thị trường chuyển thống và mở rộng thị trường mới. Công ty tiến hành xúc tiến việc quản lý, chăm sóc hệ thống tiêu thụ sản phẩm và thúc đẩy mở rộng thêm các đại lý phân phối và tiếp cận các công trình, dự án đầu tư tại các thành phố lớn nhằm duy trì hiệu quả của quá trình phân phối sản phẩm.
Trong năm 2024, Công ty duy trì sự ổn định về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý. Công ty phát triển công tác đạo tạo nội bộ, nâng cao chất lượng nhân viên.
+ Với hoạt động sản xuất kinh doanh chính công ty sẽ chú trọng vào việc nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng cũng như cắt giảm các chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty.
+ Nhanh chóng phát huy năng suất chất lượng của Nhà máy xi măng Nam Sơn là mục tiêu cốt lỗi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
+ Khai thác sử dụng dây chuyển nghiên xi măng một cách hiệu quả.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
+Bạn lạnh đạo công ty rất quan tâm đến vấn đề môi trường và các chi tiêu về môi trường trong công ty: với hệ thống lọc bụi hiện đại và được bảo dưỡng thương xuyên; đồng thời công ty cũng tăng cường trồng cây xanh xung quanh công ty để đảm bảo cánh quan môi trường xanh sạch đẹp.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
+ Với môi trường làm việc trong sạch và lành mạnh đảm bảo cho người lao động một môi trường làm việc tốt.
+ Công tác vệ sinh an toàn lao động trong Công ty luôn được chú trọng đặc biệt. Công tác cấp phát bảo hộ lao động đầy đủ kịp thời, không để nguy cơ mất an toàn lao động sảy ra;
+ Công tác vệ sinh công nghiệp, vận chuyển rác thải được thực hiện tốt. Hàng tuần hàng tháng có đánh giá, kiểm tra và luôn tìm các biện pháp thực hiện giảm phát thải ra môi trường;
+ Các hệ thống hút lọc bụi, chống ồn... luôn được đảm bảo việc vận hành tốt góp phần giữ vệ sinh môi trường lao động sản xuất trong Công ty
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty luôn có sự quan tâm đặc biệt tới công động địa phương như ủng hộ vào các quỹ tại địa phương và ưu tiên tuyển dụng người lao động tại địa phương.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUÁN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
1.1 Hoạt động của công tác tổ chức - nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực
+ Ban lãnh đạo Công ty chi đạo hoàn thiện bộ máy quản lý và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đẩy mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, nhạy bén trước các điều kiện kinh tế thị trường;
+ Để xây dựng thành công thương hiệu, tạo dựng uy tín của một doanh nghiệp, Công ty xác định được tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định, do vậy để đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao Công ty luôn chủ trọng tạo ra một môi trường lành mạnh và thuận lợi cho người lao động cảm thấy yên tâm tin tưởng và được tôn trọng, có cơ hội học tập, đào tạo nâng cao trình độ và được thừa nhận thành quả đóng góp là một trong những điểm cốt yếu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
+ Tổ chức các đợt tuyển, đào tạo nhân viên trong Công ty nhằm tăng thêm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Công ty.
+ Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực thông qua các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CNCNV. Bên cạnh đó, việc duy trì chính sách lương, thường hợp lý và công bằng sẽ là đòn bảy kích thích tinh thần và thu hút nhân tài.
+ Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy trong Công ty; quy định rõ ràng, cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban chuyên môn, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của thực tế, đồng thời nâng cao hiểu quả hoạt động của từng đơn vị cụ thể.
+ Thực hiện việc phân cấp, phân quyền sâu hơn cho các đơn vị trực thuộc nhằm tăng tính chịu động, tránh nhiệm của các đơn vị.
1.2 Hoạt động công tác tài chính kế toán
+ Trong năm 2024 nên kinh tế Việt Nam vẫn đang đổi diện với nhiều thách thức như nguy cơ lạm phát cao, nợ xấu không giảm, tỷ giá ngoại tệ tăng cao, tình hình bất động sản trong nước có dấu hiệu chứng lại và đi xuống, lãi suất vay vốn chưa giảm được nhiều. Tuy vậy Công ty vẫn đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh không để sảy ra hiện tượng vi phạm các nguyên tắc, quy định về quản lý tài chính gây thất thoát và lãng phí cho Công ty là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của Công ty trong năm 2024.
+ Công tác hạch toán kế toán được thực hiện thường xuyên, kịp thời; số liệu tài chính đảm bảo được minh bạch, chính xác; bảo cáo tài chính hoàn thành đúng hạn, được kiểm tra và soát xét đầy đủ, việc thực hiện tốt các hoạt động về công bố thông tin các báo cáo với UBCKNN, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và các cơ quan quản lý nhà nước. Trong những năm qua, Công ty không để sảy ra việc vi phạm chế độ về quản lý tài chính.
+ Công tác quản lý chi phí được thực hiện nghiêm túc, liên tục, định mức chi phí được xây dựng chi tiết và thường xuyên được cấp nhất là căn cứ để kiểm soát giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác giúp Ban lãnh đạo Công ty có giải pháp kịp thời, cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Công ty thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật
1.3 Hoạt động về công tác điều hành sản xuất
+ Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng tháng cho các bộ phận, phân xưởng sản xuất. Bằng nhiều hình thức khác nhau, lãnh đạo và các phòng quản lý chức năng giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
+ Định kỳ thực hiện bảo dưỡng máy móc thiết bị, kiểm tra thương xuyên việc thực hiện các quy định an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
+ Áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015 về hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường; tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, quy chế, quy trình. Thực hiện hệ thống 5S tại các phân xưởng, tổ sản xuất.
+ Quàn lý chất lượng đều vào, kiểm soát trong quá trình sản xuất và sản phẩm đều ra một cách khoa học và nghiêm túc để đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu công nghệ theo hệ thống ISO đã xây dựng, áp dụng. Đảm bảo 100% các sản phẩm xuất xưởng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngày
+ Kiện toàn hệ thống sản xuất, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, sản lượng trong quá trình sản xuất.
1.4. Hoạt động về công tác kế hoạch thị trường
+ Sản phẩm chính của công ty là Clinke, xi măng được bán hết vào thị trường trong nước và xuất khẩu.
+ Định kỳ xem xét và điều chỉnh các mục tiêu ngắn hạn trên nguyên tắc định hướng chiến lược dài hạn không thay đổi;
1.5. Công tác quản lý thiết bị, công tác kỹ thuật
+ Việc đào tạo công nhân vận hành, sử dụng thiết bị được chú trọng, ngoài ra công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị định kỳ được lập kế hoạch chi tiết và thực hiện nghiêm túc đã góp phần bảo toàn và nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị;
+ Việc quàn lý chất lượng máy móc, thiết bị, vật tư thiết bị thay thế đầu vào, kiểm soát các quá trình sản xuất được thực hiện nghiêm túc đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu công nghệ, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng do khách hàng quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng và hiệu quả sản xuất;
+ Kéo dài thời gian hoạt động của máy móc thiết bị trọng năm, giảm thời gian ngừng sản xuất, giải quyết các vấn đề về cung cấp nguồn lực cho sản xuất đặc biệt sự đều đặn và chất lượng của hệ thống cung cấp năng lượng
+ Tìm và sử dụng vật tư thay thế trong nước nhằm tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
1.6. Công tác chăm lo đời sống của người lao động; Công tác Đảng, đoàn thể
+ Năm 2024 nền kinh tế Việt Nam chưa chưa khởi sắc do tình hình bất ổn của tài chính toàn cầu, lạm phát tăng cao, tỷ giá tăng cao, thị trường bất động sản suy thoái tuy nhiên đời sống của CBCNV Công ty vẫn được đảm bảo. Thu nhập bình quân năm 2024 đạt 8,0 triệu đồng/người/tháng đạt 100% kế hoạch mà ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 đã thông qua;
+ Các chế độ, chính sách đối với người lao động luôn được Công ty thực hiện nghiêm túc, kịp thời. Công ty thực hiện việc đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ kịp thời cho 100% CBCNV;
+ Thực hiện công tác cấp sở và thẻ BHYT kịp thời cho CBCNV đảm bảo không có trường hợp nào không được hưởng chế độ chính sách;
+ Tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả các nhân viên. Công ty luôn chú trọng bồi dưỡng người lao động về kỹ năng công việc, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý... tạo điều kiện tối đa để người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc;
+ Côn tác xây dựng và phát triển Đảng được chủ trọng.
+ Các tổ chức đoàn thể: Các bộ phận trọng Công ty phối hợp với các tổ chức đoàn thể như: công đoàn, đoàn thanh niên thường xuyên chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần của người lao động, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, tinh cẩm của người lao động. Tổ chức tặng quà cho các cháu thiếu nhi nhân ngày tết thiếu nhi, ngày trung thu, tặng quà cho các cháu có thành tích xuất sắc trong học tập. Tặng quà cho CBNV nữ ngày 08/03, 20/10 và kịp thời thăm hỏi khi ốm đau, hiểu hủ, .....
1.7. Công tác vệ sinh an toàn lao động
+ Công tác vệ sinh an toàn lao động trong Công ty luôn được chú trọng đặc biệt. Công tác cấp phát bảo hộ lao động luôn đầy đủ kịp thời, không để nguy cơ mất an toàn lao động sả ra;
+ Công tác vệ sinh công nghiệp, vận chuyển rác thải luôn được thực hiện tốt. Hàng tuần hàng tháng có đánh giá, kiểm tra và luôn tìm các biện pháp để thực hiện giảm phát thải ra môi trường;
+ Các hệ thống hút lọc bụi, chống ồn... luôn được đảm bảo việc vận hành tốt góp phần giữ vệ sinh môi trường lao động sản xuất trong Công ty
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty đã có sự chi đạo, điều hành sát sao các mặt hoạt động của Công ty, đảm bảo mục tiêu của Hội đồng quản trị đưa ra là phát triển bền vững, từng bước nâng cao năng suất sản lượng, mở rộng thị trường kinh doanh và đạt được hiệu quả cao.
Ban Giám đốc đã có những báo cáo kịp thời lên Hội đồng quản trị để đưa ra các điều chỉnh về chiến lược khi tình hình các mặt của thị trường có sự chuyển biến mới.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 2025 như sau:
| TT | Khoản mục | Năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | % tăng giảm |
| 1 | Doanh thu thuần (triệu đồng) | 1.276.533 | 1.220.087 | 95,58 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) | 17.127 | 17.358 | 101,35 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 12.496 | 13.886 | 111,12 |
| 4 | Vốn điều lệ (triệu đồng) | 578.390 | 578.390 | 100,00 |
| 5 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,98% | 1,14% | 116,26 |
| 6 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 1,80% | 1,96% | 108,94 |
| 7 | Cô tức (% Vốn điều lệ) | 0 | 0 | 0 |
(*)Sẽ được thông qua tại Đại hội cô động năm 2025
Để hoàn thành các mục tiêu trên cần sự cố gắng nỗ lực rất lớn từ Ban lãnh đạo đến toàn thể CBCNV trong Công ty. Ngoài ra, cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tăng cường tính cách tranh của sản phẩm trên thị trường
+ Không ngừng nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất sản lượng, kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm cung ứng ra thị trường những sản phẩm tốt thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng;
+ Nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí (đặc biệt là chi phí nhiên liệu và năng lượng) để tạo ra lợi thế cạnh tranh về chi phí và giá bán sản phẩm;
+ Ban hành các chính sách khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị hợp lý để thu hút khách hàng;
+ Thực hiện tốt các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng nhằm thỏa mãn 100% nhu cầu của khách hàng.
• Phát triển nguồn nhân lực
+ Tuyển dụng nhân công có chất lượng cao phục vụ trước mắt và lâu dài;
+ Điều chỉnh bổ trí nhân lực phù hợp với năng lực;
+ Đào tạo thêm và đào tạo lại phù hợp với nhu cầu thực tế công việc và phục vụ cho chiến lược phát triển của Công ty;
+ Duy trì hiệu quả và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường.
Chăm lo đòi sống của người lao động về vật chất và tinh thần
+ Thực hiện đầy đủ quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật;
+ Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, lành mạnh, nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc;
+ Trả lương và có chính sách đãi ngộ tương xứng với công hiến.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị được bầu lại với 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập không tham gia điều hành, chi tiết như sau:
- Ông Nguyễn Sỹ Tiệp Chủ tịch HĐQT
- Ông Vương Đức Nhật Ủy viên HĐQT - Giám đốc Công ty
- Bà Phan Thị Hải Ứy viên HĐQT (Thành viên độc lập không điều hành)
Tóm tắt Sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Sỹ Tiệp - Chủ tịch HĐQT Công ty
| Họ và tên | Nguyễn Sỹ Tiệp |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 06/01/1956 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Tân Chi - Tiên Du - Bắc Ninh. |
| Địa chỉ thường trú | Số 22 Phó Đức Chính- Ba Đình- Hà nội |
| Chứng minh thư nhân dân | Số 012714094 do CA TP Hà nội cấp ngày 10/06/2013 |
| Trình độ chuyên môn | Quản trị kinh doanh |
| Trình độ lý luận | Cao cấp lý luận |
| Quá trình công tác | |
| 1977-1990 | Cán bộ ngành lương thực tỉnh Hà Bắc |
| 1991-1995 | Chuyên viên kinh tế bộ tư lệnh quân khu 3 |
| 1996-2005 | Sỹ quan cấp tá QĐND Việt Nam (chi huy trưởng Giám đốc công ty Đông Bắc- Bộ quốc phòng tại Hà nội) |
| 2005-2010 | Phó chủ tịch kiểm tổng thư ký Trung ương hội DN nhỏ và vừa Việt Nam |
| 2005 đến nay | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc Công ty CP Xi măng Hoàng Long |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN XI MĂNG SÀI SƠN (SCJ)
2016 đến nay
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn
Hành vi vi phạm pháp luật
Không
Số cô phần đang sở hữu (có phần của 44.180.951 cp tỷ lệ 76,39%
tổ chức đăng ký giao dịch)
Số cô phiếu của những người liên
quan:
Vợ: Hoàng Thị Long 731.330 cp tỷ lệ 1,26%
Các khoản nợ với Công ty Không
Thù lao và các lợi ích khác Không
Lợi ích khác liên quan đến công ty (không
Ông Vương Đức Nhật – Thành viên HĐQT, Giám đốc công ty
| Họ và tên | Vương Đức Nhật |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 24/12/1970 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Trừng Xá – Lương Tài – Bắc Ninh. |
| Địa chỉ thường trú | Trừng Xá – Lương Tài – Bắc Ninh. |
| Chứng minh thư nhân dân | Số 125665555 do CA Tinh Bắc Ninh cấp ngày 30/12/2011 |
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân điện |
| Quá trình công tác | |
| 1993 - 1998 | Công tác tại Công ty Hoàng Long – Bắc Ninh |
| 1998 - 2006 | Nhân viên Công ty Đông Bắc – Bộ Quốc Phòng |
2006-2013
Phó Tổng Giám Đốc Công ty CPXM Hoàng Long
2013 đến nay
Quyền Tổng Giám Đốc Công ty CPXM Hoàng Long
Tháng 12/2015- nay
2015- nay
Phó Giám đốc công ty cổ phần xi măng Sài son,
Giám đốc Nhà máy xi măng Nam son
Năm 2016-nay
6-nay Giám Đốc Công ty CPXM Sài Sơn
Hành vi vi phạm pháp luật (phương)
Số cô phần đang sở hữu (cổ phần 0 CP tỷ lệ 0 %
của tổ chức đăng ký giao dịch)
Số cô phiếu của những người liên Không quan
Các khoản nợ với Công ty Không
Thù lao và các lợi ích khác Không
Lợi ích khác liên quan đến công ty (không
Bà Phan Thị Hải- thành viên HĐQT
| Họ và tên | Phan Thị Hải |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 14/10/1980 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Tân Chi – Tiên Du – Bắc Ninh |
| Địa chỉ thường trú | Tân Chi – Tiên Du – Bắc Ninh |
| Chứng minh thu nhân dân | Số125030332 do CA Tinh Bắc Ninh cấp ngày 04/12/2014 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| Từ năm 2008 -2018 | Làm việc tại Công ty cổ Phần xi măng Hoàng Long. |
| Tháng 4/2018- nay | Thành viên HDQT Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Số cổ phần đang sở hữu (cổ phần của tổ chức đăng ký giao dịch) | 0 CP tỷ lệ 0% |
| Số cổ phiếu của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ với Công ty | Không |
| Thù lao và các lợi ích khác | Không |
| Lợi ích khác liên quan đến công ty | Không |
| Thù lao và các lợi ích khác | Không |
| Lợi ích khác liên quan đến công ty | Không |
1.2 Các tiểu ban của Hội đồng quản trị: Không có
1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị
Ông Vương Đức Nhật là thành viên HĐQT đồng thời là Giám đốc công ty nên việc báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động của Ban Giám đốc cho Hội đồng quản trị là rất thuận lợi.
Các thành viên Hội đồng quản trị thường xuyên trao đổi thông tin, tham gia thảo luận các vấn đề quan trọng trong việc điều hành hoạt động của Công ty qua email, fax, điện thoại ngoài các cuộc họp định kỳ. Việc giám sát của Hội đồng quản trị với Ban Giám đốc cung được thực hiện qua báo cáo hoạt động của Giám đốc gửi các thành viên vào ngày 01 và 15 hàng tháng.
Các cuộc họp của Hội đồng quàn trị
| STT | Số nghị quyết/ quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 07/NQ-HDQT | 22/02/2024 | Triệu tập ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| 2 | 21/NQ-HDQT | 21/03/2024 | Thông qua nội dung chương trình hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
1.4 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị không điều hành
Hiện Hội đồng quản trị có 01 thành viên độc lập không điều hành là Bà Phan Thị Hải và các thành viên HĐQT độc lập đã đóng góp tích cực vào xây dựng tầm nhìn chiến lược, quyết định chiến lược và kế hoạch hoạt động của Công ty.
Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
1.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
Ban kiểm soát của Công ty
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN (SCJ)
Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn có 03 thành viên. Danh sách như sau:
- Bà Nguyễn Ngọc Na Trường ban kiểm soát
- Bà Phùng Thị Duyên Thành viên ban kiểm soát
- Ông Nguyễn Văn Thắng Thành viên ban kiểm soát
Tóm tắt lý lịch của các thành viên Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Ngọc Na - Trường ban kiểm soát
| Họ và tên | Nguyễn Ngọc Na |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 07/12/1984 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Tân Chi – Tiên Du – Bắc Ninh |
| Địa chỉ thường trú | Tân Chi – Tiên Du – Bắc Ninh |
| Chứng minh thư nhân dân | Số125134560 do CA Tinh Bắc Ninh cấp ngày 22/03/2001 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân tin học kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| Từ năm 2009 -2014 | Làm việc tại Công ty cổ Phần xi măng Hoàng Long. |
| Từ tháng 8/2014- tháng 8/2015 | Phó phòng thường trực phòng KHVT Công ty cổ phần xi măng Hoàng Long |
| Từ tháng 8/2015- tháng 12/2015 | Trường phòng nghiệp vụ trung tâm tiêu thụ Công ty cổ phần xi măng Hoàng Long |
| Tháng 1/2016- nay | Phó phòng KTHCTH Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Số cổ phần đang sở hữu (cổ phần của tổ chức đăng ký giao dịch) | 0 CP tỷ lệ 0% |
| Số cổ phiếu của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ với Công ty | Không |
| Thù lao và các lợi ích khác | Không |
| Lợi ích khác liên quan đến c.ty | Không |
Bà Phùng Thị Duyên – Thành viên ban kiểm soát
| Họ và tên | Phùng Thị Duyên |
| Giới tính | Nữ |
| 36 | |
| MẦU CBTT-04 (BAN HÀNH KÊM THEO THÔNG TỰ SỐ 96/2020/TT-BTC NGÀY 16/11/2020 GỜA | |
| Ngày tháng năm sinh | 16/11/1977 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Phùng Xá- Thạch Thất- Hà Nội |
| Địa chỉ thường trú | Quận Nam Từ Liêm- TP Hà Nội |
| Chứng minh thư nhân dân | Số 111333255 do CA Hà nội cấp ngày 06/09/2008 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| Từ năm 2000 đến tháng 4/2006 | Nhân viên phòng kế hoạch vật tư Công ty CP xí măng Sài Sơn |
| Từ tháng 5/2006- năm 2008 | Kế toán tổng hợp chỉ nhánh chương mỹ |
| Từ tháng 10/2009 đến tháng 2/2010 | Phó giám đốc chỉ nhánh chương mỹ |
| Từ tháng 3/201 đến tháng 6/2011 | Giám đốc chỉ nhánh chương mỹ |
| Từ tháng 7/2011 đến tháng 12/2015 | Phó phòng kế hoạch kỹ thuật CT CP XM Sài Sơn |
| Từ tháng 1/2016 đến nay | Trường phòng KTTH Công ty CP XM Sài Sơn |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Sổ cổ phần đang sở hữu (cổ phần của tổ chức đăng ký giao dịch) | 0 CP tỷ lệ 0% |
| Sổ cổ phiếu của những người liên quan: | Không |
| Sổ cổ phiếu của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ với Công ty | Không |
Ông Nguyễn Văn Thắng- Thành viên ban kiểm soát
| Họ và tên | Nguyễn Văn Thắng |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 20/02/1994 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Xã Đông Thọ, Huyện Yên Phong, Tinh Bắc Ninh |
| Địa chỉ thường trú | Xã Đông Thọ, Huyện Yên Phong, Tinh Bắc Ninh |
| Chứng minh thư nhân dân | Số 125492623 do CA tinh Bắc Ninh cấp ngày 22/04/2009 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| Từ năm 2016 đến tháng 4/2021 | Làm việc tại Công ty CP xí măng và Xây dựng Sài Sơn II |
| Từ tháng 5/2021 đến này | Làm việc tại Công ty CP xí măng Sài Sơn |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Số cổ phần đang sở hữu (cổ phần của tổ chức đăng ký giao dịch) | 0 CP tỷ lệ 0% |
| Số cổ phiếu của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ với Công ty | Không |
| Thù lao và các lợi ích khác | Không |
1.2 Hoạt động của ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát Công ty đã tập trung thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các lĩnh vực trọng yếu sau:
Xem xét tính phù hợp các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành; Kiểm soát trình tự, thù tục ban hành các văn bản của Công ty, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật và Diều lệ hoạt động của Công ty; Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.
- Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của Công ty theo các quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.
Thầm định, kiểm tra báo cáo tài chính quyết toán quý, bán niên, báo cáo tài chính quyết toán năm nhằm đánh giá tính trung tục và hợp lý của số liệu tài chính. Dồng thời phối hợp với kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu đến báo cáo tài chính; Giám sát Ban giám đốc trong việc thực thi những kiến nghị do kiểm toán viên đưa ra.
Kiểm tra đánh giá các quy trình trọng yếu của Công ty, nhằm phát hiện các rủi ro tiềm tàng hoặc những thiếu sót trong hệ thống quản lý Nội bộ, từ đó đề xuất kiến nghị và giải pháp phù hợp.
- Tham dự tất cả các cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị, tham gia các ý kiến, kiểm tra giám sát các nghị quyết của ĐHCD đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc. Giám sát, góp ý cho công tác quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch của Ban Giám đốc điều hành.
Các cuộc họp của Ban kiểm soát
| TT | Số biên bản hợp | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/BB-BKS | 15/03/2024 | Tổng kết hoạt động năm 2023 và kế hoạch năm 2024 |
| 2 | 02/2024/BB-BKS | 17/03/2024 | Kiểm soát báo cáo tài chính và kiểm soát hoạt động chủ yếu của Công ty trong năm 2023 Thông qua báo cáo của ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát Lương, thưởng thù lao và các khoản lợi ích
Theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đã thông qua tại các kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Năm 2024 Công ty đã chi trả thù lao của HĐQT, BKS và các bộ phận liên quan trong năm 2024 cụ thể như sau:
Đơn vị tính: VNĐ
| TT | Họ và tên | Thù lao | Ghi chú |
| 1 | Hội đồng quản trị | ||
| 1. | Nguyễn Sỹ Tiệp | 60.000.000 | |
| 2. | Vương Đức Nhật | 12.000.000 | |
| 3. | Phan Thị Hài | 12.000.000 | |
| Ⅱ | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Nguyễn Ngọc Na | 12.000.000 | |
| 3 | Nguyễn Văn Thắng | 9.000.000 | |
| 4 | Phùng Thị Duyên | 9.000.000 | |
| Ⅲ | Người công bố thông tin, thư ký công ty | ||
| 1 | Phạm Tiến Hiếu | 9.000.000 | |
| 2 | Vương Thị Bích Ngọc | 9.000.000 | |
| Tổng cộng | 132.000.000 |
b.Giao dịch cổ phần của cổ động Nội bộ: Không có
c.Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động Nội bộ: Không có
d.Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Việc quản trị Công ty luôn đảm bảo tuần thù đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
IV. Báo cáo tài chính
- Các báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán độc lập theo qui định của pháp luật về kế toán.
- Báo cáo kiểm toán phát hành ngày 24 tháng 3 năm 2025.
V. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
- Đơn vị kiểm toán độc lập :
Công ty TNHH Kiểm toán Quốc Tế (iCPA)
Phó Tổng Giám đốc Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa - Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề :
1402-2023-072-1
Bà Du Thị Kiều Anh kiểm toán viên - Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề : 5193-2025-072-1.
- Công ty kiểm toán đã được sự chấp thuận của Bộ tài chính Về việc Kiểm toán các doanh nghiệp Niêm yết trên sản giao dịch chứng khoán.
- Ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán
(Nội dung toàn văn ý kiến của kiểm toán viên được kèm theo Báo cáo kiểm toán của
công ty được phát hành ngày 24/03/2025 và kèm theo báo cáo này)
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Nội dung báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán kèm theo)
Hà nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Nguyễn Sỹ Tiệp