Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SCR


ticker: SCR document_type: bctn year: 2024 page_count: 99 source: PaddleOCR-VL-1.6


TTC

LAND

BỂNG SỰC SỐNG

VỮNG

THÀNH CÔNG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

MỤC LỤC

CÁC THUẬT NGŨ VIẾT TẮT LỜI NGỐ THÔNG DIỆP CỦA CHÚ TÍCH HỘI ĐÓNG QUẢN TRỊ DIỂM NHẤN 2024 SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

Cơ cấu tố chức công ty Mô hình quản trị công ty Giới thiệu Hội đồng quản trị Giới thiệu Ban điếu hành và kế toán trưởng Giới thiệu Ủy ban kiếm toán Báo cáo Hội đồng quản trị Báo cáo hoạt động của Ủy ban kiếm toán Công tác Quản trị công ty 2024 Báo cáo quản trị rủi ro Thông tin có phiếu và quan hệ nhà đầu tư CHƯƠNG 3: HOẶT ĐỘNG KINH DOANH

bất đồng sản Tóng quan ngành bất động sản 2024 Triển vọng thị trường bất động sản năm 2025 Chiến lược kinh doanh 2025 CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG

CHƯƠNG 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT KIỂM TOÁN 2024 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán 2024

CHUONG 1: TONG QUAN TTC LAND Thông tin khái quát Tâm nhìn Sứ mệnh Chiến lược phát triển trung và dài hạn Giá trị cốt lỗi Mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng Danh mục dự án CHUONG 2: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Tổng quan tài chính 2020 - 2024 Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc Giao dịch với các bên liên quan CHUONG 4: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Kiến tạo các giá trị phát triển bên vững Khung quân trí phát triển bên vững Các văn đề liên quan đến mỗi trường và trách nhiệm công động và xã hội

TỪ

CÁC THUẬT NGŨ VIỆT TẮT

Trung tâm thương mại Tổng Giám đốc Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) Môi trường, Xã hội và Quản trị (Environmental, Social, Governance) Công nghệ thông tin Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management) Mô hình thông tin xây dựng (Building Information Modeling) Phòng cháy chữa cháy Bất động sản Nhà ở xã hội Sàn thương mại (xuất hiện trong các dự án như STM Jamona City) Cán bộ nhân viên Quan hệ nhà đầu tư (Investor Relations) Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Lòi Ngô

Kinh gửi: Quý Cổ đông, Nhà đấu tư, Khách hàng và Đối tác,

Năm 2024 có thể được xem là một năm của sự "bừng tình và khẳng định" đối với TTC Land. Sau những thủ thách kéo dài từ giai đoạn trước, chúng tôi đã bước qua một hành trình không hệ dễ dàng, đối mặt với áp lực từ lãi suất, thanh khoản thị trường và sự phục hồi chưa đóng đều của ngành bất động sản. Tuy nhiên, với sự nối lòng chính sách tiến tệ, cùng những bước tiến pháp lý quan trọng từ Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Đất đại có hiệu lực từ tháng 8/2024, TTC Land đã tận dụng thời cơ để từng bước lấy lại đà tăng trưởng, khẳng định vị thế trên thị trường.

Báo cáo thường niên 2024 của TTC Land, với chủ đề “Bừng Sức sống - Vững Thành công”, phần ánh hành trình chuyển mình mạnh mẽ của Công ty trong một năm đầy biến động. Chủ để này không chỉ thể hiện tinh thần vượt khó, mà còn khẳng định niềm tin mạnh liệt vào nội lực, sự linh hoạt của Ban Lãnh đạo và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên. Chính điều này đã giúp TTC Land không chỉ duy trì sự ổn định mà còn tạo nên những dấu ấn nổi bật, từ việc tái khởi công dự án Panomax River Villa, ký kết hợp tác với AEON Mall Việt Nam và TUI Blue, đến việc mở rộng các dự án chiến lược như TTC Plaza Đà Nẵng.

Sự kiên định và sáng tạo của chúng tôi được minh chứng qua từng sản phẩm, từng dự án mà TTC Land đã và đang triển khai. Đó là những không gian sống đằng cấp, những trung tâm thương mại hiện đại và những giá trị bền vững mà chúng tôi mang đến cho khách hàng, đối tác và cộng đồng. Đây cũng là lời cam kết của TTC Land trong việc không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mới dịch vụ và kiến tạo những giá trị vượt thời gian, góp phần củng cố niểm tin và vị thế trên thị trường bất động sản.

Chúng tôi hy vọng rằng, qua báo cáo thưởng niên này, Quý Cổ đông, Nhà đấu tư, Khách hàng và các bên liên quan sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về TTC Land - một doanh nghiệp không chỉ bùng lên sức sống mới giữa thách thức, mà còn vững vàng tiến bước trên con đường thành công bền vững. Sự đống hành và tin tưởng của quý vị chính là động lực lớn nhất để chúng tôi tiếp tục phát triển và vươn xa.

Trân trọng,



Thông điệp CHỦ TÍCH HĐQT

Hơn 2 thập kỷ qua, TTC Land đã có những bước phát triển mạnh mẽ, khẳng định vị thế trên thị trường và là một trong những cánh chim đấu đàn trong lĩnh vực Bất động sản Việt Nam. Không dùng lại ở đó, với mục tiêu "di chuyển nhanh trên nền tàng ổn định", trong thời gian tối, TTC Land sẽ tạo ra những năng lực và giá trị riêng nhằm mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng.

Thay mặt cho Hội đồng quản trị và Ban Lãnh đạo TTC Land, Tôi xin gửi lời chào trân trọng và bày tỏ lời tri ân sâu sắc đến Quý vị đã luôn tin tưởng, đồng hành và hợp tác cùng TTC Land trong suốt thời gian vừa qua.


Khép lại năm 2024, mặc dù thị trường Bất động sản không mấy thuận lợi mà nhiều chuyên gia đấu Ngành cũng chưa thể dự báo được chính xác những diễn biến tiêm ẩn. Trong bối cảnh chung này, dưới sự lãnh đạo quyết liệt của những Người đứng đầu, TTC Land đã tạo ra bước đột phá trong việc áp dụng các biện pháp tái cấu trúc mạnh mẽ. Năm 2024, TTC Land đã đạt được những bước tiến lớn trong việc hoàn thiện công tác pháp lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho 431 cư dân hiện hữu từ các Dự án Carillon 3, Jamona Heights, ...; cùng với hoạt động cho thuê sản thương mại với tỷ lệ lắp đầy lên đến 98% là một lợi thể vững vàng mang tới cho TTC Land nguồn thu ổn định. Một trong những điểm sáng trong năm 2024 phải kế đến việc TTC Land đã nổ lực đảm phán, làm việc với Aeon Mall Việt Nam để ký kết Hợp đồng thuê tổng khối thương mại tại dự án TTC Plaza Đà Nẵng, kết hợp với đó là sự đồng hành từ Ngân hàng BIDV trong việc tài trợ phát triển dự án.

Năm 2024 được dự báo là năm bản lễ của TTC Land khi các nút thắt về pháp lý đã dẫn được tháo gỡ với việc thông qua Luật nhà ở (sửa đổi), Luật kinh doanh bất động sản (sửa đổi) được thông qua vào kỳ hợp Quốc hội thứ 6, Quốc hội khóa XV. Điều này sẽ tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng cho các chủ đấu tự có hồ sơ pháp lý và năng lực tốt có thể triển khai được dự án. Ngoài ra, trong năm 2024 cũng được dự đoán là một năm khởi sắc hơn cho kinh tế thế giới cũng như Việt Nam khi các Ngân hàng trung ương ở các nước phát triển và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có nhiều dự địa để giảm lãi suất sau một thời gian duy trì chính sách tiến tệ thất chặt. Đó là những yếu tố thuận lợi mà Ban lãnh đạo TTC Land đã xác định, coi đó là cơ hội để chuẩn bị cho một cuộc bút phá cho chu kỳ thịnh vượng tiếp theo của ngành Bất động sản.

Cụ thể, trong năm 2024 TTC Land sẽ giành mọi sự tập trung cao độ để hoàn thiện các thủ tục pháp lý tại các dự án còn dang dở, từng bước đưa TTC Land quay trở lại vị thế trên thị trường Bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung.


Tận dụng thế mạnh về vị trí đặc địa, các dự án của TTC Land cam kết mang lại không chỉ là căn hộ sang trọng mà còn là một môi trường sống lý tưởng cho cộng đồng. Chúng tôi chủ trọng vào việc tối ưu hóa quy trình thi công và chất lượng xây dựng, đảm bảo mỗi căn hộ đạt tiêu chuẩn tốt nhất và đáp ứng mọi nhu cầu của cư dân, thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực. Song song với đó, nếu như có cơ hội thuận lợi, TTC Land sẽ ưu tiên tim giải pháp tốt nhất để mở rộng phát triển chuỗi giá trị khép kín bao gồm bất động sản dân dụng, bất động sản công nghiệp và bất động sản kho vận tại khu vực thị trường phía Nam. Đây sẽ là nhóm ngành tiễm năng cho chiến lược mở rộng bền vững, an toàn và hiệu quả, góp phần gia tăng giá trị cho cổ động và người lao động.

Năm 2024 cũng là năm đánh dấu TTC Land tròn 20 tuổi với sự trưởng thành, kiên cường và đầy bản lĩnh. Tôi tin tưởng rằng, với sự kế thừa và phát huy những thành tụu, kết quả đạt được qua các thời kỳ, triển khai quyết liệt các quyết sách của những Người đứng đầu trên cơ sở đoàn kết, đồng lòng trong toàn hệ thống, TTC Land sẽ không chỉ vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2024 trong chuỗi hành động chiến lược 5 năm 2021-2025, mà còn hướng đến làm tiền để cho việc xây dựng và triển khai tấm nhìn định hướng đến năm 2030.

Ngay thời điểm quý vị đang đọc Báo cáo thường niên này cũng là lúc thị trường Bất động sản đang dẫn ấm lên. Chúng tôi tin rằng đây là tin hiệu rõ nét và tích cực cho sự trở lại mạnh mẽ của thị trường và TTC Land sẽ nắm bắt cơ hội này rất tốt.

Một lần nữa, cho Tôi được đại diện những người đúng đầu Đại gia đình TTC Land gửi đến tất cả Quý vị lời cảm ơn sâu sắc nhất vì sự đồng hành chỉ tình của Quý nhà đầu tư, đối tác.

Kính chúc Quý Cổ đông, Quý Nhà Đầu tư, Quý Cư dân, Quý khách hàng cùng gia đình nhỏ của mình thật nhiều sức khỏe, an lành và may mắn trong công việc cũng như cuộc sống!

Chủ tịch HĐQT

Ông Nguyễn Thành Chương

ĐIỂM NHẤN 2024

11.846

tỷ đồng

TỔNG TÀI SĂN

tỷ đồng

DOANH THU THUẦN

SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

Lễ khởi công dự án cao ốc phức hợp TTC Plaza Đà Nẵng

Ngày 10/1/2024, TTC Land (HoSE: SCR) và CTCP Xây dựng Coteccons (HoSE: CTD) đã tổ chức lễ khởi công dự án cao ốc phức hợp TTC Plaza Đà Nẵng tại đường Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Với vị trí vàng đắc địa 4 mặt tiến đường và gần sân bay quốc tế, TTC Plaza Đà Nẵng là một trong những dự án phức hợp thương mại trọng điểm trong thời gian tới tại trung tâm thành phố Đà Nẵng. Khu phức hợp bao gồm 18 tầng với 4 sàn thương mại, căn hộ du lịch, khách sạn và hơn 30.000 m² sàn văn phòng cho thuê. Sự kiện này mang ý nghĩa quan trọng đối với TTC Land, đặc biệt trong những ngày đầu năm mới 2024, đánh dấu bước tiến trong chiến lược phát triển 5 năm giai đoạn 2021-2025, tấm nhìn 2030. Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2023 và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2024




Ngày 23/01/2024, Công ty Cổ phấn Địa ốc Sài Gòn Thương Tín tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động năm 2023 và triển khai nhiệm vụ - kế hoạch năm 2024, với sự tham dự của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Trường/Phó các đơn vị, cán bộ nhân viên TTC Land cùng Ban Giám đốc và Trường/Phó đơn vị công ty con (TTC Land S và TTC Land M). Hội nghị diễn ra thành công theo thể thức quy định, tập trung phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, công tác chỉ đạo điều hành và thực hiện nhiệm vụ trong năm 2023, đồng thời tháo gỡ khá, vướng mắc để đế ra mục tiêu, giải pháp, phát huy ưu điểm và khắc phục tổn tại, hướng tới thực hiện kế hoạch năm 2024 hiệu quả.

Năm 2024 là một năm đấy thách thức do chịu ảnh hưởng từ thị trường bất động sản nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung, một năm nhiều biến động và đòi hỏi TTC Land phải nổ lực hết minh để vượt qua giai đoạn khó khăn, từng bước phát triển. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, TTC Land xem những khó khăn, thử thách chính là cơ hội để rèn giữa "sức để kháng" của doanh nghiệp cũng như năng lực của mỗi nhân sự, không ngừng nỗ lực để triển khai và hoàn thành tốt nhiệm vụ cùng các chí tiêu do Đại hội đồng Cổ đông giao phó. Những sự kiện tiêu biểu trong năm 2024 là minh chứng rõ ràng cho khả năng đối mặt với biến động và tạo ra cả hội trong khó khăn của TTC Land, từng bước thích ứng và vượt qua thứ thách.





Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ TTC Land và AeonMall Việt Nam

Ngày 29/1/2024, tại trụ sở Tập đoàn TTC, TTC Land (mã SCR) và Công ty TNHH AeonMall Việt Nam đã tổ chức lễ ký kết biên bản ghi nhớ (MOU). Theo nội dung thỏa thuận, AeonMall Việt Nam sẽ triển khai trung tâm thương mại (TTTM) Aeon Mall tại dự án TTC Plaza Đà Nẵng do TTC Land phát triển. Đây là cao ốc phức hợp hiện đại tại khu vực miến Trung, gồm 18 tầng với 4 sàn thương mại (TTTM Aeon Mall), 126 căn hộ du lịch, 150 phòng khách sạn và hơn 30.000 m² sàn văn phòng cho thuê, đánh dấu bước tiến trong hợp tác chiến lược giữa hai bên. Ngày 23/4/2024, TTC Land tổ chức Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm tài chính 2023. Tại đại hội, Hội đồng Quản trị trình cổ đông thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024 với doanh thu 705 tỷ đồng, tăng 89,9% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, TTC Land để ra mục tiêu chiến lược năm 2024, tầm nhìn 2030, tập trung phát triển bất động sản dân dụng và ưu tiên mở rộng sang bất động sản công nghiệp, kho vận tại thị trường phía Nam nếu điều kiện thuận lợi, tạo nên tầng cho sự phát triển ở định, bền vững. Đại hội cũng thông qua các tờ trình miễn nhiệm, thay đổi số lượng và bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị, bầu ông Nguyễn Thành Chương làm Chủ tịch HĐQT và ông Vũ Thanh Lâm làm Tổng Giám đốc, đại diện pháp luật của công ty, với Hội đồng Quản trị gồm 5 thành viên.



TTC

Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm tài chính 2023

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG THƯỜNG NIỆN



SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

Lãnh đạo Thành phố Đà Nẵng gặp gỡ Tập đoàn TTC, TTC Land và AeonMall Việt Nam

Ngày 7/5/2024, tại Trung tâm Hành chính TP. Đà Nẵng, lãnh đạo thành phố đã có buổi làm việc với Tập đoàn TTC, TTC Land và AeonMall Việt Nam để trao đổi về tình hình hợp tác, báo cáo tiến độ, kiến nghị và giải quyết khó khăn trong quá trình triển khai dự án TTC Plaza Đà Nẵng. Đây là dự án cao ốc phức hợp hiện đại do TTC Land (HoSE: SCR) phát triển, với AeonMall Việt Nam đấu tư TTTM Aeon Mall tại 4 sàn khối để thương mại. Dự án gồm 18 tầng, 126 căn hộ du lịch, 150 phòng khách sạn và hơn 30.000 m² sàn văn phòng cho thuê, trở thành một trong những công trình bất động sản phức hợp thương mại trọng điểm của năm 2024.

Hội nghị sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm và triển khai kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2024




Ngày 23/7/2024, tại tòa nhà văn phòng TTC Land, công ty tổ chức Hội nghị sơ kết hoạt động 6 tháng đấu năm và triển khai kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024. Hội nghị nhằm đánh giá kết quả hoạt động, phân tích khó khăn, vướng mắc còn tổn tại và để ra giải pháp triệt để đoàn thiện mục tiêu kế hoạch năm. Ban Lãnh đạo và Ban Điều hành tập trung thảo luận, đưa ra hướng giải quyết trong các lĩnh vực trọng tâm như phát triển dự án, bán hàng, tài chính kế toán, quản lý chi phí, cơ cấu nhân sự, công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ số vào điều hành, kinh doanh, quản lý.

Năm 2024 là một năm đấy thách thức do chịu ảnh hưởng từ thị trường bất động sản nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung, một năm nhiều biến động và đòi hỏi TTC Land phải nổ lực hết mình để vượt qua giai đoạn khó khăn, từng bước phát triển. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, TTC Land xem những khó khăn, thử thách chính là cơ hội để rèn giữa "sức để kháng" của doanh nghiệp cũng như năng lực của mỗi nhân sự, không ngừng nổ lực để triển khai và hoàn thành tốt nhiệm vụ cùng các chỉ tiêu do Đại hội đồng Cổ đông giao phó. Những sự kiện tiêu biểu trong năm 2024 là minh chứng rõ ràng cho khả năng đối mặt với biến động và tạo ra cơ hội trong khó khăn của TTC Land, từng bước thích ứng và vượt qua thử thách.




Lễ trao văn kiện Hợp đồng thuê tổng TTC Land và AeonMall Việt Nam

Ngày 26/9/2024, tại trụ sở Tập đoàn TTC, TTC Land và Công ty TNHH AeonMall Việt Nam (AEON Mall Việt Nam) tổ chức lễ trao văn kiện Hợp đồng thuê tổng thuộc dự án TTC Plaza Đà Nẵng. Trước đó, hai bên đã ký Biên bản ghi nhớ vào ngày 29/1/2024 và ký kết hợp đồng thuê tổng vào ngày 9/9/2024. Theo thỏa thuận, AEON Mall Việt Nam sẽ thuê tổng mặt bằng, hoàn thiện và vận hành TTTM Aeon Mall tại 4 tầng khối để thương mại dịch vụ của dự án. Dự án toạ lạc trên đường Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, gồm 18 tầng cao, 2 tầng hầm, 1 khối tháp khách sạn - căn hộ du lịch và 1 khối tháp văn phòng 14 tầng, với tổng diện tích sản xây dựng 122.388 m².

Lễ ký kết Hợp đồng dịch vụ kỹ thuật và Thỏa thuận hợp tác Quản lý Vận hành Khách sạn thuộc dự án TTC Plaza Đà Nẵng với TUI Hotels & Resorts





Ngày 9/12/2024, TTC Land (HoSE: SCR) và TUI Hotels & Resorts (thuộc Tập đoàn TUI Group) ký kết Hợp đồng dịch vụ kỹ thuật và thỏa thuận hợp tác quản lý vận hành khách sạn thuộc dự án TTC Plaza Đà Nẵng. Theo đó, TUI Hotels & Resorts sẽ tư vấn thiết kế kiến trúc, nội thất cho khách sạn theo tiêu chuẩn TUI SUNEO (tương đương 4 sao) và quản lý vận hành toàn diện khách sạn 150 phòng, mang thương hiệu TUI SUNEO Đà Nẵng. Sự kiện này khẳng định bước tiến trong việc nâng tầm giá trị quốc tế của dự án TTC Plaza Đà Nẵng.






TỔNG QUAN TTC LAND

Thông tin khái quát


Tấm Nhin - Sứ Mệnh - Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Giá trị cốt lõi

Mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công động


Danh mục dự án

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

THÔNG TIN CHUNG

Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Tên tiếng Anh SAI GON THUONG TIN REAL ESTATE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt

TTC LAND

Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh

0303315400 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2004, thay đổi lần thứ 39 ngày 28 tháng 11 năm 2024

Địa chỉ

Số 253 Đường Hoàng Văn Thụ, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh


Mã cổ phiếu SCR

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5.465.195.678.386 VND

Vốn điều lệ 4.305.950.360.000 đồng

Điện thoại (028) 3824 9988

Fax (028) 3824 9977

Website https://ttcland.vn

Email info@ttcland.vn

Công ty con

sở hữu trực tiếp




Địa Bàn Kinh Doanh

Địa bàn hoạt động của Công ty hiện nay tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thành vệ tinh lân cận và các thành phố lớn như Đà Nẵng, Phú Quốc, Tây Ninh, Đông Nai, Long An cùng một số địa phương khác.

TTC Land là một trong các công ty bất động sản trên thị trường có sự đa dạng hóa về mô hình hoạt động trên cà 3 dòng sản phẩm của ngành bất động sản gồm: bất động sản nhà ở, bất động sản thương mại và dịch vụ bất động sản. Với tổng quỹ đất hiện tại của Công ty, TTC Land có thể hiện thực hóa chiến lược của mình trong vòng 15 năm tiếp theo. Đặc biệt, quỹ đất của TTC Land tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Long An - đây là vùng kinh tế năng động nhất của nước và là mảnh đất giàu tiêm năng cho hoạt động đấu tư bất động sản.

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: Kinh doanh nhà. Đầu tư xây dựng-Kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư. Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng (Thực hiện theo Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản).

Là nhà phát triển bắt động sản, từ năm 2008 đến nay, TTC Land không ngừng mở rộng quỹ đất, phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường với gần 30 dự án, 15.000 sản phẩm được công bố ra thị trường và trao tay khách hàng. TTC Land luôn hướng đến trải nghiệm của khách hàng làm mục tiêu để hoàn thiện chất lượng dịch vụ cũng như chăm chút từng loại hình sản phẩm từ tiến ích đến môi trường sống xung quanh nhằm tạo giá trị gia tăng cho Dự án và sự tiến nghi đến cho Khách hàng. Hiện nay, TTC Land đang phát triển 03 mảng kinh doanh: Bất động sản Nhà ở, Bất động sản Thương Mại và Dịch vụ Bất động sản.

Bất động sản nhà ở

Với triết lý kinh doanh nhằm cung cấp nơi an cư lý tưởng và môi trường sống tốt nhất cho cư dân, TTC Land đã phát triển 3 dòng sản phẩm chính: Charmington (căn hộ cao cấp), Jamona (phúc hợp) và Carillon (căn hộ trung cấp), đáp ứng đa dạng như cấu của khách hàng. Bất động sản nhà ở vẫn là lĩnh vực chủ lực và chiến lược phát triển then chốt của TTC Land từ những ngày đầu thành lập đến nay. Với quỹ đất tập trung tại các khu vực trung tâm TP.HCM, các sản phẩm khi ra thị trường đều nhanh chóng được hấp thụ và đáp ứng như cấu đa dạng của khách hàng. Tinh đến thời điểm hiện tại, khách hàng đã trải nghiệm chất lượng và môi trường sống của nhiều dự án tiêu biểu như Jamona Golden Silk, Carillon Apartment, Carillon 3, Carillon 5, Charmington Lapointe, Jamona Home Resort,... Trong chiến lược phát triển cho giai đoạn tiếp theo, TTC Land cam kết mang đến thị trường các phân khúc và loại hình sản phẩm mới, phù hợp với nhu cầu sống ngày càng đa dạng của khách hàng.

Bất động sản thương mại

TTC Land không chỉ hướng tới giá trị sống cho cụ dân mà còn tập trung vào mảng Bất động sản Thương mại với sự hiện diện của nhiều thương hiệu nổi tiếng như các cụm rạp Cinema, Lotteria, Aeon Mall, Winmart, CoopMart,... Tại các dự án, TTC Land mong muốn cứ dân luôn tiện nghi và hướng lợi từ các tiện ích mua sắm và giải trí, tạo nên một khu vực phát triển sôi động. Phát triển Bất động sản Thương mại không chỉ mang lại tiện ích cho cụ dân mà còn mở ra nhiều cơ hội hợp tác, cung cấp mặt bằng kinh doanh cho các Tập đoàn Bán lẻ và Nhà đấu tự trong và ngoài nước.

Trong năm qua, TTC Land đã hợp tác với ngân hàng BIDV và Coteccons đế triển khai dự án TTC Plaza Đà Nẵng, một khu phúc hợp với đầy đủ tiện ích như thương mại, căn hộ du lịch, khách sạn, và văn phòng cho thuê. Dự án này đánh dấu sự mở rộng của TTC Land trong mảng Bất động sản Thương mại. Trong chiến lược phát triển, với quỹ đất dối dào, TTC Plaza sẽ là thương hiệu tiếp theo của dòng sản phẩm thương mại, đồng thời tăng cường quy mô kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản thương mại.

Dịch vụ bất động sản

TTC Land không chỉ hiểu biết thị trường mà còn có sự thấu hiểu và tâm huyết với khách hàng, mong muốn cung cấp dịch vụ bất động sản toàn diện thông qua việc phát triển cả hai mảng: Dịch vụ Môi giới (TTC Land Services) và Quản lý Tòa nhà (TTC Land Management).

TTC Land Services (TTC Land-S): Bắt đầu từ năm 2008, TTC Land-S đặt giá trị cốt lõi là mang lại dịch vụ xuất sắc cho khách hàng và tối ưu hóa lợi nhuận cho những đấu tư, đặc biệt là trong các dự án do TTC Land phát triển. Ngoài ra, TTC Land-S liên tục đa dạng hóa các loại dịch vụ, mở rộng thị trường tiêm năng thông qua việc xây dựng mạng lưới đại lý môi giới bắt động sản và phát triển hệ thống Sản giao dịch bất động sản đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.

TTC Land Management (TTC Land-M): Là đối tác đồng hành trong việc mang lại giá trị sống cho khách hàng, TTC Land-M chuyên quản lý và vận hành tòa nhà chung cụ, khu dân cư, cũng như xây dựng và duy trì cảnh quan xanh cho các dự án. Hợp không chỉ tập trung vào việc hoàn thiện quy trình vận hành mà còn áp dụng công nghệ, đồng thời đặt tâm huyết vào từng công việc để gia tăng giá trị cho công đồng cư dân.

Hành trình

phát triển




2004

  • Thành lập Công ty với vốn điều lệ 11 tỷ đồng và 19

nhân sự.

  • Dịch vụ chính: Quảng cáo bất động sản, pháp lý

nhà đất, tư vấn thiết kế.



Đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động, chủ trọng phát triển dịch vụ tư vấn tiếp thị và phân phối độc quyền bất động sản.

2005

2006

Công bổ sản phẩm "Xây nhà trả góp trọn gói".

Triển khai mô hình Sản giao dịch bất động sản điện tử 24h.



2007

  • Tư vấn tiếp thị và phân phối độc quyền các dự án: An Phú An Khánh, SeaLinks, NewSaiGon.
  • Liên kết các công ty bất động sản, nhà môi gió nhằm phát triển kinh doanh môi giới bất động sản. Công bổ mở bán dự án đất nền Jamona City.




2014

  • Phát hành 100 tỷ đồng trái phiếu cho dự án Phú

Lợi, 750 tỷ đồng trái phiếu cho dự án Belleza.

2008

  • Thành lập Công ty TNHH MTV Kinh doanh Dịch vụ

Bất động sản Thương Tín.

  • Trở thành chủ đấu tự nhiều dự án.



2013

Công bổ dự án Jamona Home Resort. Bàn giao căn hộ Carillon 1 và khu Ruby Celadon City.



2012

  • Công bổ khu đô thị Celadon City. Phân phối thành công dự án Carillon 1.
  • Triển khai phần mềm quản lý dự án KPOINT và giải

pháp Microsoft Dynamics CRM.

  • Bàn giao căn hộ Belleza Apartment.



2011

  • Khai trương trụ sở TTC Land-S. Ký kết hợp tác

chiến lược với 8 đối tác.

  • Tổ chức cuộc thi thiết kế Dự án Công Quỳnh Plaza.

Khỏi công biệt thụ mẫu Jamona City.



2010

Bàn giao dự án căn hộ TTC Land Hòa Bình, khởi công dự án Celadon City (82 ha), ký kết hợp tác với Dragon Capital, niềm yết cổ phiếu SCR trên HNX.



2009

Chính thức đấu tư dự án Belleza tại quận 7. Hợp tác với các đối tác chiến lược: Ngân hàng Liên Việt, Unesco Việt Nam, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh.



2015

  • Giới thiệu dự án và khai trương nhà mẫu Jamona

Apartment.

  • Mở bán khu phố thương mại Jamona City. Công bố mở bán dự án chung cụ Charminton La Pointe.



2016

  • Công bổ mở bán dự án phức hợp Jamona Golden

Silk.

  • Công bổ 20 đối tác chiến lược.
  • Chuyển cổ phiếu SCR về sản HoSE.



2017

TTC Land trở thành Tổng Cộng ty ngành bất động sản trực thuộc Tập đoàn TTC, thương hiệu TTC Land chính thức thay thế Sacomreal.



2018

  • Công bổ thương hiệu TTC Land. Phát triển sản phẩm và giải pháp bất động sản toàn diện. Bàn giao hơn 1.000 căn NOXH Jamona City.
  • Công bổ dự án Charmington Iris và Jamona Sky

Villas.



2019

Bàn giao dự án Jamona Heights, Carillon 5, Jamona

Golden Silk, Trung tâm thương mại TTC Plaza Bình Thạnh.



2020

Mở bán dự án Panomax River Villa và Trung tâm

thương mại TTC Plaza Đức Trọng.




2024

  • Khỏi công dự án cao ốc phức hợp TTC Plaza Đà Nẵng.
  • Ký kết Biên bản ghi nhớ TTC Land và AeonMall Việt Nam.
  • Lễ trao văn kiện Hợp đồng thuê tổng TTC Land và

AeonMall Việt Nam.

  • Ký kết Hợp đồng dịch vụ kỹ thuật và Thỏa thuận hợp tác Quản lý Vận hành Khách sản thuộc dự án cao ốc phức hợp TTC Plaza Đà Nẵng TTC Land và TUI Hotels & Resorts.



2023

Bàn giao chủ quyền nhà dự án Carillon 3, Carillon 7, Jamona Heights, Jamona Golden Silk và Jamona Home Resort.



2022

Bàn giao mặt bằng Trung tâm thương mại TTC Plaza Đức Trọng. Bàn giao chủ quyền nhà dự án Carillon 5, Carillon 7, Luxury Home.



2021

Bàn giao Dự án Carillon 7 - Cao tổng và Trung cấp.

THÀNH TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Nhà phát triển bất động sản

Châu Á (BCI Asia Award)



Doanh nghiệp Việt có thương hiệu tuyển dụng hấp dẫn nhất 2018 (Alphabet & VCCI)



Chủ đầu tư uy tín nhất Việt Nam (Vietnam Report)

Doanh nghiệp niêm yết thực hiện tốt các tiêu chuẩn công bố thông tin (IR Awards 2024)




Nhà phát triển dự án Nhà ở tốt nhất Đông Nam Á (Dot property Southeast Asia's Best of the Best)

Chứng nhận đặc biệt về Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệpPropertyGuru Group (Singapore)

TTC

LAND

TTC Land đã vinh dự nhận nhiều bằng khen và giải thưởng được các tổ chức uy tín Quốc tế và trong nước vinh danh về những thành tích đóng góp của Công ty trong hoạt động kinh doanh, trách nhiệm doanh nghiệp đối với cộng đồng xã hội.

Các thành tích mà Công ty đã đạt được không chỉ là sự ghi nhận quý báu đối với những cổng hiến của toàn thể người

lao động mà còn là động lực để TTC Land phấn đấu không ngừng cho sự phát triển của Công ty trong thời gian tới.

TÂM NHÌN - SÚ MỆNH - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN



TÂM NHÌN

TTC Land quyết tâm trở thành đơn vị phát triển bất động sản uy tín trên thị trường, cung cấp cho khách hàng sản phẩm chỉn chu và góp phần kiến tạo giá trị tương lai cho khách hàng.



TTC Land muốn các sản phẩm mà Công ty đang xây dựng phải mang lại chất lượng vượt trội. Ngoài ra, Công ty liên tục đổi mới để hoàn thiện trong từng sản phẩm, dịch vụ.



CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

TTC Land định hướng trở thành một doanh nghiệp phát triển bến vững với định hướng tập trung vào nội lực và sự quyết tâm của ban lãnh đạo làm kim chỉ nam cho chiến lược phát triển trung và dài hạn. Ngoài ra, chiến lược này còn được cứng cố dựa trên tiêm năng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, dòng vốn FDI và chính nội lực của Công ty về khả năng quản trị tài chính, nguồn vốn và kinh nghiệm trong phát triển dự án bắt động sản.

GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Chúng tôi tin rằng, là Nhà phát triển bất động sản, chúng tôi không bán m2 sản bê tông mà đang bán môi trường sống cho khách hàng; vì thế chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong mọi quyết định của chúng tôi, chúng tôi sẽ không bao giờ thỏa hiệp với chất lượng công việc của mình.

Đầu tư vào tiện ích cũng như tạo ra môi trường sống thân thiện với thiên nhiên là cách chúng tôi cam kết bảo vệ và xây dựng cho thế hệ mai sau một môi trường sống khỏe mạnh, sáng tạo và năng động. Chúng tôi không ngừng nổ lực để tạo ra sự khác biệt tích cực dành cho quý cư dân của mình. Minh chứng rõ ràng nhất cho những nổ lực không ngừng của TTC Land là việc triển khai các công trình điện mặt trời áp mái quy mô lớn tại các dự án như Khu đô thị Jamona City và Khu đô thị Jamona Golden Silk.

Chung tôi tin rằng, sự đơn giản và xuất sắc trong từng việc nhỏ sẽ mang lại thành công lớn

Ngay từ những ngày đấu tiên trong quá trình thiết kế dự án, chúng tôi luôn đặt sự quan tâm và chăm chút đặc biệt đến từng chi tiết nhỏ. Từ việc tạo ra không gian sống thoáng đãng, ban công xanh để đón gió trời, đến việc đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy (PCCC), bảo vệ trẻ nhỏ, lựa chọn nguyên vật liệu xanh và sử dụng công nghệ để tạo ra không khí trong lành. Chúng tôi tin rằng môi trường sống an toàn và việc tăng cường sức khỏe cho khách hàng là một phần quan trọng của thành công lớn nhất của chúng tôi.

Chúng tôi tin rằng, công nghệ sẽ làm thay đổi lớn cách thức phát triển và kinh doanh BDS

Trong những năm gần đây, TTC Land đã triển khai nhiều dự án Công nghệ Thông tin (CNTT) khép kín trên toàn bộ chuỗi hoạt động của mình. Công nghệ này được tích hợp từ quá trình phát triển dự án, hoạt động kinh doanh chức đến vận hành và quản lý tòa nhà. Các hệ thống bao gồm CRM, hệ thống Quản trị quan hệ khách hàng Dynamic 365, Công nghệ Building Information Modeling (BIM), và ứng dụng “TTC LAND HOME”. Với chiến lược số hóa trong tương lai, TTC Land đang dẫn chuyển sang mô hình công nghệ số, tập trung vào việc tiếp cận khách hàng, cung cấp thông tin, chăm sóc khách hàng, và thực hiện các giao dịch mua-bán trực tuyến.




Chúng tôi tin rằng, để tạo ra những sản phẩm tốt, chúng tôi phải luôn phối hợp nhuần nhuyễn như một đội bóng

Với chiến lược tạo ra sản phẩm xuất sắc “4 thuật”: Mỹ thuật (Thiết kế), Nghệ thuật (Tiện ich), Kỹ thuật (Chất lượng), Chiến thuật (Chính sách Giá), các Khối/Đơn vị/Phòng/Ban trong TTC Land, bao gồm Khối Đầu tư, Khối Pháp lý, Khối Dự án, Khối Kinh Doanh và các đơn vị vận hành hỗ trợ, luôn hợp tác chặt chẽ với nhau, đồng lòng với mục tiêu và lý tưởng chung để đạt được chiến lược mà Hội đồng quản trị đã đế ra.

Chúng tôi tin rằng, đầu tư vào các tiện ích mang lại giá trị cho khách hàng nhất là trẻ em sẽ mang lại giá trị cho thương hiệu của chúng tôi

Tại các dự án do TTC Land phát triển, việc tạo ra các tiện ích dành cho trẻ em được ưu tiên hàng đấu, nhằm phục vụ mọi hoạt động vui chơi, giải trí và tạo điều kiện cho trẻ em tận hưởng cuộc sống cũng như gia tăng sức khỏe. Các tiện ích này bao gồm khu thế thao, vườn hoa, vườn uơm cho trẻ em, chơi nghỉ kết hợp khu chai Boardgame, Terrace nặn tượng, tô tượng, sân trò chai dân gian, sân nhảy flashmob, vườn nghệ thuật, vườn âm thanh, và sân chơi cát thiếu nhi,...

Chúng tôi tin rằng, chúng tôi phải luôn luôn giữ uy tín với đối tác, khách hàng trong tất cả những việc chúng tôi làm

Trong bối cảnh thị trường BDS đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt là với những vấn đề pháp lý phức tạp, TTC Land vẫn không ngừng nỗ lực để đảm bảo bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyền sở hữu nhà ở đúng hẹn cho cứ dân.

Chúng tôi tin rằng, sự chính trực và trung thực sẽ mang lại giá trị trường tổn cho tổ chức

Từ những dự án ban đầu như Belleza Apartment (quận 7), Carillon Apartment (Tân Binh), Jamona Home Resort (Thù Đức) tại TP.HCM, chúng tôi nỗ lực không ngừng để phát triển nhiều dự án khác. Theo đó, tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm các dự án mang thương hiệu TTC Land đều đang đảm bảo đúng cam kết, thậm chí nhiều dự án vượt tiến độ theo cam kết với khách hàng. Đây chính là "bảo chúng" làm nên uy tin của TTC Land trên thị trường BDS.

MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG

MÔI TRƯỜNG

Bảo vệ môi trường là cách để Công ty giữ gìn cho thế hệ sau này có được một cuộc sống tốt hơn. Ý thức được điều đó, TTC Land đã thực hiện nhiều chương trình và hoạt động hữu ích để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đấu tư - xây dựng nên hoạt động của Công ty sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường trong quá trình thi công.

Bảo vệ và duy tri môi trường tự nhiên an toàn, trong sạch là mục tiêu quan trọng mà Công ty hướng đến. Do đó, Công ty luôn có biện pháp hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ các hoạt động sản xuất, thi công, xây lắp. Bên cạnh đó, Công ty còn chủ động rà soát, đánh giá các chỉ tiêu về môi trường xã hội theo báo cáo phát triển bền vững trong quá trình hoạt động của mình.

XÃ HỘI

Với mục tiêu phát triển bền vững, ngoài các chiến lược để đạt được giá trị kinh tế, Công ty luôn có trách nhiệm với xã hội và luôn ghi nhớ thực hiện trọn vẹn trách nhiệm của mình trong những mục tiêu hoạt động quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Công ty luôn tuân thủ các quy định về môi trường trong tất cả các hoạt động, thể hiện trách nhiệm xã hội bằng những hành động cụ thể, thiết thực và nhân văn. Công ty đã chung tay với chính quyền để hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn tại địa bàn hoạt động, có những chính sách nhằm xóa đôi giám nghèo cho những hoàn cảnh đặc biệt, góp sức đẩy lùi tính trạng đối nghèo cho người dân, phát triển xã hội.

CỘNG ĐỒNG

BỂNG SỨC SỐNG VỮNG THÀNH CÔNG

DANH MỤC DỰ ÁN

DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH

TTC PLAZA BÌNH THÀNH

Sàn xây dựng

18.512 m ^2

• Vị trí: Quận Bình Thạnh

Diện tích đất : 5.570 m2

Loại hình: Thương mại

• Tỷ lệ hấp thụ : 100%

• Bàn giao: 2018 - 2019




JAMONA HOME RESORT

Sàn xây dựng

Vị trí: Thành phố Thủ Đức

Diện tích đất: 91.966 m²

100.904 m ^2

Sản phẩm: 238

Phân khúc: Cao cấp

Loại hình: Thấp tầng

Tỷ lệ hấp thụ: 99%

• Bàn giao: 2018



Sàn xây dựng

BELLEZA APARTMENT

191.428 m ^2

• Vị trí: Quận 7

Diện tích đất: 27.044 m²

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

• Bàn giao: 2016

Sản phẩm: 994

Tỷ lệ hấp thụ: 100%






JAMONA CITY - THÁP TẦNG

Sàn xây dựng

15.188 m^2

Vi trí: Quân 7

Diện tích đất : 21.078 m2

Loại hình: Thấp tầng

• Tỷ lệ hấp thụ : 100%

• Bàn giao: 2015-2019



JAMONA CITY - CAO TẦNG

Sàn xây dựng

114.770 m^2

Loại hình: Cao tầng

• Vị trí: Quận 7

Diện tích đất: 6.339 m2

Sản phẩm: 1.290

Tỷ lệ hấp thụ: 100%

Phân khúc: Cao cấp

• Bàn giao: 2015-2018



JAMONA HEIGHTS

Sàn xây dựng

41.877 m ^2



• Vị trí: Quận 7

Diện tích đất: 5.767 m²

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

Sản phẩm: 331

Tỷ lệ hấp thụ: 85%

• Bàn giao: 2018-2019




DANH MỤC DỰ ĂN (tiếp theo)

DỰ ĂN ĐĂ HOÀN THÀNH

JAMONA GOLDEN SILK

Sàn xây dựng

29.623 m ^2

• Vị trí: Quận 7

Diện tích đất : 76.821 m2

Loại hình: Thấp tầng

• Tỷ lệ hấp thụ : 97%

• Bàn giao: 2017-2018



PHÚ LỢI 1

Sàn xây dựng

37.954 m^2

• Vị trí: Quận 8

Diện tích đất: 7.670 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

Sản phẩm: 330

Tỷ lệ hấp thụ: 100%

• Bàn giao: 2011



CHARMINGTON LA POINTE

Sàn xây dựng

44.380 m^2

• Vị trí: Quận 10

Diện tích đất : 5.012 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Cao cấp

Tỷ lệ hấp thụ : 96%

• Bàn giao: 2018







CARILLON 1

Sàn xây dựng

57.746 m^2

• Vị trí: Quận Tân ABình

Diện tích đất: 7.834 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

Sản phẩm: 484

• Tỷ lệ hấp thụ: 100%

• Bàn giao: 2014



TTC PLAZA AU CO

Sàn xây dựng

6.000 m^2

• Vị trí: Quận Tân Bình

Diện tích đất: 7.800 m2

Loại hình: Thương mại

• Tỷ lệ hấp thụ: 100%

• Bàn giao: 2017



CARILLON 3

Sàn xây dựng

10.994 m^2

• Vị trí: Quận Tân Phú

Diện tích đất : 1.283 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

• Tỷ lệ hấp thụ : 100%

• Bàn giao: 2017






DANH MỤC DỰ ĂN (tiếp theo) DỰ ĂN ĐĂ HOÀN THÀNH

CARILLON 5

Sàn xây dựng

25.782 m²

• Vị trí: Quận Tân Phú

Diện tích đất: 25.782 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

Sản phẩm: 229

Tỷ lệ hấp thụ: 98%

• Bàn giao: 2018-2019



CELADON CITY - RUBY

Sàn xây dựng

175.000 m^2

• Vị trí: Quận Tân Phú

Loại hình: Cao tầng

Diện tích đất: 820.000 m²

Phân khúc: Trung cấp

Sản phẩm: 1.488

Tỷ lệ hấp thụ: 100%



• Bàn giao: 2015

HÒA BÌNH

Sàn xây dựng

6.926 m^2

• Vị trí: Quận Tân Phú

• Diện tích đất : 1.078 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

• Tỷ lệ hấp thụ : 100%

• Bàn giao: 2009






"Vì CỘNG ĐỒNG

KIẾN TẠO AN CỦ"



CARILLON 7

Sàn xây dựng

59.885 m²

• Vị trí: Quận Tân Phú

• Diện tích đất: 5.378 m2

Loại hình: Cao tầng

Phân khúc: Trung cấp

• Tỷ lệ hấp thụ: 100%

• Bàn giao: 2022



Sàn xây dựng

TTC PLAZA ĐỨC TRỘNG

12.000 m^2



Loại hình: Thương mại

Diện tích đất: 3.196 m ^2

• Vị trí: Lâm Đồng

Tỷ lệ hấp thụ: 71%

• Bàn giao: 2017



DANH MỤC DỰ ÁN (tiếp theo) DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHÁI

Hiện tại, TTC Land đang sở hữu 06 dự án với rỗ sản phẩm đa dạng gồm nhiều loại hình như: căn hộ (từ trung cấp - cao cấp), nhà phổ, biết thụ, đất nền... Trong thời gian tới, Công ty sẽ đánh giá lại hiệu quả và tiêm năng của từng dự án, từ đó thực hiện cơ cấu lại danh mục đấu tư và tập trung hoàn thiện công tác pháp lý để đảm bảo tiến độ đúng theo định hướng chiến lược đã để ra.


STTDự ánThông tin dự án
1ĐẢO KIM QUY - CỦ LAO TÂN VẬNVị trí: Xã Tân Vạn, Biên Hòa, Đồng Nai
Tổng mức đấu tư dự án: 350 triệu USD
Quy mô dự án: 48 ha
2TTC PLAZA ĐÀ NẵNGVị trí: 46 Điện Biên Phủ, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.
Tổng mức đấu tư dự án: 85 triệu USD
Quy mô dự án: 14.615 m^2
3KHU PHỨC HỢP VỢNH ĐẦM PHÚ QUỐC - SELAVIAVị trí: Vịnh Đảm, xã Dương Tơ Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Tổng mức đấu tư dự án: 1.200 triệu USD
Quy mô dự án: 290 ha
4CHARMINGTON IRISVị trí: 76 Tôn Thất Thuyết, Phường 16, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng mức đấu tư dự án: 250 triệu USD
Quy mô dự án: 16.645,3 m^2
5CHARMINGTON DRAGONICVị trí: Đường Tản Đà, Phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng mức đấu tư dự án: 150 triệu USD
Quy mô dự án: 5.007,3 m^2
6CHARMINGTON TÂN SƠN NHẤTVị trí: 202B Hoàng Văn Thụ, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Tổng mức đấu tư dự án: 30 triệu USD
Quy mô dự án: 14.518 m^2

DỰ ĂN HỢP TÁC - MÔI GIỚI


STTDự ánThông tin dự án
1THUNG LŨNG TÌNH YÊU MỎ RỒNGChủ đẩu tư: TTC Lâm Đổng
Địa chỉ: Thành phố Đà Lạt
Quy mô dự án: 34 ha



Cơ cấu tổ chức công ty

Mô hình quản trị công ty

Giới thiệu hội đồng quản trị

Giới thiệu Ban điều hành và kế toán trưởng

Giới thiệu ủy ban kiểm toán

Báo Cáo Hội đồng quản trị

Báo cáo hoạt động của Ủy ban kiểm toán

Quản trị công ty

Báo cáo quản trị rủi ro

Thông tin cổ phiếu và quan hệ nhà đầu tư

CỔ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm Công ty mẹ và Công ty con, bộ máy quản lý là một thể thống nhất trên nguyên tắc phân quyền giúp TTC Land đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất. Hiện nay, TTC Land có cơ cấu bao gồm:

Mười (10) Công ty con: Công ty con là những công ty mà TTC Land nắm giữ trên 50% tổng vốn điều lệ của Công ty đó.

Một (01) Công ty liên kết: Công ty liên kết là những công ty mà TTC Land nắm giữ vốn.

Các Công ty con và Công ty liên kết chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, bao gồm quyền sử dụng đất của chủ sở hữu và đất thuê, kinh doanh nhà ở, đấu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp và khu dân cư, cũng như cho thuê kho bãi, nhà xưởng và văn phòng. Các Công ty con và Công ty liên kết của TTC Land cũng tham gia vào hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính, tư vấn, môi giới và đấu giá bất động sản, đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn quản lý, nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận. Ngoài ra, các công ty cũng tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, cung cấp dịch vụ tư vấn kiến trúc và kỹ thuật liên quan, tham gia vào hoạt động thiết kế chuyên dụng.


STTTên Công tyHoạt động chínhTỷ lệ sở hữu/ biểu quyết trực tiếpTỷ lệ sở hữu/ biểu quyết gián tiếpTổng tỷ lệ biểu quyết
1Công ty TNHH MTV kinh doanh Dịch vụ Địa ốc Sài Gòn Thương TínKinh doanh bắt sản100,00%0,00%100,00%
2Công ty TNHH Dịch vụ Quản lý Bất động sản Sài Gòn Thương TínKinh doanh bắt sản94,44%0,00%94,44%
3Công ty Cổ phần Đấu tư Phát triển Bất động sản Đống Sài GònKinh doanh bắt sản99,89%0,10%99,99%
4Công ty Cổ phần Thương Tín Tàu CuốcXây dựng và kinh bất sản82,07%17,83%99,90%
5Công ty Cổ phần Mai LanDịch vụ65,20%0,00%65,20%


STTTên Công tyHoạt động chínhTỷ lệ sở hữu/ biểu quyết trực tiếpTỷ lệ sở hữu/ biểu quyết gián tiếpTổng tỷ lệ biểu quyết
6Công ty TNHHương Tin - CJ Cầu TreDịch vụ74,00%0,00%74,00%
7Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanhất động sản Hưng Anh NamKinh doanhất động sản95,00%5,00%100,00%
8Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim Đà NẵngBất động sản và dịch vụương mại94,68%5,17%99,85%
9Công ty TNHH MTV TTC Land Retail Management ()Kinh doanhất động sản100,00%0,00%100,00%
10Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản TTC Land Hưng Điển ('')Kinh doanhất động sản61,00%0,00%61,00%

() Hội đồng Quản trị của Tập đoàn đã thông qua việc giải thể công ty Con này tại 02 tháng 7 năm 2024. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Tập đoàn đang làm các thủ tục giải thể.

Trong năm, Tập đoàn đã hoàn tất việc giải thế và đóng mã số thuế đối với Công ty TNHH MTV Đầu tư Bất động sản TTC Land Phú Quốc.

(*) Đây là công ty Con mà Tập đoàn đang ký sở hữu 61%, tuy nhiên đến hiện tại chỉ có Tập đoàn thực góp vốn vào công ty Con này chiếm tỷ lệ 100% vốn điều lệ thực góp. Đến thời điểm lập báo cáo này, Hội đồng Quản trị của Tập đoàn đã thông qua việc việc tạm ngừng kinh doanh công ty này kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.


STTTên Công tyHoạt động chínhTỷ lệ sở hữu/ biểu quyết trực tiếpTỷ lệ sở hữu/ biểu quyết gián tiếpTổng tỷ lệ biểu quyết
1Công ty Cổ phầnBất động0,00%26,58%26,58%
May Tiến Phátsản và dịch vụ thương mại

Trong năm, Tập đoàn đã thoái toàn bộ khoản đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư SVG.

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY

CỔ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Mô hình Quản trị Công ty của TTC Land bao gồm các tầng quản trị theo thông lệ quốc tế (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc). Trong quá trình triển khai áp dụng, TTC Land thường xuyên rà soát tính hiệu quả trong việc vận hành mô hình quản trị nhằm đưa ra những điều chỉnh phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của Công ty và các đơn vị liên doanh, liên kết. Đại hội đồng cổ đông Công ty thông qua mô hình quản trị khoa học với sự đồng thuận và phân định rõ các cơ quan: Quản trị - Kiểm soát - Điều hành.




TTC Land đã vận dụng triệt để những quy tắc cơ bản về quản trị để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cổ đông, thiết lập những chuẩn mực đạo đức về hành vi, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Phòng kiểm toán nội bộ và cán bộ quản lý của Công ty song song với tuân thủ các quy định của pháp luật nhưng đồng thời phát huy tính sáng tạo và linh hoạt trong hoạt động tham mưu và triển khai của Ban Điều hành Công ty.

GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ÔNG NGUYỄN THÀNH CHƯƠNG

CHỦ TÍCH HĐQT

THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1978

Ngày bổ nhiệm: 29/06/2020

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

2020 - nay: Thành viên độc lập HĐQT kiêm Chủ tịch Ủy ban Kiểm

toán Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín;

2019 - nay: Thành viên độc lập HĐQT kiểm Chủ tịch Ủy ban Kiểm

toán Công ty Cổ phần Thành Thành Công Biên Hòa;

2018 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Cổ phần

Khai thác và Quản lý Khu công nghiệp Đặng Huỳnh;

2014 - 2018: Giám đốc Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý Khu công nghiệp Đặng Huỳnh;

2012 - 2014: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kho Vận Thiên Sơn;

2009 - 2012: Giám đốc Chi nhánh - STL Sacombank;

2008 - 2009: Giám đốc Chi nhánh - SBA Sacombank;

2005 - 2007: Trường phòng kinh doanh - SBA Sacombank

THÀNH TỰU NỒI BẮT

Với hơn 18 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng và Xây dựng, Ông đã hoàn thành tốt trong việc tham mưu, hỗ trợ, kiến nghị và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan tới hoạt động Kiểm toán nội bộ và Quản trị rủi ro cho Công ty.

NHIỄM VỤ TRONG HĐQT

Tham mưu cho HDQT chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hỗ trợ HĐQT trong việc đảm bảo công tác quản trị Công ty được thực

hiện phù hợp với quy định Pháp luật và Điều lệ Công ty.



ÔNG ĐĂNG HỒNG ANH

PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT

THÔNG TIN CHUNG

Năm sinh: 1980

Ngày bổ nhiệm vào HĐQT: 25/04/2022

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 10,11%

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

2022 - Nay: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

2015 - Nay: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công

2015 - Nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công

2015 - Nay: Chủ tịch Sáng lập Công ty Cổ phần Y tế DHA và Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH MTV Đầu tư DHA

2015 - Nay: Chủ tịch Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa IX, Ủy viên Ban Cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.

2004 - 2015: Đảm nhiệm nhiều Location quan trọng tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín: Chủ tịch Sáng lập, Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc

2002 - 2004: Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại - Sản xuất Thành Thành Công

THÀNH TỰU NỐI BẮT

Với việc trở lại HĐQT TTC Land vào tháng 04/2022 trên cương vị là Phó Chủ tịch HĐQT, ông Đặng Hồng Anh sẽ tiếp tục chèo lái con thuyền TTC Land vượt qua giai đoạn khó khăn của ngành Bất động sản, hướng tới sự phát triển bền vững, mạnh mẽ.

NHIỄM VỤ TRONG HĐQT

Tham mưu hoạch định chiến lược phát triển Công ty.

Tham mưu, xúc tiến công tác đầu tư dự án.

Định hướng và tìm kiếm các nguồn tài trợ cho các dự án xúc tiến đầu

tư mới. Kết nổi quan hệ với các Quỹ đấu tư/Ngân hàng.

Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đấu tư các dự án.

Tham gia công tác Quản trị Công ty.



ÔNG VỐ QUỐC KHÁNH

THÀNH VIÊN HĐQT

THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1979

Ngày bổ nhiệm vào HĐQT: 04/05/2021

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ 2020 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín.

Từ 2020 - nay: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Toàn Hải Vã

Từ 2020 - nay: Chủ tịch HĐQT các công ty: Công ty TNHH MTV Kinh doanh Dịch vụ Địa ốc Sài Gòn Thương Tín; Công ty Cổ phần Đấu tư Phát triển Tân Sơn Nhất; Công ty TNHH MTV Đấu tư Bất động sản TTC Land Phú Quốc; Chủ tịch Hội đồng Trường Yersin Đà Lạt, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim Đà Nẵng và Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tổng Kho Vĩnh Đảm.

Từ 2007 - 2019: Đảm nhiệm nhiều Location quan trọng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến trúc Xây dựng Toàn Thịnh Phát, Công ty Cổ phần Toàn Hải Vân và Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Toàn Thành Tâm.

THÀNH TỤU NỘI BẮT

Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong việc điều hành tại các công ty quản lý và phát triển dự án bắt động sản, xây dựng, ông Vô Quốc Khánh là mảnh ghép có nhiều đóng góp quan trọng trong sự phát triển bền vững hiện tại và xây dựng chiến lược phát triển của TTC Land.

NHIỄM VỤ TRONG HĐQT

Hỗ trợ HĐQT trong công tác quản trị toàn Công ty.

Tham mưu công tác đầu tư (ngắn hạn, dài hạn, liên doanh, liên kết,…) đấu tư dự án;

Định hướng xây dựng chính sách kinh doanh, Type Product;

Tham mưu Chủ tịch HĐQT về quy hoạch và quản lý cán bộ, các chính sách đối với người lao động

Giữ vai trò Trường Tiểu ban chiến lược - Định hướng phát triển chiến lược Công ty.

GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)

ÔNG PHẠM TRUNG KIÊN

THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP

THÔNG TIN CHUNG

Năm sinh: 1982

Ngày bổ nhiệm vào HĐQT: 23/04/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Từ 2023 đến Nay : Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công - Chuyên gia Kiểm toán nội bộ

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ 2016 - 2023: Giám đốc Tư vấn pháp lý và Thuế doanh nghiệp Công Ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp Vietcoso

Từ 2011 - 2016 : Trường phòng Kiểm soát Nội bộ - Công ty Cổ phần Đấu tư Thành Thành Công; Thành viên Ban Kiểm soát - Công ty Cổ phần Mia Đường Thành Thành Công Tây Ninh; Trường Ban Kiểm soát - Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

Phân công phụ trách UBKT, là chủ tịch UBKT

Từ 2006 - 2011 – Trường nhóm kiểm toán Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C

NHIỄM VỤ TRONG HĐQT

Tổ chức hoạt động của UBKT, phê duyệt chi phi hoạt động và chi phi liên quan của UBKT

Trên cương vị là thành viên Hội đồng quản trị độc lập, ông Phạm Trung Kiên đã theo dõi sát sao tinh hình thực hiện các nghị quyết của Công ty trong năm, đồng thời để xuất các giải pháp phù hợp để đảm bảo lợi ích cho cổ đông và các bên liên quan. Ông Phạm Trung Kiên đã đóng một vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động của Ban Điều hành để đảm bảo Công ty vận hành theo đúng định hướng đã để ra và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Thực hiện quyền và nghĩa vụ của UBKT quy định tại Điều lệ Công ty, thực hiện công tác giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành Công ty

THÀNH TỰU NỒI BẮT

Hỗ trợ, tham mưu cho HĐQT trong việc đảm bảo công tác quản trị công ty phù hợp với các quy định hiện hành và hướng đến chuẩn mực quốc tế.

ÔNG LÊ QUANG VŨ

THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP

THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1982

Ngày bổ nhiệm vào HDQT: 23/04/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0%

Trình độ chuyên môn: Đại học - Kỹ sư Xây dựng

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ 2015 - nay: Làm việc tại Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công

Từ 2012 - 2015: Làm việc tại Kajima Over Seas Asia

Từ 2010 - 2012: Làm việc tại Công ty Kumbo E&C

Từ 2006 - 2010: Làm việc tại Công ty Vinata

THÀNH TỰU NỒI BẮT

Với vai trò là thành viên Hội đồng quân trị độc lập, ông Lê Quang Vũ thể hiện sự chủ động trong việc giám sát quá trình thực thi các nghị quyết của Công ty trong năm. Ông Lê Quang Vũ sẽ tiếp tục đồng hành cùng Công ty trong việc thực hiện các chiến lược phát triển bến vững, nâng cao năng lực tài chính và quản trị rủi ro nhằm gia tăng giá trị cho cổ đông và thực đẩy sự tăng trưởng ổn định của TTC Land trong giai đoạn tiếp theo.

NHIỄM VỤ TRONG HĐQT

Phân công phụ trách UBKT, là thành viên UBKT

Đánh giá chiến lược phát triển, chiến lược kinh doanh của công ty

Rà soát công tác đầu tư dư án, pháp lý dự án

THAY ĐỔI NHÂN SỰ HĐQT TRONG NĂM 2024 - 2025

Năm 2024, TTC Land đã thay đổi cơ cấu thành viên HĐQT như sau


STTHọ và tênChức vụNgày miễn nhiệm
1Bà Huỳnh Bích NgọcChủ tịch HĐQTMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
2Ông Hoàng Mạnh TiếnThành viên HĐQT độc lậpMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
3Bà Trần Diệp Phượng NhiThành viên HĐQT độc lậpMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
4Ông Phạm Trung KiênThành viên HĐQT độc lậpBổ nhiệm ngày 23/04/2024
5Ông Lê Quang VũThành viên HĐQT độc lậpBổ nhiệm ngày 23/04/2024




ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG THƯỜNG NIÊN



GIÓI THIỆU BAN ĐIỀU HÀNH VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG

ÔNG VỐ THANH LÂM

TỔNG GIÁM ĐỐC

THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1981

Ngày bổ nhiệm: 23/04/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0 cổ phần.

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản trị kinh doanh

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

05/02/2024 - 23/04/2024: Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Từ 29/02/2024 - nay: Đại diện công bố thông tin Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Từ 23/04/2024 - nay: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

THÀNH TỰU NỐI BẮT

Với bề dày hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản, quản lý dự án xây dựng, quản lý thi công, am hiểu công tác pháp lý dự án, phát triển kinh doanh, Ông Võ Thanh Lâm mang tính thần sản sàng đối mới để phát triển và sẽ giúp TTC Land đẩy nhanh việc hoàn thành công tác pháp lý các dự án hiện tại và thúc đẩy việc tìm kiếm quỹ đất, phát triển các dự án mới theo định hướng của HĐQT để ra.

NHIỄM VỤ TRONG BĐH

Quyết định tất cả các vấn đề của công ty phù hợp với Nghị quyết của HDQT.

Trình kế hoạch kinh doanh hàng năm chi tiết cho năm tài chính tiếp theo.

Thực thi kế hoạch kinh doanh đã được ĐHĐCD và HĐQT phê duyệt. Hoạch định các bản kế hoạch dài hạn, hàng năm và hàng tháng của công ty theo kế hoạch kinh doanh.



02

BÀ ĐINH THỊ NGỘC TRANG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1985

Ngày bổ nhiệm: 05/03/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 18.100 cổ phiếu, tương ứng 0,004% vốn điều lệ

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Đại học Tài chính Ngân hàng

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ 05/03/2024 -nay : Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

THÀNH TỰU NỒI BẮT

Bằng thế mạnh trong linh vực quản trị tài chính và bất động sản công nghiệp - kho vận, Bà Đinh Thị Ngọc Trang là một nhân tố đặc lực góp phần thực thi định hướng chiến lược của TTC Land trong thời gian sắp tới.

NHIỄM VỤ TRONG BĐH

Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động tài chính của công ty, bao gồm lập kế hoạch tài chính, kiểm soát ngân sách, và quản lý dòng tiến. Đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận cho công ty.

Phát triển và triển khai các chiến lược tài chính dài hạn nhằm hỗ trợ mục tiêu kinh doanh của công ty, bao gồm việc phân tích thị trường, dự báo tài chính, và đưa ra các quyết định đầu tư chiến lược.



Quản lý rủi ro tài chính nhằm đảm bảo rằng công ty có các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả, bao gồm việc đánh giá và quản lý các rủi ro liên quan đến thị trường, tin dụng.

BÀ NGUYỄN THÍ NGHI PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1982

Ngày bổ nhiệm: 26/08/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0 cổ phần

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

26/08/2024: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn

Thương Tin

NHIỄM VỤ TRONG BĐH:

Quản lý và điều hành Khối Kinh doanh: Quản lý trực tiếp Phòng KDSTM và Phòng DVKH, quản lý gián tiếp Phòng CLKD, Phòng MKT và TTC Land-S.

GIÓI THIỆU BAN ĐIỀU HÀNH VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG (TIẾP THEO)

ÔNG TRẦN VĂN AN GIẢM ĐỐC TÀI CHÍNH

• Năm sinh: 1985

THÔNG TIN CHUNG

Ngày bổ nhiệm: 26/04/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0 cổ phần.

Từ 26/04/2024 - Nay: Giám đốc Khối Tài chính Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Trình độ chuyên môn: Đại học kế toán

Quản lý và điều hành hoạt động của Khối Tài chính;

NHIỄM VỤ TRONG BĐH

Lập kế hoạch tài chính, kiểm soát động tiến của doanh nghiệp; Xây

dụng Chiến lược phát triển.

ÔNG NGUYỄN VIỆT HỦNG

KẾ TOÁN TRƯỜNG


THÔNG TIN CHUNG

• Năm sinh: 1991

Ngày bổ nhiệm: 01/04/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty: 0 cổ phần.

Trình độ chuyên môn: Đại học kế toán

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ 01/2024 - Nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín;

NHIỄM VỤ TRONG BĐH

Phụ trách báo cáo kế toán quản trị cho ban lãnh đạo;

Phụ trách lập báo cáo tài chính riêng, hợp nhất và các báo cáo liên quan;

Giảm sát và kiểm tra việc thực hiện và tuần thủ các quy trình, quy định về tài chính;

Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

THAY ĐỔI NHÂN SỰ BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024 - 2025

STTHọ và tênChức vụNgày miễn nhiệm
1Ông Võ Quốc KhánhTổng Giám đốcMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
2Trần Thị Phương LoanKế toán trưởngMiễn nhiệm ngày 01/04/2024
3Ông Võ Thanh LâmTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 23/04/2024
4Bà Đinh Thị Ngọc TrangPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 05/03/2024
5Bà Nguyễn Thị NghiPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 26/08/2024
6Ông Trần Văn AnGiám đốc Khối Tài chínhBổ nhiệm ngày 26/04/2024
7Ông Nguyễn Việt HùngKế toán trưởngBổ nhiệm ngày 01/04/2024



"Vì CỘNG ĐỒNG

KIẾN TẠO AN CỦ"

GIÓI THIỆU ỦỬ BAN KIỂM TOÁN

01

ÔNG PHẠM TRUNG KIÊN

CHỦ TÍCH UBKT

Xem chi tiết tại Phần Giới thiệu

Thành viên HĐQT

02

ÔNG LÊ QUANG VŨ

THÀNH VIÊN UBKT

Xem chi tiết tại Phần Giới thiệu

Thành viên HDQT

THAY ĐỔI NHÂN SỰ ỦY BAN KIỂM TOÁN NĂM 2024


STTHọ và tênChức vụNgày miễn nhiệm
1Ông Hoàng Mạnh TiếnChủ tịch UBKTMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
2Ông Nguyễn Thành ChươngThành viên UBKTMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
3Bà Trần Diệp Phượng NhiThành viên UBKTMiễn nhiệm ngày 23/04/2024
4Ông Phạm Trung KiênChủ tịch UBKTBổ nhiệm ngày 23/04/2024
5Ông Lê Quang VũThành viên UBKTBổ nhiệm ngày 23/04/2024



BỂNG SỨC SỐNG VỮNG THÀNH CÔNG

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024

HĐQT TTC Land hoạt động theo Điều lệ Công ty và Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty, cũng như tuân thủ theo Thông tư 116/2020/TT-BTC về hướng dẫn Quản trị Công ty đại chúng.

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thương niên năm tài chính 2023 vào ngày 23 tháng 04 năm 2024. Đại hội đồng cổ động đã nhất trí thông qua nội dung Nghi Quyết như sau:


STTSố Nghị quyết/ QuyếtNgàyNội dung
101/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2023
202/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Phê duyệt danh sách đơn vị kiểm toán độc lập và ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2024
303/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023
404/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua Kế hoạch kinh doanh năm 2024
505/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua thù lao, chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2023 và dự trù chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
606/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty
707/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị
808/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua số lượng thành viên và bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
909/2024/NQ-DHDCD23/04/2024Thông qua danh sách ứng viên bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
1010/2024/NQ-DHDCD20/4/2024Thông qua phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ

CÁC CUỘC HỢP CỦA HĐQT

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị thưởng xuyên thực hiện kiểm tra và giám sát để đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định, đồng thời đánh giá tính hình thực hiện các mục tiêu phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của hệ thống quản lý cấp dưới.

Các nghị quyết, quyết định, chỉ thị và kết luận của HĐQT được đưa vào giám sát chặt chẽ, đảm bảo chất lượng và tiến độ triển khai đúng theo quy định. Dưới sự chỉ đạo và giám sát của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai một cách khẩn trương và nghiêm túc các nhiệm vụ cụ thể đối với từng thành viên, đồng thời cung cấp báo cáo đấy đủ và kịp thời về kết quả đạt được cũng như các khó khăn, để xuất giải pháp cho HĐQT xem xét điều chỉnh theo thẩm quyền. Hơn nữa, việc triển khai các phương án nhằm tái cấu trúc tài chính đã được thực hiện nhằm đáp ứng chiến lược kinh doanh dài hạn của Công ty.



STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bà HUỬNH BÍCH NGỌC1010/36Miễn nhiệm ngày 23/4/2024
2Ông NGUYỄN THÀNH CHƯƠNG3636/36-
3Ông ĐẶNG HỒNG ANH3636/36-
4Ông VỎ QUỐC KHÁNH3333/36Vắng
5Ông HOÀNG MẠNH TIẾN1010/36Miễn nhiệm ngày 23/4/2024
6Bà TRẦN DIỆP PHƯƠNG NHI1010/36Miễn nhiệm ngày 23/4/2024
7Ông PHẠM TRUNG KIỂN2626/36Bố nhiệm ngày 23/4/2024
8Ông LÊ QUANG VŨ2626/36Bố nhiệm ngày 23/4/2024

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)

CÁC QUYẾT ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA HĐQT

Để thực hiện tốt các vai trò và nhiệm vụ được đề ra, trong năm 2024, HDQT đã tổ chức 36 cuộc hợp. Các cuộc hợp Hội đồng quản trị luôn được tổ chức nghiêm túc và thực hiện theo Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, đồng thời ứng dụng các thông lệ và thực hành tiên tiến.

Trong năm, HĐQT đã ban hành tổng cộng 35 Nghị quyết để làm cơ sở cho Ban điều hành thực hiện, cụ thể nội dung như sau:


STTSố Nghị quyết/QuyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ-HDQT11/01/2024V/v Phê duyệt chủ trương ký kết hợp đồng, giao dịch với bên liên quan trong năm 2024100%
202/2024/NQ-HDQT05/02/2024V/v Bố nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty100%
303/2024/NQ-HDQT15/2/2024V/v Thông qua việc ủy quyền của Chủ tịch HDQT100%
404/2024/NQ-HDQT29/02/2024V/v Tái bổ nhiệm Tổng Giám đốc100%
505/2024/NQ-HDQT05/03/2024V/v tổ chức DHED100%
606/2024/NQ-HDQT05/03/2024V/v Bố nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty100%
707/2024/NQ-HDQT01/04/2024V/v Miễn nhiệm, Bổ nhiệm Kế toán trường100%
808/2024/NQ-HDQT02/04/2025V/v Thông qua tài liệu đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023100%
909/2024/NQ-HDQT12/4/2024V/v Thông qua bổ sung tài liệu đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023100%
1010/2024/NQ-HDQT20/4/2024V/v Thông qua bổ sung tài liệu đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023 - Lần 2100%
1111A/2024/NQ-HDQT23/4/2024V/v Bầu Chủ tịch HDQT100%
1211B/2024/NQ-HDQT23/4/2024V/v Thông qua cơ cấu Thành viên HDQT, bổ nhiệm UBKT100%
1312/2024/NQ-HDQT23/4/2024V/V Thay đổi TGE, Người đại diện theo pháp luật100%
1413/2024/NQ-HDQT26/4/2024V/v Miễn nhiệm và Bổ nhiệm Giám đốc Khối Tài chính100%
1514/2024/NQ-HDQT22/05/2024V/v Triển khai phương án phát hành cổ phiếu đế hoán đối nợ100%
1615/2024/NQ-HDQT22/05/2024V/v Thông qua hổ sơ phát hành cổ phiếu đế hoán đối nợ100%
1716/2024/NQ-HDQT21/6/2024V/v Sửa đổi Nghị quyết HDQT Số 14/2024/NQ-HDQT100%


STTSố Nghị quyết/QuyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1817/2024/NQ-HDQT21/6/2024V/v Hỗ sở đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đối nợ100%
1918A/2024/NQ-HDQT2/07/2024V/v Thông qua giải thế Công ty con (TTC Land Retail Management)100%
2018B/2024/NQ-HDQT2/07/2024V/v Thông qua giải thế Công ty con (TTC Land Phú Quốc)100%
2119/2024/NQ-HDQT10/07/2024V/v Thông qua tạm ngừng kinh doanh Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản TTC Land Hưng Điển100%
2220/2024/NQ-HDQT26/08/2024V/v Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty100%
2321/2024/NQ-HDQT24/09/2024V/v Thông qua giải thế Công ty con (TTC Land Hưng Điển)100%
2422/2024/NQ-HDQT30/09/2024V/v Thông qua chủ trương chuyển nhượng cổ phân với bên có liên quan100%
2523/2024/NQ-HDQT1/10/2024V/v Tái bổ nhiệm Kế toán trưởng100%
2624/2024/NQ-HDQT14/10/2024V/v Thông qua giải thế Công ty con (620)100%
2725/2024/NQ-HDQT23/10/2024V/v tái Bổ nhiệm Tổng Giám đốc Công ty100%
2826/2024/NQ-HDQT26/10/2024V/v Tái bổ nhiệm Giám đốc Khối Tài chính Công ty100%
2927/2024/NQ-HDQT29/10/2024V/v Thông qua chủ trương kỹ hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Thoại Ngọc Hầu100%
3028/2024/NQ-HDQT11/11/2024V/v Thông qua triển khai phân phối cổ phiếu phát hành để hoàn đối nợ100%
3129/2024/NQ-HDQT14/11/2024V/v Thông qua kết quả phân phối cổ phiếu phát hành để hoàn đối nợ100%
3230/2024/NQ-HDQT15/11/2024V/v Thông qua ngừng việc giải thế Công ty con (TTC Land Hưng Điển)100%
3331/2024/NQ-HDQT20/12/2024V/v Thông qua chủ trương thoái vốn tại Công ty cổ phân Khu công nghiệp Thành Thành Công100%
3432/2024/NQ-HDQT24/12/2024V/v Thông qua chủ trương hợp tác đấu tư thực hiện một phân Dự án Khu phúc hợp Vịnh Đảm là khu Resort nghỉ đường A4-1 và Đất phức hợp dịch vụ du lịch – lưu trú B1-9 thuộc dự án Khu phức hợp Vịnh Đảm tại địa điểm xã Dương Tơ và phường An Thái, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang với Công ty cổ phân Toàn Hải Văn100%
3533/2024/NQ-HDQT24/12/2024V/v Thông qua chào bán, phát hành và đăng ký giao dịch Trái phiếu và phê duyệt phương án phát hành Trái phiếu riêng lẻ năm 2024100%

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trong năm 2024, thị trường bất động sản Việt Nam đã ghi nhận những dấu hiệu phục hồi tích cực sau giai đoạn khó khăn trước đó. Nguồn cung mới được cải thiện, đặc biệt trong Segment căn hộ High-end, với giá bán dao động từ 72-142 triệu đồng/m2 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, Segment nhà ở tấm trung và giá rẻ vẫn khan hiểm, khiến nhiều người mua gặp khó khăn trong việc tiếp cận nhà ở phù hợp với khả năng tài chính. Về mặt pháp lý, năm 2024 đánh dấu cột mốc quan trọng khi Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bắt động sản 2023 có hiệu lực, tạo ra khung pháp lý minh bạch và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong ngành. Dòng vốn đấu từ nước ngoài (FDI) vào bất động sản cũng tăng mạnh, đạt khoảng 5.63 tỷ USD trong 11 tháng đấu năm 2024, tăng 89,1% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với các nhà đấu từ quốc tế.

Trước bối cảnh này, Hội đồng quản trị TTC Land đã tích cực hỗ trợ Ban điều hành trong việc tối ưu hóa các dự án hiện tại và thực hiện kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt. Đồng thời, Hội đồng quản trị tập trung giám sát chặt chẽ quản lý và thực hiện các biện pháp quản trị hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.




ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Hội đồng Quản trị (HĐQT) thực hiện giám sát và định hướng hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trên cơ sở Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ), Quy chế về nguyên tắc làm việc và mối quan hệ công tác giữa HĐQT với Ban điều hành và các cơ quan, tổ chức trong Công ty, cùng các quy chế nội bộ khác của TTC Land.

Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và mình bạch trong quản trị công ty. HĐQT có trách nhiệm giám sát, định hướng hoạt động của Ban Tổng Giám đốc nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông và tạo điều kiện phát triển bền vững cho Công ty.

  • Irong năm qua, HĐQT đã thực hiện giám sát một cách chặt chẽ và chuyên nghiệp, thường xuyên tổ chức các cuộc họp để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược kinh doanh và kết quả đạt được theo mục tiêu đề ra.

HƯUỞI đã theo doi tinh hình tài chính của Công ty thông qua việc xem xét các báo cáo tài chính, phần tích các chỉ số kinh doanh quan trọng như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời. Đồng thời, công tác quản trị rủi ro và tuân thủ các quy định nội bộ cũng được chủ trọng.

• HĐQT cũng thực hiện đánh giá năng lực, hiệu quả hoạt động của Ban Tổng Giám đốc, xem xét khả năng lãnh đạo, quản lý và ra quyết định, từ đó xác định các điểm mạnh và điểm cẩn cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.

• Công tác giảm sát của HĐQT đã góp phần xây dựng môi trường quản trị minh bạch, nâng cao trách nhiệm trong quản lý, tạo nên tầng cho sự phát triển bến vững của Công ty. HĐQT tiếp tục duy trì và nâng cao vai trò giám sát, đảm bảo Ban Tổng Giám đốc hoạt động theo đúng quy định, tiêu chuẩn và mục tiêu để ra. Sự phối hợp chặt chẽ aiữa HĐQT và Ban Tổng Giám đốc sẽ aiúp tăn cường hiểu quả quản trị doanh nải hẹp.


• HDQT đã chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc đẩy nhanh tiến độ pháp lý các dự án, triển khai hoạt động bán hàng, tim kiểm nguồn vốn tài trợ và hợp tác đầu tư, đồng thời rà soát và xây dựng chiến lược phát triển trung - dài hạn.

Dưới sự giảm sát của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD, thường xuyên báo cáo về tiến độ hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong các vấn đề cần tham mưu, Ban Tổng Giám đốc luôn chủ động xin ý kiến chỉ đạo kịp thời từ HĐQT.

Nhờ vào sự nhạy bến trong nắm bắt thông tin, năng lực chuyên môn, cùng tính thần cổng hiến, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt các chiến lược ứng phó theo định hướng của HĐQT. HĐQT đánh giá cao những nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc và các cấp quản lý trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)

BÁO CÁO CỦA THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP

Hội đồng quản trị của Công ty có 02 thành viên độc lập bao gồm Ông Phạm Trung Kiên và Ông Lê Quang Vũ. Năm 2024, các thành viên độc lập của Công ty đã tích cực thực hiện vai trò giám sát và tư vấn, đảm bảo hoạt động quản trị công ty minh bạch, hiệu quả và tuần thủ các quy định pháp luật. Trong năm, các thành viên HĐQT độc lập đã tham gia phấn các cuộc họp, đưa ra ý kiến khách quan nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch tài chính và quản trị rủi ro. Quá trình giám sát hoạt động của Ban Điều hành được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo Công ty vận hành theo đúng định hướng đã để ra và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Trước bối cảnh thị trường bất động sản có nhiều biến động, TTC Land đã linh hoạt điều chỉnh chiến lược nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh, trong đó tập trung vào tái cấu trúc danh mục đấu tư, mở rộng quỹ đất và tối ưu hóa dòng tiến. Các thành viên HĐQT độc lập đã theo dõi sát sao tinh hình thực hiện các nghị quyết, để xuất các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cho cổ đông và các bên liên quan. Bên cạnh đó, công tác công bổ thông tin tiếp tục được cải thiện, đảm bảo tinh minh bạch và kịp thời, góp phần cùng cố niệm tin của nhà đấu tư.

Trong năm 2025, thành viên HĐQT độc lập sẽ tiếp tục đồng hành cùng Công ty trong việc thực hiện các chiến lược phát triển bền vững, nâng cao năng lực tài chính và quản trị rủi ro, đồng thời mở rộng cơ hội hợp tác đấu tư nhằm gia tăng giá trị cho cổ đông và thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định của TTC Land trong giai đoạn tiếp theo.



DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hiện nay các thành viên HĐQT đang tích cực trao đổi kinh nghiệm quản trị từ các thông lệ tốt trên thị trường và Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác tham gia các khóa huấn luyện, đào tạo, các bưổi hội thảo, đối thoại do UBCKNN, Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh, VSDC, và các đơn vụ chuyên môn tổ chức.



BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN

CỐ CẤU THÀNH VIÊN UBKT


STTHọ và tênChức vụ HĐQTChức vụ UBKTThời gian bổ nhiệm
1Ông Phạm Trung KiênThành viên độc lập HĐQTChủ tịch23/04/2024
2Ông Lê Quang VũThành viên độc lập HĐQTThành viên23/04/2024

HOẠT ĐỘNG CỦA UBKT TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024, Ủy ban Kiểm toán đã thực hiện nhiều hoạt động giám sát và kiểm tra đối với các báo cáo tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ, và việc tuân thủ quy trình và chính sách trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ủy ban Kiểm toán đã tăng cường việc giám sát tuân thủ quy định pháp luật và các chuẩn mực kế toán, nhằm đảm bảo mình bạch tài chính và tăng cường hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Ngoài ra, Ủy ban Kiểm toán còn xem xét và để xuất những biện pháp cải thiện chất lượng kiểm soát nội bộ, nhằm tăng tính hiệu quả trong việc phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro. Bên cạnh đó, Ủy ban Kiểm toán cũng tiến hành các cuộc đánh giá độc lập về các quy trình vận hành, nhằm nâng cao tính minh bạch và giảm thiểu sai sót trong hệ thống tài chính của Công ty.

CÁC CƯỢC HỢP CỦA UBKT NĂM 2024


STTThành viên UBKTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyết
Cuộc họp ngày 29/03/2024, Biên bản họp số 01/2024/BBH-UBKT
1Ông Hoàng Mạnh Tiến011/1100%
2Ông Nguyễn Mạnh Chương011/1100%
3Bà Trần Diệp Phương Nhi011/1100%
Cuộc họp ngày 28/06/2024, Biên bản họp số 02/2024/BBH-UBKT
1Ông Phạm Trung Kiên011/1100%
2Ông Lê Quang Vũ011/1100%
Cuộc họp ngày 30/09/2024, Biên bản họp số 03/2024/BBH-UBKT
1Ông Phạm Trung Kiên011/1100%
2Ông Lê Quang Vũ011/1100%
Cuộc họp ngày 31/12/2024, Biên bản họp số 04/2024/BBH-UBKT
1Ông Phạm Trung Kiên011/1100%
2Ông Lê Quang Vũ011/1100%

NỘI DUNG CÁC CUỘC HỢP CỦA UBKT


STTNội dungNgày hợpNội dung chi tiếtKết quả
1Hoạt động quý 1/2024 và Báo cáo hoạt động của UBKT năm 2023.29/03/2024Thảo luận các vấn đề, nội dung trình bày trên Báo cáo hoạt động hoạt động của UBKT tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023. Thảo luận về công tác giảm sát hoạt động của HĐQT và Ban điều hành; tổ chức thực hiện hoạt động KTNB trong Quý I/2024.Thống nhất
2Hoạt động 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch 6 tháng cuối năm 202528/06/2024Đánh giá hoạt động của UBKT/ KTNB trong 06 tháng đầu năm 2024. Đánh giá chung về Hệ thống KSNB và Quản trị rủi ro của Công ty 6 tháng đầu năm 2024. Thảo luận về kế hoạch trọng tâm UBKT/KTNB trong 06 tháng cuối năm 2024Thống nhất
3Hoạt động quý 3/2024 và cải thiện hiệu quả hoạt động30/09/2024Thảo luận, đánh giá hoạt động KTNB trong Quý 3/2024. Đánh giá chung về Hệ thống KSNB. Thảo luận về việc cải thiện công tác KTNB trên cơ sở định hướng rủi ro, đảm bảo hoạt động KTNB luận hữu hiệu, hiệu quả.Thống nhất
4Đánh giá công tác hoạt động kiểm toán năm 2024 và Thảo luận Phương hướng nhiệm vụ năm 202531/12/2024Thảo luận, đánh giá công tác KTNB trong năm 2024. Đánh giá chung về Hệ thống KSNB và công tác Quản trị rủi ro của Công ty thăm khảo theo Khung đánh giá của COSO. Đánh giá tình hình tuân thủ trong hoạt động tại Công ty năm 2024. Định hướng hoạt động UBKT/KTNB trong năm 2025.Thống nhất



BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN (TIẾP THEO)

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA UBKT

Trên cơ sở các quy định Pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Kiểm toán và định hướng phát triển của Công ty, trong năm 2024 Ủy ban Kiểm toán đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua các hoạt động sau:


Công việcThực hiệnKết quả đạt đượcGiám sát, duy trì và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi roXây dựng và định hướng công tác đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả đối với hệ thống kiểm soát nội bộ; Để xuất Ban điều hành nghiên cứu triển khai hoàn hiện hệ thống quản trị rủi ro, ứng dụng CNTT vào hoạt động kiểm soát vận hành.Nghiên cứu và thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo Khung đánh giá của COSO từ đó đưa ra các ý kiến giúp cải thiện hoạt động Công ty; Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm soát đản được thiết lập thông qua hệ thống ERP, CRM, HRM, quản lý công việc/tiến độ công việc trên EO.
Tổ chức, xây dựng hoạt động UBKTTổ chức hoạt động của Ủy ban Kiểm toán liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát hoạt động Công ty, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, Quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế COSO.Tổ chức các cuộc họp Ủy ban Kiểm toán định kỳ đảm bảo công tác kiểm soát hữu hiệu, hiệu quả. Để xuất ý kiến đánh giá, tham mưu tối HOQT trong công tác quản trị và điều hành (của Ban điều hành).Giám sát, duy trì và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi roTổ chức và cải tiến bộ máy Kiểm toán nội bộ phù hợp với các xu hướng và thông lệ quốc tế; Quản lý hoạt động Kiểm toán nội bộ thông qua phê duyệt và giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm toán năm, chỉ đạo các cuộc kiểm toán đốt xuất, thiết lập chế độ bảo cáo định kỳ/đột xuất; Định hướng, chỉ đạo kịp thời cách thức, cũng như hình thức hoạt động Kiểm toán nội bộ trong từng thời điểm.Phòng Kiểm toán nội bộ hoàn thành kế hoạch kiểm toán niên độ 2023. Hoạt động Kiểm toán nội bộ tiệm cần với chuẩn mực của quốc tế; từng bước chuyển đổi phương pháp Kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro; nghiên cứu áp dụng xu hướng số hóa giúp cải thiên thời gian, nhân lực, chất lượng Kiểm toán nội bộ; Chỉ đạo Phòng Kiểm toán nội bộ thực hiện tự đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bảo cáo hiện hương quản trị rủi ro doanh khi cáng khí của được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quản trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi chọn quần lực và được mục đích của quần trị rủi ro doanh khi

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN (tiếp theo)

Hoạt động giám sát

Định hướng hoạt động năm 2025 của Ủy ban Kiểm toán TTC Land tập trung vào việc tăng cường giám sát để đảm bảo quản trị hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật. Ủy ban sẽ đẩy mạnh giám sát việc thực thi nhiệm vụ của Ban Điều hành, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Quyết định Hội đồng quản trị và các quy chế, quy trình nội bộ. Đồng thời, Ủy ban sẽ kiểm tra, giám sát chặt chẽ kết quả thực hiện các mục tiêu, kế hoạch và nhiệm vụ của Ban Điều hành, đảm bảo báo cáo tài chính được lập và trình bày đúng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và quy định về công bố thông tin. Ngoài ra, Ủy ban sẽ đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính hiệu quả, thường xuyên rà soát các giao dịch với bên liên quan nhằm tuân thủ pháp luật và Điều lệ Công ty, đồng thời đảm bảo các khuyến nghị kiểm soát nội bộ được thực thi và nâng cao năng lực Kiểm toán nội bộ theo kỳ vọng của Hội đồng quản trị.

Hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro

Song song với đó, Ủy ban Kiểm toán sẽ chú trọng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro để hỗ trợ. Hội đồng quản trị trong công tác quản trị. Ủy ban sẽ hỗ trợ. Hội đồng quản trị đảm bảo các hoạt động kiểm soát và quản trị phù hợp với pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty, đồng thời đánh giá tính hữu hiệu, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, Ủy ban sẽ tham mưu, tư vấn cho Hội đồng quản trị về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiếu rủi ro và tối đa hóa lợi ích cho TTC Land. Những định hướng này thể hiện vai trò quan trọng của Ủy ban Kiểm toán trong việc cùng cổ quản trị và tạo nên tàng cho sự phát triển bền vững của công ty trong năm 2025.

Cam kết minh bạch

Ủy ban Kiểm toán đánh giá Báo cáo thưởng niên năm 2024 của TTC Land được trình bày hợp lý, đáp ứng đầy đủ như cấu thông tin của các bên liên quan trọng yếu, bao gồm Cơ quan Ban ngành, Cổ đông và Nhà đấu tư, Đối tác, cùng Cộng đồng và Xã hội. Báo cáo đã nổ lực truyền tải thông tin giá trị từ cả khía cạnh tài chính và phi tài chính, tạo cơ sở vững chắc cho niềm tin của các bên liên quan khi lựa chọn hợp tác và phát triển cùng TTC Land.

Với tinh thần trách nhiệm cao, Công ty đã thực hiện các thủ tục kiểm tra, soát xét nghiêm ngặt các khia cạnh trọng yếu để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của thông tin, số liệu, và chỉ số trong báo cáo. Chúng tôi cam kết rằng nội dung Báo cáo thường niên 2024 tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành về công bố thông tin trong và ngoài nước, bao gồm:

BCTC kết thúc ngày 31/12/2024 của TTC Land được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC;

Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành; Thông tư 68/2024/TT-BTC hướng dẫn về ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành; Thông tư 76/2024/TT-BTC hướng dẫn về chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế do Bộ Tài chính ban hành;

Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế

về lập Báo cáo Phát triển

bến vững toàn cầu GRI;

Bộ Nguyên tắc QTCT theo Thông lệ tốt nhất do UBCKNN xây dựng với sự hỗ trợ của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), Ngân hàng thế giới (WB) và Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẶT ĐƯỢC VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024

Năm 2024, Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tin (TTC Land) tiếp tục nâng cao chất lượng quản trị Công ty theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và thông lệ tốt trong quản trị doanh nghiệp. Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm giám sát, định hướng chiến lược và đưa ra các quyết định quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch.

TTC Land đã cũng cố và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, đảm bảo việc thực thi các quy trình vận hành, kiểm soát rủi ro và quản lý tài chính hiệu quả. Công tác công bố thông tin tiếp tục được thực hiện một cách minh bạch, kịp thời và đấy đủ, góp phần nâng cao niểm tin của cổ đông và nhà đấu tư. Bên cạnh đó, các cuộc hợp của HĐQT, Ủy ban Kiểm toán và các tiểu ban trực thuộc được tổ chức định kỳ, đảm bảo sự giảm sát chặt chẽ đối với hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc.

Ngoài ra, TTC Land tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong công tác quản trị, tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý rủi ro. Việc tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức về quản trị công ty cho đội ngũ lãnh đạo và nhân viên cũng được chủ trọng, giúp Công ty vận hành theo hướng chuyên nghiệp, bền vững.

Trong năm 2025, TTC Land sẽ tiếp tục cải thiện hệ thống quản trị theo hướng hiện đại, nâng cao tính hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp, đồng thời tăng cường trách nhiệm với cổ đông và các bên liên quan, đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.






CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH HÌNH, QUY TẮC ƯNG XỬ VÀ ƯNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN TRỊ TTC LAND NĂM 2024

Công tác tái định hình và xây dựng bộ quy tắc ứng xử năm 2024

Nhằm tối ưu hóa hiệu suất vận hành và quản trị chi phí nhân sự một cách hiệu quả, TTC Land đã tiến hành đánh giá toàn diện cơ cấu tổ chức trong năm 2024, từ đó xây dựng một số đồ tổ chức mới phù hợp với định hướng phát triển dài hạn. Quá trình tái định hình được thực hiện dựa trên việc thẩm định năng lực từng cá nhân, đảm bảo phân bổ nhân sự phù hợp với chuyên môn và vai trò, đồng thời tăng cường sự linh hoạt trong bộ máy để thích ứng với những biến động của thị trường bất động sản. Kết quả, bộ máy nhân sự của Công ty không chỉ đạt được sự tinh gọn mà còn phần ánh chính xác như cấu nội tại, nâng cao hiệu quả quản trị và điều hành, tạo nền tăng vững chắc cho các chiến lược phát triển bền vững. Song song đó, TTC Land đã rà soát kỹ lưỡng hệ thống văn bản quy phạm nội bộ, điều chỉnh, bổ sung và loại bỏ các quy định không còn phù hợp, đảm bảo tính đống bộ, tuần thủ pháp luật hiện hành và giảm thiếu rũi ro trong quy trình vận hành. Về quy tắc ứng xử, Công ty ban hành bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp với 13 chuẩn mực chi tiết, bao gồm các khía cạnh như tuân thủ pháp luật, bảo mật thông tin, giao tiếp chuyên nghiệp, tránh xung đột lợi ích và sử dụng tài sản công ty đúng mục đích. Bộ quy tắc này áp dụng cho tất cả nhân sự, từ Hội đồng quản trị, cán bộ nhân viên đến các đối tác hợp tác, được truyền thông rộng rãi qua các kênh nội bộ và tích hợp vào chương trình đào tạo nhân sự mới, nhằm xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của xã hội và khách hàng




Ứng dụng công nghệ và tự động hóa trong quản trị, vận hành năm 2024

TTC Land xác định ứng dụng công nghệ là chiến lược cốt lỗi để thúc đẩy phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số đang định hình lợi ngành bất động sản. Trong lĩnh vực tài chính kế toán, Công ty đã hoàn thiện triển khai hệ thống ERP Oracle, tích hợp với CRM và hóa đơn điện tử (E-Invoice), hỗ trợ quản lý toàn diện các phân hệ như mua hàng, bán hàng, quản lý động tiến, chi phí dự án và báo cáo tài chính theo chuẩn VAS. Hệ thống này đảm bảo dữ liệu liên kết xuyên suốt giữa các phòng ban, nâng cao tính chính xác và mình bạch. Về kinh doanh, Dynamic CRM 365 được nâng cấp với mô hình 3D và quét 360 độ, mang đến trải nghiệm sống động cho khách hàng khi tham quan dự án, từ cảnh quan, đánh sáng đến nội thất tùy chính, đồng thời tối ưu quy trình bán hàng từ đặt chỗ đến ký hợp đồng, đảm bảo mình bạch và công bằng giữa các sản giao dịch. Ứng dụng Land Home được phát triển để kết nối và chăm sóc cư dân, hỗ trợ thanh toán qua các vị điện tử như VNPay, MoMo, Zalopay, và tích hợp kênh mạng xã hội để lắng nghe, đáp ứng như chẩn hướng hàng hiệu quả hơn. Trong phát triển dự án, TTC Land áp dụng mô hình BIM 3D để thẩm định thiết kế, giám sát thi công, kết hợp với E-Office V4 Renovation để quản lý tiến độ, phân công công việc và báo cáo chi tiết từ cấp dự án đến từng nhân viên, đảm bảo chất lượng và sự an tầm cho khách hàng. Quản lý tòa nhà được số hóa qua App Vận hành QLTN, chuẩn hóa quy trình bảo trì, kiểm tra hệ thống, nâng cao tổc độ xử lý sự cố và đảm bảo an ninh cho cư dân. Hệ thống bảo cáo quản lý BI tự động, lấy dữ liệu từ HRM, CRM, ERP, cung cấp phân tích đa chiếu về kinh doanh, tài chính và dự án, giúp Hội đồng quản lý và Ban Điều hành đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác, từ đó đối mới mô hình kinh doanh, tăng tính kết nối trong hệ sinh thái TTC Land và đáp ứng tốt hơn các biến động của thị trường.

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024 (tiếp theo)

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGƯỜN NHÂN LỰC

TTC Land luôn coi trọng nguồn nhân lực, xem đó là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty không ngừng hoàn thiện các chính sách nhân sự, kiến tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và có tính cạnh tranh cao nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Trong năm 2024, Công ty duy trì đội ngũ nhân sự chất lượng cao với cơ cấu tổ chức hợp lý, đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn khất khe trong ngành bất động sản.

Công tác đánh giá năng lực nhân sự được thực hiện định kỳ, dựa trên các tiêu chí cụ thể bao gồm trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, hiệu suất công việc và mức độ đóng góp vào sự phát triển chung của Công ty. Tỷ lệ nhân sự có trình độ từ bậc đại học trở lên chiếm đa số, đảm bảo chất lượng nguồn lực đáp ứng chiến lực phát triển dài hạn của Công ty.

Song song đó, TTC Land luôn chủ động nghiên cứu và cập nhật các xu hướng của thị trường lao động, nhằm kịp thời điều chỉnh chính sách tuyển dụng và đãi ngộ một cách phù hợp. Công ty đặc biệt chủ trọng việc thu hút các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao trong các lĩnh vực tài chính, bất động sản, kinh doanh và công nghệ, qua đó gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.







TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG


Trình đồ đại học, trên đai học

Trình đồ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Sơ cấp và công nhân kỹ thuật

Trình đồ lao động phô thông



Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm

Hợp đồng có thời hạn 1-3 năm

Hợp đồng không xác định thời hạn




CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024

(tiếp theo)

TTC Land cam kết đấu tư mạnh mẽ vào đào tạo và phát triển nhân viên, kết hợp chính sách phúc lợi toàn diện và an toàn lao động hàng đầu, nhằm xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, gắn kết và tạo nên tầng vững chắc cho sự bút phá trong giai đoạn 2026-2030.

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN VIÊN

TTC Land cam kết triển khai chính sách đào tạo chất lượng cao bằng cách tổ chức thường xuyên các khóa học offline và E-learning mỗi tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kỹ năng cho cả nhân viên mới và nhân viên hiện tại. Công ty cũng tham gia 4 khóa WEBINAR HR TTC, tập trung cập nhật kiến thức mới về quy chế Thi đua khen thưởng, quy định Bảo hiểm Xã hội, đánh giá hiệu quả ứng dụng ý tưởng sáng tạo tại các công ty trong Tập đoàn, đồng thời cung cấp thông tin về Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2024 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Ngoài ra, TTC Land còn tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu như "Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế - IFRS", khóa học dành cho Giám đốc Chuyển đổi số (CDO), và lớp kỹ năng "Lễ tân và Tổ chức sự kiện đối ngoại". Các hoạt động này nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý cho đội ngũ nhân viên, giúp họ đáp ứng tốt yêu cầu công việc và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của công ty.

Vào ngày 3-4/10/2024, TTC Land đã tổ chức workshop định hướng kế hoạch hoạt động năm 2025 và tấm nhìn chiến lược giai đoạn 2026-2030 với chủ đề “Vũng Niềm Tin – Bến Vị Thế” tại TTC Resort Kê Gà (Hàm Thuận Nam, Bình Thuận). Chương trình kéo dài 2 ngày với sự tham gia của Ban Lãnh đạo Tập đoàn TTC, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể Ban Điều hành TTC Land.

Dưới sự định hướng của Lãnh đạo Tập đoàn TTC và Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc cùng đại diện các Khối, Phòng, Ban chức năng đã cùng nhau thảo luận, đánh giá thực trạng công ty, phân tích cơ hội và thách thức, từ đó để ra kế hoạch hành động cụ thể để đạt được mục tiêu chung. Trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, TTC Land đang nỗ lực hoàn thành kế hoạch 3 tháng cuối năm 2024 và cả năm 2025, khép lại chu kỳ 5 năm (2021-2025). Đây sẽ là nền tảng để công ty bút phá trong chu kỳ mới 2026-2030 với những Product đột phá, đáp ứng như cấu và thị hiểu của thị trường.

CHÍNH SÁCH PHÚC LỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

TTC Land cam kết xây dựng chính sách phúc lợi toàn diện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và tạo dựng một môi trường làm việc lý tưởng để thu hút, giữ chân nhân tài. Công ty không chỉ chú trọng vào chế độ lượng thường cạnh tranh mà còn mang đến nhiều hình thức hỗ trợ đa dạng. Cụ thể, TTC Land duy tri mức lượng phù hợp với thị trường, kết hợp chính sách thường dựa trên hiệu suất, thường dự án và thường cuối năm để ghi nhận nỗ lực của nhân viên. Ngoài bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định, công ty còn cung cấp bảo hiểm sức khỏe nâng cao cho nhân viên và gia đình, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cũng như trợ cấp tài chính trong các trường hợp rủi ro. Bên cạnh đó, nhân viên được hưởng các phúc lợi đặc biệt như trợ cấp xăng xe, điện thoại, ăn trưa, hỗ trợ nhà ở cho Location chủ chốt, cùng các khoản hỗ trợ tài chính khi kết hôn, sinh con hoặc gặp khó khăn. Để tăng cường sự gắn kết, TTC Land thường xuyên tổ chức các hoạt động team-building, du lịch, thể thao và sự kiện nội bộ, tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và đoàn kết.

CHÍNH SÁCH AN TOÀN, BẢO HỘ LAO ĐỘNG

TTC Land luôn đặt an toàn lao động lên hàng đầu, đặc biệt tại các công trường dự án. Trong năm 2024, công ty đã triển khai đồng bộ các biện pháp thiết yếu để đảm bảo môi trường làm việc an toàn tuyệt đối. Các khóa huấn luyện định kỳ về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, kỹ năng sơ cứu và xử lý tinh huống khẩn cấp được tổ chức thường xuyên, với yêu cầu bắt buộc đối với nhân viên làm việc tại công trường trước khi khởi sự. Công ty cung cấp đấy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn, tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về an toàn. Đồng thời, các bộ phận liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ tại công trường, kịp thời xử lý rủi ro nếu phát sinh. TTC Land cũng quan tâm đến sức khỏe toàn diện của nhân viên thông qua việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ và cung cấp chương trình hỗ trợ tâm lý. Dự kiến trong năm 2025, công ty sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho toàn thể cán bộ nhân viên.



Quản trị rủi ro là nền tàng giúp TTC Land duy trì sự phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường bất động sản năm 2024 tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, từ nguồn cung hạn chế, thanh khoản thấp, đến các áp lực kinh tế vĩ mô. TTC Land đã xây dựng khung quản trị rủi ro theo hướng tiếp cận thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức và môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Khung quản trị này được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả quản lý, thích ứng với các biến động của thị trường bất động sản trong nước, và đáp ứng các yêu cầu pháp lý cũng như kỳ vọng của các bên liên quan. Công tác quản trị rủi ro tại TTC Land được triển khai với ba mục tiêu chính:

BÃO CÃO QUẢN TRỊ RỦI RO

Hạn chế và ngăn ngừa rủi ro không cần thiết

Đảm bảo giảm thiểu các rủi ro có thể tránh được và những thiệt hại không đáng có, từ đó bảo vệ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trước các yếu tố bất ổn như biến động kinh tế, pháp lý, hoặc môi trường.

Tăng cường cơ chế vận hành minh bạch và hiệu quả

Xây dựng một hệ thống quản

lý điều hành trơn tru, minh

bạch, giúp nâng cao hiệu quả

ra quyết định và tối ưu hóa

quy trình hoạt động nội bộ.

Đảm bảo tuân thủ và chuẩn hóa quản trị

Thiết lập cơ chế vận hành tuân thủ các nguyên tắc quản trị điều hành, hệ thống quy trình quy chuẩn, và quản lý tài chính, động thời đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.

Khung quản trị rủi ro này không chỉ giúp TTC Land duy trì sự ổn định trong bối cảnh thị trường bất động sản đầy thách thức mà còn tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững, cùng cổ niềm tin từ cổ động, nhà đấu tự, và đối tác.

Công ty áp dụng mô hình quản trị rủi ro ba tuyến phòng thủ, với các đơn vị kinh doanh giám sát rủi ro, bộ phận kiểm soát nội bộ đánh giá, và Ban Kiểm toán nội bộ đảm bảo tuân thủ quy trình. TTC Land đã nhận diện và ứng phó với 7 nhóm rủi ro chính: kinh tế, pháp lý, tài chính, phát triển dự án, nhân sự, môi trường, và bất khả kháng, nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và thích ứng với biến động thị trường.

RỐI RO KINH TẾ

Năm 2024, thị trường bắt động sản Việt Nam ghi nhận sự phục hồi nhất định nhờ tăng trưởng GDP đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6,0-6,5%, với quy mô kinh tế đạt 476,3 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn thứ 33 thế giới. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi đầu tư công mạnh mẽ (cao tốc Bắc-Nam, sân bay Long Thành) và dòng vốn FDI tăng 15% so với 2023, tập trung vào sản xuất công nghệ cao và năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, thị trường bắt động sản vẫn đối mặt với nhiều thách thức: lạm phát 3,63% (tăng từ 3,25% năm 2023), lãi suất điều hành 6,8%, và giá nhà ở tại TP.HCM tăng 5-7% so với 2023 do nguồn cung hạn chế (chỉ 12.000 căn hộ mới được cấp phép, giảm 20% so với 2022). Những yếu tố này làm giảm sức mua, đặc biệt ở Segment trung-High-end, nơi TTC Land có các dự án như Charmington Iris (District 4).

Chi phí nguyên vật liệu xây dựng tăng 8-12% (giá thép tăng 10%, xì măng tăng 9%) đã làm đội chi phí phát triển dự án của TTC Land, như TTC Plaza Đà Nẵng, lên khoảng 15% so với dự toán ban đầu. Để ứng phó, TTC Land tập trung vào các dự án có nhu cầu thực cao như dòng Carillon (căn hộ Mid-range) tại Tân Phú, ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp đế ổn định giá vật liệu, và triển khai chính sách bán hàng linh hoạt (hỗ trợ lãi suất 0% trong 12 tháng, thanh toán giản tiến độ 24 tháng) nhằm kích thích thanh khoản, đặc biệt tại các dự án như Jamona Golden Silk (District 7), nơi Absorption

Percentage đạt 97%

RỦI RO PHÁP LÝ

Năm 2024, các quy định pháp lý mới như Luật Đất đai, Luật Nhà ở, và Luật Kinh doanh Bất động sản (có hiệu lực từ tháng 8/2024) đã tháo gỡ một số vướng mắc về cấp phép, nhưng cũng đặt ra thách thức mới cho TTC Land. Quy định siết chặt phát hành trái phiếu doanh nghiệp (theo Nghị định 65/2022/ND-CP) và yêu cầu minh bạch sử dụng vốn đã làm giảm 30% giá trị phát hành trái phiếu bất động sản trên thị trường so với 2023, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của TTC Land. Một số dự án như Charmington Dragonic (District 5) bị tri hoãn 6 tháng do thủ tục pháp lý phức tạp liên quan đến điều chỉnh quy hoạch đô thị tại TP.HCM.

TTC Land đã thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách, hợp tác với các đơn vị tư vấn luật uy tín để đảm bảo tuân thủ quy định, đồng thời uu tiên phát triển các dự án có pháp lý mình bạch như TTC Plaza Đà Nẵng (được khởi công đúng tiến độ nhờ hoàn thiện pháp lý sớm). Công ty cũng đã dạng hóa nguồn vốn bằng cách hợp tác với các quỹ đấu tư nước ngoài (như Dragon Capital) và ký biên bản ghi nhớ với Aeon Mall Việt Nam để phát triển các dự án thương mại, giảm phụ thuộc vào trái phiếu doanh nghiệp.


RỦI RO TÀI CHÍNH

Thị trường bất động sản năm 2024 tiếp tục chịu áp lực tài chính do tin dụng bị siết chặt (tăng trưởng tin dụng bất động sản chỉ đạt 3,5%, thấp hơn mức 5% của 2023) và lãi suất cho vay cao 10-12%/năm. Tại TTC Land, tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản tăng từ 37,2% (2023) lên 38,5% (2024), với chi phí lãi vay tăng 12% so với 2023, tạo áp lực lên thanh khoản, đặc biệt với các dự án lớn như Celadon City (Tân Phú, 82 ha). Thị trường trái phiếu doanh nghiệp chưa phục hồi, với giá trị phát hành giảm 25% so với 2023, khiến TTC Land khó huy động vốn giá rẻ.

Để ứng phó, TTC Land tái cấu trúc danh mục đấu tư, tập trung vào các dự án có vòng quay vốn nhanh như Jamona Golden Silk (Handover 2017-2018, tạo động tiến ổn định), đồng thời hợp tác với BIDV và Coteccons để huy động vốn dài hạn cho TTC Plaza Đà Nẵng (tổng đấu tư 151,1 Tỷ đồng). Công ty cũng tăng cường dòng tiến tử dịch vụ cho thuê bất động sản thương mại, với TTC Plaza Bình Thạnh đạt tỷ lệ lắp đấy 100%, giúp cải thiện thanh khoản và giảm



BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO (tiếp theo)

áp lực tài chính.

RỦI RO PHÁT TRIỂN DỰ AN

Thị trường bất động sản năm 2024 ghi nhận nguồn cung mới tăng nhẹ (12.000 căn hộ tại TP.HCM, chủ yếu từ các chủ đấu tự lớn), nhưng thủ tục pháp lý kéo dài và chi phí vật liệu tăng đã làm chậm tiến độ nhiều dự án của TTC Land. Vì dự, Charmington Iris (District 4) bị tri hoãn 4 thắng do yêu cầu đánh giá tác động môi trường mới, trong khi chi phí xây dựng tăng 15% so với dự đoán ban đầu. Như cấu thị trường cũng chuyển dịch mạnh sang bất động sản xanh và thông minh, với 60% khách hàng tại TP.HCM ưu tiên các dự án có tiện ích đồng bộ và bến vững, theo khảo sát của CBRE Việt Nam. TTC Land áp dụng môi hình BIM 3D để giám sát thi công, tối ưu hóa chi phí và tiến độ tại các dự án như TTC Plaza Đà Nẵng (tích hợp pin mặt trời 500 kWp, sản xuất 700.000 kWh/năm, đáp ứng 15-20% như cấu năng lượng). Công ty cũng hợp tác đồng đấu tự với Coteccons để chia sẻ rủi ro tài chính, đồng thời điều chỉnh danh mục Product, tập trung vào các dự án tích hợp tiện ích như Jamona Home Resort (Thủ Đức, 238 Product, Absorption Percentage 99%) để đáp ứng



xu hướng thị trường

RỐI RO NHÂN SỰ

Sự cạnh tranh trong thu hút nhân tài tại thị trường bất động sản năm 2024 gia tăng, với 40% nhân sự cấp cao trong ngành chuyển việc do chính sách đãi ngộ tốt hơn (theo báo cáo của VietnamWorks). Tại TTC Land, chi phí nhân sự tăng 5% so với 2023 do phải điều chỉnh lương để giữ chân nhân viên, đặc biệt ở các Location quản lý dự án và pháp lý. Xu hướng làm việc linh hoạt hậu đại dịch cũng khiến 30% nhân viên yêu cầu mô hình hybrid, tạo áp lực lên quản lý nhân sự.

TTC Land triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án, pháp lý, và kỹ năng lãnh đạo, với 80% nhân sự chủ chốt tham gia trong năm 2024. Công ty áp dụng mô hình làm việc hybrid (3 ngày tại văn phòng, 2 ngày từ xa), cải thiện phúc lợi phi tài chính (nghị phép linh hoạt, hỗ trợ sức khỏe tinh thần), và xây dựng đội ngũ kế cận để đảm bảo nguồn nhân lực ổn định, đặc biệt cho các dự án lớn như

TTC Plaza Đà Nẵng.

RỦI RO MỘI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Thị trường bất động sản năm 2024 chứng kiến các quy định khất khe hơn về bảo vệ môi trường, với 70% dự án mới tại TP.HCM phải đáp ứng tiêu chuẩn công trình xanh (theo Bộ Xây dựng). Biến đổi khí hậu, như mưa lớn và ngập lụt đô thị (tăng 20% tần suất so với 2023), đã làm chậm tiến độ thì công tại các dự án của TTC Land, như Jamona Home Resort (Thủ Đức), với chi phí khắc phục ngập lụt tăng 10% so với dự kiến. Rủi ro an toàn lao động cũng gia tăng, với ngành xây dựng ghi nhận 1.200 vụ tại nạn lao động trên cả nước (theo Bộ Lao động).

TTC Land đấu tư vào hệ thống thoát nước bến vững, sử dụng vật liệu xanh (60% chất thải xây dựng được tái chế), và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001, ISO 45001 để quản lý môi trường và an toàn. Công ty tăng cường huấn luyện an toàn lao động (100% công nhân được đào tạo), trang bị bảo hộ hiện đại, và giám sát chặt chẽ tại công trường, đặc biệt tại TTC Plaza Đà Nẵng, nơi đạt chứng nhận công trình xanh EDGE nhờ hệ thống pin mặt trời và quản lý chất thải hiệu quả.


RỦI RO BẮT KHẢ KHÁNG VÀ CÔNG NGHỆ

Thiên tai (ngập lụt, bão) và nguy cơ dịch bệnh mới tiếp tục là rủi ro tiểm ẩn, với 15% công trình tại TP.HCM bị ảnh hưởng bởi ngập lụt trong năm 2024 (theo Sở Xây dựng). Tại TTC Land, dự án Jamona Golden Silk (District 7) bị chậm tiến độ 2 tháng do mưa lớn, làm tăng chi phí bảo tri 8%. Ngoài ra, với việc đẩy mạnh chuyển đổi số (ERP Oracle, Dynamic CRM 365, Land Home), công ty đối mặt với rủi ro an ninh mạng, như nguy cơ rò rỉ dữ liệu khách hàng, đặc biệt khi 50% giao dịch của TTC Land được thực hiện qua ứng dụng Land Home.

TTC Land xây dựng kịch bản dự phòng, tối ưu hóa chuỗi cung ứng (hợp tác với nhà cung cấp địa phương để giảm phụ thuộc nhập khẩu), và tăng cường bảo mật hệ thống (mã hóa dữ liệu, triển khai tương lửa, đào tạo nhân viên về an ninh mạng). Công ty cũng ứng dụng công nghệ số để duy trì hoạt động kinh doanh trong điều kiện bất lợi, như sử dụng Land Home để kết nối với cụ dân và tích hợp thanh toán qua vi điện từ (VNPay, MoMo), đảm bảo trái nghiệm khách hàng liên mạch.



THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ

THÔNG TIN CỔ PHIẾU

THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ (tiếp theO)

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI TRONG VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Cơ cấu cổ đông tính đến ngày 31/12/2024


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ phiếuGiá trị (đồng)Tỷ lệ sở hữu (%)
ICổ đông theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu430.595.0364.305.950.360.000100
1Cổ đông sở hữu từ 5% vốn cổ phấn trợ lên137.718.1491.377.181.490.00031,98
2Cổ đông sở hữu dưới 5% vốn cổ phấn292.876.8872.928.768.870.00068,02
IICổ đông Nhà nước---
IIICổ phiếu quỹ---
IVCổ đông trong nước426.664.0894.266.640.890.00099,09
1Cá nhân315.766.2453.157.662.450.00073,33%
2Tổ chức110.897.8441.108.978.440.00025,75%
VCổ đông nước ngoài3.930.94739.309.470.0000,91
1Cá nhân1.192.99111.929.910.0000,28%
2Tổ chức2.737.95627.379.560.0000,64%
Tổng cộng430.595.0364.305.950.360.000100

Danh sách cổ đông lớn tính đến ngày 31/12/2024


STTTên cổ đôngSố lượng (cổ phiếu)Tỷ lệ sở hữu (%)
1Ông Đặng Hồng Anh40.005.00810,11%
2CTCP Đầu Tư Thành Thành Công68.806.95317,39%
Tổng cộng108.811.96127,50%

THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ (tiếp theo)

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU

THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ (tiếp theo)

Trong năm 2024, TTC Land đã phát hành thành công hơn 34,9 triệu cổ phiếu phổ thông để hoán đổi nợ, với tổng giá trị nợ được hoán đối đạt hơn 349,3 Tỷ đồng. Tỷ lệ hoán đối được áp dụng là 10.000:1, tức mỗi 10.000 đồng nợ được chuyển đổi thành 1 cổ phiếu SCR mới. Đối tượng nhận cổ phiếu bao gồm ba chủ nợ thuộc Tập đoàn Thành Thành Công: Công ty CP Đầu tư Thành Thành Công, Công ty CP Khu công nghiệp Thành Thành Công và Công ty CP Thành Thành Nam. Sự kiện này được Đại hội đồng Cổ đồng thông qua, và cổ phiếu dự kiến hoàn tất chuyển giao trong tháng 12/2024. Động thái này giúp TTC Land tăng vốn điều lệ từ 3.957 Tỷ đồng lên 4.306 Tỷ đồng, cái thiện thanh khoản và giảm áp lực nợ vay, vốn đạt hơn 1.220 Tỷ đồng tính đến cuối quý III/2024, trong đó nợ ba công ty trên chiếm gần 530 Tỷ đồng. Đây là một phần trong chiến lược tái cấu trúc tài chính, tạo nguồn lực để công ty triển khai các dự án trọng điểm.

CHÚNG KHOÁN KHÁC

Ngày 26/12/2024, TTC Land công bố phát hành thành công 850 Tỷ đồng trái phiếu để hợp tác đầu tư vào dự án Khu phức hợp Vịnh Đảm tại Phú Quốc cùng Công ty CP Toàn Hải Vân, với tổng mức đấu tư dự kiến 3.579 Tỷ đồng. Trái phiếu có kỳ hạn 60 tháng, mệnh giá 100 triệu đồng/trái phiếu, lãi suất năm đấu 8,5% và biên lãi suất 3,6% cho các kỳ điều chỉnh sau, được bảo lãnh thanh toán bởi Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB), kèm quyền mua lại trước hạn. Mục đích phát hành nhằm đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động, chuyển hướng sang bất động sản nghỉ đường - một Segment ít chịu tác động trong giai đoạn chờ thị trường bất động sản dân dụng phục hồi. Dự án Khu phức hợp Vịnh Đảm bao gồm tổ hợp resort nghỉ đường kết hợp dịch vụ du lịch - lưu trú, tận dụng tiễm năng phát triển du lịch tại Phú Quốc, nơi đón gần 6 triệu lượt khách trong năm 2024. Động thái này nằm trong xu hướng "năm của trái phiếu" 2024, khi các nhà đầu tư toàn cầu đổ hơn 600 tỷ USD vào quỹ trái phiếu, và tại Việt Nam, lũy kế 11 tháng đầu năm đạt gần 375.000 Tỷ đồng phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Đây là bước đi chiến lược giúp TTC Land gia tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao giá trị cổ phiếu và thương hiệu trong tương lai.




HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tổng quan tài chính 2020 - 2024

Báo cáo hoạt động kinh doanh của ban tổng giám đốc

Giao dịch các bên liên quan

TỔNG QUAN TÀI CHÍNH 2020 - 2024

CHÍ SỐ TÀI CHÍNH 5 NĂM 2020 - 2024

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHỉ TIÊUĐƠN VỊNĂM 2020NĂM 2021NĂM 2022NĂM 2023NĂM 2024
Doanh thu thuấnTỷ đồng9181.683893371799
Lợi nhuận gộpTỷ đồng-308312243107-49
Chỉ phí hoạt độngTỷ đồng-178-204-185-131-76
Lợi nhuận thuấn từ HDKDTỷ đồng103233801430
Lợi nhuận Trước thuếTỷ đồng205242791634
Lợi nhuận Sau thuếTỷ đồng19419456154
EBITDATỷ đồng490634439377389

BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CHỉ TIÊUĐƠN VỊNĂM 2020NĂM 2021NĂM 2022NĂM 2023NĂM 2024
Tổng tài sảnTỷ đồng11.4149.7979.69110.63111.847
Vốn chủ sở hữuTỷ đồng4.8925.0335.0685.1255.465
Vốn điều lệTỷ đồng3.6643.6643.9573.9574.306
Tổng Nợ phải trảTỷ đồng6.5224.7644.6235.5066.382



Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong năm 2024, TTC Land ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ về doanh thu khi doanh thu thuẩn năm vừa qua đặt 799 Tỷ đồng, gấp hơn hai lần so với mức 371 Tỷ đồng của năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 34 Tỷ đồng, tăng 112,50% so với mức 16 Tỷ đồng năm trước. EBITDA ghi nhận ở mức 389 Tỷ đồng, tăng nhẹ so với 377 Tỷ đồng của năm 2023, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh có cải thiện. Tuy nhiên, lợi nhuận ròng của Công ty có sự suy giảm vì biên lợi nhuận bị thu hẹp từ việc giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp tăng mạnh từ 264 Tỷ đồng ở năm 2023 lên 848 Tỷ đồng trong năm 2024 do chi phí nguyên vật liệu leo thang và lãi vay cao trong bối cảnh lãi suất tăng.



TỔNG QUAN TÀI CHÍNH 2020 - 2024 (tiếp theo)

CHÍ SỐ TÀI CHÍNH


Chỉ tiêuNĂM 2020NĂM 2021NĂM 2022NĂM 2023NĂM 2024
Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnlần1,861,961,772,03
Hệ số thanh toán nhanhlần1,131,140,951,04
Cơ cấu vốn và Đòn bảy tài chính
Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu (D/E)lần1,330,950,911,07
Hệ số nợ/ Tổng tài sản (D/A)lần0,570,490,480,52
Tỷ lệ nợ vay/Tổng tài sản%24%16%20%28%
Năng lực hoạt động
Vòng quay Khoản phải thulần2,025,673,911,13
Vòng quay Tổng tài sảnlần0,080,170,090,03
Vòng quay Hàng tồn kholần0,280,60,320,1
Khả năng sinh lời
Biên lợi nhuận gộp%-33,52%18,56%27,21%28,88%
ROS%21,16%11,54%6,28%4,15%
ROE%4,04%3,91%1,11%0,30%
ROA%1,74%1,83%0,58%0,15%



Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng phần ánh sức khỏe tài chính của TTC Land, cho biết khả năng của nguồn lực Công ty để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Trong năm 2024, chỉ số khả năng thanh toán của Công ty có những biến động đáng chú ý so với năm trước, cho thấy một số thách thức nhất định trong việc duy trì tính thanh khoản.

Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của Công ty. Hệ số này giảm nhẹ xuống 1,87 lần trong năm 2024 từ 2,03 lần của năm 2023. Mặc dù mức 1,87 lần vẫn trên mức an toàn nhưng việc giảm so với năm trước cho thấy khả năng thanh toán có dấu hiệu suy giảm. Điều này xuất phát từ việc tài sản ngắn hạn giám tử 7.532 Tỷ đồng xuống còn 7.127 Tỷ đồng, trong khi nợ ngắn hạn lại tăng từ 3.712 Tỷ đồng lên 3.801 Tỷ đồng. Trong năm 2024, Công ty có phát sinh thêm các khoản phải trả người bán ngắn hạn (từ 283 Tỷ đồng trong năm 2023 lên 497 Tỷ đồng) và doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (từ 21 Tỷ đồng trong năm 2023 lên 104 Tỷ đồng). Việc doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tăng phần ánh số lượng hợp đồng bán hàng đã ký kết tăng lên, tạo nên tàng cho doanh thu trong tương lai.

Hệ số thanh toán nhanh giám xương 0,97

lần từ 1,07 lần năm 2023, cho thấy tỷ trọng

tài sản có tính thanh khoản cao so với nợ

ngắn hạn đang suy giảm. Điều này cho thấy

phần lớn tài sản ngắn hạn của Công ty vẫn

đang nằm trong hàng tốn kho hoặc các

khoản phải thu. Việc hàng tốn kho vẫn duy

tri ở mức cao, cụ thể mức 3.452 Tỷ đồng năm

2024, chiếm 48% tài sản ngắn hạn, có thể

gây áp lực lên dòng tiến nếu thị trường bất

động sản tiếp tục gặp khó khăn hoặc tốc

độ hấp thụ Product chứng lại. Tương tự, các

khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 ghi nhận

3.223 tỷ, chiếm 45% tài sản ngắn hạn.


Để cải thiện tinh hình thanh khoản, TTC Land cấn tập trung vào các biện pháp như đẩy mạnh thu hối công nợ, tối ưu hóa danh mục hàng tốn kho và kiểm soát chặt chẽ dòng tiến. Ngoài ra, Công ty cẩn có kế hoạch tài chính dài hạn để giảm thiếu sự phụ thuộc vào nguồn vốn từ doanh thu chưa thực hiện và khoản phải trả các bên liên quan, nhằm giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn và duy trì sự ổn định tài chính trong tương lai.



Hệ số thanh toán ngắn hạn ■ Hệ số thanh toán nhanh

TỔNG QUAN TÀI CHÍNH 2020 - 2024 (tiếp theo)

Cơ cấu vốn và đòn bảy tài chính

Trong giai đoạn 2020 - 2024, tỷ lệ đòn bẩy của TTC Land đang được duy trì ở mức ổn định và không có biến động lớn. Cụ thể, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) tăng lên 1,17 lần so với 1,07 lần năm 2023. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) cũng tăng nhẹ lên 0,54 lần so với mức 0,52 lần của năm 2023. Sự gia tăng này phần ánh việc Công ty đang tập trung tối ưu nguồn vốn vay để duy trì hoạt động và phát triển dự án. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính là điều phổ biến đối với doanh nghiệp ngành bất động sản, bởi vì đặc thù của ngành này đòi hỏi vốn đấu tư lớn, chu kỳ thu hối vốn dài và dòng tiến tử hoạt động kinh doanh không liên tục.

Nọ phải trả tăng lên 6.382 Tỷ đồng tại ngày 31/12/2024 so với 5.506 Tỷ đồng cùng kỳ năm trước phần ánh sự gia tăng đáng kể của các khoản nợ dài hạn và ngắn hạn. Với việc nợ dài hạn tăng từ 1.794 Tỷ đồng lên 2.581 Tỷ đồng tại ngày 31/12/2024, Công ty có thể giảm áp lực trả nợ trong ngắn hạn, nhưng gánh nặng tài chính về dài hạn sẽ là một vấn đề Công ty quan tâm nếu doanh thu từ các dự án không đạt kỷ vọng. Mặc dù đòn bảy tài chính gia tăng, vốn chủ sở hữu của Công ty cũng có sự tăng trưởng, đạt 5.465 Tỷ đồng, cao hơn mức 5.125 Tỷ đồng năm 2023. Điều này phần nào giúp TTC Land duy trì mức cần đối vốn khả quan, nhưng vẫn cấn kiểm soát tốt việc sử dụng nợ để tránh rủi ro tài chính dài hạn.


Tuy đòn bấy tài chính có sự gia tăng nhẹ, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Công ty cũng có sự tăng trưởng, lần lượt tăng 11,44% và 6,63% so với cùng kỳ 2023. Để duy trì cơ cấu nợ cân bằng, ngoài việc sử dụng vốn vay hợp lý, TTC Land cản theo dõi sát hiệu suất tiêu thụ dự án, tốc độ thu hối công nợ và kiểm soát chi phí tài chính để đảm bảo chiến lược sử dụng đòn bảy tài chính mang lại lợi ích thay vì trở thành rủi ro.



Năng lực hoạt động

Các hệ số năng lực hoạt động của TTC Land phần ánh hiệu quả trong việc quản lý và khai thác tài sản để tạo ra doanh thu và dòng tiến. Trong năm 2024, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tổng tài sản và vòng quay hàng tổn kho đều có sự biến động, cho thấy những thách thức trong việc nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và tối ưu hóa dòng tiến.

Cụ thể, vòng quay khoản phải thu giảm từ 1,13 lần xuống 0,24 lần, phản ánh tốc độ thu hối công nợ của Công ty có sự chững lại. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc dù thị trường bất động sản có dấu hiệu hối phục, nhưng nhu cầu mua nhà vẫn tăng trưởng chậm, trong khi các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực lớn từ các khoản trái phiếu đáo hạn. Để duy trì tính thanh khoản và hỗ trợ khách hàng, nhiều doanh nghiệp đã triển khai các chính sách bán hàng linh hoạt như giản tiến độ thanh toán, hỗ trợ lãi suất hoặc các chương trình kích thích giao dịch khác. Những biện pháp này dẫn đến sự gia tăng của khoản phải thu từ

khách hàng, khiến chu kỳ thu hối công nợ kéo dài hơn và ảnh hưởng đến động của Công ty. Việc kéo dài thời gian thu hối công nợ có thể giúp TTC Land duy trì quan hệ với khách hàng và kích thích doanh số bán hàng trong ngắn hạn. Vòng quay hàng tổn kho ghi nhận mức tăng từ 0,10 lần lên 0,24 lần. Hàng tồn kho của TTC Land vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn (3.452 Tỷ đồng, chiếm 48,44% tài sản ngắn hạn năm 2024), cho thấy lượng Product chưa bán vần ở mức cao. Điều này xuất phát từ tình trạng chậm tiêu thụ trên thị trường bắt động sản nhưng trong năm nay Công ty đã có ghi nhận sự cải thiện trong vòng quay hàng tổn kho so với năm ngoái.


Nhin chung, Công ty nhận thấy các chỉ số năng lực hoạt động năm 2024 đều cho thấy những thách thức trong việc quản lý tài sản, công nợ và tiêu thụ hàng tổn kho. Để nâng cao hiệu suất hoạt động, Công ty cần phải tăng tốc thu hối công nợ, tối ưu hóa việc sử dụng tài sản và đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ bất động sản.



Vòng quay hàng tồn kho ■ Vòng quay tổng tài sản



TỔNG QUAN TÀI CHÍNH 2020 - 2024 (tiếp theo)

Hiệu quả sinh lời

Hiệu quả sinh lời của TTC Land trong năm 2024 có sự suy giảm đáng kể so với năm trước, phân ánh những khó khăn trong việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Các chỉ số quan trọng như biên lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều ghi nhận mức giảm mạnh, đặt ra thách thức trong việc duy trì khả năng tạo lợi nhuận ổn định.

Biên lợi nhuận gộp giảm mạnh từ 28,84% năm 2023 xuống -6,18% năm 2024, cho thấy doanh thu không đủ bù đắp giá vốn hàng bán. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do giá vốn hàng bán tăng mạnh, chủ yếu xuất phát từ giá vốn chuyển nhượng bất động sản. Trong bối cảnh thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi nhưng tốc độ giao dịch còn chậm, các dự án được Handover với giá vốn cao hơn dự kiến, làm giảm tỷ suất lợi nhuận. Sự gia tăng của giá vốn chuyển nhuận bằng đông sản xuất phát từ chi phí đấu vào tăng cao như giá đất, chi phí pháp lý và chi phí tài chính trong quá trình triển khai dự án. Ngoài ra, giá nguyên vật liệu xây dựng cũng tăng trung bình 10-20% trong năm 2024, đặc biệt là thép, xi măng và gạch đắp lát. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thi công, đặc biệt là các dự án triển khai trong giai đoạn giá vật liệu tăng cao, khiến giá vốn xây dựng vượt dự đoán ban đầu. Khi giá vốn cao nhưng giá bán không tăng tương ứng do nhu cầu thị trường vẫn yếu, biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp đáng kể.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) giảm mạnh xưởng 0,04%, thấp hơn đáng kể so với 0,29% năm 2023. Mặc dù tổng tài sản tiếp tục mở rộng lên 11.847 Tỷ đồng nhưng chỉ phí chuyển nhuỵng bất động sản tăng và tốc độ tiêu thụ Product chậm đã làm giảm khả năng sinh lời của Công ty trên tổng tài sản. Hàng tôn kho lớn (3.452 Tỷ đồng) và thời gian thu hối với khéo dài tiếp tục ảnh hưởng đến động tiến hoạt động, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Tương tự, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm xưởng 0,08%, thấp hơn mức 0,29% của năm trước, chi phí đấu vào tăng cao làm thu hẹp. Mặc dù Công ty đã có nỗ lực trong tái cấu trúc tài chính, nhưng áp lực nợ vay vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn.

Nhin chung, hiệu quả sinh lời của TTC Land trong năm 2024 suy giảm chủ yếu do giá vốn hàng bán tăng mạnh từ giá vốn chuyển nhượng bất động sản, chi phí nguyên vật liệu tăng cao. Để cải thiện tinh hình, Công ty sẽ tập trung vào tối ưu hóa chiến lược chuyển nhượng bất động sản, kiểm soát tốt hơn giá vốn hàng bán, đóng thời nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và giảm chi phí tài chính. Việc triển khai các biện pháp này sẽ giúp cải thiện biên lợi nhuận, nâng cao hiệu suất hoạt động và đảm bảo lợi nhuận bền vững trong tương lai.




BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024

Cơ cấu doanh thu

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023& Tăng/ giảm 2024/2023Tỷ trọng năm 2024Tỷ trọng năm 2023
1Chuyến nhượng bất động sản428351,122,86%53,57%9,43%
2Dịch vụ xây dựng285460,00%3,50%1,35%
3Dịch vụ cho thuê102111-8,11%12,77%29,92%
4Dịch vụ bất động sản121154-21,43%15,14%41,51%
5Bán hàng hóa10449112,24%13,02%13,21%
6Dịch vụ khác18175,88%2,13%4,58%
7Các khoản giảm trừ-10---
Doanh thu thuần799371115,36%100,00%100,00%

Trong năm 2024, TTC Land ghi nhận doanh thu thuần đạt 799 Tỷ đồng, tăng mạnh 115,36% so với mức 371 Tỷ đồng của năm 2023. Mảng chuyển nhượng bất động sản đóng góp lớn nhất vào doanh thu với 428 Tỷ đồng, tăng mạnh 1,122,86% so với mức 35 Tỷ đồng của năm trước. Tỷ trọng của mảng gia tăng đáng kể trong cơ cấu doanh thu, từ 9,43% năm 2023 lên 53,57% năm 2024, cho thấy TTC Land đã tập trung mạnh vào hoạt động chuyển nhượng dự án để thực đẩy dòng tiến. Sự tăng trưởng này từ việc Handover các dự án có giá trị cao, cải thiện tiến độ pháp lý và sự phục hồi từng bước của thị trường bất động sản trong nửa cuối năm 2024. Điều này phần ánh rõ định hướng chiến lược của Công ty trong việc tối ưu hóa nguồn thu từ bắt động sản thay vì tập trung vào các mảng dịch vụ khác.

Ngược lại, doanh thu từ dịch vụ bất động sản và dịch vụ cho thuê có sự suy giảm. Cụ thể, dịch vụ bất động sản giảm 21,43% xuống còn 121 Tỷ đồng, trong khi dịch vụ cho thuê giảm 8,11% xuống 102 Tỷ đồng. Nguyên nhân của sự suy giảm này đến từ sự chứng lại trong nhu cầu thuê và giao dịch bất động sản, cũng như việc TTC Land có thể đã ưu tiên nguồn lực cho hoạt động chuyển nhượng dự án hơn là các dịch vụ liên quan. Trong khi đó, dịch vụ xây dựng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh 460,00%, từ 5 Tỷ đồng năm 2023 lên 28 Tỷ đồng năm 2024, nhưng tỷ trọng trong doanh thu thuần văn ở mức thấp, chỉ chiếm 3,50%. Doanh thu từ dịch vụ khác cũng tăng nhẹ 5,88%, đạt 18 Tỷ đồng, nhưng không tạo ra đột phá đáng kể.

Nhìn chung, TTC Land đã có một năm thành công trong việc gia tăng doanh thu nhờ chiến lược tập trung vào mảng chuyển nhượng bất động sản, giúp tổng doanh thu tăng trưởng hơn gấp đôi so với năm trước. Tuy nhiên, sự sụt giảm trong các mảng dịch vụ cho thấy những thách thức nhất định trong việc duy tri sự cân bằng giữa các nguồn thu. Để đảm bảo tăng trưởng bền vững, TTC Land cẩn tiếp tục đẩy mạnh chuyển nhượng dự án nhưng đồng thời phải cải thiện hiệu suất hoạt động của các mảng dịch vụ, tối ưu hóa quản lý tài sản và đa dạng hóa nguồn thu.

TÌNH HÌNH TÀI SẦN - NGUỒN VỐN

Tình hình tài sản/nguồn vốn

Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của TTC Land đạt 11.847 Tỷ đồng, tăng 11,44% so với mức 10.631 Tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Mặc dù vậy, tài sản ngắn hạn giám nhẹ từ 7.532 Tỷ đồng xuống 7.127 Tỷ đồng, phần ánh nỗ lực tới ưu hóa tài sản lưu động của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hàng tồn kho giám xướng 3.452 Tỷ đồng so với 3.664 Tỷ đồng năm trước, cho thấy Công ty đã giải phóng một phần hàng tồn nhưng vẫn duy trì ở mức cao từ các dự án bất động sản đang triển khai.

Song song đó, nợ phải trả tăng đáng kể từ 5.506 Tỷ đồng lên 6.382 Tỷ đồng, chủ yếu do nợ dài hạn tăng từ 1.794 Tỷ đồng lên 2.581 Tỷ đồng, cho thấy TTC Land đang gia tăng đòn bẩy tài chính để chuẩn bị vốn cho các dự án lâu dài hơn của Công ty. Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 6,63%, từ 5.125 Tỷ đồng trong năm 2023 lên 5.465 Tỷ đồng và vẫn duy trì được đà tăng vốn chủ sở hữu trong 5 năm trở lại đây cho thấy doanh nghiệp duy trì được nguồn vốn ổn định xuyên suốt thời gian hoạt động. Công ty vẫn luôn chú trọng và đặt ra yêu cầu kiểm soát rủi ro tài chính chặt chẽ để đảm bảo tính hình tài sản, nguồn vốn của Công ty sẽ luôn duy trì ổn định, làm tiến đề vững chắc cho sự phát triển bến vững của Công ty trong dài hạn.



BỂNG SỨC SỐNG VỮNG THÀNH CÔNG

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Cơ cấu tài sản

Trong năm 2024, tổng tài sản của TTC Land đạt 11.847 Tỷ đồng, tăng 11,44% so với mức 10.631 Tỷ đồng của năm 2023. Sự gia tăng tổng tài sản này phần ánh việc Công ty tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, đồng thời có sự dịch chuyển đáng kể trong cơ cấu tài sản giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tài sản ngắn hạn giảm 5,36% so với năm 2023, chiếm 60,16% tổng tài sản so với mức 70,84% năm 2023. Tài sản dài hạn tăng mạnh 52,26%, từ 3.100 Tỷ đồng lên 4.720 Tỷ đồng, chiếm 39,84% tổng tài sản, cao hơn đáng kể so với mức 29,16% của năm trước. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc đấu tư vào các dự án bắt động sản dài hạn, mua sắm tài sản có định hoặc tái cấu trúc danh mục đấu tư. Đây là tin hiệu tích cực, cho thấy TTC Land đang tập trung phát triển các dự án có giá trị lớn, đặt nền tăng cho tăng trưởng trong dài hạn. Tuy nhiên, việc tăng mạnh tài sản dài hạn cũng có thể dẫn đến áp lực về dòng tiến, đặc biệt nếu các dự án chưa tạo ra dòng tiến ngay lập tức, làm tăng rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn.

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024Tăng/ giám 2024/2023Tỷ trọng năm 2023Tỷ trọng năm 2024
1Tài sản ngắn hạn7.5317.127-5,36%70,84%60,16%
2Tài sản dài hạn3.1004.72052,26%29,16%39,84%
Tổng tài sản10.63111.84711,44%100,00%100,00%




Cơ cấu nguồn vốn

Tại ngày 31/12/2024, tổng nợ của TTC Land ghi nhận mức 6.382 Tỷ đồng, tăng 15,91% so với cùng ki năm trước. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ nợ dài hạn khi khoản này tăng 43,87%, từ 1.794 Tỷ đồng lên 2.581 Tỷ đồng. TTC Land đang ưu tiên huy động vốn dài hạn nhằm tài trợ cho các dự án bắt động sản quy mô lớn và chờ đợi cơ hội từ sự phục hồi của thị trường. Việc tập trung vào nợ dài hạn không chỉ giúp giám áp lực thanh toán trong ngắn hạn mà còn tạo điều kiện để Công ty triển khai các kế hoạch đấu tư dài hơi, hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao hơn trong tương lai. Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn cũng tăng từ 16,88% lên 21,79% trong năm 2024, thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu nợ theo hướng dài hạn hơn.

Ngược lại, nợ ngắn hạn của TTC Land chỉ tăng nhẹ từ 3.712 Tỷ đồng lên 3.801 Tỷ đồng, tương ứng mức tăng 2,40%. Sự thay đổi này không chỉ giúp TTC Land giảm thiếu rủi ro thanh khoản mà còn thể hiện khả năng điều phối tài chính linh hoạt, đặc biệt trong bối cảnh thị trường bắt động sản thưởng biến động mạnh về dòng tiến. Nhin chung, cơ cấu nợ của TTC Land trong năm 2024 cho thấy sự cân bằng hợp lý giữa ngắn hạn và dài hạn, tạo nên tăng ổn định cho các hoạt động kinh doanh.

Vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn của TTC Land cũng ghi nhận mức tăng lấn lượt là 6,63% và 11,44% trong năm 2024 so với năm 2023. Đây là một sự gia tăng thể hiện dấu hiệu tích cực về tiêm năng mở rộng hoạt động đấu tư, nâng cao vị thế tài chính trên thị trường và thể hiện khả năng duy trì sự phát triển bền vững của Công ty.

Đón vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024Tăng/ giám 2024/2023Tỷ trọng năm 2023Tỷ trọng năm 2024
1Tổng nợ5.5066.38215,91%51,79%53,87%
Nợ ngắn hạn3.7123.8012,40%34,92%32,08%
Nợ dài hạn1.7942.58143,87%16,88%21,79%
2Vốn chủ sở hữu5.1255.4656,63%48,21%46,13%
Tổng nguồn vốn10.63111.84711,44%100,00%100,00%




GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tổ chức/cánhānMối quan hệ liên quan với Công tyThời điểm giao dịch với Công tySố Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ĐHQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty TNHH Kinh doanhịch vụ Địa ốcài Gòn Thương TìnCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 4,8 Tỷ đồngóp vốn HTKD: khoảng 11,2 Tỷ đồng
2Công ty TNHHịch vụ Quản lýất động sản Sài Gòn Thương TìnCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 14,8 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng 79,5 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: 8,5 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,5 Tỷ đồng lý công cụ, dụng cụ: khoảng 0,12 Tỷ đồng
3Công ty CP Đầu tư Phát triển Bất động sản Đông Sài GònCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 0,5 Tỷ đồngển nhượng cố phấn: khoảng 49,5 Tỷ đồngốc đi vay: khoảng 1,4 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 11,5 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 3 Tỷ đồng
4Công ty CP Thương Tìn Tàu CuốcCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 2,6 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng (15,1) Tỷ đồngố tức được chia: khoảng 8,1 Tỷ đồngển nhượng cố phấn: khoảng 18,2 Tỷ đồngốc cho vay: khoảng 145,4 Tỷ đồng hồi gốc cho vay: khoảng 10,1 Tỷ đồngãi cho vay: khoảng 4,8 đồng
5Công ty CP Mai LanCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 0,1 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng 0,2 Tỷ đồngốc cho vay: khoảng 0,78 Tỷ đồng hồi gốc cho vay: khoảng 0,78 Tỷ đồngãi cho vay: khoảng 0,038 Tỷ đồngốc đi vay: khoảng 11,1 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 1,9 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,084 Tỷ đồngố tức được chia: khoảng 4 Tỷ đồng
6Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Hùng Anh NămCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 0,027 Tỷ đồng


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tyThời điểm giao dịch với Công tySố Nghị quyết/ Quyết định của DHDCD/HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
7Công ty CP Thương mại Nguyễn Kim Đà NẵngCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 11,9 Tỷ đồngốc cho vay: khoảng 20,2 Tỷ đồng hồi gốc cho vay: khoảng 25,9 Tỷ đồngải cho vay: khoảng 0,88 Tỷ đồngận chuyển nhượng cố phấn: khoảng 271 Tỷ đồngợi nhuận HTKD: khoảng 18,7 Tỷ đồng
8Công ty TNHH MTV TTC Land Retail ManagementCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Hoàn trả gốc đi vay: khoảng 0,42 Tỷ đồngải đi vay: khoảng 0,012 Tỷ đồng
9Công ty TNHH MTV Đầu tư Bất động sản TTC Land Phú QuốcCông ty conTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Góp vốn: khoảng 0,026 Tỷ đồng hồi vốn góp: khoảng 0,005 Tỷ đồng
10Công ty CP May Tiến PhátCông ty liên kếtTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 0,45 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng 2,27 Tỷ đồngốc cho vay: khoảng 839 Tỷ đồng hồi gốc cho vay: khoảng 292 Tỷ đồngải cho vay: khoảng 44,5 Tỷ đồng
11Công ty CP Toàn Hải VănBên liên quan khácTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Mua hàng hóa: khoảng 229 Tỷ đồng phi phát hành trái phiếu: khoảng 33 Tỷ đồngãi trái phiếu: khoảng 0,39 Tỷ đồngãi cho vay: khoảng 71 Tỷ đồngốc đi vay: khoảng 21,8 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 21,8 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,23 Tỷ đồngóp vốn HTKD: khoảng 1,065 Tỷ đồng hồi góp vốn HTKD: khoảng 353 Tỷ đồngợi nhuận HTKD: khoảng 30,6 Tỷ đồng lý tài sản cố định: khoảng 0,016 Tỷ đồng
12Công ty CP Đầu tư Thành Thành CôngCố đông lánTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Gốc đi vay: khoảng 99,5 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 34,99 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 30,6 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng 3 Tỷ đồng
13Bà HUYỆNH BÍCH NGỌCNgười có liên quan của người nội bộTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Lãi đi vay: khoảng 1,9 Tỷ đồng

GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CỔ ĐÔNG LÓN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tổ chức/cánhMối quan hệ liên quan với Công tyThời điểm giao dịch với Công tySố Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCD/HDQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
14Công ty CP Khu Công nghiệp Thành Thành CôngTổ chức có liên quan của người quản lý Công tyTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Gốc đi vay: khoảng 370 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 10,9 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 242 Tỷ đồngố tức được chia: khoảng 1,9 Tỷ đồng cấp dịch vụ: khoảng 22,5 Tỷ đồngển nhượng bất động sản: khoảng 160 Tỷ đồng lý công cụ, dụng cụ: khoảng 0,014 Tỷ đồng
15Công ty CP Khai thác và Quản lý Khu công nghiệp Động HủynhTổ chức có liên quan của người quản lý Công tyTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Hoàn trả góp vốn HTKD: khoảng 25,2 Tỷ đồngợi nhuận HTKD: khoảng 1,5 Tỷ đồngốc đi vay: khoảng 753 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 12,1 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 480 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng 5,6 Tỷ đồng cấp dịch vụ: khoảng 292 Tỷ đồng lý tài sản cố định: khoảng 0,88 Tỷ đồng lý công cụ, dụng cụ: khoảng 0,017 Tỷ đồngả trước: khoảng 11,2 Tỷ đồng
16Công ty CP Khai thác Xây dựng TM và XNK Thái TônTổ chức có liên quan của người quản lý Công tyTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Mua dịch vụ: khoảng 4,3 Tỷ đồngốc đi vay: khoảng 120 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 120 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,17 Tỷ đồngển nhượng cố phấn: khoảng 83 Tỷ đồng
17Công ty CP Đầu tư hạ tấn CCN Tân HộiTổ chức có liên quan của người quản lý Công tyTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 4,6 Tỷ đồngốc đi vay: khoảng 25,2 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 13,6 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,41 Tỷ đồng
18Công ty CP Du lịch Thành Thành CôngTổ chức có liên quan của người quản lý Công tyTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Mua dịch vụ: khoảng 0,53 Tỷ đồng
19Công ty CP Thương Mại Thành Thành CôngTổ chức có liên quan của người liên quan đến người nội bộTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết 01/2024/NQ-HDQT ngày 11/01/2024Gốc đi vay: khoảng 65 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 65 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,074 Tỷ đồng lý CCDC: khoảng 0,009 Tỷ đồng


STTTên tổ chức/cánhânMối quan hệ liên quan với Công tyThời điểm giao dịch với Công tySố Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
20Công ty CPăng lượng TTCTổ chức có liên quan của người liên quan đến người nội bộTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Gốc đi vay: khoảng 3 Tỷ đồngàn trả gốc đi vay: khoảng 3 Tỷ đồngãi đi vay: khoảng 0,004 Tỷ đồng dịch vụ: khoảng 0,56 Tỷ đồng
21Công ty CPông nghiệp Phụ trợ S&DTổ chức có liên quan của người quản lý Công tyTừ 1/1/2024 – 31/12/2024Nghị quyết01/2024/NQ-HDQTày 11/01/2024Cung cấp dịch vụ: khoảng 5,7 Tỷ đồng



GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đấu kỳSố cổ phiếu sở hữu cưới kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Bà ĐẶNG HUỬNH ỨC MYEm ruột của Ông ĐẶNG HỔNG ANH110.4190,03%00%Bán
2CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP ĐẶNG HUỬNHTổ chức có liên quan của Bà ĐINH THI NGỌC TRANG00%637.6000,15%Mua
3CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẶU TỪ THÀNH THÀNH CÔNGTổ chức sở hữu trên 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết68.806.95317,39%97.718.04122,69%Hoán đổi nợ thành cổ phiếu
4CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH THÀNH CÔNGTổ chức có liên quan của Ông NGUYỄN THÀNH CHƯƠNG00%5.429.3151,26%Hoán đổi nợ thành cổ phiếu

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BĐH


Năm 2024
Hội đồng Quản trị3.938.461.536
Ồng Nguyễn Thành ChươngChủ tịch HĐQT(bố nhiệm ngày 23/4/2024)966.666.668
Bà Huỳnh Bích NgọcChủ tịch HĐQT(miễn nhiệm ngày 23/4/2024)433.333.332
Ồng Đặng Hổng AnhPhó Chủ tịch HĐQT1.048.717.952
Ồng Võ Quốc KhánhThành viên HĐQT956.410.256
Ồng Phạm Trung KiênThành viên HĐQT266.666.664
Ồng Lê Quang VũThành viên HĐQT266.666.664
Ồng Hoàng Mạnh TiếnThành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày 23/4/2024)-
Ban Tổng Giám đốc866.452.000
Ồng Võ Thanh LâmTổng Giám đốc866.452.000
Cộng4.804.913.536



Tổng quan kinh tế vĩ mô 2024 và tác động đến ngành bất động sản

Tổng quan ngành bất động sản 2024

Triển vọng thị trường bất động sản năm 2025

Chiến lược kinh doanh 2025



TỔNG QUAN KINH TỐ VỖ MÔ 2024 VÀ TÁC ĐỘNG ĐỀN NGÀNH BẮT ĐỘNG SẢN

TẶNG TRƯỜNG KINH TẾ VÀ DÒNG VỐN ĐẦU TƯ

Năm 2024, nên kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng 7,09%, vượt mục tiêu 6,0 - 6,5% để ra, nhờ vào sự kết hợp của đấu tư công mạnh mẽ, chính sách tài khóa ổn định và môi trường kinh doanh thuận lợi. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, Chính phủ Việt Nam đã đẩy nhanh giải ngân đấu tư công, tập trung vào các dự án hạ tầng giao thông, khu đô thị mới và năng lượng tái tạo. Các tuyến cao tốc, đường vành đai và sân bay Long Thành tiếp tục được triển khai, không chỉ cải thiện khả năng kết nối liên vùng mà còn tạo động lực phát triển cho thị trường bất động sản. Bên cạnh đó, dòng vốn FDI tiếp tục duy tri xu hướng tích cực, với lượng đấu tư tăng mạnh vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, bán dẫn, điện tử và năng lượng tái tạo. Các tập đoàn đa quốc gia như Foxconn, LG, Samsung đã mở rộng sản xuất tại Việt Nam, kéo theo sự gia tăng nhu cầu về đất khu công nghiệp, bất động sản thương mại và nhà ở cho lao động và chuyên gia nước ngoài. Điều này không chỉ giúp Việt Nam cũng có vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu mà còn thúc đẩy sự phát triển của các khu đô thị về tình và hệ thống dịch vụ thương mại đi kèm.

Chính sách tiến tệ được điều hành linh hoạt, vừa đảm bảo kiểm soát lạm phát, vừa hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Lãi suất vay mua nhà duy trì ở mức thấp, giúp giảm áp lực tài chính và kích thích thanh khoản trên thị trường bất động sản. Trong bối cảnh nhu cầu sở hữu nhà ở vẫn lớn, đặc biệt tại các độ thị trung tâm và khu vực phát triển công nghiệp, việc duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý đã góp phần quan trọng trong việc phục hồi thị trường bất động sản, thúc đẩy hoạt động giao dịch và đấu tư.

Nhờ sự kết hợp của các yếu tố trên, năm 2024 đánh dấu giai đoạn chuyển mình quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng ở định của thị trường bất động sản trong những năm tiếp theo.

CHÍNH SÁCH VÀ HÀNH LANG PHÁP LÝ

Năm 2024 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong khung pháp lý của ngành bất động sản khi Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Đất đại chính thức có hiệu lực từ tháng 8/2024. Những thay đổi này được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các vướng mắc pháp lý kéo dài, giúp doanh nghiệp bất động sản dễ dàng triển khai dự án hơn, đóng thời đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư và người mua nhà. Việc chuẩn hóa quy trình cấp phép, thủ tục phê duyệt dự án và hệ thống pháp lý động bộ giúp cải thiện tính minh bạch và nâng cao niềm tin vào thị trường.

Bên cạnh đó, các quy định mới về giá đất và cơ chế đấu giá đất đã thay thế dẫn phương thức "xin - cho" trước đây, hướng đến mô hình công khai, minh bạch và cạnh tranh hơn. Tuy nhiên, việc áp dụng bằng giá đất tiệm cận với giá thị trường cũng đặt ra thách thức lớn đối với các chủ đấu tự, khi chi phí phát triển dự án gia tăng đáng kể. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược tài chính phù hợp, tận dụng hiệu quả các nguồn vốn và tối ưu hóa danh mục đấu tự để duy trì sức cạnh tranh.

Nhin chung, những thay đổi trong hành lang pháp lý không chỉ giúp cải thiện môi trường kinh doanh bất động sản, mà còn tạo nên tầng cho sự phát triển bền vững và minh bạch hơn của thị trường trong dài hạn.

HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Năm 2024, hạ tầng giao thông và đô thị tiếp tục được đẩy mạnh, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quỹ đất và kết nối các trung tâm kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bên vững của thị trường bất động sản. Chính phủ đã tăng tốc giải ngân đấu tư công, tập trung vào các dự án giao thông trọng điểm như cao tốc Bắc - Nam, đường vành đai 3, vành đai 4 TP.HCM và sân bay Long Thành.

Việc triển khai các dự án này không chỉ giúp cải thiện khả năng kết nối liên vùng, mà còn tạo tiến để cho sự phát triển của các khu đô thị về tinh và khu công nghiệp. Đặc biệt, khu vực ven đô tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An đang chúng kiến sự quan tâm lớn từ các nhà đầu tư nhờ sự mở rộng của mạng lưới giao thông và quy hoạch đô thị mới.

Bên cạnh hạ tầng giao thông, các dự án đô thị thông minh, mở rộng hệ thống metro và nâng cấp hạ tầng tiện ích tại các thành phố lớn như TP.HCM và Hà Nội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sống, thu hút dân cư và doanh nghiệp dịch chuyển đến những khu vực mới.

TỔNG QUAN NGÀNH BẮT ĐỘNG SẦN 2024

TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ NHỮNG ĐIỂM NỐI BẠT

Năm 2024 đánh dấu giai đoạn phục hồi quan trọng của thị trường bất động sản sau chu kỳ suy giảm kéo dài từ 2022 - 2023. Nhờ các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, bao gồm giảm lãi suất, tháo gỡ pháp lý và thúc đẩy đấu từ công, doanh nghiệp bất động sản đã dẫn khác phục khó khăn, trong khi nhà đấu tự và người mua nhà lấy lại niềm tin vào thị trường. Hoạt động giao dịch bắt đầu khởi sắc, đặc biệt tại các dự án có pháp lý mình bạch và hỗ trợ tài chính tốt.

Mặc dù vậy, nguồn cung bất động sản vẫn chưa thực sự bùng nổ. Số lượng dự án mới được cấp phép có xu hướng tăng những chỉ tập trung vào các chủ đấu tự có tiêm lực tài chính mạnh, đảm bảo tính pháp lý vững chắc và có chiến lược triển khai dài hạn. Trong khi đó, các doanh nghiệp có tính hình tài chính yếu kém hoặc sở hữu dự án chưa đủ điều kiện pháp lý vần gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn và triển khai bán hàng.

Một trong những đặc điểm đáng chú ý của năm 2024 là giá bất động sản vẫn duy trì ở mức cao, bất chấp sự điều chỉnh nhẹ trong năm 2023. Đặc biệt, tại TP.HCM và Hà Nội, giá nhà ở tiếp tục neo cao do nguồn cung hạn chế và chi phí phát triển dự án tăng, bao gồm giá đất, chi phí nguyên vật liệu và lãi suất huy động vốn. Điều này khiến nhiều người mua nhà, đặc biệt là nhóm khách hàng có nhu cầu thực, vẫn gặp khó khăn trong việc sở hữu bất động sản.

Nhìn chung, năm 2024 là bước đệm quan trọng để thị trường bất động sản Việt Nam bước vào chu kỳ tăng trưởng mới. Mặc dù còn tồn tại nhiều thách thức, sự cải thiện trong thanh khoản, nguồn cung có chọn lọc và chính sách hỗ trợ từ Chính phủ đã tạo ra nên tăng vững chắc để thị trường tiếp tục phát triển trong những năm tối.

BỂNG SỨC SỐNG VỮNG THÀNH CÔNG

BẮT ĐỘNG SẦN DẪN CỨ

Năm 2024, bắt động sản dân cư có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt tại các dự án có pháp lý mình bạch và được hỗ trợ tài chính từ ngân hàng. Với việc lãi suất vay mua nhà duy tri ở mức hợp lý và thanh khoản dẫn cải thiện, nhiều người mua nhà đã quay lại thị trường, giúp các dự án căn hộ Mid-range và High-end ghi nhận Absorption Percentage tốt.

Tuy nhiên, sự phục hồi này diễn ra không đồng đều, khi những dự án chưa hoàn thiện pháp lý hoặc không có chính sách tài chính linh hoạt văn gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng. Ngoài ra, nguồn cung nhà ở giá rẻ và nhà ở xã hội vẫn hạn chế do vương mắc pháp lý và chi phí phát triển cao.

BẮT ĐỘNG SẦN VĂN PHÒNG

Nhu cấu thuê văn phòng tiếp tục gia tăng, chủ yếu nhờ vào sự mở rộng của các doanh nghiệp nội địa và dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam. Segment văn phòng hạng A tại TP.HCM và Hà Nội vẫn duy tri tỷ lệ lắp đẩy cao, trong khi các tòa nhà văn phòng mới mở bán cũng ghi nhận mức hấp thụ tốt. Tuy nhiên, xu hướng hybrid working (làm việc kết hợp từ xa và tại văn phòng) tiếp tục ảnh hưởng đến nhu cầu thuê diện tích lớn. Nhiều doanh nghiệp đang tối ưu hóa chi phí bằng cách thu hẹp không gian hoặc chuyển sang các mô hình văn phòng linh hoạt như coworking space.

BẮT ĐỘNG SẦN CÔNG NGHIỆP

Bất động sản công nghiệp tiếp tục là Segment dẫn đầu, hướng lợi từ xu hướng dịch chuyển sản xuất sang Việt Nam và các chính sách thu hút đấu từ của Chính phủ. Các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Bình Dương, Đông Nai và Hải Phòng ghi nhận tỷ lệ lắp đẩy cao, với mức giá thuê tăng nhẹ so với năm trước.

Sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp điện tử, sản xuất linh kiện và năng lượng tái tạo đang tạo ra như cầu lớn về đất khu công nghiệp. Chính phủ cũng đang đẩy nhanh tiến độ phát triển khu công nghiệp xanh, khu công nghiệp tích hợp đô thị và dịch vụ để đáp ứng tiêu chuẩn ESG và xu hướng phát triển bền vững.

Nhìn chung, trong năm 2024, bắt động sản dân cư ghi nhận sự phục hồi rõ rệt, đặc biệt tại các dự án có pháp lý mình bạch và hỗ trợ tài chính tốt. Bắt động sản văn phòng duy tri sự ổn định, với nhu cầu thuê tăng nhẹ do sự mở rộng của doanh nghiệp nội địa và dòng vốn FD. Trong khi đó, bất động sản công nghiệp tiếp tục tăng trưởng mạnh, nhờ xu hướng dịch chuyển sản xuất và sự phát triển của các khu công nghiệp trọng điểm. Đây vẫn là Segment có sự phát triển bền vững và động lực tăng trưởng vững chắc nhất trong năm.

SEGMENT NỒI BẠT

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐỀN THỊ TRƯỜNG

Đầu tư công và hạ tầng phát triển mạnh

Trong năm 2024, đấu tư công tiếp tục được coi là động lực chính để kích thích nền kinh tế và thị trường bất động sản. Chính phủ đã tăng tốc triển khai các dự án hạ tầng chiến lược, nhằm thúc đẩy phát triển đô thị và khu công nghiệp, đồng thời cải thiện khả năng kết nối giữa các tỉnh, thành phố.

Các dự án trọng điểm như cao tốc Bắc - Nam, vành đai 3, vành đai 4 TP.HCM và sân bay Long Thành đang được triển khai mạnh mẽ, tạo động lực cho sự phát triển bất động sản vùng ven, đồng thời nâng cao giá trị của các khu vực có kết nối hạ tầng tốt.

Ngoài ra, sự phát triển của các khu công nghiệp gắn liền với đấu tư hạ tầng cũng thu hút dòng vốn FDI mạnh mẽ. Việc cải thiện mạng lưới giao thông đô thị, mở rộng metro và phát triển các trung tâm logistics hiện đại sẽ tạo ra cơ hội lớn cho thị trường bất động sản thương mại, công nghiệp và nhà ở trong những năm tối.

Chính sách tài khóa và tiền tệ

Trong năm 2024, chính sách tiến tệ linh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thị trường bất động sản. Lãi suất vay mua nhà được duy trì ở mức hợp lý, giúp cải thiện thanh khoản và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người mua nhà tiếp cận tin dụng. Động thái này không chỉ giúp giảm áp lực tài chính cho người dân mà còn kích thích sự phục hồi của Segment bắt động sản dân cư.

Bên cạnh đó, sự ra đời của ba bộ luật quan trọng gồm Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Đất đai, có hiệu lực từ tháng 8/2024, đã góp phần tháo gỡ nhiều vướng mắc pháp lý. Những cải cách này giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian triển khai dự án, minh bạch hóa thị trường và bảo vệ quyền lợi của nhà đấu tự lẫn người mua nhà. Nhờ đó, các chủ đấu tự có thể tiếp cận vốn dễ dàng hơn, trong khi người dân có nhiều lựa chọn hơn với các dự án có pháp lý hoàn chỉnh.

TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2025

THỊ TRƯỜNG BƯỚC VÀO CHU KỸ TẶNG TRƯỜNG MỚI

Năm 2025, thị trường bất động sản được dự báo sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng mới sau giai đoạn điều chỉnh kéo dài từ 2023 - 2024. Các yếu tố hỗ trợ như chính sách tiến tệ linh hoạt, đẩy mạnh đấu tư công và cải cách pháp lý sẽ tiếp tục tạo động lực tích cực, giúp thị trường duy tri đà phục hồi. Thanh khoản được cải thiện, trong khi niềm tin của nhà đấu tư cũng đản quay trở lại nhờ sự ổn định của nên kinh tế và các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.

Mặc dù nguồn cung mới có dấu hiệu phục hồi, nhưng giá bất động sản tại các đô thị lớn vẫn duy trì ở mức cao, do quỹ đất hạn chế và chi phí phát triển ngày càng tăng. Segment Mid-range và High-end tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường, trong khi nhà ở vừa túi tiến và nhà ở xã hội vẫn khan hiểm do vương mắc về pháp lý, quỹ đất và cơ chế triển khai. Điều này đặt ra bài toán cho các chủ đấu tự trong việc đa dạng hóa Product, tối ưu chi phí và đưa ra các chính sách tài chính linh hoạt để kích thích như cầu thị trường.

SEGMENT BẮT ĐỘNG SẦN DẪN CỨ Căn hộ chung cư

Năm 2025, nguồn cung căn hộ có sự phục hồi nhẹ, nhưng chủ yếu tập trung vào Segment Mid-range và High-end. Các dự án có pháp lý rõ ràng, Location tốt và chính sách tài chính linh hoạt tiếp tục thu hút sự quan tâm của người mua. Tuy nhiên, giá bán vẫn duy trì ở mức cao, đặc biệt tại TP.HCM và Hà Nội, khiến nhiều người mua nhà gặp khó khăn trong việc tiếp cận.

Trong khi đó, tại các khu vực vùng ven đô như Bình Dương, Đông Nai, Long An, căn hộ Mid-range trở thành lựa chọn hấp dẫn do giá hợp lý hơn và kết nối hạ tầng ngày càng hoàn thiện. Xu hướng mua căn hộ để ở thực và khai thác cho thuê vẫn tiếp tục phát triển, đặc biệt trong bối cảnh lãi suất duy trì ở mức ổn định.

Nhà phổ, biết thụ

Segment nhà phố và biệt thự tiếp tục ghi nhận tăng trưởng mạnh, nhờ vào chính sách hỗ trợ tài chính và nhu cầu sở hữu bất động sản lâu dài của người dân. Các dự án có quy hoạch bài bản, nằm ở khu vực ven đô hoặc thành phố về tính nhận được sự quan tâm lớn, đặc biệt là tại Đồng Nai, Bình Dương và Long An, nơi có sự phát triển mạnh về hạ tấn.

Ngoài ra, các khu đô thị khép kín, biệt thị nghỉ dưỡng trong đô thị cũng trở thành xu hướng khi người mua ngày càng chủ trọng đến không gian sống xanh, an ninh và tiện ích High-end



Nhà ở xã hội

Dù Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển nhà ở xã hội, nhưng thực tế nguồn cung văn chưa đáp ứng đủ như cầu. Nguyên nhân chính đến từ các vương mắc về thủ tục pháp lý, quỹ đất hạn chế và chi phí phát triển cao, khiến nhiều doanh nghiệp chưa mặn mà tham gia vào Segment này.

Các dự án nhà ở xã hội chủ yếu được triển khai tại các khu vực vùng ven hoặc thành phố vệ tinh, nơi quỹ đất còn dối dào. Tuy nhiên, việc chậm trễ trong giải ngân gói tin dụng hỗ trợ và các quy định chặt chẽ về đối tượng mua nhà khiến quá trình phát triển Segment này vẫn gặp nhiều thách thức.

Nhìn chung, Segment bắt động sản dân cư năm 2025 sẽ có sự phân hóa rõ rệt, trong đó căn hộ Mid-range và High-end tiếp tục dẫn đất thị trường, nhà phó và biệt thụ có đà tăng trưởng ổn định, còn nhà ở xã hội vẫn cần thêm thời gian để cải thiện nguồn cung.

TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2025 (tiếp theo)

SEGMENT BẮT ĐỘNG SẦN VĂN PHÒNG

Bất động sản văn phòng

Thị trường văn phòng hạng A tại TP.HCM và Hà Nội tiếp tục duy trì tỷ lệ lấp đầy cao, bất chấp những biến động kinh tế. Nguồn cung khan hiểm, trong khi nhu cầu thuê từ các doanh nghiệp tài chính, công nghệ và FDI vẫn ở mức ổn định, khiến giá thuê có xu hướng tăng nhẹ.

Mô hình hybrid working (làm việc kết hợp tại văn phòng và từ xa) tiếp tục ảnh hưởng đến thi trưởng, khiến một số doanh nghiệp tối ưu diện tích thuê. Điều này dẫn đến sự phát triển của các không gian làm việc linh hoạt như coworking space và văn phòng chia sẻ, đáp ứng nhu cầu linh hoạt của doanh nghiệp.

Bất động sản công nghiệp

Bất động sản công nghiệp tiếp tục tăng trưởng mạnh, hướng lợi từ lần sóng dịch chuyển sản xuất khỏi Trung Quốc và các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia. Nhu cầu thuê đất khu công nghiệp tại các tỉnh như Bắc Ninh, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai tiếp tục tăng, với tỷ lệ lắp đẩy tại các khu công nghiệp lớn luôn ở mức cao.

Chính phủ tiếp tục đấu tư vào cơ sở hạ tầng kết nối khu công nghiệp, đồng thời uu tiên phát triển khu công nghiệp xanh, khu công nghiệp tích hợp dịch vụ và đô thị để thu hút các tập đoàn đa quốc gia. Điều này giúp Segment bắt động sản công nghiệp duy trì đã tăng trưởng bền vững trong những năm tối.

Bất động sản nghị dưỡng

Trái ngược với sự khởi sắc của bất động sản công nghiệp, bất động sản nghỉ dưỡng vẫn chưa có sự bút phá. Mặc dù nguồn cung tăng với nhiều dự án nghỉ dưỡng, condotel được ra mắt, nhưng Absorption Percentage thấp, do thị trường chưa thực sự phục hồi sau giai đoạn suy giảm kéo dài.

Các nhà đầu tư vẫn tỏ ra thận trọng, trong khi người mua có xu hướng chọn những dự án có pháp lý rõ ràng, chủ đấu tư uy tín và tiêm năng khai thác tốt. Để Segment này phục hồi mạnh mẽ hơn, cần có sự kích cấu du lịch quốc tế, cải thiện chất lượng Product và phát triển mô hình nghị dưỡng kết hợp đầu tư bên vững.

Nhin chung, năm 2025 sẽ tiếp tục chứng kiến sự phân hóa rõ rệt giữa các Segment: văn phòng và công nghiệp tiếp tục tăng trưởng, trong khi bất động sản nghỉ dưỡng vẫn cần thêm thời gian để phục hồi.



CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 2025

KẾ HOẶCH LẤP ĐẦY SÀN THƯƠNG MẠI 2025

STTDự ánTổng dự ánUTH đến 2024Kế hoạch 2025
Cho thuê mới trong năm 2025Cho thuê lũy kế đến cuối nămTỷ lệ lắp đầy
Tổng cộng96,01664,25429,91694,1798%
1Belleza6,2685,4766756,15198%
2Phú Lợi897897-897100%
3STM Jamona City4,8583,9436504,59395%
4STM Charmington La Pointe5,835,8672006,067104%
5TTC Plaza Bình Thạnh19,16819,168-19,168100%
6Mai Lan7,8-7,8197,819100%
7STM Jamona Heights4,6384,7884065,196112%
8STM Carillon 79,8759,875-9,875100%
9STM Carillon 5448448-448100%
10Thoại Ngọc Hầu1,9481,948-1,948100%
11TTC Plaza Đức Trọng5,6874,026-4,02671%
12TTC Plaza Đà Nẵng28,599-27,98327,98398%
Dự án khai thác thêm7,1187,118-7,118100%
13Tân Sơn Nhất7,1187,1187,118100%

Kiến tạo các giá trị phát triển bền vững

Khung quản trị phát triển bên vững

Các vấn đề liên quan đến môi trường và trách nhiệm cộng đồng xã hội



Với mong muốn đem lại những giá trị bền

vững cho xã hội, cho cộng đồng,

TTC Land nỗ lực tạo nên một diện mạo

mới cho chính nơi mình kiến tạo an cư.

Kiến tạo CÁC GIÁ TRỊ BÊN VỮNG

TTC Land lựa chọn con đường phát triển bền vững đặc thù của một Doanh nghiệp Bất động sản thông qua các hoạt động sau:

Lựa chọn phần phối các dự án bắt động sản với tính bền vững: Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên như nước và đất đai.

Lựa chọn phần phối các dự án bắt động sản với tính bền vững: Đảm bảo an toàn môi trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo tiêu chí "Xanh - Sạch - Đẹp - Thông Minh".

  • Thúc đẩy các hoạt động đóng góp tích cực cho cộng đồng: Tổ chức các hoạt động đóng góp xã hội, đóng góp cho các chương trình bảo vệ môi trường và công đồng, giúp tạo ra sự kết nối tốt hơn với công đồng.

Xây dựng một môi trường làm việc tích cực: Cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe cho nhân viên, đảm bảo các quyền lợi lao động, tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên để tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự sáng tạo.

Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường: Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường như tăng cường chính sách về xử lý rác thải và nước thải, giảm thiểu khi thải ô nhiễm, tăng cường sử dụng năng lượng xanh.

  • Thường xuyên rà soát lại các quy trình hoạt động liên quan đến mục tiêu phát triển bên vững thông qua việc chủ động trao đổi với các bên liên quan. Quá trình đối thoại tích cực giữa TTC Land với các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện các giải pháp hiệu quả và phù hợp với chiến lược và định hướng phát triển bên vững.

KHUNG QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

17 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (SDGS) CỦA LIÊN HỢP QUỐC

TTC Land nhận diện và tích hợp các mục tiêu trọng yếu tại 17 mục tiêu PTBV (SDGs) của Liên Hiệp Quốc.

Trong bối cảnh sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, con người đối mặt với nhiều thách thức lớn như biến đổi khi hậu, khan hiếm nước, bất bình đẳng và đói nghèo. Để giải quyết những vấn đề này, cản sự hợp tác toàn cầu và khuyến khích Phát triển bền vững kết hợp giữa Kinh tế, Xã hội, và Môi trường. Phát triển bền vững là quá trình tận dụng và quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, liên tục bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường sống một cách tích cực, duy trì sự cân bằng giữa con người, xã hội và tự nhiên. Mục tiêu của phát triển bền vững là đáp ứng như chẩn thiện mở không làm hại đến khả năng của các thể hệ tương lai để tận hưởng tài nguyên và môi trường. TTC Land đã cam kết thực hiện chặt chẽ các Tiêu chuẩn Quốc tế về Quản trị, Môi trường và Xã hội (ESG) suốt nhiều năm qua.



Không nghèo đói: Loại bỏ nghèo đói ở

mọi dạng và mọi nơi.




Không đói: Đảm bảo an ninh thực phẩm, cải thiện dinh dưỡng và nâng cao năng suất nông nghiệp.




Nước sạch và vệ sinh: Đảm bảo tiếp cận nước sạch và vệ sinh cho mọi người và quản lý tài nguyên nước bền vững.

Sức khỏe tốt: Bảo đảm sức khỏe tốt và

thúc đẩy phục vụ y tế cho mọi người.



Năng lượng sạch và giá trị năng

lượng: Đảm bảo tiếp cận năng

lượng sạch, giá trị năng lượng và

nâng cao hiệu suất năng lượng.



Giáo dục chất lượng: Đảm bảo mọi người có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng và có thể học suốt đời.

Công việc và kinh tế tăng trưởng:

Phát triển bền vững, chín muối và

tạo ra cơ hội việc làm dành cho

mọi người.




Bình đẳng giới: Xác thực bình

đảng giới và làm mở các khoảng

cách giới tính.

Công nghiệp, sáng tạo và hạ tầng: Xây dựng cơ sở hạ tầng chịu đựng, thúc đẩy công nghiệp có trách nhiệm và thúc đẩy sáng tạo.




Giảm bất bình đẳng: Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia.




Thành phố và cộng đồng bền vững:

Xây dựng thành phố và cộng đồng

có thể chịu đựng, an toàn, về đẹp

và bền vững.



Tiêu thụ và sản xuất bền vững:

Thúc đẩy mô hình tiêu thụ và sản

xuất bền vững




Hành động về biến đổi khí hậu:

Thực hiện biện pháp ngăn chặn

biến đổi khí hậu và tăng cường

khả năng chịu đựng.

Đời sống dưới nước: Bảo vệ đời

sống dưới nước, duy trì sự giàu

có sinh học và quản lý tài nguyên

biển.

Đất sổng bền vững

Bảo vệ, khôi phục và khuyến khích sử dụng đất bên vững, quản lý rừng, đối phó với sa mạc hóa và ngăn chặn mất mát đa dạng sinh học.



Hòa bình, công bằng và cơ sở hạ

tầng hiệu quả

Xây dựng xã hội hòa bình, công bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng hiệu quả.



Đối tác mục tiêu Tăng cường các phương tiện thực hiện mục tiêu

Phát triển Bền vững thông qua đối

tác hợp tác toàn cầu.



KHUNG QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (tiếp theo)

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Với mục tiêu hướng tới sự hạnh phúc và thịnh vượng cho cộng đồng, TTC Land đã xây dựng chiến lược phát triển bền vững về "Doanh nghiệp" và "Product" dựa trên các nguyên tắc mình bạch và trách nhiệm, quản lý rủi ro và chiến lược định hình.

• "Doanh nghiệp bến vũng" của TTC Land đặt ra mục tiêu xây dựng một mô hình kinh doanh có khả năng tồn tại và phát triển lâu dài mà không gây tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Điều này bao gồm việc tăng cường trách nhiệm xã hội, quản lý chất lượng Product, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và giảm thiểu lãng phí, cũng như thúc đẩy các hoạt động đóng góp tích cực đến cộng đồng

• "Product bến vũng" cam kết đảm bảo rằng các Product Bất động sản của Công ty không chỉ đáp ứng như cấu của khách hàng mà còn tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững về môi trường và xã hội. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng nguyên liệu tái chế, thiết kế Product có tính thần thiện với môi trường, áp dụng công nghệ xanh, và đảm bảo quyền lợi của người lao động và các bên liên quan khác được bảo vệ.




GĂN KẾT VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

TTC Land đã đặt ra mục tiêu phát triển bến vững với hai tiêu chí chính: "Doanh nghiệp bến vững" và "Product bến vững". Đây không chỉ là một chiến lược lâu dài, mà còn là một hành trình đòi hỏi sự tập trung mọi nguồn lực và sự hỗ trợ tích cực từ các đối tác trong chuỗi cung ứng bất động sản.

Trên con đường "hướng đến khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm", dưới sự định hướng của Hội đồng Quản trị (HĐQT), Tổng Giám đốc (TGD) là người chịu trách nhiệm chủ động triển khai và đảm bảo hiệu quả của các chính sách phát triển bến vững tại TTC Land. Cam kết này nhằm mục đích tạo ra giá trị tốt nhất cho tất cả các bên liên quan, đồng thời cùng cố nền tảng vững chắc để đưa doanh nghiệp tiến đến ước mơ về thịnh vượng kinh tế, môi trường bền vững và công bằng xã hội.

• Cung cấp Product Bất động sản đảm bảo chất lượng về kỹ thuật, thẩm mỹ và độ an toàn cao.


Minh bạch trong quản trị công ty, từng bước hoàn thiện

hiệu quả hoạt động quản trị theo hướng tiếp cận những

thông lệ tốt trong nước và quốc tế.

Tuân thủ các yêu cầu Luật định, các tiêu chuẩn Quốc tế yêu cầu của các bên liên quan đến các công tác quản lý chất lượng, môi trường và sức khỏe nghề nghiệp.

Đầu tư các nguồn lực hợp lý để quản lý chất lượng, môi trường, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm ngăn ngừa sự cố, tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây thiệt hại đến con người, tài sản, tác động đến môi trường. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và thúc đẩy phát triển.

Người lao động được đào tạo để làm chủ công nghệ, trình độ tác nghiệp theo chuẩn mực khu vực và quốc tế.

Luôn luôn thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội, góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng..

Ngoài ra, việc xây dựng phát triển mối quan hệ với các bên liên quan có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với thành công của TTC Land, do đó trên cơ sở công khai, minh bạch và trung thực, Công ty đã thiết lập quy trình xác định các Bên liên quan nhằm xây dựng cơ chế để các bên liên quan đều có thể tham gia ý kiến, đóng góp vào hoạt động hiệu quả của TTC Land.



STTBên liên quanĐặc điểm
1Cổ đông - Nhà đấu tư
Phương pháp tham vấnGặp gỡ trực tiếp ĐHDCĐ Bản tin IR Website www.TTC Land.vn/vi/ Phương tiện truyền thông đại chúng; Các kênh liên lạc khác (Email, Điện thoại...)
Các chủ đề được quan tâmHoạt động kinh doanh tăng trưởng hiệu quả, bền vững Đảm bảo quyền lợi cổ đông Thông tin mình bạch. Hoạt động Công bổ thông tin tuân thủ theo tiểu chuẩn quốc tế, đảm bảo thông tin thường xuyên, liên tục, mình bạch và đáng tin cậy Năng lực quản trị và điều hành của Ban lãnh đạo cấp cao
Nỗ lực của TTC LandVề lĩnh vực sản xuất kinh doanh• Linh hoạt đưa ra những điều chỉnh trong định hướng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn• Nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lý tài chính• Chủ động và linh hoạt xây dựng chuỗi giá trị nhằm kiểm soát chi phí Đa dạng hóa Product dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu kể chất hàng. Về quản trị cổ đông• Tuân thủ các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, đảm bảo thông tin trung thực, mình bạch, phân ánh đúng hoạt động và các chiến lược phát triển của Công ty• Đa dạng hóa kênh trao đổi thông tin, chủ động xử lý, điều chỉnh các thông tin sai lệch về Công ty trên thị trường, chủ trọng xây dựng hình ảnh một Công ty vững mạnh tiêu biểu của ngành bất động sản• Triển khai và hoàn thiện các hoạt động Quan hệ Nhà đấu tự theo các tiêu chuẩn quốc tế như Báo cáo thường niên, Báo cáo Phát triển bền vững, Thông cáo báo chí, Bản tin Nhà đấu tư, Diễn giải Báo cáo tài chính,...• Gặp gỡ, tham vấn trực tiếp, gián tiếp thông qua hợp ĐHDCĐ, lấy ý kiến Cổ đông bằng văn bản• Rà soát và cải tiến hoạt động Quân trị Công ty theo các thông lệ tốt trên thị trường• Tăng cường vai trò Kiểm soát nội bộ, Quân lý rủi ro tuân thủ, phát huy sức mạnh hợp lực và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành..
Kết quả đạt được• Kiên định với mục tiêu chiến lược nhưng không tách rời với bối cảnh thực tế• Duy trì hoạt động có lợi nhuận trong bối cảnh ngành bất động sản đối mặt với khó khăn và cạnh tranh gay gắt• Cung cấp giải pháp chí phí cho khách hàng• Phần hồi hồi lòng từ khách hàng với những Product mà TTC Land phân phối.


STTBên liên quanĐặc điểm
2Người lao động
Phương pháp tham vấn• Hội nghị người lao động• Hợp định kỳ hàng quý• Hợp đánh giá mức độ hoàn thành công việc• Kênh truyền thông nội bộ• Đào tạo• Email phòng nhân sự: pns@ttcland.vn
Các chủ đề được quan tâm• Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp• Gia tăng quyền lợi, phúc lợi cho người lao động• Chế độ đãi ngộ và cơ hội thăng tiến.
Nỗ lực của TTC Land• Tuyển dụng và thu hút nhân tài• Hỗ trợ các CBNV mới của Công ty thông qua các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu• Bởi đường nhân tài, tăng cường sự gắn kết của người lao động• Ban hành chính sách phúc lợi phù hợp, đồng thời luôn nghiên cứu, cấp nhất và phát triển các chính sách phúc lợi nhằm nâng cao đời sống về vật chất, tinh thần cho CBNV• Đầu tư cho hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực• Tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao động
Kết quả đạt đượcVề nguồn nhân lực• Tạo ra việc làm ổn định cho người lao động

BỂNG SỨC SỐNG VỮNG THÀNH CÔNG

STTBên liên quanĐặc điểm
3 Đối tác
Phương pháp tham vấn• Gặp gỗ trao đổi trực tiếp• Quá trình lựa chọn dự án• Hợp đồng phân phối dự án.
Các chủ đề được quan tâm• Uy tín doanh nghiệp• Chất lượng Product, dịch vụ• Tiến độ thực hiện• An toàn lao động.
Nỗ lực của TTC Land• Linh hoạt đưa ra những điều chỉnh trong định hướng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn;• Nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lý tài chính;• Chủ động và linh hoạt xây dựng chuỗi giá trị nhằm kiểm soát chi phí phân phối.• Đối tác quan tâm và thỏa mãn với những lợi ích khi hợp tác với TTC Land.
Kết quả đạt được• Giữ vững cam kết hợp tác phân phối các Dự án chất lượng, an toàn.• Duy trì các mối quan hệ tốt đẹp với Đối tác.
4 Khách hàng
Phương pháp tham vấn• Khảo sát mức độ hài lòng;• Danh mục Product đa dạng• Dịch vụ chăm sóc khách hàng, hậu mãi tốt• Sản giao dịch BDS.
Các chủ đề được quan tâm• Chất lượng dự án mang lại cho người sử dụng;• An toàn và hiệu quả trong thực tế sử dụng.
Nỗ lực của TTC Land• Luôn lắng nghe, ghi nhận ý kiến của Khách hàng, tư vấn giải pháp và đưa ra chính sách hỗ trợ, đáp ứng mong đợi của Khách hàng, mang lại giá trị sống văn minh tiền tiến tại dự án khách hàng lựa chọn.• Tiếp nhận phản hồi và giải quyết các thắc mắc của Khách hàng một cách hợp lý, kịp thời: email, điện thoại• Kiểm soát chất lượng Product, dịch vụ theo quy trình kiểm soát chất lượng. Nghiên cứu và cải thiện chất lượng Product, dịch vụ đáp ứng mong đợi của Khách hàng.
Kết quả đạt đượcCác chỉnh sách đáp ứng mong đợi, giải quyết những vấn đề Khách hàng yêu cầu và cần hỗ trợ.

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỘNG ĐỔNG

Các vấn đề liên quan đến môi trường

Nhận thức rõ thách thức từ biến đối khí hậu và cam kết quốc gia tại COP26 về phát thải ròng bảng 0 vào năm 2050, TTC Land đã triển khai chiến lược giảm phát thải khí nhà kinh tại các dự án trọng điểm như Cù Lao Tân Vạn (Biên Hòa, Đông Nai), TTC Plaza Đà Nẵng, Khu phức hợp Vịnh Đấm Phú Quốc, và dòng Product Charming (bao gồm Iris, Dragonic, Tân Sơn Nhất) tại TP.HCM, hướng tới cắt giảm một tỷ lệ đáng kể so với mức trung bình ngành cho mỗi dự án quy mô lớn.

Về các biện pháp quản lý môi trường, TTC Land đã áp dụng công nghệ xây dựng thông minh, chẳng hạn như hệ thống điều khiển tự động để tối ưu hóa năng lượng trong thi công, và lắp đặt hệ thống pin mặt trời áp mái tại TTC Plaza Đà Nẵng với công suất khoảng 500 kWp, sản xuất gần 700.000 kWh điện mỗi năm, đáp ứng 15-20% nhu cầu năng lượng của dự án, góp phần giảm đáng kể lượng khi thải CO2. Công ty cũng tối ưu hóa vận chuyển vật liệu, giảm quãng đường đi chuyển tại các công trường như TTC Plaza Bình Thạnh bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp địa phương, vừa tiết kiệm chi phí vừa hạn chế phát thải từ xe tải. Ngoài ra, TTC Land thực hiện đo đặc định kỳ các thông số như bụi PM2.5, SO_2 , NO_2 và tiếng ổn tại các dự án lớn, đảm bảo tuân thủ QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT về chất lượng không khí và tiếng ổn. Những nỗ lực này không chỉ thể hiện sự tuân thủ pháp luật mà còn khẳng định tầm nhìn dài hạn của TTC Land trong việc đóng góp vào chiến lượng phát triển xanh của Việt Nam, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng tại các đô thị lớn như TP.HCM - nơi dân số dự kiến đạt 12,54 triệu người vào năm 2025 theo tốc độ tăng trưởng 3,6%/ năm.

Về quản lý nước thải và chất thải, TTC Land áp dụng hệ thống thoát nước riêng biệt để tránh ngập lụt khu vực lân cận, kiểm tra định kỳ hệ thống cấp thoát nước để tiết kiệm 12-15% lượng nước tại các dự án lớn, với hệ thống xử lý nước thải sơ bộ bằng bề tụ hoại 3 ngăn trước khi đấu nối vào hệ thống đô thị. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tái chế khoảng 60% chất thải xây dựng như bề thông và thép, trong khi chất thải nguy hại như dấu nhốt được lưu trữ trong thùng chứa chuyên dụng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý, tuần thủ Nghị định 38/2015/NĐ-CP và QCVN 07:2009/BTNMT. Giám sát môi trường định kỳ tại các khu vực động dân như quận 7, TP.Hồ Chí Minh cho thấy các chỉ số bụi, khí thải và tiếng ổn đều đạt chuẩn, phần ảnh hiệu quả của các biện pháp quản lý tài nguyên mà TTC Land đã áp dụng.

Trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và quản lý tài nguyên, TTC Land sử dụng các thiết bị hiện đại như cẩn cẩu điện, trạm trộn bề tông thông minh và hệ thống quản lý năng lượng tự động, giúp giám 20-25% tiêu thụ điện so với thiết bị truyền thống, đồng thời đảm bảo tiến độ thi công tại các dự án lớn. Toàn bộ hệ thống chiếu sáng tại các dự án và văn phòng được chuyển đổi sang đèn LED, tiết kiệm 30-40% điện năng so với đèn huỳnh quang, kéo dài tuổi thợ thiết bị và giảm chi phí bảo trì, trong khi các thiết kế kiến trúc xanh với của kinh lớn và giống trời giúp tận dụng đánh sáng tự nhiên, giảm phụ thuộc vào điện chiếu sáng ban ngày. Chiến dịch nội bộ "Tất khi không dùng" được triển khai rộng rãi, giám 10-15% điện năng tiêu thụ tại trụ sở chính.

CÁC VĂN ĐỀ LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỘNG ĐỔNG

(tiếp theo)

CÁC VĂN ĐỀ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỔNG VÀ XÃ HỘI

Về trách nhiệm cộng đồng và xã hội, TTC Land tiếp tục khẳng định sử mệnh “Vi cộng đồng - Kiến tạo an cư” thông qua việc triển khai các dự án xây dựng quy mô lớn, không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn tạo ra hàng ngàn cơ hội việc làm cho người lao động, góp phần kiến tạo những cộng đồng bên vững tại nhiều địa phương. Trong năm 2024, công ty đã đấu tư mạnh mẽ vào các dự án như TTC Plaza Đà Nẵng, Cù Lao Tân Vạn, và Khu phúc hợp Vĩnh Đảm Phú Quốc, mang lại việc làm ổn định cho lực lượng lao động trong ngành xây dựng, kỹ thuật và dịch vụ, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống người dân. Với dân số dự kiến tại các dự án lớn như Cù Lao Tân Vạn (hàng nghìn cư dân) hay TTC Plaza Đà Nẵng (tương tự quy mô 625 căn hội), TTC Land không chỉ cung cấp không gian sống hiện đại mà còn cải thiện chất lượng sống, giải quyết áp lực nhà ở tại các đồ thị lớn như TP.HCM, nơi nhu cầu tăng cao do tổ cộ độ đô thị hóa và di cư cơ học không ngừng.

Song song đó, trong năm vừa qua, TTC Land đã thể hiện rõ trách nhiệm cộng đồng và xã hội của mình thông qua những hành động, chương trình cụ thể và giàu tính nhân văn như:

Chương trình trao học bổng "Tiếp sức đến trường"

lần thứ 2 cho con em cán bộ nhân viên TTC Land:

Chương trình trao học bổng "Tiếp sức đến trường"

do Tập đoàn TTC Phát động định kỳ hàng năm với

mong muốn gửi gắm niềm tin và lòng yêu thương đối

với chính con của cán bộ nhân viên Tập đoàn và các

Công ty có vốn đầu tư, trong đó có TTC Land, giúp

các em vững tin trên con đường học vấn tương lai.

Chương trình "Hiến máu tự nguyện - Niềm vui từ lòng nhân ái" lần thứ 13: Ngày 3/5/2024, gần 170 cán bộ nhân viên thuộc Tập đoàn TTC, trong đó có cán bộ nhân viên TTC Land tham gia chương trình hiến máu tự nguyện "Niềm vui từ lòng nhân ái" lần thứ 13 năm 2024 do Tập đoàn TTC phối hợp với Hội Chử thập đồ quận Tân Bình và Phòng khám đa khoa DHA Healthcare tổ chức, góp phần đáp ứng tốt hơn như cầu máu điều trị cho nhiều người bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố.

Chương trình "Garage Sale - Cũ người mới ta" - Quyên góp vật phẩm bán gây quỹ tặng những hoàn cảnh khó khăn: Đây là chương trình thường niên do Tập đoàn TTC phát động nhằm mục đích quyên góp các vật phẩm cũ, tổ chức bán hàng để tài trợ cho các hoạt động từ thiện, nhân rộng nét đẹp văn hoá "Chung tay vì cộng đồng" đến cán bộ nhân viên của TTC Land nói riêng và Tập đoàn TTC nói chung


Chương trình "Áo trắng yêu thương cùng em đến trường" lần thứ 8: Ngày 21/6/2024, Tập đoàn TTC đã phối hợp cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ Quận Tân Bình tổ chức chương trình "Áo trắng yêu thương cùng em đến trường" lần thứ 8 năm 2024, nhằm trao tặng những phần quả ý nghĩa cho các em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn quận. Chương trình được Tập đoàn TTC phát động và tổ chức lần thứ 8, thu hút động đảo cán bộ nhân viên TTC, bao gồm cán bộ nhân viên TTC Land hướng ứng và tham gia quyên góp áo trắng, hiện kim cùng các dụng cụ học tập dành tặng các em học sinh, đón chào năm học mới.

KẾT LUẬN

Nhin lại năm 2024, TTC Land đã đạt được những thành tựu nổi bật trong bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, dù đối mặt với không ít thách thức. Các dự án như TTC Plaza Đà Nẵng đạt tiêu chí công trình xanh theo EDGE hoặc LOTUS, nhờ áp dụng các biện pháp như hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT và quản lý chất thải rắn theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, chi phí đấu tư công nghệ xanh và biến động khí hậu như bảo lũ kéo dài đòi hỏi công ty phải linh hoạt hơn trong quản lý tài nguyên và lập kế hoạch dài hạn. TTC Land đã hoàn thành phần lớn mục tiêu môi trường, từ giảm phát thải, tiết kiệm năng lượng đến giám sát định kỳ, đồng thời duy trì cân bằng giữa lợi ích kinh doanh và đóng góp xã hội.

Hướng tới năm 2025, TTC Land đặt mục tiêu mở rộng năng lượng tái tạo tại 3-5 dự án mới, với kế hoạch lắp đặt thêm hệ thống pin mặt trời và nghiên cứu giải pháp lưu trữ năng lượng để tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch lên 25-30%, đồng thời giảm thêm một tỷ lệ phát thải đáng kể so với năm 2024. TTC Land cũng dự kiến tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế như IFC hoặc đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc để tiếp cận công nghệ tiên tiến và nguồn vốn xanh, hướng đến đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia như QCVN 09:2013/BXD về công trình tiết kiệm năng lượng. Qua đó, TTC Land không chỉ cứng cố vị thế doanh nghiệp bắt động sản xanh hàng đầu mà còn đồng góp tích cực vào chiến lược quốc gia về phát triển bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho môi trường và công đồng

2025




Chương

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán 2024



BỤNG SỰC SỐNG VỤNG THÀNH CÔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Ban Tổng Giám đốc trân trọng để trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm

toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Địa đốc Sài Gòn Thương

Tin và các công ty Con (sau đây gọi tắt là "Tập đoàn").

1. Thông tin chung

Thành lập

Công ty Cổ phần Dịa ốc Sài Gòn Thương Tin (gọi tắt là "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cố phân số 0303315400 do Sở Kế hoạch và Dấu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 29 tháng 3 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 39 ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc thay đổi vốn điều lệ.

Cổ phiếu của Công ty được niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mộ giao dịch là SCR theo Quyết định số 468/QD-SGDHCM do Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 11 năm 2016.

Hình thức sở hữu vốn: Công ty cô phần.

Tên tiếng anh: Sai Gon Thuong Tin Real Estate Joint Stock Company.

Tên viết tắt: Sacomreal.

Mã chúng khoán: SCR.

Trụ sở chính: số 253 đường Hoàng Văn Thụ, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa điểm kinh doanh: 512 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn

Kinh doanh bất động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, đất thuê; kinh doanh nhà; đấu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tăng khu công nghiệp, khu dân cư, cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng; hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, hoạt động tư vấn quản lý, nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; đại lý môi giới, đấu giá, cung cấp dịch vụ tư vấn kiến trúc và kỹ thuật có liên quan; hoạt động thiết kế chuyên dụng.

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Tập đoàn được trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

2. Hội đồng Quản trị, Uỷ ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất gồm có:

Hội đồng Quản trị



ÔngNguyễn Thành ChươngChủ tịch (bộ nhiệm ngày 23/4/2024)
Thành viên (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
Huỳnh Bích NgọcChủ tịch (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
ÔngDặng Hổng AnhPhó Chủ tịch
ÔngVõ Quốc KhánhThành viên (miễn nhiệm ngày 21/02/2025)
ÔngPhạm Trung KiênThành viên độc lập và không điều hành (bổ nhiệm ngày 23/4/2024)
ÔngLê Quang VũThành viên độc lập và không điều hành (bổ nhiệm ngày 23/4/2024)
Trấn Diệp Phương NhiThành viên (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
ÔngHoàng Mạnh TiếnThành viên (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

3. Hội đồng Quản trị, Uỷ ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (tiếp theo)

Uỷ ban Kiểm toán

Ông Phạm Trung Kiên

Ông Hoàng Mạnh Tiến

Ông Lê Quang Vũ

Ông Nguyễn Thành Chương

Bà Trấn Diệp Phương Nhi

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường

Ông Vô Thanh Lâm

Tông Giám đốc bộ nhiệm ngày 23/4/2024

Phó Tổng Giám đốc bộ nhiệm ngày 05/2/2024 và

miễn nhiệm vào ngày 23/4/2024

Người đại diện theo pháp luật của Công ty tại ngày lập báo cáo này là Ông Vô Thanh Lâm

4. Kiểm toán độc lập

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("Moore AISC") được bổ nhiệm là đơn vị kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lương lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:

  • Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
  • Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
  • Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giải định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
  • Công bổ danh tính của các bên liên quan của Công ty và tất cả các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan mà Ban Tổng Giám đốc được biết.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tinh hình thống nhất của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam được trình bày ở Thuyết minh của báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và hoặc vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có thể có ảnh hưởng đến Tập đoàn và liên quan đến: Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty; những nhân viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trong yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ĐỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

6. Phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất

Chúng tôi phê duyệt bảo cáo tài chính hợp nhất (định kèm) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khia cạnh trọng yếu tinh hình hộp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc



Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025



MOORE AISC

MOORE AISC Auditing and Informatics Services Company Limited

389A Dien Bien Phu Street, Ward 4

District 3, Ho Chi Minh City

Viet Nam

T (8428) 3832 9129

F (8428) 3834 2957

E info@aisc.com.vn

www.aisc.com.vn

Số: A0724257-HN/MOORE AISC-DN5

BẢO CẢO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP

KINH GỬI QUY CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN Địa Ốc SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dịa ốc Sài Gòn Thương Tín và các công ty Con (gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 61, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhắm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cơn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoán liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoán. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đấy đủ và thich hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toàn viên

MOORE AISC

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khia cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.



Văn đề khác

Bao cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính này tại ngày 30 tháng 3 năm 2024.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC



Lê Hùng Dũng

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 3174-2025-005-1



Hà Thị Thư

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 5952-2023-005-1


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍNMẫu số B 01 - DN/HN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
A. TÀI SĂN NGẨN HẢN1006.970.315.188.4777.531.569.091.983
I. Tiến và các khoản tương đương tiến110V.1175.042.635.149114.897.411.668
1. Tiến111151.439.112.92840.175.541.194
2. Các khoản tương đương tiến11223.603.522.22174.721.870.474
II. Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn12098.362.754.01118.115.148.432
1. Chứng khoán kinh doanh121V.2a2.863.4322.863.432
2. Dấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2b198.359.890.57918.112.285.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn1303.187.064.947.1723.569.276.405.265
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3251.856.406.232441.396.105.942
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.4a550.359.936.010901.088.526.035
3. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.5a1.700.033.232.4751.287.030.494.445
4. Phải thu ngắn hạn khác136V.6a697.134.695.950962.359.438.345
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.3,6a12.319.323.49522.598.159.502
IV. Hàng tốn kho140V.83.337.206.353.1463.663.741.049.991
1. Hàng tốn kho1413.338.186.767.7943.664.721.464.639
2. Dự phòng giảm giá hàng tốn kho149980.414.648980.414.648
V. Tài sản ngắn hạn khác150172.638.498.999165.539.076.627
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151V.14a12.290.668.5716.025.162.831
2. Thuế GTGT được khấu trừ152V.18c156.637.350.337159.513.220.605
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.18b3.710.480.091693.191


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍNMẫu số B 01 - DN/HN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


TÀI SĂNMã sốMinh31/12/202401/01/2024
B. TÀI SĂN DÀI HẢN2004.876.575.466.8333.099.608.381.471
I. Các khoản phải thu dài hạn2101.987.712.226.980902.601.165.861
1. Trả trước cho người bán dài hạn212V.4b397.367.546.202145.481.128.568
2. Phải thu về cho vay dài hạn215V.5b8.580.000.0008.580.000.000
3. Phải thu dài hạn khác216V.6b1.581.764.680.778748.540.037.293
II. Tài sản cổ định22099.222.545.004197.244.963.689
1. Tài sản cổ định hữu hình221V.10808.218.156455.826.603
- Nguyên giá22213.945.490.88813.833.024.298
- Giá trị hao mòn lũy kế223(13.137.272.732)(13.377.197.695)
2. Tài sản cổ định thuê tài chính224V.111.509.579.0083.359.248.768
- Nguyên giá2252.536.092.7284.963.043.637
- Giá trị hao mòn lũy kế226(1.026.513.720)(1.603.794.869)
3. Tài sản cổ định vô hình227V.1296.904.747.840193.429.888.318
- Nguyên giá228141.433.771.297231.602.615.615
- Giá trị hao mòn lũy kế229(44.529.023.457)(38.172.727.297)
III. Bất động sản đấu tư230V.13710.110.727.757857.291.888.173
- Nguyên giá231865.371.722.010990.146.280.377
- Giá trị hao mơn lũy kế232(155.260.994.253)(132.854.392.204)
IV. Tài sản dở dang dài hạn240V.9612.337.067.231-
1. Chỉ phi sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn241612.337.067.231-
V. Các khoản đấu tư tài chính dài hạn2501.145.063.535.571847.715.676.401
1. Dấu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2c179.230.350.57173.723.289.985
2. Dấu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2c21.066.648.136.584768.702.387.584
3. Dự phòng đấu tư tài chính dài hạn254V.2c2(1.614.951.584)(773.618.368)
4. Dấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255V.2b2800.000.0006.063.617.200
VI. Tài sản dài hạn khác260322.129.364.290294.754.687.347
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.14b274.934.932.955234.076.132.773
3. Lợi thế thương mại269V.1547.194.431.33560.678.554.574
TỔNG CỘNG TẠI SẦN27011.846.890.655.31010.631.177.473.454

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỂO CỐ SÀI GÔN THƯƠNG TÍN BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


NGUỔN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
C. NỢ PHẢI TRẢ3006.381.694.976.9245.506.026.871.800
I. Nợ ngắn hạn3103.801.079.069.7853.712.111.318.933
1. Phải trả cho người bán ngắn hạn311V.16453.247.694.274283.363.914.131
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.17a497.005.003.586585.069.755.932
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.18a31.141.393.33263.964.676.742
4. Phải trả người lao động3143.923.096.34017.586.533.263
5. Chi phi phải trả ngắn hạn315V.19a374.076.609.960383.261.824.294
6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.20a104.241.269.51221.295.298.632
7. Phải trả ngắn hạn khác319V.21a684.109.627.335698.241.943.793
8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.22a,b1.609.748.037.7251.617.119.240.718
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi32243.586.337.72142.208.131.428
II. Nợ dài hạn3302.580.615.907.1391.793.915.552.867
1. Người mua trả tiền trước dài hạn332V.17b145.096.748.450145.096.748.450
2. Chi phỉ phải trả dài hạn333V.19b86.016.987.67586.016.987.675
3. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336V.20b61.856.443.90018.400.481.877
4. Phải trả dài hạn khác337V.21b137.433.905.89487.170.988.004
5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.22c2.066.129.238.3811.376.689.835.694
6. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341V.11184.082.582.83980.540.511.167


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ỐC SẢI GÓN THƯƠNG TÍNMẫu số B 01 - DN/HN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


NGUỔN VỐNThuyết
Mã sốminh31/12/202401/01/2024
D.VỐN CHỦ SỐ HỮU4005.465.195.678.3865.125.150.601.654
I.Vốn chủ sở hũu410V.235.465.195.678.3865.125.150.601.654
1.Vốn góp của chủ sở hũu4114.305.950.360.0003.956.617.750.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a4.305.950.360.0003.956.617.750.000
2.Thặng du vốn cổ phản412332.633.781.211333.103.781.211
3.Quỹ đấu tư phát triển418156.557.329.395156.557.329.395
4.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hũu42024.890.292.52224.890.292.522
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421398.071.750.365406.052.262.903
-LNST chưa phản phối lũy kế đến cuối năm trước421a395.126.332.487391.519.407.503
-LNST chưa phản phối năm nay421b2.945.417.87814.532.855.400
6.Lợi ích cổ đông không kiểm soát429247.092.164.893247.929.185.623
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN44011.846.890.655.31010.631.177.473.454



Đặng Thị Kim Thanh Người lập biểu



Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Việt Hùng Kế toán trưởng



Võ Thanh Lâm Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Mẫu số B02 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


Thuyet
CHỉ TIỀUMã sốminhNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1800.166.459.850371.274.768.051
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.21.049.691.12572.740.956
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10VI.3799.116.768.725371.202.027.095
4. Giá vốn hàng bán11VI.4848.470.332.493264.014.902.499
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20(49.353.563.768)107.187.124.596
(20 = 10 -11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.5477.829.554.381343.760.651.188
7. Chi phi tài chính22VI.6311.900.965.337305.098.363.117
Trong đó: Chi phi lãi vay23303.551.771.148304.520.436. 07
8. Phản lãi (/họac lỗ) trong công ty liên doanh, liên kết24(10.326.940.056)(976.609.297)
9. Chi phi bán hàng25VI.7a18.754.748.51422.205.897.090
10. Chi phi quản lý doanh nghiệp26VI.7b57.517.780.792108.687.019.153
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3029.975.555.91413.979.887.127
(30 = 20 + (21 - 22) + 24 - (25 + 26))
12. Thu nhập khác31VI.816.742.086.93826.917.082.469
13. Chi phí khác32VI.913.060.493.61224.535.220.903
14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)403.681.593.3262.381.861.566
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5033.657.149.24016.361.748.693
(50 = 30 + 40)
16. Chi phi thuế TNDN hiện hành51VI.1025.867.195.30010.434.456.140
17. Chi phí thuế TNDN hoản lại52VI.113.542.071.672(9.495.087.773)
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp604.247.882.26815.422.380.326
(60 = 50 - 51 -52)
Cố đông của Công ty mẹ612.936.733.1228.718.697.546
Cố đông không kiểm soát621.311.149.1466.703.682.780
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.12722
20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.13722



Đăng Thị Kim Thanh Người lập biểu



Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Việt Hùng Kế toán trưởng



Võ Thanh Lâm Tổng Giám đốc


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ỐC SẠI GÔN THƯỜNG TÍN BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỐ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỉ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
I. LƯU CHUYỀN TIẾN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
1.Lợi nhuận trước thuế0133.657.149.24016.361.748.693
2.Điều chinh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đâu tư02V.10->13,1555.309.885.27056.266.740.536
- Các khoản dự phòng03V1.6,7b(9.437.502.791)(3.947.086.198)
- Lãi, lỗ tủ hoạt động đấu tư05(48.264.338.662)(339.989.559.560)
- Chi phí lãi vay06V1.6303.551.771.148304.520.436.107
3.Lợi nhuận tủ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08334.816.964.20533.212.279.578
- Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu09(184.574.312.467)(318.174.848.070)
- Tăng (-), giảm (+) hàng tổn kho10(289.344.442.058)(887.608.441.040)
- Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)11553.463.168.800(117.823.965.238)
- Tăng (-), giảm (+) chi phí trả trước12(47.124.305.922)13.007.954.514
- Tăng (-), giảm (+) chúng khoản kinh doanh13-76.548.574.842
- Tiến lãi vay đã trả14(307.713.476.822)(364.730.271.180)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.18(32.541.982.689)(19.748.469.469)
- Tiến chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(12.157.209.243)(657.267.904)
Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động kinh doanh2014.824.403.804(1.585.974.453.967)
II. LƯU CHUYỀN TIẾN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1.Tiến chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác21(1.013.588.815)(2.016.946.704)
2.Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác22167.105.051.449-
3.Tiến chỉ cho vay, mua các công cụ ngụ của đơn vị khác23(1.003.522.020.409)(623.536.702.200)
4.Tiến thu hồi cho vay, bán lại các công cụ ngụ của đơn vị khác24515.535.294.000765.848.783.946
5.Tiến chỉ đấu tư góp vốn vào đơn vị khác25(1.647.783.729.442)(144.650.000.000)
6.Tiến thu hồi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác261.334.003.979.800218.772.000.000
7.Tiến thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27-280.735.972.645
Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động đầu tư30(635.675.013.417)495.153.107.687


CÔNG TY CỔ PHẦN DÍA ỐC SẠI GÔN THƯƠNG TÍN BẢO CẢO LUU CHUYẾN TIẾN TỐ HỢP NHẤT (Theo phương pháp giản tiếp)Mẫu số B 01 - DN/HN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


Chỉ TiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
II. LUU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.Tiến thu từ đi vay33VIII.23,429,360,243,9942,255,718,339,927
2.Tiến trà nợ gốc vay34VIII.3(2,746,426,355,485)(1,169,970,089,974)
3.Tiến trà nợ gốc thuê tài chính35VIII.3(865,688,815)(1,287,466,704)
4.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(1,072,366,600)(523,703,198)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40680,995,833,0941,083,937,080,051
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+ 30 + 40)5060,145,223,481(6,884,266,229)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60114,897,411,668121,781,677,897
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61)70V.1175,042,635,149114,897,411,668



Đăng Thị Kim Thanh Người lập biểu

Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Việt Hùng Kế toán trưởng



Võ Thanh Lâm Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP

1. Thành lập

Công ty Cổ phản Địa ốc Sài Gòn Thương Tin (gọi tắt là "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phản số 0303315400 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lấn đấu vào ngày 29 tháng 3 năm 2004 và đăng ký thay đổi lấn thú 39 ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc thay đổi vốn điều lệ.

Tên tiến Anh: Sai Gòn Thuong Tin Real Estate Joint Stock Company.

Tên viết tắt: Sacomreal.

Trụ sở chính: số 253 đường Hoàng Văn Thụ, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa điểm kinh doanh: 512 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

2. Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh bất động sản

3. Ngành nghê kinh doanh chính

Kinh doanh bất động sản, quyến sử dụng đốt thuộc chủ số hữu, đất thuê; kinh doanh nhà; đấu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tăng khu công nghiệp, khu dân cu, cho thuê kho bãi, nhà xương, văn phóng; hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyến sử dụng đất, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, hoạt động tư vấn quản lý, nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; đại lý môi giới, đấu giá, cung cấp dịch vụ tư vấn kiên trực và kỹ thuật có liên quan; hoạt động thiết kế chuyên dụng.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn

  • Đôi với hoạt động kinh doanh dự án: chu kỳ sản xuất, kinh doanh trên 12 tháng.
  • Đối với hoạt động kinh doanh thông thường: trong vòng 12 tháng theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong ký có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất

Trong năm 2024, tình hình kinh doanh của Tập đoàn vẫn chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế vì mô. Cụ thể, thị trường bắt động sản đang đản khôi phục nhưng vẫn còn nhiều khô khăn mặc dù các chính sách Nhà nước ban hành nhằm tháo gỡ khô khăn nhưng vẫn chưa thấm thấu đến doanh nghiệp, thị trường trái phiêu doanh nghiệp chưa ổn định, lãi suất tin dụng trên đã tăng lại và thanh khoán thị trường chủ yếu khôi phục ở thị trường chung cu, thị trường đất nền vẫn còn âm đạm đản đến các doanh nghiệp vẫn phải hoạt động cấm chứng, luân phiên để duy tri hoạt động của doanh nghiệp.

6. Cấu trúc doanh nghiệp

6.1. Danh sách các công ty Con đường hợp nhất

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có mười (10) công ty Con số hữu trực tiếp như sau:


Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ sở hữu/biểu quyết trực tiếpTỷ lệ sở hữu/biểu quyết gián tiếpTổng tỷ lệ biểu quyết
1. Công ty TNHH MTV Kinh doanh Dich vụ Dịa ốc Sài Gòn Thương TinKinh doanh bất động sản100,00%0,00%100,00%
2. Công ty TNHH Dịch vụ Quản lý Bát động sản Sài Gòn Thương TinKinh doanh bất động sản94,44%0,00%94,44%

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỆC SÀI GÓN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B 09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

6.1. Danh sách các công ty Con được chọn nhất (tiếp theo)

Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ sở hữu/biểu quyết trực tiếpTỷ lệ sở hữu/biểu quyết gián tiếpTổng tỷ lệ biểu quyết
3. Công ty Cổ phần Đầu tưát triển Bắt động sản Đồng Sài GònKinh doanh bắt động sản99,89%0,10%99,99%
4. Công ty Cổ phần Thương Tàu CuốcXây dựng và kinh doanh bắt động sản82,07%17,83%99,90%
5. Công ty Cổ phần Mai LanDịch vụ65,20%0,00%65,20%
6. Công ty TNHH Thương Tin- CJ Câu TreDịch vụ74,00%0,00%74,00%
7. Công ty Cổ phần Đầu tư doanh Bắt động sảnùng Anh NămKinh doanh bắt động sản95,00%5,00%100,00%
8. Công ty Cổ phần Thươngọi Nguyễn Kim Đà NẵngBắt động sản và dịch vụ thương mại94,68%5,17%99,85%
9. Công ty TNHH MTV TTC Retail Management()Kinh doanh bắt động sản100,00%0,00%100,00%
10. Công ty Cổ phần Đầu tưất động sản TTC Land Hùng Diên (*)Kinh doanh bắt động sản61,00%0,00%61,00%

() Hội đồng Quản trị của Tập đoàn đã thông qua việc giải thể công ty Con này tại 02 tháng 7 năm 2024. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Tập đoàn đang làm các thủ tục giải thể.

Trong năm, Tập đoàn đã hoàn tất việc giải thế và động mã số thuê đổi với Công ty TNHH MTV Đầu tư Bất động sản TTC Land Phú Quốc

() Đây là công ty Con mà Tập đoàn đăng ký sở hữu 61%, tuy nhiên đến hiện tại chỉ có Tập đoàn thực góp vốn vào công ty Con này chiếm tỷ lệ 100% vốn điều lệ thực góp. Đến thời điểm lập báo cáo này, Hội đồng Quản trị của Tập đoàn đã thông qua việc việc tạm ngừng kinh doanh công ty Con này kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Danh sách các công ty liên kết được phần ánh trong Báo cáo tại chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có một (01) công ty liên kết như sau:


Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ sở hữu/biểu quyết trực tiếpTỷ lệ sở hữu/biểu quyết gián tiếpTổng tỷ lệ biểu quyết
Công ty Cổ phánBắt động sản và dịch0,00%26,58%26,59%
May Tiên Phátvụ thuong mại

Trona năm, Tập đoàn đã thoái toàn bộ khoản đấu tự tại Công ty Cổ phần Đầu tư SVG.

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cẩn phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các ký kế toán tương ứng.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

8. Áp dụng cơ sở hoạt động liên tục trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được lập dựa trên cơ sở hoạt động liên tục, với giả định rằng Tập đoàn sẽ có thể sử dụng các tài sản và thanh toán các khoản nợ phải trả của Tập đoàn trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần trong ít nhất 12 tháng tối kể từ ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾNTỊ SỰ DUNG TRONG KỆ TOÁN

1. Niên độkếtoán

Niên độkế toán của Tập đoàn bất đấu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiến tệ sử dụng trong kế toán

Động Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thống tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Tập đoàn áp dụng Thống tụ số 202/2014/TT-BTC ("Thông tụ 202") được Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Tuyên bổ về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

2. Tuyến bổ về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thù yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tin và các công ty Con (gọi chung là 'Tập đoàn') cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các công ty Con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyến kiểm soát các công ty Con, và chăm dút vào ngày Tập đoàn thực sự chăm dút quyến kiểm soát các công ty Con.

Các báo cáo tài chính của các công ty Con được lập cùng kỳ kể toán với Tập đoàn theo các chính sách kể toán thống nhất với các chính sách kể toán của Tập đoàn. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kể toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thông nhất giữa các công ty Con và Tập đoàn.

Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.

Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hối được.

Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các công ty Con không được nắm giữ bồi tập đoàn, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đồng của Tập đoàn trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kê toán hợp nhất.

Các khoản lỗ phát sinh tại công ty Con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trương hợp sở lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty Con.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

2. Các loại gì giả hỏi đoái áp dụng trong kế toán

Công ty thực hiện quy đổi động ngoại tê ra động Việt Nam cần cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế.

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

Tất cả các giao dịch bằng ngoại tế phát sinh trong năm (mua bán ngoại tế, góp vốn hoặc nhận vốn góp, ghi nhận nợ phải thu, các giao dịch mưa sớm tài sản hoặc các khoản chi phi được thanh toán ngay bằng ngoại tế được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Số dư cuối năm của các khoản mục tiễn tệ (tiền, tương đương tiễn, các khoản phải thu và phải trả, ngoại trừ các khoản mục khoản trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước, chi phí trả trước, các khoản đặt cọc và các khoản doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản và nợ phải trả: áp dụng theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP thường xuyên giao dịch ở mỗi đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: áp dụng theo tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP thường xuyên giao dịch ở mỗi đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỹ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiến và tương đương tiến

Tiến bao gồm tiến mặt, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn

Các khoản tương đương tiến bao gồm các khoản tiến gửi có kỹ hạn và các khoản đấu tương ứng hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng kể từ ngày đâu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi rọ trong chuyển đổi thành tiến.

4. Nguyên tắc kế toán các khoản đấu tư tài chính

Chúng khoán kinh doanh

Chúng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu năm giữ vi mục đích kinh doanh (kể cả chúng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời).

Chúng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phi mua (nếu có) như chi phi môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chúng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chúng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đấu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

  • Chúng khoán niềm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
  • Chúng khoán chua niềm yet được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Dụ phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập đối với phần giá trị bị tồn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chúng khoán Tập đoàn đang nằm giữ vi mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi số. Việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh tại thời điểm lập báo cáo tài chính,

Các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đấu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phi liên quan đến giao dịchmua các khoản đâu tư. Sau ghi nhận ban đầu, nếu chưa được lộp dự phòng tổn thất các khoản đâu tư theo quy định của pháp luật, các khoản đấu tư này được đánh giá theo giá trị có thể thu hối. Khi có bằng chúng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đấu tư có thể không thu hối được thi số tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và ghi giảm giá trị đấu tư.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

4. Nguyên tắc ké toán các khoản đấu tư tài chính (tiếp theo)

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay là các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên với mục đích thu lãi hàng kỳ và được ghi nhận theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dụ phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào mức ước tính cho phân giá trị bị tồn thất đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đổi được do khách vay không có khả năng thanh toán.

Các khoản đấu tư vào công ty liên kết

Khoản đấu tư vào công ty liên kết được ghi nhận khi Tập đoàn nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của các công ty được đấu tư, có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không nắm quyền kiểm soát trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các công ty này. Các khoản đấu tư vào công ty liên kết được phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

Theo phương pháp văn chủ sở hữu, các khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phân sở hữu của bên góp vốn trong tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua thành một chi tiêu riêng biệt.

Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đấu tự vào công ty liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đấu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà thực hiện đánh giá hàng năm xem lợi thế thương mại có bị suy giảm hay không.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cũng kỹ kế toán với Báo cáo tài chính của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chính hợp nhất thích hợp đã được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được đáp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cẩn thiết.

Các khoản đấu từ góp vốn vào đơn vị khác

Khoản đấu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản Tập đoàn đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

Các khoản đấu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đấu tư. Trường hợp đấu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí khoản đấu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.

Khoản đấu tư mà Tập đoàn nắm giữ lâu dài (không phân loại là chúng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư, Việc lập dự phòng tổn thất được thực hiện như sau: Khoản đấu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, Việc lập dự phòng được thực hiện cần cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư. Căn cứ để trích lập dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác là báo cáo tài chính của công ty được đấu tư.

5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá gốc trù dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải thu.

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi; dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tôn thất của các khoản nợ phải thu và các khoản đấu tự năm giũ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hối đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán vì làm vào tính trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn...

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B 09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

6. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.

Tập đoàn là bên góp vốn

Tập đoàn ghi nhận các khoản mang đi góp vốn vào BCC ban đầu theo giá gốc và phần ảnh là nợ phải thu khác.

Đối với doanh thu, chi phí, sản phẩm liên quan đến hợp đồng thi Tập đoàn ghi nhận doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, chi phí phải gánh chịu của liên doanh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh động kiểm soát do mình bỏ ra thi Tập đoàn phải ghi nhận chi phí phải gánh chịu.

BCC quy aịn các bên khác trăm gia bức được nương mợt khoan lợi nương có aịn, lợp đoan gần nặng đoan trụ cho thuê tài sản đối với khoản được chia từ BCC. Nếu BCC quy định bên tham gia BCC được hưởng một khoản thu nhập ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ đã thỏa thuận trong BCC và không có nghĩa vụ hoàn trả dù bất kỳ lý do nào khác thì bên nhờ được ghi nhận doanh thu từ hợp tác kinh doanh như là phần lợi nương tối thiểu từ BCC.

BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, Tập đoàn ghi nhận phần doanh thu, chi phí tương ứng với phần minh được chia từ BCC.

Tập đoàn là bên nhận góp vốn

Khi nhận tiến, tài sản của các các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, Công ty ghi nhận là nợ phải trả và không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khoản nhận góp của các bên được phần ánh là thu nhập khác hoặc chi phí khác.

BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cổ định, Công ty ghi nhận toàn bộ doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Ghi nhận toàn bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế của phân phối" của Bảng cân đối kế toán.

7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tôn kho

Hàng tôn kho được ghi nhận theo giá gốc(-) trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tôn kho lỗi thời, mất phẩm chất. Hàng tôn kho là bất động sản

Chỉ phi sản xuất, kinh doanh đồ dang để xây dựng các sản phẩm bất động sản bao gồm chi phi quyền sử dụng đất, chi phí bối thường, hỗ trợ tái định cư, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí lãi vay vốn hoá và các chi phí khác liên quan mà phát sinh trực tiếp trong quá trình thực hiện các dự án bất động sản của Tập đoàn.

Bất động sản được mua hoặc xây dựng với mục đích để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá được ghi nhận là hàng hoá bất động sản. Hàng hoá bất động sản được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc để đưa mỗi sản phẩm đến địa điểm và trạng thái hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của các sản phẩm bất động sản dựa trên giá thị trường trong kỳ kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành các sản phẩm bất động sản và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán hàng.

Hàngtổn kho khác

Hàng tốn kho khác bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tốn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Tập đoàn áp dụng phương pháp kế khai thương xuyên để hạch toán hàng tốn kho với giá trị được xác định theo phương pháp bình quân gia quyến.

Mẫu số B 09 - DN/HN

Dụ phòng giảm giá hàng tôn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất cho các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, tồn thất, kém phẩm chất, lỗi thời,...) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng tôn kho khác thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

8. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hạo tài sản có định (TSCD)

8.1. Tài sản có định hữu hình

Tài sản cổ định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phì mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cổ định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điếu ki n trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Khi tài sản cỗ định được bán hoặc thanh lấy, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sổ và bắt kỳ khoán lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Tài sản cổ đỉnh hữu hình mua sắm

Nguyên giá tài sản cổ định bao gồm giá mua (trù (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm gió), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phi liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng, như chi phi lắp đặt, chạy thù, chuyên gia và các chi phi liên quan trực tiếp khác.

Tài sản cổ định là nhà của, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thi giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cổ định vô hình.

8.2. Tài sản có định vô hình

Tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.

Tài sản cổ đỉnh vô hình là quyền sử dụng đất

Nguyên giả tài sản cổ định vô hình là quyến sử dụng đất là số tiến trả khi nhọn chuyển nhượng quyến sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phí đến bù, giải phóng một bằng, san lắp một bằng, lệ phí trước bù...

Phán mém máy tính

Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phân mềm vào sử dụng.

8.3 Tài sản có định thuê tài chính

Tài sản cổ định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đấu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiến thuê tôi thiếu cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đấu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Tất cả các khoản thuê khác không phải là thuê tài chính đều được xem là thuê hoạt động.

8.4. Phương pháp khấu hảo tài sản có định

Tài sản cổ định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.

Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCD như sau:

Máy móc, thiết bị02 - 03 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn02 - 07 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 06 năm
Phần mềm mỏy tinh03 - 06 năm

Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi nhận theo giá gốc và không tính khẩu hảo

Riêng tài sản cổ định thuê tài chính được trích khấu hảo theo phương pháp khấu hảo đường thẳng theo thời gian sử dụng ước tính hoặc theo thời hạn thuê tài sản, nếu có cam kết là bên thuê sẽ không được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỆC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

9. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao bất động sản đấu tư

Bất động sản đấu tư được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá của bất động sản đấu tự bao gồm toàn bộ các chi phí bằng tiến hoặc tương đương tiến mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đấu tự tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đấu tự đó.

Nguyên giả của bất động sản đấu tự được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như: phí dịch vụ tự vấn về pháp luật liên quan, thuế trước ba, các chi phí liên quan khác.

Nguyên giá của bất động sản đấu tụ xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đấu tụ tinh đến ngày hoàn thành công việc.

Chỉ phi liên quan đến bất động sản đấu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong năm, trù khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đấu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thi được ghi tăng nguyên giá bất động sản đấu tư.

Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xoá sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh đều được hach toán vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Phương pháp khấu hao bất động sản đấu tư: khấu hao được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đấu tư đó.

Tập đoàn không trích khẩu hao đổi với bất động sản đấu tư nắm giữ chờ tăng giá. Trường hợp có bằng chúng chắc chắn cho thấy Bất động sản đấu tư bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì Tập đoàn đánh giá giảm nguyên giá Bất động sản đấu tư và ghi nhận khoản tôn thất vào giá vốn hàng bán. Khi Bất động sản đấu tư tăng trở lại thì Tập đoàn thực hiện hoàn nhập tối đa bằng số đã ghi giảm trước đây.

Thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản đấu tư như sau:

Nhà của vật kiến trực

10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước tại Tập đoàn bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm: chi phí công cụ dụng cụ, chi phí thuê đất, thuê mặt bằng, chi phí môi giái và các chi phí trả trước khác.

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước:

Chỉ phí trả trước là công cụ, dụng cụ, chi phí trả trước khác được tính và phân bổ vào chi phí hoạt động kinh doanh từng ký theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng.

Chi phi thuê đất, thuê mặt bảng trả trước được tính và phân bổ vào chi phi hoạt động kinh doanh từng kỳ theo thời hạn thuê trên các hợp đảo thuê.

Các chi phí bán hàng liên quan trực tiếp đến dự án được treo lại chờ phần bổ trên cơ sở tương ứng với doanh thu khi Tập đoàn chuyển giao phần lớn quyền lợi và rủi ro cho người mua.

11. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả

Tập đoàn thực hiện phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải trả.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Các khoản ngữ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả (bao gồm việc đánh giá lại nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ) và các yếu tố khác theo như câu quản lý của Tập đoàn.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Tập đoàn ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Động Việt Nam

12. Chính sách tiến lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc

Tiến lương được tính toán và trích lập đưa vào chi phí trong năm dựa theo Quy chế lương của Công ty và theo hợp đồng lao động. Theo đó, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cũng được trích lập theo quy định hiện hành.

Tiền lương chi trả cho người lao động được quy định trong hợp đồng lao động.

13. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiến đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiêu hoặc phát hành cổ phiêu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).

Các khoản nợ phải trả thuê tài chính được ghi nhận là tổng số tiến phải trả tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiến thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đôi tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.

Lỗi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm, trừ khi chi phí này phát sinh tù các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đấu tụ xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tình vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toàn số 16 'Chi phí đi vay'.

Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phi đi vay được vốn hóa trong kỷ. Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đấu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dễ dang thi số chi phi đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỷ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phi lũy kế bình quân gia quyên phát sinh cho việc đấu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyên của các khoản vay chưa trả trong kỷ của doanh nghiệp. Chi phi đi vay được vốn hóa trong kỷ không được vượt quá tổng số chi phi đi vay phát sinh trong kỷ đó.

14. Nguyên tắc ghi nhận chi phi phải trả

Chi phi phải trả bao gồm chi phi lãi tiến vay, chi phí xây dựng dự án, chi phí bối thương thuộc dự án Charmington Dragonic chi phí thuê đất, chi phí chia lợi nhuận cô định và các chi phí phải trả khác,... đã phát sinh trong ký báo cáo nhưng thực tế chua chỉ trả. Các chi phí này được ghi nhận dựa trên các uốc tính hợp lý về số tiến phái trả theo các hợp đồng, thỏa thuận cụ thể.

15. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là doanh thu sẽ được ghi nhận tương ứng với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỹ kế toán tiếp theo.

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm số tiến của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trá chậm, trá góp theo cam kết với giá bán trá tiến ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giám giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống...

Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với phân nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỹ kế toán tiếp theo.

16. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành từ số tiến đã góp vốn ban đầu, góp bổ sung của các cổ đồng. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiến hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cô phiếu đã phát hành khi mới thành lợp, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Tập đoàn.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

16. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu (tiếp theo)

Thăng dư vốn có phần

Phán ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khi phát hành lấn đấu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiến thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phân thắng dư vốn cổ phân của cổ phiếu mua lại.

Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn sau khi trù (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỹ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hối tố thay đổi chính sách kế toán, điều chỉnh hối tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Công ty và thông qua Đại hội đồng cổ động hàng năm.

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nguồn kinh phí cho hoạt động kinh doanh, dự án bao gồm ngôn sách hoạt động dự kiến.

Quỹ đấu tư phát triển

Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đấu tư chiếu sâu của Công ty.

Quỹ khen thưởng phúc lợi

Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán riêng.

17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phân lớn rũi ro và lợi ích gắn liền quyến số hũu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyến quản lý hàng hóa như người số hũu hàng hóa hoặc quyến kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyến trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyến trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng; 5. Xác định được các chỉ phi liên quan đến giao dịch bản hàng.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiến cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỹ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tổn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chi được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỆC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Động Việt Nam

17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác (tiếp theo)

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng; và các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiến thường và các khoản thanh toán khác nêu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tuy thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết. Vì vậy, doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ.

Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm phần ảnh trên hóa đơn đã lập.

Đối với hợp đồng xây dựng giá có định, kết quả của hợp đồng được uýc tính một cách đáng tin cậy khi thỏa mãn đồng thòi 4 điều kiện: 1. Tổng doanh thu của hợp đồng được tính toán một cách đáng tin cậy; 2. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế tử hợp đồng; 3. Chỉ phi để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy; 4. Các khoản chỉ phi liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán.

Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi thỏa mãn đống thời 2 điều kiện: 1. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng; 2. Các khoản chỉ phi liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không.

Doanh thu bán bất động sản

Đối với các công trình, hạng mục công trình mà Tập đoàn là chủ đấu tư; doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: 1. Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  1. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Doanh thu tỉ hoạt động hợp tác kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh được ghi nhận dựa theo bản chất từng hợp động hợp tác kinh doanh.

Hợp tác kinh doanh quy định các bên khác tham gia hợp tác kinh doanh được hướng một khoản lợi nhuận cổ định, Tập đoàn ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản đối với khoản được chia từ hợp tác kinh doanh. Nếu BCC quy định bên tham gia BCC được hướng một khoản thu nhập ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ đã thỏa thuận trong BCC và không có nghĩa vụ hoàn trả dù bất kỳ lý do nào khác thì bên nhận được ghi nhận doanh thu từ hợp tác kinh doanh như là phần lợi nhuận tới thiếu từ BCC.

Trường hợp BCC quy định việc phân chia kết quả hoạt động của BCC là lợi nhuận sau thuế nếu có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ và các bên được quyền kiểm soát hoạt động, dòng tiến BCC theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên thì các bên xác định ghi nhận theo hình thức phân chia doanh thu, chỉ phí tương ứng.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính phần ảnh doanh thu từ tiến lãi tiến gửi, cho vay, lãi từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, lãi chuyển nhượng vốn, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu phát sinh từ tiến lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa măn động thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

  • Tiến lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thi khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong năm, không ghi giảm doanh thu.

CÔNG TY CỔ PHẦN Địa Ốc SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B 09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phán ánh trị giá vốn của sân phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đấu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xảy lập bán trong năm và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong năm báo cáo. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chỉ tiến hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tác phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hao bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thận trọng.

19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đấu tư tài chính, chi phí lãi vay và các khoản chi phí tài chính khác.

Khoản chi phi tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong năm và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đấy đủ bằng chủng về các khoản chi phí này.

20. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phì thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Tập đoàn trong năm tài chính hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suốt thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh tủ việc ghi nhận thuế thu nhập hoăn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoăn lại đã được ghi nhận tủ các năm trước. Tập đoàn không phần ánh vào tài khoản này tại sản thuế thu nhập hoăn lại hoặc thuế thu nhập hoăn lại phải trả phát sinh tủ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại là khoản ghi giảm chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoăn lại trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoăn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

Tập đoàn chỉ bù trữ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyến hợp pháp được bù trữ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tái thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Tập đoàn đối với các hoạt động khác là 20%.

21. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phần bổ cho cổ đông số hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong năm chia cho số lượng bình quân gia quyến của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.

Lỗi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sử hũu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn (sau khi đã điều chỉnh cho cổ túc của cổ phiếu ưu đãi có quyên chuyên đổi) cho số lượng bình quân gia quyên của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyên của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Động Việt Nam

22. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ quyền biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những chức trách quản lý chủ chốt như Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị, những thành viên thân cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những công ty liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan. Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chứ không phải là hình thức pháp lý.

23. Nguyên tắc trình bày tại sản, doanh thu, kết quả kinh doanh hợp nhất theo bộ phận

Bộ phận kinh doanh bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý.

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CỐC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN HỘP NHẤT


Tiền và các khoản tương đương tiến31/12/202401/01/2024
Tiên151,439,112,92840,175,541,194
Tiên một836,618,593118,641,851
Tiên gửi ngân hàng không ký hạn ^ 150,602,494,33540,056,899,343
Các khoản tương đương tiến23,603,522,22174,721,870,474
Tiên gửi có ký hạn gốc không quá 3 tháng ^* 23,603,522,22174,721,870,474
Cộng175,042,635,149114,897,411,668

() Trong đó, bao gồm khoản tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12/2024 là 11,8 USD, tương đương 298.666 VND.

(*) Các khoản tiến gửi có ký hạn gốc không quá 3 tháng tại các Ngân hàng TMCP với lãi suất dao động từ 3,2%/năm đến 5,1%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 3,5%/năm đến 6,3%/năm).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, toàn bộ khoản tương đương tiến này đang được thể chấp để đảm bảo các khoản vay tại các Ngân hàng TMCP (xem thuyết minh số V.22).


a. Chúng khoán kinh doanh31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Cổ phiếu Ngân hàng TMCP Côngương Việt Nam(CTG)2.863.4322.863.432-2.863.4322.863.432-
Cộng2.863.4322.863.432-2.863.4322.863.432-
b. Đầu tư nằm giữ đến ngày đáo hạn31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
b1. Ngắn hạn98.359.890.57998.359.890.57918.112.285.00018.112.285.000
Tiên gửi có kỳ hạn côn lại trên 3 tháng đến 12 tháng ()98.359.890.57998.359.890.57918.112.285.00018.112.285.000
b2. Dài hạn800.000.000800.000.0006.063.617.2006.063.617.200
Tiên gửi có kỳ hạn côn lại trên 12 tháng (*)800.000.000800.000.0006.063.617.2006.063.617.200
Cộng99.159.890.57999.159.890.57924.175.902.20024.175.902.200
() Các khoản tiến gửi có kỳ hạn gốc hay kỳ hạn còn lại trên 3 tháng đến 12 tháng tại các Ngân hàng TMCP với mức lãi suất đạo động từ 3,8%/năm đến 5,5%/năm tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 5,1%/năm đến 8,2%/ năm). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, toàn bộ khoản tiến gửi có kỳ hạn này đang được thể chấp để đảm bảo để đảm bảo cho các khoản vay tại các Ngân hàng TMCP (xem thuyết minh số V.22).
(*) Các khoản tiến gửi có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng tại các Ngân hàng TMCP với mức lãi suất đạo động từ 7,7%/ năm đến 9,9%/ năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 7,8%/ năm đến 9,9%/ năm).


31/12/202401/01/2024
Tỷ lệ sở hữu (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)Giá gốc (VND)Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu (VND)Tỷ lệ sở hữu (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)Giá gốc (VND)Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu (VND)
c.1. Đầu tư vào công ty liên kếtHoạt động chínhTinh trạngĐang hoạt động26,5826,5999,506.649.00079.230.350.57122,5122,5173.535.006.494
Công ty Cô phản May Tiên PhátBất động sản và dịch vụ thuờng mọiĐã thoái hết vốn----50,00049,891,000.000.000188.283.491
Công ty Cô phản Đầu tư SVG (1)Sản xuất và xây dựngĐã thoái hết vốnTỷ lệ sở hữu (%)Tỷ lệ sở hữu (%)Giá gốc (VND)31/12/2024Dự phòng (VND)Tỷ lệ sở hữu (%)Giá gốc (VND)Dự phòng (VND)
Công ty Cô phản Khu công nghiệp Thành Thành Công (2)Đã thoái vốnĐang hoạt động11,337,06177.333.985.000209.092.600.00011,1519,8831.215.800.000412.521.636.000
Công ty Cô phản Thương mại và Xây dựng Phước Tân (3)10,056,611,600.000.000678.606.600.0001,600.000.0008,001,600.000.000(773.618.368)
Công ty Cô phản Khai thác và Quản lý Khu cổng nghiệp Đặng Huỳnh (4)0,620,6214,951.5841,606.648.136.584(14,951.584)0,6214,951.584(773.618.368)
Công ty Cô phản Nội thất 6810,050,6214,951.5841,606.648.136.584(14,951.584)0,6214,951.584(773.618.368)
Công ty Cô phản Toàn Hải Văn (5)10,050,6214,951.5841,606.648.136.584(14,951.584)0,6214,951.584(773.618.368)
Công ty Cô phản Đầu tư Xây dựng Hùng Anh CộngĐang hoạt độngĐang hoạt động0,620,6214,951.5841,606.648.136.584(14,951.584)0,6214,951.584(773.618.368)


(1) Theo Nghị quyết HDQT của Công ty và hợp đồng chuyển nhuỵng, Công ty đã thoái vốn toàn bộ khoản đấu tư vào Công ty Cổ phản Đầu tư SVG và ghi nhận khoản lợi nhuỵng với giá trị 811.000.642 VND vào doanh thu hoạt động tài chỉnh trong năm.
(2) Theo Nghị quyết HDQT của Công ty và hợp đồng chuyển nhuỵng cổ phấn, Công ty đã chuyển nhuỵng cổ phấn tương ứng với 11,165% tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phấn Khu cổng nghiệp Thành Thành Công cho Công ty Cổ phấn Đầu tư Thành Thành Tín với giá trị chuyển nhuỵng là 592.620.479.600 VND và ghi nhận khoản lợi nhuỵng với giá trị 198.433.779.600 VND vào doanh thu hoạt động tài chỉnh trong năm. Đến thời điểm lập báo cáo này, Công ty đã thu được 573.214.771.200 VND.
(3) Theo Nghị quyết HDQT của Công ty và hợp đồng chuyển nhuỵng cổ phấn, Công ty đã hoàn tất việc chuyển nhuỵng cổ phấn tương ứng với 4,79% tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phấn Thương mại Xây dựng Phước Tân cho Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản Long An, với giá trị chuyển nhuỵng là 105.525.000.000 VND.
Theo Nghị quyết HDQT của Công ty và hợp đồng chuyển nhuỵng cổ phấn, Công ty đã hoàn tất việc chuyển nhuỵng cổ phấn tương ứng với 3,76% tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phấn Thương mại Xây dựng Phước Tân cho Công ty Cổ phấn Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Thái Tôn, với giá trị chuyển nhuỵng là 83.002.500.000 VND.
Theo đó, tỷ lệ sở hữu của Công ty vào Công ty Cổ phấn Thương mại Xây dựng Phước Tân giảm tủ 19,88% xuống còn 11,33% và đã ghi nhận khoản lợi nhuỵng với giá trị 54.645.685.000 VND vào doanh thu hoạt động tài chỉnh trong năm, Công ty đã thu toàn bộ giá trị chuyển nhuỵng trên.
(4) Theo Nghị quyết của ĐHĐCB của Công ty con và hợp đồng nhận chuyển nhuỵng, Công ty con này đã hoàn tất việc nhận chuyển nhuỵng 1,1% cổ phấn trong Công ty Cổ phấn Toàn Hải Văn tử Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản TTC Land Long An và 9,009% cổ phấn tử Công ty Cổ phấn Đầu tư Thành Thành Tin với giá trị nhận chuyển nhuỵng lớn lượt là 105.606.600.000 VND và 573.000.000.000 VND.
(5) Theo Nghị quyết HDQT của Công ty và hợp đồng nhận chuyển nhuỵng, Công ty đã hoàn tất việc nhận chuyển nhuỵng 1,1% cổ phấn trong Công ty Cổ phấn Toàn Hải Văn tử Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản TTC Land Long An và 9,009% cổ phấn tử Công ty Cổ phấn Đầu tư Thành Thành Tin với giá trị nhận chuyển nhuỵng lớn lượt là 105.606.600.000 VND và 573.000.000.000 VND.
Giá trị hợp lý tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 của các khoản đấu tư vào các đơn vị chưa đợi chúng đến thời điểm hiện tại văn chưa có hướng dẫn cụ thể và thống nhất về phương pháp xác định giá trị hợp lý của từng khoản mục đấu tư. Do vậy, Tập đoán trình bày giá trị hợp lý của các khoản đấu tư vào các cổng ty liên kết và các khoản đấu tư vào đơn vị khác cần cứ vào báo cáo tài chính của công ty được đấu tư lớn lượt theo phương pháp vốn chủ và phương pháp giá gốc trừ dự phòng suy giám.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B 09 - DN/HN

Đơn vị tính: Động Việt Nam

3. Phải thu của khách hàng

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu khách hàng là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3)69,010,192,311-246,667,866.055-
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ich Quản 4 (i)23,909,892,689-23,909,892,689-
Các khách hàng khác (ii)158,936,321,232(7,715,093,571)170,818,347,198(19,020,751,496)
Cộng251,856,406,232(7,715,093,571)441,396,105,942(19,020,751,496)

(i) Khoản phải thu Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 4 liên quan đến bán các vật tự cho dự án Belleza. Khoản này sẽ được cấn trừ với phần phải trả về thi công xây dựng cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 4 khi dự án được nghiệm thu, quyết toán.

(ii) Số dư này chủ yếu thể hiện các khoản phải thu từ đặt thanh toán cuối cùng của các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản của các dự án chưa hoàn tất giấy chủng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

4. Trả trước cho người bán

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn550.359.936.010-901.088.526.035-
Trả trước cho người bán là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3)25.685.378.781-336.735.969.471-
Công ty Cổ phân Nội thất 68(1)410.888.181.800-204.978.181.800-
Công ty TNHH Đầu tư Sabeco HP (2)--227.355.785.711-
Các nhà cung cấp khác113.786.375.429-132.018.589.053-
b. Dài hạn397.367.546.202-145.481.128.568-
Công ty Cổ phân Toàn Hái Văn (bên liên quan, xem thuyết minh IX.3) (3)145.481.128.568-145.481.128.568-
Công ty TNHH Đầu tư Sabeco HP (2)227.355.785.711---
Các nhà cung cấp khác24.530.631.923---
Cộng947.727.482.212-1.046.569.654.603-

(1) Trong đó, đang bao gồm:

Khoản ứng trước cho Công ty Cổ phân Nội thất 68 theo Hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện để thực hiện dịch vụ tổ chức sự kiện nhằm quảng bó, giới thiệu và tổ chức bán hàng sản phẩm Nhà phô thương mại thuộc dự án Khu phúc hợp Vịnh Đảm tọa lực tại Tổ 11, đắp Sưới Lón, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Đến thời điểm lập báo cáo này, Tập đoàn đã ứng trước cho Công ty Cổ phân Nội thất 68 để thực hiện hợp đồng với số tiền 51,458,800,000 VND.

Khoản ứng trước cho Công ty Cổ phản Nội Thất 68 theo Hợp đồng hứa chuyển nhượng, hứa nhận chuyển nhượng vốn góp để nhận chuyển nhượng 49% vốn điều lệ tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh An Việt. Đến thời điểm lập báo cáo này, Công ty đã ứng trước số tiến 207.760.000.000 VND.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍN Mẫu số B 09 - DN/HN BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

4. Trả trước cho người bán (tiếp theo)

Khoản ứng trước cho Công ty Cổ phần Nội thất 68 để thi công phần ngắm, phân thân và hoàn thiện dự án Trung tâm Cao ốc Phúc hợp Nguyễn Kim Đà Nẵng theo hợp đồng thi công. Số dự đã ứng trước tại ngày 31/12/2024 là 150,150,000,000 VND.

Khoản ứng trước được phân loại dài hạn cho Công ty TNHH Đầu tư Sabeco HP theo các Thỏa thuận Nguyên tắc để mua sản phẩm hình thành trong tương lai đối với 74% tổng số lượng sản phẩm của dự án Charmigton Iris, tọa lạc tại số 76, đường Tôn Thất Thuyết, phương 16, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Khoản trả trước cho Công ty Cổ phấn Toàn Hải Văn theo Hợp đồng chuyển nhượng để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc dự án Khu phức hợp Vịnh Đảm, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.


S. Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn1.700.033.232.475-1.287.030.494.445-
Phải thu về cho vay là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3) (1)1.073.399.038.030-986.184.000.000-
Công ty Cổ phản Nội thất 68--57.135.800.000-
Công ty Cổ phản Đầu tư Phát triển Tân Sơn Nhật (2)62.275.000.000-62.185.000.000-
Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh An Việt (3)384.833.500.000-2.000.000.000-
Công ty Cổ phản Thực phẩm CJ Câu Tre (4)156.000.000.000-156.000.000.000-
Các tổ chức khác23.525.694.445-23.525.694.445-
b. Đài hạn8.580.000.000-8.580.000.000-
Công ty Cổ phản Đầu tư Thành Thành Công (bên liên quan, xem thuyết minh X.3)8.580.000.000-8.580.000.000-
Cộng1.708.613.232.475-1.295.610.494.445-

(1) Khoản cho Cổng ty Cổ phấn May Tiến Phát vay theo các hợp đồng vay vốn và các phụ lục định kém. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 1.073.399.038.030 VND. Khoản cho vay này đang được đảm bảo bằng cổ phấn của một bên thứ ba.

(2) Khoản cho Công ty Cổ phần Đầu tự Phát triển Tân Sơn Nhất vay theo các hợp đồng vay vốn và các phụ lục định kèm. Thời hạn cho vay: 12 tháng. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 62.275.000.000 VND.

(3) Khoản cho Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh An Việt vay theo các hợp đồng vay vốn và các phụ lục định kèm. Thời hạn cho vay: 12 tháng. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 384.833.500.000 VND. Đến thời điểm lập báo cáo này, Công ty đã tất toán khoản gốc cho vay là 255.090.000.000 VND.

(4) Khoản cho Công ty Cổ phấn Thực phẩm CJ Cấu Tre vay theo các hợp đồng vay vốn. Thời hạn cho vay: 12 tháng. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 156.000.000.000 VND.

(5) Tất cả các khoản cho vay trên có lối suất dao động từ 6%/năm đến 12%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 10%/năm đến 14,6%/năm).

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ÓC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Động Việt Nam


6. Phải thu khác31/12/202401/01/2024
Giá trịDụ phồngGiá trịDụ phồng
a. Ngắn hạn697.134.695.950(4.604.229.924)962.359.438.345(3.577.408.006)
Tạm ứng cho nhân viên50.660.973.157-42.545.399.052-
Kỷ quỹ, kỷ cược792.400.000-314.400.000-
Phải thu về lãi tiến gửi, lãi cho vay (1)326.824.877.896-564.081.260.097-
Phải thu lãi hợp tác kinh doanh694.707.060-97.864.279.823-
Phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia11.130.000.000---
Phải thu uỷ thác đấu tư38.603.753.916-84.493.391.551-
Phải thu góp vốn hợp tác kinh doanh (2)118.538.309.009-127.144.695.008-
Các khoản phải thu khác149.889.674.912(4.604.229.924)45.916.012.814(3.577.408.006)
b. Dài hạn1.581.764.680.778-748.540.037.293-
Phải thu góp vốn hợp tác kinh doanh (2)1.379.394.727.767-694.935.616.633-
Đặt cọc để thực hiện dự án (3)42.000.000.000-42.000.000.000-
Kỷ cược, kỷ quỹ (4)160.369.953.011-11.604.420.660-
Cộng ()2.278.899.376.728(4.604.229.924)1.710.899.475.638(3.577.408.006)
() Trong đó:
Phải thu khác là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3)1.733.936.416.456-1.241.634.230.776-
Phải thu các đối tượng khác Cộng544.962.960.272(4.604.229.924)469.265.244.862(3.577.408.006)
2.278.899.376.728(4.604.229.924)1.710.899.475.638(3.577.408.006)

(1) Đến ngày lập báo cáo này, trong tổng số dư lãi cho vay lũy kế tinh đến ngày 31/12/2024, các bên đi vay đã thanh toán cho Tập đoàn số tiên là 55.155.058.687 VND. Số dư lãi cho vay còn lại liên quan đến Công ty Cổ phân May Tiên Phát đang được đảm bảo bằng cổ phân của một bên liên quan.

(2) Trong đó, đang bao gồm:

  • Khoản đấu tự hợp tác với Công ty Cổ phấn Toàn Hải Vân theo các Thỏa thuận Hợp tác góp vốn đấu từ để phát triển dự án Khu phúc hợp Vịnh Đảm tại tổ 11, ấp Suối Lón, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tình Kiên Giang, Việt Nam.
  • Khoàn đấu tư hợp tác với Công ty Cổ phấn Toàn Hải Vân theo Thoà thuận Hợp tác góp vốn đấu tư khu phúc hợp Vịnh Đảm tọa lạc xã Dương tơ và phường An Thái, thành phố Phú Quốc, tình Kiên Giang, Việt Nam. Công ty đã sử dụng toàn bộ nguồn thu từ phát hành trái phiêu trong năm để thực hiện hợp tác đấu tư dự án trên. Vì vậy, hai bên đã thoả thuận các chi phí liên quan đến phát hành trái phiêu và chí phí sử dụng vốn trái phiêu phát sinh trong thời hạn hợp tác được ghi nhận là chi phí chung của khoản hợp tác trên. Tổng giá trị vốn góp và chi phí chung của khoản hợp tác tại ngày 31/12/2024 là 1,136,721,824,062 VND.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

6. Phải thu khác (tiếp theo)

(3) Khoản đặt cọc theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Việt Nam từ năm 2012 để thực hiện dự án Charmington La Pointe trên quy mô điện tích 5.055,1 m² tại quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.

(4) Đây là khoản đặt cọc để thuê kho của Công ty Cổ phán Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Thái Tôn với điện tích 38.705m² tại 301 đường ĐT 743, KP Đông An, phường Hòa Bình, thành phố Thuận An, tình Bình Dương. Thời hạn cho thuê là 7 năm. Tình tái thời điểm hiện tại, Công ty Cổ phán Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Thái Tôn đã đặt cọc 154.723.527.011 VND.

CÔNG TY CỐ PHẦN Địa ỐC SÀI GON THƯƠNG TÍN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

V.7. Dụ phòng phải thu khó đòi


Giá gốcGiả trị có thể thu hồiĐối tượng nạGiá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nạ
- Tổng giá trị các khoản phải thu, trả trước người bán quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
16.751.175.9524.431.852.45729.831.600.0777.233.440.57516.751.175.952
Công ty TNHH Tu vấn Thiết kế Xây dựng Hưng Dức2.153.168.926Khoản phải thu quá hạn trên 3 năm2.153.168.926-Khoản phải thu quá hạn trên 3 năm
Công ty Cổ phản Dấu tư Tấn Hưng9.345.881.1512.803.764.34Khoản phải thu quá hạn từ 2 năm đến 3 năm9.345.881.1514.672.940.575Khoản phải thu quá hạn từ 1 năm đến 2 năm
Lê Thị Giàu5.121.000.0001.536.300.000Khoản phải thu quá hạn từ 2 năm đến 3 năm5.121.000.0002.560.500.000Khoản phải thu quá hạn
Các đối tượng khác131.125.87591.788.112Khoản phải thu quá hạn từ 6 tháng đến trên năm13.211.550.000-từ 1-2 năm

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SẠI GÔN THƯƠNG TÍN

Mẫu số B 09 - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


8. Hàng tốn kho31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu293.963.501-321.887.992-
Công cụ, dụng cụ1.185.286.042(980.414.648)1.203.766.042(980.414.648)
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đả dang (i)
Hồng hóa bất động sản (ii)2.260.541.555.237-2.817.546.514.182-
Nguyên liệu, vật liệu1.076.165.963.014-845.649.296.423-
Cộng3.338.186.767.794(980.414.648)3.664.721.464.639(980.414.648)

(i) Trong năm, Tập đoàn đã vốn hóa chi phí lãi vay với tổng số tiến là 16.765.516.159 VND vào bắt động sản đồ dang (cho năm 2023 là 14.053.678.906 VND). Các khoản chỉ phí đi vay này liên quan đến các khoản vay nhằm tài trợ cho việc xây dựng và phát triển các dự án bắt động sản đang triển khai của Tập đoàn.

(ii) Hàng hóa bất động sản của Tập đoàn chủ yếu là các sản phẩm thuộc dự án Selavia Phú Quốc.

(iii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gần liên với các dự án được dùng làm tài sản đám bảo cho các khoản vay tại các Ngân hàng TMCP (xem thuyết minh số V.22).


31/12/202401/01/2024
Dự án Charmington Dragonic599.988.019.537-
Các công trình, dự án khác12.349.047.694-
Cộng612.337.067.231-

Các công trình, dự án trên đã chậm tiến độ thực hiện dự án trên 12 tháng nên được phân loại từ chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dạng ngắn hạn qua.


Khoản mụcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị dụng cụ quản lýTổng
Nguyên giá
Số du đầu năm609.024.9901.160.045.45412.063.953.85413.833.024.298
Mua trong năm--54.000.00054.000.000
Chuyển từ thuê tải chính-2.426.950.909-2.426.950.909
Thanh lý, nhượng bán(37.960.000)(1.355.633.340)(974.890.979)(2.368.484.319)
Số du cuối năm571.064.9902.231.363.02311.143.062.87513.945.490.888
Giả trị hao mòn lũy kế
Số du đầu năm609.024.9901.038.639.50611.729.533.19913.377.197.695
Khẩu hao trong năm-364.817.619132.171.908496.989.527
Chuyển từ thuê tải chính-939.580.109-939.580.109
Thanh lý, nhượng bán(37.960.000)(679.401.197)(959.133.402)(1.676.494.599)
Số du cuối năm571.064.9901.663.636.03710.902.571.70513.137.272.732
Giả trị còn lại
Số du đầu năm121.405.948334.420.655455.826.603
Số du cuối năm567.726.986240.491.170808.218.156

Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng để thế chấp, cấm cố đảm bảo các khoản vay: không có.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 12.818.214.825 VND.


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SẢI GÔN THƯƠNG TÍNMẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TẠI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

11. Tài sản có định thuê tài chính

Phương tiện, vận tảiTổng cộng
Nguyên giá
Số du đấu năm4,963,043,6374,963,043,637
Mua lại tài sản có định thuê tài chính(2,426,950,909)(2,426,950,909)
Số du cuối năm2,536,092,7282,536,092,728
Giá trị hao mòn lũy kế
Số du đấu năm1,603,794,8691,603,794,869
Kháu hao trong năm362,298,960362,298,960
Mua lại tài sản có định thuê tài chính(939,580,109)(939,580,109)
Số du cuối năm1,026,513,7201,026,513,720
Giá trị còn lại
Số du đấu năm3,359,248,7683,359,248,768
Số du cuối năm1,509,579,0081,509,579,008

12. Tài sản có định vô hình

Quyến sửụng đấtQuyến thuếất ()Phản mếmTổng cộng
Nguyên giá
Số du đấu năm90.175.781.818119.454.114.18121.972.719.616231.602.615.615
Mua trong năm--93.900.00093.900.000
Thanh lý, nhượng bán(90.175.781.818)--(90.175.781.818)
Giám khác--(86.962.500)(86.962.500)
Số du cuối năm-119.454.114.18121.979.657.116141.433.771.297
Giá trị hao mòn lũy kế
Số du đấu năm-25.996.994.27312.175.733.02438.172.727.297
Khẩu hao trong năm-3.684.959.8202.671.336.3406.356.296.160
Số du cuối năm-29.681.954.09314.847.069.36444.529.023.457
Giá trị còn lại
Số du đấu năm90.175.781.81893.457.119.9089.796.986.592193.429.888.318
Số du cuối năm-89.772.160.0887.132.587.75296.904.747.840

() Là Quyến thuê đất tại Công ty Cổ phần Mai Lan (Công ty con của Tập đoàn) tại thời điểm mua Công ty con. Và được phân bổ vào chi phí tương ứng với thời gian thuê.

  • Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đã dùng để thế chấp, cấm cố đảm bảo các khoản vay: 0 VND.
  • Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 1.834.053.000 VND.


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍNMẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
  1. Tăng, giám bất động sàn đấu tư

Bất động sản đấu tự cho thuê


Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trước ()Tổng cộng
Nguyên giá
Số dư đấu năm990.146.280.377990.146.280.377
Thanh lý, nhượng bán(16.518.558.367)(16.518.558.367)
Giám khác(108.256.000.000)(108.256.000.000)
Số dư cuối năm865.371.722.010865.371.722.010
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đấu năm132.854.392.204132.854.392.204
Khẩu hao trong năm34.610.177.38434.610.177.384
Thanh lý, nhượng bán(5.712.668.093)(5.712.668.093)
Giám khác(6.490.907.242)(6.490.907.242)
Số dư cuối năm155.260.994.253155.260.994.253
Giá trị còn lại
Số dư đấu năm857.291.888.173857.291.888.173
Số dư cuối năm710.110.727.757710.110.727.757

() Tập đoàn dùng một phần giá trị ghi số của bất động sản đầu tư này để thể chấp các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn từ các Ngân hàng TMCP (xem thuyết minh số V.22 - Vay và nợ thuê tài chính).

Đến thời điểm lập báo cáo này, Tập đoàn chưa thực hiện việc xác định giá trị hợp lý của bất động sản đấu tư này nên giở trị hợp lý của bất động sản đấu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tải chính hợp nhất này. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn tin rằng giá trị hợp lý của bất động sản này sẽ cao hơn nhiều so với giá mua ban đầu nếu được yêu cầu xác định giá trị hợp lý.


31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn12.290.668.5716.025.162.831
Chiphi môi giói-4.779.400.003
Công cụ, dụng cụ891.929.2191.023.339.019
Chiphi thuê đất, mặt bằng ()11.213.598.000-
Chiphi trả trước khác185.141.352222.423.809
b. Dài hạn274.934.932.955234.076.132.773
Chiphi môi giói, nhà mẫu241.768.439.238204.415.821.126
Chiphi thuê đất, mặt bằng (*)26.699.296.17423.503.204.059
Công cụ, dụng cụ4.291.162.6066.157.107.588
Chiphi trả trước khác2.176.034.937-
Cộng287.225.601.526240.101.295.604

() Khoản chi phi tiến thuê kho tại Lô D và O2, KCN Sống Thắn 1, Thành phố Dĩ An, tinh Bình Dương tại Công ty Cổ phân Khai thác và Quản lý Khu công nghiệp Đạng Huỳnh. Thời gian thuê là: từ 01/10/2024 đến 30/6/2025.

(*) Chi phi thuê đất, thuê một bảng tại các dự án với thời hạn thuê từ 10 năm đến 42 năm.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỘC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

15. Lợi the thuồng mại
Giá trị
Khoản mụcVND
Nguyễn giả
Số du đấu năm143,694,480,800
Số du cuối năm143,694,480,800
Giá trị hao mòn lũy kế
Số du đấu năm83,015,926,226
Phân bố trong năm13,484,123,239
Số du cuối năm96,500,049,465
Giá trị còn lại
Số du đấu năm60,678,554,574
Số du cuối năm47,194,431,335

16. Lợi thế thương mại

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả người bán là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3)69,798,469,51369,798,469,51397,710,802,57797,710,802,577
Công ty Cổ phân Đầu tư và Vận tải Việt Nam11,051,747,30911,051,747,30936,656,918,49636,656,918,496
Công ty Cổ phân Xây dựng Nên móng Long Giang19,241,372,23819,241,372,23833,432,880,09833,432,880,098
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận Việt22,416,358,76022,416,358,76026,416,358,76026,416,358,760
Công ty Cổ phân Nội thất 6847,093,792,40547,093,792,405--
Công ty Cổ phân Xây dựng Coteccons111,129,853,027111,129,853,027--
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Unicons47,093,792,40547,093,792,405--
Các nhà cung cấp khác125,422,308,617125,422,308,61789,146,954,20089,146,954,200
Cộng453,247,694,274453,247,694,274283,363,914,131283,363,914,131


31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn497.005.003.586585.069.755.932
Ngưỡi mua trà tiến trước là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3)74.732.893.63474.732.893.634
Công ty Cổ phân Xây dựng và Kết cấu Thép Dại Tin57.000.000.00057.000.000.000
Công ty Cổ phân Nội thất 68 (1)142.720.245.715-
Các khách hàng khác (2)222.551.864.237453.336.862.298
b. Dài hạn145.096.748.450145.096.748.450
Công ty Cổ phân Toàn Hải Vân (bên liên quan, xem thuyết minh X3) (3)145.096.748.450145.096.748.450
Cộng642.101.752.036730.166.504.382

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN Mẫu số B 09 - DN/HN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Động Việt Nam

17. Người mua trà tiến trước (tiếp theo)

(1) Khoản nhận trả tiền trước từ Cổ phần Nội thất 68 theo Hợp đồng mua bán hàng hoá để cung cấp hàng hoá bao gồm vật tư và máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị theo nhu cầu Tập đoàn. Đến ngày 31/12/2024, Cộng ty còn nhận trả trước từ Cổ phần Nội thất 68 là 142,720,242,715 VND.

(2) Số dư này chủ yếu là các khoản thanh toán theo tiến độ hợp đồng từ khách hàng mua nhà và căn hộ thuộc các dự án đang được thi công xây dựng của Tập đoàn, Tập đoàn sẽ bản giao nhà và căn hộ cho khách hàng sau khi hoàn thành xây dựng và ghi nhận doanh thu tương ứng.

(3) Khoản nhận trả trước từ Cổ phần Toàn Hải Vân theo Hợp đồng cho thuê mặt bằng tại tăng thương mại dự án khu nhà ở Phú Mỹ, thời hạn thuê 24 năm. Tổng giá trị Cổ phần Toàn Hải Vân cản thanh toán theo Hợp đồng là 177,340,189,815 VND. Đến ngày 31/12/2024, Cổng ty đã nhận trả trước với số tiến 145,096,748,450 VND.


18. Thuế và các khoản phải nộp/phải thu Nhà nướcSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
a. Phải nộp
Thuế giá trị gia tăng14,369,358,5163,663,858,51615,231,165,909
Thuế thu nhập doanh nghiệp31,866,043,69525,867,195,30032,541,982,689
Thuế thu nhập cả nhân4,605,810,4469,212,770,09811,436,188,838
Thuế nhà đất, tiên thuế đất12,494,062,76831,774,523,63944,268,586,407
Các loại thuế khác629,401,3177,230,636,6557,094,343,775
Cộng63,964,676,74277,748,984,208110,572,267,618
b. Phải thu
Thuế thu nhập cả nhận nộp
thừa693,191--
Thuế nhà đất, tiên thuế đất--3,709,786,900
Cộng693,191-3,709,786,900
c. Khẩu trừ01/01/2024Tăng trong nămGiảm trong năm
Thuế giá trị gia tăng159,513,220,60567,116,303,01669,992,173,284
Cộng159,513,220,60567,116,303,01669,992,173,284
19. Chỉ phí phải trả31/12/2024
a. Ngần hạn374,076,609,960
Chỉ phí xây dựng236,881,726,284
Chỉ phí bởi thưởng thuộc dự án Charmington Dragonic38,282,833,530
Chỉ phỉ lãi vay phái trả56,693,325,274
Chỉ phí phải trả khác42,218,724,872
b. Dài hạn86,016,987,675
Chỉ phí thuế đất và chia lợi nhuận cổ định ()86,016,987,675
Cộng460,093,597,635

() Đây là khoản trích trước chi phí thuê đất và chia lợi nhuận cổ định với Công ty Cổ phán Đầu tư và Vận tải Việt Nam theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh có liên quan đến phân dự án Charmington La Pointe đã hoàn thành và đưa vào cho thuê.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ĐỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

20. Doanh thu chưa thực hiện31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn104,241,269.51221,295,298.632
Lợi nhuận chua thuy chiện ()11,426,936.96017,097,823.676
Tiến cho thuế nhận trực92,814,332.5524,197,474.956
b. Dài hạn61,856,443.90018,400,481.877
Tiến cho thuế nhận trực61,856,443.90018,400,481.877
Cộng166,097,713.41239,695,780.509

() Đây là các khoản lợi nhuận mà Tập đoàn nhận được tư việc cho vay, bán các bất động sản đấu tư và cung cấp dịch vụ cho các Công ty liên kết theo tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn trong các Công ty liên kết này.

21. Phài trả khác

31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn684.109.627.335698.241.943.793
Tiến đặt cọc nhận từ khách hàng ()442.910.465.994455.278.330.876
Các khoản được chỉ họ139.856.014.647139.856.014.647
Cổ túc, lãi vay phải trả52.961.424.22835.124.783.015
Quỹ báo tri chung cư25.848.106.96328.468.986.689
Phái trả về chuyển nhượng cổ phân-10.198.197.796
Nhận góp vốn hợp tác kinh doanh9.021.540.4219.021.540.421
Nhận kỹ quỹ, kỹ cực4.083.911.9333.408.891.320
Các khoản phải trả, phải nộp khác9.428.163.14916.885.199.029
b. Dài hạn137.433.905.89487.170.988.004
Nhận góp vốn hợp tác kinh doanh-25.223.000.000
Nhận kỹ quỹ, kỹ cực137.433.905.89461.947.988.004
Cộng ()821.543.533.229785.412.931.797
() Trong đó:
Phái trả khác là các bên liên quan (xem thuyết minh IX.3)224.128.519.893200.118.162.454
Phái trả các đối tượng khác597.415.013.336585.294.769.343
Cộng821.543.533.229785.412.931.797

() Đây là tiến nhận Đặt cọc mua các sản phẩm bất động sản từ các dự án của Tập đoàn.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ÔC SÀI GÔN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B 09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả ngũGiá trịSố có khả năng trả ngũ
a. Vay ngắn hạn1,263,859,413,9651,263,859,413,9651,091,062,905,7261,091,062,905,726
Vay từ các cá nhân và tổ chức khác (1)565,342,126,842565,342,126,842442,321,926,287442,321,926,287
Vay từ các bên liên quan (2)459,958,886,180459,958,886,180344,366,500,000344,366,500,000
Vay từ các Ngân hàng (3)238,558,400,943238,558,400,943304,374,479,439304,374,479,439
b. Vay dài hạn đến hạn trả345,888,623,760345,888,623,760526,056,334,992526,056,334,992
Vay từ các Ngân hàng (3)345,724,090,445345,724,090,445525,190,646,177525,190,646,177
Nợ thuê tài chính dài hạn (4)164,533,315164,533,315865,688,815865,688,815
c. Vay dài hạn2,066,129,238,3812,066,129,238,3811,376,689,835,6941,376,689,835,694
Vay từ các Ngân hàng (3)1,212,129,238,3811,212,129,238,3811,376,525,302,3791,376,525,302,379
Vay từ các nhân và tổ chức (1)4,000,000,0004,000,000,000--
Nợ thuê tài chính dài hạn (4)--164,533,315164,533,315
Trái phiếu (5)850,000,000,000850,000,000,000--
Cộng3,675,877,276,1063,675,877,276,1062,993,809,076,4122,993,809,076,412

(1) Các khoản vay tức các nhân và tổ chức là những khoản vay tín chấp để bổ sung vốn lưu động với lãi suất dao động từ 4,4%/năm đến 11,7%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 5,05%/năm đến 13%/năm).

(2) Thuyết minh chi tiết các khoản vay tức các bên liên quan


Bên cho vayThời hạn vaySố dư (VND)Hình thức đảm bảo
Công ty Cổ phản Đầu tư Thành Thành CôngTheo từng lấn giải ngân22,280,000,000Tin chấp
Công ty Cổ phản Khu cổng nghiệp Thành Thành CôngTừ 25/6/2024 đến 25/6/2025183,117,386,180Tin chấp
Công ty Cổ phản Khai thác và Quản lý Khu cổng nghiệp Đặng HuỳnhTừ 26/12/2024 đến 26/12/2025226,335,000,000Tin chấp
Công ty Cổ phản Đầu tư Hạ tăng Cụm Công nghiệp Tân HộiTừ 13/12/2024 đến 13/6/202511,560,000,000Tin chấp
Bà Huỳnh Bích NgọcTụ động tái tục16,666,500,000Tin chấp

Các khoản vay từ các bên liên quan trên có lối suất dao động từ 7%/năm đến 13%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023; từ 8%/năm đến 13%/năm).

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ÔC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

22. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)

(3) Thuyết minh chi tiết các khoản vay tức các Ngân hàng


Bên cho vayThời hạn vaySố dư (VND)Hình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triển Việt NamTừ 01/2025 đến 12/2025198.401.638.562- Tiến gửi có kỳ hạn của Công ty và quyền sử dụng đất và tái sản gắn liền với đất tại quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh của một bên liên quan;- Thừa đất tại đáp Suối Lần, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thuộc sở hữu của một bên thư ba.
Từ 24/11/2024 đến 24/11/20259.932.369.633Hợp đồng tiến gửi có kỳ hạn của Tập đoàn.
Tháng 2/2036334.937.177.264Quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, các bổ động sản và quyền tài sản hình thành trong tương lai tại dự án Trung tâm Cao ốc Phúc hợp Nguyễn Kim của Tập đoàn
Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp. HCM ()Tháng 1/20252.923.717.510Thừa đất số 523, tỏ bản đồ số 40, phương Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh thuộc số hữu của một bên thư ba.
Ngân hàng TMCP Công Thuận Việt NamTừ 09/2024 đến 09/203123.927.234.267Quyền sử dụng đất. Quyến số hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An của một bên liên quan.
Ngân hàng TMCP Nam ÁTừ 09/2024 đến 09/203194.980.440.971Quyền và lợi ích được hưởng từ quyền bối thưởng, giải phóng một bảng để thực hiện dự án tại quận 5 của Tập đoàn và cổ phiếu của một bên liên quan.


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SẢI GÓN THƯƠNG TỦNMẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TẠI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

21. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)

(3) Thuyết minh chi tiết các khoản vay tức các Ngân hàng


Bên cho vayThời hạn vaySố dư (VND)Hình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Phương ĐôngTừ 06/2020 đến 10/20301,021,309,151,562Quyền sử dụng đất; tài sản hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thuê đất tại dự án Trung Tâm Thương mại TTC Plaza Đức Trọng thuộc số hữu của một bên thứ ba; cố phân của một bên thứ ba; quyền sử dụng đất tại xã Dương Tư, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thuộc sở hữu của một bên liên quan.
Ngân hàng TMCP An BìnhTừ 11/2023 đến 11/2028110,000,000,000Bất động sản thuộc dự án Khu phúc hợp Vĩnh Đám, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thuộc sở hữu của một bên liên quan. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại ấp Suôi Lớn, xã Dương Tư, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Các khoản vay từ các Ngân hàng TMCP trên có lãi suất dao động từ 4,4%/năm đến 11,7%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 5,05%/năm đến 13%/năm).

() Đến thời điểm lập báo cáo này, Công ty đã thanh toán toàn bộ khoản vay này.

(4) Nạ thuê tài chính từ Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh để mua tài sản cổ định.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIAỆC SÀI GÓN THƯƠNG TÍN


5) Thuyết minh chỉ tiết trái phiếu
Danvíbảo lãnh/tu văn phát hànhNgày phát hànhThời gian thanh toánLãi suất (%/năm)Số dư trai phiếu (VND)Mục đích phát hànhTài sản đảm bảo
Đầu tư một phần Dự ánQuyền sử dụng đất
Khu phức hợp Vinh Đêmthuộc dự án Khu
là Khu Resort nghỉ dưỡngphúc hợp Vinh Đêm
A4-1 và Đất phúc hợpxǎ Duẳng
dịch vụ du lịch - lưu trữphương An Thời
B1-9 thuộc Dự án Khuthành phố
Ngôn hàng TMCP Phương Đông30/12/202460 tháng kể từ ngày phát hành8,5%850.000.000.000phúc hợp Vinh Đêm tại địa điểm xã Dương Tổ và phương An Thời, thành của Công ty Toàn phổ Phú Quốc, tính Kiến Giang do Công ty Cơ quan)Quốc, tình Kiến

a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Khoản mụcVốn góp của chủ sở hữuThằng du vốn cổ phấnQuỹ đấu tự phát triểnQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuthuếchưa phân phốiLạiich cô đông không kiểm soátCộng
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Số dư dấu năm trước3,956,617,750.000333,103,781,211156,557,329,39524,890,292,522391,519,407,503205,337,742,4975,068,026,303,128
Lợi nhuận trong năm----8,718,697,5466,703,682,78015,422,380,326
Cổ túc cho NCI-----(148,081,800)(148,081,800)
Thay đổi phần sở hữu của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con----5,814,157,85436,035,842,14641,850,000,000
Số dư cuối năm trước3,956,617,750,000333,103,781,211156,557,329,39524,890,292,522406,052,262,903247,929,185,6235,125,150,601,654
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Số dư dấu năm nay3,956,617,750,000333,103,781,211156,557,329,39524,890,292,522406,052,262,903247,929,185,6235,125,150,601,654
Phát hành cổ phiêu để hoán dối nợ (°)349,332,610.000(470,000,000)----348,862,610.000
Lợi nhuận trong năm----2,936,733,1221,311,149,1464,247,882,268
Trích quỹ khen thường, phức lợi----(6,172,957,432)-(6,172,957,432)
Chỉ hoạt động của HDQT----(4,800,000,000)-(4,800,000,000)
Cổ túc cho NCI-----(2,169,441,620)(2,169,441,620)
Thay đổi phần sở hữu của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con----55,711,77221,271,74476,983,516
Số dư cuối năm nay4,305,950,360,000332,633,781,211156,557,329,39524,890,292,522398,071,750,365247,092,164,8935,465,195,678,386
() Theo các Nghị quyết Hội đồng Quản trị quyết nghị thông qua việc đăng ký phát hành cổ phiêu riêng lẻ để hoàn đổi nợ, với giá trị hoàn đổi là 34,933,261 cổ phiêu, do đó số cổ phân của Công ty tăng lên từ 395,661,775 cổ phân lên 430,595,036 cổ phân. Điện hiện tại, Công ty đã hoàn tất việc tăng vốn.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

23. Vốn chủ sở hữu

b. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuậnNăm 2024Năm 2023
Vốn góp của chủ sở hữu4,305,950,360,0003,956,617,750,000
Vốn góp đấu năm3,956,617,750,0003,956,617,750,000
Vốn góp táng trong năm349,332,610,000-
Vốn góp cuối năm4,305,950,360,0003,956,617,750,000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia--
c. Cổ phiếu31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành430,595,036395,661,775
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng430,595,036395,661,775
Cổ phiếu phổ thông430,595,036395,661,775
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành430,595,036395,661,775
Cổ phiếu phổ thông430,595,036395,661,775
Mệnh gió cổ phiếu đang lưu hành; đồng Việt Nam/cổ phiếu.10,00010,000

24. Các khoản mục ngoài Bảng căn đối kế toán

Ngoại tệ các loại31/12/202401/01/2024
Số lươngGiá trị (VND)Số lươngGiá trị (VND)
USD 11,80298.666 38,20849.644
Cộng11,80298.66638,20849.644

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CÁCKHOẢN MỊC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT


1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
Doanh thu từ dịch vụ cho thuê102,179,134,649111,482,944,193
Doanh thu từ dịch vụ bất động sản120,811,517,772154,116,626,770
Doanh thu từ dịch vụ xây dựng27,825,584,0394,551,525,000
Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản427,756,886,28634,570,903,862
Doanh thu từ bánh hàng hóa104,086,335,49249,316,827,135
Doanh thu từ dịch vụ khác17,507,001,61217,235,941,091
Cộng800,166,459,850371,274,768,051
2. Các khoản giảm trừ doanh thuNăm 2024Năm 2023
Hàng bán bị trả lại-18,181,820
Giám giá hàng bán1,049,691,12554,559,136
Cộng1,049,691,12572,740,956

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B09 - DN/HN

3. Doanh thu thuần vế bản hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
Doanh thu thuần từ dịch vụ cho thuế102,179,134,649111,482,944,193
Doanh thu thuần từ dịch vụ bất động sản120,811,517,772154,116,626,770
Doanh thu thuần từ dịch vụ xây dựng27,825,584,0394,551,525,000
Doanh thu thuần từ chuyển nhuỵng bất động sản427,756,886,28634,570,903,862
Doanh thu thuần từ bản hàng hóa103,036,644,36749,244,086,179
Doanh thu thuần từ dịch vụ khác17,507,001,61217,235,941,091
Cộng799,116,768,725371,202,027,095
4. Giá vốn hàng bảnNăm 2024Năm 2023
Giá vốn từ dịch vụ cho thuế65,371,202,31948,721,149,769
Giá vốn từ dịch vụ bất động sản101,758,704,113118,382,743,138
Giá vốn từ dịch vụ xây dựng25,610,077,9543,595,144,049
Giá vốn từ chuyển nhuỵng bất động sản543,964,305,62731,120,922,096
Giá vốn từ bản hàng hóa104,058,949,71543,411,522,602
Giá vốn từ dịch vụ khác7,707,092,76518,783,420,845
Cộng848,470,332,493264,014,902,499
5. Doanh thu hoạt động tại chínhNăm 2024Năm 2023
Lãi tiễn gửi7,036,406,9604,629,262,670
Lãi cho vay130,874,708,190124,879,784,450
Lãi từ hợp đồng hợp tác kinh doanh87,252,114,570131,221,393,217
Lãi chuyển nhuỵng vốn235,565,337,46183,030,210,851
Cổ tức, lợi nhuỵng được chia17,100,987,200-
Cộng477,829,554,381343,760,651,188
6. Chỉ phí tài chỉnhNăm 2024Năm 2023
Chỉ phí lãi vay303,551,771,148304,520,436,107
Lỗ từ hoạt động đấu tự70,918,8553,112,502,442
Phân chia lợi nhuỵng hợp tác kinh doanh5,136,964,9252,794,482,331
(Hoàn nhập) / dự phòng tổn thất đấu tư tài chỉnh841,333,216(24,367,565,865)
Chỉ phí tài chỉnh khác2,299,977,19319,038,508,102
Cộng311,900,965,337305,098,363,117
7. Chỉ phí bản hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệpNăm 2024Năm 2023
a. Chỉ phí bản hàng
Chỉ phí nhân viên7,721,855,4199,219,819,364
Chỉ phí môi giới, quảng cáo10,187,482,9919,826,819,394
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài681,662,7051,760,176,471
Chỉ phí bằng tiền khác163,747,3991,399,081,861
Cộng18,754,748,51422,205,897,090

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

7. Chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp

Năm 2024Năm 2023
Chிphi nhán viên21,452,271,82728,506,026,196
Chிphi dō dùng văn phòng172,003,749560,622,605
Chிphi khâu hao tái sân cổ định6,444,151,4747,239,356,407
Dỵ phòng/(Hoàn nhập) dự phòng phải thu khó dài(10,278,836,007)20,444,990,576
Chிphi dịch vụ mua ngoài22,702,195,48533,263,953,919
Chிphi bằng tiến khác3,541,871,0255,187,946,211
Phân bổ lợi thế thuạng mại13,484,123,23913,484,123,239
Cộng57,517,780,792108,687,019,153
8. Thu nhập khácNăm 2024Năm 2023
Thu nhập từ các khoản ủy thác đấu tư15,120,033,160-
Thu nhập từ phạt vi phạm hợp đồng553,455,12626,578,016,239
Thu nhập từ thanh lý công cụ, dụng cụ403,270,689120,040,251
Thu nhập từ thanh lý tài sản cổ định261,224,070-
Các khoản thu nhập khác404,103,893219,025,979
Cộng16,742,086,93826,917,082,469
9. Chỉ phí khácNăm 2024Năm 2023
Tiến phạt vi phạm hành chính9,667,635,9489,357,274,070
Tiến bối thường do vi phạm hợp đồng2,016,276,38114,886,746,312
Lỗ thanh lý công cụ, dụng cụ18,480,000-
Các khoản chi phí khác1,358,101,283291,200,521
Cộng13,060,493,61224,535,220,903
10. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thuẳng Tín15,548,466,308(4,194,643,503)
Công ty TNHH MTV Kinh doanh Dịch vụ Địa ốc Sài Gòn Thuẳng Tín260,140,605576,084,008
Công ty TNHH Dịch vụ Quản lý Bất động sản Sài Gòn Thuẳng Tín1,477,386,8783,670,340,234
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn62,028,385(372,816,486)
Công ty Cổ phần Thuẳng Tín Tàu Cuốc4,011,372,4139,102,628,049
Công ty Cổ phần Mai Lan8,440,406(936,805,237)
Công ty TNHH Thuẳng Tín - CJ Câu Tre4,123,712,2812,309,097,349
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Hùng Anh Năm178,014,473197,078,613
Công ty Cổ phần Thuẳng Mại Nguyễn Kim Đà Nẵng197,633,5511,294,752
Các công ty Con khác-82,198,361
Cộng25,867,195,30010,434,456,140


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍNMẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

11. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Tập đoàn đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả với các biến độ trong kỳ này với kỳ trước như sau:


Bảng cân đối kế toán hợp nhấtBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Khoản mục31/12/202401/01/2024Năm 2024Năm 2023
Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại---12.015.390.787
Lợi nhuận chưa thực hiện trong Tập đoàn---5.123.366.333
Dự phòng đầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết của Tập đoàn---1.827.528.402
Lỗ còn kết chuyển bù trừ với thu nhập chịu thế trong tương lai của Tập đoàn---5.064.496.052
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả(84.082.582.839)(80.540.511.167)3.542.071.6722.520.303.014
Lợi nhuận chưa thực hiện trong Tập đoàn30.388.974.44325.746.204.803(4.642.769.640)-
Dự phòng đầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết của Tập đoàn(13.310.527.169)(10.190.181.909)3.120.345.260-
Chênh lệch giá trị hợp lý trong hợp nhất kinh doanh(101.161.030.113)(101.161.030.113)--
Lỗ còn kết chuyển bù trừ với thu nhập chịu thế trong tương lai của Tập đoàn-5.064.496.0525.064.496.052-
Chi phí phát hành trái phiếu (Tàu Cuốc)---2.520.303.014
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm3.542.071.672(9.495.087.773)
Lại cơ bản trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
đi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp2.936.733.1228.718.697.546
các khoản điều chỉnh tổng hoặc giảm--
đi nhuận hoặc lỗ phân bố cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông2.936.733.1228.718.697.546

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍN Mẫu số B 09 - DN/HN BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


13. Lãi suy giảm trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông2,936,733,1228,718,697,546
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm ()2,936,733,1228,718,697,546
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm397,287,319395,661,775
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỷ sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm397,287,319395,661,775
Lãi suy giảm trên cổ phiếu722
() Không có tác động nào làm suy giảm các cổ phiếu phổ thông vào ngày 31/12/2024.

VII. MỤCIỆU VÀ CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỰ RIỆTÀI CHÍNH

Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

1. Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trưởng là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lưỡng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiến tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phán. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản Tiến, phải thu khách hàng, phải thu về cho vay, phải thu khác, phải trả khách hàng, các khoản vay và nợ phải trả khác.

Các phần tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Các phần tích độ nhạy này đã được lập trên có số giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các

khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.

Khi tính toán các phần tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ ngữ sẵn sàng để bán trên bảng căn đối kế toán và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bị đánh hưởng bởi các thay đổi trong giá định về rũi ro thì trưởng tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tập đoàn nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Rúi ro lái suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lưỡng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiến, các khoản cho vay và các khoản tiến gửi ngắn hạn của Tập đoàn.

Tập đoàn quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Độ nhạy đối với lãi suốt

Độ nhạy của các (khoản vay và nợ, tiến và các khoản tiến gửi ngắn hạn) của Tập đoàn đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lời suất được thể hiện như sau.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍN Mẫu số B 09 - DN/HN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

1. Rủi rothị trưởng (tiếp theo)

Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các (khoản vay) với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn như sau:


Tăng/giảm điểm cơ bảnAnh hưởng đến lợi như một trước thuế
Chọn năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND+100(16.930.615.179)
VND-10016.930.615.179
Chọn năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VND+1002.309.590.435
VND-100(2.309.590.435)

Mức tăng/giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giả định dựa trên các điều kiện có thể quan sát

được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.

Rúi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lương tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Tập đoàn chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của công ty bằng các đơn vị tiến tệ khác Đông Việt Nam.

Tập đoàn quản lý rủi ro ngoại tế bằng cách xem xét tinh hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Tập đoàn lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tế. Tập đoàn không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh đế phòng ngừa rủi ro ngoại tế của mình.

Độ nhạy đối với ngoại tệ

Tập đoàn không thực hiện phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ vi rủi ro do thay đổi ngoại tệ tại ngày lập báo cáo tài chính là không đáng kể.

Rùi ro về kinh doanh bất động sản

Tập đoàn đã xác định được các rủi ro sau liên quan đến danh mục đấu tu bất động sản; (i) việc chi phí các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Tập đoàn thuê các chuyên gia có văn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch của thế trong phạm vi để án nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch; (ii) rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đấu tu bất động sản do các yêu tỗ cơ bản của thị trường và người mua.

2. Rúi rotindung

Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tốn thất vệ tài chính. Tập đoàn có rủi ro tin dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chú yêu đời với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiến gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hỏi và các công cụ tài chính khác.

Phải thu khách hàng

Tập đoàn giảm thiểu rủi ro tin dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hôi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Tập đoàn liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tin dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

Phải thu về cho vay

Tộp đoàn giảm thiểu rủi ro tin dụng bằng cách chi cho vay với các đơn vị, cá nhân có tài sản đảm bảo. Đối với các đơn vị, cá nhân không có tài sản đảm bảo thì Tộp đoàn chỉ cho vay với các đơn vị, cá nhân có khá năng tài chính tốt mà Tập đoàn thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hôi. Tập đoàn nhận thấy rủi ro tin dụng đôi với các khoản phải thu về cho vay là trung bình.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

2. Rủi rotin dụng (tiếp theo)

Phải thu tủ hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tập đoàn giảm thiểu rủi ro tin dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị, cá nhân có khả năng tải chính tốt mà công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hối. Và các khoản phải thu từ hợp đồng hợp tác đấu tư của Tập đoàn bao gồm việc kiểm soát một phần hoạt động của dự án hợp tác đấu tư nên rủi ro là có thể kiểm soát.

Tiến gửi ngôn hàng

Tập đoàn chủ yếu duy tri số tiến gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.

Ban Tổng Giám đốc của Tập đoàn đánh giá rằng hầu hết các tài sản tài chính đều không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều liên quan đến các khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt.

3. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và ngư phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Tập đoàn giảm sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy tri một lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiến và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.

Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:


Ngày 31 tháng 12 năm 2024Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng cộng
Các khoản vay và nợ1,609,748,037,7252,008,990,829,13957,138,409,2423,675,877,276,106
Phái trả người bán453,247,694,274--453,247,694,274
Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả1,058,186,237,295223,450,893,569-1,281,637,130,864
Cộng3,121,181,969,2942,232,441,722,70857,138,409,2425,410,762,101,244
Ngày 31 tháng 12 năm 2023
Các khoản vay và nợ1,617,119,240,718680,302,802,550696,387,033,1442,993,809,076,412
Phái trả người bán283,363,914,131--283,363,914,131
Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả1,081,503,768,087173,187,975,679-1,254,691,743,766
Cộng2,981,986,922,936853,490,778,229696,387,033,1444,531,864,734,309

Tập đoàn com kết đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.

Tài sản đảm bảo

Tập đoàn đã sử dụng tiến gửi có ký hợp, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gần liên với các dự án của Công ty, các máy móc thiết bị và các quyền từ các hợp đồng thuê đất, hợp đồng mua bán nhà phổ của Tập đoàn để cấm cổ, thể chấp các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn từ các Ngân hàng (xem thuyết minh số V.22 - Vay và nợ thuê tài chính).

Tập đoàn đã sử dụng quyền sử dụng đất, cổ phấn của bên thù ba để cấm cổ, thể chấp các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn từ các Ngôn hàng (xem thuyết minh số V.22 - Vay và nợ thuê tài chính).

Tập đoàn đã sử dụng cổ phân của một bên liên quan để đảm bảo khoản cho vay của Công ty Cổ phân May Tiến Phát, (xem thuyết minh V.5).

VIII. THÔNG TIN BỘ SUNG CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CẢO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔ HỢP NHẤT



CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍNMẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
  1. Các khoản tiến do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng


31/12/202401/01/2024
Giá tri khoản tiến gửi ngôn hàng Cộng23,403,522,22174,721,870,474
23,403,522,22174,721,870,474
2. Số tiền đi vay thực thu trong nămNăm 2024Năm 2023
Tiến thu từ đi vay theo khế uốc thông thường3,429,360,243,9942,255,718,339,927
3. Số tiền đã thực trả gốc vay trong nămNăm 2024Năm 2023
Tiến trả nợ gốc vay theo khế uốc thông thường2,746,426,355,4851,169,970,089,974
Tiến trả nợ gốc thuê tái chính865,688,8151,287,466,704

IX. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác

Cam kết theo hợp đồng cho thuê hoạt động

Tập đoàn hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiến cho thuê tôi thiếu trong tương lai theo hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
Đến1 năm97.451.605.906101.024.443.369
Trên 1 đến 5 năm363.140.814.631365.259.613.255
Trên 5 năm575.785.927.770632.360.878.994
Cộng1.036.378.348.3071.098.644.935.618

Cam kết theo hợp đồng thuê hoạt động

Tập đoàn hiện đang thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiến thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
Đến1 năm9,624.000.0009,624.000.000
Trên 1 đến 5 năm39,216.000.00039,096.000.000
Trên 5 năm51,160.000.00057,736.000.000
Cộng100.000.000.000106.456.000.000

Ngoài thông tin trên thi Tập đoán không còn khoản nợ tiêm tàng, khoản camkết và thông tin tài chính nào khác phát sinh kế từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chính hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị ngày 06/3/2025, đã thông qua việc thuê lại quyền sử dụng đốt và nhận chuyển nhượng tài sản gần liền với đất, vay vốn và thể chấp tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Ngoài các sự kiện phát sinh trên thi Tập đoàn không còn sự kiện nào khác phát sinh kế từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.

3. Giao dịch với các bên liên quan

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan có số dư và giao dịch trong kỳ với Tập đoàn như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành CôngCổ đông lớn
Công ty Cổ phần May Tiến PhátCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư SVG (đã thoái vốn tại ngày 30/5/2024)Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành CôngCùng quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tấn Cụm Công nghiệp Tân HộiCùng quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý Khu Công nghiệp Động HuỳnhCùng quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Thái TônCùng quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Công nghiệp Phụ trợ S&DCùng quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Toàn Hải VănBên liên quan khác
Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành CôngBên liên quan khác
Bà Huỳnh Bích NgọcChủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Nguyễn Thành ChươngChủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Đặng Hống AnhPhó Chủ tịch HĐQT
Ông Vỗ Quốc KhánhThành viên (miễn nhiệm ngày 21/02/2025)
Thành viên HĐQT độc lập kiểm Thành viên UBKT (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Hoàng Mạnh TiếnThành viên HĐQT kiểm Thành viên UBKT (miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
Bà Trần Diệp Phương NhiThành viên HĐQT đi lập kiểm Thành viên UBKT (bổ nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Phạm Trung KiếnThành viên HĐQT độc lập kiểm Thành viên UBKT (bổ nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Lê Quang VũThành viên HĐQT đi lập kiểm Thành viên UBKT (bổ nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Vỗ Thanh LâmTổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 23/4/2024); Phố Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 05/02/2024 và miễn nhiệm vào ngày 23/4/2024)
Bà Đinh Thị Ngọc TrangPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 05/3/2024)
Bà Nguyễn Thị NghiPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 24/6/2024)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ĐỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Đơn vị tính: Động Việt Nam

Mẫu số B09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Trong năm, các giao dịch phát sinh với các bên liên quan như sau:


Các bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phần May Tiên PhátThu hồi gốc cho vay761,594,537,970181,340,000,000
Gốc cho vay855,609,576,00069,435,000,000
Lãi cho vay92,942,828,65348,381,050,172
Cung cấp dịch vụ599,884,2111,179,732,589
Mua dịch vụ2,244,842,1321,122,876,906
Chia cổ tức1,558,884,62088,851,000
Thanh lý thuê mặt bằng108,256,000,000-
Nhận chuyển nhượng cổ phấn165,742,600,000-
Lãi đi vay-126,141,372
Công ty Cổ phần Toán Hài VănTrả trước mua hàng-895,788,239,504
Mua hàng hoá230,516,666,591-
Góp vốn HTKD1,065,000,000,000159,933,169,230
Thu hồi vốn HTKD98,076,923,075-
Lợi nhuận HTKD79,057,541,05663,984,895,341
Hoàn trả vốn góp HTKD353,700,000,000-
Gốc cho vay-51,000,000,000
Thu hồi gốc cho vay-33,738,634,246
Lãi cho vay7,142,810,8421,233,850,100
Gốc đi vay21,847,000,000-
Hoàn trả gốc đi vay21,847,000,000-
Lãi đi vay234,112,877-
Cung cấp dịch vụ29,110,00014,327,000,000
Thanh lý TSCD16,969,698-
Lãi trái phiếu395,890,411-
Chிphi phát hành trái phiếu33,154,567,075-
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngThoái vốn-48,016,800,000
Long An - IDICOGóp vốn HTKD-44,400,000,000
Lãi phạt vi phạm hợp-21,137,765,084
Công ty Cổ phần Đầu tư Thánh Thánh CôngGốc đi vay99,500,000,000168,600,000,000
Hoàn trả gốc đi vay349,920,000,00072,100,000,000
Lãi đi vay30,619,301,9323,905,849,315
Lãi cho vay860,350,686425,473,973
Mua dịch vụ3,537,642,0006,804,496,000
Cung cấp dịch vụ1,372,096,81838,100,000

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Các bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phán Khu công nghiệp Thành Thành CôngCổ túc được chia Cung cấp dịch vụ Mua dịch vụ Gốc đi vay Hoàn trả gốc đi vay Lãi đi vay Thanh lý công cụ, dụng cụ Chuyến nhượng quyến sử dụng đất5,970,987,20028,388,492,45114,981,904376,300,000,000243,182,613,82011,998,847,86814,848,000160,000,000,000- - - -
Công ty Cổ phán Khai thác và Quản lý Khu Công nghiệp Đặng HuỳnhCung cấp dịch vụ Gốc đi vay Hoàn trả gốc đi vay Lãi đi vay Hoàn trả vốn gốc HTKD Lợi nhuận HTKD Mua dịch vụ Thanh lý công cụ, dụng cụ Thanh lý tài sản cỗ định Thu hối vốn góp HTKD Nhà nước trả trước29,266,810,000753,100,000,000480,665,000,00011,500,618,13725,223,000,0002,563,603,3835,606,799,00040,256,000880,000,00025,223,000,00011,213,598,000- - - -
Công ty Cổ phán Du lịch Thành Thành CôngMua dịch vụ Cung cấp dịch vụ Gốc đi vay Hoàn trả gốc đi vay Lãi đi vay Thu trước670,847,0464,622,601,30225,200,000,00013,640,000,000416,905,20328,906,943,633- - - -
Công ty Cổ phán Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Thái TônGốc đi vay Hoàn trả gốc đi vay Lãi đi vay Chuyến nhượng cổ phân Mua dịch vụ120,000,000,000120,000,000,000173,260,27483,002,500,0004,388,829,990- - - -
Công ty Cổ phán Công nghiệp Phụ trợ S&DCung cấp dịch vụ Thu trước5,764,737,00011,529,474,000- - -
Ông Động Hống AnhMua dịch vụ637,296,000- - -
Bà Huỳnh Bích NgọcLãi đi vay1,944,272,7951,324,894,705

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mẫu số B09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có số dư với các bên liên quan như sau:


Phải thu khách hàngNgội dung
nghiệp vụ31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phản May Tiên PhátThanh lý khoảnđấu tư-207.540.000.000
Cung cấp dịch vụ32,857.616.28533,719.844.348
Công ty Cổ phản Toàn Hải VânCung cấp dịch vụ1,483.014.1473,508.021.707
Công ty Cổ phản Khu công nghiệp Thành Thành CôngCung cấp dịch vụ13,405.727.879-
Công ty Cổ phản Khai thác và Quản lý Khu công
nghiệp Đặng HuỳnhCung cấp dịch vụ18,260.000.000-
Công ty Cổ phản Công nghệ Phụ trợ S&DCung cấp dịch vụ3,000.000.000-
Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm ĐồngCung cấp dịch vụ-1,900.000.000
Công ty Cổ phản Đầu Tư Thành Thành CôngCung cấp dịch vụ3,834.000-
Cộng69,010.192.311246.667.866.055
Trả trước cho người bán31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phản Toàn Hải VânMua nhà phổ20,799.000.000331,849.590.690
Nhận chuyểnượng QSDE145,481.128.568145,481.128.568
Công ty Cổ phản May Tiên PhátMua hàng và dịchụ2,974,941.2812,974,941.281
Bà Huỳnh Bích NgọcMua hàng và dịchụ1,911,437.5001,911,437.500
Cộng171,166.507.349482,217.098.039
Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phản May Tiên PhátChovay1,073,399.038.030986,184.000.000
Công ty Cổ phản Đầu tư Thành Thành CôngChovay8,580.000.0008,580.000.000
Cộng1,081,979.038.030994,764.000.000

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Phải thu khácNội dung nghiệp vụ31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần May Tiên PhátThanh lý thuê mặt bằng102,251,188,544-
Lãi hợp tác kinh doanh151,405,428,533423,380,961,423
Công ty Cổ phần Toàn Hải VănLãi hợp tác kinh doanh694,707,06087,003,731,823
Vốn góp hợp tác kinh doanh1,320,000,000,005726,392,307,695
Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành CôngLãi cho vay2,992,632,3032,132,281,617
Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý Khu cổng nghiệp Động HuỳnhLãi hợp tác kinh doanh1,868,933,000-
Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Thái TônKý quỹ, kỹ cược154,723,527,011-
Công ty Cổ phần Đầu tư SVGKhác-20,000,000
Công ty Cổ phần Thành Thành NamBán hàng và dịch vụ-793,510,718
Bà Huỳnh Bích NgọcBán hàng và dịch vụ-1,911,437,500
Cộng1,733,936,416,4561,241,634,230,776
Phải trả người bánNội dung nghiệp vụ31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Toàn Hải VănMua nhà phổ thương mại(42,965,511,992)(34,338,118,200)
Công ty TNHH Du lịch TTCMua dịch vụ-(31,350,000,000)
Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành CôngMua hàng và dịch vụ(26,305,201,867)(28,158,374,867)
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Thành Thành CôngMua dịch vụ(495,564)-
Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành CôngMua dịch vụ(416,655,000)-
Công ty Cổ phần Thành Thành NamMua hàng và dịch vụ-(3,864,309,510)
Ông Động Hồng AnhMua dịch vụ(110,605,090)-
Cộng(69,798,469,513)(97,710,802,577)


Nguyời mua trả tiến trướcNội dung nghiệp vụ31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Toán Hải VânBán hàng và dịch vụ(54,732,893,634)(54,732,893,634)
Cung cấp dịch vụ(145,096,748,450)(145,096,748,450)
Công ty Cổ phần May Tiến PhátBán hàng và dịch vụ(20,000,000,000)(20,000,000,000)
Cộng(219,829,642,084)(219,829,642,084)
Phải trả khác31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Toán Hải VânĐược chỉ hộ(139,856,014,647)(139,856,014,647)
Khác(1,324,358,747)(4,143,211,518)
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành CôngLãi vay(2,348,857,052)(4,293,150,688)
Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành CôngLãi vay(65,046,392,075)(51,076,972,336)
Công ty Cổ phần Khai thác Và Quản lý Khu công nghiệp Động HuỳnhLãi vay(4,580,694,302)-
Nhận ký quỹ, ký cực(5,000,000,000)-
Công ty Cổ phần Thành Thành NamLãi vay-(689,582,465)
Công ty Cổ phần Công nghiệp Phụ trợ S&DNhận ký quỹ, ký cực(4,921,579,000)-
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tấn Cụm công nghiệp Tấn HộiLãi vay(212,439,450)-
Công ty Cổ phần May Tiến PhátKhác(838,184,620)(59,230,800)
Cộng(224,128,519,893)(200,118,162,454)
Các khoản vay và ngư31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành CôngVay(22,280,000,000)(272,700,000,000)
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành CôngVay(183,117,386,180)(50,000,000,000)
Công ty Cổ phần Thành Thành Nam ^ -(5,000,000,000)
Công ty Cổ phần Khai thác Và Quản lý Khu công nghiệp Động HuỳnhVay(226,335,000,000)-
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tấn Cụm Công nghiệp Tân HộiVay(11,560,000,000)-
Bà Huỳnh Bích NgọcVay(16,666,500,000)(16,666,500,000)
Cộng(459,958,886,180)(344,366,500,000)

() Tại thời điểm 31/12/2023, Công ty Cổ phần Thành Thành Nam được xét là bên liên quan. Đối với năm tài chính 2024, Công ty Cổ phần Thành Thành Nam không còn là bên liên quan.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GÔN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan

Các nghiệp vụ mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, cho vay và vay với các bên liên quan được thực hiện theo các mục giả và các điều khoản niệm yết thông thường trên thị trường.

Số dư các khoản phải thu, phải trả tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cấn đảm bảo, không có lỗi suất và sẽ được thanh toán bằng tiến. Cho năm tải chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, Công ty chua trích lập bất cứ một khoản dự phòng nợ phải thu khó đổi nào liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Công ty. Việc đánh giá này được thực hiện cho mọi năm thông qua việc kiểm tra tình hình tại chính của bên liên quan và thị trường mà bên liên quan đó hoạt động.


Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốcNăm 2024Năm 2023
Hội đồng Quản trị3.938.461.5363.774.360.408
Ông Nguyễn ThànhươngChủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày23/4/2024)966.666.668383.333.663
Bà Huỳnh Bích NgọcChủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày23/4/2024)433.333.3321,150.000.000
Ông Đặng Hống AnhPhó Chủ tịch HĐQT1,048.717.952973.077.235
Ông Võ Quốc KhánhThành viên HĐQT956.410.256884.615.847
Ông Phạm Trung KiênThành viên HĐQT266.666.664-
Ông Lê Quang VũThành viên HĐQT266.666.664-
Ông Hoàng Mạnh TiênThành viên HĐQT (miễn nhiệm ngày23/4/2024)-383.333.663
Ban Tổng Giám đốc866.452.000-
Ông Võ Thanh LâmTổng Giám đốc866.452.000-
Cộng4,804.913.5363.774.360.408

4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận

Ban Tổng Giám đốc của Tập đoàn xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Tập đoàn chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Tập đoàn cung cấp chữ không dựa trên khu vực địa lý mà công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Tập đoàn là theo lệnh vực kinh doanh.

Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: dịch vụ cho thuê, kinh doanh bất động sản, chuyển nhuợng bất động sản, dịch vụ xây dựng, bán hàng hoá và dịch vụ khác. Tập đoàn phân tích doanh thu và giá vốn theo bộ phận như sau:

a. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bộ phậnDoanh thu thuầnGiá vốnLỗi gộp
Dịch vụ cho thuê102.179.134.64965.371.202.31936.807.932.330
Kinh doanh bất động sản120.811.517.772101.758.704.11319.052.813.659
Chuyển nhượng bất động sản427.756.886.286543.964.305.627(116.207.419.341)
Dịch vụ xây dựng27.825.584.03925.610.077.9542.215.506.085
Bản hàng hóa103.036.644.367104.058.949.715(1.022.305.348)
Dịch vụ khác17.507.001.6127.707.092.7659.799.908.847
Cộng799.116.768.725848.470.332.493(49.353.563.768)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIA ỐC SÀI GỒN THƯƠNG TÍN BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B09 - DN/HN

Đơn vị tính: Động Việt Nam

4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (tiếp theo)

b. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023

Bộ phậnDoanh thu thuầnGiá vốnLỗi gộp
Dịch vụ cho thuế111,482,944,19348,721,149,76962,761,794,424
Kinh doanh bất động sản154,116,626,770118,382,743,13835,733,883,632
Chuyển nhượng bất động sản34,570,903,86231,120,922,0963,449,981,766
Dịch vụ xây dựng4,551,525,0003,595,144,049956,380,951
Bản hàng hoá49,244,086,17943,411,522,6025,832,563,577
Dịch vụ khác17,235,941,09118,783,420,845(1,547,479,754)
Cộng371,202,027,095264,014,902,499107,187,124,596

5. Thông tin về hoạt động liên tục

Tập đoàn vẫn tiếp tục hoạt động liên tục trong tương lai.



Động Thị Kim Thanh Người lập biểu



Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Việt Hùng Kế toán trưởng



Võ Thanh Lâm Tổng Giám đốc