Báo cáo thường niên 2024/SCS
ticker: SCS document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỐ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA SÀI GÒN/ SAIGON CARGO SERVICE CORPORATION
- Mã chúng khoán/Mã thành viên/ Stock code/ Broker code: SCS
- Địa chỉ/Address: 30 Phan Thúc Duyện, phường 4, quận Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại liên hệ/Tel.: 028 3997 6930
Fax: 028 3997 6840
- E-mail: info@scsc.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
- Báo cáo thường niên 2024 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn.
- Annual report 2024 of Saigon Cargo Service Corporation.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/03/2025 tại đường dẫn https://www.scsc.vn / This information was published on the company's website on March 31 ^st 2025, as in the link https://www.scsc.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đỉnh kèm/ Attached documents:
Báo cáo thường niên 2024/
Annual Report 2024.
Đại diện tổ chức
Người dược lấy quyền CBTT
CONG TY
CO PHẦN
DỊCH VỤ HÀNG NÓA
Phạm Quang Hải
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA SÀI GÒN
MỤC LỤC
I. Thông tin chung ..... 3
- Thông tin khái quát ..... 3
- Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 3
- Quá trình hình thành và phát triển ..... 4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 5
5.1 Mô hình quản trị ..... 5 5.2 Cơ cấu bộ máy quản lý ..... 7
- Định hướng phát triển ..... 9
- Các rủi ro: ..... 10
7.1 Rủi ro về kinh tế ..... 10 7.2 Rủi ro về pháp luật ..... 10 7.3 Một số rủi ro khác ..... 11 II. Hoạt động trong năm ..... 11
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 11
- Tổ chức và nhân sự ..... 12
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 17
- Tình hình tài chính ..... 17
- Cơ cấu cố động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 19
- Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường và Xã hội của công ty ..... 20
6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu: ..... 20 6.2 Tiêu thụ năng lượng (điện, nước, dầu DO): ..... 20 6.3 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường ..... 22 6.4 Chính sách liên quan đến người lao động ..... 22 6.5 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương: ..... 23 III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc ..... 25
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 25
- Hiệu quả tài chính ..... 27
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 27
- Kế hoạch kinh doanh năm 2025: ..... 27
- Kế hoạch phát triển ..... 28
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có ..... 28
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty ..... 28
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....28
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty.....29
- Báo cáo đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập:.....29
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....30
V. Quản trị công ty.....31
- Hội đồng quản trị.....31
- Ban Kiểm soát.....33
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát.....34
VI. Báo cáo tài chính.....37
- Ý kiến kiểm toán:.....37
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....38
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA SÀI GỒN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305654014
Vốn điều lệ: 1.020.769.820.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.020.769.820.000 đồng
Địa chỉ: 30 Phan Thúc Duyện, phường 4, quận Tân Bình, Tp.HCM
Số điện thoại: +8428. 3997 6930
Số fax: +8428. 3997 6840
Website: www.scsc.vn
- Mã cổ phiếu: SCS
2. Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
SCSC hướng tới mục tiêu trở thành một nhà ga hàng hóa hàng không kiểu mẫu trong khu vực. Nhà ga hàng hóa SCSC sẽ là lựa chọn hàng đầu cho các yêu cầu về dịch vụ hàng hóa hàng không của khách hàng.
Với mục đích thấu hiểu toàn diện, sâu sắc và cung cấp giải pháp phù hợp đáp ứng các yêu cầu dịch vụ hàng hóa hàng không của khách hàng, SCSC không ngừng phấn đấu, nâng cao kiến thức và cải tiến công nghệ hiện đại nhằm cung ứng dịch vụ với chất lượng hàng đầu và giá cả cạnh tranh.
Trung thực - Chuyên nghiệp - Hiệu quả.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp: 0305654014, đăng ký lần đầu ngày 08/04/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 10/05/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, SCSC được phép kinh doanh các ngành nghề chính như sau:
| Ngành nghề kinh doanh chính | Chi tiết |
| 1. Bốc xếp hàng hóa. | Dịch vụ giao nhận hàng hóa, bốc xếp hàng hóa. |
| 2. Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | Lưu giữ hàng hóa |
| 3. Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. | Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở như văn phòng, nhà kho, bến bãi và các khoảng không tại tòa nhà |
| 4. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không. | Hoạt động dịch vụ mặt đất cảng hàng không. |
| 5. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. |
Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng hóa Sài Gòn (SCSC) được thành lập vào ngày 08/04/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 300 tỷ đồng, được góp bời sáu cổ đông sáng lập:
- Cụm Cảng hàng không miền Nam (nay là Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP);
- Công ty Sửa chữa máy bay A41 (nay là Công ty TNHH MTV Sửa Chữa Máy Bay 41);
- Công ty cổ phần Đại lý liên hiệp vận chuyển (nay là Công ty cổ phần Gemadept);
- Công ty TNHH Đầu Tư Nam Phú Quốc Tế;
- Công ty Cô phân Đầu Tư Á Châu;
- Công ty Cô phân Sóng Việt.
Sự ra đời của CSC nhằm đấu tư xây dựng và phát triển Nhà ga hàng hóa Hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế tại Sân bay Tân Sơn Nhất.
Dự án Ga hàng hóa - Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất của SCSC được triển khai xây dựng từ tháng 6/2009 và hoàn thành vào tháng 8/2010. Từ tháng 10/2010 đến hết năm 2011, công trình được chạy thử, nghiệm thu và đưa vào vận hành khai thác.
Nhà ga hàng hóa SCSC được đều tư trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của ngành và các hãng hàng không khách hàng. Đây là một trong những Nhà ga hàng hóa hàng không đầu tiên ở Việt Nam phù hợp tiêu chuẩn quốc tế của IATA (Hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế).
Ngay từ khi đi vào hoạt động, SCSC đã thành công đạt chứng nhận chất lượng ISAGO, chứng nhận TAPA A của Hiệp hội bảo vệ tài sản vận chuyển và chứng nhận RA3.
Công ty đã đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống UpCom của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 07/2017.
Ngày 26/06/2018, Công ty đã nhận được Quyết định chấp thuận niêm yết số 227/QĐ-SGDHCM của Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
Ngày 03/08/2018, cổ phiếu của Công ty với mã cổ phiếu SCS đã chính thức được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh.
Năm 2019, Công ty đã hoàn thành việc lấy chứng nhận CEIV Pharma của Hiệp hội vận tải hàng không IATA. SCSC là công ty đầu tiên của Việt Nam đạt được chứng nhận quốc tế này, xác nhận năng lực xử lý hàng hoá được phẩm của SCSC.
Các sự kiện khác:
- Công ty đã được Forbes VN bình chọn là một trong 50 Doanh nghiệp niêm yết tốt nhất các năm 2019, 2022 và năm 2023. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trao chứng nhận một trong 10 Doanh nghiệp có năng lực quản trị - năng lực tài chính tốt nhất sàn chứng khoán Việt Nam.
- Liên tiếp trong 03 năm 2020 – 2022, Công ty được bình chọn trong Bảng xếp hàng “50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do Báo Nhip Cầu Đầu Tư tổ chức.
- Năm 2024, Công ty SCSC liên tiếp lần thứ 4 được vinh danh trong bảng xếp hàng “Top 50 công ty niệm yết tốt nhất năm 2024” do Forbers Việt Nam bình chọn.
- Ngày 21/03/2024, Cục Hàng không Việt Nam đã tái cấp (lần thứ 3) Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không Tân Sơn Nhất cho SCSC. Giấy phép là sự xác nhận về pháp lý cho doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không theo quy định của Chính phủ.
5. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 5.1 Mô hình quản trị:
Công ty hoạt động theo mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc.
Sơ đồ tổ chức của Công ty:
5.2 Co cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, hợp ít nhất mỗi năm một lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty.
b. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HĐQT) có 07 người, bao gồm: 01 Chủ tịch và 06 thành viên, trong đó có 02 thành viên HĐQT độc lập. HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Công ty, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Công ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra.
Ban kiếm soát
Ban kiểm soát hiện có 03 người, bao gồm: 01 Trường Ban và 02 thành viên. Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ giám sát hoạt động của HĐQT và Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành Công ty, kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Công ty; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Công ty.
d. Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự
giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
e. Các phòng ban chức năng
Phòng Tổng hợp:
Cung cấp các nguồn lực và dịch vụ bao gồm nhân lực, các trang thiết bị, phương tiện, dịch vụ hỗ trợ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng Quản lý thiết bị
Tổ chức, quản lý, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy móc, trang thiết bị phương tiện phục vụ mặt đất chuyên dụng phục vụ cho hoạt động khai thác hàng hóa.
Phòng Kỹ thuật:
Tổ chức, quản lý, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy móc, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động khai thác hàng hóa và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty.
Phòng Tài chính kế toán:
Thực hiện chức năng quản lý về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại Công ty.
Quản lý, sử dụng và kiểm soát vốn tài chính do Công ty huy động.
Phòng Tiếp vận:
Tổ chức quản lý, điều hành và thực hiện các hoạt động khai thác hàng hóa nội địa đi và đến, dịch vụ kho và các dịch vụ hỗ trợ Hải quan của Công ty.
Phòng Đào tạo và quy chuẩn/ An ninh an toàn:
Tổ chức quản lý, điều hành và thực hiện các công tác đào tạo nguồn lực đáp ứng các yêu cầu của Công ty, các hãng hàng không khách hàng và cơ quan chức năng.
Kiểm soát, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và bảo mật thông tin trong toàn Công ty.
Kiểm soát, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý an ninh, an toàn, môi trường tuân thủ các quy định hiện hành của các ban ngành chức năng và các yêu cầu của hãng hàng không khách hàng; động thời đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng mà công ty đang áp dụng.
Phòng Khai thác:
Tổ chức quản lý, điều hành và thực hiện các hoạt động khai thác hàng hóa, bưu kiện đi và đến quốc tế và chuyển tiếp theo hợp đồng phục vụ của Công ty với các hãng hàng không và đại lý hàng hóa.
Phòng Công nghệ thông tin
Quản trị, duy trì, bảo trì và phát triển hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động khai thác và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty.
Phòng Kinh doanh và dịch vụ khách hàng:
Đề xuất xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển kinh doanh, marketing hàng năm và dài hạn.
Thực hiện các chính sách quảng bá thông tin các dịch vụ công ty cung cấp đến khách hàng.
Duy trì và phát triển mới quan hệ với khách hàng và các dịch vụ chăm sóc khách hàng.
6. Định hướng phát triển
6.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Trở thành một nhà ga hàng hóa hàng không kiểu mẫu trong khu vực. Là lựa chọn hàng đầu cho các yêu cầu về dịch vụ hàng hóa hàng không của khách hàng tại Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh hiệu quả, tăng trưởng bền vững, mang lại lợi nhuận tối đa cho cổ động và Công ty, đáp ứng kỳ vọng của khách hàng, đối tác.
Không ngừng nâng cao năng lực quản trị, quản trị minh bạch, xây dựng môi trường làm việc năng động hiệu quả và nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập cho người lao động.
Có trách nhiệm động góp với công đồng và xã hội.
6.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện tài chính, nhân lực để tham gia hợp tác đầu tư khai thác Nhà ga hàng hóa hàng không tại sản bay quốc tế Long Thành.
Nghìn cứu triển khai kế hoạch đậu tư, các giải pháp về số hóa để nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hiệu quả hoạt động.
- Nghiên cứu triển khai kế hoạch M&A đầu tư vào doanh nghiệp cùng ngành để phát triển quy mô sản xuất kinh doanh.
Triển khai thủ tục đấu tư xây dựng Toà nhà văn phòng SCSC-2 và các dự án khác ngay khi có phê duyệt của Quân chủng PK-KQ/Bộ Quốc phòng về
Phương án xử lý tiếp tục thực hiện Dự án “Dịch vụ tổng hợp hàng không” của SCSC.
Đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT (sử dụng nền tầng điện toán đám mây) và nâng cấp Hệ thống quản lý hàng hóa (H5 - Hermes), nhằm đáp ứng công suất khai thác hàng hóa tới 350.000 tấn/năm của giai đoạn 2.
6.3. Các mục tiêu phát triển bên vững:
- Công ty xây dựng kế hoạch và giải pháp để giảm phát thải carbon, tối ưu hóa năng lượng, sử dụng hệ thống chiếu sáng LED và thiết bị tiết kiệm năng lượng trong nhà ga. Đầu tư các phương tiện vận chuyển nội bộ chạy bằng điện hoặc năng lượng tái tạo. Sử dụng phần mềm quản lý hàng hóa để tối ưu hóa quy trình, giảm thời gian và tiêu thụ năng lượng.
Công ty luôn tuân thủ các quy định về môi trường như xử lý nước thải, nguồn vật liệu xả thải... và thực hiện theo đúng qui định của cơ quan chức năng.
Từ năm 2020, Công ty đã sử dụng điện năng lượng mặt trời - năng lượng xanh, sạch để góp phần giảm tác động đến môi trường.
Tiếp tục nghiên cứu đầu tư và mua sắm thiết bị sử dụng năng lượng sạch
Có trách nhiệm, chung tay chia sẻ với công đồng và xã hội.
7. Các rủi ro:
7.1 Rủi ro về kinh tế
Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, cuộc chiến Nga – Ukrainá kéo dài ảnh hưởng năng nề đến các nền kinh tế châu Âu. Nhiệm kỳ mới của Tổng thống Mỹ với cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, cuộc chiến thuế quan với EU, Canada và Mexico... đẩy kinh tế Thế Giới vào bất ổn, gây ảnh hưởng lớn đến các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và áp lực lên lạm phát của Việt Nam.
Ngoài ra, chính sách “Nước Mỹ trên hết” của Tổng thống Donald Trump cũng tạo áp lực lên tỷ giá USD/VND, gây khó khăn cho điều hành kinh tế của Chính phủ và NHNN.
7.2 Rủi ro về pháp luật
Hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Chứng khoán, Luật kinh doanh bất động sản và các Luật khác thay đổi. Toàn bộ các hoạt động của Công ty đang được thực hiện trên diện tích đất là 14,3 ha. Đây là khu đất tại Sân bay Tân Sơn Nhất của Công ty TNHH MTV Sửa chữa máy bay 41 thuộc Bộ Quốc phòng dùng góp vốn thành lập Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Sài Gòn. Do đó, trong trường hợp có yêu cầu khẩn cấp từ phía Bộ Quốc phòng
cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng (ví dụ như chiến tranh...), mọi hoạt động của Công ty phải tạm dùng ngay lập tức và bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất cho Bộ Quốc phòng phục vụ nhiệm vụ quân sự.
7.3 Một số rủi ro khác
Các rủi ro bắt khả kháng như hỏa hoạn, thiên tai... có khả năng xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác hàng hóa hoặc gây thiệt hại đến tài sản công trình. Để hạn chế tối đa thiệt hại, Công ty đã tham gia vào các hợp đồng bảo hiểm cho tài sản và các công trình xây dựng của Công ty.
Công ty cũng trang bị một hệ thống phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh được lắp đặt cho tất cả các khu vực phục vụ hàng hóa và văn phòng. Tất cả các khu vực cần thiết đều được trang bị hệ thống tưới phun. Hệ thống báo cháy sẽ dò tìm đám cháy và truyền thông tin trực tiếp cho Trung tâm An ninh. Hệ thống này là một phần của hệ thống an toàn chung cho nhà ga hàng hóa SCSC.
II. Hoạt động trong năm
1. Hoạt động sản xuất kinh doanh
Nền kinh tế toàn cầu năm 2024 vẫn còn nhiều khó khăn thách thức, chiến tranh, xung đột trên thế giới làm đứt gãy chuỗi cung ứng; Riêng tại Việt Nam, cơn bảo số 3 (Yagi) đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế. Nhưng với sự điều hành quyết liệt của Chính phủ kịp thời tháo gỡ các khó khăn, điểm nghẽn của nền kinh tế, sự nỗ lực vượt khó của cộng đồng doanh nghiệp... GDP Việt Nam năm 2024 đã đạt được con số án tượng: tăng trưởng GDP cả năm đạt 7,09%, duy trì đà tăng liên tục trong 4 quý liên tiếp, quý sau cao hơn quý trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả năm 2024 đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023. Trong đó, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 356,74 tỷ USD, chiếm 88,0% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cả năm 2024 đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm trước.
Cán cân thương mại hàng hóa cả năm 2024 xuất siêu 24,77 tỷ USD.
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm trước.
Về hoạt động kinh doanh của SCSC: Năm 2024 Công ty đạt kết quả kinh doanh ấn tượng với sự kiện hãng hàng không Qatar Airways chính thức sử dụng dịch vụ Nhà ga hàng hóa của SCSC từ đầu tháng 02/2024. Qatar Airways là một trong những Hãng hàng không có sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu hàng đầu ở thị trường phía Nam. Công ty luôn nghiên cứu đổi mới để cung cấp các giải pháp nhắm nâng cao chất lượng dịch vụ
giữ chân và thu hút khách hàng để xứng đáng là nhà ga hàng hóa kiểu mẫu với chất lượng dịch vụ vượt trội.
Tổng doanh thu năm 2024 của CSC lần đầu tiên vượt mốc 1.000 tỷ đồng.
Kết quả thực hiện so với kế hoạch và so với năm trước:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Kết quả thực hiện | %/2023 | %/KH | |
| 2023 | 2024 | ||||
| 1. Tổng sản lượng | Tấn | 189.730 | 267.369 | 140,9 | 107,8 |
| - Hàng hóa quốc tế | Tấn | 137.011 | 205.141 | 149,7 | 108,0 |
| - Hàng hóa quốc nội | Tấn | 52.719 | 62.228 | 118,0 | 107,3 |
| 2. Diện tích văn phòng cho thuê | m^2 | 8.288 | 8.471 | 102,2 | 100,8 |
| 3. Tổng doanh thu | Triệu đồng | 793.442 | 1.093.940 | 137,9 | 113 |
| 4. Tổng Chi phí | Triệu đồng | 224.883 | 311.255 | 138,4 | 108 |
| 5. Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 568.559 | 782.685 | 137,7 | 115,1 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 498.307 | 692.828 | 139,0 | |
2. Tổ chức và nhân sự
- Tổng số cán bộ, nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 613 người, cụ thể:
| Ban Tổng Giám đốc | 03 |
| Phòng kế toán | 07 |
| Phòng đào tạo & quy chuẩn - An ninh an toàn | 51 |
| Phòng Tổng hợp | 10 |
| Phòng CNTT (ITS) | 05 |
| Phòng kỹ thuật | 18 |
| Phòng quản lý thiết bị | 09 |
| Phòng khai thác | 425 |
| Phòng tiếp vận | 85 |
| Tổng cộng | 613 |
- Co cấu nhân sự:
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ lệ |
| I. Phân theo trình độ lao động: | ||
| - Thạc sỹ | 9 | 1,47% |
| - Cử nhân | 99 | 16,15% |
| - Kỹ sư | 20 | 3,26% |
| - Cao đẳng | 49 | 7,99% |
| - Trung cấp | 70 | 11,42% |
| - Phổ thông trung học | 269 | 43,88% |
| - Phổ thông cơ sở | 95 | 15,50% |
| - Dạy nghề | 2 | 0,33% |
| II. Phân theo Hợp đồng lao động: | ||
| - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn | 453 | 79,90% |
| - Hợp đồng lao động có thời hạn | 160 | 26,10% |
| Tổng cộng | 613 | 100,00% |
Danh sách Ban Tổng Giám đốc:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | CCCD |
| Ông Nguyễn Quốc Khánh | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc | 1964 | 079064004505 |
| Ông Nguyễn Thái Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 1956 | 048056005586 |
| Ông Tô Hiến Phượng | Phó Tổng Giám đốc | 1967 | 079067009648 |
Kế toán trưởng:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | CCCD |
| Bà Ngô Thị Anh Thu | Kế toán trưởng | 1982 | 048182006685 |
- Sơ yếu lý lịch trích ngang của Ban điều hành Công ty:
Ông NGUYỄN QUỐC KHÁNH
| Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc | |||
| Giới tính | Nam | Quê quán | Quảng Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 1964 | ||
| Nơi sinh | Sài Gòn | Số điện thoại cơ quan | (84.8) 3997 6930 |
| Quốc tịch | Việt Nam | Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Dân tộc | Kinh | Trình độ chuyên môn | Kỹ sư kinh tế vận tải biển |
Quá trình công tác:
1983-1988: Học khoa Kinh tế, ĐH Hàng Hải tại Odessa, Liên Xô cũ.
1989-1993: Nhân viên phòng Kinh doanh Công ty LD Gemadept
1993-1997: Phó phòng Đại lý Container Công ty CP Gemadept
1997-2003: Trường phòng Đại lý Container Công ty CP Gemadept
2003-2008: Giám đốc Điều hành Công ty LD MBN-GMD Việt Nam
2008 - nay: TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Hàng Hóa Sài Gòn.
| Chức vụ hiện nay | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Cá nhân: 1.400.050 cổ phần.■ Đại diện Công ty Cổ phần Gemadetpt: 5.288.752 cổ phần |
| Số cổ phần của những người có liên quan đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Nguyễn Hoàng (cha vợ): 166.500 cổ phần |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Các khoản lợi ích khác | Không |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Ông NGUYỄN THÁI SONó Tổng Giám đốc | |||
| Giới tính | Nam | Quê quán | Thái Bình |
| Ông NGUYỄN THÁI SONó Tổng Giám đốc | |||
| Ngày tháng năm sinh | 1956 | ||
| Nơi sinh | Đà Nẵng | Số điện thoại cơ quan | (84.8) 3997 6930 |
| Quốc tịch | Việt Nam | Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Dân tộc | Kinh | Trình độ chuyên môn | Quản trị Hàng hóaốc tế vận chuyểnằng đường Hàng Không |
Quá trình công tác:
1991-1996: Nhân viên hàng hóa tại hãng hàng không Đức Lufthansa
1996-2010: Phó Giám Đốc phụ trách bộ phận Hàng hóa - (Lufthansa Cargo AG)
Từ tháng 4/2010 đến nay: Phó Tổng Giám Đốc phụ trách Khai thác tại Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Sài Sòn.
| Chức vụ hiện nay | Phó Tổng Giám đốc CSC. |
| Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Cá nhân: 36.135 cổ phần |
| Số cổ phần của những người có liên quan đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Nguyễn Công Hoàn (em trai): 1.831 cp■ Nguyễn Thái Bảo (con trai): 4.100 cp |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Các khoản lợi ích khác | Không |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Giói tính | Nam | Quê quán | Hưng Yên |
| Ngày tháng năm sinh | 1967 | ||
| Nơi sinh | Sài Gòn | Số điện thoại cơ quan | (84.8) 3997 6930 |
| Quốc tịch | Việt Nam | Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Ông TÔ HIẾN PHƯỢNGó Tổng Giám đốc | |||
| Dân tộc | Kinh | Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
Quá trình công tác:
1990 - 1992 Nhân viên kế hoạch kinh doanh Cty Bạch Đằng, Q.1.
1992 – 1997: Phó phòng Phòng kế hoạch - Ban QLDA Nhà máy lọc dầu, Petrovietnam
1997 – 2007: Giám đốc - Phó Giám đốc, Công ty CP Vinh Nam, KCN Tân Bình, Q. Tân Bình, Tp. HCM
2007 - 2009: Giám đốc Công ty CP Nam Liên, KCN Sóng Thần 1, H. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
2009 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn
| Chức vụ hiện nay | Phó Tổng Giám đốc CSC |
| Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Giám đốc Công ty CP Nam Liên |
| Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Cá nhân: 36.010 cổ phần. |
| Số cổ phần của những người có liên quan đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Các khoản lợi ích khác | Không |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Kế toán trưởng | |||
| Giới tính | Nữ | Quê quán | Đà Nẵng |
| Ngày tháng năm sinh | 01/06/1982 | ||
| Nơi sinh | Đà Nẵng | Số điện thoại cơ quan | (84.8) 3997 6930 |
| Quốc tịch | Việt Nam | Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Dân tộc | Kinh | Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Tài Chính Ngân hàng |
Quá trình công tác:
Bà NGÔ THỊ ANH THU
2004 -2007: Assistant phòng kinh doanh - Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng.
2007-2010: Kế Toán Tổng Hợp - Công ty TNHH Khải Đức
Tháng 10/2010 – Tháng 4/2016: Chuyên viên Kế Toán – Công Ty SCSC
Tháng 5/2016 – Tháng 10/2020: Trường Bộ phận Kế toán Tổng Hợp - Công ty SCSC.
Tháng 11/2020 - 02/11/2021: Phó phụ trách phòng TCKT - Công ty SCSC.
Từ 03/11/2021 – 02/01/2023: Trường phòng TCKT – Công ty SCSC.
Từ 03/01/2023 đến nay: Kế toán trưởng Công ty SCSC.
| Chức vụ hiện nay | Kế toán trường Công ty SCSC |
| Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm 31/12/2024 | ■ Cá nhân: 36.135 cổ phần. |
| Số cổ phần của những người có liên quan đến thời điểm 31/12/2024 | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Các khoản lợi ích khác | Không |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Trong năm 2024, Hội đồng quản đã phê duyệt chủ trương đấu tư và Công ty đã hoàn thành “Cung cấp, lắp đặt thiết bị lạnh - Công trình: Nâng cấp kho mát hiện hữu của SCSC”, đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng cao việc lưu trữ hàng lạnh.
Công ty đã tích cực phối hợp Công ty Sửa chữa máy bay 41 hoàn tất hồ sơ lấy ý kiến UBND TP.HCM và đã trình Quân chủng PK-KQ/Bộ Quốc phòng Phương án xử lý tiếp tục thực hiện Dự án “Dịch vụ tổng hợp hàng không” của SCSC, là cơ sở để nghiên cứu, triển khai các dự án của SCSC giai đoạn 2.
HĐQTluôn đồng hành cùng Ban điều hành bám sát tiến độ dự án xây dựng Nhà ga hàng hóa hàng không tại sân bay quốc tế Long Thành để nắm bắt kịp thời cơ hội đầu tư.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | DVT | Năm 2023 | Năm 2024 | 2024/2023 |
| Sản lượng hàng hóa | Tấn | 189.730 | 267.369 | 140,9% |
| Diện tích văn phòng cho thuê | m2 | 8.288 | 8.471 | 102,2% |
| Tổng giá trị tài sản | Triệu đồng | 1.702.999 | 1.897.525 | 111,4% |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 704.825 | 1.036.882 | 147,1% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 570.598 | 785.080 | 137,6% |
| Lợi nhuận khác | Triệu đồng | (2.038) | (2.395) | 117,5% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 568.559 | 782.685 | 137,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 498.307 | 692.828 | 139% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn | 3,2 | 2,8 | lần |
| - Hệ số thanh toán nhanh: TSLD - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 3,2 | 2,8 | lần |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 21,39% | 25,91% | |
| - Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 27,2% | 34,97% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho BQ | 0% | 0% | |
| - Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 41,4% | 54,6% | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 70,7% | 66,8% | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 37,2% | 49,3% | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 29,3% | 36,5% |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| - Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 81% | 76% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng vốn điều lệ: 1.020.769.820.000 đồng
- Tổng số cổ phiếu: 102.076.982 cổ phần, trong đó:
+ Tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành 94.886.982 cổ phần
+ Tổng số cổ phiếu ưu đãi cổ tức không có 7.190.000 cổ phần quyền biểu quyết
b) Cơ cấu cổ đông:
Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| Họ và tên | SDKKD | Địa chỉ | Số cổ phản | Tỷ lệ sở hữu |
| Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam - CTCP | 0311638525 | Sân bay Quốc Tế TSN, Q. Tân Bình | 13.899.050 | 13,62% |
| Công ty CP GEMADEPT | 0301116791 | Số 2-4-6 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghế, Q. 1 | 34.117.034 | 33,42% |
| Công ty TNHH MTV Sửa Chữa máy bay 41 TÔNG | 0301428800 | Số 6 Thắng Long, P. 4, Q. Tân Bình | 7.213.125 | 7,07% |
| 55.229.209 | 54,11% |
Cơ cấu cổ đông Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Sài Gòn tại ngày 31/12/2024
Đơn vị: nghìn đồng
| Danh mục | CĐ trong nước | CĐ nước ngoài | Tổng | |||
| Giá trị | Tỷ lệ | Giá trị | Tỷ lệ | Giá trị | Tỷ lệ | |
| Vốn điều lệ | 802.500.210 | 78,62% | 218.269.610 | 21,38% | 1.020.769.820 | 100% |
| Cổ đông là pháp nhân | 592.170.030 | 58,01% | 213.304.930 | 20,89% | 805.474.960 | 78,91% |
| Cổ đông là cá nhân | 210.330.180 | 20,61% | 4.964.680 | 0,49% | 215.294.860 | 21,09% |
() Ghi chú: Cơ cấu cổ đông SCSC dựa trên danh sách cổ đông do VSDC lập tại ngày 24/12/2024
| Danh mục | CD trong nước | CD nước ngoài |
| Cổ đông là pháp nhân | 31 | 57 |
| Cổ đông là cá nhân | 4.811 | 131 |
| Tổng cộng | 4.842 | 188 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Số dự đấu năm
1.015.691.820.000
Tăng vốn từ việc phát hành cổ phiếu cho cán bộ
chủ chốt
5.078.000.000
Số dư cuối năm () 1.020.769.820.000
(*) Công ty đã phát hành cổ phiếu cho cán bộ chủ chốt theo nghị quyết Hội Đồng Quản Trị số SCSC24/HĐQT/NQ/04 ngày 09/04/2024.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.
e) Các chủng khoán khác: không có.
Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường và Xã hội của công ty
6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu là nylon, dầu DO (chạy máy phát điện, xe đầu kéo) và giấy in, photo các loại.
- Tổng lượng nylon tiêu thụ năm 2024 là 93.287 kg, tương đương năm 2023: tuy sản lượng hàng tăng nhưng nhu cầu nylon của hãng không tăng do hãng Qatar Airways với sản lượng hàng hóa XNK lớn hàng đầu nhưng không sử dụng nylon của CSC, và chính sách bảo vệ môi trường.
- Tổng lượng dầu DO tiêu thụ năm 2024 là 52.512 lít, tăng 41,75% so với năm 2023 do sản lượng hàng tăng và Công ty phải thuê thêm 03 xe nâng chạy dầu.
- Tổng lượng giấy in và photo các loại tiêu thụ năm 2024 là 8.010 rams, tăng 32,3% so với năm 2023 do sản lượng hàng tăng dẫn đến tăng hộ sơ in ấn tài liệu của từng lô hàng.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: 90% rác thải nhựa, pallet gỗ được thu gom, phân loại, tái chế và tái sử dụng bởi Công ty hoặc đơn vị có chức năng xử lý.
6.2 Tiêu thụ năng lượng (điện, nước, dầu DO):
| Năm | Tốc độ tăng trưởng doanh thu | Tốc độ tăng(+)/giảm(-) chi phí điện năng | Tốc độ tăng(+)/giảm(-) chi phí nước cấp | Tốc độ tăng(+)/giảm(-) chi phí dầu DO |
| 2021 | 21,1% | -25,66% | -9,21% | 25,0% |
| 2022 | 1,4% | 6,6% | 16,29% | 6,67% |
| 2023 | -17,2% | -8,33% | -0,81% | -7,50% |
| 2024 | 37,9% | 22,56% | 32,84% | 41,89% |
- Nguyên nhân tốc độ chỉ số điện tiêu thụ năm 2024 tăng so với 2023: Do sản lượng hàng hóa tăng, chỉ phí điện mở rộng khu Ramp hàng xuất, lắp đặt thêm kho lạnh VUN hàng xuất.
- Nguyên nhân tốc độ chỉ số nước tiêu thụ năm 2024 tăng so với 2023: Do sản lượng hàng hóa tăng.
- Nguyên nhân tốc độ chỉ số dầu DO tiêu thụ năm 2024 tăng so với 2023: Do sản lượng hàng hóa tăng và Công ty phải thuê thêm 03 xe nâng chạy dầu.
Để giảm chi phí điện, nước một cách toàn diện và hiệu quả, Công ty đề ra một số giải pháp kỹ thuật như sau:
- Sử dụng X-WEB để kiểm soát và điều khiển kho lạnh;
- Tất cả hệ thống điều hòa không khí đều sử dụng công nghệ Inverter tiết kiệm năng lượng;
- Sử dụng bộ điều khiển I-Manager để kiểm soát và điều khiển hệ thống điều hòa không khí;
- Sử dụng hệ thống BMS để kiểm soát và điều khiển hệ thống chiếu sáng và quạt thông gió;
- Sử dụng hệ thống tụ bù để nâng cao hiệu suất sử dụng điện;
- Hệ thống tủ hòa động bộ để tối đa hóa sự hoạt động của hệ thống máy phát;
- Theo dõi hằng ngày đồng hồ đo đếm điện tại từng khu vực để kiểm soát điện năng nhằm mục đích ngăn chặn các bất thường xảy ra (nếu có);
- Theo dõi đồng hồ đo đếm nước cấp hàng ngày nhằm hạn chế và ngăn chặn các bất thường xảy ra (nếu có);
Thay bóng đèn LED tiết kiệm điện khu hành lang công cộng, toilet tòa nhà văn phòng và khu Per trong nhà ga hàng hóa;
- Bảo trì hệ thống cơ điện tuân thủ theo kế hoạch bảo trì định kỳ hằng năm đã được phê duyệt và tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất đảm bảo máy móc hoạt động tốt, ít hư hỏng và tăng tuổi thọ máy móc, thiết bị, giảm chi phí tiêu thụ điện năng...
Trong năm 2024, thống kê Tiêu thụ điện lưới là: 4.352.967 kWh; Tổng điện năng lượng mặt trời: 1.626.085 kWh.
- Điện năng lượng mặt trời phát lên lưới: 67.492 kWh
Điện năng lượng mặt trời SCSC tiêu thụ: 1.558.593 kWh
- Tỉ lệ điện năng lượng mặt trời/ Điện lưới: 1.558.593 / 4.352.967 = 35,8%
Như vậy, năng lượng tái tạo từ hệ thống điện mặt trời áp mái của CSC trong năm 2024 đã thay thế 35,8% điện lưới.
6.3 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công tác quản lý môi trường và kiểm soát chất thải:
Môi trường không khí trong các khu vực công, bên trong Công ty và các vị trí xung quanh đều đạt tiêu chuẩn về sinh lão động (QCVN 02:2019/BYT) và quy chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 03:2019/BYT).
SCSC đã đề ra các nội quy qui định, các biện pháp kiểm soát nhằm quản lý chặt chẽ về về sinh môi trường để hạn chế tối đa các chất thải phát sinh và an toàn lao động cho nhân viên trực tiếp tham gia trong quá trình hoạt động của Công ty.
SCSC đã thực hiện các nội dung về quản lý môi trường như sau:
- Tuân thủ nghiêm túc Luật pháp Việt Nam và Công ước Quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam trong quá trình giám sát và bảo vệ môi trường.
- Đã đăng ký và được cấp chủ nguồn thải theo giấy chứng nhận số QL.CTNH 79005791.T được cấp ngày 01 tháng 12 năm 2016.
Định kỳ 6 tháng/lần, SCSC ký hợp đồng với Công ty CP DV-TV Môi trường Hải Âu thực hiện quan trắc môi trường: Không khí, Nước thải và quan trắc môi trường lao động.
Công tác kiểm soát chất thải:
- Chất thải sinh hoạt, dịch vụ được phân loại thu gom hợp lý và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý trên địa bàn là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quân Tân Bình.
- Chất thải rắn nguy hại được quản lý theo đúng Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Việt Uc - Vinausen là đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đúng quy định.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
c) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
6.4 Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
- Số lượng lao động bình quân trong năm: 566 người.
- Thu nhập bình quân: 18.850.311 đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Chính sách lương:
- Chính sách trả lương: trả lương theo vị trí công việc và theo hiệu quả công việc.
- Lương ngoài giờ: được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chính sách xét điều chỉnh lương: hàng năm Công ty có chính sách đánh giá hiệu quả làm việc và xem xét điều chỉnh (tăng/giảm) lương theo vị trí làm việc và hiệu quả công việc.
Chính sách khen thưởng:
- Ngoài lương trả cho người lao động theo quy định, Công ty còn trả lương tháng 13 và thực hiện chính sách khen thưởng, động viên kịp thời người lao động khi có sáng kiến, năng suất làm việc tốt và góp phần vào hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
Chế độ phúc lợi:
- Công ty tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tại nạn, bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chế độ nghỉ phép: nhân viên được nghỉ phép năm theo quy định của Luật lao động hiện hành.
- Phụ cấp tiền ăn: có chế độ thu xếp com trưa tại Công ty.
- Trang thiết bị bảo hộ lao động được trang thiết bị đầy đủ đảm bảo an toàn lao động.
- Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể CBNV.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Trong năm 2024, Công ty đã tham dự các Hội nghị/Hội thảo do UBCKNN tổ chức và tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn cho CBNV tại Công ty, cụ thể như sau:
- Tham dự các Hội nghị, Hội thảo của UBACKNN về “ESG với các Hành động thực tiễn”; “Những vấn đề trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết”;
Hội thảo của UACKNN (Văn phòng đại diện tại TP.HCM) về “Quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán”, tháng 08/2024;
Tổ chức các khóa đào về Kiến thức An ninh Hàng không (ANHK);
- Các khóa đào tạo về Hệ thống quản lý an toàn Hàng không và văn hóa an toàn Hàng không (SMS);
- Các khóa đào tạo về Nghiệp vụ phục vụ hàng hóa Hàng không theo yêu cầu của Chương trình đào tạo được Cục HKVN phê chuẩn.
6.5 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Trong nhiều năm qua, SCSC đã đồng hành và chung tay cùng cộng đồng chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn, góp một phần nhỏ xây dựng một Việt Nam tốt đẹp hơn. Trong năm 2024, các hoạt động chính hỗ trợ, phục vụ cộng đồng bao gồm:
- SCSC chung tay đóng góp vào Quỹ Chung một tấm lòng của Đài Truyền hình TP.HCM với thông điệp “Chung một tấm lòng - Vì đồng bào miền Bắc thương yêu”, hỗ trợ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng nặng nề bởi cơm bão số 3 (Yagi).
Đồng thời, CSCC cũng cam kết đồng hành với Hãng hàng không không thu phí phục vụ, bốc xếp đối với hàng hóa cứu trợ động bảo miền Bắc bị thiệt hại do cơm bão Yagi, tại sân bay Tân Sơn Nhất.
- Bên cạnh đó, như mọi năm, SCSC đã góp một phần nhỏ cùng với UBND phường 4, quận Tân Bình gửi tặng các phần quà là nhu yếu phẩm để người dân có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn có được một Tết Nguyên Đán truyền thống ấm cúng.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 Công ty đã hoàn thành vượt các chỉ tiêu kế hoạch do ĐHĐCD giao, lần đầu tiên doanh thu vượt mốc 1.000 tỷ đồng. Kết quả cụ thể như sau:
- Tổng sản lượng hàng hóa SCSC thực hiện năm 2024 là 267.369 tấn, đạt 107,8% KH và vượt 40,9% so với 2023. Trong đó sản lượng hàng hoá quốc tế là 205.141 tấn, bằng 108% KH, sản lượng hàng hoá quốc nội là 62.228 tấn, bằng 107,3% KH.
- Tổng Doanh thu năm 2024 đạt 1.094 tỷ đồng, bằng 113% KH.
- Tổng Chi phí hoạt động là 311,26 tỷ đồng, bằng 108% KH.
Lợi nhuận trước thuế đạt 782,69 tỷ đồng, bằng 115,1% KH.
Lợi nhuận sau thuế đạt 692,8 tỷ đồng và Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu là 6.547 đồng.
Công ty đạt được những kết quả nêu trên là do:
Sự phục hồi nên kinh tế toàn cầu trong năm 2024 làm tăng sản lượng của các khách hàng hiện hữu.
- Công ty đã ký thêm hợp đồng mới với Qatar Airways, Hainam Airlines và tiếp tục gia hạn hợp đồng với Cathay Pacific, Air Hongkong, Indigo và các hãng hàng không hiện hữu.
Áp dụng cách tính mới giá phục vụ hàng hóa từ 01/09/2024.
Thực hiện chính sách kiểm soát chi phí chặt chẽ, quản lý hiệu quả nguồn nhân lực công ty và chuyển đổi số trong quản lý hành chính và tài chính.
Sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và nội địa giai đoạn 2020-2024 (tấn)
Tổng Doanh thu và Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2020-2024
2. Hiệu quả tài chính
a) Về tài sản:
Trong năm 2024, tổng tài sản của Công ty tăng hơn 195 tỷ đồng, chủ yếu tăng do tài sản ngắn hạn tăng 226 tỷ đồng, trong khi tài sản dài hạn giảm hơn 31 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do công ty quản lý tốt dòng tiền, tăng đầu tư tài chính ngắn hạn thêm 55 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn 154 tỷ đồng. Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do giảm Tài sản dở dang dài hạn.
Đến hết ngày 31/12/2024 Công ty không có khoản tài sản, nợ xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
b) Về nợ phải trả:
Trong năm 2024, nợ phải trả của Công ty tăng hơn 127 tỷ đồng: Chủ yếu tăng phải trả ngắn hạn khác, các khoản thuế phải nộp cho nhà nước và các khoản phải trả cho người lao động, tăng Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Năm 2024 công ty quản lý tốt dòng tiến và không còn khoản nợ với các ngân hàng.
Ngoài ra, trong năm công ty cũng không phát sinh khoản nợ phải trả xấu nào.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công ty tiếp tục xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, tăng cường đào tạo kỹ năng quản lý và chuyên môn.
Công ty tiếp tục triển khai sâu rộng chương trình Kaizen - 5S và hệ thống vi tính hóa quản lý nhằm liên tục cải tiến, tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục hoàn thiện chính sách lương, thưởng gắn liền với hiệu quả công việc và sự đóng góp của Người lao động.
Ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa để áp dụng không sử dụng tiền mặt trong toàn công ty, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và cắt giảm được nhân sự.
4. Kế hoạch kinh doanh năm 2025:
Năm 2025 nền kinh tế toàn cầu vẫn đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như xung đột và căng thẳng địa chính trị, chuỗi cung ứng toàn cầu còn yếu, thiếu hụt nguồn cung, lạm phát vấn đang ở mức cao, rủi ro lãi suất tăng và biến động tỷ giá hối đoái. Bên cạnh đó, những chính sách kinh tế mới (đặc biệt là chính sách thuế quan) của chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump dự kiến sẽ tác động sâu sắc và khó lường đối với kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Chính phủ quyết tâm với mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2025 dự kiến là 8% để hoàn thành Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, trong bối cảnh kinh tế thế giới năm 2025 được dự báo đang dần trở lại quỹ đạo tăng trưởng.
Trên cơ sở các phân tích nêu trên và với kết quả đạt được của năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đề xuất các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 cu thể như sau:
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2025 KH | 2024 TH | 2025KH/2024TH | |
| 1. | Tổng sản lượng | Tấn | 283.000 | 267.369 | 106,0% |
| - | Hàng hóa quốc tế | Tấn | 216.000 | 205.141 | 105,3% |
| - | Hàng hóa quốc nội | Tấn | 67.000 | 62.228 | 108,0% |
| 2. | Diện tích văn phòng cho thuê | m2 | 8.511 | 8.471 | 105,0% |
| 3. | Doanh thu | Triệu đồng | 1.172.000 | 1.093.940 | 107,1% |
| 4. | Chi phí | Triệu đồng | 312.000 | 311.255 | 100,2% |
| 5. | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 860.000 | 782.685 | 110,0% |
5. Kế hoạch phát triển
Chuẩn bị các điều kiện tài chính, nhân lực để cùng với TCT Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) sẵn sàng cho việc hợp tác khai thác nhà Ga hàng hóa tại sân bay quốc tế Long Thành.
Đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT (sử dụng nền tảng điện toán đám mây) và nâng cấp Hệ thống quản lý hàng hóa (H5 – Hermes), nhằm đáp ứng công suất khai thác hàng hóa tới 350.000 tấn/năm của giai đoạn 2.
Nghiên cứu, triển khai tích cực công tác ESG mục tiêu phát triển bền vững, nâng tầm uy tín thương hiệu của Công ty.
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Trong các chương trình hợp HĐQT đều đánh giá phân tích về việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và các nội dung mà Đại hội đồng cổ đông giao, xem xét đánh giá báo cáo của Tổng Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh, các công việc triển khai thực
hiện nghị quyết của HĐQT và phê duyệt các đề xuất đầu tư phát triển của Ban Tổng Giám đốc.
Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐCD thông qua, HĐQT luôn đồng hành cùng Ban Điều hành, tăng cường công tác quản lý giám sát, nắm bắt tình hình thực tế về điều hành sản xuất để chỉ đạo sát sao kịp thời và hiệu quả.
Các dự án đầu tư đều được xem xét kỹ trước khi đưa vào triển khai nhằm đảm bảo tính hiệu quả của dự án, phát huy tốt nhất sử dụng đồng vốn. Chủ động cùng Ban Điều hành giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư trong năm 2024 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Trách nhiệm với môi trường và xã hội:
Nghiên cứu xây dựng các phương án và giải pháp để bảo vệ môi trường như sau:
Phương án để sử dụng tiết kiệm điện, sử dụng điện năng lượng sạch.
Phương án kế hoạch triển khai đầu tư mua phương tiện thiết bị sử dụng năng lượng sạch khi cần đầu tư mua sắm thay mới.
Phương án sử dụng công nghệ thông tin, số hóa để giảm lượng giấy tờ in ấn, quản lý và sử dụng trên hệ thống phần mềm để nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao năng suất lao động và bảo vệ môi trường.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐC và HĐQT được Ban điều hành tuân thủ và thực hiện đúng.
Ban điều hành đã chủ động triển khai công việc phát triển SXKD, ứng dụng số hóa để nâng cao chất lượng dịch vụ, cắt giảm chi phí và hoàn thành kế hoạch kinh doanh ĐHDCĐ và HDQT giao.
Ban điều hành cần tiếp tục tăng cường nâng cao công tác quản trị nhân sự, bổ trí hợp lý hóa sản xuất để nâng cao năng suất lao động và tiếp tục chủ trọng công tác cắt giảm chi phí, thu hồi công nợ để tối ưu hiệu quả kinh doanh.
Ban điều hành cần xây dựng các kịch bản, các kế hoạch ứng phó của Công ty trước các diễn biến bắt thường: ảnh hưởng của sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, xung đột địa chính trị, suy giảm tổng cầu tại các nền kinh tế lớn... đảm bảo sự hoạt động liên tục, ổn định của Công ty.
Ban Điều hành cần xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ kế thừa cho các vị trí chủ chốt của Công ty để triển khai các kế hoạch, chiến lược dài hạn của Công ty.
- Báo cáo đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập:
3.1. Về hoạt động của HĐQT
Về tổng thể, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc triển khai các kế hoạch, chủ trương, định hướng chiến lược theo đúng Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024 trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
Về cơ cấu tổ chức, HĐQT gồm 07 thành viên, trong đó có 02 thành viên HĐQT độc lập, phù hợp quy định pháp luật.
Năm 2024, HĐQT đã tổ chức 8 cuộc họp, bao gồm các cuộc họp định kỳ hàng quý và lấy ý kiến bằng văn bản. Các cuộc họp của HĐQT được triệu tập và thực hiện theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và có sự tham gia của Ban Kiểm Soát. Nội dung các cuộc họp được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cẩn trọng. Các nghị quyết của HĐQT đều được thông qua với sự thống nhất cao, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, có chữ ký của các thành viên HĐQT tham dự họp.
Việc thực thi Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên 2024, chiến lược kinh doanh, các dự án, việc tuân thủ các tiêu chuẩn khắt khe trong ngành hàng không, an toàn lao động, chất lượng dịch vụ... đều được thảo luận, kiểm soát một cách chặt chẽ giữa HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.
Các dự án quan trọng liên quan sản xuất kinh doanh và kế hoạch phát triển của Công ty như đầu tư trang thiết bị để nâng cao công suất khai thác, vấn đề nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không, các dự án của SCSC giai đoạn 2 và khả năng tham gia hợp tác đầu tư khai thác Nhà Ga hàng hóa sản bay quốc tế Long Thành... đều được nghiên cứu độc lập, thường xuyên xem xét, cấp nhất thông tin và thảo luận trong các cuộc họ HĐQT.
3.2. Về việc giám sát Tổng Giám Đốc và các thành viên khác trong Ban TGD
Về tổng thể, HĐQT đã thực hiện tốt công tác giám sát đối với Ban Tổng Giám Đốc (Ban TĐ). Tại các cuộc họp định kỳ hàng quý của HĐQT, sau khi nghe báo cáo tình hình hoạt động SXKD và quản trị công ty của Ban TĐ, các thành viên HĐQT đã cùng đánh giá, thảo luận và đưa ra ý kiến chỉ đạo cho Ban TĐ để đảm bảo hoạt động của Công ty được kiểm soát chất chẽ và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Thành viên HĐQT giữ chức vụ Tổng Giám Đốc trong Ban TGD luôn tham dự đầy đủ các cuộc họ HĐQT, báo cáo và cấp nhất đầy đủ tình hình hoạt động, quản trị Công ty cho HĐQT. Các quyết định của Ban TGD đều được tham vấn từ HĐQT nhằm đảm bảo lợi ích của Công ty.
HĐQT đánh giá cao việc Ban TGD đã thực hiện tốt lưu ý của HĐQT trong việc thực hiện công bố thông tin trong năm 2024 đúng quy định, đảm bảo không xảy ra vi phạm.
4. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Định hướng chiến lược kinh doanh: ban hành các Nghị quyết chiến lược kinh doanh để thực hiện triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; chỉ đạo
Ban Tổng giám đốc triển khai các dự án kinh doanh trong kế hoạch kinh doanh; định hướng phát triển nâng cao thị phần và kinh doanh hiệu quả.
Quản lý hoạt động kinh doanh: quản lý hoạt động kinh doanh thông qua việc thường xuyên làm việc với Ban Tổng Giám đốc để phát triển hoạt động kinh doanh; cải tiến sản xuất nâng cao năng suất lao động, phát triển và duy trì nguồn khách hàng tốt và đề xuất các phương án đầu tư để tối ưu hóa nguồn lực cho Doanh nghiệp.
- Giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc: hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc các chính sách, chiến lược phát triển; giám sát chặt chẽ và thực hiện Ngân sách của ban Tổng giám đốc; kịp thời điều chỉnh phù hợp với đề xuất Ban tổng giám đốc nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty nhiệm kỳ 2023-2028 gồm 07 thành viên: 01 Chủ tịch và 06 thành viên.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị và số lượng, tỷ lệ cổ phần nắm giữ cụ thể như sau:
| STT | Hội đồng quản trị | Chức danh | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm | Tham gia điều hành | Cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bùi Thị Thu Hương | Chủ tịch HĐQT | 02/07/2018, được bầu lại ngày 26/06/2023 | Không tham gia điều hành.- Đại diện phần vốn của Cty CP Gemadept- Cá nhân | 28.828.28263.550 | 28,24%0,062% |
| 2 | Nguyễn Quốc Khánh | Thành viên HĐQT | 02/07/2018, được bầu lại ngày 26/06/2023 | Tổng Giám đốc- Đại diện phần vốn của Công ty CP Gemadept- Cá nhân | 5.288.7521.400.050 | 5,18%1,37% |
| 3 | Nguyễn Ngọc Quý | Thành viên HĐQT | 26/06/2023 | Không tham gia điều hành.- Đại diện phần vốn của TCy Công Hàng Không Việt Nam- Cá nhân | 13.899.05013.000 | 13,62%0,013% |
| STT | Hội đồng quản trị | Chức danh | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm | Tham gia điều hành | Cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu |
| 4 | Mai Xuân Cảnh | Thành viên HĐQT | 08/06/2021 | Không tham gia điều hành.- Đại diện phần vốn của Cty Sửa chữa máy bay A41- Cá nhân | 7.213.12544.500 | 7,07%0,043% |
| 5 | Đoàn Ngọc Cương | Thành viên HĐQT | 02/07/2018,được bầu lại ngày26/06/2023 | Không tham gia điều hành.- Cá nhân | 1.324.966 | 1,30% |
| 6 | Chu Trung Kiên | Thành viên HĐQTđộc lập | 26/06/2023 | Không tham gia điều hành.- Cá nhân | 13.000 | 0,013% |
| 7 | Tạ Thu Hà | Thành viên HĐQTđộc lập | 02/07/2018,được bầu lại ngày26/06/2023 | Không tham gia điều hành.- Cá nhân | 53.000 | 0,052% |
b) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | SCSC24/HDQT/BB/0224/HDQT/NQ/02 | 06/03/2024 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đông có quyền dự hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 2 | SCSC24/HDQT/BB/0324/HDQT/NQ/03 | 03/04/2024 | - Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024.- Thông qua chương trình, nội dung và tài liệu hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 3 | SCSC24/HDQT/BB/0424/HDQT/NQ/04 | 09/04/2024 | - Thông qua việc tăng vốn điều lệ Công ty sau phát hành ESOP đợt 2.- Thông qua việc sửa đổi điều lệ Công ty sau khi tăng vốn. | 100% |
| 4 | SCSC24/HDQT/BB/0524/HDQT/NQ/05 | 28/05/2024 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức còn lại của năm 2023. | 100% |
| 5 | SCSC24/HDQT/BB/06 | 05/06/2024 | - Thông qua việc lựa chọn nhà thầu “Cung cấp, lắp đặt thiết bị lạnh – Công trình: Nâng cấp kho mát hiện hữu của CSCC” và kết quả đảm phán với nhà thầu. | 100% |
| 6 | SCSC24/HDQT/BB/07 | 13/08/2024 | - Đánh giá thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024.- Đánh giá kết quả kinh doanh 7 tháng đầu năm và KH thực hiện 5 tháng cuối năm 2024. | 100% |
| 7 | SCSC24/HDQT/BB/08 | 31/10/2024 | - Thông qua kết quả kinh doanh Quý 3 và ước thực hiện cả năm 2024.- Xem xét tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024, trên cơ sở kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024 và dự kiến năm 2024. | 100% |
| 8 | SCSC24/HDQT/BB/0924/HDQT/NQ/09 | 10/12/2024 | - Các công tác chuẩn bị cho kế hoạch năm 2025.- Thông qua việc chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận tạm ứng cổ tức và mức tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024. | 100% |
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2023-2028 gồm 03 thành viên: 01 Trưởng Ban và 02 thành viên.
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Bà Vũ Thị Hoàng Bắc | Trưởng BKS | Từ 28/6/2018 và được bầu lại ngày 26/06/2023 | 4/4 | 100% |
| 2 | Ông Khoa Năng Lưu | Thành viên BKS | Từ 2010 và được bầu lại ngày 26/06/2023 | 4/4 | 100% |
| 3 | Ông Trương Minh Sang | Thành viên BKS | Từ 28/6/2018 và được bầu lại ngày 26/06/2023 | 4/4 | 100% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Tham dự các phiên hợp của HĐQT Công ty để cùng đóng góp và nắm bắt các chủ trương, định hướng, kế hoạch tài chính – kinh doanh của Công ty.
- Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2023. Giám sát việc thực thi kế hoạch SXKD năm 2023 của HĐQT và Ban điều hành, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
- Rà soát, kiểm tra các báo cáo và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Công ty.
Thẩm định BCTC soát xét và BCTC kiểm toán năm 2023.
Thông qua Báo cáo hoạt động của BKS năm 2023 và Phương hướng nhiệm vụ của BKS năm 2024, trình ĐHĐCĐ thường niên 2024.
Thẩm định BCTC soát xét 6 tháng và BCTC 9 tháng năm 2024.
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024 và Điều lệ Công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
- Trong các cuộc họP HĐQT đã mời BKS tham dự để Ban Kiểm soát giám sát các hoạt động trong quá trình ra quyết định của HĐQT.
Ban Điều hành đã phối hợp tốt, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho BKS xem xét, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết ĐHDCĐ và HĐQT.
- Công ty cần lưu ý kiểm soát tốt chi phí, dòng tiền và tăng cường thu hồi công nợ để không phát sinh nợ xấu, nợ tồn động quá hạn.
- Chuẩn bị nguồn lực phù hợp để triển khai các phương án đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh theo kế hoạch.
- Tăng cường công tác Sales-MKT nhằm đảm bảo nguồn hàng ổn định, tối đa Hệ số sử dụng nguồn lực trang thiết bị tài sản, và chuẩn bị cho kế hoạch kinh doanh năm 2025.
- Đảm bảo an ninh an toàn trong khai thác vận hành, khi sản lượng hàng hóa thông qua tăng cao.
- Triển khai tốt các công tác quản trị nhân sự, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận, đáp ứng yêu cầu nguồn lực để phát triển công ty trong điều kiện hội nghị thị trường quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc năm 2024:
| Chức danh | Năm nay | Năm trước | |
| Bà Bùi Thị Thu Hương | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 620.000.000 | 320.000.000 |
| Chức danh | Năm nay | Năm trước | |
| Ông Đỗ Tất Bình | Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm ngày 26/6/2023) | - | 200.000.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Khánh | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc | 2.373.446.104 | 1.856.343.268 |
| Ông Mai Xuân Cảnh | Thành viên Hội đồng quản trị | 420.000.000 | 250.000.000 |
| Ông Đoàn Ngọc Cương | Thành viên Hội đồng quản trị | 420.000.000 | 250.000.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Quý | Thành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 26/6/2023) | 420.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Cù Thị Thuận | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập (miễn nhiệm ngày 26/6/2023) | - | 190.000.000 |
| Ông Chu Trung Kiên | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập (bổ nhiệm ngày 26/6/2023) | 420.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Tạ Thu Hà | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập | 420.000.000 | 250.000.000 |
| Bà Vũ Thị Hoàng Bắc | Trường Ban kiểm soát | 396.000.000 | 226.000.000 |
| Ông Khoa Năng Lưu | Thành viên Ban kiểm soát | 296.000.000 | 176.000.000 |
| Ông Trương Minh Sang | Thành viên Ban kiểm soát | 296.000.000 | 176.000.000 |
| Ông Tô Hiến Phượng | Phó Tổng Giám đốc | 1.801.535.976 | 1.445.292.088 |
| Ông Nguyễn Thái Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 1.842.314.705 | 1.445.292.088 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024:
| S | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ/cổ đông lớn | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Bà Bùi Thị Thu Hương | Chủ tịch HĐQT | 73.050 | 0,07% | 63.550 | 0,062% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 2 | Ông Nguyễn Quốc Khánh | TV HĐQT kiêm TGD | 1.378.050 | 1,36% | 1.400.050 | 1,37% | Mua cổ phiếu |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Quý | TV HDQT | 0 | 0,00% | 13.000 | 0,013% | Mua cổ phiếu |
| 4 | Ông Mai Xuân Cảnh | TV HDQT | 31.500 | 0,031% | 44.500 | 0,043% | Mua cổ phiếu |
| 5 | Ông Đoàn Ngọc Cương | TV HDQT | 1.311.966 | 1,29% | 1.324.966 | 1,30% | Mua cổ phiếu |
| 6 | Ông Chu Trung Kiên | TV HDQT độc lập | 0 | 0,00% | 13.000 | 0,013% | Mua cổ phiếu |
| 7 | Bà Tạ Thu Hà | TV HDQT độc lập | 44.575 | 0,044% | 53.000 | 0,052% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 8 | Bà Vũ Thị Hoàng Bắc | Trường BKS | 13.015 | 0,013% | 19.515 | 0,019% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 9 | Ông Khoa Năng Lưu | TV BKS | 8.000 | 0,008% | 12.000 | 0,012% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 10 | Ông Trương Minh Sang | TV BKS | 8.000 | 0,008% | 16.000 | 0,016% | Mua cổ phiếu |
| 11 | Ông Nguyễn Thái Son | Phó Tổng Giám đốc | 25.635 | 0,025% | 36.135 | 0,035% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 12 | Ông Tô Hiến Phượng | Phó Tổng Giám đốc | 43.910 | 0,043% | 36.010 | 0,035% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 13 | Bà Bùi Thị Yến Ngọc | Vợ ông Tô Hiến Phượng – Phố TGD | 3.500 | 0,003% | 0 | 0,00% | Bán cổ phiếu |
| 14 | Bà Ngô Thị Anh Thư | Kế toán trường | 26.135 | 0,026% | 36.135 | 0,035% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 15 | Ông Phạm Quang Hải | Người được uỷ quyền CBTT | 70.892 | 0,07% | 53.892 | 0,053% | Mua/Bán cổ phiếu |
| 16 | Bà Đỗ Thị Thọ | Mẹ vợ ông Nguyễn Quốc Khánh – TV HDQT kiêm TGD | 109.368 | 0,11% | 0 | 0,00% | Bán cổ phiếu |
Ghi chú: Số lượng cổ phiếu sở hữu theo danh sách cổ đông SCS chốt ngày 24-12-2024 do VSDC cung cấp.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có.
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Các thành viên HĐQT, BKS và Ban Tổng Giám đốc thực hiện nghiêm túc theo quy định pháp luật về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán:
A&C AUDITING AND CONSULTING CO., LTD
Head Office : 82 Trung Son St., Ward 2, Tian Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam
Branch in Ha Noi : 40 Giang Vu St., Dong Da Dist., Ho Noi City, Vietnam
Branch in Nha Trang : Lot 5TH86401, St. Ho 13, Ln Hong Phong U.Bien Ave., Phoc Hn Ward, Ho Hong City, Vietnam
Branch in Can Tho : 15-13 Vo Nguyen Giap St., Cai Rang Dist., Can Tho City, Vietnam
Tel: +84 (828) 3547 2972 ktv@ia-c.com.vn
Tel: +84 (824) 3796 7879 ktv@ia-c.com.vn
Tel: +84 (828) 246 5151 ktv.nt@ia-c.com.vn
Tel: +84 (8292) 375 4995 ktv.ct@ia-c.com.vn
bakertilly A&C
www.a-c.com.vn
S6: 1.0289/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỐ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA SẠI GỒN
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 06 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 31 bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lớn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù lợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quá của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty có thể có tính giám mục đích của các chính giá tính thích hợp của các chính giá tính thích độ toàn được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như dánh giá việc trình bày tồng thù Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Nguyễn Chí Dùng
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0100-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Lê Thị Thu Cúc
Kiểm toán viên
Số Gió CNDKHN kiểm toán: 5450-2021-008-1
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Bản Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 đầy đủ được đăng tại đường link https://www.scsc.vn/vn/info_category_detail.aspx?ID=1237)
Tp.HCM, ngày 31 tháng 03 năm 2025
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TONG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Quốc Khánh