Báo cáo thường niên 2024/SD3
ticker: SD3 document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 67 /CV-SD3-TCKT
No.: 67 /CV-SD3-TCKT
Kon Tum, ngày 03 tháng 04 năm 2025
Kon Tum, 03 April 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN ANNUAL REPORT Năm/Year 2024
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
To: Hanoi Stock Exchange
I. Thông tin chung/General information:
- Thông tin khái quát/General information:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 3
Company's name: Song Da 3 Joint Stock Company
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5900189364 đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 5 năm 2005. Đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 28 tháng 06 năm 2021. Enterprise Registration Certificate No. 5900189364, initially issued on 27 May 2005. Most recently amended for the 12th time on 28 June 2021.
Vốn điều lệ: 159.993.560.000 đồng/Charter Capital: VND 159,993,560,000.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 159.993.560.000 đồng. /Owner's Investment Capital: VND 159,993,560,000.
Địa chỉ: Tổ 4, Đường Võ Nguyên Giáp, Thị Trần Măng Đen, Huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum, Việt Nam. /Address: Group 4, Vo Nguyen Giap Street, Mang Den Town, Kon Plong District, Kon Tum Province, Vietnam.
Số điện thoại /Tel: 02606 555 688
- Số fax /Fax number: 02606 555 989.
Website: songda3.vn
- Mã cổ phiếu / Stock Code: SD3
- Quá trình hình thành và phát triển:/ Establishment and Development History:
- Công ty cổ phân Sông Đà 3 chính thức hoạt động theo Quyết định số 2372 ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Sông Đà 3 thuộc Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phân./ Song Da 3 Joint Stock Company officially commenced operations under Decision No. 2372 dated 26 December 2005 by the Minister of Construction, on the conversion of Song Da 3 Company, formerly under Song Da Corporation - JSC, into a joint stock company.
- Công ty đã nhận thầu thi công nhiều công trình thủy điện trong nước như: Yaly, Sê San 4, Pleikrong, Sê San 3, Bản Vẽ, Đồng Nai 5 và các công trình thủy điện ở nước ngoài như Xêkaman 1, công trình thủy điện Xepian - Xenamnoy, công trình Nam Theun 1 tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào./ The company has undertaken the construction of numerous domestic hydropower projects such as Yaly, Se San 4, Pleikrong, Se San 3, Ban Ve, and Dong Nai 5, as well as international projects including the Xekaman 1 Hydropower Project, the Xepian - Xenamnoy Hydropower Project, and the Nam Theun 1 Project in the Lao People's Democratic Republic.
- Từ một đơn vị nhận thầu thi công, Công ty Cô phân Sông Đà 3 đã đấu tư và thi công công trình thủy điện Đãk Lô - Tại Kon Tum, nhà máy đã đi vào vận hành và doanh thu bán điện thương phẩm hàng năm đạt trên 123 tỷ đồng./ From a construction contractor, Song Da 3 Joint Stock Company has expanded into investment and construction, exemplified by the Dak Lo Hydropower Project in Kon Tum Province. The plant is now in operation, generating annual commercial electricity revenue of over VND 123 billion.
- Qua quá trình thử thách, rèn luyện và đặc biệt sau hơn 10 năm chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần, Công ty đã có những bước tăng trưởng đột biến trong công tác tổ chức và quản lý. Công ty cổ phần Sông Đà 3 đã trở thành một trong những công ty có vốn và tài sản lớn trong Tổng công ty Sông Đà - CTCP tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên./ Through a process of challenges and continuous improvement—especially after more than 10 years of operating under the joint stock company model—Song Da 3 Joint Stock Company has achieved remarkable growth in organization and management. It has become one of the leading companies in terms of capital and assets within Song Da Corporation – JSC in the Central and Central Highlands regions of Vietnam.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:/ Business Sectors and Areas of Operation:
3.1. Ngành nghề kinh doanh:/ Business Lines:
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật... và kinh doanh điện thương phẩm./ Construction of civil, industrial, irrigation, and hydropower projects, technical infrastructure... and the trading of commercial electricity.
3.2. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:/ Information on the Governance Model, Business Organization, and Management Structure:
Hiện nay, Công ty cổ phần Sông Đà 3 được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức như sau:/ Currently, Song Da 3 Joint Stock Company is organized and operates under the Law on Enterprises in the form of a joint stock company, with the following organizational structure:
3.3. Tổng số công nhân viên chức tại thời điểm 31/12/2024 là: 86 người./ As of 31 December 2024, the total number of officers and employees was 86.
Trong đó: Thạc sỹ: 02 người; Đại học: 34 người; Cao đẳng: 19 người; Trung cấp: 10 người; Lao động phổ thông: 02 người; Công nhân kỹ thuật: 19 người./ Details: 2 employees with Master's degrees, 34 with Bachelor's degrees, 19 with College diplomas, 10 with Intermediate-level qualifications, 2 unskilled workers, and 19 skilled workers.
3.3.1. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm 05 người:/ Board of Directors: The Board consists of 5 members.
Ông: Nguyễn Tiến Trường : Chủ tịch HĐQT (Từ 10/05/2019 đến nay)
Mr. Nguyen Tien Truong: Chairman (From 10 May 2019 to present)
Ông: Phạm Xuân Toán : Thành viên HĐQT (Từ 26/06/2021 đến nay)
Mr. Pham Xuan Toan : Member (From 26 June 2021 to presen)
Ông: Kim Thành Nam : Thành viên HĐQT (Từ 10/05/2019 đến nay)
Mr. Kim Thanh Nam : Member (From 10 May 2019 to present)
Ông: Phạm Văn Tăng : Thành viên HĐQT (Từ 10/06/2020 đến nay)
Mr. Pham Van Tang : Member (From 10 June 2020 to present)
Ông: Trương Quốc Hung : Thành viên HĐQT (Từ 25/5/2023 đến nay)
Mr. Trương Quốc Hung : Member (From 25 May 2023 to present)
- 3.3.2. Ban kiểm soát: gồm 03 người/ Supervisory Board consists of 3 members:
Ông: Nguyễn Việt Lương : Trường ban kiểm soát (Từ 26/12/2018 đến nay)
Mr: Nguyen Viet Luong : Head of the Supervisory Board (From 26 December 2018 to present)
Ông: Phạm Duy Huân : Thành viên BKS (Từ 26/12/2018 đến nay)
Mr Pham Duy Huan : Member (From 26 December 2018 to present)
- Ông: Vũ Thanh Tùng : Thành viên BKS (Từ 30/06/2022 đến nay)
Mr. Vu Thanh Tung : Member (From 30 June 2022 to present)
- 3.3.3. Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng:/ Board of General Directors and the Chief Accountant
- Ông: Phạm Xuân Toán : Tổng giám đốc (Từ ngày 21/06/2021 đến nay)
Mr. Pham Xuan Toan : General Director (From 21 June 2021 to present)
- Ông: Phí Đình Mạnh : Phó tổng giám đốc (Từ ngày 18/03/2022 đến nay)
Mr. Phi Dinh Manh : Vice of General Director (From 18 March 2022 to present)
- Ông: Bùi Văn Hà : Phó tổng giám đốc (Từ ngày 30/09/2019 đến nay)
Mr Bui Van Ha : Vice of General Director (From 30 September 2019 to present)
- Ông: Nguyễn Văn Hinh : Kế toán trưởng (Từ ngày 01/07/2018 đến nay)
Mr. Nguyen Van Hinh : Chief Accountant (From 01 July 2018 to present)
- 3.3.4. Thư ký Công ty: 01 người / Company Secretary: One Member
Ông: Vũ Thanh Tùng / Mr. Vu Thang Tung
- 3.3.5. Các phòng chức năng Công ty gồm: 04 phòng ban:/ Company Functional Departments consisting of 4 departments:
- Phòng Tổ chức - Hành chính:/ Organization and Administration Department;
Phòng Kinh tế - Đầu tư:/ Economics and Investment Department;
- Phòng Kỹ thuật - Vật tư; Technical and Materials Department;
Phòng Tài chính - Kế toán./ Finance and Accounting Department.
- 3.3.6. Các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm:/ Business and Production Units including:
- Chi nhánh Sông Đà 3.02 - Tỉnh Gia Lai;/ Song Da 3.02 Branch - Gia Lai Province;
- Chi nhánh Sông Đà 3.06 - Tỉnh Gia Lai;/ Song Da 3.06 Branch - Gia Lai Province;
- Chi nhánh Sông Đà 3.07 - Tỉnh Gia Lai;/ Song Da 3.07 Branch - Gia Lai Province;
3189
- Chi nhánh Công ty CP Sông Đà 3 - TP. Hà Nội;/ Song Da 3 Joint Stock Company Branch - Hanoi City;
Ban điều hành thủy điện Pleikrong./ Pleikrong Hydropower Project Management Board.
Hiện nay, theo điều kiện thực tế Công ty đang tạm dùng hoạt động các Chi nhánh Sông Đà 3.02, Chi nhánh Sông Đà 3.07, Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 3 tại Tp. Hà Nội, Ban điều hành thủy điện Pleikrong./Currently, due to practical conditions, the company has temporarily suspended the operations of the Song Da 3.02 Branch, Song Da 3.07 Branch, Song Da 3 Joint Stock Company Branch in Hanoi City, and the Pleikrong Hydropower Project Management Board.
- 3.3.7. Công ty con/Subsidiaries:
- Tên Công ty: Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà 3 - Đak Lô./ Company's Name: Song Da 3 - Dak Lo Hydropower Joint Stock Company.
- Địa chỉ: 94 Võ Nguyên Giáp - Thị Trân Măng Đen - huyện Kon Plông - Kon Tum./Address: 94 Vo Nguyen Giap Street, Mang Den Town, Kon Plong District, Kon Tum Province.
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ đâu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện./ Business Activities: Investment in the construction and operation of hydropower projects.
- Số vốn thực góp đến thời điểm 31/12/2024: 259.817.920.000 đồng./ Paid-in Capital as of 31 December 2024: VND 259,817,920,000
(Bằng chữ: Hai trăm năm mươi chín tỷ, tám trăm mười bảy triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng.)/ (In words: Two hundred fifty-nine billion, eight hundred seventeen million, nine hundred twenty thousand Vietnamese Dong.)
- Tỷ lệ sở hữu đến thời điểm 31/12/2024: 98,97%/ Ownership Ratio as of 31 December 2024: 98.97%.
4. Định hướng phát triển:/ Development Orientation
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:/ The Company's Main Objectives:
Duy trì tốc độ tăng trưởng, ổn định các chỉ tiêu kinh tế trung bình hàng năm. Đảm bảo thi công cho các ngành nghề chính, tổ chức bộ máy quản lý chuyên nghiệp, gọn nhẹ, thực hiện SXKD đạt hiệu quả cao./ Maintain a stable growth rate and ensure consistent average annual economic indicators. Focus on executing core business activities, organize a streamlined and professional management structure, and carry out production and business operations with high efficiency.
4.2. Chiến lược phát triển:/ Development Strategy
- Tiếp tục thi công các phần việc còn lại của dự án thuỷ điện Đãk Lô./ Continuing the construction of the remaining works of the Dak Lo Hydropower Project.
- Trực tiếp đầu tư và thi công các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ./ Directly investing in and constructing small and medium-sized hydropower projects.
- Nhân thầu thi công các dự án do Tổng công ty trúng thầu/đầu thầu thi công xây lắp các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ, trạm biến áp và đường dây 110kV trở xuống; thi công các dự án hạ tầng giao thông, thuỷ lợi từ cấp 3 đến cấp 6./ Undertaking construction contracts for projects awarded to or bid by the Corporation, including small and medium-sized hydropower plants, substations, and transmission lines of 110kV or lower; as well as transportation and irrigation infrastructure projects from grade III to grade VI.
- Tổ chức vận hành các nhà máy thủy điện đã đầu tư và chuẩn bị đầu tư, vận hành ổn định và bán điện cho Tổng công ty điện Miền Trung và tham gia vào thị trường điện theo lộ trình thiết kế./ Operating the hydropower plants that have been invested in or are under preparation for investment, ensuring stable operation and selling electricity to the Central Power Corporation, while also participating in the electricity market according to the planned roadmap.
- Cho thuê MMTB, sản xuất cát đá cho các công trình./ Leasing machinery and equipment, and produce sand and stone materials for construction projects.
5. Các rủi ro:/ Risks
- Rủi ro về thị trường: Thị trường xây dựng công trình thủy điện trong nước đang thu hẹp, hiện tại chủ yếu là các công trình dự án có quy mô nhỏ và vừa nên áp lực về việc làm rất lớn, cạnh tranh khốc liệt./ Market Risk: The domestic hydropower construction market is shrinking. Currently, most projects are small to medium in scale, resulting in intense competition and significant pressure on securing work.
- Rủi ro về nhân sự: Do đặc thù của hoạt động xây dựng thủy điện là nằm ở địa bản vùng sâu, vùng xa nên điều kiện giao thông khó khăn, việc thu hút nhân lực có tay nghề rất hạn chế. Tỷ lệ người lao động nghỉ việc hàng năm lớn, thường xuyên biến động sẽ ảnh hưởng tới việc tổ chức sản xuất của Công ty./ Human Resources Risk: Due to the nature of hydropower construction projects being located in remote and mountainous areas with difficult transportation conditions, attracting skilled labor is
very limited. The high annual turnover rate and constant personnel changes negatively affect the company's production organization.
- Rủi ro về an toàn lao động: Do thi công xây dựng là công việc đặc thù khi người lao động thường xuyên phải làm việc nặng nhọc ngoài trời và trên cao, do đó khả năng mất an toàn lao động luôn thường trực./ Occupational Safety Risk: Construction work involves specific risks, as workers frequently perform heavy tasks outdoors and at heights. Therefore, the risk of occupational accidents is always present.
- Rủi ro thanh toán: Các nguyên nhân có thể gây ra việc chậm thanh toán như chủ đầu tư thiếu vốn, hết hạn mức tín dụng của dự án, thời hạn quyết toán và bảo hành kéo dài, chủ đầu tư chây i thanh toán... gây ú động vốn ảnh hưởng lớn đến cân đối dòng tiền của đơn vị./ Payment Risk: Delayed payments can result from several factors such as investor capital shortages, exhausted project credit limits, prolonged settlement and warranty periods, or slow payment behavior by investors. These delays lead to capital stagnation, seriously affecting the company's cash flow.
- Rủi ro về thiên tai, dịch bệnh: Dịch bệnh, thiên tai diễn ra phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực đời sống, sản xuất bị cầm chừng, thu nhập của người lao động giảm sút./ Natural Disaster and Pandemic Risk: Complex developments of natural disasters and pandemics significantly affect all aspects of life and production, leading to reduced productivity and declining income for workers.
II. Tình hình hoạt động trong năm:/ Business Operations in the Year:
- Tình hình tài chính:/ Financial Performance:
(đơn vị tính: triệu đồng)/(Unit: million VND)
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm 2024/ Year 2024 | Năm 2023/ Year 2023 | Ghi chú/ Note |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:/ For entities other than credit institutions and non-bank financial institutions: | |||
| Tổng giá trị tài sản/ Total Assets | 997,635 | 1,023,819 | |
| Doanh thu thuần/ Net Revenue | 125,653 | 148,551 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Operating Profit | 11,054 | 2,029 | |
| Lợi nhuận khác/ Other Profit | -10,702 | 169 | |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit Before Tax | 351 | 2,199 | |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax | -1,958 | 330 | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Dividend Payout Ratio |
| Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:/ For credit institutions and non-bank financial institutions: Tổng giá trị tài sản/ Total Assets Doanh thu/ Revenue Thuế và các khoản phải nộp/ Taxes and Payables Lợi nhuận trước thuế/ Profit Before Tax Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax |
(Nguôn: báo cáo tài chính hợp nhất) / (Source: Consolidated Financial Statement) 2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu: / Main Financial Indicators
| Các chỉ tiêu/ Indicators | Đvt/ Unit | Năm 2024/ Year 2024 | Năm 2023/ Year 2023 | Ghi chú/ Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Liquidity Ratios: | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:/ Current Ratio: | ||||
| TSLD/Nợ ngắn hạn (Current Assets/ Current Liabilities) | Lần/ Times | 0.70 | 0.51 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh:/ Quick ratio: | ||||
| TSLD - Hàng tồn khoợ ngắn hạn(Current Assets – Inventory) Liabilities | Lần/ Times | 0.40 | 0.33 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ Capital contribution Ratios | ||||
| + Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản (Debts/ Total Assets) | Lần/ Times | 0.95 | 0.94 | |
| + Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (Debts/ Total Equity) | Lần/ Times | 17.62 | 16.76 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ (Activity Ratios) | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho:/ (Inventory turnover ratio) |
| Các chỉ tiêu/ Indicators | Đvt/ Unit | Năm 2024/ Year 2024 | Năm 2023/ Year 2023 | Ghi chú/ Note |
| Giá vốn hàng bánàng tồn kho bình quân(Cost of goods sold)(Average Inventory) | Lần/ Times | 0.38 | 0.47 | |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản(Net revenue/ Total Assets) | Lần/ Times | 0.13 | 0.15 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời(Profitability Ratios) | ||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần(Net Profit After Tax / Net Revenue) | Lần/ Times | -0.016 | 0.002 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu(Net Profit After Tax / Shareholders' Equity) | Lần/ Times | -0.037 | 0.006 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản(Net Profit After Tax / Total Assets) | Lần/ Times | -0.002 | 0.0003 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần(Operating Profit / Net Revenue) | Lần/ Times | 0.088 | 0.014 |
(Nguồn: bảo cáo tài chính hợp nhất) / (Source: Consolidated Financial Statements)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:/ Shareholder Structure and Changes in Owner's Investment
- Tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Sông Đà 3 là 15.999.356 cổ phần./ The total number of shares of Song Da 3 Joint Stock Company is 15,999,356 shares.
- Trong đó:/ Of which:
+ Tổng Cộng ty Sông Đà - CTCP chiếm 51% tương ứng 8.159.672 cổ phần./ Song Da Corporation - JSC holds 51%, equivalent to 8,159,672 shares.
+ Các cổ đồng khác chiếm 49% tương ứng 7.839.684 cổ phần./ Other shareholders hold 49%, equivalent to 7,839,684 shares.
III. Báo cáo đánh giá của ban Tổng giám đốc:/ Management Report on Evaluation:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:/ Evaluation of Business Performance:
1.1. Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:/ Achievement of Key Economic Indicators:
| TT/ No. | Tên chỉ tiêu/ Indicators | ĐVT/ Unit | Năm/Year 2024 | ||
| Kế hoạch / Plan | Thực hiện/ Actual | %TH/KI1 (Actual vs. Plan (%)) | |||
| 1 | Tổng giá trị SXKD/ Total Business Production Value | 10^6d Million | 226,500 | 163,480 | 72% |
| - | Xây lắp/ Construction | 10^6d Million | 83,500 | 28,700 | 34% |
| - | Sản xuất điện/ Electricity Production | 10^6d Million | 138,000 | 129,729 | 94% |
| - | Giá trị cho thuế VP và KD nhà/ Office and Business Property Rental Value | 10^6d Million | 250 | 250 | 100% |
| - | Giá trị kinh doanh khác/ Other Business Value | 10^6d Million | 4,750 | 4,801 | 101% |
| + | Hoạt động tài chính/ Financial Activities | 251 | |||
| + | Sản xuất SP, bán SP phục vụ XD/ Manufacturing Products for Construction | 3,000 | 850 | ||
| + | Giá trị kinh doanh vật tư thiết bị/ Materials and Equipment Trading Value | 1,750 | 3,700 | ||
| 2 | Doanh thu/ Revenue | 10^6d Million | 253,595 | 127,948 | 50% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế/ Profit Before Tax | 10^6d Million | 31,730 | 351 | 1,1% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax | 10^6d Million | 29,754 | -1,958 | -6,6% |
| 5 | Nộp ngân sách/ Tax Payment to State Budget | 10^6d Million | 32,000 | 23,851 | 75% |
| 6 | Tỷ suất/ Profitability Ratios | ||||
| - | Lợi nhuận/Doanh thu (Profit/Revenue) | % | 12.5% | 0.3% | |
| - | Lợi nhuận/Vốn Chủ sở hữu (Profit/Equity) | % | 37.4% | -3.7% | |
| 7 | Vốn chủ sở hữu (Owner's Equity) | 10^6d Million | 79,401 | 53,581 | 67% |
| 8 | Vốn điều lệ công ty mẹ/ Share capital | 10^6d Million | 159,994 | 159,994 | |
| 9 | Tổng tài sản/ Total Assets | 10^6d Million | 1,029,821 | 997,635 | 97% |
| 10 | Giá trị đầu tư/ Investment value | 10^6d Million | 22,850 | 19,000 | 83% |
| TT/ No. | Tên chỉ tiêu/ Indicators | ĐVT/ Unit | Năm/Year 2024 | ||
| Kế hoạch / Plan | Thực hiện/ Actual | %TH/KH (Actual vs. Plan (%)) | |||
| - | Dự án thủy diện Đāk Lô/ Dak Lo Hydropower Project | 10⁶đ Million | 19,000 | 19,000 | 100% |
| - | Dự án thủy diện Ngọc Tem/ Ngọc Tem Hydropower Project | 10⁶đ Million | 3,850 | ||
1.2. Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD năm 2024:/ Assessment of the Achievement of Business and Production Targets in 2024
1.2.1. Về thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh:/ Achievement of Business and Production Targets:
Về lĩnh vực xây lắp: Tỷ lệ hoàn thành chưa đạt kế hoạch đề ra do các công trình đơn vị đang thi công vào giai đoạn cuối, sản lượng thấp; công trình mới đang trong giai đoạn hoàn thiện hồ sơ chưa triển khai thi công được./ Construction Sector: The completion rate has not met the planned target as the projects currently under construction are in their final stages with low output. New projects are still in the process of completing documentation and have not yet commenced construction.
Về lĩnh vực sản xuất điện: Thực hiện 130 tỷ đồng/KH 138 tỷ đạt 94%, nguyên nhân do điều kiện thủy văn, lượng nước về hồ ít hơn so với kỳ vọng làm ảnh hưởng đến sản lượng và doanh thu của Nhà máy./ Electricity Production Sector: Achieved VND 130 billion against the target of VND 138 billion, reaching 94%. The shortfall is due to unfavorable hydrological conditions, with less water inflow into the reservoir than expected, which impacted both production and revenue of the plant.
- Về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khác: Thực hiện đạt kế hoạch đề ra./ Other Services Sector: Achieved the set target.
1.2.2. Về tình hình thực hiện các lĩnh vực quản lý điều hành:/ Implementation of Management and Operational Fields:
a. Các mặt đã làm được:/ Fields Accomplished:
Đơn vị đã xây dựng phương án tái câu trúc doanh nghiệp trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở thực hiện./ The company has developed a restructuring plan and submitted it for approval by the relevant authorities as the basis for implementation.
Đã thực hiện sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế quản lý cho phù hợp với mô hình tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần đảm bảo đúng quy định của
pháp luật./ Revised and supplemented regulations and management policies to align with the joint-stock company model and ensure legal compliance.
Đã tổ chức thực hiện một cách có hệ thống, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tiến độ, chất lượng tại các công trình, hoàn thành và bản giao cho Chủ đầu tư theo đúng tiến độ được phê duyệt./ Systematically organizing and ensuring tight control over progress and quality at construction sites, completing and handing over projects to investors according to the approved schedule.
Thực hiện triệt để công tác an toàn và kiểm tra công tác an toàn, trang bị bảo hộ lao động cho người lao động thi công tại công trình, giảm thiểu được nguy cơ xảy ra mất an toàn tại công trường./ Systematically organizing and ensuring tight control over progress and quality at construction sites, completing and handing over projects to investors according to the approved schedule.
- Chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận tập trung hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán tại các công trình./ Directing and urging departments to focus on completing the acceptance and payment documents at the construction sites.
Rà soát, đánh giá vật tồn kho và tình trạng hoạt động của toàn bộ xe máy thiết bị tại các công trường đã thi công xong, đã tập trung di chuyển một số thiết bị xe máy tập kết tại trụ sở công ty để tiến hành thanh lý các thiết bị không có nhu cầu sử dụng./ Reviewing and assessing inventory materials and the operational status of all machinery and equipment at completed sites. Some equipment was relocated to the company headquarters for liquidation of unused assets.
Thực hiện triệt để công tác hạch toán kinh doanh, quản lý doanh thu, chí phí, chi phí thường xuyên sao cho hợp lý nhất, tiết kiệm nhất triển khai giao khoản đồng bộ tất cả các hạng mục, tất cả các đội, phân xưởng trong đơn vị nhằm tăng năng suất lao động. Hàng tháng cân đối thu chi, quản lý dòng tiền để có kế hoạch của tháng tiếp theo và lập kế hoạch thu hồi vốn để tái sản xuất./Implementing thorough accounting of business operations, managed revenue, expenses, and regular costs efficiently, and implemented a systematic allocation of tasks across all teams and workshops to increase labor productivity. Monthly financial balance was managed, and plans were made for the next month, including capital recovery strategies for reinvestment.
Thực hiện thanh toán chi trả các khoản BHXH, BHTN, BHTNLD, ... giải quyết các quyền lợi cho người lao động trong Công ty./ Paying social insurance, unemployment insurance, and occupational accident insurance for employees, addressing workers' rights within the company.
b. Các mặt còn tồn tại:/ Fields Yet to Be Addressed:
Công tác nghiệm thu quyết toán tại các công trường đã hoàn thành thi công còn chậm do vướng mắc về cơ chế thanh quyết toán công trình./ Acceptance and final settlement work at completed sites is still slow due to issues with the project settlement mechanism.
Các công trình năm rải rác tại các vùng miền đất nước; nước bạn Lào ảnh hưởng lớn đến công tác di chuyển và quyết toán./ The scattered locations of the projects across different regions of the country and Laos have significantly impacted transportation and settlement work.
- Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2025: / Expected Business and Production Plan for 2025:
2.1. Công tác quản trị:/ Management Activities:
- Thực hiện quản trị công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Mục tiêu mang lại lợi ích hợp pháp cao nhất cho các cổ đông./ Implementing corporate governance in accordance with legal functions, duties, regulations, the company's charter, and resolutions of the General Meeting of Shareholders. The goal is to maximize the legal benefits for shareholders.
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế quản lý phù hợp với các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty./ Issuing, amending, and supplementing management regulations to ensure compliance with legal provisions and the company's charter.
- Thực hiện các cuộc họp định kỳ hàng quý hoặc đột xuất để giải quyết các vấn đề này sinh trong quá trình SXKD của Công ty./ Conducting regular quarterly meetings or ad hoc meetings to resolve issues arising during the company's production and business activities.
- 1 heo dõi, đơn đốc Chủ đấu tư thực hiện tốt công tác quản lý, vận hành nhà máy thủy điện Đắk Lô đảm bảo an toàn, hiệu quả./ Monitoring and urging the investor to effectively manage and operate the Dak Lo Hydropower Plant, ensuring safety and efficiency.
- Tập trung công tác thu vốn, thanh quyết toán tại các công trình đã hoàn thành thi công./ Focusing on capital recovery and settlement for completed construction projects.
- Rà soát, đánh giá lại toàn bộ tài sản, xe máy, thiết bị hiện có của Công ty để sửa chữa, bảo dưỡng phục vụ nhu cầu SXKD hoặc thanh lý, nhượng bán những tài sản hư hỏng không có nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn đầu tư. / Reviewing and evaluating the company's assets, vehicles, and equipment to repair, maintain, or liquidate/unload non-functional assets to recover investment capital.
- Đôn đốc Chủ đấu tự dự án thủy điện Ngọc Tem hoàn thiện các hồ sơ liên quan để sớm triển khai đấu tự dự án theo tiến độ./ Urging the investor of the Ngọc Tem
Hydropower Project to complete related documentation to promptly implement the investment project as per the timeline.
- Tiếp tục thoái vốn các khoản đậu tư ngoài ngành./ Continuing divesting from non-core investments.
- Thực hiện kiểm toán, công khai báo cáo tài chính theo đúng quy định./ Conducting audits and publicly disclosing financial statements in compliance with regulations.
- Chăm lo đòi sổng vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty giúp người lao động ổn định thu nhập, gắn bó lâu dài với Công ty./ Ensuring the welfare of employees by supporting both their material and spiritual needs, helping them stabilize income and fostering long-term commitment to the company.
2.2. Các chỉ tiêu và khối lượng chủ yếu dự kiến năm 2025:/ Key Indicators and Volume Estimates for 2025:
| TT / No. | Tên chỉ tiêu/ Indicators | ĐVT/ Unit | Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2025(Projected Business and Production Plan for 2025) | Ghi chú Note | |
| Tổng số Total | Công ty mẹ Parents Company | ||||
| 1 | Tổng giá trị SXKD/ Total Business Production Value | 10 ^6 d Million | 176,200 | 36,200 | |
| - | Xây lắp/ Construction | 10 ^6 d Million | 31,000 | 31,000 | |
| - | Sản xuất điện/ Electricity Production | 10 ^6 d Million | 140,000 | ||
| - | Giá trị cho thuê VP và KD nhà/ Office and Business Property Rental Value | 10 ^6 d Million | 250 | 250 | |
| - | Giá trị kinh doanh khác/ Other Business Value | 10 ^6 d Million | 4,950 | 4,950 | |
| 2 | Doanh thu/ Revenue | 10 ^6 d Million | 192,628 | 64,740 | |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế/ Profit Before Tax | 10 ^6 d Million | 35,288 | 288 | |
| 4 | Nộp ngân sách/ Tax Payment to State Budget | 10 ^6 d Million | 21,869 | 316 | |
| 5 | Giá trị đầu tư/ Investment Value | 10 ^6 d Million | 75,000 | ||
| - | Dự án thủy điện Ngọc Tem/ Ngọc Tem Hydropower Project | 10 ^6 d Million | 75,000 | ||
2.3. Mục tiêu tiến độ các công trình dự kiến trong năm 2025:/ Targeted Progress of Planned Projects for 2025
2.3.1. Sản lượng xây lắp:/ Construction Output:
a. Trong năm 2025 đơn vị triên khai thực hiện thi công các hàng mục tại công trình thủy điện Đắk Lô.../ In 2025, the company will implement construction activities at the Dak Lo Hydropower Project, including:
Thi công kiên cố hóa hệ thống đường thi công vận hành./ Constructing the permanent system for the operation access roads.
Thi công công tác duy tu bảo dưỡng thưởng xuyên hệ thống đường vận hành, xử lý sạt lở các hạng mục đảm bảo giao thông công trình;/ Performing regular maintenance and repairs on the operation roads, addressing landslides, and ensuring accessibility for the project.
Sản xuất, đá dăm cát xay, vữa bê tông phục vụ thi công./ Producing crushed stone, sand, and concrete mortar for construction.
b. Kinh doanh dịch vụ khác: Kế hoạch 4,9 tỷ đồng./ Other Services Business: The target is VND 4.9 billion.
2.3.2. Sản xuất công nghiệp:/ Industrial Production:
Vận hành nhà máy thủy điện Đắk Lô đảm bảo an toàn, hiệu quả, kế hoạch sản lượng điện thương phẩm là 112 trKwh./ Operate the Dak Lo Hydropower Plant safely and efficiently, with the target of 112 million KWh in commercial electricity production.
Triển khai thi công dự án thủy điện Ngọc Tem 11MW./Initiate the construction of the Ngọc Tem 11MW Hydropower Project.
2.4. Một số nhiệm vụ, biện pháp chính để hoàn thành kế hoạch năm 2025./ Key Tasks and Measures to Achieve the 2025 Plan:
Xấp xếp tổ chức lại các phòng ban chi nhánh, đơn vị trực thuộc theo hướng tập trung đầu mối, chuyên sâu và tinh gọn, phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty./ Restructuring and reorganizing departments, branches, and affiliated units to focus on centralized management, specialization, and efficiency, aligned with the company's business model.
Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân viên trong Công ty giúp người lao động ổn định thu nhập, gắn bó lâu dài với Công ty, đặc biệt là những lao động có tay nghề cao./ Ensuring the physical and mental well-being of employees, helping workers stabilize their income and fostering long-term commitment to the company, especially for highly skilled labor.
Thực hiện tốt chế độ chính sách cho người lao động (lượng, BHXH, BHYT, BHTN,...) chi trả tiền lương người lao động./ Implementing and ensuring
proper policies for employees (salary, social insurance, health insurance, unemployment insurance, etc.) and pay workers' wages on time.
Tiếp tục thoái vôn tại các công ty liên kết, các khoản đâu tự tài chính không hiệu quả để tập trung nguồn lực phát triển ngành kinh doanh chính của Công ty./ Continuing divesting from affiliates and financial investments that are not yielding results, to focus resources on developing the company's core business.
Bố trí đủ nhân lực, máy móc thiết bị, vật tư, vật liệu đảm bảo cho thi công tại các công trình./ Ensuring sufficient human resources, machinery, equipment, materials, and supplies are available to support construction activities at the project sites.
Thực hiện nghiêm túc công tác an toàn, bảo hộ lao động trong sản xuất, duy trì thường xuyên mạng lưới an toàn viên tại công trường./ Strictly enforcing safety and labor protection regulations during production, and maintaining a network of safety officers at construction sites.
Xây dựng kế hoạch SXKD một cách khoa học, sát thực, phù hợp với tình hình thực tế và năng lực, nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu đề ra. Đảm bảo thu nhập thường xuyên, ổn định và ngày càng cao cho CBCNV./Developing a scientific and practical business and production plan that aligns with the current situation and company capabilities, ensuring the completion of set objectives and providing stable and increasing income for employees.
Tập trung cán bộ kinh tế phối hợp với Ban điều hành dự án, các đơn vị thi công khác tập hợp hồ sơ pháp lý, cung cấp giải trình các vương mắc để hoàn thiện dự toán quyết toán làm cơ sở thanh quyết toán./ Focusing on economic staff working in collaboration with the project management board and other construction units to collect legal documents and resolve issues, completing cost estimates and final settlements as the basis for payment and project settlement.
Tập trung công tác thanh quyết toán các hàng mục công trình đã hoàn thành, thu hồi vốn nhanh, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD của Công ty./ Focusing on settling completed project items, recovering capital quickly, and ensuring financial resources for the company's production and business operations.
Ứng dụng tin học trong toàn Công ty để nâng cao công tác quản lý điều hành doanh nghiệp./ Applying information technology across the company to enhance enterprise management and operations.
Từng bước tái cơ cấu lại ngành nghề hoạt động của đơn vị; tăng đầu tư, tăng tỷ trọng sản phẩm sản xuất công nghiệp để ổn định doanh nghiệp. Xây dựng thành một đơn vị gọn nhẹ hoạt động hiệu quả theo từng giai đoạn./ Gradually
restructuring the company's business activities, increase investment, and raise the share of industrial production to stabilize the company. Build a streamlined, effective organization that operates efficiently in stages.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:/ Evaluation of the Board of Directors of the Company's activities
1. Đánh giá chung / Overall Rating:
Hội đồng quản trị hoạt động luôn đảm bảo tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, các quy định của Pháp luật trong hoạt động quản trị và giám sát Doanh nghiệp. Trong năm, HĐQT đã ban hành theo đúng thẩm quyền các nghị quyết, quyết định và văn bản chỉ đạo phù hợp để Tổng giám đốc tổ chức thực hiện.
The Board of Directors always ensures compliance with the Law on Enterprises, the Company's Charter, and the provisions of the Law in corporate governance and supervision activities. During the year, the Board of Directors has issued in accordance with its competence appropriate resolutions, decisions and guiding documents for the General Director to organize the implementation.
2. Đánh giá của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc:/ Evaluation of the Board of Directors on the Executive Board:
- Ban Tổng giám đốc đã triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT theo đúng chức năng, nhiệm vụ./ The Executive Board has implemented the resolutions and decisions of the Board of Directors in accordance with their functions and duties.
- Hàng quý, Ban Tổng giám đốc lập báo cáo một số chỉ tiêu tài chính gửi HĐQT; đồng thời, qua các buổi hợp của HĐQT, Ban Tổng giám đốc báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh đến thời điểm hiện tại cũng như phương hướng trong thời gian tới để HĐQT có ý kiến chỉ đạo./ On a quarterly basis, the Executive Board prepares a report on certain financial indicators to be submitted to the Board of Directors. Additionally, during Board meetings, the Executive Board presents updates on the current business and production situation as well as plans for the future, allowing the Board of Directors to provide guidance and direction.
3. Kết quả giảm sát đối với ban tổng giám đốc và bộ máy điều hành:/ Supervision Results of the Executive Board and Management System:
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo, giám sát Ban Tổng giám đốc, bộ máy điều hành và các đơn vị thành viên Công ty trong việc chấp hành quy định của Pháp luật, Điều lệ và các quy chế, quy định nội bộ liên quan đến công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp. Cụ thể: The Board of Directors has directed and supervised the Executive Board, the management system, and the company's subsidiaries in complying with legal regulations, the company's charter, and internal rules and regulations related to corporate governance and management. Specifically:
- Chỉ đạo Ban tổng giám đốc Công ty thực mục tiêu, nhiệm vụ SXKD năm 2024 theo nghị quyết Đại hội cổ đông năm 2024 đã đề ra./ Directing the Executive Board to
implement the business and production targets for 2024 as outlined in the resolutions of the 2024 General Meeting of Shareholders.
- Chỉ đạo Ban tổng giám đốc Công ty lập báo cáo xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025 để HĐQT xem xét trình Đại hội cô đông thông qua theo đúng quy định./ Directing the Executive Board to prepare the 2025 business and production plan report for the Board of Directors' review and submission to the General Meeting of Shareholders for approval, in accordance with regulations.
- Chỉ đạo tập trung công tác quyết toán, thu hồi công nợ tại các công trình, dự án để thanh toán chế độ cho người lao động, BHXH, ngân sách nhà nước, nợ tín dụng và cổ tức cho các cổ động./ Directing the focus on project settlement and debt collection at construction sites and projects to ensure payment of wages, social insurance, state budget contributions, credit debts, and dividends to shareholders.
- Chỉ đạo rà soát, bán thu hồi vốn các vật tư không cần dùng, thanh lý xe máy thiết bị hoạt động không hiệu quả để thu hồi vốn thanh toán nợ với ngân hàng./ Directing the review and liquidation of unused materials and the sale of underperforming machinery and equipment to recover funds and settle bank debts.
- Chỉ đạo Chủ đấu tư dự án vận hành nhà máy thủy điện Đãk Lô theo đúng biểu đồ của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Trung (A3) đảm bảo an toàn hiệu quả./ Directing the investor of the Dak Lo Hydropower Project to operate the plant in accordance with the Central Power System Dispatch Center's schedule (A3), ensuring safety and efficiency.
- Chỉ đạo Chủ đấu tự dự án tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý đấu tự dự án thủy điện Ngọc Tem./ Directing the investor of the Ngọc Tem Hydropower Project to finalize legal procedures for the project investment.
- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền HĐQT, Tổng Giám đốc đều có tờ trình xin ý kiến bằng văn bản để thực hiện theo đúng thẩm quyền./ For other matters within the Board of Directors' authority, the Executive Board submitted written requests for opinions and acted according to its delegated powers.
- Ban hành các nghị quyết, quyết định và giao Tổng Giám đốc chỉ đạo rà soát, bổ sung và hoàn thiện ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty và các đơn vị thành viên. Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT Công ty đã ban hành./ Issuing resolutions and decisions, instructing the Executive Board to review, supplement, and improve internal management regulations for the company and its subsidiaries. Supervised the implementation of the resolutions and decisions issued by the Board of Directors.
- Định kỳ hoặc đột xuất, Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT làm việc, trao đổi công tác với Ban Tổng giám đốc và bộ máy điều hành Công ty theo nhiệm vụ được phân công; bên cạnh đó là thường xuyên kiểm tra, giám sát thông qua các báo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD và đầu tư hàng tháng và hàng quý, kế hoạch thu hồi vốn, công tác chi trả lương cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, đóng, nộp BHXH, BHYT, BHTN cho CBCNV./ On a regular or ad hoc basis, the Chairman of the Board and Board members hold meetings with the Executive Board and the company's management system as per their assigned duties.
They also frequently monitor progress through periodic reports on the implementation of the business and production plans, investment plans, capital recovery plans, wage payments, social insurance, health insurance, unemployment insurance contributions, and tax obligations.
- Phôi hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát đê kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD của Công ty./ Coordinating closely with the Supervisory Board to review and control the company's business and production activities.
V. Quản trị công ty/ Corporate Governance
- Hội đồng quản tri/ Board of Directors
1.1. Thành viên, cơ cấu và các cuộc họp của Hội đồng quản trị:/ Members, Structure, and Meetings of the Board of Directors
| STT No. | Thành viên HĐQT/ Members of BODs | Chức vụ/ Position | Số buổi hợp tham dự/ Number of Meetings Attended | Tỷ lệ/ Rate | Ghi chú/ Note |
| 1 | Nguyễn Tiến Trường (Mr. Nguyen Tien Trương) | Chủ tịch (Chairman) | 4/4 | 100% | |
| 2 | Phạm Xuân Toán (Mr. Pham Xuan Toan) | T. viên (Member) | 4/4 | 100% | |
| 3 | Kim Thành Nam (Mr. Kim Thanh Nam) | T. viên (Member) | 4/4 | 100% | |
| 4 | Phạm Văn Tăng (Mr. Pham Van Tang) | T. viên (Member) | 4/4 | 100% | |
| 5 | Trương Quốc Hưng (Mr. Trương Quốc Hưng) | T. viên (Member) | 3/4 | 75% |
1.2. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị:/ Resolutions and Decisions of the Board of Directors:
Trong năm HĐQT đã ban hành các nghị quyết, quyết định gồm:/ During the year, the Board of Directors issued the following resolutions and decisions:
- Số lượng Nghị quyết ban hành: 10 nghị quyết/ Number of Resolutions Issued: 10 resolutions.
- Số lượng Quyết định ban hành: 6 quyết định/ Number of Decisions Issued: 6 decisions.
1.3. Nhân sự của HĐQT, Ban kiểm soát và thư ký Công ty gồm 8 người. Trong đó: Hội đồng quản trị gồm 5 người; ban kiểm soát 3 người trong đó 1 người kiểm thư ký Công ty./ The Board of Directors, Supervisory Board, and Company Secretary consist of 8 members. Specifically: The Board of Directors has 5 members; The Supervisory Board has 3 members, including one who also serves as the Company Secretary.
2. Ban kiểm soát/ Supervisory Board
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Members and Structure of the Supervisory Board
| TT/ No. | Thành viên BKS/ Members | Chức vụ/ Position | Ngày bắt đầu/ không còn là TVBKS (Date) | Trình độ chuyên môn/ Professional Qualifications |
| 1 | Nguyễn Việt Lương (Mr. Nguyen Viet Luong) | T. BKS (Head of Board of Supervisors) | 26/12/2018 đến nay (From 26/12/2018 to present) | Cử nhân TCKT/ (Bachelor's Degree in Finance and Economics) |
| 2 | Phạm Duy Huân (Mr. Phạm Duy Huan) | TV. BKS (Members) | 26/12/2018 đến nay (From 26/12/2018 to present) | Cử nhân luật (Bachelor's Degree in Laws) |
| 3 | Vũ Thanh Tùng (Mr. Vu Thanh Tung) | TV. BKS (Members) | 30/06/2022 đến nay (From 30/06/2022 to present) | Cử nhân kinh tế (Bachelor's Degree in Economics) |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát/ Activities of the Supervisory Board
| TT/ No. | Thành viên BKS/ Members | Số buổi hợp tham dự/ Number of Meetings Attended | Tỷ lệ tham dự hợp/ Rate of Attending | Tỷ lệ biểu quyết/ Voting Ratio | Ghi chú/ Note |
| 1 | Nguyễn Việt Lương (Mr. Nguyen Viet Luong) | 4/4 | 100% | 100% | |
| 2 | Phạm Duy Huân (Mr. Pham Duy Huan) | 4/4 | 100% | 100% | |
| 3 | Vũ Thanh Tùng (Mr. Vu Thanh Tung) | 4/4 | 100% | 100% |
Ban kiểm soát thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý, điều hành của HDQT, Ban Tổng giám đốc và hoạt động SXKD của Công ty thông qua việc tham dự,
đóng góp ý kiến tại các phiên hợp của HĐQT, giảm sát việc thực hiện lấy ý kiến biểu quyết của cá thành viên HĐQT bằng văn bản và thông qua các báo cáo tình hình tại chính hàng quý, năm của Công ty./ The Supervisory Board (SB) performs its function of overseeing the management and operation of the Board of Directors (BOD), the Executive Board, and the company's production and business activities by attending meetings, contributing opinions during BOD sessions, monitoring the implementation of written voting by BOD members, and reviewing quarterly and annual financial reports of the company.
Nội dung chủ yếu của các phiên hợp của Ban kiểm soát bao gồm:/ Key content of the Supervisory Board meetings includes:
- Kiến nghị HĐQT chỉ đạo Người đại điện của Công ty tại Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà 3 Đak Lô bố trí, tổ chức vận hành nhà máy thủy điện Đãk Lô đảm bảo an toàn, hiệu quả, sắp xếp bộ máy vận hành đảm tinh gọn tiết kiệm chỉ phí và năng suất tối ưu./ Recommending the Board of Directors to direct the company's representative at Song Da 3 Dak Lo Hydropower Joint Stock Company to organize and operate the Dak Lo Hydropower Plant, ensuring safety and efficiency, and arranging an optimal, cost-effective, and efficient management structure.
- Kiên nghị HĐQT, Ban Tổng giám đốc có các giải pháp quyết liệt trong công tác thu hồi vốn, giảm giá trị đở dang tại các công trình, nhằm đảm bảo thu hồi vốn phục vụ cho hoạt động SXKD, giảm dự nợ vay tại các ngân hàng./ Recommending the BOD and Executive Board to implement decisive measures in capital recovery, reducing unfinished value at construction sites to ensure the return of capital for production and business activities, and reducing bank debt.
- BKS đế nghị Ban TGD đấy nhanh công tác thanh lý tài sản, công cụ dụng cụ mất phẩm chất, dư thừa theo kế hoạch để giảm chi phí bến bãi lưu kho... tạo nguồn tái đầu tư khi cần thiết./ The Supervisory Board suggests the General Directors accelerate the liquidation of obsolete assets, tools, and materials as planned to reduce warehousing and storage costs, thereby generating reinvestment funds when necessary.
- BKS đế nghị Ban TGD làm việc với Ngân hàng để tái cơ cấu nợ, giảm lãi suất, miễn lãi phạt chậm trả giảm thiểu chi phí tài chính cho Công ty./ The Supervisory Board recommends the Executive Board to work with banks to restructure debts, reduce interest rates, and waive late payment penalties to minimize financial costs for the company.
- Đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của HDQT, Ban Tổng giám đốc và tình hình SXKD của Công ty thông qua báo cáo tài chính và các báo cáo định kỳ của HDQT, Ban Tổng giám đốc./ Evaluating the management effectiveness, operational performance of the BOD and Executive Board, and the company's production and business activities through financial reports and periodic reports from the BOD and Executive Board.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát./ Transactions, Remuneration, and Benefits of the Board of Directors, Executive Board, and Supervisory Board
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích được hưởng trong năm: (ĐVT: đồng)/ Salary, Bonus, Remuneration, and Benefits Received During the Year: (Unit: VND)
| STT/ No. | Họ và tên/ Name | Chức vụ/ Position | Năm 2024/ Year 2024 |
| 1 | Nguyễn Tiến Trường (Mr. Nguyen Tien Trương) | Chủ tịch HĐQT (Chairman) | 548,800,000 |
| 2 | Phạm Xuân Toán (Mr. Pham Xuan Toan) | TV. HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (Member/ General Director) | 389,968,364 |
| 3 | Kim Thành Nam (Mr. Kim Thanh Nam) | TV. HĐQT (Member) | 0 |
| 4 | Phạm Văn Tăng (Mr. Pham Van Tang) | TV. HĐQT (Member) | 0 |
| 5 | Nguyễn Việt Lương (Mr. Nguyen Việt Lương) | Trường BKS (Head of Board of Supervisors) | 0 |
| 6 | Phạm Duy Huân (Mr. Pham Duy Huan) | TV. BKS (Member) | 312,400,000 |
| 7 | Vũ Thanh Tùng (Mr. Vu Thanh Tung) | TV. BKS kiểm thư ký (Member/ Secretary) | 312,400,000 |
| 8 | Phí Đình Mạnh (Mr. Phi Đinh Mạnh) | Phó Tổng Giám đốc (Vice of General Director) | 442,000,000 |
| 9 | Bùi Văn Hà (Mr. Bui Van Ha) | Phó Tổng Giám đốc (Vice of General Director) | 442,000,000 |
| 10 | Nguyễn Văn Hinh (Mr. Nguyen Van Hinh) | Kế toán trưởng (Chief Accountant) | 311,329,636 |
| Cộng/ Total | 2,758,898,000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan của người nội bộ./Insider Trading and Transactions of Related Persons
VI. Báo cáo tài chính:/ Financial Statements
- Ý kiến của kiểm toán:/ Auditor's Opinion:
Đơn vị kiểm toán độc lập: Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn UHY/ Independent Auditing Firm: UHY Auditing and Consulting Co., Ltd.
Ý kiến của kiểm toán độc lập: Đưa ra ý kiến về chi phí lãi vay./ Auditor's Opinion: The opinion was provided regarding interest expenses.
(Nội dung chi tiết báo cáo tài chính được đăng tải trên trang web của đơn vị/ (Detailed financial statements are published on the company's website.)
- Báo cáo tài chính được kiểm toán:/ Audited Financial Statements:
Địa chỉ Website công bô, cung cấp bảo cáo tài chính của Công ty mẹ và bảo cáo tài chính hợp nhất: songda3.vn/ Website address for publishing and providing the parent company's financial statements and consolidated financial statements: songda3.vn
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty/
Confirmation from the Legal
Representative of the Company
Phạm Xuân Toán