Báo cáo thường niên 2024/SD5
ticker: SD5 document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ-CTCP CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5
Số: 15/2025/CBTT-SD5
V/v: Công bố Báo cáo thường niên
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
CÔNG BỐ THÔNG TIN
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Tên công ty: Công ty cổ phần Sông Đà 5
- Mã chúng khoán: SD5
Địa chỉ: Tầng 5 - Tháp B - Toà nhà HH4, Khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình - Phường Mỹ Đình 1 - Quận Nam Từ Liêm - TP Hà Nội
Điện thoại: 0243.22255586
Fax: 0243.22255558
Nguyời công bố thông tin: Nguyễn Trọng Thủy
Chức vụ: Kế toán trường
Nội dung công bố thông tin: Công bố Báo cáo thương niên - năm báo cáo 2024
Địa chỉ Website Công ty: Songda5.com.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin được công bố là đúng sự thật và đúng theo các quy định của Pháp luật.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Luru HCNS, TCKT.
NGƯỜI CÔNG BÓ THÔNG TIN
TUQ. TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỜNG
Nguyễn Trọng Thủy
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm báo cáo 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát:
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5
Tên tiếng Anh : Song Da 5 joint stock Company
Tên viết tắt : Song Da 5 JSC
- Mã số Doanh nghiệp : 0100886857
- Mã chứng khoán : SD5
Vốn Điều lệ : 259.998.480.000 đồng
Số lượng cổ phiếu lưu hành : 25.999.848 Cổ phiếu
Địa chỉ trụ sở :Tầng 5, Tháp Bờ nhà HH4 khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình, phường Mỹ đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
- Điện thoại : 04 222 555 86 Fax: 04 222 555 58
Website: songda5.com.vn Email: tchc@songda5.com.vn
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Sông Đà 5 (Công ty) tiền thân là Công ty xây dựng thủy điện Vĩnh Sơn được thành lập theo Quyết định số: 79/BXD-TCLĐ ngày 03/5/1990 của Bộ Trưởng Bộ xây dựng; là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng Công ty xây dựng Sông Đà (nay là Tổng công ty Sông Đà). Trụ sở khi đó đóng tại 31 Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn.
Các mốc sự kiện quan trọng của Công ty cổ phần Sông Đà 5:
Tháng 11/1990: Công ty chuyên trụ sở lên xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định và tham gia xây dựng thủy điện Vĩnh Sơn.
Tháng 7/1995: Công ty chuyên trụ sở đến xã Iamonông, huyện ChưPäh, tỉnh Gia Lai tham gia xây dựng thủy điện Yaly.
Tháng 1/1996: Công ty xây dựng thủy điện Vĩnh Sơn được đổi tên thành Công ty xây dựng Sông Đà 5 (theo Quyết định số 04/BXD) và được xếp hạng doanh nghiệp loại 1, trụ sở đóng tại xã Iamon, huyện ChưPáh, tỉnh Gia Lai.
Tháng 4/1999: Công ty chuyển trụ sở về Nhà G10, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Tháng 4/2000: Công ty chuyên trụ sở đến Xã Thanh Hòa, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước để tham gia xây dựng nhà máy thủy điện Cần Đơn.
Tháng 5/2002: Công ty chuyển trụ sở ra thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang tham gia xây dựng công trình thủy điện Tuyên Quang và được đổi tên thành Công ty Sông Đà 5.
Ngày 04/11/2004: Công ty Sông Đà 5 được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Sông Đà 5 theo Quyết định 1720/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng.
Ngày 13/12/2006: Công ty cổ phần Sông Đà 5 được chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu theo Quyết định số 74/QĐ-TTGDCKHN của Trung Tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là: SD5.
Năm 2007: Công ty chuyển trụ sở làm việc từ Thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đến Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La để tham gia xây dựng thủy điện Sơn La.
Năm 2011: Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 43/NQ-SD5-ĐHĐCD ngày 19/4/2011, ngày 08/7/2011 Công ty cổ phần Sông Đà 5 đã chuyển trụ sở chính của Công ty từ Ít Ông, Mường La, Sơn La về Tầng 5, Tháp B tòa nhà HH4 khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình, phường Mỹ Đình I, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội theo Nghị quyết số 75/SD5-NQ-HĐQT ngày 07/07/2011.
Năm 2013: Phát hành thêm 9.000.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ từ 90.000.000.000 đồng lên 180.000.000.000 đồng.
Năm 2014: Phát hành thêm 7.999.848 cổ phần bằng hình thức chào bán riêng lẻ, tăng vốn điều lệ của Công ty lên 259.998.480.000 đồng.
Các cuộc hợp Đại hội đồng cổ động Công ty:
Đại hội cổ đông thành lập diễn ra vào ngày 17, 18/11/2004.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ nhất vào ngày 06/3/2006.
Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ hai vào ngày 17/4/2007.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ ba vào ngày 07/4/2008.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ tư vào ngày 24/4/2009.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ năm vào ngày 09/04/2010.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ sáu vào ngày 19/04/2011.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ bảy vào ngày 20/04/2012.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ tám vào ngày 24/06/2013.
Đại hội đồng cổ đồng thường niên lần thứ chính vào ngày 25/4/2014.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười vào ngày 24/4/2015.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười một vào ngày 28/4/2016.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười hai vào ngày 21/4/2017.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười ba vào ngày 24/4/2018.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười bốn vào ngày 20/4/2019.
Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ mười lăm vào ngày 22/6/2020.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười sáu vào ngày 27/5/2021.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười bảy vào ngày 22/4/2022.
Đại hội đồng cổ động thường niên lần thứ mười tám vào ngày 28/6/2023.
Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2023 vào ngày 12/10/2023.
Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ mười chín vào ngày 07/6/2024.
Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 vào ngày 06/12/2024.
+ Dự kiến Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ hai mươi vào ngày 22/4/2025.
2. Ngành nghê kinh doanh
Công ty CP Sông Đà 5 hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100886857 đăng ký thay đổi lần thứ 22, ngày 10/01/2025 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp. Bao gồm:
Xây dựng nhà các loại;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết:
Xây dựng công trình công nghiệp;
Xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới nước;
Xây dựng, lắp đặt và vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết:
+ Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt;
Thi công bằng phương pháp khoan, nổ min;
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chi tiết : Khai thác, sản xuất, kinh doanh điện; Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: Kinh doanh vật liệu, vật tư xây dựng, cầu kiện bề tông,
câu kiện kim loại, phụ tùng xe máy, thiết bị phụ tùng xây dựng;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thụ. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản;
+ Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng gồm:
Thiết kế kiến trúc công trình;
Thiết kế kết cấu công trình;
Thiết kế điện - cơ điện công trình;
Thiết kế cấp - thoát nước;
Thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt;
Thiết kế mạng thông tin - liên lạc trong công trình xây dựng;
Vận tải hành đường bộ khác. Chi tiết Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cổ định; Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô.
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Bốc xếp hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vân tải đường bộ. Chi tiết:
Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường bộ;
Hoạt động của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp hàng hóa;
Hoạt động quản lý đường bộ, cầu, đường hầm, bãi đỗ xe ô tô hoặc gara ô tô, bãi đế xe đạp, xe máy;
Lau đất, cứu hộ đường bộ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết:
Hoạt động lập kế hoạch, tổ chức và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa;
+ Hoạt động của các đại lý bán vé máy bay
+ Giao nhận hàng hóa;
+ Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;
Cho thuê xe có động cơ;
Xây dựng công trình đường sắt;
Xây dựng công trình điện;
Xây dựng công trình cấp, thoát nước;
Xây dựng công trình công ích khác;
Xây dựng công trình thủy;
Xây dựng công trình khai khoáng;
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo;
Phá đỡ;
Chuẩn bị mặt bằng (Trừ hoạt động nổ min);
Hoàn thiện công trình xây dựng;
Khai thác cát, đá, sỏi, đất sét;
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;
Sửa chữa thiết bị điện;
Truyền tải và phân phối điện;
Lắp đặt hệ thống điện;
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí;
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc;
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết:
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị:
Công ty cổ phần Sông Đà 5 là công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
Cơ cấu bộ máy quản lý: (Tính đến ngày 31/12/2024)
3.2. Công ty con và Công ty liên kết
3.2 Công ty con: Không có
3.3 Công ty liên kết: Không có
3.4 Định hướng phát triển
3.5 Định hướng
Xây dựng và phát triển Công ty trở thành một nhà thầu EPC chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng các công trình thủy điện và từng bước mở rộng cơ cấu nghành nghề sang lĩnh vực đường dây truyền tải điện, hệ thống hạ tầng giao thông cấu càng, sân bay, nhà cao tầng. Định hướng trong ngắn hạn, Công ty sẽ tiếp tục ghi đấu ăn bằng uy tín, thương hiệu ở các lĩnh vực khác như xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, trở thành nhà thầu hàng đầu trong nước trong ngành xây dựng, vươn mình khẳng định vị trí trên trường quốc tế đặc biệt là trong khu vực Đông Nam Á. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, góp phần vào sự phát triển của Tổng công ty Sông Đà.
3.6 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Hiện Công ty đã và đang làm tốt vai trò là tổng thầu EPC các công trình thủy điện trong và ngoài nước; định hướng trong tương lai, Công ty sẽ tiếp tục vươn mình trở thành tổng thầu EPC mạnh tại các nước trong khu vực, vươn tầm ra thế giới đồng thời có thể thi công đa lĩnh vực ở thị trường trong nước. Trong ngắn và trung hạn, Công ty định hướng tập trung vào ngành nghề kinh doanh chủ đạo là thủy điện; tập trung vào các công trình thủy điện nhỏ và vừa ở các nước trong khu vực Đông Nam Á và trong nước; Từng bước nâng cao năng lực phát triển lĩnh vực xây dựng điện gió, điện mặt trời, các công trình công nghiệp, thủy lợi, dân dụng; Tiếp cận, mở rộng lĩnh vực thi công các công trình giao thông, hạ tầng, cầu cảng, đường dây truyền tải và trạm biến áp.
Khẳng định năng lực với vai trò làm tổng thầu EPC, khẳng định năng lực và giá trị của Công ty, trọng tâm phát triển thị trường các nước trong khu vực đặc biệt là thị trường Lào; đồng thời tiếp cận và phát triển các dự án thủy điện, thủy lợi vừa và nhỏ trong nước, đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.
3.7 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng:
Với mục tiêu phát triển bền vững, gắn liền sự phát triển của Công ty với việc giữ gìn về sinh môi trường, các Dự án của Công ty luôn được xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải đảm bảo chất lượng về sinh môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004; OHSAS 18001:2007. Ngoài ra, trong cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Sông Đà 5 có riêng 1 Ban sức khỏe - An toàn và môi trường trực thuộc Công ty để quản lý công tác an toàn, về sinh môi trường tới từng Dự án; mỗi Dự án sẽ có một Ban Sức khỏe - An toàn và môi trường phụ trách công tác chăm sóc sức khỏe, an toàn, về sinh môi trường của dự án đó, qua đó sẽ giám sát việc đảm bảo về sinh, theo dõi sức khỏe người lao động, đảm bảo an toàn lao động trên từng công trường, dự án.
Công ty còn ban hành và duy trì chế độ phúc lợi cho người lao động: Hỗ trợ cho những người lao động (người thân của người lao động) bị tai nạn, ốm đau, bệnh tật...
Hàng năm Sông Đà 5 đều thực hiện các chương trình tri âm người lao động, các chương trình từ thiện, phúc lợi khác như: Thăm hỏi cán bộ hưu trí, những người bị tai nạn lao động, ủng hộ các quỹ từ thiện, giúp đỡ vì người nghèo, ủng hộ đồng bào bão lụt.
4. Rúi ro
Trong điều kiện thị trường truyền thống của Sông Đà 5 là xây dựng thủy điện lớn trong nước đã kết thúc, chính sách của Chính phủ không ưu tiên phát triển thủy điện đặc biệt là các công trình thủy điện lớn; vì vậy thị trường trong nước giở rất hạn hẹp, chủ yếu chỉ còn các công trình thủy điện nhỏ, sản lượng không đáng kể, xu hướng chuyển dịch từ chỉ định thầu sang đầu thầu sẽ làm các doanh nghiệp nhà nước mất đi lợi thế đặc hữu, phải tiến hành cạnh tranh với chi phí thấp để có việc làm.
Các lĩnh vực mà Công ty tham gia thi công như dân dụng, giao thông, thủy lợi, thi công các công trình công nghiệp là lĩnh vực mà Công ty còn chưa có nhiều kinh nghiệm, cạnh tranh khóc liệt về giá.
Việc tham gia đấu thầu, thi công ở các công trình tại nước ngoài mà công ty đang tham gia (thị trường Lào) cũng phát sinh nhiều rủi ro như sự xung đột về chính sách pháp luật giữa các nước, rủi ro về thay đổi tỉ giá ngoại tệ, văn hóa, việc di chuyển nhân lực, vận chuyển máy móc, thiết bị giữa các nước ....dẫn đến phát sinh chi phí không lượng trước được, dẫn đến khó khăn trong quản lý, lý điều hành; ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty.
Các dự án mà Công ty tham gia thi công thường có thời gian dài (đặc thù của ngành xây dựng nói chung và xây dựng thủy điện nói riêng), đối với các hợp đồng không điều chỉnh giá thì giá nguyên vật liệu thay đổi ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 | % TH/KH | |
| Kế hoạch | Thực hiện | ||||
| 1 | Tổng giá trị SXKD | 10^9d | 1.805,00 | 2.589,26 | 143% |
| 2 | Tổng doanh thu | 10^9d | 1.776,45 | 2.527,88 | 142% |
| 3 | Các khoản nộp NS | 10^9d | 30,62 | 35,94 | 117% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 10^9d | 28,00 | 35,69 | 127% |
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Chỉ tiêu sản lượng, doanh thu và lợi nhuận năm 2024 đều đạt kế hoạch đề ra, cụ thể:
Về chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận:
Sản lượng: Thực hiện 2.589,26 tỷ/KH 1.805,00 tỷ đạt tỷ lệ 143% kế hoạch năm.
Doanh thu: Thực hiện 2.527,88 tỷ/KH 1.776,45 tỷ đạt tỷ lệ 142% kế hoạch năm.
Lợi nhuận trước thuế: Thực hiện 35,69 tỷ/KH 28,00 tỷ đạt 127% kế hoạch năm.
Lợi nhuận sau thuế: Thực hiện 23,65 tỷ/KH 22,40 tỷ đạt 106% kế hoạch năm.
Đánh giá: Sản lượng và doanh thu năm 2024 đều vượt so với kế hoạch đề ra, trong đó:
(i) Các dự án chuyển tiếp từ năm 2023 đều vượt kế hoạch đề ra, dự án NamPhak đạt
125%, Dự án Hòa Phát đạt 125%, dự án Hồ chí cứu nước Sông Chò đạt 131%.
(ii) Ngoài ra, trong năm 2024 với sự nỗ lực của Công ty trong công tác tiếp thị đấu thầu, tìm kiếm việc làm đã ký được 09 dự án với tổng giá trị sau thuế là 1.315,07 tỷ đồng, sản lượng thực hiện năm 2024 của các hợp đồng ký mới đạt 427,28 tỷ đồng.
- Tổ chức và nhân sự
2.1 Co (or "cứ" ?) cấu tổ chức của công ty
2.1.1 Hội đồng quản trị: 05 người
Ông: Lê Văn Tuấn : Chủ tịch
Ông: Nguyễn Ngọc Đông : Thành viên
Ông: Vũ Đức Quang : Thành viên
Ông: Nguyễn Đại Thụ : Thành viên (Thôi giũ chức vụ từ 08/4/2024)
Ông: Nguyễn Mạnh Toàn : Thành viên (Bắt đầu giữ chức vụ từ 07/6/2024)
Ông: Nguyễn Đắc Điệp : Thành viên
Ban Kiểm soát: 03 người
Ông: Phạm Quang Tuấn : Trưởng ban
Ông: Nguyễn Hồng Vân : Thành viên
Ông: Trần Quang Hưng : Thành viên
2.1.2 Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường:
Ông: Nguyễn Đắc Điệp : Tổng Giám đốc (Thôi giữ chức vụ từ 06/01/2025)
Ông: Nguyễn Ngọc Đông : Tổng Giám đốc (Bắt đầu giữ chức vụ từ 06/01/2025)
Ông: Nguyễn Mạnh Toàn : Phó Tổng Giám đốc (Thôi giữ chức vụ từ 26/7/2024)
Ông: Nguyễn Văn Cường : Phó Tổng Giám đốc (Bắt đầu giữ chức vụ từ 25/5/2024)
Ông: Nguyễn Trọng Thủy : Kế toán trưởng
2.2 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Hội đồng quản trị, Ban điều hành
2.2.1 Ông Lê Văn Tuấn : Chủ tịch HĐQT
Số căn cước công dân : 001070001040 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2021
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 20/05/1970
- Quốc tịch: : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Số nhà 38 VIL12, Khu đô thị Huyndai- Hà Cầu- Hà Đông- Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Kỷ sư xây dựng, cử nhân Kinh tế, thạc sỹ QTKD
- Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 08/1993 -:- 05/1994 | Công ty Xây lắp Năng lượng | Chuyên viên phòng Tổ chức - Hành chính |
| 06/1994 -:- 12/1994 | Công ty Xây lắp Năng lượng | Chuyên viên phòng Kinh tế Kế hoạch |
| 01/1995 -:- 09/1996 | Chi nhánh Công ty Xây lắp năng lượng tại Yaly | Trường ban Kinh tế Kế hoạch |
| 09/1996 -:- 05/1999 | Công ty Xây lắp Năng lượng | Phó phòng Kinh tế kế hoạch dự án |
| 06/1999 -:- 08/2004 | Công ty Sông Đà 11 | Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch -Dự án |
| 09/2004 -:- 01/2005 | Công ty CP Sông Đà 11 | - Thành viên HDQT- Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch |
| 02/2005 -:- 04/2010 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT kiêm Phó tổng giám đốc Công ty |
| 05/2010 -:- 05/2014 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT Công ty CP Sông Đà 11 (Đến tháng 06/2012) |
| Công ty CP Sông Đà 11 Thăng Long | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 11 Thăng Long | |
| 06/2014 -:- 09/2019 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc Công ty |
| 10/2019 -:- 02/2023 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc Công ty |
| 03/2023 -:- 06/2023 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 11 |
| 07/2023 -:- 09/2023 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 11 |
| Công ty CP Sông Đà 5 | Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| 10/2023 -:- 03/2024 | Công ty CP Sông Đà 11 | Thành viên HDQT Công ty CP Sông Đà 11 |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Công ty CP Sông Đà 5 | Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| T3/2024 -:- T5/2024 | Công ty CP Sông Đà 5 | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| T5/2024 -:- T6/2024 | Tổng công ty Sông Đà | Người đại diện phần vốn của SCIC tại Tổng Công ty Sông Đà - Thành viên HĐQT |
| Công ty CP Sông Đà 5 | Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| T6/2024 -:- đến nay | Tổng công ty Sông Đà | Người đại diện phần vốn của SCIC tại Tổng Công ty Sông Đà - Thành viên HĐQT |
| Công ty CP Sông Đà 5 | Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| Công ty CP Điện Việt Lào | Thành viên HĐại đồng quản trị |
2.2.2 Ông Nguyễn Ngọc Đông : Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
- Số căn cước công dân : 024079000034 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 17/12/1979
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Phòng 1302 CT5A, KDT Văn Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
Trình độc chuyên môn : Kỹ sư Máy xây dựng, Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 9/2002 -:- 4/2004 | Công ty cổ phần Sông Đà 9 | Nhân viên |
| 5/2004 -:- 8/2008 | Xí nghiệp Sông Đà 5.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Kỹ thuật, Đội phó, Đội trường |
| 9/2008 -:- 8/2009 | Xí nghiệp Sông Đà 5.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc |
| 9/2009 -:- 01/2013 | Xí nghiệp Sông Đà 5.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Giám đốc |
| 02/2013-:-7/2014 | Ban chuẩn bị thi công Dự án thủy điện Nam Ghiep 1 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc |
| 8/2014 -:- 12/2015 | Dự án thủy điện Nam Ghiep 1 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Giám đốc gói |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/2016 -:- 4/2016 | VPĐD Công ty cổ phần Sông Đà 5 tại Lào - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó trường VPĐD kiêm Giám đốc gói thầu |
| 5/2016 -:-9/2016 | VPĐD Công ty cổ phần Sông Đà 5 tại Lào - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Trường VPĐD kiểm Giám đốc Dự án thủy điện Nam Nghiep 1 |
| 9/2016 -:- 10/2018 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó tổng giám đốc kiểm Giám đốc Dự án thủy điện Nam Nghiep 1 |
| 11/2018 -:- 5/2020 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó tổng giám đốc |
| 5/2020 -:- 12/2024 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên HDQT, Phó tổng giám đốc |
| 01/2025 -:- đến nay | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc |
2.2.3 Ông Nguyễn Mạnh Toàn : Thành viên Hội đồng quản trị (Bắt đầu giữ chức vụ từ 07/06/2024)
- Số căn cước công dân : 0270722000146 cấp ngày 25/4/2021 do Cục CSQLHC và TTXH cấp.
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 06/01/1972
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Số nhà 69 yên Bình - Phúc La- Hà Đông - Hà Nội.
Trình độc chuyên môn : Kỹ sư kinh tế thủy lợi, thạc sĩ quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 6/1995-08/1999 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Nhân viên |
| 9/1999-12/2001 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó phòng Kinh tế Kế hoạch |
| 1/2002-10/2002 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc Chi nhánh Sông Đà 5.01 |
| 11/2002-8/2003 | Công ty cổ phần Sông Đà 3 | Trường Phòng Kinh tế-Kế hoạch |
| 9/2003-2/2007 | Công ty cổ phần Sông Đà 3 | Phó Tổng giám đốc Công ty |
| 4/2019-7/2019 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó Tổng giám đốc Công ty |
| 7/2019-07/6/2024 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên Hội đồng Quản trị - Phó TGB Công ty |
| 26/7/2024 đến nay | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên Hội đồng Quản trị |
2.2.4 Ông Vũ Đức Quang : Thành viên Hội đồng quản trị
- Số căn cước công dân : 037067007596 cấp ngày 10/07/2021 do Cục CSQLHC và TTXH cấp.
- Giói tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 20/08/1967
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Phòng 605 Tòa nhà 27 - đường Huỳnh Thúc Kháng - Phường Láng Hạ - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội.
- Trình độc chuyên môn : Cử nhân Tài chính kế toán, thạc sĩ quản trị kinh doanh
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1991 -:- 1992 | Phòng TCKT Công ty Thi công cơ giới | Nhân viên |
| 1992 -:- 1993 | Xí nghiệp cơ giới 3; KTT chỉnh ánh - Công ty Thi công cơ giới Miền Trung | Kế toán trường |
| 1994 -:- 1995 | Công ty Thi công cơ giới Sông Đà 9; Kiểm kế toán trường Chính Công ty Thi công cơ giới Hòa Bình | Phó Kế toán trường |
| 1995 -:- 2001 | Công ty CP Sông Đà 2 | Kế toán trường |
| 2002 -:- 2003 | BDH DA Đường Hồ Chí Minh | Trường phòng TCKT |
| 2003 -:- 2005 | Công ty CP Sông Đà 6 | Kế toán trường |
| 2005 -:- 2008 | BDH dự án Thủy điện Sơn La | Trường phòng TCKT |
| 2008 -:- 2011 | Ban quản lý Dự án tòa nhà hỗn hợp HH4 Mỹ Đình - Tổng công ty Sông Đà | Trường phòng TCKT |
| 12/2011 -:- 2014 | Tổng công ty Sông Đà | Phó Kế toán trường kiểm Phó Giám đốc Ban Tài chính kế toán |
| 2015 -:- 4/2018 | Tổng công ty Sông Đà | Phó Kế toán trường kiểm Phó Giám đốc Ban Tài chính kế toán |
| 11/4/2018 -:- 20/7/2018 | Tổng công ty Sông Đà -CTCP | Quyền Kế toán trường kiểm Quyền Giám đốc Ban Tài chính kế toán |
| 20/7/2018 -:- nay | Tổng công ty Sông Đà -CTCP | Kế toán trường kiểm Giám đốc Ban Tài chính kế toán |
2.2.5 Ông Nguyễn Đắc Điệp : Thành viên HĐQT
- Số căn cước công dân : Số 027078009500 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 10/05/2021.
- Giới tính
- Ngày tháng năm sinh : 24/11/1978
- Quốc tịch: : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Phòng 1010 tòa Rain Bow, phương Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn : KS Thủy lợi, Thạc sỹ QT kinh doanh
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 7/2002-:-4/2004 | Ban điều hành DA thủy điện Tuyên Quang | Chuyên viên kỹ thuật |
| 5/2004-:-6/2005 | XN Sông Đà 5.04 - Công ty Sông Đà 5 | Trường ban kỹ thuật |
| 7/2005-:-6/2006 | XN Sông Đà 5.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Đội trường đội công trình ĐT 176 |
| 7/2006-:-12/2007 | Ban KT XN Sông Đà 5.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Trường ban Kỹ thuật |
| 1/2008-:-12/2008 | XN Sông Đà 5.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc Xí nghiệp |
| 01/2009-:-12/2009 | Phòng KT-KH - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó phòng KT-KH |
| 01/2010 -:-9/2014 | Phòng KH-CL - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Trường phòng KH-CL |
| 10/2014 -:-04/2016 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó tổng giám đốc |
| 05/2016-:-04/2019 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên HĐQT- Phó Tổng giám đốc |
| 04/2019-:-12/2024 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên HĐQT- Tổng giám đốc. |
| 01/2025-:- Nay | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên HĐQT |
2.2.6 Ông Nguyễn Văn Cường : Phó Tổng giám đốc (Bắt đầu giữ chức vụ từ 25/5/2024)
- Số căn cước công dân : 024078012246 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 10/12/2022.
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh :11/11/1978
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Phòng 1806, tòa nhà 18T1, HH6 khu đô thị mới Nam An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Trình độc chuyên môn : Kỹ sư máy xây dựng
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 7/2002 -:- 08/2005 | Chi nhánh tại Tuyên Quang - Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà | Chuyên viên |
| 8/2005 -:- 10/2006 | Chi nhánh tại Tuyên Quang - Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà | Xưởng trường xưởng thiết kế |
| 10/2006 -:- 05/2007 | Chi nhánh tại Tuyên Quang - Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà | Phó giám đốc chi nhánh |
| 05/2007 -:- 05/2010 | Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà | Phó Phòng Quản lý kỹ thuật |
| 05/2010 -:- 06/2015 | Chi nhánh Dân dụng Công nghiệp - Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà | Phó giám đốc chi nhánh |
| 6/2015 -:- 01/2018 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó Phòng Quản lý kỹ thuật |
| 02/2018 -:- 01/2019 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó Phòng Đấu thầu |
| 02/2019 -:- 05/2024 | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Trường Phòng Quản lý kỹ thuật |
| 06/2024 -:- đến nay | Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó Tổng giám đốc |
2.2.7 Ông Nguyễn Trọng Thủy : Kế toán trưởng
- Số căn cước công dân : 0370800000039 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 07/5/2021.
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh :03/6/1980
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Phòng 903 - ĐN1 - Tòa nhà 2A - 136 Hồ Tùng Mậu - P.Phú Diễn - Q.Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
- Trình độc chuyên môn : Cử nhân Tài chính kế toán, Cử nhân Luật, Thạc sỹ QTKD
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 8/2003 -:- 3/2004 | Xí nghiệp Sông Đà 5.02 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Nhân viên Ban TCKT |
| 4/2004 -:- 6/2006 | Xí nghiệp Sông Đà 5.06 - Công ty cổ phần Sông Đà 5 | Phó ban TCKT Ban TCKT |
| 7/2006 -:- 6/2008 | Tổng cộng ty Sông Đà | Kế toán trường Ban điều hành DA thủy điện Nậm Chiến |
| 7/2008 -:- 01/2012 | Tổng cộng ty Sông Đà | Kế toán trường Ban quản lý DA thủy điện Sê Kông 3 |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 02/2012-:-12/2012 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó kế toán trưởng |
| 01/2013-:-03/2013 | Xí nghiệp Sông Đà 5.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc kiệm kế toán trưởng Ban TCKT |
| 04/2013-:05/2013 | Xí nghiệp Sông Đà 5.08 - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc kiệm kế toán trưởng Ban TCKT |
| 06/2013-:-12/2013 | Xí nghiệp Sông Đà 5.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó giám đốc kiệm kế toán trưởng Ban TCKT |
| 1/2014-:-3/2014 | Văn phòng đại diện Công ty tại Đà Nẵng | Trường văn phòng đại diện |
| 4/2014-:-6/2014 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó Kế toán trưởng |
| 7/2014-:-Nay | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Kế toán trưởng |
2.2.8 Ông Phạm Quang Tuấn
Số Căn cước công dân : 037079004855 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 07/04/2021
- Nam
- Ngày tháng năm sinh : 24/5/1979
- Quốc tịch: : Việt Nam
- Dân tộc
:Kinh
Địa chỉ thường trú : Xóm 3, Đồng hướng, Kim Sơn, Ninh Bình
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 09/2003 -:- 07/2006 | Công ty Cổ phần Sông Đà 6 | Nhân viên kế toán |
| 08/2006 -:- 07/2009 | Công ty cổ phần Sông Đà 6 - Xí nghiệp Sông Đà 6.05 | Kế toán trường |
| 08/2009 -:- 03/2012 | Công ty cổ phần Sông Đà 6 - Công ty cổ phần Sông Đà 6.04 | Kế toán trường |
| 07/2015 -:- 06/2016 | Văn phòng đại diện Công ty cổ phần sông Đà 5 tại Lào | Kế toán trường |
| 07/2016 -:- 12/2017 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Phó kế toán trường |
| 01/2018 -:- 07/2023 | Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Trường Ban kiểm soát. |
| 07/2023 -:- Nay | Tổng công ty Sông Đà - CTCP | Phó GĐ Ban Kinh tế kiểm trợ lý TGD |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Trường Ban kiểm soát. |
2.2.9 Bà Nguyễn Hồng Vân
- Số căn cước công dân : 001177020233 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 29/04/2021
- Giới tính : Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 16/06/1977
- Quốc tịch: : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Địa chỉ thường trú : Số 7, ngõ 50, đường Đặng Thùy Trâm, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Luật, cử nhân ngoại ngữ
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2001 -:- 2009 | Tổng Công ty Sông Đà | Chuyên viên ban Kinh tế |
| 2009 -:- 2011 | Tổng Công ty Sông Đà | Chuyên viên ban Pháp chế |
| 2011 -:- 03/2017 | Tổng Công ty Sông Đà | Thư ký Hội đồng quản trị |
| 04/2017 -:- nay | Tổng Công ty Sông Đà | Thư ký Hội đồng quản trị |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên Ban kiểm soát |
2.2.10 Ông Trần Quang Hưng : Thành viên Ban Kiểm soát
- Số Chứng minh thư nhân dân : Số 037084004484 do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 31/12/2021
- G iói t ính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 20/09/1984
- Quốc tịch: : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : P15B7, Ngách 19, Ngõ 445 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Tp Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân cao đẳng Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 12/2006 -:- 7/2012 | Công ty TNHH SXXD Hưng Long Phước | Giám sát thi công |
| 7/2012 -:- 12/2019 | Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi GOLD COIN FEEMILL Hà Nam | Giám sát điều hành sản xuất |
| 12/2019 -:- 06/2020 | Tổng Công ty Sông Đà | Chuyên viên Ban KTCN |
| 7/2020 -:- 06/2023 | Tổng Công ty Sông Đà | Chuyên viên văn phòng trợ lý, Thư ký Tổng giám đốc |
| 06/2023 -:- Nay | Tổng Công ty Sông Đà | Phó giám đốc Ban Tổ chức nhân sự, kiểm trợ lý Chủ tịch HDQT |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | Thành viên Ban kiểm soát |
2.3 Thay đổi nhân sự của Ban điều hành trong năm
Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị: Có
Thay đổi thành viên Ban kiểm soát: Không
Thay đổi trong Ban Tổng giám đốc điều hành: Có.
Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty năm 2024 là: 1.101 người.
Chính sách đối với người lao động:
- Công ty luôn cập nhất các quy định mới của pháp luật về lao động, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đảm bảo đúng quy định của pháp luật, quyền lợi của người lao động;
- Công ty luôn trả lương và các chế độ khác của người lao động đảm bảo quy định của Luật lao động, Thỏa ước lao động tập thể và các quy chế quản lý nội bộ do Công ty ban hành.
- Đầu năm, Công ty sẽ xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và tổ chức tuyển dụng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn tay nghề phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời tổ chức đào tạo, đánh giá và bổ nhiệm những CBNV có trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp với yêu cầu của vị trí; đào tạo nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, chính trị đối với đội ngũ các bộ quản lý phục vụ công tác bổ nhiệm.
- Cuối năm tổng kết đánh giá, trao thưởng cho những Cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động, biểu dương, ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực và thành tích một cách kịp thời nhằm động viên người lao động tiếp tục gắn bó cùng Công ty xây dựng Công ty ngày càng phát triển.
- Duy trì và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm, trình độ tay nghề cao, có chế độ đãi ngộ phù hợp đảm bảo đời sống và gắn bó của cán bộ, công nhân viên với Công ty tạo ra nguồn lực cốt lõi bền vững.
- Duy trì thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, quy chế đối thoại trực tiếp, hội nghị người lao động, tạo dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
- Có chế độ đãi ngộ, động viên, khen thưởng kịp thời đối với các Dự án, Phòng/Ban và các cá nhân có sáng kiến, thành tích xuất sắc nhằm động viên tinh thần, kích lệ người lao động phát huy tối đa năng lực, góp phần vào sự phát triển của Công ty.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao năng lực lãnh đạo, kỹ năng quản lý của cán bộ quản lý, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng xuất lao động, đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn và hiệu quả ở tất cả các dự án mà Công ty tham gia thi công.
- Quan tâm, đảm bảo thu nhập, đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho CBCN tạo động lực và mục tiêu phần đấu xây dựng Công ty phát triển bền vững.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án mà công ty tham gia thi công:
3.1. Các khoản đầu tư lớn: Không có
3.2. Tình hình thực hiện các dự án:
3.2.1. Chỉ tiêu sản lượng
- Tổng giá trị sản lượng: Thực hiện 2.589,26 tỷ/KH 1.805,00 tỷ đạt tỷ lệ 143% kế hoạch năm, trong đó:
- Giá trị sản xuất xây lắp: Thực hiện 2.167,74 tỷ/KH 1.755,00 tỷ đạt tỷ lệ 124%.
- Giá trị kinh doanh khác: Thực hiện 421,52 tỷ/KH 50,00 tỷ vượt kế hoạch đề ra.
- 3.2.2. Mục tiêu các mốc tiến độ chính
- Dự án Thủy điện Nam phak: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt 1.520,36 tỷ/KH 1.216,32 tỷ đạt 125% kế hoạch. Tính đến thời điểm hiện tại, tiến độ thi công tại công trường cơ bản đáp ứng mục tiêu tiến độ chung của Dự án với chất lượng đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư.
- Dự án Nhà Máy thép Hòa Phát - Dung Quất: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt 221,47 tỷ/KH 113,30 tỷ đạt 195% kế hoạch. Các gói thầu đang thi công đáp ứng tiến độ theo hợp đồng với Chủ đảm tư. Dự án đang tập trung nhận lực thực hiện công tác quyết toán, yêu cầu mục tiêu hoàn thành quyết toán toàn bộ các gói thầu trong quý II/2025.
- Dự án Hồ chứa nước Sông Chò 1: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 22,32 tỷ/KH 17,02 tỷ đạt 131% kế hoạch. Các gói thầu đang thi công đáp ứng tiến độ theo hợp đồng với Chủ đầu tư.
- Dự án Thủy điện Nam E-Moun: Dự án ký thêm Gói thầu sửa chữa và nâng cấp các móng cột đường dây 220kV ngày 26/6/2024, bắt đầu triển khai thực hiện từ tháng 7/2024. Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 52,75 tỷ.
- Dự án đường dây 500KV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 280,53 tỷ/KH 297,68 tỷ đạt 94% kế hoạch. Đã hoàn thành thi công các hàng mục công việc, thực hiện xong công tác hoàn nguyên và đang bán giao toàn bộ dự án cho Chủ đấu tư.
- Dự án Thủy điện Nam Ang: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 11,14 tỷ/KH 10,68 tỷ đạt 104% kế hoạch. Dự án bắt đầu khởi công từ tháng 2/2024 thi công khoan khảo sát địa kỹ thuật giai đoạn 2-1 phục vụ nghiên cứu khả thi lại của dự án. Đã hoàn thành bản giao toàn bộ gói thầu cho Chủ đầu tư và thu hết giá trị thực hiện, công nợ trong quý III/2024.
- Dự án Trạm cắt 220kV Đắk Ooc và các đường dây 220kV: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 16,83 tỷ. Dự án bắt đầu khởi công trong tháng 7/2024 thi công móng, tiếp địa và kéo dây các vị trí cột của đường dây 220kV 02 mạch Nam Emoun - Trạm cắt 220kV Đắk Ooc. Đã hoàn thành thi công và đang bán giao toàn bộ gói thầu cho Chủ đầu tư.
- Dự án hệ thống cấp điện các Bến container số 3 và số 4 Hải Phòng: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 17,05 tỷ. Dự án bắt đầu khởi công trong tháng 10/2024, công tác triển khai thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng với Chủ đảm tư.
- Dự án Thủy điện Bảo Lạc A: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 17,27 tỷ. Dự án bắt đầu khởi công trong tháng 11/2024, công tác triển khai thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng với Chủ đảm tư.
- Dự án Thủy điện Thượng Hà: Giá trị thực hiện năm 2024 đạt: 6,68 tỷ. Dự án bắt đầu khởi công trong tháng 11/2024, công tác triển khai thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng với Chủ đảm tư.
3.2.3. Công ty con: Không có
3.2.4. Công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.596.792.425.753 | 1.495.148.391.524 | 6,80% |
| Doanh thu thuần | 2.527.884.594.916 | 2.262.146.228.240 | 11,75% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 30.765.450.227 | 27.529.828.971 | 11,75% |
| Lợi nhuận khác | 4.927.830.828 | 3.289.480.434 | 49,81% |
| Lợi nhuận trước thuế | 35.693.281.055 | 30.819.309.405 | 15,81% |
| Lợi nhuận sau thuế | 23.645.853.025 | 21.051.666.998 | 12,32% |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1, Chỉ tiêu thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 1,33 | 1,31 | |
| Hệ số thanh toán nhanh: tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn | 0,90 | 0,92 | |
| 2, Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | 0,70 | 0,68 | |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 2,32 | 2,13 | |
| 3, Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho: | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 5,83 | 5,34 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,58 | 1,51 | |
| 4, Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,94% | 0,93% | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 4,92% | 4,41% | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | 1,53% | 1,29% | |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 1,22% | 1,22% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần:
Số lượng cổ phần đăng ký phát hành : 25.999.848
Số lượng cô phiêu bán ra công chúng : 25.999.848
+ Có phiếu phổ thông : 25.999.848
+ Có phiêu ưu đai
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành : 25.999.848
+ Có phiếu phổ thông : 25.999.848
+ Có phiêu ưu đai : 0
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 10.000 VND/1 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu dự trữ : 0
Số lượng cổ phiếu quỹ theo từng loại : 0
5.2 Co cấu cổ đông: Theo danh sách do trung tâm lưu ký chứng khoán chốt ngày 24/3/2025.
| TT | Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Loại cổ phần |
| 1 | Tổng Công ty Sông Đà | 16.681.680 | 64,16 | Phổ thông |
| 2 | Các cổ đông khác | 9.318.168 | 35,84 | Phổ thông |
| Cộng | 25.999.848 | 100% | Phổ thông |
Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông góp vốn trong nước
Tổng số cổ đông:1.415 cổ đông
Trong đó:
+ Cá nhân: 1.407 cổ đông
+ Tổ chức: 08 cổ đông
Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn theo nội dung:
| TT | Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Loại cổ phần |
| 1 | Tổng Công ty Sông Đà | 16.681.680 | 64,16% | Phổ thông |
Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ động góp vốn nước ngoài
Tổng số cổ đông: 38
Trong đó:
Cá nhân: 34 - nắm giữ 581.215 cổ phần, tương đương 2,24% VĐL;
Tổ chức: 04 - năm giữ 27.660 cổ phần, tương đương 0,11% VĐL.
III. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2024 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ HT năm | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)=(5)/(4) |
| A | TỔNG GIÁ TRỊ SĂN XUẤT KINH DOANH | 10 ^d | 1.805,00 | 2.589,26 | 143% |
| 1 | Giá trị kinh doanh xây lắp | 10 ^d | 1.755,00 | 2.167,74 | 124% |
| - | Công trình chuyển tiếp | 10 ^d | 1.352,30 | 1.740,46 | 129% |
| - | Các dự án trong kế hoạch tiếp thị năm | 10 ^d | 402,70 | 427,28 | 106% |
| 2 | Kinh doanh vật tư, CCDV và hoạt động khác | 10 ^d | 50,00 | 421,52 | 843% |
| B | CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH | ||||
| I | Doanh số bán hàng (1+2) | 10 ^d | 1.820,22 | 2.578,17 | 142% |
| 1 | Doanh thu | 10 ^d | 1.776,45 | 2.527,88 | 142% |
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2024 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ HT năm | |||
| 2 | Thuế GTGT đầu ra | 10⁹d | 43,77 | 50,28 | 115% |
| II | Lợi nhuận | ||||
| 1 | Lợi nhuận trước thuế | 10⁹d | 28,00 | 35,69 | 127% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 10⁹d | 22,40 | 23,65 | 106% |
| 3 | Tỷ suất lợi nhuận | ||||
| - | Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu | % | 1,58% | 1,41% | 90% |
| - | Lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ | % | 8,62% | 9,09% | 106% |
| - | Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 4,67% | 4,92% | 105% |
| - | Lợi nhuận sau thuế/Tổng TS bình quân | % | 1,36% | 1,41% | 104% |
| 4 | Tỷ lệ lãi cổ tức dự kiến | % | 8,0% | 8,0% | 100% |
| III | Các khoản nộp Nhà nước | ||||
| 1 | Các khoản phải nộp Nhà nước (a+b) | 10⁹d | 30,62 | 37,31 | 122% |
| a | Các khoản phải nộp Ngân sách | 10⁹d | 14,57 | 21,17 | 145% |
| - | Thuế GTGT phải nộp | 10⁹d | 5,46 | 5,74 | 105% |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 10⁹d | 5,60 | 13,09 | 234% |
| - | Thuế xuất, nhập khẩu | 10⁹d | 0,55 | 0,03 | 5% |
| - | Thuế thu nhập cá nhân | 10⁹d | 3,00 | 2,31 | 77% |
| - | Thuế khác | 10⁹d | 0,003 | 0,003 | 100% |
| b | Các khoản phải nộp khác | 10⁹d | 15,50 | 16,13 | 104% |
| - | Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN | 10⁹d | 15,50 | 16,13 | 104% |
| 2 | Các khoản đã nộp Nhà nước | 10⁹d | 30,62 | 35,94 | 117% |
| a | Các khoản nộp Ngân sách | 10⁹d | 14,57 | 19,81 | 136% |
| - | Thuế GTGT | 10⁹d | 5,46 | 5,74 | 105% |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 10⁹d | 5,60 | 11,73 | 209% |
| - | Thuế xuất, nhập khẩu | 10⁹d | 0,55 | 0,03 | 5% |
| - | Thuế thu nhập cá nhân | 10⁹d | 3,00 | 2,31 | 77% |
| - | Thuế khác | 10⁹d | 0,003 | 0,003 | 100% |
| b | Các khoản phải nộp khác | 10⁹d | 15,50 | 16,13 | 104% |
| - | Bảo hiểm xã hội, BHYT | 10⁹d | 15,50 | 16,13 | 104% |
| IV | Tiền lương và thu nhập | ||||
| 1 | CBCNV bình quân | người | 835 | 1,022 | 122% |
| 2 | Tổng quỹ lương phải trả | 10⁹d | 151,00 | 188,48 | 125% |
| 3 | Các khoản thu nhập khác | 10⁹d | 2,33 | 2,49 | 107% |
| 4 | Tiền lương b/q CBCNV/tháng/người | 10⁶d | 15,11 | 15,38 | 102% |
| 5 | Thu nhập b/q CBCNV/tháng/người | 10⁶d | 15,11 | 15,58 | 103% |
| IV | Tài sản cố định và khẩu hao TSCD | ||||
| 1 | Nguyên giá TSCD bq cần trích KH | 10⁹d | 179,16 | 180,07 | 101% |
| 2 | Số tiền khẩu hao TSCD | 10⁹d | 33,08 | 30,38 | 92% |
| 3 | Tỷ lệ khẩu hao TSCD | % | 18,46% | 16,87% | 91% |
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2024 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ HT năm | |||
| 4 | Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ | 10^9 d | 1.156,05 | 1.156,05 | 100% |
| 5 | Nguyên giá TSCĐ đến cuối kỳ | 10^9 d | 1.105,40 | 1.152,13 | 104% |
| 6 | Giá trị TSCĐ còn lại đến cuối kỳ | 10^9 d | 64,75 | 70,96 | 110% |
| V | Nguồn vốn vay tại thời điểm cuối kỳ | 10^9 d | 381,25 | 29,05 | 8% |
| 1 | Vay ngắn hạn | 10^9 d | 350,00 | 0,00 | 0% |
| 2 | Vay trung và dài hạn | 10^9 d | 31,25 | 29,05 | 93% |
| VI | Nguồn vốn chủ sở hữu cuối kỳ | 10^9 d | 479,18 | 480,43 | 100% |
| 1 | Vốn điều lệ | 10^9 d | 259,99 | 259,99 | 100% |
| - | Trong đó: Vốn nhà nước | 10^9 d | 166,82 | 166,82 | 100% |
| 2 | Quỹ đầu tư phát triển | 10^9 d | 143,06 | 143,06 | 100% |
| 3 | Thăng dư vốn cổ phần | 10^9 d | 43,13 | 43,13 | 100% |
| 4 | Quỹ khác thuộc chủ sở hữu | 10^9 d | 10,60 | 10,60 | 100% |
| 5 | Lợi nhuận chưa phân phối | 10^9 d | 22,40 | 23,65 | 106% |
| VII | Tổng tài sản cuối kỳ | 10^9 d | 1.799,39 | 1.596,79 | 89% |
| VIII | Nợ phải trả cuối kỳ | 10^9 d | 1.320,22 | 1.116,36 | 85% |
| 1 | Hệ số nợ phải trả/ Vốn điều lệ | Lần | 5,08 | 4,29 | 85% |
| 2 | Hệ số nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu | Lần | 2,76 | 2,32 | 84% |
| C | Khối lượng các công tác chính | ||||
| 1 | Phần đào đắp | ||||
| - | Tổng khối lượng đào đất | m3 | 1.159.275 | 1.535.964 | 132% |
| - | Tổng khối lượng đào đá | m3 | 612.860 | 544.557 | 89% |
| 2 | Phần xây lắp | ||||
| - | Tổng khối lượng bề tông | m3 | 96.673 | 114.179 | 118% |
| - | Tổng khối lượng cốt thép | tấn | 10.298 | 12.455 | 121% |
| D | Giá trị đầu tư | 10^9 d | 40,00 | 25,25 | 63% |
| 1 | Thuê mua tài chính xe máy, thiết bị phục vụ thi công | 10^9 d | 20,20 | 25,25 | 125% |
| 2 | Chi phí đầu tư phát triển dự án Thủy điện | 10^9 d | 19,80 | ||
1.2 Phân tích những mặt làm được và chưa làm được:
1.2.1 Những mặt làm được:
Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận vượt kế hoạch đề ra:
Chỉ tiêu doanh thu và sản lượng năm 2024 đều vượt kế hoạch, cụ thể:
- Sản lượng: Thực hiện 2.589,26 tỷ/KH 1.805,00 tỷ đạt tỷ lệ 143% kế hoạch năm.
- Doanh thu: Thực hiện 2.527,88 tỷ/KH 1.776,45 tỷ đạt tỷ lệ 142% kế hoạch năm.
- Lợi nhuận trước thuế: Thực hiện 35,69 tỷ/KH 28,00 tỷ đạt 127% kế hoạch năm.
- Lợi nhuận sau thuế: Thực hiện 23,65 tỷ/KH 22,40 tỷ đạt 106% kế hoạch năm.
Công tác quản lý chi phí:
b. Công tác quản lý chi phí:
- Xây dựng đơn giá khoán với từng Dự án một cách chi tiết trước khi triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả.
- Duy trì việc xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm làm cơ sở triển khai thực hiện,
- Xây dựng và ban hành đầy đủ định mức, đơn giá và phương thức khoán nội bộ cho từng dự án/công trình; ban hành bộ sung kịp thời các bộ định mức, đơn giá giao khoán đối với các công việc phát sinh.
- Ban hành chi tiết kế hoạch sản lượng và chi phí giá thành các công trình dự án làm cơ sở thực hiện và quản lý chi phí.
- Trong quá trình triển khai Dự án, nếu có phát sinh tăng/giảm khối lượng, Công ty đã chủ động phối hợp với Chủ đầu tư và các Nhà thầu phụ trong quá trình triển khai các Dự án, giải quyết kịp thời các vương mắc phát sinh.
- Duy trì việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, năm đối với từng Dự án làm cơ sở điều chỉnh kịp thời phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của từng dự án.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định giao khoán, quyết toán giao khoán nhằm khắc phục những tồn tại trong quản lý.
c. Công tác Tài chính kế toán
- Cân đối tài chính, động tiến, đảm bảo thu xếp vốn kịp thời cho các Dự án;
- Thường xuyên cấp nhất chính sách pháp luật của Nhà nước và nước sở tại nơi có Dự án của Công ty, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho từng dự án, công trình để đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
- Tham gia thầm định năng lực tài chính của các Chủ đảm tư tại các Dự án mà Công ty tham gia đấu thầu.
- Giữ mối liên hệ với các Chủ đảm tư, tăng cường công tác thu hồi công nợ đối với các Dự án đã hoàn thành; Thực hiện thu vốn đảm bảo tiến độ đối với các Dự án công ty đang thi công đảm bảo nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Công tác kiểm toán, minh bạch tài chính: Thực hiện đầy đủ về chế độ kiểm toán, công bố thông tin đại chúng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và hướng dẫn bộ phận kế toán tại các công trình dự án trong công tác tập hợp và hạch toán chi phí đảm bảo việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và phù hợp với từng công trình, hàng mục công trình theo kế hoạch chi phí.
d. Công tác quản lý khối lượng, tiến độ, an toàn:
- Đây mạnh việc phát triển mô hình BIM trong thiết kế, tính toán khối lượng và đo vẽ hoàn công cho công trình đang thi công khẳng định năng lực thiết kế của Sông Đà 5 khi tham gia các Dự án với tư cách tổng thầu EPC: Nam Emoun, Nam Phak.
- Quản lý khối lượng, tiến độ, đặc biệt là công tác nghiệm thu, thu vốn tại các Dự án.
- Phê duyệt kịp thời yêu cầu vật tư chính cho các dự án đảm bảo tiến độ thi công,
- Thiết kế và phê duyệt kịp thời biện pháp thi công chủ đạo làm cơ sở cho các công trường, dự án triển khai thi công.
- Tổ chức triển khai thi công đảm bảo mục tiêu khối lượng, tiến độ của Hợp đồng,
- Duy trì công tác an toàn về sinh môi trường tại các Dự án, giảm thiểu tối đa việc mất an toàn trong thi công.
- Tiếp tục tuyển dụng, đào tạo nhằm duy trì và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác kỹ thuật, an toàn lao động đáp ứng yêu cầu thực tế của Công ty.
e. Công tác quản lý vật tư thiết bị:
- Xây dựng kế hoạch mua sắm và sử dụng xe máy, thiết bị, vật tư đảm bảo cung cấp kịp thời, sử dụng tiết kiệm hiệu quả các loại vật tư.
- Có phương án mua sắm vật tư, nguyên- nhiên vật liệu; thuê xe mày, thiết bị tại nước sở tại và nước lân cận đối với thị trường Lào, đảm bảo tối ưu việc sử dụng ngoại tệ, cân đối dòng tiền, có tính đến chi phí thuế, hải quan, vận chuyển và các chi phí khác.
- Cập nhất chủ trương, chính sách của Nhà nước, chính sách của nước CHDCND Lào đề chủ động cân đối, mua sắm, điều chuyển xe máy thiết bị, vật tư, vật liệu giữa các công trường trong và ngoài nước đảm bảo nhu cầu, tiến độ.
- Thực hiện giám sát, hướng dẫn trong việc quản lý nhiên liệu và vận hành thiết bị;
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn hàng năm cho toàn bộ xe máy thiết bị của Công ty tại các Công trường.
- Thực hiện việc mua sắm, thuê mua máy móc thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Chủ động rà soát, trình lãnh đạo Công ty thanh lý máy móc thiết bị đã hết khấu hao, không còn nhu cầu sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi ích doanh nghiệp.
f. Công tác quản lý nhân lực, đào tạo, tuyển dụng:
- Có chính sách ưu đãi, thu hút nhân lực, đặc biệt là nhân lực đi làm việc ở nước ngoài; đồng thời có chính sách tiền lương, phụ cấp đối với lao động được cử đi biệt phải, công tác dài ngày ở các công trường xa, đảm bảo quyền lợi, động viên kịp thời đối với người lao động;
- Có chính sách tuyển dụng, đào tạo đối với những đối tượng thuộc diện ưu tiên, quy hoạch bổ nhiệm, đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng như cầu phát triển, hội nhập của Công ty.
- Cân đối nguồn nhân lực giữa các công trường, giữa Công ty và các công trường, điều động kịp thời đảm bảo tối đa năng lực thi công, đáp ứng tiến độ các Dự án.
- Tăng cường công tác tuyển dụng, đào tạo, không ngừng bổ sung nguồn nhân lực mới có chất lượng cao, đồng thời duy trì, tổ chức đào tạo đối với nguồn nhân lực sẵn có, không ngừng nâng cao năng lực cán bộ, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cả chất và lượng.
- Tiếp tục tổ chức việc đào tạo nhân lực tại chỗ đối với cán bộ kỹ thuật, công nhân hiện trưởng nâng cao năng lực thi công.
1.2.2 Những tồn tại:
- Công tác quyết toán tại một số dự án đã kết thúc thi công còn chậm như TĐ Xekaman 3, TĐ Bắc Mê.
- Ý thức chấp hành kỹ luật an toàn lao động của người lao động chưa cao, trong năm qua vấn còn để xảy ra tại nạn lao động ở một số dự án.
- Giá trị công nợ phải thu còn lớn; chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao.
- Việc kiểm soát chất lượng, sửa chữa, bảo dưỡng xe máy thiết bị đôi khi còn chậm.
- Chưa thu hút được cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý điều hành của một số Giám đốc dự án còn hạn chế chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của công việc.
2. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng/giảm |
| I, Tình hình tài sản | |||
| Tổng giá trị tài sản | 1.596.792.425.753 | 1.495.148.391.524 | 6,80% |
| Tài sản ngắn hạn | 1.304.746.152.141 | 1.163.927.513.894 | 12,10% |
| Tài sản dài hạn | 292.046.273.612 | 331.220.877.630 | -11,83% |
| II, Tình hình nợ phải trả | |||
| Tổng nợ phải trả | 1.116.360.058.702 | 1.017.310.210.500 | 9,74% |
| Nợ phải trả ngắn hạn | 978.246.543.966 | 888.311.871.569 | 10,12% |
| Nợ phải trả dài hạn | 138.113.514.736 | 128.998.338.931 | 7,07% |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Mô hình quản lý Công ty- Dự án được Công ty áp dụng trong nhiều năm nay vẫn đang rất hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Khi Công ty trúng thầu gói thầu mới, sẽ thành lập Ban thi công/Ban điều hành Dự án để trực tiếp phụ trách, triển khai Dự án đó, giải thể khi kết thúc thi công; Công ty sẽ trực tiếp quản lý các Dự án. Công ty ký hợp đồng giao khoán đối với từng giám đốc Dự án, đảm bảo tính tự chủ đồng thời nâng cao tính thần trách nhiệm trong công việc.
- Đối với cơ quan Công ty: Duy trì, đảm bảo thu nhập, việc làm cho người lao động. Ngoài ra, Công ty vẫn luôn có các chính sách phúc lợi, thường phù hợp với từng người, từng vị trí nhằm động viên, khuyến khích, thu hút lao động, tạo động lực cho người lao động yên tâm gắn bó.
3.1 Về ưu điểm:
- Chú trọng công tác đào tạo nâng cao năng lực, cứng cố, duy trì đội ngũ cán bộ có năng lực, lao động có chuyên môn tay nghề cao phù hợp với quy mô, ngành nghề của Công ty đáp ứng nhu cầu cấp bách theo từng Dự án, từng giai đoạn; đồng thời liên tục tuyển dụng cán bộ, lao động có tay nghề về đào tạo tại chỗ kết hợp với gửi đi đào tạo chuyên môn, đào tạo quản lý nhằm phát triển đội ngũ, đảm bảo nguồn lao động chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty, cạnh tranh với các Nhà thầu khác ở trong nước và các nước trong khu vực.
- Bộ máy quản lý điều hành của Ban thi công/Ban điều hành Dự án luôn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; Tăng quyền chủ động cho Giám đốc dự án trong việc điều hành sản xuất tại công trường.
- Điều hành sản xuất: Điều hành chỉ đạo trực tiếp từ lãnh đạo Công ty đến Giám đốc dự án, giảm các khâu trung gian; Việc phối hợp nghiệp vụ được thông suốt từ Công ty tới Dự án, đảm bảo tính thống nhất, Công ty nắm bắt công việc nhanh, giảm thiểu sự sai khác khi qua các khâu trung gian.
- Giảm tỷ lệ lao động gián tiếp các Ban điều hành/Ban thi công Dự án; duy trì đội ngũ lao động trực tiếp có tay nghề cao; đào tạo, phát triển đội ngũ kỹ sư trẻ đảm bảo tính kế thừa, cứng cố, tăng cường đội ngũ lao động có trình độ, dễ dàng tiếp cận với máy móc, công nghệ trong sản xuất, tăng năng suất lao động.
- Chú trọng tới chính sách phúc lợi đối với lao động có trình độ, tay nghề và có nhu cầu gắn bó lâu dài với Doanh nghiệp để xây dựng đội ngũ CBNV nòng cốt, tăng năng lực cạnh tranh.
3.2 Tồn tại:
- Độ tuổi trung bình của lao động toàn Công ty có xu hướng giả đi, việc tuyển dụng, thu hút đội ngũ lao động trẻ bị hạn chế do đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty đa số là các công trường ở các vùng sâu, vùng xa, ở nước ngoài nên thường xuyên phải đi công tác dài ngày hoặc làm việc xa nhà.
- Việc tuyển dụng, đào tạo đội ngũ lao động kế thừa chưa hiệu quả, chưa đáp ứng được như cầu phát triển của Công ty.
- Việc đào tạo nâng cao trình độ, ngoại ngữ, đào tạo nâng cao năng lực quản lý đối với các Giám đốc Dự án còn chậm do tiến độ các Dự án gối đầu nhau gần như liên tục; số lượng Giám đốc dự án đào tạo gối đầu, bổ sung chưa đủ năng lực thay thế đội ngũ Giám đốc dự án tinh nhuệ.
- Năng lực quản lý của Phòng/Ban công ty, một số Giám đốc Dự án chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty, Vì vậy cần tăng cường công tác tuyển dụng, thu hút cán bộ có năng lực, kinh nghiệm đồng thời đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ quản lý cấp trung của Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý nội bộ, quản lý tốt hơn công tác giao khoán, đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả của việc giao khoán.
- Việc quản lý tập trung tại Công ty cũng phát sinh một số yếu điểm: Việc quản lý từ xa đôi lúc không đảm bảo tính kịp thời, sát xao, số liệu cung cấp phụ thuộc vào cán bộ Dự án nên đôi khi giải quyết công việc chưa được kịp thời.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Với mục tiêu xây dựng Công ty thành một nhà thầu EPC mạnh trong lĩnh vực thủy điện ở thị trường Lào nói riêng và các nước trong khu vực Đông Nam Á nói chung, đồng thời là 1 nhà thầu mạnh đa ngành trong lĩnh vực xây dựng ở thị trường trong nước. Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục duy trì ngành nghề kinh doanh truyền thống là thể mạnh của Sông Đà 5 như xây dựng thủy điện và các công trình năng lượng; Chú trọng vào các dự án xây dựng công trình thủy điện tại Lào, tiếp cận thị trường các nước khác trong khu vực để tận dụng nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị sẵn có tại các Dự án Công ty đang thi công.
Nghiên cứu phương án, tham gia đầu tư các lĩnh vực thuộc thế mạnh của Sông Đà 5 như thủy điện quy mô vừa và nhỏ ≥ 30MW, điện gió, điện mặt trời trên cơ sở Quy hoạch điện VIII, thực hiện nâng cao năng lực thiết bị thi công, tăng cường công tác thu hồi công nợ, có phương án thu hồi.
Ngoài ra, Sông Đà 5 sẽ đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, Nâng cao năng lực phát triển lĩnh vực xây dựng điện gió, điện mặt trời, các công trình công nghiệp, thủy lợi, dân dụng; Tiếp cận, mở rộng lĩnh vực thi công các công trình giao thông, hạ tầng, cầu càng, đường dây truyền tải và trạm biến áp..... Tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt với các Chủ đấu từ tiềm năng; duy trì và phát triển mảng xây dựng các khu công nghiệp; Tham gia các dự án xây dựng đập thủy lợi..... qua đó từng bước khẳng định vai trò, vị trí của mình trong mảng thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng khu công nghiệp, hướng tới sẽ trở thành một nhà thầu mạnh, có năng lực thi công ở đa lĩnh vực, hội nhập và phát triển không ngừng.
IV, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Bước vào thực hiện kế hoạch năm 2024, trong điều kiện Chính phủ, các bộ, ngành và các địa phương đã chỉ đạo, điều hành quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp để thực đẩy đầu tư công, phát triển kinh tế trên mọi lĩnh vực. Đây làm yếu tố thuận lợi để các doanh nghiệp nói chung và Công ty Sông Đà 5 phát triển và mở rộng các lĩnh vực trong hoạt động SXKD.
Trước tình hình đó, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban điều hành tập trung bám sát mục tiêu, nhiệm kế hoạch năm đề ra, tìm mọi giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh hoạt động SXKD; có phương án cân đối tài chính, trả các khoản nợ ngân hàng đến hạn; cập nhất thường xuyên tỷ giá ngoại tệ để có phương án thuê, mua xe máy thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phù hợp với giá thành tốt nhất đảm bảo tiết kiệm chi phí; Chủ động làm việc với Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế để tháo gỡ vương mắc, tổ chức triển khai thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ; chủ động trong công tác thu hồi công nợ dở dang với khách hàng đảm bảo nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh toàn công ty năm 2024.
Mặt khác tiếp tục duy trì và phát triển mới quan hệ với các Chủ đảm tự truyền thống kịp thời nắm bắt thông tin các dự án mới để có kế hoạch tiếp thị đấu thầu; duy trì và phát triển, tăng năng suất, đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp, cổ tức cho các Cổ đông.
Tổng kết năm 2024, tập thể Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Đà 5 trong năm 2024 với tinh thần trách nhiệm cao, chỉ đạo, phối hợp cùng Ban giám đốc Công ty thực hiện vượt kế hoạch sản lượng, doanh thu, lợi nhuận mà Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã giao. Trải qua 1 năm kinh tế khó khăn, với sự nổ lực của Ban giám đốc Công ty, sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, Sông Đà 5 đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện các chi tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra; đảm nhiệm tốt vai trò tổng thầu EPC tại Dự án thủy điện Nam E Moun, Nam Phak, Nam Ang và được chủ đầu tư đánh giá cao. Các dự án trong nước, Sông Đà 5 cũng đảm nhiệm tốt vai trò nhà thầu thi công các công trình thủy điện, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cảng hàng không... đảm bảo tiến độ, chất
lượng, đặc biệt với vai trò nhà thầu chính thi công dự án trọng điểm quốc gia là Dự án đường dây 500kv mạch 3 Quảng Trạch - Quỳnh Lưu đã nghiệm thu bản giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu tư trong tháng 9/2024. Sông Đà 5 vẫn vững vàng khẳng định năng lực, vị trí của mình trong lĩnh vực thi công công trình thủy điện nói riêng và lĩnh vực xây dựng, đường dây và trạm nói chung, đưa uy tín, thương hiệu Sông Đà 5 phát triển vượt tầm quốc gia, được các chủ đầu tư lớn trong và ngoài nước ghi nhận và đánh giá cao.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty
- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công tại công trình thủy điện Nam Phak, Dự án Hồ chứa nước Sông Chò 1, Nhà máy thép Hòa Phát, Dự án đường dây 500KV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu (05 gói thầu), Dự án đường dây 220KV nhà máy dự án Thủy Điện Nam-Emoun và Dự án hệ thống cấp điện các Bến container số 3 và số 4 Hải Phòng. Đặc biệt là công tác thiết kế tại dự án Thủy điện Nam Phak và công tác thi công các Dự án đường dây 500KV đảm bảo tiến độ thi công trên công trường và tiến độ cam kết với Chủ đầu tư;
- Giám sát, chỉ đạo việc cần đối thanh khoản, việc trả nợ, cơ cấu nợ, giảm dư nợ vay ngắn hạn;
- Chỉ đạo sát sao công tác thu hồi công nợ, đặc biệt là các khoản nợ khó đòi.
- Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nội bộ, công tác khoản đối với các Dự án mà Công ty đang thi công;
- Chỉ đạo thực hiện trọng tâm năm 2024 về việc nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp, xây dựng “Đề án cơ cấu lại Công ty cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2025÷2030” trên cơ sở đánh giá thực trạng doanh nghiệp 05 năm trở lại đây.
- Tiếp tục duy trì và tăng cường chỉ đạo công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực, tập trung đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế; đồng thời tăng khả năng cạnh tranh với mục tiêu trở thành nhà thầu EPC hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, cạnh tranh với các nhà thầu ở các nước trong khu vực.
- Chỉ đạo, giám sát việc đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, phù hợp với các quy định nội bộ của Công ty, thỏa ước lao động tập thể; đảm bảo các chế độ lương, thưởng, phúc lợi để người lao động yên tâm gắn bó với công ty;
Trong năm 2024 trong bối cảnh kinh tế thế giới đang trên đà hồi phục nhưng vẫn còn chậm, tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất định. Đặc biệt, sự biến động của giá xăng dầu, nguyên vật liệu, giá cước vận tải, tỷ giá ngoại hối đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả Sản xuất kinh doanh của đơn vị. Nhiều chủ đầu tư gặp khó khăn trong việc thu xếp vốn thực hiện các dự án. Mặt khác sự cạnh tranh trong lĩnh vực xây lắp đặc biệt công đặc biệt tại các công trình có quy mô lớn trong và ngoài nước ngày càng quyết liệt ảnh hưởng lớn đến hoạt động trong ngành xây lắp; dẫn đến việc quản lý điều hành, cân đối tài chính, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động là vô cùng khó khăn. Tuy nhiên, đứng trước khó khăn đó, Ban giám đốc Công ty đã nỗ lực có phương án cần đối tài chính, ổn định sản xuất, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động; Tăng cường giám sát, kiểm soát sát sao hoạt động của các Dự án; đảm bảo tiến độ, tiết kiệm chi phí, ổn định, nâng cao đời sống người lao động, cụ thể:
- Duy trì, tăng cường các chính sách phúc lợi, ưu đãi, khen thưởng kịp thời đối với cán bộ, nhân viên đi làm việc ở các Dự án nước ngoài, Dự án ở các vùng sâu, vùng xa; có chế độ phụ cấp, tăng lương đối với cán bộ, nhân viên đi biệt phải, công tác dài ngày góp phần động viên tinh thần cán bộ nhân viên có động lực cố gắng, gắn bó lâu dài với Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý chi phí và quản trị rủi ro tài chính; Quản lý chi phí nội bộ, hợp đồng giao khoán; tăng cường thu hồi công nợ đảm bảo đủ nguồn vốn kinh doanh, giảm chi phí tài chính, giảm lãi vay, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Uẩn tiên giữ mối quan hệ với các khách hàng truyền thống, nâng cao uy tín, khẳng định vị trí, năng lực của Sông Đà 5; đồng thời tăng cường tiếp thị đấu thầu với các Dự án, ngành nghề kinh doanh phi truyền thống với mục tiêu mở rộng phạm vi, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của đa số khách hàng ở các lĩnh vực thi công khác nhau.
- Đảm bảo các chính sách đối với người lao động, trả lương đúng thời hạn, tăng cường các chế độ phúc lợi, đảm bảo thu nhập, chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ, kỹ sư, công nhân viên; xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, gắn quyền lợi người lao động với sự phát triển Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1 Nâng cao năng lực quản lý điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý
- Duy trì và nâng cao hiệu quả của hệ thống quản trị, tăng cường kiểm soát rủi ro; Duy trì Ban kiểm soát nội bộ nhằm hỗ trợ Hội đồng quản trị kiểm soát các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Tiếp tục áp dụng mô hình quản lý điều hành dự án dưới hình thức trực tuyến Công ty- Dự án.
- Tăng cường việc tuyển dụng, đào tạo lao động chuyên môn tay nghề cao, có định hướng rõ ràng và kế hoạch đào tạo cụ thể với từng vị trí, từng cá nhân, nhóm người đảm bảo như cầu sử dụng lao động trong tương lai gần;
- Tăng cường đào tạo, áp dụng khoa học công nghệ vào các hoạt động SXKD, nâng cao chuyên môn, đào tạo kỹ năng quản lý cho cán bộ quản lý của các Phòng chức năng và các Giám đốc dự án để đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động của các Dự án, đánh giá các tồn tại và khác phục đề có những giải pháp điều chỉnh kịp thời phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh.
- Định kỳ tổ chức hợp công tác thu vốn, hợp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng Quý, năm.
- Duy trì và phát triển mô hình thông tin công trình (B.I.M) trong hoạt động quản lý xây dựng tại Công ty đặc biệt ưu tiên áp dụng đối với các Dự án nước ngoài và EPC, khẳng định năng lực thiết kế, quản lý thiết kế, ứng dụng công nghệ vào thi công nhằm nâng cao chất lượng, năng suất, giảm chi phí thuê ngoài.
3.2 Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu:
- Đối với thị trường trong nước: Tiếp tục tìm kiếm, tham gia thi công xây dựng các hàng mục, công trình, dự án là thế mạnh của Sông Đà 5 như xây dựng thủy điện. Tiếp cận,
mở rộng lĩnh vực thi công các công trình giao thông, hạ tầng, xây dựng dân dụng, đường dây truyền tải và trạm biến áp, dự án Sân bay.
- Đối với thị trường Quốc tế: Tiếp tục thực hiện thu thập, nghiên cứu, thông tin thị trường xây dựng thủy điện tại Lào. Đặc biệt đối với dự án Xekong 4A&4B thường xuyên liên hệ với Chủ đảm tư để làm rõ về giá dự thầu dự án.
3.3 Công tác thu hồi giá trị đồ dang và công nợ:
- Thực hiện các giải pháp đầy nhanh công tác nghiệm thu, thanh toán để thu hồi vốn, giảm thiểu giá trị dở dang. Cụ thể:
- Đối với các dự án chỉ định thầu đã kết thúc thi công: Tập trung nguồn lực làm việc với Ban điều hành, Chủ đầu tư để quyết toán các hạng mục đã đủ điều kiện (Thủy điện Xekaman3, Thủy điện Bắc Mê). Đối với công trình Thủy điện Bắc Mê, tiếp tục làm việc với Tòa án để cung cấp các hộ sơ pháp lý và thủ tục cần thiết để triển khai các bước tiếp theo.
- Đối với các dự án đang thi công: Tập trung nhân lực rút ngắn thời gian hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, thanh toán thu hồi vốn dứt điểm đối với phần khối lượng đỏ dang, đặc biệt là dự án nhà máy thép Hòa Phát.
3.4 Công tác tài chính kế toán
- Tiếp tục thực hiện cân đối, thu xếp vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2025. Mở rộng và xây dựng mối quan hệ với các Tổ chức tính dụng mới để đảm bảo đa dạng về nguồn vốn với chi phí vay thấp.
- Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho từng dự án, công trưởng để đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
- Tham gia công tác thẩm định năng lực tài chính nguồn vốn của Chủ đấu tư các dự án Công ty tham gia đấu thầu để đảm bảo nguồn vốn thanh toán của Dự án khi thi công.
- Tập trung thu hồi vốn và công nợ các công trình đồng thời đôn đốc thu hồi công nợ tạm ứng cá nhân đã đến hạn. Xây dựng kế hoạch và biện pháp để thu hồi công nợ khó đòi, kéo dài đã nhiều năm.
- Phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Sông Đà để thu hồi công nợ các dự án do TCT làm tổng thầu.
- Công tác kiểm toán. minh bạch tài chính: Thực hiện đầy đủ chế độ kiểm toán, công bố thông tin đại chúng.
- Tăng cường việc hỗ trợ công tác hạch toán kế toán tại các công trình dự án.
3.5 Công tác thiết kế, kỹ thuật, quản lý khối lượng, tiến độ, an toàn:
- Duy trì và nâng cao năng lực thiết kế của Công ty, đáp ứng với nhu cầu phát triển, khẳng định vị trí nhà thầu EPC trong lĩnh vực thủy điện;
- Duy trì việc quản lý khối lượng, tiến độ, chất lượng công trình.
- Tăng cường hiệu quả công tác nghiệm thu, thu vốn tại các dự án đang thi công.
- Phê duyệt kịp thời yêu cầu vật tư chính cho các dự án đảm bảo tiến độ thi công,
- Thiết kế và phê duyệt kịp thời biện pháp thi công chủ đạo làm cơ sở cho các công trường dự án triển khai thi công.
- Triển khai tổ chức thi công đảm bảo mục tiêu khối lượng, tiến độ của hợp đồng.
- Tăng cường công tác giám sát an toàn, tổ chức huấn luyện an toàn thường xuyên cho người lao động nhằm giảm thiếu tối đa mất an toàn có thể xảy ra.
- Xây dựng cũng cổ đôi ngũ quản lý an toàn đủ khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
3.6 Công tác quản lý sử dụng vật tư, thiết bị:
- Lập phương án mua sắm, thuê xe máy thiết bị, vật tư, nguyên- nhiên vật liệu theo từng Dự án, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và sử dụng, giảm tối đa chi phí, đảm bảo cân đối dòng tiền;
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng xe máy thiết bị; thuê và cho thuê xe máy thiết bị tùy theo từng thời kỳ, nhu cầu sử dụng.
- Cân đối đảm bảo xe máy thiết bị đáp ứng yêu cầu cho các dự án; thực hiện đấu thầu chào giá cạnh tranh lựa chọn nhà cung cấp cho thuê thiết bị, đặc biệt dự án Thủy điện Bảo Lạc A, Thượng Hà tại tính Cao Bằng.
- Thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhằm đảm bảo công suất làm việc và nâng cao hiệu quả sử dụng máy;
- Định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng xe máy thiết bị, khấu hao tài sản, lập kế hoạch sử dụng, bảo dưỡng, thanh lý theo tình hình thực tế của máy móc thiết bị và nhu cầu sử dụng của Công ty.
- Tìm kiếm phương án thuê, mua kho bãi với phương án chi phí hợp lý để thay thế kho hiện tại đang thuê tại An Khánh.
3.7 Công tác quản lý nhân lực:
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, cân đối nhận lực toàn Công ty, đảm bảo hiệu quả sử dụng nhân lực, thu nhập của người lao động, ổn định bộ máy;
- Duy trì chế độ phúc lợi, thu hút đối với nhân lực có chất lượng cao, người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tăng cường sự gắn bó của người lao động với Doanh nghiệp, tạo dựng nguồn lực cốt lõi, tăng cường năng lực thi công.
- Liên hệ làm việc với các trường dạy nghề, các Trung tâm giới thiệu việc làm để ký kết các hợp đồng đào tạo, tuyển dụng đảm bảo cung cấp lao động trực tiếp cho các dự án.
- Tiếp tục thực hiện tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch đội ngũ Giám đốc dự án, kỹ sư trực tiếp theo mô hình quản lý dự án của công ty cũng như yêu cầu thực tế của công việc.
- Có chính sách đặc thù đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ nhân viên được cử đi biệt phải, công tác dài ngày ở các Dự án, công trường xa.
3.8 Công tác sắp xếp đổi mới Doanh nghiệp
- Đánh giá những tồn tại của mô hình quản lý mà Công ty đang áp dụng để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2025 về việc nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp, Công ty cổ phần Sông Đà 5 đã xây dựng “Đề án cơ cấu lại Công ty cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2025-2030” với mục tiêu tái cấu trúc cơ cấu tổ chức của Công ty, tạo ra một mô hình tổ chức mới linh hoạt hơn, phát huy tối đa tính tự chủ, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm và
nâng cao hiệu quả của công tác quản lý điều hành doanh nghiệp đảm bảo thích ứng với các biến động của thị trường, nhằm mục tiêu phát triển bền vững.
- Ban hành kịp thời, đầy đủ các quy chế quản lý nội bộ phù hợp với mô hình quản lý thực tế và thay đổi của Pháp luật.
- Thực hiện tiếp chương trình đào tạo, quy hoạch đội ngũ Giám đốc dự án để nâng cao năng lực quản lý và điều hành các dự án mới khi được triển khai.
V, HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị:
Ông: Lê Văn Tuấn : Chủ tịch HĐQT
Ông: Nguyễn Ngọc Đông : Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Ông: Vũ Đức Quang : Thành viên HĐQT
Ông: Nguyễn Mạnh Toàn : Thành viên HĐQT
Ông: Nguyễn Đặc Điệp : Thành viên HĐQT
Số lượng chứng khoán :
| TT | Họ và tên | Số lượng sở hữu cổ phần | Số lượng mua trong năm | Số lượng bán trong năm | Số dư cuối năm | Tỷ lệ sở hữu | ||
| Sở hữu cá nhân | Đại diện phần vốn | Sở hữu cá nhân | Đại diện phần vốn | |||||
| 1 | Lê Văn Tuấn | 0 | 9.481.680 | 0 | 0 | 0 | 9.481.680 | 36,46% |
| 2 | Nguyễn Ngọc Đông | 440 | 4.600.000 | 0 | 0 | 440 | 4.600.000 | 17,7% |
| 3 | Vũ Đức Quang | 0 | 2.600.000 | 0 | 0 | 0 | 2.600.000 | 10% |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Ban kiểm soát nội bộ: Là bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị, giúp Hội đồng quản trị giám sát các hoạt động của Công ty; phát hiện các rủi ro và các kiến nghị các giải pháp, giám sát việc triển khai các giải pháp khác phục trong hoạt động của Doanh nghiệp.
1.3. Hoạt động của HĐQT
Năm 2024, HĐQT Công ty cổ phần Sông Đà 5 duy trì hoạt động đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại điều lệ của Công ty và quy định của pháp luật, tổ chức các phiên hợp định kỳ hàng Quý; xin ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ban hành các Nghị quyết, Quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT, kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giám sát, chỉ đạo thưởng xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự các cuộc họp giao ban, hợp triển khai, kiểm điểm sản xuất kinh doanh của Công ty; thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động sản xuất kinh doanh của các Dự án.
- HĐQT cũng thường xuyên bàn bạc, trao đổi với Ban kiểm soát trên cơ sở ý kiến từ Ban kiểm soát, HĐQT cân nhắc trước đưa ra các quyết định phù hợp.
- Tổ chức hợp trực tiếp/trực tuyến, xin ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để kịp thời giải quyết công việc, đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Bên cạnh công tác giám sát, HDQT đã chỉ đạo Ban Tổng giám đốc hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và thực hiện thành công các nội dung tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024.
1.4. Hội đồng quản trị: 5/5 đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty.
Ban kiểm soát :
2.1 Thành viên và cơ cấu:
Ông: Phạm Quang Tuấn : Trưởng ban
Bà: Nguyễn Hồng Vân : Thành viên
Ông: Trần Quang Hung : Thành viên
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát gồm 01 thành viên chuyên trách và 02 thành viên kiểm nhiệm thương xuyên trao đổi thông tin về các hoạt động và lĩnh vực được phân công phụ trách;
- Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện công tác tài chính, kế toán của Công ty; xem xét báo cáo tài chính đã được soát xét bởi Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C - Chi nhánh Hà Nội.
- Tham dự các cuộc họp HĐQT, các cuộc họp của Ban điều hành để nắm bắt và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo tính hợp pháp.
- Tổ chức các cuộc họp Ban kiểm soát để đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Nghi quyết Đại hội đồng cổ động năm 2023, công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc:
3.1 Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:
| TT | Vị trí | Tiền lương | Tiền Thương | Thù lao | Công thun hấp |
| I | Hội đồng quản trị | ||||
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 645.271.713 | 60.000.000 | - | 705.271.713 |
| 2 | Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc | 577.719.802 | 60.000.000 | 84.000.000 | 721.719.802 |
| 3 | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc | 470.978.029 | 35.000.000 | 84.000.000 | 589.978.029 |
| 4 | Thành viên HDQT kiêm nhiệm | - | 35.000.000 | 84.000.000 | 119.000.000 |
| 5 | Thành viên HDQT chuyên trách | 390.706.030 | 30.000.000 | 14.000.000 | 434.706.030 |
| 6 | Thành viên HDQT độc lập | 20.000.000 | 23.227.273 | 43.227.273 | |
| Ⅱ | Ban kiểm soát | ||||
| 1 | Trường ban kiểm soát: | 20.593.750 | - | 84.000.000 | 104.593.750 |
| 2 | Thành viên | - | - | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 3 | Thành viên | - | - | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ⅲ | Thư ký Công ty | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| Tổng cộng | 2.378.275.275 | 240.000.000 | 553.227.273 | 3.171.502.548 |
3.2 Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có giao dịch
3.3 Hợp đồng giao hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
3.4 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Trong năm 2024, Công ty CP Sông Đà 5 đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị công ty, và thực hiện báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị công ty hàng quý, bán niên, hàng năm đến các nhà đầu tư.
VI, BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán:
- Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C - Chi nhánh Hà Nội.
- Ý kiến của kiểm toán độc lập: Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả sản xuất kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Địa chỉ website công bố, cung cấp Báo cáo tài chính của công ty: songda5.com.vn.
Noi nhân:
UBCKNN, SGDCKHN;
- Các TV HĐQT, BKS Cty;
- Luru HĐQT, HCNS.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP ĐỔI ĐẶT CỦA CÔNG TY
TONG CHÁM ĐỐC
Nguyên Ngọc Đông