Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SDG


ticker: SDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 18 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO CẦN THO

NĂM 2024



MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG.....1

  1. Thông tin khái quát.....1
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....2
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....2
  4. Định hướng phát triển.....3
  5. Các rủi ro.....4

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....4

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm.....4
  2. Tổ chức và nhân sự.....5
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....6
  4. Tình hình tài chính hợp nhất.....6
  5. Cơ cấu cổ đồng.....7
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.....8

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.....9

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....9
  2. Tình hình tài chính.....10
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....10
  4. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....10
  5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....10

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....10

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....10
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám Đốc Công ty.....10
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....11

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....11

  1. Hội đồng quản trị.....11
  2. Ban kiểm soát.....13
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....14
  4. Báo cáo tài chính.....15

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO CẦN THỐ

Tên tiếng Anh: SADICO CANTHO JOINT STOCK CORPORATION

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800155452 (số cũ là 5703000320) đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 06 năm 2007. Đăng ký thay đổi lần 10 ngày 25/11/2022.

Vốn điều lệ (tại 31/12/2024): 101.399.970.000 đồng.

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu (tại 31/12/2024): 321.186.691.750 đồng (theo Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024).

Địa chỉ: 366E Cách mạng tháng tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thụy, TP. Cần Thơ, Việt Nam.

  • Điện thoại: 0292.3884919
  • Fax: 0292.3821141
  • Webside: www.sadico.com.vn
  • Mã cổ phiếu: SDG

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần SADICO Cần Thơ được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số: 2895/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân TP. Cần Thơ v/v phê duyệt Phương án và chuyển Công ty Sản xuất Kinh doanh Vật liệu Xây dựng TP. Cần Thơ (SADICO) thành Công ty cổ phần và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2007.

  • Công ty tiến hành tổ chức Đại hội đồng cổ động thành lập ngày 16/06/2007.

Niêm yết cổ phiếu:

+ Ngày 22/12/2009, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SDG. Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 5.000.000 cổ phiếu.

+ Ngày 08/10/2010, cổ phiếu niêm yết bổ sung của Công ty chính thức được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Số lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung là 1.499.997 cổ phiếu.

+ Ngày 14/08/2018, cổ phiều niêm yết bổ sung của Công ty chính thức được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Số lượng cổ phiều niêm yết bổ sung là 300.000 cổ phiều.

Ngày 14/07/2020, cổ phiếu niêm yết bỏ sung của Công ty chính thức được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội. Số lượng cổ phiếu niêm yết bỏ sung là 340.000 cổ phiếu.

Ngày 13/05/2021, cổ phiếu niêm yết bổ sung của Công ty chính thức được niêm yết và giao

dịch trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội. Số lượng cổ phiếu niêm yết bỏ sung là 3.000.000 cổ phiếu. Hiện nay, số lượng cổ phiếu đang niêm yết của công ty là 10.139.997 cổ phiếu.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất bao bì, vài dệt từ plastic; Sản xuất bao bì từ giấy; Kinh doanh VLXD; Ủy thác xuất nhập khẩu; Đầu tư kinh doanh bất động sản; In ấn; Kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành in, sau in và máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác; Kinh doanh bao bì, nhựa, giấy, phụ gia và hóa chất ngành nhựa các loại.

Địa bàn kinh doanh: TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hà Tiên, Đồng Nai, Bình Dương ....

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Mô hình quản trị

Công ty tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị là Người đại diện theo pháp luật của Công ty:

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ do pháp luật, Điều lệ Công ty quy định.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Hội đồng quản trị có không quá 05 thành viên do ĐHDCĐ bằng, trong đó có 01 thành viên HĐQT độc lập. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên HĐQT độc lập không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

Ban kiểm soát: thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc theo đúng quy định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và các văn bản pháp luật; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát có 03 thành viên do ĐHĐCD bằng. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc và (các) Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bộ nhiệm. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được Tổng Giám đốc phân công. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc và (các) Phó Tổng Giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý

3.3. Các công ty con, công ty liên kết

Các công ty con:

Công ty cô phần Xi măng Tây Đô:

Địa chỉ: Km 14, P. Phước Thới, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ.

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất xi măng, vôi và thạch cao; Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy nội địa.

  • Vốn điều lệ : 76.000.000.000 đồng
  • Số lượng cổ phần sở hữu : 3.880.350 cổ phần
  • Tỷ lệ sở hữu : 51,06% vốn điều lệ

Các công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: sản xuất kinh doanh vỏ bao xì măng và các lĩnh vực khác nhằm phục vụ lợi ích cho các cổ đông, nhà đầu tư và khách hàng, tạo việc làm ổn định và thu nhập hợp lý cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và thực hiện trách nhiệm xã hội.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn: phát triển thành tập đoàn gồm các thành viên hoạt động trong chuỗi ngành xi măng và các sản phẩm phụ trợ. Đối với măng bao bì, định hướng phát triển các vật liệu, chủng loại sản phẩm thân thiện môi trường, có độ chịu lực tốt và thẩm mỹ cao.

  • Các mục tiêu phát triển bên vững (môi trường, xã hội và công động) và chương trình chính liên quan đến ngắn và trung hạn của Công ty:

+ Cam kết “Vì thế hệ tương lai - chung tay cùng cộng đồng gìn giữ môi trường xanh-sạch-đẹp”. Tham gia và hướng ứng các chương trình phúc lợi xã hội là trách nhiệm, nghĩa vụ đối với xã hội và cũng là nét đẹp văn hóa truyền thống của SADICO Cần Thơ.

+ Giữ gìn và phát huy truyền thống thi đua, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, nâng cao trách nhiệm trong mỗi cá nhân, tổ chức, nhằm tạo ra một môi trường làm việc hãng say và hiệu quả, qua đó tạo nên một tập thể vững mạnh, sẵn sàng đường dầu với mọi thách thức để tiến tới thành công.

5. Các rủi ro

  • Rủi ro kinh tế: Sự biến động giá xăng dầu, nguyên, vật liệu đầu vào tạo nguồn cung không ổn định gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Rủi ro về đối thủ cạnh tranh: Yêu cầu của thị trường về sản phẩm bao bì ngày càng tăng cao và khất khe trong khi các đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường đòi hỏi Công ty phải luôn nỗ lực phát triển không ngừng nhằm đáp ứng được các nhu cầu về sản phẩm của khách hàng.

  • Rủi ro khác: Công ty cũng có khả năng gặp phải các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hòa hoạn... Đây là những rủi ro bắt khả kháng và nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

  • Phát triển các sản phẩm mới, đa dạng sản phẩm (Bao nông sản, bao thức ăn gia súc, bao đựng hạt,...) nhiều khách hàng mới được kết nối và hình thành phần khúc bao may: (0,5-1 triệu bao/tháng), phân khúc cuộn gia công vần duy trì ổn định (2-3 triệu bao/tháng).

Phân khúc vô bao XM: duy trì khách hàng cũ đang tiếp cận khách hàng mới: XM INSEE VIETNAM, ACIFA.

  • Tìm kiếm chọn lọc các nhà cung cấp mực mới có yêu cầu cao hơn: mực in bóng, mực in nhám, chịu nhiệt và ma sát đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng XM.
  • Về nguồn nhân lực: hoàn thiện cơ sở dữ liệu câu hỏi phục vụ chương trình kiểm tra đánh giá nhân viên hàng năm, đã tiến hành kiểm tra đánh giá CN phân xưởng SX. Cập nhất và đào tạo CN mới, TT và TP phục vụ chương trình đầu tư mở rộng.
  • Áp dụng nhiều công thức phối liệu linh hoạt thích ứng theo từng thời điểm giá nhựa và thị trường và xu thế thay đổi bao siêu nhẹ phù hợp các quy định mới về môi trường vừa duy trì chất lượng và giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh đem lại hiệu quả cao.
  • Xây dựng kế hoạch phát triển mở rộng SXKD năm 2024-2025 vừa tăng công suất vừa đa dạng hóa sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho người LĐ.

1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch (Đvt: Tỷ đồng)


TTChỉ tiêuKế hoạch SXKD năm 2024Kết quả SXKD năm 2024
Công ty mẹHợp nhấtCông ty mẹ%TH/KHHợp nhất%TH/KH
1Doanh thu269,61,897,20208,7277,42%1,137,0059,93%
2Lợi nhuận trước thuế33,0741,551,183,57%-51,62-224,24%
2.1Lợi nhuận SXKD20,43-6,36-131,13%
2.2Lợi nhuận đầu tư tài chính12,647,5459,65%
3Lợi nhuận sau thuế28,9834,961,073,69%-52,41-249,91%
3.1Lợi nhuận SXKD16,34-6,47-139,60%
3.2Lợi nhuận đầu tư tài chính12,647,5459,65%

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Cường - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1963

Quê quán: Thừa Thiên Hữu

Tỷ lệ sở hữu cổ phần biểu quyết của Công ty: 0

Sở hữu cá nhân: 0

Đại diện sở hữu theo úy quyền: 0

Tỷ lệ sở hữu các chứng khoán khác do Công ty phát hành: Không có.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện tử

Ông Lê Văn Đáng - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1969

Quê quán: Hậu Giang

Tỷ lệ sở hữu cổ phần biểu quyết của Công ty: 0,013%

Sở hữu cá nhân: 1.325 cổ phiếu

Đại diện sở hữu theo ủy quyền: 0

Tỷ lệ sở hữu các chứng khoán khác do Công ty phát hành: Không có.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí

Ông Đào Ngọc Tám - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1975

Quê quán: Hải Dương

Tỷ lệ sở hữu cổ phần biểu quyết của Công ty: 0

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu

Đại diện sở hữu theo úy quyền: 0

Tỷ lệ sở hữu các chứng khoán khác do Công ty phát hành: Không có.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển

2.2. Những thay đổi trong Ban Tổng Giám đốc

Không có.

2.3. Cán bộ, nhân viên

Số lượng cán bộ, nhân viên tính đến 31/12/2024: 256 người.

  • Chính sách đối với người lao động:

Đảm bảo thực hiện việc ký hợp đồng lao động, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bồi dưỡng độc hại, bảo hiểm tai nạn con người, khám sức khỏe định kỳ và các quyền lợi khác theo đúng luật.

Thực hiện đúng chế độ lương, thường cho người lao động.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

  • Các khoản đầu tư lớn: Không có
  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có
  1. Tình hình tài chính hợp nhất

4.1. Tình hình tài chính

Đơn vị: triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản960.189817.042-14,91%
2Doanh thu thuần1.342.1721.084.879-19,17%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh26.558-50.925-291,75%
4Lợi nhuận khác-30-696-2.220,00%
5Lợi nhuận trước thuế26.528-51.621-294,59%
6Lợi nhuận sau thuế19.786-52.407-364,87%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức169,64-76,16-144,90%

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn1,311,21
- Hệ số thanh toán nhanh1,030,92
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,580,61
- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu1,391,54
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho8,889,21


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
- Vòng quay tổng tài sản1,381,33
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,01(0,05)
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,04(0,14)
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,02(0,06)
- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,05(0,05)

5. Cơ cấu cổ đông

5.1. Cổ phần

Tổng số cổ phần đang lưu hành đến 31/12/2024: 10.139.997 cổ phần, trong đó:

+ Tổng số cổ phần chuyển nhượng tự do: 10.139.997 cổ phần.

+ Tổng số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.

  • Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần.
  • Cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.

5.2. Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu của cổ đông của Công ty tại ngày 14/10/2024 (ngày đăng ký cuối cùng lập danh sách cổ đông được quyền nhận cổ tức bằng tiền) như sau:


STTCổ đôngSố lượng sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Cổ đông lớn9,476.69193,46%
2Cổ đông khác663.3066,54%
Tổng cộng10.139.997100%
1Trong nước:10.137.92999,98%
Cá nhân10.114.11899,77 %
Tổ chức23.7110,23%
2Nước ngoài: ^t 2.0680,02%
Cá nhân1.96895,16%
Tổ chức1004,84%
Tổng cộng10.139.997100%
1Cổ đông nhà nước00%
2Cổ đông khác10.139.997100%
Tổng cộng10.139.997100%

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại ngày 14/10/2024 của Công ty là: 0,02%.

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Các đợt tăng vốn của Công ty kế từ khi thành lập đến nay:


SttThời điểmHình thức tăng vốnGiá trịĐối tượng chào bánĐơn vị cấp
108/10/2010Chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu t14.999.970.000Cổ đông hiện hữu của Công tyỦy ban Chứng khoán Nhà nước
214/08/2018Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động3.000.000.000Người lao động trong Công tyỦy ban Chứng khoán Nhà nước
314/07/2020Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động3.400.000.000Người lao động trong Công tyỦy ban Chứng khoán Nhà nước
413/05/2021Chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu30.000.000.000Cổ đống hiện hữu của Công tyỦy ban Chứng khoán Nhà nước

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có.

5.5. Các chứng khoán khác

Không có.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có

  • Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Mọi hoạt động của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất đều ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, Công ty đã áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào một cách hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm nguyên vật liệu, vừa giảm chi phí, vừa góp phần bảo vệ môi trường.

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty trong năm: khoảng 5.120 tấn nguyên vật liệu các loại.

Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty: 7,07%.

Đối với chất thải rắn nguy hại được thu gom, lưu trữ đúng nơi qui định và thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý rác thải nguy hại xử lý.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

  • Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: năng lượng tiêu thụ chủ yếu phục vụ công tác sản xuất. Lượng điện tiêu thụ năm 2024 khoảng 5.468.224 kwh.
  • Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không.
  • Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không có.

6.4. Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nguồn nước được cung cấp từ Công ty cấp nước TP. Cần Thơ, lượng nước trung bình tiêu thụ hàng năm khoảng 5.433m3. Lượng nước này chủ yếu được sử dụng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh tại công ty.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các qui định về môi trường: Không có.
  • Tổng số tiền do bị xử phạt vị phạm không tuân thủ luật pháp và các qui định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: đến ngày 31/12/2024 tổng số lao động toàn Công ty là 256 người. Tiền lương bình quân: 9.850.000 đồng/người/tháng.

  • Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: thực hiện đúng nội dung Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể đã ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo qui định của pháp luật: trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bồi đường độc hại, bảo hiểm tại nạn con người, khám sức khỏe định kỳ và các quyền lợi khác...
  • Hoạt động đào tạo người lao động: số giờ đào tạo trung bình mỗi năm là 200 giờ. Chất lượng lao động luôn được Công ty¹ quan tâm, chủ trọng thông qua việc tuyển dụng, đào tạo và tập hưẩn chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn lao động, an toàn điện cho người lao động.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty luôn là đơn vị hỗ trợ tích cực cho các hoạt động, chương trình từ thiện tại địa phương đặt trụ sở cũng như các các địa phương khác trên cả nước.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN

Không có.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Về tổng thể, tiếp nối những khó khăn từ năm 2023 sang 2024, nền kinh tế toàn cầu năm 2024 vẫn bấp bênh trong bối cảnh chịu tác động kéo dài của các cú sốc tiêu cực chồng chéo, như hậu đại dịch Covid-19, xung đột giữa Nga - Ukraine và chính sách thất chặt tiền tệ của các nước phát triển nhằm kiểm chế lạm phát và hướng tới tài chính công bền vững, xu hướng thu hẹp tiêu dùng, sụt giám lượng đơn hàng xuất khẩu (Đài Loan (Trung Quốc) điều tra chống bán phá giá xi măng xuất khẩu từ Việt Nam. Philippines ngoài áp thuế chống bán phá giá xi măng xuất khẩu từ Việt Nam, đang xem xét áp thuế tự vệ để bảo hộ ngành sản xuất trong nước. Cùng đó, hoạt động xuất khẩu sang thị trường châu Âu cũng gặp khó khăn do chính sách bảo vệ môi trường, rào cản thuế và quy định nghiêm ngặt về phát thải carbon...).



Hiện cả nước đầu tư 92 dây chuyền, với tổng công suất trên 122 triệu tấn/năm. Tuy nhiên, năm 2024, tổng sản lượng xi măng và clinker tiêu thụ chỉ khoảng 95 triệu tấn (trong nước khoảng 65,3 triệu tấn và xuất khẩu khoảng 29,7 triệu tấn). Như vậy, các dây chuyền sản xuất xi măng chỉ hoạt động trung bình khoảng 77% tổng công suất thiết kế. Thị trường bất động sản đóng băng, tín dụng thất chặt chống lạm phát, tiêu thụ vô bao xi măng cũng giảm tương ứng trong lúc các đối thủ liên tục mở rộng công suất và cạnh tranh giảm giá.

Trải qua nhiều biến động khó dự báo, Ban LĐ đã linh hoạt thay đổi tùy cơ ứng biến, cố gắng bảo đảm duy trì sản xuất, phát triển sản phẩm mới, ổn định nguồn nhân lực sản xuất, cơ cấu lại nguồn vốn tận dụng sức mạnh tài chính hệ thống, giảm chi phí tối đa... tuy nhiên vì những khó khăn, thách thức do cung vượt xa cầu vẫn còn tiếp diễn, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bối cảnh kinh tế thế giới, nên công ty không đạt được các chi tiêu kỳ nhuận của Đại hội đồng cổ đông 2024.

2. Tình hình tài chính

Thị trường bao xì măng yếu, nguồn cung tăng, các đối thủ cạnh tranh giảm giá dành thị phần giảm lợi nhuận.

  • Khách hàng chiếm dụng vốn nhiều, nợ quá hạn kéo dài hơn 10 tỷ. Song vẫn giữ được một số khách hàng truyền thống, sản lượng ổn định, thanh toán tốt.

Do khó khăn chung của ngành sản xuất xi măng, nên nguồn đậu tư tài chính thu về trong năm 2024 giảm hơn so với các năm trước.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Công ty đã thực hiện một số cải tiến bộ máy quản lý, rà soát và tinh giản bộ máy theo hướng tinh gọn và nâng cao hiệu suất làm việc.

4. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán

Không có vì ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần.

5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường: Các hoạt động của Công ty đáp ứng tốt các qui định của pháp luật và trách nhiệm của Công ty đối với môi trường, xã hội.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Công ty luôn có những cải tiến về chính sách tiền lương, phúc lợi xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

  • Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Công ty luôn là đơn vị hỗ trợ tích cực cho các hoạt động, chương trình từ thiện của tại địa phương đặt trụ sở cũng như các các địa phương khác trên cả nước.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

  • Năm 2024, suy thoái kinh tế toàn cầu ở mức cao, sức mua của thị trường giảm mạnh, làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Vì vậy, Công ty không đạt được các chi tiêu mà Đại hội 2024 đã đề ra.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám Đốc Công ty

  • Tổng Giám đốc điều hành đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Trường phòng/phụ trách bộ phận.

Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với Nghi quyết của ĐHĐCD; HĐQT và tuân thủ đúng Điều lệ Công ty, quy định của pháp luật.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Chi đạo triển khai quyết liệt và có hiệu quả các nghị quyết của HĐQT về: công tác nhân sự, giám sát hiệu quả đấu tư mở rộng, văn hóa doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ, sản xuất, tài chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí...
  • Chi đạo đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển, sáng kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất kinh doanh nhằm đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, ồn định và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Chủ động, tích cực hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc tìm kiếm các thị trường và phát triển sản phẩm mới; phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh doanh, mang lại lợi nhuận và tạo nên thương hiệu cho Công ty; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, tham gia thực hiện tốt các chính sách xã hội.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


SttHọ & TênChức vụNgày bổ nhiệmNgày tái bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1.Ông Mai Công ToànChủ tịch28/02/201904/05/2025
2.Ông Đỗ Hữu HướngThành viên HĐQT độc lập28/02/201925/04/2025
3.Ông Phạm Ngọc KhanhThành viên25/09/201925/04/2025
4.Ông Mai Công QuyếtThành viên31/10/202025/04/2025
5.Ông Nguyễn Văn NgữThành viên21/04/202325/04/2025

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:

SttHọ & TênChức vụSở hữu cá nhânSở hữu theo ủy quyền
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệGhi chú
1Ông Mai Công ToànChủ tịch952.1009,39%00%
2Ông Đỗ Hữu HướngThành viên HĐQT độc lập00%00%
3Ông Phạm Ngọc KhanhThành viên00%00%
4Ông Mai Công QuyếtThành viên00%00%
5Ông Nguyễn Văn NgữThành viên00%00%

Tỷ lệ sở hữu các chứng khoán khác do công ty phát hành: Không có.

  • Chức danh quản lý tại các công ty khác:


SttHọ & TênChức vụChức danh quản lý tại công ty khác
1Ông Mai Công ToànChủ tịch- Chủ tịch HĐQT kiểm TGD Cty CP Xi măng Tây Đô.- Chủ tịch HĐQT kiểm TGD Cty CP Bê tông Tây Đô.- Chủ tịch HĐQT kiểm TGD Công ty Cổ phần Vận tải Xi măng Tây Đô.- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Truyền thông Xi măng Tây Đô.
2Ông Đỗ Hữu HướngThành viên HĐQT độc lập- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô.- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Bê tông Tây Đô.
3Ông Phạm Ngọc KhanhThành viên- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Bê tông Tây Đô.- Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD Công ty Cổ phần Vận tải Xi măng Tây Đô.
4Ông Mai Công QuyếtThành viên- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô.
5Ông Nguyễn Văn NgữThành viên- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô.- Thành viên BKS Công ty Cổ phần Truyền thông Xi măng Tây Đô.

1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Công ty chưa thành lập các tiểu ban.

1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Căn cứ vào chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ đã được Điều lệ Công ty và pháp luật quy định, HĐQT trong năm qua đã quyết định các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, gồm các nội dung


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
101/2024/NQ.HDQT12/03/2024Triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
202/2024/NQ.HDQT19/04/2024Điều chính nội dung chương trình hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
303/2024/NQ.HDQT04/05/2024Bầu chủ tịch HDQT nhiệm kỳ 2024-2029.
404/2024/NQ-HDQT19/07/2024Thống nhất thông qua việc ban hành điều lệ và các quy chế Công ty.
505/2024/NQ-HDQT07/08/2024Bổ nhiệm ông Đào Ngọc Tám làm Phó Tổng giám đốc


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
Công ty kể từ 07/08/2024.
606/2024/NQ-HDQT24/09/2024Miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc của ông Đào Ngọc Tám kể từ 24/09/2024.
706a/2024/NQ-HDQT30/09/2024Chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền.
807/2024/NQ-HDQT01/10/2024Miễn nhiệm chức vụ Phó trường phòng phụ trách kế toán đối với bà Huỳnh Thị Hạnh Phúc kể từ 01/10/2024.
908/2024/NQ-HDQT01/10/2024Bổ nhiệm chức vụ Phó trường phòng phụ trách kế toán đối với bà Nguyễn Thị Kím Hoa kể từ 01/10/2024.
1009/2024/NQ-HDQT01/10/2024Về việc vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Phát triển Việt Nam chỉ nhánh Cần Thơ.
1110/2024/NQ-HDQT01/10/2024Miễn nhiệm chức vụ Tổng giám đốc điều hành Công ty của ông Nguyễn Văn Cường kể từ 01/10/2024.
1211/2024/NQ-HDQT01/10/2024Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty của ông Nguyễn Văn Cường kể từ 01/10/2024.
1312/2024/NQ-HDQT18/11/2024Bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc điều hành Công ty của ông Nguyễn Văn Cường kể từ 18/11/2024.

1.4. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: Không có.

1.5. Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm

Không có.

Ban kiếm soát

2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


SttHọ & TênChức vụNgày bổ nhiệmNgày tái bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Vũ Xuân NguyênTrường BKS21/04/202304/05/2024
2Ông Nguyễn Như TiếnThành viên21/04/202325/04/2024
3Ông Nguyễn Đoàn KhuêThành viên21/04/202325/04/2024
4Ông Bùi Vũ PhúcThành viên25/04/2024

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:


SttHọ & TênChức vụSở hữu cá nhânSở hữu theo ủy quyền
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệGhi chú
1Ông Vũ Xuân NguyênTrường BKS00%00%
2Ông Nguyễn Như TiếnThành viên00%00%
3Ông Nguyễn Doàn KhuêThành viên00%00%
4Ông Bùi Vũ PhúcThành viên00%00%

Tỷ lệ sở hữu các chứng khoán khác do công ty phát hành: Không có.

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

SttNgàyNội dung
112/03/2024Triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
205/04/2024Họp phiên đầu sau bầu cử tại ĐHDCĐT TN 2024, bầu trưởng ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029.
301/10/2024Về việc vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

3.1. Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích

Hội đồng quản trị

Don vi: VND


SttHọ & TênChức vụLươngThưởngThù lao
1.Ông Mai Công ToànChủ tịch2.401.000.000200.000.000120.000.000
2.Ông Đỗ Hữu HướngThành viên HĐQT độc lập--120.000.000
3.Ông Phạm Ngọc KhanhThành viên--40.000.000
4.Ông Mai Công QuyếtThành viên--40.000.000
5.Ông Nguyễn Văn NgữThành viên--120.000.000
Tổng Cộng2.401.000.000200.000.000400.000.000

Ban Giám đốc

Don vi: VND


SttHọ & TênChức vụLươngThưởngThù lao
1.Ông Nguyễn Văn CườngTổng Giám đốc541.992.00856.186.527
2.Ông Lê Văn ĐángPhó Tổng Giám đốc425.189.57039.520.049
3.Ông Đào Ngọc TámPhó Tổng giám đốc25.038.000500.000
Tổng Cộng992.219.57896.206.576

Ban Kiểm soát

Don vi: VND


SttHọ & TênChức vụThù lươngThườngThù lao
1.Ông Vũ Xuân NguyênTrường BKS120.000.000
2.Ông Nguyễn Như TiếnThành viên60.000.000
3.Ông Nguyễn Đoàn KhuêThành viên20.000.000
4.Ông Bùi Vũ PhúcThành viên40.000.000
Tổng Cộng240.000.000

3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ

Không có.

3.3. Hợp đồng, hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ

Không có.

3.3. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty

Công ty tuân thủ tuyệt đối Quy chế nội bộ về quản trị Công ty được Đại hội cổ đông thông qua ngày 25/04/2024.

4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

4.1. Ý kiến kiểm toán

Ý kiến kiểm toán Chấp nhận toàn bộ báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.

4.2. Báo cáo tài chính năm 2024

Báo cáo tài chính năm của Công ty mẹ và hợp nhất đã kiểm toán được đăng trên webside của Công ty Cổ Phần SADICO Cần Thơ: https://sadico.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh/ .

CONG TY CP SADICO CAN THO

CONG TY CO PHÂN



Mai Công Toàn

CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO CẦN THO

Địa chỉ: 366E Cách Mạng Tháng 8, P. Bùi Hữu Nghĩa,

Q. Bình Thụy, TP. Cần Thơ.

Điện thoại: 0292.3815108

Fax: 0292.3821141

Website: www.sadicocantho.com.vn