Báo cáo thường niên 2024/SDN
ticker: SDN document_type: bctn year: 2024 page_count: 71 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CỘNG TY CP PHÁT TRIỂN KCN
CÔNG TY CP SỐN ĐỘNG NAI
Số: 01/2025/BCTN-SDN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 17 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy Ban chúng khoán Nhà nước.
- Sở Giao dịch chúng khoán Hà Nội.
I- THÔNG TIN CHUNG :
1/- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3600451024 thay đổi lần thứ 11, ngày 23/10/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp.
Vốn điều lệ: 30.364.360.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30.364.360.000 đồng.
Địa chỉ: Đường 7, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai.
Số điện thoại: 02513.931.355
- Số fax: 02513.836.091
- Mã cổ phiếu: SDN
Website: www.dongnaipaint.com.vn
- Nhà máy sản xuất hợp tác với Công ty TNHH PPG Việt Nam tại KCN AMATA: Đường số 5, KCN AMATA, P. Long Bình, TP. Biên Hòa, Tình Đồng Nai.
- Biểu tượng:
- Sologan: Nâng Tầm Giá Trị
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Việc thành lập: Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai nguyên là Nhà máy Sơn Đồng Nai được thành lập năm 1987, trước đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Công Nghiệp Đồng Nai (Nay là Sở Công thương). Doanh nghiệp chuyển sang loại hình Công
ty Cổ Phần theo Quyết định số 4636/QD-UBT ngày 01 tháng 03 năm 2000 của UBND Tinh Đồng Nai.
+ Quá trình niêm yết cổ phiếu: Công ty được UBCK Nhà Nước cấp giấy phép số: 106/UBCK-GPNY ngày 08/12/2006 với các nội dung như sau:
Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty CP Son Đồng Nai.
Mã Chứng khoán: SDN
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu.
Tổng số lượng chứng khoán niệm yết: 1.140.000 cổ phiếu (Một triệu một trăm bốn mươi ngàn cổ phiếu).
Tổng giá trị chứng khoán niệm yết: 11.400.000.000 đồng (Mười một tỷ bốn trăm triệu đồng chăn).
Ngày niêm yet (
Ngày chính thức giao dịch: 25/12/2006
+ Ngày 16 tháng 09 năm 2008, được Sở GDCK TP HCM có Quyết định chấp thuận cho Công ty được niêm yết bổ sung số Cổ phiếu phát hành thêm với nội dung như sau:
Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty CP Son Đồng Nai.
Mã chúng Khoán: SDN
Mệnh giá: 10.000 đồng
Số lượng chứng khoán niêm yết bộ sung: 209.641 cổ phiếu (Hai trăm lẻ chín ngàn sáu trăm bốn một cổ phiếu)
Giá trị niêm yết bỏ sung: 2.096.410.000đ (Hai tỷ không trăm chín mươi sáu triệu bốn trăm mười ngàn đồng chẵn).
Tổng số lượng chủng khoản niệm yết: 1.349.641 cổ phiếu (Một triệu ba trăm bốn chín ngàn sáu trăm bốn một cổ phiếu).
Tổng giá trị chứng khoán niệm yết: 13.496.410 đ (Mười ba tỷ bốn trăm chín mươi sáu triệu bốn trăm mười ngàn đồng chăn).
+ Ngày 14 tháng 09 năm 2010, Công ty được niêm yet bổ sung số Cổ phiếu phát hành thêm với nội dung như sau:
Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty CP Sơn Đồng Nai.
Mã chúng Khoán: SDN
Mệnh giá: 10.000 đồng
Số lượng chứng khoán niêm yết bộ sung: 168.577 cổ phiếu (Một trăm sáu tấm ngàn năm trăm bảy mươi bảy cổ phiếu).
Giá trị niêm yết bỏ sung: 1.685.770.000 đồng (Một tỉ sáu trăm tám lăm triệu bảy trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn)
Tổng số lượng chứng khoán niệm yết: 1.518.218 cổ phiếu (Một triệu năm trăm mươi tám ngàn hai trăm mười tám cổ phiếu).
Tổng giá trị chứng khoán niệm yết: 15.182.180 đ (Mười lăm ti một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng chắn).
+ Ngày 16 tháng 10 năm 2023, được Sở GDCK Hà Nội có Quyết định chấp thuận cho Công ty được niêm yet bổ sung Cổ phiếu với nội dung như sau:
Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty CP Sơn Đồng Nai.
Mã chứng Khoán: SDN
Mệnh giá: 10.000 đồng.
Số lượng chứng khoán niệm yết bộ sung: 1.518.218 cổ phiếu (Một triệu năm trăm mươi tám ngàn hai trăm mười tám cổ phiếu).
Giá trị niệm yết bộ sung: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm ti một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng chắn).
Tổng số lượng chứng khoán niệm yết: 3.036.436 cổ phiếu (Ba triệu không trăm ba mươi sáu ngàn bốn trăm ba mươi sáu cổ phiếu).
Tổng giá trị chứng khoán niệm yết: 30.364.360.000 đ (Ba mươi ti ba trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn).
- Các sự kiện khác:
+ Ngày 01 tháng 03 năm 2000, Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu. Vốn điều lệ: 7.200.000.000 đồng (Bảy tỷ hai trăm triệu đồng).
+ Ngày 18 tháng 09 năm 2002, Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1. Vốn điều lệ: 7.200.000.000 đồng (Bảy tỷ hai trăm triệu đồng).
+ Ngày 19 tháng 05 năm 2005, Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2. Vốn điều lệ: 11.400.00.000đ (Mười một tỷ bốn trăm triệu đồng)
+ Ngày 22 tháng 09 năm 2008, Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 3.Vốn điều lệ: 13.496.410.000 đồng (Mười ba tỷ bốn trăm chín mươi sáu triệu bốn trăm mười ngàn đồng)
+ Ngày 14 tháng 09 năm 2010 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tĩnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 4. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng)
+ Ngày 28 tháng 12 năm 2012 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 5. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng)
+ Ngày 5 tháng 4 năm 2013 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tĩnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 6. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tấm mươi hai triệu một trăm tấm mươi ngàn đồng)
+ Ngày 16 tháng 05 năm 2014 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 7. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng)
+ Ngày 30 tháng 08 năm 2016 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 8. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng)
+ Ngày 17 tháng 04 năm 2020 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 9. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tấm mươi hai triệu một trăm tấm mươi ngàn đồng)
+ Ngày 11 tháng 04 năm 2023 Sở Kê Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 10. Vốn điều lệ: 15.182.180.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi ngàn đồng)
+ Ngày 23 tháng 10 năm 2023 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 11. Vốn điều lệ: 30.364.360.000 đồng (Ba mươi tỷ ba trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng.
2/- Ngành, nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh:
- Ngành, nghề kinh doanh chính:
Sản xuất son, vực ni và các chất son, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít: Sản xuất son; Sản xuất ma tít (bột trét tường)
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn sơn.
Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đầu: Sản xuất keo
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu: Bán buôn keo, xuất nhập khẩu nguyên liệu và sản phẩm liên quan tới sơn và keo. Bán buôn ma tít (bột trét tường).
- Địa bàn kinh doanh chính:
Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh.) Tây Nguyên và Nam Trung Bộ (Đặc Lắc, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận.....) Tây Nam Bộ (Tiền Giang, Cần Thơ, Long An, Sóc Trăng...)
Công ty đang thực hiện việc sản xuất gia công các sản phẩm sơn cho các đối tác là các Tập đoàn sản xuất sơn hàng đầu trên thế giới: AKZONOBEL (HÀ LAN), PPG (HOA KY). Sơn được sử dụng cho các công trình, thiết bị có yêu cầu kỹ thuật và chất lượng cao như giàn khoan đầu khí, tàu biển, điện thoại đi động, xe máy...
GIẤY CHỦNG NHẦN ĐÃ ĐƯỢC CẤP
Chứng Nhận Hệ Thống Quản Lý
Chất Lượng ISO 9001:2015
Chứng Nhận Hợp Quy
No. 32-13
Chứng Nhận Hợp Chuẩn
JIS K 5663:2003
HÌNH ĐẦN MỘT SỐ SẵN PHẦM TIÊU BIỆU CỦA CÔNG TY
Son Super Coat - Son Nội thất Cao cấp
Chống Thấm INTEC 24_Tường/Sàn
Son Exterior - Son Ngoại thất
Son Flintcoat - Son ngoại thất Cao cấp
Son New Interior - Son Nội thất
Son Hitech Plus - Son Ngoại thất Cao cấp
Son lót Anti - Son lót chống kiếm
Sơn kêm 2 trong 1
Son Alkyd
Son Epoxy
Bột trét Donasa
Bột trét Lucky
Bột trét Powdercoat
3/- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp.
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
4/- Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty trong năm 2025.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính (đồng) | Kế hoạch |
| 01 | Giá trị tổng sản lượng | Triệu | 315.896 |
| 02 | Doanh thu | Triệu | 114.000 |
| 03 | Lợi nhuận (sau thuế) | Triệu | 7.600 |
| 04 | Nộp ngân sách | Triệu | 7.700 |
| 05 | Tiền lương thu nhập bq/người/tháng | Triệu | 11,296 |
| 06 | Tổng sản lượng | Tấn | 12.030 |
| 07 | Cổ tức dự kiến chia | % | 15 |
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
+ Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm: Tiếp tục phát triển nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm khu vực nội địa. Bên cạnh việc phát triển động sản phẩm chủ lực, mũi nhọn, tập trung phát triển đa dạng các dòng sản phẩm có thể mạnh nhằm đáp ứng cho mọi đối tượng khách hàng.
+ Định hướng chiến lược về chất lượng: Sản phẩm Sơn Đồng Nai thương hiệu DONASA được sản xuất phù hợp theo Quy chuẩn quốc gia của Bộ Xây dựng; Chứng Nhận Hợp Chuẩn JIS K 5663:2003 của Nhật Bản; sản phẩm được Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015. Sản phẩm được công bố hợp quy tại Sở Xây dựng Đồng Nai và Sở Cộng thương.
+ Định hướng chiến lược kinh doanh: Duy tri ồn định hệ thống phân phối để làm nền tảng và phát triển mảng khách hàng dự án, công trình thông qua các nhà phân phối là các Công ty xây dựng, Cơ khí. Chủ động hợp tác với các nhà sản xuất nhóm hàng vật liệu xây dựng trong khối Tổng Công ty Sonadezi, các đơn vị tư vấn, thiết kế, nhà thầu dễ tạo ra chuỗi liên kết bền vững, hợp tác lâu dài.
+ Định hướng chiến lược phát triển thương hiệu: Thông qua các phương tiện truyền thông để quảng bá thương hiệu sản phẩm, thống nhất và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông tiếp thị, trong đó tập trung vào vai trò của truyền thông mạng, các hoạt động xã hội cộng đồng, báo chí...để nâng cao uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường.
+ Định hướng về tổ chức: Mô hình quản lý được điều chỉnh phù hợp với quy mô phát triển theo từng giai đoạn, căn cứ vào đó để chủ động quy hoạch và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng như cầu về số lượng và chất lượng cho mục tiêu phát triển trong tương lai.
+ Định hướng về chiến lược quản trị tài chính: Tiêu chuẩn hóa quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo hiệu quả tài chính ngắn hạn, đồng thời hướng đến việc phát triển bền vững về đài hạn của Công ty. Cân bằng và hài hòa lợi ích của các bên với sự đồng thuận cao giữa cổ động, người lao động và công động xã hội.
+ Định hướng mục tiêu phát triển bền vững: Mọi hoạt động Sản xuất Kinh doanh của Công ty phải tuân thủ luật định, góp phần lãnh mạnh môi trường kinh doanh, tạo ra nguồn việc làm đổi đào, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, bảo vệ môi trường và tích cực chung tay tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồng.
5/- Các rủi ro:
- Rủi ro do môi trường kinh doanh: Chiến tranh giữa Nga và Ucraina còn kéo dài, các cuộc xung đột khu vực, thị trường bất động sản còn chưa khởi sắc.
Biện pháp quản trị: Theo đời sát tinh hình chính trị, kinh tế trong nước và trên thế giới ở từng thời điểm công với trực giác nhạy bên đề có quyết sách phù hợp. Trên cơ sở đó tranh thủ nắm bắt cơ hội, tìm được thuận lợi ngay trong khó khăn.
- Rúi ro từ sự biến động giá cả nguyên liệu: Chi phí tăng do giá nguyên liệu cao.
Biện pháp quản trị : Luôn duy trì tối thiểu ba nhà cung ứng để hạn chế sự độc quyền. Dự báo được điểm rơi của giá nguyên liệu để có phương án dự trữ tốt nhất.
- Rủi ro do hỏa hoạn. Cháy nỗ xảy ra trong quá trình sản xuất, lưu trữ nguyên liệu vật tư sản xuất.
Biện pháp quản trị: Bố trí các kho không tập trung. Mua bảo hiểm cháy nổ hỏa hoạn. Làm tốt công tác Phòng cháy chữa cháy, huấn luyện sử dụng phương tiện phòng cháy định kỳ. Hàng năm có chương trình đào tạo, huấn luyện, diễn tập phương án chữa cháy tại chỗ.
II- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024:
1 /- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1/- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 2024:
1.1.1/- Các chỉ tiêu kinh tế đã thực hiện:
| TT | CHỉ TIÊU | DVT | KẾ HOẶCH NĂM 2024 | KẾT QUẢ 2024 | KẾT QUẢ 2023 | TH/KH (%) | TH/NT (%) |
| 1 | Giá trị tổng sản lượng | Tr.d | 325.181 | 333.420 | 312.017 | 103 | 107 |
| 2 | Tổng doanh thu | " | 114.000 | 123.706 | 125.095 | 108 | 99 |
| 3 | Sản lượng các loại | Tấn | 12.400 | 12.106 | 11.553 | 98 | 105 |
| 4 | Lợi nhuận (sau thuế) | Tr.d | 7.748 | 8.850 | 16.469 | 114 | 54 |
| 5 | Nộp ngân sách (phải nộp) | Tr.d | 8.000 | 8.480 | 6.361 | 106 | 133 |
| 6 | Tiền lương thu nhập bq | " | 10,571 | 12,215 | 10,077 | 114 | 114 |
2/- Tổ chức và nhân sự:
2.1/- Danh sách Ban điều hành (không có thay đổi trong kỳ).
| TT | HỘ VÀ TẾN | Chức danh | Ngày bổ nhiệm | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Đức Nhiễn | Tổng Giám đốc | 10/04/2020 | |
| 2 | Nguyễn Phạm Thuyên | P. Tổng Giám đốc | 10/04/2020 | |
| 3 | Huỳnh Nguyễn Thanh Uyên | P. Tổng Giám đốc | 25/03/2020 | |
| 4 | Huỳnh Thị Thanh Hương | Kế toán trường | 03/02/2020 |
- 2.1.1/- Tóm tắt lý lịch cá nhân các thành viên trong Ban Điều hành. - Tóm tắt lý lịch cá nhân ông Nguyễn Đức Nhiễn
Họ và tên : Nguyễn Đức Nhiên
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 5/1/1972
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ QTKD
Quá trình công tác:
- Từ 03/1998 - 06/2002 : Nhân viên P. Kinh tế Kế hoạch, Trường trạm nông vụ Hiếu Liêm thuộc Công ty Mía đường Trị An, Vĩnh Cửu, Đồng Nai
- Từ 06/2002 - 11/2009 : Nhân viên, Tổ trưởng Tổ tiếp thị Phòng Kinh doanh Công ty CP Sơn Đồng Nai.
- Từ 11/2009 - 2/2012 : Phó Phòng Kinh doanh Công ty CP Sơn Đồng Nai.
- Từ 02/2012 - 10/2019 : Trường Phòng Kinh doanh Công ty CP Sơn Đồng Nai.
- Từ 11/2019 - 03/2020 : P. Tổng Giám đốc Cty CP Sơn Đồng Nai.
- Từ 4/2020 - Nay : Phó Chủ tịch HĐQT-Tổng Giám đốc Cty CP Sơn Đồng Nai.
- Các chức vụ tại tổ chức khác: Thành viên HĐTV Công ty TNHH Thiên Nhất Thiên.
Số CP nắm giữ tại Cty CP Sơn Đồng Nai (tại thời điểm 04/03/2025): 13.200 cổ phần chiếm 0,43% vốn điều lệ.
+ Đại diện chủ sở hữu: 607.392 (tại thời điểm 04/03/2025) cổ phần chiếm 20% vốn điều lệ:
Các cam kết nắm giữ (nếu có): Không
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của tổ chức niêm yết: Không.
Những khoản nợ đối với Công Ty : Không
Lợi ích liên quan đối với Công Ty : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công Ty : Không
- Tóm tắt lý lịch cá nhân ông Nguyễn Phạm Thuyên
Họ tên : Nguyễn Phạm Thuyên
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 30/9/1973
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn : - Kỹ sư hóa
- Cử nhân Quan hệ Kinh tế quốc tế
Quá trình công tác :
- Từ 05/1996 - 06/2000 : Nhân viên kỹ thuật NM Sơn Đồng Nai
- Từ 07/2000 - 10/2019 : Trường phòng kỹ thuật Cty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- Từ 11/2019 -3/2020 : Phó Tổng Giám đốc Cty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- Từ 4/2020 - Nay : Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Cty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- Các chức vụ tại tổ chức khác: Thành viên HĐTV Công ty TNHH Thiên Nhất Thiên.
Số cô phần nắm giữ tại Cty CP Sơn Đồng Nai (tại thời điểm ngày 04/03/2025) : 8.000 cô phần chiếm 0,26% vốn điều lệ.
Các cam kết nắm giữ (nếu có)
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của tổ chức niêm yết: Không.
Những khoản nợ đối với Công Ty : Không
Lợi ích liên quan đối với Công Ty : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công Ty : Không
- Tóm tắt lý lịch cá nhân bà Huỳnh Nguyễn Thanh Uyên
Họ và tên : Huỳnh Nguyễn Thanh Uyên
Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 29/3/1969
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Trình độ chuyên môn : - Kỹ sư hóa
Quá trình công tác :
- Từ 05/1993 - 06/2004 : Nhân viên kỹ thuật NM Sơn Đồng Nai
- Từ 07/2004 - 07/2005 : Phó Quản đốc Cty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- Từ 08/2005 - 02/2020 : Quản đốc Cty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- Từ 03/2020 đến nay : Phó Tổng Giám đốc Cty Cổ phần Sơn Đông Nai
- Các chức vụ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại Cty CP Sơn Đồng Nai (tại thời điểm ngày 04/03/2025) : 0 cổ phần chiếm 0 % vốn điều lệ.
Các cam kết nắm giữ (nếu có) : Không
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của tổ chức niêm yết: Không
Những khoản nợ đối với Công Ty : Không
Lợi ích quan đối với Công Ty : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công Ty : Không
- Tóm tắt lý lịch cá nhân bà Huỳnh Thi Thanh Hương
Họ và tên : Huỳnh Thi Thanh Hương
Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 16/09/1979
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính Kế toán
Quá trình công tác:
- Từ năm 2003-2011: Nhân viên kế toán Cty CP Sơn Đồng Nai
- Từ năm 2012-2018: Nhân viên kế toán, Thành viên BKS Cty CP Sơn Đồng Nai
- Từ tháng 2/2019 - Nay: Kế toán trường Cty CP Sơn Đồng Nai
- Các chức vụ tại tổ chức khác: Không
Số CP nắm giữ tại Cty CP Sơn Đồng Nai (tại thời điểm 04/03/2025): 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
+ Đại diện chủ sở hữu: 0 (tại thời điểm 04/03/2025) cổ phần chiếm 0% vốn điều lệ:
Các cam kết nắm giữ (nếu có): Không
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của tổ chức niêm yết: Không.
Những khoản nợ đối với Công Ty : Không
Lợi ích liên quan đối với Công Ty : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công Ty : Không
2.1.2 /- Kế toán trường, người CBTT
| TT | Họ tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| 1 | Huỳnh Thị Thanh Hương | Kế toán trường | 03/02/2020 |
| 2 | Nguyễn Văn Linh | Công bố thông tin | 01/09/2012 |
2.1.3/- Số lượng cán bộ, nhân viên.
| TT | Chỉ Tiêu | Tính đến 31/12/2024 | |
| Số lượng (Người) | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Lao Động đã qua đào tạo Đại Học và trên Đại Học | 41 | 27 |
| 2 | Trung cấp, Cao Đẳng, TCCN, CNKT | 25 | 17 |
| 3 | Lao Động phổ thông | 83 | 66 |
| Tổng cộng | 149 | 100 | |
3/- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
3.1 Đầu tư tài chính: 819 triệu đồng.
- Cổ phiếu tại Công ty CP Đầu tư Nhơn Trạch: 819 triệu đồng, tương đương 81.900CP, trong năm 2024 Cty CP Đầu Tư Nhơn Trạch không chỉ trả cổ tức.
3.2. Tình hình trả tiền thuê đất tại KCN Hồ Nai đến ngày 31/12/2024.
- Chi phí thuê đất tại KCN Hồ Nai: 71.180.039.027 đồng (Đã bao gồm 10% VAT và theo tỷ giá ngày 31/12/2022).
- Công ty đã thanh toán: 63.900.632.804 đồng.
- Số tiền còn lại phải trả: 8.431.830.000 đồng (tương đương 330.000 USD theo tỷ giá ngày 31/12/2024).
4/- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 109.332.757.705 | 105.158.227.175 | Tăng: 3% |
| Doanh thu thuần | 119.647.971.540 | 110.535.437.606 | Tăng: 8% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 7.714.791.871 | 17.353.306.996 | Giảm: 44% |
| Lợi nhuận khác | 3.441.648.542 | 3.396.479.537 | Tăng: 1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 11.156.440.413 | 20.749.786.533 | Giảm: 53% |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.849.948.307 | 16.468.647.332 | Tăng: 223% |
| Ti lệ lợi nhuận để trả cổ tức | 61,75 | 27,65 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:TSLD/Nợ ngắn hạn. | 1,2 | 1,2 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh:TSLD - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn | 0,7 | 0,6 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản.Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu. | 0,380,63 | 0,390,63 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân.Hòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản. | 4,111,0 | 3,71,0 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần.Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ | 0,07 | 0,14 |
| sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản. + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần. | 0,13 0,08 0,06 | 0,25 0,15 0,15 |
5/- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần
- Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 3.036.436 cổ phần
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 3.036.436 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông (tại ngày 04/03/2025)
| Chỉ Tiêu | SL người sở hữu | SL CK sở hữu | Tỉ lệ (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Cổ đông lớn | 04 | 1.575.996 | 51 |
| 2. Cổ đông nhỏ | 301 | 1.460.440 | 49 |
| 3. Trong Nước | 279 | 2.353.806 | 77,5 |
| a. Cá nhân | 274 | 1.112.196 | 36,6 |
| b. Tổ Chức | 5 | 1.241.610 | 40,8 |
| 3. Nước ngoài | 26 | 682.630 | 22,5 |
| a. Cá nhân | 20 | 567.706 | 18,6 |
| b. Tổ Chức | 6 | 114.924 | 3,7 |
| 4. Cổ đông Nhà nước | 01 | 911.088 | 30 |
| 5. Cổ đông khác | 304 | 2.125.348 | 70 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Ngày 23 tháng 10 năm 2023 Sở Kế Hoạch Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 11. Vốn điều lệ: 30.364.360.000 (Ba mươi tỷ ba trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng)
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chứng khoán khác: (Không có)
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.
6.1 Tác động lên môi trường.
- Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 638 CO2e
- Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu.
a. Tổng lượng nguyên liệu để sản xuất và đóng gói sản phẩm trong năm: 824.136 kg (bao gồm sản phẩm đã đóng gói và 2% ti lệ hao hụt nguyên liệu trong sản xuất).
b. Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có.
6.3 Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp (Điện năng): Mức tiêu thụ trung bình 56.000 KW/tháng.
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có.
6.4. Tiêu thụ nước:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Cung cấp bởi Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai: Mức tiêu thụ trung bình 445 m³/tháng.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: 149 người, mức thu nhập: 12,2 triệu đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Thực diện theo quy định của Nhà nước và chính quyền sở tại.
c. Hoạt động đào tạo người lao động.
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 16 giờ/năm. Huấn luyện các quy định về An toàn VSLĐ-PCCC, chuyên môn nghiệp vụ khác.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo nội bộ và bên ngoài, căn cứ theo nhiệm vụ chức năng của từng Phòng ban, Phân xưởng, vị trí công tác.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Công ty đã tham gia các chương trình hướng đến cộng đồng: Ứng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Ứng hộ Quỹ nạn nhân chất độc da cam/dioxin Ứng hộ bà con nghèo đón tết; Ứng hộ Hội người mù các huyện trong tinh Đồng Nai.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có
III/- BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH:
1/- Đánh giá kết quả hoạt động Sản xuất Kinh doanh.
1.1. Điều hành Sản xuất-Kinh doanh-Bán hàng
1.1.1 Về tổ chức sản xuất.
- Trong năm 2024 các Phân xưởng đã bổ trí lao động hợp lý, đáp ứng các yêu cầu cho sản xuất tăng ca, chồng ca, do đó đã đáp ứng tốt tiến độ giao hàng theo yêu cầu của Đối tác và Khách hàng. Thực hiện 12.106 tấn sản phẩm các loại, đây là nỗ lực rất lớn của CB-CNV tại khu vực sản xuất, trong đó yêu cầu tuyệt đối về An toàn lao động, môi trường và cháy nổ cùng với chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu.
- Các Xương sàn xuất đã có nhiều biện pháp tận dụng công suất của máy móc thiết bị, làm việc chăm chỉ, tích cực tăng ca, chồng ca và phối hợp tốt với các Phòng Kỹ thuật cũng là những nhân tố đóng góp cho sự ổn định trong sản xuất của Công ty.
- Công ty đã bàn giao lại cho Công ty PPG VN toàn bộ hiện trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân sự, hồ sơ pháp lý tại Nhà máy Yên Phong-Bắc Ninh. Công ty chính thức chấm dứt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bắc Ninh, kề từ ngày 1/8/2024.
- Công ty đang ký hợp đồng sản xuất gia công với 3 đối tác nước ngoài là Cty TNHH PPG VN, Công ty TNHH PPG YUNG CHI COATINGS, Công ty TNHH Akzo Nobel VN. Đây là tiền đề quan trọng để chúng ta yên tâm tổ chức sản xuất trong những năm tiếp theo.
- 1.1.2. Về Kinh doanh-Bán hàng:
- Trước tình hình sản xuất, kinh doanh ngày càng khó khăn do bị ảnh hưởng của thị trường bất động sản, vật liệu xây dựng, dẫn đến các công trình xây dựng giảm, đội ngũ kinh doanh tích cực mở rộng tìm kiếm thị trường và khách hàng mới, thường xuyên phân tích xu hướng người tiêu dùng để xây dựng kế hoạch tiếp thị, bán hàng cho phù hợp.
- Năm 2024 do tình hình kinh tế khó khăn nên các hoạt động quảng cáo trên truyền hình đã được cắt giảm, nhưng Công ty vẫn duy trì Quảng cáo thùng sơn nước DONASA Hitech Plus tại Bồn nước Khu Công nghiệp Biên Hòa I và Bảng Pano quảng cáo tại cửa ngõ vào TP. Biên Hòa (Công viên 30/4 - Biên Hòa) và trong năm 2024 sản lượng tiêu thụ sơn nước DONASA Hitech Plus tăng gấp đôi so với năm 2023.
- Sản phẩm Sơn Đồng Nai-Thương hiệu DONASA hiện nay đang tiêu thụ tại 93 Cửa hàng Đại lý, 65 Doanh nghiệp tiêu thụ trực tiếp và hơn 100 cửa hàng phân phối cấp 2 của Hệ thống phân phối. Công ty liên tục xây dựng các chương trình khuyến mại với nhiều hình thức, đa dạng, phong phú nhằm tăng doanh số, kích câu tiêu dùng để hoàn thành các chi tiêu kinh tế đề ra.
- Nhằm tăng doanh số cho năm 2024 và cũng là hoạt động tri âm, gắn kết với khách hàng, trong 5 tháng cuối năm Công ty đã mở chương trình khuyến mại du lịch Hội nghị khách hàng tại Hàn Quốc được tổ chức vào tháng 3/2025 với 69 người tham gia.
- Trong hoạt động bán hàng và thu tiền: Phòng Kế toán và Kinh doanh tăng cường đôn đốc khách hàng trả nợ, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ cũ và mới phát sinh. Tỷ lệ nợ phải thu đến cuối năm trên doanh số giảm so cùng kỳ.
1.2. Những Công tác đảm bảo cho Sản xuất Kinh doanh
1.2.1. Về Công tác Kỹ thuật-Giám sát sản xuất.
- Sản phẩm của Cty trong quá trình sản xuất, tiêu thụ được quản lý bởi Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Chất lượng sản phẩm phù hợp Qui chuẩn QCVN 16:2019/BXD; QCVN 08/BCT và tiêu chuẩn JIS K 5663:2003 của Nhật Bản.
- Công ty luôn chú trọng cải tiến chất lượng, bao bì sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tăng tính cạnh tranh trên thị trường sơn trang trí. Đồng thời đa dạng các sản phẩm khác nhau nhằm gia tăng thị phần; trong năm đã đưa dòng sản phẩm hotmeil-sơn kè vạch đường giao thông ra thị trường.
- Nhằm tăng lợi thế cạnh tranh, Công ty cũng đang phát triển bộ sơn nước DONASA trung cao cấp (gồm sơn lót, Sơn nội thất, ngoại thất) đang sơn thử nghiệm thực tế tại thị trường Biên Hòa, Kiên Giang, khi có kết quả chất lượng tin cậy sẽ đưa vào thương mại dự kiến trong năm 2025.
- Đội ngũ kỹ thuật R&D đã nghiên cứu và tạo ra nhiều sản phẩm hệ nước, hệ dung môi nhằm đa dạng hoá sản phẩm và tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Các sản phẩm này đang được đánh giá chất lượng và xem xét khá năng phù hợp với điều kiện khí hậu khi đưa vào thực tế sử dụng.
- 1.2.2. Về Công tác Kế toán-Thống kê
- Đảm bảo nguồn tài chính trong thanh toán nội bộ cũng như trong giao dịch với các đối tác nước ngoài. Đã kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Trong xử lý, phân tích số liệu trong tháng, trong quý được phân ánh kịp thời từ ngày 02-12 hàng tháng, qua đó đã giúp cho Ban Điều hành đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả.
- Từ kết quả Kiểm toán bán kỳ, toàn kỳ của Cty kiểm toán RSM Việt Nam và hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát. Công tác Kế toán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy chế tài chính của Công ty.
- 1.2.3. Về Công tác Cơ Điện-XDCB
- Hoạt động Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị hiệu quả, đã hạn chế sự cố hỏng hóc, các yếu cầu an toàn về điện được kiểm soát chất chẽ.
- Tất cả những sự cố liên quan đến hệ thống điện, máy móc, các sự cố trong vận hành thiết bị đều được đưa ra hành động khác phục, phòng ngừa. Trong năm 2024, không để xảy ra sự cố hư hỏng máy móc lớn đẫn đến sản xuất phải nằm chờ.
- Phòng Cơ Điện-XDCB đã luôn chủ động cải tiến, chế tạo máy móc thiết bị cho xưởng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiết kiệm chi phí cho Công ty.
- 1.2.4. Về Công tác Tổ chức-Hành chính-Nhân sự
- Công tác xây dựng, phát triển đào tạo nguồn nhân lực luôn được chú trọng, hoạt động đào tạo tại chỗ đã được quan tâm duy trì. Bố trí lao động hợp lý, đáp ứng các yêu cầu cho sản xuất và công tác chuyên môn của toàn Công ty.
- Đã tham mưu và giúp việc cho Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành trong việc tuân thủ các quy định pháp luật, công tác thi đua khen thưởng; Đảng-Đoàn, thị trường chứng khoán...
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động về tiền lương, thu nhập, thời giờ làm việc, thời giờ nghi ngơi, bảo hiểm lao động..., theo đúng quy định của pháp luật về quan hệ lao động.
- An ninh Chính trị, Trật tự An toàn trong và ngoài Công ty được quan tâm; Các Đơn thư khiếu nại, thắc mắc về chế độ tiền lương, chính sách lao động không xảy ra Công ty duy trì được một môi trường lao động, làm việc Hợp tác và Hài hòa.
- Các yêu cầu về An toàn về sinh lão động, Phòng chống cháy nổ, Bảo vệ môi trường, Bảo vệ sức khỏe được duy trì và thực hiện tốt. Góp phần đảm bảo cho hoạt động Sản xuất Kinh doanh được an toàn và hiệu quả.
1.3. Chăm lo điều kiện làm việc, đời sống người lao động
- Quan hệ lao động tại Công ty hài hòa, dân chủ, công khai và đảm bảo công bằng giữa đóng góp và thụ hưởng. Môi trường làm việc tại Công ty luôn luôn được cải thiện để đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
- Năm 2024 tình hình kính tế khó khăn, trong khi nhiều Công ty, Doanh nghiệp trong ngành xây dựng và vật liệu xây dựng phải đóng cửa, phá sản hoặc sản xuất cầm chừng, lao động nghi việc luân phiên nhưng CB-CNV Công ty Sơn Đồng Nai vẫn có việc làm ổn định, tiền lương thu nhập đảm bảo, cao hơn năm 2023. Các hoạt động vẫn hóa thể thao, tăng quả cho con em CB-CNV nhân dịp trung thu, khai giảng năm học, kết thúc năm học vẫn được duy trì thực hiện.
- Trong năm 2024, Ban Điều hành đã tổ chức cho toàn thể CB-CNV trong Công ty đi nghỉ dưỡng tại Thành phố biển Đà Nẵng, đây cũng là chuyến đi xa đầu tiên của toàn thể CB-CNV trong nhiều năm. Qua chuyến nghỉ mất dài ngày giúp CB-CNV tăng thêm tình đoàn kết và gắn bó hơn với Công ty.
- Tất cả những chính sách đối với người lao động về: Môi trường làm việc, nghỉ ngơi, phương tiện phòng hộ cá nhân, các chế độ bảo hiểm, độc hại, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp... được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
1.4. Hoạt động của Đoàn thể bán chuyên trách
- Công ty có Hội đồng bảo hộ lao động, Hội đồng tiền lương, Hội đồng thi đua khen thưởng-kỷ luật, Hội đồng sáng kiến, Ban ISO, Ban bảo vệ môi trường, Ban chuyển đổi số, Tổ đánh giá 5S, Tổ Phòng cháy chữa cháy, Tổ Mạng lưới an toàn về sinh
viên....Các tổ chức, đoàn thể trên luôn nỗ lực hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Công ty cũng đã tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội: Chi bộ, Công đoàn, Chi Đoàn thanh niên, Chi hội CCB phát huy đúng chức năng, nhiệm vụ, cũng như phát huy vai trò lãnh đạo, hướng dẫn.
1.5. Công tác An toàn-VSLĐ, PCCN, Bảo vệ sức khỏe, Bảo vệ môi trường
- Đã phối hợp với cơ quan chức năng để tổ chức các chương trình huấn luyện AT-VSLĐ, ATHC, PCCN, BVSK, BVMT. Trong năm đã tổ chức diễn tập và tham gia hội thao PCCC tại Sơn Đồng Nai, AMATA, đạt thành tích cao.
- Công ty đã chủ động xây dựng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, nguy cơ tại nơi làm việc, trong năm không để xảy ra bất kỳ vụ tai nạn lao động và không có người lao động bị mắc các bệnh nghề nghiệp.
- Đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho toàn thể CB-CNV. Kết quả khám sức khảo định kỳ, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong toàn Công ty đảm bảo cho sản xuất, làm việc.
- Trong năm 2024, Doanh nghiệp đã thực hiện Giám sát môi trường, Quan trắc môi trường lao động định kỳ tại 2 khu vực Sơn Đồng Nai, Amata nhằm cải thiện điều kiện lao động theo đúng quy định của Nhà nước.
1.6. Công tác thi đua khen thưởng, hoạt động cộng đồng:
1.6.1. Về công tác Thi đua-Khen thương:
- Trong năm đã phát động 1 đợt thi đua ngắn ngày để chào mừng ngày thành lập Công ty, lễ 30/4, 01/5 và chào mừng kỳ niệm 79 năm ngày Quốc khánh, 37 năm ngày Thành lập Nhà máy SƠN ĐỒNG NAI. Qua đó tạo không khí thi đua sôi nổi, góp phần gia tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và người lao động đã tuân thủ tốt nội quy Công ty, an toàn trong sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động thi đua trong CB-CNV không hình thức đối phó, thông qua đó đã động viên kịp thời tới người lao động. Việc tổ chức hàng năm tháng thi đua, không chi mang lại ý nghĩa kinh tế, vật chất mà nâng cao nhận thức giác ngộ cho Công nhân lao động và đã trở thành VĂN HÓA SƠN ĐỒNG NAI.
1.6.2. Về hoạt động tri âm, hướng đến cộng động: Công ty đã tham gia các chương trình hướng đến cộng đồng: Ứng hộ Quỹ đền on đáp nghĩa, Ứng hộ bà con nghèo đón tết; Ứng hộ Hội người mù các huyện trong tỉnh Đồng Nai.
2/- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản
- Tổng nguồn vốn: 109.332.757.705 đồng.
- Việc sử dụng các nguồn vốn theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên, dưới sự chi đạo giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát nên nguồn vốn được sử dụng một cách hợp lý và an toàn, không xảy ra bất kỳ rủi ro nào.
- Về tình hình nợ xấu: Căn cứ Báo cáo kiểm toán năm 2024, tổng số nợ khó đòi là 2.270.219.432 đồng, khoản nợ này đã được trích dữ phòng nợ phải thu khó đó, đồng thời Công ty tích cực làm việc với khách hàng để thu hồi nợ.
b) Tình hình nợ phải trả.
- Số nợ phải trả: 42.397.189.957 đồng
- Đây là các khoản nợ: Đầu tư mua máy móc, thiết bị; mua nguyên liệu từ khách hàng, khoản vay của tổ chức tài chính....Giá trị các khoản nợ không ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Theo nhu cầu tổ chức và nhiệm vụ của Công ty.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai: Theo mục tiêu chung của Công ty.
- Giải trình của Ban Điều hành đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty: Thực hiện tốt.
a. Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Thực hiện tốt.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Thực hiện tốt.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Thực hiện tốt.
IV- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRI VỀ HOAT ĐỒNG CỦA CTY:
1 /- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
- Hội đồng Quản Trị gồm 5 thành viên, trong đó có 02 thành viên trực tiếp quản lý và điều hành Công ty. Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị duy trì chương trình làm việc thông qua các cuộc họp hàng Quý. Nội dung họp đảm bảo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Cty, các cuộc họp có sự tham dự của các Thành viên Ban Kiểm soát.
- Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp thường kỳ và 6 lần gửi văn bản lấy ý kiến các Thành viên Hội đồng Quản trị để chi đạo, định hướng mục tiêu SXKD và quyết định các vấn đề phát sinh trong Quản lý điều hành của Công ty
- Là doanh nghiệp sản xuất hóa chất (sơn các loại và bột trét), phát sinh các nguồn chất thải, Công ty luôn có những biện pháp quản lý chặt chẽ nguồn thải, tuyệt đối không để các loại chất thải ra ngoài môi trường. Công ty luôn chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, báo cáo định kỳ cho cơ quan bảo vệ môi trường. Trong hoạt động xã hội công động, Công ty tích tham gia ứng hộ.
2 /- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành:
- Năm 2024 do ảnh hưởng của nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên Ban Điều hành công ty đã chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết Đại hội cổ
đông, cụ thể Ban giám đốc đã chỉ đạo thực hiện một loạt công việc: Từ tổ chức sản xuất, bán hàng, nhân sự-tiền lương, thu hồi công nợ, tổ chức kiểm toán, tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, kiện toàn các tổ chức, đoàn thể đi vào hoạt động có hiệu quả...vv.
3 /- Các kế hoạch định hướng của Hội đồng Quản trị
- Năm 2025 và những năm tiếp theo được đánh giá còn rất khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước và thế giới, cuộc chiến tranh Nga-Ucraina. Hội đồng Quản trị xác định phát triển tăng tỷ trọng sản xuất sơn nội địa bao gồm sơn dung môi và sơn nước, giảm sự phụ thuộc vào 2 đối tác nước ngoài, trong tình hình sản lượng của 2 đối tác cắt giảm nhiều.
- Tập trung huy động tài chính, đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho SXKD, đảm bảo tiến độ di đời theo chủ trương của tỉnh Đồng Nai. Đề ra phương án, kế hoạch xây dựng nhà máy mới tại KCN Hồ Nai khi KCN Biên Hòa 1 di dời.
- Tiếp tục thực hiện hợp tác sản xuất với tập đoàn PPG (Hoa Kỳ) và Akzo Nobel (Hà Lan) theo như hợp đồng đã ký kết.
V- QUẢN TRI CÔNG TY:
1 /- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và Tên | Chức vụ | Không tham gia điều hành | Thành viên HDQT công ty khác | Số CP số hữu cuối kỹ | |
| Số CP | Tỷ lệ nắm giữ | |||||
| 1 | Nguyễn Phạm Thuyên | Chủ tịch HDQT | 8.000 | 0,26 | ||
| 2 | Nguyễn Đức Nhiễn | P. Chủ tịch HDQT | 13.200 | 0,43 | ||
| 3 | Đào Đình Đề | Thành viên HDQT | x | 155.768 | 5,13 | |
| 4 | Vũ Nguyễn Thị Hạnh | Thành viên HDQT | x | 3.400 | 0,11 | |
| 5 | Trần Trung Kiên | Thành viên HDQT | x | x | 0 | 0 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban kiểm toán nội bộ
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự/ | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Phạm Thuyên | 04 | 100 |
| 2 | Nguyễn Đức Nhiễn | 04 | 100 | |
| 3 | Trần Trung Kiên | 01 | 25 | Bận công tác |
| 4 | Đào Đinh Đề | 03 | 75 | Bận công tác |
| 5 | Vũ Nguyễn Thị Hạnh | 04 | 100 |
- Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
| 1 | 28/2024/NQ-HDQT | 25/01/2024 | - Thông qua Kết quả Sản xuất Kinh doanh năm 2023.- Thông qua Kế hoạch Sản xuất Kinh doanh năm 2024- Thống nhất về nguyên tắc đối đối với Kế hoạch chuẩn bị tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024- Thông qua việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2023 với tỉ lệ 5%/mệnh giá. Thời gian thực hiện trong Quý 1/2024- Thông qua Kế hoạch đơn giá tiền lương năm 2024 | 100 |
| 2 | 30/2024/NQ-HDQT | 19/03/2024 | - Thông qua Kết quả Sản xuất Kinh doanh quý 1/2024 (Ước thực hiện)- Thông qua Kế hoạch Sản xuất Kinh doanh quý 2/2024 và giao Ban Điều hành triển khai thực hiện- Thông qua việc chi trả cổ tức năm 2023 là 15%/mệnh giá- Tăng Quỹ đầu tư phát triển năm 2023 từ 15% lên 30% và trích bổ sung 10.000.000.000 đồng từ lợi nhuận còn lại của các năm trước sang Quỹ đầu tư phát triển 2023- Thông qua Nội dung chương trình Đại hội cổ đông thường niên năm 2024- Thông qua thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 vào ngày 10 tháng 04 năm 2024 (1/2 ngày) | 100 |
| 3 | 31/2024/NQ- | 04/06/2024 | - Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH | 100 |
| HĐQT | Kiểm toán và Tư Vấn RSM Việt Nam là Đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. Giao cho Ban Điều hành thực hiện ký Hợp đồng với đơn vị kiểm toán theo quy định của pháp luật | |||
| 4 | 34/2024/NQ-HĐQT | 16/08/2024 | - Thông qua Kết quả Sản xuất Kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024- Thông qua Kế hoạch Sản xuất Kinh Doanh và các mặt công tác khác quý 3 và 6 tháng cuối năm 2024- Thông qua việc chia cố tức còn lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 với tỉ lệ 10%/mệnh giá cổ phiếu. Thời gian thực hiện trong tháng 9/2024 | 100 |
| 5 | 36/2024/NQ-HĐQT | 30/08/2024 | Thông qua việc chấm dứt hoạt động chi nhánh Bắc Ninh-Công ty CP Sơn Đồng Nai, kể từ ngày 1/9/2024 | 100 |
| 6 | 38/2024/NQ-HĐQT | 06/11/2024 | - Thông qua Kết quả Sản xuất Kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024- Thông qua Kế hoạch Sản xuất Kinh doanh và các mặt công tác khác của quý 4/2024/ | 100 |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty chưa có thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Đang tham dự các khóa đào tạo.
2/- Ban Kiểm soát và Ban Kiểm toán nội bộ.
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.
Danh sách thành viên Ban Kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu cuối kỳ | |
| Số CP | Tỷ lệ nắm giữ(%) | |||
| 1 | Đặng Lê Bích Phượng | Trường Ban Kiểm soát | 0 | 0 |
| 2 | Bùi Thị Thùy Liên | TV Ban kiểm Soát | 0 | 0 |
| 3 | Trịnh Thị Ngọc Hương | TV Ban kiểm Soát | 0 | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Các cuộc họp của Ban Kiểm soát
| TT | Thời gian | Nội dung |
| 1 | 28/02/2024 | - Thẩm định báo cáo tài chính năm 2023.- Kết quả giám sát hoạt động và tình hình tài chính của Công ty.- Đánh giá việc quản lý điều hành của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.- Báo cáo tình hình hoạt động của Ban Kiểm soát.- Đánh giá về giao dịch giữa các bên liên quan.- Kiến nghị đối với Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành trong công tác quản lý, điều hành Sản xuất Kinh doanh tại Công ty.- Kế hoạch công tác của Ban Kiểm soát năm 2024. |
| 2 | 29/04/2024 | - Thông qua Báo cáo của Ban Kiểm soát về việc kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024 của Công ty CP Sơn Đồng Nai |
| 3 | 17/08/2024 | - Thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024.- Kết quả giám sát hoạt động và tình hình tài chính của Công ty.- Đánh giá việc quản lý điều hành của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.- Báo cáo tình hình hoạt động của Ban Kiểm soát.- Đánh giá về giao dịch giữa các bên liên quan.- Kiến nghị đối với Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành trong công tác quản lý, điều hành Sản xuất Kinh doanh tại Công ty. |
c) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm toán nội bộ:
Danh sách thành viên Ban Kiểm toán nội bộ:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu cuối kỳ | |
| Số CP | Tỷ lệ năm giữ (%) | |||
| 1 | Kiều Thị Thanh Loan | Phụ trách Ban Kiểm toán nội bộ | 0 | 0 |
d) Hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ: Ban Kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được Hội đồng quản trị phê duyệt.
3/- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành, Ban kiểm soát và Ban kiểm toán nội bộ.
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác:
| TT | Họ và Tên | Chức vụ | Đơn vị tính | Tổng thu nhập |
| 1 | Nguyễn Phạm Thuyên | CT. HĐQT/P.TGD | Đồng | 590.245.000 |
| 2 | Nguyễn Đức Nhiễn | P.CT HĐQT/TGD | Đồng | 634.547.000 |
| 3 | Đào Đình Để | TV. HĐQT | Đồng | 113.992.000 |
| 4 | Trần Trung Kiên | TV. HĐQT | Đồng | 113.992.000 |
| 5 | Vũ Nguyễn Thị Hạnh | TV. HĐQT | Đồng | 113.992.000 |
| 6 | Đặng Lê Bích Phượng | TBKS | Đồng | 113.992.000 |
| 7 | Bà Trịnh Thị Ngọc Hương | TV. BKS | Đồng | 64.996.000 |
| 8 | Bà Bùi Thị Thùy Liên | TV. BKS | Đồng | 192.999.000 |
| 9 | Kiều Thị Thanh Loan | TB.KTNB | Đồng | 258.970.000 |
| 10 | Huỳnh Nguyễn Thanh Uyên | P.Tổng Giám Đốc | Đồng | 433.389.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
Chi tiết tại Phụ lục 4 được công bố tại Báo cáo 02/2025/BCQT-SDN ngày 20/01/2025 về tình hình quản trị Công ty năm 2024 (Đính kèm phụ lục 4).
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với Công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), các cán bộ quản lý và những người có liên quan tới các đối tượng nói trên: Chi tiết tại Phụ lục 2 được công bố tại Báo cáo 02/2025/BCQT-SDN ngày 20/01/2025 về tình hình quản trị Công ty năm 2024 (Đính kèm phụ lục 2).
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện theo quy định của pháp luật về Quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính: Tài liệu định kèm.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
360045104 TỔNG GIÁM ĐỒG
CONG TY CO PHAN
Nguyên Đức Thiên
Phụ lục 2: Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ năm 2024 (Đính kèm Báo cáo số 02/2024/BCQT-SDN ngày 20/01/2025 về tình hình quản trị Công ty năm 2024).
Appendix 2: Transactions between the company and related persons of the company; or between the company and major shareholders, insiders, and related persons of insiders in 2024 (Attached is Report No. 02/2024/BCQT-SDN dated January 20, 2025).
| STT | Tên tổ chức/cá nhân Name of organization / individual | Mối quan hệ liên quan với công ty Relationship with the Company | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH No. ^ , date of issue, place of issue | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ/ Address | Thời điểm giao dịch với công ty Time of transactions with the Company | Số Nghị quyết/Quyết định của DHDCĐ/HD QT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)/Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders / Board of Directors (if any, specifying date of issue) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/Content, quantity, total value of transaction | Ghi chú Note |
| 1 | Tổng công ty CP Phát triển KCN Park Development Joint Stock Corporation | Cổ đông lớn major shareholders | 3600335363 | Số 1, Dường 1, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai No. 1, Road 1, Bien Hoa Industrial Park, An Bình Ward, | 42/HDT Đ/BH1 ngày 9/10/200342/HDT Đ/BH1 dated 9/10/2003 | 08/2022/NQ -HDQT Ngày 29/07/202208/2022/NQ -HDQT dated 29/07/2022 | -Nội dung: Thuế đất tại KCN Biên Hòa 1.-Tổng giá trị giao dịch: 240.466.263 đồng.: Land lease at Bien Hoa 1 Industrial Park.-Total transaction value: |
| Bien Hoa City, Dong Nai Province | 240.466.263 | |||||||
| 2 | Công ty CP Dịch Vụ Sonadezi Sonadezi Service Joint Stock Corporation | Người có liên quan Related person | 3600890938 | Tầng 8, Tòa nhà Sonadezi, Số 01, Đường 1, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai8th floor, Sonadezi Building, No. 1, Road 1, Bien Hoa 1 Industrial Zone, An Bình Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province. | 151/2020/HDNT.XLCT Ngày 13/07/2020151/2020/HDNT.XLCT dated 13/07/2020 | 08/2022/NQ -HDQT Ngày 29/07/202208/2022/NQ -HDQT dated 29/07/2022 | -Nội dung: Thuê dịch vụ xử lý nước thải.ổng giá trị giao dịch: 29.147.479ồng: Renting wastewater treatment services. Total transaction value 29.147.479 VND | |
| 3 | Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi Sonadezi Environment Joint Stock Corporation | Người có liên quan Related person | 3600274914 | Số 12, đường Huỳnh Văn Nghệ, P.Bưu Long, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai. 12, Huynh Van Nghe Street, Buu | 26/2022/HD.RT Ngày 31/12/202126/2022/HD.RT dated 31/12/2021 | 08/2022/NQ -HDQT Ngày 29/07/202208/2022/NQ -HDQT dated 29/07/2022 | -Nội dung: Thuê dịch vụ xử lý chất thải-Tổng giá trị giao dịch: 46.000.000 dồng: Waste treatment service rental -Total transaction value: 46.000.000 VND |
| Long Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province | ||||||||
| 4 | Công ty CP Cấp Nước Đồng Nai Nai Water Joint Stock Corporation | Người có liên quan Related person | 3600259296 | Số 48, đường Cách mạng tháng Tám, P. Quyết Thắng, TP. Biên Hoà, T. Đồng Nai No. 48, Cach Mang Thang Tam Street, Quyet Thang Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province | Số hợp đồng: Ngày ký: | 08/2022/NQ -HDQT Ngày 29/07/202208/2022/NQ -HDQT dated 29/07/2022 | -Nội dung: Mua nước sinh hoạt, nước uống. -Tổng giá trị giao dịch: 108.420.000 đồng-Content: Purchase of domestic water, drinking water. -Total transaction value: 108,420,000 VN | |
| 5 | Công ty TNHH Thiên Nhất Thiên Thien Nhat Thien Company Limited | Tổ chức có liên quan Related organizations Người có liên quan Related person | 3603309918 | 40A, Tổ 14, KP4. P. Tân Phong, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai 40A, group 1 Quarter 14, Tan Phong Ward, Bien Hoa City, Dong Nai | 01/2008/ SDN-TNT Ngày 7/11/201801/2008/ SDN-TNT dated 7/11/2018 | 10/2022/NQ -HDQT ngày 25/10/202010/2022/NQ -HDQT dated 25/10/2020 | -Nội dung: Thuê nhà xưởng Tổng giá trị giao dịch: 904.473.290 đồng-Content: Factory rental Total transaction value: 904,473,290 VND |
| Province | ||||||||
| 6 | Công ty TNHH Phương ĐôngPhuong Dong Company Limited | Người có liên quan Related person | 3700404099 | Đường DT 746, KP. Binh Khánh, P.Khánh Bình, TX. Tân Uyên, T. Binh Dương DT 746 Street, Quarter Khanh Binh, Khanh Binh Ward, Tan Uyen City, Binh Duong Province | 31/CT/S DN-2022 Ngày 03/01/2022 31/CT/S DN-2022 dated 03/01/2022 | 10/2022/NQ-HDQT ngày 25/10/2020 10/2022/NQ-HDQT dated 25/10/2020 | -Nội dung: Bán vật liệu xây dựng-Tổng giá trị giao dịch: 12.121.850 đồng-Content: Selling construction materials-Total transaction value: 12,121,850 VND |
Phụ lục 4: Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty.
(Định kèm Báo cáo số 02/2024/BCQT-SDN ngày 20/01/2025 về tình hình quản trị Công ty năm 2024)
Appendix 4: Transactions of internal persons and affiliated persons with shares of the Company. (Attached is Report No. 02/2024/BCQT-SDN dated January 20, 2025).
| TT | Người thực hiện giao dịch Transaction executor | Quan hệ với người nội bộ Relationship with internal persons | Số cổ phiếu sở hữu đầu lấy Number of shares owned at the beginning of the period | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Number of shares owned at the end of the period | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting, rewarding, etc.) | ||
| Số cổ phiếu Number of shares | Tỷ lệ Percentage | Số cổ phiếu Number of shares | Tỷ lệ Percentage | ||||
| 1 | Ông Dào Dình Đề (Thánh viên Hội đồng Quán trị Members of Board of Directors) | 162.768 | 5,36% | 149.168 | 4,91 | Đã bán/selling 13.600 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Mẹo Lạp BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bằng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai (dưới đây gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Phạm Thuyên | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Đức Nhiễn | Phó Chủ tịch |
| Ông Đào Định Đề | Thành viên |
| Ông Trần Trung Kiên | Thành viên |
| Bà Vũ Nguyễn Thị Hạnh | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Chúc vu
| Bà Đặng Lê Bích Phượng | Trưởng ban |
| Bà Bùi Thị Thùy Liên | Thành viên |
| Bà Trịnh Thị Ngọc Hương | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Tên
| Ông Nguyễn Đức Nhiễn | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Phạm Thuyên | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Huỳnh Nguyễn Thanh Uyên | Phó Tổng Giám đốc |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
CÔNG BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Nguyên Đức Nhiên
Tổng Giám đốc
Đồng Nai, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Tảng 3A, Tòa nhà, Mak The Signature
147-147Bis Hai Bà Trung
Phương Vô Thị Sáu, Quận 3
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
T +8428 3827 5026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai (dưới đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025 từ trang 05 đến trang 37, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
Lục Thị Văn
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
0172-2023-026-1
Nguyễn Thị Xuân Kiều
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
5547-2025-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 53.058.109.947 | 48.206.682.488 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.588.484.559 | 4.209.000.623 | |
| 1. Tiền | 111 | 4.1 | 4.588.484.559 | 4.209.000.623 |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 27.869.367.682 | 21.733.398.811 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 29.225.045.261 | 23.095.666.935 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 45.232.960 | - | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 869.308.893 | 809.898.125 | |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.3 | (2.270.219.432) | (2.172.166.249) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 4.4 | 20.600.257.706 | 21.547.882.220 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 20.665.775.006 | 21.624.063.016 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (65.517.300) | (76.180.796) | |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | - | 716.400.834 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 716.400.834 | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 56.274.647.758 | 56.951.544.687 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | 750.000.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | 750.000.000 | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 1.165.944.996 | 1.471.356.953 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.5 | 1.165.944.996 | 1.471.356.953 |
| Nguyên giá | 222 | 31.743.783.133 | 32.362.232.888 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (30.577.838.137) | (30.890.875.935) | |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 715.047.543 | 819.000.000 | |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 819.000.000 | 819.000.000 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (103.952.457) | - | |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 260 | 54.393.655.219 | 53.911.187.734 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 4.6 | 54.170.970.034 | 53.688.502.549 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 222.685.185 | 222.685.185 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270 = 100 + 200) | 270 | 109.332.757.705 | 105.158.227.175 |
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 01- DN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 42.397.189.957 | 40.851.963.039 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 42.197.189.957 | 40.164.272.489 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.7 | 17.374.326.002 | 18.845.554.769 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 216.077.660 | 139.177.830 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.8 | 824.947.540 | 610.395.870 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.9 | 2.930.807.205 | 2.312.291.381 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.10 | 3.373.103.725 | 537.241.769 |
| 6. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.11 | 13.474.768.889 | 12.046.505.869 |
| 7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 4.12 | 4.003.158.936 | 5.673.105.001 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 200.000.000 | 687.690.550 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 200.000.000 | 687.690.550 | |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 66.935.567.748 | 64.306.264.136 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.13 | 66.935.567.748 | 64.306.264.136 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 30.364.360.000 | 30.364.360.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 30.364.360.000 | 30.364.360.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 4.13.6 | 21.270.364.407 | 6.587.580.230 |
| 3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 4.13.6 | 1.518.200.000 | 1.518.200.000 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 13.782.643.341 | 25.836.123.906 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 8.811.172.806 | 15.122.130.194 | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 4.971.470.535 | 10.713.993.712 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 109.332.757.705 | 105.158.227.175 |
Nguyễn Đức Nhiên Tổng Giám đốc
Huỳnh Thị Thanh Hương Kế toán trường
Nguyễn Bắc Trung
Người lập biểu
Đồng Nai, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 124.476.353.785 | 116.390.575.198 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 4.828.382.245 | 5.855.137.592 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 119.647.971.540 | 110.535.437.606 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 84.726.675.218 | 80.013.219.301 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 34.921.296.322 | 30.522.218.305 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 33.394.909 | 10.245.572.302 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.5 | 4.470.930.992 | 4.792.906.519 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 1.054.595.433 | 1.386.022.332 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.6 | 8.460.346.058 | 6.732.178.033 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.7 | 14.308.622.310 | 11.889.399.059 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 7.714.791.871 | 17.353.306.996 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.8 | 4.024.328.338 | 4.313.731.006 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 582.679.796 | 917.251.469 | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 3.441.648.542 | 3.396.479.537 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 11.156.440.413 | 20.749.786.533 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 2.306.492.106 | 4.421.139.201 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | (140.000.000) | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 8.849.948.307 | 16.468.647.332 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.13.4 | 2.366 | 4.342 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.13.4 | 2.366 | 4.342 |
Nguyễn Đức Nhiên Tổng Giám đốc
Huỳnh Thị Thanh Hương Kế toán trường
Nguyễn Bắc Trung
Người lập biểu
Đồng Nai, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản:ẩu hao TSCĐ và BDSĐTác khoản dự phòngãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lạiác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệãi, lỗ tử hoạt động đầu tưỉ phí lãi vay3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhước những thay đổi vốn lưu độngăng, giảm các khoản phải thuăng, giảm hàng tồn khoăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vayải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)ăng giảm chi phí trả trướcăng giảm chứng khoán kinh doanhền lãi vay đã trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền thu khác từ hoạt động kinh doanhền chi khác từ hoạt động kinh doanhưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ vàác tài sản dài hạn khác2. Tiền thử thanh lý, nhượng bán TSCĐ vàác tài sản dài hạn khác3. Tiền thử cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chiaưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 0102030405060809101112131415161720 | 5.95.5 | 11.156.440.413692.121.772191.342.144- (38.516.675)1.054.595.43313.055.983.087(4.767.621.220)958.288.0102.115.680.571(482.467.485)- (1.054.595.433)(2.597.200.385)7.615.000(3.343.551.760)3.892.130.385(424.772.144) | 20.749.786.5331.022.192.994(5.320.365)(12.571.500)(24.075.802)1.386.022.33223.116.034.1921.731.819.8063.300.403.106(3.497.150.551)(8.539.099.183)2.450.000.000(1.386.022.332)(4.388.306.804)1.490.000(2.551.615.000)10.237.553.234(133.438.000)- (24.075.802)(109.362.198) |
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIỂU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LUỢ CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 37.047.284.257 | 36.207.347.768 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (35.619.021.237) | (42.071.764.871) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | 4.13.5 | (4.554.654.000) | (5.313.763.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (3.126.390.980) | (11.178.180.103) | |
| LUỵ CHUYẾN THUẬN TRONG NẪM | ||||
| (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 379.483.936 | (1.049.989.067) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4.209.000.623 | 5.258.989.690 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIẾN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIẾN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 4.1 | 4.588.484.559 | 4.209.000.623 |
Nguyên Đức Nhiên Tổng Giám đốc
Huỳnh Thị Thanh Hương Kế toán trường
Nguyễn Bắc Trung
Người lập biểu
Đồng Nai, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) trước đây là nhà máy Sơn Đồng Nai là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Công nghiệp Đồng Nai. Ngày 13 tháng 12 năm 1999, Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận Đồng ký Kinh doanh số 3600451024 ngày 01 tháng 03 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 23 tháng 10 năm 2023.
Vốn điều lệ theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh là 30.364.360.000 VND.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đường số 7, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 149 (31/12/2023: 167).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Sản xuất công nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh sản phẩm về sơn, sản xuất matit (bột trét tường).
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Theo Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐQT ngày 12 tháng 06 năm 2024 và Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐQT ngày 30 tháng 08 năm 2024; Hội đồng quản trị thông qua việc chấm dứt hoạt động tại chính Bắc Ninh do đã hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư và không tiếp tục gia hạn đầu tư, thời điểm chấm dứt hoạt động từ ngày 01 tháng 09 năm 2024. Hiện tại, Công ty đang trong giai đoạn hoàn tất các thủ tục để giải thế chi nhánh.
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chỉ phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỹ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm tài chính.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.5. Hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.6. Tài sản cố định hữu hình (Tiếp theo)
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị 03 - 10 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn 05 - 15 năm
Thiết bị, dụng cụ quần lý
3.7. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến tiền thuê cơ sở hạ tầng trả trước.
Thuê hoạt động
Tiền thuê cơ sở hạ tàng được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh theo thời gian thuê.
3.8. Chi phí trả trước
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
3.9. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
3.10. Chi phí đi vay
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Chỉ phí đi vay liên quan trước tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh tủ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tại sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.11. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
3.12. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cô tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
3.13. Doanh thu
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
3.14. Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ lập báo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh khoản giảm trừ.
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.16. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm các khoản chiết khấu thanh toán, chi phí lãi tiền vay, dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác và lỗ tỷ giá hối đoái.
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, bao bì; chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, chi phí khuyến mãi, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bằng tiền khác (tiếp khách,...).
3.17. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.18. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoăn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.18. Thuế (Tiếp theo)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch;
Tài sản thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế 10%.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.21. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.22. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
4.1. Tiên
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 354.793.468 | 604.525.032 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 4.233.691.091 | 3.604.475.591 |
| Cộng | 4.588.484.559 | 4.209.000.623 |
| 4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | ||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH PPG Việt Nam | 4.566.700.839 | 2.906.680.081 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Gia Phát | 2.258.555.620 | 2.384.051.111 |
| Các khách hàng khác () | 22.399.788.802 | 17.804.935.743 |
| Cộng | 29.225.045.261 | 23.095.666.935 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu các khách hàng khác ngắn hạn có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu của khách hàng ngắn hạn.
Quyền phải thu ngắn hạn của khách hàng tối thiểu 15 tỷ VND đã được dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.11.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán | 2.289.930.132 | 19.710.700 | 2.192.166.249 | 20.000.000 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp và công nợ đã tồn động nhiều năm.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Chi tiết tình hình tăng, giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi trong năm như sau:
Số đấu năm
Trích lập trong năm
Hoàn nhập trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 2.172.166.249 | 2.148.181.433 |
| 98.053.183 | 47.445.334 |
| - | (23.460.518) |
| 2.270.219.432 | 2.172.166.249 |
lời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| VND | VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá han | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá han | |
| Cửa hàng Nguyễn Văn Sanông ty TNHH Thương mại & Xây dựng Minh Khôi | 1.096.000.000 | - | Trên 3 năm | 1.096.000.000 | - | Trên 3 năm |
| 367.017.470 | - | Trên 3 nămừ 1 năm đến trên 3 năm | 367.017.470 | - | Trên 3 năm | |
| Các khách hàng khác | 826.912.662 | 19.710.700 | 729.148.779 | 20.000.000 | Trên 3 năm | |
| Cộng | 2.289.930.132 | 19.710.700 | 2.192.166.249 | 20.000.000 | ||
Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hoà 1, Đường số 7, phường An Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
(Xem tiếp trang sau)
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 7.783.313.681 | (36.501.117) | 7.019.906.889 | (34.401.117) |
| Công cu, dụng cụ | 825.294.792 | - | 778.608.147 | (5.936.182) |
| Bán thành phẩm | 594.722.824 | - | 625.902.809 | - |
| Thành phẩm | 11.461.769.701 | (29.016.183) | 13.197.535.549 | (35.843.497) |
| Hàng hóa | 674.008 | - | 2.109.622 | - |
| Cộng | 20.665.775.006 | (65.517.300) | 21.624.063.016 | (76.180.796) |
| Giá trị hàng tồn kho tối thiểu 15 tỷ VND đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay – Xem thêm Mục 4.11. | ||||
CONG TY CỦ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đường số 7, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 7.953.820.577 | 16.615.096.212 | 7.620.555.554 | 172.760.545 | 32.362.232.888 |
| Mua trong năm | - | 386.709.815 | - | - | 386.709.815 |
| Thanh lý, nhượng bản | - | (1.005.159.570) | - | - | (1.005.159.570) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 7.953.820.577 | 15.996.646.457 | 7.620.555.554 | 172.760.545 | 31.743.783.133 |
| Giá trí hao mòn lũy kể: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 7.782.162.602 | 16.016.497.334 | 6.957.742.954 | 134.473.045 | 30.890.875.935 |
| Khẩu hao trong năm | 171.657.975 | 292.238.041 | 214.725.756 | 13.500.000 | 692.121.772 |
| Thanh lý, nhượng bản | - | (1.005.159.570) | - | - | (1.005.159.570) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 7.953.820.577 | 15.303.575.805 | 7.172.468.710 | 147.973.045 | 30.577.838.137 |
| Giá trí còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 171.657.975 | 598.598.878 | 662.812.600 | 38.287.500 | 1.471.356.953 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 693.070.652 | 448.086.844 | 24.787.500 | 1.165.944.996 |
| Nguyên giá và giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay lần lượt là 4.983.378.447 VND và 0 VND – Xem thêm Mục 4.11. | |||||
Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 28.950.516.272 VND.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Là chi phí thuê đất và sử dụng hạ tầng tại khu công nghiệp Hồ Nai, xã Hồ Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với thời hạn thuê từ 06/06/2022 đến 31/05/2065.
4.6. Chi phí trả trước dài hạn
4.7. Phải trả người bán
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Phải trả cho các bênên quan | - | - | 65.691.038 | 65.691.038 |
| Phải trả cho ngườián: | ||||
| Công ty TNHH thác Sảnất Thương mạià Vận tải Đáắng | 1.763.047.188 | 1.763.047.188 | 2.369.832.800 | 2.369.832.800 |
| Phải trả cho cácối tượng khác() | 15.611.278.814 | 15.611.278.814 | 16.410.030.931 | 16.410.030.931 |
| Cộng | 17.374.326.002 | 17.374.326.002 | 18.845.554.769 | 18.845.554.769 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải trả cho các đối tượng khác ngắn hạn có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
(Xem tiếp trang sau)
(Xem tiếp trang sau)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||
| Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng đầu ra () | 531.100.637 | 5.088.356.156 | 4.585.194.722 | 27.939.203 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 556.683.270 | 556.683.270 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 147.939.844 | 2.306.492.106 | 2.597.200.385 | 438.648.123 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 145.907.059 | 524.905.797 | 522.807.282 | 143.808.544 |
| Các loại thuế khác | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| Cộng | 824.947.540 | 8.480.437.329 | 8.265.885.659 | 610.395.870 |
| () Trong đó, thuế giá trị gia tăng đầu ra được chi tiết như sau: | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||
| Số phát sinh | Đã khẩu từ | Đã nộp | ||
| Thuế giá trị gia tăng đầu ra | 531.100.637 | 12.505.766.031 | 7.417.409.875 | 4.585.194.722 |
| Phải trả người lao động | ||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.8. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
CONG TY CO PHAN SƠN ĐONG NAI
Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hoà 1, Đường số 7, phường An Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nai
4.10. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
Trích trước chi phí chương trình khuyến mãi
Trích trước tiền điện
Trích trước chiết khấu thanh toán
Các khoản trích trước khác
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 |
| 2.189.013.000773.137.717304.549.950106.403.058 | 2.040.000423.363.186-111.838.583 |
| 3.373.103.725 | 537.241.769 |
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| VND | VND | VND | VND | |
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | |
| Vay ngân hàng | 13.474.768.889 | 13.474.768.889 | 37.047.284.257 | 35.619.021.237 |
| Đây là khoản vay ngắn hạn bằng VND tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, thời hạn vay không quá 12 tháng, hạn mức tín dụng 30 tỷ VND và lãi suất theo từng giấy nhận nợ từ 7,5% - 8,2% năm, mục đích vay đùng để bổ sung vốn lưu động và phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, được thể chấp bằng các tài sản đảm bảo sau: | ||||
(Xem tiếp trang sau)
Quyền đối với khoản phải thu đã và/hoặc sẽ hình thành trong tương lai với giá trị tối thiểu 15 tỷ VND - Xem thêm Mục 4.2; Toàn bộ giá trị hàng tồn kho với mức duy trì tối thiểu 15 tỷ VND - Xem thêm Mục 4.4; Tài sản cố định hữu hình có nguyên giá và giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 lần lượt là 4.983.378.447 VND và 0 VND - Xem thêm Mục 4.5
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tại ngày 01/01 | 5.673.105.001 | 4.938.873.481 |
| Trích lập trong năm | 1.665.990.695 | 3.284.356.520 |
| Thu khác | 7.615.000 | 1.490.000 |
| Sử dụng trong năm | (3.343.551.760) | (2.551.615.000) |
| Tại ngày 31/12 | 4.003.158.936 | 5.673.105.001 |
(Xem tiếp trang sau)
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
4.13.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| ai ngày 01/01/2023 | 15.182.180.000 | 19.299.463.130 | 1.518.200.000 | 20.435.893.194 | 56.435.736.324 |
| ủng vốn trong năm trước | 15.182.180.000 | (15.182.180.000) | - | - | - |
| ii trong năm trước | - | - | - | 16.468.647.332 | 16.468.647.332 |
| ich quỹ ĐTPT năm 2023 | - | 2.470.297.100 | - | (2.470.297.100) | - |
| ích quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 | - | - | - | (3.284.356.520) | (3.284.356.520) |
| chia cổ tức năm 2022 | - | - | - | (5.313.763.000) | (5.313.763.000) |
| ai ngày 01/01/2024 | 30.364.360.000 | 6.587.580.230 | 1.518.200.000 | 25.836.123.906 | 64.306.264.136 |
| ii trong năm nay | - | - | - | 8.849.948.307 | 8.849.948.307 |
| ích bổ sung quỹ ĐTPT năm 2023 () | - | 12.470.297.100 | - | (12.470.297.100) | - |
| chăm trích quỹ ĐTPT năm 2024 () | - | 2.212.487.077 | - | (2.212.487.077) | - |
| chăm trích quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2024 () | - | - | - | (1.665.990.695) | (1.665.990.695) |
| chia cổ tức năm 2023 () | - | - | - | (4.554.654.000) | (4.554.654.000) |
| ai ngày 31/12/2024 | 30.364.360.000 | 21.270.364.407 | 1.518.200.000 | 13.782.643.341 | 66.935.567.748 |
| Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ và chi trả cổ tức năm 2023 và tam trích lập các quỹ năm 2024 theo Nghi quyết Đại hội cổ đông thưởng niên số 02/NQ-DN/ĐHCD2024 ngày 10 tháng 04 năm 2024. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.13.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệpốn góp của các đối tượng khác | 9.110.880.00021.253.480.000 | 9.110.880.00021.253.480.000 |
| Cộng | 30.364.360.000 | 30.364.360.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 3.036.436 | 3.036.436 |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 3.036.436 | 3.036.436 |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đang lưu hành | 3.036.436 | 3.036.436 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
4.13.4. Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 8.849.948.307 | 16.468.647.332 |
| Tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi () | (1.665.990.695) | (3.284.356.520) |
| Lợi nhuận sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm ('') | 7.183.957.612 | 13.184.290.812 |
| 3.036.436 | 3.036.436 | |
| Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.366 | 4.342 |
() Quỹ khen thưởng phúc lợi được trừ ra khi tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 là số tạm tính.
(*) Số lượng cỗ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm được tính như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 3.036.436 | 1.518.218 |
| Ảnh hưởng của 1.518.218 cổ phiếu phổ thông phát hành ngày 27 tháng 10 năm 2023 từ quỹ đầu tự phát triển được điều chỉnh tăng theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 30 | - | 1.518.218 |
| Cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 3.036.436 | 3.036.436 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số dư đầu nămổ tức phải trảổ tức đã trả của cổ phiếu phổ thông () | - 4.554.654.000(4.554.654.000) | 5.313.763.000(5.313.763.000) |
| Số dư cuối năm(*) Trong đó, cổ tức đã trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | - | - |
| 4.13.6. Các quỹ của doanh nghiệp(1.630.584.000) | Quỹ đầu tự phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND |
| Tại ngày 01/01/2024 Trích trong năm | 6.587.580.23014.682.784.177 | 1.518.200.000- |
| Tại ngày 31/12/2024 | 21.270.364.407 | 1.518.200.000 |
| 4.14. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toánại ngày31/12/2024 VND | Tại ngày01/01/2024 VND | |
| Tài sản thuê ngoài: Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể hủy ngang theo các thời hạn:ừ 1 năm trở xuốngên 1 năm đến 5 nămên 5 năm | 283.953.928686.252.0612.470.507.420 | 283.953.928686.252.0612.745.008.244 |
| Cộng | 3.440.713.409 | 3.715.214.233 |
| Tại ngày31/12/2024 VND | Tại ngày01/01/2024 VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý:óa sổ theo NQ HDQT ngày 23/07/2013óa sổ theo NQ HDQT ngày 31/07/2015 | 333.886.5041.111.934.750 | 333.886.5041.111.934.750 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 96.432.342.903 | 91.728.002.636 |
| Doanh thu gia công sơn | 28.044.010.882 | 24.662.572.562 |
| Cộng | 124.476.353.785 | 116.390.575.198 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 12.121.850 | 42.250.975 |
| 5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chiết khấu thương mại | 4.287.951.045 | 4.639.430.908 |
| Hàng bán bị trả lại | 540.431.200 | 1.215.706.684 |
| Cộng | 4.828.382.245 | 5.855.137.592 |
| 5.3. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn bán hàng | 64.157.649.313 | 61.085.722.661 |
| Giá vốn gia công sơn | 20.569.025.905 | 18.927.496.640 |
| Cộng | 84.726.675.218 | 80.013.219.301 |
| 5.4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 19.878.234 | 12.571.500 |
| Lãi tiền gửi | 13.516.675 | 24.075.802 |
| Thu nhập từ thanh lý, bán các khoản đầu tư tài chính | - | 10.208.925.000 |
| Cộng | 33.394.909 | 10.245.572.302 |
Doanh thu tài chính năm nay giảm đáng kể so với năm trước do Công ty đã bán toàn bộ cổ phiếu sở hữu tại Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức trong năm trước và ghi nhận khoản lãi là 10,2 tỷ VND.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
5.5. Chi phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chiết khấu thanh toán | 3.282.241.695 | 3.387.377.360 |
| Lãi tiền vay | 1.054.595.433 | 1.386.022.332 |
| Dự phòng tồn thất đầu tư | 103.952.457 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 30.141.407 | 19.506.827 |
| Cộng | 4.470.930.992 | 4.792.906.519 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí vật liệu, bao bì | 1.153.328.667 | 1.129.422.181 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 70.400.796 | 52.144.074 |
| Chỉ phí hoạt động xúc tiến thương mại | 4.234.829.938 | 2.411.264.611 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 516.963.719 | 516.894.403 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.484.822.938 | 2.622.452.764 |
| Cộng | 8.460.346.058 | 6.732.178.033 |
Chỉ phí bán hàng năm nay tăng khoảng 26% so với năm trước chủ yếu do Công ty tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm khuyến mãi, quảng cáo.
5.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lương nhân viên quản lý | 6.257.651.563 | 6.086.652.891 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 557.623.616 | 544.173.243 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 112.243.172 | 99.451.661 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 278.573.878 | 298.715.544 |
| Thuế, phí và lệ phí | 98.860.439 | 129.246.573 |
| Chỉ phí sử dụng hạ tầng | 3.220.514.333 | 700.000.000 |
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 98.053.183 | 23.984.816 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 571.867.115 | 498.063.789 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 3.113.235.011 | 3.509.110.542 |
| Cộng | 14.308.622.310 | 11.889.399.059 |
Chỉ phi quản lý doanh nghiệp năm nay tăng hơn 20% so với năm trước chủ yếu do Công ty ghi nhận bổ sung chi phí sử dụng hạ tầng các năm trước.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.8. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập từ cho thuê và quản lý kho nhập từ xử lý vật tư, hàng hóa thừa nhập khác | 3.169.204.884616.252.780238.870.674 | 3.150.530.048972.882.885190.318.073 |
| Cộng | 4.024.328.338 | 4.313.731.006 |
5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 54.947.078.066 | 51.607.332.283 |
| Chỉ phí nhân công | 27.523.405.204 | 25.271.492.405 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 692.121.772 | 1.022.192.994 |
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 98.053.183 | 23.984.816 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 13.529.006.807 | 10.152.436.678 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 8.939.032.721 | 6.947.404.698 |
| Cộng | 105.728.697.753 | 95.024.843.874 |
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 11.156.440.413 | 20.749.786.533 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 789.446.044 | 1.769.335.396 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (413.425.926) | (413.425.926) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 11.532.460.531 | 22.105.696.003 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 2.306.492.106 | 4.421.139.201 |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 2.306.492.106 | 4.421.139.201 |
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí/thu nhập khi tính thuế như:
Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chủng tử hợp lệ;
Chỉ phí trích trước chưa có hóa đơn;
Thù lao Hội đồng quản trị không chuyên trách.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỆ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 37.047.284.257 | 36.207.347.768 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (35.619.021.237) | (42.071.764.871) |
(Xem tiếp trang sau)
| Sản xuất sơn các loại | Gia công sơn | Tổng cộng | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu thuần | |||||
| Từ khách hàng bên ngoài | 91.603.960.658 | 85.872.865.044 | 28.044.010.882 | 24.662.572.562 | 119.647.971.540 |
| Cộng | 91.603.960.658 | 85.872.865.044 | 28.044.010.882 | 24.662.572.562 | 119.647.971.540 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||
| Kết quả của bộ phận | 7.636.018.819 | 9.719.327.079 | 4.516.309.135 | 2.181.314.134 | 12.152.327.954 |
| Thu nhập tài chính | 33.394.909 | ||||
| Chi phi tài chính | (4.470.930.992) | ||||
| Thu nhập khác | 4.024.328.338 | ||||
| Chi phi khác | (582.679.796) | ||||
| Lợi thuận trước thuế | 11.156.440.413 | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (2.306.492.106) | ||||
| Lợi thuận sau thuế | 8.849.948.307 | ||||
| Sản xuất sơn các loại | Gia công sơn | Tổng cộng | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| của bộ phận không phân bổ | 42.771.604.726 | 39.259.281.503 | 6.122.027.377 | 5.260.787.282 | 48.893.632.10360.439.125.602 | 44.520.068.78560.638.158.390 |
| đại sản | 109.332.757.705 | 105.158.227.175 | ||||
| Sản xuất sơn các loại | Gia công sơn | Tổng cộng | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| đi trả của bộ phận đi trả không phân bổ | 31.065.172.551 | 31.031.238.468 | - | - | 31.065.172.55111.332.017.406 | 31.031.238.4689.820.724.571 |
| đợ phải trả | 42.397.189.957 | 40.851.963.039 | ||||
| Sản xuất sơn các loại | Gia công sơn | Tổng cộng | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| mua sắm tài sảnẩu hao | 424.772.144504.564.635 | 132.307.000808.845.642 | - | - | 424.772.144692.121.772 | 132.307.0001.022.192.994 |
| không có báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vi hoạt động của chung tụ chung ý với một phương pháp chính tể theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh. | 187.557.137 | 213.347.352 | 692.121.772 | |||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
BÁO CÁO BỘ PHẦN (TIẾP THỔO)
Tổng tài sản
CONG TY CO PHAN SỐN ĐÔNG NAI
Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hoà 1, Đường số 7, phường An Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tổng nợ phải trả
Các thông tin khác
Tài sản của bộ phận
Tài sản không phân bổ
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1. Tổng Công ty Cổ phần Phát Triển Khu Công Nghiệp2. Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi3. Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi4. Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai5. Công ty TNHH Thiên Nhất Thiên6. Công ty TNHH Phương Đông7. Hội đồng quản trị (HDQT), Ban Tổng Giám đốc (TGD) và Ban Kiểm soát | Cổ đông có ảnh hưởng đáng kểông ty trong cùng tập đoànông ty trong cùng tập đoànông ty trong cùng tập đoànông ty có cùng nhân sự quản lý chủ chốtông ty có cùng nhân sự quản lý chủ chốtân sự quản lý chủ chốt |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng – Xem thêm Mục 5.1: | ||
| Công ty TNHH Phương Đông | 12.121.850 | 42.250.975 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng và nhận cung cấp dịch vụ: | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Phát Triển Khu Công Nghiệp | 240.466.263 | 238.616.850 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 108.420.000 | 104.761.000 |
| Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | 46.000.000 | 48.280.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 29.147.479 | 26.776.035 |
| Công ty TNHH Thiên Nhất Thiên | - | 2.478.314.325 |
| Cộng | 424.033.742 | 2.896.748.210 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đã trả: | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Phát Triển Khu Công Nghiệp | 1.366.632.000 | 1.594.404.000 |
| Ông Nguyễn Phạm Thuyên | 12.000.000 | 14.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Nhiễn | 19.800.000 | 23.100.000 |
| Ông Đào Định Đề | 227.052.000 | 284.844.000 |
| Bà Vũ Nguyễn Thị Hạnh | 5.100.000 | 5.950.000 |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.13.5 | 1.630.584.000 | 1.922.298.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO)
Thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Phạm Thuyên | Chủ tịch HĐQT kiêm Phó TGD | 590.245.000 | 541.345.000 |
| Ông Nguyễn Đức Nhiễn | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm TGD | 634.547.000 | 580.679.000 |
| Ông Đào Định Đề | Thành viên HĐQT | 113.992.000 | 112.592.000 |
| Ông Trần Trung Kiên | Thành viên HĐQT | 113.992.000 | 112.592.000 |
| Bà Vũ Nguyễn Thị Hạnh | Thành viên HĐQT | 113.992.000 | 101.692.000 |
| Bà Huỳnh Nguyễn Thanh | Phó TGD | 433.389.000 | 382.256.000 |
| Uyên | |||
| Bà Đặng Lê Bích Phượng | Trưởng Ban Kiểm soát | 113.992.000 | 112.592.000 |
| Bà Bùi Thị Thủy Liên | Thành viên Ban Kiểm soát | 64.996.000 | 64.396.000 |
| Bà Trịnh Thị Ngọc Hương | Thành viên Ban Kiểm soát | 64.996.000 | 64.396.000 |
| Cộng | 2.244.141.000 | 2.072.540.000 |
9. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty thuê đất và nhà xưởng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Các hợp đồng thuê có kỳ hạn trung bình là 48 năm, với tiền thuê cố định mỗi năm:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 238.616.850 | 238.616.850 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 283.953.928 | 283.953.928 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 686.252.061 | 686.252.061 |
| Trên 5 năm | 2.470.507.420 | 2.745.008.244 |
| Cộng | 3.440.713.409 | 3.715.214.233 |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
10. SÓ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Trích):
| Tại ngày01/01/2024 | Tại ngày31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| (Được báo cáo) | (Đã được báoáo trước đây) | |
| Hàng tồn kho: | ||
| Nguyên liệu, vật liệu | 7.019.906.889 | 7.019.906.889 |
| Công cụ, dụng cụ | 778.608.147 | 778.608.147 |
| Bán thành phẩm | 625.902.809 | - |
| Thành phẩm | 13.197.535.549 | 13.823.438.358 |
| Hàng hóa | 2.109.622 | 2.109.622 |
| Cộng | 21.624.063.016 | 21.624.063.016 |
Việc điều chỉnh thuyết minh các khoản mục hàng tồn kho là để phù hợp với việc trình bày báo cáo tài chính của kỹ tài chính hiện hành. Ban Tổng Giám đốc Công ty tin rằng việc trình bày lại sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính.
11. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kề từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
Nguyễn Đức Nhiên Tổng Giám đốc
Huỳnh Thị Thanh Hương Kế toán trường
Nguyễn Bắc Trung
Người lập