Báo cáo thường niên 2024/SDP
ticker: SDP document_type: bctn year: 2024 page_count: 21 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần SDP
Giấy chứng nhận DKKD số: 0500444772
Vốn Điều lệ: 111.144.720.000 đồng (Một trăm mươi một tỷ, một trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 136.557.342.500 đồng (Một trăm ba mươi sáu tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, năm trăm đồng) (Thắng dư 25.412.622.500).
Địa chỉ: Ngõ 795 đường Quang Trung, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: 0243 2216425 Fax: 0243 2216423 Website: www.sdp.com.vn
Mã cổ phiếu: SDP
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần SDP tiến thân là Xí nghiệp Sông Đà 12.6, được chuyển đổi từ quá trình cổ phần hoá theo Quyết định số 1593/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Ngày 24 tháng 12 năm 2003, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Hà Tây cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0303000131 với số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng với tên là Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sông Đà.
Tháng 04/2009, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu giao dịch tại Trung tâm giao dịch. Chứng khoán Hà Nội, nay là Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Kể từ ngày 01/3/2019 cổ phiếu chuyển xuống giao dịch tại sàn UPCOM
Tháng 07/2010, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà.
Tháng 08/2017, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần SDP.
Qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã ổn định tổ chức, ngành nghề SXKD, duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống, mở rộng đa dạng hoá các lĩnh vực hoạt động. Với chiến lược phát triển sản xuất đa ngành nghề, đa lĩnh vực với hiệu quả kinh tế cao, đội ngũ cán bộ công nhân chuyên nghiệp, nắm bắt khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, Công ty đã dần khẳng định được uy tín cũng như thương hiệu riêng SDP. Công ty đã dần lớn mạnh về quy mô với số vốn điều lệ tăng gấp hơn 7 lần từ 15 tỷ đồng năm 2003 lên 111.144.720 đồng năm 2011.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Công ty Cổ phần SDP hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 050044772 thay đổi lần thứ 15 ngày 26/3/2020 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp. Ngành nghề kinh doanh của SDP chủ yếu trên các lĩnh vực chính sau:
Xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng và xây dựng khác;
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị.
Sản xuất bề tông thương phẩm, đá xây dựng các loại.
Do đặc thù về ngành nghề và trải qua quá trình hoạt động lâu năm, SDP đã tham gia và hoàn thành rất nhiều công trình trọng điểm Quốc gia nên địa bàn kinh doanh của Công ty hiện nay đã phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước. Cụ thể:
Trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, hạ tầng: SDP đã hoàn thiện nội thất, kiến trúc cảnh quan dự án Nhà máy thủy điện Sơn La; Lai Châu; Nậm Chiến; Huội Quảng; Khách sạn 4 sao Dầu khí Vũng Tàu; Khách sạn Lam Kinh - Thanh Hóa; San nền nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn; Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng; Khu công nghiệp Nghi Sơn; Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2...
- Trong lĩnh vực xây dựng công trình điện: Trạm biến áp công suất 2000KVA Trung tâm tài chính Dầu khí 22 Ngô Quyền - Hà Nội; Điện chiếu sáng thủy điện Sơn La; Máy phát điện công suất 1875KVA thủy điện Xekaman 3 - Lào; Trạm biến áp 1250KVA Khách sạn Lam Kinh Thanh Hóa; Máy phát điện 900KVA2 Khách sạn Dầu Khí Vũng Tàu; Trạm biến áp 1600KVA Nghi Sơn, Trạm biếp áp 1250KVA tại mở đá Phú Mãn - Hà Nội.
- Trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông: Đường tránh qua nhà máy TĐ Sơn La; Đường Lai Châu - Cảng Nậm Nhùn - Đường tỉnh lộ 127; Đường thi công TC1, TC5, TCT1, TCT5, TCV3 nhà máy thủy điện Nậm Chiến; Đường nội bộ khu đô thị mới Nam An Khánh - Hà nội...
- Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng: Nhà thi đấu TDTT tại Thành Phố Đà Nẵng; Bệnh viện Đa khoa QT Hải Phòng; Chung cư CT12 Khu đô thị Văn Phú - Hà Nội; Nhà điều khiển trung tâm, Nhà tiến sảnh, Nhà bảo vệ thượng lưu đập tại DA nhà máy thủy điện
Sơn La; Nhà ở thấp tàng - Khu đô thị mới Nam An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội; Trụ sở làm việc BQLDA Đường Hồ Chí Minh - Đống Đa - Hà Nội: Trụ sở làm việc BQL dự án 2 - Bộ GTVT.
Trong lĩnh vực thương mại, SDP là nhà cung cấp chính về:
+ Xi măng, cát, phụ gia, tro bay, cho dự án nhà máy thủy điện Sơn La; Lai Châu; Nậm Chiến; Huội Quảng; Bản Vẽ; Xekaman 1 - Lào...
+ Cung cấp van, đường ống, hệ thống bơm, thiết bị động cơ thay thế, thiết bị lọc và các thiết bị khác cho Dự án: DA kho LPG Gò Dầu - Công ty CP kinh doanh khí hóa lòng Miền Nam; DA kho LPG Dung Quất - TCT Khí Việt Nam; Kho chung chuyển xăng dầu Thái Bình - Tổng Công ty dầu Việt Nam; DA Tổng kho khí hóa lòng Miền Bắc - Công ty CP kinh doanh khí hóa lòng Miền Bắc; DA lọc hóa dầu Dung Quất - Công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn; DA kho lạnh Thị Vải - TCT Khí Việt Nam; DA cung cấp dầu total Biển Đông - Công ty điều hành dầu khí Biển Đông; Dự án DAP2 Vinachem - Công ty CP DAP số 2; Cung cấp hệ thống đường SX Ethanol Dung Quất, Cung cấp Actuated Valves cho Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro; Cung cấp cần trực tháp cho Công ty Sông Đà 3; Cung cấp cẩu tháp cho Tổng công ty XL Dầu Khí Việt Nam; Cung cấp thang máy cho Khách sạn Lam Kinh - Thanh Hóa; Cung cấp trạm biến áp cho Khách sạn Dầu khí Vũng Tàu và các công trình trọng điểm khác...
+ Kết cấu thép: Cột thép và phụ kiện cho đường dây 220KV; kết cấu thép mái nhà máy thủy điện Sơn La, Lai Châu; Nậm Chiến; Nhà chứa mẫu thủy điện Hội Quảng; thép tấm, kết cấu thép kho than cho DA nhiệt điện Thái Bình 2.
Trong sản xuất công nghiệp: SDP sản xuất bê tông thương phẩm, đá xây dựng các loại đều được Chủ đấu tư đánh giá cao về tiến độ cung cấp và chất lượng trong toàn địa bản thành phố Hà nội, công trình của Ngành giao thông, Nhà máy thủy điện, Khu công nghiệp như: Dự án đường vành đai 3, cầu Vĩnh Thịnh, Dự án nhà ga T2 cho Tổng công ty XD công trình giao thông 4; Tổng công ty Thăng Long; Tổng công ty đường cao tốc; công trình đường tránh thủy điện Sơn La; Khu công nghiệp 157ha Nghi Sơn, Thanh Hóa...
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty Cổ phần SDP hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
- Cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất.
+ Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu cử.
+ Hội đồng quản trị công ty gồm 5 thành viên.
+ Ban Tổng giám đốc công ty: 01 Tổng giám đốc, 01 Kế toán trường Công ty.
+ Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh tế kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán.
+ Các Ban Điều hành trực thuộc Công ty: Ban Điều hành DA NM Nhiệt Điện Thái Bình
- Các công ty con, công ty liên kết:
| Tên công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu |
| Công ty TNHH Đầu tư khai thác khoáng sản SOTRACO ^ | Số nhà B28 - TT12 - KĐT Văn Quán, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội | Sản xuất công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải và xây lắp | 50 tỷ | 100% |
- Đã thoái hết vốn trong Tháng 10/2024
5. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Ở định và duy trì hoạt động của Công ty trên cơ sở nền tảng các ngành nghề truyền thống.
+ Thực hiện dần từng bước chuyển dịch cơ cấu ngành nghề phù hợp với tình hình hiện tại trên cơ sở năng lực tài chính của Công ty.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Xây dựng và phát triển Công ty trở thành tổ hợp các Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - con, đa sở hữu, đa ngành nghề mà trọng tâm là đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
+ Đầu tư nâng cao nguồn lực về tài chính, con người, thiết bị công nghệ và hệ thống quản trị doanh nghiệp hiệu quả.
+ Hoàn thiện và duy trì văn hoá doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CBCNV, nâng cao lợi ích của Công ty và các cổ đông. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
+ Đối với tất cả các công trường mà SDP thi công đều trang bị hệ thống xử lý rác thải, thu gom rác đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường.
+ Ngoài ra SDP nhiều năm qua đã thực hiện nhiều chương trình vì công đồng như: Xây nhà tình nghĩa cho Cán bộ, ủng hộ các quỹ từ thiện, giúp đỡ vì người nghèo.
6. Các rủi ro
Trong tình hình nền kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động như hiện nay, Công ty đối mặt với rất nhiều thách thức và rủi ro tủ:
Do xây dựng các công trình có thời gian dài, đối với các hợp đồng không điều chỉnh giá thì giá nguyên vật liệu thay đổi ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp.
- Chính sách pháp luật, môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi ảnh hưởng đến chiến lược đấu tư của công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH | Thực hiện so với năm trước |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | 10^6 VND | 12.378 | 7.533 | 61% | 11% |
| 2 | Doanh thu | 10^6 VND | 10.000 | 30.730 | 307% | 57% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 10^6 VND | (36.514) | |||
| 4 | Nộp ngân sách NN | 10^6 VND | 1.911 | 2.071 | 108% | 162% |
| 5 | Lao động bình quân | Người | 13 | 12 | 92% | 86% |
| 6 | Thu nhập bình quân | 10^3 VND | 7.500 | 7.500 | 100% | 107% |
| 7 | Giá trị đầu tư | 10^3 VND | ||||
| 8 | Mức cổ tức dự kiến | % |
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2024 thực hiện chỉ đạt 61% kế hoạch và bằng 11% so với thực hiện năm trước.
Doanh thu năm 2024 thực hiện đạt 307% kế hoạch do Đại hội đồng cổ đồng đề ra và bằng 57% so với thực hiện năm trước.
Lợi nhuận trước thuê năm 2024 tiếp tục lỗ lớn vì phải trích lập dự phòng 100% khoản nợ phải thu của Công ty Khoáng sản Sotraco; Chi phí tài chính, chi phí quản lý BĐH Thái Bình 2 tăng do dự án duy trì kéo dài, ngoài ra phải xử lý chi phí cát tồn kho tại công trình Thủy điện Nậm Chiến.
Chỉ tiêu nộp NSNN năm 2024 đạt 108% kế hoạch và bằng 162% giá trị thực hiện của năm 2023.
Chỉ tiêu thu nhập bình quân của CBCNV năm 2024 đạt 100% kế hoạch và bằng 107% giá trị thực hiện của năm 2023.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Phạm Trường Tam | Tổng Giám đốc | 12.000 | 0,11% |
| 3 | Nguyễn Danh Sơn | Kế toán trường | 1.400 | 0,01% |
2.2. Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành
2.2.1. Ông Phạm Trường Tam - Tổng Giám đốc
- Số CMTND: 036077006007 do Cục CS Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/5/2021
- Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 01/09/1977
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 44 ngõ 22 Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác(Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 11/1999 – 8/2001 | Chuyên viên phòng Tài chính kế toán - Tổng Công ty Sông Đà |
| 8/2001 – 3/2003 | Trường ban tài chính kế toán - Xí nghiệp Sông Đà 12.6, Cty Sông Đà 12 |
| 3/2003 – 11/2007 | Kế toán trường, Uỷ viên HĐQT - Công ty CP May XK Sông Đà |
| 11/2007 – 12/2008 | Phó Trường phòng kiêm phụ trách Phòng Tài chính kế toán - Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt |
| 1/2009 – 2/2009 | Nhân viên phòng Tài chính Kế toán - Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà |
| 2/2009 – 8/2018 | Kế toán trường Công ty CP Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Đà - nay là Công ty Cổ phần SDP |
| 8/2017 – 8/2018 | Phó Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần SDP |
| 8/2018 – 3/2020 | Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần SDP |
| 3/2020 – 6/2023 | Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần SDP |
| 6/2023 đến nay | Thành viên phụ trách Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần SDP |
- 2.2.2. Ông Nguyễn Danh Sơn - Kế toán trưởng
Số CCCD: 001072045111 do Cục CS Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/7/2021
- Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 27/7/1972
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác(Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 01/1994 - 12/1995 | Nhân viên Kế toán - Nông trường chè Lương Mỹ |
| 01/1996 - 12/2000 | Chuyên viên Tài chính kế toán - Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ |
| 01/2001 - 06/2007 | Phó kế toán trường Công ty XD số 8 Thăng Long - Tổng công ty XD Thăng Long |
| 07/2007 - 10/2011 | Kế toán trường Chi nhánh - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Đà (Nay là Công ty cổ phần SDP) |
| 11/2011 - 12/2015 | Chuyên viên Phòng tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Đà (Nay là Công ty cổ phần SDP) |
| 01/2016 - 07/2018 | Phó Kế toán trường Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Đà (Nay là Công ty cổ phần SDP) |
| 10/2020 - 06/2023 | Phó Tổng Giám đốc kiệm Kế toán trường Công ty cổ phần SDP |
| 06/2023 đến nay | Kế toán trường Công ty cổ phần SDP |
2.3. Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024: không có
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên và tóm tắt chính sách đối với người lao động: 12 người. Thực hiện trả lương và các chế độ khác cho người lao động theo Luật lao động, Thỏa ước lao động tập thể và các quy chế quản lý nội bộ do Công ty ban hành.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.2. Các khoản đầu tư lớn: không có
3.3. Các công ty con, công ty liên kết
Công ty con: Công ty TNHH Đầu tư khai thác khoáng sản SOTRACO
Thông tin khái quát
Trụ sở: Số nhà B28 - TT12 - KDT Văn Quán, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ đăng ký của Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Sotraco: 50 tỷ đồng.
- SDP sở hữu 100% vốn tại Công ty TNHH Khai thác Khoáng Sản Sotraco. Vốn thực góp đến thời điểm 30/9/2024: 17.729.045.861 đồng. Vốn thực góp đến thời điểm hiện tại: 0 đồng do Công ty đã thực hiện thoái toàn bộ vốn góp vào tháng 10/2024 theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HDQT ngày 05/7/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
b. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Khai thác, sản xuất đá xây dựng và bê tông thương phẩm.
c. Một số chỉ tiêu tài chính tại thời điểm 30/9/2024:
Tổng tài sản: 31.899.973.062 đồng
Trong đó: Tài sản ngắn hạn: 30.633.814.062 đồng
Tài sản dài hạn: 1.266.159.000 đồng
Tổng nguồn vốn: 31.899.973.062 đồng
Trong đó: Nợ phải trả: 43.962.897.907 đồng Vốn chủ sở hữu: (12.062.924.845) đồng
- Tình hình tài chính
4.2. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 238.230 | 174.488 | -27% |
| Doanh thu thuần | 53.930 | 30.730 | -43% |
| Lợi nhuận từ HD SXKD | (6.301) | (33.322) | 429% |
| Lợi nhuận khác | (450) | 3.192 | -809% |
| Lợi nhuận trước thuế | (6.751) | (36.514) | 441% |
| Lợi nhuận sau thuế | (6.751) | (36.514) | 441% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | 0% |
4.3. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Khả năng thanh toán- Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)- Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tôn kho)/Nợ ngắn hạn)) | % | 74% | 66% |
| 70% | 58% |
| 2 | Cơ cấu vốn- Hệ số Nợ/Tổng tài sản- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 124% | 137% |
| 3 | Năng lực hoạt động- Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)- Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 1,89 | 1,92 |
| 4 | Khả năng sinh lời- Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần- Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu- Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản- Lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần | % | 0,23 | 0,18 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.2. Cổ phần
Vốn điều lệ: 111.144.720.000 đồng
- Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/1 cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ:
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 11.114.472
Trong đó:
+ Cổ phiếu phổ thông: 11.114.472
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 11.114.472
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng:
5.3. Co cấu cổ đông
Theo Danh sách cổ đông do TTLKCK chốt ngày 16/4/2024:
| TT | Tiêu chí | Số cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Loại cổ phần |
| A | Tỷ lệ sở hữu | Phổ thông | ||
| I | Cổ đông lớn | 2.101.900 | 19,24% | |
| 1 | Nguyễn Thị Phương | 1.392.300 | 12,53 % | |
| 2 | Đinh Mạnh Thắng | 746.000 | 6,71% | |
| B | Tổ chức/cá nhân | Phổ thông | ||
| I | Cổ đông tổ chức: 15 | 477.472 | 4,30% | |
| II | Cổ đông cá nhân: 1.443 | 10.637.000 | 95,70% | |
| C | Khu vực sở hữu | Phổ thông | ||
| I | Cổ đông nước ngoài: 8 | 15.453 | 0,14% |
| II | Cổ đông trong nước: 1.450 | 11.099.019 | 99,86% | |
| Cộng | 11.114.472 | 100% |
5.4. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
5.5. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
5.6. Các chủng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
- Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.
6.3. Chính sách liên quan đến người lao động
Số người lao động hiện tại là 12 người, mức lượng trung bình đối với người lao động năm 2024: 7,5 triệu đồng/tháng.
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Công ty thực hiện mua đầy đủ bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên có hợp đồng lao động với công ty.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Đánh giá chung
Năm 2024 là một năm tiếp tục rất khó khăn với Công ty do ảnh hưởng từ hoạt động đầu tư xây dựng đình trệ, khó khăn về thị trường công việc hạn chế, nguồn thu tại các công trình giảm... dẫn tới kết quả hoạt động SXKD tiếp tục bị thua lỗ. Đánh giá những việc được và chưa được:
- Hoàn thành thi công và hoàn thành bản giao hồ sơ quyết toán toàn bộ các hạng mục tại Dự án Nhiệt điện Thái Bình 2.
- Năm 2024 tiếp tục tập trung rà soát để thực hiện giảm được phần lớn các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu, phải trả đã giảm so với những năm trước, hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản đở dang, giảm dự nợ tại Ngân hàng mặc dù Công ty còn rất nhiều khó khăn về tài chính.
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước và Pháp luật, Điều lệ công ty, Nghị quyết HĐQT trong công tác quản lý và điều hành SXKD, không để xảy ra tranh chấp trong công tác hợp đồng kinh tế.
Tuy nhiên, khó khăn thực sự lớn dần do:
+ Tiềm lực của Công ty rất hạn chế do không có ngành nghề mũi nhọn có tính chất đặc thù nên khi bị hạn chế về quan hệ và năng lực tài chính thì sẽ vô cùng khó khăn. Hồ sơ năng lực hiện nay để phục vụ công tác đấu thầu bị hạn chế rất lớn do kết quả SDKD các năm trở lại đây bị thua lỗ nhiều và đã bị âm vốn chủ sở hữu khoảng 64 tỷ đồng.
+ Hiện nay Công ty đang bị xếp hạng nợ Nhóm 5 (mức xấu nhất) nên Ngân hàng thắt chặt việc cho vay và bảo lãnh nên việc muốn khai thác thực hiện các công việc mới mà muốn phát hành bảo lãnh thì phải có 100% tài sản thế chấp, ký quỹ, đây là trở ngại lớn khi Công ty tiếp cận công việc mới.
+ Đối với ngành xây dựng: Sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn, tài chính tốt và năng lực kinh nghiệm thi công tốt. Trong khi các công trình hiện nay với đơn giá trứng thầu thấp, nguyên vật liệu tăng cao, các công trình có vốn Nhà nước vẫn luôn bị tiến độ chậm trễ kéo dài, việc nghiệm thu, thanh toán, thu hồi công nợ chậm dần đến chi phí lãi vay tăng nhiều nên sẽ rất rủi ro. Nếu Công ty xác định đi theo các Doanh nghiệp lớn để làm B phụ cũng rất rủi ro về thu vốn và không hiệu quả do Công ty không có mũi nhọn sở trường trong khi tài sản máy móc thiết bị không có sẵn.
+ Hiện nay Công ty đang phải thực hiện nghĩa vụ thi hành 03 bản án dân sự với giá trị lớn nên rất áp lực trong việc quản lý sử dụng dòng tiền và tài sản của Công ty.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Tổng tài sản thời điểm 31/12/2024 là 174 tỷ đồng, giảm 64 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 27% so với tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2023 là 238 tỷ đồng. Nguyên nhân giảm chủ yếu là do:
- Giảm các khoản phải thu ngắn hạn khoảng 40 tỷ đồng.
- Giảm các khoản phải thu dài hạn khoảng 35 tỷ đồng.
2.2. Tình hình nợ phải trả
Tổng số nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là 239 tỷ đồng, giảm 27 tỷ đồng, tương ứng với 10% so với tổng số nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2023 là 267 tỷ đồng.
3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Căn cứ việc thực hiện các hợp đồng chuyển tiếp từ năm 2025. Bám sát các đối tác đã, đang và sẽ hợp tác để tìm kiếm nguồn việc mới.
- Căn cứ năng lực của Công ty và căn cứ tình hình triển khai thực hiện các dự án Công ty đang tham gia thi công.
Công ty đề ra Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu chính như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Giá trị |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | 10^6 d | 5.034 |
| + | Giá trị xây lắp | 10^6 d | 2.700 |
| + | Giá trị kinh doanh vật tư thiết bị và kinh doanh khác | 10^6 d | 2.334 |
| 2 | Doanh thu | 10^6 d | 7.000 |
| 3 | Nộp ngân sách nhà nước | 10^6 d | 1.050 |
| 4 | Lợi nhuận hợp nhất toàn Công ty | 10^6 d | |
| 5 | Lao động bình quân | người | 12 |
| 6 | Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 10^3 d | 7.500 |
| 7 | Tỷ lệ chia cổ tức (dự kiến) | 10^6 d | 0 |
| 8 | Dự nợ vay ngân hàng 31/12/2025 | 10^6 d | 3.000 |
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 là năm Công ty SDP tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn từ công việc cho đến việc thu hồi vốn, công nợ và áp lực trả nợ khách hàng; Việc phê duyệt đơn giá để thực hiện thanh quyết toán quá kéo dài đặc biệt như Dự án NMNĐ Sông Hậu 1, đơn vị đã thi công hoàn thành được 5 năm nhưng đến nay chưa được phê duyệt Quyết toán (và nhiều khả năng chắc chắn có thể bị giảm trừ giá trị rất lớn so với giá trị đã xuất hóa đơn khi quyết toán chính thức), công tác thu hồi giá trị 3% giữ lại của công trình NM Nhiệt điện Thái Bình 2 gặp vương mắc do việc dự án bị chậm tiến độ so với hợp đồng EPC ban đầu,...Tuy nhiên, với sự hỗ trợ thiện chí hợp tác giúp đỡ của các đối tác, BIDV Hà Đông... cùng sự cố gắng để phù hợp thích ứng với hoàn cảnh thực tế của Ban lãnh đạo và tập thể CBCNV, Công ty cũng đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để tiếp tục duy trì hoạt động của Đơn vị, đặc biệt là đã hoàn thành thực hiện thi công, hoàn thành hồ sơ thu vốn, quyết toán khối lượng tại Dự án NMNĐ Thái Bình 2.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
Trong năm 2024, Ban Tổng giám đốc đã hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật, Điều lệ SDP và thực hiện tuân thủ đúng các Nghị quyết của ĐHĐCD và Nghị quyết ĐHQT.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty trong năm tối sẽ tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:
Bám sát diễn biến kinh tế xã hội để đưa ra các quyết sách hợp lý và kịp thời, tập trung chỉ đạo ban điều hành Công ty phản đấu hoàn thành tốt kế hoạch năm 2025 do ĐHDCD giao.
- Chỉ đạo tiếp tục công tác tái cấu trúc theo chiều sâu, nâng cao hiệu quả mô hình quản trị tiên tiến và quản trị rũi ro hệ thống. Kiện toàn, sắp xếp, định biên và ổn định bộ máy tổ chức quản lý điều hành từ cơ quan Công ty đến các đơn vị trực thuộc.
Chỉ đạo rà soát lại các Dự án mà công ty đã đầu tư, đánh giá hiệu quả của các Dự án. Kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với các Dự án không có hiệu quả, dự án tồn động qua các năm, tìm biện pháp thoái vốn để thu hồi vốn đầu tư, tập trung nguồn vốn đầu tư vào các Dự án thực sự có hiệu quả.
Thực hiện xây dựng sửa đổi Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty để cấp nhất, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và thị trường chứng khoán.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Phạm Trường Tam | CT HĐQT từ 10/8/2018 kiêm TGD từ 05/3/2020; Thành viên HĐQT kiểm TGD từ 20/6/2023 | 12.000 | 0,11% |
| 2 | Đinh Mạnh Hưng | Ủy viên từ 06/4/2013 | 46.000 | 0,41% |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Vân | Ủy viên từ 10/8/2018 | 500.000 | 4,50% |
| 4 | Vũ Thị Ánh | Ủy viên từ 06/8/2020 | 21.000 | 0,19% |
| 5 | Đặng Thị Phương Thủy | Ủy viên từ 06/8/2020 | 0 | 0% |
1.2. Tóm tắt lý lịch các thành viên HĐQT
1.2.1. Ông Phạm Trường Tam - Thành viên HĐQT Công ty
- Số CMTND: 036077006007 do Cục CS quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/5/2021
- Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 01/09/1977
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 44 ngõ 22 Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác(Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 11/1999 - 8/2001 | Chuyên viên phòng Tài chính kế toán - Tổng Công ty Sông Đà |
| 8/2001 - 3/2003 | Trường ban tài chính kế toán - Xí nghiệp Sông Đà 12.6, Cty Sông Đà 12 |
| 3/2003 - 11/2007 | Kế toán trường, Uỷ viên HDQT - Công ty CP May XK Sông Đà |
| 11/2007 - 12/2008 | Phó Trường phòng kiểm phụ trách Phòng Tài chính kế toán - Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt |
| 1/2009 - 2/2009 | Nhân viên phòng Tài chính Kế toán - Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà |
| 2/2009 - 8/2018 | Kế toán trường Công ty CP Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Đà – nay là Công ty Cổ phần SDP |
| 8/2017 - 8/2018 | Phó Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần SDP |
| 8/2018 - 3/2020 | Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần SDP |
| 3/2020 - 6/2023 | Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần SDP |
| 6/2023 đến nay | Thành viên phụ trách Hội đồng quản trị kiểm Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần SDP |
- 1.2.2. Ông Đinh Mạnh Hưng - Uỷ viên HĐQT
Số CMTND: 012892345 do công an tỉnh Hà Nội cấp ngày 27/04/2004
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 30/10/1968
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: KĐT Sông Đà Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện
Quá trình công tác:
| Từ thắng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 6/1987 – 4/1992 | Thợ mộc nhà máy đệt Nam Định – Nam Hà |
| 5/1992 – 3/1993 | Nhân viên văn phòng đại diện TCT xây dựng Sông Đà tại miền trung |
| 4/1993 – 12/1996 | Thợ mộc Công ty xây dựng Sông Đà 8, tỉnh Hoà Bình |
| 11/1997 – 5/2001 | Chuyên viên Công ty kinh doanh vật tư và xây lắp Sông Đà 15 |
| Tháng 6 – 2001 | Chuyên viên Xí nghiệp xây lắp thi công cơ giới Sông Đà 906 |
| 7/2001 – 12/2001 | Nhân viên ban KTKH – KT xí nghiệp Sông Đà 12.6, Công ty Sông Đà 12 |
| 01/2002 – 12/2003 | Đội trưởng đội xe vận tải xí nghiệp Sông Đà 12.6, Công ty Sông Đà 12 |
| 01/2004 – 4/2006 | Đội trưởng đội xe vận tải Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà |
| 5/2006 – 11/2012 | Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà, nay là Công ty CP Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Đà |
| 11/2012 đến nay | Ủy viên HĐQT chuyên trách Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Sông Đà nay là Công ty cổ phần SDP |
- 1.2.3. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân - Ủy viên HĐQT
- Số CMTND: 011929301 do Công an TP.Hà Nội cấp ngày 15/01/2011 Nơi cấp:
- Giới tính: Nữ
- Sinh ngày: 17/12/1975
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: N7B Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD (MBA)/Kỹ sư Thủy văn Môi trường/Cử nhân Anh văn
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 8/1997 - 7/2005 | Chuyên viên - Ban QLTU Dự án Thủy lợi (Bộ NN&PTNT) |
| 7/2005 - 10/2007 | Chuyên viên - Vụ Kế hoạch và Quy hoạch (Bộ NN&PTNT) |
| 10/2007 - 8/2008 | Phó Trưởng phòng Tổng hợp - Công ty Chứng khoán Bảo Việt |
| 8/2008 - 5/2010 | Trường phòng Tổng hợp - Công ty Chứng khoán Bảo Việt |
| 5/2010 - 7/2011 | Trường phòng Kế hoạch - Phát triển thị trường - Công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội |
| 7/2011 đến nay | Phó Trưởng ban TCNSS&DT - Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) |
| 8/2018 đến nay | Ủy viên HĐQT - Công ty CP SDP |
- 1.2.4. Bà Vũ Thị Ánh - Ủy viên HĐQT
Số CMTND: 036187000378 do CCSDKQL cư trú cấp ngày 29/5/2021
- Giới tính: Nữ
- Sinh ngày: 10/12/1987
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Đại Kim, Hoàng Mai, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị doanh nghiệp
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 2011 - 2019 | Chuyên viên Hành chính nhân sự - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP |
| 2020 đến nay | Chuyên viên Hành chính nhân sự - Tổng công ty Chè Việt Nam - CTCP |
| 8/2020 đến nay | Ủy viên HĐQT - Công ty CP SDP |
- 1.2.5. Bà Đăng Thị Phương Thủy - Ủy viên HĐQT
Số CMTND: 013113235 do Công an TP.Hà Nội cấp ngày 06/10/2008
- Giới tính: Nữ
- Sinh ngày: 19/02/1985
- Quốc tịch: Việt nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Phòng 1406 – TT B4 Kim Liên, phường Kim Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Xã hội học
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác(Đáng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 9/2007 – 3/2010 | Nhân viên Phòng Tổ chức hành chính – Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà (nay là Công ty cổ phần SDP) |
| 4/2010 – 5/2012 | Nhân viên Phòng Tổ chức hành chính – Công ty CP Đầu tư và Thương mại Đầu khí Sông Hồng |
| 6/2012 – 4/2016 | Nhân viên Phòng Tổ chức hành chính – Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà (nay là Công ty cổ phần SDP) |
| 5/2016 – 9/2018 | Phó Phòng Tổ chức hành chính – Công ty cổ phần SDP |
| 10/2018 – 11/2019 | Phụ trách Phòng Tổ chức hành chính – Công ty cổ phần SDP |
| 12/2019 – 6/2020 | Nhân viên văn phòng – Công ty cổ phần Bến xe Hà Nội |
| 7/2020 đến nay | Nhân viên Phòng Tổ chức nhân sự - Công ty cổ phần Licogi 13 – Nền móng xây dựng |
| 8/2020 đến nay | Ủy viên HĐQT – Công ty CP SDP |
1.3. Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị: không có
1.4. Hoạt động của HĐQT
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị SDP đã thực hiện giám sát các hoạt động của Ban điều hành thông qua việc thường xuyên tham dự các cuộc họp giao ban, các báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Ban Tổng giám đốc. Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Tổng giám đốc hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và thực hiện đúng theo các Nghị quyết của ĐHDCĐ và HDQT.
Tổ chức thành công buổi hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 16/05/2024.
Trong năm 2024, ĐHQT Công ty đã tổ chức 04 phiên hợp định kỳ và một số phiên hợp mở rộng, lấy ý kiến các thành viên ĐHQT bằng văn bản để có những quyết định kị phục vụ hoạt động SXKD, thực hiện cụ thể hóa Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024. Tất cả các cuộc họp của ĐHQT, ý kiến của các thành viên trong ĐHQT, BKS đều được thực hiện theo đúng quy định, trên cơ sở đó ban hành Nghị quyết để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- HDQT đã ban hành tổng cộng 9 Nghị quyết, Quyết định để chỉ đạo sát sao, kịp thời các hoạt động của Ban điều hành. Đồng thời, HDQT cũng tăng cường phối hợp với Ban kiểm soát trong công tác quản trị rủi ro cho các hoạt động của Công ty.
1.5. Đào tạo về quản trị: không có
Ban kiếm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Phùng Minh Bằng | Trường BKS từ 10/8/2018 | 1.000 | 0,01% |
| 2 | Ngô Thị Thúy Hương | Thành viên BKS từ 10/8/2018 | 0 | 0 |
| 3 | Ứng Trọng Hải | Thành viên BKS từ 06/8/2020 | 0 | 0 |
2.2. Tóm tắt lý lịch các thành viên Ban kiểm soát
2.2.1. Bà Phùng Minh Bằng – Trưởng Ban kiểm soát
Số CMTND: 012522939 Công an TP. Hà Nội cấp ngày 29/08/2002
- Giới tính: Nữ
- Sinh ngày: 07/04/1962
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Nùng
Địa chỉ thường trú: Tòa 165A Thái Hà- Láng Hạ- Q Đống Đa- Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế ngân hàng
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 1985 - 1990 | Nhân viên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thủy điện Hòa Bình |
| 1991 - 2005 | Kế toán trường Xí nghiệp Sông Đà 12.1, Phó Kế toán trường Công ty Sông Đà 12, Phó Giám đốc Xí nghiệp Sông Đà 12.1 |
| 2005 - 2006 | Kế toán trường Công ty CP Sông Đà 12 |
| 2006 - 2007 | Phó Tổng Giám Đốc Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà |
| 2007 - 2015 | Kế toán trường Tổng Công ty Sông Hồng, Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty CP Thương mại và Vận tải Sông Đà, nay là Công ty Cổ phần SDP |
| 2007 - 8/2018 | Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần SDP |
| 8/2018 đến nay | Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần SDP |
- 2.2.2. Bà Ngô Thị Thúy Hương – Thành viên BKS
Số CMTND: 015175000072 do Cục cảnh sát ĐKQL Cu trú và DLQG về Dân cư cấp ngày 20/06/2016
- Giới tính: Nữ
- Sinh ngày: 01/02/1975
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: P503 Chung cư Sông Đà, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật Kinh tế
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 2003-2014 | Chuyên viên Phòng Kinh tế - Đầu tư Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sông Đà |
| 2015 đến nay | Phó Trường Phòng Kinh tế - Đầu tư Công ty CP Đầu tư và Thương mại Đầu Khi Sông Đà (nay là Công ty CP SDP) |
| 8/2018 đến nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần SDP |
- 2.2.3. Ông Ứng Trọng Hải - Thành viên BKS
Số CMTND: 001084006504 do CCSEDKDL cư trú cấp ngày 09/03/2015
- Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 01/02/1984
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 106 D4 phường Quỳnh Mai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Làm nghề gì, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội ...) |
| 2009 - 2013 | Nhân viên Ban Kinh tế kế hoạch – Công ty Cổ phần Sông Đà 11 |
| 2013 - 2017 | Trường phòng Kinh tế - Công ty cổ phần VIFT Việt Nam |
| 2017 đến nay | Nhân viên Phòng Kinh tế Kỹ thuật – Công ty cổ phần SDP |
| 8/2020 đến nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần SDP |
2.3. Hoạt động của Ban kiểm soát
Năm 2024 Ban kiểm soát đã xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát và triển khai theo kế hoạch đã lập.
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát Công ty thay mặt cổ đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024.
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Giám sát việc tuân thủ Điều lệ Công ty, Pháp luật và các quy chế, quy định nội bộ Công ty đối với HĐQT và Ban Tổng giám đốc điều hành.
Kiểm soát hoạt động, kiểm soát báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
Kiểm tra kiểm soát các phương án kinh doanh, hợp đồng kinh tế.
Kiểm tra kiểm soát việc thực hiện chỉ trả tiền lương, việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước các khoản nộp thuế, tiền chi trả BHXH, BHYT.
Tham gia cùng các phòng ban Công ty xây dựng các quy chế, quy định nội bộ.
Xem xét các báo cáo của đơn vị kiểm toán độc lập.
Ban kiểm soát luôn lắng nghe ý kiến của các cổ đông, CBCNV, giám sát việc thực hiện quy chế, quy định, Điều lệ Công ty ban hành. Ban kiểm soát không nhận được ý kiến,
kiến nghị nào của cổ đông về sai phạm của HĐQT, BKS và các cán bộ quản lý Công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Thư ký Công ty
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Mức thù lao được hưởng theo phương án chỉ trả năm 2024 | Mức thù lao đã chỉ trả năm 2024 | Chênh lệch mức thù lao theo HTKH |
| 1 | Phạm Trường Tam | Chủ tịch HDQT | 48.000.000 | 36.000.000 | 12.000.000 |
| 2 | Đinh Mạnh Hưng | TV HDQT | 36.000.000 | 36.000.000 | - |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Vân | TV HDQT | 36.000.000 | 36.000.000 | - |
| 4 | Vũ Thị Ánh | TV HDQT | 36.000.000 | 36.000.000 | - |
| 5 | Đặng Thị Phương Thủy | TV HDQT | 36.000.000 | 36.000.000 | - |
| 6 | Phùng Minh Bằng | TBKS | 30.000.000 | 30.000.000 | - |
| 7 | Ngô Thị Thúy Hương | TV BKS | 18.000.000 | 18.000.000 | - |
| 8 | Ứng Trọng Hải | TV BKS | 18.000.000 | 18.000.000 | - |
| Tổng | 258.000.000 | 246.000.000 | 12.000.000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
3.3. Hợp đồng giao hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị công ty, và thực hiện báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị công ty hàng quý, bán niên, hàng năm đầy đủ đến các nhà đầu tư.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại doạn: “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Địa chỉ website công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất: www.sdp.com.vn)
Nơi nhân :
Sở GDCK Hà Nội;
UBCKNN:
- TTLKCK:
TM. CÔNG TY CỔ PHẦN SDP
- Luru TCKT, VP HĐQT.
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHẠM TRƯỜNG TAM