Báo cáo thường niên 2024/SDY
ticker: SDY document_type: bctn year: 2024 page_count: 16 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO
THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khai quát
Tên giao dịch: Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 5900305243
Vốn điều lệ: 45.000.000.000, đồng
Trụ sở chính: Thôn 9, xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: Fax:
Website: http://songdayaly.vn
Mã chúng khoán: SDY
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xi măng Sông Đà Yaly (sau đây gọi tắt là "Công ty") được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Xi măng Sông Đà thuộc Tổng Công ty Sông Đà theo Quyết định số 936/QĐ-BXD ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Bộ trường Bộ Xây dựng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3903000019 ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Gia Lai.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 11 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 04 tháng 07 năm 2017 với mã số doanh nghiệp là 5900305243. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Chi tiết: Khai thác đá vôi;
Xây dựng công trình công ích;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: Mua bán xăng dầu, nhót;
Bán buôn máy móc, thiết bị và các phụ tùng máy khác;
Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Hoạt động trang trí nội thất;
Khai thác và thu gom than bùn;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;
Bán phụ tùng, các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Kinh doanh vật tư thiết bị phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ô tô;
Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Cất tạo dáng và hoàn thiện đá;
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;
Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội). Chi tiết: Đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính;
Xây dựng nhà các loại.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị; Ban điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền cho các phòng ban để trực tiếp giải quyết công việc cụ thể
3.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý
4. Định hướng phát triển của Công ty:
Dù với cơ cấu cổ đông thay đổi, HĐQT, BKS mới tiếp quản trong một thời gian ngắn nhưng mục tiêu xuyên suốt đối với SDY cũng luôn hướng tới sự ổn định và phát triển mà cụ thể là các mục tiêu sau đây:
- Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả cao nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thông qua mở rộng hình thức sở hữu và huy động vốn, áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật và phương pháp quản lý tiên tiến phù hợp với hoạt động của nền kinh tế thị trường.
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho CBCNV và luôn đảm bảo chất lượng cuộc sống của cán bộ công nhân viên và gia đình.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đảm bảo lợi nhuận cho Công ty, đảm bảo duy trì và ngày càng tăng lợi tức cho các cổ đông.
- Các rủi ro: Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới các mục tiêu của Công ty bao gồm:
Rủi ro tin dụng: Là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có rủi ro tin dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng)
Rui ro về khí hậu thiên nhiên: Sản xuất và tiêu thụ xi măng là một ngành có mức độ phụ thuộc vào tình hình mùa vụ xây dựng. Thông thường trong một năm tình hình tiêu thụ xi măng trong 6 tháng cuối năm có tốc độ tăng trưởng hơn 6 tháng đầu năm. Việc tiêu thụ xi măng hoàn toàn phụ thuộc vào sự biến đổi khí hậu và tiến độ các công trình xây dựng.
Rủi ro về kinh tế vĩ mô: Các chính sách của Nhà nước, về ngành nghề, tài nguyên, khoán sàn, Lãi vay...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Tình hình hoạt động SXKD tổng hợp
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. Doanlệ thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VII.1 | 41.863.178.874 | 39.056.354.101 |
| 2. Các khoản giảm từ doanh thu | 02 | |||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 41.863.178.874 | 39.056.354.101 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VII.3 | 41.544.224.911 | 38.755.057.591 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 318.953.963 | 301.296.510 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VII.4 | 6.681.801 | 8.098.475 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VII.5 | 3.973.755.186 | 4.945.684.032 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 3.239.102.628 | 3.495.073.410 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | |||
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VII.8 | 651.918.719 | 895.613.461 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 -22) - 25 - 26 | 30 | (4.300.038.141) | (5.531.902.508) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 1.493.656.535 | ||
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VII.7 | 843.408.707 | 372.170.672 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 650.247.828 | (372.170.672) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | (3.649.790.313) | (5.904.073.180) | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VII.10 | 54.317.198 | 383.401.573 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | |||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - | 60 | (3.704.107.511) | (6.287.474.753) |
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 51 - 52) | ||||
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | 70 | |||
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | 71 |
1.2 Tình hình hoạt động SXKD hợp nhất
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | 2024 | 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 41.912.269.784 | 39.127.263.193 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 41.912.269.784 | 39.127.263.193 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 33.361.196.224 | 31.280.041.066 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 8.551.073.560 | 7.847.222.127 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 8.066.382 | 9.327.646 | |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.3 | 3.430.153.314 | 3.637.268.615 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 3.400.153.314 | 3.807.268.615 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.4 | 1.493.416.125 | 1.257.536.567 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 4.249.696.616 | 4.239.959.823 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 -22) - 25 - 26 | 30 | -614.126.113 | -1.278.215.232 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 1.822.552.763 | 5.184.209 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 1.195.753.160 | 693.021.919 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 626.799.603 | -687.837.710 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 12.673.490 | -1.966.052.942 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.8 | 54.317.198 | 383.401.573 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 732.492.761 | 787.604.048 | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | -774.136.469 | -3.137.058.563 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | -172 | -697 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | -172 | -697 |
Những thuận lợi, khó khăn tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh:
Khó khăn:
Giá trị sản lượng sản xuất chưa hết công suất nên các khoản chi phí phát sinh cổ định làm ảnh hưởng đến giá thành/sản phẩm, trong khi đó vẫn phải duy trì các chi phí như: Chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí phân bổ của năm trước,...
Việc nợ động vốn của các khách hàng, đại lý dây đưa kéo dài (đặc biệt là thu vốn của các Công ty thuộc TCT Sông Đà tại các công trình: Xekaman 1, Xekaman 3, ...)
không có nguồn vốn bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Mặt khác công ty khó tiếp cận với vốn vay từ ngân hàng do không có tài sản đảm bảo nên bước Công ty phải vay vốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và phải chịu các khoản chi phí lãi vay lớn.
Toàn bộ hệ thống máy móc của 02 dây chuyển sản xuất đã quá cũ (DC1: năm 1993, DC2: năm 2006) thường xuyên gặp sự cố. Quy mô so với các đối thủ là rất nhỏ và rất khó cạnh tranh trên thị trường. Công ty đã thực hiện công tác, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị trong dây chuyển, nhằm nâng cao các chi tiêu kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sản xuất đơn định và phục vụ tốt cho công tác nghiên gia công, vì vậy phát sinh các chi phí trong công tác duy tu, sửa chữa.
Do ảnh hưởng chung của thị trường, tình hình kinh tế thế giới, biến động về nhân sự... trong năm, làm ảnh hưởng đến sản lượng không đạt được như kỳ vọng,
Thuận lợi:
Trong năm 2024 Công ty tiếp tục thực hiện gia công xi măng cho tập đoàn SCG, Tập đoàn SCG là một tập đoàn lớn và có thị trường tiêu thụ xi măng lớn tại Việt nam nên sản lượng mà Công ty sản xuất ra cung cấp ra ngoài thị trường tương đối ổn định.
HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và người lao động trong Công ty đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn. Tình hình tài chính và công tác quản trị dân đi vào ổn định, tập thể CBCNV đoàn kết thống nhất, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
- Ông Bùi Xuân Hải : Tổng giám đốc
2.2. Tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Ông Bùi Xuân Hải - Tổng giám đốc - Thành viên HĐQT
Giới tính : Nam
Ngày sinh : 30/8/1963
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh Tôn giáo: Không
Địa chỉ thường trú: Số nhà 56-58, đường 359, tổ 17, khu phố 5, Phường Phước Long B, Quận 9, TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số nhà 56-58, đường 359, tổ 17, khu phố 5, Phường Phước Long B, Quận 9, TP Hồ Chí Minh.
Số CCCD: 092063001478; Ngày cấp: 16/04/2018; nơi cấp: ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
- Trình độ học vấn: Kỹ sư điện.
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Tên công ty | Vị trí công việc | |
| Từ | Đến | ||
| 1985 | 1989 | Công ty xi măng Hà Tiên 2 | Công nhân kỹ thuật |
| 1989 | 1994 | Trường Đại học Bách khoa TP HCM | Sinh viên |
| 1994 | 1997 | Công ty xi măng Hà Tiên 2 | Kỹ sư phụ trách xưởng sửa chữa điện tử và đo lường |
| 1997 | 2003 | Công ty xi măng Holcim Việt Nam | Kỹ sư trưởng, Kỹ sư giám sát |
| 2003 | 2004 | Nhá máy nhiệt điện Phú Mỹ | Phó phòng |
| 2004 | 2006 | BQL DA xi măng Cẩm Phả - Trạm nghền xi măng Cẩm Phả | Phó phòng |
| 2006 | 2009 | Trạm nghiền xi măng Cẩm Phả | Phó giám đốc kỹ thuật, phó quản đốc phân xưởng |
| 2009 | 2012 | Công ty CP xi măng Cẩm Phả | Giám đốc chi nhánh |
| 2012 | 2015 | Công ty CP xi măng Cẩm Phả | Cán bộ phòng KD |
| 2015 | 2016 | Công ty CP vật liệu Hoàng Hà | Giám đốc |
| 2016 | 6/2017 | TP HCM | Kinh doanh tự do |
| 7/2017 | nay | Cty CP xi măng Sông Đà Yaly | Tổng giám đốc, Thành viên HDQT |
2.3. Nhân sự Công ty:
- Tổng số CBCNV đến 31/12/2024: 54 người, trong đó nữ: 08 người, nam: 46 người.
+ Trình độ đại học: 14 người
+ Trình độ trung cấp, thợ vận hành, sửa chữa, LĐPT: 39 người
+ Trình độ cao đẳng: 1 người
- Chính sách đối với người lao động: Giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách, quyền lợi theo quy định của Nhà nước.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn: Không có
b. Các công ty con, công ty liên kết: Đầu tư góp vốn thành lập Công ty TNHH Một thành viên ELECEM (Bắt đầu hoạt động từ 01/01/2019).
4. Tình hình tài chính
a.1 Tình hình tài chính công ty:
DVT: VND
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chí |
| Tổng giá trị tài sản | 65.660.395.668 | 74.789.429.903 | |
| Doanh thu thuần | 41.863.178.874 | 39.056.354.101 | |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | -4.300.038.141 | -5.531.902.508 | |
| Lợi nhuận khác | 650.247.828 | -372.170.672 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | -3.649.790.313 | -5.904.073.180 | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | -3.704.107.511 | -6.287.474.753 | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
a.2 Tình hình tài chính sau khi hợp nhất
EVT: VNĐ
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chí |
| Tổng giá trị tài sản | 46.010.752.893 | 53.692.010.257 | |
| Doanh thu thuần | 41.912.269.784 | 39.127.263.193 | |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | -614.126.113 | -1.278.215.232 | |
| Lợi nhuận khác | 626.799.603 | -687.837.710 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 12.673.490 | -1.966.052.942 | |
| Lợi nhuận sau thuế TỘD NỘN | -774.136.469 | -3.137.058.563 | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
b.1 Chỉ tiêu tài chính công ty
| A | Các chỉ tiêu | Đơn vị | 2024 | 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,44 | 0,51 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,44 | 0,50 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số nợ phải trả/Tổng TS | Lần | 1,15 | 1,09 | |
| Hệ số nợ phải trả/VCSH | Lần | -7,51 | -12,72 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 2.669,06 | 60,33 | |
| Doanh thu thuần/Tổng TS | Vòng | 0,64 | 0,56 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | % | -0,09 | -0,16 | |
| Hệ số LN sau thuế/Vốn CSH | % | 0,37 | 0,99 | |
| Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | % | -0,06 | -0,08 | |
| Hệ số từ LN HDSXKD/Doanh thu thuần | % | -0,10 | -0,14 |
b.2 Chỉ tiêu tài chính sau khi hợp nhất
| A | Các chỉ tiêu | Đơn vị | 2024 | 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,66 | 0,69 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,57 | 0,62 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số nợ phải trả/Tổng TS | Lần | 1,30 | 1,25 | |
| Hệ số nợ phải trả/VCSH | Lần | -4,29 | -5,07 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 6,14 | 6,38 | |
| Doanh thu thuần/Tổng TS | Vòng | 0,91 | 0,73 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | % | -0,02 | -0,08 | |
| Hệ số LN sau thuế/Vốn CSH | % | 0,06 | 0,24 | |
| Hệ số LN sau thuế/Tổng tải sản | % | -0,02 | -0,06 | |
| Hệ số từ LN HDSXKD/Doanh thu thuần | % | -0,01 | -0,03 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần
- Cổ phiếu phổ thông: 4.500.000, cổ phiếu
- Cổ phiếu đang lưu hành: 4.500.000, cổ phiếu
- Số cô phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0, cô phiếu
b. Cơ cấu cổ đông
| TT | Loại cỗ động | Số lượng cỗ động | Số lượng CP có quyền biểu quyết | Tỷ lệ % |
| I | cổ động trong nước | |||
| 1 | cá nhân | 348 | 4.460.800 | 99,13% |
| 2 | tổ chức | 2 | 21.000 | 0,47% |
| II | Cổ động nước ngoài | |||
| 1 | cá nhân | 5 | 18.200 | 0,40% |
| 2 | tổ chức | - | ||
| Tổng cộng | 355 | 4.500.000 | 100,00% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu: Không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chứng khoán khác: Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất xi măng, do vậy nguồn nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm chính của Công ty là: Clinker, thạch cao, phụ gia, đá vôi, đá Bazan....
Nguồn nguyên liệu được quản lý tốt giúp Công ty tiết kiệm được chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tác động liên quan đến môi trường.
Để quản lý nguồn nguyên vật liệu hiệu quả, Công ty đã xây dựng các quy định về mua sắm, quản lý nguồn nguyên vật liệu nhằm phòng ngừa những tồn thất và ảnh hưởng xấu có thể xảy ra.
6.2 Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng được tiêu thụ của Công ty chủ yếu dưới hai hình thức: Tiêu thụ điện và tiêu thụ nhiên liệu (xăng, dầu và các sản phẩm hoá dầu).
Công ty cũng đã xây dựng các biện pháp đảm bảo sử dụng an toàn và có hiệu quả việc tiêu thụ năng lượng vào sinh hoạt cũng như sản xuất kinh doanh
6.3 Tiêu thụ nước
Nước được sử dụng cho sinh hoạt của Công ty là nước được lấy tại nguồn dưới sạng bề chứa hoặc bơm trực tiếp từ giếng. Được đào thải trực tiếp ra môi trường xung quanh. Đây là hoạt động thường xuyên thiết yếu và ít gây tác động đến môi trường.
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Hàng quý công ty đều được các đơn vị độc lập đánh giá về tác động môi trường: Như tiếng ồn, không khí, khói bụi, nguồn nước.
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không có.
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không có
6.5 Chính sách liên quan đến người lao động
a. số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động cuối kỳ: 54 người
Thu nhập bình quân/người/tháng: 7.802.000 đồng/người/tháng
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phức lợi của người lao động
Xác định nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu để Công ty tồn tại và phát triển bền vững, vì vậy Công ty luôn có những chính sách để quan tâm chăm lo đến người lao động.
Hàng năm, người lao động được khám sức khoẻ định kỳ để phân loại lao động và bố trí công việc phù hợp. Tổ chức huấn luyện an toàn lao động định kỳ cho người lao động mới.
Các chế độ chính sách đối với người lao động được thực hiện thường xuyên, công bằng theo các quy định cụ thể nhằm động viên, khuyến khích những giá trị gia tăng và phát huy văn hóa truyền thống trong Công ty.
c. Hoạt động đào tạo người lao động: Công ty thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động để đáp ứng tốt nhiệm vụ được giao.
d. Công đoàn: Công đoàn cơ sở hoạt động có hiệu quả, kết nối giữa Người sử dụng lao động và người lao động.
6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty đều thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với chính quyền, an ninh trật tự, văn hoá với công đồng người dân địa phương, như: Thực hiện giao lưu văn hoá, thể thao; Thực hiện phối hợp và hỗ trợ trong công tác đảm bảo an ninh trật tự; Thực hiện hỗ trợ kinh phí phát triển cho địa phương.....
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã được HĐQT thông qua, HĐQT đã chỉ đạo Ban Tổng giám đốc điều hành triển khai thực hiện các giải pháp đồng bộ từ công tác tổ chức, nhân lực, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.
Từ cuối năm 2018 Công ty SDY đã thành lập Công ty TNHH MTV Xi Măng ELECEM doanh nghiệp đã đi vào hoạt động từ tháng 01/2019.
Chuyển giao toàn bộ máy móc thiết bị SXXM sang Công ty TNHH MTV Xi Măng Elecem
Hiện tại Công ty SDY chủ yếu làm dịch vụ vận chuyển
2. Tình hình tài chính
Đối với CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY theo mục 1 phần II.
Đối với cáo kết quả hoạt động SXKD - CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG ELECEM là công ty với 100% vốn góp từ Công ty SDY:
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VII.1 | 26.883.429.120 | 24.778.167.242 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 26.883.429.120 | 24.778.167.242 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VII.3 | 22.374.445.025 | 21.043.835.970 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 4.508.984.095 | 3.734.331.272 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VII.4 | 1.384.581 | 1.229.171 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VII.5 | 161.050.686 | 312.195.205 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 161.050.686 | 312.195.205 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VII.8 | 1.493.416.125 | 1.257.536.567 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VII.8 | 3.698.040.711 | 3.409.397.060 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 -22) - 25 - 26 | 30 | (842.138.846) | (1.243.568.389) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VII.6 | 342.136.247 | 5.184.209 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VII.7 | 204.649.959 | 382.226.442 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 137.486.288 | (377.042.233) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | (704.652.558) | (1.620.610.622) |
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | |||
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | |||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | (704.652.558) | (1.620.610.622) | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | 70 | |||
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | 71 |
3. Kế hoạch phát triển tương lai
Để phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Công ty, ban lãnh đạo Công ty đã bổ trí và sắp xếp lại nhân sự phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc cho phù hợp với tính hình tổ chức SXKD.
Thường xuyên chỉ đạo Công ty TNHH MTV Xi Măng Elecem SXXM gia công cho tập đoàn SCG để đạt các tiêu chí, kế hoạch... mà tập đoàn SCG giao.
Dự kiến trong năm 2025 có kế hoạch đậu tư cải tạo hệ thống máy nghiền theo công nghệ độ mịn mới nhằm nâng cao năng suất máy nghiền đồng thời cung cấp một số sản phẩm xi măng cao cấp theo yêu cầu của tập đoàn SCG nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng khắt khe đổi với dòng sản phẩm xi măng.
Cải tạo máy động bao và cải tạo hệ thống lọc bụi nhằm mang lại hiệu quả trong nâng cao năng suất xuất hàng và mang lại môi trường làm việc trong lành cho CBCNV
Tìm kiếm thêm đối tác để nhận gia công nhằm full công suất của Nhà máy, tạo công ăn việc làm ổn định cho CBCNV và duy trì nhà máy.
Tập trung vào công tác thu hồi công nợ.
4. Giải trình của Ban Tổng giám đốc với ý kiến kiểm toán:
a. Về quỹ khen thưởng phúc lợi: Khoản tiền chi vượt Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Từ năm 2012 đến năm 2024 tình hình sân xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh thua lỗ, các khoản chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi vẫn phát sinh. Mong rằng tình hình sân xuất kinh doanh của Công ty có những khối sắc tốt lên, để Công ty sớm bổ sung nguồn vào những năm sau
b. Đối chiếu công nợ: Biên bản đối chiếu công nợ đối với các khoản phải thu khách hàng, trả trước người bán, phải trả người bán và phải thu ngắn hạn khác của Công ty đã được lập và gửi đi; nhưng do đối tượng ký công nợ hầu như ở xa, một số đơn vị đã chuyển địa điểm khác mà không thông báo nên việc thu thập lại đối chiếu chưa được đầy đủ. Công ty sẽ tiếp tục liên hệ để thu thập các đối chiếu công nợ nói trên.
c. Trích lập dự phòng: Các khoản phải thu khó đòi trên Công ty đang tiến hành làm các hỗ sợ đối chiếu xác nhận công nợ của khách hàng về số tiền còn nợ chưa trả như: cam kết nợ, đối chiếu công nợ, bảng kê công nợ và các chứng từ khác có liên quan. Khi có đầy đủ các căn cứ xác nhận về các khoản phải thu khó đòi trên Công ty sẽ trích lập dự phòng.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm 2024, trước khó khăn về nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trả nợ khách hàng... Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và cùng Ban điều hành triển khai một cách đồng bộ và linh hoạt các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác quan trị tài chính như: Thực hiện tái cơ cấu tài sản, tái cơ cấu mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tinh gọn bộ máy nhân sự, vay vốn cá nhân để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt trong kinh doanh
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
Trong bối cảnh tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn, HĐQT ghi nhận, đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành, trong đó có nỗ lực rất lớn của Ban Tổng giám đốc trong công tác quản trị và điều hành, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty, ban điều hành đã chủ động đề xuất HĐQT các giải pháp về nguồn vốn, nhân sự, tái cơ cấu tài sản...
Công tác tài chính của Công ty đảm bảo tính chính xác, trung thực thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán tài chính hiện hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
a. Về kế hoạch SXKD năm 2025:
Chiến lược sản xuất kinh doanh của SDY trong năm 2025 là gia hạn giấy phép khai thác khoán sản mỏ đá cũ, bên cạnh đó hoàn thiện thủ tục mỏ đá mới để đưa mỏ đá này vào hoạt động trong thời gian sớm nhất có thể. Khi mỏ đá này đi vào hoạt động góp phần làm giảm giá nguyên liệu đá với, mặt khác làm giảm giá thành sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong tương ải gần.
Kinh doanh dịch vụ vận tải tiếp tục duy trì để bù đắp chi phí hoạt động trong năm.
b. Về mô hình tổ chức, quản trị:
Hoàn thiện bộ máy điều hành Công ty TNHH MTV Xi măng Elecem, xây dựng mới quy chế quản lý tài chính, định mức chi phí phù hợp với tình hình hoạt động SXKD khi doanh nghiệp dân đi vào ổn định và có định hướng cho các năm tiếp theo trong tương lai.
c. Về công tác khai thác đá:
Ban điều hành sẽ tiếp tục làm việc với các Bộ, Sở ban ngành tìm hiểu thông tin và các quy định để làm thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác tại mỏ đá với Chu sẻ.
Tập trung cho Chi nhánh xí nghiệp khai thác đá để sản xuất các loại đá phù hợp với tình hình tồn kho tại bãi và sản xuất sản phẩm đá với để phục vụ cho các nhà máy sản xuất xi măng.
Thúc đẩy hoàn thiện thù tục hồ sơ để đưa mỏ đá mới vào hoạt động
d. Công tác quản lý kinh tế, tài chính
Xây dựng kế hoạch tài chính từng tháng, kế hoạch sử dụng vốn sao cho hợp lý, hiệu quả nhất cũng như thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN.
Trên cơ sở Nghị quyết HĐQT đã thông qua tìm đối tác thanh lý tài sản, các vật tư không có nhu cầu sử dụng với giá bán hợp lý nhất để có nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và giải phóng kho của Công ty.
Tiếp tục tập trung cho công tác thu vốn, đặc biệt là công nợ đến và quá hạn. Từng bước giải quyết dàn các vấn đề kinh tế tồn tại tại Thủy điện Xekaman 1, Xekaman 3.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty |
| 1 | Trần Thị Len | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Bùi Xuân Hải | TV. HĐQT kiểm TGD |
| 3 | Võ Thị Hà Giang | TV. HĐQT |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong tháng 04/2019 Công ty đã cơ cấu lại HĐQT từ 05 người xuống còn 03 người, HĐQT đã quản lý công ty hoạt động tuân thủ theo các quy định của Pháp luật, điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của Công ty. HĐQT quản lý Công ty bằng các Nghị quyết, các quy chế quản lý nội bộ.
HĐQT chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn bộ máy điều hành tuân thủ đầy đủ các quy định của Pháp luật trong SXKD; Tổ chức công bố thông tin định kỳ và đột xuất theo quy định của Luật chứng khoán.
Thường xuyên thảo luận giữa Chủ tịch HĐQT với Ban điều hành để đạt được sự thống nhất cao trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty.
HĐQT thực hiện nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể, đa số tán thành. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua khi đa số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết hoặc đa số tán thành.
Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Bà Đặng Thị Đoan Trang
Ông Nguyễn Lê Trung Phi
Bà Mai Ngọc Liên
Trường BKS, tỷ lệ sở hữu cổ phần 0%
Thành viên BKS, tỷ lệ sở hữu cổ phần 0%
Thành viên BKS, tỷ lệ sở hữu cổ phần 0%
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ các công việc theo trách nhiệm và quyền hạn của Ban:
Tham gia góp ý kiến hoàn thiện các quy chế, quy định nhằm đảm bảo các văn bản quản lý nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình phát triển của Công ty.
Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, kịp thời trong công tác quản lý, điều hành hoạt động SXKD của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc thông qua hình thức xem xét và ban hành và thực thi các Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định.
Tham dự đầy đủ và đóng góp ý kiến tại các cuộc họp của HĐQT Công ty.
Thực hiện đánh giá báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính, phần tích đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng bảo toàn và phát triển vốn trên cơ sở báo cáo kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao/tháng | Số tháng | Thành tiền |
| Hội đồng quản trị | 108.000.000 | ||||
| 1 | Trần Thị Len | Chủ tịch HĐQT | 3.000.000 | 12 | 36.000.000 |
| 2 | Bùi Xuân Hải | Thành viên | 3.000.000 | 12 | 36.000.000 |
| 4 | Võ Thị Hà Giang | Thành viên | 3.000.000 | 12 | 36.000.000 |
| Ban kiểm soát | 72.000.000 | ||||
| 5 | Đặng Thị Đoan Trang | Trường BKS | 3.000.000 | 12 | 36.000.000 |
| 6 | Nguyễn Lê Trung Phi | Thành viên | 1.000.000 | 12 | 12.000.000 |
| 7 | Mai Ngọc Liên | Thành viên | 1.000.000 | 12 | 12.000.000 |
| 8 | Phạm Văn Giang | Thư ký | 1.000.000 | 12 | 12.000.000 |
| Tổng cộng | 180.000.000 | ||||
- Giao dịch cổ phiếu của cổ động lớn, cổ động nội bộ
| TT | Tổ chức/Người thực hiện | Quan hệ với cố đông nội bộ/ Chủ tịch HĐQT | Số CP sở đầu kỳ | Số CP sở cuối kỳ | Lý do | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Trần Quang Huy | Cổ đông lớn | 385.900 | 8,58% | 385.900 | 8,58% | |
| 2 | Trần Hạnh Nguyên | Cổ đông lớn | 805.500 | 17,90% | 805.500 | 17,90% | |
| 3 | TRẦN ANH MINH | Cổ đông lớn | 1.000.000 | 22,22% | 1.000.000 | 22,22% | |
| 4 | Trịnh Thị Thủy | Cổ đông lớn | 1.000.000 | 22,22% | 0,00% | ||
| 5 | TRẦN QUANG NINH | Cổ đông lớn | 0,00% | 1.000.000 | 22,22% | 28/6/2024 | |
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
1. Ý kiến kiểm toán
1.1 Quỹ khen thưởng phúc lợi
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty đang theo dõi khoản chi vượt Quỹ khen thưởng, phúc lợi với số tiền 1.844.308.179 đồng từ các năm trước. Nếu Công ty hạch toán các khoản đã chi này vào kết quả kinh doanh của các năm trước thì chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế toán sẽ giảm đi số tiền tương ứng
1.2 Đối chiếu công nợ
Đến thời điểm phát hành báo cáo này, chúng tôi chưa nhận được thư xác nhận các khoản công nợ phải thu khách hàng của Công ty với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 21.384.619.226 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 38.447.077.322 đồng), trả trước cho người bán với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 298.692.145 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 302.942.145 đồng), phải trả cho người bán với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 4.334.216.419 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 5.224.216.418 đồng) và phải thu ngắn hạn khác với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.109.341.558 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.109.341.558 đồng). Các thủ tục kiểm toán thay thế của chúng tôi cũng không cung cấp đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến tính hiện hữu và đầy đủ các khoản mục công nợ nêu trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu này trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 hay không
1.3 Trích lập dự phòng:
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa thực hiện đánh giá và trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi cho những khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán với số tiền 22.618.083.150 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 28.298.423.831 đồng). Nếu Công ty thực hiện trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào các năm trước thì trên báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” sẽ giảm đi 22.618.083.150 đồng và chỉ tiêu "Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” sẽ tăng lên số tiền tương ứng.
2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Địa chỉ Website công bố, cung cấp thông tin báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán: http://songdayaly.vn
Nơi nhận:
- UBCN NN;
CÔNG TY CP XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY /
- Sở GD chứng khoán Hà Nội;
- Các TV HĐQT Cty;
- Ban kiểm soát Cty;
- Ban TGD Cty.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Bùi Xuân Hải