Báo cáo thường niên 2024/SEB
ticker: SEB document_type: bctn year: 2024 page_count: 18 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐT & PT ĐIỆN MIỀN TRUNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHÍA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37 /CT
Nha Trang, ngày 14 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. Thông tin chung: Lịch sử hoạt động của Công ty
1. Thông tin khái quát:
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4200519791.
Vốn điều lệ: 319.999.690.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 319.999.690.000 đồng.
Địa chỉ: 10 Lam Sơn, Phước Hòa, Tp.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Số điện thoại: 0258 3 878 092
Số fax: 0258 3 878 093
Website: http://www.mientrungpid.com.vn/
Mã cổ phiếu: SEB.
2. Ngành nghề và dia bàn kinh doanh :
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung (sau đây gọi tắt là “Công ty”) quản lý vận hành nhà máy thủy điện Eakrong-Rou thuộc địa phận xã Ninh Tây, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh điện và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
3. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung là Công ty Cổ phần được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa Tông Công ty Sông Đà (góp 45% vốn điều lệ), Công ty Điện lực 3 (góp 40% vốn điều lệ) và Công ty Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minh (góp 15% vốn điều lệ). Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4200519791 (do sở Kế hoạch và Đầu tư tính Khánh Hòa cấp lần đầu ngày 03 tháng 04 năm 2003, từ khi thành lập đến nay công ty đã 8 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần thay đổi gần nhất vào ngày 04 tháng 12 năm 2024), Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Vốn điều lệ:
Năm 2003, vốn điều lệ của Cty là: 10.000.000.000 đồng.
Trong đó:
Tổng Công ty Sông Đà (góp 45% vốn điều lệ): 4,5 tỷ đồng
Công ty Điện lực 3 (góp 40% vốn điều lệ): 4 tỷ đồng
Công ty SXKD và XNK Bình Minh (góp 15% vốn điều lệ): 1,5 tỷ đồng
Năm 2004, Công ty tăng vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng lên 75 tỷ đồng.
Trong đó:
Tổng Công ty Sông Đà (góp 45% vốn điều lệ): 33,75 tỷ đồng
Công ty Điện lực 3 (góp 40% vốn điều lệ): 30 tỷ đồng
Công ty SXKD và XNK Bình Minh (góp 15% vốn điều lệ): 11,25 tỷ đồng
Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ từ 75 tỷ đồng lên 125 tỷ đồng.
Trong đó:
Tổng Công ty Sông Đà (góp 36% vốn điều lệ): 45 tỷ đồng
Công ty SXKD và XNK Bình Minh (góp 12% vốn điều lệ): 15 tỷ đồng
Công ty Điện lực 3 (góp 32% vốn điều lệ): 40 tỷ đồng
Công ty CP Chứng khoán Sao việt (góp 8% vốn điều lệ): 10 tỷ đồng
Cổ đông khác (góp 12% vốn điều lệ): 15 tỷ đồng.
Tháng 11/2008 Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận về mặt nguyên tắc việc niêm yết 12.500.000 cổ phiếu trên TTGD chứng khoán Hà Nội.
Ngày 05/01/2009 TT Lưu ký Chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán:
Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung
Mã chứng khoán: SEB.
Mệnh giá giao dịch: 10.000 đồng (Mười nghìn đồng).
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông.
Số lượng chứng khoán đăng ký: 12.500.000 cổ phiếu.
Ngày 07/01/2009 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết 12.500.000 cổ phiếu trên TTGD Chứng khoán Hà Nội.
Ngày 14/01/2009 Công ty khai trương giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Tháng 6/2014, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 hợp và thống nhất tăng vốn điều lệ bằng hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Ngày 09/09/2014 UBCK Nhà Nước gửi văn bản số 5048/UBCK-QLPH chấp thuận cho Công ty tăng vốn điều lệ từ 125 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Số lượng cổ phiếu phát hành thêm: 7.500.000 cổ phiếu (tỷ lệ: 10:6).
Trong đó:
Tổng Công ty Sông Đà nắm giữ: 16,41%vốn điều lệ (32.814.400.000 đồng)
Công ty Điện lực 3 năm giữ: 24% vốn điều lệ (48.000.000.000 đồng)
- Công ty TNHH Tập đoàn Bitexco nắm giữ: 11,52% vốn điều lệ (23.044.800.000 đồng)
Cổ đông khác năm giữ: 48,07% vôn điều lệ (96.140.800.000 đồng).
Do cơ cấu lại danh mục đầu tư nên tháng 11/2015 Công ty TNHH Tập đoàn Bitexco (trước là Công ty SXKD và XNK Bình Minh) chuyển nhượng: 2.304.480 (11,52%) cổ phiếu của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung (mã CK: SEB) sang công ty con: Công ty cổ phần Năng lượng Bitexco.
Tháng 9/2017 Tổng Cộng ty Sông Đà đã thực hiện xong việc thoái toàn bộ phần vốn của TCT Sông Đà tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung.
Tháng 4/2018, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 hợp và thống nhất tăng vốn điều lệ bằng hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Ngày 06/07/2018 UBCK Nhà Nước gửi văn bản số 4202/UBCK-QLCB chấp thuận báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu của Công ty từ 200.000.000.000 đồng lên 319.999.960.000 đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Số lượng cổ phiếu phát hành thêm: 11.999.969 cổ phiếu (tỷ lệ: 10:6).
Trong đó:
Tổng công ty Điện lực miền Trung (Công ty Điện lực 3) nắm giữ: 24% vốn điều lệ (76.800.000.000 đồng)
- Công ty cổ phần Năng lượng Bitexco nắm giữ: 11,52% vốn điều lệ (36.871.680.000 đồng)
Cổ đông khác nắm giữ: 64,48% vốn điều lệ (206.328.280.000 đồng).
- Thông tin về mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Đai hôi đòng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất và có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty. Đại hội đồng Cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, hoạt động thông qua cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông thường niên, Đại hội đồng Cổ đông bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản.
Hội đồng quản tri: Là cơ quan quản lý Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng Cổ đông.
Ban Tổng giám đốc: Là cơ quan điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chính sách, định hướng được Đại hội đồng Cổ đồng, Hội đồng Quản trị đế ra trong từng thời kỳ, chịu trách nhiệm trước ĐHDCĐ và HĐQT về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt các cổ đông để giám sát hoạt động và việc tuân thủ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty đối với Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Pháp luật và ĐHĐCĐ trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
Phòng Hành chính - Tổng hợp:
Phòng Hành chính - Tổng hợp có chức năng quản trị hành chính; quản trị nhân sự, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty về chiến lược nhân sự và cách thức điều hành bổ trí nhân sự cụ thể cho từng khâu sản xuất nhằm phát huy tối đa khả năng nguồn nhân lực tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Phòng có nhiệm vụ soạn thảo, trình duyệt các nội qui và quí chế của Công ty; giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên Công ty theo đúng quí định của luật pháp; tổ chức phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất và văn - thể - mỹ nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên...
Ngoài ra Phòng Hành chính – Tổng hợp còn có chức năng giải quyết công việc về lĩnh vực hợp tác kinh tế của Công ty và có nhiệm vụ chủ yếu: lập hồ sơ thủ tục về các dự án đầu tư phát triển; theo dõi, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư; nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ hoàn công thuộc các dự án do Công ty làm chủ đầu tư; Chủ trì công tác đầu thầu, chọn thầu hoặc chỉ định thầu tư vấn, thi công xây dựng, cung cấp vật tư, thiết bị cho các dự án do Công ty làm chủ đầu tư; lập hồ sơ thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế của các dự án đầu tư; xây dựng các văn bản quản lý thuộc lĩnh vực quản lý các dự án đầu tư; thực hiện công tác đền bù và giải phóng mặt bằng trong thi công đối với các dự án do Công ty đầu tư và các công trình mà Công ty ký kết hợp đồng với các chủ đầu tư và các lĩnh vực công tác khác có liên quan; lập kế hoạch công tác hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác nước ngoài.
Phòng Tài chính - Kế toán:
Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán và hạch toán kinh tế tuân thủ các nguyên tắc kế toán hiện hành; Lập kế hoạch tài chính, đầu tư tài chính ngắn hạn cho Công ty; thực hiện việc thanh toán, thu hồi công nợ kịp thời; tổ chức tự kiểm tra định kỳ về tình hình chấp hành các quí định của Nhà nước, của Công
ty về quản lý Tài chính - Tín dụng. Ngoài ra, phòng còn thực hiện nhiệm vụ phân tích các thông tin Kinh tế - Tài chính - Tín dụng, lập báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo công khai tài chính theo đúng qui định của pháp luật.
Nhà máy thủy điện Eakrong-Rou:
Chức năng:
Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác quản lý vận hành toàn nhà máy điện một cách an toàn, hiệu quả, công tác an toàn bảo hộ lao động, phòng chống lụt bão, phòng chống cháy nổ cho toàn nhà máy. Ngoài ra nhà máy còn tham gia công tác đào tạo vận hành cho lực lượng CB-CNV Cty và cho các nhà máy khác có cùng quy mô và cùng công nghệ thiết bị.
Nhiệm vụ:
Vận hành, sản xuất điện năng, bổ trí, sắp xếp lực lượng CBCNV nhà máy để đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả các thiết bị được giao theo Quy trình, Quy phạm của ngành điện và của Công ty đã ban hành.
Kiểm tra đánh giá tình trạng của thiết bị để lập kế hoạch sửa chữa hàng năm. Trực tiếp tham gia giảm sát sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ của Công ty, khác phục các sự cố của khối Tổ máy và các hệ thống khác.
Thực hiện nhiệm vụ PCCC, phòng chống lụt bão theo quy định của các cơ quan quản lý Nhà Nước, theo các quy trình của Công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ lãnh đạo Công ty.
Thường xuyên nghiên cứu, cấp nhật các Quy trình, Quy phạm phục vụ cho công tác vận hành Nhà máy. Tham gia biên soạn hoặc sửa đổi, bổ sung các Quy trình, Quy phạm quản lý vận hành, sửa chữa thiết bị .... của Nhà máy.
Lập kế hoạch, đào tạo trường ca, công nhân vận hành nhà máy thủy điện. Chủ trì trong các đợt diễn tập xử lý sự cố, tổ chức việc học tập, huấn luyện nâng cao tay nghề cho công nhân vận hành theo Quy định của Công ty.
Quản lý tài sản, phương tiện, thiết bị, vật tư do Công ty trang bị phục vụ yêu cầu sản xuất.
Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng liên quan với mục đích vận hành công trình nhà máy điện an toàn và hiệu quả nhất.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị Công ty.
5. Công ty con:
Tên Công ty: Công ty cổ phần Thủy điện Trà Xom.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4100605687.
Vốn điều lệ: 325.000.000.000 đồng.
Vốn sở hữu của Công ty mẹ: 226.850.000.000 đồng.
Địa chỉ: Thôn K8, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
Số điện thoại: 0256 6544393-0983103899 Số fax: 0256 3884236
6. Đinh hướng phát triển:
6.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
+ Kinh doanh có lãi; bảo toàn, phát triển được vốn và tài sản của Công ty;
Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Công ty;
Vận hành nhà máy thủy điện Eakrông-Rou Tỉnh Khánh Hòa, triển khai đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ;
+ Sản xuất và kinh doanh điện năng, cung cấp điện vào hệ thống lưới điện quốc gia, phục vụ nhu cầu điện của các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên,...tạo thu nhập ổn định, lâu dài;
Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và không ngừng phát triển Công ty ngày một lớn mạnh.
6.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
6.2.1. Các mục tiêu chủ yếu năm 2025:
| + Sản lượng điện | : | 195.600.000 kwh |
| + Doanh thu | : | 304.690.000.000 đồng |
| + Lợi nhuận sau thuế | : | 135.240.000.000 đồng |
6.2.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Hiện nay, Công ty đang vận hành ổn định Nhà máy thủy điện EaKrông-Rou mang lại hiệu quả cho Công ty cũng như cho tỉnh nhà. Trong tương lai, Công ty đang tìm cơ hội đầu tư vào các dự án thủy điện, du lịch, bất động sản thuộc khu vực miền trung. Nhằm mục tiêu đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, phát triển Công ty và đáp ứng như cầu về năng lượng và đời sống của người dân ngày một nâng cao.
6.3. Mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Hàng năm, Công ty hỗ trợ các hộ nghèo thuộc khu vực nhà máy thủy điện bằng các hình thức như: xây dựng nhà tình nghĩa, hỗ trợ công cụ lao động .....Tăng quả tết các hộ nghèo xã Ninh Tây, hỗ trợ Quỹ Khuyến học xã Ninh Tây, ủng hộ trường TH&THCS Ninh Tây, ủng hộ cuộc vận động mỗi tổ chức, mỗi cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo...
7. Các rũi ro:
Hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận của Công ty là công tác sản xuất kinh doanh điện tại nhà máy thủy điện EaKrông-Rou. Do đó các rủi ro ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty như: thời tiết hạn hán làm giảm lượng nước sản xuất điện; các chính sách thuế, phí tăng làm giảm lợi nhuận của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong năm 2024, Công ty đã đạt được doanh thu và lợi nhuận cụ thể như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện | Kế hoạch | So sánh TH/KH |
| 1 | Sản lượng điện (triệu kwh) | 184,00 | 195,60 | 94,07% |
| 2 | Doanh thu | 255,79 | 268,66 | 95,21% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 156,79 | 162,59 | 96,43% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 133,53 | 138,13 | 96,67% |
Năm 2024, mặc dù Ban lãnh đạo cùng CBCNV Công ty đã nỗ lực quản lý, vận hành tốt nhà máy nhưng do nguồn nước không thuận lợi nên sản lượng điện thương phẩm không đạt kế hoạch đề ra. Dẫn đến doanh thu và lợi nhuận đều giảm.
2. Tổ chức và nhân sự:
- Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành
- Tổng Giám đốc - Ông Nguyễn Hoài Nam
Họ và tên: Nguyễn Hoài Nam
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 21/10/1964
Noi sinh: Xã Xuân Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Số CCCD: 044064004837
án: Xã Xuân Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
hường trú: Số nhà 222/48, đường Lê Hồng Phong, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện Kỹ thu
○ Từ năm 1990 ÷ 1992: Chuyên viên Kỹ thuật - Sở Điện lực tỉnh Khánh Hòa.
○ Từ năm 1992 ÷ 1998: Điều độ viên lưới Điện tỉnh Khánh Hòa.
○ Từ năm 1998 ÷ 2006: Phó Trưởng phòng Điều độ - Sở Điện lực tỉnh Khánh Hòa (nay là Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa).
○ Từ tháng 5 năm 2006 đến tháng 12 năm 2006: Phụ trách phòng Kỹ thuật - Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa.
○ Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 03 năm 2010: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung.
○ Từ tháng 03 năm 2010 đến nay: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung.
Chức vụ công tác hiện nay:
Chức vụ công tác hiện nay
tại các tổ chức khác:
TV HĐQT - Tổng Giám đốc Công ty.
Thành viên HĐQT độc lập Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa
Hành vi vi phạm pháp luật:
Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với
Cty:
Không có
Số cổ phần sở hữu có quyền biểu quyết:
Số cổ phần đang nắm giữ
của người có liên quan:
7.706.100 cổ phần
1.854 cổ phần
2. Phó Tổng Giám đốc - Ông Nguyễn Trung Kiên
Họ và tên: Nguyễn Trung Kiên
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 14/09/1996
Noi sinh: Hà Nội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Số CCCD: 001096023620
Quê quán: Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội.
Địa chỉ thường trú: Tổ 23 Long Biên, Long Biên, Hà Nội.
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan 0258.3878092
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng
Quá trình công tác:
○ Từ tháng 5/2020 đến nay: Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Thủy điện Trà Xom.
○ Từ tháng 4/2023 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung.
Chức vụ công tác hiện nay Thành viên HĐQT chuyên trách Công ty cổ phần Thủy điện tại các tổ chức khác: Trà Xom
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với
Cty: Không có
Số cổ phần sở hữu có quyền
biểu quyết:
Không có
Số có phần đang nắm giữ của người có liên quan: 16.047.040 cổ phần
3. Kế Toán trưởng - Ông Lê Quang Đạo
Họ và tên: Lê Quang Đạo
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 27/02/1969
Noi sinh: tinh Khánh Hòa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Số CMND: 22072061
Xã Diên Hòa, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
thường trú: Số nhà 12, đường Tô Hiến Thành, phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan 0258.3878092
Trình độ văn hóa: 12/12
độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính
○ Từ năm 1995 đến 1998: Thanh tra viên - Thanh tra tỉnh Khánh Hoà.
Quá trình công tác:
○ Từ tháng 09 năm 1998 đến tháng 03 năm 2003: Chuyên viên Ban Quản lý Dự án 22kV - Sở Điện lực Khánh Hoà.
○ Từ tháng 03 năm 2003 đến nay: Kế toán Trường - Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung.
Chức vụ công tác hiện nay:
Chức vụ công tác hiện nay tại các tổ chức khác:
Kế toán Trường Công ty.
Trường ban kiểm soát Công ty CP thủy điện Trà Xom
Hành vi vi phạm pháp luật:
Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với
Cty: Không có
Số cổ phần sở hữu có quyền
biểu quyết:
Không có
Số cổ phần đang nắm giữ của người có liên quan: 15.104 cổ phần
- Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 51 người, Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm Xã hội, và Bảo hiểm Y tế, bao gồm các chế độ như: BHXH, BHYT, BHTN, nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ lễ tế, và chế độ thai sản. Công ty cũng đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thực hiện các chính sách lượng và thường, liên kết chặt chẽ với hiệu quả làm việc của nhân viên. Chế độ tiền lượng của công ty được xây dựng dựa trên các quy định của Nhà nước, hiệu quả kinh doanh, giá trị công việc, và vai trò trách nhiệm của nhân viên, cùng với các yếu tố vĩ mô như mặt bằng thị trường địa phương, hệ số trượt giá, và tăng trưởng thu nhập bình quân. Chính sách lượng của công ty nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và khuyến khích người lao động phát huy tối đa năng lực của mình. Thu nhập của người lao động được cải thiện hàng năm, với mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước.
3. Tình hình đâu tự thực hiện các dự án:
Về tình hình triển khai dự án Điện mặt trời. Công ty đã thực hiện báo cáo bổ sung qui hoạch và đã được Bộ Công thương tổ chức hợp thẩm định để quyết định bổ sung, tuy nhiên do Chính phủ đang chủ trương tạm dùng chờ qui hoạch tổng thể nên chưa tiếp tục triển khai.
4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty con:
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Thủy điện Trà Xom đã đạt được doanh thu và lợi nhuận cụ thể như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện | Kế hoạch | So sánh TH/KH |
| 1 | Sản lượng điện (triệu kwh) | 86,08 | 85,60 | 100,56% |
| 2 | Doanh thu | 116,08 | 115,16 | 100,80% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 58,25 | 56,89 | 102,39% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 54,93 | 54,05 | 101,63% |
Năm 2024, nhà máy Thủy điện Trà Xom vận hành ôn định, nguồn nước thuận lợi nên sản lượng điện thương phẩm đạt kế hoạch đề ra. Do đó doanh thu và lợi nhuận cũng đạt kế hoạch giao.
- Tình hình tài chính:
5.1 Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | So sánh 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 696.969.656.600 | 708.887.126.755 | 98,32% |
| 2 | Doanh thu thuần | 255.792.104.003 | 311.283.154.328 | 82,17% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 156.785.244.225 | 207.506.069.118 | 75,56% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 408.027.615 | 435.367.696 | 93,72% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 157.193.271.840 | 207.941.436.814 | 75,59% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 133.527.560.056 | 175.373.015.775 | 76,14% |
| 7 | Cô phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân năm | 31.999.969 | 31.999.969 | 100,00% |
| 8 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.418 | 4.577 | 74,68% |
5.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số TT ngắn hạn: TSNH/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: TS ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | Lần | 4,86 | 2,95 | |
| Lần | 4,79 | 2,90 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % % | 5,69% 6,04% | 8,86% 9,72% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Vòng % | 36,83 36,70% | 41,14 43,91% | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ HS Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần. | %
% % | 52,20%
20,31% 19,16% 61,29% | 56,34%
27,14% 24,74% 66,66% |
Giá trị số sách tại thời điểm 31/12/2024 là: 20.540 đồng/cô phiếu.
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành hiện tại là 31.999.969 Cổ phần với mệnh giá 10.000 VND/Cổ phần và tất cả đều là cổ phiếu phổ thông.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cố phần và cơ cấu cổ động :
Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐQT, BKS.
| STT | Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ năm giữ | Ghi chú |
| 1 | Tổng công ty Điện lực Miền TrungĐại diện: Ông Nguyễn Hoài Nam | 7.680.000 | 24,00% | |
| 2 | Cty cổ phần Năng lượng BitexcoĐại diện: Ông Vũ Quang Sáng | 3.687.168 | 11,52% | |
| 3 | Ông Đinh Quang Chiến | 7.991.040 | 24,97% | CT HDQT |
| 4 | Ông Nguyễn Hoài Nam | 26.100 | 0,08% | UV HDQT |
| 5 | Ông Vũ Quang Sáng | 12.800 | 0,04% | UV HDQT |
| 6 | Bà Đinh Thu Thủy | 8.056.000 | 25,18% | UV HDQT |
| 7 | Ông Phạm Sỹ Hùng | 1.020 | 0,00% | UV độc lập HDQT |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Thanh Thư | 0 | 0,00% | UV độc lập HDQT |
| 9 | Ông Trịnh Giang Nam | 2.260 | 0,01% | Trường BKS |
| 10 | Ông Hồ Thị Thu Oanh | 0 | 0,00% | TV BKS |
| 11 | Ông Bạch Đức Huyền | 0 | 0,00% | TV BKS |
| 12 | Các cổ đông khác | 4.543.581 | 14,20% | |
| Tổng Cộng | 31.999.969 | 100% | ||
b. Các dữ liệu thống kê về cổ đông:
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 380 | 31.966.709 | 99,90% |
| 1 | Cá nhân | 377 | 20.585.941 | 64,33% |
| 2 | Tổ chức | 3 | 11.380.768 | 35,56% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 11 | 33.260 | 0,10% |
| 1 | Cá nhân | 6 | 7.760 | 0,02% |
| 2 | Tổ chức | 5 | 25.500 | 0,08% |
| Tổng Cộng | 391 | 31.999.969 | 100% | |
Ghi chú: Các số liệu về cổ đông nêu trên được xác định vào thời điểm: ngày 16/01/2025.
c. Giao dịch cổ phiếu quỹ : không có.
d. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Ngày 04/7/2022, SEB đã thực hiện việc công bố thông tin tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại SEB là 0% theo văn bản số 4106/UBCK-PTTT ngày 30/6/2022 của UACKNN về việc thông qua hồ sơ thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại SEB.
III. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Do thời tiết không thuận lợi nên nguồn nước sản xuất điện năm 2024 khá thấp. Mặc dù công tác điều hành vận hành hợp lý và chất lượng duy tu bảo dưỡng thiết bị tốt nhưng sản lượng điện thương phẩm vẫn không đạt kế hoạch đề ra. Tổng sản lượng điện sản xuất năm 2024 đạt: 97,2 triệu kwh.
Đơn vị tính: tỷ đồng
| TT | Diễn giải | Thực hiện | Kế hoạch năm | Tỷ lệ |
| 1 | Điện thương phẩm (triệu kwh) | 97,20 | 110,00 | 88,36% |
| 2 | Doanh thu | 178,22 | 187,52 | 95,04% |
| Doanh thu bán điện | 139,71 | 150,50 | 92,83% | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 38,05 | 37,02 | 102,78% | |
| Thu nhập khác | 0,46 | - | - | |
| 3 | Các khoản nộp nhà nước | 48,11 | - | - |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 112,62 | 118,10 | 95,36% |
| 5 | Tỷ suất lợi nhuận/Vốn CSH | 31,64% |
| Điện lượng thiết kế năm (triệu kwh) | Thực hiện năm 2024 (triệu kwh) | Tỷ lệ thực hiện/thiết kế (%) | |
| Sản lượng | 111,85 | 97,20 | 86,90% |
2. Tình hình tài chính
Năm 2024, tuy công tác quản lý vận hành và duy tu bảo dưỡng tốt nhưng nguồn nước không thuận lợi, nên sản lượng sản xuất kinh doanh không cao, lợi nhuận đã không đạt kế hoạch đề ra.
Các khoảng nợ tín dụng đều tự dự án thủy điện Eakrong-Rou Công ty đã trả hết. Công ty tích lũy tài chính ngày càng tăng, chủ động nguồn vốn cho công tác sản xuất kinh doanh và đầu tư các dự án mới.
Và với sự quan tâm, chỉ đạo, điều hành sát sao của lãnh đạo Công ty, Công ty vẫn đảm bảo hoạt động tài chính ổn định, không có nợ xấu.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai : Công ty tiếp tục tìm cơ hội đầu tư về thủy điện (các dự án có công suất dưới 30MW), điện năng lượng mặt trời, du lịch và bất động sản, mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư vào các lĩnh vực mới phù hợp với vị trí địa lý của khu vực và mang lại hiệu quả cho Công ty.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy thủy điện thường gặp nhiều khó khăn như: thời tiết không thuận lợi, hạn hán kéo dài, khi có mưa thì thường kèm theo bão, lũ, hiện tượng cực đoan nguy hiểm cho công trình thủy điện; Ảnh hưởng giảm phát do điện mặt trời, điện gió tăng; Hệ thống thiết bị đã qua thời gian dài vận hành nên cần duy tu bảo dưỡng nhiều và tốn nhiều chi phí hơn. Mặc dù vậy. Hội đồng quản trị cùng ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân
viên Công.ty đã thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu đề ra, thu nhập người lao động được đảm bảo, đời sống tính thần được nâng cao, người lao động yên tâm làm việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
V. Quản trị Công ty:
- Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thời điểm bổ nhiệm | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | Chức vụ hiện nay tại công ty khác |
| 1 | Đinh Quang Chiến | Chủ tịch HDQT | 07/04/2023 | Cá nhân: 7.991.040Đại diện ủy quyền: 0 | Cá nhân: 24,97 %Đại diện ủy quyền: 0% | Phó chủ tịch HDQT - Công ty CP Phát triển Đô thị Từ Liêm. HDQT - Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC. |
| 2 | Nguyễn Hoài Nam | Thành viên HDQT | 07/04/2023 | Cá nhân: 26.100Đại diện ủy quyền: 7.680.000 | Cá nhân: 0,08%Đại diện ủy quyền: 24% | TV độc lập HDQT - Công ty Cổ phận Điện lực Khánh Hòa. |
| 3 | Vũ Quang Sáng | Thành viên HDQT | 07/04/2023 | Cá nhân: 12.800Đại diện ủy quyền: 3.687.168 | Cá nhân: 0,04%Đại diện ủy quyền: 11,52% | UV HDQT - Công ty CP Năng lượng BITEXCO.ủ tịch HDQT - Công ty TNHH MTV Solar Power Ninh Thuận. |
| 4 | Đinh Thu Thủy | Thành viên HDQT | 07/04/2023 | Cá nhân: 8.056.000Đại diện ủy quyền: 0 | Cá nhân: 25,18 %Đại diện ủy quyền: 0% | TV HDQT - Công ty CP Phát triển Đô thị Tử Liêm |
| 5 | Phạm Sỹ Hùng | Thành viên độc lập HDQT | 07/04/2023 | Cá nhân: 1.020Đại diện ủy quyền: 0 | Cá nhân: 0%Đại diện ủy quyền: 0% | Không có |
| 6 | Nguyễn Thị Thanh Thư | Thành viên độc lập HDQT | 07/04/2023 | 0 | 0% | Không có |
+ Thành viên và cơ cấu của HĐQT: 06 người, trong đó 01 thành viên tham gia trực tiếp công tác điều hành với chức vụ Tổng giám đốc và 05 thành viên không trực tiếp điều hành.
+ HDQT hợp theo định kỳ, thành viên HDQT tham gia đầy đủ các cuộc hợp, các Nghị quyết, Quyết định được tán thành với tỷ lệ 100% và được triển khai, thực hiện đầy đủ tại Công ty.
+ HĐQT đã đưa ra những định hướng chiến lược lâu dài cho phát triển SXKD của Công ty.
+ Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT trong năm:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 20 CT/HDQT | 23/01/2024 | - Thông qua kết quả SXKD năm 2023; Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty.- Thông qua thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 vào tháng 04/2024.- Thông qua phê duyệt chi phí hoạt động của công ty năm 2024.- Thông qua phê duyệt mua xe ô tô phục vụ công tác công ty.- Thông qua phê duyệt khen thưởng hoàn thành kế hoạch năm 2023. | 100% |
| 02 | 24 CT/HDQT | 15/03/2024 | Nghị quyết thông qua nội dung và tài liệu hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 03 | 36 CT/HDQT | 15/04/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quí 1/2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh quí 2/2024.- Thông qua việc chi trả cổ tức phần còn lại năm 2023 và tạm ứng cổ tức lần 1 năm 2024 bằng tiền cho các cổ động của Công ty.- Thông qua việc chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C kiểm toán BCTC công ty năm 2024.- Thông qua việc ông Nguyễn Hoài Nam thôi nhiệm chức danh TV HDQT Công ty CP Thủy điện Trà Xom theo đơn xin từ nhiệm. | 100% |
| 04 | 37 CT/HDQT | 08/07/2024 | Nghị quyết thông qua các giao dịch giữa Công ty với Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa. | 100% |
| 05 | 40 CT/HDQT | 26/07/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024; Kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 3/2024.- Thông qua việc tạm ứng cổ tức lần 2 năm 2024 bằng tiền cho các cổ động của Công ty.- Thông qua phê duyệt chi phí và lựa chọn đơn vị thực hiện Thi nghiệm định kỳ thiết bị chính nhà máy thủy điện Ea Krông Rou. | 100% |
| 06 | 42 CT/HDQT | 04/10/2024 | Nghị quyết thông qua việc tạm ứng cổ tức lần 3 năm 2024 bằng tiền cho các cổ động của Công ty. | 100% |
| 07 | 44 CT/HDQT | 30/10/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quý 3/2024 và 9 tháng năm 2024; Kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 4/2024. | 100% |
2. Ban Kiểm soát:
| STT | Họ và tên... | Chức vụ | Thời điểm bổ nhiệm | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | Chức vụ hiện nay tại công ty khác |
| 1 | Trịnh Giang Nam | Trường Ban kiểm soát | 07/04/2023 | Cá nhân: 2.260 Đại diện ủy quyền: 0 | Cá nhân: 0,01 % Đại diện ủy quyền: 0% | Không có |
| 2 | Bạch Đức Huyền | Thành viên BKS | 07/04/2023 | 0 | 0% | Giám đốc - Công ty TNHH XNK Dược Khoa |
| 3 | Hồ Thị Thu Oanh | Thành viên BKS | 07/04/2023 | 0 | 0% | Không có |
Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát hợp để xem xét và đánh giá kết quả hoạt động của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản tri, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát :
a. Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích:
| ST | Họ và tên | Chức vụ | Lương | Thù lao | Thường | Tổng thu nhập |
| 1 | Ông Đinh Quang Chiến | Chủ tịch HĐQT | 0 | 120.000.000 | 615.000.000 | 735.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Hoài Nam | Thành viên HĐQTêm Tổng GĐ | 564.209.000 | 96.000.000 | 500.000.000 | 1.160.209.000 |
| 3 | Ông Vũ Quang Sáng | Thành viên HĐQT | 0 | 96.000.000 | 425.000.000 | 521.000.000 |
| 4 | Bà Đinh Thu Thủy | Thành viên HĐQT | 0 | 96.000.000 | 425.000.000 | 521.000.000 |
| 5 | Ông Phạm Sỹ Hùng | Thành viên HĐQT | 0 | 96.000.000 | 215.000.000 | 311.000.000 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Thanh Thư | Thành viên HĐQT | 0 | 96.000.000 | 425.000.000 | 521.000.000 |
| 7 | Ông Trịnh Giang Nam | Thành viên BKS | 359.524.000 | 96.000.000 | 385.000.000 | 840.524.000 |
| 8 | Ông Bạch Đức Huyền | Thành viên BKS | 0 | 96.000.000 | 230.000.000 | 326.000.000 |
| 9 | Bà Hồ Thị Thu Oanh | Thành viên BKS | 0 | 96.000.000 | 153.000.000 | 249.000.000 |
| 10 | Ông Nguyễn Trung Kiên | Phó Tổng Giám đốc | 331.970.000 | 252.000.000 | 583.970.000 | |
| 11 | Ông Lê Quang Đạo | Kế toán trường | 503.178.000 | 338.747.000 | 841.925.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:
Trong năm 2024, không có các giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty mà phải thực hiện công bố thông tin trước khi thực hiện giao dịch theo quy định.
c. Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^* , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ/HĐQT ... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Tổng công ty Điện lực miền Trung | Cổ đồng lớn | 0400101394, ngày 06/5/2014, Sở KH&ĐT Tp Đà Nẵng | 78A Duy Tân - P. Hòa Thuận Đông - Q. Hải Châu - Đà Nẵng | Năm 2024 | Theo Hợp đồng mua bán điện sổ 5/2011/EA KRÔNG ROU/EVN CPC-MIEN TRUNG PID JSC ngày 31/05/2012 | Công ty bán điện năng năm 2024 với tổng giá trị trước VAT: 139.713.773.075 đồng. |
| 2 | Tổng công ty Điện lực miền Trung | Cổ đồng lớn | 0400101394, ngày 06/5/2014, Sở KH&ĐT Tp Đà Nẵng | 78A Duy Tân - P. Hòa Thuận Đông - Q. Hải Châu - Đà Nẵng | - Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024 ngày 15/04/2024 của Công ty; - Nghị quyết ĐHĐT số 36 CT/HĐQT ngày 15/04/2024; - Nghị quyết ĐHĐT số 40 CT/HĐQT ngày 26/07/2024; Nghị quyết ĐHĐT số 42 | Công ty thực hiện chi trả cổ tức và tạm ứng cổ tức với tổng giá trị: 23.808.000.000 đồng. | |
| 3 | Công ty Cổ phần Năng lượng BITEXCO | Cổ đồng lớn | 5100232451, ngày 13/11/2019, Sở KH&ĐT TP Hà Nội | Phòng 303, tầng 3 The Manor, P. Mỹ Đinh 1, Q. Nam | Công ty thực hiện chi trả cổ tức và tạm ứng cổ tức với tổng giá trị: 11.430.220.800 đồng. |
| Từ Liêm, Hà Nội | CT/HDQT ngày 04/10/2024. | ||||||
| 4 | Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa | Công ty có liên quan đến ông Nguyễn Hoài Nam – Thành viên HĐQT/TG Đ Công ty | 4200601069, ngày 26/04/2023, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hoà | Số 11 Lý Thánh Tôn, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | Năm 2024 | Nghị quyết số 37 CT/HDQT ngày 08/07/2024 về việc thông qua các giao dịch giữa Công ty với Công ty CP Điện lực Khánh Hòa | 1. Hợp đồng bảo dưỡng - Kiểm tra sửa chữa thường xuyên - Quản lý vận hành đường dây 35kV và Trạm cất F2 với giá trị trước VAT: 717.903.537 đồng.
|
VI. Báo cáo tài chính:
Đơn vi Kiểm toán:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VẤN A&C
Địa chỉ: 40 đường Giảng Vô, quân Đống Đa, TP Hà Nội
Điện thoại: 84.24.3736 7879 Fax: 84.24.3736 7869
Ý kiến kiểm toán: Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính được kiểm toán của Công ty đã được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng và được đăng toàn văn trên trang web của Công ty: http://www.mientrungpid.com.vn/quan-he-co-dong/cong-con-bo-thong-tin/
Nơi nhận:
- UBACK NN;
- Sở GDCKHN;
- Luru HCTH.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyên Hoài Nam