Báo cáo thường niên 2024/SFC
ticker: SFC document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU SÀI GÒN
Vũng bước cùng bạn
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM TÀI CHÍNH 2024
| I. | THÔNG TIN CHUNG. | Trang |
| 1. | Thông tin khái quát. | 3 |
| 2. | Quá trình hình thành và phát triển. | 3 |
| 3. | Ngành nghề và địa bàn kinh doanh. | 3 |
| 4. | Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý. | 3 |
| 5. | Định hướng phát triển. | 4 |
| 6. | Các rủi ro. | 4 |
| II. | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM. | |
| 1. | Tình hình hoạt động kinh doanh. | 6 |
| 2. | Tổ chức và nhân sự. | 6 |
| 3. | Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án. | 7 |
| 4. | Tình hình tài chính | 7 |
| 5. | Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. | 9 |
| 6. | Báo cáo tác động liên quan đến môi trường | 10 |
| III | BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC. | |
| 1. | Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. | 10 |
| 2. | Tình hình tài chính. | 12 |
| 3. | Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý. | 15 |
| 4. | Kế hoạch phát triển. | 15 |
| IV. | ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUAN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. | |
| 1. | Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty. | 17 |
| 2. | Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị. | 17 |
| V. | QUẢN TRỊ CỘNG TY. | |
| 1. | Hội đồng Quản trị. | 18 |
| 2. | Uy ban kiểm toán. | 21 |
| 3. | Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám Đốc . | 25 |
| VI | BÁO CÁO TÀI CHÍNH. | |
| 1. | Ý kiến kiểm toán. | 26 |
| 2. | Báo cáo tài chính được kiểm toán. | 30 |
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Thông tin khái quát:
Tên Giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN LIỆU SÀI GÒN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300631013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 01/09/2000 và đã đăng ký thay đổi lần thứ 22 vào ngày 17/12/2021.
Vốn Điều lệ: 112.914.590.000 đồng.
Địa chỉ trụ sở chính: 146E Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM.
Số điện thoại: (84.028) 39 979 292 - 39 979 393
Website: www.sfc.com.vn.
- Mã cổ phiếu: SFC
2. Quá trình hình thành và phát triển:
a. Việc thành lập Công ty:
Tiền thân là Công ty Chất đốt Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập từ năm 1975 với chức năng nhiệm vụ chính là đảm bảo phân phối các mặt hàng chất đốt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2000 Công ty Chất Đốt TP.HCM, chính thức chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước thành Cộng ty Cổ phần với tên gọi là Cộng ty Cổ phần Nhiên Liệu Sài Gòn (viết tắt là SFC), có vốn điều lệ 17 tỷ đồng.
b. Niêm yết:
Công Ty Cổ phần Nhiên Liêu Sài Gòn được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước chấp thuận cho niêm yết tại Trung Tâm Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 21/09/2004 theo Quyết định số 31/GPPH.
3. Ngành nghê và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh các mặt hàng: xăng, dầu, nhót, mỡ, dịch vụ rửa, giữ xe các loại; vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ kinh doanh xăng dầu.
Hợp tác kinh doanh khai thác mặt bằng, kho bãi, nhà xưởng.
Đại lý bảo hiểm;
- Các nghành nghề khác theo giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty.
b. Địa bàn kinh doanh:
Các Cửa hàng XD, kho bãi, nhà xưởng ... của Công ty hoạt động tại các Quận, Huyện thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
4. Thông tin về mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a. Mô hình quản trị:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
- Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm 5 thành viên có nhiệm kỳ 5 năm do ĐHĐCD bầu ra, là cơ quan điều hành Công ty và thực thi các quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Ủy ban kiểm toán (UBKT) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có 02 thành viên do HDQT phân công. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán là thành viên độc lập Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm có nhiệm kỳ 3 năm.
b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
5. Định hướng phát triển:
Năm tài chính 2024 Hội đồng Quản trị đã cùng Ban điều hành phân tích những thuận lợi và khó khăn, những cơ hội, thách thức đối với Công ty để xây dựng định hướng chiến lược cho những năm tiếp theo, nhằm đạt mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty thông qua tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi của mình.
a. TÀM NHÌN: Công ty Cổ phần Nhiên Liệu Sài Gòn - SFC là Công ty phát triển bền vững và hiệu quả, hướng đến mục tiêu trở thành một trong những Công ty kinh doanh bán lẻ xăng dầu uy tín tại Thành phố Hồ Chí Minh.
b. SỰ MỆNH: SFC mang lại sự hài lòng cho khách hàng thông qua sản phẩm và dịch vụ đạt chất lượng cao; cam kết mang lại giá trị cao nhất và sự thịnh vượng cho cổ đông và cán bộ - nhân viên công ty; đồng thời đóng góp vào sự phát triển của công đồng và xã hội.
c. GIÁ TRỊ CỐT LỖI:
- Tuân thủ: Pháp luật, nội quy và các quy chế, quy định, quy trình của Công ty.
- Trung thực: Với khách hàng, đổi tác, Công ty và những người xung quanh.
- Chuyên nghiệp: Chuyên tâm và tận tâm với công việc để đạt hiệu quả cao nhất.
- Về chiến lược trung và dài hạn, trong giai đoạn 2025-2030, Công ty đề ra mục tiêu sẽ tiếp tục tăng tốc phát triển, tăng trưởng sản lượng kinh doanh xăng dầu bình quân 3,5%/năm, giữ ổn định thị phần đi đôi với hiệu quả kinh doanh; đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh dịch vụ khác ngoài xăng dầu.
- Luôn thực hiện tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo mục tiêu an toàn lao động, Phòng cháy chữa cháy theo quy định.
- Luôn tích cực vận động, ủng hộ và nhiệt tình hỗ trợ Công đoàn và cán bộ công nhân viên công ty tham gia các hoạt động vì công động và các hoạt động phong trào.
6. Các rủi ro:
a. Rủi ro kinh tế:
Sự phát triển ngành xăng dầu gắn với sự phát triển nền kinh tế xã hội và những chính sách kinh tế điều tiết cho ngành nói riêng. Kinh tế phát triển nhanh sẽ làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng cá nhân cũng như của cả xã hội và người lại.
Rủi ro thị trường:
Ngành xăng dầu hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nguồn cung cấp xăng dầu của Việt Nam từ sản xuất trong nước và nhập khẩu nên giá xăng dầu sẽ thay đổi theo giá xăng dầu trên thị trường thế giới.
b. Rủi ro pháp luật:
Hoạt động của Công ty Cổ phần Nhiên Liệu Sài Gòn chịu sự điều chỉnh của các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn... liên quan đến công ty cổ phần, chúng khoán và thị trường chứng khoán. Do đó, rủi ro về việc sửa chữa, thay đổi của các quy định từ các cơ quan quản lý Nhà nước là tất yếu và không thể tránh khỏi.
d. Rủi ro ngành nghề:
Ngành nghề chính của Công ty là kinh doanh xăng dầu, đây là ngành hàng dễ gây cháy, nổ, hỏa hoạn. Do vậy, Công ty luôn tuân thủ các quy định về công tác ATVSLĐ, Phòng chống cháy nổ, PCCC được triển khai và thực hiện nghiêm trong toàn hệ thống. Đồng thời, Công ty thực hiện đào tạo nâng cao kiến thức, thực hành công tác PCCC cho toàn thể CBNV và mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định nhằm hạn chế tối đa thiệt hại cho Công ty.
e. Rũi ro tài chính:
Là đơn vị kinh doanh bán lẻ xăng dầu, Công ty thường xuyên bán hàng trả chấm cho một số khách hàng công nghiệp, vận tải đa phần với hình thức tín chấp, vì vậy rủi ro từ việc khách hàng không thực hiện đúng cam kết theo những điều khoản trong hợp đồng đã đến tồn thất về tài chính. Để hạn chế tôi đa rũi ro này, Hội đồng quản trị của Công ty đã ban hành quy chế bán hàng với các quy định chặt chẽ về các đối tượng mua hàng, định mức bán hàng, hạn mức nợ và thời gian nợ một cách cụ thể. Đồng thời, Ban điều hành Công ty thường xuyên theo dõi quản lý công nợ phải thu để đôn đốc thu hồi, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm giảm thiếu rũi ro.
f. Rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh:
Cùng với việc tăng trưởng sản lượng kinh doanh xăng dầu, việc quản lý một hệ thống công nghệ, trang thiết bị đa dạng về chủng loại và số lượng, lại phân bố trên một phạm vi rộng lớn, làm cho nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật, cháy nổ, tràn dầu, mất an toàn, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng.
Tác động chính tối môi trường trong hoạt động xăng dầu đó là: hơi xăng dầu phát sinh trong quá trình xuất nhập, tồn chứa và vận chuyển xăng dầu; nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các hoạt động về sinh bồn bề, thiết bị, nước mặt nhiễm dầu; chất thải răn nhiễm dầu; sự cố tràn dầu; ô nhiễm không khí từ hơi xăng dầu gây tồn hại tới sức khỏe của người lao động, của công động dân cư sinh sống gần khu vực công trình xăng dầu.
Xác định yếu tố con người là yếu tố thần chốt từ lãnh đạo cao nhất đến người lao động, Công ty đặc biệt quan tâm, chủ trọng công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác BVMT. Tổ chức huấn luyện công tác BVMT/ứng phó sự cố tràn dầu cho các cán bộ trực tiếp quản lý, tại các cửa hàng xăng dầu.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:
Thực hiện kế hoạch kinh doanh năm tài chính 2024 (từ 1/10/2023 đến 30/9/2024). Trong năm tài chính 2024 tình hình thị trường xăng dầu thế giới và trong nước vẫn còn nhiều biến động khó lường về nguồn hàng, giá cả và thù lao. Được sự chỉ đạo kịp thời của HDQT, sự hỗ trợ nguồn hàng của Công ty STS và nỗ lực cao của CBCNV, kết quả kinh doanh năm tài chính 2024 của Công ty đạt được như sau:
1. Những chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Cty SFC thực hiện trong những năm qua:
Đvt: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | 912.084 | 701.516 | 1.455.151 | 1.630.377 | 1.650.630 |
| Lợi nhuận trước thuế | 28.559 | 28.587 | 25.530 | 35.602 | 23.722 |
| Lợi nhuận sau thuế | 22.717 | 22.677 | 20.271 | 28.308 | 18.805 |
| Tổng tài sản | 325.201 | 249.290 | 232.539 | 292.262 | 280.126 |
| Vốn điều lệ | 112.915 | 112.915 | 112.915 | 112.915 | 112.915 |
| Cổ tức (%) | 22% | 18% | 16% | 20% | 15% |
- Doanh thu thực hiện năm nay tương đương với năm trước.
- Tổng lợi nhuận trước thuế trong 5 năm gần nhất là 142,000 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 28,400 tỷ đồng. Năm cao nhất là 35,602 tỷ, năm thấp nhất là 23,722 tỷ.
- Lợi nhuận năm 2024 thực hiện 23,722 tỷ đồng đạt 81% kế hoạch và bằng 67% cùng kỳ năm tài chính 2023, do lãi gộp thấp (trong năm xăng giảm tổng cộng 5,230 đồng/lít, dầu Do giảm tổng cộng 6,090 đồng/lít) nên đã ảnh hưởng lớn đến lãi gộp và lợi nhuận
- Cổ tức năm 2024 giảm so với năm 2023. (do năm 2023 lợi nhuận trước thuế đạt 35,6 tỷ đồng, trong đó tăng lợi nhuận 11,29 tỷ đồng từ việc hoàn nhập quỹ dự phòng RBBTHMT theo quy định).
2. Tổ chức và nhân sự:
a. Danh sách Ban điều hành
| Ông Trịnh Bá Bộ | Tổng Giám đốc |
| - Năm sinh | 1960 |
| - Trình độ chuyên môn | Kỹ sư cơ khí – Cử nhân kinh tế |
| - Ngày bổ nhiệm | 01/01/2024 |
| Bà Bùi Hoài Châu | Phó Tổng Giám đốc |
| - Năm sinh: | 1968 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế. |
| - Ngày bổ nhiệm | 01/03/2023 |
| Bà Phạm Thị Thu Nga | Kế toán trưởng |
| - Năm sinh: | 1970 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Tài chính Kế toán |
| - Ngày bổ nhiệm | 29/03/2023 |
Số lượng cán bộ, nhân viên:
Tại thời điểm ngày 30/9/2024, số lượng người lao động trong Công ty là 189 người.
Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp:
Công tác đào tạo luôn được Công ty chủ trọng, đặc biệt là những cán bộ trẻ nhằm nâng cao trình độ, chất lượng hiệu quả công việc. Trong năm, Công ty đã tổ chức huấn luyện cho Người lao động về công tác bảo hộ - an toàn lao động, các kỹ năng, nghiệp vụ xăng dầu, bảo vệ môi trường, PCCN-CNCH; tổ chức lớp đào tạo bởi đường công tác quản lý cho CHT. Công ty đã triển khai quy định tiêu chuẩn đối với từng chức danh cụ thể về: trình độ văn hoá, nghiệp vụ chuyên môn, năng lực...
- Công ty thực hiện đúng quy định của Nhà nước về chính sách tiền lương, thưởng cũng như các chế độ phúc lợi xã hội cho người lao động. Hỗ trợ chăm lo đòi sống người lao động đảm bảo thu nhập ở định. Thu nhập năm 2024 cao hơn năm 2023.
3. Tình hình đâu tự và thực hiện các dự án:
- Năm 2024 Công ty đã thực hiện triển khai kết nổi trụ bơm bán hàng, lắp đặt phần mềm xuất hóa đơn điện tử từng lần sau khi kết thúc giao dịch bán hàng đối với xăng dầu theo Nghi định 123/ND-CP của Chính phủ trên toàn hệ thống. Đồng thời nâng cấp sửa chữa cải tạo, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh xăng dầu để đảm bảo an toàn, đảm bảo các yêu cầu quản lý về do lường, kiểm định PCCC, VSMT theo quy định.
4. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu/ Financial Figure | Năm/Year 2023 | Năm/Year 2024 | % tăng giảm/ % change |
| ^ Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable for organization other than credit institutions and non-bank financial institutions: | |||
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 292.261.659.477 | 280.125.742.663 | 95,85% |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 1.630.376.761.224 | 1.650.630.322.645 | 101,24% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities | 22.614.444.456 | 23.392.898.709 | 103,44% |
| Lợi nhuận khác/ Other profits | 12.987.972.924 | 329.257.879 | 2,54% |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | 35.602.417.380 | 23.722.156.588 | 66,63% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 28.308.717.994 | 18.805.950.349 | 66,43% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức/ Payout ratio (DOE) | 20% | 15% | 75,00% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Major financial benchmarks:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm/Year 2023 | Năm/Year 2024 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)(Short term Asset/Short term debt) | 1,67 | 1,70 | lần |
| + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn(Short term Asset - Inventories)/Short term Debt | 1,48 | 1,49 | lần |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | 36,48% | 36,24% | % |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio) | 57,44% | 56,85% | % |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho / Inventory turnover: (Doanh thu thuần /Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)) | 125,50 | 83,01 | vòng |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | 118 | 79 | |
| + Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: thu thuần/Tổng tài sản (Asset turnover ratio) (Net revenue/ AverageTotal Assets) | 557,85% | 589,25% | % |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio) | 1,74% | 1,14% | % |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ Average total capital Ratio) | 15,25% | 10,53% | % |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Average Total assets Ratio) | 9,69% | 6,71% | % |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio) | 1,39% | 1,42% | % |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần:
- Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 11.291.459 cổ phiếu
- Tổng số cô phiếu phổ thông: 11.291.459 cô phiếu
- Tổng số cô phiếu ưu đãi: 0 cô phiếu
- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 11.234.819
- Tổng số cổ phiếu quỹ: 56.640 cổ phiếu
b. Cơ cấu cổ động tính đến thời điểm 25/11/2024:
| HQ TÊN / TỔ CHỨC SỞ HŨU CHỦNG KHOÁN | Số lượng | %/VDL |
| I. Cá nhân | 3.002.830 | 26.59% |
| Trong nước | 2.941.104 | 26,05% |
| + Trong đó : CBCNV SFC | 13.880 | 0,12% |
| Nước ngoài | 61.726 | 0,54% |
| II. Tổ chức | 8.288.629 | 73,41% |
| Trong nước | 8.275.602 | 73,29% |
| + Trong đó : - STS | 5.758.634 | 50,99% |
| - Saigon Petro (Cổ đông Nhà nước) | 2.259.708 | 20,01% |
| - Khác | 257.260 | 2,28% |
| Nước ngoài | 13.027 | 0,12% |
| Tổng cộng | 11.291.459 | 100,00% |
Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số CP nắm giữ | Tỷ trọng |
| 1 | Công ty CP Dịch Vụ Xăng Dầu Hàng Hải STS | Lầu 1, Số 102 Nguyễn Du, P. Bến Nghé, Q.1 | 5.758.634 | 50,99% |
| 2 | Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí TP. HCM | 27 Nguyễn Thông, Q.3, TP. HCM | 2.259.708 | 20,01% |
| 3 | Lê Trọng Hiếu | 1.424.345 | 12,68% | |
| Tổng cộng | 9.442.687 | 83.68% | ||
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Không phát sinh
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Tồn đấu kỳ 30/09/2023: 56.640 CP.
- Mua: 0 CP
- Bán: 0 CP
Tồn cuối kỳ 30/09/2024: 56.640 CP
d. Cổ tức:
- Thực hiện kế hoạch trả cổ tức năm 2023 đã được ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2023 phê chuẩn, Công ty thực hiện như sau:
Tháng 01/2024; Công ty đã chi cổ tức bằng tiền tỷ lệ 20%.
- Với kết quả lợi nhuận năm tài chính 2024, Hội đồng Quản trị lập tờ trình phân phối lợi nhuận, đề xuất chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt tỷ lệ 15%.
e. Các chứng khoán khác:
Vốn Công ty đầu tư vào các doanh nghiệp khác đến 30/09/2023 là 10.296.000.000 đồng.
Cty CP Cà Phê Petec: Số lượng CP năm giữ: 29.200 CP, trị giá đầu tư: 296.000.000 đồng; không chi cổ tức.
Cty CP Đầu tư & Phát triển Gia Định (GDI): Số lượng CP: 625.000 CP, trị giá đầu tư 10 tỷ đồng; không chỉ cổ tức.
f. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Xăng dầu là mặt hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống của con người. Nhưng trong quá trình phân phối, xăng dầu ít nhiều đã gây ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người, đây là mặt hàng rất dễ chạy nổ, gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản con người. Vì vậy Công ty đã đề ra những giải pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng về kiểm soát chất thải môi trường làm việc, thực hiện chính sách người lao động và trách nhiệm môi trường đối với cộng đồng theo quy định.
- Chính sách liên quan đến người lao động.
Số lượng lao động năm 2024: 189 người; mức lượng trung bình đối với người lao động: 10,2 triệu đồng/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Công ty tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể người lao động.
Cùng tổ chức công đoàn chăm lo Người lao động được
Hoạt động đào tạo người lao động:
Hàng năm, Công ty mở các lớp đào tạo tập trung về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, ..., thời gian đào tạo bình quân đạt 56 giờ/người/năm. Ngoài ra, khối Công nhân bán hàng được đào tạo tại chỗ các kỹ năng bán hàng nhằm mục tiêu cải thiện kỹ năng ngày càng hiệu quả và chuyên nghiệp
- Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty duy trì hỗ trợ phí nuôi dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng; tham gia ủng hộ các chương trình phát động ủng hộ động bảo bị ảnh hưởng thiên tai do địa phương phát động,
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm tài chính 2024 tuy có nhiều khó khăn về thị trường xăng dầu, giá dầu thể giới có nhiều biến động đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhưng với sự nỗ lực, chủ động của lãnh đạo, CBNV trong công tác tổ chức bán hàng, quản lý, đầu tư sửa chữa và đảm bảo an toàn các mặt, cùng với sự chỉ đạo kịp thời của HĐQT, sự hỗ trợ tích cực của Công ty mẹ STS trong việc đảm bảo nguồn hàng. Công ty đạt kế hoạch sản lượng, lợi nhuận không đạt kế hoạch do số lần giảm giá nhiều và phải đảm bảo hàng tồn kho bán hàng nên lãi gộp thấp hơn kế hoạch. Kết quả kinh doanh năm tài chính 2024 của Công ty cụ thể như sau:
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm tài chính 2024 (từ 01/10/2023 đến 30/9/2024):
- Loi nhuân trước thuế thực hiện năm tài chính 2024: 23,722 tỷ đồng bằng 81% so kế hoạch 29,414 tỷ đồng, bằng 67% cùng kỳ năm trước (năm 2023 Lợi nhuân 35,6 tỷ đồng, trong đó tăng 11,29 tỷ đồng từ việc hoàn nhập quỹ dự phòng RRBTHMT). Nếu loại trừ yếu tố trên, Công ty đạt 98% so với cùng kỳ.
- Lợi nhuận sau thuế thực hiện năm tài chính 2024 là: 18.806 tỷ đồng,
- Khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) : 10,33%
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) : 6,57%
Thu nhập ròng trên một cô phiếu (EPS) : 1,507 đồng.
a. Hoat động Kinh doanh xăng dầu
- Tổng sản lượng xăng dầu bán 86,8 triệu lít, đạt 101% so với kế hoạch 86 triệu lít, bằng 103% so với thực hiện cùng kỳ năm trước.
- Lãi gộp xăng dầu năm tài chính 2024: 75,838 tỷ đồng. Bình quân 874 đồng/lít (kế hoạch 955đ/lít).
Lợi nhuận trước thuế kinh doanh xăng dầu năm tài chính 2024 đạt 12,971 tỷ đồng, đạt 71% kế hoạch bằng 115% cùng kỳ 2023.
b. Hoat động kinh doanh dầu nhờn và khai thác mất bằng.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 7,960 tỷ đồng, bằng 108% cùng kỳ năm 2023.
c. Hoat động tài chính:
- Lợi nhuận hoạt động tài chính đạt 2,790 tỷ đồng, chiếm 12% tổng lợi nhuận.
- Hoạt động đầu tư tài chính: Vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác đến 30/09/2024 là 10.296.000.000 đồng. Cụ thể các khoản đầu tư như sau:
+ Cty CP Cà Phê Petec: Số lượng CP nắm giữ: 29,200 CP, trị giá đầu tư: 296.000.000 đồng, năm tài chính 2023 công ty không chia cổ tức. Trong năm, Công ty trích lập bổ sung dự phòng đầu tư chứng khoán theo quy định: 48.559.600 đồng.
+ Cty CP Đầu tư & Phát triển Gia Định: Số lượng CP: 625,000 CP, trị giá đầu tư: 10 tỷ đồng, năm tài chính 2023 công ty không chia cổ tức.
d. Công tác đầu tư, quản lý và những tiến bộ công ty đã đạt được:
- Trong năm tài chính 2024, HĐQT chỉ đạo Công ty tập trung chủ yếu hoạt động bán lẻ; thực hiện công tác đầu tư sửa chữa, cải tạo, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị đáp ứng yêu cầu quản lý và bán hàng, vì vậy đảm bảo an toàn, đảm bảo các yêu cầu quản lý về đo lường, kiểm định PCCC, VSMT theo quy định.
- Công ty hoàn thành thực hiện kết nối trụ bơm bán hàng và hóa đơn điện tử trên toàn hệ thống, theo nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công tác quản lý điều hành được Công ty quan tâm chủ trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty cụ thể:
- Công ty ban hành, sửa đổi, các quy chế, quy định liên quan đến công tác quản lý hàng hóa, công tác bán hàng, tổ chức lao động tiền lương, tổ chức kiểm tra, kiểm soát, nhằm đảm bảo công tác quản lý hiệu quả.
- Đánh giá, bổ trí, luân chuyển cán bộ, sắp xếp nhân sự phù hợp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ, chất lượng hiệu quả công việc.
- Công tác kiểm soát chi phí: Tăng cường quản lý tiết kiệm chi phí theo kế hoạch, HĐQT giảm sát việc thực hiện quản lý chi phí Công ty thông qua việc giao định mức chi phí cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với hoạt động của Công ty.
2. Tình hình tài chính:
| Mã số | TÀI SĂN | Năm nay 30/09/2024 | Năm trước 30/09/2023 | So sánh | Sơ sánh Tốc độ (+/-) | |
| 100 | A. | TÀI SĂN NGẨN HẬN | 164.882.526.674 | 171.496.657.801 | (6.614.131.127) | -3,86% |
| 110 | I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 137.503.957.987 | 142.610.009.841 | (5.106.051.854) | -3,58% |
| 111 | 1. | Tiền | 33.103.957.987 | 29.110.009.841 | 3.993.948.146 | 13,72% |
| 112 | 2. | Các khoản tương đương tiền | 104.400.000.000 | 113.500.000.000 | (9.100.000.000) | -8,02% |
| 120 | II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | ||||
| 130 | III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.911.881.820 | 8.721.036.662 | (2.809.154.842) | -32,21% |
| 131 | 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5.448.103.398 | 8.117.710.377 | (2.669.606.979) | -32,89% |
| 132 | 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 125.000.000 | 246.001.000 | (121.001.000) | -49,19% |
| 136 | 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 338.778.422 | 357.325.285 | (18.546.863) | -5,19% |
| 137 | 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | ||||
| 140 | IV. | Hàng tồn kho | 20.419.999.975 | 19.351.699.569 | 1.068.300.406 | 5,52% |
| 141 | 1. | Hàng tồn kho | 20.419.999.975 | 19.351.699.569 | 1.068.300.406 | 5,52% |
| 149 | 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | ||||
| 150 | V. | Tài sản ngắn hạn khác | 1.046.686.892 | 813.911.729 | 232.775.163 | 28,60% |
Báo cáo thường niên năm tài chính 2024
| 151 | 1. | Chi phí trả trước ngắn hạn | 1.046.686.892 | 813.911.729 | 232.775.163 | 28,60% |
| 153 | 2. | Thuê và các khoản phải thu nhà nước | ||||
| 200 | B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 115.243.215.989 | 120.765.001.676 | (5.521.785.687) | -4,57% |
| 210 | I. | Các khoản phải thu dài hạn | 5.000.000 | 5.000.000 | - | |
| 216 | 1. | Phải thu dài hạn khác | 5.000.000 | 5.000.000 | - | |
| 220 | II. | Tài sản cố định | 64.842.539.084 | 67.901.271.960 | (3.058.732.876) | -4,50% |
| 221 | 1. | Tài sản cố định hữu hình | 15.103.686.537 | 15.919.010.510 | (815.323.973) | -5,12% |
| 222 | - Nguyên giá | 67.436.188.141 | 65.300.409.958 | 2.135.778.183 | 3,27% | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (52.332.501.604) | (49.381.399.448) | (2.951.102.156) | 5,98% | |
| 227 | 2. | Tài sản cố định vô hình | 49.738.852.547 | 51.982.261.450 | (2.243.408.903) | -4,32% |
| 228 | - Nguyên giá | 68.963.880.865 | 68.731.740.865 | 232.140.000 | 0,34% | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (19.225.028.318) | (16.749.479.415) | (2.475.548.903) | 14,78% | |
| 230 | III. | Bất động sản đầu tư | 35.016.616.742 | 36.245.362.070 | (1.228.745.328) | -3,39% |
| 231 | - Nguyên giá | 49.984.191.858 | 49.984.191.858 | - | ||
| 232 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (14.967.575.116) | (13.738.829.788) | (1.228.745.328) | 8,94% | |
| 240 | IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 1.289.750.909 | 2.234.800.000 | (945.049.091) | -42,29% |
| 242 | 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 1.289.750.909 | 2.234.800.000 | (945.049.091) | -42,29% |
| 250 | V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 6.392.992.400 | 6.441.552.000 | (48.559.600) | -0,75% |
| 253 | 1. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 10.296.000.000 | 10.296.000.000 | ||
| 254 | 2. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (3.903.007.600) | (3.854.448.000) | (48.559.600) | 1,26% |
| 260 | VI. | Tài sản dài hạn khác | 7.696.316.854 | 7.937.015.646 | (240.698.792) | -3,03% |
| 261 | 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 4.263.963.827 | 4.967.451.791 | (703.487.964) | -14,16% |
| 262 | 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 3.432.353.027 | 2.969.563.855 | 462.789.172 | 15,58% |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 280.125.742.663 | 292.261.659.477 | (12.135.916.814) | -4,15% |
Tổng Tài Sản đến 30/09/2024 giảm 12,135 tỷ tương ứng với tỷ lệ giảm 4,15% so với thời điểm 30/09/2023. Chi tiết như sau :
a.1 - Tài sản ngắn hạn : giảm 6,6 tỷ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 3,86 % chủ yếu là:
Tiền và các khoản tương đương tiền: giảm 5,1 tỷ
Các khoản phải thu ngắn hạn: giảm 2,8 tỷ
Hàng tồn kho và Tài sản ngắn hạn khác: tăng 1,3 tỷ
a.2 - Tài sản dài hạn : giảm 5,5 tỷ tương ứng với tỷ lệ giảm 4,6% chủ yếu là:
Tài sản cố định, BDS đầu tư: giảm 4,2 tỷ, chủ yếu là giảm do khấu hao trong kỳ.
Tài sản dài hạn khác: giảm 1,3 tỷ.
Nhìn chung, tại thời điểm 30/09/2024 tổng tài sản giảm 12,135 tỷ tương ứng với tỷ lệ giảm 4.15% so thời điểm 30/09/2023 các chỉ tiêu tài sản biến động không đáng kể.
| Mā sấ | NGUỒN VỐN | Năm nay 30/09/2024 | Năm trước 30/09/2023 | So sánh | So sánh Tốc độ (+/-) |
| 300 | C. | NỢ PHẬI TRẦ | 101.531.332.588 | 106.622.966.717 | (5.091.634.129) |
| 310 | I. | Nợ ngắn hạn | 97.141.508.488 | 102.598.462.617 | (5.456.954.129) |
| 311 | 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 10.020.270.319 | 10.434.634.108 | (414.363.789) |
| 312 | 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 290.991.343 | 222.623.260 | 68.368.083 |
| 313 | 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 23.086.052.486 | 26.452.092.233 | (3.366.039.747) |
| 314 | 4. | Phải trả người lao động | 7.384.227.972 | 7.399.343.551 | (15.115.579) |
| 315 | 5. | Chi phí phải trả ngắn hạn | 377.062.171 | 619.835.063 | (242.772.892) |
| 318 | 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 220.566.526 | 214.303.130 | 6.263.396 |
| 319 | 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 21.163.576.100 | 17.151.613.012 | 4.011.963.088 |
| 320 | 8. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 31.723.416.361 | 38.000.000.000 | (6.276.583.639) |
| 322 | 9. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 2.875.345.210 | 2.104.018.260 | 771.326.950 |
| 330 | II. | Nợ dài hạn | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 | 365.320.000 |
| 337 | 1. | Phải trả dài hạn khác | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 | 365.320.000 |
| 342 | 2. | Dự phòng phải trả dài hạn | |||
| 400 | D. | NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỘU | 178.594.410.075 | 185.638.692.760 | (7.044.282.685) |
| 410 | I. | Vốn chủ sở hữu | 178.594.410.075 | 185.638.692.760 | (7.044.282.685) |
| 411 | 1. | Vốn đầu tư chủ sở hữu | 112.914.590.000 | 112.914.590.000 | |
| 412 | 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 9.220.495.600 | 9.220.495.600 | |
| 415 | 3. | Cổ phiếu quỹ | (1.414.603.444) | (1.414.603.444) | |
| 418 | 4. | Quỹ đầu tư phát triển | 39.398.471.894 | 39.398.471.894 | |
| 421 | 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 18.475.456.025 | 25.519.738.710 | (7.044.282.685) |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 280.125.742.663 | 292.261.659.477 | (12.135.916.814) |
Phân tích Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: tại thời điểm 30/09/2024 các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn biến động không đáng kể so với thời điểm 30/09/2023.
Tổng nợ phải trả đến thời điểm 30/09/2024: giảm 5,091 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4,78% so với cùng thời điểm 30/09/2023 chi tiết như sau:
b.1 - Nơ ngắn han : giảm 5,5 tỷ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 5,32% cụ thể như sau:
Các khoản phải trả người bán, phải trả ngắn hạn khác: tăng 3,45 tỷ đồng
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: giảm 3,4 tỷ đồng
Nợ vay ngắn hạn: giảm 6,3 tỷ đồng.
Quỹ khen thưởng phúc lợi, phải trả người lao động tăng hơn 756 triệu đồng.
b.2 - Nơ dài hạn : tăng 365 triệu đồng
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý:
Tập trung xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định quản lý giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty được tiến hành bài bảng, chính quy, an toàn và hiệu quả. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, nhắc nhở các đơn vị nghiêm túc thực hiện các quy trình, quy định, hướng dẫn... nhằm giảm thiểu rũi ro trong kinh doanh.
Tổ chức cơ cấu các chức năng nhiệm vụ các phòng gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế toán - Tài chính, phòng Kinh doanh - Tổng hợp, phòng Quản lý kỹ thuật.
Tổ chức kiểm tra kiểm soát chất lượng xăng dầu trong toàn bộ hệ thống phân phối của Công ty từ khâu giao nhận, vận chuyển, tồn chứa và hoạt động kinh doanh trên thị trường, nhằm bảo đảm chất lượng xăng dầu theo quy định.
Công tác kiểm soát chi phí: HĐQT giảm sát việc thực hiện chi phí công ty thông qua việc giao định mức chi phí cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo tiết kiệm, hợp lý phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty.
4. Kế hoạch phát triển:
Năm tài chính 2025, Hội đồng Quản trị đã cùng Ban điều hành phân tích những thuận lợi và khó khăn, những cơ hội, thách thức đối với Công ty để xây dựng định hướng chiến lược cho những năm tiếp theo, nhằm đạt mục tiêu phát triển lâu dài Công ty thông qua tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi của mình.
a. Kế hoạch kinh doanh năm tài chính 2025:
- Tổng lợi nhuân trước thuế : 26,374 tỷ đồng.
- Tỷ lệ Cổ tức dự kiến tôi thiểu: 12 % trên vốn điều lệ.
b. Các Biện pháp thực hiện
- Cung cấp hàng hoá xăng dầu đúng về chất lượng, đủ về số lượng, minh bạch rõ ràng đảm bảo thực hiện đúng theo các quy định của Nhà nước. Chú trọng công tác chăm sóc tốt các khách hàng hiện hữu, phát triển thêm nhiều khách hàng mới bằng nhiều chính sách bán hàng linh hoạt phù hợp với tình hình thị trường.
- Ứng dụng đầu tư công nghệ trong trong hoạt động chung của Công ty, đặc biệt là trong công tác quản lý, công tác bán hàng nhằm tiết giảm chi phí, tăng năng suất lao động, đồng thời mang đến cho khách hàng tiện ích mới, tối ưu góp phần tăng tính cạnh tranh và hình ảnh Công ty.
- n ích mới, tôi ưu góp phần tăng tính cạnh tranh và hình ảnh Công ty.
- Tổ chức ca bán hàng với số lượng lao động hợp lý, bổ trí giờ bán hàng phù hợp và chủ trọng tăng cường lao động bán hàng vào giờ cao điểm để phục vụ tốt khách hàng.
- Đầu tư cải tạo, sửa chữa, thay mới cột bơm các Cửa hàng Kinh doanh xăng dầu khang trang, sạch đẹp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng sản lượng bán ra.
- Tần dụng, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có để tăng doanh thu mảng dịch vụ mặt bằng của Công ty phù hợp với quy định của Pháp luật.
- Xây dựng bổ sung và sửa đổi để ban hành các quy chế, quy định, quy trình phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị; Thực hiện và giám sát một cách triệt để các quy trình quy định của Công ty, đảm bảo tuyệt đối về công tác an toàn PCCC, chất lượng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Đảm bảo tất cả các hoạt động của Công ty phải được giám sát, kiểm tra tuân thủ đúng, đủ các quy trình, quy định của Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước; phát huy vai trò kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn các đoạn vị thực hiện của các phòng chức năng Công ty;
- Sắp xếp bộ máy tổ chức hoạt động Công ty tinh gọn, đảm bảo sự phù hợp, hiệu quả trong quản lý. Chú trọng công tác tuyển dụng, tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho Cán bộ lãnh đạo, nhân viên nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng bán hàng, đảm bảo việc quản trị công ty hiệu quả, quản lý và phục vụ khách hành tốt nhất;
Kiểm soát tốt chi phí hoạt động kinh doanh HĐQT giao.
- Giải trình đối với ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần: Kiểm toán chấp nhận toàn phần.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
- Công ty tuân thủ các quy định về môi trường và triển khai đến từng CBCNV thực hiện với tinh thần, trách nhiệm cao.
Hàng năm, các đoàn kiểm tra về môi trường đến làm việc, kiểm tra tại tất cả các điểm kinh doanh của Công ty và kết quả đánh giá: Công ty thực hiện đúng, đủ các quy định về môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.
- Tất cả người lao động làm việc trong Công ty được ký hợp đồng lao động theo đúng luật và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của Pháp luật. Người lao động được đảm bảo việc làm và có thu nhập ổn định.
- Công ty thực hiện chế độ làm việc 5 ngày/tuần - 08 giờ/ngày đối với khối lao động gián tiếp (văn phòng) và chế độ làm việc theo ca đối với công nhân bán lẻ xăng dầu. Các định mức lao động, đơn giá tiền lượng được điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh.
- Quy chế trả lương, thưởng minh bạch và được thanh toán đúng kỳ hạn.
- Trong năm, Công ty có sắp xếp lại một số vị trí nhân sự để phù hợp với tình hình tổ chức của Công ty, phát huy năng lực chuyên môn để xay dựng đội ngũ quản lý chất lượng, hiệu quả, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tốt công việc.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
- Công ty luôn quan tâm và có trách nhiệm với các hoạt động công động tại địa phương.
Luôn sẵn sàng ủng hộ các hoạt động, chung tay chia sẻ khó khăn với cộng đồng.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Đánh giá của Hội đồng Quản tri về các mặt hoạt động của Công ty:
- Hội đồng Quản trị thực hiện hợp định kỳ hàng quý. Trong những phiên hợp của HĐQT có sự tham gia của Ủy ban kiểm toán, Ban điều hành Công ty. Hội đồng Quản trị đã xem xét, đánh giá hoạt động của Công ty để kịp thời đưa ra những quyết định, chỉ đạo Tổng Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, triển khai thực hiện các dự án và giải quyết các báo cáo, tờ trình, kiến nghị của Ban điều hành cũng như các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
Thực hiện trả cổ tức năm tài chính 2023 bằng tiền mặt theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên là 20 % trên VĐL.
- Năm tài chính 2024, do tình hình kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, nhưng Công ty đã đạt được kết quả nhất định, đảm bảo an toàn các mặt, chấp hành tốt các quy định của nhà nước và các nghị quyết của ĐHQT.
Bên cạnh đó, hoạt động của Công ty đã góp phần nâng cao trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Người lao động được đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định.
+ Tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, gắn kết người lao động với công ty thành một khối lợi ích không thể tách rời nhằm nâng cao hiệu suất lao động, sử dụng hiệu quả nguồn lực có sẵn.
+ Hoàn thành tốt Nghĩa vụ đóng góp Ngân sách Nhà nước.
+ Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường
2. Đánh giá của Hội đồng Quản tri về hoạt động của Ban điều hành:
- Hội đồng Quản trị chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua các Nghị quyết; đồng thời phân công một số thành viên trực tiếp làm việc, hỗ trợ Ban điều hành để giải quyết những vướng mắc, khó khăn.
Định kỳ, Hội đồng Quản trị yêu cầu Tổng Giám đốc báo cáo tình hình quản lý, quản trị và điều hành Công ty, những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh và chi đạo các công việc liên quan đến thực hiện Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT.
- Hoạt động của Ban điều hành đều tuân thủ theo pháp luật, điều lệ và các quy chế, quy định của Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị:
Tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp. Thị trường xăng dầu Thế giới và Việt Nam có nhiều biến động khó lường. Vì vậy Công ty tập trung thực hiện một số nội dung:
- Tập trung phát triển kinh doanh xăng dầu, phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển kinh doanh dịch vụ.
Đánh giá, điều chỉnh bộ sung những chính sách phát triển kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế để thu hút khách hàng.
Đầu tư khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật để gia tăng lợi thế cạnh tranh.
Tiếp tục công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực luôn đáp ứng được yêu cầu phát triển của Công ty, đáp ứng nhu cầu thay thế và bổ sung cán bộ. Tiếp tục xây dựng đội ngũ bán hàng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, ứng xử văn minh lịch sử.
- Gia tăng lợi ích cho người lao động, Cổ động và lợi ích cho cộng đồng.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng Quản tri:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị:
Tại đại hội cổ đông thường niên 2023 và nhiệm kỳ VI (2023-2027) được tổ chức vào ngày 15/12/2023. Trên cơ sở đơn xin từ nhiệm thành viên HĐQT của Ông Phan Ngọc Hùng vì lý do cá nhân. Đại hội đồng cổ đông đã biểu quyết miễn nhiệm chức vụ thành viên HĐQT đối với Ông Phan Ngọc Hùng. Đồng thời bầu bổ sung 01 Thành viên Hội đồng Quản tri, bao gồm 5 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập. Cụ thể như sau:
| Stt | Thông tin cá nhân | Chức danh tại SFC | Chức danh QL, CP tại Công ty khác |
| 1 | - Họ tên: Lê Trọng Hiếu | - Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc |
| - Năm sinh: 1968- Trình độ: Cử nhân kinh tế | Chủ tịch HĐQT | Công ty CP xăng dâu và dịch vụ hàng hải S.T.S: Sở hữu: 255.000 cổ phần, tương đương 85%. | |
| Thành viên HĐQT - Công ty XNK Thanh Lễ: Sở hữu:11.724.000 cổ phần, tương đương 4,96%. | |||
| 2 | - Họ tên: Vũ Hùng- Năm sinh: 1971- Trình độ: Cử nhân QTKD | Thành viên HĐQT | - Phó quản đốc Phân xưởng LPG Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.HCM |
| 3 | - Họ tên: Trịnh Bá Bộ- Năm sinh: 1960- Trình độ: Kỹ sư cơ khí | Thành viên HĐQT -ổng giám đốc | - Thành viên HĐQT Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương. |
| 4 | - Họ tên: Nguyễn Văn Khoa- Năm sinh: 1962- Trình độ: Cử nhân TCKT | Thành viên HĐQT -ủ tịch UBKT | |
| 5 | - Họ tên: Nguyễn Tuấn Hải- Năm sinh: 1963- Trình độ: Chỉ huy tàu bay | Thành viên HĐQT | - Người chỉ huy tàu bay Boeing B-787 Đoàn bay 919 Tổng công ty hàng không VN |
b. Hoạt động của Hội đồng Quản trị:
Các cuộc hợp của HĐQT:
- Hội đồng Quản trị đã thực hiện hợp định kỳ hàng quý và đột xuất để đánh giá thực hiện kế hoạch và chỉ đạo định hướng phát triển Công ty. Trong năm tài chính 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 11 cuộc hợp thường kỳ và ban hành 24 nghị quyết. Trong những phiên hợp của HĐQT có sự tham gia của Ủy ban Kiểm toán, Ban Điều hành Công ty. Hội đồng Quản trị đã xem xét, đánh giá hoạt động của Công ty để kịp thời đưa ra những quyết định và chỉ đạo Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch được giao, triển khai thực hiện các dự án và giải quyết các báo cáo, tờ trình, kiến nghị của Ban điều hành cũng như các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
- Thực hiện đầy đủ, công khai, minh bạch theo đúng quy định về công bố thông tin định kỳ, bất thường, các báo cáo tài chính hàng quý, giữa niên độ và năm. Báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên được công bố trên trang website của Công ty.
Nội dung chính của các cuộc họp Hội đồng Quản trị:
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung Nghị quyết |
| 1 | 11/2023/NQ-NLSG | 23/10/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2023: Thời gian thứ 6, ngày 15/12/2023. |
| 2 | 12/2023/NQ-NLSG | 10/11/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Trích bổ sung quỹ tiền lương tháng 13 năm tài chính 2023 cho CBCNV.- Quyết toán mức lương TGD theo tỷ lệ % sản |
| lượng thực hiện đạt được năm tài chính 2023. | |||
| 3 | 13/2023/NQ-NLSG | 10/11/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý và điều hành Công ty SFC |
| 4 | 14/2023/NQ-NLSG | 10/11/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Giao các chỉ tiêu chính kế hoạch kinh doanh năm tài chính 2024 |
| 5 | 15/2023/NQ-NLSG | 10/11/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua:- Nội dung cơ bản trình ĐHDCĐ năm tài chính 2023. |
| 6 | 16/2023/NQ-NLSG | 05/12/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh |
| 7 | 17/2023/NQ-NLSG | 07/12/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung: Tờ trình miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị Công ty, nhiệm kỳ VI (2023-2027), để cứ ứng viên. |
| 8 | 19/2023/NQ-NLSG | 19/12/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung chỉ có tức năm tài chính 2023 cụ thể:. Tỷ lệ thực hiện: 20%/ vốn điều lệ;. Hình thức chỉ trả: Bằng tiền;. Thời gian chốt danh sách cổ đông để thực hiện chỉ cổ tức năm tài chính 2023 là ngày 19/01/2024. |
| 9 | 20/2023/NQ-NLSG | 19/12/2023 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung tái bộ nhiệm Ổng Trịnh Bá Bộ tiếp tục giữ chức vụ Tổng Giám Đốc Công ty đến ngày 31/12/2026. |
| 10 | 21/2023/NQ-NLSG | 19/12/2023 | Hội đồng Quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Miễn nhiệm chức danh thành viên UBKT đối với Ông Phan Ngọc Hùng.- Phân công Ông Vũ Hùng là Thành viên Ủy ban kiểm toán. Kế từ ngày 20/12/2023. |
| 11 | 01/2024/NQ-NLSG | 29/01/2024 | Ký hợp đồng thuê Cổ vấn pháp lý Công ty |
| 12 | 02/2024/NQ-NLSG | 29/01/2024 | Nội dung các điều khoản của hợp đồng mua xăng đầu và chấp thuận ký hợp đồng năm 2024 với Công ty Cổ phần xăng đầu và dịch vụ Hàng Hải S.T.S. |
| 13 | 03/2024/NQ-NLSG | 01/03/2024 | Chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm tài chính 2024 của Công ty SFC. |
| 14 | 04/2024/NQ-NLSG | 10/05/2024 | Ký hợp đồng mua dầu nhờn với Công ty TNHH MTV S.T.S Tây Nam Bộ. |
| 15 | 05/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung: |
| - Ban hành Quy chế tiền lương - Khen thưởng Công ty SFC | |||
| 16 | 06/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Tăng 6% mức lương tối thiểu vùng Công ty SFC kể từ ngày 01/07/2024. |
| 17 | 07/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Phương án khai thác mặt bằng khu đất kho 30/4 và 18 Nguyễn Huy Tự. |
| 18 | 08/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Chủ trương đầu tư xây dựng mới hàng rào tại khu đất kho 30/4 Đường Chuyên Dùng, phường Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM |
| 19 | 09/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Chủ trương đầu tư trang bị hệ thống đo bồn tự động CHKD số 25. |
| 20 | 10/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Chủ trương đầu nâng cấp hạ tầng mạng, máy chủ Công ty SFC |
| 21 | 11/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Phương án giải quyết cổ phiếu thưởng |
| 22 | 12/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Trích bổ sung quỹ tiền lương cho CBCNV tại CHKD của Công ty SFC |
| 23 | 13/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Trích bổ sung thù lao HĐQT từ ngày 01/07/2024. |
| 24 | 14/2024/NQ-NLSG | 25/07/2024 | Hội đồng quản trị biểu quyết thuận thông qua nội dung:- Gia hạn cấp tính dùng vay Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam. |
c. Hoạt động của TV HĐQT độc lập
- Đánh giá về giao dịch liên quan đến người nội bộ và người có liên quan, trong năm 2024:
+ Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: Không có
+ Giao dịch giữa người nội bộ công ty niệm yết, người liên quan của người nội bộ với Công ty con, Công ty do Công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát: Không có.
+ Giao dịch giữa công ty với các đổi tượng khác:
+ Giao dịch giữa Công ty với các Công ty mà thành viên HĐQT, thành viên UBKT, TGĐ đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, TGĐ điều hành.
+ Trong năm tài chính 2024, HĐQT đã ban hành Nghị quyết số 02/2024/NQ-NLSG về việc chấp thuận ký hợp đồng mua xăng dầu với Công ty Cổ phần và Dịch vụ Hàng hải S.T.S, theo đúng Nghị quyết số 18/2023/NQ-DHCĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 của ĐHĐCĐ thường niên năm tài chính 2023. Hợp đồng giao dịch liên quan đến người nội bộ của Công ty là Ông Lê Trọng Hiếu chủ tịch HĐQT, để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ HĐQT đã ban hành Nghị quyết số 04/2024/NQ-NLSG về việc Công ty SFC ký hợp đồng mua dầu nhờn với Công ty TNHH MTV S.T.S Tây Nam Bộ, theo đúng quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
+ Các hoạt động trên đều đã được Công ty thực hiện công bố thông tin đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm quyền phê duyệt và đúng hạn mức giao dịch theo quy định nội bộ và quy định pháp luật.
- Giao dịch giữa công ty với Công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, TGD điều hành là thành viên HĐQT, Tổng giám đốc điều hành: không có.
- Các giao dịch khác của Công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc điều hành: không có.
d. Số lượng thành viên Hội đồng Quản trị, Ủy Ban kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và thư ký Công ty đã có chứng chỉ đào tạo quản trị Công ty: là 5/6 người.
2. Ủy Ban kiểm toán:
a. Thành viên và cơ cấu của Ủy Ban Kiểm toán:
- Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội Đồng Quản trị Công ty gồm 01 Chủ tịch và 01 Thành viên. HĐQT phân công Ông Nguyễn Văn Khoa - Thành viên độc lập HĐQT làm chủ tịch và Ông Vũ Hùng là thành viên UBKT.
b. Hoạt động của Ủy Ban kiểm toán:
Trong năm tài chính 2024 (niên độ kế toán từ 01/10/2023 đến 30/09/2024), Ủy Ban kiểm toán tổ chức 02 cuộc hợp và thực hiện làm việc định kỳ hàng tháng, quý với các bên liên quan, đã thực hiện việc soát xét báo cáo tài chính, giám sát hoạt động của Kiểm toán độc lập, hoàn thiện hệ thống kiểm soát và hiệu quả hoạt động của Ủy Ban Kiểm toán và thực hiện các công việc trọng tâm sau đây:
- Thu thập thông tin, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm soát, phân tích Báo cáo tài chính định kỳ, đảm bảo tính kịp thời và có chất lượng.
- Thực hiện thẩm định, phân tích, đánh giá về tình hình, kết quả kinh doanh và công tác quản trị doanh nghiệp theo định kỳ.
- Tham gia rà soát, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình quản lý, ... về quản trị nội bộ Công ty.
- Tham gia ý kiến trong việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD.
- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động về quản lý tài sản, quản lý việc sử dụng vốn trong kinh doanh và thực thi các quy định đúng theo nội quy Công ty và quy định quản lý của luật pháp.
- Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán, bảo quản tài sản, hàng hóa, kinh doanh dịch vụ, công nợ, tiền hàng tại các CHXD của Công ty.
Thực hiện các công việc có liên quan khác của Công ty.
- Ủy Ban Kiểm Toán ghi nhận không có điều gì bất thường trong hoạt động của Ban điều hành cũng như các bộ phận quản lý của Công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Công tác kiểm tra của Ủy Ban Kiểm Toán được thực hiện đầy đủ, có hệ thống nhằm nắm bắt kịp thời các hoạt động để giúp Công ty phát hiện và khác phục những tồn tại trong hệ thống quản lý, điều hành và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Thẩm định và soát xét báo cáo tài chính hàng quý, năm.
3. Kết quả giảm sát việc thực hiện Nghi Quyết ĐHDCĐ thường niên năm tài chính 2024:
Về cổ tức năm 2023: Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt 22.469.638.000 đồng (tương ứng 20%/VDL) theo Nghị quyết ĐHĐCD số 18/2023/NQ-NLSG ngày 15/12/2023. Về việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm tài chính 2024 đạt 23,722 tỷ đồng bằng 81% so kế hoạch 29,414 tỷ đồng, giảm 5,692 tỷ (tỷ lệ giảm 19%) so với kế hoạch.
Thù lao HĐQT là 1.031.135.000 đồng, mức chi bằng 114% so với kế hoạch 903.600.000 đồng.
- Được sự ủy quyền của Đại hội cổ đông thường niên năm tài chính 2023, Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết số 03/2024/NQ-NLSG ngày 01/03/2024 về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 là Công ty TNHH Ermst & Young Việt Nam và giảm sát tình hình tài chính của Công ty CP Nhiên Liệu Sài gòn trong năm tài chính 2024 như sau:
a. Về Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/09/2024: (đơn vị tính: đồng)
| TÀI SĂN | Mã | SỐ CUỐI KỸ | SỐ ĐẦU NĂM | TĂNG (+)/GIẢM (-) | TỶ LỆ % |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3-4 | 6=3/4 |
| TÀI SĂN | |||||
| Tài sản ngắn hạn | 100 | 164.882.526.674 | 171.496.657.801 | (6.614.131.127) | 96,14% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 137.503.957.987 | 142.610.009.841 | (5.106.051.854) | 96,42% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 5.911.881.820 | 8.721.036.662 | (2.809.154.842) | 67,79% |
| Hàng tồn kho | 140 | 20.419.999.975 | 19.351.699.569 | 1.068.300.406 | 105,52% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.046.686.892 | 813.911.729 | 232.775.163 | 128,60% |
| Tài sản dài hạn | 200 | 115.243.215.989 | 120.765.001.676 | (5.521.785.687) | 95,43% |
| Phải thu dài hạn khác | 210 | 5.000.000 | 5.000.000 | 100,00% | |
| Tài sản cố định | 220 | 64.842.539.084 | 67.901.271.960 | (3.058.732.876) | 95,50% |
| Bất động sản đầu tư | 230 | 35.016.616.742 | 36.245.362.070 | (1.228.745.328) | 96,61% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.289.750.909 | 2.234.800.000 | (945.049.091) | 57,71% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 6.392.992.400 | 6.441.552.000 | (48.559.600) | 99,25% |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 7.696.316.854 | 7.937.015.646 | (240.698.792) | 96,97% |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 280.125.742.663 | 292.261.659.477 | (12.135.916.814) | 95,85% |
| NGUỒN VỐN | |||||
| Nợ phải trả | 300 | 101.531.332.588 | 106.622.966.717 | (5.091.634.129) | 95,22% |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 97.141.508.488 | 102.598.462.617 | (5.456.954.129) | 94,68% |
| Nợ dài hạn | 330 | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 | 365.320.000 | 109,08% |
| Vốn chủ sở hữu | 400 | 178.594.410.075 | 185.638.692.760 | (7.044.282.685) | 96,21% |
| Vốn đầu tư chủ sở hữu | 411 | 112.914.590.000 | 112.914.590.000 | 100,00% | |
| Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 9.220.495.600 | 9.220.495.600 | 100,00% | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (1.414.603.444) | (1.414.603.444) | 100,00% | |
| Qũy đầu tư phát triển | 418 | 39.398.471.894 | 39.398.471.894 | 100,00% | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 18.475.456.025 | 25.519.738.710 | (7.044.282.685) | 72,40% |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN | 440 | 280.125.742.663 | 292.261.659.477 | (12.135.916.814) | 95,85% |
b. Về báo cáo kết quả kinh doanh năm tài chính (2024 (đơn vi tính: đồng)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | Từ 01/10/2022 đến 30/09/2023 | TĂNG (+)/GIẢM (-) | TỶ LỆ % |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3-4 | 6=3/4 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 1.650.714.013.262 | 1.630.443.668.860 | 20.270.344.402 | 101,2% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | (83.690.617) | (66.907.636) | (16.782.981) | 125,1% |
| Doanh thu thuần | 10 | 1.650.630.322.645 | 1.630.376.761.224 | 20.253.561.421 | 101,2% |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 1.564.101.799.409 | 1.535.420.011.480 | 28.681.787.929 | 101,9% |
| Lợi nhuận gộp | 20 | 86.528.523.236 | 94.956.749.744 | (8.428.226.508) | 91,1% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 3.364.750.479 | 4.615.922.556 | (1.251.172.077) | 72,9% |
| Chi phí tài chính | 22 | 888.486.069 | 553.975.894 | 334.510.175 | 160,4% |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 824.457.045 | 625.807.894 | 198.649.151 | 131,7% |
| Chi phí bán hàng | 25 | 53.336.578.818 | 63.723.712.203 | (10.387.133.385) | 83,7% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 12.275.310.119 | 12.680.539.747 | (405.229.628) | 96,8% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 30 | 23.392.898.709 | 22.614.444.456 | 778.454.253 | 103,4% |
| Thu nhập khác | 31 | 392.174.813 | 13.009.814.146 | (12.617.639.333) | 3,0% |
| Chi phí khác | 32 | 62.916.934 | 21.841.222 | 41.075.712 | 288,1% |
| Lợi nhuận khác | 40 | 329.257.879 | 12.987.972.924 | (12.658.715.045) | 2,5% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 23.722.156.588 | 35.602.417.380 | (11.880.260.792) | 66,6% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 5.378.995.411 | 7.756.488.558 | (2.377.493.147) | 69,3% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | 462.789.172 | 462.789.172 | 0 | 100,0% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 18.805.950.349 | 28.308.717.994 | (9.502.767.645) | 66,4% |
4. Nhân xét và kết luận chung về Báo cáo tài chính năm tài chính 2024:
- Báo cáo tài chính năm 2024 đã phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty CP Nhiên Liệu Sài Gòn và được trình bày theo đúng qui định của Bộ tài chính. Việc sắp xếp, lưu trữ gọn gàng đáp ứng tốt yêu cầu công tác kiểm tra, kiểm soát.
- Báo cáo tài chính năm tài chính 2024 của Công ty đã phản ánh đầy đủ, trung thực và hợp lý tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30/09/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo đúng quy định của Bộ tài chính. Việc ghi chép, mở sổ kế toán, phân loại các nội dung kinh tế phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các qui định pháp lý hiện hành. Sở sách, chứng từ, báo cáo tài chính rõ ràng, số liệu chính xác. Công tác quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ chặt chẽ, thực hiện theo đúng qui định. Công tác kế khai và nộp thuế đầy đủ không để xảy ra các vi phạm. Việc sắp xếp, lưu trữ gọn gàng đáp ứng tốt yêu cầu công tác kiểm tra, kiểm soát.
- Về việc công bố thông tin: Công ty đã thực hiện việc báo cáo và công bố thông tin định kỳ trên Sở Giao Dịch chứng khoán TPHCM theo đúng quí định của Bộ tài chính.
5. Kết quả giảm sát đối với thành viên Ban Tổng Giám đốc
- Các thành viên Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ theo Điều lệ Công ty quí định; đã tổ chức quản lý và điều hành Công ty thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, lợi nhuận trước thuế năm tài chính 2024 và Nghị Quyết Đại hội cổ đông thường niên năm tài chính 2023.
- Trong năm tài chính 2024 định kỳ Ban Tổng Giám đốc đều tổ chức hợp giao ban mở rộng với các trường đơn vị trực thuộc. Các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT và Đại hội cổ đông đều được trình theo đúng phân cấp quy định của Luật Doanh Nghiệp và Điều lệ Công ty.
6. Nhân xét đánh giá sự phối hợp giữa Ủy Ban Kiểm toán với Ban Tổng Giám đốc:
- Ủy Ban Kiểm toán được cung cấp tài liệu đầy đủ và mời tham dự các cuộc họ định kỳ do Hội Đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc chủ trị để giám sát và tham gia ý kiến các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Công ty. Đồng thời Ủy Ban kiểm toán cũng thường xuyên phản hồi đến HĐQT và Ban Tổng Giám đốc về kết quả kiểm tra, hoạt động của mình và đề nghị các cấp quản lý có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ, tuân thủ các qui định pháp lý, điều lệ, quy chế của Công ty.
- Nhìn chung những ý kiến đóng góp và phản hồi của Ủy Ban Kiểm toán với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý về hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản đều được trao đổi thắng thắn, công khai.
7. Kiến nghị của Ủy Ban kiểm toán:
Ủy Ban kiểm toán đề nghị Hội Đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong năm tài chính 2025 cần tập trung một số công việc sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty, trong đó cần tập trung về công tác bán hàng, công nợ, phòng chống cháy nổ tại các CHXD.
- Nâng cao phong tác, ý thức người lao động trong việc bán hàng nhằm tạo niềm tin cho người tiêu dùng đối với thương hiệu của Công ty;
8. Các giao dịch, thù lao, các khoản lợi ích: của thành viên HĐQT và BTGD:
- a/ Thù lao của HĐQT (bao gồm thuế thu nhập cá nhân): 1.031.135.000 đồng/năm
Chủ tịch Hội đồng Quản trị: 21,585,000 đồng/tháng.
Thành viên Hội đồng Quản trị: 14,960,729 đồng/tháng.
b/ Tiền lương của Ban điều hành:
Tổng giám đốc: 848,400,000 đồng/năm
Phó Tổng giám đốc: 306.607.624 đồng/năm
- Kế toán trưởng: 306.592.693 đồng/năm
c/ Giao dịch cổ phiếu của Cổ động nội bộ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ/cổ đông lớn | Số cổ phiếu sởữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sởữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lê Trọng Hiếu | Chủ tịch HĐQT | 1.424.345 | 12,68% | 1.424.345 | 12,68% | |
d/ Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
1-/Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: Không có.
2-/Giao dịch giữa người nội bộ Công ty niệm yết, người liên quan của người nội bộ với Công ty con, Công ty do Công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát: Không có.
3-/Giao dịch giữa Công ty với các Công ty mà thành viên HĐQT, thành viên UBKT, TGD đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, TGD điều hành trong thời gian ba năm trở lại đây.
- Ngày 07/02/2022 Công ty SFC đã ký hợp đồng mua xăng dầu với Công ty Cổ phần Xăng Dầu và Dịch Vụ Hàng Hải STS (Công ty Mẹ).
- Ngày 01/06/2022, Công ty SFC đã ký hợp đồng mua Xăng E5-RON 92 với Công ty TNHH Dầu Khi TP.HCM.
- Ngày 01/01/2023 Công ty SFC đã Ký hợp đồng mua dầu nhờn Revotec vói Công ty Cổ phần Dầu Nhòn STS.
- Ngày 31/01/2023 Công ty SFC đã ký hợp đồng mua xăng dầu với Công ty Cổ phần Xăng Dầu và Dịch Vụ Hàng Hải STS (Công ty Mẹ).
- Ngày 31/01/2024 Công ty SFC đã ký hợp đồng mua xăng dầu với Công ty Cổ phần Xăng Dầu và Dịch Vụ Hàng Hải STS (Công ty Mẹ).
- Ngày 24/05/2024 Công ty SFC đã ký hợp đồng mua dầu nhờn với Công ty TNHH MTV S.T.S Tây Nam Bộ.
4-/Giao dịch giữa công ty với Công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, TGD điều hành là thành viên HĐQT, Tổng giám đốc điều hành: không có.
5-/Các giao dịch khác của Công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc điều hành: không có.
đ/ Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan của người nội bộ:
1-/Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty:
- Bà Phạm Thanh Trâm người có liên quan với ông Nguyễn Tuấn Hải Thành viên HĐQT, hiện đang nắm giữ 4,200 cổ phiếu của Công ty SFC.
2-/Các vấn đề cần lưu ý khác: Không có.
e/ Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Công ty được thành lập và hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ năm 2000 trở thành Công ty đại chúng, từ năm 2004 cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập và tuân thủ theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán, hệ thống quản trị của Công ty được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, Ban điều hành luôn minh bạch và được giảm sát một cách cẩn trọng. Ngoài ra với kinh nghiệm lâu năm trong ngành bán lẻ xăng dầu, đội ngũ quản trị Công ty luôn nỗ lực, hạn chế tối đa các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
- Ý kiến kiểm toán
Số tham chiếu: 11540929/67739497-FN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn ("Công ty") được lập ngày 29 tháng 11 năm 2024 và được trình bày từ trang 5 đến trang 31, bao gồm bảng cân đối kế toán vào ngày 30 tháng 9 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính đi kèm.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 30 tháng 9 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Trân Nam Đông
Phó Tổng Giám đốc
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 3021-2024-004-1
Ngô Đức Nhật
Kiểm toán viên
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số giấy CNKHN kiểm toán: 5627-2020-004-1
Ngày 29 tháng 11 năm 2024
Đính kèm Báo cáo tài chính của Công ty niên độ 01.10.2023-30.09.2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH ERNST & YOUNG Việt Nam, gồm:
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 30.09.2024;
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 30.09.2024;
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 30.09.2024;
Bản thuyết minh BCTC Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 30.09.2024.
Noi nhận: Recipients:
- …;
- Lưu: VT, ...
- Archived:...
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL
REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature full name and seal)
TRỊNH BÁ BỘ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2024
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("Giấy CNKDN") số 0300631013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư ("Sở KH và ĐT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 29 tháng 8 năm 2000 và theo GCNĐKDN điều chỉnh gần nhất lần thứ 22 vào ngày 17 tháng 12 năm 2021.
Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch SFC theo Quyết định số 31/UBCN-GPNY do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 6 năm 2004.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là bán lẻ xăng dầu, dầu nhờn trong các cửa hàng chuyên doanh và cho thuê mặt bằng và kinh doanh bất động sản.
Công ty có trụ sở chính tại Số 146E Đường Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Công ty đang có 17 địa điểm kinh doanh và 1 chi nhánh bán lẻ xăng dầu, dầu nhọn hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Lê Trọng Hiếu | Chủ tịch | |
| Ông Vũ Hùng | Thành viên | |
| Ông Trịnh Bá Bộ | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Văn Khoa | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Tuấn Hải | Thành viên | bổ nhiệm ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
| Ông Phan Ngọc Hùng | Thành viên | miễn nhiệm ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Các thành viên Ủy ban Kiểm toán trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Văn Khoa | Chủ tịch | |
| Ông Vũ Hùng | Thành viên | bổ nhiệm ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
| Ông Phan Ngọc Hùng | Thành viên | miễn nhiệm ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Trịnh Bá Bộ Bà Bùi Hoài Châu | Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Trịnh Bá Bộ.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2024.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 30 tháng 9 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt Bản Tổng Giám đốc:
Trịnh Bá Bộ Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 29 tháng 11 năm 2024
Số tham chiếu: 11540929/67739497-FN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn ("Công ty") được lập ngày 29 tháng 11 năm 2024 và được trình bày từ trang 5 đến trang 31, bao gồm bằng cân đối kế toán vào ngày 30 tháng 9 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính đi kèm.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cứng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 30 tháng 9 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Trân Nam Đông
Phó Tổng Giám đốc
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 3021-2024-004-1
Ngô Đức Nhật
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Kiếm toán viên
Ngày 29 tháng 11 năm 2024
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 5627-2020-004-1
VND
| Mã số | TẠI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 164.882.526.674 | 171.496.657.801 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 137.503.957.987 | 142.610.009.841 | |
| 111 | 1. Tiền | 33.103.957.987 | 29.110.009.841 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 104.400.000.000 | 113.500.000.000 | |
| 130 | II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.911.881.820 | 8.721.036.662 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 5.448.103.398 | 8.117.710.377 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 125.000.000 | 246.001.000 | |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 338.778.422 | 357.325.285 |
| 140 | III. Hàng tồn kho | 7 | 20.419.999.975 | 19.351.699.569 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 20.419.999.975 | 19.351.699.569 | |
| 150 | IV. Tài sản ngắn hạn khác | 1.046.686.892 | 813.911.729 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 8 | 1.046.686.892 | 813.911.729 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 115.243.215.989 | 120.765.001.676 | |
| 210 | I. Khoản phải thu dài hạn | 5.000.000 | 5.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 5.000.000 | 5.000.000 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 64.842.539.084 | 67.901.271.960 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 9 | 15.103.686.537 | 15.919.010.510 |
| 222 | Nguyên giá | 67.436.188.141 | 65.300.409.958 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (52.332.501.604) | (49.381.399.448) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 10 | 49.738.852.547 | 51.982.261.450 |
| 228 | Nguyên giá | 68.963.880.865 | 68.731.740.865 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (19.225.028.318) | (16.749.479.415) | |
| 230 | III. Bất động sản đầu tư | 11 | 35.016.616.742 | 36.245.362.070 |
| 231 | 1. Nguyên giá | 49.984.191.858 | 49.984.191.858 | |
| 232 | 2. Giá trị khẩu hao lũy kế | (14.967.575.116) | (13.738.829.788) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 1.289.750.909 | 2.234.800.000 | |
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 12 | 1.289.750.909 | 2.234.800.000 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 13 | 6.392.992.400 | 6.441.552.000 |
| 253 | 1. Đầu tư vào đơn vị khác | 10.296.000.000 | 10.296.000.000 | |
| 254 | 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (3.903.007.600) | (3.854.448.000) | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 7.696.316.854 | 7.937.015.646 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 8 | 4.263.963.827 | 4.967.451.791 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 26.3 | 3.432.353.027 | 2.969.563.855 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 280.125.742.663 | 292.261.659.477 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) vào ngày 30 tháng 9 năm 2024
VND
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 101.531.332.588 | 106.622.966.717 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 97.141.508.488 | 102.598.462.617 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 10.020.270.319 | 10.434.634.108 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 290.991.343 | 222.623.260 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 23.086.052.486 | 26.452.092.233 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 7.384.227.972 | 7.399.343.551 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 377.062.171 | 619.835.063 | |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 220.566.526 | 214.303.130 | |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 21.163.576.100 | 17.151.613.012 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 17 | 31.723.416.361 | 38.000.000.000 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 18 | 2.875.345.210 | 2.104.018.260 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 16 | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 |
| 400 | D. VÔN CHỦ SỞ HỦU | 178.594.410.075 | 185.638.692.760 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 19.1 | 178.594.410.075 | 185.638.692.760 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 112.914.590.000 | 112.914.590.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông cố quyền biểu quyết | 112.914.590.000 | 112.914.590.000 | |
| 412 | 2. Thặng dư vốn cổ phần | 9.220.495.600 | 9.220.495.600 | |
| 415 | 3. Cổ phiếu quỹ | (1.414.603.444) | (1.414.603.444) | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 39.398.471.894 | 39.398.471.894 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 18.475.456.025 | 25.519.738.710 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 1.550.100.710 | 506.201.234 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm này | 16.925.355.315 | 25.013.537.476 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 280.125.742.663 | 292.261.659.477 |
Trần Thị Ngọc Tú Người lập
Phạm Thị Thu Nga Kế toán trưởng
Trịnh Bá Bộ Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 29 tháng 11 năm 2024
VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20.1 | 1.650.714.013.262 | 1.630.443.668.860 |
| 2 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 20.1 | (83.690.617) | (66.907.636) |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20.1 | 1.650.630.322.645 | 1.630.376.761.224 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 21 | (1.564.101.799.409) | (1.535.420.011.480) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 86.528.523.236 | 94.956.749.744 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 20.2 | 3.364.750.479 | 4.615.922.556 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 22 | (888.486.069) | (553.975.894) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (824.457.045) | (625.807.894) | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 23 | (53.336.578.818) | (63.723.712.203) |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 23 | (12.275.310.119) | (12.680.539.747) |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần tủ hoạt động kinh doanh | 23.392.898.709 | 22.614.444.456 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 24 | 392.174.813 | 13.009.814.146 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | (62.916.934) | (21.841.222) | |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 329.257.879 | 12.987.972.924 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 23.722.156.588 | 35.602.417.380 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 26.1 | (5.378.995.411) | (7.756.488.558) |
| 52 | 16. Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 26.3 | 462.789.172 | 462.789.172 |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 18.805.950.349 | 28.308.717.994 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 19.5 | 1.507 | 2.093 |
| 71 | 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 19.5 | 1.507 | 2.093 |
Trần Thị Ngọc Tú
Người lập
Phạm Thị Thu Nga Kế toán trưởng
N.T.P Tĩnh Bá Bộ Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 29 tháng 11 năm 2024
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ
cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2024
VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪẶT ĐỘNG KINH DOANHợi nhuận trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:ẩu hao TSCĐ hữu hình và bất động sản đầu tư và hao mòn TSCĐ vô hìnhự phòng (hoàn nhập dự phòng)ãi tử hoạt động đấu tư phí lãi vay | 9, 10, 11 | 23.722.156.588 | 35.602.417.380 |
| 02 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 22 | 6.740.418.27348.559.600(3.364.750.479)824.457.045 | 7.440.826.941(11.363.291.000)(4.615.922.556)625.807.894 |
| 03 | Giảm các khoản phải thu | 27.970.841.027 | 27.689.838.659 | |
| 05 | Tăng hàng tổn kho | 2.839.398.130(1.068.300.406) | 1.774.602.351 | |
| 06 | Tăng các khoản phải trả | 1.890.288.568 | (12.721.924.057) | |
| 08 | Lợi vay đã trả | 470.712.801(844.402.144) | 513.694.291(586.903.784) | |
| 09 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | (6.537.019.429) | (5.861.958.253) | |
| 10 | Tiền thu khác từ hoạt động | 867.846.996 | 150.316.800 | |
| 11 | Tiền chi khác cho hoạt động | (3.477.115.080) | (1.789.454.230) | |
| 12 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động kinh doanh | 22.112.250.463 | 31.536.393.505 | |
| 13 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588)(32.000.000.000) | |
| 14 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | 3.334.507.191 | 62.000.000.0005.064.873.242 | |
| 15 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | 1.526.750.822 | 33.728.873.654 | |
| 16 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (28.745.053.139) | 20.025.224.400 | |
| 17 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (336.877.387.610) | (150.153.623.000) | |
| 18 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (22.468.469.500) | (17.974.775.600) | |
| 19 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 20 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (3.334.507.191 | 62.000.000.000 | |
| 21 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 22 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (3.334.507.191 | (1.335.999.588) | |
| 23 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 24 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (3.334.507.191 | (1.335.999.588) | |
| 25 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 26 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (3.334.507.191 | (1.335.999.588) | |
| 27 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 28 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (3.334.507.191 | (1.335.999.588) | |
| 29 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 30 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 31 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 32 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 33 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 34 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 35 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 36 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 37 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 38 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 39 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) | |
| 40 | Lợi vay để thiết thuần từ hoạt động khổn doanh | (1.807.756.369) | (1.335.999.588) |
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỐ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2024
VND
| Mã số | CHÍ TIẾU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm | (5.106.051.854) | 85.290.491.559 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 142.610.009.841 | 57.319.518.282 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 137.503.957.987 | 142.610.009.841 |
naqum
Trần Thị Ngọc Tú Người lập
Cawn
Phạm Thị Thu Nga
Kế toán trưởng
Trịnh Bá Bộ Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 29 tháng 11 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("Giấy CNKDKN") số 0300631013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư ("Sở KH và ĐT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 29 tháng 8 năm 2000 và theo GCNĐKDN điều chỉnh gần nhất lần thứ 22 vào ngày 17 tháng 12 năm 2021.
Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch SFC theo Quyết định số 31/UBCN-GPNY do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 6 năm 2004.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là bán lẻ xăng dầu, dầu nhờn trong các cửa hàng chuyên doanh và cho thuê mặt bằng và kinh doanh bất động sản.
Công ty có trụ sở chính tại Số 146E Đường Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Công ty đang có 17 địa điểm kinh doanh và 1 chi nhánh bán lẻ xăng dầu, dầu nhọn hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 9 năm 2024 là 186 người (ngày 30 tháng 9 năm 2023: 179 người).
2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty là Chứng từ ghi sổ.
2.4 Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 và kết thúc vào ngày 30 tháng 9.
2.5 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND.
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc ký kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch đoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho cối kỳ với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và - Chi phí mua theo phương pháp bình quân gia hàng hóa quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.4 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định ("TSCĐ") hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế. Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Khi TSCĐ hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Công ty là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
Trong trường hợp Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Thu nhập từ tiền cho thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
3.6 Tài sản cố định vô hình
TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá TSCĐ vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới TSCD vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Khi TSCĐ vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản cố định vô hình khi Công ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hoàn thành nghĩa vụ đóng tiền thuê đất đối với Nhà nước. Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa đất vào trạng thái sản sàng để sử dụng.
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.7 Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn TSCB vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 6 - 50 năm |
| Máy móc, thiết bị | 3 - 13 năm |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 - 10 năm |
| Quyền sử dụng đất | 29 - 43 năm |
| Phần mềm | 6 - 10 năm |
3.8 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Công ty không trích khẩu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khẩu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
Quyền sử dụng đất
48 - 50 năm
Nhà cửa, vật kiến trúc
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cần đối kế toán sau khi đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bắt động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiền thu thuần tư việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm thanh lý.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.9 Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang chỉ được tính khẩu hao khi các tài sản này hoàn thành và đưa vào sử dụng.
3.10 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh.
3.11 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.12 Các khoản đầu tư
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.13 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.14 Các khoản dự phòng
Công ty ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
3.15 Lại cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bán trên cô phiêu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiêu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quý khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.16 Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cỗ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
Công ty Cô phản Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.17 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy thảo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được ghi nhận như là một khoản nợ phải trả trên bằng cân đối kế toán.
Cô tức
Cổ tức phải trả được đề nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một sự phân phối của lợi nhuận chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán cho đến khi được các cỗ đồng thông qua tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên. Khi đó, cỗ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên bằng cân đối kế toán.
3.18 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu cho thuê ghi nhận hàng kỳ
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Tiền lãi
Thu nhập lãi được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
3.19 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.19 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỷ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có thu nhập chịu thuế để sử dụng những khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỹ kế toán khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải trả và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần, hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.20 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
3.21 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Hoạt động kinh doanh xăng dầu chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty. Vi vậy, Ban Tổng Giám đốc tin rằng Nhóm Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất là kinh doanh xăng dầu trong một khu vực địa lý. Vì vậy, không có yêu cầu trình bày thêm thông tin bộ phận.
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 4.426.373.683 | 4.955.702.370 |
| Tiền gửi ngân hàng | 28.677.584.304 | 18.426.620.371 |
| Tiền đang chuyển | - | 5.727.687.100 |
| Các khoản tương đương tiền () | 104.400.000.000 | 113.500.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 137.503.957.987 | 142.610.009.841 |
() Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng và hướng lãi suất tiền gửi có thể áp dụng.
5. PHÀI THU NGÂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Phải thu các bên khác | 5.428.264.418 | 8.098.561.187 |
| Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 27) | 19.838.980 | 19.149.190 |
| TỔNG CỘNG | 5.448.103.398 | 8.117.710.377 |
Tại ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty không có khoản nợ phải thu quá hạn chữa thu hồi.
PHÀI THU NGÂN HÀN KHÁC
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Lãi tiền gửi phải thu | 171.785.753 | 141.542.465 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 158.992.669 | 67.865.480 |
| Khác | 8.000.000 | 147.917.340 |
| TỔNG CỘNG | 338.778.422 | 357.325.285 |
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
7. HÀNG TÔN KHO
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Hàng hóa | 20.340.950.189 | 19.242.798.290 |
| Công cụ dụng cụ, vật liệu phụ | 79.049.786 | 108.901.279 |
| TỔNG CỘNG | 20.419.999.975 | 19.351.699.569 |
| CHI PHÍ TRẢ TRƯỢC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 1.046.686.892 | 813.911.729 |
| Chi phí thuê mặt bằng | 691.000.000 | 636.000.000 |
| Chi phí sửa chữa | 126.514.845 | 25.226.667 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 51.221.778 | - |
| Chi phí khác | 177.950.269 | 152.685.062 |
| Dài hạn | 4.263.963.827 | 4.967.451.791 |
| Chi phí thuê mặt bằng | 2.709.000.000 | 3.153.000.000 |
| Chi phí sửa chữa | 768.286.668 | 1.458.594.081 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 726.951.827 | 351.489.710 |
| Chi phí khác | 59.725.332 | 4.368.000 |
| TỔNG CỘNG | 5.310.650.719 | 5.781.363.520 |
Công ty Cô phản Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
9. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | VND | |
| Nguyên giá: | |||||
| Số đầu năm | 34.255.484.430 | 22.822.841.125 | 2.341.945.454 | 5.880.138.949 | 65.300.409.958 |
| Mua trong năm | 428.439.942 | - | - | 207.084.863 | 635.524.805 |
| Đầu từ XDCB hoàn thành | - | - | - | 1.585.275.264 | 1.585.275.264 |
| Thanh lý | - | - | - | (85.021.886) | (85.021.886) |
| Số cuối năm | 34.683.924.372 | 22.822.841.125 | 2.341.945.454 | 7.587.477.190 | 67.436.188.141 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết | 8.899.995.224 | 15.865.207.086 | 940.454.545 | 3.776.337.661 | 29.481.994.516 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |||||
| Số đầu năm | (21.335.549.239) | (20.887.119.464) | (2.035.275.140) | (5.123.455.605) | (49.381.399.448) |
| Khẩu hao trong năm | (1.756.765.857) | (657.490.212) | (140.149.092) | (481.718.881) | (3.036.124.042) |
| Thanh lý | - | - | - | 85.021.886 | 85.021.886 |
| Số cuối năm | (23.092.315.096) | (21.544.609.676) | (2.175.424.232) | (5.520.152.600) | (52.332.501.604) |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Số đầu năm | 12.919.935.191 | 1.935.721.661 | 306.670.314 | 756.683.344 | 15.919.010.510 |
| Số cuối năm | 11.591.609.276 | 1.278.231.449 | 166.521.222 | 2.067.324.590 | 15.103.686.537 |
Công ty Cô phản Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
10. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm | VNDổng cộng | |
| Nguyên giá: | |||
| Số đầu năm | 67.316.740.865 | 1.415.000.000 | 68.731.740.865 |
| Mua trong năm | - | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | - | 112.140.000 | 112.140.000 |
| Số đầu năm và số cuối năm | 67.316.740.865 | 1.647.140.000 | 68.963.880.865 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Số đầu năm | (15.572.013.876) | (1.177.465.539) | (16.749.479.415) |
| Hao mòn trong năm | (2.324.680.968) | (150.867.935) | (2.475.548.903) |
| Số cuối năm | (17.896.694.844) | (1.328.333.474) | (19.225.028.318) |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 51.744.726.989 | 237.534.461 | 51.982.261.450 |
| Số cuối năm | 49.420.046.021 | 318.806.526 | 49.738.852.547 |
11. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ
| Quyền sử dụng đất | Nhà cửa, vật kiến trúc | VND | |
| Nguyên giá: | |||
| Số đầu năm và số cuối năm | 17.313.043.291 | 32.671.148.567 | 49.984.191.858 |
| Trong đó:Đã khẩu hao hết | 351.262.152 | 877.483.176 | 1.228.745.328 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |||
| Số đầu năm | (4.352.073.211) | (9.386.756.577) | (13.738.829.788) |
| Khẩu hao trong năm | (351.262.152) | (877.483.176) | (1.228.745.328) |
| Số cuối năm | (4.703.335.363) | (10.264.239.753) | (14.967.575.116) |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 12.960.970.080 | 23.284.391.990 | 36.245.362.070 |
| Số cuối năm | 12.609.707.928 | 22.406.908.814 | 35.016.616.742 |
Công ty Cô phản Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
11. BẮT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ (tiếp theo)
Thuyết minh bổ sung:
Các khoản doanh thu cho thuê mặt bằng, bất động sản đầu tư và chi phí hoạt động liên quan được trình bày như sau:
| Năm nay | VND | |
| Thu nhập cho thuê mặt bằng và bắt động sản đầu tư | 20.543.466.753 | 19.749.960.953 |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh trực tiếp của các bất động sản đầu tư tạo thu nhập cho thuê trong năm | 1.228.745.328 | 1.228.745.326 |
Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong Thuyết minh số 29.1.
12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỖ DANG
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Công trình 1A Phạm Ngọc Thạch | 915.900.909 | 956.810.000 |
| Phần mềm quản lý của hàng bán lẻ xăng dầu - AGAS | 373.850.000 | 1.277.990.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.289.750.909 | 2.234.800.000 |
13. ĐẦU TỰ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Tên công ty | Tỷ lệ sở hữu % | Giá trị VND | Dự phòng VND | Tỷ lệ sở hữu % | Giá trị VND | Dự phòng VND |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Gia Định | 0,17 | 10.000.000.000 | (3.750.000.000) | 0,17 | 10.000.000.000 | (3.750.000.000) |
| Công ty Cổ phần Cà phê Petec | 0,08 | 296.000.000 | (153.007.600) | 0,08 | 296.000.000 | (104.448.000) |
| TỔNG CỘNG | 10.296.000.000 | (3.903.007.600) | 10.296.000.000 | (3.854.448.000) | ||
PHẢI TRẢ NGUỒI BÁN NGẤN HẠN
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả cho bên thứ ba | 1.319.487.759 | 1.832.364.108 |
| Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Số 1 | 816.231.600 | 916.392.960 |
| Các bên khác | 503.256.159 | 915.971.148 |
| Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh số 27) | 8.700.782.560 | 8.602.270.000 |
| TỔNG CỘNG | 10.020.270.319 | 10.434.634.108 |
Tại ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty không có khoản nợ quá hạn chữa thanh toán.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
15. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | VND Số cuối năm | |
| Thuế bảo vệ môi trường () | 13.008.278.000 | 159.163.794.542 | (158.991.295.355) | 13.180.777.187 |
| Tiền thuế đất | 8.007.233.077 | 11.857.894.246 | (13.208.398.834) | 6.656.728.489 |
| Thuế giá trị gia tăng | 3.396.894.019 | 23.809.093.037 | (24.856.090.800) | 2.349.896.256 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.021.917.964 | 5.378.995.411 | (6.537.019.429) | 863.893.946 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 17.769.173 | 738.915.104 | (721.927.669) | 34.756.608 |
| Khác | - | 172.395.500 | (172.395.500) | - |
| TỔNG CỘNG | 26.452.092.233 | 201.121.087.840 | (204.487.127.587) | 23.086.052.486 |
() Thuế suất áp dụng cho thuế bảo vệ môi trường trong năm như sau:
| Loại xăng dầu | Từ ngày 1 tháng 10 năm 2023 đến ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
| Xăng RON 95 - III | 2.000 VND/Lit |
| Xăng RON 97 - V | 2.000 VND/Lit |
| Dầu DO 0.05S | 1.000 VND/Lit |
16. PHẢI TRẢ KHÁC
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 21.163.576.100 | 17.151.613.012 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Đô Thành ("DOTHANREAL") () | 14.621.738.304 | 12.940.208.413 |
| Ký quỹ, ký cược | 4.053.566.840 | 3.295.415.600 |
| Khác | 2.488.270.956 | 915.988.999 |
| Dài hạn | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 |
| Ký quỹ, ký cược | 4.389.824.100 | 4.024.504.100 |
| TỔNG CỘNG | 25.553.400.200 | 21.176.117.112 |
() Đây là các khoản phải trả liên quan đến Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh ("HĐHTKD") số 01/2013/HĐHTKD-SFC&DOTHANREAL ngày 9 tháng 7 năm 2013 giữa Công ty và DOTHANREAL về việc góp vốn đầu tư xây dựng tòa nhà BETA Tower - số 1A Phạm Ngọc Thạch, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại ngày lập báo cáo tài chính này, hai bên đang trong quá trình thống nhất hoàn tất các thủ tục pháp lý có liên quan đến HĐHKD trên. Khoản tiền hàng năm nhận được từ DOTHANREAL chưa ghi nhận doanh thu HĐHKD, đã tạm nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên số tiền nhận được từ DOTHANREAL.
Công ty Cô phản Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
17. VAY NGÂN HẢN
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn từ ngân hàng | 38.000.000.000 | 330.600.803.971 | (336.877.387.610) | 31.723.416.361 |
Chỉ tiết khoản vay tính chấp ngắn hạn từ ngân hàng nhằm tài trợ như cầu vốn lưu động được trình bày như sau:
| Ngân hàng | Số cuối năm VND | Ngày đảo hạn | Lãi suất %/năm |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam | 31.723.416.361 | Từ ngày 9 đến ngày 28 tháng 10 năm 2024 | Lãi suất áp dụng cho mỗi lần giải ngân |
18. QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 2.104.018.260 | 447.975.172 |
| Trích lập quỷ trong năm | 3.380.595.034 | 3.295.180.518 |
| Tăng khác trong năm | 867.846.996 | 150.316.800 |
| Sử dụng quỷ | (3.477.115.080) | (1.789.454.230) |
| Số cuối năm | 2.875.345.210 | 2.104.018.260 |
19. VON CHU SỐ HỘU
19.1 Tình hình tăng giám nguồn vốn chủ sở hữu
| Vồn cổ phần | Thắng dữốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tự phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | VND | |
| Năm trước | ||||||
| Số đầu năm | 112.914.590.000 | 9.220.495.600 | (1.414.603.444) | 39.398.471.894 | 18.481.911.634 | 178.600.865.684 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 28.308.717.994 | 28.308.717.994 |
| Cổ tức công bố | - | - | - | - | (17.975.710.400) | (17.975.710.400) |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (3.295.180.518) | (3.295.180.518) |
| Số cuối năm | 112.914.590.000 | 9.220.495.600 | (1.414.603.444) | 39.398.471.894 | 25.519.738.710 | 185.638.692.760 |
| Năm nay | ||||||
| Số đầu năm | 112.914.590.000 | 9.220.495.600 | (1.414.603.444) | 39.398.471.894 | 25.519.738.710 | 185.638.692.760 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 18.805.950.349 | 18.805.950.349 |
| Cổ tức công bố | - | - | - | - | (22.469.638.000) | (22.469.638.000) |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (3.380.595.034) | (3.380.595.034) |
| Số cuối năm | 112.914.590.000 | 9.220.495.600 | (1.414.603.444) | 39.398.471.894 | 18.475.456.025 | 178.594.410.075 |
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
19. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
19.2 Các giao dịch về vốn với các cổ đông và phần phối cổ tức
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn cổ phần đã góp | ||
| Số đầu năm và số cuối năm | 112.914.590.000 | 112.914.590.000 |
| Cổ tức đã chia | ||
| Cổ tức công bố (i) | (22.469.638.000) | (17.975.710.400) |
| Cổ tức đã trả | (22.468.469.500) | (17.974.775.600) |
(i) Trong năm, Công ty hoàn thành việc thanh toán cổ tức năm 2023 bằng tiền tại mức 20% trên mệnh giá cổ phiếu phổ thông phù hợp với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 18/2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023.
19.3 Cổ phiếu
| Số lượng cổ phần | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu được phép phát hành | 11.291.459 | 11.291.459 |
| Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn đầy đủ | 11.291.459 | 11.291.459 |
| Cổ phiếu phổ thông | 11.291.459 | 11.291.459 |
| Số lượng cổ phiếu quỹ | (56.640) | (56.640) |
| Cổ phiếu phổ thông | (56.640) | (56.640) |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 11.234.819 | 11.234.819 |
| Cổ phiếu phổ thông | 11.234.819 | 11.234.819 |
19.4 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Số đầu năm và số cuối năm | |||
| Số lượngổ phiếu | Giá trị VND | Tỷ lệ số hữu % | |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu và Dịch vụHàng hải S.T.S | 5.758.634 | 57.586.340.000 | 51,00 |
| Công ty TNHH Một thành viên Dầu khíThành phố Hồ Chí Minh | 2.259.708 | 22.597.080.000 | 20,01 |
| Ông Lê Trọng Hiếu | 1.424.345 | 14.243.450.000 | 12,61 |
| Các cổ đông khác | 1.792.132 | 17.921.320.000 | 15,88 |
| Cổ phiếu quỹ | 56.640 | 566.400.000 | 0,50 |
| TỔNG CỘNG | 11.291.459 | 112.914.590.000 | 100,00 |
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
19. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
19.5 Lãi trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước(trình bày lại) | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN (VND) | 18.805.950.349 | 28.308.717.994 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) | (1.880.595.034) | (4.795.180.518) |
| Lợi nhuận thuần phần bổ cho cổ đông sở hữuổ phiếu phổ thông của Công ty (VND) | 16.925.355.315 | 23.513.537.476 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hànhình quân (cổ phiếu) | 11.234.819 | 11.234.819 |
| Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)(Mệnh giá: 10.000 VND/cổ phiếu) | 1.507 | 2.093 |
| Lãi suy giảm trên mỗi cổ phiếu (VND) | 1.507 | 2.093 |
(i) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây trong báo cáo tài chính để phần ảnh khoản thực trích quý khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 18/2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023.
Không có tác động nào làm suy giảm các cổ phiếu phổ thông trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính này.
20. DOANH THU
20.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng doanh thu | 1.650.714.013.262 | 1.630.443.668.860 |
| Trong đó: thu bán lẻ xăng dầu | 1.630.170.546.509 | 1.610.693.707.907 |
| Doanh thu cho thuê và cung cấp dịch vụ | 20.543.466.753 | 19.749.960.953 |
| Trừết khấu thương mại | (83.690.617)(83.690.617) | (66.907.636)(66.907.636) |
| Doanh thu thuần | 1.650.630.322.645 | 1.630.376.761.224 |
| Trong đó: thu buôn bán hàng hóa | 1.630.086.855.892 | 1.610.626.800.271 |
| Doanh thu cho thuê và cung cấp dịch vụ | 20.543.466.753 | 19.749.960.953 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 3.364.750.479 | 4.615.922.556 |
Công ty Cô phản Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
GIÁ VÓN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CÁP
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn bán lẻ xăng dầu | 1.562.873.054.081 | 1.534.191.266.154 |
| Giá vốn cho thuê và cung cấp dịch vụ | 1.228.745.328 | 1.228.745.326 |
| TỔNG CỘNG | 1.564.101.799.409 | 1.535.420.011.480 |
22. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 824.457.045 | 625.807.894 |
| Dự phòng (hoàn nhập dự phòng) tồn thất đầu tư | 48.559.600 | (71.832.000) |
| Chỉ phí khác | 15.469.424 | - |
| TỔNG CỘNG | 888.486.069 | 553.975.894 |
23. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm nay | VND | |
| Chỉ phí bán hàng | 53.336.578.818 | 63.723.712.203 |
| Chỉ phí nhân viên | 28.468.769.347 | 26.845.420.258 |
| Chỉ phí dịch vụ mua và thuê ngoài | 16.029.291.104 | 28.255.463.659 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 2.847.085.058 | 3.400.275.104 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 885.669.360 | 547.393.558 |
| Chỉ phí khác | 5.105.763.949 | 4.675.159.624 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 12.275.310.119 | 12.680.539.747 |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 6.108.132.423 | 6.246.017.569 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn tài sản có định | 2.664.587.887 | 2.811.806.511 |
| Chỉ phí dịch vụ mua và thuê ngoài | 648.080.790 | 601.135.868 |
| Chỉ phí dịch vụ chuyên nghiệp | 362.000.000 | 350.000.000 |
| Chỉ phí khác | 2.492.509.019 | 2.671.579.799 |
| TỔNG CỘNG | 65.611.888.937 | 76.404.251.950 |
24. THU NHẤP KHÁC
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập từ phiếu xăng hết hạn sử dụng | 285.620.320 | 1.699.292.752 |
| Hoàn nhập dự phòng rũi ro, bồi thường | ||
| thiệt hại về môi trường | - | 11.291.459.000 |
| Khác | 106.554.493 | 19.062.394 |
| TỔNG CỘNG | 392.174.813 | 13.009.814.146 |
Công ty Cô phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
25. CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí hàng hóa | 1.562.873.054.081 | 1.534.191.266.154 |
| Chỉ phí nhân viên | 34.576.901.770 | 33.091.437.827 |
| Chỉ phí dịch vụ mua và thuê ngoài | 17.039.371.894 | 29.206.599.527 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn (Thuyết minh số 9, 10 và 11) | 6.740.418.273 | 7.440.826.941 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 982.085.036 | 705.906.030 |
| Chỉ phí khác | 7.501.857.292 | 7.188.226.951 |
| TỔNG CỘNG | 1.629.713.688.346 | 1.611.824.263.430 |
26. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty là 20% thu nhập chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
26.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 5.378.995.411 | 7.756.488.558 |
| Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | (462.789.172) | (462.789.172) |
| TỔNG CỘNG | 4.916.206.239 | 7.293.699.386 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 23.722.156.588 | 35.602.417.380 |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% áp dụng cho Công ty | 4.744.431.318 | 7.120.483.476 |
| Các khoản điều chỉnh: | ||
| Chỉ phí không được trừ | 171.774.921 | 173.215.910 |
| Chỉ phí thuế TNDN | 4.916.206.239 | 7.293.699.386 |
26.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được bảo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các kỹ khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
26. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
26.3 Thuế TNDN hoan lại
Công ty đã ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
VND
| Bảng cân đối kế toán | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Hao mòn tài sảnố định vô hình | 3.432.353.027 | 2.969.563.855 | 462.789.172 | 462.789.172 |
| Tài sản thuế hoãn lại | 3.432.353.027 | 2.969.563.855 | ||
| Thu nhập thuế TNDN hoãn lại tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | 462.789.172 | 462.789.172 | ||
27. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có tồn tại sự kiểm soát và các bên liên quan khác có giao dịch trong yếu trong năm như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S. | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn S.T.S. | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
| Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí | Cổ đông lớn |
| Thành phố Hồ Chí Minh | |
| Công ty TNHH Một thành viên S.T.S Tây Nam Bộ | Công ty trong cùng tập đoàn |
| Ông Lê Trọng Hiếu | Cổ đông lớn, Chủ tịch HĐQT |
| Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc | Nhân sự chủ chốt |
Những giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | VND |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | Mua hàng hóa Chia cổ tức Bản hàng hóa | 1.549.759.254.548 11.517.268.000 211.450.420 | 1.539.993.190.918 9.213.814.400 235.924.045 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn S.T.S | Mua hàng hóa Bản hàng hóa | 3.530.186.728 24.849.182 | 5.207.472.735 28.753.235 |
| Công ty TNHH MTV Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh | Chia cổ tức | 4.519.416.000 | 3.615.532.800 |
| Ông Lê Trọng Hiếu | Chia cổ tức | 2.848.690.000 | 2.278.952.000 |
| Công ty TNHH Một thành viên S.T.S Tây Nam Bộ | Mua hàng hóa | 708.611.251 | - |
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
27. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | VND |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | |||
| Công ty Cổ phần Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | Bán hàng hóa | 15.675.580 | 19.149.190 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn S.T.S | Bán hàng hóa | 4.163.400 | - |
| TỔNG CỘNG | 19.838.980 | 19.149.190 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| Công ty Cổ phần Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | Mua hàng hóa | 8.429.350.000 | 8.602.270.000 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn S.T.S | Mua hàng hóa | 271.432.560 | - |
| TỔNG CỘNG | 8.700.782.560 | 8.602.270.000 |
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ủy ban Kiểm toán ("UBKT") và Ban Tổng Giám đốc như sau:
| Tên | Chức vụ | Thu nhập | |
| Năm nay | Năm trước | ||
| Ông Lê Trọng Hiếu | Chủ tịch HĐQT | 259.020.000 | 229.000.000 |
| Ông Trịnh Bá Bộ | Thành viên HĐQT | ||
| Tổng Giám đốc | 1.109.658.273 | 1.060.967.599 | |
| Ông Nguyễn Văn Khoa | Thành viên HĐQT | ||
| Chủ tịch UBKT | 181.170.000 | 154.175.000 | |
| Ông Nguyễn Tuấn Hải | Thành viên HĐQT | 148.345.000 | - |
| Ông Bùi Ngọc Thạch Anh | Thành viên HĐQT | - | 30.000.000 |
| Ông Phạm Trần Hiền | Thành viên HĐQT | - | 30.000.000 |
| Ông Vũ Hùng | Thành viên HĐQT | 181.170.000 | 124.175.000 |
| Ông Phan Ngọc Hùng | Thành viên HĐQT | ||
| Thành viên UBKT | 26.260.000 | 164.075.000 | |
| Bà Bùi Hoài Châu | Thư ký HĐQT | ||
| Phó Tổng Giám đốc | 489.010.882 | 403.043.931 | |
| TỔNG CỘNG | 2.394.634.155 | 2.195.436.530 | |
28. CHÍ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Xăng dầu giữ hộ:ầu DO 0.5S (lít)ăng RON 95 – III (lít) | - | 540 |
| - | 15.000 |
29. CAM KẾT THUÊ VÀ CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG
29.1 Cam kết cho thuê hoạt động
Công ty hiện đang cho thuê Tòa nhà văn phòng SFC và các bất động sản đầu tư khác theo các hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 15.611.296.360 | 14.577.093.377 |
| Từ 1 đến 5 năm | 44.066.767.985 | 43.582.131.622 |
| Trên 5 năm | 94.841.935.650 | 105.681.014.010 |
| TỔNG CỘNG | 154.519.999.995 | 163.840.239.009 |
29.2 Cam kết thuê hoạt động
Công ty hiện đang thuê mặt bằng và thuê đất cho các địa điểm kinh doanh xăng dầu. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê tôi thiểu trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 5.999.543.767 | 5.479.020.817 |
| Từ 1 đến 5 năm | 18.310.928.759 | 22.757.995.564 |
| Trên 5 năm | 64.464.642.383 | 64.646.246.582 |
| TỔNG CỘNG | 88.775.114.909 | 92.883.262.963 |
30. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KÉ TOÁN NĂM
Không có các sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty.
Trần Thị Ngọc Tú Người lập
Trịnh Bá Bộ Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 29 tháng 11 năm 2024