Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SFI


ticker: SFI document_type: bctn year: 2024 page_count: 31 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THÔNG TIN BÁT THƯỜNG EXTRAORDINARY INFORMATION DISCLOSURE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/QD-SGDVN ngày 21/12/2021 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về Quy chế Công bổ thông tin tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)

(Issued with the Decision No. 21/QD-SGDVN on 21/12/2021 of the CEO of Vietnam Exchange on the Information Disclosure Regulation of Vietnam Exchange)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ

VĂN TẮI SAFI


CBECG------

Số: 04/CBTT-2025

No.: 04/CBTT-2025

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness


TP.HCM, ngày 14 tháng 02 năm 2025

HCMC, day 14 month 02 year 2025

CÔNG BỐ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG EXTRAORDINARY INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

To: Vietnam Exchange/ Hanoi Stock Exchange/ Hochiminh Stock Exchange

  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAF
  • Mã chứng khoán/Mã thành viên/ Stock code/Broker code: SFI
  • Địa chỉ/Address: 209 Nguyễn Văn Thủ - Phường Đa Kao - Quận 1 - Tp. Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: 028.38238799 Fax: 028.38226283
  • E-mail: dang.hang@safi.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty CP Đại lý Vận Tải SAFI./ 2024 Annual Report of SAFI Transport Agency Joint Stock Company

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/02/2025 tại đường dẫn https://safi.com.yn/bao-cao-thuong-nien/ /This information was published.

DAN: C=VN, S=THANH PHÔ HOCHI

MINH, CN=Công Ty, CP Đại Lý Văn Tái Safi,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:

0301471330

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025.02.14 18:04:56+07'00'

Foxit Reader Version: 10.1.0



Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố /We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đỉnh kèm

Đại diện tổ chức

Organization representative

Nguyời đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT

Legal representative/ Person authorized to disclose information

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

(Signature, full name, position, and seal)




NGUYỄN HOÀNG DỤNG






BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

2024

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI

Trụ sở chính: Số 209 Nguyễn Văn Thù, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Website: www.safi.com.vn - Email: info.sgn@safi.com.vn - Tel: (84 - 028) 3823 8799

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG ..... 1

  1. Thông tin khái quát ..... 1

Quá trình hình thành và phát triển ..... 1

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 2
  2. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 4
  3. Định hướng phát triển ..... 6

4.1 Mục tiêu chủ yếu của Công ty ..... 6 4.2 Chiến lược tập trung ..... 6 4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty ..... 7

  1. Các rủi ro ..... 7

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 7

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 7
  2. Tổ chức và nhân sự ..... 9
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án: ..... 11
  4. Tình hình tài chính ..... 12
  5. Cơ cấu cổ đông/ thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 14
  6. Báo cáo liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 15

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 16

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 16
  2. Tình hình tài chính Công ty đến thời điểm 31/12/2024 ..... 17
  3. Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 19
  4. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty ..... 19

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 20

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 20
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty ..... 21
  3. Các kế hoạch định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025 ..... 22

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 22

  1. Hội đồng quản trị ..... 22
  1. Ban Kiểm soát.....23
  2. Các giao dịch. thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT - Ban TGD - BKS .....23

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....25

  1. Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán cho năm tài chính 2024 của Công ty.....25
  2. Ý kiến kiểm toán:.....25
  3. Báo cáo tài chính được kiểm toán:.....26

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI

I. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301471330 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 31/08/1998, đăng ký thay đổi lần thứ 39 ngày 24/06/2024.

Vốn điều lệ: 248.870.460.000 đồng

  • Mã chứng khoán: SFI

Địa chỉ: 209 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số điện thoại: (84 - 028) 3823 8799

Số fax: (84 - 028) 3822 6283

  • Website: www.safi.com.vn

Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập Công ty, chính thức đi vào hoạt động vào tháng 11 năm 1992;

1994 Hội viên liên kết chính thức của các Hiệp hội FIATA, IATA, VISABA;

1995 Mở rộng phạm vi hoạt động, thành lập chi nhánh Hà Nội;

1998 Chuyển đổi thành Công ty cổ phần với vốn điều lệ 6,2 tỷ đồng; Thành lập công ty liên doanh COSFI;

2000 Phát triển trên nhu cầu thị trường, thành lập chi nhánh Đà Nẵng

2001 Tiếp tục phát huy thế mạnh, thành lập xí nghiệp ở Hải Phòng chuyên về đại lý container, vận tải giao nhận;

2004 Đầu tư chiến lược, thành lập Liên doanh Yusen-Việt Nam;

Đâu tư chiến lược, thành lập L¹ (L1) - Việt Nam; Đưa vào khai thác kho bãi có diện tích 2500m² tại Quận 7, Tp.HCM;

Thành viên hiệp hội HHGFAA của Mỹ về dịch vụ di chuyển và đại lý vận tải;

V6 Chính thức niêm yet cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM;

2007 Tăng vốn điều lệ lên 11,39 tỷ đồng;

2008 Tăng vốn điều lệ lên 27,63 tỷ đồng;

2009 Sở hữu trực tiếp công ty con SITC Việt Nam;

Tăng vốn điều lệ 82,89 tỷ đồng;

2013 Vinh dự lợt vào top 10 doanh nghiệp nhỏ và vừa tốt nhất Châu Á do Forbes bình chọn; Đưa Tòa nhà cao độ SAF16 tại địa phương ở hồ.

Đưa Tòa nhà cao ốc SAFI tại địa chỉ 209 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1, Tp. Hồ Chí

Minh chính thức đi vào hoạt động;

2014 Tăng vốn điều lệ lên 103 tỷ đồng;

Thành lập công ty con “Công ty TNHH MTV Đầu tư hạ tầng SAFI với tỷ lệ sở hữu 100% vốn điều lệ”

2015 Tăng vốn điều lệ lên 108 tỷ đồng;

2016 Tăng vốn Công ty con “Công ty TNHH MTV Đầu tư hạ tầng SAFI với tỷ lệ sở hữu 100% vốn điều lệ (từ 6 tỷ lên 60 tỷ đồng);

Tăng vốn điều lệ lên 113 tỷ đồng;

2017 Tăng vốn điều lệ lên 119 tỷ đồng;

Tăng vốn Công ty con “Công ty TNHH Đại lý Vận tải SAFI với tỷ lệ sở hữu

69% vốn điều lệ (từ 1 tỷ lên 2,27 tỷ đồng);

2018 Tăng vốn điều lệ lên 125 tỷ đồng;

2019 Tăng vốn điều lệ lên 143 tỷ đồng;

2020 Tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng;

2021 Tăng vốn điều lệ lên 157 tỷ đồng;

2022 Tăng vốn điều lệ lên 238 tỷ đồng;

2024 Tăng vốn điều lệ lên 248 tỷ đồng.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

SAFI khởi nghiệp kinh doanh từ năm 1992 chỉ với 22 nhân viên cốt cán, công ty thực hiện các dịch vụ vận chuyển đường biển và vận tải nội địa. Theo xu hướng phát triển toàn diện công ty, đa dạng hóa nhiều loại hình dịch vụ, phát triển thành nhiều ngành nghề kinh doanh cốt lõi như:

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Chỉ tiết: Đại lý vận tải; Đại lý ủy thác quản lý container và giao nhận hàng hóa; Khai thác.

thu gom hàng hóa và vận tải nội địa; Đại lý tàu biển; Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; Dịch vụ hàng hải và cung ứng tàu biển; Hoạt động của các đại lý về máy bay (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và hoạt động liên quan đến vận tải hàng không)

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Chỉ tiết: Kinh doanh khai thác kho bãi

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Chi tiết: Vận tải hàng hóa quá cành đi Lào, Campuchia và ngược lại (chỉ thực hiện khi có đầy đủ hàng hóa quá cành); Vận tải đa phương thức quốc tế (trừ khí hóa lỏng để vận chuyển).

Dịch vụ đóng gói

Chỉ tiết: Đóng gói bao bì hàng hóa (trừ đóng gói thuộc bảo vệ thực vật)

Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đầu

Chi tiết: Sản xuất bao bì, chèn lót (không hoạt động tại trụ sở)

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chỉ tiết: Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng làm việc

Chuyển phát

Chỉ tiết: Chuyển phát nhanh hàng hóa

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết: Mua bán đồ gỗ nội thất, quàn áo may sẵn, giày dép; mua bán gốm sứ, son mài và hàng thủ công mỹ nghệ; Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chỉ tiết: Mua bán bao bì, chèn lót; Mua bán vỏ container

Bán buôn thực phẩm tươi sống, hàng thủy hải sản (không hoạt động tại trụ sở)

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chỉ tiết: bán kim khí điện máy, điện tử, điện lạnh và phụ kiện

(1heo quy định tại Thông tư 34/2013/TT-BCT ngày 24/12/2013 của Bộ Công Thương. doanh nghiệp không được phân phối vật phẩm đã ghi hình trên mọi chất liệu bao gồm danh mục sản phẩm phần cứng và phần mềm, điện tử theo quy định của Bộ Thông tin truyền thông từ trường hợp pháp luật cho phép.

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rom, rạ và vật liệu tét bện Chi tiết: Sản xuất, gia công, lắp ráp đồ gỗ gia dụng (không sản xuất, gia công tại trụ sở)

May trang phục (trừ trang phục từ lông da thú)

Chi tiết: Sản xuất gia công quần áo (không sản xuất gia công tại trụ sở) Sản xuất thiết bị điện khác

Chi tiết: Sản xuất, gia công máy móc, thiết bị, phụ kiện hàng điện tử, điện lạnh (không sản xuất gia công tại trụ sở)

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Chi tiết: Mua bán động vật sống, bò sát (trừ kinh doanh động vật hoang đã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật quý hiểm khác cần được bảo vệ (không hoạt động tại trụ sở)

Cho thuê xe có động cơ

Bán buôn kim loại và quặng kim loại

Chi tết: Bán buôn sắt, thép; Bán buôn kim loại và quặng kim loại

(trừ mua bán vàng miếng, kim loại quý nằm trong danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền phân phối tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 34/2013/TT-BCT ngày 24/12/2013 của Bộ Công Thương

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Chỉ tiết: Khách sạn (đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở)

Đại lý môi giới và đấu giá hàng hóa

Chi tiết: Môi giới hàng hải, đại lý nhập khẩu ủy thác nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh, đại lý phân phối nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều kiện Chi tiết: Cho thuê võ container

Đại lý du lịch

Chi tiết: Chi được nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hướng hoa hồng;

Chỉ được cung cấp dịch vụ đưa khách quốc tế vào Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của du lịch đưa khách vào du lịch Việt Nam; không được kinh doanh dịch vụ đưa khách du lịch từ Việt Nam ra nước ngoài (outbound);

Sản xuất giày dép

  • Chi tết: Sản xuất, gia công giày dép (không sàn xuất gia công tại trụ sở) Bán buôn vật liệu, thiệt bị lắp đặt trong xây dựng
  • Các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định pháp luật

Thông tin về mô hình quản trị. tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

a. Cơ cấu bộ máy quản lý

Mô hình quản trị SAFI bao gồm: Đại hội Đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý theo hàng dọc, cao nhất là Tổng Giám đốc, quản lý chung hoạt động Công ty đến Giám đốc Điều hành và các Giám đốc Khối, trường bộ phận chức năng.

Công ty hiện có 05 Chi Nhánh, đơn vị trực thuộc; 02 Công ty con và 04 Công ty liên doanh liên kết hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ vận tải và đại lý vận tải. Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

SỐ ĐỔ CỐ CẦU BỘ MÁY QUẬN LÝ CỦA SAFI

b. Các đơn vị/ chi nhánh trực thuộc

+ Chi nhánh Hà Nội

+ Chi nhánh Hải Phòng

+ Chi nhánh Đà Nẵng

+ Chi nhánh Bình Định

+ Chi nhánh Vũng Tàu

c. Các công ty con:

+ Công ty TNHH Đại lý Vận tải COSFI

209 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ: 2.270.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 100%

O Ngành nghề kinh doanh: Giao nhận và đại lý tàu biển

+ Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng SAF

209 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 100%

O Ngành nghề: Kinh doanh bất động sản. cho thuê văn phòng

d. Các công ty liên doanh liên kết

+ Công ty TNHH SITC Việt Nam

○ 419-420-421, TD Business Center, lô 20A, Lê Hồng Phong, Tp Hải Phòng

Vốn điều lệ: 7.114.348.903 đồng

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 51%

O Ngành nghề kinh doanh: Giao nhận và đại lý tàu biển

Công ty không còn kiểm soát hoạt động kinh doanh của SITC nên công ty ghi nhận khoản đầu tư vào SITC Việt Nam là khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết.

+ Công ty TNHH Yusen Logistics Quốc tế (Việt Nam)

2A-4A Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Vốn điều lệ: 9.668.400.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 45%

O Ngành nghề: Giao nhận và kinh doanh vận tải

Công ty ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST

+ Công ty TNHH Dong Hong Logistics Đà Nẵng

Lô 39 Đường số 2, Khu Công nghiệp Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà. Thành phố Đà Nẵng

O Ngành nghề: Giao nhận và kinh doanh vận tải

Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 49%

Công ty TNHH Minh Toàn - SAFI

224 Võ Nguyên Giáp, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

Vốn điều lệ: 328.800.000.000 đồng

O Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 50%

O Ngành nghề: Dịch vụ lưu trú, khách sạn

4. Định hướng phát triển

4.1 Mục tiêu chủ yếu của Công ty

Phát triển bền vững ngành nghề kinh doanh cốt lõi; tìm kiếm các cơ hội hợp tác, đầu tư phát triển; mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển bền vững của SAFI. Khai thác hiệu quả các nguồn lực để tăng trưởng và phát triển bền vững, nâng cao giá trị doanh nghiệp.

4.2 Chiến lược tập trung

Cùng cố các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới, tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, tiếp vận, Logistics;

Phát huy tối đa nguồn nhân lực kết hợp công nghệ thông tin hiện đại làm nền tảng bền vững cho sự phát triển dịch vụ làm đại lý;

  • Duy trì các thế mạnh dịch vụ vận tải sẵn có như đường hàng không, đường biển;

Liên kết các dịch vụ khai quan, giao nhận, chủ trương mở rộng hoạt động chào bán hàng. khai thác tốt kho bãi theo hướng cung cấp dịch vụ trọn gói;

Tiếp tục duy trì và mở rộng thị trường Đông Bắc Á, Bắc Mỹ, Châu Âu và Trung Quốc;

Tìm kiếm các cơ hội hợp tác, đầu tư phát triển.

  • Nắm bắt các chính sách của Nhà nước, Hiệp định Quốc tế để có định hướng phát triển đúng và phù hợp.

4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

Thực hiện việc phát triển doanh nghiệp gắn với bảo vệ môi trường như giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, sử dụng nước, sử dụng năng lượng, hướng đến việc tăng cường sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường.

Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp về cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy định trong việc khai thác vận hành kho bã hàng hoá, công tác phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải...

  • Việc phát triển doanh nghiệp gắn với việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, bảo đảm việc làm ổn định, tăng thu nhập, góp phần vào công tác an sinh xã hội, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện...

Quan tâm công tác đào tạo và đào tạo lại lao động đáp ứng yêu cầu công tác mới, xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề có khả năng nắm bắt được công nghệ kỹ thuật cao, có tính thần trách nhiệm công đồng.

5. Các rủi ro

a. Rủi ro kinh tế

Công ty chịu sự tác động các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế, để hạn chế rũi ro của các tác động này. Ban giám đốc công ty luôn thận trọng và hoạch định chiến lược phát triển phù hợp cho hoạt động của công ty.

b. Rúi ro kinh doanh

Công ty cũng chịu sự cạnh tranh, áp lực từ nhiều yếu tố, trong đó có rủi ro từ các công cụ tài chính, rủi ro về nhân sự, rủi ro trong lưu thông với vận chuyển đường bộ, rủi ro do cạnh tranh không lành mạnh của công ty đối thủ... do đó Công ty luôn phải cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ với mức giá cạnh tranh hợp lý đối với khách hàng.

c. Rủi ro bắt khả kháng

Các rủi ro khác như thiên tai, dịch họa, dịch bệnh, bão lụt, sai sót do con người, v.v... là những rủi ro bất khả kháng, khó lường trước, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Công ty. Để hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra, Công ty luôn duy trì việc mua bảo hiểm trách nhiệm người Đại lý giao nhận vận tải và vật chất của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Đơn vị tính: đồng


SttChỉ tiêuNăm 2023Năm 20242024 s/v 2023
1Tổng giá trị tài sản890.867.347.912920.947.023.360103,38%
2Doanh thu thuần1.017.527.242.6051.087.771.573.724106,90%
3Lợi nhuận gộp176.199.797.519155.172.758.79288,07%
4Lợi nhuận trước thuế127.853.384.63395.407.617.02074,62%
5Lợi nhuận sau thuế103.120.257.24178.384.997.67576,01%
6LNST của Công ty mẹ95.878.482.23178.384.997.67581,75%
8Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức46,07%44,31%96,18%
9Lãi cơ bản trên cổ phiếu4.3413.44579,36%

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Công ty

Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Đơn vị tính: tỷ đồng


SttChỉ tiêuThực hiện so với kế hoạch 2024So với năm 2023
Kế hoạchThực hiệnTỷ lệ Hoàn thànhNăm 2023Năm 2024Tăng giảm
1Tổng doanh thu9501.087114%1.0171.0877%
2LNST của công ty mẹ6078,3131%95,878,3-18%

Tổng doanh thu đạt 1.087 tỷ đồng, tương đương 114% kế hoạch đặt ra và cao hơn 7% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 78,3 tỷ đồng, tương đương 131% kế hoạch đặt ra và thấp hơn 18% so với cùng kỳ.

Tổng doanh thu của Công ty tăng so với kế hoạch là do giá cước vận chuyển quốc tế tăng, đặc biệt là giá cước dịch vụ hàng không trong những tháng cuối năm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2024 giảm so với cùng kỳ chủ yếu là do giảm doanh thu tài chính so với cùng kỳ năm trước do việc giảm tỷ lệ sở hữu cổ phiếu VSC trong kỳ này ít hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm trước.

1.2 Co cấu hoạt động theo lĩnh vực kinh doanh:

Đơn vị tính: Triệu đồng


LogisticForwardingDịch vụ đại lýTổng cộng
Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoàiVND560.890VND511.373VND15.507VND1.087.771
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh95.67254.1605.340155.172
Tổng chi phí mua TSCD--2.8342.834
Tài sản bộ phận trực tiếp380.990347.35510.534738.878
Tài sản không phân bổ182.068
Tổng tải sản380.990347.35510.534920.947
Nợ phải trả bộ phận trực tiếp73.63172.3641.609147.604
Nợ phải trả không phân bổ--9.676
Tổng nợ phải trả73.63172.3641.609157.280

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Công ty

Tổng doanh thu các mảng dịch vụ của công ty trong năm bằng 107% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu đạt 1.087 tỷ đồng, lợi nhuật đạt hơn 155 tỷ đồng. Chi tiết cơ cấu hoạt động các mảng dịch vụ như sau:

Doanh thu Logistic đạt 561 tỷ đồng, dịch vụ Logistic luôn đem lại lợi nhuận ổn định hằng năm cho công ty. Tỷ trọng doanh thu Logistic chiếm 52% tổng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận bằng 17% và chiếm 62% tổng lợi nhuận.

  • Doanh thu Forwarding đặt 511 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47% trên tổng doanh thu, lợi nhuận gộp đặt hơn 54 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận bằng 11% và chiếm 35% tổng lợi nhuận.

Doanh thu Dịch vụ đại lý hãng tàu, hoạt động khác là 15 tỷ đồng, tuy tỷ trọng trên tổng doanh thu chỉ chiếm 1% nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt 34% tương đương 5 tỷ đồng.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1 Danh sách Ban điều hành:

SttHọ và tênChức vụTỷ lệ CPSH
-Ban Tổng Giám đốc:01 người
1Nguyễn Hoàng AnhTổng Giám đốc - Người quản trị Công ty5,23%
-Cán bộ quản lý khác:01 người
1Nguyễn Hoàng DũngGiám đốc Điều hành7,22%
-Kế toán trưởng
1Đặng Thị Thúy HằngKế toán trưởng0,08%
1. Ông: NGUYỄN HOÀNG ANHăm sinh: 1969ình độ chuyên môn: Hàng hảiá trình công tác:
Thời gianCông ty/Tổ chức công tácChức vụ nắm giữ
Từ năm 1994 đến năm 1998tại Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFINhân viên
Từ năm 1998 đến năm 2016Công ty TNHH Cosco Shipping Lines (Việt Nam)Phó Giám đốc. Chủ tịch Công ty Safi
Từ năm 2016 đến năm 2000tại Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFIChủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám đốc
Từ 04/09/2020 đến naytại Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFIPCT HDQT - Tổng Giámđốc - Người phụ tráchản trị Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Chủ tịch HDQT - Tổng Giám đốc - Người phụ trách Quản trị Công ty

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: không


  1. Ông: NGUYỄN HOÀNG DỘNG

Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Kinh tế Hàng hải

Quá trình công tác:

Thời gian

Công ty/Tổ chức công tác

Từ năm 2001 đến năm 2013 tại Công ty APLL Việt Nam

Chức vụ nắm giữ

Từ năm 2013 đến tại Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI

Từ 04/09/2020

Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Chủ tịch HĐQT

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: không

3. Bà ĐẶNG THỊ THỨY HẳNG

Sinh năm: 1989

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ tài chính

Quá trình công tác:

Thời gian Công ty/Tổ chức công tác

Chức vụ nắm giữ

2016 - 2017 Công ty TNHH Cosco Shipping Lines (Việt Nam)

Phó phòng kế toán


2017 - 2021 Công ty TNHH Cosco Shipping Lines

2017 - 2021

(Việt Nam)

Kế toán trường

2021 - 2023 Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải Safi Phó phòng kế toán


Từ 01/06/2023 đến nay (đến nay) Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải Safi

Kế toán trưởng

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trường

Chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

2.2 Những thay đổi trong ban điều hành: Không thay đổi so với năm trước

2.3 Số lượng cán bộ. nhân viên:

Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 là 362 người.


Tiêu chíSố lượngTỷ lệ
A. Phân theo đối tượng lao động362100%
- Lao động trực tiếp35698%
- Lao động gián tiếp62%
B. Phân theo trình độ lao động362100%
- Trình độ đại học và trên đại học18551%
- Trình độ trung cấp và cao đẳng17147%


Tiêu chíSố lượngTỷ lệ
- Lao động phổ thông62%
  1. Tình hình đấu tư. tình hình thực hiện các dự án:

3.1 Tình hình dự án. đấu tư lớn trong năm: Không có


3.2 Tình hình đấu tự các công ty con. công ty liên kết:

Đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh liên kết:

Don vị tính: Triệu đồng


Đầu tư vào công ty liên doanh liên kếtTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Tỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtGiá trị ghi số theo phương pháp vốn CSHTỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtGiá trị ghi số theo phương pháp vốn CSH
Công ty TNHH SITC Việt Nam51%50%6.04851%50%6.096
Công ty Yusen Logistics Quốc tế (Việt Nam)45%45%3.37645%45%3.375
Công ty TNHH Dong Hong Logistic Đà Nẵng49%49%1.36649%49%1.082
Công ty TNHH Minh Toàn SAFI50%50%169.19150%50%175.694
Tổng cộng179.981186.248

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:

Đơn vị tính: Triệu đồng


Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Giá gốcGiá hợp lýDự phòngGiá gốcGiá hợp lýDự phòng
Cổ phiếu Công tỷ Cổ phần Vinalines Logistic - Việt Nam (Mã CK: VLG)1.5001.530-1.500540(960)
Công ty TNHH New SITC Containers Việt Nam467--467--
Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics120--120--
Cộng2.0871.5302.087540(960)

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Công ty

Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư dài hạn vào Cổ phiếu Công ty Cổ phần Vinalines Logistic Việt Nam (Mã CK: VLG) được xác định theo giá đóng cửa của các chứng khoán này trên sàn UPCOM tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024.

4. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài chính

Đơn vị tính: đồng


SttChỉ tiêuNăm 2023Năm 20242024 s/v 2023
1Tổng giá trị tài sản890.867.347.912920.947.023.360103,38%
2Doanh thu thuần1.017.527.242.6051.087.771.573.724106,90%
3Giá vốn hàng bán841.327.445.086932.598.814.932110,85%
4Lợi nhuận thuần từ HDKD chính126.931.339.68094.602.277.83074,53%
5Lợi nhuận khác922.044.953805.339.19087,34%
6Lợi nhuận trước thuế127.853.384.63395.407.617.02074,62%
7Lợi nhuận sau thuế103.120.257.24178.384.997.67576,01%
8LNST của Công ty mẹ95.878.482.23178.384.997.67581,75%
9Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức46,07%44,31%96,18%

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Khoản mụcĐơn vịNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạnLần3,693,99
- Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạnLần3,393,70
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số Nợ/Tổng tài sảnLần0,180,17
- Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữuLần0,210,21
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân--
- Doanh thu thuần/tổng tài sảnVòng1,141,18


Khoản mụcĐơn vịNăm 2023Năm 2024
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
- Hệ số LNST/doanh thu thuần (ROS)%10,13%7,21%
- Hệ số LNST/vốn chủ sở hữu (ROE)%14,04%10,26%
- Hệ số LNST/tổng tài sản (ROA)%11,58%8,51%
- Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần%12,47%8,70%

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn luôn ở mức cao, tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn đạt 3,99 trong năm 2024, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Hệ số nợ/tổng tài sản trong năm công ty đạt 0,17 và hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu đạt 0,21. Tỷ số nợ của công ty là rất thấp so với công ty cùng ngành và cùng quy mô hoạt động phần ánh việc sử dụng vốn vay rất hiệu quả. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Hệ số doanh thu / Tổng tài sản bình quân đạt 1,18, cao hơn các công ty cùng ngành, phần ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi: ROS, ROE, ROA luôn đạt ở mức cao so với công ty cùng ngành. cùng quy mô.

  1. Cơ cấu cổ đông/ thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a. Cổ phần

+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 24.887.046 cổ phiếu

+ Cổ phiếu quỹ: 1.730.012 cổ phiếu

+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết: 23.157.034 cổ phiếu

b. Cơ cấu cổ đông: Danh sách chốt cổ đông ngày 04/02/2025 do VSDC cấp


SttĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước-0.00%---
2Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI-0.00%---
- Trong nước-0.00%---
- Nước ngoài-0.00%---


3Cổ đông lớn (sở hữu 5% vốn CP trở lên)17.665.61576,29%422
- Trong nước15.622.00067,46%312
- Nước ngoài2.043.6158,83%11-
4Công đoàn Công ty-0,00%---
- Trong nước-0,00%---
- Nước ngoài-0,00%---
5Cổ phiếu quỹ1.730.0127,47%11-
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu uu đãi (nếu có)-0,00%---
7Cổ đông khác5.491.41923,71%1.228271.201
- Trong nước4.979.90921,50%1.160131.147
- Nước ngoài511.5102,21%681454
TỔNG CỘNG24.887.046100,00%1.233301.203
Trong đó : - Trong nước22.331.92189,73%1.164151.149
- Nước ngoài2.555.12510,27%691554

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Các đợt phát hành cổ phiếu đã hoàn tất thú tục trong năm:

Tháng 5/2024 Công ty đã hoàn thành phát hành thêm 1.071.000 cổ phiếu ESOP 2023 (tương đương 4,85% số lượng cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm phát hành) cho CBCNV Công ty theo NQ ĐHDCĐ thường niên ngày 22/03/2024, tăng vốn điều lệ lên 248.870.460.000 đồng.

Toàn bộ số cổ phiếu phát hành đã được lưu ký và niêm yết bổ sung tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định.

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.

e. Các chứng khoán khác: Không có.

Báo cáo liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1 Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp. Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường. Công ty luôn thực hiện quản lý rủi ro trực tiếp/ gián tiếp liên quan đến hoạt động phát thải nhà kính của mình để đảm bảo thành công lâu dài trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, đồng thời để chuẩn bị tốt cho việc đáp ứng các chính sách về khí hậu của quốc tế, quốc gia hoặc khu vực. Với mục đích như quản lý rủi



ro, giảm chi phí, bảo vệ thương hiệu và thu hút nguồn vốn đầu tư có trách nhiệm với xã hội.

6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Với quy trình khai thác kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải và hoạt động cung ứng logistic, công ty không sử dụng bất cứ nguyên vật liệu sản xuất nào khác ngoài yếu tố con người trong khâu quản lý, vận hành các máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành cho khâu xếp đỡ, lưu giữ hàng hóa, Tuy nhiên, trong quá trình lưu trữ hàng hóa tại cảng nếu có phát sinh hàng hóa không rõ nguồn gốc có chứa chất độc, gây hại đến thiên nhiên hay con người cũng sẽ phần nào tác động đến môi trường sống xung quanh và gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động trong công ty.

6.3 Tiêu thụ năng lượng

Công ty đã sử dụng các loại năng lượng như điện, xăng dầu với định mức và chi phí sử dụng hợp lý, phù hợp với giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty. Việc sử dụng các loại nguyên liệu trên về lâu dài sẽ góp phần tạo ra khí độc lại cho môi trường. Ý thức được điều đó, toàn thể Công ty cũng như các đơn vị trực thuộc luôn đảm bảo việc sử dụng hợp lý, hạn chế lãng phí nguyên liệu và trong tương lai. Ban lãnh đạo Công ty sẽ tính toán và đề xuất chuyển sang sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường, bảo đảm việc khai thác hiệu quả và mở rộng thị trường kinh doanh.

6.4 Tiêu thụ nước

Việc tiêu thụ nước chỉ để phục vụ công tác quản lý, sinh hoạt tại văn phòng công ty và cung ứng lại cho các nhà thầu hoạt động tại địa bàn hoạt động của công ty, do đó chi phí phát sinh từ việc sử dụng tài nguyên này là không đáng kể.

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

  • Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các qui định của Nhà nước về môi trường
  • Xử phạt vi phạm hành chính về môi trường: Không

6.6 Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động năm 2024 là 362 người

  • Mức thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty là 15.000.000 đồng/1 tháng. Đây là thu nhập tương đối cao so với các Công ty cùng ngành trong khu vực.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe. an toàn và phúc lợi của người lao động: SAFI luôn đề cao lợi ích của người lao động và bảo vệ tối đa lợi ích của người lao động như tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, có chế độ dãi ngộ tốt với những nhân viên lâu năm, tổ chức những buổi giao lưu gặp gỡ nhân viên trong công ty qua các sự kiện của năm như 8/3, trung thu, giáng sinh, tất niên...

  • Hoạt động đào tạo người lao động: trong năm công ty cũng đã tổ chức một số buổi đào tạo nhằm phát triển kỹ năng và nghiệp vụ cho người lao động. Đồng thời luôn tạo điều kiện để người lao động có thể học chuyên sâu và nâng cao.

6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Công ty xác định xây dựng văn hóa để cao tính trách nhiệm với môi trường và công đồng. Trợ giúp các hoàn cảnh khó khăn trong xã hội, thực hiện các chương trình từ thiện là một trong những chương trình hành động vì sự phát triển bền vững của SAFI.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong năm 2024.

Đơn vị tính: tỷ đồng


SttChỉ tiêuThực hiện so với kế hoạch 2024So với năm 2023
Kế hoạchThực hiệnTỷ lệ Hoàn thànhNăm 2023Năm 2024Tăng giảm
1Tổng doanh thu9501.087114%1.0171.0877%
2LNST của công ty mẹ6078,3131%95,878,3-18%

Tổng doanh thu đạt 1.087 tỷ đồng, tương đương 114% kế hoạch đặt ra và cao hơn 7% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 78,3 tỷ đồng, tương đương 131% kế hoạch đặt ra và thấp hơn 18% so với cùng kỳ.

Tổng doanh thu của Công ty tăng so với kế hoạch là do giá cước vận chuyển quốc tế tăng, đặc biệt là giá cước dịch vụ hàng không trong những thắng cuối năm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2024 giảm so với cùng kỳ chủ yếu là do giảm doanh thu tài chính so với cùng kỳ năm trước do việc giảm tỷ lệ sở hữu cổ phiếu VSC trong kỳ này ít hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm trước.

Cơ cấu hoạt động theo lĩnh vực kinh doanh:

Đơn vị tính: tỷ đồng


Chỉ tiêuHoạt động LogisticHoạt động ForwardingDịch vụ đại lý hãng tàu, hoạt động khácTổng cộng toàn doanh nghiệp
- Doanh thu hàng bán561511151.087
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh96545155
- Tổng tải sản38034710920
- Tổng nợ phải trả73721156

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Công ty

Tổng doanh thu các mảng dịch vụ của công ty trong năm bằng 107% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu đạt 1.087 tỷ đồng, lợi nhuật đạt hơn 155 tỷ đồng. Chi tiết cơ cấu hoạt động các mảng dịch vụ như sau:

+ Doanh thu Logistic đạt 561 tỷ đồng, dịch vụ Logistic luôn đem lại lợi nhuận ổn định hằng năm cho công ty. Tỷ trọng doanh thu Logistic chiếm 52% tổng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận bằng 17% và chiếm 62% tổng lợi nhuận.

+ Doanh thu Forwarding đạt 511 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47% trên tống doanh thu, lợi nhuận gộp đạt hơn 54 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận bằng 11% và chiếm 35% tổng lợi nhuận.

+ Doanh thu Dịch vụ đại lý hãng tàu, hoạt động khác là 15 tỷ đồng, tuy tỷ trọng trên tổng doanh thu chỉ chiếm 1% nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt 34% tương đương 5 tỷ đồng.

2. Tình hình tài chính Công ty đến thời điểm 31/12/2024

a. Tình hình tài sản

Đơn vị tính: đồng


SttChỉ tiêuSố dầu nămSố cuối nămTỷ lệ tăng giảm
1Tài sản ngắn hạn576.694.622.832627.020.287.079109%
2Tài sản dài hạn314.172.725.080293.926.736.28194%
Tổng cộng890.867.347.912920.947.023.360

Tài sản ngắn hạn đạt 627 tỷ đồng, tăng 9% so với đầu năm. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu từ tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu tăng so với năm trước.

Tài sản dài hạn là 293 tỷ đồng, giảm 6% so với đầu năm . Tài sản dài hạn giảm chủ yếu từ Hao mòn Tài sản cố định.

b. Tình hình công nợ

Don vị tính: đồng


SttChỉ tiêuSố đầu nămSố cuối nămTỷ lệ tăng giảm
1Nợ ngắn hạn156.096.662.712157.189.602.952101%
2Nợ dài hạn91.160.00091.160.000-
Tổng cộng156.187.822.712157.280.762.952

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Nợ ngắn hạn tăng nhẹ ~ 1% chú yếu là các khoản phải trả người bán ngắn hạn. Nợ dài hạn cuối kỳ là 91 triệu đồng.

Ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, logistic... nên bị ảnh hưởng bởi chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái, chênh lệch lãi vay. Tuy nhiên Ban điều hành Công ty luôn xây dựng các chính sách, chiến lược kinh doanh và luôn bám sát tình hình thị trường để có những quyết sách phù hợp để hoạt động kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao. Công ty chịu rũi ro về tỷ giá khi có các giao dịch được thực hiện bằng đơn vị tiền


tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bi...

Lai.loc hen h lec h tyg iahoi 

Năm 2023

đoái do đánh giá lại các khoản 

Năm 2024

(174.006.051)

mục tiễntệcógốcngoạitệ 

2.060.656.131

(VND)

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý:

SAFI luôn xác định nguồn nhân lực là yếu tố thần chốt quyết định sự phát triển và thành công, do đó trong năm Công ty đã tái cơ cấu bộ máy quản lý, xây dựng các kế hoạch tài chính, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, triển khai các định hướng quản trị tập trung các hoạt động chức năng hỗ trợ sản xuất kinh doanh như tài chính, nhân sự, tiền lương, quản lý rủi ro, pháp chế... để tích hợp, phát huy sức mạnh chung mang lại hiệu quả tối ưu và đúng định hướng chiến lược phát triển chung của Công ty.

3. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về phát triển hạ tầng kho bãi, tiếp vận và logistics. Công ty đã và đang xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên một cách chuyên nghiệp. Xác định đội ngũ nhân lực là sức mạnh cốt lõi, đặc biệt chú trọng đến nguồn nhân lực ngay từ những bước tuyển chọn đầu tiên. Công ty đã tập hợp được 1 đội ngũ nhân viên năng động, bản lĩnh, được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước, dày dặn kinh nghiệm. Ngoài ra, Công ty còn luôn chú trọng đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ các bộ nhân viên, đề cao đạo đức nghề nghiệp. Nhằm đạt được tối đa sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Kiểm soát chặt chẽ đầu vào lẫn đầu ra của các sản phẩm lưu thông qua kênh của công ty, tránh xảy ra các trường hợp lưu giữ hàng hoá không rõ nguồn gốc, có tồn tại những yếu tố có thể gây hại đến môi trường.

Công tác phòng cháy chữa cháy được đảm bảo, nhằm bảo vệ an toàn cho hàng hoá và con người.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

SAFI luôn thu hút người lao động có năng lực vào làm việc cho công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Tuy theo từng vị trí cụ thể mà công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, xong với đó cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, chủ động trong

công việc, có ý tưởng sáng tạo. Đối với các vị trí điều hành quan trọng, công ty đưa ra các yêu cầu tuyển dụng khá gắt gao, với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngoại ngữ, tin học.

Công ty luôn xây dựng chính sách lượng riêng phù hợp với đặc trung của từng ngành nghề hoạt động, trình độ, năng lực công việc của từng người và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Bên cạnh việc tập trung phát triển sản xuất kinh doanh, chăm lo đòi sống cho người lao động, công ty còn chủ trọng đến các hoạt động trợ giúp công động, coi đó là nét đẹp trong văn hoá của công ty.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Trong năm 2024, HĐQT đã đê ra phương hướng hoạt động, chính sách phát triển kinh doanh của công ty trên cơ sở Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐCĐ/SAFI-2024 ngày 22/03/2024. HĐQT luôn chủ động nắm bắt kịp thời các diễn biến của kinh tế trong nước và thế giới, phân tích, đánh giá những khó khăn, thuận lợi cũng như những cơ hội và thách thức để kịp thời đưa ra những quyết sách đúng đắn và hiệu quả trong hoạt động SXKD, thường xuyên giám sát, chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ thông qua các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.

Về hoạt động kinh doanh của công ty, HĐQT luôn thuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường cũng như tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động xã hội từ thiện, đền on đáp nghĩa, xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ cho các hộ gia định gặp khó khăn, chia sẻ trách nhiệm cộng đồng, xã hội.

Các Nghị quyết/ quyết định của Hội đồng quản trị đã ban hành trong năm:


STTSố Nghị quyết / Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ-HDQT-202401/02/2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để tham dự hợp ĐHD cổ đông thường niên 20245/5
202/NQ-HDQT-202421/03/2024Bổ sung chi tiết nguyên tắc phân bổ cổ phiếu cho người lao động và một số nội dung khác của Quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn5/5


STTSố Nghị quyết / Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
cho người lao động Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI
303/NQ-HĐQT-202424/04/2024Hội đồng Quản trị Công ty thông qua việc tăng tỷ lệ sở hữu tối đa của Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI tại công ty con là Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải COSFI5/5
404/NQ-HĐQT-202403/06/2024Thông qua việc thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 là 20% bằng tiền (01 cổ phiếu được nhận 2.000 đồng)5/5
505/NQ-HĐQT-202403/06/2024Phê duyệt. thông qua chủ trương thực hiện các Hợp đồng/ Giao dịch giữa Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI với các bên liên quan trong năm 20245/5
606/NQ-HĐQT-202401/08/2024Thông qua việc bán khoản nợ phải thu Công ty Cổ phần Giấy BBP cho Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC)5/5
707/NQ-HĐQT-202431/12/2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để tham dự hợp ĐHĐCD thường niên năm 2025 và thực hiện tạm ứng cổ tức là 10% bằng tiền (01 cổ phiếu được nhận 1.000 đồng)5/5

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

HĐQT luôn chủ động nắm bắt kịp thời các diễn biến của kinh tế trong nước và thế giới, phân tích, đánh giá những khó khan, thuận lợi cũng như những cơ hội và thách thức để kịp thời đưa ra những quyết sách đúng đắn và hiệu quả trong hoạt động SXKD, thường xuyên giám sát, chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ thông qua các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.

Từng thành viên HĐQT đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên giám sát công việc điều hành của Tổng Giám đốc, trao đổi nắm bắt thông tin, thực hiện

tốt vai trò quản trị, phát triển mở rộng thị trường, đầu tư cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực.

  1. Các kế hoạch định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025:


SttChỉ tiêuThực hiện 2024Kế hoạch 2025
1Doanh thu1.087 tỷ đồng950 tỷ đồng
2LNST công ty mẹ78 tỷ đồng60 tỷ đồng
3Tỷ lệ chi trả cổ tức15%20%

Vấn đề khác:

HĐQT quyết định việc đầu tư, thoái vốn tại các công ty khi có nhu cầu về vốn cho đầu tư và trên cơ sở đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.

Hợp tác chặt chẽ cùng các đối tác cùng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty liên doanh.

Tìm kiếm. hợp tác khai thác các cơ hội kinh doanh khác khi có điều kiện phù hợp với các quy định của pháp luật.

Khai thác nguồn lực từ các cổ đông trong hợp tác dịch vụ, phát triển khách hàng, tăng cường nhân sự có kinh nghiệm, tạo ra nguồn phát triển dịch vụ mới.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


SttHọ và tênChức vụTỷ lệ cp sở hữu
1Nguyễn Hoàng DũngChủ tịch HĐQT7,22%
2Nguyễn Hoàng AnhPhó Chủ tịch HĐQT (kiểm TGD/Người QTCT)5,23%
3Đặng Trần PhúcUỷ viên HĐQT (không điều hành)1,04%
4Nguyễn Hải NguyênUỷ viên HĐQT (không điều hành)1,75%
5Nguyễn Trường NamUỷ viên HĐQT (độc lập)0,00%

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Công ty không thành lập tiểu ban.

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị

HĐQT đã tổ chức các cuộc hợp HĐQT định kỳ và HĐQT mở rộng bằng nhiều hình thức để thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD. Các cuộc hợp của HĐQT đều có sự thống nhất của các thành viên,

thông qua các kế hoạch và các báo cáo kết quả kinh doanh hàng quý, 6 tháng và cả năm, giải quyết các vấn đề về hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường, triển khai công tác đánh giá từng bước các kết quả đạt được theo định hướng chiến lược về phát triển kinh doanh trong năm.

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành

Công ty có một thành viên HĐQT độc lập không điều hành, giữ vai trò là thành viên giám sát, phản biện khi cần thiết đối với các hoạt động của HĐQT, nhằm đảm bảo HĐQT hoạt động theo đúng pháp luật, Điều lệ Công ty, phù hợp các chủ trương, định hướng đã đề ra của ĐHĐCD, HĐQT và các thông lệ quản lý hiện đại.

Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

SttHọ và tênChức vụTỷ lệ CP nắm giữ
1Nhữ Đình ThiệnTrường Ban1,34%
2Dương Quang ThoạiTV BKS0,00%
3Trần Thị Ngọc ĐàoTV BKS0,00%

b. Hoạt động của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát đã tiến hành thẩm định Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty; đồng thời đánh giá toàn diện công tác quản lý của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty, Ban kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào gây hại cho công ty trong các hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty.

Các Nghị quyết/ Quyết định của HĐQT ban hành đúng trình tự, thủ tục theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, đúng định hướng phát triển và đối mới của Công ty. Các cuộc họp do HĐQT triệu tập đều có đầy đủ các thành viên HĐQT và BKS tham dự và thực hiện đúng trình tự, đúng quy chế. phù hợp với Điều lệ Công ty;

Nội dung các cuộc hợp chủ yếu tập trung bán về thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD, thực hiện các chiến lược phát triển Công ty. Tài liệu hợp được chuẩn bị chu đáo, thời gian, địa điểm đúng theo giấy mọi hợp;

HĐQT và Ban Tổng giám đốc Công ty đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng quy chế, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty;

Hội đồng quản trị công ty đã có những định hướng mang tính đột phá, năng động, dự báo thị trường và đề ra những chính sách hoạt động Công ty đạt hiệu quả cao, tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh, đầu tư luôn ổn định bền vững.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT - Ban TGD - BKS

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát:


Đơn vị tính: đồng
Năm 2023Năm 2024
Ông Nguyễn Hoàng DũngChủ tịch HĐQT - Giám đốc Điều hành1.015.410.000976.041.000
Ông Nguyễn Hoàng AnhPhó chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc1.041.410.0001.027.650.000
Ông Đặng Trần PhúcThành viên HĐQT802.000.000758.740.000
Ông Nguyễn Hải NguyênThành viên HĐQT481.410.000466.390.000
Ông Nguyễn Trường NamThành viên HĐQT--
Ông Nhữ Đình ThiệnTrường BKS--
Ông Dương Quang ThoạiTV BKS--
Bà Trần Thị Ngọc ĐàoTV BKS--
  • Số lượng cổ phiếu nhận được trong năm của Hội đồng quản trị. Ban giảm độc và Ban kiểm soát:


Năm 2023Năm 2024Ghi chú
Ông Nguyễn Hoàng Dũng-400.000Cổ tức bằng cổ phiếu/ ESOP
Chủ tịch HDQT - Giám đốc Điều hành
Ông Nguyễn Hoàng Anh-400.000Cổ tức bằng cổ phiếu/ ESOP
Phó chủ tịch HDQT - Tổng Giám đốc
Ông Đặng Trần Phúc-15.000Cổ tức bằng cổ phiếu/ ESOP
Thành viên HDQT
Ông Nguyễn Hải Nguyên-50.000Cổ tức bằng cổ phiếu/ ESOP
Thành viên HDQT
Ông Nhữ Đình Thiện--Cổ tức bằng cổ phiếu
Ông Dương Quang Thoại--
Bà Trần Thị Ngọc Đào--

Các khoản lợi ích khác: Không có

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:

Giao dịch cổ phiếu (tỷ lệ được tính trên số cổ phiếu đang lưu hành của công ty):


SttNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với cổ đông nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Nguyễn Hoàng DũngCT.HDQT1.272.0005,76%1.672.0007,22%mua ESOP
2Nguyễn Hoàng AnhPCT.HDQT1.000.0004,53%1.210.0005,23%GD bán/ mua ESOP
3Nguyễn Hải NguyênTV. HDQT354.5001,61%404.5001,75%mua ESOP
4Đặng Trần PhúcTV. HDQT225.6001,02%240.6001,04%mua ESOP
5Đặng Thị Thúy HằngKTT7.5000,03%19.5000,08%mua ESOP

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ: Không

Các giao dịch các bên liên quan phát sinh trong năm:

Đơn vị tính: đồng


Năm 2023Năm 2024
Doanh thu cung cấp dịch vụ--
Công ty TNHH SITC Việt Nam--
Mua hàng hóa. dv5.153.558.4677.722.438.101
Công ty TNHH SITC Việt Nam4.846.090.7317.526.247.648
Công ty TNHH Minh Toàn SAFI307.467.736196.190.453
Doanh thu tài chính2.277.686.9272.246.996.802
(Cổ tức được chia)
Công ty TNHH SITC Việt Nam2.277.686.9272.246.996.802

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  1. Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán cho năm tài chính 2024 của Công ty.

Ý kiến kiểm toán:

a. Ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính riêng Công ty Co Đại lý Vệ

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty Cô phần Đại lý Vận tải Safi

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán:

Xem phụ lục: Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.

Hoặc website : www.safi.com.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẦN TẢI SAFI

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT



NGUYỄN HOÀNG DỤNG