Báo cáo thường niên 2024/SFN
ticker: SFN document_type: bctn year: 2024 page_count: 24 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên công ty đại chúng : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỆT LƯỚI SÀI GỒN
Năm báo cáo : Năm 2024
I. Thông tin chung :
- Thông tin khái quát :
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỀT LƯỚI SÀI GỒN
Tên tiếng Anh: SAIGON FISHING NET JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 0300669828
Vốn điều lệ : 30.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của Nhà nước : 12.000.000.000 đồng (40%)
Địa chỉ: 89 Nguyễn Khoái, Phường 01, Quận 4, Tp. HCM
Diện thoại: (++84-28) 39400945 Fax: (++84-28) 39401580
Email: sfnetco @ sfn.vn
Website: www.sfn.vn
Tên viết tắt: SFN
- Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn tiến thân là Trúc Giang Kỹ Nghệ Công ty được thành lập từ năm 1968, là một trong những Công ty Dệt lưới đánh cá lớn và uy tín nhất ở miền Nam Việt Nam.
Tháng 12/1978 theo Quyết định số 2282/STS-TCCB ngày 15/12/1978 của Sở Thủy sản sát nhập Xưởng Nhựa số 6, Công ty Trần Phục Phát và Việt Nam Dệt lưới Công ty thành lập Xí nghiệp quốc doanh Dệt Lưới Bao Bì, tiếp tục kế thừa, duy trì và phát triển sản phẩm truyền thống của Trúc Giang Kỹ Nghệ Công ty là sản xuất các loại chi cước và các loại lưới đánh bắt thùy hải sản mà chủ yếu phục vụ cho ngư trưởng miền Nam Việt Nam.
Xí nghiệp đã tiếp tục gia tăng sản lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ ở miền Nam, miền Trung, một số tỉnh phía Bắc và tiến xa hơn nữa là thị trường các nước Châu Âu, Châu Á bằng cách đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại, phát huy tối đa năng lực sản xuất để làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng như cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Chuyển đổi sở hữu thành Công ty Cô phản:
Ngày 12/03/1999 theo Quyết định số 1125/QĐ-TTCP của Thủ Tướng Chính Phủ, công ty thực hiện quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, phát huy nội lực và huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để cùng cố và phát triển.
Ngày 24/04/2000, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và cổ động Nhà Nước nắm giữ 40% vốn điều lệ Công ty.
Chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, Công ty đã không ngừng nổ lực nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, gia tăng giá trị doanh nghiệp, ngày càng chứng tỏ được năng lực của mình trong cạnh tranh trên đường hội nhập và góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Niêm yết:
Ngày 29/11/2006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung sau:
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mã chúng khoán: SF]
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu được đăng ký giao dịch: 3.000.000 cổ phiếu
Tổng giá cổ phiếu được niêm yet theo mệnh giá: 30.000.000.000 đồng Việt Nam.
Cô phiếu quỹ hiện giữ ( tính đến 31/12/2012): 135.850 cổ phiếu
Cổ phiếu của Công ty được chuyển sản giao dịch và niêm yet tại sản Giao dịch Chứng Khoản Hà Nội từ ngày 11/06/2009 theo Quyết định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh :
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần
Mã số doanh nghiệp : 0300669828
Đăng ký lần đầu : ngày 24 tháng 04 năm 2000
Đăng ký thay đổi lần thứ 11 : ngày 29 tháng 07 năm 2022
- Nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất và kinh doanh.
- Kinh doanh hàng mây tre lá.
- Sản xuất và nhận gia công các loại chỉ cước, các loại lưới phục vụ đánh bắt thủy sản, nông nghiệp, thể thao, nuôi rong, bảo hộ lao động dùng trong xây dựng, trong các ngành chăn nuôi, trồng trọt đối với các khách hàng trong nước và xuất khẩu.
- Kinh doanh hàng may mặc
- Thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất lưới phục vụ các ngành thủy sản, nông nghiệp, xây dựng, thể dục thể thao và bảo hộ lao động.
- Xây dựng nhà các loại
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh các loại hạt nhựa, ngư cụ vật tư thủy sản.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Báo cáo Hội đồng quản trị:
I. Thành phần hội đồng quản trị:
- Ông Bùi Văn My - Đại diện quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty với 40% vốn điều lệ Chức danh: Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị của Công ty.
- Ông Lê Hữu Phước - năm giữ 0,41% vốn điều lệ.
Chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị - kiểm Giám đốc điều hành.
- Bà Cao Thị Thúy - nắm giữ 7,75% vốn điều lệ.
Chức danh: Thành viên Hội đồng Quản trị.
- Bà Lê Thị Phương Thảo- nắm giữ 0,71% vốn điều lệ.
Chức danh: Thành viên Hội đồng Quản trị.
- Ông Nguyễn Bắc Hải - nắm giữ 0,00% vốn điều lệ.
Chức danh: Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị
Các công ty có liên quan (không có)
CỖ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ CỦA CÔNG TY
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội Đồng Quản Tri : Gồm có 05 thành viên (bao gồm 01 Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, 01 Phó Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị và 03 Ủy Viên Hội Đồng Quản Trị), mỗi thành viên có nhiệm kỳ là 5 năm. Trong đó có 01 thành viên là đại diện quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty, 01 thành viên là cổ đông đồng thời làm việc tại Công ty, 03 thành viên là cổ đông ngoài Công ty.
1. Ông BỜI VĂN MY
- Chức vụ hiện tại : Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần Đệt Lưới Sài Gòn
Đại diện quản lý vốn Nhà nước tại công ty_40% vốn điều lệ.
Đại diện quản lý vốn N
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 10/08/1982
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Quảng Ngãi
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ kinh tế
Từ 01/2006 đến 03/2009 : Chuyên viên Chi cục phát triển nông thôn TP.HCM
Từ 04/2009 đến 12/2010 : Phó Trưởng phòng - Phòng Chính sách Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Từ 01/2011 đến 12/2014 : Trường phòng - Phòng Chính sách Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Từ 01/2015 đến 09/2016 : Phó Giám đốc Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông nghiệp.
Từ 10/2016 đến 08/2017 : Quyền Giám đốc Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông nghiệp.
Từ 09/2017 đến 02/2020 : Giám đốc Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông nghiệp.
Từ 02/2020 đến nay : Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một thành viên.
- Số cổ phần nắm giữ : 1.200.000 cổ phần - Tỷ lệ : 40 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
2. Ông LÊ HỮU PHƯỚC
- Chức vụ hiện tại : Phó Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần Đệt Lưới Sài Gòn Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Đệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 10/11/1957
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Huyện Trà Ôn – Tinh Vĩnh Long
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
- Quá trình công tác :
Từ 1976 đến 12/1983 : Nhân viên văn phòng Sở Giao Thông vận tải TP.HCM Từ 1/1984 đến 11/1985 : Kỹ sư cơ khí, nhân viên kỹ thuật XNQD Dệt Lưới Bao Bì Từ 12/1985 đến 9/1997 : Phó Giám Đốc Kỹ Thuật XNQD Dệt Lưới Bao Bì Từ 10/1997 đến 4/2000 : Giám Đốc XNQD Dệt Lưới Bao Bì Từ 5/2000 đến nay : Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
- Số cổ phần nắm giữ : 12.300 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,41%
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
3. Bà CAO THỊ THỦY
- Chức vụ hiện tại : Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần SXTM Liên Phát Thành viên HĐQT Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nữ
- Ngày sinh : 10/06/1959
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Bình Sơn – Quảng Ngãi
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
- Quá trình công tác :
Từ 1983 đến 1995 : Công tác tại Tổng Cục Cao su, Khách sạn Hữu Nghị, đi học tại Thái Lan Từ 1996 đến nay : Công ty Cổ Phần SXTM Liên Phát
- Số cổ phần nắm giữ : 232.500 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 7,75 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
4. Bà LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
- Chức vụ hiện tại : Thành viên HDQT Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nữ
- Ngày sinh : 15/7/1958
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Phan Thiết
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
- Quá trình công tác :
Từ 1982 đến 1987 : Trường Trung Cấp Hóa Chất Biên Hòa Từ 1988 đến 1990 : Nhà máy cơ khí Đồng Nai Từ 1991 đến 1995 : Công ty may 30/4 – TP.HCM Từ 1996 đến 1999 : Công ty thời trang Mốt Việt Từ 2000 đến 05/2020 : Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn Từ 06/2020 đến nay : nghi hưu
- Số cổ phần nắm giữ : 21.305 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,71 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không
- Hành vi vi phạm phán luật : Không
5. Ông NGUYỄN BẮC HÀI
- Chức vụ hiện tại : Thành viên độc lập HĐQT CôngTy Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 13/3/1985
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
- Quá trình công tác :
Từ 6/2016 đến 6/2019 : Trường phòng Nghiệp vụ, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới Thành phố. Từ 06/2019 đến 02/2020 : Trường phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới Thành phố. Từ 02/2020 đến nay : Phó Giám đốc Nhân sự - Hành chính, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một thành viên.
- Số cổ phần nắm giữ : 0.0 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0.00 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Ban Kiểm Soát Công ty: gồm có 03 thành viên (bao gồm 01 Trường Ban Kiểm Soát và 02 Ủy Viên Ban Kiểm Soát) trong đó có 02 thành viên là cổ đông, và 01 thành viên do cổ đông Nhà nước cử làm đại diện.
1. Ông NGÔ HÔNG GIANG
| - Chức vụ hiện tại | : Trường Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn | |
| - Giới tính | : | Nam |
| - Ngày sinh | : | 27/10/1982 |
| - Quốc tịch | : | Việt Nam |
| - Dân tộc | : | Kinh |
| - Quê quán | : | Ba Vì – Hà Nội |
| - Trình độ văn hóa | : | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn | : | Kế toán, Thạc sĩ Luật Kinh tế |
- Quá trình công tác :
Từ 10/2001 đến 11/2019 : Công tác tại Bình đoàn 16 - Bộ Quốc Phòng Từ 11/2019 đến 4/2021 : Kinh doanh tự do Từ 04/2021 đến nay : Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một thành viên. Từ 04/2024 đến nay: Trường Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Số cổ phần nắm giữ : 0.0 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
2. Ông NGUYỄN VĂN KHAI
- Chức vụ hiện tại : Thành viên Ban Kiểm Soát Cộng T y Cổ Phần Đệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 18/12/1961
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : TP.HCM
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế, chuyên ngành tài chính kế toán
- Quá trình công tác :
Từ 1976 đến 2004 : Nông trường Lê Minh Xuân Từ 2004 đến 2005 : Công Ty Cây Trồng Thành Phố Từ 2005 đến 10/2015 : Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn TNHH 1TV Từ 11/2015 đến nay : nghi hưu
- Số cổ phần nắm giữ : 1.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,03 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
3. Bà PHẠM THỊ CỨC
- Chức vụ hiện tại : Thành viên Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nữ
- Ngày sinh : 10/06/1960
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : TP.HCM
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Đại học Kinh tế TP.HCM
- Quá trình công tác :
Từ 1982 đến 1988 : Công tác tại Ngân Hàng Nhà Nước TP.HCM Từ 1988 đến 2015 : Công tác tại Ngân Hàng NN và PTNN TP.HCM Từ 2015 đến nay : nghỉ hữu
- Số cổ phần nắm giữ : 15.300 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,51 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
II. Tình hình hoạt động trong năm :
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh :
THỰC HIỆN CHÍ TIÊU KÊ HOẶCH NĂM 2024
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 | So sánh | |||
| Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | |||||
| Số liệu | Tỷ lệ(%) | Số liệu | Tỷ lệ (%) | |||
| B | C | 1 | 2 | 3=1/2 | 4 | 5=1/4 |
| Tổng doanh thu | vnd | 144.124.147.101 | 154.091.700.000 | 93,53 | 147.194.868.458 | 97,91 |
| Tổng chỉ phí | vnd | 133.482.818.645 | 144.273.971.000 | 92,52 | 135.436.753.630 | 98,56 |
| Lợi nhuận trước thuế | vnd | 10.641.328.456 | 9.817.729.000 | 108,39 | 11.758.114.828 | 90,50 |
| Lợi nhuận sau thuế | vnd | 8.452.899.966 | 7.854.183.000 | 107,62 | 9.282.613.909 | 91,06 |
| Nộp ngân sách | vnd | 7.985.594.760 | 7.429.546.000 | 107,48 | 8.243.321.828 | 96,87 |
Doanh thu năm 2024 là 144,1 tỷ đồng, đạt 93,53% kế hoạch. Doanh thu năm 2024 đạt 97,91% doanh thu cùng kỳ năm 2023 do năm 2024 tình hình kinh tế tiếp tục khó khăn và
thị trường tiêu thụ sản phẩm chi, lưới có sự cạnh tranh gây gắt với các sản phẩm sản xuất từ Trung Quốc, Thái Lan và các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
Tổng chi phí thực hiện năm 2024 là 133,4 tỷ đồng, đạt 92,52% so với kế hoạch và đạt 98,56% so với cùng kỳ năm 2023 do giá nguyên liệu hạt nhựa đậu vào tăng.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 10,6 tỷ đồng, đạt 108,39 % kế hoạch và đạt 90,5 % so với cùng kỳ năm 2023.
Nộp Ngân sách năm 2024 đạt 7,9 tỷ đồng, giảm 3,13% so với cùng kỳ năm 2023.
2.Tổ chức và nhân sự :
Tóm tắt lý lịch của cá nhân trong Ban điều hành:
2.1. Ông LÊ HỮU PHƯỚC
- Chức vụ hiện tại : Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
Phó Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 10/11/1957
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Huyện Trà Ôn – Tỉnh Vĩnh Long
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
- Quá trình công tác :
Từ 1976 đến 12/1983 : Nhân viên văn phòng Sở Giao Thông vận tải TP.HCM Từ 1/1984 đến 11/1985 : Kỹ sư cơ khí, nhân viên kỹ thuật XNQD Dệt Lưới Bao Bì Từ 12/1985 đến 9/1997 : Phó Giám Đốc Kỹ Thuật XNQD Dệt Lưới Bao Bì Từ 10/1997 đến 4/2000 : Giám Đốc XNQD Dệt Lưới Bao Bì Từ 5/2000 đến nay : Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
- Số cổ phần nắm giữ : 12.300 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,41%
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty : Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
2.2. Ông LÂM THỔNG NHỪT
- Chức vụ hiện tại : Phó Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 19/12/1975
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Bạc Liêu
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Từ 2001 đến 2005 : Nhân viên thống kê phòng Quản đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
Từ 2006 đến 2009 : Phó Quản đốc Xương 1 Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
Từ 2010 đến 2/2020: Quản đốc Xương 1 Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
Từ 3/2020 đến nay: Phó Giám đốc phụ trách sản xuất Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
- Số cổ phần nắm giữ : 4.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,133 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
2.3. Ông NGUYÊN MINH TRƯỜNG
- Chức vụ hiện tại : Phó Giám đốc Côn
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 24/07/1977
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Tiền Giang
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Từ 4/2011 đến 06/2022 : Kế Toán Trường Công Ty Cổ Phần Đệt Lưới Sài Gòn
Từ 07/2022 đến nay : Phó Giám đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Số cô phần nắm giữ : 1.000 cô phần (mệnh giá 10.000 đồng/cô phần)
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật : Không
2.4. Bà NGUYỄN THÍ GIẢU
- Chức vụ hiện tại : Kế Toán Trường Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính : Nữ
- Ngày sinh : 08/02/1988
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : TP.HCM
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
Từ 2011 đến 7/2018 : Nhân viên Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn Từ 08/2018 đến 6/2022 : Phó Phòng tài chính Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn Từ 7/2022 đến nay : Kế Toán Trường Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Số cổ phần nắm giữ : 1.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ : 0,03 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không
- Hành vi vi pham pháp luật : Không
Quyền lợi của Ban Điều hành :
Công ty trả mức lượng phù lợp cho Ban Điều hành, Công ty căn cứ thành tích và hiệu quả sản xuất – kinh doanh để thưởng hàng năm cho Ban Điều hành.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án :
Kế hoạch năm 2024 đậu tự trị giá 15.827.500.000 đồng.
Thực hiện năm 2024 đầu tư trị giá 2.463.796.807 đồng và đã đưa toàn bộ vào hoạt động năm 2024.
Các công ty con, công ty liên kết ( không có).
- Tình hình tài chính :
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT VÀ KINH DOANH NĂM 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh (3/2)(%) |
| 1 | 2 | 3 | 4= 3/2 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 145.663.927.008 | 142.847.087.541 | 98,07 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 145.663.927.008 | 142.847.087.541 | 98,07 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 125.410.221.926 | 123.061.018.754 | 98,13 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20.253.705.082 | 19.786.068.787 | 97,69 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 1.530.941.450 | 985.275.248 | 64,36 |
| 7. Chi phí tài chính | 47.180 | ||
| Trong đó: Chi phí lãi vay | |||
| 8. Chi phí bán hàng | 1.836.966.425 | 2.156.166.802 | 117,38 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 8.189.565.279 | 8.265.585.909 | 100,93 |
| 10. Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh | 11.758.114.828 | 10.349.544.144 | 88,02 |
| 11. Thu nhập khác | 291.784.312 | 100,00 | |
| 12. Chi phí khác | |||
| 13. Lợi nhuận khác | 291.784.312 | 100,00 | |
| 14. Tổng lợi nhuận thuần kế toán trước thuế | 11.758.114.828 | 10.641.328.456 | 90,50 |
| 15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 2.475.500.919 | 2.188.428.490 | 88,40 |
| 16. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | |||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 9.282.613.909 | 8.452.899.966 | 91,06 |
| 18. Tỷ lệ lợi nhuận trả cố tức | 14% |
Tỷ lệ chia cổ tức năm 2024 do Đại hội đồng cổ động năm 2025 quyết định.
Kết quả kinh doanh năm 2024 so với cùng kỳ năm 2023 đạt được như sau:
Tổng Doanh thu năm 2024 đạt 144,1 tỷ đạt 97,91% so với cùng kỳ, giảm 6,47% so với kế hoạch năm 2024.
Lợi nhuận trước thuế so với cùng kỳ năm 2023 giảm 9,5%, tăng 8,39% so với kế hoạch năm 2024.
- Cổ tức năm 2024 chưa thực hiện, kế hoạch cổ tức 14% do Đại hội đồng cổ động năm 2024 thông qua. Đại hội đồng cổ động năm 2025 ngày 04 tháng 04 năm 2025 sẽ quyết định cổ tức năm 2024.
Khả năng thanh toán:
| Chỉ tiêu | ĐVT | năm 2024 |
| Khả năng thanh toán hiện hành | Lần | 15,35 |
| Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn | Lần | 13,96 |
Khả năng sinh lời:
| Chỉ tiêu | DVT | Năm 2024 | So sánh với năm 2023 | |
| Số liệu | Tỷ lệ (%) | |||
| - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Doanh thu | % | 7,38 | 7,99 | 92,36 % |
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu | % | 5,87 | 6,31 | 93,03 % |
| - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / nguồn vốn | % | 13,65 | 15,80 | 86,39 % |
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / nguồn vốn | % | 10,84 | 12,47 | 86,93 % |
Tỷ suất Lợi nhuận trước thuê/Doanh thu năm 2024 là 7,38% và giảm 7,64% so với thực hiện năm 2023.
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu năm 2024 là 10,84%, giảm 13,07% so với năm 2023.
- Cơ cấu cổ đông, thay vốn đầu tư của chủ sở hữu :
Các dữ liệu thống kê về cổ đông (ngày 04/03/2025)
| Cơ cấu cổ đông | Số lượng | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ % |
| Tổng số cổ đông | 295 | 3.000.000 | 100,00 |
| + Đã lưu ký | |||
| Trong đó: Cá nhân trong nước | 243 | 1.223.250 | 40,78 |
| Cá nhân nước ngoài | 13 | 20.440 | 0,68 |
| Tổ chức trong nước | 4 | 137.050 | 4,57 |
| Tổ chức nước ngoài | 4 | 4.900 | 0,16 |
| Cơ cấu cổ đông | Số lượng | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ % |
| + Chưa lưu ký | |||
| Trong đó: Nhà Nước | 1 | 1.200.000 | 40,00 |
| Cá nhân trong nước | 29 | 412.860 | 13,76 |
| Tổ chức trong nước | 1 | 1.500 | 0,05 |
Giá trị cổ phiếu quỹ lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là : 1.405.126.159 đồng, tương đương 135.850 cổ phiếu, giá mua bình quân : 10.343,22 đồng/cổ phiếu.
II. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Trên thế giới, tình hình chiến sự ở Ukrain, xung đột vũ trang vẫn diễn ra phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nền kinh tế Việt Nam và thế giới. Giao thương hàng hóa, kinh doanh, xuất nhập khẩu, giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trong đó bao gồm cả thị trường tiêu thụ chi lưới, sức tiêu thụ giảm. Ngư dân ven biển giảm đầu tư mua sắm ngư cụ mới.
Tỷ giá ngoại tệ từ 24.420 đồng/USD tăng đến 25.660 đồng/USD.
Giá dầu thô trên thế giới và giá nguyên liệu chính cho sản xuất và kinh doanh thay đổi, tăng giảm liên tục trong năm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, giá thành.
Ngành đệt lưới phải cạnh tranh với hàng hóa giá rẻ nhập từ nước ngoài về, tràn ngập trên thị trường trong nước.
Thời tiết có nhiều thay đổi, ảnh hưởng đến ngư trưởng, làm thay đổi nhu cầu vật tư, ngư lưới cụ.
Do đặc điểm của ngành nghề là cần nhiều nhân công, nên sự biến động của lao động ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất của Công ty, công tác tuyển dụng mới cũng gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh về mức lượng với các ngành nghề khác, cũng như tính chất ngành nghề.
Năm 2024 Công ty phải trích lập chi phí dự phòng rủi ro để dự phòng đối với các trường hợp khách hàng nợ tiền mua hàng hóa dài ngày (từ trên 6 tháng).
Ban Giám đốc đã thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 với trách nhiệm cao nhất, theo sát diễn biến nhu cầu của thị trường để huy động mọi nguồn lực trong Công ty, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp, chủ động tìm kiếm thị trường mới, sản phẩm mới để sản xuất, phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau đảm bảo duy trì sự ổn định và phát triển của Công ty.
Thực hiện chương trình di dời nhà máy sản xuất theo nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên và bất thường năm 2024:
+ Thực hiện theo các Quyết định của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc di dời nhà máy sản xuất tại Quận 4 ra khỏi nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua phương án di dời nhà máy sản xuất về khu công nghiệp Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 ngày 07 tháng 04 năm 2023.
+ Tuy nhiên, do vướng mắc về hồ sơ pháp lý khi nhận chuyên nhượng Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất với Công ty Cổ phần đầu tư đệt Phước Thịnh, tại ngày 12 tháng 12 năm 2024, Đại hội đồng cổ động đã chấm dứt thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2023, năm 2024 và thông qua phương án chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất với Công ty AMI-VINA.
Năm 2024, Ban Giám đốc đã nỗ lực rất lớn, hiệu quả lợi nhuận trước thuế của cả năm tăng 8,39% so với kế hoạch Đại hội đồng cổ đông 2024 thông qua.
- Tình hình tài chính :
a. Tình hình tài sản :
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | So sánh 2024/2023 | |
| Chênh lệch | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | 2 | 3 | 4=3-2 | 5=4/2 |
| TÀI SĂN | ||||
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 73.344.260.624 | 75.847.591.503 | 2.503.330.879 | 3,41 |
| I. Tiền và các khoản tương đương | 35.188.884.734 | 44.381.479.249 | 9.192.594.515 | 26,12 |
| II. Các khoản đâu tàichính gắn hạn | ||||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 6.336.822.359 | 6.810.246.669 | 473.424.310 | 7,47 |
| 1. Phải thu khách hàng | 6.741.854.588 | 7.415.266.494 | 673.411.906 | 9,99 |
| 2. Trả trước cho khách hàng | 100.000.000 | 111.507.000 | 11.507.000 | 11,51 |
| 3. Các khoản phải thu khác | 124.000.000 | 221.014.000 | 97.014.000 | 78,24 |
| 4. Dự phòng các khoản khó đòi | (629.032.229) | (937.540.825) | (308.508.596) | 49,04 |
| IV. Hàng tồn kho | 31.079.426.308 | 24.532.900.919 | (6.546.525.389) | (21,06) |
| 1. Hàng tồn kho | 31.079.426.308 | 24.532.900.919 | (6.546.525.389) | (21,06) |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | ||||
| V. Tải sản ngắn hạn khác | 739.127.223 | 122.964.666 | (616.162.557) | (83,36) |
| 1. Chi trả trước ngắn hạn | ||||
| 2. Các khoản thuế phải thu | ||||
| 3. Thuế GTGT được khấu trừ | 739.127.223 | 122.964.666 | (616.162.557) | (83,36) |
| 4. Tải sản ngắn hạn khác | ||||
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | So sánh 2024/2023 | |
| Chênh lệch | Tỷ lệ (%) | |||
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 7.681.656.558 | 7.552.524.169 | (129.132.389) | (1,68) |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | ||||
| II. Tài sản cố định | 7.269.804.707 | 7.362.524.169 | 92.719.462 | 1,28 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 7.269.804.707 | 7.362.524.169 | 92.719.462 | 1,28 |
| - Nguyên giá | 131.762.251.295 | 130.836.473.387 | (925.777.908) | (0,70) |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | (124.492.446.588) | (123.473.949.218) | 1.018.497.370 | (0,82) |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 0 | 0 | ||
| - Nguyên giá | 75.000.000 | 75.000.000 | 0 | 0 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | (75.000.000) | (75.000.000) | 0 | 0 |
| III.Bất động sản đầu tư | ||||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 0 | 150.000.000 | 150.000.000 | 100,0 |
| V. Khoản đầu tư táchí nhđài hạn | 40.000.000 | 40.000.000 | 0 | 0 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 371.851.851 | 0 | (371.851.851) | (100,0) |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 81.025.917.182 | 83.400.115.672 | 2.374.198.490 | 2,93 |
Trong năm 2024 Công ty tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị mới để phục vụ cho sản xuất và quản lý với số tiền 2.463.796.807 đồng.
Năm 2024, tình hình kinh tế khó khăn tiếp tục kéo dài; sự cạnh tranh gây gắt với nước ngoài mà đặt biệt là hàng chỉ lưới của Trung Quốc; thời tiết khác nghiệt, mưa bão nhiều, bão Yagi đã gây thiệt hại lớn cho ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản và ngành trồng trọt khu vực phía Bắc nên lượng tiêu thụ chỉ, lưới giảm so với cùng kỳ năm 2023, việc thu hồi công nợ cũng gặp khó khăn. Do đó năm 2024 Công ty vẫn chưa thể thu hồi hết các khoản nợ khó đòi đã được trích lập dự phòng trong năm 2023.
b. Tình hình nợ phải trả :
Nợ phải trả tính đến thời điểm 31/12/2024 là 5,4 tỷ đồng, giảm 1,1 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm 2023, giảm 17,81 %.
Trong đó, vay nợ ngăn hạn đến ngày 31/12/2024 là 0 đồng. Công ty dùng nguồn vốn tự có để đầu tư máy móc thiết bị.
Người mua trả tiền trước tính đến thời điểm 31/12/2024 là 135,9 triệu đồng, giảm 73,7 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2023, giảm 35,16 %.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước đến thời điểm 31/12/2024 là 110,8 triệu đồng giảm 32,4 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2023.
Phải trả người lao động đến thời điểm cuối năm 2024 là 2,6 tỷ đồng, giảm 804,3 triệu đồng so với thời điểm cuối năm 2023, bao gồm lương kỳ II của tháng 12/2024.
Chỉ phí phải trả 97,8 triệu đồng gồm : tiền điện 97,8 triệu đồng.
Nợ dài hạn tính đến thời điểm 31/12/2024 là 0 đồng.
ĐVT: đồng
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | So sánh 2024/2023 | |
| Chênh lệch | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | 2 | 3 | 4=3-2 | 5=4/2 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 6.610.019.967 | 5.432.932.039 | (1.177.087.928) | (17,81) |
| I. Nợ ngắn hạn | 6.610.019.967 | 5.432.932.039 | (1.177.087.928) | (17,81) |
| 1. Vay và nợ ngắn hạn | ||||
| 2. Phải trả cho người bán | ||||
| 3. Người mua trả tiền trước | 209.658.500 | 135.940.216 | (73.718.284) | (35,16) |
| 4. Thuế vác các khoản phải nộp Nhà nước | 143.355.366 | 110.878.339 | (32.477.027) | (22,65) |
| 5. Phải trả công nhân viên | 3.493.538.671 | 2.689.220.697 | (804.317.974) | (23,02) |
| 6. Chi phí phải trả | 172.039.784 | 97.810.739 | (74.229.045) | (43,15) |
| 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác | ||||
| 8. Quỹ khen thưởng & phúc lợi | 2.591.427.646 | 2.399.082.048 | (192.345.598) | (7,42) |
| II. Nợ dài hạn | ||||
| B. NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỮU | 74.415.897.215 | 77.967.183.633 | 3.551.286.418 | 4,77 |
| I. Nguồn vốn, quỹ | 74.415.897.215 | 77.967.183.633 | 3.551.286.418 | 4,77 |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | ||||
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 81.025.917.182 | 83.400.115.672 | 2.374.198.490 | 2,93 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý :
Công ty không ngừng cải tiến nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp cho CB.CNV, bộ máy quản lý ở công ty gọn nhẹ, quản lý tập trung,...vì vậy, Ban điều hành triển khai công việc nhanh chóng, hiệu quả, phát huy tốt từng phần hành trong công việc.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai :
Đa dạng hóa nhiều hơn nữa các sản phẩm hiện có và tạo ra các sản phẩm mới nhằm phục vụ sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Thực hiện dự án di đời nhà máy ra khỏi trung tâm thành phố để Công ty có điều kiện mở rộng mặt bằng và qui mô sản xuất phù hợp với nhu cầu của thị trường là việc làm cần thực hiện sớm.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán : không có.
IV.Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1.Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong quá trình điều hành hoạt động của Công ty trong năm 2024, Ban điều hành công ty đã có nhiều nỗ lực, chấp nhận điều kiện khó khăn về nhiều mặt đặt biệt là những ảnh hưởng lớn từ giá xăng dầu và biến đổi của tỷ giá ngoại tệ USD, thị trường tiêu thụ chỉ lưới đánh cá giảm mạnh từ tháng 9 năm 2024, bám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, tìm nhiều giải pháp quyết liệt để duy trì và ổn định sản xuất kinh doanh, duy trì được sản lượng, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt 108,4% so với kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị :
Năm 2024 là năm tiếp tục khó khăn về nhiều mặt, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường và diễn biến khó lường về giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, vật tư, thời tiết, ngư trường... ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ trên cả nước.
Năm 2024 Hội đồng quản trị thực hiện một số nội dung sau :
- Chỉ đạo và hỗ trợ Ban điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đều tư, tổ chức sản xuất thích ứng kịp thời với sự thay đổi của thị trường. Đồng thời giám sát chất chẽ các hoạt động để giám chi phí, giám rũi ro, góp phần đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh hoàn thành các chi tiêu năm 2024 do Đại hội đồng cổ động giao.
- Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông, đồng thời quan tâm đến quyền lợi và điều kiện làm việc của người lao động tại Công ty.
- Duy trì hợp Hội đồng quản trị định kỳ do điều lệ qui định
- Tập trung xây dựng kế hoạch di đời nhà máy.
- Quyết định các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền của Hội đồng quản trị trong qui trình thực hiện kế hoạch năm 2024 do Đại hội đồng cổ đông năm 2024 giao.
V.Quản trị công ty :
- Hội đồng quản trị:
Danh sách Hội đồng quản trị công ty như sau :
- Ông Bùi Văn My - Đại diện quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty với 40% vốn điều lệ.
Chức danh : Chủ tịch Hội đồng quản trị
2.Ông Lê Hữu Phước - nắm giữ 0,41% vốn điều lệ.
Chúc danh : Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị - kiêm Giám đốc điều hành
- Bà Cao Thị Thúy - nắm giữ 7,75% vốn điều lệ.
Chức danh : Thành viên Hội đồng quản trị
- Ông Nguyễn Bắc Hải - năm giữ 0,0% vốn điều lệ.
Chức danh : Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
- Bà Lê Thị Phương Thảo - nắm giữ 0,71% vốn điều lệ.
Chức danh : Thành viên Hội đồng quản trị
Công ty không có các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Các cuộc họp của HĐQT năm 2024 :
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1. | Ông Bùi Văn My | 9 | 100% | |
| 2. | Ông Lê Hữu Phước | 9 | 100% | |
| 3. | Ông Nguyễn Bắc Hải | 9 | 100% | |
| 4. | Bà Lê Thị Phương Thảo | 9 | 100% | |
| 5. | Bà Cao Thị Thúy | 9 | 100% |
Hoạt động giám sát Hội đồng quản trị đối với Ban Giám đốc:
Căn cứ vào nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã lập định hướng thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh của từng thời kỳ, giao Giám đốc của Công ty tổ chức thực hiện.
Hội đồng quản trị giảm sát việc thực hiện:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng quý, 6 tháng, năm;
- Các báo cáo tài chính của mỗi quý, bán niên, năm;
- Thực hiện đơn giá tiền lương hàng năm;
- Các dự án đầu tư máy móc thiết bị trên cơ sở kế hoạch đầu tư do Đại hội đồng cổ động thưởng niên thông qua.
- Thực hiện dự án di đời nhà máy.
- Các nghị quyết của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. | 01 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Về hạch toán các khoản chi vào LNST | 100% |
| 2. | 02 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Về hạch toán các khoản chi vào LNST | 100% |
| 3. | 03 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Khen thưởng do hoàn thành nhiệm vụ | 100% |
| 4. | 04 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Khen thưởng do hoàn thành nhiệm vụ | 100% |
| 5. | 05 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Khen thưởng do hoàn thành nhiệm vụ | 100% |
| 6. | 06 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Chi bổ sung tiền lương | 100% |
| 7. | 07 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Chi bổ sung lương năm 2023 | 100% |
| 8. | 08 /NQ-HĐQT | 12/01/2024 | Tổ chức tham quan | 100% |
| 9. | 09 /NQ-HĐQT | 15/02/2024 | Triệu tập hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024 | 100% |
| 10. | 10 /NQ-HĐQT | 19/04/2024 | Bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT | 100% |
| 11. | 11 /NQ-HĐQT | 19/04/2024 | Bồ nhiệm Phó Chủ tịch HĐQT | 100% |
| 12. | 12 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Chọn công ty thực hiện công tác kiểm toán | 100% |
| 13. | 13 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Thanh lý máy móc thiết bị | 100% |
| 14. | 14 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Thù lao HĐQT-BKS | 100% |
| 15. | 15 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Đầu tư máy móc thiết bị | 100% |
| 16. | 16 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Đầu tư máy móc thiết bị | 100% |
| 17. | 17 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Chọn đơn vị thực hiện khám sức khỏe | 100% |
| 18. | 18 /NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Chọn công ty thực hiện công tác kiểm toán NB | 100% |
| 19. | 19 /NQ-HĐQT | 11/07/2024 | Hạn mức tín dụng | 100% |
| 20. | 20 /NQ-HĐQT | 29/10/2024 | Triệu tập hợp ĐHĐCD bắt thường | 100% |
| 21. | 21 /NQ-HĐQT | 05/11/2024 | Chọn đơn vị thực hiện công tác thẩm định giá | 100% |
| 22. | 22 /NQ-HĐQT | 05/11/2024 | Chọn công ty lập báo cáo dự án đầu tư về di đời nhà máy | 100% |
| 23. | 23 /NQ-HĐQT | 04/12/2024 | Đầu tư máy móc thiết bị | 100% |
| 24. | 24 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư | 100% |
| 25. | 25 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Ủy quyền Ký hợp đồng | 100% |
| 26. | 26 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Chọn ngân hàng thương mại để vay vốn | 100% |
| 27. | 27 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Chi khen thưởng | 100% |
| 28. | 28 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Chi khen thưởng | 100% |
| 29. | 29 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Hạch toán các khoản chi vào LNST | 100% |
| 30. | 30 /NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Chi bổ sung tiền lương | 100% |
- Giao dịch của cổ đông nội bộ và người có liên quan:
+ Giao dịch cổ phiếu:
Bà Huỳnh Thị Thanh Nghi, người có liên quan với Ông Nguyễn Minh Trường-phó giám đốc Công ty, đã mua 200 cổ phiếu (SFN).
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Bà Huỳnh Thị Thanh Nghị | Có quan hệ với Ông Nguyễn Minh Trường, phó giám đốc công ty | 6.245 | 0,208% | 6.445 | 0,215% | Mua cổ phiếu |
+ Các giao dịch khác:
Công ty có phát sinh giao dịch với Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV nhu sau:
Tiền thuê đất
Mua dịch vụ
Chi trả cổ tức
3.109.270.908 đồng
18.518.519 đồng
1.080.000.000 đồng
- Các vấn đề cần lưu ý khác: không
- Ban kiểm soát :
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát :
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là Thành viên BKS | Ngày không còn là thành viên BKS |
| 1. | Bà Lâm Xuân Thanh | Trường ban | 19/6/2020 | 12/04/2024 |
| 2. | Ông Ngô Hồng Giang | Trường ban | 12/04/2024 | |
| 3. | Bà Phạm Thị Cúc | thành viên | 01/4/2019 | |
| 4. | Ông Nguyễn Văn Khai | thành viên | 01/4/2019 |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát :
Năm 2024 Ban kiểm soát đã tiến hành thực hiện nhiệm vụ với kết quả như sau :
- Hợp định kỳ 1 lần/ quý, có mặt đầy đủ, 100% thành viên tham dự.
- Giám sát hoạt động của HĐQT và giám đốc của công ty trong việc tổ chức, thực hiện các chi tiêu kế hoạch sản xuất - kinh doanh hàng năm đã được Đại hội đồng cổ động thường niên thông qua.
- Giám sát việc lập các báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm. Thẩm định báo cáo tài chính năm 2024.
- Giám sát việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư máy móc thiết bị căn cứ kế hoạch đầu tư đã được Đại hội đồng cổ động thường niên thông qua.
- Giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Năm 2024 Ban kiểm soát luôn duy trì chế độ hợp định kỳ, các thành viên Ban kiểm soát đã thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm, tham gia đầy đủ các kỹ hợp của Hội đồng quản trị để ghi nhận mọi hoạt động của công ty và báo cáo đầy đủ kết quả giám sát này trước Đại hội đồng cổ đồng hàng năm.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát :
| No | Full name | Position | Salary and Bonus (VND) | Remuneration (VND) | Total (VND) |
| 1 | Bui Van My | Chairman | 95,500,000 | 95,500,000 | |
| 2 | Le Huu Phuoc | Vice Chairman | 649,549,600 | 81,100,000 | 730,649,600 |
| 3 | Le Thi Phuong Thao | Member of BOD | 66,700,000 | 66,700,000 | |
| 4 | Cao Thi Thuy | Member of BOD | 66,700,000 | 66,700,000 | |
| 5 | Nguyen Bac Hai | Member of BOD | 66,700,000 | 66,700,000 | |
| 6 | Lam Xuan Thanh | Head of the supervisory board | 16,700,000 | 16,700,000 | |
| 7 | Ngo Hong Giang | Head of the supervisory board | 50,000,000 | 50,000,000 | |
| 8 | Pham Thi Cuc | Supervisory Board Member | 52,300,000 | 52,300,000 | |
| 9 | Nguyen Van Khai | Supervisory Board Member | 52,300,000 | 52,300,000 | |
| 10 | Nguyen Tuong Vi | Secretary | 157,866,199 | 52,000,000 | 209,866,199 |
| 11 | Lam Thong Nhut | Deputy Director | 304,324,385 | 304,324,385 | |
| 12 | Nguyen Minh Truong | Deputy Director | 299,668,200 | 299,668,200 | |
| 13 | Nguyen Thi Giau | Chief Accountant | 228,676,200 | 228,676,200 |
- The income of each member includes personal income tax.
- Corporate governance compliance: the company fully complies with all corporate governance regulations
VI. Financial Report:
- Independent Auditor's Opinion
Independent Audit Firm: AFC VIET NAM AUDITING COMPANY LIMITED
The independent auditor's opinion is attached in the appendix.
- The 2024 financial report is attached in the appendix.
Ho Chi Minh City, March 14, 2025
Legal representative
Director
Edward
LE HUU PHUOC