Báo cáo thường niên 2024/SGB
ticker: SGB document_type: bctn year: 2024 page_count: 81 source: PaddleOCR-VL-1.6
SÀI Gòn CÔNG THƯƠNG
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
(Theo Phụ lục số IV Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020)
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 0300610408 thay đổi lần thứ 31 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/06/2024.
- Vốn điều lệ: 3.387.991.410.000 đồng
- Địa chỉ: 2C Phó Đức Chính, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: (028).3.9143.183
- Số fax: (028).3.9143.193
- Website: www.saigonbank.com.vn
- Mã cổ phiếu: SGB
- Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương (tên gọi tắt là SAIGONBANK) được thành lập theo giấy phép số 0034/NH-GP ngày 04/5/1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 059074 ngày 04/8/1993 và đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 29/06/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.
SAIGONBANK là Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tiên (của thành phố Hồ Chí Minh và cả nước) được thành lập trong hệ thống ngân hàng Thương mại cổ phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16/10/1987, trước khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng, với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian hoạt động là 50 năm. Đến thời điểm 31/12/2024, vốn điều lệ là 3.387,99 tỷ đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- SAIGONBANK hoạt động trong ngành tài chính ngân hàng, trong đó các nghiệp vụ kinh doanh chính như sau: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiến gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiến gửi; tiếp nhận vốn úy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nước; vay vốn các tổ chức tín dụng khác; cho vay ngắn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép; thực hiện nghiệp vụ phát hành thế nội địa có thương hiệu SAIGONBANK Card.
- Mạng lưới hoạt động: Đến 31/12/2024, mạng lưới hoạt động của SAIGONBANK bao gồm Hội sở, 33 chi nhánh, 55 phòng giao dịch, Trung tâm kinh doanh thẻ. Công ty con là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quản lý nợ và Khai thác tài sản.
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
- Công ty con: Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản được thành lập theo Giấy phép số 4104000033 ngày 24/12/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 08 theo mã số mới 0302487767 ngày 18/12/2023. Tỷ lệ góp vốn của SAIGONBANK vào Công ty là 100%.
4. Định hướng phát triển:
Triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 theo đúng định hướng, mục tiêu điều hành chính sách tiến tệ, tín dụng, hoạt động ngân hàng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cũng có và nâng cao hệ thống quản trị điều hành, quản trị rủi ro, hướng tới chuẩn mực Basel III. Đây mạnh chuyển đổi số theo lộ trình phù hợp. Nâng cao giá trị thương hiệu. Đảm bảo hoạt động của SAIGONBANK tuân thủ quy định pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả.
5. Nhận diện các rủi ro:
- Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Rủi ro tín dụng phát sinh từ hoạt động cho vay và bảo lãnh dưới nhiều hình thức. Ngân hàng cũng chịu các rủi ro tín dụng khác phát sinh từ các khoản đầu tư vào chứng khoán nợ và các rủi ro khác trong hoạt động giao dịch của Ngân hàng (rủi ro giao dịch), bao gồm các tài sản trên danh mục giao dịch không thuộc vốn chủ sở hữu, các công cụ phải sinh và số dư thanh toán với các đối tác. Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường phát sinh từ trạng thái mở của lãi suất, các sản phẩm tiền tệ và công cụ vốn, tất cả các sản phẩm này đều chịu tác động từ biến động trên thị trường nói chung và từng loại thị trường nói riêng và sự thay đổi của mức độ biến động của giá thị trường như: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác.
- Rủi ro lãi suất: là rủi ro mà dòng tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính bị biến động do tác động của các thay đổi về lãi suất của thị trường. Ngân hàng quản lý rủi ro lãi suất thông qua việc kiểm soát mức chênh lệch lãi suất theo kỳ hạn hàng tháng.
- Rủi ro tiễn tệ: là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính bị biến động xuất phát từ biến động tỷ giá. Ngân hàng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với đồng tiền sử dụng là đồng Việt Nam. Đồng tiền giao dịch chính của Ngân hàng cũng là đồng Việt Nam. Các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng của Ngân hàng chủ yếu bằng đồng Việt Nam và đô la Mỹ. Tuy nhiên, một số tài sản khác của Ngân hàng bằng ngoại tệ khác đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Ngân hàng không thể thực hiện được nghĩa vụ chi trả liên quan đến công nợ tài chính khi đến hạn và không có nguồn vốn thay thế
khi khách hàng rút vốn. Hậu quả có thể dẫn đến việc Ngân hàng không còn khả năng thanh toán đối với người gửi tiền và không thực hiện được các cam kết cho vay. Ngân hàng quản lý rủi ro thông qua: Kiểm soát hoạt động huy động vốn và cho vay hàng ngày; Duy trì danh mục đầu tư bao gồm các chứng khoán dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt; Kiểm soát các chỉ số thanh khoản dựa trên báo cáo tình hình tài chính đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024:
1. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024:
- Trong năm 2024, vốn huy động tăng trưởng khá, cơ cấu nguồn vốn tiếp tục được duy trì theo hướng bền vững thể hiện qua tỷ trọng vốn thị trường 1 chiếm 85,24% trên tổng nguồn vốn; đảm bảo cân đối theo nhu cầu nguồn vốn - sử dụng vốn, đúng quy định về tỷ lệ cho vay so với tổng tiền gửi.
- Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, trong năm 2024, SAIGONBANK đã triển khai tích cực và đồng bộ nhiều giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trên cơ sở phù hợp với định hướng chung của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tuần thủ nghiêm túc chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước giao. Kết quả đến 31/12/2024, dư nợ tín dụng tăng 10,39% so với đầu năm; ban hành 13 gói tín dụng với lãi suất ưu đãi và chính sách giảm lãi suất cho vay với tổng hạn mức hơn 8.300 tỷ đồng; ký kết hợp tác tài trợ vốn xây dựng và cho vay mua nhà ở xã hội...
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro hoạt động, giám sát tình hình tuân thủ trong hoạt động của các đơn vị trực thuộc, tình hình chấp hành các chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
- Tiếp tục tăng cường quản lý rủi ro đối với tất cả các hoạt động, quy trình nghiệp vụ trên toàn hệ thống nhằm phát hiện kịp thời, có biện pháp ngăn chặn và xử lý phù hợp các rủi ro nghiệp vụ phát sinh, bảo đảm hoạt động Ngân hàng an toàn và tuần thủ quy định.
- Thực hiện rà soát, kịp thời cấp nhật, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định, quy trình nội bộ phù hợp quy định sửa đổi của Luật Các tổ chức tính dụng và các Thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đảm bảo hoạt động an toàn và tuân thủ quy định. Trong năm, SAIGONBANK đã ban hành gần 100 quy định nội bộ liên quan đến hoạt động ngân hàng.
- Thực hiện đầu tư mua máy chủ và hoàn thành nâng cấp hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu Oracle từ phiên bản 10g lên 19c đồng thời với việc chuyển đổi dữ liệu sang hệ thống máy chủ mới; Thực hiện trang bị phần cứng, phần mềm, nâng cấp hệ thống mạng, bảo mất phục vụ hoạt động của Ngân hàng.
- Triển khai xác thực giao dịch bằng sinh trắc học trên ứng dụng SAIGONBANK Smart Banking ngay từ 01/07/2024 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện truyền thông về tình hình hoạt động Ngân hàng trên trang điên tử và một số phương tiện thông tin đại chúng như: truyền thông chủ trương chính sách của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ; truyền thông cảnh giác các thủ đoạn lừa đảo trong giao dịch ví điện tử; cảnh báo người dân thân trọng với những hình thức lừa đảo giao dịch qua ngân hàng,...;
- Hoàn thành một số công tác trọng tâm:
+ Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 10%. Vốn điều lệ SAIGONBANK sau khi phát hành cổ phiếu là 3.387,99 tỷ đồng.
+ Hoàn thành xây dựng Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nọ xấu giai đoạn 2021-2025 của SAIGONBANK theo ý kiến của Ngân hàng Nhà nước.
+ Hoàn thành xây dựng Chiến lược phát triển của SAIGONBANK đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 34/QĐ-NHNN ngày 07/01/2019 và Quyết định số 1309/QĐ-NHNN ngày 24/07/2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | CHỉ TIÊU | Thực hiện31/12/2023 | NĂM 2024 | |||
| Kế hoạch | Thực hiện31/12/2024 | Tỷ lệ %2024 so với 2023 | Tỷ lệ % với kế hoạch 2024 | |||
| 1 | Tổng tài sản | 31.501 | 32.300 | 33.260 | 106% | 103% |
| 2 | Huy động | 26.608 | 27.300 | 28.641 | 108% | 105% |
| 3 | Cho vay | 20.377 | 23.000 | 22.495 | 110% | 98% |
| 4 | Thanh toán đối ngoại(Triệu USD) | 209,77 | 240 | 284,26 | 136% | 118% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 332,25 | 368 | 99,34 | 30% | 27% |
2. Tổ chức và nhân sự:
- Đến 31/12/2024, Ban Điều hành của SAIGONBANK gồm:
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| I. Ban Tổng Giám đốc | |||
| 1 | Ông Trần Thanh Giang | Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc | 0% |
| 2 | Bà Võ Thị Nguyệt Minh | Phó Tổng Giám đốc thương trực | 0% |
| 3 | Ông Trần Quốc Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 0% |
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 4 | Ông Phạm Hoàng Hồng Thịnh | Phó Tổng Giám đốc | 0% |
| 5 | Ông Nguyễn Đình Nam () | Phó Tổng Giám đốc | 0% |
| II. Kế toán trưởng | |||
| 1 | Ông Phạm Tấn Tài () | Kế toán trưởng | 0% |
() Ngày 16 tháng 08 năm 2024, Hội đồng quản trị SAIGONBANK đã ban hành quyết định:
- Quyết định số 889/QĐ-SGB-HDQT bộ nhiệm Ồng Nguyễn Đình Nam giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc kê từ ngày 01 tháng 09 năm 2024;
- Quyết định số 890/QĐ-SGB-HDQT bỏ nhiệm Ông Phạm Tấn Tài giữ chức vụ Kế toán trưởng kiểm nhiệm Trưởng Phòng Kế toán tài chính kề từ ngày 01 tháng 09 năm 2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
+ Sô lượng cán bộ, công nhân viên: Tính đến 31/12/2024, tổng số cán bộ, nhân viên là 1.538 người.
+ Chính sách đào tạo, lương thương, trợ cấp:
Chính sách đào tạo: SAIGONBANK chủ trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, nhân viên, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các chính sách, quy định hiện hành trong khuôn khổ pháp luật. Trong năm 2024, đã tổ chức 16 khóa đào tạo, tập huấn cho cán bộ nhân viên.
Chính sách lượng, thường: Chính sách lượng dành cho cán bộ, nhân viên SAIGONBANK luôn được đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Cụ thể thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên năm 2024 là 18 triệu đồng/người/tháng. Ngoài tiền lương hàng tháng, căn cứ vào kết quả hoạt động và xếp loại thi đua, cán bộ, nhân viên sẽ được xét thưởng từ quỹ khen thưởng vào các dịp Lễ, Tết nhằm khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác và tăng thêm thu nhập cho cán bộ, nhân viên.
Chính sách đãi ngộ: Ngoài chính sách lượng thưởng theo chế độ, SAIGONBANK có chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với cán bộ nhân viên có thẩm niên công tác từ 05 năm trở lên.
Chính sách trợ cấp: Cán bộ nhân viên của Ngân hàng được hưởng đầy đủ các quyền lợi được quy định trong thỏa ước lao động tập thể như: trợ cấp bữa ăn giữa ca, chi phí đồng phục, được mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được khám sức khoẻ định kỳ hàng năm, các chế độ cho việc thai sản, ốm đau, tử tuất, tham quan nghề mất...
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án: Lợi nhuận trước thuế của Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác Tài sản năm 2024 là 3,63 tỷ đồng.
- Tình hình tài chính:
- Tình hình tài chính:
Đơn vị: tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng tài sản | 31.501 | 33.260 | 6% |
| Tổng thu | 2.852 | 2.418 | -15% |
| Tổng chỉ phí | 2.251 | 2.148 | -5% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng | 601 | 270 | -55% |
| Chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng | 269 | 171 | -36% |
| Lợi nhuận trước thuế | 332 | 99 | -70% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 65 | 20 | -69% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 267 | 79 | -70% |
Năm 2024, toàn hệ thống kinh doanh đạt kế hoạch lợi nhuận Đại hội đồng cổ đông giao, nhưng trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, khó khăn của một số khách hàng, SAIGONBANK đã thực hiện một số giải pháp cùng cổ năng lực tài chính, trích lập dự phòng nhằm đảm bảo quản lý được rủi ro, an toàn thanh khoản cho ngân hàng. Tuy lợi nhuận không đạt kế hoạch giao nhưng tình hình tài chính của SAIGONBANK lành mạnh, quản trị được rủi ro, giá trị doanh nghiệp ổn định trên thị trường. Mặt khác, các khoản nợ xấu trích dữ phòng rủi ro đều có tài sản đảm bảo cho nên việc thu nợ trong những năm sau sẽ mang lại thu nhập, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Đơn vị: tỷ đồng; %
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1. Quy mô vốn | |||
| - Vốn điều lệ | 3.080 | 3.388 | 10% |
| - Tổng tài sản có | 31.501 | 33.260 | 6% |
| - Tỷ lệ an toàn vốn | 17,74% | 14,84% | |
| 2. Kết quả hoạt động kinh doanh | |||
| - Huy động | 26.608 | 28.641 | 8% |
| - Cho vay | 20.377 | 22.495 | 10% |
| - Nợ xấu (nhóm 3-5) | 1,99% | 2,20% | |
| 3. Khả năng thanh khoản | |||
| - Tỷ lệ khả năng chỉ trả (VND) | 78,45% | 54,92% | |
| - Tỷ lệ khả năng chỉ trả (USD) | 75,26% | 62,04% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu đến 31/12/2024 (theo dữ liệu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM):
a) Cô phản:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành : 338.799.141 cổ phần
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 117.045.374 cổ phần
- Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 221.753.767 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
| Cơ cấu cổ đông | Tổng số cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu cổ phần (%) |
| Cổ đông lớn | 4 | 221.094.529 | 65,26% |
| Cổ đông nhỏ | 3.017 | 117.704.612 | 34,74% |
| Tổng | 3.021 | 338.799.141 | 100% |
| Cơ cấu cổ đông | Tổng số cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu cổ phần (%) |
| Cổ đông cá nhân | 2.957 | 13.329.274 | 3,93% |
| Cổ đông pháp nhân | 51 | 286.850.600 | 84,67% |
Trong nước:
| 10 | 11.894.691 | 3,51% |
| - Đoàn thể | 6 | 222.059.607 | 65,54% |
| - Pháp nhân khác | 35 | 52.896.302 | 15,62% |
| Cổ đông nước ngoài | 13 | 38.619.267 | 11,40% |
| Tổng | 3.021 | 338.799.141 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Sự thay đổi về vốn điều lệ trong năm như sau:
- Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024: 3.387.991.410.000 đồng;
- Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2023: 3.080.000.000.000 đồng.
Năm 2024, SAIGONBANK đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 10% (Quyết định số 1293/QĐ-NHN ngày 20/6/2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi nội dung về vốn điều lệ tại Giấy phép hoạt động của SAIGONBANK; Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp cho SAIGONBANK Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300610408 đăng ký lần đầu ngày 04/08/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 29/06/2024). SAIGONBANK đã đăng ký giao dịch toàn bộ 338.799.141 cổ phiếu với
ngày giao dịch chính thức là ngày 06/08/2024 (theo Thông báo số 3539/TB-SGDHN ngày 31/07/2024 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội).
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường xã hội:
Bám sát định hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, những năm gần đây SAIGONBANK đã chủ động định hướng thúc đẩy vốn cho tín dụng xanh, ngân hàng xanh, ưu tiên nguồn vốn để tài trợ cho các khách hàng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, các ngành sản xuất và tiêu dùng phát thái các-bon thấp, dự án đầu tư xử lý chất thải, đầu tư sản xuất nông nghiệp thông minh, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, công trình xây dựng xanh,...qua đó góp phần chuyển đổi nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, ngăn chặn biến đổi khí hậu, thể hiện trách nhiệm với công động và môi trường.
Theo quy định của NHNN, SAIGONBANK đã xây dựng quy định nội bộ về quản lý rũi ro về môi trường trong hoạt động cấp tính dụng tại Ngân hàng. Việc triển khai áp dụng quản lý rũi ro về môi trường trong hoạt động cấp tính dụng đã giúp SAIGONBANK tăng cường khả năng quản lý rũi ro của Ngân hàng trước rũi ro về môi trường, biến đổi khí hậu, hướng hoạt động Ngân hàng ngày càng tiệm cận với các quy chuẩn, thông lệ quốc tế về thực hành ESG, tài chính bền vững, đồng thời, nâng cao chất lượng tính dụng, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Tham gia các hội thảo, chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức, năng lực để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho yêu cầu tăng trưởng xanh, quản lý rũi ro về môi trường trong hoạt động cấp tính dụng. Ngoài ra, SAIGONBANK cũng tăng cường công tác truyền thống, quảng bá sản phẩm dịch vụ, tài trợ các chương trình, sự kiện nhằm truyền thống hoạt động của Ngân hàng góp phần thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh: phối hợp trường Đại học Sài Gòn tổ chức Ngày hội chuyển đổi số Hướng nghiệp - Việc làm nhằm giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của SAIGONBANK và mở tài khoản cho sinh viên qua tính năng định danh khách hàng điện tử (eKYC); phối hợp với Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Chương trình “Kết nối công động - lan tỏa tri thức - hành động bền vững”; đồng hành cùng Ngày hội kết nối thương hiệu, sử dụng sản phẩm trong ngành của Khối các cơ quan Trung ương tại TP. Hồ Chí Minh năm 2024....
Với tinh thần và trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ môi trường, từng bước xanh hóa môi trường làm việc tại Ngân hàng, SAIGONBANK đã triển khai sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành E-Office nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, tạo môi trường giao tiếp điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, nâng cao năng suất lao động; đầu tư thêm trang thiết bị lưu trữ, giảm thiểu sử dụng giấy tờ bằng cách chuyển đổi sang các chứng từ điện tử.... góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường; lựa chọn các sản phẩm, vật tư văn phòng phẩm, thiết bị có chứng nhận thân thiện môi trường; thực hiện tiết kiệm điện, nước để giảm hiệu ứng nhà kính và khí thải độc hại...
Bên cạnh các hoạt động trong công tác chuyên môn, SAIGONBANK chủ trọng và thường xuyên thực hiện/ tài trợ cho các hoạt động an sinh xã hội, tài trợ cộng đồng: tài trợ chương trình mổ mất miễn phí cho bệnh nhân nghèo; chương trình đưa nước ngọt ân tình gửi bà con vùng hạn, mặn; tặng quà cho con của các đoàn viên công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn tại thành phố Cần Thơ; tài trợ cho lễ hội Oóc Om Bóc - Đua Ghe Ngo Tỉnh Sóc Trăng năm 2024, thực hiện các hoạt động thiện nguyện, đóng góp cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các địa phương để giúp đồng bào miền Bắc khác phục hậu quả do thiên tai; đóng góp quỹ xóa nhà tạm nhà đột nát theo chương trình của Chính phủ...
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:
1. Tổng tài sản:
Tổng tài sản đến 31/12/2024 đạt 33.260 tỷ đồng, tăng 6% so với đầu năm, đạt 103% so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2024, trong đó vốn điều lệ là 3.387,99 tỷ đồng.
2. Vốn huy động:
Đên 31/12/2024, vôn huy động là 28.641 tỷ đồng, tăng 8% so với đầu năm, đạt 105% so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2024. Trong đó, vốn huy động từ doanh nghiệp và dân cư là 24.413 tỷ đồng, chiếm 85,24% tổng nguồn vốn huy động và tăng 4% so với đầu năm.
3. Hoạt động cho vay:
Đến 31/12/2024, dư nợ cho vay là 22.495 tỷ đồng, tăng 10% so với đầu năm, đạt 98% so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2024. Nợ nhóm 3-5 chiếm 2,20%.
4. Hoạt động thanh toán đối ngoại:
Doanh số thanh toán đối ngoại năm 2024 là 284,26 triệu USD, tăng 36% so với năm 2023, đạt 118% so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2024.
5. Hoạt động góp vốn:
- Đến 31/12/2024, SAIGONBANK đã góp vốn liên doanh vào các đơn vị: Công ty cổ phần Du lịch Khách sạn Sài Gòn Hạ Long, Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam, Công ty chứng khoán Saigonbank-Berjaya.
6. Hoạt động dịch vụ thẻ:
- Tổng số thẻ phát hành tích lũy đến 31/12/2024 là 484.867 thẻ. Số du tiền gửi qua thẻ là 462,82 tỷ đồng.
Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế năm 2024 là 2,26 triệu USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm trước.
7. Công ty Quản lý khai thác tài sản:
- Lợi nhuận trước thuế của Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản năm 2024 là 3,63 tỷ đồng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của SAIGONBANK năm 2024: Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 99,34 tỷ đồng.
9. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Chương trình “Xuân về Tết đến - Gắn kết yêu thương” trao tặng 4 tấn gạo và 400 phần quà cho các gia đình khó khăn tại huyện Bình Chánh; Phối hợp với Đoàn thanh niên tổ chức chương trình “Nước ngọt ân tình gửi bà con vùng hạn, mặn; Tham gia ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” Quận 4 giúp tạo thêm nguồn lực để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 4 triển khai các hoạt động an sinh xã hội, chăm lo, hỗ trợ cho người nghèo, gia đình khó khăn trên địa bàn quận sớm ổn định cuộc sống; Trao tặng kinh phí hỗ trợ ghép gan cho bệnh nhân tại Bệnh viện Nhi đồng 2;...
IV. Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của SAIGONBANK:
- Tuân thủ nghiêm túc các chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động ngân hàng; thực hiện tốt các quy định về giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động Ngân hàng.
- Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức cho hệ thống ngân hàng nói chung và SAIGONBANK nói riêng. Với sự chỉ đạo kịp thời, sát sao của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, hoạt động SAIGONBANK an toàn, ổn định, tuân thủ quy định. Các mặt hoạt động Ngân hàng có tăng trưởng, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt chỉ tiêu được Đại hội đồng cổ đông giao...
- Hoạt động tín dụng được kiểm soát chặt về chất lượng, phù hợp với sự tăng trưởng nguồn vốn, tuân thủ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao.
- Mở rộng thanh toán dịch vụ công góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc:
- Ban Tổng Giám đốc điều hành hoạt động ngân hàng theo đúng định hướng, kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao; chỉ đạo kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các chi nhánh. Thực hiện giám sát từ xa tình hình hoạt động của các chi nhánh, tình hình tuân thủ các quy định để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các dấu hiệu rủi ro.
- Kịp thời điều chỉnh và triển khai việc tổ chức thực hiện các quy định, quy trình, quy chế quản lý nội bộ của Ngân hàng, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước và hướng tới áp dụng các thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên tiến.
3. Định hướng hoạt động năm 2025:
Các biện pháp thực hiện đề hoàn thành kế hoạch năm 2025:
3.1. Về hoạt động kinh doanh
- Triên khai có hiệu quả Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nọ xấu giai đoạn 2021-2025 của SAIGONBANK.
- Tăng trưởng tính dụng phù hợp với năng lực quản lý rủi ro, khả năng huy động vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản; tuân thủ chỉ tiêu tăng trưởng tính dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để thu hồi các khoản nợ tồn động nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ xấu đã bán cho VAMC và nợ đã thực hiện các biện pháp phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Tập trung đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động Ngân hàng; từng bước chuyển đổi số hoạt động kinh doanh theo lộ trình phù hợp.
3.2. Công tác quản trị, điều hành
- Đối mới các giải pháp chỉ đạo, điều hành kinh doanh, tập trung tăng trưởng quy mô an toàn và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo quy định.
- Trình các cấp có thẩm quyền chấp thuận Phương án phát hành cổ phiếu tỷ lệ 10% nâng vốn điều lệ từ 3.387,99 tỷ đồng lên 3.726,79 tỷ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 thông qua.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trên cơ sở triển khai thực hiện Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (đã sửa đổi, bổ sung) và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng đến chuẩn mực Basel III.
- Tiếp tục cũng cố năng lực quản trị rũi ro, tập trung cảnh báo sớm rũi ro, áp dụng các mô hình, công nghệ tiên tiến trong quản lý rũi ro phù hợp tình hình thực tế và quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Giám sát kết quả thực hiện kiến nghị kiểm tra, kiểm toán và giám sát từ xa đối với các đơn vị trong hệ thống SAIGONBANK.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
- Tiếp tục thực hiện tốt các hoạt động truyền thống, quảng bá thương hiệu, triển khai các hoạt động văn hóa - an sinh - xã hội.
- Chủ động theo dõi sát sao diễn biến thị trường tiền tệ để có các giải pháp điều hành hoạt động trên cơ sở phù hợp với chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (HĐQT)
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Ông Vũ Quang Lãm | Chủ tịch HĐQT | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Long | Thành viên HĐQT | 0% |
| 3 | Ông Trần Thanh Giang | Thành viên HĐQTổng Giám đốc | 0% |
| 4 | Bà Tôn Thị Nhật Giang | Thành viên HĐQT | 0% |
| 5 | Ông Phạm Hoài Nam | Thành viên HĐQT | 0% |
| 6 | Bà Phan Thị Bích Nguyệt | Thành viên độc lập HĐQT | 0% |
| 7 | Bà Nguyễn Thị Hồng Thủy | Thành viên độc lập HĐQT | 0% |
| 8 | Bà Trần Thị Phương Khanh | Thành viên HĐQT (Kết thúc nhiệm kỳ 2019 – 2024 kể từ ngày 01/11/2024) | 0% |
| 9 | Ông Trần Quốc Thanh | Thành viên HĐQT (Kết thúc nhiệm kỳ 2019 – 2024 kể từ ngày 01/11/2024) | 0% |
| 10 | Bà Phạm Thị Kim Lệ | Thành viên độc lập HĐQT (Kết thúc nhiệm kỳ 2019 – 2024 kể từ ngày 01/11/2024) | 0% |
b. Các ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, SAIGONBANK hiện có 02 Uỷ ban trực thuộc Hội đồng quản trị bao gồm Ủy ban nhân sự và Ủy ban quản lý rủi ro. Hội đồng quản trị đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động riêng cho từng ủy ban. Trong năm 2024, các Uỷ ban đã thực hiện đầy đủ, kịp thời theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của từng Uỷ ban. Các kết quả đạt được cụ thể như sau:
• Ủy ban nhân sự (UBNS):
UBNS được thành lập theo Quyết định số 76/QĐ-HĐQT ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản trị theo đúng quy định của pháp luật và đến nay đã nhiều lần được kiện toàn để phù hợp với tình hình thực tế của SAIGONBANK. Năm 2024, Ủy ban nhân sự đã thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ, tổ chức 4 phiên hợp theo đúng quy chế tổ chức và hoạt động của UBNS.
Kết quả hoạt động của UBNS:
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị đối với các nội dung thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị trong việc xây dựng chính sách nhân sự, tuyển chọn và bổ trí nhân sự đối với các chức danh thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị; chế độ tiền lương, thù lao, tiền thương cho người lao động tại SAIGONBANK; giúp Hội đồng quản trị
giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách nhân sự và các hoạt động quản lý nhân sự của SAIGONBANK.
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo đúng quy chế, quy định.
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị việc triển khai giao Chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI) tại các đơn vị trực thuộc nhằm gia tăng trách nhiệm, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động.
+ Giám sát sự tuân thủ của SAIGONBANK đối với các quy định của pháp luật về việc sử dụng nguồn nhân lực.
+ Đề xuất cứ cán bộ, nhân viên tham dự các khóa đào tạo, hội thảo để cấp nhất và nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Qua công tác tham mưu của UBNS, Hội đồng quản trị đã có sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời, từ đó ngày càng cũng có và nâng cao nguồn nhân lực của SAIGONBANK, đặc biệt là trong việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin có trình độ nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số như hiện nay.
+ Về mô hình cơ cấu tổ chức, UBNS đã tham mưu, kiện toàn mô hình tổ chức theo hướng tính gọn, chuyên môn hóa và phân định rõ chức năng nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động.
+ Hạn chế: chưa làm tốt công tác tham mưu cho Hội đồng quản trị trong công tác đào tạo, quy hoạch cán bộ dài hạn cho Ngân hàng.
Hoạt động của UBNs đã góp phần hiệu quả vào việc kiện toàn bộ máy nhân sự của SAIGONBANK, tham mưu kịp thời cho Hội đồng quản trị trong việc xây dựng, hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực tại SAIGONBANK.
• Ủy ban quản lý rũi ro (UBQLRR)
UBQLRR được thành lập theo Quyết định số 77/QĐ-HĐQT ngày 28/04/2010 của Hội đồng quản trị theo đúng quy định của pháp luật và đến nay đã nhiều lần được kiện toàn để phù hợp với tình hình thực tế của SAIGONBANK. Năm 2024, UBQLRR đã bám sát mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 và tình hình hoạt động của SAIGONBANK, tổ chức 4 phiên hợp theo đúng quy chế tổ chức và hoạt động của UBQLRR.
Kết quả hoạt động của UBQLRR
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc ban hành các quy định, chính sách thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị liên quan đến quản lý rủi ro theo các quy định hiện hành.
+ Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của SAIGONBANK để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị về những yêu cầu cần thay đổi, hoàn thiện đối với quy trình, chính sách hiện hành cũng như chiến lược hoạt động của Ngân hàng (nếu cần thiết).
+ Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của Ngân hàng trước những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn và dài hạn.
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản đấu tư, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phương án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao.
+ Xem xét và quyết định danh mục các rủi ro trọng yếu trong hoạt động của Ngân hàng để từ đó có những biện pháp tích cực nhằm quản lý rủi ro, hạn chế rủi ro. Trong đó, việc quản lý, thu hồi và xử lý nợ xấu, các khoản nợ tiêm ẩn nguy cơ nợ xấu được quan tâm hàng đầu, phù hợp với chủ trương chung của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Giám sát việc triển khai thực hiện Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 (đã được sửa đổi, bỏ sung) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với các ngân hàng và việc triển khai Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 05 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại.
+ Tham mưu, đề xuất Hội đồng quản trị các giải pháp để triển khai áp dụng Basel III trong quản trị rủi ro hoạt động Ngân hàng theo quy định.
+ Thường xuyên giám sát việc thực thi chính sách quản trị rủi ro của hệ thống SAIGONBANK; cảnh báo rủi ro và có kiến nghị kịp thời đối với chính sách, quy định sản phẩm dịch vụ của SAIGONBANK.
+ Tham mưu Hội đồng quản trị thực hiện công tác giảm sát tình hình thực hiện các giới hạn, hạn mức rủi ro trọng yếu toàn ngân hàng; kiểm soát tình hình cân đối vốn, thanh khoản, kiểm soát rủi ro lãi suất, đảm bảo hoạt động của ngân hàng an toàn, hiệu quả, tuần thủ các giới hạn theo quy định.
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban Tổng giám đốc triển khai các quy định về xếp hạng tính dụng nội bộ đối với khách hàng trong toàn hệ thống.
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị về triển khai công tác quản lý rũi ro trong hệ thống Ngân hàng liên quan đến rũi ro thanh khoản, rũi ro thị trường, rũi ro hoạt động, rũi ro tính dụng. Xây dựng, tạo lập bộ máy quản trị rũi ro một cách có hệ thống, thống nhất, có hiệu quả và phù hợp với quy mô hoạt động của Ngân hàng.
+ Còn hạn chế trong năng lực dự báo những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra về chính sách, diễn biến thị trường... và chưa tham mưu cho Hội đồng quản trị về chính sách hạn chế rủi ro trong dài hạn.
+ Ủy ban Quản lý rủi ro đã hoàn thành được công tác tham mưu cho Hội đồng quản trị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, góp phần tích cực trong việc quản lý, kiểm soát các lĩnh vực hoạt động của SAIGONBANK trong năm 2024.
Ủy ban Quản lý rũi ro đã hoàn thành được công tác tham mưu cho Hội đồng quản trị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, góp phần tích cực trong việc quản lý, kiểm soát các lĩnh vực hoạt động của SAIGONBANK trong năm 2024.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Vũ Quang Lãm | 5 | 100% | - |
| 2 | Ông Trần Thanh Giang | 5 | 100% | - |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Long | 2 | 100% | Là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 4 | Bà Tôn Thị Nhật Giang | 2 | 100% | Là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 5 | Ông Phạm Hoài Nam | 2 | 100% | Là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 6 | Bà Phan Thị Bích Nguyệt | 1 | 50% | Là thành viên độc lập HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024.ắng cuộc họp HĐQT ngày 07/11/2024 do công tác nước ngoài, có ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT biểu quyết các nội dung trong cuộc họp. |
| 7 | Nguyễn Thị Hồng Thủy | 2 | 100% | Là thành viên độc lập HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024. |
| 8 | Bà Trần Thị Phương Khanh | 3 | 100% | Kết thúc nhiệm kỳ 2019 – 2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 9 | Ông Trần Quốc Thanh | 3 | 100% | Kết thúc nhiệm kỳ 2019 – 2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 10 | Bà Phạm Thị Kim Lệ | 3 | 100% | Kết thúc nhiệm kỳ 2019 – 2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
- Hội đồng quản trị luôn điều hành hoạt động theo đúng chủ trương, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Thực hiện tăng trưởng quy mô hoạt động theo đúng định hướng, mục tiêu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đảm bảo tăng trưởng an toàn, bền vững, ứng phó kịp thời trước các tác động của nền kinh tế và phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế.
- Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc điều hành hoạt động
SAIGONBANK an toàn, ổn định, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; chấp hành tốt các quy định về giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động Ngân hàng,...
- Tuân thủ nghiêm túc quy định của pháp luật, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động cấp tính dụng; luôn tổ chức thực hiện tăng trưởng tính dụng trên cơ sở tuân thủ triệt để chỉ tiêu tăng trưởng tính dụng năm 2024 được Ngân hàng Nhà nước giao; chấp hành nghiêm túc quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn, giới hạn cấp tính dụng đối với khách hàng.
- Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế cấp tín dụng đối với lĩnh vực tiêm ẩn rủi ro; Ứu tiên, tập trung tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng kinh tế theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở đảm bảo an toàn vốn vay và tuân thủ quy định pháp luật liên quan, hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế xã hội.
- Chi đạo, giám sát và đánh giá công tác của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Hội đồng quản trị đã kịp thời chỉnh sửa, cấp nhất, bổ sung những quy định mới theo các quy định pháp luật hiện hành. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành các nghị quyết, quyết định để chỉ đạo hoạt động của SAIGONBANK như: điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ quản lý; kiện toàn nhân sự Ủy ban Quản lý rủi ro; ban hành Chiến lược phát triển của SAIGONBANK; ban hành quy định về nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, phân loại tài sản có, quản lý thanh khoản; ban hành quy định về hệ thống xếp hạng tính dụng nội bộ;...
- Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trên cơ sở triển khai thực hiện Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (đã sửa đổi, bổ sung) và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
Việc chỉ đạo, giám sát hoạt động đối với Ban Tổng Giám đốc được Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại Điều lệ SAIGONBANK. Hội đồng quản trị điều hành, chỉ đạo Tổng Giám đốc bằng các nghị quyết của tập thể Hội đồng quản trị để giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
d) Hoạt động của Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Trong quá trình hoạt động, thành viên độc lập Hội đồng quản trị đã tham gia vào các hoạt động của Hội đồng quản trị phù hợp với quy định pháp luật và quy định nội bộ của SAIGONBANK, cụ thể:
- Tham gia các phiên hợp của Hội đồng quản trị và các phiên hợp được triệu tập theo quy định;
- Nghiên cứu, có ý kiến độc lập để đánh giá tình hình, kết quả hoạt động và đóng góp vào việc xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách, phương hướng, kế hoạch hoạt động kinh doanh của SAIGONBANK trong từng thời kỳ;
- Tham gia biểu quyết ban hành các quy định nội bộ liên quan đến tổ chức, nhân sự, quản trị và hoạt động của SAIGONBANK và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Tham gia tỗ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị theo sự phân công của Hội đồng quản trị;
- Tham gia biểu quyết chuong trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị, chuong trình, nội dung, tài liệu phục vụ hợp Đại hội đồng cổ đông;
- Tham gia làm thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trực thuộc Hội đồng quản trị; tham gia các cuộc họch chuyên đề/định kỳ và cho ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung liên quan đến công tác quản lý rủi ro của hệ thống, công tác nhân sự, công tác quản trị, phát triển nguồn nhân lực, nhân sự, tiền thưởng, thù lao.
Với tính chất độc lập khi tham gia Hội đồng quản trị, vai trò của thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị SAIGONBANK đã góp phần tích cực trong việc nâng cao tính khách quan, minh bạch, hiệu quả và chất lượng các quyết định của Hội đồng quản trị.
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết (%) |
| 1 | Ông Trần Thế Truyền | Trường BKS nhiệm kỳ 2024 - 2029 | 0,001082 |
| 2 | Bà Vũ Quỳnh Mai | Thành viên BKS chuyên trách | 0,005042 |
| 3 | Bà Nguyễn Đào Phương Linh | Thành viên BKS chuyên trách | 0,000056 |
| 4 | Ông Nguyễn Ái | Thành viên BKS không chuyên trách | |
| 5 | Ông Nguyễn Ngọc Đăng Khoa | Thành viên BKS chuyên trách | 0,000324 |
| 6 | Bà Đặng Thị Kiều Phước | Trường BKS (Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024) | 0,000003 |
Hoạt động của Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trần Thế Truyền | 3 | 100% | 100% | Nhiệm kỳ 2024 – 2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 2 | Bà Vũ Quỳnh Mai | 7 | 100% | 100% | - |
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 3 | Bà Nguyễn Đào Phương Linh | 7 | 100% | 100% | - |
| 4 | Ông Nguyễn Ái | 3 | 100% | 100% | Nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Ngọc Đăng Khoa | 3 | 100% | 100% | Nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| 6 | Bà Đặng Thị Kiều Phước | 4 | 100% | 100% | Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
- Ban Kiểm soát đã thực hiện giám sát hoạt động của quản trị, điều hành SAIGONBANK trong việc tuần thủ pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
- Ban Kiểm soát đã tham dự hợp Hội đồng quản trị nhằm nắm bắt tinh hình thực hiện các chỉ tiêu, việc triển khai kế hoạch của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc.
- Tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao và thực hiện Kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt; triển khai kịp thời các chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về một số vấn đề liên quan đến hoạt động SAIGONBANK. Thông qua hoạt động kiểm toán nội bộ, Ban Kiểm soát vừa giám sát tính tuân thủ quy định pháp luật, quy định nội bộ, vừa đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động trọng yếu, những lĩnh vực tiêm ẩn rủi ro có ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của SAIGONBANK. Qua đó, đề xuất, kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền để xử lý các tồn tại, hạn chế (nếu có).
- Lập danh sách cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc của SAIGONBANK, cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên; lưu giữ và cấp nhất thay đổi của danh sách này.
- Các công tác kiểm tra, giám sát khác theo quy định.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BLDTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước và quy định của SAIGONBANK.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không phát sinh.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không phát sinh.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: công tác quản trị công ty của SAIGONBANK đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về quản trị đối với công ty đại chúng có quy mô lớn như: Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán,... và các quy định khác có liên quan.
Trong thời gian tới, SAIGONBANK sẽ tiếp tục nghiên cứu và chuẩn hóa công tác quản trị trên cơ sở các thông lệ quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững, kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường và yêu cầu thực tiễn hoạt động của SAIGONBANK, đóng góp tích cực trong việc đưa SAIGONBANK đạt hiệu quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển.
VI. Báo cáo tài chính
- Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin Học Moore AISC đã tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của SAIGONBANK trong niên độ kế toán từ 01/01/2024 đến 31/12/2024.
Ý kiến của kiểm toán độc lập: “Theo ý kiến của Chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Ngân hàng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất”.
- Các báo cáo tài chính được kiểm toán gồm (đính kèm báo cáo):
2.1. Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất năm 2024.
2.2. Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất năm 2024.
2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm 2024.
2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
Trên đây là nội dung báo cáo thường niên (theo Mẫu Phụ lục IV - ban hành kèm theo Thông Tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ tài chính) chúng tôi kính báo cáo Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước.
Noi nhân
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội;
- P. TCHC, VP. HBDT “lnu”.
- Ban Tổng Giám đốc;
- Hội đồng quản trị;
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TÍCH
VỤ QUANG LẪM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG
MỤC LỤC
1- BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Trang 1 - 3 2- BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 3- BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 6 - 9 4- BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP NHÁT 10 5- BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHÁT 11 - 13 6- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỵP NHÁT 14 - 55
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Có phần Sài Gòn Công thương (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày bản bảo cáo này và các báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung về Ngân hàng
Thành lập:
Ngân hàng Thương mại Cô phân Sài Gòn Công thương được thành lập theo giấy phép số 0034/NH-GP ngày 04/05/1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 059074 ngày 04/08/1993 và đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 29/06/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Mã số doanh nghiệp: 0300610408.
Thời gian hoạt động của ngân hàng là 50 năm kể từ ngày cập giấy phép đầu tiên.
Tinh đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Ngân hàng là: 3.387.991.410.000 đồng.
Hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiến gửi có kỳ hạn, không ký hạn, chứng chỉ tiến gửi;
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nước;
- Vay vốn các tổ chức tin dụng khác;
- Cho vay ngăn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cả nhân tụy theo tính chất và khả năng nguồn vốn;
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
- Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Thực hiện kinh doanh ngoại tế, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành thể nội địa có thương hiệu SAIGONBANK Card.
Trụ sở chính của Ngân hàng: Số 2C Phó Đức Chính, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cho đến thời điểm lập báo cáo này, Ngân hàng có 33 chi nhánh, 55 phòng giao dịch và trung tâm kinh doanh thẻ. Các chi nhánh được mở trên địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên. Ngân hàng có một Công ty con.
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động
Tinh hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm của Ngân hàng được trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
3. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ông Vũ Quang Lăm Chủ tịch
Ông Trần Thanh Giang Thành viên
Ông Phạm Hoài Nam Thành viên Được bầu làm Thành viên HĐ
2024-2029 kề từ ngày 01/11/2
Ông Nguyễn Thanh Long Thành viên Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024
Được bầu làm Thành viên HDQT nhiệm kỳ
Bà Tôn Thị Nhật Giang Thành viên
2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024
Bà Phan Thị Bích Nguyệt Thành viên độc lập Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024
Bà Nguyễn Thị Hồng Thùy Thành viên độc lập Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024
Ông Trần Quốc Thanh Thành viên Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024
Bà Trần Thị Phương Khanh Thành viên Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024
Bà Phạm Thị Kim Lệ Thành viên độc lập Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024
Ông Trần Thế Truyền Trường ban
Được bầu làm Trường ban Kiểm soát nhiệm
kỷ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024
Bà Đặng Thị Kiều Phước Trường ban Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024
Bà Vũ Quỳnh Mai Kiểm soát viên
Bà Nguyễn Đảo Phương Linh Kiểm soát viên
Ông Nguyễn Ngọc Đăng Khoa Kiểm soát viên Được bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 kề từ ngày 01/11/2024
Ông Nguyễn Ái Kiểm soát viên Được bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 kề từ ngày 01/11/2024
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Ông Trần Thanh Giang Tổng Giám đốc
Bà Vũ Thị Nguyệt Minh Phó Tổng Giám đốc thương trực
Ông Phạm Hoàng Hồng Thịnh Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Quốc Thanh Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đình Nam Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm từ ngày 01/09/2024
Ông Nguyễn Tấn Phát Phó Tổng Giám đốc Miễn nhiệm từ ngày 01/02/2024
Ông Phạm Tấn Tài Kê toán trưởng Bộ nhiệm từ ngày 01/09/2024
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHÀN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Người đại diện theo pháp luật
Ông Vũ Quang Lăm Chủ tịch Hội đồng Quân trị
(Ông Trần Thanh Giang - Tổng Giám đốc dược ủy quyền ký báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo giấy ủy quyền số 710/GUQ-SGB của Chủ tịch Hội đồng Quản trị ngày 30/12/2024).
4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC (MOORE AISC) được chi định là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
5. Cam kết của Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thế hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động hợp nhất và các lương lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
- Các báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục.
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tại chính hợp nhất của Ngân hàng với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chế độ kế toán đã đăng ký được nêu ở Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất. Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Ngân hàng và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
6. Xác nhận
Theo ý kiến của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất định kèm được soạn tháo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam.
Tp. HCM, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Thay mặt Hội đồng Quần trị và Ban Tổng Giám đốc
Trần Thanh Giang
Tổng Giám đốc
T (8428) 3832 9129
F (8428) 3834 2957
E info@aisc.com.vn
www.aisc.com.vn
Só: A0224024-HN/MOORE AISC-DN4
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KINH GỬI QUỐ CÓ ĐỒNG, HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG ("Ngân hàng"), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 55, bao gồm Bảng báo cáo tình hình tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ngân hàng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Ngân hàng liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Ngân hàng. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của Chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của NGẦN HÀNG TMCP SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Ngân hàng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tp. HCM, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Nguyễn Văn Tuyên
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số : 0111-2023-005-1
Võ Thị Xuân Quỳnh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số : 4274-2023-005-1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHI TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| A. TÀI SĂN | |||
| 1. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | V.01 | 188.139 | 163.234 |
| II. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | V.02 | 715.826 | 3.759.537 |
| III. Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | V.03 | 5.086.568 | 4.294.866 |
| 1. Tiền gửi tại các TCTD khác | 4.426.568 | 3.884.866 | |
| 2. Cho vay các TCTD khác | 660.000 | 410.000 | |
| 3. Dự phòng rủi ro | - | - | |
| IV. Chứng khoán kinh doanh | V.04 | - | - |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| 2. Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| V. Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | V.05 | 679 | - |
| VI. Cho vay khách hàng | V.06 | 21.623.860 | 19.788.825 |
| 1. Cho vay khách hàng | 21.834.544 | 19.967.377 | |
| 2. Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng | V.06.5 | (210.684) | (178.552) |
| VII. Hoạt động mua nợ | - | - | |
| 1. Mua nợ | - | - | |
| 2. Dự phòng rủi ro hoạt động mua nợ | - | - | |
| VIII. Chứng khoán đầu tư | V.08 | 3.573.338 | 1.227.562 |
| 1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán | - | - | |
| 2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | 3.645.740 | 1.283.888 | |
| 3. Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư | (72.402) | (56.326) | |
| IX. Góp vốn, đầu tư dài hạn | V.09 | 28.944 | 24.196 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | - | - | |
| 2. Vốn góp liên doanh | - | - | |
| 3. Đầu tư vào công ty liên kết | - | - | |
| 4. Đầu tư dài hạn khác | 53.380 | 53.380 | |
| 5. Dự phòng tồn thất đầu tư dài hạn | (24.436) | (29.184) | |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHỈ TIỂU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| X. Tài sản cố định | 1.083.726 | 1.098.586 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | V.10 | 655.716 | 671.355 |
| a. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình | 1.377.177 | 1.334.513 | |
| b. Hao mòn tài sản cố định hữu hình | (721.461) | (663.158) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | V.11 | - | - |
| a. Nguyên giá tải sản cố định thuê tài chính | - | - | |
| b. Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | V.12 | 428.010 | 427.231 |
| a. Nguyên giá tải sản cố định vô hình | 536.464 | 529.849 | |
| b. Hao mòn tài sản cố định vô hình | (108.454) | (102.618) | |
| XI. Bất động sản đầu tư | V.13 | - | - |
| a. Nguyên giá bất động sản đầu tư | - | - | |
| b. Hao mòn bắt động sản đầu tư | - | - | |
| XII. Tài sản có khác | 959.320 | 1.143.819 | |
| 1. Các khoản phải thu | V.14.1,2,3 | 155.343 | 216.116 |
| 2. Các khoản lãi, phi phải thu | 356.582 | 480.009 | |
| 3. Tài sản thuế TNDN hoăn lại | - | - | |
| 4. Tài sản Có khác | V.14.4 | 462.004 | 462.183 |
| - Trong đó: Lợi thế thương mại | - | - | |
| 5. Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác | V.14.5 | (14.609) | (14.489) |
| TỔNG TẠI SẦN CÓ | 33.260.400 | 31.500.625 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| B. NỘ PHẢI TRẢ VÀ VÔN CHỦ SỐ HỦU | |||
| I. Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước | V.15 | - | - |
| II. Tiền gửi và vay các TCTD khác | V.16 | 4.227.997 | 3.050.936 |
| 1. Tiền gửi của các TCTD khác | 4.226.988 | 3.049.781 | |
| 2. Vay các TCTD khác | 1.009 | 1.155 | |
| III. Tiền gửi của khách hàng | V.17 | 24.413.123 | 23.556.779 |
| IV. Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | V.05 | - | - |
| V. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rũi ro | V.18 | - | - |
| VI. Phát hành giấy tờ có giá | V.19 | - | - |
| VII. Các khoản nợ khác | 529.448 | 823.798 | |
| 1. Các khoản lãi, phí phải trả | 361.104 | 593.058 | |
| 2. Thuế TNDN hoăn lại phải trả | V.21 | - | |
| 3. Các khoản phải trả và công nợ khác | V.20 | 168.344 | 230.740 |
| 4. Dự phòng rũi ro khác (DP cho công nợ tiềm ăn và cam kết ngoại bảng) | - | - | |
| TỔNG NỘ PHẢI TRẺ | 29.170.568 | 27.431.513 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| VIII. Vốn và các quỹ | 4.089.832 | 4.069.112 | |
| 1. Vốn của TCTD | 3.388.707 | 3.080.716 | |
| a. Vốn điều lệ | 3.387.991 | 3.080.000 | |
| b. Vốn đầu tư XDCB, mua sắm tài sản cố định | - | - | |
| c. Thăng dư vốn cố phần | 716 | 716 | |
| d. Cổ phiếu quỹ | - | - | |
| e. Cổ phiếu ưu đãi | - | - | |
| g. Vốn khác | - | - | |
| 2. Quỹ của TCTD | 410.664 | 370.645 | |
| 3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | - | - | |
| 4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | - | - | |
| 5. Lợi nhuận chưa phân phối | 290.461 | 617.751 | |
| IX. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | - | - | |
| TỔNG NỘ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỮU | 33.260.400 | 31.500.625 | |
| CẢC CHÍ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN | |||
| CHÍ TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 1. Báo lãnh vay vốn | - | - | |
| 2. Cam kết giao dịch ngoại hối | VIII.38 | 126.200 | - |
| Cam kết mua ngoại tệ | - | - | |
| Cam kết bán ngoại tệ | - | - | |
| Cam kết giao dịch hoán đổi | 126.200 | - | |
| 3. Cam kết cho vay không hủy ngang | - | - | |
| 4. Cam kết trong nghiệp vụ L/C | VIII.38 | 45.168 | 51.315 |
| 5. Bảo lãnh khác | VIII.38 | 327.664 | 294.463 |
| 6. Các cam kết khác | - | - | |
| 7. Lãi cho vay và phí phải thu chua thu được | VIII.40a | 830.269 | 495.013 |
| 8. Nợ khó đòi đã xử lý | VIII.40b | 6.137.191 | 5.910.095 |
| 9. Tài sản và chứng từ khác | VIII.40c | 2.864.612 | 2.744.494 |
Lập bảng
Kế toán trường
Phạm Thị Múa
Phạm Tấn Tài
Tổng Giám đốc
Trần Thanh Giang
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỘP NHÁT
Mẫu số: B03/TCTD-HN
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHỉ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Thu nhập lại và các khoản thu nhập tương tự | VI.23 | 2.175.145 | 2.529.101 |
| 2. Chỉ phí lãi và các chị phí tương tự | VI.24 | 1.470.867 | 1.637.157 |
| 1. Thu nhập lại thuần | 704.278 | 891.944 | |
| 3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ | 65.093 | 66.250 | |
| 4. Chỉ phí hoạt động dịch vụ | 31.566 | 27.246 | |
| II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ | VI.25 | 33.527 | 39.004 |
| III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hỏi | VI.26 | 19.160 | 33.611 |
| IV. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh | VI.27 | - | - |
| V. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư | VI.28 | - | - |
| 5. Thu nhập từ hoạt động khác | 157.439 | 210.782 | |
| 6. Chỉ phí hoạt động khác | 13.535 | 10.945 | |
| VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác | VI.30 | 143.904 | 199.837 |
| VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần | VI.29 | - | 7.191 |
| VIII. Chỉ phí hoạt động | VI.31 | 630.387 | 570.437 |
| IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chị phí dự phòng rủi ro tín dụng | 270.482 | 601.150 | |
| X. Chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng | 171.138 | 268.905 | |
| XI. Tổng lợi nhuận trước thuế | 99.344 | 332.245 | |
| 7. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 20.176 | 65.456 | |
| 8. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | - | - | |
| XII. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | VI.32 | 20.176 | 65.456 |
| XIII. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 79.168 | 266.789 | |
| XIV. Lợi ích của cỗ đông thiểu số | - | - | |
| XIV. Lãi cơ bản trên cả phiếu | V.22.2 | 234 | 866 |
Lập bảng
Kế toán trường
Tp. HCM, ngày 25 tháng 3 năm 2025
I'm
Phạm Thị Múa
Phạm Tấn Tài
Tổng Giám đốc
Trần Thanh Giang
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHÁT
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| LUỔ CHUYỀN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01. Thu nhập lại và các khoản thu nhập tương tự nhận được | 2.298.572 | 2.404.049 | |
| 02. Chi phí lãi và các khoản thu nhập tương tự đã trả | (1.702.821) | (1.375.131) | |
| 03. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được | 33.527 | 39.004 | |
| 04. Chênh lệch số tiền thực thu/ thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) | 19.160 | 33.611 | |
| 05. Thu nhập khác | 17.358 | 10.250 | |
| 06. Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý hoá, bù đắp bằng nguồn rủi ro | 126.497 | 189.543 | |
| 07. Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ | (563.134) | (508.083) | |
| 08. Tiền thuế thu nhập thực nộp trong năm | (45.446) | (35.040) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động | 183.713 | 758.203 | |
| Những thay đổi về tài sản hoạt động | |||
| 09. (Tăng)/Giảm các khoản tiền và cho vay các TCTD khác | (250.000) | 440.000 | |
| 10. (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán | (2.350.524) | 59.084 | |
| 11. (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | (679) | 1.059 | |
| 12. (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng | (1.867.167) | (1.253.151) | |
| 13. Giảm nguồn dự phòng để xử lý rủi ro, xử lý, bù đắp tốn thất các khoản | (122.929) | (643.153) | |
| 14. (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động | 44.995 | (128.322) | |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO LỪU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHỈ TIỂU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Những thay đổi về công ngữ hoạt động | |||
| 15. Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phù và NHNN | - | - | - |
| 16. Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD | 1.177.061 | 228.621 | |
| 17. Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước) | 856.344 | 3.057.372 | |
| 18. Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ GTCG được tính vào hoạt động tài chính) | - | - | - |
| 19. Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro | - | - | - |
| 20. Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | - | - | - |
| 21. Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động | (95.574) | (42.646) | |
| 22. Chỉ từ các quỹ của tổ chức tin dụng | - | - | - |
| 1. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (2.424.760) | 2.477.067 | |
| LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 01. Mua sắm TSCD | (52.393) | (14.562) | |
| 02. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD | 49 | 44 | |
| 03. Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCD | - | - | |
| 04. Mua sắm bất động sản đầu tư | - | - | - |
| 05. Tiền thu tử bán, thanh lý bắt động sản đầu tư | - | - | - |
| 06. Tiền chi ra do bán, thanh lý bắt động sản đầu tư | - | - | - |
| 07. Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác | - | - | - |
| 08. Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác | - | - | - |
| 09. Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài han | - | 7.191 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | (52.344) | (7.327) |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| LƯU CHUYỀN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 01. Tăng vốn cổ phần tử góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu | - | - | |
| 02. Tiền thu tử phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác | - | - | |
| 03. Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác | - | - | |
| 04. Cổ túc trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia | - | - | |
| 05. Tiền chi ra mua cổ phiếu quỷ | - | - | |
| 06. Tiền thu được do bán cổ phiếu quỷ | - | - | |
| III. Lưu chuyển tiền tử hoạt động tài chính | - | - | |
| IV. Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (2.477.104) | 2.469.740 | |
| V. Tiền và các khoản tương đương tiền dầu năm | 7.807.637 | 5.337.897 | |
| VI. Điều chỉnh của ảnh hưởng thay đổi tỷ giá | - | - | |
| VII. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | VII.33 | 5.330.533 | 7.807.637 |
Lập bảng
Kế toán trường
Tp. HCM, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Phạm Thị Mùa
Jul
Phạm Tấn Tài
Tổng Giám đốc
Trần Thanh Giang
1. Đặc điểm hoạt động của tổ chức tính dụng
1. Giấy phép thành lập và hoạt động, thời hạn có giá trị
Ngân hàng Thuong mại Cổ phần Sài Gòn Công thương được thành lập theo giấy phép số 0034/NH-GP ngày 04/05/1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 059074 ngày 04/08/1993 và đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 29/06/2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Mã số doanh nghiệp: 0300610408.
Thời gian hoạt động của ngân hàng là 50 năm kể từ ngày cập giấy phép đầu tiên.
Vốn điều lệ: 3.387.991.410.000 đồng.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Ngân hàng là: 3.387.991.410.000 đồng.
2. Hình thức sở hữu vốn: Cả phần
3. Hoạt động của ngân hàng
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiến gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chi tiến gửi;
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nước;
- Vay vốn các tổ chức tin dụng khác;
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn;
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
- Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Thực hiện kinh doanh ngoại tế, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành thể nội địa có thương hiệu SAIGONBANK Card.
4. Thành phần Hội đồng Quản trị
| Ông Vũ Quang Lăm | Chủ tịch | |
| Ông Trần Thanh Giang | Thành viên | |
| Ông Phạm Hoài Nam | Thành viên | Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Ông Nguyễn Thanh Long | Thành viên | Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Tôn Thị Nhật Giang | Thành viên | Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Phan Thị Bich Nguyệt | Thành viên độc lập | Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Thủy | Thành viên độc lập | Được bầu làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Ông Trần Quốc Thanh | Thành viên | Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Trần Thị Phương Khanh | Thành viên | Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Phạm Thị Kim Lệ | Thành viên độc lập | Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| Đan kiểm soát | ||
| Ông Trần Thế Truyền | Trường ban | Được bầu làm Trường ban Kiểm soát nhiệm kỷ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Đặng Thị Kiều Phước | Trường ban | Kết thúc nhiệm kỳ 2019-2024 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Bà Vũ Quỳnh Mai | Kiểm soát viên | |
| Bà Nguyễn Đào Phương Linh | Kiểm soát viên | |
| Ông Nguyễn Ngọc Đăng Khoa | Kiểm soát viên | Được bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
| Ông Nguyễn Ái | Kiểm soát viên | Được bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 kể từ ngày 01/11/2024 |
6. Thành phần Ban Tổng giảm độc và kế toán trường
Ông Trần Thanh Giang
Tổng Giám đốc
Bà Vũ Thị Nguyệt Minh
Phó Tổng Giám đốc thương trực
Ông Phạm Hoàng Hồng Thịnh
Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Quốc Thanh
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đình Nam
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Tấn Phát
Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Tấn Tài
Kể toán tương
Ông Phạm Tấn Tài
Bồ nhiệm từ ngày 01/09/2024 Miễn nhiệm từ ngày 01/02/2024 Bồ nhiệm từ ngày 01/09/2024
7. Người đại diện theo pháp luật
Ông Vũ Quang Lăm Chủ tịch Hội đồng Quân trị
(Ông Trần Thanh Giang - Tổng Giám đốc được ủy quyền ký báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo giấy ủy quyền số 710/GUQ-SGB của Chủ tịch Hội đồng Quản trị ngày 30/12/2024).
8. Trụ sở chính:
Trụ sở chính của Ngân hàng: Số 2C Phó Đức Chính, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cho đến thời điểm lập báo cáo này, Ngân hàng có 33 chi nhánh, 55 phòng giao dịch và trung tâm kinh doanh thê. Các chi nhánh được mở trên địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên. Ngân hàng có một Công ty con.
- Công ty con:
Công ty TNHH Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản được thành lập theo giấy phép số 4104000033 ngày 24/12/2001, đăng ký thay đổi lần 7 theo mã số mới 0302487767 ngày 21/06/2013. Tỷ lệ góp vốn vào Công ty là 100%.
- Tổng số cán bộ, công nhân viên đến ngày 31/12/2024: 1.538 người.
Tổng số cán bộ, công nhận viên đến ngày 31/12/2023: 1.491 người.
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sủ dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng tại ngân hàng
Báo cáo về tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định hiện hành:
Các báo cáo tài chính của Ngân hàng kèm theo được lập theo quy ước giá gốc và phù hợp các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan áp dụng cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại nước CHXHCN Việt Nam. Do đó các báo cáo tài chính định kèm không nhằm mục đích phần ánh tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được thừa nhận chung ở các nước và ngoài phạm vi Việt Nam. Các nguyên tắc và thực hành kế toán sử dụng tại nước CHXHCN Việt Nam có thể khác với thông lệ tại các nước khác.
Chế độ và hình thức kế toán áp dụng:
Ngân hàng áp dụng hệ thống chế độ kế toán Ngân hàng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004, chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007, Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/03/2014 và Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 và Thông tư số 27/2021/TT-NHNN ngày 31/12/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các chuẩn mực kế toán có liên quan.
IV. Chính sách kế toán áp dụng tại Ngân hàng
1. Các thay đổi về chính sách kế toán
Các chính sách kế toán của Ngân hàng áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này được áp dụng nhất quán với các chính sách đã sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm 2023, từ các thay đổi sau:
Luật các Tổ chức tín dụng (Luật số 32/2024/QH15) ngày 18/01/2014 và Thông tư số 21/2024/TT-NHNN ngày 28/06/2024 ("Thông tư 21")
Theo quy định của Luật các Tổ chức tin dụng và Thông tư 21 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024, nghiệp vụ thư tin dụng được xác định là một hình thức cấp tin dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán và hoàn trả thư tin dụng. Theo quy định chuyển tiếp của Luật các Tổ chức tin dụng và Thông tư 21: "Các hợp đồng, thỏa thuận, cam kết, giao dịch khác liên quan đến nghiệp vụ thư tin dụng được ký kết, thỏa thuận trước ngày Thông tư 21 có hiệu lực thi hành, ngân hàng và khách hàng được tiếp tục thực hiện, theo dõi cho đến hết thời hạn hiệu lực và nghĩa vụ của các bên liên quan đã hoàn thành. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận, cam kết, giao dịch khác chi được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư 21". Ngân hàng đã thực hiện ghi nhận kế toán phù hợp với điều khoản chuyển tiếp này.
Thông tư số 06/2024/TT-NHNN ngày 18/06/2024 ("Thông tư 06") sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2023/TT-NHNN ngày 23/04/2023 ("Thông tư 02")
Ngày 18/06/2024, NHNN ban hành Thông tư 06 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02 về việc tổ chức tin dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Thông tư 06 có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2024. Các thay đổi của Thông tư 06 liên quan đến chính sách kế toán nhu sau:
- Gia hạn thời gian phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc/hoặc lãi của khoản nợ được cơ cấu đến hết ngày 31/12/2024.
- Gia hạn thời gian tổ chức tín dụng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng đến hết ngày 31/12/2024.
Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 ("Thông tư 31") thay thế Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 ("Thông tư 11")
Ngày 30/06/2024, NHNN ban hành Thông tư 31 quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, thay thế cho Thông tư 11. Các thay đổi chính của Thông tư 31 ảnh hưởng đến việc ước tính dự phòng như sau:
- Sửa đổi nguyên tắc phân loại nợ đổi với khoản nợ phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
- Bộ sung nguyên tắc phân loại nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thu tin dụng, nghiệp vụ mua hắn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thu tin dụng và một số nghiệp vụ khác.
Nghị định số 86/2024/ND-CP ngày 11/07/2024 ("Nghị định 86")
Ngày 11/07/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 86 quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng dễ xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phần bổ lãi phải thu phải thoái. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 11/07/2024.
Thông tư số 53/2024/TT-NHNN ngày 04/12/2024 ("Thông tư 53")
Ngày 04/12/2024, NHNN ban hành Thông tư 53 quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng, thiệt hại của bảo số 3, ngập lụt, lũ, sạt lở đất sau bảo số 3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04/12/2024.
Quyết định số 1510/QĐ-TTg ngày 04/12/2024 ("Quyết định 1510")
Ngày 04/12/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1510 quy định về việc phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ của khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng, thiệt hại của bảo số 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04/12/2024.
2. Chuyển đổi tiền tệ
Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ là tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Số dư cuối kỳ của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo nếu tỷ giá này nhỏ hơn 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Nếu tỷ giá này lớn hơn 1% so với tỷ giá bình quân gia quyền mua và bán của ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo thì lấy tỷ giá bình quân gia quyền mua bán này.
Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ khác về ngoại tế để chuyển đổi ra đồng Việt Nam là tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khoản giao ngay của đồng ngoại tế đó tại ngày phát sinh giao dịch.
Chênh lệch tỷ giá của các nghiệp vụ phát sinh trong năm và đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được đưa vào bảo cáo kết quả hoạt động trong năm.
Tỷ giá quy đổi tại ngày 31/12/2024:
25.240 VND/USD 162,69 VND/JPY
17.623 VND/CAD 15.744 VND/AUD
26.446 VND/EUR 18.589 VND/SGD
31.918 VND/GBP 28.057 VND/CHF
3. Nguyên tắc thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính
Công ty con là những Công ty mà Ngân hàng có quyền quyết định các chính sách tài chính và chính sách hoạt động. Báo cáo tài chính của các Công ty con được hợp nhất vào báo cáo Ngân hàng kế từ ngày Ngân hàng năm quyền kiểm soát các Công ty con và sẽ không được hợp nhất từ ngày Ngân hàng không còn kiểm soát các Công ty con này.
Ngân hàng hạch toán việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Giá phí mua bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản, các công cụ vốn do bên mua phát hành và các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận cộng với các chi phi liên quan trực tiếp đến việc mua công ty con.
Các số du nội bộ, giao dịch và lợi nhuận chưa thực hiện trong giao dịch nội bộ giữa Công ty con và Ngân hàng được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ, ngoại trừ trường hợp giao dịch thể hiện cụ thể sự giảm giá của tài sản được chuyển giao. Các chính sách kế toán của các công ty con cũng được thay đổi khi cần thiết nhằm đảm bảo tính nhất quán với các chính sách kế toán được Ngân hàng áp dụng.
4. Công cụ tài chính phải sinh và kế toán phòng ngừa rũi ro
Các công cụ tài chính phải sinh được ghi nhận trên báo cáo tình hình tại chính hợp nhất theo giá trị hợp đồng vào ngày giao dịch, và sau đó được đánh giá lại theo tỷ giá vào ngày cuối tháng. Lợi nhuận hoặc lỗ khi các công cụ tài chính phải sinh đã thực hiện được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất. Lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện được ghi nhận vào khoản mục chênh lệch tỷ giá hối đoái trên báo cáo tình hình tại chính hợp nhất vào cuối mỗi tháng và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất vào thời điểm cuối năm.
5. Kế toán thu nhập lại, chi phí lại và ngừng dự thu lại
6. Kế toán các khoản thu tử phí và hoa hồng
Ngân hàng ghi nhận thu nhập lại và chi phí lại theo phương pháp dự thu, dự chi hàng ngày. Lại của các khoản cho vay quá hạn không được ghi dự thu mà được ghi nhận ngoại bằng. Khi một khoản cho vay trở thành quá hạn thì số lại đã dự thu được hoàn lại và được ghi nhận ngoại bằng. Thu nhập lại của các khoản cho vay quá hạn được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi thu được.
Thu nhập từ phi và hoa hồng bao gồm phi nhận được từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, phí từ các khoản bảo lãnh và các dịch vụ khác được ghi nhận khi thực nhận.
- Kế toán đối với cho vay khách hàng, hoạt động mua nợ
Kế toán đối với cho vay khách hàng
Ghi nhận và do lường các khoản cho vay khách hàng
Các khoản cho vay khách hàng được trình bày theo số dư nợ gốc trù di dự phòng rũi ro cho vay khách hàng.
Các khoản vay ngắn hạn có kỳ hạn đến 01 năm; Các khoản vay trung hạn có kỳ hạn trên 01 năm đến 05 năm và các khoản vay dài hạn có kỳ hạn trên 05 năm kể từ ngày giải ngân.
Phân loại nợ
Việc phân loại nợ cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các tổ chức tín dụng khác, trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tín dụng (gọi chung là "các khoản nợ") được thực hiện hàng tháng dựa theo phương pháp định lượng được quy định Điều 10 của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 ("Thông tư 31"). Ngân hàng thực hiện phần loại nợ hàng tháng dựa trên số dư nợ gốc tại ngày cuối cùng của tháng trước liên kế.
Các khoản nợ được phân loại theo các mức độ rủi ro như sau: Nợ dù tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghỉ ngờ và Nợ có khả năng mất vốn. Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại là Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn. Các khoản nợ được phân loại và trích lập dự phòng rủi ro vào thời điểm cuối mỗi tháng trong năm tài chiến.
- Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) bao gồm: a) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; b) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; c) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 do đáp ứng tiểu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.
- Nợ cần chú ý (nhóm 2) bao gồm: a) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, trừ khoán nợ quy định tại điểm (b) của nợ đủ tiêu chuẩn và khoán nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định hoặc b) Nợ điều chính kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn trừ khoán nợ phân loại và nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và khoản nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc c) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 do đáp ứng tiểu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn hoặc do khoản nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
- Nợ dưới tiểu chuẩn (nhóm 3) bao gồm: a) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc b) Nợ gia hạn lần đầu còn trong hạn; trừ khoản nợ quy định tại điểm (b) khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc c) Nợ được miễn, giảm lại do khách hàng không có khả năng trả lời đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc d) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: khoản nợ vi phạm các quy định tại các khoản 1,3,4,5,6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1,2,3,4 Điều 135 Luật các tổ chức tín dụng hoặc khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1,2,5,9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng; e) Nợ trong hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra; f) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn do khách hàng vi phạm thỏa thuận chưa thu hồi trong thời hạn dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc g) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc h) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31.
- Nợ nghỉ ngờ (nhóm 4) bao gồm: a) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; hoặc trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc b) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn được cơ cấu lại lần đầu trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn trừ khoản nợ quy định tại điểm (b) khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc d) Khoản nợ được quy định ở điểm (d) của nợ dưới tiểu chuẩn chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc e) Nợ phải thu hồi theo quyết định của thanh trả hỏi hạn thu hồi theo kết luận thanh trả 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; hoặc f) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn do khách hàng vi phạm thỏa thuận chưa thu hồi được trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc g) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31; hoặc h) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31.
- Nợ có khá năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm: a) Nợ quá hạn trên 360 ngày; hoặc b) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; hoặc c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai; hoặc d) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chua bị quá hạn hoặc đã quá hạn; hoặc e) Khoản nợ quy định tại điểm (d) của nợ dưới tiểu chuẩn chua thu hồi được trong trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc f) Nợ phải thu hồi theo quyết định của thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; hoặc g) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi; hoặc hộn do khách hàng vi phạm thỏa thuận chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc hộn chứ hàng là tổ chức tín dụng được NHNNVN công bố đặt vào tính trạng kiểm soát đặc biệt, hoặc chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; hoặc i) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thống tụ 31; hoặc j) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thống tụ 31.
Ngân hàng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhầm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn theo quy định của Thông tư số 02/2023/TT-NHNN ngày 23/04/2023 và Thông tư số 06/2024/TT-NHNN ngày 18/06/2024 của Ngân hàng Nhà nước.
Khoản nợ được phần loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
Đối với nọ quá hạn
- Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lại bị quá hạn (kế cả lại áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lại của các kỹ hạn trá nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kế từ ngày bắt đầu trả dây đủ nợ gốc và lại bị quá hạn; và Ngân hàng có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
- Ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tại liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lại còn lại đúng thời hạn.
Đối với nọ cọ cấu thời hạn trả nợ
- Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lại theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kề từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lại theo thời hạn được cơ cấu lại;
- Ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lại còn lại đúng thời hạn.
Khoản nợ được phần loại vào nhóm nợ có rùi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
- Các chi tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiến, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 (ba) lần đánh giá, phân loại nợ liên tục.
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tin dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
- Khoán nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b khoán 3 Điều 10 Thông tư 31 tù 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.
- Khoán nợ mà hành vi cấp tính dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng được yêu cầu sử dụng kết quả phần loại rủi ro do Trung tâm Thông tin tin dụng thuộc NHNN ("CIC") cung cấp để phần loại các khoản cho vay khách hàng của Ngân hàng vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn giữa nhóm nợ được dánh giá bởi Ngân hàng và nhóm nợ do CIC cung cấp.
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với Ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn thì Ngân hàng buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ có rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
Dự phòng rủi ro tin dụng
Dụ phòng rùi ro tin dụng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
Theo quy định của Nghị định số 86/2024/ND-CP ngày 11/07/2024 ("Nghị định 86"), Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể dựa trên tỷ lệ dự phòng tương ứng với kết quả phần loại nợ và số dư nợ gốc trù đi giá trị khẩu trù của tài sản bảo đảm đã được chiết khấu. Dự phòng cụ thể được tính dựa trên kết quả phần loại nợ và số dư nợ gốc tại ngày làm việc cuối cùng của tháng.
Dụ phòng cụ thể được trích lập cho những tồn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể, theo các tỷ lệ tương ứng với từng nhóm như sau:
| Phân loại nợ | Tỷ lệ lập dự phòng cụ thể | |
| Nhóm 1 | Nợ dù tiêu chuẩn | 0% |
| Nhóm 2 | Nợ cần chủ ý | 5% |
| Nhóm 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | 20% |
| Nhóm 4 | Nợ nghi ngờ | 50% |
| Nhóm 5 | Nợ có khả năng mất vốn | 100% |
Dụ phòng cụ thể được tính theo số dư các khoản cho vay từng khách hàng tại ngày làm việc cuối cùng của mỗi tháng trừ di giá trị khẩu trừ của tài sản bảo đảm. Tỷ lệ khẩu trừ của tài sản bảo đảm được quy định theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 86.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 86, dự phòng chung được trích lập để dự phòng cho những tồn thất chua được xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp các tổ chức tin dụng gặp khó khăn về tài chính khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Theo đó, Ngân hàng phải thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau đây:
- Tiền gửi tại tổ chức tin dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tin dụng ở nước ngoài;
- Khoản cho vay, mua có ký hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
- Khoản mua chứng chi tiến gửi, trái phiếu do tổ chức tin dụng, chi nhánh ngắn hàng nước ngoài khác phát hành trong nước;
- Khoản mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chúng khoán theo quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, luu ký, niệm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chúng khoán;
- Các khoản nợ khác phát sinh từ hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 86 giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngắn hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Sử dụng dự phòng rủi ro
Dự phòng được ghi nhận như một khoản chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động và được sử dụng để xử lý các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5, khách hàng vay là tổ chức bị giải thê, phá sản, cá nhân bị chết hoặc mất tích và để xử lý tồn thất về tài sản đối với khoản nợ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 86.
Xử lý rủi ro tín dụng
Việc xóa sở các khoản ngay không có khả năng thu hồi căn cứ vào Điều 12 Nghị định 86.
Bán nợ cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của Tổ chức tín dụng Việt Nam ("VAMC")
Ngân hàng thực hiện việc bán nợ cho VAMC theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18/05/2013, Nghị định số 34/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/03/2015 sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP, Thông tư số 19/2013/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 06/09/2013 quy định về việc mua, bán, xử lý nợ xấu của Công ty quản lý tài sản của Tổ chức tín dụng Việt Nam, và các khoản nợ bán cho VAMC được xuất toán khói báo cáo tình hình tài chính theo các hướng dẫn trong Công văn số 8499/NHNN-TCKT do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 14/11/2013 về việc hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua bán nợ xấu của VAMC và tổ chức tin dụng, và Công văn số 925/NHNN-TCKT do NHNN ban hành ngày 19/02/2014.
Trái phiếu đặc biệt phát hành bởi VAMC tương ứng với khoản ngữ xấu mà Ngân hàng bán được ghi nhận là chứng khoán ngữ giữ đến ngày đáo hạn.
Khi hoàn thành thụ tục mua bán nợ xấu, Ngân hàng sử dụng dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng để hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản nợ xấu và tất toán tài khoản ngoại bảng theo dõi lãi chưa thu được của khoản nợ xấu đó.
8. Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán
8.1. Nghiệp vụ đấu tư chủng khoản
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
Chúng khoán giũ đến ngày đáo hạn là các chúng khoán có kỳ hạn cố định và các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được và Ban Tổng Giám đốc có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Trái phiếu doanh nghiệp chưa niềm yết giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phòng rủi ro tín dụng. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của trái phiếu doanh nghiệp chưa niềm yết được thực hiện theo chính sách áp dụng đối với khoản cho vay khách hàng.
Các chúng khoán giữ đến ngày đảo hạn khác được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá. Dự phòng giảm giá được trích lập khi giá thị trường của chứng khoán giảm xuống thấp hơn giá trị ghi số hoặc khi có dấu hiệu sụt giảm giá trị theo đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.
Giá trị phụ trội và giá trị chiết khấu phát sinh từ việc mua các chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn được phần bổ vào báo cáo kết quả hoạt động của Ngân hàng theo phương pháp đường thẳng tính từ ngày mua chứng khoán đến ngày đáo hạn của chứng khoán đó.
Thu nhập lại sau khi mua của chứng khoán giũ đến ngày đáo hạn được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở đồn tích.
Trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành
Trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành là giấy tờ có giá có thời hạn do VAMC phát hành để mua nợ xấu của Ngân hàng và được ghi nhận là chúng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn.
Trái phiếu đặc biệt được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch và được phân ánh theo mệnh giá trừ đi dự phòng cụ thể trong thời gian năm giờ.
Mệnh giá của trái phiếu đặc biệt là giá trị tương ứng với giá trị ghi số dư nợ gốc của khoản nợ xấu sau khi khẩu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng của khoản nợ xấu đó.
Định ký, Ngân hàng sẽ tính toán và trích lập dự phòng rủi ro cho số trái phiếu đặc biệt này theo quy định tại Nghị định số 53/2013/ND-CP ngày 18/05/2013 của Chính phủ và Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, Ngân hàng sẽ trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt vào chỉ phí hoạt động tối thiểu tương ứng 20% mệnh giá của từng trái phiếu đặc biệt.
Ngân hàng không phải trích lập dự phòng chung đối với trái phiếu đặc biệt.
8.2. Nghiệp vụ đầu tư dài hạn khác
Đầu tư dài hạn khác là các khoản đầu tư với tỷ lệ thấp hơn hoặc bằng 11% phần vốn của các tổ chức kinh tế. Các khoản đầu tư dài hạn ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Dụ phòng tồn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn được lập khi Ngân hàng xác định được các tổ chức kinh tế mà Ngân hàng đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp bị lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 08/08/2019 và sửa đổi một số điều theo Thông tư số 24/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07/04/2022. Theo đó, mức trích lập dự phòng tổ nhất các khoản đầu tư tài chính dài hạn là chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế và vốn chủ sở hữu thực có nhân (x) với tỷ lệ vốn đầu tư của Ngân hàng so với tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế.
9. Nguyên tắc ghi nhận TSCD hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong ký.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỷ.
Tài sản cổ đỉnh hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tài sản cổ định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bộ (nếu có).
Tài sản cố định là nhà của, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
10. Nguyên tắc ghi nhận TSCD vô hình
Tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cổ định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
Mua tài sản cổ định vô hình riêng biệt
Nguyễn giả tài sản cố định vô hình mua riêng biệt bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Khi quyền sử dụng đất được mua cùng với nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.
Tài sản cổ định vô hình là quyền sử dụng đất
Nguyên giá tài sản có định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phi đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phi trước bạ.. hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
Phần mềm máy vi tinh
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng.
11. Phương pháp khẩu hao TSCD
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCD như sau:
Nhà xưởng, vật kiến trúc
25 năm
Máy móc, thiết bị
4 - 8 năm
Phương tiện vận tải, truyền đản
5 - 6 năm
Thiết bị, dung cụ quản lý
2 - 5 năm
Tài sản cổ định khác
4 - 6 năm
Quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hao phù hợp với thời hạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi nhận theo giá gốc và không tính khẩu hảo.
12. Kế toán các giao dịch thuê tài sản
Thuê hoạt động: là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
13. Tiền và các khoản tương đương tiến
Trên báo cáo lưu chuyển tiến tệ, tiến và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến, kim loại quý, tiến gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam, tiến gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại TCTD khác có thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày gửi, trái phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước, chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi thành một lượng tiến nhất định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị, và được nắm giữ với mục đích đáp ứng các cam kết thanh toán ngắn hạn hơn là để đầu tư hay mục đích khác.
14. Dự phòng, công nợ tiêm ăn và tài sản chua xác định
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi: Ngân hàng có một nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã qua; Có thể đưa đến sự giảm sút những lợi ích kinh tế cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ; Giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Khi có nhiều nghĩa vụ nợ tương tự nhau thì khả năng giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán nghĩa vụ nợ được xác định thống qua việc xem xét toàn bộ nhóm nghĩa vụ nói chung. Dự phòng cũng được ghi nhận cho dù khả năng giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán từng nghĩa vụ nợ là rất nhỏ.
Dụ phòng được tính ở giá trị hiện tại của các khoản chi phí dự tính để thanh toán nghĩa vụ nợ với suất chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá theo thị trường hiện tại về thời giá của tiền tệ và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản tăng lên trong dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tiền lãi.
15. Kế toán các khoản nghĩa vụ đối với nhân viên
Chỉ tiến lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỷ cản cứ theo chi phí tiền lương phát sinh trong kỳ. Các khoản tiền lương, tiền thương cho người lao động căn cứ theo điều kiện được hướng và mức được hướng tại một trong các hồ sơ sau: Luật lao động Việt Nam; Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Ngân hàng, Tập đoàn; Quy chế thương do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Ngân hàng, Tập đoàn.
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định gồm tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một ký kế toán
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành theo luật thuế TNDN hiện hành được ghi nhận.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản, nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời, còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tinh thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tinh thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuê thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp thuê thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuê thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Ngân hàng chỉ bù trù các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Ngân hàng có quyền hợp pháp được bù trù giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải đọp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Ngân hàng đã được thanh tra kiểm tra quyết toán thuế đến năm 2019.
17. Kế toán các khoản chi phí đi vay từ vốn vay, phát hành chứng khoản nợ, công cụ vốn
Nguyễn tắc ghi nhận chi phí di vay: lãi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí kinh doanh trong ký, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có dù điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 " Chi phí di vay".
Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản đô dang thi số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp. Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó.
18. Vốn chủ sở hữu
Vốn điều lệ: được hình thành từ số tiền mà các cổ đông đã góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo Nghị Quyết của Đại Hội Đồng cổ đông hoặc theo quy định trong điều lệ hoạt động của Ngân hàng. Ngươn vốn kinh doanh được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Ngân hàng.
Thăng dư vốn cổ phần: Phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa số tiền thực tế thu được so với mệnh giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chỉ tiết theo mệnh giá và phần thăng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.
Cỗ phiếu quỹ là cổ phiếu của Ngân hàng đã phát hành và được Ngân hàng mua lại. Khoản tiền đã trả để mua cổ phiếu, bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp, được giảm trừ vào vốn chủ sở hữu đến khi các cổ phiếu quỹ được hủy bỏ hoặc tại phát hành. Số tiền thu do tái phát hành hoặc bán cổ phiếu quỹ trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tái phát hành hoặc bán cổ phiếu quỹ được tính vào phần vốn chủ sở hữu.
Vốn khác: Phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc được tăng, biểu tải trợ, đánh giá lại tài sản.
Lợi nhuận chưa phân phối
Nguyên tác ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỹ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ được căn cứ vào điều lệ của Ngân hàng và được thông qua Đại hội đồng cổ đông hàng năm.
19. Lại trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Ngân hàng sau khi trích lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
20. Các hèn liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát ngân hàng hoặc chịu sự kiểm soát của Ngân hàng. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp năm giữ quyền biểu quyết của Ngân hàng mà có ảnh hưởng đáng kể đối với ngân hàng, những chức trách quản lý chủ chốt như ban tổng giám đốc, hội đồng quản trị, những thành viên thân cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những công ty liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan. Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chủ không phải là hình thức pháp lý.
V. Thông tin bộ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
1. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Tiền mặt bảng VND | 169.386 | 143.524 |
| Tiền mặt bảng ngoại tệ | 18.753 | 19.710 |
| Tổng cộng | 188.139 | 163.234 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHÀN SẢI GÓN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước | 715.826 | 3.759.537 |
| Bằng VND | 683.323 | 3.721.923 |
| Bằng vàng và ngoại lệ | 32.503 | 37.614 |
| Tổng cộng | 715.826 | 3.759.537 |
Tiền giải tại Ngán hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm khoản dự trữ bắt buộc và tài khoản liên giải thanh toán. Theo quy định của Ngán hàng Nhà nước Việt Nam về dự trữ bắt buộc, các ngán hàng được phép duy trì một số dự thả nói tại tài khoản dự trữ bắt buộc. Số dự bình quản dự trữ bắt buộc hàng tháng phái không được thấp hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhân với bình quản số dự liên giải của tháng trước tại Ngán hàng và được tính bằng 3% số dự bình quán liên giải của khách hàng bằng đồng Việt Nam có kỹ hạn dưới một năm và 1% số dự bình quản tiến gửi bằng đồng Việt Nam có kỹ hạn từ một năm trở lên, bằng 8% số dự bình quản tiến gửi của khách hàng bằng ngoại tệ có kỹ hạn dưới một năm và 6% số dự bình quản tiến gửi của khách hàng bằng ngoại tệ có kỹ hạn từ một năm trở lên, bằng 1% số dự bình quản tiến gửi bằng ngoại tệ của Ngán hàng ở nước ngoài.
- Tiền gửi và cho vay các TCTD khác
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| 3.1. Tiền gửi tại các TCTD khác | ||
| Tiền gửi không kỳ hạn | 484.093 | 556.881 |
| Bằng VND | 5.713 | 585 |
| Bảng ngoại hối | 478.380 | 556.296 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 3.942.475 | 3.327.985 |
| Bằng VND | 3.690.075 | 2.432.400 |
| Bằng ngoại hối | 252.400 | 895.585 |
| Cộng | 4.426.568 | 3.884.866 |
| 3.2. Cho vay các tỗ chức tín dụng khác | ||
| Cho vay ngắn hạn | 660.000 | 410.000 |
| Bằng VND | 660.000 | 410.000 |
| Cộng | 660.000 | 410.000 |
| Tổng cộng | 5.086.568 | 4.294.866 |
- Chứng khoán kinh doanh: không phát sinh
- Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác:
| Tổng giá trị của hợp đồng(theo tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng) | Tổng giá trị ghi số kế toán(theo tỷ giá tại ngày lập báo cáo) | ||
| Tài sản | Công nợ | ||
| Tại ngày cuối năm | |||
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | 126.879 | 679 | - |
| - Giao dịch hoán đổi tiền tệ | 126.879 | 679 | - |
| Tại ngày đầu năm | |||
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | - | - | - |
| - Giao dịch hoán đổi tiền tệ | - | - | - |
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | 126.879 | 679 | - |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| 6. Cho vay khách hàng | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Cho vay các tỗ chức kinh tế, cá nhân trong nước | 21.287.479 | 19.632.655 |
| Cho vay chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá | 547.065 | 334.722 |
| Tổng cộng | 21.834.544 | 19.967.377 |
| 6.1. Phân tích chất lượng nợ cho vay | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Nợ dù tiêu chuẩn | 20.156.419 | 19.076.200 |
| Nợ cần chủ ý | 1.096.984 | 486.665 |
| Nợ dưới tiêu chuẩn | 84.378 | 136.030 |
| Nợ nghi ngờ | 96.019 | 36.058 |
| Nợ có khả năng mất vốn | 400.744 | 232.424 |
| Tổng cộng | 21.834.544 | 19.967.377 |
| 6.2. Phân tích dư nợ theo thời gian | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Nợ ngắn hạn | 15.718.049 | 14.344.882 |
| Nợ trung hạn | 1.858.695 | 1.596.804 |
| Nợ dài hạn | 4.257.800 | 4.025.691 |
| Tổng cộng | 21.834.544 | 19.967.377 |
| 6.3. Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại hình doanh nghiệp | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Công ty nhà nước | - | 125.862 |
| Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ | 28.734 | 44.164 |
| Công ty trách nhiệm hữu hạn khác | 2.933.295 | 3.161.529 |
| Công ty cổ phần | 2.421.317 | 1.670.111 |
| Doanh nghiệp tư nhân | 5.955 | 7.885 |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 73.280 | 53.389 |
| Hợp tác xã và liên hợp tác xã | 34.316 | 38.265 |
| Hộ kinh doanh, cá nhân | 16.097.457 | 14.655.542 |
| Đơn vị hành chính sự nghiệp; Đảng đoàn thể và hiệp hội | 240.190 | 210.630 |
| Tổng cộng | 21.834.544 | 19.967.377 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 6.4 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Nông nghiệp và lâm nghiệp và thủy sản | 675.556 | 890.552 |
| Khai khoáng | 11.434 | 6.514 |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 1.019.088 | 967.802 |
| Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | 109.657 | 127.368 |
| Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải | 26.656 | 30.867 |
| Xây dựng | 1.830.560 | 1.952.833 |
| Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và động cơ khác | 2.936.743 | 1.971.967 |
| Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 266.750 | 250.372 |
| Vận tải kho bãi | 315.919 | 337.981 |
| Thông tin và truyền thông | 47.293 | 43.880 |
| Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 399.498 | 92.151 |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | 1.124.719 | 1.171.576 |
| Giáo dục và đào tạo | 240.455 | 197.696 |
| Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | 152.780 | 193.750 |
| Nghệ thuật, vui chơi và giải tri | 28.863 | 29.933 |
| Hoạt động dịch vụ khác | 8.412.231 | 7.998.235 |
| Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình | 4.236.342 | 3.703.900 |
| Tổng cộng | 21.834.544 | 19.967.377 |
| 6.5. Sự thay đổi (tăng/giảm) của Dự phòng rủi ro tin dụng | ||
| Năm này | Dự phòng chung | Dự phòng cụ thể |
| Số dư đầu năm | 148.031 | 30.521 |
| Dự phòng rủi ro trích lập trong năm /(Hoàn nhập trong năm) | 12.743 | 124.775 |
| Sử dụng dự phòng rủi ro tin dụng trong năm | - | (105.386) |
| Số dư cuối năm | 160.774 | 49.910 |
| Năm trước | ||
| Số dư đầu năm | 138.652 | 47.630 |
| Dự phòng rủi ro trích lập trong năm /(Hoàn nhập trong năm) | 9.379 | 157.674 |
| Sử dụng dự phòng rủi ro tin dụng trong năm | - | (174.783) |
| Số dư cuối năm | 148.031 | 30.521 |
| Chi tiết số dư dự phòng | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Dự phòng rủi ro cho vay tỗ chức tin dụng khác | - | - |
| Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng | 210.684 | 178.552 |
| + Dự phòng chung | 160.774 | 148.031 |
| + Dự phòng cụ thể | 49.910 | 30.521 |
| Cộng | 210.684 | 178.552 |
- Hoạt động mua nợ: Không phát sinh.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| 8. Chứng khoán đầu tư | ||
| 8.1. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| - Tín phiếu NHNN | 2.100.000 | - |
| - Trái phiếu Chinh phủ | 1.257.802 | 1.077.569 |
| Cộng | 3.357.802 | 1.077.569 |
| 8.2. Trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| - Mệnh giá trái phiếu đặc biệt (1) | 287.938 | 206.319 |
| - Dự phòng trái phiếu đặc biệt (2) | (72.402) | (56.326) |
| Cộng | 215.536 | 149.993 |
| Tổng cộng | 3.573.338 | 1.227.562 |
(1): Chứng khoán nợ (Trái phiếu đặc biệt) phát sinh từ việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quân lý Tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành, quản lý và thanh toán trái phiếu đặc biệt được áp dụng theo Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quân lý Tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Theo đó, trong thời hạn của trái phiếu đặc biệt 5 năm, tổ chức tín dụng bán nợ phải trích lập dự phòng rủi ro đôi với trái phiếu đặc biệt vào chi phí hoạt động theo tỷ lệ 20%/năm trên giá trị trái phiếu.
(2): Dự phòng Trái phiếu đặc biệt được đề cập ở trên theo quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-NHNN tại ngày 31/12/2024 là: 72.402.138.480 đồng.
| 9. Góp vốn, đầu tư dài hạn | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| - Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tưác khoản đầu tư dài hạn khác | 53.380 | 53.380 |
| Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn | (24.436) | (29.184) |
| Tổng cộng | 28.944 | 24.196 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Góp vốn, đầu tư dài hạn (tiếp theo):
- Chi tiết các khoản đầu tư dài hạn của Ngân hàng:
| Tên | 31/12/2024 | 31/12/2023 | ||||
| Giá gốc | Giá trị thuần | Tỷ lệ phần vốn (%) | Giá gốc | Giá trị thuần | Tỷ lệ phần vốn (%) | |
| Đầu tư dài bạn khác | 53.380 | 28.944 | 53.380 | 24.196 | ||
| Đầu tư vào doanh nghiệp khác | 53.380 | 53.380 | 53.380 | 53.380 | ||
| Công ty CP Du lịch Khách sạn Sài Gòn Hạ Long | 18.380 | 18.380 | 10,98% | 18.380 | 18.380 | 10,98% |
| Công ty CP Thanh toán Quốc gia Việt Nam | 2.000 | 2.000 | 0,64% | 2.000 | 2.000 | 0,64% |
| Công ty CP Chứng khoán SAIGONBANK Berjaya | 33.000 | 33.000 | 9,43% | 33.000 | 33.000 | 11,00% |
| Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn | - | (24.436) | - | (29.184) | ||
| Công ty CP Chứng khoán SAIGONBANK Berjaya | - | (24.436) | - | (29.184) | ||
| Tổng cộng | 53.380 | 28.944 | 53.380 | 24.196 | ||
Dụ phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tại ngày 31/12/2024, Ngân hàng không trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn này (ngoại trừ khoản đầu tư vào Công ty CP Chứng khoán SAIGONBANK Berjaya) vì Ngân hàng đầu tư nhằm mục tiêu dài hạn, tham gia vào ban Quần trị, cổ đông chiến lược. Các khoản đầu tư này chỉ lập dự phòng suy giảm giá trị khi các công ty này có lợi nhuận lũy kế âm.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
10. Tài sản cổ định hữu hình
- Tăng giảm tài sản cố định hữu hình năm 2024:
| Khoản mục | Nhà của, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị |
| Nguyên giá TSCĐ hũu hình | ||
| Số dư đầu năm | 1.078.476 | 84.041 |
| - Mua trong năm | - | 1.600 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (1.251) |
| Số dư cuối năm | 1.078.476 | 84.390 |
| Giá trị hao mòn lấy kế | ||
| Số dư đầu năm | 463.749 | 75.351 |
| - Hao mòn trong năm | 42.481 | 2.817 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (1.251) |
| Số dư cuối năm | 506.230 | 76.917 |
| Giá trị còn lại của TSCĐ hũu hình | ||
| Số dư đầu năm | 614.727 | 8.690 |
| Số dư cuối năm | 572.246 | 7.473 |
| Phương tiện vận tải truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tài sản cố định khác | Tổng cộng |
| 60.330 | 92.348 | 19.318 | 1.334.513 |
| 16.992 | 25.925 | 520 | 45.037 |
| - | (745) | (377) | (2.373) |
| 77.322 | 117.528 | 19.461 | 1.377.177 |
| 55.383 | 54.190 | 14.485 | 663.158 |
| 2.248 | 11.162 | 1.968 | 60.676 |
| - | (745) | (377) | (2.373) |
| 57.631 | 64.607 | 16.076 | 721.461 |
| 4.947 | 38.158 | 4.833 | 671.355 |
| 19.691 | 52.921 | 3.385 | 655.716 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Tăng giảm tài sản cố định hữu hình năm 2023:
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị |
| Nguyễn giá TSCĐ hữu hình | ||
| Số dư đầu năm | 1.078.476 | 82.969 |
| - Mua trong năm | - | 1.119 |
| - Tăng do điều chuyển | - | - |
| - Tăng do điều chỉnh | - | 51 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (47) |
| - Giám do điều chuyển | - | - |
| - Giám do điều chỉnh | - | (51) |
| Số dư cuối năm | 1.078.476 | 84.041 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 421.234 | 72.802 |
| - Hao mòn trong năm | 42.515 | 2.474 |
| - Hao mòn trong năm (Công ty con) | - | 122 |
| - Tăng do điều chuyển | - | - |
| - Tăng do điều chỉnh | - | 60 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (47) |
| - Giám do điều chuyển | - | - |
| - Giám do điều chỉnh | - | (60) |
| Số dư cuối năm | 463.749 | 75.351 |
| Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình | ||
| Số dư đầu năm | 657.242 | 10.167 |
| Số dư cuối năm | 614.727 | 8.690 |
Thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
| Phương tiện vận tải truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tài sản cố định khác | Tổng cộng |
| 56.388 | 88.820 | 18.087 | 1.324.740 |
| 3.942 | 3.942 | 1.797 | 10.800 |
| 2.845 | 32 | - | 2.877 |
| 15 | - | 60 | 126 |
| - | (414) | (566) | (1.027) |
| (2.845) | (32) | - | (2.877) |
| (15) | - | (60) | (126) |
| 60.330 | 92.348 | 19.318 | 1.334.513 |
| 54.485 | 45.363 | 13.201 | 607.085 |
| 795 | 9.230 | 1.795 | 56.809 |
| 103 | 11 | 55 | 291 |
| 2.845 | 15 | - | 2.860 |
| - | 4 | 9 | 73 |
| - | (414) | (566) | (1.027) |
| (2.845) | (15) | - | (2.860) |
| - | (4) | (9) | (73) |
| 55.383 | 54.190 | 14.485 | 663.158 |
| 1.903 | 43.457 | 4.886 | 717.655 |
| 4.947 | 38.158 | 4.833 | 671.355 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Các thông tin khác về tài sản cổ định hữu hình:
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình đã dùng để thể chấp, cầm cổ cho các khoản vay
Cam kết mua TSCD có giá trị lớn trong tương lai
Cam kết bán TSCD có giá trị lớn trong tương lai
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình tạm thời không được sử dụng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên giá TSCD hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình đang chờ thanh lý
Mẫu số: B05/TCTD-HN
| Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| - | ||
| - | - | |
| - | - | |
| 180.820 | 176.174 | |
| - | - | |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Tài sản cố định thuê tài chính: Không phát sinh.
- Tài sản cổ định vô hình
- Tăng giảm tài sản cố định vô hình năm 2024:
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | Tổng cộng |
| Nguyên giá TSCD vô hình | |||
| Số dư đầu năm | 468.101 | 61.748 | 529.849 |
| - Mua trong năm | - | 7.356 | 7.356 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (741) | (741) |
| Số dư cuối năm | 468.101 | 68.363 | 536.464 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 49.588 | 53.030 | 102.618 |
| - Hao mòn trong năm | 2.660 | 3.917 | 6.577 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (741) | (741) |
| Số dư cuối năm | 52.248 | 56.206 | 108.454 |
| Giá trị còn lại của TSCD vô hình | |||
| Số dư đầu năm | 418.513 | 8.718 | 427.231 |
| Số dư cuối năm | 415.853 | 12.157 | 428.010 |
| - Tăng giảm tài sản cố định vô hình năm 2023: | |||
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | Tổng cộng |
| Nguyên giá TSCD vô hình | |||
| Số dư đầu năm | 468.101 | 57.986 | 526.087 |
| - Mua trong năm | - | 3.762 | 3.762 |
| Số dư cuối năm | 468.101 | 61.748 | 529.849 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 46.927 | 50.436 | 97.363 |
| - Hao mòn trong năm | 2.661 | 2.594 | 5.255 |
| Số dư cuối năm | 49.588 | 53.030 | 102.618 |
| Giá trị còn lại của TSCD vô hình | |||
| Số dư đầu năm | 421.174 | 7.550 | 428.724 |
| Số dư cuối năm | 418.513 | 8.718 | 427.231 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
- Các thông tin về tài sản có định vô hình:
| Khoản mục | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| TSCD vô hình quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản | - | - |
| Giá trị hợp lý của TSCD vô hình do Nhà nước cấp | - | - |
| Giá trị còn lại của TSCD vô hình đã dùng để thể chấp cho các khoản nợ phải trả | - | - |
| Giá trị còn lại của TSCD vô hình tạm thời không sử dụng | - | - |
| Nguyễn giả của TSCD vô hình khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 49.881 | 47.756 |
| Giá trị còn lại của TSCD vô hình đang thanh lý | - | - |
| Chi phi trong giai đoạn nghiên cứu, triển khai | - | - |
| Giá trị cam kết mua, bán TSCD vô hình có giá trị lớn trong tương lai | - | - |
| Các thay đổi khác | - | - |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| 13. Bất động sản đầu tư: Không phát sinh. | ||
| 14. Tài sản Có khác | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đó dang | 1.631 | 1.668 |
| 2. Mua sắm tài sản cố định | 16.502 | 24.625 |
| 3. Các khoản phải thu | 137.210 | 189.823 |
| 4. Tài sản Có khác | 462.004 | 462.183 |
| Cộng | 617.347 | 678.299 |
| 14.1 Chỉ phí xây dựng cơ bản đó dang | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Trong đó: | ||
| - Những công trình lớn | 1.631 | 1.668 |
| Xây dựng mới chỉ nhánh Hà Nội | - | 225 |
| Đất 50 Nguyễn Tất Thành Đaklak | 860 | 860 |
| Khác | 771 | 583 |
| Cộng | 1.631 | 1.668 |
| 14.2 Mua sắm tài sản cố định | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Trong đó: | ||
| 36 máy ATM | - | 476 |
| Bố sung tương lửa cho vùng DC-DR | 1.755 | - |
| Nâng cấp phần mềm Oracle và Module Trade Finance | 127 | 6.274 |
| Phần mềm phòng chống rủa tiền | 5.014 | 3.178 |
| Mày chủ core banking | - | 6.987 |
| Hé thống SOC | 5.781 | 3.775 |
| Khác | 3.825 | 3.935 |
| Cộng | 16.502 | 24.625 |
| 14.3 Các khoản phải thu | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| - Các khoản phải thu nội bộ | 17.274 | 12.163 |
| Tạm ứng nghiệp vụ | 9.488 | 6.047 |
| Các khoản phải thu khác | 7.786 | 6.106 |
| - Các khoản phải thu bên ngoài | 119.936 | 177.670 |
| Khoản khác chờ Nhà nước thanh toán ('') | 4.790 | 5.139 |
| Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản thiếu chờ xử lý () | 14.489 | 14.489 |
| Các khoản khác | 100.657 | 158.042 |
| Cộng | 137.210 | 189.823 |
() Biên bản xác nhận kết quả kiểm quy ATM qua công tác kiểm quy ATM vào lúc 15 giờ, ngày 08/06/2015 đã xác định số tiền chênh lệch thiếu là: 18.138.590.000 đồng theo biên bản kiểm tra quy ATM ngày 05/06/2015. Hiện nay, Ngân hàng đã chuyển hồ sơ sang Cơ quan có thẩm quyền xử lý và sau khi thu nợ, khoản phải thu này còn 14.488.590.000 đồng. Ngân hàng đã trích lập dự phòng 100% khoản nợ phải thu khó đòi này.
| (') : Thuyết minh tiền hỗ trợ lại suất chờ Nhà nước thanh toán:ến đã chi cho khách hàng vay hỗ trợ lại suấtác khoản đã nhận tiền hỗ trợ lại suấtản tiền còn phải thu hỗ trợ chờ nhà nước thanh toán | 68.433(63.643) 4.790 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 14.4 Tài sản Có khác | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| - Chỉ phí chờ phân bổ | 9.798 | 9.653 |
| - Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng đang chờ xử lý | 450.570 | 450.570 |
| + Bắt động sản | 450.570 | 450.570 |
| - Tài sản khác | 1.636 | 1.960 |
| Cộng | 462.004 | 462.183 |
| 14.5 Dự phòng rũi ro các tài sản Có nội bảng khác | ||
| - Dự phòng phải thu khô đòi | (14.609) | (14.489) |
| Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản thiếu chờ xử lý | (14.609) | (14.489) |
| Cộng | (14.609) | (14.489) |
- Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Không phát sinh.
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| 16.1. Tiền gửi của các TCTD khác | ||
| a. Tiền gửi không kỳ hạn | 49.463 | 251.546 |
| - Bằng VND | 49.454 | 251.537 |
| - Bằng ngoại tế | 9 | 9 |
| b. Tiền gửi có kỳ hạn | 4.177.525 | 2.798.235 |
| - Bằng VND | 3.294.125 | 1.176.500 |
| - Bằng ngoại tế | 883.400 | 1.621.735 |
| Cộng | 4.226.988 | 3.049.781 |
| 16.2. Vay các TCTD khác | ||
| - Bằng ngoại tế | 1.009 | 1.155 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam () -CN SGD 3 | 1.009 | 1.155 |
| Cộng | 1.009 | 1.155 |
| Tổng cộng tiền gửi và vay TCTD khác | 4.227.997 | 3.050.936 |
^): Hợp đồng vay số 33/TCNT III-C2/14/SGDIII-HD ngày 11/04/2014 với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam -CN SGD3 mục đích vay cho hoạt động đào tạo chia sẻ kinh phi thuộc cấu phần tăng cường năng lực thể chế dự án tài chính nông thôn III/WB. Thời hạn vay là 19 năm 4 tháng. Lãi suất có định 0,75%/năm.
^): Hợp đồng vay số 34/TCNT II-B/08/SGDIII-HD ngày 15/01/2008 với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam -CN SGD3 mục đích vay cho hoạt động đảo tạo chia sẻ kinh phí thuộc cấu phần tăng cường năng lực thể chế dự án tài chính nông thôn II. Thời hạn vay là 19 năm 8 tháng. Lại suất cố định 0,75%/năm.
(): Hợp đồng vay số 42/TCNT II-B/08/SGDIII-HD ngày 15/07/2008 với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam -CN SGD3 mục đích vay cho hoạt động đào tạo chia sẻ kinh phi thuộc cấu phần tăng cường năng lực thể chế dự án tài chính nông thôn II. Thời hạn vay là 19 năm 01 tháng. Lại suất có định 0,75%/năm.
^): Hợp đồng vay số 02/TCNT III-C2/11/SGDIII-HD ngày 18/10/2011 với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam -CN SGD3 mục đích vay cho hoạt động đào tạo chia sẻ kinh phi thuộc cấu phần tăng cường năng lực thể chế dự án tài chính nông thôn III. Thời hạn vay là 21 năm 11 tháng. Lại suất cố định 0,75%/năm.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết minh theo loại tiền gửi | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Tiền, vàng gửi không ký hạn | 1.906.050 | 1.704.344 |
| - Bảng VND | 1.822.358 | 1.616.596 |
| - Bảng vàng và ngoại tế | 83.692 | 87.748 |
| Tiền, vàng gửi có ký hạn | 22.478.938 | 21.825.005 |
| - Bảng VND | 22.381.459 | 21.716.523 |
| - Bảng vàng và ngoại tế | 97.479 | 108.482 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng | 2.249 | 5.756 |
| Tiền gửi ký quỷ | 25.886 | 21.674 |
| Tổng cộng | 24.413.123 | 23.556.779 |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Tiền gửi của TCKT | 962.582 | 1.583.449 |
| Doanh nghiệp nhà nước | 85.297 | 611.904 |
| Công ty TNHH | 465.958 | 411.235 |
| Công ty Cổ phản | 257.174 | 389.970 |
| Doanh nghiệp tu nhân | 7.616 | 9.132 |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 146.537 | 161.208 |
| Tiền gửi của cá nhân | 16.731.053 | 16.350.355 |
| Tiền gửi của các đời tương khác | 6.719.488 | 5.622.975 |
| Tổng cộng | 24.413.123 | 23.556.779 |
- Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro: Không phát sinh.
- Phát hành giấy tờ có giá (thông thường): Không phát sinh.
- Các khoản phải trả, nợ khác và dự phòng rủi ro khác
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Các khoản phải trả nội bộ | 59.741 | 74.958 |
| - Các khoản phải trả cho Cản bộ CNV | 3.386 | 10.469 |
| - Doanh thu chở phán bổ | 1.565 | - |
| - Quỹ khen thưởng và phúc lợi phải trả | 52.572 | 58.991 |
| - Các khoản phải trả nội bộ khác | 2.218 | 5.498 |
| + Lãi cổ dông phải trả | 683 | 683 |
| + Khoản phải trả nội bộ khác | 1.535 | 4.815 |
| Các khoản phải trả bền ngoài | 108.603 | 155.782 |
| - Phải trả về mua sắm TSCD | 870 | 870 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 19.607 | 44.877 |
| - Chuyển tiền phải trả | 15.368 | 1.914 |
| - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà Nước | 1.413 | 1.564 |
| - Phải trả khác cho Nhà Nước | 2.539 | 2.539 |
| - Các khoản phải trả bền ngoài khác | 68.806 | 104.018 |
| Cộng | 168.344 | 230.740 |
- Thuế thu nhập hoàn lại phải trả: Chưa phát sinh.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
22. Vốn quỹ của Tổ chức tín dụng
22.1. Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
| CHI TIÊU | Vốn góp chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phần | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ dự phòng tài chính | Lợi nhuận chưa phân phối | Tổng |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 3.080.000 | 716 | 71.217 | 8.817 | 262.112 | 476.152 | 3.899.014 |
| Lợi nhuận sau thuế năm 2023 | - | - | - | - | - | 266.789 | 266.789 |
| Trích lập các quỹ từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | 9.500 | - | 18.999 | (28.499) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2021 | - | - | - | - | - | (42.283) | (42.283) |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | - | - | (52.853) | (52.853) |
| Trích quỹ thường của Người Quản lý từ lợi nhuận năm 2021 | - | - | - | - | - | (688) | (688) |
| Trích quỹ thường của Người Quản lý từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | - | - | (867) | (867) |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 3.080.000 | 716 | 80.717 | 8.817 | 281.111 | 617.751 | 4.069.112 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 3.080.000 | 716 | 80.717 | 8.817 | 281.111 | 617.751 | 4.069.112 |
| Lợi nhuận sau thuế năm 2024 | - | - | - | - | - | 79.168 | 79.168 |
| Chia cổ tức () | 307.991 | - | - | - | - | (307.991) | - |
| Trích lập các quỹ từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | 13.340 | - | 26.679 | (40.019) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | - | - | - | (57.553) | (57.553) |
| Trích quỹ thường của Người Quản lý từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | - | - | - | (895) | (895) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 3.387.991 | 716 | 94.057 | 8.817 | 307.790 | 290.461 | 4.089.832 |
() Theo Nghi quyết Dại hội đồng cổ đóng thuòng niên năm 2023 số 1717/SGB-DHDCĐ-NQ ngày 27/04/2023, Nghị quyết Hội đồng quán trị số 135/SGB-HDQT-NQ ngày 05/01/2024, Ngân hàng đã phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho các cổ đóng hiện hữu với tỷ lệ 10% từ nguồn lợi nhuận sau thuể lấy kế cồn lại qua các năm (từ 2016 trở về trước, năm 2017 đến năm 2021) và lợi nhuận sau thuế năm 2022 sau khi trích các quỹ.
- Căn cứ điểm 2 Điều 148 Luật các Tổ chức tin dụng số 32/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024, trích lập quý dự trữ bổ sung vốn điều lệ 10% lợi nhuận sau thuế, mức tối đa của quý này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng. Quỹ này sẽ được chuyển sang vốn điều lệ khi có sự phê chuẩn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban chúng khoán Nhà nước.
- Vốn quỹ của Tổ chức tín dụng (tiếp theo):
- Căn cứ khoản 4 Điều 23 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017, trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; số dư tối đa của quỹ này không vượt quá 25% vốn điều lệ hiện có của các tổ chức tin dụng. Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổ nhất, thiệt hại về tài sản xây ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bởi thương của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí.
- Trích các quỹ khác như quỹ đầu tư XDCB, quỹ khen thưởng phúc lợi...do Ban lãnh đạo Ngân hàng dề xuất và do Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
| 22.2. Thu nhập trên một cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Lợi nhuận hoặc lỗ để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 79.168 | 266.789 |
| - Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản | 339 | 308 |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 234 | 866 |
22.3 Thuyết minh về các công cụ tài chính phức hợp: Không phát sinh.
22.4. Chi tiết vốn đầu tư của TCTD
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Tổng số | Vốn CP phổ thông | Tổng số | Vốn CP phổ thông | |
| - Vốn góp các cổ dông | 3.387.991 | 3.387.991 | 3.080.000 | 3.080.000 |
| - Thắng du vốn cổ phần | 716 | 716 | 716 | 716 |
| Tổng cộng | 3.388.707 | 3.388.707 | 3.080.716 | 3.080.716 |
22.5. Cỗ tức
- Cổ túc đã công bố sau ngày kết thúc niên độ kế toán:
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông: | Chưa công bố | Chua công bố |
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu uu đại:
- Cổ túc của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chua được ghi nhận:
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHÀN SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
| 22.6. Cỗ phiếu | EVT: Triệu cổ phiếu | |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 339 | 308 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 339 | 308 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 339 | 308 |
| - Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành | 339 | 308 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 339 | 308 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 đồng/CP.
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động
- Thu nhập lại và các khoản thu nhập tương tự
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu nhập lãi tiền gửi | 175.766 | 110.537 |
| Thu nhập lãi cho vay khách hàng | 1.896.013 | 2.359.579 |
| Thu từ lãi kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ | 88.471 | 47.602 |
| Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh | 5.502 | 4.802 |
| Thu khác từ hoạt động tin dụng | 9.393 | 6.581 |
| Tổng cộng | 2.175.145 | 2.529.101 |
| 24. Chỉ phí lãi và các khoản chỉ phí tương tự | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Trả lãi tiền gửi | 1.193.971 | 1.539.874 |
| Trả lãi tiền vay | 279 | 11 |
| Chỉ phí hoạt động tin dụng khác | 276.617 | 97.272 |
| Tổng cộng | 1.470.867 | 1.637.157 |
| 25. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu phí dịch vụ | 65.093 | 66.250 |
| Thu dịch vụ thanh toán | 25.456 | 25.956 |
| Thu dịch vụ ngân quỹ | 280 | 317 |
| Thu khác về dịch vụ | 39.357 | 39.977 |
| Chỉ phí từ hoạt động dịch vụ | 31.566 | 27.246 |
| Chỉ dịch vụ thanh toán | 10.090 | 9.218 |
| Chỉ phí bưu phí và mạng viễn thông | 15.956 | 15.428 |
| Chỉ về dịch vụ ngân quỹ | 1.455 | 1.326 |
| Chỉ khác về dịch vụ | 4.065 | 1.274 |
| Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ | 33.527 | 39.004 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHÀN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| 26. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối | 20.744 | 38.813 |
| Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay | 20.716 | 20.158 |
| Thu từ các công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | 28 | 18.655 |
| Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối | 1.584 | 5.202 |
| Chi về kinh doanh ngoại tệ giao ngay | 1.584 | 81 |
| Chi về các công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | - | 5.121 |
| Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối | 19.160 | 33.611 |
- Lại/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh (mua bán) chứng khoán kinh doanh: Không phát sinh.
- Lại/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh (mua bán) chứng khoán đầu tư: Không phát sinh.
| 29. Thu nhập từ góp vốn, mua cỗ phần: | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Cả tức nhận được trong năm từ góp vốn, mua cỗ phần | - | 7.191 |
| Thu từ góp vốn, đầu tư dài hạn | - | 7.173 |
| Thu nhập góp vốn, mua cỗ phần | - | 18 |
| Tổng cộng | - | 7.191 |
| 30. Lãi/lỗ thuần từ các hoạt động kinh doanh khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu nhập từ hoạt động khác | 157.439 | 210.782 |
| Chi phí từ hoạt động khác | 13.535 | 10.945 |
| Lãi/lỗ thuần từ các hoạt động kinh doanh khác | 143.904 | 199.837 |
| 31. Chi phí hoạt động | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| 1. Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí | 2.375 | 2.773 |
| 2. Chi phí cho nhân viên | 375.095 | 358.763 |
| Trong đó: | ||
| Chi lương và phụ cấp | 262.636 | 265.043 |
| Các khoản chỉ động góp theo lương | 58.586 | 51.623 |
| Động phục và các chi phí liên quan | 25.040 | 22.979 |
| Chi trợ cấp | 28.833 | 17.118 |
| 3. Chi về tài sản | 124.918 | 110.392 |
| Trong đó: | 67.253 | 62.354 |
| 4. Chi cho hoạt động quản lý công vũ | 104.187 | 77.167 |
| Trong đó: | ||
| Công tác phí | 10.586 | 7.199 |
| Chi về các hoạt động đoàn thể của TCTD | 139 | 80 |
| 5. Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng | 23.812 | 20.969 |
| 6. Chi phí dự phòng (không tính chi phí dự phòngủi ro tin dụng nội và ngoại bảng; chi phí dựòng giảm giá chứng khoán) | - | 373 |
| Tổng cộng | 630.387 | 570.437 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
| 32. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 32.1. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: | ||
| 1. Chi phi thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 20.176 | 65.420 |
| 2. Điều chỉnh chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm này | - | 36 |
| 3. Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20.176 | 65.456 |
| 32.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Không phát sinh | ||
| VII. Thông tin bổ sung một số khoản mục trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | ||
| 33. Tiền và các khoản tương đương tiền | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Tiền mặt và các khoản tương đương tiền tại quỹ | 188.139 | 163.234 |
| Tiền gửi tại NHNN | 715.826 | 3.759.537 |
| Tiền, ngoại hồi gửi tại các TCTD khác (không kỳ hạn và kỳ hạn < 3 tháng) | 4.426.568 | 3.884.866 |
| Tổng cộng | 5.330.533 | 7.807.637 |
| 34. Mua mới và thanh lý các công ty con: Không phát sinh. | ||
| VIII. Các thông tin khác | ||
| 35. Tình hình thu nhập của cán bộ, công nhân viên | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Tổng số cán bộ, công nhân viên | 1.538 | 1.491 |
| II. Thu nhập của cán bộ, công nhận viên | ||
| 1. Tổng quỹ lương | 261.885 | 264.165 |
| 2. Tiền thường | 66.307 | 69.313 |
| 3. Tổng thu nhập | 328.192 | 333.478 |
| 4. Tiền lượng bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 14 | 15 |
| 5. Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 18 | 19 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
36. Tinh hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
| Chi tiêu | Số dư đảu năm | Số phải nộp | Số đả nộp | Số dư cuối năm |
| 1. Thuế GTGT | 903 | 6.772 | 6.873 | 802 |
| a. Thuế GTGT | 903 | 6.508 | 6.609 | 802 |
| b. Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài | - | 264 | 264 | - |
| 2. Thuế TNDN | 44.877 | 21.172 | 46.442 | 19.607 |
| a. Thuế TNDN | 44.877 | 20.176 | 45.446 | 19.607 |
| b. Thuế TNDN nhà thầu nước ngoài | - | 996 | 996 | - |
| 3. Các khoản phi, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 661 | 7.973 | 8.023 | 611 |
| Tổng cộng | 46.441 | 35.917 | 61.338 | 21.020 |
| 37. Loại hình và giá trị tài sản thế chấp của khách hàng | ||||
| Loại tài sản đảm bảo | Giá trị đến | Giá trị đến | ||
| Bất động sản | 31/12/2024 | 31/12/2023 | ||
| Phương tiện vận tải | 39.877.841 | 39.089.863 | ||
| Số tiết kiệm, kỹ phiếu và các giây từ có giá khác | 244.166 | 258.813 | ||
| Vật tư, hàng hóa | 1.012.636 | 967.832 | ||
| Tài sản thế chấp khác | 153.151 | 172.793 | ||
| Tổng | 3.712.777 | 2.857.387 | ||
| 38. Nghĩa vụ nợ tiêm ăn và các cam kết đưa ra | 45.000.571 | 43.346.688 | ||
| Chi tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | ||
| Cam kết giao dịch ngoại hỏi | 126.200 | - | ||
| Cam kết giao dịch hoàn đổi | 126.200 | - | ||
| Cam kết trong nghiệp vụ L/C | 45.168 | 51.315 | ||
| Cam kết thanh toán trong nghiệp vụ L/C | 45.168 | 51.315 | ||
| Các cam kết khác | 327.664 | 294.463 | ||
| Báo lãnh thanh toán | 122.213 | 118.613 | ||
| Báo lãnh thực hiện hợp đồng | 65.890 | 62.849 | ||
| Báo lãnh dự thầu | 14.222 | 9.380 | ||
| Cam kết bảo lãnh khác | 125.339 | 103.621 | ||
| Tổng | 499.032 | 345.778 | ||
| Trong quá trình kinh doanh bình thường, Ngân hàng thực hiện nhiều cam kết khác nhau và phát sinh một số khoản nợ tiêm | ||||
Trong quá trình kinh doanh bình thường. Ngăn hàng thực hiện nhiều cam kết khác nhau và phát sinh một số khoản nợ tiêm tàng và cam kết nợ tiêm tàng được hạch toán vào ngoại bảng. Ngăn hàng dự kiến không bị tổn thất trọng yếu từ các nghiệp vụ này.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng Việt Nam
- Hoạt động ủy thác và đại lý TCTD không chịu rũi ro: Không có.
- Các hoạt động ngoại bảng khác mà TCTD phải chịu rũi ro đáng kể
| a. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Lãi cho vay chưa thu được | 830.269 | 495.013 |
| Tổng | 830.269 | 495.013 |
| b. Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Nợ gốc của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi | 2.050.027 | 2.064.168 |
| Nợ lãi của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi | 4.087.164 | 3.845.927 |
| Tổng | 6.137.191 | 5.910.095 |
| c. Tài sản và chứng từ khác | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Tài sản khác giữ hộ | 476.481 | 345.013 |
| Tài sản thuê ngoài | 364.563 | 371.908 |
| Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản | 2.023.568 | 2.027.573 |
| Tổng | 2.864.612 | 2.744.494 |
- Giao dịch với các bên liên quan
Thu nhập của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong năm 2024:
| Họ tên | Chức vụ | Phát sinh trong năm (triệu đồng) |
| Hội đồng Quản trị | 1.888 | |
| Ông Vũ Quang Lẩm | Chủ tịch | 1.083 |
| Ông Trần Thanh Giang | Thành viên | 191 |
| Ông Phạm Hoài Nam | Thành viên | 20 |
| Ông Nguyễn Thanh Long | Thành viên | 20 |
| Bà Tôn Thị Nhật Giang | Thành viên | 20 |
| Bà Phan Thị Bích Nguyệt | Thành viên độc lập | 20 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Thủy | Thành viên độc lập | 20 |
| Ông Trần Quốc Thanh | Thành viên | 171 |
| Bà Trần Thị Phương Khanh | Thành viên | 169 |
| Bà Phạm Thị Kim Lê | Thành viên độc lập | 174 |
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
41. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)
Thu nhập của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong năm 2024:
| Họ tên | Chức vụ | Phát sinh trong năm (triệu đồng) |
| Ban Kiểm soát | 1.306 | |
| Ban điều hành | 7.585 | |
| Ông Trần Thanh Giang | Tổng Giám đốc | 1.648 |
| Bà Văn Thị Nguyệt Minh | Phó Tổng Giám đốc thương trực | 1.400 |
| Ông Phạm Hoàng Hồng Thịnh | Phó Tổng Giám đốc | 1.327 |
| Ông Trần Quốc Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 1.327 |
| Ông Nguyễn Tấn Phát | Phó Tổng Giám đốc | 459 |
| Ông Nguyễn Đình Nam | Phó Tổng Giám đốc | 870 |
| Ông Phạm Tấn Tài | Kế toán trường | 554 |
Thu nhập của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và người quản lý khác phát sinh trong năm là mức chi tạm ứng và được quyết toán lại theo Thông tư số 28/2016/TT-BLDTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiến lương, thù lao, tiến thương đối với công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước.
42. Các sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc khảng định rằng không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính làm ảnh hưởng trọng yếu đến tinh hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng cần được thuyết minh, công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
43. Mức độ tập trung theo khu vực địa lý của các tài sản, công nợ và các khoản mục ngoại bằng
Bộ phận theo khu vực địa lý: là một bộ phận có thể phân biệt được của ngân hàng tham gia vào quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có chịu rủi rọ và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác. Một khu vực địa lý không bao gồm các hoạt động trong môi trường kinh tế có rủi rọ và lợi ích kinh tế khác biệt đáng kể. Một khu vực địa lý có thể là một quốc gia, hai hay nhiều quốc gia hoặc một, hai hay nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước.
| 31/12/2024 | Tổng dư nợ cho vay | Tổng tiền gửi của khách hàng | Các cam kết tin dụng | CCTC phải sinh (Tổng giá trị giao dịch theo hợp đồng) | Kinh doanh và đầu tư chủng khoản |
| Trong nước | 22.494.544 | 24.413.123 | 372.832 | 126.879 | 3.645.740 |
| Ngoài nước | - | - | - | - | - |
| 31/12/2023 | Tổng dư nợ cho vay | Tổng tiền gửi của khách hàng | Các cam kết tin dụng | CCTC phải sinh (Tổng giá trị giao dịch theo hợp đồng) | Kinh doanh và đầu tư chủng khoản |
| Trong nước | 20.377.377 | 23.556.779 | 345.778 | - | 1.283.888 |
| Ngoài nước | - | - | - | - | - |
44. Quản lý rủi ro tài chính
Các rủi ro tài chính mà Ngăn hàng phải chịu bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.
44.1 Rúi ro tín dụng
Rui ro tin dụng là rui ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đẫn đến tồn thất về tài chính. Rui ro tin dụng phát sinh từ hoạt động cho vay và bảo lãnh dưới nhiều hình thức.
Ngân hàng cũng chịu các rủi ro tin dụng khác phát sinh từ các khoản đầu tư vào chứng khoán nợ và các rủi ro khác trong hoạt động giao dịch của Ngân hàng (rủi ro giao dịch), bao gồm các tài sản trên danh mục giao dịch không thuộc vốn chủ sở hữu, các công cụ phải sinh và số dư thanh toán với các đối tác.
Rui ro tin dụng là rũi ro lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, do đó Ban lãnh đạo quản lý rũi ro tin dụng cho Ngân hàng một cách rất cẩn trọng. Việc quản lý và kiểm soát rũi ro tin dụng được tập trung vào một bộ phận quản lý rũi ro tin dụng chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên cho Ban Tổng Giám đốc và người đứng đầu mỗi đơn vị kinh doanh.
44.1.1 Đo lường rũi ro tín dụng xác định tồn thất và lập dự phòng
(a) Cho vay và bảo lãnh
Việc đo lường rủi ro tin dụng được thực hiện trước và trong thời gian cho vay.
Ngân hàng đã xảy dụng các mô hình hỗ trợ việc định lượng rũi ro tin dụng. Các mô hình xếp hạng và chấm điểm này được sử dụng cho mọi danh mục tin dụng trọng yếu và hình thành cơ sở cho việc đo lường các rũi ro vi phạm thanh toán trước và trong khi cho vay.
Dựa trên việc đo lường trên, Ngân hàng trích lập dự phòng theo Nghị định số 86/2024/NĐ-CP ngày 11/07/2024 và phần loại các khoản cho vay theo Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 để do lường và phân loại các khoản cho vay và bảo lĩnh.
(b) Chúng khoán nợ
Các khoản đầu tư của Ngân hàng vào chứng khoán nợ là các công cụ nợ do Chính phủ và các tổ chức tín dụng và kinh tế có uy tín phát hành. Rủi ro tin dụng được ước tính theo từng khoản nợ cụ thể khi Ngân hàng đánh giá có sự thay đổi về rủi ro tin dụng của bên đối tác. Các khoản đầu tư vào các chứng khoán này được xem là cách đề đảm bảo hoạch định chất lượng tin dụng tốt hơn và đồng thời duy tri nguồn tin dụng sẵn sáng để đáp ứng yêu cầu cấp vốn.
44.1.2 Các chính sách kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tin dụng
Ngân hàng kiểm soát rủi ro tin dụng bằng việc áp dụng các hạn mức đối với các rủi ro (cho cả rủi ro nội bảng và rủi ro ngoại bảng) liên quan đến từng khách hàng vay vốn, hoặc nhóm khách hàng vay vốn theo đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thêm vào đó, rủi ro tin dụng cũng được kiểm soát thông qua việc rà soát định kỳ các nhóm tài sản thế chấp và phân tích khả năng trả nợ lãi và vốn của các khách hàng vay vốn và các khách hàng tiềm năng.
Ngân hàng có một số các chính sách và cách thức thực hành để giảm thiểu rủi ro tin dụng. Cách thức truyền thống nhất là cấp tin dụng có tài sản bảo đảm. Các loại tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tin dụng gồm có:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Thế chấp đối với các bất động sản là nhà ở; quyền sử dụng đất.
- Cảm cố với các tài sản hoạt động như máy móc thiết bị, hàng tồn kho, các khoản phải thu;
Đối với các khoản cho vay có bảo đảm, tài sản bảo đảm được định giá một cách độc lập bởi Ngân hàng với việc áp dụng các tỷ lệ chiết khấu cụ thể để xác định giá trị có thể cho vay tối đa. Khi giá trị hợp lý của các tài sản bảo đảm bị giảm, Ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng vay vốn phải thế chấp thêm tài sản để duy trì mức độ an toàn đối với rủi ro của khoản cấp tin dụng.
Rủi ro tin dụng đối với các cam kết chủ yếu bao gồm thư tin dụng và các hợp đồng bảo lãnh tải chính có tính chất tương tự như rủi ro tin dụng đối với các khoản cho vay. Thu tin dụng kèm chứng từ và thu tin dụng thương mại - là các cam kết bằng văn bản của Ngân hàng thay mặt cho khách hàng thanh toán cho bên thú ba lên đến số tiền quy định theo các điều khoản và điều kiện cụ thể - được đảm bảo bằng chính hàng hóa liên quan và do đó rủi ro thấp hơn so với các khoản cho vay trực tiếp. Việc phát hành thu tin dụng và các hợp đồng bảo lãnh tải chính được thực hiện theo các quy trình đánh giá và phê duyệt tin dụng như đối với các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng trừ khi khách hàng ký quỹ 100% cho các cam kết có liên quan.
44.2 Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường phát sinh từ trạng thái mở cửa lại suất, các sản phẩm tiền tệ và công cụ vốn, tất cả các sản phẩm này đều chịu tác động từ biến động trên thị trường nói chung và từng loại thị trường nói riêng và sự thay đổi của mức độ biến động của giá thị trường như: rủi ro lại suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác.
44.3 Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính
Các tài sản tài chính và công nợ tài chính của Ngân hàng đang được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc trù đi các khoản dự phòng giảm giá tải sản. Do vậy, giá trị ghi số của các tài sản tài chính và công nợ tài chính của Ngân hàng có thể có các khác biệt đối với giá trị hợp lý của chúng.
Hiện tại, Ngăn hàng chưa thực hiện xác định giá trị hợp lý của tất cả các tài sản tài chính và công nợ tài chính của mình. Ngăn hàng sẽ thực hiện việc trình bày giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính khi có các hướng dẫn chi tiết của các cơ quan quản lý.
44.2 Rủi ro thị trường
44.2.1 Rúi ro lãi suất
Rúi ro lãi suất là rúi ro mà dòng liền trong tương lai của một công cụ tài chính bị biến động do tác động của các thay đổi về lãi suất của thị trường. Ngân hàng quán lý rủi ro lãi suất thông qua việc kiểm soát mức chênh lệch lãi suất theo kỳ hạn hàng tháng.
Bảng dưới đây tóm tắt rủi ro lãi suất của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| Chỉ tiêu | Quá hạn | Không chịu lãi | Đến 1 tháng | Từ 1 đến 3 tháng | Từ 3 đến 6 tháng | Từ 6 đến 12 tháng | Từ 1 đến 5 năm | Trên 5 năm | Tổng |
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | - | 188.139 | - | - | - | - | - | 188.139 | |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | - | - | 715.826 | - | - | - | - | - | 715.826 |
| Tiền gửi, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác () | - | - | 1.420.043 | 3.006.525 | 660.000 | - | - | - | 5.086.568 |
| Các công cụ tại chính phái sinh và các tài sản tài chính khác () | - | - | 679 | - | - | - | - | - | 679 |
| Cho vay khách hàng () | 562.458 | - | 187.667 | 151.128 | 144.747 | 7.828.912 | 6.785.677 | 6.173.955 | 21.834.544 |
| Chứng khoán đầu tư () | - | 2.100.000 | - | - | - | 987.314 | 558.426 | 3.645.740 | |
| Góp vốn, đầu tư dài hạn () | - | - | - | - | - | - | - | 53.380 | 53.380 |
| Tài sản cố định và Bất động sản đầu tư | - | - | - | - | - | - | - | 1.083.726 | 1.083.726 |
| Tài sản Có khác () | - | 973.929 | - | - | - | - | - | - | 973.929 |
| Tổng Tài sản | 562.458 | 1.162.068 | 4.424.215 | 3.157.653 | 804.747 | 7.828.912 | 7.772.991 | 7.869.487 | 33.582.531 |
| Nợ phải trả | |||||||||
| Tiền gửi của và vay từ NHẦN và các TCTD khác | - | - | 680.463 | 3.546.525 | - | - | - | 1.009 | 4.227.997 |
| Tiền gửi của khách hàng | - | 4.221.227 | 1.509.778 | 7.876.626 | 123.650 | 10.681.842 | - | 24.413.123 | |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Các khoản nợ khác | - | - | 529.448 | - | - | - | - | - | 529.448 |
| Tổng Nợ phải trả | - | - | 5.431.138 | 5.056.303 | 7.876.626 | 123.650 | 10.681.842 | 1.009 | 29.170.568 |
| Mức chênh lệch nhạy cảm với lãi suất nội hàng | 562.458 | 1.162.068 | (1.006.923) | (1.898.650) | (7.071.879) | 7.705.262 | (2.908.851) | 7.868.478 | 4.411.963 |
| Các cam kết ngoại hàng có tác động tới mức độ nhạy cảm với lãi suất của các tài sản và công nợ (ròng) | - | (499.032) | - | - | - | - | - | - | (499.032) |
| Mức chênh lệch nhạy cảm với lãi suất nội, ngoại hàng | 562.458 | 663.036 | (1.006.923) | (1.898.650) | (7.071.879) | 7.705.262 | (2.908.851) | 7.868.478 | 3.912.931 |
() Khoản mục này không bao gồm số dự phòng rủi ro.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHÀN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bàng dưới đây tóm tắt rũi ro lãi suất của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2023:
| Chỉ tiêu | Quá hạn | Không chịu lãi | Đến 1 tháng | Từ 1 đến 3 tháng | Từ 3 đến 6 tháng | Từ 6 đến 12 tháng | Từ 1 đến 5 năm | Trên 5 năm | Tổng |
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | - | 163.234 | - | - | - | - | - | 163.234 | |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | - | - | 3.759.537 | - | - | - | - | - | 3.759.537 |
| Tiền gửi, vàng gửi tại và chọ vay các TCTD khác () | - | - | 2.082.781 | 2.212.085 | - | - | - | - | 4.294.866 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác () | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Cho vay khách hàng () | 407.550 | - | 28.615 | 68.380 | 210.428 | 4.421.702 | 9.138.124 | 5.692.578 | 19.967.377 |
| Chứng khoán đầu tư () | - | - | - | - | - | 354.193 | 929.695 | 1.283.888 | |
| Góp vốn, đầu tư dài hạn () | - | - | - | - | - | - | - | 53.380 | 53.380 |
| Tài sản cố định và Bất động sản đầu tư | - | - | - | - | - | - | - | 1.098.586 | 1.098.586 |
| Tài sản Có khác () | - | 1.158.308 | - | - | - | - | - | - | 1.158.308 |
| Tổng Tài sản | 407.550 | 1.321.542 | 5.870.933 | 2.280.465 | 210.428 | 4.421.702 | 9.492.317 | 7.774.239 | 31.779.176 |
| Nợ phải trả | |||||||||
| Tiền gửi của và vay từ NIINN và các TCTD khác | - | - | 977.696 | 2.072.085 | - | - | - | 1.155 | 3.050.936 |
| Tiền gửi của khách hàng | - | 4.149.268 | 907.705 | 6.384.130 | 230.388 | 11.885.288 | - | 23.556.779 | |
| Các khoản nợ khác | - | 823.798 | - | - | - | - | 823.798 | ||
| Tổng Nợ phải trả | - | - | 5.950.762 | 2.979.790 | 6.384.130 | 230.388 | 11.885.288 | 1.155 | 27.431.513 |
| Mức chênh lệch nhạy cảm với lãi suất nội bảng | 407.550 | 1.321.542 | (79.829) | (699.325) | (6.173.702) | 4.191.314 | (2.392.971) | 7.773.084 | 4.347.663 |
| Các cam kết ngoại bảng có tác động tới mức độ nhạy cảm với lãi suất của các tải sản và công nợ (ròng) | - | (345.778) | - | - | - | - | - | - | (345.778) |
| Mức chênh lệch nhạy cảm với lãi suất nội, ngoại bảng | 407.550 | 975.764 | (79.829) | (699.325) | (6.173.702) | 4.191.314 | (2.392.971) | 7.773.084 | 4.001.885 |
() Khoản mục này không bao gồm số dư phòng rủi ro.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
44.2 Rủi ro thị trường
44.2.2 Rúi ro tiễn tệ
Rúi ro tiền tệ là rúi ro mà giá trị của các công cụ tài chính bị biến động xuất phát từ biến động tỷ giá. Ngân hàng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với đồng tiền sử dụng là đồng Việt Nam. Đồng tiền giao dịch chính của Ngân hàng cũng là đồng Việt Nam. Các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng của Ngân hàng chủ yếu bằng đồng Việt Nam và đô la Mỹ. Tuy nhiên, một số tài sản khác của Ngân hàng bằng ngoại tệ khác đồng Việt Nam và đô la Mỹ. Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng đã thiết lập hạn mức trạng thái cho từng loại tiền tệ. Trạng thái đồng tiền được giám sát hàng ngày và chiến lược phòng ngừa rủi ro được Ngân hàng sử dụng để đảm bảo trạng thái đồng tiền được duy trì trong hạn mức đã thiết lập.
Bảng dưới dây trình bày các tài sản và công nợ của Ngân hàng theo loại tiền tệ được quy đổi sang VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| Chỉ tiêu | EUR được quy đổi | USD được quy đổi | Các ngoại tệ khác được quy đổi | Tổng |
| Tài sản | ||||
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | 1.150 | 17.281 | 321 | 18.752 |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | - | 32.503 | - | 32.503 |
| Tiền gửi, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác () | 3.921 | 722.586 | 4.272 | 730.779 |
| Cho vay khách hàng () | - | 654.671 | - | 654.671 |
| Tài sản Có khác () | - | 10.198 | - | 10.198 |
| Tổng Tài sản | 5.071 | 1.437.239 | 4.593 | 1.446.903 |
| Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu | ||||
| Tiền gửi của và vay từ NHẦN và các TCTD khác | - | 884.418 | - | 884.418 |
| Tiền gửi của khách hàng | 4.169 | 177.354 | 11 | 181.534 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | - | 126.200 | - | 126.200 |
| Các khoản nợ khác | 902 | 249.267 | 4.582 | 254.751 |
| Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu | 5.071 | 1.437.239 | 4.593 | 1.446.903 |
| Trạng thái tiền tệ nội bảng | - | - | - | - |
| Trạng thái tiền tệ ngoại bảng | - | - | - | - |
| Trạng thái tiền tệ nội, ngoại bảng | - | - | - | - |
Bàng dưới đây trình bày các tài sản và công ngụ của Ngân hàng theo loại tiền tệ được quy đổi sang VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2023:
| Chi tiêu | EUR được quy đổi | USD được quy đổi | Các ngoại tệ khác được quy đổi | Tổng |
| Tài sản | ||||
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | 589 | 18.161 | 960 | 19.710 |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | - | 37.615 | - | 37.615 |
| Tiền gửi, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác () | 4.602 | 1.444.404 | 2.874 | 1.451.880 |
| Cho vay khách hàng () | - | 483.728 | - | 483.728 |
| Tài sản Có khác () | - | 21.755 | - | 21.755 |
| Tổng Tài sản | 5.191 | 2.005.663 | 3.834 | 2.014.688 |
| Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu | ||||
| Tiền gửi của và vay từ NHẦN và các TCTD khác | - | 1.622.898 | - | 1.622.898 |
| Tiền gửi của khách hàng | 4.060 | 192.557 | 11 | 196.628 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | - | - | - | - |
| Các khoản nợ khác | 1.131 | 190.208 | 3.823 | 195.162 |
| Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu | 5.191 | 2.005.663 | 3.834 | 2.014.688 |
| Trạng thái tiền tệ nội bảng | - | - | - | - |
| Trạng thái tiền tệ ngoại bảng | - | - | - | - |
| Trạng thái tiền tệ nội, ngoại bảng | - | - | - | - |
() Khoản mục này không bao gồm số dư phòng rủi ro.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN SÀI GỒN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
44.2 Rủi ro thị trường
44.2.3 Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Ngân hàng không thể thực hiện được nghĩa vụ chi trả liên quan đến công nợ tài chính khi đến hạn và không có nguồn vốn thay thế khi khách hàng rút vốn. Hậu quả có thể dẫn đến việc Ngân hàng không còn khả năng thanh toán đối với người gửi tiền và không thực hiện được các cam kết cho vay. Ngân hàng quản lý rủi ro thông qua:
- Kiểm soát hoạt động huy động vốn và cho vay hàng ngày
- Duy trì danh mục đầu tu bao gồm các chứng khoán dễ dàng chuyển đổi thành tiến mất
- Kiểm soát các chi số thanh khoản dựa trên báo cáo tình hình tài chính đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bảng dưới đây tóm tắt các khoản tài sản và nợ của Ngân hàng theo nhóm kỹ hạn tính từ ngày kết thúc kỹ kế toán 31/12/2024 đến ngày đáo hạn:
| Chỉ tiêu | Quá hạn | Trong hạn | Tổng | |||||
| Trên 3 tháng | Đến 3 tháng | Đến 1 tháng | Từ 1 - 3 tháng | Từ 3 - 12 tháng | Từ 1 - 5 năm | Trên 5 năm | ||
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | - | - | 188.139 | - | - | - | - | 188.139 |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | - | - | 715.826 | - | - | - | - | 715.826 |
| Tiền gửi, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác () | - | - | 3.426.568 | 1.540.000 | 120.000 | - | - | 5.086.568 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác () | - | - | 679 | - | - | - | - | 679 |
| Cho vay khách hàng () | 482.570 | 79.889 | 1.290.713 | 3.109.324 | 10.789.959 | 2.394.838 | 3.687.251 | 21.834.544 |
| Chứng khoán đầu tư () | - | - | 2.200.078 | - | 164.250 | 1.281.412 | - | 3.645.740 |
| Góp vốn, đầu tư dài hạn () | - | - | - | - | - | - | 53.380 | 53.380 |
| Tài sản cổ định và Bắt động sản đầu tư | - | - | - | - | - | - | 1.083.726 | 1.083.726 |
| Tài sản Có khác () | - | - | 973.929 | - | - | - | - | 973.929 |
| Tổng Tài sản | 482.570 | 79.889 | 8.795.932 | 4.649.324 | 11.074.209 | 3.676.250 | 4.824.357 | 33.582.531 |
| Nợ phải trả | - | - | - | - | ||||
| Tiền gửi của và vay từ NHỦN và các TCTD khác | - | - | 2.686.988 | 1.540.000 | 195 | 532 | 282 | 4.227.997 |
| Tiền gửi của khách hàng | - | - | 7.895.914 | 4.283.226 | 11.126.875 | 1.107.108 | - | 24.413.123 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | - | - | - | - | - | - | - | |
| Các khoản nợ khác | - | - | 529.448 | - | - | - | - | 529.448 |
| Tổng Nợ phải trả | - | - | 11.112.350 | 5.823.226 | 11.127.070 | 1.107.640 | 282 | 29.170.568 |
| Mức chênh thanh khoản ròng | 482.570 | 79.889 | (2.316.418) | (1.173.902) | (52.861) | 2.568.610 | 4.824.075 | 4.411.963 |
Thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÔN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng dưới đây tóm tắt các khoản tài sản và nợ của Ngân hàng theo nhóm kỹ hạn tính từ ngày kết thúc năm kế toán 31/12/2023 đến ngày đảo hạn:
| Chỉ tiểu | Quá hạn | Trong hạn | Tổng | |||||
| Trên 3 tháng | Đến 3 tháng | Đến 1 tháng | Từ 1 - 3 tháng | Từ 3 - 12 tháng | Từ 1 - 5 năm | Trên 5 năm | ||
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | - | - | 163.234 | - | - | - | - | 163.234 |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | - | - | 3.759.537 | - | - | - | - | 3.759.537 |
| Tiền gửi, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác () | - | - | 3.884.866 | 410.000 | - | - | - | 4.294.866 |
| Chùng khoán kinh doanh () | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác () | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Cho vay khách hàng () | 314.978 | 92.572 | 1.061.580 | 2.495.654 | 10.413.535 | 2.479.434 | 3.109.624 | 19.967.377 |
| Chứng khoán đầu tư () | - | - | - | - | 306.723 | 405.456 | 571.709 | 1.283.888 |
| Góp vốn, đầu tư dài hạn () | - | - | - | - | - | - | 53.380 | 53.380 |
| Tài sản cố định và Bất động sản đầu tư | - | - | - | - | - | - | 1.098.586 | 1.098.586 |
| Tài sản Có khác () | - | - | 1.158.308 | - | - | - | - | 1.158.308 |
| Tổng Tài sản | 314.978 | 92.572 | 10.027.525 | 2.905.654 | 10.720.258 | 2.884.890 | 4.833.299 | 31.779.176 |
| Nợ phải trả | - | - | - | - | ||||
| Tiền gửi của và vay từ NHỦN và các TCTD khác | - | - | 2.849.781 | 200.000 | 187 | 630 | 338 | 3.050.936 |
| Tiền gửi của khách hàng | - | - | 6.478.068 | 4.362.115 | 11.600.057 | 1.116.539 | - | 23.556.779 |
| Các khoản nợ khác | - | - | 823.798 | - | - | - | - | 823.798 |
| Tổng Nợ phải trả | - | - | 10.151.647 | 4.562.115 | 11.600.244 | 1.117.169 | 338 | 27.431.513 |
| Mức chênh thanh khoản ròng | 314.978 | 92.572 | (124.122) | (1.656.461) | (879.986) | 1.767.721 | 4.832.961 | 4.347.663 |
(*) Khoản mục này không bao gồm số dư phòng rũi ro.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÓN CÔNG THƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
- Thông tin về hoạt động liên tục: Ngân hàng vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai.
Lập bảng
Vua
Kế toán trường
Phạm Thị Mùa
du
Phạm Tấn Tài
Tp. HCM, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Trần Thanh Giang