Báo cáo thường niên 2024/SGC
ticker: SGC document_type: bctn year: 2024 page_count: 31 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHÀN XUÁT NHẬP KHẨU SA GIANG LÔ CI-3, ĐƯỜNG SÓ 5, KCN C, TP SA ĐỐC, T. ĐỒNG THÁP MÃ CHỦNG KHOÁN: SGC
_____ ఏఐ? _____
MEMBER OF VINH HOAN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
Đồng Tháp, tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
– Tên giao dịch: Công Ty CP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang
- Tên tiếng Anh: SA GIANG IMPORT EXPORT CORPORATION
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1400469817
- Vốn điều lệ: 71.475.800.000 đồng
– Địa chỉ: Lô CII-3, đường số 5, Khu Công Nghiệp C, Phường Tân Quy Đông, Thành phố Sa Đéc, Tinh Đồng Tháp.
- Số điện thoại: 02773.763.155
- Số fax: 02773.763.152
Website: www.sagiang.com.vn
- Mã cổ phiếu: SGC
Quá trình hình thành và phát triển
+ Thành lập ngày 28/5/2004
+ Niêm yết ngày 05/09/2006 tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM.
+ Chuyển niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 03/06/2009.
+ Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần tháng 06 năm 2004
+ Xây dựng nhà máy Bánh phồng tôm Sa Giang 2 tại Khu Công Nghiệp A1 năm 1999.
+ Thành lập Công ty TNHH 01 thành viên Sa Giang 2 tháng 10 năm 2008.
+ Sát nhập Công ty TNHH 01 thành viên Sa Giang 2 vào công ty năm 2012
+ Sát nhập Xưởng thực phẩm vào Xí Nghiệp Sa Giang 2, và đầu tư mở rộng Xí nghiệp thực phẩm tại Khu công nghiệp A.
+ Tháng 04/2021: Công ty CP Vĩnh Hoàn hoàn tất thực hiện giao dịch mua cổ phần của Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang, chiếm 76.72% vốn điều lệ.
+ Năm 2022: Hoàn thành xây dựng đưa vào hoạt động Xí nghiệp Sa Giang 3 chuyên sản xuất các sản phẩm từ gạo như: phở, hủ tiểu, mì quãng, ...và 01 dây chuyên sản xuất bánh tráng tại Xí nghiệp thực phẩm.
+ Năm 2024: Hoàn thành đầu tư và đưa vào hoạt động 01 dây chuyên sản xuất phở ăn liền tại Xí nghiệp Sa Giang 3.
- Các sự kiện khác: Không
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
+ Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và mua bán thực phẩm: bánh phòng tôm, phở, hũ tiếu, bún gạo, bánh tráng, ...
Địa bàn kinh doanh: Tất cả các tỉnh thành trong cả nước, các nước ở Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị:
- Hội đồng quản trị: 6 người trong đó 01 Chủ tịch HĐQT, 5 thành viên HĐQT, Ban kiểm soát 03 người gồm 01 trưởng ban và 02 thành viên.
Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Ban Tổng Giám đốc gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 phó Tổng Giám đốc, Các phòng ban chức năng, Các nhà máy sản xuất, Chi nhánh.
Sơ đồ: CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ CỦA CÔNG TY
- Các công ty con, công ty liên kết: Không
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chiến lược của công ty:
4.1 Phát triển thị trường
Mờ rộng thị trường xuất khẩu, tập trung vào các khu vực tiềm năng, đồng thời duy trì và cũng có mối quan hệ với khách hàng truyền thống.
Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, phù hợp với đặc thù của từng thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế, nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần.
Phát triển hệ thống phân phối trong nước, đa dạng hóa kênh bán hàng để nâng cao độ phủ và sự hiện diện thương hiệu trên thị trường nội địa.
4.2 Xây dựng thương hiệu & Marketing
Đầu tư vào hoạt động marketing để nâng cao vị thế và nhận diện thương hiệu Sa Giang trên thị trường trong nước và quốc tế.
4.3 Quản lý chi phí & tối ưu hóa hoạt động
Theo dõi chặt chẽ biến động giá nguyên vật liệu, kết hợp với phân tích nhu cầu và thời điểm mua hàng hợp lý để đảm bảo giá thành cạnh tranh và ổn định.
Tăng cường kiểm soát chi phí, xây dựng và quản lý chất chẽ hạn mức công nợ nhằm đảm bảo an toàn tài chính.
4.4 Phát triển sản xuất & Đối mới công nghệ
Đầu tư cải tiến máy móc, thiết bị nhằm tăng năng suất, giảm chi phí nhân công và tối ưu hóa tiêu hao nhiên liệu.
o Mở rộng sản xuất, phát triển danh mục sản phẩm mới để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững trong tương lai.
4.5 Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự có năng lực chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu dài hạn của hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.6 Trách nhiệm với công đồng & phát triển bền vững
Góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp, tạo cơ hội việc làm cho lao động địa phương.
Đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, bao gồm xây dựng công trình phúc lợi, hỗ trợ đồng bào chịu ảnh hưởng thiên tai và các chương trình thiện nguyện khác.
5. Các rủi ro và biện pháp ứng phó:
5.1 Rủi ro về giá nguyên liệu
Nguyên liệu chính như bột mì, gạo có biến động mạnh do chịu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ và tình hình thị trường. Trong năm qua, giá nguyên nhiên liệu có nhiều biến động, tạo áp lực lên chi phí sản xuất.
Biện pháp: Công ty chủ động theo dõi sát sao diễn biến thị trường, nghiên cứu quy luật biến động theo mùa vụ để có chiến lược mua hàng tối ưu, đảm bảo nguồn cung ồn định với chi phí hợp lý.
5.2 Rủi ro về biến động lãi suất
Việc liên tục mở rộng công suất, đầu tư máy móc hiện đại đòi hỏi nhu cầu vốn lớn. Nếu lãi suất tăng cao, chi phí tài chính sẽ gia tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Biện pháp: Công ty đánh giá kỹ lưỡng các phương án huy động vốn, đa dạng hóa nguồn tài chính, đồng thời tối ưu dòng tiền để giảm thiểu tác động tiêu cực từ lãi suất.
5.3 Rúi ro cạnh tranh
Thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ mới, cả trong nước và quốc tế. Phần lớn các doanh nghiệp này sử dụng chiến lược cạnh tranh về giá để thu hút khách hàng, tạo áp lực lên thị phần của Công ty.
Biện pháp: Nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh, Công ty tập trung cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất, tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế có giá thành hợp lý. Đồng thời, Công ty không ngừng đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng và giá trị thương hiệu để duy trì vị thế trên thị trường.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 |
| -Tổng doanh thu thuần-Lợi nhuận trước thuế-Thuế TNDN-Lợi nhuận sau thuế-Thu nhập bình quân | Tỷ đồngỷ đồngỷ đồngđ/người/tháng | 707,53119,2619,06100,209,00 |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Công ty đã thực hiện được 88% kế hoạch doanh thu thuần và 125% kế hoạch lợi nhuận sau thuế so với chi tiêu kế hoạch đã đề ra. So với cùng kỳ năm trước thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Tỷ lệ thực hiện kế hoạch | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | Tỷ lệ 2024 so với 2023 |
| -Tổng doanh thu thuần | Tỷ đồng | 707,53 | 800,00 | 88% | 707,53 | 454,70 | 156% |
| -Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 119,26 | 97,00 | 123% | 119,26 | 61,81 | 193% |
| -Thuế TNDN | Tỷ đồng | 19,06 | 17,00 | 112% | 19,06 | 10,37 | 184% |
| -Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 100,20 | 80,00 | 125% | 100,20 | 51,44 | 195% |
| -Thu nhập bình quân | Trđ/ngưỡi/tháng | 9,00 | 9,00 | 8,60 | 105% |
- Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành:
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:
- Tổng Giám Đốc - Bà Lê Thi Diệu Thi:
| Họ và tên: | Lê Thị Diệu Thi |
| Giới tính: | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh: | 15/08/1975 |
| Quốc tịch: | Việt Nam |
| Dân tộc: | Kinh |
| Quê quán: | Đồng Tháp |
| Địa chỉ thường trú: | Phường 1, Tp Cao Lãnh, Tình Đồng Tháp |
| Số ĐT liên lạc ở cơ quan: | (0277) 3763 155 |
| Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Công nghệ thực phẩm; Cử nhân Quản trị kinh doanh |
| Quá trình công tác: + Từ 2021 đến nay | Công tác tại Công ty CP XNK Sa Giang |
| Chức vụ công tác hiện nay: | Tổng Giám Đốc |
| Số cổ phần nắm giữ: | 0 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ: | Không |
2. Phó Tổng Giám đốc - Ông Nguyễn Minh Nhưt: (đã miễn nhiệm từ ngày 01/10/2024)
| Họ và tên: | Nguyễn Minh Nhựt |
| Giới tính: | Nam |
| Ngày tháng năm sinh: | 02/10/1984 |
| Nơi sinh: | Đồng Tháp |
| Quốc tịch: | Việt Nam |
| Dân tộc: | Kinh |
| Quê quán: | Mỹ Tân, Cao Lãnh, Đồng Tháp |
| Địa chỉ thường trú: | Quốc lộ 30 Mỹ Tân - Cao Lãnh - Đồng Tháp |
| Số ĐT liên lạc ở cơ quan: | 02773 763 155 |
| Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư công nghệ thực phẩm |
| Quá trình công tác: + Từ 2021 đến ngày 01/10/2024 | Công tác tại Công ty CP XNK Sa Giang |
| Chức vụ công tác hiện nay: | Phó Tổng Giám Đốc - Phụ trách Sản xuất Công ty CP XNK Sa Giang |
| Số cổ phần nắm giữ: | 0 |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| Quyền lợi mẫu thuẫn với Công ty | Không |
| Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ: | Không |
3 Phó Tổng Giám đốc - Bà Tăng Thi Mông Tiền
| Họ và tên: | Tăng Thị Mộng Tiền |
| Giới tính: | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh: | 07/03/1989 |
| Ngày tháng năm sinh: | 07/03/1989 |
| Nơi sinh: | Long An |
| Quốc tịch: | Việt Nam |
| Dân tộc: | Kinh |
| Quê quán: | Xã Tân Phước Tây, huyện Tân Trụ, Tình Long An |
| Địa chỉ thường trú: | Xã Tân Phước Tây, huyện Tân Trụ, Tình Long An |
| Số ĐT liên lạc ở cơ quan: | 02773 764 479 |
| Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kế toán |
| Quá trình công tác:+ Từ 2021 đến nay | Công tác tại Công ty CP XNK Sa Giang |
| Chức vụ công tác hiện nay: | Phó Tổng Giám Đốc – Phụ trách Tài chính Công ty CP XNK Sa Giang |
| Số cổ phần nắm giữ: | 0 |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ: | Không |
- Kế toán trưởng - Bà Nguyễn Ngọc Huyền Trang:
| Họ và tên: | Nguyễn Ngọc Huyền Trang |
| Giới tính: | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh: | 20/02/1980 |
| Nơi sinh: | Vĩnh Long |
| Quốc tịch: | Việt Nam |
| Dân tộc: | Kinh |
| Quê quán: | Vĩnh Long |
| Địa chỉ thường trú: | 33P, Áp Tân Hòa, phường An Hòa, Tp Sa Đéc, Đồng Tháp |
| Số ĐT liên lạc ở cơ quan: | 02773 764 479 |
| Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kế toán |
| Quá trình công tác:+ Từ 2004 đến nay | Công tác tại Công ty CP XNK Sa Giang |
| Chức vụ công tác hiện nay: | Kế toán trường Công ty CP XNK Sa Giang |
| Số cổ phần nắm giữ: | 0 |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ: | Không |
- Những thay đổi trong ban điều hành:
| Stt | Họ và Tên | Chức vụ | Thời gian bắt đầu giữ chức vụ trong năm | Thời gian không còn giữ chức vụ trong năm |
| 1 | Lê Thị Điệu Thi | Tổng Giám Đốc | ||
| 2 | Nguyễn Minh Nhựт | Phó TGD | 01/10/2024 | |
| 3 | Tăng Thị Mộng Tiền | Phó TGD |
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 790 người trong đó 190 lao động gián tiếp (chiếm 24%).
– Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động trong năm:
o Thường lương tháng 13 cho CB-CNV vào các dịp Tết dương lịch, lễ 30/4 và 1/5, Lễ 2/9, Tết nguyên đán.
Tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cho CB-CNV nhân dịp lễ tổng kết năm.
o Lì xì đầu năm, tặng quà cho CB-CNV nhân dịp Quốc tế phụ nữ, Tết Trung thu, Tết Dương Lịch, Tết nguyên đán.
o Tăng quà tri ân Đáng sinh thành của các CB-CNV nhân dịp Vu Lan.
o Tăng phở cho CB-CNV Công ty nhân dịp Ngày của Phở.
o Tổ chức khám sức khỏe cho CB-CNV.
o Tổ chức du lịch cho CB-CNV.
o Khen thương đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a) Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty đã:
o Hoàn thành đâu tư và đưa vào hoạt động 01 dây chuyển sản xuất phở ăn liền tại Xí nghiệp Sa Giang 3.
o Mua sắp và lắp đặt 01 dây chuyền sân xuất bánh tráng tại Xí nghiệp Sa Giang 3, dự kiến đưa vào hoạt động trong năm 2025.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
Bảng kết quả kinh doanh
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ năm2024 so với2023 |
| ^ Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:ổng giá trị tài sản | 297.196.601.089 | 450.459.015.848 | 152% |
| Doanh thu thuần | 454.700.127.338 | 707.533.084.247 | 156% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 60.799.398.785 | 118.529.887.489 | 195% |
| Lợi nhuận khác | 1.007.776.273 | 735.060.351 | 73% |
| Lợi nhuận trước thuế | 61.807.175.058 | 119.264.947.840 | 193% |
| Lợi nhuận sau thuế | 51.441.744.862 | 100.198.776.318 | 195% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ( ^ ) | 10% | 10% | 100% |
Các chỉ tiêu khác: không
b/ Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLD/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: (TSLD - Hàng tồn kho) Nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | |||
| 0,15 0,17 | 0,23 0,30 |
| 3. Chi tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bánàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 5,19 | 6,94 | |
| 1,53 | 1,57 | ||
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | 11,31% | 14,16% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 20,32% | 28,95% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 17,31% | 22,24% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 13,37% | 16,75% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: 7.147.580 cổ phần phổ thông đang lưu hành
b) Cơ cấu cổ đông:
- Cổ đông lớn, cổ đông nhỏ:
+ Cổ đông lớn: 5.483.327 cổ phần chiếm 76,72 %
+ Cổ đông nhỏ: 1.664.253 cổ phần chiếm 23,28 %
- Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân
+ Cổ đông tổ chức: 5.609.117 Cổ phần chiếm 78,48 %
+ Cổ đông cá nhân: 1.538.463 Cổ phần chiếm 21,52 %
- Cổ động trong nước và cổ động nước ngoài
+ Cổ đông trong nước: 7.070.870 cổ phần chiếm 98,93 %
+ Cổ đông nước ngoài: 76.710 cổ phần chiếm 1,07 %
- Cổ đông nhà nước và cổ đông khác
+ Nhà nước nắm giữ: 0 cổ phiếu chiếm 0 %
+ Cổ đông khác: 7.147.580 cổ phiếu chiếm 100 %
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không phát sinh
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không phát sinh
e) Các chủng khoán khác: Không phát sinh
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Việc quản lý chặt chẽ các yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra môi trường làm việc an toàn, đảm bảo sức khỏe cho người lao động và công đồng xung quanh.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm, công ty đặc biệt chú trọng đến việc tối ưu hóa quá trình sử dụng nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty đã xây dựng và hoàn thiện các bộ tiêu chuẩn định mức về tiêu hảo nguyên vật liệu, đồng thời áp dụng công nghệ tiên tiến để kiểm soát chất lượng sản phẩm và tiết kiệm tài nguyên.
Nhận thức rõ vai trò của môi trường đối với sự phát triển bền vững, công ty đã đảm tư hộ thống xử lý bụi, nước thải và kiểm soát nghiêm ngặt các loại chất thải nguy hại, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường. Đồng thời, công ty đẩy mạnh các chương trình nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động thông qua đào tạo, tuyên truyền và thực hành tiết kiệm năng lượng.
Công ty cam kết tiếp tục đổi mới công nghệ, áp dụng các giải pháp sản xuất xanh nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Trong năm công ty sử dụng 15.874 tấn nguyên liệu và khoảng 4.265 tấn bao bì để sản xuất và đóng gói sản phẩm.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không phát sinh.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: điện năng sử dụng trong năm 2024 khoảng 6.779.309 kW, bên cạnh đó còn dùng năng lượng từ việc đốt khoảng 15.041 tấn trấu rời.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không phát sinh.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không phát sinh.
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: trong năm 2024 công ty sử dụng khoảng 209.061 m³ nước để phục vụ sản xuất do Công Ty CP Đầu Tư BFIW và Cty TNHH MTV Cấp nước & Môi trường Đô thị cung cấp.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không phát sinh.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Công ty luôn tuân thủ tốt luật pháp và các quy định về môi trường nên không vi phạm.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không phát sinh
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lao động bình quân năm 2024 là 740 người và thu nhập bình quân là 9,0 triệu đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Tặng quà Tết Nguyên đán; lì xì năm mới Tết Nguyên đán; tặng quà nhân dịp Quốc tế phụ nữ 08/03 và lễ Vu Lan, du lịch trong năm; khám chữa bệnh.
- Công đoàn: Thăm hỏi ốm đau, hiểu hỆ, trợ cấp khó khăn, trợ cấp tang chế; bồi dưỡng đường sửa hàng quý.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình trong năm 2024:
| STT | Phân loại nhân viên | Số giờ đào tạo trung bình (giờ/năm) | Ghi chú |
| 1 | Nhân viên văn phòng | 19 | |
| 2 | Nhân viên trực tiếp sản xuất | 18 |
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty có tổ chức cho một số CB-CNV tham gia các lớp đào tạo phát triển kỹ năng, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:
- Ủng hộ lễ hội festival hoa kiềng Sa Đéc.
- Ủng hộ đồng bào miền Bắc chịu ảnh hưởng của bão Yagi.
- Ủng hộ bà con vùng hạn mặn tỉnh Bến Tre.
- Tăng quà cho học sinh vùng cao ở Lào Cai.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai và biến đổi khí hậu, do đó, tăng trưởng xanh đã được xác định là chiến lược cốt lõi nhằm hướng tới phát triển bền vững. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, tài chính xanh ngày càng trở thành trọng tâm trong các chính sách phát triển kinh tế.
Để thực hiện mục tiêu này, bên cạnh nỗ lực của Chính phủ, sự tham gia tích cực của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng. Các doanh nghiệp cần đưa ra những giải pháp thiết thực và hành động cụ thể nhằm thúc đẩy nền kinh tế xanh. Công ty cam kết phát triển theo hướng bền vững, đảm bảo các hoạt động sản xuất và kinh doanh đáp ứng các tiêu chuẩn thân thiện với môi trường, góp phần vào sự phát triển kinh tế xanh của đất nước.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
Năm 2024, Công ty đã thực hiện được 88% kế hoạch doanh thu và đạt 125% kế hoạch lợi nhuận sau thuế. Trong bối cảnh thị trường đầy thách thức, đây là một kết quả đáng khích lệ, phản ánh nỗ lực và chiến lược kinh doanh hiệu quả của Công ty.
Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động, góp phần duy trì sự phát triển bền vững.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
Trong năm 2024, Công ty đấu tư các tài sản sau:
- Mở rộng nhà kho, cải tạo nhà xưởng trị giá 6,57 tỷ đồng.
- Dày chuyền bánh tráng và một số máy móc thiết bị với tổng trị giá 21,89 tỷ đồng.
b) Tình hình nợ phải trả
Nợ hiện tại chủ yếu là công nợ mua bán thường xuyên không có biến động lớn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm qua, Công ty đã đạt được nhiều tiến bộ quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, cụ thể:
• Về sản xuất: Công ty đã đầu tư thêm thiết bị hiện đại nhằm tăng công suất, giảm hao phí lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển dòng sân phẩm mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời, Công ty duy trì và cải tiến các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO, BRC, ASC, ORGANIC..., đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm tại các thị trường xuất khẩu quan trọng như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc...
• Về kinh doanh: Công ty đẩy mạnh mở rộng thị trường và phát triển khách hàng mới, đồng thời duy trì mới quan hệ hợp tác bền vững với các khách hàng truyền thống. Bên cạnh đó, Công ty chủ động thâm nhập các thị trường tiềm năng, linh hoạt trong chính sách giá bán phù hợp với từng đối tượng khách hàng và từng thị trường. Ngoài ra, Công ty cũng tích cực tham gia các hội chợ thực phẩm quốc tế nhằm quảng bả thương hiệu và giới thiệu sản phẩm đến nhiều đối tác hơn.
Kế hoạch phát triển trong năm 2025:
Trong năm 2025, Công ty đặt ra các mục tiêu phát triển quan trọng nhằm mở rộng thị trường, nâng cao năng lực sản xuất và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh:
Phát triển thị trường: Mở rộng thị trường xuất khẩu mới và tiềm năng, đồng thời duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng truyền thống. Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần.
Mở rộng hệ thống phân phối: Đây mạnh kênh phân phối nội địa, đa dạng hóa phương thức tiếp cận để tăng độ phủ sản phẩm trên thị trường trong nước.
Đầu tư thương hiệu: Tăng cường hoạt động marketing, nâng cao nhận diện thương hiệu Sa Giang, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
Quản lý nguyên vật liệu: Theo dõi chặt chẽ biến động giá nguyên liệu, xác định nhu cầu và thời điểm mua dự trữ hợp lý để tối ưu chi phí và ổn định giá thành sản phẩm.
Kiểm soát chi phí và công nợ: Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giám sát và đánh giá hạn mức công nợ, tối ưu hóa chi phí vận hành.
Cải tiến sản xuất: Chú trọng tiêu chí chất lượng, hợp lý hóa quy trình sản xuất, vận hành dây chuyển hiệu quả, cải tiến máy móc thiết bị nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Đối mới sản phẩm: Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến công thức để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao lòng tin của khách hàng.
Quản lý chuỗi cung ứng: Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào và tính an toàn của sản phẩm.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng: Cải tạo dây chuyền sản xuất, nhà xưởng để đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra của các hệ thống siêu thị nước ngoài - những khách hàng tiêm năng trong tương lai.
Mở rộng danh mục sản phẩm: Đưa vào sản xuất các dòng sân phẩm mới nhằm gia tăng giá trị thương hiệu và đáp ứng xu hướng tiêu dùng.
Theo dõi diễn biến thị trường: Giám sát chặt chẽ tác động kinh tế- chính trị đến sản xuất và tiêu thụ, kịp thời điều chỉnh kế hoạch để đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững.
Kế hoạch này sẽ giúp Công ty tiếp tục duy trì vị thế cạnh tranh, phát triển bền vững và nắm bắt cọ hơi tăng trưởng trong năm 2025
- Giải trình của Ban Giám Đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Công ty có đồng hành cùng Công ty mẹ là Công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn thực hiện các chương trình trao học bằng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ các gia đình và người giả neo đơn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.
Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách với người lao động theo quy định của pháp luật. Ban hành mới Quy chế chi trả tiền lương và thực hiện các chính sách đãi ngộ về lương, thường tương xứng theo vị trí công việc và hiệu quả công việc của người lao động, phù hợp với xu thế trên thị trường lao động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty trong năm 2024
Năm 2024, kinh tế Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh bất ổn toàn cầu chưa hạ nhiệt. Xung đột địa chính trị kéo dài, đặc biệt là căng thẳng ở Nga - Ukraine, tinh hình phức tạp tại Trung Đông và Biển Đô tiếp tục ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và gia tăng áp lực lên giá cả hàng hóa. Các nền kinh tế lớn vẫn duy trì chính sách tiền tệ thất chặt để kiểm soát lạm phát, làm giảm tốc độ tăng trưởng toàn cầu và ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của thị trường quốc tế.
Trong bối cảnh đó, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã chủ động theo dõi sát diễn biến thị trường, kịp thời đưa ra các quyết sách linh hoạt nhằm bảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự đoàn kết, nỗ lực không ngừng của toàn thể Cán bộ công nhân viên đã giúp Công ty duy trì sự ổn định và tiếp tục đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Kết thức năm 2024, Công ty thực hiện được 88% kế hoạch doanh thu và 125% kế hoạch lợi nhuận.
Bên cạnh đó, Công ty cũng đã hoàn thành những nội dung sau:
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
- Giải quyết chính sách lượng thưởng cho người lao động kịp thời, đầy đủ
- Thị trường ngày càng được mở rộng.
- Ôn định bộ máy tổ chức Công ty.
- Ôn định và từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Được chính quyền địa phương các cấp đồng tình ứng hộ.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty trong năm 2024
- Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát thường xuyên và liên tục hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo tuần thù Điều lệ Công ty, Nghị quyết đại hội đồng cổ động và Nghị quyết Hội đồng quản trị, đảm bảo hạn chế rủi ro cho Công ty; Thực hiện các qui định về công bố thông tin định kỳ và bất thường đối với Công ty niêm yết.
- Nhìn chung, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai đầy đủ và báo cáo chi tiết kết quả thực hiện các chủ trương, chi đạo của HĐQT.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị trong năm 2025
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Lựa chọn nhân sự có trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt để quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế thừa.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Ngày bắt đầu là Thành viên HĐQT | Ngày không còn là Thành viên HĐQT |
| 01 | Nguyễn Văn Kiệm | Chủ tịch HĐQT | 0,44% | 08/11/2019 | |
| 02 | Trương Thị Lệ Khanh | Thành viên HĐQT | 0% | 03/02/2021 | |
| 03 | Nguyễn Ngô Vi Tâm | Thành viên HĐQT | 0% | 03/02/2021 | 17/04/2024 |
| 04 | Lâm Mẫu Diệp | Thành viên HĐQT | 0% | 17/04/2024 | |
| 05 | Trần Thị Thanh Thúy | Thành viên HĐQT | 4,01% | 11/05/2023 | |
| 06 | Lê Thị Diệu Thi | Thành viên HĐQT | 0% | 02/06/2021 | |
| 07 | Tăng Thị Mộng Tiền | Thành viên HĐQT | 0% | 11/05/2023 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
- Tiểu ban nhân sự
- Tiểu ban chiến lược
- Nhóm đầu tư
Ngày 22/01/2024 Hội đồng quản trị có quyết định số 01/2024/QĐ-HĐQT về việc giải thê các tiểu ban trực thuộc HĐQT: Tiểu ban chiến lược, Tiểu ban nhân sự, Nhóm đầu tư.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Các cuộc hợp của HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành 16 cuộc họp định kỳ và bất thường. Ban kiểm soát được mời tham dự tất cả các cuộc họp của HĐQT. HĐQT đã quản lý, chỉ đạo các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình đầu tư và chiến lược phát triển Công ty. Trong từng cuộc họp, HĐQT và Ban kiểm soát đều có đầy đủ các tài liệu để các thành viên tham gia đóng góp, quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty.
| STT | BIÊN BĂN | CHỦ TRƯƠNG/NỘI DUNG |
| 1 | 01/2024/BB-HĐQTày 18/01/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua các chính sách thưởng cuối năm 2023 gồm:ường tháng 13 năm 2023; Thường thâm niên năm 2023 |
| 2 | 02/2024/BB-HĐQTày 22/02/2024(lấy ý kiến qua mail) | 1.Phê duyệt các giao dịch giữa Công ty Cổ phần XNK Sa Giang với các đối tượng có liên quan, cụ thể như dưới đây:◆ Công ty mẹ của Sa Giang: Các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ: Ủy quyền cho Tổng giám đốc ký kết các giao dịch và quyết định giá giao dịch.◆ Nhóm các Công ty con, Công ty liên kết của Công ty mẹ của Sa Giang: Các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ: Ủy quyền cho Tổng giám đốc ký kết các giao dịch và đảm phán, chốt giá giao dịch.2. Phê duyệt các khoản vay mà Công ty Cổ phần XNK Sa Giang đi vay Công ty mẹ hoặc các Công ty con, Công ty liên kết của Công ty mẹ, dựa theo tình hình thực tế phát sinh tại các thời điểm có nhu cầu mà Hội đồng quản trị sẽ tổ chức cuộc họp lấy ý kiến điều quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.3. Ủy quyền cho Tổng giám đốc dưới hàn. hàng cho Công ty liên kết của Công ty mẹ với tổng hạn mức không quá 1 tỷ đồng tại mọi thời điểm |
| 3 | 03/2024/BBHĐQTày 22/02/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Phê duyệt các giao dịch giữa Công ty Cổ phần XNK Sa Giang với các đối tượng có liên quan của Bà Trương Thị Lệ Khanh |
| 4 | 04/2024/BBHĐQTày 22/02/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Phê duyệt các giao dịch giữa Công ty Cổ phần XNK Sa Giang với các đối tượng có liên quan của Bà Trần Thị Thanh Thúy. |
| 5 | 05/2024/BBHĐQTày 22/02/2024 | - Thống nhất thông qua ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024:- Ngày chốt danh sách cổ đông tham dự Đại hội (ngày |
| (lấy ý kiến qua mail) | đăng ký cuối cùng): 15/03/2024- Thời gian tổ chức Đại hội: dự kiến ngày 17/04/2024 | |
| 6 | 06/2024/BBHDQTày 21/03/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 gồm:ông báo mời họp; Chương trình Đại hội; Quy chế làm việc tại Đại hội; Tờ trình phân phối lợi nhuận năm 2023;ờ trình thù lao HĐQT, BKS năm 2024, Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024; Tờ trình thông qua quy chế thường Ban quản lý điều hành năm 2024; Dự thảo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024 |
| 7 | 07/2024/BBHDQTày 29/03/2024(lấy ý kiến qua mail) | 1. Thông qua tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 (bổ sung) gồm: Báo cáo của HĐQT năm 2023 và định hướng năm 2024; Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2023; Tờ trình thông qua báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023; Tờ trình kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch đầu tư năm 2024; Tờ trình miễn nhiệm và bầu bổ sung TV HĐQT; Thông qua danh sách ứng viên thành viên HĐQT; Thông báo đề cử ứng cử TV HĐQT; Quy chế bầu cử TV HĐQT; Chương trình ĐHĐCĐ thường niên 2024 (cập nhật)2. Thông qua tờ trình số 01/2024/TTr-HĐQT ngày 28/03/2024 của Tổng Giám đốc Công ty CP XNK Sa Giang về việc thuyền chuyển nhân sự Giám đốc XN Sa Giang 33. Thông qua tờ trình số 41/SG.24 ngày 28/03/2024 của Tổng Giám đốc Công ty CP XNK Sa Giang về chính sách thường năm 20244. Thông qua quy định, hướng đẫn quy trình đánh giá và xét thường KPIs áp dụng từ quý 1 năm 2024 |
| 8 | 08/2024/BBHDQTày 01/04/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua miễn nhiệm chức danh Trường Phòng HCNS đối với ông Nguyễn Văn Sang từ ngày 04/04/2024, chức vụ sau khi miễn nhiệm: Trợ lý Phó Tổng Giám đốc (Sản xuất)- Thông qua Điều động và phân công bà Nguyễn Thị Giang Thanh giữ chức vụ Trường phòng HCNS, kể từ ngày 04/04/2024 |
| 9 | 09/2024/BBHDQTày 03/06/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thống nhất thông qua lựa chọn Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán BCTC năm 2024. Ủy quyền cho Ban Tổng Giám đốc thực hiện thương thảo, ký kết hợp đồng kiểm toán với Công ty TNHH |
| PricewaterhouseCoopers Việt Nam- Thông qua nội quy lao động của Công ty CP XNK Sa Giang | ||
| 10 | 10/2024/BBHDQTày 10/06/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thống nhất thông qua nội dung điều chỉnh dự án Xí nghiệp Sa Giang- Ủy quyền cho Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần XNK Sa Giang thực hiện các thủ tục cần thiết để tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu từ cho dự án Xí nghiệp Sa Giang- Thông qua quy chế công bố thông tin của Công ty CP XNK Sa Giang- Thông qua thời gian thực hiện trả cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 10%/vốn điều lệ |
| 11 | 11/2024/BBHDQTày 28/08/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua quy chế công bố thông tin của Công ty CP XNK Sa Giang- Thông qua thời gian thực hiện trả cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 10%/vốn điều lệ |
| 12 | 12/2024/BBHDQTày 20/09/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua việc đầu tư mua dây chuyền bánh tráng- Thông qua việc ủy quyền cho Tổng Giám đốc Công ty thực hiện thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua dây chuyển bánh tráng nêu trên |
| 13 | 13/2024/BBHDQTày 25/09/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc (phụ trách sản xuất) đối với ông Nguyễn Minh Nhựt kể từ ngày 01/10/2024- Thông qua việc bổ nhiệm ông Nguyên Văn Sang giữ chức vụ Trợ lý Tổng Giám đốc (phụ trách lĩnh vực sản xuất) kể từ ngày 01/10/2024 |
| 14 | 14/2024/BBHDQTày 26/09/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thống nhất thông qua nội dung điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án Xí nghiệp Bánh phơng tôm Sa Giang- Ủy quyền cho Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần XNK Sa Giang thực hiện các thủ tục cần thiết để tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu từ cho dự án Xí nghiệp Bánh phơng tôm Sa Giang- Thông qua từ trình chính sách thường Tết Dương lịch năm 2025- Thông qua việc điều chỉnh nội dung liên quan dự án Nhà máy bánh phơng tôm Sa Giang |
| 15 | 15/2024/BBHDQTày 23/12/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua thành lập quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của Công ty CP XNK Sa Giang- Thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động quỹ phát triển Khoa học Công nghệ của Công ty CP XNK Sa Giang |
| 16 | 16/2024/BBHDQTày 31/12/2024(lấy ý kiến qua mail) | - Thông qua thành lập quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của Công ty CP XNK Sa Giang- Thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động quỹ phát triển Khoa học Công nghệ của Công ty CP XNK Sa Giang |
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
01/ Ông Nguyễn Văn Kiệm Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
02/ Bà Trương Thị Lệ Khanh Chức vụ: Thành viên HĐQT
03/ Bà Nguyễn Ngô Vi Tâm Chức vụ: Thành viên HĐQT (đến ngày 17/04/2024)
04/ Bà Lâm Mẫu Diệp Chức vụ: Thành viên HĐQT (từ ngày 17/04/2024)
05/ Bà Lê Thị Điệu Thi Chức vụ: Thành viên HĐQT
06/ Bà Trần Thị Thanh Thúy Chức vụ: Thành viên HĐQT
07/ Bà Tăng Thị Mộng Tiền Chức vụ: Thành viên HĐQT
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | HQ VÀ TÊN | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu | Ngày bắt đầu là Thành viên BKS | Ngày không còn là Thành viên BKS |
| 01 | Bà Hà Thị Phương Thủy Hồng Nhung | Trường Ban | 0% | 23/04/2022 | |
| 02 | Ông Nguyễn Trọng Liêm | Thành viên | 0% | 08/11/2019 | |
| 03 | Ông Phạm Thanh Tùng | Thành viên | 0% | 03/02/2021 |
Hoạt động của Ban kiểm soát:
- BKS đã thực hiện đúng vai trò, nhiệm vụ, chú trọng kiểm tra và giám sát các mặt hoạt động của Công ty, cụ thể:
+ Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng, nghị quyết của Hội đồng quản trị (HĐQT).
+ Giám sát công tác quản trị và điều hành của HĐQT và Ban điều hành Công ty.
+ Kiểm soát hoạt động tài chính của Công ty, phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập xem xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm, nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của số liệu tài chính theo quy định.
+ Đánh giá về tính hợp lý, hợp pháp và mức độ cần trọng trong công tác quản lý tài chính, đầu tư, kế hoạch kinh doanh và trao đổi trực tiếp với các bộ phận chức năng nhằm phát hiện những rủi ro hoặc thiếu sót.
+ Kiểm toán định kì điểm tuân thủ về quản lý mua hàng của Công ty;
+ Kiểm toán định kì điểm tuân thủ về quản lý hàng tồn kho của Công ty;
+ Kiểm toán phần hành lương khối trực tiếp sản xuất của Công ty;
+ Tham gia quan sát kiểm kê cuối năm 2024 của Công ty.
-BKS được tạo điều kiện thuận lợi để tham gia thường xuyên các cuộc hợp của HĐQT và Ban điều hành, đưa ra các kiến nghị về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Trong năm 2024, BKS không nhận được bất kỳ đơn thu khiếu nại của cổ đông về hoạt động của Công ty và quản lý, điều hành của HĐQT, Ban Giám đốc.
- Kiến nghị đề xuất đến HĐQT, Ban Điều hành tiếp tục cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm mục đích các quy trình, quy định của Công ty được quản lý chặt chẽ, cấp nhất toàn diện, hỗ trợ tích cực cho việc kiểm soát các hoạt động của toàn Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích trong năm của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của Ban Tổng Giám Đốc | 2.450.682.855 | 2.666.343.764 |
| Thủ lao của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát | ||
| Ông Nguyễn Văn Kiệm | 559.000.000 | 412.839.000 |
| Bà Lê Thị Điệu Thị | 130.000.000 | 180.839.000 |
| Bà Tăng Thị Mộng Tiền | 130.000.000 | 66.452.000 |
| Ông Nguyễn Văn Sang | 130.000.000 | 130.000.000 |
| Bà Trương Thị Lệ Khanh | 130.000.000 | 225.322.000 |
| Bà Trần Thị Thanh Thúy | 130.000.000 | 66.452.000 |
| Bà Hà Thị Phương Thủy Hồng Nhung | 130.000.000 | 130.000.000 |
| Ông Phạm Thanh Tùng | 104.000.000 | 104.000.000 |
| Bà Lâm Mẫu Diệp | 74.667.000 | - |
| Bà Nguyễn Ngô Vi Tâm | 55.333.000 | 130.000.000 |
| Ông Nguyễn Trọng Liêm | 39.000.000 | 39.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Đào | - | 63.548.000 |
| Ông Phạm Thanh Hùng | - | 63.548.000 |
| 4.062.682.855 | 4.278.343.764 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số Cổ phiếu | Tỷ lệ | Số Cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Kiệm | Chủ tịch HĐQT | 50.938 | 0,71% | 31.138 | 0,44% | Mua, Bán |
| 2 | Trần Thị Thanh Thúy | TV HĐQT | 585.100 | 8,19% | 286.800 | 4,01% | Bán |
Giao dịch của công ty với các bên có liên quan:
Chỉ tiết của các bên liên quan chính và mối quan hệ như sau:
Bên liên quan
Mối quan hệ
| Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn | Công ty mẹ |
| Công ty TNHH Thức ăn Thủy sản Feed One | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Thực phẩm Vĩnh Phước | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Thanh Bình Đồng Tháp | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Vĩnh Hoàn Collagen | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Thành Ngọc | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Công ty TNHH Sản xuất Giống Cá Tra Vĩnh Hoàn | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Vinh Technology Pte Ltd | Công ty thành viên thuộc tập đoàn |
| Coast Beacon | Công ty liên quan của thành viên |
| Hội đồng Quản trị | |
| Công ty TNHH Thực phẩm Vạn Đức | Công ty liên quan của thành viên |
| Hội đồng Quản trị | |
| Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang | Công ty liên quan của thành viên |
| Hội đồng Quản trị | |
| Công ty TNHH Thiên Minh Phúc | Công ty liên quan của thành viên |
| Hội đồng Quản trị | |
| Công ty TNHH Bao bì Phú Sĩ | Công ty liên quan của thành viên |
| Hội đồng Quản trị | |
| Công ty TNHH Mai Thiên Thanh | Công ty liên kết thuộc tập đoàn |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Địa ốc Tân Nguyên Thành | Công ty liên quan của thành viên |
| Hội đồng Quản trị | |
| Công ty TNHH Thương mại Thực phẩm Phong Phú (đến ngày 11 tháng 5 năm 2023) | Trước đây là công ty liên quan của thành viên Hội đồng Quản trị |
Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm gồm:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| i) Doanh thu bán hàng | ||
| Vinh Technology Pte Ltd | 61.812.115.859 | 21.496.822.884 |
| Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn | 1.759.837.614 | 852.471.785 |
| Công ty TNHH MTV Thanh Bình Đồng Tháp | 426.410.508 | 46.413.296 |
| Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang | 325.106.062 | 1.346.952 |
| Coast Beacon | 198.115.421 | - |
| Công ty TNHH MTV Thực phẩm Vĩnh Phước | 129.581.530 | 23.996.765 |
| Công ty TNHH Thực phẩm Vạn Đức | 87.962.963 | - |
| Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Thành Ngọc | 46.890.735 | 22.533.193 |
| Công ty TNHH Thức ăn Thủy sản Feed One | 45.320.364 | 14.780.191 |
| Công ty TNHH MTV Vĩnh Hoàn Collagen | 42.393.952 | 12.048.516 |
| Công ty TNHH Sản xuất Giống Cá Tra Vĩnh Hoàn | 13.280.082 | 2.076.269 |
| Công ty TNHH Mai Thiên Thanh | 2.828.745 | - |
| Ông Phạm Thanh Hùng | - | 10.723.247.080 |
| Công ty TNHH Thương mại Thực phẩm Phong Phú | - | 5.441.968.348 |
| 64.889.843.835 | 38.637.705.279 | |
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| ii) Mua hàng hóa | ||
| Công ty TNHH Thiên Minh Phúc | 3.631.833.500 | 2.111.237.900 |
| Công ty TNHH MTV Thực phẩm Vĩnh Phước | 1.663.050.152 | 1.354.949.216 |
| Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang | 1.436.685.000 | 670.182.721 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Địa ốc Tân Nguyên Thành | 501.846.983 | 331.331.838 |
| Công ty TNHH MTV Vĩnh Hoàn Collagen | 101.638.888 | 49.172.100 |
| Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Thành Ngọc | 70.507.929 | 1.642.000 |
| Vinh Technology Pte Ltd | 49.420.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn | 18.639.000 | 1.075.111 |
| Công ty TNHH MTV Thanh Bình Đồng Tháp | 2.850.000 | - |
| Công ty TNHH Bao bì Phú Sĩ | 873.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Thực phẩm Phong Phú | - | 3.240.000 |
| 7.477.344.452 | 4.522.830.886 |
| 2024 | 2023 | ||
| iii) | Bán TSCD | ||
| Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Thành Ngọc | 140.388.884 | - | |
| 2024 | 2023 | ||
| iv) | Chi cổ tức | ||
| Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn | 5.483.327.000 | 5.483.327.000 | |
| v) | Thanh toán khoản ký quỹ, ký cược | ||
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Địaốc Tân Nguyên Thành | 130.815.000 | - | |
| vi) | Nhận khoản ký quỹ, ký cược | ||
| Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Thànhọc | 3.000.000 | - |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Tuân thủ Thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty trong quá trình quản lý điều hành của đơn vị, báo cáo kịp thời đầy đủ đúng quy định.
VI. Báo cáo tài chính
- Đơn vị thực hiện kiểm toán và phí kiểm toán:
- Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH PwC (Việt Nam). Phí dịch vụ kiểm toán năm 2024 là 165.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
2. Ý kiến kiểm toán
- Ý kiến của kiểm toán viên: Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày
31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính được cung cấp trên trang website www.sagiang.com.vn của công ty, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU SA GIANG
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
LÊ THỊ DIỆU THI