Báo cáo thường niên 2024/SGI
ticker: SGI document_type: bctn year: 2024 page_count: 94 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Sở Giao Dịch Chứng khoán Hà Nội
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0315205307 do Sở Kế hoạch - Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 06/08/2018, thay đổi lần thứ 7 ngày 12/07/2024.
Vốn điều lệ: 754.647.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bốn tỷ, sáu trăm bốn mươi bảy triệu đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 754.647.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bốn tỷ, sáu trăm bốn mươi bảy triệu đồng)
Địa chỉ: 47 Đường số 17, Khu phố 3, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (028) 3727 1140
- Số fax: (028) 3727 1143
Website: https://saigon3group.com.vn
Mã cổ phiếu: SGI
- Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay)
06/08/2018
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group (“SG3 Group”) được Sở Kế hoạch – Đầu tư Tp.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chính thức đi vào hoạt động. Vốn điều lệ ban đầu của SG3 Group là 1 tỷ đồng.
06/11/2018
Đại Hội Đồng Cổ đông (“ĐHĐCĐ”) quyết định tăng vốn điều lệ Công ty thông qua việc chào bán 69.999.954 cổ phần riêng lẻ cho các cổ đông của Công ty cổ phần May Sài Gòn 3 (May Sài Gòn 3). Các cổ đông May Sài Gòn
3 thực hiện thanh toán cho việc mua cổ phần chào bán riêng lẻ của SG3 Group bằng giá trị số lượng cổ phần mà cổ đông sở hữu tại May Sài Gòn 3 theo giá 10.000 đồng/cổ phần. Theo đó, giá trị 01 cổ phần May Sài Gòn 3 bằng giá trị 01 cổ phần SG3 Group.
Kết quả đợt phát hành, có 95 cổ đông May Sài Gòn 3 góp vốn vào (mua cổ phần) SG3 Group với giá trị 698.747.650.000 đồng SG3 Group hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 699.747.650.000 đồng và trở thành công ty mẹ của May Sài Gòn 3.
Đại Hội Đồng Cổ đông quyết định giảm vốn điều lệ từ 699.747.650.000 đồng xuống còn 698.747.650.000 đồng sau khi mua lại cổ phần của cổ đồng sáng lập với số vốn điều lệ giảm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần. Công ty mua lại là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) và được Sở Kế hoạch – Đầu tư Tp.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 4 ngày 02/11/2020.
15/12/2020 Ủy ban chứng khoán chấp thuận SG3 Group trở thành công ty đại chúng.
Sài Gòn 3 Group phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông và tăng vốn điều lệ từ 698.747.650.000 đồng lên thành 754.647.000.000 đồng và được Sở Kế hoạch - Đầu tư Tp.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 5 ngày 22/03/2021.
19/04/2021 Sài Gòn 3 Group đăng ký lưu ký tập trung cổ phiếu SGI tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD).
14/09/2021 Sài Gòn 3 Group được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho cổ phiếu SGI giao dịch trên sàn UPCOM.
26/07/2022 ĐHĐCĐ thông qua việc niêm yết toàn bộ cổ phiếu SGI lên HOSE.
03/01/2024 Sài Gòn 3 Group được Sở Kế hoạch – Đầu tư Tp.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 6.
20/06/2024 ĐHĐCĐ bầu lại Hội đồng quản trị (“HĐQT”), Ban kiểm soát (“BKS”) nhiệm kỳ mới 2024-2029.
■ 12/07/2024 SG3 Group được Sở Kế hoạch – Đầu tư Tp.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 7.
SG3 Group là tập đoàn đa ngành nghề, tập trung chính vào 2 lĩnh vực:
■ Hiện nay
SG3 Group là tập đoàn đa ngành nghề, tập trung chính vào 2 lĩnh vực: sản xuất (may mặc, y tế) và tài chính, các công ty thành viên tiêu biểu cho 2 lĩnh vực trên bao gồm sở hữu 3 công ty con trực tiếp và 6 công ty con gián tiếp và 1 công ty liên kết:
- Các công ty con:
- Công ty Cô phản May Sài Gòn 3
- Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn
- Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital
- Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean
- Công ty Cô phản Chứng khoán Thành Công
- Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết
- Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton
- Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công (TCAM)
- Quỹ Đầu tư Thành Công (TCIF)
- Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Các sự kiện khác: HĐQT đã thông qua và đang thực hiện việc chào mua công khai cổ phiếu Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (Yteco). Sau khi hoàn thành, Yteco sẽ trở thành công ty con của Công ty để tăng lợi thế cạnh tranh và tối ưu hoạt động sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực trang thiết bị, vật tư y tế của tập đoàn.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
| Stt | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| 1 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu chỉ tiết: Hoạt động tư vấn đều tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật). | 6619 (Chính) |
| 2 | Hoạt động tư vấn quản lý chỉ tiết: Dịch vụ tư vấn về quản lý kỹ thuật may (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp lý). | 7020 |
| 3 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu chỉ tiết: Sản xuất hàng may mặc | 3290 |
| 4 | Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Chi tiết: Bán buôn hàng may mặc, quần áo thời trang | 4641 |
| 5 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị, công nghệ và phụ tùng phục vụ cho sản xuất các mặt hàng ngành dệt may. Bán buôn thiết bị ngành may | 4659 |
| 6 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu chỉ tiết: Bán buôn nguyên phụ liệu ngành dệt may, các mặt hàng dệt may, nguyên phụ liệu may | 4669 |
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ, với hoạt động kinh doanh chính là hỗ trợ dịch vụ tài chính. SG3 Group hoạt động theo mô hình tập đoàn, quản lý vốn tại các công ty thành viên. Số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty được hợp nhất từ các công ty thành viên.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty hiện tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh Nghiệp, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Đến thời điểm hiện nay, Công ty không có chi nhánh, phòng giao dịch hay các đơn vị phụ thuộc. Công ty được tổ chức theo mô hình tập đoàn và chưa có phòng ban.
Co cấu tổ chức tập đoàn:
Tập đoàn bao gồm công ty mẹ và 09 công ty con chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. SG3 Group hiện năm quyền kiểm soát trực tiếp tại 03 công ty con là: Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3, Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital, Công ty Cổ phần May da Sài Gòn, và nắm quyền kiểm soát gián tiếp tại 06 công ty bao gồm: Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean, Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công, Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết, Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton, Công ty TNHH Quản lý quỹ Thành Công, Quỹ đầu tư Thành Công. Ngoài ra, Công ty trực tiếp đầu tư vào công ty liên kết là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP. Hồ Chí Minh.
Co cấu tổ chức công ty:
- Các công ty con:
| Stt | Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Tỷ lệ vốn thực góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| 1 | Công ty TNHH Đầu tưài Gòn 3 Capital | 06 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| 2 | Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn | 71/1 Quang Trung, Phường 12, quận Gồ Vấp, TP. Hồ Chí Minh | 99,99% | 99,99% | 99,99% |
| 3 | Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 | 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | 99,76% | 99,76% | 99,76% |
| 4 | Công ty TNHH Sài Gòn | N2-D2 KCN Dệt May Nhơn Trạch, xã Hiệp Phước, | 99,76% | 99,76% | 100% |
| Stt | Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Tỷ lệ vốn thực góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| 3 Jean | huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai | ||||
| 5 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công | Lầu 2, số 6 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | 57,76% | 57,76% | 57,76% |
| 6 | Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết | 550 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | 46,21% | 46,21% | 50,24% |
| 7 | Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton | 550 Âu Cơ, P10, Q. Tân Bình, TP.HCM | 46,21% | 46,21% | 100% |
| 8 | Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công (TCAM) | 550 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | 57,76% | 57,76% | 100% |
| 9 | Quỹ Đầu tư Thành Công (TCIF) | 550 Âu Cơ, P10, Q. Tân Bình, TP.HCM/ | 58,50% | 58,50% | 99,90% |
- Công ty liên kết:
| Stt | Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| 1 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh | 181 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | 24,79% | 24,79% | 24,79% |
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
+ Tập trung thực hiện mục tiêu doanh thu, lợi nhuận hợp nhất của SG3 Group và các công ty con năm 2025.
+ Tái cấu trúc mạnh mẽ về bộ máy quản lý, con người, quy trình làm việc theo định hướng tinh gọn và đề cao hiệu quả.
+ Định hướng sẽ thúc đẩy chuyển đổi số và công nghệ, vận dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào trong hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và năng lực cạnh tranh.
+ Hoàn thiện hơn hệ thống quản trị doanh nghiệp các công ty thành viên.
+ Tiếp tục đa dạng hóa và mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm kiếm và khai thác các thị trường và tập khách hàng mới. Tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do để tiếp cận nhanh và đưa sản phẩm của mình vào những thị trường như: Anh, Canada, Úc và khu vực EU,...
Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
+ Kiện toàn hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong hoạt động quản trị và phục vụ khách hàng.
+ Thực hiện chuyên môn hóa sản xuất để tăng lợi thế cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu để hạn chế rũi ro thuế quan.
+ Mở rộng thị trường và nghiên cứu, đầu tư phát triển thêm sản phẩm trong lĩnh vực y tế.
+ Hoạt động đấu tư cần trọng để đảm bảo an toàn vốn.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
+ Các công ty con trong lĩnh vực sản xuất của Tập đoàn luôn hướng tới sự phát triển bền vững thông qua việc chú trọng đến môi trường, luôn đảm bảo tuân thủ nghiêm túc những quy định pháp luật liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của Công ty. Đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường hay ảnh hưởng đến người dân khu vực xung quanh nhà máy và tuân theo quy định của Khu công nghiệp đối với những nhà máy nằm trong Khu công nghiệp.
+ SG3 Group là tập đoàn hoạt động đa ngành nghề và luôn nhận thức được tầm quan trọng và giá trị của người lao động. Với sử mệnh là “Ngôi nhà thứ hai của người lao động”, SG3 Group luôn chú trọng xây dựng các chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của toàn thể cán bộ, công nhân viên.
+ Trách nhiệm xã hội: SG3 Group và các công ty con luôn duy trì hoạt động thiện nguyên định kỳ hàng năm với nhiều chương trình được triển khai và tổ chức định kỳ. Trong những năm qua, bên cạnh việc tham gia các hoạt động do các cơ quan ban ngành và các Hiệp hội kêu gọi để chung tay vì cộng đồng, Công ty cũng có những chương trình, hoạt động riêng của mình để thể hiện sự quan tâm và chia sẻ trách nhiệm đến các địa phương - nơi mà Công ty đang có trợ sở và nhà máy hoạt động.
5. Các rủi ro
5.1 Rủi ro về pháp luật
SG3 Group là tập đoàn với nhiều công ty con hoạt động nhiều lĩnh vực như: sản xuất may mặc - xuất khẩu, y tế, tài chính và chứng khoán nên chịu sự điều chỉnh của nhiều pháp luật liên quan. Mỗi sự thay đổi về chính sách có thể ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Là một quốc gia đang phát triển và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang cải thiện hệ thống các văn bản pháp luật sao cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội và các cam kết quốc tế. Do vậy, để hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh liên quan đến yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động, SG3 Group luôn chú trọng tuân thủ theo các quy định hiện hành;
theo dõi và cấp nhất các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty.
5.2 Rủi ro về nguồn cung lao động
SG3 Group là tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề, trong đó có công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực đệt may. Ngành đệt may là một trong những ngành cần nhiều lao động và việc tuyển dụng lao động có tay nghề là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp đệt may trong nước cũng như SG3 Group trước sự cạnh tranh gay gắt và sự dịch chuyển lao động sang các ngành khác.
5.3 Rủi ro về tỷ giá
Rủi ro tỷ giá luôn là một trong những áp lực kinh doanh đối với doanh nghiệp. Sự biến động và phức tạp của tỷ giá tác động khá lớn đến việc mua nguyên vật liệu đầu vào cho đến doanh thu của doanh nghiệp.
SG3 Group có các công ty con hoạt động trong lĩnh vực may mặc, y tế với hoạt động xuất nhập khẩu thường xuyên, rủi ro tỷ giá là vấn đề luôn được công ty chú trọng đánh giá về mức độ đánh hướng. Công ty chịu đánh hướng lớn của tác động tỷ giá giữa USD và VND khi nguồn nguyên liệu đầu vào phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài và doanh thu của hoạt động may mặc xuất khẩu đều từ Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu,...
Để hạn chế tối đa những rủi ro liên quan đến tỷ giá, Ban lãnh đạo thực hiện chính sách đa dạng hóa nguồn cung nguyên vật liệu, thường xuyên theo dõi các vấn đề về tỷ giá phát sinh cũng như sự biến động trong tình hình kinh tế, tài chính.
5.4 Rủi ro về nguyên phụ liệu
Ngành dệt may là ngành chịu rũi ro về nguyên phụ liệu do hiện nay nguyên phụ liệu phần nhiều được nhập khẩu, nguồn cung trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu của Khách hàng. Do vậy, nếu giá nguyên vật liệu đầu vào biến động bất lợi cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung của Tập đoàn.
5.5 Rủi ro về về hoạt động tài chính
Tài chính là lĩnh vực kinh doanh có hệ số rũi ro cao. SG3 Group có công ty thành viên là công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư. Thị trường chứng khoán tăng, giảm phụ thuộc vào nhiều nhân tố như kinh tế vĩ mô, ngành nghề hoặc của chính các doanh nghiệp. Sự biến động của thị trường chứng khoán sẽ tạo ra sự không đồn định trong doanh thu và lợi nhuận của tập đoàn. Do đó, để phòng ngừa rũi ro, công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực tài chính của Tập đoàn thực hiện chiến lược đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rũi ro.
5.6 Rủi ro về thuế quan
Việc Mỹ công bố chính sách thuế quan đối ứng và đưa Việt Nam vào nhóm các nước bị áp mức thuế đối ứng cao nhất làm ảnh ưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Mỹ, trong đó có SG3 Group. Do đó, để giảm rũi ro về thuế quan, Công ty định hướng mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác.
5.7 Rúi ro khác
Bên cạnh những nhân tố rủi ro trên, còn một số nhân tố rủi ro mang tính bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn,... Những rủi ro này hiểm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến sự phát triển của SG3 Group.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
ĐVT: Đồng
| STT | Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. | Tổng doanh thu | 1.606.336.776.554 | 1.950.864.824.585 |
| 1.1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.287.230.799.205 | 1.569.304.931.460 |
| 1.2 | Doanh thu hoạt động tài chính | 317.601.386.584 | 372.607.344.713 |
| 1.3 | Thu nhập khác | 1.504.590.765 | 8.952.548.412 |
| 2. | Tổng chỉ phí | 1.391.395.553.046 | 1.943.142.139.582 |
| 2.1 | Giá vốn hàng bán | 1.035.510.925.402 | 1.294.167.252.659 |
| 2.2 | Chi phí tài chính | 86.483.162.110 | 296.096.143.891 |
| 2.3 | Chi phí bán hàng | 70.904.369.349 | 102.911.447.289 |
| 2.4 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 191.748.007.679 | 246.991.874.790 |
| 2.5 | Chi phí khác | 6.749.088.506 | 2.975.420.953 |
| 3. | Phần lãi trong công ty liên kết | 1.491.944.475 | 2.383.293.353 |
| 4. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 216.433.167.983 | 10.105.978.356 |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 166.192.125.441 | 2.210.840.064 |
| 6. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.555 | 83 |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty
b. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch đặt ra và năm 2023 như sau:
| Stt | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | % thực hiện 2024/kế hoạch 2024 | % thực hiện 2024/thực hiện 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.428,2 | 1.569,3 | 1.287,23 | 109,9% | 121,9% |
| 2 | Tổng doanh thu, thu nhập | 1.622,5 | 1.950,9 | 1.606,00 | 120,2% | 121,5% |
| 3 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 125,3 | 10,1 | 216,43 | 8,1% | 4,7% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 92,9 | 2,2 | 166,19 | 2,4% | 1,3% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ hợp nhất | 53,3 | 7,7 | 118,82 | 14,4% | 6,5% |
Kết thúc năm 2024, kết quả lợi nhuận sau thuế đạt 2,2 tỷ đồng tương ứng chỉ đạt 2,4% so với kế hoạch đặt ra cho năm 2024 và lợi nhuận sau thuế năm 2024 giảm 98,7% so với năm 2023 do các nguyên nhân chính sau:
+ Lợi nhuận của hoạt động may mặc và hoạt động đầu tư tài chính giảm.
+ Chi phí tài chính năm 2024 tăng do việc trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 so năm 2023 tăng 55,24 tỷ đồng tương ứng 28,8% do chi phí giảm công nợ và dự phòng phải thu khó đòi do khách hàng nộp đơn bảo hộ phá sản.
2. Tổ chức và nhân Sự
2.1 Danh sách Ban điều hành:
| TT | Họ tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngày 31/12/2024 |
| 1 | Ông Nguyễn Quốc Việt | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc | 20,23% |
| 2 | Ông Tạ Hoàng Sơn | Kế toán trưởng | 0,89% |
2.2 Tóm tắt lý lịch Ban điều hành
Ông Nguyễn Quốc Việt
| - | Chức vụ | Thành viên Hội Đồng Quản Trị, Tổng Giám Đốc |
| - | Trình độ chuyên môn | Tài chính – Kế toán |
| - | Quá trình công tác: | |
| 01/2023 – Hiện tại | Hội đồng Thành viên Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công | |
| 04/2022 - Hiện tại | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Pin Ẩc Quy Miền Nam | |
| 02/2022 – Hiện tại | Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công. | |
| 04/2022 – 07/2024 | Thành viên Ủy ban kiểm toán Công ty Cổ phần Ngoại thương & Phát triển Đầu tư TP.HCM | |
| 11/2021 – 06/2024 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Ngoại thương và Phát triển Đầu tư TP.HCM | |
| 10/2021 – 04/2022 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn | |
| 12/2020 – 06/2023 | Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Y tế TP.Hồ Chí Minh | |
| 07/2020 – 12/2020 | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Y tế TP.Hồ Chí Minh | |
| 01/2019 – Hiện tại | Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group | |
| 12/2019 – Hiện tại | Thành viên Hội đồng Thành viên Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean | |
| 07/2021 – Hiện tại | Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean | |
| 2019 – 06/2021 | Tổng Giám đốc Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean | |
| 2019 – Hiện tại | Hội Đồng Thành viên Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital | |
| 2018 – 05/2020 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công | |
| 2018 – Hiện tại | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group | |
| 2017 – 05/2020 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn | |
| 2017 – Hiện tại | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 | |
| 2017 – 2019 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần TM DV Tu Vấn Đầu Tư Sài Gòn 3 | |
| 2016 – 2017 | Hội Đồng Thành viên Công ty TNHH MTV TM DV Tu vấn |
| Đầu tư Sài Gòn 3 | |
| 2016 - Hiện tại | Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 |
| 2013 - 2016 | Tổng giám đốc Công ty CP Ngoại thương Phát triển và Đầu tư Tp.HCM |
| 2011 - 2013 | Trường phòng Đầu tư Công ty Bamboo Captial |
| 2007 - 2011 | Phó giám đốc Đầu tư Công ty Chứng khoán Sacombank |
| - Chức vụ | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group |
| - Trình độ chuyên môn | Kế toán tài chính |
| - Quá trình công tác: | |
| 01/2021 - Hiện tại | Người được ủy quyền CBTT tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group |
| 07/2020 - Hiện tại | Phó Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 |
| 5/2020 - Hiện tại | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn |
| 8/2018 - Hiện tại | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group |
| 6/2018 – 05/2020 | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công |
| 2016 - Hiện tại | Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 |
| 2010 - 2016 | Giám đốc điều hành Công ty TNHH Finewines |
| 2003 - 2010 | Kế toán trưởng/Phó Tổng giám đốc Công ty CP Dầu nhớt và Hóa chất VN |
| 2001 - 2002 | Kế toán trưởng Công ty Thép Việt BD |
| 1981 - 2000 | Kế toán trưởng Công ty Caric |
2.3. Những thay đổi trong ban điều hành:
Ngày 03/1/2024, HĐQT thông qua việc bổ nhiệm lại Ông Nguyễn Quốc Việt giữ chức vụ Tổng Giám Đốc Công ty.
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Tại 31/12/2024, Tập đoàn có 2.700 nhân viên đang làm việc.
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
+ Tùy theo hoạt động sản xuất kinh doanh, các công ty thành viên sẽ có những chính sách riêng phù hợp với mô hình và lĩnh vực hoạt động
+ SG3 Group và các công ty con trong nhiều lĩnh vực luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, tạo cơ hội và động viên CBCNV tham gia các khoá học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất kinh doanh và xu hướng phát triển của công ty.
+ Bên cạnh các khoản thưởng vào dip Tết Nguyên Đán và các ngày Lễ lớn trong năm theo Thỏa ước lao động tập thể, tùy theo kết quả hoạt động kinh doanh, các công ty thành viên sẽ có các chính sách khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có những sáng kiến cải tiến và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
+ Các chính sách khác theo quy định nhà nước và pháp luật.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
- Trong năm 2024, SG3 Group đã mua 2.366.977 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (Yteco) với tổng số tiền là 111.740.250.216 đồng.
HĐQT đã thông qua và đang thực hiện việc chào mua công khai 2.897.923 cổ phiếu Yteco. Sau khi hoàn thành, Yteco sẽ trở thành công ty con của SG3 Group.
b. Các công ty con, công ty liên kết:
Các công ty con:
Công ty Cô phân May Sài Gòn 3:
- Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 1.336.141.359.844 | 1.189.923.171.400 | 12,3% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 9.305.903.268 | 103.219.785.009 | -91,0% |
Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital:
- Hoạt động kinh doanh chính: Hỗ trợ dịch vụ tài chính
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 102.242.922.603 | 123.568.258.391 | -17,3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 28.182.931.690 | 42.969.458.350 | -34,4% |
Công ty Cô phản May Da Sài Gòn:
- Hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh hàng may mặc da
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 26.349.805.894 | 8.076.554.890 | 226,3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | (21.349.676.967) | (7.738.064.443) | 175,9% |
Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean:
Hoạt động kinh doanh chính: Hoàn thiện sản phẩm đệt, sản xuất hàng may sẵn, may trang phục, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, sản xuất vài đệt kim, vài đan móc và vài không đệt khác, sửa chữa máy móc, thiết bị, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, hoạt động thiết kế dân dụng, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 124.802.797.721 | 118.201.872.238 | 5,6% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | (44.401.197.063) | (18.653.635.117) | 138,0% |
Công ty Cô phản Chứng khoán Thành Công:
- Hoạt động kinh doanh chính: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đều tư chứng khoán.
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 176.973.643.228 | 164.928.422.688 | 7,3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 53.110.572.970 | 61.345.085.753 | -13,4% |
Công ty Cô phản Bông Bạch Tuyết:
- Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất các loại băng, gạc y tế; sản xuất các loại bông y tế, băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông băng
Tình hình tài chính:
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 206.604.152.362 | 162.924.312.873 | 26,8% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 18.052.850.828 | 8.199.593.413 | 120,2% |
Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton:
- Hoạt động kinh doanh chính: Bán buôn trang thiết bị y tế, các loại băng, gạc y tế, các loại bông y tế; Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế; Bán buôn khẩu trang y tế; Bán buôn xà phòng, chất tẩy rửa, chất làm bóng và chế phẩm vệ sinh
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 95.220.241.137 | 37.401.033.588 | 154,6% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 6.253.220.131 | 2.651.657.344 | 135,8% |
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công (TCAM):
- Hoạt động kinh doanh chính: Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 33.461.933.898 | 10.661.212.657 | 213,9% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 25.227.803.618 | 4.849.280.888 | 420,2% |
Quỹ Đầu tư Thành Công (TCIF)
- Hoạt động kinh doanh chính: Đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kế cả bất động sản
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 27.636.623.443 | 18.494.676.347 | 49,4% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 15.074.525.664 | 8.969.869.552 | 68,1% |
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh:
- Hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm, nguyên liệu dược, trang thiết bị y tế, vác - xin, sinh phẩm, hóa chất xét nghiệm, mỹ phẩm, sửa, chất dinh dưỡng, kính đeo mắt; cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu và khai thuế hải quan; sửa chữa, bảo trì máy móc, trang thiết bị y tế; cho thuê kho và văn phòng
Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng doanh thu | 751.295.221.880 | 609.208.330.545 | 23,3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 11.202.793.389 | 10.723.670.344 | 4,5% |
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 4.565.718.286.672 | 5.263.418.643.986 | 15,3% |
| Doanh thu thuần | 1.287.230.799.205 | 1.569.304.931.460 | 21,9% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 221.677.665.724 | 4.128.850.897 | -98,1% |
| Lợi nhuận khác | (5.244.497.741) | 5.977.127.459 | -214,0% |
| Lợi nhuận trước thuế | 216.433.167.983 | 10.105.978.356 | -95,3% |
| Lợi nhuận sau thuế | 166.192.125.441 | 2.210.840.064 | -98,7% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 5% | Dự kiến 5% |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty.
Ghi chú: Năm 2024, chi trả 10% cổ tức bằng tiền mặt (5% cổ tức còn lại của năm tài chính 2022 và 5% cổ tức năm 2023)
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,43 | 1,63 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 2,29 | 1,46 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn |
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,37 | 0,47 | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0,60 | 0,89 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 5,53 | 4,67 | |
| + Vòng quay tổng tài Sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,30 | 0,32 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 12,91% | 0,14% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 5,82% | 0,08% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 3,64% | 0,04% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 17,22% | 0,26% |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
(Danh sách người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tổng hợp tại ngày 31/12/2024)
a. Cô phân:
- Tổng số cổ phần tại ngày 31/12/2024: 75.464.700 cổ phần
- Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
- Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng tại ngày 31/12/2024: 75.464.700 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phần.
b. Cơ cấu cổ đông:
Tổng số cổ phần tại thời điểm chốt danh sách gần nhất là 354 cổ đông. Cơ cấu cổ đông được phân theo tỷ lệ sở hữu: cổ đông lớn (chiếm từ 5% tổng số cổ phần trở lên), cổ đông nhỏ; cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông nhà nước và cổ đông khác; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài.
Phân theo tỷ lệ sở hữu:
Số cổ đông lớn là 03 cổ đông, nắm giữ 33.191.685 cổ phần tương đương 43,98% số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty
| STT | Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông lớn | 38.408.081 | 43,98 |
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu Tư Hưng Phúc | 13.944.429 | 18,48 |
| 2 | Phạm Xuân Hồng | 3.977.727 | 5,27 |
| 3 | Nguyễn Quốc Việt | 15.269.529 | 20,23 |
| II | Cổ đông khác | 42.273.015 | 56,02 |
Phân theo cô đông tổ chức và cá nhân:
Số cô đông tổ chức là 05 cô đông, nắm giữ 14.090.029 cô phần tương đương 18,67% số cô phần có quyền biểu quyết của Công ty.
Phân theo cô đông nhà nước và cô đông khác:
Công ty không có cổ đông nhà nước.
Phân theo cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài:
Số cổ đông nước ngoài là 01 cổ đông, nắm giữ 700 cổ phần tương đương 0,000927% số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty.
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm 2024, Công ty không thay đổi vốn điều lệ.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Không có
e. Các chứng khoán khác:
Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group và các Công ty con rất quan tâm và thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường.
6.1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.2. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
- Số nhân viên của tập đoàn tính đến ngày 31/12/2024 là: 2.700 nhân viên, tập trung chủ yếu ở các công ty con trong lĩnh vực sản xuất.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Tùy theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà các Công ty con áp dụng chính sách lao động khác nhau. Mỗi công ty đều có quy chế hoạt động, nội quy lao động và thỏa ước lao động, Công ty luôn cam kết thực hiện các chính sách xã hội, quyền lợi người lao động theo quy định pháp luật Việt Nam và trên Luật.
Các văn phòng làm việc và nhà máy sản xuất đều rộng rãi, hiện đại với đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho công việc và đảm bảo sức khỏe người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
SG3 Group luôn chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng đội ngũ kế thừa. Tập đoàn hoạt động nhiều lĩnh vực và nhận lao động từ nhiều nguồn khác nhau. Các công ty thành viên thuộc SG3 Group phối hợp với các trường, các Công ty từ vấn uy tín và các chuyên gia trong ngành để đào tạo, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho công nhân viên Công ty.
Công ty thành viên trong lĩnh vực sản xuất thường xuyên tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ cho công nhân mới để giúp người lao động dễ dàng hòa nhập.
6.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
SG3 Group luôn cam kết thực hiện các hoạt động vì mục đích xã hội và sự phát triển của cộng đồng. Doanh nghiệp luôn tích cực trong các hoạt động chăm lo, thiện nguyện nhằm đóng góp một phần lợi nhuận kinh doanh quay trở về giúp ích cho xã hội.
6.4. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
Năm 2024, SG3 Group chưa tham gia thi trường vốn xanh.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Về hoạt động sản xuất may mặc - wash:
- Trước biến động của kinh tế toàn cầu, lạm phát leo thang đã khiến người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết khiến sức mua toàn cầu sụt giảm trong năm 2024, nhiều thương hiệu lớn phải đóng bót các cửa hàng để tái cơ cấu. Việc này đã làm ảnh hưởng đến hoạt động của sản xuất may mặc. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 đã không đạt kế hoạch được đề ra.
Ngoài ra, với xu hướng về phát triển bền vững, các khách hàng yêu cầu xanh hóa, phúc lợi tốt cho người lao động nhưng giá sản phẩm phải cạnh tranh, điều này làm ảnh hưởng lớn đến biên lợi nhuận vốn đã thấp của các doanh nghiệp may nói chung và hoạt động sản xuất may mặt Công ty nói riêng.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của SG3 Jean dù không đạt được kết quả như kế hoạch đặt ra
nhưng đã có những điểm sáng tích cực khi phát triển được khách hàng mới, có thêm các khách hàng tiêm năng và hỗ trợ hoạt động của nhà máy May.
1.2. Về hoạt động sản xuất – kinh doanh trang thiết bị y tế:
Trong năm 2024, công ty Bông Bạch Tuyết và Bạch Tuyết Kotton thích ứng nhanh với sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng, không chỉ bảo vệ được thị phần trên kênh phân phối truyền thống mà còn phát triển mạnh mẽ việc bán hàng trên các nền tăng thương mại điện tử để nỗ lực duy trì tăng trưởng.
Ngoài việc mở rộng thị trường, Công ty còn đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thêm sản phẩm có giá trị tăng cao, kiểm soát chi phí và quản lý rũi ro tốt hơn đã tạo nên tăng bền vững cho sự phát triển. Do đó, kết quả lợi nhuận đạt được rất tích cực và vượt kế hoạch đã đặt ra.
1.3. Về hoạt động đầu tư - tài chính - chứng khoán:
Năm 2024 là một năm mà cơ hội và thách thức xuất hiện đan xen trong hoạt động kinh doanh, thị trường vẫn tiềm ấn nhiều biến động và thanh khoản chưa được cải thiện, Hội đồng quản trị Công ty và Ban điều hành các Công ty thành viên luôn theo sát diễn biến thị trường và kị phụ thờ điều chỉnh các hoạt động kinh doanh phù hợp.
SG3 Group luôn đặt mục tiêu ưu tiên an toàn nên khá thận trọng với các hoạt động đầu tư trong giai đoạn thị trường chưa ổn định. Hoạt động kinh doanh, đấu tư và dịch vụ của các công ty thành viên gần đặt kế hoạch lợi nhuận đặt ra đã ghi nhận sự nỗ lực và Ban điều hành công ty thành viên.
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
+ Công ty thành viên trong lĩnh vực y tế đã thích ứng nhanh với sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng và phát triển mạnh mẽ việc bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử đem lại kết quả tích cực.
+ Bộ phận công nghệ thông tin của tập đoàn đã phát triển phần mềm hợp, biểu quyết trực tuyến cho ĐHDCĐ và đưa vào sử dụng thành công cho các công ty thành viên của tập đoàn.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
ĐVT: Đồng
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng giảm |
| I | Phải thu ngắn hạn | 2.174.575.668.103 | 1.714.378.355.009 | -21,2% |
| 1 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 324.105.473.571 | 615.914.277.258 | 90,0% |
| 2 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 10.719.449.902 | 5.102.087.016 | -52,4% |
| 3 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 1.772.809.843.854 | 1.137.470.135.874 | -35,8% |
| 4 | Phải thu ngắn hạn khác | 119.621.592.724 | 31.035.961.126 | -74,1% |
| 5 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dòi | (52.680.691.948) | (75.144.106.265) | 42,6% |
| 6 | Tài sản thiếu chờ xử lý | 0 | - | |
| II | Phải thu dài hạn | 44.120.522.392 | 712.299.867.501 | 1514,4% |
| 1 | Phải thu về cho vay dài hạn | 27.644.836.994 | 647.020.000.000 | 2240,5% |
| 2 | Phải thu dài hạn khác | 16.475.685.398 | 65.279.867.501 | 296,2% |
| Tổng cộng | 2.218.696.190.495 | 2.426.678.222.510 | 9,4% |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty
Tổng giá trị tài sản năm 2024 đạt 2.427 tỷ đồng tăng 9,4 % so với năm 2023. Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 70,6% trong cơ cấu tổng tài sản.
b. Tình hình nợ phải trả
ĐVT: Đồng
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng giảm |
| I | Nợ phải trả ngắn hạn | 1.413.336.492.734 | 2.131.291.272.286 | 50,8% |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 111.140.804.379 | 165.590.401.330 | 49,0% |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 9.675.892.540 | 9.855.844.489 | 1,9% |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 40.173.261.189 | 28.412.477.302 | -29,3% |
| 4 | Phải trả người lao động | 80.435.650.250 | 78.832.692.960 | -2,0% |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 30.406.972.045 | 31.192.289.015 | 2,6% |
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 0 | 36.505.440 | #DIV/0! |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác | 14.201.679.461 | 91.012.425.177 | 540,9% |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 1.098.655.896.113 | 1.697.712.299.816 | 54,5% |
| 9 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 28.646.336.757 | 28.646.336.757 | 0,0% |
| II | Nợ phải trả dài hạn | 295.747.520.204 | 349.787.396.319 | 18,3% |
| 1 | Chỉ phí phải trả dài hạn | 1.259.999.999 | 26.497.047.941 | 2002,9% |
| 2 | Phải trả dài hạn khác | 997.590.940 | 178.200.000 | -82,1% |
| 3 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 216.361.453.487 | 235.226.647.808 | 8,7% |
| 4 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 70.888.910.578 | 81.666.145.620 | 15,2% |
| 5 | Dự phòng phải trả dài hạn | 6.239.565.200 | 6.219.354.950 | -0,3% |
| Tổng cộng | 1.709.084.012.938 | 2.481.078.668.605 | 45,2% |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động, Công ty luôn chủ trương cải thiện hệ thống quản lý. Các công ty thành viên đều sử dụng mềm quản lý ERP để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong năm 2024, công ty đã và đang cải tiến một số công tác quản lý:
+ Rà soát, xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với thực tế và kết hợp cùng Công ty tư vấn L&A để thực hiện xây dựng từ điển đánh giá năng lực cho công ty sản xuất may mặc.
+ Ứng dụng phần mềm quản trị E-office cho công ty thành viên trong lĩnh vực chứng khoán.
+ Thường xuyên tiến hành đánh giá lại nhà cung cấp đế đảm bảo chất lượng đậu vào và hiệu quả cho chuỗi cung ứng.
+ Có các chính sách khen thưởng kịp thời cho những sáng kiến, cải tiến giúp tăng hiệu quả kinh doanh và tiết kiệm chi phí.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Tái cấu trúc mạnh mẽ các công ty thành viên về bộ máy quản lý, con người, quy trình làm việc theo định hướng tính gọn và đề cao hiệu quả.
- Tập trung cải thiện chất lượng sản phẩm để giữ được lòng tin của Khách hàng và tăng sự cạnh tranh.
Đa dạng các chủng loại hàng hóa trong sản xuất để phù hợp với thị trường và thực hiện chuyên môn hóa sản xuất theo dòng hàng để tăng lợi thế cạnh tranh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số và công nghệ, vận dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào trong hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và năng lực cạnh tranh.
Định hướng sản xuất kinh doanh hàng may mặc nội địa trong nước.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...).
SG3 Group luôn tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước về môi trường và xử lý chất thải theo đúng quy định. Các công ty sản xuất trong hệ thống SG3 Group tuân thủ quy định về thực hiện chế độ báo cáo môi trường (nước thải, khí thải, chất thải nguy hại...) định kỳ hàng năm cho Sở Tài nguyên môi trường và các cơ quan liên quan.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
SG3 Group tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến lao động, thực hiện đầy đủ các chính sách luôn đảm bảo quyền lợi của người lao động theo đúng quy định, chăm lo đời sống công nhân viên, nhiều chính sách phúc lợi của SG3 Group cao hơn quy định pháp luật.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
SG3 Group luôn thực hiện đúng quy định của địa phương, hằng năm đều đóng góp và hỗ trợ các hoạt động chăm lo cho người nghèo tại địa phương theo khả năng của doanh nghiệp.
Đồng thời, Công ty tạo công việc ổn định cho nhiều lao động của địa phương và các nơi khác.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Công ty hoạt động theo mô hình Holdings với nhiều công ty con. Vì vậy, Công ty Mẹ không có doanh thu từ hoạt động kinh doanh mà doanh thu đến từ hoạt động tài chính.
Năm 2024, tình hình thế giới còn nhiều khó khăn và thách thức với sự bất ổn về kinh tế, chính trị, lạm phát leo thang. Trong nước, kinh tế phục hồi chạm và tăng trưởng ở một số ngành nhưng chưa đồng đều, các doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức từ thị trường, như biến động tỷ giá, chi phí nguyên vật liệu tăng cao, và yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng và bền vững.
Với tình hình thị trường không thuận lợi, hoạt động kinh doanh một số công ty thành viên gặp nhiều thách thức và khó khăn. Kết quả kinh doanh năm 2024 chưa đạt kế hoạch mà ĐHĐC Dương thiên năm 2024.
Tiếp nối truyền thống động hành và chia sẻ, trong năm 2024, SG3 Group đã tổ chức chương trình trao học bổng và hỗ trợ khó khăn cho con em và bản thân Anh/Chị công nhân viên gặp khó khăn. Chương trình được thực hiện từ sự kết hợp giữa tấm lòng, sự đóng góp của Lãnh đạo, CB-CNV Công ty và tài trợ của Công ty thành viên với nguồn kinh phí vận động được 391.232.000 đồng.
SG3 Group luôn chú trọng xây dựng các chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong tập đoàn. Quỹ hỗ trợ “Người Sài Gòn 3” đã luôn đồng hành với gia đình Sài Gòn 3 Group trong suốt những năm qua và hỗ trợ cho nhiều trường hợp công nhân bị bệnh, cho mượn trả chậm và trao nhiều Mái ấm công đoàn cho các gia đình người lao động. Từ khi hoạt động đến nay, Quỹ đã hỗ trợ 58 công nhân bị bệnh, gặp khó khăn với số tiền 717 triệu đồng, cho mượn trả chậm 163 trường hợp với số tiền gần 3,12 tỷ đồng và trao 10 Mái ấm công đoàn với số tiền hơn 550 triệu đồng.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Căn cứ vào quy định pháp luật và điều lệ Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban điều hành các Công ty con. Hội đồng quản trị tham gia các cuộc họp định kỳ, theo dõi và giám sát kết quả quản lý điều hành việc thực hiện kế hoạch kinh doanh thông qua các báo cáo hàng tháng về tình hình hoạt động Công ty và kế hoạch sắp tới. Qua quá trình giám sát các hoạt động của Công ty năm 2024, Hội đồng quản trị có những nhận định như sau:
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự nỗ lực của Ban điều hành các Công ty thành viên trong việc xây dựng hệ thống quản lý, cải tiến phương thức kinh doanh để mang lại hiệu quả. Tuy nhiên vì các yếu tố khách quan của thị trường và Khách hàng nên kết quả lợi nhuận hợp nhất năm 2024 chưa hoàn thành kế hoạch. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty thành viên sẽ được Tổng Giám Đốc trình bày trong phần báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Các hoạt động của Công ty và các Công ty con được quản lý đúng pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị nhận thấy Tổng giám đốc và các công ty con đã thực hiện đúng Nghị quyết HDQT, ĐHDCĐ và kịp thời báo cáo thông tin đến Hội đồng quản trị để thực hiện việc giám sát đúng quy định.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tập trung thực hiện mục tiêu doanh thu, lợi nhuận hợp nhất của SG3 Group và các công ty con năm 2025.
- Tái cấu trúc mạnh mẽ về bộ máy quản lý, con người, quy trình làm việc theo định hướng tinh gọn và đề cao hiệu quả.
Định hướng sẽ thúc đẩy chuyển đổi số và công nghệ, vận dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào trong hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và năng lực cạnh tranh.
- Hoàn thiện hơn hệ thống quản trị doanh nghiệp các công ty thành viên.
Quản lý an toàn, hiệu quả nguồn vốn của Cổ đông.
- Cập nhật thông tin chính xác, minh bạch và kịp thời cho nhà đầu tư, cổ đông về tình hình hoạt động của Công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ tên | Chức danh | Cổ phần sở hữu tại 31/12/2024 | |
| Số lượng | Tỷ lệ | |||
| 1 | Nguyễn Khánh Linh | Chủ tịch HĐQT | - | - |
| 2 | Phạm Xuân Hồng | Phó Chủ tịch HĐQT | 3.977.727 | 5,27% |
| 3 | Nguyễn Quốc Việt | Thành viên HĐQT,ổng Giám Đốc | 15.269.529 | 20,23% |
| 4 | Nguyễn Ngọc Điệp | Thành viên HĐQT | 2.757.808 | 3,65% |
| 5 | Nguyễn Đăng Khoa | Thành viên độc lập HĐQT | - | - |
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị có chức vụ tại Công ty khác:
| Stt | Thành viên | Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác |
| 1 | Nguyễn Khánh Linhủ tịch HĐQT, Người đại diện pháp luật | + Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc và Người đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết+ Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Y tế TP.Hồ Chí Minh+ Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công+ Thành viên Hội đồng Thành viên, Tổng giám Đốc và Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean+ Chủ tịch Hội Đồng Thành viên Công ty TNHH Quản lý |
| Stt | Thành viên | Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác |
| Quỹ Thành Công | ||
| 2 | Phạm Xuân Hồng Phó Chủ tịch HĐQT | + Chủ tịch HĐQT kiêm Người đại diện pháp luật Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3+ Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Gia Định (GDI)+ Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean+ Chủ tịch Hội Dệt May Thêu Đan TP. HCM |
| 3 | Nguyễn Quốc Việt Thành viên HĐQT, Tổng Giám Đốc và Người đại diện pháp luật | + Thành viên HĐQT, Tổng Giám Đốc và Người đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3+ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công+ Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Pin Ác Quy Miền Nam+ Thành viên Hội Đồng Thành viên Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital+ Thành viên Hội đồng Thành viên & Phó TGD Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean+ Thành viên Hội đồng Thành viên Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công |
| 4 | Nguyễn Ngọc Điệp Thành viên HĐQT | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 |
| 5 | Nguyễn Đăng Khoa Thành viên độc lập HĐQT | Giám đốc Công ty Luật Hợp danh Anh Quân |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hoạt động theo Điều lệ Công ty, Hội đồng quản trị hợp hàng quý hoặc khi có vấn đề phát sinh.
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Ông Nguyễn Khánh Linh | Chủ tịch HĐQT | 16 | 100% | |
| 02 | Ông Phạm Xuân Hồng | Phó Chủ tịch HĐQT | 16 | 100% | |
| 03 | Bà Nguyễn Ngọc Điệp | Thành viên HĐQT | 15 | 93,75% | Ủy quyền cho thành viên HĐQT khác tham dự và biểu quyết |
| 04 | Ông Nguyễn Quốc Việt | Thành viên HĐQT | 16 | 100% | |
| 05 | Nguyễn Đăng Khoa | Thành viên độc lập HĐQT | 16 | 100% |
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hợp và thông qua các nghị quyết để triển khai quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền gồm:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT | 02/01/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm lại Ông Nguyễn Quốc Việt giữ chức vụ Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group.ời hạn bổ nhiệm: 05 năm kể từ ngày 03/01/2024. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT | 20/03/2024 | Thông qua việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 trước ngày 30/06/2024. | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT | 25/03/2024 | Thông qua việc ký hợp đồng vay vốn với bên cho vay là Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con, tổ chức có liên quan của HĐQT, trường BKS):- Số tiền vay: 41.850.000.000 VND- Lãi suất vay: 8%/năm- Thời hạn vay: 12 tháng (kể từ ngày 25/03/2024 đến ngày 24/03/2025). | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT | 29/04/2024 | Thông qua tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 với ngày chốt danh sách cổ đông là 21/05/2024 và ngày tổ chức hợp dự kiến là ngày 20/06/2024 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT | 30/05/2024 | Thông qua nội dung chương trình hợp và các tài liệu hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024;ống nhất chuyển nhượng 45.000 cổ phiếu Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3. | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Thông qua cấp nhất điều chỉnh tài liệu ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HĐQT | 16/06/2024 | Thông qua việc bổ sung hình thức hợp, thay đổi cách biểu quyết, bầu cử và thay đổi các tài liệu hợp tại ĐHĐCD năm 2024 | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 20/06/2024 | Thống nhất bầu các chức danh trong HĐQT nhiệm kỳ mới 2024 – 2029:1. Ông Nguyễn Khánh Linh giữ vị trí Chủ tịch HĐQT2. Ông Phạm Xuân Hồng giữ vị trí Phó Chủ tịch HĐQT3. Bà Nguyễn Ngọc Điệp giữ vị trí thành viên HĐQT4. Ông Nguyễn Quốc Việt giữ vị trí thành viên HĐQT5. Ông Nguyễn Đăng Khoa giữ vị trí thành viên độc lập HĐQT | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 25/06/2024 | Thông qua việc thay đổi người đại diện pháp luật từ Ông Phạm Xuân Hồng - Chức danh Chủ tịch HĐQT chuyển sang người đại diện theo pháp luật mới là Ông Nguyễn Khánh Linh - Chức danh Chủ tịch HĐQT. | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 01/07/2024 | Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C làm đơn vị kiểm toán để thực hiện soát xét và kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2024. | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 14/08/2024 | - Thông qua chủ trương nhận chuyển nhượng cổ phiếu YTC của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (công ty liên kết) vượt mức 55% số cổ phiếu có quyền biểu quyết.- Thông qua chủ trương nhận chuyển nhượng 1.893.604 cổ phiếu YTC từ Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital.- Thông qua chủ trương nhận chuyển nhường 473.373 cổ phiếu YTC từ Công ty TNHH Quản lý quỹ Thành Công. | 100% |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 26/08/2024 | Thông qua việc chấp thuận cho Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn thể chấp Tài Sản để đảm bảo cho Khoản Vay hạn mức ngắn hạn năm 2024 (tổng hạn mức là 275 tỷ đồng) tại Ngân Hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) của Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công. | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 27/08/2024 | - Thông qua việc Công ty ký kết hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công (công ty con; tổ chức có liên quan của HĐQT, Trường Ban kiểm soát)- Thông qua việc SG3 Group ký kết Hợp đồng vay vốn với bên cho vay là Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con, tổ chức có | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| liên quan của HĐQT, trưởng BKS):+ Số tiền vay: 250.000.000.000 VND+ Giao/ủy quyền cho Tổng Giám Đốc quyết địnhãi suất vay, thời hạn và thời điểm giải ngân số tiền vay.- Thông qua việc SG3 Group chấp thuận cho Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital cho Công ty mẹ (SG3 Group) vay vốn.. | ||||
| 14 | 14/2024/NQ-HĐQT | 18/09/2024 | - Đồng ý vay/hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HSC”) với tổng số tiền không vượt quá 240 tỷ đồng.- Dùng tài sản được HSC chấp thuận làm tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ tín dụng/ nghĩa vụ thực hiện giao dịch ký quỹ theo Hợp đồng giao dịch ký quỹ chứng khoán của Công ty tại HSC. | 100% |
| 15 | 15/2024/NQ-HĐQT | 27/09/2024 | - Thông qua việc Công ty sử dụng 2.366.977 cổ phiếu của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (Mã chứng khoán: YTC) làm tài sản bảo đảm cho Trái phiếu do CTCP Chứng Khoán Thành Công (“TCSC”) phát hành, TCSC là công ty con của SG3 Group.- Thông qua việc Công ty chấp thuận cho Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (công ty con thuộc sở hữu 100% vốn của SG3 Group) sử dụng các cổ phiếu làm tài sản bảo đảm cho Trái phiếu do TCSC phát hành như sau:+ Số lượng cổ phiếu của Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công (Mã chứng khoán: TCI) dự kiến được dùng làm tài sản bảo đảm là: 63.351.059 cổ phiếu.+ Số lượng cổ phiếu của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (Mã chứng khoán: BBT) dự kiến được dùng làm tài sản bảo đảm là: 1.914.800 cổ phiếu. | 100% |
| 16 | 17/2024/NQ-HĐQT | 16/12/2024 | Thông qua việc chi trả cổ tức còn lại năm 2022 và cổ tức năm 2023 bằng tiền, tỷ lệ 10% | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đã tham dự đầy đủ các cuộc họ HĐQT, có các góp ý và tư vấn cho HĐQT về các chính sách và công tác quản lý rũi ro, tuân thủ nhằm hoàn thiện
hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
Các thành viên Hội đồng quản trị có kinh nghiệm về quản trị Công ty, các thành viên đã và đang tham gia các khóa đào tạo về quản trị.
Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ tên | Chức danh | Cổ phần sở hữu tại31/12/2024 | Ghi chú | |
| Số lượng | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Phạm Viết Lan Anh | Trường Banểm soát | 151.363 | 0,20% | |
| 2 | Lê Ngọc Hùng | Thành viên | 0 | 0% | |
| 3 | Nguyễn Hoàng Giang | Thành viên | 0 | 0% | |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, BKS Công ty đã triển khai và nghiêm túc thực hiện việc giám sát tình hình tài chính công ty, tính hợp pháp trong các hoạt động của thành viên HĐQT, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, Tổng giám đốc điều hành và Cán bộ quản lý theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ công ty.
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động của Công ty.
- Chủ động lập kế hoạch kiểm soát và triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của BKS.
- BKS được cung cấp thông tin, các quyết định của HĐQT, Ban Tổng giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.
Xem xét báo cáo tài chính năm 2023 để lập báo cáo kiểm tra tình hình tài chính năm 2023.
- Kiêm tra giám sát hoạt động của các thành viên HĐQT cũng như Ban TGD nhằm đảm bảo mục tiêu vì quyền lợi của các cổ động và người lao động.
Cuộc họp Ban kiểm soát năm 2024 như sau:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Viết Lan Anh | 2 | 100% | 100% | |
| 2 | Lê Ngọc Hùng | 2 | 100% | 100% | |
| 3 | Nguyễn Hoàng Giang | 2 | 100% | 100% |
Trong năm 2024, BKS đã tổ chức hợp định kỳ sáu tháng 1 lần theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, BKS thường xuyên tổ chức trao đổi, đánh giá đối với các vấn đề liên quan đến việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty phục vụ cho mục đích kiểm soát của BKS. Trong 2 phiên hợp trong năm, BKS đã tổng hợp hoạt động của mình như đã đề cập tại mục 2 Báo cáo này.
Thông qua hoạt động kiểm soát, BKS đã đưa ra các ý kiến, kiến nghị với HĐQT, Ban Điều hành về các biện pháp tăng cường kiểm soát, giảm thiểu rũi ro, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Công ty.
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát:
Qua quá trình giám sát các hoạt động của Công ty và qua việc thẩm tra các báo cáo tài chính, BKS đánh giá như sau:
HĐQT, Ban TGD đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong quản lý điều hành. Các thành viên HĐQT, Ban TGD và các cán bộ quản lý đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ và Nghi quyết của ĐHĐCD.
- HĐQT, Ban TGD nghiêm túc tuân thủ các quy định về công bố thông tin theo đúng quy định pháp luật.
- Trong năm 2024, Công ty không phát sinh bất cứ vấn đề tranh chấp nào liên quan đến hoạt động kinh doanh. Không phát sinh mâu thuẫn, xung đột lợi ích với những người có liên quan.
Đôi với cô đông: Trong năm 2024, BKS Công ty không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu nại của cô đông hoặc nhóm cô đông có tỷ lệ và thời gian sở hữu cô phần theo quy định tại Điều lệ Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Thù lao HĐQT, BKS tại công ty Mẹ SG3 Group:
Năm 2024, HĐQT và BKS không nhận lương, thù lao và khen thưởng.
Cổ tức còn lại năm tài chính 2022 & cổ tức năm 2023: nhận theo Nghị quyết ĐHĐCD vào tháng 01/2025.
Thu nhập của HĐQT, BKS trong tập đoàn năm 2024:
| Stt | Thành viên | Số tiền (đồng) | Ghi chú |
| I | Hội đồng quản trị | 5.707.867.056 | |
| 1 | Nguyễn Khánh Linh | 2.766.123.528 | |
| 2 | Phạm Xuân Hồng | 240.000.000 | |
| 3 | Nguyễn Quốc Việt | 2.701.743.528 | |
| 4 | Nguyễn Ngọc Điệp | - |
| Stt | Thành viên | Số tiền (đồng) | Ghi chú |
| 5 | Nguyễn Đăng Khoa | - | |
| II | Ban kiểm soát | 2.200.084.439 | |
| 1 | Phạm Viết Lan Anh | 1.335.710.078 | |
| 2 | Lê Ngọc Hùng | 864.374.361 | |
| 3 | Nguyễn Hoàng Giang | - |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, cổ đông lớn và người có liên quan của người nội bộ (tính đến 31/12/2024):
Không có.
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người có liên quan:
| STT | Giao dịch | Ghi chú |
| 1 | SG3 Group ký kết Hợp đồng vay vốn với Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con, tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT, Trưởng BKS)- Số tiền vay: 41.850.000.000 đồng- Lãi suất vay: 8%/năm- Thời hạn vay: 12 tháng (kể từ ngày 25/03/2024 đến ngày 24/03/2025) | |
| 2 | SG3 Group chấp thuận cho CTCP May Da Sài Gòn (Công ty con, tổ chức có liên quan Kế toán trưởng) thể chấp Tài Sản để đảm bảo cho Khoản Vay hạn mức ngắn hạn năm 2024 (tổng hạn mức là 275 tỷ đồng) tại TPBank của TCSC. | |
| 3 | SG3 Group ký kết hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với CTCP Chứng Khoán Thành Công (Công ty con, tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT, Trưởng BKS). | |
| 4 | SG3 Group ký kết Hợp đồng vay vốn với Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con, tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT, Trưởng BKS)- Số tiền vay: 250.000.000 đồng- Giao/úy quyền cho Tổng Giám Đốc quyết định lãi suất vay, thời hạn và thời điểm giải ngân số tiền vay. | |
| 5 | - SG3 Group nhận chuyển nhượng 1.893.604 cổ phiếu YTC từ Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con, tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT, Trưởng BKS)- SG3 Group nhận chuyển nhượng 473.373 cổ phiếu YTC từ Công ty TNHH Quản lý quỹ Thành Công (Công ty con, tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT) |
| STT | Giao dịch | Ghi chú |
| 6 | - SG3 Group sử dụng 2.366.977 cổ phiếu YTC làm tài sản bảo đảm cho Trái phiếu do CTCP Chứng Khoán Thành Công phát hành, CTCP Chứng Khoán Thành Công là công ty con của SG3 Group- Chấp thuận cho Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital sử dụng các cổ phiếu làm tài sản bảo đảm cho Trái phiếu do CTCP Chứng Khoán Thành Công phát hành như sau:+ Số lượng cổ phiếu TCI: 63.351.059 cổ phiếu.+ Số lượng cổ phiếu của BBT: 1.914.800 cổ phiếu. | |
| 7 | Ông Nguyễn Khánh Linh (Chủ tịch HĐQT, NĐDPL) cho Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con, tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT, Trường BKS) vay tiền- Số tiền vay 5.000.000.000 tỷ đồng |
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản trị công ty kế từ khi công ty trở thành công ty đại chúng và được chấp thuận giao dịch trên sàn UPCOM. HĐQT thường xuyên theo dõi các chương trình đào tạo, tập luận do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tổ chức để nâng cao công tác quản trị
Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc luôn tuân thủ và không xảy ra sai phạm các quy định về quản trị. Ngoài ra, các quyết định của Hội đồng quản trị luôn được đưa ra theo đúng quy trình và phù hợp với thẩm quyền của mình.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính Hợp nhất và Công ty Mẹ năm 2024 đã kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty từ ngày 31 tháng 03 năm 2025 tại địa chỉ: https://saigon3group.com.vn/Quan hệ cổ đông/Báo cáo tài chính/Năm 2024.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHẠP LUẬT
CỦA CÔNG TY
TỔNG GIẢM ĐỐC
NGUYỄN QUỐC VIỆT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU'
PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Phụ lục
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group (sau đây gọi tất là “Công ty” hay “Công ty mẹ”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0315205307 đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 8 năm 2018 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 12 tháng 7 năm 2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở hoạt động:
Địa chỉ : 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại : +84 (028) 3727 1140
Fax : +84 (028) 3727 1143
Hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Hoạt động tư vấn đấu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật);
Dịch vụ tư vấn về quản lý kỹ thuật may (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp lý);
Sản xuất hàng may mặc;
Bán buôn hàng may mặc, quân áo thời trang;
Bán buôn máy móc, thiết bị, công nghệ và phụ tùng phục vụ cho sản xuất các mặt hàng ngành đệt may. Bán buôn thiết bị ngành may;
Bán buôn nguyên phụ liệu ngành đệt may, các mặt hàng đệt may, nguyên phụ liệu may.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Khánh Linh | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
| Phó Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 | |
| Ông Phạm Xuân Hồng | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
| Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 | |
| Bà Nguyễn Ngọc Diệp | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Quốc Việt | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Đăng Khoa | Thành viên độc lập | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Tải bỏ nhiệm |
| Bà Phạm Viết Lan Anh | Trường ban | Tải bỏ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Lê Ngọc Hùng | Thành viên | Tải bỏ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Hoàng Giang | Thành viên | Tải bỏ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc của Công ty là Ông Nguyễn Quốc Việt (tái bộ nhiệm ngày 03 tháng 01 năm 2024).
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Khánh Linh | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Phạm Xuân Hồng | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Quốc Viêt | Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vân A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất
Hội đồng quân trị phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Hội đồng quản trị,
Nguyễn Khánh Linh
Chủ tịch
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tel: +84 (028) 3547 2972
Tel: +84 (024) 3736 7879
Tel: +84 (0258) 246 5151
Tel: +84 (0292) 376 4995
kttv@a-c.com.vn
ktv.hn@a-c.com.vn
ktv.nt@a-c.com.vn
ktv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 1.0908/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN SÀI GÔN 3 GROUP
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 60, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cồn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Nguyên Chi Dùng
Nguyên Chỉ Dùng
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0100-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Hồ Thị Kim Phi
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3136-2025-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 3.470.062.884.367 | 3.429.801.184.396 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 323.248.396.815 | 426.567.672.478 |
| 1. Tiền | 111 | 121.268.396.815 | 109.923.547.817 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 201.980.000.000 | 316.644.124.661 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 1.029.571.083.496 | 574.610.621.985 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2a | 750.049.285.768 | 583.823.696.046 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | V.2a | (165.474.312.825) | (14.213.074.061) |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2b | 444.996.110.553 | 5.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1.714.378.355.009 | 2.174.575.668.103 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 615.914.277.258 | 324.105.473.571 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 5.102.087.016 | 10.719.449.902 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5a | 1.137.470.135.874 | 1.772.809.843.854 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6a | 31.035.961.126 | 119.621.592.724 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.7 | (75.144.106.265) | (52.680.691.948) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 355.664.767.308 | 198.163.810.531 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.8 | 356.851.023.969 | 198.256.433.216 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | V.8 | (1.186.256.661) | (92.622.685) |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 47.200.281.739 | 55.883.411.299 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9a | 8.353.832.602 | 4.882.633.685 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 38.610.992.557 | 50.587.377.719 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.19 | 235.456.580 | 413.399.895 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
Địa chỉ: 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thù Đức, TP. Hồ Chí Minh BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 1,793.355.759.619 | 1,135.917.102.276 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 712.299.867.501 | 44.120.522.392 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | V.5b | 647.020.000.000 | 27.644.836.994 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6b | 65.279.867.501 | 16.475.685.398 |
| 7. Dự phòng phái thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 567.860.573.975 | 611.680.682.243 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 481.819.758.078 | 506.490.275.386 |
| - Nguyên giá | 222 | 983.817.911.374 | 961.430.944.294 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (501.998.153.296) | (454.940.668.908) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.11 | 67.217.453.974 | 82.945.445.275 |
| - Nguyên giá | 225 | 157.727.674.366 | 157.727.674.366 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (90.510.220.392) | (74.782.229.091) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.12 | 18.823.361.923 | 22.244.961.582 |
| - Nguyên giá | 228 | 74.047.767.323 | 72.065.107.323 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (55.224.405.400) | (49.820.145.741) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.13 | 137.835.250.280 | 159.865.380.011 |
| - Nguyên giá | 231 | 142.987.397.600 | 160.987.397.600 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (5.152.147.320) | (1.122.017.589) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 20.806.445.489 | 9.377.286.361 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.14 | 20.806.445.489 | 9.377.286.361 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 180.341.605.174 | 152.793.542.095 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | V.2c | 115.063.555.174 | 80.994.992.095 |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.2d | 65.278.050.000 | 71.798.550.000 |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 174.212.017.200 | 158.079.689.174 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9b | 55.367.652.091 | 55.095.981.681 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 262 | V.15a | 34.494.490.565 | 5.769.483.902 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thể thương mại | 269 | V.16 | 84.349.874.544 | 97.214.223.591 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 5.263.418.643.986 | 4.565.718.286.672 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
Địa chỉ: 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 2.481.078.668.605 | 1.709.084.012.938 | |
| 1. Nợ ngắn hạn | 310 | 2.131.291.272.286 | 1.413.336.492.734 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.17 | 165.590.401.330 | 111.140.804.379 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.18 | 9.855.844.489 | 9.675.892.540 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.19 | 28.412.477.302 | 40.173.261.189 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.20 | 78.832.692.960 | 80.435.650.250 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.21a | 31.192.289.015 | 30.406.972.045 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 36.505.440 | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.22a, c | 91.012.425.177 | 14.201.679.461 |
| 10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | V.23a, c | 1.697.712.299.816 | 1.098.655.896.113 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.24 | 28.646.336.757 | 28.646.336.757 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 349.787.396.319 | 295.747.520.204 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | V.21b | 26.497.047.941 | 1.259.999.999 |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.22b, c | 178.200.000 | 997.590.940 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.23b, c | 235.226.647.808 | 216.361.453.487 |
| 9. Trải phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | V.25 | 81.666.145.620 | 70.888.910.578 |
| 12. Dự phòng phải trả dãi hạn | 342 | V.26 | 6.219.354.950 | 6.239.565.200 |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
Địa chỉ: 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D- VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 2,782,339,975,381 | 2,856,634,273,734 | |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 410 | 2,782,339,975,381 | 2,856,634,273,734 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V,27 | 754,647,000,000 | 754,647,000,000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 754,647,000,000 | 754,647,000,000 | |
| - Có phiếu ưu dãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phản | 412 | V,27 | 225,070,638,380 | 225,070,638,380 |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | V,27 | 84,576,230,000 | - |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V,27 | 10,803,664,400 | 10,803,664,400 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V,27 | 1,030,205,256,371 | 1,247,347,966,390 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 1,022,469,929,112 | 1,247,347,966,390 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 7,735,327,259 | - | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | V,27 | 677,037,186,230 | 618,765,004,564 |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 5,263,418,643,986 | 4,565,718,286,672 |
Trương Thị Hồng Nhạn
Người lập
TP. Ho Chi Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tạ Hoàng Son
Kế toán trưởng
Nguyễn Quốc Việt
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT (Dạng dày đủ) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.588.340.887.233 | 1.306.667.483.892 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 19.035.955.773 | 19.436.684.687 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.569.304.931.460 | 1.287.230.799.205 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 1.294.167.252.659 | 1.035.510.925.402 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 275.137.678.801 | 251.719.873.803 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 372.607.344.713 | 317.601.386.584 |
| 7. | Chỉ phí tài chínhTrong đó: chỉ phí lãi vay | 2223 | VI.5 | 296.096.143.891105.243.245.404 | 86.483.162.11096.603.553.694 |
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | V.2c | 2.383.293.353 | 1.491.944.475 |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 102.911.447.289 | 70.904.369.349 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 246.991.874.790 | 191.748.007.679 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 4.128.850.897 | 221.677.665.724 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 8.952.548.412 | 1.504.590.765 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 2.975.420.953 | 6.749.088.506 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | 5.977.127.459 | (5.244.497.741) | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 10.105.978.356 | 216.433.167.983 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.19 | 25.842.941.079 | 41.280.642.338 |
| 17. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | (17.947.802.787) | 8.960.400.204 | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | V.15a, 25 | 2.210.840.064 | 166.192.125.441 |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 7.735.327.259 | 118.821.920.843 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | (5.524.487.195) | 47.370.204.598 | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10a, b | 83 | 1.555 |
| 22. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10a, b | 83 | 1.555 |
TP. Ho Chi Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Trương Thị Hồng Nhạn
Người lập
Tạ Hoàng Son
Kế toán trưởng
Nguyễn Quốc Việt
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 10.105.978.356 | 216.433.167.983 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư | 02 | V.10, 11, 12, 13, 16 | 85.515.434.663 | 91.983.281.552 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | V.2a, 7, 8, 26 | 178.884.420.070 | (53.257.880.832) |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ | 04 | V1.5 | 1.043.165.795 | 3.821.224.084 |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | V.2c, V1.4 | (217.362.770.611) | (225.345.853.597) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | V1.5 | 105.243.245.404 | 96.603.553.694 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 163.429.473.677 | 130.237.492.884 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (275.325.971.484) | 42.752.784.713 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (158.594.590.753) | (21.806.195.107) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 51.486.332.403 | 40.913.451.391 | |
| - Tăng, giảm chị phí trá trước | 12 | (948.732.883) | 6.435.993.101 | |
| - Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | (166.225.589.722) | (172.589.041.861) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | V.21, 22a; V1.5 | (79.244.339.402) | (102.947.265.858) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.19 | (39.675.621.945) | (27.572.768.610) |
| - Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (13.500.000) | (3.000.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (505.112.540.109) | (107.575.549.347) | |
| 11. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tải sản dài hạn khác | 21 | V.4, 10, 12, 14, 17 | (34.033.976.758) | (208.137.770.410) |
| 2. Tiền thư từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 17.573.333.333 | 2.690.478.749 | |
| 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (13.560.992.040.855) | (10.348.240.449.269) | |
| 4. Tiền thư hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 13.136.960.475.276 | 9.880.021.919.791 | |
| 5. Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | V.2c | (31.685.269.726) | (32.388.550.000) |
| 6. Tiền thư hỏi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 7.440.620.000 | 227.145.397.600 | |
| 7. Tiền thư lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.6, V1.4 | 255.567.935.860 | 134.888.178.980 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (209.168.922.870) | (344.020.794.559) | |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | V.23a, b | 3.431.466.416.778 | 2.545.881.881.547 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.23a, b | (2.803.098.559.627) | (2.277.813.642.156) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | V.23a | (16.938.060.718) | (28.716.461.670) |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (2.785.500) | (22.634.822.100) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 611.427.010.933 | 216.716.955.621 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (102.854.452.046) | (234.879.388.285) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 426.567.672.478 | 661.584.470.016 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ | 61 | 5.296.383 | (137.409.253) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 323.718.516.815 | 426.567.672.478 |
Trương Thị Hồng Nhạn
Người lập
TP. Ho Chi Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tạ Hoàng Son
Kế toán trưởng
Nguyễn Quốc Việt Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group (sau đây gọi tắt là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là hỗ trợ dịch vụ tài chính.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Cấu trúc Tập đoàn
Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 09 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Toàn bộ các công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
5 a. Danh sách các công ty con được hợp nhất
| Tên công ty | Địa chỉ trú sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital | 06 Hồ Tùng Mâu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, TP. Hồ Chí Minh | Hỗ trợ dịch vụ tài chính | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| Công ty Cổ phần May Da Sài Gòn | 71/1 Quang Trung, Phường 14, quận Gồ Vấp, TP. Hồ Chí Minh | Kinh doanh hàng may mặc da | 99,99% | 99,99% | 99,99% | 99,99% |
| Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 | 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc; dịch vụ cho thuê văn phòng và đầu tư | 99,76% | 99,92% | 99,76% | 99,92% |
| Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean | Đường N2-D2, Khu công nghiệp Dết may Nhơn Trạch, thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai | Hoàn thiện sản phẩm dệt, sản xuất hàng may sẵn, may trang phục, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, sản xuất vài dệt kim, vài đan móc và vài không dệt khác, sửa chữa máy móc, thiết bị, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, hoạt động thiết kế dân dụng, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 99,76% | 99,76% | 100,00% | 100,00% |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty Cô phản Chứng khoán Thành Công ("TCSC") | Lầu 2, số 6 Hồ Tùng Mâu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Môi giới chúng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đấu tư chứng khoán | 57,76% | 57,76% | 57,76% | 57,76% |
| Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết | 550 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | Sản xuất các loại băng, gạc y tế; sản xuất các loại bông y tế, băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông băng | 46,21% | 46,21% | 50,24% | 50,24% |
| Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton | 550 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam | Bán buôn trang thiết bị y tế, các loại băng, gạc y tế, các loại bông y tế; Bán buôn được phẩm và dụng cụ y tế; Bán buôn khẩu trang y tế; Bán buôn xả phòng, chất tây rừa, chất làm bóng và chế phẩm về sinh | 46,21% | 46,21% | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH Quán lý quỹ Thành Công (TCAM) | Số 550 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn đấu tư chứng khoán | 57,76% | 57,76% | 100,00% | 100,00% |
| Quỹ đầu tư Thành Công (TCIF) | Số 550 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | Đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kế cả bất động sản | 58,50% | 58,50% | 99,90% | 99,90% |
5 b. Công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Công ty chỉ đâu tư vào công ty liên kết là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở hoạt động tại số 181 Nguyễn Đình Chiếu, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là: kinh doanh, xuất nhập khẩu được phẩm, nguyên liệu được, trang thiết bị y tế, vác - xin, sinh phẩm, hóa chất xét nghiệm, mỹ phẩm, sửa, chất dinh dưỡng, kính đeo mắt; cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu và khai thuế hải quan; sửa chữa, bảo trì máy móc, trang thiết bị y tế; cho thuê kho và văn phòng. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là 24,79% (số đầu năm lần lượt là 22,70% và 24,79%).
6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Tập đoàn có 2.700 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 2.501 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỆ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tải chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Tổng Giám đốc Công ty mẹ đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư khác hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
2. Co sở hợp nhất
Báo cáo tại chính hợp nhất bao gôm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong ký được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát thề hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đồng không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phần bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bảng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục giao dịch mới có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua/bán ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đôi với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).
Đối với các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiến đang chuyển. Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
5. Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Khoản đầu tư được phân loại là chứng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.
Chúng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Tập đoàn có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
Đối với chứng khoán niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
Đối với chứng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:
Đối với chứng khoán niệm yet trên thị trường chứng khoán: giá đóng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính.
Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (UPCOM): giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sở Giao dịch chứng khoán công bố.
- Trường hợp cổ phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, cổ phiếu đã niêm yết bị hủy niêm yết, bị đình chi giao dịch, bị ngừng giao dịch: việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của công ty được đấu từ mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Công ty so với tổng số vốn điều lệ thực góp.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoản kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đi động.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Tập đoàn bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và trái phiếu được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng kỳ.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chí phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo chi phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Tập đoàn trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Tập đoàn có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm tài chính với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toán của công ty liên kết khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty liên kết sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Tập đoàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Đối với khoản dầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản dầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Công ty so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
6. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dư dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
7. Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: được xác định theo chi phí nguyên vật liệu chính (đối với hoạt động sản xuất) và theo chi phí nhân công (đối với hoạt động gia công).
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
8. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là: tiền thuê đất trả trước; chỉ phí cái tạo, sửa chữa văn phòng, nhà xưởng và chỉ phí công cụ, dụng cụ. Các chỉ phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.
Chỉ phí cải tạo, sửa chữa văn phòng, nhà xưởng
Chỉ phí cải tạo, sửa chữa văn phòng, nhà xưởng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
9. Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
10. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái săn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
| Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc | Số năm 05-50 |
| Máy móc và thiết bị | 03-15 |
| Phương tiện vận tải, truyền đẫn | 06-10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03-08 |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 03-10 |
11. Tài sản cổ định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của phương tiện vận tải và máy móc thiết bị thuê tài chính là 10 năm.
12. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyên sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng. Quyên sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 06 - 50 năm.
Chương trình phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 - 20 năm.
Tài sản cổ định vô hình khác
Tài sản cố định vô hình khác là chứng chỉ Leed và các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới việc nhận chứng chỉ. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 20 năm.
13. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là căn hộ chung cư thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê. Bất động sản đầu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê là nhà và quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư là 30 - 35 năm.
14. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
15. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Việc hợp nhất kinh doanh được kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày năm giữ quyền kiểm soát.
Đối với giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, giá phí hợp nhất kinh doanh được tính là tổng của giá phí khoản đầu tư tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí khoản đầu tư của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con. Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh nếu trước ngày đạt được quyền kiểm soát Tập đoàn không có ảnh hưởng đáng kể với công ty con và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc. Nếu trước ngày đạt được quyền kiểm soát, Tập đoàn có ánh hướng đáng kể và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh và phần chênh lệch giữa giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu và giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận trực tiếp vào khoản mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Phần chênh lệch cao hơn của giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tăng đã ghi nhận tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiêm tăng được ghi nhận tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh thì phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa 10 năm. Khi có bằng chứng cho thấy lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ thì số phân bổ trong năm là số tồn thất phát sinh.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của các cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng được ghi nhận.
16. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
- Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo ký hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
17. Trái phiếu thường
Trái phiếu thường là trái phiếu không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu.
Giá trị ghi sổ của trái phiếu thường được phân ánh trên cơ sở thuần bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ chiết khấu trái phiếu cộng phụ trội trái phiếu.
Công ty theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu thương phát hành và tinh hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí hoặc vốn hóa theo từng năm, cụ thể:
Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
Phụ trội trái phiếu được phân bổ dàn đề giảm trừ chi phí đi vay từng kỷ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng:
Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bỏ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi số dầu kỳ của trái phiếu nhân với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ.
Theo phương pháp dường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
Chỉ phí phát hành trái phiếu được phân bổ dàn phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa.
18. Dự phòng trợ cấp thôi việc
Khi người lao động châm dứt hợp đồng lao động, Tập đoàn phải chỉ trả trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc thường xuyên tại Tập đoàn từ đủ 12 tháng trở lên đối với thời gian không tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp khi họ châm dứt hợp đồng lao động. Dự phòng trợ cấp thôi việc được trích lập với mức bằng ½ tháng lượng cộng phụ cấp lương (nếu có) bình quân của sáu tháng liền kề gần nhất tính đến thời điểm lập Báo cáo tài chính cho 1 năm làm việc.
Tăng, giảm số dư phòng trợ cấp thôi việc cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
19. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông Công ty mẹ.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
Cô phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phản”.
20. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
21. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Tập đoàn không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).
Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Doanh thu gia công
Doanh thu đối với hoạt động nhận gia công vật tư, hàng hoá là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều năm được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Doanh thu bán bất động sản
Doanh thu bán bất động sản mà Tập đoàn là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, Tập đoàn đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.
Tập đoàn không còn năm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và Tập đoàn thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng theo một hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng thì doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành, bản giao phần xây thô cho khách hàng.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cô tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
22. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm được điều chỉnh giám doanh thu của kỳ phát sinh.
Trường hợp sản phẩm đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá, trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm nay.
Nếu khoản chiết khâu thương mại, giảm giá, trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm sau.
23. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
24. Các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
25. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi sở của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
26. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
27. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 1.318.466.194 | 891.939.603 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (i) | 119.949.930.621 | 109.031.608.214 |
| Các khoản tương đương tiền (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng) | 201.980.000.000 | 316.644.124.661 |
| Cộng | 323.248.396.815 | 426.567.672.478 |
Trong đó, khoản cổ tức được nhận từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (là công ty liên kết) với số tiền 383.450.274 VND đang bị phong thỏa đọ sổ lượng cổ phiếu đấu tự tại công ty này đang được Tập đoàn dùng làm tài sản đảm bảo cho trái phiếu do Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công (là công ty con) phát hành.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn bao gồm chứng khoán kinh doanh, đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:
2 a. Chứng khoán kinh doanh
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Cố phiếu | 750.049.285.768 | 621.990.473.214 (165.474.312.825) | 580.823.696.046 | 584.944.307.388 (14.213.074.061) | ||
| Tổng cộng ty Cổ phần Bảo Minh | 11.027.695.643 | 10.614.912.000 | (412.783.643) | 42.620.662.599 | 37.914.397.500 (4.706.265.099) | |
| Cộng ty Cổ phần Dương Quảng | ||||||
| Ngãi | 26.528.063.217 | 29.078.290.000 | - | 40.468.282.093 | 40.422.725.000 (764.022.028) | |
| Cộng ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng | ||||||
| Ninh | 85.026.650.990 | 80.831.322.160 | (4.195.328.830) | 93.051.044.540 | 91.592.377.900 (1.514.298.891) | |
| Ngân hàng TMCP Á Châu | 58.794.999.066 | 72.765.004.200 | - | 113.430.283.723 | 119.174.482.000 | - |
| Cộng ty Cổ phần Ngoại thương và | ||||||
| Phát triển Đầu tư TP. Hồ Chí Minh | - | - | - | 60.160.000.000 | 65.875.200.000 | - |
| Cộng ty Cổ phần In Sách Giáo | ||||||
| khoa Hòa Phát | 170.599.926.660 | 19.862.320.800 (150.737.605.860) | 185.991.636.000 | 186.381.832.600 | - | |
| Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt | ||||||
| Nam | 127.832.014.931 | 133.578.350.000 | - | - | - | - |
| Cộng ty Cổ phần Pin Ác quy Miền | ||||||
| Nam | 24.237.034.119 | 27.985.580.000 | - | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh | ||||||
| Vương | 15.381.318.787 | 15.936.000.000 | - | - | - | - |
| Cộng ty Cổ phần Chứng khoán | ||||||
| Vietcap | 29.145.281.312 | 27.224.000.000 | (1.921.281.312) | - | - | - |
| Quỹ Đầu tư Tầng trưởng Thành | ||||||
| Công | 47.000.000.000 | 47.493.876.000 | - | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt | ||||||
| Nam | 72.714.824.554 | 76.158.230.000 | - | 3.229.964.972 | 3.430.000.000 | - |
| Các cổ phiếu khác | 81.761.476.489 | 80.462.588.054 | (8.207.313.180) | 41.871.822.119 | 41.671.787.091 (7.228.488.043) | |
| Trái phiếu | - | - | - | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | - |
| Trái phiếu Ngân hàng TMCP | ||||||
| Ngoại thương Việt Nam | - | - | - | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | - |
| Cộng | 750.049.285.768 | 621.990.473.214 (165.474.312.825) | 583.823.696.046 | 587.944.307.388 (14.213.074.061) | ||
Tình hình biến động dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 14.213.074.061 | 70.206.245.476 |
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng trong năm | 151.261.238.764 | (55.993.171.415) |
| Số cuối năm | 165.474.312.825 | 14.213.074.061 |
2 b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng dưới 12 tháng ^(1) | 444.996.110.553 | - | - | - |
| Trái phiếu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | - | - | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| Cộng | 444.996.110.553 | - | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
Các khoản tiền gửi có kỹ hạn của Tập đoàn tại Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với số tiền lần lượt là 169.996.110.553 VND và 115.000.000.000 VND đã được dùng để đảm bảo cho các khoản vay của Tập đoàn tại các Ngân hàng này (xem thuyết minh số V.23a).
2 c. Đầu tư vào công ty liên kết
Thông tin về khoản đấu tư vào Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh của Tập đoàn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Giá gốc | 111.188.317.346 | 79.503.047.620 |
| Lợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tư | 3.875.237.828 | 1.491.944.475 |
| Cộng | 115.063.555.174 | 80.994.992.095 |
Giá trị phần sở hữu của Tập đoàn tại công ty liên kết như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 80.994.992.095 | 79.503.047.620 |
| Góp vốn trong năm | 32.068.720.000 | - |
| Nhận cổ tức của giai đoạn trước ngày đầu tư | (383.450.274) | - |
| Lợi nhượng trong năm | 2.383.293.353 | 1.491.944.475 |
| Số cuối năm | 115.063.555.174 | 80.994.992.095 |
Tình hình hoạt động công ty liên kết
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lón so với năm nay.
Giao dịch với công ty liên kết
Các giao dịch trọng yếu giữa Tập đoàn và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi cho vay | 1.597.223.876 | 263.548.022 |
| Cho vay | 11.626.965.204 | 27.644.836.994 |
| Góp vốn | 32.068.720.000 | - |
| Nhận cổ tức giai đoạn trước ngày đầu tư | 383.450.274 | - |
| Bán hàng hóa | 172.160.723 | 321.345.805 |
2 d. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Gia Định ^(i) | 23.600.000.000 | - | 23.600.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Seoul Metal Việt Nam ^(ii) | 27.211.800.000 | - | 27.211.800.000 | - |
| Công ty Cổ phần Iris Land ^(iii) | 4.406.250.000 | - | 4.406.250.000 | - |
| Công ty Cổ phần TQ Landspace ^(iv) | 10.060.000.000 | - | 10.060.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Med Tech An An ^(v) | - | - | 6.520.500.000 | - |
| Cộng | 65.278.050.000 | - | 71.798.550.000 | - |
Tập đoàn nắm giữ 2.300.000 cổ phiếu, tương đương 6,07% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Gia Định.
Tập đoàn sở hữu 358.050 cổ phần tương đương với 2,13% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Seoul Metal Việt Nam.
(iii) Theo Giấy chứng nhận chứng nhận sở hữu cổ phần số 04/2023/GCN/KN ngày 14 tháng 12 năm 2023, Công ty sở hữu 375.000 cổ phiếu, tương đương 15% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Iris Land.
(iv) Theo Giấy chúng nhận chủng nhận sở hữu cổ phần số 04/2023/CNCP và Số đăng ký cổ đông số 01/2023/SCĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn số hữu 1.000.000 cổ phiếu, tương đương 10% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần TQ Landspace.
Công ty đã chuyển nhượng toàn bộ 805.000 cổ phần của Công ty Cổ phần Tập đoàn Med Tech An An, với giá chuyển nhượng là 6.990.620.000 VND.
Giá trị hợp lý
Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (là bên liên quan) | 11.396.945 | - |
| Uniqlo Co., Ltd. | 176.675.275.142 | 5.669.636.000 |
| MGF Sourcing Far East., Ltd. | 39.342.148.088 | 119.998.816.847 |
| Phoenix Retail LLC | 162.490.554.166 | - |
| Phải thu tiên bán chứng khoán | - | 75.100.003.300 |
| Express, LLC | 53.474.247.513 | 427.458.528 |
| Các khách hàng khác | 183.920.655.404 | 122.909.558.896 |
| Cộng | 615.914.277.258 | 324.105.473.571 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Công ty TNHH Vật tư và Trang thiết bị Y tế Hạnh Phù | 323.091.000 | 4.526.112.000 |
| Artistic Milliners (PVT) Ltd. | - | 2.110.633.723 |
| Các nhà cung cấp khác | 4.778.996.016 | 4.082.704.179 |
| Cộng | 5.102.087.016 | 10.719.449.902 |
Trong đó, khoản trả trước người bán về mua sắm tài sản cổ định là 2.616.047.000 VND (số đầu năm là 5.399.382.794 VND).
5. Phải thu về cho vay
5a. Phải thu về cho vay ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Cho Ông Trần Sơn Hải vay | - | - | 324.360.000.000 | - |
| Cho Ông Đảm Mạnh Cường vay | - | - | 100.000.000.000 | - |
| Cho Bà Tô Mỹ Phấn vay | - | - | 70.000.000.000 | - |
| Cho Ông Cao Minh Sơn vay | 38.090.900.000 | (38.090.900.000) | 38.090.900.000 | (38.090.900.000) |
| Cho Công ty TNHH Venus | ||||
| HCMC vay | 294.500.000.000 | - | 320.410.000.000 | - |
| Gốc cho vay giao dịch ký quỹ | 598.938.859.874 | - | 699.575.276.903 | - |
| Gốc ứng trước tiền bản chứng | ||||
| khoán | 108.505.490.528 | - | 46.410.203.928 | - |
| Cho các tổ chức và cá nhân khác vay | 97.434.885.472 | - | 173.963.463.023 | - |
| Cộng | 1.137.470.135.874 | (38.090.900.000) | 1.772.809.843.854 | (38.090.900.000) |
Tập đoàn cho các tổ chức và cá nhân vay tín chấp hoặc có tài sản bảo đảm là các công ty khác với thời hạn tối đa là 12 tháng kẻ từ ngày cho vay, lãi suất từ 6% đến 16%/năm.
5 b. Phải thu về cho vay dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Minh (là bên liên quan) (i) | - | 27.644.836.994 |
| Cho Công ty TNHH Venus HCMC vay | 14.000.000.000 | |
| Cho Ông Trần Sơn Hải vay (ii) | 424.000.000.000 | - |
| Cho Bà Phạm Thị Ngọc Hiếu vay (ii) | 101.820.000.000 | - |
| Cho Bà Tô Mỹ Phấn vay (iii) | 65.200.000.000 | - |
| Cho Bà Phạm Thị Hồng vay (iii) | 42.000.000.000 | - |
| Cộng | 647.020.000.000 | 27.644.836.994 |
(i) Cho Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (là Công ty liên kết) vay với lãi suất 10%/năm, thời hạn vay là 12 năm. Công ty đã thu hồi tiền gốc cho vay trong năm.
(ii) Cho Ông Trần Sơn Hái và Bà Phạm Thị Ngọc Hiếu vay với thời hạn 24 tháng, lãi suất cho vay 10,5%/năm. Khoản vay này có tài sản bảo đảm là cổ phần các công ty khác của bên thứ ba.
(iii) Cho Bà Phạm Thị Hồng và Bà Tô Mỹ Phần vay tín chấp với thời hạn 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, lại suất cho vay là 9,5%/năm.
Phải thu khác
6a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 1.606.814.733 | - | 824.133.981 | - |
| Lãi cho vay | 23.444.298.733 | (6.126.194.014) | 101.352.768.353 | (6.126.194.014) |
| Lãi dự thu | 27.651.780 | - | 44.358.070 | - |
| Cổ tức phải thu | 3.399.700.000 | - | 2.489.025.000 | - |
| Ông Đoàn Quang Sang – phải thu khác | 1.758.671.133 | (1.758.671.133) | 4.000.000.000 | (4.000.000.000) |
| Các khoản kỹ quỹ ngắn hạn | 237.028.637 | - | 6.872.461.575 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 561.796.110 | (100.470.182) | 4.038.845.745 | (2.253.218.672) |
| Cộng | 31.035.961.126 | (7.985.335.329) | 119.621.592.724 | (12.379.412.686) |
6 b. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ | ||
| Chí Minh (là bên liên quan) – lãi cho vay | - | 263.548.022 |
| Lãi cho vay | 36.689.590.330 | - |
| Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh - ký quỹ bảo lãnh thực hiện hợp đồng | 1.100.667.000 | 1.100.667.000 |
| Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng | ||
| TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ | ||
| Chí Minh - ký quỹ thuê tài chính | 5.188.220.086 | 4.988.150.603 |
| Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh toán | 9.793.188.642 | 7.859.409.869 |
| Khoản nộp Quỹ bù trừ phái sinh ^(1) | 10.001.923.443 | - |
| Các khoản kỹ quỹ dài hạn khác | 2.506.278.000 | 2.263.909.904 |
| Cộng | 65.279.867.501 | 16.475.685.398 |
(i) Theo Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 về chứng khoán phải sinh và thị trường chứng khoán phải sinh, Tập đoàn phải đóng góp vào Quỹ bù trừ phải sinh với giá trị tối thiểu ban đầu là 10.000.000.000 VND tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với thành viên bù trừ trực tiếp và hàng tháng Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá lại quy mô Quỹ bù trừ và xác định nghĩa vụ đóng góp Quỹ bù trừ của từng thành viên căn cứ vào quy mô giao dịch, mức biến động giá trên thị trường, nghĩa vụ tài chính, mức độ rủi ro và các tiêu chí khác.
Khoản động góp của từng thành viên bù trừ định kỳ được đánh giá lại đảm bảo không thấp hơn mức đóng góp tôi thiểu ban đầu theo quy định.
Trường hợp số dư đóng góp Quỹ bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ được rút phần chênh lệch.
Trường hợp số dư đóng góp Quỹ bù trừ nhỏ hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ phải đóng góp bỏ sung phần chênh lệch.
Nợ quá hạn
| Thời gian quá hạn | Số cuối năm Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Số đầu năm Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Ông Cao Minh Sơn - phải thu cho vay | Trên 3 năm | 38.090.900.000 | - | Trên 3 năm | 38.090.900.000 | - |
| Ông Cao Minh Sơn - phải thu lại cho vay | Trên 3 năm | 6.126.194.014 | - | Trên 3 năm | 6.126.194.014 | - |
| Express, LLC ^(i) | Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 51.121.077.531 | 23.517.563.317 | - | - | |
| Ông Đoàn Quang | Trên 3 năm | 1.831.355.283 | - | Trên 3 năm | 4.000.000.000 | - |
| Sang - phải thu khác | Trên 3 năm | 658.526.955 | - | Trên 3 năm | 3.524.849.967 | 32.612.344 |
| Các đối tượng khác | Từ 2 năm đến dưới 3 năm | 42.152.442 | 12.645.733 | Từ 2 năm đến dưới 3 năm | 130.396.040 | 91.277.228 |
| Từ 1 năm đến 2 năm | 891.120.866 | 445.560.433 | Từ 1 năm đến 2 năm | 391.691.490 | 193.759.991 | |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 1.195.162.187 | 836.613.530 | Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 2.447.700.000 | 1.713.390.000 | |
| Cộng | 99.956.489.278 | 24.812.383.013 | 54.711.731.511 | 2.031.039.563 |
(i) Express, LLC đã tuyên bố phá sản và đã đế đơn bảo hộ phá sản tại Toà án Phá sản Hoa Kỳ. Giá trị có thể thu hồi của khoản nợ phải thu này được đánh giá dựa trên các thông tin tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 52.680.691.948 | 50.654.061.979 |
| Trích lập dự phòng | 25.960.985.705 | 2.026.629.969 |
| Xử lý ngã lập dự phòng | (3.497.571.388) | - |
| Số cuối năm | 75.144.106.265 | 52.680.691.948 |
8. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi đường | 4.664.631.470 | - | 4.719.255.314 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 92.812.887.231 | (327.125.893) | 55.281.836.126 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 1.623.546.621 | - | 1.721.051.875 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 232.833.266.943 | - | 110.485.481.307 | - |
| Thành phẩm | 21.475.029.326 | (859.130.768) | 15.176.442.739 | (92.622.685) |
| Hàng hóa | 205.995.883 | - | 479.172.624 | - |
| Hàng gửi đi bán | 3.235.666.495 | - | 10.393.193.231 | - |
| Cộng | 356.851.023.969 | (1.186.256.661) | 198.256.433.216 | (92.622.685) |
Tình hình biến động dự phòng hàng tồn kho như sau:
| Nam nay | Nam trước | |
| Số dầu năm | 92.622.685 | 92.622.685 |
| Trích lập dự phòng | 1.093.633.976 | - |
| Số cuối năm | 1.186.256.661 | 92.622.685 |
| 9. Chi phí trả trước | ||
| 9a. Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 1.229.980.044 | 709.816.376 |
| Chi phí quảng cáo | - | 320.690.226 |
| Chi phí bảo hiểm | 535.661.824 | 701.302.855 |
| Chi phí sửa chữa | 407.159.007 | 127.750.661 |
| Chi phí viễn thông, cước đường truyền | 1.340.033.672 | 684.569.733 |
| Chi phí thuê văn phòng | 2.326.500.000 | 504.900.000 |
| Các chi phí trả trước ngắn hạn khác | 2.514.498.055 | 1.833.603.834 |
| Cộng | 8.353.832.602 | 4.882.633.685 |
| 9b. Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Tiền thuê đất Khu công nghiệp (1) | 46.541.895.881 | 48.426.610.465 |
| Chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng, nhà xưởng | 3.952.387.578 | 2.892.605.860 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 2.558.490.921 | 2.783.798.908 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 2.314.877.711 | 992.966.448 |
| Cộng | 55.367.652.091 | 55.095.981.681 |
Trong đó, toàn bộ quyền sử dụng đất thuê tại Khu công nghiệp Vĩnh Lộc và Khu công nghiệp Nho Trạch đã được thể chấp đế đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.23a và V.23b).
10. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản cố định hữu hình khác | Cộng | |
| Nguyên giả | ||||||
| Số đầu năm | 481.879.098.072 | 431.859.625.529 | 31.033.524.229 | 11.532.756.081 | 5.125.940.383 | 961.430.944.294 |
| Mua trong năm | - | 7.089.068.500 | 465.615.593 | 380.087.355 | 434.899.114 | 8.369.670.562 |
| Dầu tư xây dụng cơ bản hoàn thành | - | 13.583.662.358 | 772.442.074 | - | - | 14.356.104.432 |
| Kết chuyển sang CCDC | - | - | - | - | (338.807.914) | (338.807.914) |
| Số cuối năm | 481.879.098.072 | 452.532.356.387 | 32.271.581.896 | 11.912.843.436 | 5.222.031.583 | 983.817.911.374 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 38.820.659.016 | 204.593.173.577 | 14.248.761.694 | 10.036.937.767 | 4.466.120.853 | 272.165.652.907 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Số đầu năm | 133.358.005.527 | 285.090.524.553 | 21.821.966.982 | 10.466.171.969 | 4.203.999.877 | 454.940.668.908 |
| Khẩu hao trong năm | 16.555.029.386 | 26.676.459.535 | 2.985.725.332 | 317.622.468 | 527.201.537 | 47.062.038.258 |
| Kết chuyển sang CCDC | - | - | - | - | (4.553.870) | (4.553.870) |
| Số cuối năm | 149.913.034.913 | 311.766.984.088 | 24.807.692.314 | 10.783.794.437 | 4.726.647.544 | 501.998.153.296 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 348.521.092.545 | 146.769.100.976 | 9.211.557.247 | 1.066.584.112 | 921.940.506 | 506.490.275.386 |
| Số cuối năm | 331.966.063.159 | 140.765.372.299 | 7.463.889.582 | 1.129.048.999 | 495.384.039 | 481.819.758.078 |
| Trong đó: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Dang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 310.055.878.840 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh huyện Trạng Bom Bắc Đồng Nai và Financing for Healthier Lives, DAC (xem thuyết minh số V.23a và V.23b).
11. Tài sản cổ định thuê tài chính
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số dầu năm | 157.279.913.367 | 447.760.999 | 157.727.674.366 |
| Số cuối năm | 157.279.913.367 | 447.760.999 | 157.727.674.366 |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số dầu năm | 74.334.468.092 | 447.760.999 | 74.782.229.091 |
| Khẩu hao trong năm | 15.727.991.301 | - | 15.727.991.301 |
| Số cuối năm | 90.062.459.393 | 447.760.999 | 90.510.220.392 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dầu năm | 82.945.445.275 | - | 82.945.445.275 |
| Số cuối năm | 67.217.453.974 | - | 67.217.453.974 |
12. Tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm máy tính | Tài sản cổ định khác | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||
| Số đầu năm | 11.295.158.727 | 57.768.326.249 | 3.001.622.347 | 72.065.107.323 |
| Mua trong năm | - | 1.982.660.000 | - | 1.982.660.000 |
| Số cuối năm | 11.295.158.727 | 59.750.986.249 | 3.001.622.347 | 74.047.767.323 |
| Trong đó: | ||||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 4.457.763.013 | 31.146.792.519 | 328.000.000 | 35.932.555.532 |
| Giá trị hao mòn | ||||
| Số đầu năm | 8.146.280.780 | 40.586.517.125 | 1.087.347.836 | 49.820.145.741 |
| Khẩu hao trong năm | 136.747.908 | 5.054.035.635 | 213.476.116 | 5.404.259.659 |
| Số cuối năm | 8.283.028.688 | 45.640.552.760 | 1.300.823.952 | 55.224.405.400 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 3.148.877.947 | 17.181.809.124 | 1.914.274.511 | 22.244.961.582 |
| Số cuối năm | 3.012.130.039 | 14.110.433.489 | 1.700.798.395 | 18.823.361.923 |
| Trong đó: | ||||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - | - |
| Dang chờ thanh lý | - | - | - | - |
| 3. Bất động sản đầu tư | ||||
| Nguyên giá | Căn hộ chung cư | |||
| Số đầu năm | 160.987.397.600 | |||
| Thanh lý, nhượng bán | (18.000.000.000) | |||
| Số cuối năm | 142.987.397.600 | |||
| Trong đó: | ||||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn cho thuê | - | |||
| Giá trị hao mòn | ||||
| Số đầu năm | 1.122.017.589 | |||
| Khẩu hao trong năm | 4.456.796.398 | |||
| Thanh lý, nhượng bán | (426.666.667) | |||
| Số cuối năm | 5.152.147.320 | |||
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 159.865.380.011 | |||
| Số cuối năm | 137.835.250.280 |
Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính cần phải được trình bày. Tuy nhiên, Tập đoàn hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư do chưa có điều kiện để thực hiện.
Danh mục bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại | |
| Căn hộ số SGR.SH1-01.01 | 40.987.397.600 | 1.463.835.630 | 39.523.561.970 |
| Căn hộ số SGR.SH1-01.04 | 40.000.000.000 | 1.428.571.424 | 38.571.428.576 |
| Căn hộ số SGR.SH1-01.05 | 5.000.000.000 | 178.571.430 | 4.821.428.570 |
| Căn hộ số SGR.SH1-01.08 | 5.000.000.000 | 178.571.430 | 4.821.428.570 |
| Căn hộ số SGR.SH1-01.09 | 12.000.000.000 | 428.571.435 | 11.571.428.565 |
| Căn hộ số SGR.SH1-01.10 | 19.000.000.000 | 678.571.426 | 18.321.428.574 |
| Căn hộ số WT1-02.SH01 | 21.000.000.000 | 795.454.545 | 20.204.545.455 |
| Cộng | 142.987.397.600 | 5.152.147.320 | 137.835.250.280 |
14. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số dầu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Kết chuyển sang chi phí trả trước | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản có định | 5.810.721.834 | 23.374.037.520 | (14.356.104.432) | (75.391.560) | 14.753.263.362 |
| Xây dựng cơ bản đó dang | 1.254.682.127 | 4.798.500.000 | - | - | 6.053.182.127 |
| Sửa chữa lớn tài sản có định | 2.311.882.400 | 148.000.000 | - | (2.459.882.400) | - |
| Cộng | 9.377.286.361 | 28.320.537.520 | (14.356.104.432) | (2.535.273.960) | 20.806.445.489 |
Máy móc thiết bị đang chờ nghiệm thu có giá trị theo sở sách là 2.890.323.500 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Trăng Bom Bắc Đồng Nai (xem thuyết minh số V.23b).
15. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
15 a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã ghi nhận
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tam thời được khấu trừ:
| Số đầu năm | Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | Số cuối năm | |
| Dự phòng trợ cấp mất việc làm | 1.223.039.950 | (4.042.050) | 1.218.997.900 |
| Trích trước các khoản chỉ phí hoạt động | 169.247.033 | 438.983.553 | 608.230.586 |
| Dự phòng chứng khoán kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ khí và Đức kim loại Sài Gòn | 909.000.000 | - | 909.000.000 |
| Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ | 440.149.396 | (1.247.667.175) | (807.517.779) |
| Chỉ phí phân bổ quyền sử dụng đất tại số 54B Ngô Chí Quốc, phường Bình Chiếu, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | 1.052.980.000 | - | 1.052.980.000 |
| Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ khác | 1.975.067.523 | 29.537.732.335 | 31.512.799.858 |
| Cộng | 5.769.483.902 | 28.725.006.663 | 34.494.490.565 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoàn lại là 20%.
15 b. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận
Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho những khoản sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 7.899.973.553 | 6.632.007.339 |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ ^(1) | 101.334.742.253 | 85.614.581.391 |
| Lỗ tính thuế (ii) | 166.118.086.665 | 175.913.703.132 |
| Cộng | 275.352.802.471 | 268.160.291.862 |
(i) Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/ND-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 và Nghị định số 20/2025/ND-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/ND-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đổi với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, phần chỉ phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kẻ từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chi phí lãi vay được chuyển này.
(ii) Chi tiết lỗ tính thuế chưa ghi nhận như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Năm 2019 | - | 7.556.623.591 |
| Năm 2020 | 47.286.051.424 | 58.222.952.085 |
| Năm 2021 | 84.303.331.664 | 84.303.331.664 |
| Năm 2022 | 1.682.124.899 | 9.400.296.854 |
| Năm 2023 | 3.092.561.998 | 16.430.498.938 |
| Năm 2024 | 29.739.408.276 | - |
| Cộng | 166.103.478.261 | 175.913.703.132 |
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ và chênh lệch tạm thời có thể được khấu trừ không bị giới hạn về thời gian. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.
16. Lợi thế thương mại
| Công ty Cổ phần May da Sài Gòn | Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean | Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công | Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết | Công ty TNHH Quân lý quỹ Thành Công (TCAM) | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dầu năm | 14.283.282.551 | 20.007.418.172 | 28.936.020.319 | 33.802.737.463 | 68.789.068.614 | 165.818.527.119 |
| Số cuối năm | 14.283.282.551 | 20.007.418.172 | 28.936.020.319 | 33.802.737.463 | 68.789.068.614 | 165.818.527.119 |
| Số đã phân bổ | ||||||
| Số dầu năm | 14.283.282.551 | 20.007.418.172 | 15.910.178.159 | 10.563.355.456 | 7.840.069.190 | 68.604.303.528 |
| Phân bổ trong năm | - | - | 2.605.168.440 | 3.380.273.746 | 6.878.906.861 | 12.864.349.047 |
| Số cuối năm | 14.283.282.551 | 20.007.418.172 | 18.515.346.599 | 13.943.629.202 | 14.718.976.051 | 81.468.652.575 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dầu năm | - | - | 13.025.842.160 | 23.239.382.007 | 60.948.999.424 | 97.214.223.591 |
| Số cuối năm | - | - | 10.420.673.720 | 19.859.108.261 | 54.070.092.563 | 84.349.874.544 |
17. Phải trả người bán
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| E.8 Denim House, LLC. | 12.185.783.687 | 13.355.672.847 |
| Nantong Dongbang Textiles Co., Ltd. | 12.950.374.111 | 1.744.624.385 |
| Công ty Cổ phân Kinh doanh nhà Nova (khoản thuế GTGT phải trả liên quan đến mua bất động sản đầu tư) | - | 11.385.217.107 |
| Các nhà cung cấp khác | 140.454.243.532 | 84.655.290.040 |
| Cộng | 165.590.401.330 | 111.140.804.379 |
Trong đó, khoản phải trả người bán về mua sắm tài sản có định là 7.622.045.790 VND (số đầu năm là 5.841.881.820 VND).
Tập đoàn không có các khoản nợ quá hạn chữa thanh toán.
18. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Dịa ốc Tân Phú | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 |
| Các khách hàng khác | 855.844.489 | 675.892.540 |
| Cộng | 9.855.844.489 | 9.675.892.540 |
19. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT hàng | ||||||
| bản nội địa | 456.654.643 | - | 6.292.800.993 | (5.241.912.689) | 1.507.542.946 | - |
| Thuế GTGT hàng | ||||||
| nhập khẩu | 390.516 | - | 982.829.637 | (982.829.637) | 390.516 | - |
| Thuế xuất, nhập | ||||||
| khẩu | 418.410 | - | 105.879.699 | (105.879.699) | 418.410 | - |
| Thuế thu nhập | ||||||
| doanh nghiệp | 38.173.777.745 | 10.901.585 | 25.842.941.079 | (39.675.621.945) | 24.341.096.879 | 10.901.585 |
| Thuế thu nhập cá | ||||||
| nhân | 1.373.834.910 | 89.731.093 | 25.550.255.979 | (25.025.961.113) | 2.032.518.218 | 224.119.534 |
| Tiền thuế đất | - | 310.428.701 | 9.398.339.404 | (9.087.910.703) | - | - |
| Các loại thuế khác | 168.184.965 | 2.338.516 | 3.495.799.152 | (3.131.570.729) | 530.510.333 | 435.461 |
| Cộng | 40.173.261.189 | 413.399.895 | 71.668.845.943 | (83.251.686.515) | 28.412.477.302 | 235.456.580 |
Thuế giá trị gia tăng
Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Xuất khẩu
Bông, băng, gạc y tế và khẩu trang y tế : 5%
Bông tây trang, tăm bông, hàng hóa tiêu thụ trong nước khác : 10%
Dịch vụ
Từ tháng ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Nghị định số 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 và Nghị định số 72/2024/ND-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 và Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh của từng công ty trong Tập đoàn trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn 3 Group | 1.460.294.031 | - |
| Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 | 6.230.995.972 | 18.826.709.411 |
| Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital | 5.866.033.488 | 8.825.843.073 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công | 8.047.784.185 | 9.033.625.873 |
| Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết | 2.553.286.181 | 4.041.366.620 |
| Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton | 1.684.547.222 | 553.097.361 |
| Công | 25.842.941.079 | 41.280.642.338 |
Tiền thuê đất
Tập đoàn phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuê như sau:
| Vị trí đất | Mức tiến thuế (VND/năm) |
| Số 54B Ngô Chí Quốc, phường Bình Chiểu, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | 549.813.014 |
| Số 47 Đường số 17, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | 1.160.784.768 |
| Số 19 Dân Chủ, phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | 387.508.608 |
| Số 284/1 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | 843.309.598 |
| Số 66 Trần Bình Trọng, Phường 1, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh | 146.522.189 |
| Số 69 Trần Bình Trọng, Phường 1, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh | 1.313.404.186 |
| Số 71/1 Quang Trung, Phường 12, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh | 537.202.017 |
| Số 100 Lê Lợi, Phường 4, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh | 461.560.320 |
Các loại thuế khác
Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.
20. Phải trả người lao động
Tiền lương và tiến thương còn phải trả.
21. Chỉ phí phải trả
21 a. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Bà Dương Thị Thảo (là bên liên quan) - lãi vay phải trả | 3.024.452.051 | 16.049.972.600 |
| Chỉ phí lãi vay | 14.970.738.742 | 5.472.174.547 |
| Lãi trái phiếu phải trả | - | 2.349.791.686 |
| Chỉ phí hoa hồng bán hàng | 2.561.641.727 | 601.715.492 |
| Chỉ phí khác | 10.635.456.495 | 5.933.317.720 |
| Cộng | 31.192.289.015 | 30.406.972.045 |
21 b. Chỉ phí phải trả dài hạn
Chỉ phí lãi vay phải trả Bà Dương Thị Thảo (là bên liên quan).
22. Phải trả khác
22 a. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 39.729.679.983 | 1.030.815.566 |
| Thành viên Hội đồng quản trị - thù lao phải trả | 2.507.753.983 | 1.030.815.566 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hưng Phúc - cổ tức phải trả | 13.944.429.000 | - |
| Ông Phạm Xuân Hồng - cổ tức phải trả | 3.977.727.000 | - |
| Bà Nguyễn Ngọc Diệp - cổ tức phải trả | 2.757.808.000 | - |
| Ông Nguyễn Quốc Việt - cổ tức phải trả | 15.269.529.000 | - |
| Bà Phạm Viết Lan Anh - cổ tức phải trả | 151.363.000 | - |
| Bà Nguyễn Ngọc Thùy Nhân - cổ tức phải trả | 528.310.000 | - |
| Bà Nguyễn Ngọc Thùy Vân - cổ tức phải trả | 592.760.000 | - |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 51.282.745.194 | 13.170.863.895 |
| Công ty TNHH Venus HCMC - chi phí lãi vay | 6.638.606.100 | - |
| Kinh phí công đoàn và các khoản bảo hiểm | 642.282.006 | 932.173.545 |
| Cổ tức phải trả | 40.073.026.649 | 1.833.038.149 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 3.928.830.439 | 10.405.652.201 |
| Cộng | 91.012.425.177 | 14.201.679.461 |
22 b. Phải trả dài hạn khác
Các khoản nhận ký quỹ dài hạn.
22 c. Nợ quá hạn chữa thanh toán
Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
23. Vay và nợ thuê tài chính
23 a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay Bà Dương Thị Thảo (là bên liên quan) | - | 92.000.000.000 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 1.123.475.933.649 | 466.030.714.430 |
| Vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính TP. Hồ Chí Minh ^(1) | 174.294.800.216 | 135.118.659.258 |
| Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chính TP. Hồ Chí Minh ^(2) | 649.181.133.433 | 130.912.055.172 |
| Vay Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chính TP. Hồ Chí Minh ^(3) | 300.000.000.000 | 200.000.000.000 |
| Vay ngắn hạn phải trả các tổ chức khác | 66.170.000.000 | 132.479.120.965 |
| Vay Công ty Có phần Chứng khoán MB | - | 24.831.702.715 |
| Vay Công ty Có phần Chứng khoán Phú Hưng | - | 49.827.418.250 |
| Vay Công ty TNHH Venus HCMC ^(4) | 66.170.000.000 | 57.820.000.000 |
| Vay ngắn hạn các cá nhân | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Vay Bà Đoàn Kim Dung | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Trái phiếu thường ngắn hạn ^(5) | 399.559.750.001 | 299.760.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.23b) | 61.000.000.000 | 61.448.000.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả (xem thuyết minh số V.23b) | 17.506.616.166 | 16.938.060.718 |
| Cộng | 1.697.712.299.816 | 1.098.655.896.113 |
Khoản vay không có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 với lãi suất được xác định theo từng thời kỳ, thời hạn vay 6 tháng.
(ii) Bao gồm các khoản vay sau:
Khoản vay không có tài sản đảm bảo Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 với lãi suất được xác định theo từng thời kỳ, thời hạn vay 6 tháng.
Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết với lãi suất quy định theo từng Giấy nhận nợ, thời hạn vay tối đa không quá 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp quyền sử dụng đất B52-53-54/1 đường 2E, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.9b) và một số tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn (xem thuyết minh số V.10).
Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung vốn lưu động của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công. Khoản vay có kỳ hạn 3 tháng và được đảm bảo bằng các hợp đồng tiền gửi của Tập đoàn tại Ngân hàng này (xem thuyết minh số V.2b).
Khoản vay Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công vay để thanh toán tiền mua trái phiếu đấu tư. Các khoản vay này có ký hạn 3 tháng cho từng lần giải ngân và được bảo đảm bằng các hợp đồng tiền gửi của Tập đoàn tại chính Ngân hàng này (xem thuyết minh số V.2b).
(iv) Vay không có tài sản đảm bảo Công ty TNHH Venus HCMC để thanh toán các bất động sản nhận chuyển nhượng và phục vụ hoạt động kinh doanh với lãi suất 8% - 9,5%/năm, thời hạn vay 1 năm. Kỷ trả lời vào cuối kỳ đảo hạn.
(v) Thông tin chi tiết về các loại trái phiếu phát hành của Tập đoàn như sau:
Trái phiếu phát hành ngày 11 tháng 9 năm 2023
Nghị quyết ban hành : Nghị quyết 21/2023/NQ-HDQT ngày 07 tháng 9 năm 2023
Mã trái phiếu
Thời điểm phát hành : 11/9/2023
Kỳ han gốc
Kỳ hạn trả lãi trái phiếu
Tiền lãi trái phiếu được thanh toán theo từng kỳ tính lãi mỗi 3 tháng/lần bắt đầu từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn và trả sau, định kỳ vào ngày trả lãi.
Số lượng trái phiếu phát hành : 3.000 trái phiếu
Mệnh giá
- 100.000.000 VND
Tổng khối lượng huy động từ phát hành trái phiếu (theo mệnh giá)
Lãi suất
- 300.000.000.000 VND
- Nợ góc của trái phiếu sẽ chịu lãi với mức lãi suất có định là 11%/năm.
Tài sản bảo đảm
- 50.000.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công với mã chứng khoán là TCI.
Số lượng, giá trị tài sản bảo đảm có thể biến động tăng/giảm phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên có liên quan thể hiện tại các Văn kiện trái phiếu và/hoặc thực tế phát sinh.
Tình trạng pháp lý của tài sản : 31.000.000 cổ phiếu TCI đã được lưu ký trong tài khoản chứng bảo đảm khoán của Bên bảo đảm mở tại Công ty Cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Bên bảo đảm sẽ lưu ký thêm phần còn lại không trễ hơn ngày 30 tháng 9 năm 2023.
TCSC đã lưu ký bộ sung phần còn lại vào ngày 27 tháng 9 năm 2023. 50.000.000 cổ phiếu TCI đã được lưu ký trong tài khoản chứng khoán của Bên bảo đảm mở tại Công ty Cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
Nghĩa vụ bảo đảm
- Tài sản bảo đảm này sẽ được sử dụng bảo đảm cho nghĩa vụ của trái phiếu được phát hành theo phương án phát hành.
- Đăng ký biện pháp bảo đảm
- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và theo thỏa thuận tại các Văn kiện trái phiếu có liên quan. Bên bảo đảm sẽ thực hiện thù tục đăng ký biện pháp bảo đảm trước 31.000.000 cổ phiếu TCI, phần còn lại sẽ đăng ký biện pháp bảo đảm không trễ hơn ngày 30 tháng 9 năm 2023.
TCSC đã đăng ký đủ biện pháp bảo đảm cho 50.000.000 cổ phiếu TCI.
Thứ tự thanh toán của nhà đầu tư năm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ theo tỷ lệ sở hữu
- Một là, thanh toán tất cả các khoản gốc của trái phiếu;
- Hai là, thanh toán các khoản lãi của trái phiếu mà chưa được thanh toán;
Ba là, thanh toán tất cả các khoản tiền phạt đã phát sinh và chưa thanh toán theo trái phiếu;
Bốn là, thanh toán tất cả các nghĩa vụ được bảo đảm khác chưa thanh toán tại thời điểm đó.
TCSC/Bên bảo đảm có thể rút, bỏ sung, thay thế tài sản bảo đảm này và/hoặc tài sản bảo đảm khác và việc rút, bỏ sung, thay thế tài sản bảo đảm thực hiện theo các điều khoản, điều kiện trái phiếu quy định cụ thể tại các Văn kiện trái phiếu có liên quan.
Mục đích sử dụng vốn : Cơ cấu lại nợ của TCSC
Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu dùng để trả nợ vay, cụ thể:
- Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: 200.000.000.000 VND;
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 100.000.000.000 VND.
Mua lại trái phiếu
TCSC không có kế hoạch mua lại trái phiếu trước hạn. TCSC có thể bị bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định của các điều kiện, điều khoản khác của trái phiếu quy định tại các Văn kiện trái phiếu có liên quan.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tập đoàn đã thanh toán toàn bộ mất trái phiếu TCIH2324001 đến hạn trả.
Trái phiếu phát hành ngày 04 tháng 10 năm 2024
Nghị quyết ban hành : Nghị quyết số 30/2024/NQ-HDQT ngày 30 tháng 9 năm 2024
Mã trái phiếu : TCIH2425001
Số lượng trái phiếu phát hành : 4.000 trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu : 100.000.000 VND
Khối lượng trái phiếu phát : 400.000.000.000 VND hành
Thời điểm phát hành : 04/10/2024
Trái phiếu phát hành : Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chúng quyền, có bảo đảm
Kỳ hạn gốc : 1 năm kể từ ngày phát hành
Phương thức phát hành : Phát hành thông qua Đại lý phát hành
Đối tượng phát hành : Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định
Hình thức Trái phiếu : Ghi sổ
Số lượng đợt phát hành : 01 đợt
Giá phát hành : 100% mệnh giá trái phiếu
Lãi suất : 10,5%/năm
Mỗi trái phiếu sẽ được hướng lãi kế từ và bao gồm ngày mà Tổ chức phát hành nhận tiền mua trái phiếu từ Người sở hữu trái phiếu cho đến, nhưng không bao gồm Ngày đáo hạn hoặc ngày trái phiếu được mua lại trước hạn (dù tự nguyện hay bắt buộc) theo quy định/thoả thuận liên quan đến trái phiếu.
Kỳ hạn trả lời trái phiếu : 3 tháng/lần
Đối với kỳ tính lãi đầu tiên, sẽ được tính từ và bao gồm cả ngày mà Tổ chức phát hành nhận tiền mua trái phiếu từ Người sở hữu trái phiếu đến nhưng không bao gồm cả Ngày trả lãi đầu tiên của kỳ tính lãi đầu tiên.
Đối với mỗi kỳ tính lãi tiếp theo, sẽ được tính từ và gồm cả Ngày trả lãi của kỳ tính lãi ngay trước đó đến nhưng không gồm cả Ngày trả lãi của kỳ tính lãi tiếp theo.
Ngày trà lãi
Ngày cuối cùng của mỗi kỳ tính lãi
Địa điểm phát hành
- Trong nước
Loại tài sản bảo đảm
- Cổ phần của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công (Mã chứng khoán: TCI), cổ phần Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (Mã chứng khoán: BBT) và cổ phần Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (Mã chứng khoán: YTC)
Số lượng cổ phần ban đầu được dùng làm tài sản bảo đảm
63.351.059 cổ phần của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công, trong đó: 35.686.841 cổ phần tự do chuyển nhượng và 27.664.218 cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng có thời hạn.
- 1.914.800 cổ phần của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết tự do chuyển nhuong.
2.366.977 cổ phần của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP. Hồ Chí Minh tự do chuyển nhượng
Chi tiết về số lượng cổ phần TCI, BBT và YTC được dùng làm tài sản bảo đảm ban đầu thực hiện theo thực tế phát sinh và thoả thuận có liên quan.
Tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm
63.351.059 cổ phần TCI, 1.914.800 cổ phần BBT và 2.366.977 cổ phần YTC đã được lưu ký trong tài khoản chứng khoán của bên bảo đảm mở tại Công ty Cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
Đăng ký biện pháp bảo đảm
- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và theo thoả thuận tại các văn kiện trái phiếu có liên quan.
Bên bảo đảm phối hợp với Đại lý Quản lý tài sản bảo đảm đăng ký biện pháp bảo đảm 35.686.841 cổ phần TCI, 1.914.800 cổ phần BBT và 2.366.977 cổ phần YTC trước hoặc vào ngày phát hành, 27.664.218 cổ phần TCI còn lại sẽ đăng ký biện pháp bảo đảm trong vòng 10 (Mười) ngày làm việc kể từ ngày VSDC giải toả hạn chế chuyển nhượng.
Nghĩa vụ bảo đảm
- Tài sản bảo đảm này sẽ được sử dụng bảo đảm cho nghĩa vụ của trái phiếu được phát hành theo phương án phát hành.
- Thứ tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ theo tỷ lệ sở hữu
- Hai là, thanh toán các khoản lãi của trái phiếu mà chưa được thanh toán;
Ba là, thanh toán tất cả các khoản tiền phạt đã phát sinh và chưa thanh toán theo trái phiếu;
Bốn là, thanh toán tất cả các nghĩa vụ được bảo đảm khác chưa thanh toán tại thời điểm đó.
Trong thời hạn trái phiếu, TCSC/Bên bảo đảm có thể rút, bồ sung, thay thế tài sản bảo đảm này và/hoặc tài sản bảo đảm khác và việc rút, bồ sung, thay thế tài sản bảo đảm thực hiện theo các điều khoản, điều kiện trái phiếu quy định cụ thể tại các Văn kiện trái phiếu có liên quan.
Dòng tiến thanh toán
TCSC sử dụng nguồn tiền thu được từ hoạt động kinh doanh trực tiếp, lợi nhuận giữ lại, khấu hao, lợi nhuận được chia từ công ty con (nếu có) và các nguồn tiền hợp pháp khác để thanh toán tiền gốc và lãi trái phiếu.
Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn
- Trừ khi trái phiếu được mua lại trước hạn theo các điều khoản và điều kiện của trái phiếu, tiền gốc của trái phiếu sẽ được thanh toán một lần vào Ngày Đáo Hạn.
Mục đích sử dụng vốn: Cơ cấu lại nợ của TCSC.
Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu dùng để trả nợ vay, cụ thể:
- Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: 200.000.000.000 VND;
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: 115.000.000.000 VND;
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: 85.000.000.000 VND.
Mua lại trái phiếu
- TCSC không có kế hoạch mua lại trái phiếu trước hạn. TCSC có thể bị bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định của các điều kiện, điều khoản khác của trái phiếu quy định tại các Văn kiện trái phiếu có liên quan.
Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ ngắn hạn.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
Địa chỉ: 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn như sau:
| Số đấu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | Kết chuyển sang vay và nợ dài hạn | Đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ | Phân bổ chỉ phí phát hành trái phiếu | Số tiền vay đã trả | Số cuối năm | |
| Năm nay | ||||||||
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 466.030.714.430 | 2.884.386.416.778 | - | - | 3.130.741.103 | (2.230.071.938.662) | 1.123.475.933.649 | |
| Vay ngắn hạn các tổ chức khác | 132.479.120.965 | 32.080.000.000 | - | - | - | - | (98.389.120.965) | 66.170.000.000 |
| Vay ngắn hạn các cả nhân | 30.000.000.000 | 90.000.000.000 | - | - | - | - | (90.000.000.000) | 30.000.000.000 |
| Trái phiếu thường | 299.760.000.000 | 400.000.000.000 | - | - | - | (200.249.999) | (300.000.000.000) | 399.559.750.001 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 153.448.000.000 | - | 61.000.000.000 | (87.000.000.000) | - | - | (66.448.000.000) | 61.000.000.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả | 16.938.060.718 | - | 17.506.616.166 | - | - | - | (16.938.060.718) | 17.506.616.166 |
| Cộng | 1.098.655.896.113 | 3.406.466.416.778 | 78.506.616.166 | (87.000.000.000) | 3.130.741.103 | (200.249.999) | (2.801.847.120.345) | 1.697.712.299.816 |
| Năm trước | ||||||||
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 222.970.357.851 | 2.036.665.108.375 | - | - | (201.495.184) | - | (1.793.403.256.612) | 466.030.714.430 |
| Vay ngắn hạn các tổ chức khác | - | 147.355.478.331 | - | - | - | - | (14.876.357.366) | 132.479.120.965 |
| Vay ngắn hạn các cả nhân | - | 47.014.628.178 | - | - | - | - | (17.014.628.178) | 30.000.000.000 |
| Trái phiếu thường | 334.902.333.336 | 300.086.666.664 | - | - | - | (240.000.000) | (335.229.000.000) | 299.760.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 55.880.000.000 | - | 153.448.000.000 | - | - | - | (55.880.000.000) | 153.448.000.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả | 19.265.187.095 | - | 16.938.060.718 | - | - | - | (19.265.187.095) | 16.938.060.718 |
| Cộng | 633.017.878.282 | 2.531.121.881.548 | 170.386.060.718 | - | (201.495.184) | (240.000.000) | (2.235.668.429.251) | 1.098.655.896.113 |
23 b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay Bà Dương Thị Thảo (là bên liên quan) (i) | 87.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Vay Financing for Healthier Lives, DAC (ii) | 62.855.460.000 | 73.275.000.000 |
| Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (iii) | 69.000.000.000 | 111.000.000.000 |
| Nợ thuê tài chính Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (iv) | 371.187.808 | 17.086.453.487 |
| Vay dài hạn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Trảng Bom Bắc Đồng Nai (v) | 16.000.000.000 | - |
| Cộng | 235.226.647.808 | 216.361.453.487 |
Khoản vay Bà Dương Thị Thảo (là bên liên quan) được sử dụng vào mục đích đầu tư tài chính, thời han vay 24 tháng với lãi suất từ 10,5% đến 14%/năm. Số tiền vay và lãi vay được hoàn trả khi kết thúc hợp đồng vay.
Khoản vay Financing for Healthier Lives, DAC của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ y tế theo phương án kinh doanh đã được Hội đồng quản trị phê duyệt, với lãi suất hàng năm là LIBOR 6 tháng tính theo Đỗ la Mỹ cộng với 5,8%/năm, thời hạn vay 05 năm. Số tiền vay được hoàn trả theo lịch thanh toán cụ thể, thanh toán lần đầu vào ngày 15 tháng 9 năm 2023. Khoản vay này được đảm bảo bằng toàn bộ quyền, quyền sở hữu và lợi ích của Công ty với các tài sản dưới đây cho dù đang hoặc sẽ thuộc quyền sở hữu và tồn tại của Tập đoàn với giá trị mua trước thuế được ghi nhận tại Hợp đồng và thực tế thanh toán có giá trị tính bằng tiền VND tương đương 2.500.000,00 USD theo tỷ giá ngày tại giải ngân:
Toàn bộ tài sản mua mới và các quyền, sở hữu, lợi ích với tài sản mua mới;
Tất cả quyền, quyền sở hữu và lợi ích liên quan Hợp đồng mua tài sản;
Khoản trả trước:
Tất cả tài sản bỏ sung hàng năm và tất cả các quyền, sở hữu, lợi ích với các tài sản bỏ sung hàng năm;
Tất cả quyền, lợi ích, khoản bồi thường và thanh toán khác nhận được hoặc phải trả thay cho, hoặc gắn liền với, hoặc liên quan đến, và tất cả tài sản thuộc mọi bản chất và mô tả được đưa ra trao đổi, thay thế hoặc thay cho bất kỳ, các quyền và tài sản trên.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, khoản vay này đã được đảm bảo bằng việc thế chấp một số máy móc, thiết bị tại Nhà máy sản xuất B52-B54/1 đường 2E, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (xem thuyết minh số V.10).
Khoản vay để thanh toán các chi phí đầu tư của dự án Nhà máy May và hoàn thiện các sản phẩm may mặc Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean, thời hạn vay 8 năm kế từ ngày giải ngân đầu tiên, thời gian ăn hạn 12 tháng, lãi suất cho vay được quy định cụ thể trên từng Giấy nhận nợ. Số tiền vay được hoàn trả hàng quý, thanh toán lần đầu vào ngày 25 tháng 9 năm 2020. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp quyền sử dụng đất, tại sản gần liền với đất tại Khu công nghiệp Nhoạn Trạch và máy móc thiết bị của Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean (xem thuyết minh số V.9b và V.10).
(iv) Khoản nợ phải trả về thuê tài chính Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thuong Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh theo các hợp đồng thuê sau:
Hợp đồng thuê số 74.18.02/CTTC ngày 17 tháng 7 năm 2018 để Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 cho Công ty Cổ phần May Việt Tiến Đông Á (nay là Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean) thuê hoạt động theo dự án đầu tư: Nhà máy may và hoàn thiện các sản phẩm may mặc (nhà máy Wash Sài Gòn 3) với tổng giá trị tài sản là 788.000,00 EUR, tỷ lệ cho thuê tài chính là 85% tổng giá trị tài sản thuê tài chính theo giá CIF-Ho Chi Minh. Trị giá cho thuê theo hợp đồng là 669.800,00 EUR,
số tiền trả trước 118.200,00 EUR. Thời gian cho thuê là 84 tháng, chu kỳ thanh toán 1 tháng/kỳ, ngày thanh toán định kỳ là ngày 20, thời gian ăn hạn gốc là 6 tháng, ngày bắt đầu tính lãi là ngày 12 tháng 11 năm 2018. Khoản nợ phải trả về thuê tài chính này được đảm bảo bằng khoản ký quyết thuê tài chính thông thường 27.877,94 USD (xem thuyết minh số V.6b).
Hợp đồng thuế số 74.18.03/CTTC ngày 17 tháng 7 năm 2018 để Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 cho Công ty Cổ phần May Việt Tiến Đông Á (nay là Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean) thuế hoạt động theo dự án đầu tư: Nhà máy may và hoàn thiện các sản phẩm may mặc (nhà máy Wash Sài Gòn 3) với tổng giá trị tài sản là 2.613.560,00 EUR, tỷ lệ cho thuế tài chính là 85% tổng giá trị tài sản thuế tài chính theo giá CIF - Ho Chi Minh. Trị giá cho thuế theo hợp đồng là 2.221.526,00 EUR, số tiền trả trước 392.034,00 EUR. Thời gian cho thuế là 84 tháng, chu kỳ thanh toán 1 tháng/ký, ngày thanh toán định kỳ là ngày 20, thời gian ăn hạn gốc là 6 tháng, ngày bắt đầu tính lãi là ngày 7 tháng 12 năm 2018. Khoản nợ phải trả về thuế tài chính này được đảm bảo bằng khoản ký quỹ thuế tài chính thông thường 92.462,78 USD. Theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu số 74.18.03-1/UTNK ngày 17 tháng 7 năm 2018, tổng giá trị tài sản là 1.938.150,00 EUR, khoản ký quỹ thuế tài chính thông thường tương tương 3% tổng giá trị tài sản là 58.144,50 EUR (xem thuyết minh số V.6b).
Hợp đồng thuế số 83.18.07/CTTC ngày 17 tháng 7 năm 2018 để Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 cho Công ty Cổ phần May Việt Tiến Đông Á (nay là Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean) thuế hoạt động theo dự án đầu tư: Nhà máy may và hoàn thiện các sản phẩm may mặc (nhà máy Wash Sài Gòn 3) với tổng giá trị tài sản là 2.080.700,00 EUR, tỷ lệ cho thuế tài chính là 85% tổng giá trị tài sản thuế tài chính theo giá CIF-Ho Chi Minh. Trị giá cho thuế theo hợp đồng là 1.768.595,00 EUR, số tiền trả trước 312.105,00 EUR. Thời gian cho thuế là 84 tháng, chu kỳ thanh toán 1 tháng/ký, ngày thanh toán định kỳ là ngày 20, thời gian ăn hạn gốc là 6 tháng, ngày bắt đầu tính lãi là ngày 30 tháng 01 năm 2019. Khoản nợ phải trả về thuế tài chính này được đảm bảo bằng khoản kỹ quỹ thuế tài chính thông thường 62.421,00 EUR (xem thuết minh số V.6b).
Hợp đồng thuế số 83.18.08/CTTC ngày 17 tháng 7 năm 2018 để Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 cho Công ty Cổ phần May Việt Tiến Đông Á (nay là Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean) thuế hoạt động theo dự án đầu tư: Nhà máy may và hoàn thiện các sản phẩm may mặc (nhà máy Wash Sài Gòn 3) với tổng giá trị tài sản là 434.000,00 EUR, tỷ lệ cho thuế tài chính là 85% tổng giá trị tài sản thuế tài chính theo giá CIF-Ho Chi Minh. Trị giá cho thuế theo hợp đồng là 368.900,00 EUR, số tiền trả trước 65.100,00 EUR. Thời gian cho thuế là 84 tháng, chu kỳ thanh toán 1 tháng/kỷ, ngày thanh toán định kỳ là ngày 20, thời gian ăn hạn gốc là 6 tháng, ngày bắt đầu tính lãi là ngày 10 tháng 12 năm 2018. Khoản nợ phải trả về thuế tài chính này được đảm bảo bằng khoản ký quỹ thuế tài chính thông thường 13.020,00 EUR (xem thuyết minh số V.6b).
Vay dài hạn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tràng Bom Bắc Đồng Nai để bổ sung nguồn vốn hoạt động kinh doanh với lãi suất 6%/năm (lãi suất áp dụng 12 tháng kể từ ngày giải ngân, sau thời gian này sẽ áp dụng lãi suất cho vay thông thường theo quy định của Ngân hàng), thời hạn vay 60 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp một số tài sản có định hữu hình, chi phí xây dựng cơ bản dở dang (là máy móc thiết bị) thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn (xem thuyết minh số V.10 và V.14).
Tập đoàn có khả năng trả được khoản vay và nợ dài hạn.
Kỳ han thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 78.506.616.166 | 78.386.060.718 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 235.226.647.808 | 216.361.453.487 |
| Cộng | 313.733.263.974 | 294.747.514.205 |
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn | Kết chuyển từ vay và nợ ngắn hạn | Đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Năm nay | |||||||
| Vay dài hạn ngân hàng | 111.000.000.000 | 20.000.000.000 | (46.000.000.000) | - | - | 85.000.000.000 | |
| Vay dài hạn tổ chức khác | 73.275.000.000 | - | - | - | 2.769.960.000 | (13.189.500.000) | 62.855.460.000 |
| Vay dài hạn bên liên quan | 15.000.000.000 | 5.000.000.000 | (15.000.000.000) | 87.000.000.000 | - | (5.000.000.000) | 87.000.000.000 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 17.086.453.487 | - | (17.506.616.166) | - | 791.350.487 | - | 371.187.808 |
| Cộng | 216.361.453.487 | 25.000.000.000 | (78.506.616.166) | 87.000.000.000 | 3.561.310.487 | (18.189.500.000) | 235.226.647.808 |
| Năm trước | |||||||
| Vay dài hạn ngân hàng | 149.000.000.000 | - | (38.000.000.000) | - | - | - | 111.000.000.000 |
| Vay dài hạn tổ chức khác | 106.920.000.000 | - | (23.448.000.000) | - | 2.633.400.000 | (12.830.400.000) | 73.275.000.000 |
| Vay dài hạn bên liên quan | 125.000.000.000 | 15.000.000.000 | (92.000.000.000) | - | - | (33.000.000.000) | 15.000.000.000 |
| Vay dài hạn cá nhân | 15.820.000.000 | - | - | - | - | (15.820.000.000) | - |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 42.514.408.157 | - | (16.938.060.718) | - | 961.380.623 | (9.451.274.575) | 17.086.453.487 |
| Cộng | 439.254.408.157 | 15.000.000.000 | (170.386.060.718) | - | 3.594.780.623 | (71.101.674.575) | 216.361.453.487 |
23 c. Vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán
Tập đoàn không có các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán.
24. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 và Công ty Cổ phần May da Sài Gòn.
25. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại liên quan đến khoản hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính đã trích lập cho các công ty trong Tập đoàn. Chi tiết phát sinh trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 70.888.910.578 | 73.068.652.932 |
| Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | 10.777.235.042 | (2.179.742.354) |
| Số cuối năm | 81.666.145.620 | 70.888.910.578 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả là 20%.
26. Dự phòng phải trả
Dự phòng nợ phải trả dài hạn liên quan đến trợ cấp thôi việc. Chi tiết phát sinh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 6.239.565.200 | 6.280.865.700 |
| Tăng do trích lập | 568.561.625 | 708.660.614 |
| Số sử dụng | (588.771.875) | (749.961.114) |
| Số cuối năm | 6.219.354.950 | 6.239.565.200 |
27. Vốn chủ sở hữu
27 a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục định kèm.
27 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ông Nguyễn Quốc Việt | 152.695.290.000 | 152.695.290.000 |
| Ông Phạm Xuân Hồng | 39.777.270.000 | 39.777.270.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hưng Phúc | 139.444.290.000 | 139.444.290.000 |
| Các cổ đồng khác | 422.730.150.000 | 422.730.150.000 |
| Cộng | 754.647.000.000 | 754.647.000.000 |
27 c. Cô phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 75.464.700 | 75.464.700 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 75.464.700 | 75.464.700 |
| - Có phiếu phổ thông | 75.464.700 | 75.464.700 |
| - Có phiếu uu đai | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Có phiếu phổ thông | - | - |
| - Có phiếu uu đai | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 75.464.700 | 75.464.700 |
| - Có phiếu phổ thông | 75.464.700 | 75.464.700 |
| - Có phiếu uu đai | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
27 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Tập đoàn đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết 01 Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 như sau:
| • Chia cỏ tức cho các cỏ đông (i) : | 75.464.700.000 |
| • Thường Hội đồng quản trị, ban kiểm soát : | 1.490.438.417 |
Nghị quyết Hội đồng quản trị số 17/2024/NQ-HĐQT ngày 16 tháng 12 năm 2024 đã thông qua việc chi trả cổ tức còn lại năm 2022 và cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ chi trả như sau:
Cô tức còn lại năm 2022: 5% mệnh giá cô phiếu (1 cô phiếu nhận 500 VND);
Cô tức năm 2023: 5% mệnh giá cổ phiếu (1 cổ phiếu nhận 500 VND).
28. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất
28 a. Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản theo các thời hạn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 01 năm trở xuống | 6.345.360.119 | 6.550.360.119 |
| Trên 01 năm đến 05 năm | 11.805.659.655 | 15.698.591.161 |
| Trên 5 năm | 48.522.309.790 | 51.280.229.379 |
| Cộng | 66.673.329.563 | 73.529.180.659 |
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ở trên bao gồm:
Tổng số tiền thuê 11.906,9 m² đất tại số 54B Ngô Chí Quốc, phường Bình Chiều, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh với giá thuê là 46.176 VND/m²/năm (giá thuê năm trước là 46.176 VND/m²/năm). Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 50 năm tính từ ngày 22 tháng 9 năm 2003.
Tổng số tiền thuê 21.139 m² đất tại số 47 Đường số 17, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thù Đức, TP. Hồ Chí Minh với giá thuê là 54.912 VND/m²/năm (giá thuê năm trước là 54.912 VND/m²/năm). Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 46 năm tính từ ngày 09 tháng 01 năm 2001.
Tổng số tiền thuê 6.693 m² đất tại số 71/1 Quang Trung, Phường 14, quận Gồ Vấp, TP. Hồ Chí Minh bao gồm 6.532,14 m² với giá thuê là 82.368 VND/m²/năm và 160,86 m² với giá thuê 218.592 VND/m²/năm. Hợp đồng thuê có thời hạn 41 năm từ ngày 27 tháng 01 năm 2005.
Tổng số tiền thuê 3.216 m² kho tải số 100 Lê Lợi, Phường 4, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh với giá thuê là 143.520 VND/m²/năm. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 41 năm tính từ ngày 27 tháng 01 năm 2005.
Tiên thuê tại Lâu 2, số 6 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Hợp đồng thuê có kỳ hạn 4 năm, hết hạn vào ngày 29 tháng 4 năm 2026, với giá thuê có thuế giá trị gia tăng là 198.000.000 VND/tháng.
Tiền thuê văn phòng tại Lầu 5, số 9-19 Hồ Tùng Mâu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Hợp đồng thuê có kỳ hạn 3 năm và 8 tháng, được tính từ ngày 20 tháng 6 năm 2022 đến hết ngày 01 tháng 02 năm 2026, với giá thuê có thuế giá trị gia tăng hàng tháng như sau:
| VND/thảng | |
| Năm thứ nhất từ tháng 7 năm 2022 đến tháng 01 năm 2023 | 99.000.000 |
| Năm thứ hai từ tháng 02 năm 2023 đến tháng 01 năm 2024 | 109.000.000 |
| Hai năm còn lại từ tháng 02 năm 2024 đến tháng 01 năm 2026 | 120.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
| 28b. Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dollar Mỹ (USD) | 247.456,18 | 1.990.352,52 |
| Euro (EUR) | - | 4,67 |
| 28c. Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| Blue Ambrosia Inc | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Các khoản tạm ứng, phải thu khác không rõ đối tượng | 1.739.722.444 | 1.739.722.444 |
| Phải thu khách hàng không rõ đối tượng | 2.200.718.672 | - |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 1.134.256.732 | - |
| Cộng | 162.595.984 | - |
| 5.237.293.832 | 1.739.722.444 |
Các khoản công nợ trên được xử lý xóa sở do không có khả năng thu hồi.
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 a. Tổng doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 99.243.615.011 | 35.583.940.758 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.260.428.763.873 | 1.118.023.246.395 |
| Doanh thu gia công | 165.784.906.145 | 118.398.809.543 |
| Doanh thu dịch vụ tài chính | 36.777.631.789 | 30.075.920.202 |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư | 19.914.290.698 | 1.229.764.439 |
| Doanh thu cho thuê | 4.896.819.713 | - |
| Doanh thu khác | 1.294.860.004 | 3.355.802.555 |
| Cộng | 1.588.340.887.233 | 1.306.667.483.892 |
1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Ngoài giao dịch bán hàng cho công ty liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2c, Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bên liên quan nào khác.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Chiết khấu thương mại | 17.075.078.714 | 14.520.983.594 |
| Hàng bán bị trả lại | 1.458.147.516 | 4.915.701.093 |
| Giảm giá hàng bán | 502.729.543 | - |
| Cộng | 19.035.955.773 | 19.436.684.687 |
| 5. | Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 631.966.282 | 4.077.212.225 | |
| Giá vốn bán thành phẩm | 1.080.684.987.895 | 896.080.468.564 | |
| Giá vốn gia công | 133.319.330.416 | 86.114.908.896 | |
| Giá vốn dịch vụ cho thuế | 17.749.970.529 | 17.761.192.768 | |
| Giá vốn dịch vụ tài chính | 37.826.771.451 | 28.525.091.459 | |
| Chỉ phí kinh doanh bất động sản | 3.804.743.676 | 921.768.025 | |
| Chỉ phí bán bắt động sản | 20.054.154.472 | - | |
| Giá vốn khác | 95.327.938 | 2.030.283.465 | |
| Cộng | 1.294.167.252.659 | 1.035.510.925.402 | |
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 16.053.835.408 | 20.354.399.403 | |
| Lãi tiền cho vay | 187.357.096.716 | 185.125.043.860 | |
| Lãi đầu tư trái phiếu | 170.213.014 | 240.382.191 | |
| Cổ tức được chia | 11.398.332.120 | 2.948.600.000 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 14.720.112.495 | 21.881.276.570 | |
| Lãi bán chứng khoán kinh doanh | 141.987.022.492 | 60.122.863.304 | |
| Doanh thu tài chính khác | 920.732.468 | 26.928.821.256 | |
| Cộng | 372.607.344.713 | 317.601.386.584 | |
| 5. | Chỉ phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 72.113.628.983 | 75.577.504.096 | |
| Chỉ phí lãi trái phiếu | 33.129.616.421 | 21.026.049.598 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 5.369.303.037 | 12.021.727.544 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 1.043.165.795 | 3.821.224.084 | |
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán | 151.261.238.764 | (55.993.171.415) | |
| Lỗ bán chứng khoán kinh doanh | 32.633.687.835 | 21.262.527.756 | |
| Lỗ thanh lý các khoản đầu tư góp vốn dài hạn khác | - | 7.396.000.000 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 545.503.056 | 1.371.300.447 | |
| Cộng | 296.096.143.891 | 86.483.162.110 | |
| 6. | Chỉ phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên | 33.096.187.709 | 28.118.662.432 | |
| Chỉ phí vật liệu, bao bì | 764.939.921 | - | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 1.215.826.444 | 1.083.409.556 | |
| Chỉ phí hoa hồng mỗi giới | 9.410.033.228 | 2.477.728.244 | |
| Chỉ phí xuất hàng | 3.599.933.521 | 3.426.706.791 | |
| Chỉ phí hỗ trợ bán hàng | 10.707.280.259 | 6.769.248.035 | |
| Chỉ phí dịch vụ thương mại diện tử | 21.270.406.852 | 5.499.426.208 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.282.813.242 | 3.377.981.608 | |
| Các chị phí khác | 19.564.026.113 | 20.151.206.475 | |
| Cộng | 102.911.447.289 | 70.904.369.349 |
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí cho nhân viên | 117.129.066.873 | 116.815.126.300 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 5.787.152.286 | 5.740.038.082 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 15.959.384.459 | 15.223.133.481 |
| Thuế, phí và lệ phí | 5.915.523.922 | 4.407.625.413 |
| Trích lập dự phòng trụ cấp thôi việc và quỹ tiền lương | 567.247.125 | 708.660.614 |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 25.960.985.705 | 2.026.629.969 |
| Lợi thể thương mại phân bố | 12.864.349.047 | 12.864.349.047 |
| Chỉ phí giảm công nợ Express, LLC | 16.361.929.652 | - |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 22.243.997.036 | 15.266.177.843 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 24.202.238.685 | 18.696.266.930 |
| Cộng | 246.991.874.790 | 191.748.007.679 |
| 8. Thu nhập khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | - | 230.842.904 |
| Lãi nhượng bán công cụ dụng cụ, chỉ phí trả trước | - | 72.000.000 |
| Tiền phạt vì phạm hợp đồng | 1.188.666.144 | 15.000.000 |
| Thu nhập tiền điện năng lượng mặt trời | 192.052.999 | 381.148.900 |
| Thu nhập từ việc xử lý các khoản nợ không rõ đối tượng tồn lâu | 6.049.893.074 | - |
| Các khoản thu nhập khác | 1.521.936.195 | 805.598.961 |
| Cộng | 8.952.548.412 | 1.504.590.765 |
| 9. Chỉ phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | - | 910.854.614 |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 58.185.247 | 2.423.480.709 |
| Chỉ phí khẩu hao cho thuê xe | 115.275.508 | 163.764.748 |
| Phạt do vi phạm hợp đồng | 867.549.209 | 2.832.012.883 |
| Chỉ phí khác | 1.934.410.989 | 418.975.552 |
| Cộng | 2.975.420.953 | 6.749.088.506 |
| 10. Lãi trên cổ phiếu | ||
| 10a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng Công tụ mẹ | 7.735.327.259 | 118.821.920.843 |
| Thuờng Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | (1.490.438.417) | (1.490.438.417) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 6.244.888.842 | 117.331.482.426 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 75.464.700 | 75.464.700 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 83 | 1.555 |
| 10b. Thông tin khác |
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất.
11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 981.510.004.785 | 729.680.201.060 |
| Chỉ phí nhân công | 458.369.631.652 | 394.467.672.703 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 85.515.434.663 | 91.983.281.552 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 315.157.231.939 | 244.229.339.716 |
| Chỉ phí khác | 118.397.976.022 | 68.044.253.149 |
| Cộng | 1.958.950.279.061 | 1.528.404.748.180 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát Công ty mẹ. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
1ạp đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và chỉ phát sinh các giao dịch sau với các thành viên Hội đồng quản trị và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt:
| Năm nay | Năm trước | |
| Ông Nguyễn Quốc Việt | ||
| Chia cỏ tức | 15.269.529.000 | 4.580.858.700 |
| Ông Phạm Xuân Hồng | ||
| Chia cỏ tức | 3.977.727.000 | 1.199.318.100 |
| Bà Nguyễn Ngọc Diệp | ||
| Chia cỏ tức | 2.757.808.000 | 827.342.400 |
| Bà Phạm Viết Lan Anh | ||
| Chia cỏ tức | 151.363.000 | 45.408.900 |
| Bà Dương Thị Thảo | ||
| Vay tiền | - | 15.000.000.000 |
| Chỉ phí lãi vay | 12.211.527.393 | 16.152.164.381 |
| Bà Nguyễn Ngọc Thùy Nhân | ||
| Chia cỏ tức | 528.310.000 | 158.493.000 |
| Bà Nguyễn Ngọc Thùy Vân | ||
| Chia cỏ tức | 592.760.000 | 177.828.000 |
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.21a, V.21b, V.22a, V.23a và V.23b.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát
| Năm nay | Năm trước | |
| Hội đồng quản trị | 5.707.867.056 | 5.124.210.097 |
| Ông Phạm Xuân Hồng | 240.000.000 | 490.000.000 |
| Ông Nguyễn Khánh Linh | 2.766.123.528 | 1.992.500.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Việt | 2.701.743.528 | 2.241.710.097 |
| Bà Nguyễn Ngọc Diệp | - | 220.000.000 |
| Ông Nguyễn Đăng Khoa | - | 120.000.000 |
| Ông Phan Phương Anh | - | 60.000.000 |
| Ban Kiểm soát | 2.200.084.439 | 2.017.351.863 |
| Bà Phạm Viết Lan Anh | 1.335.710.078 | 941.186.000 |
| Ông Lê Ngọc Hùng | 864.374.361 | 1.026.165.863 |
| Ông Nguyễn Hoàng Giang | - | 50.000.000 |
| Cộng | 7.907.951.495 | 7.141.561.960 |
1b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác Các bên liên quan khác với Tập đoàn bao gồm:
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí MinhCông ty Cổ phần Ngoại thương và Phát triển Đầu tư TP. Hồ Chí Minh(không còn là bên liên quan từ ngày 08 tháng 7 năm 2024 do thành viên thành viên Hội đồng quản trị đã miễn nhiệm thành viên Ủy ban kiểm toán)Công ty Cổ phần Đầu tư Hung PhúcCông ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Gia Định (GDI)Công ty Cổ phần Pin ắc quy Miền NamCông ty Luật Hợp danh Anh Quân | Công ty liên kết Thành viên Hội đồng quản trị Công ty là thành viên Ban điều hành của công ty này |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân | Cổ đồng sở hữu 18,48% vốn điều lệ Công ty có cùng thành viên Hội đồng quản trị Công ty có cùng thành viên Hội đồng quản trị Thành viên Hội đồng quản trị Công ty là thành viên Ban điều hành của Công ty này Thành viên Ban kiểm soát Công ty là thành viên Hội đồng quản trị Công ty này |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Ngoài các giao dịch phát sinh với công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2c, Tập đoàn chỉ phát sinh giao dịch chia cổ tức cho Công ty Cổ phần Đầu tư Hưng Phúc với số tiền là 13.944.429.000 VND (năm trước là 4.183.328.700 VND).
Cam kết báo lãnh
Theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 18/2023/NQ-HĐQT ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Công ty về việc thông qua việc chấp thuận cho Công ty và Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn 3 Capital (Công ty con) cùng nhau hỗ trợ tài chính cho Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là “Yteco”) - Công ty liên kết, đảm bảo Yteco có đủ nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh và cùng bảo lãnh không hủy ngang và vô điều kiện cho toàn bộ nghĩa vụ nợ (gốc, lãi và phí) của Yteco tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Ngày 24 tháng 02 năm 2025, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh đã có Thông báo số 1654/HCM-KHDN2 về việc chấp thuận điều chỉnh cấp tín dụng cho Yteco về việc sửa đổi các danh mục tài sản đảm bảo. Theo Thông báo này Yteco không còn các điều khoản nhận bảo lãnh không hủy ngang và vô điều kiện của Tập đoàn như đã trình bày ở trên.
Công nợ với bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.5b, V.6b và V.22a.
Các khoản công nợ phải thu bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ cung cấp với mỗi một bộ phận là các đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau.
2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc;
Đầu tư tài chính và kinh doanh chủng khoán;
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm y tế;
Các lĩnh vực khác.
Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:
| Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc | Đầu tư tài chính và kinh doanh chứng khoán | Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm y tế | Các lĩnh vực khác | Các khoản loại trừ | Cộng | |
| Năm nay | ||||||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 1.278.685.950.101 | 36.777.631.789 | 229.231.830.610 | 24.609.518.960 | - | 1.569.304.931.460 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | 108.139.002.009 | 6.628.501.438 | 52.561.456.077 | 227.327.938 | (167.556.287.462) | - |
| Doanh thu hoạt động tài chỉnh | 72.675.463.077 | 362.263.328.827 | 13.829.774.723 | 37.328.313 | (76.198.550.227) | 372.607.344.713 |
| Chỉ phí tài chỉnh | (82.088.315.734) | (159.973.524.228) | (14.794.773.356) | (16.207.030.604) | (23.032.499.969) | (296.096.143.891) |
| Tổng doanh thu thuần theo bộ phận | 1.377.412.099.453 | 245.695.937.826 | 280.828.288.054 | 8.667.144.607 | (266.787.337.658) | 1.645.816.132.282 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | (34.409.796.203) | 151.450.984.968 | 18.622.403.098 | (22.725.547.265) | (111.192.487.054) | 1.745.557.544 |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | 2.383.293.353 | - | - | 2.383.293.353 |
| Thu nhập khác | 8.952.548.412 | |||||
| Chỉ phí khác | (2.975.420.953) | |||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (25.842.941.079) | |||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 17.947.802.787 | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.210.840.064 | |||||
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (3.464.318.120) | (6.796.882.900) | (23.517.775.738) | - | (255.000.000) | (34.033.976.758) |
| Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn | 50.367.103.001 | 19.409.409.797 | 10.913.413.720 | 4.915.599.442 | (90.091.297) | 85.515.434.663 |
| Tổng giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền (trừ chí phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn) | 35.010.575.839 | (2.902.954.717) | 2.296.361.553 | - | 144.480.437.395 | 178.884.420.070 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
Địa chỉ: 47 Đường số 17, Khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc | Đầu tư tài chính và kinh doanh chứng khoán | Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm y tế | Các lĩnh vực khác | Các khoản loại trừ | Cộng | |
| Năm trướcHoan thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụra bên ngoài | 1.103.578.037.600 | 30.075.920.202 | 152.347.076.964 | 1.229.764.439 | - | 1.287.230.799.205 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụgiữa các bộ phận | 113.609.050.191 | 1.209.547.290 | 25.845.702.058 | 60.000.000 | (140.724.299.539) | - |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 88.194.758.229 | 313.118.055.373 | 16.964.486.728 | 6.771.790.451 | (107.447.704.197) | 317.601.386.584 |
| Chỉ phí tài chỉnh | (46.914.711.665) | (141.055.416.125) | (10.496.367.027) | (9.505.942.608) | 121.489.275.315 | (86.483.162.110) |
| Tổng doanh thu thuần theo bộ phận | 1.258.467.134.355 | 203.348.106.740 | 184.660.898.723 | (1.444.387.718) | (126.682.728.421) | 1.518.349.023.679 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 88.140.112.544 | 130.776.954.547 | 5.753.439.604 | (7.747.729.591) | 3.262.944.145 | 220.185.721.249 |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | 1.491.944.475 | - | - | 1.491.944.475 | |
| Thu nhập khác | 1.504.590.765 | |||||
| Chỉ phí khác | (6.749.088.506) | |||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (41.280.642.338) | |||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | (8.960.400.204) | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 166.192.125.441 | |||||
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (39.415.436.823) | (3.841.936.000) | (3.892.999.987) | (160.987.397.600) | - | (208.137.770.410) |
| Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trá trước dài hạn | 60.417.314.973 | 19.253.569.490 | 9.613.299.118 | 1.607.683.187 | 1.091.414.784 | 91.983.281.552 |
| Tổng giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền (trị chỉ phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trá trước dài hạn) | (14.769.019.417) | (14.861.905.380) | (2.315.032.153) | - | (21.311.923.882) | (53.257.880.832) |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN SÀI GỒN 3 GROUP
Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:
| Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc | Đầu tư tài chính và kinh doanh chứng khoán | Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm y tế | Các lĩnh vực khác | Cộng | |
| Số cuối năm | |||||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | 3.170.717.754.675 | 1.589.760.585.578 | 341.352.081.973 | 160.310.405.711 | 5.262.140.827.937 |
| Các tài sản không phân bố theo bộ phận | - | - | - | - | 1.277.816.049 |
| Tổng tải sản | 5.263.418.643.986 | ||||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 285.954.709.966 | 1.859.226.281.169 | 240.845.895.352 | 4.602.725.403 | 2.390.629.611.890 |
| Nợ phải trả không phân bố theo bộ phận | - | - | - | - | 90.449.056.715 |
| Tổng nợ phải trả | 2.481.078.668.605 | ||||
| Số đầu năm | |||||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | 2.827.839.693.300 | 1.126.591.345.738 | 387.949.757.518 | 185.993.804.913 | 4.528.374.601.469 |
| Các tài sản không phân bố theo bộ phận | 37.343.685.203 | ||||
| Tổng tài sản | 4.565.718.286.672 | ||||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | (16.454.249.192) | 1.489.442.322.846 | 68.928.780.087 | 166.027.477.953 | 1.707.944.331.694 |
| Nợ phải trả không phân bố theo bộ phận | - | - | - | - | 1.139.681.244 |
| Tổng nợ phải trả | 1.709.084.012.938 |
2 b. Thông tin về khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Tập đoàn chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ngày 02 tháng 01 năm 2025, Hội đồng quản trị đã thông qua Nghị quyết số 01/2025/NQ-HDQT về việc thực hiện và phương án chào mua công khai cổ phiếu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh chi tiết như sau:
Mã chứng khoán: YTC (đã đăng ký giao dịch tại UPCOM);
Mối quan hệ: Công ty là cô đông lớn nắm giữ 24,79% số cô phiếu đang lưu hành của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và Ông Nguyễn Khánh Linh là Chủ tịch HDQT của Công ty đồng thời cũng là Chủ tịch HDQT của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh;
Số lượng cổ phiếu trước khi chào mua của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh của Công ty và người có liên quan: 2.366.977 cổ phiếu có quyền biểu quyết tương đương 24,79% số cổ phiếu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh đang lưu hành;
Số lượng cổ phiếu dự kiến thực hiện chào mua: 2.897.923 cổ phiếu, tương đương 30,35% số lượng cổ phiếu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh đang lưu hành;
Đối tượng chuyển nhượng: Các cổ động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Thành phố Hồ Chí Minh;
Loại cổ phiếu đăng ký chào mua: Cổ phiếu phổ thông không bị hạn chế chuyên nhượng;
Giá chào mua: Được tính dựa trên nguyên tắc xác định giá chảo mua công khai theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 91 của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP; HĐQT ủy quyền cho Ông Nguyễn Quốc Việt – Tổng Giám đốc Công ty quyết định giá chảo mua công khai dựa theo nguyên tắc trên và đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Ngày 19 tháng 02 năm 2025, Công ty gửi hộ sơ đăng ký chào mua công khai cổ phiếu YTC, cụ thể như sau:
Tổng số cổ phiếu YTC của Công ty trước khi chào mua là 2.366.977 cổ phiếu có quyền biểu TRACH quyết, tương ứng với 24,79% số cổ phiếu YTC đang lưu hành;
Tổng số phiếu dự kiến chào mua là 2.897.923 cổ phiếu, tương đương 30,35% tổng số cổ phiếu, YTC đang lưu hành, với giá chào mua công khai là 38.000 VND/cổ phiếu;
Tổng số lượng cổ phiếu YTC của Công ty sở hữu sau khi kết thúc đợt chào mua này (nếu chào mua thành công toàn bộ số cổ phiếu YTC đăng ký chào mua) là 5.264.000 cổ phiếu có quyền biểu quyết, tương đương 55,14% số cổ phiếu YTC đang lưu hành.
Ngoài sự kiện nêu trên và sự kiện trình bày tại thuyết minh số VI.1b, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tạ Hoàng Son
Kế toán trưởng
Trương Thị Hồng Nhạn
Người lập
TP Ho Chi Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Quốc Việt
Tổng Giám đốc
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | Đơn vị tính: VND | |
| Số dư dầu năm trước | 754.647.000.000 | 225.070.638.380 | - | 10.803.664.400 | 1.155.182.771.113 | 571.394.799.966 | 2.717.098.873.859 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | - | - | 118.821.920.843 | 47.370.204.598 | 166.192.125.441 |
| Chia cổ tức trong năm trước | - | - | - | (22.639.410.000) | - | (22.639.410.000) | |
| Thường Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát | - | - | - | - | (4.017.315.566) | - | (4.017.315.566) |
| Số dư cuối năm trước | 754.647.000.000 | 225.070.638.380 | - | 10.803.664.400 | 1.247.347.966.390 | 618.765.004.564 | 2.856.634.273.734 |
| Số dư đầu năm nay | 754.647.000.000 | 225.070.638.380 | - | 10.803.664.400 | 1.247.347.966.390 | 618.765.004.564 | 2.856.634.273.734 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | - | - | 7.735.327.259 | (5.524.487.195) | 2.210.840.064 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công chia cổ tức bằng cổ phiếu | - | - | 84.576.230.000 | - | (146.409.820.000) | 61.833.590.000 | - |
| Thù lao tạm trích cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát | - | - | - | - | (1.490.438.417) | - | (1.490.438.417) |
| Chia cổ tức trong năm | - | - | - | - | (75.464.700.000) | - | (75.464.700.000) |
| Tăng một phần vốn của cổ đông không kiểm soát do thoái một phần vốn Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 | - | - | - | - | (1.513.078.861) | 1.963.078.861 | 450.000.000 |
| Số dư cuối năm nay | 754.647.000.000 | 225.070.638.380 | 84.576.230.000 | 10.803.664.400 | 1.030.205.256.371 | 677.037.186.230 | 2.782.339.975.381 |
Trương Thị Hồng Nhạn
Người lập
TP. Ho Chi Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tạ Hoàng Sơn
Kế toán trưởng
Nguyễn Quốc Việt Tổng Giám đốc