Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SGR


ticker: SGR document_type: bctn year: 2024 page_count: 109 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN

TRỤ SỐ: CAO ĐỐC 63-65 ĐIỆN BIỂN PHÚ, PHƯỜNG 2, QUẢN BÌNH THÀNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐIỆN THOẠI: (028) 38 40 55 50

FANPAGE: FACEBOOK.COM/SAIGONRESGROUP

WEBSITE: SAIGONRESGROUP.COM.VN

EMAIL: INFO@SAIGONRES.COM.VN

NỘI DUNG

I. Tổng quan về Tổng Công ty

Thông tin khái quát.

  1. Thông điệp từ Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  1. Những con số ấn tượng năm 2024.
  1. Sự kiện nổi bật năm 2024.
  1. Những cột mốc quan trọng trên hành trình phát triển.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.

Đội ngũ lãnh đạo.

Định hướng phát triển.

  1. Công ty con, công ty liên kết.

II. Báo cáo tình hình kinh doanh trong năm 2024

  1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.
  1. Tổ chức và nhân sự.
  1. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.
  1. Tóm tắt về tình hình tài chính.
  1. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu.

III. Báo cáo phát triển bền vững

  1. Thông điệp phát triển bên vũng.

Đánh giá các vấn đề trọng yếu trong tham chiếu với bộ tiêu chuẩn GRI.

  1. Thị trưởng vốn xanh.

IV. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
  1. Tình hình tài chính.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý.

Đánh giá liên quan đến người lao động.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng.

  1. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.
  1. Kế hoạch phát triển năm 2025.

V. Báo cáo và đánh giá của Hội đồng quản trị

  1. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Cộng ty.

Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị.

VI. Báo cáo Quản trị công ty

  1. Hội đồng Quản trị.
  1. Ban kiểm soát.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát.
  1. Quản trị rủi ro.

VII. Báo cáo tài chính năm 2024

  1. Ý kiến của kiểm toán.

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán.

I. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên Công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: Saigon Real Estate Group Joint Stock Company

Tên viết tắt: SAIGONRES GROUP, SGR.

Giấy CNDKKD: 0301899038 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, thay đổi lần thứ 17 ngày 17 tháng 02 năm 2025.

Vốn điều lệ: 600 tỷ đồng.

Vốn chủ sở hữu: 975 tỷ đồng.

Trụ sở chính: 63 - 65 Điện Biên Phủ, P. 2, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM.

Mã cổ phiếu: SGR

Điện thoại: (028) 38 40 55 50

Website: saigonres.com.vn

Email: Info@saigonres.com.vn

Fanpage: Facebook.com/SAIGONRESGROUP



TÂM NHÌN

Trở thành một trong các doanh nghiệp đa ngành hàng đầu Việt Nam. Cung cấp đa loại hình sản phẩm - dịch vụ bất động sản đạt chất lượng cao.



SỬ MÊNH

Không chỉ kiến tạo lên nhiều khu dân cư đạt chất lượng công trình cao mà còn đem lại môi trường sống xanh, tiện ích, an toàn cho cư dân và lợi nhuận tối ưu cho đối tác, nhà đầu tư.



GIÁ TRỊ CỔT LỘI

Sáng tạo, chỉn chu trong từng chi tiết nhỏ.

Phục vụ khách hàng tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Với tính thần hợp tác và cầu thị, Saigonres Group mong muốn cùng các đối tác kiến tạo sự phát triển thịnh vượng.



THÔNG ĐIỆP TỪ CHỦ TÍCH HĐQT

Kính gửi Quý đối tác khách hàng, Quý cổ động cùng toàn thể Cán bộ nhân viên Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn.

Năm 2024 là một năm dấy tự hào, đánh dấu chặng đường 40 năm hình thành, xây dựng và phát triển bến vững của Tổng Công ty Cổ phấn Địa ốc Sài Gòn. Đây cũng là một năm dấy biến động đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản. Song, với tinh thần kiên cuồng và quyết tâm không ngừng đối mới, Chúng ta đã vững vàng vượt qua mọi thách thức, duy trí hoạt động kinh doanh ổn định, mở rộng đầu tư và chăm lo đời sống CBNV, luôn hoàn thành trách nhiệm với Nhà nước và các cổ đồng. Những thành quả đạt được trong năm qua chính là mình chúng rõ nét cho sức mạnh nội tại và khả năng thích ứng linh hoạt của Tổng Công ty.

Bước vào năm 2025, thị trường bất động sản được kỳ vọng sẽ có những đấu hiệu hồi phục, mặc dù vẫn tiêm ẩn nhiều kịch bản khó dự đoán. Để tiếp tục phát triển bền vững và hoàn thành các mục tiêu dài hạn, tôi kêu gọi toàn thể CBNV hãy tiếp tục tin tưởng vào chiến lược và định hướng của Hội đồng Quản trị. Bên cạnh đó, tôi tin rằng tập thể Tổng Công ty sẽ không ngừng chủ động, sáng tạo nắm bắt cơ hội, sản sàng thích ứng linh hoạt trước mọi thách thức và tăng tốc quyết liệt, phấn đấu hơn nữa để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Sự năng động và nhiệt huyết của từng CBNV sẽ là điều kiện thức đẩy Tổng Công ty đạt được những thành công mới, nâng cao uy tín và khẳng định vị thế trên thị trường bất động sản.

Một lần nữa, thay mặt HDQT - Ban Lành đạo Tổng Công ty, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Quý cổ đông, nhà đầu tu, đối tác, khách hàng và tập thể CBNV Tổng Công ty đã luôn tin tưởng, đồng hành, hỗ trợ cùng Tổng Công ty để có được những thành tụu đáng tự hào trong thời gian qua. Tôi hi vọng các quý vị sẽ tiếp tục ủng hộ Tổng Công ty trên chặng đường phát triển. Kính chúc quý vị cũng gia đình lời chúc "An khang, thịnh vượng, hạnh phúc và trân đẩy năng lượng tích cực".

Thay mặt Ban Lãnh đạo.

CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

www.

PHẠM THU




TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY

NĂM 2024 QUA NHỮNG

CON SỐ ẤN TƯỢNG

Tổng tài sản

2.252

tỷ đồng

Vốn chủ sở hữu

975

tỷ đồng




Tổng giá trị đầu tư

250

tỷ đồng

Lợi nhuận sau thuế

60

tỷ đồng



Doanh thu



253

tỷ đồng

Số lượng nhân viên

227

Vốn hóa thị trường

2.250

tỷ đồng

nguời

LOGO CÔNG TY THÀNH VIÊN

SAIGON NAMDO






DO THI J.S.C.




THAI BINH DUONG J.S.C






GIA DINH

ITC J.S.C

SAI GON

NAM DO

SAI GON

PHU QUOC

DO THI J.S.C

SAIGONRES TRADING

THAI BINH DUONG

CO., LTD

KANKAU

RESTAURANT

SAI GON VINH KHANG

SAIGON

HOA BINH



4. SỰ KIỆN NỘI BẠT NĂM 2024

04/03/2024: Tổ chức Lễ Kỷ niệm 40 năm thành lập Tổng Cộng ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn.



·02

Tháng 03/2024: Tổng Công ty chính thức nắm giữ khu đất vàng tại đường Trần Não, Phường An Khánh, TP. Thủ Đức.



26/04/2024: Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023.



·04

05/06/2024: Dự án khu nhà ở Sài Gòn An Phú được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư đối với Công ty TNHH Kinh doanh Bất động sản Sài Gòn – Thành viên của Tổng Cộng ty.



  1. 10/10/2024: Tổng Công ty nhận giấy khen doanh nghiệp điện hình đã có thành tích "Kinh doanh giới - Vận động khéo" năm 2024 do UBND quận Bình Thạnh tuyên dương khen tặng.



·06

06/11/2024: Tổng Công ty được chấp thuận là nhà đầu tư của dự án Khu đô thị Nam Tiến 2 tại phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo quyết định số 2718/QĐ-UBND của UBNĐ tỉnh Thái Nguyên.

5. NHỮNG CỘT MỐC QUAN TRỘNG TRÊN HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN

Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn

Vốn điều lệ: 26,545 tỷ đồng

Trụ sở: 63-65 Điện Biên Phủ, Phường 15,

Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Công ty Xây dựng và Kinh doanh Nhà

Vốn hoạt động: 549.000.000

Trụ sở: Số 10C Điện Biên Phủ, Phường 15,

Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Công ty XD & Kinh doanh nhà Gia Định

Vốn hoạt động: 2.955.843.000

Trụ sở: Số 10C Điện Biên Phủ, Phường 15,

Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Thành lập Xí nghiệp sửa chữa nhà SỐ 2

Vốn hoạt động: 8.000.000

Trụ sở: Số 46 Phan Liên, Phường Đa Kao,

Quận 1, Tp.HCM.

Xí nghiệp xây dựng & Trang trí nội thất SỐ 2

Vốn hoạt động: 40.000.000

Trụ sở: Số 46 Phan Liên, Phường Đa Kao,

Quận 1, Tp.HCM.

Tù một doanh nghiệp xây dựng Nhà nước được thành lập năm 1983 trong nền kinh tế bao cấp. Hơn 40 năm, với ý chí, sự tận tâm của Ban Lành đạo Tổng Công ty trong công tác điều hành cùng sự gắn bó nổ lực cống hiến của toàn thể CBNV, Tổng Công ty Cổ phân Địa ốc Sài Gòn đã ghi riêng một trang lịch sử "HÌNH THÀNH, XÂY DỊNG VÀ PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG".

TRƯỚC CỔ PHẦN (1983 - 1999):

1983: Thành lập Xí nghiệp xây dựng Nhà nước với vốn điều lệ ban đầu là 8 triệu đồng. Lĩnh vực hoạt động cốt lỗi là xây dựng.

1985: Với chủ trương cối trói cho Doanh nghiệp Nhà nước. Công ty tiên phong vào lĩnh vực xây dựng, kinh doanh nhà bằng hình thức tự đấu tư, liên doanh, liên kết.

1990: Xây dựng chung cụ đầu tiên cho người có thu nhập thấp tại khu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.

1994: Công ty xây dựng và kinh doanh nhà Gia Định (Doanh nghiệp Nhà nước loại I, thuộc Sở Địa chính - Nhà đất Thành phố Hồ Chí Minh). Địa bản mở rộng từ Hà Nội đến Cà Mau. Lĩnh vực hoạt động cốt lỗi là đầu tư, xây dựng và kinh doanh địa ốc.

1995: Công ty đã xây dựng khu nhà ở cao tầng kiểu mẫu đầu tiên có hệ thống thang máy dành cho người có thu nhập thấp tại 234 Phan Văn Trị.

1999: Công ty xây dựng và Kinh doanh nhà Gia Định cổ phần hóa đối tên thành Công ty Cổ phần Địa đốc Sài Gòn theo Quyết định số 108/1999/QĐ-TTg ngày 23/04/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Trong gian đoạn này, doanh nghiệp được tăng thưởng nhiều Huân chương Lao động, Huy chương vàng, Bằng khen của Nhà nước và Chính phủ.

SAU CỔ PHẦN (2000 - HIỆN NAY):

2000 ⇔ 2015: Công ty tập trung nguồn lực trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh và mở rộng quy mô hoạt động sang nhiều lĩnh vực.

2016 ⇔ 2020: Công ty mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, đa dạng hóa trong nhiều ngành nghệ kinh doanh, đồng thời để phù hợp với xu thế chung về mô hình quản trị hiện đại với chức năng hoạt động của Công ty là một Holding (đầu tư và quản lý vốn góp tại các công ty con, công ty liên kết v.v...). Theo đó, Công ty đã thành lập các công ty thành viên có nhiệm vụ thực hiện sản xuất kinh doanh theo chiến lược, mục tiêu phát triển mà Hội đồng Quản trị Công ty mẹ để ra.

15/01/2018: Được niêm yết tại Sàn giao dịch chúng khoán TP.HCM với mã cổ phiếu là "SGR" đánh dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của Công ty.

Thành tụu nổi bật trong giai đoạn này chính là việc hàng loạt dự án bất động sản có quy mô lớn đã được đưa vào sử dụng, vận hành. Tiêu biểu như cao ốc Saigonres Tower - Vũng Tàu; Khu phúc hợp Saigonres Plaza - TP.HCM; Khu nhà ven sông Sài Gòn; Chung cu An Lạc - TP.HCM; Chung cu An Bình - TP.HCM; Chung cu An Phú Đông - TP.HCM; Khu nhà ở Lê Gia Plaza - Bình Dương.

26/11/2021: CTCP Địa ốc Sài Gòn Chính thức đối tên thành Tổng Cộng ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn.

Hiện nay: Tổng công ty tiếp tục tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lỗi thông qua việc đầu tu vào các dự án trọng điểm tại các địa phương có tiềm năng phát triển.

TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY

6. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

A. Ngành nghề



Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.



Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.



Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng, thủy lợi, cầu càng...



Thiết kế, tư vấn, đo đạc bản đồ, QLDA trong lĩnh vực xây dựng.



Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu VLXD & TTNT.



Cho thuê máy móc thiết bị.



Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.



Khai thác khoáng sản.



Đầu tư kinh doanh du lịch, dịch vụ Nhà hàng ăn uống, giải trí.



CÁC ĐỊA PHƯỚNG ĐÃ TRIỂN KHAI DỰ ẤN CỬA TỔNG CÔNG TY

TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY

C. Thành tụu nổi bật trong 5 năm




7. ĐỘI NGŨ LĂNH ĐẠO

A. Sơ đồ tổ chức



B. Ban lãnh đạo của Tổng Công ty (Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông PHẠM THU

CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Ông HUYNH THANH HAI

PHÓ CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Bà TRẦN THỊ GA

TV. HĐQT - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC



Ông ĐẠNG VĂN PHÚC

TV. HĐQT - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TH/TRỰC



Ông PHẠM ĐÌNH THÀNH

TV. HDQT - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Ông NGUYÊN VĂN KHOA

THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP



Bà Nguyễn Thị Kim Quyên

THÀNH VIỆN HĐỘT ĐỘC LẬP

BAN KIỂM SOÁT

Ông THÁI QUỐC DƯỚNG

TRƯỜNG BAN




Bà NGUYỄN THỊ NGỘC OANH

THÀNH VIÊN

BAN ĐIỂU HÀNH

Bà TRẦN THỊ GA

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC



Ông ĐẠNG VĂN PHÚC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỤC



Ông PHẠM ĐÌNH THÀNH

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC



Ông PHẠM TUÂN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC



Ông LÊ XUÂN KHƯỚNG

GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT



Ông NGUYỄN TRỘNG GIÁP

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

8. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

A. Mục tiêu

Đầu tư kinh doanh bất động sản

  • Công tác dầu tu vào các dự án kinh doanh bất động sản nhất là sản phẩm căn hộ chung cu tiếp tục được xác định là mục tiêu chiến lược cùng với các sản phẩm nhà phổ, khu nghi dưỡng, khu công nghiệp... ở các địa phương có tiềm năng phát triển...
  • Nhằm mục đích đa dạng lĩnh vực đầu tư cũng như khai thác tốt nhất điều kiện và quan hệ của Tổng Công ty, tích cực tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước để môi gọi hợp tác đầu tư thực hiện dự án và đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ phân mềm, logistics, dịch vụ ăn uống, khai khoáng,...

Kinh doanh nhà - Dịch vụ bất động sản

  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ được ưu tiên, xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng lực lượng để nhằm phát huy tốt nhất và có hiệu quả nhất.
  • Mở rộng các hình thức kinh doanh, làm phong phú và đa dạng hóa các mặt hàng. Hình thành mạng lưới và dịch vụ đến các địa phương trong cả nước và mở rộng thị phần trên thị trường.
  • Phát huy mối quan hệ và uy tín sản có để đầy mạnh hoạt động tư vấn. Khai thác và chủ trọng đến các đối tác kinh doanh mới, đối tác nước ngoài.

Phấn đấu đưa vào khai thác kinh doanh các

sản phẩm của các dự án.

Công tác Thiết kế - Xây dựng - Sản xuất

  • Chú trọng ứng dụng công nghệ hiện đại, thiết bị mới trong công tác thiết kế.
  • Xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao. Đồng thời cũng hoàn chỉnh lực lượng công nhân có tay nghề, đạo đức tốt.

Quản lý và đưa vào sử dụng có hiệu quả toàn bộ máy móc hiện đại.

Công tác tài chính

B. Chiến lược trung - dài hạn

Tổng Công ty luôn chú trọng tăng cường công tác quản lý tài chính, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng tập trung, hiệu quả, không dàn trải, luôn chủ động và linh hoạt trong việc giải quyết nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư và SXKD.

  • Mục tiêu ổn định và phát triển bền vững là Tổng Công ty kinh doanh BDS hàng đầu Việt Nam.


  • Tạo bước phát triển đột phá trong 5 năm tối và trở thành Tổng Cộng tỷ vũng mạnh, đóng góp thiết thực cho cộng đồng.
  • Cung cấp các dự án và sản phẩm bất động sản nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng với khẩu hiệu "Saigonres Group - Ngôi nhà của bạn" và định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng đa năng, đa dụng hoá sản phẩm.
  • Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và trau dồi nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đặc biệt là cán bộ quản lý; tăng cường đầu tu trang thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Tổng Công ty xác định sứ mệnh tạo ra nhiều giá trị cho cộng đồng và gắn kết san sẻ những thành quả của doanh nghiệp với cộng đồng.

C. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng

  • Góp phần bảo vệ môi trường, tuân thủ các quy định về môi trường tại Việt Nam và áp dụng các biện pháp tiết kiệm tài nguyên, giảm tác động môi trường trong thi công và vận hành dự án.
  • Duy trì bền vững nguồn nhân lực bằng các chính sách thu hút, đào tạo và giũ nhân tài đồng thời tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động để kiến tạo môi trường làm việc tốt nhất cho cán bộ nhân viên. Bên cạnh đó, Tổng Công ty chú trọng đến an sinh xã hội và tạo công ăn việc làm cho người dân tại các khu vực dự án Tổng Công ty đầu tư.

Làm tròn trách nhiệm xã hội của Tổng Cộng ty thông qua các hoạt động thiện nguyên, chăm sóc sức khỏe và nâng cao đời sống cộng đồng.

9. CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

STTTẾN CÔNG TYMÔ TÀ
01CÔNG TY TNHHMTV ĐIẾC SẠI GÔN NAM ĐÔ- Đội ngũ lãnh đạo và nhân sự Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô có trình độ thực sự, kỹ sư, cử nhân được đảo tạo chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, tinh thần trách nhiệm cao. - Cùng với lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, thiết bị máy móc hiện đại, Công ty Sài Gòn Nam Đô đã tạo dụng được vị trí và uy tín vững chắc trong lĩnh vực đấu tư - kinh doanh BBS.
02CÔNG TY TNHHKINH DOANH BDSSẠI GÔN- Phát huy thế mạnh trong hoạt động kinh doanh; xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, thực hiện tốt công tác kinh doanh các sản phẩm của dự án đấu tư. - Bên cạnh đó, tiếp tục hợp tác đầu tư và liên kết thực hiện các dự án có tiềm năng đóng góp thêm lợi nhuận cho Công ty mẹ.
03CÔNG TY CỔ PHÂNDẦU TỪ XD KD NHẠGIA ĐỊNH- Xây dựng lực lượng chuyên nghiệp, trang bị máy móc hiện đại. - Tổ chức tốt công tác quản lý, thi công đạt và vượt tiến độ đề ra của các dự án; đảm bảo an toàn, chất lượng và kỹ mỹ thuật.
04CÔNG TY CỔ PHÂNDẦU TỪ BDSHỒNG VƯƠNG- Xây dựng đội ngũ CBNV chuyên nghiệp, tiếp nhận quản lý khai thác có hiệu quả các dự án và mặt bằng của Công ty mẹ, các Công ty thành viên. - Mở rộng quan hệ tìm kiếm công tác quản lý các tòa nhà, khu chung cư trên địa bản thành phố Hồ Chí Minh.
05CÔNG TY CỔ PHÂNDẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN NHỮN TRẠCH- Tổ chức, quản lý triển khai thực hiện tốt dự án KDC 8 ha Phú Hội. - Tiếp tục thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư 72 ha Phú Hội.
06CÔNG TY TNHHMTV ĐIẾC SẠI GÔN HOÀ BÌNH- Tổ chức quản lý, thực hiện có hiệu quả dự án KĐT Việt Xanh. - Đồng thời xây dựng lực lượng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm kiếm dự án trong tương lai.
07CÔNG TY CỔ PHÂN TIN HỌC SMARTWAY- Phát triển sản giao dịch vận tải thông minh: xây dựng các ứng dụng giao dịch vận tải trực tuyến. - Xây dựng ứng dụng quản lý cho các doanh nghiệp vận tải hàng hóa, cung cấp các giải pháp tối ưu để giải quyết các tổn tại trong lĩnh vực Logistics. Đặc biệt phát triển phần mềm các lĩnh vực công nghệ và quản trị.
08CÔNG TY CỔ PHÂN TV - TK VÀ XD ĐÔ THỊ- Xây dựng và phát triển lực lượng, mở rộng quan hệ để phát triển thương hiệu, phát triển hoạt động tư vấn thiết kế. - Nghiên cứu công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, công nghệ mới và vật liệu mới trong công tác tư vấn thiết kế.
09CÔNG TY CỔ PHÂN ĐẦU TỪ KD BDSTHẢI BÌNH DƯỚNGChịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện dự án Khu đô thị Saigonres Phú Quốc đảm bảo tiến độ và đạt hiệu quả cao nhất.
10CÔNG TY CỔ PHÂN SMART EXPRESSDịch vụ vận chuyển, giao hàng nhanh trên các sản thương mại điện tử.

II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH TRONG NĂM 2024

  1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024


SttChỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2023Thực hiện so với kế hoạch năm 2024Tăng trưởng 2024/2023 (%)
01Tổng mức đấu tư2501.64548215,20%(48,13%)
02Doanh thu thuần15162810024,04%51,00%
03Lợi nhuận sau thuế6019010331,58%(41,75%)

Năm 2024, thị trường bất động sản vẫn trong trạng thái trầm lắng và thanh khoản thấp. Vượt qua những thử thách từ thị trường chung, Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty hoàn thành đạt 31,58% kế hoạch lợi nhuận sau thuế, giảm 41,75% so với cùng kỳ năm 2023 và doanh thu thuẫn ghi nhận 151 tỷ đồng tương ứng tăng 51,00% so với năm 2023, đạt được 24,04% so với kế hoạch dễ ra. Tổng mức đấu tư ghi nhận ở mức 250 tỷ đồng, tương ứng đạt 15,20% so với kế hoạch và giảm 232 tỷ đồng (tương đương 48,13%) so với năm 2023. Mặc dù chưa đạt được các chỉ tiêu đã được ĐHDCĐ thông qua nhưng Tổng Công ty vẫn nổ lực vượt qua khó khăn và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định.

2. Tổ chức và nhân sự

A. Danh sách Ban Điều Hành


SttHo và tênNăm sinhTrình độ chuyên mônChức danhTỷ lệ sở hữu (%)
01Ông Đặng Văn Phúc1970Cử nhân Kinh tếPhó TỔD thường trực1,61%
02Bà Trần Thị Ga1969Cử nhân Kinh tếPhó TỔD ngư Giám đốc4,20%
03Ông Phạm Đình Thành1980Th.S QLDA, KS Xây dựngPhó TỔD ngư Giám đốc6,19%
04Ông Phạm Tuấn1985Th.S QTKDPhó TỔD ngư Giám đốc5,91%
05Ông Lê Xuân Khuông1976Thạc sĩ Xây dựngGiám đốc Kỹ thuật0,00004%
06Ông Nguyễn Trọng Giáp1984Cử nhân Kế toán - Kiểm toánGiám đốc Tài Chính0%

B. Những thay đổi trong Ban Điều Hành

Không có

C. Số lượng cán bộ, nhân viên


SttPhân loại lao độngSố ngườiTỷ lệ (%)
IPhân theo thời hạn lao động
01HĐLĐ không xác định thời hạn62,64
02HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng19786,78
03HĐLĐ theo mùa vụ31,32
04Hợp đồng khoản việc219,25
IIPhân theo giới tính
01Lao động nam15367,4


02Lao động nữ7432,6
Phân theo trình độ
01Trên Đại học125,29
02Đại học12153,3
03Cao đẳng, trung cấp2912,78
04Trình độ khác6528,63
Tổng Cộng227100

D. Chính sách đối với người lao động

- Chính sách đào tạo:

+ Khuyến khích và tạo mọi điều kiện giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời hướng tới hoàn thiện đội ngũ cán bộ chuyên viên chuyên nghiệp, có kỹ năng chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, luôn học hỏi và sáng tạo trong công việc.

+ Tùy theo tính chất và nhu cầu của công việc, hằng năm Tổng Công ty tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho cán bộ nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Qua đó, Tổng Công ty sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với trình độ và yêu cầu của các đơn vị nhằm đáp ứng kịp thời tình hình phát triển của Tổng Công ty. Ngoài ra, Tổng Công ty hỗ trợ cho CBNV kinh phí đào tạo nếu CBNV tự học để nâng cao trình độ.

  • Chính sách tiến lương: Áp dụng bảng lương theo quy định của pháp luật và bảng lương năng suất của Tổng Cộng ty do Hội đồng Quản trị phê duyệt. Đảm bảo trả lương cho NLĐ đúng kỳ, không chậm trễ.

- Chính sách tiến thưởng:

+ Bên cạnh chế độ tiền lương, Công ty luôn cố gắng ổn định đời sống, đảm bảo thu nhập của NLD như không cắt giảm và thực hiện đầy đủ công bằng các chế độ chính sách khuyến khích NLD như lương tháng 13, Tết Dương Lịch, Tết Nguyên Đán, Lễ 30/4, Lễ 02/9...

+ Ngoài ra, tổng kết mỗi năm Tổng Công ty có các chính sách khen thưởng xứng đáng với các cá nhân, tập thể có thành tích tốt, hoàn thành nhiệm vụ và có đóng góp vào hiệu quả hoạt động SXKD.

- Chính sách phúc lợi:

+ Tặng quà vào những sự kiện quan trọng của mỗi cá nhân như sinh nhật, kết hôn, sinh con, thăm hỏi, tặng quà khi ốm đau, vào các dịp lễ.

+ Khen thưởng cho con em CBNV đạt thành tích tốt trong học tập.

+ Tổ chức các hoạt động lễ hội, sinh hoạt tập thể, CBNV cùng gia đình đi tham quan, nghỉ dưỡng; tổ chức sản chơi thể thao lành mạnh, bổ ích giúp CBNV cỏ thể rèn luyện sức khỏe cũng như thất chặt tình đoàn kết và tạo dụng văn hóa công ty vững mạnh.

  • Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội: Việc trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Tổng Công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả CBNV. Ngoài ra, Tổng Công ty đã kết hợp với các công ty bảo hiểm để xây dựng và triển khai các chương trình, gói bảo hiểm sức khỏe uu việt dành riêng cho CBNV.
  • Chính sách trợ cấp: Hằng năm, Tổng Công ty sẽ trích ra một phần lợi nhuận để giúp đỡ những cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.

E. Công tác chuyển đổi số

Với chủ trương không ngừng đối mới, nâng cao hiệu quả hoạt động, Tổng Công ty đã áp dụng 100% phần mềm 1Office vào trong công tác quản lý văn bản hành chính, quản lý dự án đến các công tác chuyên môn nghiệp vụ; tùng bước tự động hóa quy trình giúp tối ưu chi phí, tăng hiệu suất. Tù đó dễ dàng, chuyên nghiệp hơn trong công tác SXKD cũng như đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của thị trường.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Các dự án trọng điểm Tổng Công ty đang triển khai




  • Diện tích khu đất: 18,92 ha (đã đến bù và quản lý 18ha).
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 372 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Đăng ký thí điểm theo Nghị quyết 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội; tiếp tục đến bù phân diện tích còn lại và thực hiện các bước trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư như công tác thiết kế, quy hoạch,...

KHU NHÀ ĐỪ ĐƯỜNG LÊ SÁT - TÂN HƯỚNG



  • Vị trí dự án: Ngã ba đường Lê Sát và Tân Hương, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, TP. HCM.
  • Diện tích khu đất: 7.900 m² (đã đến bù xong 100%)
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 1.447 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn tất đến bù và quản lý toàn bộ khu đất; đang hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất; điều chỉnh quy hoạch và chuẩn bị một số thủ tục chuẩn bị đầu tư.

KHU CẤN HỘ - THƯỜNG MẠI PHÚ ĐỊNH RIVERSIDE

  • Chủ đầu tụ dự án: Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô (thành viên Tổng Công ty).
  • Vị trí dự án: 105 Bến Phú Định, P. 16, Q. 8, TP. Hồ Chí Minh.
  • Diện tích khu đất: 2.104 m².
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 288 tỷ đồng.
  • Quy mô dụ án: gồm 1 block nhà chung cụ cao 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, với tổng diện tích sản lên đến gần 16.000 m2 và tổng số căn hộ khoảng 169 căn hộ.

Tiến độ thực hiện dự án: Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô đang triển khai thẩm định giá đất để nộp tiền sử dụng đất, gia hạn chủ trương đầu tư, lập quy hoạch, báo cáo nghiên cứu khả thi và xin phép xây dựng.

KHU PHỤC HỘP NHÀ Ở, THƯỞNG MẠI DỊCH VỤ CỦA CẤN - PHÚ QUỐC

  • Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình Dương.
  • Vị trí dự án: xả Của Cạn, Thành phố Phú Quốc.
  • Diện tích khu đất: 30,8 ha (đã đến bù xong 100%).
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 2.174 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Công ty CP ĐT KD BDS Thái Bình Dương đã đến bù và quản lý 100% diện tích đất; đang thực hiện các thủ tục xác lập dự án theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan địa phương tổ chức lập quy hoạch phân khu tại khu vực dự án.

KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI VIỆT XANH - HÒA BÌNH

  • Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Hòa Bình.
  • Vị trí dự án: Xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Diện tích khu đất: khoảng 49ha (đã đến bù được 28 ha).
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 1.100 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Hòa Bình đã hoàn tất thủ tục gia hạn chủ trương đầu tư; lập báo cáo nghiên cứu khả thi, đánh giá tác động môi trường, PCCC, đấu nối giao thông và thẩm tra thiết kế làm cơ sở cho triển khai công việc tiếp theo của dự án.

KHU DÂN CỨ XÃ PHÚ HỘI, HUYỆN NHƠN TRẠCH, ĐỒNG NAI

  • Chủ đầu tụ dự án: BCC (Công ty Cổ phần Đầu tụ và Phát triển Nhơn Trạch - Ree Land).
  • Vị trí dụ án: Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tĩnh Đồng Nai.
  • Diện tích khu đất: 8 ha (đã đến bù 6,75 ha).
  • Công ty Nhơn Trạch góp vốn với tỷ lệ 49%.
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 2.560 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch đang làm thủ tục xin gia hạn tiến độ dự án; triển khai thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết kế mẫu nhà để trình thẩm định và phê duyệt; tiếp tục công tác đến bù phần điện tích còn lại của dự án.

KHU NHÀ Ở SÀI GÒN AN PHÚ

  • Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH Kinh doanh BDS Sài Gòn.
  • Vị trí dụ án: Đường Tân Phước Khánh 09, P. Tân Phước Khánh, TX. Tân Uyên, T. Bình Dương.
  • Diện tích khu đất: 1,03 ha.
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 83 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Công ty TNHH Kinh doanh BDS Sài Gòn đã hoàn tất chuyển đổi mục đích SĐĐ; có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và phê duyệt quy hoạch 1/500; đang triển khai thủ tục xác định giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính và thi công phân hạ tầng.

KHU ĐÔ THỊ NAM TIẾN 2



Chung cư 2ha: 4 Block chung cư cao 20 tăng

  • Chủ đầu tư dự án: Liên danh Sài Gòn Thái Nguyên
  • Vị trí dự án: Phường Nam Tiến, TP. Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên.
  • Diện tích khu đất: 35,2ha.
  • Tổng mục đâu tu dự kiến: 4.253 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Dự án đã có quyết định chấp thuận nhà đầu tư; đang thực hiện báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, đấu nối hạ tầng, đánh giá tác động môi trường để trình phê duyệt dự án; chuẩn bị các thủ tục liên quan đến công tác bồi thường GPMB.

KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG YÊN BÌNH

  • Vị trí dự án: P. Tiên Phong, TP. Phổ Yên và X. Nga My, H. Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên.
  • Diện tích khu đất: 197,6 ha.
  • Tổng mục đâu tư dự kiến: 3.724 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án: Tổng Công ty đã nộp hỗ sơ chấp thuận chủ trương dầu tư và lựa chọn nhà đầu tư; phối hợp với cơ quan ban ngành tính Thái Nguyên trình phê duyệt để án thành lập khu CNTT tập trung theo quy định.

Ngoài những dự án nêu trên, Tổng Công ty đang tiếp tục triển khai dự án trồng rùng tại tỉnh Quảng Ninh; Nghiên cứu một số dự án đang trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên để tham gia đấu thầu chọn chủ đấu tư dự án trong thời gian tối.

4. Tóm tắt về tình hình tài chính

A. Công ty mẹ

  • Tình hình tài chính

Đơn vị tính: triệu đồng


CHỈ TIÊU20242023TẢNG/ GIẢM (%)
Tổng giá trị tài sản2.252.2962.047.8469,98%
Vốn chủ sở hữu974.591918.1006,15%
Doanh thu thuần151.466100.00051,46%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(4.251)81.788(105,20%)
Lợi nhuận trước thuế78.569128.317(38,77%)
Lợi nhuận sau thuế60.113103.074(41,68%)
Lợi nhuận thuộc Công ty Mẹ59.228102.017(41,94%)
  • Năm 2024 mở ra những tín hiệu tích cực cho Tổng Công ty, thể hiện qua sự tăng trưởng ấn tượng về quy mô tài sản. Cụ thể, Tổng giá trị tài sản ghi nhận mức 2.252.296 triệu đồng, tăng 9,98% so với năm 2023. Cùng với đó, vốn chủ sở hữu cũng gia tăng mạnh mẽ 6,15%, đạt 974.591 triệu đồng. Điều này không chỉ cùng cổ nền tàng tài chính vững chắc mà còn khẳng định vị thế ngày càng vững mạnh của Tổng Công ty trên thị trường.
  • Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty chịu nhiều tác động nặng nề, khiến kết quả kinh doanh năm 2024 chưa đạt được kỳ vọng và mục tiêu đặt ra tại ĐHĐCĐ thường niên tháng 04/2024. Cụ thể, lại nhuận thuần tủ hoạt động kinh doanh ghi nhận mức giảm 4.251 triệu đồng so với năm 2023 và doanh thu thuần đạt 151.466 triệu đồng, tăng 51,46%. Lợi nhuận trước thuế, sau thuế lần lượt chỉ đạt 78.569 triệu đồng giảm 38,77% và 60.113 triệu đồng giảm 41,68%, tuy có giảm so với năm trước nhưng cho thấy sự nỗ lực duy trí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Bên cạnh đó, lại nhuận sau thuế thuộc về Công ty mẹ chỉ đạt gần 59.228 triệu đồng.
  • Trong năm qua, HDQT Tổng Công ty đã chính thức phê duyệt phương án chào bán thêm 20 triệu cổ phiếu riêng lẻ với mức giá 40.000 đồng/ cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Theo dự kiến, đợt chào bán cổ phiếu này có thể được tiến hành vào giai đoạn quý 2/2025. Đến cuối năm 2024, giá cổ phiếu của SGR tăng trưởng 91,82% so với đầu năm cho thấy niềm tin của thị trường vào tính ổn định và tiêm năng phục hồi của Tổng Công ty. Nhìn chung, năm 2024 đánh dấu bước tiến quan trọng của Tổng Công ty về quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu. Đây sẽ là nền tàng vững chắc giúp Tổng Công ty vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội và tiếp tục phát triển bền vững trong tương lai.
  • Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


CẮC CHỈ TIÊU31/12/202401/01/2024
Chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Hệ số Nợ phải trả / Tổng tài sản56,72%55,16%
Nguồn vốn CSH/ Tổng tài sản43,27%44,83%
Nguồn vốn CSH/ Giá trị TSCĐ99,7978,62
Hệ số tài trợ thưởng xuyên1,542,34
Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản
Khả năng thanh toán tổng quát1,761,81
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn1,411,85
Khả năng thanh toán nhanh1,001,20
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho0,160,09
Vòng quay tài sản luu động0,270,13
Vòng quay tổng tài sản0,070,10
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản (ROA)2,80%5,09%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần (ROS)39,69%103,94%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu (ROE)6,35%11,46%

Chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Năm 2024, Tổng Công ty đã thể hiện sự linh hoạt trong cơ cấu vốn bằng việc chủ động tăng nợ vay để tài trợ cho các kế hoạch mở rộng song song với việc cùng cố mạnh mẽ khả năng tự chủ tài chính. Tại ngày 31/12/2024, Hệ số nợ/ tổng tài sản là 56,72% và tại ngày 31/12/2023 là 55,16%. Tổng Công ty đã sử dụng đòn bảy tài chính để đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao hơn nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính, hạn chế rủi ro thanh toán. Hệ số tài trợ thường xuyên giảm tủ 2,34 xuống 1,54 do điều chỉnh cơ cấu tài sản cho phù hợp với mục tiêu đầu tư, phản ánh chiến lược đấu tư trong dài hạn của Tổng Công ty.

Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Tổng Công ty có sự sụt giảm so với năm 2023 do sự gia tăng của các khoản nợ phải trả phục vụ cho hoạt động SXKD. Cụ thể, Chỉ số thanh toán tổng quát giảm không đáng kể đạt mức 1,76; chỉ số thanh toán nhanh và nợ ngắn hạn lần lượt đạt 1,0 và 1,41. Tuy nhiên, Tổng Công ty luôn chủ động duy trì chiến lược tài trợ hiệu quả, đảm bảo cơ cấu nợ hợp lý và khả năng thanh toán cao.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Hiệu quả sử dụng tài sản năm 2024 được nâng tầm rõ rệt, thể hiện sự năng động trong hoạt động kinh doanh cốt lời. Vòng quay hàng tổn kho gia tăng mạnh mẽ đạt 0,16 vòng, tăng 0,07 vòng so với năm 2023 và vòng quay tài sản lưu động cũng tăng tủ 0,13 vòng lên 0,27 vòng tại thời điểm cuối năm, giúp đỡ nhanh chu kỳ kinh doanh và tối ưu dòng tiến. Vòng quay tổng tài sản điều chỉnh từ 0,10 vòng xuống 0,07 vòng, phản ánh sự điều chỉnh chiến lược đấu tư dài hạn. Những kết quả này khẳng định nỗ lực không ngừng nâng cao năng lực hoạt động và chủ động thích ứng với môi trường kinh doanh.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Các chỉ số sinh lời năm 2024 bao gồm ROA (2,80%) và ROE (6,35%), phần ánh giai đoạn Tổng Công ty tập trung đầu tư mạnh mẽ cho tiêm năng tăng trưởng dài hạn, cũng như ghi nhận ảnh hưởng từ biến động thị trường chung. Điểm sáng là ROS vẫn duy trì ở mức ăn tượng 39,69%, mình chúng cho hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lỗi, khả năng kiểm soát chi phí chặt chẽ và giữ vững biên lợi nhuận. Chiến lược chủ động mở rộng quỹ đất được kỳ vọng sẽ mang lại "trái ngọt", khẳng định tấm nhìn chiến lược dài hạn của Ban Lãnh đạo.

B. Các Công ty con, công ty liên kết

  • Các công ty con


Đơn vị tính: triệu đồng


S tTên công tyTổng tài sảnLợi nhuận Sau thuếHoạt động ChínhVốn điều lệ (Tỷ đồng)Tỷ lệ sở hữu (%)
01Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô423.7125.751Xây dựng, kinh doanh BDS60100%
02Công ty TNHH Kinh doanh BDS Sài Gòn115.819103Xây dựng, kinh doanh BDS60100%
03Công ty CP ĐT - KD và Xây dựng nhà Gia Định39.543636Xây dựng, kinh doanh BDS2570%
04Công ty CP Đầu tư BDS Hùng Vương14.8362.056Xây dựng, kinh doanh BDS1070%
05Công ty Cổ phần Tin học Smartway10.47152Lập trình máy vi tính1093,3%
06Công ty TNHH Sài Gòn Vĩnh Khang9.396(127)Sản xuất hàng trang trí nội thất1080%


07Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch164.208580Xây dựng, kinh doanh BDS5083%
08Công ty TNHH Địa ốc Sài Gòn Hòa Bình69.731(7)Xây dựng, kinh doanh BDS80100%
09Công ty Cổ phần Smart Express471(97)Chuyển phát nhanh251,9%
  • Các công ty liên kết


SttTên công tyĐịa chỉ Trụ sở chínhHoạt động ChínhVốn điều lệ (Tỷ đồng)Tỷ lệ sở hữu (%)
01Công ty CP ĐT - KD BDS Thái Bình DươngẤp 4, Xã Cửa Cạn, Huyên Phú Quốc, Tĩnh Kiên GiangKhả doanh BDS35043,4%
02Công ty Cổ phần Nhà hàng Kản Kẩu127-137 Đinh Bộ Lĩnh, P.26, Q. Bình Thạnh, TP.HCMDịch vụ ăn uống, tổ chức sự kiện1049,00%
03Công ty Cổ phần TV - TK - XD Đô Thị63-65 Điện Biên Phủ, P.15, Q. Bình Thạnh, TP.HCMTư vấn, thiết kế, giảm sát249,7%
04Công ty TNHH Địa ốc Tuấn Minh63-65 Điện Biên Phủ, P.15, Q. Bình Thạnh, TP.HCMKhả doanh BDS12050,00%

5. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu

A. Cổ phần:

Tổng số cổ phiếu của Tổng Công ty đến ngày 31/12/2024: 60.000.000 cổ phiếu. Trong đó:

  • Số lượng cổ phiếu quỹ: 11 cổ phiếu.
  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 59.999.989 cổ phiếu, trong đó:

Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 59.999.989 cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu.

Cổ phiếu của Tổng Công ty là cổ phiếu phổ thông.

B. Cơ cấu cổ động đến ngày 31/12/2024:

  • Cổ đông tổ chức, cá nhân, trong nước và nước ngoài


Theo địa lýSố lượng cổ đồngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)
I. Trong nước:1.14059.963.26199,94%
- Tổ chức1618.034.04530,06%
- Cả nhân1.12441.929.21669,88%
II. Nước ngoài1436.7280,06%
- Tổ chức330.5060,05%
- Cả nhân116.2220,01%
III. Cổ phiếu quỹ1110,00002%
Tổng Cộng1.15560.000.000100%
  • Cổ đông lớn, cổ đông Nhà Nước và cổ đông khác


Theo nhóm cổ dôngSố lượng cổ dôngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ số hữu (%)
I. Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% trở lên)442.545.14470,91%
- Trong nước442.545.14470,91%
- Tổ chức117.319.06728,87%
- Cá nhân325.226.07742,11%
II. Cổ đông khác1.15017.454.84529,09%
- Trong nước1.13617.418.11729,03%
- Tổ chức15714.9781,19%
- Cá nhân1.12116.703.13927,84%
- Nước ngoài1436.7280,06%
- Tổ chức330.5060,05%
- Cá nhân116.2220,01%
III. Cổ phiếu quỹ1110,00002%
Tổng cộng1.15560.000.000100%
  • Các cổ đông lớn (sở hữu 5% trở lên)


SítCổ đông lớn (sở hữu từ 5% trở lên)Số lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)
01Phạm Thu17.964.25729,94%
02Phạm Đình Thành3.716.1836,19%
03Phạm Tuấn3.545.6375,91%
04Công ty TNHH Bất động sản REE17.319.06728,87%
Tổng cộng:42.545.14470.91%


III. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

1. Thông điệp phát triển bền vững

Những năm gần đây, dài sống kinh tế - xã hội trên toàn cầu liên tục biến động nghiêm trọng: các hiện tượng thiên tai, thảm họa dồn dập và các cuộc mâu thuẫn vũ trang cục đoan kéo dài. Việt Nam cũng nằm trong bức tranh chung trên. Bên cạnh đó, với đặc thù của một quốc gia đang phát triển, Việt Nam còn phải đối diện với nhiều vấn đề nội tại liên quan đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Bài toán tăng trưởng kinh tế nhưng vấn phái dảm bảo dân sinh và giữ gìn tài nguyên luôn rất thách thức. Trước những thách thức và yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt từ xã hội và môi trường, Tổng Công ty nhận thức sâu sắc về trách nhiệm của mình và xem đó là một cơ hội để đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước và toàn xã hội.

2. Đánh giá các vấn đề trọng yếu trong tham chiếu với bộ tiêu chuẩn GRI

  • Tổng Công ty đã dùng bộ tiêu chuẩn GRI (Global Reporting Initiative) để tham chiếu khi đánh giá các vấn đề trọng yếu trong phát triển bên vũng. Trong phạm vi và lĩnh vực hoạt động hiện nay, Tổng Công ty xác định 12 vấn đề trọng yếu thuộc 3 lĩnh vực quan trọng là Kinh tế, Môi trường và Xã hội.
  • Thông qua quá trình tham chiếu này, Tổng Công ty hiểu rõ mức độ thực hành phát triển bền vững hiện có và xây dựng kế hoạch định hướng cho quá trình hoạt động tiếp theo. Trong thời gian tối, Tổng Công ty sẽ tiếp tục cải thiện để giá trị đóng góp và khả năng tác động lớn hơn, hiệu quả về phát triển bền vững cao hơn theo chiến lược đã được đề ra.



KINH TỐ

GRI 201 Hiệu quả kinh tế

GRI 203 Tác động kinh tế gián tiếp

GRI 204: Thông lệ mua sắm



MÔI TRƯỜNG

GRI 301 Vật liệu

GRI 302 Năng lượng

GRI 303 Nước

GRI 305 Chất thải, phát thải

GRI 307 Tuân thủ môi trường

GRI 401 Việc làm

GRI 402 Mối quan hệ Lao động/ Quản lý

GRI 403 An toàn & sức khỏe nghề nghiệp

GRI 404 Giáo dục và đào tạo





A. Hiệu quả kinh tế

GRI 201 Hiệu quả kinh tế

  • Năm 2024 diễn ra trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, Tổng Công ty vẫn nổ lực duy trí hoạt động kinh doanh. Tuy tình hình kinh doanh của Tổng Công ty trong năm 2024 sụt giám và không hoàn thành kế hoạch ĐHĐCĐ đã thông qua nhưng với nổ lực không ngùng của Tổng Công ty giữa bối cảnh nền kinh tế đầy biến động là điều đáng ghi nhận.
  • Tổng giá trị kinh tế trực tiếp do Tổng Công ty tạo ra đạt gần 252.514 triệu đồng, chủ yếu đến từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; theo đó LNST ghi nhận đạt 60.113 triệu đồng. Đến cuối 2024, tổng tài sản của Tổng Công ty đạt 2.252.296 triệu đồng. Trong quá trình hoạt động, Tổng Công ty luôn tuân thủ và hoàn thành đúng nghĩa vụ về thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Các khoản thuế Tổng Công ty đã nộp trong năm như sau:
  • KHOẠN THUẾ: (Đṿt: Triệu đông)

• Thuế Thu nhập doanh nghiệp: 24.717

• Thuế Giá trị gia tăng: 9.358

  • Thuế Thu nhập cá nhân: 5.003

• Thuế khác: 81

GRI 203 Tác động kinh tế gián tiếp

  • Với những nỗ lực không ngừng của mình, Tổng Công ty không chỉ kiến tạo nên những giá trị kinh tế trực tiếp cho bản thân doanh nghiệp mà còn đã và đang góp phần đem lại những tác động tích cực đến xã hội và đời sống của nhiều người dân tụ các địa phương.
  • Hiện tại, Tổng Công ty tạo môi trường làm việc cho 227 lao động tại trụ sở chính và các đơn vị thành viên trong toàn công ty. Trong năm 2024, dù tình hình chung của nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Tổng Công ty vẫn cố gắng duy trì công ăn việc làm, đảm bảo đời sống, thu nhập cho 100% người lao động. Không những vậy, Tổng Công ty còn song hành, chú trọng quan tâm và phát triển cộng đồng địa phương, nơi những dự án mang tên thương hiệu SGR được triển khai, góp phần chung tay cải thiện đời sống người dân tại đây.

GRI 204 Thông lệ mua sắm

  • Uu tiên lựa chọn Đối tác địa phương, tận dụng tối đa nguồn nhân lực tại các tỉnh có vùng dự án.
  • Để tránh bị động, hạn chế tối đa tinh trạng cung ứng độc quyền, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, Tổng Công ty cũng chủ động đa dạng hóa nhà cung cấp, có phương án dự phòng về nguồn cung, đảm bảo cho các dự án được triển khai đúng tiến độ.
  • Thuàng xuyên theo dõi biến động giá thị trường cho hạng mục vật liệu chính yếu (thép, bề tông...) để ký kết các hợp đồng nguyên tắc cố định đơn giá.
  • Chú trọng chính sách tối đa hóa tỷ trọng hàng hóa có nguồn gốc nội địa, góp phần thúc đẩy nền sản xuất - kinh doanh trong nước.

B. Tác động đến môi trường

GRI 301 Vật liệu

  • Việc phát triển bất động sản cũng đồng nghĩa với việc gia tăng nhu cầu xây dựng, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu và gia tăng sự chuyển hóa của vật chất, phát sinh chất thải ra môi trường.
  • Để giảm thiểu tác động này, trong quá trình thi công xây dựng, Tổng Công ty không ngừng tìm hiểu và nghiên cứu các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và áp dụng thay đổi một cách có chọn lọc, hiệu quả theo xu hướng chung của thế giới về tạo dụng công trình xanh. Điển hình như:

Tổng Công ty uu tiên sử dụng các vật liệu thi công thân thiện môi trường và có sản trong nước (gạch đá, hệ thống ống dẫn, thiết bị công nghệ...) thay thế dẫn các vật liệu nhập khẩu.

  • Đảm bảo đáp ứng tốt các quy chuẩn, tiêu chuẩn về sử dụng bề-tông cốt thép trong xây dựng công trình, thu hồi thép thải ra để chuyển cho bên tái chế sản xuất thép.

Thay thế dẫn gạch nung truyền thống bằng các vật liệu gạch nhẹ, gạch không nung...thu hồi gạch vùn để chuyển cho đơn vị tái chế. Sự thay thế này mang lại hiệu quả hơn về môi trường nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn về kết cấu chịu lực.

  • Sử dụng các loại sản gỗ nhân tạo sản xuất tủ gỗ laminate, MDF, ván ép plywood, trầu mặt của... thay thế cho gỗ tự nhiên. Gỗ nhân tạo có tính năng tốt, ít cong vênh, chịu nước, chịu mài mòn, đáp ứng thẩm mỹ và tiết kiệm chi phí. Đồng thời, một số loại sản gỗ tủ cốt liệu tre có sức bền, trọng lượng nhẹ và tính chất tái tạo nhanh chóng, thân thiện với môi trường cũng được lựa chọn để lắp đặt tại một số dự án.
  • Chú trọng xây các hàng rào phân cách bằng cây xanh thiên nhiên, thay thế cho các vật liệu xây dựng thông thường.

GRI 302 Năng lượng

  • Sử dụng thang máy có thể hồi chuyển năng lượng; thay toàn bộ đèn hủynh quang bằng bóng đèn LED; sử dụng các loại môi chất làm mát thân thiện hơn với môi trường và lắp đặt các thiết bị cảm biến di chuyển dảm nhận việc ngắt điện, tất nước khi không có người tại các văn phòng/ khu vực; tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời cho hệ thống chiếu sáng công cộng.
  • Sử dụng hệ thống điều hòa inverter/chiller và các giải pháp điều khiển thông minh đảm bảo việc ngừng các thiết bị khi không có người sử dụng.
  • Sử dụng hệ thống quản lý tòa nhà BMS cho phép điều khiển và kết nối với các hệ thống kỹ thuật trong toà nhà như hệ thống điện, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, hệ thống điều hoà thông gió, thang máy, an ninh, hệ thống báo cháy - phòng cháy chữa cháy,...

31 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

GRI 303 Nước

  • Trong thiết kế kỹ thuật, sử dụng các vòi cảm ứng, vòi có chế độ trộn khí trong quá trình xả, bồn cầu 2 chế độ xả, máy giặt tự động với công suất lớn,...để tiết kiệm nước một cách tốt nhất.
  • Sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời cho các dự án có nhu cầu cao như khách sạn với hệ thống này giúp tiết kiệm một lượng lớn về điện năng tiêu thụ.
  • Các dự án đang thi công đều tuân thủ giới hạn lượng nước ngầm khai thác và sử dụng trong phạm vi cho phép dựa trên để án xây dựng đã được phê duyệt. Động thời, quá trình tái sử dụng nước mua và nguồn nước thải từ công trình đã xử lý qua hệ thống trạm đạt tiêu chuẩn được sử dụng để tuổi cây xanh, rủa đường, trung bình cho một dự án nước sau xử lý được tái sử dụng khoảng trên 300 m3.
  • Quy trình kiểm tra hệ thống nước định kỳ; ứng dụng các thiết bị điện tử theo dõi, giám sát chặt chẽ lượng nước tiêu thụ nhằm phát hiện sớm các thất thoát, sự cố để khác phục kịp thời.

GRI 305 Chất thải, phát thải

  • Tổng Công ty đảm bảo nhiệm vụ quản lý và giám sát chặt chẽ nguồn nước thải và chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng tại các dự án. Nguồn nước thải từ quá trình xây dựng, vận hành các công trình dự án được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, đồng thời đảm bảo kết quả quan trắc được bảo cáo thường xuyên cho các cơ quan quản lý mỗi 06 tháng/lần theo yêu cầu.
  • Đồng thời, khâu thu gom và phân loại chất thải xây dựng cũng được chú trọng. Những loại chất thải nguy hại, không có khả năng tải chế sẽ được chuyển giao cho các nhà thầu có giấy phép theo quy định pháp luật xử lý. Các loại chất thải có khả năng tải chế sẽ được chuyển giao cho đơn vị tải chế đủ năng lực để chế biến thành nguyên liệu thô cho các quá trình sản xuất khác.

GRI 307 Tuân thủ pháp luật về Bảo vệ môi trường

  • Tổng Công ty luôn chú trọng việc nghiên cứu đánh giá tác động và cải tiến hệ thống quản lý môi trường, xử lý kịp thời rủi ro của dự án đấu tu giúp Tổng Công ty nhìn nhận và giảm thiểu được những nguy ca tiêm tàng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường – xã hội. Do đó, trong các báo cáo đánh giá tiêm khả thi dự án đầu tu, Tổng Công ty đều thuê những đơn vị độc lập có uy tín thực hiện việc đánh giá tác động đến môi trường tại địa bản thực hiện dự án. Đồng thời, đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giảm thiếu tác động đến môi trường, hệ sinh thái ở mức thấp nhất. Trong quá trình triển khai dự án, yếu tố bền vững cùng được quán triệt xuyên suốt mọi giai đoạn. Ngay từ khâu thiết kế, mục tiêu không gian sống xanh được đặt lên hàng đầu với những thiết kế tiết kiệm năng lượng, có cảnh quan thoáng đăng và mặt độ cây xanh cao.
  • Tổng Công ty luôn tuân thủ tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, thường xuyên cấp nhập các quy định mới và chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao ý thức cho NLĐ về bảo vệ môi trường tại nơi ở và nơi làm việc. Đảm bảo thực hiện đúng những cam kết hoạch định, phát triển và SXKD bền vững hướng đến xây dựng, bảo vệ giá trị cộng đồng và bảo tồn các giá trị thiên nhiên.
  • Số lần bị phạt vi phạm do không tuân thủ Pháp luật và các Quy định về môi trường: Không phát sinh.
  • Tổng số tiền bị xử phạt do không tuân thủ Pháp luật và các Quy định về môi trường: Không phát sinh.

C. Tác động đến xã hội

GRI 401 Việc làm

  • Trong năm, số lượng nhân sự của Tổng Công ty có sự biến động qua các giai đoạn theo nhịp thị trường. Đến cuối năm, số nhân sự làm việc trực tiếp là 227 (tương đương 12,38 %) so với năm ngoái. Tỷ lệ nghị việc tại Tổng Công ty rất thấp do môi trường làm việc ổn định và quy trình tuyển dụng tốt. Mức lượng bình quân, chế độ thường và phúc lợi cho CBNV cao hơn với mặt bằng chung của thị trường lao động.
  • Inong qua việc triên khai các dự án, Tổng Công ty cũng tạo nên nguồn việc làm gián tiếp lớn tại các địa phương.

GRI 402 Mối quan hệ Lao động/ Quản lý

  • Đảm bảo tuân thủ theo Thỏa ước lao động tập thể, luật lao động và các quy định của pháp luật có liên quan đến lao động.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của Công đoàn.
  • Tổ chức đầy đủ các cuộc đối thoại định kỳ và Hội nghị NLD theo đúng Quy chế.
  • Tạo điều kiện cho NLĐ nắm rõ định hướng, mục tiêu, kế hoạch, tình hình hoạt động và các quy định của Tổng Cộng ty.
  • Khuyến khích NLĐ tham gia ý kiến góp ý các vấn đề liên quan đến hoạt động của Tổng Cộng ty và quyền lợi của NLĐ.

GRI 403 An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

  • Chú trọng chuộng trình sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho NLĐ.
  • Thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tạo điều kiện tốt cho NLĐ được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
  • Luôn thực hiện đúng các quy định của pháp luật về an toàn và về sinh lao động.
  • Tòa nhà văn phòng được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy, bình chữa cháy, vòi nước... nhằm ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp. Hàng năm, Tổng Công ty phối hợp với Đội phòng cháy chữa cháy của địa phương tổ chức các buổi tập duyệt cho CBNV.

GRI 404 Giáo dục và đào tạo

  • Xây dựng văn hóa danh nghiệp, tạo môi trường làm việc tiêu chuẩn.
  • Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn dành cho cán bộ quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý, trao đổi kiến thức chuyên môn, kỹ năng đảm bảo hiệu suất làm việc cao nhất.
  • Chọn lọc nhân sự xuất sắc vào lớp kế thừa có tiềm năng để đầu tu, đào tạo về chuyên môn, kinh nghiệm lãnh đạo, có cơ chế đại ngộ gắn liền với công việc.
  • Đẩy mạnh công tác quản trị, chuẩn hóa các quy trình, điều chỉnh nội bộ để tìm được mô hình phù hợp nhất đối với lĩnh vực kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, tạo ra đột phá mới để tối ưu hóa chi phí nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của hệ thống, làm nên tăng vững chắc cho nhu cầu phát triển của Tổng Cộng ty trong giai đoạn mới.

3. Thị trường vốn xanh

Nhận thấy tầm quan trọng của thị trường vốn xanh trong phát triển cộng đồng, Tổng Công ty tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu, xây dựng lộ trình tăng trưởng thị trường vốn xanh gồm các bước:


Thiết lập kế hoạch☑ Xác định mục tiêu phát triển và tăng trưởng.☑ Xác định và kiểm tra kế hoạch tăng trưởng xanh hiện tại (nếu có).☑ Đánh giá các điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, thể chế, chính sách, khuôn khổ pháp lý và các tác động đối với tăng trưởng xanh.
Chuẩn bị Chính sách☑ Xác định các tiêu chuẩn và yêu cầu về sinh thái (như nước, chất thải nông nghiệp,...).☑ Xác định các báo cáo chứng nhận và các phương pháp xác minh.☑ Xác định hình phạt đối với việc không tuân thủ.
Cấp vốn☑ Cung cấp các phương án cấp vốn.☑ Đánh giá thuế.☑ Phân bổ giữa khu vực tư nhân và khu vực.
Thực hiện chính sách☑ Triển khai thực hiện một cách thực tế và hiệu quả.

IV. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động SXKD trong năm 2024

Tổng quan về tình hình kinh tế vĩ mô

  • Vượt qua mọi khó khăn, trong đó có những tác động nặng nề của siêu bảo Yagi, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả hết sức ăn tượng. Nhờ sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, sự nỗ lực không ngùng của các sở, ban, ngành và toàn thể người dân, doanh nghiệp. Theo đó, Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng GDP ăn tượng ước tính tăng 7,09%, vượt xa nhiều dự báo, thuộc nhóm nước có tổc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Việt Nam đã về đích năm 2024 với điểm sáng về kiểm soát thành công chỉ số giá tiêu dùng (CPI), giữ lạm phát ở mức 3,63%, đạt mục tiêu Quốc hội dễ ra. Các tổ chức quốc tế tiếp tục đánh giá cao sự phát triển và triển vọng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Môi trường kinh tế ổn định này tạo điều kiện cho người dân duy trì sức mua và tự tin hơn trong các quyết định đầu tư dài hạn.

Đáng chú ý, vốn FDI thực hiện tại Việt Nam tính đến ngày 31/12/2024 đạt 38,23 tỷ USD, giảm 3,0% so với năm trước. Các dự án đầu tu nước ngoài ước tính giải ngân được khoảng 25,35 tỷ USD, đánh dấu con số giải ngân cao nhất trong các năm trở lại đây, khẳng định niềm tin vững chắc của các nhà đầu tu quốc tế vào môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Đúng thứ hai sau ngành công nghiệp chế biến chế tạo là ngành kinh doanh bắt động sản với tổng vốn đầu tu gần 6,31 tỷ USD, chiếm hơn 16,5% tổng vốn đầu tu đăng ký, tăng 18,8% so với năm 2023.

  • Tuy nhiên, nhìn chung cùng với xu hướng lạc quan thì vẫn có những khó khăn còn hiện hữu. Thực tế, số doanh nghiệp rút lui khói thị trường năm 2024 là 197,9 nghìn doanh nghiệp, chiếm 50% trong tổng số là các doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn với 100,1 nghìn doanh nghiệp, tăng 12,4% so với năm trước; gần 76.200 doanh nghiệp ngừng hoạt động chò làm thủ tục giải thế, tăng 16,3%; hơn 21.600 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thế, tăng 20,0%. Bình quân một tháng có gần 16.500 doanh nghiệp rút lui khói thị trường.

Tổng quan về thị trường bất động sản năm 2024

  • Thị trường bất động sản Việt Nam đã có những chuyển dịch tích cực tử vùng đấy, đánh dấu sự phục hồi mạnh mê sau giai đoạn khó khăn. Năm 2024, tốc độ tăng trưởng ngành kinh doanh bất động sản đã cải thiện đáng kể với mức tăng 3,34 % so với năm 2023. Một số phân khúc nhu bất động sản công nghiệp, chung cụ được đánh giá là điểm sáng dẫn đất thanh khoản, thu hút động tiến đấu tư quay trở lại thị trường với nhiều dự án mới được triển khai.
  • Sức nóng của thị trường được dẫn đất bởi phân khúc căn hộ, với mức giá liên tục thiết lập mặt bằng mối ở mức cao trên cả thị trường sơ cấp và thú cấp. Bên cạnh đó, phần lớn nguồn cung tập trung chủ yếu ở phân khúc cao cấp với tiêu chuẩn chất lượng cao kéo theo chi phí đầu tu lớn, nhất là chi phí liên quan đến đất dài. Riêng tại TP. HCM, từ năm 2021 đến nay, 70% căn hộ ra thị trường là cao cấp, siêu sang còn nhà ở xã hội, nhà giá rẻ dưới 3 tỷ đồng ngày càng khan hiếm.
  • Tuy nhiên, đà phục hồi của thị trường chua đồng đều, khi một số phân khúc khác như đất nền, biết thụ, nhà liền kề, nghỉ dưỡng tại nhiều địa phương vẫn trong cảnh âm đạm, thậm chí một số khu vực mất thanh khoản.
  • Với bất động sản nghỉ dưỡng, thanh khoản tiếp tục chạm dấy, niềm tin nhà đầu tư xưởng thấp, chua có dấu hiệu phục hồi dù ngành du lịch có nhiều khối sắc. Phần lớn nguồn cung sơ cấp đến tù lượng hàng tồn kho của những dự án cũ, tập trung chủ yếu ở một vài địa phương. Sức cầu chung thị trường ở mức thấp, lượng tiêu thụ giảm 40% so với cùng kỳ 2023 dẫn đến giá bán không có nhiều biến động.
  • Bên cạnh những giao dịch thành công nhỏ nhu cầu thực tế của thị trường, năm 2024 cũng ghi nhận những đấu hiệu "sốt nóng" đáng lo ngại. Hoạt động đầu cơ đất đai diễn ra sôi nổi, dấy giá nhà đất lên cao một cách phi lý khiến cho hoạt động giao dịch chủ yếu diễn ra trong nội bộ giới đầu cơ với nhau; trong khi người dân có nhu cầu ở thực và doanh nghiệp khó tiếp cận với đất đai để triển khai dự án vì giá đã bị dậy lên quá cao vượt quá khả năng tài chính.
  • Nhìn chung, thị trường BDS đã "khép lại" năm 2024 với kết quả phục hồi tích cực nhờ những bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, cùng sự chỉ đạo, điều hành sát sao của Đảng, Nhà nước, Chính phủ. Có thể khẳng định, năm 2024 là một năm bản lễ, là nên tàng tạo động lực cho thị trường BDS phát triển trong Kỷ nguyên mới - Kỷ nguyên vương mình của dân tộc Việt Nam.
  • Trong điều kiện thị trường bất động sản nói trên, hoạt động SXKD của Tổng Cộng ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn năm 2024 có những thuận lợi và khó khăn như sau:

Cơ hội

  • Tổng Công ty Cổ Phần Địa ốc Sài Gòn luôn được đánh giá là doanh nghiệp có uy tín, thương hiệu ngày càng được khẳng định trên thị trường thông qua các dự án đã triển khai tại thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trên cá nước. Hội đồng Quân trị và Ban Lãnh đạo Tổng Công ty là những vị có uy tín, giàu kinh nghiệm với tâm nhìn dài hạn và chiến lược điều hành linh hoạt, bám sát thị trường.
  • Một trong những yếu tố quan trọng tác động lớn đến sự phát triển của thị trường BDS là sự cải thiện về mặt pháp lý, khi Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh BDS 2023 và Luật Đất đại 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2024, sớm hơn 5 tháng so với quy định trước đó, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý cho thị trường BDS và mở ra chu kỳ mới cho thị trường theo hướng an toàn, lành mạnh, bên vững hơn.
  • Ngoài ra, lãi suất ngân hàng đã giảm theo chủ trương của Chính phủ nhằm hỗ trợ, tháo gõ khó khăn giúp người mua dễ dàng tiếp cận đến các sản phẩm BDS hơn. Điều này không chỉ kích thích nhu cầu mua ở thực mà còn thu hút các nhà đấu tu nhỏ lẻ tham gia vào thị trường, góp phần cải thiện tình hình giao dịch BDS.
  • Nhu cầu về nhà ở tại Việt Nam đang ở mức cao, đặc biệt đối tượng khách hàng thế hệ trẻ, thu nhập ổn định và khát vọng an cu nên các dự án của Tổng Công ty đang triển khai với các sản phẩm phù hợp sẽ được đảm bảo đầu ra khi dự án hoàn thành.

Thách thức

  • Một trong những thách thức lớn nhất của thị trường bất động sản văn là tình trạng "treo" dự án và những bất cấp về pháp lý. Nhiều dự án chậm tiến độ hoặc không được triển khai do sự vướng mắc trong các quy định pháp lý và thủ tục hành chính. Tinh trạng này không chỉ làm mất lòng tin của nguời mua nhà mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp BDS, gây đinh trọng nguồn cung và tác động tiêu cực đến sự phát triển chung của thị trường.
  • Trong thời gian qua, phía Ngân hàng đã tích cực giảm lãi suất cho vay nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp văn chua tăng do không bán được hàng hóa nên không thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, các chủ đấu tư vấn khó tiếp cận gói vay tín dụng u dải 120.000 tỷ đồng do tiến độ giải ngân chậm cùng với thủ tục pháp lý khá ruôm rà, phúc tạp.
  • Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Nhà nước đã tích cực phối hợp với các TCTD tạo điều kiện thành lập các Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF). Trong thực tế, các công ty khởi nghiệp rất khó tiếp cận nguồn vốn bởi quy mô nhỏ, năng lực quản trị yếu ớt, thiếu minh bạch thông tin và rủi ro cao. Với mảng công nghệ, Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty không chỉ khó thu hút dòng vốn ngoại mà còn gặp nhiều khó khăn trong việc thuyết phục các quỹ nội đầu tư.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty vẫn còn ở mức thấp so với quy mô hoạt động và số lượng các dự án mà Tổng Công ty đang làm chủ đấu tư đã gây khó khăn trong việc chuẩn bị hỗ sở đấu thầu các dự án tiêm năng trong tương lai.
  • Công nạ tồn động văn là một rủi ro lớn đối với các doanh nghiệp BDS nói chung và Tổng Công ty nói riêng. Trong năm qua, tình hình tài chính của các đối tác không thuận lợi đản đến tính trạng ngũ khó đòi tăng, chảy i trả nợ diễn ra rất thuông xuyên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của Tổng Công ty. Việc này gây ra thách thức rất lớn cho Tổng Công ty làm sao duy trí dòng tiến đủ để trang trái chi phí hoạt động, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho NLĐ và hoạt động tái đầu tu của Tổng Công ty.

Trên cơ sở triển khai thực hiện chủ trương của Hội đồng Quản trị, năm 2024 hoạt động SXKD của Tổng Cộng ty đạt kết quả chủ yếu như sau:

KẾT QUẢ SXKD HỢP NHẤT CỦA TỔNG CÔNG TY NĂM 2024

Tổng mục đâu tư: 250 tỷ đồng.



Doanh thu:

253 tỷ đồng.



Lợi nhuận sau thuế: 60 tỷ đồng.

2. Tình hình tài chính

A. Tình hình tài sản

CHÍ TIÊU31/12/202401/01/2024Tăng giảm so với dầu năm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ (%)
A. TÀI SẢN NGẤN HẢN1.462.91664,95%1.524.80974,46%(61.893)(4,06%)
1. Tiền và các khoản tương đương tiền31.6201,40%47.5992,32%(15.979)(33,57%)
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn27.1381,20%7.1530,35%19.985279,39%
3. Các khoản phải thu ngắn hạn979.84443,50%934.82045,65%45.0244,82%
4. Hàng tồn kho421.20018,70%532.57726,01%(111.377)(20,91%)
5. Tài sản ngắn hạn khác3.1150,14%2.6590,13%45617,15%
B. TÀI SẢN DÀI HẢN789.38035,05%523.03725,54%266.34350,92%
1. Các khoản phải thu dài hạn454.09920,16%191.7779,36%262.322136,78%
2. Tài sản cố định9.7660,43%11.6780,57%(1.912)(16,37%)
3. BDS đầu tư118.2265,25%115.2015,63%3.0252,63%
4. Tài sản dở dang dài hạn126.3195,61%113.3445,53%12.97511,45%
5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn69.0883,07%79.0323,86%(9.944)(12,58%)
6. Tài sản dài hạn khác11.8820,53%12.0050,59%(123)(1,02%)
TỔNG TÀI SẢN2.252.296100%2.047.846100%204.4509,98%
  • Nhìn chung, tình hình tài sản của Tổng Công ty trong năm 2024 đã có những chuyển biến tích cực đáng kể so với đầu năm. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản đạt 2.252.296 triệu đồng, tăng 9,98% so với đầu kỳ, chủ yếu nhờ vào sự tăng trưởng của tài sản dài hạn.
  • Tài sản ngắn hạn ghi nhận mức 1.462.916 triệu đồng, giảm 61.893 triệu đồng (tương đương giảm 4.06%) so với đầu năm. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản theo đó cũng giảm nhẹ từ 74.46% tại ngày 31/12/2023 xuống còn 64.95% vào ngày 31/12/2024. Nguyên nhân chính là do dấy mạnh công tác kinh doanh, giảm lượng hàng tồn kho.
  • Tài sản dài hạn trong năm 2024 đạt 789.380 triệu đồng, tăng trưởng mạnh ở mức 50,92% so với dấu kỳ, nâng tỷ trọng trong tổng tài sản từ 25,54% lên 35,05%. Đáng chú ý, các khoản phải thu dài hạn tăng tù 191.777 triệu đồng lên 454.099 triệu đồng vào cuối năm, tương đương mức tăng 136,78%, chủ yếu do Tổng Công ty đã thực hiện thanh toán trước để nhận chuyển nhuỵng khu đất tại dự án Lê Sát - Tân Hương.
  • Như vậy, bức tranh tài sản của Tổng Công ty trong năm 2024 cho thấy sự tăng trưởng và tiêm năng phát triển trong tương lai. Với việc tiếp tục tập trung vào các hoạt động kinh doanh cốt lôi, quản lý tài chính hiệu quả và chiến lược đấu tư hợp lý, Tổng Công ty hoàn toàn có cơ sở để đạt được những thành công mới trong năm 2025.

B. Tình hình nguồn vốn

CHI TIÊU31/12/202401/01/2024Tăng giảm so với đầu năm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị
A. NỘ PHẢI TRẢ1.277.52856,72%1.129.56955,16%147.959
I. NỘ ngắn hạn1.037.72346,07%825.61640,32%212.107
II. NỘ dài hạn239.80510,65%303.95414,84%(64.149)
B. VĂN CHỮ SỞ HỪU974.76843,28%918.27644,84%56.492
I. VĂN CHỮ SỞ HỪU974.59143,27%918.10044,83%56.492
II. Ngườn kinh phí và quỹ khác1770,01%1770,01%0
TỔNG NGUỒN VĂN:2.252.296100%2.047.846100%204.450
  • Tổng Nọ phải trả vào cuối năm 2024 ghi nhận đạt 1.277.528 triệu đồng, tăng 13,10% so với cùng thời điểm năm trước, nâng tỷ trọng nọ phải trả trong tổng nguồn vốn từ 55,16% lên 56,72%. Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự gia tăng các khoản nọ ngắn hạn, bao gồm các khoản vay từ TCTD nhằm bổ sung vốn luu động phục vụ cho hoạt động SXKD, cùng như các khoản đặt cọc của hợp đồng hứa chuyển nhuộng từ đối tác liên quan đến dự án An Phú 1 và An Phú 2 do Tổng Công ty làm chủ đấu tư, tăng tủ 825.616 triệu đồng lên 1.037.723 triệu đồng.
  • Tổng giá trị nợ dài hạn trong cấu trúc vốn giảm 21,10%, tương đương 64.149 triệu đồng so với dầu năm 2024, phần ánh sự diệu chính hợp lý trong chiến lược tài chính của Tổng Công ty. Theo đó, Tổng Công ty đã sử dụng tối ưu dồn bấy tài chính, đồng thời duy trí cơ cấu vốn trong vùng an toàn và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ một cách hiệu quả.
  • Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2024 đạt 974.768 triệu đồng, tăng 6,15% so với thời điểm 31/12/2023. Mức tăng vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Tổng Cộng ty, cụ thể đạt 337.155 triệu đồng, tăng 20,03% so với đầu ký.



3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý

  • Duy trì và ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, đối mới cơ chế quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh. Quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực hiện có nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
  • Tiếp tục cùng cổ lục lượng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực hoạt động thực tiễn luôn được quan tâm đảo tạo bởi dường. Các bộ phận gián tiếp luôn tính gọn tăng tính kiểm nhiệm.
  • Tù Quý 1/2023, phần mềm 1Office đang được vận hành tại Tổng Công ty, từng bước áp dụng chuyển đổi số, tiến hành số hóa các hoạt động của doanh nghiệp. Tù đó dễ dàng, chuyên nghiệp hơn trong công tác SXKD cũng như công tác quản lý, điều hành hoạt động của Tổng Công ty.
  • Duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong thi công xây dựng, kinh doanh bất động sản và dịch vụ giám sát thi công xây dựng công trình.
  • Công tác an toàn lao động được quan tâm hàng đầu và thường xuyên. Trong năm không xảy ra tại nạn lao động.

Một số hoạt động đào tạo và sinh hoạt nội bộ nổi bật năm 2024:


Buổi hướng dẫn kích hoạt và sử dụng Chủ ký số
Khóa đào tạo "Kỹ năng vận dụng Luật đất đai 2024, Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Nhà ở 2023" cho CBQL, chuyên viên, nhân viên phụ trách công tác liên quan đến pháp lý dự án.
Tổ chức chuyển công tác kết hợp tham quan, học tập tại Trung Quốc nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm cho CBNV, đặc biệt là CBQL.
Hội thao Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn năm 2024. Sự kiện được tổ chức nhằm nâng cao tinh thần thể thao, rèn luyện sức khỏe cũng nhu gia tăng tinh thần đoàn kết của đại gia đình Saigonres Group.

TOP 10 NỘI LÀM VIỆC TỐT NHẤT NGÀNH BỘS VÀ XÂY DỤNG

  • Năm 2024, Tổng Công ty Cổ phân Địa ốc Sài Gòn vinh dự góp tên trong TOP 10 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (Vietnam Top 10 Best Workplaces) trong lĩnh vực đầu tư phát triển Bất động sản. Đây là giải thưởng danh giá, uy tín do Công ty Cổ phân Nghiên cứu Kinh doanh Việt Nam (Viet Research) phối hợp với Báo Đầu tư nghiên cứu và công bố.
  • Giải thưởng không chỉ là sự công nhận cho những nỗ lực và cam kết của Tổng Công ty trong việc xây dựng môi trường làm việc lý tưởng mà còn là mình chúng rõ ràng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Giải thưởng này được thực hiện qua quá trình nghiên cứu, đánh giá khất khe, dựa trên nhiều tiêu chí như văn hóa doanh nghiệp, chế độ dài ngộ, cơ hội phát triển nghề nghiệp và sự hài lòng của người lao động.



4. Đánh giá liên quan đến người lao động

Lao động bình quân năm 2024 trong toàn Tổng Cộng ty là: 234 người

Tiền lương bình quân năm 2024: 17,770 triệu/người/tháng

Thu nhập bình quân năm 2024: 18,100 triệu/người/tháng

  • Năm 2024, cơ cấu tổ chức các phòng ban của Tổng Cộng ty và các đơn vị thành viên được duy trì ổn định, các chính sách quản trị nhân sự tiếp tục được duy trì và phát huy, tạo ra nguồn nhân lực ổn định, chất lượng cao, đáp ứng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các kết quả chính trong năm 2024 như sau:
  • Đảm bảo việc làm cho người lao động, trả lương đúng quy định, không để xảy ra tình trạng nợ lương, chậm lương.
  • Tổng Công ty thực hiện đúng và đầy đủ việc trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo chế độ quy định hiện hành.
  • Tổng Công ty thực hiện đảo tạo những nhân sự hiện hữu có năng lực chuyên môn, nhiệt huyết, phẩm chất đạo đức tốt để bổ sung vào các vị trí quản lý, điều hành. Đồng thời, tuyển thêm những cán bộ mới có chuyên môn cao để bổ sung vào các vị trí cần thiết hoặc đang thiếu để nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng lớn và mở rộng ra nhiều lĩnh vực.

5. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng

  • Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, Tổng Cộng ty luôn ý thức việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn liền công tác từ thiện xã hội góp phần thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng nhằm hướng đến sự phát triển bền vững dài lâu.
  • Được sự quan tâm và cho phép của HĐQT, Ban lãnh đạo, Công đoàn và Đoàn Thanh niên Tổng Công ty đã vận động đoàn viên thanh niên và CBNV Tổng Công ty đóng góp kinh phí cho các chuộng trình đến ơn đáp nghĩa ương nước nhó nguồn nhân kỷ niệm ngày thuong binh liệt sự, các ngày lễ lớn, phụng dường mẹ Việt Nam anh hùng, tham gia các chuộng trình hoạt động đoàn thể như chiến dịch tình nguyện Mùa hè xanh, trao gửi yêu thuong cho đoàn viên thanh niên có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ Quỹ vì người nghèo - vì biến đảo, hiến máu nhân đạo...


Tổ chức chương trình "Trao gửi yêu thương năm 2024" nhằm chảo mừng 94 năm Ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2024).
Tổng Công ty tích cực ủng hộ tỉnh Thái Nguyên để khắc phục thiệt hại do bảo Yagi gây ra.



  • Trách nhiệm xã hội của Tổng Công ty còn được thể hiện bằng những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhu một lời cam kết và cảm ơn chân thành của Tổng Công ty gửi đến khách hàng vì đã luôn tin tưởng và ứng hợp Tổng Công ty trong suốt thời gian qua. Đây chính là động lực để Ban lãnh đạo và tất cả CBNV Tổng Công ty cố gắng hơn nữa bằng tâm huyết, uy tín và sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đấu tư kinh doanh bất động sản để có thể kiến tạo nên nhiều điều tốt đẹp và hạnh phúc cho cộng đồng.
  1. Giải trình của Ban TĐ đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)

Không có.

7. Kế hoạch phát triển năm 2025

Triển vọng thị trường bất động sản năm 2025

Dự báo nên kinh tế năm 2025

  • Theo Nghi quyết số 158/2024/QH15, Quốc hội đã quyết nghị một số chỉ tiêu phát triển cho kinh tế - xã hội năm 2025 như sau:
  • Tốc độ tăng tỗng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6,5 - 7,0% và phần đấu khoảng 7,0 - 7,5%.
  • GDP bình quân đấu người đạt khoảng 4.900 USD..
  • Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%.
  • Tốc độ tăng nặng suất lao động xã hội bình quân khoảng 5,3% - 5,4%.
  • Năm 2025, ngành du lịch địa phương đặt mục tiêu đẩy tham vọng là thu hút dự kiến 22-23 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ khoảng 120-130 triệu lượt khách nội địa.
  • Buốc sang năm 2025, ba bộ luật "xương sống" của thị trường BDS đang dẫn được hiện thực hóa, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát triển minh bạch và bền vững. Dù vẫn còn một số khó khăn, trở ngại cần tháo gỡ, thị trường dự báo sẽ tiếp dạ phục hồi và bước vào một chu kỳ tăng trưởng mới. Các dự án đáp ứng dầy đủ các điều kiện pháp lý sẽ được triển khai mạnh mẽ, cung cấp nguồn cung dổi dào, điều chỉnh mặt bằng giá và cần bằng cung - cấu. Nguồn cung trong năm 2025 dự kiến cải thiện đáng kể so với năm 2024 với hơn 15.000 sản phẩm mới được tung ra thị trường. Đây là cơ hội giúp người dân dễ dàng tiếp cận nhà ở hơn, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp BDS mở rộng quy mô và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
  • Bên cạnh sự cải thiện về nguồn cung, thanh khoản thị trường cũng sẽ có những chuyển biến tích cực khi lái suất được hạ về mức hấp dẫn, room tín dụng dối dào, khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp BDS cải thiện đáng kể. Theo bối cảnh đó, những dự án được triển khai bối các chủ đầu tư uy tín, tiến độ xây dựng đảm bảo, pháp lý rõ ràng cùng các tiện ích cơ sở hạ tầng, chủ trọng yếu tố thiên nhiên ... sẽ là lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư trong thời gian tối.
  • Xu hướng BDS công nghiệp tiếp tục là điểm sáng của thị trường, tâm điểm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Lực đẩy chính của xu hướng này đến tù dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành sản xuất, đặc biệt là xu hướng đa dạng hóa chuỗi cung ứng và dịch chuyển sản xuất khỏi Trung Quốc.
  • Ngoài ra, hạ tầng phát triển là yếu tố then chốt thúc dẩy Chính phủ tăng tốc đầu tu vào các dự án giao thông trọng điểm cũng là điểm cộng cho BDS công nghiệp. Mặt khác, quy hoạch nhiều tính, thành giai đoạn 2021 - 2030 được thông qua sẽ giải quyết phần nào vướng mắc liên quan tới thủ tục pháp lý cho các khu công nghiệp. Những yếu tố này sẽ giúp BDS công nghiệp tiếp tục duy trì vị thế và tăng trưởng bên vùng trong tương lai.

Phương hướng phát triển của Tổng Cộng ty trong năm 2025

Tập trung phát triển dự án mới.

Nhanh chóng hoàn thiện pháp lý đưa các dự án sản có đi vào hoạt động.

Mở rộng đầu tu vào lĩnh vực BDS công nghiệp tại Khu công nghệ cao.

Tăng cường mở rộng quỹ đất sạch.

Đấy mạnh ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý và vận hành dự án.

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Căn cứ theo tình hình thị trường và các định hướng kế hoạch kinh doanh như trên, Tổng Cộng ty xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 qua các chỉ tiêu chủ yếu như sau:



Tổng mục đâu tư: 1.260 tỷ đồng

Tổng doanh thu: 1.025 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 400 tỷ đồng

V. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRI

1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của TCT

1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của TCT

  • Mặc dù đã cỡ gãng và cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do HDQT Tổng Cộng ty để ra đảm bảo được quyền lợi của các nhà đấu tư, các cổ đông và công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, trong năm 2024 Ban Tổng Giám đốc điều hành nhận thấy vẫn còn một số tổn tại khác phục:
  • Công tác xây dựng và điều hành kế hoạch cần linh hoạt hơn, bám sát lĩnh hình của thị trường, chủ động có các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình quản lý điều hành hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của TCT.
  • Vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty hiện nay không tương xứng với quy mô hoạt động, số lượng dự án do Tổng Công ty làm chủ đầu tư. Do đó để đảm bảo năng lực tài chính nhất thiết phải có phương án tăng vốn chủ sở hữu để tham gia đấu thầu chọn chủ đầu tư theo quy định.
  • Nhân sự quản lý cấp cao của Tổng Công ty còn thiếu chưa đáp ứng được quy mô hoạt động của Tổng Công ty. Do đó, cần phải đẩy mạnh việc tuyển chọn cán bộ quản lý cấp cao để bổ sung lực lượng cán bộ quản lý của TCT

2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban TĐ

  • Trong năm 2024, Ban Tổng Giám Đốc điều hành dưới chỉ đạo và giám sát của HDQT đã chủ động và quyết liệt thực hiện tốt các nhiệm vụ và chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đồng đã thông qua; trong quá trình điều hành luôn tuân thủ pháp luật, thể hiện tính thần trách nhiệm cao, vượt qua khó khăn để phát triển, mở rộng thị trường, tìm kiếm dự án cho Tổng Công ty mang lại kết quả kinh doanh cao.

3. Các kế hoạch, định hướng của HDQT

  • Vượt qua năm 2024 còn nhiều khó khăn, với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, Hội đồng Quản trị đưa ra kế hoạch và định hướng trong năm 2025 như sau:

a. Công tác đầu tư, thực hiện dự án:

  • Trong năm 2025, Tổng Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc hoàn thiện các hỗ sở pháp lý của các Dự án đang xin chủ trương đầu tu và đang điều chỉnh quy mô, chỉ tiêu của dự án.
  • Cùng với đó, tiếp tục công tác thương lượng với các tổ chức, hộ dân dễ hỗ trợ đến bù, giải phóng mặt bằng các phần diện tích còn lại trong ranh các Dự án mà Tổng Công ty đang quản lý và sắp thực hiện. Ngoài ra, Tổng Công ty còn chuẩn bị tốt những nguồn lực tài chính đảm bảo các Dự án được triển khai đúng tiến độ.
  • Củng cố, hoàn chỉnh hồ sơ năng lực, thực hiện tốt việc chuẩn bị các hỗ sở dự thầu, theo đúng quy định để Tổng Công ty tham gia đấu thầu chọn chủ đầu tư của các dự án tại các địa phương trên cả nước theo kế hoạch đã được chấp thuận.
  • Đối với các Dự án đã hoàn chỉnh thủ tục và chuẩn bị triển khai xây dựng xây lập hạ tầng, công trình...Tổng Công ty cùng với đối tác luôn quan tâm các công tác chuẩn bị thi công gồm những biện pháp về tổ chức, giám sát, phối hợp thi công, công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài công trình. Qua đó, luôn đảm bảo đúng thiết kế, tiến độ xây dựng và an toàn cho người lao động.
  • Đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn có trọng tâm, không dàn trải, đúng kế hoạch và có hiệu quả đáp ứng được yêu cầu đầu tư của các dự án.

b. Công tác tài chính - kinh doanh

  • Tiếp tục làm việc với Ngân hàng, tổ chức tín dụng để hoàn thiện cơ bản phương án phát hành trái phiếu và tìm kiếm nguồn vốn để phục vụ cho công tác đầu tư.
  • Xây dựng phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ.
  • Triển khai kinh doanh các khu đất không thực hiện du án và các sản phẩm còn lại của các dự án để thu hồi nguồn vốn phục vụ cho công tác đầu tư.
  • Tích cục đôn đốc thu hồi công nợ của các đối tác.

c. Công tác khác:

  • Thực hiện tốt quá trình tổ tụng và thi hành án tại các vụ kiện đã và đang được xét xử.
  • Chú trọng công tác xây dựng hình ảnh, thương hiệu và chiến lược marketing thông qua các hình thức quảng bá hình ảnh như tổ chức các sự kiện, tập san nội bộ, website, báo chí....
  • Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động SXKD của các Công ty Thành viên nhằm kịp thời có các biện pháp hỗ trợ và phát triển để hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cộng ty đạt hiệu quả cao.
  • Hoàn thiện và ứng dụng 100% chuyển đổi số (Dự án 1Office) vào công tác quản lý, hoạt động của Tổng Cộng ty; Tiếp triển khai tục ứng dụng vào công tác đầu tư, sản xuất kinh doanh, quản lý các dự án của Tổng Cộng ty và các Cộng ty thành viên.
  • Quản lý và khai thác có hiệu quả các tài sản là mặt bằng, khu thương mại thuộc sở hữu của TCT
  • Chú trọng tuyển dụng để bổ sung nguồn nhân lực mới và đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên hiện hữu, nhất là cán bộ quản lý cấp trung, cấp cao và chuyên viên giới sao cho phù hợp với định hướng phát triển của Tổng Cộng ty.

VI. BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

A. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị

Sau khi ĐHDCĐ thường niên năm tài chính 2020 và nhiệm kỳ 2021-2025 bầu Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ mới với 8 thành viên, Hội đồng Quản trị đã hợp và bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HDQT. Danh sách Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2021-2025 như sau:


SitHọ và tênChức danhSố cổ phần sở hữu/đại diệnTỷ lệ sở hữu(%)
01Ông Phạm ThuChủ tịch17.964.25729,94043%
02Ông Huỳnh Thanh HảiPhó Chủ tịch00%
03Bà Trần Thị GaThành viên điều hành2.520.2524,20042%
04Ông Đặng Văn PhúcThành viên điều hành963.1371,60523%
05Ông Phạm Đình ThànhThành viên điều hành3.716.1836,19364%
06Ông Phạm TuấnThành viên điều hành3.545.6375,9094%
07Ông Nguyễn Văn KhoaThành viên độc lập00%
08Ông Kiều Minh LongThành viên độc lập00%
09Bà Nguyễn Thị Kim QuyênThành viên độc lập560,0009%

B. Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị : Không có.

C. Hoạt động của Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã tổ chức 11 cuộc hợp định kỳ và đột xuất để ban hành các Nghi quyết, Quyết định quan trọng, cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cộng ty. Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành tổng cộng 12 Nghi quyết và 43 Quyết định.

  • HDQT đã luôn song hành cùng Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty trong mọi hoạt động, đưa ra chỉ đạo để Tổng Công ty đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp tục tìm kiếm các dự án tốt làm nên tàng cho sự phát triển trong những năm tiếp theo. Các thành viên trong HDQT thường xuyên hội ý, thống nhất các giải pháp về đầu tư, kinh doanh, xây dựng, thủ tục... Ban Tổng Giám đốc luôn trực tiếp đi kiểm tra các dự án, công trường để có thể đưa ra chỉ đạo một cách kịp thời, hợp lý và đạt hiệu quả cao...

D. Hoạt động giám sát của Hội đồng Quản trị đối với Ban Tổng Giám đốc

  • Công tác giảm sát của Hội đồng Quản trị với Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác được thực hiện thường xuyên trong năm 2024 thông qua các hoạt động sau:

+ Chủ tịch HDQT đã phân công cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Tổng Cộng ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ.

+ Chỉ đạo, giám sát công tác tổ chức ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2023.

+ Chỉ đạo, giám sát kế hoạch kinh doanh và nội dung các Tờ trình trình ĐHDCĐ thường niên năm tài chính 2023 và Tờ trình lấy ý kiến cổ động bằng văn bản để thông qua Nghị quyết ĐHDCĐ.

+ Giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và HDQT theo đúng quy trình và tiến độ dễ ra.

+ Giám sát quy trình thực hiện công bố thông tin theo quy định của Uỷ ban Chúng khoản Nhà nước và Sở Giao dịch Chúng khoản TP.HCM để đảm bảo tính minh bạch thông tin.

+ Giám sát tình hình hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Tổng Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành.

E. Hoạt động của thành viên Hội đồng Quản trị Độc lập

Trong năm, các thành viên Hội đồng Quản trị độc lập đã tham gia đầy đủ các cuộc hợp của Hội đồng Quản trị và có nhiều đóng góp tích cực, khách quan trong mọi hoạt động của Hội đồng Quản trị cũng như các hoạt động của Tổng Công ty, hoàn thành vai trò người giám sát, làm giám nguy cơ lạm dụng quyền hạn của những người quản lý, điều hành, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của cổ đồng, đặc biệt là các cổ đồng nhỏ lè.


S00e9tThành viên HD00e9tCh00e9c danhS00e7 bu00f0i hop tham dy00e7T00e7 l00e9 (%)L00e7 do không tham dy hop
0100e9ng Ph00e9m ThuCh00e7 t00e9ch10/119100e9i công tác
0200e9ng Hu00e7nh Thanh H00e1iPh00e0c Ch00e7 t00e9ch11/11100
03B00e1a Tr00e1n Th00e1i GaTh00e1nh viên đi00e8u hành11/11100
0400e9ng Đ00e7ng V00e1n Ph00e1cTh00e1nh viên đi00e8u hành11/11100
0500e9ng Ph00e1m Đ00e1nh Th00e1nhTh00e1nh viên di00e8u hành11/11100
0600e9ng Ph00e1m Tu00e1nTh00e1nh viên di00e8u hành11/11100
0700e9ng Nguy00e7n V00e1n KhoaTh00e1nh viên d00e7c l00e9p11/11100
0800e9ng Ki00e7u Minh LongTh00e1nh viên d00e7c l00e9p1/119,1Đi ch00e7a b00e7nh và miễn nhi00e7m từ ngày 01/10/2024
09B00e1a Nguy00e7n Th00e1j Kim Qu00e7enTh00e1nh viên d00e7c l00e9p3/1127Đi công tác và b00e7 nhi00e7m từ ngày 01/10/2024


SttSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
0101/2024/NQ-HBQT12/03/2024Nghị quyết HĐQT về ngày đăng ký cuối cùng để tổ chức ĐHBCD thường niên năm tài chính 2023 là ngày 01/04/2024.100%
0202/2024/NQ-HBQT05/04/2024Nghị quyết HĐQT về việc Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHBCD, các báo cáo, tờ trình sẽ trình bày tại ĐHBCD thường niên năm tài chính 2023.100%
0303/2024/NQ-HBQT07/06/2024Nghị quyết HĐQT về việc Thông qua việc giải thể Công ty TNHH Đầu tư Ngọc Tước100%
0404/2024/NQ-HBQT28/06/2024- Thông qua kết quả hoạt động SXKD 06 tháng đầu năm 2024. - Thông qua ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT kỹ các hợp đồng, giao dịch giữa Tổng Công ty và người có liên quan trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ HĐQT 2021-2025.100%
0505/2024/NQ-HBQT19/08/2024Nghị quyết HĐQT về ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đồng thực hiện lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản là ngày 29/08/2024.100%
0606/2024/NQ-HBQT05/09/2024- Thông qua các vấn đề lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản. - Thông qua Quy chế đề cử, ứng cử bầu bổ sung thành viên độc lập Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2021-2025. - Thông qua kết quả hoạt động SXKD 06 tháng đầu năm 2024.100%
0707/2024/NQ-HBQT18/09/2024- Thông qua nội dung các tài liệu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản. - Thông qua nội dung Phiếu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản.100%


0808/2024/NQ-HDQT05/04/2024- Thông qua cam kết Công ty Cổ phản Tổng Công ty Cổ phản Địa ốc Sài Gòn không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp. - Thông qua phương án xử lý số cổ phiếu không phân phối hết. - Thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng tỷ lệ số hữu nước ngoài. - Thông qua việc đăng ký niêm yết bổ sung tại Sở Giao dịch Chứng khoán và đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với toàn bộ số lượng cổ phiếu được chào bán thêm. - Thông qua hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu riêng lẻ. - Giao Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định chi tiết các hạng mục đấu tư để giải ngân số vốn thu được tư đạt chào bán, triển khai các công việc, ký kết các tài liệu pháp lý có liên quan, thực hiện các thủ tục để hoàn thành đạt chào bán cổ phiếu riêng lẻ.100%
1010/2024/NQ-HDQT10/12/2024- Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 3 năm 2024. - Giao Ban Tổng Giám đốc điều hành phấn đấu đạt kết quả hoạt động SXKD năm 2024. - Thông qua dự thảo kế hoạch hoạt động SXKD năm 2025. - Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ động thực hiện lấy ý kiến cổ động bằng văn bản ngày 23/12/2024. - Thông qua việc chấm dứt hoạt động Chi nhánh Công ty Cổ phản Địa ốc Sài Gòn - Sàn Giao dịch bất động sản.100%


1111/2024/NQ-HDQT18/12/2024Thông qua chủ trương nhận chuyển nhượng vốn góp với giá 170 tỷ đồng (Bằng chủ: Một trăm bảy mươi tỷ đồng) chiếm tỷ lệ 100% tổng vốn điều lệ tại Công ty TNHH Du lịch Song Phúc.100%
1212/2024/NQ-HDQT26/12/2024- Thông qua nội dung các tài liệu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản. - Thông qua nội dung Phiếu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản.100%

2. BAN KIỂM SOẠT

A. Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát

Sau khi ĐHĐCĐ thường niên năm tài chính 2020 và nhiệm kỳ 2021-2025 bầu Ban Kiểm soát nhiệm kỳ mối với 3 thành viên, Ban Kiểm soát đã hợp và bầu chức danh Trường Ban Kiểm soát. Danh sách Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2021-2025 như sau:


S tHọ và tênChức danhSố cổ phần sở hữu/đại diệnTỷ lệ sở hữu (%)
01Ông Thái Quốc DươngTrưởng BKS4.7630,00794%
02Bà Phạm Thị Bích ĐàoThành viên2.0000,00333%
03Bà Nguyễn Thị Ngọc OanhThành viên00%

B. Hoạt động của Ban Kiểm soát

  • Ban Kiểm soát có 3 thành viên (gồm 01 Trưởng ban và 02 thành viên) đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, Trong năm, tổ chức 02 cuộc hợp định kỳ và tham dự một số cuộc hợp của Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty, Ban Điều hành;
  • Ban Kiểm soát đã tiến hành kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức của Tổng Công ty trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Hội đồng Quản trị ("HDQT") và Ban Điều hành ("BDH").
  • Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm tra báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính hợp nhất đã được soát xét, kiểm toán, tình hình thực hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát việc công bố thông tin của Tổng Công ty theo quy định hiện hành. Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng Quản trị ..., đồng thời thực hiện các công tác khác theo chức năng nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
  • Trong năm 2024, BKS không nhận được kiến nghị hoặc khiếu nại nào của cổ đông về tình hình hoạt động của Tổng Công ty cũng như trong công tác quản lý, điều hành của HĐQT và BDH Tổng Công ty.

C. Hoạt động giám sát của Ban Kiểm Soát

Với Hội đồng Quản trị:

  • Trong năm qua, nhân sự Hội đồng Quản trị có sự thay đổi, ngày 01/10/2024 ĐHĐCĐ ban hành Nghị quyết số 02/2024/NQ-ĐHĐCĐ miễn nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT đối với Ông Kiều Minh Long và bổ nhiệm Bà Nguyễn Thị Kim Quyên làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021 - 2025. Hoạt động điều hành của Hội đồng Quản trị tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong công tác quản lý cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thành viên trong HĐQT đã hoạt động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Tổng Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
  • Hội đồng Quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi ý kiến, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty và đã thống nhất ban hành các Nghị quyết, Quyết định liên quan đến hoạt động của Tổng Công ty trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của HDQT. Các Nghị quyết, Quyết định của HDQT ban hành đúng trình tự, thủ tục theo Điều lệ tổ chức hoạt động Tổng Công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật, cụ thể:

+ Trong năm, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty đã ban hành 12 Nghị quyết và 43 Quyết định để chỉ đạo và giải quyết công việc. Các Quyết nghị của Hội đồng Quản trị đều có mục đích chung là nhằm mang lại lợi ích cho Cổ đồng, đảm bảo vai trò định hướng phát triển Tổng Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng.

+ HDQT Tổng Công ty đã phối hợp chặt chẽ với BĐH có những định hướng mang tính đột phá, năng động, dự báo thị trường và đề ra những chính sách hoạt động của Tổng Công ty đạt hiệu quả cao.

Với Ban Điều hành:

  • Ban Điều hành Tổng Công ty đã tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty theo định hướng của ĐHĐCB và HĐQT.
  • Trong năm qua, Ban Điều hành đã có nhiều nỗ lực đảm bảo duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, điều hành quản lý và phát huy các nguồn lực về vốn, tài sản và lao động của Tổng Công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và các chế độ chính sách cho người lao động. Thực hiện báo cáo, công bố thông tin đầy đủ đúng quy định.
  • Năm 2024 tiếp tục là năm khó khăn đối với ngành Bất động sản, Ban Điều hành đã đề ra nhiều giải pháp khác phục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo định hướng của Hội đồng Quản tri. Đồng thời tiếp tục cũng có, xây dựng và quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, năng cao trình độ và năng lực hoạt động thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của Tổng Công ty trong giai đoạn hiện nay.

D. Công tác phối hợp hoạt động giữa BAN KIỂM SOÁT với HỘI ĐỒNG QUẢN TRÍ, BAN ĐIỂU HÀNH

  • Công tác phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, BĐH và các Cổ đông luôn đảm bảo nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật vì lợi ích chung của Tổng Công ty và Cổ đông, đảm bảo tính độc lập và thường xuyên liên tục. Thể hiện trên các hoạt động chính như:
  • Ban Kiểm soát được cung cấp các tài liệu, thông tin về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định.
  • BKS tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT, cuộc họp của BĐH.
  • BKS thường xuyên trao đổi với các thành viên HĐQT, thành viên BĐH các vấn đề liên quan đến quản trị, điều hành, quản trị rủi ro,...
  • Các khuyến nghị của BKS gửi tới HDQT, BĐH đều được nghiêm túc xem xét thực hiện và phần hồi kịp thời.

3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐỘT, BAN TGD, BKS

A. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã được chi trả trong năm 2024 là 1.018.000.000 đồng.

B. Giao dịch cổ phếu của người nội bộ và những người liên quan đến người nội bộ


SitNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu dầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bản, chuyên dối, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệ %Số cổ phiếuTỷ lệ %
01Ông Đăng Văn PhúcThành viên HDQT987.2371,6454%967.1371,60523%Bán
02Ông Phạm TuấnThành viên HDQT3.521.5375,8692%3.545.6375,9094%Mua
03Ông Phạm ThaoEm trai ông Phạm Thu - Chủ tịch THĐQT30.7240.0512%20.9240.03487%Bán
04Bà Trần Ngọc Mỹ TrangVợ ông Phạm Đình Thành - Thành viên HDQT20.6000,034%12.7000,02116%Bán
05Ông Thái Quốc DươngTrưởng BKS21.8630,036%4.7630,00794%Bán
06Bà Phạm Thị Bích ĐảoThành viên BKS15.0000,025%2.0000,00333%Bán
07Công Đoàn CTCP Tổng CTCP Địa ốc Sài Gòn779.9771,3%00%Bán



C. Giao dịch giữa Tổng Công ty với người liên quan của Tổng Công ty hoặc giữa Tổng Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ


SftTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tyTính chất giao dịchTổng giá trị giao dịch
01Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình DươngCông ty cùng thành viên quản lý chủ chốtDoanh thu dịch vụ35.556.597
Lãi TCT cho vay2.213.199.071
TCT cho vay2.000.000.000
Công ty TBD thanh toản nợ vay2.314.000.000
02Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Đô ThịCông ty liên kếtDoanh thu dịch vụ66.167.430
Nhận cung cấp dịch vụ5.865.707.409
03Ông Phạm ThuChủ tịch HDQTLãi vay TCT phải trả7.626.370.595
TCT thanh toán nợ vay24.891.800.000
TCT vay tiền27.100.000.000
04Bà Nguyễn Thị NguyễnMẹ ông Phạm ThuLãi vay TCT phải trả267.374.371
05Bà Trần Thị Tuyết MaiVợ ông Phạm ThuLãi vay TCT phải trả790.131.907
TCT vay tiền700.000.000
06Ông Phạm Đình ThànhThành viên HDQTLãi vay TCT phải trả5.522.415.663
TCT vay tiền15.500.000.000
TCT thanh toán nợ vay14.547.000.000
07Ông Phạm TuấnThành viên HDQTLãi vay TCT phải trả3.303.371.786
TCT vay tiền3.000.000.000
TCT thanh toán nợ vay533.280.000
08Bà Trần Thị GaThành viên HDQTLãi vay TCT phải trả791.848.355
TCT vay tiền16.300.000.000
TCT thanh toán nợ vay2.150.000.000
09Ông Thái Quốc DươngTrưởng BKSLãi vay TCT phải trả40.279.450

D. Đánh giá việc thực hiện các quy định về Quản trị Công ty:

Hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật, điều lệ Tổng Công ty.

4. Quản trị rủi ro

A. Mục tiêu của quản trị rủi ro:

  • Xây dựng cơ chế - chính sách QLRR tối ưu nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tương lai có tính nhất quán và có thể kiểm soát tốt trong quá trình hoạt động
  • Tăng cường năng lực trong việc đưa ra những chỉ đạo chiến lược, quyết định kinh doanh trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
  • Giảm thiếu sai sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp
  • Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp
  • Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh của doanh nghiệp
  • Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

B. Mục tiêu của quản trị rủi ro:






C. Nhận diện, phần tích và các biện pháp kiểm soát rủi ro:


Loại rủi roNhận diện rủi roBiện pháp kiểm soát
Rủi ro về chính sách, pháp luật- Môi trường hoạt động của Tổng Công ty chịu sự chi phối của rất nhiều quy định pháp luật như luật Doanh nghiệp, Chúng khoản, Thuế, Đầu tu, Kinh doanh BDS, Nhà ở, Đất đai, Xây dựng... Các văn bản pháp luật được ban hành mới và cập nhất liên tục có thể khiến Tổng Công ty không kịp nắm bắt, thích nghi và điều chỉnh, dẫn đến nguy cơ bị sai phạm. - Hiện nay, hệ thống pháp luật của nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện nên còn nhiều sửa đổi bổ sung dẫn đến có nhiều sự thay đổi và có thể phát sinh bất cập, gây ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty. - Trình tự thủ tục phát triển dự án BDS cần đi qua nhiều bước xin phê duyệt tại nhiều cấp, nhiều cơ quan dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện.- Theo dõi, nghiên cứu và cập nhất các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của Tổng Công ty. - Xây dựng và tuyển dụng đội ngũ nhân sự pháp chế chuyên nghiệp, liên tục cập nhất các thay đổi mới về chính sách. - Tu vấn pháp lý, soạn thảo và rà soát nội dung cho tất cả hỗ so, hợp đồng được kí kết.
Rủi ro về tài chính- Biến động lãi suất trên thị trường ảnh hưởng đến chi phí lãi vay, tác động đáng kể đến tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. - Nguồn vốn huy động bị ảnh hưởng do các quy định siết chặt trong hoạt động cho vay/huy động từ các Tổ chức tín dụng/Quỹ đấu tư. - Tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến các chủ đầu tư. Tài chính suy giảm dẫn đến chậm thanh toán, các khoản nợ khó dòi, ảnh hưởng đến dòng tiền của Tổng Công ty. - Gánh nặng tài chính và nghĩa vụ trả nợ khi các hợp đồng tín dụng của Ngân Hàng, đối tác đáo hạn và các khoản vay với các bên liên quan đến hạn thanh toán..- Sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hợp lý và duy trì hệ số nợ an toàn trong mức kiểm soát. - Thiết lập mới quan hệ với nhiều tổ chức tín dụng, da dạng hóa nguồn huy động. - Duy trì đủ lượng tiến mặt cần thiết cho hoạt động kinh doanh và tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn với lãi suất đều dãi, cố định từ những ngân hàng lớn và uy tín. - Quy định chặt chẽ và dâm phán kỹ các điều khoản liên quan đến thanh toán trong các hợp đồng hợp tác đầu tư. - Chủ động xem xét, đánh giá tình hình tài chính tại từng thời điểm, tính thanh khoản của từng dự án... để chuẩn bị phương án phòng ngừa rủi ro phụ hợp.


Rủi ro về công tác giải phóng mặt bảngCông tác GPMB được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình thực hiện dự án. Khi công tác GPMB chậm, kéo dài do thủ tục pháp lý chua được tháo gỡ, thiếu sự hợp tác của người dân sẽ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công cũng nhu dấy mạnh chi phí và gây ra thiệt hại không nhỏ trong quá trình đấu tư xây dựng của Tổng Công ty.Xây dựng kế hoạch và phương án đến bù GPMB chi tiết, hợp lý, bảo đảm hài hòa, công bằng quyền và lợi ích của tất cả các đối tượng liên quan.
Rủi ro về nguồn nhân lực- Chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng được yêu cầu phát triển của Tổng Công ty. - Thiếu hụt nhân sự có trình độ chuyên môn cao, nhân sự kiêm nhiệm nhiều vị trí cùng lúc dẫn đến quá tài công việc.- Thực hiện công tác tái cơ cấu toàn diện, sắp xếp lại đội ngũ nhân sự phù hợp với tình hình mới - Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, năng cao trình độ chuyên môn cho CBNV tại các vị trí. - Không ngừng cải thiện chất lượng môi trường làm việc; xây dựng cơ chế lượng thuờng, phức lại tốt, khuyến khích sự gắn bó lâu dài của CBNV. - Lập kế hoạch tuyển dụng cụ thể và làm việc với các đối tác tuyển dụng uy tín nhằm bổ sung các vị trí công việc cần được nâng cấp, mở rộng.
Rủi ro về môi trường - xã hộiTrong quá trình phát triển các dự án (ố nhiễm không khí, tiếng ổn, nguồn nước...) có thể làm thay đổi tài nguyên, môi trường sinh thái ở những vùng phụ cận hoặc thay đổi môi trường kinh tế, xã hội, dân sinh quanh khu vực dự án.- Giám sát và xử lý các nguồn chất thải, bụi từ đất, cát, đá, đảm bảo vệ sinh hằng ngày ở khu vực thi công. - Giám thiếu tiếng ổn công trình bằng cách sử dụng nguyên vật liệu xanh, sạch, nhẹ trong quá trình xây dựng và hạn chế thi công vào ban đêm. - Sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng. - Tăng cường tuyển truyền quy định bảo vệ môi trường đối với toàn thể CBNV. Bên cạnh đó, Tổng Công ty luôn định hướng thiết kế và phát triển các dự án bất động sản xanh, thân thiện với môi trường.
Rủi ro về thiên tại, dịch bệnhRủi ro thiên tại, dịch bệnh, lũ lụt, sạc lở đất, hòa hoạn, động đất,...là những rủi ro bất khả kháng và nằm ngoài tấm kiểm soát nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế cũng nhu hoạt động SXKD.- Chủ động theo đôi sâu sát diễn biến thực tế, đua ra các biện pháp phong chống kịp thời và hợp lý. - Thường xuyên theo đôi, kiểm tra, bảo trì máy móc thiết bị, trang bị dấy đủ các thiết bị bảo hộ lao động, tập huấn an toàn lao động, PCCC cho toàn bộ CBNV.

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

  1. Ý kiến của kiểm toán

(Có đính kèm)

  1. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



rY

AN

Rourma

PHẠM THU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐỊA ỐC SÀI GÒN VÀ CÁC CÔNG TY CON



MỤC LỤC ----- 000 -----

Trang

  1. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

01-02

  1. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

03-04

  1. BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẬT

05-08

  1. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỒNG KINH DOANH HỢP NHẬT

09

  1. BÁO CÁO LUU CHUYẾN TIẾN TỂ HỢP NHẬT

10-11

  1. BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

12-51

CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Hội đồng Quân trị trân trọng độ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn và các công ty con (gọi tắt là "Nhóm Công ty").

1. Thông tin chung

Thành lập

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (gọi tất là "Tổng Công ty") được thành lập theo Quyết định số 108/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 1999 của Thủ Tướng Chính phủ trên cơ sở cổ phần hóa từ Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Gia Định. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 056652 ngày 06 tháng 12 năm 1999 và đăng ký thay đổi lần thứ 17 theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301899038 ngày 17 tháng 02 năm 2025 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh về việc cấp nhất địa chỉ trụ sở chính, cấp nhất thông tin người đại diện pháp luật của Công ty.

Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần.

Tên tiếng anh: Saigon Real - Estate Group Joint Stock Company.

Mã chứng khoản: SGR.

Trụ sở chính: Số 63-65 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. HCM, Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh chính của Nhóm Công ty: xây dựng và kinh doanh bất động sản.

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động

Tinh hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Nhóm Công ty được trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

3. Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Hội đồng Quản tri, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám độc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:

Hội đồng Quản trị

ÔngPhạm ThuChủ tịch
ÔngHuỳnh Thanh HảiPhó Chủ tịch
ÔngPhạm Đình ThànhThành viên
Trần Thị GaThành viên
ÔngĐăng Văn PhúcThành viên
ÔngKiều Minh LongThành viên (miễn nhiệm ngày 22/7/2024)
ÔngNguyễn Văn KhoaThành viên
ÔngPhạm TuấnThành viên
Nguyễn Thị Kim QuyếnThành viên (bổ nhiệm ngày 01/10/2024)

Ban Kiểm soát

Ông Thái Quốc Dương Trường Ban

Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh Thành viên

Bà Phạm Thị Bích Đào Thành viên

Ban Tổng Giám độc và Kế toán trưởng

Ông Đăng Văn Phúc

Bà Trần Thị Ga

Ông Phạm Đinh Thành

Ông Phạm Tuấn

Bà Nguyễn Thị Quý

Phó Tổng Giám độc thưởng trực

Phó Tổng Giám độc

Phó Tổng Giám độc

Phó Tổng Giám độc

Kế toán trưởng

3. Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (tiếp theo)

Người đại diện theo pháp luật của Nhóm Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất

Ông Phạm Thu Chủ tịch HĐQT

Ông Phạm Thu đã ủy quyền cho Ông Đăng Văn Phúc ký báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy ủy quyền số 208A/2020/GUQ-SGR ngày 31 tháng 7 năm 2020.

4. Kiểm toán độc lập

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("Moore AISC") được lựa chọn là đơn vị kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Nhóm Công ty.

5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám độc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:

  • Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
  • Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
  • Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ khi cơ sở này không còn thích hợp;
  • Công bổ danh tính của các bên liên quan của Nhóm Công ty và tất cả các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan đã phát sinh đầy đủ.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sở sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập bảo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Nhóm Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám độc không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có thể có ảnh hưởng đến Nhóm Công ty và liên quan đến: Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám độc Tổng công ty; Ban Giám độc các đơn vị thành viên; những nhân viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trong vếu đến báo cáo tài chính hơn nhất.

Phê duyệt báo cáo tài chính

Chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất (đính kèm) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Hội đồng Quản trị



Phạm Thư

Chủ tịch Hội đồng Quản trị


Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 27 tháng 3 năm 2025

www.aisc.com.vn

S0: A0623268-HN/MOORE AISC-DN5

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính Gửi Quý Cổ Đông, Hội Đồng Quản Trị Và Bản Tổng Giám Đốc

CÔNG TY CỔ PHẨN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN ĐỊA ỐC SÀI GỒN

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa Đức Sài Gòn và các công ty Con (gọi chung là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 51, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám độc Nhóm Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tín học Moore AISC




Lê Hùng Dũng

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 3174-2025-005-1



Hà Thị Thư

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 5952-2023-005-1

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


TÀI SẢNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
A. TÀI SẢN NGẤN HẢN1001.462.916.085.4451.524.808.803.588
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.131.619.565.73247.599.179.417
1. Tiền11123.937.297.81235.716.911.497
2. Các khoản tương đương tiền1127.682.267.92011.882.267.920
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn12027.138.000.0007.152.950.000
1. Chứng khoản kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123V.2a127.138.000.0007.152.950.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130979.843.537.860934.819.798.384
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3164.342.349.166141.728.488.409
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.4a278.822.574.468386.469.628.292
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.5a121.249.038.31684.913.038.316
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.6a427.044.472.447322.517.702.544
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.3->6a(11.614.896.537)(809.059.177)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho140V.8421.200.194.104532.577.492.260
1. Hàng tồn kho141421.271.530.449532.648.828.605
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(71.336.345)(71.336.345)
V. Tài sản ngắn hạn khác1503.114.787.7492.659.383.527
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.13a384.506.421282.945.422
2. Thuế GTGT được khẩu trừ1522.693.092.4022.361.976.452
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.16b37.188.92614.461.653
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--

BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


TÀI SẢNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
B. TÀI SẢN DÀI HẢN200789.379.572.060523.036.937.242
I. Các khoản phải thu dài hạn210454.098.657.960191.776.666.666
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212V.4b399.853.991.30252.000.000.000
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215V.5b12.091.666.6581.691.666.666
6. Phải thu dài hạn khác216V.6b49.653.000.000145.585.000.000
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219V.4b,6b(7.500.000.000)(7.500.000.000)
II. Tài sản cổ định2209.765.568.03911.678.057.737
1. Tài sản cổ định hữu hình221V.107.707.081.1949.603.529.229
- Nguyên giá22238.410.592.08138.664.518.508
- Giá trị hao mòn lưỡi kế223(30.703.510.887)(29.060.989.279)
2. Tài sản cổ định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lưỡi kế226--
3. Tài sản cổ định vô hình227V.112.058.486.8452.074.528.508
- Nguyên giá2282.159.623.5002.159.623.500
- Giá trị hao mòn lưỡi kế229(101.136.655)(85.094.992)
III. Bất động sản đầu tư230V.12118.225.810.588115.200.647.656
- Nguyên giá231139.225.945.405133.781.490.188
- Giá trị hao mòn lưỡi kế232(21.000.134.817)(18.580.842.532)
IV. Tài sản dở dang dài hạn240V.9126.318.802.399113.343.995.623
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241112.745.320.707104.375.259.787
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang24213.573.481.6928.968.735.836
V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn25069.088.301.78379.032.202.378
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2b131.360.136.76731.610.777.841
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2b235.224.793.20035.224.793.200
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.2b2(496.628.184)(496.628.184)
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255V.2a23.000.000.00012.693.259.521
VI. Tài sản dài hạn khác26011.882.431.29112.005.367.182
1. Chi phí trả trước dài hạn261V.13b8.927.710.6299.609.993.650
2. Tài sản thuê thu nhập hoãn lại2622.954.720.6622.395.373.532
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
5. Lợi thể thương mại269--
TỔNG CỔNG TẠI SẢN2702.252.295.657.5052.047.845.740.830

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ3001.277.527.503.2091.129.569.248.637
I. NỘ NGẤN HẠN3101.037.722.547.311825.615.722.652
1. Phải trả cho người bán ngắn hạn311V.147.610.839.9295.922.144.829
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.153.654.254.3544.899.584.660
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.16a19.458.147.94926.901.466.114
4. Phải trả người lao động3142.412.486.5216.959.033.135
5. Chi phí phải trả ngắn hạn315V.17222.102.765.005218.671.262.150
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.20a23.248.561.29087.981.367
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.18a403.843.259.194299.403.198.141
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.19a347.065.641.836253.353.488.137
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phức lợi3228.326.591.2339.417.564.119
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. NỘ DẠI HẠN330239.804.955.898303.953.525.985
1. Phải trả người bán dải hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dải hạn332--
3. Chỉ phí phái trả dải hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dải hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dải hạn336V.20b129.248.564.328173.554.274.572
7. Phải trả dải hạn khác337V.18b32.160.214.79732.013.346.770
8. Vay và nợ thuê tài chính dải hạn338V.19b76.563.870.00096.619.720.000
9. Trải phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu dải340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3411.832.306.7731.766.184.643
12. Dự phòng phải trả dải hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


NGUỒN VỔNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
D. VỔN CHỮ SỞ HỪU400974.768.154.296918.276.492.193
I. Vốn chủ sở hữu410V.21974.591.394.781918.099.732.678
1. Vốn góp của chủ sở hữu411600.000.000.000600.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a600.000.000.000600.000.000.000
- Cổ phiếu ưu dải411b--
2. Thắng dư vốn cổ phần4121.940.0001.940.000
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
5. Cổ phiếu quỹ415(110.000)(110.000)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8. Quỹ đầu tư phát triển4182.101.474.9072.101.474.907
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421337.155.292.208280.884.138.049
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a277.927.218.539178.867.480.297
- LNST chưa phân phối năm nay421b59.228.073.669102.016.657.752
12. Ngườn vốn đầu tư XDCB422--
13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát42935.332.797.66635.112.289.722
II. Ngườn kinh phí, quỹ khác430176.759.515176.759.515
1. Ngườn kinh phí431176.759.515176.759.515
2. Ngườn kinh phí đã hình thành TSCĐ432--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỔN4402.252.295.657.5052.047.845.740.830



Đinh Thị Nguyệt

Người lập biểu



Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 27 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Thị Quý Kế toán trưởng



Đăng Văn Phúc

Phó Tổng Giám đốc thưởng trực

CÔNG TY CỔ PHẠN TÔNG CÔNG TY CỔ PHẠN ĐỊA ỐC SÀI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01151.466.345.28399.164.951.899
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10VI.1151.466.345.28399.164.951.899
4. Giá vốn hàng bán11VI.276.842.818.17951.362.151.652
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 -11)2074.623.527.10447.802.800.247
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.311.948.558.116101.128.223.006
7. Chỉ phí tài chính22VI.435.850.987.68930.141.329.344
Trong đó: Chỉ phí lãi vay2335.790.959.59530.130.707.150
8. Phần lãi (/hoặc lỗ) trong công ty liên doanh, liên kết24(250.641.074)(787.364.758)
9. Chỉ phí bán hàng25VI.5a118.240.741325.833.190
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.5b54.603.690.34635.888.275.498
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) + 24 - (25 + 26))30(4.251.474.630)81.788.220.463
12. Thu nhập khác31VI.689.099.401.43251.806.854.394
13. Chỉ phí khác32VI.76.278.606.1315.277.796.347
14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)4082.820.795.30146.529.058.047
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)5078.569.320.671128.317.278.510
16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.818.949.820.68125.340.033.272
17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52(493.224.999)(96.805.351)
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 -52)6060.112.724.989103.074.050.589
Cổ đồng của Công ty mẹ6159.228.073.669102.016.657.752
Cổ đồng không kiểm soát62884.651.3201.057.392.837
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.99871.651
20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.107401.651



Đinh Thị Nguyệt

Người lập biểu



Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 27 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Thị Quý Kế toán trưởng



Đăng Văn Phúc

Phó Tổng Giám đốc thưởng trực



Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
I. LUỪ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế0178.569.320.671128.317.278.510
2. Điều chính cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư02V.10->124.761.583.1274.633.564.956
- Các khoản dự phòng03VI.5b10.805.837.360(19.167.424.396)
- Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04VI.411.868.0278.787.210
- Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư05(16.639.194.764)(101.126.082.266)
- Chi phí lãi vay06VI.435.790.959.59530.130.707.150
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08113.300.374.01642.796.831.164
- Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu09(118.913.388.441)(48.932.366.056)
- Tăng (-), giảm (+) hàng tồn kho10103.007.237.236(56.471.875.618)
- Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)11176.153.087.512(64.944.346.107)
- Tăng (-), giảm (+) chi phí trả trước12580.722.022(1.607.139.700)
- Tăng (-), giảm (+) chứng khoản kinh doanh13--
- Tiền lãi vay đã trả14(32.351.614.040)(30.857.159.843)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.16(24.717.018.647)(48.897.582.266)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16190.000.000-
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17(49.115.585.772)-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20168.133.813.886(208.913.638.426)
II. LUỪ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác21(5.061.364.884)(4.110.414.858)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhuộng bán TSCĐ và các TSDH khác225.252.831.186-
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ ngụ của đơn vị khác23(73.244.950.000)(43.529.718.102)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ ngụ của đơn vị khác2431.277.259.529116.223.822.946
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(171.443.205.480)(269.440.896.804)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2717.561.020.01985.717.975.171
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(195.658.409.630)(115.139.231.647)

CÔNG TY CÔ PHẠN TÔNG CÔNG TY CÔ PHẠN ĐỊA ÓC SÀI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỂ HỢP NHÁT

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
III. LUỬ CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33IX.2291.218.713.624247.032.474.405
4. Tiền trả nợ gốc vay34IX.3(220.562.409.925)(209.271.277.405)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(59.111.321.640)(126.395.586)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính4011.544.982.05937.634.801.414
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)50(15.979.613.685)(286.418.068.658)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6047.599.179.417334.026.035.285
Ảnh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61-(8.787.210)
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61)70V.131.619.565.73247.599.179.417



Đinh Thị Nguyệt

Người lập biểu

Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 27 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Thị Quý Kế toán trưởng




Đăng Văn Phúc

Phó Tổng Giám đốc thường trực

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP

1. Thành lập

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa óc Sài Gòn (gọi tất là “Tổng Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 108/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 1999 của Thủ Tướng Chính phủ trên cơ sở cổ phần hóa từ Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Gia Định. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 056652 ngày 06 tháng 12 năm 1999 và đăng ký thay đổi lần thứ 17 theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301899038 ngày 17 tháng 02 năm 2025 được cấp bởi Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh về việc cấp nhất địa chỉ trụ sở chính, cấp nhất thông tin người đại diện pháp luật của Công ty.

Trụ sở chính: Số 63-65 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. HCM, Việt Nam.

  1. Lĩnh vực kinh doanh: xây dựng và kinh doanh bất động sản.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động chính trong năm hiện tại của Nhóm Công ty là cho thuê, mua bán nhà ở, nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở bán và cho thuê, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất, xây dựng dân dụng và công nghiệp và tư vấn bất động sản.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Nhóm Công ty

  • Đối với hoạt động kinh doanh dự án: chu kỳ sản xuất, kinh doanh trên 12 tháng.
  • Đối với hoạt động kinh doanh thông thường: trong vòng 12 tháng theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất

Trong năm 2024, tinh hình kinh doanh của Nhóm Công ty vẫn chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế vĩ mô. Cụ thể, thị trường bắt động sản đang dân khôi phục nhưng vẫn còn nhiều khô khăn mặc dù các chính sách Nhà nước ban hành nhằm tháo gỡ khô khăn nhưng vẫn chưa thấm thấu đến doanh nghiệp, thị trường trái phiếu doanh nghiệp chưa ổn định, lãi suất tin dụng trên đà tăng lại.... và thanh khoản thị trường chủ yếu khôi phục ở thị trường chung cư, thị trường đất nền vẫn còn âm đạm dẫn đến các doanh nghiệp vẫn phải hoạt động cầm chừng, luân phiên để duy trì hoạt động của doanh nghiệp.

6. Cấu trúc doanh nghiệp

6.1. Danh sách các công ty con được hợp nhất

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Cộng ty có tấm (08) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:


Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nhà Gia ĐịnhXây dựng, kinh doanh bất động sản70,00%70,00%70,00%
2. Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hùng VươngXây dựng, kinh doanh bất động sản70,00%70,00%70,00%
3. Công ty Cổ phần Tin học SmartwayLập trình máy vi tính93,30%93,30%93,30%
4. Công ty TNHH Sài Gòn Vĩnh KhangSản xuất hàng trang trí nội thất80,00%80,00%80,00%
5. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhơn TrạchXây dựng, kinh doanh bất động sản83,00%83,00%83,00%

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

6.1. Danh sách các công ty con được hợp nhất (tiếp theo)

Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ số hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
6. Công ty TNHH MTV Địa đốc Sài Gòn Nam ĐộXây dựng, kinh doanh bất động sản100,00%100,00%100,00%
7. Công ty TNHH Kinh doanh Bất động sản Sài GònXây dựng, kinh doanh bất động sản100,00%100,00%100,00%
8. Công ty TNHH MTV Địa đốc Sài Gòn Hòa BìnhXây dựng, kinh doanh bất động sản100,00%100,00%100,00%

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một (01) công ty con sở hữu gián tiếp như sau:


Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ số hữu trực tiếpTỷ lệ số hữu giản tiếpTổng tỷ lệ số hữu
Công ty Cổ phần Smart ExpressChuyển phát nhanh42,11%9,82%51,93%

6.2. Danh sách các công ty liên kết, liên doanh được phân ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu


Tên Công ty và địa chỉHoạt động chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty Cổ phần Nhà hàng Kần KâuDịch vụ ăn uống, tổ chức sự kiện49,00%49,00%49,00%
Công ty Cổ phần Tư vấn - Thiết kế - Xây dựng Đô ThiTư vấn, thiết kế, giảm sát49,70%49,70%49,70%
Công ty TNHH Địa ốc Tuấn MinhKinh doanh bất động sản50,00%50,00%50,00%
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.

8. Áp dụng cơ sở hoạt động liên tục trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được lập dựa trên cơ sở hoạt động liên tục, với giá định rằng Nhóm Công ty sẽ có thể sử dụng các tài sản và thanh toán các khoản nợ phải trả của Nhóm Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần trong ít nhất 12 tháng tới kể từ ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

II. NIỆN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỂ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1. Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sở kế toán.

III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Nhóm Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Nhóm Công ty áp dụng Thông tư số 202/2014/TT-BTC ("Thông tư 202") được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thù yêu cầu các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng đản thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn và các công ty con (gọi chung là "Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tổng Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát các Công ty con, và chấm dứt vào ngày Tổng Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát các Công ty con.

Các báo cáo tài chính của các Công ty con được lập cùng năm tài chính với Tổng Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Tổng Công ty. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và Tổng Công ty.

Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Nhóm Công ty, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Nhóm Công ty đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.

Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phân ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các Công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cỗ động của Nhóm Công ty trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

2. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Công ty thực hiện quy đổi động ngoại tê ra động Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế.

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

Tất cả các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong năm (mua bán ngoại tệ, góp vốn hoặc nhận vốn góp, ghi nhận nợ phải thu, các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ) được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh.

2. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán (tiếp theo)

Số dư cuối năm của các khoản mục tiền tệ (tiền, tương đương tiền, các khoản phải thu và phải trả, ngoại trừ các khoản mục khoản trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước, chỉ phí trả trước, các khoản đặt cọc và các khoản doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản và nợ phải trả: áp dụng theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP thường xuyên giao dịch ở mỗi đơn vị thành viên thuộc Nhóm Công ty.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: áp dụng theo tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP thường xuyên giao dịch ở mỗi đơn vị thành viên thuộc Nhóm Công ty.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán sau khi bù trù chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gợi có kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

4. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, nếu chưa được lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư theo quy định của pháp luật, các khoản đầu tư này được đánh giá theo giá trị có thể thu hồi. Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và ghi giảm giá trị đầu tư.

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay là các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên với mục đích thu lãi hàng kỳ và được ghi nhận theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đời. Dự phòng phải thu khó đời của các khoản cho vay được lập căn cứ vào mức độ tính cho phần giá trị bị tồn thất đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đổi được do khách vay không có khả năng thanh toán.

Các khoản đấu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết

Khoản đậu tư vào công ty liên doanh được ghi nhận khi Nhóm Công ty có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của Nhóm Công ty này. Khi Nhóm Công ty không còn quyền đồng kiểm soát thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh.

Khoản đâu tư vào công ty liên kết được ghi nhận khi Nhóm Công ty nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của các công ty được đầu tư, có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không nắm quyền kiểm soát trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các công ty này. Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

4. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn trong tài sản thuần của công ty liên doanh, công ty liên kết sau khi mua. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phân ánh phần sở hữu của Nhóm Công ty trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên doanh, công ty liên kết sau khi mua thành một chi tiêu riêng biệt.

Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư. Nhóm Công ty không phân bỏ lợi thế thương mại này mà thực hiện đánh giá hàng năm xem lợi thế thương mại có bị suy giảm hay không.

Báo cáo tài chính của công ty liên doanh, công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Báo cáo tài chính của Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thực hợp đã được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết.

Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Khoản đấu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản Nhóm Công ty đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Khoản đầu tư mà Nhóm Công ty nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng tôn thất được thực hiện như sau: Khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư. Căn cứ để trích lập dự phòng tôn thất đầu tư vào đơn vị khác là báo cáo tài chính của công ty được đầu tư.

5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải thu.

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tồn thất của các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán vì lâm vào tính trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn...

6. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hướng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.

Nhóm Công ty ghi nhận các khoản mang đi góp vốn vào BCC ban đầu theo giá gốc và phần ảnh là nợ phải thu khác.

Các khoản vốn (bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ) góp vào BCC được ghi nhận và phân ảnh trong Báo cáo tài chính là tài sản góp vốn liên doanh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp (nếu có) được phân ánh là thu nhập khác hoặc chi phí khác.

Đối với doanh thu, chỉ phí, sản phẩm liên quan đến hợp đồng thì Nhóm Công ty ghi nhận doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, chỉ phí phải gánh chịu của liên doanh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với các khoản chỉ phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mình bỏ ra thì Nhóm Công ty phải ghi nhận chỉ phí phải gánh chịu.

6. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) (tiếp theo)

Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cổ định, Nhóm Công ty ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản đối với khoản được chia từ BCC. Nếu BCC quy định bên tham gia BCC được hưởng một khoản thu nhập ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ đã thỏa thuận trong BCC và không có nghĩa vụ hoàn trả dù bất kỳ lý do nào khác thì bên nhận được ghi nhận doanh thu từ hợp tác kinh doanh như là phần lợi nhuận tối thiếu từ BCC.

7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (-) trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tồn kho lỗi thời, mất phẩm chất.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

  • Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.

-Thành phẩm bất động sản đầu tư: bất động sản được xây dựng với mục đích để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Nhóm Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá được ghi nhận là hàng tồn kho.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, chi phí quyền sử dụng đất, chi phí nguyên vật liệu chính, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án, các công trình xây dựng cơ bản đở dang.

Phương pháp tính giá trị hàng tổn kho

  • Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: theo giá bình quân gia quyền.
  • Thành phẩm, hàng hóa: theo giá thực tế đích danh.

Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho: Dự phòng cho hàng tổn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tổn kho nhỏ hơn giá gốc. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính. Số dự phòng giảm giá hàng tổn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tổn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được lập cho từng mặt hàng tổn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

8. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hào tài sản cổ định (TSCĐ)

8.1. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.

Khi tài sản cổ định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản có định hữu hình mua sắm

Nguyên giá tải sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khẩu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thù, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Tài sản cổ định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

8.2. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.

Tài sản có định vô hình là quyền sử dụng đất

Nguyên giá tài sản cổ định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,...

Phần mềm máy vi tính

Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Nhóm Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng.

8.3. Phương pháp khẩu hảo tài sản cổ định

Tài sản cổ định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.

Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCĐ như sau:

Nhà xưởng, vật kiến trúc

10 - 25 năm

Máy móc, thiết bị

03 - 05 năm

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

06 - 08 năm

Thiết bị, dụng cụ quản lý

03 - 05 năm

Quyền sử dụng đất vỏ thôi han được ghi nhân theo giá gốc và không tính khẩu hào.

9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ đang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí xây dựng phần mềm và toàn bộ chi phí cần thiết để mua sắm mới tài sản cổ định.

Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bản giao và đưa vào trạng thái sản sàng sử dụng.

10. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hào bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư đó.

Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như: phí dịch vụ tư vấn về pháp luật liên quan, thuế trước bạ, các chi phí liên quan khác.

Nguyên giá của bất động sản đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc.

Chỉ phi liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong năm, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bắt động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá bắt động sản đầu tư.

Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xoá sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh đều được hạch toán vào thù nhập hay chi phí trong năm.

Phương pháp khẩu hao bất động sản đầu tư: khẩu hao được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư đó.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

10. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hào bất động sản đầu tư (tiếp theo)

Nhóm Công ty không trích khẩu hao đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy Bất động sản đầu tư bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì Nhóm Công ty đánh giá giảm nguyên giá Bất động sản đầu tư và ghi nhận khoản tổn thất vào giá vốn hàng bán. Khi Bất động sản đầu tư tăng trở lại thì Nhóm Công ty thực hiện hoàn nhập tối đa bằng số đã ghi giảm trước đây.

Thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản đầu tư như sau:

Nhà cửa vật kiến trúc

48 năm

11. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Chi phí trả trước tại Nhóm Công ty bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ tiếp thị và phân phối căn hộ và các chi phí khác.

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí hoạt động kinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chỉ phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng. Riêng chi phí dịch vụ tiếp thị và phân phối căn hộ sẽ được kết chuyển vào chi phí tương ứng với việc ghi nhận doanh thu của các căn hộ tương ứng.

12. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Nhóm Công ty thực hiện phần loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải trả.

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả (bao gồm việc đánh giá lại nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Nhóm Công ty.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Nhóm Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng.

13. Chính sách tiền lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc

Tiền lương được tính toán và trích lập đưa vào chi phí trong kỳ dựa theo Quy chế lương của Công ty và theo hợp đồng lao động. Theo đó, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cũng được trích lập theo quy định hiện hành.

Tiền lương chi trả cho người lao động được quy định trong hợp đồng lao động.

14. Nguyên tắc ghi nhận vay

Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).

Các khoản vay được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.

15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

Lải tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dò dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 "Chi phí đi vay".

16. Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả

Chi phí phải trả bao gồm chi phí lãi tiền vay, chi phí đề tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán... đã phát sinh trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả. Các chi phí này được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả theo các hợp đồng, thỏa thuận cụ thể.

17. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành từ số tiền đã góp vốn ban đầu, góp bổ sung của các cổ đông. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm đề mở rộng quy mô hoạt động của Nhóm Công ty.

Thăng du vốn cô phần

Phán ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phần thắng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.

Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tổ thay đổi chính sách kế toán, điều chỉnh hồi tổ sai sót trọng yếu của các năm trước.

Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Công ty và thông qua Đại hội đồng cổ đông hàng năm.

18. Nguyên tắc ghi nhận Cổ phiếu quỹ

Các công cụ vốn chủ sở hữu được Nhóm Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trị vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phân”.

19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cho thuê tài sản

Nhóm Công ty áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: 1. Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức; 2. Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản; 3. Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê; 4. Ước tính được trọng đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu (tiếp theo)

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chi được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng; và các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thường và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết. Vì vậy, doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ.

Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm phần ảnh trên hóa đơn đã lập.

Đối với hợp đồng xây dựng giá có định, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: 1. Tổng doanh thu của hợp đồng được tính toán một cách đáng tin cậy; 2. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng; 3. Chỉ phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy; 4. Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán.

Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng; 2. Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không.

Doanh thu bán bất động sản

Đối với các công trình, hạng mục công trình mà Nhóm Công ty là chủ đầu tư: doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thoá mãn 5 điều kiện: 1. Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp Nhóm Công ty có hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng với khách hàng, trong đó quy định rõ yếu cầu của khách hàng về thiết kế, kỹ thuật, mẫu mã, hình thức hoàn thiện nội thất bất động sản và biên bản bản giao phần xây thô cho khách hàng, doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành, bản giao phần xây thô cho khách hàng.

19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu (tiếp theo)

Doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh được ghi nhận dựa theo bản chất từng hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định việc phân chia kết quả hợp tác bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kèm theo điều kiện cam kết lợi nhuận phân chia cho các bên không thực hiện kế toán và không quyết toán thuế với mức lợi nhuận không nhỏ hơn một mức tối thiểu cố định thì Công ty ghi nhận doanh thu dựa trên số tiền được chia theo quy định trong hợp đồng nhưng không được vượt quá mức tối thiểu cố định cho đến khi ký biên bản thanh lý hợp đồng.

Trường hợp BCC quy định việc phân chia kết quả hoạt động của BCC là phần lợi nhuận tối thiểu phát sinh từ việc nhận thanh toán từ BCC và được xác định không có nghĩa vụ hoàn trả dù bất kỳ lý do nào khác thì ghi nhận như một khoản thu nhập từ BCC nhưng không được vượt quá mức tối thiểu cố định cho đến khi ký biên bản quyết toán toàn dự án.

Trường hợp BCC quy định việc phân chia kết quả hoạt động của BCC là lợi nhuận sau thuế nếu có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ và các bên được quyền kiểm soát hoạt động, dòng tiền BCC theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên thì các bên xác định ghi nhận theo hình thức phân chia doanh thu, chỉ phí tương ứng.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (các khoản vốn góp đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác; lãi tỷ giá hối đoái; Lãi chuyển nhượng vốn, phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị sổ sách tại ngày mua công ty con)...

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định trọng đối chắc chắn.

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ động được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong năm, không ghi giảm doanh thu.

20. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phán ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lập bán trong năm và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong năm báo cáo. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng trọng đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hao bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thân trọng.

21. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí tài chính khác.

Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chỉ phí khi thực tế phát sinh trong năm và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.

22. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Nhóm Công ty trong năm tài chính hiện hành.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

22. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếp theo)

Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuê trong năm và thuê suất thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoăn lại là số thuê thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuê thu nhập hoăn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuê thu nhập hoăn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. Nhóm Công ty không phản ánh vào tài khoản này tài sản thuê thu nhập hoăn lại hoặc thuê thu nhập hoăn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại là khoản ghi giảm chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoăn lại trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoăn lại phải trả đũc ghi nhận từ các năm trước.

Nhóm Công ty chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.

Thuế suất tru đãi 10% đối với phần thu nhập của Nhóm Công ty từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội, theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động: “d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuế, cho thuế mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53. Luật nhà ở”.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Nhóm Công ty đối với các hoạt động khác là 20%.

23. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty sau khi từ đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong năm chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lải suy giảm trên cô phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cô động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cô tức của cô phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đầu được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

24. Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Theo thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sản sáng để bán. Nhóm Công ty quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.

24. Công cụ tài chính (tiếp theo)

Các tài sản tài chính của Nhóm Công ty bao gồm tiền và các khoản tiền gửi, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn.

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thống tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Nhóm Công ty xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.

Nợ phải trả tài chính của Nhóm Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả, các khoản phải trả khác, nợ và vay.

Giá trị sau ghi nhận lần đầu

Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chi nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.

25. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Nhóm Công ty. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ quyền biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Nhóm Công ty, những chức trách quản lý chủ chốt như Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị, những thành viên thân cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những công ty liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan. Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chủ không phải là hình thức pháp lý.

26. Nguyên tắc trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh hợp nhất theo bộ phận

Bộ phận kinh doanh bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý.

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

V. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

1. Tiền và các khoản tương đương tiền31/12/202401/01/2024
Tiền23.937.297.81235.716.911.497
Tiền mất1.014.434.2572.674.631.848
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn22.922.863.55533.042.279.649

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


1. Tiên và các khoản tương đương tiên (tiếp theo)
Các khoản tương đương tiền7.682.267.92011.882.267.920
Tiên gửi có kỳ han không quá 3 tháng (lãi suất từ 3,2% - 4,6%/năm)7.682.267.92011.882.267.920
Cộng31.619.565.73247.599.179.417
  1. Các khoản đầu tư tài chính: Xem thuyết minh trang 46 - 47.


3. Phải thu của khách hàng ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu các khách hàng mua căn hộ, nhà, đất (i)118.501.541.698-113.519.114.630-
Các bên liên quan (xem thuyết minh X.3)21.487.523.114(452.053.342)21.299.924.488(350.354.060)
Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế An Dương (ii)16.380.000.000---
Các khách hàng khác7.973.284.354(26.843.195)6.909.449.291(122.705.117)
Cộng164.342.349.166(478.896.537)141.728.488.409(473.059.177)

(i) Là tiền phải thu khách hàng sau khi hoàn tất giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ, nhà, đất.

(ii) Là khoản phải thu từ bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế An Dương.


4. Trả trước cho người bán31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn278.822.574.468-386.469.628.292-
Ông Nguyễn Đại Nguyễn (1)2.400.000.000-29.750.000.000-
Trung tâm phát triển Quỹ đất huyện Lương Sơn, Hòa Bình (2)27.011.770.168-27.011.770.168-
Chủ sở hữu Công ty TNHH Du lịch Song Phúc (3)150.000.000.000---
Công ty Cổ phần Đầu tư Starscapital (4)45.000.000.000---
Các tổ chức và cá nhân để nhận chuyển nhượng khu đất (5)--267.039.460.822-
Các bên liên quan (xem thuyết minh X.3)--2.000.000.000-
Các nhà cung cấp khác54.410.804.300-60.668.397.302-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


4. Trả trước cho người bán (tiếp theo)31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
b. Dài hạn399.853.991.302(7.500.000.000)52.000.000.000(7.500.000.000)
Ông Nguyễn Đại Nguyên (1)27.850.000.000---
Ông Nguyễn Mạnh Hùng (6)24.700.000.000-24.700.000.000-
Các tổ chức và cá nhân đề nhận chuyển nhuyễn khu đất (5)288.482.666.302---
Các nhà cung cấp khác58.821.325.000(7.500.000.000)27.300.000.000(7.500.000.000)
Cộng678.676.565.770(7.500.000.000)438.469.628.292(7.500.000.000)

(1) Khoản trả trước được phân loại cho Ông Nguyễn Đại Nguyễn để thực hiện đền bù, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chi phí liên quan đến việc nhận chuyển nhượng khu đất của Nhóm Công ty.

(2) Khoản trước trước cho Trung tâm phát triển Quỹ đất huyện Lương Sơn theo hợp đồng kinh tế số 12/2020/HĐKT-GPMB ngày 03/11/2020 để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án Làng sinh thái Việt Xanh tại xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Đến thời điểm lập báo cáo này, tiến độ dự án vẫn đang trong giai đoạn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

(3) Khoản trả trước thế hiện đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán đợt 1 cho cá nhân là chủ sở hữu Công ty TNHH Du lịch Song Phúc để nhận chuyển nhượng 100% vốn góp của công ty này theo hợp đồng chuyển nhượng vốn góp số 09/2024/HDCNVG ký ngày 18/12/2024 và Biên bản thỏa thuận số 18/2024/BBTT ngày 18/12/2024. Ban Tổng Giám đốc Công ty tin rằng hợp đồng này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Tổng Công ty.

(4) Khoản trả trước cho Công ty Cổ phần Đầu tư Starcapital theo hợp đồng cung cấp dịch vụ tài chính số 50/2024/HB/TVTC-STARCAPITAL ngày 07/8/2024 để thực hiện tư vấn dịch vụ.

(5) Khoản trả trước được phân loại dài hạn cho các tổ chức và cá nhân để nhận chuyển nhượng khu đất tại đường Lê Sát, phường Tân Quý, huyện Tân Quý, Tp. Hồ Chí Minh. Các bên đang tiến hành các thủ tục cần thiết theo lộ trình để hoàn tất việc chuyển nhượng.

Các cá nhân là các bên liên quan của Tổng Cộng ty đã sử dụng một số quyền sử dụng đất này để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay cá nhân tại Ngân hàng.

(6) Khoản trả trước cho ông Nguyễn Mạnh Hùng liên quan đến việc nhận chuyển nhượng khu đất tại thị trấn An Thới, Tp. Phú Quốc, tinh Kiên Giang theo Hợp đồng chuyển nhượng số 27/HDCN-SGR ngày 15/9/2020. Tại ngày lập báo cáo này, ông Nguyễn Mạnh Hùng đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục pháp lý khu đất này.


5. Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn121.249.038.316(10.800.000.000)84.913.038.316-
Các bên liên quan (xem thuyết minh X.3)22.226.700.000-22.540.700.000-
Công ty Cổ phần Điện máy Thành phố Hồ Chí Minh (1)36.000.000.000(10.800.000.000)36.000.000.000-
Công ty TNHH Thuong mai Xây dựng A.C.M (2)40.000.000.000---
Các tổ chức, cá nhân khác (3)23.022.338.316-26.372.338.316-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


5. Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
b. Dải hạn12.091.666.658-1.691.666.666-
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh10.500.000.000---
Các tổ chức, cá nhân khác (3)1.591.666.658-1.691.666.666-
Cộng133.340.704.974(10.800.000.000)86.604.704.982-

(1) Phải thu từ Công ty Cổ phần Điện máy Thành phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng vay vốn. Số tiền cho vay: 36.000.000.000 VND. Tài sản đảm bảo: tín chấp. Số dự tại ngày 31/12/2024 là 36.000.000.000 VND.

(2) Phải thu từ Công ty TNHH Thương mại Xây dựng A.C.M theo hợp đồng vay vốn. Tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất tại khu phố 3, phường Tô Châu, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Số dư tại 31/12/2024 là 40.000.000.000 VND.

(3) Phải thu từ các cá nhân, tổ chức khác theo các hợp đồng vay vốn. Tài sản đảm bảo: tín chấp. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 24.614.004.974 VND.

Tất cả các khoản cho vay trên có lãi suất dao động từ 8%/năm đến 15%/năm.


6. Phải thu khác31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn427.044.472.447(336.000.000)322.517.702.544(336.000.000)
Ký cược, ký quỹ271.100.000-264.100.000-
Tạm ứng nhân viên81.694.398.305-67.047.485.682-
Phải thu về hợp tác đầu tư145.600.717.836-170.475.206.420-
- Ông Lâm Thành Gia (1)24.810.472.000-24.810.472.000-
- Công ty Cổ phần Kim Tâm Hải (2)119.364.734.420-139.364.734.420-
- Các tổ chức, cá nhân khác1.425.511.416-6.300.000.000-
Công ty TNHH Du lịch Tiến Phú (3)60.900.000.000-60.900.000.000-
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Me Kong (4)23.800.000.000---
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (5)96.500.000.000---
Các bên liên quan (xem thuyết minh X.3)7.386.628.343-5.247.459.629-
Các khoản phải thu khác10.891.627.963(336.000.000)18.583.450.813(336.000.000)
Lãi dự thu1.903.475.069-11.327.887.754-
Các khoản phải thu khác8.988.152.894(336.000.000)7.255.563.059(336.000.000)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


6. Phải thu khác31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
b. Dài hạn49.653.000.000-145.585.000.000-
Phải thu về hợp tác đầu tư44.800.000.000-44.800.000.000-
- Chùa Án Giáo (6)33.700.000.000-33.700.000.000-
- D.A Mộc Bài - Tây Ninh (7)11.100.000.000-11.100.000.000-
- Các tổ chức, cá nhân khác4.068.000.000---
Ký cược, ký quỹ785.000.000-100.785.000.000-
- Ký quỹ, ký cược thực hiện thỏa thuận hợp tác đầu tư--100.000.000.000-
- Ký quỹ, ký cược khác785.000.000-785.000.000-
Cộng476.697.472.447(336.000.000)468.102.702.544(336.000.000)

(1) Phải thu ông Lâm Thành Gia về khoản hợp tác đầu tư với một bên thứ ba theo hợp đồng góp vốn số 19/HĐKT-2017 ngày 08/12/2017. Theo đó, Tổng Công ty góp vốn cho ông Lâm Thành Gia để bên thứ ba tự khai thác kinh doanh tại khu đất có tổng diện tích là 1.234,4 m2 tọa lạc tại phường Bến Nghê, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Biện pháp đảm bảo thỏa thuận bao gồm số cổ phần số hữu của ông Lâm Thành Gia tại một số doanh nghiệp và quyền sử dụng đất của một cá nhân là bên liên quan của ông Lâm Thành Gia. Đến thời điểm lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đánh giá không có sự suy giám hay bất kỳ tồn thất nếu có đối với khoản hợp tác nêu trên do cơ quan có thẩm quyền đang xử lý tài sản đảm bảo để tiến hành thanh toán dư nợ gốc và lãi cho Tổng Công ty.

  • Phải thu Công ty Cổ phần Kim Tâm Hải về khoản góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 03/HĐHTĐT/SGR-KTH ngày 19/8/2022 để đầu tư và kinh doanh một phần dự án khu nhà vườn Kim Tâm Hải ấp 4A, xã Binh Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên đã tiến hành phân chia lợi nhuận hợp tác và thanh lý hợp đồng theo biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư số 01/TL.HĐHTĐT/SGR-KTH ngày 30/6/2023. Số dư lợi nhuận và gốc hợp tác còn phải thu tại thời điểm 31/12/2024 là 97,328.566.965 VND.

(2) Phải thu Công ty Cổ phần Kim Tâm Hải của Nhóm Công ty về các khoản sau:

  • Khoản góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 03/HĐHTĐT-2022 ngày 03/12/2022. Trong năm, hai bên đã tiến hành phân chia lợi nhuận và thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư trên. Số tiền gốc hợp tác và lợi nhuận phân chia còn phải thu tại thời điểm 31/12/2024 là 22.036.167.455 VND.

(3) Phải thu từ Công ty TNHH Du lịch Tiến Phú theo Quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu số 792/QĐ-CCTHADS ngày 26/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Tp. Phan Thiết và biên bản giải quyết việc thi hành án ngày 01/11/2024 với tổng số tiền gốc và lãi phạt còn phải trả cho Tổng Công ty là 60.900.000.000 VND. Đến thời điểm lập báo cáo này, các bên đang làm việc về phương án xử lý tài sản kế biên đề tất toán khoản nợ này.

(4) Khoản phải thu phạt Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Me Kong ("Mekovi") về việc thanh lý hợp đồng hợp tác đâu tư Dự án chung cư cao cấp tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ theo Biên bản thanh lý số 07/TLHB-2024 ngày 30/11/2024. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 23.800.000.000 VND.

(5) Khoản phải thu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam liên quan đến bản án ngày 07/01/2025 của Tòa án Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 96.500.000.000 VND.

(6) Thỏa thuận hợp tác đầu tư số 09/HTĐT/2019 ngày 05/10/2019 và phụ lục ngày 09/10/2019 được ký giữa Tổng Công ty và Chùa Án Giáo. Đến thời điểm lập báo cáo này, theo các biên bản làm việc, đại diện Chùa Án Giáo vẫn đang phối hợp tích cực trong việc thực hiện các thủ tục cần thiết để tổ chức Đại hội Ban Quân trị nhiệm kỳ 2022-2027 nhằm ổn định hoạt động để tiếp tục thực hiện thỏa thuận hợp tác với Tổng Công ty.

Phải thu khác (tiếp theo)

(7) Khoản phải thu về hợp tác đầu tư vào dự án Khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á tại khu kinh tế của khâu Mộc Bài, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh, do Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Chợ Lớn (nay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Địa ốc Sài Gòn Chợ Lớn) đứng tên chủ đầu tư. Chủ đầu tư đang hoàn tất các thủ tục pháp lý để thực hiện dự án theo đúng tiến độ. Ban Tổng Giám độc Tổng Công ty nhận định dự án trên là có tiềm năng và thu được lợi nhuận trong tương lai.

  1. Nợ xấu: xem thuyết minh trang 48.


Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu7.815.511.972(71.336.345)17.340.261.208(71.336.345)
Công cụ, dụng cụ25.660.110-25.660.110-
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (i)260.543.801.442-337.835.755.735-
Thành phẩm bất động sản (ii)35.527.243.878-37.373.757.084-
Hàng hóa bất động sản (iii)117.359.313.047-140.073.394.468-
Cộng421.271.530.449(71.336.345)532.648.828.605(71.336.345)
(i) Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang của các dự án chủ yếu:

Chỉ phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Binh Thuận Dự án đường Phú Định, phường 16, quận 8, Tp. HCM Khu đất tại Phan Huy Chủ, phường 02, Tp. Vũng Tàu Dự án An Phú, Bình Dương Các công trình, dự án khác

Cộng
260.543.801.442337.835.755.735311.272.202401/01/2024
34.480.339.24830.467.101.29172.629.913.044
76.584.987.711111.845.272.72763.750.375.536
15.345.272.72768.854.827.00259.143.093.137
65.278.374.754337.835.755.73565.278.374.754
260.543.801.442337.835.755.73565.278.374.754

(ii) Chủ yếu là chỉ phí của dự án An Phú Đông, Quận 12 đã xây dựng hoàn thành và sẵn sàng để bán.

(iii) Hàng hóa bất động sản của Công ty đang bao gồm chủ yếu:

+ Giá trị các quyền sử dụng đất của Tổng Cộng ty sản sàng để bán.

+ Giá trị căn nhà phổ tại đường Trần Hưng Đạo, Quận 1 sẵn sàng để bán.

  • Các dự án còn lại đều đang thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối năm: không có.


. Tài sản dở dang dài hạn31/12/202401/01/2024
a. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn112.745.320.707104.375.259.787
Dự án Khu dân cư Phú Hội, Nhơn Trạch, tinh Đồng Nai (i)112.745.320.707104.375.259.787
b. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang13.573.481.6928.968.735.836
Chi phí xây dựng phần mềm13.573.481.6928.968.735.836
Cộng126.318.802.399113.343.995.623

9. Tài sản dở dang dài hạn (tiếp theo)

(i) Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang chủ yếu là các chi phí bởi thường giải phóng và san lắp mặt bằng tại dự án Khu dân cư Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tinh Đồng Nai. Đến thời điểm lập báo cáo này, dự án đã chậm triển khai, chậm tiến độ thực hiện theo các văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và đang chở được Cơ quan có thẩm quyền phản hồi về việc xem xét gia hạn tiến độ cũng như việc rà soát, cập nhất dự án trong các đồ án quy hoạch trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.

  1. Tài sản có định hữu hình: Xem thuyết minh trang 49.

11. Tài sản cổ định vô hình

Khoản mụcQuyền sử dụng đất ()Phí nhượng quyền bưu cụcPhần mềm kế toánTổng công
Nguyên giá
Số dư đấu năm1.947.653.500175.000.00036.970.0002.159.623.500
Số dư cuối năm1.947.653.500175.000.00036.970.0002.159.623.500
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đấu năm-48.124.99236.970.00085.094.992
Khấu hao trong năm-16.041.663-16.041.663
Số dư cuối năm-64.166.65536.970.000101.136.655
Giá trị còn lại
Số dư đấu năm1.947.653.500126.875.008-2.074.528.508
Số dư cuối năm1.947.653.500110.833.345-2.058.486.845
  • Nguyên giá tài sản cổ định vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 36.970.000 VND.

() Quyền sử dụng đất lâu dài tại địa chỉ số 63-65 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. Quyền sử dụng đất này đang được thể chấp đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Đồng Sài Gòn (chi tiết xem Thuyết minh số V.19 - Vay và nợ thuê tài chính).

12. Tăng, giảm bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư cho thuê


Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúc ()Tổng công
Nguyên giá
Số dư đầu năm133.781.490.188133.781.490.188
Hàng hóa bất động sản chuyển sang9.084.462.7259.084.462.725
Thanh lý, nhuộng bán(3.640.007.508)(3.640.007.508)
Số dư cuối năm139.225.945.405139.225.945.405
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm18.580.842.53218.580.842.532
Khẩu hao trong năm2.943.887.2622.943.887.262
Thanh lý, nhuộng bán(524.594.977)(524.594.977)
Số dư cuối năm21.000.134.81721.000.134.817
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm115.200.647.656115.200.647.656
Số dư cuối năm118.225.810.588118.225.810.588

12. Tăng, giảm bất động sản đầu tư (tiếp theo)

() Giá trị ghi sở của Tầng thương mại tại dự án chung cụ Saigonres Plaza số 79 - 81 Nguyễn Xí.

Giá trị còn lại cuối năm của bất động sản cho thuê: 118.995.194.236 VND.

Đến thời điểm lập báo cáo hợp nhất này, Nhóm Công ty chưa thực hiện việc xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất này. Ban Tổng Giám đốc Nhóm Công ty tin rằng giá trị hợp lý của bất động sản này sẽ cao hơn nhiều so với giá mua ban đầu nếu được yêu cầu xác định giá trị hợp lý.




13. Chi phi trả trước
a. Ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Công cụ, dụng cụ384.506.421282.945.422
Chi phí trả trước khác241.892.035181.024.664
b. Dài hạn142.614.386101.920.758
Công cụ, dụng cụ8.927.710.6299.609.993.650
Chi phí dịch vụ tiếp thị và phân phối căn hộ540.505.086244.597.297
Chi phí trả trước khác8.250.379.6898.885.886.375
Cộng136.825.854479.509.978
14. Phải trả người bán ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Các khách hàng liên quan đội xây dựng số 11 - Đinh Ngọc Hưng487.027.512487.027.512980.816.608980.816.608
Các bên liên quan (xem thuyết minh X.3)1.631.664.0001.631.664.00042.000.00042.000.000
Các nhà cung cấp khác5.492.148.4175.492.148.4174.899.328.2214.899.328.221
Cộng7.610.839.9297.610.839.9295.922.144.8295.922.144.829
15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Các khách hàng khác3.654.254.3544.899.584.660
Cộng3.654.254.3544.899.584.660
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
a. Phải nộp
Thuế giá trị gia tăng2.342.809.7687.764.266.6729.358.142.611748.933.829
Thuế thu nhập doanh nghiệp23.815.317.00618.949.820.68124.717.018.64718.048.119.040
Thuế thu nhập cá nhân743.339.3404.920.857.7155.003.101.975661.095.080
Các loại thuế khác-81.400.50281.400.502-
Cộng26.901.466.11431.716.345.57039.159.663.73519.458.147.949



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỒ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
b. Phải thu
Thuế giá trị gia tăng--22.727.27322.727.273
Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa14.461.653--14.461.653
Cộng14.461.653-22.727.27337.188.926
17. Chỉ phí phải trả ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Chỉ phí dự án Cao ốc An Bình, quận Tân Phú31.697.357.33135.437.984.691
Chỉ phí dự án Khu dân cư Phú Hội19.533.000.00019.533.000.000
Chỉ phí dự án Saigonres Plaza156.851.700.818157.208.695.093
Các khoản trích trước khác14.020.706.8566.491.582.366
Cộng222.102.765.005218.671.262.150
18. Phải trả khác31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn403.843.259.194299.403.198.141
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp270.275.896261.276.536
Nhận ký quỹ, ký cực ngắn hạn (1)354.601.724.436198.314.996.299
Phải trả phí bảo trì dự án chung cư7.791.791.1457.791.791.145
Phải trả cổ tức cho cổ đông9.601.676.73968.112.998.379
Các bên liên quan (xem thuyết minh X.3)3.570.362.8823.665.462.882
Các khoản phải trả, phải nộp khác28.007.428.09621.256.672.900
b. Dài hạn32.160.214.79732.013.346.770
Nhận ký quỹ dài hạn405.508.437258.640.410
Công ty TNHH Bất động sản R.E.E (xem thuyết minh X.3) (2)31.754.706.36031.754.706.360
Cộng436.003.473.991331.416.544.911

(1) Trong đó:

  • Khoản nhận đặt cọc của Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn Riverside với số tiền là 274.017.150.000 VND theo các hợp đồng hứa chuyển nhượng, hứa nhận chuyển nhượng dự án số 08/2022/HDHCN/AP1 ngày 24/8/2022, hợp đồng số 09/2022/HDHCN/AP2 ngày 24/8/2022 và các phụ lục đính kèm.
  • Khoản nhận đặt cọc của Công ty Cổ phần vận tải và Thương Mại Quốc Tế với số tiền là 64.500.000.000 VND theo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 6/11/2024 và phụ lục đính kèm.

(2) Khoản phải trả khác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm mục đích hợp tác đầu tư, phát triển các dự án tại tỉnh Đồng Nai.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


19. Vay và nợ thuê tài chính31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a. Vay ngắn hạn347.065.641.836347.065.641.836253.353.488.137253.353.488.137
Tại Công ty Cổ phân Tổng Công ty Cổ phân Địa ốc Sài Gòn300.329.921.836300.329.921.836207.233.768.137207.233.768.137
Vay cá nhân (1)106.098.816.000106.098.816.000110.194.546.000110.194.546.000
Công ty TNHH Địa ốc Tuấn Minh (bên liên quan, xem thuyết minh X.3 (2)23.478.662.13723.478.662.13723.478.662.13723.478.662.137
Công ty Cổ phân XNK Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam - CN Vicosimex Miền Nam (3)50.000.000.00050.000.000.00050.000.000.00050.000.000.000
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Trường Sơn (4)97.191.883.69997.191.883.699--
Vay dải hạn đến hạn trả19.280.280.00019.280.280.00019.280.280.00019.280.280.000
Vay cá nhân (1)4.280.280.0004.280.280.0004.280.280.0004.280.280.000
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - CN Đông Sài Gòn (6)15.000.000.00015.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000
Tại Công ty TNHH Kinh doanh BDS Sài Gòn15.016.000.00015.016.000.00016.300.000.00016.300.000.000
Vay cá nhân6.316.000.0006.316.000.0002.000.000.0002.000.000.000
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - CN 11 (5)8.700.000.0008.700.000.00014.300.000.00014.300.000.000
Tại Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô36.000.000.00036.000.000.00034.000.000.00034.000.000.000
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - CN Đông Sài Gòn (6)36.000.000.00036.000.000.00034.000.000.00034.000.000.000
Tại Công ty Cổ phân Smart Express--100.000.000100.000.000
Vay cá nhân--100.000.000100.000.000
b. Vay dải hạn76.563.870.00076.563.870.00096.619.720.00096.619.720.000
Vay cá nhân (1)61.563.870.00061.563.870.00066.619.720.00066.619.720.000
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - CN Đông Sài Gòn (6)15.000.000.00015.000.000.00030.000.000.00030.000.000.000
Cộng423.629.511.836423.629.511.836349.973.208.137349.973.208.137

19. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)

(1) Khoản vay từ các cá nhân nhằm bổ sung vốn lưu động với lãi suất từ 10,5%/năm đến 11,5%/năm và không có tài sản đảm bảo ().
() Trong đó, các khoản vay cá nhân các bên liên quan bao gồm31/12/2024 01/01/2024
Ông Phạm Thu66.100.000.00063.891.800.000
Ông Phạm Đình Thành51.310.750.00050.357.750.000
Bà Trần Thị Tuyết Mai7.907.437.0007.207.437.000
Bà Trần Thị Ga850.000.00015.000.000.000
Bà Nguyễn Thị Nguyễn2.641.379.0002.641.379.000
Ông Thái Quốc Dương400.000.000400.000.000
Ông Phạm Tuấn30.833.400.00028.366.680.000
Ông Đăng Văn Phúc5.000.000.000-
Cộng165.042.966.000167.865.046.000

(2) Khoản vay từ Công ty TNHH Địa ốc Tuấn Minh theo hợp đồng tín dụng và các phụ lục đính kèm. Số tiền vay là 29.000.000.000 VND. Mục đích vay để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là khoản vay tín chấp. Số dư cuối năm là 23.478.662.137 VND.

(3) Khoản vay từ Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam theo hợp đồng vay và phụ lục đính kèm. Đây là khoản vay tín chấp. Số dư cuối năm là 50.000.000.000 VND.

(4) Khoản vay theo hợp đồng tin dụng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là: các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tinh Đồng Nai của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch. Số dư cuối năm là: 97.191.883.699 VND.

(5) Khoản vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN 11 theo hợp đồng tín dụng; hạn mức vay: 20.000.000.000 VND; thời hạn vay: 12 tháng; lãi suất: theo từng giấy nhận nợ; tài sản đảm bảo: 3 quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gần liền với đất của bên thứ ba và bên liên quan. Số dư cuối năm là 8.700.000.000 VND.

(6) Khoản vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - CN Đông Sài Gòn theo các hợp đồng tín dụng. Mục đích vay: bổ sung vốn đầu tư dài hạn. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gần liên với đất tọa lạc tại 63-65 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. HCM. Số dư cuối năm là 66.000.000.000 VND.

Tất cả các khoản vay trên có lãi suất dao động từ 4,7%/năm đến 11%/năm.


0. Doanh thu chưa thực hiện31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn23.248.561.29087.981.367
Doanh thu chưa thực hiện từ các hợp đồng cho thuê mua tại chung cư An Phú Đông23.248.561.29087.981.367
b. Dài hạn129.248.564.328173.554.274.572
Doanh thu nhận trước từ việc cho thuê mặt bằng đến các Công ty: Công ty TNHH Vận Hành Vincom Retail - CN HCM (tên cũ: Công ty TNHH Vincom Retail Miền Nam) Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam126.340.064.329131.091.293.713
Doanh thu nhận trước từ việc cho thuê mặt bằng đến cá nhân là bên liên quan (xem thuyết minh X.3)96.108.062.90698.490.501.202
Doanh thu chưa thực hiện từ các hợp đồng cho thuê mua tại chung cư An Phú Đông30.232.001.42332.600.792.511
Công2.908.499.9992.984.045.455
Phú Đông-39.478.935.404
Công152.497.125.618173.642.255.939

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


21. Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu: xem thuyết minh trang 50.
b. Cổ phiếu31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành60.000.00060.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng60.000.00060.000.000
Cổ phiếu phổ thông60.000.00060.000.000
Số lượng cổ phiếu được mua lại1111
Cổ phiếu phổ thông1111
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành59.999.98959.999.989
Cổ phiếu phổ thông59.999.98959.999.989
Mệnh giả cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu.10.00010.000
22. Các khoản mục ngoài Bảng căn đối kế toán
31/12/202401/01/2024
Khoản mụcGiá trịGiá trị
Nợ khó đòi đã xử lý5.891.826.1075.891.826.107
Cộng5.891.826.1075.891.826.107
VI. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ23.863.895.85219.863.472.242
Doanh thu thuần bán hàng hóa11.101.795.000-
Doanh thu từ hợp tác kinh doanh3.475.748.3261.678.453.541
Doanh thu thuần kinh doanh bắt động sản, thi công xây dựng113.024.906.10577.623.026.116
Cộng151.466.345.28399.164.951.899
2. Giá vốn hàng bánNăm 2024Năm 2023
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp26.832.143.48018.414.465.102
Giá vốn của hàng hóa đã bán11.101.795.000-
Giá vốn của hoạt động hợp tác kinh doanh15.000.00011.250.000
Giá vốn kinh doanh bắt động sản, thi công xây dựng38.893.879.69932.936.436.550
Cộng76.842.818.17951.362.151.652
3. Doanh thu hoạt động tài chínhNăm 2024Năm 2023
Lãi tiền gửi2.942.947.45110.138.275.974
Lãi hợp tác đầu tư, cho vay và lãi chậm thanh toán6.096.167.92586.855.776.427
Lãi đầu tư trái phiếu179.442.740232.029.865
Cổ tức, lợi nhuận được chia2.730.000.0003.900.000.000
Doanh thu hoạt động tài chính khác-2.140.740
Cộng11.948.558.116101.128.223.006

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


4. Chi phí tài chínhNăm 2024Năm 2023
Lãi tiền vay35.790.959.59530.130.707.150
Dự phòng tồn thất dầu tư tài chính-1.834.984
Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại11.868.0278.787.210
Doanh thu hoạt động tài chính khác48.160.067-
Cộng35.850.987.68930.141.329.344
5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpNăm 2024Năm 2023
a. Chi phí bán hàng-
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác118.240.741325.833.190
Cộng118.240.741325.833.190
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên23.947.056.34028.203.603.333
Chi phí vật liệu, bao bì-2.300.000
Chi phí đồ dùng văn phòng167.388.249140.709.317
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định1.252.411.9371.271.768.206
Thuế, phí và lệ phí239.087.802182.122.126
(Hoàn nhập)/dự phòng các khoản phải thu khó đòi10.805.837.360(19.169.259.380)
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác18.191.908.65825.257.031.896
Cộng54.603.690.34635.888.275.498
6. Thu nhập khácNăm 2024Năm 2023
Các khoản phạt, thu bồi thường vi phạm hợp đồng87.800.000.00031.500.000.000
Thu nhập liên quan đến mô nước khoáng-16.500.000.000
Các khoản thu nhập khác1.299.401.4323.806.854.394
Cộng89.099.401.43251.806.854.394
7. Chi phí khácNăm 2024Năm 2023
Chi phí liên quan đến mô nước khoáng-5.074.944.493
Các khoản chi phí khác6.278.606.131202.851.854
Cộng6.278.606.1315.277.796.347
8. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn16.291.027.59021.381.470.609
Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô1.490.567.4992.274.878.168
Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng và Kinh doanh nhà Gia Định161.102.997449.759.096
Công ty TNHH Kinh doanh Bất động sản Sài Gòn313.315.379638.753.774
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch179.409.934288.509.682
Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hùng Vương514.397.282306.661.943
Cộng18.949.820.68125.340.033.272

CÔNG TY CÔ PHẠN TÔNG CÔNG TY CÔ PHẠN ĐỊA ĐỘC SẠI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


9. Lãi cơ bản trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp59.228.073.669102.016.657.752
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm-2.956.919.510
Trích quỹ khen thưởng, phục lợi-2.956.919.510
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông59.228.073.66999.059.738.242
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm59.999.98959.999.989
Lãi cơ bản trên cổ phiếu9871.651
10. Lãi suy giảm trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông59.228.073.66999.059.738.242
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm59.228.073.66999.059.738.242
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm59.999.98959.999.989
Cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành ()20.000.000-
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm79.999.98959.999.989
Lãi suy giảm trên cổ phiếu7401.651

() Số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán là 20.000.000 cổ phiếu được thực hiện theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26/4/2024; Nghị quyết ĐHDCĐ số 02/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 01/10/2024; Nghị quyết ĐHQT số 09/2024/NQ-ĐHQT ngày 16/10/2024 và Nghị quyết ĐHQT số 02/2025/NQ-ĐHQT ngày 19/02/2025. Hiện tại, Công ty đã nhận được công văn số 318/UBCK-QLCB ký ngày 19/3/2025 của Uý ban Chứng khoản Nhà nước về hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Công ty đang thực hiện các thủ tục để hoàn tất phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ này.

VII. MỤC TIẾU VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỪI RO TÀI CHÍNH

Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

1. Rủi ro thị trường

Rùi ro thị trường là rùi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biên động theo những thay đổi của giá thị trường. Rùi ro thị trường có ba loại rùi ro: rùi ro lãi suất, rùi ro tiền tệ và rùi ro về giá khác, chẳng hạn như rùi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rùi ro thị trường bao gồm các khoản Tiền, phải thu khách hàng, phải thu về cho vay, phải thu khác, phải trả khách hàng, các khoản vay và nợ phải trả khác.

Các phần tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất có định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.

Các phần tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tính hình tài chính của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám độc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giá định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Nhóm Công ty nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Rùi ro lãi suất

Rùi ro lãi suất là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rùi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Nhóm Công ty chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền, các khoản cho vay và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Nhóm Công ty.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1. Rủi ro thị trường (tiếp theo)

Nhóm Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tinh hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Nhóm Công ty và văn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Độ nhạy đối với lãi suất

Độ nhạy của các (khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn) của Nhóm Công ty đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất được thể hiện như sau.

Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các (khoản vay) với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Nhóm Công ty như sau:


Tăng/giảm đổi mở cổ bảnAnh hướng đến lợi nhuận trước thuế
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND+100(2.285.312.411)
VND-1002.285.312.411
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VND+100(1.959.231.142)
VND-1001.959.231.142

Mức tăng/giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giá định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.

Rùi ro ngoại tệ

Rùi ro ngoại tê là rùi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Nhóm Công ty chịu rùi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của công ty bằng các đơn vị tiền tệ khác Đồng Việt Nam.

Nhóm Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tinh hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Nhóm Công ty lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Nhóm Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh để phòng ngừa rủi ro ngoại tệ của mình.

Độ nhạy đối với ngoại tế

Nhóm Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với ngoại tệ vì rủi ro do thay đổi ngoại tệ tại ngày lập báo cáo tài chính là không đáng kể.

Rùi ro về kinh doanh bất động sản

Nhóm Công ty đã xác định được các rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bất động sản: (i) việc chi phí các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Nhóm Công ty thuê các chuyên gia cố vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch của thế trong phạm vi đề án nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch; (ii) rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu tư bất động sản do các yêu tố cơ bản của thị trường và người mua.

2. Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tôn thất về tài chính. Nhóm Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hồi và các công cụ tài chính khác.

Phải thu khách hàng

Nhóm Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Nhóm Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

2. Rủi ro tín dụng (tiếp theo)

Phải thu về cho vay

Nhóm Công ty giảm thiểu rùi ro tín dụng bằng cách chỉ cho vay với các đơn vị, cá nhân có tài sản đảm bảo. Đối với các đơn vị, cá nhân không có tài sản đảm bảo thì Nhóm Công ty chỉ cho vay với các đơn vị, cá nhân có khả năng tài chính tốt mà Nhóm Công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn độc thu hỏi. Nhóm Công ty nhận thấy rùi ro tín dụng đối với các khoản phải thu về cho vay là thấp.

Phải thu tủ hợp đồng hợp tác đầu tư

Nhóm Công ty giảm thiểu rùi ro tin dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị, cá nhân có khả năng tài chính tốt mà công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu dễ đôn đốc thu hồi. Và các khoản phải thu từ hợp đồng hợp tác đầu tư của Nhóm Công ty bao gồm việc kiểm soát một phần hoạt động của dự án hợp tác đầu tư nên rùi ro là có thể kiểm soát.

Tiền gửi ngân hàng

Nhóm Công ty chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Nhóm Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

Ban Tổng Giám độc của Nhóm Công ty đánh giá rằng hầu hết các tài sản tài chính đều không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều liên quan đến các khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt.

3. Rủi ro thanh khoản

Rùi ro thanh khoản là rùi ro Nhóm Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Nhóm Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.

Nhóm Công ty giám sát rùi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám độc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Nhóm Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.

Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Nhóm Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khẩu:


Ngày 31 tháng 12 năm 2024Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng công
Các khoản vay và ngợ347.065.641.83639.696.120.00036.867.750.000423.629.511.836
Phải trả người bán7.610.839.929--7.610.839.929
Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả625.675.748.30332.160.214.797-657.835.963.100
Cộng980.352.230.06871.856.334.79736.867.750.0001.089.076.314.865
Ngày 31 tháng 12 năm 2023
Các khoản vay và ngợ253.353.488.13757.121.120.00039.498.600.000349.973.208.137
Phải trả người bán5.922.144.829--5.922.144.829
Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả517.813.183.75532.013.346.770-549.826.530.525
Cộng777.088.816.72189.134.466.77039.498.600.000905.721.883.491

Nhóm Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

3. Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)

Tài sản đảm bảo

Tổng Công ty đã sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất và tiền gửi có kỳ hạn của Tổng Công ty và quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch (Công ty con của Tổng Công ty) làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn tại các ngân hàng (Thuyết minh số 19 - Vay và nợ thuê tài chính) và sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của Tổng Công ty để thể chấp cho khoản vay tại Công ty TNHH MTV Địa ốc Sài Gòn Nam Đô (Công ty con của Tổng Công ty).

Tổng Công ty đang thế chấp 1.800.000 cổ phần (tương đương 36% vốn điều lệ) của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch (Công ty con của Tổng Công ty) cho Công ty TNHH Bất động sản Ree để đảm bảo việc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhơn Trạch thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm theo hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 22/6/2021.

Tổng Công ty đang nắm giữ Quyền sử dụng đất của Công ty TNHH MTV TM-DV Mỹ Hằng (bên thứ ba) và phần vốn góp tại một số công ty mà bên thứ ba đang sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Thuyết minh số V.4 - Trả trước cho người bán, Thuyết minh số V.5 - Phải thu về cho vay ngắn hạn và Thuyết minh số V.6 - Phải thu khác).

Tổng Công ty đang nắm giữ 30% cổ phần của ông Nguyễn Văn Thanh Tâm trong Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Me Kong.

Nhóm Công ty đã sử dụng tài sản của bên liên quan (ông Đăng Văn Phúc) và bên thứ ba là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất để thể chấp cho khoản vay tại Công ty TNHH Kinh doanh Bất động sản Sài Gòn.

VIII. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH: Xem thuyết minh trang 51

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bất bước phải bán hoặc thanh lý.

Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền giữ ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu về cho vay, phải thu khác, các khoản phải trả người bán, khoản và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.

Ngoại trừ các khoản để cấp ở trên, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính dài hạn khác chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Nhóm Công ty đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có khác biệt trọng yếu so với giá trị ghi số vào ngày năm tài chính.

IX. THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỂ HỢP NHẬT

  1. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng


31/12/202401/01/2024
Giá trị khoản tiền gửi ngân hàng26.805.000.00015.693.259.521
Cộng26.805.000.00015.693.259.521
2. Số tiền đi vay thực thu trong nămNăm 2024Năm 2023
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường291.218.713.624247.032.474.405
3. Số tiền đã thực trả gốc vay trong nămNăm 2024Năm 2023
Tiền trả ngợ gốc vay theo khế ước thông thường220.562.409.925209.271.277.405

X. NHỮNG THỔNG TIN KHÁC

1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tải chính khác

Như đã trình bày tại thuyết minh số V.6, Tổng Công ty đã nhận Quyết định thi hành án của Cục thi hành án dân sự tinh Binh Thuận đối với khoản phải thu về cho vay đối với Công ty TNHH Du lịch Tiến Phú với số tiền là 60.900.000.000 VND.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác (tiếp theo)

Cơ quan thi hành án đang tiến hành xử lý tài sản đảm bảo liên quan đến khoản công nợ phải thu của ông Lâm Thành Gia với số tiền là 24.810.472.000 VND như thuyết minh V.6.

Theo thuyết minh số V.9, với ý chí quyết tâm thực hiện dự án Khu dân cư Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tinh Đồng Nai, Ban Giám độc Công ty Nhơn Trạch đã xem xét và đánh giá những nguyên nhân khách quan về những khó khăn trong việc thực hiện phương án bồi thường cũng như ảnh hưởng của tinh hình kinh tế giai đoạn sau dịch covid-19 và đã gửi các văn bản đến các Cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn tiến độ, rà soát, cấp nhất dự án trong các đồ án quy hoạch trên địa bản huyện Nhơn Trạch. Theo đó, Ban Tổng Giám độc Nhơn Công ty đánh giá rằng dự án này sẽ mang lại lợi ích lớn và cam kết tiếp tục thực hiện dự án này.

Theo thuyết minh số V.6, Tòa An Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã đưa vụ án ra xét xử phúc phẩm ngày 07/01/2025 và tuyên án ngày 09/01/2025. Theo đó, toà án tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản đầu giá vô hiệu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho Tổng Công ty.

Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Tổng Công ty sẽ không chịu tồn thất vì tất cả các khoản nêu trên, Tổng Công ty đều thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng và năm giữ các tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng phụ thuộc vào sự chấp hành pháp luật của các tổ chức và cá nhân nêu trên.

Ngoài các khoản như đã nêu trên, Nhóm Công ty không còn khoản nợ tiềm tàng và cam kết quan trọng nào phát sinh kế từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có thuyết minh trong Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Ngày 19/3/2025, Công ty đã nhận được công văn số 318/UBCK-QLCB của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Công ty đang thực hiện các thủ tục để hoàn tất phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo Nghị quyết ĐHĐCD số 01/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 26/4/2024; Nghị quyết ĐHĐCD số 02/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 01/10/2024; Nghị quyết ĐHĐT số 09/2024/NQ-ĐHĐT ngày 16/10/2024 và Nghị quyết ĐHĐT số 02/2025/NQ-ĐHĐT ngày 19/02/2025.

Ngoài ra, không có sự kiện quan trọng nào khác xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất.

3. Giao dịch với các bên liên quan

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Nhóm Công ty như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế Xây dựng Đô ThiCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Nhà hàng Kản KâuCông ty liên kết
Công ty TNHH Địa đốc Tuấn MinhCông ty liên doanh
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình DươngCùng thành viên quản lý chủ chốt
Công ty TNHH Bất động sản REECùng thành viên quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Xuất Nhập khẩu Đức NhiCùng thành viên quản lý chủ chốt
Ông Phạm ThuChủ tịch HDQT
Ông Đăng Văn PhúcThành viên HDQT - Phố TGD thường trực
Bà Trần Thị GaThành viên HDQT - Phố TGD
Ông Phạm Đình ThànhThành viên HDQT - Phố TGD
Ông Phạm TuấnThành viên HDQT - Phố TGD
Ông Kiều Minh Long (miễn nhiệm ngày 22/7/2024)Thành viên HDQT
Bà Nguyễn Thị Kim Quyên (bổ nhiệm ngày 01/10/2024)Thành viên HDQT
Ông Nguyễn Văn KhoaThành viên HDQT
Ông Thái Quốc DươngTrường Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Thị NguyễnBên liên quan
Bà Trần Thị Tuyết MaiBên liên quan
Ông Phạm ThaoBên liên quan

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Trong năm, các giao dịch phát sinh với các bên liên quan như sau:


Các bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phản Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình DươngDoanh thu dịch vụ38.026.40831.182.541
Công ty Cổ phản Tư vấn và Thiết kế Xây dựng Đỗ ThịLãi cho vay2.213.199.0711.752.247.948
Doanh thu dịch vụ202.926.69056.111.027
Nhận cung cấp dịch vụ5.823.788.4265.230.983.164
Công ty Cổ phản Nhà hàng Kản KầuNhận cung cấp dịch vụ-558.514.106
Công ty TNHH Bất động sản REEGóp vốn hợp tác kinh doanh90.000.0002.703.000.000
Nhận cung cấp dịch vụ-
Ông Phạm ThuLãi vay7.626.370.5955.955.597.765
Bán hàng hóa BDS-29.778.555.151
Cung cấp dịch vụ75.545.45637.772.727
Doanh thu chưa thực hiện cho thuê mặt bằng-2.984.045.455
Bà Trần Thị GaLãi vay791.848.3551.574.999.999
Ông Phạm Đình ThànhLãi vay5.522.415.6632.294.798.174
Ông Phạm TuấnLãi vay3.303.371.7861.799.512.065
Ông Thái Quốc DươngLãi vay40.279.45041.999.999
Bà Trần Thị Tuyết MaiLãi vay790.131.907756.780.886
Bà Nguyễn Thị NguyễnLãi vay267.374.371279.251.708

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty có số dư với các bên liên quan như sau:


Phải thu khách hàngNội dung nghiệp vụ31/12/202401/01/2024
Ông Phạm ThuBán hàng hóa bất động sản và cho thuê mặt bằng19.689.000.00019.689.000.000
Ông Phạm Đinh ThànhBán căn hộ171.500.000-
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Đô ThiCung cấp dịch vụ738.132.626722.034.000
Công ty Cổ phần Nhà hàng Kản Kẩu CộngCung cấp dịch vụ888.890.488888.890.488
Phải thu về cho vayNội dung nghiệp vụ31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Đô ThiCho vay3.540.700.0003.540.700.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình DươngCho vay18.686.000.00019.000.000.000
Công22.226.700.00022.540.700.000

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)
Trả trước cho người bán31/12/202401/01/2024
Ông Phạm ThaoỨng trước tiền thực hiện dịch vụ-2.000.000.000
Cộng-2.000.000.000
Phải thu khác31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Đô ThịMượn tiền993.645.999993.645.999
Công ty Cổ phần Nhà hàng Kản KầuPhải thu khác926.629.8451.000.660.200
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thái Bình DươngLãi cho vay5.466.352.4993.253.153.430
Cộng7.386.628.3435.247.459.629
Phải trả người bán31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Đô ThịNhận cung cấp dịch vụ(1.631.664.000)-
Công ty TNHH Bất động sản REENhận cung cấp dịch vụ-(42.000.000)
Cộng(1.631.664.000)(42.000.000)
Phải trả khác31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH Địa ốc Tuần MinhLãi vay(3.570.362.882)(3.570.362.882)
Ông Phạm TuầnKhác-(95.100.000)
Công ty TNHH Bất động sản REEHợp tác kinh doanh(31.754.706.360)(31.754.706.360)
Cộng(35.325.069.242)(35.420.169.242)
Doanh thu chưa thực hiện31/12/202401/01/2024
Ông Phạm Thu(2.908.499.999)(2.984.045.455)
Cộng(2.908.499.999)(2.984.045.455)
Các khoản vay và nợ31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH Địa ốc Tuần MinhPhải trả nợ vay(23.478.662.137)(23.478.662.137)
Bà Nguyễn Thị NguyễnPhải trả nợ vay(2.641.379.000)(2.641.379.000)
Ông Phạm ThuPhải trả nợ vay(66.100.000.000)(63.891.800.000)
Ông Phạm TuầnPhải trả nợ vay(30.833.400.000)(28.366.680.000)
Ông Phạm Đình ThànhPhải trả nợ vay(51.310.750.000)(50.357.750.000)
Ông Thái Quốc DươngPhải trả nợ vay(400.000.000)(400.000.000)
Ông Đăng Văn PhúcPhải trả nợ vay(5.000.000.000)-
Bà Trần Thị GaPhải trả nợ vay(850.000.000)(15.000.000.000)
Bà Trần Thị Tuyết MaiPhải trả nợ vay(7.907.437.000)(7.207.437.000)
Cộng(188.521.628.137)(191.343.708.137)



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Tổng Cộng ty

Năm 2024Năm 2023
Hội đồng Quản trị1.372.500.0001.382.550.000
Ông Phạm ThuChủ tịch HDQT690.500.000686.550.000
Ông Huỳnh Thanh HảiPhó Chủ tịch144.000.000144.000.000
Ông Đăng Văn PhúcThành viên HDQT84.000.00084.000.000
Bà Trần Thị GaThành viên HDQT84.000.00084.000.000
Ông Phạm Đình ThànhThành viên HDQT84.000.00084.000.000
Ông Kiều Minh LongThành viên HDQT49.000.00084.000.000
Ông Nguyễn Văn KhoaThành viên HDQT84.000.00084.000.000
Ông Phạm TuầnThành viên84.000.00084.000.000
Nguyễn Thị Kim QuyênThành viên HDQT21.000.000-
Ông Trần Hữu ĐứcQuản trị Công ty48.000.00048.000.000
Ban kiểm soát156.000.000156.000.000
Ông Thái Quốc DươngTrường Ban60.000.00060.000.000
Bà Phạm Thị Bích ĐàoThành viên48.000.00048.000.000
Bà Nguyễn Thị Ngọc OanhThành viên48.000.00048.000.000
Ban Tổng Giám độc2.930.478.7963.241.639.869
Ông Đăng Văn PhúcPhó Tổng Giám độc thường trực1.006.894.5001.050.568.853
Bà Trần Thị GaPhó Tổng Giám đốc579.132.312661.784.856
Ông Phạm Đình ThànhPhó Tổng Giám đốc512.094.168601.003.905
Ông Phạm TuầnPhó Tổng Giám đốc832.357.816928.282.255
Cộng4.458.978.7964.780.189.869

Ban Tổng Giám độc của Tổng Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Nhóm Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Nhóm Công ty cung cấp chữ không dựa trên khu vực địa lý mà công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Nhóm Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh.

  1. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận

Nhóm Công ty báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: dịch vụ bởi hoàn, kinh doanh bất động sản, thi công công trình bất động sản, hoạt động hợp tác đầu tư và cung cấp các dịch khác. Nhóm Công ty phân tích doanh thu và giá vốn theo bộ phận như sau:

a. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bộ phậnDoanh thu thuầnGiá vốnLãi gộp
Kinh doanh bất động sản, thi công113.024.906.10538.893.879.69974.131.026.406
Hợp tác đầu tư3.475.748.32615.000.0003.460.748.326
Cung cấp dịch vụ và doanh thu khác34.965.690.85237.933.938.480(2.968.247.628)
Cộng151.466.345.28376.842.818.17974.623.527.104

4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (tiếp theo)

b. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023

Bộ phậnDoanh thu thuầnGiá vốnLai gộp
Kinh doanh bất động sản, thi công77.623.026.11632.936.436.55044.686.589.566
Hợp tác đầu tư1.678.453.54111.250.0001.667.203.541
Cung cấp dịch vụ và doanh thu khác19.863.472.24218.414.465.1021.449.007.140
Cộng99.164.951.89951.362.151.65247.802.800.247

5. Thông tin so sánh

Một số chỉ tiêu đầu năm trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày lại cho phù hợp với quy định hiện hành như sau:


Năm 2023Năm 2023
Chỉ tiêuSố đã trình bàySố trình bày lạiChênh lệch
Trên Báo cáo Kết quả kinh doanh hợp nhất
Khoản mục "Lãi cơ bản trên cổ phiếu"Mã số 701.7001.651
Khoản mục "Lãi suy giảm trên cổ phiếu"Mã số 711.7001.651

6. Thông tin về hoạt động liên tục

Nhóm Công ty vẫn tiếp tục hoạt động liên tục trong tương lai.



Đinh Thị Nguyệt

Người lập biểu

Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 27 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Thị Quý Kế toán trưởng



Đạng Văn Phúc

Phó Tổng giám độc thường trực

CÔNG TY CÔ PHẠN TỔNG CÔNG TY CÔ PHẠN ĐỊA ĐỐC SÀI GÒN VÀ CÁC CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


a. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi số
a1. Ngắn hạn27.138.000.00027.138.000.000
Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 12 tháng (1)27.138.000.00027.138.000.000
a2. Dài hạn3.000.000.0003.000.000.000
Tiền gửi có kỳ hạn 13 tháng--
Trái phiếu (3)3.000.000.0003.000.000.000
Cộng30.138.000.00030.138.000.000

(1) Khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 12 tháng của Nhóm Công ty tại các Ngân hàng TMCP với lãi suất dao động từ 4,5% đến 5,56%/năm. Một phần tiền gửi với giá trị 26.805.000.000 VND đang được cảm cố, thế chấp cho các khoản vay của Nhóm Công ty.

(2) Khoản trái phiếu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có kỳ hạn 7 năm; số lượng 3.000 trái phiếu; lãi suất: thả nổi; ngày đảo hạn: 31/01/2028.


b. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lý ()Giá gốcDự phòng
b1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết35.894.000.00031.360.136.76735.894.000.00031.610.777.841
Công ty TNHH Địa Ếc Tuần Minh (i)30.000.000.00030.204.712.12230.000.000.00030.234.317.853
Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế Xây dựng Đô Thi (ii)994.000.000811.570.097994.000.000452.137.062
Công ty Cổ phần Nhà hàng Kản Kầu (ii)4.900.000.000343.854.5484.900.000.000924.322.926

CÔNG TY CÓ PHẠN TỔNG CÔNG TY CÓ PHẠN ĐỊA ÓC SÀI GÒN VÀ CÁC CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Mẫu số B 09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


b. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (tiếp theo)31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lý ()Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lý ()
b2. Đầu tư vào đơn vị khác35.224.793.200(496.628.184)34.728.165.01635.224.793.200(496.628.184)34.728.165.016
Công ty Cổ phần Vicosimex6.630.000.000-6.630.000.0006.630.000.000-6.630.000.000
Các đơn vị khác28.594.793.200(496.628.184)28.098.165.01628.594.793.200(496.628.184)28.098.165.016
Cộng71.118.793.200(496.628.184)66.088.301.78371.118.793.200(496.628.184)66.338.942.857

(i) Các Công ty liên kết này trong năm vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường và có lãi.

(ii) Các liên kết này trong năm vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường và lỗ đã được phân ánh đầy đủ theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

() Giá trị hợp lý tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 của các khoản đầu tư vào các đơn vị chưa đại chúng đến thời điểm hiện tại văn chưa có hướng dẫn cụ thể và thống nhất về phương pháp xác định giá trị hợp lý của từng khoản mục đâu tư. Do vậy, Nhóm Công ty trình bày giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các khoản đầu tư vào đơn vị khác căn cứ vào báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty được đầu tư lần lượt theo phương pháp vốn chủ và phương pháp giá gốc trừ dự phòng suy giảm.

CÔNG TY CÓ PHẢN TỔNG CÔNG TY CÓ PHẢN ĐỊA ÓC SÀI GÔN VÀ CÁC CÔNG TY CON

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Mẫu số B 09 - DN/HN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


V.7. Ng xấu31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợGiá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợ
- Tổng giá trị các khoản phải thu, trả trước người bán quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi52.114.371.37332.946.605.99116.143.722.4857.834.663.308
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Trần Việt15.000.000.0007.500.000.000Khoản phải thu quá hạn trên 3 năm15.000.000.0007.500.000.000Khoản phải thu quá hạn từ 2 năm đến 3 năm
Công ty Cổ phần Điện máy Thành phố Hồ Chí Minh36.000.000.00025.200.000.000Khoản phải thu quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm
Các đối tượng khác1.114.371.373246.605.991Khoản phải thu quá hạn từ 1 đến trên 3 năm1.143.722.485334.663.308Khoản phải thu quá hạn từ 1 đến trên 3 năm

V. 10. Tài sản cổ định hữu hình

Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị dụng cụ quản lýTổng cộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm6.542.981.14216.556.974.10614.709.813.830854.749.43038.664.518.508
Mua trong năm-32.490.00068.856.300-101.346.300
Thanh lý, nhượng bán--(355.272.727)-(355.272.727)
Số dư cuối năm6.542.981.14216.589.464.10614.423.397.403854.749.43038.410.592.081
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm4.779.431.97714.502.770.0698.924.037.803854.749.43029.060.989.279
Khẩu hao trong năm354.906.471212.475.1581.234.272.573-1.801.654.202
Thanh lý, nhượng bán--(159.132.594)-(159.132.594)
Số dư cuối năm5.134.338.44814.715.245.2279.999.177.782854.749.43030.703.510.887
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm1.763.549.1652.054.204.0375.785.776.027-9.603.529.229
Số dư cuối năm1.408.642.6941.874.218.8794.424.219.621-7.707.081.194

Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 0 VND.

Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 19.262.671.143 VND.

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

V.21. Vốn chủ sở hữu

a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Khoản mụcVốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátCộng
Số dư tại ngày 01/01/2023600.000.000.0001.940.000(110.000)2.101.474.907240.497.934.67037.240.152.593879.841.392.170
Lợi nhuận----102.016.657.7521.057.392.837103.074.050.589
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi 2022----(4.307.587.881)-(4.307.587.881)
Chia cổ tức năm 2022----(59.999.989.000)-(59.999.989.000)
Tăng/giảm khác----2.677.122.508(3.185.255.708)(508.133.200)
Số dư tại ngày 31/12/2023600.000.000.0001.940.000(110.000)2.101.474.907280.884.138.04935.112.289.722918.099.732.678
Số dư tại ngày 01/01/2024600.000.000.0001.940.000(110.000)2.101.474.907280.884.138.04935.112.289.722918.099.732.678
Lợi nhuận----59.228.073.669884.651.32060.112.724.989
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi 2023----(2.956.919.510)(64.143.376)(3.021.062.886)
Chia cổ tức năm 2023-----(600.000.000)(600.000.000)
Số dư tại ngày 31/12/2024600.000.000.0001.940.000(110.000)2.101.474.907337.155.292.20835.332.797.666974.591.394.781

CÔNG TY CỔ PHẠN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẠN ĐỊA ÓC SÀI GÒN VÀ CÁC CÔNG TY CON BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

VIII. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH

Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.


Giá trị ghi sốGiá trị hợp lý
31/12/202431/12/202331/12/202431/12/2023
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Tài sản tài chính
- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn30.138.000.000-19.846.209.521-30.138.000.00019.846.209.521
- Phải thu khách hàng164.342.349.166(478.896.537)141.728.488.409(473.059.177)163.863.452.629141.255.429.232
- Phải thu về cho vay133.340.704.974(10.800.000.000)86.604.704.982-122.540.704.97486.604.704.982
- Phải thu khác395.003.074.142(336.000.000)401.055.216.862(336.000.000)394.667.074.142400.719.216.862
- Tiền và các khoản tương đương tiền31.619.565.732-47.599.179.417-31.619.565.73247.599.179.417
TỔNG CỘNG754.443.694.014(11.614.896.537)696.833.799.191(809.059.177)742.828.797.477696.024.740.014
Nợ phải trả tài chính
- Vay và ngơ423.629.511.836-349.973.208.137-423.629.511.836349.973.208.137
- Phải trả người bán7.610.839.929-5.922.144.829-7.610.839.9295.922.144.829
- Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả657.835.963.100-549.826.530.525-657.835.963.100549.826.530.525
TỔNG CỘNG1.089.076.314.865-905.721.883.491-1.089.076.314.865905.721.883.491