Báo cáo thường niên 2024/SGT
ticker: SGT document_type: bctn year: 2024 page_count: 153 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40 /2025/CV-SGT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ Kính gửi: - ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
- Tên Tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG SÀI GÓN
Mã chúng khoán: SGT
Địa chỉ trụ sở chính: Lô 46, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3715 9909 Fax: 028.5437 1074
Email: info@saigontel.vn Website: www.saigontel.vn
- Nội dung thông tin công bố:
Công bổ thông tin Báo cáo thường niên năm 2024
Ngày 18/04/2025, Công ty cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn đã Công bổ Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty tại website Công ty.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn www.saigontel.vn mục Quan hệ cổ đồng vào ngày 18/04/2025.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty CP Công Nghệ Viễn Thống Sài Gòn
Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Công ty CP Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn
Đại diện tổ chức
Người được íy quyền CBTT
TỔNG GIẢM ĐỐC
Nguyễn Cẩm Phượng
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG SÀI GÒN
"Xây dựng Tương Lai, Kết Nổi Thành Công"
PHẦN A. MỤC LỤC
- Thông tin chung:.....4
- Thông tin khái quát:.....4
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:.....13
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:.....14
- Định hướng phát triển:.....18
- Các rủi ro:.....18
II. Tình hình hoạt động trong năm:.....20
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....23
- Tổ chức và nhân sự.....25
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....38
- Tình hình tài chính.....41
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....45
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....47
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.....23
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....50
- Tình hình tài chính.....53
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....55
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....55
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.Error: Bookmark not defined.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....55
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....56
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....56
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty.....58
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....58
V. Quản trị công ty.....60
- Hội đồng quản trị.....60
- Ban Kiểm soát.....Error: Bookmark not defined.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.....67
VI. Báo cáo tài chính .....67
- Ý kiến kiểm toán .....83
- Báo cáo tài chính được kiểm toán .....83
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHĨ - VIỆN THÔNG SÀI GÓN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Số 0302615063 do Số Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 14/05/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 30/09/2024
Vốn điều lệ: 1.480.035.180.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.480.035.180.000 đồng
Địa chỉ: Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại: (028) 3715 9910
- Số fax: (028) 5437 1074
Website: www.SAIGONTEL.com
- Mã cổ phiếu: SGT
Quá trình hình thành và phát triển:
| 2002 | Ngày 14/05/2002, Công ty Cổ phản Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SAIGONTEL) được thành lập và chính thức hoạt động với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Nhờ sự hậu thuần tử Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn và xác định viễn thông là một trong những ngành nghề phát triển nhất trong tương lai, ngay sau khi thành lập, SAIGONTEL đã chính thức cung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao ở KCN Tân Tạo và KCN Việt Nam - Singapore (VSIP). |
| 2004 | Công ty thắng thầu Dự án Tích hợp hệ thống (SI) lớn đầu tiên: “Nâng cấp và mở rộng hệ thống VoIP 171” cho Công ty Điện toán Truyền số liệu VDC (một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, VNPT) và bắt đầu phát triển phần mềm. |
| 2005 | Công ty chính thức được Bộ Bưu chính Viễn thông cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông ISP (dịch vụ truy cập Internet). Công ty khởi công khu ICT Kinh Bắc (Bắc Ninh) với diện tích ban đầu là 50 ha và Cao ốc Saigon ICT tại Công viên Phần mềm Quang Trung (TP.Hồ Chí Minh) nhằm phục vụ cho nhu cầu của Công ty, các khách hàng và các đối tác. |
| 2006 | Với mục đích đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin, SAIGONTEL liên kết với Đại học Hùng Vương thành lập Viện Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn và khai giảng khóa huấn luyện nguồn nhân lực công nghệ thông tin |
| đầu tiên cho thị trường Nhật Bản. | |
| 2007 | • Tháng 1/2007, SAIGONTEL trở thành cổ đông sáng lập (chiếm 7% vốn điều lệ) của CTCP Phát triển Hà tầng Khu công nghệ cao TP.Hồ Chí Minh.• Tháng 2/2007, SAIGONTEL chính thức kinh doanh Game Online trên thị trường Việt Nam với Game trực tuyến đầu tiên Shaiya. Chỉ sau một năm phát hành, Shaiya đã nhận được rất nhiều giải thường: Đơn vị có game mới phát hành được ra chuộng và là Game Quốc tế Online có thiết kế đồ họa ấn tượng nhất trong năm.• Ngày 19/09/2007, SAIGONTEL chính thức được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông OSP (Dịch vụ trực tuyến). |
| 2008 | Ngày 18/01/2008, 45 triệu cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mũ chứng khoán SGT. |
| 2011 | SAIGONTEL trở thành cổ đông lớn của CTCP Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT). |
| 2013 | SAIGONTEL chính thức bước vào thị trường điện thoại đi động thông minh với việc trở thành nhà phân phối độc quyền Sharp smartphone; Haier smartphone tại thị trường Việt Nam. |
| 2014 | • Tháng 11/2014, SAIGONTEL Thành lập Công ty TNHH MTV SAIGONTEL chuyên phân phối các sản phẩm, thiết bị viễn thông. Trong những tháng cuối năm, Công ty TNHH MTV SAIGONTEL đánh dấu bằng sự kiện thắng thầu nhiều dự án lớn, cung cấp các sản phẩm, thiết bị viễn thông cho CTCP Viễn thông Quân đội Viettel và hệ thống Viettel Global; đóng góp hơn 40% doanh thu toàn Công ty.• Tháng 12/2014, sự ra đời của CTCP Phân phối và Dịch vụ SAIGONTEL đánh dấu sự trưởng thành của bộ phận ICT (Công nghệ thông tin và Truyền thông); ngoài mặt hàng kinh doanh chiến lược là điện thoại đi động; Công ty được Ban lãnh đạo giao nhiệm vụ kinh doanh thêm ở một số lĩnh vực tiềm năng khác như: cho thuê mặt bằng, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chức năng,...• Cũng trong năm 2014, Công ty đã tiến hành chuyển nhượng một phần cổ phiếu của CTCP Truyền thông Sắc Mâu Sài Gòn (SGC) cho bên thứ ba, SGC không còn là công ty thành viên của SAIGONTEL kể từ thời điểm trên. |
| 2015 | CTCP Phân phối và Dịch vụ SAIGONTEL trong năm đầu tiên hoạt động đã triển khai ký được hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp có thương hiệu lớn và uy tín trên thị trường thế giới như: Plantronics, Seagate, Transcend, 3sixt, Zadex,... để thực hiện phân phối một số dòng sản phẩm độc quyền tại thị trường Việt Nam. |
| 2016 | • Ngày 06/09/2016, SAIGONTEL đã tiến hành ký Biên bản ghi nhớ danh đấu bước hợp tác đầu tiên giữa SAIGONTEL và Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVoil) trong việc hợp tác kinh doanh xăng dầu tại các KCN. • Cũng trong năm 2016, bên cạnh những cột mốc đáng nhớ của Công ty mẹ, đơn vị thành viên CTCP Phân phối và Dịch vụ SAIGONTEL (SDJ) cũng trở thành nhà phân phối độc quyền nhân hàng Seagate tại Việt Nam với mảng ở cứng cắm ngoài, lĩnh kiện HP tại thị trường Việt Nam. |
| 2017 | • Tháng 03/2017, SAIGONTEL ký kết với China Unicom America: đối tác cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông quốc tế tại Mỹ. • Ngày 19/09/2017, SAIGONTEL ký kết ghi nhớ hợp tác với FJCT là Tập đoàn Giao thông Vận tải lớn nhất tinh Phúc Kiến về việc hợp tác trên các lĩnh vực: vận tải, logistics, kho bãi, phát triển cơ sở dữ liệu, thiết lập big data, Giáo dục và Đào tạo nghề vận tải. • Tháng 09/2017, SAIGONTEL ký kết với Aipac đối tác cung cấp giải pháp công nghệ cao tại Silicon Valley, Mỹ và Private Mobile. • Ngày 27/11/2017, khai trương Cửa hàng Xăng dầu liên danh giữa SAIGONTEL và Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVoil) tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn. |
| 2018 | Với tư cách là đối tác chiến lược của Microsoft, SAIGONTEL đã tổ chức triển lãm giải pháp công nghệ về phát triển KCN thông minh - Smart Industrial Zone tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn nhằm giới thiệu các giải pháp công nghệ đến các doanh nghiệp. |
| 2019 | • Ngày 15/05/2019, SAIGONTEL và Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel đã ký kết hợp tác xây dựng KCN thông minh kiểu mẫu. • Ngày 16/09/2019, SAIGONTEL đã ký kết hợp tác chiến lược với Australian Advisory về việc thu hút đầu tư quốc tế vào cả Việt Nam và Australia. • Ngày 08/10/2019, cất nóc Dự án SAIGONTEL Central Park. |
| 2020 | • Năm 2020 là một năm chuyển minh mạnh mẽ trong cơ cấu kinh doanh của SAIGONTEL, với định hướng phát triển theo mô hình “công nghiệp - độ thị - dịch vụ”. • Ngày 02/01/2020, SAIGONTEL ký kết Biên bản Ghi nhớ với Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư TP.Đà Nẵng, chính thức trở thành đại diện thành phố trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào TP.Đà Nẵng. • Ngày 16/01/2020, SAIGONTEL và CTCP SkyXSolar ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác nhằm thành lập công ty phát triển và xây dựng các dự án điện mật trời áp |
| mái trong các KCN mà SAIGONTEL, bền liền kết hoặc đối tác của SAIGONTEL đang sở hữu, quản lý hoặc hợp tác.• Tháng 01/2020, UBND tinh Bắc Ninh ra quyết định phê duyệt việc thành lập KCN Đại Đồng - Hoàn Son II với quy mô dự án 96 ha, tổng mức đầu tư hơn 1.000 tỷ đồng. Theo đó quỹ đất công nghiệp của SAIGONTEL tiếp tục gia tăng nhanh chóng nhận được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư lớn.• Ngày 10/03/2020, SAIGONTEL kỹ kết hợp tác chiến lược với CTCP Đầu tư Sài Gòn - Huế với mục tiêu hợp tác cùng phát triển KCN và Khu Phi Thuế Quan Sài Gòn - Chân Mây thuộc Khu Kinh tế Chân Mây.• Tháng 07/2020, SAIGONTEL thông qua đơn vị thành viên của mình là CTCP Đầu tư và Phát triển độ thị Sài Gòn (SGU) khởi công xây dựng Dự án Nhà ở Xã hội Khu đô thị Bầu Tràm Lakeside, Đà Nẵng. Dự án dự kiến bản giao sân phẩm trong Quỹ 1/2022 đáp ứng nhu cầu nhà ở cấp thiết của người lao động trong và lần cận các KCN.• Tháng 08/2020, SAIGONTEL liên doanh với SkyXSolar (thuộc Vinacapital) thành lập CTCP SkyXSAIGONTEL để phát triển các dự án điện năng lượng mặt trời áp mái trong các KCN thuộc sở hữu SAIGONTEL và các bên liên kết. Ngay sau khi thành lập, SkyXSAIGONTEL đã thành công kỹ kết hợp đồng triển khai diễn mặt trời áp mái cho nhà máy Eurowindow Miền Trung tại Đà Nẵng, đồng thời đặt mục tiêu phát triển thành công 50++MW trong vòng 2 năm tới với tổng mức đầu tư dự kiến 34 triệu USD.• Tháng 09/2020, UBND TP. Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và Các KCN Đà Nẵng long trọng tổ chức lễ trao chứng nhận đầu tư cho dự án nhà xưởng cho thuế của SAIGONTEL trong khu công nghệ cao Đà Nẵng với quy mô giai đoạn 1 là 15ha, tổng mức đầu tư 600 tỷ đồng. Quỹ hoạch khu nhà xưởng cho thuế của SAIGONTEL có tổng quy mô 30ha.• Ngày 23/10/2020, SAIGONTEL kỹ kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Asian Coast Development (ACDL) nhằm mục tiêu hợp tác, thành lập công ty liên doanh để triển khai và phát triển Dự án Tổ hợp vui chơi giải trí tại Thị trấn Bình Châu, Huyện Xuyên Mộc, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu. Dự án là sự kết hợp mô hình du lịch nghi đường với bộ môn thể thao trường đua ngựa, dự kiến sẽ góp phần thay đổi điện mạo cho thị trường du lịch nghi đường thành phố biển.• Tháng 12/2020, SAIGONTEL liên minh với Microsoft (Tập đoàn công nghệ hàng |
| đầu Hoa Kỳ) - PWC (1 trong 4 công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới) và NGS (đối tác triển khai các giải pháp công nghệ) để tư vấn chiến lược “chuyển đổi số” cho các tính Bà Rịa - Vũng Tàu và Long An. • Ngày 25/12/2020, SAIGONTEL vinh dự được TP.Đà Nẵng vinh danh là đơn vị đã có nhiều đóng góp trong công tác đầy mạnh thu hút đầu tư của thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020 với nhiều hoạt động hiệu quả như: tổ chức thành công hội nghị xúc tiến đầu tư Hàn Quốc trực tuyển đầu tiên tại Việt Nam vào tháng 12/2020; thu hút thành công dự án nhà máy sản xuất linh kiện bán đẫn United States Enterprise, LG và một số đối tác khác đầu tư vào khu công nghệ cao Đà Nẵng; kết nối thành phố kí kết hợp tác với các hiệp hội công nghệ cao Hàn Quốc. Dấu ấn này một lần nữa khẳng định năng lực thu hút đầu tư của SAIGONTEL cho các dự án, KCN mà SAIGONTEL đang đầu tư và cũng là tiền đề để nhiều địa phương khác như Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Dương, Thái Nguyên, Quảng Ninh... cũng tin tưởng và chuẩn bị kí kết hợp tác để SAIGONTEL trở thành đại diện xúc tiến đầu tư trong những năm tiếp theo. | |
| 2021 | • Tháng 01/2021, SAIGONTEL ký kết tài trợ lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tài trợ thực hiện chuyển đổi số cho tình Long An và Thái Nguyên. • Ngày 25/01/2021, SAIGONTEL và Công ty TNHH SMBL đã tổ chức Lễ ký kết hợp tác chiến lược trong kế hoạch thu hút đầu tư Hàn Quốc vào các KCN, khu công nghệ cao mà SAIGONTEL đầu tư tại Việt Nam. • Ngày 13/04/2021, SAIGONTEL khởi công dự án Nhà ở xã hội Ori Garden do CTCP Đầu tư Sài Gòn Đà Nẵng (SDN) làm chủ đầu tư và CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Gòn (SGU) - công ty thành viên thuộc hệ sinh thái của SAIGONTEL - làm đơn vị phát triển dự án. • Ngày 15/04/2021, SAIGONTEL nhận quyết định thành lập 3 cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Tân Phú 1, Cụm công nghiệp Tân Phú 2, Cụm công nghiệp Lương Sơn - TP.Sông Công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. • Ngày 14/05/2021, SAIGONTEL ký kết biên bản ghi nhớ tài trợ phát triển hạ tầng và lễ ký kết hợp đồng tài trợ lập quy hoạch tính Hải Dương, thời kỳ 2021-2030, tầm nhin đến năm 2050. • Ngày 22/09/2021, Công ty con của SAIGONTEL là Công ty TNHH SAIGONTEL Long An nhận chủng nhận đầu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Nam Tân Tập. |
| • Ngày 22/09/2021, SAIGONTEL & KBC ký kết với tập đoàn Quantum (Mỹ), thu hút đầu tư 30 tỷ USD vào Việt Nam.• Ngày 11/12/2021, UBDN tính Thái Nguyên và Liên minh Công nghệ SAIGONTEL - NGS đã chính thức khai trương nền tàng công dân số đầu tiên của tỉnh - ứng dụng “ThaiNguyen ID”.• Ngày 17/12/2021, SAIGONTEL và công ty Ecologic Engineering đã ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư Việt Nam - Án Đỗ trong lĩnh vực phát triển hạ tầng, công nghiệp và đối mới sáng tạo với trị giá đầu tư lên đến 4 tỷ USD. | |
| 2022 | • Công ty đã thực hiện cháo bán ra công chúng tăng vốn điều lệ lên 1.480.035.180.000 đồng.• 11/02/2022: SGT và SMBL ký kết hợp tác xúc tiến đầu tư tại thị trường Hán Quốc• 24-26/02/2022: SGT, Vinacapital, Aurous ký kết MOU đầu tư tổ hợp KCN và Khu Đô thị dịch vụ, nhà ở tại Bắc Giang lên đến 2,5 tỷ USD.• 11-17/05/2022: KBC, SGT GROUP & các công ty thành viên thu hút đầu tư lên đến 8 tỷ USD từ các đối tác Hoa Kỳ.• 17/06/2022: SGT tổ chức thành công hội tháo Xúc tiến đầu tư Việt Nam - Hàn Quốc với chủ đề “Chiến lược đầu tư trong bối cảnh bình thường mới và thức đầy đổi mới sáng tạo”.• 22/06/2022: SGT cùng đoàn VCCI & lãnh đạo các tỉnh thành làm việc với Liên đoàn công nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc (KBIZ).• 24/06/2022: SGT đại diện các doanh nghiệp tham dự Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam tại Hàn Quốc.• 30/07/2022: SGT cùng tỉnh Long An làm việc với Đại sử Việt Nam tại Hàn Quốc về hoạt động Xúc tiến đầu tư.• 26/08/2022: SGT và CTCP Phát triển STS đã ký kết biến bản ghi nhớ hợp tác cùng phát triển chuỗi hệ thống các khu thương mại - dịch vụ tại Việt Nam.• 23/08/2022: Tinh Long An cùng SGT và các đối tác đã ký kết 02 biên bản ghi nhớ liên quan đến hợp tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần giúp DBSCL nói chung và tinh Long An nói riêng phát triển kinh tế xã hội.• 26/08/2022: SAIGONTEL ký kết biên bản ghi nhớ với Công ty Phát triển STS - Công ty MBC PlayBe và Tinh Long An về việc phát triển Khu phúc hợp da năng 150ha tại Long An.• 14-19/11/2022: Chủ tịch Đặng Thành Tâm tham dự Diễn đàn Hợp tác Kinh tế |
| Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) lần thứ 29 tại Thái Lan cùng với nguyên thủ quốc gia, đoàn kinh tế của 21 nước thành viên với mục tiêu đầy mạnh hợp tác phục hồi kinh tế, thực đầy tăng trường cần bằng, bền vững và bao trùm, kết nối toán diện. • 06/12/2022: SGT & CTCP Tập đoàn MIK Group Việt Nam cùng tổ hợp các nhà đầu tư hàng đầu Hàn Quốc quan tâm đầu tư vào Long An trong lĩnh vực y tế, giáo dục, công nghệ, văn hoá và thương mại dịch vụ tại Điển đàn Doanh nghiệp Việt Nam – Hàn Quốc. • 08/12/2022: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Liên đoàn doanh nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc (KBiz) với sự hỗ trợ của SAIGONTEL đã tổ chức thành công diễn đàn “Baekdu Forum 2022” đưa các doanh nghiệp SMEs của Hàn Quốc đến Việt Nam. | |
| 2023 | • 20/02/2023: UBND tỉnh Đồng Nai và Liên minh Công nghệ SAIGONTEL - NGS vừa chính thức khai trương nền tăng công dân số đầu tiên của tỉnh - ứng dụng “Đồng Nai CDS”. • 22/05/2023: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh CTCP Công Nghệ - Viễn Thông Sài Gòn tại tỉnh Thái Nguyên với mã số hoạt động là 0302615063-005. • 25/05/2023, tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng diễn ra lễ khỏi công xây dựng công trình Nhà xưởng công nghệ cao cho thuê SAIGONTEL tại Đà Nẵng - giai đoạn 1 (Lô A23, đường số 10, Khu công nghệ cao Đà Nẵng, xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang, TP. Đà Nẵng) do Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ cao SAIGONTEL - SGTHitech, thành viên SAIGONTEL Group, làm chủ đầu tư. • 26-29/05/2023: SGT cùng Đoàn công tác tỉnh Long An do Phó Bí thư Tình ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - ống Nguyễn Văn Út làm trường đoàn đã đến thăm và làm việc tại Seoul, Hàn Quốc. • 06/06/2023, SAIGONTEL cùng đoàn bác sĩ đến từ Nhật Bản đã có bưởi làm việc với UBND tỉnh Thái Nguyên để xuất hợp tác với các bệnh viện, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh để triển khai phương pháp điều trị tế bảo gốc đối với một số bệnh phổ biến. • 09/06/2023: SGP cùng SHP tiếp đón đoàn công tác tỉnh ủy Đồng Nai đến thăm quan và trao đổi kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội tại TP.Hải Phòng. • 11/06/2023: SGT cùng SGU tiếp đón đoàn công tác tỉnh ủy Đồng Nai đến thăm quan và trao đổi kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội tại TP. Đà Nẵng. |
• 28/06/2023: SGT cùng Liên minh Anh hướng Đông Nam Á (SIA) đến thăm và làm việc với Viện Nghiên cứu Kinh tế Đài Loan (ITER) tại thành phố Đài Bắc; đại diện tiếp đón Đoàn là Dr. Julie Tan - Giám đốc Viện nghiên cứu số 9.
• 30/06/2023: Chi nhánh CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn tại Bắc Ninh đã ký kết thành công Hợp đồng chính thức chuyển nhượng Nhà xương Văn phòng và Hợp đồng thuê lại đất tại lô C6-1-2 với Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Đinh Đinh Việt Nam - chuyên sản xuất các sản phẩm plastic, lắp đặt nhập khẩu máy móc thiết bị, tổng giá trị Hợp đồng ký kết hơn 50 tỷ VND.
• 25/07/2023: Trong hội nghị Công bổ quy hoạch và Xúc tiến đầu tư, tinh Long An đã trao thỏa thuận hợp tác (MOU) giữa Ủy ban nhân dân tinh với SAIGONTEL cùng các đối tác thuộc Liên Minh Phát Triển Hạ Tầng Xanh của SAIGONTEL bao gồm Công ty Energy Capital Vietnam (ECV), Công ty TNHH Allotrope Partners (AP), Công ty Chart Industries (CI), Công ty Babcock & Wilcox (B&W)...
• 08/09/2023: UBND tinh Đồng Nai tố chức lễ ký kết biên bản ghi nhớ giữa Liên minh Phát triển Hà tàng xanh của SAIGONTEL và Tinh. Nội dung ghi nhớ liên quan đến việc hợp tác về tăng trưởng xanh cho toàn tinh.
• 13/09/2023: Trước sự chứng kiến của VCCI, Lãnh đạo UBND tinh Long An, tinh Hưng Yên, tinh Sốc Trăng, SAIGONTEL và các đối tác Valley Campus Japan, Valleycampus Saigon Company Limited - Nhật Bản đã ký kết MOU về việc Hợp tác triển khai các lĩnh vực: (1) Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực: đào tạo, tập huấn trên môi trường thực tế cho người học và các thành phần khác trong chuỗi nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ngành nông nghiệp; cung ứng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao đáp ứng các yêu cầu khất khe nhất của Nhật trong các lĩnh vực nông nghiệp, và công nghiệp CNTT; (2) Các nền táng/ Giải pháp: triển khai các nền tăng ứng dụng lợi/ nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ Blockchain vào truy xuất nguồn gốc, và theo dõi do đếm phát thải cacbon; (3) Nghiên cứu triển khai: chuyển giao giải pháp công nghệ/ thiết bị cho các Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp cao, lĩnh vực môi trường ứng dụng các công nghệ mới của CMCN 4.0 tại Việt Nam.
• 16/09/2023: SAIGONTEL đã đồng hành cùng lãnh đạo Cục phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học & công nghệ (Natec), các chuyên gia thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) trong buổi làm việc với tình Long An.
• 21/09/2023: Thù tướng Phạm Minh Chính đã chứng kiến lễ trao đổi văn kiện hợp
| tác giữa UBND thành phố Hải Phòng và SAIGONTEL cùng Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC), Công ty Energy Capital Vietnam (ECV), với Cảng Los Angeles - Hoa Kỳ (POLA). Thông qua thỏa thuận hợp tác này, các bên sẽ cùng nhau nghiên cứu phát triển dự án Cảng tổng hợp Nam Đồ Sơn tại TP.Hải Phòng, xây dựng cáng Nam Đồ Sơn trở thành cáng cửa ngõ hiện đại, nơi trung chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế của Việt Nam. • 22/09/2023: Dự án nhà ở xã hội The Ori Garden là dự án do CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Gòn (SGU) - công ty thành viên thuộc hệ sinh thái SAIGONTEL vinh dự nhận được giải thưởng “Dự án đáng sống năm 2023”. • 25-27/09/2023 vừa qua, đoàn doanh nghiệp Đại Loan - quốc gia đứng thứ hai thế giới trong lĩnh vực phát triển công nghiệp bán dẫn, đã tới khảo sát và làm việc với các bộ, ban ngành tại Hà Nội. Và đồng hành cùng đoàn trong chuyển công tác lần này khi đến Việt Nam, có SAIGONTEL. • 05/10/2023: UBND tính Thái Nguyên phối hợp với SAIGONTEL tổ chức dưới sự bảo trợ của Đại sử quán Việt Nam tại Hàn Quốc cùng Hwasong CCI, Hội thảo xúc tiến đầu từ với chủ đề “Thái Nguyên - Điểm đến thành công của các nhà đầu tư” đã diễn ra thành công tốt đẹp. • 23/10/2023: SGT đồng hành tọa đảm kết nổi đầu tư giữa tinh Long An và các doanh nghiệp Hàn Quốc. Đặc biệt, sự kiện có sự tham gia của đại diện lãnh đạo gần 20 tập đoàn, công ty hàng đầu Hàn Quốc trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bán lẻ, bất động sản, xây dựng, lương thực thực phẩm, công nghiệp xanh như: Lotte, apM Group, SNS VINA, Industrial Bank of Korea, Korea Development Ban, AJ Networks, CJ Cheiljedang Food, ZENITH, SMBL, Wooyang Shipping, Soosan Group, TORAY, ECO-UC, LS... • 29/10/2023, SAIGONTEL cùng Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Công ty Valey Campus Sài Gòn (VCS) đã có buổi làm việc với UBND tinh Long An về vấn đề đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tinh trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh. • 11-17/11/2023: SGT cùng đoàn đại biểu cao cấp Việt Nam tham dự Tuần lễ Cấp cao Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) 2023. Trong sự kiện, Liên minh xanh SAIGONTEL ký ghi nhớ hợp tác nghiên cứu các cơ hội giảm phát thải và giải pháp trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải ở TP. Hồ Chí Minh và tinh Hưng Yên. |
| 2024 | Ngày 19/01/2024: Làm việc với đoàn doanh nghiệp Mỹ - Đài Loan tại Long An, thúc đẩy hợp tác trong ngành bán đẫn và tăng trưởng xanh. Ngày 22/01/2024: Ký kết với Micro Electricity (Đài Loan) phát triển năng lượng tái tạo tại các khu công nghiệp Việt Nam. Ngày 25-26/03/2024: Tổ chức hội thảo tăng trưởng xanh tại Long An và Đồng Nai cùng Liên minh Xanh. Ngày 01/04/2024: Tiếp đón đoàn tỷ phú Israel tìm kiếm cơ hội đầu tư hạ tầng công nghiệp - năng lượng tại Việt Nam. Ngày 22-26/04/2024: Tham gia đoàn công tác tinh Long An xúc tiến đầu tư tại Hàn Quốc về công nghệ cao, năng lượng tái tạo và KCN xanh. Ngày 26/04/2024: Đồng tổ chức tọa đảm “Chuỗi giá trị cung ứng mới” tại Hàn Quốc với sự tham gia của Samsung, Hyundai, Daewoo... Ngày 31/05/2024: Phối hợp với UBND Tinh Láo Cai tổ chức chương trình Tọa đảm trực tuyến “ Tiềm năng phát triển khoáng sản tại Lào Cai” tại Tp.HCM. Ngày 18/06/2024: Phối hợp với Tổng lãnh sự Úc tổ chức chương trình diễn đàn “ Tăng trưởng xanh tại Việt Nam.” Ngày 05/07/2024: Trung tâm Đối Mới Sáng Tạo Mở SAIGONTEL - OTI (SoiHub) tổ chức hội nghị và tập luân ngành bán đẫn tại UBND tinh Long An Tháng 8/2024: SAIGONTEL kết hợp cùng SoiHub tổ chức chương trình “ Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán đẫn cho các lãnh đạo tinh Long An tại Đài Loan.” Ngày 25/09/2024: SAIGONTEL trở thành thành viên C4IR và đồng tổ chức Diễn đàn Kinh tế TP.HCM (HEF 2024) Ngày 25/10/2024: Tiếp đón chính quyền TP Cơ Long (Đài Loan), thúc đẩy hợp tác công nghệ và đối mới sáng tạo với SoiHub tại Ngày đối mới sáng tạo mở - Techtraverse 2024 Tháng 10/2024: Chương trình làm việc với Bộ ban ngành: MOIT, MOST, MOPl của đoàn Hoa Kỳ - Business Executives for National Securities (BENS) Ngày 14/11/2024: Tháp tùng đoàn Chủ tịch nước tiếp đoàn Liên minh Doanh nghiệp Hoa Kỳ - APEC và Ký kết với P&G Tech đầu tư Trung tâm Dữ liệu tại KCN Xanh Nam Tân Tập, Long An. Tháng 12/2024: Đồng tổ chức Tuần lễ Văn hóa - Thế thao - Du lịch tinh Long An, là nhà tài trợ kim cương của chương trình. |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a. Ngành nghề kinh doanh
SAIGONTEL phát triển 03 mảng kinh doanh chính như sau:
Viễn thông và Công nghệ Thông tin
Bất động sản
Dịch vụ tư vấn phát triển và quản lý dự án
b. Địa bàn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của SAIGONTEL chủ yếu tập trung ở khu vực TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bắc Ninh, Long An, Thái Nguyên, TP. Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Ninh.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a. Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông hợp thường niên hoặc bất thường: ít nhất mỗi năm hợp một lần. Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm vụ sau:
Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
Thông qua kế hoạch phát triển Công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của HĐQT, BKS;
Quyết định số thành viên của HĐQT; bầu, miễn nhiệm, bāi nhiệm Thành viên HĐQT, BKS;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ động, có trách nhiệm giám sát và chi đạo hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty, giám sát Ban TGH và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật, Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ về quản trị Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ động quy định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. BKS thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đồng kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty. BKS hoạt động độc lập với HĐQT và Ban TGD.
Ban Tổng Giám đốc: do HĐQT bộ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được HĐQT Công ty và Đại hội đồng Cổ đồng thông qua. Bên cạnh đó là các Phó TGH chuyên trách cho từng khối hoạt động của Công ty bao gồm: Phó TGH phụ trách khối KCN;
Phó TGD phụ trách Tài chính kế toán; Phó TGD phụ trách khối Công nghệ; Phó TGD phụ trách khối Bất động sản đồ thị; Phó TGD phụ trách Kỹ Thuật.
b. Cơ cấu bộ máy quản lý
c. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty con: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có bày (07) công ty con.
- CTCP ĐẦU TƯ BẬT ĐỘNG SẦN SAIGONTEL
- Giấy CNDKDN số: 0106684254, cấp ngày: 06/11/2014, tại: Tp.Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 3 - số 193, đường Trích Sài, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, Tp. Hà Nội
Vốn góp của SAIGONTEL: 35 tỷ đồng (tương đương 70% tỷ lệ biểu quyết)
Lĩnh vực hoạt động chính: Bán buôn và sản xuất thiết bị và lĩnh kiện diện tử, viễn thông; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê,...
2. CTCP ĐẦU TỰ KINH BẮC
- Giấy CNDKDN số: 0102319613, cấp ngày 17/07/2007, tại: Tp.Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 3 - số 193, đường Trích Sài, Phường Bưói, Quận Tây Hồ, Tp. Hà Nội
Vốn góp của SAIGONTEL: 46,243 tỷ đồng (tương đương 14,85% tỷ lệ biểu quyết)
Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh máy móc, thiết bị viễn thông, điện tử tin học, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình,...
3. CTCP ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỔ THỊ SẠI GỒN
- Giấy CNEKDN số: 0109049028, cấp ngày 31/12/2019, tại: Tp.Hà Nội
- Dịa chỉ: Tầng 2, Tòa 24T3, số 6 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Vốn góp của SAIGONTEL: 120 tỷ đồng (tương đương 60% tỷ lệ biểu quyết)
- Lĩnh vực hoạt động chính: Xây dựng nhà, đường sắt, đường bộ, công trình điện, cấp thoát nước; Lắp đặt hệ thống điện; Đại lý môi giới; Bán buôn vật liệu; Kinh doanh bất động sản; Quảng cáo; Giám sát xây dựng,...
4. CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIEP SAIGONTEL - THÁI NGUYÊN
- Giấy CNKDN số: 4601571894, cấp ngày 12/03/2021, tại: Thái Nguyên
- Địa chỉ: Số nhà 381, Dường Lượng Ngọc Quyền, Phường Hoàng Văn Thụ, Tp. Thái Nguyên, Tinh Thái Nguyên
Vốn góp của SAIGONTEL: 1,583 tỷ đồng (tương đương 100% tỷ lệ biểu quyết)
5. CÔNG TY TNHH SAIGONTEL - LONG AN
- Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc di thuê,...
- Giấy CNDKDN số: 1101977241, cấp ngày 18/02/2021, tại: Long An
Địa chỉ: Số 6A, Đường số 3, KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tình Long An
Vốn góp của SAIGONTEL: 525 tỷ đồng (tương đương 75% tỷ lệ biểu quyết)
Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê,...
6. CÔNG TY TNHH ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO SAIGONTEL (SGHi-tech)
- Giấy CNDKDN số: 0402079923, cấp ngày 20/01/2021, tại: Tp.Đà Nẵng
Địa chỉ: 61A Nguyễn Văn Cử, Phường Hoà Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng
Vốn điều lệ: 125 tỷ đồng
Vốn góp của SAIGONTEL: 125 tỷ đồng (tương đương 100% tỷ lệ biểu quyết)
Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng đất hoặc đi thuế,...
7. CÔNG TY TNHH LINH KIỆN DIỆN TỪ QUẢNG YÊN
- Giấy CNDKDN số: 5702126669, cấp ngày 28/12/2022 tại: Quảng Ninh
Địa chỉ: Nhà A16-05 Khu đô thị MonBay, Phường Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, Tình Quảng Ninh, Việt Nam
Vốn điều lệ: 230 tỷ đồng
Vốn góp của SAIGONTEL: ()
() Tại thời điểm báo cáo Công ty CP Công nghệ Viễn Thông Sài Gòn chưa góp vốn và Công ty con chưa phát sinh số liệu.
Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất linh kiện điện tử
Công ty liên kết: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có năm (05) công ty liên kết.
1. CTCP ĐỀT MAY VIỆN THÔNG SÀI GỒN VINA
- Giấy CNDKDN số: 0306192669, cấp ngày 30/10/2008, tại: Tp.HCM
Địa chỉ: 300A-B Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Tp.HCM
Vốn góp của SAIGONTEL: 139,368 tỷ đồng (tương đương 48,93% tỷ lệ biểu quyết)
- Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh bất động sản, tư vấn môi giới bất động sản, xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường bộ, sản xuất sợi, vài đệt thô và hoàn thiện sản phẩm đệt, may trang phục (trừ trang phục từ da lòng thú)
2. CTCP SKYX SAIGONTEL
- Giấy CNDKDN số: 0316420755, cấp ngày 03/08/2020, tại: Tp.HCM
Địa chỉ: Tầng 17, Tòa nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghê, Quận 1, Tp.HCM
- Vốn góp của SAIGONTEL: 3,48 tỷ đồng (tương đương 30% tỷ lệ biểu quyết)
- Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất điện mật trời; Bán lẻ máy móc, trang thiết bị điện tử; Hoạt động tư vấn quản lý; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan; Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.
3. CTCP ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN LONG AN
- Giấy CNDKDN số: 1101977259, cấp ngày 18/02/2021, tại: Long An
Địa chỉ: Lò 6A, Đường số 3, KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tình Long An
- Vốn góp của SAIGONTEL: 600 tỷ đồng (tương đương 40% tỷ lệ biểu quyết)
- Lĩnh vực hoạt động chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
4. CTCP PHÂN PHÓI VÀ DỊCH VỤ SAIGONTEL
- Giấy CNDKDN số: 0313042600, cấp ngày: 06/12/2014, tại: Tp.HCM
Địa chỉ: Tầng 3A, số 12 Phạm Định Tổái, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM
- Vốn góp của SAIGONTEL: 29,40 tỷ đồng (tương đương 36,75% tỷ lệ biểu quyết)
- Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh bất động sản. Cho thuê kho bãi. Kinh doanh nhà, xưởng.
5. CÔNG TY TNHH SAIGONTEL STS VIỆT NAM
- Giấy CNDKDN số: 0318097177, cấp ngày 12/10/2023, tại: Tp. HCM
Địa chỉ: Tầng 6, số 12 Phạm Đinh Toại, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Vốn góp của SAIGONTEL: 11,515 tỷ đồng (tương đương 49% tỷ lệ biểu quyết)
Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ thiết kế kỹ thuật hoàn thiện công trình xây dựng.
1. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Trong năm 2025, SAIGONTEL sẽ tiếp tục thể hiện sự vững và kiên định qua việc không ngừng cải tiến và nghiên cứu những dự án mới, cùng với tính thần năng động và khát vọng phát triển mạnh mẽ. Với mô hình Công Nghiệp - Đô Thị - Dịch vụ mà SAIGONTEL đang hướng đến, công ty đề ra những mục tiêu để đạt được những thành tố vượt bậc trong tương lai:
- Công nghiệp: Hoàn thiện các công tác pháp lý và giải phóng mặt bằng đề năm 2025 đưa vào thi công các dự án khu công nghiệp và cụm công nghiệp sắp tối. Tổ chức các hoạt động xúc tiến và kêu gọi đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp hiện hữu. SAIGONTEL sẽ tiếp tục nghiên cứu, mở rộng quỹ đất tại các tỉnh Hưng Yên, Đồng Nai, Cần Thơ với hình thức đầu tư dự án đã dạng như khu kinh tế chuyên biệt, khu công nghiệp sinh thái, trung tâm đối mối sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp.
Đô thị: Đấy mạnh tiến độ bán và bán giao các dự án hiện hữu cho khách hàng. Đối với các dự án đã hoàn thành pháp lý trong 2024 sẽ bắt đầu triển khai đầu từ và xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng trong năm 2025. Đồng thời tiếp tục tìm kiếm những quỹ đất đô thị, đặc biệt là những vị trí liền kề với khu công nghiệp để phát triển toàn diện cho địa phương.
- Dịch vụ: Trong năm 2025, khi các dự án khu công nghiệp của SAIGONTEL đản hoàn thiện và đưa vào hoạt động, SAIGONTEL sẽ tiếp tục tận dụng tối đa nguồn lực chất lượng cao và các dịch vụ đã triển khai từ những ngày đầu thành lập, để tiếp tục khai thác lượng khách hàng mới có nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet, điện thoại, bằng thông,... tại các khu công nghiệp này.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Công ty tập trung phát triển theo các chiến lược kinh doanh với định hướng mô hình Công Nghiệp - Đô Thị - Địch vụ. Theo đó, các chiến lược cụ thể như sau:
Công nghiệp: Tiếp tục triển khai và hoàn thiện hạ tầng đồng bộ bao gồm cung cấp nước sạch, xử lý nước thải, điện mật trời, cây xanh,... tại các Khu công nghiệp hiện hữu (Đại
Đồng Hoàn Sơn - GĐ2, Tân Phú 1&2, Nam Tân Tập, Nhà xưởng KCN Cao Đà Nẵng). Tổ chức các hoạt động xúc tiến và kêu gọi dầu tư vào các KCN hiện hữu, đặc biệt là đầu tư nước ngoài. Đồng thời tiếp tục tìm kiếm và mở rộng quỹ đất tại các vị trí tiềm năng thuộc Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ để phát triển các hình thức như Khu kinh tế chuyên biệt, Khu công nghiệp sinh thái, Trung tâm đối mói sáng tạo, Vườn ươm doanh nghiệp.
Đô thị: Triển khai các dự án hiện hữu về cao tầng (Nhà ở xã hội Bàu Tràm, Dự án 300A-B Nguyễn Tất Thánh) để sớm đưa ra các sản phẩm chất lượng cao ra thị trường. Đồng thời tiếp tục tập trung vào công tác lập và phê duyệt quy hoạch, thiết kế, ĐTM và các thỏa thuận chuyên ngành cho dự án Khu đô thị thị trấn Hậu Nghĩa.
- Dịch vụ: Tiếp tục phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao, các giấy phép của ngành viễn thông hiện có, các dịch vụ đã được triển khai từ khi thành lập đến nay. Trong năm 2025, SAIGONTEL tập trung khai thác các gói dịch vụ viễn thông tại các khu công nghiệp hiện hữu. Đồng thời, tập trung triển khai Trung Tâm Đối Mới Sáng Tạo (SOI Hub) với các hợp phần chính: Kinh doanh Co-Working Space, Kinh doanh Đối mới sáng tạo (Tư vấn, Đào tạo và Xúc tiến đầu tư, Tài trợ và gọi vốn), Kinh doanh Đào tạo và Kinh doanh Tăng trưởng xanh. Bên cạnh đó, với thế mạnh và kinh nghiệm trong việc phát triển BDS, SAIGONTEL tiếp tục triển khai dịch vụ quản lý dự án cho các công ty trong và ngoài tập đoàn.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và xu hướng phát triển xanh đang trở thành yêu cầu tất yếu, SAIGONTEL tập trung vào việc xây dựng một hệ sinh thái công nghiệp bền vững, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn. Công ty hướng đến mục tiêu giảm thiếu tác động môi trường thông qua việc phát triển các khu công nghiệp xanh (như KCN sinh thái) và hệ thống hạ tầng năng lượng tái tạo (diện mặt trời) tại các KCN hiện hữu. Trong năm 2025, SAIGONTEL sẽ hợp tác xây dựng các chương trình kiểm kê khí thái nhà kinh cho các tình trạng điểm hợp tác, qua đó làm tiền đề thiết kế các giải pháp trung hóa carbon và kế hoạch hướng đến việc chuyển đổi thành các khu công nghiệp trung hóa carbon.
Ngoài ra, sự ra đời của Liên Minh Xanh theo chủ trương NetZero Carbon của chính phủ với sự tham gia của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn Thông Sài Gòn (SAIGONTEL) cùng các đối tác thuộc Liên Minh Phát Triển Hạ Tầng Xanh của SAIGONTEL bao gồm Công ty Energy Capital Vietnam (ECV), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Allotrope Partners (AP) sẽ tiếp tục phát huy và
tạo ra các giải pháp cho các chương trình phát triển kinh tế xanh tại các địa phương, qua các hội thảo, chương trình phổ biến thực thi mục tiêu tăng trưởng xanh.
Đặc biệt, SAIGONTEL luôn tuân thú các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Công ty luôn chú trọng nâng cao nhận thức của đội ngũ nhân viên trong việc bảo vệ nguồn nước và nguồn tài nguyên năng lượng, kêu gọi mọi người thực hiện triệt để việc tiết kiệm điện - nước, có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trường xanh và sạch.
2. Các rủi ro
Rúi ro kinh tế
Rui ro kinh tế đến từ các biển động vị mỗ trong và ngoài nước là một trong những thách thức lớn mà SAIGONTEL phải đổi mặt trong lĩnh vực bắt động sản, đặc biệt là trong 2 mảng kinh doanh hiện nay: phát triển bắt động sản đô thị và bắt động sản khu công nghiệp.
Mặc dù có nhiều dự báo về sự phục hồi kinh tế toàn cầu trong năm 2025 của các tổ chức quốc tế như OECD, IMF, ...nhưng rủi ro về xung đột địa chính trị và sự đảo chiều chính sách tiền tệ của Mỹ vẫn đang chứa nhiều tiềm ấn. Với các chính sách về nhập cư và thuế mới của Mỹ, dự báo về một cuộc lạm phát vẫn có thể sẽ quay trở lại, Fed sẽ phải thay đổi chính sách tiền tệ sang thất chặt bằng cách tăng lãi suất. Khi đó, áp lực tỷ giá USD/VND tiếp tục tăng và Việt Nam phải có những hành động để kiểm soát lạm phát, đẫn đến một cuộc suy thoái kéo dài trong tương lai. Nếu nên kinh tế suy thoái hoặc các nhà đầu tư nước ngoài giảm hoạt động, như cầu thuê đất khu công nghiệp và nhu cầu mua nhà, đầu tư cũng giảm đi, SAIGONTEL sẽ phải đối diện với sự sụt giám doanh thu và lợi nhuận trong năm 2025.
Suy thoái kính tế ảnh hưởng nghiệm trọng đến thị trường bất động sản từ nhu cầu, giá cả đến hoạt động tài chính và phát triển dự án. Do đó, SAIGONTEL luôn xảy dụng các chiến lược linh hoạt, tối ưu hóa dòng tiền, đầu tư vào công nghệ và nhân lực để có thể vượt qua khó khăn và nắm bắt cơ hội khi thị trường hồi phục.
Rủi ro lãi suất
Lãi suất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí tài chính, động tiến và hoạt động kinh doanh của SAIGONTEL, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay Công ty đang có rất nhiều dự án bắt động sản cần huy động vốn lớn để đầu tư và phát triển.
Việc Fed giám lãi suất 3 lần trong năm 2024 đã tiếp thêm động lực cho các ngân hàng trung ương trên thế giới, trong đó có Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thêm dự địa duy tri mặt bằng lãi suất thấp, kích cầu tăng trường kinh tế trong năm 2024. Tuy nhiên, chi số DXY trong năm 2025 vẫn có thể duy trì ở mức cao, gây áp lực từ giá lên VND. NHNN có thể phải áp dụng chính sách tiến tệ linh hoạt hơn, cần nhắc giữa mục tiêu kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trường kinh tế. Khi lạm phát tăng, NHNN thường sử dụng công cụ tiền tệ để kiểm soát và kiểm chế.
điều này sẽ tác động đến lãi suất vay ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của công ty.
Nhằm hạn chế tác động của rủi ro lãi suất, SGT sẽ phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rũi ro của mình. Thêm vào đó, với mục tiêu hướng đến tăng trưởng bền vững trong những năm gần đây, công ty sẽ tận dụng các chương trình vay rũi đãi hỗ trợ phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại để tối ưu chi phí lãi vay.
() Chi số DXY: còn được gọi là USD Index, là một chi số đo lường sức mạnh của đồng đô là Mỹ (USD) so với một rõ các loại tiền tệ chính của thế giới. Rõ tiền tệ này bao gồm sâu loại tiền tệ từ các đối tác thương mại lớn của Mỹ: Euro (EUR), Yên Nhật (JPY), Bảng Anh (GBP), Đô la Canada (CAD), Krona Thuy Điển (SEK), và Franc Thuy Sĩ (CHF).
Rúi ro chính sách
SAIGONTEL là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và bất động sản, vì vậy Công ty phải đổi mặt với rúi ro chính sách đáng kể do tính chất phức tạp và sự thay đổi thương xuyên của các quy định pháp luật đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản.
Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản sửa đổi có hiệu lực từ tháng 8/2024 đánh dấu nhiều thay đổi về chính sách đến các doanh nghiệp Bất động sản. Trong đó, quy định mới tại điều 23 của Luật kinh doanh Bất động sản yêu cầu các chủ đấu tư dự án bất động sản chi được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai khi đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh. Điều này đòi hỏi công ty phải cân đối dòng vốn nhiều hơn khi phát triển dự án. Hơn nữa, Luật Đất đai (sửa đổi) có một số quy định cụ thể liên quan đến việc siết chặt thu hỏi đất, nhằm tăng cường tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Các quy định mới này có thể khiến thời gian triển khai dự án kéo dài và chi phí phát sinh cao hơn, dẫn tới việc ảnh hưởng trực tiếp đến động tiến và lợi nhuận của Công ty.
Mặc dù SAIGONTEL có kế hoạch phát triển mảng công nghệ theo định hướng của Chính Phủ, pháp luật hiện hành chưa có hành lang pháp lý đầy đủ để phát triển ngành công nghiệp công nghệ số. Các ngành phát triển mạnh như công nghệ bán dẫn, AI,... vẫn chưa có chính sách riêng ở Việt Nam. Điều này gây nên bất cập khi áp dụng và cơ chế quản lý còn nhiều thiếu sót. Do đó, làm gia tăng thời gian hoàn thành thú tục pháp lý cho nhà đầu tư, ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư trong bối cảnh đầy là một ngành phát triển và thay đổi rất nhanh.
Để tránh các rủi ro chính sách, SAIGONTEL sẽ luôn chủ động theo đổi và phân tích các thay đổi pháp luật, duy tri hợp tác chặt chẽ với cơ quan quản lý để thực hiện đúng với quy định. Đồng thời, tham vấn các luật sư, chuyên gia giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định và thiết lập cơ chế
giám sát, cập nhật và điều chỉnh để xử lý rủi ro kịp thời.
Rủi ro tỷ giá
Với lĩnh vực kinh doanh là bắt động sản khu công nghiệp và viễn thông, da số đổi tác của SAIGONTEL là các doanh nghiệp nước ngoài nên biến động tỷ giá có tác động lớn đến quyết định đầu tư của đối tác. Trong năm 2025, nếu chính sách tiền tệ của các quốc gia như Mỹ, Châu Âu đào chiều sang thất chặt, khi đó đồng Việt Nam mất giá và làm cho các khoản lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, cho thuê hoặc vận hành trong khu công nghiệp khi chuyển đổi sang ngoại tệ sẽ bị giảm, từ đó làm giảm sức hấp dẫn của thị trường bất động sản khu công nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Do đó, Công ty luôn theo đổi các diễn biến kinh tế - chính trị có ảnh hưởng đến tỷ giá nhằm xây dựng kịch bản phòng ngừa rũi ro phù hợp thông qua các hợp đồng đối ứng để thu hút nhà đầu tư và tạo lợi thế cạnh tranh cho các khu công nghiệp của SAIGONTEL.
Rui ro cạnh tranh
Hiện nay, lĩnh vực Công nghệ - Viễn thông tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tập đoàn lớn như Viettel, VNPT, FPT và Mobifone - những đơn vị sở hữu hệ sinh thái dịch vụ toàn diện, tiềm lực tài chính mạnh mẽ và mạng lưới hạ tầng viễn thông rộng khắp. Áp lực về giá cá, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh đặt ra nhiều thách thức cho SAIGONTEL trong việc duy trì thị phần và mở rộng hoạt động kinh doanh.
Trong khi đó, lĩnh vực bắt động sản cũng đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt khi các nhà phát triển hàng đầu như Vingroup, Đất Xanh Group (DXG), Sun Group, Nam Long (NLG)... lần lượt đầy mạnh triển khai các đại dự án đô thị tích hợp quy mô lớn, kết hợp nhà ở, thương mại, giải trí, y tế và giáo dục. Với những lợi thế vượt trội về năng lực tài chính và kinh nghiệm triển khai, các tập đoàn này tạo ra khoảng cách đáng kể về năng lực cạnh tranh so với các doanh nghiệp tầm trung như SAIGONTEL.
Để giảm thiểu rủi ro cạnh tranh trong lĩnh vực bất động sản, SAIGONTEL xác định cần tập trung nghiên cứu xu hướng tiểu dùng và nhu cầu thực tế của thị trường nhằm phát triển các dự án phù hợp, có tính khác biệt. Đồng thời, Công ty đầy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành, tích hợp các giải pháp thông minh nhằm tối ưu hóa trái nghiệm của khách hàng. Bên cạnh đó, SAIGONTEL sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động xúc tiến đầu tư, chủ động tìm kiếm đối tác chiến lược trong và ngoài nước để tận dụng nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khá năng cạnh tranh.
Đối với lĩnh vực Viễn thông, SAIGONTEL định hướng xảy dụng chiến lược phát triển dựa trên những lợi thể sản có về hạ tầng tại các khu công nghiệp, tập trung cung cấp dịch vụ viễn thông chuyên biệt danh cho khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài. Công ty sẽ ưu tiên triển khai các giải pháp công nghệ cao như trung tâm dữ liệu (Data Center), mạng 5G cục bộ (Private 5G), và nền táng loạt để cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng, đồng thời đầy mạnh hợp tác với các đối tác công nghệ nhằm nâng cao năng lực cung ứng. Ngoài ra, SAIGONTEL sẽ đầu tư vào phát triển đội ngũ kỹ thuật và cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng, góp phần gia tăng mức độ hài lòng và duy trì tính cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.
Rúi ro khác
SAIGONTEL cũng phải đối mặt với các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh,... Địa bàn kinh doanh của SAIGONTEL tập trung ở khu vực Miền Bắc và Miền Trung, nơi bị ảnh hưởng lớn bởi thiên tai hàng năm. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến tài sản và tình hình kinh doanh của công ty. Do đó, SAIGONTEL đã ký các hợp đồng bảo hiểm tăng cường an toàn lao động, các kế hoạch bảo vệ môi trường.
Đồng thời, SAIGONTEL đang tập trung vào phát triển máng công nghệ thông qua các trung tâm đữ liệu để đáp ứng xu hướng chuyển dịch trên thế giới. Tuy nhiên, rủi ro lón đến từ trình độ nhân lực và cơ sở hạ tầng chưa đủ để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư, đẫn đến phung phí tài sản, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư. Do đó, SAIGONTEL sẽ phát triển công nghệ đi kèm với xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp theo xu hướng thể giới để thu hút động vốn của các doanh nghiệp nước ngoài.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Cơ cấu doanh thu
Theo lĩnh vực kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| SET | Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu hoạt động thương mại - dịch vụ | 995.013 | 75,97% | 957.283 | 51,91% | -3,79% |
| 2 | Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, đất & nhà xưởng | 314.746 | 24,03% | 886.772 | 48,09% | 181,74% |
| Tổng doanh thu thuần | 1.309.759 | 100,00% | 1.844.055 | 100,00% | 40,79% |
Năm 2024, tổng doanh thu hợp nhất của SAIGONTEL đạt 1.844,06 tỷ đồng, tăng 40,79% so với năm 2023. Cơ cấu doanh thu có sự thay đổi đáng kể, phân ảnh sự chuyển dịch trong chiến lược phát triển của Công ty, cụ thể:
Doanh thu từ hoạt động thương mại - dịch vụ đạt 957,28 tỷ đồng, chiếm 51,91% tổng doanh thu, giảm nhẹ 3,79% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù tiếp tục giữ vai trò chủ lực, tỷ trọng doanh thu từ mạng này đã giảm so với mức 75,97% của năm 2023, do tác động từ việc Công ty ưu tiên nguồn lực phát triển lĩnh vực bắt động sản công nghiệp.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bắt động sản, cho thuê đất, văn phòng và nhà xưởng đặt 886,77 tỷ đồng, chiếm 48,09% tổng doanh thu, tăng 181,74% so với năm 2023. Mức tăng trưởng vượt bậc này đến từ việc SAIGONTEL đầy mạnh khai thác quỹ đất tại Khu công nghiệp Đại Đồng Hoàn Sơn giai đoạn 2 và ghi nhận doanh thu từ các dự án nhà ở xã hội.
Sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu thể hiện rõ định hướng chiến lược của Công ty, trong đó bắt động sản công nghiệp đang dần trở thành trụ cột tăng trưởng mới bên cạnh mảng truyền thống là thương mại - dịch vụ. Đây là kết quả của việc SAIGONTEL đầy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, tập trung vào các dự án có khá năng sinh lời cao và phù hợp với xu hướng thu hút FDI hiện nay. Bên cạnh đó, các hoạt động xúc tiến đầu từ và cải thiện chất lượng dịch vụ hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả khai thác tài sản.
Cơ cấu doanh thu năm 2024 cho thấy sự dịch chuyên hợp lý và bền vững trong định hướng phát triển của SAIGONTEL, tạo nên tăng vững chắc để Công ty khai thác hiệu quả các cơ hội đầu tư trong giai đoạn tiếp theo.
b. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chitieu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | % TH2024/ KH2024 | % Thay doi 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.309.759 | 4.000.000 | 1.844.055 | 46,10% | 140,79% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 78.025 | 450.000 | 219.657 | 48,81% | 281,52% |
Năm 2024, SAIGONTEL đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất đạt 4.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 450 tỷ đồng. Tuy chưa hoàn thành kế hoạch để ra, kết quả thực tế vẫn ghi nhận nhiều tin hiệu tích cực. Cụ thể, doanh thu thuần đạt 1.844,06 tỷ đồng, tương đương 46,10% kế hoạch, tăng 140,79% so với cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 219,66 tỷ đồng, hoàn thành 48,81% kế hoạch, tăng trưởng ăn tương 281,52% so với năm trước. Nguyên nhân chính khiến kết quả thực hiện chưa đạt kỹ vọng đến từ những vương mắc trong công tác hoàn thiện thù tục pháp lý, đặc biệt là chậm trễ trong quá trình giao đất khiến một số thỏa thuận cho thuế chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu trong năm. Dù vậy, kết quả đạt được cho thấy nỗ lực vượt khó của Công ty trong bối cảnh nhiều thách thức, đặc biệt là sự chuyển dịch hiệu quả trong chiến lược phát triển các dự án bắt động sản khu công nghiệp – lĩnh vực đang đản trở thành trụ cột tăng trưởng mới. Đây sẽ là nền tăng quan trọng để SAIGONTEL tiếp tục bút phá trong các năm tiếp theo.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách thành viên HĐQT
Tình tại ngày 31/12/2024
| STT | Họ Và Tên | Chức vụ |
| 1 | Đăng Thành Tâm | Chủ tịch HDQT |
| 2 | Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc, Người được ủy quyền CBTT và Trường VPDD tại TP.HCM |
| 3 | Nguyễn Thị Kim Thanh | Thành viên HDQT không điều hành |
| 4 | Hồ Thị Kim Oanh | Thành HDQT không điều hành |
| 5 | Nguyễn Thanh Thái | Thành viên HDQT độc lập |
Lý lịch HDQT
| Ông Đăng Thành Tâm - Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| Ngày tháng năm sinh | 15/04/1964 |
| Trình độ chuyên môn | - Kỹ sư Hàng hài- Cử nhân Luật- Cử nhân Quán trị kinh doanh- Diploma Quán lý kinh doanh - Đại học Quản lý Henley - Anh |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Chủ tịch HDQT Tổng Công ty Phát Triển Đỗ Thị Kinh Bắc (KBC)- Thành viên Hội đồng Tư vấn về kinh doanh APEC |
| - Chú tịch HĐQT CTCP Phát Triển Đô Thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD)- Chú tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng (SHP)- Chú tịch Công ty TNHH MTV Phát triển Đô thị Tràng Cát (TCC)- Chú tịch Hội đồng Thành viên Công ty TNHH SAIGONTEL Long An- Chú tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Long An- Chú tịch Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung Long An (TPT-LA)- Giám đốc CTCP Tập Đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên-Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Vinatex - Tân Tạo- Chú tịch Câu lạc bộ CEO Việt Nam- Chú tịch Câu lạc bộ Sao Vàng Đất Việt- Ủy viên Ban chấp hành Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI)- 1988-1996: Cán bộ sự quan hàng hải Công ty Vận tải Biển Sài Gòn- 1996-2007: Tổng Giám đốc CTCP KCN Tân Tạo TP. HCM (ITACO)- 2002-nay: Chú tịch HĐQT CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn- 2003-nay: Chú tịch HĐQT Công nghệ- Viễn thông Sài Gòn- 2004-nay: Chú tịch HĐQT Công nghệ ĐỔT THỐNG Công ty Phát Triển Đô thị Kinh Bắc, Thành viên Hội đồng Tư vấn về kinh doanh APEC- 2006-2014: Chú tịch HĐQT CTCP Đầu Tư Sài Gòn- 2009-nay: Chú tịch Câu lạc bộ CEO Việt Nam, Chú tịch Câu lạc bộ Sao Vàng Đất Việt- 2010-nay: Ủy viên Ban chấp hành Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI)- 2014-nay: Chú tịch HĐQT CTCP Khu Công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng- 2019-nay: Chú tịch HĐQT CTCP Phát Triển Đô Thị Sài Gòn Tây Bắc, TGD CTCP Đầu tư Vinatex - Tân Tạo- Chú tịch Hội đồng Thành viên Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung- Long An | |
| Quá trình công tác |
| - 2020 - nay: Chủ tịch Công ty TNHH MTV Phát triển Đỗ thị Tràng Cát-2021 - nay: Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty TNHH SAIGONTEL Long An, Giám đốc CTCP Tập Đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên-2022 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Long An-2021 - nay: Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty TNHH SAIGONTEL Long An, Giám đốc Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên-2022 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Long An | |
| Số lượng CP số hữu (đại diện, cá nhân) | 10.060.740 cổ phiếu, chiếm 6,8% vốn điều lệ |
| Bà Nguyễn Cẩm Phương - Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc | |
| Ngày tháng năm sinh | 13/11/1976 |
| Trình độ chuyên môn | - Cử nhân Luật- Thạc sĩ Quân trị Kinh doanh |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Chủ tịch HĐQT CTCP Dịch vụ Bưu chính Viễn Thông Sài Gòn- Phố TGD thường trực Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân- Thành viên HĐQT kiểm TGD Công ty cổ phần Dệt May Viễn Thông Sài Gòn Vi Na (SGVN)- TGD CTCP Tập đoàn Đầu tư Vũng Tàu- Thành viên HĐTV kiểm TGD Công ty TNHH SAIGONTEL - Long An- Thành viên HĐQT CTCP Đầu Tư Phát Triển Long An- Thành viên HĐQT của SGT Land- Thành viên HĐQT của SGU- GĐ của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SAIGONTEL - Thái Nguyễn |
| - GD của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SAIGONTEL - Quảng Ninh-GD của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SAIGONTEL - Quảng Yên-Thành viên HĐQT CTCP Đầu tư & Du lịch Sài Gòn - Lâm Đồng-TGD CTCP Kum Ba | |
| Quá trình công tác | - 2012 - nay: Thành viên HĐQT kiểm TGD CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn-2020 - nay: Tổng Giám đốc CTCP Kum Ba-2021 - nay: + TGD Công ty TNHH SAIGONTEL - Long An+ GD Công ty TNHH MTV Công nghiệp SAIGONTEL - Thái Nguyên+ GD của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SAIGONTEL - Quảng NinhGD của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SAIGONTEL - Quảng Yên+ Chú tịch HĐQT CTCP Dịch vụ Bưu chính Viễn Thông Sài Gòn+ Phó TGD thường trực Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân+ TGD CTCP Tập đoàn Đầu tư Vũng Tàu |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 0 cổ phiếu |
| Bà Nguyễn Thị Kim Thanh - Thành viên Hội đồng quản trị | |
| Ngày tháng năm sinh | 06/03/1970 |
| Trình độ chuyên môn | Cứ nhân Kinh tế |
| Chức vụ tại các Công ty khác | Phó TGD CTCP Du lịch Sài Gòn Thành viên HDQT của Công ty cổ phần Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân |
| Quá trình công tác | - 1992 - Làm việc tại hãng hàng không Pacific Airlines- 1994 - 1996: Làm việc tại hãng hàng không Vietnam Airlines |
| - 2002 - 2023: Phó TGD CTCP Du lịch Sài Gòn-2014- nay: Thành viên HDQT CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn | |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 2.203.852 cổ phiếu, chiếm 1,49% vốn điều lệ |
| Bà Hồ Thị Kim Oanh - Thành viên Hội đồng quản trị | |
| Ngày tháng năm sinh | 20/02/1973 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế |
| Chức vụ tại các Công ty khác | Trường Ban Kiểm Soát của VinatexinTrường Ban Kiểm Soát của SDN |
| Quá trình công tác | - 2014 - 2023: Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám Đốc CTCP Đầu tưSài Gòn- 2018 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 12.941 cổ phiếu, chiếm 0,01% vốn điều lệ |
| Ông Nguyễn Thanh Thái - Thành viên Hội đồng quản trị | |
| Ngày tháng năm sinh | 01/09/1984 |
| Trình độ chuyển môn | Cử nhân Kế toán tổng hợp |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Thành viên HDQT của Vinatexin |
| Quả trình công tác | - 2006 - 2008: Chuyển viên kế toán tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ- 2008 - 2013: Chuyển viên Quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Việt - CN Cần Thơ- 2014 - 2016: Chuyển viên Thẩm định tin dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - VP Miền Nam |
| - 2017 - 2023: Phó phòng Quan hệ khách hàng - Trung tâm Doanh nghiệp Sài Gòn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - CN Sài Gòn, Trợ lý Chủ tịch HDQT - CTCP Quản lý Quỹ Đầu Tư SGI- 06/2020 - nay: Thành viên HDQT CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn | |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 0 cổ phiếu |
Danh sách Ban Tổng Giám đốc
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HDQT, TGD |
| 2 | Lê Nguyễn Hoàng Anh | Phó TGD Tài chính, Quyền Kế toán trường |
| 3 | Vũ Ngọc Anh | Phó TGD kiểm Giám đốc Chỉ nhánh Bắc Ninh |
| 4 | Phạm Văn Lực | Phó TGD Đô thị kiểm Trường VPDD tại Hà Nội |
| 5 | Nguyễn Anh Tú | Phó TGD Kỹ thuật kiểm Giám đốc chí nhánh Thái Nguyên |
| Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh - Phó Tổng Giám đốc Tài chính kiểm Quyền Kế toán trường | |
| Ngày tháng năm sinh | 26/02/1984 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Chủ tịch HĐQT CTCP Phân Phối Và Dịch Vụ SAIGONTEL.- TGD CTCP TNGlobal- Thành viên HĐQT CTCP Đầu tư Bất động sản SAIGONTEL |
| Quá trình công tác | - 2008 - 2010: Nhân Viễn Ngân Hàng TMCP Phương Tây- - 2010 - 2011: Chuyên viên CTCP Chứng Khoán Tp.HCM- 2011 - 2013: Trường phòng khách hàng doanh nghiệp lớn Ngân Hàng TMCP Phương Tây- - 2013 - 2014: Trường Phòng quan hệ khách hàng Ngân Hàng TMCP Nam Việt- - 2014 - nay: Phố TGD phụ trách tài chính kiểm Quyền kế toán trường |
| CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn-2015 - 2023: Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn, TGD CTCP TNGlobal-2017 - nay: Chú tịch HĐQT CTCP Phân Phối Và Dịch Vụ SAIGONTEL-2019 - nay: Kế toán trưởng CTCP Dệt May Viễn Thông sài Gòn Vi Na | |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 82.218 cổ phiếu, chiếm 0,06% vốn điều lệ |
| Ông Vũ Ngọc Ánh - Phó Tổng Giám đốc liêm Giám đốc chỉ nhánh Bắc Ninh | |
| Ngày tháng năm sinh | 09/03/1974 |
| Trình độ chuyển môn | Kỹ sư Giao thông |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Chủ tịch HDQT CTCP Đầu tư Sài Gòn Đà Nẵng (SDN)- TGD - người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH MTV Đầu tư Kinh Bắc - Đà Nẵng- GD - Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SAIGONTEL - Hưng Yên |
| Quá trình công tác | - 2013 - nay: Phó TGD CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn, Giám đốc chỉ nhánh Bắc Ninh SGT- 2014 - nay: Chủ tịch HDQT CTCP Đầu tư Sài Gòn Đà Nẵng- 2018 - nay: Chủ tịch HDQT Công ty TNHH MTV Đầu tư Kinh Bắc - Đà Nẵng |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 0 cổ phiếu |
| Ông Phạm Văn Lực - Phó Tổng Giám đốc Đỗ thị kiêm Trường VPDD tại Hà Nội | |
| Ngày tháng năm sinh | 25/12/1985 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - TGD CTCP Đầu Tư Bắt Động Sản SAIGONTEL- Người đại diện pháp luật của Công ty cổ phần Đầu tư Kinh Bắc |
| Quá trình công tác | - 2010 - 2013: Phó Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Công Nghệ Cao B&T.- 2018 - nay: TGD CTCP Đầu Tư Bắt Động Sản SAIGONTEL- 2019- 2023: Phó TGD Đỗ thị CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn, TGD CTCP TNHH Khu Du Lịch Đối Robin- 2021 - 2023: Phó Giám Đốc CTCP Tập Đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên- 2023 - nay: Người đại diện pháp luật của Công ty cổ phần Đầu tư Kinh Bắc |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 0 cổ phiếu |
| Ông Nguyễn Anh Tú - Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật kiểm Giám đốc chi nhánh Thái Nguyên | |
| Ngày tháng năm sinh | 07/11/1982 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư xây dựng |
| Chức vụ tại các Công ty khác | TGD của Công ty CP Đầu Tư Kinh Bắc |
| Quá trình công tác | - 2006 - 2008: Kỹ sư thiết kế CTCP XD Việt Nam (Vinacico) - Cienco 1- 2008 - 2009: Kỹ sư thiết kế Công Ty Taisei Corporation- 2009 - 2017: Giám Đốc dự án CTCP Ecoba Việt Nam- 2018 - nay: TGD CTCP Đầu tư Kinh Bắc- 2019 - nay: Phó TGD Kỹ thuật CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 0 cổ phiếu |
Danh sách Ban kiểm soát
| STT | Họ Và Tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Đức Thuận | Trường BKS |
| 2 | Sú Ngọc Bích | Thành viên BKS |
| 3 | Lê Thị Kim Nhung | Thành viên BKS |
Lý lịch Ban kiểm soát
| Ông Nguyễn Đức Thuận - Trường Ban kiểm soát | |
| Ngày tháng năm sinh | 26/12/1975 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ Quản trị kinh doanh; Cử nhân Kế toán - Kiểm toán; Chứng nhận Kế toán trưởng. |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Kế toán trưởng CTCP TGM |
| Quá trình công tác | 1999 - 2007: Kế toán công nợ, bán hàng Công ty Dược Sài Gòn2008 - 2009: Phó phòng Kế toán Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Dầu khí biến2010 - 2015: Kế toán trưởng Công ty Phân phối Nguyên liệu Công nghiệp Dầu khí - Tổng CTCP Dịch vụ THH Dầu khíNăm 2016: Kế toán trưởng CTCP Apis2016 - 2019: Kế toán trưởng CTCP Metal Petrochem2020 - nay: Kế toán trưởng CTCP TGM2021 - nay: Trường BKS CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cả nhân) | 0 cổ phần |
| Bà Sú Ngọc Bích - Thành viên Ban kiểm soát | |
| Ngày tháng năm sinh | 13/11/1974 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính - Kế toán |
| Chức vụ tại các Công ty khác | - Kế toán trường tại Công ty cổ phần Đầu Tư Vinatexin - Tân Tạo (Vinatexin) |
| Quá trình công tác | - 1998 - 1999: Kế toán viên Công ty TNHH Xây dựng Giao thông Đức Hạnh- 1999 - 2001: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Quảng cáo Hoàng Long- 2001 - 2004: Kế toán tổng hợp CTCP Đầu Tư Ma san- 2004 - nay: Kế toán tổng hợp CTCP Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Xây dựng Sài Gòn- 2008 - 2023: Kế toán trường CTCP Năng Lượng Sài Gòn - Bình Định- 2014 - 2023: Thành viên BKS CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn- 2017 - 2023: Kế toán trường CTCP Kumba- 2023 - Nay: Kế toán trường tại Công ty cổ phần Đầu Tư Vinatexin - Tân Tạo (Vinatexin) |
| Số lượng CP sở hữu (đại diện, cá nhân) | 0 cổ phiếu |
| Bà Lê Thị Kim Nhung - Thành viên Ban kiểm soát | |
| Ngày tháng năm sinh | 08/02/1967 |
| Trình độ chuyển môn | Cứ nhân quản trị |
| Chức vụ tại các Công ty khác | Không có |
| Quá trình công tác | - 2001 - 2006: Trường phòng về Công ty TNHH Ngân Vũ-2006 - 2014: Trường phòng về CTCP Du lịch Sài Gòn-2014 - 4/2015: Chuyên viên Hành chính nhân sự CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn-04/2015 - nay: Thành viên BKS CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn |
| Số lượng CP sở hữu (dại diện, cá nhân) | 1.685.907 cổ phiêu, chiếm 1,14% vốn điều lệ |
Số lượng cán bộ, nhân viên:
| STT | Tinh chất phân loại | Số lượng | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 307 | 100% |
| 1 | Trên đại học | 10 | 3% |
| 2 | Đại học | 199 | 65% |
| 3 | Cao đăng | 11 | 4% |
| 4 | Khác | 87 | 28% |
| B | Theo giới tính | 307 | 100% |
| 1 | Nam | 199 | 65% |
| 2 | Nữ | 108 | 35% |
| B | Theo tính thời vụ của người lao động | 307 | 100% |
| 1 | Lao động thường xuyên | 307 | 100% |
| 2 | Lao động thời vụ | 0 | 0% |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 285 | 300 | 300 | 307 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 20.999.730 | 21.239.584 | 22.028.390 | 22.138.534 |
Chính sách nhân sự
• Về đào tạo
Nhắm đảm bảo được chất lượng nhân sự, đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông cũng như lĩnh vực SAIGONTEL mới tham gia như lĩnh vực bất động sản. SAIGONTEL nhận thức được việc phải có chính sách về đảo tạo và phát triển đầy đủ để đáp ứng được nhu cầu từng vị trí trong Công ty. Hơn nữa, Công ty luôn tạo điều kiện, tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu cao của ngành, theo kịp sự đối mới, tiến bộ công nghệ trên thế giới. Bên cạnh đó, Công ty cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động, sự kiện tập thể để tạo tính thần đoàn kết, môi trường làm việc thoái mái, gần kết tập thể.
Chế độ đào tạo và phát triển nhân viên: Để nâng cao giá trị của người lao động tại nơi làm việc đồng thời định hướng nghề nghiệp rõ ràng cho người lao động góp phần vào sự thành công của công ty, mỗi nhân viên khi vào làm việc đều có cơ炁đi được đào tạo và phát triển ngang nhau. Đối với các nhân viên mới: Khi vào làm việc, nhân viên sẽ được công ty:
Đào tạo hội nhập đối với nhân viên mới khi vào làm việc (gồm các thông tin về công ty, quy chế tổ chức, hoạt động của Công ty, chế độ của người lao động, ...)
Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn theo chuyên ngành đối với nhân viên đã được Công ty kỹ hợp đồng lao động chính thức bằng cách tổ chức lớp nâng cao nghiệp vụ tại Công ty hoặc đăng ký cho nhân viên tham dự các khoá đào tạo ngắn hạn/ dài hạn tại các tổ chức bên ngoài.
- Trong trường hợp cần thiết. Công ty sẽ tổ chức những khoá ngoài kế hoạch đào tạo nghiệp vụ hàng năm cho nhân viên.
• Về tuyên dụng
SAIGONTEL luôn chú trọng việc thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn, đặc biệt đội ngũ nhân sự quản lý điều hành. Tùy theo từng vị trí, nhân sự được tuyển đụng dựa trên hình thức đánh giá năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp. Các cơ hội thăng tiến nghề nghiệp luôn công bằng cho mọi đối tượng dựa trên lộ trình nghề nghiệp của thế với các tiểu chuẩn rõ ràng. SAIGONTEL tuyển dụng các ứng viên có trình độ cao, tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu, đồng thời cũng tạo cơ hội nghề nghiệp cho các ứng viên mới ra trường có năng lực tốt.
Môi trường công việc
Tại SAIGONTEL, CBCNV được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, năng động, động hành cùng văn hóa rất thân thiện, hòa đống và đoán kết. Điều kiện làm việc khang trang, Công ty luôn đảm bảo an toàn lao động, trang bị đầy đủ thiết bị, máy móc, dụng cụ, hỗ trợ tối ưu yếu tố con người. Để nâng cao giá trị của người lao động tại nơi làm việc đồng thời định hướng nghề nghiệp rõ ràng cho người lao động góp phần vào sự thành công của Công ty, mỗi nhân viên khí vào làm việc đều có cơ hội được đào tạo và phát triển ngang nhau.
• Về lương, thưởng
Công ty luôn đảm bảo các quyền lợi cho nhân viên theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm thất nghiệp. Bên cạnh đó, công ty cũng đặc biệt quan tâm đến chính sách lương, thưởng và đãi ngộ để thu hút và giữ chân người lao động. Các chính sách về lương, thưởng được xây dựng trên tiêu chí công bằng và hợp lý. Đồng thời, người lao động được đảm bảo hướng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, được thăm khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và tinh trạng thiểu nhân lực chuyên môn, SAIGONTEL luôn nỗ lực hoàn thiện chế độ, chính sách cho người lao động nhằm thu hút nhân sự và gia tăng sự gắn bó, nâng cao năng suất, tinh thần trách nhiệm của người lao động.
• Về phức lợi dãi ngộ
Nhắm tạo ra sự phát triển bền vững giữ Công ty và người lao động, SAIGONTEL cũng đặc biệt quan tâm và xây dựng nhiều chính sách đãi ngộ phúc lợi tới cán bộ công nhân viên của mình, như:
Hỗ trợ phương tiện di lại phục vụ công việc, hỗ trợ xăng xe, chi phí gửi xe theo yêu cầu và tính chất công việc theo quy định hiện hành của Công ty.
- Chế độ phụ cấp: phụ cấp công tác xa nhà, công tác phí, phụ cấp com trưa.
- Trang bị đồng phục công ty: CBNV sau khi ký HDLD chính thức sẽ được cấp phát động phục theo từng vị trí công việc theo quy định sử dụng đồng phục của Công ty.
- Chính sách khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho CBNV.
- Cấp bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt đối với CBNV có thẩm niên công tác từ 2 năm trở lên, hoặc đặc cách cấp bảo hiểm Bảo Việt đối với CBNV chưa đủ thẩm niên và có động góp thành tích đặc biệt đối với công ty.
- Chính sách hỗ trợ CBNV nữ trong thời kỳ thai sản: sắp xếp phương tiện đưa đón CBNV nữ trong thời kỳ thai sản nhằm thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ tốt nhất cho nữ CBNV trong thời kỳ thai sản được hưởng quyền lợi ưu tiên.
- Chương trình teambuilding/du lịch:
Tại SAIGONTEL GROUP, CBNV không chỉ được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, năng động mà còn được đồng hành cùng văn hóa rất thân thiện, hòa đòng và đoàn kết thông qua các hoạt động văn nghệ, thể thao, đã ngoại trong các kỹ Teambuilding, tổng kết năm và các dịp kỳ niệm của Công ty.
Thông qua Công đoàn cơ sở trong Công ty, NSDLĐ sẽ tổ chức di tham quan, nghi mát trong nước hoặc nước ngoài cho NLD. Thời gian và địa điểm tổ chức tham quan, nghi mát sẽ do Công đoàn đề nghị và NSDLĐ quyết định. NSDLĐ sẽ trả các chi phí liên quan đến chuyển đi tham quan, nghi mát của NLD (trừ các chi phí cá nhân của NLD phát sinh trong suốt chuyển đi).
Chính sách dành cho con em CBNV: Ngoài chính sách tăng quả cho nhân viên vào các dịp lễ - Tết, công ty còn phối hợp công đoàn tổ chức các chương trình hợp mặt cho toàn thể CBNV và gia đình, tăng quả cho con em CBNV vào các dịp đặc biệt khác như: Lễ hội Trung thu, Quốc Tế thiếu nhi 1/6...
Ngoài ra, công đoàn còn có các chế độ phức lợi đối với nhân viên tham gia công đoàn công ty như thăm hỏi ổm đau, hiểu - hẳy, tổ chức các chương trình 8/3, 20/10...
Chính sách an toàn, bảo hộ lao động
Tại văn phòng, mỗi phòng ban làm việc đều được thiết kế và duy trì sao cho dám bảo sự an toàn và vệ sinh. Công ty đầu tư vào hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng và thiết bị làm việc tiện ích để tạo ra không gian làm việc thoáng đăng và an toàn cho nhân viên.
Tại các khu công nghiệp và dự án, tất cả nhân viên đều được cung cấp đầy đủ các thiết bị làm việc cần thiết và phương tiện bảo hộ lao động như mũ bảo hiểm, kinh bảo hộ, gắng tay và áo phản quang, giúp bảo vệ nhân viên khôi nguy cơ tại nạn và chấn thương trong quá trình làm việc.
Ngoài ra, để đảm bảo việc thực hiện các biện pháp về sinh lao động đúng đắn. Công ty tổ chức định kỳ các buổi tập huấn về an toàn lao động và quy trình làm việc an toàn. Các buổi tập huấn này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về an toàn lao động mà còn giúp nhận viên làm quen và tuần thú các quy định và quy trình an toàn của Công ty.
3. Tinh hình đấu tư, tinh hình thực hiện các dự án
a. Tinh hình đấu tự dự án trong năm 2024
Trong năm 2024, SAIGONTEL tiếp tục đầy mạnh đầu tư và triển khai nhiều dự án trọng điểm tại các địa phương, góp phần hoàn thiện hệ sinh thái khu công nghiệp - độ thị - dịch vụ và tạo nền táng cho tăng trưởng bên vững trong các năm tiếp theo. Cụ thể:
- Dự án Khu công nghiệp Đại Đồng Hoàn Sơn - Giai đoạn 2: Trong năm 2024, Công ty đã hoàn thiện các hồ sơ pháp lý và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 92ha/95,8ha, đồng thời đã ký hợp đồng cho thuê đất và ghi nhận doanh thu cho thuê đất dài cho 13.ha.
- Dự án nhà xưởng cho thuê tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng: Đã được cấp Giấy phép xây dựng giai đoạn 1 cho lô đất A23, đã hoàn thành việc thi công xây dựng cũng như có khách thuê nhà xưởng đầu tiên. Đồng thời đang triển khai xây dựng nhà xưởng thứ hai.
- Cụm công nghiệp Tân Phú 1 và Tân Phú 2 tại Phố Yên, Thái Nguyên: Đã thực hiện giải phóng mặt bằng được 126 ha trên tổng diện tích quy hoạch 131 ha, đã san lắp đến 95% diện tích tại Tân Phú 1 và 60% diện tích tại Tân Phú 2. Dự án đã được Ngân hàng TMCP Công Thương - Chỉ nhánh Bắc Ninh phê duyệt hạn mức tín dụng 720 tỷ đồng để triển khai.
- Cụm công nghiệp Lương Sơn, Sông Công, Thái Nguyên: Đã GPMB được 13,4 ha trên tổng quy mô 34,53 ha, song song với việc GPMB công ty cũng đang thực hiện các thủ tục triển khai hạ tầng.
- Khu công nghiệp Nam Tân Tập, Cần Giuộc, Long An: Đã GPMB tổng 111,4ha, đạt 75,5% về diện tích và đã được bàn giao đất đợt số 86,3ha. Đang tiên hành các thủ tục tiếp nhận vật liệu nào vét để san lắp cũng như các thủ tục đấu nổi đường điện để chuẩn bị thi công. Đang thi công đường số 1 giai đoạn 1, nhà máy nước sạch, nhà máy nước thải và tòa nhà văn phòng để hoàn thiện hạ tầng cho khu, sẵn sáng đón khách trong năm 2025. Dự án được Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Ngô Quyền cấp hạn mức tin dụng 720 tỷ đồng phục vụ triển khai.
- Khu tái định cư Nam Tân Tập, Cần Giược, Long An:
- Dự án KCN Tân Tập, Cần Giuộc, Long An: Dự án có quy mô 654 ha, tổng vốn đầu tư 9.910 tỷ đồng, đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Công ty liên kết là CTCP Đầu tư Phát triển Long An. Trong năm, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ pháp lý liên quan để triển khai công tác GPMB.
- Dự án chung cư SAIGONTEL Central Park tại Bắc Giang: Công ty đã hoàn thiện việc thi công, nghiệm thu và bản giao căn hộ cho khách hàng và đã hoàn thành thù tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở để bản giao cho cư dân.
- Dự án nhà ở xã hội Bàu Tràm tại Đà Nẵng: Đã hoàn tất thi công và nghiệm thu giai đoạn 1 tại lỗ B4-1 với 4 tòa nhà và 1.549 căn hộ và giai đoạn 2 tại lỗ B4-2 với 6 tòa nhà 1.809 căn hộ và từ cuối năm 2024 đã bán giao đưa vào sử dụng. Về kết quả kinh doanh, đã bán được toàn bộ các căn hộ ở GDD1 và hoàn thành cấp số đó cho 817/1.549 căn. Với Giai đoạn 2 đã bán được toàn bộ 347 căn NOTM và 1.154/1.1165 căn NOXH.
b. Các công ty con, công ty liên kết:
Tình hình hoạt động kinh doanh tại các công ty con của SAIGONTEL:
| STT | Tên Công ty | Dịa chỉ | Giá trị đầu tư (đồng) | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1. | CTCP ĐẦU TƯ BẬT ĐỘNG SẢN SAIGONTEL | Tầng 3 - số 193. Đường Trích Sài, Phường Bưới, Quận Tây Hồ, Tp.Hà Nội | 35.000.000.000 | 70% |
| 2. | CTCP ĐẦU TỰ KINH BẮC | Tầng 3 - số 193. Đường Trích Sài, Phường Bưới, Quận Tây Hồ, Tp.Hà Nội | 46.243.000.000 | 100% |
| 3. | CTCP ĐẦU TỰ VÀ | Tầng 2, Tòa 24T3, số 6 | 120.000.000.000 | 60% |
| STT | Tên Công ty | Dịa chỉ | Giá trị đầu tư (đồng) | Tỷ lệ biểu quyết |
| PHÁT TRIỂN ĐỔ THỊ SÀI GÔN | Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội | |||
| 4. | CÔNG TY TNHHMTV CÔNG NGHIỆPSAIGONTEL - THÁINGGUYÊN | Số nhà 381, Đường Lương Ngọc Quyến, Phường Hoảng Văn Thụ, Tp. Thái Nguyên, Tinh Thái Nguyên | 1.583.000.000 | 100% |
| 5. | CÔNG TY TNHHSAIGONTEL - LONGAN | Số 6A, Đường số 3, KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tinh Lạng An | 525.000.000.000 | 75% |
| 6. | CÔNG TY TNHHĐÀU TỪ VÀ PHÁTTRIỂN CÔNG NGHỆCAO SAIGONTEL (SGHI-TECH) | 61A Nguyễn Văn Cử, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiếu, Tp. Đã Nằng | 125.000.000.000 | 100% |
| 7. | CÔNG TY TNHHLINH KIỆN DIỆN TỪQUẢNG YÊN | Nhà A16-05 Khu đô thị MonBay, Phường Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, Tinh Quảng Ninh | 230.000.000.000 | 100% |
Tình hình hoạt động kinh doanh tại các công ty liên kết của SAIGONTEL:
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Giá trị đầu tư (đồng) | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1. | CTCP ĐỘT MAY VIỆN THỔNG SẢI GỒN VINA | 300A-B Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Tp.HCM | 139.368.680.000 | 48,93% |
| 2. | CTCP SKYX SAIGONTEL | Tầng 17, Tòa nhà Sun | 3.480.000.000 | 30% |
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Giá trị đầu tư (đồng) | Tỷ lệ biểu quyết |
| Wah, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghế, Quận 1, Tp.HCM | ||||
| 3. | CTCP ĐẦU TƯ PHẬT TRIỆN LONG AN | Lô 6A, Đường số 3, KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tình Long An | 600.000.000.000 | 40% |
| 4. | CTCP PHẦN PHỐI VÀ DỊCH VỰ SAIGONTEL | Tầng 3A, số 12 Phạm Đình Toái, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM | 29.400.000.000 | 49% |
| 5. | Công ty TNHH SAIGONTEL STS Việt Nam | Số 6A, Đường số 3, KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tình Long An | 11.515.000.000 | 49% |
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tàng giám |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 7,147,682 | 8,244,899 | 115,35% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1,309,759 | 1,844,055 | 140,79% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 76,625 | 223,963 | 292,28% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 1,400 | -4,305 | -307,53% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 78,025 | 219,657 | 281,52% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 42,810 | 127,501 | 297,83% |
| 7 | Tỷ lệ cổ tức | - | - | - |
Trong bối cảnh nền kinh tế năm 2024 tiếp tục có những diễn biến phức tạp, SAIGONTEL vẫn ghi nhận sự cải thiện rõ nét về hiệu quả tài chính so với năm trước. Doanh thu thuần đất 1.844,06 tỷ đồng, tăng mạnh 40,79% so với năm 2023. Mức tăng trưởng này chủ yếu đến từ mảng bất động sản khu công nghiệp, với doanh thu đạt 886,77 tỷ đồng - chiếm 48,09% tổng
doanh thu. Đặc biệt, việc ký kết và ghi nhận doanh thu từ hợp đồng cho thuê đất tại KCN Đại Đồng Hoàn Son Giai đoạn 2 và dự án nhà ở xã hội Bàu Tràm đã đóng góp đáng kể vào kết quả năm nay. Đồng thời, hoạt động thương mại - dịch vụ tiếp tục duy trì nguồn thu ôn định, hỗ trợ tăng trưởng chung.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 223,96 tỷ đồng, tăng 292,28%; lợi nhuận trước thuế đạt 219,66 tỷ đồng, tăng 281,52%; và lợi nhuận sau thuế đạt 127,50 tỷ đồng, tăng gần 298% so với năm 2023. Mặc dù lợi nhuận khác trong năm ghi nhận âm 4,31 tỷ đồng do các yếu tố phát sinh ngoài hoạt động chính, song điều này không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh khá quan của Công ty.
Bên cạnh đó, tổng giá trị tài sản tăng tử 7.147,68 tỷ đồng lên 8.244,90 tỷ đồng, tương ứng tăng 15,35%, chủ yếu nhờ mở rộng quy mô đầu tư vào các dự án trọng điểm như KCN Nam Tần Tập (Long An), KCN Đại Đồng Hoàn Son 2, và CCN Tân Phú 1 & 2.
Kết quả này phản ánh hiệu quả trong định hướng đầu tư chiến lược và sự chuyển dịch thành công sang lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp của Ban lãnh đạo Công ty. Đây cũng là nền tảng để SAIGONTEL tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô và đạt được tăng trưởng bền vững trong các năm tiếp theo.
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | DVT | Năm 2023 | Nam 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,11 | 1,73 |
| (TSNH/Nợ ngắn hạn) | |||
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,98 | 0,76 |
| (TSNH - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | |||
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 72,52 | 74,63 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 263,95 | 294,23 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 0,52 | 0,44 |
| (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quán) | |||
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,21 | 0,24 |
| (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quán) | |||
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời |
| Chỉ tiêu | DVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 3,27 | 6,91 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 2,24 | 6,29 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 0,68 | 1,66 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 5,85 | 12,15 |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Năm 2024, các chi số về khá năng thanh toán của SAIGONTEL có xu hướng giảm nhẹ so với năm trước, phân ánh chiến lược điều phối động tiến theo hướng ưu tiên cho các dự án đầu tư trung và dài hạn. Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,73 lần, giám so với mức 2,11 lần của năm 2023; hệ số thanh toán nhanh cũng giảm từ 0,98 lần xuống còn 0,76 lần. Mặc dù giảm so với cùng ký, các chi tiểu này vẫn duy trì trên ngưỡng an toàn, cho thấy Công ty vẫn đảm bảo khả năng chi trả các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn khi đến hạn.
Nguyên nhân chính đẫn đến sự sụt giám này đến từ việc gia tăng hàng tồn kho và tăng chi phi triển khai các dự án khu công nghiệp, đồ thị và nhà ở xã hội đang trong giai đoạn đầu tư. Bên cạnh đó, khoản mục Phải trả ngắn hạn khác tăng đột biến hơn 180%, từ 197,4 tỷ đồng lên 809,43 tỷ đồng, khiến tổng nợ ngắn hạn tăng và ảnh hưởng đến hệ số thanh khoản. Sự gia tăng này chú yếu phân ánh các khoản đặt cọc, ký quỹ và chi phí phải trả liên quan đến các hợp đồng cho thuế đất và xây dựng hạ tầng tại các khu công nghiệp trọng điểm, không tạo áp lực lớn về động tiến thực tế.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Trong năm 2024, cơ cấu vốn của SAIGONTEL tiếp tục có xu hướng gia tăng sử dụng đòn bảy tài chính để phục vụ nhu cầu đầu tư mạnh vào các dự án bắt động sản khu công nghiệp và nhà ở xã hội. Cụ thể, hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng nhẹ từ 72,52% lên 74,63%, và hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 263,95% lên 294,23% so với năm 2023. Diễn biến này phân ánh việc Công ty tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư trong khi vốn chủ sở hữu chưa được tăng tương ứng.
Tổng nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2024 tăng đáng kể so với đầu năm, chủ yếu do tăng các khoản phải trả ngắn hạn - đặc biệt là "Phái trả ngắn hạn khác", phân ánh các khoản đặt cọc từ khách hàng trong các hợp đồng thuê đất khu công nghiệp và các khoản chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang. Đồng thời, vay nợ tài chính tại các tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Công Thương - CN Ngô Quyền, CN Bắc Ninh, BIDV... tiếp tục tăng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho
các dự án đang được triển khai như KCN Nam Tân Tập, CCN Tân Phú, KCN Đại Đồng Hoàn Sơn...
Tuy hệ số nợ gia tăng, nhưng tỷ lệ này vẫn đang trong tầm kiểm soát nhờ SAIGONTEL chủ động quán lý tốt dòng tiến từ các dự án đang đi vào khai thác và chuẩn bị ghi nhận doanh thu. Bên cạnh đó, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Công ty cũng ghi nhận tăng trưởng, tuy nhiên tốc độ tăng văn chưa tương xứng với mức tăng của nợ phải trả.
Việc sử dụng vốn vay hợp lý đang giúp SAIGONTEL tận dụng tốt các cơ hội mở rộng quy mô đầu tư trong giai đoạn thị trường bắt động sản công nghiệp đang phục hồi. Trong thời gian tới, khi các dự án bước vào giai đoạn khai thác thương mại ổn định, Công ty có cơ sở để cân đối lại cơ cấu vốn theo hướng an toàn và hiệu quả hơn.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Trong năm 2024, các chi tiểu về năng lực hoạt động của SAIGONTEL có sự biến động trái chiều, phần ảnh giai đoạn chuyển tiếp từ đầu từ sang khai thác tại nhiều dự án bắt động sản khu công nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho giám từ 0,52 vòng xuống còn 0,44 vòng, chủ yếu do giá trị hàng tồn kho tiếp tục tăng khi Công ty tích cực triển khai các dự án mới, đặc biệt là KCN Nam Tân Tập, KCN Đại Đồng Hoàn Son Giai đoạn 2 và CCN Tân Phú, khiến chi phí sản xuất do dang và giá trị bắt động sản đầu từ dồn tích vào cuối ký.
Giá vốn hàng bán trong năm 2024 tăng hơn 358,9 tỷ đồng, nhưng mức tăng này (tương đương khoảng 30%) thấp hơn nhiều so với mức tăng doanh thu thuần hơn 534 tỷ đồng (tăng 40,79%). Tuy nhiên do hàng tồn kho bình quân vẫn tăng mạnh nên vòng quay hàng tồn kho vẫn giám nhẹ. Đây là yếu tố mang tính chất thời điểm và sẽ được cải thiện khi các dự án chuyển sang giai đoạn khai thác thương mại và ghi nhận doanh thu đều đặn hơn.
Mặt khác, vòng quay tồng tài sản tăng từ 0,21 vòng lên 0,24 vòng, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản đang dần được cái thiện. Việc ghi nhận doanh thu từ các hợp đồng cho thuế đất và chuyển nhượng tại các dự án bắt động sản khu công nghiệp đã giúp tăng tốc độ luân chuyển tài sản.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Năm 2024, các chi tiêu phân ảnh khá năng sinh lời của SAIGONTEL đều ghi nhận cải thiện rõ rệt, phân ảnh hiệu quả từ chiến lược chuyển dịch sang lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp, cũng như việc ghi nhận doanh thu từ các dự án đã hoàn thành giai đoạn đầu từ và đi vào khai thác.
Cụ thể, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tăng mạnh từ 3,27% lên 6,91%, Công ty không chi tăng trưởng doanh thu mà còn kiểm soát hiệu quả chi phí, đặc biệt là giá vốn. Nguyên nhân là do Công ty chuyên đổi cơ cấu doanh thu theo hướng tập trung vào các hoạt động có biện lợi nhuận cao như cho thuế đất khu công nghiệp và nhà xưởng.
Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) tăng từ 2,24% lên 6,29%, và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) cũng tăng từ 0,68% lên 1,66%. Mặc dù các chi số này vẫn còn khiêm tốn so với mặt bằng chung của ngành bất động sản khu công nghiệp, nhưng mức tăng trưởng gần gấp 3 lần so với năm trước, đây là kết quả nỗ lực đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của toàn thể Công ty.
Đặc biệt, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần tăng từ 5,85% lên 12,15%, cho thấy biên lợi nhuận từ hoạt động cốt lỗi đã được cải thiện đáng kể - phản ánh rõ kết quả từ quá trình tái cơ cấu danh mục đầu tư, chuyển hướng từ lĩnh vực viễn thông sang bắt động sản công nghiệp có hiệu quả sinh lợi cao hơn.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a. Cổ phần
Tổng số có phiếu đất phát hành: 148.003.518 có phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 148.003.208 cổ phiếu
Số lượng có phiếu quỹ: 310 có phiếu
Số lượng có phiếu tự do chuyên nhượng: 148.003.518 có phiếu
Số lượng có phiếu hạn chế chuyên nhượng: 0 có phiếu
- Loại có phần: Cổ phần phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
b. Danh sách cổ đông lớn
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Số cổ phần (cổ phần) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Tổng Công ty Phát triển Đô Thị Kinh Bắc-CTCP | 31.793.846 | 317.938.460.000 | 21,48% |
| 2 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển DTT | 25.000.000 | 250.000.000.000 | 16,89% |
| 3 | Ông Đặng Thành Tâm | 10.060.740 | 100.607.400.000 | 6,80% |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Kim Xuân | 7.452.178 | 74.521.780.000 | 5,04% |
| Tổng cộng | 74.306.764 | 743.067.640.000 | 50,21% | |
c. Cơ cấu có động:
Tình tại ngày 26/03/2025
| STT | Loại cổ đông | Số cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 2.207 | 139.801.402 | 94,46% |
| I | Cá nhân | 2.160 | 69.507.238 | 46,96% |
| STT | Loại cổ đông | Số cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 2 | Tổ chức | 23 | 70.294.164 | 47,50% |
| II | Cổ đồng nước ngoài | 139 | 8.201.806 | 5,54% |
| 1 | Cá nhân | 123 | 7.767.248 | 5,25% |
| 2 | Tổ chức | 16 | 434.558 | 0,29% |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | 310 | 0,0001% |
| Tổng cộng | 2.322 | 148.003.518 | 100% | |
d. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa: 0% ()
() Theo công văn số 6378/UBCK-PTTT về việc thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại CTCP Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn.
e. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Dom vị tính: ty động
| Thời điểm tăng vốn | Giá trị vốn tăng | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn | Hình thức tăng vốn | Đơn vị cấp |
| 14/05/2002 | - | 10 | Vốn điều lệ ban đầu | Sở KHỘT TP. HCM |
| 19/03/2003 | 13 | 23 | Cổ đông góp thêm vốn | Sở KHỘT TP. HCM |
| 18/01/2007 | 27 | 50 | Cổ đông góp thêm vốn | Sở KHỘT TP. HCM |
| 20/03/2007 | 100 | 150 | Cổ đông góp thêm vốn | Sở KHỘT TP. HCM |
| 08/05/2007 | 60 | 210 | Cổ đông góp thêm vốn | Sở KHỘT TP. HCM |
| 25/06/2007 | 240 | 450 | Cổ đông góp thêm vốn | Sở KHỘT TP. HCM |
| 17/07/2008 | 135 | 585 | Trá cổ tức 2007 bằng cổ phiếu | UBCKNN và Sở KHỘT TP. HCM |
| 29/07/2009 | 87,750 | 672,750 | Trá cổ tức 2008 bằng cổ phiếu | UBCKNN và Sở KHỘT TP. HCM |
| 27/08/2010 | 67,269 | 740,019 | Trá cổ tức 2009 bằng cổ phiếu | UBCKNN và Sở KHỘT TP. HCM |
| 26/09/2022 | 740 | 1.480 | Phát hành ra công chúng. | UBCKNN và Sở KHỘT TP. HCM |
f. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Không có.
g. Các chứng khoán khác:
Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
a. Tác động lên môi trường:
SAIGONTEL trong những năm gần đây đã thể hiện rõ ràng sự quan tâm và đầu tư nghiêm túc vào các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường và tăng trưởng xanh. Công ty không chỉ đảm bảo cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, mà còn phối hợp với các tinh, quốc gia, và các tổ chức quốc tế để thực đẩy các mục tiêu bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Cam kết mạnh mẽ với mục tiêu tăng trưởng xanh và Net-Zero
SAIGONTEL đã và đang có các chiến lược dài hạn, cam kết sâu sắc trong việc báo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững bằng việc: tham gia ký kết các biên bản ghi nhớ và thỏa thuận hợp tác với nhiều tính (Thái Nguyên, Long An, Đồng Nai, Nam Định, Bắc Ninh) về mục tiêu tăng trưởng xanh, giám phát thái carbon, và lộ trình Net-Zero đến năm 2050 theo định hướng của Chính phủ.
Hợp tác da chiều với các bên liên quan trong và ngoài nước
SAIGONTEL đã hợp tác với các tổ chức quốc tế như Global Advisory (Australia) và các chuyên gia, cơ quan ngoại giao từ Úc. Việc mở rộng hợp tác quốc tế giúp Công ty tiếp cận công nghệ, kinh nghiệm, và giải pháp tiến tiến trong lĩnh vực tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Trong năm 2024, Công ty đã hợp tác quốc tế xây dựng ngành công nghiệp với mô hình dịch vụ quản lý năng lượng tái tạo khu công nghiệp theo mô hình dịch vụ quản lý năng lượng xanh, cung cấp nhu cầu điện xanh cho các nhà máy, bao gồm lưới điện mặt trời, lưu trữ năng lượng và mô hình cung cấp trực tiếp điện xanh. Thêm vào đó, công ty cũng chủ trọng năng cao ý thức bảo vệ môi trường, khuyến khích tiết kiệm điện nước, và đầu tư hệ thống xử lý nước thái tại các khu công nghiệp, đảm bảo tuần thù quy chuẩn môi trường.
SAIGONTEL cũng quan tâm đến việc chuyển đổi từ các nguồn nhiên liệu truyền thống sang nhiều liệu sinh khối, một trong những giải pháp quan trọng để giảm phát thải khí nhà kính. Việc tham gia vào dự án quốc tế cung cấp nhiệt năng và giám phát thải khí nhà kính thể hiện tầm nhìn dài hạn của Công ty trong việc giám thiểu tác động môi trường và ứng dụng năng lượng tái tạo. Các hoạt động và dự án mà SAIGONTEL tham gia, bao gồm triển khai lò hơi sinh khối và xây dựng các khu công nghiệp net-zero, phú hợp với mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. Điều này không chỉ giúp giám phát thải mà còn cải thiện môi trường làm việc, tạo việc làm, nâng cao năng lực kỹ thuật, và góp phần thức đẩy nền công nghiệp xanh tại Việt Nam.
Tiêu thụ năng lượng:
SAIGONTEL luôn đặt ưu tiến hàng đầu vào việc tiết kiệm và sử dụng năng lượng một cách hiệu quả. Công ty đã triển khai hàng loạt giải pháp nhằm giám tiêu thụ năng lượng và thúc đẩy sử
dụng năng lượng tái tạo trong hoạt động kinh doanh:
Xây dựng khu công nghiệp xanh: SAIGONTEL đang phát triển các khu công nghiệp như Tân Tập và Nam Tân Tập với mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng carbon và tăng cường sử dụng năng lượng mặt trời, hướng đến một hệ sinh thái sản xuất bền vững.
Hợp tác quốc tế: Công ty phối hợp với các chuyên gia Đài Loan và đối tác quốc tế để thực đẩy việc xây dựng các khu công nghiệp xanh tại Việt Nam, ứng dụng công nghệ tiến tiến nhằm giám phát thái và tối ưu hóa năng lượng tải tạo.
Ứng dụng công nghệ thông minh: Thông qua Liên minh xanh, SAIGONTEL hỗ trợ TP.HCM nghiên cứu và phát triển các công nghệ năng lượng tái tạo, công nghệ lưu trữ năng lượng, cũng như thu giữ và tái sử dụng carbon, tạo lộ trình phát triển phát thải thấp bền vững.
Phát triển điện mặt trời áp mài: SAIGONTEL hợp tác với các đối tác để triển khai giải pháp điện mặt trời áp mài, giúp khách hàng tiếp cận năng lượng sạch mà không cần đấu tư bản đấu, đồng thời giảm tiêu thụ năng lượng từ các nguồn không tái tạo.
Khuyến khích văn hóa tiết kiệm năng lượng: SAIGONTEL không chi tập trung vào cơ sở hệ tàng mà còn tạo điều kiện để nhân viên nâng cao nhận thức, thực hành tiết kiệm năng lượng trong công việc và đòi sổng cá nhân.
Tiêu thụ nước:
SAIGONTEL cũng chủ trọng đến việc bảo vệ và tiêu thụ nguồn nước cho các hoạt động sinh hoạt và các khu công nghiệp. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được khuyến khích sử dụng công nghệ hiệu quả, tiết kiệm nước, và tái sử dụng nước khi có thể. Ngoài ra, tại các khu công nghiệp sẽ triển khai hệ thống kiểm tra chất lượng nước định ký, bao gồm cả việc kiểm tra mức độ ở nhiễm từ các hoạt động sản xuất để đảm bảo nước không bị ô nhiễm hóa chất hoặc kim loại nặng. Các biện pháp bảo vệ chất lượng nước được SAIGONTEL triển khai cũng bao gồm việc bảo vệ hệ sinh thái xung quanh khu công nghiệp, tránh làm ảnh hưởng đến các nguồn nước tự nhiên, đồng thời tạo ra các khu vực xanh để hỗ trợ quá trình lực nước tự nhiên và giảm thiểu ở nhiễm.
b. Tuần thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Hệ thống quản lý môi trường của Công ty được xây dựng và duy trì để đảm bảo rằng tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh đều đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành, bao gồm các Tiêu chuẩn ISO 14001 về Quản lý môi trường, các yêu cầu về bảo vệ không khí, nước, và đất đai trong Luật Bảo về Môi trường Việt Nam. Công ty luôn thực hiện các
biện pháp giảm sát môi trường nghiêm ngặt và thường xuyên đánh giá, cái tiến hệ thống quản lý môi trường để duy trì và năng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.
c. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
| Chi tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 285 | 300 | 300 | 307 |
| Thu nhập bình quân (dồng/người/tháng) | 20.999.730 | 21.239.584 | 22.000.000 | 22.138.534 |
d. Chính sách lao động
Để có thể chiêu mộ nhân tài và tạo sự cam kết lâu dài với toàn thể nhân viên, SAIGONTEL luôn hướng đến mục tiêu xây dựng chính sách phúc lợi hấp dẫn và môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, hòa đống, đồng thời đảm bảo các cơ hội thắng tiến công bằng và minh bạch cho mọi CB - CNV.
Ngoài chế độ lương thương, các chế độ đãi ngộ hấp dẫn, bảo hiểm đầy đủ và các khoản thường trong dịp lễ, Tết, Công ty cũng chủ trọng đến phúc lợi tính thần và gia đình nhân viên, thông qua các hoạt động teambuilding, du lịch, tăng quả cho con em nhân viên và các chế độ hỗ trợ khác để tạo điều kiện thuận lợi cho công việc. Những nỗ lực này của SAIGONTEL sẽ đảm bảo một môi trường làm việc lý tưởng, tạo động lực cho nhân viên phát triển và động góp vào sự thánh công của công ty.
e. Hoạt động đào tạo người lao động
Nhắm nâng cao giá trị đội ngũ lao động và định hình hướng nghiệp rõ ràng cho nhân viên, SAIGONTEL cam kết tạo cơ hội đào tạo và phát triển toàn diện cho tất cả các nhân viên. Đối với nhân viên mới gia nhập công ty, SAIGONTEL cung cấp chương trình đào tạo hội nhập để giúp họ làm quen với văn hóa công ty, cũng như đào tạo chuyên sâu theo chuyên ngành tuyển đụng, nhắm trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc.
Đối với những nhân viên chính thức, Công ty tổ chức các khóa đảo tạo nghiệp vụ hàng năm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhất kiến thức mới và cái thiện kỹ năng làm việc. Ngoài ra, nhân viên cũng có cơ hội tham gia các khóa đảo tạo ngắn hạn hoặc dài hạn tại các tổ chức giáo dục uy tín bên ngoài, giúp CB-CNV phát triển năng lực và mở rộng cơ hội thắng tiến trong sự nghiệp. SAIGONTEL luôn tạo điều kiện để nhận viên có thể tiếp tục học hỏi và nâng cao bản thân, đồng thời cam kết cung cấp môi trường làm việc giúp họ phát triển toàn diện và gắn bó lâu dài với công ty.
e. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Bên cạnh việc phát triển hoạt động kinh doanh, SAIGONTEL luôn tích cực tham gia vào nhiều hoạt động thiện nguyện, thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết lâu dài đối với sự phát triển xã hội và môi trường. Công ty không ngừng tham gia và tổ chức các hoạt động xã hội ý nghĩa trao tặng quà Tết cho công nhân khó khăn, ứng hộ cơ sở vật chất cho bệnh viện, tặng quả cho mẹ Liệt sỹ, gia đình chính sách và quyền góp cho các đồng bào chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, phối hợp cùng các đối tác và nhân hàng để mang đến những phần quả thiết thực cho người lao động và cộng đồng địa phương.
Bên cạnh đó, SAIGONTEL còn tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng như tố chức khám sức khỏe miễn phí, hiến máu tình nguyện, và hỗ trợ các cơ sở y tế. Công ty đặc biệt chú trọng đến các hoạt động giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tham gia vào chương trình "Việt Nam ước mong" giúp đỡ các em nhỏ mắc bệnh hiểm nghèo và khuyết tật có thêm được nhiều sự giúp đỡ và tình yêu thương từ cộng đồng và xã hội.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường xanh theo hướng dẫn của UACKNN:
Hiện tại, SAIGONTEL chưa triển khai các hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, Công ty luôn quan tâm đến lĩnh vực này và sẽ chủ động tham gia khi nhận được hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, bối cảnh kinh tế toàn cầu tiếp tục có nhiều biến động với xu hướng thất chặt chính sách tiền tệ tại nhiều quốc gia, lạm phát tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn duy tri ở mức cao tại một số thị trường lớn. Bên cạnh đó, các xung đột địa chính trị kéo dài, chuỗi cung ứng tiếp tục bị gián đoạn và nhu cầu tiểu dùng toàn cầu tăng trưởng chậm đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, với sự chỉ đạo quyết liệt của Ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ, cổng nhân viên, Công ty Có phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SAIGONTEL) đã chủ động thích ứng với tình hình, tận dụng các cơ hội để duy trì dà tăng trưởng. Dưới đây là những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch năm 2024:
- Thuận lợi:
Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhờ chính sách mở rộng thu hút đầu tư, vị trí địa lý chiến lược trong chuỗi cung ứng khu vực, cùng sự phục hồi mạnh mẽ của các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ.
Chính phủ triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các ưu đãi thuế.
cái cách thù tục hành chính và chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, giúp SAIGONTEL có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển.
Công ty tiếp tục nhận được sự hỗ trợ và định hướng từ Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn trong chiến lược kinh doanh và mở rộng hệ sinh thái.
Đội ngũ nhân sự ổn định, văn hóa doanh nghiệp ngày càng được cùng cố, năng suất lao động được cải thiện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.
Khó khăn:
Lãi suất tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao, làm tăng áp lực chi phí vốn vay, ảnh hưởng đến động tiến cho các dự án đầu tư.
Bắt động sản khu công nghiệp có dấu hiệu chứng lại do các doanh nghiệp FDI thần trọng hơn trong việc mở rộng sản xuất, khiến tốc độ lắp đầy tại một số khu công nghiệp của SAIGONTEL bị chậm lại.
Các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, quy trình cấp phép đầu tư vấn còn nhiều vương mắc, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai một số dự án.
Thị trường lao động tiếp tục biến động, như cầu về nhân sự chất lượng cao tăng mạnh nhưng nguồn cung chưa đáp ứng kịp, gây khó khăn trong tuyền dung và giữ chân nhân sự có trình độ cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và chuyên đổi số.
Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, SAIGONTEL vẫn kiến tri với chiến lược phát triển bền vững, tận dụng tối đa lợi thể hiện có để vượt qua khó khăn, đảm bảo tăng trưởng ổn định trong năm 2024.
Kết quả kinh doanh 2024 của Công ty:
| Chi tiến | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện/ |
| (Triệu đồng) | (Triệu đồng) | Kế hoạch | |
| Doanh thu thuần | 4.000.000 | 1.844.055 | 46,10% |
| Lợi nhuận trước thuế | 450.000 | 219.657 | 48,81% |
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai các hoạt động kinh doanh và đầu tư, kết quả thực hiện năm 2024 của SAIGONTEL vẫn chưa đạt được kỹ vọng đề ra. Doanh thu thuần đất 1.844,06 tỷ đồng, tương đương 46,10% kế hoạch năm, trong khi lợi nhuận trước thuế đạt 219,66 tỷ đồng, hoàn thành 48,81% mục tiêu.
Trong năm 2024, SGT văn duy tri theo định hướng phát triển với 03 mảng chính, đó là: Công nghiệp - Đỗ Thị - Địch vụ, cụ thể như sau:
a. Công nghiệp
Bất động sản Khu công nghiệp động vai trò quan trọng và là trợ cộng của hoạt động kinh
doanh của SAIGONTEL. Việc kinh doanh và quản lý KCN Đại Đồng Hoàn Sơn GĐ1 tại Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh, đã liên tục mang về cho công ty một nguồn doanh thu và lợi nhuận ổn định. Đối với KCN Đại Đồng Hoàn Sơn GĐ2, trong năm 2024 SAIGONTEL đã ký hợp đồng cho thuê đất và ghi nhận doanh thu của 13,1ha, điều này đã giúp khối bất động sản Khu công nghiệp đạt doanh thu 886 tỷ, chiếm tỷ trọng 48% doanh thu hợp nhất của toàn công ty.
Những thành tụu này là minh chứng rõ ràng cho sự tận tâm và nổ lực không ngừng của SAIGONTEL trong việc phát triển và quản lý các dự án Bất động sản công nghiệp, góp phần vào sự thịnh vượng và bền vững kinh tế của đất nước.
Trong lĩnh vực Bất động sản công nghiệp, SAIGONTEL đã triển khai một loạt các hoạt động tiếp thị mạnh mẽ, kết hợp với việc tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư với các nhà đầu tư tiềm năng. Đồng thời, SAIGONTEL cũng tham dự các chương trình đối thoại, hướng đến việc tương tác và chia sẻ thông tin với các doanh nghiệp quan tâm đến việc đầu tư vào lĩnh vực này.
SAIGONTEL đặc biệt tập trung vào việc thi công và hoàn thiện hạ tầng, tạo ra các khu đất sạch với đầy đủ tiện ích, nhằm thu hút sự quan tâm và đầu tư từ phía các nhà đầu tư. Điều này được xem là một phần quan trọng trong chiến lược của chúng tôi để phát triển và thúc đẩy ngành Bất động sản công nghiệp trong thời kỳ hiện nay.
b. Đô thị
Hiện SAIGONTEL đang sở hữu hai tòa cao ốc văn phòng tại Công viên phần mềm Quang Trung Trung gồm:
Tòa ICT1 với quy mô 08 tầng, có tỷ lệ lắp đầy đạt 100%, doanh thu năm 2024 đạt 17,8 tỷ đồng.
Tòa ICT2 (Tech Valley) quy mô 12 tầng đã đi vào khai thác trong Quý IV/2024, bước đầu tạo ra nguồn doanh thu ổn định cho SAIGONTEL.
Đối với dự án nhà ở xã hội, thông qua hợp tác cùng Công ty có phần đầu tư Sài Gòn Đà Nẵng tại dự án Khu nhà ở xã hội Bàu Tràm giai đoạn 1, chúng tôi đã hoàn thành thi công block B4.2 và nghiệm thu đưa vào sử dụng, ghi nhận doanh thu 736 tỷ và lợi nhuận gộp 8,6 tỷ thể hiện sự thành công trong hoạt động kinh doanh này.
c. Dịch vụ:
SAIGONTEL đã ghi nhận doanh thu và lợi nhuận từ các dịch vụ:
Viễn thông và Công nghệ Thông tin
Trong năm 2024, SAIGONTEL tiếp tục vững mạnh trong lĩnh vực Viễn Thông và Công nghệ thông tin, tập trung vào cung cấp dịch vụ hạ tầng đường truyền trong và ngoài nước. Doanh thu từ hoạt động này đã đạt 53,5 tỷ và lợi nhuận gộp đạt 37,3 tỷ.
Máng dịch vụ hạ tầng và đường truyền trong năm 2024 tiếp tục tập trung vào việc phát triển
hệ thống hạ tầng và mở rộng khách hàng tại các Khu công nghiệp như Đại Đồng Hoàn Son 1, Tràng Duệ, Quang Châu, Quế Vỡ. Đồng thời, trong mảng kênh truyền quốc tế, Công ty đã ký kết các hợp đồng lớn cung cấp đường truyền IPLC, Primzen, IPTransit, kênh thuê riêng, VOID,...
Ngoài ra, trong mảng đường truyền viễn thông, SAIGONTEL đã nâng cao chất lượng và khả năng cung cấp dịch vụ, đảm bảo ổn định và tin cậy cho khách hàng. Việc đấu tư vào cái thiện hạ tầng và công nghệ giúp công ty gia tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường trong năm 2024, đồng thời tạo ra cơ sở cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Dịch vụ khác:
Dịch vụ kinh doanh xăng dầu và phát triển điện năng lượng áp mái không chỉ là các lĩnh vực quan trọng trong hoạt động kinh doanh của SAIGONTEL, mà còn đóng góp tích cực vào việc hoàn thiện hệ sinh thái trong các Khu công nghiệp mà SAIGONTEL và tập đoán SGỐ đang quản lý.
Mặc dù doanh thu từ các dịch vụ này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tồng doanh thu của SAIGONTEL, nhưng vai trò của chúng không thể phủ nhận. Dịch vụ kinh doanh xăng dầu không chỉ cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho hoạt động sản xuất và vận hành tại các khu công nghiệp, mà còn đảm bảo sự liên tục và đồn định trong quá trình hoạt động. Đồng thời, việc phát triển điện năng lượng áp mái không chỉ giúp giám chỉ phí vận hành mà còn đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường và giám lượng khí thái ra môi trường.
Chính nhờ các dịch vụ này, SAIGONTEL không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn thể hiện cam kết của mình đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Cùng với việc tập trung vào các lĩnh vực chính, SAIGONTEL và tập đoàn SG I đã xảy dụng một hệ sinh thái đã dạng và bền vững, góp phần vào sự phát triển toàn diện của công đồng và xã hội
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
ĐVT:Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 5.061.417 | 6.055.066 | 119,63% | 70,81% | 73,44% |
| Tài sản dài hạn | 2.086.265 | 2.189.833 | 104,96% | 29,19% | 26,56% |
| Tổng tải sản | 7.147.682 | 8.244.899 | 115,35% | 100% | 100,00% |
Trong năm 2024, tổng tài sản của SAIGONTEL đạt 8.244,90 tỷ đồng, tăng 15,35% so với năm 2023, phần ảnh chiến lược đấy mạnh đầu tư vào các dự án bắt động sản khu công nghiệp và nhà
ò xă hội. Tài sản ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản, đạt 6.055,07 tỷ đồng (chiếm 73,44% tổng tài sản), tăng 19,63% so với cùng kỳ. Mức tăng này chủ yếu đến từ sự gia tăng của hàng tồn kho và khoản mục tiễn, các khoản dầu tư tài chính ngắn hạn nhằm đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh và triển khai dự án. Đáng chú ý, hàng tồn kho tăng mạnh từ 2.712,59 tỷ đồng lên 3.524,32 tỷ đồng, tương đương mức tăng gần 812 tỷ đồng (29,91%) - là khoản mục có mức biến động lớn nhất trong cơ cấu tài sản. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc tích lũy chỉ phí đầu tư tại các dự án đang trong giai đoạn xây dựng như KCN Nam Tân Tập, Đại Đồng Hoàn Sơn giai đoạn 2, CCN Tân Phú và các dự án nhà ở xã hội. Trong khi đó, tài sản dài hạn ghi nhận 2.189,83 tỷ đồng, tăng nhẹ 4,96%, chiếm 26,56% tổng tài sản, chủ yếu gồm bắt động sản dầu tư, tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản đở dang. Cơ cấu tài sản của Công ty phân ảnh rõ giai đoạn tích lũy đầu tư, chuẩn bị cho quá trình khai thác các dự án trọng điểm trong thời gian tới. Khi các dự án bước vào giai đoạn thương mại hóa, tỷ trọng tài sản dài hạn có khá năng gia tăng, góp phần cái thiện hiệu quả sử dụng tài sản và ổn định dòng tiền.
b. Tình hình nợ phải trả
EVT: đồng
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 2.396.529 | 3.502.809 | 146,16% | 46,23% | 56,92% |
| Nợ dài hạn | 2.787.235 | 2.650.671 | 95,10% | 53,77% | 43,08% |
| Tổng nợ phải trả | 5.183.764 | 6.153.480 | 118,71% | 100,00% | 100,00% |
Trong năm 2024, tổng nợ phải trả của SAIGONTEL đạt 6.153,48 tỷ đồng, tăng 18,71% so với năm 2023. Mức tăng này chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn, trong khi nợ dài hạn ghi nhận xu hướng giảm. Cụ thể, nợ ngắn hạn tăng mạnh 46,16%, từ 2.396,53 tỷ đồng lên 3.502,81 tỷ đồng, chiếm 56,92% tổng nợ phải trả. Nguyên nhân chính là do khoản mục “Phải trả ngắn hạn khác” tăng đột biến từ 197,4 tỷ đồng lên 560,2 tỷ đồng (tăng 183,8%), phân ánh các khoản đặt cọc, ký quỹ và chi phí liên quan đến các hợp đồng thuê đất tại các dự án như KCN Nam Tân Tập và CCN Tân Phú. Bên cạnh đó, các khoản chỉ phí phải trả và phải trả người bán ngắn hạn cũng tăng theo tiến độ triển khai dự án. Ở chiều ngược lại, nợ dài hạn giảm nhẹ 4,9% còn 2.650,67 tỷ đồng, chủ yếu do một phần khoản vay dài hạn đến hạn được chuyển sang ngắn hạn, đồng thời Công ty không phát sinh thêm các khoản vay dài hạn mới đăng kế trong năm. Cơ cấu nợ có sự dịch chuyển theo hướng ngắn hạn, cho thấy SAIGONTEL đang tập trung tối ưu nguồn vốn lưu động để đáp ứng
tiến độ triển khai các dự án đầu tư, trong khi văn kiểm soát được rủi ro thanh khoản khi phần lớn các khoản phải trả phát sinh là nghĩa vụ thương mại và có kỷ hạn thanh toán linh hoạt.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về hoạt động kinh doanh, năm 2024, SAIGONTEL tiếp tục tái cơ cấu bộ máy theo hướng tập trung chuyên sâu vào phát triển bắt động sản khu công nghiệp và nhà ở xã hội, thay thế cho định hướng viễn thông - công nghệ thông tin trước đây. Công ty đã kiện toàn bộ máy quản lý các Ban dự án, tăng cường nhân sự có chuyên môn về bắt động sản, đầu tư công nghiệp và pháp lý đất đai nhằm đầy nhanh tiến độ triển khai và hoàn thiện hồ sơ pháp lý tại các dự án quy mô lớn như KCN Nam Tân Tập, CCN Tân Phú, KCN Đại Đồng Hoàn Son giai đoạn 2.
Về chính sách tài chính, SAIGONTEL đã chuyển dịch cơ cấu nợ theo hướng ngắn hạn linh hoạt hơn, thay vi gia tăng vay dài hạn như các năm trước. Đồng thời, Công ty chủ động đảm phán và thu hút các khoản đặt cọc từ khách hàng và nhà đầu tư tại các khu công nghiệp để tài trợ một phần chi phí phát triển hạ tầng. Điều này không chi giám áp lực di vay mà còn góp phần tăng tính tự chủ tài chính và cân đối động tiền hiệu quả hơn.
Về quản lý động tiến và tài sản, SAIGONTEL đã có những điều chính quan trọng trong việc kiểm soát hàng tồn kho, phân loại rõ ràng giữa hàng hóa lưu kho và chi phí đầu tư đồ dang tại các dự án, từ đó giúp mình bạch cấu trúc tài sản và phục vụ phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Công ty cũng tăng tỷ trọng tiến và đầu tư tài chính ngắn hạn, đảm bảo khá năng thanh toán và sẵn sáng nguồn lực cho các hoạt động triển khai tức thời khi có cơ hội kinh doanh.
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025
| Chỉ tiêu hợp nhất | Thực hiện Năm 2024 | Kế hoạch Năm 2025 | Tăng trưởng |
| Tổng doanh thu | 1.844 tỷ | 3.000 tỷ | 62% |
| Lợi nhuận trước thuế | 219,6 tỷ | 400 tỷ | 82% |
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...).
SAIGONTEL nhân mạnh tầm quan trọng của việc báo về môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh, không chỉ để góp phần vào sự phát triển bền vững mà còn bảo vệ sức khỏe và môi trường sống của cộng đồng. Cộng ty thực hiện các biện pháp thiết thực nhằm giám thiểu tác động đến môi trường, đồng thời phổ biến chính sách và năng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho toàn thể nhân viên, nhằm khuyến khích mỗi cá nhân có trách nhiệm với môi trường xung quanh.
và cộng đồng.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Tại SAIGONTEL, nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển lâu dài của công ty. Để nâng cao chất lượng nhân sự, công ty đã triển khai chương trình đào tạo định kỳ cho nhân viên mới, bao gồm các khóa học về hội nhập và kỹ năng chuyên môn theo từng lĩnh vực. Nhân viên đã ký hợp đồng lao động chính thức được tổ chức tham gia các lớp huấn luyện hoặc các khoá huấn luyện ngắn hạn/ dài hạn tại các tổ chức bên ngoài. Để khuyến khích việc học tập và tự phát triển, công ty cung cấp các khoản phụ cấp đánh cho việc nâng cao trình độ học vấn. Bên cạnh đó, hàng năm, SAIGONTEL cũng tổ chức các chuyến du lịch và hoạt động teambuilding, tất cả chi phí đều do công ty chi trả. Nhân viên cũng được hướng các chế độ phụ cấp phù hợp với chức vụ và trách nhiệm của họ trong công ty.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Ngoài việc tập trung vào các hoạt động kinh doanh sinh lợi, SAIGONTEL còn chủ trọng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội bằng cách tham gia vào nhiều sáng kiến cộng đồng. Công ty đã tổ chức và tham gia vào các hoạt động như thăm nghĩa trang liệt sự, tổ chức hiến máu tinh nguyện, thăm và tăng quá cho mẹ Liệt sự và các gia đình chính sách, đồng thời quyền góp ứng hộ đồng bảo gặp khó khăn do thiên tai. SAIGONTEL cam kết sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển thêm nhiều chuong trình hỗ trợ cộng đồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội trong thời gian tối.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
a. Công tác tài chính
Uu Tiên Cân Đối Nguồn Tiền cho Dự Án Đầu Tư Mới: SAIGONTEL nhân mạnh vào việc đảm bảo có đủ nguồn lực tài chính cho việc mở rộng và phát triển các dự án mới. Việc này bao gồm việc đánh giá cần thận các cơ hội đầu tư, ưu tiên phân bổ vốn cho những dự án mang lại hiệu quả cao và đóng góp vào sự tăng trưởng lâu dài của công ty.
Quân Lý Nguồn Vốn Nhàn Rỗi qua Đầu Tư Tiết Kiệm Có Kỳ Hạn: Công ty chọn cách đấu tư nguồn vốn nhân rỗi vào các tài khoản tiết kiệm có kỹ hạn để vừa đảm bảo an toàn, vừa tạo ra lợi nhuận từ lãi suất. Quyết định này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và duy tri tính thanh khoản cần thiết cho hoạt động kinh doanh.
Tăng Cường Quản Lý Rũi Ro để Đảm Bảo An Toàn Tài Chính: SAIGONTEL tập trung vào việc xây dựng và thực hiện các chiến lược quản lý rũi ro mạnh mẽ nhằm giám thiếu rũi ro tài
chính và đảm bảo sự ổn định tài chính cho công ty. Điều này bao gồm việc đánh giá rũi ro đổi với từng quyết định đầu tư, cũng như áp dụng các biện pháp phòng ngừa và bảo hiểm thích hợp. Kiểm Soát Chất Chẽ Chi Phí Hoạt Động: Để tối ưu hóa lợi nhuận, SAIGONTEL thực hiện công tác kiểm soát chi phí một cách nghiêm ngặt, đảm bảo rằng mọi chi tiêu đều được xem xét kỹ lưỡng và phải chứng minh được giá trị thực sự đối với công ty.
Ban Điều Hành Báo Cáo và Để Xuất kịp Thời: Ban điều hành công ty có trách nhiệm báo cáo kịp thời về tính hình kinh doanh và tài chính, đồng thời đưa ra các đề xuất và giải pháp cho HDQT xem xét và phê duyệt. Sự minh bạch và tính chủ động này giúp công ty nhanh chóng điều chỉnh chiến lược để phân ứng với môi trường kinh doanh đang thay đổi.
Thực Hiện Nghiêm Túc Các Quyết Định của HDQT: Mọi quyết định và nghị quyết từ HDQT đều được ban điều hành và toàn thể nhân viên thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả trong việc triển khai các chính sách và kế hoạch kinh doanh.
Báo Cáo Định Kỳ về Tinh Hình Kinh Doanh và Tài Chính: SAIGONTEL duy tri việc báo cáo định kỳ hàng quý về tinh hình kinh doanh và tài chính tôi HĐQT, nhằm đảm bảo sự minh bạch và giúp HĐQT giảm sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp và kịp thời.
b. Công tác đấu tư
Nhanh Chóng Hoàn Thiện Thù Tục Pháp Lý: Tập trung vào việc nhanh chóng hoàn tất các thù tục pháp lý cần thiết cho dự án, bao gồm bồi thường và giải phóng mặt bằng, thuê đất, cũng như thiết kế và thi công, nhằm đầy nhanh tiến độ dầu tư và khai thác dự án một cách hiệu quả.
Thực Hiện Các Bước Đầu Tư và Xây Dụng Dụ Án Mới Một Cách Có Hệ Thống: Áp dụng một quy trình đầu tư và xây dựng có tổ chức, đảm bảo tiến độ và trình tự công việc được tuân thủ nghiêm ngặt. Đồng thời, cần phải quản lý nguồn vốn đầu tư một cách cần thận để đảm bảo sự cần đối, tránh tinh trạng thiếu hụt hoặc dự thừa vốn, giúp dự án tránh được sự bị động trong tài chính và tiến độ.
Cả hai biện pháp trên đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quán lý chặt chẽ và hiệu quả trong mọi khía cạnh của quá trình đầu tư và xây dựng dự án, từ việc chuẩn bị mặt bằng đến quản lý tài chính, nhằm tối đa hóa lợi ích và hiệu quả kinh tế của dự án.
c. Công tác môi trường
Tuân Thủ Nghiêm Ngặt Pháp Luật Bảo Vệ Môi Trường: Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, thể hiện cam kết của công ty với việc tuân thủ pháp luật và hoạt động bền vững.
Nâng Cao Nhận Thức về Bảo Vệ Môi Trường Trong Nội Bộ Người Lao Động: Phát động các chiến dịch tuyên truyền sâu rộng trong công ty về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
và tác động của biến đổi khí hậu. Khuyến khích mỗi nhân viên hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc giám thiểu rũi ro môi trường.
Chú Trọng Công Tác Môi Trường, Giám Sát Chất Chế Nguồn Nước Xà Thái: Triển khai hệ thống quản lý môi trường mạnh mẽ, bao gồm việc theo dõi và giám sát chất chế việc xả thai nước từ các hoạt động của công ty, nhằm giám thiểu tác động tiêu cực lên môi trường.
Thực Hiện Tiết Kiệm Năng Lượng và Tài Nguyên: Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng, nước và điện trong mọi hoạt động của công ty. Điều này không chỉ giúp giám chỉ phí hoạt động mà còn góp phần bảo tồn tại nguyên quốc gia.
Thông qua việc triển khai các chiến lược này, SAIGONTEL hướng tới việc xây dựng một văn hóa bền vững và trách nhiệm với mỗi trường, đồng thời định hình các hoạt động kinh doanh phú hợp với các tiểu chuẩn môi trường toàn cầu, góp phần vào mục tiêu bảo tồn sinh thái rộng lớn hơn.
d. Công tác quản lý, điều hành
Tăng Cường Quản Lý và Đánh Giá Cán Bộ: Cái thiện quy trình quản lý và đánh giá cán bộ, nhằm sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất. Điều này bao gồm việc kiểm soát chất chẽ chỉ phí sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư xây dựng công trình, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực của công ty.
Chú Trọng Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Trẻ: Tập trung vào công tác đạo tạo và bồi dưỡng cán bộ trẻ, đảm bảo họ có đủ năng lực, phẩm chất và đạo đức, lối sống phù hợp. Mục tiêu là tạo ra một nguồn cán bộ kế cận chất lượng cao cho công ty.
Bão Đảm Quyền và Lợi Ích Hợp Pháp cho Người Lao Động và Cổ Đông: Đảm bảo rằng tất cả quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và cổ động được công nhận và bảo vệ, qua đó tạo dựng một môi trường làm việc công bằng và minh bạch.
Xây Dụng Kế Hoạch Kinh Doanh Theo Sát Thực Tế: Phát triển kế hoạch kinh doanh dựa trên tình hình thực tế của công ty và theo dõi sát sao các diễn biến của nền kinh tế. Điều này giúp công ty tập trung vào việc hoàn thành các chi tiêu đề ra, đồng thời linh hoạt điều chỉnh kế hoạch đề phân ứng kịp thời với thị trường.
Các biện pháp trên không chỉ giúp Công ty tôi ưu hóa nguồn lực hiện có mà còn xảy dụng được một đội ngũ cán bộ chất lượng, sẵn sàng đối mặt với thách thức trong tương lai và tận dụng cơ hội phát triển bền vững.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Về kế hoạch kinh doanh - tài chính
Tiếp Tục Giám Sát và Phê Duyệt Kế Hoạch Kinh Doanh: Ban Tổng Giám đốc SGT và các đơn vị thành viên cần được giám sát chặt chẽ, với việc phê duyệt các kế hoạch kinh doanh để đảm bảo sự phát triển ở định và hiệu quả của công ty.
Lập Phương Ấn Tài Chính và Cân Đối Dòng Tiền: Phát triển các phương án tài chính cụ thể để cân đối động tiến, huy động nguồn vốn hiệu quả, và xây dựng các kế hoạch tài chính phù hợp với nhu cầu đầu tư và việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Giám Sát Triển Khai Các Dự Án Đầu Tư: Cần có sự giảm sát chặt chẽ trong quá trình triển khai các dự án mà công ty đang lên kế hoạch đầu tư, bao gồm cả việc thực hiện các hoạt động đầu tư cho các dự án đã được cấp Giấy Chứng nhận đầu tư.
Triển Khai Kế Hoạch Đầu Tư cho Các Dự Án Bất Động Sản: Chuẩn bị và triển khai kế hoạch đấu tư, mô hình tổ chức, tiến độ thực hiện, và nguồn lực tài chính cho các dự án bắt động sản mà công ty dự định triển khai trong năm 2024.
Các bước trên không chỉ giúp công ty quản lý và phát triển các dự án hiện tại và tương lai một cách hiệu quả mà còn đảm bảo rằng công ty có đủ nguồn lực tài chính để hỗ trợ sự tăng trưởng và mở rộng kinh doanh
b. Về quân lý
Áp dụng các giải pháp mạnh mẽ để cải thiện quản lý trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chi tiểu được minh bạch và hiệu quả, qua đó tối ưu hóa lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh. Để triển khai ý tưởng này, ban lãnh đạo của SAIGONTEL đã đưa ra các giải pháp như:
Phân tích và Điều Chính Quy Trịnh: Kiểm tra và phân tích các quy trình hiện hành trong công ty, xác định những bất cập và tiến hành điều chính để tối ưu hóa hiệu quả làm việc.
Quản Lý Chi Phí: Thiết lập hệ thống quản lý chỉ phí chặt chẽ, bao gồm việc kiểm soát chi tiêu và tìm kiếm cơ hội giảm giá mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay dịch vụ.
Đào Tạo Nhân Viễn: Tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên về quản lý chí phí và hiệu quả công việc, nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng làm việc của họ.
Công Nghệ và Đổi Mới: Đầu tư vào công nghệ mới và áp dụng sáng kiến đối mới để cải thiện hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí không cần thiết.
Thực Hiện Đánh Giá Định Kỳ: Tổ chức các cuộc đánh giá định kỳ về hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí, từ đó có thể điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và chiến lược tài chính cho phù hợp.
Bằng cách triển khai những biện pháp trên, SAIGONTEL có thể tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả, sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
c. Về nhân sự - lao động
Cái thiện và hoàn thiện cấu trúc tổ chức nhân sự, phát triển một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kỹ năng và kinh nghiệm phong phú. Đồng thời, cái thiện điều kiện sống cho người lao động, tập trung vào kế hoạch hóa và phát triển nhân sự, bao gồm cả việc đào tạo và tuyển dụng để kịp thời đáp ứng nhu cầu về nhân lực của công ty. Mở rộng chính sách tiền lương và thưởng, cải thiện chế độ phúc lợi cho toàn thể nhân viên, tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thoái mái, khích lệ sự sáng tạo trong công việc
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành phần và cơ cấu HĐQT
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Họ Và Tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Đăng Thành Tâm | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | Thành viên HĐQT độc lập, không điều hành |
| 3 | Bà Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc |
| 4 | Bà Hồ Thị Kim Oanh | Thành HĐQT độc lập, không điều hành |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Thái | Thành viên HĐQT độc lập, không điều hành |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, có 3 tiểu ban thuộc Hội đồng quan trị là Tiểu ban Tài chính, Tiểu ban Chính sách phát triển và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm.
Trong năm 2024, hoạt động giám sát của Hội đồng Quản trị đối với Ban Điều hành được thực hiện đúng theo quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty, quy chế hoạt động của HĐQT. Hoạt động giám sát được thực hiện thông qua các cuộc họp nhằm bám sát các hoạt động của Ban Điều hành, đồng thời đưa ra những hướng giải quyết kịp thời cho sự phát triển chung của Công ty trong các công tác sau:
Giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, so sánh và kiểm soát việc thực hiện theo thực tế so với kế hoạch. Đồng thời, trên cơ sở tình hình thực tế, HĐQT có ý kiến điều chỉnh kế hoạch kinh doanh theo từng giai đoạn dễ phù hợp với những biến động trên thị trường cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty.
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các nghị quyết HĐQT của Ban Điều hành.
Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đứng theo quy định của pháp luật hiện hành vào ngày 19/04/2024.
Đây mạnh việc kinh doanh, nâng cao chất lượng các dịch vụ đang cung cấp để đảm bảo các nguồn thu thương niên ổn định của Công ty cũng như giảm sát việc ký kết các hợp đồng với các khách hàng của Công ty.
- Giám sát chất chẽ việc quản trị rủi ro trong các hoạt động đầu tư, kinh doanh, quản lý động tiến và lập kế hoạch tài chính phù hợp với từng giai đoạn cũng như những biến động trên thị trường. Đảm bảo các chi tiêu tài chính ở mức an toàn, có động tiến ổn định để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh, tái đầu tư cũng như trả nợ trong năm 2024
Đám bảo môi trường làm việc và thắng tiễn, tăng lương thưởng và các chế độ phụ cấp cho cán bộ công nhân viên
Ban Điều hành đã tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, các quy chế quản lý nội bộ của công ty cũng như thực hiện đầy đủ các quyết định của HĐQT. Ban Điều hành đã thực hiện đầy đủ việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Ban kiểm soát tiếp cận, kiểm tra tình hình tài chính và các hoạt động khác của công ty.
Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, các hoạt động chính của các tiểu ban năm trong việc tham mưu, góp ý, giám sát các kế hoạch kinh doanh năm 2024 của các đơn vị thành viên và công ty mẹ, các Tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị xin báo cáo như sau:
Tiểu ban Tài chính
Tiểu ban Tài chính là một bộ phận trong cơ cấu quản trị của SGT, do HĐQT quyết định thành lập. Chức năng chính của Tiểu ban là tư vấn và tham mưu cho HĐQT về kế hoạch kinh doanh, huy động vốn, quản lý ngân sách, và các mục tiêu tài chính khác
- Tham mưu xây dựng, rà soát và cặp nhất các kế hoạch kinh doanh năm 2024 của các đơn vị thành viên, đảm bảo phù hợp với định hướng chiến lược của Công ty.
Quán trị và tương tác chặt chẽ với các công ty con, công ty thành viên để đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất, bao gồm theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của từng công ty nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu được để ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Đám bảo việc soát xét báo cáo tài chính và theo dõi tình hình tài chính của các đơn vị được thực hiện một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác. Đồng thời, chủ trị việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ và nâng cấp khung quản trị rũi ro tài chính nhằm tăng cường tính minh bạch và khá năng phòng ngừa rũi ro.
- Giám sát và hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận Tài chính – Kế toán, đảm
báo việc thực hành quản trị tài chính đứng chuẩn mực và tuần thù nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, cũng như các chuẩn mực kế toán trong nước và quốc tế.
Thực hiện việc đánh giá toàn diện các báo cáo nghiên cứu khá thi đổi với các dự án hiện hữu và các dự án đầu tư phát triển mới, từ đó đưa ra khuyến nghị và định hướng phù hợp nhằm tối ưu hiệu quả đấu từ và giảm thiểu rui ro cho doanh nghiệp.
Tiểu ban Chính sách phát triển
Tiểu ban Chính sách Phát triển là một bộ phận trong cơ cấu quản trị của SGT, do HDQT quyết định thành lập. Chức năng chính của Tiểu ban là tư vấn và tham mưu cho HDQT về các mục tiêu liên quan đến chiến lược phát triển ngắn, trung và dài hạn.
- Triển khai phương án chuyển đổi số toàn diện cho Công ty, bao gồm đánh giá hiện trạng hệ thống CNTT, xác định các lĩnh vực ưu tiên số hóa (tài chính - kế toán, nhân sự,...), lựa chọn công nghệ phú hợp và xây dựng lộ trình chuyển đổi có kiểm soát. Quá trình này được thực hiện đồng bộ với chiến lược phát triển tổng thể, dăm bảo tính hiệu quả, khả thi và hòa hợp giữa công nghệ - con người - quy trình.
Hoàn thiện và triển khai bộ văn hóa doanh nghiệp, bao gồm việc xác định Tầm nhìn, Sử mệnh, Giá trị cốt lõi và các mục tiêu chính sách phát triển dài hạn. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển bền vững của Công ty.
- Tư vấn và tham mưu định kỳ cho Ban Lãnh đạo trong việc xây dựng chiến lược trung và dài hạn, đánh giá rũi ro và cơ hội trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực cốt lõi của Công ty như hạ tầng công nghệ, đầu tư khu công nghiệp, chuyên đổi số và đổi mới sáng tạo
Nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
Đám báo sự đồng bộ và nhất quán giữa các kế hoạch chiến lược và các đơn vị chức năng, thông qua cơ chế rà soát, đối thoại và bảo cáo định kỳ, giúp toàn hệ thống vận hành hải hóa và hướng về mục tiêu chung.
Năm tái chính 2024, HDQT đã tổ chức 15 phiên hợp, bao gồm cả tập trung và lấy ý kiến trực tiếp từ các thành viên HDQT bằng văn bản. Các cuộc họp của HDQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị tài liệu đầy đủ, tuần thú quy định tại Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật. Nội dung các cuộc họp được các thành viên HDQT thảo luận, phần biện, đánh giá đầy đủ và cần trọng.
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham |
| HDQT tham dự | dự hợp |
| 1 | Ông Dạng Thành Tâm | Chú tích HDQT | 15/15 | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HDQT | 15/15 | 100% |
| 3 | Bà Hồ Thị Kim Oanh | Thành viên HDQT | 15/15 | 100% |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | Thành viên HDQT | 15/15 | 100% |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Thái | Thành viên HDQT | 15/15 | 100% |
Nếu nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Hội đồng quản trị đã tổ chức 15 phiên hợp, trong đó có 04 phiên hợp định kỳ hàng năm và 11 phiên hợp bất thường. Các cuộc hợp HDQT đều tuần thù dung theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Tại các cuộc hợp này, HDQT đã ban hành các Quyết định liên quan đến các công tác tổ chức đại hội cổ động, chuyển nhượng cổ phiếu, vay vốn tại các tổ chức tín dụng, góp vốn thành lập các công ty con, công ty liên kết và thông qua giao dịch với các bên liên quan của Công ty. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị ban hành đều được sự thống nhất, đồng thuận của các thành viên và phù hợp với Điều lệ Công ty. Chi tiết nội dung nghị quyết, quyết định cụ thể như sau
| STT | Số Quyết định | Ngày hợp | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/QD-HDQT | 23/02/2024 | Thông qua việc chốt ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông chuẩn bị hợp DHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/QD-HDQT | 21/03/2023 | Thông qua việc tổ chức hợp Đại Hội Đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của SAIGONTEL thời gian tổ chức ngày 19/4/2024 | 100% |
| 3 | 04/2024/QD-HDQT | 28/03/2024 | Thông qua bộ văn kiện trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của SAIGONTEL | 100% |
| 4 | 05/2024/QD-HDQT | 16/04/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Thư ký kiểm người phụ trách quản trị công ty đối với Bà Sầm Thị Hường | 100% |
| 5 | 05A/2024/QD-HDQT | 16/04/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm chức danh Thư ký kiểm người phụ trách quản trị công ty đối với Đông Dương Thanh Long | 100% |
| 6 | 07A/2024/QD-HDQT | 27/05/2024 | Thông qua việc hợp tác đầu tư góp vốn thành lập công ty dự án để thực hiện dự án đầu tư | 100% |
| STT | Số Quyết định | Ngày hợp | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| xây dựng công viên nghĩa trang Ngân Hà Viên Tân Thành tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên | ||||
| 7 | 09/2024/QĐ-HDQT | 03/06/2024 | Thông qua việc hủy phương án góp vốn để thành lập Công ty CP Đầu tư và Phát Triển Phú Bình Xanh và hủy toàn bộ nội dung của Quyết định số 07A/2024/QĐ-HDQT ngày 27/05/2024 | 100% |
| 8 | 10/2024/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Thông qua việc chọn đơn vị kiểm toán soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 9 | 11/2024/QĐ-HDQT | 13/09/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm Thư ký kiểm người phụ trách quản trị công ty đối với Dương Thanh Long và bổ nhiệm Trần Anh Thư đảm nhiệm chức vụ thư ký kiểm người phụ trách quản trị công ty | 100% |
| 10 | 12/2024/QĐ-HDQT | 16/09/2024 | Thông qua việc điều chỉnh chi tiết triển khai dự án đầu tư Khu công nghiệp Đại Đồng Hoàn Son giai đoạn II (không thay đổi Tổng mức đầu tư) | 100% |
| 11 | 13/2024/QĐ-HDQT | 08/10/2024 | Thông qua việc điều chỉnh chi tiết triển khai dự án Cụm công nghiệp Tân Phú 1 tại Thái Nguyên (không thay đổi Tổng mức đầu tư) | 100% |
| 12 | 14/2024/QĐ-HDQT | 08/10/2024 | Thông qua việc điều chỉnh chi tiết triển khai dự án Cụm công nghiệp Tân Phú 2 tại Thái Nguyên (không thay đổi Tổng mức đầu tư) | 100% |
| 13 | 15/2024/QĐ-HDQT | 29/10/2024 | Thông qua việc triển khai xin chủ trương đầu tư dự án KCN Đông Triều, Quảng Ninh | 100% |
| 14 | 16/2024/QĐ-HDQT | 12/12/2024 | Thông qua việc vay vốn ngân hàng VP Bank để thực hiện dự án KCN Đại Đồng Hoàn Son giai đoạn II | 100% |
| STT | Số Quyết định | Ngày hợp | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 15 | 17/2024/QD-HDQT | 16/12/2024 | Thông qua việc thể chấp tải sản là vốn góp của SAIGONTEL tại Công ty TNHH SAIGONTEL Long An | 100% |
| 16 | 18/2024/QD-HDQT | 25/12/2024 | Thông qua việc cấp GHTD và vay vốn dài hạn để thanh toán các chi phí hợp pháp, hợp lệ hợp lý để thực hiện đầu tư dự án "Nhà xưởng C2, văn phòng C2 và công trình hạ tầng cho thuê thuộc lô A23 trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng giai đoạn 1 của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ cao SAIGONTEL tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
HĐQT có 01 thành viên độc lập là Ông Nguyễn Thanh Thái. Thánh viên độc lập HĐQT có năng lực chuyên môn và có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty nên có những đóng góp quan trọng trong các quyết sách của HĐQT. Trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đều có ý kiến tham gia đầy đủ vào các quyết định/ vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT, đặc biệt là các giao dịch giữa Công ty và các bên liên quan để đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát được xung đột lợi ích, bảo vệ lợi ích của Công ty và cổ đông
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Tính tại ngày 31/12/2023
| STT | Họ Và Tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Đức Thuận | Trường BKS |
| 2 | Bà Sú Ngọc Bích | Thành viên BKS |
| 3 | Bà Lê Thị Kím Nhung | Thành viên BKS |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát trong năm.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn đã thực hiện các công việc như sau:
Kiểm soát việc sửa đổi, ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ: Ban Kiểm soát đả thực hiện kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành Công
ty ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ, tham gia đóng góp ý kiến và thực hiện kiểm soát ngay trong giai đoạn dự thảo, sửa đổi các quy chế, quy định
Thực hiện kiểm tra, giảm sát tính phù hợp về thẩm quyền trong công việc ra quyết định của Hội đồng quân trị, Tổng Giám đốc công ty; trình tự ban hành các văn bản của Công ty, đảm bảo phù hợp với quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Giám sát việc lập báo cáo tài chính dăm bảo tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính được đưa ra.
Kiểm tra, thẩm định bảo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành Công ty trong năm 2024. Xem xét các báo cáo tài chính trong năm 2024 do Công ty phát hành
Kiểm tra, giám sát các thú tục, trình tự trong công tác tổ chức Đại hội đồng cổ động thương niên, đảm bảo tuần thú theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HDQT, Ban Điều hành và các căn bộ quân lý khác
Ban kiểm soát thưởng xuyên có những trao đổi với HDQT và Ban điều hành qua các hình thức như: trao đổi trực tiếp, văn bản và thư điện tử.
Ban kiểm soát cung thương xuyên cứ đại diện tham gia các cuộc họ phân nhằm nâng cao chất lượng cung như tính độc lập của hoạt động kiểm soát. Trong các cuộc họ này, BKS đã đưa ra những ý kiến đóng góp trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình
- HDQT, Ban điều hành cũng như các đơn vị phòng ban trong Công ty đã phối hợp và tạo điều kiện để BKS có thể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Các báo cáo, hồ sơ chứng từ đều được cung cấp đầy đủ đến BKS khi có yêu cầu.
Nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Ban kiểm soát
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Đức Thuận | Trường BKS | 04/04 | 100% |
| 2 | Sú Ngọc Bích | Thành viên BKS | 04/04 | 100% |
| 3 | Lê Thị Kim Nhung | Thành viên BKS | 04/04 | 100% |
Nếu nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Ban kiểm soát đã tổ chức 04 phiên họp. Nội dung cụ thể các phiên họp được ban hành tương ứng như sau
| STT | Số Biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/SGT-BBH-BKS | 22/04/2024 | - Phân công nhiệm vụ các thành viên để thực hiện nhiệm vụ của BKS theo Nghị quyết của ĐHDCĐ thường niên năm 2024-Đánh giá tình hình hoạt động 3 tháng đầu năm 2024 của Công ty gồm:- Hoạt động của HĐQT, Ban TGD- Về công tác tài chính kế toán và về kết quả hoạt động kinh doanh |
| 2 | 02/2024/SGT-BBH-BKS | 25/07/2024 | Đánh giá tình hình hoạt động 6 tháng năm 2024 của Công ty gồm:- Hoạt động của HĐQT, Ban TGD- Về công tác tài chính kế toán và về kết quả hoạt động kinh doanh |
| 3 | 03/2024/SGT-BBH-BKS | 18/10/2024 | Đánh giá tình hình hoạt động quý 3 và 9 tháng năm 2024 của Công ty gồm:- Hoạt động của HĐQT, Ban TGD- Về công tác tài chính kế toán và về kết quả hoạt động kinh doanh |
| 4 | 04/2024/SGT-BBH-BKS | 26/12/2024 | Đánh giá hoạt động năm 2024 của Công ty và chuẩn bị nội dung cho Báo cáo của Ban Kiểm soát tại ĐHDCĐ thường niên năm 2025 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
EVT: Đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập |
| Thành viên HDQT và BKS | |||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | Thành viên HDQT không điều hành | 156.000.000 |
| 2 | Bà Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HDQT | 156.000.000 |
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập |
| 3 | Bà Hồ Thị Kim Oanh | Thành viên HDQT không điều hành | 156.000.000 |
| 4 | Ông Nguyễn Thanh Thái | Thành viên HDQT độc lập | 156.000.000 |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Thuận | Trường BKS | 144.000.000 |
| 6 | Bà Sú Ngọc Bích | Thành viên BKS | 120.000.000 |
| 7 | Bà Lê Thị Kim Nhung | Thành viên BKS | 120.000.000 |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| 1 | Bà Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HDQT kiểm TGE | 349.350.153 |
| 2 | Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh | Phó TGE Tài chính kiểm Quyền Kế toán trường | 695.321.335 |
| 3 | Ông Phạm Văn Lực | Phó TGE Đô thị | 706.125.000 |
| 4 | Ông Nguyễn Anh Tú | Phó TGE Kỹ thuật kiểm Giám đốc CN Thái Nguyên | 698.515.000 |
| 6 | Ông Vũ Ngọc Ánh | Phó TGE kiểm Giám đốc Chính Bắc Ninh | 386.726.130 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số có phiếu sở hữu đầu kỳ | Số có phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số có phiếu | Tỷ lệ | Số có phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Đăng Thành Tâm | Chủ tịch HDQT kiểm Người DDPL | 35.060.740 | 23,69% | 10.060.740 | 6,79% | Bản 25.000.000 cổ phiếu vi lý do tải chính cả nhân |
| 2 | Công ty CP Đầu Tư và Phát Triển DTT | Ông Đăng Thành Tâm - Chủ tịch HDQT kiểm Người DDPL của SGT đồng thời là Người DDPL kiểm Giám đốc của Công ty DTT | 0 | 0% | 25.000.000 | 16,89% | Mua 25.000.000 cổ phiếu SGT |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QB của HBQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chí |
| 1 | Công ty CPĐầu tư Bất động sảnSAIGONTEL(SGTLand) | Công ty conBá Nguyễn Cẩm Phương - TVHDQT kiêm TGĐvà Trường VPDD tại Tp.HCM của SGT đồng thời là | 0106684254, cấp ngày06/11/2014 tại Tp Hà Nội | Tầng 3 - số 193, đường Trich Sài, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 và04/2023/QD-HDQT ngày28/03/2023 | Mua bán hàng hóa, điều chuyển vốn nội bộ, thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh.Tổng giá trị giao dịch:3.006.821.226 đồng | HDQT đã có QĐ chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^a , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QĐ của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| TV HDQT của SGTLandÔng Phạm Văn Lực- Phố TGD kiểm Trường VPDD tại Hà Nội của SGTđồng thời là TGD của SGTLandÔng Lê Nguyễn Hoàng Anh- Phố TGD Tải chính kiểm Quyền KTT của SGT đồng thời là Thành viên HDQT của SGTLand | ||||||||
| 2 | Công ty CP Phân phối và | Công ty liên kết Ông Lê Nguyễn | 0313042600, cấp ngày | Tầng 3A, Số 12 Phạm Đình Toái, | Trong 6 tháng đầu | 26/2021/NQ-HDQT ngày | Lãi vay phát sinh: 989.736.942 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với |
Báo cáo thường niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QD của HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| Dịch vụ SAIGONTEL (SDJ) | Hoàng Anh – Phó TGD Tài chính kiểm Quyền KTT của SGT đồng thời là Chủ tịch HĐQT của SDJ | 06/12/2014 tại Tp HCM | p.6, Tp.HCM | năm 2024 | 19/08/2021 và 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | Trả lời vay: 200.000.000 đồng | các bên thường xuyên giao dịch | |
| 3 | Công ty Cổ phần Đầu Tư Kinh Bắc | Công ty con Ông Nguyễn Anh Tú- Phó TGD của SGT đồng thời là TGD của Công ty Cổ phần Đầu Tư Kinh Bắc | 0102319613 do Sơ Kế hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp ngày 17/07/2007 | Tầng 3 - số 193 đường Trích Sài, phường Bưói, quận Tây Hồ, Tp. Hà Nội | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | Phải thu và trả tiền hàng cung cấp dịch vụ Tổng giá trị giao dịch: 31.082.370 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
| 4 | Công ty Cổ phần Đầu Tư và Dư lịch Sài Gòn Lâm Đồng (SGLD) | Bà Nguyễn Cẩm Phương – TV HĐQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của | 5800467579 do Sơ Kế hoạch và Đầu Tư tình Lâm Đồng cấp | Khu du lịch Cáp treo, Đời Robín, Phường 3, Thành phố Đà Lạt, tình Lâm Đồng | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD- | SGT thu tiền cung cấp dịch vụ cho SGLD: 4.730.000 đồng Lãi vay phát sinh từ khoản SGT cho SGLD vay: | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thường niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cáp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QĐ của HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| SGT đồng thời là Thành viên HĐQT của SGLD | ngày 03/02/2005 | HĐQT ngày 28/03/2023 | 36.290.718 đồng SGT thu tiền gốc và lãi vay cho SGLD vay: 2.322.719.533 đồng | |||||
| 5 | Công ty TNHH Khu Dầu Iịch Đời Rô-Bin (Robin Hill) | Bà Nguyễn Cẩm Phương - TV HĐQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của SGT đồng thời là Giám đốc kiểm Người DDPL của Robin Hill | 5800895824 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Lâm Đồng cấp ngày 08/04/2010 | Số 49/23 đường Phạm Hồng Thái, phương 10, Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HĐQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD-HĐQT ngày 28/03/2023 | SGT thu tiền cung cấp dịch vụ cho Robin Hill: 2.304.750.005 đồng Thu tiền gốc khoản vay: 53.216.800.000 đồng Thu tiền lãi khoản vay: 19.717.081.349 đồng Lãi vay phát sinh từ khoản SGT cho Robin vay: 1.291.537.972 đồng | HĐQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
| 6 | Công ty Cổ phần Khu công nghiệp | Ông Đăng Thành Tâm - Chủ tịch HĐQT SGT đồng | 0200681370 do Sở KH&DT Hái | Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện An | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | Trả tiền vay: 5,200,000,000 đồng Lãi vay phát sinh: | Tại thời điểm phát sinh khoản vay năm 2013 SHP chưa là bền |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cập, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QB của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chữ |
| Sài Gòn - Hái Phòng (SHP) | thời là Chù tịch HDQT của SHP | Phòng cấp ngày 20/07/2006 | Dương, Tp. Hải Phòng. | 264,805,481 đồng | có liên quan nên không CBTT liên quan đến giao dịch này. Trong 6 tháng đầu năm 2023 chỉ hạch toán lãi vay theo HD vay này và trả nợ vay, không phải phát sinh giao dịch mới nên không ban hành QD về việc hạch toán lãi và trả nợ | |||
| 7 | Công ty Cổ phần Dầu Tư Phát Triển Long An (LADIC) | Công ty liên kết Ông Đặng Thành Tâm - Chú tịch HDQT SGT đồng thời là Chú tịch HDQT của LADIC | 1101977259 do Sở Kế hoạch và Dầu tư tinh Long An cấp ngày 18/02/2021 | Lô 6A, Dường số 3, Khu công nghiệp Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tinh Long An | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ- HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD- HDQT ngày | SGT vay LADIC: 12.000.000.000 đồng SGT trả tiền gốc vay cho LADIC: 98.300.000.000 đồng Lãi vay phát sinh: | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thường niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cập, nơi cập | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QĐ của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| Bà Nguyễn Cẩm Phương - TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của SGT đồng thời là TGD của LADIC | 28/03/2023 | 10.168.210.155 đồng Thu tiền từ cung cấp dịch vụ cho LADIC: 2.834.065.210 đồng Phải trả tiền cho dịch vụ mà LADIC cung cấp cho SGT: 322.108.800 đồng | ||||||
| 8 | Công ty Cổ Phần Dầu tư và Phát Triển Đỗ Thị Sài Gòn (SGU) | Công ty con Bà Nguyễn Cẩm Phương - TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của SGT đồng thời là Chủ tịch HDQT của SGU | 0109049028 do Sở KHĐT Tp. Hà Nội cấp ngày 31/12/2019 | Tầng 2, Tòa 24T3, Số 6 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ- HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QĐ- HDQT ngày 28/03/2023 | SGT Thu tiền gốc cho vay: 2.315.208.333 đồng Lãi vay phát sinh phải thu: 47.241.459 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
| 9 | Công ty TNHH Dầu tư | Công ty con | 0402079923 do Sở Kẻ | 61A Nguyễn Văn Cử, phường Hòa | Trong 6 tháng đầu | 26/2021/NQ- HDQT ngày | SGT vay tiền SGTHi-tech: 8.000.000.000 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QD của HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| và Phát triển Công Nghệ Cao SAIGONTEL (SGTHi-tech) | hoạch đầu tư Đà Nẵng cấp ngày 20/01/2021 | Hiệp Bắc, quận Liên Chiếu, Tp. Đà Nẵng | năm 2024 | 19/08/2021 và 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | Lãi vay phát sinh: 21.041.096 đồng SGT thu tiền cung cấp dịch vụ: 4.840.000 đồng | các bên thường xuyên giao dịch | ||
| 10 | Công ty Cổ Phần Dệt May Viễn Thông Sài Gòn Vi Na (SGVN) | Công ty liên kết Bà Nguyễn Cẩm Phương - TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của SGT đồng thời là TV HDQT kiểm NDDPL và Giám Đốc của SGVN Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh- Quyền KTT kiểm PGD Tài | 0306192669 do Sở KHĐT Tp.HCM cấp ngày 05/12/2012 | 300 A-B Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 4, Tp.HCM | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | SGT cung cấp dịch vụ cho Công ty SGVN: 500.000.000 đồng SGT cho SGVN vay: 4.500.000.000 đồng Lãi vay phát sinh: 80.438.356 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QĐ của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| chính của SGT là KTT của SGVN | ||||||||
| 11 | Công ty TNHH SAIGONTEL Long An (SLA) | Công ty con Ông Đặng Thành Tâm – Chủ tịch HDQT SGT đồng thời là Chủ tịch HDTV của LADIC Bà Nguyễn Cẩm | 1101977241 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Long An cấp ngày 18/02/2021 | Lô 6A, Dường số 3, Khu công nghiệp Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tinh Long An | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ- HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QĐ- HDQT ngày 28/03/2023 | Các khoản phải thu từ việc SGT bán hàng, cung cấp dịch vụ cho SLA: 243.126.400 đồng Các khoản SGT phải trá cho các dịch vụ, sản phẩm SLA cung cấp: 76.051.905 | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QB của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| Phương – TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của SGT đồng thời là Thành viên HDTV kiểm TGD của SLA | đồng | |||||||
| 12 | Công ty CP Tập Đoàn Đầu Tư và Phát Triển Hưng Yên | Ông Đặng Thành Tâm – Chủ tịch HDQT của SGT đồng thời là Người DDPL của Công CP Tập Đoàn Đầu Tư và Phát Triển Hưng Yên | 0901095293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hưng Yên cấp ngày 05/02/2021 | Số 537 đường Nguyễn Văn Linh, phường Lễ Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ- HDQT ngày 19/08/2021 | Lãi vay phát sinh: 1.634.464.977 đồng | HDQT đã có QD 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 về việc vay, trong 6 tháng đầu năm 2024 chỉ phát sinh lãi vay từ khoản vay này, không ban hành thêm QD về việc hạch toán lãi vay |
| 13 | Công ty TNHH MTV | Ông Đặng Thành Tâm – Chủ tịch | 0201250666 do Sở Kế | Khu Bãi Triều, thuộc Khu kinh tế | Trong 6 tháng đầu | 26B/2021/QĐ-HDQT | Lãi vay phát sinh: 14.240.000.000 đồng | Lãi vay phát sinh từ khoản vay theo QĐ số |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tỗ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QD của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| Phát Triển Đô Thị Tràng Cát | HDQT SGT là Chủ tịch Công ty kiểm GD của Công ty TNHH MTV Phát Triền Đỗ Thị Trảng Cát | hoạch và Dầu tư tinh Hải Phòng cấp ngày 22/03/2012 | Đình Vũ - Cát Hải, Phường Tràng Cát, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam | năm 2024 | ngày 19/09/2021 | Điều chính giảm lãi vay phải trả: 1.873.972.603 đồng | 26B/2021/QD-HDQT ngày 19/09/2021, không ban hành QD cho việc hạch toán lãi vay | |
| 14 | Công ty Cổ phần TN Global | Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh - Quyền KTT kiểm PGD Tải chính là TGD của Công ty CP TN Global | 0313269288 do Số Kế hoạch và Dầu tư Tp.HCM cấp ngày 25/05/2015 | Số 12 Phạm Đinh Toái, phường 6, quận 3, Tp.HCM | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | SGT trả tiền TNG cung cấp dịch vụ thuê văn phòng và dịch vụ khác: 3.430.350.000 đồng SGT thu tiền các dịch vụ cung cấp cho TNG: 911.438.061 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
| 15 | Công ty CP Du Lịch Sài Gòn - Hàm Tân (SHTC) | Bà Nguyễn Cẩm Phương - TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp HCM của | 0302607577 do Số Kế hoạch và Dầu tư tinh Bình Thuận cấp | Lô B5-38 Nguyễn Tri Phương, thôn Tân Lý 2, xã Tân Bình, thị xã Lagi, tỉnh Bình Thuận | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 26/2021/NQ-HDQT ngày 19/08/2021 và 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | SGT cung cấp dịch vụ cho SHTC và thu tiền: 54.115.800.737 đồng SGT trả tiền các dịch vụ SHTC cung cấp: 90.617.177 | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thường niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mỗi quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QD của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| SGT đồng thời là Phỏ Tổng Giám Đốc thương trực của SHTC | ngày 25/03/2002 | HDQT ngày 28/03/2023 | dồng | |||||
| 16 | Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung Long An (TPT-LA) | Ông Đặng Thành Tâm – Chủ tịch HDQT SGT đồng thời là Chủ tịch Công ty của Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung Long An | 1101916111 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Long An cấp ngày 26/04/2019 | Số 133 Đường 835, Thị Trần Cần Giuộc, Huyện Cần Giuộc, Tình Long An, Việt Nam | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 22A/2022/QD-HDQT ngày 30/06/2022 | Lãi vay phát sinh: 53.936.287 đồng | Đã CBTT theo CV số 145/2022/CV-SGT ngày 13/07/2022 và giải trình chậm CBTT cùng ngày về việc vay TPT-LA. Việc lãi vay phát sinh không ban hành QD HDQT. |
| 17 | Công ty TNHH SAIGONTEL STS Việt Nam | Công ty liên kết Bà Nguyễn Cẩm Phương – TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp.HCM của | 0318097177 do Sở KHĐT Tp.HCM cấp ngày 12/10/2023 | Tầng 3, số 12 Phạm Đình Toài, phường Vỡ Thị Sáu, quận 3, Tp. HCM | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 18/2023/QD-HDQT ngày 15/08/2023 | Góp vốn thành lập công ty: 11.515.000.000 đồng | Đã CBTT việc góp vốn thành lập Công ty theo CV số 143/2023/CV-SGT ngày 15/08/2024, trong 6 tháng đầu năm |
Báo cáo thương niên 2024
| STT | Tên tỗ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QĐ của HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| SGT đồng thời là NDDPL kiểm Chủ tịch HDTV của Công ty TNHH SAIGONTEL STS Việt Nam | 2024 tiền hành chuyển tiền góp vốn theo QD đã ban hành | |||||||
| 18 | Công ty Cổ phần Phát triển Đỗ Thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) | Ông Đặng Thành Tâm – Chủ tịch HDQT SGT đồng thời là TGD của SCD | 0303097752 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 04/11/2003 | QL 22, Ấp Trạm Bom, Xã Tân Phú Trung, Huyện Cũ Chỉ, Tp.HCM | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | SGT vay SCD: 22.500.000.000 đồng Lãi vay phát sinh: 667.945.206 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
| 19 | Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng (SHP) | Ông Đặng Thành Tâm – Chủ tịch HDQT của SGT đồng thời là Chủ tịch HDQT của SHP | 0200681370 do Sở KH&DT Hái Phòng cấp ngày 20/07/2006 | Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện An Dương, Tp. Hải Phòng. | Trong 6 tháng đầu năm 2024 | 04/2023/QD-HDQT ngày 28/03/2023 | Cần trừ công nợ: 559.748.905 đồng | HDQT đã có QD chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
Báo cáo thường niên 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số QĐ của HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| 20 | Công ty Cổ Phần Kumba | Bà Nguyễn Cẩm Phương - TV HDQT kiểm TGD và Trường VPDD tại Tp HCM của SGT đồng thời là Tổng Giám Đốc của Kumba | 300815606 do Sở KHĐT Tp. HCM cấp ngày 07/07/2009 | 342 Võ Văn Kiệt, phường Cổ Giang, quận 1, Tp. HCM | Trong 6 tháng dấu năm 2024 | 04/2023/QD- HDQT ngày 28/03/2023 | SGT vay tiền Kumba: 5.300.000.000 đồng SGT trả tiền gốc vay: 10.460.432.963 đồng Lãi vay phát sinh: 92.222.465 đồng | HDQT đã có QĐ chung về giao dịch với các bên thường xuyên giao dịch |
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông Sài Gòn đã chú trọng đến việc quản trị công ty theo các nguyên tắc và quy định của Công ty niệm yết. SAIGONTEL đã tiến hành Dại hội đồng cổ đông đúng quy trình và luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật và nội bộ liên quan đến quản trị công ty. SGT luôn xem xét và thực hiện các thông lệ về quản trị công ty để đáp ứng một cách phù hợp với nội tại doanh nghiệp và mang lại hiệu quả hoạt động. Điều lệ Công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty đã được ban hành và điều chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành, tiệm cận với các thông lệ tốt về quản trị. Các hoạt động của HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các cấp quản lý khác được báo cáo đầy đủ và tuần thù Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán,... với mục tiêu đảm bảo tính công bằng, mình bạch, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn và các công ty con ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn đã được công bố thông tin đúng theo quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo đường dẫn sau:
Báo cáo tài chính riêng lẻ: http://saigontel.vn/vi/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh/2906-bctc-rieng-le-da-kiem-toan-nam-2024.html
Báo cáo tài chính hợp nhất: http://saigontel.vn/vi/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh/2900-bctc-hop-nhat-da-kiem-toan-nam-2024-va-cong-van-giai-trinh-chenh-lech-truoc-va-sau-kiem-toan.html
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2025
TỔNG GLÁM ĐỐC
Theo jăng-sô 2015/UQ-SGT ngày 02/12/2015
Nguyễn Cẩm Phương
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
ĐĂ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG
SÀI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON
MỤC LỤC --- oOo
- BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
- BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
- BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT
- BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH HỘP NHẬT
- BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỐ HỘP NHẬT
- BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TẠI CHÍNH HỘP NHẬT
CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG SẠI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ban Tổng Giám đốc trăm trong đế trình báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm tơan cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thống tin chung về Công ty Thành lập
Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302615063, đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 17, ngày 30 tháng 09 năm 2024) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp, thay đổi về việc cấp nhất giấy tờ pháp lý của Người đại diện theo pháp luật.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần.
Hoạt động kinh doanh của Công ty
Hoạt động chính của Công ty bao gồm:
- Bản buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Chỉ tiết: Mua bán thiết bị điện - điện tử; Mua bán vật tử, thiết bị truyền dẫn, đảm nối, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin; Mua bán thể điện thoại, thẻ internet.
Các hoạt động thường xuyên của Công ty bao gồm:
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm. Chi tiết: Mua bán máy vi tính; mua bán phần mềm.
- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi. Chi tiết: Lập đặt, sớm chữa, bảo trì máy tính (trừ gia công cơ khí, tải chỗ phế thải, xí mạ điện).
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính. Chi tiết: Tư vấn kỹ thuật ngành tin học; Thiết kế lập đất hệ thống mạng máy tính.
- Hoạt động viễn thông khác. Chi tiết: Cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng: dịch vụ tray cấp dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ xử lý số liệu, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử (không kinh doanh đại lý truy nhập - truy cấp internet tại trụ sở) (không có hạ tầng mạng); Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ sở) (không có hạ tầng mạng); Đại lý cung cấp dịch vụ buu chính viễn thông (không có hạ tầng mạng).
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chỉ tiết: Kinh doanh bắt động sản (trừ môi giới, định giá, sản giao dịch bất động sản); Cho thuê kho bãi, kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê); Kinh doanh cơ sở hệ tầng trong các khu công nghiệp; Kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đồ thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu dương, thủy lợi, công trình điện đến 35KV; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp; Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư dọ thị, khu kỹ thuật công nghiệp tín học.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chỉ tiết: Mua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thông.
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước (không hoạt động tại trụ sở).
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chỉ tiết: Sản xuất, truyền tải điện (không hoạt động tại trụ sở).
- Công thông tin. Chi tiết: Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Sửa chữa thiết bị điện (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xị mạ điện tại trụ sở).
- Lắp đặt hệ thống điện (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thái, xị mạ điện tại trụ sở).
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại. Chi tiết: tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, lễ hội (không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ, không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất là đạo cự, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh).
- Quàng cáo.
- Nghiên cứu thị trường và thẩm đô dư luận.
Tên tiếng anh: SAIGON TELECOMMUNICATION & TECHNOLOGIES CORPORATION
Tên viết tắt: SAIGONTEL CORP
Mã chứng khoán: SGT (Niềm yet và giao dịch tại HOSE - Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh)
Trụ sở chính: Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Công ty được trình bày trong các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
3. Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:
Hội đồng Quản trị
Ông Đăng Thành Tâm
Bà Nguyễn Thị Kim Thanh Thành viên
Bà Nguyễn Cẩm Phương Thành viên
Bà Hồ Thị Kín Oanh Thành viên
Ông Nguyễn Thanh Thái Thành viên độc lập
Ban Kiểm soát
Ông Nguyễn Đức Thuận Trương ban
Bà Lê Thị Kim Nhưng Thành viên
Bà Sú Ngọc Bích Thành viên
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Bà Nguyễn Cẩm Phương
Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh
Ông Vũ Ngọc Ánh
Ông Phạm Văn Lực
Ông Nguyễn Anh Tú
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất như sau
Ông Đăng Thành Tâm
Chú tịch Hội đồng Quản trị
Theo Quyết định số 29/2015/QD-SGT ngày 02/12/2015 về việc Ban hành quy định về quyền hành và trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn, Ông Đăng Thành Tâm đã ủy quyền cho Bà Nguyễn Cầm Phương (Tổng Giám đốc) ký thay các văn bản, hồ sơ, hợp đồng kinh tế, báo cáo tài chính, chứng từ giao dịch của Công ty, thời hạn ủy quyền từ ngày ký đến hết nhiệm kỳ làm việc của Tổng Giám đốc.
4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("MOORE AISC") được chi định là kiểm toán viên cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
5. Cam kết của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lương lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuần thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tính hình tài chính hợp nhất của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết mình cho các Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lớn và các vi phạm khác.
6. Xác nhận
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân đối kế toàn hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các Thuyết minh định kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lương lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam. T.P. Hồ Chí Thành, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
CONG NGHIE VEN KONG
Nguyễn Cẩm Phương
Tổng Giám đốc
S6: A0624234-HN/MOORE AISC-DN1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KÍNH GỬI QUẬC CỐ ĐỒNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGỆ VIỆN THÔNG SÀI GỐN
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn và các công ty con (gọi chung là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 67, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình bảo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tái chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tải chính hợp nhất của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lăn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dua ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách lễ toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo các tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là dày dù và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn và các công ty đơn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cùng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Phạm Văn Vinh
Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số : 0112-2023-005-1
Hà Nguyễn Hoàng Nhân
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 5908-2023-005-1
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vị tính: Động Việt Nam
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 6.055.066.024.225 | 5.061.416.787.417 | |
| I. Tiền và các khoản tương dương tiến | 110 | V.1 | 123.604.355.065 | 98.754.259.915 |
| 1. Tiền | 111 | 110.950.487.833 | 52.494.822.995 | |
| 2. Các khoản tương dương tiền | 112 | 12.653.867.232 | 46.259.436.920 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 187.387.209.350 | 90.180.301.371 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | V.2a | 187.387.209.350 | 90.180.301.371 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 2.322.780.906.598 | 2.122.601.687.947 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 1.150.444.753.046 | 628.612.543.838 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 440.666.777.127 | 450.299.043.613 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5 | 107.703.200.000 | 140.799.833.333 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6a | 682.551.049.110 | 945.882.338.098 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khô đòi | 137 | V.7 | (58.584.872.685) | (42.992.070.935) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.8 | 3.385.392.651.661 | 2.712.588.520.670 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 3.385.392.651.661 | 2.712.588.520.670 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 35.900.901.551 | 37.292.017.514 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9a | 1.256.534.764 | 2.051.761.386 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 29.322.653.483 | 32.108.850.625 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.17b | 3.076.315.304 | 1.717.872.503 |
| 4. Giao dịch mua bán lợi trái phiếu Chính phú | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | V.10 | 2.245.398.000 | 1.413.533.000 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỘP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 2,189,832,624,316 | 2,086,264,895,000 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 74,823,455,400 | 28,574,918,860 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vận kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nổi bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V,6b | 92,323,455,400 | 28,574,918,860 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó dài | 219 | V,6b | (17,500,000,000) | - |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 52,455,891,960 | 63,156,911,628 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | V,11 | 52,429,291,950 | 63,116,471,622 |
| - Nguyên giá | 222 | 156,386,847,215 | 154,768,557,930 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (103,957,555,265) | (91,652,086,308) | |
| 2. Tài sản cổ định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cổ định vô hình | 227 | V,12 | 26,600,010 | 40,440,006 |
| - Nguyên giá | 228 | 492,872,900 | 492,872,900 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (466,272,890) | (452,432,894) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | V,13 | 15,415,265,415 | 33,367,614,005 |
| - Nguyên giá | 231 | 55,318,702,788 | 86,967,373,287 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (39,903,437,373) | (53,599,759,282) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 662,395,920,500 | 574,527,261,742 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | V,14 | 662,395,920,500 | 574,527,261,742 |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V,2b | 1,372,207,454,398 | 1,370,148,689,652 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 828,174,513,445 | 810,548,537,141 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 700,026,372,585 | 700,023,372,585 | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (155,993,431,632) | (140,423,220,074) | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 12,534,636,643 | 16,489,499,113 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V,9b | 4,185,047,263 | 6,139,909,733 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 849,589,380 | 849,589,380 | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tụng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thể thương mại | 269 | 7,500,000,000 | 9,500,000,000 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 8,244,898,648,541 | 7,147,681,682,417 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 6,153,479,685,343 | 5,183,764,157,755 | |
| 1. NỘ ngắn hạn | 310 | 3,502,808,670,456 | 2,396,528,666,761 | |
| 1. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 311 | V.15 | 508,857,852,618 | 432,066,431,808 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.16 | 12,598,844,851 | 13,471,860,869 |
| 3. Thuê va các khoan phaí nộp Nhá nươc | 313 | V.17a | 282,076,863,124 | 113,944,817,660 |
| 4. Phải tra ngươơi lao động | 314 | 5,382,310,497 | 2,197,959,167 | |
| 5. Chi phí phái tra ngán hạn | 315 | V.18a | 440,032,938,739 | 181,447,088,479 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.19a | 38,368,676,080 | 39,944,227,894 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.20a | 809,434,683,573 | 192,334,034,872 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.21a | 1,395,029,679,595 | 1,411,116,123,235 |
| 11. Dự phòng phái trả ngắn hạn | 321 | 11,026,821,379 | 10,006,122,777 | |
| 12. Quỹ khen thương, phức lợi | 322 | - | - | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao cịch mua bán lợi trái phiếu Chính phú | 324 | - | - | |
| II. Nợ dãi hạn | 330 | 2,650,671,014,887 | 2,787,235,490,994 | |
| 1. Phải trả người bán dãi hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dãi hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phái trả dãi hạn | 333 | V.18b | 816,302,464 | 303,862,610,661 |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dãi hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dãi hạn | 336 | V.19b | 9,345,271,778 | 400,306,252 |
| 7. Phải trả dãi hạn khác | 337 | V.20b | 432,611,745,959 | 494,720,907,322 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dãi hạn | 338 | V.21b | 2,177,295,606,711 | 1,962,807,097,053 |
| 9. Trái phiếu chuyển dãi | 339 | - | - | |
| 10. Cơ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thủ thu nhập hoan lài phái trá | 341 | V.22 | 30,602,087,975 | 25,444,569,706 |
| 12. Dự phòng phái trả dãi hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| D. VÓN CHŨ SỐ HỰU | 400 | 2.091.418.963.198 | 1.963.917.524.662 | |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.23 | 2.091.418.963.198 | 1.963.917.524.662 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 1.480.035.180.000 | 1.480.035.180.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.480.035.180.000 | 1.480.035.180.000 | |
| - Có phiếu u cư đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn có phần | 412 | (465.119.800) | (465.119.800) | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (3.100.000) | (3.100.000) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hồi đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | - | - | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 341.094.869.726 | 211.044.863.259 | |
| - LNST chưa phân phối lấy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 211.044.863.259 | 171.135.586.497 | |
| - LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 130.050.006.467 | 39.909.276.762 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 270.757.133.272 | 273.305.701.203 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 8.244.898.648.541 | 7.147.681.682.417 |
Người lập biểu
TP ĐỒCH NƯỚNG ngày 28 tháng 3 năm 2025
Quyền Kế toán trưởng % CÔNG TY Tổng Giám đốc
Phạm Thị Cẩm Văn
CONG NGHE-YEN HONG
Lê Nguyễn Hoàng Anh
Nguyễn Cẩm Phương
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH HỘP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1,844,054,837,683 | 1,309,759,343,058 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VI.1 | 1,844,054,837,683 | 1,309,759,343,058 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 1,336,052,905,933 | 1,050,759,212,897 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 - 10 - 11) | 20 | 508,001,931,750 | 259,000,130,161 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 54,363,045,037 | 23,555,005,251 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 174,990,844,916 | 91,861,265,361 |
| Trong đó: Chỉ phí lỗi vay | 23 | 159,204,600,513 | 86,451,685,310 | |
| 8. Lợi nhuận(lỗ) trong công ty liên kết, liên doanh | 24 | 6,110,976,304 | 6,825,155,529 | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | 10,049,280,112 | 4,382,262,485 | |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 159,473,217,701 | 116,511,363,375 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 223,962,610,362 | 76,625,399,720 | |
| (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | ||||
| 12. Thu nhập khác | 31 | 3,281,389,454 | 2,728,599,407 | |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | 7,586,823,585 | 1,328,579,439 | |
| 14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | (4,305,434,131) | 1,400,019,968 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 219,657,176,231 | 78,025,419,688 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.6 | 86,998,219,426 | 35,524,483,393 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | 52 | VI.7 | 5,157,518,269 | (309,109,953) |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 127,501,438,536 | 42,810,046,248 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 130,050,006,467 | 39,909,276,762 | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của công không kiểm soát | 62 | (2,548,567,931) | 2,900,769,486 | |
| 21. Lại cơ bản trên cơ phiến | 70 | VI.8 | 879 | 270 |
| 22. Lại suy giảm trên cơ phiến | 71 | VI.9 | 879 | 270 |
Người lập biểu
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Phạm Thị Cẩm Văn
Tổng Giám đốc
Lê Nguyễn Hoàng Anh (ĐỘNG NGỦ ĐỘNG NỘNG ĐỘNG)
Nguyen Cim Phương
CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHĨ VIỆN THỔNG SÀI GÓN VÀ CÁC CÔNG TY CON Mẫu số B 03 - DN/HN BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vị tính: Đồng Việt Nam
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 219.657.176.231 | 78.025.419.688 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư | 02 | V.11,12,13 | 17.148.915.429 | 23.144.837.501 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 49.683.711.910 | 9.137.783.050 | |
| - Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (99.230.344) | (32.038.340) | |
| - Lại, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (46.605.545.699) | 5.285.373.342 | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.4 | 159.204.600.513 | 86.451.685.310 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 398.989.628.040 | 202.013.060.551 | |
| - Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu | 09 | (276.971.156.193) | (360.042.810.764) | |
| - Tăng (-), giảm (+) hàng tiền kho | 10 | (676.640.327.810) | (1.342.712.129.286) | |
| - Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | 1.052.284.208.923 | (9.415.827.785) | |
| - Tăng (-), giảm (+) chỉ phí trả trước | 12 | 2.750.089.092 | 893.405.113 | |
| - Tăng (-), giảm (+) chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (512.085.425.824) | (16.111.789.329) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.17 | (21.736.462.262) | (20.549.643.450) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (684.157.328) | (270.855.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (34.093.603.362) | (1.546.196.589.948) | |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (127.528.938.263) | (134.057.068.557) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của don vị khác | 23 | (461.897.352.575) | (103.580.301.371) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của don vị khác | 24 | 377.234.882.763 | 261.486.211.685 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (11.518.000.000) | (3.000.000) | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu từ lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 62.565.996.230 | 5.507.323.143 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (161.143.411.845) | 29.353.164.900 | |
CÔNG TY CỔ PHÀN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG SÀI GÓN VÀ CÁC CÔNG TY CON Mẫu số B 03 - DN/HN BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỰ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tôi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | 62.500.000.000 | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu tử đi vay | 33 | IX.3 | 2.653.678.382.951 | 2.610.682.105.411 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | IX.4 | (2.433.591.525.266) | (1.142.250.779.396) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đổi trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Luu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 220.086.857.685 | 1.530.931.326.015 | |
| Luu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 24.849.842.478 | 14.087.900.967 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 98.754.259.915 | 84.666.171.561 | |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ | 61 | 252.672 | 187.387 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | V.1 | 123.604.355.065 | 98.754.259.915 |
Người lập biểu
TP. Hồ Chí Minh ngày 28 tháng 3 năm 2025
Quyền Kế toàn trường
Phạm Thị Cẩm Văn
CONG Tông Giám đốc
Lê Nguyễn Hoàng Anh
Nguyên Cẩm Phương
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOÀNH NGHIỆP
1. Thành lập
Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chống nhận đăng ký doanh nghiệp số 030261S063, đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 05 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 17, ngày 30 tháng 09 năm 2024) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp, thay đổi về việc cấp nhất giấy tờ pháp lý của Người đại diện theo pháp luật.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần.
Tên tiếng anh: SAIGON TELECOMMUNICATION & TECHNOLOGIES CORPORATION
Tên viết tắt: SAIGONTEL CORP
Mã chúng khoán: SGT (Niềm yet và giao dịch tại HOSE - Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh)
Trụ sở chính: Lò 46 Công viên phần mềm Quang Trung. Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
2. Linh vực kinh doanh
3. Ngành nghề kinh doanh chính
Lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lập, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Hoạt động chính của Công ty bao gồm:
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Chi tiết: Mua bán thiết bị điện - điện tử; Mua bán vật tử, thiết bị truyền dẫn, đầu nói, thiết bị bảo vệ phục vụ ngành thông tin; Mua bán thẻ điện thoại, thẻ internet.
Các hoạt động thường xuyên của Công ty bao gồm:
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm. Chi tiết: Mua bán máy vi tính; mua bán phần mềm.
- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi. Chi tiết: Lập đặt, sửa chữa, bảo trì máy tính (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện).
- Hoạt động, dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính. Chi tiết: Tư vấn kỹ thuật ngành tin học; Thiết kế lập đạt hệ thống mạng máy tính.
- Hoạt động viễn thông khác. Chi tiết: Cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng: dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ xử lý số liệu, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử (không kinh doanh đại lý truy nhộp - truy cập internet tai trụ số) (không có hạ tăng mạng); Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không kinh doanh đại lý cung cấp dịch vụ internet tại trụ số) (không có hạ tăng mạng); Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông (không có hạ tăng mạng).
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thuế. Chi tiết: Kinh doanh bắt động sản (trừ môi giới, định giá, sản giao dịch bắt động sản); Cho thuế kho bãi, kinh doanh nhà, xưởng (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuế); Kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp; Kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư đô thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học.
- Xây dựng công trình kỹ thuật đản dụng khác. Chi tiết: Xây dựng công nghiệp, đản dụng, giao thông, cấu đường, thủy lợi, công trình điện đền 35KV; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp; Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư dân thị, khu kỹ thuật công nghệ tin học.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Mua bán máy móc, thiết bị ngành viễn thông.
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước (không hoạt động tại trụ sở).
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chi tiết: Sản xuất, truyền tải điện (không hoạt động tại trụ sở).
- Công thông tin. Chi tiết: Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Sửa chữa thiết bị điện (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xì mạ điện tại trụ sở).
- Lập đặt hệ thống điện (trù gia công cơ khí, tài chế phế thái, xi mạ điện tại trụ sở).
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Tổ chức giới thiệu và xác tiến thương mại. Chỉ tiết: tổ chức giới thiệu và xác tiến thương mại; tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, lệ hội (không thực hiện các hiệu ứng cháy, nó; không sử dụng chất nó, chất cháy, hóa chất là đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh).
- Quảng cáo.
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dự luận.
4. Chu ký sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh dành của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
Đối với hoạt động kinh doanh dự án, chủ kỹ kinh doanh kéo dài trên 12 tháng.
- Đặc điểm hoạt động của danh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất
Không có.
- Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 227 nhân viên. (Ngày 31 tháng 12 năm 2023: 218 nhân viên).
7. Cấu trúc doanh nghiệp
7.1. Danh sách các công ty con
- Số lượng các Công ty con được hợp nhất: bày (07) công ty con.
- Số lượng các Công ty con không được hợp nhất: không có.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có bày (07) công ty con số hữu trực tiếp được hợp nhất như sau:
| Tên Công ty con | Hoạt động chính | Vốn thực góp | Tý lệ lơi ích | Tý lệ quyền bìdu quyết |
| 1. Công ty CP Đầu tư Bất động sản Saigontel | Bản buôn và sản xuất thiết bị và lĩnh kiện điện tử, viễn thông; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 35.000.000.000 | 70,0% | 70,0% |
| 2. Công ty CP Đầu tư Kinh Bắc | Kinh doanh máy móc, thiết bị viễn thông, điện tử tín học, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình,... | 46.243.000.000 | 100,0% | 100,0% |
| 3. Công ty CP Đầu tư và Phát Triển Đỗ Thị Sài Gòn | Xây dựng nhà, đường sắt, đường bộ, công trình điện, cấp thoát nước; Lập dựa hệ thống điện; Đại lý mới giới; Bán buôn vật liệu; Kinh doanh bất động sản; Quảng cáo; Giám sát xây dựng,... | 120.000.000.000 | 60,0% | 60,0% |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Dom vị tính: Động Việt Nam
| Tên Công ty con | Hoat động chính | Vốn thực góp | Tý lệ lợi ich | Tý lệ quyền biểu quyết |
| 4. Công ty TNHH MTV Công Nghiệp SaigonTel - Thái Nguyên | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế | 1.583.000.000 | 100,0% | 100,0% |
| 5. Công ty TNHH Saigontel Long An | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế | 525.000.000.000 | 75,0% | 75,0% |
| 6. Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao Saigontel | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế | 125.000.000.000 | 100,0% | 100,0% |
| 7. Công ty TNHH Linh kiện điện tử Quảng Yên (°) | Sản xuất linh kiện điện tử | - | 100,0% | 100,0% |
() Tại thời điểm báo cáo Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn chưa góp vốn và Công ty con chưa phát sinh số liệu.
7.2. Danh sách các công ty liên doanh, liên kết
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có sáu (06) công ty liên kết như sau:
| Tên Công ty liên kết/liên doanh | Hoạt động chính | Vốn thuộc góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| 1. Công ty CP SkyX Saigontel | Sản xuất điện mật trời; Bán lẻ máy móc, trang thiết bị điện tử; Hoạt động tr vấn quân lý; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. | 3.480.000.000 | 30,0% | 30,0% |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| Tên Công ty liên kết liên doanh | Hoạt động chính | Vốn thực góp | Tý lệ lợi ích | Tý lệ quyền biểu quyết |
| 2. Công ty CP Dệt May Viễn thông Sài Gòn VINA | Kinh doanh bắt động sản. Tư vấn môi giới bắt động sản. Xây dựng nhà các loại. Xây dựng công trình đường bỏ. Sản xuất sợi, vài dẹt thỏ và hoàn thiện sản phẩm dệt. May trang phục (trừ trang phục từ da lỏng thú). | 139.368.680.000 | 48,9% | 48,9% |
| 3. Công ty CP Đản tư Phát triển Long An | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. | 600.000.000.000 | 40,0% | 40,0% |
| 4. Công ty CP Phản phối và Dịch vụ Saigontel | Kinh doanh bắt động sản. Cho thuê kho bãi. Kinh doanh nhà, xưởng | 29.400.000.000 | 36,8% | 36,8% |
| 5. Công ty TNHH Saigontel STS Việt Nam | Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ thiết kế kỹ thuật hoàn thiện công trình xây dựng | 11.515.000.000 | 49,0% | 49,0% |
| 6. Công ty CP Công viên Tâm Linh Bảo Lạc | Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ. | 30.000.000.000 | 21,0% | 30,0% |
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các năm tài chính tương ứng.
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.
- Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
II. NIỆN ĐỘ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
1. Chế độ kế toán áp dụng
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, các thông tư sửa đổi, bổ sung và Thông tư 202/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành cùng ngày hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Bảo cáo tải chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
2. Tuyên bố về việc tuần thù chuẩn mục kế toán và chế độ kế toán
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo tài chính hợp nhất đi được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất, kết quả kinh doanh hợp nhất và các lương tiền hợp nhất của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày Báo cáo Tài chính" và chuẩn mực kế toán số 25 "Báo cáo Tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con".
IV. CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOẠN ÁP DỰNG
1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tải chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đơn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các bảo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn và các Công ty Con (goi chung là "Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát các Công ty con, và chấm dút vào ngày Công ty thực sự chấm dút quyền kiểm soát các Công ty con.
Các báo cáo tài chính của các Công ty con được lập cùng năm kế toán với Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn theo các chính sách kế toán thông nhất với các chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bút năm chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các Công ty con và Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn.
Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Công ty và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, kế cả các khoản liệu chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Công ty đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phân ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hỏi được.
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các Công ty của không được nắm giữ bồi Công ty, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đồng của Công ty trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất.
2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tại chính được quy đối theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tử các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Nguyên tĩnh xác định tỷ giá quy đối cực giao dịch phát sinh
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoàn đổi): tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng. Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh. Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Nguyên tắc xác định tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính
Số dư cuối kỹ của các khoản mục tiễn tệ (tiền, tương đương tiền, các khoản phải thu và phải trả, ngoại trừ các khoản mục khoản trả trước cho người bán, người mưa trả tiền trước, chỉ phí trả trước, các khoản đặt cọc và các khoản doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phần loại là tài sản: áp dụng theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Quân Đại. Tỷ giá mua quy đòi tại ngày 31/12/2024: 25.310 VND/USD.
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trá: áp dụng theo tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Quân Đại. Tỷ giá bán quy đổi tại ngày 31/12/2024: 25.551 VND/USD.
Nguyên tĩnh xác định tỷ giá ghi sổ kế toán
Khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản kỹ cực, kỹ quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Công ty sử dụng tỷ giá ghi số thực tế dịch danh.
Khi thanh toán tiến bằng ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền đi động.
3. Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu động tiến
Lại suất thực tế (lại suất hiệu lực) dùng để chiết khẩu dòng tiền đối với các khoản mục được ghi nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ, giá trị thu hồi,... là lại suất của ngân hàng thương mại cho vay đang áp dụng phổ biến trên thị trường tại thời điểm giao dịch/mà Công ty có thể đi vay đưới hình thức phát hành công cụ nợ không có quyền chuyên đổi thành công phối trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đang diễn ra bình thường.
4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có ký hạn và có ký hạn, tiền đang chuyển, vàng tiến tệ.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu từ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đào hạn không quá 3 tháng kế từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rơi rọc trong việc chuyển đổi thành tiền.
5. Nguyên tắc kế toán các khoản đều tự tại chính
Nguyên tắc kế toán đối với chứng khoán kinh doanh
Khoản đấu tư được phần loại là chứng khoản kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lời.
Chúng khoán kinh doanh được ghi số kế toàn theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh công các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở lữu, cụ thể như sau:
Tiền lãi, có tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giám giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, có tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhịn được/dược ghi nhận theo mệnh giá (trừ công ty nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật - chỉ để cập nhất với công ty nhà nước).
- Chúng khoán chưa niềm yet được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá gốc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoản kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoản hoặc được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoản là giá đồng của tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính thị trường chứng khoản hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoản là giá đồng của phiên giao dịch trước liền kề với ngày kết thúc năm tài chính.
Tăng, giám số dự phòng giám giá chứng khoản kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Nguyên tắc kế toán đối với các khoản đầu tu năm giữ đến ngày đảo hạn
Khoản đấu tư được phần loại là năm giũ đến ngày đáo hạn khi Doanh nghiệp có ý định và khả năng giũ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đầu tu năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiên, kỳ phiên), trái phiên và các khoản đầu tự năm giữ đến ngày đảo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phi liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tại chính trong ký và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Nguyên tắc kế toán đối với các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trữ các khoản dự phòng phải thu khô đời. Dự phòng phải thu khô đời của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Nguyên tắc kế toán các khoản đều tự vào công ty liên kết
Khoản đấu tư vào công ty liên kết được ghi nhận khi Công ty năm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của các công ty được đầu tư, có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không năm quyền kiểm soát trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các công ty này. Các khoản đấu tư vào công ty liên kết được phân ảnh trên báo cáo tại chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Theo phương pháp văn chữ số hữu, các khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn trong tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần đánh phần sở hữu của Công ty trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua thành một chỉ tiêu riêng biệt.
Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đảm tự vào công ty liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đấu t. Công ty không phân bổ lợi thế thương mại này mà thực hiện đánh giá hàng năm xem lợi thế thương mại có bị suy giảm hay không.
Báo cáo tải chính của công ty liên kết được lập công năm kế toàn với Báo cáo tải chính của Công ty và sử dụng các chính sách kế toàn nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toàn được đụng nhất quán với Công ty trong trường hợp cần thiết.
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Khoản đấu từ góp vốn vào đơn vị khác là khoản Cộng ty đều từ vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đăng kế đối với bên được đấu tư.
Các khoản đều tự được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc cấu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tế, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tế tại thời điểm phát sinh.
Khoản đấu tư mà Công ty năm giữ lưu dài (không phần loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng dáng kế đối với bên được dầu tư, việc lập cứ phòng tồn thất được thực hiện như sau:
+ Khoản đảm tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đảm tư được xác định tín cấy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
+ Khoan dầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoan lỗ của bên được dầu tư. Căn cứ để trích lập dự phòng tổn thất điều tư vào đơn vị khác là báo cáo tái chính của công ty được dầu tư.
6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản ủy phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khô đổi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Doanh nghiệp và người mua là đơn vị độc lập với Công ty bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tự cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
- Đối với người thu quả hạn thanh toán: Doanh nghiệp uốc tính cho phần giá trị bị tồn thất có bản chất là tồn thất khó có khá năng thu hồi, và trích lập dự phòng theo quy định hiện hình.
- Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: cân cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giám số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang: bao gồm chi phí sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng khu công nghiệp.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá bình quân gia quyền.
Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kế khai thương xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho: Dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán nước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chỉ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. (Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giám giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giả riêng biệt.)
Tăng, giám số dư phòng giám giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
8. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao tài sản có định (TSCĐ)
8.1. Nguyên tắc ghi nhận TSCD hữu hình
Tái sản có định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lấy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm dua tài sản đó vào trọng thái sản sáng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tàng nguyên giá tại sản có định nếu các chí phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tải sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chí phí trong kỹ.
Khi tài sản cổ định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bắt kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh từ việc thanh lũy đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỷ.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Xác định nguyên giá trong tăng trưởng hợp
Tôi sớm cố định liệu hình mưa xẩm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trữ (-) các khoản được chiết khẩu thương mại hoặc giảm giã), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sáng sử dụng, như chi phí lập đặt, chạy thử, chuyển gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gần liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
Tài sản cổ định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dụng hoặc tự chế là giá thành thực tế của tài sản có định tự xây dụng hoặc tự chế, cộng (+) chỉ phí lấp đặt, chạy thứ. Trường hợp Công ty dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành tài sản cố định thì nguyên giá là chỉ phí sản xuất sản phẩm đồ cộng (+) các chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản đồ vào trạng thái sản sảng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lại nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó.
8.2. Nguyên tắc ghi nhận TSCD vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trữ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trữ khi các chi phí này gần liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và lớn tiếng loại ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tái sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lũi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gần kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng.
8.3. Phương pháp khẩu hảo TSCD
Tài sản có định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng vực tính của tài sản. Thời gian hữu dụng uốc tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
Thời gian hiệu dụng tốc tính của các TSCB như sau:
Nhà xương, vật kiến trúc
05 - 25 năm
Máy móc, thiết bị
05 năm
Phương tiện vận tải, truyền đẫn
03 - 15 năm
Thiết bị, dụng cụ quần lý
04 - 05 năm
Tài sản có định hữu hình khác
05 năm
Phần mềm máy tính
9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay) có liên quan phú hợp với chính sách kế toàn của Công ty đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lập đạt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quân lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định dang thục hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Chỉ phí này được kết chuyển ghi rằng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tại sản được bản giao và đưa vào trạng thái sản sáng sử dụng.
10. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao bất động sản đều tư
Nguyên tắc ghi nhận Bất động sản đầu tư: Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tăng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giã của bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bắt động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bắt động sản đầu tư đó.
Chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỷ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bắt động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tiếng nguyên giá bắt động sản đầu tư.
Khi bắt động sản của tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xoá sổ và bất kỳ khoản lũi lỗ nào phát sinh đều được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong kỹ.
Việc chuyển từ bắt động sản chú sở hữu sở dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chứng đặt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khí kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sở dụng hay hàng tồn kho chỉ khí chủ sở hữu chứng đặt đều sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sở dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê: khẩu hao được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hầu dùng uốc tính của bất động sản đầu trị đó.
Thời gian hữu dụng tốc tính của các bất động sản đấu tư sử dụng cho thuê như sau:
Quyền sử dụng đất
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chúng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị tại trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bắt động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
11. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Công ty ghi nhận các khoản mang đi góp vốn vào BCC ban đầu theo giá gốc và phân định là nợ phải thu khắc.
Công ty ghi nhận các khoản nhận về cho BCC theo giá gốc và phân ánh là nợ phải trả khác, không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
11.1. Đối với BCC theo hình thức tài sản động kiểm soát
Tài sản động kiểm soát bơi các bên tham gia liên doanh là tài sản được các bên tham gia liên doanh mua, xây dựng, được sử dụng cho mục dịch của liên doanh và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh theo quy định của Hợp đồng liên doanh. Các bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm/ (hoặc doanh thu) từ việc sử dụng và khai thác tại sản động kiểm soát và chịu một phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Công ty ghi nhận phần giá trị tài sản động kiểm soát mà mình được hướng là tài sản trên Báo cáo tài chính.
Đối với TSCD, BDSBT khi mang đi góp vấn vào BCC và không chuyển quyền sở hữu từ bên góp vấn thành sở hữu chung của các bên, Công ty không ghi giám tài sản trên báo cáo tài chính mà chỉ theo dõi chi tiết địa điểm, vị trí, nơi đặt tài sản.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
11.2. Đối với BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh động kiểm soát
Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh động kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hướng quyền lợi theo thôn thuần trong hợp đồng. Hợp đồng của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.
Khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, Công ty ghi nhận là nợ phải trả và không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khoản nhận góp của các bên được phân ánh là thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Nguyên tắc phần chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của hợp đồng căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh về việc phạm bổ các chi phí chung, quy định chia sản phẩm được xác nhận bởi các bên liên doanh.
Nếu nhận vốn góp bằng TSCD, BESDT mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, Công ty chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết mình như tài sản nhận giữ hộ.
11.3. BCC phần chia lợi nhuận
Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hướng một khoản lợi nhận cổ định, Công ty ghi nhận toàn bộ doanh thu, chỉ phí và lợi nhận sau thuế của BCC trên Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Ghi nhận toàn bộ Lợi nhận sau thuế của BCC vào chí tiến “Lợi nhận sau thuế chưa phần phối” của Bảng cân đối kế toán.
Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được phần chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lỗi, động thổ phải gánh chịu lỗ, Công ty áp dụng phương pháp kế toán BCC chia doanh thu để ghi nhận doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước tại Công ty bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Phương pháp phân bổ chỉ phí trả trước: Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chỉ phí hoạt động kinh doanh từng kỹ theo phương pháp đường thẳng.
Chỉ phí trả trưởng của công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ: Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí mua bảo hiểm: (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỹ kế toán.
Chi phí sữa chữa tài sản cổ định: Chi phí sữa chữa tài sản phát sinh một lần cổ giá trị lớn được phần bỏ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 36 tháng.
Các khoản chỉ phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán.
13. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đi nhận được. Chi phi phải trả được ghi nhận của trên các tinh hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Phải trả nội bộ phần ảnh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
14. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tối chính
Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành có phiếu ưu đại có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).
Các khoản nợ phải trả thuê tối chính được ghi nhận là tổng số tiền phải trả tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và ngũ phải trả thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế uốc vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.
15. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Nguyên tác ghi nhận chi phí đi vay: Chỉ phí đi vay bao gồm lỗi tiền vay và các chí phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay. Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chí phí khi phát sinh.
Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tại sản dò dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoan vay riêng phục vụ việc xây dựng tại sản cổ định, bắt động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khí thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoan thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ càng thì chỉ phi đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lời suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
16. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng, chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ so, tại liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Đối với hoạt động cho thuế đất: chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các uốc tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, cịch vụ đã sử dụng và uốc tính hợp lý về giá vốn của hoạt động cho thuế lại đất trong năm. Giá vốn hoạt động cho thuế lại đất được tính toán dựa trên các uốc tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch vụ đã phục vụ cho hoạt động cho thuế lại đất trong năm như sau:
Giá vốn hoạt động cho thuê đất
Điện tích đất
cho thuê trong kỳ
Giá vốn 1 m² đất cho thuê theo dự toán đầu tư
17. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chuẩn thực hiện là doanh thu sẽ được ghi nhận tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỹ kế toán tiếp theo.
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm số tiền của khách hàng đã trở trực cho một hoặc nhiều ký kế toán về cho thuê tài sản tại Tòa nhà Saigontel Tower, Lô 46 Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chính Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh và cho thuê nhà xưởng tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn, Tình Bắc Ninh.
Phương pháp phần bỏ doanh thu chuẩn thụ hiện theo nguyên tắc phù hợp với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỹ kế toán tiếp theo.
18. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thăng dư vỡ có phần: Thăng dư vỡ có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quý và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đạo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quý được ghi giám thắng dư vỡ có phần.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phần phối
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lại nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phí tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chi trả cổ tức như lời do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các cộng cụ tại chính và các khoản mục phí tiền tệ khác.
Có tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê cuyệt.
19. Nguyên tắc ghi nhận Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quý và được phản ánh là một khoản giám trù trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá số sách của cổ phiếu quý được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn có phần”.
20. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chuyển giao đất, cho thuế đất đã phát triển cơ sở hạ tầng và cho thuế văn phòng nhà xưởng
Công ty áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuế nhận trước khi thỏa mãn đóng thời 4 điều kiện: 1. Bên đi thuế không có quyền hủy ngang hợp đồng thuế và doanh nghiệp cho thuế không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức; 2. Số tiền nhận trước từ việc cho thuế không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuế dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuế và bên đi thuế phải thanh toán toán bộ số tiền thuế trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuế tài sản; 3. Hầu như toàn bộ rút ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu thì sản thuế đã chuyển giao cho bên đi thuế; 4. Ước tính được tương đối đầy dù giá vốn của hoạt động cho thuế.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rúi ro và lợi ích gần liền quyền số hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người số hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quí định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng; 5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Nguyên tác và phương pháp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch do được xác định một cách đăng tia cấy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tái chính.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định trong đối chất chắn. Khi hợp đồng quí định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chú phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tại chính
Doanh thu hoạt động tải chính được ghi nhận khi thỏa mãn đòng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đồ; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, cổ túc, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (đầu tư mua bán chứng khoán, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đều tư vốn khác; lãi tụ giá hối đài)...
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dẫn tích, được xác định trên số dưới khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận có tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong ký, không ghi giám doanh thu.
21. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phân ảnh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giám giá vốn trong ký báo cáo. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chỉ tiến hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chí phí vượt trên mức tiêu hảo bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thần trọng.
22. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm: Các khoản chỉ phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chỉ phí cho vay và đi vay vốn, chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhưng chúng khoản ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bản chứng khoản.; Dự phong giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khí bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá lỗi đoái và các khoản chỉ phí tài chính khác.
Khoan chi phí tại chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chỉ phí khi thực tế phát sinh trong kỹ và được xác định một cách đáng tin cậy khi có dày đủ bằng chứng về các khoản chỉ phí này.
23. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chủ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Công ty trong năm tài chính hiện hành.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chénh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sử được ghi giám đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT
Thuế suất Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toán dự trữ các mục thuế suất cổ hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ bù trù các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trù giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cung một cơ quan thuế; đối với cung một đơn vị chịu thuế; hoặc doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tải sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng lấy tương lai khí các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tải sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Chính sách thuế theo những điều kiện quy định cho công ty năm hiện hành như sau:
Đối với Chi nhánh Bắc Ninh:
- Chi nhánh đã chọn phương pháp xác định doanh thu là toàn bộ số tiền bên thuế trá trước cho nhiều năm, do vậy theo quy định tại Tiết h. Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 thì thu nhập chịu thuế được miễn thuế, giảm thuế bằng (-) tổng thu nhập chịu thuế chia (:) cho số năm bên thuế trá tiền trước nhìn (x) với số năm được miễn thuế, giảm thuế.
Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, các năm trước Chi nhánh tinh thuế TNDN theo tồng thu nhập chịu thuế được ghi nhận phương pháp xác định doanh thu là toàn bộ số tiền bên thuế trả trước cho nhiều năm. Tỉ năm 2012, cần cứ theo Biên bản Quyết toán thuế tại Chi nhánh kỹ ngày 14/12/2012, Chi nhánh tinh thuế TNDN hiện hành theo thu nhập chịu thuế phần bổ cho số năm trả tiền trước.
- Chỉ phí thuế TNDN của các năm còn lại (chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN năm hiện hành với chi phí thuế được tính thuế TNDN theo tổng thu nhập chịu thuế được ghi nhận theo phương pháp xác định doanh thu là toàn bộ số tiền bên thuế trá trước cho nhiều năm) được hạch toán vào chi phí thuế TNDN hoãn lại của năm hiện hành.
- Thuế TNDN phải nộp của hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng của các năm 2009 đến năm 2011 cũng được tính theo thuận phụ chịu thuế phần bổ cho số năm trả tiền trước và được hạch toán vào tài khoản thuế TNDN hoàn lại phải trả.
24. Nguyên tắc ghi nhận lời trên cổ phiễu
Lãi cơ bản trên có phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cả động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phức lợi được trích lập trong kỹ chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lỗi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chi lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đóng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đối có quyền chuyển đối) cho số lượng bình quản gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong ký và số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
25. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban dầu
Tài sản tài chính
Theo thống tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phần loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đấu từ giữ đến ngày đảo hạn và tài sản tài chính sản sàng để bên. Công ty quyết định phần loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận làm đầu, tại sản tại chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay.
Nợ phải trả tài chính
Nó phải trả tài chính theo phạm vi của Thống tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được pาน loại một cách phủ hợp thành các khoản ngữ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản ngữ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bổ. Công ty xác định việc phân loại các khoản ngữ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lẫn đầu.
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá cộng với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan. Người trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác, chi phí phải trả, nợ và vay.
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tại chính sau ghi nhận ba đầu.
Bù trừ các công cụ tại chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thì hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
26. Bên liên quan
(i) Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo (bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tập đoàn);
(ii) Các công ty liên kết (quy định tại Chuẩn mục kế toán số 07 "Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết");
(iii) Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc giản tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này. Thành viên mặt thiết trong gia đình của một cá nhân là những người có thể chỉ phối hoặc bị chỉ phối bởi người để khí giao dịch với doanh nghiệp như quan hệ: Bộ, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột;
(iv) Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp bảo cáo, bảo gồm những người lĩnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này;
(v) Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trường hợp (iii) hoặc trường hợp (iv) nắm trước tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp. Trường hợp này bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đồng chính của doanh nghiệp bảo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với doanh nghiệp bảo cáo.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chú không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
27. Nguyên tắc trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Bộ phận kinh doanh bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rối ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một mối trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các mối trường kinh tế khác.
Nhằm phục vụ công tác quản lý, Công ty có quy mô trên toàn quốc tế trịnh bày báo cáo bộ phận chính yếu theo tính vực kinh doanh, còn báo cáo bộ phận thứ yếu theo khu vực địa lý.
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CẦN ĐỐI KÊ TOẤN HỘP NHẤT
| 1. Tiền và các khoản tương dương tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền | 110.950.487.833 | 52.494.822.995 |
| Tiền mất | 468.053.551 | 559.718.014 |
| Tiền gửi ngắn hàng không kỳ hạn | 110.482.434.282 | 51.935.104.981 |
| Các khoản tương dương tiền | 12.653.867.232 | 46.259.436.920 |
| Tiền gửi có ký hạn dưới 3 tháng () | 12.653.867.232 | 46.259.436.920 |
| Cộng | 123.604.355.065 | 98.754.259.915 |
(⁶) Trong đó khoản tiền gửi đang dùng để đảm bảo cho khoản vay được thuyết minh tại mục V.21 tại ngày 31/12/2024 là 10.653.867.232 VND.
a. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
2. Các khoản đầu tư tài chính
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Ngắn hơn | 187.387.209.350 | 187.387.209.350 | 90.180.301.371 | 90.180.301.371 |
| Trải phiếu | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| Tiền gửi có ký hạn trên 3 tháng () | 186.387.209.350 | 186.387.209.350 | 89.180.301.371 | 89.180.301.371 |
| Cộng | 187.387.209.350 | 187.387.209.350 | 90.180.301.371 | 90.180.301.371 |
() Trong đó khoản tiền giải ngăn hàng có ký han dưới 12 tháng đang dùng để đảm bảo cho khoản vay được thuyết minh tại mục V.21. tại ngày 31/12/2024 là 183.387.209.350 VND.
b. Các khoản đều tự tài chính dài hạn (xem trang 57 - 60)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 3. Phải thu của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 1,150,444,753.046 | (4,126,259,453) | 628,612,543,838 | (4,126,259,453) |
| Khách hàng trong nước | 1,150,444,753.046 | (4,126,259,453) | 628,612,543,838 | (4,126,259,453) |
| Công ty TNHH SLP Park Tiên Du ^ | 646,202,081,325 | - | - | - |
| Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng | 369,154,430,007 | - | 406,289,772,060 | - |
| Công ty TNHH Vĩnh Cát | - | - | 80,790,884,557 | - |
| Khách hàng khác | 135,088,241,714 | (4,126,259,453) | 141,531,887,221 | (4,126,259,453) |
| Cộng | 1,150,444,753.046 | (4,126,259,453) | 628,612,543,838 | (4,126,259,453) |
() Khoản phải thu khách hàng thuê lại quyền sử dụng đất tại KCN Đại Đồng Hoàn Son GDIT tinh Bắc Ninh. Đến thời điểm lập bảo cáo, khoản phải thu này đã thu được bằng tiền và tương đương 90% trên tổng giá trị cho thuê (bao gồm tiền cọc thuyết minh tại mục V.20).
| b. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | ||||
| Công ty CP Dầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng | 369.154.430.007 | - | 406.289.772.060 | - |
| Công ty CP KCN Sài Gòn Hải Phòng | 7.110.418.073 | - | 8.989.526.183 | - |
| Công ty CP Dầu tư và Du lịch Sài Gòn - Lâm Đồng | 3.337.457.331 | - | 3.337.457.331 | - |
| Công ty CP SkyX Saigontel | 60.000.000 | - | 220.000.000 | - |
| Công Ty CP TN Global | 48.301.840 | - | 332.619.311 | - |
| Công ty TNHH Saigontel STS Việt Nam | - | - | 3.910.000.000 | - |
| Công ty TNHH Khu du lịch dối Rõ-Bìn | - | - | 2.304.750.005 | - |
| Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân | - | - | 1.037.405.010 | - |
| Công ty CP Dết may Viễn thương Sài Gòn Vi Na | - | - | 500.000.000 | - |
| Công ty CP Tập đoàn Dầu tư và Phát triển Hưng Yên | - | - | 20.226.221 | - |
| Công ty CP Dầu tư Phát triển Long An | - | - | 10.165.000 | - |
| Cộng | 379.710.607.251 | - | 426.951.921.121 | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Dom vi tinh: Đồng Việt Nam
| 4. Trả trước cho người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 440.666.777.127 | (2,515.267.154) | 450.299.043.613 | (2,515.267.154) |
| - Nhà cung cấp trong nước | 439.225.361.577 | (1,073.851.604) | 448.857.628.063 | (1,073.851.604) |
| Trung tâm Phát triển quỹ đất Thị xã Phở Yên (1) | 70.181.594.420 | - | 69.681.594.420 | - |
| Ban Quản lý Dự án Đầu tư | ||||
| Xây dựng Huyện Cần Giáo cổ | 26.130.068.435 | - | 65.968.720.021 | - |
| Công ty CP Vĩnh Hưng | ||||
| Long An (2) | 224.173.354.454 | - | 200.000.000.000 | - |
| Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Kim Hà (3) | 59.439.648.997 | - | 44.869.000.000 | - |
| Công ty CP Giao thông | ||||
| Bình Nguyên | 30.331.205.199 | - | 47.867.029.031 | - |
| Nhà cung cấp khác | 28.969.490.072 | (1,073.851.604) | 20.471.284.591 | (1,073.851.604) |
| - Nhà cung cấp nước ngoài | 1.441.415.550 | (1.441.415.550) | 1.441.415.550 | (1.441.415.550) |
| Cộng | 440.666.777.127 | (2,515.267.154) | 450.299.043.613 | (2,515.267.154) |
(1) Khoản ứng trước cho Trung tâm Phát triển quý đất Tại xã Phổ Yên cho mục đích bởi thường, hỗ trợ, kinh phí tổ chức thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Tân Phú 1, Tân Phú 2, địa bản xất Tân Phú, xã Đông Cao, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
(2) Khoản tam ứng cho Công ty Cổ phần Vĩnh Hưng Long An theo các Hợp đồng thi công hạ tầng kỹ thuật cho Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp và Tôi định cứ Nam Tân Tập.
(3) Khoản ứng trước cho Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Kim Hà cho mục đích thì cổng san lắp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật tại KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn giai đoạn II, Huyền Tiên Du, Tình Bắc Ninh. Dự án đang được thực hiện theo dùng tiến đô.
| Phái thu về cho vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 107.703.200.000 | (10.662.000.000) | 140.799.833.333 | - |
| Công ty CP Bắt động sản | ||||
| BHS (1) | 77.041.200.000 | - | 32.500.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Du | ||||
| lịch Sài Gòn Lâm Đồng (2) | 12.230.000.000 | - | 12.230.000.000 | - |
| Công ty CP Địa ốc Viễn | ||||
| Đông Việt Nam (3) | 10.662.000.000 | (10.662.000.000) | 10.662.000.000 | - |
| Công ty TNHH Khu du | ||||
| lịch Đài Rõ-bìn | - | - | 53.216.800.000 | - |
| Các đối tượng kháo | 7.770.000.000 | - | 32.191.033.333 | - |
| Cộng | 107.703.200.000 | (10.662.000.000) | 140.799.833.333 | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 5. Phải thu về cho vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| b. Phải thu về cho vay là các bên liên quan | ||||
| Công ty CP Bắt động sản | ||||
| BHS | 77.041.200.000 | - | 32.500.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Du lịch Sài Gòn Lâm Đồng | 12.230.000.000 | - | 12.230.000.000 | - |
| Công ty CP Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn | 1.400.000.000 | - | 1.400.000.000 | - |
| Công ty CP Dặt mày Viễn thông Sài Gòn VINA | 6.370.000.000 | - | - | - |
| Công ty TNHH Khu dũ lịch Dời Rõ-bin | - | - | 53.216.800.000 | - |
| Cộng | 97.041.200.000 | - | 99.346.800.000 | - |
Thuyết minh các khoản cho vay
(1) Khoản cho vay tín chấp theo các hợp đồng cho vay có thời hạn từ 8 đến 12 tháng, lãi suất tại ngày 31/12/2024 từ 8%-10%hãm.
(2) Khoản cho vay tín chấp theo Hợp đồng cho vay số 06/2023/HD-SGLD-Hitech kỹ ngày 20/11/2022. Thời hạn vay là: 12 tháng kể từ ngày giải ngân vay vốn lần đầu tiên. Khi đến hạn trả nợ, nếu Các bên không có bất kỳ điều chỉnh, bổ sung nào khác thì Hợp đồng cho vay này sẽ tự động gia hạn thêm 01 năm mỗi lần và không giới hạn số lần gia hạn, lỗi suất cho vay 6% năm.
(3) Khoản cho vay tín chấp theo hợp đồng số 1114/TT-SGT.16 ngày 10/11/2016, PL01 ngày 09/05/2017, PL02 ngày 09/05/2018, PL03 ngày 09/05/2019 số tiền 10.662.000.000 VND, thời hạn cho vay 01 năm (từ động gia hạn nếu không có bất kỳ điều chính, bổ sung nào khác), lỗi suất cho vay trước ngày 01/07/2024 là 10,5%/năm, lỗi suất cho vay từ 01/07/2024 là 0%/năm.
| 6. Phải thu khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| u. Ngắn hạn | 682.551.049.110 | (41.281.346.078) | 945.882.338.098 | (36.350.544.328) |
| + Ký cược, ký quỹ | 4.942.968.966 | - | 304.503.110.279 | - |
| Ông Nguyễn Sơn | - | - | 300.060.000.000 | - |
| Đối tượng khắc | 4.942.968.966 | - | 4.443.110.279 | - |
| + Tạm ứng | 255.279.825.871 | - | 255.913.802.006 | - |
| Ông Nguyễn Khắc Tài (1) | 40.763.632.700 | - | 93.799.848.935 | - |
| Ông Nguyễn Dụy Phong (1) | 61.610.094.400 | - | 62.747.094.400 | - |
| Các đối tượng khắc | 132.906.098.771 | - | 99.366.858.671 | - |
| + Tiền lãi cho vay | 10.382.145.232 | (4.930.801.750) | 35.539.666.985 | - |
| Công ty CP Dịa đồ Viễn Đông Việt Nam | 4.930.801.750 | (4.930.801.750) | 4.364.827.250 | - |
| Công ty TNHH Khn du lịch đổi Rõ-Bìn | - | - | 18.425.543.377 | - |
| Các đối tượng Khắc | 5.451.343.482 | - | 12.749.296.358 | - |
Các thuyết minh này tỉ bộ phận hợp thành các Bào cáo tốt chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 6. Phái thu khác (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| + Các khoản phải thu khác | 411,946.109.041 | (36,350,544.328) | 349,925,758.828 | (36,350,544.328) |
| Công ty Có phần Đầu tư | ||||
| Sài Gòn - Đà Nẵng (2) | 172,000,000.000 | - | 135,000,000.000 | - |
| Ủy thỏa đấu tư cho cá | ||||
| nhân (3) | 155,992,140.460 | - | - | - |
| Tổng Công ty Truyền | ||||
| thông đa phương tiện - | ||||
| VTC (4) | 31,690,000.000 | (31,690,000.000) | 31,690,000.000 | (31,690,000.000) |
| Công ty CP Xây dựng | ||||
| Công trình Minh Som (5) | 20,130,000.000 | - | - | - |
| Nguyễn Thị Thị | - | - | 141,501,081.000 | - |
| Các đối tượng khác | 32,133,968.581 | (4,660,544.328) | 41,734,677.828 | (4,660,544.328) |
| b. Dài hạn | 92,323,455.400 | (17,500,000.000) | 28,574,918.860 | - |
| + Ký quý, ký cực | 14,492,037.860 | - | 3,574,918.860 | - |
| + Phải thu khác | 77,831,417.540 | (17,500,000.000) | 25,000,000.000 | - |
| Ủy thỏa đấu tư cho cá | ||||
| nhân (3) | 52,831,417.540 | - | - | - |
| Công ty CP DV Bưu chính | ||||
| Viễn thống Sài Gòn (6) | 25,000,000.000 | (17,500,000.000) | 25,000,000.000 | - |
| Cộng | 774,874,504.510 | (58,781,346.078) | 974,457,256.958 | (36,350,544.328) |
| c. Phải thu khác là các bên liên quan | ||||
| Công ty CP Đầu tư Sài Gòn Đà Nẵng | 172,000,000.000 | - | 135,000,000.000 | - |
| Công ty CP DV Bưu chính | ||||
| Viễn thống Sài Gòn | 25,096,273.972 | (17,500,000.000) | 25,000,000.000 | - |
| Công ty CP Dặt may Viễn | ||||
| thông Sài Gòn Vi Na | 4,169,117,809 | - | 3,900,000.000 | - |
| Công ty CP TN Global | 898,725.000 | - | 1,231,344.311 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Du | ||||
| lịch Sài Gòn - Lâm Đồng | 22,578,085 | - | 1,485,903,430 | - |
| Ông Nguyễn Sơn | - | - | 300,060,000.000 | - |
| Công ty TNHH Khu du | ||||
| lịch Đời Rô-Bin | - | - | 18,425,543,377 | - |
| Cộng | 202,186,694.866 | (17,500,000.000) | 485,102,791.118 | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
(1) Khoản tạm ứng cho ông Nguyễn Khắc Tài và ông Nguyễn Duy Phong theo Quyết định số 03C/2020/QD-HDQT ngày 20/03/2020 và Quyết định số 10A/2020/QD-HDQT ngày 10/09/2020 về việc chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án đâu tự xây dụng và kinh doanh cơ sở hạ lảng kỹ thuật KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn II tại Thôn Lương, xã Tri Phương, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
(2) Khoan góp vốn liên quan đến hợp đồng hợp tác đầu tư số 0907/2020/HĐHTĐT/SDN-SGU ký ngày 09/7/2020 giữa Công ty CP Đầu Tư Sài Gòn - Đà Nẵng (SDN) và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Gòn (SGU) về việc hợp tác đầu tư Dự án khu NOXH Bầu Tràm. Trong đó SDN sẽ góp QSD đất của dự án tại Phường Hòa Hiệp Nam, Quận Liên Chiều, Tp. Đà Nẵng với diện tích 40.587 m² tương ứng với số vốn góp là 86 tỷ đồng, còn SGU sẽ góp toàn bộ vốn bằng tiền cần thiết để triển khai dự án nhưng không thấp hơn 172 tỷ đồng. Theo đó, lợi nhuận sau thuế SGU sẽ được hướng là số tiền còn lại sau khi trả cho SDN 30% lợi nhuận sau thuế TNDN của dự án nhưng không thấp hơn 86 tỷ đồng.
(3) Các khoản ủy thác đấu tư cho các cá nhân theo các hợp đồng ủy thác sau:
- Hợp đồng ủy thác đấu tư số 1903/2024/HEUT/SGT-NTA ngày 19/03/2024 cho ông Nguyễn Thái Anh với giá trị hợp đồng là 160.000.000,000 VND, mục đích ủy thác đầu tư hợp tác với cả nhân, tổ chức để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh, nhận góp vốn, inua cổ phần công ty khác. Hợp đồng ủy thác có thời hạn 1 năm kế từ ngày ký, số dư khoản ủy thác tại ngày 31/12/2024 là 155.992.140.460 VND. Đến ngày lập Bảo cáo tại chính này, hợp đồng ủy thác đầu tư đã được thanh lý và đang tiến hành thu hồi.
- Hợp đồng ủy thác của tư số 2606/2024/HDUTĐT/SGT ngày 26/06/2024 cho ông Bùi Xuân Quỳnh với giá trị hợp đồng là 52.831.417.540 VND. Mục đích ủy thác đầu tư bất động sản dưới nhiều hình thức. Lợi nhuận từ việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn ủy thác sẽ chia theo tỷ lệ: Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn hướng 95%, ông Bùi Xuân Quỳnh hướng 5%. Hợp đồng ủy thác có thời hạn 1 năm kể từ ngày ký có thể gần hạn theo tiến độ triển khai của dự án. Đến ngày lập Báo cáo tải chính này, Ban Tổng Giám đốc đánh giá khoản ủy thác này không bị suy giảm và văn đang tiếp tục thực hiện.
(4) Khoản tiền ứng trước cho Tổng Công ty Truyền thông da phương tiện (VTC) để mua thiết bị kỹ thuật thành lập công ty con theo Hợp đồng hợp tác thành lập Công ty Có phần Truyền thông VTC-SaigonTel số 10/HD-SGT ngày 11 tháng 11 năm 2010.
(5) Đặt cọc cho hợp đồng nguyên tắc số 01/2024/HDNT/MS-SGU ký ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Minh Sơn ("Công ty Minh Sơn") và Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ Thị Sài Gòn ("Công ty SGU") về việc hợp tác đầu từ Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu đân cư tại thị xã Điện Bàn, tình Quảng Nam với điện tích 59.237 m² do Công ty Minh Sơn làm chủ đấu tư. Công ty SGU có quyền chọn mua Dự án để trả thành khách hàng của Công ty Minh Sơn hoặc chuyên quyền chọn mua cho pháp nhân hoặc cá nhân do bên Công ty SGU chỉ định. Công ty Minh Sơn sẽ ký kết hợp đồng chuyển nhuyễn Dự án với bên Công ty SGU làm bảo tuần thú quy định của pháp luật sau khi Dự án đủ điều kiện ký kết hợp đồng mua bán.
(6) Khoán phải thu khác liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua lại cổ phần doanh nghiệp dự án trong tương lai của Công ty CP Bưu chính Viễn Thông Sài Còn ký ngày 05/10/2018, và các phụ lục kèm theo. Thời gian đặt cọc kế từ ngày ký hợp đồng cho đến hết ngày 05/10/2024, hiện tại hợp đồng đã quá hạn.
7. Nợ xấu - Dự phòng phải thu khô đòi (xem trang 61)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 8. Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chỉ phí SXKD dở dang | 3,385,306,379.661 | - | 2,707,048,754.921 | - |
| Chỉ phí DA CCN Tần Phú 1 | 404,351,834.100 | - | 323,195,471.734 | - |
| Chỉ phí DA CCN Tần Phú 2 | 383,654,125.023 | - | 331,331,207.988 | - |
| Dự án KCN Nam Tần Tập | 1,563,922,029.297 | - | 1,216,885,622.451 | - |
| DA Cụm CN Lương Sơn | 84,877,806.704 | - | 81,929,491.284 | - |
| Chỉ phí dự án KCN Dại Đồng Hoàn Sơn 2 | 705,225,544.771 | - | 562,881,515.653 | - |
| Dự án Tầm lĩnh Long Châu | 54,554,778.131 | - | 49,276,981.709 | - |
| Dự án NOXH Bầu Trầm 2 | 55,267,154.752 | - | 26,994,052.443 | - |
| Chỉ phí xây dựng hạ tầng chung KCN Dại Đồng Hoàn Sơn 1 | 30,373,605.361 | - | 30,293,605.361 | - |
| Chỉ phí SX, KD dự dang kháo | 103,079,501.522 | - | 84,260,806.298 | - |
| Hàng hoá | 86,272,000 | - | 5,539,765.749 | - |
| Cộng | 3,385,392,651.661 | - | 2,712,588,520.670 | - |
- Giá trị hàng tồn kho ổ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: không có.
- Giá trị hàng tồn kho dùng để thể chấp, cảm có bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024: 3.176.872.672.527 VND. Trong đó, giá trị dự án KCN Đại Đồng Hoàn Son 2 là 684.799.722.651 VND, Dự án CCN Tổ Phú 1, 2 là 788.005.959.123 VND, Dự án Cựm CN Lương Son là 84.877.806.704 và dự án KCN Nam Tần Tập là 1.563.922.029.297 được dùng làm tài sản thế chấp nhằm đảm bảo cho khoản vay của Ngân hàng được thuyết minh tại mục V.21.
- Trong đó, chỉ phí lãi vay được vốn hoá đến thời điểm 31/12/2024 vào Dự án xây dựng độ dạng KCN Đại Đông Hout Son 2, Dự án CCN Tần Phú 1, Dự án CCN Tần Phú 2, Dự án KCN Nam Tần Tập, Dự án Cựm CN Lương, Son và Dự án Tâm lĩnh Long Châu lần lượt là 72.221.699.160 VND, 53.892.015.909 VND, 39.883.017.889 VND, 175.075.799.759 VND, 833.735.795 VND và 30.386.395.265 VND.
| 9. Chỉ phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 1,256,534,764 | 2,051,761,386 |
| Công cụ dụng cụ | 252,440,709 | 281,818,733 |
| Chỉ phí khác | 1,004,094,055 | 1,769,942,653 |
| b. Chỉ phí trả trước dài hạn | 4,185,047,263 | 6,139,909,733 |
| Chỉ phí trả trước về thuê tài sản hoạt động | 1,207,933,161 | 2,483,354,301 |
| Chỉ phí sữa chữa nhà xưởng | 2,312,199,118 | 2,863,167,317 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 112,225,966 | 185,723,054 |
| Chỉ phí chờ phân bổ khác | 552,689,018 | 607,665,061 |
| Cộng | 5,441,582,027 | 8,191,671,119 |
| 10. Tài sản khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | 2,245,398,000 | 1,413,533,000 |
| Vàng, kim khí quý, đá quý | 2,245,398,000 | 1,413,533,000 |
| Cộng | 2,245,398,000 | 1,413,533,000 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
11. Tài sản có định hữu hình (xem trang 62)
12. Tài sản cổ định vô hình
| Khoảnมục | Chương trình phần mềm | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||
| Số dư dầu năm | 492.872.900 | 492.872.900 |
| Số dư cuối năm | 492.872.900 | 492.872.900 |
| Giá trị hảo mòn lũy kế | ||
| Số dư dầu năm | 452.432.894 | 452.432.894 |
| Khẩu hạo trong năm | 13.839.996 | 13.839.996 |
| Số dư cuối năm | 466.272.890 | 466.272.890 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số dư dầu năm | 40.440.006 | 40.440.006 |
| Số dư cuối năm | 26.600.010 | 26.600.010 |
Giá trị còn lại của TSCDVH đã dùng để thể chếp, cảm cổ đảm bảo các khoản vay: 0 VND.
Hguyên gió tài sản cổ định vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn tù dụng: 423.672.900 VND
Các cam kết về việc mua, bán tôi sản cổ định vô hình có giá trị lớn trong tương lai: không phát sinh.
13. Tăng, giảm bớt động sản đấu tư
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Nhà xưởng | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư dầu năm | 13.756.652.368 | 73.210.720.919 | 86.967.373.287 |
| Chuyển nhượng | (5.087.130.000) | (26.561.540.499) | (31.648.670.499) |
| Số dư cuối năm | 8.669.522.368 | 46.649.180.420 | 55.318.702.788 |
| Giá trị hao mòn lấy kế | |||
| Số dư dầu năm | 3.255.464.348 | 50.344.294.934 | 53.599.759.282 |
| Khẩu hạo trong năm | 321.096.485 | 4.508.509.991 | 4.829.606.476 |
| Chuyển nhượng | (850.093.092) | (17.675.835.293) | (18.525.928.385) |
| Số dư cuối năm | 2.726.467.741 | 37.176.969.632 | 39.903.437.373 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư dầu năm | 10.501.188.020 | 22.866.425.985 | 33.367.614.005 |
| Số dư cuối năm | 5.943.054.627 | 9.472.210.788 | 15.415.265.415 |
Giá trị còn lại cuối năm của BESDT cho thuê dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay: 0 VND.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 “Bắt động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính cần được trình bày. Tuy nhiên, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư lớn hơn giá trị ghi số tại ngày này.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGỆ VIỆN THỔNG SẠI GÓN VÀ CẢC CỘNG TY CON
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 14. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang dự án Toà nhà ICT 2 () | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 242.614.134.140 | 150.868.381.619 | |
| Các dự án tình Bà Rịa Vũng Tàu | 120.206.820.586 | 122.444.926.602 |
| Các dự án tình Hải Dương | 59.720.742.137 | 67.670.794.364 |
| Các dự án tình Long An | 67.443.975.001 | 71.115.925.921 |
| Dự án khác | 172.410.248.636 | 162.427.233.236 |
| Cộng | 662.395.920.500 | 574.527.261.742 |
() Dự án Toà nhà Văn Phòng ICT 2, Công viên Phần Mềm Quang Trung, TP.HCM đã hoàn thành xây dựng, đang chờ nghiệm thu, quyết toán và kiểm toán Quyết toán dự án hoàn thành để kết chuyển tài sản.
Các dự án khác gồm các chỉ phí tư vấn, thực hiện thủ tục pháp lý và các chỉ phí khác có liên quan đến giai đoạn đầu triển khai các dự án. Các chỉ phí này là một phần trong cơ cấu tổng vốn đầu tư của dự án sẽ hình thành trong tương lai.
| 15. Phải trả người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Ngắn hạn | 508.857.852.618 | 508.857.852.618 | 432.066.431.808 | 432.066.431.808 |
| Nhà cung cấp trong nước | 508.857.852.618 | 508.857.852.618 | 424.332.023.446 | 424.332.023.446 |
| Công ty CP LICOGH13 | 91.522.273.191 | 91.522.273.191 | 107.381.740.724 | 107.381.740.724 |
| Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Samcons Việt Nam | 72.929.488.736 | 72.929.488.736 | 98.392.288.365 | 98.392.288.365 |
| Công ty CP Tập đoàn GDC | 52.832.859.712 | 52.832.859.712 | 37.535.061.151 | 37.535.061.151 |
| Nhà cung cấp khảo | 291.573.230.979 | 291.573.230.979 | 181.022.933.206 | 181.022.933.206 |
| Nhà cung cấp nước ngoài | - | - | 7.734.408.362 | 7.734.408.362 |
| Cộng | 508.857.852.618 | 508.857.852.618 | 432.066.431.808 | 432.066.431.808 |
| b. Phải trả người bán là các bên liên quan | ||||
| Công ty CP TN Global | 990.387.000 | 990.387.000 | - | - |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An | - | - | 109.802.000 | 109.802.000 |
| Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân | - | - | 66.351.177 | 66.351.177 |
| Cộng | 990.387.000 | 990.387.000 | 176.153.177 | 176.153.177 |
| 16. Người mua trả tiền trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| a. Ngắn hạn | 12.598.844.851 | 13.471.860.869 | ||
| Khách hàng trong nước | 12.598.844.851 | 13.471.860.869 | ||
| Công ty Cổ phần Công viên Tâm lính Bảo Lập | 10.718.948.612 | 10.720.946.785 | ||
| Khách hàng khác | 1.879.896.239 | 2.750.914.084 | ||
| Cộng | 12.598.844.851 | 13.471.860.869 | ||
| b. Người mua trả tiền trước là các bên liên quan | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Công ty Cổ phần Công viên Tâm lính Bảo Lập | 10.718.948.612 | 10.720.946.785 | ||
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An | - | 1.262.884.000 | ||
| Cộng | 10.718.948.612 | 11.983.830.785 | ||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| a. Phải nộp | 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/khẩu trừ trong năm | 31/12/2024 |
| Thuế GTGT | 6,867,356,739 | 170,012,449,905 | 63,469,492,356 | 113,410,314,288 |
| Thuế TNDN | 103,152,810,183 | 86,801,532,538 | 21,736,462,262 | 168,217,880,459 |
| Thuế thu nhập của nhân | 708,739,239 | 2,992,190,254 | 3,332,322,878 | 368,606,615 |
| Thuế tài nguyên | 64,912,484 | 986,157,624 | 971,008,346 | 80,061,762 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 3,150,999,015 | 9,724,749,284 | 12,875,748,299 | - |
| Các loại thuế khác | - | 2,623,672,315 | 2,623,672,315 | - |
| Cộng | 113,944,817,660 | 273,140,751,920 | 105,008,706,456 | 282,076,863,124 |
| b. Phải thu | ||||
| Thuế GTGT nộp thừa | 1,452,323,463 | 452,309,195 | 1,976,988,860 | 2,977,003,128 |
| Thuế TNDN | 265,549,040 | 196,686,888 | - | 68,862,152 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | 30,450,024 | 30,450,024 |
| Cộng | 1,717,872,503 | 648,996,083 | 2,007,438,884 | 3,076,315,304 |
| 18. Chỉ phí phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| a. Ngắn hạn | 440,032,938,739 | 181,447,088,479 | ||
| Lãi vay | 206,786,490,932 | 122,431,346,732 | ||
| Chỉ phí phải trả theo dự toán chí phí dự án Đại đồng Hoàn Son GDII () | 70,907,549,094 | - | ||
| Trích trước chỉ phí xảy dụng | 86,181,906,600 | 55,877,078,655 | ||
| Chỉ phí mài giỏi | 72,803,720,280 | - | ||
| Các khoản trích trước khác | 3,353,271,833 | 3,138,663,092 | ||
| b. Đài hạn | 816,302,464 | 303,862,610,661 | ||
| Chỉ phí lãi vay | 816,302,464 | 303,862,610,661 | ||
| Cộng | 440,849,241,203 | 485,309,699,140 | ||
| c. Trích trước chỉ phí phải trả các bên liên quan | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Công ty TNHH MTV PTDT Tràng Cát | 63,713,424,657 | 39,041,095,890 | ||
| Công ty CP Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc | 37,745,783,687 | 31,075,243,699 | ||
| Công ty CP Khu Công nghiệp Sài Gòn Nhơn Hội | 22,887,123,289 | 22,887,123,289 | ||
| Công ty CP DV Bưu chính Viễn thông Sài Gòn | 23,627,740,351 | 23,627,740,351 | ||
| Công ty CP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên | 19,235,457,644 | 16,320,305,405 | ||
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An | 157,433,392 | - | ||
| Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung - Long An | 6,444,354,564 | 6,335,889,283 | ||
| Công ty CP Đầu tư Vinatex-Tân Tạo | - | 1,601,682,192 | ||
| Công ty CP Phân phối và Dịch vụ Saigortel | 1,152,750,736 | 586,784,178 | ||
| Công ty Cổ phần Công viên Tâm linh Bảo Lộc | 808,737,257 | 626,138,357 | ||
| Công ty Cổ Phần Kinh Ba | 174,795,614 | - | ||
| Công ty CP KCN Sài Gòn Hải Phòng | - | 3,697,050,795 | ||
| Cộng | 175,947,601,191 | 145,799,053,439 |
() Dược tốc tính dựa trên đơn giớp dự toán (giả thành) để được phê duyệt Đại hội đồng Cổ đồng thống qua theo nghị quyết số 02/NQ-ĐHCD ngày 14/08/2019 và QD số 3B/2020/QD-SGT ngày 22/01/2020.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 19. Doanh thu chuẩn thực hiện | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Ngắn hạn | 38.368.676.080 | 39.944.227.894 |
| Doanh thu cho thuế văn phòng, cung cấp dịch vụ | 2.566.902.875 | 3.506.491.214 |
| Doanh thu cho thuế văn phòng, nhà xưởng, phí CSHT | 1.851.958.932 | 2.487.922.407 |
| Doanh thu khác | 33.949.814.273 | 33.949.814.273 |
| b. Dài hạn | 9.345.271.778 | 400.306.252 |
| Doanh thu cho thuế văn phòng, cung cấp dịch vụ | 9.345.271.778 | 400.306.252 |
| Cộng | 47.713.947.858 | 40.344.534.146 |
| 20. Phải trả khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Ngắn hạn | 809.434.683.573 | 192.334.034.872 |
| Nhận kỹ quy, kỹ cuộc ngắn hạn | 722.276.258.275 | 126.623.785.116 |
| + Khách đặt cọc dự án tại Tình Thái Nguyên | 67.811.273.912 | 75.094.260.850 |
| + Khách đặt cọc dự án Đại Đồng Hoàn Son II (1) | 625.757.543.488 | - |
| + Công ty CP Dặt May Viễn Thông Sài Gòn Vi Na (2) | 27.669.000.000 | 47.669.000.000 |
| + Các đối tượng khác | 1.038.440.875 | 3.860.524.266 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 87.158.425.298 | 65.710.249.756 |
| + Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng (3) | 40.815.000.000 | - |
| + Các đối tượng khác | 46.343.425.298 | 65.710.249.756 |
| b. Dài hạn | 432.611.745.959 | 494.720.907.322 |
| Nhận kỹ quy, kỹ cuộc dài hạn | 322.988.770.959 | 303.752.519.822 |
| + Khách đặt cọc dự án Đại Đồng Hoàn Son II (1) | 311.926.714.674 | 288.928.120.146 |
| + Nhận đặt cọc cho thuế nhà xưởng và thi công xây dựng | 5.616.215.888 | 13.155.545.839 |
| + Các đối tượng khác | 5.445.840.397 | 1.668.853.837 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 109.622.975.000 | 190.968.387.500 |
| + Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng (3) | 109.622.975.000 | 150.437.975.000 |
| + Công ty Cỗ Phần Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc | - | 40.000.000.000 |
| + Các đối tượng khác | - | 530.412.500 |
| Cộng | 1.242.046.429.532 | 687.054.942.194 |
| c. Phải trả khác bền liền quan | ||
| Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng | 150.437.975.000 | 150.437.975.000 |
| Công ty CP Phát Triển Đô Thị Sài Gòn Tây Bắc | - | 40.000.000.000 |
| Công ty CP KCN Sài Gòn Hải Phòng | 2.807.226.373 | 68.750.000 |
| Công ty CP Đặt may Viễn thông Sài Gòn Vi Na | 27.669.000.000 | 47.669.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An | 8.573.011.155 | 18.868.541.416 |
| Công ty CP Phân Phối Và Dịch Vụ Saigomel | 1.515.890.407 | 893.150.683 |
| Công ty CP TN Global | 119.040.000 | 119.040.000 |
| Ông Đặng Thành Tâm | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Cộng | 194.122.142.935 | 261.056.457.099 |
(1) Các khoản tiền nhận đặt cọc cho dự án KCN Đại Đồng Hoàn Son giai đoạn II gồm:
- Thỏa thuận nguyên tắc về thuế lại đất có cơ sở hạn tầng số 1212/TTNTTLD-SGT/2024 ký ngày 12/12/2024 và số 212/TTNTTLD-SGT/2024 ký ngày 02/12/2024 đảm bảo thực hiện hợp đồng thuế đất có cơ sở hạ tầng tại KCN Đại Đồng Hoàn Sơn giai đoạn II.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
- Khoản tiền nhận đặt cọc theo các Thoa thuận đặt cọc số 113/CN1-1-1/TTDC-SGT/2020, 412/CN6-2/TTDC-SGT/2020, 503/CN1-3/TTDC-SGT/2020, 501/CN6-1/TTDC-SGT/2021, 115/CN4-1/TTDC-SGT/2020, 1703/CN2-13TTDC-SGT/2020, ...và các phụ lục đi kèm nhằm đảm bảo quyền thuế lại các Lê đất tại KCN Đại Đồng- Hoàn Sơn giai đoạn II, huyện Tiên Du, tính Bắc Ninh ngay khi Lô đất đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Giả trị đặt cọc tùy thuộc vào từng hợp đồng (thường giao động khoảng 20% đến 30% từng giá trị tiền thuế đất chạm bao gồm thuế giá trị gia tăng). Thời hạn đặt cọc dự kiến đến tháng 01/3/2023 và kèm điều khoản tự gia hạn tương ứng thời gian kéo dài đo khách quan hoặc sự kiện bắt khả kháng.
(2) Khoan tiền nhận đặt cực đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ số 0503/2020/HDDV/SGT-SGVN kỹ ngày 05/03/2020 liên quan đến dự án 300A-B Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TP. HCM giữa công ty CP Dệt May Viễn Thông Sài Gòn Vi Na và công ty CP Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn số tiền 27.669.000.000 VND.
(3) Khoản phải trả liên quan đến Công ty CP Đầu tư Sài Gòn- Đà Nẵng gồm các hợp đồng sau:
- Khoản tiền nhận vấn góp liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2009/2018/HĐHTKD/SDN-SGT kỹ ngày 20/09/2018 và Phụ lục số 01/2009/2018/HĐHTKD/SDN-SGT ngày 21/09/2023 giữa Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng và Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn về việc hợp tác đầu từ và khai thác kinh doanh tại dự án Cao ốc thương mại - Văn phòng Phạm Hùng tại số 5-E7, Câu Giấy, Hà Nội. Đến thời điểm 31/12/2024, số vốn góp của Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng là 40.815.000.000 VND. Tỷ lệ lợi nhuận của Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng bằng (số tiền thực chuyển chia tổng chỉ phí đầu từ dự án đã quyết toán) nhân lợi nhuận của dự án đã quyết toán. Thời gian hợp đồng đến hết ngày 21/03/2025.
- Khoản tiền nhận vốn góp liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh số 0101/2018/HDHTKD/SDN-SGT ký ngày 01/01/2018 và các phụ lục định kèm giữa Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng và Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn về việc hợp tác đầu tư, xây dựng và khai thác kinh doanh dự án 300A-B Nguyễn Tất Thành, P.13, Quận 4, TP.HCM. Đến thời điểm 31/12/2024 số vốn góp của Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng là 109.622.975.000 VND. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận sẽ được hai bên xác nhận bằng Phụ lục định kèm Hợp đồng tại thời điểm dự án kết thúc để phù hợp với thực tế lợi nhuận của dự án. Thời gian hợp đồng đến hết ngày 31/12/2026.
| 1. Vay và nợ thuê tài chính | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả ngư | Giá trị | Số có khả năng trả ngư | |
| a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 1,395,029,679,595 | 1,395,029,679,595 | 1,411,116,123,235 | 1,411,116,123,235 |
| Vay bên liên quan (21.1) | 795,983,111,099 | 795,983,111,099 | 999,456,598,853 | 999,456,598,853 |
| Công ty CP Dầu tư Phát triển Long An (1) | 204,723,703,957 | 204,723,703,957 | 505,643,703,957 | 505,643,703,957 |
| Công ty TNHH MTV PTDT Tràng Cát (2) | 320,000,000,000 | 320,000,000,000 | - | - |
| Công ty CP Tập đoán DT và PT Hưng Yên (3) | 132,682,942,883 | 132,682,942,883 | 329,595,997,674 | 329,595,997,674 |
| Công ty CP Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc (4) | 86,015,952,708 | 86,015,952,708 | 63,515,952,708 | 63,515,952,708 |
| Công ty CP Phân phối và Dịch vụ Saigontel (5) | 4,186,400,000 | 4,186,400,000 | 34,186,400,000 | 34,186,400,000 |
| Công ty CP DT & PT Hạ tầng KCNC Sài Gòn (6) | 28,812,000,000 | 28,812,000,000 | 28,812,000,000 | 28,812,000,000 |
| Công ty CP Công viên Tâm linh Bảo Lạc | 18,210,000,000 | 18,210,000,000 | 18,210,000,000 | 18,210,000,000 |
| Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung - Long An | 1,352,111,551 | 1,352,111,551 | 1,352,111,551 | 1,352,111,551 |
| Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Huế | - | - | 10,000,000,000 | 10,000,000,000 |
| Công ty CP KumBa | - | - | 8,140,432,963 | 8,140,432,963 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vì tình: Đồng Việt Nam
| 21. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hàng (21.2) | 406.780.360.816 | 406.780.360.816 | 125.759.524.382 | 125.759.524.382 |
| Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam (7) | 269.134.583.721 | 269.134.583.721 | 78.261.215.020 | 78.261.215.020 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (8) | 77.556.991.223 | 77.556.991.223 | 45.941.956.302 | 45.941.956.302 |
| Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (9) | 730.200.000 | 730.200.000 | 730.200.000 | 730.200.000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (10) | 59.178.585.872 | 59.178.585.872 | - | - |
| Các khoản vay Ngân hàng TMCP khác | 180.000.000 | 180.000.000 | 826.153.060 | 826.153.060 |
| Vay cấ nhấn (21.3) | 60.446.207.680 | 60.446.207.680 | 55.400.000.000 | 55.400.000.000 |
| Nguyễn Thị Khuyến (11) | 35.500.000.000 | 35.500.000.000 | - | |
| Nguyễn Thanh Tổng (12) | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | - | - |
| Các cá nhân khác | 12.946.207.680 | 12.946.207.680 | 55.400.000.000 | 55.400.000.000 |
| Vay công ty (21.4) | 131.820.000.000 | 131.820.000.000 | 195.500.000.000 | 195.500.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư Phật triển Hà tầng Đạo Hòa (13) | 57.820.000.000 | 57.820.000.000 | 187.500.000.000 | 187.500.000.000 |
| Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Kim Hà (14) | 56.000.000.000 | 56.000.000.000 | - | - |
| Công ty CP Có diện tử và Tín học Cholimex | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 |
| Các Công ty khác | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | - | - |
| Trái phịu thương b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | - | - | 35.000.000.000 | 35.000.000.000 |
| Vay bên liên quan (21.1) | 2.177.295.606.711 | 2.177.295.606.711 | 1.962.807.097.053 | 1.962.807.097.053 |
| Công ty TNHH MTV PTDT Trạng Cát (2) | 32.480.000.000 | 32.480.000.000 | 439.000.000.000 | 439.000.000.000 |
| Công ty CP Phân phối và Dịch vụ Saigontel (5) | - | - | 439.000.000.000 | 439.000.000.000 |
| Công ty CP KumBa | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | - | - |
| Vay ngắn hàng (21.2) | 2.480.000.000 | 2.480.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam (7) | 1.568.245.817.983 | 1.568.245.817.983 | 1.427.862.166.948 | 1.427.862.166.948 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (8) | - | - | 39.681.000.000 | 39.681.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (9) | 1.246.000.000 | 1.246.000.000 | 1.976.200.000 | 1.976.200.000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (10) | 574.621.588.728 | 574.621.588.728 | - | - |
| Các khoản vay Ngân hàng TMCP khác | 702.200.000 | 702.200.000 | 1.290.755.105 | 1.290.755.105 |
Các quyết mạnh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 21. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay của nhân (21.3) | - | - | 52.996.975.000 | 52.996.975.000 |
| Nguyễn Thị Khuyên (11) | - | - | 35.500.000.000 | 35.500.000.000 |
| Nguyễn Thanh Tùng (12) | - | - | 17.496.975.000 | 17.496.975.000 |
| Cộng | 3.572.325.286.306 | 3.572.325.286.306 | 3.373.923.220.288 | 3.373.923.220.288 |
21.1. Thuyết minh về các khoản vay bên liên quan
(1) Khoản vay Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An được thể chấp bằng các khoản đầu tư vào đơn vị khác (được thuyết minh ở mục V.2) thuộc quyền sở hữu của Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn, chỉ tiết nhự sau:
(1.1) Hợp đồng số 02/2021/HDCVT/LADIC-SGT ngày 01/11/2021 và các phu lục đính kèm số PL1-02/2021/HDCVT/LADIC-SGT, PL2-02/2021/HDCVT/LADIC-SGT, PL3-02/2021/HDCVT/LADIC-SGT, PL4-02/2021/HDCVT/LADIC-SGT, số dư tụi ngày 31/12/2024 là 74.723.703.957 VND, mục đích: phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất 5,0%/năm, thời hạn đến hết ngày 23/11/2025.
(1.2) Hợp đồng số 0601/2023/HECVT/LADIC-SGT ngày 06/01/2023 và phụ lục đình kèm số 01/0601/2023/HDCVT/LADIC-SGT ngày 11/01/2024, số dư tại ngày 31/12/2024 là 40.000.000.000 VND, mục đích: phục vụ hoạt động kinh doanh. Lại suất 5,0%/năm, thời hạn đến hết ngày 12/01/2025.
(1.3) Hợp đồng số 1808/2023/HDCV/LADIC-SGT ngày 18/8/2023 và phụ lục đỉnh kèm số 01/1808/2023/HDCVT/LADIC-SGT ngày 07/02/2024, số dư tại ngày 31/12/2024 là 40.000.000.000 VND, mục đích: thực hiện đầu tư, hoạt động kinh doanh, Lại suất 5,0%/năm, thời hạn đến hết ngày 17/02/2025..
(1.4) Hợp đồng số 01.2024/HDCV/LADIC-SLA ngày 23/12/2024 để phục vụ hoạt động đầu tư và kinh doanh với lời suất tại thời điểm 31/12/2024 là 5%/năm, thời hạn vay đến hết ngày 24/12/2025. Số đu nợ vay tại 31/12/2024 là 50.000.000.000 VND.
(2) Khoản vay Công Ty TNHH MTV PTDT Tràng Cất, chi tiết như sau:
(2.1) Thôi thuận cho vay số 01/2021/TTV/TRC-SGT ngày 20/09/2021 và phụ lục số 01 ngày 02/01/2023, phụ lục số 02/2021/TTV/TRC-SGT ngày 28/10/2023, số dư tại ngày 31/12/2024 là 35.000.000.000 VND, mục đích: bổ sung vốn lưu động. Lại suất: 5%/m, thời hạn vay 24 tháng kể từ ngày 29/10/2023. Khoản vay này được thể chấp bằng các khoản đảm từ vào đơn vị khác thuộc quyền số lưu của Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (được thuyết minh ở mục V.2).
(2.2) Hợp đồng cho vay số 3110/2023/HEV/TCC-SGT ngày 31/10/2023, số dư tại ngày 31/12/2024 lã 285.000.000.000 VND, mục đích: bộ sung vốn lưu động. Lại suất 6%/năm, thời han vay 24 tháng kể từ ngày giải ngàn. Khoản vay này là khoản vay tín chấp.
(3) Khoản vay Công ty CP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên được thể chấp bằng các khoản dầu tư vào đơn vị khác thuộc quyền sở hiệu của Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (được thuyết minh ở mục V.2), chi tiết như sau:
(3.1) Hợp đồng cho vay vốn số 01/2021/HDVV/HY-SGT ngày 29/10/2021 và PL số 02/2021/PLHDVV/HY-SGT ngày 02/01/2023, PL số 03/2023/PLHDVV/HY-SGT ngày 28/01/2023, PL số 04/2024/TTMV/HY-SGT ngày 28/10/2024, số dư tại ngày 3/12/2024 là 132.682.942.883 VND, mục đích: bổ sung vốn lưu động, lỗi suất: 1%/mãm, thời hạn vay đến hết ngày 28/10/2025.
(4) Vay không có tài sản đảm bảo Công ty Cô phần Phút triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc cụ thể như sau:
(4.1) Hợp đồng cho vay 02/2024/AT/SCD-SGT ngày 01/02/2024, số dư tại ngày 31/12/2024 là 10.000.000.000 VND. Mục đích vay: bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lại suất: 8%/trăm, thời hạn đến hết ngày 31/01/2025.
(4,2) Hợp đồng cho vay 07/2024/AT/SCD-SGT ngày 29/02/2024, PL số 07A/2024/AT/SCD-SGT ngày 01/4/2024, PL số 07B/2024/AT/SCD-SGT ngày 01/10/2024, số dư tại ngày 31/12/2024 là 12.500.000.000 VND. Mục đích vay: bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lại suất: 8%/năm, thời hạn đến hết ngày 30/09/2025.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(4.3) Hợp đồng số 08/2019/AT/SCD-SGVN ngày 27/8/2019 và các PL số 08/2020 /AT/PLHD/SCD-SGTL, 08A/2021/AT/PLHD/SCD-SGTL, 08B/2022/AT/PLHD/SCD-SGTL, 08C/2022/AT/PLHD/SCD-SGTL, 08D/2023/AT/PLHD/SCD-SGTL, 08E/2023/AT/PLHD/SCD-SGTL, 08F/2024/AT/PLHD/SCD-SGTL ngày 01/10/2024 để thực hiện dự án với lời suất tại thời điểm 31/12/2024 là 8%/năm, thời hạn đến ngày 01/10/2025.
(5) Khoản vay không có tài sản đảm bảo Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Saigontel, chỉ tiết nhập sau:
(5.1) Hop dòng cho vay 1509/2022/HECV/SDJ-SGT ngày 15/09/2022 và Phụ lục số 04A/2022/PLHD/SDJ-SGT ngày 25/8/22, Phụ lục số 04A/2023/PLHD/SDJ-SGT ngày 13/8/2023, số dư tại ngày 31/12/2024 là 4.186.400.000 VND, mục đích: hoạt động kinh doanh. Lời suất 8%/năm, thời han hết ngày 13/08/2025.
(5.2) Thỏa thuận mượn vốn số 0104/2022/TTMV/SDJ-SGT ngày 01/04/2022 và Phụ lục số TT1-0104/2022/TTMV/SDJ-SGT ngày 25/08/2022, Phụ lục số TT1-0104/2024/TTMV/SDJ-SGT ngày 31/03/2024, số dư tại ngày 31/12/2024 là 30.000.000.000 VND, mục đích: hoạt động kinh doanh. Lại suất 3,5%/năm, thời han hết ngày 01/04/2026.
(6) Vay không có tài sản đảm bảo Công ty CP Đầu tư & Phát triển Hạ tầng Khu công nghệ cao Sài Gòn theo Hợp đồng vay số 07-2011/HDVV ngày 01/03/2011 và phụ lục số 06.6/07-2011/HDVV với lãi suất 0,01%/ tháng, thời hạn vay đến hết ngày 31/12/2019. Hiện tại công ty CP đầu tư phát triển KCN cao Sài Gòn đã ngừng hoạt động và động mã số thuế. Công ty đang làm thú tục để cần trừ khoản vay này với khoản góp vốn đầu tư (thuyết minh tại mục V.2)
21.2. Thuyết minh các khoản vay ngắn hàng
(7) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi tiết như sau:
(7.1) Hợp đồng cho vay Dự án đầu tư số 01/2022HDCVDADT/NHCT282-SGT ký ngày 18/10/2022 và các Phụ lục lịch trả nợ, để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm Công nghiệp Tân Phú 1 và Tân Phú 2, thị xã Phỏ Yên, tình Thái Nguyên, với lãi suất theo từng giấy nhận nợ, thời hạn vay 5 (năm) năm kẻ từ ngày tiếp theo của Ngày Giới ngân đầu tiên, trong đó thời gian ăn hạn gốc là 06 (sáu) tháng, thời hạn theo từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng các tài sản gần liền với Thừa đất có diện tích 74,5 ha tại Dự án cụm công nghiệp Tân Phú 1 và 56,5 ha tại Dự án cụm công nghiệp Tân Phú 2 gồm toàn bộ quyền phát sinh từ các chi phí đến bù, bởi thường giải phóng mặt bằng, chỉ phí san nền, các chi phí khác đã thanh toán liên quan đến đất thuộc Dự án + toàn bộ các quyền, lợi ích gần liền hoặc phát sinh từ Dự án. Số dự tại ngày 31/12/2024 là 492.902.176.621 VND. (thuyết minh tại mục V.8)
(7.2) Hợp đồng cho vay hạn mức số 003/2024-HDCVHM/NHCT902-SAIGONTEL, kỹ ngày 29/02/2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng với da không quá 6 (sáu) tháng, lỗi suất theo từng giấy nhận nợ. Khoản vay máy được đảm bảo bằng Hợp đồng tiền gửi số 902/2024/51597 (thuyết minh tại mục V.2) của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn. Số dự tại ngày 31/12/2024 là 27.534.048.968 VND.
(7.3) Hợp đồng cho vay hạn mức số 017/2023-HDCVHM/NHCT902-SAIGONTEL ký ngày 28/06/2023 và van ban sưa đổi bổ sung để bổ sung vốn hữu động phục vụ hoạt động từ vấn phát triển và quản lý dự án, lãi suất theo từng giấy nhân ngọ, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tôi đã không quá 11 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng Hợp đồng tiền gửi số 902/2023/21901 của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao Saigontel. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 29.548.541.811 VND.
(7.4) Hợp đồng cho vay hạn mục số 011/2024-HDCVHM/NHCT902-SAIGONTEL, kỹ ngày 14/05/2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng, lãi suất theo từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng Hợp đồng tiền gửi số 902/2022/62495 của Công ty TNHH Đầu tư và Phật triển Cộng nghệ cao Saigontel. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 9.760.992.942 VND.
(7.5) Hợp đồng cho vay từng lần số 01/2024-HDCVTL/NHCT908-SGT kỹ ngày 24/5/2024 để bổ sung hoặc bù địp vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, với lời suất theo từng giấy nhận nợ, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng Hợp đồng tiền gửi số 908/2023/10637 của Công ty TNHH Đầu tư và Phật triển Cộng nghệ cao Saigontel, Số dự tại ngày 31/12/2024 là 10.000.000.000 VND.
(7.6) Hợp đồng cho vay hạn mức số 024/2024-HDCVDADT/NHCT902-SGT ký ngày 19/09/2024 để đấu tư xây dựng tòa nhà ICT2. Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản là tòa nhà ICT1 và tài sản hình thành trong tương lai là tòa nhà văn phòng ICT2 tại địa chỉ Lỗ 46 Công viên phần mềm Quang Trung. Quận 12. Lỗi suất cho vay là 10%/năm. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 133.897.835.805 VND
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(7.7) Hợp đồng cho vay Dự án đầu tư số 01/2023/HDCVDADTL/NHCT282-SGT-LS ký ngày 14/12/2023 để đầu tư Dự án đầu tư Cum Công nghiệp Lương Son, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, với lối suất theo từng giấy nhận nợ, thời hạn vay 51 (năm mươi một) tháng kể từ ngày tiếp theo của Ngày Giải ngân đầu tiên, trong đó thời gian ăn hạn góc là 24 (hai mươi tư) tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng các tài sản gần liền với Thừa đất có diện tích 34,53 ha tại Dự án eum công nghiệp Lương Son gồm toàn bộ quyền phát sinh từ các hợp đồng thực hiện công tác đến bù, bởi thường giải phóng một bảng, san nền và các công việc khác liên quan đến đất thuộc Dự án + toàn bộ các quyền tài sản phát sinh từ các Hợp đồng mua bán, góp vốn, hợp tác kinh doanh, cho thuê, cho thuê mua bắt động sản của Dự án; Hợp đồng thi công, xây dựng cung cấp dịch vụ, mua sắm trang thiết bị của Dự án và các Hợp đồng khác có liên quan đến Dự án; Lợi tức thu được từ việc kinh doanh, khai thác giả trị của quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất của Dự án (Thuyết mình tại mục V.8). Số dự tại ngày 31/12/2024 là 8.184.872.650 VND.
(7.8) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 01/2023-HDCVDADT/NHCT168-SGTLA ngày 31/3/2023 để thanh toán các chỉ phí đầu tư hợp pháp của Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Nam Tân Tập tại xã Tân Tập, huyện Cần Ghuộc, tính Long An với lại suất được xác định theo từng giấy nhận nợ và theo các thông báo điều chỉnh lời suất trong kỹ, lời suất vay tại ngày 31/12/2024 là 9,50%/mã, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đấu tiền. Bên vay không phải thực hiện trả nợ góc trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên. Sau thời gian ăn hạn, số tiền vay được hoàn trả trên cơ sở kỹ hạn 3 tháng vào ngày trùng với ngày thanh toán lãi tương ứng. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 1.125.551.932.907 VND. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp các tài sản đảm bảo sau: (thuyết minh tại mục V.8)
- Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ các chi phí đến bó, hỏi thường, hỗ trợ, GPMB, chi phí sản nền và các chi phí khác đã thanh toán liên quan đến đất thuộc Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nam Tân Tập tại xã Tân Tập, quyền Cần Giuộc, tính Long An do Công ty TNHH Saigontel Long An làm chủ đấu tư.
- Toàn bộ các quyền, lợi ích gắn liền hoặc phát sinh từ Dự án đầu từ hạ tầng khu công nghiệp Nam Tân Tập tại xã Tần Tập, huyện Cần Giờ, tình Long An do Công ty TNHH Saigontel Long An làm chủ đấu tr (bao gồm nhưng không giới hạn quyền sở hữu, sử dụng, kinh doanh, khai thác và hướng lợi từ việc kinh doanh, khai thác khẩu công nghiệp, quyền phải thu, quyền thụ hướng từ các hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, quyền thụ hướng các hợp đồng bảo hiểm và các quyền phát sinh khác từ Dự án).
- Các tài sản là động sản hình thành thuộc Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Nam Tân Tập tại xã Tân Tập, huyện Cần Giường, tình Long An do Công ty TNHH Saigontel Long An làm chủ đầu tư (bao gồm nhưng không giới hạn các mày móc, trang thiết bị, nội thất, công cụ dụng cụ, phương tiện vận tải và các tải sản khác).
- Phần vốn góp và quyền tài sản phát sinh từ phần vốn góp của Công ty Cổ phần Khu cổng nghiệp Sài Gòn - Hải Phóng tại Công ty TNHH Saigontel Long An để thực hiện Dự án đầu tư khu công nghiệp Nam Tân Tập.
- Phần vốn góp và quyền tài sản phát sinh từ phần vốn góp của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông - Sài Gòn tại Công ty TNHH Saigontel Long An để thực hiện Dự án đầu tư khu công nghiệp Nam Tân Tập.
- Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có kỹ hạn 06 tháng thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Saigontel Long An.
(8) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi tiết như sau:
(8.1) Hợp đồng cấp hạn mức thầu chi số 01/2024/16346640/HĐ ngày 02/04/2024, vay đế bô sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lỗi suất 4,1%/năm, thời hạn vay 12 tháng kế từ ngày kỹ hợp đồng. Giá trị hạn mức thầu chi là 99.990.000.000 đồng. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 58.064.944.310 VND. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc cầm có 03 hợp đồng tiền gửi kỹ hạn 06 tháng, trị giá 100 tỷ đồng, với lãi suất 4,2%/năm, kỹ hạn 06 tháng. (thuyết minh tại mục V.2).
(8.2) Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/16346640/HDTD ngày 03/07/2024, vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lời suất theo từng lần nhận nợ cụ thể, thời hạn vay 12 tháng kẻ từ ngày kỷ hợp đồng. Số dư tại ngày 31/12/2024 là 19,492.046.913 VND. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp quyền sở hữu bất động sản của nhiều cụ nhân.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(9) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, chỉ tiết nhự sau:
(9.1) Hop dòng vay số LAV220064631/1403 ngày 26/07/2022 để mua xe ô tô. Thời han vay là 60 tháng từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên, lại suất theo từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng 2 xe ô tô TOYOTA FORTUNER (thuyết minh tại mục V.11). Số dư tại ngày 31/12/2024 là 986,200,000 VND.
(9.2) Hợp đồng vay số LAV22007730/1403 ngày 05/09/2022 để mua xe ô tô. Thời han vay là 60 tháng từ ngày giải ngăn khoản vay đầu tiên, lại suất theo từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng xe ô tô TOYOTA LAND CRUISER PRADO (thuyết minh tại mục V.11). Số dự tại ngày 31/12/2024 là 990.000.000 VND.
(10) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, chi tiết như sau:
Hợp đồng vay VPbank số BCLC-4055-01 ngày 14/12/2024 mục đích để thanh toán các chí phí hợp lễ, hợp pháp và/hoặc cho vay tái tại trợ khoản vay của BIDV và vay bù đắp tải chính để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Đại Đồng Hoàn Sơn giai đoạn 2 huyện Tiên Du, tính Bắc Ninh. Thời hạn vay là 48 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đầu tiên, lại suất theo quy định của bên cho vay tại thời điểm giải ngân và tại ngày 31/12/2024 là 10,6% và 8.9% cho 2 khoản vay bù đắp và tái tại trợ. Hình thức bảo đảm: Tất cả các quyền tài sản, toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp; Toàn bộ số dư có trên Tài Khoản Dự Ân cùng các quyền và lợi ích phát sinh từ Tài Khoản Dự Ân, các khoản tiền gửi được tạo lập từ một phần hoặc toàn bộ số dự có trên Tài Khoản Dự Ân cùng các quyền, lợi ích phát sinh từ các khoản tiền gửi phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Dự Ân. Số dự tại ngày 31/12/2024 là 633,800.174.600 VND.
21.3. Thuyết minh các khoản vay cá nhân
(11) Vay không có tài sản đảm bảo Bà Nguyễn Thị Khuyên theo Hợp đồng cho vay số 1809/HDCV/NTK-SGT ngày 18/9/2023, mục đích: phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất: 4%/năm, thời hạn vay đến ngày 17/9/2025.
(12) Vay không có tài sản đảm bảo Ông Nguyễn Thanh Tùng theo Hợp đồng cho vay số 2712/HECV/NTT-SGT ngày 27/12/2023, mục đích: phục vụ hoạt động kinh doanh. Lại suất: 0%/năm, thời hạn vay 18 tháng kể từ ngày giải ngân dầu tiền.
21.4. Thuyết minh các khoản vay Công ty
(13) Vay không có tài sản đảm bảo Công ty Cổ phần Đầu từ Phát triển Hạ tầng Đức Hòa theo Hợp đồng cho vay số 01/HDCV/HP-SGT ngày 29/03/2023 và Phụ lục số 01/01/HDCV/DH-SGT ngày 29/09/23, Phụ lục số 02/01/HDCV/DH-SGT ngày 29/09/2024, mục đích: phục vụ hoạt động kinh doanh. Lại suất: 6%/mềm, thời hạn vay đến hết ngày 28/09/2025.
(14) Vay không có tài sản đảm bảo Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kim Hà theo các hợp đồng vay có thời hạn 6 tháng để phục vụ hoạt động đầu tư và kinh doanh, lỗi suất tại thời điểm 31/12/2024 là 8,5%/năm.
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả | 30.602.087.975 | 25.444.569.706 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế | 30.602.087.975 | 25.444.569.706 |
| Cộng | 30.602.087.975 | 25.444.569.706 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tính: Đồng Việt Nam
23. Vốn chủ sở hữu
- Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu: xem trang 63.
| 2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | Tỷ lệ vốn góp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Vốn góp của các nhà dầu tư | 100,00% | 1.480.035.180.000 | 1.480.035.180.000 |
| Cộng | 100,00% | 1.480.035.180.000 | 1.480.035.180.000 |
| ^ Số lượng có phiếu quị | 310 | 310 |
Tình hình góp vốn điều lệ như sau:
| Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp | Vốn điều lệ còn phải góp | ||
| VND | Tỷ lệ % | VND | VND | |
| Góp vốn bằng tiền | 1.480.035.180.000 | 100% | 1.480.035.180.000 | - |
| Cộng | 1.480.035.180.000 | 100% | 1.480.035.180.000 | - |
| 3. Các giao dịch về vốn với các chủ số hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận Vốn góp của chủ số hữu Vốn góp đầu năm Vốn góp cuối năm Có tức, lợi nhuận đã chia | Nam 2024 | Nam 2025 |
| 1.480.035.180.000 | 1.480.035.180.000 | |
| 1.480.035.180.000 | 1.480.035.180.000 | |
| 4. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 148.003.518 | 148.003.518 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng | 148.003.518 | 148.003.518 |
| Cổ phiếu phổ thông | 148.003.518 | 148.003.518 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 310 | 310 |
| Cổ phiếu phổ thông | 310 | 310 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 148.003.208 | 148.003.208 |
| Cổ phiếu phổ thông | 148.003.208 | 148.003.208 |
| Mệnh giá có phiếu dạng lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phế đ. | 10.000 | 10.000 |
| 24. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngoại tế các loại | ||
| USD | 17.084,39 | 16.892,44 |
| EUR | 620,33 | 620,33 |
| Vàng tiền tế (tính theo chỉ vàng) | 270,00 | 177,00 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VL THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH HỢP NHẤT
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| a. Doanh thu | ||
| Doanh thu hoạt động thương mại - dịch vụ | 957.282.525.158 | 995.013.224.942 |
| Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bắt động sản, cho thuê đất, văn phòng & nhà xưởng | 886.772.312.525 | 314.746.118.116 |
| Cộng | 1.844.054.837.683 | 1.309.759.343.058 |
b. Doanh thu cho thuê tài sản
Trong năm, Công ty đã ghi nhận doanh thu từ hoạt động cho thuê lại đặt tại Khu công nghiệp Đại Đồng Hoàn Sơn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chính sách kế toán như được trình bày tại Thuyết mình số IV.20. Nếu doanh thu từ việc cho thuê đặt này được phân bổ đều trong thời hạn thuê đặt, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỷ của Công ty như sau:
| b1. Ghi nhận deanh thu một lần | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu | 685.091.137.828 | 95.085.239.355 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 375.038.445.882 | 86.395.285.790 |
| b2. Ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dẫn theo thời gian cho thuế | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu | 19.165.020.748 | 2.796.624.687 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 10.527.513.087 | 2.541.037.818 |
Khả năng suy giảm lại nhuận và lường tiền trong tương lai đánh hướng từ việc ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trực:
Theo đánh giá của công ty tại công ty không xảy ra khả năng suy giảm lại nhuận và hướng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trực đối với hợp đồng cho thuê đất tại Khu Công Nghiệp Đại Đồng Hoàn Son, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Với công ty đã thu tiền được 90% số tiền thuê của hợp đồng cho thuê đất này.
| 2. Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn hoạt động thương mại - dịch vụ | 890.819.240.821 | 899.617.386.773 |
| Giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà xưởng, đất & văn phòng | 445.233.665.112 | 151.141.826.124 |
| Cộng | 1.336.052.905.933 | 1.050.759.212.897 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền giữ, cho vay | 14.606.736.509 | 23.412.174.350 |
| Lãi từ hoạt động ủy thác cấu tư | 38.553.020.000 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | 501.694.232 | 17.552.800 |
| Doanh thu hoạt động tải chính khác | 701.594.296 | 125.278.101 |
| Cộng | 54.363.045.037 | 23.555.005.251 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHỆ VIÊN THÔNG SẠI GÔN VÀ CÁC CÔNG TY CON
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 4. Chỉ phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí lãi vay | 159.204.600.513 | 86.451.685.310 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 216.032.845 | 41.585.300 |
| Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá chúng khoản kinh doanh và tồn thất đầu tư | 15.570.211.558 | 5.367.994.751 |
| Cộng | 174.990.844.916 | 91.861.265.361 |
| 5. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 47.270.603.285 | 40.797.129.551 |
| Chỉ phí đồ cùng văn phòng | 1.437.561.344 | 2.675.831.013 |
| Chỉ phí khẩu hào | 5.922.799.280 | 6.120.916.447 |
| Thuế, phí, lệ phí | 1.920.493.059 | 1.082.966.186 |
| Chỉ phí dự phòng/hoàn nhập dự phòng | 33.092.801.750 | 315.101.193 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 28.704.776.220 | 25.195.613.097 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 41.124.182.763 | 40.323.805.888 |
| Cộng | 159.473.217.701 | 116.511.363.375 |
| 6. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm hiện hành | 86.056.729.367 | 35.263.461.058 |
| 2. Điều chính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | 941.490.059 | 261.022.335 |
| 3. Tổng Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 86.998.219.426 | 35.524.483.393 |
| 7. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 5.157.518.269 | (309.109.953) |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 5.157.518.269 | (309.109.953) |
| 8. Lãi cơ bản trên cơ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận kế toàn sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 130.050.006.467 | 39.909.276.762 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sử hữu cổ phiếu phổ thông | 130.050.006.467 | 39.909.276.762 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân gia quyền trong năm | 148.003.208 | 148.003.208 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 879 | 270 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau: | ||
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 148.003.208 | 148.003.208 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 148.003.208 | 148.003.208 |
CÔNG TY CÓ PHẦN CỘNG NGHĨ VTIỀN THỔNG SẠI GỒN VÀ CẢC CỘNG TY CON
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 9. Lāi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 130.050.006.467 | 39.909.276.762 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 130.050.006.467 | 39.909.276.762 |
| Cổ phiếu phổ thông dang lưu hành bình quân trong năm | 148.003.208 | 148.003.208 |
| Cổ phiếu phổ thông dang lưu hành bình quân trong năm sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 148.003.208 | 148.003.208 |
| Lāi suy giảm trên cổ phiếu | 879 | 270 |
VII. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHÍNH SẶCH QUẬN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
1. Rúi ro thị trường
Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương tương lại của một công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lại suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị đánh hướng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đều tự sẵn sáng dễ bán.
Các phần tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Các phần tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lỗi suất cổ định và các khoản nợ có lỗi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các cộng cụ tại chính có gốc ngoại tế là không thay đổi.
Khi tính toán các phần tích độ nhạy, Bạn Tổng Giám đốc giả định rằng đó nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cần đối lệ toán và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giả định về rủi ro thị trường trong ứng. Phép phần tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Công ty nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
1.1. Rúi ro lãi suất
Rúi ro lãi suất là rúi ro mà giá trị hợp lý hoặc các hướng tiền trong tương lai của một công cụ tái chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rúi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Độ nhạy đối với lời suất
Độ nhạy của các (khoản vay và ngư, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn) của Công ty đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lời suất được thể hiện như sau.
Với giá định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lời suất của các (khoản vay, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn) với lời suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty như sau:
CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG SẠI GỒN VÀ CÁC CÔNG TY CON
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vị tính: Động Việt Nam
| Năm nay | Tăng/ giám diểm cơ bản | Anh hướng dân lợi nhượng trước thud |
| VND | +100 | (33.215.827.244) |
| VND | -100 | 33.215.827.244 |
| Ngoại tệ (USD) | +100 | 4.217.453 |
| Ngoại tệ (USD) | -100 | (4.217.453) |
| Tăng/ giám diểm cơ bản | Anh hướng dân lợi nhượng trước thud | |
| Năm trước | +100 | (28.262.910.979) |
| VND | -100 | 28.262.910.979 |
| VND | +100 | 4.170.068 |
| Ngoại tệ (USD) | -100 | (4.170.068) |
| Ngoại tệ (USD) |
Múc tăng/ giám điểm cơ bản sử dụng để phần tích độ nhạy đối với lãi suất được giá định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỹ trước.
1.2. Rủi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiến trong trong lại của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của công ty bằng các đơn vị tiền tệ khác Đồng Việt Nam.
Công ty quân lý rũi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thi trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tại chính phái sinh để phòng ngựa rũi ro ngoại tệ của mình.
Đó nhạy đổi với ngoại tệ
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với ngoại tệ vì rút ro do thay đổi ngoại tệ tại ngày lập báo cáo tại chính hợp nhất là không đăng kế.
1.3. Rú ro về giá cổ phiếu
Các cổ phiếu đã niềm yết và chưa niềm yet do Công ty nắm giữ bị anh hướng bởi các rủi rể thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đâu tự. Công ty quản lý giá rủi rể về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đều tự. Hội đồng Quản lý của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tự vào cổ phiếu.
2. Rúi ro tin dung
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tái chính hoặc hợp đồng khác hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dân đến tôn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tái chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hồi và các công cụ tái chính khác.
Phải thu kích hàng
Công ty giả thiếu rủi ro tin dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tải chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu dễ dẫn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tin dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Ban Tổng Giám đốc của Công ty đánh giá rằng phần lớn các tài sản tài chính đều trong hạn và không bị suy giảm vi các tài sản tài chính này đều liên quan đến các khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt. Các khoản tài sản tài chính bị suy giám đã được Công ty lập dự phòng đầy đủ.
Tiền giới ngăn hàng
Công ty chủ yếu duy trị số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tin dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
3. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoán là rủi ro Công ty gặp khổ khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoán của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
Công ty giám sát rũi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngắn hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
Bảng dưới đấy tổng hợp thời han thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 1,395,029,679,595 | 2,177,295,606,711 | - | 3,572,325,286,306 |
| Phải trả người bán | 508,857,852,618 | - | - | 508,857,852,618 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác và chỉ phí phải trả | 1,099,029,647,312 | 433,428,048,423 | - | 1,532,457,695,735 |
| Cộng | 3,002,917,179,525 | 2,610,723,655,134 | - | 5,613,640,834,659 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 1,411,116,123,235 | 1,962,807,097,053 | - | 3,373,923,220,288 |
| Phải trả người bán | 432,066,431,808 | - | - | 432,066,431,808 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác và chỉ phí phải trả | 373,781,123,351 | 650,678,512,138 | - | 1,024,459,635,489 |
| Cộng | 2,216,963,678,394 | 2,613,485,609,191 | - | 4,830,449,287,585 |
Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 thắng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
4. Tài sản đảm bảo
Công ty đã sử dụng một phần quyền sử dụng đất, nhà cửa vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, cổ phiếu, cổ phần đang nắm giữ làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn từ các ngắn hàng (Thuyết minh số V.21).
Công ty đã sử dụng các hợp đồng tiền gửi của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao Saigontel làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh tại mục V.21).
VIII. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH
Xem bảng trình bày trang 64.
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phần ảnh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trị trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.
Công ty sử dụng phương pháp và giải định sau đây được dùng để uốc tính giá trị hợp lý:
Giá trị hợp lý của tiền mất và tiến gửi ngăn hạn, các khoản phải thu khích hàng, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có ký hạn ngắn.
Giá trí hơn lộ của các chứng khoán và các công cụ nợ tài chính niềm yet được xác định theo giá trị thị trường.
Đối với các khoản dầu tư chứng khoản chưa niềm yet nhưng có giao dịch thường xuyên thì giá trị hợp lý được xác định là giá bình quân cung cấp hơi ba công ty chứng khoản độc lập tại ngày kết thúc năm tài chính.
Giá trị hợp lý của các chứng khoán, các khoản đấu từ tài chính mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các chứng khoản, các khoản đấu từ tài chính này được trình bày bằng giá trị ghi số.
Ngoại trừ các khoản đề cập ở trên, giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính dài hạn khác được vớn tính bằng cách chiết khấu lường tiền sử dụng lãi suất hiện tại áp dụng cho các khoản nợ có điều kiện, rủi ro tin dụng và thời gian đảo hạn còn lại tương tự.
IX. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
- Các khoản giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai: Không có.
- Các khoản tiền do đánh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng:
| - Giá trị các khoản tiền và tương dương tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Lý do: dược dùng để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hàng. | 10.653.867.232 | 30.000.000.000 |
| 3. Số tiền đi vay thụy thu trong năm | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 2.653.678.382.951 | 2.610.682.105.411 |
| 4. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 2.433.591.525.266 | 1.142.250.779.396 |
X. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Theo hợp đồng thuế đất số 227/HETD ngày 05 tháng 12 năm 2006 và Bản phụ lục Hợp đồng số 01/HD-QTSC năm 2006, Công ty Phát triển Công viên Phần mềm Quang Trung cho Công ty thuế đất tại khu đất có diện tích 7.645 m² tại Công viên Phần mềm Quang Trung để đều tự xây dựng cao ốc văn phòng hoạt động về công nghiệp thống tín, thời han thuế đất là 50 năm, kế từ ngày 04 tháng 04 năm 2005 đến ngày 04 tháng 04 năm 2055 theo hình thức trả tiền thuế đất hàng năm.
Theo hợp đồng thuế đất số 58/HD-TD ngày 19 tháng 08 năm 2014, Ủy ban Nhân dân tính Bắc Ninh cho Công ty thuế đất tại khá đất có diện tích 430.419,2 m2 (gồm: 411.004,3 m2 tại Quyết định số 1565/QĐ-UBND; 19.414,9m2 tại Quyết định 190/QĐ-UBND) tại xã Tri Phương, xã Đại Đồng và xã Hoàn Sơn - huyện Tiên Du, tính Bắc Ninh với mục đích sử dụng xảy dụng nhà xưởng, trung tâm điều hành dịch vụ, xảy dụng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn, thời hạn thuế đất đến ngày 10 tháng 07 năm 2057 theo hình thức trả tiền thuế đất hàng năm.
Theo hợp đồng thuế đất số 99/HB-TD ngày 07 tháng 12 năm 2015, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh cho Công ty thuế đất tại khu đất có điện tích 485,924,3 m2 tại Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn, tỉnh Bắc Ninh với mục đích sử dụng, dùng làm đất sản xuất kinh doanh, đất giao thông và đổi cây xanh Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn, thời hạn thuế đất đều ngày 10 tháng 07 năm 2057 theo hình thức trả tiền thuế đất hàng năm.
Không có những khoản nợ tiêm tang, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác anh hướng đến việc lập và trình bày các báo cáo tài chính.
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
3a. Giao dịch và số dư với các thành viên quân lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quân lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, kế toàn trường). Các cơ nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cụ nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Trong kỹ Công ty cũng không phát sinh giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
3a.1. Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày trong các thuyết minh ở Mục V.20 (phải trả khác)
| 3a.2. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt | |||
| Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| + Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát | |||
| Ông Đặng Thành Tâm () | Chủ Tịch HĐQT | - | - |
| Bà Nguyễn Thị Kim Thanh | Thành viên HĐQT | 156.000.000 | 156.000.000 |
| Bà Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HĐQT | 156.000.000 | 156.000.000 |
| Bà Hồ Thị Kim Oanh | Thành viên HĐQT | 156.000.000 | 156.000.000 |
| Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh () | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 20/04/2023) | - | 39.000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Thái | Thành viên HĐQT | 156.000.000 | 156.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Thuận | Trường BKS | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Bà Sử Ngọc Bích | Thành viên BKS | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Bà Lê Thị Kim Nhưng | Thành viên BKS | 120.000.000 | 120.000.000 |
| + Ban Tổng Giám đốc | |||
| Bà Nguyễn Cẩm Phương | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc | 349.350.153 | 351.733.851 |
| Ông Lê Nguyễn Hoàng Anh | Phó Tổng Giám đốc Tài chính kiểm Quyền Kế toán trường | 695.321.335 | 382.051.829 |
| Ông Phạm Văn Lực | Phó Tổng Giám đốc Đỗ thị | 706.125.000 | 903.000.000 |
| Ông Nguyễn Anh Tú | Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật kiểm Giám đốc CN Thái Nguyên | 698.515.000 | 893.275.608 |
| Ông Nguyễn Đăng Khoa (') | Phó Tổng Giám đốc Công nghệ Viễn | - | 394.453.767 |
| Ông Vũ Ngọc Ánh | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Chí nhánh Bắc Ninh | 386.726.130 | 373.591.455 |
| Cộng | 3.844.037.618 | 4.345.106.510 | |
() Theo Quyết định số 22H/2021/QĐ-HDQT ngày 31/05/2021 về việc trả Thù lao thành viên HDQT và Ban Kiểm soát Công ty. Riêng cá nhân Chủ tịch HDQT ông Đăng Thành Tâm từ chối không nhận thù lao. Và ĐH DCD thường niên năm 2023 ngày 20/04/2023 để thông qua việc miễn nhiệm thành viên HDQT ông Lê Nguyễn Hoàng Anh nên không trả thù lao kể từ Quý 02/2023.
(*) Theo Quyết định số 22/2023/QĐ-HDQT ngày 30/11/2023 về việc miễn nhiệm Phó Tổng Giám Đốc với Ông Nguyễn Dăng Khoa nên Công ty không chỉ trả thu nhập cho Ông Khoa kể từ ngày 01/12/2023.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
3 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm: các công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cụ nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty CP Dẹt may Viễn thông Sài Gòn Vina | Công ty liên kết |
| Công ty CP SkyX Saigontel | Công ty liên kết |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An | Công ty liên kết |
| Công ty CP Phán phối và Dịch vụ Saigontel | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Saigontel STS Việt Nam | Công ty liên kết |
| Công ty CP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Phát Triển Độ Thị Sài Gòn Tây Bắc | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công Ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung - Long An | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP KCN Sài Gòn - Hải Phòng | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP KumBa | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP TN Global | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty TNHH Khu đu lịch Đối Rõ-bin | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Đầu tư và Du lịch Sài Gòn - Lâm Đồng | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công Ty TNHH MTV Phát Triển Độ Thị Tràng Cát | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Khu Công nghiệp Sài Gòn Nhơn Hội | Có cung thành viên chủ chốt |
| Công ty CP Bắt động sản BHS | Có cung thành viên chủ chốt |
3 b.1. Giao dịch với các bên liên quan khác
Các giao dịch phát sinh giữa Công ty với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan khác | Tình chất giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty CP Dật May Viễn thông Sài Gòn Vina | Phải thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ | 20.000.000.000 | 25.369.826.728 |
| Cho vay | 6.370.000.000 | - | |
| Phải thu tiền lại cho vay | 291.695.894 | - | |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An | Vay tiền | 127.400.000.000 | 289.877.340.000 |
| Trả tiền gốc vay | 428.320.000.000 | 30.000.000.000 | |
| Phải trả tiền lại vay | 20.454.098.033 | 17.320.304.200 | |
| Trả tiền lại vay | 41.485.129.346 | 99.726.027 | |
| Phải thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ | 2.842.658.810 | 114.586.131 | |
| Công ty CP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên | Trả tiền gốc vay | 196.913.054.791 | - |
| Phải trả tiền lại vay | 3.279.097.448 | 3.295.959.981 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đom vị tính: Động Việt Nam
| Bên liên quan khác | Tính chất giao dịch | 695,321,335 | 382,051,829 |
| Công ty CP Phân phối và Dịch vụ Saigontel | Phải trả tiền lũ vay | 1,388,706,282 | 2,088,138,302 |
| Công ty CP Phát Triển Đô | Phải thu từ bản hàng cung cấp dịch vụ | 1,810,082,519 | 18,373,820,000 |
| Thị Sài Gòn Tây Bắc | Vay tiền | 22,500,000,000 | 40,000,000,000 |
| Phải trả tiền lũ vay | 6,670,539,988 | 10,119,752,622 | |
| Phải trả tiền lũ theo hợp đồng hợp tác | 27,125,479,452 | - | |
| Trả tiền theo hợp đồng hợp tác và lãi | 67,125,479,452 | - | |
| Công ty CP KCN Sài Gòn - Hãi Phòng | Phải thu từ bản hàng cung cấp dịch vụ | 524,724,610 | 11,989,526,183 |
| Thu tiền góc cho vay | - | 112,500,000,000 | |
| Trả tiền góc vay | - | 5,200,000,000 | |
| Công ty CP KumBa | Vay tiền | 5,300,000,000 | - |
| Trả tiền góc vay | 10,960,432,963 | 500,000,000 | |
| Phải trả tiền lũ vay | 174,795,614 | - | |
| Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Hàm Tân | Phải trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ | 27,541,821,285 | 54,891,765,253 |
| Công ty CP TN Global | Phải thu từ bản hàng cung cấp dịch vụ | 582,391,531 | 570,149,700 |
| Phải trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ | 12,125,160,000 | 3,653,100,000 | |
| Công ty TNHH Khu du lịch Đối Rõ-bản | Phải thu từ bản hàng cung cấp dịch vụ | - | 309,087,200 |
| Thu tiền góc cho vay | 53,216,800,000 | 20,000,000,000 | |
| Phải thu tiền lãi cho vay | 1,291,537,972 | 7,406,016,000 | |
| Thu tiền lãi cho vay | 19,717,081,349 | 3,740,027,397 | |
| Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng | Phải thu từ bản hàng cung cấp dịch vụ | 792,131,239,403 | 824,643,012,554 |
| Phải trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ | 2,196,840,362 | 1,366,886,689 | |
| Chuyển tiền góp vốn hợp tác đầu tư | 87,000,000,000 | 25,000,000,000 | |
| Thu hỏi tiền góp vốn hợp tác đầu tư | 50,000,000,000 | 271,000,000,000 | |
| Cho vay | 10,000,000,000 | - | |
| Công Ty TNHH MTV Phát Triên Đô Thị Tràng Cát | Phải trả tiền lãi vay | 26,546,301,370 | 12,541,095,890 |
| Trả tiền góc vay | 119,000,000,000 | - | |
| Công ty CP Khu Công nghiệp Sài Gòn Nhơn Hội | Phải trả tiền lãi vay | - | 23,731,506,851 |
| Trả tiền góc vay | - | 284,000,000,000 |
3 b.2. Khoản điều từ góp vốn vào đơn vị khác được sử dụng để cầm cổ, thể chấp, bảo lãnh
Công ty cứng số vốn góp và quyền tài sản phát sinh từ vốn góp của Công ty TNHH Saigontel Long An để bảo đảm cho khoản vay của công ty này tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
3 h.3. Công nợ các bên liên quan khác
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận. Xem thuyết minh tại trang số 65 - 67.
- Thông tin so sánh
Số liệu so sánh của một số chi tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định điều chỉnh lại theo quy định, cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu | Mã số | Số liệu trước điều chỉnh | Số liệu sau điều chỉnh | Chênh lệch do các điều chỉnh |
| Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | ||||
| 1. Khoản mục lại cơ bản trên có phiếu | 70 | 289 | 270 | (19) |
| 2. Khoản mục lại suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 289 | 270 | (19) |
- Thông tin về hoạt động liên tục: Công ty vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai.
Người lập biểu
On what
Phạm Thị Cẩm Vân
Quyền Kế toàn trường
Lê Nguyễn Hoàng Anh
TP2 Hồng Jhnh. ngày 28 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
CỘNG NGỆ ĐẠI THÔNG
Nguyên Cẩm Phương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
V. 2. Các khoản đầu tư tài chính
| h. Các khoản đảm tư tài chính dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Phần lấy kế lỗi/(lỗ) từ công ty liên kết | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Giá gốc | Phần lấy kế lỗi/(lỗ) từ công ty liên kết | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | |
| - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 813.763.680.000 | 14.410.833.445 | 828.174.513.445 | 802.248.680.000 | 8,299,857.141 | 810.548.537.141 |
| Công ty CP Dặt may Viễn thông Sài Gòn Vina (1) | 139.368.680.000 | (4.716.927.625) | 134.651.752.375 | 139.368.680.000 | (3.023.937.332) | 136.344.742.668 |
| Công ty CP SkyX Saigontel (2) | 3.480.000.000 | (271.897.148) | 3.208.102.852 | 3.480.000.000 | (259.346.701) | 3.220.653.299 |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển Long An (3) | 600.000.000.000 | 18.814.509.551 | 618.814.509.551 | 600.000.000.000 | 10.854.879.645 | 610.854.879.645 |
| Công ty CP Công viên Tâm Linh Bảo Lac (4) | 30.000.000.000 | (410.874.601) | 29.589.125.399 | 30.000.000.000 | (188.299.769) | 29.811.700.231 |
| Công ty CP Phân phối và Dịch vụ Saigontel (5) | 29.400.000.000 | 995.151.539 | 30.395.151.539 | 29.400.000.000 | 916.561.298 | 30.316.561.298 |
| Công ty TNHH Saigontel STS Việt Nam (6) | 11.515.000.000 | 871.729 | 11.515.871.729 | - | - | - |
| Cộng | 813.763.680.000 | 14.410.833.445 | 828.174.513.445 | 802.248.680.000 | 8.299.857.141 | 810.548.537.141 |
Don vi tính: Động Việt Nam
| b. Các khoản đầu tư tài chính đài lận | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá góc | Dự phòng | Giá trị thuần | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị thuần | |
| - Đầu tư góp vốn vào đơn vị lợi các Công ty CP Khoảng sân Sài Gòn Quy Nhơn (7) | 700.026.372.585 | (155.993.431.632) | 544.032.940.953 | 700.023.372.585 | (140.423.220.074) | 559.600.152.511 |
| 220.000.000.000 | (122.815.000.000) | 97.185.000.000 | 220.000.000.000 | (122.815.000.000) | 97.185.000.000 | |
| Cty CP Dịch vụ Bưu chính Viễn Thông Sài Gòn (8) | 265.313.144.445 | (24.985.687.906) | 240.327.456.539 | 265.313.144.445 | (14.682.263.995) | 250.630.880.450 |
| Công ty CP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên (9) | 90.000.000.000 | - | 90.000.000.000 | 90.000.000.000 | - | 90.000.000.000 |
| Công Ty CP Tập Đoàn Đầu Tư Vững Tàu (10) | 59.460.000.000 | (1.011.360.046) | 58.448.639.954 | 59.460.000.000 | (624.597.399) | 58.835.402.601 |
| Công ty CP ĐT PT HT Khu cổng nghệ cao Sài Gòn (11) | 28.812.000.000 | - | 28.812.000.000 | 28.812.000.000 | - | 28.812.000.000 |
| Trường ĐHDL Hùng Vương (12) | 2.300.000.000 | (2.300.000.000) | - | 2.300.000.000 | (2.300.000.000) | - |
| Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà máy diễn Sài Gòn Bình Thuận (13) | 29.246.203.140 | (1.358.680) | 29.244.844.460 | 29.246.203.140 | (1.358.680) | 29.244.844.460 |
| Công ty CP Đầu tư Việt Sơ | 4.880.025.000 | (4.880.025.000) | - | 4.880.025.000 | - | 4.880.025.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư Cao Ệc SPT | 15.000.000 | - | 15.000.000 | 12.000.000 | - | 12.000.000 |
| Cộng | 700.026.372.585 | (155.993.431.632) | 544.032.940.953 | 700.023.372.585 | (140.423.220.074) | 559.600.152.511 |
Trình bày bổ sung thông tin cho từng khoản đầu từ vào công ty liên doanh, liên kết, và vốn góp vào đơn vị khác.
(1) Tại ngày 31/12/2024, SGT sở hữu 13.936.868 cổ phần của Công ty CP Dẹt May Viễn thông Sài Gòn Vina (tương đương 48,93%).
(2) Tại ngày 31/12/2024, SGT số hữu 348.000 cổ phần của Công ty CP SkyX Saigontel (tương đương 30%).
(3) Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1101977259 do Sở kế hoạch và đầu tư Tình Long An cấp đăng ký lần đầu ngày 18/02/2021, Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn đầu tư vào Công ty CP Bầu tư Phát triển Long An là 600.000.000.000 VND (tương đương 40% vốn điều lệ).
(4) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2301163643 ngày 11 tháng 01 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Bắc Ninh cấp, Công ty CP Đầu tư Bất động sản Saigontel đều tư vào Công ty CP Công viên Tâm linh Bảo Lac là 30.000.000.000 VND, tương đương 30% vốn điều lệ.
Các thayết mệnh này là bộ phận hợp thành các Bão cáo sợi chính hợp nhất.
(5) Theo Giấy chúng nhân đăng ký kinh doanh số 0313042600 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 06/12/2014, thay đổi lần thứ 9 ngày 28/3/2022, Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn đầu tư vào công ty CP Phân phối và Dịch vụ Saigontel là 29.400.000.000 VND (tương đương 36,75% vốn điều lệ).
(6) Theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0318097177 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 12/10/2023, Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn đầu tư vào công ty TNHH Saigontel STS Việt Nam là 11.515.000.000 VND (tương đương 49,00% vốn điều lệ).
(7) Theo Giấy chúng nhận dạng kỹ doanh nghiệp số 4100624513 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Định cấp, từng vốn điều lệ của Công ty CP Khoảng sản Sài Gòn Quy Nhơn là 1.100.000.000.000 VNĐ. Giá phí khoản đầu tư để số hữu 5,7% vốn điều lệ (tương đương 62.700.000.000 VNĐ) của Công ty này là 220.000.000.000 VNĐ. Tại ngày 31/12/2024, Công ty trích lập dự phòng cho khoản tổn thất đấu tư vào SQC là 122.815.000.000 VNĐ.
(8) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300849034 do Số Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp, tổng vốn điều lệ của Công ty CP Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn là 1.203.917.290.000 VND. Giá phí khoản đầu tư để số hữu 13,29% vốn điều lệ (tương đương 160.036.650.000 VND) của Công ty này là 265.313.144.445 VND. Công ty trích lập dự phòng tổ thất khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn ("SPT") đối với phần giá trị đầu tư tương đương tỷ lệ sở hữu của Công ty trên vốn điều lệ của SPT theo quy định Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019.
(9) Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0901095293 do Sở kế hoạch và đầu tư Tình Hưng Yên cấp đăng ký lần đầu ngày 05/02/2021, Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn đầu tư vào Công ty CP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên là 90.000.000.000 VND (tương đương 5% vén điều lệ).
(10) Theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp 3502454725 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, tổng vốn điều lệ của Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Vũng Tàu là 1.000.000.000.000 VND (trong đó tỷ lệ vốn góp đăng ký của Công ty là 16,99% tòng vốn điều lệ), tính đến ngày 31/12/2024, Công ty CP Công nghệ Viễn Thông Sài Gòn đã thực góp 59.460.000.000 VND, vốn điều lệ còn phải đầu tư vào Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Vũng Tàu là 110.440.000.000 VND.
(11) Tại ngày 31/12/2024, SGT sở hữu 2.881.200 cổ phần của Công ty CP DT PT HT Khu công nghệ cao Sài Gòn (tương đương 9,6% vốn điều lệ). Hoạt động chính: Đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật. Hiện tại Công ty CP DT PT HT Khu công nghệ cao Sài Gòn đã ngừng hoạt động. Công ty CP Công nghệ viễn thông Sài Gòn đang hoàn tất các thủ tục cần trừ công nợ vay phải trả với khoản Công ty đã đầu tư với số tiền 28.812.000.000 VND để thoái vốn khôi dự án đầu tư mà Công ty nhận thấy không có hiệu quả cao.
(12) Tại ngày 31/12/2024, SGT sở hữu 230.000 cổ phần của Trường ĐHĐL Hùng Vương (tương đương 4,6% vốn điều lệ). Hoạt động chính: Giáo dục. Hiện tại trường đang trong giai đoạn tái cơ cấu sau khi được tuyển sinh lại.
(13) Tại ngày 31/12/2024, SGT sở hữu 1.887.618 cổ phần của Công ty CP Đầu Tư Phát Triển nhà máy điện Sài Gòn Bình Thuận. Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Công ty CP Đầu Tư Phát Triển nhà máy điện Sài Gòn Bình Thuận vẫn chưa đi vào hoạt động. Công ty đang thực hiện các thủ tục để điều chỉnh quy hoạch dự án trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Theo định hướng của Ban Tổng Giám đốc thi SGT văn sẽ tiếp tục đầu tư vào dự án này.
Ngoại trừ có phiếu Công ty CP Khoảng sân Sài Gòn Quy Nhơn được niềm yết trên sân Upeom, có giá giao dịch trên thị trường. Các khoản dầu tự còn lại không xác định được giá trị hợp lý do không có giá giao dịch.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Công ty sử dụng một phần các khoản đầu từ nêu trên đề đảm bảo cho các khoản vay của Công ty được thuyết minh tại mục V.21 và báo lãnh cho Công ty liên quan thuyết minh tại mục X.3b2.
Tinh hình biến động dự phòng cho các khoản đấu tự góp vốn vào đơn vị khác như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Số đầu năm | 140.423.220.074 | 135.055.225.323 |
| Trích lập dự phòng bổ sung | 15.570.211.558 | 5.367.994.751 |
| Số cuối năm | 155.993.431.632 | 140.423.220.074 |
| 7. Nợ xấu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Các tổ chức và cả nhân khác | ||||||
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 4.126.259.453 | - | Trên 3 năm | 4.126.259.453 | - | Trên 3 năm |
| Trả trước cho người bán | 2.515.267.154 | - | Trên 3 năm | 2.515.267.154 | - | Trên 3 năm |
| Phải thu về cho vay | 10.662.000.000 | - | Trên 3 năm | 10.662.000.000 | 10.662.000.000 | |
| - Công ty CP Địa ốc Viễn dông Việt Nam | 10.662.000.000 | - | 10.662.000.000 | 10.662.000.000 | ||
| Phải thu ngắn hạn khác | 66.281.346.078 | 7.500.000.000 | Trên 3 năm | 66.281.346.078 | 29.930.801.750 | |
| - Công ty CP Truyền thống Hữu nghị | 31.869.953.000 | - | Trên 3 năm | 31.869.953.000 | - | Trên 3 năm |
| - Công ty CP Bầu chính Viễn thống Sài Gòn | 25.000.000.000 | 7.500.000.000 | Từ 2 năm đến 3 năm | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | |
| - Công ty CP Địa ốc Viễn đông Việt Nam | 4.930.801.750 | - | Trên 3 năm | 4.930.801.750 | 4.930.801.750 | |
| - Công ty khác | 4.480.591.328 | - | Trên 3 năm | 4.480.591.328 | - | Trên 3 năm |
| Tổng cộng | 83.584.872.685 | 7.500.000.000 | 83.584.872.685 | 40.592.801.750 | ||
Tinh hình biến động dự phòng nợ phải thu nhỏ sau:
| Nợ phải thu ngăn hạn | Nợ phải thu dài hạn | Tổng cộng | |
| Số đầu kỳ | 42.992.070.935 | - | 42.992.070.935 |
| Trích lập dự phòng bổ sung | 15.592.801.750 | 17.500.000.000 | 33.092.801.750 |
| Hoàn nhập dự phòng | - | - | - |
| Số cuối kỳ | 58.584.872.685 | 17.500.000.000 | 76.084.872.685 |
V.11. Tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Tài sản cổ định hữu hình khác | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 61.636.343.361 | 8.186.442.654 | 37.475.773.952 | 47.469.997.963 | 154.768.557.930 |
| Mùa trong năm | 53.495.000 | 42.654.545 | 1.018.685.455 | 503.454.285 | 1.618.289.285 |
| Phân loại lại | - | (243.164.702) | - | 243.164.702 | - |
| Số dư cuối năm | 61.689.838.361 | 7.985.932.497 | 38.494.459.407 | 48.216.616.950 | 156.386.847.215 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 37.487.217.446 | 7.774.088.421 | 23.452.375.800 | 22.938.404.641 | 91.652.086.308 |
| Khẩu hao trong năm | 3.683.440.697 | 146.462.436 | 5.004.565.406 | 3.471.000.418 | 12.305.468.957 |
| Phân loại lại | - | (225.046.562) | - | 225.046.562 | - |
| Số dư cuối năm | 41.170.658.143 | 7.695.504.295 | 28.456.941.206 | 26.634.451.621 | 103.957.555.265 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư dầu năm | 24.149.125.915 | 412.354.233 | 14.023.398.152 | 24.531.593.322 | 63.116.471.622 |
| Số dư cuối năm | 20.519.180.218 | 290.428.202 | 10.037.518.201 | 21.582.165.329 | 52.429.291.950 |
Giá trị còn lại của tài sản cổ định hữu hình đã dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 15.898.055.077 VND.
Nguyên giá tải sản có định hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 16.511.001.318 VND
Nguyên giá tải sản cổ định hữu hình cuối năm chờ thanh lý: không phát sinh
Các thay đổi khác về Tài sản có định hữu hình: không có.
Các cam kết về việc mua, bán tài sản có định hữu hình có giá trị lớn trong tương lai: không có.
V. 23. Vốn chủ sở hữu
- Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phản | Cổ Phiếu Quỹ | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | Cộng |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 1.480.035.180.000 | (465.119.800) | (3.100.000) | 171.135.586.497 | 207.904.931.717 | 1.858.607.478.414 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 39.909.276.762 | 2.900.769.486 | 42.810.046.248 |
| Cổ đồng không kiểm soát góp vốn thêm vào Công ty con | - | - | - | - | 62.500.000.000 | 62.500.000.000 |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 1.480.035.180.000 | (465.119.800) | (3.100.000) | 211.044.863.259 | 273.305.701.203 | 1.963.917.524.662 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 1.480.035.180.000 | (465.119.800) | (3.100.000) | 211.044.863.259 | 273.305.701.204 | 1.963.917.524.662 |
| Lợi nhuận | - | - | - | 130.050.006.467 | (2.548.567.931) | 127.501.438.536 |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 1.480.035.180.000 | (465.119.800) | (3.100.000) | 341.094.869.726 | 270.757.133.273 | 2.091.418.963.198 |
VIII. Tài sản tài chính và ngữ phái trả tài chính:
Báng dưới đầy trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tại chính được trình bày trong báo cáo tại chính hợp nhất của Công ty.
| Giá trị ghi số | Giá trị bợp lý | |||||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Giá trị | Đg phòng | Giá trị | Đg phòng | |||
| Tài sản tài chính | ||||||
| - Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 187.387.209.350 | - | 1.000.000.000 | - | 187.387.209.350 | 1.000.000.000 |
| - Phải thu khách hàng | 1.150.444.753.046 | (4.126.259.453) | 628.612.543.838 | (4.126.259.453) | 1.146.318.493.593 | 624.486.284.385 |
| - Phải thu về cho vay | 107.703.200.000 | (10.662.000.000) | 140.799.833.333 | - | 97.041.200.000 | 140.799.833.333 |
| - Phải thu khác | 483.985.587.311 | (23.172.254.750) | 1.167.197.084.778 | (741.453.000) | 460.813.332.561 | 1.166.455.631.778 |
| - Tài sản tài chính khác | 2.245.398.000 | - | 1.413.533.000 | - | 2.245.398.000 | 1.413.533.000 |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền | 123.604.355.065 | - | 98.754.259.915 | - | 123.604.355.065 | 98.754.259.915 |
| TỔNG CỘNG | 2.055.370.502.772 | (37.960.514.203) | 2.037.777.254.864 | (4.867.712.453) | 2.017.409.988.569 | 2.032.909.542.411 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||||
| - Vay và nợ | 3.572.325.286.306 | - | 3.373.923.220.288 | - | 3.436.536.462.595 | 3.329.201.017.804 |
| - Phải trả người bán | 508.857.852.618 | - | 432.066.431.808 | - | 508.857.852.618 | 432.066.431.808 |
| - Phải trả khác | 1.532.457.695.735 | - | 1.024.459.635.489 | - | 1.532.457.695.735 | 1.024.459.635.489 |
| TỔNG CỘNG | 5.613.640.834.659 | - | 4.830.449.287.585 | - | 5.477.852.010.948 | 4.785.727.085.101 |
X. 4 Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Ban Tổng Giám đốc của Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp chút không dựa trên khu vực địa lý mà Công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Công ty là theo lệnh vụ kinh doanh.
4.1 Báo cáo bộ phận chính yếu: theo lĩnh vực kinh doanh
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: hoạt động thương mại - dịch vụ và hoạt động khác, hoạt động cho thuê văn phòng, đất & nhà xưởng và hoạt động kinh doanh BES Công ty phần tích chi tiết các chi tiết theo bộ phận như sau:
| Chỉ tiêu | Hoạt động thương mại - dịch vụ và hoạt động khác | Hoạt động cho thuê văn phòng, đất & nhà xưởng (thuê hoạt động) | Hoạt động kinh doanh BDS, cho thuê lại đất có CSHT | Tổng cộng |
| 1. Doanh thu thuần | 957.282.525.158 | 47.113.922.334 | 839.658.390.191 | 1.844.054.837.683 |
| 2. Giá vốn | 890.819.240.821 | 13.222.267.592 | 432.011.397.520 | 1.336.052.905.933 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 66.463.284.337 | 33.891.654.742 | 407.646.992.671 | 508.001.931.750 |
| 4. Tài sản bộ phận | 86.272.000 | 3.400.721.645.076 | - | 3.400.807.917.076 |
| 5. Tài sản không phân bổ Tổng tải sản | 4.844.090.731.465 | |||
| 6. Nợ phải trả bộ phận | - | 385.354.204.474 | - | 8.244.898.648.541 |
| 7. Nợ phải trả không phần bổ Tổng nợ phải trả | 385.354.204.474 | |||
| 5.768.125.480.869 | ||||
| 6.153.479.685.343 |
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty bảo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: hoạt động thuong mại - dịch vụ và hoạt động khác, hoạt động cho thuê văn phòng, đặt & nhà xưởng và hoạt động kinh doanh BDS Công ty phân tích chi tiết các chi tiêu theo bộ phận như sau:
| Chỉ tiêu | Hoạt động thương mại - dịch vụ và hoạt động khác | Hoạt động cho thuê văn phòng, đất & nhà xưởng (thuê hoạt động) | Hoạt động kinh doanh BDS, cho thuê lại đất có CSHT | Tổng cộng |
| 1. Doanh thu thuần | 995.013.224.942 | 90.536.090.570 | 224.210.027.546 | 1.309.759.343.058 |
| 2. Giá vốn | 899.617.386.773 | 11.491.378.913 | 139.650.447.211 | 1.050.759.212.897 |
| 3. Lợi nhựa tỉ hoạt động kinh doanh | 95.395.838.169 | 79.044.711.657 | 84.559.580.335 | 259.000.130.161 |
| 4. Tài sản bộ phận | 5.539.765.749 | 2.704.705.368.003 | 35.711.000.923 | 2.745.956.134.675 |
| 5. Tài sản không phân bổ Tổng tải sản | - | 377.177.926.835 | - | 4.401.725.547.742 |
| 6. Nợ phải trả bộ phận | - | - | - | 7.147.681.682.417 |
| 7. Nợ phải trả không phân bổ Tổng nợ phải trả | - | - | - | 377.177.926.835 |
| 4.806.586.230.920 | ||||
| 5.183.764.157.755 |
4.2 Báo cáo bộ phận thứ yếu: theo khu vực địa lý
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty báo cáo hoạt động theo các khu vực địa lý: Bác Ninh, TP.HCM, Tp. Hà Nội, Tp. Đà Nẵng, Long An, Thái Nguyên. Công ty phân tích chi tiết các chi tiêu theo khu vực địa lý như sau:
| Chỉ tiêu | Bắc Ninh | Tp.HCM | Tp. Hà Nội | Long An | Thái Nguyên | Tp.Đa Năng | Tổng cộng | |
| 1. | Doanh thu thuần | 868.946.684.277 | 171.816.186.283 | 802.798.024.391 | 330.306.364 | 163.636.368 | - | 1,844,054,837,683 |
| 2. | Giá vốn | 430.108.330.953 | 113.875.509.256 | 791.998.301.252 | 70.764.472 | - | - | 1,336,052,905,933 |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 438.838.353.324 | 57.940.677.027 | 10.799.723.139 | 259.541.892 | 163.636.368 | - | 598,001,931,750 |
| 4. | Tài sản bộ phận | 2,292,909,231,303 | 2,704,091,636,425 | 984,523,170,452 | 1,938,931,604,067 | 187,916,803,693 | 128,176,613,221 | 8,236,549,059,161 |
| 5. | Tài sản không phân bố | - | - | - | - | - | - | 8,349,589,380 |
| Tổng Tài sản | 1,292,909,231,303 | 2,704,091,636,425 | 984,523,170,452 | 1,938,931,604,067 | 187,916,803,693 | 128,176,613,221 | 8,244,898,648,541 | |
| 6. | Nợ phải trả bộ phận | 1,347,342,501,381 | 2,563,601,832,866 | 780,473,542,423 | 1,264,470,499,303 | 187,163,083,076 | 2,813,381,387 | 6,145,864,840,436 |
| 7. | Nợ phải trả không phân bố | - | - | - | - | - | - | 7,614,844,907 |
| Tổng Nợ phải trả | 1,347,342,501,381 | 2,563,601,832,866 | 780,473,542,423 | 1,264,470,499,303 | 187,163,083,076 | 2,813,381,387 | 6,153,479,685,343 |
4.2 Báo cáo bộ phận thứ yếu: theo khu vực địa lý (t.t)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty báo cáo hoạt động theo các khu vực địa lý: Báo Ninh, TP.HCM, Tp. Hà Nội, Tp. Đà Nẵng, Long An, Thái Nguyên. Công ty phần tích chi tiết các chi tiêu theo khu vực địa lý như sau:
| Chỉ tiêu | Bắc Ninh | Tp.HCM | Tp. Hà Nội | Long An | Thái Nguyên | Tp. Bà Nâng | Tổng cộng | |
| 1. | Doanh thu thuần | 316.103.908.949 | 136.702.229.034 | 856.723.698.979 | 55.769.728 | 163.636.368 | 10.100.000 | 1.309.759.343.051 |
| 2. | Giá vốn | 133.841.836.365 | 93.330.999.442 | 823.523.624.497 | 52.752.593 | - | 10.000.000 | 1.050.759.212.897 |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 182.262.072.584 | 43.371.229.592 | 33.200.074.482 | 3.017.135 | 163.636.368 | 100.000 | 259.000.130.161 |
| 4. | Tài sản bộ phận | 1.158.120.363.362 | 2.934.549.170.913 | 903.007.822.670 | 1.856.082.991.876 | 143.879.993.852 | 131.691.550.364 | 7.137.332.093.037 |
| 5. | Tài sản không phần bỏ | - | - | - | - | - | - | 10.349.589.380 |
| Tổng Tài sản | 1.168.120.563.362 | 2.934.549.170.913 | 903.007.822.670 | 1.856.082.991.876 | 143.879.993.852 | 131.691.550.364 | 7.147.681.682.417 | |
| 6. | Nợ phải trả bộ phận | 527.353.726.105 | 2.677.021.588.779 | 663.282.326.092 | 1.165.580.740.763 | 142.493.690.971 | 6.340.350.496 | 5.182.072.423.206 |
| 7. | Nợ phải trả không phần bỏ | - | - | - | - | - | - | 1.691.734.549 |
| Tổng Nợ phải trả | 527.353.726.105 | 2.677.021.588.779 | 663.282.326.092 | 1.165.580.740.763 | 142.493.690.971 | 6.340.350.496 | 5.183.764.157.755 |