Báo cáo thường niên 2024/SHS
ticker: SHS document_type: bctn year: 2024 page_count: 116 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CPCK SÀI GÒN - HÀ NỘI SAIGON - HA NOI SECURITIES JSC.,
Số/No: 384/2025/CV - SHS
(V/v/Ref: Công bố thông tin Báo cáo thường
niên năm 2024/Information disclosure of
Annual Report 2024)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2025
Hanoi, Mar 20th, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN/ INFORMATION DISCLOSURE ON ELECTRONIC PORTAL OF THE STATE SECURITIES COMMISSION AND STOCK EXCHANGES
Kính gửi/To: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Vietnam Stock Exchange
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/Ha Noi Stock Exchange
Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh/Hochiminh Stock Exchange
- Tên công ty/Organization name: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội/Saigon-Hanoi Securities JSC.,
- Mã chúng khoán/Securities Code: SHS
- Mã thành viên/Member code: 069
- Địa chỉ trụ sở chính/Address of head office: Tầng 1-5, Toà nhà Unimex Hà Nội, số 41, Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội/1st -5th Floors, Unimex Hanoi Building, No. 41, Ngo Quyen road, Hoan Kiem district, Hanoi city.
- Điện thoại/Telephone: 024.38.181888
Fax/Fax: 024.38.181688
- Người thực hiện công bố thông tin/Spokesman: Nguyễn Chí Thành - Tổng Giám đốc đồng thời là Người đại diện theo pháp luật/Mr. Thanh, Nguyen Chi - CEO and Legal Representative
- Địa chỉ/Address: Tầng 1-5, Tòa nhà Unimex Hà Nội, số 41, Ngô Quyền, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội/Floor 1st-5th, Unimex Ha Noi Building, No. 41, Ngo Quyen street, Hang Bai ward, Hoan Kiem district, Hanoi
- Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng)/Tel: 024.38 181.888 Fax: 024.38 181.688
- Loại thông tin công bố/Information disclosure type: Định kỳ (20 ngày kể từ ngày công bố BCTC năm 2024 được kiểm toán (06/03/2025) nhưng không vượt quá 110 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính)/Periodicity (20 days from the date of disclosure of audited Financial Statements for the year 2024(06/03/2025) but not exceeding 110 days from the end of the financial year)
- Nội dung của thông tin công bố/Contents of information disclosure:
- Báo cáo thường niên năm 2024/Annual Report 2024.
- Địa chỉ website đăng tải thông tin công bố/The website's address of the disclosure:
CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOẠN SAI GÓN - HÀ NỘI DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quân Hoàn
Kiểm, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOẶN SAI GÓN - HÀ NỘI, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0102524651
Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025.03.20 13:36:17+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 20/03/2025 tại đường dẫn/This information was published on the company's website on Mar 20th, 2025, as in the link:
https://www.shs.com.vn/News/2025320/1012594/shs-cbt-bao-cao-thuong-nien-nam-2024.aspx
https://www.shs.com.vn/News/2025320/1012595/shs-cbtt-bao-cao-thuong-nien-nam-2024.aspx
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we will bear the full responsibility to the law.
Trân trọng/Best regards.
Tài liệu kèm theo/Attached documents:
- Báo cáo thường niên 2024/ Annual Report 2024.
Nơi nhân/Recipients:
- Như trên /As stated above;
- Luu VT, P.PC&QTRR/Kept at Achives and Legal&Risk Management Department. CÔNG TY CP CK SÀI GÔN-HÀ NỘI SAIGON HA NOI SECURITIES JSC.
NGUYỄN CHÍ THÀNH
TỔNG GIÁM ĐỐC/CEO
DÒNG CHÀY THÍNH VƯỜNG
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN SÀI GÒN - HÀ NỘI
MỤC LỤC
PHẦN 01. GIỚI THIỆU CHUNG
06 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
08 Điểm nhân hoạt động năm 2024
10 Thông tin chung
22 Các chỉ số cơ bản
PHÂN 02. QUẬN TRỊ CÔNG TY
26 Cơ cấu tổ chức
28 Nhân sự chủ chốt
35 Hội đồng Quản trị
43 Ban Kiểm soát/ Ủy ban Kiểm toán
Kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và kiểm toán nội bộ
56 Lượng, thường, thù lao và các khoản lợi ích khác
58 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
62 Thông tin dành cho cô đông
PHẦN 03. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
80 Tổng quan nền kinh tế và Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024
92 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
95 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
PHÂN 04. KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
112 Nhận định tổng quan năm 2025
121 Kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025
PHÂN 05. PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
126 Tổng quan về phát triển bên vững
129 Báo cáo phát triển bền vững năm 2024
142 Kế hoạch phát triển bền vững năm 2025
PHẦN 06. BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂM 2024
146 Báo cáo tài chính
204 Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính
GIÓI THIỆU CHUNG
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT ĐIỂM NHẤN HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
THÔNG TIN CHUNG
CÁC CHÍ SỐ CỐ BÀN
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Nhà Đầu tư và Quý Khách hàng,
Năm 2024 là một năm đáng nhớ của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS). VNIndex tăng trưởng 12,1% so với cuối năm 2023, nhưng xu hướng chủ đạo là tích lũy với thanh khoản thấp trong kênh dao động 1.200 - 1.300 điểm. Trong bối cảnh đó, SHS đã ghi nhận kết quả kinh doanh ấn tượng với lợi nhuận trước thuế đạt 1.293,3 tỷ đồng, hoàn thành 119,7% kế hoạch do Đại hội Đồng Cổ đồng giao phó. Trong đó, mảng Tự doanh của SHS tăng trưởng đột phá, với doanh thu đạt 1.194,8 tỷ đồng, đóng góp 60% vào tổng doanh thu, đưa SHS lợt Top 6 công ty chứng khoán hàng đầu có lợi nhuận ròng rượt 1.000 tỷ đồng.
Năm 2024 cũng chứng kiến sự bút phá của nhóm cổ phiếu công nghệ, bán lẻ và các doanh nghiệp ứng dụng trí tuệ nhân tạo - những lĩnh vực mà SHS đã sớm nhận diện là trọng tâm đầu tư. Điều này thể hiện tầm nhìn chiến lược và sự chuyên nghiệp trong hoạt động của SHS. Từ nên tàng đã xây dựng, SHS đang tương bước nổ lực và tăng tốc chuyển đổi trong việc xây dựng và quản trị danh mục từ hoạt động Đầu tư sang Quản lý tài khoản, nhằm kiến tạo giá trị bền vững và lâu dài cho khách hàng.
Đánh dấu chặng đường 17 năm hình thành và phát triển, SHS đã công bố bộ nhận diện thương hiệu mới, ý nghĩa, hiện đại, đúng với chiến lược của Công ty, với slogan "Kiến tạo tài chính thịnh vượng", tái khảng định cam kết đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gia tăng giá trị tài sản, tiến tới thịnh vượng với kim chỉ nam: Lấy tăng trường NAV của khách hàng làm động lực. Biểu tượng thương hiệu mới được thiết kế với hình ảnh hai chữ S song hành tạo thành dài lụa vươn lên - một biểu tượng mạnh mẽ về sự kết nổi bền chặt giữa SHS và khách hàng, không ngừng vươn tới những thành tụy mới. Hai chữ S đại diện cho các giá trị mà SHS hướng đến: "Thành công" (Success) được xây dựng trên nền tàng "Bến vững" (Sustainability). Bây là những yếu tố nền tàng mà SHS cam kết đồng hành cùng khách hàng, xây dựng một hệ sinh thái tài chính an toàn, vững chắc và không ngừng tiến xa.
Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng trong màng môi giới truyền thống, cùng với xu hướng giảm phí giao dịch và lãi suất margin, SHS đã chủ động ra mắt các sản phẩm như SH69, T-Plus,... nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao trái nghiệm và tối ưu giá trị cho khách hàng. Với màng Ngân hàng đầu tư, dù năm 2024 không phải là một năm dễ dàng, SHS vẫn ghi dấu ấn khi là nhà tư vấn thành công cho 1 trong 3 thương vụ niêm yết cổ phiếu mới được Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM chấp thuận. Đồng thời, Trung tâm Phân tích SHS đã không ngừng nâng cao chất lượng, cung cấp các báo cáo phân tích chuyên sâu, đáp ứng tốt hơn như cầu ngày càng cao của khách hàng cá nhân và tổ chức.
Cam kết nâng cao chất lượng quản trị và phát triển bền vững của Công ty tiếp tục được khẳng định qua giải thưởng TOP 10 Báo cáo Quản trị Công ty 2024 - nhóm vốn hóa lớn. Đặc biệt, sự ghi nhận tử HR Asia với danh hiệu “Nơi làm việc tốt nhất châu ” và “Công ty chăm sóc người lao động tốt nhất” là mình chứng cho triết lý: Lấy con người làm tài sản lớn nhất của SHS. Những nhân sự chất lượng cao sau khi gia nhập Công ty đã nhanh chóng hòa nhập và có những đóng góp rõ nét trong nhiều mảng hoạt động. Trong năm 2025, chúng tôi sẽ tiếp tục đẩy mạnh tuyển dụng nhân sự chất lượng cao, đặc biệt trong mảng Ngân hàng đầu tư và Tư vấn đấu tư, cùng với nhiều hoạt động phát triển văn hóa công ty.
Thưa Quý vị, có thể nói năm 2024 là năm đầu tiên chúng ta cùng nhau bắt đầu một con đường mới, một sử mệnh mới với hàng loạt kế hoạch tái định vị chiến lược của Công ty cần được triển khai. Năm 2025 chúng ta sẽ phải thực hiện những kế hoạch đó tốc độ hơn, hiệu quả hơn, quyết liệt hơn cùng với Kỹ nguyên vương mình của đất nước - là thời khác mà dân tộc Việt Nam khẳng định vị thế mới trên bản đồ kinh tế toàn cầu, với tình thần đối mối, sáng tạo và khát vọng phát triển mạnh mẽ. Mục tiêu tăng trường GDP 8% đã được sự đồng thuận và quản triệt của tất cả các thành phần kinh tế, với là cơ đấu là việc đầy mạnh hoạt động đấu tư công cùng sự hỗ trợ tăng trường tín dụng dự kiến đạt khoảng 16% trong năm 2025. Cùng với đó, kỹ vọng nâng hàng thị trường từ "cận biên" lên "mới nổi" cũng sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động của SHS trong cả năm 2025.
Theo Nghi quyết Đại hội cô đông thương niên 2024, SHS đang triển khai các thù tục tăng vốn điều lệ theo đúng quy định. Dự kiến, sau khi hoàn tất, vốn điều lệ của SHS sẽ đạt hơn 17.000 tỷ đồng, mở ra dự địa tăng trưởng mạnh mẽ và cùng cố nền tăng tài chính vững chắc cho chặng đường phát triển tiếp theo. Với
Năm 2024 là năm đầu tiên chúng ta cùng nhau bắt đầu một con đường mới, một sứ mệnh mới với hàng loạt kế hoạch tái định vị chiến lược của Công ty cần được triển khai. Năm 2025 chúng ta sẽ phải thực hiện những kế hoạch đó tốc độ hơn, hiệu quả hơn, quyết liệt hơn cùng với Kỹ nguyên vườn mình của đất nước - là thời khắc mà dân tộc Việt Nam khẳng định vị thế mới trên bản đồ kinh tế toàn cầu.
mô hình tổ chức mới, hệ thống KPI tối ưu và sự hoàn thiện về cơ chế hoạt động, chúng tôi tự tin rằng SHS sẽ tiếp tục tăng tốc mạnh mẽ, đặc biệt sau khi tăng vốn thành công vào Quý II/2025. Công tác an toàn và bảo mật hệ thống sẽ được ưu tiên hàng đầu, đảm bảo kết nối với hệ thống KRX dự kiến sắp đưa vào vận hành.
Trong năm 2025, công nghệ thông tin sẽ đóng vai trò trung tâm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và là mình chứng rõ nhất cho chủ đề TĂNG TỐC trong năm 2025. SHS sẽ ra mắt nền tàng SH Advisor – một hệ sinh thái tư vấn đấu tư toàn diện, giúp tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và khai thác hiệu quả cơ sở khách hàng từ các ngân hàng đối tác. Hệ thống giao dịch chuyên biệt OMS (Order Management System) dành cho khách hàng tổ chức cũng sẽ được triển khai trong Quý I/2025, giúp tối ưu hóa và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Dòng chảy thịnh vượng của một công ty chứng khoán tựa như một dòng sông lớn, khối nguồn từ lòng tin của khách hàng, được bồi đắp bởi chiến lược kinh doanh sắc bén và đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp. Mỗi giao dịch thành công là một mành ghép, góp phần tạo nên dòng chảy mạnh mẽ, lan tòa giá trị bền vững đến các Cổ đông, Nhà Đầu tư và cả cộng đồng. Trong một thị trường tài chính đầy biến động, SHS luôn cố gắng nỗ lực hết mình, chất chiếu tướng cơ hội, trân trọng những thành quả, với mục tiêu không chỉ bảo vệ lợi ích của khách hàng, mà còn linh hoạt thích nghi, mở rộng phạm vi, khai thác những cơ hội mới đẻ đưa dòng chảy thịnh vượng vươn xa.
Thưa Quý vị, với tính thần cầu thị và khát vọng vươn xa, tôi nhận thấy vận hội mới đang mở ra, cho một SHS đang mạnh mẽ chuyển mình. Sự đồng hành và tin tưởng của Quý vị là động lực để chúng tôi tiếp tục chào lái dòng chày thịnh vượng của Công ty vươn xa hơn nữa. Thay mặt Hội đồng Quân trị, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý cổ đông, Quý khách hàng, các thành viên Hội đồng quân trị, Ban Điều hành và toàn thể CBNV Công ty. Tôi tin rằng, với sự đoàn kết và quyết tâm, con tàu SHS sẽ tiếp tục tăng tốc mạnh mẽ trong năm 2025. Thay mặt toàn thể CBNV Công ty, tôi xin kính chúc Quý vị và gia đình đối dào sức khỏe, an khang thịnh vượng, vạn sự như ý. Chúc Quý vị tiếp tục gặt hái nhiều thành công trên thị trường chứng khoán với vai trò là Cổ đông, đồng hành cùng sự phát triển của Công ty.
Trân trọng,
Thay mặt Hội đồng Quản trị
ĐIỀM NHẤN 2024
KẾT QUẢ KINH DOANH VƯỢT TRỘI
TOP 03
CÔNG TY CHỮNG KHOÁN UY TÍN
VÀ HIỆU QUẢ NHẤT NĂM 2024
(DO VIETNAM REPORT BÌNH CHỘN)
TOP 6
CÔNG TY CHÚNG KHOÁN HÀNG ĐẦU
CÓ LỢI NHUẬN RÒNG VƯỢT 1.000 TỶ ĐỔNG
NĂM 2024
TOP 5
THÀNH VIÊN CÓ THỊ PHẦN GIAO DỊCH MÔI GIỚI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ LỖN NHẤT (NHÓM CÓ THỊ PHẦN TRÊN 10%)
QUẢN TRỊ CÔNG TY
XUẤT SẮC
TỪ VẤN THÀNH CÔNG
1 TRONG 3 THƯƠNG VỤ
TOP 10
DOANH NGHIỆP QUẢN TRỊ
CÔNG TY TỐT NHẤT
NHÓM VỐN HÓA LƠN
TOP 10
CÔNG TY NIỀM YẾT TRÊN HNX
QUẬN TRI CÔNG TY
TỐT NHẤT NĂM 2023-2024
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU MỚI
ĐƯỢC SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHẤP THUẬN
TRONG NĂM 2024
TOP 50
CÔNG TY ĐẠI CHÚNG UY TÍN NHẤT VIỆT NAM
NĂM 2024 (VIETNAM REPORT)
DOANH NGHIỆP ĐẶT CHUẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN
NHẦN DIỆN THƯƠNG HIỆU CŨNG SỬ MỆNH MỚI: "KIỆN TẠO TÀI CHÍNH THỊNH VƯƠNG"
NĂM 2024 VÀ
05 NĂM LIÊN TIẾP (IR AWARDS 2024)
ĐÁNH DẦU SỰ CHUYỀN MÌNH TRONG CÁCH THÚC TIẾP CẦN THỊ TRƯỜNG VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA SHS
02 CHỮ S SONG HÀNH VƯƠN LÊN LÀ
BIỂU TƯƠNG CHO KẾT NÓI BỂN CHẶT GIỮA
SHS VÀ KHÁCH HÀNG
SHS HƯƠNG ĐẾN "THÀNH CÔNG" (SUCCESS)
ĐƯỢC XẦY DỰNG TRÊN NÊN TẶNG
"BỂN VŨNG" (SUSTAINABILITY)
SHS CAM KẾT ĐỒNG HÀNH LÂU DÀI CỦNG KHÁCH
HÀNG TRÊN HÀNH TRÌNH KIẾN TẠO
TÀI CHÍNH THỊNH VƯƠNG VÀ BÊN VŨNG
THÔNG TIN CHUNG
Tên giao dịch:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội
Giấy phép thành lập và hoạt động:
Số 66/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 15/11/2007 và các Giấy phép điều chỉnh.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Số 0102524651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15/11/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 05/04/2024
Địa chỉ:
Tầng 1-5, Tòa nhà Unimex Hà Nội, Số 41 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội
84-24-38 181 888
4-24-38 181 688
www.shs.com.vn
Mã cổ phiếu:
SHS
Mã thành viên:
069
Vốn điều lệ:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
8.131,6 tỵ VND
8.853,3 tỷ VND (tại ngày 31/12/2024)
TÂM NHÌN
Trở thành Tập đoàn Tài chính Đầu tư hàng đầu với hệ thống quản trị và sản phẩm dịch vụ tiêu chuẩn quốc tế.
SÚ MÊNH
Kiến tạo tài chính thịnh vượng. SHS luôn song hành cùng khách hàng, tạo dựng những giá trị bền vững, coi lợi ích tài chính và cuộc sống thịnh vượng của khách hàng là nhiệm vụ tối thượng.
GIÁ TRÍ CỐT LỒI
Chính trực, sáng tạo, chuyên nghiệp và sự hài lòng của khách hàng.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2007
Chính thức được thành lập, vốn điều lệ 350,0 tỷ đồng. Địa chỉ trụ sở chính: số 162-164, Thái Hà, Đồng Đa, Hà Nội.
Thành viên Trung tâm Lưu kỳ Chứng khoán Việt Nam.
2008
Thành viên SGDCK TP. HCM và SGDCK Hà Nội.
Thành lập Chi nhánh
TP. Hồ Chí Minh tại số 41,
Pasteur, Nguyễn Thái Bình,
Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
2009
Chuyển trụ sở chính đến Tầng 1&5, Tòa nhà Đào Duy Anh, số 9, Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Tăng vốn điều lệ lên 410,6 tỷ đồng thông qua phương thức phát hành cổ phiếu thương cho cổ đông hiện hữu.
Niêm yết tại SGDCK Hà Nội với mã chứng khoán SHS từ ngày 25/06/2009.
Thành lập Chi nhánh Đà Nẵng tại số 97 Lê Lợi, Thạch Thang,
Thành lập Chi nhánh Đà Nẵng tại số 97 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng.
2010
Tăng vốn điều lệ lên 1.000,0 tỷ đồng thông qua phương thức phát hành cổ phân tăng vốn điều lệ cho cổ đông hiện hữu, cán bộ nhân viên và đối tác tiềm năng.
Thành lập Chi nhánh Nghệ An.
Thành viên giao dịch trái phiếu
Chính phủ chuyên biệt tại
SGDCK Hà Nội.
2011
Chuyển Chi nhánh
TP. Hồ Chí Minh đến số 141-143
Hàm Nghi, Nguyễn Thái Bình,
Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Đóng cửa Chi nhánh Nghệ An.
Chuyển Trụ sở chính đến Tầng 1&3, Toà nhà TT Hội nghị Công đoàn, số 1, Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2013
Chuyển Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đến Tầng 3, Tòa nhà Artex Sài Gòn, số 236-238 Nguyễn Công Trữ, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM.
2014
Top 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới chứng khoán niêm yết lớn nhất trên cả 2 sàn HNX và HOSE.
Thành lập Phòng Giao dịch
Thăng Long tại Tầng 3, tòa nhà
M5, số 91, Nguyễn Chí Thanh,
phường Láng Hạ, Quận Đống Đa,
Hà Nội.
2015
Top 5 công ty chứng khoán có thị phản môi giới chứng khoán niêm yet lón nhất trên cả 2 sản HNX và HOSE.
2016
Thành lập Văn phòng đại diện Đồng Nai tại số 129, Hà Huy Giáp, Quyết Thắng, Biên Hòa, Đồng Nai.
2017
Mờ rộng Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Tầng 1&3, Tòa nhà AS, số 236-238 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2018
Chuyển Trụ sở chính đến Tầng
1-5, Tòa nhà Unimex Hà Nội,
số 41, Ngô Quyền, Hàng Bài,
Hoàn Kiểm, Hà Nội.
Chính thức sáp nhập SHBS vào
SHS và tăng vốn điều lệ lên
1.054,0 tỷ đồng bằng phương thức
hoán đổi cổ phần.
2019
Chuyển Chi nhánh Đà Nẵng đến
Tầng 8, Tòa nhà Thành Lợi 2, số 3 Lê Đình Lý, phường Vĩnh Trung, Quân Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.
Tăng vốn điều lệ lên 2.072,7 tỷ đồng thông qua phương thức phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ cho cổ đông hiện hữu, cán bộ nhân viên và đối tác tiềm năng.
2020
Thành lập Văn phòng đại diện Hài Phòng tại Tầng 3, Tòa nhà DG Tower, số 15 Trần Phú, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hài Phòng.
2021
Tăng vốn điều lệ lên 3.252,7 tỷ đồng theo phương thức phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ tử nguồn vốn chủ sở hữu và chào bán cho cổ đông hiện hữu, cán bộ nhân viên.
2022
Tăng vốn điều lệ lên 6.505,3 tỷ đồng theo phương thức chào bán ra công chúng cho cổ đông hiện hữu.
Tiếp tục tăng vốn điều lệ lên
8.131,6 tỷ đồng theo phương
thức phát hành cổ phiếu trà
cổ tức năm 2021 và tăng vốn
cổ phần tử nguồn vốn
chủ sở hữu.
2023
Đóng cửa Văn phòng đại diện
Đồng Nai.
Chuyển Chi nhánh
TP. Hồ Chí Minh đến địa chỉ
mới tại: Tâng 3, Cao ốc Sài Gòn
Metropolitan, số 235 Đồng Khởi,
Phường Bến Nghê, Quận 1,
TP. Hồ Chí Minh.
Được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận cho
cung cấp dịch vụ ứng trước
tiên bán chứng khoán.
Được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (UBCKNN) cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh chứng khoán phải sinh
và Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng
khoán phái sinh.
Được SGDCK Việt Nam chấp thuận là thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch công cụ nợ.
Được SGDCK Việt Nam chấp thuận thành viên giao dịch trái phiếu riêng lẻ và thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.
Được SGDCK Hà Nội chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến, giao dịch từ xa thị trường chủng khoán phải sinh.
Được VSDC cấp Giấy chứng
nhận Thành viên giao dịch trái
phiếu riêng lẻ và Thành viên
bù trừ chứng khoán phải sinh.
2024
Thay đổi mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty từ có Ban Kiểm soát sang có Ủy ban Kiểm toán. Công bố định vị và nhận diện thương hiệu mới, đánh dấu bước tiến chiến lược với cam kết lâu dài đồng hành cùng khách hàng trên hành trình kiến tạo tài chính thịnh vượng và bền vững.
Sứ mệnh được thay đổi từ "Biến cơ hội thành giá trị" thành "Kiến tạo Tài chính thịnh vượng", đánh dấu sự chuyển mình trong cách thức tiếp cận thị trường và văn hóa doanh nghiệp của SHS.
CÁC LỄNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh chứng khoán bao gồm:
Môi giới chủng khoán
- Dịch vụ đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch: mở tài khoản giao dịch trực tuyến; tài khoản lưu ký chứng khoán; hỗ trợ thực hiện giao dịch chứng khoán (thỏa thuận, lỗ chặn, lỗ lò đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết và chưa niêm yết...); Dịch vụ giao dịch ký quỹ; Các công cụ hỗ trợ, cảnh báo: các khuyến nghị đầu tư, cành báo chứng khoán, cung cấp các bản tin, khuyến nghị tới khách hàng,...; đấu giá dưới nhiều hình thức khác nhau (đấu giá trực tiếp tại SHS, tại doanh nghiệp; đại lý đấu giá của Sở GDCK,...); cung cấp thông tin bằng giá, giá chứng khoán, lịch đấu giá và các dịch vụ khác theo nhu cầu của khách hàng và trong phạm vi hoạt động của SHS.
Dịch vụ đối với chứng khoán phải sinh: mở tài khoản giao dịch; thực hiện lệnh mua bán chứng khoán; chuyển tiền chứng khoán và các dịch vụ khác.
Các kênh/ công cụ giao dịch chứng khoán: giao dịch trực tiếp tại sàn; giao dịch qua môi giới; giao dịch qua hệ thống tổng đài có ghi âm; giao dịch qua điện thoại, website; ứng dụng SHTrading ...
Từ vấn tài chính và Bảo lãnh phát hành
Dịch vụ tư vấn tài chính: tư vấn, đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu (riêng lẻ, ra công chúng), tư vấn niêm yết, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, tư vấn thoái vốn và bán đấu giá cổ phần, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, tư vấn mua bán, sáp nhập, tư vấn khác (tổ chức ĐHBCD, công bố thông tin, lập báo cáo thường niên, đăng ký công ty đại chúng, đăng ký giao dịch, quản lý cổ đồng, huy động vốn,...).
Dịch vụ tư vấn đấu giá dưới các hình thức khác nhau như trực tiếp tổ chức đấu giá tại doanh nghiệp, tại SHS; đại lý đấu giá của Sở GDCK,...
Dịch vụ bảo lãnh phát hành: bảo lãnh với cam kết chắc chắn, bảo lãnh với cố gắng cao nhất,... cho nhiều loại chứng khoán khác nhau như cổ phiếu, trái phiếu,...
Lưu ký và Quản lý chủng khoán
- Dịch vụ lưu ký chứng khoán: bao gồm gửi, rút chứng khoán; lưu ký và tái lưu ký chứng khoán; thực hiện quyền; chuyển khoản, tất toán chứng khoán; biểu, tặng, cho, thừa kế, chuyển quyền sở hữu chứng khoán; phong tỏa và giải tỏa chứng khoán và các dịch vụ khác.
- Dịch vụ quản lý chứng khoán: theo dõi và quản lý chuyển nhượng; thực hiện quyền cho cổ đông, trái chủ; báo cáo việc quản lý chứng khoán, chuyển nhượng chứng khoán và người sở hữu chứng khoán,...
Phân tích và Tư vấn đầu tư
Sản phẩm tư vấn đấu tư: các báo cáo phân tích như báo cáo phân tích vĩ mô, báo cáo nhận định thị trường, báo cáo phân tích ngành, báo cáo phân tích doanh nghiệp, báo cáo phân tích chứng khoán, báo cáo khuyến nghị đấu tư,...
Dịch vụ tư vấn đấu tư: thông qua nhiều kênh khác nhau như các bản tin, báo cáo phân tích trên các phương tiện truyền thông hoặc gửi trực tiếp cho nhà đầu tư, tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu cơ hội đầu tư, thăm và tìm hiểu doanh nghiệp, báo giá chứng khoán,...
Đầu tư chủng khoán
Danh mục đầu tư đa dạng: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,... niêm yết và chưa niêm yết thuộc nhiều quy mô, lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.
Danh mục đầu tư của SHS bao gồm các doanh nghiệp có chất lượng tài sản tốt, tiềm năng tăng trưởng cao và khả năng sinh lợi hấp dẫn.
Dịch vụ tài chính
Các dịch vụ tài chính: ứng trước tiến bán chứng khoán, cho vay giao dịch ký quỹ,...
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
CHIẾN LƯỢC CHUNG
Phát triển đồng đều các mảng hoạt động truyền thống của một công ty chứng khoán đa năng, với sản phẩm dịch vụ tốt nhất theo tiêu chuẩn hàng đầu thế giới, không ngừng nâng cấp quy trình nghiệp vụ, nên tàng công nghệ thông tin nhằm hướng tới việc trở thành một tổ chức tài chính chuyên nghiệp hơn, tập trung phục vụ khách hàng hiệu quả hơn và bám sát biến động thị trường.
Môi giới
Đạt thị phần trong Top 10 công ty chứng khoán (CTCK) có thị phần môi giới lớn nhất trên cả hai sàn HOSE và HNX, đầy mạnh phát triển hoạt động môi giới cả bề rộng về quy mô và chiều sâu về chất lượng, nâng cao chất lượng hoạt động tự vấn đâu tự, giữ được sự ổn định nguồn tài chính phục vụ như châu nhà đấu tư.
Đầu tư
Tiếp tục duy trì danh mục đầu tư theo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư vào các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt, có nền tàng vững chắc, có thể tham gia đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững. Danh mục ngắn hạn được đầu tư theo xu hướng thị trường chung và ưu tiên công tác quản lý rơi.
Tư vấn tài chính
SHS duy trì vị thế là một trong những nhà tư vấn tài chính và thu xếp vốn hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam với việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng đầu tư với chất lượng hàng đầu và giá trị gia tăng cao như: tư vấn phát hành, bảo lãnh phát hành, thu xếp vốn, M&A, tái cấu trúc doanh nghiệp...
Nguồn vốn
Tăng quy mô nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh và làm cơ sở cho việc đa dạng hóa các kênh hợp tác, kinh doanh nguồn vốn, phân tán rủi ro.
Quản trị công ty
Hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp theo định hướng chiến lược, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và các thông lệ quản trị hiện đại.
MẠNG LƯỚI VÀ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG
Trụ sở chính
Địa chỉ: Tầng 1-5, Tòa nhà Unimex Hà Nội, Số 41 Đường Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội Điện thoại: 84-24-38181 888
Fax: 84-24-38181 688
Email: contact@shs.com.vn
Website: http://www.shs.com.vn
Phòng giao dịch Thăng Long Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà M5, Số 91, Đường Nguyễn Chỉ Thanh, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội Điện thoại: 84-24-32696 666
Fax: 84-24-32919 999
Email: contact-thanglong@shs.com.vn
Văn phòng đại diện Hải Phòng Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà DG Tower, Số 15, Đường Trần Phú, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Điện thoại: 078 317 0939
Chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Thành Lợi 2, Số 3 Lê Đinh Lý, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng Điện thoại: 84-236-3525 777
Fax: 84-236-3525779
Email: contact-dn@shs.com.vn
Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 3, Cao ốc Sài Gòn Metropolitan, 235 Đồng Khởi, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-28-3945 1368
Fax: 84-28-3915 1369
Email: contact-hcm@shs.com.vn
Địa bàn hoạt động:
SHS có địa bàn hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Công ty con, công ty liên kết:
SHS không có các công ty con,
công ty liên kết.
GIẢI THƯỜNG
GIẢI THƯỜNG DO CÁC CỔ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VINH DANH
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô năm 2024.
Cúp Thăng Long 2022
Bằng khen đã có thành tích trong phong trào thi đua của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa các năm từ 2015 đến năm 2019 và năm 2022.
Bằng khen đã có thành tích trong phong trào thi đua "Tôn vinh doanh nhân, doanh nghiệp Thắng Long" của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021.
Bằng khen đã có thành tích trong lĩnh vực nộp Ngân sách Nhà nước trên địa bàn TP. Hà Nội năm 2019.
Bằng khen đã có thành tích trong phong trào chuyên đề nộp ngân sách năm 2017.
Bằng khen đã tích cực vận động ủng hộ Quỹ "Vi biển đảo Việt Nam" năm 2021.
UBTWMTTQ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BỘ KẾ HOẶCH ĐẦU TƯ
Nhà tư vấn M&A tiêu biểu năm 2017-2018, 2019.
Nhà tư vấn IPO tiêu biểu năm 2016-2017.
Công ty chứng khoán uy tín năm 2015.
Nhà Tư vấn Cổ phần hóa và Thoái vốn DNNN tiêu biểu năm 2014-2015.
BỘ & SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI
Giấy khen vì đã có nhiều đóng góp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn TP. Hà Nội năm 2020.
VIỆN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
Top 10 Dịch Vụ Chất Lượng Vàng năm 2020 - Giải thưởng dành cho Dịch vụ Môi giới Chứng khoán.
Bằng khen vì đã có nhiều đóng góp cho công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 2019.
SỐ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Cơ thi đua dành cho đơn vị Xuất sắc trong Phong trào thi đua năm 2020, 2021.
ÚY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Giấy khen đã có thành tích đóng góp cho sự phát triển của UACKNN giai đoạn 1996-2016, năm 2017.
GIẢI THƯỜNG DO CÁC CỐ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VINH DANH (TIẾP)
SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Top 10 thành viên tiêu biểu năm 2022.
SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
TỔNG CÔNG TY LỬU KỶ VÀ BỂ TRỪ CHỦNG KHOÁN VIỆT NAM
Thành viên tiêu biểu trong hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán các năm từ năm 2018 đến năm 2020 và 2022.
Top 10 công ty niêm yết trên HNX quản trị công ty tốt nhất năm 2023-2024.
Công ty chủng khoán tiêu biểu trong hoạt động lưu ký chủng khoán năm 2016, 2017, 2023.
Doanh nghiệp niêm yết thực hiện quản trị công ty tốt nhất năm 2022-2023.
Công ty chứng khoán tiêu biểu giai đoạn 2005-2015 và các năm từ năm 2015 đến năm 2020.
Doanh nghiệp niêm yết thực hiện quản trị công ty tốt nhất năm 2016-2017.
CỤC THUẾ HÀ NỘI
Người nộp thuế thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế năm 2017.
SỞ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH & BÁO ĐẦU TỬ
Top 10 doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất nhóm vốn hóa lớn trao giải năm 2024.
Top 10 Báo cáo thưởng niên tốt nhất nhóm ngành Tài chính trao giải năm 2023.
Top 10 Báo cáo thường niên tốt nhất nhóm vốn hóa vừa trao giải năm 2019, 2020, 2021, 2022.
Top 30 Báo cáo thưởng niên tốt nhất và Top 20 Báo cáo quản trị tốt nhất Nhóm vốn hóa vừa trao giải năm 2018.
Công ty chứng khoán tiêu biểu các năm từ năm 2017 đến năm 2020.
ÚY BAN NHÂN DÂN TÌNH ĐIỆN BIÊN
Top 50 Báo cáo thưởng niên tốt nhất trao giải năm 2013, 2016, 2017.
Bằng khen doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong công tác “Mái ấm nghĩa tình, an sinh xã hội” năm 2022 trên địa bàn tình Điện Biên.
GIÀI THƯỜNG DO CÁC ĐƠN VỊ KHÁC VINH DANH
TẠP CHÍ HR ASIA
Nơi làm việc tốt nhất châu Á năm 2024.
Doanh nghiệp quan tâm nhân viên tốt nhất.
HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP VỦA VÀ NHỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu Hà Nội vàng
- == CÔNG TY CỔ PHẦN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VIỆT NAM (VIETNAM REPORT) ==
TOP 50 Công ty đại chúng uy tín và hiệu quả nhất năm 2024.
TOP 03 Công ty chứng khoán uy tín và hiệu quả nhất năm 2024.
Top 50 Công ty đại chúng uy tín và hiệu quả nhất năm và Số 1 nhóm ngành chủng khoán năm 2021.
Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2021.
CỘNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH - CHÚNG KHOÁN VIETSTOCK
Doanh nghiệp đặt chuẩn Công bố thông tin năm 2024 và 05 năm liên tiếp - IR Award 2024.
HỘI SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM
TOP 15 doanh nghiệp niêm yết xuất sắc nhất đạt chuẩn công bố thông tin nhóm Vốn hóa vừa - IR Award 2023.
Top 20 thương hiệu nổi tiếng trao giải năm 2020.
Top 50 thương hiệu nổi tiếng năm 2018.
HỘI KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN VIỆT NAM VÀ BÁO DIỄN ĐÀN DOÁNH NGHIỆP
Doanh nghiệp 3 năm liên tiếp (2017-2019) đạt chỉ số năng lực tài chính tốt nhất.
LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DIỆN ĐÀN CẤP CAO CỐ VĂN TÀI CHÍNH VIỆT NAM
Đơn vị có Dịch vụ Môi giới Tài chính Tiêu biểu tại Việt Nam năm 2024.
Bằng khen doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển cộng đồng doanh nghiệp tại địa phương năm 2022 và năm 2023.
Công ty đạt chỉ số năng lực quản trị tài chính tốt nhất ngành chủng khoán Việt Nam năm 2018.
Top 100 doanh nghiệp đặt chỉ số năng lực quản trị tài chính tốt các năm từ 2016 đến năm 2018.
HIỆP HỘI PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Bằng khen đã tích cực hướng ứng cuộc vận động “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam” do Thủ tướng Chính phủ phát động từ năm 2016 đến năm 2021.
ASIA PACIFIC ENTERPRISE AWARDS (APEA)
Doanh nghiệp xuất sắc Châu Á năm 2021.
CÁC CHÍ SỐ CỔ BẢN (KPIs)
CÁC CHÍ TIÊU BCDKT
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Tổng tài sản | 6.929,7 | 10.910,9 | 10.899,6 | 11.457,2 | 14.027,7 |
| Nợ phải trả | 3.703,4 | 4.855,3 | 1.463,7 | 1.193,7 | 2.816,5 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 3.226,3 | 6.055,6 | 9.435,9 | 10.263,5 | 11.211,2 |
| Vốn điều lệ | 2.072,7 | 3.252,7 | 8.131,6 | 8.131,6 | 8.131,6 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (cp) | 207.268.201 | 325.265.027 | 813.156.748 | 813.156.748 | 813.156.748 |
CÁC CHÍ TIÊU BCKQKD
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Tổng doanh thu và thu nhập khác | 1.808,5 | 2.899,8 | 1.547,7 | 1.464,8 | 1.997,6 |
| Tổng chi phí | 869,6 | 1.146,9 | 1.350,3 | 780,6 | 758,3 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 938,9 | 1.752,9 | 197,3 | 684,2 | 1.239,3 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế | 754,3 | 1.396,3 | 162,2 | 559,3 | 1.015,6 |
CÁC CHÍ TIÊU ĐẶC THỦ KHÁC
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | 18,2% | 15,5% | 76,2% | 76,0% | 25,0% |
| Hệ số thanh toán hiện hành | 191,2% | 257,8% | 793,6% | 1.016,1% | 511,2% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) | 25,5% | 30,1% | 2,1% | 5,7% | 9,5% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) | 11,6% | 15,7% | 1,5% | 5,0% | 8,0% |
| Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng tại 31/12 | 347,9% | 386,6% | 291,17% | 491,96% | 717,36% |
| Giá trị sở sách trên một cổ phiếu (BV) | 15.563 | 18.617 | 11.604 | 12.622 | 13.787 |
| Lãi cơ bản trên một cổ phiếu (EPS) (VND/ CP) | 3.649 | 2.056 | 238 | 688 | 1.249 |
| Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu (P/E) (lần) | 6,9 | 8,7 | 35,1 | 27,5 | 10,3 |
| Hệ số giá cổ phiếu trên giá trị số sách (P/B) (lần) | 1,6 | 2,7 | 0,7 | 1,5 | 0,9 |
Tăng trưởng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)
Doanh thu, lợi nhuận ròng và biên lợi nhuận (tỷ đồng)
Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng tại thời điểm 31/12
Lãi cơ bản trên một cổ phiếu (EPS) (VND/ cp)
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Cơ CẦU TỔ CHỨC
NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT/ ỦY BAN KIỂM TOÁN
KIỆM SOÁT NỘI BỘ, QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ KIỀM TOÁN NỘI BỘ
LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH KHÁC
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
THÔNG TIN DÀNH CHO CỔ ĐÔNG
CỔ CẤU TỔ CHỨC
Ngày 15/05/2024, Đại hội đồng cổ đông (ĐHBCD) đã thông qua việc thay đổi mô hình cơ cấu quản lý và hoạt động của Công ty. Theo đó, cơ cấu quản lý và hoạt động mới của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ủy ban Chiến lược và Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng/Trung tâm/ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỐNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÚY BAN CHIẾN LƯỢC
VĂN PHỒNG HĐQT
ÚY BAN KIỂM TOÁN
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
VĂN PHỒNG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHỒNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
PHỒNG
NGUỒN VỐN
PHỐNG PHÂN TÍCH
PHỒNG KẾ HOẶCH & PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
PHỒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHỒNG TÀI CHÍNH QUẬN TRỊ
TRUNG TÂM
MÔI GIỚI
CHỦNG KHOẢN
PHỒNG ĐẦU TƯ
PHỒNG TỬ VĂN
TÀI CHÍNH
VÀ BẢO LĂNH
PHÁT HÀNH
PHỐNG PHÁP CHẾ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
PHỒNG
TỐ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHỒNG KẾ TOÁN
CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHI NHÁNH ĐÀ NĂNG
PHỒNG GIAO DỊCH THẰNG LONG
VĂN PHỒNG ĐẠI DIỆN HÀI PHỒNG
NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG ĐỒ QUANG VINH
Chủ tịch HĐQT (Thành viên HĐQT không độc lập, không điều hành)
BÀ NGUYỄN DIỆU TRINH
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT độc lập, không điều hành); Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán từ ngày 06/06/2024
ÔNG LÊ ĐĂNG KHOA
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT không độc lập, không điều hành); Thành viên Ủy ban Kiểm toán từ ngày 06/06/2024
Ngày bổ nhiệm: 27/04/2022
Ngày sinh: 23/08/1989
Học vấn: Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính và Quản trị - University of East Anglia, Vương quốc Anh; Cử nhân chuyên ngành Tiên tế, Ngân hàng và Tài chính - Middlesex University, Vương quốc Anh.
Sở hữu: 12.500.000 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 1,54%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng và đang đảm nhiệm nhiều chức vụ quản lý cấp cao.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet:
Phó Chủ tịch HĐQT - Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB).
Chủ tịch HĐQT - Chủ tịch Ủy ban Chiến lược - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).
Tại công ty chưa niêm yet:
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ BVIM (BVIM).
Ngày bổ nhiệm, tái bổ nhiệm: 03/01/2020 và 27/04/2022 đối với chức danh Thành viên HĐQT; 06/06/2024 đối với chức danh Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán.
Ngày sinh: 30/06/1979
Học văn: Thạc sĩ Tài chính Ngan hàng – Trung tâm Đào tạo Quản lý Pháp Việt (CFVG); Cử nhân Quản trị kinh doanh – Đại học Kinh tế quốc dân; Chứng chỉ Hành nghề Quản lý Quỹ – UBCKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, đấu tư, chứng khoán, quản lý tài sản.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet:
Thành viên độc lập HĐQT - Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).
Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI).
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội (DHN).
Tại công ty chưa niêm yết: Không. Ngày bổ nhiệm, tái bổ nhiệm: 22/03/2013; 26/04/2017 và 27/04/2022 đối với chức danh Thành viên HĐQT; 06/06/2024 đối với chức danh Thành viên Ủy ban Kiểm toán.
Ngày sinh: 18/08/1974
Học vấn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Đại học Kinh tế Quốc dân; Cử nhân Kế toán - Học viên Ngân hàng.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Chuyên gia trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Tài chính, Chứng khoán, Ngân hàng, Bảo hiểm, Đầu tư, Bất động sản; nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý, điều hành, cổ vấn tại các tổ chức kinh tế, tài chính tín dụng lớn.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet:
Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB).
Thành viên HĐQT - Thành viên Ủy ban Kiểm toán - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).
Thành viên HĐQT - Công ty Cô phân In Sách Giáo khoa tại Thành phố Hà Nội (TPH).
Tại công ty chưa niêm yet:
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Bất động sản Lilama (LilamaLand).
ÔNG VŨ ĐỨC TIẾN
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT không độc lập, điều hành đến trước ngày 25/03/2024 và không điều hành từ ngày 25/03/2024); Tổng Giám đốc đến trước ngày 25/03/2024
Ngày bổ nhiệm, tái bổ nhiệm:
15/09/2014; 26/04/2017 và 27/04/2022.
Ngày miễn nhiệm: 25/03/2024 đối với chức danh Tổng Giám đốc.
Ngày sinh: 02/09/1973
Học vấn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng - Học viên Ngân hàng; Cử nhân tiếng Anh - Đại học Ngoại ngữ Hà Nội; Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính - UBCKNN cấp.
Sở hữu: 20.054.983 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 2,47%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, phân tích, đấu tư và quản lý tài sản.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet:
Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS). Phó Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa (PVH). Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hạ tầng Xăng dầu (PLA).
Tại công ty chưa niêm yet:
Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Dư lịch Thương mại Nha Trang.
ÔNG LƯU DANH ĐỨC
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT không độc lập, không điều hành)
Ngày bổ nhiệm: 27/04/2022
Ngày sinh: 26/07/1973
Học vấn: Thạc sĩ Tin học - Học viện CNTT
Các nước nói tiếng Pháp - IFI (Institut de la Francophonie pour l'Informatique); Kỹ sư Công nghệ Thông tin - Đại học Bách khoa Hà Nội.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Chuyên gia cao cấp, nhiều năm kinh nghiệm tại các tập đoàn lớn trong nước và nước ngoài trên lĩnh vực công nghệ thông tin đối với Ngân hàng, tài chính, đầu tư, quản lý tài sản.
Các chức vụ hiện tại:
- Tại công ty hiểm yet: Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS). Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Khối Công nghệ thông tin - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank).
Tại công ty chưa niêm yet: Không.
THẦY ĐỐI THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ TRONG NĂM 2024: Không có
THÔNG TIN VÊ HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
• HĐQT Công ty có 05 Thành viên, bảo gồm Chủ tịch HĐQT và 04 Thành viên HĐQT. Số lượng Thành viên HĐQT không thay đổi.
Chủ tịch HĐQT (Không điêu hành): Ông Đỗ Quang Vinh
Thành viên HĐQT độc lập (Không điềuu hành): Bà Nguyễn Diệu Trinh
Thành viên HĐQT điều hành: Không có
NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
BAN KIỆM SOÁT (Hoạt động đến trước ngày 15/05/2024)
Ngày 15/05/2024, ĐHBCD đã thông qua Nghị quyết số 01-2024/NQ-ĐHBCD về việc Thay đổi mô hình cơ cấu quản lý và hoạt động của Công ty. Theo đó, Công ty hoạt động theo mô hình có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT, không có Ban Kiểm soát. Toàn bộ thành viên Ban Kiểm soát đã bị miễn nhiệm kể từ ngày 15/05/2024. Trong thời gian từ ngày 01/01/2024 đến trước ngày 15/05/2024, hoạt động của Ban Kiểm soát vẫn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều lệ và pháp luật có liên quan.
BÀ PHẠM THỊ BÍCH HỒNG
Trương Ban Kiem Soat (Inann vien BKS chuyên trách)
ÔNG VŨ ĐỨC TRUNG
Thành viên Ban Kiểm soát (Thành viên BKS không chuyên trách)
BÀ LƯỢNG THỊ LỤU
Thành viên Ban Kiểm soát (Thành viên BKS không chuyên trách)
Ngày bổ nhiệm, tái bổ nhiệm: 15/08/2008, 06/04/2012; 26/04/2017 và 27/04/2022.
Ngày miễn nhiệm: 15/05/2024.
Học vấn: Cử nhân Tài chính Kế toán - Đại học Thương Mại; Chứng chỉ hành nghề (CCHN) Môi giới chứng khoán - UBCKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, chứng khoán.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet: Không.
Tại công ty chưa niêm yet: Không. Ngày bổ nhiệm, tái bổ nhiệm: 06/04/2012; 26/04/2017 và 27/04/2022.
Ngày miễn nhiệm: 15/05/2024
Ngày sinh: 25/12/1980
Học vấn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Đại học Edith Cowan-Úc; Cử nhân Kiểm toán - Đại học Kinh tế quốc dân; CCHN kiểm toán viên - Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam cấp; CCHN Quản lý quỹ - UBACKNN cấp.
Sở hữu: 2.664.100 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,33%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, thương mại, sản xuất, chứng khoán.
Các chức vụ hiện tại:
- Tại công ty niêm yết: Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ủy ban Kiểm toán - SHS. Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Thăng Long - CTCP (TLG). Phó Tổng Giám đốc - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội (BSH).
- Tại công ty chưa niêm yết: Thành viên HĐQT - CTCP Quản lý Quỹ BVIM. Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Rau quả CTCP (Vegetexco). Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Tài chính Quốc tế. Ngày bổ nhiệm, tái bổ nhiệm: 27/04/2015; 26/04/2017 và 27/04/2022.
THAY ĐỐI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
Ngày miễn nhiệm: 15/05/2024
Học vấn: Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng - Đại học Kinh tế quốc dân; Cử nhân Kế toán tổng hợp và Kinh tế bảo hiểm - Đại học Kinh tế quốc dân; Cử nhân Luật Kinh tế - Đại học Luật Hà Nội.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại, sản xuất, chứng khoán, tài chính kế toán.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yết:
Thành viên Bộ phận Quản trị rủi ro trực thuộc Ủy ban Kiểm toán - SHS.
Miễn nhiệm: Tất cả thành viên Ban Kiểm soát bị miễn nhiệm kế từ ngày 15/05/2024.
• Tại công ty chưa niêm yết:
Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Tam Sơn.
Kế toán trưởng - Công ty TNHH T&T
Land Hải Dương.
Kế từ ngày 15/05/2024 sau khi được ĐHBCB thông qua Nghị quyết số 01-2024/NQ-ĐHBCB về việc thay đổi mô hình cơ cấu quản lý và hoạt động của Công ty, Ủy ban Kiểm toán thực hiện nhiệm vụ theo quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều lệ và pháp luật có liên quan.
ÚY BAN KIỂM TOÁN (Hoạt động từ ngày 15/05/2024)
Bộ nhiệm: Không có.
BÀ NGUYỄN DIỆU TRINH
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT độc lập, không điều hành); Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán từ ngày 06/06/2024
ÔNG LÊ ĐĂNG KHOA
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT không độc lập, không điều hành); Thành viên Úy ban Kiểm toán từ ngày 06/06/2024
(Xem chi tiết tại mục NHÂN SỰ CHỦ CHỐT - HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ở trên).
(Xem chi tiết tại mục NHÂN SỰ CHỐT - HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ở trên).
NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG VÀ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
ÔNG VŨ ĐỨC TIẾN
Thành viên HĐQT (Thành viên HĐQT không độc lập, điều hành đến trước ngày 25/03/2024 và không điều hành từ ngày 25/03/2024); Tổng Giám đốc đến trước ngày 25/03/2024
(Xem chi tiết tại mục NHÂN SỰ CHỦ CHỐT - HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ở trên).
ÔNG NGUYỄN CHÍ THÀNH
Tổng Giám đốc tụ ngày 25/03/2024; Trường Văn phòng đại diện Hải Phòng
BÀ TRẦN THÍ THU THANH
Phó Tổng Giám đốc đền trước ngày 01/04/2024
Ngày bổ nhiệm:
25/03/2024 đối với chức danh Tổng Giám
độc; 18/09/2020 đối với chức danh Trường
Văn phòng đại diện Hài Phòng.
Ngày miễn nhiệm: 25/03/2024 đối với chức danh Phó Tổng Giám đốc.
Ngày sinh: 13/11/1980.
Học vấn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Đại học Tổng hợp Boston (Mỹ); Cử nhân Kinh tế đối ngoại - Đại học Ngoại thương Hà Nội; Chứng chỉ hành nghề Quản lý Quỹ - UBACKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án, chứng khoán, tài chính, đầu tư, quản lý tài sản.
Các chức vụ hiện tại:
BÀ TRẦN PHƯỚC HẠN NHỊ Giám đốc Chi nhánh Đà Nẵng
Tại công ty niêm yết:
Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).
Trường Văn phòng Đại diện - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội tại Hải Phòng.
Phó Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (PMC).
Tai công ty chưa niệm vết: Không.
- Tại công ty chưa niêm yết: Không. Ngày bổ nhiệm:
01/08/2018 và 01/08/2021.
Ngày miễn nhiệm: 01/04/2024.
Ngày sinh: 08/04/1975
Học vấn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng – Học viện Ngân hàng; Cử nhân Tiếng Anh – Đại học Sư phạm Ngoại ngữ; Chương chỉ hành nghề Quân lý Quỹ – UBDKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yết: Không.
Tại công ty chưa niêm yết: Không.
ÔNG TRẦN SỰ TIẾN
Phó Tổng Giám đốc đền trước ngày
27/12/2024; Kế toán trưởng đến trước ngày
28/03/2024
BÀ PHẠM THỊ THANH HÀO
Kế toán trưởng từ ngày 28/03/2024
Ngày bỏ nhiệm:
16/04/2014, 16/04/2017, 16/04/2020 và
16/04/2023 đối với chức danh Phó Tổng
Giám đốc; 20/09/2011 đối với chức danh Kế
toán trưởng.
Ngày miễn nhiệm: 27/12/2024 đối với chức danh Phó Tổng Giám đốc; 28/03/2024 đối với chức danh Kế toán trường.
Ngày sinh: 06/05/1973.
Học vấn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng - Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội ; Cử nhận Tín dụng - Học viên Ngân hàng; Chứng chỉ hành nghề phân tích chứng khoán - UBACKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, tài chính kế toán, đấu tư và quản lý tài sản, nguồn vốn.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet: Không.
Tại công ty chưa niêm yet: Không. Ngày bổ nhiệm:
28/03/2024.
Ngày sinh: 03/02/1974.
Học vấn: Thạc sỹ Kinh tế - Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội; Cử nhân Kinh tế - Đại học Tài chính Kế toán.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, tài chính, quản trị.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yết:
Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).
Tại công ty chưa niêm yết: Không.
Ngày bổ nhiệm: 09/08/2011.
Ngày sinh: 29/03/1982.
Học vấn: Thạc sĩ Quàn trị Kinh doanh - Đại học Columbia Southern; Cử nhân Kế toán - Đại học Kinh tế Đà Nẵng; Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán - UBCKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chủng khoán, tài chính, đầu tư, quản trị.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yết: Giám đốc Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS).
Tại công ty chưa niêm yet: Không.
NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG VÀ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
BÀ LÊ QUANG NGỘC THANH
Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến trước ngày 10/04/2024
Ngày miễn nhiệm: 10/04/2024
Ngày sinh: 24/07/1982
Học vấn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM; Cử nhân Kế toán - Trường ĐH Kinh tế TP. HCM; Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính - UBACKNN cấp
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán, tài chính, đầu tư, quản trị
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yet: Không.
Tại công ty chưa niêm yet: Không.
ÔNG PHẠM THANH VŨ
Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 10/04/2024
Ngày bổ nhiệm: 10/04/2024.
Ngày sinh: 25/02/1983.
Học vấn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM; Cử nhân Kinh tế - Đại học Kinh tế & Luật; Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính - UBCKNN cấp.
Sở hữu: 0 cổ phần SHS có quyền biểu quyết (tỷ lệ 0,00%).
Kinh nghiệm làm việc: Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán, tài chính, đầu tư, quản trị.
Các chức vụ hiện tại:
Tại công ty niêm yết:
Giám đốc Chi nhánh TP.HCM - Công ty
Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội
(SHS).
Tại công ty chưa niêm yet: Không.
THAY ĐỐI THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG VÀ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH TRONG NĂM 2024
Bộ nhiệm:
Ông Nguyễn Chí Thành được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 25/03/2024;
- Bà Phạm Thị Thanh Hảo được bổ nhiệm giữ chức vụ Kế toán trưởng từ ngày 28/03/2024;
Ông Phạm Thanh Vũ được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Chi nhánh TP.HCM từ ngày 10/04/2024.
• Miến nhiệm:
Ông Vũ Đức Tiến bị miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 25/03/2024;
Ông Trần Sỹ Tiến bị miễn nhiệm chức vụ Kế toán trưởng từ ngày 28/03/2024 và chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 27/12/2024;
- Bà Trần Thị Thu Thanh bị miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 01/04/2024;
Bà Lê Quang Ngọc Thanh bị miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh TP.HCM từ ngày 10/04/2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH VIÊN HĐQT
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Thành viên | Nhiệm kỳ | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT |
| 1 | Ông Đỗ Quang Vinh | Chủ tịch HĐQT | Không độc lậpông điều hành | 2022-2027 | 27/04/2022 |
| 2 | Bà Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT – Chủ tịch UBKT | Độc lậpông điều hành | 2022-2027 | 03/01/2020 |
| 3 | Ông Lê Đăng Khoa | Thành viên HĐQT – Thành viên UBKT | Không độc lậpông điều hành | 2022-2027 | 22/03/2013 |
| 4 | Ông Vũ Đức Tiến | Thành viên HĐQT | Không độc lậpông điều hành | 2022-2027 | 15/09/2014 |
| 5 | Ông Lưu Danh Đức | Thành viên HĐQT | Không độc lậpông điều hành | 2022-2027 | 27/04/2022 |
(Thông tin chi tiết về các thành viên HĐQT vui lòng xem tại phần Nhân sự chủ chốt).
ÚY BAN VÀ TIỀU BAN THUỐC HĐQT
Tại Nghị quyết số 01-2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15/05/2024, ĐHĐCĐ đã thông qua việc thay đổi mô hình cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty có Ủy ban Kiểm toán ("UBKT") thuộc HĐQT. Theo đó, HĐQT ngày 23/07/2024 đã ban hành quyết định thực hiện tái cơ cấu lại các Ủy Ban và Tiểu ban thuộc HĐQT trên cơ sở phát huy năng lực, kinh nghiệm của các thành viên HĐQT với mục tiêu tăng cường hiệu công tác tham mưu cho HĐQT trong công tác quản lý, và giám sát quá trình triển khai nghị quyết ĐHĐCĐ, cụ thể như sau:
Trước tái cơ cấu gồm 05 Tiểu ban
| TT | Tiểu ban | Thành phần | Chi tiết |
| 1 | Quản trị chung | Trường Tiểu ban Thành viên | Ông Bỗ Quang Vinh - Chủ tịch HBQTÔng Vũ Đức Tiến - Thành viên HBQT |
| 2 | Chính sách phát triển | Trường Tiểu ban Thành viên | Ông Vũ Đức Tiến - Thành viên HBQTÔng Bỗ Quang Vinh - Chủ tịch HBQTà Nguyễn Diệu Trinh - Thành viên HBQT độc lập |
| 3 | Nhân sự, lương thương và Quân trị hệ thống | Trường Tiểu ban Thành viên | Ông Vũ Đức Tiến - Thành viên HBQTà Nguyễn Diệu Trinh - Thành viên HBQT độc lậpÔng Lê Bằng Khoa - Thành viên HBQT |
| TT | Tiếu ban | Thành phần | Chi tiết |
| 4 | Công nghệ, Dịch vụ, sản phẩm, Truyền thông, Thương hiệu | Trường Tiếu ban Thành viên | Ông Đỗ Quang Vinh - Chủ tịch HĐQT Ông Lưu Danh Đức - Thành viên HĐQT |
| 5 | Tài chính kế toán, Quản trị rủi ro và Kiểm toán nội bộ | Trường Tiểu ban Thành viên | Bà Nguyễn Diệu Trinh - Thành viên HĐQT độc lập Ông Lê Đăng Khoa - Thành viên HĐQT |
Kế hoạch kinh doanh 2024 và chiến lược cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động của Công ty, làm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của từng Bộ phận và cá nhân;
Trong giai đoạn này, các Tiểu ban thuộc HĐQT đã thực hiện tham mưu cho HĐQT ban hành ra các quyết định gồm:
Chính sách kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự;
Các phương án huy động, đầu tư thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Sau tái cơ cấu có 02 Ủy Ban và 02 Bộ phận
| TT | Tên Ủy ban/ Bộ phận | Thành phần | Chi tiết |
| 1 | Ủy ban Chiến lược | Chủ tịchThành viên | Ông Đỗ Quang Vinh - Chủ tịch HĐQTBà Nguyễn Diệu Trinh - Thành viên HĐQT độc lập Ông Vũ Đức Tiến - Thành viên HĐQTÔng Lê Đăng Khoa - Thành viên HĐQTÔng Lưu Danh Đức - Thành viên HĐQTÔng Nguyễn Chí Thành - Tổng Giám đốc |
| 2 | Ủy ban Kiểm toán | Chủ tịchThành viên | Bà Nguyễn Diệu Trinh - Thành viên HĐQT độc lập Ông Lê Đăng Khoa - Thành viên HĐQT |
| 2.1 | Bộ phận Kiểm toán nội bộ | ||
| 2.2 | Bộ phận Quản trị rủi ro |
Tăng cường công tác quản trị rủi ro, chính sách kinh doanh, chiến lược đấu tư trong từng giai đoạn của thị trường đảm bảo triển khai thành công và vượt kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHBCD thông qua;
Từ khi được thành lập, các Ủy ban và Bộ phận đã thực hiện ngay chức năng tham mưu cho HĐQT trong công tác triển khai các nội dung theo Nghị quyết ĐHĐCB với các kết quả như sau:
Ban hành sơ đồ tổ chức quản lý mới phù hợp với mô hình và định hướng phát triển mà ĐHDCĐ và HĐQT đã thông qua;
Từng bước rà soát, soạn thảo và ban hành Quy chế về đầu tư, hoạt động của Uỷ ban Kiểm Toán, bộ phận Kiểm toán nội bộ và bộ phận Quản trị rủi ro thuộc HĐQT;
Kiện toàn nhân sự các Ủy ban và Bộ phận;
Triển khai các công tác phân tích đánh giá chuẩn bị định hướng phát triển dài hạn và kế hoạch kinh doanh 2025.
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
Kết quả triển khai Nghị quyết 01-2024/NQ-ĐHĐCĐ:
Kế hoạch kinh doanh: HĐQT đã định hướng, chỉ đạo, giám sát Ban Tổng Giám đốc kịp thời để hoàn thành và vượt 118,9% kế hoạch kinh doanh do ĐHDCĐ giao.
Tăng vốn: HĐQT đã nộp hồ sơ Phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và đang chờ chấp thuận của UBACKNN. Phương án Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (ESOP 2024) dự kiến sẽ tiếp tục triển khai trong năm 2025, ngay sau khi hoàn thành 2 Phương án phát hành tăng vốn cho cổ đông hiện hữu.
Tái định vị thương hiệu: Ngày 15/11/2024, Công ty đã chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới, thể hiện bước tiến chiến lược của SHS, nhân mạnh cam kết đồng hành lâu dài, xây dựng nên tàng tài chính bền vững và thịnh vượng cho khách hàng. Hai chủ "S" đại diện cho "Thành công" (Success) và "Bền vững" (Sustainability) - những giá trị cốt lõi của SHS, thể hiện cam kết tạo dựng một hệ sinh thái tài chính an toàn và bền vững.
Trong năm 2024, HĐQT đã có hơn 40 phiên hợp chính thức thường kỳ theo Quý và các phiên hợp bất thường theo chuyên đề cho ý kiến và thảo luận thông qua 01 Nghị quyết và 71 Quyết định để triển khai, định hướng liên quan đến nhiều vấn đề trọng yếu của Công ty, làm cơ sở và định hướng cho Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị thuộc SHS triển khai nhiệm vụ, như:
Chỉ đạo và giám sát việc tổ chức hợp ĐHĐCB phiên hợp thưởng niên năm 2024 (ngày 15/05/2024) theo hình thức trực tuyến kết hợp trực tiếp (hybrid) tại địa điểm Khách sạn Melia, đường Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội và thông qua kênh phát trực tuyến http://dhcd.shs.com.vn đúng theo quy định pháp luật, đảm bảo an toàn, phù hợp với hoạt động kinh doanh, quản trị của Công ty.
Phân công thành viên HĐQT có bề dày chuyên môn về kinh tế, tài chính, đầu tư tham gia vào Hội đồng Đầu tư và theo sát hoạt động tự doanh của Công ty để có đánh giá phù hợp các khoản đầu tư lớn, hạn chế rủi ro đồng thời tăng cường nắm bắt cơ hội.
Thông qua Sơ đồ tổ chức Công ty theo định hướng và mô hình mới, cơ cấu nhân sự quản lý cấp cao, chính sách lương thưởng và các vấn đề về nhân sự khác thuộc thẩm quyền.
Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc triển khai các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông như: chính sách thu hút môi giới, phát triển sản phẩm/dịch vụ, truyền thống, thương hiệu.
Chỉ đạo tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ số vào toàn bộ hoạt động của Công ty, đặc biệt hệ thống vận hành, nhằm sản sàng đáp ứng các yêu cầu khi TTCK Việt Nam được nâng hạng cũng như tạo lợi thế cạnh tranh tăng cường hiệu quả quản trị.
Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc, Văn phòng HĐQT và các phòng ban phối hợp rà soát, kiến nghị điều chỉnh/bổ sung hệ thống văn bản, quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty; Điều lệ và các văn bản thuộc thẩm quyền ĐHBCD, HĐQT.
Định hướng và giảm sát Ban Tổng Giám đốc triển khai và thưởng xuyên báo cáo tinh hình các hoạt động kinh doanh theo đúng nghị quyết của ĐHBCD đảm bảo tuân thủ pháp luật, nâng cao hiệu quả đồng thời tăng cường quản trị rủi ro, an toàn tài chính.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 40 phiên hợp chính thức, bao gồm: các phiên hợp thường kỳ theo Quý và các phiên hợp bất thường/ theo chuyên đề khác, cho ý kiến thảo luận và thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền, triệu tập tổ chức và tham gia ĐHĐCĐ phiên hợp thường niên 2024 với vai trò Đoàn Chủ tọa:
| TT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Ông Đỗ Quang Vinh | 40 | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Diệu Trinh | 40 | 100% |
| 3 | Ông Lê Đăng Khoa | 40 | 100% |
| 4 | Ông Vũ Đức Tiến | 40 | 100% |
| 5 | Ông Lưu Danh Đức | 40 | 100% |
Các văn bản đã được HĐQT thông qua
Trong năm 2024, HĐQT đã thông qua 01 nghị quyết và 71 quyết định như sau:
| TT | Số hiệu | Ngày | Nội dung |
| I | Nghị quyết HDQT | ||
| 1 | 01-2024/NQ-HDQT | 11/03/2024 | Lập Danh sách cổ đông và tổ chức ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024 |
| II | Quyết định HDQT | ||
| 1 | 01-2024/QĐ-HDQT | 16/01/2024 | Bổ sung mục đích sử dụng vốn theo hạn mức tại VPBank |
| 2 | 02-2024/QĐ-HDQT | 25/01/2024 | Khen thưởng tập thể xuất sắc năm 2023 |
| 3 | 03-2024/QĐ-HDQT | 25/01/2024 | Khen thưởng cá nhân xuất sắc năm 2023 |
| 4 | 04-2024/QĐ-HDQT | 02/02/2024 | Thôi giữ chức vụ Tổng Giám đốc, Người đại diện pháp luật của SHS |
| 5 | 05-2024/QĐ-HDQT | 02/02/2024 | Giao quyền Tổng Giám đốc |
| 6 | 06-2024/QĐ-HDQT | 02/02/2024 | Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Người đại diện pháp luật của SHS |
| 7 | 07-2024/QĐ-HDQT | 08/03/2024 | Ban hành Quy chế Quản lý cổ đông, cổ phần, cổ phiếu, tổ chức thực hiện quyền của Cổ đông SHS |
| 8 | 08-2024/QĐ-HDQT | 11/03/2024 | Thành lập Ban tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| 9 | 09-2024/QĐ-HDQT | 13/03/2024 | Chỉ thù lao HĐQT, Ban Kiểm soát năm tài chính 2024 |
| 10 | 10-2024/QĐ-HDQT | 15/03/2024 | Thay đổi Người đại diện SHS thực hiện Phương án vay vốn và nhận cấp tín dụng tại VPBank |
| 11 | 11-2024/QĐ-HDQT | 15/03/2024 | Xếp lương Tổng Giám đốc SHS |
| 12 | 12-2024/QĐ-HDQT | 28/03/2024 | Thôi kiểm nhiệm Kế toán trường đối với Ông Trần Sỹ Tiến - Phó Tổng Giám đốc |
| 13 | 13-2024/QĐ-HDQT | 28/03/2024 | Tuyển dụng và bổ nhiệm Bà Phạm Thị Thanh Hảo giữ chức vụ Kế toán trường |
| 14 | 14-2024/QĐ-HDQT | 01/04/2024 | Chấm dứt hợp đồng lao động với Bà Trần Thị Thu Thanh - Phó Tổng Giám đốc |
| 15 | 15-2024/QĐ-HDQT | 09/04/2024 | Thành lập Văn phòng Ban Tổng Giám đốc SHS |
| 16 | 16-2024/QĐ-HDQT | 09/04/2024 | Giải thể phòng Kế toán Tài chính |
| 17 | 17-2024/QĐ-HDQT | 09/04/2024 | Thành lập Phòng Tài chính Quản trị |
| 18 | 18-2024/QĐ-HDQT | 09/04/2024 | Thành lập Phòng Kế toán |
| 19 | 19-2024/QĐ-HDQT | 10/04/2024 | Thôi chức vụ Giám đốc Chi nhánh TP.HCM đối với Bà Lê Quang Ngọc Thanh |
| 20 | 20-2024/QĐ-HDQT | 10/04/2024 | Tuyển dụng và bổ nhiệm Ông Phạm Thanh Vũ giữ chức vụ Giám đốc Chi nhánh TP. HCM |
| 21 | 21-2024/QĐ-HDQT | 11/04/2024 | Phương án vay vốn hạn mức tại Vietcombank - Chi nhánh Hà Nội |
| TT | Số hiệu | Ngày | Nội dung |
| 22 | 22-2024/QD-HBQT | 23/04/2024 | Thay đổi Người đại diện SHS thực hiện Phương án vay vốn và nhận cấp tín dụng tại VPBank |
| 23 | 23-2024/QD-HBQT | 23/04/2024 | Thành lập Ban Kiểm tra Tư cách Cổ đông tại ĐHBCD thưởng niên 2024 |
| 24 | 24-2024/QD-HBQT | 23/04/2024 | Thông qua các nội dung trình ĐHBCD phê chuẩn |
| 25 | 25-2024/QD-HBQT | 23/04/2024 | Phê duyệt Chương trình Nghị sự và Tài liệu ĐHBCD 2024 |
| 26 | 26-2024/QD-HBQT | 26/04/2024 | Chấm dứt hợp đồng lao động với Chánh Văn phòng HĐQT |
| 27 | 27-2024/QD-HBQT | 26/04/2024 | Chấm dứt hợp đồng lao động với Ông Nguyễn Đức Quang - Cổ vấn cao cấp |
| 28 | 28-2024/QD-HBQT | 10/05/2024 | Tuyển dụng và bổ nhiệm Chánh Văn phòng HĐQT |
| 29 | 29-2024/QD-HBQT | 07/05/2024 | Thông qua bổ sung nội dung và tài liệu trình ĐHBCD phê chuẩn |
| 30 | 30A-2024/QD-HBQT | 24/05/2024 | Phê duyệt Kế hoạch tài chính năm 2024 |
| 31 | 30-2024/QD-HBQT | 05/06/2024 | SHS cung cấp dịch vụ liên quan đến chào bán Trái phiếu ra công chúng cho SHB |
| 32 | 31-2024/QD-HBQT | 06/06/2024 | Ban hành Điều lệ, Quy chế thuộc thẩm quyền ĐHBCD |
| 33 | 32-2024/QD-HBQT | 06/06/2024 | Bổ nhiệm Chủ tịch và thành viên Ủy ban Kiểm toán |
| 34 | 33-2024/QD-HBQT | 06/06/2024 | Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán |
| 35 | 34-2024/QD-HBQT | 06/06/2024 | Phương án vay vốn hạn mức tại Vietbank – Chi nhánh TP. HCM |
| 36 | 34A-2024/QD-HBQT | 12/06/2024 | Xử lý khoản nợ phải thu |
| 37 | 35-2024/QD-HBQT | 21/06/2024 | Triển khai Phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ năm 2024 |
| 38 | 36-2024/QD-HBQT | 21/06/2024 | Thông qua Hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho Cổ đông hiện hữu |
| 39 | 37-2024/QD-HBQT | 01/07/2024 | SHS cung cấp dịch vụ liên quan đến chào bán Trái phiếu riêng lẻ năm 2024 cho SHB |
| 40 | 38-2024/QD-HBQT | 09/07/2024 | Phương án vay vốn hạn mức tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh |
| 41 | 39-2024/QD-HBQT | 23/07/2024 | Thành lập Ủy ban Chiến lược trực thuộc HĐQT |
| 42 | 39A-2024/QD-HBQT | 23/07/2024 | Điều chỉnh tên Ban xử lý nợ trực thuộc HĐQT |
| 43 | 40-2024/QD-HBQT | 23/07/2024 | Điều chỉnh QĐ 09-2024/HBQT (về thù lao) |
| 44 | 41-2024/QD-HBQT | 26/07/2024 | Phê duyệt cơ cấu tổ chức SHS |
| 45 | 42-2024/QD-HBQT | 26/07/2024 | Tổ chức bộ máy của Văn phòng HĐQT |
| 46 | 43-2024/QD-HBQT | 01/08/2024 | Thay đổi cơ cấu tổ chức, nhân sự Bộ phận Kiểm toán nội bộ |
| 47 | 43A-2024/QD-HBQT | 06/08/2024 | Vay vốn hạn mức tại Oceanbank – Hà Nội |
| TT | Số hiệu | Ngày | Nội dung |
| 48 | 44-2024/QĐ-HBQT | 21/08/2024 | Xếp lương Tổng Giám đốc SHS |
| 49 | 45-2024/QĐ-HBQT | 21/08/2024 | Phương án vay vốn hạn mức tại Techcombank |
| 50 | 46-2024/QĐ-HBQT | 27/08/2024 | Vay vốn hạn mức tại BIDV Hà Thành |
| 51 | 47-2024/QĐ-HBQT | 20/09/2024 | Thông qua việc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán |
| 52 | 48-2024/QĐ-HBQT | 26/09/2024 | Sửa đổi, bổ sung nội dung công việc triển khai Phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ năm 2024 theo Quyết định số 35 -2024/QĐ-HBQT |
| 53 | 49-2024/QĐ-HBQT | 26/09/2024 | Thông qua Hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu |
| 54 | 50-2024/QĐ-HBQT | 26/09/2024 | Ban hành Quy định về chế độ báo cáo cho HBQT SHS |
| 55 | 51-2024/QĐ-HBQT | 02/10/2024 | Phương án vay vốn hạn mức tại Indovinabank năm 2024-2025 |
| 56 | 52-2024/QĐ-HBQT | 08/10/2024 | Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đầu tư |
| 57 | 53-2024/QĐ-HBQT | 08/10/2024 | Ban hành Quy chế Đầu tư của SHS |
| 58 | 54-2024/QĐ-HBQT | 08/10/2024 | Ban hành Quy định về phân cấp phê duyệt đầu tư của SHS |
| 59 | 55-2024/QĐ-HBQT | 15/10/2024 | SHS triển khai phối hợp với SHB cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay thiên mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán |
| 60 | 56-2024/QĐ-HBQT | 15/10/2024 | Hợp tác truyền thông CLB Bóng đá Hà Nội |
| 61 | 57-2024/QĐ-HBQT | 15/10/2024 | Hỗ trợ đồng bào bị ảnh hưởng nặng nề do bảo lũ năm 2024 |
| 62 | 58-2024/QĐ-HBQT | 24/10/2024 | Vay vốn hạn mức tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) |
| 63 | 59-2024/QĐ-HBQT | 01/11/2024 | Phương án vay vốn hạn mức tại TPBank năm 2024-2025 |
| 64 | 60-2024/QĐ-HBQT | 15/11/2024 | Ban hành và áp dụng Bộ Nhận diện Thương hiệu mới cho nhân hiệu SHS |
| 65 | 61-2024/QĐ-HBQT | 20/11/2024 | Phương án vay vốn/nhận cấp tín dụng theo hạn mức tại HDBank |
| 66 | 62-2024/QĐ-HBQT | 29/11/2024 | Phương án vay vốn theo hạn mức tại VPBank năm 2024-2025 |
| 67 | 63-2024/QĐ-HBQT | 02/12/2024 | Phương án vay vốn theo hạn mức tại Eximbank năm 2024-2025 |
| 68 | 64-2024/QĐ-HBQT | 12/12/2024 | Việc giao kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thuê địa điểm làm Trụ sở chính |
| 69 | 65-2024/QĐ-HBQT | 17/12/2024 | Ông Lưu Danh Đức xin từ chức Thành viên HBQT |
| 70 | 66-2024/QĐ-HBQT | 17/12/2024 | Giải quyết chế độ, quyền lợi của Thành viên HBQT |
| 71 | 67-2024/QĐ-HBQT | 27/12/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đối với Ông Trần Sỹ Tiến để chấm dứt hợp đồng lao động |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐỘT ĐỘC LẬP
Trong cơ cấu HBQT có 01 Thành viên HBQT độc lập là Bà Nguyễn Diệu Trinh, đáp ứng yêu cầu theo quy định pháp luật về thành viên HBQT độc lập. Bà Trinh có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, đấu tư, chứng khoán, quản lý tài sản và hiểu biết sâu sắc về SHS (hoạt động kinh doanh cốt lỗi, cơ cấu tổ chức, quản trị công ty) và tháng 06/2024 được HBQT bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch UBKT kiểm Trường bộ phận Quản trị rủi ro trực thuộc UBKT (sau khi ĐHBCD thông qua thay đổi mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty sang mô hình HBQT có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc, không có Ban Kiểm soát). Theo đó, hoạt động của Thành viên độc lập HBQT đối với việc giám sát các hoạt động kinh doanh, điều hành của Công ty được cùng cổ và gia tăng.
Trong năm 2024, Thành viên HĐQT độc lập của SHS tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và UBKT tích cực, phối hợp và chủ động vào hoạt động quản trị, giám sát, định hướng các hoạt động kinh doanh của Công ty; sử dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong lĩnh vực chuyên ngành để tư vấn, kiến nghị, đề xuất cho HĐQT và Ban Tổng Giám đốc triển khai các hoạt động của Công ty phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành nhưng vẫn đảm bảo lợi ích của Công ty và Cổ đông.
Ngoài ra, để thực thi hiệu quả nhiệm vụ quản trị và giám sát với vai trò là Chủ tịch UBKT, thành viên HĐQT độc lập yêu cầu và phối hợp Bộ phận Kiểm toán nội bộ và Bộ phận Quản trị rủi ro triển khai từng bước công tác kiểm tra, tra soát tính hợp lý, tuân thủ, quản trị rủi ro và phát triển bền vững, an toàn của các hoạt động kinh doanh của Công ty.
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, Thành viên HĐQT của Công ty đã tham gia các buổi hội thảo, hội nghị chuyên môn nghiệp vụ; chương trình tập huấn về các vấn đề thuộc quản trị công ty đào tạo nội bộ hoặc do UBCKNN tổ chức.
| TT | Đối tượng tham gia | Chương trình tham gia | Ngày | Địa điểm |
| 1 | Ông Vũ Đức Tiến Thành viên HĐQT | Hội thảo Giải pháp nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam do Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức | 16/04/2024 | Hà Nội |
| 2 | Bà Nguyễn Diệu Trinh Thành viên HĐQT độc lập | Đào tạo: Mô hình quản trị Balanced Scorecard – Thế điểm căn bằng | 25/12/2024 | Hà Nội |
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) nhận định:
Trên cơ sở đánh giá các yếu tố tích cực, rủi ro và bất định đan xen của năm 2025 như: ký vọng kinh tế tăng trưởng tốt với mức tăng trung bình lớn hơn 8%/năm; lãi suất ổn định trên nền thấp, lạm phát kiểm soát tốt; nâng hạng thị trường và vốn hóa thị trường hấp dẫn so với nền kinh tế, GDP; dòng tiến của Nhà đậu tư nước ngoài; tỷ lệ dư nợ ký quỹ ở mức cao kỹ lực trong bối cảnh thanh khoản thấp; căng thẳng địa chính trị và diễn biến kinh tế thế giới. HDQT SHS nhận định TTCK Việt Nam năm 2025 vẫn có cơ hội tăng trưởng với một số ngành triển vọng.
Đây mạnh hoạt động và ứng dụng chuyển đổi số vào toàn bộ hoạt động của Công ty, kiến tạo cơ hội gia tăng giá trị cho Khách hàng, Cổ động và chính SHS.
Chiến lược đồng hành cùng khách hàng, sự phát triển bền vững cho tài sản của khách hàng là động lực đối mới của SHS, HĐQT định hướng cho hoạt động của Công ty năm 2025 như sau:
Kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý theo hướng đối mối, tinh gọn, quyết tâm đáp ứng Cơ cấu tổ chức mới theo Mô hình hoạt động đã được ĐHĐCB thông qua.
Hoàn thiện Bộ nhận diện thương hiệu mới song song với công tác chuyển trụ sở văn phòng mới với cơ sở vật chất hiện đại, nâng cao chất lượng môi trường làm việc, tạo nên lương năng lượng mới cho Công ty, thúc đẩy sự sáng tạo và phát triển của Công ty.
Cấu trúc, đa dạng hóa sản phẩm, khách hàng bằng cách tập trung vào các giải pháp đem lại cho khách hàng những trải nghiệm khác biệt về chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính tạo giá trị thắng dữ cho khách hàng.
Định hướng mạnh mẽ hoạt động tìm kiếm cơ hội tự vấn, đâu tự các dịch vụ tài chính vào các doanh nghiệp định hướng ESG có hoạt động kinh doanh ổn định, tăng trưởng dài hạn, tình hình tài chính lành mạnh, mình bạch.
Hoàn thành tăng vốn điều lệ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn mới theo định hướng phát triển của HBQT, ĐHBCD, góp phần gia tăng lợi thế cạnh tranh, cùng có và khẳng định vị thế của SHS trên thị trường chúng khoán.
Đồng thời với việc phát huy các thế mạnh sẵn có như tự doanh và môi giới, SHS ưu tiên đầy mạnh màng nghiệp Ngân hàng đầu tư, hợp tác nhằm nâng cao năng lực thu xếp vốn cho các tổ chức và doanh nghiệp lớn trong các lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế. Qua đó, không chỉ cung cấp các dịch vụ Ngân hàng đầu tư như bào lĩnh phát hành, tư vấn cố phần hóa, thoái vốn, chào bán cổ phân, niêm yết cổ phiếu,... cam kết tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư và tư vấn chiến lược huy động vốn hiệu quả cho khách hàng và đồng hành cùng khách hàng trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế thông qua việc áp dụng bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ tốt nhất của UACKNN phối hợp với IFC và bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty G20/OECD sửa đổi. Theo đó, SHS từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ công tác quản trị rủi ro, giám sát của HBQT góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, hoạt động của Công ty, tuần thủ pháp luật và đảm bảo quyền lợi của Cổ đồng.
Phát triển SHS bền vững, chủ trọng công tác cộng đồng, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm cao với xã hội và cộng đồng.
Cấu trúc, đa dạng hóa sản phẩm, khách hàng bằng cách tập trung vào các giải pháp đem lại cho khách hàng những trải nghiệm khác biệt về chất lượng dịch vụ.
BAN KIỂM SOÁT/ ỦY BAN KIỂM TOÁN
Ngày 15/05/2024, ĐHBĐ đã thông qua Nghị quyết số 01-2024/NQ-ĐHBĐ về việc Thay đổi mô hình cơ cấu quản lý và hoạt động của Công ty. Theo đó, Công ty hoạt động theo mô hình có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT, không có Ban Kiểm soát động thời miễn nhiệm toàn bộ thành viên Ban Kiểm soát trong cùng ngày.
Trong thời gian từ ngày 01/01/2024 đến trước ngày 15/05/2024, hoạt động của Ban Kiểm soát vẫn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều lệ và pháp luật có liên quan.
THÀNH VIÊN VÀ CƯỜC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT (ĐẾN TRƯỚC NGÀY 15/05/2024)
| TT | Họ tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên Ban Kiểm soát | Ngày không còn là thành viên Ban Kiểm soát | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Phạm Thị Bích Hồng | Trường Ban Kiểm soát | 15/08/2008 | 15/05/2024 | 01 | 100% |
| 2 | Vũ Đức Trung | Thành viên Ban Kiểm soát | 06/04/2012 | 15/05/2024 | 01 | 100% |
| 3 | Lương Thị Lựu | Thành viên Ban Kiểm soát | 27/04/2015 | 15/05/2024 | 01 | 100% |
(Thông tin về các thành viên Ban Kiểm soát vui lòng xem tại phần Nhân sự chủ chốt).
Ban Kiểm Soát đã triển khai và hoàn thành các công việc sau:
- Tham gia và giám sát các nội dung báo cáo, tổ chức triển khai thành công ĐHBCD thường niên 2024 phù hợp với quy định của Pháp luật đảm bảo lợi của Cổ đông;
Báo cáo cho Cổ đông việc giám sát thực hiện hoạt động kinh doanh năm 2023 của Công ty và trình kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát tại cuộc họPĐHĐCB; Giám sát hoạt động của HĐQT trong công tác điều hành;
Thầm tra Báo cáo tài chính kiểm toán 2023.
THÀNH VIÊN VÀ CƯỜC HỢP CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
| TT | Họ tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên Ủy ban Kiểm toán | Ngày không còn là thành viên Ủy ban Kiểm toán | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Bà Nguyễn Diệu Trinh | Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán | 06/06/2024 | - | 02 | 100% |
| 2 | Ông Lê Đăng Khoa | Thành viên Ủy ban Kiểm toán | 06/06/2024 | - | 02 | 100% |
(Thông tin về các thành viên Ủy ban Kiểm toán vui lòng xem tại phần Nhân sự chủ chốt).
Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán năm 2024:
- Giám sát hoạt động của Công ty trong quá trình triển khai Nghị quyết của ĐHĐCĐ, các chi đạo của HĐQT tuân thủ Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.
Dự thảo và trình HĐQT thông qua quy chế hoạt động của UBKT.
Tham mưu cho HĐQT: tái cấu trúc lại các Tiểu ban thuộc HĐQT theo hướng thực tiễn và hiệu quả; ban hành các quy chế hoạt động của các đơn vị thuộc HĐQT, xây dựng chính sách và hạn mức rủi ro.
Thẩm định báo cáo tài chính hàng quý và soát xét bán niên của Công ty.
ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Trên cơ sở định hướng của HĐQT được ĐHĐCB phê duyệt, định hướng và kế hoạch của UBKT như sau:
Phối hợp với Bộ phận Kiểm toán Nội bộ giảm sát tính độc lập, khách quan của đơn vị Kiểm toán độc lập. Tiếp nhận và xử lý các vấn đề trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính 2024.
Thẩm tra Báo cáo tài chính kiểm toán 2024, soát xét bán niên 2025.
Lên kế hoạch và phối hợp với các Bộ phận của HQBT thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, tài chính, và tuân thủ pháp luật của Công ty.
Tham mưu cho HĐQT trong việc ban hành chính sách và hạn mức rủi ro; Giám sát quá trình thực hiện, phát hiện và đề xuất điều chỉnh nếu cần.
Giám sát giao dịch của SHS với các bên liên quan, thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định đảm bảo quyền và lợi ích của Cổ đông.
KIỆM SOÁT NỘI BỘ, QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ KIỆM TOÁN NỘI BỘ
KIỆM SOÁT NỘI BỘ
Hệ thống Kiểm soát nội bộ
Hệ thống Kiểm soát nội bộ SHS bao gồm: cơ cấu tổ chức, nhân sự, các quy trình, quy định nội bộ áp dụng đối với tất cả các vị trí, đơn vị, bộ phận và hoạt động của Công ty. Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ là:
Hoạt động của Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, an toàn, hiệu quả.
Bào đảm quyền lợi của khách hàng.
Bào vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực của Công ty.
Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý đầy đủ, kịp thời, trung thực và hợp lý trong việc lập báo cáo tài chính của Công ty.
Bộ phận Kiểm soát nội bộ
Bộ phận Kiểm soát nội bộ SHS độc lập, chuyên trách thuộc Phòng Pháp chế & Quản trị rủi ro và trực thuộc Ban Tổng Giám đốc của Công ty. Bộ phận Kiểm soát nội bộ có trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho Tổng Giám đốc. Mục tiêu hoạt động của Bộ phận Kiểm soát nội bộ là:
Kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ các quy định pháp luật, điều lệ Công ty, nghị quyết của ĐHĐCB, quyết định của ĐHQT, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình quản trị rủi ro của Công ty, của các bộ phận có liên quan và của người hành nghề chứng khoán trong Công ty.
Kiểm tra nội dung và giám sát việc thực hiện các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp.
Giám sát việc tính toán và tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn tài chính.
Bào quàn, lưu giữ và tách biệt tài sản của khách hàng.
Kiểm soát việc tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rủa tiền.
Nội dung khác theo nhiệm vụ được Tổng Giám đốc giao.
Hoạt động Kiểm soát nội bộ năm 2024
Đối với Hệ thống Kiểm soát nội bộ
Năm 2024, Công ty tiếp tục tập trung rà soát lại toàn bộ cơ cấu tổ chức, hệ thống quy trình, quy định nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Hoạt động kiểm soát được thiết lập tôn tại ở mọi bộ phận nghiệp vụ, ở mọi cấp độ và mọi hoạt động trong toàn Công ty. Tùy vào mục tiêu, từng quy trình, đặc điểm từng bộ phận nghiệp vụ sẽ có các hoạt động kiểm soát riêng, kiểm soát tuần thù hay hoạt động kiểm soát phòng ngừa hay phát hiện.
Đối với Bộ phận Kiểm soát nội bộ
Bộ phận Kiểm soát nội bộ hoạt động trên cơ sở Kế hoạch kiểm soát hàng năm được Tổng Giám đốc phê duyệt, bao gồm: kế hoạch kiểm soát thường xuyên và kế hoạch kiểm soát định kỳ.
Trong năm 2024, Bộ phận Kiểm soát nội bộ tập trung vào việc kiểm soát thưởng xuyên (hàng ngày, hàng tháng) đối với các hoạt động có rủi ro cao. Các hoạt động kiểm soát thưởng xuyên được chủ trọng như: (i) Việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tuân thủ quy trình, quy định nội bộ của Công ty của cán bộ, nhân viên; (ii) Giám sát các hoạt động tiềm ấn xung đột lợi ích chủ yếu trong các hoạt động như: môi giới, đầu tư, cho vay; (iii) Việc thực thi trách nhiệm của cán bộ, nhân viên như môi giới, giải chấp, phát vay, thu nợ, cải đặt hệ thống, nhận ủy quyền; (iv) Việc tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp của nhân viên; (v) Việc tuân thủ các hạn mức huy động, cho vay, đấu tư, bảo lãnh phát hành; (vi) Việc ký kết các hợp đồng như mở đóng tài khoản, hợp đồng về sản phẩm dịch vụ tài chính,...; (vii) Việc hoàn thiện văn bản, giấy tờ như hợp đồng, phiếu lệnh; (viii) Việc lập và trình bày các báo cáo gửi ra bên ngoài,...
Quản trị rủi ro là một phần quan trọng trong quản trị Công ty nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro đến hoạt động của Công ty
Bối với các hoạt động kiểm tra, kiểm soát định kỳ, Bộ phận Kiểm soát nội bộ chủ trọng vào kiểm soát sự bất cập của hệ thống quy trình, quy định nội bộ; hoạt động và hiệu quả hoạt động của các Phòng, Ban, Chi nhánh; việc lập và trình bày các Báo cáo tài chính và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty.
Thông qua hoạt động kiểm soát thưởng xuyên và định kỳ, Bộ phận Kiểm soát nội bộ đã báo cáo kịp thời Ban Tổng Giám đốc về các hạn chế, bắt cập trong quy trình, quy định nội bộ, các vấn đề tài chính và hoạt động của Công ty. Đồng thời, phối hợp với các Phòng/Ban/Chi nhánh liên quan hoàn thiện, chính sửa kịp thời các yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, Bộ phận Kiểm soát nội bộ đã phối hợp với Bộ phận Pháp chế và các phòng ban nghiệp vụ đánh giá ảnh hưởng của các chính sách và quy định mới của Cơ quan quản lý Nhà nước nhằm giúp Công ty chủ động tuân thủ và áp dụng các thay đổi mới này.
Kế hoạch kiểm soát nội bộ năm 2025
Tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống đảm bảo tuân thủ các quy định mới của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành. Rà soát, đánh giá toàn bộ hệ thống quy chế, quy trình tại các phòng nghiệp vụ; sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hơn nữa hệ thống quy chế, quy trình để phù hợp với sự phát triển về quy mô nhân sự cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đối với Bộ phận Kiểm soát nội bộ
Thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát hàng năm đã được Tổng Giám đốc phê duyệt, tập trung đánh giá và kiểm soát tốt các rủi ro của Công ty, góp phần ngăn ngựa, phát hiện kịp thời các sai sót, gian lận. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Ban Dự án đổi mới công nghệ thông tin, các phòng ban nghiệp vụ trong việc hoàn thiện, nâng cấp phần mềm và bổ sung các tính năng mới. Phối hợp chặt chẽ với Ban Dự án phát triển sản phẩm, các phòng nghiệp vụ xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro đối với các sản phẩm mới.
QUẬN TRỊ RỦI RO
Quàn trị rủi ro là một phần quan trọng trong quản trị Công ty nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro đến hoạt động của Công ty, nhờ đó bảo vệ các lợi ích của cô đông, khách hàng, đối tác, cán bộ, nhân viên và các bên liên quan khác của Công ty. Việc duy trì và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro là một yêu cầu cần thiết để đảm bảo cho Công ty tuân thủ pháp luật, hoạt động liên tục, an toàn, hiệu quả và bền vững.
SHS tổ chức quản trị rủi ro theo 3 tuyến, gồm:
Tuyến
01
Đơn vị phụ trách: Là các đơn vị trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của mình bao gồm các đơn vị kinh doanh, các đơn vị vận hành, các đơn vị hỗ trợ,...
Vai trò và trách nhiệm:
- Trực tiếp thực hiện kiểm soát, giám sát các rủi ro phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ tại Đơn vị mình bằng việc sử dụng các công cụ nhận diện, đo lường, quy trình, hạn mức rủi ro,...
Báo cáo rùi ro cho Tổng Giám đốc và Bộ phận Quản trị rủi ro trực thuộc Tổng Giám đốc đề xuất phương án xử lý và thực hiện phương án xử lý rủi ro sau khi đã được HĐQT, Tổng Giám đốc phê duyệt.
Tuyến
02
Đơn vị phụ trách: Là Bộ phận Quản trị rủi ro trực thuộc Tổng Giám đốc
- Giám sát việc thực hiện quản lý rủi ro của tuyến thư nhất.
- Thường xuyên theo dõi, đánh giá và đo lường các rủi ro của Công ty.
• Rà soát, điều chỉnh các mô hình định giá và hệ thống đánh giá các công cụ tài chính được sử dụng bởi các Đơn vị nghiệp vụ.
- Đề xuất các chiến lược, khẩu vị, chính sách, hạn mức và quy trình quản lý, biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc kiểm soát rùi ro cho HĐQT, Tổng Giám đốc.
Theo dõi, đánh giá mức độ tập trung rùi ro, dứ báo thiệt hại và báo cáo thiệt hại thực tế phát sinh.
- Thực hiện báo cáo rủi ro cho Tổng Giám đốc, HĐQT và Cơ quan quản lý theo quy định nội bộ và quy định pháp luật hiện hành.
Tuyến
03
Đơn vị phụ trách: Là Bộ phận Quản trị rủi ro trực thuộc HĐQT
Vai trò và trách nhiệm:
- Thực hiện các hoạt động đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc định kỳ quá trình vận hành hệ thống quản trị rủi ro và hiệu quả của các biện pháp quản lý rủi ro.
- Tham mưu cho HĐQT/ Ủy ban Kiểm toán phê duyệt, ban hành chiến lược, biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro hoặc kiểm soát các rủi ro đã được xác định, chính sách và ngưỡng rủi ro.
- Kiểm tra, giảm sát và đảm bảo Công ty xây dựng và triển khai các biện pháp phòng ngừa, quản lý rủi ro theo chiến lược và khuyến nghị của Bộ phận Quản trị rủi ro đã được HĐQT phê duyệt. Đồng thời, liên tục giám sát hiệu quả của các biện pháp này và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
Báo cáo kết quả kiểm tra, giảm sát các hoạt động quản lý rủi ro cho HĐQT, Ủy ban Kiểm toán.
Phối hợp hoặc tham gia (nếu thấy cần thiết và phải được sự chấp thuận của Chủ tịch HĐQT) cùng với bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ủy ban Kiểm toán và bộ phận Quản trị rủi ro, bộ phận Kiểm soát nội bộ trực thuộc Tổng Giám đốc trong kế hoạch hoạt động định kỳ hàng năm hoặc bất thường nhằm phát hiện, đánh giá mức độ rủi ro, mức độ tuân thủ công tác quản lý rủi ro, hiệu quả của các chính sách quản lý rủi ro và có các đề xuất thay đổi nếu cần.
Định kỳ báo cáo HĐQT về các hoạt động và hiệu quả hoạt động đã thực hiện trong năm.
Kiến nghị HĐQT ban hành quy định, quy trình liên quan đến hoạt động quản lý rủi ro của Bộ phận Quản trị rủi ro.
Việc duy trì và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro là một yêu cầu cần thiết để đảm bảo cho Công ty tuân thủ pháp luật, hoạt động liên tục, an toàn, hiệu quả và bền vững
Quy trình quản trị rủi ro
Quy trình quản trị rủi ro của SHS gồm năm (05) bước thực hiện nhằm xác định/nhận diện, phân tích/đánh giá/do lương, theo dõi/kiểm soát, báo cáo và xử lý các loại rủi ro trọng yếu của Công ty.
1. Xác định/ Nhận diện rủi ro
Phân loại rủi ro, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro và tác động của rủi ro.
2. Phân tích/Đánh giá/ Đo lường rủi ro
Tính toán mức vốn yêu cầu cho rủi ro.
Xác định các công cụ quản lý và hạn mức rủi ro cho từng loại rủi ro.
Đo lường rủi ro trên cơ sở định tính, định lượng (dựa trên tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng).
3. Theo dõi/ Kiểm soát rủi ro
Thiết lập các chốt kiểm soát để giảm thiểu ảnh hưởng hoặc khả năng xả ra của các loại rủi ro.
Sử dụng các công cụ để giảm thiểu rủi ro còn lại.
Giám sát nguy cơ rủi ro và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát.
4. Báo cáo rủi ro
Đàm bảo trạng thái rùi ro của Công ty được thông tin đầy đủ, kịp thời tới các bên liên quan và lên các cấp lãnh đạo.
5. Xử lý rủi ro
Khi rủi ro không thể chấp nhận được, xác định và đánh giá phương án xử lý, lựa chọn phương án xử lý.
Nhận diện các rủi ro trọng yếu của Công ty
SHS tập trung nhận diện và xử lý năm (05) loại rủi ro trọng yếu theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gồm: rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý.
01
RỐI RO THỊ TRƯỜNG
Nhận diện: Rùi ro thị trường là rùi ro phát sinh trong các hoạt động đầu tư, gửi tiền, cho vay,... của Công ty mà nguyên nhân là do giảm giá trị các khoản đầu tư của Công ty, giảm lãi suất tiền gửi và giảm giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng đối với các khoản cho vay từ đó gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho Công ty.
Đo lường rũi ro: Rũi ro thị trường được đo lường bằng phương pháp định lượng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Bộ phận Quân trị rũi ro trực thuộc Tổng Giám đốc và các Đơn vị nghiệp vụ liên quan như Phòng Đầu tư, Phòng Dịch vụ tài chính, Phòng Ngươn vốn để phân tích, đánh giá thường xuyên giá trị thị trường của danh mục đấu tư, danh mục tiến gửi và danh mục tài sản đảm bảo của khách hàng.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:
Đối với hoạt động đầu tư cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết và chưa niêm yết: Nguyên tắc thận trọng và kỹ luật trong hoạt động đầu tư được ưu tiên hàng đầu. Theo đó, Phòng Đầu tư thực hiện tốt công tác thu thập thông tin về doanh nghiệp, phân tích, dự báo để xác định cổ phiếu cần đấu tư phù hợp với các chiến lược đấu tư khác nhau; tuần thù hạn mức đầu tư theo quy định pháp luật và theo phê duyệt của HĐQT để tránh rủi ro tập trung; theo dõi sát diễn biến thị trường và giá chứng khoán để giải ngân, thoái vốn hợp lý; áp dụng các công cụ đánh giá, đo lường rủi ro để kiểm soát rủi ro thị trường liên quan đến danh mục đầu tư; tuân thù hạn mức cắt lỗ theo phê duyệt của HĐQT.
Đối với hoạt động đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp và các công cụ tài chính khác: Bộ phận Trái phiếu thuộc Phòng Nguồn vốn thực hiện phân tích, theo dõi sát sao biến động mặt bằng lãi suất trên thị trường để định giá trái phiếu một cách phù hợp; thẩm định kỹ tài sản đảm bảo; tuân thủ đúng hạn mức đấu tư theo quy định pháp luật và phê duyệt của HĐQT; xây dựng phương án xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp phát sinh khả năng không thanh toán được của tổ chức phát hành.
Đối với hoạt động cho vay: Phòng Dịch vụ tài chính chủ động theo dõi diễn biến thị trường và sự biến động của giá chứng khoán, thực hiện gợi bổ sung tài sản đảm bảo hoặc giải chấp chứng khoán kịp thời, đúng quy định. Chất lượng tài sản đảm bảo của khách hàng cũng thường xuyên được đánh giá nhằm giảm thiểu trường hợp không thu hồi được nợ do suy giảm giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng quá nhanh, dẫn đến không thể giải chấp chứng khoán.
Đối với hoạt động gửi tiến tại các Ngân hàng thương mại và đầu tư chứng chi tiến gửi: Bên cạnh việc cân đối nguồn vốn toàn Công ty một cách hợp lý, đa dạng hóa danh mục các ngân hàng gửi tiến và các kỹ hạn tiến gửi, Phòng Nguồn vốn còn thưởng xuyên cấp nhất lãi suất liên ngân hàng và mặt bằng lãi suất tại các Ngân hàng để thực hiện gửi, rút hợp lý nhằm đảm bảo tối đa hóa lợi ích của Công ty và quản trị rũi ro thị trường do sự thay đổi của lãi suất.
02
RÚI RO THANH TOÁN
Nhận diện: Rủi ro thanh toán là rủi ro phát sinh khi khách hàng, ngân hàng, đối tác không thanh toán, thanh toán không đầy đủ, không đúng hạn cho SHS hoặc không chuyển giao tài sản đúng hạn như cam kết. Theo đó, rủi ro thanh toán có thể phát sinh trong hoạt động cho vay (ứng trước, giao dịch ký quỹ) khi Công ty không thể thu hồi đầy đủ nợ sau khi đã thực hiện bán giải chấp chứng khoán hoặc không thể bán giải chấp chứng khoán do cổ phiếu mất thanh khoàn/hủy niêm yết/hủy giao dịch. Rủi ro thanh toán cũng có thể xảy ra khi ngân hàng, tổ chức phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn có gốc và lãi như cam kết đối với tiền gửi, chứng chỉ tiến gửi, trái phiếu đấu tự của SHS. Rủi ro thanh toán cũng xảy ra khi khách hàng không thể thanh toán lỗ vị thế vượt giá trị ký quỹ trong giao dịch chứng khoán phải sinh hay đối tác không thanh toán hết nghĩa vụ nợ hoặc không chuyển giao tài sản cho SHS khi đến hạn,...
Đo lường rủi ro: Rủi ro thanh toán được đo lường theo phương pháp định lượng. Theo đó, giá trị rủi ro thanh toán được xác định bằng giá trị tài sản chịu rủi ro nhân với hệ số rủi ro thanh toán trong đó hệ số rủi ro thanh toán được xác định theo từng khách hàng, đối tác và khoản nợ trong quá trình các phòng ban nghiệp vụ như Dịch vụ tài chính, Nguồn vốn,... phối hợp với Bộ phận Quân trị rủi ro trực thuộc TGĐ theo dõi, quản lý và đánh giá khách hàng, đổi tác, khoản nợ.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:
Đối với hoạt động đầu tư trái phiếu Doanh nghiệp: Công ty thực hiện tuần thù hạn mức đầu tư theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và tổ trình được HĐQT phê duyệt; đánh giá cần thận mức độ tín nhiệm, khả năng thanh toán, tài sản đảm bảo của tổ chức phát hành; xây dựng chính sách cụ thể để xử lý tài sản đảm bảo của tổ chức phát hành trong trường hợp phải đối diện với rủi ro không có khả năng thanh toán.
Đối với hoạt động cho vay: Phòng Phát triển sản phẩm cập nhật hàng ngày các sản phẩm, dịch vụ của các công ty chứng khoán để xem xét, điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ của Công ty nhằm gia tăng sự cạnh tranh. Phòng Nguồn vốn có trách nhiệm cập nhật mặt bằng lãi suất cho vay để đế xuất điều chỉnh lãi suất cho vay của Công ty kịp thời. Phòng Phân tích thực hiện phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến thị trường và giá chứng khoán để ban hành danh mục chứng khoán cho vay an toàn, hiệu quả dựa trên thanh khoản, kết quả kinh doanh, tình hình tài chính, các chỉ số tài chính điện hình của doanh nghiệp,... Phòng Dịch vụ tài chính định kỹ thực hiện phân loại khách hàng dựa trên các tiêu chí về giá trị giao dịch, tài sản đảm bảo, thời gian giao dịch, độ tín nhiệm của khách hàng,... nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với khẩu vị rủi ro của tương nhóm khách hàng. Việc cho vay được Phòng Dịch vụ tài chính theo dõi sát sao, đảm bảo thực hiện gợi bổ sung tài sản đảm bảo, giải chấp kịp thời, đúng quy định. Ngoài ra, Công ty luôn tuân thủ quy định về hạn mức cho vay theo quy định pháp luật và phê duyệt nội bộ Công ty.
Đối với hoạt động gửi tiền và đầu tư chứng chỉ tiền gửi: Công ty thực hiện da dạng kỹ hạn gửi và ngân hàng gửi, trên cơ sở lựa chọn gửi tiền tại các tổ chức tín dụng uy tín và được xếp hạng tín nhiệm cao.
03
RÚI RO THANH TOÁN
04
RỐI RO HOẠT ĐỘNG
Nhận diện: Rủi ro thanh khoản là rủi ro xây ra khi Công ty không thể thanh toán một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi kịp thời các loại tài sản thành tiến mặt với giá trị hợp lý trong ngắn hạn do thiếu hụt thanh khoản trong thị trường hoặc không đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty. Rủi ro này phát sinh khi Công ty không cần đối được dòng vốn đâu vào và dòng vốn đâu ra của Công ty.
Đo lường rũi ro: Rũi ro thanh khoản được đo lường bằng phương pháp định lượng và định tính dựa trên việc đánh giá các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán và giá trị chuyển đổi công cụ tài chính, dự báo nhu cầu sử dụng vốn theo kỹ hạn của Công ty, được xác định bằng cách theo dõi và phân tích thường xuyên trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Bộ phận Quản trị rũi ro trực thuộc Tổng Giám đốc và các phòng nghiệp vụ liên quan như Nguồn vốn, Kế toán tài chính.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro: Công ty thực hiện cân đối hợp lý kỳ hạn các khoản đi vay và cho vay; phân bổ hợp lý nguồn vốn cho các hoạt động; tận dụng tiền gửi nhân rỗi để tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn cũng như góp phần ổn định thanh khoản.
Đo lường rũi ro: Rũi ro hoạt động được đo lường bằng phương pháp định lượng thông qua việc tính toán vốn yêu cầu cho rũi ro hoạt động và phương pháp định tính thông qua việc nhận diện rũi ro hoạt động định kỳ của Công ty. Ngoài ra, rũi ro hoạt động còn được xác định trong quá trình Bộ phận Kiểm soát nội bộ và Bộ phận Kiểm toán nội bộ kiểm tra, đánh giá độc lập hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty, rà soát hệ thống quy chế, quy trình, quy định nội bộ và kiểm tra, kiểm toán hoạt động các đơn vị nghiệp vụ,...
Nhận diện: Rủi ro hoạt động là rủi ro xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin; do quy trình nghiệp vụ và thủ tục không đầy đủ, không cấp nhất, không phù hợp; do lỗi của con người thực hiện không đúng hoặc có tính làm sai; do kiểm soát tài chính và báo cáo chậm trễ, có sai sót; do thiếu vốn kinh doanh và do các nguyên nhân khách quan từ bên ngoài khác.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:
Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ; Bộ phận Kiểm soát nội bộ và Kiểm toán nội bộ hoạt động hiệu quả để giảm sát các hoạt động tuân thủ của Công ty.
Đối với rủi ro hoạt động liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin: Phòng Công nghệ thông tin thực hiện phân quyền truy cấp phân mềm đến từng phòng ban, nhân viên; tăng cường tự động hóa trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hạn chế tối đa thao tác thủ công; nâng cấp các phân mềm bảo mật, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, liên tục với đối tác cung cấp phân mềm để đảm bảo tính ổn định, bảo mất của hệ thống phân mềm giao dịch; sao lưu dữ liệu định kỳ; xây dựng cơ chế dự phòng (thiết bị, đường truyền, kịch bản,...) để đối phó với các rủi ro phát sinh; tổ chức các hoạt động đào tạo để nâng cao nhận thức về an toàn, bảo mật thông tin.
Đối với rủi ro ro hoạt động liên quan đến con người: Công ty đã ban hành, áp dụng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp và giám sát việc tuân thủ bộ quy tắc này; tăng cường cơ chế kiểm tra cháo, giám sát lẫn nhau giữa các bộ phận, cá nhân; xây dựng hạn mức phê duyệt; phân công, phân nhiệm rõ ràng; mọi sai phạm/ vi phạm quy định pháp luật, quy định nội bộ của Công ty đều được xem xét, đánh giá, xử lý nghiêm nhằm nâng cao tính thần trách nhiệm, duy trì trật tự, ký cương và nâng cao hiệu quả quản lý lao động của Công ty.
Đối với rủi ro liên quan đến quy trình, thủ tục: Bộ phận Pháp chế liên tục cập nhật và phổ biến các văn bản pháp lý mới được ban hành; các Đơn vị nghiệp vụ thưởng xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế, quy trình, quy định nội bộ; các Bộ phận Pháp chế, Kiểm soát nội bộ, Quản trị rủi ro tham gia góp ý đối với các sản phẩm, dịch vụ, văn bản nội bộ dự kiến triển khai, ban hành; Bộ phận Kiểm soát nội bộ và Bộ phận Kiểm toán nội bộ tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc tuần thủ quy chế, quy trình, quy định nội bộ.
05
RỦI RO
PHÁP LÝ
Nhận diện: Rùi ro pháp lý là loại rùi ro phát sinh do Công ty không tuân thủ, tuân thủ không đầy đủ, không đúng các quy định pháp luật hiện hành trong quá trình hoạt động; Công ty hoạt động và cung cấp sân phẩm, dịch vụ khi chưa có quy định của pháp luật; Công ty kỹ kết hợp đồng bất hợp pháp, vượt quá thẩm quyền, thiếu sót các điều khoản quan trọng; Tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến các Hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết với khách hàng, đối tác, người lao động,...
Đo lường rủi ro: Rủi ro pháp lý được xác định chủ yếu thông qua phương pháp định tính trong quá trình Bộ phận Pháp chế phối hợp với các phòng ban liên quan rà soát các quy định pháp lý hiện hành và mới ban hành, các quy định của Hợp đồng với thực tế áp dụng tại Công ty.
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro: Công ty đã thành lập Bộ phận Pháp chế để tư vấn pháp lý cho Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban, chỉ nhánh trong Công ty; tham gia xây dựng các sản phẩm, dịch vụ của Công ty; soạn thảo, soát xét hầu hết các thỏa thuận, Hợp đồng, văn bản, giấy tờ của Công ty; cập nhất, phổ biến các văn bản, chế độ, chính sách pháp luật cho toàn Công ty,... Cán bộ, nhân viên pháp chế thưởng xuyên được yêu cầu tham gia các hội thảo về pháp lý và góp ý kiến đầy đủ về các dự thảo văn bản pháp luật khi được yêu cầu. Ngoài ra, Công ty cũng chủ trọng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm pháp lý cho Ban lãnh đạo và phụ trách các phòng ban trên cơ sở tăng cường trao đổi, đào tạo, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm pháp lý với Bộ phận Pháp chế và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động pháp chế.
Bên cạnh năm (05) loại rủi ro trọng yếu nêu trên, một số rủi ro khác cũng được Công ty xem xét, đánh giá trong quá trình hoạt động như rủi ro của môi trường kinh doanh, rủi ro chiến lược, rủi ro thương hiệu, rủi ro cạnh tranh,...
06
Dưới đây là tình hình tuần thù các hạn mức rủi ro theo quy định pháp luật trong năm 2024 của SHS:
| Chi tiêu | Hạn mức theo quy định pháp luật | Thực hiện trong năm 2024 |
| RỦI RO THỊ TRƯỜNG | ||
| Giá trị còn lại của tài sản cố định/Tổng tài sản | ≤50% | Tuân thủ |
| Giá trị đầu tư cổ phiếu, vốn góp, dự án kinh doanh/Vốn chủ sở hữu | ≤70% | Tuân thủ |
| Giá trị đầu tư trái phiếu/Vốn chủ sở hữu | ≤70% | Tuân thủ |
| Giá trị đầu tư vào một tổ chức/Vốn chủ sở hữu | ≤15% | Tuân thủ |
| Giá trị đầu tư cổ phiếu chưa niêm yết, vốn góp, dự án kinh doanh/Vốn chủ sở hữu | ≤20% | Tuân thủ |
| Tỷ lệ cổ phiếu đầu tư/Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết | ≤20% | Tuân thủ |
| Tỷ lệ cổ phiếu đầu tư/Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết | ≤15% | Tuân thủ |
| RỪI RO THANH TOÁN | ||
| Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ/Vốn chủ sở hữu | ≤200% | Tuân thủ |
| Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ đối với một loại chứng khoán/Vốn chủ sở hữu | ≤10% | Tuân thủ |
| Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ đối với một khách hàng/Vốn chủ sở hữu | ≤3% | Tuân thủ |
| Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ/Tổng số chứng khoán niêm yết của một tổ chức niêm yết | ≤5% | Tuân thủ |
| RỪI RO THANH KHOẠN | ||
| Tỷ lệ vốn khả dụng | ≥260% | Tuân thủ |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | ≥100% | Tuân thủ |
| Tổng Nợ/Vốn chủ sở hữu | ≤500% | Tuân thủ |
CÁC RỦI RO KHÁC
Hoạt động quản trị rủi ro năm 2024
Trong năm 2024, Công ty đầy mạnh công tác quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đảm bảo cho Công ty phát triển an toàn, hiệu quả.
Một số hoạt động quản trị rủi ro nổi bật trong năm 2024 như:
Dự thảo và ban hành các quy trình quản trị rủi ro trọng yếu.
Dự thảo và ban hành lại Quy định về phòng chống rủa tiền, phòng chống tài trợ khủng bổ, phòng chống vũ khí hủy diệt hàng loạt; ban hành các quy trình đánh giá rủi ro rủa tiền, đào tạo về phòng chống rủa tiền.
Nhận diện các rủi ro trọng yếu một cách có hệ thống và dự phòng các biện pháp xử lý rủi ro.
Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các báo cáo quản trị rủi ro.
Kế hoạch quản trị rủi ro năm 2025
Trong năm 2025, với chiến lược ưu tiên phát triển khách hàng và đẩy mạnh công nghệ thông tin phục vụ phát triển khách hàng, Công ty sẽ chú trọng vào việc nhận diện rủi ro, thực hiện các biện pháp quản trị để giảm thiếu rủi ro liên quan đến khách hàng và công nghệ thông tin. Công ty cũng tăng cường hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro trong đó có việc kiện toàn mô hình tổ chức quản trị rủi ro; tuyên dụng để bổ sung nhân sự có chất lượng cho Bộ phận quản trị rủi ro của Công ty; bổ sung, hoàn thiện toàn bộ hệ thống quy chế, quy trình liên quan đến quản trị rủi ro; triển khai xây dựng, hoàn thiện phần mềm theo dõi/do lương/kiểm soát tự động các loại rủi ro và hạn mức rủi ro; đẩy mạnh công tác đào tạo, truyền thông nhằm lan tỏa văn hóa quản trị rủi ro đến toàn thể cán bộ, nhân viên và các đơn vị trong Công ty.
KIỆM TOÁN NỘI BỘ
Mô hình Kiểm toán nội bộ
Bộ phận Kiểm toán nội bộ thuộc Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT và có trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho HĐQT. Bây là tuyến phòng thủ thứ ba của công ty có mục tiêu:
Đánh giá độc lập về sự phù hợp và tuần thù của các chính sách pháp luật, Điều lệ Công ty, các nghị quyết/ quyết định của ĐHDCĐ, ĐHQT.
Đánh giá việc tuân thủ của hoạt động kinh doanh đối với các chính sách và quy trình nội bộ.
Tham mưu thiết lập các chính sách và quy trình nội bộ.
Kiểm tra, xem xét và đánh giá sự đầy đủ, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trực thuộc Ban Tổng Giám đốc.
Đánh giá quy trình xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kinh doanh.
Đánh giá hiệu quả của các hoạt động.
Điều tra các vi phạm trong nội bộ Công ty.
Thực hiện các chuyên đề kiểm toán nội bộ Công ty theo chỉ đạo của HĐQT.
Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục và xử lý sai sót, vi phạm.
Quy trình Kiểm toán nội bộ
Quy trình Kiểm toán nội bộ tại SHS gồm các bước như sau:
Hoạt động Kiểm toán nội bộ năm 2024
Trong năm 2024, Bộ phận kiểm toán nội bộ đã thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ trên cơ sở Tờ trình được HĐQT phê duyệt bao gồm:
Kiện toàn về nhân sự Bộ phận Kiểm toán nội bộ, quy chế hoạt động của Kiểm toán nội bộ.
Tiếp tục theo dõi sát sao tiến độ của các phòng ban chức năng trong việc thực hiện các kiến nghị của Bộ phận Kiểm toán nội bộ trong báo cáo kiểm toán nội bộ năm 2023.
Đánh giá hiệu quả hoạt động nội bộ về công tác phòng, chống rủa tiền.
Đánh giá tính chính xác về số liệu của báo cáo tài chính tại SHS.
Kiểm tra, phát hiện những rủi ro trọng yếu.
Trên cơ sở đó, Bộ phận kiểm toán nội bộ đã đưa ra các đề xuất, kiến nghị để Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban liên quan thực hiện điều chỉnh, hoàn thiện theo ý kiến của Bộ phận kiểm toán nội bộ.
Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025
Bộ phận Kiểm toán nội bộ đã lên kế hoạch kiểm toán nội bộ cho năm 2025 cụ thể như sau:
Xây dựng và hoàn thiện quy trình của Bộ phận Kiểm toán nội bộ.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Bộ phận theo chuyên đề bao gồm hoạt động của Trung tâm Môi giới, hoạt động của Phòng Đầu tư, hoạt động của Phòng Tư vấn tài chính và Bảo lãnh phát hành, hoạt động của Phòng Nguồn vốn, hoạt động của Bộ phận Quản trị rủi ro và hoạt động của Bộ phận Kiểm toán nội bộ.
Thực hiện các công tác kiểm toán đột xuất theo yêu cầu của HĐQT và Ủy ban Kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ quý/ năm; phối hợp với kiểm toán độc lập theo yêu cầu của Ủy ban Kiểm toán đảm bảo số liệu báo cáo tài chính của SHS được phản ánh trung thực và hợp lý.
Thực hiện đánh giá, rà soát toàn bộ hệ thống văn bản nội bộ của SHS đảm bảo tính tính đầy đủ, hiệu lực, phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành.
LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
LƯỢNG, THƯỜNG VÀ THỪ LAO
Nguyên tắc chi trà
Đối với Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Ủy ban Kiểm toán Nguyên tắc chi trà thù lao cho Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán của Công ty như sau:
Điều lệ và các văn bản nội bộ Công ty quy định Nguyên tắc việc trích, lập Quỹ Ngân sách, thù lao, thưởng, phụ cấp của HĐQT, Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán và cách thức chỉ trả cho các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán.
- Nghị quyết ĐHBCD thường niên năm 2024 của Công ty phê chuẩn báo cáo và kiến nghị của HĐQT tại Tờ trình số 04-2024/TTr-ĐHBCD đối với Ngân sách, tổng mức thù lao, thưởng, phụ cấp và lợi ích khác cho HĐQT và Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán năm tài chính 2024.
Đàm bảo cạnh tranh, giữ chân và thu hút nhân tài khi so sánh với các công ty chứng khoán khác; đảm bảo hài hòa lợi ích và trách nhiệm của Người lao động; đảm bảo công bằng, minh bạch, đúng pháp luật và quy định của SHS.
Mức phần bổ cụ thể cho từng thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán sẽ do Chủ tịch HĐQT quyết định phù hợp với kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty.
Đối với Thành viên Ban Tổng Giám đốc
Việc chi trả tiền lương cho các thành viên Ban Tổng Giám đốc tuân thù theo Điều lệ Công ty, Quy chế tiền lương và Hợp đồng lao động. Ngoài ra, HĐQT sẽ quyết định các khoản tiền thưởng, phụ cấp khác cho các thành viên Ban Tổng Giám đốc căn cứ theo các tiêu chí như: vị trí đảm nhiệm, kiểm nhiệm, năng lực cá nhân, đóng góp thực tế, kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của Công ty.
Đối với Cán bộ quản lý của Công ty
Các cán bộ quản lý do HĐQT bổ nhiệm được chỉ trả lương theo Quy chế tiền lương của Công ty và Hợp đồng lao động. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc sẽ quyết định các khoản tiền thưởng cho cán bộ quản lý căn cứ vào nhiều tiêu chí như đối với Thành viên Ban Tổng Giám đốc.
Lương, thường và thù lao đã thực hiện trong năm 2024
Thu, chi Quỹ thù lao của
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ủy ban Kiểm toán: 8.343.524.173 VND
Chỉ tiết chi trả như sau:
| STT | Chức danh | Chức danh | Thù lao | Thường |
| I. | THÀNH VIÊN HĐQT | |||
| 1. | ĐỖ Quang Vinh | Chủ tịch HĐQT | V | |
| 2. | Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT - Chủ tịch UBKT từ ngày 06/06/2024 | V | |
| 3. | Lê Đăng Khoa | Thành viên HĐQT - Thành viên UBKT từ ngày 06/06/2024 | V | |
| 4. | Vũ Đức Tiến | Thành viên HĐQT | V | |
| 5. | Lưu Danh Đức | Thành viên HĐQT | V |
| STT | Chức danh | Chức danh | Thù lao | Thường |
| II. | THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT | |||
| 1. | Phạm Thị Bích Hồng | Trường Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm từ ngày 15/05/2024) | v | v |
| 2. | Vũ Đức Trung | Thành viên BKS (Miễn nhiệm từ ngày 15/05/2024) | v | v |
| 3. | Lương Thị Lựu | Thành viên BKS (Miễn nhiệm từ ngày 15/05/2024) | v | v |
| III. | THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN | |||
| 1. | Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT - Chủ tịch UBKT từ ngày 06/06/2024 | v | v |
| 2. | Lê Đăng Khoa | Thành viên HĐQT - Thành viên UBKT từ ngày 06/06/2024 | v | v |
của Ban Tổng Giám đốc: 13.817.823.743 VND
Chỉ tiết chi trả như sau:
| STT | Chức danh | Chức danh | Lương | Thường |
| 1. | Vũ Đức Tiến | Thành viên HĐQTổng Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 25/03/2024) | v | v |
| 2. | Nguyễn Chí Thành | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 25/03/2024)ó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 25/03/2024)ường Văn phòng đại diện Hài Phòng | v | v |
| 3. | Trần Thị Thu Thanh | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/04/2024) | v | v |
| 4. | Trần Sỹ Tiến | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 27/12/2024)ế toán trường (Miễn nhiệm từ ngày 28/03/2024) | v | v |
CÁC KHOẠN LỘI ÍCH KHÁC
Bên cạnh nhận thù lao, lương, thường, các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý của Công ty còn được hưởng các khoản lợi ích khác trong năm 2024 như sau:
Chế độ ăn ca
Chế độ nghi phép
Chế độ bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)
Chế độ bảo hiểm tự nguyên (bảo hiểm sức khỏe hàng năm)
Chế độ khám sức khỏe định kỳ
Chế độ xăng xe, điện thoại, công tác phí.
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỆ QUẢN TRỊ CÔNG TY
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024
Công ty đặc biệt chủ trọng công tác quản trị, điều hành, quản trị rủi ro, kiểm soát và kiểm toán nội bộ tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty, đảm bảo quyền lợi của Cổ đông và sự phát triển bền vững của Công ty.
Trong năm 2024, SHS phát huy nền tàng quân trị đã đạt được bước đầu kiện toàn số đồ tổ chức quân lý công ty theo thông lệ quốc tế, bao gồm: ĐHBCD, HĐQT, Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán, Kiểm toán nội bộ, Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban, chi nhánh có liên quan. Hệ thống phòng ban được phân tách thành trực tiếp và vận hành, tại Trụ sở chính, tất cả các Chi nhánh và Văn phòng đại diện.
Các hoạt động quản trị, điều hành của Công ty tuần thủ các quy định của các văn bản luật và hướng dẫn thi hành. Công ty liên tục cấp nhật, phổ biến áp dụng và triển khai áp dụng các quy định pháp luật và các nội dung sửa đổi, bổ sung. Công ty cũng cứ cân bộ tham gia các lớp đào tạo, phổ biến kiến thức về quản trị và hành nghề chứng khoán để cấp nhất kiến thức và áp dụng vào thực tiễn hoạt động tại Công ty.
Công ty tuân thủ có chọn lọc các thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị Công ty, các chuẩn mực lập bảo cáo tài chính, bảo cáo thưởng niên, bảo cáo tình hình quản trị công ty và bảo cáo phát triển bên vững theo hướng dẫn của các tổ chức quốc tế và UACKNN, trên cơ sở phù hợp với điều kiện hoạt động của Công ty, từng bước thích ứng với việc trợ thành một định chế tài chính có tiêm lực, uy tín và chuyên nghiệp, đối tác tin cậy của Khách hàng và Nhà đấu tư trong và ngoài nước.
Công ty đã thông qua việc sửa đổi, ban hành các văn bản sửa đổi theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp hiện hành tại phiên hợp ĐHBCD thường niên năm 2024 bao gồm:
Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty;
Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị.
Công ty đã bãi bỏ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát kế từ ngày 06/06/2024 do thay đổi mô hình cơ cấu quản lý và hoạt động (có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT, không có Ban Kiểm soát).
Trong năm 2024, Công ty đã sửa đổi Điều lệ một (01) lần và nội dung sửa đổi tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hướng dẫn thi hành Luật. Cụ thể, ngày 15/05/2024, ĐHBCB phiên hợp thường niên năm 2024 thông qua việc sửa đổi Điều lệ và áp dụng Điều lệ sửa đổi; Điều lệ sửa đổi có hiệu lực áp dụng theo Quyết định của ĐHQT kể từ ngày 06/06/2024.
Các nội dung khác về quản trị Công ty đã thực hiện và tuần thù:
Tỷ lệ sở hữu của Cổ đông Nhà nước: 0%;
Mô hình Công ty:
Từ ngày 15/11/2007 đến ngày 15/05/2024: Mô hình Công ty có Ban Kiểm soát theo Điểm a Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp;
Từ ngày 15/05/2024: Mô hình Công ty có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT, không có Ban Kiểm soát, theo Điểm b Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp.
Số lượng người đại diện theo pháp luật của công ty: 01 người (Tổng Giám đốc);
Ngày tối chức ĐHĐCĐ thường niên: 15/05/2024;
Ngày đăng tài liệu ĐHĐCĐ thường niên trong kỳ báo cáo: 23/04/2024 và 08/05/2024 (bổ sung);
Ngày công bố Nghị quyết và Biên bản hợp ĐHĐCB thường niên năm 2024: 16/05/2024;
Công ty tổ chức ĐHĐCD thành công ở lần đầu tiên;
Công ty không bị khiếu kiện về việc tổ chức ĐHĐCD, Biên bản và Nghị quyết ĐHĐCD;
Thông tin liên quan đến Ban Kiểm soát (hoạt động đến trước ngày 15/05/2024):
Trường Ban Kiểm soát có làm việc chuyên trách tại Công ty;
Toàn bộ Thành viên Ban Kiểm soát là Kế toán viên hoặc Kiểm toán viên, không nắm giữ chức vụ quản lý/Nhân viên tại Công ty;
Toàn bộ Thành viên Ban Kiểm soát không là Người có liên quan của Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và Người quản lý khác.
Thông tin liên quan đến Ủy ban Kiểm toán (hoạt động từ ngày 15/05/2024):
- Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT có hai thành viên, bao gồm: Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán (Bà Nguyễn Diệu Trinh - Thành viên HĐQT độc lập) và Thành viên Ủy ban Kiểm toán (Ông Lê Đăng Khoa - Thành viên HĐQT).
Website Công ty (www.shs.com.vn) cung cấp đầy đủ thông tin cho cổ đông theo quy định.
Những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty: không có
HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI PHỤ TRÁCH QUẬN TRỊ NỘI BỘ CÔNG TY
Người phụ trách quản trị nội bộ Công ty thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Nghị định số 155/2020/ND-CP, Thông tư 116/2020/TT-BTC, các văn bản pháp luật khác, Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty; thường xuyên được phổ biến và tiếp cận với các thay đổi trong hệ thống văn bản pháp luật chứng khoán và doanh nghiệp, quản trị; đã tham gia các khóa đào tạo của Viện thành viên Hội đồng quản trị Việt Nam (VIOD), UBDCKNN, các Sở GDCK và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Cụ thể:
Tư vấn và hỗ trợ HĐQT tổ chức thành công phiên hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024, đảm bảo các cổ đông thực hiện quyền lợi của mình, các công việc liên quan giữa Công ty và cổ đông theo quy định pháp luật.
Tư vấn, hỗ trợ HĐQT, Ban Tổng Giám đốc tổ chức và tham dự các cuộc họp (trực tiếp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản), ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT theo đúng quy định pháp luật, quy định nội bộ và phù hợp với các thông lệ quản trị.
Cung cấp các thông tin, tài liệu của Công ty cho thành viên HĐQT và thành viên Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán phục vụ các cuộc họp.
- Giám sát và báo cáo HĐQT kịp thời về hoạt động công bố thông tin theo quy định quản trị như: thay đổi nhân sự cấp cao; giao dịch của người nội bộ, người liên quan, cổ động lớn; giao dịch của các bên có liên quan; các nghĩa vụ công bố khác theo quy định.
Tiếp nhận và báo cáo HĐQT về việc giải đáp các thắc mắc, tư vấn pháp lý trong thẩm quyền cho phép, đảm bảo quyền và lợi ích của cổ đông và Công ty; hướng dẫn thù tục cho cổ đông để thực hiện được đầy đủ các quyền lợi theo đúng quy định pháp luật.
KẾ HOẶCH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2025
Một số nội dung công việc cụ thể:
Rà soát và hoàn thiện việc áp dụng Bộ Nguyên tắc Quản trị theo Thông lệ tốt nhất do UBCKNN và IFC thực hiện nhằm: (i) Luôn tuân thủ các quy định về quản trị; (ii) Đảm bảo lợi ích của Công ty gắn liền với lợi ích của Cổ đông; (iii) Đảm bảo công khai, minh bạch và công bằng trong quản trị điều hành.
Tuân thủ pháp luật về đảm bảo cơ cấu HĐQT và Ủy ban Kiểm toán của Công ty có thành viên HĐQT độc lập và tối thiểu một phần ba (1/3) tổng số thành viên HĐQT là thành viên không điều hành; các thành viên Ủy ban Kiểm toán đảm bảo số lượng theo quy định và đủ tư cách theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Triển khai và hoàn thành các nội dung được ĐHĐCB thông qua và theo quy định pháp luật.
Đây mạnh công tác giảm sát công tác thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, đúng và kịp thời.
Nâng cao trình độ, kiến thức về quản trị công ty cho thành viên HĐQT và cán bộ hỗ trợ thông qua các khóa đào tạo, tập huấn nội bộ cũng như được tổ chức bởi UBCKNN và các cơ quan quản lý.
THÔNG TIN DÀNH CHO CỔ ĐÔNG
| THÔNG TIN CỔ PHIẾU SHS | Thông tin tại ngày 31/12/2024 | ||
| Mã cổ phiếu: | Sàn niêm yết: | Số lượng cổ phiếu phát hành: | Số lượng cổ phiếu phổ thông: |
| SHS | HNX | 813.156.748 (cp) | 813.156.748 (cp) |
| Thông tin trong năm 2024 | |||
| Giá thấp nhất: | Giá cao nhất: | Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: | Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: |
| 12.800 VND/cp | 21.200 VND/cp | 813.156.748 (cp) | 813.156.748 (cp) |
| Tổng khối lượng giao dịch năm: | Tổng giá trị giao dịch năm: | Số lượng cổ phiếu quỹ: | Số lượng cổ phiếu niêm yết: |
| 3.656.923.316 (cp) | 64.766 tỷ VND | 0 (cp) | 813.156.748 (cp) |
| EPS: | P/B: | Thay đổi vốn điều lệ trong năm 2024: | Giao dịch cổ phiếu quỹ: |
| 1.249 (VND/cp) | 0,9 (lần) | Không | Không |
| P/E: | Giá thị trường: | Giá trị vốn hóa thị trường: | |
| 10,3 (lần) | 12.800 VND/cp | 10.408 tỷ VND | |
| Giá trị số sách (Book value): | Thông tin khác: | ||
| 13.787 (VND/cp) | Tổ chức ĐHBCD thường niên năm 2024:ày đăng ký cuối cùng để lập Danh sách cổ đông tham dự ĐHBCD thường niên 2024: 12/04/2024ày tổ chức: 15/05/2024 | ||
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỐNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
ANNUAL GENERAL SHAREHOLDERS MEETING 2024
BIẾN ĐỘNG CỔ PHIẾU SHS NĂM 2024
| VN-Index | HNX-Index | SHS (VND/cp) | |
| Chỉ số/Giá cổ phiếu đầu năm | 1.132 | 230 | 18.500 |
| Chỉ số/Giá cổ phiếu cuối năm | 1.267 | 227 | 12.800 |
| Chỉ số/Giá cổ phiếu thấp nhất | 1.132 | 220 | 12.800 |
| Chỉ số/Giá cổ phiếu cao nhất | 1.302 | 248 | 21.200 |
| Biến động chỉ số/giá cuối năm so với đầu năm | 11,93% | -1,30% | -30,81% |
| Biến động chỉ số/giá thấp nhất so với cao nhất | -13,06% | -11,29% | -39,62% |
| VN-Index | HNX-Index | SHS | |
| Khối lượng giao dịch đầu năm (cp/phiên) | 788.412.859 | 61.680.449 | 17.224.299 |
| Khối lượng giao dịch cuối năm (cp/phiên) | 441.211.304 | 40.655.224 | 4.484.129 |
| Khối lượng giao dịch thấp nhất (cp/phiên) | 392.747.416 | 31.684.437 | 2.353.717 |
| Khối lượng giao dịch cao nhất (cp/phiên) | 1.619.304.262 | 187.410.932 | 63.522.543 |
| Biến động khối lượng giao dịch cuối năm so với đầu năm | -44,04% | -34,09% | -73,97% |
| Biến động khối lượng giao dịch thấp nhất so với cao nhất | -75,75% | -83,09% | -96,29% |
Biến động giá đóng cửa cổ phiếu SHS so với VN-Index từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024
Biến động giá đóng cửa cổ phiếu SHS so với HNX-Index từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024
Nguồn: SHS
Biến động khối lượng giao dịch cổ phiếu SHS so với khối lượng giao dịch tại sàn HSX từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024
Nguồn: SHS
Biến động khối lượng giao dịch cổ phiếu SHS so với khối lượng giao dịch tại sàn HNX từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024
Nguồn: SHS
Biến động khối lượng giao dịch của cổ phiếu SHS và khối lượng giao dịch của NĐTNN đối với cổ phiếu SHS từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024
Biến động giá trị giao dịch của cổ phiếu SHS và giá trị giao dịch của NBTNN đối với cổ phiếu SHS từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024
Nguồn: SHS
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Cơ cấu cổ đông tại ngày 12/04/2024
| T1 | Nhóm cơ động | Cơ cấu cơ động tại ngày 12/04/2024 | ||
| Số lượng cổ phiếu (CP) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Cổ đông trong nước | 734.330.700 | 7.343.307.000.000 | 90,31 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 78.816.048 | 788.160.480.000 | 9,69 |
| 3 | Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ | 10.000 | 100.000.000 | 0,00 |
| 4 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0,00 |
| Tổng cộng | 813.156.748 | 8.131.567.480.000 | 100,00 | |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU SHS CỦA CỐ ĐÔNG LƠN
Danh sách cổ đông lớn của SHS tại ngày 31/12/2024:
| STT | Tên cá nhân/tổ chức (người đại diện) | Phân loại cổ đồng | Số CMND/ CCCD/BKKD | Ngày cấp | Số lượng CP năm giữ (cp) | Tỷ lệ CP năm giữ (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T | Cổ đồng lớn | 0100233223 | 15/08/2023 | 45.505.734 | 5,59 |
HỘP ĐÔNG, GIAO DỊCH VỚI CỔ ĐÔNG LỖN
Giao dịch cổ phiếu SHS của cổ đông lớn trong năm 2024: Không có
Trong năm 2024, SHS không ký Hợp đồng, giao dịch với Cổ Đông lớn (Xin vui lòng xem Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán).
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU SHS CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ tại SHS | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | Ghi chú | |||||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Ngày CBTT đăng ký giao dịch | Ngày được giao dịch | Ngày thực hiện giao dịch | Ngày báo cáo giao dịch | ||||
| 1 | Đỗ Quang Vinh | Chủ tịch HĐQT | 7.500.000 | 0,92 | 12.500.000 | 1,54 | Mua cổ phiếu | 22/02/2024 | 28/02/2022- 28/03/2024 | 12/03/2024- 27/03/2024 | 29/03/2024 |
| 2 | Lê Đăng Khoa | Thành viên HĐQT - Thành viên Ủy ban Kiểm toán | 531.250 | 0,07 | 0 | 0,00 | Bán cổ phiếu | 25/01/2024 | 01/02/2024- 01/03/2024 | 16/02/2024- 29/02/2024 | 04/03/2024 |
| 3 | Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT độc lập - Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán | 337.500 | 0,04 | 0 | 0,00 | Bán cổ phiếu | 15/01/2024 | 18/01/2024- 16/02/2024 | 18/01/2024 | 19/01/2024 |
HỘP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỚI CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN
Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người/ tổ chức có liên quan của người nội bộ:
| TT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với SHS | Thời điểm giao dịch với SHS trong năm 2024 | Số NQ/QB của ĐHBCD/HBQT thông qua, ngày ban hành | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) | Là tổ chức có liên quan của Thành viên HDQT SHS Lê Đăng Khoa (Phó Tổng Giám đốc SHB) từ 22/03/2013; tổ chức có liên quan của Chủ tịch HDQT SHS Đỗ Quang Vinh (Phó Chủ tịch HDQT - Phó Tổng Giám đốc SHB) từ 27/04/2022 | 04/04/2024 đến 02/10/2024 | Quyết định của HDQT SHS số 24-2023/QB-HBQT ngày 23/10/2023 (1.800 tỷ VND) | SHS vay vốn theo hạn mức tại SHB - Chỉ nhánh Đông Đô (SHB Đông Đô): 445.000.000.000 VND |
| 2 | 05/04/2024 đến 03/10/2024 | Trả nợ vay SHB Đông Đô: 45.193.068.493 VND | |||
| 3 | 22/05/2024 đến 17/12/2024 | Quyết định của HDQT SHS số 26-2023/QB-HBQT ngày 02/11/2023 (800 tỷ VND) | SHS vay vốn theo hạn mức thấu chi tại SHB - CN Đông Đô: 823.958.550.000 VND | ||
| 4 | 20/06/2024 | Trả nợ vay SHB Đông Đô: 824.144.803.460 VND | |||
| 5 | Tiếp tục thực hiện trong năm 2024 | Quyết định của HDQT SHS số 23-2023/QB-HBQT ngày 04/10/2023 | Phương án ký kết thỏa thuận hợp tác giữa SHS với SHB về việc cung cấp dữ liệu cho SHBổng giá trị giao dịch: 0 VND | ||
| 6 | 26/12/2024 | Quyết định của HDQT SHS số 28-2023/QB-HBQT ngày 25/12/2023 | SHS cung cấp dịch vụ tư vấn về trái phiếu cho SHBổng giá trị giao dịch: 700.000.000 VND | ||
| 7 | 06/06/2024 | Quyết định của HDQT SHS số 30-2024/QB-HBQT ngày 05/06/2024 | SHS cung cấp cho SHB dịch vụ liên quan đến chào bán trái phiếu ra công chúng Tổng giá trị giao dịch: 300.000.000 VND | ||
| 8 | 02/07/2024 | Quyết định của HDQT SHS số 37-2024/QB-HBQT ngày 01/07/2024 | HBQT thông qua phương án SHS cung cấp cho SHB dịch vụ tư vấn liên quan đến chào bán trái phiếu riêng lẻổng giá trị giao dịch: 670.000.000 VND |
| TT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với SHS | Thời điểm giao dịch với SHS trong năm 2024 | Số NQ/QB của BHQCB/HĐQT thông qua, ngày ban hành | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| 9 | Ngân hàng TMCPSài Gòn - Hà Nội(SHB) | Là tổ chức có liên quan của Thành viên HĐQT SHS Lê Bằng Khoa (Phó Tổng Giám đốc SHB) từ 22/03/2013; tổ chức có liên quan của Chủ tịch HĐQT SHS Đỗ Quang Vinh (Phó Chủ tịch HĐQT - Phố Tổng Giám đốc SHB) từ 27/04/2022 | 15/10/2024 | Quyết định của HĐQT SHS số 55-2024/QB-HBQT ngày 15/10/2024 | HBQT thông qua việc phối hợp với SHB cung cấp dịch vụ cho khách hàng và tiến mua chứng khoán và ứng trước tiến bán chứng khoán Dư nợ SHB giải ngân cho khách hàng của SHS để thanh toán thiếu tiến mua chứng khoán chốt tại ngày 31/12/2024 là 35.694.925.520 VND |
| 10 | Tháng 9/2024 | Quyết định của HĐQT SHS số 24-2019/QB-HBQT ngày 26/07/2019 | Giao dịch trái phiếu chính phú (SHB và SHS mua bán thứ cấp) Tổng giá trị trái phiếu được giao dịch: 1.203.663.950.000 VND Phí giao dịch: 0 VND | ||
| 11 | Tháng 6/7/9/2024 | Quyết định của HĐQT SHS số 24-2019/QB-HBQT ngày 26/07/2019 | Giao dịch chứng chí tiến gửi SHB (SHB phát hành cho SHS) Tổng giá trị chứng chỉ tiến gửi được giao dịch: 12.500.000.000.000 VND Phí net giao dịch thu được: 15.340.909.091 VND | ||
| 12 | Trong năm 2024 | - | 4 Giao dịch kỹ HĐ tiến gửi và tất toàn HĐ tiến gửi với SHB tổng giá trị giao dịch là 200.602.602.740 VND: SHS kỹ HĐ gửi tiến tại SHB: 50.000.000.000 VND Tất toàn HĐ tiến gửi tại SHB 50.428.493.151 VND SHS kỹ HĐ gửi tiến tại SHB: 50.000.000.000 VND Tất toàn HĐ tiến gửi tại SHB: 50.174.109.589 VND | ||
| 13 | Ông Đỗ Vĩnh Quang | Ông Đỗ Vĩnh Quang là em trai (Người có liên quan) của Chủ tịch HĐQT SHS (Người nội bộ SHS) Đỗ Quang Vĩnh và là Phó Chủ tịch HĐQT - Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn T&T (Người có liên quan của Cổ đông lớn) | 12/12/2024 | Quyết định của HĐQT SHS số 64-2024/QB-HBQT ngày 12/12/2024 | SHS giao kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thuê địa điểm làm Trụ sở chính Công ty với ông Đỗ Vĩnh Quang - Người có liên quan của Chủ tịch HĐQT SHS Tạm ứng: 20.000.000.000 VND |
Giao dịch giữa người nội bộ Công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát: Không có
Giao dịch giữa Công ty với các đổi tượng khác:
Giao dịch giữa Công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): như bảng “Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người/tổ chức có liên quan của người nội bộ” phía trên.
Giao dịch giữa Công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: không có.
Các giao dịch khác của Công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác: không có.
QUAN HỆ CỐ ĐÔNG
Trách nhiệm triển khai công tác quan hệ cổ đông, quản lý thông tin và dữ liệu của cổ đông thực hiện quyền, quản lý, cổ phân, cổ phiếu SHS thuộc Văn phòng HĐQT.
Thông tin liên hệ:
Văn phòng HĐQT, CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Unimex Hà Nội, Số 41 Ngô Quyền, Q. Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội
Email: investor@shs.com.vn
Điện thoại liên hệ: 024.38.181.888 (Máy lẻ: 312)
Hoạt động quan hệ cổ đông năm 2024
Năm 2024, số lượng cổ đông của Công ty lên tới trên 53.000 cá nhân và tổ chức, trong nước và nước ngoài. Hoạt động quan hệ cổ đông ưu tiên tập trung vào việc quản lý thông tin dữ liệu và hỗ sở cổ đông; hỗ trợ cổ đông thực hiện quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận Giấy chứng nhận sở hữu cổ phân; hỗ trợ cổ đông tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến trao, tặng, thừa kế cổ phân SHS. Bên cạnh đó, Công ty đã:
Tiếp nhận các kiến nghị, đề xuất và đã kịp thời phản hồi, giải đáp các vướng mắc của cổ đông thông qua nhiều kênh liên lạc: Báo cáo và Thông báo chính thức theo quy định; các nền tàng công nghệ trực tuyến.
Thông qua hình thức hợp kết hợp trực tiếp và trực tuyến, đảm bảo tất cả các cổ đông từ nhiều địa điểm được tiếp cận đầy đủ và kịp thời nội dung, tài liệu cũng như thực hiện các quyền tham dự, có ý kiến, biểu quyết, bầu cử tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
Mở rộng và thiết lập thêm các kênh tương tác bao gồm: website, trang mạng xã hội, hòm thư, hotline, thông tin liên hệ của các bộ phận truyền thông, điều hành, công bố thông tin và quan hệ cổ đông để thưởng xuyên tiếp nhận và phản hồi ý kiến của cổ đông.
Kế hoạch quan hệ cổ đông năm 2025
Năm 2025, với số lượng hơn 53.000 cổ đông, đa dạng thành phần, quốc tịch và hình thái tổ chức, quan hệ cổ đông/ nhà đầu tư là hoạt động quản lý có tính chiến lược, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố cốt lõi của SHS: tài chính, nguồn lực, truyền thông và pháp chế, nhằm thức đẩy các tương tác hai chiều giữa Công ty với cộng động tài chính, tăng cường tính minh bạch, đầy đủ, nhất quán về hình ảnh Công ty đồng thời đảm bảo hài hòa quyền lợi của Cổ đông và lợi ích của Công ty.
Năm 2025, kế hoạch quan hệ cổ đông tập trung vào các nội dung công việc sau:
Duy tri và thương xuyên nâng cấp các kênh tương tác bao gồm: website, trang mạng xã hội, hòm thư hotline, thông tin liên hệ của các bộ phận truyền thông, điều hành, công bố thông tin và quan hệ cổ đông để thương xuyên tiếp nhận và phản hồi mối quan tâm của các bên về ESG, thể hiện rõ sự chủ động quan tâm và khởi tạo thực chất sự kết nối giữa các bên và SHS về ESG.
Xây dựng, kiện toàn, đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn của Cán bộ triển khai hoạt động quan hệ cổ đông, phù hợp với công tác hỗ trợ, phục vụ cổ đông, nhà đầu tư thực hiện quyền và nghĩa vụ theo pháp luật và Điều lệ Công ty.
Xây dựng, nâng cấp và thường xuyên, liên tục cấp nhất chuyên mục quan hệ cổ đông trước tuyến đề cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho cổ đông và nhà đầu tư, trên cả hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, Al vào công tác quan hệ nhà đầu tư, duy trì và thường xuyên nâng cấp các kênh tương tác bao gồm: website, trang mạng xã hội (mạng xã hội X, Facebook, Zalo OA, ...), hôm thư hotline, email/điện thoại để thường xuyên tiếp nhận và phản hồi các thông tin/để nghị của cô đông.
Công ty xác định Quan hệ cổ đông và Nhà đầu tư là hoạt động quản lý có tính chiến lược, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tài chính, truyền thông, marketing
Lập kế hoạch tổ chức các sự kiện gặp gỡ nhà đầu tư, cổ đông và đối tác quan tâm tới hoạt động của Công ty để cung cấp thông tin về SHS, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ.
Lập kế hoạch chỉ trả cổ tức, phát hành cổ phiếu, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của Chương trình ĐHBCD trực tuyến, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để cổ đông có thể tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp ĐHBCD thông qua hợp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác theo quy định pháp luật.
Đàm bảo cổ đông được tham dự hợp hoặc ủy quyền cho người đại diện dự hợp; sắp xếp chương trình nghị sự, bổ trí địa điểm, thời gian hợp lý để các cổ đông tham dự, thảo luận và biểu quyết từng vấn đề trong chương trình hợp ĐHĐCB theo quy định pháp luật.
Tăng cường giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới của Công ty đến các cổ đông và nhà đầu tư.
Thiết lập và hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho hoạt động quản lý cổ đông - cổ phần - cổ phiếu, duy trì kết nối ổn định, an toàn và bảo mật với các công thông tin điện tử của UBCKNN, các Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
CÔNG BỐ THÔNG TIN
SHS hiểu rằng công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp nâng cao uy tín, hình ảnh và thương hiệu của Công ty trên thị trường. Vì vậy, bên cạnh việc nắm bắt và cấp nhất liên tục, kịp thời các thay đổi liên quan đến công bố thông tin, SHS luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành về công bố thông tin.
Người thực hiện công bố thông tin
Người thực hiện công bố thông tin của Công ty là Tổng Giám đốc kiểm Người đại diện theo pháp luật hoặc Người được ủy quyền công bố thông tin. Trong năm 2024, những cá nhân dưới đây của Công ty đã thực hiện công bố thông tin:
Tổng Giám đốc kiểm Người đại diện theo pháp luật
Ông Vũ Đức Tiến: trước ngày 25/03/2024
Ông Nguyễn Chí Thành: từ ngày 25/03/2024
Người được ủy quyền công bố thông tin
Bà Nguyễn Thủy Hạnh Mai
Học vấn: Thạc sỹ Kế toán, CPA Việt Nam, Chứng chỉ hành nghề chứng khoán Phân tích - UBCKNN cấp
Kinh nghiệm làm việc: 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, chứng khoán.
Chức vụ tại SHS: Trường phòng PC&QTRR
Điện thoại liên hệ: 024.38.181.888 (Máy lẻ: 318)
Email: mai.nth@shs.com.vn
Công bố thông tin năm 2024
Toàn bộ các công bố thông tin định kỳ và bất thường của Công ty trong năm 2024 đã được đăng tài trên website Công ty tại mục “Tin SHS” và “Quan hệ cổ đông” cũng như qua hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Các nghĩa vụ công bố thông tin theo tháng SHS đã thực hiện trong năm 2024: công ty đại chúng, công ty niệm yết, công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán riêng lẻ, cổ đông lớn, tổ chức có liên quan,...
- Định kỳ
Báo cáo tài chính Quý IV/2023 (19/01/2024)
Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2023 (30/01/2024)
Bất thường
Không có
- Định kỳ
Không có
Bất thường
Thay đổi Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của Công ty (02/02/2024)
SHS đăng ký bán cổ phiếu BHI (06/02/2024)
SHS bảo cáo hoàn thành bán cổ phiếu BHI (20/02/2024)
- Định kỳ
Báo cáo tài chính năm 2023 được kiểm toán (27/03/2024)
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính năm 2023 được kiểm toán (27/03/2024)
Bất thường
Nghị quyết HĐQT về ngày đăng ký cuối cùng để lập Danh sách cổ đông tham dự Đại hội và tổ chức ĐHĐCP thường niên năm 2024 (11/03/2024)
SHS tổ chức ĐHĐCP thường niên năm 2024 vào ngày 15/05/2024 tại Hà Nội, ngày đăng ký cuối cùng là 12/04/2024 (13/03/2024)
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chủng khoản do thay đổi Tổng Giám đốc (25/03/2024)
Công bố Người được ủy quyền công bố thông tin Nguyễn Thủy Hạnh Mai (29/03/2024)
Bổ nhiệm Kế toán trường Phạm Thị Thanh Hảo (29/03/2024)
Ông Trần Sỹ Tiến thôi kiểm nhiệm chức danh Kế toán trường (29/03/2024)
- Định kỳ
Báo cáo thương niên 2023 bằng tiếng Việt (12/04/2024)
Báo cáo tài chính Quý I/2024 (19/04/2024)
Chăm dứt Hợp đồng lao động với Bà Trần Thị Thu Thanh - Phó Tổng Giám đốc (01/04/2024)
Nhận Giấy chứng nhận thành viên lưu ký sửa đổi lần thứ 11 (03/04/2024)
Nhận Giấy chứng nhận thành viên bù trừ chứng khoán phải sinh sửa đổi lần thứ nhất (05/04/2024)
Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do thay đổi Tổng Giám đốc (10/04/2024)
Bà Lê Quang Ngọc Thanh thôi giữ chức vụ Giám đốc Chỉ thành TP. Hồ Chí Minh (11/04/2024)
Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc Chỉ thành TP. Hồ Chí Minh đối với ông Phạm Thanh Vũ (11/04/2024)
SHS thông báo mời hợp ĐHĐCB thường niên năm 2024 (17/04/2024)
Họp ĐHĐCB thường niên năm 2024 và đường dẫn đến toàn bộ tài liệu hợp (23/04/2024)
Đơn từ nhiệm của Trường ban Kiểm soát Phạm Thị Bích Hồng (để nghi hưu) (23/04/2024)
- Định kỳ
Báo cáo thương niên năm 2023 bằng tiếng Anh (07/05/2024)
Bất thường
Sửa đổi, bổ sung tài liệu hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 (08/05/2024)
Bāi nhiệm Thành viên Ban
Kiểm soát do thay đổi mô hình tổ chức quản lý và hoạt động (16/05/2024)
Nghi quyết, Biên bản hợp và các tài liệu kèm theo của ĐHDCĐ thường niên năm 2024 (16/05/2024)
Quyết định của UBCKNN về việc sửa đổi Quyết định chấp thuận thành lập Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh do thay đổi Tổng Giám đốc (21/05/2024)
- Định kỳ
Không có
Bất thường
SHS cung cấp cho SHB dịch vụ liên quan đến chào bán trái phiêu ra công chúng (06/06/2024)
Sửa đổi và ban hành Điều lệ, các quy chế thuộc thẩm quyền ĐHBCB phê duyệt (07/06/2024)
Bổ nhiệm Chủ tịch và thành viên Ủy ban Kiểm toán (07/06/2024)
Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (19/06/2024)
SHS ký Hợp đồng kiểm toán và soát xét Báo cáo tài chính, Bảo cáo tỷ lệ an toàn tài chính cho năm tài chính 2024 (21/06/2024)
HBQT thông qua Hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu (21/06/2024)
HBQT thông qua Triển khai phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ năm 2024 (21/06/2024)
Đinh chính số hiệu Tờ trình 14-2024/TTr-DHBCĐ (21/06/2024)
- Định kỳ
Báo cáo tài chính Quý II/2024 (19/07/2024)
Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2024 (29/07/2024)
Bất thường
Quyết định của HĐQT về việc SHS thông qua giao dịch với tổ chức có liên quan (02/07/2024)
08.09.
Định kỳ
Báo cáo tài chính bán niên 2024 được soát xét (14/08/2024)
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính bán niên 2024 được soát xét (14/08/2024)
Định kỳ
Không có
Bất thường
Sửa đổi, bổ sung nội dung công việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ năm 2024 (27/09/2024)
HĐQT thông qua Hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu (27/09/2024)
Bất thường
Bổ nhiệm Trường bộ phận
Kỉểm toán nội bộ Vũ Đức Trung
(02/08/2024)
Đính chính Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2023
(22/08/2024)
Đính chính Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2024 (22/08/2024)
- Định kỳ
Báo cáo tài chính Quý III/2024
(18/10/2024)
Thông qua việc phối hợp với SHB cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán và ứng trước tiền bán chứng khoán (15/10/2024) SHS không còn là cổ đông lớn của SAF (18/10/2024)
11
Định kỳ
Không có
Ban hành và áp dụng Bộ tài liệu Nhận diện Thương hiệu mới cho Nhân hiệu SHS (15/11/2024)
SHS không còn là cổ đông lớn của MCP (28/11/2024)
- Định kỳ
Không có
Công bố Quyết định của HĐQT về việc giao kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thuê địa điểm làm Trụ sở chính (13/12/2024)
Công bổ Đơn tử chức của
Ông Lưu Danh Đức - Thành viên
HBQT (17/12/2024)
Công bổ Đơn từ nhiệm của
Ông Trần Sỹ Tiến – Phó Tổng Giám
độc (27/12/2024)
Miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đối với Ông Trần Sỹ Tiến (30/12/2024)
SHS trở thành cổ đông lớn của VRC (31/12/2024)
Kế hoạch công bố thông tin năm 2025
- Cập nhất thường xuyên các quy định mới về Công bố thông tin;
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành về Công bố thông tin;
- Thực hiện công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch trong đó công bố 100% song ngữ Việt - Anh đối với công bố thông tin định kỳ.
03
TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2024 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG QUAN NÊN KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2024
KINH TẾ VIỆT NAM 2024
Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn, thách thức với nhiều nhân tố bất định, nền kinh tế Việt Nam duy trì xu hướng hồi phục tích cực: ổn định vị mô, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra. Một số điểm nhấn của kinh tế Việt Nam năm 2024 như sau:
GDP năm 2024 tăng trưởng 7,09% so với cùng kỳ năm 2023, vượt mục tiêu Quốc hội đã thông qua. Việt Nam là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Ngành công nghiệp & xây dựng tăng trưởng ngoạn mục, đạt mức 8,32% so với năm 2023, chỉ thấp hơn mức 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019 - 2024. Sự phát triển ổn định của ngành nông nghiệp với xuất khẩu nông sản tăng kỳ lực và hồi phục mạnh mẽ của ngành du lịch, dịch vụ cũng đóng góp đáng kể cho kết quả tăng trưởng GDP tích cực của năm 2024, khẳng định vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2023 đạt 786,3 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2023. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 405,5 tỷ USD (+14,3% yoy). Kim ngạch nhập khẩu đạt 380,8 tỷ USD (+16,7% yoy). Xuất siêu năm 2024 đạt 24,8 tỷ USD, đóng góp tích cực vào việc giải tỏa áp lực tỷ giá. Sự tăng trưởng của các hoạt động xuất nhập khẩu năm 2024 được thúc đẩy bởi các hiệp định thương mại như RCEP, CPTPP và các nổ lực đa dạng hóa thị trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, xuất khẩu các ngành chủ lực đều có sự tăng trưởng tốt như dệt may vào Nhật Bản, chế biến chế tạo, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện vào Singapore và các thị trường mới ở châu Âu, châu Mỹ.
Việt Nam tiếp tục hấp dẫn dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Năm 2024, tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện lần lượt đạt 38,23 tỷ USD và 25,35 tỷ USD. Đáng chú ý, vốn FDI thực hiện tăng trưởng 9,4% so với năm 2023, đánh dấu mức giải ngân cao nhất từ trước đến nay. Đây là kết quả tích cực trong bối cảnh FDI toàn cầu giảm 2 năm liên tiếp dưới áp lực căng thẳng địa chính trị, biến động về lãi suất cũng như tỷ giá. Dòng vốn FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm có giá trị cao như điện tử, bán dẫn và công nghệ xanh. Với sự xuất hiện của các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới như Nvidia, Foxconn, Samsung,... Việt Nam được kỳ vọng sẽ hoàn thành mục tiêu “xây tỗ đón đại bàng công nghệ” như tuyên bố của Chính phủ với giới đầu tư quốc tế.
Chính sách tiến tệ linh hoạt được thực hiện hiệu quả. Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thúc đẩy giàm lãi suất cho vay, hỗ trợ nền kinh tế. Lãi suất huy động các kỹ dài hạn của nhiều ngân hàng gần như đi ngang trong năm 2024, giúp duy trì lãi suất cho vay ổn định ở mức tương đối thấp so với bình quân năm 2023. Tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng có sự bút tốc trong những tháng cuối năm, giúp tăng trưởng của năm đạt 15,08%, cao hơn mức tăng của năm 2023. Điều hành tỷ giá năm 2024 cũng gặp nhiều thách thức do đồng USD mạnh và xu hướng đồ về Mỹ của dòng vốn đầu tư toàn cầu. Tuy vậy, Đồng Việt Nam vẫn là đồng tiền ít mất giá hơn so với nhiều đồng tiền khác trong khu vực như KRW, PHP, IDR,...
Làm phát được kiểm soát, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63%, thấp hơn mức mục tiêu 4% của Chính phủ. Trong đó, lạm phát cơ bản chỉ tăng 2,71%, chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế là yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính làm phát cơ bản. Giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường không có biến động bất thường.
Giải ngắn vốn đầu tư công năm 2024 ước tính đạt 548,6 nghìn tỷ VND, đạt 72,9% kế hoạch. Đầu tư công được đầy mạnh giải ngân cho các dự án trọng điểm như đường cao tốc, câu, càng biến và các khu công nghiệp lớn thúc đẩy hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng. Mặc dù có sự lãnh đạo của Đảng, đồng hành của Quốc hội, chỉ đạo quyết liệt, sát sao của Chính phủ và nỗ lực của các cơ quan trung ương, địa phương, tiến độ giải ngân nguồn vốn còn chậm do tồn tại nhiều khó khăn, vướng mắc chưa được tháo gỡ.
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô năm 2024
| Chi tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tăng trưởng GDP (%) | 2,91 | 2,58 | 8,02 | 5,05 | 7,09 |
| Tăng CPI bình quân (%) | 3,22 | 1,83 | 3,15 | 3,25 | 3,63 |
| Tăng trưởng tín dụng (%) | 12,1 | 13,5 | 14,5 | 13,7 | 15,08 |
| Tỷ giá trung tâm (USD/VND) | 23.131 | 23.145 | 23.612 | 23.866 | 24.335 |
| Dự trữ ngoại hối (tỷ USD) | 92 | 105 | 84 | 100 | 80 |
| Thầm hụt/thẳng dư ngân sách so với GDP (%) | -2,0 | -3,8 | 2,3 | -4,42 | -3,4 |
Nguồn: TCTK, WB, HSBC, NHNN, SHS Research
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẠN
Năm 2024, VNIndex biến động giảng co trong vùng 1.200 - 1.300 điểm trên nền thanh khoản thấp. Tại phiên giao dịch cuối cùng của năm 2024, VNIndex đạt 1.266,78 điểm, tăng 12,11% so với thời điểm đầu năm, đánh dấu hai năm liên tiếp tăng điểm (năm 2023 tăng 12,2%). Thị trường năm trong chuyển động tăng giá của kênh tích lũy rộng trung hạn. Một số trở ngại chính mà thị trường chứng khoản Việt Nam gặp phải trong năm vừa qua gồm: (i) Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng kỳ lực, (ii) Thiếu vắng dòng tiến dẫn đất cùng hàng hóa chất lượng và (iii) Câu chuyện nâng hàng thị trường chứng khoản chưa hoàn thành. Mặc dù vậy, so với nhiều chi số chứng khoản châu Á như Thái Lan (-2,3%), Philippines (-0,4%), Hàn Quốc (-10,1%), VNIndex có hiệu suất tương đối tốt.
Nguồn: SHS Research
VNIndex ghi nhận mức tăng 136,85 điểm, tương đương 12,11% trong năm 2024. VNIndex mở đầu năm 2024 với điểm số 1.129,93, ghi nhận xu hướng tăng trong quý I rồi chuyển sang dao động giảng co suốt ba quý còn lại. Tính từ phiên giao dịch đầu tiên ngày 02/01/2024 cho đến kết thúc ngày 31/12/2024, mức biến động tăng lớn nhất của chỉ số ghi nhận tương đương 14,9%, trong đó mức sụt giám tối đa chỉ ghi nhận -8,9%. VNIndex kết thúc năm 2024 duy trì xu hướng tích lũy trong biên rộng.
Thanh khoản thị trường duy tri ở mức thấp, không có sự bất phá. Thanh khoản bình quân trên 03 sàn năm 2024 ở mức 21.146 tỷ VND/ phiên (không kể giao dịch trái phiếu). Thanh khoản tăng cao trong giai đoạn 06 tháng đầu năm và suy yếu dần về những thắng cuối năm. Tuy nhiên, khi phân tích tỷ trọng thanh khoản theo ngành, thanh khoản có sự dịch chuyên từ các ngành có tính chu kỳ (bất động sản, công nghiệp, chứng khoản...) sang các ngành có câu chuyện hỗ trợ, không có tính chu kỳ như công nghệ, tài chính,...
Lũy kế cả năm 2024, tổng lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp niêm yết toàn thị trường tăng 22,3% so với năm 2023, với động lực chính đến từ nhóm ngành phi tài chính (+28,7% yoy). Nhóm ngành dịch vụ tài chính có lợi nhuận tăng trưởng khiêm tốn hơn (+17,5% yoy). Sự phục hồi của nền kinh tế đã tạo điều kiện cho nhiều ngành phi tài chính tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2024, đặc biệt là Bán lẻ (+479,3%), Du lịch & Giải trí (+319,6%), Viễn thông (+144,1%).
Diễn biến Thị trường Chứng khoán Việt Nam năm 2024
Nguồn: SSC, SHS Research
Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng kỷ lục trong năm 2024. Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng tháng 01/2024 và bán ròng trong 11 tháng còn lại. Tổng giá trị bán ròng trên toàn thị trường đạt trên 85 nghìn tỷ VND. Xét trên quy mô vốn hóa, Việt Nam là thị trường bị rút ròng mạnh nhất trong khu vực ASEAN. Động thái bán ròng của khối ngoại đến tư nhiều nguyên nhân như: áp lực tỷ giá USD so với VND lên cao; xu hướng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ, Al; định giá kém hấp dẫn hay việc thị trường chứng khoán Việt Nam lỡ hẹn nâng hàng lên thị trường mới nổi,...
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp hồi phục tích cực. Cụ thể, trong năm 2024, tổng giá trị trái phiếu phát hành đạt khoảng 443.458 tỷ VND, tăng trên 30% so với năm 2023. Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có khối lượng phát hành đạt khoảng 410.544 tỷ đồng, trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng có giá trị khoảng 32.914 tỷ VND. Nhóm tổ chức tín dụng tiếp tục dẫn đầu về giá trị phát hành với tỷ trọng 67,1% tổng giá trị phát hành, tiếp theo là nhóm doanh nghiệp bất động sản. Thị trường ghi nhận sự cải thiện về chất khi có thêm nhiều tổ chức phát hành mới, đa dạng lĩnh vực hoạt động và đặc biệt xuất hiện sản phẩm trái phiếu xanh.
Làn sóng tăng vốn khủng của các công ty chứng khoán. Tiếp nối xu hướng diễn ra từ cuối 2023, trong năm 2024, nhiều công ty chứng khoán tiếp tục phát hành chứng khoán thành công, thực hiện tăng vốn thông qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó nổi bật là SSI, VCI, VIX, VND, LPBS,... Thống kê trong năm 2024, ngành chứng khoán có khoảng 22 công ty đã tăng vốn thành công. Với gần 2,5 tỷ chứng khoán được chào bán, phát hành, các công ty chứng khoán đã huy động thêm gần 25.000 tỷ VND để cùng có tiêm lực về nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh. Việc các công ty chứng khoán đầy mạnh tăng vốn cho thấy sự chủ động nguồn lực để đón cơ hội mới từ hệ thống công nghệ thông tin mới vận hành, nâng hạng thị trường và bước ngoặt phát triển mới của thị trường chứng khoán.
• Về chính sách, nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành mới ở các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế: Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính; Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; Luật đất đại; Thông kỷ 68/2024/TT-BTC sửa đổi Thông kỷ quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành,... Với sự ra đời của các Văn bản pháp luật mới, ngành chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính Việt Nam nói riêng được kỳ vọng sẽ tháo gỡ được các vương mắc trên thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán hướng tới mục tiêu nâng hạng thị trường trong năm 2025.
Các số liệu thông kê Thị trường Chứng khoán Việt Nam năm 2024
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | +/- 2024 so với 2023 (%) |
| VN-Index | 1.498,28 | 1.007,09 | 1.129,93 | 1.266,78 | 12,11% |
| HNX-Index | 473,99 | 205,31 | 231,04 | 227,43 | -1,56% |
| Upcom-Index | 112,63 | 71,65 | 87,04 | 95,06 | 9,21% |
| Vốn hóa thị trường (triệu tỷ VND) | 7,7 | 5,3 | 5,9 | 7,2 | 22,80% |
| Vốn hóa/GDP | 112,8% | 61% | 56,4% | 69,3% | 12,9% |
| Số lượng tài khoản (triệu tài khoản) | 4,3 | 6,8 | 7,3 | 9,3 | 27,4% |
Nguồn: SHS Research
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHỦNG KHOÁN
Tính tới thời điểm cuối năm 2024, lợi nhuận của các công ty chứng khoán phục hồi năm thứ 02 liên tiếp sau đợt giảm năm 2022. 68 công ty chứng khoán đã bảo cáo kết quả kinh doanh có lãi với tổng doanh thu đạt trên 76.923,32 tỷ VND, tổng lợi nhuận sau thuế đạt 24.141,19 tỷ VND. Trong đó, 06 công ty chứng khoán hàng đầu ghi nhận lợi nhuận trên 1.000 tỷ VND bao gồm: TCBS, SSI, VPS, VNDirect, HSC và SHS.
• Về hoạt động môi giới chứng khoán, cạnh tranh về phí giữa các công ty chứng khoán ngày càng gay gắt. Trong giai đoạn 2019 - 2024, tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận hoạt động môi giới chứng khoán trên giá trị giao dịch có xu hướng giảm khi ngày càng có nhiều công ty chứng khoán tham gia cuộc đua miễn, giảm phí giao dịch chứng khoán cho khách hàng. Cá biết, năm 2024, phần lợi nhuận thuộc về các doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí liên quan chi còn 0,02% giá trị giao dịch.
Nguồn: SHS Research
Hoạt động tự doanh và dịch vụ tài chính là nguồn thu nhập chính của các công ty chứng khoán trong năm 2024. Trong những năm gần đây, hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng đã mang về nguồn thu đều đặn, ổn định, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng lợi nhuận của các công ty chứng khoán. Đây không còn là thể mạnh của riêng các công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều công ty chứng khoán lớn trong nước như TCBS, SSI, VPS, HSC,... đã vươn lên thống lĩnh thị trường. Bên cạnh đó, hoạt động tự doanh cũng là thể mạnh của các công ty chứng khoán hàng đầu với chiến lược lựa chọn doanh nghiệp tiêm năng, định giá hấp dẫn và quản trị rũi ro chặt chẽ, hiệu quả. Các hoạt động này có đóng góp chủ yếu trong thành công của các công ty chứng khoán trong năm 2024.
Hoạt động tư vấn, đại lý và bảo lãnh phát hành chứng khoán gặp nhiều khó khăn do: (i) những hạn chế trong điều kiện phát hành, chào bán chứng khoán ra công chúng và niêm yết chứng khoán; (ii) thiếu hàng hóa uy tín, chất lượng cho thị trường chứng khoán; (iii) thị trường trái phiếu văn đang trong giai đoạn phục hồi. Năm 2024, toàn thị trường ghi nhận 2 doanh nghiệp chuyển cổ phiếu từ sàn UPCoM sang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và 8 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh. Trong bối cảnh Việt Nam có trên 900.000 doanh nghiệp đang hoạt động, tỷ lệ doanh nghiệp đưa cổ phiếu lên sàn chứng khoán để quảng bả uy tín, thương hiệu và huy động vốn còn ở mức hạn chế trong tổng thể nên kinh tế Việt Nam
SỰ THAY ĐỔI KHUNG PHÁP LÝ
| Cơ quan ban hành | Số văn bản | Ngày văn bản | Nội dung văn bản | Hiệu lực thi hành | Văn bản thay thế |
| Luật | Ban hành năm 2024 | ||||
| 56/2024/QH15 | 29/11/2024 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật ngăn sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vì phạm hành chính | 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2,3,4 và 5 Điều 10 của Luật được quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thi hành. | ||
| 32/2024/QH15 | 18/01/2024 | Luật các tổ chức tín dụng | 01/07/2024, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 209 của Luật được quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thi hành. | 47/2010/QH12 | |
| 31/2024/QH15 | 18/01/2024 | Luật đất đai | 01/08/2024, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 252 của Luật được quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thi hành. | 45/2013/QH13 | |
| 43/2024/QH15 | 29/06/2024 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 | 01/08/2024 | ||
| Hiệu lực từ năm 2024 | |||||
| 29/2023/QH15 | 28/11/2023 | Luật kinh doanh bất động sản | 01/08/2024 | 66/2014/QH13 | |
| 26/2023/QH15 | 27/11/2023 | Luật căn cứ/cơ | 01/07/2024 | 59/2014/QH13 | |
| 27/2023/QH15 | 27/11/2023 | Luật nhà ở | 01/08/2024 | 65/2014/QH13 | |
| 20/2023/QH15 | 22/06/2023 | Luật giao dịch điện tử | 01/07/2024 | 51/2005/QH11 | |
| 19/2023/QH15 | 20/06/2023 | Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | 01/07/2024 | 59/2010/QH12 | |
| 16/2023/QH15 | 19/06/2023 | Luật giá | 01/07/2024 | 11/2012/QH13 | |
| Có quan ban hành | Số văn bản | Ngày văn bản | Nội dung văn bản | Hiệu lực thi hành | Văn bản thay thế |
| Nghị định | Ban hành năm 2024 | ||||
| 102/2024/NB-CP | 30/07/2024 | Hướng đẫn Luật Bắt đai | 01/08/2024 | 119-CP, 43/2014/NB-CP, 01/2017/NB-CP, 148/2020/NB-CP, 10/2023/NB-CP, 42/2024/NB-CP | |
| 103/2024/NB-CP | 30/07/2024 | Quy định về tiến sử dụng đất, tiến thuê đất | 01/08/2024 | 45/2014/NB-CP, 135/2016/NB-CP, 35/2017/NB-CP, 123/2017/NB-CP, 79/2019/NB-CP | |
| 96/2024/NB-CP | 24/07/2024 | Hướng đẫn Luật kinh doanh bắt động sản | 01/08/2024 | 02/2022/NB-CP | |
| 95/2024/NB-CP | 24/07/2024 | Hướng đẫn Luật Nhà ở | 01/08/2024 | 35/2023/NB-CP, 104/2022/NB-CP | |
| 88/2024/NB-CP | 24/07/2024 | Bởi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hối đất | 01/08/2024 | 47/2014/NB-CP, 06/2020/NB-CP | |
| 71/2024/NB-CP | 27/06/2024 | Quy định về giá nhà đất | 01/08/2024 | 44/2014/NB-CP, 12/2024/NB-CP | |
| 69/2024/NB-CP | 25/06/2024 | Quy định về định danh và xác thực điện tử | 01/07/2024 | 59/2022/NB-CP | |
| 70/2024/NB-CP | 25/06/2024 | Quy định về định danh và xác thực điện tử | 01/07/2024 | 137/2015/NB-CP, 37/2021/NB-CP | |
| 64/2024/NB-CP | 17/06/2024 | Quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất trong năm 2024 | 17/06/2024 | ||
| 48/2024/NB-CP | 09/05/2024 | Sửa đổi Nghị định 130/2018/NB-CP hướng đản Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số | 09/05/2024 | ||
| Hiệu lực từ năm 2024 | |||||
| 94/2023/NB-CP | 28/12/2023 | Quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15 | 15/01/2024 | ||
| Thông tư | Ban hành năm 2024 | ||||
| 76/2024/TT-BTC | 06/11/2024 | Hướng đẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bản, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bản trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành | 25/12/2024 | 122/2020/TT-BTC | |
| 68/2024/TT-BTC | 18/09/2024 | Sửa đổi Thông tư quy định về giao dịch chứng khoản trên hệ thống giao dịch chứng khoản; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoản; hoạt động của công ty chứng khoản và công bổ thông tin trên thị trường chứng khoản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành | 02/11/2024 | ||
| Hiệu lực từ năm 2024 | |||||
| 73/2023/TT-BTC | 19/12/2023 | Hướng đẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bản, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bản trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành | 05/02/2024 | ||
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH TẾ, THỊ TRƯỜNG CHỦNG KHOÁN VÀ SỰ THAY ĐỐI CỦA KHUNG PHÁP LÝ ĐỀN SHS
Thuận lợi
Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu giữ vững nhịp tăng trưởng, lạm phát được kiểm soát, chính sách tiến tệ dân chuyển sang nội lòng. Cùng với đó, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng vượt kế hoạch đề ra. Các chỉ số kinh tế vĩ mô lớn ở trạng thái tích cực, chính sách tài khóa mở rộng, chính sách tiến tệ linh hoạt cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài, thắng dữ cán cân thương mại tăng trưởng cao,... đã tạo hỗ trợ tốt cho thị trường chủng khoán trong nước.
Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành được ban hành kịp thời, đầy đủ nhằm nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về chứng khoán và TTCK, đảm bảo thị trường hoạt động an toàn, minh bạch, phát triển bền vững, phù hợp với thực tiễn, tiệm cận với thông lệ quốc tế.
Khó khăn
Mặc dù có tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn phải chờ đợi để được nâng hạng lên “thị trường mới nổi”. Việc chậm trễ nâng hạng thị trường chứng khoán không chỉ hạn chế khả năng thu hút vốn đầu tư gián tiếp, ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư mà còn hạn chế tiêm năng tăng trưởng kinh tế bền vững.
Xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư toàn cầu tử các thị trường cận biên, mới nổi trở về Mỹ là một trong những nguyên nhân dẫn đến khối ngoại bán ròng kỳ lực trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024. Ngoài ra, thị trường chứng khoán hiện nay được đánh giá là thiếu các sản phẩm, hàng hóa mới có chất lượng tốt, hấp dẫn nhà đầu tư như: các sản phẩm chứng khoán phải sinh, phòng ngừa rủi ro, trái phiếu xanh, cổ phiếu mới niêm yết trên thị trường,...
Khung pháp lý của thị trường chứng khoán mặc dù thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhưng chưa hoàn thiện, đồng bộ, còn tạo một số khó khăn cho các thành viên của thị trường. Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động cổ phần hóa, thoái vốn Nhà nước tương đối phức tạp, gây ra nhiều khó khăn, vướng mắc chưa được giải quyết cho bản thân các doanh nghiệp và tổ chức tự vấn.
ĐINH VI SHS
So sánh SHS với thị trường và ngành chủng khoán (số liệu năm 2024)
Trong năm 2024, so với thị trường chủng khoán nói chung và lĩnh vực chủng khoán nói riêng, cổ phiếu SHS có kết quả kinh doanh và EPS vượt trội. Với định giá P/B hấp dẫn và quy mô vốn chủ sở hữu trong Top 8 ngành chủng khoán, Công ty được kỹ vọng sẽ có nhiều tiềm năng để phát triển và bất phá trong tương lai so với các công ty khác trong ngành.
| Tiêu chí | EPS (VND/cp) | P/E | P/B |
| SHS | 1.249 | 10,29 | 0,93 |
| VN-Index | 2.461 | 12,52 | 1,62 |
| HNX-Index | 1.029 | 29,72 | 1,51 |
| Upcom - Index | 1.314 | 24,25 | 2,63 |
| Ngành chứng khoán | 1.102 | 17,64 | 1,50 |
Nguồn: FiinPro, SHS Research
So sánh SHS với một số công ty chứng khoán trong ngành (số liệu năm 2024)
Tổng tài sản (Tỷ VND)
Tổng vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
Vốn điều lệ (Tỷ VND)
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VND)
Nguồn: FiinPro, SHS Research
SHS đứng thứ 6 trong số các công ty chứng khoản vốn điều lệ, đứng thứ 8 về vốn chủ sở hữu. Năm 2024, SHS nằm trong Top 6 công ty chứng khoản ghi nhận lợi nhuận trước thuế trên 1.000 tỷ VND. Tuy nhiên, SHS đứng thứ 21 về P/B. Điều đó cho thấy trong năm 2024, Công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn lực, mang lại khả năng sinh lợi đến tượng trong khi tỷ lệ đơn bảy và lãi vay được duy trì ở mức thấp. Các chỉ tiêu tài chính được giữ vững trong khi định giá cổ phiếu ở mức hấp dẫn so với các công ty khác cùng ngành.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá chung
Năm 2024, SHS ra mắt nhận diện thương hiệu cùng sử mệnh mới “Kiến tạo tài chính thịnh vượng” nhân kỳ niệm 17 năm thành lập, phát triển của Công ty. Hình ảnh mới của SHS đầy trẻ trung và chuyên nghiệp, phú hợp xu thế phát triển của thời đại nội chung và ngành chứng khoán nói riêng. Thay đổi này đánh dấu bước tiến chiến lược với cam kết đồng hành lâu dài, kết nổi bền chặt cùng khách hàng và nhà đầu tư trên hành trình kiến tạo tài chính thịnh vượng, bền vững. Cùng với hình ảnh mới, SHS mang đến tính thần sáng tạo, linh hoạt, không ngừng đổi mới, nhằm cung cấp những giải pháp phù hợp, chuyên biệt cho từng khách hàng.
SHS là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu trên thị trường, có thể mạnh đặc biệt trong các mảng Tự doanh và Ngân hàng đầu tư. Với nguồn lực vững chắc về nguồn vốn và con người, SHS là một nhà đầu tư tổ chức chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm. Sở hữu tập khách hàng chất lượng, phong phú, SHS là nhà môi giới và tư vấn tài chính uy tín, có năng lực chuyên môn sâu, am hiểu các quy định của pháp luật, xu hướng phát triển của nền kinh tế và thị trường chứng khoán.
Là công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn thứ 6 trên thị trường, việc sử dụng hiệu quả nguồn lực, gia tăng lợi ích cho cổ đồng và khách hàng là ưu tiên được Công ty đặt lên hàng đầu. Công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để bổ sung cho các hoạt động kinh doanh mũi nhọn như: đầu tư, dịch vụ tài chính, môi giới,... theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua. Năm 2024, hoạt động đấu tư tăng trường án tượng, giúp Công ty hoàn thành kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng cổ đồng giao phổ, đặt chân vào Top 06 công ty chứng khoán có lợi nhuận ròng vượt 1.000 tỷ đồng. Tiếp tục phương châm "Lấy khách hàng làm trọng tâm", năm 2024 SHS đã liên tục phát triển thêm các tính năng trên ứng dụng giao dịch chứng khoán trực tuyến cùng nhiều chính sách sản phẩm ưu đãi nhằm nâng cao trải nghiệm sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Việc triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được thông qua
Đại hội đồng cổ đông phiên hợp thương niên năm 2024 đã thông qua kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty với những chỉ tiêu cơ bản, trên cơ sở những phần tích, giá định về tình hình kinh tế vĩ mô, thị trường chứng khoán Việt Nam và đánh giá về những yếu tố nội tại của Công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty như sau:
| Kế hoạch | Thực hiện | Bánh giá | |
| 1. Tổng doanh thu và thu nhập khác | 1.844,7 tỷ VND | 1.997,6 tỷ VND | Thực hiện 108,3% kế hoạch |
| 2. Tổng chỉ phí | 809,4 tỷ VND | 758,3 tỷ VND | Thực hiện 93,7% kế hoạch |
| 3. Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.035,3 tỷ VND | 1.239,3 tỷ VND | Thực hiện 119,7% kế hoạch |
Trong năm 2024, SHS ghi nhận doanh thu đạt 1.997,6 tỷ VND, đạt 108,3% kế hoạch năm. Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 1.239,3 tỷ VND, đạt 119,7% kế hoạch và gấp 1,8 lần so với năm 2023. Kết quả kinh doanh của một số hoạt động kinh doanh chính của Công ty như sau:
Hoạt động đấu tư: ghi nhận doanh thu 1.194,8 tỷ VND, đạt 128,0% kế hoạch, tăng 31,5% so với năm trước. Năm 2024, Công ty tiếp tục tăng cường quản trị rủi ro, linh hoạt trong việc tải cơ cấu danh mục để kịp thời nắm bắt cơ hội trên thị trường. Công ty tập trung giải ngân vốn đấu tư vào các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng, tình hình tài chính lành mạnh động thời, hiện thực hóa lợi nhuận đối với các chứng khoán đã đạt kỹ vọng. Tại thời điểm cuối năm 2024, danh mục đấu tư của Công ty có giá trị 8.757,0 tỷ đồng. Công ty ưu tiên danh tụ trọng đấu tư đáng kể cho cổ phiếu thuộc các ngành có sự tăng trưởng tốt, hướng lợi từ quá trình phục hồi kinh tế trong nước và trên thế giới như: công nghệ, ngân hàng, càng biến.
Hoạt động dịch vụ tài chính: ghi nhận doanh thu đạt 497,7 tỷ VND, giảm 9,1% so với năm 2023. Doanh thu dịch vụ tài chính chiếm 25% tổng doanh thu, đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Các chính sách lãi suất được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Chính sách kiểm soát, xử lý thu hồi nợ vay, giải chấp tài sản cũng được cơ cấu phù hợp để bảo đảm an toàn vốn và tuần thù chặt chẽ chính sách quản trị rủi ro của Công ty. Quy mô cho vay và ứng trước tiền bán tại thời điểm 31/12/2024 đạt 4.186,9 tỷ VND, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2023.
Hoạt động môi giới chứng khoản: tổng doanh thu môi giới và lưu ký chứng khoản của năm đạt 251,5 tỷ VND, tăng 5,7% so với năm 2023 và đạt 82,6% kế hoạch. Hoạt động môi giới đang được chú trọng đấu tư, phân bổ nguồn lực nhằm mục tiêu mở rộng thị phần. Trong bối cảnh thị trường môi giới chứng khoản cạnh tranh gay gắt, một mặt Công ty đã duy trì sự ồn định của các sản phẩm dịch vụ hiện có. Mặt khác, SHS xây dựng cơ chế kinh doanh mới, nâng cấp hạ tầng công nghệ, triển khai thêm sản phẩm mới và phát triển nguồn nhân lực để chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới.
Hoạt động tư vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành: đạt 34,3 tỷ VND doanh thu, giảm 36,5% so với năm trước. Hoạt động tư vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán chịu sự cạnh tranh gay gắt về giá dịch vụ tư vấn, đại lý phát hành giữa các công ty chứng khoán. Hoạt động IPO trên thị trường chứng khoán Việt Nam giữ gam màu trầm kế từ sau dịch Covid-19. Hoạt động thoái vốn, cổ phản hóa doanh nghiệp Nhà nước còn chậm, nhiều khó khăn, vướng mắc cấn được giải quyết trong thời gian tới. Bên cạnh đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn phục hồi, với tin hiệu tích cực từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ và niềm tin dân trở lại từ nhà đầu tư.
Việc hoàn thiện hệ thống và đảm bảo an toàn tài chính, quản trị rủi ro
Trong năm 2024, Công ty tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty cùng hệ thống các quy trình, quy định nội bộ được cấp nhất, điều chỉnh để phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và tình hình thực tế hoạt động của Công ty. Công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự được triển khai thường xuyên, bám sát yêu cầu công việc.
Công ty đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực tài chính của Công ty như: cơ cấu lại danh mục tài sản, chủ động huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của các hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh,... Tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành. Công ty không sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán của VSD trong năm 2024.
Công tác quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ tiếp tục được chú trọng. Khối Quản trị luôn đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ cao nhất, cũng như hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro trong hoạt động của Công ty.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín doanh nghiệp
Ban lãnh đạo Công ty và tập thể cán bộ, nhân viên luôn nỗ lực và thực hiện đồng bộ các giải pháp để từng bước nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh của SHS. Năm 2024, tiếp nối truyền thống 17 năm hình thành và phát triển, SHS đã khai thác hiệu quả các cơ hội có được từ thị trường và môi trường kinh doanh.
Các quy trình nghiệp vụ được hoàn thiện, chuẩn hóa theo hướng đơn giản hóa thủ tục, áp dụng công nghệ để nâng cao chất lượng, rút gọn thời gian xử lý, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật. Các sản phẩm, dịch vụ của SHS được đánh giá cao bởi chất lượng, sự linh hoạt, đáp ứng đa dạng như cầu, đặc điểm của nhà đầu tư trên thị trường.
Công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để bổ sung cho các hoạt động kinh doanh chủ chốt như: đấu tư, dịch vụ tài chính,... theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Các dự án Công nghệ thông tin trọng điểm được đầy nhanh và đã hoàn thành đầu tư hạ tầng thông tin của Giai đoạn 1, tiếp tục triển khai Giai đoạn 2. Về giải pháp thanh toán, SHS đang sử dụng hệ thống thu chi hộ thông qua kết nối thành công với SHB và triển khai thành công giải pháp mở tài khoản trực tuyến cho khách hàng (eKYC). Trong năm, Công ty cũng đã hoàn thành nâng cấp hệ thống giao dịch chứng khoán phải sinh, nâng cấp phần mềm giao dịch chứng khoán, gia tăng tiện ích và công cụ phòng hộ cho Khách hàng.
Trong năm 2024, Công ty đã tuyển dụng bổ sung nhiều nhân sự để đáp ứng yêu cầu công việc, chủ yếu là nhân sự môi giới tại Trung tâm Môi giới chứng khoán và phòng Công nghệ - Thông tin. Hoạt động đào tạo được chủ trọng với cả hai hình thức: đào tạo nội bộ (quy trình, nghiệp vụ, kỹ năng phân tích đấu tư cơ bản và năng cao) và đào tạo bên ngoài công ty (đào tạo chuyên môn hành nghề chứng khoán tại Trung tâm nghiên cứu và đào tạo chứng khoán - SRTC),... Bên cạnh đó, Công ty cũng đã thực hiện quyền dựng nhân sự có trình
độ, nghiệp vụ chuyên môn và kinh nghiệm để bổ sung vào những vị trí quản lý cấp trung. Mục tiêu của SHS là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên hiện có, khối dậy lòng trung thành, gắn bó, hiểu biết về văn hóa Công ty.
Với kết quả đặt được trong hoạt động kinh doanh cũng như trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty đã tiếp tục khẳng định thương hiệu và uy tín của mình với Khách hàng, Đối tác và Cơ quan quản lý, tiếp tục được các cơ quan, tổ chức vinh danh và trao tặng nhiều danh hiệu cao quý (Vui lòng xem tại Mục Giải thưởng đạt được - Phần Thông tin chung của Công ty).
Việc thực hiện trách nhiệm đối với vấn đề môi trường và xã hội
Năm 2024, bên cạnh nỗ lực thực hiện kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông giao phó, Công ty thể hiện trách nhiệm đối với các vấn đề xã hội, môi trường bằng những hành động thiết thực.
Về vấn đề môi trường và tiết kiệm năng lượng: toàn thể cán bộ, nhân viên của Công ty thực hiện tiết kiệm điện năng, nước, văn phòng phẩm,... trong quá trình làm việc, thực hiện tái sử dụng một cách hợp lý hoặc xử lý rác thải văn phòng một cách khoa học, góp phần giảm thiểu tác hại đối với môi trường. Công ty cũng có nhiều động góp tích cực vào thị trường vốn xanh thông qua các hoạt động chính như: môi giới, phân tích, đấu tư, tư vấn tài chính,... với ưu tiên vào lĩnh vực đầu tư xanh, cổ phiêu xanh và trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp xanh góp phần cùng với Chính phủ và các doanh nghiệp bảo vệ môi trường, an sinh xã hội.
Về vấn đề xã hội: Công ty đảm bảo công ăn việc làm ổn định với mức thu nhập cạnh tranh cho toàn thể cán bộ, nhân viên của Công ty, không sử dụng lao động trẻ em hay lao động cường bức. Cần bằng giới tính trong lao động cũng như các quyền tự do của người lao động theo quy định của pháp luật luôn được bảo đảm. Thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên bình quân khoảng 28 triệu đồng/người/tháng. Định kỳ hàng năm, Công ty đều mua bảo hiểm sức khỏe và triển khai hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ nhân viên. Công ty cũng tổ chức khen thưởng con em cán bộ, nhân viên có thành tích học tập tốt, tặng quà các cháu nhân dịp Tết thiếu nhi, Rằm trung thu,... Hội sở chính, các Phòng, ban, Chi nhánh, các Câu lạc bộ trong Công ty luân phiên sắp xếp và tổ chức cho cán bộ, nhân viên tham gia các hoạt động thể thao, du lịch, teambuilding, tiệc gặp gỡ, workshop, các hoạt động hiểu hiễ bằng cường hoạt động thể chất và tình thần cho đội ngũ.
SHS luôn coi việc chung tay gánh vác trách nhiệm xã hội, chia sẻ, ủng hộ các hoạt động cộng đồng, y tế, giáo dục là nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, đặc biệt khi Công ty ngày càng tăng trưởng lớn mạnh. Trong năm vừa qua, hơn 17 tỷ đồng tiền hỗ trợ đã được gửi đến cho công đồng và các địa phương gặp khó khăn, đồng bào gặp bảo lũ, tài trợ cho các giải thể thao trong nước, tài trợ cho các cuộc thi tìm kiếm Tài năng về đấu tư trong Sinh viên để khuyến khích tính thần học hỏi, đấu tư tài chính chuyên nghiệp trong thế hệ trẻ.
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Với lợi nhuận trước thuế năm 2024 vượt 19,7% kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao phó, Hội đồng quản trị ghi nhận những nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty, đặc biệt là của Tổng Giám đốc và đội ngũ cán bộ hỗ trợ trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động và nhân sự Ban Tổng Giám đốc thay đổi.
Năm 2024, Tổng Giám đốc đã thể hiện vai trò dẫn đất, truyền lừa cho đội ngũ cán bộ, nhân viên Công ty, không ngừng phát huy tính sáng tạo, hành động và chủ động trong công việc, đồng thời hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc đã tuân thủ chặt chẽ sự chỉ đạo, định hướng của HĐQT, linh hoạt tiếp nhận ý kiến tự vấn, hỗ trợ từ các thành viên HĐQT để có hướng triển khai cụ thể, phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, vận hành.
Dưới sự dẫn đắt của Hội đồng quàn trị và Ban Tổng Giám đốc, Công ty duy trì được đội ngũ cán bộ chuyên môn ổn định, bổ sung những nhân sự nhiều kinh nghiệm, có tư duy đối mới, quản trị tốt rủi ro vào đội ngũ quản lý cấp cao và cấp trung để vận hành hiệu quả các hoạt động trong công ty. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong ngành chủng khoán, đặc biệt khi năm 2024 có sự thay đổi về nhân sự điều hành cấp cao tại SHS, Công ty vẫn đảm bảo tuần thù ý kiến chỉ đạo của HĐQT, kịp thời báo cáo tinh hình hoạt động, giúp quá trình quản trị và ra quyết định diễn ra hiệu quả, minh bạch.
Tổng Giám đốc xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm là tận dụng thời cơ để phát huy lợi thế của SHS nhằm phát triển mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh chủ lực: Đầu tư, Dịch vụ tài chính, Môi giới và Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
So với kế hoạch
Tổng doanh thu và thu nhập khác năm 2024 của SHS đạt 1.997,6 tỷ VND, đạt 108,3% kế hoạch năm. Tổng chi phí của Công ty trong năm là 758,3 tỷ VND, tương đương 93,7% kế hoạch. Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2024 đạt 1.239,3 tỷ VND, đạt 119,7% kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông thường niên giao phó.
(Đơn vị: tỷ VND)
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Chênh lệch | Thực hiện so với kế hoạch (%) |
| 1. | Tổng doanh thu và thu nhập khác | 1.997,6 | 1.844,7 | 152,9 | 108,3% |
| 2. | Tổng chỉ phí | 758,3 | 809,4 | (51,1) | 93,7% |
| 3. | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.239,3 | 1.035,3 | 204,0 | 119,7% |
So với năm trước
(Đơn vị: tỷ VND)
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | Thay đổi | |
| Số tiền | % | |||
| I. TỔNG DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, trong đó: | 1.997,6 | 1.464,8 | 532,8 | 36,4% |
| 1. Doanh thu hoạt động | 1.991,3 | 1.460,0 | 531,3 | 36,4% |
| - Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 1.155,3 | 580,9 | 574,4 | 98,9% |
| - Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 12,7 | 37,5 | (24,8) | -66,1% |
| - Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 497,7 | 547,1 | (49,4) | -9,0% |
| - Lãi từ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 26,8 | - | 26,8 | 100% |
| - Doanh thu môi giới chứng khoán | 238,0 | 222,4 | 15,6 | 7,0% |
| - Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 8,8 | 37,7 | (28,9) | -76,7% |
| - Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đều tư chứng khoán | 10,5 | 2,2 | 8,3 | 377,3% |
| - Doanh thu lưu ký chứng khoán | 13,5 | 15,5 | (2,0) | -12,9% |
| - Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 25,5 | 16,3 | 9,2 | 56,4% |
| - Doanh thu hoạt động khác | 2,5 | 0,4 | 2,1 | 525,0% |
| Chi tiêu | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | Thay đổi | ||
| Số tiền | % | ||||
| 2. Doanh thu tài chính | 3,6 | 4,7 | (1,1) | -23,4% | |
| 3. Thu nhập khác | 2,7 | 0,1 | 2,6 | 2600,0% | |
| II. TỔNG CHI PHÍ, trong đó: | 758,3 | 780,6 | (22,3) | -2,9% | |
| 1. Chi phí hoạt động | 566,0 | 606,4 | (40,4) | -6,7% | |
| 2. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 129,1 | 115,5 | 13,6 | 11,8% | |
| 3. Chi phí tài chính | 63,2 | 58,7 | 4,5 | 7,7% | |
| 4. Chi phí khác | - | - | |||
| III. LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ TNDN | 1.239,3 | 684,2 | 555,1 | 81,1% | |
| IV. CHI PHÍ THUẾ TNDN, trong đó: | 223,7 | 124,9 | 98,8 | 79,1% | |
| 1. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 206,1 | 150,5 | 55,6 | 36,9% | |
| 2. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 17,6 | (25,6) | 43,2 | -169% | |
| V. LỘI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN | 1.015,6 | 559,3 | 456,3 | 81,6% | |
Về doanh thu
Tổng doanh thu và thu nhập khác của Công ty trong năm 2024 đạt 1.997,6 tỷ VND, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm 2023. Trong năm 2024, các hoạt động kinh doanh chính của Công ty có sự biến động khác nhau về doanh thu. Cụ thể:
Doanh thu từ đầu tư tài sản tài chính đạt 1.194,8 tỷ VND, tăng 576,5 tỷ VND (tương đương 93,2%) so với năm 2023. Dù thị trường chứng khoán năm 2024 có nhiều biến động, chiến lược của Công ty là lựa chọn cổ phiếu của các doanh nghiệp đầu ngành, có tiềm năng tăng trưởng hấp dẫn, chỉ số tài chính tốt, thanh khoản dội dào, chủ trọng quản trị rủi ro. Hoạt động đầu tư hiệu quả đã giúp đưa SHS vào Tổ op các công ty chứng khoản có lợi nhuận ròng và hiệu quả sinh lợi dẫn đầu thị trường năm 2024.
Lai tu noạt động cho vay và pnai thu đạt 49/,- ty VND, giam 9,03% so voi nam truoc. Quy mo cho vay tại thời điểm 31/12/2024 đạt 4.079 tỷ VND, tăng 11,6% so với thời điểm cuối năm 2023. Dù quy mô vay ký quỹ tăng, lãi suất cho vay giám dẫn trong năm do áp lực cạnh tranh trên thị trường nên kết quả kinh doanh hoạt động này chưa đạt mục tiêu để ra. Công ty đã công bố nhiều chính sách lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng theo xu thế chung của ngành. Chính sách kiểm soát, xử lý thu hối nợ vay cũng được cơ cấu phù hợp để bảo đảm an toàn vốn và tuần thú chặt chẽ chính sách quản trị rủi ro của Công ty.
Doanh thu môi giới chủng khoán đạt 238 tỷ VND, tăng 15,5 tỷ VND (tương đương 7%) so với năm 2023. Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán tiếp tục diễn ra gay gắt, một mặt Công ty đã duy trì sự ổn định của các sản phẩm dịch vụ hiện có. Mặt khác, SHS xây dựng cơ chế kinh doanh mới, nâng cấp hạ tầng công nghệ, triển khai thêm sản phẩm mới và phát triển nguồn nhân lực để chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới.
Các màng hoạt động còn lại ghi nhận doanh thu giảm so với năm 2023: doanh thu tự vấn tài chính & đại lý phát hành chứng khoán đạt 34,3 tỷ VND (giảm 36,48%), doanh thu lưu ký chứng khoán đạt 13,5 tỷ VND (giảm 12,5%). Hoạt động tự vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán chịu sự cạnh tranh về giá dịch vụ tư vấn, đại lý phát hành giữa các công ty chứng khoán. Hoạt động IPO trên thị trường chứng khoán Việt Nam giữ gam màu trầm kế từ sau dịch bệnh Covid-19. Hoạt động thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước còn chậm, nhiều khó khăn, vướng mắc cần được giải quyết trong thời gian tới. Bên cạnh đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn phục hồi, với tính hiệu tích cực từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ và niềm tin dân trở lại từ nhà đầu tư.
Về chi phí
Tổng chi phí năm 2024 của Công ty là 758,3 tỷ VND, đạt 93,7% kế hoạch và giảm 2,86% so với năm 2023. Cụ thể như sau:
- Chi phí hoạt động kinh doanh đạt 566 tỷ VND, giảm 6,66% so với năm 2023. Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm: lỗ bán và đánh giá lại tài sản tài chính; dự phòng tài sản tài chính; chi phí các hoạt động tự doanh, môi giới, tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành, tư vấn đấu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán,... Chi phí hoạt động kinh doanh năm 2024 giảm mạnh chủ yếu do giảm lỗ bán tài sản tài chính, chi phí môi giới chứng khoán.
- Chi phí quàn lý doanh nghiệp đạt 129,1 tỷ VND, tăng 11,77% so với năm trước. Chi phí lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên tăng là nguyên nhân thức đầy chi phí quàn lý doanh nghiệp tăng trong năm 2024.
- Chi phí tài chính đạt 63,2 tỷ VND, tăng 7,67% so với năm 2023. Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng do Công ty trong năm sử dụng vốn vay nhiều hơn để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh.
Về lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế
Lũy kế cả năm 2024, SHS ghi nhận lợi nhuận kế toán trước thuế là 1.239,3 tỷ VND, tăng 81,1% so với năm 2023, tương đương 119,7% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty là 1.015,6 tỷ VND.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
(Đơn vị: tỷ VND)
| Chi tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Thay đổi | |||
| Số tiến | Tỷ trọng | Số tiến | Tỷ trọng | Số tiến | % tăng | |
| TẢI SẦN NGẤN HẠN | 13.935,1 | 99,3% | 11.385,4 | 99,4% | 2.549,7 | 22,4% |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 680,8 | 4,9% | 851,9 | 7,4% | (171,1) | -20,1% |
| Các khoản đầu tư ngắn hạn | 8.757,0 | 62,4% | 5.692,7 | 49,7% | 3.064,3 | 53,8% |
| Các khoản phải thu | 4.455,4 | 31,8% | 4.833,3 | 42,2% | (377,9) | -7,8% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 41,9 | 0,3% | 7,5 | 0,1% | 34,4 | 458,7% |
| TẬI SẦN DÀI HẠN | 92,6 | 0,7% | 71,8 | 0,6% | 20,8 | 29,0% |
| Tài sản cố định | 29,9 | 0,2% | 10,0 | 0,1% | 19,9 | 199,0% |
| Tài sản dài hạn khác | 62,7 | 0,4% | 61,8 | 0,5% | 0,9 | 1,5% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 14.027,7 | 100,0% | 11.457,2 | 100,0% | 2.570,5 | 22,4% |
Về cơ cấu tài sản
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm cuối năm 2024 đạt 14.027,7 tỷ VND, tăng 22,4% so với thời điểm đầu năm. Tài sản ngắn hạn đạt 13.935 tỷ VND, chiếm 99,3% Tổng tài sản. Tài sản ngắn hạn của Công ty chủ yếu gồm:
Các khoản đầu tư ngắn hạn đặt 8.757 tỷ VND, chiếm 62,4% Tổng tài sản. Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm: chứng khoán niệm yết và chưa niêm yết: cổ phiếu, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp,... Bên cạnh hoạt động đầu tư cổ phiếu, Công ty cũng lựa chọn đầu tư vào các tài sản có mức sinh lợi ổn định và ít rủi ro hơn như trái phiếu của các tổ chức tín dụng, các đối tác lớn và đáng tin cậy.
Các khoản phải thu ngắn hạn với số tiền 4.455,4 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 31,8% Tổng tài sản. Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm: phải thu từ cho vay các dịch vụ tài chính, trả trước cho người bán, phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi và phải thu khác.
Tiền và các khoản tương đương tiến của Công ty chiếm 4,9% Tổng tài sản, bao gồm: tiến mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng dưới dạng tài khoản thanh toán, tài khoản tiến gửi dưới 3 tháng, tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.
Tài sản dài hạn: tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản đồ dang và các chi phí trả trước dài hạn khác. Các khoản mục này có số dư 62,7 tỷ VND, duy trì tỷ trọng dưới 1% Tổng tài sản.
Về biến động tài sản
Tổng tài sản năm 2024 của Công ty có sự tăng trưởng so với năm 2023. Biến động của từng nhóm tài sản chủ yếu như sau:
Các khoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2024 đạt 8.757 tỷ VND, tăng 53,83% so với đầu năm. Danh mục đấu tư của Công ty gồm cô phiếu và chứng chỉ quỹ (niêm yết, Upcom, chưa niêm yết) với tỷ trọng 55,1%, trái phiếu (niêm yết, chưa niêm yết) với tỷ trọng 31% và công cụ thị trường tiền tệ (13,9%). Các cổ phiếu trong danh mục đều là cổ phiếu của các doanh nghiệp cơ bản, có tiêm năng tăng trưởng, tình hình tài chính lành mạnh, hướng lợi từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút dòng tiền và được quản trị tốt, mình bạch.
Các khoản phải thu giàm 7,8%, đạt 4.455,4 tỷ VND tại thời điểm cuối năm 2024. Các khoản phải thu của Công ty bao gồm: phải thu hoạt động cho vay ký quỹ, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, phải thu về hợp tác kinh doanh chứng khoán và phải thu về hoạt động giao dịch chứng khoán khác. Số dư cho vay ký quỹ của Công ty tại ngày 31/12/2024 đạt 4.079 tỷ VND, tăng 11,57% so với năm 2023, do thị trường có sự hồi phục cả về thanh khoản và điểm số. Phải thu các hoạt động khác giam 68% và được quản trị rũi ro tốt.
Tình hình nguồn vốn
(Đơn vị: tỷ VND)
| Chi tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Thay đổi | |||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | % | |
| Nợ PHẢI TRẢ | 2.816,5 | 20,1% | 1.193,7 | 10,4% | 1.622,8 | 135,9% |
| Nợ phải trả ngắn hạn | 2.725,8 | 19,5% | 1.120,5 | 9,8% | 1.605,3 | 143,3% |
| Nợ phải trả dài hạn | 90,7 | 0,7% | 73,2 | 0,6% | 17,5 | 23,9% |
| Vốn CHỦ SỐ HỮU | 11.211,2 | 79,9% | 10.263,5 | 89,6% | 947,7 | 9,2% |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 8.853,3 | 63,1% | 8.853,3 | 77,3% | - | 0,0% |
| Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối | 2.357,9 | 16,8% | 1.410,2 | 12,3% | 947,7 | 67,2% |
| TổNG CỘNG NGUỒN VỐN | 14.027,7 | 100,0% | 11.457,2 | 100,0% | 2.570,5 | 22,4% |
Về cơ cấu nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của Công ty tại thời điểm cuối năm 2024 đạt 14.027,7 tỷ VND. Trong đó, vốn chủ sở hữu đạt 11.211,2 tỷ VND, chiếm 79,9% Tổng nguồn vốn. Nợ phải trả đạt 2.816,5 tỷ VND, chiếm 20,1% Tổng nguồn vốn.
Nợ phải trả của Công ty tại ngày 31/12/2024 bao gồm:
Nợ ngắn hạn: đạt 2.725,8 tỷ VND, chiếm 19,5% Tổng nguồn vốn. Các khoản vay ngân hàng chiếm 78,4% số dư Phải trả ngắn hạn. Còn lại là các khoản phải trả người bán, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán, phải trả thuế và các khoản phải trả Nhà nước, phải trả cho người lao động, quỹ khen thưởng phúc lợi, phải trả, phải nộp khác,...
Nợ dài hạn: có số dư 90,7 tỷ VND. Nợ dài hạn của Công ty chỉ bao gồm thuế thu nhập hoãn lại phải trả và doanh thu chưa thực hiện.
Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 bao gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: đạt 8.853,3 tỷ VND, chiếm 63,1% Tổng nguồn vốn, bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và thắng dư vốn cổ phản.
Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối: với số tiền 2.357,9 tỷ VND, chiếm 16,8% Tổng nguồn vốn, bao gồm quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ, các quỹ khác và lợi nhuận chưa phân phối.
Về biến động nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn tại ngày 31/12/2024 tăng 22,4% so với thời điểm đầu năm. Cụ thể:
Nợ phải trả tăng 1.622,8 tỷ VND chủ yếu do tăng quy mô vay ngân hàng ngắn hạn. Trong đó, nợ phải trả ngắn hạn tăng 1.605,3 tỷ VND và nợ phải trả dài hạn tăng 17,5 tỷ VND.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 947,7 tỷ VND so với thời điểm cuối năm 2023 chủ yếu do tăng trưởng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm.
Tỷ lệ an toàn tài chính tại 31/12/2024 đạt 717,36%, tăng mạnh 297,4% so với cùng kỳ năm trước, bảo đảm an toàn theo các quy định hiện hành của pháp luật.
BÁO CÁO CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH QUAN TRỘNG
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Tăng/Giảm |
| CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN | |||
| Hệ số thanh toán nhanh | 25,0% | 76,0% | -51,0% |
| Hệ số thanh toán hiện hành | 511,2% | 1.016,1% | -504,9% |
| CHỈ TIÊU VỀ CẢO CẤU VỐN | |||
| Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | 20,1% | 10,4% | 9,7% |
| Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 25,1% | 11,6% | 13,5% |
| CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG | |||
| Vòng quay các khoản phải thu (lần) | 0,43 | 0,34 | 0,09 |
| Vòng quay vốn lưu động (lần) | 0,19 | 0,15 | 0,04 |
| Vòng quay tổng tài sản (lần) | 0,16 | 0,13 | 0,03 |
| CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI | |||
| Tỷ lệ Lợi nhuận HĐKD/ Doanh thu thuần | 71,6% | 58,5% | 13,0% |
| Tỷ lệ Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần | 62,0% | 46,7% | 15,1% |
| Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 50,8% | 38,2% | 12,5% |
| Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE) | 9,5% | 5,7% | 3,7% |
| Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) | 8,0% | 5,0% | 2,9% |
| Lãi cơ bản trên một cổ phiếu (EPS) (VND/cp) | 1.249 | 688 | 561 |
| CHỈ TIÊU VỀ AN TOÀN VỐN | |||
| Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng tại ngày 31/12 | 717,36% | 491,96% | 297,40% |
Các hệ số thanh toán của SHS thời điểm cuối năm 2024 giảm so với năm 2023, nhưng vẫn cao hơn mức bình quân của ngành. Hệ số thanh toán hiện hành đạt 5,1 lần. Hệ số thanh toán nhanh ở mức 0,25 lần. Các chỉ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của SHS vẫn bảo đảm.
Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn như hệ số Nợ/Tổng tài sản, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu năm 2024 tăng do Công ty tăng cường vay nợ ngắn hạn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Hệ số nợ ở mức thấp và SHS ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng tốt cho thấy Công ty đang sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động và khả năng sinh lời của Công ty như: ROE, ROA, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tổng tài sản,... năm 2024 đều có sự cải thiện so với năm 2023 cho thấy xu hướng hoạt động hiệu quả, sinh lời tốt hơn.
Tỷ lệ an toàn tài chính tại 31/12/2024 đạt 717,36%, tăng mạnh 297,40% so với cùng kỳ năm trước, bảo đảm an toàn theo các quy định hiện hành của pháp luật.
BÁO CÁO VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Cơ cấu doanh thu năm 2024 của Công ty
Thông tin chi tiết về các mảng hoạt động của Công ty như sau:
Môi giới và lưu ký
Kết quả hoạt động năm 2024:
(Đơn vị: tỷ VND)
| Doanh thu | Năm 2023 | Năm 2024 | Thay đổi | ||
| Thực hiện | Kế hoạch | % thay đổi với năm 2023 | % so với kế hoạchăm 2024 | ||
| Môi giới | 222,4 | 238,0 | 287,3 | 7,0% | 82,8% |
| Lưu ký | 15,5 | 13,5 | 17 | -12,9% | 79,4% |
| Tổng cộng | 237,9 | 251,5 | 304,3 | 5,7% | 82,6% |
Doanh thu hoạt động môi giới và lưu ký năm 2024 đạt 251,5 tỷ VND, tăng 5,7% so với năm 2023 (đạt 82,6% kế hoạch và chiếm 12,7% Tổng doanh thu của SHS). Thị trường chứng khoản năm 2024 mặc dù có sự tăng trưởng về chi số và giá trị giao dịch, tuy nhiên, hiệu quả đấu tư nhìn chung không cao do giá cổ phiếu phân hóa và nhiều biến động. Các nhà đấu tư nước ngoài bán ròng liên tiếp 11/12 tháng năm 2024 với giá trị kỹ lực gần 90 nghìn tỷ VND, do biến động tỷ giá và sự dịch chuyển của dòng vốn đầu tư toàn cầu. Ngoài ra, các công ty chứng khoản khác tiếp tục thực hiện miễn giảm phí, lãi vay, nâng hoa hồng,... để cạnh tranh. Những yếu tố này đã ảnh hưởng đến hoạt động môi giới của SHS.
Số lượng tài khoản quản lý tăng nhẹ
Số lượng tài khoản mở mới trong năm 2024 tại SHS là 2.855 tài khoản. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lượng tài khoản chứng khoán mở tại SHS đạt 73.478 tài khoản.
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Số lượng tài khoản mở mới | 4.466 | 8.759 | 5.770 | 6.623 | 2.855 |
| Số lượng tài khoản tại ngày 31/12 | 49.920 | 58.485 | 63.987 | 70.668 | 73.478 |
Nâng cao trải nghiệm khách hàng
Tiếp tục phương châm “Lấy khách hàng làm trọng tâm”, trong năm 2024 SHS đã liên tục phát triển thêm các tính năng trên các ứng dụng giao dịch chứng khoán trực tuyến để hỗ trợ khách hàng từ khâu mở tài khoản, giao dịch, quản lý tài khoản một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất, điện hình như nâng cấp eKYC, đăng ký dịch vụ gia tăng online, tối ưu hóa sức mua phải sinh, chuẩn hóa tính giá vốn đầu tư, hỗ trợ nộp tiền vào tài khoản bằng mã QR, nâng cấp bảng giá mới theo hướng tiện dụng, thông minh hơn.
Ra mắt các sản phẩm mới
Với mong muốn mang đến cho khách hàng đa dạng giải pháp đầu tư thông minh và hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh, SHS đã cho ra mắt gói sản phẩm T-Plus có các ưu điểm vượt trội như lãi suất ưu đãi, phí giao dịch linh hoạt. Ngoài ra với các khách hàng mới và khách hàng giao dịch trở lại, Công ty cũng triển khai gói sản phẩm SH69 cho các khách hàng mới với phí giao dịch 0% và lãi suất vay ưu đãi 6,9%. Trong thời gian tới, SHS sẽ tiếp tục nghiên cứu và cho ra mắt thêm các sản phẩm cạnh tranh nhằm hướng tới đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
Trong năm 2024, Công ty cũng đã hoàn thành xây dựng và triển khai cơ chế môi giới mới nhằm thu hút các chuyên viên môi giới giỏi. Đồng thời, các khóa đào tạo nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ, năng lực tư vấn đấu tư cũng được duy trì nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và các nhà đầu tư.
Dịch vụ tài chính
Kết quả hoạt động năm 2024
(Đơn vị: tỷ VND)
| Doanh thu | Năm 2023 | Năm 2024 | Thay đổi | ||
| Thực hiện | Kế hoạch | % thay đổi với năm2023 | % so với kếạch năm 2024 | ||
| Cho vay | 547,1 | 497,7 | 536,2 | -9,0% | 92,8% |
| Từ vấn đầu tư | 2,2 | 10,5 | 6,4 | 378,7% | 164,6% |
| Tổng cộng | 549,9 | 508,2 | 542,6 | -7,6% | 93,7% |
Hoạt động dịch vụ tài chính đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong năm 2024, chỉ sau hoạt động đầu tư. Doanh thu dịch vụ tài chính ghi nhận 508,2 tỷ VND, chiếm 25% tổng doanh thu toàn công ty, đạt 93,7% kế hoạch năm.
Công ty đã thực hiện nhiều hoạt động cải thiện chất lượng dịch vụ, cải tiến về công nghệ và hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ. Cụ thể, bộ phận Dịch vụ tài chính đã phối hợp với các bộ phận có liên quan hoàn thiện các tính năng liên quan tới sức mua, tính phí và lãi, chuyển đổi nhiều dịch vụ hỗ trợ khách hàng sang tự động và hoàn toàn online trên các nền tàng giao dịch,... Hệ thống các báo cáo hỗ trợ quản lý, chấm điểm và phân hạng khách hàng, kiểm soát, tác nghiệp nghiệp vụ được rà soát và cập nhật, sửa đổi kịp thời phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty.
Quy mô cho vay cuối năm 2024 tăng mạnh so với năm 2023
(Đơn vị: tỷ VND)
| Phài thu dịch vụ tài chính | 31/12/2024 | 1/1/2024 | Thay đổi | |
| Số tiền | % | |||
| Giao dịch ký quỹ | 4.079,1 | 3.656,0 | 423,1 | 11,6% |
| Ứng trước tiền bán chứng khoán | 107,8 | 179,2 | (71,4) | -39,8% |
| Hợp tác kinh doanh chứng khoán | 417,8 | 435,1 | (17,7) | -4,0% |
| Hoạt động giao dịch chứng khoán khác | 8,4 | 869,0 | (860,6) | -99% |
| Tổng cộng | 4.613,1 | 5.139,3 | (526,2) | -10,2% |
Tại thời điểm 31/12/2024, số dư Phải thu các dịch vụ tài chính của Công ty là 4.613,1 tỷ VND, giảm 526,2 tỷ VND tương đương 10,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, phải thu cho vay ký quỹ đạt 4.079 tỷ VND và ứng trước tiến bán chứng khoán đạt 107,8 tỷ VND, lần lượt tăng 11,6% và giảm 39,8% so với cùng kỳ năm trước. Công ty không còn khoản phải thu về các hoạt động giao dịch chứng khoán khác.
Đầu tư
Kết quả hoạt động năm 2024
Hoạt động đầu tư năm 2024 tăng trưởng mạnh so với năm 2023 và là mảng đóng góp chủ yếu vào Tổng doanh thu của Công ty với doanh thu đạt 1.194,7 tỷ VND, hoàn thành 128% kế hoạch, tăng 31,5% so với năm 2023. Trong năm, Công ty đã tập trung giải ngân vốn đấu tư vào các cổ phiếu cơ bản, có tiêm năng tăng trưởng, và tình hình tài chính lành mạnh. Đồng thời, hiện thực hóa lợi nhuận đối với các chứng khoán đã đạt mức lợi nhuận kỹ vọng. Cụ thể như sau:
(Đơn vị: tỷ VND)
| Doanh thu | Năm 2023 | Năm 2024 | Thay đổi | ||
| Thực hiện | Kế hoạch | % thay đổi so với năm 2023 | % so với kế hoạch năm 2024 | ||
| Đầu tư | 618,4 | 1.194,7 | 933,2 | 93,2% | 28,0% |
Tại thời điểm 31/12/2024, SHS nắm giữ nhiều khoản đầu tư có hiệu quả như:
Danh mục cổ phiếu niệm yết và chưa niệm yết: FPT, FRT, VTP,...
Danh mục trái phiếu niêm yết và chưa niêm yết: trái phiếu của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp lớn, có uy tín trên thị trường.
Quy mô đầu tư được mở rộng, cơ cấu đầu tư có sự thay đổi.
Tại thời điểm 31/12/2024, danh mục đầu tư của Công ty có giá trị 8.420 tỷ VND, tăng 56% so với thời điểm cuối năm 2023.
(Đơn vị: tỷ VND)
| Chỉ tiêu | Tại 01/01/2024 | Tại 31/12/2024 | Thay đổi | |
| Số tiền | % | |||
| GiÁ MUA | 5.395,5 | 8.419,8 | 3.024,3 | 51,1% |
| Tài sản FVTPL | 4.920,3 | 7.944,6 | 3.024,3 | 61,5% |
| Cổ phiếu niêm yết | 2.466,1 | 2.994,5 | 528,4 | 21,4% |
| Cổ phiếu giao dịch Upcom | 498,8 | 533,5 | 34,7 | 7,0% |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 620,0 | 474,2 | (145,8) | -23,5% |
| Trái phiếu niêm yết | 684,8 | 2.077,5 | 1.392,7 | 203,4% |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 650,6 | 650,0 | (0,6) | -0,1% |
| Công cụ thị trường tiền tệ | - | 1.214,9 | 1.214,9 | 100% |
| Tài sản AFS | 475,2 | 475,2 | - | 0% |
| Cổ phiếu niêm yết | 475,2 | 475,2 | - | 0% |
Nhằm bảo đảm an toàn hoạt động, Công ty thực hiện chiến lược phân bổ danh mục phù hợp dựa trên các yếu tố (i) phân tích cơ bản, đánh giá giá trị nội tại của doanh nghiệp và (ii) diễn biến của thị trường chứng khoản, vận động của nền kinh tế vĩ mô. Đối với các nhóm ngành có sức tăng trưởng tốt trong ngắn hạn nhưng tỷ lệ đòn bảy cao, tiêm ấn nhiều rủi ro, Công ty duy trì quan điểm thận trọng, đấu tư ngắn hạn với tỷ trọng nhỏ nhằm tận dụng đà tăng của cổ phiếu do tác động của chính sách và đón sóng dòng tiến. Ngược lại, trong trung và dài hạn, Công ty ưu tiên dành tỷ trọng đấu tư đáng kể cho chứng khoán thuộc các ngành có sự tăng trưởng tốt, hướng lợi từ quá trình phục hồi kinh tế trong nước và trên thế giới như: công nghệ, ngân hàng, càng biến,...
(Đơn vị: tỷ VND)
| Chi tiêu | Tại 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Tại 31/12/2024 |
| GIÁ MUA | 5.395,5 | 85.542,0 | 82.517,7 | 8.419,8 |
| Tài sản FVTPL | 4.920,3 | 85.542,0 | 82.517,7 | 7.944,6 |
| Cổ phiếu niêm yết | 2.466,1 | 4.188,6 | 3.660,2 | 2.994,5 |
| Cổ phiếu giao dịch Upcom | 498,8 | 105,3 | 70,6 | 533,5 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 620,0 | 598,0 | 743,8 | 474,2 |
| Trái phiếu niêm yết | 684,8 | 4.018,3 | 2.625,6 | 2.077,5 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 650,6 | 23.208,0 | 23.208,6 | 650,0 |
| Công cụ thị trường tiền tệ | - | 53.423,9 | 52.209,0 | 1.214,9 |
| Tài sản AFS | 475,2 | - | - | 475,2 |
| Cổ phiếu niêm yết | 475,2 | - | - | 475,2 |
| CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH GHI NHẬN THỐNG QUA LẠI/LỖ | 297,2 | 157,1 | 117,1 | 337,2 |
| Chỉ tiêu | Tại 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Tại 31/12/2024 |
| Tài sản FVTPL | 111,8 | 186,6 | 98,6 | 199,8 |
| Tài sản AFS | 185,4 | (29,5) | 18,5 | 137,4 |
| Tổng cộng | 5.692,7 | 85.699,1 | 82.634,8 | 8.757,0 |
Tại ngày 31/12/2024, cổ phiếu niêm yết chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tư của Công ty, với tỷ trọng 41,2%, tiếp theo là trái phiếu niêm yết, đạt 24,7%.
Tính chung cả năm 2024, Công ty chủ yếu tập trung đầu tư trái phiếu và chứng chỉ tiến gửi của ngân hàng. Tỷ trọng đầu tư năm 2024 của Công ty vào trái phiếu chưa niêm yết và chứng chỉ tiến gửi chiếm lần lượt 27,1% và 62,5%. Đầu tư vào cổ phiếu niêm yết, chưa niêm yết chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.
Tư vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành
Kết quả hoạt động năm 2024
| Doanh thu | 2023 | 2024 | Thay đổi | ||
| Thực hiện | Kế hoạch | % thay đổi so với năm 2023 | % so với kế hoạch năm 2024 | ||
| Tư vấn tài chính, bảo lãnh và đại lý phát hành | 54,0 | 34,3 | 60,6 | (36,5%) | 56,5% |
Hoạt động tự vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành của Công ty chịu nhiều ảnh hưởng do các yếu tố thị trường không thuận lợi. Tính chung của năm, doanh thu tự vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành của Công ty đạt 34,3 tỷ VND, giảm 36,5% so với năm trước. Trong năm 2024, do diễn biến thị trường không thuận lợi và việc phê duyệt hồ sơ niêm yết, chào bán cổ phiếu ngày càng siết chặt, số doanh nghiệp được cấp phép chào bán cổ phiếu huy động vốn và cấp phép niêm yết giảm. Cụ thể, có 3 doanh nghiệp được chấp thuận niêm yết mới trên HOSE và 2 doanh nghiệp trên HNX. Trong khi đó, hoạt động cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước vẫn diễn ra chậm. Năm 2024 có 117 doanh nghiệp được phê duyệt để án cơ cấu lại và chủ yếu trong giai đoạn cuối năm nên chưa thể triển khai các hoạt động tự vấn.
Mặc dù vậy, năm 2024 SHS đã tư vấn niêm yết 1 trong 3 doanh nghiệp niêm yết mới tại HOSE, hoàn thành thương vụ tư vấn giao dịch M&A Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) và Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội (BHI) với tổng giá trị giao dịch lên đến 2.900 tỷ VND.
Nguồn vốn
Kết quả hoạt động năm 2024
Hoạt động cần đối nguồn vốn
Đàm bảo thanh khoản cho tất cả các hoạt động kinh doanh trong năm 2024.
Đáp ứng được nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty và cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng.
Hoạt động huy động nguồn vốn
Trong năm 2024, nguồn vốn huy động của Công ty bình quân là 1.100 tỷ VND và đến tử vay tín dụng với tỷ trọng lớn là tín chấp không có tài sản đảm bảo tại các ngân hàng do chi phí vốn vay đang rẻ hơn các hình thức huy động khác với kỹ hạn vay phù hợp nhu cầu vốn ngắn hạn của Công ty. Tại thời điểm cuối năm 2024, số dư nợ vay ngắn hạn là 2.141 tỷ VND, tăng 1.249 tỷ VND tương ứng tăng 140% so với đầu năm.
Ngoài việc duy trì quan hệ tín dụng với các đối tác truyền thống như SHB, Ngân hàng VPBank, Ngân hàng TPBank, Ngân hàng Indovina, Ngân hàng CTBC,... SHS đã triển khai thành công mở thêm hạn mức vay ở các ngân hàng khác như: Vietcombank, Techcombank, Vietbank, ACB,... để đa dạng hóa nguồn vốn vay tín dụng.
Hoạt động sử dụng nguồn vốn
Nguồn vốn của Công ty trong năm 2024 được sử dụng chủ yếu cho hoạt động đầu tư (chiếm 34,3% tổng nguồn vốn sử dụng), hoạt động dịch vụ tài chính (chiếm 34% tổng nguồn vốn sử dụng), còn lại là các hoạt động khác.
Công nghệ thông tin
Kết quả hoạt động năm 2024
Năm 2024, Phòng công nghệ thông tin của SHS đã hoàn thành một số dự án quan trọng, bên cạnh việc đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống, hỗ trợ tốt cho các hoạt động kinh doanh và khách hàng. Cụ thể:
Về phát triển hệ thống:
Triển khai bộ lệnh nâng cao trên MTS/WTS cho cơ sở và phải sinh.
- Thực hiện quy hoạch, triển khai giải pháp phần mềm Internal API Gateway phục vụ các bài toán nghiệp vụ riêng của SHS.
Nâng cấp hệ thống giao dịch chứng khoán phải sinh.
- Thực hiện pentest tổng thể các ứng dụng giao dịch gồm MTS, WTS và SHPRO (hoàn thành trước Golive hệ thống giao dịch chứng khoán phải sinh).
Nâng cấp hạ tầng firewall.
Các dự án khác.
Về vận hành:
Dụng hệ thống nền tàng như Jira, Confluence, ServiceDesk.
Tạo các lưỡng CI/CD theo yêu cầu.
Hỗ trợ giám sát hoạt động cụm services chạy trên container.
Duy trì hệ thống core chủng khoán cơ sở hoạt động ổn định. Đáp ứng các yêu cầu thay đổi, nâng cấp phần mềm của 2 Sở giao dịch chứng khoán HSX, HNX và VSD.
Duy trì hệ thống hạ tầng/ mạng/ bảo mật hoạt động ổn định - xử lý dút điểm các phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến giao dịch nhằm giảm downtime của hệ thống giao dịch.
Phân tích
Kết quả hoạt động năm 2024
Trong năm 2024, bộ phận Phân tích duy trì các hoạt động như tập trung vào chất lượng các sản phẩm hiện có, cụ thể là: (i) Báo cáo chiến lược, (ii) Khuyến nghị cổ phiếu cho nhà đầu tư trong các Bản tin ngày/tuần và ứng dụng SHTrading để phục vụ nhà đầu tư tận dụng các cơ hội của thị trường và (iii) Báo cáo phân tích doanh nghiệp.
Đối với hoạt động cho vay ký quỹ, bộ phận thường xuyên phối hợp với bộ phận Dịch vụ tài chính, Môi giới để kịp thời đánh giá về tình hình thị trường. Qua đó, có thể chính sửa, cấp nhất các mã cổ phiếu thuộc danh mục giao dịch ký quỹ kịp thời, nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan.
Bộ phận Phân tích cũng tích cực tham gia vào hoạt động hỗ trợ các bộ phận khác như tiếp xúc, chia sẻ nhận định thị trường và cơ hội đầu tư với khách hàng tổ chức, khách hàng cá nhân tại Tp. Hồ Chí Minh, quàng bá hình ảnh của SHS thông qua viết bài, talkshow trên các phương tiện truyền thông.
Pháp chế
Kết quả hoạt động năm 2024
Trong những năm qua, hoạt động pháp chế đã đóng góp tích cực vào việc hỗ trợ tất cả các hoạt động chính của Công ty như: môi giới, dịch vụ tài chính, tư vấn tài chính, đầu tư,... Đứng trước những yêu cầu của hoạt động kinh doanh và sự thay đổi của các quy định pháp luật, Bộ phận Pháp chế đã duy tri thường xuyên hoạt động phối hợp với các phòng ban, nghiệp vụ để tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc triển khai các hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật. Một số kết quả điển hình của hoạt động pháp chế trong năm 2024 như sau:
Tư vấn pháp lý về nhân sự, cơ cấu Công ty và hỗ trợ thực hiện Hồ sơ liên quan tới việc xin cấp mới/điều chỉnh Giấy phép thành lập, hoạt động của các Đơn vị và của Công ty.
Soạn thảo và hỗ trợ soạn thảo các văn bản, hồ sơ, giấy tờ của Công ty theo yêu cầu Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban, chi nhánh trong Công ty.
Rà soát, soát xét và cho ý kiến pháp lý về các văn bản, hồ sơ, giấy tờ của Công ty.
Rà soát và phối hợp với các phòng ban, chi nhánh chuẩn hóa các quy trình, quy chế nội bộ, các mẫu biểu của toàn Công ty.
Rà soát, đề xuất, soạn thảo các giấy ủy quyền và theo dõi việc thực hiện ủy quyền trong Công ty.
Cập nhất, phổ biến các quy định pháp luật trong toàn Công ty và xây dựng các bản tin pháp luật.
Tham gia các hội thảo pháp lý do cơ quan Nhà nước chủ trì, đóng góp/ gửi văn bản đóng góp ý kiến.
Ban hành danh mục rủi ro SHS, quy định tính hạn mức rủi ro, các mẫu biểu quản lý rủi ro áp dụng nội bộ; triển khai kiểm soát các rủi ro trọng yếu và lập báo cáo quản trị rủi ro.
Xây dựng quan hệ hợp tác với các tổ chức có chức năng hỗ trợ công tác pháp chế.
Các hoạt động khác.
Xử lý nợ xấu
Kết quả hoạt động năm 2024
Tổng giá trị phải thu khó đòi của Công tại ngày 31/12/2024 là 617,8 tỷ VND. Trong năm, Công tỷ trích lập bổ sung 42,2 tỷ VND, đồng thời hoàn nhập dự phòng và xóa nợ 65,2 tỷ VND. Tổng số dư dư phòng phải thu khó đòi của Công tỷ đế thôi điểm cuối năm 2024 đạt 507 tỷ VND. Tỷ lệ số dư dư phòng/ Giá trị phải thu khó đòi tại 31/12/2024 là 82,1%. Tỷ lệ số trích lập dự phòng trong năm/ Giá trị phải thu khó đòi là 6,8%.
| Năm | Giá trị phải thu khó đòi | Số dư dự phòng đấu năm | Số trích lập trong năm | Số hoàn nhập trong năm | Số dư dự phòng cuối năm | Tỷ lệ số dư dự phòng/ Giá trị phải thu khó đòi | Tỷ lệ số trích lập dự phòng trong năm/ Giá trị phải thu khó đòi |
| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6]=[3]+[4]-[5] | [7]=[6]/[2] | [8]=[4]/[2] |
| 2024 | 617,8 | 530,0 | 42,2 | 65,2 | 507,0 | 82,1% | 6,8% |
| 2023 | 621,1 | 509,2 | 42,3 | 21,5 | 530,0 | 85,3% | 6,8% |
| 2022 | 605,5 | 464,4 | 45,3 | 0,5 | 509,2 | 95,4% | 7,5% |
| 2021 | 551,7 | 466,1 | 48,1 | 49,8 | 464,4 | 84,2% | 8,7% |
| 2020 | 553,9 | 442,1 | 35,0 | 11,0 | 466,1 | 84,1% | 6,3% |
Công tác xử lý nợ phải thu khó đòi trong năm 2024 tiếp tục tập trung vào việc hoàn thiện hỗ sợ, theo dõi nợ, phối hợp với các phòng ban, chi nhánh, cá nhân liên quan đôn đốc khách hàng trả nợ.
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ AN ĐẦU TỬ
Các khoản đầu tư lớn
Đầu tư tài chính
Xem Mục Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc → Báo cáo các mặt hoạt động của Công ty → Đầu tư. Đầu tư dự án
Công ty không có khoản đấu tự dự án lớn nào trong năm 2024.
Công ty con, công ty liên kết
Công ty không có bất kỳ công ty con, công ty liên kết nào.
Mục tiêu của SHS là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên hiện có, khơi dậy lòng trung thành, gắn bó, hiểu biết về văn hóa Công ty.
NHỮNG TIẾN BỘ TRONG NĂM
Những nỗ lực đã được ghi nhận
Năm 2024, SHS tiếp tục vinh dự được nhận nhiều thành tích: (i) Top 10 doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất năm 2024 - nhóm vốn hóa lớn; (ii) Doanh nghiệp đạt chuẩn Công bố thông tin năm 2024 và 05 năm liên tiếp - IR Awards; (iii) Giải thưởng Nội làm việc tốt nhất châu Á 2024 & Doanh nghiệp quan tâm chăm sóc nhân viên tốt nhất, HR Asia Awards; (iv) Top 50 công ty đại chúng uy tín, Top 3 công ty chứng khoán uy tín và hiệu quả nhất năm 2024, Vietnam Report; (v) Giải thưởng Dịch vụ Môi giới Tài chính tiêu biểu tại Việt Nam 2024, Vietnam Wealth Advisor Summit; (vi) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội vì đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội và nhiều giải thường khác. Những bằng khen, giải thường nói trên là vinh dự đối với Công ty và thể hiện sự ghi nhận của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, báo chí dành cho những kết quả, thành tích của Công ty và nỗ lực chị đạo, điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp trong thời gian qua.
Triển khai dự án Tái định vị thương hiệu
Với quyết tâm chuyển đổi toàn diện từ bên trong tới diện mạo, hướng tới thực hiện tâm nhìn trở thành Tập đoàn Tài chính đầu tư, SHS đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng Bộ nhận diện thương hiệu mới trên cơ sở kế thừa các giá trị hiện tại đồng thời thể hiện sử mệnh đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, lấy sự phát triển bền vững cho tài sản của khách hàng là động lực để SHS không ngừng nỗ lực đổi mới. Thương hiệu mới là biểu tượng cho sử mệnh của SHS trong hành trình cùng khách hàng vươn tới những thành công vượt bậc và bền vững.
Duy trì và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp
Các hoạt động quản trị, điều hành doanh nghiệp của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc tiếp tục đi vào chiều sâu, trên cơ sở có sự định hướng xuyên suốt nhằm nắm bắt tốt các cơ hội của thị trường, tuân thủ các quy định của pháp luật và các thông lệ quản trị hiện đại. Các hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro được thực hiện định kỳ nhằm bảo vệ những thành quả đạt được của hoạt động kinh doanh.
Hoạt động quan hệ cổ đông, báo cáo và công bố thông tin ngày càng được chuẩn hóa góp phần nâng cao hình ảnh, thường hiệu của Công ty. Bám sát các mục tiêu phát triển bền vững theo tiêu chuẩn GRI, SHS ngày càng chủ trọng, quan tâm tới lợi ích của các bên liên quan mà trọng tâm là các hoạt động đóng góp cho cộng đồng. Năm 2024, SHS tiếp tục có nhiều hoạt động đóng góp cho cộng đồng (Vui lòng xem Mục Báo cáo Phát triển bền vững năm 2024).
Với định hướng xuyên suốt trở thành công ty chứng khoản hàng đầu Việt Nam và là thương hiệu uy tín trên thị trường chứng khoản châu Á, SHS coi trọng việc minh bạch thông tin cũng như tiếp tục đầu tư bài bản cho ấn phẩm Báo cáo thường niên với mong muốn truyền tải đi các thông tin đầy đủ nhất về Công ty cũng như thông điệp về sự phát triển bền vững trên cơ sở gắn kết hài hòa với lợi ích của các bên liên quan.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Năm 2024, Công ty đã tuyển dụng bổ sung nhiều nhân sự để đáp ứng yêu cầu công việc, chủ yếu là nhân sự mối giói và nhân sự bộ phận Công nghệ thông tin. Hoạt động đào tạo được chủ trọng với cả hai hình thức: đào tạo nội bộ (quy trình, nghiệp vụ, kỹ năng phân tích đầu tư cơ bản và nâng cao) và đào tạo bên ngoài công ty (đào tạo chuyên môn hành nghề chứng khoán tại Trung tâm nghiên cứu và đào tạo chứng khoán – SRTC),... Bên cạnh đó, Công ty cũng đã thực hiện tuyển dụng nhân sự có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn và kinh nghiệm để bổ sung vào những vị trí quản lý cấp trung. Mục tiêu của SHS là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên hiện có, khối dậy lòng trung thành, gắn bó, hiểu biết về văn hóa Công ty.
KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
NHẬN ĐỊNH TỔNG QUAN NĂM 2025 KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025
NHẬN ĐỊNH TỔNG QUAN NĂM 2025
BỐI CÀNH THẾ GIỚI
Triển vọng về tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Kinh tế toàn cầu năm 2025 được kỳ vọng sẽ tăng trưởng ổn định và lạm phát giảm về mức mục tiêu của các Ngân hàng trung ương trên thế giới. Tuy nhiên, vẫn tổn tại nhiều biến số khó đoán định như: Căng thắng địa chính trị leo thang tại Trung Đông và chiến dịch quân sự đặc biệt của Nga tại Ukraine tiếp diễn làm gián đoạn hoạt động thương mại; Xu hướng bảo hộ thương mại đang gia tăng và có thể leo thang thành các cuộc chiến tranh thương mại; Thách thức về chính sách tài khóa và rủi ro khủng hoàng nợ công có thể xảy ra tại một số quốc gia, đặc biệt là các quốc gia thuận hấp thấp; Biến đổi khí hậu khắc nghiệt ảnh hướng đến nhiều ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của nền kinh tế,... Dưới đây là nhận định và góc nhìn của các định chế tài chính lớn trên thế giới như: IMF, World Bank, OECD, S&P Global Ratings và Goldman Sachs về tình hình tăng trưởng kinh tế và lạm phát toàn cầu trong năm 2025.
NHẦN ĐỊNH
CỦA IMF
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu được dự báo sẽ duy trì ổn định ở mức 3,3% trong giai đoạn 2025 - 2026, thấp hơn mức trung bình của giai đoạn 2010 - 2019 là 3,7%.
Đối với các nền kinh tế phát triển, tình trạng già hóa dân số và năng suất thấp đang kim hãm tiềm năng tăng trưởng ở nhiều nền kinh tế. Do đó, tăng trưởng kinh tế được dự báo sẽ đạt 1,9% vào năm 2025 và 1,8% vào năm 2026.
Đối với các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi, tăng trưởng kinh tế dự kiến sẽ đạt 4,2% vào năm 2025 và 4,3% vào năm 2026. Việc gián đoạn sản xuất - vận chuyển hàng hóa (đặc biệt là dầu mỏ) do các cuộc xung đột, bất ổn chính trị cùng với các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt đã dẫn đến triển vọng kém khả quan hơn của khu vực Trung Đông, Trung Á và châu Phi cận Sahara. Tuy nhiên, mức tăng trưởng nhìn chung sẽ được bù đắp bởi đóng góp gia tăng của khu vực Châu Á do nhu cầu tăng vọng đối với chất bán dẫn và thiết bị điện tử, được thức đẩy bởi các khoản đấu tư lớn vào trí tuệ nhân tạo.
Lạm phát
Lạm phát toàn cầu dự kiến sẽ giảm từ mức 5,7% vào năm 2024 xuống mức 4,2% vào năm 2025 và 3,5% vào năm 2026. Quá trình giảm lạm phát được dự báo sẽ diễn ra nhanh hơn ở các nền kinh tế phát triển so với các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi.
Đối với các nền kinh tế phát triển, lạm phát trung bình hàng năm được dự đoán sẽ giảm từ mức 2,6% vào năm 2024 xuống 2,1% vào năm 2025 và 2,0% vào năm 2026.
Đối với các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi, lạm phát hàng năm dự kiến sẽ giảm từ mức 7,8% vào năm 2024 xuống 5,6% vào năm 2025 và 4,5% vào năm 2026.
NHẦN ĐỊNH
CỦA WORLDBANK
Tăng trưởng kinh tế
Triển vọng toàn cầu
Tăng trưởng toàn cầu dự kiến sẽ duy trì ổn định ở mức 2,7% trong giai đoạn 2025 - 2026 khi lạm phát trở về gần mức mục tiêu và chính sách tiến tệ nổi lòng hỗ trợ hoạt động kinh tế. Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng đường như không đủ để bù đắp những thiệt hại mà nền kinh tế toàn cầu đã phải gánh chịu do nhiều năm liên tiếp đối mặt với các cú sốc tiêu cực. Trong bối cảnh đó, các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi - đóng góp 60,0% tăng trưởng toàn cầu - đang bước chậm hơn đáng kể trong việc bắt kịp mức sống của các nền kinh tế phát triển. Nếu không có những điều chỉnh chính sách phù hợp, hầu hết các quốc gia thu nhập thấp khó có thể đạt được vị thế thu nhập trung bình trong 25 năm tối.
Triển vọng khu vực
Tăng trường tại từng khu vực dự kiến có sự trái chiều. Trong bối cảnh các biện pháp hạn chế thương mại gia tăng và tăng trường toàn cầu âm đạm, các các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi đang đối mặt với triển vọng tăng trường khác biệt trong năm nay. Tăng trường được dự báo sẽ chứng lại tại: (1) khu vực Đông Á và Thái Bình Dương do nhu cầu nội địa yếu tại Trung Quốc và (2) Châu Âu và Trung Á do sự giảm tốc của một số nền kinh tế lớn sau giai đoạn tăng trường mạnh vào năm ngoái. Ngược lại, sự phục hồi được kỹ vọng tại khu vực Mỹ Latinh và Caribe, Trung Đông và Bắc Phi, Nam Á, và khu vực châu Phi cận Sahara, phần nào được thúc đẩy bởi nhu cầu nội địa mạnh mẽ. Đến năm 2026, tăng trường được dự đoán sẽ tăng cường tại hầu hết các khu vực.
Lạm phát
Lạm phát toàn cầu dự kiến sẽ giảm xuống mức trung bình 2,7% trong giai đoạn 2025 - 2026. Mặc dù vậy, phạm vi các kịch bản làm phát có thể xảy ra trong giai đoạn dự báo vẫn rất rộng, một phần do sự bất định chính sách đáng kể gồm khả năng có những thay đổi rõ rệt trong chính sách tài khóa và việc gia tăng đáng kể thuế quan toàn cầu. Trong kịch bản cơ sở, sự sụt giảm lạm phát được kỹ vọng sẽ chủ yếu do giá cả cơ bản giảm khi nhu cầu dịch vụ chứng lại, thị trường lao động hạ nhiệt và tốc độ tăng trưởng tiến lương chậm lại, cùng với sự giảm thêm của giá hàng hóa.
NHẦN ĐỊNH
CỦA OECD
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng GDP toàn cầu trong năm 2025 và 2026 được dự báo sẽ tăng trưởng ổn định ở mức 3,3%, tăng 0,1% so với năm 2024. Tác động trễ của việc thất chất chính sách tiến tệ đối với tăng trưởng đang tiếp tục giảm dần và việc cắt giảm thêm lãi suất chính sách khi làm phát giảm dự kiến sẽ hỗ trợ các khoản chi tiêu nhạy cảm với lãi suất trong giai đoạn 2025-2026, đặc biệt là đầu tư tư nhân. Sự giảm phát liên tục sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng thu nhập thực tế của các hộ gia đình, qua đó hỗ trợ tăng trưởng tiêu dùng tự nhân.
Triên vọng đối với một số nền kinh tế và khu vực lớn cụ thể như sau:
Mỹ: Tăng trưởng sản lượng dự kiến sẽ tiếp tục ở mức vững chắc. Điều này một phần phân ảnh dòng người nhập cứ mạnh mẽ gần đây, mở rộng tiêm năng sản xuất của nền kinh tế. Khi tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động chậm lại, mức tiêu dùng cá nhân dự kiến sẽ giảm dần. Việc nối lòng chính sách tiền tệ hơn nữa sẽ hỗ trợ đấu tư, mặc dù tác động sẽ bị hạn chế phần nào do một số người vay phải tái cấp vốn với lãi suất cao hơn so với thời điểm vay trước đó. Tăng trưởng GDP được dự báo giảm từ 2,8% vào năm 2024 xuống mức 2,4% vào năm 2025 và 2,1% vào năm 2026.
Khu vực đồng Euro: tăng trưởng được dự báo sẽ tăng từ 0,8% vào năm 2024 lên 1,3% vào năm 2025 và 1,5% vào năm 2026. Lãi suất chính sách thấp hơn và việc tiếp tục chi tiêu từ Quỹ Phục hồi và Tăng cường sức chống chịu sẽ hỗ trợ đầu tư, trong khi tăng trưởng tiêu dùng cá nhân sẽ được hưởng lợi từ thị trường lao động thất chặt và tính trạng lạm phát tiếp tục giảm. Tuy nhiên, việc chuyển sang lập trường tài khóa thất chặt hơn sẽ kim hăm tăng trưởng tại một số quốc gia thành viên.
Nhật Bản: dự kiến sẽ phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng 1,5% vào năm 2025 nhờ vào mức tăng lương thực tế, tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng và trợ cấp tài khóa thúc đẩy tiêu dùng và đấu tư tư nhân. Đến năm 2026, tăng trưởng GDP được dự báo giảm xuống còn 0,6%, gần với mức tăng trưởng tiêm năng ước tính, trong bối cảnh chính sách kinh tế vĩ mô trở nên thất chất hơn.
• Trung Quốc: tăng trưởng kinh tế dự kiến sẽ giảm dần từ 4,9% vào năm 2024 xuống 4,7% vào năm 2025 và 4,4% vào năm 2026. Tăng trưởng tiêu dùng sẽ đồn định nhưng bị kim hãm bởi mức tiết kiệm phòng ngừa cao và sự yếu kém kéo dài của thị trường bất động sản, giữ cho lạm phát ở mức thấp. Tăng trưởng đầu tư sẽ được hưởng lợi từ việc nối lòng chính sách tiến tệ và tăng chi tiêu Chính phủ.
Lạm phát
Lạm phát toàn cầu dự kiến sẽ tiếp tục giảm từ 5,4% vào năm 2024 xuống 3,8% vào năm 2025 và 3,0% vào năm 2026, được hỗ trợ bởi lập trường chính sách tiền tệ vẫn mang tính thất chặt ở hầu hết các quốc gia. Lạm phát toàn phần đã trở lại mục tiêu của Ngân hàng Trung ương ở gần 50% các nền kinh tế phát triển và gần 60% các thị trường mới nổi.
Kỳ vọng về lạm phát đối với một số nền kinh tế và khu vực lớn cụ thể như sau:
Mỹ: Lạm phát được dự đoán sẽ tiếp tục giảm, với cả lạm phát toàn phần và lạm phát cơ bản đều phù hợp với các mục tiêu của Ngân hàng Trung ương vào năm 2026.
Khu vực đồng Euro: Làm phát cơ bản được dự báo sẽ giảm từ 2,9% vào năm 2024 xuống còn 2,4% vào năm 2025 và 2,0% vào năm 2026.
Nhật Bản: Làm phát dự kiến sẽ ổn định quanh mức 2,0% trong giai đoạn 2025 - 2026.
• Trung Quốc: lạm phát được dự báo sẽ tiếp tục duy trì ở mức thấp, ở mức 1,1% vào năm 2025 và 1,4% vào năm 2026.
S&P Global Ratings NHẦN ĐỊNH CỦA S&P GLOBAL RATINGS
Tăng trưởng kinh tế
Triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2025 cho thấy sự phục hồi ổn định nhờ hạ cánh mềm tại nhiều nền kinh tế lớn và lãi suất chính sách bắt đầu giảm. Dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt mức 3,0% vào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng chậm lại ở Hoa Kỳ và Trung Quốc (hai nền kinh tế lớn nhất thế giới), trong khi khu vực đồng Euro tiếp tục phục hồi và các thị trường mới nổi đang tìm lại sự ổn định:
Mỹ: Tăng trưởng GDP dự kiến đạt 2,0% vào năm 2025 so với mức 2,7% vào năm 2024. Về mặt lý thuyết, các đề xuất chính sách của Tổng thống Donald Trump có thể dẫn đến lạm phát cao hơn trong ngắn hạn và tăng trưởng chậm hơn trong trung và dài hạn. S&P kỳ vọng Fed sẽ giảm lãi suất một cách từ từ và đạt mức lãi suất trung lập giả định là 3,1% vào Quý IV/2026.
Khu vực đồng Euro: Tăng trưởng GDP dự kiến đạt 1,2% vào năm 2025 so với mức 0,8% vào năm 2024. Do giá năng lượng giảm mạnh hơn, lạm phát được kỳ vòng sẽ giảm nhẹ trong năm 2025. S&P dự đoán Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) sẽ cắt giảm lãi suất nhanh hơn do niềm tin kinh tế vẫn yếu và xu hướng giảm lạm phát rõ ràng hơn, với mục tiêu đạt 2,5% trước Quý II/2025.
• Trung Quốc: Trong khi các biện pháp kích thích kinh tế của Trung Quốc dự kiến sẽ hỗ trợ tăng trưởng, nền kinh tế nước này dự kiến sẽ bị ảnh hưởng bởi các mức thuế thương mại từ Mỹ đối với hàng xuất khẩu của Trung Quốc. Nhin chung, tăng trưởng GDP của Trung Quốc ước tính đạt 4,1% trong năm 2025. Tăng trưởng của khu vực châu Á - Thái Bình Dương sẽ bị kim hãm bởi nhu cầu toàn cầu giảm tốc và chính sách thương mại của Mỹ. Tuy nhiên, lãi suất và lạm phát thấp hơn có thể giảm bớt tác động tiêu cực đến sức mua. Những biến động về dòng vốn do kỹ vọng về lãi suất và chính sách thương mại của Mỹ thay đổi, đòi hỏi các Ngân hàng Trung ương phải thận trọng khi hạ lãi suất.
Lạm phát
Không nhận định.
Goldman Sachs
NHẦN ĐỊNH CỦA GOLDMAN SACHS
Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế thế giới được dự báo sẽ tăng trưởng ổn định trong năm 2025, ở mức 2,7%, tương đương so với năm 2024. Lý do chính cho sự lạc quan về tăng trưởng toàn cầu là sự sụt giam lạm phát đáng kể trong hai năm qua. Điều này trực tiếp hỗ trợ thu nhập thực tế vì lạm phát giá cả đã giảm nhanh hơn nhiều so với lạm phát tiền lương, vốn vẫn đang ở mức cao do người lao động phải bù đắp cho những tồn thất thu nhập thực tế trong những năm đầu sau đại dịch. Sự gia tăng tiền lương thực tế theo giờ đã giúp thu nhập khả dụng thực tế của các hộ gia đình tăng 3,0 - 4,0% trong năm qua ở các nền kinh tế phát triển lớn, có thể sẽ giảm nhẹ ở châu Âu nhưng vẫn duy trì mạnh mẽ ở Mỹ và Canada vào năm 2025. Bên cạnh đó, lạm phát suy giảm cũng gián tiếp hỗ trợ nhu cầu bằng cách cho phép các Ngân hàng Trung ương bình thường hóa chính sách tiền tệ, từ đó nối lòng các điều kiện tài chính.
Mỹ: Goldman Sachs dự đoán chính quyền Trump sắp tới sẽ áp đặt thuế quan cao hơn đối với Trung Quốc và ngành ô tô, giảm mạnh nhập cư, thực hiện một số đợt cắt giảm thuế mới và nơi lòng các quy định. Nếu điều này xảy ra, kinh tế Mỹ có thể tăng trưởng 2,5% vào năm 2025, vượt kỷ vọng của thị trường và các nền kinh tế phát triển khác trong năm thứ ba liên tiếp. Rủi ro lớn nhất là một đợt áp thuế trên diện rộng, điều này có thể tác động tiêu cực mạnh đến tăng trưởng.
Khu vực đồng Euro: dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 đạt 0,8%, tương đương năm 2024. Năm 2025, khu vực đồng Euro dự kiến sẽ phải đối diện với những trợ ngại cấu trúc kéo dài và tác động từ sự bất ổn trong chính sách thương mại.
Lạm phát
Lạm phát nhìn chung có xu hướng giảm. Cụ thể:
Mỹ: lạm phát PCE lỗi của Mỹ dự kiến sẽ giảm xuống còn 2,4% vào cuối năm 2025. Dự báo này có thể tăng lên khoảng 3,0% nếu có một đợt áp thuế trên diện rộng ở mức 10%.
Khu vực đồng Euro: kỳ vọng lạm phát lỗi sẽ giảm xuống còn 2,0% vào cuối năm 2025 và ít lo ngại về rủi ro tăng giá hơn ngay cả khi xảy ra một cuộc chiến thương mại trên diện rộng.
Nguồn: IMF; World Bank; OECD; S&P Global Ratings và Goldman Sachs
Rùi ro đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế theo đánh giá của IMF
Về rủi ro tăng giá, tăng trưởng toàn cầu mạnh hơn dự kiến có thể xuất phát từ một số yếu tố sau:
Hoạt động đấu tự tại các nền kinh tế phát triển hỏi phục mạnh hơn: Đầu tự công tại các nền kinh tế phát triển có thể gia tăng để đáp ứng các mục tiêu chính sách cấp bách, tử chuyển đổi xanh đến nâng cấp cơ sở hạ tăng và tăng cường đấu tự vào khoa học và công nghệ. Hoạt động đấu tự công được đẩy mạnh sẽ giúp thu hút và thúc đẩy đấu tự của khu vực tự nhân, tử đó làm nhu cầu và thường mại toàn cầu phục hồi mạnh hơn dự kiến. Nhu cầu tăng thể cao hơn có thể tạo ra áp lực làm phát, mặc dù áp lực này có thể được giảm bớt nếu các khoản đấu tự góp phần cải thiện năng lực cung ứng.
Động lực cải cách cơ cấu mạnh mẽ hơn: Nhiều nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi có thể đầy nhanh các nỗ lực cải cách cơ cấu nhằm ngăn chặn sự sụt giam nặng suất và tiêm nặng tăng trưởng so với các nền kinh tế hiệu quả hơn. Việc thực hiện nhanh chóng các cải cách cơ cấu quan trọng về mặt vị mộ nhằm gia tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (chằng hạn như các biện pháp thúc đẩy hòa nhập đối với người nhập cứ và phụ nữ), giảm tính trạng phân bổ nguồn lực không hiệu quả trên các thị trường lao động và vốn, hoặc thúc đẩy đối mới kinh doanh có thể dẫn đến mức tăng trưởng trung hạn cao hơn.
Khai thác tiềm năng trí tuệ nhân tạo diễn ra nhanh hơn: Trong trung hạn, trí tuệ nhân tạo có thể tăng năng suất và thu nhập của người lao động mặc dù điều này còn phụ thuộc vào việc khai thác tiềm năng trí tuệ nhân tạo của các quốc gia. Các nền kinh tế tiên tiến có thể hưởng lợi từ trí tuệ nhân tạo sớm hơn các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi bời vì phần lớn cơ cấu việc làm tại các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi tập trung lớn vào các vai trò đòi hỏi nhiều về nhận thức.
Về rủi ro giàm giá, một số rủi ro bất lợi đối với tăng trưởng toàn cầu vẫn có thể xảy ra:
Thắt chặt chính sách tiến tệ mạnh hơn dự kiến: Mặc dù lãi suất chính sách được dự báo sẽ trở lại mức bình thường, nhưng tác động từ các đợt tăng lãi suất trước đó có thể diễn ra mạnh hơn và muộn hơn dự kiến, dẫn đến tăng trưởng trong ngắn hạn suy giảm nhanh hơn và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng. Mặc dù tác động đến tăng trưởng có thể không kéo dài do chính sách đang dần nổi lòng, nhưng sự suy yếu đột ngột của hoạt động kinh tế cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin của người tiêu dùng và doanh nghiệp. Điều này sẽ kéo giam chi tiêu hộ gia đình và khiến các doanh nghiệp cắt giảm kế hoạch đầu tư, tạo ra vòng xoáy tiêu cực đối với tăng trưởng. Tuy nhiên, trong tình huống này, giá năng lượng giảm sẽ phần nào giảm thiểu tác động tiêu cực lên tăng trưởng khi nhu cầu giảm đầy giá dầu đi xuống.
Khủng hoàng nợ công gia tăng tại các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi: Mặc dù chênh lệch lợi suất đã giảm so với mức định vào tháng 7/2022, một số nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi vẫn dễ bị tồn thương trước các đợt định giá lại rủi ro. Điều này có thể làm gia tăng thêm chênh lệch lợi suất trái phiếu chính phủ và đầy các quốc gia này vào tình trạng hưởng hoàng nợ. Những quốc gia có vay nợ nước ngoài cao và dự trữ ngoại hối thấp sẽ bị ành hưởng nặng nề nhất, vì nhiều quốc gia trong số này vốn đã phải đối mặt với mức chênh lệch lợi suất nợ công cao. Bên cạnh đó, với dự địa để điều chỉnh chính sách tài khóa còn rất nhỏ, việc bước phải thắt chặt tài khóa nhanh chóng có thể đầy nền kinh tế rơi vào suy thoái trong bối cảnh triển vọng phục hồi còn mong manh. Các quốc gia thu nhập thấp sẽ đặc biệt gặp rủi ro do ngân sách tài khóa hạn chế và nhu cầu phải duy trì các khoản chỉ cho các chương trình hỗ trợ đối tượng dễ tồn thương nhất.
Ngành bất động sản Trung Quốc suy giảm mạnh hơn dự kiến: Các điều kiện thị trường bất động sản Trung Quốc có thể tiếp tục xấu đi, với các đợt điều chỉnh giá sâu hơn do tinh trạng sụt giảm doanh số và đầu tư. Giá bất động sản giảm thêm có thể làm suy giảm lòng tin của người tiêu dùng (vốn đã ở mức thấp lịch sử), từ đó làm giảm tiêu dùng hộ gia đình hơn nữa. Biểu này có thể khiến nhu cầu nội địa suy yếu, dẫn đến các tác động lan tòa tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế thế giới do Trung Quốc đang ngày càng có vai trò quan trọng trong thương mại toàn cầu.
Giá hàng hóa tăng đột biến do biến đổi khí hậu, xung đột khu vực hoặc căng thẳng địa chính trị trầm trọng hơn: Tình trạng xung đột khu vực leo thang (tại Trung Đông và Nga - Ukraine) có thể tiếp tục làm gián đoạn hoạt động thương mại, dẫn đến sự gia tăng kéo dài của giá thực phẩm, năng lượng và các hàng hóa khác. Biến động giá hàng hóa có thể làm tăng lạm phát, đặc biệt là đối với các quốc gia nhập khẩu hàng hóa, đồng thời hạn chế dư địa điều hành chính sách tiến tệ của các Ngân hàng Trung ương. Hiện tượng nắng nóng cực đoạn và hạn hán kéo dài trong bối cảnh nhiệt độ toàn cầu đạt mức kỹ lực cũng có thể ảnh hưởng đến mùa màng, làm gia tăng áp lực lên giá thực phẩm và an ninh lương thực. Các quốc gia thu nhập thấp có khả năng bị ảnh hưởng nặng nề nhất, do chi phí thực phẩm và năng lượng chiếm phần lớn trong chi tiêu hộ gia đình.
Các quốc gia đấy mạnh chính sách bảo hộ: Xu hướng rút lui khỏi hệ thống thương mại toàn cầu dựa trên luật lệ đang thúc đẩy nhiều quốc gia thực hiện các hành động đơn phương. Việc gia tăng các biện pháp bảo hộ không chỉ làm trầm trọng thêm căng thẳng thương mại toàn cầu và gián đoạn chuỗi cung ứng mà còn kìm hãm triển vọng tăng trưởng trung hạn bằng cách hạn chế các tác động lan tỏa tích cực từ đối mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ - yếu tố đã thúc đẩy tăng trưởng tại các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi trong thời kỳ toàn cầu hóa.
Ngoài ra, xu hướng bảo hộ có thể leo thang thành các cuộc chiến tranh thương mại lan rộng trên toàn cầu: Sau khi nhậm chức vào cuối tháng 01/2025, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký sắc lệnh về việc áp thuế 25% đối với hàng hóa nhập khẩu từ Mexico và Canada (có hiệu lực từ ngày 04/03/2025) và bổ sung thêm mức thuế 20% đối với toàn bộ hàng nhập khẩu từ Trung Quốc (trong đó, mỗi mức thuế bổ sung thêm 10% lần lượt có hiệu lực vào ngày 04/02/2025 và 04/03/2025). Ngay sau đó, Canada và Trung Quốc đã ra thông báo áp mức thuế tương ứng với một số hàng hóa nhập khẩu từ Mỹ. Trong chiến dịch bầu cử, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã có kế hoạch áp thuế lên các sản phẩm nhập khẩu từ khu vực EU. Ở chiều ngược lại, khu vực EU cũng tuyên bố đã chuẩn bị các kịch bản và sẽ đáp trả “nhanh chóng và mạnh mẽ” nếu Mỹ thực hiện áp thuế. Các động thái kế trên cho thấy tiềm ẩn một cuộc chiến tranh thường mại mới trên quy mô lớn có thể sẽ xảy ra và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của tương quốc gia/khu vực/toàn cầu.
DỰ BÁO KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM
Năm 2024, Việt Nam ghi nhận trưởng GDP xấp xỉ 7,1%, thuộc nhóm số ít các nước có tổng động trưởng cao trong khu vực và thế giới. Làm phát được kiểm soát ở mức phù hợp, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 so với năm trước tăng hơn 3,6%, vượt mục tiêu Quốc hội để ra là 4,0% - 4,5%.
Năm 2025, nền kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh, nhưng những rủi ro tiềm ẩn từ môi trường kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và có thể tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng. Là nền kinh tế có độ mở cao, Việt Nam nhiều khả năng sẽ nương theo xu hướng thế giới để điều hành chính sách phù hợp.
Trong trung và dài hạn, Chính phủ định hướng đầy mạnh mô hình kinh tế tuần hoàn trong “Kỹ nguyên vườn mình” của Việt Nam. Tại hội nghị COP26 năm 2021, Việt Nam đã đưa ra tuyên bố thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bảng “0” vào năm 2050. Vị vậy, xây dựng và phát triển nền kinh tế xanh, tăng trưởng xanh và bền vững là yếu cầu bất bước đối với Việt Nam. Ngày 23/01/2025, Chính phủ đã ban hành Quyết định số số 222/QĐ-TTg về việc “Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035”, trong đó cụ thể hóa lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn và là cơ sở để các bộ, ngành và địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện.
Trong bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn đang trở thành xu hướng tất yếu, Chính phủ định hướng các doanh nghiệp Việt Nam cần tận dụng cơ hội này để vươn lên, đóng vai trò tích cực trong sự chuyển dịch toàn cầu. Các doanh nghiệp không chỉ phát triển các ngành kinh doanh truyền thống mà còn phải tiên phong trong các lĩnh vực mới (đến từ kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ), thúc đẩy tăng trường dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thay vì chỉ dựa vào khai thác tài nguyên như trước đây. Các doanh nghiệp cần tiên phong trong tăng trường xanh, nâng cao quản trị, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực chất lượng. Đồng thời, cẩn xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thực hiện trách nhiệm xã hội và phát huy tinh thần dân tộc, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế quốc gia."
Động lực tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2025 đến từ những yếu tố sau:
Theo góc độ sàn xuất:
Theo Nghi quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính Phủ, có 3 kịch bản tăng trưởng GDP được xây dựng, bao gồm: (1) Kịch bản 1 (KB1): tăng trưởng GDP đạt 6,5% - 7,0%; (2) Kịch bản 2 (KB2): tăng trưởng GDP đạt 8,0%; (3) Kịch bản 3 (KB3): tăng trưởng GDP đạt 10,0%;
Khu vực nông, làm nghiệp và thủy sản: luôn thể hiện vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế và được định hướng tiếp tục chuyển đổi mô hình từ “sản xuất nông nghiệp” sang “kinh tế nông nghiệp”. Theo 3 kịch bản tăng trưởng trong năm 2025, mức tăng trưởng của khu vực nông, làm nghiệp và thủy sản dự kiến lần lượt là: 3,1 - 3,3% (KB1); 4,0% (KB2) và 4,0% (KB3).
Khu vực công nghiệp và xây dựng: là động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế trong trung - dài hạn, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, logistics,... tạo điều kiện thu hút đầu tư và tăng năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Theo 3 kịch bản tăng trưởng trong năm 2025, mức tăng trưởng của khu vực công nghiệp và xây dựng dự kiến lần lượt là: 6,9 - 7,6% (KB1); 9,5% (KB2) và 12,4% (KB3).
Khu vực dịch vụ: dự báo tiếp tục tăng trưởng tốt nhờ sự phục hồi của hoạt động du lịch và xuất - nhập khẩu hàng hóa. Theo 3 kịch bản tăng trưởng trong năm 2025, mức tăng trưởng của khu vực dịch vụ dự kiến lần lượt là: 7,2 - 7,6% (KB1); 8,0% (KB2) và 9,7% (KB3).
Theo góc độ sứ dụng:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu dự kiến tiếp tục tăng trưởng mạnh ở mức 10,0% - 12,0%, với động lực đến tử: (i) nhu cầu thị trường quốc tế đang trên đà phục hồi với triển vọng tăng trưởng kinh tế của các đối tác xuất - nhập khẩu chính được dự báo ở mức ổn định và (ii) tác động tích cực từ việc khai thác hiệu quả các FTA thể hệ mới và nâng cấp hợp tác chiến lược với nhiều đối tác là các nền kinh tế phát triển có thị trường tiêu thụ lớn.
Chính phủ tiếp tục đấy mạnh hoạt động đấu tư công: Theo Báo cáo công khai dự toàn ngân sách nhà nước năm 2025 Chính phủ trình Quốc hội của Bộ Tài Chính vào tháng 10/2024, Chính phủ đã trình kế hoạch dự chi ngân sách cho đầu tư phát triển năm 2025 là 790.727 tỷ VND, tăng 16,7% so với dự đoán năm 2024 và chiếm hơn 31,0% tổng chi cân đối Ngân sách Nhà nước. Năm 2025 là năm cuối cùng của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
Dòng vốn FDI tiếp tục gia tăng: khu vực FDI đóng góp đến hơn 22% trong cơ cấu GDP của Việt Nam. Do đó, sự tăng trưởng của dòng vốn FDI giải ngân và tổng vốn đăng ký (bao gồm đăng ký cấp mới và đăng ký tăng thêm) có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Trong bối cảnh càng thắng địa chính trị và sự phân mạnh ngày càng tăng, Việt Nam luôn là điểm sáng trong thu hút vốn đầu tư FDI nhờ tính hình kinh tế - chính trị - xã hội ổn định, vị trí thuận lợi cho hoạt động đầu tư, số lượng lớn hiện thực định thường mọi tư do đã ký kết và lực lượng lao động đối đào với chi phí hợp lý. Năm 2025, vốn FDI thực hiện dự kiến đạt 26,9 tỷ USD, tăng 6,1% so với năm 2024.
Tuy vậy, một số thách thức đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam bao gồm:
Sự chậm trễ trong việc giải ngân vốn đầu tư nguồn Ngân sách Nhà nước (NSNN): Theo số liệu của Bộ Tài Chính, tỷ lệ Thực tế giải ngân vốn đầu tư nguồn NSNN/Kế hoạch chỉ đạt khoảng 67,0% - 75,0% trong giai đoạn 2022 - 2024, chủ yếu là do việc giải ngân nguồn vốn bị chậm và kéo dài. Kết quả là không chỉ hiệu quả đấu tư/sử dụng vốn bị suy giảm mà tốc độ tăng trưởng GDP cũng bị ảnh hưởng.
Xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng tác động tiêu cực đến hoạt động xuất nhập khẩu: Đầu tiên, Việt Nam có thể trở thành mục tiêu đánh thuế theo chính sách của Tổng thống Mỹ Donald Trump do Việt Nam hiện đang nằm trong số các quốc gia mà Mỹ chịu thăm hút thương mại lớn nhất. Thứ hai, xu hướng rút lui khỏi hệ thống thương mại toàn cầu dựa trên luật lệ đang thúc đẩy nhiều quốc gia thực hiện các hành động đơn phương gia tăng các biện pháp bảo hộ. Xu hướng này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, từ đó làm suy giảm tăng trưởng GDP.
Giá hàng hóa tăng đột biến do xung đột khu vực hoặc căng thẳng địa chính trị trầm trọng hơn, từ đó khiến lạm phát tăng mạnh trở lại: Tình trạng xung đột khu vực leo thang (tại Trung Đông và Nga - Ukraine) có thể tiếp tục làm gián đoạn hoạt động thương mại, dẫn đến sự gia tăng kéo dài của giá thực phẩm, năng lượng và các hàng hóa khác. Biến động giá hàng hóa có thể làm tăng lạm phát động thời hạn chế dưới điều hành chính sách tiến tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Một số dự báo về nên kinh tế Việt Nam trong năm 2025
| Nguồn | Chỉ tiêu | 2025 | |
| Chính Phủ | Kịch bản 1 | Tăng trưởng GDP | 6,5% - 7,0% |
| CPI | 4,5% | ||
| Kịch bản 2 | Tăng trưởng GDP | 8,0% | |
| CPI | 4,5% | ||
| Kịch bản 3 | Tăng trưởng GDP | 10,0% | |
| CPI | 4,5% | ||
| World Bank | Tăng trưởng GDP | 6,6% | |
| CPI | N/A | ||
| IMF | Tăng trưởng GDP | 6,1% | |
| CPI | 3,5% | ||
| ADB | Tăng trưởng GDP | 6,2% | |
| CPI | 4,0% | ||
| DBS | Tăng trưởng GDP | 6,8% | |
| CPI | 3,5% | ||
| HSBC | Tăng trưởng GDP | 6,5% | |
| CPI | 3,0% |
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Cơ hội
Triển vọng nâng hạng thị trường Việt Nam từ “cận biên” sang “mới nổi”: Hiện tại, Việt Nam đang được 2 tổ chức xếp hạng thị trường MSCI và FTSE Russell xếp vào nhóm thị trường cận biên. Theo ký đánh giá gần nhất vào tháng 9/2024, Việt Nam đã đáp ứng được 7/9 tiêu chí để được xem xét nâng hạng của FTSE Russell. Hiện tại, các cơ quan quản lý và thành viên thị trường đang thể hiện sự nỗ lực và quyết tâm với mục tiêu đưa Việt Nam nâng hạng lên thị trường mới nổi trong năm 2025. Theo World Bank, thị trường chứng khoán Việt Nam có thể thu hút dòng vốn ròng 5 tỷ USD nhờ vào việc tái phân bổ danh mục đâu tự của các quỹ thị trường mới nổi toàn cầu vào Việt Nam sau khi được nâng hạng.
Hệ thống KRX được ký vọng đưa vào vận hành trong năm 2025: Hệ thống KRX là cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai mô hình Đối tác bù trừ trung tâm (CCP), là điều kiện cần thiết để thị trường được nâng hạng. Ngoài ra, việc triển khai hệ thống KRX có thể tạo cơ chế cho việc triển khai các sản phẩm mới như giao dịch trong ngày (T+0), hợp đồng quyền chọn, bán khống hay mở rộng ra nhiều sản phẩm giao dịch khác, qua đó thu hút thêm dòng tiền các nhà đầu tư và nâng cao thanh khoản trên thị trường.
Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đấu tư công: Theo Báo cáo công khai dự toàn ngân sách nhà nước năm 2025 Chính phủ trình Quốc hội của Bộ Tài Chính vào tháng 10/2024, Chính phủ đã trình kế hoạch dự chi ngân sách cho đầu tư phát triển năm 2025 là 790.727 tỷ VND, tăng 16,7% so với dự đoán năm 2024 và chiếm hơn 31,0% tổng chi cân đối NSNN. Việc đẩy mạnh đấu tư công là một trong những động lực quan trọng giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mở ra nhiều cơ hội mới cho thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2025.
Hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện: Luật Chứng khoán sửa đổi đã được Quốc hội thông qua vào ngày 29/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (trừ một số Điều khoản có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Một trong những điểm mới là việc áp dụng cơ chế bù trừ trung tâm (CCP), giúp tăng tính an toàn và hiệu quả trong thanh toán các giao dịch chứng khoán và phải sinh. Ngoài ra, luật bổ sung quy định chặt chẽ hơn đối với hoạt động chào bán cổ phiếu và trái phiếu cũng như xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan. Đây là bước tiến cần thiết để đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư và gia tăng niệm tin trên thị trường. Bên cạnh đó, nhằm tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trong việc hướng dẫn thị hành Luật Chứng khoán, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đang trong quá trình xây dựng dự thảo sửa đổi một số điều của Nghị định số 155/2020/NB-CP để trình Chính phủ ban hành.
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025
Trên cơ sở nhận định tổng quan về tình hình thế giới và Việt Nam trong năm 2025, Công ty tập trung phân tích điểm mạnh, điểm yếu của SHS cũng như cơ hội và thách thức đối với Công ty, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025 của SHS. Năm 2025 sẽ mở ra cơ hội để SHS cùng cổ vị thế và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
PHÂN TÍCH
Điểm mạnh
Thương hiệu uy tín, vị thế vững chắc: SHS là công ty chứng khoán có thương hiệu mạnh và uy tín trên thị trường, được khách hàng và đối tác tin cậy.
Nguồn lực mới, sẵn sàng bút phá: Đội ngũ lãnh đạo cấp cao được trẻ hóa, năng động, kết hợp cùng hệ thống phần mềm tiên tiến và các sản phẩm giao dịch chứng khoán hiện đại, thường xuyên cấp nhất theo xu hướng thị trường.
Hậu thuẫn vững chắc từ hệ sinh thái lớn: SHS nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Ngân hàng SHB, Tập đoàn T&T và các định chế tài chính liên kết, đảm bảo nguồn lực tài chính đổi đào, hệ thống khách hàng rộng lớn và định hướng chiến lược rõ ràng.
Mạng lưới khách hàng và đối tác lớn: SHS sở hữu hệ thống khách hàng đa dạng, bền vững cùng các đối tác chiến lược uy tín, tạo nên tàng quan trọng cho tăng trưởng dài hạn.
Đội ngũ nhân sự chất lượng cao: Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và gắn bó lâu dài với Công ty, đảm bảo năng lực tự vấn và triển khai dịch vụ hiệu quả.
Sản phẩm tài chính đã dạng, linh hoạt: Danh mục sản phẩm và dịch vụ tài chính của SHS phong phú, đáp ứng nhu cầu đã dạng của nhà đầu tư và tối ưu hóa lợi ích khách hàng.
Tiềm lực tài chính vững mạnh: SHS nằm trong top 6 công ty chứng khoán có vốn chủ sở hữu lớn nhất, tạo nên tàng quan trọng cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh năm 2025 và thực hiện các chiến lược phát triển dài hạn.
Thách thức
Rủi ro tỷ giá tiếp tục tăng: Ngân hàng Nhà nước hiện đang duy trì chính sách lãi suất thấp và ổn định để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong khi kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên, sự chênh lệch lãi suất giữa VND và USD trên thị trường liên ngân hàng đã và đang tạo áp lực lớn lên tỷ giá. Trong năm 2025, một số yếu tố mới có thể tạo áp lực đến tỷ giá bao gồm: (1) Sự thần trọng trong tốc độ cắt giảm lãi suất của Fed và (2) Các chính sách của Tổng thống Donald Trump trong nhiệm kỳ mới làm động USD mạnh hơn. Rủi ro này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới các doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc còn dư nợ vay bằng USD lớn.
Rủi ro tử xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng: Bầu tiên, Việt Nam có thể trở thành mục tiêu đánh thuế theo chính sách của Tổng thống Mỹ Donald Trump do Việt Nam hiện đang nằm trong số các quốc gia mà Mỹ chịu thâm hụt thương mại lớn nhất. Thứ hai, xu hướng rút lui khôi hệ thống thương mại toàn cầu dựa trên luật lệ đang thức đầy nhiều quốc gia thực hiện các hành động đơn phương gia tăng các biện pháp bảo hộ. Rủi ro này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới các doanh nghiệp có nguồn thu chính đến tử hoạt động xuất khẩu.
Rủi ro lạm phát tăng mạnh trở lại: Tình trạng xung đột khu vực leo thang (tại Trung Đông và Nga - Ukraine) có thể tiếp tục làm gián đoạn hoạt động thương mại, dẫn đến sự tăng giá đột biến và kéo dài của giá thực phẩm, năng lượng và các hàng hóa khác. Biến động giá hàng hóa có thể làm tăng lạm phát động thời hạn chế dư địa điều hành chính sách tiến tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Điểm yêu
Kết quả hoạt động kinh doanh, tăng trưởng lợi nhuận của Công ty chịu tác động và ảnh hưởng lớn từ các biến động của thị trường chủng khoán.
Nguồn vốn kinh doanh đồi đào nhưng lãi suất cho vay chưa thực sự cạnh tranh.
Cơ hội
Kinh tế vĩ mô hồi phục: Với sự phục hồi của nền kinh tế vĩ mô, cùng với hoạt động đầu tư công được đầy mạnh và môi trường lãi suất thấp, tạo ra cơ hội lớn cho hoạt động Môi giới, Tự doanh và Dịch vụ tài chính của Công ty. SHS sẽ tận dụng các yếu tố này để mở rộng thị trường, thu hút thêm nhà đầu tư và cùng cố niềm tin vững chắc từ cộng đồng đâu tư.
Dòng vốn FDI tiếp tục tăng trưởng mạnh: Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn FDI nhờ lợi thế chi phí sản xuất cạnh tranh, các hiệp định thương mại tự do (FTAs) và sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Dòng vốn FDI có thể thức đẩy tăng trưởng của nhiều doanh nghiệp niêm yết, từ đó tạo cơ hội cho thị trường chủng khoán phát triển.
Triển vọng nâng hạng thị trường Việt Nam từ “cận biên” sang “mới nổi”: Hiện tại, Việt Nam đang được 2 tổ chức xếp hạng thị trường MSCI và FTSE Russell xếp vào nhóm thị trường cận biên. Theo kỹ đánh giá gần nhất vào tháng 9/2024, Việt Nam đã đáp ứng được 7/9 tiêu chí để được xem xét nâng hạng của FTSE Russell. Hiện tại, các cơ quan quản lý và thành viên thị trường đang thể hiện sự nỗ lực và quyết tâm với mục tiêu đưa Việt Nam nâng hạng lên thị trường mới nổi trong năm 2025. Theo World Bank, thị trường chứng khoán Việt Nam có thể thu hút dòng vốn ròng 5 tỷ USD nhờ vào việc tái phân bổ danh mục đấu tự của các quỹ thị trường mới nổi toàn cầu vào Việt Nam sau khi được nâng hạng.
Hệ thống KRX được kỳ vọng đưa vào vận hành trong năm 2025: Hệ thống KRX là cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai mô hình Đối tác bù trừ trung tâm (CCP), là điều kiện cần thiết để thị trường được nâng hạng. Ngoài ra, việc triển khai hệ thống KRX có thể tạo cơ chế cho việc triển khai các sản phẩm mới như giao dịch trong ngày (T+0), hợp đồng quyền chọn, bán không hay mở rộng ra nhiều sản phẩm giao dịch khác, qua đó thu hút thêm dòng tiền các nhà đầu tư và nâng cao thanh khoản trên thị trường.
Xu hướng số hóa và ứng dụng công nghệ trong tài chính: Việc ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech), giao dịch điện tử và trí tuệ nhân tạo (Al) trong lĩnh vực chứng khoán giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu quy trình vận hành và mở rộng tập khách hàng, đặc biệt là nhà đầu tư trẻ.
Chính sách hỗ trợ thị trường chủng khoán từ Chính phủ: Các chính sách mới nhằm thúc đẩy tính minh bạch, bảo vệ nhà đầu tư và cải thiện hệ thống giao dịch sẽ góp phần nâng cao niềm tin và thu hút dòng tiến vào thị trường.
Thách thức
Kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào thị trường chứng khoán: Các quy định về cho vay công ty chứng khoán và nhà đầu tư chứng khoán của Ngân hàng thương mại vẫn duy trì xu hướng thất chặt, ảnh hưởng tới động tiến trên thị trường chứng khoán, trong đó có SHS.
Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt: Thị trường chứng khoán chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt, không chỉ giữa các công ty trong nước mà còn từ các công ty chứng khoán có vốn nước ngoài, đặc biệt với chính sách “zero fee”, lãi suất margin ưu đãi và phí dịch vụ môi giới thấp. Điều này tạo áp lực lớn lên các công ty trong nước, bước SHS phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chị phí để duy trì lợi thế cạnh tranh.
Cuộc đưa nâng cao chất lượng dịch vụ: Không chỉ mở rộng quy mô, các công ty chứng khoán còn tập trung đầu tư chiều sâu vào công nghệ và nhân sự nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính. SHS cần tiếp tục đầu tư mạnh mẽ để giữ vững vị thế, gia tăng thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, điều này cũng kéo theo áp lực chi phí vận hành gia tăng trong ngắn hạn.
Biến động địa chính trị và kinh tế toàn cầu: Bối cảnh thế giới tiếp tục diễn biến khó lường với nhiều yếu tố bất định như căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, cuộc chiến Nga – Ukraine, xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng và nguy cơ leo thang sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump nhậm chức vào đầu năm 2025. Bên cạnh đó, thách thức về chính sách tài khóa và nguy cơ khủng hoàng nợ công tại một số quốc gia có thể tác động đến động vốn đầu tư toàn cầu.
Rùi ro từ biến đổi khí hậu và bất ổn kinh tế vĩ mô: Những biến động bất ngờ từ thiên tai, biến đổi khí hậu ngày càng khác nghiệt có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều ngành kinh tế, các doanh nghiệp tham gia thị trường, từ đó tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam và kết quả kinh doanh của SHS.
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025
Do cho tới thời điểm lập Báo cáo này, SHS chưa tổ chức ĐHĐCB thường niên năm 2025, nên số liệu kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025 dưới đây chỉ là dự kiến. Các số liệu này sẽ được cập nhật sau khi Nghị quyết ĐHĐCB thường niên năm 2025 của SHS được chính thức thông qua.
| STT | CHỉ TIÊU | Thực hiện năm 2024 (tỷ VND) | Kế hoạch năm 2025 (tỷ VND) | % kế hoạch năm 2025 so với thực hiện năm 2024 |
| 1 | Doanh thu hoạt động | 1.991,3 | 2.519,8 | 126% |
| 2 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.239,3 | 1.600,6 | 129% |
ĐỊNH HƯƠNG, MỤC TIÊU CỦA SHS TRONG DÀI HẠN
Trong giai đoạn đến năm 2030, Hội đồng Quân trị SHS định hướng sẽ lấy SHS làm lá cờ đầu, sớm xây dựng một Tập đoàn tài chính đầu tư hàng đầu Việt Nam mà trong đó SHS là trung tâm cốt lõi. Tập đoàn tài chính sẽ bao gồm SHS và những công ty thành viên hoàn toàn mới của thị trường tài chính. Với sự hỗ trợ của những công ty thành viên chuyên biệt khác, SHS sẽ có nhiều động lực cất cánh trong lĩnh vực chứng khoán. Trong thời gian từ 1 đến 2 năm tới, SHS sẽ có kế hoạch cụ thể trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG NĂM 2024 KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG NĂM 2025
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
Cùng với việc ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới đúng vào ngày sinh nhất Công ty 15/11/2024, câu Slogan cũng là Sử mệnh của SHS được thay đổi từ "Biến cơ hội thành giá trị" thành "Kiến tạo tài chính thịnh vượng" đánh dấu sự chuyển mình trong cách thức tiếp cận thị trường và văn hóa doanh nghiệp của SHS. Slogan mới thể hiện cam kết mạnh mẽ của SHS trong việc giữ vững hình ảnh của một đối tác tin cậy, luôn song hành cùng các Bên liên quan vượt qua những khó khăn của thị trường, tạo dựng giá trị bền vững, coi lợi ích tài chính và cuộc sống thịnh vượng của khách hàng, cổ đông, người lao động,... là nhiệm vụ tối thượng.
SHS đặt ra cam kết và nỗ lực không ngừng nghỉ để theo đuổi chiến lực phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột chính là: Kinh tế - Xã hội - Môi trường. Theo đó, những cam kết và nỗ lực của SHS được cụ thể hóa bằng những mục tiêu cụ thể dưới đây:
Tác động tích cực đen
Kinh tế
Mang lại lợi ích kinh tế cho Cổ đông thông qua chính sách trả cổ tức ổn định, tăng trưởng.
Thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro chặt chẽ nhằm giảm thiểu các thiệt hại về tài chính cho Công ty, khách hàng, nhà cung cấp, đối tác của SHS.
Duy trì hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định và bền vững, từ đó đóng góp lớn và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính cho NSNN.
Minh bạch trong quản trị Công ty và công bố thông tin đến các đối tượng liên quan theo các thông lệ quốc tế cao nhất.
Tích cực tham gia phát triển thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung thông qua việc đóng góp ý kiến và phối hợp xây dựng các văn bản pháp luật liên quan.
Tác động tích cực đến Xã hội
Lấy khách hàng là trọng tâm, không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mang đến cho khách hàng sự tin tưởng, hài lòng cùng các trải nghiệm thú vị.
Tiếp tục đầu tư phát triển con người, tạo việc làm, thu nhập đồn định và không ngừng nâng cao phúc lợi cho Người lao động.
Tôn trọng sự bình đẳng của môi trường kinh doanh.
Tuân thù nghiêm túc các quy định pháp luật, chủ động thực hiện các trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các hoạt động xã hội nhằm duy trì và xây dựng một xã hội an toàn, văn minh và tiến bộ.
Tác động tích cực đến Môi trường
Xây dựng môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp, giảm thiểu các tác động từ tiêu dùng năng lượng và xả thải ra môi trường trong các hoạt động hằng ngày.
Hướng ứng tích cực các sáng kiến bào vệ môi trường thông qua công tác truyền thống và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Để thực hiện đầy đủ và mạnh mẽ các cam kết đó, SHS đã thiết lập và duy tri mô hình quản trị phát triển bằng vững tử cao xuống thấp. Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cấp được cụ thể hóa như sau:
Hội đồng quản trị
Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Công ty.
Phê duyệt các mục tiêu, kế hoạch hành động.
Ban Tổng Giám đốc
Xây dựng các mục tiêu, kế hoạch hành động về phát triển bền vững trình HĐQT.
Truyền thông chiến lược, mục tiêu, kế hoạch hành động phát triển bền vững đến toàn Công ty.
Chỉ đạo, phân công triển khai thực hiện mục tiêu, kế hoạch hành động về phát triển bền vững đã được HĐQT phê duyệt.
Theo dõi sát sao đảm bảo kế hoạch được thực hiện và đạt mục tiêu đã đề ra.
Đề xuất các giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, rủi ro trong quá trình thực hiện.
Báo cáo HĐQT kết quả thực hiện mục tiêu, kế hoạch phát triển bền vững.
Các phòng ban, cán bộ, nhân viên
Triển khai thực hiện các kế hoạch hành động phát triển bền vững theo sự chỉ đạo và phân công.
Đóng góp các sáng kiến cải thiện kế hoạch phát triển bền vững.
Chia sè, lan tòa những giá trị phát triển bền vững tới cộng đồng.
SHS cũng đã áp dụng quy trình quản trị thông tin phát triển bền vững gồm sáu (6) bước nhằm: tiếp nhận, đánh giá, báo cáo, xử lý, theo dõi phản hồi và xử lý phản hồi thông tin liên quan đến phát triển bền vững.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG NĂM 2024
Báo cáo phát triển bền vững năm 2024 của SHS được lập theo Hướng dẫn lập Báo cáo phát triển bền vững của Tổ chức Sáng kiến Báo cáo toàn cầu (GRI) - Phiên bản mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2023 kết hợp tham khảo mười bảy (17) mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và dựa trên sự tổng hợp thông tin, số liệu từ các hoạt động thực tế trong năm tài chính 2024 của Công ty.
Trong báo cáo này, SHS giữ vững nguyên tắc xác định nội dung là trọng yếu và sự tham gia của các bên liên quan; nguyên tắc xác định chất lượng là tính đầy đủ, rõ ràng, nhất quán, tin cậy và có thể so sánh.
Đối tượng báo cáo hướng đến là toàn bộ các Bên liên quan quan tâm đến các hoạt động của SHS. SHS xác định các Bên liên quan dựa trên ảnh hưởng có thể có từ hoạt động của SHS đến họ hoặc những ảnh hưởng của tổ chức/cá nhân có mối quan tâm và sức ảnh hưởng đến SHS. SHS xác định xây dựng và phát triển mối quan hệ đáp ứng lợi ích lâu dài giữa các bên. Theo đó, mối quan hệ này duy trì dựa trên sự tin tưởng, hài lòng, mình bạch, đôi bên cùng có lợi, đề cao các chuẩn mực đạo đức của doanh nghiệp. SHS tiếp cận với các Bên liên quan thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau để lắng nghe ý kiến và tìm hiểu các mối quan tâm của từng bên đối với hoạt động của SHS. Từ đó, SHS đưa ra các hành động phù hợp nhằm đáp ứng các mối quan tâm của họ.
Báo cáo Phát triển bền vững năm nay tiếp tục tập trung đánh giá việc thực hiện một số tiêu chí điểm hình, phù hợp với đặc điểm ngành nghề và hoạt động kinh doanh của SHS theo Bộ tiêu chuẩn GRI Standards trên cơ sở 3 trụ cột chính là: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
Ngoài ra, SHS đã bổ nhiệm, bổ trí các cá nhân dưới đây phụ trách công tác phát triển bền vững của Công ty.
Ông Lê Đăng Khoa - Thành viên HĐQT
Học vấn: Thạc sỹ Quàn trị kinh doanh - Đại học Kinh tế Quốc dân, Cử nhân Kế toán - Học viên Ngân hàng.
Kinh nghiệm: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong quản lý, điều hành, cổ vấn tại các tổ chức kinh tế, tài chính tín dụng lớn.
Chức vụ tại SHS: Thành viên HĐQT.
Điện thoại: 024.38.181.888
Email: investor@shs.com.vn
Bà Trần Thị Trang – Phó Trường phòng Kế hoạch và Phát triển thị trường
Học vấn: Thạc sỹ Quàn trị kinh doanh - Đại học LaTrobe, Australia.
Kinh nghiệm: 18 năm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán.
Chức vụ tại SHS: Phó Trường phòng Kế hoạch & Phát triển thị trường.
Điện thoại: 024.38.181.888 (Máy lè 333)
Email: trang.tt3@shs.com.vn
CHỦ ĐỀ KINH TẾ
201 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
GRI 201 - 1: Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra và được phân bổ
Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra
Tổng tài sản:
14.027,7 tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm trước (năm trước là 11.457,2 tỷ đồng)
Vốn điều lệ:
8.131,6 tỷ đồng, không thay đổi
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:
Tổng doanh thu và thu nhập khác:
1.997,6 tỷ đồng, tăng 36,4% so với năm trước (năm trước là 1.464,8 tỷ đồng)
1.239,3 tỷ đồng, tăng 81,1% so với năm trước (năm trước là 684,2 tỷ đồng)
Giá trị kinh tế được phân bổ
Chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ bằng
Chi phí lượng và và các khoản trích thảo lượng cho NLĐ:
5% trên vốn điều lệ, trong khi năm trước không chia
181,6 tỷ đồng, tăng 27,3% so với năm trước (năm trước là 142,7 tỷ đồng)
Tổng số thuế, phí đã và phải nộp vào NSNN:
304,5 tỷ đồng, giam nhẹ 4,2% so với
năm trước (năm trước là 317,8 tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
2.377,4 tỷ đồng, tăng 72% so với năm trước (năm trước là 1.381,8 tỷ đồng)
Cung cấp cho khách hàng:
Dịch vụ quản lý tiền:
719,2 tỷ đồng, giảm 67,0% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm trước là 2.180,2 tỷ đồng)
Dịch vụ quản lý chứng khoán:
100.020,7 tỷ đồng, tăng 112% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm trước là 47.231,3 tỷ đồng)
Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ:
4.186,9 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm trước là 3.835,1 tỷ đồng)
GRI 201 - 3: Các nghĩa vụ theo chế độ phúc lợi
Công ty và Người lao động tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về tỷ lệ động các khoản trích thảo lương. Tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp và phải nộp trong năm 2024 là 8,9 tỷ đồng.
202 - SỰ HIỆN DIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG
SHS tiếp tục cùng cổ sự hiện diện của mình trên TTCK Việt Nam thông qua một số giải thưởng quan trọng sau:
Top 10 công ty niêm yết trên sàn HNX quản trị Công ty tốt nhất năm 2023-2024 (do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức).
Top 10 doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất - Nhóm vốn hóa lớn (do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức).
Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội (do Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hà Nội tổ chức).
Đơn vị có Dịch vụ Môi giới tài chính tiêu biểu tại Việt Nam 2024 (do Báo Đầu tư tổ chức).
Đạt chuẩn Công bổ thông tin 5 năm liên tiếp (Ghi nhận tại IR Awards 2024 do Vietstock, Hiệp hội Các nhà quản trị tài chính Việt Nam và Tập chí Điện tử tài chính và cuộc sống tổ chức).
Top 50 công ty đại chúng uy tín và hiệu quả nhất năm 2024, Top 03 công ty chứng khoán uy tín và hiệu quả nhất năm 2024 (do Vietnam Report tổ chức).
• Được vinh danh với giải thưởng “Nơi làm việc tốt nhất châu Á - HR Asia Best Companies To Work For In Asia 2024” và “Doanh nghiệp Quan Tâm Nhân Viên Tốt Nhất – Most Caring Company Awards” (do HR Asia tổ chức).
Thông qua các giải thưởng này, hình ảnh, thương hiệu và uy tín của SHS đã được nâng lên đáng kể.
401 - VIỆC LÀM
Tổng số cán bộ, nhân viên của SHS đến 31/12/2024 là 312 người (bao gồm cả các bộ, nhân viên theo hợp đồng lao động chính thức và thủ việc, chưa chính thức). Với định hướng "Lấy con người là chủ thể", SHS triển khai các chính sách nhân sự nhằm phát huy tối đa nguồn lực con người, làm điểm tựa cho sự phát triển của Công ty.
Nguồn nhân lực của SHS đã và đang không ngừng tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng để đáp ứng chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty. SHS cũng đang hướng tới việc xây dựng đội ngũ kế cận, đảm bảo nguồn nhân lực có tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bàn về lĩnh vực tài chính chứng khoán, có kiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại và mang tính hội nhập cao. Trong năm 2024, SHS đã tuyển mới 96 cán bộ bổ sung vào đội ngũ nhân sự của Công ty trên cả 3 miền và giải quyết chế độ nghỉ việc cho 49 cán bộ.
Công ty quân lý nhân sự chuyên nghiệp theo địa điểm kinh doanh và phòng làm việc trên cơ sở tự giác. Mọi cán bộ, nhân viên của Công ty đều ký Thỏa ước lao động tập thể và được phổ biến đầy đủ Nội quy lao động và các quy trình, quy chế, quy định liên quan ngay từ khi bắt đầu vào làm việc tại Công ty nhằm giúp cán bộ, nhân viên hiểu và nắm rõ các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện công việc. Gia nhập SHS, cán bộ, nhân viên sẽ được làm việc trong môi trường nhân văn, để cao giá trị con người và tính trách nhiệm, tận tâm với công việc, từ đó giúp các cán bộ, nhân viên có thể yên tâm công hiến và phát triển sự nghiệp một cách bền vững. SHS hiểu rằng trên tất cả, tình thần nhân văn của tổ chức là động lực lớn nhất để người lao động công hiện và gắn bó lâu dài, vượt lên trên những giá trị về vật chất. Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đánh giá khả năng cá nhân và sự phù hợp nhằm phát huy tốt nhất khả năng của mỗi nhân sự từ đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Theo đó, Công ty đã bổ nhiệm cho 10 trường hợp; nâng lương cho 25 trường hợp, đánh giá lại hợp đồng lao động cho 87 trường hợp, thuyền chuyển nội bộ 5 trường hợp.
Quy chế lương, thưởng của Công ty được ban hành dựa trên nguyên tắc thỏa thuận đảm bảo sự cạnh tranh, minh bạch, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với Công ty và tạo động lực nâng cao chất lượng và tinh thần trách nhiệm trong công việc. Điểm nổi bật khiến chính sách lương thưởng của SHS trở nên khác biệt và thu hút là chính sách trả lương “net” thay vì lương “gross”. Công ty trích, nộp các khoản KPCĐ, BHXH, BHTN, thuế TNCN cho 100% người lao động trước khi chi trả thu nhập cho họ. Chính sách này không chỉ giúp cải thiện thu nhập cho người lao động mà còn tạo ra lợi thể cạnh tranh trong việc tuyển dụng và thu hút nhân sự của Công ty.
Cơ cấu thu nhập của Người lao động bao gồm lương cơ bản trả hàng tháng, lương theo kết quả kinh doanh trả hàng tháng, thường theo kết quả kinh doanh, lương làm thêm giở, tiền ăn ca và các khoản thu nhập khác. Riêng đối với Khối môi giới và các phòng ban, cá nhân hỗ trợ, Công ty có chính sách chia sẻ phí môi giới với các Môi giới và lương theo Doanh thu môi giới cho Bộ phận hỗ trợ.
| Chi phí | Năm 2023 | Năm 2024 | Thay đổi |
| (VND) | (VND) | (%) | |
| Chi phí lương, thưởng, ăn ca, làm thêm giờ,... | 136.515.248.390 | 177.346.527.215 | 29,9% |
| Các khoản trích theo lương (KPCB, BHXH, BHYT, BHTN) | 6.172.242.525 | 6.381.295.501 | 3,4% |
| Tổng chỉ phí lương | 142.687.490.915 | 183.727.822.716 | 28,8% |
| Số lượng CBNV của Công ty tại thời điểm cuối năm (người) | 267 | 312 | 16,9% |
| Chi phí lương, thường bình quân đầu người/tháng | 28.000.000 | 27.785.946 | -0,8% |
Ngoài tiến lương, tiền thưởng, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác tùy thuộc theo đặc thù công việc, vị trí công tác, năng lực làm việc của mỗi người và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (như phụ cấp điện thoại, đồng phục, xăng xe, gửi xe, ăn ca, công tác phí, sinh nhất cá nhân, sinh nhất công ty 15/11, ngày 8/3, ngày 20/10, ...). Lao động nữ được nghỉ đủ 6 tháng khi sinh con và được giảm 1 giờ làm khi mang thai từ tháng thứ 7 trở đi và sau khi sinh con trong vòng 1 năm. Lao động nam được nghỉ từ 5-14 ngày khi vợ sinh con. Trong năm, Công ty đã giải quyết chế độ thai sản cho 6 lao động nữ. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chế độ khác như nghỉ ốm, nghỉ dưỡng thai, dưỡng sức, nghỉ phép,... đảm bảo tối đa quyền lợi cho người lao động và không có phát sinh khiếu nại nào về việc thực hiện chính sách cho người lao động trong năm 2024.
Công ty không chỉ quan tâm trực tiếp đến Người lao động mà còn quan tâm đến thân nhân, gia đình của Người lao động. Hàng năm, Công ty đều tổ chức khen thưởng các cháu có thành tích học tập tốt trong năm; tổ chức tặng quà các cháu nhân ngày Tết thiếu nhi, Rằm trung thu; hỗ trợ những gia đình có người thân đau ốm, cưới xin, hiểu hỉ,...
Tháng 8/2024, Công ty đã tổ chức cho toàn bộ cán bộ, nhân viên đi thăm quan kết hợp học hỏi kinh nghiệm tại Trung Quốc trong 5 ngày. Chuyến đi giúp gắn kết cán bộ, nhân viên Công ty trên cả ba (3) miền. Ngoài ra, các hoạt động sinh hoạt đoàn thể, tổ chức các chương trình thể thao như bóng đá, pickleball,... cũng liên tục được tổ chức. Ngày 15/11/2024, sự kiện sinh nhật SHS tròn 17 tuổi ghi dấu ấn với hàng loạt các hoạt động phong trào đã thu hút sự chú ý của tất cả cán bộ, nhân viên trong Công ty. Các chương trình là sản chơi sáng tạo, là nơi các cán bộ, nhân viên của SHS thể hiện tài năng, là nơi giao lưu, gắn kết, tạo không khí vui vẻ, đảm đảm tiếp thêm động lực làm việc cho cán bộ, nhân viên của Công ty.
Với những nỗ lực trong công tác tuyền dụng và xây dựng chính sách nhân sự ưu việt, trong năm 2024, SHS đã được vinh danh là “Nơi làm việc tốt nhất châu Á - HR Asia Best Companies To Work For In Asia 2024” và “Doanh nghiệp Quan Tâm Nhân Viên Tốt Nhất – Most Caring Company Awards” (do HR Asia tổ chức).
GRI
403 - AN TOÀN VÀ SỰC KHỎE NGHĨNG HỆNG
Công ty tiếp tục mua bảo hiểm sức khỏe hằng năm cho toàn thể cán bộ, nhân viên của Công ty tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội (BSH) trong đó khoảng 30% chi phí bảo hiểm đã được cán bộ, nhân viên sử dụng. Công ty cũng tiếp tục tổ chức chương trình khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho toàn thể cán bộ, nhân viên của Công ty tuy nhiên trong năm 2024, cán bộ, nhân viên của Công ty đã được chuyển sang thăm khám tại Phòng khám đa khoa Nhật Bản T - Matsuaka - một trong các phòng khám đa khoa hiện đại bậc nhất theo tiêu chuẩn Nhật Bản tại Việt Nam nhằm giúp chấn đoán sớm và chính xác các nguy cơ bệnh.
404 - GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đào tạo là vấn đề được SHS đặc biệt coi trọng vì cán bộ, nhân viên được coi là tài sản quý giá nhất của Công ty. Công ty chỉ có thể phát triển bền vững nếu cán bộ, nhân viên yên tâm công tác và được chăm lo, bồi đường thường xuyên. SHS tạo mọi điều kiện để mỗi cán bộ, nhân viên phát triển nghề nghiệp bằng việc chi trả chị phí đào tạo cho Người lao động. Kế hoạch đào tạo được xây dựng dựa trên 3 yếu tố là chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty, xu thế phát triển của thị trường tài chính chứng khoán và nhu cầu của cán bộ, nhân viên thông qua khảo sát.
Tổng chi phí đào tạo trong năm 2024 là gần 500 triệu VND, bao gồm: chi phí học và thi chứng chỉ hành nghề, tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, thuê ngoài và chưa bao gồm các khoán đào tạo nội bộ.
| Tên khóa học | Số người tham dự | Đơn vị tổ chức | Phí đào tạo (VND) |
| Những vấn đề Cơ bản về chứng khoán và TTCK | 24 | SRTC | 27.300.000 |
| Pháp luật về CK và TTCK | 22 | SRTC | 52.800.000 |
| Phân tích và đầu tư chứng khoán | 30 | SRTC | 95.200.000 |
| Môi giới và Tư vấn đầu tư chứng khoán | 19 | SRTC | 38.000.000 |
| Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp | 14 | SRTC | 14.800.000 |
| Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành | 3 | SRTC | 5.400.000 |
| Quản lý quỹ và tài sản | 0 | SRTC | 0 |
| Chứng khoán phái sinh&TTCKPS | 49 | SRTC | 171.500.000 |
| Thi sát hạch CCHNCK | 10 | SRTC | 4.000.000 |
| Lệ phí cấp CCHNCK | 0 | UBCK | 0 |
| Chỉ phí khác | 8 | 31.100.758 |
| Tên khóa học | Số người tham dự | Đơn vị tổ chức | Phí đào tạo (VND) |
| Sử dụng BTS, Hệ thống E-BTS, Hệ thống Repos Kho bạc Nhà Nước, Infobond và hệ thống chỉ báo trái phiếu Chính phủ | 1 | HNX | 2.000.000 |
| Sử dụng hệ thống giao dịch TPDNRL | 1 | HNX | 1.000.000 |
| Kỹ năng nhận biết tài liệu thật giả (2 khóa) | 72 | Thuê giảng viên ngoài | 30.650.000 |
| Đào tạo hệ thống KRX | >100 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Đào tạo sản phẩm dịch vụ | 90 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Đào tạo về cơ chế khoán lương mới cho TVĐT | 95 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Đào tạo về chuỗi giá trị | 7 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Đào tạo hội nhập tháng 9.2024 | 20 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Đào tạo tiêu chí đánh giá khách hàng mới | 89 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Đầu tư chuyên nghiệp số 01 | 32 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Chính sách sản phẩm cho KH mới, Khách hàng Reactive, giới thiệu bảng giá và GD phải sinh mới | 85 | Đào tạo nội bộ | 0 |
| Tổng cộng | 473.750.758 |
Ngoài ra, trong khuân khổ Sơ kết 6 tháng đầu năm 2024 với chủ đề “Chuyển đổi để bút phá”, SHS đã tổ chức hội thảo kết hợp với đào tạo cho 100% CBNV của Công ty về văn hóa doanh nghiệp. Hội thảo kết hợp với đào tạo này đã đánh dấu bước khởi đầu cho sự chuyển đổi và bút phá mới của SHS, đó là sự chuyển đổi từ tâm nhằm kiến tạo tài chính thịnh vượng.
GRI
405 - SỰ ĐA DẠNG VÀ CỔ HỘI BÌNH ĐẳNG
Công ty luôn đảm bảo sự công bằng trong môi trường làm việc cũng như cơ hội phát triển cho lao động nữ của Công ty. Tỷ lệ nữ giới trong Công ty là xấp xỉ 50%. Chế độ lương, thường dành cho nữ giới của Công ty không có sự phân biệt nào so với lao động nam. Nữ giới luôn được khuyến khích đưa ý kiến và tham gia vào các vị trí quản lý của Công ty. Ngoài ra, Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về chính sách dành cho nữ giới như thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ người khi mang bầu, sinh con,...
GRI
407 - TỰ DO LẬP HỘI VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Cán bộ, nhân viên được tự do lập hội đế nâng cao tinh thần, sức khỏe và trình độ chuyên môn. Một số câu lạc bộ trong Công ty đã được lập ra và đã hoạt động rất hiệu quả như bóng đá, pickleball, bóng bàn,...
Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định hiện hành của Pháp luật. Thỏa ước lao động tập thể được 100% CBNV của Công ty thông qua và được đăng ký với Sở Lao động và Thương binh Xã hội. Toàn thể người lao động trong Công ty được hướng lợi ích từ Thỏa ước lao động tập thể. Đời sống của cán bộ, nhân viên được chăm lo thông qua tổ chức công đoàn của Công ty và quỹ khen thưởng, phúc lợi. Công ty chưa ghi nhận xung đột lợi ích nào giữa Công ty và cán bộ, nhân viên trong năm 2024 liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
GRI
413 - TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Hỗ trợ, nâng bước thế hệ trẻ
Đã nhiều năm, SHS là Nhà tài trợ cuộc thi “Bản lĩnh Nhà đầu tư” do Học viện Ngân hàng tổ chức. Trong năm 2024, SHS đã tài trợ 100 triệu đế Học viện Ngân hàng tổ chức thành công cuộc thi. Ngoài ra, SHS còn là đơn vị hỗ trợ phần mềm, cấp tiền cho các sinh viên tiêu biểu trong cuộc thi để vừa có gắng giành chiến thắng trong khuôn khổ giải, vừa có những trải nghiệm thực sự về giao dịch chứng khoán.
| STT | Chương trình | Đơn vị tổ chức | Số tiền (VND) | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tài trợ cuộc thi "Bản lĩnh nhà đầu tư 2024" | Học viên Ngân hàng | 100.000.000 | 9/2024 |
Thành viên tiêu biểu, có trách nhiệm của Cơ quan quản lý và các Hiệp hội
Là thành viên tiêu biểu, có trách nhiệm của Cơ quan quản lý trước tiếp và các Hiệp hội, Công ty tham gia tích cực vào các hoạt động do các Cơ quan quản lý trước tiếp và các Hiệp hội tổ chức. Cụ thể:
- Tham gia tất cả các hội thảo và các lần đóng góp ý kiến sửa đổi văn bản pháp luật do BTC, UBCKNN và Hiệp hội đầu tư chứng khoán tổ chức, tham gia tất cả các hội thảo phổ biến văn bản pháp luật, phổ biến quy định về quản trị công ty, quy định về lập báo cáo thương niên và báo cáo phát triển bền vững.
Đóng góp nhiều ý kiến quan trọng cho Cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp và Hiệp hội đầu tư chứng khoán, Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ, Hiệp hội trái phiếu,... góp phần xây dựng TTCK Việt Nam an toàn, hiệu quả và nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Đã gửi các báo cáo và công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch trên website và cho nhiều cơ quan quản lý khác nhau như UBCKNN, SGDCK Việt Nam, SGDCK Hà Nội, SGDCK Tp.HCM, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc Gia, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan bảo hiểm,...
Đã giải trình đầy đủ, hợp lý về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính và tình hình khách hàng theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước khi được yêu cầu.
Tiếp tục đầy mạnh hợp tác truyền thông với nhiều cơ quan, báo, đài nhằm cung cấp thông tin chủ động, đầy đủ, kịp thời và có trách nhiệm đến công chúng.
Chính vì những đóng góp tích cực của mình trong năm 2024, Công ty đã vinh dự nhận được nhiều bằng khen, giấy khen từ các Cơ quan quản lý Nhà nước và các hiệp hội. Hiện tại, SHS đang là hội viên của Hiệp hội kinh doanh trái phiếu và Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Thành phố Hà Nội.
Đồng hành cùng thế thao và văn hóa Việt Nam
Với mong muốn sẽ đóng góp tích cực vào nền thể thao nước nhà cũng như những giá trị tinh thần to lớn cho người dân Việt Nam, trong một số năm qua, SHS đã là đơn vị đồng hành cùng T&T, SHB,... tài trợ một số giải bóng đá, golf của Việt Nam. Trong năm 2024, SHS đã tài trợ cho một số giải thế thao, đặc biệt là bóng đá với tổng giá trị 10,9 tỷ đồng.
Hướng ứng giải chạy “SHS RUN - Hướng tới tương lai” do Đoàn Thanh niên - UBCKNN tổ chức vào ngày 06/01/2024 tại Thành phố xanh Ecopark, bên cạnh là nhà tài trợ đồng hành cùng Ban Tổ chức thì SHS đã đóng góp 12 vận động viên tham gia ở đầy đủ các cụ lấy từ 3 km đến 21 km và đã đạt hai (02) giải đều ở cụ lấy 5 km.
Hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn
Trong năm 2024, dù không thực hiện nhiều chương trình đóng góp cho cộng đồng và xã hội, nhưng ý nghĩa của sự đóng góp là không hệ nhỏ. Tổng số tiền động góp cho các hoạt động thiện nguyện nhằm hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn trong năm 2024 là 5,6 tỷ đồng, tăng so với năm 2023. Trong đó, các khoản đóng góp của Công ty được phân bổ hợp lý cho các hoạt động trước mặt và lâu dài.
| STT | Chương trình | Đơn vị tổ chức | Số tiền (VND) | Thời gian thực hiện |
| 1 | SHS và tập thể cán bộ, nhân viên (Mỗi người ủng hộ ít nhất 1 ngày lương) ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng lũ lụt và cơn bảo số 3 Yagi. Ủng hộ qua Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hà Nội | Công ty và Công đoàn SHS phát động | 500.000.000 | 9/2024 |
| 2 | SHS hỗ trợ đồng bào bị ảnh hưởng nặng nề do bảo lũ năm 2024 thông qua Ủy ban MTTQ Việt Nam | T&T, SHB, Vinawind | 5.000.000.000 | Năm 2024 |
| 3 | SHS ủng hộ từ thiện qua Quỹ an sinh xã hội của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP Hà Nội tại Lễ Tôn vinh doanh nhân doanh nghiệp Thăng Long 2024 | HanoiSME | 100.000.000 | 12/2024 |
| Tổng cộng | 5.600.000.000 |
Đóng góp tích cực vào Thị trường vốn xanh
Công ty tiếp tục kiên định chiến lược kinh doanh theo hướng sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có cũng như các nguồn lực huy động từ bên ngoài để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp hướng tới phát triển bên vững. Một trong những nội dung tự tiến của chiến lược phát triển bền vững đó là dành một phần quan trọng nguồn lực để đấu tư và hỗ trợ thị trường vốn xanh thông qua các hoạt động môi giới, cung cấp dịch vụ tài chính, đấu tư, tư vấn tài chính và bảo lãnh, đại lý phát hành,... Trong năm 2024, điển hình nhất phải kể đến là giá trị đầu tư của SHS vào Thị trường vốn xanh chiếm khoảng 38% trong tổng vốn đấu tư của Công ty.
GRI
418 - QUYỀN BÀO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Quy định nội bộ về bảo mật thông tin khách hàng cũng như chế tài xử lý nếu làm lộ thông tin khách hàng đã được ban hành từ lâu và luôn được quan tâm, đảm bảo. Các phần mềm giao dịch chứng khoán và kế toán của Công ty đều được mua từ các đối tác uy tín, phân quyền sử dụng và khai thác thông tin, số liệu dựa trên sự đề xuất bằng văn bản của Trường phòng, sự phê duyệt của Ban lãnh đạo và sự thực hiện phân quyền của Phòng Công nghệ Thông tin. Công ty cũng mua các phần mềm quét virus mới nhất để bảo mật, chống truy cập bất hợp pháp cho hệ thống, website của Công ty và các phần mềm của Công ty. Các hợp đồng, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thông tin khách hàng đều được các phòng ban liên quan quản lý trong các tù có khóa, khi không còn sử dụng thì được tiêu hủy theo đúng quy định của Công ty.
GRI 301-302-303-306: VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, ĐIỆN, NƯỚC, CHẤT THÀI VÀ RÁC THÀI
Là đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính và chứng khoán, hoạt động kinh doanh của SHS không tạo ra lượng lớn khí thải nhà kính lớn hoặc gây ra ảnh hưởng đáng kể đến môi trường. Các nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu bao gồm việc sử dụng các thiết bị làm việc như máy tính cũng như hoạt động thắp sáng, sửa chữa, bảo tri thiết bị, hệ thống phát điện, và điều hòa không khí trong các tòa nhà, cũng như phương tiện đi chuyển của cán bộ, nhân viên và khách hàng đến các địa điểm kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, ý thức bảo vệ môi trường được lan tòa trong nội bộ SHS thông qua việc sử dụng các thiết bị phát sáng tiết kiệm điện năng, giảm thiểu rác thải nhựa, gia tăng tối ưu kênh số để giao dịch và hợp hành giúp góp phần vào việc giảm thải ra môi trường,...
SHS quản lý vật liệu, năng lượng, điện, nước tiểu hao trên cơ sở hóa đơn mua hàng, hóa đơn thanh toán hàng tháng trên cơ sở khối lượng, sổ lượng mua và chi số sử dụng theo công tố. Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn nhận thức được ảnh hưởng của việc sử dụng vật liệu, năng lượng, điện, nước đối với môi trường nên nỗ lực quản trị để điều chỉnh việc sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm, năm sau cổ gắng sử dụng ít hơn năm trước, góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường.
Công ty lắp đặt toàn bộ hệ thống chiếu sáng bằng các thiết bị tiết kiệm điện. Các phòng ban đều được thiết kế có nhiều cửa sổ để tăng cơ hội sử dụng ảnh sáng mặt trời và gió tự nhiên. Hệ thống điều hòa tổng luôn đặt ở chế độ hợp lý nhằm tránh chênh lệch nhiệt độ quá nhiều so với bên ngoài. Công ty không khuyến khích cán bộ nhân viên làm việc ngoài giớ hành chính để đảm bảo tái sản xuất sức lao động cũng như tiết kiệm điện năng cho Công ty. Muốn làm việc thêm giớ, cán bộ, nhân viên phải đăng ký trước. Phòng Tổ chức Hành chính có trách nhiệm đi kiểm tra, tất các thiết bị điện chiếu sáng, điều hòa ở hành lang và ở các phòng nếu bị bỏ quên. Công ty ký Hợp đồng bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa và máy móc (máy tính, máy in,...) để đảm bảo duy trì công suất máy, hạn chế thất thoát điện năng.
Công ty sử dụng hệ thống điều hòa với công nghệ mới và thuê nhà cung cấp thương xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để tránh rò rì, phát thải chất khí gây hại cho môi trường.
Phòng Tổ chức Hành chính cũng được phân công thường xuyên kiểm tra các vòi nước đảm bảo không bị rò rì nước, bỏ quên không tắt vòi nước,... Nước uống đóng bình được cấp cho từng tầng theo hạn mức.
Việc sử dụng các loại vật liệu của Công ty trên cơ sở để xuất hàng năm của các Phòng ban, Chi nhánh. Trong năm, các Phòng ban, Chi nhánh sử dụng theo định mức được phân bổ. Trong trường hợp phát sinh đốt biến thi Trường phòng chức năng phải giải trình thỏa đáng mực đích sử dụng có phát sinh đột biến đó. Tất cả các loại vật liệu đều được tận dụng tối đa và sau khi sử dụng đều được xử lý phù hợp để đảm bảo yêu cầu vào môi trường như phần loại, chuyển cho đơn vị chuyên thu gom rác,... Trong năm 2024, tổng chi phí vật liệu chỉ khoảng 3,2 tỷ đồng.
Đối với phương tiện đi lại: Công ty luôn trang bị phương tiện vận chuyển hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn khí thải và đăng kiểm theo quy định của Nhà nước. Xe cộ của Công ty được bảo dưỡng/sửa chữa định kỳ để đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu. Ngoài ra, Công ty cũng khuyến khích cán bộ, nhân viên sử dụng phương tiện công cộng khi di chuyển và hợp trực tuyến để giảm thiểu việc phát thải CO2 ra môi trường.
Rác thải từ văn phòng được phân loại thành các loại rác hữu cơ, rác có thể tái chế, rác thải độc hại. Nhân viên thu dọn rác được yêu cầu phân loại rác trước khi bàn giao cho Công ty thu gom rác.
Bối với rác thải hữu cơ: tại mỗi phòng ban và hành lang, nhà vệ sinh đều có đặt thùng rác đậy kín. Nhân viên vệ sinh được yêu cầu thu dọn rác hàng ngày để tránh gây ô nhiễm văn phòng làm việc.
Đối với rác thải có thể tái chế như giấy, bia, chai, lọ nhựa, thủy tinh: nhân viên vệ sinh sẽ gom riêng để bán hoặc tái sử dụng, khuyến khích nhân viên tái sử dụng giấy in một mặt, sử dụng vật dụng thân thiện với môi trường như ly thủy tinh, ly giấy, túi vài,... đặc biệt là không sử dụng chai và ly nhựa trong các buổi hợp. Công ty khuyến khích trao đổi công việc thông qua các công cụ chat theo nhóm hoặc hợp nhưng thực hiện trình chiếu trực tiếp, để hạn chế tối đa việc in ấn tài liệu.
Đối với rác thải độc hại như mực in, pin, bóng đèn: được gom riêng để bàn giao cho bên cung cấp mực in hoặc Công ty thu gom rác.
Phòng Tổ chức Hành chính được giao tổng hợp và so sánh chi phí sử dụng vật liệu, năng lượng, điện, nước hàng tháng của từng Phòng ban, Chi nhánh, để từ đó phát hiện ra những bất thường trong quá trình sử dụng cũng như tìm kiếm cách thức tiết kiệm chi phí sử dụng.
GRI
307 - TUÂN THỪ QUY ĐỊNH VỀ BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tuân thù pháp luật về bảo vệ môi trường là việc SHS luôn quan tâm từ việc vệ sinh môi trường bên ngoài đến bên trong khu làm việc; từ việc quản lý nước thải, khí thải đến việc tiết kiệm chỉ phí đi lại,... nhằm đảm bảo sức khỏe cho cán bộ, nhân viên vốn dành phần lớn thời gian trong ngày tại Công ty, góp phần giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp. Với ý thức chấp hành nghiêm túc quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, trong suốt chặng đường hoạt động của mình và trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm lần nào liên quan đến vấn đề môi trường.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG NĂM 2025
Mục tiêu phát triển bền vững của SHS đã được kiên định trong nhiều năm, được thể hiện như trong bảng dưới đây:
Tiếp tục
nâng cao hiệu quả
kinh doanh
Hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHBCD thông qua.
Hoàn thành các mục tiêu phi tài chính khác.
Đảm bảo cổ tức và quyền lợi hợp pháp khác của Cổ đông.
Với Người lao động
Công bổ thông tin kịp thời, đầy đủ, minh bạch.
Với cô đông
Với khách hàng, nhà cung cấp
Tạo môi trường làm việc bình đẳng, chuyên nghiệp và cơ hội thắng tiến.
Đảm bảo thu nhập, phúc lợi hiện tại cho Người lao động.
Hoàn thiện và tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ với giá phí cạnh tranh.
Là đối tác thường xuyên, tin cậy và cùng chia sẻ lợi ích.
Với Cơ quan quản lý, Hiệp hội và truyền thống
Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Là thành viên tích cực và đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của TTCK Việt Nam và các Hiệp hội.
Tăng cường trách nhiệm với môi trường, xã hội
Tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tiết kiệm nước và năng lượng, giảm thiểu phát thải ra môi trường.
Hợp tác đầy đủ, kịp thời trong công tác báo cáo, công bố thông tin và truyền thống.
Với môi trường
Hỗ trợ, nâng bước thế hệ trẻ.
Tăng cường công tác thiện nguyện, làm tốt các chương trình an sinh xã hội.
Tích cực bảo vệ môi trường với nhiều hình thức khác nhau.
Với xã hội
Để tiếp tục theo đổi mục tiêu phát triển bền vững đó, SHS sẽ thực hiện đồng thời các giải pháp sau trong năm 2025:
Xây dựng thêm các chính sách riêng cho hoạt động phát triển bền vững;
Đa dạng hóa nguồn vốn cho đầu tư xanh;
Đây mạnh phát triển sản phẩm, dịch vụ xanh;
Tăng cường ứng dụng công nghệ, phát triển các dịch vụ chứng khoán số hiện đại, góp phần phát triển sản phẩm, dịch vụ xanh;
Nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin để khách hàng nắm bắt và hiểu rõ hơn về các sản phẩm, dịch vụ xanh cũng như lợi ích của việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ xanh;
Tập huấn cán bộ, nhân viên để nâng cao hiểu biết về sản phẩm, dịch vụ xanh, từ đó có thể hỗ trợ khách hàng tốt hơn với mục tiêu kiến tạo tài chính thịnh vượng.
BÁO CÁO KIỀM TOÁN NĂM 2024
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Báo cáo
tình hình tài chính
Báo cáo
kết quả hoạt động
Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội được thành lập và hoạt động theo Giấy phép hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 66/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 15 tháng 11 năm 2007, Giấy phép điều chỉnh lần gần nhất số 16/GPBC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 25 tháng 03 năm 2024 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0102524651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 11 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ mười ngày 05 tháng 04 năm 2024.
Trụ sở của Công ty tại: Tầng 1-5 Tòa nhà Unimex Hà Nội, số 41 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông | Đỗ Quang Vinh | Chủ tịch |
| Ông | Vũ Đức Tiến | Thành viên |
| Ông | Lê Băng Khoa | Thành viên |
| Ông | Lưu Danh Đức | Thành viên từ chức từ ngày 23/12/2024 |
| Bà | Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông | Nguyễn Chí Thành | Tổng Giám đốcổ nghiệm ngày 25/03/2024ễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc ngày 25/03/2024 |
| Ông | Vũ Đức Tiến | Tổng Giám đốcễn nhiệm từ ngày 25/03/2024 |
| Ông | Trần Sỹ Tiến | Phó Tổng Giám đốcôi chức danh kiêm nhiệm Kế toán trường từ 28/03/2024ễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc từ ngày 27/12/2024 |
| Bà | Trần Thị Thu Thanh | Phó Tổng Giám đốcễn nhiệm từ 01/04/2024 |
Các thành viên của Ủy ban kiểm toán bao gồm:
| Bà | Nguyễn Diệu Trinh | Chù tịch Ủy ban kiểm toánổ nhiệm 06/06/2024 |
| Ông | Lê Băng Khoa | Thành viên Ủy ban kiểm toánổ nhiệm 06/06/2024 |
Từ ngày 15/05/2024, Công ty bãi nhiệm các thành viên Ban Kiểm soát theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 01-2024/NQ-DHDCĐ, thông tin các thành viên Ban Kiểm soát đã bãi nhiệm như sau:
| Bà | Phạm Thị Bích Hồng | Trường ban |
| Bà | Lương Thị Lựu | Thành viên |
| Ông | Vũ Đức Trung | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Nguyễn Chí Thành - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính, phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính ;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định pháp lý của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và tuần thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Số: 03032025.021/BCTC.KT2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 51, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Nguyễn Tuần Anh
Giám đốc kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 1369-2023-002-1
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Dương Quân Anh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 1686-2023-002-1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HĂN | 13.935.073.119.222 | 11.385.435.031.979 | |
| 110 | I. Tài sản tài chính | 13.893.134.378.908 | 11.377.914.571.577 | |
| 111 | 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 4 | 680.759.314.148 | 851.889.363.555 |
| 111.1 | 1.1 Tiền | 680.759.314.148 | 851.889.363.555 | |
| 112 | 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ (FVTPL) | 5 | 8.144.359.839.930 | 5.032.173.035.088 |
| 114 | 3. Các khoản cho vay | 5 | 4.186.915.656.373 | 3.835.138.903.480 |
| 115 | 4. Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 5 | 612.635.941.500 | 660.595.904.800 |
| 117 | 5. Các khoản phải thu | 6 | 275.448.793.675 | 103.125.243.995 |
| 117.1 | 5.1 Phải thu bán các tài sản tài chính | 171.106.530.000 | - | |
| 117.2 | 5.2 Phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi các tài sản tài chính | 104.342.263.675 | 103.125.243.995 | |
| 117.3 | 5.2.1 Phải thu cổ tức, tiến lãi đến ngày nhận | 104.342.263.675 | 103.125.243.995 | |
| 118 | 6. Trả trước cho người bán | 1.242.070.000 | 1.750.718.531 | |
| 119 | 7. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | 6 | 498.761.210.182 | 1.378.240.211.577 |
| 122 | 8. Các khoản phải thu khác | 6 | - | 45.006.580.297 |
| 129 | 9. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 8 | (506.988.446.900) | (530.005.389.746) |
| 130 | II. Tài sản ngắn hạn khác | 41.938.740.314 | 7.520.460.402 | |
| 131 | 1. Tạm ứng | 38.408.998.880 | 2.528.993.666 | |
| 132 | 2. Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ | 9 | 57.959.681 | 259.534.368 |
| 133 | 3. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 10 | 3.369.453.232 | 4.628.757.347 |
| 134 | 4. Cảm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 11 | 2.750.000 | 2.750.000 |
| 135 | 5. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 173.000 | 19.500 | |
| 136 | 6. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 12 | - | 1.000.000 |
| 137 | 7. Tài sản ngắn hạn khác | 13 | 99.405.521 | 99.405.521 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 92.616.645.331 | 71.772.508.032 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 29.871.928.911 | 10.087.224.075 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 14 | 8.957.254.968 | 7.507.949.662 |
| 222 | - Nguyên giá | 47.006.353.456 | 40.786.012.398 | |
| 223a | - Giá trị hao mòn lũy kế | (38.049.098.488) | (33.278.062.736) |
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 15 | 20.914.673.943 | 2.579.274.413 |
| 228 | - Nguyên giá | 50.421.975.987 | 28.967.980.987 | |
| 229a | - Giá trị hao mòn lũy kế | (29.507.302.044) | (26.388.706.574) | |
| 240 | IV. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang | 16 | 2.679.303.760 | 10.660.476.000 |
| 250 | V. Tài sản dài hạn khác | 60.065.412.660 | 51.024.807.957 | |
| 251 | 1. Cảm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cước dài hạn | 11 | 22.767.745.060 | 2.644.693.540 |
| 252 | 2. Chi phí trả trước dài hạn | 10 | 7.297.667.600 | 18.380.114.417 |
| 254 | 3. Tiến nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 17 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 255 | 4. Tài sản dài hạn khác | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 14.027.689.764.553 | 11.457.207.540.011 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỔN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. | NỢ PHÀI TRẢ | 2.816.524.554.168 | 1.193.696.795.393 |
| 310 | I. | Nợ phải trả ngắn hạn | 2.725.781.171.831 | 1.120.505.210.757 |
| 311 | 1. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 18 | 2.141.000.000.000 |
| 312 | 1.1 | Vay ngắn hạn | 2.141.000.000.000 | 892.000.000.000 |
| 318 | 3. | Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 19 | 125.170.000 |
| 320 | 4. | Phải trả người bán ngắn hạn | 20 | 298.493.134.227 |
| 321 | 5. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 1.960.727.273 | 1.770.500.000 |
| 322 | 6. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 21 | 100.967.212.960 |
| 323 | 7. | Phải trả người lao động | 54.545.236.491 | 28.669.030.548 |
| 324 | 8. | Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 2.594.168.617 | 1.942.972.277 |
| 325 | 9. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 22 | 32.755.011.157 |
| 328 | 10. | Nhận kỹ quyền, kỹ cước ngắn hạn | 16.164.000 | 16.164.000 |
| 329 | 11. | Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 23 | 7.834.844.859 |
| 331 | 12. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 85.489.502.247 | 104.941.814.283 |
| 340 | II. | Nợ phải trả dài hạn | 90.743.382.337 | 73.191.584.636 |
| 352 | 1. | Nhận kỹ quyền, kỹ cước dài hạn | 25.000.000 | 25.000.000 |
| 356 | 2. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 40. | 90.718.382.337 |
| 400 | D. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | 11.211.165.210.385 | 10.263.510.744.618 |
| 410 | I. | Vốn chủ sở hữu | 24 | 11.211.165.210.385 |
| 411 | 1. | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 8.853.320.430.800 | 8.853.320.430.800 |
| 411.1 | 1.1 | Vốn góp của chủ sở hữu | 8.131.567.480.000 | 8.131.567.480.000 |
| 411.1a | a. | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 8.131.567.480.000 | 8.131.567.480.000 |
| 411.2 | 1.3 | Thặng dư vốn cổ phần | 721.752.950.800 | 721.752.950.800 |
| 412 | 2. | Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý | (96.688.867.720) | (48.728.904.420) |
| 414 | 3. | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 77.136.777.489 | 77.136.777.489 |
| 417 | 4. | Lợi nhuận chưa phân phối | 2.377.396.869.816 | 1.381.782.440.749 |
| 417.1 | 4.1 | Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 2.014.523.340.470 | 1.089.116.102.205 |
| 417.2 | 4.2 | Lợi nhuận chưa thực hiện | 362.873.529.346 | 292.666.338.544 |
| 440 | TỔNG CỘNG NỘ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỘU | 14.027.689.764.553 | 11.457.207.540.011 | |
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOẢN VÀ TÀI SĂN QUẢN LỚ THEO CAM KẾT | ||||
| 002 | 1. Chứng chỉ có giá nhận giữ hộ | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 | |
| 003 | 2. Tài sản nhận thế chấp | 6.903.330.000 | 6.903.330.000 | |
| 004 | 3. Nợ khó đòi đã xử lý | 62.305.803.043 | - | |
| 006 | 4. Cổ phiếu đang lưu hành | 813.156.748 | 813.156.748 | |
| 008 | 5. Tài sản tại chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của công ty chứng khoán | 25 | 3.749.196.220.000 | 2.182.781.990.000 |
| 009 | 6. Tài sản tại chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của công ty chứng khoán | 26 | 169.007.640.000 | 16.122.280.000 |
| 010 | 7. Tài sản tại chính chở về của công ty chứng khoán | 27 | 171.039.000.000 | 5.000.000.000 |
| 012 | 8. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của công ty chứng khoán | 28 | 250.435.452.500 | 449.605.490.000 |
| B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHÀI TRẢ VỀ TÀI SĂN QUẢN LỚ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG | ||||
| 021 | 1. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư | 29 | 99.128.457.320.000 | 45.687.831.310.000 |
| 021.1 | a. Tài sản tài chính giao dịch dự do chuyển nhượng | 85.034.537.710.000 | 39.190.047.450.000 | |
| 021.2 | b. Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 1.903.369.480.000 | 1.398.304.940.000 | |
| 021.3 | c. Tài sản tài chính giao dịch cẩm cố | 4.584.161.920.000 | 4.830.732.900.000 | |
| 021.4 | d. Tài sản tài chính phong tòa, tạm giữ | 7.485.753.430.000 | 35.446.580.000 | |
| 021.5 | e. Tài sản tài chính chở thanh toán | 120.634.780.000 | 233.299.440.000 | |
| 022 | 2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư | 30 | 782.324.390.000 | 1.400.338.460.000 |
| 022.1 | a. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 110.652.170.000 | 918.438.460.000 | |
| 022.2 | b. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 671.672.220.000 | 481.900.000.000 | |
| 023 | 3. Tài sản tài chính chở về của Nhà đầu tư | 31 | 110.062.030.000 | 143.100.970.000 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 026 | 11. Tiến gửi của khách hàng | 32 | 719.318.035.298 | 2.180.185.981.782 |
| 027 | 11.1 Tiến gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 493.252.007.646 | 430.005.857.813 | |
| 028 | 11.2 Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 225.988.523.360 | 299.996.852.016 | |
| 030 | 11.3 Tiến gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán | 77.504.292 | 1.450.183.271.953 | |
| 031 | 15. Phải trả Nhà đầu tư về tiến giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 33 | 719.240.531.006 | 730.002.709.829 |
| 031.1 | 15.1 Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 717.722.354.058 | 728.571.625.016 | |
| 031.2 | 15.2 Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 1.518.176.948 | 1.431.084.813 | |
| 032 | 18. Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán | 77.504.292 | 1.450.183.271.953 |
Nguyễn Thị Thủy
Người lập
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Năm 2024
| Mã số | CHÍ TIỀU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. | DOANH THU HOẬT ĐỘNG | |||
| 01 | 1.1 | Lãi tử các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 1.155.256.444.943 | 580.920.238.136 |
| 01.1 | a. Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 35.a) | 742.239.535.083 | 322.874.264.176 |
| 01.2 | b. Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL | 35.b) | 186.603.308.568 | 8.608.369.490 |
| 01.3 | c. Cổ tức, tiến lãi phát sinh tử tài sản tài chính FVTPL | 35.c) | 226.413.601.292 | 249.437.604.470 |
| 02 | 1.2 | Lãi tử các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) | 35.c) | 12.693.150.684 |
| 03 | 1.3 | Lãi tử các khoản cho vay và phải thu | 35.c) | 497.714.568.536 |
| 04 | 1.4 | Lãi tử tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 26.792.403.000 | - |
| 06 | 1.5 | Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 237.961.036.887 | |
| 07 | 1.6 | Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 8.751.977.272 | |
| 08 | 1.7 | Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 10.532.353.599 | |
| 09 | 1.8 | Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 13.557.825.684 | |
| 10 | 1.9 | Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 25.507.803.031 | |
| 11 | 1.10 | Thu nhập hoạt động khác | 35.d) | 2.537.985.552 |
| 20 | Cộng doanh thu hoạt động | 1.991.305.549.188 | 1.460.069.441.257 | |
| II. | CHÍ PHÍ HOẬT ĐỘNG | |||
| 21 | 2.1 | Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 233.548.223.795 | 336.713.866.532 |
| 21.1 | a. Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL | 35.a) | 131.736.626.884 | 197.916.927.502 |
| 21.2 | b. Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 35.b) | 98.844.320.065 | 136.738.090.940 |
| 21.3 | c. Chỉ phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL | 2.967.276.846 | 2.058.848.090 | |
| 24 | 2.2 | Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chỉ phí đi vay của các khoản cho vay | 1.204.956.438 | |
| 26 | 2.3 | Chỉ phí hoạt động tự doanh | 36.946.759.089 | |
| 27 | 2.4 | Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 203.616.474.965 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Năm 2024 (tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 28 | 2.5 | Chỉ phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 7.660.591.230 | 8.749.068.873 |
| 29 | 2.6 | Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn đấu tư chứng khoán | 13.154.340.854 | 13.415.798.498 |
| 30 | 2.7 | Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 11.265.611.171 | 11.604.270.708 |
| 31 | 2.8 | Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính | 6.202.610.261 | 8.782.381.984 |
| 32 | 2.9 | Chỉ phí các dịch vụ khác | 36 | 34.241.491.361 |
| 40 | Cộng chỉ phí hoạt động | 606.441.083.579 | ||
| III. | DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 37 | ||
| 42 | 3.1 | Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cổ định | 4.715.313.949 | |
| 50 | Cộng doanh thu hoạt động tài chính | 4.715.313.949 | ||
| IV. | CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | 38 | ||
| 52 | 4.1 | Chỉ phí lãi vay | 58.742.468.822 | |
| 60 | Cộng chỉ phí tài chính | 58.742.468.822 | ||
| 62 | VI. | CHÍ PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOÁN | 39 | 129.127.044.887 |
| 70 | VII. | KẾT QUẢ HOẶT BỘNG | 1.236.548.289.748 | |
| VIII. | THU NHẬP KHÁC VÀ CHÍ PHÍ KHÁC | |||
| 71 | 8.1 | Thu nhập khác | 2.742.474.306 | |
| 72 | 8.2 | Chỉ phí khác | 12.099 | |
| 80 | Cộng kết quả hoạt động khác | 2.742.462.207 | ||
| 90 | IX. | TỔNG LỘI NHUẬN KỐ TOÁN TRƯỚC THUỂ | 1.239.290.751.955 | 684.173.498.675 |
| 91 | 9.1 | Lợi nhuận đã thực hiện | 1.151.531.763.452 | |
| 92 | 9.2 | Lợi nhuận chưa thực hiện | 87.758.988.503 | |
| 100 | X. | CHÍ PHÍ THUỂ TNDN | 40 | 223.676.322.888 |
| 100.1 | 10.1 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 40.1 | 206.124.525.187 |
| 100.2 | 10.2 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 40.2 | 17.551.797.701 |
| 200 | XI. | LỘI NHUẬN KỐ TOÁN SAU THUỂ TNDN | 1.015.614.429.067 | |
| 300 | XII. | THU NHẬP (LỘ) TOÀN DIỆN KHÁC SAU THUỂ TNDN |
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 301 | 12.1 Lãi/(Lỗ) từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán | (47.959.963.300) | 288.357.917.450 | |
| 400 | Tổng thu nhập toàn diện | (47.959.963.300) | 288.357.917.450 | |
| 500 | XIII. THU NHẬP THUẦN TRÊN CỐ PHIẾU PHỐ THỐNG | |||
| 501 | 13.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/1 cổ phiếu) | 42 | 1.249 | 688 |
Nguyễn Thị Thủy
Người lập
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ
Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.239.290.751.955 | 684.173.498.675 |
| 02 | 2. | Điều chỉnh cho các khoản | 107.159.225.510 | 82.782.617.222 |
| 03 | - | Khẩu hao tài sản cố định | 8.282.919.613 | 7.929.824.486 |
| 04 | - | Các khoản dự phòng | 39.288.860.197 | 20.825.637.863 |
| 06 | - | Chỉ phí lãi vay | 63.188.301.632 | 58.742.468.822 |
| 07 | - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (3.600.855.932) | (4.715.313.949) |
| 10 | 3. | Tăng các chi phí phi tiền tệ | 98.844.320.065 | 136.738.090.940 |
| 11 | - | Lỗ đánh giá giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 98.844.320.065 | 136.738.090.940 |
| 18 | 4. | Giảm các doanh thu phi tiền tệ | (186.603.308.568) | (8.608.369.490) |
| 19 | - | Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | (186.603.308.568) | (8.608.369.490) |
| 30 | 5. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (2.662.329.744.674) | (900.833.183.448) |
| 31 | - | Tăng (giảm) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | (3.024.427.816.339) | (820.824.769.463) |
| 32 | - | Tăng (giảm) các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | - | 1.000.000.000.000 |
| 33 | - | Tăng (giảm) các khoản cho vay | (351.776.752.893) | (1.479.470.371.732) |
| 34 | - | Tăng (giảm) tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS | - | 200.000.000.000 |
| 35 | - | (-) Tăng, (+) giảm phải thu bán các tài sản tài chính | (171.106.530.000) | - |
| 36 | - | (-) Tăng, (+) giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | (1.217.019.680) | (52.007.862.441) |
| 37 | - | (-) Tăng, (+) giảm các khoản phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | 862.370.005.922 | 535.281.192.967 |
| 39 | - | (-) Tăng, (+) giảm các khoản phải thu khác | - | 2.264.988 |
| 40 | - | Tăng (giảm) các tài sản khác | (55.801.635.547) | (9.951.699.224) |
| 41 | - | Tăng (giảm) chi phí phải trả (không bao gồm chi phí lãi vay) | 3.733.397.242 | (14.081.077.114) |
| 42 | - | Tăng (giảm) chi phí trả trước | 12.341.750.932 | 8.161.769.683 |
| 43 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (140.218.422.948) | (113.323.301.380) |
| Mã số | CHÍ TIẾU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 44 | - | Lãi vay đã trả | (58.619.271.501) | (55.649.583.821) |
| 45 | - | Tăng, (giảm) phải trả cho người bán | 295.786.622.758 | (111.115.455.852) |
| 46 | - | Tăng, (giảm) các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 651.196.340 | 592.874.900 |
| 47 | - | Tăng, (giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN) | (9.187.497.480) | 86.002.882 |
| 48 | - | Tăng, (giảm) phải trả người lao động | 25.876.205.943 | 10.190.609.916 |
| 50 | - | Tăng, (giảm) phải trả, phải nộp khác | (11.281.665.387) | 10.027.995.617 |
| 52 | - | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (39.452.312.036) | (8.751.773.374) |
| 60 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (1.403.638.755.712) | (5.747.346.101) | |
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 61 | 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản khác | (20.086.452.209) | (11.740.476.000) |
| 65 | 2. | Tiền thu về cố tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 3.600.855.932 | 4.715.313.949 |
| 70 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (16.485.596.277) | (7.025.162.051) | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 73 | 3. | Tiền vay gốc | 6.809.958.550.000 | 5.669.000.000.000 |
| 73.2 | 3 | Tiền vay khác | 6.809.958.550.000 | 5.669.000.000.000 |
| 74 | 4. | Tiền chi trả nợ gốc vay | (5.560.958.550.000) | (5.844.000.000.000) |
| 74.3 | 4.3 | Tiền chi trả gốc nợ vay khác | (5.560.958.550.000) | (5.844.000.000.000) |
| 76 | 6. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (5.697.418) | - |
| 80 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 1.248.994.302.582 | (175.000.000.000) | |
| 90 | IV. | Tăng (giảm) tiền thuần trong năm | (171.130.049.407) | (187.772.508.152) |
| 101 | V. | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 851.889.363.555 | 1.039.661.871.707 |
| 101.1 | - Tiền | 851.889.363.555 | ||
| 103 | VI. | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 4 | 680.759.314.148 |
| 103.1 | - Tiền | 680.759.314.148 |
PHẦN LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
Năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | ||||
| 01 | 1. Tiến thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 156.585.831.318.954 | 103.966.411.225.699 | |
| 02 | 2. Tiến chỉ mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | (170.710.394.168.998) | (96.862.974.028.825) | |
| 07 | 3. Nhận tiến gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 14.125.454.084.957 | (7.672.587.219.681) | |
| 11 | 4. Chỉ trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng | (11.653.413.736) | (10.304.578.695) | |
| 14 | 5. Tiến thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 16.139.332.573.292 | 12.871.288.776.654 | |
| 15 | 6. Tiến chỉ trả Tổ chức phát hành chứng khoán | (17.589.438.340.953) | (11.421.183.008.993) | |
| 20 | Tăng/giảm tiến thuần trong năm | (1.460.867.946.484) | 870.651.166.159 | |
| 30 | II. Tiến và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 2.180.185.981.782 | 1.309.534.815.623 | |
| 31 | Tiến gửi ngân hàng đầu năm: | 2.180.185.981.782 | 1.309.534.815.623 | |
| 32 | - Tiến gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 430.005.857.813 | 786.530.289.831 | |
| 33 | - Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 299.996.852.016 | 522.927.021.500 | |
| 35 | - Tiến gửi của Tổ chức phát hành | 1.450.183.271.953 | 77.504.292 | |
| 40 | III. Tiến và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng | 32 | 719.318.035.298 | 2.180.185.981.782 |
| 41 | Tiến gửi ngân hàng cuối năm: | 719.318.035.298 | 2.180.185.981.782 | |
| 42 | - Tiến gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 493.252.007.646 | 430.005.857.813 | |
| 43 | - Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 225.988.523.360 | 299.996.852.016 | |
| 45 | - Tiến gửi của Tổ chức phát hành | 77.504.292 | 1.450.183.271.953 | |
Nguyễn Thị Thủy
Người lập
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
Năm 2024
| CHỉ TIÊU | Thuyết minh | Số dư đẩu năm | Số tăng/giảm | Số dư cuối năm | ||||||
| 01/01/2023 | 01/01/2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | |||||
| Tăng | Giảm | Tăng | Giảm | |||||||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |||
| I. | Biến động vốn chủ sở hữu | |||||||||
| 1. | Vốn đâu tư của chủ sở hữu | 8.853.320.430.800 | 8.853.320.430.800 | - | - | - | - | 8.853.320.430.800 | 8.853.320.430.800 | |
| 1.1 | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 8.131.567.480.000 | 8.131.567.480.000 | - | - | - | - | 8.131.567.480.000 | 8.131.567.480.000 | |
| 1.2 | Thặng dư vốn cổ phần | 721.752.950.800 | 721.752.950.800 | - | - | - | - | 721.752.950.800 | 721.752.950.800 | |
| 2. | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 77.136.777.489 | 77.136.777.489 | - | - | - | - | 77.136.777.489 | 77.136.777.489 | |
| 3. | Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 77.136.777.489 | - | - | 77.136.777.489 | - | - | - | - | |
| 4. | Chênh lệch đánh giá lại sàn theo giá trị hợp lý | (337.086.821.870) | (48.728.904.420) | 227.435.301.450 | (60.922.616.000) | 12.083.161.200 | 60.043.124.500 | (48.728.904.420) | (96.688.867.720) | |
| 5. | Lợi nhuận chưa phân phối | 765.352.265.689 | 1.381.782.440.749 | 636.430.175.060 | 20.000.000.000 | 1.015.614.429.067 | 20.000.000.000 | 1.381.782.440.749 | 2.377.396.869.816 | |
| 5.1 | Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 370.182.149.985 | 1.089.116.102.205 | 738.933.952.220 | 20.000.000.000 | 945.407.238.265 | 20.000.000.000 | 1.089.116.102.205 | 2.014.523.340.470 | |
| 5.2 | Lợi nhuận chưa thực hiện | 395.170.115.704 | 292.666.338.544 | (102.503.777.160) | - | 70.207.190.802 | - | 292.666.338.544 | 362.873.529.346 | |
| TỔNG CỘNG | 9.435.859.429.597 | 10.263.510.744.618 | 863.865.476.510 | 36.214.161.489 | 1.027.697.590.267 | 80.043.124.500 | 10.263.510.744.618 | 11.211.165.210.385 | ||
| II. | Thu nhập toàn diện khác | |||||||||
| 1. | Lải/lỗ từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán | (337.086.821.870) | (48.728.904.420) | 227.435.301.450 | (60.922.616.000) | 12.083.161.200 | 60.043.124.500 | (48.728.904.420) | (96.688.867.720) | |
| TỔNG CỘNG | (337.086.821.870) | (48.728.904.420) | 227.435.301.450 | (60.922.616.000) | 12.083.161.200 | 60.043.124.500 | (48.728.904.420) | (96.688.867.720) | ||
Nguyễn Thị Thủy
Người lập
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
1. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Đặc điểm hoạt động của Công ty Chứng khoán
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội được thành lập và hoạt động theo Giấy phép hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 66/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 15 tháng 11 năm 2007, Giấy phép điều chỉnh lần gần nhất số 16/GPBC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 25 tháng 03 năm 2024 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0102524651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 11 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ mười ngày 05 tháng 04 năm 2024.
Trụ sở của Công ty tại: Tầng 1-5 Tòa nhà Unimex Hà Nội, số 41 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 8.131.567.480.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 8.131.567.480.000 VND; tương đương 813.156.748 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 306 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 267 người).
Các đơn vị trực thuộc của Công ty như sau:
Tên đơn vị
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh
Nơi thành lập và hoạt động
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội tại thành phố Đà Nẵng
Tầng 3, Cao ốc Sài Gòn Metropolitan, số 235 Đồng Khởi, P. Bến Nghê, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Tầng 8, tòa nhà Thành Lợi 2, số 03 Lê Đình Lý, phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
1.2. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Công ty gồm: Môi giới chủng khoán; Tự doanh chủng khoán; Tự vấn đầu tư chủng khoán; Lưu ký chủng khoán; Bảo lãnh phát hành chủng khoán; Tự vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác.
1.3. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam diễn biến thuận lợi, cùng với đó, Công ty đã thực hiện một số chính sách đầy mạnh hoạt động môi giới, cho vay và tự doanh, quản lý hiệu quả chi phí nên hầu hết các hoạt động kinh doanh của Công ty đều có sự tăng trưởng tốt. Do đó, lợi nhuận sau thuế năm nay tăng trưởng mạnh so với năm trước.
2. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho các Công ty chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210") về việc hướng dẫn kế toán áp dụng đối
Chế độ kế toán áp dụng
với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 ("Thông tư 334") sửa đổi, bổ sung và thay thế phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210. Các Thông tư này đưa ra các quy định liên quan đến chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán cũng như phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty chứng khoán.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
2.3. Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được ghi số kế toán tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.
2.4. Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm: -Dự phòng phải thu khó đòi;
Uốc tính phân bổ chi phí trà trước;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5. Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi hoạt động của công ty chứng khoán.
Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành là khoản tiễn gửi thu được do bán chứng khoán bảo lãnh phát hành tại ngân hàng thương mại chỉ định do Công ty thực hiện chức năng - Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán (bảo lãnh chính hoặc phụ) (kế cả tiền thu được từ các Đại lý bán chứng khoán) và tiền gửi thanh toán gốc, tiền lãi và cổ tức của Tổ chức phát hành.
Tiền gửi về bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán là số tiền sẵn sàng tham gia bù trừ và thanh toán của Công ty và khách hàng tại ngày T+x theo yêu cầu Của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSD), được mở tại Ngân hàng chỉ định để thanh toán mua, bán chứng khoán theo kết quả đã bù trừ thuần (net).
Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và tiến gửi của tổ chức phát hành được trình bày tại các chi tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính (ngoại bảng).
2.6. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
a) Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), các khoản cho vay, các tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) và các khoản phải thu. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài
sản tài chính được xác định theo giá mua/ chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó, ngoại trừ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) chỉ được xác định theo giá mua/ chi phí phát hành.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
b) Nguyên tắc phân loại
Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ (FVTPL): tài sản tài chính được phân loại theo FVTPL khi tài sản tài chính đó được nắm giữ cho mục đích mua vào, bán ra trên thị trường tài chính thông qua hoạt động nghiên cứu và phân tích với kỹ vọng sinh lời. Các loại tài sản tài chính được phân loại nhóm khác khi bán cần phân loại lại vào FVTPL.
Các tài sản tài chính FVTPL là công cụ nợ khi đáo hạn phải được chuyển sang ghi nhận là các khoản phải thu và lập dự phòng như một khoản phải thu khó đòi (nếu có).
Sau ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) được xác định theo chi phí phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực.
Các khoản cho vay: là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường hoàn hảo.
Các dạng cam kết cho vay được thực hiện:
Hợp đồng giao dịch ký quỹ;
Hợp đồng ứng trước tiến bán chứng khoán.
Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được xác định theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực, ngoại trừ: các khoản cho vay các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ; các công nợ tài chính phát sinh từ việc chuyển giao một tài sản tài chính không đủ điều kiện dùng ghi nhận hoặc khi phù hợp theo quy định về tiếp tục liên quan; các hợp đồng bảo lãnh tài chính.
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS): là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sản sàng để bán hoặc không được phân loại là:
Các khoản cho vay và các khoản phải thu;
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ.
Tài sản tài chính được Công ty đầu tư nhưng không có mục tiêu đầu tư ngắn hạn và kế cả mục tiêu dài hạn cũng chưa xác định được. Do vậy đây là loại tài sản tài chính hạn chế được phân loại trong hoạt động của Công ty.
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua lãi/ lỗ: là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Nợ phải trả tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh;
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm được ghi nhận thông qua lãi/ lỗ. Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ: là các khoản nợ phải trả tài chính không được xếp loại vào nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua lãi/lỗ.
c) Nguyên tắc đánh giá lại các tài sản tài chính
Việc đánh giá lại các tài sản tài chính FTVPL và AFS theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý được thực hiện theo phương pháp xác định giá trị phù hợp với quy định pháp luật. Trong trường hợp không có giá thị trường tại ngày giao dịch gần nhất, Công ty sử dụng giá trị hợp lý để đánh giá lại các tài sản tài chính. Giá trị hợp lý được xác định trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc, phương pháp hoặc mô hình lý thuyết định giá tài sản tài chính đã được quy định tại Điều lệ hoặc Số tay định giá của Công ty hoặc sau khi đã được Ban Tổng Giám đốc chấp thuận bằng văn bản.
Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính được xác định như sau:
Giá trị thị trường của chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là giá đóng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá lại. Đối với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) thì giá trị thị trường được xác định là giá đóng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá trị chứng khoán.
Đối với chúng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính gần nhất.
Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán làm cơ sở để đánh giá lại là mức giá thu thập được tử các nguồn thông tin tham chiếu mà Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng mức giá này thể hiện giá thị trường của các chứng khoán này.
Đối với các chứng khoán không có giá tham khảo từ các nguồn trên, Công ty cũng chưa thực hiện xác định giá trị hợp lý của các chứng khoán này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. Theo đó giá trị hợp lý được ước tính bằng giá gốc của khoản đầu tư. Trường hợp, chứng khoán có dấu hiệu giảm giá, Công ty sẽ đánh giá khả năng và mức độ giảm giá dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Số chênh lệch đánh giá lại theo giá thị trưởng hoặc theo giá trị xác thực nhất (trong trường hợp không có giá thị trưởng) của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK ở thời điểm cuối kỳ kế toán được theo dõi riêng trên Tài khoản cấp 2 “Chênh lệch đánh giá lại” của Tài khoản 121 - “Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ” mà không ghi tăng, giảm giá mua của các tài sản tài chính trên Tài khoản “Giá mua” và được xác định cụ thể cho từng lần đánh giá lại như sau:
Ở kỳ đánh giá lại lần đầu, giá trị hợp lý đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK được phân ánh vào Tài khoản 1212 “Chênh lệch đánh giá lại” là số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL tại thời điểm đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý và giá mua ban đầu của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK.
- Ở kỳ đánh giá lại lần thứ hai trở đi, giá trị đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK được phân ánh vào Tài khoản 1212 “Chênh lệch đánh giá lại” là số chênh lệch giữa giá mua của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ FVTPL và giá đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý kỷ này. Chênh lệch giữa các ký đánh giá được hạch toán vào Tài khoản 51112 “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ FVTPL” hoặc Tài khoản 63213 “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ FVTPL”.
Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK được ghi nhận theo nguyên tắc không bù trừ được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động, theo 2 chỉ tiêu:
Chênh lệch giảm do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL phần ánh vào Chỉ tiêu “Lỗ” và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính, hoạt động tự doanh FVTPL, chi tiết “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ” FVTPL.
Chênh lệch tăng do đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL phản ánh vào Chỉ tiêu “Thu nhập”, chi tiết “Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ”.
Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại AFS được ghi nhận theo nguyên tắc không bù trừ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính tại chi tiêu “Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý”.
Các khoản cho vay được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tinh hình tại chính. Dự phòng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị trường của chứng khoản được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản cho vay và số dư của khoản cho vay đó. Tăng hoặc giảm số dư khoản dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.
2.7. Các khoản nhận ký quỹ, ký cước ngắn hạn, dài hạn
Các khoản nhận ký quỹ, ký cước ngắn hạn, dài hạn phản ánh khoản tiền nhận ký quỹ, ký cước bằng tiền của Công ty với các đối tượng trong hoạt động của Công ty phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan
hiện hành. Các khoản tiền nhận ký quỹ, ký cước không thuộc tài sản của Công ty, Công ty phải có trách nhiệm quản lý tách biệt với tài sản bằng tiền của Công ty.
2.8. Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn
Phải thu bán các tài sản tài chính: phần ánh toàn bộ giá trị phải thu khi bán các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty (không qua các Sở Giao dịch Chứng khoán), kể cả giá trị đáo hạn của các tài sản tài chính hoặc thanh lý các tài sản tài chính này.
Phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi các tài sản tài chính: phần ánh toàn bộ các khoản phải thu và dự thu về cổ tức, tiền lãi của các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty.
Phải thu các dịch vụ Công ty cung cấp: phần ánh các khoản phải thu của Công ty với Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSD), với Nhà đầu tư là khách hàng của Công ty, với Tổ chức phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán, các khoản phải thu từ các hoạt động kinh doanh giao dịch chứng khoán.
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu: được trích lập cho các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2019 và Thông tư 24/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 04 năm 2022 như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dữ phòng |
| Từ trên sáu (06) tháng đến dưới một (01) năm | 30% |
| Từ một (01) năm đến dưới hai (02) năm | 50% |
| Từ hai (02) năm đến dưới ba (03) năm | 70% |
| Từ ba (03) năm trở lên | 100% |
2.9. Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Khấu hao tài sản cố định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| Máy móc, thiết bị | 03 - 07 năm |
| Phương tiện vận tải | 06 năm |
| Thiết bị văn phòng | 04 - 05 năm |
| Phần mềm giao dịch, bằng sáng chế | 03 - 05 năm |
2.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang chi được tính khẩu hao khi các tài sản này hoàn thành và đưa vào sử dụng.
2.11. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.12. Chi phí trà trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dân vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí hoạt động kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ hợp lý.
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 01 tháng đến 36 tháng.
Lợi thế thương mại phát sinh khi nhận sáp nhập với Công ty Cổ phần Chứng khoán SHB, Công ty phân bổ trong vòng 07 năm.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 01 tháng đến 36 tháng.
2.13. Các khoản nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
Các khoản vay: phản ánh tình hình phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu; phản ánh các khoản tiền vay tạm thời và tình hình trả nợ tiền vay của Công ty với Ngân hàng, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, Quỹ Hỗ trợ thanh toán hoặc các đối tượng cho vay khác theo quy định về hoạt động vay áp dụng đối với công ty chứng khoán.
Các khoản phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán: phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phí hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán cho Sở Giao dịch Chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSD), phải trả đại lý phát hành chứng khoán của Công ty.
Các khoản phải trả tỗ chức phát hành chứng khoán: phần ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả Tổ chức phát hành chứng khoán về tiền bản chứng khoán bảo lãnh phát hành do Công ty thực hiện ở công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán chính hoặc phụ, kế cả trường hợp công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán bán chứng khoán phát hành qua các đại lý.
2.14. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kề cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.15. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: Chi phí lãi tiền vay phải trả,... được ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí hoạt động kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.16. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần phàn ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý được phản ánh khi đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý. Tài sản được đánh giá lại bao gồm: tài sản tài chính sản sàng để bán; tài sản cố định; hoặc đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản (nếu có).
Lợi nhuận chưa phân phối của Công ty bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và lợi nhuận chưa thực hiện. Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối của Công ty lũy kế tính đến cuối năm trước là cơ sở để phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu. Lợi nhuận chưa thực hiện tính đến cuối năm trước không là cơ sở phân phối cho chủ sở hữu.
Lợi nhuận chưa thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các tài sản tài chính FVTPL hoặc tài sản tài chính khác tính vào báo cáo kết quả hoạt động thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty và Chi phí/ thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm (nếu có).
Lợi nhuận đã thực hiện là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí tính vào Báo cáo kết quả hoạt động của Công ty lũy kế phát sinh trong ký. Số lợi nhuận được sử dụng để phân phối cho các chủ sở hữu phải trừ đi số lỗ đã thực hiện lũy kế tính từ đầu ký này và số lỗ chưa thực hiện lũy kế tính đến thời điểm phân phối lãi cho chủ sở hữu. Việc phân phối lợi nhuận của Công ty cho chủ sở hữu phải đảm bảo rõ ràng, mình bạch và theo đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp, chúng khoán và các pháp luật hiện hành khác có liên quan đối với công ty chủng khoán, điều lệ công ty chủng khoán, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng. Lợi nhuận đã thực hiện được phân phối thu nhập cho thành viên góp vốn hoặc cổ đồng sau khi đã trừ đi các nghĩa vụ thuế phải nộp tính trên khoản thu nhập được hưởng.
Ngày 17 tháng 12 năm2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 114/2021/TT-BTC để bãi bỏ Thông tư số 146/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Theo đó:
Đối với số dư quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC: Sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định hiện hành;
Đối với số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ được trích lập theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC: Sử dụng để bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty theo quy định hiện hành.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.17. Doanh thu, thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
Thu nhập từ kinh doanh chủng khoán
Thu nhập bán các tài sản tài chính tự doanh FVTPL được xác định là số chênh lệch giữa giá bán và giá vốn theo số lượng các tài sản tài chính FVTPL đã bán ra. Thu nhập bán các tài sản tài chính là thu nhập đã thực hiện.
Thu nhập do đánh giá tăng các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý. Thu nhập đánh giá lại các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính FVTPL là thu nhập chưa thực hiện.
Thu nhập phát sinh từ các tài sản tài chính tự doanh FVTPL, HTM, các khoản cho vay bao gồm: lãi cho vay phát sinh từ các khoản cho vay phù hợp với quy định của Luật chứng khoán; cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh từ cổ phiếu, lãi trái phiếu; lãi phát sinh từ các khoản tiền gửi cổ định.
Cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh từ các tài sản tài chính thuộc danh mục đầu tư của Công ty: FVTPL, HTM, AFS được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức từ quyền sở hữu cổ phiếu đã được xác lập.
2.18. Chi phí hoạt động và chi phí quản lý công ty
Chi phí được ghi nhận khi có khả năng làm giảm các lợi ích kinh tế tại thời điểm phát sinh hoặc có thể xác định được một cách chắc chắn phát sinh, không phân biệt đã được thanh toán hay chưa.
2.19. Doanh thu tài chính, chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu tài chính là doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng không cố định.
Chỉ phí hoạt động tài chính là chi phí lãi vay.
2.20. Các khoản thuế
a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2.21. Lãi trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thường, phúc lợi và Quỹ Khen thường Ban Tổng Giám đốc) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.22. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.23. Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được
lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác. Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3. GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN THỰC HIỆN TRONG NĂM
| Khối lượng giao dịch chủng khoản thực hiện trong năm | Giá trị khối lượng giao dịch chủng khoản thực hiện trong năm | |
| VND | ||
| Của Công ty Chứng khoản | 556.243.305 | 76.184.569.225.816 |
| - Cổ phiếu | 332.369.267 | 9.450.496.132.250 |
| - Trái phiếu | 223.874.038 | 66.734.073.093.566 |
| Của nhà đầu tư | 7.316.606.853 | 336.870.054.738.062 |
| - Cổ phiếu | 6.960.579.603 | 149.689.044.407.340 |
| - Trái phiếu | 339.447.629 | 183.257.653.009.552 |
| - Chứng khoán khác | 16.579.621 | 3.923.357.321.170 |
| 7.872.850.158 | 413.054.623.963.878 |
4. TIẾN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt tại quỹ | - | 40.649.806 |
| Tiền gửi ngân hàng cho hoạt động Công ty | 680.501.235.812 | 850.566.043.927 |
| Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 258.078.336 | 1.282.669.822 |
| 680.759.314.148 | 851.889.363.555 |
5. CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH
a) Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Cổ phiếu niêm yết | 2.994.536.332.592 | 3.340.880.064.750 | 2.466.101.528.539 | 2.553.191.328.220 |
| Cổ phiếu giao dịch trên UPCOM | 533.481.776.439 | 463.258.095.500 | 498.811.463.847 | 576.391.735.300 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết và hủy niêm yết | 474.253.421.753 | 411.489.191.680 | 619.995.717.753 | 562.972.873.732 |
| Trái phiếu niêm yết | 2.077.529.997.674 | 2.063.805.266.000 | 830.981.963.780 | 835.206.837.636 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 650.000.000.000 | 650.000.000.000 | 504.410.260.200 | 504.410.260.200 |
| Công cụ thị trường tiền tệ | 1.214.927.222.000 | 1.214.927.222.000 | - | - |
| 7.944.728.750.458 | 8.144.359.839.930 | 4.920.300.934.119 | 5.032.173.035.088 | |
b) Tài sản tài chính sản sàng để bán (AFS)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Cổ phiếu niêm yết | 475.238.748.169 | 612.635.941.500 | 475.238.748.169 | 660.595.904.800 |
| 475.238.748.169 | 612.635.941.500 | 475.238.748.169 | 660.595.904.800 | |
| c) Các khoản cho vay | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Hoạt động margin | 4.079.088.507.732 | 3.655.950.551.773 | ||
| Hoạt động ứng trước tiền bán | 107.827.148.641 | 179.188.351.707 | ||
| 4.186.915.656.373 | 3.835.138.903.480 | |||
e) Tình hình biến động giá trị thị trường (hoặc giá trị 4 loại tài sản tài chính)
| Giá mua | Giá thị trường | Chênh lệch đánh giá tầng | Chênh lệch đánh giá giảm | Giá trị đánh giá lại | ||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| FVTPL | 7,944,728,750.458 | 4,920,300,934.119 | 8,144,359,839.930 | 5,032,173,035.088 | 580,465,723.278 | 393,862,414.710 | (380,834,633.806) | (281,990,313.741) | 8,144,359,839.930 | 5,032,173,035.088 |
| Cổ phiếu niêm yết | 2,994,536,332.592 | 2,466,101,528.539 | 3,340,880,064.750 | 2,553,191,328.220 | 536,468,649.501 | 225,410,774.531 | (190,124,917.343) | (138,320,974.850) | 3,340,880,064.750 | 2,553,191,328.220 |
| EIB | - | 311,146,013.387 | - | 340,992,361.500 | - | 29,846,348.113 | - | - | - | 340,992,361.500 |
| SAF | 187,500,000 | 125,312,500.000 | 203,700,000 | 104,059,500.000 | 16,200,000 | - | - | (21,253,000,000) | 203,700,000 | 104,059,500.000 |
| FRT | 177,675,820,265 | 299,238,750.000 | 385,008,640.000 | 381,027,000.000 | 207,332,819.735 | 81,788,250.000 | - | - | 385,008,640.000 | 381,027,000.000 |
| VPB | 349,986,900,000 | 349,986,900,000 | 298,416,000,000 | 298,416,000,000 | - | - | (51,570,900,000) | (51,570,900,000) | 298,416,000,000 | 298,416,000,000 |
| Các cổ phiếu khác | 2,466,686,112,327 | 1,380,417,365.152 | 2,657,251,724,750 | 1,428,696,466,720 | 329,119,629.766 | 113,776,176.418 | (138,554,017,343) | (65,497,074,850) | 2,657,251,724,750 | 1,428,696,466,720 |
| Cổ phiếu giao dịch trên UPCOM | 533,481,776,439 | 498,811,463,847 | 463,258,095,500 | 576,391,735,300 | 21,191,040,605 | 159,491,108.197 | (91,414,721,544) | (81,910,836,744) | 463,258,095,500 | 576,391,735,300 |
| VGI | 99,146,841,780 | - | 112,882,700,000 | - | 13,735,858,220 | - | - | - | 112,882,700,000 | - |
| BHI | - | 145,257,484,500 | - | 193,676,640,800 | - | 48,419,156.300 | - | - | - | 193,676,640,800 |
| GDA | 200,000,000,000 | 200,000,000,000 | 137,000,000,000 | 126,000,000,000 | - | - | (63,000,000,000) | (74,000,000,000) | 137,000,000,000 | 126,000,000,000 |
| Các cổ phiếu khác | 234,334,934,659 | 153,553,979,347 | 213,375,395,500 | 256,715,094,500 | 7,455,182,385 | 111,071,951.897 | (28,414,721,544) | (7,910,836,744) | 213,375,395,500 | 256,715,094,500 |
| Cổ phiếu hủy niềm yết | 4,109,683,115 | 4,109,683,115 | 2,600,000,000 | 2,600,000,000 | - | - | (1,509,683,115) | (1,509,683,115) | 2,600,000,000 | 2,600,000,000 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 470,143,738,638 | 615,886,034,638 | 408,889,191,680 | 560,372,873,732 | - | - | (61,254,546,958) | (55,513,160,906) | 408,889,191,680 | 560,372,873,732 |
| - Công ty Cổ phần Phong diện Chơ Long | - | 176,000,000,000 | - | 173,191,921,697 | - | - | - | (2,808,078,303) | - | 173,191,921,697 |
| - Công ty Cổ phần ADEC | 138,650,000,000 | 79,250,000,000 | 138,650,000,000 | 79,250,000,000 | - | - | - | - | 138,650,000,000 | 79,250,000,000 |
| - Công ty CPĐóng tàu và Dịch vụ Công Mỹ Xuân | 170,000,000,000 | 170,000,000,000 | 169,802,315,746 | 169,802,315,746 | - | - | (197,684,254) | (197,684,254) | 169,802,315,746 | 169,802,315,746 |
| - Các cổ phiếu khác | 161,493,738,638 | 190,636,034,638 | 100,436,875,934 | 138,128,636,289 | - | - | (61,056,862,704) | (52,507,398,349) | 100,436,875,934 | 138,128,636,289 |
| Trái phiếu niềm yết | 2,077,529,997,674 | 830,981,963,780 | 2,063,805,266,000 | 835,206,837,636 | 22,806,033,172 | 8,960,531,982 | (36,530,764,846) | (4,735,658,126) | 2,063,805,266,000 | 835,206,837,636 |
| - Trái phiếu Công ty Cổ phần Bamboo Capital mỹ BCG122006 (I) | 507,356,639,428 | 135,449,104,690 | 515,517,066,000 | 139,433,181,210 | 8,160,426,572 | 3,984,076,520 | - | - | 515,517,066,000 | 139,433,181,210 |
| - Trái phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Phật triển Công nghiệp và Vận tải mỹ TCD12101 | - | 289,237,814,552 | - | 284,851,356,426 | - | - | - | (4,386,458,126) | - | 284,851,356,426 |
| - Trái phiếu Ngân hàng Bưu điện Liên Việt mỹ LPB121035 | - | 158,711,044,538 | - | 163,687,500,000 | - | 4,976,455,462 | - | - | - | 163,687,500,000 |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Bắc Á phát hành ngày 30/10/2023 | 200,000,000,000 | - | 200,000,000,000 | - | - | - | - | - | 200,000,000,000 | - |
| - Trái phiếu Công ty Cổ phần Neo Floor | - | 146,212,800,000 | - | 146,212,800,000 | - | - | - | - | - | 146,212,800,000 |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội mỹ SHB12301 | 913,632,764,846 | - | 878,800,000,000 | - | - | - | (34,832,764,846) | - | 878,800,000,000 | - |
| - Trái phiếu niềm yết khác | 456,540,593,400 | 101,371,200,000 | 469,488,200,000 | 101,022,000,000 | 14,645,606,600 | - | (1,698,000,000) | (349,200,000) | 469,488,200,000 | 101,022,000,000 |
| Giả mua | Giả thị trường | Chênh lệch đánh giá tầng | Chênh lệch đánh giá giảm | Giả trị đánh giá lại | ||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 650.000.000.000 | 504.410.260.200 | 650.000.000.000 | 504.410.260.200 | - | - | - | - | 650.000.000.000 | 504.410.260.200 |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Bắc Á phát hành Ngày 31/12/2021 | - | 203.587.260.200 | - | 203.587.260.200 | - | - | - | - | - | 203.587.260.200 |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam phát hành ngày 18/12/2024 (1) | 50.000.000.000 | - | 50.000.000.000 | - | - | - | - | - | 50.000.000.000 | - |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành ngày 28/08/2024 (2) | 250.000.000.000 | - | 250.000.000.000 | - | - | - | - | - | 250.000.000.000 | - |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh phát hành ngày 13/11/2024 (3) | 240.000.000.000 | - | 240.000.000.000 | - | - | - | - | - | 240.000.000.000 | - |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh phát hành ngày 30/10/2024 (4) | 110.000.000.000 | - | 110.000.000.000 | - | - | - | - | - | 110.000.000.000 | - |
| - Trái phiếu Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt phát hành ngày 15.09.2023 | - | 300.823.000.000 | - | 300.823.000.000 | - | - | - | - | - | 300.823.000.000 |
| Công cụ thị trường tiền tệ | 1,214,927,222.000 | - | 1,214,927,222.000 | - | - | - | - | - | 1,214,927,222.000 | - |
| - Chứng chỉ tiến gửi Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM phát hành ngày 15/11/2024 | 700.000.000.000 | - | 700.000.000.000 | - | - | - | - | - | 700.000.000.000 | - |
| - Chứng chỉ tiến gửi Ngân hàng Bưu điện Liên Việt phát hành ngày 29/03/2024 | 514,927,222.000 | - | 514,927,222.000 | - | - | - | - | - | 514,927,222.000 | - |
| AFS | 475.238.748.169 | 475.238.748.169 | 612.635.941.500 | 660.595.904.800 | 274.005.513.331 | 303.477.156.631 | (136.608.320.000) | (118.120.000.000) | 612.635.941.500 | 660.595.904.800 |
| Cổ phiếu niềm yết | 475.238.748.169 | 475.238.748.169 | 612.635.941.500 | 660.595.904.800 | 274.005.513.331 | 303.477.156.631 | (136.608.320.000) | (118.120.000.000) | 612.635.941.500 | 660.595.904.800 |
| SHB | 275.238.748.169 | 275.238.748.169 | 549.244.261.500 | 578.715.904.800 | 274.005.513.331 | 303.477.156.631 | - | - | 549.244.261.500 | 578.715.904.800 |
| TCD | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | 63.391.680.000 | 81.880.000.000 | - | - | (136.608.320.000) | (118.120.000.000) | 63.391.680.000 | 81.880.000.000 |
| 8,419,967,498,627 | 5,395,539,682,288 | 8,756,995,781,430 | 5,692,768,939,888 | 854,471,236,609 | 697,339,571,341 | (517.442.953.806) | (400.110.313.741) | 8,756,995,781,430 | 5,692,768,939,888 | |
Ghi chú:
Cổ phiếu niềm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và cổ phiếu giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom): Giá trị hợp lý được xác định theo giá đóng của tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024 trên các sản giao dịch này.
Trái phiếu doanh nghiệp đã niêm yet, đăng ký giao dịch: Giá trị hợp lý được xác định theo giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm đánh giá lại.
Đối với chúng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất.
Bối với các chứng khoán còn lại, Công ty cũng chưa thực hiện xác định giá trị hợp lý của các chứng khoán này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. Theo đó gi trị hợp lý được tính bằng giá góc của khoản đầu tư. Trường hợp, chứng khoán có dấu điệu giảm giá, Công ty sẽ đánh giá khả năng và mức độ giảm giá dựa trên việc xem xét tình hình tại chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Thông tin bổ sung cho các khoản trái phiếu chưa niêm yet:
- Trái phiếu Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam có thời hạn 7 năm kể từ ngày phát hành ngày 18/12/2024, số lượng 2.000 trái phiếu, mệnh giá 1.000.000.000 VND với lãi suất thả nổi 7,48%/năm.
- Trái phiếu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có thời hạn 7 năm kể từ ngày phát hành ngày 28/08/2024, số lượng 400 trái phiếu, mệnh giá 1.000.000.000 VND với lãi suất 5,78%/năm.
- Trái phiếu Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM có thời hạn 7 năm kể từ ngày phát hành ngày 13/11/2024, số lượng 4.400 trái phiếu, mệnh giá 100.000.000 VND với lãi suất thả nổi (Lãi suất = Lãi suất tham chiếu + 2,80%/năm).
- Trái phiếu Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM có thời hạn 7 năm kể từ ngày phát hành ngày 30/10/2024, số lượng 10.000.000 trái phiếu, mệnh giá 100.000 VND với lãi suất thả nổi (Lãi suất = Lãi suất tham chiếu + 2,80%/năm).
(i) Thông tin bổ sung cho khoản trái phiếu niệm yết - Trái phiếu công ty cổ phần Bamboo Capital mã BCG122006:
Ngày 17 tháng 01 năm 2025, Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital đã ban hành nghị quyết Hội đồng quân trị số 02/2025/NQ-HDQT-BCG về việc thông qua điều chính phương án mua lại toàn bộ trái phiếu BCG122006 trước hạn. Theo đó, thời gian dự kiến mua lại trái phiếu trước hạn bao gồm hai đợt: Bột 1 ngày 20/01/2025 và Bột 2 ngày 20/04/2025. Công ty Cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital đã chuyển tiền mua lại trước hạn Trái phiếu BCG122006 cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội với số tiền gốc thanh toán là 369.200.000.000 VND trong ngày 20/01/2025 và thanh toán số tiến lại của toàn bộ trái phiếu nắm giữ đến ký thanh toán ngày 20/01/2025 số tiền 26.702.357.940 VND.
6. CÁC KHOẠN PHẢI THU NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu bán chứng khoán tự doanh | 171.106.530.000 | - |
| Phải thu lãi hoạt động Margin | 86.739.752.799 | 70.056.317.400 |
| Phải thu lãi các hoạt động khác | 17.602.510.876 | 33.068.926.595 |
| Phải thu các dịch vụ Công ty chứng khoán cung cấp cấp | 498.761.210.182 | 1.378.240.211.577 |
| - Phải thu hợp đồng hợp tác kinh doanh | 417.767.520.088 | 435.066.742.834 |
| - Phải thu lãi các hợp đồng hợp tác kinh doanh | 56.910.806.235 | 57.240.806.235 |
| - Phải thu về ứng trước để chỉ trả hộ cổ tức | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| - Phải thu hoạt động tư vấn | 5.634.838.982 | 6.541.922.315 |
| - Phải thu về hoạt động giao dịch chứng khoán khác | 8.448.044.877 | 869.390.740.193 |
| Phải thu khác | - | 45.006.580.297 |
| - Công ty Cổ phần Vật tư Nông sản (i) | - | 45.006.580.297 |
| 774.210.003.857 | 1.526.372.035.869 |
(i) Bây là khoản tiến phải thu liên quan đến vụ kiện giữa Công ty và Công ty Cổ phần vật tư Nông sản về việc xử lý tài sản đảm bảo cho khoản cho vay kỹ quý. Ngày 16/01/2019, Công ty nhận được thông báo của Tòa án nhân dân tối cao trả lời Tòa án đã nhận được đơn của Công ty về việc để nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm và sẻ thông báo lại cho Công ty khi có kết luận cuối cùng. Công ty đã gửi Công văn số 1278/2019/CV-SHS ngày 30/12/2019 đến Tòa án nhân dân tối cao có nội dung để nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án kinh doanh thương mại phục thẩm số 36/2017/KDTM-PT ngày 16/05/2017 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Ngày 06/01/2020, Công ty nhận được công văn thông báo số 01/TB-ANDTC-VP của Tòa án nhân dân tối cao phúc đáp công văn trên về việc Tòa án nhân dân tối cao đã thủ lý và hiện đang xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngày 21/12/2020, Công ty có công văn số 1362/2020/CV-SHS để nghị Tòa án nhân dân tối cao cung cấp thông tin về việc để nghị giám đốc thẩm. Ngày 25/12/2020, Tòa án nhân dân tối cao có thông báo số 1252/TB-TANDTC-VP phúc đáp công văn số 1362/2020/CV-SHS, theo đó, Tòa án nhân dân tối cao đã thủ lý vụ án và hiện đang xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật, khi có kết quả giải quyết, Tòa án nhận dân tối cao sẽ thông báo cho Công ty biết. Khoản công nợ này được được Công ty dự phòng toàn bộ theo dành giá của Ban Tổng Giám đốc trong năm 2021.
Ngày 12/06/2024, theo quyết định số 34A-2024/QĐ-HBQT của Hội đồng quản trị Cộng ty về việc xử lý các khoản nợ phải thu của Cộng ty, thông qua phương án xóa sở công nợ phải thu số tiền 45.006.580.297 VND và tiếp tục theo dõi nợ ngoại bằng tối thiểu 10 năm, đồng thời có các biện pháp tích cực để tiếp tục thu hồi công nợ (Chi tiết tại thuyết minh số 08).
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty cổ phần Công nghệ số FTL Việt Nam | - | 300.000.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và in Phú Sỹ | - | 315.787.550 |
| Công ty cổ phần đầu tư thương mại SPC Việt Nam | - | 260.637.255 |
| Công ty Cổ Phần tư vấn và dịch vụ Công Nghệ thông tin kinh doanh mạng lưới Công Nghệ BNH | - | 240.000.000 |
| Công ty Cổ phần Công Nghệ Minastik | 390.000.000 | - |
| Các khoản trả trước khác | 852.070.000 | 634.293.726 |
| 1.242.070.000 | 1.750.718.531 |
| Số trị phản thảo khó đòi | Nam hay | |||||
| Số dầu năm | Số trích lập | Số hoàn nhập | Số xóa nợ | Số cuối năm | ||
| Phải thu hợp đồng giao dịch ký quỹ (margin) | 129.938.050.038 | 68.489.223.325 | 30.537.501.282 | (1.140.821.231) | - | 97.885.903.376 |
| Phải thu gốc và lãi các hợp đồng hợp tác kinh doanh chứng khoán | 474.678.326.322 | 403.397.874.966 | 11.219.159.993 | (881.264.310) | (17.299.222.746) | 396.436.547.903 |
| Công ty Cổ phần Vật tư Nông sản | - | 45.006.580.297 | - | - | (45.006.580.297) | - |
| Phải thu về ứng trước để chi trả hộ cổ tức | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | - | - | - | 10.000.000.000 |
| Phải thu hoạt động tư vấn | 3.209.922.315 | 3.111.711.158 | 429.284.463 | (875.000.000) | - | 2.665.995.621 |
| 617.826.298.675 | 530.005.389.746 | 42.185.945.738 | (2.897.085.541) | (63.446.624.274) | 506.988.446.900 | |
9. HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Vật tư văn phòng | 14.097.681 | 169.786.368 |
| Công cụ, dụng cụ | 43.862.000 | 89.748.000 |
| 57.959.681 | 259.534.368 | |
| 10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC | ||
| a) Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuê nhà chờ phân bổ | 2.041.326.539 | 2.310.727.979 |
| Chi phí bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên phân bổ | - | 1.221.541.095 |
| Chi phí tài liệu, sách báo chờ phân bổ | 533.392.964 | 459.741.034 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 794.733.729 | 636.747.239 |
| 3.369.453.232 | 4.628.757.347 | |
| b) Chi phí trả trước dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Lợi thế thương mại khi sáp nhập | 2.598.908.480 | 12.994.542.404 |
| Chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 1.967.716.523 | 1.446.714.830 |
| Chi phí tư vấn chờ phân bổ | 362.733.219 | 362.733.219 |
| Chi phí mạng viễn thông chờ phân bổ | 484.020.516 | 317.219.451 |
| Chi phí bảo trì chờ phân bổ | 1.884.288.862 | 2.800.604.209 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | - | 458.300.304 |
| 7.297.667.600 | 18.380.114.417 | |
| 11. CẦM CỐ, THỂ CHẤP, KỶ QUỲ, KỶ CƯỚC | ||
| a) Ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bặt cọc bình nước | 2.750.000 | 2.750.000 |
| 2.750.000 | 2.750.000 |
b) Dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Đặt cọc thuê văn phòng | 22.686.345.060 | 2.640.293.540 |
| Đặt cọc khác | 81.400.000 | 4.400.000 |
| 22.767.745.060 | 2.644.693.540 | |
| 12. THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHÀI THU NHÀ NƯỚC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 1.000.000 |
| - | 1.000.000 | |
| 13. TÀI SĂN NGẨN HẠN KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khác | 99.405.521 | 99.405.521 |
| 99.405.521 | 99.405.521 | |
14. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 33.804.447.688 | 6.580.850.000 | 400.714.710 | 40.786.012.398 |
| Mua trong năm | 6.613.629.449 | - | - | 6.613.629.449 |
| Thanh lý, nhượng bán | (393.288.391) | - | - | (393.288.391) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 40.024.788.746 | 6.580.850.000 | 400.714.710 | 47.006.353.456 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 27.609.793.211 | 5.267.554.815 | 400.714.710 | 33.278.062.736 |
| Khẩu hao trong năm | 4.535.283.571 | 629.040.572 | - | 5.164.324.143 |
| Thanh lý, nhượng bán | (393.288.391) | - | - | (393.288.391) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 31.751.788.391 | 5.896.595.387 | 400.714.710 | 38.049.098.488 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 6.194.654.477 | 1.313.295.185 | - | 7.507.949.662 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 8.273.000.355 | 684.254.613 | - | 8.957.254.968 |
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các tài sản cố định này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoản chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
15. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
Toàn bộ tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm giao dịch, kế toán với nguyên giá và khấu hao lũy kế tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là: 50.421.975.987 VND và 29.507.302.044 VND. Khấu hao trong năm là 3.118.595.475 VND.
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các tài sản cố định này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoản chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
16. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Mua sắm tài sản cố định | 2.679.303.760 | 10.660.476.000 |
| Phí bản quyền, triển khai phần mềm kinh doanh chứng khoán và nâng cấp phần mềm | 2.679.303.760 | 10.660.476.000 |
| 2.679.303.760 | 10.660.476.000 |
- TIẾN NỘP QUỶ HỒ TRỘ THANH TOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền nộp ban đầu | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tiền nộp bổ sung | 18.066.986.207 | 18.066.986.207 |
| Tiền lãi phân bổ lũy kế | 1.813.013.793 | 1.813.013.793 |
| Số dư cuối năm | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
18. VAY VÀ NỘ
| 01/01/2024 | Số vay trong năm | Số trả trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hạn | 892.000.000.000 | 6.809.958.550.000 | (5.560.958.550.000) | 2.141.000.000.000 |
| Vay ngân hàng | 892.000.000.000 | 6.809.958.550.000 | (5.560.958.550.000) | 2.141.000.000.000 |
| 892.000.000.000 | 6.809.958.550.000 | (5.560.958.550.000) | 2.141.000.000.000 |
| Chi tiết các khoản vay ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 500.000.000.000 | 500.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Bắc Á | 196.000.000.000 | 392.000.000.000 |
| Ngân hàng TNHH Indovina | 300.000.000.000 | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 245.000.000.000 | - |
| Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh | 250.000.000.000 | - |
| Chi tiết các khoản vay ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 400.000.000.000 | - |
| Các ngân hàng khác | 250.000.000.000 | - |
| 2,141.000.000.000 | 892.000.000.000 |
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty có các khoản vay ngắn hạn theo khế ước có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu chính phủ,... với lãi suất được quy định cụ thể trên tương giấy nhận nợ. Hình thức đảm bảo là tín chấp hoặc bảo đảm bằng các tài sản theo các biện pháp bảo đảm theo Hợp đồng bảo đảm, các phụ lực, hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng bảo đảm này và các chứng từ khác có liên quan.
19. PHÀI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả Tổng cộng ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam | 125.170.000 | 11.121.656.000 |
| 125.170.000 | 11.121.656.000 | |
| 20. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẮN HẠN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả hoạt động mua chứng khoán tự doanh | 295.112.700.000 | - |
| Công ty Cổ Phần Công Nghệ Cao Lotte- HPT Việt Nam | 1.822.770.000 | 2.730.960.000 |
| Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển TMG | 438.260.034 | - |
| Phải trả các đối tượng khác | 1.119.404.193 | 484.200.000 |
| 298.493.134.227 | 3.215.160.000 | |
21. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | 240.105.650 | 1.425.138.503 |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 88.738.718.624 | 22.832.616.385 |
| Thuế Thu nhập cá nhân | 11.952.564.257 | 19.991.853.313 |
| Các loại thuế khác | 35.824.429 | - |
| 100.967.212.960 | 44.249.608.201 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
22. CHI PHÍ PHÀI TRÀ NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 23.555.991.146 | 18.986.961.015 |
| Chỉ phí phải trả các số HSX, HNX, VSDC | 5.603.840.023 | 4.807.722.769 |
| Chỉ phí phải trả khác | 3.595.179.988 | 657.900.000 |
| 32.755.011.157 | 24.452.583.784 |
- CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP NGẤN HẠN KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả cổ tức cho cổ đông | 691.620.716 | 697.318.134 |
| Phải trả phí phát triển thị trường và tìm kiếm khách hàng | 4.195.530.466 | 4.185.130.512 |
| Phải trả trái phiếu bán lẻ | 9.933.835 | 34.460.007 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 2.937.759.842 | 3.208.813.011 |
| 7.834.844.859 | 8.125.721.664 |
24. VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
a) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tỷ lệ | 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | |
| (%) | VND | (%) | VND | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T | 5,60% | 455.057.340.000 | 5,60% | 455.057.340.000 |
| Vốn góp của cổ đông (dưới 5%) | 94,40% | 7.676.510.140.000 | 94,40% | 7.676.510.140.000 |
| 100% | 8.131.567.480.000 | 100% | 8.131.567.480.000 |
b) Lợi nhuận chưa phân phối
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối | 2.014.523.340.470 | 1.089.116.102.205 |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 362.873.529.346 | 292.666.338.544 |
| 2.377.396.869.816 | 1.381.782.440.749 |
c) Tình hình phân phối thu nhập cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận đã thực hiện của phân phối năm trước | 1.089.116.102.205 | 370.182.149.985 |
| Lỗ/lãi đã thực hiện năm nay tính từ đầu năm | 945.407.238.265 | 661.797.174.730 |
| Ghi nhận bổ sung lãi đã thực hiện năm nay từ nguồn quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông | - | 77.136.777.490 |
| Cơ sở lợi nhuận phân phối cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn tính đến cuối năm tài chính | 2.034.523.340.470 | 1.109.116.102.205 |
| Số trích các quỹ từ lợi nhuận | (20.000.000.000) | (20.000.000.000) |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi | (20.000.000.000) | (20.000.000.000) |
| Lợi nhuận đã thực hiện của phân phối tính đến cuối năm tài chính | 2.014.523.340.470 | 1.089.116.102.205 |
Theo Nghi quyết của Đại Hội đồng cổ đông số 01-2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15 tháng 05 năm 2024, Công ty công bố việc phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
Trích lập quỹ khen thưởng số tiền 5.000.000.000 VND, quỹ phúc lợi số tiền 15.000.000.000 VND.
Chia cổ tức bằng cổ phiếu tối đa: 406.578.380.000 VND (dự kiến 5% vốn điều lệ).
- TÀI SẢN TÀI CHÍNH NIỆM YẾT/ĐẶNG KỶ GIAO DỊCH CỦA CÔNG TY CHỦNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 2.428.596.220.000 | 2.061.683.090.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch cảm cố | 1.221.700.000.000 | 118.900.000.000 |
| Tài sản tài chính chở thanh toán | 98.900.000.000 | 2.198.900.000 |
| 3.749.196.220.000 | 2.182.781.990.000 |
26.TÀI SĂN TÀI CHÍNH ĐÃ LƯỢ KÝ TẠI VSD VÀ CHÚA GIAO DỊCH CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 169.007.640.000 | 16.122.280.000 |
| 169.007.640.000 | 16.122.280.000 |
- TÀI SẢN TÀI CHÍNH CHỒ VỀ CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính chờ về của Công ty | 171.039.000.000 | 5.000.000.000 |
| 171.039.000.000 | 5.000.000.000 |
28. TÀI SẢN TÀI CHÍNH CHÚA LƯỢ KÝ TẠI VSD CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của Công ty | 250.435.452.500 | 449.605.490.000 |
| 250.435.452.500 | 449.605.490.000 |
29. TÀI SẢN TÀI CHÍNH NIỆM YẾT/ĐẶNG KÝ GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 85.034.537.710.000 | 39.190.047.450.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng | 1.903.369.480.000 | 1.398.304.940.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch cấm cố | 4.584.161.920.000 | 4.830.732.900.000 |
| Tài sản tài chính phong tòa, tạm giữ | 7.485.753.430.000 | 35.446.580.000 |
| Tài sản tài chính chờ thanh toán | 120.634.780.000 | 233.299.440.000 |
| 99.128.457.320.000 | 45.687.831.310.000 |
30. TÀI SẢN TÀI CHÍNH ĐÃ LƯỢ KÝ TẠI VSD VÀ CHƯA GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 110.652.170.000 | 918.438.460.000 |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 671.672.220.000 | 481.900.000.000 |
| 782.324.390.000 | 1.400.338.460.000 |
31. TÀI SẢN TÀI CHÍNH CHỒ VỀ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư | 110.062.030.000 | 143.100.970.000 |
| 110.062.030.000 | 143.100.970.000 |
32. TIẾN GỮI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 493.252.007.646 | 430.005.857.813 |
| 1. Nhà đầu tư trong nước | 491.734.034.948 | 428.574.773.000 |
| 2. Nhà đầu tư nước ngoài | 1.518.176.948 | 1.431.084.813 |
| Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 225.988.523.360 | 299.996.852.016 |
| Tiền gửi của tổ chức phát hành | 77.504.292 | 1.450.183.271.953 |
| 2. Tiền gửi thanh toán cổ tức của tổ chức phát hành | 77.504.292 | 1.450.183.271.953 |
| 719.318.035.298 | 2.180.185.981.782 |
- PHÁI TRẢ NHÀ ĐẦU TỬ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 1. Phải trả Nhà đầu tư - Tiền gửi của Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 493.252.007.646 | 430.005.857.813 |
| 1.1. Nhà đầu tư trong nước | 491.734.034.948 | 428.574.773.000 |
| 1.2. Nhà đầu tư nước ngoài | 1.518.176.948 | 1.431.084.813 |
| 2. Phải trả Nhà đầu tư - Tiền gửi về bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư | 225.988.523.360 | 299.996.852.016 |
| 2.1. Nhà đầu tư trong nước | 225.988.523.360 | 299.996.852.016 |
| 719.240.531.006 | 730.002.709.829 |
34. PHÀI TRẢ VAY CÔNG TY CHỮNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 1. Phải trả nghiệp vụ margin | 4.165.828.260.531 | 3.726.006.869.173 |
| 1.1 Phải trả gốc margin | 4.079.088.507.732 | 3.655.950.551.773 |
| Nhà đầu tư trong nước | 4.079.088.507.732 | 3.655.950.551.773 |
| 1.2 Phải trả lãi margin | 86.739.752.799 | 70.056.317.400 |
| Nhà đầu tư trong nước | 86.739.752.799 | 70.056.317.400 |
| 2. Phải trả nghiệp vụ ứng trước tiến bán chứng khoán | 107.827.148.641 | 179.188.351.707 |
| 2.1 Phải trả gốc nghiệp vụ ứng trước tiến bán chứng khoán | 107.827.148.641 | 179.188.351.707 |
| Nhà đầu tư trong nước | 107.827.148.641 | 179.188.351.707 |
| 4.273.655.409.172 | 3.905.195.220.880 |
35. THU NHẤP
a) Lãi, lỗ bán các tài sản tài chính
| Tổng giá trị bán | Tổng giá vốn | Lãi, lỗ bán chứng khoán năm nay | Lãi, lỗ bán chứng khoán năm trước | |||
| Lãi | Lỗ | Lãi | Lỗ | |||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Cổ phiếu niêm yết | 4.725.485.062.250 | 4.214.789.608.582 | 611.468.009.613 | 100.772.555.945 | 119.171.035.705 | 127.608.569.450 |
| Cổ phiếu giao dịch trên UPCOM | 280.085.600.000 | 261.000.000.000 | 31.296.000.000 | 12.210.400.000 | 11.485.414.286 | 2.149.929.598 |
| Trái phiếu niêm yết | 33.908.489.183.656 | 33.841.407.876.809 | 84.982.237.786 | 17.900.930.939 | 119.958.690.258 | 37.914.908.573 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 775.296.609.700 | 775.142.229.850 | 154.379.850 | 51.254.244.405 | 26.552.908.710 | |
| Công cụ thị trường tiền tệ | 52.222.413.449.403 | 52.208.927.281.569 | 14.338.907.834 | 852.740.000 | 20.075.476.431 | 3.690.611.171 |
| Chứng chỉ quỹ | - | - | - | - | 929.403.091 | - |
| 91.911.769.905.009 | 91.301.266.996.810 | 742.239.535.083 | 131.736.626.884 | 322.874.264.176 | 197.916.927.502 | |
b) Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính
| Giá trị mua theo số kế toán | Giá trị thị trường/ Giá trị hợp lý | Chênh lệch đánh giá lại tại ngày 31/12/2024 | Chênh lệch đánh giá lại tại ngày 01/01/2024 | Chênh lệch điều chỉnh số kế toán | ||||
| Đánh giá tăng | Đánh giá giảm | Đánh giá tăng | Đánh giá giảm | Đánh giá tăng | Đánh giá giảm | |||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| FVTPL | 7.944.728.750.458 | 8.144.359.839.930 | 580.465.723.278 | (380.834.633.806) | 393.862.414.710 | (281.990.313.741) | 186.603.308.568 | 98.844.320.065 |
| Cổ phiếu niêm yết | 2.994.536.332.592 | 3.340.880.064.750 | 536.468.649.501 | (190.124.917.343) | 225.410.774.531 | (138.320.974.850) | 311.057.874.970 | 51.803.942.493 |
| Cổ phiếu giao dịch trên UPCOM | 533.481.776.439 | 463.258.095.500 | 21.191.040.605 | (91.414.721.544) | 159.491.108.197 | (81.910.836.744) | (138.300.067.592) | 9.503.884.800 |
| Cổ phiếu hủy niêm yết | 4.109.683.115 | 2.600.000.000 | - | (1.509.683.115) | - | (1.509.683.115) | - | - |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 470.143.738.638 | 408.889.191.680 | - | (61.254.546.958) | - | (55.513.160.906) | - | 5.741.386.052 |
| Trái phiếu niêm yết | 2.077.529.997.674 | 2.063.805.266.000 | 22.806.033.172 | (36.530.764.846) | 8.960.531.982 | (4.735.658.126) | 13.845.501.190 | 31.795.106.720 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 650.000.000.000 | 650.000.000.000 | - | - | - | - | - | - |
| Công cụ thị trường tiền tệ | 1.214.927.222.000 | 1.214.927.222.000 | - | - | - | - | - | - |
| Loại AFS | 475.238.748.169 | 612.635.941.500 | 274.005.513.331 | (136.608.320.000) | 303.477.156.631 | (118.120.000.000) | (29.471.643.300) | 18.488.320.000 |
| Cổ phiếu niêm yết | 475.238.748.169 | 612.635.941.500 | 274.005.513.331 | (136.608.320.000) | 303.477.156.631 | (118.120.000.000) | (29.471.643.300) | 18.488.320.000 |
| 8.419.967.498.627 | 8.756.995.781.430 | 854.471.236.609 | (517.442.953.806) | 697.339.571.341 | (400.110.313.741) | 157.131.665.268 | 117.332.640.065 | |
c) Cổ tức và tiền lãi phát sinh tử các tài sản tài chính FVTPL, các khoản cho vay, HTM, AFS
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Từ tài sản tài chính FVTPL | 226.413.601.292 | 249.437.604.470 |
| Từ tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 12.693.150.684 | 37.528.767.143 |
| Từ các khoản cho vay | 497.714.568.536 | 547.158.302.683 |
| Từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 26.792.403.000 | - |
| 763.613.723.512 | 834.124.674.296 | |
| d) Doanh thu ngoài thu nhập các tài sản tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập hoạt động khác | 2.537.985.552 | 420.625.394 |
| Trong đó: | ||
| - Doanh thu từ lãi hợp đồng ủy thác đầu tư | 20.115.614 | - |
| - Doanh thu khác | 2.517.869.938 | 420.625.394 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| Thu nhập thuần hoạt động khác | 2.537.985.552 | 420.625.394 |
36. CHI PHÍ NGOÀI CHI PHÍ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ khác | 52.443.201.050 | 34.241.491.361 |
| - Chi phí dịch vụ tài chính khác | 13.154.340.853 | 13.415.853.498 |
| - Chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về cung cấp dịch vụ chứng khoán | 39.288.860.197 | 20.825.637.863 |
| 52.443.201.050 | 34.241.491.361 | |
| 37. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu lãi liền gửi không kỳ hạn | 3.600.855.932 | 4.715.313.949 |
| 3.600.855.932 | 4.715.313.949 | |
38. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí lãi vay | 63.188.301.632 | 58.742.468.822 |
| 63.188.301.632 | 58.742.468.822 |
39. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOÁN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lương và các khoản theo lương | 78.343.101.099 | 72.880.670.758 |
| Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN | 2.531.156.373 | 2.428.820.088 |
| Chỉ phí vật tư văn phòng | 486.109.158 | 314.287.298 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 817.570.319 | 423.626.599 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCB, BDSBT | 4.836.516.309 | 5.274.637.621 |
| Chỉ phí thuế, phí và lệ phí | 88.973.824 | 130.569.855 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 12.834.101.699 | 13.628.672.390 |
| Chỉ phí khác | 29.189.516.106 | 20.445.116.532 |
| 129.127.044.887 | 115.526.401.141 |
40. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
40.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.239.290.751.955 | 684.173.498.675 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 480.377 | 143.575.770 |
| - Chỉ phí không hợp lệ | 480.377 | 143.575.770 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (208.681.206.398) | 68.213.152.530 |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | (120.922.217.895) | (59.916.568.920) |
| - Chênh lệch về đánh giá lại các TSTC FVTPL | (87.758.988.503) | 128.129.721.450 |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 1.030.610.025.934 | 752.530.226.975 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thuế suất 20%) | 206.122.005.187 | 150.506.045.395 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm nay | 2.520.000 | - |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 206.124.525.187 | 150.506.045.395 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đầu năm | 22.832.616.385 | (14.350.127.630) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm | (140.218.422.948) | (113.323.301.379) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cuối năm | 88.738.718.624 | 22.832.616.385 |
40.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| Số dư đầu năm | 73.166.584.636 | 98.792.528.926 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tăng và giảm về đánh giá lại các TSTC FVTPL | 17.551.797.701 | (25.625.944.290) |
| 90.718.382.337 | 73.166.584.636 | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại tính vào Báo cáo kết quả hoạt động | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tăng và giảm về đánh giá lại các TSTC FVTPL | 17.551.797.701 | (25.625.944.290) |
| 17.551.797.701 | (25.625.944.290) |
42. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỔ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận sau thuế | 1.015.614.429.067 | 559.293.397.570 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 1.015.614.429.067 | 559.293.397.570 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 813.156.748 | 813.156.748 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.249 | 688 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi trên Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
43. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu. Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu rủi ro khi có sự thay đổi về giá, tỷ giá hối đoái và lãi suất.
Rủi ro về giá:
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư.
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 8.144.359.839.930 | - | - | 8.144.359.839.930 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 612.635.941.500 | - | - | 612.635.941.500 |
| 8.756.995.781.430 | - | - | 8.756.995.781.430 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 5.032.173.035.088 | - | - | 5.032.173.035.088 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 660.595.904.800 | - | - | 660.595.904.800 |
| 5.692.768.939.888 | - | - | 5.692.768.939.888 |
Rùi ro về tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
Rùi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quân lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 680.759.314.148 | - | - | 680.759.314.148 |
| Các khoản cho vay | 4.089.029.752.997 | - | - | 4.089.029.752.997 |
| Các khoản phải thu | 365.107.460.333 | - | - | 365.107.460.333 |
| 5.134.896.527.478 | - | - | 5.134.896.527.478 | |
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 851.848.713.749 | - | - | 851.848.713.749 |
| Các khoản cho vay | 3.765.104.198.298 | - | - | 3.765.104.198.298 |
| Các khoản phải thu | 1.066.401.351.305 | - | - | 1.066.401.351.305 |
| 5.683.354.263.352 | - | - | 5.683.354.263.352 |
Rui ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 2.141.000.000.000 | - | - | 2.141.000.000.000 |
| Phải trả người bán, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán và phải trả khác | 306.453.149.086 | - | - | 306.453.149.086 |
| Chỉ phí phải trả | 32.755.011.157 | - | - | 32.755.011.157 |
| 2.480.208.160.243 | - | - | 2.480.208.160.243 |
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 892.000.000.000 | - | - | 892.000.000.000 |
| Phải trả người bán, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán và phải trả khác | 22.462.537.664 | - | - | 22.462.537.664 |
| Chỉ phí phải trả | 24.452.583.784 | - | - | 24.452.583.784 |
| 938.915.121.448 | - | - | 938.915.121.448 |
44. THÔNG TIN KHÁC
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, theo Hợp đồng môi giới chứng khoán đã ký với các Khách hàng, Công ty đảm bảo rằng các Khách hàng sẽ được thu hồi lại tiền đặt cọc thực hiện giao dịch mua chứng khoán trong các trường hợp giao dịch chứng khoán không thực hiện thành công hoặc các trường hợp khác theo quy định tại các Hợp đồng Môi giới chứng khoán đã ký kết. Tổng giá trị các khoản đặt cọc mà Khách hàng đã thực hiện để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán của Khách hàng tại thời điểm cuối năm tài chính 2024 theo các Hợp đồng nêu trên là: 718.903.969.408 VND.
45. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo lĩnh vực kinh doanh
| Hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chủng khoán | Hoạt động môi giói, lưu kỳ chủng khoán | Hoạt động đấu tư tự doanh | Các hoạt động khác | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu hoạt động | 8.751.977.272 | 251.518.862.571 | 1.155.256.444.943 | 575.778.264.402 | 1.991.305.549.188 |
| Chỉ phí hoạt động | 7.660.591.230 | 214.882.086.136 | 270.494.982.884 | 73.005.108.603 | 566.042.768.853 |
| Doanh thu không phân bổ | - | - | - | - | 3.600.855.932 |
| Chỉ phí không phân bổ | - | - | - | - | 192.315.346.520 |
| Kết quả hoạt động | 1.091.386.042 | 36.636.776.435 | 884.761.462.059 | 502.773.155.799 | 1.236.548.289.747 |
| Tài sản bộ phận trực tiếp | - | 20.000.000.000 | 8.756.995.781.430 | 4.462.364.450.048 | 13.239.360.231.478 |
| Tài sản không phân bổ | - | 20.000.000.000 | 8.756.995.781.430 | 4.462.364.450.048 | 788.329.533.075 |
| Tổng tải sản | 14.027.689.764.553 | ||||
| Nợ phải trả không phân bổ | 2.816.524.554.168 | ||||
| Tổng nợ phải trả | - | - | - | - | 2.816.524.554.168 |
| Theo khu vực địa lý | |||||
| Hội số | Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | Chỉ nhánh Đà Nẵng | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| Doanh thu hoạt động | 1.842.441.082.078 | 92.851.198.597 | 56.013.268.513 | 1.991.305.549.188 | |
| Tài sản bộ phận | 13.326.744.401.023 | 506.501.522.765 | 194.443.840.765 | 14.027.689.764.553 | |
| Nợ phải trả bộ phận | 2.798.808.659.004 | 5.246.883.202 | 12.469.011.962 | 2.816.524.554.168 |
46. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ngày 24/01/2025, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ban hành Quyết định số 63/QP-XPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội. Nội dung của Quyết định nêu trên đã được Công ty công bố thông tin theo quy định của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan có giao dịch và số dư Công ty như sau:
Ngoài sự kiện trên, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.
47. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | Ông Bỗ Quang Vinh Chù tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội, đồng thời là Thành viên HĐQT và Phó Tổng Giám đốc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội và là con trai ông Đỗ Quang Hiển Chù tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội | Ông Bỗ Quang Vinh là chú tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội và Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Sài Gòn - Hà Nội; Ông Vũ Đức Tiến, Ông Lê Băng Khoa, ông Lưu Danh Đức, ông Vũ Đức Trung là thành viên HĐQT Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Sài Gòn - Hà Nội |
| Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị dầu khí | Kể từ ngày 26/04/2024 toàn bộ các cá nhân trên đã miễn nhiệm tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa | Ông Vũ Đức Tiến là thành viên Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội, đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị dầu khí |
| Ông Bỗ Quang Vinh Chù tịch HĐQT Thành viên HĐQT Thành viên HĐQT | Chủ tịch HĐQT Thành viên HĐQT |
| Ông Lê Đăng Khoa | Thành viên HĐQT Thành viên HĐQT |
| Ông Lưu Danh Đức Thịnh Hồ Bà Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Chí Thành Thần Sỹ Tiến | Chủ tịch HĐQT Thành viên HĐQT |
| Bà Trần Thị Thu Thanh | Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 27/12/2024) |
| Bà Phạm Thị Bích Hồng | Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01/04/2024) |
| Bà Lương Thị Lưu | Trường ban kiểm soát (bãi nhiệm 15/05/2024) |
| Ông Vũ Đức Trung | Thành viên HĐQT Thành viên HĐQT |
Trong năm, Công ty có giao dịch với các bên liên quan như sau:
| Nam 2024 | Nam 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua hàng hóa dịch vụ | ||
| Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Sài Gòn - Hà Nội | - | 1.943.250.000 |
| Giao dịch mua trái phiếu | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 3.186.277.948.195 | - |
| Nhận tiền vay | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 1.218.958.550.000 | 600.000.000.000 |
| Trả nợ vay | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 818.958.550.000 | 711.000.000.000 |
| Chi phí lãi vay | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 1.406.993.186 | 7.839.353.424 |
| Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 8.522.727.272 | 35.961.363.635 |
| Doanh thu hoạt động lưu ký chứng khoán | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 272.412.500 | 413.631.850 |
| Doanh thu tư vấn tài chính | ||
| Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị dầu khí | - | 200.000.000 |
| Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Sài Gòn - Hà Nội | 275.000.000 | 430.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 8.788.181.818 | - |
| Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính: | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền gửi ngân hàng | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 479.673.224.490 | 846.593.992.813 |
| Đầu tư cổ phiếu | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 275.238.748.169 | 275.238.748.169 |
| Công ty Cổ phần xây lắp Dấu khí Thanh Hóa | 2.170.000.000 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội | - | 145.257.484.500 |
| Phải thu của khách hàng | ||
| Công ty Cổ phần xây lắp Dấu khí Thanh Hóa | 38.000.000 | 38.000.000 |
| Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Sài Gòn - Hà Nội | - | 223.000.000 |
| Người mua trả tiền trước | ||
| Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị dầu khí | - | 50.000.000 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | ||
| Ông Đỗ Quang Vinh | 3.667.777.774 | 2.033.333.328 |
| Ông Nguyễn Chí Thành | 8.757.334.360 | 4.496.395.857 |
| Ông Vũ Đức Tiến | 865.277.779 | 7.829.458.211 |
| Ông Lưu Danh Đức | 570.959.597 | 316.666.667 |
| Ông Lê Đăng Khoa | 886.666.667 | 316.666.667 |
| Bà Nguyễn Diệu Trinh | 1.624.444.448 | 316.666.667 |
| Ông Trần Sỹ Tiến | 3.368.399.860 | 4.734.729.224 |
| Bà Trần Thị Thu Thanh | 611.791.830 | 4.423.079.224 |
| Bà Phạm Thị Thanh Hảo | 2.171.277.385 | - |
| Bà Phạm Thị Bích Hồng | 418.397.906 | 818.679.987 |
| Bà Lương Thị Lưu | 150.000.001 | 216.666.667 |
| Ông Vũ Đức Trung | 150.000.001 | 216.666.667 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
48. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC kiểm toán.
Nguyễn Thị Thủy
Người lập
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO TỶ LÊ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
02
Báo cáo kiểm toán độc lập
Báo cáo tỷ lệ
an toàn tài chính
đã được kiểm toán
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội được thành lập và hoạt động theo Giấy phép hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 66/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 15 tháng 11 năm 2007, Giấy phép điều chỉnh lần gần nhất số 16/GPBC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 25 tháng 03 năm 2024 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0102524651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 11 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ mười ngày 05 tháng 04 năm 2024.
Trụ sở của Công ty tại: Tầng 1-5 Tòa nhà Unimex Hà Nội, số 41 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông | Đỗ Quang Vinh | Chủ tịch |
| Ồng | Vũ Đức Tiến | Thành viên |
| Ồng | Lê Bằng Khoa | Thành viên |
| Ồng | Lưu Danh Đức | Thành viên từ chức từ ngày 23/12/2024 |
| Bà | Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông | Nguyễn Chí Thành | Tổng Giám đốcổ nghiệm ngày 25/03/2024ễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc ngày 25/03/2024 |
| Ông | Vũ Đức Tiến | Tổng giám đốc (người đại diện theo pháp luật)ễn nhiệm từ ngày 25/03/2024 |
| Ông | Trần Sỹ Tiến | Phó Tổng Giám đốcôi chức danh kiêm nhiệm kế toán trường từ 28/03/2024ễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc từ ngày 27/12/2024 |
| Bà | Trần Thị Thu Thanh | Phó Tổng Giám đốcễn nhiệm từ 01/04/2024 |
Các thành viên của Ủy ban kiểm toán bao gồm:
| Bà | Nguyễn Diệu Trinh | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán - Bổ nhiệm 06/06/2024 |
| Ông | Lê Bằng Khoa | Thành viên Ủy ban kiểm toán - Bổ nhiệm 06/06/2024 |
Từ ngày 15/05/2024, Công ty bãi nhiệm các thành viên Ban Kiểm soát theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 01-2024/NQ-ĐHĐCB, thông tin các thành viên Ban Kiểm soát đã bãi nhiệm như sau:
| Bà | Phạm Thị Bích Hồng | Trường ban |
| Bà | Lương Thị Lựu | Thành viên |
| Ông | Vũ Đức Trung | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Nguyễn Chí Thành - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng hệ thống thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng và duy trì để đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính được phân ánh trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào theo những yêu cầu của Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chủng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ những yêu cầu của Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Số: 030325.022/BCTC.KT2
BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 16, đã được Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội lập theo các quy định về lập và trình bày báo cáo tại Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty theo các quy định pháp lý về lập và trình bày báo cáo tại Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo Chuẩn mực Việt Nam số 800 – “Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt” và các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam khác có liên quan. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 đã được lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các quy định của Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính.
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
Chúng tôi lưu ý người đọc rằng Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính này được lập để giúp Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước. Vì thế, Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính này có thể không phù hợp để sử dụng cho mục đích khác.
VĂN ĐỀ KHÁC
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội đã lập một bộ Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chúng tôi đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đó cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội vào ngày 03 tháng 03 năm 2025.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Nguyễn Tuân Anh
Giám đốc kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 1369-2023-002-1
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Dương Quân Anh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 1686-2023-002-1
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮNG KHOÁN SÀI GÒN - HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v: Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
BÁO CÁO TỶ LÊ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024
Chúng tôi cam đoan rằng:
- Báo cáo được xây dựng trên cơ sở số liệu được cấp nhất tại ngày lập báo cáo theo đúng quy định tại Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính;
- Đối với những vấn đề có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty phát sinh sau ngày lập báo cáo này, chúng tôi cập nhật trong kỳ báo cáo tiếp theo;
- Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của nội dung báo cáo.
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Trần Thị Vân
Trường bộ phận Kiểm soát nội bộ
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024
I. BÀNG TÍNH VỐN KHẢ DỰNG
| STT | NỘI DUNG | VỐN KHẢ DỤNG | ||
| Vốn khả dụng | Khoản giảm trừ | Khoản tăng thêm | ||
| A | NGUỔN VỐN CHỦ SỐ HỮU | (1) | (2) | (3) |
| 1 | Vốn góp của chủ sở hữu không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) | 8.131.567.480.000 | ||
| 2 | Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) | 721.752.950.800 | ||
| 3 | Cổ phiếu quỹ | - | ||
| 4 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Cấu phần vốn | - | ||
| 5 | Vốn khác của chủ sở hữu | - | ||
| 6 | Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý | (96.688.867.720) | ||
| 7 | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 77.136.777.489 | ||
| 8 | Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | - | ||
| 9 | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | ||
| 10 | Lợi nhuận chưa phân phối | 2.377.396.869.816 | ||
| 11 | Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản | 506.988.446.900 | ||
| 12 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định | - | ||
| 13 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | - | ||
| 14 | Các khoản nợ có thể chuyển đổi | - | ||
| 15 | Toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài chính | - | 80.085.461.057 | |
| 16 | Vốn khác (nếu có) | |||
| 1A | Tổng | 11.798.239.118.342 | ||
| B | TÀI SĂN NGẨN HẠN | |||
| I | Tài sản tài chính | |||
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | |||
| 2 | Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | |||
| - Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường | ||||
| - Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng | - | |||
| STT | NỘI DUNG | VỐN KHẢ DỤNG | ||
| Vốn khả dụng | Khoản giảm trừ | Khoản tăng thêm | ||
| 3 | Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | |||
| - Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường | ||||
| - Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng | - | |||
| 4 | Các khoản cho vay | |||
| 5 | Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | |||
| - Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường | ||||
| - Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng | - | |||
| 6 | Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | |||
| 7 | Các khoản phải thu (Phải thu bán các tài sản tài chính; Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi tử các tài sản tài chính) | |||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại tử 90 ngày trở xuống | ||||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | - | |||
| 8 | Chứng quyền có bảo đảm chưa phát hành hết | |||
| 9 | Chứng khoán cơ sở phục vụ mục đích phòng ngừa rủi ro khi phát hành chứng quyền có bảo đảm | |||
| 10 | Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | |||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại tử 90 ngày trở xuống | ||||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | 511.774.279.600 | |||
| 11 | Phải thu nội bộ | |||
| - Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | ||||
| - Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | - | |||
| STT | NỘI DUNG | VỐN KHẢ DỤNG | ||
| Vốn khả dụng | Khoản giảm trừ | Khoản tăng thêm | ||
| 12 | Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán | |||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | ||||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | - | |||
| 13 | Các khoản phải thu khác | |||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | ||||
| - Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | 11.539.595.890 | |||
| 14 | Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | |||
| 15 | Trả trước cho người bán | 1.242.070.000 | ||
| II | Tài sản ngắn hạn khác | - | ||
| 1 | Tạm ứng | |||
| - Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại từ 90 ngày trở xuống | ||||
| - Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90 ngày | 38.399.995.455 | |||
| 2 | Vật tư văn phòng, công cụ dụng cụ | 57.959.681 | ||
| 3 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 3.369.453.232 | ||
| 4 | Cấm cố, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cước ngắn hạn | 2.750.000 | ||
| 5 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 173.000 | ||
| 6 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | - | ||
| 7 | Tài sản ngắn hạn khác | - | ||
| 8 | Dự phòng suy giảm giá trị tài sản ngắn hạn khác | 99.405.521 | ||
| 1B | Tổng | 566.485.682.379 | ||
| C | TÀI SĂN DÀI HẢN | |||
| I | Tài sản tài chính dài hạn | |||
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | - | ||
| 2 | Các khoản đầu tư | |||
| 2.1 | Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | |||
| - Chứng khoán tiểm ẩn rủi ro thị trường | ||||
| - Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng | - | |||
| 2.2 | Đầu tư vào công ty con | - | ||
| 2.3 | Đầu tư dài hạn khác | - | ||
| STT | NỘI DUNG | VỐN KHẢ DỤNG | ||
| Vốn khả dụng | Khoản giảm trừ | Khoản tăng thêm | ||
| II | Tài sản cố định | 29.871.928.911 | ||
| III | Bất động sản đầu tư | - | ||
| IV | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 2.679.303.760 | ||
| V | Tài sản dài hạn khác | |||
| 1 | Cảm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | 22.767.745.060 | ||
| 2 | Chỉ phí trả trước dài hạn | 7.297.667.600 | ||
| 3 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | - | ||
| 4 | Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán | 20.000.000.000 | ||
| 5 | Tài sản dài hạn khác | 10.000.000.000 | ||
| VI | Dự phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn | |||
| Các chỉ tiêu tài sản bị coi là khoản ngoại trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến tại báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét mà không bị tính giảm trừ theo quy định tại Điều 5 | - | |||
| 1C | Tổng | 92.616.645.331 | ||
| D | TÀI SẦN KỶ QUỲ ĐẰM BẢO | |||
| 1 | Giá trị ký quỹ | |||
| 1.1 | Giá trị đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam | - | ||
| 1.2 | Giá trị đóng góp vào quỹ bù trừ của đối tác thanh toán trung tâm đối với vị thế mở của chính thành viên bù trừ | - | ||
| 1.3 | Khoản ký quỹ bằng tiền và giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân hàng khi phát hành chứng quyền có bảo đảm | - | ||
| 2 | Giá trị tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ phải trả có thời hạn còn lại trên 90 ngày | - | ||
| 1D | Tổng | - | ||
| VỚN KHẢ DỤNG = 1A-1B-1C-1D | 11.139.136.790.633 | |||
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024
II. BĂNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO A. RỦI RO THỊ TRƯỜNG
| Các hạng mục đầu tư | Hệ số rủi ro | Quy mô rủi ro | Giá trị rủi ro | |
| (1) | (2) | (3) = (1) (2) | ||
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ | - | ||
| 1 | Tiền mặt (VND) | 0% | 680.759.314.148 | - |
| 2 | Các khoản tương đương tiền | 0% | - | - |
| 3 | Giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi | 0% | 1.220.731.232.876 | - |
| II | Trái phiếu chính phủ | - | ||
| 4 | Trái phiếu Chính phủ không trả lãi | 0% | - | - |
| 5 | Trái phiếu Chính phủ trà lãi suất cuống phiếu | |||
| 5.1 | Trái phiếu Chính phủ (bao gồm công trái và trái phiếu công trình đã phát hành trước đây), Trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối OECD hoặc bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB, IADB, AFDB, EIB và EBRD, Trái phiếu chính quyền địa phương | - | - | |
| III | Trái phiếu tổ chức tín dụng | 330.705.419.384 | ||
| 6 | Trái phiếu tổ chức tín dụng có thời gian đảo hạn còn lại dưới 1 năm, kề cả trái phiếu chuyển đổi | 3% | - | |
| Trái phiếu tổ chức tín dụng có thời gian đảo hạn còn lại nằm đến dưới 3 năm, kề cả trái phiếu chuyển đổi | 8% | |||
| Trái phiếu tổ chức tín dụng có thời gian đảo hạn còn lại từ 3 năm đến dưới 5 năm, kẻ cả trái phiếu chuyển đổi | 10% | - | ||
| Trái phiếu tổ chức tín dụng có thời gian đảo hạn còn lại từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 15% | 2.204.702.795.890 | ||
| IV | Trái phiếu doanh nghiệp | 52.064.206.600 | ||
| Các hạng mục đầu tư | Hệ số rủi ro | Quy mô rủi ro | Giá trị rủi ro | |
| (1) | (2) | (3) = (1) (2) | ||
| 7 | Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết | |||
| Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 8% | - | - | |
| Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 10% | 520.642.066.000 | 52.064.206.600 | |
| Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 3 đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 15% | - | - | |
| Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 20% | - | - | |
| 8 | Trái phiếu doanh nghiệp không niêm yết | |||
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp niêm yết phát hành có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 15% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp niêm yết phát hành có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 năm đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 20% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp niêm yết phát hành có thời gian đáo hạn còn lại từ 3 năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 25% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp niêm yết phát hành có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 30% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 25% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 năm đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 30% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành có thời gian đáo hạn còn lại từ 3 năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 35% | - | - | |
| Trái phiếu không niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 40% | - | - | |
| Các hạng mục đầu tư | Hệ số rủi ro | Quy mô rủi ro | Giá trị rủi ro | |
| (1) | (2) | (3) = (1) (2) | ||
| V | Cổ phiếu | 506.877.626.325 | ||
| 9 | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở | 10% | 3.576.027.874.250 | 357.602.787.425 |
| 10 | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội | 15% | 377.488.132.000 | 56.623.219.800 |
| 11 | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom | 20% | 463.257.853.500 | 92.651.570.700 |
| 12 | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) | 30% | - | - |
| 13 | Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác | 50% | - | - |
| VI | Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán | 998.271.933 | ||
| 14 | Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty đầu tư chứng khoán đại chúng | 10% | 9.982.719.333 | 998.271.933 |
| 15 | Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ | 30% | - | - |
| VII | Chứng khoán bị hạn chế giao dịch | 3.283.864.000 | ||
| 16 | Chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết bị nhắc nhở do chậm công bố thông tin báo cáo tài chính kiểm toán/soát xét theo quy định | 30% | - | - |
| 17 | Chứng khoán niêm yết bị cảnh báo | 20% | - | - |
| 18 | Chứng khoán niêm yết bị kiểm soát | 25% | - | - |
| 19 | Chứng khoán bị tạm ngừng, hạn chế giao dịch | 40% | - | - |
| 20 | Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch | 80% | 4.104.830.000 | 3.283.864.000 |
| VIII | Chứng khoán phải sinh | 388.708.197.838 | ||
| 21 | Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu | 8% | - | - |
| 22 | Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ | 3% | - | - |
| 23 | Cổ phiếu niêm yết trên các thị trường nước ngoài thuộc chỉ số đạt chuẩn | 25% | - | - |
| 24 | Cổ phiếu niêm yết trên các thị trường nước ngoài không thuộc các chỉ số đạt chuẩn | 100% | - | - |
| 25 | Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh | 8% | - | - |
| 26 | Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội | 10% | - | - |
| Các hạng mục đầu tư | Hệ số rủi ro | Quy mô rủi ro | Giá trị rủi ro | |
| (1) | (2) | (3) = (1) (2) | ||
| 27 | Cổ phiếu, trái phiếu của công ty chưa đại chúng phát hành không có báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất đến thời điểm lập báo cáo hoặc có báo cáo tài chính kiểm toán nhưng có ý kiến kiểm toán là trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến hoặc ý kiến không chấp thuận toàn phần. | 100% | 102.966.034.638 | 102.966.034.638 |
| 28 | Cổ phần, phần vốn góp và các loại chủng khoán khác | 80% | 357.177.704.000 | 285.742.163.200 |
| 29 | Chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành | |||
| 30 | Chứng khoán hình thành từ hoạt động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán đã phát hành (trường hợp chứng quyền có bảo đảm không có lãi) | |||
| 31 | Phần chênh lệch dương giữa giá trị chứng khoán cơ sở dùng để phòng ngừa rủi ro và giá trị chứng khoán cơ sở cần thiết để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm | |||
| IX | Rủi ro tăng thêm (nếu có) (được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu đã trích lập đầy đủ các khoản dự phòng) | - | ||
| A | TỔNG GIẢ TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (A= I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII+IX) | 1.282.637.537.680 |
BÁO CÁO TỶ LÊ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024
II. BÀNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO B. RỦI RO THỊ TRƯỜNG
| Loại hình giao dịch | Giá trị rủi ro (VND) | Tổng giá trị rủi ro | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | |||
| Hệ số rủi ro | 0% | 0,8% | 3,2% | 4,8% | 6,0% | 8,0% | ||
| 1 | Rủi ro trước thời hạn thanh toán | 87.946.610.954 | ||||||
| 1 | Tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiến gửi các khoản tiền cho vay không có tài sản bảo đảm và các khoản phải thu từ hoạt động giao dịch và nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và các khoản mục tiệm ăn rủi ro thanh toán khác | - | 9.807.976 | - | - | 73.259.408.219 | 14.677.394.759 | 87.946.610.954 |
| 2 | Cho vay tài sản tài chính/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Vay tài sản tài chính/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Hợp đồng mua tài sản tài chính có cam kết bán lại/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Hợp đồng bán tài sản tài chính có cam kết mua lại/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | - | - | - | - | - | - | - |
Chỉ tiết hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác được Công ty xác định như sau:
| STT | Đối tác thanh toán cho tổ chức kinh doanh chứng khoán | Hệ số rủi ro thanh toán |
| 1 | Chính phủ, các tổ chức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Chính Phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban Nhân dân tình, thành phố trực thuộc Trung ương; | 0% |
| 2 | Sở Giao dịch Chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam | 0,8% |
| 3 | Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập ở các nước thuộc khối OECD và có hệ số tín nhiệm đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán | 3,2% |
| 4 | Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập ngoài các nước OECD; hoặc thành lập tại các nước thuộc khối OECD và không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của Công ty | 4,8% |
| 5 | Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam | 6,0% |
| 6 | Các tổ chức, cá nhân, đối tượng khác | 8,0% |
Il Rùi ro quá thời hạn thanh toán
| Thời gian quá hạn | Hệ số rủi ro | Quy mô rủi ro | Giá trị rủi ro |
| 1 Từ 0 đến 15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 16% | 502.666.667 | 80.426.667 |
| 2 Từ 16 đến 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 32% | - | - |
| 3 Từ 31 đến 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 48% | - | - |
| 4 Trên 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 100% | 2.122.250.000 | 2.122.250.000 |
| III Rủi ro từ các khoản tạm ứng, hợp đồng, giao dịch khác | Hệ số rủi ro | Quy mô rủi ro | Giá trị rủi ro |
| 1 Các hợp đồng, giao dịch, các khoản sử dụng vốn ngoài các giao dịch, hợp đồng được ghi nhận ở các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 10 Thông tư này; Các khoản phải thu từ mua bán nợ với đối tác giao dịch không phải Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tin dụng Việt Nam (VAMC), Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam (DATC) (Chi tiết từng đối tượng). Khoản tạm ứng chiếm trên 5% vốn chủ sở hữu có thời gian hoàn ứng còn lại dưới 90 ngày (Chi tiết từng đối tượng). | 100% | - | - |
| IV. Rủi ro tăng thêm (nếu có) | - | ||
| B TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THANH TOÁN (B=1+II+III+IV) | 90.149.287.621 | ||
BÁO CÁO TỶ LÊ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024
II. BÀNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO
C RỐI RO HOẠT ĐỘNG (TÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG)
| I | Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng | 758.358.115.372 |
| Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí | 209.604.401.507 | |
| II | 1. Chỉ phí khẩu hao | 8.282.919.613 |
| 2. Chỉ phí/Hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính ngắn hạn và tài sản thế chấp | - | |
| 3. Chỉ phí/Hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính dài hạn | - | |
| 4. Chỉ phí/Hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 39.288.860.197 | |
| 5. Chỉ phí/Hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản ngắn hạn khác | - | |
| 6. Chỉ phí chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ | 98.844.320.065 | |
| 7. Chỉ phí lãi vay | 63.188.301.632 | |
| III | Tổng chỉ phí sau khi giảm trừ (III = I - II) | 548.753.713.865 |
| IV | 25% Tổng chỉ phí sau khi giảm trừ (IV = 25% III) | 137.188.428.466 |
| V | 20% vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán | 180.000.000.000 |
| C | TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG (C=Max IV, V) | 180.000.000.000 |
| D | TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO (A+B+C) | 1.552.786.825.301 |
III. BÀNG TỔNG HỢP CÁC CHÍ TIÊU RỦI RO VÀ VỐN KHÀ DỰNG
| STT | Các chỉ tiêu | Giá trị rủi ro/vốn khả dụng | Ghi chú (nếu có) |
| 1 | Tổng giá trị rủi ro thị trường | 1.282.637.537.680 | |
| 2 | Tổng giá trị rủi ro thanh toán | 90.149.287.621 | |
| 3 | Tổng giá trị rủi ro hoạt động | 180.000.000.000 | |
| 4 | Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3) | 1.552.786.825.301 | |
| 5 | Vốn khả dụng | 11.139.136.790.633 | |
| 6 | Tỷ lệ Vốn khả dụng (6=5/4) | 717,36% |
Phạm Thị Thanh Hào
Kế toán trường
Trần Thị Vân
Trường bộ phận Kiểm soát nội bộ
Nguyễn Chí Thành
Tổng Giám đốc
ĐẠI DIỆN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN - HÀ NỘI
Hà nội, ngày 17 tháng 03 năm 2025
NGUYỄN CHÍ THÀNH
Tổng Giám đốc
CÁC SẢN PHẦM VÀ DỊCH VỤ HẤP DẪN, TỐI ƯU ĐẦU TỬ CỦA SHS
MIỆN LÃI VAY?
DỰNG NGAY TPLUS
Margin TPlus Miễn lãi margin tối 5 ngày
Tư vân chuyên nghiệp
Đồng hành bởi đội ngũ tận tâm
Nên tàng SHTrading Giao dịch nhanh, an toàn
Đào tạo & Báo cáo
Nâng tâm kỹ năng đầu tư
MỒ TÀI KHOẢN SIỀU TỐC EKYC VỚI SHTRADING
TÀI APP NGAY
Download in the App Store Google play
| CHÚNG KHOÁN SẢI GÓN - HÀ NỘI |
| Địa chỉ: Tâng 1-5, Tòa nhà Unimex Hà Nội |
| Số 41 Ngô Quyên, Hàng Bài, Hoàn Kiểm, Hà Nội |
| Điện thoại: 84-24-38 181 888 |
| Fax: 84-24-38 181 688 |
| Website: www.shs.com.vn |