Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SII


ticker: SII document_type: bctn year: 2024 page_count: 63 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY

CỔ PHẦN CỔ PHẦN HÀ TẶNG NƯỚC

HẠ TẶNG SẠI GÓN

NUỐC Date: 2025.04.21

SẠI GÓN 16:59:35 +07'00'

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: - Sở giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội

  • Quý cỗ động Công ty cỗ phần Hạ tầng nước Sài Gòn

1. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Hạ tầng Nước Sài Gòn

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0303476454 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 27/08/2004 cấp thay đổi lần thứ 22 ngày 19/11/2024.

Vốn điều lệ: 645.221.040.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 645.221.040.000 đồng

Địa chỉ: Tòa nhà Tasco, 220 Bis Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Điện thoại: (84.28) 62918483
  • Số fax: (84.28) 62918489

Website: www.saigonwater.com.vn

Mã cổ phiếu: SI

2. Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân với tên gọi là CTCP Xây dựng Việt Thành - số ĐKKD là 4103002620 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp vào ngày 27 tháng 08 năm 2004, có trụ sở tại 115/7P Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp; vốn điều lệ ban đầu là 550 triệu đồng và hoạt động trong lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng, phụ tùng; dịch vụ cho thuê thiết bị và xây dựng các công trình cầu đường, bến cảng, nhà ga, công nghiệp...

  • Ngày 27/10/2004, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng và bổ sung thêm ngành nghề dịch vụ tư vấn về quản lý và giám sát thi công công trình.

Ngày 09/01/2006, bổ sung thêm ngành kinh doanh: Tư vấn đầu tư, xây dựng; thiết kế công trình giao thông; thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị; thẩm tra thiết kế, dự toán công trình; lập dự toán, tổng dự toán công trình; thi nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng.

Tháng 5/2010, đổi tên thành CTCP Đầu tư Hà tàng Bất động sản Sài Gòn (SII JSC) với

số vốn điều lệ đăng ký là 400 tỷ đồng, đồng thời chuyển trụ sở về số 50 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1.

Tháng 5/2011, Công ty quyết định xây dựng chiến lược và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh chính “Ngành Hạ Tầng Môi Trường”.

  • Ngày 22/08/2012, cổ phiếu của công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán là SII.

Tháng 2/2013, thay đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Hạ tầng Nước Sài Gòn (Saigon Water) để phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty.

Tháng 8/2013, Saigon Water ký hợp đồng đầu tư với đối tác chiến lược là Manila Water, phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thành công từ 400 tỷ đồng, lên 583.7 tỷ đồng.

Tháng 06/2017, Công ty phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lược, phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thành công từ 583,7 tỷ đồng lên 645,16 tỷ đồng.

Tháng 08/2020, Công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng, tăng vốn điều lệ lên 645.221.040.000 đồng.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghê kinh doanh

Khai thác, xử lý và cung cấp nước;

  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, thiết bị điều khiển - đo lường);
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (chi tiết: Thiết kế xây dựng công trình xử lý chất thải; giám sát thi công công trình);
  • Xây dựng công trình cầu đường, bến cảng, nhà ga, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, xử lý nước thải, cấp thoát nước sinh hoạt, điện chiếu sáng và trạm biến áp;
  • Dịch vụ tư vấn về quản lý (trừ tư vấn tài chính).

Dịa bàn kinh doanh

Đối với hoạt động đầu tư hạ tàng nước, hiện Công ty vẫn đang tập trung đầu tư ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác như Lâm Đồng, Gia Lai.

Đối với hoạt động dịch vụ kỹ thuật môi trường, địa bàn kinh doanh của Công ty tập trung ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Gia Lai và các tỉnh thành ở Miền Nam.

4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị

Mô hình quản trị của Saigon Water được thực hiện theo Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị quyết số 01/2022/NQ

ĐHĐCĐ ngày 26/4/2022. Theo đó, trong các văn kiện vừa nêu có qui định những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cổ đông, thiết lập những chuẩn mực về hành vi, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát và các cán bộ quản lý của Công ty.

Co cấu bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý công ty được xây dựng dựa trên chức năng, nhiệm vụ các bộ phận đảm bảo liên kết chặt chẽ, vận hành linh hoạt và phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty. Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của công ty như sau:

CỖ CẤU TỔ CHỨC SI (Đề xuất thay đổi)



Các công ty con, công ty liên kết

Tại ngày 31/12/2024 công ty có bốn (04) công ty con và một (01) công ty liên kết, thông tin về các công ty con, công ty liên kết như sau:

Thông tin về công ty con


STTTên công tyNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi ích (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)Hoạt động chính
1Công ty Cổ Phần Cấp thoát nước Củ ChiThành phố Hồ Chí Minh100%100%Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch
2Công ty Cổ phản Cấp nước Sài Gòn - Đan KiaTinh Lâm Đồng90%90%Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch


STTTên công tyNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi ích (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)Hoạt động chính
3Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Gia LaiTinh Gia Lai51%51%Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch
4Công ty Cổ phần Nước Sài Gòn - An KhêTinh Gia Lai77,33%77,33%Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch

Các công ty liên doanh, liên kết


STTTên công tyNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi ích (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)Hoạt động chính
1Công ty Cổ phần Cáp nước Sài Gòn - PleikuTình Gia Lai49%49%Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch

5. Định hướng phát triển

Tầm nhìn

"Saigon Water sẽ sớm trở thành biểu tượng số 01 của nhà phát triển hạ tầng trong ngành công nghiệp nước sạch và nước thải tại Việt Nam, việc cung cấp các giải pháp hiệu quả để mang lại lợi ích lâu dài cho công đồng là nền tăng của chúng tôi để tạo ra lợi nhuận bền vững cho Saigon Water".

Sứ mệnh

“Cóng hiến cho cộng đồng ngành nước với giải pháp tổng thể và góp phần tạo dựng giá trị bền vững của Công ty”.

Định hướng chiến lược phát triển

Tập trung vào 3 mảng kinh doanh cốt lõi:

+ Đầu tư phát triển các dự án về xử lý môi trường nước

+ Dịch vụ kỹ thuật môi trường nước

+ Phát triển dịch vụ vận hành, bảo trì (O&M) trong lĩnh vực môi trường nước

Đầu tư phát triển các dự án về xử lý môi trường nước (Investment)

Xây dựng và phát triển các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty đã xác định (tạo nguồn hàng)

Tái cấu trúc các dự án đầu tư hiện hữu để chuẩn hóa lĩnh vực đầu tư tài chính

Thoát vốn đầu tư cho các đối tác đầu tư chuyên ngành để tái đầu tư vào các dự án mới, vẫn duy trì một tỷ lệ sở hữu thích hợp để đảm bảo hiệu quả cho các nhà đầu tư bằng dịch vụ O&M.

Dịch vụ kỹ thuật môi trường nước

Cùng đối tác chiến lược thúc đẩy sự hiện diện và tạo ảnh hưởng công nghệ đối với thị trường bằng giải pháp công nghệ và thiết bị chất lượng cao.

Dịch vụ vận hành bảo trì (O&M) trong lĩnh vực môi trường nước

Khai thác dịch vụ từ các dự án do Công ty và các đối tác đầu tư.

Từng bước mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ cho các khách hàng mới.

Các mục tiêu đối với môi trường, cộng đồng và xã hội

Vấn đề ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái đang là một vấn đề nóng bỏng và ngày càng trở nên trầm trọng. Việt Nam cũng đang phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng này. Hơn nữa, Việt Nam phải cam kết thực hiện ngày càng nhiều hơn các quy định quốc tế về bảo vệ môi trường, đảm bảo quá trình phát triển bền vững. Cụ thể, trong lĩnh vực xử lý và cung cấp nước sạch, theo thông tin từ Cục hạ tầng Bộ Xây dựng, cư dân độ thị được cung cấp nước qua hệ thống cấp nước tập trung đạt khoảng 92%; tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đã giảm nhưng vẫn ở mức 17,5%. Đây cũng là một yếu tố làm cho chất lượng các dịch vụ cấp nước hiện có chưa cao, hiệu quả thấp. Ngoài ra, theo thông tin công bố vào tháng 3/2022 từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì “trung bình mỗi năm, trên địa bàn cả nước thải ra môi trường hơn 3.650 triệu mét khối nước thải sinh hoạt”; trong khi đó, “cả nước hiện mới xây dựng được 49 nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung với tổng công suất thiết kế 1.181.380 m³/ngày đêm. Hệ thống thoát nước trên toàn quốc đất 60% nhưng tổng lượng nước thải được thu gom, xử lý tại các đô thị rất thấp, chỉ đạt khoảng 15%, trong đó, tỷ lệ đô thị loại IV trở lên có hệ thống xử lý nước thải tập trung mới đạt khoảng 21,35%”. Điều này cho thấy, chưa đầy 10% sản lượng nước thải hàng ngày được xử lý. Cho nên, như cầu xử lý nước thải cũng là một nhu cầu to lớn trong 20 năm tối.

Với khá năng và thể mạnh của mình, cũng như cơ hội của thị trường, Công ty có khả năng cung cấp các giải pháp tổng thể cho ngành (đầu tư, dịch vụ kỹ thuật, vận hành) và sẽ có được những “Giải pháp hiệu quả để mang lại lợi ích lâu dài cho công đồng là nền tảng tạo nên lợi nhuận bền vững của doanh nghiệp”. Qua đó, “Công hiến cho công đồng những công trình hạ tầng nước thông qua giải pháp tổng thể và mang lại cho doanh nghiệp các giá trị bền vững”.

6. Các rủi ro

Rủi ro đầu tư

Hiện nay hầu hết các khoản đầu tư vào các doanh nghiệp có dự án thực hiện tại Việt Nam cho nên phải chịu sự điều chỉnh bởi những điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp của Việt Nam. Do ngành hạ tầng nước là ngành có tính địa phương cao, rủi ro về cơ chế chính sách cũng khác nhau ở từng địa phương. Việc đầu tư vào ngành nước cũng chịu rũi ro đến từ bản chất của ngành: đòi hỏi thời gian thu hồi vốn dài nên có thể cần khả năng quản lý nguồn vốn dài hạn để đầu tư dự án.

Hoạt động đấu tư của công ty có thể tăng trưởng và mở rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

đặc biệt là danh mục đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng nước và các dịch vụ đô thị, môi trường và xã hội. Đây là xu hướng đầu tư chính của công ty theo đúng định hướng của Việt Nam hiện nay là sử dụng nguồn lực trong dân chúng để chia sẻ những khó khăn về tài chính của Chính phủ.

Định hướng phát triển của công ty là linh hoạt trong từng thời điểm phù hợp với những thay đổi về nền kinh tế, chính trị và những quy định hiện hành tại Việt Nam. Những chính sách kinh tế của Việt Nam có thể thay đổi, vì vậy việc lựa chọn đầu tư vào những dự án có tính an toàn cao luôn được ưu tiên hàng đầu đối với Công ty, đây cũng là ưu tiên hàng đầu đối với Công ty cho sự phát triển kinh doanh và triển vọng của Công ty trong tương lai.

Rủi ro liên quan đến các chính sách tín dụng và lãi suất

Ngoài khoản đầu tư bằng vốn góp của các cổ đông, Công ty cũng sử dụng nguồn tài trợ từ các tổ chức tín dụng. Trong thời kỳ kinh tế biến động như hiện nay thì việc kiểm soát nền kinh tế đi đúng định hướng phát triển đất nước và để đảm bảo hạn chế thấp nhất những tác động xấu từ sự vỡ nợ mất thanh khoản của các tổ chức tín dụng thì ngân hàng nhà nước đã đưa ra các quy định nhằm kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của tổ chức tín dụng một cách hợp lý. Lãi suất huy động trong năm tương đối ổn định. Mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến của các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6%-6,5%/năm đối với ngắn hạn, 8%-9%/năm đối với trung và dài hạn. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8%-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3%-11%/năm đối với trung và dài hạn. Lãi suất ởnộ và chính sách tín dụng mang tính hỗ trợ cho sự phát triển của kinh tế tự nhân đã tạo điều kiện cho triển khai chiến lược tài chính của Công ty.

Rúi ro khác

Các rủi ro khác như thiên tai, hỏa hoạn, và đại dịch v.v... là những rủi ro bắt khả kháng ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Các rủi ro này nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Đặc biệt là đối với các dự án mà Công ty tham gia đầu tư.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Đvt: tỷ đồng


Chỉ tiêuTH 2024TH 2023So với năm trướcKH 2024So với kế hoạch
Sản lượng sản xuất (m3)19,9218,701,22107%18,891,03105%
Sản lượng mua buôn (m3)17,5817,130,45103%17,130,45103%
Sản lượng ghi thu (m3)31,3729,451,92107%31,060,31101%
SL sản xuất bq ngày (m3/ngày)54.42351.2193.203106%51.6132.810105%
SL mua buôn bq ngày (m3/ngày)48.01946.9311.088102%46.7951.224103%
SL ghi thu bq ngày (m3/ngày)85.71180.6755.036106%84.853858101%
Tỷ lệ thất thoát %16,3%17,8%-1,5%92%13,8%2,6%119%


Chi tiêuTH 2024TH 2023So với năm trướcKH 2024So với kế hoạch
Giá bán bình quân (VND/m3)8.0947.669425106%8.04747101%
TỔNG DOANH THU1.047,79367,67680,11285%373,93673,85280%
Doanh thu nước sạch253,91225,8328,08112%249,914,00102%
Doanh thu thuần xây lắp và cải tạo10,438,681,74120%9,031,40115%
Doanh thu xây dựng0,828,96-8,159%6,40-5,5813%
Doanh thu lĩnh vực khác1,19-1,19-1,19
Doanh thu tài chính779,52122,25657,28638%105,12674,41742%
Thu nhập khác1,921,95-0,0399%3,49-1,5655%
TỔNG CHI PHÍ202,42207,53-5,1198%211,46-9,0496%
Tổng chi phí vận hành trực tiếp161,01157,593,42102%165,42-4,4297%
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp27,4349,11-21,6856%29,20-1,7794%
Tổng chỉ phí bán hàng13,980,8313,161688%16,84-2,8583%
LỜI NHUẬN TRƯỚC THUỂ, LẠI VAY VÀ KHẨU HAO845,37160,14685,22528%162,47682,89520%
Khẩu hao nhà máy, cơ sở vật chất90,5187,882,63103%90,070,44100%
Khẩu hao Văn phòng và hành chính1,991,640,35121%2,40-0,4183%
Chỉ phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá hàng nhập khẩu83,8584,52-0,6699%79,594,27105%
Chỉ phí khác0,180,070,11260%-0,18
Thu nhập từ công ty liên danh, liên kết90,5685,215,35106%104,16-13,6187%
Điều chỉnh hợp nhất trước thuế-203,30-107,39-95,91189%-92,79-110,51219%
LỜI NHUẬN TRƯỚC THUỂ556,08-36,14592,23-1539%1,79554,29
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành4,481,952,53230%3,610,87124%
Điều chỉnh hợp nhất thuế0,51-0,511,02-100%-0,51
LỜI NHUẬN SAU THUỂ552,11-38,60590,72-1,430%-1,82553,93
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiếu số7,503,743,76200%7,040,47107%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ544,61-42,35586,96-1,286%-8,86553,46
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cp)8.441-6569.097-1,286%-1378.578

Doanh thu nước tăng hơn 28 tỷ đồng do sản lượng ghi thu tăng 7% so với năm trước. Doanh thu tài chính tăng mạnh hơn 657 tỷ đồng do doanh thu cổ tức từ Tân Hiệp tăng mạnh nhờ khoản cổ tức chi trả thêm và ghi nhận thoái vốn Công ty Tân Hiệp, giúp tổng doanh thu hoạt động tăng hơn 680 tỷ so với năm trước.

  • Chi phí trực tiếp tăng khoảng 3,4 tỷ đồng (tương đương 2%) do chủ yếu do tăng doanh thu so với năm 2023. Chi phí gián tiếp giảm khoảng 8,5 tỷ (tương đương 17%) chủ yếu do giám hôn 6 tỷ trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi. Do đó, tổng chi phí hoạt động năm 2024 giảm khoảng 5 tỷ đồng so với năm trước. Mức tổng chi phí thực hiện này cũng thấp hơn kế hoạch khoảng 9 tỷ đồng.
  • Do đó, EBITDA của năm 2024 tăng hơn 685 tỷ so với năm 2023, đồng thời cao hơn gần 683 tỷ so với kế hoạch.
  • Chi phí lãi vay có giảm nhưng không đáng kể, chỉ khoảng 600 triệu đồng do tổng dư nợ không thay đổi nhiều.

Nhờ vậy, lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng hơn 590 tỷ so với năm 2023 và cũng tăng hơn so với kế hoạch gần 554 tỷ đồng.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành

Danh sách ban điều hành và tỷ lệ cổ phần sở hữu có quyền biểu quyết tại ngày 31/12/2024:


STTHọ tênChức vụTỷ lệ cổ phần sở hữu
1Lều Mạnh HuyTổng Giám đốc0,00%
2Nguyễn Thị Hồng HạnhPhó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính0,00%
3Nguyễn Thị Ngọc HàPhó Tổng Giám đốc0,00%
4Nguyễn Khánh DuyGiám Đốc Vận Hành – Kỹ thuật0,00%

Tóm tắt lý lịch Ban điều hành:

Ông Lêu Manh Huy : Tổng giám đốc

  • Ngày tháng năm sinh: 15/04/1985
  • Noi sinh: Việt Nam

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Hưng Yên

Địa chỉ thường trú: xã Liên Phương, thành phố Hung Yên, Hung Yên

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng Cấp thoát nước/ Thạc sỹ Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Quá trình công tác:

Từ Tháng 4/2008 - Tháng 8/2014 : Tư vấn giảm sát thi công, Chi nhánh Công ty nước và môi trường Việt Nam tại Tp. Hồ Chí Minh (Viwase).

Từ Tháng 8/2014 – Tháng 12/2015: Giám đốc kỹ thuật Công ty TNHH De.mem Việt Nam.

Năm 2016 - Năm 2019: Giám đốc Ban QLDA Nhà máy nước Nhị Thành Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP.

Từ năm 2019 - năm 2021: Trường ban Phát triển Dự án Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP.

Từ năm 2021 - đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP

  • Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Tổng giám đốc
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư ngành nước DNP

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Nhà Máy Nước Đồng Tâm

Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Nước thô DNP - Sông Tiền

Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận

Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Nước Tân Hiệp.

Bà Nguyễn Thi Hồng Hanh: Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính

  • Ngày tháng năm sinh: 07/01/1980
  • Noi sinh : Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai

Quốc tịch: Việt Nam.

  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Gia Lai

Địa chỉ thường trú: CH10.03 Khu A2 C/c Giai Việt, phường 5, quận 8, TP. Hồ Chí Minh

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA)

Quá trình công tác:

Từ tháng 6/2003 đến tháng 04/2005: Kế toán Công ty TNHH Giao nhận Altus;

Từ tháng 04/2005 đến tháng 04/2006: Kế toán TH Công ty Obayashi Corporation;

Từ tháng 04/2006 đến tháng 02/2010: Trường phòng kế toán Công ty Quản lý quỹ Việt Nam (VFM);

Từ tháng 5/2010 đến tháng 01/2014: Quản lý văn phòng Công ty CP CK Hùng Vương;

Từ tháng 05/2014 đến tháng 05/2015: Kế toán trưởng Công ty TNHH QLQ ACE Life

Từ tháng 05/2015 đến tháng 04/2016: Cổ vấn Tài chính kế toán Công ty Riverorchid Pr và ALternaty Real Estate Service;

Từ 06/2016 đến 09/2023: Giám đốc tài chính kiêm kế toán trưởng Công ty Cổ phần Hạ tầng Nước Sài Gòn (Saigon Water)

Từ 10/2023 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Quản lý Vận hành chung kiểm Giám đốc Tài chính.

  • Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính.
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Trường ban kiểm soát Công ty CP Cấp Nước Sài Gòn Đankia.

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Kỹ thuật Enviro.

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Nước Tân Hiệp.

Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư Cầu đường CII.

Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Cấp thoát Nước Cũ Chi

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Nước Sài Gòn An Khê

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần cấp nước Sài Gòn - Pleiku

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát Nước Gia Lai.

Bà Nguyễn Thi Ngọc Hà: Phó Tổng Giám đốc

  • Ngày tháng năm sinh: 29/10/1980
  • Nơi sinh : Kiên Giang

Quốc tịch: Việt Nam.

  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: 458/146, đường 3/2, phường 12, quận 10, Tp. HCM

Quá trình công tác:

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA)

2002-2004: Kế toán quản trị - L.U.X Company

2004-2005: Kế toán– Nestle company

2008-2010: Kế toán tổng hợp - Vopak Company

2011-2014: Kế toán trường - Dự án Giảm thất thoát nước của Manila Water Company (MWC) cho SAWACO

2014 - 2019: Kế toán trưởng - CTCP Giải pháp Mạng nước Châu Á

2019- Tháng 6/2023: Trường phòng Tài chính Hành chính - Văn phòng đại diện của Manila Water Asia Pacific (MWAP)

Tháng 7/2023 - nay: Quản lý Quốc gia - Văn phòng đại diện của Manila Water Asia Pacific (MWAP)

  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có

Ông Nguyễn Khánh Duy: Giám đốc Vân hành Kỹ thuật kiêm Giám đốc Văn phòng Giao

dich Củ Chi

  • Ngày tháng năm sinh: 08/11/1981
  • Noi sinh : TP.HCM

Quốc tịch: Việt Nam.

  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: 202/32 đường 40, KP5, P.Bình Trung Đông, TP.Thủ Đức, TP.HCM

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện - Điện tử, Cử nhân Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

Từ 2008 - 2012: Chuyên viên vận hành trung tâm TCP Xi măng FICO Tây Ninh.

Từ 2012 - 2016: Chuyên viên đầu tư Công ty CP Hạ tầng nước Sài Gòn.

Từ 2016 - 2017: Giám đốc Công ty CP nước Sài Gòn - Cần Thơ.

Từ 2017 - đến nay: Giám đốc VPGD Cũ Chi - Công ty CP Hạ tầng nước Sài Gòn.

Từ 2022 - đến nay: Giám đốc CTCP Cấp thoát nước Củ Chi.

Từ 2022 - đến nay: Thành viên HĐQT CPCP nước Sài Gòn - Pleiku.

  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:

Giám đốc Công ty CP Cấp thoát nước Cũ Chi

Thành viên HĐQT Công ty CP nước Sài Gòn - Pleiku

Thành viên HĐQT Công ty Cấp thoát Nước Gia Lai

Số lượng lao động trong công ty:

Chỉ tiêuTại ngày 31/12/2024Tỷ lệ trên tổng số nhân viên
Số lượng cán bộ nhân viên (người)11097% (chưa bao gồm 4 thành viên BGĐ)
Tiền lương bình quân (đồng/người/tháng)13.227.043
Phân theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên đại học (người)3834%
- Cao đẳng, trung cấp (người)2925%
- Khác (người)4641%
Phân theo hợp đồng
- Hợp đồng không xác định thời hạn(người)9786%
- Hợp đồng có xác định thời hạn từ 01 đến 03 năm1513%
- Hợp đồng khác11%

Chính sách đối với người lao động Thời gian làm việc:

Thời gian làm việc của khối văn phòng: 05 ngày/tuần. Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ00. Buổi chiều: từ 13 giờ00 đến 17 giờ00.

Riêng văn phòng giao dịch Củ Chi, để thực hiện dịch vụ cấp nước 24/24 có lịch làm việc riêng cho từng bộ phận và vẫn đảm bảo tuân thủ số giờ làm việc theo luật lao động quy định.

  • Ngày nghỉ hàng tuần: Chiều thứ bảy và chủ nhật.
  • Nghi phép, nghỉ lễ, tết: được nghỉ theo công bố của Nhà Nước
  • Người lao động được nghỉ phép 12 ngày/năm. Cứ làm việc được ba năm sẽ được thêm 1 ngày phép.

Nguyời lao động được nghỉ lễ, tết theo quy định của Luật Lao động.

Chính sách tuyên dụng và đào tạo:

Tuyến dung:

  • Công ty chủ trọng tuyển dụng những nhân viên phù hợp với yêu cầu của công việc. Công ty khuyến khích việc tuyển dụng nội bộ nhằm tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội phát triển và thắng tiến.
  • Bên cạnh đó, Công ty vẫn thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực từ bên ngoài. Nhân viên được Công ty tuyển dụng trực tiếp hoặc thông qua các Công ty Tư vấn, Môi giới nhân lực, thi tuyển hoặc sự giới thiệu của nhân viên Công ty, của cơ quan quản lý địa phương.

Đào tao:

  • Công ty chủ trọng việc các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, kỹ năng về nghiệp vụ chuyên môn, khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ công tác và đạo đức nghề nghiệp.

Thực hiện thường xuyên công tác đào tạo nội bộ do các giám đốc, trưởng bộ phận chuyên môn phụ trách.

Chính sách lương, thưởng và phúc lợi:

Chính sách luong:

Điều 1: Hình thức trả lương căn cứ ghi trên hợp đồng lao động và được thanh toán làm một lần trong khoản thời gian từ ngày 25 của tháng hiện tại tới ngày 5 của tháng liền kề.

Đơn giá trả lương được căn cứ vào mức lượng được ghi trên hợp đồng lao động cá nhân. Người lao động khi lãnh lương phải biết được mọi khoản lương được lãnh của mình.

Điều 2: Căn cứ vào Điều 26 của Bộ luật lao động năm 2019, tất cả người lao động làm việc tại Công ty đều phải qua thời gian thử việc và được hưởng 85% lương căn bản theo cấp bậc công việc hoặc theo Bộ luật hiện hành. Sau thời gian thử việc nếu người lao động được chính thức ký hợp đồng tuyển dụng thì sẽ được hưởng 100% lương căn bản theo cấp bậc công việc.

Điều 3: Nếu có nhu cầu làm thêm giờ thì người lao động được trả lương làm thêm giờ theo

điều 98 Chương VI của Bộ luật lao động năm 2019.

Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.

Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%.

Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hướng lương, ít nhất bằng 300%.

  • Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
  • Người lao động làm việc thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định, người lao động còn được trả thêm 20% tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc ban ngày.

Khen thurong

  • Chế độ khen thưởng theo quy định pháp luật lao động, Quy chế lương và Nội quy lao động Công ty,
  • Thường ít nhất 01 tháng lương (tháng lương thứ 13) cho Người lao động theo mức lương trên HDLD và tùy vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Các phúc lợi khác:

Được trích từ chỉ phí của Công ty, Quỹ khen thưởng phúc lợi các khoản chăm lo cho người lao động cụ thể như sau:

  • Hằng năm, tổ chức cho người lao động tham quan, nghi mát một lần, về chi phí tùy theo tình hình kinh doanh của Công ty.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.

Tiền đồng phục tối đa: 2.000.000 đồng/01 người/01 năm, không chi tiến mặt, nếu chi không hết sẽ chuyển vào quỹ cho các năm tiếp theo.

  • Các khoản phúc lợi liên quan đến hiểu hỉ, ma chay, ốm đau...theo Thỏa ước lao động tập thể.

3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

Trong 2024, Công ty tiếp tục đạt được nhiều kết quả khả quan trong việc vận hành và quản lý các dự án. Những kết quả này đạt được cũng nhờ phần lớn từ sự nỗ lực của ban điều hành trong quá trình thương thảo để đạt được những cam kết nhất định, không chỉ từ các chính quyền địa phương mà còn từ các tổ chức tài chính và khách hàng mới. Những thành tựu nổi bật trong hoạt động đầu tư, vận hành các dự án của công ty trong năm như sau:

  • Tăng sản lượng cấp nước tại tất cả các công ty thành viên
  • Tìm kiếm và huy động được các nguồn tài chính để đáp ứng như cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh cũng như thanh toán nghĩa vụ trả nợ.

Tiếp tục duy trì việc quản lý chất chế chi phí hoạt động, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động trong điều kiện khó khăn về tài chính.

  • Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn Đan Kia (Saigon Water hiện sở hữu 90% vốn điều lệ) đã trả hết nợ vay đầu tư dự án từ giữa năm 2021 và từ đó đến nay tỷ suất lợi nhuận ròng đạt trung bình khoảng 21,8%.
  • Công ty cổ phần Cấp Nước Gia Lai (Saigon Water hiện sở hữu 51% vốn điều lệ) đã thoát lỗ từ năm 2019; tỷ suất lợi nhuận ròng trong giai đoạn 2019-2024 khoảng 10,4%; dự kiến tỷ suất lợi nhuận sẽ được nâng cao trong các năm sau khi hoạt động kinh doanh tiếp tục được cải thiện; công ty hiện nay không còn dư nợ.
  • Dự án nhà máy nước Tân Hiệp 2 đã đi vào hoạt động từ 2017 và từ đó đến nay liên tục đặt được thành quá tốt, mang lại nguồn thu lớn cho Công ty với tỷ suất lợi nhuận ròng luôn ở mức cao (45% năm 2024, trung bình 2021-2024 khoảng 42%). Trong tương lai, khi dự án hoạt động hết công suất và với việc trả dần các khoản nợ vay thì tỷ suất này sẽ được nâng cao hơn nữa.

Kết quả của các dự án đầu tư này là các bước hiện thực hóa mục tiêu đóng góp cho ngành hạ tầng nước tại Việt Nam và cũng cố thêm vị thế của Công ty trên thị trường.

4. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính

Đvt: tỷ đồng


Chỉ tiêu20242023% thay đổi
Tổng giá trị tài sản2,851,732,170,3031%
Vốn chủ sở hữu1,478,61937,0358%
Doanh thu thuần266,34243,389%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh554,35-38,02-1.558%
Lợi nhuận khác1,741,88-7%
Lợi nhuận trước thuế556,08-36,14-1.639%
Lợi nhuận sau thuế552,11-38,60-1.530%
LNST của công ty mẹ544,61-42,35-1.386%

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêuĐơn vị tính31/12/202431/12/2023
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạnLần2,671,56
+ Hệ số thanh toán nhanhLần2,541,22
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
+ Hệ số nợ/Tổng tài sản%48,2%56,8%
+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữuLần0,931,32


Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay khoản phải thu ngắn hạnLần0,762,88
- Vòng quay hàng tổn khoLần16,3016,99
- Vòng quay tổng tài sảnLần0,22-0,02
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
+ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%207,3%-15,9%
+ Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)%45,7%-3,5%
+ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)%22,0%-1,8%
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%208,1%-15,6%
+ Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)Đồng8.441-656
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần

Tổng số cổ phiếu đã phát hành tính đến ngày 31/12/2024: 64.522.104 cổ phiếu phổ thông

  • Số lượng cổ phiếu đang niêm yết Upcom tính đến ngày 31/12/2024: 64.522.104 cổ phiếu phổ thông

5.2. Co cấu cổ đông tại ngày 31/12/2024


STTTên cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phầnTỷ trọng
1Cổ đông trong nước15132.956.74751,08%
Cá nhân138220.2040,34%
Tổ chức1332.736.54350,74%
2Cổ đông nước ngoài1731.565.35748,92%
Cá nhân111.8570,00%
Tổ chức631.563.50048,92%
Tổng cộng16864.522.104100,00%

Danh sách cô đông năm giữ từ trên 5% vốn có phần (có quyền biểu quyết) của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024

STTTên tổ chức/ cá nhânSố CMND/Hộ chiếu/ĐKK DNgày cấpĐịa chỉSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)
1Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Ngành Nước DNP240081388502/03/2023Thôn Càn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, Tinh Bắc Giang, Việt Nam32.653.75050,60%
2Manila Water South Asia Holdings Pte.Ltd.CA659827/09/201338 Beach Road, #29-11 South Beach Tower, Singapore 18976724.516.00038,00%


STTTên tổ chức/ cá nhânSố CMND/Hộ chiếu/ĐKK DNgày cấpĐịa chỉSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)
3Viac (No.1) Limited PartnershipCA536012/07/201124 Raffles Place #22-00 Clifford Centre, Singapore (048621)7.034.70010,90%

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ

5.5. Các chủng khoán khác: Không có

6. Báo cáo và đánh giá tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động môi trường

Luôn tuân thủ các quy trình và thủ tục lấy nước thô của chính quyền và địa phương cho các nhà máy xử lý nước;

Hoàn thiện hồ sơ cam kết môi trường khi bắt đầu dự án mới;

Phối hợp vận hành với các nhà máy nước và đội quản lý mạng cấp nước nhằm kiểm soát và tiết kiệm được lượng điện năng, hóa chất tiêu thụ một cách;

  • Xây dựng quy định, cũng như các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn điện theo chương trình tiết kiệm điện của các sở ban ngành;
  • Xây dựng và thực hiện các chính sách về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy rừng và phương án quản lý bảo vệ rừng cho các nhà máy tại các tỉnh thành.

6.2. Tác động xã hội

Với mục tiêu đóng góp cho cộng đồng thông qua sản phẩm và dịch vụ của Công ty, với từng dự án được triển khai, Công ty đều có sự chú trọng đến tác động xã hội trong công tác tuyển dụng, đào tạo, kiến tạo môi trường làm việc và công động trong khu vực của dự án. Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi đường, bổ trí công việc luôn có ưu tiên cho lao động tại địa phương nơi dự án hình thành và phát triển. Công ty đặc biệt quan tâm đến các chính sách, chế độ tiền lương cho người lao động, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động tương xứng với sự phát triển của công ty.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Trong năm 2024, Saigon Water tiếp tục đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc tập trung cải thiện hiệu quả hoạt động vận hành của các công ty thành viên, nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp để giúp tăng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nước sạch, đồng thời phối hợp, làm việc với các sở ban ngành tại các địa phương để thực đẩy việc thực hiện các chủ trương,

chính sách liên quan đến cấp nước đem lại nhiều lợi ích cho Công ty. Với định hướng đó, Công ty đã có nhiều hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kinh doanh đề ra. Mặc dù vẫn còn nhiều thứ thách với nguồn vốn và nhân lực giới hạn, tuy nhiên với sự chỉ đạo sát sao và kịp thời của Hội đồng quản trị, cùng với sự đồng tâm nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty vẫn đạt được những bước cải thiện đáng kể so với năm trước.

Những tiến bộ đã đạt được

Công ty đã đạt được những tiến bộ quan trọng trong năm 2024, đem lại những tiêm năng tăng trưởng và phát triển trong tương lai, bao gồm:

  • Công ty đã tăng sản lượng cấp nước tại hầu hết các công ty thành viên, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Công ty đã thành công trong việc tìm kiếm và huy động được các nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh và thanh toán nghĩa vụ trả nợ, đảm bảo hoạt động của công ty được duy trì và phát triển một cách ổn định;
  • Công ty đã quản lý chặt chẽ chi phí hoạt động và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động trong điều kiện khó khăn về tài chính.
  • Công ty cũng đầy mạnh công tác số hóa, hiện đại hóa công tác quản lý vận hành.

2. Tình hình tài chính

Tình hình tài sản

Tổng tài sản cuối năm 2024 đạt khoảng 2.851,73 tỷ đồng, cụ thể như sau:


TÀI SĂN(Đv: triệu đồng)Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024Thay đổi
A. TÀI SĂN NGĂN HẠN962.676155.623807.053
1. Tiền và tương đương tiền294.5468.411286.135
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn16.27017.000-730
3. Các khoản phải thu602.53895.973506.566
4. Hàng tồn kho16.57014.2862.284
5. Các tài sản ngắn hạn khác32.75119.95312.798
B. TÀI SĂN DÀI HẠN1.889.0582.014.680-125.622
1. Các khoản phải thu dài hạn39.11011039.000
2. Tài sản cố định1.664.3521.624.40839.943
3. Tài sản dở dang dài hạn1.3643.298-1.934
4. Đầu tư tài chính dài hạn143.153365.722-222.569
5. Các tài sản dài hạn khác41.07921.14119.938
TỔNG TÀI SĂN2.851.7342.170.303681.431

Tình hình nợ phải trả

Tổng các khoản nợ đến cuối năm 2024 là khoảng 1.373,13 tỷ đồng, tăng gần 140 tỷ đồng so với cuối năm 2023. Khoản tăng này chủ yếu đến từ khoản phải trả của đơn vị thành viên cho đổi tác nhằm huy động vốn phục vụ cho việc đầu tư dự án. Chi tiết các khoản nợ của công ty như sau:

Đvt: triệu đồng


NỢ PHẢI TRẢTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024Thay đổi
I. NỢ NGẤN HẠN360.13299.665260.466
1. Phải trả người bán ngắn hạn30.02940.606-10.577
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn1.4421.119323
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước4.7452.3872.358
4. Phải trả người lao động3.4942.3681.126
5. Chi phí phải trả ngắn hạn11.2478.4372.810
6. Phải trả ngắn hạn khác13.4731.88111.592
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn295.33042.518252.812
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi37234923
II. NỢ DÀI HẠN1.012.9931.133.610-120.617
1. Phải trả người bán dài hạn-308.700-308.700
2. Chi phí phải trả dài hạn41.728-41.728
3. Phải trả dài hạn khác492.69020.317472.373
4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn465.152791.343-326.191
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả13.42313.250173
TỔNG NỢ PHẢI TRẺ1.373.1251.233.275139.850
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  • Công ty đã tiến hành thay đổi cơ cấu tổ chức để phù hợp với hoạt động hiện tại nhằm duy trì sự bền vững của Công ty cũng như đạt mục tiêu phát triển trong vòng 5 năm tối.

Nhìn chung, cơ cấu tổ chức mới phù hợp với nhu cầu hỗ trợ và kết nối trong giai đoạn hiện nay. Các phòng ban, các công ty con trực thuộc và công ty liên kết được tăng cường kênh trao đổi thông tin, thúc đẩy sự phối hợp giữa các các phòng ban, các Công ty con, các dự án trong Danh mục Quản lý, hướng đến hoạt động của Công ty ngày một hiệu quả và đồng bộ.

4. Kế hoạch hoạt động trong năm 2025

Tình hình kinh doanh năm 2025 dự kiến sẽ tiếp tục được cải thiện so với năm 2024 khi doanh thu hoạt động của các đơn vị thành viên đều tăng. Tuy nhiên, do Công ty đã thoái với khỏi Công

ty cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp (sau đây gọi tắt là “THW”) và ghi nhận lợi nhuận tài chính đáng kể vào năm 2024, việc thiếu hụt nguồn thu từ công ty này trong năm 2025 sẽ khiến lợi nhuận hợp nhất của Công ty SI giám mạnh trong năm 2025 so với năm 2024. Ban Điều hành sẽ tiếp tục nỗ lực để giải quyết những khó khăn về sản xuất cũng như thực hiện các giải pháp tài chính để giúp Công ty cải thiện kết quả kinh doanh, giám áp lực tài chính và nâng cao hiệu quả danh mục đầu tư, tạo tiền đề để tăng nguồn thu cho Công ty và giá trị cho các cổ đông. Các mục tiêu và giải pháp chủ yếu như sau:

Nâng cao hiệu quả hoạt động của các dự án, các Công ty thành viên

  • Tăng số lượng khách hàng khối sản xuất, qua đó tăng sản lượng ghi thu và giá bán bình quân.
  • Tích cực làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện quyền cấp nước, tăng sản lượng, thay đổi cơ cấu khách hàng theo hướng tăng tỷ trọng khách hàng doanh nghiệp, sản xuất.
  • Tăng cường các giải pháp kỹ thuật để giảm thất thoát nước, giảm tiêu hao điện năng;
  • Áp dụng CNTT trong quản lý, tăng cường các kênh thu hộ để giảm chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ.

Tiếp tục tìm kiếm các giải pháp tài chính cho các nhu cầu vốn

Thảo luận với các đối tác nhằm tìm kiếm những giải pháp tài chính cho các đơn vị thành viên, đảm bảo khả năng thanh toán nghĩ vụ tài chính phù hợp với năng lực kinh doanh.

  • Tìm kiếm các nguồn vốn mới nhằm phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của tập đoàn.

Nâng cao hiệu quả danh mục đầu tư

Thoái vốn một số dự án kém hiệu quả với mức giá phù hợp.

Xem xét đầu tư vào các dự án nước tiềm năng, tạo cơ sở để tăng giá trị thương mại phục vụ lợi ích cho các cổ đông.

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025

Dựa trên những dự đoán có căn cứ với các số liệu chi tiết mà Công ty cho là hợp lý về những hoạt động đầu tư, tình hình kinh tế, môi trường kinh doanh cũng như những định hướng chiến lược Công ty đã vạch ra, dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2025 của Công ty như sau:


Chỉ tiêu (Đvt: tỷ đồng)Thực hiện 2024Kế hoạch 2025KH2025 so với TH2024
1. Tổng doanh thu929.597347.35137,36%
2. Tổng chỉ phí373.513365.08797,74%
3. Lợi nhuận trước thuế556.084-17.736-3,19%
4. Lợi nhuận sau thuế552.114-22.924-4,15%
5. Lợi nhuận còn lai sau lợi ích cổ đông thiểu số544.609-31,01-5,69%

5. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Định hướng hoạt động kinh doanh chính của Công ty:

Phát triển Công ty thành một tổ chức hoạt động kinh doanh chuyên về lĩnh vực Hà tàng nước bao gồm ba mảng chính:

Đầu tư phát triển các dự án về cung cấp nước sạch, xử lý nước thải,

Phát triển dịch vụ vận hành, bảo trì trong lĩnh vực môi trường nước.

Đầu tư phát triển các dự án về cung cấp nước sạch, xử lý nước thải:

Công ty sẽ tập trung nghiên cứu và phát triển các dự án tốt trong lĩnh vực môi trường bao gồm:

  • Nghiên cứu tìm kiếm các dự án trong lĩnh vực xử lý và cung cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải.

Đầu tư vào các doanh nghiệp hoặc các dự án hoạt động trong lĩnh vực xử lý và cung cấp nước sạch, xử lý nước thải.

Dịch vụ kỹ thuật môi trường nước:

  • Công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm, nghiên cứu, phát triển các dự án đầu tư trong lĩnh vực môi trường cho Công ty.

Định hướng phát triển nguồn nhân lực

  • Tăng cường hoạt động tìm kiếm nguồn nhân sự cho các vị trí quản lý cấp cao để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của công ty trong những năm tối.

Có kế hoạch mang tính chủ động đối với lực lượng lao động trực tiếp nhằm đáp ứng và duy trì hoạt động đầu tư tại mọi thời điểm theo yêu cầu.

  • Từng bước xây dựng và hoàn thiện các chế độ tiền lương và đại ngộ đối với người lao động, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm, các chính sách đảm bảo an toàn lao động nhằm thu hút người tài, người có tâm huyết đối với Công ty.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá về hoạt động của Công ty

  • Tăng trưởng sản lượng: Tổng sản lượng ghi thu của các công ty con đạt gần 31,2 triệu m³, tăng khoảng 6% so với năm trước do sản lượng ghi thu tại các công ty này đều được cải thiện. Trong đó, sản lượng bán lẻ chiếm 67% và sản lượng bán buôn chiếm 33%.

Tăng trưởng doanh thu: Nhờ tăng trưởng sản lượng, doanh thu cung cấp nước sạch của công ty tăng 12%, tương ứng khoảng 27 tỷ so với năm trước.

Doanh thu tài chính: Doanh thu tài chính tăng 657 tỷ so với năm trước chủ yếu đến từ doanh thu 651 tỷ ghi nhận từ khoản thoái vốn Công ty cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp.

Lợi nhuận được cải thiện: Tình hình lợi nhuận hợp nhất của các công ty vào SII đều được cải thiện.

O Dự án Củ Chi: giảm lỗ khoảng 13 tỷ đồng do sản lượng ghi thu tăng và chi phí tài chính giảm.

○ CTCP Cấp nước Sài Gòn - Đan Kia ("SDW" hoặc "Saigon Dankia"): giá bán tăng 5%, đồng thời lợi nhuận ròng tủ hoạt động tài chính đạt khoảng 2 tỷ đã giúp lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 4 tỷ đồng (mức tăng 28%) so với năm trước.

○ CTN Gia Lai: tổng doanh thu tăng gần 20% chủ yếu nhờ sản lượng và giá bán đều tăng, giúp lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 10 tỷ đồng (mức tăng 280%) so với năm trước.

Tân Hiệp: nhờ chi phí tài chính giảm, lợi nhuận của công ty tăng gần 6 tỷ (mức tăng 3%) so với năm trước.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám Đốc

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát đối với Tổng Giám đốc công ty thông qua việc ban hành kịp thời các nghị quyết và quyết định liên quan đến hoạt động của Công ty. Tổng giám đốc và các thành viên Ban điều hành đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong điều hành các hoạt động của Công ty, chuẩn bị các nội dung báo cáo và trình HĐQT xem xét, phê duyệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, quyết định của HĐQT đã ban hành. Việc cung cấp thông tin, báo cáo cho các thành viên HĐQT được thực hiện thường xuyên và đầy đủ.

Ban điều hành Công ty đã nỗ lực trong việc triển khai thực hiện kế hoạch được ĐHĐCD thường niên năm 2023 thông qua và đạt được những cột mốc đáng ghi nhận đối với các dự án. HĐQT hết sức ghi nhận sự nỗ lực của Ban Điều hành và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty trong năm qua.

3. Kế hoạch, định hướng của HĐQT

Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, trong năm 2025, Hội đồng Quản trị sẽ tập trung thực hiện các hoạt động chủ yếu sau đây:

  • Hội đồng quản trị vẫn sẽ linh hoạt và kiên định trong việc cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm phục vụ cho lợi ích của các cổ đông;
  • Duy trì và phát triển mối quan hệ với các cơ quan, ban ngành, bao gồm cả lĩnh vực tư nhân và tổ chức chính quyền, nhằm gia tăng kết nối để tăng sản lượng cung cấp của các nhà máy nước và mạng cấp nước hiện hữu, tăng giá bán nước sỉ và lẻ;
  • Chỉ đạo công tác huy động vốn đảm bảo việc cung ứng vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giám sát chặt chẽ khả năng thanh toán của công ty;
  • Triển khai thực hiện tốt các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch SX- KD và đầu tư phát triển năm 2025.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của HĐQT

Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) của công ty gồm 9 thành viên. Cụ thể:


STTHọ và tênChức vụTỷ lệ nắm giữ CP (đại diện)
1Ông Hoàng Minh HùngChủ tịch Hội đồng quản trị0%
2Ông Ngô Đức VũThành viên HĐQT0%
3Bà Phan Thùy GiangThành viên HĐQT0%
4Ông Lều Mạnh HuyThành viên HĐQT0%
5Ông Bùi Đức TrungThành viên HĐQT0%
6Ông Roberto Jose Rialp LocsinThành viên HĐQT0%
7Ông Celso III Caragay TagleThành viên HĐQT0%
8Bà Nguyễn Thị Ngọc HàThành viên HĐQT0%
9Ông Nguyễn Xuân GiaoThành viên HĐQT0%

1.2. Hoạt động của HĐQT

Trong năm 2024, các buổi hợp của HĐQT được tổ chức định kỳ theo như quy định của Điều lệ công ty. HĐQT đã tổ chức các buổi hợp và ban hành 19 Nghị quyết/Quyết định với những nội dung sau:


SttSố Nghị quyết / Quyết địnhNgàyNội dung
0101/2024/SGW/HĐQT-NQ07/03/2024- Về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 của CTCP Hạ tầng nước Sài Gòn;
0202/2024/SGW/HĐQT-NQ03/04/2024- Cữ người đại diện vốn, đề cử ứng cử viên tham gia Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát tại các Công ty con, Công ty liên kết;
0303/2024/SGW/HĐQT-NQ03/04/2024- Thông qua thời gian, địa điểm và Chương trình hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023;
0404/2024/SGW-HĐQT-NQ10/04/2024- Thông qua các giao dịch của Công ty Cổ phần cấp nước Sài Gòn Đankia (Theo Mục 1 của Tờ trình ngày 4/4/2024 của Người đại diện phần vốn góp tại CTCP cấp nước Sài Gòn Đankia);
0505/2024/SGW-HĐQT-NQ10/04/2024Thông qua về các giao dịch của Công ty Cổ phần cấp nước Sài Gòn Đankia (Theo Mục 4 của Tờ trình ngày 4/4/2024 của Người đại diện phần vốn góp tại CTCP cấp nước Sài Gòn Đankia);
0606/2024/SGW/HĐQT-NQ11/04/2024- Thông qua các giao dịch của Công ty Cổ phần cấp nước Sài Gòn Đankia (Theo Mục 3 của Tờ trình ngày 4/4/2024 của Người đại diện phần vốn góp tại CTCP cấp nước Sài Gòn Đankia);
0707/2024/SGW-HĐQT-NQ19/04/2024- Thông qua Phương án thoái vốn tại Công ty CP Kỹ thuật En Vi Ro;
0808/2024/SGW-HĐQT-NQ19/04/2024- Thông qua việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với ông Nguyễn Văn Thành và bổ nhiệm ông Hoàng Minh Hùng giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT;
0909/2024/SGW-HĐQT-NQ06/06/2024- Phê duyệt tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường


HDQT-NQniên năm 2023;
1010/2024/SGW-HDQT-NQ27/06/2024-Bổ sung nội dung hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023;
1111/2024/SGW/HDQT-NQ05/07/2024- Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán cho Báo cáo tài chính năm 2024;
1212/2024/SGW/HDQT-NQ18/10/2024-Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Củ Chi;
1302/2024/SGW/HDQT-QĐ21/10/2024- Thông qua việc Thanh lý xe ô tô con Honda CRV.
1413/2024/SGW/HDQT-NQ04/11/2024- Thông qua việc thay đổi Người đại diện theo Pháp luật của Công ty;
1514/2024/SGW/HDQT-NQ11/11/2024- Thông qua Chủ trương thoái vốn cổ phần tại Công ty cổ phần Đầu tư Nước Tân Hiệp và Công ty cổ phần B.O.O Nước Thủ Đức;
1615/2024/SGW/HDQT-NQ10/12/2024- Thông qua việc mua cổ phần do Công ty cổ phần Nước Sài Gòn – An Khê chào bán;
1716/2024/SGW/HDQT-NQ10/12/2024- Thông qua việc bổ nhiệm chức danh Kế toán trưởng Công ty cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn;
1817/2024/SGW/HDQT-NQ10/12/2024- Thông qua Quy định phân quyền nhiệm vụ và quyền hạn của Những người đại diện theo Pháp luật của Công ty;
1918/2024/SGW/HDQT-NQ17/12/2024- Thông qua Chủ trương mua cổ phần/phần vốn góp của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp thoát nước có tiềm năng;

1.3. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành

Các thành viên HĐQT độc lập không điều hành đều tham dự đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động của HĐQT. Các thành viên đều tham gia xem xét, nghiên cứu và đóng góp ý kiến về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT làm cơ sở để HĐQT ban hành các Nghị quyết, quyết định liên quan.

1.4. Hoạt động của các tiểu ban trong HĐQT: Không có

2. Ban kiểm soát

2.1. Thành viên và cơ cấu


STTHọ và tênChức vụ
1Bà Azerbaijan Macalinga BundocTrường Ban kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 08.01.2025)
2Bà Lê Thị LiênThành viên
3Bà Huỳnh Thị Bảo TrâmThành viên

2.2. Hoạt động của BKS

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã triển khai hoạt động theo đúng quyền hạn, nhiệm vụ được quy

định tại Luật Doanh nghiệp, điều lệ và quy chế tổ chức của Công ty.

Ban kiểm soát đã lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, triển khai kiểm tra giám sát thưởng xuyên mọi hoạt động của Công ty. BKS định kỳ tiến hành kiểm tra trực tiếp, cụ thể:

Theo dõi, kiểm tra việc xây dựng quy chế, quy định của Công ty và việc thực hiện các quy chế, quy định hiện hành.

Kiểm tra quá trình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023.

Xem xét việc thực hiện quy trình, thủ tục hồ sơ pháp lý các dự án đầu tư của Công ty.

Hàng quý thực hiện thẩm định báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của Công ty.

Kiểm tra việc công bố thông tin của Công ty có được đầy đủ, trung thực và tuân thủ theo quy định của Pháp luật.

Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.

BKS thường xuyên theo dõi, giám sát và cập nhật kịp thời danh sách cổ đông lớn, người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc của Công ty.

Thù lao, chi phí hoạt động của Ban kiểm soát và chế độ liên quan: trong năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận thù lao.

Trong năm 2024, các Kiểm soát viên đã thực hiện đúng các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy định nội bộ có liên quan.

  1. Các giao dịch, thù lao, các khoản lợi ích khác của HĐQT, Ban Giám Đốc, Ban Kiểm soát

3.1. Lương, thưởng, thù lao và lợi ích

Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát: Trong năm 2024 Công ty không trả thù lao cho Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát.

Ban Điều hành: Lương, thưởng của Ban điều hành trong năm 2024 tổng cộng là 2.834.260.000 đồng.


STTHọ và tênChức vụLươngThườngTổng cộng
1Lều Mạnh HuyTổng Giám đốc97%3%100%
2Nguyễn Thị Hồng HạnhPhó Tổng giám đốc kiểm giám đốc tài chính92%8%100%
3Nguyễn Thị Ngọc HàPhó Tổng giám đốc0%0%0%
4Nguyễn Khánh DuyGiám đốc vận hành – KT96%4%100%
  1. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ: Có


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQTNội dung số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú
1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NGÀNH NƯỚC DNP- Ông Ngô Đức Vũ là thành viên HĐQT của SII đồng thời là Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP.- Ông Hoàng Minh Hùng là Chủ tịch HĐQT của SII, đồng thời là Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP.- Bà Phan Thùy Giang là TV.HĐQT của SII đồng thời là Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP.- Ông Lều Manh Huy là TV. HĐQT kiểm Tổng giám đốc của SII, đồng thời là Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP.2400813885 do sở KH&ĐT Bắc Giang cấp thay đổi lần thứ 11 ngày 02/03/2023Thôn Càn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, Bắc GiangHoàn tất mua 50,60% cổ phiếu SIISố cổ phiếu đã mua: 32.653.750 cổ phiếu SII Tổng giá trị cổ phiếu: 3.265.375.000 đồng
  1. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có.

6. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Công ty tuân thủ chấp hành các qui định về quản trị công ty theo qui định của pháp luật hiện hành.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của đơn vị kiểm toán là Công ty TNHH Grant Thonrton (Việt Nam), Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

2.1. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính được định kèm theo bản công bố thông tin này.

2.2. Địa chỉ công bố và cung cấp báo cáo tài chính công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất: Công ty Cổ phần Hạ tầng Nước Sài Gòn

Tòa nhà Tasco, 220Bis Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Website: www.saigonwater.com.vn

Trên đây là báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Hạ tầng Nước Sài Gòn, kính thông báo đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Quý cổ đông và Quý nhà đầu tư được rõ.

Trân trọng.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2025

TÔNG GIÁM ĐỐC



LÊU MẬNH HUY

Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo kiểm toán độc lập

Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn và các công ty con

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



Nội dung

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Trang 1 - 2 3 - 4 5 - 6 7 8 9 - 34

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Công ty và các công ty con" hoặc "Tập đoàn") tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Kiểm toán

Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) kiểm toán.

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:


Hội đồng Quan trị
Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Hoàng Minh HùngChủ tịch19 tháng 4 năm 2024-
Ông Nguyễn Văn ThànhChủ tịch24 tháng 8 năm 202319 tháng 4 năm 2024
Ông Nguyễn Văn ThànhThành viên19 tháng 4 năm 202428 tháng 6 năm 2024
Ông Ngô Đức VũThành viên28 tháng 9 năm 2022-
Ông Lầu Mạnh HuyThành viên28 tháng 9 năm 2022-
Bà Phan Thùy GiangThành viên28 tháng 9 năm 2022-
Ông Nguyễn Xuân GiaoThành viên17 tháng 4 năm 2019-
Ông Roberto Jose Rialp LocsinThành viên24 tháng 11 năm 2023-
Ông Philip Marc L.HermannThành viên24 tháng 11 năm 202328 tháng 6 năm 2024
Bà Nguyễn Thị Ngọc HàThành viên24 tháng 11 năm 2023-
Ông Celso III Caragay TagleThành viên28 tháng 6 năm 2024-
Ông Bùi Đức TrungThành viên28 tháng 6 năm 2024-
Ban Tổng Giám đốc
Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Lầu Mạnh HuyTổng Giám đốc14 tháng 9 năm 2023-
Bà Nguyễn Thị Hồng HạnhPhó Tổng Giám đốc1 tháng 10 năm 2023-
Bà Nguyễn Thị Ngọc HàPhó Tổng Giám đốc24 tháng 11 năm 2023-
Ông Nguyễn Khánh DuyGiám đốc Vận hành kỹ thuật1 tháng 10 năm 2023-
Ban Kiểm soát
Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
Bà Rose Ann Luna BadidoyTrường ban27 tháng 4 năm 202328 tháng 6 năm 2024
Bà Azerbaijan Macalinga BundocTrường ban8 tháng 1 năm 2025-
Bà Azerbaijan Macalinga BundocThành viên28 tháng 6 năm 20248 tháng 1 năm 2025
Ông Nguyễn Văn ChínhThành viên27 tháng 4 năm 202328 tháng 6 năm 2024
Bà Huỳnh Thị Bảo TrâmThành viên27 tháng 4 năm 2023-
Bà Lê Thị LiênThành viên28 tháng 6 năm 2024-

Người đại diện theo pháp luật

Họ và tên

Ông Lều Mạnh Huy

Ông Hoàng Minh Hùng

Chức vụ

Tổng Giám đốc

Chủ tịch

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất đã được lập đúng đắn và trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu:

Áp dụng chính sách kế toán thích hợp với các ước tính và xét đoán thần trọng, hợp lý và được áp dụng thống nhất;

Tuân thủ với các yêu cầu công bố thông tin theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;

  • Duy trì đày đủ các ghi chép kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả;

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp giả định về khả năng tiếp tục hoạt động liên tục trong tương lai gần không còn phù hợp; và

Kiểm soát và điều hành Tập đoàn hiệu quả thông qua các quyết định trọng yếu có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động và các đánh giá mà những quyết định và/hoặc hướng dẫn này đã được phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tài sản của Tập đoàn, do vậy có những bước thích hợp để phòng ngừa và phát hiện gian lận và các điều bất thường.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn tuân thủ theo các quy định trên trong việc trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, cùng với các thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất định kèm, đã được lập đúng đắn và trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.




NH PHỐ HO CHỈ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025

(Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Phó Tổng Giám đốc được Ông Lều Mạnh Huy, Tổng Giám đốc và đại diện theo pháp luật của Công ty ủy quyền ký báo cáo tài chính của Công ty theo Giấy ủy quyền số 01/2024/SGW/UQ ngày 1 tháng 3 năm 2024).

Báo cáo kiểm toán độc lập

về báo cáo tài chính hợp nhất của

Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Grant Thornton (Vietnam) Limited

18th Floor

Hoa Binh International Office Building

106 Hoang Quoc Viet Street

Cau Giay District, Hanoi

Vietnam

T+84 24 3850 1686

F+84 24 3850 1688

Số: 24-11-034-4

Kính gửi: Hội đồng Quản trị, các cổ đông Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thuyết minh giải trình khác, như được trình bày từ trang 5 đến trang 34.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm việc đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài hợp nhất trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng, tính hợp lý của các ước tính kế toán thực hiện bởi Ban Tổng Giám đốc cộng như việc đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Ván đề khác

Báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, bao gồm cho mục đích so sánh, đã được kiểm toán bởi các kiểm toán viên khác với báo cáo kiểm toán phát hành ngày 25 tháng 3 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.

CÔNG TY (NHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM))




Le Thế Việt

Giấy CN ĐKH N Kềm toán số 0821-2023-068-1

Phó Tổng Giám đốc


Hà Nội, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025

Nguyên Địch Dũng

Giấy CN ĐKH N Kềm toán số 2484-2024-068-1

Kiểm toán viên

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Thuyết minhMã số31 tháng 12 năm 2024 VND31 tháng 12 năm 2023 VND (Phân loại lại)
TÀI SĂN
Tài sản ngắn hạn100962.675.756.268152.922.983.343
Tiền và các khoản tương đương tiền6110294.546.348.7898.411.427.643
Tiền111257.879.111.1187.311.427.643
Các khoản tương đương tiền11236.667.237.6711.100.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn12016.270.000.00017.000.000.000
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn712316.270.000.00017.000.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn130602.538.176.20493.272.560.252
Phải thu ngắn hạn của khách hàng813119.629.737.99955.482.028.034
Trả trước cho người bán ngắn hạn1322.193.884.8714.725.848.862
Phải thu về cho vay ngắn hạn9135620.661.134.593130.137.241.289
Phải thu ngắn hạn khác1013635.584.126.93317.140.521.255
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi11137(75.530.708.192)(114.213.079.188)
Hàng tồn kho1214016.569.739.86114.285.502.889
Hàng tồn kho14116.569.739.86114.285.502.889
Tài sản ngắn hạn khác15032.751.491.41419.953.492.559
Chỉ phí trả trước ngắn hạn131513.254.941.231565.955.802
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ1528.570.830.4089.355.425.600
Thuế và các khoản phải thu từ Nhà nước201539.766.253.99010.032.111.157
Tài sản ngắn hạn khác1415511.159.465.785-
Tài sản dài hạn2001.889.058.133.5302.017.379.791.197
Các khoản phải thu dài hạn21039.110.000.0002.810.000.000
Trả trước cho người bán dài hạn212100.000.000100.000.000
Phải thu dài hạn khác1021639.010.000.0002.710.000.000
Tải sản cố định2201.664.351.525.9391.624.408.152.464
Tài sản cố định hữu hình152211.662.003.710.6011.622.427.874.976
- Nguyên giá2222.640.801.649.7972.474.372.801.641
- Giá trị hao mòn lũy kế223(978.797.939.196)(851.944.926.665)
Tài sản cố định vô hình162272.347.815.3381.980.277.488
- Nguyên giá2286.031.923.2714.098.208.271
- Giá trị hao mòn lũy kế229(3.684.107.933)(2.117.930.783)
Tài sản dở dang dài hạn2401.363.914.7443.298.240.379
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang2421.363.914.7443.298.240.379
Đầu tư tài chính dài hạn7250143.153.395.000365.722.076.378
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252-222.568.681.378
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253143.153.395.000143.153.395.000
Tài sản dài hạn khác26041.079.297.84721.141.321.976
Chỉ phí trả trước dài hạn132617.515.176.6513.487.649.962
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn172634.503.902.0959.376.717.350
Lợi thế thương mại1826929.060.219.1018.276.954.664
Tổng tài sản2702.851.733.889.7982.170.302.774.540

Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này

Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Thuyết minhMã số31 tháng 12 năm 2024 VNĐ31 tháng 12 năm 2023 VNĐ (Phân loại lại)
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả3001.373.124.721.6031.233.275.069.879
Nợ ngắn hạn310360.131.835.09299.665.392.921
Phải trả người bán ngắn hạn1931130.028.978.00940.605.744.896
Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121.441.795.0131.118.981.538
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước203134.745.087.5342.387.465.752
Phải trả người lao động213143.493.678.9012.367.910.222
Chi phí phải trả ngắn hạn2231511.246.861.9238.436.967.167
Phải trả ngắn hạn khác2331913.473.266.3691.880.781.639
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn24320295.330.118.85342.518.205.976
Quỹ khen thưởng, phúc lợi322372.048.490349.335.731
Nợ dài hạn3301.012.992.886.5111.133.609.676.958
Chi phí phải trả dài hạn2233341.727.969.317-
Phải trả dài hạn khác23337492.690.205.563329.016.730.003
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn24338465.151.606.012791.342.946.955
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3534113.423.105.61913.250.000.000
Vốn chủ sở hữu4001.478.609.168.195937.027.704.661
Vốn chủ sở hữu254101.478.609.168.195937.027.704.661
Vốn góp của chủ sở hữu26411645.221.040.000645.221.040.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a645.221.040.000645.221.040.000
Thắng dư vốn cổ phần412161.811.551.600161.811.551.600
Quỹ đầu tư phát triển41817.226.971.08818.538.225.108
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu-84.763.248
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421549.707.636.5936.239.632.121
- L�ST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a5.098.435.21748.585.595.556
- L�ST chưa phân phối/(lỗ) năm nay421b544.609.201.376(42.345.963.435)
Lợi ích cổ đồng không kiểm soát429104.641.968.914105.132.492.584
Tổng nguồn vốn4402.851.733.889.7982.170.302.774.540

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyên Thị Hồng Hạnh



Hồ Thị Xuân Kế toán trưởng

Hồ Thị Xuân Người lập

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Thuyết minhMã sốNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 VNDNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ2801266.341.155.360243.384.181.239
Các khoản giảm trừ doanh thu02--
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10266.341.155.360243.384.181.239
Giá vốn hàng bán29, 3411(251.495.626.506)(245.375.744.002)
Lợi nhuận/(lỗ) gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2014.845.528.854(1.991.562.763)
Doanh thu hoạt động tài chính3021660.713.818.187106.519.382.269
Chỉ phí tài chính3122(75.652.557.260)(81.621.297.671)
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay23(65.665.622.625)(81.585.195.263)
Phần (lỗ)/lãi trong công ty liên kết24620.634.322(6.589.860.143)
Chỉ phí bán hàng32, 3425(14.883.920.882)(15.835.411.047)
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp33, 3426(31.298.255.895)(38.504.764.678)
Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh30554.345.247.326(38.023.514.033)
Thu nhập khác311.921.646.9241.949.474.172
Chỉ phí khác32(182.681.389)(70.272.901)
Lợi nhuận khác401.738.965.5351.879.201.271
Tổng lợi nhuận/(lỗ) kế toán trước thuế3550556.084.212.861(36.144.312.762)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành3551(4.480.153.257)(1.946.907.841)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại3552510.000.000(510.000.000)
Lợi nhuận/(lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp60552.114.059.604(38.601.220.603)
Phân bổ cho:
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ2561544.609.201.376(42.345.963.435)
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát25627.504.858.2283.744.742.832
Lãi/(lỗ) cơ bản trên cổ phiếu27708.441(656)
Lãi/(lỗ) suy giảm trên cổ phiếu27716.843(532)

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngay 28 tháng 3 năm 2025




Nguyên Thị Hồng Hạnh

Phó Tổng Giám đốc



Hồ Thị Xuân

Kế toán trưởng



Hồ Thị Xuân Người lập

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

(phương pháp gián tiếp)

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Thuyết minhMã sốNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 VNDNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận/(Lỗ) trước thuế01556.084.212.861(36.144.312.762)
Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản có định và phân bổ lợi thế thương mại0295.260.381.91492.281.215.471
Thay đổi các khoản dự phòng03(38.682.370.996)6.162.624.745
Lãi từ hoạt động đầu tư và thanh lý tài sản có định05(660.713.818.187)(100.161.003.608)
Chỉ phí lãi vay0665.665.622.62581.585.195.263
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08
Thay đổi các khoản phải thu0917.614.028.21743.723.719.109
Thay đổi hàng tổn kho105.067.217.483(10.514.883.321)
Thay đổi các khoản phải trả113.276.175.4712.180.724.532
Thay đổi chi phí trả trước12164.363.912.18223.097.358.755
Tiền lãi vay đã trả14(6.427.495.299)1.301.937.384
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(59.186.947.561)(114.616.733.661)
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17(2.317.657.541)(2.181.188.757)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(544.670.278)(1.011.149.178)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD21(21.887.247.044)(28.820.077.258)
Tiền thu tử thanh lý, nhượng bản TSCD22-648.329.665
Tiền chi cho đơn vị khác vay23(539.110.000.000)(49.170.048.841)
Tiền thu hồi cho vay từ đơn vị khác2439.640.000.00028.765.725.441
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(9.177.764.735)-
Tiền thu hồi đâu tư góp vốn vào đơn vị khác26766.419.370.939-
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2790.973.032.421101.666.625.568
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30326.857.391.58153.090.554.575
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu tư đi vay33335.746.965.635441.596.476.879
Tiền trả nợ gốc vay34(495.370.720.244)(440.885.059.702)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(2.943.278.500)(5.509.890.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(162.567.033.109)(4.798.472.823)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50286.134.921.146(9.728.133.385)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6608.411.427.64318.139.561.028
Tiền và tương đương tiền cuối năm670294.546.348.7898.411.427.643
Thanh phổ Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 26 tháng 3 năm 2025



Hồ Thị Xuân Kế toán trưởng

Hồ Thị Xuân Người lập



Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đặc điểm hoạt động của Công ty và các công ty con

Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn (gọi tất là "Công ty") là Công ty Cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0303476454 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 8 năm 2004. Công ty đã có 22 lần thay đổi Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp.

Ngày 19 tháng 11 năm 2024, Công ty nhận Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0303476454 thay đổi lần thứ 22 để thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Vốn điều lệ của Công ty là 645.221.040.000 VND (bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi lăm tỷ hai trăm hai mươi một triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng).

Tổng số cổ phần là: 64.522.104 cổ phần.

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng. Mã cổ phiếu: SII, được đăng ký giao dịch trên sàn Upcom, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Khai thác, xử lý và cung cấp nước;

Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính);

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

Buôn bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy móc khác.

Trong năm, hoạt động chính của Công ty là vận hành hệ thống mạng lưới cung cấp nước sạch, đầu tư và cung cấp dịch vụ liên quan đến ngành nước sinh hoạt.

Trụ sở chính của Công ty là Tòa nhà Tasco, 220 Bis Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con và công ty liên kết như sau:


STT Tên công tyĐịa chỉHoạt động chínhTỷ lệ lợi Tỷ lệ biểu ích (%) quyết (%)
I - Công ty con
1Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Gia LaiTĩnh Gia LaiKhai thác, xử lý và cung cấp nước51
2Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn Đan KiaTĩnh Lâm ĐồngKhai thác, xử lý và cung cấp nước90
3Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Cũ ChỉTP. Hồ Chí MinhVận hành mạng lưới cung cấp nước sạch100
4Công ty Cổ phần nước Sài Gòn – An KhêTĩnh Gia LaiKhai thác, xử lý và cung cấp nước77,33
II - Công ty liên kết
1Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn PleikuTĩnh Gia LaiKhai thác, xử lý và cung cấp nước49

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và các công ty con có 272 nhân viên (31 tháng 12 năm 2023: 256 nhân viên).

Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ

2.1 Niên độ kế toán

Năm tài chính của Công ty và các công ty con bắt đầu ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.2 Đơn vị tiền tệ

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con được lập trên đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam ("VND").

3. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

3.1 Co sở chung lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ phù hợp với các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở những quốc gia hoặc thể chế ngoài nước CHXHCN Việt Nam. Hơn nữa, việc sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn không nhằm dành cho những đối tượng không được biết về các nguyên tắc, thủ tục và thông lệ Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp. Tập đoàn áp dụng nhất quán các chính sách kế toán trong năm và cũng nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong năm trước.

3.2 Co sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn được hợp nhất trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty con (như được trình bày trong Thuyết minh số 1).

3.3 Các công ty con

Công ty con là các công ty mà Tập đoàn có quyền chi phối và kiểm soát về các chính sách tài chính và hoạt động với mục đích nhằm thu được lợi ích kinh tế cho Tập đoàn từ hoạt động của các công ty đó. Quyền kiểm soát được xác định thông qua quyền biểu quyết và tỷ lệ góp vốn.

Báo cáo tài chính của các công ty con được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất kề từ ngày Tập đoàn đặt được quyền kiểm soát đến ngày mất quyền kiểm soát. Chính sách kế toán của các công ty con được điều chỉnh phù hợp với các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty mẹ.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là một phần của kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định theo từ lệ tương ứng với lợi ích mà Tập đoàn không nắm giữ. Lợi ích này được xác định dựa trên phần sở hữu của cổ đông thiểu số đối với giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả của công ty con được thành lập, ngoại trừ trường hợp khoản lỗ được tính cho cổ đông thiểu số trong công ty con vượt quá lại ích của cổ đông thiểu số trong nguồn vốn của công ty con. Trong trường hợp đó khoản lỗ vượt quá đó cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác sẽ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ngoại trừ trường hợp cổ đông thiểu số có một nghĩa vụ ràng buộc, và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó. Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi tính cho cổ đông thiểu số sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới khi bồi hoàn lại đủ phần lỗ trước đây đã ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

Các thay đổi quyền sở hữu trong công ty con mà không dẫn đến việc đạt được hay mất đi quyền kiểm soát ở các công ty con được hạch toán theo phương pháp giao dịch vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp này thì khác biệt giữa khoản tiền đầu tư trả thêm hay giảm đi và tỷ lệ sở hữu thay đổi tương ứng trên giá trị ghi số tài sản thuần của công ty con sẽ được ghi nhận là giao dịch giữa lợi ích của các cỗ đông của Tập đoàn. Giá trị ghi số của các tài sản và nghĩa vụ của công ty con ghi nhận trước đây được giữ nguyên.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý, là ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con. Số chênh lệch giữa khoản thu tử việc thanh lý công ty con và giá trị ghi số còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con.

Giá trị còn lại của khoản đầu tư tại ngày thanh lý được tính toán theo phương pháp giá gốc.

3.4 Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất

Các số dư trong nội bộ Tập đoàn và các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

4. Chính sách kế toán áp dụng

4.1 Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan của Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc đưa ra các ước tính và giả định mà có ảnh hưởng tới tài sản công nợ trên báo cáo và việc trình bày các khoản tài sản và công nợ tiêm tàng tại ngày báo cáo cũng như doanh thu chi phí phát sinh trong giai đoạn báo cáo. Kết quả thực tế có thể khác so với số liệu ước tính.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng cũng như các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao và các khoản tiền ký quỹ ký cược tại ngân hàng với ký hạn không quá 3 tháng.

4.3 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ hạn tại ngân hàng mà ngân hàng bước phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mục đích thu lãi hàng kỹ. Các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư. Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập khi có khả năng không thu hồi được các khoản đều tự này. Tồn thất từ việc không thu hồi được khoản đầu tư, nếu chưa được trích lập dự phòng, được ghi nhận vào chi phí trong kỹ và giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư.

Đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết là các công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể, đi kèm là việc nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con hay khoản đầu tư vào công ty liên doanh. Ánh hưởng đáng kể là khả năng tham gia vào việc đưa ra quyết định về chính sách tài chính hay hoạt động nhưng không kiểm soát chúng.

Trong các báo cáo tài chính hợp nhất, đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và sau đó hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Phương pháp vốn chủ sở hữu là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Các khoản lại ích nhận được tư công ty liên kết được ghi nhận như khoản giảm trừ vào giá trị còn lại của khoản đầu tư. Các khoản điều chỉnh giá trị còn lại được thực hiện khi tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn thay đổi do thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết.

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Công ty nhận đầu tư bị lỗ, ngoại trừ khoản lỗ mà Ban Tổng Giám đốc Công ty đã dự đoán từ khi đầu tư.

4.4 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được phần ánh theo giá trị ước tính có thể thu hồi sau khi đã trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa vào sự đánh giá của Công ty và các công ty con trên các khoản phải thu có dấu hiệu không có khả năng thu hồi. Các khoản nợ được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.

4.5 Cho vay

Cho vay là các khoản cho vay với mục đích thu lãi hàng kỳ theo khế ước giữa các bên cho đến khi đáo hạn. Cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.

Sau đó, các khoản cho vay được đánh giá theo giá trị ước tính có thể thu hồi sau khi đã trừ đi dự phòng cho các khoản cho vay khó đòi. Dự phòng cho vay khó đòi được lập dựa vào sự đánh giá của Ban Tổng Giám đốc trên các khoản cho vay có dấu hiệu không có khả năng thu hồi. Các khoản cho vay được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.

4.6 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá vốn và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá vốn hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan để đưa hàng tồn kho đến vị trí và điều kiện hiện tại.

Giá vốn hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trừ các chi phí sản xuất để hoàn thành sản phẩm, chi phí tiếp thị và phân phối sản phẩm sau khi đã lập dự phòng cho hàng hồng, lỗi thời và chậm luân chuyển. Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, v.v.) có thể xảy ra đối với vật tự tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bằng cân đối kế toán.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

4.7 Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được phần ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Khi tài sản được bán hay không thể sử dụng được nữa, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được loại khỏi tài khoản và lãi, lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.

Nguyên giá

Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua của tài sản, thuế nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào sử dụng như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu, được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ phát sinh chi phí. Trong trường hợp có thể chứng minh rõ ràng là các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế tương lai ước tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, thì các chi phí này được vốn hóa làm tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình.

Kháu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, với thời gian khấu hao như sau:


Năm
Nhà cửa, vật kiến trúc4 – 40
Máy móc, thiết bị3 – 20
Phương tiện vận tải, truyền dẫn3 – 30
Thiết bị, dụng cụ quản lý3 – 8
Tài sản cố định khác15

Thời gian hữu dụng và phương pháp khấu hao được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng phương pháp khấu hao và kỳ khấu hao là nhất quán với lợi ích kinh tế ước tính thu được từ tài sản cố định hữu hình.

4.8 Thuê hoạt động

Việc thuê tài sản trong đó phần lớn tất cả các lợi ích và rủi ro của quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê được ghi nhận là khoản thuê hoạt động. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong kỳ phát sinh chi phí.

4.9 Tài sản cổ đỉnh vô hình

Phần mềm máy tính

Giá trị của các phần mềm máy tính không phải là bộ phận đi kèm với phần cứng được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến 8 năm.

4.10 Tài sản dở dang dài hạn

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang là toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dang bao gồm chi phí nhà cửa, máy móc và thiết bị đang trong quá trình xây dựng hoặc lắp đặt, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Khấu hao không được trích trong giai đoạn này mà chỉ được trích khi việc xây dựng và lắp đặt đã hoàn thành và tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng dự định mà khi đó các chi phí liên quan mới được chuyển thành tài sản cố định hữu hình.

4.11 Chi phí trả trước

Công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ bao gồm tài sản được Công ty và các công ty con nắm giữ để sử dụng cho kỳ kinh doanh thông thường có nguyên giá dưới 30 triệu đồng và không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định. Nguyên giá của công cụ, dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng từ 1 đến 3 năm.

Chỉ phí thay thế động hồ đo nước

Chi phí thay thế động hồ đo nước định kỳ được phần ánh theo nguyên giá và được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 năm.

Chỉ phí sửa chữa lớn tài sản

Chi phí sửa chữa tài sản bao gồm các chi phí sửa chữa cơ sở hạ tầng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 3 năm.

4.12 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn là các thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường nên không được phân loại là hàng tồn kho. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn được ghi nhận theo giá gốc từ dự phòng giảm giá.

4.13 Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng (nếu có) của bên bị mua. Tài sản là lợi thế thương mại được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong 10 năm.

Lợi thế thương mại âm (phát sinh khi phần sở hữu của Tập đoàn trên giá trị hợp lý của tài sản thuần vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh) được ghi nhận trực tiếp như một khoản lãi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày mua.

Lãi, lỗ thanh lý công ty con bao gồm cả phần xóa sở lợi thế thương mại còn lại tại ngày bán.

4.14 Nợ phải trả và chi phí trích trước

Khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận trên cơ sở số tiền phải thanh toán trong tương lai liên quan đến các tài sản và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hay chưa nhận được hóa đơn.

4.15 Chi phí đi vay

Chỉ phí vay bao gồm lãi suất và các chi phí liên quan khác và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, ngoại trừ chi phí vay để mua sắm tài sản cổ định trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt (kể cả khi thời gian xây dựng và lắp đặt dưới 12 tháng) thì được ghi nhận vào nguyên giá của tài sản đó.

4.16 Các khoản dự phòng nợ phải trả

Các khoản dự phòng nợ phải trả được ghi nhận khi Công ty và các công ty con có nghĩa vụ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ sự kiện đã xảy ra và gần như chắc chắn Công ty và các công ty con sẽ phải thanh toán nghĩa vụ đó. Các khoản dự phòng được xác định dựa trên những ước tính đáng tin cậy của Ban Tổng Giám đốc về giá trị của nghĩa vụ nợ đó tại ngày lập bằng cản đối kế toán. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì giá trị của khoản dự phòng cũng cần được xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dự tính để thanh toán nghĩa vụ đó.

4.17 Lợi ích nhân viên

Công ty và các công ty con không tham gia bắt kỳ quỹ phúc lợi nào cho người lao động ngoại trừ các khoản phúc lợi bắt buộc của Chính phủ Việt Nam theo các quy định phát luật hiện hành về lao động, việc làm và các lĩnh vực có liên quan, được quản lý bởi Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông qua các cơ quan Bảo hiểm Xã hội địa phương. Các khoản phúc lợi bắt buộc này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Tại cơ quan bảo

hiểm xã hội địa phương, Công ty và các công ty con chi trả phần nghĩa vụ của mình về các khoản phú lợi bắt buộc này và thay mặt đối tượng tham gia các khoản phúc lợi bắt buộc thanh toán phần nghĩa vụ thuộc về họ.

Đối tượng tham gia, phương thức tính toán, kê khai và chi trả các nghĩa vụ liên quan đến các khoản phúc lợi bắt buộc được thực hiện cho từng giai đoạn cụ thể căn cứ các quy định hiện hành có liên quan. Công ty và các công ty con không có nghĩa vụ chỉ trả đối với quỹ phúc lợi hữu trí dành cho nhân viên.

Công ty và các công ty con không tham gia bất kỳ quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định nào.

4.18 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty và các công ty con và được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp

Thăng du vốn cổ phần

Vốn cổ phần thể hiện giá trị danh nghĩa của các cổ phiếu đã phát hành.

Thặng dư nhận được từ việc phát hành cổ phiếu được ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần. Chi phí giao dịch liên quan đến việc phát hành cổ phiếu được khấu trừ khỏi phần thặng dư, cấn trừ với bất kỳ khoản trợ cấp thuế thu nhập nào.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/(Lỗ Lũy kế)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/(lỗ lũy kế) phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập lũy kế của Tập đoàn tại thời điểm báo cáo.

Quỹ đạo tư, phát triển

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.

4.20 Cổ tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong các báo cáo tài chính hợp nhất của ký kế toán mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông.

4.21 Doanh thu

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn các rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến khả năng thu tiền, ước tính hợp lý của giá vốn hoặc khả năng hàng hóa bị trả lại.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ lệ hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc niên độ. Tỷ lệ hoàn thành được xác định dựa trên việc đánh giá các công việc đã thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như các yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi của các khoản phải thu.

Thu nhập cổ tức

Cổ tức được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Công ty và các công ty con được xác lập.

Thu nhập tiến lãi

Thu nhập tiền lãi gồm lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay và hợp tác đầu tư được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở theo tỉ lệ thời gian sử dụng phương pháp lãi suất hiệu lực.

4.22 Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại

Nghĩa vụ/Tài sản về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bao gồm các nghĩa vụ, các khoản phải thu thuế đối với cơ quan thuế liên quan đến giai đoạn báo cáo hiện tại và các giai đoạn trước mà vẫn chưa thanh toán tại ngày cuối giai đoạn báo cáo. Nghĩa vụ về thuế thu nhập hiện hành được tính trên cơ sở thuế suất và quy định về thuế áp dụng cho giai đoạn báo cáo dựa trên mức lợi nhuận chịu thuế trong năm. Toàn bộ thay đổi về nghĩa vụ hay tài sản thuế hiện tại được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp nghĩa vụ thuế trên các khoản chênh lệch tạm thời. Phương pháp này so sánh giá trị ghi số của tài sản và công nợ trên bằng cân đối kế toán với các cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản tài sản và công nợ đó. Ngoài ra, các khoản lỗ có thể mang sang năm kế tiếp cũng như các khoản thuế thu nhập phải trả khác được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoàn lại.

Nợ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả luôn được ghi nhận đày đủ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có thể được sử dụng bởi lợi nhuận tính thuế trong tương lai.

Tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại được tính, không chiết khấu, bằng thuế suất dự kiến áp dụng cho giai đoạn ghi nhận tương ứng, với điều kiện những tài sản và nợ thuế thu nhập này được thực hiện hoặc được thực hiện chắc chắn tại ngày bằng cân đối kế toán. Hầu hết những thay đổi của tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận như một phần của chi phí thuế trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ những thay đổi của tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến thay đổi giá trị những tài sản và nợ mà được tính trực tiếp vào nguồn vốn thì mới được ghi thẳng vào nguồn vốn.

4.23 Lãi/lỗ trên mỗi cổ phiếu

Lãi/lỗ cơ bản trên mỗi cổ phiếu

Lãi/lỗ cơ bản được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân phối cho các cổ động phổ thông sau khi đã trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi trên số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lãi/lỗ suy giảm trên mỗi cổ phiếu

Lãi/lỗ suy giảm trên cỗ phiếu được tính bằng cách điều chỉnh số lượng bình quân gia quyền của cỗ phiếu phổ thông đang lưu giả sử tất cả cỗ phiếu suy giảm tiềm năng sẽ được chuyển đổi.

4.24 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng, trực tiếp hay gián tiếp, kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể, đối với bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là liên quan nếu cùng chịu một sự kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể.

4.25 Báo cáo bộ phận

Mỗi bộ phận là một hợp phần riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế đặc trưng (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với bộ phận khác.

Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng, Công ty và các công ty con chủ yếu hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh là sản xuất và kinh doanh nước sạch và các dịch vụ liên quan và trong một khu vực địa lý là lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Công ty và các công ty con không lập báo cáo theo bộ phận.

4.26 Các sự kiện tiêm tàng

Các khoản nợ tiêm tàng không được ghi nhận vào báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng được công bố trừ khi không xác định được khả năng phát sinh một khoản chi dẫn đến suy giảm lợi ích kinh tế.

Tài sản tiêm tàng không được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất nhưng được công bố khi nó có thể mang lại lợi ích kinh tế.

4.27 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán mà cung cấp thêm thông tin về tình hình của Tập đoàn tại ngày khóa sổ kế toán ("các sự kiện điều chỉnh") được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán không phải là các sự kiện điều chỉnh được công bố trên thuyết minh nếu trọng yếu.




4.28 Phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn hoặc dài hạn

Tài sản và nợ phải được phân loại thành ngắn hạn hoặc dài hạn trên bảng cân đối kế toán theo kỳ hạn còn lại của tài sản và nợ phải trả đó tại ngày của bảng cân đối kế toán, ngoại trừ cách thức phân loại đặc thù và/hoặc đã được định trước trong Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam.

4.29 Các chỉ tiêu ngoài bằng cân đối kế toán

Các chỉ tiêu ngoài bằng cân đối kế toán, như được định nghĩa trong Chế độ Kế toán Việt Nam, được công bố ở các thuyết minh thích hợp của báo cáo tài chính hợp nhất này.

Giao dịch góp vốn và chuyển nhượng cổ phần quan trọng trong năm

Giao dịch chuyên nhượng vốn

Chuyển nhượng cổ phần trong Công ty Cổ phần kỹ thuật Enviro ("Enviro")

Vào ngày 22 tháng 4 năm 2024, Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn đã chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại Enrivo, công ty con. Sau giao dịch chuyển nhượng này, Tập đoàn không còn nắm giữ quyền kiểm soát cũng như ảnh hưởng đáng kể lên Enviro.

Chuyển nhượng cổ phần trong Công ty Cổ phần đầu tư nước Tân Hiệp ("Tân Hiệp")

Ngày 18 tháng 12 năm 2024, Công ty đã ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ cổ phần nắm giữ tại Tân Hiệp. Ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã hoàn tất thủ tục chuyển nhượng 95% số cổ phần Công ty nắm giữ tại Tân Hiệp (tương đương với 40,85% vốn cổ phần của Tân Hiệp). Số cổ phần còn lại, Công ty sẽ hoàn tất thủ tục chuyển nhượng trong vòng đầu năm 2025. Theo đó, Công ty phân loại giá trị của số cổ phần còn lại sang khoản mục tài sản ngắn hạn khác.

Giao dịch góp vốn

Mua thêm cổ phần của Công ty Cổ phần nước Sài Gòn – An Khê ("SAW"), công ty con

Vào ngày 10 tháng 12 năm 2024, Công ty đã hoàn tất mua thêm 5.000.000 cổ phần của SAW, là công ty liên kết trước khi mua thêm, với tổng giá trị là 10.000.000.000 VNĐ. Theo đó, tỷ lệ biểu quyết của Công ty trong SAW tăng lên thành 77,33% và SAW trở thành công ty con của Công ty. Theo đó, Công ty có quyền kiểm soát đối với SAW và thực hiện hợp nhất các báo cáo tài chính của SAW từ ngày 10 tháng 12 năm 2024. Việc này có ảnh hưởng đến tài sản và công nợ của Công ty và các công ty con vào ngày nắm quyền kiểm soát như sau:


Giá trị hợp lý ghi nhận tại ngày mua
Tổng tài sản126.467.727.125
Tổng nợ phải trả(143.296.150.807)
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả ()(683.105.619)
Giá trị tài sản thuần có thể xác định(17.511.529.301)
Phần sở hữu của cổ đông công ty mẹ(13.542.249.326)
Giá phí hợp nhất kinh doanh10.000.000.000
Lợi thế thương mại mua tại ngày mua (Thuyết minh 18)23.542.249.326
Tiền chi cho việc mua cổ phần trong năm10.000.000.000
Tiền nhận được tại thời điểm mua822.235.262
Tiền thuần chỉ ra cho việc mua trong năm9.177.764.738

Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả được xác định tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 theo Chứng thư Thẩm định giá Số 040324/TDG-CT do Công ty TNHH Hãng kiểm toán và Định giá ASCO cấp ngày 4 tháng 3 năm 2024. Công ty đánh giá giá trị hợp lý của tài sản thuần không thay đổi đáng kể tại ngày hợp nhất kinh doanh ở trên.

() Thuế hoăn lại phải trả phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Tiền và các khoản tương đương tiến

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Tiền
Tiền mặt1.181.297.047646.178.259
Tiền gửi ngân hàng256.697.814.0716.665.249.384
257.879.111.1187.311.427.643
Các khoản tương đương tiền
Tiền gửi ngân hàng kỳ han trong vòng 3 tháng (i)29.767.237.6711.100.000.000
Hợp đồng hợp tác đầu tư (ii)6.900.000.000-
36.667.237.6711.100.000.000
294.546.348.7898.411.427.643

(i) Các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn không quá 3 tháng với lãi suất từ 2,7% đến 4,75%/năm.

7. Các khoản đầu tư tài chính

(ii) Hợp đồng hợp tác đầu tư với đổi tác tổ chức có kỳ hạn 3 tháng và lãi suất 7%/năm.

7.1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 6 tháng (i)16.270.000.00017.000.000.000
16.270.000.00017.000.000.000

(i) Các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất từ 4% đến 5%/năm.

7.2 Đầu tư tài chính dài hạn

Tại ngày 31 tháng 12, Công ty có các khoản đầu tư vào các đơn vị khác như sau:


31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
Giá gốc VNDGiá trị ghi số VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi số VND
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp--119.659.788.611222.568.681.378
Công ty Cổ phần nước Sài Gòn - An Khê--19.600.000.000-
Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku44.100.000.000-44.100.000.000-
44.100.000.000-183.359.788.611222.568.681.378
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Công ty Cổ phần B.O.O Nước Thủ Đức (i)143.153.395.000143.153.395.000143.153.395.000143.153.395.000
187.253.395.000143.153.395.000326.513.183.611365.722.076.378

(j) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, 409.114 cổ phần của Công ty Cổ phần B.O.O Nước Thủ Đức đang được dùng để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty (Thuyết minh 24).

Chỉ tiết góp vốn vào đơn vị khác:


31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
Tỷ lệ vốnở hữuTỷ lệểu quyếtTỷ lệ vốnở hữuTỷ lệểu quyết
%%%%
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp (Thuyết minh số 5)--43%43%
Công ty Cổ phần nước Sài Gòn - An Khê (Thuyết minh số 5)--49%49%
Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku49%49%49%49%
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Công ty Cổ phần B.O.O Nước Thủ Đức7,33%7,33%7,33%7,33%

Phải thu của khách hàng ngắn hạn

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Khách hàng sử dụng nước sạch ở địa bàn huyện Củ Chi7.279.589.5177.986.811.521
Công ty TNHH MTV Kỹ thuật và Xây dựng Tuấn Lộc-11.420.670.623
Công ty Cổ phần LICOGI 16-11.032.053.290
Công ty Cổ phần cấp thoát nước Lâm Đồng11.068.017.78610.762.555.952
Phải thu khác1.282.130.69614.279.936.648
19.629.737.99955.482.028.034

Phải thu về cho vay ngắn hạn

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn – Pleiku (i)119.661.134.593120.461.134.593
Công ty Cổ phần Nước Sài Gòn – An Khê-9.676.106.696
Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam (ii)50.000.000.000-
Công ty Cổ phần VII Land (ii)71.000.000.000-
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ANA (iii)220.000.000.000-
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ sản xuất Binh An An (iv)160.000.000.000-
620.661.134.593130.137.241.289

(i) Khoản hỗ trợ vốn với lãi suất áp dụng trong năm là 10,5%/năm, sẽ đáo hạn vào ngày 30 tháng 12 năm 2025.

(ii) Các hợp đồng hỗ trợ vốn cho các đối tác với kỳ hạn 12 tháng và lãi suất 8,5%/năm.

(iii) Khoản cho vay vốn với lãi suất áp dụng trong năm là 11%/năm và sẽ đáo hạn vào ngày 31 tháng 3 năm 2025.

(iv) Khoản cho vay vốn với lãi suất áp dụng trong năm là 11%/năm và sẽ đáo hạn vào ngày 31 tháng 3 năm 2025.

10. Phải thu khác

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Ngắn hạn
Phải thu lãi hợp tác đầu tư, cho vay và lãi tiền gửi3.833.335.6141.440.813.156
Tạm chia cổ tức-999.900.000
Giá trị đồng hồ xuất kho đang kiểm định để tái sử dụng989.878.7701.048.020.355
Tạm ứng cho nhân viên9.778.957.3589.018.919.553
Các khoản hợp tác đầu tư ()6.000.000.000-
Ông Lê Văn Nam – phải thu chuyển nhượng cổ phần2.700.000.000-
Công ty Cổ phần Đầu Tư Nước Tân Hiệp - Cổ tức được chia10.320.000.000-
Công ty Cổ phần B.O.O Nước Thủ Đức - Cổ tức được chia-3.682.026.000
Các khoản khác1.961.955.191950.842.191
35.584.126.93317.140.521.255
Dài hạn
Ký cược, ký quỹ10.000.00010.000.000
Các khoản hợp tác đầu tư ()39.000.000.000-
Ông Lê Văn Nam – khoản phải thu chuyển nhượng cổ phần-2.700.000.000
39.010.000.0002.710.000.000
74.594.126.93319.850.521.255

() Các khoản đầu tư theo các hợp đồng đầu tư với đối tác tổ chức với mục đích đầu tư cổ phiếu của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nước sạch và đầu tư vào các dự án xây dựng các nhà máy nước sạch.

11. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Giá gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng quá hạn
Khách hàng sử dụng nước
sạch ở địa bàn Củ Chi5.526.180.781152.140.975(5.374.039.806)5.570.996.946234.358.424(5.336.638.522)
Khách hàng sử dụng nước
sạch ở địa bàn tỉnh Gia Lai356.481.35389.576.199(266.905.154)78.135.428-(78.135.428)
Công ty Cổ phần LICOGI 16---11.032.053.290-(11.032.053.290)
Công ty TNHH MTV Kỹ thuật và
Xây dựng Tuấn Lộc---11.420.670.623-(11.420.670.623)
Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ
tầng CII---5.000.000.000-(5.000.000.000)
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát
triển Nhà Đà Nẵng---1.779.711.397-(1.779.711.397)
5.882.662.134241.717.174(5.640.944.960)34.881.567.684234.358.424(34.647.209.260)
Phải thu về cho vay ngắn hạn quá hạn
Công ty Cổ phần Cấp nước Sài
Gòn - Pleiku119.661.134.59358.182.462.092(61.478.672.501)120.461.134.59358.982.462.092(61.478.672.501)
Công ty Cổ phần Cấp nước Sài
Gòn An Khê---9.676.106.696-(9.676.106.696)
119.661.134.59358.182.462.092(61.478.672.501)130.137.241.28958.982.462.092(71.154.779.197)
Phải thu khác quá hạn
Phải thu tiền chuyển nhượng
cổ phần CTCP Nước Sài Gòn
An Khê – Ông Đình Thái Phiên800.000.000-(800.000.000)800.000.000-(800.000.000)
Phải thu các khoản tạm ứng
cho nhân viên – Lê Minh Châu5.372.000.000-(5.372.000.000)5.372.000.000-(5.372.000.000)
Phải thu các khoản tạm ứng
cho các nhân viên khác2.239.090.731-(2.239.090.731)2.239.090.731-(2.239.090.731)
8.411.090.731-(8.411.090.731)8.411.090.731-(8.411.090.731)
133.954.887.45858.424.179.266(75.530.708.192)173.429.899.70459.216.820.516(114.213.079.188)

Tình hình biến động dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi


Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Số dư tại ngày đầu năm114.213.079.188108.050.454.443
Trích lập dự phòng226.171.0106.165.653.981
Hoàn nhập dự phòng-(3.029.236)
Ghi giảm dự phòng do giao dịch hợp nhất(5.865.780.153)-
Ghi giảm dự phòng do thoái vốn công ty con(33.042.761.853)-
Số dư tại cuối năm75.530.708.192114.213.079.188

12. Hàng tồn kho

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Nguyên vật liệu14.979.026.409-11.816.946.353-
Công cụ, dụng cụ1.590.713.452-1.515.462.680-
Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang--953.093.856-
16.569.739.861-14.285.502.889-

13. Chi phí trả trước

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Ngắn hạn
Nước mua buôn1.988.372.149-
Công cụ, dụng cụ223.479.40277.398.356
Phi bảo hiểm59.165.42868.869.690
Chi phí khác983.924.252419.687.756
3.254.941.231565.955.802
Dài hạn
Chi phí thay đòng hồ đo nước định kỹ1.019.777.349260.461.652
Chi phí sửa chữa lớn TSCB2.832.361.6881.872.173.633
Công cụ, dụng cụ2.668.550.255973.725.528
Khác994.487.359381.289.149
7.515.176.6513.487.649.962
10.770.117.8824.053.605.764

14. Tài sản ngắn hạn khác

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Khoản đầu tư chờ chuyển nhượng11.159.465.785-

Ngày 18 tháng 11 năm 2024, Công ty đã ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ cổ phần nắm giữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp ("Tân Hiệp"). Ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã hoàn tất thử tục chuyển nhượng 95% số cổ phần Công ty nắm giữ tại Tân Hiệp (tương đương với 40,85% vốn cổ phần của Tân Hiệp) cho bên nhận chuyển nhượng. Số cổ phần còn lại, Công ty sẽ hoàn tất thử tục chuyển nhượng trong năm 2025. Theo đó, Công ty phân loại giá trị của số cổ phần còn lại sang khoản mục tài sản ngắn hạn khác (Thuyết minh số 5).

  1. Tài sản cổ đỉnh hữu hình


Nhà cửa, vật kiến trúc VNĐMáy móc, thiết bị VNĐPhương tiện vận tải VNĐThiết bị văn phòngKhác VNĐTổng VNĐ
Nguyên giá
1 tháng 1 năm 2024247.008.959.140160.943.905.9342.061.468.137.9614.195.254.606756.544.0002.474.372.801.641
Mua trong năm-1.067.518.1121.475.445.000264.116.638-2.807.079.750
Điều chỉnh ()--4.736.456.295--4.736.456.295
Chuyển từ XDCB1.224.379.7461.922.141.58615.401.581.266281.031.717-18.829.134.315
Tăng do hợp nhất kinh doanh18.004.968.07231.287.733.35497.447.928.649-360.994.253147.101.624.328
Phân loại lại(61.600.000)--61.600.000--
Thanh lý-(520.294.072)(5.545.114.054)(373.038.406)(607.000.000)(7.045.446.532)
31 tháng 12 năm 2024266.176.706.958194.701.004.9142.174.984.435.1174.428.964.555510.538.2532.640.801.649.797
Giá trị hao mòn lũy kế
1 tháng 1 năm 2024(128.675.148.184)(124.256.505.496)(595.243.072.420)(3.013.656.565)(756.544.000)(851.944.926.665)
Khẩu hao trong năm(10.198.202.292)(4.135.744.352)(76.959.647.378)(382.955.746)(2.005.522)(91.678.555.290)
Điều chỉnh ()--(4.736.456.295)--(4.736.456.295)
Tăng do hợp nhất kinh doanh(1.527.720.941)(12.700.742.760)(19.936.166.397)-(133.102.188)(34.297.732.286)
Phân loại lại(8.422.224)8.422.224(17.395.552)17.395.552--
Thanh lý-520.294.0722.359.398.862373.038.406607.000.0003.859.731.340
31 tháng 12 năm 2024(140.409.493.641)(140.564.276.312)(694.533.339.180)(3.006.178.353)(284.651.710)(978.797.939.196)
Giá trị còn lại
1 tháng 1 năm 2024118.333.810.95636.687.400.4381.466.225.065.5411.181.598.041-1.622.427.874.976
31 tháng 12 năm 2024125.767.213.31754.136.728.6021.480.451.095.9371.422.786.202225.886.5431.662.003.710.601
() Phân ánh khoản điều chỉnh lại nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của khoản lại vay từ công ty con đã được vốn hóa vào giá trị tài sản của Công ty mẹ trước đây do Công ty mẹ đã thoái vốn ở công ty con trong năm nay.
Bao gồm trong tài sản có định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có một số tài sản với nguyên giá là 48.914.506.465 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 45.794.506.895 VNĐ) đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn đang sử dụng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 tài sản có định hữu hình của Tập đoàn với tổng giá trị còn lại là 1.354.590.787.114 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 1.343.051.933.812 VNĐ) đã được dùng để làm tài sản thể chấp cho các khoản Tập đoàn vay ngân hàng (Thuyết minh số 24).
Ngoài ra, một số tài sản có định hữu hình khác dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay của đối tác Công ty tại Ngân hàng với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 75.820.402.495 VNĐ.

16. Tài sản cố định vô hình

Phần mềmQuyền sử dụng đấtTổng
VNDVNDVND
Nguyên giá
1 tháng 1 năm 20244.098.208.271-4.098.208.271
Tăng do hợp nhất kinh doanh725.364.0001.208.351.0001.933.715.000
31 tháng 12 năm 20244.823.572.2711.208.351.0006.031.923.271
Giá trị hao mòn lũy kế
1 tháng 1 năm 2024(2.117.930.783)-(2.117.930.783)
Tăng do hợp nhất kinh doanh(581.802.375)(161.533.037)(743.335.412)
Khẩu hao trong năm(820.743.906)(2.097.832)(822.841.738)
31 tháng 12 năm 2024(3.520.477.064)(163.630.869)(3.684.107.933)
Giá trị còn lại
1 tháng 1 năm 20241.980.277.488-1.980.277.488
31 tháng 12 năm 20241.303.095.2071.044.720.1312.347.815.338

Bao gồm trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có một số tài sản với nguyên giá là 282.800.000 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 107.800.000 VNĐ) đã hết khấu hao nhưng vẫn còn đang sử dụng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 tài sản cố định vô hình của Tập đoàn với tổng giá trị còn lại là 1.658.725.875 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 955.999.992 VNĐ) đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản Tập đoàn vay ngân hàng (Thuyết minh số 24).

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
Giá gócDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế4.503.902.095-9.376.717.350-

18. Lợi thế thương mại

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Số dư đầu năm8.276.954.66411.035.939.548
Lợi thế thương mại tăng trong năm (Thuyết minh 5)23.542.249.326-
Phân bổ lợi thế thương mại trong năm(2.758.984.889)(2.758.984.884)
Số dư cuối năm29.060.219.1018.276.954.664




19. Phải trả người bán ngắn hạn

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDnợ VND
Phải trả cho bên thứ ba
Công ty Cổ phần Cấp Nước Kênh Đông16.911.000.17816.911.000.17824.799.029.22324.799.029.223
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc3.136.630.8363.136.630.8363.136.630.8363.136.630.836
Công ty Cổ phần Cấp thoát Nước Bình Thuận--5.704.159.6305.704.159.630
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng4.391.276.6364.391.276.636--
Đối tượng khác5.049.321.9515.049.321.9516.965.925.2076.965.925.207
29.488.229.60129.488.229.60140.605.744.89640.605.744.896
Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh 36)
Công ty Cổ phần DNP HAWACO Miền Nam111.242.340111.242.340--
Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku429.506.068429.506.068--
540.748.408540.748.408--
30.028.978.00930.028.978.00940.605.744.89640.605.744.896

20. Thuế và các phải thu/khoản nộp Nhà nước

31 tháng 12ăm 2024á trịPhải thu/Phải nộpTrong năm31 tháng 12ăm 2023á trị
VNDVNDThanh toán/Bù trừThay đổi do hợp nhấtVND
Thuế phải thuVND
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ83.284.032(145.655.315)34.687.278-194.252.069
Thuế thu nhập doanh nghiệp9.682.969.958--(154.889.130)9.837.859.088
9.766.253.990(145.655.315)34.687.278(154.889.130)10.032.111.157
Thuế phải nộp
Thuế giá trị gia tăng291.951.0566.087.392.394(5.874.139.440)37.114.59241.583.510
Thuế thu nhập doanh nghiệp3.536.253.1554.480.153.257(2.317.657.541)-1.373.757.439
Thuế thu nhập cá nhân62.310.469703.027.285(838.648.810)(24.455.505)222.387.499
Thuế tài nguyên82.315.823872.801.887(869.465.473)9.843.47369.135.936
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác772.257.0318.372.232.766(8.358.412.772)77.835.669680.601.368
4.745.087.53420.515.607.589(18.258.324.036)100.338.2292.387.465.752

21. Phải trả người lao động

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Lương700.978.901175.063.490
Thường2.792.700.0002.192.846.732
3.493.678.9012.367.910.222

22. Chỉ phí phải trả

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Ngắn hạn
Chi phí lãi vay7.307.004.4977.494.179.553
Trích thưởng2.596.664.998-
Tiền điện trích trước706.622.634378.669.300
Khác636.569.794564.118.314
11.246.861.9238.436.967.167
Dài hạn
Chi phí lãi vay dài hạn ()41.727.969.317-
52.974.831.2408.436.967.167

() Khoản chi phí lãi vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai (Thuyết minh 24) với thời hạn thanh toán vào năm 2032.

23. Phải trả khác

31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Ngắn hạn
Phải trả khác bên liên quan (Thuyết minh 36)
Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP - chi phí lãi vay67.027.397641.746.869
Phải trả khác bên thứ ba
Phải trả theo hợp đồng chuyển nhượng tài sản (i)8.609.505.688-
Chi phí tài chính phải trả bên thứ ba (i)3.370.073.979-
Phải trả khác1.426.659.3051.239.034.770
13.406.238.9721.239.034.770
13.473.266.3691.880.781.639
Dài hạn
Phải trả khác bên liên quan (Thuyết minh 36)
Manila Water South Asia Holdings Pte.Ltd - chi phí trả hộ10.920.486.89110.779.186.891
Manila Water South Asia Holdings Pte.Ltd (ii)154.350.000.000154.350.000.000
VIAC (No.1) Limited Partnership (ii)154.350.000.000154.350.000.000
319.620.486.891319.479.186.891
Phải trả khác bên thứ ba
Phải trả theo hợp đồng chuyển nhượng tài sản (i)155.985.072.049-
Phải trả chi phí lãi vay ngân hàng (iii)17.084.646.6239.537.543.112
173.069.718.6729.537.543.112
492.690.205.563329.016.730.003

(i) Phản ánh khoản nợ tài chính phải trả cho khoản nhận tiền và tiền lãi phải trả theo hợp đồng chuyển những tài sản hình thành trong tương lai với đối tác tổ chức. Hợp đồng có thời hạn thực hiện là 12 năm với lần chuyển giao cuối cùng vào ngày 10 tháng 4 năm 2036.

(ii) Số dự khoản phải trả cho các bên liên quan đến Hợp đồng nhận chuyển nhượng cổ phần của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Củ Chi. Nghị quyết Đại hội đồng cổ động bất thường năm 2023 ngày 24 tháng 11 năm 2023 đã thông qua việc hoán đổi khoản nợ này thành cổ phần mới phát hành của Công ty, thời gian thực hiện không quá ngày 1 tháng 2 năm 2025. Tại ngày của báo cáo này, các bên vẫn đang trong quá trình thảo luận để phát hành cổ phần mới.

(ii) Khoản chi phí lãi vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa (thuyết minh 24), được Ngân hàng cơ cấu thời hạn thanh toán. Theo đó, 30% chi phí lãi vay phát sinh từ kỷ trả nợ Quý 1 năm 2023 đến ngày 25 tháng 10 năm 2027 sẽ được cộng đồng và chia đều thanh toán trong giai đoạn từ kỷ trả nợ ngày 25 tháng 1 năm 2028 đến kỷ ngày 27 tháng 1 năm 2031.


31 tháng 12 năm 2024Trong năm31 tháng 12 năm 2023
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiảm VNDPhân loại lại VNDThay đổi do hợp nhất VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTrong năm VAY ngắn
Vay ngắn hạn
Ngân hàng Phát triển Châu Á (i)---(549,614,014)--549,614,014549,614,014-
Ngân hàng Vietinbank – Chỉ nhánh KCN Biên Hoà (ii)15,019,792,31015,019,792,310102,746,965,635(101,695,765,287)--13,968,591,96213,968,591,962-
Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP (iii)233,000,000,000233,000,000,000233,000,000,000------
Công ty Cổ phần KY thuật Enviro (vi)3,810,326,5433,810,326,543---3,810,326,543---
Vay dài hạn đến hạn trả251,830,118,853251,830,118,853335,746,965,635(102,245,379,301)-3,810,326,54314,518,205,97614,518,205,976-
Ngân hàng Vietinbank – Chỉ nhánh KCN Biên Hoà (v)34,000,000,00034,000,000,000-(38,000,000,000)44,000,000,000-28,000,000,00028,000,000,000-
Ngân hàng BIDV – Chỉ nhánh Gia Lai (vii)9,500,000,0009,500,000,000---9,500,000,000---
-43,500,000,00043,500,000,000-(38,000,000,000)44,000,000,0009,500,000,00028,000,000,00028,000,000,000-
Vay dài hạn295,330,118,853295,330,118,853335,746,965,635(140,245,379,301)44,000,000,00013,310,326,54342,518,205,97642,518,205,976-
Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP (iii)---(339,474,793,000)--339,474,793,000339,474,793,000-
Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam (iv)---(15,650,547,943)--15,650,547,94315,650,547,943-
Ngân hàng Vietinbank – Chỉ nhánh KCN Biên Hoà (v)392,217,606,012392,217,606,012--(44,000,000,000)-436,217,606,012436,217,606,012-
Ngân hàng BIDV – Chỉ nhánh Gia Lai (vii)72,934,000,00072,934,000,000---72,934,000,000---
-465,151,606,012465,151,606,012-(355,125,340,943)(44,000,000,000)72,934,000,000791,342,946,955791,342,946,955-
Vay dưới hạn760,481,724,865760,481,724,865335,746,965,635(495,370,720,244)-86,244,326,543833,861,152,931833,861,152,931-
Chỉ tiết về thông tin của các khoản vay như sau:
Khoản vaySố tiền/Hạn mứcKỷ hạn hoàn trảLại suất vayMục đích vayHình thức đảm bảo
(i) Ngân hàng Phát triển Châu Á16,4 tỷ VND222 tháng0%/nămTài trợ cho Dự án nâng cấp và cải tạo hệ thống cấp nước và về sinh thành phốKhông có tài sản đảm bảo
(ii) Ngân hàng Vietinbank – Chỉ nhánh KCN Biên Hoà25 tỷ VND3 thángLại suất linh hoạtPleiku và thị xã AyunpaToàn bộ tài sản và quyền tài sản của Dự án Cử Chi và 409,114 cổ phần của Công ty Cổ phần B.O.O
(iii) Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP (iv) Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam339,4 tỷ VND2 tháng10,5%/nămBổ sung vốn lưu độngNước Thủ Đức
(v) Công ty Cổ phần Đầu tư T&D Việt Nam115,6 tỷ VND12 tháng11,5%/nămBổ sung vốn lưu độngKhông có tài sản đảm bảo


Khoan vay
(v) Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh KCNSố tiền/Hạn mứcKỷ hạn hoàn trảLãi suất vayMục đích vayHình thức đảm bảo
Biển Hoà640,93 tỷ VND126 thángLãi suất lĩnh hoạtTài trợ cho Dự án Củ Chỉ giai đoạn 1Toàn bộ tài sản và quyền tài sản của Dự án Củ Chỉ go tải sân và quyền tài sản của Dự án Củ Chỉ go tải sân đảm bảo
(vi) Công ty Cổ phần Kỹ thuật Enviro182,4 tỷ VND180 thángLãi suất lĩnh hoạtTài trợ cho Dự án Củ Chỉ giai đoạn 2Toàn bộ tài sản và quyền tài sản của Dự án Củ Chỉ go tải sân đảm bảo
(vii) Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Gia Lai28 tỷ VND12 tháng11%/nămBổ sung vốn lưu độngKhông có tài sản của Dự án phát triển, quản lý hệ thống cặp nước trên địa bàn thị xã An Khê và vùng và vùng phu cận - tình Gia Lai
25. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp củaThắng dữQuỹ đầu tưQuỹ khácLợi nhuận sau thuếLợi ích củaTổng
chủ sở hữuvốn cổ phầnphát triểnphân phốiCổ đồng không kiểm soát
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Số dư, 1 tháng 1 năm 2023645.221.040.000161.811.551.60018.538.225.10884.763.24849.801.512.120416.059.747.2921.291.516.839.368
Lỗ trong năm---(42.345.963.435)3.744.742.832(38.601.220.603)
Tăng/giảm) do thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công---(34.586.690)(308.791.413.310)(308.826.000.000)
ty con----(5.610.000.000)(5.610.000.000)
Chia cổ tức cho cổ đồng không kiểm soát---(799.821.880)(228.194.453)(1.028.016.333)
Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi---(381.507.994)(42.389.777)(423.897.771)
Trích thù lao HĐQT, BKS---(381.507.994)(42.389.777)(423.897.771)
Số dư, 31 tháng 12 năm 2023645.221.040.000161.811.551.60018.538.225.10884.763.2486.239.632.121105.132.492.584937.027.704.661
Số dư, 1 tháng 1 năm 2024645.221.040.000161.811.551.60018.538.225.10884.763.2486.239.632.121105.132.492.584937.027.704.661
Lợi nhuận trong năm---544.609.201.3767.504.858.228552.114.059.604
Chia cổ tức cho cổ đồng không kiểm soát----(3.946.000.000)(3.946.000.000)
Thay đổi liên quan đến nghiệp vụ----(3.969.279.975)(3.969.279.975)
mua công ty con----(1.311.254.020)(1.311.254.020)
Thoái vốn công ty con--(84.763.248)-(755.192.597)(755.192.597)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi---(386.004.307)(42.889.367)(428.893.674)
Trích thù lao Hội đồng Quân trị, Ban kiểm soát---549.707.636.593104.641.968.9141.478.609.168.195
Số dư, 31 tháng 12 năm 2024645.221.040.000161.811.551.60017.226.971.088-549.707.636.593104.641.968.9141.478.609.168.195

いぶ N C エ ツ い…

26. Vốn cổ phần

Chỉ tiết vốn cổ phần


30 tháng 6 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VND% Sở hữuVND% Sở hữu
Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP326.537.500.00050,60%122.592.000.00019,00%
Manila Water South Asia Holdings Pte.Ltd245.160.000.00038,00%245.160.000.00038,00%
Viac (No.1) Limited Partnership70.347.000.00010,90%70.347.000.00010,90%
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật
Thành phố Hồ Chí Minh66.000.0000,01%79.743.000.00012,36%
Các cổ đồng khác3.110.540.0000,48%127.379.040.00019,74%
645.221.040.000100%645.221.040.000100%

Cổ phiếu phát hành:


31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
Số lượng cổ phiếuVNĐSố lượng cổ phiếuVNĐ
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành64.522.104645.221.040.00064.522.104645.221.040.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng64.522.104645.221.040.00064.522.104645.221.040.000
- Cổ phiếu phổ thông64.522.104645.221.040.00064.522.104645.221.040.000
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành64.522.104645.221.040.00064.522.104645.221.040.000
- Cổ phiếu phổ thông64.522.104645.221.040.00064.522.104645.221.040.000

Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng cho một phiếu biểu quyết tại cuộc hợp cổ động của Công ty. Các cổ động được nhận cổ tức theo công bố tại từng thời điểm. Tất cả các cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự uu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty. Trong trường hợp các cổ phiếu được Công ty mua lại, tất cả các quyền sẽ bị tam dùng cho đến khi chúng được phát hành lại.

27. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi/(lỗ) cơ bản trên cổ phiếu

Lãi/(lô) cơ bản trên cổ phiêu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận/(lỗ) thuần phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong kỳ, không bao gồm các cổ phiêu phổ thông được mua lại và giữ làm cổ phiêu quỹ:


Năm kết thúc ngàyNăm kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Lãi/(lỗ) thuộc về cổ đông phổ thông (VND)544.609.201.376(42.345.963.435)
Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm64.522.10464.522.104
Lãi/(lỗ) cơ bản trên 1 cổ phiếu8.441(656)

Lãi/(lỗ) suy giảm trên cổ phiếu

Lãi/(lỗ) suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận/(lỗ) phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi đã điều chỉnh ảnh hưởng suy giảm liên quan đến cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành chia cho tổng của số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm.


Năm kết thúc ngàyNăm kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNĐVNĐ
Lãi/(lỗ) thuộc về cổ đông phổ thông (VNĐ)544.609.201.376(42.345.963.435)
Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền tiềm năng trong năm79.580.64079.580.640
Lãi/(lỗ) suy giảm trên 1 cổ phiếu6.843(532)

28. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Doanh thu cung cấp nước sạch252.923.698.751225.831.514.743
Doanh thu thi công, cung cấp và lắp đặt thiết bị13.170.686.25416.997.858.597
Doanh thu khác246.770.355554.807.899
266.341.155.360243.384.181.239

29. Giá vốn hàng bán

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Giá vốn cung cấp nước sạch243.562.427.617232.532.544.275
Giá vốn thi công, cung cấp và lắp đặt thiết bị7.778.291.47912.358.078.704
Giá vốn khác154.907.410485.121.023
251.495.626.506245.375.744.002

30. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Cổ tức được chia98.870.599.134104.335.192.000
Lãi từ thoái vốn khoản đầu tư ()556.666.334.8609.370.045
Lãi tiền gửi, tiền cho vay và hợp tác đầu tư5.176.884.1932.174.820.224
660.713.818.187106.519.382.269

(*) Khoản lãi từ chuyển nhượng cổ phần của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Enviro và Công ty Cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp (Thuyết minh 5).

31. Chỉ phí tài chính

Năm kết thúc ngàyNăm kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Chi phí lãi vay65.665.622.62581.585.195.263
Chi phí tài chính theo hợp đồng chuyển nhượng tài sản9.726.651.716-
Chi phí tài chính khác260.282.91936.102.408
75.652.557.26081.621.297.671

32. Chi phí bán hàng

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Chi phí nhân viên bán hàng11.315.779.50614.143.857.989
Chi phí khấu hao903.205.596535.101.420
Chi phí dịch vụ mua ngoài2.494.662.205985.606.132
Chi phí bằng tiền khác170.273.575170.845.506
14.883.920.88215.835.411.047

33. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Chi phí nhân viên20.092.405.91019.570.360.243
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định1.091.324.8351.108.132.603
Thuế, phí, lệ phí26.046.57753.769.224
Chi phí dịch vụ mua ngoài4.435.122.9965.114.457.783
Dự phòng nợ phải thu khó đòi232.397.1976.162.624.745
Chi phí bằng tiền khác2.661.973.4943.736.435.196
Phân bổ lợi thế thương mại2.758.984.8862.758.984.884
31.298.255.89538.504.764.678

34. Chi phí sản xuất và hoạt động theo yếu tố

Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu106.920.963.163103.156.879.078
Chi phí nhân công47.001.242.63853.574.647.395
Chi phí khẩu hao95.260.381.91492.281.215.471
Chi phí dịch vụ mua ngoài39.893.312.50736.012.276.344
Chi phí dự phòng232.397.1976.162.624.745
Chi phí khác8.369.505.8648.528.276.694
297.677.803.283299.715.919.727

35. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty mẹ

Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") theo thuế suất phổ thông trên thu nhập chịu chịu thuế.

Công ty con

Các công ty con bao gồm Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai và Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Cử Chi có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế TNDN theo thuế suất phổ thông trên thu nhập chịu thuế.

Công ty con, Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn Đan Kia được hướng ưu đãi thuế suất là 10% đối với thu nhập từ sản xuất và kinh doanh nước sạch - hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường trong suốt thời gian hoạt động, các hoạt động khác áp dụng mức thuế suất phổ thông. Công ty con được ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Năm 2012 là năm đầu tiên Công ty con có thu nhập chịu thuế.

Công ty con, Công ty Cổ phần nước Sài Gòn – An Khê được hướng thuế suất thuế ưu đãi 10% đối với thu nhập từ sản xuất và kinh doanh nước sạch - hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường trong thời hạn 15 năm, các hoạt động khác áp dụng mức thuế suất phổ thông. Công ty con được ưu đãi miễn thuế 4 năm kể từ khi Công ty có thu nhập chịu thuế, đồng thời giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.


Theo các quy định thuế hiện hành, mức thuế suất phổ thông hiện tại là 20%.




Chỉ phí thuế TNDN trong năm được ước tính như sau:


Năm kết thúc ngàyNăm kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận/(lỗ) kế toán trước thuế556.084.212.861(36.144.312.762)
Điều chỉnh
Chỉ phí không được trừ1.100.750.6431.258.404.761
Chỉ phí lãi vay không được trừ-46.769.435.974
Chỉ phí lãi vay không được trừ từ các năm trước chuyển sang(161.355.427.678)-
Cỗ tức được chia(98.870.599.134)(104.335.192.000)
Lỗ chưa thực hiện do điều chỉnh hợp nhất-(2.550.000.000)
Lãi từ giao dịch bán công ty liên kết98.353.050.735-
Lợi thể thương mại phân bổ2.758.984.8862.758.984.884
Hoàn nhập lỗ chịu thuế của các công ty bị bù trừ khi hợp nhất1.194.724.781106.132.479.994
Lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết(620.634.322)6.589.860.143
Thu nhập chịu thuế hiện hành398.645.062.77220.479.660.994
Chuyển lỗ(361.343.028.575)-
Thu nhập tính thuế37.302.034.19720.479.660.994
Trong đó:
Thu nhập tính thuế theo thuế suất 20%20.695.756.6846.743.934.044
Thu nhập tính thuế theo thuế suất 10%16.606.277.51313.735.726.950
Chỉ phí thuế TNDN theo thuế suất 20%3.611.850.7941.260.121.493
Chỉ phí thuế TNDN theo thuế suất 10%1.660.627.7511.373.572.695
Chỉ phí thuế TNDN theo thuế suất hiện hành5.272.478.5452.633.694.188
Thuế TNDN được giảm(830.313.876)(686.786.347)
Điều chỉnh thuế theo biên bản thanh tra thuế37.988.588-
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành4.480.153.2571.946.907.841

Việc tính thuế TNCN còn phụ thuộc vào việc kiểm tra và phê duyệt của cơ quan thuế.

Chuyển lỗ

Lỗ thuế của Công ty và các công ty con có thể mang sang kỳ sau để bù trừ vào thu nhập chịu thuế trong vòng tối đa 5 năm kể từ thời điểm phát sinh của khoản lỗ đó. Tổng lỗ thực tế có thể mang sang các năm sau phụ thuộc vào kết quả kiểm tra thuế của cơ quan thuế địa phương. Lỗ thuế dùng để tính bù trừ vào thu nhập chịu thuế cho các năm sau được tính như sau:


NămTình trạng quyết toán thuếLỗ thuếLỗ đã sử dụngLỗ quá hạnLỗ mang sang Năm hết hạn
VNDVNDVNDVND
2019Chưa quyết toán6.325.510.607(6.325.510.607)-2024
2020Chưa quyết toán98.766.689.125(90.999.322.493)-7.767.366.6322025
2021Chưa quyết toán102.061.124.186(98.940.891.040)-3.120.233.1462026
2022Chưa quyết toán96.837.280.408(94.277.326.751)-2.559.953.6572027
2023Chưa quyết toán108.335.531.692(77.125.488.291)-31.152.888.6712028
2024Chưa quyết toán685.115.949--685.115.9492029
413.011.251.967(361.343.028.575)(6.325.510.607)45.285.558.055

Chỉ phí lãi vay vượt ngưỡng quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Công ty và các công ty con được phép chuyển các khoản chí phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN ("chi phí lãi vay không được trừ") sang năm sau khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ theo hướng dẫn của Nghị định 132/2020/NB-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 11 năm 2020. Thời gian chuyển chỉ phí lãi vay tính liên tục không quá 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ đó. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và các công ty con có các khoản chi phí lãi vay có thể sử dụng trong các năm tiếp theo như sau:


NămTinh trạngChỉ phí lãi vay không được trừ VNDĐã sử dụng VNDQuá hạn VNDChỉ phí lãi vay được mang sang VNDNăm hết hạn VND
2019Chưa quyết toán37.031.044.299(25.488.853.516)(11.542.190.783)-2024
2020Chưa quyết toán66.486.120.557(59.327.273.781)-7.158.846.7762025
2021Chưa quyết toán70.626.626.591(62.022.393.445)-8.604.233.1462026
2022Chưa quyết toán78.710.743.496(14.516.906.936)-64.250.991.2902027
2023Chưa quyết toán54.404.300.831--54.404.300.8312028
2024Chưa quyết toán6.570.097.571--6.570.097.5712029
313.828.933.345(161.355.427.678)(11.542.190.783)140.988.469.614

Thuế thu nhập hoàn lại

Tập đoàn đã ghi nhận một số khoản thuế thu nhập hoàn lại phải trả với các biến động trong năm báo cáo và kỳ trước như sau:


Bảng cân đối kế toán hợp nhấtBáo cao kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
31 tháng 12 năm 2024 VND31 tháng 12 năm 2023 VNDCho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 VNDCho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VNDCho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VNDCho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng đầu tư dài hạn12.740.000.00013.250.000.000
Đánh giá lại tài sản683.105.619-
13.423.105.61913.250.000.000
Lợi ích/(chi phí) thuế thu thân hoãn lại trong năm

Lợi ích/(chi phí) thuế thu nhập hoàn lại trong năm

Dự phòng đầu tư dài hạn

Công ty và các công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho phần lỗ thuế cũng như lãi vay không được trừ được chuyển nêu trên do khả năng Công ty và các công ty con phát sinh thu nhập chịu thuế trong tương lai để bù trừ với các khoản lỗ và lãi vay này là không chắc chắn.

36. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Danh sách các bên liên quan của Tập đoàn trong niên độ như sau:


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với Công ty
1Công ty Cổ phần DNP HoldingCông ty mẹ cấp cao nhất
2Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNPCông ty mẹ
3Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - PleikuCông ty liên kết
4Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình ThuậnCông ty chung kiểm soát
5Manila Water South Asia Holdings Pte, LtdCổ đồng lợn
6Viac (No.1) Limited PartnershipCổ đồng lợn
7Công ty Cổ phần Nhựa Đồng NaiCông ty chung kiểm soát
8Công ty Cổ phần DNP Hawaco Miền NamCông ty chung kiểm soát

Ngoài ra, các bên liên quan chủ yếu còn bao gồm các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty như được trình bày tại trang 1.

Trong năm, Công ty và các công ty con đã thực hiện các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Các bên có liên quanBản chất giao dịchNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 VNDNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VNB
Công ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNPLãi vay phải trả Thanh toán khoản vay Nhận tiền vay Thanh toán tiền lãi26.675.637.147 339.474.793.000 233.000.000.000 27.250.356.619641.746.869 - 339.474.793.000 -


Các bên có liên quanBản chất giao dịchNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 VNĐNăm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 VNĐ
MANILA WATER SOUTH ASIA HOLDINGS.LTDChỉ phí được trả hộển nhượng cổ phần660.000.000-990.000.000154.350.000.000
VIAC (NO.1) LIMITED PARTNERSHIChuyển nhượng cổ phần-154.350.000.000
Công ty Cổ phần Cấp nướcài Gòn - PleikuChuyển tiền cho vay tiền cho vay nước sạch1.000.000.0001.800.000.00013.449.002.28022.300.000.0003.600.000.00012.856.714.948
Nguyễn Thị Hồng HạnhHoàn ươngạm ứng401.923.224412.010.597-
Nguyễn Văn ThànhLãi vay phải trảận tiền vay toán khoản vay-34.027.3973.000.000.0003.000.000.000
Công ty Cổ phần Nhựa Đồng NaiMua nguyên vật liệu876.892.759-
Công ty Cổ phần DNPMua nguyên vật liệu3.921.663.456-
Hawaco Miên NamMua TSCD công cụ dụng cụ dịch vụãi chậm trả2.597.571.000513.157.0003.670.000226.220.000-
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư với các bên liên quan như sau:
Các bên có liên quanải thu về cho vay (Thuyết minh số 9)ông ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku31 tháng 12 năm 2024 VNĐ31 tháng 12 năm 2023 VNĐ
119.661.134.593120.461.134.593
Trả trước nhà cung cấpông ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku-2.957.854.719
Phải trả người bán (Thuyết minh số 19)ông ty Cổ phần DNP HAWACO Miên Namông ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku111.242.340429.506.068-
Phải trả khác (Thuyết minh số 23)ắn hạnông ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP67.027.397641.746.869
Dài hạn Water South Asia Holdings Pte.Ltd (No.1) Limited Partnership165.270.486.891154.350.000.000165.129.186.891154.350.000.000
Vay và nợ thuê tài chính (Thuyết minh số 24)ông ty Cổ phần Đầu tư ngành nước DNP319.620.486.891233.000.000.000319.479.186.891339.474.793.000

37. Thù lao của Ban Tổng Giám đốc

Trong năm, thu nhập nhận được của các thành viên Ban Tổng Giám đốc như sau:


Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Họ và tênChức danhVNDVND
Ông Lều Mạnh HuyTổng Giám đốc1.261.500.000333.500.000
Bà Nguyễn Thị Hồng HạnhPhó Tổng Giám đốc847.500.000918.453.525
Ông Nguyễn Khánh DuyGiám đốc Vận hành Kỹ thuật725.260.000230.190.000
Ông Nguyễn Văn ThànhTổng Giám đốc trước đây-986.346.827
Ông John Walter E. TendenciaPhó Tổng Giám đốc trước đây-330.000.000
Ông Lê Văn NamPhó Tổng Giám đốc trước đây-679.805.700
2.834.260.0003.478.296.052

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát không nhận được bất kỳ khoản thù lao nào trong năm.

38. Cam kết

Tại ngày 31 tháng 12, Công ty và các công ty con cam kết theo các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang cho phí thuê văn phòng và kho bãi như sau:


31 tháng 12 năm 202431 tháng 12 năm 2023
VNDVND
Trong vòng một (1) năm835.699.200871.699.200
Trong vòng hai (2) đến năm (5) năm273.208.000691.057.600
1.108.907.2001.562.756.800

39. Số liệu so sánh

Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện tại được lập tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm kết thúc cùng ngày. Các số liệu so sánh trên bằng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được mang sang từ báo cáo tài chính hợp nhất được lập tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày đã kiểm toán bởi kiểm toán viên khác.

Một vài số liệu so sánh đã được phân loại lại để phù hợp với cách trình bày của năm hiện tại như sau:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày ngày 31 tháng 12 năm 2023 (lược trích):


Theo báo cáo trước đâyPhân loại lạiSố liệu phân loại lại
VNDVNDVND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng58.982.028.034(3.500.000.000)55.482.028.034
Phải thu ngắn hạn khác16.340.521.255800.000.00017.140.521.255
Phải thu dài hạn khác10.000.0002.700.000.0002.710.000.000
Phải trả người bán dài hạn308.700.000.000(308.700.000.000)-
Phải trả dài hạn khác20.316.730.003308.700.000.000329.016.730.003
404.349.279.292-404.349.279.292

40. Sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất

Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày báo cáo có ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Tập đoàn được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoặc kết quả kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

41. Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt đễ phát hành.

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025




Nguyên Thị Hồng Hạnh



Hồ Thị Xuân

Kế toán trường



Hồ Thị Xuân

Người lập