Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SIP


ticker: SIP document_type: bctn year: 2024 page_count: 45 source: PaddleOCR-VL-1.6


SAI GON VRG

Your trusted partner always

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

07 Thông tin khái quát 08 Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh 13 Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý 18 Định hướng phát triển 21 Các rủi ro 28 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 30 Tổ chức và nhân sự 36 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án 40 Tình hình tài chính 44 Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 46 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty 52 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 54 Tình hình tài chính 56 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 57 Kế hoạch phát triển trong tương lai 64 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty 66 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc 67 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị 70 Hội đồng quản trị 76 Ban kiểm soát 78 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát 84 Báo cáo tài chính 88 Ý kiến kiểm toán


UBNDỦy ban Nhân dân
UBCKNNỦy ban Chứng khoán Nhà nước
EULiên minh Châu Âu
GRITổ chức Sáng kiến báo cáo toàn cầu
IFCTổ chức Tài chính Quốc tế
TNMTTài nguyên Môi trường
ESGMôi trường, Xã hội và Quản trị doanh nghiệp
BHXHBảo hiểm xã hội
ĐHDCDĐại hội đồng Cổ đông
HDQTHội đồng Quản trị
CTCPCông ty Cổ phần
UQ CBTTỦy quyền Công bố thông tin
CBCNVCán bộ công nhân viên
TMDVThương mại dịch vụ
FDIĐầu tư trực tiếp nước ngoài
SXKDSản xuất kinh doanh
BDSBất động sản
KCNKhu công nghiệp
TDCTái định cư
GPMBGiải phóng mặt bằng
PCCCPhòng cháy chữa cháy
IPPhát thải nhà kính thông qua phần ứng hóa học



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

07 Thông tin khái quát

08 Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh

13 Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý

18 Định hướng phát triển

21 Các rủi ro

THÔNG TIN CHUNG

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

2007

Tập Đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam (VRG) thành lập Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sài Gòn VỊNG - hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Nhà xưởng, Khu dân cư.

2008

Sài Gòn VRG thành lập KCN Đông Nam tại huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh với quy mô 342,53 ha.

2009

Sài Gòn VỊNG thành lập Khu liên hợp Công nghiệp - Độ thị - Dịch vụ Phước Đông - Bởi Lời tại huyện Gò Dầu - Thị trấn Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh với quy mô 2.189 ha đất công nghiệp.

2012

KCN Đông Nam và KCN Phước Đông thu hút tổng vốn đấu tư đặt hơn 02 tỷ USD.

2013

Sài Gòn VỊNG phát triển KCN Lộc An - Bình Sơn (497,77 ha) tại huyện Long Thành, tỉnh Đông Nai thông qua việc góp vốn vào Công ty CP Đầu tư & Phát Triển VỊNG Long Thành

2014

Sài Gòn VỊNG phát triển KCN Lê Minh Xuân 3 tại Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh với quy mô 231,25 ha

2019

Cổ phiếu của Sài Gòn VRG được niêm yet tại thị trường giao dịch chứng khoán của Công ty đại chúng chưa được niêm yet ("UPCOM") với mã "SIP"

2020

Tính đến năm 2020, Sài Gòn VRG đã thu hút hơn 6 tỷ USD vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra hàng trăm nghìn việc làm cho người lao động

2023

Cổ phiếu của Công ty được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") với mã "SIP" theo Quyết định số 306/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 29 tháng 6 năm 2023. Theo Quyết định số 1280/TB-SGDHCM của HOSE ngày 31 tháng 7 năm 2023, cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên sàn giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 8 tháng 8 năm 2023.

2024

Đến ngày 31/12/2024, Sài Gòn VRG đã thành lập và phát triển quỹ đất khu công nghiệp với tổng diện tích 3.205 ha. Cụ thể gồm: KCN Lê Minh Xuân 3 (231 ha), KCN Phước Đông - Khu A và Khu B (lần lượt 1.014 ha và 1.175 ha), KCN Đông Nam (287 ha) và KCN Lộc An - Bình Sơn (498 ha). Đây là nền tăng quan trọng để thu hút đầu tư và phát

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịchCông ty CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SAI GÔN VRG
Tên viết tắtSVRG - CORP
Giấy CNDKDN số0305268812 đăng ký lần đầu ngày 24/10/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 04/10/2024, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Vốn điều lệ2.105.334.030.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu2.105.334.030.000 đồng
Địa chỉLỗ TT2-1, dường D4, KCN Đông Nam, Xã Hoà Phú, Huyền Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số diện thoại(028) 38479375
Số fax(028) 39479272
Websitehttp://saigonvrg.com
Mã cổ phiếuSIP

Ngành nghề kinh doanh

Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và khu dân cư phục vụ Khu Công nghiệp, bên cạnh đó cung cấp các dịch vụ tiến tích như điện, nước, nước thải....đáp ứng như câu các khách hàng trong Khu công nghiệp.

Địa bàn kinh doanh

Hiện tại Công ty đang là chủ đầu tư tại Khu công nghiệp Phước Đông tại Tổ 15, đường ĐT 782, ấp Phước Đức, Xã Phước Đông, Gò Dầu, Tây Ninh; Khu Công nghiệp Đông Nam tại Lô TT2-1, đường D4, tỉnh lộ 8, xã Hòa Phú, Củ Chi, Tp HCM và Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân 3 tại Huyện Bình Chánh, Tp HCM.

Địa bàn hoạt động kinh doanh có doanh thu chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất:


STTĐịa bản kinh doanh% / Tổng doanh thu 2023% / Tổng doanh thu 2024
1Tây Ninh70,45%73,38%
2TP HCM20,65%19,30%



NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Mã ngànhTên ngành, nghề kinh doanh
3812Thu gom rác thải độc hại(không hoạt động tại trụ sở). (Trừ dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình)
3821Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hai(không hoạt động tại trụ sở). (Trừ dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình)
3822Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại(không hoạt động tại trụ sở). (Trừ dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình)
3830Tái chế phế liệu(không hoạt động tại trụ sở).
0161Hoạt động dịch vụ trồng trọt(không hoạt động tại trụ sở)
1104Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoángChi tiết: Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
3311Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn(không hoạt động tại trụ sở)
3314Sửa chữa thiết bị điện(không hoạt động tại trụ sở)
3600Khai thác, xử lý và cung cấp nướcChỉ tiết: Sản xuất và phân phối nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
3700Thoát nước và xử lý nước thảiChỉ tiết: Dịch vụ xử lý nước thải ( không hoạt động tại trụ sở)
4312Chuẩn bị mặt bằngChỉ tiết: San lập mặt bằng ( không hoạt động tại trụ sở)
4321Lập đặt hệ thống điện(không hoạt động tại trụ sở)
4329Lập đặt hệ thống xây dựng khác(không hoạt động tại trụ sở)
4330Hoàn thiện công trình xây dựng(không hoạt động tại trụ sở)
4390Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác(không hoạt động tại trụ sở)
4620Bán buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống(không hoạt động tại trụ số) (trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc lá và xi gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải)
4632Bán buôn thực phẩm(không hoạt động tại trụ số) (trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc lá và xi gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải)
4633Bán buôn đồ uống(không hoạt động tại trụ số) (trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc lá và xi gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải)


Mã ngànhTên ngành, nghệ kinh doanh
4649Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình(trừ được phẩm, không hoạt động tại trụ sở)(trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đau tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức khẩu và đả quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và đầu đã qua chỉ biến, gạo, đường mía và đường củ cái)
4661Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sân phẩm liên quan(trừ kinh doanh khi đầu mỏ hóa lỏng LPG tại Thành phố Hồ Chí Minh và không hoạt động tại trụ sở)(trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đau tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc là và gì, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đả quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và đầu đã qua chỉ biến, gạo, đường mía và đường củ cái)
4663Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng(không hoạt động tại trụ sở)
4669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầuChỉ tiết: Bản buôn cao su; bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu. (không hoạt động tại trụ sở)(trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đau tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc là và gì, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đả quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và đầu đã qua chỉ biến, gạo, đường mía và đường củ cái)
4932Vận tải hành khách đường bộ khácChỉ tiết: Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng. (không hoạt động tại trụ sở)
5224Bốc xếp hàng hóaChỉ tiết: Dịch vụ xếp đỡ container, hàng hóa (không hoạt động tại trụ sở).
5229Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tảiChỉ tiết: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.(không hoạt động tại trụ sở).(trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đau tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc là và gì, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đả quý, được phẩm, thuộc nổ, đầu thô và đầu đã qua chỉ biến, gạo, đường mía và đường củ cái)
5590Cơ sở lưu trú khácChỉ tiết: Khách sạn (đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở).
5610Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động(không hoạt động tại trụ sở)
6311Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan(không hoạt động tại trụ sở)
6810(Chính)Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêChỉ tiết: Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; Đầu tư xây dựng, kinh doanh khu dân cư, nhà ở, trung tâm thuong mai; Kinh doanh kho bãi; Đầu tư xây dựng và khai thác cáng; Kinh doanh bất động sản; Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng.(không hoạt động tại trụ sở)(Trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng)
7710Cho thuê xe có động cơ(không hoạt động tại trụ sở)
7810Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và mối giới lao động, việc làmChỉ tiết: Hoạt động của các đại lý tư vấn, giới thiệu và mối giới lao động, việc làm(không hoạt động tại trụ sở).(Trừ dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
7830Cung ứng và quản lý nguồn lao độngChỉ tiết: Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước(trừ cho thuê lại lao động, không hoạt động tại trụ sở)(Trừ dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
8121Về sinh chung nhà cửa(không hoạt động tại trụ sở)
4229Xây dựng công trình công ích khác(không hoạt động tại trụ sở)

THÔNG TIN CHUNG

Ngành nghề kinh doanh (cụ thể)


Mã ngànhTên ngành, nghề kinh doanh
8130Dịch vụ chăm sóc và duy trì cánh quan(không hoạt động tại trụ số)
8211Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp(không hoạt động tại trụ số)
4299Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác(không hoạt động tại trụ số)
0146Chăn nuôi gia cầm( không hoạt động tại trụ số)
3290Sản xuất khác chưa được phân vào đâu(Chỉ tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng.
0149Chăn nuôi khác( không hoạt động tại trụ số)
3511Sản xuất điện(không hoạt động tại trụ số) (trừ hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế-xã hội)
0150Trồng trọt, chăn nuôi hồn hợp( không hoạt động tại trụ số)
3512Truyền tải và phân phối điện(không hoạt động tại trụ số) (trừ hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế-xã hội)
0162Hoạt động dịch vụ chăn nuôi(không hoạt động tại trụ số)
4933Vận tải hàng hóa bằng đường bộ(trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)
3520Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống(không hoạt động tại trụ số)
3900Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác(Chỉ tiết: Dịch vụ xử lý chất thải, về sinh môi trường (không hoạt động tại trụ số)
0810Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét(Chỉ tiết: Khai thác đá, cát, sỏi, đất san lấp.
3530Sản xuất, phân phối hoi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá(không hoạt động tại trụ số)
4101Xây dựng nhà để ở(không hoạt động tại trụ số)
3811Thu gom rác thải không độc hại(không hoạt động tại trụ số). (Trừ dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình)
4102Xây dựng nhà không để ở(không hoạt động tại trụ số)
0322Nuôi trồng thủy sản nội địa(không hoạt động tại trụ số)
5210Kho bãi và lưu giữ hàng hóa(Chỉ tiết: Lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh kho bãi)
0119Trồng cây hàng năm khác(không hoạt động tại trụ số)
0121Trồng cây ăn quá(không hoạt động tại trụ số)


Mã ngànhTên ngành, nghề kinh doanh
7912Điều hành tua du lịch tiết: Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa. (không hoạt động tại trụ số).
0123Trồng cây điều(không hoạt động tại trụ số)
0124Trồng cây hồ tiêu(không hoạt động tại trụ số)
5510Dịch vụ lưu trú ngắn ngày tiết: Khách san, biệt thư du lịch, cản hộ du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. (không hoạt động tại trụ số)
1610Của, xế, bào gỗ và báo quản gỗ
1621Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
0125Trồng cây cao su(không hoạt động tại trụ số)
0118Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa(không hoạt động tại trụ số)
1622Sản xuất đồ gỗ xây dựng
0126Trồng cây cà phê(không hoạt động tại trụ số)
1629Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rom, rạ và vật liệu tết bện
4322Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí(trừ lập đặt các thiết bị điện lạnh (thiết bị cấp đồng, kho lạnh, máy đá, điều hoà không khí, làm lạnh nước) sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản).
4610Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa tiết: Đại lý bán hàng hóa; Môi giới mua bán hàng hóa ( trừ môi giới bắt động sản) (trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhà đầu từ nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu từ nước ngoài không được quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối: thuộc lá và xi gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cái)
1910Sản xuất than cốc(không hoạt động tại trụ số)
1623Sản xuất bao bi bằng gỗ
0127Trồng cây chè(không hoạt động tại trụ số)
2012Sản xuất phân bón và hợp chất ni to(không hoạt động tại trụ số)
0129Trồng cây lâu năm khác(không hoạt động tại trụ số)
7730Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển(không hoạt động tại trụ số)
8129Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt(không hoạt động tại trụ số)
0131Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm(không hoạt động tại trụ số)
0132Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm(không hoạt động tại trụ số)
0145Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn(không hoạt động tại trụ số)

THÔNG TIN CHUNG

TÌNH HÌNH CHO THUÊ ĐẶT


STTDự ánNăm thành lậpDiện tích đất theo quy hoạch (ha)Diện tích đất thương phẩm theo quy hoạch (ha)Tổng diện tích đất đã cho thuê (ha)Tỷ lệ lắp đầy
1Phước Đông (Khu A)20081.014814,03780,2896%
Phước Đông (Khu B)20081.175903,74218,4624%
Giai đoạn 2--509,41218,4643%
Giai đoạn 3--394,33-0%
2Đông Nam2008287206,46183,2689%
3Lê Minh Xuân 32014231155,7549,6932%
4Lộc An - Bình Sơn2010498360,58243,1267%
Tổng cộng3.2052.4411.475

TÌNH HÌNH CHO THUÊ XƯỜNG

STTNhà xưởngDiện tích đất ( m^2 )Diện tích sẵn sàng cho thuê ( m^2 )Diện tích xưởng xây thêm năm 2024KH cho thuê năm 2024TH cho thuê năm 2024Lũy kế diện tích đã cho thuê ( m^2 )Tỷ lệ lắp đầy
1KCN Đông Nam79.98939.841-10.00013.01136.84192,47%
2KCN LMX3165.21952.3594.7608.7608.08050.31996,10%
3KCN Phước Đông97.44154.27822.40024.50039.20052.17896,13%
Tổng cộng342.649146.47827.16043.26060.291139.33895,13%

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành và được Đại hội đồng cổ động thống nhất thông qua như sau:

Đại hội đồng cổ đồng gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.

Ban Kiểm soát: giám sát tình hình tài chính của Công ty, việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người quản lý khác.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Tổng Giám đốc: Tổ người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

CỔ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ

SIP có cơ cấu tổ chức tính đến ngày 31/12/2024 như sau:



CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Hiện tại, Công ty đang có 07 Công ty con trực tiếp, 02 Công ty con gián tiếp và 03 Công ty liên kết.

Công ty CON

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG INCONTEC ("INCONTEC")

Vốn điều lệ: 310.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Lô TT2-1, đường D4, KCN Đông Nam, Xã Hòa Phú, H. Củ Chi, TP. HCM

Số điện thoại: 02838928888

Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 0313685048



CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SÀI GÒN ("DVSG")

Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Lô TT2-1, đường D4, KCN Đông Nam, Xã Hòa Phú, H.Cũ Chi, TP. HCM

Số điện thoại: 02838479374

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng, thi công trạm điện, nước và bán tấm quang điện, văn phòng phẩm

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 0313765487



CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỊ SÀI GỒN ("BBSG")

Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Lô III-13, Nhóm Công nghiệp III, KCN Tân Bình, Đường số 13, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. HCM

Số điện thoại: 02838155581

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm nhựa và bao bì

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 0301714946



CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG NAM

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: 67 Nguyễn Trọng Tuyên, Phường 15, Q Phú Nhuận, TP. HCM

Số điện thoại: 02837350039

Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, xuất khẩu mủ cao su tự nhiên



Giấy chứng nhận ĐKDN: số 0312228049

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN VRG LONG THÀNH ("VRG LONG THÀNH")

Vốn điều lệ: 400.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Khu công nghiệp Lộc An-Bình Sơn, Xã Bình Sơn, Huyện Long Thành, Tĩnh Đồng Nai

Số điện thoại: 02513527544

Lĩnh vực kinh doanh: Phát triển cơ sở hạ tăng của các KCN và khu dân cư

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 3600967115



CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ TỰ VẤN XẤY DỰNG PHÚ AN THÀNH ("PAT")

Vốn điều lệ: 38.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Số 89A, Đường Hòa Hưng, Phường 12, Quận 10, TP.HCM

Số điện thoại: 02839102423

Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp và tư vấn xây dựng

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 0303047367



CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS VRỊ THANH PHƯỚC ("VRG THANH PHỊ CỐ")

Vốn điều lệ: 495.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Đường DC1, Xã Thanh Phước, Huyện Gò Dầu, Tĩnh Tây Ninh

Số điện thoại: 0276888884

Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp dịch vụ logistics cho KCN Phước Đông và quản lý hoạt động của Cảng Thanh Phước

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 3901168677

THÔNG TIN CHUNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VRG LONG ĐỨC

Vốn điều lệ: 235.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Lô A, KCN Lộc An - Bình Sơn, Xã Lộc An, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

Số điện thoại: 0903 935 072

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Giấy chứng nhận ĐKDN: số 3603289852



CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TỬ AT

Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: 212 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 08, Phú Nhận, TP. HCM

Số điện thoại: 0934 466 384

Vốn điều lệ: 258.948.680.000 đồng

Trụ sở chính: Số 12, phổ Nguyễn An, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh bất động sản

Giấy chứng nhận ĐKDN: 0316099651

Lĩnh vực kinh doanh: Đầu tư xây dựng hạ tầng và kinh doanh Khu Công nghiệp

CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KCN CAO SU VIỆT NAM

CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN FICO TẬY NINH

Vốn điều lệ: 48.337 triệu đồng

Trụ sở chính: 429/16 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

Giấy chứng nhận ĐKDN: 0800300443

Giấy chứng nhận ĐKDN: 0302234766




CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP NAM TÂN UYÊN

Vốn điều lệ: 239.999.800.000 đồng

Trụ sở chính: Đường ĐT747B, Khu phố Long Bình, Phường Khánh

Bình, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Lĩnh vực kinh doanh: Phát triển cơ sở hạ tăng các KCN và khu dân

Giấy chứng nhận ĐKDN: 3700621209



CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG tiếp tục phát triển với định hướng tăng trưởng bằng vững, tối ưu hóa quỹ đất khu công nghiệp (KCN) hiện có, mở rộng cơ sở hạ tầng, và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong năm 2024, Công ty tập trung vào các mục tiêu chính sau:

TỐI ƯU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KCN

Đấy mạnh cho thuê đất và nhà xưởng, đặc biệt tại các KCN Phước Đông, Đông Nam, Lê Minh Xuân 3 và Lộc An - Bình Sơn.

Hoàn thiện hạ tầng giao thông, cấp nước, xử lý nước thải nhằm thu hút nhà đầu tư.

ĐẦY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ

Mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt từ Nhật Bản, Hàn Quốc và châu Âu.

Tăng cường quảng bá, xúc tiến đầu tư thương mại, thu hút các tập đoàn lớn vào KCN.

MỖ RỘNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TIỆN ÍCH TẠI CÁC KCN

Đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV tại KCN Phước Đông - Bởi Lời và Lê Minh Xuân 2.

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung giai đoạn 2 tại KCN Lộc An - Bình Sơn, nâng công suất lên 9.500 m³/ngày đêm.

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VÀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC

Đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên.

Thực hiện các chính sách phúc lợi, khuyến khích sáng tạo và đóng góp của nhân viên.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

TRUNG HẠN (2024-2028)

Phát triển Khu công nghiệp Long Đức (Giai đoạn 2):

Quy mô: 293,9 ha tại xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

Mục tiêu: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện đại, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.

Tiến độ: Hoàn thành cơ bản hạ tầng vào năm 2026, sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.

Mở rộng Khu công nghiệp Phước Đông (Giai đoạn 3):

Quy mô: Gần 650 ha tại huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Mục tiêu: Tăng cường quỹ đất công nghiệp, đáp ứng

nhu cầu của các nhà đầu tư, đặc biệt từ Nhật Bản và Hàn Quốc.


Tiến độ: Dự kiến hoàn thành hạ tầng vào năm 2027.

Tăng cường hợp tác quốc tế:

Mục tiêu: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các tập đoàn quốc tế, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp.

Hoạt động: Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư tại châu Âu và Bắc Mỹ từ năm 2025 đến 2028.

DÀI HẢN (sau 2028)

Mục tiêu: Tập trung phát triển Khu dân cư phục vụ Khu công nghiệp và phát triển các dịch vụ trong Khu công nghiệp.

Trở thành nhà phát triển khu công nghiệp hàng đầu Việt Nam:

Chiến lược: Mở rộng đầu tư vào các tỉnh thành tiêm năng khác như Bình Dương, Long An và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Phát triển bền vững và công nghệ xanh:

Mục tiêu: Tất cả các khu công nghiệp đều đạt chứng nhận khu công nghiệp xanh, áp dụng công nghệ 4.0 trong quản lý và vận hành.

Hoạt động: Đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo, xây dựng hệ thống quản lý thông minh và thân thiện với môi trường.



ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

BÀO VỀ MÔI TRƯỜNG

Sài Gòn VRG luôn chú trọng đến việc giảm tác động của hoạt động sản xuất công nghiệp đến môi trường thông qua nhiều giải pháp thiết thực. Công ty đã đâu từ hệ thống xử lý nước thải tập trung giải đoạn 2 tại KCN Lộc An - Binh Sơn, nâng công suất từ 4.500 m³ lên 9.500 m³/ngày đêm, đảm bảo nước thải trước khi xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Tương tự, tại KCN Phước Đông, hệ thống xử lý nước thải được duy trì với công suất 160,000 m³/ngày đêm, giúp hạn chế ô nhiễm nguồn nước.

Ngoài ra, Công ty còn chú trọng đấu tư vào hạ tầng xanh và năng lượng tái tạo. Dự án Nhà máy Điện mặt trời nổi trên hồ chứa nước tại Khu Công nghiệp Phước Đông, với tổng công suất 476 kWp, sản lượng điện khoảng 746.500 kWh/năm, giúp giám phát thải khoảng 744 tấn CO₂ mỗi năm. Dự án sử dụng 1.104 tấn quang điện Series 6 do First Solar cung cấp, lắp đặt trên mặt hồ cung cấp nước thô thuộc Khu Công nghiệp Phước Đông, xã Phước Đông, huyện Gò Dàu, tỉnh Tây Ninh. Đây là một trong số gần 30 MW dự án tương tự mà Sài Gòn VỊNG có kế hoạch triển khai tại các khu công nghiệp do Công ty quản lý, nhằm bổ sung nguồn năng lượng sạch cho khách hàng.

TRÁCH NHỈM VỀ XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG

Sài Gòn VRG luôn coi trách nhiệm xã hội và cộng đồng là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của mình. Với vai trò là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực phát triển khu công nghiệp, Công ty không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh mà còn tích cực đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tính đến nay, Sài Gòn VRG đã thu hút hơn 8 tỷ USD vốn đầu tư, tạo hàng trăm nghìn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định kinh tế và nâng cao mức sống tại các tỉnh nơi Công ty đầu tư. Đồng thời, Công ty còn chú trọng đến phát triển hạ tăng xã hội thông qua việc xây dựng các khu dân cư, trung tâm thương mại, hệ thống nhà ở cho công nhân nhằm đảm bảo điều kiện sống và làm việc tốt hơn cho người lao động. Ngoài ra, Sài Gòn VRG cũng tích cực tham gia các chương trình hỗ trợ tái định cư cho người dân bị ảnh hưởng bởi các dự án khu công nghiệp, đảm bảo họ có điều kiện sinh sống ổn định và tiếp tục phát triển kinh tế gia đình. Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty còn triển khai nhiều chương trình hướng đến công đồng như hỗ trợ giáo dục, tài trợ học bổng cho sinh viên nghèo hiểu học, đầu tư vào các dự án phúc lợi xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân khu vực lần cận. Với phương châm “Luôn là đối tác tin cậy”, Sài Gòn VRG không ngừng lắng nghe, đối mới và cái tiến nhằm mang lại giá trị bền vững không chỉ cho khách hàng mà còn cho cộng đồng và xã hội.



CÁC RỦI RO

RỦI RO KINH TẾ

Sài Gòn VRG hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phát triển và cho thuê đất khu công nghiệp, do đó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các biến động kinh tế vị mồ. Khi nền kinh tế toàn cầu suy giảm, các doanh nghiệp FDI thường có xu hướng thu hẹp quy mô hoặc tạm hoàn kế hoạch mở rộng đầu tư, dẫn đến nhu cầu thuê đất khu công nghiệp giảm sút. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ lắp đầy tại các khu công nghiệp do Công ty quản lý, từ đó làm sự giảm nguồn doanh thu từ cho thuê đất và các dịch vụ liên quan.

Số liệu báo cáo CBRE Việt Nam, Năm 2024 thị trường đất công nghiệp, các khu công nghiệp ở các thị trường cấp 1 tại khu vực phía Bắc ghi nhận tỷ lệ lập đầy trung bình là 80%, trong khi khu vực phía Nam đạt 89%. Diện tích hấp thụ của khu vực phía Bắc đạt hơn 400 ha trong năm 2024, được thúc đẩy bởi các giao dịch lớn trong các ngành công nghiệp khác nhau như điện tử, xe điện. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, ước tính các dự án đầu tư nước ngoài đã giải ngân được khoảng 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm 2023. Mặt bằng lãi suất cho vay trong năm 2024 đã giảm mạnh, khoảng 3% so với mức định đầu năm 2023. Diễn biến tích cực này đã góp phần kích thích như cầu mua nhà và giảm bớt áp lực tài chính cho các chủ đấu tư bất động sản.

Mặc dù vậy, ở góc độ ngành Bất động sản nói chung, bối cảnh hiện tại vấn còn nhiều thách thức. Dù hành lang pháp lý đã có những tính hiệu cải thiện nhờ hệ thống luật mới, nhưng trên thực tế, nhiều dự án vẫn gặp vướng mắc pháp lý chưa được tháo gỡ kịp thời. Thị trường bất động sản hiện chỉ đang phục hồi cục bộ tại một số địa phương, đi kèm với nhiều bất cấp như mất cân đối cung – câu và tính trạng giá bất động sản tăng nóng, thể hiện nhiều dấu hiệu bất thường. Trong giai đoạn đầu phục hồi này, phần lớn các doanh nghiệp bất động sản niềm yết vẫn chưa thể hưởng lợi đáng kể, do nguồn cung bất động sản mới còn hạn chế và thị phần vấn chủ yếu nằm trong tay một số ít doanh nghiệp lớn. Tình đến hết năm 2024, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp (GVMCP) của nhà đầu tư nước ngoài (DTNN) đạt gần 38,23 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm 2023.

Trước những rủi ro nêu trên, Sài Gòn VRG đã chủ động triển khai nhiều giải pháp nhằm thích ứng và giảm thiếu tác động tiêu cực. Cụ thể, Công ty tập trung đa dạng hóa cơ cấu khách hàng và thị trường mục tiêu, đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư đến từ các quốc gia có nền kinh tế ổn định như Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á nhằm giảm thiếu rủi ro từ các thị trường biến động mạnh. Đồng thời, doanh nghiệp tăng cường kiểm soát chi phí đầu tư và tối ưu hóa dòng tiền, thông qua việc rà soát kỹ lưỡng các dự án, ưu tiên triển khai các dự án có tiềm năng sinh lời cao, cũng như đảm phán lại các điều khoản vay nhằm giảm thiểu chi




phí tài chính. Công ty cũng chủ động điều chỉnh tiến độ triển khai hạ tăng khu công nghiệp dựa trên tín hiệu thị trường, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và tránh dàn trái nguồn lực. Song song đó, Sài Gòn VRG tiếp tục đẩy mạnh công tác pháp lý và tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và mở rộng dự án. Ngoài ra, việc áp dụng chuyển đổi số trong quản lý vận hành khu công nghiệp cũng được chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tiết giảm chi phí và gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng thuê đất. Những hành động này thể hiện sự chủ động và linh hoạt của Sài Gòn VRG trong việc ứng phó với thách thức, đồng thời xây dựng nên tăng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

RÚI RO PHÁP LÝ

Lĩnh vực bất động sản, đặc biệt là bất động sản khu công nghiệp và nông nghiệp, chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, từ Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư, đến các quy định chuyên ngành về xây dựng, môi trường và tài chính. Mặc dù Quốc hội đã thông qua các dự án luật sửa đổi như Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 với sự đồng thuận cao vào cuối tháng 6/2024, nhưng trên thực tế, hệ thống pháp luật vẫn còn nhiều điểm chưa đồng bộ, thiếu cụ thể và tương minh. Việc triển khai các dự án bất động sản, đặc biệt là những dự án liên quan đến đất đai nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng, vẫn gặp rất nhiều trở ngại do thủ tục hành chính rượm rà, phức tạp và mất nhiều thời gian.

Thêm vào đó, việc pháp luật chưa theo kịp thực tiễn và thiếu quy định rõ ràng về một số loại hình bất động sản mới cũng gây khó khăn trong việc xác lập quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án, cấp phép xây dựng và chuyển nhượng. Những rủi ro pháp lý này không chỉ kéo dài tiến độ triển khai các dự án hiện hữu mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, gây ra chi phí cơ hội lớn cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, từ ngày 01/01/2025, Thông tư 68/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc công bố thông tin song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) trên thị trường chứng khoán sẽ chính thức có hiệu lực đối với các Công ty đại chúng quy mô lớn. Trong giai đoạn chuyển tiếp đến năm 2028, yêu cầu công bố thông tin bằng tiếng Anh sẽ mở rộng ra toàn bộ các Công ty đại chúng, đặt ra thách thức về năng lực quản trị thông tin, chất lượng dịch thuật và tuần thủ chuẩn mực minh bạch quốc tế. Để chủ động đối mặt và giảm thiểu những rủi ro pháp lý trên, Công ty đã tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng nhằm cấp nhất và hiểu rõ các quy định pháp luật mới, kịp thời điều chỉnh quy trình nội bộ để đáp ứng đúng yêu cầu pháp lý. Công ty cũng chủ động tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình lấy ý kiến xây dựng văn bản pháp luật, qua đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hợp lý cho doanh nghiệp. Đặc biệt, nhằm chuẩn bị cho yêu cầu công bố thông tin bằng tiếng Anh theo Thông tư 68, Sai Gòn VRG đã tổ chức đào tạo nâng cao năng lực nhân sự liên quan, đầu tư hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng thông tin, và xây dựng quy trình chuẩn hóa báo cáo tài chính và thông tin doanh nghiệp bằng song ngữ. Những hành động này thể hiện quyết tâm của Công ty trong việc minh bạch hóa hoạt động kinh doanh, cũng có niềm tin của nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật trong bối cảnh khung thể chế đang tiếp tục hoàn thiện.






RỐI RO TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển bất động sản khu công nghiệp và nông nghiệp, quá trình triển khai các dự án của Công ty phải trải qua nhiều giai đoạn phức tạp và phụ thuộc lớn vào các yếu tố pháp lý, hạ tầng và sự phối hợp từ nhiều bên liên quan. Các giai đoạn chính bao gồm: đền bù giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục pháp lý dự án, thiết kế kỹ thuật, xây dựng hạ tầng, bàn giao vận hành và quản lý. Trong đó, mỗi bước đều tiêm ấn nhiều rủi ro có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện và chất lượng đầu ra của dự án.

Một trong những rủi ro lớn và phổ biến nhất là công tác giải phóng mặt bằng kéo dài do sự không đồng thuận của một bộ phận người dân, mặc dù đã có sự phối hợp tích cực từ phía doanh nghiệp và chính quyền địa phương. Nếu kéo dài, điều này có thể làm chậm tiến độ khởi công hoặc triển khai xây dựng hạ tầng, ảnh hưởng dây chuyển đến các giai đoạn sau của dự án.

Bên cạnh đó, thủ tục pháp lý về đất đai và đầu tư cũng thường xuyên phát sinh vướng mắc, đặc biệt trong bối cảnh hệ thống pháp luật đang trong giai đoạn chuyển đổi và hoàn thiện. Sự chậm trễ trong việc thẩm định giá đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc phê duyệt quy hoạch chi tiết đều có thể làm gián đoạn hoặc kéo dài thời gian phát triển dự án. Ngay cả khi đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan theo quy hoạch, doanh nghiệp vấn có thể chưa thể chuyển nhượng các lỗ đất cho khách hàng do phải chờ hoàn thiện hạ tầng xã hội, hoặc bị yêu cầu thêm về điều kiện bàn giao. Trường hợp chính quyền địa phương chưa sẵn sàng tiếp nhận vận hành, doanh nghiệp buộc phải tự quản lý và duy trì các hạng mục hạ tầng này, kéo theo gánh nặng chi phí vận hành không mong muốn trong trung hạn.

Song song đó, thị trường khu công nghiệp tại Việt Nam đang ngày càng cạnh tranh gay gắt, với sự tham gia ngày càng nhiều của các nhà phát triển hạ tầng trong và ngoài nước. Những đơn vị này liên tục mở rộng quỹ đất, nâng cấp cơ sở hạ tầng và triển khai các chính sách ưu đãi nhằm thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp các khu công nghiệp khác cung cấp mức giá cho thuê hấp dẫn hơn hoặc có chính sách hỗ trợ tốt hơn về thuế và logistics, khả năng cạnh tranh của Công ty trong việc thu hút khách hàng mới sẽ bị ảnh hưởng.

Hơn nữa, xu hướng phát triển các khu công nghiệp sinh thái, thân thiện với môi trường và tích hợp công nghệ cao đang ngày càng trở nên rõ nét. Nếu Công ty không đầu tư đổi mới mô hình khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn mới, sẽ khó đáp ứng được yêu cầu từ các doanh nghiệp sản xuất công nghệ cao – nhóm khách thuê có giá trị gia tăng cao và tiêm năng phát triển lớn. Cùng với đó, áp lực từ việc phải liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ và hạ tăng kỹ thuật cũng đòi hỏi Công ty phải gia tăng chi phí đầu tư và vận hành, từ đó ảnh hưởng đến biên lợi nhuận trong ngắn và trung hạn.

Để chủ động kiểm soát và hạn chế những rủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã thiết lập quy trình phân loại và quản lý rủi ro thành văn bản rõ ràng, áp dụng xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi nghiệm thu và bàn giao vận hành. Quy trình này giúp Công ty theo dõi và nhận diện sớm các rủi ro tiềm ẩn, từ đó đưa ra biện pháp phòng ngừa và xử lý phù hợp. Đồng thời, doanh nghiệp chủ trọng xây dựng đội ngũ kỹ sư, chuyên viên pháp lý và giám sát giàu kinh nghiệm, có khả năng thẩm định, đánh giá chặt chẽ thiết kế và chất lượng thi công, cũng như xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai. Để ứng phó với các rủi ro cạnh tranh gia tăng và yêu cầu chuyển đổi mô hình khu công nghiệp, Công ty đã xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh một cách toàn diện. Cụ thể, doanh nghiệp tập trung đầu tư cải tạo và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, nâng cao chất lượng dịch vụ tiện ích nhằm đáp ứng tốt hơn như cầu của nhà đầu tư. Song song đó, Công ty định hướng phát triển khu công nghiệp theo mô hình sinh thái – thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, qua đó gia tăng sức hút đối với các nhà đầu tư công nghệ cao và thân thiện môi trường. Công ty cũng chủ động nghiên cứu, điều chỉnh chính sách giá thuê linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn và từng nhóm đối tượng khách hàng, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, hợp tác với đối tác chiến lược trong và ngoài nước để gia tăng độ phủ thị trường. Những giải pháp này giúp Công ty không chỉ giữ vững thị phần hiện tại mà còn nâng cao khả năng thu hút các dòng vốn FDI mới trong giai đoạn tới.

CÁC RỦI RO

RỦI RO MỘI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trong quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành các khu công nghiệp, Công ty đối mặt với các rủi ro liên quan đến môi trường và an toàn lao động. Các hoạt động san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tăng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ tiện ích như điện, nước có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên nếu không được kiểm soát chặt chẽ, bao gồm ô nhiễm đất, nước, không khí và hệ sinh thái khu vực. Đồng thời, việc vận hành hệ thống điện, nước và thi công công trình cũng tiêm ấn nguy cơ tai nạn lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người lao động cũng như làm gián đoạn tiến độ triển khai dự án.

Ngoài ra, trong bối cảnh các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường và trách nhiệm xã hội ngày càng khắt khe, nếu doanh nghiệp không tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế, có thể đối mặt với nguy cơ bị xử phạt, định chỉ hoạt động, mất uy tín với đối tác trong và ngoài nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh thương hiệu.

Để quản lý hiệu quả các rủi ro nêu trên, thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án theo quy định; kiểm tra định kỳ chất lượng không khí, nước thải, tiếng ồn và các chỉ số an toàn khác. Đồng thời, Công ty tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện an toàn lao động cho cán bộ nhân viên và nhà thầu thi công; xây dựng quy trình ứng phó sự cố rõ ràng, tổ chức diễn tập định kỳ và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân. Công ty cũng ưu tiên lựa chọn công nghệ thi công, vận hành tiết kiệm năng lượng và thần thiện với môi trường nhằm hướng đến phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh trong dài hạn.

RÚI RO KHÁC

Trong quá trình triển khai và vận hành dự án, Công ty có thể đối mặt với rủi ro về nhân sự, môi trường và điều kiện tự nhiên. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao hoặc biến động nhân sự chủ chốt có thể ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng triển khai và năng lực vận hành dự án. Đồng thời, các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn, ngập úng, bão lũ... có thể làm gián đoạn thi công, ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật và làm gia tăng chi phí bảo trì.

Để giảm thiểu rủi ro, Công ty chủ trọng xây dựng đội ngũ kỹ thuật - quản lý có năng lực, tăng cường đào tạo chuyên môn, đồng thời ứng dụng công nghệ và tiêu chuẩn xanh vào quy hoạch, thiết kế nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và xu hướng phát triển bền vững.






02

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

28 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

30 Tổ chức và nhân sự

36 Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

40 Tình hình tài chính

44 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

46 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

6.846

tỷ đồng

TỔNG DOANH THU

Trong năm 2024, tổng doanh thu của Sài Gòn VRG đạt 6.846 tỷ đồng, tăng 17,12% so với năm 2023. Trong đó, hoạt động cung cấp điện và nước cho các Khu công nghiệp tiếp tục giữ vai trò chủ lực, đóng góp tới 83,93% tổng doanh thu hợp nhất. Doanh thu từ mảng này ghi nhận mức tăng 15,39% so với cùng kỳ, phần ánh hiệu quả trong công tác vận hành và mở rộng dịch vụ. Bên cạnh đó, các tiến ích bổ trợ khác phục vụ cho Khu công nghiệp cũng ghi nhận mức tăng trưởng ăn tương, đạt trên 54%, đóng góp tích cực vào sự gia tăng tỗng doanh thu. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh năm 2024 đạt được đều vượt qua kế hoạch được đề ra trước đó mới mức vượt bậc 44,85% của tổng doanh thu, kế đó, lợi nhuận trước và sau thuế TNDN lần lượt là 158,58% và 161,28%.


Động lực chính thức đẩy tăng trưởng doanh thu năm 2024 đến từ việc nâng cao đáng kể tỷ lệ lắp đầy tại các nhà xưởng cho thuê, với mức tăng ăn tượng lên tới 28,38%. Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn thực hiện của các dự án đầu tư nước ngoài FDI ước tăng 9,4% so với năm 2023, đây cũng là năm đánh dấu mức giải nhan cao nhất từ trước đến nay. Sự gia tăng này kéo theo như cầu mở rộng sản xuất, từ đó đẩy mạnh tỷ lệ lắp đầy tại các KCN. KCN Phước Đông là điểm sáng nổi bật, với tỷ lệ lắp đầy nhà xưởng tăng vọt từ 40,7% lên 96,13%, đóng góp lớn vào kết quả kinh doanh tích cực của Công ty. Tình hình cho thuê nhà xưởng ghi nhận mức tăng mạnh nhờ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp muốn nhanh chóng triển khai sản xuất mà không cần tốn thời gian xây dựng. Trong khi đó, hoạt động cho thuê đất tăng 58,5% tăng mạnh. Mặc dù các thủ tục pháp lý liên quan đến thuê đất và xây dựng đang dần được tháo gỡ, thực tế vẫn còn nhiều vướng mắc tồn động, khiến doanh nghiệp e ngại việc tự đầu tư hạ tăng. Điều này càng thúc đẩy xu hướng chuyển dịch sang thuê nhà xưởng hoàn chỉnh, góp phần làm tăng mạnh tỷ lệ lắp đầy của loại hình này so với thuê đất trong năm 2024.

TÌNH HÌNH CHO THUÊ ĐẶT


STTDự ánDiện tích đất theo quy hoạch (ha)Diện tích đất thương phẩm theo quy hoạch (ha)Tổng diện tích đất đã cho thuê (ha)Tỷ lệ lắp đầy
1Phước Đông (Khu A)1.014814,03780,2896%
2Phước Đông (Khu B)1.175903,74218,4624%
Giai đoạn 2509,41218,4643%
Giai đoạn 3394,33-0%
3Đông Nam287206,46183,2689%
4Lê Minh Xuân 3231155,7549,6932%
5Lộc An - Bình Sơn498360,58243,1267%
Tổng cộng3.2052.4411.475100%

TÌNH HÌNH CHO THUÊ NHÀ XƯỜNG


STTNhà xưởngDT đất ( m^2 )DT sẵn sàng cho thuê ( m^2 )DT xưởng xây thêm năm 2024KH cho thuê năm 2024TH cho thuê năm 2024Lũy kế DT đã cho thuê ( m^2 )Tỷ lệ lắp đầy
1KCN Đông Nam79.98939.841-10.00013.01136.84192,47%
2KCN LMX3165.21952.3594.7608.7608.08050.31996,10%
4KCN Phước Đông97.44154.27822.40024.50039.20052.17896,13%
Tổng cộng342.649146.47827.16043.26060.291139.33895,13%

ĐVT: Triệu Đồng

COỐ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ


STTKhoản mụcNăm 2024Năm 2023% 2024/ 2023Tỷ trọng 2024Tỷ trọng 2023
BÁO CÁO HỢP NHẤT
1DT cung cấp dịch vụ tiền ích điện, nước KCN6.547.5075.674.007115,39%83,93%84,98%
2DT bán hàng hoá, thành phẩm530.715343.146154,66%6,80%5,14%
3DT cung cấp dịch vụ tiền ích KCN khác389.257374.766103,87%4,99%5,61%
4DT cho thuê đất đã phát triển cơ sở hạ tầng141.63778.321180,84%1,82%1,17%
5DT cung cấp dịch vụ xây dựng117.943117.727100,18%1,51%1,76%
6DT cung cấp dịch vụ khác46.48229.141159,51%0,60%0,44%
7DT khác31.10162.34849,88%0,40%0,93%
Tổng cộng7.801.1576.676.517116,84%100%100%
BÁO CÁO RIỆNG LỆ
1DT cung cấp điện, nước KCN6.161.3785.241.463117,55%90,00%89,67%
2DT cho thuê đất đã phát triển cơ sở hạ tầng263.586259.431101,60%3,85%4,44%
3DT cho thuê đất đã phát triển cơ sở hạ tầng730--0,01%-
4DT bán hàng3003.3838,87%0,00%0,06%
5DT cung cấp dịch vụ tiền ích KCN khác419.889341.097123,10%6,13%5,84%
Tổng cộng6.845.8845.845.373117,12%100%100%

TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SO VỚI KẾ HOẶCH


ĐVT: Triệu đồng


STTKhoản mụcKH 2024TH 2024TH 2023% TH 2024/KH 2024%TH 2024/TH 2023
BÁO CÁO RIỆNG
1Tổng doanh thu4.446.6906.845.8845.845.373153,95%117,12%
2Lợi nhuận trước thuế679.8561.188.8141.003.488174,86%118,47%
3Lợi nhuận sau thuế543.885988.240817.207181,70%120,93%
BÁO CÁO HỢP NHẤT
1Tổng doanh thu5.131.4127.804.6426.679.457152,10%116,85%
2Lợi nhuận trước thuế943.9391.571.7401.274.291166,51%123,34%
3Lợi nhuận sau thuế755.1511.278.8341.003.655169,35%127,42%

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

Tính tại ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữu (CP)Tỷ lệ sở hữu
1Ông Lư Thanh NhãTổng Giám đốc15.918.7367,56%
2Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HDQT/ Phó Tổng Giám đốc3.704.9601,76%
3Ông Trần Ngọc VânPhó Tổng Giám đốc934.9460,44%
4Ông Đặng Ánh HảoPhó Tổng Giám đốc569.9410,27%
5Ông Phan Quốc ThắngPhó Tổng Giám đốc956.1440,45%
6Ông Nguyễn Thành ĐạtKế toán trưởng49.3000,02%

LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH

Ông Lư Thanh Nhã Tổng Giám đốc

Nơi sinh: An Giang

Ngày sinh: 10/02/1981

Kinh nghiệm nghề nghiệp:

Ông Lư Thanh Nhã tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và sở hữu bằng Thạc sĩ Kinh tế. Trước khi gia nhập Sài Gòn VRG, ông từng làm việc trong lĩnh vực ngân hàng và khu công nghiệp, nhờ đó ông có kiến thức sâu rộng về tài chính cũng như các lĩnh vực kinh doanh của Sài Gòn VRG.

Với thời gian công tác, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tích lũy, ông Lư Thanh Nhã đã khẳng định vai trò là một trong những thành viên quan trọng, không thể thiếu trong ban lãnh đạo của Sài Gòn VRG.

Quá trình công tác:

2007 - 2018 : Kế toán trưởng Sài Gòn VRG

2018 - 07/2020 : Phó Tổng Giám đốc Tài Chính kiểm Kế toán trưởng Sài Gòn VRG

08/2020 - Hiện tại : Tổng Giám đốc Sài Gòn VRG

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Đầu tư VỰNG Long Đức

Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Cảng và Dịch vụ Logistics Thanh Phước

Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ Sài Gòn VỊNG

Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Xây dựng Incontec

Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Bao Bì Sài Gòn

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 15.918.736 cổ phần, chiếm tỷ lệ 7,56% VĐL

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:

Trần Du Khánh - Cha vợ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Võ Thị Dung - Mẹ vợ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Trần Thế Phụng - Vợ - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Ông Nguyễn Thanh Tùng Phó Tổng Giám đốc - TV HĐQT

Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh

Ngày sinh: 18/03/1982

Trình độ chuyên môn:

Thạc sĩ kinh tế

Kinh nghiệm nghề nghiệp:

Trước đây, ông đã từng công tác tại một Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây dựng và phát triển khu công nghiệp. Ông Nguyễn Thanh Tùng tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, đồng thời sở hữu bằng Thạc sĩ Kinh tế.

Ông cũng là một trong những thành viên chủ chốt, không thể thiếu trong ban lãnh đạo của Sài Gòn VỊNG.

Quá trình công tác:

2016 - Hiện tại : Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Sài Gòn VRG

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu Tư VỰNG Long Đức

Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Bao Bì Sài Gòn

Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Cảng và Dịch vụ Logistics Thanh Phước

Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển VRG Long Thành

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 3.704.960 cổ phần, chiếm tỷ lệ 1,76% VDL

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:

Nguyễn Tấn Thành - Cha - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Ôn Thị Kim Cúc - Mẹ - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Đinh Thị Kim Hiếu - Vợ - Nắm giữ 12.289 cổ phần, tương đương 0,006% vốn điều lệ.

Đinh Xuân An - Cha vợ - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Nguyễn Thị Kim Anh - Mẹ vợ - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Ông Trần Ngọc Vân Phó Tổng Giám đốc

Nơi sinh: Bến Tre

Ngày sinh: 08/03/1974

Trình độ chuyên môn:

Thạc sĩ kinh tế

Kinh nghiệm nghề nghiệp:

Trước đây, ông đã từng làm việc tại một Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Ông tốt nghiệp Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh và sở hữu bằng Thạc sĩ Kính tế. Ông cũng là một trong những thành viên chủ chốt, không thể thiếu trong ban lãnh đạo của Sài Gòn VRG.

Quá trình công tác:

03/2018 - 06/2022 : Thành viên HĐQT của Sài Gòn VRG

09/2019 - Hiện tại : Phó Tổng Giám đốc của Sài Gòn VỊNG

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT - Công ty CP Phát Triển Dịch Vụ Sài Gòn VRG

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 934.946 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,44% VĐL

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Đỗ Thị Minh Hằng - Vợ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH

Ông Đặng Ánh HàoPhó Tổng Giám đốcKinh nghiệm nghề nghiệp:Ông Đặng Ánh Hào tốt nghiệp Đại học Mở Bán Công TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Đông Nam Á học.Ông cũng là một trong những thành viên quan trọng không thể thiếu trong ban lãnh đạo của Sài Gòn VRG.Quá trình công tác:09/2019 - Hiện tại : Phó Tổng Giám đốc Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT - Công ty CP Cảng và Dịch vụ Logistics VRG Thanh PhướcSố cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 569.941 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,27% vốn điều lệSố cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:Phạm Thị Thu Trang - Vợ - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.
Ông Phan Quốc ThắngPhó Tổng Giám đốcKinh nghiệm nghề nghiệp:Trước đây, ông đã từng công tác tại nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Ông tổ nghịệp Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh và sở hữu bằng Thạc sĩ Kinh tế.Ông cũng là một trong những thành viên chủ chốt, không thể thiếu trong ban lãnh đạo của Sài Gòn VRG.Quá trình công tác:09/2019 - Hiện tại : Phó Tổng Giám đốc Sài Gòn VRGChức vụ hiện nay tại tổ chức khác:• Chủ tịch HĐQT - CTCP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Phú An Thành• TV HĐQT - CTCP Phát Triển Dịch Vụ Sài Gòn VRG• TGĐ kiểm TV HĐQT - CTCP Xây dựng INCONTEC• Giám đốc - Công ty TNHH MTV Đầu tư ATSố cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 956.144 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,45% vốn điều lệSố cổ phần ở Đại học HĐQT - Đại học HĐQT - Công ty HĐQT - Công ty Lê Minh - Vợ - Nắm giữ 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.
Ông Nguyễn Thành ĐạtKế toán trườngKinh nghiệm nghề nghiệp:Ông là thành viên trẻ nhất trong ban lãnh đạo Sài Gòn VRG từng được bổ nhiệm vào vị trí Kế toán trường cho đến nay. Trước đó, ông từng làm việc tại Công ty Kiểm toán AASC. Ông tổ nghiệp Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh chuyên ngành Kiểm toán.Với những kinh nghiệm tích lũy trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán, ông cũng là một thành viên không thể thiếu trong ban lãnh đạo của Sài Gòn VRG.Quá trình công tác:07/2022 - Hiện tại : Kế toán trường Sài Gòn VRGChức vụ hiện nay tại tổ chức khác:• Trưởng Ban kiểm soát - Công ty CP Bao Bì Sài Gòn• Trưởng Ban kiểm soát - Công ty CP Đầu tư và Phát triển VRG Long ThànhSố cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 49.300 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,02% vốn điều lệSố cổ phần ở Đại học HĐQT - Công ty HĐQT - Công ty Lê Mở Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trình Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Chủ Nợ Chủ Nợ Hãnh Pháp Trinh Đạo Ch

THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024: Không có

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

STTTính chất phân loạiSố lượng (người)Tỷ lệ
ATheo trình độ
1Trình độ Đại học và trên Đại học11021,87%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp9218,29%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật
4Lao động phổ thông30159,84%
BTheo giới tính
1Nam45991,25%
2Nữ428,35%
CTheo thời hạn hợp đồng lao động
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm142,78%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm41883,10%
3Hợp đồng không xác định thời hạn7114,12%
Tổng cộng503100%

THU NHẬP BÌNH QUẬN

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)415457496503
Thu nhập binh quân (đồng/người/tháng)12.719.88613.224.76113.362.62413.721.024

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

TUYỀN DỤNG

Công ty xác định nguồn nhân lực là yếu tố thần chốt cho sự phát triển bền vững, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp, nơi đòi hỏi đội ngũ chuyên môn cao, am hiểu thị trường và pháp lý. Chính sách tuyển dụng được xây dựng dựa trên nguyên tắc công khai, mình bạch và cạnh tranh lành mạnh. Trong năm qua, Công ty ưu tiên tuyển chọn các ứng viên có kinh nghiệm trong quản lý dự án, đầu tư hạ tàng và phát triển quỹ đất. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng đến việc thu hút sinh viên mới tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín để đào tạo và phát triển lâu dài.

LƯƠNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ

Chúng tôi luôn quan tâm đến đời sống của người lao động, tạo điều kiện làm việc tốt nhất:

Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhằm nâng cao đời sống tinh thần.

Khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho nhân viên học tập nâng cao trình độ.

Tạo cơ hội thắng tiến rõ ràng cho nhân viên có năng lực và tinh thần cổng hiến.

ĐÀO TẠO

Công ty luôn chú trọng đến việc giáo dục cán bộ, nhân viên ý thức trách nhiệm cao với công việc, tập tầm phục vụ, không ngừng học tập nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, luôn khen thưởng kịp thời đối với những lao động có thành tích xuất sắc và có những sáng kiến thiết thực góp phần cải thiện tốt hơn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tổng số lao động Công ty đến cuối năm 2024 là 503 người (tăng 07 lao động so với năm 2023).

AN TOÀN, BÀO HỘ LAO ĐỘNG

An toàn lao động là ưu tiên hàng đầu. Công ty áp dụng các biện pháp bảo hộ nghiêm ngặt để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động:

Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động như mũ, giày, găng tay và áo phần quang.

Công tác Phòng cháy chữa cháy và an ninh trật tự cũng được tăng cường tuần tra, các KCN đều trang bị xe phòng cháy chữa cháy, luôn có nhân viên túc trực 24/24 để đề phòng sự cố bất thường xảy ra.

Giám sát chặt chẽ quy trình thi công để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn.

Cung cấp bảo hiểm tại nạn lao động và hỗ trợ tài chính khi xả ra



TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN

KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG NAM

Tính đến ngày 31/12/2024, Khu công nghiệp Đông Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác phát triển hạ tàng và thu hút đầu tư, cụ thể như sau:

Tỷ lệ chi trả bồi thường đạt trên 98%, trong khi tỷ lệ diện tích đất thương phẩm đã cho thuê đạt trên 88%.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được hoàn thiện đồng bộ, bao gồm:

Đường giao thông nội khu hoàn chỉnh;

Trạm điện 110kV (2x63MVA) cung cấp nguồn điện đỉnh;

Nhà máy cấp nước công suất 10.000m³/ngày;

Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 6.000m³/ngày đã đi vào hoạt động, đáp ứng đầy đủ như cầu của các nhà đầu tư.

Trong năm 2024, KCN Đông Nam đã cho thuê thêm 8.000m² nhà xưởng, nâng tổng diện tích nhà xưởng đã cho thuê lũy kế lên 37.841m²/39.841m² diện tích nhà xưởng sẵn sàng cho thuê.

Khu dân cư Đông Nam hiện văn chưa có tiến triển mới do Thành phố chưa phê duyệt giao đất giai đoạn 1, với diện tích khoảng 43 ha.

Tính đến nay, KCN Đông Nam đã thu hút được 41 nhà đầu tư, với tổng số lao động đang hoạt động trong khu là khoảng 18.557 người, và tổng giá trị xuất nhập khẩu đạt gần 2,2 tỷ USD.


Quy mô dự ánTổng diện tích: 342,53 ha, trong đó diện tích đành cho sản xuất khu công nghiệp là: 286,76 ha
Địa điểm thực hiệnTinh lộ 8, xã Hòa Phú - Bình Mỹ, huyện Củ Chi, TP HCM



KLH CÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ - DỊCH VỤ PHƯỚC ĐÔNG - BỖI LỘI

  • Cơ sở hạ tầng giao thông giai đoạn 1 và 2 cơ bản đã hoàn thiện, đáp ứng tốt nhu cầu của nhà đầu tư. Giai đoạn 2 đã hoàn tất công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tỷ lệ cho thuê đất đạt gần 43%.

Giai đoạn 3 có diện tích đất công nghiệp cần bồi thường là 568,5 ha với 759 hộ, tổng kinh phí dự kiến 2.217,3 tỷ đồng. Tính đến nay, Công ty đã chỉ trả cho 628/759 hộ (đạt 83%) với diện tích 345,79 ha/568,5 ha (đạt 61%), tổng số tiền đã chi qua Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Trảng Bàng là 1.987 tỷ đồng (đạt 87,3% tổng kinh phí)

  • Trong năm 2024, Công ty tiếp tục hoàn thiện các tuyến đường D11 (khu đô thi), D15 (Khu A KCN), D4, D7, N6 (Khu B KCN) với tổng chiều dài 4.173 m và tổng diện tích mặt đường 48.103 m².

Tình hình thu hút đâu tư:

Tổng số nhà đầu tư: 56 doanh nghiệp (trong đó 06 doanh nghiệp thuê xưởng xây sẵn).

Tổng vốn đầu tư: 5,43 tỷ USD.

Doanh nghiệp đang hoạt động: 44, đang xây dựng: 06.

Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2024: 8,15 tỷ USD (xuất khẩu 4,93 tỷ USD, nhập khẩu 3,22 tỷ USD).

Số lao động trong KCN: hơn 59.000 người (gồm 2.042 lao động nước ngoài, 28.652 lao động nữ).

Khu dân cư Thuận Lợi: năm 2024 đã xây dựng thêm 160 căn nhà, lũy kế đặt 382 căn.

Các khu dân cư chưa triển khai cũng đã được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật để phục vụ nhu cầu nhà ở của người lao động. Tổng vốn đầu tư: 5,43 tỷ USD.

Đồng thời, các công trình tiện ích xã hội đã được đưa vào sử dụng như sân tennis, sân bóng đá, tòa nhà dịch vụ 6 tầng, phòng khám đa khoa, trường mẫu giáo, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu đô thị.



KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN 3

Tỷ lệ cho thuê đất đạt trên 31,9% trên tổng diện tích thương phẩm. Hạ tầng khu B như: giao thông, điện, nước, xử lý nước thải, cấp hơi và thông tin liên lạc đã hoàn chỉnh, đảm bảo đáp ứng được đầy đủ như cầu của nhà đầu tư.

Bàn giao cho Siêu thị Co.op thực hiện dự án Trung tâm phân phối Sài Gòn Co.op hướng tây TP.HCM - Lê Minh Xuân 3 giai đoạn 1 và đưa vào hoạt động.

  • KCN Lê Minh Xuân 3 đã chuẩn bị sẵn sàn các công trình dịch vụ tiện ích để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng đang hoạt động trong khu hoặc các nhà đầu tư mới với việc đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước thải công suất 6.000 m³/ ngày đêm, 02 lò hơi với tổng công suất hoạt động 35 tấn/ngày đêm, trạm biến áp 110 Kv công suất lắp đặt 63Mva chuẩn bị đưa vào hoạt động.

Đến nay KCN Lê Minh Xuân 3 đã thu hút được 42 nhà đầu tư trong đó có 12 doanh nghiệp thuê nhà xưởng xây sẵn, tổng số lượng lao động hoạt động trong KCN trên 2.100 lao động. Tổng giá trị nhập khẩu trong năm 2024 khoảng 2,9 tỷ usd, tổng giá trị xuất khẩu là 961 triệu usd.

TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

KHU CÔNG NGHIỆP LỘC AN - BÌNH SƠN

  • Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đầu tư xây dựng các hạng mục công trình: hệ thống giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải và cấp nước đường song hành và đường N3; đường D6; hệ thống thoát nước đường D1; giao thông và thoát nước thải đường N6; hạng mục xây dựng mới 02 tuyến dây 22kV trên không cấp điện cho đường D2, N6 và 02 lộ ra cáp ngầm 22kV số 03, 04 đấu nổi máy cất trạm 110kV Binh Sơn; trụ thu sét và trụ BTS trong KCN.
  • Công ty đã phối hợp với Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai chặt thanh lý cây cao su trong KCN Lộc An - Bình Sơn để tạo mặt bằng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cho thuê lại đất và tạo quỹ đất thu hút đầu tư.

Diện tích đất Nhà máy, kho tàng đã cho thuê: 243,12 ha, tỷ lệ lấp đầy: 67,43% (tính trên đất Nhà máy, kho tàng).

Đến thời điểm hiện tại, KCN Lộc An - Bình sơn có tổng 54 nhà đầu tư với tổng số lao động khoảng: 17.000 người; Giá trị xuất khẩu năm 2024: 303 triệu USD; giá trị nhập khẩu năm 2024: 326 triệu USD.

TÌNH HÌNH CHO THUÊ ĐẶT TẠI KCN PHƯỢC ĐÔNG

Khu công nghiệpTổng diện tích (ha)Diện tích đất thương phẩm (ha)Diện tích đã cho thuê (ha)Diện tích còn lại (ha)Tỷ lệ lắp đầy
Khu công nghiệp Phước Đông2.189,101.720,64998,80721,9058%
Phước Đông (Khu A) đoạn 11.014,10816,9780,336,6296%
Phước Đông (Khu B)1.175,00903,74218,5685,2824%
Giai đoạn 2509,41218,5290,9543%
Giai đoạn 3394,33394,330%

Bến ngày 31/12/2024, KCN Phước Đông đã đưa vào vận hành đồng bộ các công trình hạ tầng như trạm điện 110kV, nhà máy cấp nước sạch, trạm nước thô và nhà máy xử lý nước thải, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu sản xuất. Chi tiết như sau:


STTTên nhà máy/trạm điệnCông suất lắp đặtChủ đầu tư
ATrạm biến áp (MVA)567MVA
1Trạm 110kV Phước Đông2x63MVAĐiện lực
2Trạm 110kV Phước Đức2x63MVAĐiện lực
3Trạm 110kV Gia Lộc3x63MVASài Gòn VRG
4Trạm 110kV Thuận Lợi2x63MVASài Gòn VRG
BNhà máy cấp nước sạch ( m^3/ngày đêm)30.000
1Nhà máy cấp nước số 115.000Sài Gòn VRG
2Nhà máy cấp nước số 215.000Sài Gòn VRG
CNhà máy xử lý nước thải ( m^3/ngày đêm)14.900
1Nhà máy XLNT số 15.000Sài Gòn VRG
2Nhà máy XLNT số 34.900Sài Gòn VRG
3Nhà máy XLNT số 45.000Sài Gòn VRG
DTrạm bơm nước thô ( m^3/ngày đêm)100.000
1Trạm số 180.000Sài Gòn VRG
2Trạm số 220.000Sài Gòn VRG

TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CON

ĐVT: Triệu đồng


STTTên đơn vị31/12/202401/01/2024
Giá gốc đầu tưTỷ lệ sở hữuGiá gốc đầu tưTỷ lệ sở hữu
1Công ty CP Cây dựng Incontec309.38099,80%309.38099,80%
2Công ty CP Đầu tư và Phát triển VRG Long Thành168.00069%168.00069%
3Công ty CP Bao bì Sài Gòn129.60493,58%129.60493,58%
4Công ty CP Cảng và Dịch vụ Logistics VRG Thanh Phước530.69299,82%530.69299,82%
5Công ty CP Đầu tư và PT Đông Nam9.99599,95%9.99599,95%
6Công ty CP ĐT và TVXD Phú An Thành32.47885,47%32.47885,47%
7Công ty CP Phát triển Dv Sài Gòn VRG99.80099,80%99.80099,80%
8Công ty CP Đầu tư VRG Long Đức176.25069,45%176.25057,95%
9Công ty TNHH MTV AT29.94099,80%29.94099,80%
TỔNG CỘNG1.486.1391.486.139

CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên đơn vị31/12/202401/01/2024
Giá trị sởDự phòngTỷ lệ biểu quyếtGiá trị sởDự phòngTỷ lệ biểu quyết
Công ty CP khoáng sản Fico Tây Ninh15.481-20,68%17.947-20,68%
Công ty CP Khu công nghiệp Nam Tân Uyên833.410-24,87%815.122-24,87%
Công ty CP PT đồ thị và KCN Cao su Việt Nam---198.335-23,40%
TỔNG CỘNG848.891-1.013.404-

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

ĐVT: Đồng


STTKhoản mục20242023% Tăng/ Giảm
BÁO CÁO RIỆNG
1Tổng giá trị tài sản18.795.963.587.99515.571.167.017.63320,71%
2Doanh thu thuần6.845.883.707.7045.845.373.483.78917,12%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh1.180.762.364.2051.000.996.460.11617,96%
4Lợi nhuận khác8.051.768.4032.491.324.991223,19%
5Lợi nhuận trước thuế1.188.814.132.6081.003.487.785.10718,47%
6Lợi nhuận sau thuế988.239.850.608817.206.683.73220,93%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức--
BÁO CÁO HỢP NHẤT
1Tổng giá trị tài sản25.052.880.615.09221.060.427.289.74518,96%
2Doanh thu thuần7.801.156.924.3676.676.517.358.98016,84%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh1.555.774.685.9651.263.384.168.62423,14%
4Lợi nhuận khác15.965.370.66210.907.170.83846,37%
5Lợi nhuận trước thuế1.571.740.056.6271.274.291.339.46223,34%
6Lợi nhuận sau thuế1.278.834.016.0201.003.655.108.73527,42%
7Tỷ lệ trả cổ tức trên vốn điều lệ32%31%3%
8Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức52,68%56,16%-6%

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

Sự cải thiện chung của các chi tiêu tài chính cũng được hỗ trợ bởi các yếu tố vĩ mô tích cực trong năm 2024 tại Việt Nam. Lãi suất duy trì ở mức thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn rẻ để tài trợ đâu tư. Dòng vốn FDI vào khu công nghiệp tiếp tục ổn định, đặc biệt tại các tỉnh phía Nam, mang đến cơ hội lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động cho thuê đất, nhà xưởng và hạ tầng. Đồng thời, chi phí đâu vào không biến động mạnh giúp doanh nghiệp giữ vững biên lợi nhuận.

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Cả hai chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh đều tăng lần lượt là 2,88%, và 2,80%, điều này cho thấy Công ty đã cải thiện thanh khoản so với năm 2023. Cụ thể, chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng từ 2,59 lần lên 2,88 lần, trong khi khả năng thanh toán nhanh tăng từ 2,46 lần lên 2,80 lần. Nguyên nhân chính là do tài sản ngắn hạn tăng mạnh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, đặc biệt là khoản đầu từ tài chính ngắn hạn - chủ yếu từ đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn - đã tăng hơn 67% so với năm trước. Điều này cho thấy Công ty đã tận dụng dòng tiền từ hoạt động cho thuê hoặc chuyển nhượng đất để đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao, đảm bảo khả năng chỉ trả trong ngắn hạn. Đồng thời, hàng tồn kho giám hơn 21% cũng góp phần cải thiện chỉ số thanh toán nhanh, cho thấy Công ty đã bàn giao một phần dự án hoặc giải phóng tồn kho hiệu quả. Trong bối cảnh ngành bất động sản công nghiệp có chu kỳ thu hồi vốn dài, việc duy trì mức thanh khoản cao như hiện tại thể hiện năng lực kiểm soát rũi ro tài chính tốt và sự chủ động trong chuẩn bị nguồn lực cho các kế hoạch đầu tư trong tương lai.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Chỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023%Thay đổi
1. Chỉ tiêu về khá năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn:Lần2,882,5910,92%
Hệ số thanh toán nhanh:Lần2,802,4613,80%
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%0,810,81-0,38%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%4,154,23-1,93%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng18,3213,6234,51%
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,340,333,03%
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%16,39%15,03%9,05%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân%28,75%26,11%10,11%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân%5,55%5,01%10,78%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần%19,94%18,92%5,39%

CHÍ TIÊU VỀ CỖ CẤU VỐN

Trong năm 2024, cơ cấu vốn của công ty được duy trì ổn định với hệ số nợ trên tổng tài sản giữ nguyên ở mức 0,81, cho thấy 81% tài sản được tài trợ bằng nợ. Điều này phần ánh đặc thù ngành bất động sản công nghiệp với nhu cầu vốn lớn và chu kỳ thu hồi dài. Đồng thời, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm nhẹ từ 4,23 xuống 4,15 (giảm 1,93%), chủ yếu nhờ vốn chủ tăng từ lợi nhuận giữ lại. Sự điều chỉnh này cho thấy công ty đang dần cùng cổ nội lực tài chính, giảm nhẹ mức độ rũi ro trong sử dụng đòn bẩy, trong khi vẫn duy trì được nguồn vốn phục vụ đầu tư mở rộng.



CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Trong năm 2024, năng lực hoạt động của Công ty ghi nhận sự cải thiện ở một số chỉ tiêu quan trọng. Cụ thể, vòng quay hàng tồn kho tăng từ 13,62 vòng lên 18,32 vòng (tăng 34,51%), phần ánh tốc độ tiêu thụ tài sản như đất khu công nghiệp hoặc nhà xưởng được cải thiện, đồng thời cho thấy hoạt động vận hành hiệu quả hơn so với năm trước. Nguyên nhân đến từ việc giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn mức tăng của hàng tồn kho bình quân. Trong khi đó, vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ từ 0,33 xưởng 0,34 vòng (tăng 3,03%), chủ yếu do doanh thu tăng tương ứng với mức duy trì cao của tổng tài sản.

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trong năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty bắt động sản công nghiệp đều ghi nhận mức cải thiện tích cực so với năm 2023, phần ảnh hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính. Cụ thể, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tăng từ 15,03% lên 16,39%, cho thấy mỗi đồng doanh thu tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng tăng nhẹ từ 26,11% lên 28,75%, trong khi tỷ suất trên tổng tài sản bình quân (ROA) tăng từ 5,01% lên 5,55%. Đây là kết quả của việc lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 1.003 tỷ đồng lên 1.278 tỷ đồng (tăng 27,42%), trong khi tổng tài sản bình quân và vốn chủ sở hữu bình quân tăng ở mức vừa phải. Ngoài ra, biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được cải thiện, với tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần tăng từ 18,92% lên 19,94%, cho thấy Công ty kiểm soát tốt chi phí và tập trung vào hoạt động cốt lõi.



CỖ CẤU CỐ ĐỘNG

CỔ PHẦN

Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 210.533.403 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 210.533.403 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 49%

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Căn cứ công văn số 1055/UBCK-PTTT ngày 04/03/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Hồ sơ thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP), tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa của SIP là 49%.

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

Tính tại ngày 23/12/2024


STTLoại cổ đôngSố cổ phần (CP)Giá trị (đồng)Tỷ lệ sở hữu
ICổ đông lớn98.207.003982.070.030.00052,06%
1Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị An Lộc41.665.553416.655.530.00019,79%
2Trần Mạnh Hùng21.682.853216.828.530.00010,30%
3Công Ty Cổ phần KCN Nam Tân Uyên18.939.861189.398.610.0009,00%
4Lư Thanh Nhã15.918.736159.187.360.0007,56%
IICổ đông trong nước202.308.3862.023.083.860.00096,09%
1Tổ chức72.099.895720.998.950.00034,25%
2Cá nhân130.208.4911.302.084.910.00061,85%
IIICổ đông nước ngoài8.225.01782.250.170.0003,91%
1Tổ chức8.130.23781.302.370.0003,86%
2Cá nhân94.780947.800.0000,05%
Tổng cộng (II + III)210.533.4032.105.334.030.000100%

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có

CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: Không có.

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU


LầnThời gian hoàn thành đợt phát hànhVốn điều lệ tăng thêmVốn điều lệ sau phát hànhHình thức phát hành
124/10/2007250.000.000.000250.000.000.000Thành lập Công ty
210/12/2008350.000.000.000600.000.000.000Phát hành cho Cổ đông hiện hữu
3Năm 201510.481.950.000610.481.950.000Phát hành cho Cổ đông hiện hữu
408/11/201750.000.000.000660.481.950.000Phát hành cho Cổ đông hiện hữu
522/05/201830.000.000.000690.481.950.000Phát hành cho Cán bộ nhân viên
613/10/2020103.571.620.000794.053.570.000Phát hành cho Cổ đông hiện hữu
728/09/2021119.106.820.000913.160.390.000Phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu
818/11/202115.881.070.000929.041.460.000Phát hành cổ phiếu thưởng cho Cán bộ công nhân viên
928/09/2023909.037.770.0001.818.079.230.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 và tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu
1002/08/2024272.710.170.0002.090.789.400.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023
1124/09/202414.544.630.0002.105.334.030.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP)

QUÁ TRÌNH GIẢM VỐN CỦA Công ty

Căn cứ Nghị quyết ĐHDCĐ số 02/NQĐHDCĐ-SVI ngày 23/08/2022 của Sài Gòn VRG, Công ty đã tiến hành mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ. Chi tiết đợt mua lại cổ phiếu như sau:


LầnThời gian hoàn thành mua lạiSố lượng cổ phiếu đã mua lạiVốn điều lệ trước khi mua lại cổ phiếuVốn điều lệ sau khi mua lại cổ phiếuCơ sở pháp lý
124/09/20242.000.000929.041.460.000909.041.460.000GCN ĐKKD số 4103008227 cấp lần thứ 18 ngày 09/12/2022

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Với định hướng phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, Sài Gòn VỊNG KHÔNG CHỈ TẬP trung vào hiệu quả kinh doanh mà còn chủ trọng đến các tác động môi trường và xã hội trong toàn bộ quá trình đầu tư và vận hành khu công nghiệp.



TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Công ty chủ động áp dụng các biện pháp kiểm soát tiêu thụ năng lượng trong toàn hệ thống, đồng thời từng bước đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với đặc thù hoạt động. Tất cả các chỉ tiêu về tiêu thụ điện năng đều được theo dõi và điều chỉnh nhằm tối ưu chi phí và giảm thiểu phát thải CO₂, phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường được phép trong lĩnh vực khu công nghiệp.



QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Sài Gòn VỊNG chủ trương sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng, vận hành và duy tu hạ tầng khu công nghiệp. Các hoạt động thu gom, xử lý chất thải và bảo trì được thực hiện định kỳ nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí tài nguyên và nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư kỹ thuật.



TIÊU THỤ NƯỚC

Việc sử dụng tài nguyên nước được Công ty kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo khai thác và phân phối hợp lý cho các hoạt động của khách hàng và nội bộ. Các chỉ tiêu về tiêu thụ nước sạch được theo dõi thường xuyên, đảm bảo không vượt quá mức tiêu chuẩn, đồng thời áp dụng các giải pháp kỹ thuật để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.



TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG

Sài Gòn VRG luôn tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về môi trường trong hoạt động đầu tư và phát triển khu công nghiệp. Các công trình xử lý nước thải, thu gom rác, trồng cây xanh và duy trì về sinh môi trường đều được thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Công ty cũng thường xuyên kiểm tra, rà soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nhằm kịp thời khắc phục và phòng ngừa vi phạm pháp luật về môi trường.



CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

HỘI THẢO KẾT NÓI DOÀNH NGHIỆP

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ SÀI GỒN VRG

Mã chúng khoán: SIP



Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động

Tổng số người lao động: 503 người (tính tới 31/12/2024).

Mức tiến lương bình quân của người lao động: 13.721.024 đồng/tháng/người.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Công ty chú trọng tạo môi trường làm việc an toàn, thân thiện và đảm bảo đầy đủ các chế độ phúc lợi cho người lao động. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được đầu tư bài bản, với xe chuyên dụng và nhân sự trực 24/24 tại các KCN. Các hoạt động tuần tra an ninh trật tự cũng được tăng cường nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và tài sản doanh nghiệp. Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình chăm sóc sức khỏe, kiểm tra định kỳ và hỗ trợ người lao động trong các trường hợp khó khăn.

Hoạt động đào tạo người lao động

Sài Gòn VRG không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thông qua các chương trình đào tạo chuyên môn và kỹ năng làm việc. Công ty khuyến khích tính thần học hồi, sáng tạo và khen thưởng kịp thời những cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc sáng kiến hiệu quả trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Tính đến cuối năm 2024, tổng số lao động đạt 503 người, tăng 7 người so với năm 2023, cho thấy sự phát triển ổn định và nhu cầu nhân lực ngày càng cao.

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỢNG

Trong quá trình vận hành và phát triển các khu công nghiệp, Công ty luôn nỗ lực để đảm bảo rằng các hoạt động của mình mang lại lợi ích tối đa cho cộng đồng cư dân xung quanh. Trong năm vừa qua, Sài Gòn VRG đã tích cực thực hiện các chương trình an sinh xã hội, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương như cải thiện đường sá, xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng, cải tạo cảnh quan và hỗ trợ các hoạt động văn hóa - giáo dục tại địa bàn có Khu công nghiệp do Công ty quản lý.

Công ty cũng thường xuyên phối hợp với chính quyền và các tổ chức địa phương để tổ chức các chương trình hỗ trợ, trao quả cho các gia đình chính sách, hộ nghèo và học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Các hoạt động này không chỉ góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương mà còn xây dựng mối quan hệ hài hòa, bền chặt giữa doanh nghiệp và công đồng.




Ngoài ra, việc tuyển dụng và ưu tiên tạo công ăn việc làm cho nguồn lao động tại địa phương luôn được Công ty đặt lên hàng đầu. Công ty chủ động đào tạo, hướng dẫn, tạo cơ hội để người dân địa phương có việc làm ổn định, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.

Với những nỗ lực và cam kết rõ ràng, Sài Gòn VRG sẽ tiếp tục duy trì và mở rộng hơn nữa các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, động góp thiết thực cho sự phát triển chung của địa phương, góp phần xây dựng hình ảnh một doanh nghiệp không chỉ kinh doanh hiệu quả mà còn có trách nhiệm và tận tâm với xã hội.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBCKNN

Trong năm 2024, Công ty đã từng bước triển khai các hoạt động tiếp cận thị trường vốn xanh, thể hiện rõ định hướng phát triển bền vững trong trung và dài hạn.

Phát hành cổ phiếu xanh: Công ty đang nghiên cứu khả năng phát hành cổ phiếu xanh nhằm huy động vốn cho các dự án thân thiện với môi trường và có tác động tích cực đến cộng đồng. Việc phát hành này đang được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế về công cụ tài chính xanh và các hướng dẫn từ cơ quan quản lý.

Tuân thủ các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Công ty nghiêm túc tuân thủ các yêu cầu bảo cáo và công bố thông tin liên quan đến hoạt động tài chính xanh theo hướng dẫn của UBCKNN. Các nội dung công bố bao gồm tiến độ triển khai dự án, báo cáo sử dụng vốn và đánh giá tác động môi trường.

Đầu tư vào các dự án bền vững: Trong kỳ, Công ty ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các dự án có định hướng xanh như hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn môi trường, phát triển năng lượng tái tạo tại khu công nghiệp và tăng cường mảng cây xanh nhằm giảm phát thải khí nhà kinh.

Tăm nhìn dài hạn và cam kết phát triển bền vững: Công ty xác định phát triển bền vững là chiến lược cốt lõi, hướng tới việc xây dựng hệ sinh thái khu công nghiệp hiện đại, hiệu quả, hài hòa với môi trường. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục tăng cường năng lực quản trị ESG, mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính xanh và đầy mạnh công cụ tài chính xanh nhằm tạo giá trị bền vững cho cổ đồng và công đồng.




03

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

52 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

54 Tình hình tài chính

56 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

57 Kế hoạch phát triển trong tương lai

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

THUẬN LỘI

Việc Việt Nam tiếp tục duy trì vị thế là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt với xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, đã mang lại nhiều thuận lợi cho Công ty. Làn sóng giải ngân vốn FDI ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến chế tạo, đã góp phần gia tăng nhu cầu về quỹ đất công nghiệp, cơ sở hạ tăng đồng bộ và dịch vụ hỗ trợ đi kèm. Nhờ sở hữu quỹ đất lớn, vị trí thuận lợi và hạ tăng được đầu tư bài bản tại các khu công nghiệp trọng điểm, Công ty có điều kiện thuận lợi để thu hút nhà đầu tư thứ cấp, nâng cao tỷ lệ lấp đầy và gia tăng hiệu quả khai thác. Đồng thời, xu hướng đầu tư xanh, bền vững từ các nhà đầu tư FDI cũng tạo cơ hội để Công ty đẩy mạnh phát triển hạ tăng thân thiện với môi trường, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm dịch vụ và khẳng định uy tín thương hiệu trên thị trường khu công nghiệp.

KHÓ KHẢN

Bên cạnh nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, Công ty cũng dành nhiều nguồn lực để thực hiện trách nhiệm xã hội tại các địa phương có dự án hoạt động. Việc triển khai các chương trình hỗ trợ cộng đồng, bao gồm lập quỹ xã hội cho người dân có đất bị thu hồi, hỗ trợ vay vốn không lãi suất, cũng như tham gia các hoạt động từ thiện, khuyến học, an sinh xã hội... là những hoạt động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra không ít áp lực cho Công ty trong việc cân đối nguồn lực tài chính, nhân sự và thời gian, nhất là trong bối cảnh phải đồng thời đảm bảo tiến độ phát triển dự án, vận hành hạ tầng kỹ thuật và duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, kỹ vọng ngày càng cao từ cộng đồng địa phương và các bên liên quan về trách nhiệm xã hội cũng tạo nên những thách thức mới trong công tác quản trị doanh nghiệp theo hướng phát triển bền vững.

NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC

Trước những khó khăn và thách thức của nền kinh tế, trong năm qua, với những nỗ lực không ngừng nghỉ cùng những định hướng chỉ đạo kịp thời, linh hoạt đúng đắn của Ban lãnh đạo, SIP đã đạt được những thành quả tích cực.

Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tổng doanh thu: 6.845,88 tỷ đồng, đạt 153,95% KH năm 2024;

Lợi nhuận sau thuế: 988,24 tỷ đồng, đạt 173,05% KH năm 2024;

Cổ tức: 32%/VĐL, đạt 320% KH năm 2024.




TÌNH HÌNH TÀI SẦN

ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêu20242023% Thay đổiTỷ trọng 2024Tỷ trọng 2023
HỢP NHẤT
Tài sản ngắn hạn11,917,3467,937,16250,15%47,57%37,69%
Tài sản dài hạn13,135,53413,123,2650,09%52,43%62,31%
Tổng tài sản25,052,88121,060,42718,96%100,00%100,00%



Trong năm 2024, tổng tài sản của Công ty bất động sản công nghiệp đạt 25.052,88 tỷ đồng, tăng 18,96% so với năm 2023. Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn, với mức tăng mạnh 50,15%, từ 7.937,16 tỷ đồng lên 11.917,35 tỷ đồng. Ngược lại, tài sản dài hạn gần như không biến động, chỉ tăng nhẹ 0,09%, từ 13.123,27 tỷ đồng lên 13.135,53 tỷ đồng. Về cơ cấu, tài sản ngắn hạn chiếm 47,57% tổng tài sản trong năm 2024, tăng đáng kể so với mức 37,69% của năm 2023; trong khi đó, tài sản dài hạn giảm tỷ trọng từ 62,31% xuống còn 52,43%.

Sự chuyển dịch cơ cấu tài sản này phần ảnh chiến lược tài chính linh hoạt hơn của Công ty, chủ trọng gia tăng tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và chủ động đầu tư trong ngắn hạn. Một trong những yếu tố đóng góp chính cho sự gia tăng tài sản ngắn hạn là khoản phải thu ngắn hạn khác, tăng vọng tử 1.061 tỷ đồng lên 2.823 tỷ đồng. Trong đó, riêng khoản tạm ứng cho đền bù đất chiếm tối 2.376 tỷ đồng, chủ yếu tập trung ở các dự án lớn như KCN - Độ thị - Dịch vụ Phước Đông - Bởi Lời (2.085 tỷ đồng), KCN Lê Minh Xuân 3, và KCN Đông Nam. Bên cạnh đó, khoản trả trước cho người bán ngắn hạn lại giảm mạnh hơn 51%, từ 103,07 tỷ đồng xướng 50,21 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã hoàn tất thanh toán các hợp đồng xây dựng, dịch vụ hoặc kỹ thuật trong năm trước, đồng thời có thể đã thất chặt tạm ứng trước cho các đơn vị thi công chưa đáp ứng tiến độ.

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ

Tổng thể, các biến động này phần ánh Công ty đang tích cực sử dụng tài sản ngắn hạn để hỗ trợ hoạt động triển khai và vận hành dự án trong giai đoạn cao điểm. Việc kiểm soát tốt công nợ khách hàng và giảm tạm ứng cho nhà cung cấp cho thấy năng lực quản trị với lưu động hiệu quả, động thời đảm bảo tính thanh khoản và tính sẵn sàng vốn cho các hoạt động đầu tư trong ngắn hạn.

ĐVT: Triệu Đồng


Chỉ tiêu20242023% Thay đổiTỷ trọng 2024Tỷ trọng 2023
HỢP NHẤT
Nợ ngắn hạn4.143.5213.061.00435,36%20,53%17,97%
Nợ dài hạn16.041.53813.971.37314,82%79,47%82,03%
Tổng nợ phải trả20.185.05917.032.37718,51%100,00%100,00%



Tổng nợ phải trả của công ty đặt 20.185,06 tỷ đồng, tăng 18,51% so với năm 2023 (17.032,38 tỷ đồng). Trong đó, nợ ngắn hạn tăng mạnh 35,36%, từ 3.061,00 tỷ đồng lên 4.143,52 tỷ đồng, làm cho tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tỗng nợ tăng từ 17,97% lên 20,53%. Sự gia tăng này phần ánh công ty đang sử dụng linh hoạt các nguồn vốn ngắn hạn để phục vụ cho các hoạt động triển khai, thi công, đền bù, và vận hành các dự án khu công nghiệp. Trong bối cảnh lãi suất năm 2024 vẫn ở mức thấp, việc tận dụng vốn ngắn hạn giúp giám chi phí tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trong khi đó, nợ dài hạn cũng tăng 14,82%, từ 13.971,37 tỷ đồng lên 16.041,54 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ dài hạn trong tỗng nợ lại giám nhẹ từ 82,03% xuống còn 79,47%, do nợ ngắn hạn tăng với tốc độ cao hơn. Việc duy trì nợ dài hạn ở mức cao phần ánh đặc thù của ngành bất động sản công nghiệp, trong đó các khoản đầu tư hạ tăng khu công nghiệp cần nguồn vốn dài hạn để phát triển và khai thác ổn định. Đồng thời, điều này cho thấy công ty vẫn đảm bảo cơ cấu vốn bèn vững khi sử dụng phần lớn vốn vay cho các tài sản có chu kỳ đầu tư dài.

Tóm lại, cơ cấu nợ của công ty năm 2024 cho thấy sự dịch chuyển nhẹ theo hướng tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn nhưng vẫn duy trì được sự ổn định với nợ dài hạn chiếm gần 80%. Điều này phản ánh chiến lược tài chính cần bằng giữa tăng trưởng nhanh trong giai đoạn triển khai dự án và kiểm soát rũi ro tài chính hợp lý. Sự gia tăng đồng thời của cả hai loại nợ cũng phù hợp với sự mở rộng quy mô tổng tài sản và nhu cầu vốn trong bối cảnh doanh thu, lợi nhuận và quy mô dự án đều có dấu hiệu tăng trưởng tích cực.

NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm qua, Công ty đã từng bước hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính theo hướng mình bạch, hiệu quả và kiểm soát rũi ro. Các quy trình kế toán – tài chính được rà soát, chuẩn hóa nhằm nâng cao tính chính xác trong ghi nhận số liệu và tính kịp thời trong báo cáo. Đồng thời, Công ty tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính nội bộ, từ đó hỗ trợ công tác dự báo dòng tiền, quản lý chỉ phí và phân bổ nguồn vốn hợp lý, đáp ứng như cầu đầu tư phát triển và vận hành dự án.

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LẠI

CÔNG TÁC PHÁP CHỮ

Công ty đã cũng cố và nâng cao vai trò của bộ phận pháp chế trong toàn hệ thống, tập trung vào việc rà soát, cấp nhất kịp thời các văn bản pháp luật mới có liên quan đến lĩnh vực đầu tư, đất đai, môi trường và chứng khoán. Bên cạnh đó, công tác tư vấn pháp lý nội bộ được tăng cường nhằm hỗ trợ hiệu quả cho các phòng ban trong quá trình ký kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp, và tuần thủ quy định pháp luật, giảm thiểu rũi ro pháp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

CÔNG TÁC TỔ CHỨC, LAO ĐỘNG, TIỀN LƯỢNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

Công ty tiếp tục kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban, đơn vị thành viên. Công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được chú trọng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản trị cho đội ngũ nhân sự. Chính sách tiền lương, thưởng và các chế độ phức lợi được rà soát, điều chỉnh phù hợp với tính hình thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người lao động và doanh nghiệp. Đồng thời, Công ty đẩy mạnh các hoạt động gắn kết nội bộ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc tích cực, ổn định và phát triển lâu dài cho người lao động.



KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Đơn vị: Triệu đồng


STTChỉ tiêuKh 2024KH 2025%KH 2025/ KH 2024
Báo cáo riêng
1Tổng doanh thu4.669.0254.902.476105%
2Lợi nhuận trước thuế713.849749.541105%
3Thuế TNDN142.770149.909105%
4Lợi nhuận sau thuế571.079599.633105%
Báo cáo hợp nhất
1Tổng doanh thu5.387.9835.657.382105%
2Lợi nhuận trước thuế991.1361.040.693105%
3Lợi nhuận sau thuế792.909832.554105%
4Mức chia cổ tức (%/Vốn điều lệ)10%Tối thiểu 10%-

KẾ HOẶCH ĐẦU TỰ

NHIỄM VỤ TRƠNG TÂM NĂM 2025

Trong năm 2025, Công ty đặt trọng tâm hoàn tất công tác đền bù giải phóng mặt bằng giai đoạn 3 tại KCN Phước Đông và đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư vào khu vực này. Song song đó, Công ty ưu tiên hoàn thiện thủ tục pháp lý các dự án khu dân cư, tái định cư nhằm sớm đưa vào kinh doanh hiệu quả, đồng thời chủ động tìm kiếm các dự án tiêm năng tại các tình thành phía Nam. Hoạt động xúc tiến đầu từ và quảng bá thương mại sẽ tiếp tục được tăng cường, đặc biệt là đón tiếp, hợp tác với các tập đoàn nước ngoài. Về nguồn nhân lực, Công ty cam kết xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, năng động, được đào tạo bài bản, đồng thời nâng cao các chính sách đã ngộ và tạo môi trường làm việc an toàn, sáng tạo, hiệu quả.



ĐỖI VỚI NHÓM NHỈM VỤ THUỘC LIỄN VỰC SXKĐ CHÍNH

Kế hoạch cho thuê đất

Năm 2024, KCN Phước Đông cho thuê đất được 58,1 ha vượt 93,7% so với kế hoạch và KCN Lộc An - Bình Sơn cho thuê được gần 16,4 ha vượt 228% so với kế hoạch, tuy nhiên tại KCN Đông Nam và KCN Lê Minh Xuân 3 không phát sinh cho thuê đất. Căn cứ vào tình hình thực hiện cho thuê đất năm 2024, Công ty đưa ra kế hoạch cho thuê đất năm 2025 chi tiết như sau:


STTKhu công nghiệpKế hoạch cho thuê 2024 (ha)Cho thuê trong năm 2024 (ha)Tỷ trọng 2024Kế hoạch cho thuê năm 2025 (ha)
1Lê Minh Xuân 36-5
2Phước Đông3058,1193,7%30
3Đông Nam6--5
4Lộc An - Bình Sơn516,4328,0%5
TỔNG CỘNG4774,5158,5%45

Kế hoạch cho thuê xưởng

Căn cứ vào tình hình thực hiện năm 2024 và tình hình thực tế từ khảo sát thị trường, Công ty đề ra kế hoạch cho thuê xưởng năm 2025 như sau:

Mục tiêu, lĩnh vực ngành nghề trọng điểm thu hút đầu tư: Công nghiệp phụ trợ và các ngành công nghệ cao.

Đối tác, thị trường nhằm đến: Các doanh nghiệp trong nước, Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu và các quốc gia khác.


STTNhà xưởngKH cho thuê năm 2024 (m2)TH cho thuê năm 2024 (m2)Diện tích còn lại sẵn sàng cho thuê (m2)Diện tích xưởng hết thời hạn thuê trong năm 2025Diện tích xưởng xây thêm năm 2025 (m2)KH cho thuê xưởng năm 2025(m2)
1KCN Đông Nam10.00013.0113.0003.830-6.830
2KCN Lê Minh Xuân 38.7608.0802.04068014.0009.720
3KCN Phước Đông24.50039.2002.100-14.4009.300
TỔNG CỘNG43.26060.2917.1404.51028.40025.850

ĐỐI VÓI NHÓM NHỈM VỤ NHÓM NHỈM VỤ THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦU TỰ

KCN ĐÔNG NAM

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hạ tầng giao thông còn lại của khu để thu hút đầu tư cho phần diện tích cho thuê đất còn lại;

Đưa vào vận hành Siêu thị Go kết hợp với việc duy tu và nâng cấp các dịch vụ tiền ích khu chợ, nhà hàng, cây xăng... để phục vụ đời sống công nhân trong Khu công nghiệp;

Đấy mạnh các công tác tiếp thị để thu hút các nhà đầu tư vào thuê đất và thuê các diện tích xưởng còn lại đã xây sẵn.

KCN LỘC AN - BÌNH SỐN

Tiếp tục triển khai đầu tư hạ tăng kỹ thuật các đường giao thông N2 lộ giới 24m, đường N3 lộ giới 28m, đường D2 lộ giới 36m, đường D4 lộ giới 28m;

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung (giai đoạn 2) từ 2.500 m³/ngày đêm;

Đấu nổi đường D5 vào đường ĐT 769 (giao thông và hệ thống an toàn giao thông).

Ngày 11/02/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư VRG Long Đức – Công ty con gián tiếp của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG – chính thức được chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng và Kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Long Đức (giai đoạn 2) tại tình Đồng Nai. Dự án có quy mô 293,9 ha, tọa lạc tại xã Long Đức, huyện Long Thành, với thời hạn hoạt động 50 năm kể từ ngày được phê duyệt chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư. Trong năm 2025, Công ty Cổ phần Đầu tư VRG Long Đức sẽ khẩn trương hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, được bàn giao đất, ký hợp đồng thuê đất với sở Tài nguyên môi trường và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trên cơ sở đó, Công ty sẽ triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng, đẩy nhanh tiến độ đưa dự án vào khai thác trong thời gian sớm nhất.

KCN PHƯỚC ĐỘNG

Tích cực việc chi trả tiền bồi thường cho các hộ dân KCN Phước Đông giai đoạn 3 còn lại trong năm 2025 song song việc quảng bá và tìm kiếm các nhà đầu tư;

Tiếp tục triển khai xây dựng và nâng cấp các hạ tầng để sẵn sàng đáp ứng cho các nhà đầu tư mới thuê đất;

• Triển khai đầu tư xây dựng trạm biến áp 110KV Phước Đông - Bòi Lòi 5 và đưa vào vận hành trong năm 2025;

Tiếp tục xây dựng, phát triển khu đô thị để phục vụ công nhân và nhà đầu tư;

Tiếp tục cấp giấy nền Tái định cư và bàn giao nền cho các hộ còn lại.

KCN LÊ MINH XUÂN 3

  • Tiếp tục hoàn thiện các pháp lý còn lại của khu công nghiệp: hoàn thiện phương án bồi thường để bồi thường cho các hộ dân bị ảnh hưởng dự án, hoàn thiện các pháp lý về môi trường theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành;

Hoàn thiện xây dựng cơ sở hạ tầng còn lại của Khu B, cải tạo và nâng cấp các con đường D7, N5B, N6B, N7B, NK, N6A, D3C bên cạnh đó tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu A;

Đấy mạnh công tác tiếp thị nhằm thu hút các khách hàng thuê đất, thuê nhà xưởng tại KCN Lê Minh Xuân 3;

Đóng điện trạm điện 110KV Lê Minh Xuân 2 để phục vụ nhu cầu cho các doanh nghiệp trong khu.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN:

Không có.

BẢO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu môi trường tại các khu công nghiệp do mình quản lý. Hệ thống cấp nước sạch, nhà máy xử lý nước thải và trạm nước thô tại KCN Phước Đông đã được đưa vào hoạt động ổn định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất của nhà đầu tư và đảm bảo tiêu chuẩn xã thải theo quy định pháp luật.

Tiêu thụ năng lượng được tối ưu thông qua áp dụng hệ thống điện năng hiện đại, đồng thời từng bước hướng đến việc sử dụng năng lượng tái tạo trong vận hành hạ tầng khu công nghiệp. Công ty thường xuyên giám sát và duy trì lượng phát thải trong giới hạn cho phép, chủ động triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan và thực hiện công tác về sinh định kỳ nhằm giữ gin môi trường làm việc xanh - sạch - đẹp.



ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGUỒI LAO ĐỘNG

Công ty luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, đảm bảo đầy đủ quyền lợi và phúc lợi cho người lao động. Tính đến cuối năm 2024, số lượng lao động của Công ty đặt 503 người, tăng 7 người so với năm trước, phần ánh sự mở rộng ổn định về quy mô nhân sự.

Chính sách đãi ngộ và chăm sóc sức khỏe người lao động được duy trì tốt, cùng với việc đầu tư đầy đủ vào công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh, và các chương trình hỗ trợ phúc lợi. Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo chuyên môn và khuyến khích tính thần học hỏi, sáng tạo trong nội bộ. Những cá nhân có sáng kiến và đóng góp tích cực đều được khen thưởng kịp thời, góp phần xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực và gắn bó lâu dài.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỜNG

Sài Gòn VRG luôn xem việc đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng địa phương là một phần không thể tách rời trong chiến lược phát triển bền vững. Trong năm qua, Công ty đã tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ cơ sở hạ tầng tại địa phương như nâng cấp đường sá, chiếu sáng công cộng, cải tạo cảnh quan và trồng cây xanh tại khu vực dân cư lân cận.

Công ty cũng thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức các chương trình thiện nguyện, trao tặng quà cho các hộ nghèo, gia đình chính sách và học sinh khó khăn. Đồng thời, Công ty ưu tiên tuyển dụng lao động tại chỗ, hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tạo điều kiện để người dân địa phương có việc làm ổn định, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội khu vực.






04

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

64 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động

66 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của BTGD

67 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG

VỀ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Năm 2024 còn nhiều khó khăn chung đối với hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN, tuy nhiên, bằng sự nỗ lực của Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên của Công ty đã cổ gắng đạt được các kết quả kinh doanh năm 2024 như trong báo cáo là một thành quả rất lớn trong việc điều hành của Ban Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo Công ty. Hội đồng Quản trị ghi nhận và biểu dương các nổ lực của Ban Tổng giám đốc và cán bộ công nhân viên của Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh năm 2024.

TUẦN THỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ Công ty

HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ các quy định về quản trị Công ty đối với Công ty đại chúng quy mô lớn như:

Tổ chức đại hội cổ đông theo quy định;

Tổ chức các phiên hợp HĐQT; hợp giao ban định kỳ; thực hiện tốt các quy định về lao động, chính sách lương, thưởng, v.v...;

Tuân thủ các quy định về công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời tới cơ quan ban ngành và cổ đông theo quy định. Trang website của Công ty được cấp nhất đầy đủ các nội dung phần ánh hoạt động của Công ty.



Kết quả kinh doanh của Công ty mẹ:

Tổng doanh thu: 6.845,88 tỷ đồng, đạt 153,95% KH năm 2024

Lợi nhuận sau thuế: 988,24 tỷ đồng, đạt 173,05% KH năm 2024

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH

Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã chỉ đạo bộ phận tài chính kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ và chức năng đơn vị của mình. Đối với công tác quản lý nguồn vốn luân chuyển, tình hình công ngữ luôn được chú trọng theo dõi sát sao nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng dòng tiền và quản trị rũi ro, thực hiện trích lập dự phòng các khoản phải thu theo đúng quy định của pháp luật. Đối với công tác hoạch định đầu tư, các dự án đầu tư lớn trong năm đều được tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo cân đối giữa tính hiệu quả của dự án và chi phí sử dụng vốn, đảm bảo dòng tiền khả dụng kịp thời theo tiến độ xây dựng của dự án.



ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Đối với cán bộ công nhân viên

Ngườn nhân lực được xem là yếu tố thần chốt trong sự phát triển bền vững của Công ty. Chính sách tiến lương, thưởng, phúc lợi và môi trường làm việc được quan tâm, đảm bảo đời sống vật chất và tính thần cho người lao động. Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, bởi dường chuyên môn nhằm nâng cao năng lực và khuyến khích cán bộ công nhân viên phát triển nghề nghiệp lâu dài trong tổ chức.

Đối với Cộng đồng - Xã hội

Công ty luôn xác định rõ vai trò và trách nhiệm với cộng đồng địa phương nói có dự án hoạt động. Thông qua Quỹ xã hội Phước Đông và nhiều hoạt động thiện nguyện khác như khuyến học, hỗ trợ hộ khó khăn, xây dựng nhà tình nghĩa, Công ty tích cực đóng góp vào công tác an sinh xã hội. Đồng thời, các dự án đầu tư của Công ty đều tuân thủ đánh giá tác động môi trường, hướng đến phát triển hài hòa giữa kinh tế và bảo vệ môi trường sống.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Đối với nhà nước

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong xây dựng, tài chính, thuế, lao động và môi trường.

Thực hiện đúng quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật trong các dự án để đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình.

Tuân thủ các chính sách tài chính, kế toán theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.

Đồng hành cùng Nhà nước trong các dự án phát triển bền vững, hướng đến nền kinh tế xanh.

Đối với khách hàng, đối tác

Đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và bền vững.

Minh bạch trong quản lý hợp đồng, tài chính để đảm bảo lợi ích lâu dài.

Duy trì sự chuyên nghiệp, trách nhiệm và chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh.

Đối với Cổ đông, Nhà đầu tư

Tối ưu hóa tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận bền vững nhằm đảm bảo giá trị cổ phiếu ổn định và tăng trưởng dài hạn.

Xây dựng chính sách cổ tức hợp lý, đảm bảo lợi ích tài chính cho cổ đông.

Tuân thủ các quy định về công bố thông tin tài chính, chiến lược kinh doanh và hoạt động đầu tư.

Đảm bảo hệ thống quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.






ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Tổng Giám đốc và Ban điều hành trong việc triển khai hiệu quả các kế hoạch kinh doanh năm 2024; thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, các công trình phụ trợ; quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả; cũng như xử lý tốt các thủ tục pháp lý còn tồn động với các cơ quan chức năng. Đặc biệt, trong công tác chỉ đạo bồi thường, giải phóng mặt bằng giai đoạn 3 của Khu công nghiệp Phước Đông, Ban điều hành đã thể hiện sự chủ động, kịp thời và triệt để trong xử lý các vấn đề phát sinh.

Hội đồng Quản trị cũng đánh giá cao sự linh hoạt, kịp thời trong việc xử lý các tinh huống phát sinh ngoài kế hoạch của Tổng Giám đốc và Ban điều hành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Hội đồng Quản trị đề nghị Tổng Giám đốc và Ban điều hành tiếp tục phát huy tinh thần chủ động, tích cực hơn nữa trong công tác triển khai xây dựng hạ tầng và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại tại các khu công nghiệp do Công ty quản lý, nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của nhà đầu tư.

Đồng thời, cần đảm bảo việc cân đối và sử dụng dòng tiễn một cách hợp lý, tăng cường công tác quản trị rủi lo liên quan đến hoạt động đầu tư và kinh doanh của Công ty.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

KẾ HOẶCH CHO THUÊ ĐẤT

STTKhu công nghiệpChỉ tiêu
1Khu công nghiệp Phước Đông30 ha
2Khu công nghiệp Đông Nam05 ha
3Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 305 ha
4Khu công nghiệp Lộc An – Binh Sơn05 ha

KẾ HOẶCH CHO THUÊ XƯỜNG

STTKhu công nghiệpChỉ tiêu
1Khu công nghiệp Phước Đông9.300 m^2
2Khu công nghiệp Đông Nam6.830 m^2
3Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 39.720 m^2

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Tập trung đền bù giải phóng mặt bằng KCN Phước Đông giai đoạn 3 phần diện tích còn lại phấn đấu dứt điểm trong năm 2025 và kết hợp song song tìm kiếm các nhà đầu tư.

Tập trung triển khai hoàn thiện pháp lý tại các dự án khu dân cư, tái định cư để đưa dự án vào kinh doanh có hiệu quả.

Chủ trì tìm kiếm các dự án mới tại các tỉnh thành phía Nam.

Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư thương mại, đón tiếp và làm việc với các tập đoàn nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam.

Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, đủ trình độ, nhiệt huyết, chủ động tìm kiếm và tham gia các khóa đào tạo để nâng cao nâng lực chuyên môn và năng lực quản trị doanh nghiệp. Nâng cao các chế độ đãi ngộ cho cán bộ công nhân viên, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thoải mái, khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên.




05

QUẬN TRỊ CÔNG TY

70 Hội đồng quản trị

76 Ban Kiểm soát

78 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của

Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Tính tại ngày 31/12/2024

STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữu (CP)Tỷ lệ sở hữu
1Ông Trần Mạnh HùngChủ tịch HDQT21.682.85310,30%
2Ông Phạm Hồng HảiThành viên HDQT không điều hành4.595.6232,18%
3Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HDQT – Phó Tổng Giám đốc3.704.9601,76%
4Ông Bạch Văn NhạnThành viên HDQT không điều hành656.6130,31%
5Ông Phạm Văn ĐôngThành viên HDQT độc lập556.5090,26%

LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông Trần Mạnh Hùng Chủ tịch HĐQT

Nơi sinh: Quảng Nam

Ngày sinh: 28/02/1958

Trình độ chuyên môn:

Kinh nghiệm nghề nghiệp:

Cử nhân Luật

Nhờ vào tầm nhìn dài hạn, am hiểu chính sách vĩ mô, quy định pháp luật và kinh nghiệm Ông đã chèo lái Sài Gòn VỊNG Vượt qua rất nhiều thứ thách, khó khăn trong giai đoạn mới thành lập và đạt được nhiều thành tựu đến ngày hôm nay.


Quá trình công tác:

Trước 2008 : Phó Tổng giám đốc tại Công ty LD Sepzone Linh Trung

2008 - 2013 : Phó Chủ tịch Sài Gòn VRG

2013 - 2016 : Chủ tịch HĐQT Sài Gòn VRG

2016 - 31/07/2020 : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Sài Gòn VỊG

01/07/2020 - nay : Chủ tịch HĐQT Sài Gòn VRG

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển VRG Long Thành

Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Bao Bì Sài Gòn.

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 21.682.853 cổ phần, chiếm tỷ lệ 10,30% vốn điều lệ

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:

Trần Lê An - Con - Nắm giữ 2.760 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ.

Ông Nguyễn Thanh Tùng

Phó Tổng Giám đốc - TV HĐQT

Đã nêu trong mục Ban điều hành


Ông Phạm Hồng Hải TVHDQT không điều hành

Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh

Ngày sinh: 28/04/1983

Trình độ chuyên môn:

Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:


03/2018 - Hiện tại : Thành viên HĐQT của Sài Gòn VRG

Thành viên Hội đồng quản trị & Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Địa ốc 8.

Quá trình công tác:

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 4.595.623 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,18% vốn điều lệ

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:

Ông Bạch Vân Nhạn TVHDQT không điều hành

Ngày sinh: 25/10/1976

Phạm Thị Hồng Hạnh - Chị - 4.562.623 cổ phần, tương đương 2,17% vốn điều lệ.


Nơi sinh: Vĩnh Phúc

Trình độ chuyên môn:

Thạc sĩ Kinh kế và Kỹ sư Môi

trường

Quá trình công tác:

05/2018 - nay : Thành viên HĐQT Sài Gòn VRG

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc - Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đông Nam

Thành viên HĐQT - Công ty CP Xây dựng Incontec

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 656.613 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,31% vốn điều lệ

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:

Bạch Đăng Dung - Cha - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ

Phan Thị Tinh - Mẹ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ

Ông Phạm Văn Đông Thành viên HĐQT độc lập

Lưu Nguyễn Cẩm Duyên - Vợ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ

Nơi sinh: Bình Phước

Ngày sinh: 10/12/1982

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư Xây dựng

Quá trình công tác:

05/2018 - nay : Thành viên HĐQT độc lập Sài Gòn VRG

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 556.509 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,26% vốn điều lệ

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:

Bùi Thị Tý - Mẹ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ

Hoàng Thị Mi Na - Vợ - 3.039 cổ phần, tương đương 0,001% vốn điều lệ

CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hiện tại, Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM:

HĐQT thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG, quy chế nội bộ về quản trị Công ty và pháp luật hiện hành.

SỐ LƯỢNG CÁC CƯỜC HỢP HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ:

STTThành viênChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợp
1Ông Trần Mạnh HùngChủ tịch HĐQT19/19100%
2Ông Phạm Hồng HảiThành viên HĐQT không điều hành19/19100%
3Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQT – Phó Tổng Giám đốc19/19100%
4Ông Bạch Vân NhạnThành viên HĐQT không điều hành19/19100%
5Ông Phạm Văn ĐôngThành viên HĐQT độc lập19/19100%



NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP:

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 19 cuộc hợp trực tiếp. Các cuộc hợp Hội đồng quản trị được tổ chức đúng kỳ hạn, ban hành kịp thời các Nghị quyết, Quyết định, Nội dung cụ thể được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Nghi quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1403/NQHDQT-SVI08/03/2024Nghị quyết HDQT về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thương niên năm 2024.100%
2606/NQHDQT-SVI03/04/2024Thống qua các nội dung tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thương niên năm 2024.100%
3771/NQHDQT-SVI23/04/2024Thống qua điều chính các nội dung tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thương niên năm 2024.100%
4849/NQHDQT-SVI06/05/2024Chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chỉ trả cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng tiền mặt.100%
5850/NQHDQT-SVI06/05/2024Tiến khai phương án phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023.100%
6851/NQHDQT-SVI06/05/2024Tiến khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).100%
71405/NQHDQT-SVI28/06/2024Thống qua vay vốn tại ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thủ Đức.100%
81429/NQHDQT-SVI01/07/2024Chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 bằng nguồn vốn chủ sở hữu.100%
91431/NQHDQT-SVI01/07/2024Thống qua việc ban hành Quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).100%
101545/NQHDQT-SVI12/07/2024Thống qua việc chọn đơn vị kiểm toán Bảo cáo tài chính soát xét bán niên và kiểm toán Bảo cáo tài chính năm 2024.100%
111583/NQHDQT-SVI17/07/2024Thống qua kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023, thay đổi vốn điều lệ và sửa đổi điều lệ.100%
121584/NQHDQT-SVI17/07/2024Thống qua việc vay vốn tại Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam.100%
131651/NQHDQT-SVI23/07/2024Thống qua việc ban hành Quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) thay thế cho Quy chế được ban hành ngày 01/07/2024.100%
141806/NQHDQT-SVI06/08/2024Thống qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh 30/04.100%
152006/NQHDQT-SVI26/08/2024Thống qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Cổng Thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Sài Gòn.100%
162071/NQHDQT-SVI05/09/2024Thống qua kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP), thay đổi vốn điều lệ và sửa đổi điều lệ.100%
172266/NQHDQT-SVI23/09/2024Thống qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Trung tâm kinh doanh.100%
183024/NQHDQT-SVI20/11/2024Thống qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Hội số chính.100%
193132/NQHDQT-SVI02/12/2024Chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chi trả tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền mặt.100%

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Trong năm 2024, thành viên Hội đồng Quản trị độc lập đã thực hiện đẩy đủ và hiệu quả chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị nội bộ. Một số điểm nổi bật trong hoạt động của thành viên HĐQT độc lập bao gồm:

  1. Tham dự đầy đủ và tích cực: Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia 100% các cuộc hợp Hội đồng Quản trị, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong việc tham gia thảo luận và ra quyết định đối với các vấn đề trọng yếu của Công ty.

2. Thực hiện vai trò giảm sát một cách độc lập và khách quan:

Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.

  • Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cần trọng trong hoạt động điều hành và báo cáo tài chính của Công ty.

Thẩm định đầy đủ các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và quý, báo cáo đánh giá của HDQT, bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ.

3. Đóng góp trong cải thiện hệ thống quản trị và kiểm soát nội bộ:

  • Tham gia rà soát, đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm.

Góp phần giảm sát quá trình sửa đổi, hoàn thiện các quy chế, quy định nội bộ và các văn bản điều hành của Công ty.

  1. Thực hiện vai trò cố vấn và hỗ trợ Ban điều hành: Thành viên HĐQT độc lập cùng các thành viên HĐQT đã duy trì trao đổi thưởng xuyên với Ban điều hành, vừa hỗ trợ triển khai công việc vừa đảm bảo giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện.

5. Đảm bảo minh bạch, đúng quy trình và hiệu quả:

Các cuộc họ HĐQT được tổ chức đúng quy trình, tài liệu chuẩn bị chu đáo, nội dung thảo luận kỹ lưỡng.

Các quyết định được đưa ra trên cơ sở đánh giá cẩn trọng, nhằm đảm bảo lợi ích cao nhất cho cổ đông và Công ty.



HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN TRONG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hiện tại, Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Không có.



THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT

Tình tại ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữu (CP)Tỷ lệ sở hữuGhi chú
1Bà Huỳnh Như NgọcTrưởng ban kiểm soát573.2720,27%
2Ông Huỳnh Hữu TínKiểm soát viên25.5400,01%
3Ông Tăng Đông LaiKiểm soát viên11.7500,005%

Rà soát Danh sách thay đổi thành viên BKS trong năm: Không có.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM



NÊU CỤ THỂ SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT

STTThành viênChức vụSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợp
1Bà Huỳnh Như NgọcTrưởng ban kiểm soát6/6100%
2Ông Huỳnh Hữu TínKiểm soát viên6/6100%
3Ông Tăng Đồng LaiKiểm soát viên6/6100%

NÊU NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP

Ban Kiểm soát đã tổ chức 06 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Biên bảnNội dung
131/01/2024- Thảo luận về số liệu báo cáo tài chính quý IV/2023.- Xem xét và có ý kiến cho báo cáo kết quả kinh doanh quý IV và cả năm 2024 của công ty và các công ty thành viên.- Thảo luận nội bộ và chuẩn bị xây dựng kế hoạch hoạt động của BKS năm 2024 báo cáo trong ĐHBCD thưởng niên năm 2024.
201/04/2024- Đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính quý I/2024 của công ty.- Đánh giá báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023 do Ban điều hành chuẩn bị trình bày trong cuộc hợp HDQT ngày 03/04/2024.- Trao đổi, đánh giá công tác giảm sát tính tuân thủ của các thành viên HBDT; Tổng giám đốc và Người điều hành công ty trong năm 2023 để chuẩn bị cho báo cáo BKS trình đại hội.- Thống nhất các nội dung trong báo cáo của BKS dự kiến sẽ trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024.
326/04/2024- Đánh giá kết quả ĐHDCĐ thường niên năm 2024 và xem xét những ý kiến của các cổ đồng đã phát biểu, chia sẻ trong đại hội hoặc gửi thư đến Ban tổ chức đại hội.- Phân công công việc và lộ trình thực hiện các nội dung trong kế hoạch hoạt động của BKS năm 2024 đã được ĐHCD thông qua.
410/07/2024- Đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính 6 tháng 2024 của công ty- Xem xét, đánh giá việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC bán niên và BCTC năm 2024
510/10/2024- Thảo luận, đánh giá số liệu báo cáo tài chính bán niên năm 2024 đã được kiểm toán.- Đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính 9 tháng 2024 của công ty.- Xem xét, đánh giá việc thực hiện chia cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu và phát hành ESOP cho người lao động.
602/12/2024- Xem xét ước tính kết quả kinh doanh năm 2024, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch cả năm 2024.- Xem xét phương án tạm ứng cổ tức 2024 bằng tiền mặt theo nghị quyết ĐHDCĐ 2024 đã thông qua.

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

STTThành viênChức danhNăm 2024Năm 2023
IHội đồng Quản trị
1Ông Trần Mạnh HùngChủ tịch HDQT1.282.184.0001.628.464.000
2Ông Bạch Vân NhạnThành viên HDQT không điều hành660.952.500829.569.000
3Ông Phạm Văn ĐôngThành viên HDQT độc lập660.952.500829.569.000
4Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HDQT – Phó Tổng Giám đốc223.560.000258.000.000
5Ông Phạm Hồng HảiThành viên HDQT không điều hành46.000.000136.000.000
IIBan Kiểm soát
1Bà Huỳnh Như NgọcTrưởng ban Kiểm soát686.701.500837.894.000
2Ông Tăng Đông LaiThành viên Ban Kiểm soát457.650.000275.462.500
3Ông Huỳnh Hữu TínThành viên Ban Kiểm soát46.000.00066.000.000
4Ông Lê Tiến Luận (đến ngày 29/05/2023)28.000.000
IIIBan Tổng Giám đốc
1Ông Lư Thanh NhảTổng Giám đốc1.045.484.0001.213.164.000
3Ông Phan Quốc ThắngPhó Tổng Giám đốc826.742.000974.804.000
4Ông Đặng Ánh HàoPhó Tổng Giám đốc844.874.000950.804.000
5Ông Trần Ngọc VânPhó Tổng Giám đốc844.874.000950.804.000
6Ông Nguyễn Thành ĐạtKế toán trưởng622.640.000759.320.000

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với Công tySố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu phát sinh trong kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăngLý do giảm
Số cổ phiếuTỷ lệTăngGiámSố cổ phiếuTỷ lệ
1Trần Mạnh HùngChủ tịch HDQT18.663.99210,27%3.018.861-21.682.85310,30%Nhận cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng cổ phiếu và được thường cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động EsopBán
2Nguyễn Thanh TùngThành viên HDQT, kiểm Phó Tổng Giám đốc3.091.2701,70%613.690-3.704.9601,76%
3Phạm Hồng HảiThành viên HDQT3.987.4992,19%608.124-4.595.6232,18%
4Bạch Văn NhạnThành viên HDQT505.7510,28%180.86230.000656.6130,31%Bán
5Phạm Văn ĐồngThành viên HDQT độc lập432.6170,24%163.89240.000556.5090,26%
6Lư Thanh NhảTổng Giám đốc13.666.7287,52%2.252.008-15.918.7367,56%
7Nguyễn Thành BạtKế toán trưởng22.1000,01%27.200-49.3000,02%
8Đặng Ánh HàoPhó Tổng Giám đốc395.6010,22%174.340-569.9410,27%
9Trần Ngọc VănPhó Tổng Giám đốc712.9970,39%221.949-934.9460,44%
10Phan Quốc ThắngPhó Tổng Giám đốc866.2130,48%239.931150.000956.1440,45%Bán
11Huỳnh Như NgọcTrường Ban kiểm soát560.2370,25%166.035153.000573.2720,27%Bán
12Tăng Đồng LaiThành viên Ban kiểm soát5.0000,003%6.750-11.7500,01%
13Huỳnh Hữu TĩnThành viên Ban kiểm soát17.8610,01%7.679-25.5400,01%
14Đinh Thị Kim HiểuVợ Ông Nguyễn Thanh Tùng7.6430,004%4.646-12.2890,01%
15Phạm Đình ĐổBa vợ Ông Phan Quốc Thắng2.6430,001%3062.949-0,00%Nhận cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng cổ phiếuBán
16Ngô Thị ẨnMẹ vợ Ông Phan Quốc Thắng2.6430,001%3963.039-0,00%Bán
17Trần Lê AnCon Ông Trần Mạnh Hùng2.4000,001%360-2.7600,001%Nhận cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng cổ phiếu
18Trần Dư KhánhCha vợ Ông Lư Thanh Nhả2.6430,001%396-3.0390,001%
19Vũ Thị DungMẹ vợ Ông Lư Thanh Nhả2.6430,001%396-3.0390,001%

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT

STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với Công tySố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu phát sinh trong kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăngLý do giảm
Số cổ phiếuTỷ lệTăngGiámSố cổ phiếuTỷ lệ
20Trần Thế PhụngVợ Ông Lư Thanh Nhã2.6430,001%396-3.0390,001%Nhân cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng cổ phiếu
21Nguyễn Tấn ThànhCha Ông Nguyễn Thanh Tùng2.6430,001%396-3.0390,001%
22Ôn Thị Kim CúcMẹ Ông Nguyễn Thanh Tùng2.6430,001%396-3.0390,001%
23Đinh Xuân AnCha vợ Ông Nguyễn Thanh Tùng2.6430,001%396-3.0390,001%
24Nguyễn Thị Kim AnhMẹ vợ Ông Nguyễn Thanh Tùng2.6430,001%396-3.0390,001%
25Bạch Đăng DungCha Ông Bạch Văn Nhạn2.6430,001%396-3.0390,001%
26Phan Thị TinhMẹ Ông Bạch Văn Nhạn2.6430,001%396-3.0390,001%
27Lưu Nguyễn Cẩm DuyênVợ Ông Bạch Văn Nhạn2.6430,001%396-3.0390,001%
28Phạm Thị Lê MinhVợ Ông Phạm Quốc Thắng2.6430,001%396-3.0390,001%
29Phạm Thị Thu TrangVợ Ông Đăng Ánh Hào2.6430,001%396-3.0390,001%
30Đỗ Thị Minh HằngVợ Ông Trần Ngọc Văn2.6430,001%396-3.0390,001%
31Bùi Thị TỷMẹ Ông Phạm Văn Đông2.6430,001%396-3.0390,001%
32Hoàng Thị Mi NaVợ Ông Phạm Văn Đông2.6430,001%396-3.0390,001%
33Phạm Thị Hồng HạnhChị Ông Phạm Hồng Hải3.967.4992,18%595.124-4.562.6232,17%
34Huỳnh Văn PhươngCha Bà Huỳnh Như Ngọc2.6430,001%396-3.0390,001%
35Huỳnh Hải YếnEm Bà Huỳnh Như Ngọc2.6430,001%396-3.0390,001%
36Trần Trọng TuấnChồng Bà Huỳnh Như Ngọc1.0000,001%150-1.1500,001%

HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ.

Giao dịch giữa người nội bộ Công ty, người có liên quan của người nội bộ với Công ty con, Công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát: Không có.



STTTên tổ chức/cánhānSố Giấy NSH ^* , ngày cấp, nơi cấp NSHMối quan hệ liên quan với Công tyVị trí của người có liên quan tại Công tyĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệGhi chú
1Công ty Cổ phần Xây dựng Công ty con Incontec031368504803/10/2016 Sở KH&BT TPHCMCông ty conLồ TT2-1, Đ. D4, KCN Đông Nam, X Hòa Phú, H.Củ Chi, TP. HCM- Mua dịch vụ: 62.036.512.489- Cổ tức được chia: 55.688.400.000- Doanh thu cung cấp dịch vụ:67.705.802
2Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển VRG Long Thành360328985216/06/2015 Sở KH&BT Tinh Đồng NaiCông ty conLồ A, KCN Lộc An, Bình Sơn, Xã Lộc An, Huyện Long Thành, Tình Đồng NaiCổ tức được chia: 82.800.000.000
3Công ty CP Đầu Tư & Tư Vấn Xây dựng Phú An Thành030304736703/11/2009 Sở KH&BT TPHCMCông ty conSố 89A, Đường Hòa Hưng, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh- Doanh thu cung cấp dịch vụ:369.080.845- Mua dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát: 11.765.695.360- Cổ tức được chia: 5.846.040.000
4Công ty CP Công & DV Logistics VRG Thanh Phước390116867712/08/2013 Sở KH&BT Tây NinhCông ty conĐường DC1, Xã Thanh Phước, Huyện Gồ Dầu, Tình Tây Ninh- Mua dịch vụ: 144.000.000- Doanh thu cung cấp dịch vụ:643.463.220
5Công ty CP Phát Triển Dịch Vụ Sài Gòn VRG031376548720/04/2016 Sở KH&BT TPHCMCông ty conLồ TT2-1, đường D4, KCN Đông Nam, Xã Hòa Phú, Huyện Củ Chỉ, TP.HCM- Mua dịch vụ: 8.318.709.441- Doanh thu cung cấp dịch vụ:153.630.404- Cổ tức được chia: 19.960.000.000
6Công ty CP KCN Nam Tân Uyên370062120921/02/2005 Sở KH&BT Bình DươngCông ty liên kếtĐường DT 747B, KP. Long Bình, P. Khánh Bình, TP. Tân Uyên, Bình Dương- Lợi nhuận được chia:53.542.107.323- Cổ tức được chia: 35.806.800.000- Chia cổ tức: 28.821.528.000
7Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị An Lộc0305016371 do Sở KH&BT TP HCM cấpCổ đông lớn43 Hoàng Sa, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhChia cổ tức: 63.404.103.200
8Công ty CP khoảng sân FICO Tây Ninh0302234766 do Sở KH&BT TP HCM cấpCông ty liên kết429/16 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam- Cổ tức được chia: 3.998.708.000- Lợi nhuận được chia: 1.532.881.303

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ Công ty

Công ty thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật về quản trị Công ty.



06

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

84 Ý kiến kiểm toán

88 Báo cáo tài chính kiểm toán

Số tham chiếu: 11660850/67712304-R

BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng định kèm của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG ("Công ty") được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 46, bao gồm bảng cân đối kế toán riêng vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng và báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết mình báo cáo tài chính riêng kèm theo.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lần hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tỗng thể báo cáo tài chính riêng.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính riêng của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

Phạm Hư Cám Tư

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CNDKHN kiểm toán

Số: 2266-2023-004-1

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam


Ngày 28 tháng 3 năm 2025



Ngô Thị Thúy Hòa

Kiểm toán viên

Giấy CNDKHN kiểm toán

Số: 4171-2022-004-1

Số tham chiếu: 11660850/67712304-HN

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Nhóm Công ty") được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 55, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm soát nội bộ của Nhoá Công ty có tính chất của Công ty đế tinh thích chung của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

Pham Thi Cẩm Tú

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CNDKHN kiểm toán

Số: 2266-2023-004-1

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam



Ngày 28 tháng 3 năm 2025

Ngô Thị Thúy Hòa

Kiểm toán viên

Giấy CNDKHN kiểm toán

Số: 4171-2022-004-1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN

Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán của CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG bao gồm: Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo kiểm toán độc lập, Bảng CDKT riêng tại ngày 31/12/2024, Báo cáo KQHDKD riêng năm 2024, Báo cáo LCTT riêng cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01-31/12/2024, TMBCTC riêng cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01-31/12/2024.

Các nội dung giải trình: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng đã kiểm toán năm 2024 phát sinh chênh lệch từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ năm 2023, cụ thể: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong Báo cáo tài chính riêng tăng lần lượt 17,12%, chủ yếu do doanh thu từ dịch vụ tiện ích điện, nước tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Báo cáo giải trình này được gửi kèm với Báo cáo tài chính Hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán để phục vụ việc Công bổ thông tin theo quy định.

Địa chỉ Website đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính tại link báo cáo: https://saigonvrg.com.vn/upload/sanpham/20250329-sip-bao-cao-tai-chinh-rieng-nam-2024-sau-kiem-toan-va-con-van-giai-trinhban-tieng-viet.pdf

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN

Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán của CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG bao gồm: Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo kiểm toán độc lập, Bảng CDKT hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo KQHDKD hợp nhất năm 2024, Báo cáo LCTT hợp nhất cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01-31/12/2024, TMBCTC hợp nhất cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01-31/12/2024.

Các nội dung giải trình: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 phát sinh chênh lệch từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỹ năm 2023, cụ thể: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong Báo cáo tài chính hợp nhất tăng 16,85%, chủ yếu do doanh thu từ dịch vụ tiện ích điện, nước tăng trường mạnh so với cùng kỹ năm trước. Báo cáo giải trình này được gửi kèm với Báo cáo tài chính Hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán để phục vụ việc Công bổ thông tin theo quy định.

Địa chỉ Website đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính tại link báo cáo: https://saigonvrg.com.vn/upload/sanpham/20250329-sip-bao-cao-tai-chinh-hop-nhat-nam-2024-sau-kiem-toan-va-cong-van-giai-trinhban-tieng-viet.pdf

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

CTCP ĐẦU TỬ SÀI GÒN VRG

Lô TT2-1, đường D4, KCN Đông Nam, Xã Hoà Phú, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

T. (028) 38479375

F. (028) 39479272

w.http://saigonvrg.com