Báo cáo thường niên 2024/SJ1
ticker: SJ1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 120 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẢN NÔNG NGHIỆP HỪNG HẬU
Số: 16.2025/HHA/CV
(V/v CBTT báo cáo thưởng niên SJ1 năm tài
chính 2024)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)-----
TP.HCM, ngày 24 tháng 12 năm 2024
Kính gửi: - Sở Giao Dịch Chứng Khoản Hà Nội; - Ủy Ban Chứng Khoản Nhà Nước.
- Tên tổ chức: Công ty Cổ Phần Nông Nghiệp Hùng Hậu
- Mã chúng khoán: SJ1
Địa chỉ liên lạc: 1004A Âu Cơ, P. Phú Trung, Q. Tân Phú, Tp. HCM
- Điện thoại: 028. 3974 1135 - 028. 3974 1136 Fax: 028. 3974 1280
- Email: info@hunghau.vn
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Hoàng Tân – Tổng Giám đốc.
- Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm tài chính 2024.
- Địa chỉ website đăng tài toàn bộ thông tin trên: https://himex.vn
Chúng tôi xin cam kết thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố.
Tài liệu đính kèm:
Báo cáo thưởng niên SJ1 năm
tài chính 2024.
Người thực hiện CBTT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
NGUYỄN HOÀNG TÂN
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẠU BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN
2024
MỤC LỤC
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quả trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh
và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tinh hình đấu tư thực hiện các dự án
Tinh hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Bảo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đành giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Bảo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ủy ban kiếm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội
động quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiếm
toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIẾM TOÁN 2024 (RIỆNG + HỢP NHẤT)
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẤT
CTCP: Công ty cổ phấn
• TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ĐHĐCD: Đại hội đồng cổ đông
HĐQT: Hội đồng quản trị
TGD: Tổng Giám đốc
UBKT: Úy ban kiểm toán
• TV: Thành viên
• GTGT: Giá trị gia tăng
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
KCN: Khu Công nghiệp
VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
R&D: Nghiên cứu và Phát triển
• MMTB: máy móc thiết bị
• CCP: điểm kiểm soát tối hạn
BCHCD: Ban chi hội Công
đoàn
ATVSTP: An toàn về sinh thực phẩm
ATTP-VSCN: An toàn thực phẩm- về sinh công nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
• BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
VỐN ĐIỀU LỆ
434.727.160.000 đồng
CÁC CHỈ TIẾU TÀI CHÍNH NỘI BẠT
DOANH THU THUẦN HỢP NHẤT
tăng 10,11% so với năm tài chính 2023
1.537,93 tỷ đồng
TỔNG TÀI SẢN HỢP NHẤT
1.341,71
tỷ đồng
39,67 tỷ đồng
tăng 16,04% so với năm tài chính 2023
tăng 107,78% so với năm tài chính 2023
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT
LỘI NHUẬN SAU THUẾ HỢP NHẤT
tăng 196,37% so với năm tài chính 2023
31,37
tỷ đồng
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN
NÔNG NGHIỆP HÙNG HẬU
Logo Công ty
Vốn điều lệ (VNĐ)
434.727.160.000
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẨU
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
0302047389 đăng ký lấn đấu ngày 10/07/2000 và thay
đổi lấn thú 30 vào ngày 14/11/2024 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- 434.727.160.000 đồng
Thông tin liên lạc
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
TẦM NHÌN - SỬ MỆNH - GIÁ TRỊ CỔT LỚI - TỔ CHỨC
TÂM NHÌN
Là doanh nghiệp hàng đấu trong chế biến hàng giá trị gia tăng của ngành thủy hài sản Việt Nam, CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu tự tin sẽ tiếp tục phát triển bến vững trong tương lai. Để luôn tiên phong trong việc tạo ra các sản phẩm mới có chất lượng cao, Công ty không ngừng đối mới hệ thống quản trị và kiện toàn đội ngũ nhân sự.
GIÁ TRỊ CỔT LỘI
Tôn trọng quả khú, tự tin trong hiện tại, vững bước tiến đến tương lai. Đây chính là giá trị nền tảng giúp Công ty luôn được cố đông tin tường, đối tác tin nhiệm và người lao động gắn bó lâu dài.
Công ty cung ứng cho thị trường các sản phẩm mang tính đột phá về phong cách, sáng tạo về ý tưởng, đa dạng về chúng loại; luôn đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ đông và khách hàng; chủ trọng chăm lo đời sống cho người lao động và trách nhiệm xã hội với cộng đồng.
SỬ MỆNH
TỔ CHỨC
Chất lượng là sự sống còn của Công ty, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng để làm hài lòng khách hàng. Với phương châm trên, Công ty cam kết: Cung cấp sản phẩm thỏa mãn yêu cầu về giao hàng đúng thời hạn, chất lượng, an toàn thực phẩm và hợp pháp.
Đào tạo nâng cao nhận thức của công nhân về hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu liên quan đến quá trình, sản phẩm và các yêu cầu dịch vụ.
Không ngừng thực hiện những hoạt động cải tiến liên tục.
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000 trong đó bao gồm việc tuân thủ các luật định liên quan về vệ sinh an toàn thực phẩm.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty hoàn thành việc chào bàn cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu dựa trên phương án đã được ĐHĐCĐ thông qua theo Nghi quyết ĐHĐCĐ thường năm tài chính 2023 ngày 24/12/2022 và Nghi quyết ĐHĐCĐ số 01.2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 07/08/2023. Vốn điếu lệ của Công ty tăng lên 434,7 tỷ đồng
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, ĐIẠ BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHẾ KINH DOANH
Căn cứ Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302047389 đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000 và thay đổi lần thứ 30 vào ngày 14/11/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, Công ty Cổ phản Nông nghiệp Hùng Hậu được thực hiện các ngành nghề kinh doanh sau đây:
| STT | (Mã) Ngành nghế đảng ký đấu tư, kinh doanh |
| 1 | 1020 (Chính) |
| Chế biến, bảo quản thuy sử nọ và các sản phẩm từ thuy sử nọ | |
| Chi tiết: Sản xuất, chế biến các mặt hàng thuy hải sản | |
| 2 | (0322) Nuôi trống thuy sản nội địa (Không hoạt động tại trụ sở) |
| 3 | (1010) Chế biến, bảo quản thị và các sản phẩm từ thịt Chi tiết: Sản xuất, chế biến các mặt hàng sức sản |
| 4 | (1030) Chế biến và bảo quản rau quả Chi tiết: Sản xuất, chế biến các mặt hàng nông sản |
| 5 | (4690) Bản buôn tổng hợp Chi tiết: Xuất nhập khẩu trực tiếp thuy hải sản, nông sản, sức sản và các loại hàng hoá, máy móc, thiết bị, vật tư nguyên liệu, hoá chất, công nghệ phẩm |
| 6 | (3320) Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Chi tiết: Lắp đặt công trình lạnh công nghiệp. |
| 7 | 4321) Lắp đặt hệ thống điện Chi tiết: Lắp đặt công trình hệ thống điện |
| 8 | (4620) Bản buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nửa) và động vật sống Chi tiết: Bản buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác, bản buôn hoa và cây, bản buôn động vật sống, bản buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cấm và thuy sản; bản buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nửa) (không hoạt động tại trụ sở) |
| 9 | (4632) Bản buôn thực phẩm Chi tiết: Bản buôn thịt và các sản phẩm từ thịt; Bản buôn thùy sản; Bản buôn rau, quả; Bản buôn cà phế; Bản buôn chè; Bản buôn đường, sửa và các sản phẩm sửa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột (không hoạt động tại trụ sở) |
| 10 | (6619) Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đầu Chi tiết: Tư vấn đấu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật) |
| 11 | (6810) Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: Kinh doanh bắt động sản (chi thực hiện theo khoản 1 điều 10 Luật kinh doanh bắt động sản) |
| 12 | (4322) Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí Chi tiết: Lắp đặt công trình điều hòa không khí. (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở và trừ lập đặt các thiết bị lạnh (thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước(sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản) |
| 13 | (4669) Bản buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Bản buôn phân bón; Bản buôn thuốc trừ sâu; Bản buôn hóa chất sử dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ cỏ, thuốc chống này mấm, thuốc kích thích sự tăng trưởng của cây và các hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp (Không hoạt động tại trụ sở và doanh nghiệp chi được kinh doanh kế từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động |
| 14 | (8541) Đào tạo đại học (không hoạt động tại trụ sở) |
| 15 | (8542) Đào tạo thực sự (không hoạt động tại trụ sở) |
| 16 | (8543) Đào tạo tiến sự (không hoạt động tại trụ sở) |
| 17 | (4101) Xây dựng nhà đế ở |
| 18 | (4102) Xây dựng nhà không để ở |
| 19 | (4299) Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng |
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, ĐỊA BÀN KINH DOANH
Địa Bản Kính Doanh
Hiện nay, sản phẩm của Hùng Hậu đã có mặt hầu hết tại các thị trường trong và ngoài nước, với hàng loạt các sản phẩm đáp ứng từ như cầu người tiêu dùng năng động đến người tiêu dùng có yêu cầu khó tính nhất về chất lượng và dinh dưỡng sản phẩm. Có thể kế đến các thị trường xuất khẩu hàng như Châu Á, Châu Âu,...
HỆ THỐNG PHÂN PHỐI:
Công ty Cổ phấn Nông nghiệp Hùng Hậu hoạt động sản xuất chế biến các sản phẩm thủy sản, bao gồm các sản phẩm đóng hộp và sản phẩm đồng lạnh, và phân phối các sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm của Công ty được phân phối trên thị trường trong nước và quốc tế. Tại thị trường trong nước, Thương hiệu Seajoco đã đến tay người tiêu dùng qua thương hiệu của Pizza Hut Việt Nam, Lotteria Việt Nam, Nhà hàng Thai Express, Nhà hàng Xiên Que, BBQ Việt Nam, Metro, Lotte mart, v.v... . Ngoài ra, sản phẩm mang thương hiệu HappyFood, Happy Noodles và OCHAO của Công ty được phân phối qua các kênh thương mại điện tử như: Ấn Bạc, Vidas,... Cùng với đó, sản phẩm chế biến thủy sản mang thương hiệu Hùng Hậu cũng dẫn có mặt tại các thị trường xuất khẩu lớn trên thế giới và ngày càng mở rộng đối tượng khách hàng tiêu dùng. Ở thị trường nội địa, các sản phẩm Happy Noodles với tiêu chí cung cấp những món ăn đinh dưỡng nhưng tiện lợi, tiết kiệm thời gian chế biến, phục vụ tốt nhất cho nhiều người tiêu dùng và các gia đình Việt Nam. Các sản phẩm của Khối Nông nghiệp Hùng Hậu với hơn 250 mặt hàng đã có mặt tại 25 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Châu Âu. Các thị trường trọng điểm như Châu Âu chiếm 60% trong đó Hàn Quốc 30%, Nhật Bản 25%, Hống Kông 3%, thị trường Châu Âu khác 1%), Châu Âu chiếm 30% (gốm Pháp 17%, Hà Lan 5%, Bi và thị trường Châu Âu khác 8%) và các thị trường khác chiếm 10% (Ức, Mauritius, Venezuela,...).
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, ĐỊA BÀN KINH DOANH
CÁC CHỮNG NHẬN VÀ THÀNH TÍCH TIẾU BIỂU ĐẠT ĐƯỢC
Công ty cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 22000, tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC, HALAL trên cơ sở áp dụng HACCP, SSOP-GMP. Công ty được phép xuất khẩu sản phẩm vào thị trường Châu Âu với mã code DL01 và DL157.
Chúng nhận DL01: Giấy phép xuất khẩu vào thị trường EU.
- Chúng nhận ISO 22000: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống an toàn thực phẩm do Ủy ban ký thuật ISO/TC 34 ban hành. Tiêu chuẩn được xây dựng nhằm đảm bảo sự đồng bộ mang tính quốc tế trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn cũng nhằm mục đích cung cấp một hệ thống kiểm soát để loại trừ bất kỳ một điểm mất an toàn nào trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.
- Chứng nhận HALAL: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của cộng đồng các nước Hội giáo HALAL. Chứng nhận nhằm đảm bảo rằng sản phẩm không sử dụng các thành phần haram (trái pháp luật hoặc bị cấm) và điều kiện sản xuất đáp ứng yêu cầu của Kinh Qua'ran và Shari'ah Islamia.
- Chúng nhận BRC (British Retail Consortium): Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu. Tiêu chuẩn được ra đời nhằm giúp các nhà bán lẻ về các yêu cầu đấy đủ của luật định và bảo vệ cho người tiêu dùng bằng cách cung cấp đánh giá cơ bản về các công ty cung cấp thực phẩm cho các nhà bán lẻ.
Chúng nhận HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy hiểm trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm.
- Chúng nhận ASC (Aquaculture Stewardship Council): Chúng nhận của Hội đồng quản lý Nuôi trống Thủy sản. Đây là một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, được thành lập vào năm 2009 bởi Quý Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) và Tổ chức Sáng Kiến Thương Mại Bến Vững Hà Lan (IDH) nhằm quản lý các tiêu chuẩn toàn cầu đối với việc nuôi trống thuy sản có trách nhiệm.
DANH HIỆU VÀ GIẢI THƯỞNG
CHỮNG NHẬN ISO 22000:2005:
CHỮNG NHẬN BRC
(BRITISH RETAIL CONSORTIUM):
CHỮNG NHẬN HALAL:
CHÚNG NHẬN HACCP
(HAZARD ANALYSIS AND CRITICAL CONTROL POINT)
CHÚNG NHẬN ASC (AQUACULTURE STEWASHIP COUNCIL):
MILAN
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, ĐỊA BÀN KINH DOANH
CÁC CHỮNG NHẬN VÀ THÀNH TÍCH TIẾU BIỂU ĐẠT ĐƯỢC
| STT | GIÀI THƯỞNG |
| Năm 1992 | Công ty vinh dự nhận Huân chương lao động hạng II vì thành tích đạt được trong sản xuất kinh doanh từ 1987 - 1991. |
| Năm 1998 | Công ty vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng I vì thành tích nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1993 - 1997. |
| Năm 2002 - 2008 | Công đoàn Công ty vinh dự nhận được cơ thi đua cùng bằng khen của Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cho Phong trào Phụ nữ 2 giới “Giới việc nước - Đảm việc nhà”. |
| Năm 2004, Năm 2005, Năm 2007 | Huy chương vàng Hội chợ Vietfish. |
| Năm 2006 | Cúp vàng thương hiệu hội nhập. |
| Đạt thành tích cao trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo An toàn vệ sinh lao động” 10 năm (1996 - 2006). | |
| Năm 2003 - Năm 2012 | Nhận được cơ thi đua và bằng khen của Tống Liên đoàn Lao động Việt Nam vì thành tích Xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh. |
| Năm 2013 | Nhận bằng khen của Tống Liên đoàn lao động Việt Nam cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giới và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh. |
| Năm 2014 | Nhận bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho đơn vị có Thỏa ước lao động tập thể chất lượng cao và Cả Tống Liên đoàn lao động Việt Nam cho tập thể. |
| Năm 2015 | Nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt ngày 04/10/2015. |
| Nhận cơ Công đoàn ngành do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trao tặng cho tập thể Công đoàn Công ty. |
| STT | GIÀI THƯỚNG |
| Năm 2016 | Ngày 29/7/2016, Công ty được vinh danh trong TOP 30 doanh nghiệp có Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2016 tại Lề trao giải Cuộc bình chọn Báo cáo thường niên 2016 (ARA 2016) do Sở Giao dịch chúng khoản Thành phố Hó Chỉ Minh, Bảo Đấu tư Chứng khoản và Công ty Quản lý quỹ Dragon Capital phối hợp tố chức. |
| Ngày 05/9/2016, Công ty được nhận giải: “AEC Priority Integration Sector Excellence Awards” của Asean Business Advisory Council. | |
| Ngày 06/12/2016, Công ty vinh dự nhận được danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2015”. | |
| Năm 2018 | Ngày 01/12/2018 Công ty đạt chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao – Chuẩn hội nhập”. |
| Năm 2020 | Tháng 02/2020 và tháng 06/2020, Công ty đạt chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do Người tiêu dùng bình chọn. |
| Ngày 01/07/2020, Công đoàn Cơ sở Công ty được Ban Chấp hành Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trao tặng bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước góp phân xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh, giai đoạn 2015 - 2020. | |
| Ngày 12/08/2020, Công ty đạt chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do Người tiêu dùng bình chọn (ngành hàng Thực phẩm). | |
| Năm 2021 | Tháng 5/2021, Ban Chấp hành Tổng liên đoàn Việt Nam tặng bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Giới việc nước, Đảm việc nhà” năm 2020 của Công đoàn cơ sở Công ty cố phân Nông nghiệp Hùng Hậu, Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. |
| Năm 2022 | Tháng 11/2022, Công ty vinh dự là đơn vị có 4 lần liên tiếp đạt chứng nhận Thương hiệu Quốc gia với dòng sản phẩm chế biến sản của Happy Food |
| Năm 2024 | Công ty Cố phân Nông nghiệp Hùng Hậu 05 lần liên tiếp đạt chứng nhận thương hiệu quốc gia với nhân hiệu Happyfood. Năm 2024 Công ty đạt thương hiệu quốc gia với 02 nhân hiệu Happyfood, OChao. |
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
Ngày 28/12/2019, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu thông qua Nghi quyết số 01/NQĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2020 về việc thay đổi cơ cấu quản trị Công ty. Theo đó, Công ty hoạt động theo mô hình không có Ban kiếm soát, có Ủy ban kiếm toán thuộc Hội đồng quản trị.
Công ty hoạt động với loại hình công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC TIẾU BAN
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
ĐHĐCD gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty, bao gồm việc bầu, bài nhiệm Hội đồng Quàn trị và các chức vụ khác theo quy định của Điều lệ.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCD bầu ra với nhiệm kỳ là không quá 05 năm và có thể được bầu lại với với số nhiệm kỳ không hạn chế, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty ngoại trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD
ỦY BAN KIỂM TOÁN
Do Hội đồng quản trị thành lập để kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đẩy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban kiểm toán được quy định trong Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. Cơ cấu Ban Tổng Giám đốc Công ty bao gồm 05 người, gồm 01 Tổng Giám đốc, 04 Phó Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giảm sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc Công ty theo sự phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc; Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền. Đồng thời, trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của từng phòng ban trong toàn công ty.
CÁC KHỐI, PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG
Các khối, phòng, ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Tổng Giám độc về quản lý chi đạo trong lĩnh vực phụ trách, triển khai, cụ thể hóa công việc theo chi đạo của Ban Tổng Giám độc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
SỐ ĐỔ BỘ MÁY QUẬN LÝ
DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Tên Công ty | Địa chi | Linh vực SXKD chính | VDL (Tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Công ty (%) |
| Công ty con: | |||||
| 1 | Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Ấp Tân Bình, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, Tinh Đống Tháp | Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản... | 65 | 65,00% |
| 2 | Công ty TNHH Happyfood VietNam | Lô CIV - 2, Khu C, Khu công nghiệp Sa Đéc, Phường Tân Quy Đồng, TP. Sa Đéc, Tinh Đống Tháp | Chế biến, bảo quản nông sản và các sản phẩm từ nông sản,... | 96 | 54,06% |
| Công ty liên kết: | |||||
| 1 | Công ty TNHH Kho lạnh Gió Bắc () | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Ấp Tân Bình, Xã tân Thành, huyện Lai Vung, Tinh Đống Tháp, Việt Nam | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa... | 3 | 30% |
CÁC MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
THƯỜNG HIỆU
THỦY HÀI SẢN CHẾ BIỂN
ĐÔNG LẠNH CAO CẤP TẠI VIỆT NAM
Sản phẩm đã có mặt tại các hệ thống siêu thị trên toàn quốc như:
BigC, Co.opXtra, Vinmart, LotteMart,
Aeon Citimart, Giant,...
Mục tiêu chủ yếu là tối đa hóa lợi nhuận cho nhà đấu tư, mang lại lợi ích cho cổ đông và thu nhập cao cho người lao động.
Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường và đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đối với từng thị trường và từng đối tượng khách hàng.
Năng cao chất lượng và đa dạng hoá các dòng sản phẩm thông qua các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dựa trên lợi thế về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.
Cải tiến quy trình vận hành và sản xuất, đặc biệt là đấu tư vào các phương tiện và thiết bị tự động hóa, bổ sung máy móc - thiết bị hiện đại, nhằm tới ưu hoá nguồn nhân công của Công ty, đáp ứng như cấu thị trường và tạo tiền để cho sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai.
Đàm bảo các nguyên vật liệu đấu vào có nguồn gốc uy tín và rõ ràng, giúp Công ty kiểm soát chất chẽ chất lượng sản phẩm.
Xây dựng và thực hiện M&A các nhà xưởng, nhà máy thu mua và sản xuất hạt điều, café tại nhằm đạt được các lợi thế về quy mô.
Tập trung quàng bà và tiếp thị sản phẩm thông qua các kênh truyền thông hiện đại, đưa thương hiệu Hùng Hậu đến gần hơn với người tiêu dùng. Đặc biệt là các sản phẩm của Hùng Hậu với thương hiệu HappyFood, HappyNoodles và OCHAO ngày càng được biết đến rộng rãi và tiếp cận thêm được nhiều khách hàng quốc tế, tăng cường mở rộng mang lưới liên kết tại thị trường quốc tế.
Tham gia các diễn đàn, chương trình được tổ chức bởi các cơ quan xúc tiến thương mại nhằm mục tiêu kết nối, giao thương với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế theo mô hình B2B.
Tăng cường hợp tác và thiết lập mối quan hệ song phương với các doanh nghiệp nước ngoài.
Mờ rộng quy mô và gia tăng thi phần trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lỗi như chế biến, đóng hộp thuỷ sản và cung cấp dịch vụ bảo quản thuỷ sản.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Cùng cổ và duy trì vị thế của Công ty trên thị trường sản xuất - chế biến sản phẩm giá trị gia tăng từ nông nghiệp và thủy hải sản nói chung và thị trường tiêu thụ nói riêng thông qua các mặt hàng chất lượng và đặc trưng.
Xây dựng mạng lưới liên kết chặt chẽ với các khu vực nuôi trống công nghiệp có ứng dụng công nghệ cao nhằm đảm bảo chất lượng và sự ổn định của các nguồn nguyên liệu đấu vào.
Giữ vững tinh thần học hỏi, đối mối và sáng tạo, tập trung phát triển đa dạng các dòng sản phẩm, bắt kịp xu hướng tiêu dùng của thị trường.
Nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị dịch vụ mà Công ty cung cấp.
Duy trì và mở rộng kênh phân phối, đặc biệt là đối với các hệ thống nhà hàng và khách sạn thuộc phân khúc cao.
Tăng sản lượng xuất khẩu thông qua việc tăng cường hợp tác đối với các tổ chức, doanh nghiệp đủ năng lực và giàu kinh nghiệm trong việc quàng bá thương hiệu và mở rộng thị trường.
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và để sao sức sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của người lao động.
Tối đa hóa lợi ích cho các bên liên quan, đồng thời duy trì cam kết đối với trách nhiệm xã hội và môi trường.
CÁC MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Hoạt động Nghiên cứu và Phát triển (R&D) không chỉ là xu hướng hiện tại mà còn là nhu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp sản xuất ở mọi ngành nghề và mọi nơi trên thế giới. Nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh dài hạn, Công ty Cổ phấn Nông nghiệp Hùng Hậu đã chủ trọng đấu tư vào R&D nhằm cải tiến các dòng sản phẩm chủ lục và tạo ra các sản phẩm mới đạt chất lượng cao, có khả năng truy xuất nguồn gốc và an toàn cho sức khỏe. Bên cạnh đó, với mục tiêu phát triển bến vững, Công ty đã thiết lập các mục tiêu cụ thể về kinh tế, tăng trưởng gần liên với những mục tiêu môi trường và xã hội trong ngắn hạn lẫn dài hạn. Đây được xem là những nhiệm vụ không thể tách rời, đóng vai trò quan trọng trong việc khảng định vị thế, tăng cường uy tín, gia tăng ảnh hưởng và đóng góp vào việc nâng tăm ngành thủy sản, nông sản tại Việt Nam.
Cụ thể, Công ty tập trung cùng cổ và phát triển toàn diện chuỗi giá trị sản phẩm từ nguồn giống, nuôi trống, bảo quản, chế biến và phân phối sản phẩm giá trị gia tăng thuy hài sản, đặc biệt là hợp tác với các đối tác chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả và xây dựng mới liên kết chặt chẽ trong quá trình sản xuất.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm, Công ty cũng chủ trọng đến sự thân thiện môi trường và sự an toàn đối với sức khỏe con người. Đây là mục tiêu hoạt động, đồng thời là nền tảng cho sự phát triển vững chắc của Công ty trong tương lai. Ngoài ra, một phần quan trọng khác trong chiến lược phát triển bến vững của SJ1 đo là để xuất các sáng kiến mới mề và hợp tác triển khai các dự án môi trường, xã hội, cũng như chia sẻ những giá trị vật chất lẫn tinh thần với những cá nhân, đơn vị khó khăn. Nhìn chung, điều kiện tiên quyết được để ra trong mọi hoạt động của SJ1 là các dự án đấu tư phục vụ cho sự phát triển của Công ty đều phải được liên kết chặt chẽ với mục tiêu kinh doanh, minh bạch thông tin và trách nhiệm xã hội.
CÁC RỮI RO
Đến tháng 9 năm 2024, mặc dù tinh trạng xung đột chính trị xây ra ở các nước Trung Đông và càng thắng thương mại Mỹ - Trung văn đang tiếp diễn, nhưng tăng trưởng kinh tế thế giới vẫn nhận được nhiều nhận định tích cực từ các tổ chức kinh tế - tài chính lớn. Theo đó, vào ngày 30/09/2024, Quỹ Tiến tệ Quốc tế (IMF) đã điều chỉnh mục đích bảo tàng trường GDP toàn cầu năm 2024 đạt 3,2%, cao hơn 0,3% so với mục đích bảo tại thời điểm đầu năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ở các quốc gia có sự khác biệt. Trong khi các nước ở khu vực châu Âu ghi nhận mục tăng trưởng dự bảo cao hơn so với năm 2023, thì các thị trường lớn còn lại như Mỹ, Nhật, Trung Quốc vẫn có tốc độ phục hồi khả chậm với mục tăng trưởng dự bảo trung bình rơi vào khoảng 2,5%. Ngược lại, khu vực các nước Đông Nam Á có tốc độ phát triển vượt trội hơn. Mức tăng trưởng được dự bảo trong năm cho các quốc gia này không chỉ tăng lên qua từng năm mà còn cao hơn so với mục trung bình của thế giới, đa số dao động trong khoảng 4,5% đến 6,0%.
Riêng đối với thị trường Việt Nam, trong năm 2024, Chính phủ đã ra sức chi đạo các cơ quan ban ngành thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thiết thực nhằm tạo động lực bút phá cho chặng đường kinh tế 5 năm từ năm 2021 đến năm 2025. Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, nghị quyết chi đạo tổ chức các hội nghị quan trọng, ban hành các chính sách hỗ trợ kinh tế - xã hội và đặc biệt quyết liệt trong công tác giải ngân vốn đầu tư công cũng như hoãn, giảm thuế - phí và lệ phí, góp phần tạo động lực phát triển mạnh mẽ hơn cho cả nước. Kết quả, trong tháng 9, triển vọng kinh tế của Việt Nam được Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá tích cực với tốc độ tăng trưởng đạt 6,1%, tăng 0,6 điểm phần trăm so với dự bảo trong tháng 6/2024 và cao nhất trong các nước Đông Nam Á. Bên cạnh đó, dựa trên các số liệu được bảo cáo từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, GDP Quỹ III/2024 tăng 6,82% so với Quỹ II/2024 và tăng 7,40% so với cùng kỳ. Mặc dù điều kiện thời tiết trong năm tại Việt Nam không mấy thuận lợi, gây nhiều thiệt hại cho việc trống trợt, chăn nuôi và nuôi trống thuỷ sản với 285.000ha lúa, hoa màu, cây ăn quả bị ngập ứng, hư hại, 11.832 lống bè nuôi trống thùy sản bị hư hỏng, cuốn trôi... nhưng nhóm ngành Nông, làm nghiệp và thuy sử sân văn duy tri đà phát triển vững và ổn định, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của thị trường và duy tri xu hướng tăng lên trong tổng sản lượng tiêu thụ.
Bên cạnh những nổ lực trong việc duy trì và đấy mạnh tốc độ phát triển kinh tế nước nhà, Chính phủ Việt Nam cũng kịp thời để ra những chủ trương, chính sách để kiểm soát tinh hình lạm phát và đảm bảo các cần đối lớn của nền kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, mục lạm phát cơ bản tinh đến tháng 9 năm nay tăng 2,69% và có xu hướng giảm dần từ tháng 2. Trong khi đó, mục lạm phát trung bình tính cho 9 tháng là 3,88%, cho thấy khả năng mục lạm phát của năm sẽ đạt được mục tiêu do Quốc hội để ra. Kết quả này là nhỏ vào sự hạ nhiệt của giá xăng dấu thế giới cũng như những chủ trương, chính sách hỗ trợ kinh tế - xã hội từ Chính phủ Việt Nam.
Hiện nay, SJ1 đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ đối với mặt hàng từ nông nghiệp và thuy hài sản, vì vậy, Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tinh hình kinh tế - xã hội của Việt Nam và thế giới. Nhìn chung, Việt Nam đang là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế ổn định và vượt trội so với mặt bằng chung của thế giới (khoảng 3,2% theo IMF). Không những vậy, với sự ổn định chính trị, dư địa phát triển lớn và tốc độ hội nhập quốc tế cao, nước ta đã trở thành một trong những điểm thu hút đấu tư hấp dẫn tại khu vực Đông Nam Á. Trong 9 tháng đầu năm nay, tổng vốn đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt hơn 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ. Không những vậy, theo Cục Đẩu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng lượng vốn tăng thêm tính riêng trong tháng 9 là 4,26 tỷ USD, đạt mức cao nhất từ đầu năm. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội mở ra sự phát triển toàn diện và lâu dài cho các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có SJ1.
Trong hoạt động của đa số các doanh nghiệp hiện nay, đòn bẩy tài chính là một công cụ hỗ trợ giúp các doanh nghiệp đạt được nhiều mục tiêu kinh doanh hơn so với việc chỉ sử dụng nguồn vốn hiện hữu. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn từ vay nợ có thể làm gia tăng chỉ phí tài chính và rủi ro mất thanh khoản đối với các doanh nghiệp.
Đối với CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu, do đặc thù ngành nghề của Công ty cần nguồn vốn lưu động đối dào nên Công ty thường xuyên có nhu cầu đối với các khoản vay ngắn hạn để hỗ trợ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được vận hành một cách hiệu quả. Vì thế, kết quả hoạt động kinh doanh của SJ1 phụ thuộc khá nhiều vào biến động của lãi suất trên thị trường.
Nhìn chung, trong năm qua, chính sách lãi suất của nhiều quốc gia lớn trên thế giới đã có những bước chuyển mạnh mẽ. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã có đợt giảm lãi suất đấu tiên trong vòng 5 năm qua vào tháng 9 năm nay với mục giảm là 0,5 điểm phần trăm. Điều này phần nào cho thấy Chính phủ Mỹ đã kiếm soát được mục lạm phát, cụ thể, theo bảo cáo từ Bộ Lao động Mỹ, tốc độ tăng trưởng CPI của quốc gia này hiện đang thấp hơn so với dự bảo và có xu hướng chậm lại. Bên cạnh đó, thị trường Châu Âu cũng đang có xu hướng tương tự. Tinh đến Quý III/2024, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đã có 2 lần cắt giảm lãi suất, sau 1 năm, mục lãi suất từ 4,25% vào ngày 14/09/2023 giảm xương còn 3,5% và được dự bảo sẽ tiếp tục giảm trong tương lai nếu các chi số hoạt động kinh doanh và tâm lý thị trường duy trì thấp hơn dự đoán. Ngược lại, tại Nhật Bản, vào tháng 6 năm nay, lạm phát lãi đã vượt mức mục tiêu do Ngân hàng Nhật Bản (BoJ) để ra, không những vậy, lương cơ bản của người lao động trong tháng 5 năm nay có tốc độ tăng mạnh nhất trong ba thập niên. Những chi số được bảo cáo trên đã cho thấy mục lạm phát tại Nhật Bản cần được kiếm soát chặt chẽ hơn. Vì vậy, vào ngày 19/03/2024, BoJ đã chính thức điều chỉnh lãi suất từ -0,1% lên 0-0,1%, đồng nghĩa với việc chính sách lãi suất âm được áp dụng gần một thập kỷ tại đất nước này đã đi đến hối kết.
Trước tinh hình kinh tế thế giới văn đang trong giai đoạn phục hối, nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có nhiều lần cất giảm lãi suất. Trong đó, vào đợt cất giảm lãi suất thứ 4 vào ngày 19/06/2023, lãi suất tải cấp vốn đã giảm từ mức 5% xuống 4,5%/năm, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn trong một số lĩnh vực, ngành kinh tế giảm từ 4,5%/năm xuống 4%/năm, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam đấy mạnh sàn xuất và đạt được nhiều kết quả vượt trội. Hiện tại, các cơ quan quản lý và các ngân hàng thương mại đang nổ lực hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Dựa trên các số liệu về tăng trưởng được bảo cáo bởi Tổng cục Thống kê Việt Nam thì tốc độ tăng trưởng của nước ta hiện nay vượt trội hơn so với khu vực nhưng vẫn trong tấm kiếm soát của cơ quan quản lý, vì vậy, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam được dự bảo sẽ tăng nhẹ và quay về mức 5,2%-5,5% vào cuối năm nay.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến các sản phẩm nông nghiệp và thuy hài sản nên Công ty thường xuyên phát sinh nhu cầu vay ngắn hạn nhằm phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó, biến động lãi suất trên thị trường cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến chi phí lãi vay nói riêng và kết quả hoạt động nói chung của Công ty.
Mặc dù bối cảnh nền kinh tế nhìn chung có phần thuận lợi hơn so với năm 2023, SJ1 vẫn tập trung kiểm soát và áp dụng nhiều biện pháp trong việc phản bố và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chỉ phí tài chính để luôn trong trạng thái sản sàng và chủ động trước những biến động lãi suất, từ đó đảm bảo quá trình vận hành được diễn ra xuyên suốt nhằm đạt được những mục tiêu đã được ĐHDCĐ để ra.
CÁC RỮI RO
RỪI RO TỸ GIÁ
Cùng với sự thay đổi trong các chính sách tiến tệ từ các thị trường lớn, tỷ giá hối đoái của các đồng tiền cũng có những biến động đáng kể và có tác động lớn đến kính tế thế giới. Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ hội nhập và mức độ giao thương tương đối cao trên thế giới, vì vậy, sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn đến cần cần thương mại và tinh hình kinh tế chung của nước ta.
Trong những năm gắn đày, doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 20% doanh thu trong năm của SJ1. Bên cạnh đó, việc mở rộng thì phần xuất khẩu và hợp tác phát triển tại thị trường quốc tế cũng là một trong những mục tiêu, chiến lược hoạt động chủ yếu của Công ty. Vi thế, sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Công ty.
Châu Á là thị trường xuất khẩu quan trọng, chiếm tối 60% tống doanh thu. Trong khu vực, các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc đã ghi nhận những biến động đáng kể về tỷ giá ngoại tệ. Tỷ giá JPY/USD tăng do tác động từ các thay đổi chính sách lãi suất của FED và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ). Nhà đó, đồng yên Nhật phục hồi giá trị, với tỷ giá USD/JPY giảm xuống mức thấp nhất là 139,56 vào ngày 16/09/2024, giảm 5,93% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, tỷ giá USD/KRW lại tăng cao, đạt giá trị cao nhất vào ngày 16/04/2024 với giá trị 1400,15, tăng 7,39% so với cùng kỳ.
Mặc dù thị trường tiến tệ Châu Á có nhiều biến động nhưng tỷ giá VND/USD nhìn chung vẫn tương đối ổn định và trong tấm kiểm soát. Cụ thể, tỷ giá hối đoái dao động trong khoảng 24,82 và đạt mức cao nhất là 25,48, nguyên nhân là do động USD đã bắt đầu hạ nhiệt sau đạt cắt giảm lãi suất vào tháng 9 vừa qua. Điều này thể hiện sự cân bằng tương đối trong chính sách quản lý tỷ giá tại Việt Nam, bắt chấp các yếu tố biến động quốc tế.
Hiện nay, các sản phẩm của Hùng Hậu đang từng bước được quàng bà đến nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng được tiếp cận được nhiều khách hàng quốc tế, đặc biệt là tại thị trường Châu Á. Do đó, doanh thu thuần từ màng xuất khẩu của SJ1 trong năm tài chính 2024 đã đạt mức tăng trưởng 46,58% so với năm trước, đạt 355.440 triệu đồng. Vì vậy biến động tỷ giá có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong năm tài chính 2024, Ban Lành đạo SJ1 vẫn tiếp tục theo đôi tinh hình chính trị - kinh tế trên thế giới, từ đó đưa ra những dự báo cản thiết, giúp Công ty hoạch định các chiến lược kinh doanh và kế hoạch tài chính phù hợp, giảm thiếu tác động tiêu cực từ biến động tỷ giả đến lợi nhuận của Công ty.
RỪI RO GIÁ NGUYÊN LIỆU
Hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lôi của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu là chế biến, sản xuất và bảo quản các sản phẩm thuy hài sàn, đòi hỏi một lượng lớn nguyên vật liệu đấu vào là tóm, cá tra, bạch tước... và một số nguyên vật liệu chính như thùng, hộp, túi, khay nhựa...
Vi vậy, biến động giá cả của tất cả các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động chung của Công ty. Việc quản lý rủi ro chỉ phí đấu vào trò thành nhu cầu tất yếu và cấp bách của Công ty trong bối cảnh thì trưởng chúng kiến nhiều biến động.
Đối với nguôn nguyên liệu chính là thuy hài sàn, hiện nay Công ty đang thu mua trục tiếp từ nhiều nhà sàn xuất và cơ sở nuôi trống khác nhau. Theo Tống cục Thống kê Việt Nam, sàn lượng thủy sản tính đến ngày 31/08/2024 đạt 6.090,1 nghìn tấn, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, sàn lượng cả đạt 4.321,3 nghìn tấn, tăng 2,5%; tóm đạt 877,2 nghìn tấn, tăng 3,9%; thủy sản khác 891,6 nghìn tấn, tăng 2,2%. Trong đó, sàn lượng tóm có tốc độ tăng mạnh nhất do nhu cầu trên thị trường xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực cũng như là kết quả của các mô hình nuôi trống tôm thè chân trắng công nghệ cao. Tuy nhiên, đa số các nhà mày và cơ sở đều đang gặp khó khăn trong việc ổn định nguôn cung và giả cả thức ăn cho thuy hài sàn. Một trong những nguyên nhân chính đó là tinh trạng tắc nghên trong khâu vận chuyển. Trong thời gian gần đây, căng thẳng địa chính trị ở Biển Đô đã làm cho hiện tượng "nghên càng" quay trở lại, chỉ số tắc nghên càng toàn cầu đã vượt mốc 2 triệu TEU (đơn vị đo lường hàng hóa container), tương đương 6,8% tổng sức chở hàng container toàn cầu. Trong khi đó mức thông thường chỉ rơi vào khoảng 2 - 4%. Điều này đã thúc đẩy giá cước vận tài tăng mạnh, khiến cho các nhà máy sản xuất và cơ sở nuôi trống chịu nhiều áp lực về giá thúc ăn nhập khẩu. Bên cạnh đó, số lượng nhà máy tăng cao đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguyên liệu, khó đáp ứng các đơn hàng quốc tế với số lượng lớn trong thời gian dài. Sản lượng tăng nhẹ trong khi nhu cầu cùng như chi phí càng ngày càng tăng tạo áp lực lớn cho SJ1 trong việc tối đa hoá lợi nhuận.
Không những các nguyên vật liệu phụ như thùng, hộp, túi, khay nhựa... và chi phí vận chuyển cũng đang có xu hướng tăng dẫn theo thời gian. Đặc biệt, giá bao bì giấy đã tăng mạnh do sự bùng nổ của thương mại điện tử và nhu cầu tiêu dùng phục hối ở nhiều quốc gia. Từ đầu năm 2024 đến nay, giá giấy đã tăng liên tục từ vùng đày 7.500 đóng/kg (thàng 9/2023) lên mức 8.800 đóng/kg (tháng 1/2024), tương ứng mức tăng 17,3%. Đóng thời, giá bán giấy bao bì gần đây cũng đã tăng 15% so với tháng 2/2024. Ngoài ra, tinh trạng tắc nghên cấu càng khiến cho khâu vận chuyển gặp nhiều trở ngại và phát sinh nhiều chi phí hơn thời gian trước, làm gia tăng gánh nặng tài chính cho Công ty.
Để giảm thiếu tác động từ những rủi ro này, SJ1 đã thực hiện các biện pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chỉ phí đấu vào. Công ty hợp tác với hơn 1.000 nhà cung cấp nguyên vật liệu đấu vào, tăng cường mua hàng trực tiếp tại nguồn từ các nhà cung cấp lâu năm để loại bỏ chi phí trung gian, đồng thời mở rộng tim kiểm nguyên liệu từ nhiều tính thành nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định cho các đơn hàng lớn. Việc quản lý chặt chẽ chi phí và cần đối các yếu tố đấu vào không chỉ giúp SJ1 ứng phó hiệu quả với biến động thị trường mà còn tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo hiệu quả và sự phát triển bền vững.
CÁC RỮI RO
RỪI RO PHÁP LUẬT
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu hiện đang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội (HNX). Vì vậy, mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, tài chính như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản,... cũng như các nghị định, thông tư và một số văn bản hướng dẫn liên quan. Bên cạnh đó, hiện nay SJ1 cũng đang tập trung vào hoạt động xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng từ nông nghiệp và thủy hài sản, do vậy, Công ty cũng cần phải tuân thủ các quy định quốc tế liên quan đến thuế suất và các thủ tục hài quan.
Trong bối cảnh Việt Nam đang phát triển nhanh chóng với tiểm năng kinh tế lớn, các chính sách pháp luật liên tục được cấp nhất và điều chỉnh nhằm hỗ trợ quản lý nhà nước cũng như thức đấy tăng trưởng bến vững. Tuy nhiên, sự thay đổi thường xuyên này đặt ra thách thức cho SJ1 trong việc đảm bảo tuân thủ kịp thời và đấy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Để đối mặt với những rủi ro pháp lý tiêm ấn, SJ1 đã triển khai các giải pháp quản trị chặt chẽ. Công ty yêu cầu các phòng ban cập nhất định kỹ các văn bản pháp luật mới, đóng thời tố chức các buổi tập huấn để nhận viên nắm rõ quy định, từ đó bổ sung kịp thời các yêu cầu công việc cần thiết. Ngoài ra, Ban Lãnh đạo thuồng xuyên rà soát và điều chỉnh chiến lược quản trị để phù hợp với túng giai đoạn phát triển.
Một trong những biện pháp quan trọng khác là xây dựng quy trình kiểm tra và rà soát hợp đồng, cũng như giảm sát chặt chẽ hoạt động của các phòng ban. Điều này không chỉ giúp SJ1 đảm bảo tính pháp lý trong toàn bộ hoạt động kinh doanh mà còn ngăn ngừa hiệu quả các rủi ro phát sinh, tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và bến vững của Công ty.
RỪI RO BẢT KHẢ KHÁNG
Bên cạnh các rủi ro trên, các rủi ro bắt khả kháng công ty phải đối mặt như thiên tai, chảy nổ, hóa hoạn hoặc dịch bệnh luôn được công ty xem xét và đánh giá. Các rủi ro không thể dự bảo này có thể ảnh hưởng đáng kể đến nhân sự, tài sản, tinh hình hoạt động chung của Công ty. Hiện tại, mặc dù dịch bệnh Covid-19 đã giảm thiếu mức độ ảnh hưởng, nguy cơ xuất hiện các biến thế mới vẫn đặt ra cảnh bảo về khả năng kinh tế toàn cầu phải đối mặt với những cụ sốc lớn nếu xảy ra một đợt bùng phát dịch mới.
Để hạn chế thiệt hại từ các rủi ro khó dự bảo nêu trên, Công ty chủ động xây dựng phương án phòng ngựa và giảm thiếu rủi ro bằng cách mua bảo hiểm cho người lao động, tài sản và các bên liên quan (nhà xưởng, thành phẩm,...). Đóng thời, Công ty hợp tác chặt chẽ với các bên liên quan để nâng cao nhận thức thông qua các chương trình huấn luyện, diễn tập thực tế. Những hoạt động này giúp trang bị kỹ năng cần thiết, đảm bảo sự sản sàng và khả năng xử lý nhanh chóng, toàn diện khi xây ra các tinh hướng bất ngờ.
RỦI RO THỊ TRƯỜNG TIỀU THỮ VÀ SỰC ÉP CẢNH TRANH TRANH
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), ngành thủy sản Việt Nam đang ghi nhận những tin hiệu tích cực trong nửa cuối năm 2024. Tôm tiếp tục là mặt hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn nhất với giá trị xuất khẩu gần 2,8 tỷ USD. Đồng thời, các mặt hàng như cá tra và cá ngủ cũng đạt mức tăng trưởng ấn tượng, lần lượt là 8% và 16%. Những con số này cho thấy ngành thủy sản đang phục hồi và tăng tốc mạnh mẽ sau giai đoạn khó khăn.
Tuy nhiên, đằng sau những triển vọng là không ít thách thức đòi hỏi sự nỗ lực và thích nghi của ngành thủy hải sản nội chung và SJ1 nội riêng. Chỉ phí sản xuất tôm tại Việt Nam hiện cao hơn đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh lớn như Ăn Độ, Thái Lan và Ecuador, với mức chênh lệch từ 15.000 đến 35.000 đóng/kg. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôm Việt Nam trên thị trường quốc tế. Bèn cạnh đó, sản phẩm cá tra đang gặp khó khăn trong việc gia tăng tốc độ và khối lượng tiêu thụ tại các thị trường trọng điểm như châu Âu. Đặc biệt, các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về khai thác IUU tiếp tục là một thách thức lớn đối với toàn ngành thủy sản.
Áp lục cạnh tranh nội địa cũng gia tăng đáng kế. Theo Cục Thủy sản Việt Nam, hiện nay có gần 280 doanh nghiệp và 620 cơ sở chế biến thủy sản quy mô công nghiệp, trong đó 415 cơ sở đã đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường lớn như Nhật Bản, Mỹ và Anh. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp khiến mức độ cạnh tranh trò nên khóc liệt hơn bao giờ hết. Điều này đòi hỏi SJ1 không chỉ phải đối mới liên tục mà còn cần áp dụng các chính sách quản lý nghiêm ngặt, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về sinh thực phẩm và truy xuất nguôn gốc rõ ràng, từ đó duy trì và nâng cao vị thế trên thị trường.
Trước những thách thức đó, SJ1 đã xây dựng chiến lược hành động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước cũng như trên thị trường quốc tế. Công ty tập trung đấu tư vào chất lượng nguyên liệu đấu vào, cải tiến công nghệ sản xuất và đảm bảo sản phẩm đấu ra đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất. Động thời, SJ1 không ngừng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao, tiện lợi và tốt cho sức khỏe.
Bên cạnh việc tối ưu hóa chi phí, Công ty cũng đầy mạnh khảo sát, phần tích nhu cầu thị trường, nắm bắt thông tin về xu hướng và điều chỉnh linh hoạt các chính sách bản hàng. Điều này không chi giúp SJ1 duy trì vị thế trên thị trường mà còn tạo ra giá trị khác biệt trong mất người tiêu dùng.
Năm 2025 húa hẹn mò ra nhiều cơ hội song cũng đấy thách thức. Để phát triển bến vững, SJ1 cẩn chù động hơn trong việc ứng phó với những biến động từ cả thì trưởng trong nước và quốc tế. Đống thời, Công ty cẩn tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và cùng cổ vị thế của mình trong ngành nông, thủy hài sản Việt Nam.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Căn cứ Báo cáo tài chính Hợp nhất)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chi tiêu | 01/10/2022-30/09/2023 | 01/10/2023-30/09/2024 | Kế hoạch năm 2024 (01/10/2023-30/09/2024) | TH 2024/TH 2023(%) | TH 2024/KH 2024(%) |
| 1 | Doanh thu thuấn | 1.396,76 | 1.537,93 | 1.600 | 110,11% | 96,12% |
| - | Xuất khẩu | 242,49 | 355,44 | 146,58% | ||
| - | Trong nước | 1.154,27 | 1.182,49 | 102,44% | ||
| 2 | Giá vốn hàng bán | 1.298,04 | 1.417,23 | 109,18% | ||
| 3 | Lợi nhuận góp | 98,72 | 120,69 | 122,26% | ||
| 4 | Lợi nhuận từ HĐKD | 17,69 | 41,48 | 234,47% | ||
| 5 | Lợi nhuận khác | 1,40 | -1,81 | -129,54% | ||
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 19,09 | 39,67 | 38 | 207,78% | 104,39% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 10,59 | 31,37 | 296,37% |
Nhận xét:
Mặc dù thị trường thụy hài sản năm 2024 xảy ra nhiều biến động, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vận ghi nhận những thành quả tích cực, nổi tiếp đà tăng trường trong suốt 4 năm qua.
Cụ thế, doanh thu cả năm của Công ty đạt khoảng 1.537,93 tỷ đồng, tăng 10,11% so với kết quả của năm tài chính 2023. Mặc dù mức độ cạnh tranh trên thị trường còn cao và nguồn nguyên liệu còn thiếu sự ổn định, gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy hải sản, nhưng với chiến lược phù hợp và sự nổ lục mạnh mẽ trong việc điều hành sản xuất và tối ưu hoá chỉ phí, SJ1 đã thành công trong việc giữ vững thị phấn và đảm bảo sản lượng đấu ra đủ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Trong năm, Công ty nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc nâng cao năng lực sản xuất và bán hàng. Theo đó, sản lượng sản xuất tăng 20% và sản lượng tiêu thụ tăng 49% so với cùng kỳ năm trước, dẫn đến doanh thu thuẩn của Công ty tăng 1.411,66 tỷ đồng, tương đương mới mức tăng trưởng 10,11%. Trong đó, doanh thu trong nước và xuất khẩu của Công ty lấn lượt đạt 1.182,49 tỷ đồng và 355,44 tỷ đồng, tăng lấn lượt 2,44% (+28,22 tỷ đồng) và 46,58% (+112,95 tỷ đồng) so với cùng kỳ. Có thể thấy, thị phấn xuất khẩu của SJ1 đã được phát triển và mở rộng, đặc biệt là tại thị trường Châu Á với 60% tổng doanh thu xuất khẩu. Theo đó, doanh thu tại trường này đạt khoảng 213,61 tỷ đồng, trong khi đó, tại thị trường Châu Á như Pháp, Hà Lan, Bi, doanh thu trong năm đạt 106,80 tỷ đồng, chiếm hơn 30% trong cơ cấu doanh thu xuất khẩu của SJ1.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bên cạnh những chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp, SJ1 còn đạt hiệu quả cao trong việc tối ưu hoà chi phí, giúp cho Công ty đạt được lợi nhuận ăn tương. Cụ thể, nhờ vào chiến lược ổn định nguồn cung nguyên vật liệu, SJ1 đã kiểm soát được chi phí nguyên liệu thuy sử sân đấu vào như tôm, mục, cá tra... mà không bị ảnh hưởng bởi tinh hình nguồn cung khan hiếm và giá cả biến động trên thị trường. Ngoài ra, chính sách tài chính mở rộng của Nhà nước đã tạo điều kiện cho SJ1 huy động được các nguồn vốn cần thiết để phục vụ cho việc mở rộng kinh doanh. Những yếu tố trên đã tạo điều kiện cho SJ1 tận dụng toàn bộ nguồn lực để duy trì sản xuất, tăng trưởng sản lượng, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước lẫn xuất khẩu.
Kết quả trên của SJ1 là nhỏ vào những chuyển biến tích cực trong nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời là minh chủng cho sự nổ lục của Ban lãnh đạo cũng như tập thể cản bộ công nhân viên SJ1. Công ty đã tập trung vào những mặt hàng phố biến với người tiêu dùng như khoai tây cuộn tôm, khoai tây và các mặt hàng hài sản tấm bột như tôm, cá, bạch tuộc,... và nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm mới như bánh khoai lang Hokkaido, hamburger từ thịt (thịt gà, thit heo, thịt bò, thịt xông khói), sen bọc nhân tôm (dạng menbosha), dòng sản phẩm từ rau củ nhân phô mai nhằm tiếp cận đa dạng các tập khách hàng tiễm năng trên thị trường. Ban Lãnh đạo cùng toàn thể người lao động tại Công ty luôn đặt yếu tố phát triển lên hàng đấu, tận dụng tối đa các nguồn lực về con người, hạ tầng, tài chính để hoạt động với hiệu suất cao, tùng bước nâng vị thế của Công ty trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng từ nông nghiệp và thuy hài sản tại Việt Nam.
DOANH THU THUẬN
1.537,93 tỷ đồng
tăng 10,11% so với năm 2023
LỘI NHUẬN TỪ HĐKD
DOANH THU THUẬN TRONG NƯỚC
355,44 tỷ đồng
tăng 46,58% so với năm 2023
41,48 tỷ đồng
tăng 134,47% so với năm 2023
1.182,49 tỷ đồng
tăng 2,44% so với năm 2023
DOANH THU THUẬN XUẤT KHẨU
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
39,67 tỷ đồng
tăng 107,78% so với năm 2023
LỘI NHUẬN SẤU THUẾ
31,37 tỷ đồng
tăng 196,37% so với năm 2023
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỔ
(Căn cứ Báo cáo tài chính Hợp nhất)
| STT | Chi tiêu | 01/10/2022-30/09/2023 | 01/10/2023-30/09/2024 | TH 2024/TH 2023(%) | |
| Giá trị(tỷ đồng) | Tỷ trọng(%) | Giá trị(tỷ đồng) | Tỷ trọng(%) | ||
| 1 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.251,74 | 90,51% | 1.253,96 | 87,85% |
| 2 | Chi phí nhân công | 66,62 | 4,82% | 88,60 | 6,21% |
| 3 | Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 15,14 | 1,09% | 15,30 | 1,07% |
| 4 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | 20,94 | 1,51% | 41,46 | 2,90% |
| 5 | Các chi phí khác | 28,52 | 2,06% | 28,07 | 1,97% |
| Cộng | 1.382,95 | 100,00% | 1.421,71 | 100,00% | |
Nhận xét:
Hiện nay, SJ1 là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng tư nông nghiệp và thủy hải sản nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao nhất, duy trì trong khoảng 85% - 90% trong cơ cấu tổng chi phí của SJ1 qua các năm. Chi phí lớn thứ hai là chi phí nhân công, chiếm khoảng 6,21%, còn lại là các chi phí như chi phí khẩu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
Trong năm tài chính 2024, chi phí nguyên vật liệu của Công ty là 1.253,96 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,18% so với năm 2024, chiếm 87,85% tổng chi phí. Trước những khó khăn trong việc ổn định nguồn cung và giá cả thức ăn của ngành nuôi trống thùy sản trong nước, SJ1 đã thực hiện các giải pháp như đa dạng hóa nguồn cung, ký kết các hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp lâu năm,... góp phần hỗ trợ SJ1 trong việc ổn định nguồn cung và chi phí nguyên liệu đấu vào trong năm 2024.
☐ Chi phi nguyên liệu, vật liệu ☐ Chi phi nhân công
☐ Chi phi khấu hao tài sản cổ định ☐ Chi phi dịch vụ mua ngoài
☐ Các chi phí khác
☐ Chi phi nguyên liệu, vật liệu ☐ Chi phi nhân công
■ Chi phi khấu hao tài sản có định ■ Chi phi dịch vụ mua ngoài
■ Các chi phí khác
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ
Nhận xét:
Bên cạnh việc duy trì và xây dựng mạng lưới liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp, SJ1 còn tập trung vào việc kiểm soát nguồn gốc và chất lượng của các nguyên liệu đấu vào của sản phẩm. Nhờ vậy, nguyên liệu sản xuất của Công ty không chi đảm bảo sự ổn định và còn đáp ứng được xu hướng tiêu dùng xanh – sạch của thị trường trong nước lẫn nước ngoài.
Bên cạnh đó, chi phí nhân công cũng là một khoản mục đáng kế, chiếm 6,21% trong cơ cấu chi phí. Trong năm, để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất và các đơn đặt hàng mới, Công ty đã tăng cường tuyến dụng lao động mới hoặc tuyến dụng thời vụ thông qua các đơn vị cung cấp lao động. Đóng thời Công ty cũng thực hiện chính sách tăng lương hàng tháng cho các công nhân cụ nhằm giữ chân những lao động lành nghé. Điều này dẫn đến chi phí nhân công tăng từ 66,62 tỷ đồng lên 88,60 tỷ đồng, tương đương với mục tăng 33,00% so với cùng kỳ năm ngoài.
Nhin chung, SJ1 đã đạt được hiệu quả trong việc tối thiểu hoà các chi phí hoạt động của Công ty với tốc độ tăng chi khoảng 3,21% so với cùng kỳ. Ban Lãnh đạo Công ty đã tích cực ứng phó với biến động giá và sản lượng nguyên vật liệu, đặc biệt là thông qua việc ký kết hợp đồng nguyên tắc để đạt lợi thế trong thu mua. Những giải pháp này đã góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh tích cực của Công ty trong năm tài chính 2024.
Ở CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỂU HÀNH
Thông tin được cấp nhất đến ngày 25/11/2024
| STT | Họ và tên | Chức danh | Ghi chú |
| 1. | Ông Vũ Quang Chính | Tống Giảm đốc | Miễn nhiệm từ 25/10/2024 |
| 2. | Ông Nguyễn Hoàng Tân | Tống Giảm đốc | Bố nhiệm từ 25/10/2024 |
| 3. | Bà Nguyễn Yến | Phó Tống Giảm đốc | Miễn nhiệm từ 25/11/2024 |
| 4. | Ông Nguyễn Văn Dol | Phó Tống Giảm đốc | Miễn nhiệm từ 22/11/2024 |
| 5. | Bà Nguyễn Viết Thủy An | Phó Tống Giảm đốc | Miễn nhiệm từ 22/11/2024 |
| 6. | Ông Lê Phạm Công Hoang | Phó Tống Giảm đốc | Miễn nhiệm từ 22/11/2024 |
| 7. | Bà Nguyễn Thu Trang | Phó Tống Giảm đốc thưởng trực | Bố nhiệm từ 22/11/2024 |
| 8. | Bà Phạm Thị Bích Như | Phó Tống Giảm đốc | Bố nhiệm từ 22/11/2024 |
| 9. | Bà Nguyễn Thị Bích Thuận | Phó Tống Giảm đốc | Bố nhiệm từ 22/11/2024 |
| 10. | Ông Nguyễn Văn Quốc | Phó Tống Giảm đốc | Bố nhiệm từ 22/11/2024 |
| 11. | Bà Nguyễn Thị Mỹ Diệu | Kế toán trưởng | Bố nhiệm từ 01/04/2022 |
Những thay đổi trong Ban điều hành
Thông tin được cấp nhất đến ngày 25/11/2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày tủ nhiệm, miễn nhiệm |
| 1 | Ông Nguyễn Hoàng Tân | Tống Giám đốc | 25/10/204 | |
| 2 | Bà Nguyễn Thu Trang | Phó Tống Giám đốc thưởng trực | 22/11/2024 | |
| 3 | Bà Phạm Thị Bích Như | Phó Tống Giám đốc | 22/11/2024 | |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Bích Thuận | Phó Tống Giám đốc | 22/11/2024 | |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Quốc | Phó Tống Giám đốc | 22/11/2024 | |
| 6 | Nguyễn Thị Mỹ Diệu | Kế toàn trường | 01/04/2022 | |
| 7 | Ông Vũ Quang Chính | Tống Giám đốc | 02/12/2021 | 25/10/2024 |
| 8 | Bà Nguyễn Yến | Phó Tống Giám đốc | 17/12/2021 | 25/11/2024 |
| 9 | Ông Lê Phạm Công Hoang | Phó Tống Giám đốc | 01/11/2023 | 22/11/2024 |
| 10 | Ông Nguyễn Văn Dol | Phó Tống Giám đốc | 08/05/2020 | 22/11/2024 |
| 11 | Bà Nguyễn Viết Thủy An | Phó Tống Giám đốc | 01/11/2023 | 22/11/2024 |
Ông NGUYỄN HOÀNG TÂN Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1986
Giới tính: Nam
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế đối ngoại
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Tổng Giám đốc
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Số cổ phần nắm giữ: 6.006 cổ phiếu, chiếm 0,014% vốn
điều lệ
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 6.006 cổ phiếu, chiếm 0,014% vốn
điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 11/2008 đến 06/2012: Chuyên viên tín dụng Khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP Đông Á – Sở giao dịch TPHCM
Từ 06/2012 đến 06/2014: Trường bộ phận hỗ trợ và thúc đẩy bán hàng – Khối Khách Hàng Cá Nhân – Ngân hàng TMCP Đông Á
Từ 07/2014 đến 03/2017: Trường phòng Khách hàng cá nhân (CBL) – Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Sương và PGD An Phú
Từ 03/2017 đến 03/2018: Phó giám đốc Phòng giao dịch Lê Đại Hành – Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh 11
Từ 03/2018 đến 09/2019: Phó Giám đốc tài chính – Công
ty CP Phát Triển Hùng Hậu
Từ 09/2019 đến 10/2024: Giám đốc tài Chính – Công ty CP Phát Triển Hùng Hậu
Từ 10/2024 đến hiện tại: Tổng giám đốc - Công ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Bà NGUYỄN THU TRANG Phó Tổng Giám đốc thưởng trực
Năm sinh: 1985
Giới tính: Nữ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Phó Tổng Giám đốc thưởng trực
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Số cổ phần nắm giữ: 1.654 cổ phiếu, chiếm 0,003% vốn
điều lệ
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 1.654 cổ phiếu, chiếm 0,003% vốn
điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 2006 đến 2008: Chuyên viên XNK Công ty CP Nông
Nghiệp Hùng Hậu
Từ 2009 đến 2011: Phó Phòng XNK Công ty CP Nông
Nghiệp Hùng Hậu
Từ 2012 đến 2014: Phó Phòng Kinh Doanh Công ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Từ 2015 đến 2016: Trường Phòng Kinh Doanh Công ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Từ 2017 đến 2019: Trường phòng Kinh Doanh Công ty TNHH Thực Phẩm Hùng Hậu
Từ 2020 đến 2023: Giám Đốc Kinh doanh Công ty CP Thực Phẩm Hùng Hậu
Từ 01/10/2023 đến 25/11/2024: Phó Tổng Giám đốc Công
ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Từ 25/11/2024 đến nay: Phó Tổng Giám đốc thưởng trực Công ty CP Nông nghiệp Hùng Hậu
Bà PHẠM THỊ BÍCH NHỮ Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1989
Giới tính: Nữ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Cá nhân sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Trình độ chuyên môn: Đại học – chuyên ngành: Kế toán
tài chính
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Phó Tổng Giám đốc
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 10/2010 đến 2014: Kế toán tổng hợp- Công ty TNHH Hùng Cả
Từ 12/2014 đến 02/2019: Kế toán trưởng – Công ty CP Phát Triển Bóng Đá Đồng Tháp
Từ 02/2019 đến 03/2022: Kế toán trưởng - Công ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Từ 06/2022 đến 02/2014: Phó phòng TCKT – Công ty CP Công Nghệ DNG
Từ 11/2024 - Hiện tại: Phó Tổng giám đốc - Công ty CP
Nông Nghiệp Hùng Hậu
Bà NGUYỄN THỊ BÍCH THUẬN Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1977
Giới tính: Nữ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ – chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Phó Tổng Giám đốc
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 1999 đến 2001: Phụ trách kinh doanh Inbound và Outbound, công ty Vận tài Biển YangMing
Từ 2003 đến 2006: Trường phòng Kế hoạch Chiến lược Công ty Kem Kido kiêm Trợ lý CTHĐQT Công ty Cổ phản Bánh kẹo Kinh Đô
Từ 2006 đến 2008: Phó Tổng Giám Đốc, Công ty Cổ Phần Truyền Thống Thanh Niên
Từ 2010 đến 2017: Giám Đốc Kinh Doanh Quốc tế, Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Câu Tre (Công ty Thành Viên Của Satra)
Từ 2017 đến 2024: Phó Giám Đốc Phát triển Kinh doanh-
Phát triển Sản Phẩm Satra, Tổng Công Ty Thương Mại Sài
Gòn TNHH MTV Satra
Từ 2024 đến nay: Phó Tổng Giám Đốc công ty Cổ Phần Nông nghiệp Hùng Hậu
Ông NGUYỄN VĂN QUỐC Phó Tổng Giám đốc
Giới tính: Nam
Năm sinh: 1986
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 1.616 cổ phiếu, chiếm 0,003% vốn
điều lệ
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Phó Tổng Giám đốc
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư nhiệt lạnh
Số cổ phần nắm giữ: 1.616 cổ phiếu, chiếm 0,003% vốn
điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 2007 đến 2010: Nhân viên kỹ thuật Công ty CP Thủy Sản số 1
Từ 2010 đến 2014: Tổ trưởng kỹ thuật Công ty CP Nông
Nghiệp Hùng Hậu
Từ 2014 đến 2021: Trường Phòng Kỹ thuật Công ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Từ 2021 đến 11/2024: Phó phòng Điều Hành sản xuất
Công ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Từ T11/2024 đến hiện tại: Phó Tổng giảm đốc Công Ty CP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Bà NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU Kế toán trưởng
Năm sinh: 1986
Giới tính: Nữ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Kế toán trưởng
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 04/2010 - 04/2011: Nhân viên kế toán của Công ty TNHH Quảng Cáo và in ấn Cát Vàng
Từ 05/2011 - 01/2016: Kế toán tổng hợp của CN Công ty TNHH Hùng Cả
Từ 02/2016 - 03/2021: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH
Cơ Điện Lạnh Thái Đức Lâm
Từ 04/2021 - nay: Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu
Cơ cấu người lao động trong Công ty tại ngày 30/09/2024 như sau:
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 611 | 100% |
| 1 | Trinh độ Đại học và trên Đại học | 78 | 12,77% |
| 2 | Trinh độ Cao đảng, trung cấp chuyên nghiệp | 72 | 11,78% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 16 | 2,62% |
| 4 | Lao động phố thông | 445 | 72,83% |
| II | Theo giới tính | 611 | 100% |
| 1 | Nam | 208 | 34,04% |
| 2 | Nữ | 403 | 65,96% |
| III | Theo thời hạn HDLD | 611 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 107 | 17,51% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 187 | 30,61% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 317 | 51,88% |
Thu nhập bình quân người lao động
| Chi tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Múc lương bình quản (đông/người/thàng) | 7.902.220 | 7.071.779 | 7.764.813 | 7.640.160 | 8.757.586 |
Tính tại ngày 30/09/2024
TỔNG SỐ LƯỢNG CÁN BỘ - CÔNG NHẬN VIỆN LÀ:
611 người
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỬ
CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
“
Trong quá trình phát triển bến vũng và lâu dài của SJ1, tập thể Công ty luôn đặt vai trò và lợi ích của đội ngũ lao động lên hàng đấu. Công ty không những tập trung đào tạo đội ngũ công nhân viên có thể lực tốt, trình độ chuyên môn cao mà còn đảm bảo đời sống đủ đấy cho toàn bộ người lao động.
Trong cơ cấu nhân sự của SJ1, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 72,83%, phù hợp với nhu cầu và đặc thù ngành nghề mà Công ty hiện đang hoạt động.
VỀ ĐÀO TẠO
Nhằm phát triển trình độ chuyên môn, năng cao chất lượng, hiệu suất công việc cũng như mở rộng sự nghiệp của người lao động, SJ1 luôn tạo điều kiện cho đội ngũ công nhân viên ở mọi bộ phận được tham gia các buổi đào tạo để bổ sung kiến thức và chuyên môn nghiệp vụ. Các chương trình đào tạo tại Công ty được thiết kế để phù hợp với mục tiêu công việc của từng bộ phận, như cấu của người lao động và nguồn hiện có của Công ty.
VỀ TUYỄN DỤNG
• Tìm kiếm các nguồn cung ứng lao động.
Thực hiện việc tuyển dụng nhân sự theo chỉ đạo đế phát triển kinh doanh thêm các mặt hàng và mở rộng thi phần tại các thị trường mới.
Xây dựng chính sách hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo, ổn định cuộc sống cho công nhân tân tuyển để thu hút lao động. Cải tạo nhà lưu trú cho công nhân.
Tăng cường cải tiến quy trình sản xuất, tiếp tục cải thiện điều kiện thiết bị và áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động.
MỘI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Đối với SJ1, mỗi cá nhân người lao động, ở mọi vị trí đều có vai trò quan trọng, đóng góp vào sự thành công chung của Công ty. Vì vậy, SJ1 luôn để cao yếu tố năng động, công bảng, chuyên nghiệp và thân thiện trong môi trường làm việc. Tại Công ty, mỗi cá nhân đều có cơ hội được rèn luyện và hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn, góp phần tạo nên thành công của người lao động trong sự nghiệp cá nhân cũng như môi trường tích cực tại đơn vị mà người lao động đang công tác.
VẾ LƯỢNG THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỮ
Công ty chủ trọng đảm bảo công việc đấy đủ và thu nhập phù hợp với khả năng cống hiến và phù hợp với tình hình thị trường cho người lao động; Ngoài ra, Công ty còn có các quy định về lương thắng thứ 13 và tiến thương cho các dịp lễ, tết.
- Chế độ thu nhập được quyết định dựa trên trình độ, năng lực, trách nhiệm, năng suất lao động và chất lượng công việc.
Công ty có những chính sách khen thưởng nhằm tạo động lực, khuyến khích cá nhân và đơn vị phát huy khả năng và tối ưu hóa kết quả công việc được giao. Công ty khen thưởng theo định kỳ hoặc thưởng kịp thời cho những sáng kiến, cải tiến hoàn thành xuất sắc, vượt trên yêu cầu công việc.
Chính sách phúc lợi bao gồm đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, Bào hiểm thất nghiệp, chi trợ cấp ốm đau, thai sản theo quy định hiện hành.
- Các chính sách đại ngộ của Công ty được người lao động đánh giá cao, thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống vật chất, tinh thần của công nhân viên. Chính sách đại ngộ lao động được liên tục cập nhất và hoàn thiện, với mục tiêu tạo mọi điều kiện cho người lao động an tầm, công hiến và gắn bó dài lâu dài với Công ty. Nhân viên được tăng quà ngày lễ và các dịp đặc biệt, thăm hỏi ớm đau, hiểu hi, thai sản, trợ cấp cho những gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, xây dựng chính sách chăm sóc y tế, hỗ trợ cho người lao động.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ THỰC HIỆN CÁC DỤ AN
DỤ ẤN NHÀ MÁY HAPPYFOOD VIỆT NAM
Địa điểm: Lô CVI-2, khu C, KCN Sa Đéc, P.Tân Quy Đông, TP. Sa Đéc, Đồng Tháp
Quy mô đấu tư:
+ Mặt hàng thủy sản: 2.400 tấn/năm
+ Mặt hàng nông sản: 1.200 tấn/năm
Tiến độ thực hiện dự án:
Tổng vốn đấu tư:
+ Ngày khởi công: 15/05/2023
+ Ngày dự kiến hoàn thành: 02/2025
419
tỷ đồng
Biến động về chi phí xây dựng cơ bản đồ đang trong năm tài chính 2024 (căn cứ BCTC hợp nhất 2024) như sau:
| STT | Nội dung | Giá trị tại 30/9/2024 (đóng) |
| 1 | Dự án trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp SJI Plaza | 1.878.034.091 |
| 2 | Dự án Nhà máy Happyfood Vietnam | 230.101.175.665 |
| 3 | Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang khác | 4.871.468.918 |
| Cộng | 236.850.678.674 |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ THỨC HIỆN CÁC DỰ AN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ VÀO CÔNG TY CON
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| CÁC CÔNG TY CON | ||||
| 1 | Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Ấp Tân Bình, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, Tình Đồng Tháp | Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản... | 65% |
| 2 | Công ty TNHH Happyfood VietNam | Lô CIV - 2, Khu C, Khu công nghiệp Sa Độc, Phường Tân Quy Đông, TP. Sa Độc, Tinh Đống Tháp | Chế biến, bảo quản năng sản và các sản phẩm từ nông sản,... | 54,06% |
CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
| STT | Tên Công ty | Địa chi | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh | Giá gốc/ Giá trị hợp lý |
| Góp vốn liên doanh | ||||
| 1 | Công ty TNHH Kho Lạnh Gió Bắc | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Ấp Tân Bình, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, Tinh Đống Tháp | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | - |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||
| 1 | CTCP Xuất Nhập khẩu Thủy sản Năm Căn | Khu vực 1, khóm 3, Thị trấn Năm Căn, Huyện Năm Căn Cà Mau | Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản | 159,52 |
| 2 | CTCP Bao bì Thủy sản | 2-4-6 Đống Khỏi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh | 65,98 | |
| 3 | CTCP Thực Phẩm Hùng Hậu | 86, Tinh lộ 2, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chỉ, Tp. Hồ Chí Minh | Sản xuất mi ống, mỹ sợi và sản phẩm tương tự | 30,600 |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ THỰC HIỆN CÁC DỤ AN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CON
CÔNG TY TNHH NGỮ NGHIỆP HÙNG HẬU
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | 01/10/2022-30/09/2023 | 01/10/2023-30/09/2024 | 2024/2023 (%) |
| Tống tài sản | 19.907 | 19.558 | 98% |
| Doanh thu thuấn | - | - | |
| Giá vốn hàng bán | - | - | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 0,00 | 0,02 | 1016% |
| Chỉ phí bản hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | (5) | 29 | 576% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (1) | (29) | 576% |
| Lợi nhuận khác | (6) | (3) | 514% |
| Lợi nhuận trước thuế | (6) | (32) | 569% |
| Lợi nhuận sau thuế | (5) | (32) | 569% |
CÔNG TY TNHH HAPPYFOOD VIETNAM
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | 01/10/2022-30/09/2023 | 01/10/2023-30/09/2024 | 2024/2023 (%) |
| Tống tài sản | 151.705 | 310.483 | 205% |
| Doanh thu thuấn | - | - | |
| Giá vốn hàng bản | - | - | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 0,51 | 0,38 | 75% |
| Chi phi bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 352 | 382 | 109% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (351) | (382) | 109% |
| Lợi nhuận khác | (13) | 414 | 3373% |
| Lợi nhuận trước thuế | (364) | 32 | 109% |
| Lợi nhuận sau thuế | (364) | 32 | 109% |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ THỰC HIỆN CÁC DỤ AN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Căn cứ trên Báo cáo tài chính Hợp nhất
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | 01/10/2022-30/09/2023 | 01/10/2023-30/09/2024 | 2024/2023 (%) |
| Tóng giá trị tài sản | 1.156.287 | 1.341.713 | 116,04% |
| Doanh thu thuấn về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 1.396.760 | 1.537.926 | 110,11% |
| Lợi nhuận từ HDKD | 17.692 | 41.482 | 234,47% |
| Lợi nhuận khác | 1.399 | -1.813 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 19.092 | 39.669 | 207,78% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.586 | 31.373 | 296,37% |
Tính đến ngày 30/09/2024, tổng giá trị tài sản của SJ1 ghi nhận mục 1.341,71 tỷ đồng, tăng 16,04% so với cùng kỳ năm tài chính 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu tổng tài sản với 57,28%, giá trị trong năm, tăng tư 720,49 tỷ đồng lên 768,53 tỷ đồng, tương đương với mục tăng khoảng 6,67% (tăng 48,04 tỷ đồng), nguyên nhân chủ yếu đến tư sự tăng trưởng trong khoản mục tiến và khoản mục hàng tốn kho. Cụ thể, khoản mục tiến của Công ty tại 30/09/2024 đạt 36,01 tỷ đồng, tăng khoảng 21,69 tỷ đồng, tương đương với mục tăng 150,56% so với 14,41 tỷ đồng vào thời điểm cuối năm trước, chủ yếu là khoản tiến gửi Ngân hàng. Đây là khoản tiến gửi để làm tài sản đảm bảo cho việc Công ty đi vay vốn tại Ngân hàng. Song song đó, giá trị của khoản mục hàng tốn kho đã tăng tư 353,92 tỷ đồng lên 378,82 tỷ đồng tại thời điểm cuối năm, tương ứng tỷ lệ khoảng 7,04%. Trong đó, khoản mục thành phẩm của Công ty chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị hàng tốn
1.341.713
Triệu đồng
Tổng giá trị tài sản hợp nhất năm 2024
kho (khoàng 98,04%), tăng 6,35% so với cùng kỳ năm ngoái. Với nhận định nền kinh tế thế giới đang đắn phục hồi và có những chuyển biến tích cực, SJ1 đã tăng sản lượng thành phẩm để có thể đáp ứng kịp thời cho các đơn hàng trong nước lẫn quốc tế, đảm bảo được tiến độ giao hàng cho khách hàng.
Bên cạnh đó, tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng tương đối thấp hơn với 42,72% và đạt 573,19 tỷ đồng. Tuy nhiên, với mức tăng khoảng 137,39 tỷ đồng, tương đương với 31,52%, khoản mục này đã khiến cho tổng tài sản của Công ty tăng lên đáng kể. Trong đó, đàng chủ ý là sự tăng lên trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Theo đó, trong năm tài chính 2024, SJ1 tiếp tục việc xây dựng Nhà máy Happyfood VietNam với mục tiêu mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty, vì vậy, chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty đã tăng hơn 130,33 tỷ đồng, khiến cho tài sản dài hạn của Công ty tăng lên đàng kể so với cùng kỳ.
Ngoài ra, nhờ vào vận động tích cực của thị trường và nỗ lực của chính Ban điệu hành cùng toàn thể cán bộ công nhân viên SJ1, kết quả hoạt động năm 2024 của Công ty Có phần Nông nghiệp Hùng Hậu đã ghi nhận những thành tích ăn tượng. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của Công ty lần lượt đạt 41,48 tỷ đồng và 31,37 tỷ đồng, tăng lấn lượt 134,47% và 196,37% so với năm tài chính 2023. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi từ thị trường chung thì những yếu tố nội tại của Công ty cũng có đóng góp đáng kể vào thành quả cả năm. Công ty đã tăng sự chủ động đối với nguồn thuy hài sản đấu vào bằng cách liên kết chặt chẽ và rộng rãi với các cơ sở nuôi trống, nhà cung cấp trên đa dạng khu vực, tránh tinh trạng phụ thuộc vào số ít nguồn cung, gây ra sự thiếu ổn định trong hoạt động sản xuất.
Không chỉ vậy, SJ1 đã kịp thời nắm bắt các cơ hội kinh tế - tài chính từ thị trường để mở rộng sản xuất và gia tăng sản lượng. Cụ thể, Ban Lãnh đạo của Công ty đã tận dụng chính sách cắt giảm lãi suất để triển khai, ký kết các hợp đồng vay vốn để bổ sung nguồn vốn lưu động cho Công ty với chi phí tài chính tới ưu. Nhờ vậy, Công ty luôn trong trạng thái sản sàng đón nhận các đơn đặt hàng lớn, đáp ứng được xu hướng tăng lên trong sản lượng tiêu thụ của thị trường. Đặc biệt, trong năm tài chính 2024, doanh thu thuần từ thị trường xuất khẩu của SJ1 đã đạt được 354,44 tỷ đồng, tăng 46,58% so với cùng kỳ năm trước. Có thể thấy, tấm nhìn chiến lược của Ban Lãnh đạo và nổ lục cống hiến của tập thể cản bộ - công nhân viên SJ1 đã giúp cho Công ty đạt được doanh thu và lợi nhuận vượt rội, không chỉ cao hơn kế hoạch để ra mà còn tăng mạnh so với cùng kỳ, tạo tiến để cho sự phát triển bền vững và lâu dài của Công ty trong tương lai.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIẾU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Căn cứ trên Báo cáo tài chính Hợp nhất
| Chi tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chi tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lấn | 1,05 | 1,01 | -0,04 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lấn | 0,54 | 0,51 | -0,03 |
| Chi tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tống tài sản | % | 71,45 | 72,98 | +1,53% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 250,30 | 270,05 | +19,85% |
| Chi tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chi tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tốn kho | Vòng | 3,95 | 3,87 | -0,08 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,29 | 1,23 | -0,06 |
| Chi tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn (ROS) | % | 0,76 | 2,04 | +1,28% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 3,33 | 9,06 | +5,73% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 0,98 | 2,51 | +1,52% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuẩn | % | 1,27 | 2,70 | +1,43% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Qua các năm, chỉ số thanh toàn ngắn hạn của SJ1 đều duy tri ổn định, cho thấy việc cần đối nguồn vốn của SJ1 đang được thực hiện một cách hiệu quả. trong khi tổng giá trị nợ ngắn hạn trong năm 2024 của Công ty tăng mạnh với tỷ lệ khoảng 11,18% thì tài sản ngắn hạn chỉ tăng nhẹ với tỷ lệ khoảng 6,67%, dẫn đến hệ số thanh toàn ngắn hạn của Công ty giảm tủ 1,05 xuống còn 1,01. Nhờ các chính sách cất giảm lãi suất và khuyến khích sản xuất từ Chính phủ, SJ1 đã tăng giá trị nguồn vốn huy động để tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, đặc biệt là trong công tác mua sắm hàng hoá và nguyên vật liệu. Mặc dù trong thời gian vừa qua, hệ số thanh đoán ngắn hạn có xu hướng giảm nhẹ, nhưng nhìn chung Công ty vẫn có khả năng thanh đoán đầy đủ đối với các khoản vay, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra xuyên suốt và hiệu quả.
Ngoài ra, chi tiêu thanh toán nhanh của Công ty văn tiếp tục xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Nguyên nhân là do trong năm tài chính 2024, tổng tài sản ngắn hạn của Công ty mặc dù không có sự thay đổi đáng kể về giá trị nhưng xét về cơ cấu thì có sự dịch chuyển lớn. Với mục tiêu gia tăng sản lượng tiêu thụ tại các thị trường trong nước cũng như xuất khẩu, Công ty gia tăng lượng hàng tốn kho cùng với sự tăng lên trong nợ ngắn hạn để bổ sung vốn luu động phục vụ sản xuất đã khiến cho hệ số thanh toán nhanh của công ty giảm nhẹ, từ 0,54 xuống còn 0,51 trong năm 2024, giảm 0,03 đơn vị so với cùng kỳ.
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Do đặc thù trong lĩnh vực sản xuất - chế biến các sản phẩm nông nghiệp và thuy hài sản, các khoản nợ phải trả của SJ1 vẫn duy tri tỷ trọng cao hơn so với vốn chủ sở hữu, chiếm 72,98% trong cơ cấu tổng tài sản năm nay và tăng 1,53% so với cùng kỳ năm trước. Trong năm tài chính 2024, SJ1 đã tận dụng lợi thế tử các chính sách cắt giảm lãi suất của Nhà nước để tài trợ cho các kế hoạch mà rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất của Công ty, có thể kế đến như gia tăng số lượng nhân công, xây dựng nhà máy, khảo sát thị trường và phát triển các dòng sản phẩm mới... và một trong những dự án lớn nhất hiện tại của SJ1 là Nhà máy Happyfood Vietnam HAH tại Đông Tháp với tổng giá trị đấu tư hơn 419,18 tỷ đồng. Vì những mục tiêu dài hạn đó, tổng giá trị nợ phải trả của SJ1 đã tăng tử 826,20 tỷ đồng lên 979,13 tỷ đồng, tương đương với mục tăng 18,51%. Trong đó, tổng giá trị tăng lên trong nợ ngắn hạn của SJ1 là 76,49 tỷ đồng, chủ yếu đến tử khoản phải trả ngắn hạn đối với Công ty Có phấn Thực phẩm Hùng hậu với giá trị là 13,58 tỷ đồng và khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng Thương mại HUA NAN với giá trị là 35,41 tỷ đồng để dùng cho việc mua sắm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nợ dài hạn của Công ty cũng tăng mạnh, từ 141,82 tỷ đồng lên 218,26 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ 53,90%. Chủ yếu là khoản vay dài hạn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông đã tăng lên với giá trị khoảng 74,08 tỷ đồng, nhằm mục đích tài trợ cho việc mua sắm, sửa chữa các phương tiện phục vụ đi lại và bổ sung vốn để thành lập trụ sở văn phòng cho Công ty.
Trong khi đó, vốn chủ sở hữu của Công ty chỉ tăng nhẹ với tỷ lệ khoảng 9,84% so với cùng kỳ năm trước, dẫn đến các hệ số Ng/Tống Tài sản hay Ng/Vốn chủ sở hữu của Công ty đều tăng lên đáng kể so với năm 2023. Hiện nay, SJ1 vẫn giữ nguyên tác thần trọng trong việc hoạch định và sử dụng nguồn vốn, Ban Lãnh đạo đã liên tục cập nhật và theo đôi tinh hình thị trường, từ đó xây dựng các chiến lược và kế hoạch phân bố nguồn vốn phú hợp, hướng đến mục tiêu chung là sự phát triển bến vững và lâu dài cho Công ty.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vào thời điểm cuối năm tài chính 2024, vòng quay hàng tôn kho và vòng quay tông tài sản của SJ1 có sự giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, vòng quay hàng tôn kho của Công ty giảm tủ 3,95 vòng xuống còn 3,87 vòng, tương đương với 0,08 đơn vị. Hiện tại, sau sự phục hồi tủ các nền kinh tế lớn như Mỹ, Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc... nhu cấu tiêu thụ của thi trường đã tăng cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng thụy hải sản như tôm, bạch tước, cá tra... do đó trong thời gian qua, Công ty đã tập trung sản xuất và bổ sung lượng hàng tôn kho cấn thiết để có thể đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn một cách nhanh chóng và kịp thời, dẫn đến sự tăng lên trong giá trị hàng tôn kho (với tốc độ tăng khoảng 7,04%), khiến cho vòng quay hàng tôn kho của Công ty giảm nhẹ.
Bên cạnh đó, vòng quay tổng tài sản của SJ1 cũng giảm tủ 1,29 xuống còn 1,23, tương đương với 0,06 đơn vị. Nguyên nhân chủ yếu đến tủ sự tăng mạnh trong giá trị trung bình của tổng tài sản, với mục tăng khoảng 15,32%, trong khi đó doanh thu thuấn của năm của Công ty chỉ ghi nhận tốc độ tăng trưởng khoảng 10,11%. Về tài sản, do SJ1 đang trong quá trình đấu tư và phát triển, nâng cấp thiết bị, xây dựng nhà máy để mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất, nên tổng tài sản của Công ty có tốc độ tăng trưởng rất nhanh. Trong khi đó, doanh thu của Công ty phụ thuộc nhiều vào nhu cầu tiêu dùng hiện tại của khách hàng, nền kinh tế trong nước và thế giới vừa bước vào giai đoạn phục hối.. Mặc dù vậy, Công ty vẫn nổ lực trong việc bán hàng và đạt được thành quả đáng ghi nhận với doanh thu thuấn đặt 1.537,93 tỷ đồng, tăng 141,17 tỷ đồng so với năm trước. Với tấm nhìn trung và dài hạn, nền kinh tế chung dự kiến sẽ có nhiều biến chuyển tích cực và sôi nổi hơn. Trên tinh thần đó, Ban Lành đạo SJ1 tin rằng các dự án trên sẽ hỗ trợ và phát huy tới đa vai trò của mình trong quả trình vận hành và sản xuất của SJ1, không những giúp Công ty nâng cao khả năng sản xuất mà còn giúp Công ty tới ưu hoá các chi phí hoạt động, đem lại lợi ích gia tăng cho tập thể Công ty, đặc biệt là cho các cố đóng.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nhìn chung, các chỉ tiêu về khả năng sinh lôi của Công ty trong năm qua vẫn tiếp tục duy tri được đà tăng trưởng tích cực. Cụ thể, biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và biên lợi nhuận sau thuế của SJ1 tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, lấn lượt tăng từ 1,27% lên 2,70% và từ 0,76% lên 2,04%, cho thấy khả năng quản lý chi phí và tạo ra lợi nhuận của Công ty được cải thiện rõ rệt. Trong bối cảnh nền kinh tế chung vấn còn nhiều biến động, đặc biệt là nhóm ngành sản xuất – chế biến thuy hài sản gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu tăng nhanh của thị trường, Công ty đã tăng khả năng chủ động đối với nguồn cung nguyên vật liệu bằng cách liên kết và hợp tác với 13 nhà cung cấp mới thông qua các hợp đồng nguyên tắc. Trong đó, 08 nhà cung cấp đáp ứng được giá trị mua hàng 01 tỷ đồng/năm/nhà cung cấp và 05 nhà cung cấp đáp ứng được giá trị mua hàng ≥ 100 triệu đồng/nhà cung cấp/năm. Nhờ vậy, Công ty đã giảm thiếu rủi ro phụ thuộc vào một số nhà cung cấp, đảm bảo quả trình sản xuất được diễn ra thông suốt và kịp thời đáp ứng cho nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, với đặc điểm nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng tài sản, chi phí tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong kết quả hoạt động của SJ1. Trong năm vừa qua, Công ty đã tận dụng chính sách cắt giảm lãi suất từ Chính phủ, theo đó, khoản vốn huy động được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động thu mua nguyên vật liệu và nâng cấp máy móc của Công ty, nhỏ đó, Công ty đã đáp ứng được các yêu cầu về sản lượng và tiêu chuẩn của các thị trường lớn như Anh, Trung Quốc và Hàn Quốc. Như vậy, với sản lượng tăng cao từ thị trường xuất khẩu và chi phí được tới ưu tử chính sách hạ lãi suất và chiến lược thu mua nguyên liệu phù hợp, SJ1 đã đạt được kết quả lợi nhuận ăn tượng trong năm tài chính 2024.
Tương tự, các chi tiêu về khả năng sinh lòi của vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của SJ1 cũng được cải thiện rõ rệt so với năm tài chính 2023. Cụ thể, ROA của Công ty đạt 2,51%, tăng 1,52% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ tăng trưởng vượt trội của lợi nhuận ròng với mức tăng 196,37%, phân ảnh hiệu quả sử dụng tài sản của SJ1 trong năm qua. Bên cạnh đó, nhờ vào cơ cấu vốn thiên về đòn bấy tài chính và tỷ trọng nợ, đặc biệt là nợ dài hạn tăng cao (từ 17,17% lên 22,29%) đã giúp cho ROE của Công ty tăng vượt trội, từ 3,33% lên 9,06%, đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm qua. Trong tương lai, với nguồn lực sản có về công nghệ, con người và các chiến lược, dự án đã thực hiện trong những năm gần đây, tập thể Ban Lánh đạo và toàn bộ công nhân viên SJ1 sẽ nổ lực hơn trong việc mở rộng vị thế, không chi cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho người tiêu dùng mà còn đem lại nguồn lợi nhuận vượt trội và bến vững cho các nhà đấu tư.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Cơ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
THÔNG TIN VỀ CỔ PHIẾU (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đồng gần nhất tại ngày 28/11/2024)
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 43.472.716 cổ phiếu
+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 43.472.716 cổ phiếu
+ Số lượng cổ phiếu quỹ: 1.010 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/ cổ phiếu
SJ1
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
43.472.716
cổ phiếu đang lưu hành
Các chúng khoản khác: Không có
CỐ CẤU CỔ ĐỒNG (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 28/11/2024)
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VĐL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cả nhân | |||||
| 1 | Cố đông Nhà nước | 2.347.453 | 5,40% | 01 | 01 | - |
| 2 | Cố đông sàng lập/ Cố đông FDI | - | - | - | - | - |
| 3 | Cố đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trỏ lên) | 32.790.530 | 75,43% | 04 | 04 | - |
| - Trong nước | 32.790.530 | 75,43% | 04 | 04 | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Công đoàn công ty | - | - | - | - | - |
| 5 | Cố phiếu quỷ | 1.010 | 0,00% | |||
| 6 | Cố đông sở hữu cổ phiếu uu đải | - | - | - | - | - |
| 7 | Cố đông khác | 10.681.176 | 24,57% | 538 | 16 | 522 |
| - Trong nước | 10.662.021 | 24,53% | 522 | 09 | 513 | |
| - Nước ngoài | 19.155 | 0,04% | 16 | 02 | 14 | |
| TỔNG CỘNG | ||||||
| - Trong nước | 43.453.561 | 99,96% | 527 | 13 | 514 | |
| - Nước ngoài | 19.155 | 0,04% | 16 | 02 | 14 | |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỢN (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 28/11/2024)
| STT | Tên | Địa chi | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL (%) |
| 1 | Công ty cổ phần Phát Triển Hùng Hậu | 1004A Âu Co, Phường Phú Trung, Quân Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 24.089.632 | 55,41% |
| 2 | Trường Đại Học Văn Hiến | 665-667-669 Điện Biên Phủ, Phường 01, Quận 3, TP Hồ Chí Minh | 3.782.782 | 8,70% |
| 3 | Tổng công ty thủy sản Việt Nam - Công ty Cổ phản | 2-4-6 Đống Khôi, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 2.347.453 | 5,40% |
| 4 | Công ty TNHH Khôi nghiệp Heritage | Lâu 6, Tòa nhà Heritage Startup Central, số 665-667-669 Điện Biên Phủ, Phường 01, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 2.570.663 | 5,91% |
TỸ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA
Căn cứ Công văn số 3246/UBCK-PTTT ngày 13/06/2022 của Ủy ban Chứng khoản Nhà nước về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty Cổ phấn Nông nghiệp Hùng Hậu, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty hiện nay là 0% vốn điệu lệ.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỐ
Số lượng cổ phiếu quỹ tại thời điểm ngày 30/09/2024 của Công ty Nông nghiệp Hùng Hậu là 1.010 cổ phiếu, trong năm Công ty không thực hiện các giao dịch cổ phiếu quỹ.
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC
Không có
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HẪU
Căn cứ Công văn UBCKNN số 7081/UBCK-QLCK ngày 21/10/2024 v/v nhận tài liệu Bảo cáo kết quả Chảo bản cổ phiếu ra công chúng, ngày 10/10/2024 Công ty cổ phấn Nông nghiệp Hùng Hậu đã hoàn thành đợt chào bản cổ phiếu ra công chúng theo Giấy chủng nhận đảng ký chào bản thêm cổ phiếu ra công chúng Số 113/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoản Nhà nước cấp ngày 24/07/2024. Theo đó, Công ty chào bản 19.985.773 cổ phiếu, nâng vốn điều lệ của Công ty lên thành 434.727.160.000 đóng.
Cơ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VÓN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HẪU
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TẰNG VỐN
| Lần | Thời gian hoàn thành đợt phát hành | Vốn diệu lệ tàng thêm (đống) | Vốn diệu lệ sau phát hành (đống) | Hình thức phát hành |
| 1 | 14/11/2007 | +1.500.000.000 | 35.000.000.000 | 1. Phát hành cho cố đông hiện hữu. 2. Phát hành cho người lao động trong Công ty. 3. Phát hành cho cố đông ngoài Công ty. 4. Phát hành cho người nước ngoài. |
| 2 | 01/12/2011 | +3.500.000.000 | 38.500.000.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức. |
| 3 | 01/07/2014 | +17.332.000.000 | 55.832.000.000 | Phát hành cho Cố đông hiện hữu. |
| 4 | 17/03/2015 | +13.954.530.000 | 69.786.530.000 | Phát hành cố phiếu để tăng vốn cố phấn tử nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 5 | 24/07/2015 | +7.665.310.000 | 77.451.840.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức năm 2014 và phát hành cố phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). |
| 6 | 03/08/2016 | +27.101.870.000 | 104.553.710.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức năm 2015 và phát hành tăng vốn tử nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 7 | 14/09/2017 | +83.252.260.000 | 187.805.970.000 | Phát hành cố phiếu cho cố đông hiện hữu và phát hành cố phiếu để trả cố tức. |
| 8 | 10/08/2018 | +11.264.560.000 | 199.070.530.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức cho năm tài chính 2017 và phát hành cố phiếu để tăng vốn cố phấn tử nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 9 | 16/07/2019 | +11.941.910.000 | 211.012.440.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức năm 2018. |
| 10 | 23/07/2020 | +10.548.160.000 | 221.560.600.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức năm 2019. |
| 11 | 12/07/2022 | +13.290.940.000 | 234.851.540.000 | Phát hành cố phiếu để trả cố tức năm tài chính 2021 |
| 12 | 21/10/2024 | +199.875.620.000 | 434.727.160.000 | Chào bản cố phiếu ra công chúng |
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Hằng năm tại SJ1, Ban Lãnh đạo thường xuyên kết hợp với chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động xã hội nhằm hỗ trợ đời sống tinh thần và vật chất cho người dân tại các địa bàn lần cận.
Với mục tiêu phát triển bền vững, SJ1 luôn để cao việc thực hiện nghiêm túc các chủ trương và quy định liên quan đến bảo vệ môi trường.
Bên cạnh việc tối đa hoá lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, Công ty còn chủ trọng đến việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Trong năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của SJ1 đã đạt được những thành quả tích cực và vượt qua nhiều cột mốc mới, cho thấy sự đóng góp và cống hiến không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên và Ban Lãnh đạo của Công ty. Bên cạnh việc tập trung tới ưu hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh, Công ty luôn nổ lực để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, hướng đến các giá trị lâu dài cho các bên. Tại Hội nghị Thượng đình COP29 diễn ra tại Cộng hoà Azerbaijan, đã có 162 nhiệm vụ được để ra với các giải pháp được phân loại theo 3 mục tiêu chính: nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững (76 nhiệm vụ); giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoạn gia tăng, góp phần giảm thiếu tồn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu (33 nhiệm vụ) và hoàn thiện thể chế, phát huy tiểm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu (53 nhiệm vụ). Trên tinh thần đó, Công ty tập trung xây dựng đời sống đầy đủ cho cán bộ nhân viên, đem lại nhiều giá trị cho các khách hàng, đối tác, nhà cung cấp và đồng thời nâng cao trách nhiệm đối với môi trường - xã hội.
BÁO CÁO TÁC ĐỒNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỒNG LÊN MỘI TRƯỞNG
Với mục tiêu phát triển bến vững, SJ1 luôn để cao việc thực hiện nghiêm túc các chủ trương và quy định liên quan đến bảo vệ môi trường. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả vận hành, Công ty cũng tạo điều kiện cho toàn bộ người lao động nâng cao ý thức và tiếp cận các chính sách cũng như phương pháp tiết kiệm, chống lãng phí tài nguyên môi trường, Theo đó, các nguôn tài nguyên được Công ty sử dụng một cách tối ưu và hiệu quả, nhằm giảm thiếu tác động tiêu cực lên hệ sinh thái, đồng thời hướng tới một nền sản xuất xanh và bến vững.
Đặc biệt, theo nhận định của Thư trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trưởng Lê Công Thành tại COP29, năm 2024 là năm ẩm nhất được ghi nhận, suốt thời gian qua, hạn hán, sóng nhiệt, cháy rừng, lũ lụt, xoáy thuận nhiệt đới lấn lượt xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trước tính hình này, SJ1 đã và đang nổ lực trong việc tuân thủ các biện pháp và mục tiêu về môi trường, góp phần làm giảm tốc độ biến đổi khí hậu và những tôn thất mà hiện tượng này gây ra.
Ngoài ra, SJ1 cũng khuyến khích người lao động sử dụng các sản phẩm mang tính tải chế cao và thân thiện với môi trường. Trong quá trình sản xuất và chế biến các sản phẩm từ thuy hài sản, Công ty cũng chủ trọng việc xử lý nước thải và các chất thải công nghiệp khác, nhằm giảm thiếu tác động đến nguồn nước và môi trường tự nhiên xung quanh.
Những cam kết và hành động nổ lục mà SJ1 đang thực hiện đã thể hiện sự quyết tâm của Công ty trong việc xây dựng một môi trường làm việc xanh, sạch và bến vững cho người lao động. Đóng thời, Công ty thường xuyên theo đôi và cập nhất tính hình và bố sung các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể liên quan đến việc áp dụng các mô hình phát triển sinh kế bến vững, mô hình thích ứng dựa vào tự nhiên, dựa vào hệ sinh thái, dựa vào công đóng; cùng với các nhiệm vụ, giải pháp góp phần giải quyết vấn đề tôn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu mà các tố chức môi trường – xã hội tại Việt Nam và trên thế giới đã đế ra, nhằm có các biện pháp hành động kịp thời và phù hợp với tính hình hiện tại.
QUẬN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thủy hải sản, SJ1 luôn đặt mục tiêu đảm bảo chất lượng và an toàn về sinh thực phẩm lên hàng đấu. Cụ thể, các nguôn nguyên vật liệu của Công ty luôn được kiểm soát nghiêm ngặt. Khi Công ty mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, Công ty vẫn tiếp tục nổ lực trong việc đảm bảo đấu vào sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn và có khả năng truy xuất nguôn gốc. Ngoài ra, tử khẩu sản xuất – chế biến cho đến khẩu đóng gói và phân phối, Công ty đã xây dựng và cải tiến quy trình vận hành chặt chẽ, không ngừng cải tiến để kiểm soát hiệu quả hoạt động của các nhà mày cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm đấu ra.
Đặc biệt, Công ty hiện đang áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế như ISO 22000, BRC (tiêu chuẩn thực phẩm toàn cấu), HALAL trên cơ sở áp dụng HACCP, SSOP-GMP,... nhằm đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về an toàn về sinh thực phẩm, không chỉ nhằm mục tiêu xây dựng vị thế cạnh tranh của SJ1 trên thị trường mà còn giúp bảo vệ sức khỏe cho các khách hàng đã tin dùng các sản phẩm của SJ1.
Với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa và nguyên liệu rõ ràng và quy trình vận hành chặt chẽ hiện đại, mọi sản phẩm của SJ1 khi đến tay người tiêu dùng luôn đạt các tiêu chuẩn chất lượng về sự sinh an toàn thực phẩm, khẳng định uy tín của SJ1 đối với khách hàng và thị trường tiêu dùng trong và ngoài nước.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong những năm qua, nhằm mục đích bảo vệ môi trường và giảm thiếu chi phí vận hành, SJ1 luôn nổ lục trong việc sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả. Ban Lãnh đạo Công ty đã để ra các biện pháp thiết thực, vừa tuân theo các chủ trương của Việt Nam và quốc tế, vừa phù hợp với tính hình hoạt động hiện tại của Công ty, cụ thể như sau:
Nâng cao ý thức và xây dựng thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm cho cán bộ - công nhân viên.
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, thay thế các thiết bị tiêu hảo nhiều năng lượng bằng các thiết bị tiết kiệm điện năng nhằm tăng hiệu quả sử dụng.
Điều chính hệ thống chiếu sáng phù hợp đối với từng bộ phận, phòng ban.
Cập nhất các công nghệ sản xuất mới, cải tiến quy trình để việc vận hành, sản xuất diễn ra một cách tối ưu.
Các biện pháp này không chỉ giúp SJ1 giảm chi phí vận hành, gia tăng lợi nhuận mà còn thể hiện trách nhiệm của Công ty trong việc tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường và chống biến đối khí hậu, khẳng định trách nhiệm xã hội của SJ1 trong sự phát triển bền vững.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NƯỚC
Với ngành nghề hoạt động chính là sản xuất và chế biến các sản phẩm từ thuy hài sản, Công ty luôn nhận thức rõ ràng về tấm quan trọng của nguồn nước. Dựa trên các chủ trương và chính sách bảo vệ môi trường của Chính phủ, SJ1 đã thực hiện một số biện pháp thiết thực tại các nhà máy của Công ty như sau:
Tại nhà máy Khu công nghiệp Tân Phú Trung – Củ Chi, Công ty sử dụng nước thủy cục được cung cấp bởi khu công nghiệp, không sử dụng nước giếng khoan hay nước tải chế, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường..
Tại nhà máy Khu công nghiệp Sa Đéc – Đồng Tháp, Công ty kết hợp sử dụng nước thủy cục và bổ sung thêm nước giếng khoan để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nước.
Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng giảm thiếu lượng nước sử dụng và hạn chế lượng nước thải ra môi trường tại các văn phòng và cơ sở sản xuất. Những nỗ lực này không chỉ góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước mà còn đảm bảo môi trường sống tự nhiên phát triển một cách bên vững, khẳng định cam kết trách nhiệm của SJ1 trong việc xây dựng một nền sản xuất xanh và thần thiện với môi trường.
……
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MỘI TRƯỞNG
Bên cạnh việc tối đa hoà lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh, Công ty còn chú trọng đến việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Bảng cách khuyến khích các hoạt động tài chế, chống lãng phí và giảm phát thải sản xuất, SJ1 đã thể hiện tính thần trách nhiệm trong việc tuân thủ quy định và thực hiện đấy đủ các cam kết trong việc xây dựng môi trường sống và làm việc xanh – sạch, tạo tiến để cho sự phát triển bến vững trong tương lai, không chỉ không chỉ đối với Công ty mà còn mang lại những giá trị lâu dài cho cộng đồng và xã hội...
CHÍNH SÁCH LIỆN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động của Công ty tính đến thời điểm 30/9/2024 là 611 người.
Mục lương trung bình đối với người lao động trong năm tài chính 2024 là 8.757.586 đồng/ người.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thủy hài sản, việc duy trì số lượng lao động cần thiết đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình vận hành các dây chuyển của Công ty. Vì vậy, Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và chính sách hỗ trợ người lao động như sau:
Thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, chỉ trợ cấp ổm đau, thai sản đẩy đủ cho toàn bộ người lao động theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân viên.
Hỗ trợ đời sống vật chất cho người lao động bằng các khoản trợ cấp, thường, quà tặng,...
Ban chấp hành Công đoàn và cán bộ quản lý chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động với các hoạt động vui chơi, giải trí vào những dịp lễ, Tết.
Ngoài ra, sự an toàn của người lao động là một trong những mối quan tâm hàng đấu trong quá trình hoạt động của SJ1. Vì vậy, Công ty luôn thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn về an toàn lao động, tổ chức giảm sát định kỳ nhằm phòng tránh các tinh hướng nguy hiểm, gây thiệt hại cả về người lẫn tài sản của Công ty. Một số biện pháp đã được Công ty thực hiện xuyên suốt như sau:
Nguời lao động được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ và thường xuyên được cấp nhất, nâng cấp để bảo đảm an toàn tối đa.
Công ty tổ chức các khóa đào tạo về an toàn lao động cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên, đảm bảo mỗi cá nhân đều hiểu rõ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn.
Toàn bộ thiết bị máy móc được kiểm tra kỹ lưỡng về độ an toàn trước khi đưa vào vận hành, giảm thiếu rủi ro trong quá trình sản xuất.
Hoạt động đào tạo người lao động
Trong quá trình hoạt động, bên cạnh việc sản xuất, SJ1 còn thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo nhân sự với mục tiêu xây dựng và duy tri văn hoá Công ty và năng cao chất lượng nguồn nhân sự. Với khẩu hiệu “Uy tín, Chất lượng”, các phòng ban của SJ1 sẽ thực hiện các bảo cáo hiệu quả công tác định kỳ, trong đó nêu rõ vai trò và đánh giá khách quan đóng góp của từng cá nhân. Từ đó, người lao động luôn có cơ hội để hoàn thiện, phát triển, không chi từng bước nàng cao năng lực của bản thân mà còn đóng góp vào hiệu quả hoạt động chung của cả Công ty.
BÁO CÁO TÁC ĐỒNG LIỆN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
Hằng năm tại SJ1, Ban Lãnh đạo thường xuyên kết hợp với chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động xã hội nhằm hỗ trợ đời sống tinh thần và vật chất cho người dân tại các địa bàn làn cận. Cụ thể, trong năm qua, hướng ứng lợi kêu gọi của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức góp của, góp sức hỗ trợ các địa phương khác phục thiết hại do cơ bản bảo số 3, Công ty cùng với các đơn vị thành viên thuộc khối Hùng Hậu đã ứng hộ số tiến hơn 2,3 tỷ đồng, chung tay cùng hỗ trợ đồng bào khắc phục thiết hại sau cơ bản bảo số 3 nhằm chia sẻ khó khăn với đồng bào miến Bắc yêu thương do bảo lũ thông qua Uý ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan công đoàn và bảo chí.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẦN CỦA UBCKNN
Hoạt động thị trường vốn xanh bao gồm các hoạt động như phát hành cổ phiếu xanh nhằm tạo ra nguồn vốn cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án liên quan đến môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững. Đây là một hoạt động mới, mang tính chất quan trọng được Ủy ban Chứng khoản Nhà nước ban hành nhằm hướng các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường. SJ1 luôn theo dõi, cấp nhất và tiếp thu những thông báo của Ủy ban Chứng khoản Nhà nước, đồng thời tim hiểu và thực hiện theo đúng các văn bản đã ban hành của Ủy ban nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được vận hành theo đúng pháp luật, góp phần tạo nên sự minh bạch, hiệu quả cho thị trường chứng khoản Việt Nam
03
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm
toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024
Năm 2024 đã có nhiều biến động lớn và xung đột địa chính trị như cuộc chiến Nga – Ukraine, khủng hoàng Biển Đò,... làm chậm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là tại các quốc gia lớn trên thế giới. Trong đó, các thị trường như Mỹ, Trung Quốc và các nước EU có tốc độ tăng trưởng thấp hơn dự báo. Vì vậy, các Ngân hàng Trung ương đã thay đổi chính sách tiến tệ, từ thất chặt sang nói lòng nhằm mục đích kích thích sự phát triển của các quốc gia này. Điều đó đã tạo tiến để cho sự phục hồi của nền kinh tế chung từ sau đại dịch COVID-19. Theo đó, nhu cầu tiêu dùng tại các nước Mỹ, EU Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc – là các thị trường xuất khẩu mục tiêu của SJ1 – đã có nhiều sự khởi sắc, sản lượng xuất khẩu sang các thị trường này đã tăng lên đáng kể, từ 242,49 tỷ đồng tăng lên 356,01 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh nền kinh tế đang bước vào giai đoạn phục hối, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra những chính sách mới nhằm hỗ trợ và thúc đẩy đà tăng trưởng của nền kinh tế. Cụ thể, trên tinh thần chống lãng phí, nhiều dự án đã được giải ngân, cấp vốn đầu tư và bắt đầu khỏi công, điều này không chỉ mở ra một chu kỳ nâng cấp của toàn bộ cơ sở hạ tăng tại Việt Nam mà còn tạo ra công ăn việc làm, giúp cho nhu cầu tiêu dùng ở nước ta được cải thiện. Đặc biệt hơn, từ năm 2023 đến nay, Ngân hàng Nhà Nước đã có nhiều đợt cắt giảm lãi suất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn, hỗ trợ cho sự mở rộng và phát triển của các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có thể đón đầu sông tăng trưởng khi nền kinh tế thế giới đang dẫn bước vào chu kỳ mới. Trước tinh hình đó, kết quả sản xuất kinh doanh của SJ1 cũng nhận được nhiều tác động tích cực. Công ty đã tiến hành huy động vốn đấu tư, nhằm tài trợ cho các dự án mở rộng sản xuất với quy mô lớn như Nhà máy Happyfood VietNam và nâng cấp, trang bị cơ sở vật chất như máy đai xây, máy sấy bảo hộ lao động, băng tài chuyển hàng, dân lạnh hấm đông bột,... Bên cạnh đó, nhờ vào sự phục hối của nền kinh tế thế giới và khả năng ổn định nguồn cung nguyên vật liệu tốt, SJ1 đã thành công trong việc đáp ứng nhu cầu tăng cao của các khách hàng lớn, đặc biệt là đối với các mặt hàng như bạch tước, tóm nguyên liệu và cá tra đồng lạnh
CÔNG TÁC KINH DOANH:
Doanh thu thuần trong năm tài chính 2024 đạt 1.537.925.580.058 đồng đạt 110% so với cùng kỳ năm 2023 và đạt 96% so với kế hoạch.
Tổng lợi nhuận trước thuế trong năm tài chính 2024 đạt 39.669.109.007 đồng đạt 208% so với cùng kỳ năm 2023 và đạt 104% so với kế hoạch.
Tỷ trọng doanh thu bán hàng giá trị gia tăng: Châu Á chiếm 60%, trong đó Hàn Quốc 30%, Nhật Bản 25%, Hồng Kông 3%, thị trường Châu Á khác 1%; Châu Âu chiếm 30% (Pháp: 17%, Hà Lan: 5%, Bỉ và thị trường Châu Âu khác: 8%); Các thị trường khác chiếm 10%.
Phát triển thành công 16 khách hàng mới với doanh số đạt ~7 tỷ đồng (SDG, MIF, HTI, IGM, LAL, AQU, JUN, WEL, COM, GFD, GHN, KSM, KMI, TTN, DAK, SOL).
Phát triển 05 khách hàng mới tại các thị trường Ức, Trung Quốc, Anh.
- Ký thành công hợp đồng độc quyền với đối tác tại thị trường Anh (SeaDragon) về sản phẩm bánh tôm, sản lượng tối thiểu 200 tấn/năm.
Đảm bảo mục tiêu 80% khách hàng hiện hữu phát sinh doanh thu tăng 10%/khách hàng/năm so với năm tài chính 2023.
Đưa thương hiệu HungHau (Logo và nhăn hiệu của Hùng Hậu trên bao bì) vào thị trường Hàn Quốc, Úc, Bổ Đào Nha, Singapore.
- Tham gia các Hội chợ, Triển lăm quốc tế để tìm kiếm, mở rộng khách hàng. Những hội chợ quốc tế đã tham gia trong năm 2024 như: Hội chợ triển lăm quốc tế về Công nghiệp thực phẩm Anuga (Đức); Hội chợ nhập khẩu quốc tế Trung Quốc (CIIE), Foodex Japan 2024; Hội chợ Seafood Expo Global 2024 (Tây Ban Nha); Hội chợ Seoul Food Hàn Quốc. Ngoài ra, Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu đã mở rộng phát triển và tìm kiếm cơ hội tại thị trường Indonesia, Campuchia
Bản thành công các sản phẩm mang thương hiệu OChao/HappyFood/HappyNoodles, ... vào các Chuổi nhà hàng/Của hàng Fastfood/Của hàng tiện lợi/Đại lý như: Chuổi Familymart, Chuổi Nhà hàng Nam Bộ, Nhà phần phối Công ty TNHH Bách Phúc Phương, Trung tâm Kinh doanh Thực phẩm Vissan, Chuổi bánh mi Paris Baquette, GS25.
Phân loại khách hàng và xây dựng chính sách đối với từng khách hàng cụ thể, từng chương trình đối với từng loại hàng hoá vào những thời điểm thích hợp để phát triển kinh doanh phù hợp với biến động thị trường.
- Màng kinh doanh Nông sản (điều, cà phê): đội ngũ kinh doanh đã phát triển được 05 thị trường: Lithuania, Phần Lan, Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông, với 07 khách hàng mới: UAB, SLO, QD, OLAM, Công ty Nguyên Hiếu, Công ty Dakman, Paris Baguette.
- Màng kinh doanh Thủy sản: Đội ngũ Sales được chia ra 02 nhóm chuyên nghiệp được phân bổ chi tiêu rõ ràng thực hiện chăm sóc khách hàng chu đáo, xây dựng và quàng bá thương hiệu Hùng Hậu ra thị trường thế giới.
Công ty tăng cường tuyển dụng bổ sung thêm 18 nhân sự vào
đội ngũ kinh doanh.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TÁC SẢN XUẤT
Chất lượng sản phẩm là mục tiêu hoạt động hàng đầu của SJ1. Trên tinh thần đó, SJ1 luôn nổ lục trong việc kiểm soát chất lượng từ những khâu đấu tiên cho đến những khâu đóng gói cuối cùng, theo đó, tất cả sản phẩm của Công ty khi đến tay khách hàng luôn được sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt, đạt tiêu các tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý chất lượng như ISO, BRC, HALAL, HACCP, ASC/MSC... Với phương châm trên, Công ty đã để ra các tiêu chuẩn hoạt động chủ yếu, được duy tri trong suốt quá trình vận hành như sau:
Ban Lành đạo của Công ty để ra các tiêu chuẩn chất lượng về nhân lực, vật lực, sản phẩm của Công ty, hỗ trợ cho công tác giảm sát – kiểm tra được tiến hành thống nhất và bài bản, hỗ trợ các phòng ban có đánh giá khách quan về hiệu quả hoạt động.
Tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhân viên về an toàn lao động và an toàn thực phẩm, nâng cao trình độ lẫn trách nhiệm của người lao động, đáp ứng các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ, công việc nhu:
Đào tạo bên ngoài do các cơ quan như Intertek, SGS, NAFIQUAD... tổ chức.
Đào tạo nội bộ hàng năm bởi các chuyên gia được đào tạo bên ngoài, có đủ trình độ và kỹ năng truyền đạt.
- Thực hiện cải tiến quy trình và hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế như 22000:2005, BRC, HALAL, HACCP... và tuần thủ các quy định pháp luật về an toàn về sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp đặt chứng nhận an toàn về sinh thực phẩm, đảm bảo nguồn nguyên liệu đấu vào đạt chất lượng cao và có khả năng truy xuất nguồn gốc.
Các sản phẩm được sản xuất theo đúng quy trình, có chất lượng ổn định, đồng nhất và đạt các tiêu chuẩn về đấu ra sản phẩm.
Tình gọn những khâu sản xuất thừa đối với quy trình sản xuất:
Bạch tước: giảm công đoạn cắt, giảm công lao động.
Tôm: cải tiến công đoạn cất tôm, ngâm tôm làm giảm công lao động và tăng năng suất.
Sử dụng băng tài chuyển hàng giữa các khu chế biến nhằm tiết giảm công lao động.
- Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện dự án đấu tư xây dựng Nhà máy Happyfood VietNam và các nâng cấp về máy móc, thiết bị, công nghệ mới như: xe nâng, hệ thống điều hòa không khí nhà xưởng, máy hàn, máy đại dây đóng thùng, hệ thống băng tài trong chế biến,...
- Kiểm soát hiệu quả các mục tiêu về chi phí và năng lượng tiêu thụ: điện, nước, nước thải, công cụ, dụng cụ, chi phí bảo trì, bảo dưỡng... bằng cách cải tiến quy trình và áp dụng các công nghệ sản xuất mới.
Đảm bảo 100% sản phẩm, hàng hóa sản xuất không bị nhiễm vi sinh, tập chất (theo kết quả kiểm tra của Đơn vị bên ngoài/đối tác) tại các Nhà máy.
Đàm bảo vận hành máy móc thiết bị, phục vụ 100% tiến độ sản xuất.
Nhờ vào các hoạt động đầu tư, cải tiến trong sản xuất mà sản lượng sản xuất tại các Nhà máy thuộc Công ty Cổ phấn Nông nghiệp Hùng Hậu trong năm tài chính 2024 tăng so với năm 2023. Cụ thể:
Sản lượng sản xuất tại Nhà máy số 1 trong năm 2024 đạt 1.410 tấn tăng 20% so với năm 2023.
Sản lượng sản xuất trong năm 2024 tại Nhà máy số 3 đạt 3.761 tấn tăng 71% so với năm 2023.
Sản lượng sản xuất của Công ty trong năm 2024 đạt 103,2% so với mục tiêu (tính chung hàng giá trị gia tăng và nông sản).
- Trong năm 2024 Công ty đã phát triển thêm nhiều sản phẩm mới đế đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng như: Bánh khoai lang Hokkaido, Hamburger từ thịt (thịt gà, thịt heo, thịt bò, thịt xông khói), sen bọc nhân tôm (dạng menbosha), dòng sản phẩm từ rau củ nhân phô mai, Breader vegetables/seafood, Seafood and vegetable hamburger.
- Công ty cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu 05 lần liên tiếp đặt chứng nhận thương hiệu quốc gia với nhân hiệu Happyfood. Năm 2024 Công ty đặt thương hiệu quốc gia với 02 nhân hiệu Happyfood, OCHAO.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TÁC MUA HÀNG:
Luôn chủ động trữ hàng, đáp ứng sản xuất khi sản lượng hàng vào vụ có giá tốt
Về nguyên liệu đấu vào:
+ Giá cả các mặt hàng thủy hải sản đấu vào thuộc các loại hàng đánh bắt, nuôi trống như bạch tước, mục, ghẹ, tôm,... có giá tốt theo thời vụ.
+ Các mặt hàng sử dụng sản lượng lớn như khoai tây, hành tây, cà rốt, dấu ăn,... có giá tốt, tuy nhiên giá có sự biến động liên tục theo mùa vụ, thời tiết,...
Trước tinh hình khó khăn chung của nền kinh tế, SJ1 đã tiến hành mở rộng mạng lưới thu mua, đấy mạnh việc tìm kiếm các nhà cung cấp tại nguồn để giảm thiếu chi phí trung gian cũng như thường xuyên theo dõi và cặp nhất tinh hình nguyên vật liệu trên thì trường để có những chính sách mua hàng phù hợp, giúp tôi ưu chi phí. Công ty đã thực hiện các công tác cụ thể nhu sau:
Luôn chủ động trữ hàng, đáp ứng sản xuất khi sản lượng hàng vào vụ có giá tốt.
- Tìm và phát triển thêm hơn 24 nhà cung cấp mới để đảm bảo công tác mua hàng theo nhu cầu sản xuất trong năm.
Hoàn thành đầu tư máy móc thiết bị, sửa chữa tài sản cổ định cho các Nhà máy đúng theo kế hoạch năm tài chính 2024.
Thực hiện tiết giảm chi phí booking.
Đảm bảo 100% không xảy ra tiêu cực trong vấn đề mua hàng.
Đánh giá tổng số lượng hàng hóa mua vào trong năm phục vụ cho sản xuất kinh doanh đặt 95% nhu cầu của sản xuất kinh doanh và 05% còn lại chưa đáp ứng đơn hàng do nguồn nguyên liệu thủy sản bị ảnh hưởng bởi việc kiểm soát đánh bắt bắt hợp pháp.
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN:
- Thực hiện quản lý vốn chặt chẽ, lập kế hoạch và dự phóng dòng tiến cụ thể, cẩn trọng trong việc huy động và sử dụng vốn, đảm bảo cân bằng tài chính để có thể duy trì hoạt động sản xuất của Công ty.
- Kiểm soát các khoản phải thu tử khách hàng.
Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho của Công ty, thường xuyên theo dõi và cập nhất thi trường để có chính sách phù hợp và kịp thời, giúp Công ty đặt hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn.
Hoàn thành báo cáo tài chính đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, thực hiện và tuân thủ các quy định, chế độ và chính sách của Nhà nước.
- Thực hiện công tác hồ sơ chứng từ liên quan đến việc phát hành cổ phiếu 1:1.
- Thực hiện công tác hoàn thuế từ dự án đầu tư của Công ty TNHH HappyFood Vietnam.
Hoàn thành kiểm kê tài sản Công ty.
Đảm bảo hoàn thành 100% lưu trữ hồ sơ chúng từ kế toán theo đúng quy định.
Đảm bảo hoàn thành hồ sơ bảo cáo thuế cuối năm và Tờ khai tụ quyết toán Thuế thu nhập Doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG ĐẠ NIỆM YẾT
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật và các quy chế tại website, Ủy ban Chứng khoản Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội như
- Công bổ các thông tin liên quan Đại hội đồng cổ đồng; Nghi quyết ĐHĐCD và Biên bản hợp ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2024, Biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến cổ đồng văn bản, các Tài liệu Đại hội đồng cổ đồng.
Công bổ các thông tin liên quan đến sự thay đổi nhân sự đúng quy định.
Công bổ các thông tin liên quan đến đợt chào bán ra công chúng: bản cáo bạch, báo cáo phát hành, báo cáo kết quả phát hành và các thông tin có liên quan khác.
Báo cáo thưởng niên năm tài chính 2023, báo cáo tình hình quản trị năm 2023 và bản niên năm 2024.
Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất quý 1, quý 2, quý 3, quý 4 năm tài chính 2024.
Báo cáo tài chính (riêng và hợp nhất) bán niên năm tài chính 2024 đã được soát xét.
Công bổ các thông tin bất thường khác.
- Ứng dụng công nghệ quản lý, điều hành nhân sự;
Hoàn thiện cấu trúc tổ chức;
CÔNG TÁC NHÂN SỰ, LAO ĐỒNG, TIẾN LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ
Quy định rõ chức năng nhiệm vụ, mô tả công việc đối với từng phòng ban và từng vị trí tại phòng ban;
• Tìm kiếm nguồn cung ứng lao động cho Nhà máy;
Xây dựng chính sách hỗ trợ ổn định cuộc sống cho công nhân tân tuyển;
Tuyển dụng và đào tạo thêm cán bộ quản lý kinh doanh;
Hoàn thành việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, chi trợ cấp ốm đau, thai sản theo đúng quy định;
BCHCD và Cán bộ quản lý đã tổ chức thăm hỏi động viên kịp thời đối với các trường hợp CBCNV có hiểu hi, ốm đau, thai sản, gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn; xây dựng chính sách chăm sóc y tế, hỗ trợ cho người lao động khi gặp khó khăn, ốm đau cản hỗ trợ;
Hoàn thành 100% công tác tuyển dụng nhân sự;
Đảm bảo 100% tỷ lệ cán bộ quản lý/chuyên viên-nhân viên đạt tỷ lệ tối thiểu 1:4;
- Có các nhân sự tham gia học nâng cao trình độ trong năm tài chính 2024;
Đảm bảo tỷ lệ lao động trực tiếp/tổng lao động ≥ 75%;
Đàm bảo đặt tỷ lệ nhân sự gián tiếp nghi việc ≤ 10% (không bao gồm đội hỗ trợ), tỷ lệ nhân sự trực tiếp nghi việc 05% (không bao gồm công nhân sản xuất);
- Thực hiện tiết giảm chi phí hành chính đạt tối thiểu 03%/tháng theo kế hoạch đã được duyệt;
Hoàn thành điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm phù hợp với hoạt động của Công ty;
Hoàn thành tập huấn an toàn về sinh thực phẩm cho cán bộ quản lý, cán bộ nhân viên tại các Nhà máy;
Hoàn thành tuyển mới 06 nhân sự thành thạo một trong các ngôn ngữ thuộc BRICS.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
Căn cứ trên Báo cáo tài chính Hợp nhất
ĐVT: tỷ đồng
| Khoản mục | 01/10/2023 | 30/09/2024 | % tàng/giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 720,49 | 62,31% | 768,53 | 57,28% | +6,67% |
| Tài sản dài han | 435,80 | 37,69% | 573,19 | 42,72% | +31,52% |
| Tổng tài sản | 1.156,29 | 100% | 1.341,71 | 100% | +16,04% |
Nhận xét
Nhìn chung, trong năm tài chính 2024, tổng tài sản của Công ty đặt 1.341,71 tỷ đồng, tăng 16,04% so với năm trước, với sự tăng trưởng của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tuy nhiên, cơ cấu tài sản đã có sự dịch chuyển rõ rệt khi tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên đáng kể.
Cụ thể, do đặc thù của SJ1 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến sản phẩm từ thuy hài sản, nên Tài sản ngắn hạn vấn chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu tài sản, nhưng tỷ trọng giảm từ 62,31% tại 01/10/2023 xưởng 57,28% vào 30/09/2024. Theo đó, giá trị tài sản ngắn hạn đạt 768,53 tỷ đồng, tăng 6,67% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, hàng tôn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, có mục tăng từ 353,92 tỷ đồng lên 378,82 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 7,04% (+24,9 tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu đến từ chính sách ổn định giá nguyên liệu và chiến lược mở rộng kinh doanh của Công ty để sản sàng đáp ứng cho các đơn hàng số lượng lớn trong những thắng cuối năm, đảm bảo tiến độ đơn đặt hàng và cung ứng sản phẩm hiệu quả. Bên cạnh đó, các khoản mục nhu Tiến, tương đương tiến và Đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty cũng tăng mạnh, lấn lượt tăng từ 14,41 tỷ đồng lên 36,10 tỷ đồng và từ 40,52 tỷ đồng lên 62,14 tỷ đồng, chủ yếu đến từ tiến gửi Ngàn hàng và tiến gửi có kỳ hạn. Nhin chung, giá trị tài sản ngắn hạn của SJ1 có xu hướng tăng dần theo thời gian, đặc biệt là trong khoản mục hàng tốn kho, thế hiện quyết tâm của Công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng thị phấn.
Tài sản dài hạn tăng tủ 435,80 tỷ đóng lên 573,19 tỷ đóng, tương đương tốc độ tăng 31,52%, đầy tỷ trọng tài sản dài hạn tủ 37,69% lên 42,72% trong cơ cấu tài sản. Hiện tại, Công ty vẫn tiếp tục đấu tư vào Dự án nhà máy Happyfood Vietnam (nhà máy HAH) tại Phường Tân Quy Đông, TP. Sa Đéc, Đông Tháp, khiến cho khoản mục chi phí xây dựng cơ bản đó đang tăng mạnh, tủ 106,52 tỷ đóng lên 236,85 tỷ đóng, tăng 130,33 tỷ đóng, tương đương với mục tăng 122,35%. Điều này đã khiến cho giá trị tài sản dài hạn của SJ1 tăng tủ 438,80 tỷ đóng lên 573,19 tỷ đóng, tương đương với tốc độ tăng trưởng là 31,52%. Việc gia tăng tài sản dài hạn cho thấy tấm nhìn dài hạn và cam kết đấu tư mạnh mê của Công ty để duy tri lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Như vậy, giả trị tổng tài sản của Công ty đã đạt 1.341,58 tỷ đồng vào ngày 30/09/2024. Chính sách tăng sản lượng tôn kho và đấu tư cho dự án nhà máy tại Đống Tháp đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng tài sản của SJ1, thể hiện quyết tâm và tinh thần sản sàng của tập thể Công ty trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh và đón đầu những chuyển biến tích cực trong chu kỳ kinh tế mới.
ĐVT: tỷ đồng
| Khoản mục | 01/10/2023 | 30/09/2024 | % tăng/giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | |||
| Nợ ngắn hạn | 684,38 | 82,83% | 760,87 | 77,71% | +11,18% | |
| Nợ dài hạn | 141,82 | 17,17% | 218,26 | 22,29% | +53,90% | |
| Tổng nợ phải trả | 826,20 | 100% | 979,13 | 100% | +18,51% | |
Nhận xét
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
Tại thời điểm 30/09/2024, tổng nợ phải trả của SJ1 đạt gần 979, 13 tỷ đồng, tăng 18,51% so với thời điểm đầu năm và chiếm 72,98% tổng nguồn vốn của Công ty.
Căn cứ trên Báo cáo tài chính Hợp nhất
Nọ ngắn hạn của Công ty tăng từ 684,38 tỷ đồng lên 760,87 tỷ đồng, tương đương với mức tăng 11,18% so với thời điểm 01/10/2023, chiếm tỷ trọng 77,71% trong tổng nợ phải trả. Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản vay ngắn hạn của Công ty, bao gồm khoản vay mới và khoản vay dài hạn đến hạn trả. Đối với khoản vay mới, SJ1 đã huy động thêm gần 35,41 tỷ đồng tại Ngân hàng Thương mại HUA NAN nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh đang được mở rộng. Trong khi đó, khoản vay đến hạn trả của Công ty cũng tăng lên khoảng 18,78 tỷ đồng, chủ yếu là từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam ("Ngân hàng Agribank"). Hầu hết, tất cả các khoản vay ngắn hạn hiện tại của Công ty chủ yếu dùng cho mục đích bổ sung vốn lưu động để ổn định và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, Nợ dài hạn tăng tủ 141,82 tỷ đống lên 218,26 tỷ đống, tương đương mức tăng 76,44 tỷ đống (+53,90%) và chiếm tỷ trọng ít hơn khoảng 22,29% tổng nợ phải trả. Nguyên nhân chính đến tủ khoản vay dài hạn của Công ty đối với Ngân hàng Agribank đã tăng 42,37 tỷ đồng nhằm phục vụ đấu tư, nâng cấp máy móc – thiết bị và xây dựng văn phòng trụ sở.
Việc tăng tỷ trọng nợ dài hạn trong năm 2024 thế hiện sự đấu tư mạnh mẽ của Công ty vào các hàng mục dài hạn, đặc biệt là các dự án máy móc và hạ tăng. Mặc dù tỷ lệ tổng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn (72,98%) vẫn ở mức cao, nhưng với các khoản vay tập trung vào mở rộng sản xuất và cải thiện cơ sở hạ tăng, SJ1 đang túng bước cùng cổ năng lực hoạt động để đáp ứng các mục tiêu tăng trưởng dài hạn.
NHŨNG CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty luôn nổ lục để đem lại giá trị tối đa không chỉ cho nhà đấu tư mà còn cho toàn thể người lao động của Công ty cũng như đối với công đồng và xã hội.
Đội ngũ lao động của Công ty được tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, được làm việc trong môi trường năng động, công bằng và sáng tạo.
Ban Lãnh đạo của Công ty thường xuyên cấp nhất và điều chỉnh quy trình, chính sách kinh doanh để phù hợp với bối cảnh hiện tại của thị trường và Công ty, góp phần tối ưu hoá chi phí.
Sàn phẩm của Công ty được nghiên cứu và phát triển để đạt chất lượng tốt nhất, vừa đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng, vừa góp phần năng cao hình ảnh của hàng Việt Nam đối với bạn bè quốc tế, khẳng định giá trị của 'Hàng Việt Nam chất lượng cao'. Công ty tập trung quàng bà thương hiệu và mở rộng thi phần tại các thị trường Anh, Trung Quốc, Nhật Bản đối với các mặt hàng như bạch tước, tóm nguyên liệu và cá tra đồng lạnh.
Ngoài ra, Công ty cũng luôn hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nghĩa vụ với người lao động và xã hội, tham gia tích cực vào các công tác xã hội tại địa phương, nêu cao tính thần trách nhiệm đối với công động.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỚNG LAI
CHỈ TIỀU KẾ HOẠCH, KINH DOANH
| Chi Tiêu | Đvt | Năm Tài Chinh 2025 |
| Tổng doanh thu | Triệu đồng | 1.750.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 52.000 |
CÔNG TÁC KINH DOANH
- Tập trung khai thác thị trường hiện có, đặc biệt tập trung thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Bỉ, Hà Lan đối với mặt hàng giá trị gia tăng, riêng thị trường Trung Quốc tập trung mặt hàng nông sản, tôm nguyên liệu và cá tra đồng lạnh.
Đảm bảo doanh thu khách hàng hiện hữu, mục tiêu 80% khách hàng hiện hữu có doanh thu tăng 10%/khách hàng/năm so với năm 2023.
Phát triển thị trường Anh, chốt được đơn hàng với ít nhất 01 khách tại thị trường Anh.
Tập trung đấy mạnh mặt hàng chủ lực của công ty nhằm đấy mạnh sản lượng và doanh thu.
- Tham gia các triển lãm quốc tế được tổ chức tại Hội chợ Hàn quốc (Seoul Food), Hội chợ tại Thanh Đảo – Trung Quốc.
- Tham gia các chương trình diễn đàn, kết nối giao thương B2B trong nước và quốc tế do các cơ quan xúc tiến thương mại tổ chức.
Hoàn thành và đưa vào hoạt động văn phòng tại Singapore.
Phát triển thành công 18 sản phẩm mới, trong đó: 03 sản phẩm thuộc dòng hàng giá trị gia tăng, 10 sản phẩm chế biến sâu tủ hạt điều và 05 sản phẩm chế biến sâu tủ cà phê.
Phát triển thành công 25 khách hàng mới có phát sinh doanh thu.
Đấy mạnh phát triển thị trường mới tại Đức và Mỹ.
- Tiếp tục phát huy bán hàng mang thương hiệu Hùng Hậu/đồng thương hiệu Hùng Hậu.
- Đảm bảo có 02 khách hàng đạt doanh thu ≥ 2.000.000 USD/khách/năm và 02 khách hàng đạt doanh thu ≥ 1.000.000 USD/khách/năm.
CÔNG TÁC SẢN XUẤT
- Liên tục duy trì và nâng cao hiệu quả của Hệ thống quản lý chất lượng ISO, BRC, ASC/COC, HALAL, HACCP, SMETA; Kiểm tra, kiểm soát chất chế từ nguyên liệu đấu vào đến thành phẩm cuối cùng trước khi xuất xưởng.
Sản lượng sản xuất tại các Nhà máy của Công ty đạt 9.505 tấn/năm 2025, tăng 84% so với năm 2024.
Đảm bảo định mục sản xuất từ nguyên liệu chính cho 05 sản phẩm chính giá trị gia tăng đạt định mục chuẩn để ra.
- Kiểm soát chất lượng hàng sản xuất: đảm bảo ≥ 99% sản phẩm, hàng hóa sản xuất không bị nhiễm vi sinh, tập chất (theo kết quả kiểm tra của Đơn vị bên ngoài/đối tác) tại các Nhà máy.
- Kiểm soát tỷ lệ sản phẩm bị lỗi, hư hỏng, đổi trả: đảm bảo ≤ 02%/tổng sản lượng hàng bán ra đối với các mặt hàng giá trị gia tăng.
Đảm bảo vận hành máy móc thiết bị, phục vụ 100% tiến độ sản xuất.
- Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị cho Nhà máy.
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu - Nhà máy số 1:
Đầu tư máy phân loại tập chất.
Đầu tư hệ thống máy cắt dưới tôm.
Đầu tư máy trụng và làm nguội bạch tước.
Đầu tư máy định lượng bánh tôm.
Thực hiện đầu tư dây chuyển hệ thống sản xuất há cào, xíu mại.
Đầu tư hệ thống bản bằng tài trong phòng sản xuất
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu - Nhà máy số 3:
Đầu tư 02 máy gọt vỏ băng tải tụ động.
Đầu tư hệ thống máy rửa.
Đầu tư hệ thống băng tài tách má.
Đầu tư máy cất hạt lưu hàng đồng.
Đầu tư hệ thống cần tự động để tiết giam lao động.
Đầu tư xe nâng 2,5 tấn.
Đầu tư hệ thống máy nén và băng chuyển công suất 750 kg/giờ.
Đầu tư máy gọt vỏ xoài.
Tiếp tục duy trì kiểm soát nguyên liệu sản xuất, đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất.
Tiếp tục duy trì kiểm soát chi phí: điện, nước, Nước thải, chi phí bảo trì - sửa chữa, công cụ dụng cụ.
Rà soát đơn hàng, kế hoạch sản xuất hàng thắng đối với các Bộ phận, Phòng ban liên quan, để chốt kế hoạch sản xuất - xuất khẩu.
Đưa vào hoạt động Công ty TNHH HappyFood Vietnam – kinh doanh tôm tại Sa Đéc, Đồng Tháp.
Hoàn thành và đưa vào hoạt động 1 Nhà máy sản xuất hạt điều tại tỉnh Bình Phước.
Hoàn thành và đưa vào hoạt động 1 Nhà máy sản xuất hạt điều tại Campuchia.
Hoàn thành thủ tục xây dựng Kho lạnh thú 2 với trữ lượng > 3.000 tấn tại Sa Đéc, Đồng Tháp.
Hoàn thành đưa vào vận hành Nhà máy HA2 tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Tp. Hổ Chí Minh.
Hoàn thành liên kết đầu tư nuôi tôm ở Việt Nam.
Hoàn thành và đưa vào ứng dụng hình thức quét mã vạch trên sản phẩm để truy xuất nguồn gốc sản phẩm và quàn lý sản xuất.
Hoàn thành áp dụng tín chỉ Carbon để bù trừ hiệu ứng nhà kính.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỚNG LAI
CÔNG TÁC MUA HÀNG
- Tiếp tục theo dõi/cập nhật tình hình biến động giá nguyên liệu trên thị trường (tôm, bạch tước, cá...) để điều chỉnh việc mua hàng trong nước và nhập khẩu phù hợp.
Tần dụng lợi thế vào vụ có giá tốt, lên kế hoạch mua nhiều hơn số lượng đơn hàng để dự trữ và có giá cạnh tranh khi chào bán.
Phát triển 13 nhà cung cấp mới: Trong đó có 08 nhà cung cấp giá trị mua hàng đặt 01 tỷ đồng/năm/nhà cung cấp và 05 nhà cung cấp mới (các nhóm hàng nhỏ lẻ), giá trị mua hàng đặt ≥100 triệu đồng/nhà cung cấp/năm.
Đảm bảo công tác mua hàng theo nhu cầu sản xuất.
Hoàn thành đầu tư máy móc thiết bị cho các nhà máy đúng danh mục đầu tư.
- Liên kết thành công 03 vùng nguyên liệu/nhà cung cấp về nuôi trồng thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu của Nhà máy, có sản lượng thể hiện trên hợp đồng liên kết là 200 tấn/năm.
Đảm bảo tiết giảm chi phí booking.
Đảm bảo 100% cung cấp đúng hạn về giá booking CFR cho phòng Xuất nhập khẩu kịp tiến độ khai báo hài quan theo quy định của Cơ quan Nhà nước.
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
- Tiếp tục thực hiện công tác quản lý vốn chặt chẽ, lập kế hoạch dòng tiến, chủ động sắp xếp các nguồn tài chính đáp ứng kịp thời cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Liên kết các đơn vị tư vấn quỹ tài chính, chào mời các đối tác chiến lược phối hợp triển khai dự án Cụm công nghiệp An Hào; triển khai các thủ tục đưa nhà máy thuộc dự án Công ty TNHH HappyFood Vietnam đi vào hoạt động.
- Thực hiện công tác kiểm toán vốn để phát hành báo cáo kiểm toán vốn sau phát hành cổ phiếu 1:1.
Hoàn thành báo cáo tài chính đúng hạn, thực hiện và tuân thủ các quy định, chế độ, chính sách của Nhà nước.
Hoàn thành đào tạo thành công 01 nhân sự thuộc Phòng Tài chính Kế toán giữ vị trí cản bộ quản lý tại Công ty hoặc Công ty con.
Đảm bảo 100% không phát sinh nộp phạt từ Cơ quan quản lý Nhà nước về việc nộp bảo cáo không đúng quy định.
Hoàn thành ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế ngay lúc phát sinh giao dịch đúng kỳ kế toán theo quy định chuẩn mực kế toán.
Hoàn thành ghi nhận các khoản chi phí tương ứng với khoản doanh thu trong kỳ phát sinh theo nguyên tắc phù hợp của chuẩn mực kế toán và theo quy định của Công ty.
Hoàn thành lưu trữ hồ sơ chúng từ kế toán theo đúng quy định.
Hoàn thành đánh giá giá trị hàng tổn kho theo giá trị thị trường định kỳ 06 tháng.
Hoàn thành kiểm kê tài sản tại Công ty.
CÔNG TÁC NHẬN SỰ, LAO ĐỒNG, TIẾN LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản chế độ chính sách.
- Tuyển dụng và đào tạo phát triển thêm cán bộ nhân viên, cán bộ quản lý kinh doanh.
Bổ sung thêm các nguồn cung ứng, nhà cung cấp lao động phổ thông cho Nhà máy.
Xây dựng chính sách hỗ trợ tuyển dụng, ổn định cuộc sống cho công nhân tân tuyển.
Xây dựng chính sách để giữ công nhân, lao động có tay nghề, người lao động lâu năm.
Xây dựng mô hình bán hàng hoạt động 24/7.
Hoàn thiện xây dựng bộ tiêu chí văn hóa Công ty.
Hoàn thành tiếp nhận ≥ 800 người học tại các trường thuộc hệ thống giáo dục Hùng Hậu được tham gia thực tập hoặc tham dự học kỳ doanh nghiệp tại Công ty theo chương trình “Vườn ươm người học” theo đơn đặt hàng của đơn vị.
Đạt ≥ 15% nhân sự/tổng nhân sự tại Công ty bởi dưỡng, nâng cao trình độ.
Hoàn thành điều chỉnh, bổ sung các quy trình/quy định quản lý theo tính hình thực tế tại Công ty.
Đảm bảo tỷ lệ cán bộ quản lý/chuyên viên-nhân viên đạt tỷ lệ ≥ 1:4.
Hoàn thành cứ cán bộ nhân viên tham gia chương trình cải tiến/tham quan các đơn vị cùng ngành để triển khai áp dụng ít nhất 01 máy móc thiết bị mới tại các Nhà máy.
Tuyển mới 20 chuyên viên/nhân viên Kinh doanh, 03 chuyên viên/nhân viên Kinh doanh là người nước ngoài và 03 cán bộ quản lý Kinh doanh.
Hoàn thành tập huấn an toàn về sinh thực phẩm cho cán bộ quản lý, cán bộ nhân viên tại các nhà máy. Nhân sự được tham gia đào tạo có kết quả bài đánh giá (sau khi hoàn thành lớp đào tạo) đạt trên 80%.
- Đạt "Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam – Khối Doanh nghiệp lớn" vào năm 2027 (Năm 2025 đạt 30% bộ tiêu chí theo quy định).
Hoàn thành xây dựng/cải tạo Văn phòng đặt tiêu chuẩn "Văn phòng xanh", theo mô hình Công ty đa quốc gia.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIẾN KIỂM TOÁN
Theo báo cáo tài chính kiếm toán cho năm tài chính kết thúc tại ngày 30/9/2024, đơn vị kiếm toàn độc lập là Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiếm toán Phía Nam (AASCS) đã đưa ra ý kiến kiếm toán chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc tại ngày 30/9/2024 và Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc tại ngày 30/9/2024 của Công ty cố phấn Nông nghiệp Hùng Hàu. Vì vậy, Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIỆN
QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG
VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Trong năm 2024, bên cạnh đặt được nhiều thành tụu đăng chú ý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường và đóng góp tích cực vào công đồng xã hội. Công ty không chi coi trọng việc tạo ra một môi trường làm việc an toàn, mà còn chủ trọng đến việc góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của công đồng xung quanh.
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường
Trong suốt thời gian qua, bên cạnh việc mở rộng thị trường và phát triển đa dạng các dòng sản phẩm, SJ1 còn nổ lực trong việc cải tiến quy trình sản xuất, nâng cấp máy móc thiết bị nhằm giảm thiếu việc tiêu thụ năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường. Thực hiện chủ trương của Chính phủ Việt Nam và các tổ chức quốc tế, SJ1 đã tăng cường kiểm soát và cải thiện đối với các chi tiêu như nguồn nước, điện năng, an toàn lao động, an toàn thực phẩm. Đặc biệt, Công ty chủ trọng đến việc hoàn thiện quy trình sản xuất, vừa tiết kiệm chi phí, năng lượng tiêu thụ, vừa đảm bảo sản phẩm đấu ra đạt được các tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng yêu cầu từ các thị trường khó tinh.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Đối với SJ1, tập thể người lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng, mang yếu tố then chốt quyết định đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bến vững của Công ty. Với các chính sách đào tạo và phúc lợi mà Công ty mang lại, mỗi cá nhân người lao động không chỉ có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, mà còn được nhận các phúc lợi xứng đáng, giúp duy tri cuộc sống ổn định. Bên cạnh đó, đối với những nhân sự tân tuyển, Công ty luôn tổ chức những buổi đào tạo chuyên sâu, không những giúp người lao động được trang bị đầy đủ kiến thức liên quan đến công việc mà còn hỗ trợ họ trong việc làm quen với văn hoá và môi trường mới. Công ty đảm bảo đầy đủ chế độ bảo hiểm, trợ cấp, thường và các phúc lợi cạnh tranh nhằm hỗ trợ đời sống ổn định, đặc biệt chủ trọng thu hút và giữ chân nhân sự tài năng. Ngoài ra, SJ1 còn xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tổ chức nhiều hoạt động tính thần, góp phản tạo động lực và gắn kết tập thể nhân viên.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty luôn đặt trách nhiệm đối với công đồng lên hàng đấu, thể hiện qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và cam kết an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy, các sản phẩm tại SJ1 không chỉ được nghiên cứu kỹ càng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường mà còn được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng đấu ra, đảm bảo đặt các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng như ISO, BRC, HALAL, HACCP ASC/MSC ... Đóng thời, SJ1 cũng đấu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đặc biệt là đa dạng hoá mặt hàng với các sản phẩm hoàn toàn từ thiên nhiên, giàu dinh dưỡng, an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng, theo tính thần "Chất lượng sản phẩm là uy tín của Công ty". Song song với công tác kiểm soát chất lượng, SJ1 còn nêu cao trách nhiệm đối với công đồng và xã hội. Theo đó, dựa trên chủ trương từ Ban Lãnh đạo, tập thể người lao động tại các phòng ban đã tích cực tham gia các hoạt động nhằm hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân tại các địa phương, thực hiện trách nhiệm của Công ty đối với công đồng và xã hội.
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
CHÍ TIẾU SẢN XUẤT KINH DOANH, TÀI CHÍNH
Trong năm tài chính 2024, Hội đồng quản trị của SJ1 đã nổ lực thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo pháp luật để chấp hành các
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, đảm bảo quá trình hoạt động được diễn ra thông suốt, đem lại lợi ích tối đa cho nhà đấu tư.
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.537.925.580.058 đồng, bằng 96,12% so với kế hoạch và bảng 110,11% so với cùng kỳ năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế đạt 39.669.109.007 đồng, bằng 104,05% so với kế hoạch và bằng 207,11% so với cùng kỳ năm 2023.
Tống tài sản tại ngày 30/09/2024 đạt 1.341.712.814.653 đồng, tăng 16,03% so với cùng thời điểm của năm 2023.
Tài sản ngắn hạn tại ngày 30/09/2024 đạt 768.526.723.505 đồng, tăng 6,67% so với cùng thời điểm của năm 2023.
Tài sản dài hạn tại ngày 30/09/2024 đạt 573.186.091.148 đồng, tăng 31,52% so với cùng thời điểm của năm 2023.
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NGUỒN NHÂN LỤC
Ban Điều hành Công ty thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ về bảo hiểm, tiến lương, tiến thương và các phúc lợi theo quy định của Nhà nước và Công ty.
Ban Điều hành tố chức tốt công tác đánh giá, xếp loại và thi đua khen thưởng nhằm động viên, các chương trình đào tạo cán bộ quản lý chủ chốt điều hành nhằm khuyến khích phát triển nhân lực cũng như tăng cường công tác giảm sát và thực đầy hoạt động của Công ty.
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm được duy trì và nâng cao hiệu quả của Hệ thống quản lý chất lượng ISO, BRC, ASC, HALAL, HACCP, SEDEX; Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu đấu vào đến thành phẩm cuối cùng trước khi xuất xưởng.
- Hệ thống bản bằng tài trong phòng sản xuất.
- Hệ thống cân tự động để tiết giảm lao động.
- Hệ thống máy nền và băng chuyển công suất 750 kg/giờ.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIỆN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
HĐQT luôn theo dõi và đánh giá cao việc Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả các Nghi quyết của ĐHĐCD, các Nghị quyết của ĐHĐT, cũng như việc cụ thể hóa các giải pháp, kế hoạch, phương án cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
HĐQT ghi nhận sự nổ lực và quyết tâm của Ban Tổng Giám đốc nhằm có được những thay đổi tích cực trong hoạt động kinh doanh.
Thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, các Quy chế, Quy định quản trị nội bộ và pháp luật hiện hành, HDQT đã có những hoạt động giảm sát cụ thể như sau:
- Thường xuyên chỉ đạo sát sao Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động đấu tư dự án, tìm kiếm thị trường bán hàng mới, giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã để ra.
Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tài chính bán niên, Báo cáo tài chính năm và Báo cáo thường niên.
- Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời theo đúng quy định.
Luôn bám sát các mục tiêu Nghi quyết, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời linh hoạt theo tình hình biến động của thị trường.
CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phương hướng kế hoạch năm tài chính 2025
| STT | Chi tiêu | ĐVT | NĂM 2025 |
| 1 | Tống doanh thu | Triệu đồng | 1.750.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 52.000 |
| 3 | Cổ tức dự kiến | %/ năm | Từ 6 – 10% |
Các giải pháp thực hiện
Tập trung khai thác thị trường hiện có, đặc biệt tập trung thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Bỉ, Hà Lan đối với mặt hàng giá trị gia tăng, riêng thị trường Trung Quốc tập trung mặt hàng nông sản, tôm nguyên liệu và cá tra đồng lạnh. Ngoài ra, đấy mạnh phát triển thi trường mới tại Anh, Đức và Mỹ.
Tập trung đấy mạnh mặt hàng chủ lực của công ty nhằm đẩy mạnh sản lượng và doanh thu.
- Tham gia các chương trình diễn đàn, kết nối giao thương B2B trong nước và quốc tế do các cơ quan xúc tiến thương mại tổ chức.
Đấy mạnh công tác đưa thương hiệu HungHau ra nước ngoài, thể hiện logo HungHau trên các bao bì xuất khẩu; quàng bá thương hiệu HungHau thông qua các khách hàng hiện hữu và thông qua các hội chợ trong và ngoài nước, các mạng xã hội và kênh B2B khác.
Đưa vào hoạt động Công ty TNHH HappyFood Vietnam – kinh doanh tôm tại Sa Đéc, Đồng Tháp.
- Thực hiện rà soát, theo dõi và thực hiện các biện pháp cải tiến đáp ứng mục tiêu về: sản lượng, định mục, chất lượng, kỹ thuật cơ điện, đấu tư MMTB, phát triển sản phẩm mới.
Đầu tư MMTB giảm công lao động và tăng năng suất như: Băng tài chế biến tự động, bàn băng tài trong sản xuất, tự động hóa các MMTB khác.
Thực hiện kiểm soát nguyên liệu đấu vào theo đúng tiêu chuẩn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường khó tính như: Nhật Bản, Mỹ, EU, Hàn Quốc...
- Duy trì thực hiện công tác đào tạo CBNV về Phòng cháy chữa cháy, chất lượng ATVSTP, đào tạo kiến thức về BRC, ISO, HACCP,...
Theo dõi sát tình hình biến động giá nguyên liệu trên thị trường để điều chỉnh việc mua hàng trong nước và nhập khẩu phù hợp.
Chủ động tích trữ nguyên liệu có giá tốt dựa vào nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
Tiếp tục thực hiện công tác quản lý vốn chặt chẽ, lập kế hoạch dòng tiến, chủ động sắp xếp các nguồn tài chính đáp ứng kịp thời cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuyến dụng và đào tạo phát triển thêm cán bộ nhân viên, cán bộ quản lý kinh doanh.
Xây dựng chính sách hỗ trợ tuyển dụng, ổn định cuộc sống cho công nhân tân tuyển.
Xây dựng chính sách để giữ công nhân, lao động có tay nghề và người lao động lâu năm.
Xây dựng mô hình bán hàng hoạt động 24/7.
Hoàn thành xây dựng/cải tạo Văn phòng đạt tiêu chuẩn "Văn phòng xanh", theo mô hình Công ty đa quốc gia.
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Uỷ ban Kiểm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban
kiểm toán
TP. Hó Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2023
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành phần và cơ cấu Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP số hữu | Tỷ lệ số hữu | Ghi chú |
| 1 | Ông Từ Thanh Phụng | Chủ tịch HĐQT | Đại diện vốn: 1.055.034 cổ phiếu; Cả nhân sở hữu: 354.716 cổ phiếu; | 3,24% | Bố nhiệm Từ 02/12/2021 |
| 2 | Ông Vũ Quang Chính | Phó Chủ tịch HĐQT | Cả nhân sở hữu: 265.953 cổ phiếu; | 0,61% | Bố nhiệm chức danh TV HĐQT từ: 25/12/2021 Bố nhiệm chức danh Phó Chủ tịch HĐQT từ 25/10/2024 |
| 3 | Bà Phạm Thị Minh Nguyệt | Thành viên HĐQT | Đại diện vốn: 2.375.936 cổ phiếu; Cả nhân sở hữu: 300.999 cổ phiếu; | 6,16% | Bố nhiệm Từ 02/12/2021 |
| 4 | Bà Huỳnh Thanh | Thành viên HĐQT, Thành viên Ủy ban kiếm toán | Đại diện vốn: 844.027 cổ phiếu Cả nhân sở hữu: 294.124 cổ phiếu | 2,62% | Bố nhiệm từ 28/12/2019 |
| 5 | Bà Lê Thị Thủy Phương | Thành viên HĐQT độc lập, Chủ tịch Ủy ban kiếm toán | 0 cổ phiếu | 0,00% | Bố nhiệm Từ 24/12/2022 |
Ông TỪ THANH PHỤNG Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giới tính: Nam
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính - Kế toán
Số cổ phiếu nắm giữ: 1.409.750 cổ phiếu, chiếm
3,242% vốn điều lệ
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Chủ tịch HĐQT
Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Phó Chủ tịch
HĐQT CTCP Phát Triển Hùng Hậu
Đại diện vốn: 1.055.034 cổ phiếu, chiếm 2,426% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 354.716 cổ phiếu, chiếm 0,816 %
vốn điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 1999 - 2007: Công tác tại Công ty CP Thủy sản Cửu Long.
Từ 2007 - 2010: Học Thạc sĩ Tài chính - Kế toán tại Mỹ.
Từ 04/2012 – 04/2014: Trường Ban kiểm soát CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu (tên cũ: CTCP Thủy sản số 1).
Từ 2011 - 05/2014: Công tác tại CTCP Phát triển Hùng Hậu.
Từ 04/2014 – 26/09/2017: Thành viên HĐQT CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu (tên cũ: CTCP Thuỷ sản số 1).
Từ 06/2014 – 02/10/2017: Tổng Giám đốc CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu (tên cũ: CTCP Thủy sản số 1).
Từ 26/09/2017 – 14/01/2019: Phó Chủ tịch HDQT CTCP Nông
nghiệp Hùng Hậu
Từ 14/01/2019 – 02/12/2021: Thành viên HĐQT CTCP Nông
nghiệp Hùng Hậu
Từ 02/12/2021 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Phát Triển
Hùng Hậu
Từ 15/12/2020 - 02/12/2021: Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu.
Từ 02/12/2021 - nay: Chủ tịch HDQT CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu.
Ông Vũ QUANG CHÍNH
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1986
Giới tính: Nam
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính
Các chức vụ công tác hiện nay tại CTCP Nông nghiệp
Hùng Hậu: Phó Chủ tịch HĐQT
Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Không
Số cổ phần nắm giữ: 265.953 cổ phiếu, chiếm 0,611% vốn
điều lệ
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 265.953 cổ phiếu, chiếm 0,611% vốn
điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 06/2009 đến 06/2012: Chuyên viên, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Từ 07/2012 đến 04/2017: Giám đốc Tài chính, Công ty CP Phát triển Hùng Hậu
Từ 04/2017 đến 04/2018: Tổng Giám đốc Công ty CP Giáo dục Hùng Hậu
Từ 04/2018 đến 01/2019: Giám đốc Điều hành tài chính
Công ty CP Phát triển Hùng Hậu
Từ 01/2019 đến 05/2019: Quyền Tổng Giám đốc Điều hành Công ty CP Phát triển Hùng Hậu
Từ 07/2021 đến 10/2021: Giám đốc Điều hành Công ty CP Phát triển Hùng Hậu
Từ 05/2019 đến 07/2021: Tổng Giám đốc Điều hành Công
ty CP Phát triển Hùng Hậu
Từ 10/2021 đến 25/10/2024: Thành viên HĐQT kiêm Tổng
Giám đốc Công ty CP Nông nghiệp Hùng Hậu
Từ 03/2022 đến nay: Tổng Giám đốc Công ty CP Thực Phẩm Hùng Hậu
Từ 25/10/2024 đến nay: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nông nghiệp Hùng Hậu
Bà LÊ THỊ THUỸ PHƯỚNG
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán
Năm sinh: 1980
Giới tính: Nữ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản
trị độc lập, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Đại diện vốn: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Quá trình công tác:
Năm 2002 đến 2005: Trường Informatics Việt Nam,
Chuyên viên giáo vụ
Năm 2006 đến 2008: Trường Informatics Việt Nam, Phó
phòng giáo vụ
Năm 2008 đến 2013: Viện nghiên cứu và đào tạo Quảng
cáo, Phó trưởng Phòng đào tạo
Năm 2014 đến 2016: Trường Đại học Văn Hiến, Chuyên viên Viện Doanh trí
Năm 2016 đến 2017: Trường Cao đẳng Vạn Xuân, Phó Hiệu trưởng
Năm 2017 đến 06/2020: Trường Trung cấp Y Dược Vạn
Hạnh, Hiệu trưởng
Tháng 09/2021: Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu, Tổng Giám đốc.
Tháng 09/2019 đến 2021: Công ty Cổ phần giáo dục
Hùng Hậu, Phó Tổng Giám đốc
Tháng 12/2022 đến nay: Thành viên HĐQT, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu
Bà HUỆNH THANH Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Uỷ ban Kiểm toán
Năm sinh: 1978
Giới tính: Nữ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, Thành
viên Ủy ban kiểm toán
Chúc vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên HĐQT
CTCP Phát triển Hùng Hậu, Giám đốc Điều hành CTCP Phát
triển Hùng Hậu
Số cổ phiếu nắm giữ: 1.138.151 cổ phiếu, chiếm 2,61% vốn
điều lệ
Đại diện vốn: 844.027 cổ phiếu, chiếm 1,94% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 294.124 cổ phần, chiếm 0,67% vốn
điều lệ
Quá trình công tác:
Từ 2001 – 2006: Kế toán trưởng Công ty TNHH Thương mại Mỹ Anh.
Từ 2006 - 2012: Quản lý nhóm Công ty TNHH Dịch vụ Kế
toán và Tư vấn Đồng Khởi.
Từ 2014 – 2018: Trường Ban Kiểm Soát CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu (tên cũ: CTCP Thủy sản Số 1).
Từ 2015 – nay: Thành viên HĐQT CTCP Phát triển Hùng Hậu.
Từ 04/2018 – nay: Phó Tống Giám đốc CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu.
Từ 12/2019 – nay: Thành viên HĐQT CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu.
Từ 02/2020 - nay: Giám đốc Điều hành CTCP Phát triển Hùng Hậu.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Lý lịch Hội đồng quản trị
Bà PHẠM THỊ MINH NGUYỆT Thành viên Hội đồng quản trị
Giới tính: Nữ
Quốc tích: Việt Nam
Trình độ văn hoá: 12/12
Năm sinh: 1983
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT
Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Phó chủ tịch Điều hành Trường Đại học Văn Hiến
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật học
Đại diện vốn: 2.375.936 cổ phiếu, chiếm 5,465% vốn
điều lệ
Số cổ phần nắm giữ: 2.676.935 cổ phiếu, chiếm 6,157%
vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 300.999 cổ phiếu, chiếm 0,692% vốn
điều lệ
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
Công ty cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu hoạt động theo mô hình không có Ban kiếm soát, thay vào đó thành lập các tiểu ban trục thuộc HDQT.
Các tiểu ban đã thực hiện nhiệm vụ theo Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty.
TIẾU BAN
CHIẾN LƯỢC
Quá trình công tác:
Từ 2006 đến 2007: Trợ lý Giám đốc sản xuất Công ty TNHH
Tiếp thị ứng dụng Thông Thái
Chuyên viên pháp chế CTCP Phát triển Hùng Hậu
Chuyên viên Văn phòng Chủ tịch HDQT CTCP Phát triển
Hùng Hậu
Giảng viên thinh giảng tai Trường ĐH Văn Hiến
Từ 2007 đến 2008: Từ vấn pháp lý Công ty TNHH Từ vấn & Quản lý Liên Hiệp Việt
Từ 2008 đến 2013: Chuyên viên pháp chế Công ty TNHH Phần mềm Đông Nam Á
Từ 2013 đến 09/2016:
Từ 09/2016 -12/2017:
Chánh Văn phòng Ban điều hành CTCP Phát triển Hùng
Hậu
Giảng viên thỉnh giảng tại trường Đại học Văn Hiến
Từ 11/2017 đến 01/5/2019:
Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Giáo dục Hùng Hậu
Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Văn Hiến
Từ 05/2019 đến 04/2021: Giám đốc điều hành CTCP Phát triển
Hùng Hậu
Từ 28/12/2019 đến 27/11/2021: Chủ tịch Hội đồng quản trị
CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu
Từ 04/2021 đến 10/2022: Phó hiệu trưởng Trường Đại học
Văn Hiến
Từ 02/12/2021 đến 22/11/2024: Phó Chủ tịch Hội đồng quản
trị CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu
Từ 10/2022 đến nay: Phó Chủ tịch Điều hành Trường Đại học
Văn Hiến
Từ 22/11/2024 đến nay: Thành viên HDQT CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu
TIỂU BAN
NHÂN SỰ - LƯỢNG
THƯỜNG
UỸ BAN
KIỂM TOÁN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TIẾU BAN CHIẾN LƯỢC
Tiểu ban chiến lược gồm các thành viên:
Ông Từ Thanh Phụng - Trường tiểu ban
Ông Vũ Quang Chính - Thành viên
Bà Nguyễn Yến - Thành viên
Ông Nguyễn Minh Đức - Thành viên
Ông Trần Anh Dũng - Thành viên
Các công tác đã thực hiện được năm tài chính 2024
Tham mưu cho HDQT định hướng hoạt động ngắn hạn và dài hạn, những mục tiêu mang tính chiến lược của CTCP Nông nghiệp Hùng Hậu; tham mưu HDQT các giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động của đơn vị.
Nghiên cứu, phần tích, nhận định các điểm mạnh/ điểm yếu, các điểm khác biệt của SJ1 so với các công ty đối thủ trong ngành.
Tham mưu cho HDQT trong việc ban hành các quy trình, chính sách, định hướng phát triển trong hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Nghiên cứu, phần tích, nhận định các thi trường chiến lược, thị trường tiễm năng trong thời gian tới cho hoạt động kinh doanh của Công ty, liên hệ với các đối tác Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc.... để có phương hướng liên kết, hợp tác để đảm bảo đấu ra cho các dự án mới của SJ1.
Phân tích, xem xét đánh giá lại cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng và chính sách về giá; rà soát lại công tác mua hàng, chi phí đấu vào để tối ưu thuế và tối ưu vốn lưu động.
Tim kiếm và giới thiệu thêm nhiều khách hàng tiễm năng qua các kênh bán hàng, tăng cường đội ngũ sales và có chính sách ưu đãi thích hợp.
Đành giả quy mô năng lực sản xuất các nhà máy, kho vận, góp ý để xuất cải tiến quy trình kỹ thuật công nghệ, đấu tư trang thiết bị, dây chuyển sản xuất tại nhà máy. Tham mưu các phương án đấu tư, mô rộng quy mô sản xuất kinh doanh, xác định công năng, quy mô xây dựng các nhà máy mới (dự án nhà máy HAH KCN Sa Đéc, Đống Tháp và C2-1 KCN Tân Phú Trung, TP. HCM).
Kế hoạch định hướng năm 2025:
Phát triển thị trường khách hàng tại các quốc gia thuộc BRICS và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tiện lợi từ nguyên liệu tôm, cá, cà phê, hạt điệu.
Đánh giá quy mô năng lực sản xuất các nhà máy, kho vận, góp ý để xuất cải tiến quy trình kỹ thuật công nghệ, đấu tư trang thiết bị, dây chuyển sản xuất tại nhà máy.
Để xuất, tham mưu các chương trình quàng bá sản phẩm thông qua tham gia các hội chợ triển lãm, hội nghị kết nối giao thương trong và ngoài nước.
Hỗ trợ tìm kiếm, kết nối các kênh bán hàng hiện đại nhằm đa dạng hóa thị trường, đối tượng khách hàng.
Hỗ trợ tìm kiếm, kết nối các đối tác, nhà đầu tư liên kết hợp tác trên tinh thần đôi bên cùng có lợi.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TIẾU BAN
Tiểu ban nhân sự - lương thưởng gồm các thành viên:
Bà Phạm Thị Minh Nguyệt - Trường tiểu ban
Ông Nguyễn Tú Kỳ - Thành viên
Ông Dương Bưu Khang - Thành viên
Bà Nguyễn Thị Bích Đào - Thành viên
Các công tác đã thực hiện được năm tài chính 2024
Tham mưu cho HĐQT đối với các vấn đề cụ thể sau:
- Tham mưu xây dựng Sơ đồ tổ chức và Phân cấp phân quyển.
- Tham mưu việc bổ nhiệm/miễn nhiệm Cán bộ quản lý cấp cao.
- Tham mưu việc ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý, điều hành.
- Tham mưu các giải pháp nhân sự trong tinh hình kinh tế thế giới đang gặp khó khăn nhằm tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.
- Tham mưu hỗ trợ người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
• Soát xét gói thù lao HĐQT năm 2024.
Giám sát các hoạt động:
- Thực hiện Quy định tính thu nhập và các chính sách khen thưởng – chế tài của Công ty.
- Giám sát việc thực hiện các chính sách nhân sự/lượng thưởng/hỗ trợ nhân sự.
Tính tuân thủ các chính sách lương, thường; tuyển dụng, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ quản lý, điều hành cấp cao của Công ty.
Hoạt động hoạch định nhân sự kế thừa.
- Giám sát việc chi thù lao HĐQT, các tiểu ban năm 2024.
Kế hoạch định hướng năm 2025:
Tiếp tục thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của Tiểu ban Nhân sự - lương thường được quy định trong Điều lệ của Công ty.
Tiếp nhận các công việc được phần công từ Hội đồng quản trị.
Thực hiện các công tác tham mưu:
Giải quyết các trường hợp bổ nhiệm/thôi nhiệm nhân sự cấp cao;
Bổ sung và duy trì nguồn cung ứng lao động, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thông suốt, đáp ứng được nhu cầu sản lượng lớn của khách hàng;
- Cập nhất chính sách lượng thường và hỗ trợ cho người lao động của Công ty;
• Soát xét thù lao HĐQT bán niên năm tài chính 2025 và để xuất thù lao năm tài chính 2026.
Thực hiện giảm sát:
Chương trình đào tạo người lao động, đặc biệt là đối với các nhân sự tân tuyển;
Hoạt động hoạch định nhân sự kế thừa và phát triển nhân sự.
- Tuân thủ các quy trình, quy định, chính sách lương, thường; tuyển dụng, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ quản lý, điều hành cấp cao của Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm
Trong quá trình vận hành của SJ1, quyến và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị đã được quy định cụ thể tại Điều lệ, Quy chế nội bộ về Quản trị công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và được Đại hội đồng cố đồng nhất trí thông qua. Cần cứ theo đó, Hội đồng quản trị đã bám sát và nghiêm túc thực hiện các công tác quản trị, quản lý, theo đổi và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty.
Tất cả thành viên Hội đồng quản trị đều nổ lực trong việc giảm sát quá trình vận hành của Công ty, tham gia đấy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị. Trên tinh thần công bằng và khách quan, các thành viên đã đóng góp ý kiến và để xuất các giải pháp thiết thực, hướng tới mục tiêu chung là sự phát triển bền vững của SJ1.
Hiện nay, SJ1 có 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập là bà Lê Thị Thủy Phương được bổ nhiệm ngày 24/12/2022. Như vậy, cơ cấu Hội đồng quản trị của Công ty đã đáp ứng quy định tại Khoản 4 Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
Thành viên Hội đồng quân trị độc lập của SJ1 có đầy đủ năng lực về việc xem xét và phê duyệt một cách độc lập và khách quan các chiến lược kinh doanh, kế hoạch tài chính, bảo cáo tài chính và các giao dịch quan trọng, đặc biệt là giao dịch với bên có liên quan. Ngoài ra, thành viên độc lập còn có trách nhiệm đưa ra ý kiến và biểu quyết các vấn đề liên quan đến lợi ích của các thành viên Hội đồng quân trị nhằm ngăn ngứa các xung đột lợi ích và đảm bảo quyền lợi cho nhà đấu tu.
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ hiện tại | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Tử Thanh Phụng | Chủ tịch HDQT | 14/14 | 100% | - |
| 2 | Ông Vũ Quang Chính | Phó Chủ tịch HDQT | 14/14 | 100% | - |
| 3 | Bà Phạm Thị Minh Nguyệt | Thành viên HDQT | 14/14 | 100% | - |
| 4 | Bà Huỳnh Thanh | Thành viên HDQT, Thành viên Ủy ban kiểm toán | 14/14 | 100% | - |
| 5 | Bà Lê Thị Thủy Phương | Thành viên HDQT độc lập, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | 14/14 | 100% | - |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị:
Trong năm tài chính 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 14 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghi quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghi quyết/Quyết đỉnh | Ngày | Nội dung |
| 1. | NQ số 01.2024/NQ-HDQT | 04/10/2023 | Thông qua việc gia hạn Hợp đồng số 01-MT-2023 ngày 04/04/2023 giữa Công ty Cổ phản Nông Nghiệp Hùng Hậu và Công ty Cổ phản Thực phẩm Hùng Hậu. |
| 2. | NQ số 02.2024/NQ-HDQT | 01/11/2023 | Thông qua việc bổ nhiệm/thông qua đơn xin từ nhiệm của Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phản Nông nghiệp Hùng Hậu. |
| 3. | NQ số 03.2024/NQ-HDQT | 06/11/2023 | Thông qua về chi tiết phương án sử dụng vốn của đợt chào bản cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu. |
| 4. | NQ số 04.2024/NQ-HDQT | 09/11/2023 | Thời gian dự kiến chốt danh sách cổ đồng có quyền tham dự hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2024: ngày 30/11/2023. Thời gian dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2024: Ngày 25/12/2023 đến ngày 30/12/2023. |
| 5. | NQ số 05.2024/NQ-HDQT | 05/12/2023 | Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng (DHDCĐ) thường niên theo năm tài chính 2024. |
| 6. | NQ số 06.2024/NQ-HDQT | 30/12/2023 | Thông qua kỹ kết hợp đồng, giao dịch đối với đối tượng có liên quan của Công ty Cổ phản Nông nghiệp Hùng Hậu. |
| 7. | NQ số 07.2024/NQ-HDQT | 04/01/2024 | Thông qua Quy chế công bố thông tin của Công ty Cổ phản Nông nghiệp Hùng Hậu. |
| 8. | NQ số 08.2024/NQ-HDQT | 15/01/2024 | Về việc triển khai phương ăn đảm bảo việc chào bản cổ phiếu đập ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài. |
| 9. | NQ số 09.2024/NQ-HDQT | Về việc thông qua hố sơ chào bản cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu. | |
| 10. | NQ số 10.2024/NQ-HDQT | 17/01/2024 | Thông qua nội dung về việc góp vốn thêm vào Công ty TNHH Happyfood VietNam. |
| 11 | NQ số 11.2024/NQ-HDQT | 22/03/2024 | Về việc triển khai phương ăn đảm bảo việc chào bản cổ phiếu đập ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài. |
| 12. | NQ số 12.2024/NQ-HDQT | Về việc thông qua hố sơ chào bản cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu. |
| STT | Số Nghi quyết/Quyết đỉnh | Ngày | Nội dung |
| 13. | NQ số 13.2024/NQ-HDQT | 08/04/2024 | Về việc chọn Đơn vị kiểm toán để soát xét Bảo cáo tài chính bán niên năm 2024 và kiểm toán Bảo cáo tài chính năm 2024 là Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS). |
| 14. | NQ số 14.2024/NQ-HDQT | 30/05/2024 | 30/05/2024 Thông qua bảo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm tài chính 2024. Thông qua phương hướng thực hiện kế hoạch kinh doanh 06 tháng cuối năm tài chính 2024. Thông qua bảo cáo của các tiểu ban về đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của Tiểu ban trực thuộc HDQT. Thông qua thời gian chỉ trả cổ tức theo NQ ĐHDCĐ thưởng niên năm tài chính 2024, thực hiện trong tháng 07/2024. |
| 15. | NQ số 15.2024/NQ-HDQT | 31/07/2024 | Thông qua ngày chốt danh sách có đồng để thực hiện quyến mua có phần tử đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu. |
| 16. | NQ số 16.2024/NQ-HDQT | 30/08/2024 | Về việc gia hạn thời gian chuyển nhuỵng quyến mua, thời gian đăng ký mua và nộp tiến mua cổ phiếu phát hành thêm của cổ đồng hiện hữu. |
| 17. | QĐ số 01.2024/QĐ-HDQT | 01/11/2024 | Về việc thôi nhiệm Bà Nguyễn Thanh Hà giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu. |
| 18. | QĐ số 02.2024/QĐ-HDQT | Về việc thôi nhiệm Ông Nguyễn Tú Kỳ giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu. | |
| 19. | QĐ số 03.2024/QĐ-HDQT | Về việc bổ nhiệm Bà Nguyễn Thu Trang giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu. | |
| 20. | QĐ số 04.2024/QĐ-HDQT | Về việc bổ nhiệm Bà Nguyễn Viết Thủy An giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu. | |
| 21. | QĐ số 05.2024/QĐ-HDQT | Về việc bổ nhiệm Ông Lê Phạm Công hoàng giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu. |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Hiện nay, Công ty có 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập là bà Lê Thị Thủy Phương. Trong năm tài chính 2024, thành viên độc lập đã thực hiện đấy đủ các quyền và nghĩa vụ được quy định tại các văn pháp luật và Điều lệ Công ty.
Cụ thế, bà Lê Thị Thuy Phương đã tham gia 14/14 cuộc họp Hội đồng quản trị, thực hiện giảm sát và đánh giá các hoạt động của Hội đồng quản trị một cách độc lập và khách quan. Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, thành viên độc lập đã đưa ra những ý kiến mang tính xây dựng, hỗ trợ các thành viên trong việc hoàn thiện năng lực quản trị công ty, tư đô gia tăng sự minh bạch, trung thực và cản trọng trong các công tác của Hội đồng quản trị, đảm bảo lợi ích cao nhất cho các cố đồng.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
Các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chi đào tạo về quản trị công ty như sau: Không có
Trong năm tài chính 2024, các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty như sau: Không có
UỸ BAN KIỂM TOÁN
Thành viên và cơ cấu của Uỷ ban Kiểm toán:
UBKT trực thuộc HDQT của SJ1 gồm có 2 thành viên,
trong đó:
Bà Lê Thị Thùy Phương
Thành viên HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Bà Huỳnh Thanh
Thành viên HĐQT
Thành viên Ủy ban kiểm toán
Hoạt động của Uỷ ban Kiểm toán:
Đánh giá hoạt động của Ủy ban kiếm toản trong năm:
Ủy ban kiếm toán hoạt động theo Quy chế hoạt động
của Ủy ban kiếm toán do HDQT ban hành phù hợp
với Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật
hiện hành (Luật doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán
2019, Nghị định 155 hướng dẫn Luật Chứng khoán).
Các công tác đã thực hiện trong
năm tài chính 2024:
- Trong năm tài chính 2024, Ủy ban kiếm toán đã tổ chức các hợp định kỳ nhằm
mục đích thẩm định bảo cáo tài chính mỗi quý.
- Ủy ban Kiểm toán được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cuộc họp khác của Công ty.
- Ủy ban Kiểm toán đã tiến hành kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trí, Ban Tổng Giám đốc Công ty trong năm tài chính 2024. Cụ thể như sau:
Xem xét tính pháp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghi quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong năm tài chính 2024 theo các quy định của pháp luật và của Công ty.
+ Kiểm tra, giảm sát việc triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đối với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Thẩm tra các Báo cáo tài chính quý nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam.
+ Kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo các quy định của pháp luật.
- Trong năm, Ủy ban Kiểm toán không nhận thêm thù lao khác ngoài thù lao của Hội đồng quản trị theo Nghi quyết ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2024.
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không phát sinh.
Số lượng các cuộc họp Uỷ ban Kiểm toán:
| Stt | Thành viên Ủy ban Kiểm toản | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Lê Thị Thủy Phương | 2/2 | 100% | 100% | Không có |
| 2 | Bà Huỳnh Thanh | 2/2 | 100% | 100% |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp của UBKT:
| STT | Ngày | Nôi dung |
| 1 | 26/06/2024 | Triển khai các cuộc kiểm tra, kiểm soát liên quan đến các mặt hoạt động của Công ty |
| 2 | 20/11/2024 |
UỸ BAN KIỂM TOÁN
Kế hoạch định hướng năm 2025:
- Ủy ban Kiểm toán sẽ tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra, giảm sát theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản và Điều lệ Công ty.
- Ủy ban Kiểm toán sẽ tiếp tục triển khai, thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát liên quan đến các mặt hoạt động của Công ty.
- Tham gia phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản tri, Ban Tổng Giám đốc cũng như các Phòng ban để tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra và giám sát các hoạt động của Công ty nhằm sớm phát hiện các vi phạm, thiếu sót để chấn chính kịp thời theo đúng quy định.
- Thường xuyên tham gia cùng Hội đồng quản trị, Ban Điều hành hoàn thiện hệ thống các quy định (quy chế, quy định, quy trình quản lý, định mục chi phí kinh doanh...) về quản trị nội bộ Công ty.
- Giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị
Đơn vị tính: Động
| Họ và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Tử Thanh Phụng | Chủ tịch | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Phạm Thị Minh Nguyệt | Phó Chủ tịch | 61.200.000 | 61.200.000 |
| Ông Trấn Thanh Hương | Thành viên | - | 13.500.000 |
| Bà Huỳnh Thanh | Thành viên | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Vũ Quang Chính | Thành viên | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | Thành viên | - | 13.500.000 |
| Bà Lê Thị Thủy Phương | Thành viên | 54.000.000 | 40.500.000 |
| Cộng | 295.200.000 | 308.700.000 |
Tiền lương, thường của thành viên Hội đồng quản trị có tham gia điều hành và Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Từ Thanh Phụng | Chủ tịch HDQT | 566.381.200 | 502.767.500 |
| Ông Vũ Quang Chinh | Tống Giám đốc | 429.169.440 | 391.543.050 |
| Ông Nguyễn Văn Dol | Phó Tổng Giám đốc | 452.072.127 | 377.224.697 |
| Ông Nguyễn Tú Kỳ | Phó Tổng Giám đốc | 62.765.611 | 692.823.869 |
| Bà Nguyễn Yến | Phó Tổng Giám đốc | 208.759.676 | 191.675.000 |
| Bà Nguyễn Viết Thuy An | Phó Tổng Giám đốc | - | - |
| Bà Nguyễn Thu Trang | Phó Tổng Giám đốc | 156.218.588 | - |
| Ông Lê Phạm Công Hoang | Phó Tổng Giám đốc | 658.326.831 | - |
| Cộng | 2.533.693.473 | 2.156.043.116 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ/ Mối quan hệ với người nội bộ | Số lương có phiếu số hầu dấu kỹ (tai ngày 31/10/2023) | Số lương có phiếu số hầu cuối kỹ (tai ngày 28/11/2024) | Lấy do thay đổi | ||
| Số có phiếu | Tỷ lệ % | Số có phiếu | Tỷ lệ % | ||||
| Người nội bộ | |||||||
| 1 | Từ Thanh Phụng | Chủ tịch HDQT | 254.716 | 1,08% | 354.716 | 0,82% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu |
| 2 | Phạm Thị Minh Nguyệt | Phó Chủ tịch HDQT | 200.999 | 0,855% | 300.999 | 0,69% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu |
| 3 | Huynh Thanh | TV HDQT | 194.124 | 0,826% | 294.124 | 0,68% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu |
| 4 | Vũ Quang Chinh | TV HDQT - kiểm TGD | 165.953 | 0,71% | 265.953 | 0,61% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu |
| 5 | Lê Thị Thủy Phương | TV HDQT độc lập | - | - | - | - | |
| 6 | Nguyên Yến () | Phó Tống Giám đốc | 2.620 | 0,011% | 2.620 | 0,006% | |
| 7 | Nguyên Thu Trang | Phó Tống Giám đốc | 1.654 | 0,007% | 1.654 | 0,004% | |
| 8 | Nguyên Viết Thủy An () | Phó Tống Giám đốc | 1.310 | 0,006% | 1.310 | 0,003% | |
| 9 | Lê Phạm Công Hoang () | Phó Tống Giám đốc | 1.310 | 0,006% | 1.310 | 0,003% | |
| 10 | Nguyên Văn Dol () | Phó Tống Giám đốc | - | - | - | - | |
| 11 | Nguyên Thị Mỹ Diệu | Kế toàn trưởng | - | - | - | - | |
| 12 | Nguyên Thị Hàng | Thụ kỹ HDQT | 106 | 0% | 106 | 0% | |
| Người có liên quan đến Ông Tử Thanh Phụng, Bà Phạm Thị Minh Nguyệt và Bà Huynh Thanh | |||||||
| 1 | Công ty CP Phat triển Hùng Hậu | 12.044.816 | 51,29% | 24.089.632 | 55,41% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu | |
| Người có liên quan đến Nguyễn Văn Dol | |||||||
| 1 | Nguyên Thị Kim Mị | Con | 455.444 | 1.935% | 1.014.688 | 2.33% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu |
| 2 | Nguyên Tấn Phúc | Con | 20.000 | 0.085% | 40.000 | 0.09% | Thực hiện quyền mua có phiếu cho cố đồng hiện hữu |
(): Những người nội bộ đã miễn nhiệm từ ngày 22/11/2024,
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đồng lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ.
Trong năm, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan như sau:
Đơn vị tính: Động
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Số cuối năm | Nghi quyết/ Quyết đình ĐHCDD hoặc HDQT |
| Công ty Cổ phấn Phát triển Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Bản hàng hoà, dịch vụ | 3.108.911.068 | ||
| Thu tiến bán hàng | 396.005.261 | ||
| Muợn tiến | 120.441.800.000 | ||
| Trà lại tiến muợn | 97.156.243.000 | ||
| Công ty Cổ phấn Thực Phẩm Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Bản hàng hoà, dịch vụ | 43.364.236.005 | ||
| Thu tiến bán hàng | 58.224.191.098 | ||
| Mua hàng hoà, dịch vụ | 13.512.897.537 | ||
| Cho vay tiến | 8.764.000.000 | ||
| Cho muợn tiến | 10.650.000.000 | ||
| Thu lại tiến cho muợn | 23.270.000.000 | ||
| Thu lãi cho vay | 5.069.032.893 | ||
| Lãi cho vay | 4.727.475.600 | ||
| Có tức được chia | 6.181.000.000 | ||
| Thu có tức | 5.300.000.000 | ||
| Công ty Cổ phấn Giáo dục Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Bản hàng hoà, dịch vụ | 850.136.461 | ||
| Thu tiến bán hàng | 221.380.712 | ||
| Chi phí khác | 11.400.000 |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:
Đơn vị tính: Động
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Số cuối năm | Nghi quyết/ Quyết định ĐHDCĐ hoặc HDQT |
| Trường Đại học Văn Hiến | Bên liên quan | ||
| Bản hàng hoá, dịch vụ | 50.055.265.340 | ||
| Thu tiên bản hàng | 50.284.424.452 | ||
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Bản hàng hoá, dịch vụ | 246.500 | ||
| Thu tiên bản hàng | 197.221.900 | ||
| Công ty TNHH Xăng dấu Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Bản hàng hoá, dịch vụ | 13.788.871 | ||
| Thu tiên bản hàng | 14.891.980 | ||
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Bản thanh lý tài sản | 23.115.346 | ||
| Thu tiên thanh lý tài sản | 50.000.000 | ||
| Thu tiên bản hàng hoá, dịch vụ | 8.516.367 | ||
| Mua hàng hoá, dịch vụ | 171.529.150 | ||
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ | 21.600.000 | ||
| Công ty TNHH Happyfood VietNam | Bên liên quan | ||
| Cho vay tiến | 86.013.540.000 | ||
| Thu lại tiến cho vay | 16.952.000.000 | ||
| Lải cho vay | 969.026.212 | ||
| Góp vốn | 6.000.000.000 | ||
| Quỹ trái tim Hùng Hậu | Bên liên quan | ||
| Mua hàng hoá, dịch vụ | 1.000.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐỘT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Giao dịch khác tính đến 30/09/2024
Đơn vị tính: Động
| Bên liên quan | Giao dịch | Giá trị |
| Ông Vũ Quang Chính | Thu khác | 1.310.607 |
| Chỉ khác | 1.310.607 | |
| Ông Lê Phạm Công Hoang | Hoàn tạm ứng | 70.000.000 |
| Thu khác | 33.663 | |
| Chỉ khác | 33.663 | |
| Bà Nguyễn Thị Mỹ Diệu | Tạm ứng | 5.000.000 |
| Hoàn tạm ứng | 20.000.000 | |
| Thu khác | 10.759.500 | |
| Chỉ khác | 10.759.500 | |
| Bà Nguyễn Thu Trang | Tạm ứng | 31.426.043 |
| Hoàn tạm ứng | 31.426.043 |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VẾ QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Các hoạt động của Công ty luôn được thực hiện trên tinh thần thương tôn pháp luật, tuân thủ đẩy đủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Công ty tuân thủ và giảm sát các văn bản quản trị công ty như Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ủy ban kiếm toàn và chấp hành đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị.
- Công ty thực hiện công bố thông tin đầy đủ trên website, Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội và Uỷ ban Chứng khoản Nhà nước.
Công ty thực hiện theo quy đúng quy định về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng.
Công ty đảm bảo các hoạt động được thực hiện một cách minh bạch, công bằng.
- Công ty tạo điều kiện cho Ban Lãnh đạo giảm sát, đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khách quan, dựa trên quy trình và tiêu chí đã được xây dựng bài bản.
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIẾM TOÁN 2024
Báo cáo tài chính kiểm toán Hợp nhất năm 2024
Báo cáo tài chính kiểm toán riêng năm 2024
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám độc Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024.
1. CÔNG TY
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần số 0302047389, đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000 và thay đổi lần thứ 30 vào ngày 14/11/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 30:
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 30/09/2024:
434.727.160.000 VND
234.851.540.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ.
- Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận định ký doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp thủy hải sản, nông sản, sức sản và các loại hàng hóa, máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, hóa chất, công nghệ phẩm;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng nông sản;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng sức sản;
- Buôn bán nồng, lâm sàn nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sổng;
- Buồn bán thực phẩm;
…
4. Cấu trúc doanh nghiệp
| Tên | Địa chi | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Công ty con: | |||||
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hâu | Số 45/TB Quốc lộ 54, Áp Tân Bình, Xã Tân Thành, Huyện Lai Vung, Tình Đồng Tháp | 100,00% | 100,00% | 65,00% | 65,00% |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Lố CVI-2, Khu C, Khu công nghiệp Sa Đức, Phường Tân Quy Đông, TP. Sa Đức, Tình Đồng Tháp | 54,06% | 59,75% | 54,06% | 59,75% |
Công ty liên kết: không có
Cơ sở đồng kiểm soát: không có
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc: không có
II. KẾT QUẢ HỘT ĐỘNG
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 lại 31.373.244.210 VND (Cùng kỳ kế toán từ 01/10/2022 đến 30/09/2023 lại nhuận sau thuế hợp nhất lại 10.585.973.118 VND).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại thời điểm 30/09/2024 là 32.747.863.205 VND (Tại thời điểm 30/09/2023 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 13.383.008.535 VND).
Trong tháng 10/2024, Công ty đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn góp của chủ sở hữu từ 234.851.540.000 đồng lên 434.727.160.000 đồng, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi Diều lệ Công ty, lưu ký bổ sung số lượng cổ phiếu mới phát hành từ ngày 14/11/2024.
II. CÁC SỰ KIỆN SẤU NGÀY KHOÁ SỐ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
IV. HỘI ĐỒNG QUẢN TRẠI, ỨY BAN KIỂM TOÁN, BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hội đồng Quản trị
| Họi dòng Quan trị | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm / Miền nhiệm | |
| Ông | TỪ THANH PHỤNG | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 02/12/2021 |
| Bà | PHAM THỊ MINH NGUYẾT | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 02/12/2021 |
| Ông | VỤ QUANG CHÍNH | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 25/10/2024 |
| Bà | HUYỄNH THANH | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28/12/2019 |
| Bà | LÊ THỊ THUỂ PHƯƠNG | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 24/12/2022 |
| Uy ban Kiểm toàn | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm / Miền nhiệm | |
| Bà | LÊ THỊ THUỂ PHƯƠNG | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 31/03/2023 |
| Bà | HUYỄNH THANH | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 31/03/2023 |
| Ban Tổng Giám độc | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm / Miền nhiệm | |
| Ông | NGUYỄN HOÀNG TÂN | Tổng Giám độc | Bổ nhiệm ngày 25/10/2024 |
| Ông | VỤ QUANG CHÍNH | Tổng Giám độc | Miền nhiệm ngày 25/10/2024 |
| Bà | NGUYỄN THU TRANG | Phó Tổng Giám độc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| độc thưởng trực | |||
| Bà | PHAM THỊ BÍCH NHƯ | Phó Tổng Giám độc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Bà | NGUYỄN THỊ BÍCH THUẬN | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Ông | NGUYỄN VĂN QUỐC | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Bà | NGUYỄN THANH HÀ | Phó Tổng Giám đốc | Miền nhiệm ngày 01/11/2023 |
| Ông | NGUYỄN TỪ KỸ | Phó Tổng Giám đốc | Miền nhiệm ngày 01/11/2023 |
| Bà | NGUYỄN YÊN | Phó Tổng Giám đốc | Miền nhiệm ngày 25/11/2024 |
| Ông | NGUYỄN VĂN DOL | Phó Tổng Giám đốc | Miền nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Bà | NGUYỄN VIỆT THUẬN AN | Phó Tổng Giám đốc | Miền nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Ông | LÊ PHẠM CÔNG HOANG | Phó Tổng Giám đốc | Miền nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Kế toán trưởng | |||
Bộ nhiệm ngày 01/04/2022
Đại diện pháp luật
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quân trị. Ứy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám độc sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đồng khác.
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) được bổ nhiệm thực hiện công tác kiểm toán các bảo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
V. KIỂM TOẠN VIỆN
VỊ CÔNG BÓ TRÁCH NHỂM CỦA BAN TÔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất phân ánh trung thực, hợp lý tính hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết đã tuần thù các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không còn chữa dụng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thù, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất này;
Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công tụ sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám độ Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ảnh tính hình tài chính của Công ty, với mục đích trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Như nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của 0117. Công ty tại thời điểm ngày 30/09/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính từ 3NG 01/10/2023 đến 30/09/2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành TNHH có liên quan.
VII. PHỆ DUYỆT CÁC BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Chúng tôi, Ban Tổng Giám độc Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024.
Duyệt, ngày 02 tháng 12 năm 2024
TM. Bản Tổng Giám đốc
NGUYỄN HOÀNG TÂN
Tổng Giám độc
S6: 7.89./BCKT-TC/2024/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
Quý cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CỔNG TY CỔ PHẠN NÔNG NGHIEP HỪNG HẬU
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu, được lập ngày 02/12/2024, từ trang 07 đến trang 47, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30/09/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu tại ngày 30/09/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề khác
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Phó Tổng Giám độc
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 30/09/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác ký ngày 29/11/2023, kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.
Võ Thị Mỹ Hương
Số GCNDKHN Kiểm toán: 0858-2023-142-1
Kiểm toán viên
TP. Hồ Chí Minh, ngày 4... tháng 22 năm 2024
Trần Nguyễn Hoàng Mai
Số GCNĐKHẨN Kiểm toán: 1755-2023-142-1
BẢNG CẦN ĐỒI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 768.526.723.505 | 720.486.392.287 | |
| L. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 36.103.456.196 | 14.409.000.271 |
| Tiền | 111 | 36.103.456.196 | 14.409.000.271 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 | |
| Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| Dầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | V.4 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 273.091.558.067 | 288.832.092.171 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 115.164.638.686 | 170.704.311.507 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 85.372.679.534 | 43.980.566.465 |
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| Phải thu theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5 | 59.617.894.644 | 56.972.171.901 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6 | 12.936.345.203 | 17.262.682.176 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | (87.639.878) | |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 378.823.950.050 | 353.918.118.321 |
| Hàng tồn kho | 141 | 378.823.950.050 | 353.918.118.321 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 18.369.689.528 | 22.810.077.343 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.13 | 2.583.056.222 | 2.176.764.527 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 15.731.518.697 | 20.578.198.207 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.16 | 55.114.609 | 55.114.609 |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 573.186.091.148 | 435.800.826.127 | |
| I. Các khoản phải thu dải hạn | 210 | 9.228.371.547 | 2.187.874.858 | |
| Phải thu dải hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| Trả trước cho người bán dải hạn | 212 | - | - | |
| Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| Phải thu nội bộ dải hạn | 214 | - | - | |
| Phải thu về cho vay dải hạn | 215 | - | - | |
| Phải thu dải hạn khác | 216 | V.6 | 9.228.371.547 | 2.187.874.858 |
| Dự phòng phải thu dải hạn khó đòi | 219 | |||
| II. Tài sản cổ định | 220 | 243.108.832.803 | 248.983.276.772 | |
| Tài sản cổ định hữu hình | 221 | V.9 | 141.041.346.102 | 146.915.117.635 |
| - Nguyên giá | 222 | 273.474.181.348 | 268.158.453.554 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 223 | (132.432.835.246) | (121.243.335.919) | |
| Tài sản cổ định thuê tài chính | 224 | V.11 | 11.561.717.730 | 10.363.968.306 |
| - Nguyên giá | 225 | 14.417.317.315 | 11.880.532.627 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 226 | (2.855.599.585) | (1.516.564.291.040) | |
| Tài sản cổ định vô hình | 227 | V.10 | 90.505.768.971 | 91.704.190.709) |
| - Nguyên giá | 228 | 102.281.820.014 | 102.281.820.014 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 229 | (11.776.051.043) | (10.577.629.223) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 236.850.678.674 | 106.519.630.064 | |
| Chi phí SXKD dở dang dải hạn | 241 | - | - | |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.8 | 236.850.678.674 | 106.519.630.064 |
| V. Đầu tư tài chính dải hạn | 250 | V.4 | 30.825.500.000 | 31.975.500.000 |
| Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | 900.000.000 | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 30.825.500.000 | 30.825.500.000 | |
| Dự phòng đầu tư tài chính dải hạn | 254 | - | - | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | 250.000.000 | |
| VI. Tài sản dải hạn khác | 260 | 53.172.708.124 | 46.134.544.433 | |
| Chi phí trả trước dải hạn | 261 | V.13 | 52.757.849.436 | 45.669.399.843 |
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 262 | - | - | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dải hạn | 263 | - | - | |
| Tài sản dải hạn khác | 268 | - | - | |
| Lợi thế thương mại | 269 | 414.858.688 | 465.144.590 | |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 1.341.712.814.653 | 1.156.287.218.414 |
Đơn vị tính: VND
BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dầu năm |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 979.132.174.396 | 826.201.544.489 | |
| L. NỘ ngắn hạn | 310 | 760.871.814.820 | 684.381.405.986 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 54.210.558.923 | 31.422.919.133 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 2.647.697.267 | 1.022.907.264 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 16.897.433.745 | 19.964.624.799 |
| Phải trả người lao động | 314 | 6.326.244.484 | 4.573.548.788 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | - | - | |
| Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 4.014.006.529 | 9.610.581.101 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12 | 676.775.835.564 | 617.786.786.593 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 38.308 | 38.308 | |
| Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. NỘ dài hạn | 330 | 218.260.359.576 | 141.820.138.503 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | V.14 | 31.274.133.236 | 15.982.472.961 |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | V.17 | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.12 | 128.155.979.807 | 90.088.180.084 |
| Trải phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| Cổ phiếu ưu dải | 340 | - | - | |
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | 90.389.533 | 295.185.458 | |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - | - |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dầu năm |
| D. VỐN CHỮ SỐ HỮU | 400 | 362.580.640.257 | 330.085.673.925 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 362.580.640.257 | 330.085.673.925 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 234.851.540.000 | 234.851.540.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 234.851.540.000 | 234.851.540.000 | |
| - Cổ phiếu ưu dãi | 411b | - | - | |
| Thắng dư vốn cổ phản | 412 | 46.428.827.960 | 46.428.827.960 | |
| Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (10.100.000) | (10.100.000) | |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 5.011.297.455 | 5.011.297.455 | |
| Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối | 421 | 32.747.863.205 | 13.383.008.535 | |
| - LNST chưa phản phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 1.389.350.157 | 2.669.479.255 | |
| - LNST chưa phản phối kỳ này | 421b | 31.358.513.048 | 10.713.529.280 | |
| Ngườn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 43.551.211.637 | 30.421.099.975 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 1.341.712.814.653 | 1.156.287.218.414 |
Đơn vị tính: VND
Kế toán trưởng
VỤ THỊ MINH NGUYỆT
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
Lập, ngày 02 tháng 12 năm 2024
Tổng Giám độc
NGUYỄN HOÀNG TÂN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
Don vi tinh: VND
| Chí tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.538.505.868.891 | 1.396.812.606.867 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 580.288.833 | 52.240.441 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 1.537.925.580.058 | 1.396.760.366.426 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 1.417.234.461.406 | 1.298.041.399.193 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 120.691.118.652 | 98.718.967.233 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 23.728.364.832 | 12.272.115.916 |
| Chí phí tài chính | 22 | VI.5 | 53.217.858.979 | 60.429.000.750 |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 46.021.425.705 | 54.692.276.002 | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| Chí phí bán hàng | 25 | VI.8 | 23.014.112.660 | 13.244.311.958 |
| Chí phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8 | 26.705.096.697 | 19.625.505.163 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 41.482.415.148 | 17.692.264.978 | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 1.085.771.927 | 2.111.170.772 |
| Chí phí khác | 32 | VI.7 | 2.899.078.068 | 711.380.002 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (1.813.306.141) | 1.399.790.775 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 39.669.109.007 | 19.092.055.753 | |
| Chí phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 8.500.660.722 | 8.358.361.699 |
| Chí phí thuế TNDN hoản lại | 52 | (204.795.925) | 147.720.936 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 31.373.244.210 | 10.585.973.118 | |
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 31.358.513.048 | 10.713.529.280 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 14.731.162 | (127.556.162) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | 1.295 | 443 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.12 | 700 |
Người lập biểu
Lập, ngày 02 tháng 12 năm 2024
Kế toàn trường
Tổng Giám đốc
VỮ THỊ MINH NGUYỆT
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
NGUYỄN HOÀNG TÂN
BÁO CÁO LƯỚ CHUYỄN TIẾN TỆ HỢP NHẤT
Đơn vị tính: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 39.669.109.007 | 19.092.055.753 | |
| Diều chính cho các khoản | ||||
| - Khấu hao TSCD và BDSDT | 02 | 15.304.312.656 | 15.137.574.579 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (87.639.878) | (1.012.601.798) | |
| - (Lải) lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ | 04 | (1.233.757.667) | 1.530.073.379 | |
| - (Lải) lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (17.137.090.745) | (9.734.130.196) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 46.021.425.705 | 54.692.276.002 | |
| - Các khoản điều chính khác | 07 | - | - | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 82.536.359.078 | 79.705.247.719 | |
| - (Tăng) giảm các khoản phải thu | 09 | 51.742.074.337 | 64.722.034.285 | |
| - (Tăng) giảm hàng tôn kho | 10 | (24.905.831.729) | (50.841.647.186) | |
| - (Tăng) giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 75.305.232.698 | 71.486.549.101 | |
| - (Tăng) giảm chi phí trả trước | 12 | (7.494.741.288) | (5.018.913.619) | |
| - (Tăng) giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | - | ||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (46.021.425.705) | (54.692.276.002) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 15 | (11.934.472.245) | (3.495.382.541) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | - | (463.073.551) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 119.227.195.146 | 101.402.538.206 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chi đế mua sầm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (170.965.462.622) | (125.443.360.592) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhuận bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | 1.030.169.555 | 5.000.000.000 | |
| Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (58.033.410.022) | (105.235.776.000) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 34.016.721.796 | 48.263.604.090 | |
| Tiền chi đâu từ góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| Tiền thu hồi đâu từ góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 900.000.000 | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 15.560.223.961 | 1.168.837.450 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (177.491.757.332) | (176.246.695.043) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ số hữu | 31 | - | - | |
| Tiền chi trả vốn góp cho các chủ số hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| Tiền thu từ đi vay | 33 | 1.474.093.464.270 | 1.371.352.882.666 | |
| Tiền trả nợ góc vay | 34 | (1.378.673.508.771) | (1.294.952.858.987) | |
| Tiền chi trả nợ góc thuê tài chính | 35 | (3.780.957.749) | (5.416.621.864) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ số hữu | 36 | (11.707.331.200) | (14.065.231.200) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 79.931.666.550 | 56.918.170.615 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | V.1 | 21.667.104.364 | (17.925.986.222) |
| Tiền và tương dương tiền dầu năm | 60 | 14.409.000.271 | 32.052.180.967 | |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối dưới quy đổi ngoại tệ | 61 | 27.351.561 | 282.805.526 | |
| Tiền và tương dương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 36.103.456.196 | 14.409.000.271 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
Lập, ngày 02 tháng 12 năm 2024
NGUYỄN HOÀNG TÂN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
L DẠC DIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần số 0302047389, đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000 và thay đổi lần thứ 30 vào ngày 14/11/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 30: 434.727.160.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 30/09/2024: 234.851.540.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số nhân viên tại ngày 30/09/2024: 439 người.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, thương mại, dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thùy sản:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp thủy hải sản, nông sản, sức sản và các loại hàng hóa, máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, hóa chất, công nghệ phẩm;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng nông sản;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng sức sản;
- Buôn bán nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nửa) và động vật sổng;
- Buồn bán thực phẩm;
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
…
- Cấu trúc doanh nghiệp
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong kỷ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất Không có
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Công ty con: | |||||
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Áp Tân Bình, Xã Tân Thành, Huyện Lai Vung, Tình Đồng Tháp | 100,00% | 100,00% | 65,00% | 65,00% |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Lô CVI-2, Khu C, Khu công nghiệp Sa Độc, Phường Tân Quy Đông, TP. Sa Độc, Tình Đồng Tháp | 54,06% | 59,75% | 54,06% | 59,75% |
Công ty liên kết: không có
Cơ sở đồng kiểm soát: không có
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc: không có
II. KY KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỪ SỬ DỤNG TRONG KỆ TOÁN
1. Kỳ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/10 năm trước và kết thúc vào ngày 30/09 năm sau.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn bộ sung, sửa đổi.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).
2. Tuyên bố về việc tuần thú Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám độc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
2. Đơn vị tiền tệ
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Tiền và các khoản tương đương tiến
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền đang chuyển, vàng tiền tệ. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Các khoản đầu tư tài chính
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản dầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Là các khoản đấu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đấu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đấu tư chứng khoản và các khoản đấu tư tài chính khác...
Phân loại các khoản dầu tư khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
Dầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty năm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tôn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giám trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư
Công ty con
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty con, công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Khoản dầu tư vào công ty con được kế toán theo phương pháp giá góc. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản dầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản dầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản dầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khô đòi. Dự phòng phải thu khô đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Có tức và loại nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và loại nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo đổi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Các khoản cho vay
4. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo đổi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; - Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.
Phần loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dữ của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mụe tiền tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trị chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Chỉ phí sản xuất kinh doanh độ dang: chi bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toàn hợp nhất mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
5. Hàng tồn kho
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ đăng, việc lập dự phòng giám giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giám riêng biệt. Tăng, giám số dư phòng giám giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chỉ phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cổ định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hảo mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phi trong kỳ.
6. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cổ định hữu hình như sau:
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp: bình quân gia quyền.
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị văn phòng
7. Tài sản có định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khối đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiếu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thi sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khối đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cổ định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cổ định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cổ định thuê tài chính như sau:
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
8. Tài sản có định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản có định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản có định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,…… Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn nên không tính khẩu hao.
Quyền sử dụng đất là tiền thuê đất Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất thuê được khẩu hao theo thời hạn thuê đất (Từ 32 - 44 năm).
9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang
Chương trình phần mềm
Chỉ phí xây dựng có bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cá chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tại sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gần kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hào theo phương pháp đường thẳng từ 05 đến 08 năm.
10. Chi phí trả trực
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí dễ lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo đổi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bỏ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và sở còn lại chưa phân bỏ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
- Chi phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lượng nghị phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước;
11. Nợ phải trả và chi phí phải trả
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
Việc phần loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phải phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả khắc: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dải hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dữ của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
12. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bất bước bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lãi không phần ánh vào khoản mục này.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo nguyên tắc như sau: - Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn. - Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Các khoản vay, nợ cần được theo đổi chỉ tiết theo từng đổi tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toàn tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
13. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đấu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian dư dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dư dang thi chi phí di vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đấu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dư. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của cổ đồng Công ty.
Thắng dư vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quý và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đảo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tải phát hành cổ phiếu quý được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quý và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tải phát hành, chênh lệch giữa. Giá tải phát hành và giá sở sách của cổ phiếu quý được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phần”.
Cổ phiếu quỹ
15. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Diệu lí của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cần nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến hưởng tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang di góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hoá và thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phản lớn rủi rọ và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác);
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cấy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ được cân cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tử các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do dánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên sổ dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Tỷ giá sử dụng để qui đối các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoàn đổi): tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
17. Các giao dịch bằng ngoại tệ
+ Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Tiền lãi
- Nếu hợp đồng không quí định tỷ giá thanh toán:
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
+ Đối với ngữ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phần loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được xác định theo nguyên tắc sau:
+ Đối với ngư phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại.
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế.
Công ty xác định thu nhập đối với hoạt động chế biến thủy sản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 15% theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ tài chính. Thu nhập từ các hoạt động khác áp dụng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khẩu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toàn dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Các báo cáo thuế của Công ty chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định thuế đối với các nghiệp vụ khác nhau có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, do vậy, các số liệu thuế thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chị sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
20. Báo cáo theo bộ phận
Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có thể chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
21. Công cụ tài chính
Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mục kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng đản được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
22. Phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Băng cân đối kế toàn hợp nhất
Bảng cân đối kế toàn hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Bảng cân đối kế toàn của Công ty mẹ và Công ty con theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh thì được công trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Bảng cần đối kế toàn hợp nhất.
- Đối với các khoản mục phải điều chỉnh được thực hiện điều chỉnh sau đó mới cộng để hợp nhất các khoản mục này và trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất. Các chỉ tiêu đã được điều chỉnh liên quan đến Bảng cần đối kế toán hợp nhất của Cộng ty gồm:
+ Các khoản đầu tư của Công ty mẹ vào Công ty con;
+ Lợi ích của cỗ đồng không kiểm soát;
+ Các khoản phải thu, phải trả giữa Công ty mẹ với Công ty con;
+ Các khoản lãi, lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
- VĂN
+ Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính giữa Công ty mẹ và Công ty con;
+ Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Các khoản lãi, lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa Công ty mẹ và Công ty con.
| CÔNG TY CÔ PHẠN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẠU | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Chọ năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | |
V. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| 1. TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN | ||
| - Tiền mặt | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tiền gửi ngăn hàng | 1.681.171.232 | 1.551.225.247 |
| + Tiền gửi (VND) | 34.422.284.964 | 12.857.775.024 |
| + Tiền gửi (USD) | 32.309.608.748 | 12.525.297.277 |
| + Tiền gửi (EUR) | 2.108.578.460 | 328.364.373 |
| - Tiền đang chuyển | 4.097.756 | 4.113.374 |
| - Các khoản tương đương tiền | - | - |
| Cộng | 36.103.456.196 | 14.409.000.271 |
| 2. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG | ||
| 2.1. Ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH Nông nghiệp Đồng Tháp Mười | 59.473.436.405 | 110.814.490.249 |
| Công ty TNHH Nông nghiệp Tây Nguyên | 16.422.022.772 | 61.879.405.325 |
| Các đối tượng khác | 18.081.014.738 | 27.110.784.500 |
| 2.2. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | 24.970.398.895 | 21.824.300.424 |
| Công ty Cổ phản Thực phẩm Hùng Hậu | 55.691.202.281 | 59.889.821.258 |
| Công ty TNHH Phần phối Hùng Hậu | 26.328.435.489 | 38.723.647.460 |
| Công ty Cổ phản Phát triển Hùng Hậu | 13.031.413.656 | 13.228.369.336 |
| Công ty Cổ phản Giáo dục Hùng Hậu | 5.884.407.080 | 2.982.790.158 |
| Trường Đại học Văn Hiến | 1.520.400.000 | 823.633.334 |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | 8.771.277.828 | 4.047.498.720 |
| Cộng | 155.268.228 | 83.882.250 |
| 3. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN | ||
| Ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam | 85.372.679.534 | 43.980.566.465 |
| Công ty Cổ phản Xây dựng Phát triển Miền Tây | 26.827.551.000 | - |
| Các đối tượng khác | 41.753.577.932 | 40.615.472.870 |
| Cộng | 16.791.550.602 | 3.365.093.595 |
| Cộng | 85.372.679.534 | 43.980.566.465 |
| 4.1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | ||
| a. Ngắn hạn | |||||
| - Tiên gửi có kỳ hạn | 62.138.069.664 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 | 40.517.104.181 | |
| - Trái phiếu | - | - | - | ||
| - Các khoản đầu tư khác | 62.138.069.664 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 | 40.517.104.181 | |
| Cộng | |||||
| b. Dài hạn | |||||
| - Tiên gửi có kỳ hạn | - | - | - | ||
| - Trái phiếu | - | 250.000.000 | 250.000.000 | ||
| - Các khoản đầu tư khác | - | - | - | ||
| Cộng | 250.000.000 | 250.000.000 | |||
| 4.2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị gốc | Dự phòng | Giá trị gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| a. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | - | - | 900.000.000 | - | 900.000.000 |
| Công ty TNHH Kho lạnh Gió Bắc | - | - | 900.000.000 | - | 900.000.000 |
| b. Đầu tư vào các đơn vị khác | 30.825.500.000 | - | 30.825.500.000 | - | 30.825.500.000 |
| Công ty Cổ phản XNK Thuy sản Năm Căn (15.952 CP) | 159.520.000 | - | 159.520.000 | - | 159.520.000 |
| Công ty Cổ phản Bao bi Thuy sản (6.598 CP) | 65.980.000 | - | 65.980.000 | - | 65.980.000 |
| Công ty Cổ phản Thực phẩm Hùng Hậu | 30.600.000.000 | - | 30.600.000.000 | - | 30.600.000.000 |
| Cộng | |||||
| CÔNG TY CÓ PHẠN NÔNG NGHIỆP HỮNG HẬU | Báo cáo tài chính hợp nhất | |||
| Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | ||||
| 5. CÁC KHOẠN PHẢI THU VỀ CHO VAY | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| 5.1. Ngắn hạn | ||||
| Cá nhân ngoài Công ty | 17.462.894.644 | 20.972.171.901 | ||
| 5.2. Phải thu về cho vay là bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | 42.155.000.000 | 36.000.000.000 | ||
| Cộng | 59.617.894.644 | 56.972.171.901 | ||
| 5. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | ||
| 6.1. Ngắn hạn | ||||
| - Tạm ứng | 1.392.748.873 | - | 8.709.339.224 | |
| - Ký cược, ký quý | 163.005.960 | - | 227.000.000 | |
| - Phải thu ngắn hạn khác () | 11.276.867.627 | - | 8.326.342.952 | |
| - Phải trả khác | 103.722.743 | - | - | |
| Cộng | 12.936.345.203 | - | 17.262.682.176 | |
| 6.2. Dài hạn | ||||
| - Ký cược, ký quý dài hạn | 8.533.661.000 | - | 1.508.885.000 | |
| - Phải thu dài hạn khác | 694.710.547 | - | 678.989.858 | |
| Cộng | 9.228.371.547 | - | 2.187.874.858 | |
| Ghi chú : | ||||
| Số cuối năm | Số đà | |||
| () Phải thu ngắn hạn khác tại ngày 30/09/2024 bao gồm : | ||||
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu (Bên liên quan) | 2.693.475.600 | 2.354.032.893 | ||
| Lãi cho vay cá nhân | 3.000.857.680 | 3.270.361.323 | ||
| Quỹ Trải tìm Hùng Hậu (Bên liên quan) | 500.000.000 | 500.000.000 | ||
| Lãi tiền giết dự thu của khoản tiền gái có ký hạn | 1.291.623.763 | 1.600.532.292 | ||
| Công ty TNHH Việt Nam Harvest | 661.000.000 | - | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Miền Tây | 414.277.823 | - | ||
| Các đôi nương khác | 2.715.632.761 | 601.416.444 | ||
| Cộng | 11.276.867.627 | 8.326.342.952 | ||
| 7. HANG TÔN KHO | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | ||
| - Nguyên liệu, vật liệu | 1.844.758.357 | - | 1.031.388.421 | |
| - Công cu, dụng cụ | 2.351.064.159 | - | 2.437.904.044 | |
| - Chỉ phi SXKD dở dang | 1.355.880.650 | - | 1.225.014.726 | |
| - Thành phẩm | 371.406.444.040 | - | 349.223.811.130 | |
| - Hàng hóa | 12.902.039 | - | - | |
| - Hàng hóa gửi bản | 1.852.900.805 | - | - | |
| Công | 378.823.950.050 | - | 353.918.118.321 | |
Ghi chú:
- Giá trị hàng tồn kho ú đọng, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: 0 đồng
- Nguyên nhân và hướng xử lý đối với hàng tồn kho ú đồng, kém, mất phẩm chất: không phát sinh
- Giá trị hàng tồn kho dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối năm: 230.000.000.000 đồng.
8. TÀI SẢN ĐỖ DANG DÀI HẠN
| Xây dựng cơ bản dò dang () | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Cộng | 236.850.678.674 | 106.519.630.064 |
| 236.850.678.674 | 106.519.630.064 | |
| () Ghi chú : | ||
| Dự án TTTM và Căn hộ cao cấp SJ1 Plaza | 1.878.034.091 | 1.878.034.091 |
| Dự án khác | 123.514.000 | 123.514.000 |
| Nhà máy 2 - Tân Phú Trung | 210.981.818 | 210.981.818 |
| Xây dựng mới kho lạnh 2000T - Gió Bắc | 72.135.000 | 72.135.000 |
| Dự án rừng Đặc Nông | 3.842.138.100 | 3.049.541.572 |
| Dự án 624 Âu Cơ | 622.700.000 | 622.700.000 |
| Dự án Nhà máy Happyfood Vietnam | 230.101.175.665 | 100.562.723.583 |
| Cộng | 236.850.678.674 | 106.519.630.064 |
CÔNG TY CỔ PHẠN NỘNG NGHIEP HỒNG HẠU
| Chí tiêu | Nhà cửa, vật kiện trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị vận phòng | Cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 165,247,020,572 | 93,327,751,649 | 7,487,646,957 | 2,096,034,376 | 268,158,453,554 |
| Số tăng trong năm | 2,140,390,318 | 4,844,172,876 | - | 1,126,760,602 | 8,111,323,796 |
| - Mua trong năm | - | 3,666,067,760 | - | 1,126,760,602 | 4,792,828,362 |
| - Dầu tư XDCB hoàn thành | 2,140,390,318 | - | - | - | 2,140,390,318 |
| - Tàng khác (thuê tài chính) | - | 1,178,105,116 | - | - | 1,178,105,116 |
| Số giảm trong năm | 372,524,000 | 1,293,211,000 | 1,129,861,002 | - | 2,795,596,002 |
| - Chuyến sang BDS đấu tư | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhưng bán | 372,524,000 | 1,293,211,000 | 1,129,861,002 | - | 2,795,596,002 |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 167,014,886,890 | 96,878,713,525 | 6,357,785,955 | 3,222,794,978 | 273,474,181,348 |
| Giá trị hao mòn luy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 44,032,496,701 | 69,288,228,724 | 5,826,576,118 | 2,096,034,376 | 121,243,335,919 |
| Số tăng trong năm | 5,531,276,581 | 6,669,950,263 | 435,862,995 | 79,479,801 | 12,716,569,640 |
| - Khâu hao trong năm | 5,531,276,581 | 6,146,339,065 | 435,862,995 | 79,479,801 | 12,192,958,442 |
| - Tàng khác (thuê tài chính) | - | 523,611,198 | - | - | 523,611,198 |
| Số giảm trong năm | 332,849,311 | 64,360,000 | 1,129,861,002 | - | 1,527,070,313 |
| - Chuyến sang BDS đấu tư | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhưng bán | 332,849,311 | 64,360,000 | 1,129,861,002 | - | 1,527,070,313 |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 49,230,923,971 | 75,893,818,987 | 5,132,578,111 | 2,175,514,177 | 132,432,835,246 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 121,214,523,871 | 24,039,522,925 | 1,661,070,839 | - | 146,915,117,635 |
| Tại ngày cuối năm | 117,783,962,919 | 20,984,894,538 | 1,225,207,844 | 1,047,280,801 | 141,041,346,102 |
| Ghi chú: | |||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hầu hình dùng để thể chấp, cảm cố dăm bảo khoản vay | - | - | - | - | - |
| - Nguyên giá TSCD hầu hình cuối năm đã khấu hao hết nhàng văn còn sử dụng | - | - | - | - | - |
| - Nguyên giá TSCD hầu hình cuối năm chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
11729-JNG TY TNHH VU TU VÀ NH KÊ TỪ ĐỀM TOÁI NAM PHỐC
CÔNG TY CỔ PHẠN NÔNG NGHIỆP HỪNG HẠU
| 10 | TÀNG, GIAM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỢ HÌNH | ||||||||||
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Nhân hiệu hàng hoá | Bản quyền, bảng sáng chế | Phân mềm mấy tiêu | Giấy phép và Giấy phép nhưng quyền | TSCĐ vô hình khác | Cộng | ||||
| Nguyên giá | |||||||||||
| Số dữ dầu năm | |||||||||||
| Số tàng trong năm | |||||||||||
| - Mua trong năm | |||||||||||
| - Tạo ra từ nội bộ | |||||||||||
| - Tàng đo hợp nhất kinh doanh | |||||||||||
| Số giảm trong năm | |||||||||||
| - Thanh lý, nhưng bàn | |||||||||||
| - Giám khác | |||||||||||
| Số dữ cưới năm | |||||||||||
| Giá trị bao môn lấy kế | |||||||||||
| Số dữ dầu năm | |||||||||||
| Số tàng trong năm | |||||||||||
| - Khâu hào trong năm | |||||||||||
| - Tàng khác | |||||||||||
| Số giảm trong năm | |||||||||||
| - Thanh lý, nhưng bàn | |||||||||||
| - Giám khác | |||||||||||
| Số dữ cưới năm | |||||||||||
| Giá trị con lợi | |||||||||||
| Tại ngày đầu năm | |||||||||||
| Tại ngày cuối năm | |||||||||||
| Gửi chữi | |||||||||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ vô hình đăng để thể chấp, cảm có đảm bảo khoản vay: | |||||||||||
| - Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khẩu hóa hết nhưng vẫn cóa sử dụng: | |||||||||||
| CÔNG TY CO PHÁN NÔNG NGHIỆP HỒNG HẪU | |||||||||||
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | May móc thiết bị | Phương tiện vận tải | TSCĐ thuê tài chính khác | Cộng | ||||||
| Nguyên giá | |||||||||||
| Số dữ dầu năm | |||||||||||
| Số tàng trong năm | |||||||||||
| - Thủ tái chính trong năm | |||||||||||
| - Tàng khác | |||||||||||
| Số giảm trong năm | |||||||||||
| - Trả lợi TSCĐ thuê tài chính | |||||||||||
| - Mua lợi TSCĐ thuê tài chính | |||||||||||
| - Giám khác | |||||||||||
| Số dữ cưới năm | |||||||||||
| Giá trị bao môn lấy kế | |||||||||||
| Số dữ dầu năm | |||||||||||
| Số tàng trong năm | |||||||||||
| - Khâu hào trong năm | |||||||||||
| - Tàng khác | |||||||||||
| Số giảm trong năm | |||||||||||
| - Trả lợi TSCĐ thuê tài chính | |||||||||||
| - Mua lợi TSCĐ thuê tài chính | |||||||||||
| - Giám khác | |||||||||||
| Số dữ cưới năm | |||||||||||
| Giá trị con lợi | |||||||||||
| Tại ngày đầu năm | |||||||||||
| Tại ngày cuối năm | |||||||||||
| Gửi chữi | |||||||||||
| - Trả lợi thù phát sinh thêm dược ghi nhìn là chị phí trong năm | |||||||||||
| - Căn cứ để xác định tiền thù phát sinh thêm | |||||||||||
| - Điều khảo gần hạn thuê hoặc quyền dược quyền mua tài sản | |||||||||||
CÔNG TY CÓ PHẠN NỘNG NGHĨP HỪNG HẠU
12 . VAY VÀ NỘ THUẾ TÀI CHÍNH
| Z.zi v.g.n.n.u. | Số cuối năm | Phát sinh | Số dần năm | |||
| Giá tri | Số có khả năng trả ngữ | Tàng | Giám | Giá tri | Số có khả năng trả ngữ | |
| Ngàn hàng | a. Vay ngân hạn | |||||
| Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam) | 22.981.213.615 | 22.981.213.615 | 53.490.316.620 | 53.449.778.409 | 22.940.675.404 | 22.940.675.404 |
| Ngân hàng TMCP Sài Giàn Thương Tin (Sacombank) | 245.839.300.000 | 245.839.300.000 | 511.633.500.000 | 504.990.200.000 | 239.196.000.000 | 239.196.000.000 |
| Ngân hàng TMCP À Chài (ACB) | 15.358.390.815 | 15.358.390.815 | 55.454.863.245 | 59.074.328.546 | 18.977.856.116 | 18.977.856.116 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thần - Chi nhánh An Phát | 93.201.627.000 | 93.201.627.000 | 202.521.182.840 | 207.247.091.840 | 97.927.536.000 | 97.927.536.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDY) | 221.571.378.710 | 221.571.378.710 | 500.306.413.213 | 492.508.614.924 | 213.773.580.421 | 213.773.580.421 |
| Ngân hàng Hua Nan Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh TP. HCM | 35.412.000.000 | 35.412.000.000 | 61.687.188.352 | 26.275.188.352 | - | - |
| h. Ney di han dên han trá | ||||||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thần - Chi nhánh An Phát | 4.996.400.004 | 4.996.400.004 | 4.996.400.000 | 4.996.400.000 | 4.996.400.004 | 4.996.400.004 |
| Ngân hàng TMCP Sài Giàn Thương Tin (Sacombank) | 7.766.366.000 | 7.766.366.000 | 7.766.366.000 | 9.100.116.000 | 9.100.116.000 | 9.100.116.000 |
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 2.184.327.416 | 2.184.327.416 | 2.184.327.416 | 1.087.498.644 | 1.087.498.644 | 1.087.498.644 |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thông Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh | 1.250.000.004 | 1.250.000.004 | 1.250.000.004 | 1.250.000.004 | 1.250.000.004 | 1.250.000.004 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thần - Chi nhánh An Phát | 26.214.832.000 | 26.214.832.000 | 26.214.832.000 | 8.537.124.000 | 8.537.124.000 | 8.537.124.000 |
| Cộng | 676.775.835.564 | 676.775.835.564 | 1.427.505.389.690 | 1.368.516.340.719 | 617.786.786.593 | 617.786.786.593 |
| Cộng TY CỘ PHÁN NÔNG NGHIỆP HỮNG HẪU | Chào năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | |||||
| Chỉ tất cả các Môn vay ngân hạn tại ngay kết thúc năm tài chính nhỏ sau: | ||||||
| Sốnglấy của hợp đồng vay | Bên cho vay | Thời hạn vay | Lái suất | Số cuối năm | Hình thức dân hảo khoản vay | |
| Bàn sổ dài UOB/HCM/CASL/2023 ngày 26/02/2021 cân Hợp đồng tín dụng | Ngân hàng TNHH MTV Unicot Overseas Bank (Việt Nam) | 12 tháng | Thoạt trạng lĩnh giai ngàn và trạng hợp đồng cv. thơ | 22.981.213.615 | ||
| UOB/HCM/CASL/18202 - trưởng gia hạn sau 1 năm | 12 tháng | 12 tháng | Theo từng lĩnh giai ngàn và từng hợp đồng cv. thơ | 245.839.300.000 | ||
| 2019/8906827 ngày 12/07/2022 và Thoa thuần sổ dài bổ sung cấy tín dụng hạn mức Sacombank) | Ngân hàng TMCP Sài Giàn Thương Tin (Sacombank) | 12 tháng | Theo từng lĩnh giai ngàn và từng hợp đồng cv. thơ | 15.358.390.815 | ||
| Sống lĩnh gỉ có kỹ hạn của Công ty tài Công ty, Quyền dài 03/2019/8906827 ngày 31/07/2024 | Ngân hàng TMCP Á Chài (ACB) | 12 tháng | Theo từng lĩnh giai ngàn và từng hợp đồng cv. thơ | 93.201.627.000 | ||
| CVLDN.2560.170724 ngày 06/08/2024 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thần - Chi nhánh An Phát | 12 tháng (dần hết ngày 03/05/2025) | Theo từng lĩnh giai ngàn và từng hợp đồng cv. thơ | 221.571.378.710 | ||
| 1606-LAV-202300141 ngày 10/05/2024 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thần - Chi nhánh An Phát | 12 tháng | Theo từng lĩnh giai ngàn và từng hợp đồng cv. thơ | 221.571.378.710 | ||
| 01/2024/177831/HDTDN ngày 27/08/2024 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDY) | 12 tháng | Theo từng lĩnh giai ngàn và từng hợp đồng cv. thơ | 221.571.378.710 | ||
| 1606-LAV-202200841 ngày 11/11/2022 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh An Phú | 84 tháng | Tuy theo từng khế được cụ thể | 26.214.832.000 |
| 1606-LDS202001537 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh An Phú | 60 tháng | 296.400.000 | 4.700.000.004 |
| 1606-LAV201600721 ngày 07/09/2016 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (Sacombank) | 120 tháng | 1.866.290.000 | 4.530.000.000 |
| LD1511700300 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 120 tháng | 1.370.076.000 | 695.145.216 |
| LD1623100128 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 48 tháng | 392.353.424 | 428.473.392 |
| LD1728500607 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 48 tháng | 361.872.036 | 32.811.356 |
| 2021-00195-000 ngày 26/01/2022 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 128.263.668 | 32.811.356 |
| 2021-00196-000 ngày 26/01/2022 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 112.597.008 | 1250.000.004 |
| 2023-00234-000 ngày 24/10/2023 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
| 2023-00233-000 ngày 02/11/2023 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
| 2024-00002-000 ngày 26/01/2024 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
| 2024-00001-000 ngày 05/02/2024 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
| 2024-00093-000 ngày 03/06/2024 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
| 2024-00092-000 ngày 03/06/2024 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 36 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
| 2024-00002-000 ngày 26/01/2024 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 48 tháng | 1250.000.004 | 1250.000.004 |
CÔNG TY CÓ PHẠN NÓNG NGHIEP HỒNG HẠU
| 12.2. Dai hgn | Số cuối năm | Phát sinh | Số dầu năm |
| Ngân hàng | Giá trị | Tăng | Giá trị |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh An Phú | 4.776.099.996 | 4.776.099.996 | 9.772.499.996 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (Sacombank) | 7.579.600.000 | 7.579.600.000 | 15.345.966.000 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh An Phú | 111.421.044.000 | 111.421.044.000 | 59.759.876.000 |
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 2.191.735.820 | 2.191.735.820 | 1.772.338.093 |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh | 2.187.499.991 | 2.187.499.991 | 3.437.499.995 |
| Công | 128.155.979.807 | 128.155.979.807 | 90.088.180.084 |
| Chỉ tiết các khoản vay dài hạn tại ngày kết thúc năm tài chính như sau: Số ngay | Bên cho vay | Thời hạn vay | Số cuối năm |
| của hợp đồng vay | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh An Phú | 60 tháng | NCVKT, PTVT của Công ty |
| 1606-LDS202001537 | 120 tháng | 120 tháng | 4.699.999.996 |
| 1606-LAV201600721 ngày 07/09/2016 | 60 tháng | 60 tháng | 4.530.000.000 |
| LD1623100128 | 120 tháng | 120 tháng | 3.049.600.000 |
| LD1728500607 | 120 tháng | 120 tháng | 111.421.044.000 |
| 1606-LAV-202200841 ngày 11/11/2022 | Nông hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh An Phú | 84 tháng | Happyfood |
| 2021-00195-000 ngay 26/01/2022 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 48 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 521.358.888 |
| 2021-00196-000 ngay 26/01/2022 | Công ty Cho thuê tài chính MTV | 48 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 163.480.565 |
| 2023-00234-000 ngay 24/10/2023 | Công ty Cho thuê tài chính Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 48 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 571.297.824 |
| 2023-00233-000 ngay 02/11/2023 | Công ty Cho thuê tài chính MTV | 48 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 422.184.034 |
| 2024-00002-000 ngay 26/01/2024 | Công ty Cho thuê tài chính Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 36 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 46.482.718 |
| 2024-00001-000 ngay 05/02/2024 | Công ty Cho thuê tài chính Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 36 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 203.084.137 |
| 2024-00093-000 ngay 03/06/2024 | Công ty Cho thuê tài chính Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 36 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 57.419.830 |
| 2024-00092-000 ngay 03/06/2024 | Công ty Cho thuê tài chính Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 36 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 206.427.824 |
| 64/2023/CN.MN-CTTC ngay 12/06/2023 | Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV | 48 tháng | Theo từng lần giải ngăn và từng hợp đồng cụ thể | 2.187.499.991 |
| Năm nay |
| . CHI PHỈ TRẠ TRƯỚC | ||
| 13.1. Ngắn hạn | Số cuối năm | Số dầu năm |
| - Tiền thuê đất | 1.315.266.746 | 1.415.552.249 |
| - CCDC xuất dùng | 245.568.450 | 91.159.874 |
| - Bảo hiểm tài sản | 324.585.383 | 317.789.702 |
| - Chi phí khác | 697.635.643 | 352.262.702 |
| Cộng | 2.583.056.222 | 2.176.764.527 |
| 13.2. Dài hạn | ||
| - Tiền thuê đất | 39.274.895.365 | 40.783.826.521 |
| - CCDC xuất dùng | 2.070.260.656 | 1.430.862.151 |
| - Chi phí sửa chữa | 11.412.693.415 | 3.454.711.171 |
| - Chi phí khác | - | |
| Cộng | 52.757.849.436 | 45.669.399.843 |
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
14. PHÁI TRẢ NGUỒI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 14.1. Ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Phát triển Năng lượng Xuyên Chi | 2.388.215.504 | 2.388.215.504 | - | - |
| Các đối tượng khác | 35.132.843.767 | 35.132.843.767 | 28.500.688.531 | 28.500.688.531 |
| 14.2. Dài hạn | ||||
| Công ty TNHH Phát triển Năng lượng Xuyên Chi | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - |
| Các đối tượng khác | 16.274.133.236 | 16.274.133.236 | 15.982.472.961 | 15.982.472.961 |
| 14.3. Phải trả người bán là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần Thực phẩm | 16.504.248.170 | 16.504.248.170 | 2.922.230.602 | 2.922.230.602 |
| Hùng Hậu | ||||
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | 185.251.482 | 185.251.482 | - | - |
| Cộng | 85.484.692.159 | 85.484.692.159 | 47.405.392.094 | 47.405.392.094 |
15. NGƯỜI MUA TRÀ TIẾN TRƯỚC
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Các đối tượng chiếm từ 10% trên tổng số Người mua trả tiền trước | 1.880.858.495 | 1.880.858.495 | - | - |
| Các đối tượng khác | 766.838.772 | 766.838.772 | 1.022.907.264 | 1.022.907.264 |
| Cộng | 2.647.697.267 | 2.647.697.267 | 1.022.907.264 | 1.022.907.264 |
16. THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số dầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| 16.1. Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | 112.688.606 | 112.688.606 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 4.553.381 | 4.553.381 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.953.170.734 | 8.500.660.722 | 11.934.472.245 | 10.519.359.211 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.527.435.698 | 1.385.677.350 | 1.218.273.958 | 1.694.839.090 |
| Thuế tài nguyên | 6.588.160 | 49.354.240 | 40.394.240 | 15.548.160 |
| Tiền thuế đất, thuế sử dụng đất | 4.477.430.207 | 4.760.186.751 | 4.569.929.674 | 4.667.687.284 |
| Thuế môn bài | - | 9.000.000 | 9.000.000 | - |
| Cộng | 19.964.624.799 | 14.822.121.050 | 17.889.312.104 | 16.897.433.745 |
| 16.2. Thuế và các khoản phải thu | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 55.114.609 | - | - | 55.114.609 |
| Cộng | 55.114.609 | - | - | 55.114.609 |
| 7. PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| 17.1. Ngắn hạn | ||
| - Kinh phí công đoàn | 1.917.416.611 | 1.711.205.191 |
| - BHXH, BHYT, BHTN | 1.286.374.460 | 6.993.314.621 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 178.796.400 | 144.055.600 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 631.419.058 | 762.005.689 |
| Cộng | 4.014.006.529 | 9.610.581.101 |
| 17.2 Dài hạn | Số cuối năm | Số dầu năm |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Cộng | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Khoản phải trả khác của các bên liên quan | Số cuối năm | Số dầu năm |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu (dài hạn) | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu (ngắn hạn) | 12.960.000 | - |
| Quỹ Trải tìm Hùng Hậu (ngắn hạn) | 5.000.000 | 5.000.000 |
| Cộng | 58.757.817.000 | 35.459.300.000 |
Ghi chú: Quyết toàn thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
CÔNG TY CỔ PHẨN NÔNG NGHIEP HỒNG HẠU
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn cổ phần | Cổ phiếu quý | Quỹ đều tư phát triển | Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng |
| Số dư đậu năm trước | 234.851.540.000 | 46.428.827.960 | (10.100.000) | 5.011.297.455 | 17.281.653.388 | 303.563.218.803 |
| - Tàng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Lài trong năm trước | - | - | - | - | 10.713.529.280 | 10.713.529.280 |
| - Tàng khác | - | - | - | - | 30.421.099.975 | 30.421.099.975 |
| - Phần phối lợi nhuận | - | - | - | - | (14.571.409.923) | (14.571.409.923) |
| - Lỗ trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác (do thay đổi tỷ lệ góp vốn tại công ty con) | - | - | - | - | (40.764.210) | (40.764.210) |
| Số dư đậu năm nay | 234.851.540.000 | 46.428.827.960 | (10.100.000) | 5.011.297.455 | 13.383.008.535 | 30.421.099.975 |
| - Tàng vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | 13.185.200.000 |
| - Lài trong năm nay | - | - | - | - | 31.358.513.048 | 14.731.162 |
| - Tàng khác (do thay đổi tỷ lệ góp vốn tại công ty con) | - | - | - | - | 69.819.500 | (69.819.500) |
| - Tàng khác (do tầng vốn) | - | - | - | - | - | - |
| - Phần phối lợi nhuận | - | - | - | - | (12.063.477.878) | (12.063.477.878) |
| - Lỗ trong năm nay | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cưới năm nay | 234.851.540.000 | 46.428.827.960 | (10.100.000) | 5.011.297.455 | 32.747.863.205 | 362.580.640.257 |
Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
| 18.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu - Vốn góp của Công ty mẹ (Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu) | Tỷ lệ | Số cuối năm | Tỷ lệ | Số dầu năm |
| 51,287% | 120,448,160,000 | 51,287% | 120,448,160,000 | |
| - Trường Đại học Văn Hiến | 8,054% | 18,913,910,000 | 8,054% | 18,913,910,000 |
| - Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam-Công ty Cổ phần | 9,995% | 23,474,530,000 | 9,995% | 23,474,530,000 |
| - Vốn góp của các đối tượng khác Cộng | 30,664% | 72,014,940,000 | 30,664% | 72,014,940,000 |
| 234,851,540,000 | 234,851,540,000 |
- Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm: không có
- Số lượng cổ phiếu quỹ: 1.010 cổ phiếu
18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 234.851.540.000 |
| + Vốn góp đầu năm | |
| + Vốn góp tăng trong năm | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - |
| + Vốn góp cuối năm | 234.851.540.000 |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | (12.063.477.878) |
| 18.4. Cổ phiếu | Số cuối năm |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 23.485.154 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 23.485.154 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 23.485.154 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quý) | 1.010 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 1.010 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 23.484.144 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 23.484.144 |
| + Cổ phiếu ưu đải | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu. | |
| 18.5. Cổ tức | Năm nay |
| - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc năm tài chính | - |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | 5% |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đải | - |
| - Cổ tức của cổ phiếu ưu đải lấy kế chưa được ghi nhận | - |
| 18.6. Các quỹ của doanh nghiệp | Số cuối năm |
| - Quỹ đầu tự phát triển | 5.011.297.455 |
| - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | - |
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - |
| Năm trước |
| 234.851.540.000 |
| 234.851.540.000 |
| (14.571.409.923) |
| Số đâu năm |
| 23.485.154.1729.C |
| 23.485.154.1729.C |
| 23. |
19. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẤN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số dầu năm |
| - USD | 86.587,15 | 13.803,78 |
| - EUR | 862,85 | 4.099,29 |
| - CNY | 2.775,20 | 2.775,20 |
| - SGD | 900,00 | - |
| - JPY | 20.000,00 | - |
| - IDR | 3.824.000,00 | - |
VI. THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT
| 1. TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bán hàng hóa | 72.065.875.424 | - |
| - Doanh thu bán thành phẩm | 1.371.846.820.509 | 1.318.213.998.634 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 94.593.172.958 | 78.598.608.233 |
| Cộng | 1.538.505.868.891 | 1.396.812.606.867 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu xuất khẩu | 356.011.412.361 | 242.543.260.112 |
| Doanh thu nội địa | 1.182.494.456.530 | 1.154.269.346.755 |
| Cộng | 1.538.505.868.891 | 1.396.812.606.867 |
| 2. CÁC KHOẠN GIẢM TRỬ DOANH THU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chiết khẩu thương mại | 5.057.398 | 8.193.489 |
| - Giảm giá hàng bán | - | 17.210.200 |
| - Hàng bán bị trả lại | 575.231.435 | 26.836.782 |
| Cộng | 580.288.833 | 52.240.441 |
| 3. GIÁ VÔN HÀNG BÁN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hàng hóa | 61.961.859.511 | - |
| - Giá vốn thành phẩm | 1.301.211.327.108 | 1.257.378.784.736 |
| - Giá vốn cung cấp dịch vụ khác | 54.061.274.787 | 40.662.614.457 |
| Cộng | 1.417.234.461.406 | 1.298.041.399.193 |
| 4. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 10.775.267.979 | 8.018.477.594 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 5.501.967.006 | 4.164.307.122 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 1.233.757.667 | - |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 6.196.952.000 | 89.331.200 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính khác | 20.420.180 | - |
| Cộng | 23.728.364.832 | 12.272.115.916 |
| 5. CHI PHỊ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền vay | 46.021.425.705 | 54.692.276.002 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 7.084.630.334 | 4.206.651.369 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 1.530.073.379 |
| - Chỉ phí tài chính khác | 111.802.940 | - |
| Cộng | 53.217.858.979 | 60.429.000.750 |
| 6. THU NHẬP KHẢC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thanh lý, nhượng bán TSCĐ | 164.870.766 | 1.626.321.402 |
| - Thu bởi thưởng, hỗ trợ | 432.411.650 | 330.098.000 |
| - Điều chính nợ | 18.000.600 | - |
| - Các khoản khác | 470.488.911 | 154.751.375 |
| Cộng | 1.085.771.927 | 2.111.170.777 |
| 7. CHI PHÍ KHẢC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Các khoản tiền nộp phát kế cả vi phạm hành chính | 2.685.183.923 | 654.672.505 |
| - Điều chính nợ | 20.000.000 | - |
| - Các khoản khác | 193.894.145 | 56.707.497 |
| Cộng | 2.899.078.068 | 711.380.002 |
| 8. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| 8.1. Chỉ phi bán hàng | ||
| - Chỉ phi nhân công | 8.872.679.957 | 5.920.678.206 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.897.304.543 | 4.564.930.379 |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 4.244.128.160 | 2.758.703.372 |
| Cộng | 23.014.112.660 | 13.244.311.958 |
| 8.2. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 11.876.068 | |
| - Chỉ phí nhân công | 17.435.594.373 | 11.485.109.753 |
| - Chỉ phí khâu hao | 595.347.379 | 390.015.118 |
| - Thuế, phí, lệ phí | 20.258.018 | 16.493.904 |
| - Hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khô đòi | (87.639.878) | (1.012.601.798) |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.998.277.975 | 2.876.246.451 |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 4.731.382.762 | 5.870.242.015 |
| Cộng | 26.705.096.697 | 19.625.505.463 |
| 9. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOÀNH THEO YẾU TÓ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.253.962.556.413 | 1.251.737.818.427 |
| - Chỉ phí nhân công | 88.600.911.123 | 66.618.718.453 |
| - Chỉ phí khâu hao TSCĐ | 15.304.312.656 | 15.137.574.579 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 41.459.957.830 | 20.935.959.580 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 28.065.211.942 | 28.516.151.655 |
| Cộng | 1.427.392.949.964 | 1.382.946.222.694 |
| 10. CHI PHÍ THUỆ THU NHẬP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chị thuế năm hiện hành | 8.500.660.722 | 8.358.361.699 |
| - Điều chính chí phí thuế TNDN của các năm trước vào chí phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | - | - |
| Cộng | 8.500.660.722 | 8.358.361.699 |
| 18ÔNG TY CÔ PHẠN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẠU | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 |
| 11 . LAI CO BAN TREN CO PHIEU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhận kế toán sau thuế TNDN | 31.358.513.048 | 10.713.529.280 |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ đông sở hữu CP phó thông | 31.358.513.048 | 10.713.529.280 |
| Thù lao từ lợi nhuận sau thuế | (940.755.391) | (321.405.878) |
| Số lượng CP phố thông dang lưu hành bình quân trong năm | 23.484.144 | 23.484.144 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.295 | 443 |
| 12 . LẠI SUY GIẢM TỔN CỔ PHIỆU | ||
| Năm nay | ||
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ đông sở hữu CP phó thông | 31.358.513.048 | |
| Thù lao từ lợi nhuận sau thuế | (940.755.391) | |
| Số lượng CP phó thông dự kiến phát hành thêm | 19.987.562 | |
| Số lượng CP phó thông dang lưu hành bình quân trong năm | 23.484.144 | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 700 | |
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai
Trong năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024, Công ty không phát sinh các giao dịch không bằng tiền động tương đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
VII. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẬT
2. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng
Trong năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024, Công ty có các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỹ hạn trị gia 14.000.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Á Châu, 20.170.000.000 đồng tại Ngân hàng Hua Nan Commercial Bank Ltd - Chi nhánh TP. HCM và 23.800.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Điền Sài Gòn do công ty năm giữ nhưng không được sử dụng do khoản tiền này được đúng đảm bảo cho các khoản vay tại 3 ngân hàng trên.
| 3 . Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền thu từ di vay theo khế ước thông thường | 1.474.093.464.270 | 1.371.352.882.666 |
| - Tiền thu từ di vay dưới hình thức khác | - | - |
| 4 . Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền trả ngợ gốc vay theo khế ước thông thường | 1.378.673.508.771 | 1.294.952.858.987 |
| - Tiền trả ngợ vay dưới hình thức khác | - | - |
VIII . NHỮNG THỒNG TIN KHÁC
1. Thông tin về Báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận theo các đơn vị dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh:
| Khoản mục | Bán thành phẩm, hàng hoá | Cung cấp dịch vụ và hoạt động khác | Tổng cộng |
| Doanh thu thuần | 1.443.332.407.100 | 94.593.172.958 | 1,537.925.580.058 |
| Doanh thu thuần từ bản hàng ra bên ngoài | 1.443.332.407.100 | 94.593.172.958 | 1,537.925.580.058 |
| Giá vốn | 1.363.173.186.619 | 54.061.274.787 | 1,417.234.461.406 |
| Giá vốn bán hàng hóa và dịch vụ ra bên ngoài | 1.363.173.186.619 | 54.061.274.787 | 1,417.234.461.406 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế | 80.159.220.481 | 40.531.898.171 | 120.691.118.652 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 23.728.364.832 | ||
| Chi phí tài chính | 53.217.858.979 | ||
| Phản lãi / (lỗ) trong công ty liên kết | |||
| Chi phí bán hàng | 23.014.112.660 | ||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26.705.096.697 | ||
| Thu nhập khác | 1.085.771.927 | ||
| Chi phí khác | 2.899.078.068 | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 8.500.660.722 | ||
| Chi phí thuế TNDN hoản lại | (204.795.925) | ||
| Tổng lợi nhuận sau thuế | 31.373.244.210 | ||
| Tổng chi phí mua tài sản | |||
| Tài sản bộ phận | |||
| Tài sản bộ phận phân bố | 1.310.887.314.653 | ||
| Tài sản không phân bố | 30.825.500.000 | ||
| Tổng tài sản | 1.341.712.814.653 | ||
| Nợ phải trả bộ phận trực tiếp | |||
| Nợ phải trả bộ phận phân bố | 174.200.359.025 | ||
| Nợ phải trả không phân bố | 804.931.815.951 | ||
| Tổng cộng nợ | 979.132.174.396 |
2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính:
Trong tháng 10/2024, Công ty đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn góp của chủ sở hữu từ 234.851.540.000 đồng lên 434.727.160.000 đồng, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi Điều lệ Công ty, lưu ký bổ sung lượng cổ phiếu mới phát hành từ ngày 14/11/2024.
3.1. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc.
Các nghiệp vụ phát sinh trong năm giữa Công ty và các thành viên quản lý chủ chốt:
3. Thống tin về các bên liên quan
| Họ và tên | Năm nay | Năm trước |
| Ông Từ Thanh Phụng | 566.381.200 | 502.767.500 |
| Ông Vũ Quang Chinh | 429.169.440 | 391.543.050 |
| Ông Nguyễn Văn Dol | 452.072.127 | 377.224.697 |
| Ông Nguyễn Tú Kỳ | 62.765.611 | 692.823.869 |
| Bà Nguyễn Yến | 208.759.676 | 191.675.000 |
| Ông Lê Phạm Công Hoang | 658.326.831 | - |
| Bà Nguyễn Thu Trang | 156.218.588 | - |
| Cộng | 2.533.693.473 | 2.156.034.116 |
| Thù lao của Hội đồng Quân trị, Uỷ ban Kiểm toàn và Ban Tổng Giám dốc | ||
| Họ và tên | Năm nay | Năm trước |
| Ông Từ Thanh Phụng | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Phạm Thị Minh Nguyệt | 61.200.000 | 61.200.000 |
| Ông Trân Thanh Hương | - | 13.500.000 |
| Bà Huỳnh Thanh | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Vũ Quang Chính | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | - | 13.500.000 |
| Bà Lê Thị Thủy Phương | 54.000.000 | 40.500.000 |
| 295.200.000 | 308.700.000 | |
| Giao dịch khác: | ||
| Bên liên quan | Giao dịch | Giá trị |
| Ông Vũ Quang Chính | Thu khác | 1.310.607 |
| Chi khác | 1.310.607 | |
| Ông Lê Phạm Công Hoang | Hoàn tạm ứng | 70.000.000 |
| Thu khác | 33.663 | |
| Chi khác | 33.663 | |
| Bà Nguyễn Thị Mỹ Diệu | Tạm ứng | 5.000.000 |
| Hoàn tạm ứng | 20.000.000 | |
| Thu khác | 10.759.500 | |
| Chi khác | 10.759.500 | |
| Bà Nguyễn Thu Trang | Thu khác | 31.426.043 |
| Chi khác | 31.426.043 | |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, không có số dư cộng nợ với các thành viên quản lý chủ chốt.
3.2. Giao dịch với các bên liên quan cá nhân khác: không phát sinh
| 3.3. Giao dịch với các bên liên quan là tổ chức | ||
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Số hữu vốn |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | Công ty mẹ | 51,287% |
| Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty Cổ phần | Cổ đồng lớn | 9,995% |
| Trường Đại Học Văn Hiến | Cổ đồng lớn, Thành viên cùng Tập đoàn | 8,054% |
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Quỹ Trái tìm Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty TNHH Xăng dầu Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Trong năm, Công ty có các giao dịch với các bên liên quan như sau: | ||
| Bên liên quan | Giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 3,108,911,068 |
| Thu tiền bán hàng | 396,005,261 | |
| Mượn tiền | 120,441,800,000 | |
| Trả lại tiền mượn | 97,156,243,000 | |
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 246,500 |
| Thu tiền bán hàng | 197,221,900 | |
| Trường Đại Học Văn Hiến | Bán hàng hoá, dịch vụ | 50,055,265,340 |
| Thu tiền bán hàng | 50,284,424,450,117,29 | |
| Công ty TNHH Xăng dầu Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 13,788,879,000 |
| Thu tiền bán hàng | 14,896,880,000 | |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 850,136,000 |
| Thu tiền bán hàng | 221,380,000 | |
| Chỉ phí khác | 11,400,000 | |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Bán thanh lý tài sản | 23,115,340,000 |
| Thu tiền thanh lý tài sản | 50,000,000 | |
| Thu tiền bán hàng hoá, dịch vụ | 8,516,367 | |
| Mua hàng hoá, dịch vụ | 171,529,150 | |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 43,364,236,005 |
| Thu tiền bán hàng | 58,224,191,098 | |
| Mua hàng hoá, dịch vụ | 13,512,897,537 | |
| Cho vay tiền | 8,764,000,000 | |
| Cho mượn tiền | 10,650,000,000 | |
| Thu lại tiền cho mượn | 23,270,000,000 | |
| Thu lại cho vay | 5,069,032,893 | |
| Lải cho vay | 4,727,475,600 | |
| Cổ tức được chia | 6,181,000,000 | |
| Thu cổ tức | 5,300,000,000 | |
| Quỹ trái tìm Hùng Hậu | Mua hàng hoá, dịch vụ | 1,000,000 |
Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung | Số dư |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 5.884.407.080 |
| Phải trả khác | 58.752.817.000 | |
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 13.031.413.656 |
| Quỹ Trải tìm Hùng Hậu | Phải thu khác | 500.000.000 |
| Phải trả khác | 5.000.000 | |
| Trường Đại Học Văn Hiến | Phải thu khách hàng | 8.771.277.828 |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 1.520.400.000 |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 155.268.228 |
| Phải trả người bán | 185.251.482 | |
| Công ty Cổ phản Thực phẩm Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 26.328.435.489 |
| Phải thu khác | 2.693.475.600 | |
| Phải trả người bán | 16.504.248.170 | |
| Phải thu cho vay | 42.155.000.000 |
4. Thông tin về hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có định cứng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
5. Thống tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính từ 01/10/2022 đến 30/09/2023 được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt.
Người lập biểu
VỮ THỊ MINH NGUYỆT
Kế toán trưởng
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
Lập, ngày 02 tháng 12 năm 2024 Tổng Giám đốc
NGUYỄN HOÀNG TÂN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2024
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám độc Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 30/09/2024.
I. CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần số 0302047389, đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000 và thay đổi lần thứ 30 vào ngày 14/11/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành nhỏ Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 434.727.160.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 30/09/2024:
Trụ sở chính của Công ty tại: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ
3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp thủy hải sản, nông sản, sức sản và các loại hàng hóa, máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, hóa chất, công nghệ phẩm;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng nông sản;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng sức sản;
- Buồn bán nồng, lầm sàn nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sổng;
- Buồn bán thực phẩm;
- 4. Cấu trúc doanh nghiệp
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số dầu năm | Số cuối năm | Số dầu năm | ||
| Công ty con: | |||||
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hâu | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Áp Tân Bình, Xã Tân Thành, Huyên Lai Vung, Tình Đồng Tháp | 100,00% | 100,00% | 65,00% | 65,00% |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Lỗ CVI-2, Khu C, Khu công nghiệp Sa Độc, Phương Tân Quy Đông, TP. Sa Độc, Tình Đồng Tháp | 54,06% | 59,75% | 54,06% | 59,75% |
Công ty liên kết: không có
Có sở động kiểm soát: không có
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc: không có
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 lại 32.242.798.321 VND (Cùng kỳ kế toán từ 01/10/2022 đến 30/09/2023 lại nhuận sau thuế lại 10.355.391.832 VND).
Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối tại thời điểm 30/09/2024 là 33.392.420.262 VND (Tại thời điểm 30/09/2023 lợi nhuận sau thuế chưa phần phối là 13.213.099.819 VND).
Trong tháng 10/2024, Công ty đã hoàn tất đợt phát hành có phiếu ra công chúng tăng vốn góp của chủ sở hữu tử 234.851.540.000 đồng lên 434.727.160.000 đồng, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sớm đổi Điều lệ Công ty, lưu ký bổ sung số lượng cổ phiếu mới phát hành từ ngày 14/11/2024.
IV. HỘI ĐỒNG QUẢN TRẠI, ỨY BAN KIỂM TOẠN, BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
H. CÁC SỰ KIỆN SẤU NGÀY KHOÁ SỐ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Hội đồng Quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm / Miễn nhiệm | |
| Ông | TỪ THANH PHỤNG | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 02/12/2021 |
| Bà | PHAM THI MINH NGUYỄT | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 02/12/2021 |
| Ông | VỤ QUANG CHÍNH | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 25/10/2024 |
| Bà | HUYNH THANH | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28/12/2019 |
| Bà | LÊ THI THUỂ PHƯƠNG | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 24/12/2022 |
| Úy ban Kiểm toán | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm / Miễn nhiệm | |
| Bà | LÊ THI THUỂ PHƯƠNG | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 31/03/2023 |
| Bà | HUYNH THANH | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 31/03/2023 |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm / Miễn nhiệm | |
| Ông | NGUYỄN HOÀNG TÂN | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 25/10/2024 |
| Ông | VỤ QUANG CHÍNH | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 25/10/2024 |
| Bà | NGUYỄN THU TRANG | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| độc thưởng trực | |||
| Bà | PHAM THI BÍCH NHU | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Bà | NGUYỄN THI BÍCH THUẬN | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Ông | NGUYỄN VĂN QUỐC | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Bà | NGUYỄN THANH HÀ | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01/11/2023 |
| Ông | NGUYỄN TỪ KÝ | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01/11/2023 |
| Bà | NGUYỄN YÊN | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 25/11/2024 |
| Ông | NGUYỄN VĂN DOL | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Bà | NGUYỄN VIỆT THUỂ AN | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Ông | LÊ PHẠM CÔNG HOÀNG | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 22/11/2024 |
| Kế toán trưởng | |||
| Bà | NGUYỄN THI MỸ DIỆU | Bổ nhiệm ngày 01/04/2022 | |
| Đại diện pháp luật | |||
| Ông | NGUYỄN HOÀNG TÂN | - Tổng Giám đốc | |
| Ông | TỪ THANH PHỤNG | - Chủ tịch Hội đồng Quản trị | |
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quân trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ.
V. KIỂM TOẠN VIỆN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) được bổ nhiệm thực hiện công tác kiểm toán các bảo cáo tài chính riêng cho Công ty.
VI. CÔNG BÓ TRÁCH NHỂM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính riêng phần ảnh trung thực, hợp lý tính hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024. Trong quá trình lập báo cáo tài chính riêng, Ban Tổng Giám độc Công ty căm kết đã tuần thú các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng không còn chữa dụng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
- Các chuẩn mục kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng này;
- Lập các báo cáo tài chính riêng dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám độc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tính hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tài chính riêng tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám độc Công ty cảm kết răng bảo cáo tài chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30/09/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiết hành có liên quan.
VIL PHỆ DUYỆT CÁC BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Chúng tôi, Ban Tổng Giám độc Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu phê duyệt báo cáo tài chính riêng cho năm tải chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024.
Duyệt, ngày 02 tháng 12 năm 2024
TM. Ban Tổng Giám độc
NGUYỄN HOÀNG TÂN
Tổng Giám độc
S6: ¥8.8. /BCKT-TC/2024/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
Các cỗ động, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CỘNG TY CỐ PHẦN NÔNG NGHIEP HỪNG HẠU
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu, được lập ngày 02/12/2024, từ trang 07 đến trang 46, bao gồm Bảng cân đối kế toàn riêng tại ngày 30/09/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độ Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính riêng của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độ cáo định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toàn. Chúng đã tiến hành kiểm toàn theo các chuẩn mực kiểm toàn Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toàn để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày dù và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu tại ngày 30/09/2024 cũng như kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.
Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 30/09/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác ký ngày 29/11/2023, kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Vấn đề khác
Phó Tổng Giám đốc
Số GCNDKHN Kiểm toán: 0858-2023-142-1
Kiểm toán viên
TP. Hồ Chí Minh, ngày 4... tháng 12 năm 2024
Trần Nguyễn Hoàng Mai
Số GCNDKHN Kiểm toán: 1755-2023-142-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dầu năm |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 740.022.609.613 | 677.830.052.734 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 36.048.391.177 | 14.253.361.170 |
| Tiền | 111 | 36.048.391.177 | 14.253.361.170 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 | |
| Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| Dự phòng giả giá chúng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.4 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 247.905.362.331 | 255.407.570.378 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 115.108.538.686 | 170.648.211.507 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 10.843.244.332 | 3.249.093.595 |
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5 | 109.317.832.584 | 56.972.171.901 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6 | 12.635.746.729 | 24.625.733.253 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | (87.639.878) | |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 378.823.950.050 | 353.918.118.321 |
| Hàng tồn kho | 141 | 378.823.950.050 | 353.918.118.321 | |
| Dự phòng giả giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 15.106.836.391 | 13.733.898.684 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.13 | 2.533.537.491 | 2.141.082.054 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 12.573.298.900 | 11.592.816.630 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 438.004.280.978 | 396.117.301.987 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 36.228.371.547 | 2.187.874.858 | |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | NỘNG HÀ | |
| Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | HỒNG HÀ | |
| Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | HỒNG HÀ | |
| Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 27.000.000.000 | - | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6 | 9.228.371.547 | 2.187.874.858 |
| Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 243.108.832.803 | 248.983.276.772 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 141.041.346.102 | 146.915.117.635 |
| - Nguyên giá | 222 | 273.474.181.348 | 268.158.453.554 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 223 | (132.432.835.246) | (121.243.335.919) | |
| Tài sản cố định thuê tải chính | 224 | V.11 | 11.561.717.730 | 10.363.968.346 |
| - Nguyên giá | 225 | 14.417.317.315 | 11.880.532.637 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 226 | (2.855.599.585) | (1.516.564.291) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 90.505.768.971 | 91.704.190.791 |
| - Nguyên giá | 228 | 102.281.820.014 | 102.281.820.014 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 229 | (11.776.051.043) | (10.577.629.223) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.8 | 6.749.503.009 | 5.956.906.481 |
| Chi phí SXKD dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 6.749.503.009 | 5.956.906.481 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.4 | 100.849.526.129 | 95.044.572.712 |
| Dầu tư vào công ty con | 251 | 71.445.000.000 | 65.445.000.000 | |
| Dầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 30.825.500.000 | 30.825.500.000 | |
| Dụ phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.420.973.871) | (1.475.927.288) | |
| Dầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | 250.000.000 | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 51.068.047.490 | 43.944.671.164 | |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | V.13 | 51.068.047.490 | 43.944.671.164 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 1.178.026.890.591 | 1.073.947.354.721 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
Don vi tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 858.352.904.914 | 774.452.689.487 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 733.535.102.885 | 674.597.136.456 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 53.725.996.223 | 30.718.042.433 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 2.647.697.267 | 1.022.907.264 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 16.866.878.492 | 19.935.000.726 |
| Phải trả người lao động | 314 | 6.235.145.311 | 4.555.446.288 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | - | - | |
| Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 3.498.343.720 | 9.116.038.844 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12 | 650.561.003.564 | 609.249.662.593 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 38.308 | 38.308 | |
| Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. NỘ dài hạn | 330 | 124.817.802.029 | 99.855.553.031 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | V.14 | 49.343.009.222 | 34.072.948.947 |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | V.17 | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.12 | 16.734.935.807 | 30.328.304.084 |
| Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | - | - | |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| Quỹ phát triển khoa học công nghệ | 343 | - | - |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Tại ngày 30 tháng 09 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mà số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dầu năm |
| D. VÓN CHỮ SỐ HỪU | 400 | 319.673.985.677 | 299.494.665.234 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 319.673.985.677 | 299.494.665.234 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 234.851.540.000 | 234.851.540.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 234.851.540.000 | 234.851.540. | |
| - Cổ phiếu ưu dải | 411b | - | ||
| Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 46.428.827.960 | 46.428.827. | |
| Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | ||
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | ||
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (10.100.000) | (10.100.000) | |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | ||
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| Quỹ dầu tư phát triển | 418 | 5.011.297.455 | 5.011.297.455 | |
| Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | ||
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 33.392.420.262 | 13.213.099. | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 1.149.621.941 | 2.857.707. | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 32.242.798.321 | 10.355.391. | |
| Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | ||
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | ||
| Nguồn kinh phí | 431 | - | ||
| Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỔN (440=300+400) | 440 | 1.178.026.890.591 | 1.073.947.354.721 |
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
NGUYỄN HOÀNG TÂN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIỆNG Năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
Don vi tinh: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.538.505.868.891 | 1.396.812.606.867 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 580.288.833 | 52.240.441 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 1.537.925.580.058 | 1.396.760.366.426 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 1.417.234.461.406 | 1.298.041.399.193 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 120.691.118.652 | 98.718.967.233 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 24.696.990.484 | 12.271.610.393 |
| Chi phí tài chính | 22 | VI.5 | 53.162.905.562 | 61.167.605.427 |
| - Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 46.021.425.705 | 54.692.276.002 | |
| Chi phí bán hàng | 25 | VI.8 | 23.014.112.660 | 13.244.311.958 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8 | 26.243.320.159 | 19.277.949.412 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 42.967.770.755 | 17.300.710.829 | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 654.586.104 | 2.111.170.77 |
| Chi phí khác | 32 | VI.7 | 2.878.897.816 | 698.128.075 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (2.224.311.712) | 1.413.042.702 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 40.743.459.043 | 18.713.753.531 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 8.500.660.722 | 8.358.361.699 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 32.242.798.321 | 10.355.391.832 |
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
NGUYỄN HOÀNG TÂN
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỂ RIỆNG
Don vi tinh: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 40.743.459.043 | 18.713.753.531 | |
| Diều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 15.254.026.754 | 15.099.860.153 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (142.593.295) | (273.997.121) | |
| - (Lải)lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ | 04 | (1.233.757.667) | 1.530.073.379 | |
| - (Lải)lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (18.105.716.397) | (9.733.624.673) | |
| - Chỉ phí lải vay | 06 | 46.021.425.705 | 54.692.276.002 | |
| - Các khoản điều chỉnh khúc | 07 | - | - | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 82.536.844.143 | 80.028.341.271 | |
| - (Tăng)giảm các khoản phải thu | 09 | 46.909.190.380 | 96.438.501.384 | |
| - (Tăng)giảm hàng tồn kho | 10 | (24.905.831.729) | (50.841.647.195) | |
| - (Tăng)giảm các khoản phải trả (không kế lải vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 62.324.338.293 | 41.761.704.195 | |
| - (Tăng)giảm chỉ phí trả trước | 12 | (7.515.831.763) | (2.755.643.43) | |
| - (Tăng)giảm chúng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiến lải vay đã trả | 14 | (46.021.425.705) | (54.692.276.002 | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 15 | (11.934.472.245) | (3.495.382.511) | |
| - Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | - | (463.073.551) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 101.392.811.374 | 105.980.524.053 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dải hạn khác | 21 | (7.729.688.208) | (15.957.065.094) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhưng bán TSCD và các tài sản dải hạn khác | 22 | 1.030.169.555 | 5.000.000.000 | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (144.046.950.022) | (105.235.776.000) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 50.968.721.796 | 48.263.604.099 | |
| Tiền chi đâu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (6.000.000.000) | (45.900.000.000) | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| Tiền thu lải cho vay, cô từc và lợi nhuận được chia | 27 | 15.559.823.401 | 1.168.331.92 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (90.217.923.478) | (112.660.905.068) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| Tiền thu từ đi vay | 33 | 1.385.093.464.270 | 1.303.055.882.666 | |
| Tiền trả nợ góc vay | 34 | (1.359.012.384.771) | (1.294.952.858.987) | |
| Tiền chỉ trả nợ góc thuế tài chính | 35 | (3.780.957.749) | (5.416.621.864) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (11.707.331.200) | (14.065.231.200) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 10.592.790.550 | (11.378.829.385) |
BÁO CÁO LƯỚ CHUYỄN TIỀN TỂ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
| Chỉ tiêu | Mã sổ | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | V.1 | 21.767.678.446 | (18.059.210.400) | |
| Tiền và tương dương tiền dầu năm | 60 | 14.253.361.170 | 32.029.766.044 | ||
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đôi quy đổi ngoại tệ | 61 | 27.351.561 | 282.805.526 | ||
| Tiền và tương dương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 36.048.391.177 | 14.253.361.170 |
Đơn vị tính: VND
Kế toán trưởng
VỤ THỊ MINH NGUYỆT
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
Lập, ngày 02 tháng 12 năm 2024
NGUYỄN HOÀNG TÂN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG Năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
L. ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần số 0302047389, đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000 và thay đổi lần thứ 30 vào ngày 14/11/2024 do Sở Kế hoạch và Dầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 30: 434.727.160.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 30/09/2024:
Trụ sở chính của Công ty tại: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số nhân viên tại ngày 30/09/2024: 439 người.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, thương mại, dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp thủy hải sản, nông sản, sức sản và các loại hàng hóa, máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, hóa chất, công nghệ phẩm;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng nông sản;
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng sức sản;
- Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;
- Buôn bán thực phẩm;
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính riêng
Không có
- Cấu trúc doanh nghiệp
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số dấu năm | Số cuối năm | Số dấu năm | ||
| Công ty con: | |||||
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Số 45D/TB Quốc lộ 54, Áp Tân Bình, Xã Tân Thành, Huyện Lai Vung, Tình Đồng Tháp | 100,00% | 100,00% | 65,00% | 65,00% |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Lố CVI-2, Khu C, Khu công nghiệp Sa Đức, Phường Tân Quy Đồng, TP. Sa Đức, Tình Đồng Tháp | 54,06% | 59,75% | 54,06% | 59,75% |
Công ty liên kết: không có
Có sở đồng kiểm soát: không có
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc: không có
II. KY KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỪ SỬ DỪNG TRONG KỆ TOÁN
1. Kỳ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/10 năm trước và kết thúc vào ngày 30/09 năm sau.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn bổ sung, sửa đổi.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).
1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Ban Tổng Giám độc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng đản thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuần thú Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
2. Đơn vị tiền tệ
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Báo cáo tài chính riêng được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lương tiến).
2. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền đang chuyển, vàng tiền tế. Các khoản tương dương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
Là các khoản dấu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: dầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, dầu tư chứng khoản và các khoản dầu tư tài chính khác...
3. Các khoản đầu tư tài chính
- Các khoản dầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản dầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chụ kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dải hạn.
Phân loại các khoản đầu tư khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoàn đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đảo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trù vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty con
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhầm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.
Khoản đầu tư vào công ty con được kế toán theo phương pháp giá gốc. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo đổi số lượng cổ phiếu tầng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tôn thất cho các khoản đấu tư vào công ty con được trích lập khi công ty con bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con. Nếu công ty con là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tôn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản cho vay
Các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Cộng ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá góc, bao gồm giá mua hoá khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các ký trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các ký sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo đổi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Các khoản phải thu được theo đổi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
4. Các khoản phải thu
Việc phần loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhưng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính riêng theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chụ kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính riêng theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính riêng.
- Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chỉ phí mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: chi bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bản cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đở đang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
Khi tài sản cổ định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tiếng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp: bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hảo của các loại tài sản cổ định hữu hình như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
Dự phòng giả giả hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ đăng, việc lập dự phòng giả giả được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dư dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
- Máy móc, thiết bị
6. Tài sản có định hữu hình
- Phương tiện vận tải, truyền đản
- Thiết bị văn phòng
7. Tài sản có định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tài thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu. Tỷ lệ chiết khẩu dễ tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản có định thuê tài chính được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cổ định sẽ được khẩu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khẩu hao của các loại tài sản có định thuê tài chính như sau:
- Máy móc, thiết bị
07 - 15 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
8. Tài sản có định vô hình
Tài sản có định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đổ vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trữ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cổ định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước ba, Quyền sử dụng đất không xác định thời han nên không tính khâu hao.
Quyền sử dụng đất
Chương trình phần mềm
Quyền sử dụng đất là tiền thuê đất Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất thuê được khấu hảo theo thời hạn thuê đất (Từ 32 - 44 năm).
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyễn giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 05 đến 08 năm.
9. Chi phi xây dựng cơ bản đồ đang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
10. Chi phi trả trước
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bỏ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bỏ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phần loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chụ ký SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phần loại là dài hạn.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
11. Nợ phải trả và chi phí phải trả
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghĩ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước;
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phối phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chụ kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh dự phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dữ của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo cố bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bất bước bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lãi không phản ánh vào khoản mục này.
Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đổi tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
12. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngăn hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
13. Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chí phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ đang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dò dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của cổ đồng Công ty.
Thăng du vốn có phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quý và cấu phần vốn của trải phiếu chuyển đổi khi đảo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tải phát hành cổ phiếu quý được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại cô phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cô phiếu quý và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cô phiếu quý được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cô phản”.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
15. Phân phối lợi nhuận
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cần nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá và thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
- Công ty đã chuyển giao phản lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác);
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tử các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tiền lãi
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỳ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên sổ dữ các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
+ Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngàn hàng nơi Công ty một tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
+ Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
17. Các giao dịch bằng ngoại tệ
- Nếu hợp đồng không quí định tỷ giá thanh toán:
+ Đối với ngư phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được xác định theo nguyên tắc sau:
- Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phần loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là ngữ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế.
Công ty xác định thu nhập đối với hoạt động chế biến thủy sản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 15% theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ tài chính. Thu nhập từ các hoạt động khác áp dụng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại đồ chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế tải sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế dễ sử dụng những chênh lệch tạm thời được khâu trừ này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toàn và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có dữ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có dữ lợi nhuận tính thuế dễ có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Các báo cáo thuế của Công ty chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định thuế đối với các nghiệp vụ khác nhau có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, do vậy, các số liệu thuế thể hiện trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chị sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bán chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
20. Báo cáo theo bộ phận
Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có thể chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
21. Công cụ tài chính
Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính riêng của Công ty.
V. THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG
| CÔNG TY CÔ PHẢN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẠU | Báo cáo tài chính riêng |
| Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | |
| 1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DƯƠNG TIẾN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Tiến mặt | 1.675.047.512 | 1.535.170.821 |
| - Tiền gửi ngân hàng | 34.373.343.665 | 12.718.190.349 |
| + Tiền gửi (VND) | 32.260.667.449 | 12.385.712.602 |
| + Tiền gửi (USD) | 2.108.578.460 | 328.364.373 |
| + Tiền gửi (EUR) | 4.097.756 | 4.113.374 |
| - Tiền đang chuyển | - | - |
| - Các khoản tương đương tiền | - | - |
| Cộng | 36.048.391.177 | 14.253.361.170 |
| 2. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 2.1. Ngắn hạn | 59.417.336.405 | 110.758.390.249 |
| Công ty TNHH Nông nghiệp Đồng Tháp Mười | 16.422.022.772 | 61.879.405.325 |
| Công ty TNHH Nông nghiệp Tây Nguyên | 18.081.014.738 | 27.110.784.500 |
| Các đối tượng khác | 24.914.298.895 | 21.768.200.424 |
| 2.2. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | 55.691.202.281 | 59.889.821.258 |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | 26.328.435.489 | 38.723.647.460 |
| Công ty TNHH Phần phối Hùng Hậu | 13.031.413.656 | 13.228.369.336 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | 5.884.407.080 | 2.982.790.158 |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | 1.520.400.000 | 823.633.334 |
| Trường Đại học Văn Hiến | 8.771.277.828 | 4.047.498.720 |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | 155.268.228 | 83.882.250 |
| Cộng | 115.108.538.686 | 170.648.211.507 |
| 3. TRẠ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 10.843.244.332 | 3.249.093.595 |
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 4.406.155.000 | - |
| Chi nhánh Công ty TNHH Tiếp vận Kết nối Việt | 715.000.000 | 715.000.000 |
| Các đối tượng khác | 5.722.089.332 | 2.534.093.595 |
| Cộng | 10.843.244.332 | 3.249.093.595 |
| 4.1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo bạn | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |||
| a. Ngắn hạn | ||||||
| - Tiến gửi có kỳ hạn | 62.138.069.664 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 | 40.517.104.181 | ||
| - Trái phiếu | - | - | - | |||
| - Các khoản đầu tư khác | - | - | - | |||
| Cộng | 62.138.069.664 | 62.138.069.664 | 40.517.104.181 | 40.517.104.181 | ||
| b. Đài hạn | ||||||
| - Tiền gửi có kỳ hạn | - | - | - | |||
| - Trái phiếu | - | 250.000.000 | 250.000.000 | |||
| - Các khoản đầu tư khác | - | - | - | |||
| Cộng | - | 250.000.000 | 250.000.000 | |||
| 4.2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá trị gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá trị hợp lý | ||
| a. Đầu tư vào công ty con | 71.445.000.000 | (1.420.973.871) | 70.024.026.129 | (1.475.927.288) | 63.969.072.712 | |
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu (1) | 19.545.000.000 | (775.120.899) | 18.769.879.101 | (742.968.559) | 18.802.031.441 | |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam (2) | 51.900.000.000 | (645.852.972) | 51.254.147.028 | (732.958.729) | 45.167.041.271 | |
| b. Đầu tư vào các đơn vị khác | 30.825.500.000 | - | 30.825.500.000 | 30.825.500.000 | - | 30.825.500.000 |
| Công ty Cổ phần XNK Thuy sản Năm Căn (15.952 CP) | 159.520.000 | - | 159.520.000 | 159.520.000 | - | 159.520.000 |
| Công ty Cổ phần Bao bi Thuy sản (6.598 CP) | 65.980.000 | - | 65.980.000 | 65.980.000 | - | 65.980.000 |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | 30.600.000.000 | - | 30.600.000.000 | 30.600.000.000 | - | 30.600.000.000 |
| Cộng | 102.270.500.000 | (1.420.973.871) | 100.849.526.129 | (1.475.927.288) | 94.794.572.712 | |
Khoản đấu tư góp vốn (65%) vào Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số 1402052916 đăng ký lần đầu ngày 24/10/2016 và đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 24/02/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Đồng Tháp cấp. Tổng vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp là 65.000.000.000 VND; trong đó, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu cam kết góp là 42.250.000.000 VND. Theo báo cáo tài chính của Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu. Vốn góp thực tế đến thời điểm kết thúc năm tài chính ngày 30/09/2024 là 19.545.000.000 VND, do chỉ có Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu thực hiện góp vốn nên tỷ lệ lợi ích Công ty được hưởng là 100%.
Khoản đầu tư góp vốn (54,06%) vào Công ty TNHH Happyfood Vietnam theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trò lên số 1400457610 đăng ký lần đầu ngày 15/08/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 18/01/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Đồng Tháp cấp. Tổng vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp là 96.000.000.000 VND; trong đó, Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu cam kết góp là 51.900.000.000 VND. Theo báo cáo tài chính của Công ty TNHH Happyfood Vietnam. Vốn góp thực tế đến thời điểm kết thúc năm tài chính ngày 30/09/2024 là 96.000.000.000 VND. Trong đó, Công ty Cổ phân Nông nghiệp Hùng Hậu đã góp 51.900.000.000 VND (chiếm 54,06% vốn góp thực tế) nên tỷ lệ lợi ích Công ty được hưởng là 54,06%.
| CẮC KHOẠN PHẢI THU VỀ CHO VAY | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| 5.1. Ngắn hạn | ||||
| Cá nhân ngoài Công ty | 17.462.894.644 | 20.972.171.901 | ||
| 5.2. Phải thu về cho vay là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | 42.155.000.000 | 36.000.000.000 | ||
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam (ngắn hạn) | 49.699.937.940 | |||
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam (dài hạn) | 27.000.000.000 | |||
| Cộng | 136.317.832.584 | 56.972.171.901 | ||
| CẮC KHOẠN PHẢI THU KHÁC | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 6.1. Ngắn hạn | ||||
| - Tạm ứng | 1.392.748.873 | - | 8.709.339.224 | - |
| - Kỷ cược, kỷ quỹ | 163.005.960 | - | 227.000.000 | - |
| - Phải thu ngắn hạn khác () | 10.976.269.153 | - | 15.689.394.029 | - |
| - Phải trả khác | 103.722.743 | - | - | - |
| Cộng | 12.635.746.729 | - | 24.625.733.253 | - |
| 6.2. Dài hạn | ||||
| - Kỷ cược, kỷ quỹ dài hạn | 8.533.661.000 | - | 1.508.885.000 | - |
| - Phải thu dài hạn khác | 694.710.547 | - | 678.989.858 | - |
| Cộng | 9.228.371.547 | - | 2.187.874.858 | - |
214 CÔNG TY CÔ PHẠN NỘNG NGHỆP HỪNG HẠU
| () Ghi chú : | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu ngắn hạn khác tại ngày 30/09/2024 bao gồm : | ||
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam (Công ty con) | 969.026.212 | 7.638.397.940 |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu (Bên liên quan) | 2.693.475.600 | 2.354.032.893 |
| Lãi cho vay cá nhân | 3.000.857.680 | 3.270.361.323 |
| Quỹ Trài tìm Hùng Hậu (Bên liên quan) | 500.000.000 | 500.000.000 |
| Lãi tiền gửi dự thu của khoản tiền gửi có kỳ hạn | 1.291.623.763 | 1.600.532.292 |
| Thuế GTGT chưa kê khai | 26.420.679 | 137.323.015 |
| Công ty TNHH Việt Nam Harvest | 661.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 1.833.865.219 | 188.746.566 |
| Cộng | 10.976.269.153 | 15.689.394.029 |
HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 1.844.758.357 | - | 1.031.388.421 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 2.351.064.159 | - | 2.437.904.044 | - |
| - Chi phí SXKD dở dang | 1.355.880.650 | - | 1.225.014.726 | - |
| - Thành phẩm | 371.406.444.040 | - | 349.223.811.130 | - |
| - Hàng hóa | 12.902.039 | - | - | NGNH |
| - Hàng hóa gửi bán | 1.852.900.805 | - | - | - |
| Cộng | 378.823.950.050 | - | 353.918.118.321 | - |
Ghi chú:
- Giá trị hàng tồn kho í đòng, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: 0 đồng Nguyên nhân và hướng xử lý đối với hàng tồn kho í đòng, kém, mất phẩm chất : không phát sinh
- Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm có đảm bảo các khoản ngư phái trả tại thời điểm cuối năm: 230.000.000.000 đồng.
TÀI SẢN DỀ DANG DÀI HẢN
| Xây dựng cơ bản dở dang () | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Cộng | 6.749.503.009 | 5.956.906.481 |
| 6.749.503.009 | 5.956.906.481 | |
| () Ghi chú: | ||
| Dự án TTTM và Cần hộ cao cấp SJ1 Plaza | 1.878.034.091 | 1.878.034.091 |
| Dự án khác | 123.514.000 | 123.514.000 |
| Nhà máy 2 - Tần Phú Trung | 210.981.818 | 210.981.818 |
| Xây dựng mới kho lạnh 2000T - Gió Bắc | 72.135.000 | 72.135.000 |
| Dự án rùng Đặc Nông | 3.842.138.100 | 3.049.541.572 |
| Dự án 624 Âu Cơ | 622.700.000 | 622.700.000 |
| Cộng | 6.749.503.009 | 5.956.906.481 |
Báo cáo tài chính riêng
Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | Cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đấu năm | 165,247,020,572 | 93,327,751,649 | 7,487,646,957 | 2,096,034,376 | 268,158,453,554 |
| Số tăng trong năm | 2,140,390,318 | 4,844,172,876 | - | 1,126,760,602 | 8,111,323,796 |
| - Mua trong năm | - | 3,666,067,760 | - | 1,126,760,602 | 4,792,828,362 |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | 2,140,390,318 | - | - | - | 2,140,390,318 |
| - Tăng khác (thuế tài chính) | - | 1,178,105,116 | - | - | 1,178,105,116 |
| Số giảm trong năm | 372,524,000 | 1,293,211,000 | 1,129,861,002 | - | 2,795,596,002 |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | 372,524,000 | 1,293,211,000 | 1,129,861,002 | - | 2,795,596,002 |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 167,014,886,890 | 96,878,713,525 | 6,357,785,955 | 3,222,794,978 | 273,474,181,348 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đấu năm | 44,032,496,701 | 69,288,228,724 | 5,826,576,118 | 2,096,034,376 | 121,243,335,919 |
| Số tăng trong năm | 5,531,276,581 | 6,669,950,263 | 435,862,995 | 79,479,801 | 12,716,569,640 |
| - Khâu hao trong năm | 5,531,276,581 | 6,146,339,065 | 435,862,995 | 79,479,801 | 12,192,958,442 |
| - Tăng khác (thuế tài chính) | - | 523,611,198 | - | - | 523,611,198 |
| Số giảm trong năm | 332,849,311 | 64,360,000 | 1,129,861,002 | - | 1,527,070,313 |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhưng bán | 332,849,311 | 64,360,000 | 1,129,861,002 | - | 1,527,070,313 |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 49,230,923,971 | 75,893,818,987 | 5,132,578,111 | 2,175,514,177 | 132,432,835,246 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 121,214,523,871 | 24,039,522,925 | 1,661,070,839 | - | 146,915,117,635 |
| Tại ngày cuối năm | 117,783,962,919 | 20,984,894,538 | 1,225,207,844 | 1,047,280,801 | 141,041,346,102 |
| Ghi chú: | |||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo khoản vay - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao kết nhưng vẫn còn sử dụng - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm chờ thanh lý | W01 | W01 | W01 | W01 | W01 |
CÔNG TY CÓ PHẠN NÔNG NGHĨP HỨNG HẠU
1172
NG T
NHH
YU TV
HKE
EM TO
IA MAI
P HO
CÔNG TY CỔ PHẨN NỘNG NGHIEP HỪNG HẠU
| 10 | TANG, GLÁM TÁI SÁN CÓ BÍNH VÔ HÌNH | |||||||||
| Chí tiêu | Quyền sử dụng đất | Nhân hiệu hàng hóa | Bản quyền, bằng sáng chế | Phân mềm máy tính | Giấy phép và Giấy phép nhượng quyền | TSCD vô hình khác | Cộng | |||
| Nguyên giá | ||||||||||
| Số dư đâu năm | ||||||||||
| Số tăng trong năm | ||||||||||
| - Mua trong năm | ||||||||||
| - Tạo ra từ nội bộ | ||||||||||
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | ||||||||||
| - Tàng khác | ||||||||||
| Số giảm trong năm | ||||||||||
| - Thanh lý, nhượng bản | ||||||||||
| - Giám khác | ||||||||||
| Số dư cưới năm | ||||||||||
| Giá trị hào môn lấy kế | ||||||||||
| Số dư đâu năm | ||||||||||
| Số tăng trong năm | ||||||||||
| - Khâu hào trong năm | ||||||||||
| - Tàng khác | ||||||||||
| Số giảm trong năm | ||||||||||
| - Thanh lý, nhượng bản | ||||||||||
| - Giám khác | ||||||||||
| Số dư cưới năm | ||||||||||
| Giá trị cơn lai | ||||||||||
| Tại ngày đầu năm | ||||||||||
| Tại ngày cuối năm | ||||||||||
| Ghi chúi | ||||||||||
| - Chỉ trị cơn lai cuối năm của TSCD vô hành dùng để hề chấp, cảm có đảm bảo khoản vay: | ||||||||||
| - Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hào hết những vấn cản sử dụng: | ||||||||||
| CÔNG TY CÓ PHÁN NÔNG NGHẾP HÙNG HẪU | ||||||||||
| 11. TÀNG, GIÁM TÁI SÁN CÓ ĐỊNH THỪ TÁI CHÍNH | ||||||||||
| Chí tiêu | Nhà của, vật kiện trực | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | TSCD thuê tài chính khác | ||||||
| Nguyên giá | ||||||||||
| Số dư đâu năm | ||||||||||
| Số tăng trong năm | ||||||||||
| - Thùê tài chính trong năm | ||||||||||
| - Tàng khác | ||||||||||
| Số giảm trong năm | ||||||||||
| - Trả lại TSCD thuê tài chính | ||||||||||
| - Mua lai TSCD thuê tài chính | ||||||||||
| - Giám khác | ||||||||||
| Số dư cưới năm | ||||||||||
| Giá trị hào môn lấy kế | ||||||||||
| Số dư đâu năm | ||||||||||
| Số tăng trong năm | ||||||||||
| - Khâu hào trong năm | ||||||||||
| - Tàng khác | ||||||||||
| Số giảm trong năm | ||||||||||
| - Trả lại TSCD thuê tài chính | ||||||||||
| - Mua lai TSCD thuê tài chính | ||||||||||
| - Giám khác | ||||||||||
| Số dư cưới năm | ||||||||||
| Giá trị hào môn lấy kế | ||||||||||
| Số tăng trong năm | ||||||||||
| - Khâu hào trong năm | ||||||||||
| Số giảm trong năm | ||||||||||
| - Trả lại TSCD thuê tài chính | ||||||||||
| - Mua lai TSCD thuê tài chính | ||||||||||
| Số dư cưới năm | ||||||||||
| Giá trị cơn lai | ||||||||||
| Tại ngày đầu năm | ||||||||||
| Tại ngày cuối năm | ||||||||||
| Ghi chúi | ||||||||||
| - Trả lại thue phát sinh thêm dược ghi nhân là chị phí trong năm | ||||||||||
| - Cần cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm | ||||||||||
| - Dấu khôn gia thân thuê hoặc quyền dược quyền mua tài sản | ||||||||||
CÔNG TY CÓ PHẨN NÔNG NGHIEP HỪNG HẠU
| 12. VAY VÀ NỘ THUỆ TAI CHÍNH | ||||||||
| 12.1. Ngân hạn | ||||||||
| Ngân hàng | Số cuối năm | Phát sinh | Số đầu năm | |||||
| a. Vay ngân hạn | Giá trị | Số có khả năng trả mất | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trả mất | ||
| Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam) | 22,981,213,615 | 22,981,213,615 | 53,490,316,620 | 53,449,778,409 | 22,940,675,404 | 22,940,675,404 | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (Sacembunk) | 245,839,300,000 | 245,839,300,000 | 511,633,500,000 | 504,990,200,000 | 239,196,000,000 | 239,196,000,000 | ||
| Ngân hàng TMCP Á Cidu (ACB) | 15,358,390,815 | 15,358,390,815 | 55,454,865,245 | 59,074,328,546 | 18,977,856,116 | 18,977,856,116 | ||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phật trên Nông tiến Việt Nam - Chính An Phú | 93,201,627,000 | 93,201,627,000 | 202,521,182,840 | 207,247,091,840 | 97,927,536,000 | 97,927,536,000 | ||
| Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phật trên Việt Nam (BIDV) | 221,571,378,710 | 221,571,378,710 | 500,306,413,213 | 492,508,614,924 | 213,773,580,421 | 213,773,580,421 | ||
| Ngân hàng Hux Nam Commercial Bank, Ltd - Chỉ thành TP. HCM | 35,412,000,000 | 35,412,000,000 | 61,687,188,352 | 26,275,188,352 | - | - | ||
| b. Nợ dài hạn đến hạn trả | ||||||||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phật trên Nông tiến Việt Nam - Chỉ thành An Phú | 4,996,400,004 | 4,996,400,004 | 4,996,400,000 | 4,996,400,000 | 4,996,400,004 | 4,996,400,004 | ||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (Sacembunk) | 7,766,366,000 | 7,766,366,000 | 7,766,366,000 | 9,100,116,000 | 9,100,116,000 | 9,100,116,000 | ||
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 2,184,327,416 | 2,184,327,416 | 2,184,327,416 | 1,087,498,644 | 1,087,498,644 | 1,087,498,644 | ||
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ thành Hà Chỉ Minh | 1,250,000,004 | 1,250,000,004 | 1,250,000,004 | 1,250,000,004 | 1,250,000,004 | 1,250,000,004 | ||
| Công | 650,561,003,564 | 650,561,003,564 | 1,401,290,557,690 | 1,359,979,216,719 | 609,249,662,593 | 609,249,662,593 | ||
| Công TY CỘ PHAN NÔNG NGHỆP HỒNG HẪU | ||||||||
| Chỉ đặc các khoản vay ngân hợp tư ngày kết thúc năm tài chính thúc sau: | ||||||||
| Sống gây của hợp đồng vay | Bên cho vay | Thói hạn vay | Lài suất | Số cuối năm | Hình thức cảm bảo khoản vay | |||
| Bản sản dài UOBHCMCCASL20234 ngày 26/02/2021 của hợp đồng tin dùng | Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam) | 12 thang | Theo từng lần giải ngân và tiếng hợp đồng cụ thất | 22,981,213,615 | ||||
| UOBHCMCCASL18202 - tự động gia hạn sau 1 năm | ||||||||
| 201918906827 ngày 12/07/2022 và Thok thuê sản dài bổ sung cấp tin dùng hạn mức số số 01/201918906827 ngày 19/07/2023; số 02/201918906827 ngày 22/08/2023; | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin (Sacembunk) | 12 thang | Theo từng lần giải ngân và tiếng hợp đồng cụ thất | 245,839,300,000 | Quyền số dụng đất, Quyền số bữa cộng triển trưa đất, NCVKT, PTVT của Công ty, Quyền đôi rọp từ các thương vụ xuất khẩu đo Sacombunk tài trợ, Hàng thần khảo | |||
| CVLDN,2560,170724 ngày 06/08/2024 | Ngân hàng TMCP Á Chín (ACB) | 12 thang | Theo từng lần giải ngân và tiếng hợp đồng cụ thất | 15,358,390,815 | 15,358,390,815 | |||
| CVLDN,2560,170724 ngày 10/05/2024 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phật trên Nông thôn Việt Nam - Chỉ thành An Phú | 12 thang (đến hết ngày 03/05/2025) | Theo từng lần giải ngân và tiếng hợp đồng cụ thất | 93,201,627,000 | NCVKT, PTVT của Công ty, Hàng thôn Công ty, Hàng thôn Bất động sản của bất động sản của Bất động sản của Bất động sản của NCVKT, MNTB, PTVT của Công ty | |||
| 01/2024/1777831/H9TD ngày 27/08/2024 | Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phật trên Việt Nam (BIDV) | 12 thang | Theo từng lần giải ngân và tiếng hợp đồng cụ thất | 221,571,378,710 | NCVKT, MNTB, PTVT của Công ty | |||
CỘNG TY CỘ PHẨN NỘNG NGHIEP HỪNG HẨU
Tiền gửi có kỳ hạn của Công ty tại Hua Nan, Tài sản cá nhân của Chủ tịch HDQT và Tổng Giám độc
| 1606-LDS202001537 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triển | 60 tháng | 296.400.000 |
| Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh An Phú | 120 tháng | 4.700.000.004 | |
| 1606-LAV201600721 ngày 07/09/2016 | |||
| LD1511700300 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín | 120 tháng | 1.866.290.000 |
| LD1623100128 | (Sacombank) | 60 tháng | 4.530.000.000 |
| LD1728500607 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc | 120 tháng | 1.370.076.000 |
| 2021-00195-000 ngày 26/01/2022 | té Việt Nam | 48 tháng | 695.145.216 |
| 2021-00196-000 ngày 26/01/2022 | té Việt Nam | 48 tháng | 392.353.424 |
| 2023-00234-000 ngày 24/10/2023 | Công ty Thanh Thanh Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 428.473.392 |
| 2023-00233-000 ngày 02/11/2023 | Công ty Thanh Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 361.872.036 |
| 2024-00002-000 ngày 26/01/2024 | Công ty Thanh Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 32.811.336 |
| 2024-00001-000 ngày 05/02/2024 | Công ty Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 128.263.668 |
| 2024-00093-000 ngày 03/06/2024 | Công ty Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 32.811.336 |
| 2024-00092-000 ngày 03/06/2024 | Công ty Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 112.597.008 |
| 2024/2023/CN.MN-CTTC ngày 12/06/2023 | Công ty Thanh Thanh Thanh | 36 tháng | 1.250.000.004 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt | 48 tháng | 128.263.668 | |
| Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh |
- 650.561. 003.564
01172 ÔNG T TNHH VỤ TỪ ĐỊNH KẾ KẾM TỪ HIA NAI 1.P HỒ
CÔNG TY CÓ PHẠN NÔNG NGHIEP HỪNG HẠU
| 12.2. Dai han | Số cuối năm | Phát sinh | Số dầu năm | ||
| Nghìn hàng | Giá trị | Số có khả năng trả ngữ | Tăng | Giá trị | Số có khả năng trả ngữ |
| Ngìn hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh An Phú | 4.776.099.996 | 4.776.099.996 | - | 4.996.400.000 | 9.772.499.996 |
| Ngìn hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) | 7.579.600.000 | 7.579.600.000 | - | 7.766.366.000 | 15.345.966.000 |
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 2.191.735.820 | 2.191.735.820 | 4.047.184.244 | 3.627.786.517 | 1.772.338.093 |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chi Minh | 2.187.499.991 | 2.187.499.991 | - | 1.250.000.004 | 3.437.499.995 |
| Cộng | 16.734.935.807 | 16.734.935.807 | 4.047.184.244 | 17.640.552.521 | 30.328.304.084 |
| Chi tiết các khoản vay dài hạn tại ngày kết thúc năm tài chính như sau: Số ngày | Bên cho vay | Thời hạn vay | Lãi suất | Số cuối năm | Hình thức dăm bảo khoản vay |
| của hợp đồng vay | Nghìn hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh An Phú | 60 tháng | Theo từng lần giải ngắn và từng hợp đồng cụ thể | 76.100.000 | Quyền sử dụng đất, NCVKT, PTVT của Công ty |
| 1605-LAV201600721 ngày 07/09/2016 | 120 tháng | Theo từng lần giải ngắn và từng hợp đồng cụ thể | 4.699.999.996 | ||
| LD1623100128 | Nghìn hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) | 60 tháng | Theo từng lần giải ngắn và từng hợp đồng cụ thể | 4.530.000.000 | Quyền sử dụng đất, Quyền số hữu công trình trên đất, NCVKT, PTVT của Công ty |
| LD1728500607 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 120 tháng | Theo từng lần giải ngắn và từng hợp đồng cụ thể | 3.049.600.000 | NCVKT, PTVT của Công ty |
| 2021-00195-000 ngày 26/01/2022 | Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | 48 tháng | Theo từng lần giải ngắn và từng hợp đồng cụ thể | 521.358.888 | |
| 2021-00196-000 ngày 26/01/2022 | 48 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 163.480.565 | |
| 2023-00234-000 ngày 24/10/2023 | 36 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 571.297.824 | |
| 2023-00233-000 ngày 02/11/2023 | 36 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 422.184.034 | |
| 2024-00002-000 ngày 26/01/2024 | 36 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 46.482.718 | |
| 2024-00001-000 ngày 05/02/2024 | 36 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 203.084.137 | |
| 2024-00093-000 ngày 03/06/2024 | 36 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 57.419.830 | |
| 2024-00092-000 ngày 03/06/2024 | 36 tháng | Theo từng lần giải ngân và từng hợp đồng cụ thể | 206.427.824 | |
| 64/2023/CN.MN-CTTC ngày 12/06/2023 | Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 48 tháng | 2.187.499.991 | |
| Cộng | Năm nay | Năm trước | ||
| 12.3. Các khoản nợ thuê tài chính | Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính | Trả tiền lãi thuê | Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính | Trả tiền lãi thuê |
| Thời hạn | 4.477.349.641 | 696.391.892 | 5.975.243.958 | 558.622.094 |
| Từ 1 năm trở xuống. Trên 1 năm đến dưới 5 năm. Trên 5 năm. 12.4. Số vay và nợ thuê tài chính quá hạn chưa thanh toán : không có 12.5. Các khoản vay và thuê tài chính đối với các bên liên quan : không có | 4.477.349.641 | 696.391.892 | 5.975.243.958 | 558.622.094 |
| CONG TY COPHAN NONG NGHIEP HUNG HAU | Báo cao tài chính riêng | |
| Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | ||
| 13. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 13.1. Ngắn hạn | ||
| - Tiên thuê đất | 1.315.266.746 | 1.415.552.249 |
| - CCDC xuất dùng | 245.568.450 | 91.159.874 |
| - Bảo hiểm tài sản | 312.871.748 | 304.774.702 |
| - Chi phí khác | 659.830.547 | 329.595.229 |
| Cộng | 2.533.537.491 | 2.141.082.054 |
| 13.2. Dài hạn | ||
| - Tiên thuê đất | 37.612.126.442 | 39.059.097.842 |
| - CCDC xuất dùng | 2.043.227.633 | 1.430.862.151 |
| - Chi phí sửa chữa | 11.412.693.415 | 3.454.711.171 |
| Cộng | 51.068.047.490 | 43.944.671.164 |
- PHÁI TRẢ NGUỒI BẢN
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 14.1. Ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Phát triển Nâng lượng Xuyên Chi | 2.388.215.504 | 2.388.215.504 | - | - |
| Các đối tượng khác | 34.648.281.067 | 34.648.281.067 | 27.795.811.831 | 27.795.811.831 |
| 14.2. Dài hạn | ||||
| Công ty TNHH Phát triển Nâng lượng Xuyên Chi | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - |
| Các đối tượng khác | 16.274.133.236 | 16.274.133.236 | 15.982.472.961 | 15.982.472.961 |
| 14.3. Phải trả người bán là các bên liên quan | ||||
| Công ty TNHH Ngư Nghiệp | 18.068.875.986 | 18.068.875.986 | 18.090.475.986 | 18.090.475.986 |
| Hùng Hậu (Dài hạn) | ||||
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | 185.251.482 | 185.251.482 | - | - |
| Công ty Cổ phản Thực phẩm | 16.504.248.170 | 16.504.248.170 | 2.922.230.602 | 2.922.230.602 |
| Hùng Hậu | ||||
| Cộng | 103.069.005.445 | 103.069.005.445 | 64.790.991.380 | 64.790.991.380 |
- NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Các đối tượng chiếm từ 10% trên tổng số Người mua trả tiền trước | 1.880.858.495 | 1.880.858.495 | 532.492.583 | 532.492.583 |
| Các đối tượng khác | 766.838.772 | 766.838.772 | 490.414.681 | 490.414.681 |
| Cộng | 2.647.697.267 | 2.647.697.267 | 1.022.907.264 | 1.022.907.264 |
16 . THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số dầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | 112.688.606 | 112.688.606 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 4.553.381 | 4.553.381 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.953.170.734 | 8.500.660.722 | 11.934.472.245 | 10.519.359.211 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.497.811.625 | 1.384.033.352 | 1.217.561.140 | 1.664.283.837 |
| Thuế tài nguyên | 6.588.160 | 49.354.240 | 40.394.240 | 15.548.160 |
| Tiền thuế đất, thuế sử dụng đất | 4.477.430.207 | 4.758.296.751 | 4.568.039.674 | 4.667.687.284 |
| Thuế môn bài | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| Thuế khác | - | 81.828.480 | 81.828.480 | - |
| Cộng | 19.935.000.726 | 14.894.415.532 | 17.962.537.766 | 16.866.878.492 |
Ghi chú: Quyết toàn thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
17. PHÁI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 17.1. Ngắn hạn | ĐẠN | |
| - Kinh phí công đoàn | 1.422.874.354 | 1.216.662.934 |
| - BHXH, BHYT, BHTN | 1.278.213.908 | 6.993.314.624 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 178.796.400 | 144.055.600 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 618.459.058 | 762.005.689 |
| Cộng | 3.498.343.720 | 9.116.038.844 |
| 17.2. Dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Cộng | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Khoản phải trả khác của các bên liên quan | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu (dải hạn) | 58.739.857.000 | 35.454.300.000 |
| Quỹ Trải tìm Hùng Hậu (ngắn hạn) | 5.000.000 | 5.000.000 |
| Cộng | 58.744.857.000 | 35.459.300.000 |
Báo cáo tài chính riêng
Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến
CÔNG TY CÓ PHẠN NỘNG NGHIEP HỒNG HẠU
| 18.1. Băng đổi chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | ||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quý | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 234,851,540,000 | 46,428,827,960 | (10,100,000) | 5,011,297,455 | 17,429,117,910 | 303,710,683,325 |
| - Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 10,355,391,832 | 10,355,391,832 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | (14,571,409,923) | (14,571,409,923) |
| - Lỗ trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư dầu năm nay | 234,851,540,000 | 46,428,827,960 | (10,100,000) | 5,011,297,455 | 13,213,099,819 | 299,494,665,234 |
| - Tăng vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - |
| - Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 32,242,798,321 | 32,242,798,321 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | (12,063,477,878) | (12,063,477,878) |
| - Lỗ trong năm nay | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư dầu năm nay | 234,851,540,000 | 46,428,827,960 | (10,100,000) | 5,011,297,455 | 33,392,420,262 | 319,673,985,677 |
2 CÔNG TY CÓ PHẠN NÔNG NGHỆP HÙNG HẬU
Báo cáo tài chính riêng
Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024
| 18.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu - Vốn góp của Công ty mẹ (Công ty Cổ phần Phát triên Hùng Hậu) | Tỷ lệ | Số cuối năm | Tỷ lệ | Số dầu năm |
| 51,287% | 120.448.160.000 | 51,287% | 120.448.160.000 | |
| - Trường Đại học Văn Hiến | 8,054% | 18.913.910.000 | 8,054% | 18.913.910.000 |
| - Tổng Cộng ty Thủy sản Việt Nam - Cộng ty Cổ phần | 9,995% | 23.474.530.000 | 9,995% | 23.474.530.000 |
| - Vốn góp của các đối tượng khác () | 30,664% | 72.014.940.000 | 30,664% | 72.014.940.000 |
| Cộng | 234.851.540.000 | 234.851.540.000 | ||
- Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm: không có
- Số lượng có phiếu quỹ: 1.010 cổ phiếu
18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 234.851.540.000 | 234.851.540.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 234.851.540.000 | 234.851.540.000 |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | (12.063.477.878) | (14.571.409.923) |
| 18.4. Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 23.485.154 | 23.485.154 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 23.485.154 | 23.485.154 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 23.485.154 | 23.485.154 |
| + Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quý) | 1.010 | 1.010 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 1.010 | 1.010 |
| + Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 23.484.144 | 23.484.144 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 23.484.144 | 23.484.144 |
| + Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu. | ||
| 18.5. Cổ tức | Năm nay | Năm trước |
| - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc năm tài chính | - | - |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | 5% | 6% |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| - Cổ tức của cổ phiếu ưu dãi lũy kế chưa được ghi nhận | - | - |
| 18.6. Các quỹ của doanh nghiệp | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 5.011.297.455 | 5.011.297.455 |
| - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | - | - |
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | - |
| CÔNG TY CÔ PHẠN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẠU | Báo cáo tài chính riêng |
| Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 |
19. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG
| Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số dầu năm |
| - USD | 86.587,15 | 13.803,78 |
| - EUR | 862,85 | 4.099,29 |
| - CNY | 2.775,20 | 2.775,20 |
| - SGD | 900,00 | - |
| - JPY | 20.000,00 | - |
| - IDR | 3.824.000,00 | - |
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIỆNG
| 1. TÔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bán hàng hóa | 72.065.875.424 | - |
| - Doanh thu bán thành phẩm | 1.371.846.820.509 | 1.318.213.998.634 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 94.593.172.958 | 78.598.608.233 |
| Cộng | 1.538.505.868.891 | 1.396.812.606.867 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu xuất khẩu | 356.011.412.361 | 242.543.260.112 |
| Doanh thu nội địa | 1.182.494.456.530 | 1.154.269.346.135 |
| Cộng | 1.538.505.868.891 | 1.396.812.606.867 |
| 2. CÁC KHOẠN GIẢM TRỪ DOANH THU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chiết khẩu thương mại | 5.057.398 | 8.193.489 |
| - Giảm giá hàng bán | - | 17.210.200 |
| - Hàng bán bị trả lại | 575.231.435 | 26.836.752 |
| Cộng | 580.288.833 | 52.240.441 |
| 3. GIÁ VÔN HÀNG BÁN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hàng hóa | 61.961.859.511 | - |
| - Giá vốn thành phẩm | 1.301.211.327.108 | 1.257.378.784.736 |
| - Giá vốn cung cấp dịch vụ khác | 54.061.274.787 | 40.662.614.457 |
| Cộng | 1.417.234.461.406 | 1.298.041.399.193 |
| 4. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 11.743.893.631 | 8.017.972.071 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 5.501.967.006 | 4.164.307.122 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 1.233.757.667 | - |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 6.196.952.000 | 89.331.200 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính khác | 20.420.180 | - |
| Cộng | 24.696.990.484 | 12.271.610.393 |
| 5. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền vay | 46.021.425.705 | 54.692.276.002 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 7.084.630.334 | 4.206.651.369 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 1.530.073.379 |
| - Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh và tồn thất đầu tư | (54.953.417) | 738.604.677 |
| - Chỉ phí tài chính khác | 111.802.940 | - |
| Cộng | 53.162.905.562 | 61.167.605.427 |
| 6. THU NHẬP KHẢC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thanh lý, nhưng bán TSCD | 164.870.766 | 1.626.321.402 |
| - Thu bồi thường, hỗ trợ | 18.133.827 | 330.098.000 |
| - Diều chính nợ | 1.600.600 | - |
| - Các khoản khác | 469.980.911 | 154.751.375 |
| Cộng | 654.586.104 | 2.111.170.777 |
| 7. CHI PHÍ KHẢC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Các khoản tiền nộp phạt kế cả vi phạm hành chính | 2.685.183.923 | 654.672.505 |
| - Các khoản khác | 193.713.893 | 43.455.500 |
| Cộng | 2.878.897.816 | 698.128.035 |
| 8. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| 8.1. Chỉ phí bán hàng | ||
| - Chỉ phí nhân công | 8.872.679.957 | 5.920.678.206 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.897.304.543 | 4.564.930.379 |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 4.244.128.160 | 2.758.703.373 |
| Cộng | 23.014.112.660 | 13.244.311.958 |
| 8.2. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 10.000.000 | - |
| - Chỉ phí nhân công | 17.435.594.373 | 11.485.109.773 |
| - Chỉ phí khâu hao | 545.061.477 | 352.300.692 |
| - Thuế, phí, lệ phí | 12.368.018 | 4.823.904 |
| - Hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi | (87.639.878) | (1.012.601.798) |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.638.328.901 | 2.610.520.826 |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 4.689.607.268 | 5.837.796.015 |
| Cộng | 26.243.320.159 | 19.277.949.412 |
| 9. CHI PHÍ SÁN XUẤT, KINH DOÀNH THEO YÊU TỔ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.253.962.556.413 | 1.251.737.818.427 |
| - Chỉ phí nhân công | 88.600.911.123 | 66.618.718.453 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 15.254.026.754 | 15.099.860.153 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 41.100.008.756 | 20.670.233.955 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 28.013.670.380 | 28.509.750.081 |
| Cộng | 1.426.931.173.426 | 1.382.636.381.069 |
| CÔNG TY CÔ PHẠN NÔNG NGHIỆP HỮNG HẠU | Báo cáo tài chính riêng |
| Cho năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 |
| 10. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 8.500.660.722 | 8.358.361.699 |
| - Điều chính chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | - | - |
| Cộng | 8.500.660.722 | 8.358.361.699 |
VII. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BẢO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỂ RIỆNG
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai
Trong năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024, Công ty không phát sinh các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng
Trong năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024, Công ty có các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trị giá 14.000.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Á Châu, 20.170.000.000 đồng tại Ngân hàng Hua Nan Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh TP. HCM và 23.800.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Điền Sài Gòn do công ty năm giữ nhưng không được sử dụng do khoản tiền này được dùng đảm bảo cho các khoản vay tại 3 ngân hàng trên.
| 3 . Số tiền di vay thực thu trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền thu từ di vay theo khế ước thông thường | 1.385.093.464.270 | 1.303.055.882.666H K |
| - Tiền thu từ di vay dưới hình thức khác | - | ĐẠM TỪ |
| 4 . Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 1.359.012.384.771 | 1.294.952.858.987 |
| - Tiền trả nợ vay dưới hình thức khác | - | - |
1. Thống tin về Báo cáo bộ phận
VIII . NHỮNG THỔNG TIN KHÁC
Báo cáo bộ phận theo các đơn vị dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh
| Khoản mục | Bán thành phẩm, hàng hoá | Cung cấp dịch vụ | Tổng cộng |
| Doanh thu thuần | 1.443.332.407.100 | 94.593.172.958 | 1.537.925.580.058 |
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 1.443.332.407.100 | 94.593.172.958 | 1.537.925.580.058 |
| Giá vốn | 1.363.173.186.619 | 54.061.274.787 | 1.417.234.461.406 |
| Giá vốn bán hàng hóa và dịch vụ ra bên ngoài | 1.363.173.186.619 | 54.061.274.787 | 1.417.234.461.406 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế | 80.159.220.481 | 40.531.898.171 | 120.691.118.652 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 24.696.990.484 | ||
| Chi phí tài chính | 53.162.905.562 | ||
| Chi phí bán hàng | 23.014.112.660 | ||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26.243.320.159 | ||
| Thu nhập khác | 654.586.104 | ||
| Chi phí khác | 2.878.897.816 | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 8.500.660.722 | ||
| Tổng lợi nhuận sau thuế | 32.242.798.321 | ||
| Tổng chi phí mua tài sản | |||
| Tài sản bộ phận | |||
| Tài sản bộ phận phân bổ | 1.077.177.564.462 | ||
| Tài sản không phân bổ | 100.849.526.129 | ||
| 1.178.026.890.591 | |||
| Tổng tài sản | |||
| Nợ phải trả bộ phận trực tiếp | |||
| Nợ phải trả bộ phận phân bổ | 191.056.965.543 | ||
| Nợ phải trả không phân bổ | 667.295.939.371 | ||
| Tổng cộng nợ | 858.352.904.914 |
2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính:
Trong tháng 10/2024, Công ty đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn góp của chủ sở hữu từ 234.851.540.000 đồng lên 434.727.160.000 đồng, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi Diều lệ Công ty, lưu ký bổ sung lượng cổ phiếu mới phát hành từ ngày 14/11/2024.
3. Thông tin về các bên liên quan
3.1. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc.
Các nghiệp vụ phát sinh trong năm giữa Công ty và các thành viên quản lý chủ chốt: Chỉ phí của Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Năm nay | Năm trước |
| Ông Từ Thanh Phụng | 566.381.200 | 502.767.500 |
| Ông Vũ Quang Chính | 429.169.440 | 391.543.050 |
| Ông Nguyễn Văn Dol | 452.072.127 | 377.224.697 |
| Ông Nguyễn Tú Kỳ | 62.765.611 | 692.823.869 |
| Bà Nguyễn Yến | 208.759.676 | 191.675.000 |
| Ông Lê Phạm Công Hoang | 658.326.831 | - |
| Bà Nguyễn Thu Trang | 156.218.588 | - |
| Cộng | 2.533.693.473 | 2.156.034.116 |
| Thù lao của Hội đồng Quản trị, Uỷ ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc | Năm nay | Năm trước |
| Họ và tên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Từ Thanh Phụng | 61.200.000 | 61.200.000 |
| Bà Phạm Thị Minh Nguyệt | - | 13.500.000 |
| Ông Trần Thanh Hương | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Bà Huỳnh Thanh | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Vũ Quang Chính | - | 13.500.000 |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | 54.000.000 | 40.500.000 |
| Bà Lê Thị Thùy Phương | 295.200.000 | 308.700.000 |
| Cộng | ||
| Giao dịch khác: | ||
| Bên liên quan | Giao dịch | Giá trị |
| Ông Vũ Quang Chính | Thu khác | 1.310.607 |
| Chi khác | 1.310.607 | |
| Ông Lê Phạm Công Hoang | Hoàn tạm ứng | 70.000.000 |
| Thu khác | 33.663 | |
| Chi khác | 33.663 | |
| Bà Nguyễn Thị Mỹ Diệu | Tạm ứng | 5.000.000 |
| Hoàn tạm ứng | 20.000.000 | |
| Thu khác | 10.759.500 | |
| Chi khác | 10.759.500 | |
| Bà Nguyễn Thu Trang | Tạm ứng | 31.426.043 |
| Hoàn tạm ứng | 31.426.043 |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, không có số dư cộng ngợ với các thành viên quản lý chủ chốt.
3.2. Giao dịch với các bên liên quan cá nhân khác: không phát sinh
3.3. Giao dịch với các bên liên quan là tổ chức
| Bến liên quan | Mối quan hệ | Sở hữu vốn |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | Công ty mẹ | 51,287% |
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Công ty con | 100,000% |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Công ty con | 54,060% |
| Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty Cổ phần | Cổ đồng lớn | 9,995% |
| Trường Đại Học Văn Hiến | Cổ đồng lớn, Thành viên cùng Tập đoàn | 8,054% |
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Quỹ Trái tim Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty TNHH Xăng dầu Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | Thành viên cùng Tập đoàn |
| Bên liên quan | Giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 3.108.911.068 |
| Thu tiền bán hàng | 396.005.261 | |
| Mươn tiền | 120.441.800.000 | |
| Trả lại tiền muộn | 97.156.243.000 | |
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 246.500 |
| Thu tiền bán hàng | 197.221.900 | |
| Trường Đại Học Văn Hiến | Bán hàng hoá, dịch vụ | 50.055.265.340 |
| Thu tiền bán hàng | 50.284.424.452 | |
| Công ty TNHH Xăng dầu Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 13.788.871 |
| Thu tiền bán hàng | 14.891.980 | |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 850.136.461 |
| Thu tiền bán hàng | 221.380.712 | |
| Chi phí khác | 11.400.000 | |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Bán thanh lý tài sản | 23.115.346 |
| Thu tiền thanh lý tài sản | 50.000.000 | |
| Thu tiền bán hàng hóa, dịch vụ | 8.516.367 | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 171.529.150 | |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Cho vay tiền | 86.013.540.000 |
| Thu lại tiền cho vay | 16.952.000.000 | |
| Lãi cho vay | 969.026.212 | |
| Góp vốn | 6.000.000.000 | |
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ | 21.600.000 |
| Quý Trái tim Hùng Hậu | Mua hàng hóa, dịch vụ | 1.000.000 |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | Bán hàng hoá, dịch vụ | 43.364.236.005 |
| Thu tiền bán hàng | 58.224.191.098 | |
| Mua hàng hoá, dịch vụ | 13.512.897.537 | |
| Cho vay tiền | 8.764.000.000 | |
| Cho muộn tiền | 10.650.000.000 | |
| Thu lại tiền cho muộn | 23.270.000.000 | |
| Thu lãi cho vay | 5.069.032.893 | |
| Lãi cho vay | 4.727.475.600 | |
| Cổ tức được chia | 6.181.000.000 | |
| Thu cổ tức | 5.300.000.000 |
| CÔNG TY CÓ PHÀN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẠU | Báo cáo tài chính riêng |
| Chơ năm tài chính từ 01/10/2023 đến 30/09/2024 | |
Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính riêng, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung | Số dư |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 5,884,407,080 |
| Phải trả khác | 58,739,857,000 | |
| Công ty TNHH Phân phối Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 13,031,413,656 |
| Quỹ Trái tim Hùng Hậu | Phải thu khác | 500,000,000 |
| Phải trả khác | 5,000,000 | |
| Trường Đại Học Văn Hiến | Phải thu khách hàng | 8,771,277,828 |
| Công ty Cổ phần Giáo dục Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 1,520,400,000 |
| Công ty TNHH Rau quả Hùng Hậu | Phải thu khách hàng | 155,268,228 |
| Phải trả người bán | 185,251,482 | |
| Công ty TNHH Ngư nghiệp Hùng Hậu | Phải trả người bán | 18,068,875,986 |
| Công ty TNHH Happyfood Vietnam | Phải thu cho vay | 76,699,937,940 |
| Phải thu khác (lải cho vay) | 969,026,212 | |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Hùng Hậu | Phải thu khác | 2,693,475,600 |
| Phải thu khách hàng | 26,328,435,482 | |
| Phải trả người bán | 16,504,248,176 | |
| Phải thu cho vay | 42,155,000,000 |
4. Thông tin về hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cứng như bước phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
5. Thống tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính từ 01/10/2022 đến 30/09/2023 được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
VỤ THỊ MINH NGUYỄT
NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU
NGUYỄN HOÀNG TÂN
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP HÙNG HẤU
1004A Âu Co, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 3974 1135 - (028)3974 1136