Báo cáo thường niên 2024/SJD
ticker: SJD document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn Năm báo cáo 2024
Kính gửi:
- Ủy Ban chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 44.03000032 đăng ký lần đầu ngày 11/4/2004 thay đổi lần thứ 16 ngày 15/07/2024 với mã số 3801068943 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp.
- Vốn điều lệ: 689.986.200.000 đồng.
- Vốn chủ sở hữu: 1.025.278.002.160 đồng.
- Địa chỉ: Áp Thanh thủy, Thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đóp, tỉnh Bình Phước.
- Số điện thoại: 0271 3563 359 - fax: 0271 3563 133
Website: candon.com.vn
- Mã cổ phiếu: SJD
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn được thành lập theo quyết định số 1331/QĐ-BXD ngày 17/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty BOT thủy điện Cần Đơn thuộc Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần.
Trong giai đoạn từ khi thành lập Công ty BOT thủy điện Cần Đơn đến khi nhà máy đi vào vận hành Công ty chỉ tập trung vào nhiệm vụ chính là quản lý, tổ chức thi công công trình thủy điện, theo ủy quyền của Tổng công ty Sông Đà - CTCP. Kế từ ngày 11/10/2004 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
Ngày 24/9/2004 Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập và ngày 11/10/2004 Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 44.03000032 đo Sở kế hoạch và đầu tư tình Binh Phước cấp và thay đổi lần thứ 13 ngày 27/09/2019 với mã số 3801068943.
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2005 Công ty đã xin ý kiến và được đại hội thông qua việc đưa cổ phiếu của Công ty niệm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 25/12/2006.
Đến nay, Công ty đã có 6 lần thay đổi vốn điều lệ, cụ thể như sau:
Tăng vôn điều lệ lần thứ nhất thêm 60.000.000.000 đồng và đưa cô phiếu tăng thêm lên thị trường chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 10/7/2007.
Tăng vôn điều lệ lần thứ 2 thêm 38.996.290.000 đồng và đưa cổ phiếu tăng thêm lên thị trường chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 09/7/2008.
Tăng vốn điều lệ lần thứ 3 thêm 59.795.210.000 đồng và đưa cổ phiếu tăng thêm lên thị trường chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 08/7/2010.
Tăng vốn điều lệ lần thứ 4 thêm 51.200.000.000 đồng theo nghị quyết số 02/2013/NQ-ĐHĐCĐ-02 ngày 28 tháng 06 năm 2013 của Đại hội đồng cổ đồng Công ty thông qua về việc sáp nhập Công ty cổ phần thủy điện Ry Ninh II.
Tăng vốn điều lệ lần thứ 5 thêm 50.000.000.000 đồng theo nghị quyết số 02/2014/NQ-ĐHĐCĐ ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Đại hội đồng cổ đồng Công ty thông qua về việc sáp nhập Công ty cổ phần thủy điện Nà Lơi vào Công ty Cổ phần thủy điện Cần Đơn.
Tăng vốn điều lệ lần thứ 6 thêm 229.994.700.000 đồng theo nghị quyết số 01/2017/NQ-ĐHDCĐ ngày 27 tháng 04 năm 2017 của Đại hội đồng cổ đồng thường niên về việc thông qua phương án tăng vốn điều lệ năm 2017.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm.
- Địa bàn kinh doanh:
+ Trụ sở chính: Nhà máy thủy điện Cần Đơn: ấp Thanh Thủy, TT. Thanh Bình, huyện Bù Đóp, tinh Bình Phước.
+ Chi nhánh Nhà máy thủy điện Ry Ninh II: xã Yaly, huyện Chu Păh, tỉnh Gia Lai.
+ Chi nhánh Nhà máy thủy điện Nà Lơi: xã Thanh Minh, TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
+ Công ty con: là Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên có trụ sở chính tại Làng Kon Sơ Lăng, xã Hà Tây, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
4. Giải thích một số từ ngữ viết tắt:
ĐHĐCD: Đại hội đồng cổ đông của Công ty.
- HĐQT: Hội đồng quản trị công ty.
- BKS: Ban kiểm soát Công ty.
- QTRR: Quản trị rủi ro.
- NDRR: Nhận diện rủi ro.
- DGRR: Đánh giá rủi ro.
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
- PCTT: Phòng chống thiên tai.
- ATVSLĐ: An toàn về sinh lao động.
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên Công ty.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
5.1 Mô hình quản trị
Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty gồm có:
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm tiếp theo.
- Hội đồng quản trị: gồm có 05 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch HĐQT và 04 thành viên HĐQT. Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và nghị quyết ĐHĐCD quy định.
- Ban kiểm soát: gồm có 03 thành viên, trong đó có 01 Trường Ban kiểm soát và 02 thành viên Ban kiểm soát. Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Ban điều hành: Gồm 01 Tổng giám đốc, 01 Phó Tổng giám đốc và 01 Kế toán trưởng.
Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
5.2. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty: Gồm 01 Công ty con, 02 Chi nhánh, 02 Phân xưởng, 05 phòng ban.
(Xem sơ đồ)
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Đầu tư vào Công ty con, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:
- Công ty con: Công ty Cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên
- Địa chỉ trụ sở chính: tại Làng Kon Sơ Lăng, xã Hà Tây, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
- Vốn điều lệ là 75.000.000.000 đồng, trong đó Công ty Cổ phần thủy điện Cần Đơn góp vốn 60.936.420.000 đồng, tương đương 81,25% vốn điều lệ.
- Ngành nghề chính là sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm.
- Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Công ty cổ phần thủy điện Ry Ninh II ĐắkPsi.
- Vốn điều lệ: 52.000.000.000 đồng, trong đó Công ty góp vốn 1.841.309.273 đồng, trong đường 2,63% vốn điều lệ.
- Ngành nghề chính là sản xuất và kinh doanh điện năng.
- Công ty này đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
6. Định hướng phát triển
6.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Xây dựng và phát triển công ty thành đơn vị vững mạnh, lấy hiệu quả kinh tế làm động lực cho sự phát triển bền vững của công ty. Đó là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân lành nghề, đầu tư bô sung trang thiết bị chuyên dùng nâng cao năng lực sản xuất của công ty.
6.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Tiếp tục tìm kiếm, nghiên cứu đầu tư, hợp tác đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ; điện mặt trời, điện gió và nghiên cứu đầu tư các dự án hạ tầng, dự án đầu tư mới khác có tiềm năng trong định hướng phát triển của công ty, phù hợp với năng lực tài chính và lợi thế của đơn vị để triển khai thực hiện đầu tư.
+ Phát huy mọi nguồn lực sẵn có để duy trì sự ổn định và nâng cao năng lực sản xuất.
+ Duy trì và tiếp tục phát triển công ty thành đơn vị mạnh có khả năng quản lý và đầu tư những dự án lớn trong lĩnh vực thủy điện quy mô vừa và nhỏ có công nghệ hiện đại.
6.3. Các mục tiêu phát triển bền vững đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Nhận thức được tầm quan trọng của phát triển bền vững nên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất cho người dân xung quanh khu vực nhà máy, không ngừng thực hiện các chủ trương an sinh xã hội để thực đầy, tạo điều kiện tốt hơn cho người dân. Bên cạnh đó Công ty còn tạo điều kiện cho lực lượng lao động tại chỗ có việc làm ổn định tại nhà máy, góp phần nâng cao đời sống cho người dân trong khu vực.
a. Mục tiêu đối với sản xuất và môi trường:
- Cung cấp điện với nguồn nguyên liệu sạch, góp phần bảo vệ môi trường, theo định hướng phát triển của Ngành, chính sách của Nhà nước và xu thế chung của thế giới, đảm bảo phát triển năng lượng một cách bền vững.
- Kiên trì giữ vững mục tiêu, tiến tới phát triển an toàn bền vững, bảo vệ lợi ích nhà đầu tư, cổ đông.
- Tiết kiệm năng lượng.
- Đề cao công tác an toàn sức khỏe môi trường, không để xảy ra các sự cố nghiêm trọng.
+ Duy trì môi trường sống Xanh - Sạch - Đẹp hiện có của công ty; tổ chức thu gom, xử lý rác thải theo đúng các quy định ngành của Nhà nước. Phổ biến rộng rãi đến toàn thể CBCNV Công ty để mọi người thấu hiểu và đều có trách nhiệm bảo vệ môi trường.
+ Tôn trọng, thực hiện và cam kết kiểm soát nghiêm ngặt quy trình sản xuất để không vi phạm các tiêu chuẩn về môi trường, tiếp tục thực hiện các biện pháp giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường.
b. Mục tiêu đối với người lao động
- Quan tâm và phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên sâu cho người lao động.
- Thực hiện đầy đủ các chính sách: lương, thương, chế độ bảo hiểm, ốm đau cho người lao động.
- Phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên phát động các phong trào văn hóa thể thao cho toàn thể CBCNV Công ty.
c. Mục tiêu đối với xã hội và công đồng:
- Hàng năm Công ty phối hợp với địa phương quan tâm chăm sóc các gia đình chính sách, gia đình neo đơn và những hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Công ty đứng chân.
- Tham gia chương trình hiện máu nhân đạo.
- Ủng hộ động bào thiên tai, lũ lụt.
- Ủng hộ các chương trình gây quỹ khuyến học, quỹ vì người nghèo của địa phương.
- Nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ.
d. Chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
- Tập trung vận hành nhà máy ổn định, hiệu quả, an toàn.
- Tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, vận hành.
- Tăng cường công tác an toàn, vệ sinh lao động và PCCC.
- Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Đây mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
6.4. Các rũi ro:
a. Sơ đồ bộ máy quản trị rủi ro:
c. Các rủi ro trọng yếu:
Hiện tại công ty chỉ sản xuất duy nhất sản phẩm điện năng và do Tập đoàn điện lực Việt Nam bao tiêu nên trước mắt rủi ro là rất nhỏ. Tuy nhiên, vẫn có những rủi ro ảnh hưởng nhất định đến quá trình sản xuất của công ty như:
- Rủi ro về khí hậu: Ánh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết gây ra tình trạng khô hạn, thiếu nguồn nước để phục vụ sản xuất.
- Rủi ro về công tác quản lý vận hành: Do thiết bị nhà máy đã qua nhiều năm vận hành nên rủi ro hỏng hóc ngày càng tăng. Công tác kiểm tra duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cần được quan tâm và đầu tư nâng cấp nhiều hơn nên chi phí sẽ ngày càng cao.
- Rủi ro thanh toán, nguồn vốn: Công ty có nguồn thu chính là từ bán điện thương phẩm nên nguồn vốn hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào việc thu tiền bán điện hàng tháng từ các đơn vị mua bán điện.
- Rủi ro tín dụng : là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến thất về tài chính cho Công ty mẹ. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
- Rủi ro lãi suất: Công ty mẹ chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty mẹ có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng
cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Công ty mẹ chịu rủi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của Công ty mẹ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024 như sau:
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023(VND) | KH 2024(VND) | TH 2024(VND) | TH2024/2023(%) | TH2024/KH2024(%) |
| 1 | Sản lượng điện(KWh) | 487.223.284 | 421.000.000 | 466.567.841 | 95,8% | 110,8% |
| 2 | Doanh thu | 438.515.176.968 | 399.295.000.000 | 431.385.719.675 | 98,4% | 108,0% |
| 3 | Chỉ phí | 274.787.556.931 | 242.195.000.000 | 252.000.383.124 | 91,7% | 104,0% |
| 4 | Lợi nhuậnước thuế | 163.727.620.037 | 157.100.000.000 | 179.385.336.551 | 109,6% | 114,2% |
| 5 | Lợi nhuận sauế | 130.170.124.400 | 125.685.000.000 | 142.693.249.592 | 109,6% | 113,5% |
| 6 | Nộp ngân sáchà nước | 139.254.462.783 | 131.760.000.000 | 141.869.553.087 | 101,9% | 107,7% |
| 7 | Thu nhập/CBCNV | 16.651.027 | 13.400.000 | 18.759.699 | 112,7% | 140,0% |
Trong năm 2024 toàn thể lãnh đạo và CBCNV Công ty đã cổ gắng cùng nhau thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh như sau:
- Sản lượng điện năm 2024 là 466.567.841 KWh đạt 110,8% kế hoạch năm 2024, giám 4,2% so với cùng kỳ năm 2023. Cụ thể là do thời tiết khu vực Nhà máy thùy điện Cần Đơn năm 2024 mưa ít hơn so với cùng kỳ năm trước.
- Doanh thu năm 2024 là 431.385.719.675 đồng đạt 108% kế hoạch năm 2024, giám 1,6% so với cùng kỳ năm 2023.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 179.385.336.551 đồng đạt 114,2% kế hoạch năm 2024, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2023. Cụ thể là:
Trong năm 2024, do điều kiện thời tiết không thuận lợi nên sản lượng điện thấp hơn cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, doanh thu tài chính kỳ này cao hơn cùng kỳ năm trước là do Công ty thu được khoản lãi vay từ Công ty cổ phần điện Việt Lào là 3,5 tỷ đồng. Đồng thời, lợi nhuận kỳ này cũng cao hơn so với cùng kỳ năm trước là do chi phí kỳ này thấp hơn so với cùng kỳ năm trước và trong năm 2024 Công ty đã hoàn nhập trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi gốc và lãi vay của Công ty cổ phần điện Việt Lào là 18,7 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 142.693.249.592 đồng đạt 113,5% kế hoạch năm 2023, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2023.
- Công ty luôn thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đầy đủ và đúng quy định, năm 2024 Công ty nộp ngân sách nhà nước 141.869.553.087 đồng vượt 7,7% so với kế hoạch năm 2024.
- Tổ chức và nhân sự:
2.2. Tóm tắt lý lịch của các thành viên HĐQT:
- Họ và tên: Phạm Đức Thành
a. Chủ tịch HĐQT:
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 11/12/1978
- Nơi sinh: Phường Hữu Nghị, Thị xã Hòa Bình, Tình Hòa Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Tên tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn - Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Chủ tịch HĐQT.
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
- Số cô phiếu năm giữ: 13.161.056 chiếm 19,07 % vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của TCT Sông Đà - CTCP sở hữu: 13.161.056 cổ phần.
+ Cá nhân sở hữu: không
- Các cam kết năm giữ (nếu có): không
- Quá trình công tác:
+ Tháng 01/2001 - 04/2007: Chuyên viên Phòng Thị trường; Kinh tế - Tổng cộng ty Sông Đà.
+ Tháng 05/2007 - 09/2007: Chuyên viên Phòng Pháp chế Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 10/2007 - 02/2009: Phó Phòng Pháp chế Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 03/2009 - 04/2010: Trường Phòng Phòng Pháp chế Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 05/2010 - 07/2010: Phó Giám đốc Ban kinh tế - Tập đoàn Sông Đà.
+ Tháng 08/2010-04/2018: Giám đốc Ban Pháp chế Tập đoàn Sông Đà (Tổng công ty Sông Đà).
+ Tháng 04/2018 - 07/2018: Giám đốc Ban Pháp chế - Quản trị rủi ro - Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Tháng 07/2018 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Từ 28/06/2024 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
b. Thành viên HĐQT
- Họ và tên: Trần Đức Tân
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 08/4/1976
- Nơi sinh: Tân Lý, Lý Nhân, Hà Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Tên tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Thành viên HĐQT
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám đốc Ban Tổ chức nhân sự Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
- Số cô phiếu năm giữ: 5.000.000 chiếm 7,25 % vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của Tổng công ty Sông Đà - CTCP sở hữu: 5.000.000 cổ phần.
+ Cá nhân sở hữu: không
- Các cam kết năm giữ (nếu có): không
- Quá trình công tác:
+ Tháng 09/1999 - 9/2001: Chuyên viên Phòng Công nghệ thông tin thuộc Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 9/2001 - 6/2004: Phó trường phòng Tu vấn & Dịch vụ CNTT, Phó Bí thư Đoàn TN Trung tâm NC&UD Khoa học Công nghệ Sông Đà thuộc Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 6/2004 - 12/2007: Phó giám đốc Ban Quản lý Dự án Tin học Tổng công ty, Bí thư Đoàn Thanh niên Cơ quan Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 01/2008 - 11/2009: Quản trị mạng, Phụ trách CNTT TCT - Văn phòng Tổng công ty, Bí thư Đoàn thanh niên Cơ quan Tổng công ty, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Tổng công ty, Phó Chủ tịch Hội LHTN VN Tổng công ty.
+ Tháng 12/2009 - 3/2011: Phó trưởng phòng Quản lý Kỹ thuật TCT, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên TCT, Phó Chủ tịch Hội LHTN Tổng Cộng ty Sông Đà.
+ Tháng 3/2011 - 10/2012: Phó Giám đốc Ban Quản lý Kỹ thuật Công nghệ Tập đoàn, phụ trách CNTT Tập đoàn, Phó Ban tuyên giáo Đảng ủy Tập đoàn (từ tháng 02/2012), Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Tập đoàn, Phó Chủ tịch Hội LHTN Tập đoàn Sông Đà.
+ Tháng 11/2012 - 10/2013: Phó Chánh văn phòng Tổng công ty, Phụ trách CNTT Tổng công ty, Bí thư Đoàn Thanh niên Tổng công ty (từ tháng 8/2012).
+ Tháng 10/2013 - 4/2017: Quyền Giám đốc Ban CNTT Tổng công ty, Bí thư Đoàn thanh niên Tổng công ty Sông Đà.
+ Tháng 4/2017 đến nay: Chánh Văn phòng Tổng công ty Sông Đà, Phó Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Tháng 6/2019 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn (kiểm nhiệm).
+ Năm 2020 - 2022 Giám đốc Ban Tổ chức nhân sự TCT Sông Đà - CTCP,
+ Năm 2022 đến nay: Chủ tịch Công đoàn TCT Sông Đà - CTCP.
c. Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc Công ty.
- Họ và tên: Nguyễn Quang Tuyên.
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 25/09/1974
- Nơi sinh: Thái Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Tên tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc công ty.
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên.
- Số cô phiếu năm giữ: 7.011.434 cô phiếu; chiếm: 10,16 % vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của Tổng công ty Sông Đà - CTCP sở hữu: 7.000.000 cổ phần.
+ Cá nhân sở hữu: 11.434 cổ phần.
- Các cam kết năm giữ (nếu có): không.
- Quá trình công tác:
+ Từ ngày 02/1998 -3/1999: Cán bộ kỹ thuật Xí nghiệp Thủy Công - Công ty Sông Đà 4 - Thủy điện YaLý - Gia Lai.
+ Từ tháng 3/1999 - 10/1999: Cán bộ Kỹ thuật tại Công ty BOT thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 10/1999 - 3/2002: Phó phòng Đền Bù Công ty BOT thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 3/2002 - 6/2004: Trường phòng Đền Bù Công ty BOT thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 6/2004 - 11/2004: Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch Công ty BOT thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 11/2004 -7/2007: Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 7/2007-4/2009: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 5-2009 - 4/2011: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần phát triển Đường Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
+ Từ tháng 5/2011 - 3/2012: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Sông Đà.
+ Từ tháng 3/2012 - 01/2016: Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Sông Đà.
+ Từ tháng 6/2015 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 04/2016 đến 11/2022: Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ ngày 22/04/2016 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên.
+ Từ 12/2020 đến 10/2024: Phó Bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ ngày 11/11/2024 đến nay: Bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ ngày 16/11/2022 đến nay: Tổng giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
d. Thành viên HĐQT
- Họ và tên: Nguyễn Hồng Vân
- Giới tính: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 16/6/1977
- Nơi sinh: Phường Trung Liệt, quân Đống Đa, Hà Nội.
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Tên tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Thành viên HĐQT.
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Tổ trưởng tổ thư ký Hội đồng thành viên Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
- Số cô phiếu năm giũ: 5.000.000 cổ phần chiếm 7,25% vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của Tổng công ty Sông Đà - CTCP sở hữu: 5.000.000 cổ phần.
+ Cá nhân sở hữu: không
- Các cam kết nắm giữ (nếu có): không
- Quá trình công tác:
+ Từ năm 2000-2001: Chuyên viên Phòng Kinh tế kế hoạch Tổng công ty Sông Đà-CTCP.
+ Từ năm 2001-2003: Chuyên viên Phòng Thị trường Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Từ năm 2003-2009: Chuyên viên phòng Kinh tế Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Từ năm 2009-11/2011: Chuyên viên phòng Pháp chế Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Từ tháng 11/2011 đến nay: Tổ trưởng tổ thư ký Hội đồng thành viên Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Từ tháng 4/2017 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn (kiểm nhiệm).
+UVBCH Đảng bộ TCT Sông Đà - CTCP.
e. Thành viên HĐQT:
- Họ và tên: Đỗ Đức Mạnh.
- Giói tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 26/12/1970.
- Nơi sinh: Xã Hồng Dương - Huyện Thanh Oai - Tp. Hà Nội.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Tên tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức là đối tượng công bố thông tin: Thành viên HĐQT.
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám đốc Ban Kiểm toán nội bộ Tổng công ty Sông Đà - CTCP; kiểm UVĐQT Sông Đà 10; Kiểm Giám đốc BĐH thủy điện Hòa No, thủy điện Bản Vẽ.
- Số cô phiếu năm giữ: 5.000.000 cổ phần chiếm 7,25% vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của Tổng công ty Sông Đà - CTCP sở hữu: 5.000.000 cổ phần.
+ Cá nhân sở hữu: không
- Các cam kết năm giữ (nếu có): Không có.
- Quá trình công tác:
+ Từ tháng 09/1994 - 10/1995 Công tác tại Trung tâm nghiên cứu kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (VAFEC) - Viện kinh tế Thế giới.
+ Từ tháng 10/1995 - T4/2001: Chuyên viên phòng Kinh tế Kế hoạch Tổng công ty Sông Đà; Phó Bí thư đoàn thanh niên cơ quan Tổng công ty Sông Đà (từ năm 1997-2001).
+ Từ tháng 05/2001 - 09/2003: Chuyên viên phòng Kinh tế Kế hoạch BQL dự án Ximăng Hạ Long; Phó bí thư Chi bộ, Bí thư DTN, Chủ tịch công đoàn BQLDA (sau là Công ty cổ phần xi măng Hạ Long).
+ Từ tháng 10/2003 - 10/2006: Phó phòng, Trường phòng Kinh tế Kế hoạch Công ty Cổ phần xi măng Hạ Long; Đảng ủy viên, Bí thư ĐT, Chủ tịch công đoàn Công ty.
+ Từ tháng 11/2006 - 04/2016: Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần xi măng Hạ Long.
+ Từ tháng 05/2016 - 08/2019: Phó giám đốc Ban kinh tế Tổng công ty; kiểm UVHDQT Sông Đà 10; kiểm giám đốc Ban điều hành thủy điện Hùa Na, thủy điện Bản Vẽ.
+ Từ tháng 09/2019 đến 10/2023: Giám đốc Ban chiến lược Đầu tư Tổng Cộng ty; Kiểm UVĐQT Sông Đà 10; Kiểm giám đốc Ban điều hành thủy điện Hũa Na, thủy điện Bản Vẽ.
+UVBCH Đảng bộ TCT Sông Đà - CTCP
+ Từ tháng 7/2023 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty CP thủy điện Cần Đơn (kiểm nhiệm).
+ Từ tháng 10/2023 đến nay: Giám đốc Ban Kiểm toán nội bộ Tổng công ty Sông Đà - CTCP.
+ Từ tháng 11/2024 đến nay: Trường Ban kiểm toán nội bộ Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn (kiểm nhiệm).
2.2. Tóm tắt lý lịch của các thành viên trong Ban giám đốc:
a. Tổng giám đốc Công ty - Thành viên HĐQT
(Đã nêu trên điểm c, mục 2.1 Tóm tắt lý lịch của Thành viên HĐQT)
b. Phó Tổng giám đốc Công ty
- Họ và tên: Vũ Văn Năm
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 02/02/1978.
- Nơi sinh: Xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
- Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc Công ty
- Quá trình công tác:
+ Tháng 08/2003 - 10/2003: Nhân viên Phòng Kỹ thuật Công nghệ Công ty BOT Cần Đơn.
+ Tháng 10/2003 - 05/2010: Công tác tại Phân xưởng sửa chữa - Công ty CPT Đ Cần Đơn và đã kinh qua các chức vụ: Nhóm trường, Tổ trường sản xuất, Phó Bí thư chi đoàn Sửa chữa, Phó bí thư, Bí thư đoàn TNCS HCM Công ty.
+ Tháng 05/2010 - 05/2011: Nhân viên phòng Kỹ thuật Công nghệ; UVBCH Đảng ủy, Bí thư Đoàn thanh niên Công ty.
+ Tháng 06/2011 - 12/2015: Phó phòng Kỹ thuật công nghệ; UV BCH Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Công ty, Phó Chủ tịch Công đoàn Công ty.
+ Tháng 01/2016 - 04/2020: Trường Phòng Kỹ thuật công nghệ; Phó Chủ tịch Công đoàn Công ty; Ủy viên HĐQT Công ty CPTĐ Sông Đà Tây Nguyên.
+ Tháng 05/2020 - 04/2023: Ủy viên BTV Đảng ủy Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy Công ty, Phó Chủ tịch Công đoàn Công ty, Trưởng Phòng Kỹ thuật công nghệ, Ủy viên HĐQT Công ty CPTĐ Sông Đà Tây Nguyên.
+ Tháng 04/2023 đến nay: Ủy viên BTV Đảng ủy Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy Công ty, Trưởng Phòng Kỹ thuật công nghệ, Ủy viên HĐQT Công ty CPTĐ Sông Đà Tây Nguyên.
+ Ngày 21/10/2024 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
c. Kế toán trưởng Công ty
- Họ và tên: Hồ Thị Huế
- Giới tính: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 11/05/1986.
- Nơi sinh: Kỳ Thọ, Kỳ Anh, Hà Tĩnh.
- Quốc tịch: Việt Nam.
- Dân tộc: Kinh.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán.
- Chức vụ hiện tại: Kế toán trường Công ty
- Quá trình công tác:
+ Từ tháng 9/2010 đến 31/12/2018: Cán bộ phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ tháng 09/2015 đến tháng 11/2021: Thành viên Ban kiểm soát (kiểm nhiệm) tại Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên.
+ Từ ngày 01/01/2019 đến 02/7/2019: Phó phòng Tài chính kế toán kiêm Phó kế toán trưởng Công ty.
+ Từ ngày 03/7/2019 đến ngày 20/10/2024: Phó phòng Tài chính kế toán kiêm Phó kế toán trưởng; Phụ trách phòng Tài chính kế toán và Công tác kế toán Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ ngày 21/10/2024 đến nay: Kế toán trưởng Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
+ Từ ngày 22/11/2024 đến nay: Thành viên HĐQT (kiểm nhiệm) tại Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên.
d. Thay đổi trong Ban điều hành trong năm:
- Bộ nhiệm ông Vũ Văn Năm giữ chức Phó Tổng giám đốc Công ty từ ngày 21/10/2024.
- Bộ nhiệm bà Hồ Thị Huế giữ chức Kế toán trường Công ty từ ngày 21/10/2024.
e. Số lượng CBCNV
Tổng số lao động trong năm 2024 là: 223 người, trong đó nhân viên gián tiếp là người, nhân viên trực tiếp 134 người.
f. Chính sách đối với người lao động:
- Gắn tiền lương, tiền thưởng với chất lượng và hiệu quả kinh doanh, thực hiện đúng quy chế, quy định trong chế độ chính sách tiền lương của người lao động.
- Thường xuyên chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, tạo điều kiện cho người lao động có cuộc sống và thu nhập ổn định, gắn bó lâu dài với Công ty.
- Thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động, giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
- Phát động các phong trào thi đua, khen thưởng động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất.
- Công tác y tế được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc như: Trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế sơ cứu, trang bị tủ và thuộc tại những vị trí làm việc chính trong nhà máy.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn
a. Đầu tư vào Công ty con - Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên: Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên hoạt động Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3903000149, thay đổi lần thứ 7 ngày 25/11/2024 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tinh Gia Lai cấp. Công ty đầu tư góp vốn vào Cổ phần Thủy điện Sông Đà Tây Nguyên số tiền 60.936.420.000 đồng/ vốn điều lệ 75.000.000.000 đồng, tương đương 6.093.642 cổ phần, chiếm 81.25% vốn điều lệ.
Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên đã đi vào hoạt động từ năm 2015, tuy nhiên, tình hình tài chính tại hiện tại của Công ty hết sức khó khăn. Nhà máy vận hành không đạt như nghiên cứu khả thi (sản lượng sản xuất kể từ khi nhà máy đi vào vận hành đến nay trung bình chỉ đạt khoảng 55% so với thiết kế, năm cao nhất cũng chỉ đạt 72%) dẫn đến doanh thu của đơn vị không đủ trả nợ vay ngân hàng và các chi phí thường xuyên. Trước thực trạng đó và dự đoán khó khăn của Sông Đà Tây Nguyên sẽ còn kéo dài, thực hiện sự chi đạo của HĐQT, Công ty đã phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên và đơn vị tự vấn lập phương án tái cơ cấu Sông Đà Tây Nguyên để tìm ra phương án khả thi để thực hiện tái cấu trúc Sông Đà Tây Nguyên. Phương án tái cơ cấu Sông Đà Tây Nguyên đang được đơn vị tự vấn xây dựng để trình cấp có thẩm quyền thông qua.
b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại Công ty cô phần thủy điện Ry Ninh II ĐắkPsi:
Công ty cổ phần thủy điện Ry Ninh II ĐãkPsi hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6100255115 thay đổi lần thứ 8 ngày 22/12/2020 thì vốn điều lệ Công ty này là 52.000.000.000, tương đương 5.200.000 cổ phần. Công ty đã đầu từ 1.841.309.273 đồng, tương đương 184.131 cổ phần, chiếm 2,63% vốn điều lệ.
Công ty này đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022 có lỗ lũy kế.
Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niêm yết.
3.2. Tình hình hoạt động và tài chính của Công ty con:
Công ty cô phần thủy điện Sông Đà Tây Nguyên:
- Tình hình tài sản, nguồn vốn:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | Tăng/ giảm (%) |
| 1 | Tổng tài sản | 226.566.500.407 | 220.212.136.175 | -2,8 |
| 2 | Nợ phải trả | 175.355.767.608 | 167.782.721.022 | -4,3 |
| 3 | Nợ ngắn hạn | 64.412.767.608 | 57.839.721.022 | -10,2 |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | 51.210.732.799 | 52.429.415.153 | 2,4 |
- Kết quả kinh doanh:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 (VND) | Thực hiện 2024 (VND) | TH/KH (%) |
| 1 | Doanh thu | 28.795.000.000 | 26.581.172.646 | 92,3 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 1.500.000.000 | 1.537.325.852 | 102,5 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 1.207.000.000 | 1.218.682.354 | 101,0 |
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | Tăng/ giảm (%) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.348.498.808.705 | 1.356.027.786.164 | 0,56 |
| 2 | Doanh thu thuần | 430.810.343.709 | 422.544.571.444 | -1,92 |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 163.609.641.862 | 180.516.701.710 | 10,33 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 117.978.175 | -1.131.365.159 | -1058,96 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 163.727.620.037 | 179.385.336.551 | 9,56 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 130.170.124.400 | 142.693.249.592 | 9,62 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 18% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất sau kiểm toán năm 2024)
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Bảng số 03: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | Lần | 7,61 | 8,22 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 7,60 | 8,21 | |
| + Nợ ngắn hạn | VND | 128.292.217.100 | 129.855.588.901 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | ||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 24,62% | 24,39% | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 32,66% | 32,26% | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | Vòng | 98 | 109 | |
| + Giá vốn hàng bán | VND | 207.839.542.612 | 202.944.194.777 | |
| + Hàng tồn kho bình quân | VND | 2.118.126.402 | 1.859.184.002 | |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | % | 31,95% | 31,16% | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | ||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 30,22% | 33,77% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 12,81% | 13,92% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 9,65% | 10,52% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 37,98% | 42,72% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần:
Số cô phiếu đang lưu hành
- Tổng số cổ phiếu của Công ty : 68.998.620 cổ phiếu.
- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành : 68.998.620 cổ phiếu.
Trong đó:
+ Tổng số cổ phiếu phổ thông: 68.998.620 cổ phiếu.
+ Số cô phiếu khác : 0 cô phiếu.
5.2. Cơ cấu cổ đông:
Các dữ liệu thống kê về cổ đông (Lấy theo danh sách chốt ngày 20/11/2024):
Tổng số vốn điều lệ của Công ty hiện nay là 689.986.200.000 đồng (tương đương 68.998.620 cổ phần). Tỷ lệ sở hữu cổ phần/vốn điều lệ như sau:
a. Cô đông trong nước:
- Cá nhân: 25.811.685 cổ phần; chiếm 37,42% vốn điều lệ.
- Tổ chức: 39.428.796 cổ phần; chiếm 57,14% vốn điều lệ (trong đó Tổng công tụ Sông Đà - CTCP: 35.161.056 cổ phần; chiếm 50,96% vốn điều lệ).
Tổng công ty Sông Đà - CTCP có trụ sở tại Nhà G10 - Số 493 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; Đăng ký kinh doanh số 109576 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/3/1996 và thay đổi đăng ký kinh doanh số 010.010.5780 ngày 06/04/2018.
b. Cổ đông nước ngoài:
- Cá nhân và tổ chức nước ngoài: 3.758.139 cổ phần; chiếm 5,44% vốn điều lệ. Trong năm 2024, Quỹ SAMARANG UCITS- SAMARANG ASIAN PROSPERITY đã thoái vốn, không còn là cổ động lớn Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn.
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập Công ty đã nêu ở mục I. Thông tin chung. Trong năm Công ty không có tăng vốn có phần cũng như không có phát hành chứng khoán chào bán ra công chúng.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm Công ty không có phát hành cổ phiếu quỹ.
5.6. Các chủng khoán khác: Trong năm Công ty không có phát hành chủng khoán khác.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất trong năm: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn tài nguyên nước thiên nhiên để sản xuất điện.
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên liệu được tái chế sử dụng để sản xuất: Không tái chế.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Sử dụng năng lượng thủy năng.
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Thay thế các đèn chiếu sáng bằng sợi đốt, neon bằng đèn Led tiết kiệm điện.
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có.
6.3. Tiêu thụ Nước:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Các Nhà máy thủy điện sử dụng nguồn nước thiên nhiên trên các sông, suối trong khu vực. Nhà máy thủy điện Cần Đơn sử dụng nguồn nước từ hệ thống Sông Bé, Nhà máy thủy điện Nà Lơi từ Sông Nậm Róm, Nhà máy thủy điện Ry Ninh II từ suối Ry Ninh.
- Nguồn nước cấp cho sản xuất cho hoạt động sản xuất điện chính của Công ty là nguồn nước từ sông suối (hồ Cần Đơn, RyNinh II, Nà Lơi). Nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt này chủ yếu là phù sa và các hợp chất hữu cơ phân hủy tự nhiên từ xác động thực vật tại các khủ rừng đầu nguồn và các trang trại chăn nuôi xung quanh lòng hồ. Tuy nhiên lượng nước này không sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và các hoạt động khác nên không ảnh hưởng tới sức khỏe và kinh tế của người dân.
- Cung cấp nước tưới và sinh hoạt cho địa phương (hồ Cần Đơn): Công ty cung cấp nước sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho Công ty TNHH thủy lợi Bình Phước theo hợp đồng Cung cấp nước số 36/2020/CPCĐ-HĐMB ngày 02 tháng 07 năm 2020 và cung cấp nước tưới phục vụ dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Bù Đốp tinh Bình Phước cho Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước và Công ty CP SX và thương mại Trường Tồn. Khối lượng nước cấp được các bên xác định bằng đồng hồ đo tổng lượng nước sạch đặt tại Trạm cấp nước sinh hoạt Thị trấn Thanh Bình. Đối với nước tưới được xác định khối lượng bằng diện tích trồng trọt.
- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt từ các giếng khoan:
+ Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của 80 lao động có mặt thường xuyên khoảng 8m³/ngày (với định mức khoảng 100lít/người/ngày).
+Lượng nước sử dụng cho 30 CBCNV còn lại khoảng 1,35m³/ngày, số CBCNV này không ở lại sau khi xong ca làm việc (với định mức khoảng 45lít/người/ngày theo TCXDVN 33:2006).
+ Tổng lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên tại Công ty khoảng: 9,35 m³/ngày.
=> Nguồn nước phục vụ cho hoạt động của cán bộ, công nhân viên của Công được lấy từ nguồn nước ngầm. Hiện trong mỗi nhà máy có 01 giếng khoan, với công suất khai thác < 10m³/ngày.
- Nước chữa cháy được lấy từ đường ống áp lực Nhà máy, lượng này không hoạt động thường xuyên.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không sử dụng nước tái chế.
c. Xử lý nước thải:
- Nước thải phát sinh của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt, lượng nước thải phát sinh không nhiều. Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động của nhân viên: rửa tay, vệ sinh cá nhân. Lượng nước cung cấp cho hoạt động sinh hoạt của nhà máy khoảng 9,35 m³/ngày.
Các thành phần chủ yếu trong nước thải sinh hoạt có khả năng ảnh hưởng đến môi trường như: chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), các chất dinh dưỡng (Phospho, Nitro) và các vi sinh vật. Các chất ở nhiễm này nếu đưa vào môi trường sẽ làm cho nguồn nước bị ô nhiễm: gây nên hiện tượng phú dương hóa, sự phân hủy các chất hữu cơ làm thiếu oxy trong nước, tạo mùi hôi thôi, mất về mỹ quan, nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm từ các loài vi trùng gây bệnh.
Đối với lượng nước thải sinh hoạt của Công ty được xử lý bằng bề tự hoại 3 ngăn sau đó dẫn về hổ ga và tự thấm ra ngoài môi trường.
- Ngăn định lượng: Nước thải thoát sàn, do Nhà máy thân đập có cao trình mục nước thấp nên lượng nước thấm qua đập và làm mất thiết bị không nhiều. Quá trình này đã thu gom và tuần hoàn có bề lắng động, định kỳ thuê đơn vị có chức năng hút xử lý. Các quá trình hoạt động phát sinh như bảo dưỡng sửa chữa đã được thu gom đến nơi tập kết và định kỳ thuê đơn vị môi trường đến thu gom đưa đi xử lý.
+ Nước thải từ khâu vệ sinh máy móc thiết bị nhiễm bản, dầu mỡ, dầu cặn: Từ hệ thống thoát nước sàn nhà máy được đưa vào bề chữa xử lý lắng lọc tách nước và dầu. Sau đó chuyển vào bề chữa dầu bằng kim loại bảo quản chờ đủ số lượng thuê đơn vị có chức năng đưa đi xử lý theo quy định.
+ Các loại dầu, mỡ đã qua sử dụng (tuabine): Được lọc xử lý và tái sử dụng lại bằng máy lọc dầu Công ty đã trang bị.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Số lần bị xử phạt do vi phạm không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
- Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.
6.5. Xử lý chất thải:
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
Rác thải phát sinh từ hoạt động hàng ngày của CBCNV công ty, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 55kg/ngày. Công ty đã trang bị các thùng chữa rác loại 120 lít, bổ trí xung quanh khu vực nhà máy. Lượng chất thải này sẽ được thu gom, lưu chứa trong kho chứa chất thải rắn sinh hoạt. Công ty thuê Đội công trình đô thi huyện Bù Đốp thu gom rác thải sinh hoạt định kỳ 01 tuần/lần.
b. Chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Dự án là nhà máy thủy điện nên nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường chủ yếu là từ khu vực văn phòng - hành chính, chất thải chủ yếu là giấy, thùng carton, PE...Lượng chất thải này sẽ được Công ty thu gom và tổ chức tiêu hủy bằng phương pháp đốt bằng lò đốt sau mỗi đợt thu gom.
c. Chất thải nguy hại:
Trong quá trình hoạt động Công ty có phát sinh chất thải nguy hại có thành phần chủ yếu là: hợp mực máy in thải, bóng đèn huỳnh quang thải, các loại pin, ác quy chỉ thải,... Nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm về chất thải nguy hại, thải ra trong quá trình hoạt động sản xuất hàng tháng, quý, Công ty thường xuyên tổ chức thu gom và tập kết về kho chứa chất thải nguy hại, khi đủ số
lượng Công ty sẽ tiến hành thuê đơn vị môi trường đến thu gom đưa đi xử lý theo quy định.
Chất thải nguy hại phát sinh tại Công ty được thu gom và chứa riêng trong thùng nhựa có nắp, đặt tại khu vực lưu chứa tạm thời, dán nhăn riêng cho từng loại theo Thông tư 36/2015/TT - BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện tại Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị là Công ty TNHH môi trường Cao Gia Quý (Địa chỉ: 29/5 Đ. Nguyễn Văn Quá, P, Quận 12, Hồ Chí Minh) để thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật theo hợp đồng số 1/2024/ĐHK/TĐCĐ-CGQ với tần suất thu gom 1 lần/đợt trong khoảng thời gian hiệu lực hợp đồng.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình:
Tổng số lao động trong năm 2024 là: 223 người. Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2024 là: 18.759.699 đồng/người/tháng.
b. Chính sách đào tạo:
- Thường xuyên cho cán bộ, công nhân viên công ty tham gia các khóa học ngắn hạn nhằm phát triển kỹ năng trong công việc. Kết hợp với các trung tâm, cơ quan chức năng tại địa bàn hoạt động của Công ty tổ chức các lớp tập huấn về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy...
- Đối với đội ngũ kỹ thuật: Bộ phận kỹ thuật sắp xếp thời gian bổ trí tổ chức đạo tạo nội bộ trước khi thực hiện bảo dưỡng sửa chữa định kỳ của nhà máy.
- Đối với đội ngũ trực tiếp sản xuất: Trước mỗi lần thực hiện công tác bảo dưỡng sửa chữa định kỳ, đội ngũ trực tiếp sản xuất sẽ được đạo tạo tiếp cận với từng danh mục công việc. Thường xuyên tổ chức tham gia các cuộc thi nâng bậc, nâng cao tay nghề, xử lý các tính huống giả định phù hợp với yêu cầu vận hành thiết bị nhà máy, đảm bảo công tác vận hành nhà máy luôn ổn định, an toàn và đạt hiệu quả kinh tế.
- Đôi với đội ngũ văn phòng: Hàng năm, Công ty có tổ chức đăng ký các khóa học ngắn hạn theo nhu cầu nghiệp vụ của từng phòng, ban. Điều này giúp cho CBCNV tự định hướng năng lực của mình chủ động cho việc tự học, tự đào tạo phát triển, nâng cao năng lực của bản thân.
c. Chính sách về tiền lương, thưởng:
- Công ty ban hành Quy chế trả lương, thường được áp dụng cho toàn thể CBCNV và hàng năm có sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tế theo quy định của Pháp luật. Công ty trả lương cho CBCNV tùy thuộc vào năng lực và hiệu quả công việc, hàng năm đều tiến hành hợp Hội đồng lượng để xét tăng lương cho người lao động, khuyến khích người lao động làm việc tích cực, hoàn thành tốt, nâng cao hiệu quả công việc.
- Ngoài ra, người lao động còn được hưởng lương, thưởng theo hiệu quả công việc trên mức độ hoàn thành hàng quý/năm. Chế độ thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiên tiến, có sáng kiến trong lao động... Đồng thời, khuyến khích và thưởng cho người lao động nhân các ngày lễ lớn: Quốc khánh, Quốc tế lao động, Tết nguyên đán, Tết dương lịch, khen thưởng cho con em của người lao động có thành tích học tập tốt nhân ngày Quốc tế thiếu nhi. Phụ cấp cho các bộ phận khi làm ca đêm và khi làm việc ở môi trường độc hại.
d. Các chế độ, chính sách khác đối với người lao động:
- Để đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi người lao động, Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm 01 lần cho cán bộ công nhân viên. Năm 2024 Công ty đã thực hiện thuê đơn vị Công ty TNHH y tế Hòa Hảo khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV trong Công ty.
- Các trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ sản xuất được cấp phát đủ và đúng chủng loại đến từng tổ nhóm sản xuất và cá nhân.
- Công ty vẫn duy trì chú trọng đến công tác vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường. Các khu vực nhà máy, khu nhà điều hành, cây xanh, bồn hoa được vệ sinh, chăm sóc và bổ sung thường xuyên; Khu nhà ở, nhà làm việc, nhà ăn và hệ thống điện, nước đã được sửa chữa và làm mới kịp thời nhằm đảm bảo nhu cầu sinh sống và làm việc cho CBCNV.
e. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Công ty với ngành nghề kinh doanh đặc thù sản xuất và cung cấp điện năng, nên Công ty luôn đặt công tác An toàn - Sức khỏe - Môi trường lên hàng đầu. Do đó trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt của pháp luật về công tác An toàn, Sức khỏe và Bảo vệ môi trường, chủ động ngăn ngừa thiệt hại về con người, tài sản và môi trường. Cụ thể hàng năm Công ty luôn có chính sách chăm sóc sức khỏe cho CBCNV, trang bị đầy đủ các biện pháp an toàn trong sản xuất và hướng tới một môi trường thân thiện trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ luật pháp của Việt Nam và quốc tế.
- Hàng năm, Công ty thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo huấn luyện về công tác ATVSLĐ, PCCC, PCTT cho 100% CBCNV Công ty giúp nhân viên tăng cường nghiệp vụ và ý thức về công tác an toàn. Tổ chức diễn tập PCCC và PCTT tại Công ty nhằm chủ động phòng ngừa và nâng cao khá năng sẵn sàng ứng cứu khi có tình huống khẩn cấp, kịp thời xử lý các vụ cháy, nổ xây ra, hạn chế thấp nhất về người và tài sản. Công ty trang bị đầy đủ các thiết bị phương tiện PCCC bằng nước, bình chữa cháy bằng bột, CO2. Định kỳ, kiểm tra hệ thống an toàn PCCC của nhà máy. Công tác đảm bảo an toàn luôn được thực hiện xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất. Trong năm không có sự cố nào ảnh hưởng đến công tác sản xuất.
- Tổ chức và cung cấp các bữa ăn dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm bằng cách kiểm soát chất chẽ nguồn gốc, thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng.
- Hàng năm Công ty thực hiện mua sắm, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu Người lao động phải sử dụng phương tiện cá nhân trong suốt quá trình làm việc.
- Duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của mạng lưới an toàn về sinh viên, thường xuyên kiểm tra an toàn về sinh lão động tại các khu vực làm việc.
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị có yếu cầu nghiêm ngặt về ATBHL D trong nhà máy và thực hiện kiểm định, bảo dưỡng đúng định kỳ.
- Công tác y tế được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc như: Trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế sơ cứu, trang bị tủ và thuộc tại những vị trí làm việc chính trong nhà máy.
g. Hoạt động đào tạo người lao động.
- Số giờ đào tạo trung bình môi năm, theo nhân viên, phân loại nhân viên.
+ Đối với số giờ đào tạo kèm cặp cho CBCNV trực tiếp sản xuất là đào tạo liên tục trong 01 năm và kết thúc quý sẽ đánh giá kết quả kèm cặp cho từng CBCNV.
+ Đối với các nhân viên nghiệp vụ khác: thì tùy theo như cầu từng người, từng phòng nghiệp vụ khác nhau, Công ty sẽ sắp xếp bổ trí các khóa đào tạo phù hợp.
- Các chuộng trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động:
+ Cập nhất các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về công tác báo cáo tài chính, các loại thuế, chính sách lao động tiền lương, BHXH, BHYT, Luật An toàn về sinh lão động; Luật Doanh nghiệp, Luật đấu thầu...
+ Hàng năm, tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV.
+ Hàng năm, Công ty có kế hoạch chương trình kèm cặp đối với đội ngũ CBCNV trực tiếp sản xuất, vận hành nhà máy nhằm tạo điều kiện để CBCNV được học hỏi nâng cao tay nghề.
+ Tổ chức cho CBCNV tham gia các cuộc thi nâng bậc, giữ bậc để kiểm tra trình độ, năng lực công tác của CBCNV.
+ Tổ chức tham quan, giao lưu học tập với các nhà máy điện trong ngành để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, thảo luận tìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp sáng tạo phục vụ tốt trong công tác vận hành, sửa chữa.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
+ Trong năm Công ty luôn có những hoạt động hỗ trợ, quyên góp ứng hộ với tính thần phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái cho đồng bào bị thiên tại bão lụt, dịch bệnh, tham gia ứng hộ các quỹ nhân đạo, quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học... của huyện Bù Đốp và tình Bình Phước từ nguồn quỹ phúc lợi của Công ty và từ quyên góp của CBCNV công ty.
+ Thăm hỏi CBCNV hưu trí, các gia đình chính sách Thương binh - liệt sự, bà mẹ Việt Nam anh hùng tại địa phương nơi làm việc. Hỗ trợ giúp đỡ đồn biên phòng Thanh Hòa.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh: Không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
(Đã trình bày ở mục 1 phần II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh)
- Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | Tăng/ giảm (VND) | Tỷ lệ tăng/ giảm (%) |
| Tài sản ngắn hạn | 976.765.461.340 | 1.067.313.411.257 | 90.547.949.917 | 9,27 |
| Tài sản dài hạn | 371.731.347.365 | 288.714.374.907 | -83.016.972.458 | -22,3 |
| Tổng Tải sản | 1.348.496.808.705 | 1.356.027.786.164 | 7.530.977.459 | 0,56 |
| Nợ phải trả | 331.963.540.136 | 330.749.784.004 | -1.213.756.132 | 0,558 |
| Nợ ngắn hạn | 128.292.217.100 | 129.855.588.901 | 1.563.371.801 | 1,219 |
| Nợ dài hạn | 203.671.323.036 | 200.894.195.103 | -2.777.127.933 | -1,364 |
| Nguồn VCSH | 1.016.533.268.569 | 1.025.278.002.160 | 8.744.733.591 | 0,860 |
| Tổng Nguồn vốn | 1.348.496.808.705 | 1.356.027.786.164 | 7.530.977.459 | 0,56 |
- Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 đạt: 1.356, tỷ đồng tăng 7,5 tỷ đồng so với cùng thời điểm năm 2023 tương ứng với tỷ lệ tăng 0,56%. Trong đó Tài sản ngắn hạn tăng 90,5 tỷ đồng, Tài sản dài hạn giảm 83 tỷ đồng.
+ Tài sản ngắn hạn năm 2024 đạt: 1.067,3 tỷ đồng, tăng 9,27% so với năm 2023, chiếm 78,7% Tổng giá trị tài sản.
+ Tài sản dài hạn năm 2024 đạt: 288,7 tỷ đồng, giảm 22,3% so với năm 2023, chiếm 21,3% Tổng giá trị tài sản.
- Tại thời điểm 31/12/2024, nợ phải trả đạt 330,7 tỷ đồng, giảm 1,2 tỷ đồng so với năm 2023, chiếm 24,4% Tổng giá trị nguồn vốn. Trong đó, Nợ ngắn hạn tăng 1,5 tỷ đồng, Nợ dài hạn giảm 2,7 đồng.
- Tại thời điểm 31/12/2024, Nguồn vốn chủ sở hữu đạt 1.025,2 tỷ đồng, tăng 8,7 tỷ đồng so với năm 2023, chiếm 75,6% Tổng giá trị nguồn vốn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Công ty đã tiến hành xắp xếp lại bộ máy quản lý từ các phòng ban đến phân xưởng; đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Đồng thời xây dựng và trình HĐQT Công ty ban hành các quy chế quản lý nội bộ nhằm đáp ứng kịp thời nhiệm vụ quản lý và điều hành SXKD và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Kiện toàn bộ máy và thành lập Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật cơ điện để đi vào vận hành từ tháng 01/2025 (chuyển đổi nguyên trạng từ Phân xưởng sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động SXKD của Công ty).
- Xây dựng kế hoạch SXKD, dự toán chi phí hàng năm trình HĐQT công ty phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện, mặt khác Công ty cũng đã xây dựng các quy chế, quy định nội bộ về: Chi tiêu, xăng dầu, bảo dưỡng sửa chữa..., nhằm kiểm tra giám sát các hoạt động SXKD hàng ngày, đồng thời tăng cường biện pháp kiểm tra trực tiếp. Vì vậy, trong năm 2024 các chi phí sản xuất và quản lý đều đảm bảo thực hiện một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Tỷ trọng chi phí phù hợp các quy định của Nhà nước.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Công ty tiếp tục tìm kiếm, nghiên cứu đầu tư, hợp tác đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ; điện mặt trời, điện gió và nghiên cứu đầu tư các dự án hạ tầng, dự án đầu tư mới khác có tiềm năng trong định hướng phát triển của công ty, phù hợp với năng lực tài chính và lợi thế của đơn vị để triển khai thực hiện đầu tư.
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có):
5.1. Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
5.2. Giải trình của Công ty: không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty: (Đã trình bày tại mục 6 phần II nêu trên).
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong năm 2024, được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của TCT Sông Đà - CTCP, HĐQT và Ban Tổng giám đốc Công ty, đặc biệt là sự nỗ lực của tập thể CBCNV cùng phần đấu nâng cao năng lực sản xuất. Công ty đã hoàn thành, vượt kế hoạch sản xuất đã đề ra, đạt kết quả như sau:
- Doanh thu đặt: 431,3 tỷ đồng/KH 399,295 tỷ đồng (đạt 108 %).
- Lợi nhuận trước thuế: 179,4 tỷ đồng/KH 157,1 tỷ đồng (đạt 114,2%).
- Nộp ngân sách nhà nước: 141,8 tỷ đồng/KH 131,76 tỷ đồng (đạt 107,7%)
- Thu nhập bình quân tháng của CB CNV: 18,7 triệu đồng/KH 13,4 triệu đồng (đạt 140 %).
Trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế nói chung và của Công ty nói riêng, để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như trên là sự nỗ lực đáng trân trọng của toàn thể CBCNV. HĐQT ghi nhận sự nỗ lực của Ban điều hành và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã động sức, động lòng để có thể đạt được những kết quả như trên.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Với vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của mình, HĐQT đã tiến hành giám sát các hoạt động của Tổng giám đốc với các nội dung công việc như sau:
- Công tác quản trị nguồn nhân lực;
- HĐQT phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát để giảm sát và hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong việc nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát, tính phù hợp và tin cậy của Báo cáo tài chính cũng như công tác quản trị doanh nghiệp. Những ý kiến đóng góp của Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc đều được xem xét thận trọng trong các quyết định của HĐQT. Trong các cuộc họp quý HĐQT đã thảo luận và thông qua các quyết định bằng nghị quyết/biên bản về đánh giá nhiệm vụ quý trước, triển khai kế hoạch của quý tiếp theo và các vấn đề khác có liên quan để Tổng giám đốc có cơ sở triển khai.
Bên cạnh việc trao đổi tại các cuộc họp định kỳ, đột xuất với Ban Tổng giám đốc, HĐQT thường xuyên trao đổi thông tin qua thư điện tử và điện thoại... để giải quyết các vương mặc, tình hình triển khai, thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.
Ngoài ra, việc giám sát Ban Tổng giám đốc còn được thực hiện thông qua báo cáo hoạt động của Tổng giám đốc gửi các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát.
3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT:
Do sản phẩm chính của công ty là điện cho nên mọi chi tiêu SXKD đều phụ thuộc vào sản lượng điện thương phẩm sản xuất được. Căn cứ vào lượng nước về hồ trong quý I và những dự báo về tình hình thủy văn năm 2025, HĐQT đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Các chỉ tiêu chính được xác định trong bảng tóm tắt sau:
Bảng số 04: Kế hoạch SXKD năm 2025
(Theo số liệu Công ty đang trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch năm 2025 |
| Công ty mẹ | Công ty con | Hợp nhất | ||||
| I | Tổng giá trị SXKD | 10^6d | 407.263 | 31.658 | 438.921 | |
| 1 | Giá trị KD SP công nghiệp | 10^6d | 404.390 | 31.493 | 435.883 | |
| 2 | Giá trị KD dịch vụ khác | 10^6d | 2.873 | 165 | 3.038 | |
| II | Các chỉ tiêu tài chính | |||||
| 1 | Doanh thu | 10^6d | 370.500 | 28.795 | 399.295 | |
| 2 | Nộp ngân sách | 10^6d | 137.003 | 7.959 | 144.962 | |
| 3 | Lợi nhuận | 10^6d | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 10^6d | 155.440 | 1.500 | 156.940 | ||
| Lợi nhuận sau thuế | 10^6d | 123.534 | 1.200 | 124.734 | ||
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận | |||||
| Lợi nhuận cận biên (Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu) | % | 29,9 | 5,2 | 28 | ||
| ROE- Lợi nhuận sau thuế/VDL | % | 8,8 | 2,5 | 8,9 | ||
| ROA - Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 6,5 | 0,6 | 6,6 | ||
| 5 | Vốn chủ sở hữu | 10^6d | 998.032 | 53.618 | 1.002.041 | |
| 6 | Vốn điều lệ | 10^6d | 689.986 | 75.000 | 689.986 | |
| 7 | Tổng tài sản | 10^6d | 1.185.714 | 228.968 | 1.414.682 | |
| 8 | Hệ số nợ phải trả/VDL(VCSH) | lần | 3 | |||
| 9 | Dự kiến chỉ trả cổ tức | % | ||||
| III | LAO ĐỘNG VÀ TIẾN LƯỢNG | |||||
| 1 | Tổng số CBCNV bình quân sử dụng | Người | 208 | 27 | 235 | |
| 2 | Thu nhập bình quân tháng 1 CBCNV | 10^6d | 14 | 12,2 | 13 | |
| IV | CHỈ TIẾU KHỐI LƯỢNG CHỦ YÊU | |||||
| * | Khối lượng SXCN | 10^6Kwh | 395 | 26,3 | 421,3 | |
| Sản xuất điện | 10^6Kwh | 395 | 26,3 | 421,3 | ||
| V | KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ | 10^6d |
HĐQT Công ty tiếp tục duy trì chế độ hợp định kỳ hàng quý để kiểm điểm, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ quý trước và kế hoạch quý sau, có điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; phê duyệt, ban hành các quyết định quản lý kịp thời để Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý triển khai thực hiện; tập trung chỉ đạo công tác SXKD, vận hành nhà máy tối ưu để có sản lượng điện thương phẩm cao, chấp hành tốt các quy định của Nhà nước và Nghị quyết nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2025 đã đề ra.
Tim kiếm dự án có hiệu quả để mở rộng SXKD; hợp tác tham gia các dự án của TCT Sông Đà - CTCP đầu tư. Uũ tiên tham gia, hợp tác đầu tư các dự án phù hợp với ngành nghề, thế mạnh của công ty.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện các hoạt động và duy trì các mối quan hệ chặt chẽ với Đảng ủy, các đoàn thể quản chúng với địa phương nơi Công ty đứng chân nhằm phát huy sức mạnh và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động SXKD của Công ty. Thường xuyên quan tâm tới đời sống của CBCNV, có cơ chế đại ngộ phù hợp đối với cán bộ quản lý giới, thợ bậc cao, người có thành tích mang lại lợi nhuận cho Công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- HĐQT
a. Thành viên và cơ cấu của HĐQT:
HĐQT gồm 05 thành viên. Trong đó có 03 thành viên hoạt động kiểm nhiệm không điều hành.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần đại diện của Tổng công ty Sông Đà - CTCP bởi các thành viên HĐQT như sau:
| Cổ đông sáng lập | Giá trị vốn góp hoặc vốn đại diện | Số lượng cổ phần sở hữu hoặc đại diện | Tỷ lệ sở hữu/Vốn điều lệ (%) |
| 1. Ông Phạm Đức Thành | 131.610.560.000 | 13.161.056 | 19.07% |
| 2. Ông Nguyễn Quang Tuyễn | 70.000.000.000 | 7.000.000 | 10.14% |
| 3. Ông Trần Đức Tân | 50.000.000.000 | 5.000.000 | 7.25% |
| 4. Ông Đỗ Đức Mạnh | 50.000.000.000 | 5.000.000 | 7.25% |
| 5. Bà Nguyễn Hồng Vân | 50.000.000.000 | 5.000.000 | 7.25% |
b. Các tiểu ban thuộc HĐQT:
Ngày 26/11/2024 Công ty ban hành Nghị quyết số 40/NQ-HĐQT về việc “Thành lập Ban kiểm toán nội bộ; Quy chế kiểm toán nội bộ và Khung quy trình kiểm toán nội bộ.
Thành viên Ban kiểm toán nội bộ gồm:
- Ông Đỗ Đức Mạnh giữ chức Trường Ban.
- Ông Hoàng Duy Hung: Thành viên.
- Bà Lê Thị Mỹ Tường Vân: Thành viên.
c. Hoạt động của HĐQT: Trong năm 2024, HĐQT Công ty đã tổ chức 05 cuộc hợp để thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
Các Nghi quyết của HĐQT:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 02/01/2024 | Nghị quyết về việc giao nhiệm vụ phụ trách phòng Tài chính kế toán công ty |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 26/01/2024 | Nghị quyết hợp HDQT Công ty thường kỳ Quý I- 2024 |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt kế hoạch chi phí SXKD năm 2024 |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 29/03/2024 | Nghị quyết thông qua Báo cáo Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2023 |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 03/04/2024 | Nghị quyết về việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 25/04/2024 | Nghị quyết về việc Thông qua ngày cuối cùng chốt danh sách cổ đông mời họ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 26/04/2024 | Nghị quyết về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 04/06/2024 | Nghị quyết hợp thường kỳ HDQT Công ty Quý II-2024 |
| 9 | 09/NQ-HDQT | 04/06/2024 | Nghị quyết hợp HDQT Công ty thường kỳ Quý II-2024 thông qua nội dung khởi kiện 03 cá nhân tại Chi nhánh và 03 tổ chức |
| 10 | 10/NQ-HDQT | 04/06/2024 | Nghị quyết thông qua Kế hoạch tổ chức và tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông năm 2024 |
| 11 | 11/NQ-HDQT | 11/06/2024 | Nghị quyết về việc thực hiện một số nội dung theo văn bản số 466/TCT-TCKT ngày 05/06/2024 |
| 12 | 12/NQ-HDQT | 18/06/2024 | Nghị quyết về việc Phê duyệt Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn |
| 13 | 13/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết về việc bổ nhiệm Chủ tịch HDQT Công ty |
| 14 | 14/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 |
| 15 | 15/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết về việc Phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024 |
| 16 | 16/NQ-HDQT | 02/07/2024 | Nghị quyết về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2024 |
| 17 | 17/NQ-HDQT | 08/07/2024 | Nghị quyết về việc ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty |
| 18 | 18/NQ-HDQT | 08/07/2024 | Nghị quyết V.V bổ nhiệm Người quản trị, kiểm thư ký, miễn nhiệm, bổ nhiệm trợ lý thư ký công ty. |
| 19 | 19/NQ-HDQT | 24/07/2024 | Nghị quyết thông qua phương án hòa giải với ông Nguyễn Thành Nam |
| 20 | 20/NQ-HDQT | 29/07/2024 | Nghị quyết về việc điều chỉnh kế hoạch trả nợ gốc của Công ty CPTD Sông Đà Tây Nguyên |
| 21 | 21/NQ-HDQT | 30/07/2024 | Nghị quyết về việc cung cấp nước tưới từ hỗ chứa thủy điện Cần Đơn |
| 22 | 22/NQ-HDQT | 02/08/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt kế hoạch chỉ phí SXKD năm 2024 |
| 23 | 23/NQ-HDQT | 02/08/2024 | Nghị quyết về việc sửa chữa hệ thống DCS nhà máy thủy điện Cần Đơn |
| 24 | 24/NQ-HDQT | 06/08/2024 | Nghị quyết hợp HDQT thường kỳ Quý III năm 2024 |
| 25 | 25/NQ-HDQT | 14/08/2024 | Nghị quyết về việc ban hành Quy chế sử dụng Quỹ khen thường và Quỹ phúc lợi của Công ty |
| 26 | 26/NQ-HDQT | 14/08/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng Quỹ khen thường và Quỹ phúc lợi năm 2024 |
| 27 | 27/NQ-HDQT | 23/08/2024 | Nghị quyết thông qua Báo cáo soát xét Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 |
| 28 | 28/NQ-HDQT | 10/09/2024 | Nghị quyết về gói thầu đánh giá kỹ thuật và hiệu quả kinh tế dự án Thủy điện Đức Thành |
| 29 | 29/NQ-HDQT | 11/09/2024 | Nghị quyết về việc thông qua chủ trương đảm phán giải quyết công ngợ |
| 30 | 30/NQ-HDQT | 11/09/2024 | Nghị quyết về việc thông qua dự thảo phụ lục Hợp đồng vay vốn |
| 31 | 31/NQ-HDQT | 18/09/2024 | Nghị quyết về việc ban hành Quy chế tải chính của Công ty CPTĐ Cần Đơn |
| 32 | 32/NQ-HDQT | 18/09/2024 | Nghị quyết thông qua một số nội dung ĐHDCĐ thường niên năm 2024 của Công ty CPTĐ Sông Đà Tây Nguyên |
| 33 | 33/NQ-HDQT | 25/09/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt giải pháp kỹ thuật, dự toán gói thầu sửa chữa thay thế hệ thông DCS Nhà máy thủy điện Cần Đơn |
| 34 | 34/NQ-HDQT | 30/09/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt nội dung Phụ lục sửa đổi, bổ sung số 13 của Hợp đồng mua bản điện Nhà máy thủy điện Nà Lơi số 001/2024/NL-DL1 ngày 10/09/2024. |
| 35 | 35/NQ-HDQT | 09/10/2024 | Nghị quyết Hợp thường kỳ HĐQT Công ty Quý IV.2024 |
| 36 | 36/NQ-HDQT | 21/10/2024 | Nghị quyết của HĐQT Công ty về việc bổ nhiệm cán bộ tại Công ty CPTĐ Cần Đơn |
| 37 | 37/NQ-HDQT | 23/10/2024 | Nghị quyết về việc chi trả cổ tức năm 2023 |
| 38 | 38/NQ-HDQT | 14/11/2024 | Nghị Quyết của HĐQT Công ty về công tác cán bộ tại Công ty CPTĐ Sông Đà Tây Nguyên nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 39 | 39/NQ-HDQT | 21/11/2024 | Nghị quyết về việc chủ trương nghiên cứu các dự án đầu tư |
| 40 | 40/NQ-HDQT | 26/11/2024 | Nghị quyết về việc thành lập ban Kiểm toán nội bộ; Quy chế kiểm toán nội bộ và Khung quy trình kiểm toán nội bộ |
| 41 | 41/NQ-HDQT | 26/11/2024 | Nghị quyết về việc bổ nhiệm lại Giám đốc Chỉ nhánh công ty – Nhà máy thủy điện Nà Lơi |
| 42 | 42/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của CBCNV cổ phần thủy điện Cần Đơn |
| 43 | 43/NQ-HDQT | 23/12/2024 | Nghị quyết về việc thông qua phương án đảm phán thu hồi công nợ với Công ty CPTĐ Trà Xom |
| 44 | 44/NQ-HDQT | 23/12/2024 | Nghị quyết về việc giao vốn đối với Người đại diện phần vốn của Công ty tại Công ty CPTĐ Sông Đà Tây Nguyên |
| 45 | 45/NQ-HDQT | 23/12/2024 | Nghị quyết về việc thành lập và tổ chức hoạt động của Trung tâm dịch vụ kỹ thuật cơ điện Công ty CPTĐ cản Đơn |
| 46 | 46/NQ-HDQT | 26/12/2024 | Nghị quyết về việc thường hoàn thành Kế hoạch SXKD năm 2024 của Người quản lý Công ty |
Các Quyết định của HĐQT:
| Stt | Số Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty |
| 2 | 02/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Người phụ trách quản trị Công ty |
| 3 | 03/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định về việc thôi giao nhiệm vụ trợ lý thử ký Công ty |
| 4 | 04/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm trợ lý thử ký công ty |
| 5 | 05/QĐ-HDQT | 06/08/2024 | Quyết định về việc phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT Công ty |
| 6 | 06/QĐ-HDQT | 06/08/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng lao động năm 2024 |
| 7 | 07/QĐ-HDQT | 15/08/2024 | Quyết định về việc thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng Công ty |
| 8 | 08/QĐ-HĐQT | 19/09/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty CPTD Cần Đơn |
| 9 | 09/QĐ-HĐQT | 21/10/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Công ty |
| 10 | 10/QĐ-HĐQT | 21/10/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Kế toán trường Công ty |
| 11 | 11/QĐ-HĐQT | 14/11/2024 | Quyết định về công tác cán bộ tại Công ty CPTD Sông Đà Tây Nguyên nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 12 | 12/QĐ-HĐQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc thành lập Ban kiểm toán nội bộ Công ty CPTD Cần Đơn |
| 13 | 13/QĐ-HĐQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc giao nhiệm vụ tham gia Ban kiểm toán nội bộ Công ty (ông Đỗ Đức Mạnh) |
| 14 | 14/QĐ-HĐQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc giao nhiệm vụ tham gia Ban kiểm toán nội bộ Công ty (ông Hoàng Duy Hưng) |
| 15 | 15/QĐ-HĐQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc giao nhiệm vụ tham gia Ban kiểm toán nội bộ Công ty (bà Lê Thị Mỹ Tường Vân) |
| 16 | 16/QĐ-HĐQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm lại Giám đốc Chỉ nhanh công ty - Nhà máy thủy điện Nà Lơi |
| 17 | 17/QĐ-HĐQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ và khung quy chế kiểm toán nội bộ |
| 18 | 18/QĐ-HĐQT | 24/12/2024 | Quyết định về việc thành lập Trung tâm dịch vụ kỹ thuật cơ điện Công ty CPTD Cần Đơn |
| 19 | 19/QĐ-HĐQT | 24/12/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm dịch vụ kỹ thuật cơ điện Công ty CPTD Cần Đơn |
d. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành: Không có
e. Hoạt động của các tiểu ban trong HĐQT: Không có
f. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:
Số lượng thành viên HĐQT đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: 05 người cụ thể như sau:
| Danh sách thành viên HĐQT | Chức vụ | Ghi chú |
| 1. Ông Phạm Đức Thành | Chủ tịch HĐQT | |
| 2. Ông Đỗ Đức Mạnh | Thành viên HĐQT | |
| 3. Ông Nguyễn Quang Tuyển | Thành viên HĐQT | |
| 4. Bà Nguyễn Hồng Văn | Thành viên HĐQT | |
| 5. Ông Trần Đức Tân | Thành viên HĐQT |
- Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên. Tỷ lệ sở hữu cổ phần đại diện của Tổng Công ty Sông Đà - CTCP bởi các thành viên như sau:
| Thành viên BKS | Chức vụ | Giá trị vốn góp hoặc vốn đại diện | Số lượng cổ phần số hữu hoặc đại diện | Tỷ lệ số hữu/Vốn điều lệ (%) |
| 1. Ông Vũ Ngọc Long | Trường BKS | 0 | 0 | |
| 2. Ông Bùi Xuân Ninh | TV BKS | 0 | 0 | |
| 3. Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai | TV BKS | 0 | 0 |
Số lượng thành viên Ban kiểm soát đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: 02 người.
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Thực hiện giám sát HĐQT, Tổng giám đốc trong công tác điều hành và quản lý Công ty:
- Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành kịp thời các Nghị quyết, Quyết định để chỉ đạo Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thường xuyên đón đọc, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các chí đạo, các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT; Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên 2024 và việc chấp hành các quy định của Pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, các quy định nội bộ về quản trị công ty.
- Thường kỳ hàng quý, HĐQT tổ chức các cuộc họp để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ quý trước và đề ra nhiệm vụ chương trình của quý tiếp theo.
- Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT được ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền, phù hợp các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHDCĐ.
- Các Nghị quyết, Quyết định, chỉ đạo của HĐQT được Tổng giám đốc tổ chức triển khai kịp thời, đầy đủ và nghiêm túc.
Nhìn chung, năm 2024 hoạt động HĐQT, Tổng giám đốc đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, phù hợp với quy định Pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHĐCD các quy định về quản trị Công ty.
- Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực các báo cáo của Công ty bao gồm:
+ Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh 6 tháng đầu năm 2024, Báo cáo ước tình hình thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024;
+ Báo cáo tài chính tổng hợp 6 tháng đầu năm 2024, Báo cáo tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty đã được soát xét bởi công ty TNHH Kiểm toán Vaco - Chi nhánh TP HCM
- Giám sát tình hình tài chính, việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Công ty, việc tuân thủ Pháp luật của HĐQT, Ban Tổng giám đốc và người quản lý khác trong các hoạt động;
+ Giám sát các hợp đồng, giao dịch với Người nội bộ Người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của ĐHQT hoặc ĐHDCĐ;
+ Giám sát HĐQT và Tổng giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024;
+ Một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
-HDOT:
| Họ Tên | Chức vụ | Tiền lương | Thưởng | Thù lao | Tổng thu nhập |
| Phạm Văn Viết | CT.HĐQT | 465.926.400 | 14.350.329 | 480.276.729 | |
| Phạm Đức Thành | TV.HĐQT | 543.580.800 | 5.000.000 | 548.580.800 | |
| Đỗ Đức Mạnh | TV.HĐQT | 84.000.000 | 96.000.000 | 180.000.000 | |
| Nguyễn Quang Tuyên | TV.HĐQT, TGD công ty | 944.673.600 | 30.735.578 | 96.000.000 | 1.071.409.178 |
| Nguyễn Hồng Vân | TV.HĐQT | 84.000.000 | 96.000.000 | 180.000.000 | |
| Trần Đức Tân | TV.HĐQT | 84.000.000 | 96.000.000 | 180.000.000 |
Ban Kiểm soát:
| Họ Tên | Chức vụ | Tiền lương | Thương | Thù lao | Tổng thu nhập |
| Vũ Ngọc Long | TBKS | 592.979.400 | 30.735.578 | 623.714.978 | |
| Nguyễn Thị Tuyết Mai | TV.BKS | 60.000.000 | 72.000.000 | 132.000.000 | |
| Bùi Xuân Ninh | TV.BKS | 562.942.836 | 106.488.752 | 72.000.000 | 741.431.589 |
Ban điều hành:
Tiền lương và các quyền lợi khác của Ban giám đốc được hưởng theo quyết định của HĐQT và được phê duyệt hàng năm.
| Họ Tên | Chức vụ | Tiền lương | Thường | Thù lao | Tổng thu nhập |
| Nguyễn Quang Tuyên | TV HĐQT, TGD công ty | 944.673.600 | 30.735.578 | 96.000.000 | 1.071.409.178 |
| Vũ Văn Năm | Phó TGD Công ty | 186.900.000 | 15.591.231 | 202.491.231 | |
| Hồ Thị Huế | Kế toán trưởng | 186.900.000 | 13.693.424 | 200.593.424 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Không có).
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Không có).
d. Đánh giá về việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Công ty không đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên HĐQT là thành viên độc lập theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 155, Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
- Nguyên nhân: Trước khi tiến hành bầu cử thành viên HDQT tại ĐHDCĐ thường niên, Công ty đã thực hiện thông báo đề cử, ứng cử tham gia HDQT theo quy định. Trong thông báo nêu rõ số lượng, tiêu chuẩn ứng cử viên tham gia HDQT. Tuy nhiên, Công ty không nhận được đủ số lượng đề cử, ứng cử thành viên độc lập HDQT nên cổ đông Công ty tại ĐHDCĐ thực hiện bầu thành viên HDQT theo đúng quy chế bầu cử của ĐHDCĐ và quy định của Pháp luật để chọn ra HDQT như hiện tại.
- Phương án khác phục: tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất, Công ty sẽ trình ĐHDCĐ cơ cấu lại thành phần thành viên HĐQT đảm bảo theo quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính của Công ty cô phần thụy điện Cần Đơn đã được đoàn kiểm toán của Chi nhánh TP Hồ Chí Minh - Công ty TNHH kiểm toán Vaco kiểm toán xong ngày 25/02/2025, gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Kết thúc năm tài chính năm 2024, Công ty đã lập các báo cáo tài chính theo đúng các biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính, đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành và Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán theo đúng quy định. (Có chi tiết tại báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 và đã được công bố thông tin).
- Đơn vị kiểm toán: Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Công ty TNHH kiểm toán Vaco.
Địa chỉ: Lầu 11 tòa nhà HUD BUILDING, số 159 đường Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Nguyễn Quang Đuyển