Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SJG


ticker: SJG document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/TCT-TCKT

V/v: Công khai báo cáo thường

niên năm 2024 của Tổng công ty

Sông Đà CTCP.

Hà Nội, ngày18 tháng 4 năm 2025

Kính gửi: Uỷ ban chứng khoán Nhà nước Sở giao dịch chứng khoán Hà nội

  1. Tên công ty : Tổng công ty Sông Đà - CTCP
  1. Mã chứng khoán : SJG
  1. Địa chỉ : nhà G10, số 493 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Nam, Thành phố Hà Nội.
  1. Điện thoại : (84-024)38541164
  1. Fax : (84-024)38541161
  1. Người được uỷ quyền công bố thông tin: Vũ Đức Quang
  1. Người đại diện : Trần Anh Đức
  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024 Tổng công ty Sông Đà - CTCP

Địa chỉ website đăng tải toàn bộ báo cáo: www.songda.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin được công bố là đúng sự thật và đúng theo các quy định của luật kế toán.

Nơi nhận:

  • Như kính gửi;
  • Lưu TCKT TCT;

Người được ủy quyền công bố thông tin


TL. TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC BAN TCKT



Vũ Đức Quang



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ-CTCP

Tháng 4/2025

NỘI DUNG BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN NĂM 2024

I THÔNG TIN CHUNG 1 Thông tin khái quát 2 Ngành nghề kinh doanh 3 Thông tin về Mô hình quản trị, Tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 4 Định hướng phát triển của Tổng công ty 5 Các rủi ro II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2 Tổ chức và nhân sự 3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện dự án 4 Tình hình tài chính năm 2024 TCT Sông Đà 5 Tình hình tài chính của Công ty mẹ 6 Tình hình tải chính của toàn Tổng công ty 7 Các chí tiêu tài chính chủ yếu 8 Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 9 Cơ cấu cổ động 10 Trang

Trang 2 Tình hình tài chính của toàn tổ hợp 3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 4 Kế hoạch phát triển trong năm 2025 5 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội IV ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÔNG CÔNG TY 1 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty 1.1 Về kết quả sản xuất kinh doanh 1.2 Về tổ chức nhân sự và chế độ chính sách tiền lương 1.3 Về quan hệ cổ đồng và nhà đầu tư 1.4 Trách nhiệm với môi trường và an sinh xã hội 2 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc 3 Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị V QUẢN TRỊ CÔNG TY 1 Hội đồng quản trị 1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị 1.2 Hoạt động của Hội đồng quản trị 2 Ban kiểm soát 2.1 Thành viên và cơ cấu ban kiểm soát 2.2 Các hoạt động của ban kiểm soát trong năm 2024 2.3 Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban điều hành Tổng công ty 3 Các giao dịch và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và ban kiểm soát VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024 1 Ý kiến kiểm toán 2 Báo cáo được kiểm toán

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ - CTCP NĂM 2024

I. THÔNG TIN CHUNG:

Thông tin khái quát:

SONG DA CORPORATION - JSC

  • Ngành nghề kinh doanh : - Tổng thầu xây lắp (tổng thầu EPC) và thi công xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, điện, thủy lợi, tổ hợp các công trình ngâm. - Sản xuất kinh doanh điện.

http://songda.vn

4.495.371.120.000 dòng


  • Mã cổ phiếu : SJG

Quá trình hình thành và phát triển:

Tổng công ty Sông Đà là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng được thành lập ngày 01/6/1961 với tên gọi ban đầu là Ban chỉ huy Công trường Thủy điện Thác Bà, sau đối thành Công ty Xây dựng Thủy điện Thác Bà với nhiệm vụ chính của đơn vị lúc đó là xây dựng công trình thủy điện đầu tiên tại Việt Nam - Nhà máy Thủy điện Thác Bà có công suất 110MW.

Từ năm 1979 - 1994, Tổng công ty Sông Đà tham gia xây dựng công trình Nhà máy Thủy điện Hoà Bình công suất 1.920 MW. Ngày 15/11/1995, theo Quyết định số 966/BXD-TCCB của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Tổng công ty Sông Đà được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty 90 với tên gọi là Tổng công ty Xây dựng Sông Đà. Ngày 11/3/2002, theo Quyết định số 285/QĐ-Bộ Xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã được đổi tên thành Tổng công ty Sông Đà.

Lịch sử phát triển của Tổng công ty Sông Đà gắn liền với các công trình thủy điện, công nghiệp và giao thông trọng điểm của đất nước mà Tổng công ty đã và đang thi công. Đó là các nhà máy thủy điện Thác Bà (110MW), Hoà Bình (1.920MW), Trị An (400MW), Vĩnh Sơn (66MW), Yaly (720 MW), Sê San 3 (273MW), Tuyên Quang (342 MW), Sơn La

(2.400 MW), Lai Châu, Huội Quảng,...; Đường dây 500KV Bắc - Nam; Nhà máy giấy Bãi Bằng, Nhà máy đệt Minh Phương, Nhà máy xi măng Bút Sơn; Đường cao tốc Láng - Hoà Lạc, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Quốc lộ 18, đường Hồ Chí Minh, Hàm đường bộ qua đèo Hải Vân...

Trải qua gần 65 năm xây dựng và phát triển, Tổng công ty Sông Đà đã trở thành một Tổng công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng các công trình thủy điện. Từ một đơn vị chuyên về xây dựng thủy điện, Tổng công ty Sông Đà đã phát triển hoạt động trên khắp mọi miền của đất nước và trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng, giao thông, kinh doanh điện thương phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, tư vấn xây dựng, xuất nhập khẩu lao động và vật tư, thiết bị công nghệ cùng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác.

Từ năm 2000, Tổ hợp công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà và các công ty con, công ty liên kết đã nghiên cứu và triển khai đầu tư một số các nhà máy thuỷ điện với quí mô vừa và nhỏ, các khu đô thị và công nghiệp... Đó là các nhà máy thuỷ điện Ry Ninh II (8,1MW), Nà Lơi (9,3 MW), Cần Đơn (80MW), Nậm Mu (15MW), Sê San 3A (100MW), Nậm Chiến (220MW), Xekaman 1..., Khu đô thị mới Mỹ Định - Mễ Tri... Đến nay, các nhà máy thuỷ điện như: Ry Ninh 2, Nà Lơi, Thác Trắng, Nậm Mu, Cần Đơn đã đi vào hoạt động góp phần tăng đáng kể tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Tổng công ty Sông Đà.

Ngày 08/7/2016, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 669/QĐ-BXD về giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà. Theo đó, giá trị thực tế doanh nghiệp của Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2015 để cổ phần hóa là 18.502.543.348.877 VND (Mười tám nghìn, năm trăm linh hai tỷ, năm trăm bốn mươi ba triệu, ba trăm bốn mươi tám ngàn, tám trăm bảy bảy đồng). Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà đã thống nhất thông qua phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà để trình Thủ tướng Chính phủ. Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 824/QĐ-TTg ngày 07/6/2017.

Quyết định số 1138/QĐ-BXD ngày 01/11/2017 của Bộ Xây dựng điều chỉnh giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà. Theo đó, giá trị thực tế doanh nghiệp của Công ty mẹ - TCT Sông Đà tại thời điểm 0h ngày 01/01/2015 để cổ phần hóa là 18.550.220.738.854 VND (Mười tám nghìn, năm trăm năm mươi tỷ, hai trăm hai mươi triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi bốn đồng).

Ngày 26/3/2018, Đại hội đồng cổ đông Tổng công ty Sông Đà lần thứ nhất thành công. Tổng công ty chính thức chuyên đổi từ mô hình DNNN sang mô hình Công ty cổ phần với tên gọi “Tổng công ty Sông Đà - CTCP”.

Tổng công ty được Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần vào ngày 06/4/2018 với mã số doanh nghiệp là 0100105870 và thay đổi lần thứ 7 ngày 22/7/2020.

Ngày 01/9/2020, Thủ tướng Chính phủ thay đổi quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà - CTCP từ Bộ Xây dựng sang Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).

Trong kế hoạch phát triển dài hạn của mình, Tổng công ty Sông Đà-CTCP phần đấu trở thành Tổng công ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực, cam kết phát triển bền vững với trách nhiệm xã hội cao nhất, góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước.

2. Ngành nghê kinh doanh:

Căn cứ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100105870 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 13/04/2010, thay đổi lần thứ 08 ngày 20/6/2023, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty bao gồm:


TTTên ngànhMã ngành
1Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp tiết: Chế tạo và lắp đặt các thiết bị, máy công nghiệp3320
2Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng;2392
3Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: Kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng4663
4Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết :- Đầu tư phát triển và kinh doanh khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế;- Cho thuê văn phòng6810
5Đóng tàu và cấu kiện nổi3011
6Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: Tư vấn thiết kế và tổng thầu tư vấn thiết kế các dự án đầu tư, xây dựng;7110
7Vận tải hàng hoá đường thủy nội địa5022
8Vận tải hàng hoá bằng đường bộ4933
9Cung ứng và quản lý nguồn lao động tiết: Xuất khẩu lao động (doanh nghiệp chỉ hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép)7830
10Đại lý du lịch7911


TTTên ngànhMã ngành
11Điều hành tua du lịch7912
12Dịch vụ lưu trú ngắn ngày tiết: Khách sạn (Không bao gồm kinh doanh Bar, phòng hát Karaoke, vũ trường)5510
13Phá dỡ tiết: Dịch vụ nổ mìn4311
14Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Mua bán khoáng sản;4669
15Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;0810
16Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu tiết: Khai thác và chế biến khoáng sản;0899
17Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết:- Tổng thầu xây lắp, tổng thầu EPC và thi công xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp dân dụng, điện, thủy lợi, tổ hợp các công trình ngầm;- Thi công và xử lý nền móng công trình4299(Chính)
18Sản xuất điện3511
19Xây dựng nhà để ở4101
20Nghiên cứu và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ tiết: Tổ chức nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ;7212
21Xây dựng nhà không để ở4102
22Đào tạo trung cấp tiết: Đào tạo phát triển nguồn lực chuyên ngành về bất động sản và xây dựng8532
23Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên7211
24Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) tiết: Sửa chữa tàu thuyền3315
25Truyền tải và phân phối điện tiết: Kinh doanh điện thương phẩm3512
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: Mô hình quản trị:

Tổng công ty thực hiện mô hình quản trị của một công ty đại chúng quy mô lớn bao gồm:

  • Các cô đông công ty

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

Ban Tổng giám đốc

  • Các ban chức năng.

Co cấu bộ máy quản lý

Ban Tổng giám đốc

  • Các ban chức năng: Kiểm toán nội bộ, Tài chính kế toán, Tổ chức nhân sự, Kinh tế, Đầu thầu, Quản lý kỹ thuật công nghệ, Pháp chế - Quản trị rủi ro, Chiến lược đậu tư, Văn phòng.

Các công ty con tại thời điểm 31/12/2024


Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động KD chínhTỷ lệ vốn góp (%)Tỷ lệ lợi ích (%)Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
CTCP Thủy điện Nậm ChiếnThị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn LaSX điện TP74,4174,4174,41
CTCP Thủy điện Cần ĐơnThị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đóp, tỉnh Bình PhướcSX điện TP50,9650,9650,96
CTCP ĐT& PT điện Sê San 3ASố 96, đường Phạm Văn Đồng, TP Pleiku, Gia LaiSX điện TP515151
Công ty Cổ phần Sông Đà 3Số 105 Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, Gia laiXây lắp515151
Công ty Cổ phần Sông Đà 4khu đô thị Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà NộiXây lắp656565
Công ty Cổ phần Sông Đà 5Tầng 5, nhà B, Tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà NộiXây lắp64,1664,1664,16
Công ty Cổ phần Sông Đà 6Khu đô thị Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà NộiXây lắp656565
Công ty Cổ phần Sông Đà 9Tòa nhà SĐà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, HNXây lắp58,558,558,5


Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động KD chínhTỷ lệ vốn góp (%)Tỷ lệ lợi ích (%)Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
CTCP phần Sông Đà 10Tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà NộiXây lắp62,2762,2762,27
CTCP PCCC và DTXD Sông ĐàTầng 5 tòa nhà CT1-Vimeco, đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà NộiXây lắp515151
CTCP Tư vấn Sông ĐàNhà G9, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà NộiDịch vụ tư vấn51,0151,0151,01
Công ty TNHH MTV Hạ tầng Sông Đà493 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà NộiHạ tầng100100100
Các công ty liên kết tại thời điểm 31/12/2024
Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động KD chínhTỷ lệ vốn góp (%)Tỷ lệ phần sở hữu (%)Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
Công ty Cổ phần Điện Việt LàoTầng 9, khu B, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà NộiSX điện TP35,1135,1135,11
Công ty Cổ phần Sông Đà 2Km 10, đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà NộiXây lắp40,7740,7740,77
Công ty Cổ phần Sông Đà 12V5A-01, KDT Văn Phú, Phú La, Hà Đông, Hà NộiXây lắp494949
CTCP Cơ khí - Lắp máy SĐàLô A38, khu DV Đồng Dưa, Hà Cầu, Hà Đông, Hà NộiXây lắp46,1546,1546,15
Công ty Cổ phần BOT Quốc lộ 2xã Quất Lưu, Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh phúcThu phí đường bộ28,6528,6528,65
CTCP Phát triển nhà Khánh HòaSố 3 Ng Thiện Thuật, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh HòaBất động sản363636
CTCP ĐTXD và Phát triển Đô thị Sông ĐàSố 19 phố Trúc Khê, Láng Hạ, Đồng Đa, Hà NộiBất động sản303030


Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động KD chínhTỷ lệ vốn góp (%)Tỷ lệ phần sở hữu (%)Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
CT TNHH Tư vấn XD SDà - Ucrin493 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam, TX, Hà NộiDịch vụ tư vấn505050

Các Đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân không đầy đủ (hạch toán phụ thuộc)


Tên đơn vịĐịa chỉ
BDH dự án Thủy điện Huội QuảngXã Chiềng Lao, huyện Mường La, Sơn La
Văn phòng Đại diện TCT Sông ĐàBản Nậm Nhùn, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
BDH dự án Thủy điện Lai ChâuXã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
BDH DA Thủy điện Xê ca mản 1Khu vực Cửa khẩu Bờ Y, Ngọc Hồi, Kontum
BDH DA Thủy điện Đồng Nai 5xã Đắk Sin, H.Đắk R'Lấp, Đắk Nông
BDH DA Thủy điện Bản VẽXã Yên Na, Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Ban điều hành dự án nhà máy thủy điện IALY mở rộng153 Trần Nhân Tổng, Tổ 7 - Phường Thắng Lợi - Thành phố Kon Tum - Kon Tum
BDH DA Thủy điện Xê ca mản 3Thị trấn Thạnh Mỹ, Giang Nam, Quảng Nam
Ban điều hành gói thầu số 4Xã Duy Sơn, Duy Xuyên, Quảng Nam
BQL dự án Thủy điện Sê Kông 3Tòa nhà G10, 493 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội

4. Định hướng phát triển của Tổng công ty

4.1 Mục tiêu tổng quát:

Tổng công ty tiếp tục tập trung vào 03 ngành kinh doanh chính trong dài hạn gồm: (1) Thi công xây lắp; (2) Sản xuất, kinh doanh điện thương phẩm; (3) Kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng.

4.2 Mục tiêu cụ thể:

Tiếp tục xây dựng một Tổng công ty có cấu hợp lý, sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao trên các lĩnh vực chính là: (1) Thi công xây lắp; (2) Sản xuất, kinh doanh điện thương phẩm; (3) Kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng:

Xây dựng Tổng công ty thành doanh nghiệp mạnh trong hoạt động thi công xây lắp công trình thủy điện, công trình ngầm và sản xuất, kinh doanh điện thương phẩm; có trình độ công nghệ cao; quản lý hiện đại và chuyên môn hóa sâu; không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất; mở rộng các lĩnh vực: đường sắt cao tốc, điện hạt nhân, hạ tầng khu công nghiệp.

Hoạt động hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận/vốn CSH:

+ 1ao ra các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, cơ lợi nhuận thực dương và tăng trưởng dân đều, lành mạnh về tài chính, có khả năng cạnh trang trong lĩnh vực kinh doanh chính ở cả trong và ngoài nước.

+ Tiếp tục ổn định tài chính, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn và kênh huy động tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư; Thực hiện tốt công tác kiểm soát động tiến, kiểm soát công nợ.

Hoàn thành kế hoạch thoái vốn các khoản đầu tư của Tổng công ty theo đê̂n:

+ Giảm bớt đầu mối góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh.

+ Đảm bảo nguồn vốn và dòng tiến để tái cấu trúc tài chính.

Thu hút và phát triển nhân lực chất lượng cao:

Tổng công ty tiếp tục tăng cường công tác đào tạo/đào tạo lại để phát triển nguồn cán bộ tại chỗ; đồng thời có chính sách phù hợp để thu hút nhân tài bổ sung cho Công ty mẹ - TCT và các đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch SXKD trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

Xây dựng mô hình quản trị theo hướng hiện đại:

Tổng công ty tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện mô hình quản trị hiện đại đang được áp dụng tại các công ty/tập đoàn lớn quốc tế và khu vực để từng bước áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà bao gồm: cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt động, các quy trình quản lý, xây dựng môi trường làm việc số và không gian làm việc số toàn diện.

4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Tổng công ty

Các công trình TCT thi công luôn đảm bảo công tác kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật, an toàn,... đảm bảo đúng tiến độ đề ra; chủ trọng tới việc sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả đấu tư dự án.

Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, cũng như thi công nhằm tăng hiệu quả đấu tư, SXKD trong toàn Tổng công ty; Duy trì và phát triển việc giao ban trực tuyến với các công trường để tăng hiệu quả quản lý điều hành, tiết kiệm phí quản lý doanh nghiệp.

Tiếp tục duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015; hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018 tại Tổng công ty và các công trình. Cấp giấy chứng nhận đánh giá ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị).

Đảm bảo việc làm, thu nhập, quan tâm tổ chức nơi ăn, ở cho người lao động tại các công trường, nhà máy, trang bị các phương tiện nghe nhìn, thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao nhằm đáp ứng nhu cầu hướng thụ văn hóa ngày càng cao của CBCNV, đặc biệt là tại các công trường vùng sâu, vùng xa.

Tổng công ty luôn tích cực trong ủng hộ động bảo vùng bị thiên tai, bảo lụt, từ thiện, nhân đạo, nhận phụng đường 02 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Xây dựng các quỹ khuyến học; ủng hộ kinh phí kiên cố hóa trường lớp học cho các xã nghèo vùng sâu, vùng xa; ủng hộ gây quỹ vì người nghèo; xây dựng mái ấm Công đoàn; thăm hỏi và giúp đỡ các CBCNV gặp hoàn cảnh khó khăn,...

5. Các rủi ro:

5.1 Rủi ro về kinh tế: Bất kể sự thay đổi nào của tình hình vì mô đều làm ảnh hưởng ít hoặc nhiều tới hoạt động của các doanh nghiệp.

5.2 Rủi ro về luật pháp: Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập với kinh tế thế giới, tuy nhiên khung pháp lý và luật pháp vẫn chưa được đổi mới tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế và đang trong quá trình nỗ lực xây dựng và hoàn thiện. Do vậy, mọi thay đổi hướng dẫn pháp luật hiện hành có thể chưa theo kịp với những tình huống phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

5.3 Rủi ro liên quan đến các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng

Hiện nay, Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng và thi công các công trình trọng điểm trên cả nước. Chủ đầu tư của các dự án phát triển cơ sở hạ tầng là các cơ quan nhà nước, các tập đoàn kinh tế và các nhà đầu tư lớn thường đầu tư vào nhiều dự án, các công trình xây dựng cùng một thời điểm mà chưa thu xếp đủ các nguồn vốn. Các dự án do Chính phủ, các tập đoàn kinh tế và các nhà đầu tư lớn đầu tư đòi hỏi nguồn vốn rất lớn cho xây dựng, thời gian thi công công trình kéo dài trong khi việc nghiệm thu, quyết toán bản giao được thực hiện từng phần với tiến độ chậm. Thực tế ở Việt Nam, việc giải ngân vốn của các dự án xây dựng thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất nhiều thời gian. Điều đó góp phần làm chậm tiến độ giải ngân và thanh quyết toán của các công trình và làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Tổng công ty Sông Đà, đặc biệt là tình hình công nợ phải thu, phải trả và dòng tiền hoạt động.

Ngoài ra, trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng các công trình thủy điện và xây dựng các tòa nhà cao tầng, có nhiều rũi ro và tại nạn lao động liên quan đến các hoạt động này. Các rũi ro này có thể dẫn tới tổn thương người lao động, làm thiệt hại hoặc phá hủy tài sản hoặc các phương tiện sản xuất, gián đoạn hoạt động kinh doanh, có thể phải gánh chịu các nghĩa vụ pháp lý, bị tồn hại uy tín kinh doanh và hình ảnh của Tổng công ty Sông Đà.

5.4 Rủi ro liên quan đến các dự án thủy điện

Các dự án thủy điện phụ thuộc vào nguồn nước của các con sông và lượng mưa để vận hành nên khả năng sản xuất điện bị ảnh hưởng bởi yếu tố tự nhiên như thời tiết và nguồn nước. Những thay đổi tiêu cực về thời tiết và biến đổi khí hậu trong thời gian qua cũng như sau này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của các nhà máy thủy điện, từ đó có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD chung của toàn Tổng công ty Sông Đà.

5.5 Rủi ro trong tiếp thị đấu thầu tìm kiếm việc làm:

Cạnh tranh khốc liệt với doanh nghiệp trong và ngoài nước nên việc làm cho CBCNV và lực lượng xe máy thiết bị của TCT là khó khăn. Đối với các công ty xây dựng, giai đoạn đầu thầu dự án luôn tiêm ấn nhiều rủi ro bao gồm: thiếu nguồn thông tin đầu vào; kiểm soát chưa hết các hạng mục cần thực hiện; thiết kế bản vẽ chưa đầy đủ; ước tính số liệu chưa chính xác; việc cạnh tranh không lành mạnh, bỏ giá không chính xác từ đối thủ. Những thiếu sót trong công tác đấu thầu sẽ dẫn đến ngân sách gia tăng trong quá trình thực tế thi công dự án.

5.6 Rủi ro chạm thanh toán: Việc chậm thanh toán của chủ đầu tư xuất phát từ nhiều nguyên nhân như việc tiêu thụ sản phẩm của chủ đầu tư bị chậm, chủ đầu tư khó giải ngân nguồn vốn vay hoặc không huy động được nguồn vốn vay.

5.7 Rủi ro biến động tử giá hối đoái: Hiện nay, nguồn thu ngoại tệ của Tổng công ty Sông Đà và các công ty con không nhiều trong khi đó lại có các khoản vay nợ bằng ngoại tệ, như đồng EURO, đồng Đô la Mỹ. Sự mất giá của tiền Đồng Việt Nam có thể dẫn đến lỗ chênh lệch tỷ giá.

5.8 Rũi ro khác

Những rủi ro đó có thể xuất phát từ phía thiên nhiên (lũ lụt, hạn hán...), rủi ro, tai nạn (cháy, nổ...). Đây là các rủi ro do biến cố bất ngờ, bất khả kháng, ngoài tầm kiểm soát của Tổng công ty Sông Đà, ảnh hưởng mang tính khu vực, ngành nghề và bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể gặp phải.

Ngoài ra, các rủi ro khác như dịch họa, chiến tranh và khủng bố, hàng rào thuế quan của các quốc gia như Mỹ, chiến tranh thương mại, .. v.v. là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và Tổng công ty Sông Đà nói riêng.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024:

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.1 Tình hình SXKD tại Công ty mẹ:

Năm 2024 là năm thứ 6 Tổng công ty chuyên sang hoạt động theo mô hình CTCP, các công trình trọng điểm do TCT thi công đã hoàn thành nên sản lượng bị thiếu hụt, một số công trình chủ đấu tự thiếu vốn thanh toán,...nhưng Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra, kết quả

sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty mẹ đặt kế hoạch đề ra cụ thể như sau:


TTChỉ tiêuĐvtNăm 2024
Kế hoạchThực hiệnTH/KH
ABC123=2/1
1Tổng doanh thu10^6đ1.345.0001.390.482103%
2Lợi nhuận trước thuế10^6đ470.000484.580103%
3Lợi nhuận sau thuế10^6đ430.000484.157113%

(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 đã kiểm toán)

1.2 Tình hình SXKD toàn tổ hợp:


Chỉ tiêuĐvtNăm 2024
Kế hoạchThực hiệnTH so với KH
ABC123=2/1
1Tổng doanh thu10^6đ6.600.0006.420.88697%
2Lợi nhuận trước thuế10^6đ620.000991.715160%
3Lợi nhuận sau thuế10^6đ525.000855.721163%

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)

Chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của toàn Tổng công ty: Lợi nhuận hoàn thành vượt mức kế hoạch năm và đạt 160%, doanh thu đạt 97%kế hoạch.

  1. Tổ chức và nhân sự

Ban Tổng giám đốc: Tổng giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc

Số lượng cán bộ, nhân viên: 114 người

2.1 Danh sách Ban điều hành:


Danh sách lý lịch tóm tắtThông tin
1. Ông Trần Anh Đức- Giới tính- Ngày tháng năm sinh- Quốc tịch- Trình độ chuyên môn- Chức vụ hiện nay tại TCT- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác- Số cổ phiếu sở hữu cá nhân- Nam- 19/5/1975- Việt Nam- Kỹ sư xây dựng; Cử nhân Ngoại ngữ; Thạc sỹ QTKD- Tổng giám đốc, thành viên HĐQT- Cổ phiếu: 2.000 cổ phiếu


Danh sách lý lịch tóm tắtThông tin
2. Ông Phạm Đức Thành- Giới tính- Ngày tháng năm sinh- Quốc tịch- Trinh độ chuyên môn- Chức vụ hiện nay tại TCT- Chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác- Số cổ phiếu sở hữu cá nhân- Nam- 11/12/1978- Việt Nam- Cử nhân Luật, Thạc sỹ quản trị kinh doanh- Phó Tổng giám đốc TCT- Chủ tịch CTCP PCCC và ĐTXD Sông Đà- Chủ tịch CTCP thủy điện Cần Đơn Thành viên HDQT CTCP ĐTXD và phát triển đô thị SĐà- Cổ phiếu: 1.500
3. Ông Nguyễn Văn Thự- Giới tính- Ngày tháng năm sinh- Quốc tịch- Trinh độ chuyên môn- Chức vụ hiện nay tại TCT- Chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác- Số cổ phiếu sở hữu cá nhân- Nam- 1979- Việt Nam- Kỹ sư thủy lợi- Phó Tổng giám đốc TCT- Cổ phiếu: 1.000

2.2 Những thay đổi trong ban điều hành:

Năm 2024, Ban Tổng giám đốc có sự thay đổi: Từ ngày 01/5/2024, Ông Nguyễn Văn Sơn không còn đảm nhận chức vụ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà - CTCP, lý do miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.

2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách người lao động:

Cơ cấu CBCNVSố lượng CBCNV tại 31/12/2024
Tổ hợpCông ty mẹ
1. Trên đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ)12831
2. Đại học1.28958
3. Cao đẳng2341
4. Trung cấp1980
5. Công nhân kỹ thuật1.95212
6. Lao động phổ thông và thời vụ9773
Tổng số4.778105

Tổng công ty áp dụng quy chế tiền lương cho người lao động theo tiêu chí

đảm bảo thu nhập gắn với kết quả sản xuất kinh doanh. Khuyến khích tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Mặt khác, đảm bảo việc trả lương cho người lao động theo vị trí công việc, sắp xếp lao động hợp lý, xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp nhằm thu hút nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của Tổng công ty. Việc chi trả lương cho người lao động đúng thời gian quy định mỗi tháng 1 kỳ vào đầu tháng sau.

  • Các chế độ chính sách về BHXH, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động, đào tạo được TCT thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện dự án

3.1 Đầu tư tại Công ty mẹ:

Đầu tư dự án: Trong năm 2024, công ty mẹ không thực hiện đầu tư dự án.

Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp: Thực hiện phương án tăng vốn điều lệ của Công ty CP thủy điện Nậm Chiến, Tổng công ty đã góp với giá trị 426,453 tỷ đồng.

3.2 Đầu tư dự án tại các công ty con:

Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công - CTCP Sông Đà 5: giá trị thuê mua tài chính xe máy, thiết bị thi công là 25,25 tỷ đồng đạt 125%KHN.

Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công - CTCP Sông Đà 10: giá trị đầu tư 3,71 tỷ đồng/Kế hoạch 72,84 tỷ đồng, đạt 5%KHN. Việc đầu tư không đạt kế hoạch để ra do trong năm 2024 lượng máy móc thiết bị sẵn có của Công ty cơ bản đáp ứng được tiến độ thi công tại các công trình vì vậy công ty chủ động giản tiến độ đầu tư.

  • Dự án thủy điện Đãk Lô (Cụm công trình hồ B) - CTCP thủy điện Đãk Lô (công ty con của CTCP Sông Đà 3): Giá trị thực hiện đầu tư 19 tỷ đồng đạt 100%KHN. Đã hoàn thành đầu tư cụm công trình hồ B đưa vào vận hành khai thác trong tháng 10/2024.

4. Tình hình tài chính năm 2024 Tổng công ty Sông Đà

4.1 Tình hình tài chính của Công ty mẹ


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ 2024/2023
12345=4/3
Tổng giá trị tài sản10⁶đ13.086.30113.130.792100%
Doanh thu thuần10⁶đ926.075595.96764%
Lợi nhuận hoạt động SXKD10⁶đ408.006481.053118%
Lợi nhuận khác10⁶đ1.2743.527277%
Lợi nhuận trước thuế10⁶đ409.279484.581118%
Lợi nhuận sau thuế10⁶đ396.323484.157122%

(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 đã kiểm toán)

4.2 Tình hình tài chính của toàn Tổng công ty Sông Đà

Tổng công ty Sông Đà - CTCP


Chỉ tiêuĐvtNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ 2024/2023
12345=4/3
Tổng giá trị tài sản10⁶đ22.725.71522.258.53998%
Doanh thu thuần10⁶đ5.583.6015.531.42899%
Lợi nhuận hoạt động SXKD10⁶đ711.6941.007.210142%
Lợi nhuận khác10⁶đ(17.227)(15.495)-
Lợi nhuận trước thuế10⁶đ694.467991.715143%
Lợi nhuận sau thuế10⁶đ515.169855.721166%

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)

4.3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuDvtHợp nhấtCông ty mẹ
2023202420232024
1. Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,171,281,381,27
- Hệ số thanh toán nhanhLần0,971,081,381,27
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ/Tổng tải sảnLần0,600,590,570,57
- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữuLần1,521,441,311,31
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Giá vốn hàng bán/Hàng tồn khoLần2,42,4-
- Doanh thu thuần/Tổng tải sảnLần0,250,250,070,05
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%9,23%15,5%42,8%81,2%
- ROE (Lợi nhuận ST/ vốn CSH)%5,71%9,4%6,99%8,5%
- ROA (Lợi nhuận ST/ tổng tải sản)%2,3%3,8%3,0%3,7%
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%12,7%18,2%44%81%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Công ty mẹ:

5.1 Cổ phần tại 31/12/2024

Tổng số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành: 449.537.112 cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000, đồng/cổ phiếu

5.2 Co cấu cổ đông:

Thông tin chung về cơ cấu cổ đông: theo danh sách chốt ngày đăng ký cuối cùng ngày 25/3/2025 để thực hiện quyền cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.


TTLoại hình cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
1Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước - TNHH1448.596.11299,79%
2Các tổ chức150.0000,01%
3Cá nhân253891.0000,20%
Tổng cộng255449.537.112100%

Thông tin chi tiết về cổ đông lớn trên 5%


TTLoại hình cổ đôngSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
1Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước - TNHH448.596.11299,79%

5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có

5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có

5.5 Các chủng khoán khác: không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội

6.1 Quản lý nguồn nguyên liệu

Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, nhu cầu về máy móc thiết bị phục vụ việc thực hiện các hợp đồng EPC, hợp đồng xây lắp của Tổng công ty tương đối lớn với các yêu cầu về chủng loại, kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ,...đa dạng, phức tạp, đặc biệt là máy móc thiết bị cung cấp cho dự án thuỷ điện, các thiết bị Tuabin, lò hơi, máy phát,... cung cấp cho các dự án EPC luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Bên cạnh đó, nhu cầu đối với các loại nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công như: sắt thép các loại, que hàn, sơn, cáp điện, các loại khí công nghiệp,... là thường xuyên và phổ biến đối với hoạt động SXKD của Tổng công ty.

Nhằm đảm bảo chất lượng các công trình của mình, cũng như đảm bảo việc xây lắp các công trình hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, Tổng công ty không chỉ tìm kiếm các nguồn cung cấp đa dạng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án, mà còn đáp ứng được các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

6.2 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Tổng công ty Sông Đà hoàn toàn tuân thủ các tiêu chuẩn và pháp luật về bảo vệ môi trường, chưa bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.

6.3 Chính sách liên quan đến người lao động

Quy chế trả lương, thường

Để đảm bảo quyền lợi, chế độ của người lao động, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc điều hành thường xuyên rà soát, xây dựng, sửa đổi và ban hành các quy chế, hệ thống thang bằng lượng phù hợp theo quy định của pháp luật nhà nước về lao động tiền lương.

  • Công tác xây dựng và chi trả tiền lương cho CBCNV trong Tổng công ty thực hiện theo từng vị trí chức danh, vị trí công việc, gắn với hiệu quả thực hiện công việc và kết quả SXKD hàng năm đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch.

Thu nhập của cán bộ quản lý và người lao động trong Tổng công ty đã thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước về lao động, tiền lương.

b. Chế độ đào tạo cho người lao động

Luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho các CBCNV tham gia các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Tổ chức đào tạo nâng cao về năng lực quản lý và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng công ty để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển, mô hình quản lý mới, cơ chế quản lý điều hành thay đổi và các lớp bồi đường và nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án, tư vấn giảm sát, quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, an toàn và bảo hộ lao động.

c. Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động

Tổng công ty luôn thực hiện tốt và đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động, 100% người lao động được tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tổng công ty thường xuyên đón đốc, chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện công tác động và chi trả các chế độ bảo hiểm cho người lao động được kịp thời, đúng chế độ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Đôn đốc, chỉ đạo thực hiện tốt công tác nâng bậc lương hàng năm cho CBCNV đúng theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước.

  • Công tác chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của lãnh đạo Tổng công ty. Trên các công trường lớn, Tổng công ty đều yêu cầu các đơn vị thi công ký hợp đồng với các Cơ sở y tế địa phương nơi đơn vị đóng quân để thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ cho người lao động trên công trường. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thành viên nghiêm túc thực hiện công tác khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động và thực hiện tốt chế độ nghi ngơi, điều dưỡng cho người lao động.

6.4 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Tổng công ty luôn hỗ trợ các hoạt động xã hội của địa phương nơi sản xuất.

III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty mẹ

Don vị tính: triệu đồng


Chỉ tiêuThực hiện năm 2023Kế hoạch 2024Thực hiện năm 2024So sánh
TH/KH2024/2023
Tổng doanh thu1.913.8801.345.0001.390.481103%73%
Lợi thuế nhuận trước409.279470.000484.581103%118%

(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 đã kiểm toán)

Tổng doanh thu và thu nhập khác năm 2024 là 1.390 tỷ đồng đạt 103% so với kế hoạch năm, so với năm 2023 tăng 18% tương đương với giá trị 75,3 tỷ đồng do năm 2024 chỉ phí lãi vay giảm (mặt bằng lãi suất cho vay năm 2024 thấp hơn so với năm 2023), thu cổ tức từ Công ty cổ phần điện Việt Lào chi trả cổ tức 3 năm (2019-2021). Lợi nhuận thực hiện trước thuế của Công ty mẹ là 484 tỷ đồng đạt 103% so với kế hoạch.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty mẹ hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra bao gồm chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tồng tài sản bình quân (ROA) năm 2024 của Công ty mẹ lần lượt là 8,5% và 3,7%.

  1. Tình hình tài chính của toàn tổ hợp

2.1 Tình hình tài sản

Don vị tính: triệu đồng


Chỉ tiêuSố cuối năm 2024Số đầu nămChênh lệch
Giá trị%
A. Tài sản ngắn hạn10.976.20110.714.962261.2382,4
I.Tiền & các khoản tương đương tiền1.764.8271.548.418216.40914
II.Các khoản đầu tư tài chính1.992.4491.770.835221.61412,5
III.Các khoản phải thu5.262.3395.296.176(33.837)-0,6
IV.Hàng tồn kho1.739.9391.856.025(116.086)-6,3
V.Tài sản ngắn hạn khác216.646243.508(26.862)-11
B.Tài sản dài hạn11.282.33912.010.752(728.414)-6,1
I.Các khoản phải thu1.254.6251.368.594(113.970)-8,3
II.Tài sản cố định7.069.4197.658.586(589.167)-7,7
III.Bất động sản đầu tư---
IV. Tài sản dở dang204.741159.52845.21328,3
V.Đầu tư tài chính dài hạn2.552.4602.583.753(31.293)1,2


Chỉ tiêuSố cuối năm 2024Số đầu nămChênh lệch
Giá trị%
VI.Tài sản dài hạn khác201.094240.291(39.197)-16,3
Tổng cộng tài sản22.258.53922.725.715(467.175)-2,1

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)


2.2 Tình hình nợ phải trả, nguồn vốn

Chỉ tiêuSố cuối năm 2024Số đầu nămChênh lệch
Giá trị%
A.Nợ phải trả13.145.31713.696.272(550.954)-4,0
I.Nợ ngắn hạn8.579.3889.175.412(596.025)-6,5
II.Nợ dài hạn4.565.9304.520.85945.0711
B. Vốn chủ sở hữu9.113.2229.029.47883.7440,9
I.Vốn chủ sở hữu9.113.1879.029.44383.7440,9
II.Nguồn kinh phí & quỹ khác3535-0,0
Tổng cộng nguồn vốn22.258.53922.725.749(467.210)-2,1

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

3.1 Về quy chế, quy định:

Xây dựng, ban hành đầy đủ quy chế, quy định quản lý, điều hành nội bộ Tổng công ty phù hợp với quy định của pháp luật nhà nước và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

3.2 Các cơ chế chính sách về lao động, tiền lương

Do đặc thù công việc của Tổng công ty lao động thường xuyên phải làm việc ngoài trời, không ổn định, phụ thuộc thời tiết, địa điểm làm việc ở vùng sâu vùng xa... vì vậy Công ty mẹ - Tổng công ty và các đơn vị thành viên đã xây dựng chế độ đại ngộ tốt hơn thông qua việc áp dụng các cơ chế chính sách về lao động, tiền lương theo cơ chế thị trường đề thu hút, giữ chân được cán bộ quản lý giới và công nhân có trình độ cao đồng thời xây dựng danh mục chức danh vị trí công việc, tiêu trí đánh giá phân loại của cụ thể gắn trách nhiệm, hiệu quả của việc thực hiện nhiệm vụ.

3.3 Công tác đấu thầu:

Năm 2024, toàn Tổng công ty trúng thầu với giá trị khoảng 3.000 tỷ đồng. Đã tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp thủy điện Bắc Ái; Tham gia đấu thầu thủy điện Xekong 4A&4B; đã ký biên bản ghi nhớ với các đối tác để nghiên cứu, chuẩn bị tham gia dự án đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

Đã tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, mở rộng thị trường kinh doanh nhằm tìm kiếm việc làm đảm bảo kế hoạch SXKD; trú trọng đào tạo đội ngũ cán

bộ làm công tác tiếp thị, đấu thầu đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng. TCT trực tiếp chủ trì, chỉ đạo công tác tiếp thị đấu thầu đối với các công ty con, công ty liên kết; tăng cường thực hiện liên danh, liên kết trong công tác đấu thầu.

4. Kế hoạch phát triển trong năm 2025

4.1 Các chỉ tiêu về tài chính

TTTÊN CHỈ TIÊUĐVTDỰ KIỂN KẾ HOẶCH NAM 2025
Tổ hợp Sông ĐàTrong đó:
Công ty mẹCác công ty con
1Tổng giá trị SXKD10ºd7.4501.5105.940
2Tổng doanh thu10ºd6.9301.5065.424
3Lợi nhuận trước thuế10ºd780528252
4Lợi nhuận sau thuế10ºd725523202
5Nộp nhà nước10ºd55025525

4.2 Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

a. Công tác quản lý kỹ thuật:

  • Chỉ đạo các đơn vị thi công tại các công trình trọng điểm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ để tập trung lực lượng thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn.
  • Chỉ đạo các đơn vị sản xuất điện xây dựng và thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ thiết bị, nhằm đảm bảo vận hành an toàn nhà máy điện trong mùa mưa với sản lượng cao nhất, hạn chế tối đa việc xả nước qua đập tràn, sử dụng tối ưu nguồn nước để phát điện.

Thực hiện tốt công tác quản lý vận hành tòa nhà Sông Đà - Mỹ Đình; Tổ chức thi công và nghiệm thu bỏ sung về PCCC của tòa nhà theo thiết kế được Cơ quan chức năng thẩm duyệt; Thực hiện bảo trì bảo dưỡng định kỳ các hạng mục kỹ thuật năm 2025 theo kế hoạch.

Tổ chức huấn luyện cho người sử dụng lao động, người lao động trong toàn Tổng công ty; Thực hiện tốt công tác phòng chống lụt bão và phòng chống cháy nổ tại các công trường, nhà máy của Tổng công ty.

  • Triển khai thực hiện các công việc phục vụ cho công tác đánh giá duy trì chứng nhận cho Hệ thống quản lý tích hợp (ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018).
  • Nghiên cứu xây dựng phòng BIM phục vụ công tác đấu thầu và quản lý dự án.

b. Công tác Tài chính tín dụng và Tái cấu trúc doanh nghiệp:

Hoàn thành công tác phê duyệt kết quả xác định giá trị phần vốn nhà nước

tại thời điểm chuyển sang CTCP; Ký biên bản bản giao tài chính sang CTCP.

  • Xây dựng, trình phê duyệt kế hoạch thoái vốn năm 2025; Tổ chức triển khai thực hiện thoái vốn các đơn vị theo kế hoạch đảm bảo hiệu quả.

Tập trung chỉ đạo quyết liệt, có hiệu quả công tác thu vốn, thu hồi công nợ. Cân đối đủ vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và trả nợ năm 2025 đúng hạn.

  • Tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025 của Tổng công ty đúng quy định. Thông qua các nội dung Đại hội để các đơn vị chuẩn bị cho ĐHĐCD thường niên năm 2025.

Thực hiện công khai thông tin của Tổng công ty theo đúng quy định.

c. Công tác kinh tế:

  • Hoàn thành quyết toán, thanh lý hợp đồng với Chủ đầu tư các dự án: Xekaman 1, Xekaman 3.

Hoàn thành các đợt thanh toán, hoàn thành quyết toán hợp đồng với Chủ đấu tự dự án thủy điện Yaly mở rộng.

  • Hoàn thành quyết toán với các đơn vị thi công các DA: Đồng Nai 5, Hội Quảng, Lai Châu, Hứa Na, Nậm Chiến, Xekaman 1, Tuyên Quang, Đường Hồ Chí Minh, Nhà Quốc Hội, Ialy mở rộng.
  • Hoàn thành giải quyết các nội dung liên quan đến JV theo thỏa thuận với Chủ đảm tự tại dự án thủy điện Namtheun 1.

Làm việc với Cục Đường bộ Việt Nam thống nhất phương án tài chính và thực hiện quyết toán hợp đồng BOT dự án QL1A đoạn tránh Hà Tĩnh.

  • Chi đạo các đơn vị ra soát giấy phép hoạt động điện lực, hợp đồng mua bán điện dề thực hiện điều chỉnh nhằm đảm bảo các nhà máy hoạt động liên tục, đảm bảo hiệu quả dự án.
  • Phê duyệt kịp thời các dự toán phục vụ công tác quản lý vận hành, sửa chữa tòa nhà Sông Đà - Mỹ Định đảm bảo công tác kinh doanh tòa nhà.

d. Công tác kinh doanh nhà:

  • Tiếp tục tìm kiếm khách hàng thuê văn phòng tại Tòa nhà Sông Đà - Mỹ Đình, phần đấu tỷ lệ lấp đầy trên 90%.

Đây mạnh công tác truyền thông và tiếp thị trên các phương tiện thông tin đại chúng; công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng tại tòa nhà.

e. Công tác tiếp thị đấu thầu:

  • Triên khai công tác đấu thầu theo kế hoạch, phấn đấu toàn Tổng công ty trúng thầu khoảng 5.000 tỷ đồng.
  • Trúng thầu thủy điện Bắc Ái; Theo dõi kết quả đấu thầu tại thủy điện Sê kông 4A&4B; Tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp theo kế hoạch (đường giao thông trong nước; công trình đường dây trạm biến áp; các dự án hồ chí cứ nước công trình thủy

lợi; các dự án thủy điện, hạ tầng tại CHDCND Lào và một số dự án tại các nước trong khu vực như Nepal, Ấn Độ...).

Tiếp tục phối hợp với Powerchina và các đối tác, khảo sát, nghiên cứu chuẩn bị tham gia thi công dự án đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Triển khai nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện để tham gia dự án điện hạt nhân.

Tiếp tục cùng có, xây dựng bộ máy làm công tác đấu thầu từ Tổng công ty đến các đơn vị để tham gia đấu thầu các dự án, công trình theo kế hoạch.

f. Công tác chiến lược đấu tư:

  • Xây dựng đầy đủ các báo cáo kế hoạch định kỳ theo quy định, kịp thời phục vụ cho công tác quản trị, điều hành SXKD, nhằm hoàn thành các chỉ tiêu ĐHDCD thông qua.
  • Xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025 và 5 năm (2026-2030) của Tổng công tụ phục vụ Đại hội Đảng của Tổng công tụ.

Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại Tổng công ty giai đoạn 2023-2028.

  • Chi đạo, đôn đốc các đơn vị thúc đẩy SXKD, nhằm hoàn thành kế hoạch năm 2025.
  • Triển khai nghiên cứu cơ hội đầu tư dự án thủy điện tại Lào. Triển khai các thủ tục đầu tư, phấn đấu khởi công thủy điện Ngọc Tem trong quý 4/2025.

Tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu tư các dự án thuộc các lĩnh vực thủy điện, năng lượng tái tạo, dự án sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp/cụm công nghiệp, khu đô thị, văn phòng cho thuê, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và các dự án hiệu quả khác; Chỉ đạo, phối hợp với các đơn vị tăng cường nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu tư dự án, triển khai các dự án đã có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

  • Công tác chuyển đổi số: đề án chuyển đổi số, vận hành phần mềm quản lý nhiệm vụ, công nghệ BIM, công việc phục vụ công tác điều hành của TCT.

g. Công tác tổ chức nhân sự:

  • Rà soát cử và giao lại phần vốn đối với Người đại diện phần vốn của TCT Sông Đà tại các Công ty con, Công ty liên kết phục vụ Đại hội đồng cổ đông năm 2025; Ký hợp đồng trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại các công ty con, công ty liên kết (thay đổi trong năm 2025).
  • Chỉ đạo rà soát, sửa đổi quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ của TCT và quy chế quản lý Người đại diện của TCT tại doanh nghiệp.

Hoàn thành phê duyệt mô hình quản trị công ty và cơ cấu tổ chức TCT phù hợp với định hướng chiến lược của TCT.

Thực hiện tuyển dụng nhân sự bổ sung làm việc tại dự án TĐ Tanahu (Nepal), Hầm đường sắt Ăn Độ và các vị trí còn thiếu theo kế hoạch. Chuẩn bị nhân sự cho công trình thủy điện Bác Ái, đường sắt cao tốc Hải Phòng - Hà Nội

  • Lào Cai, Sê Kông 4A&4B (nếu trúng thầu).

Thực hiện tốt chế độ chính sách cho người lao động (lương, BHXH, BHYT, BHTN,...).

h. Công tác kiểm tra, kiểm soát và quản trị rủi ro:

Thực hiện công tác thẩm định pháp lý liên quan hoạt động của TCT. Rà soát, sửa đổi các qui chế, qui định phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành của Nhà nước và của SCIC.

  • Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống tham những năm 2025.

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội

5.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Nhằm đảm bảo chất lượng các công trình, cũng như đảm bảo việc xây lắp các công trình hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, Tổng công ty không ngừng tìm kiếm các nguồn cung cấp đa dạng đáp ứng tốt các yêu cầu của dự án, ngoài ra còn đáp ứng tiêu chuẩn bảo về môi trường. Tổng công ty luôn tích cực trong việc tuyên truyền bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường trong hoạt động kinh doanh.

  • Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý tích hợp (ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018) trong hoạt động quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của TCT.

Thực hiện quy trình đánh giá tác động môi trường và quy trình đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện đầu tư dự án của TCT Sông Đà nhằm mục đích:

Thống nhất quản lý hoạt động đánh giá tác động môi trường khi thực hiện dự án đầu tư của tổng công ty;

Thống nhất quản lý hoạt động bởi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án đầu tư;

+ Cơ chế giải quyết các khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

5.2 Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: không có.

5.3 Chính sách liên quan đến người lao động

Xây dựng chế độ tiền lương đảm bảo thu nhập đơn định cho người lao động

  • Chế độ chính sách: Tổng công ty luôn tuân thủ các quy định của Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành về thời gian làm việc cũng như thời gian nghỉ ngơi của người lao động. Người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ, hướng lượng cùng các chế độ phúc lợi khác theo quy định và theo

tình hình thực tế.

Đào tạo, tái đào tạo các yêu cầu về Chính sách an toàn xã hội và môi trường, các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội cho cán bộ của tổng công ty

+ TCT Sông Đà - CTCP duy trì các hoạt động đào tạo, tái đào tạo định kỳ hàng năm cho cán bộ của tổng công ty về chính sách an toàn xã hội và môi trường, các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội.

Tổ chức huấn luyện cho người sử dụng lao động, kiểm tra công tác chuẩn bị PCBL năm 2025 tại các công trường, nhà máy thủy điện.

5.4 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Thực hiện quy trình và thủ tục tham vấn công động nhằm quy định các thủ tục và công tác tổ chức thực hiện tham vấn công động đối với các dự án do TCT Sông Đà hoặc các đơn vị trực thuộc TCT Sông Đà làm chủ dự án.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty

1.1 Về kết quả sản xuất kinh doanh

Năm 2024, HĐQT triển khai các hoạt động theo đúng quy định của Quy chế quản lý nội bộ của TCT về quản trị doanh nghiệp và các quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, đã phát huy tính hiệu quả làm việc của HĐQT nói chung và của từng thành viên HĐQT nói riêng. Kết quả SXKD như sau:

Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty mẹ - TCT và toàn TCT được Đại hội đồng cổ đông năm 2024 thông qua (theo Nghị quyết số 01/ĐHDCĐ - TCT ngày 24/5/2024).

Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2024: Tổng doanh thu năm 2024 là 1.390 tỷ đồng đạt 103% so với kế hoạch năm; Lợi nhuận thực hiện trước thuế của Công ty mẹ là 485 tỷ đồng đạt 103% so với kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế là 484 tỷ đồng đạt 118% so với kế hoạch.

  • Công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý tiến độ thi công: Đáp ứng tốt yêu cầu, phục vụ kịp thời công tác quản lý điều hành của TCT tại các công trình trọng điểm, đảm bảo mục tiêu được nêu trên.
  • Công tác an toàn về sinh lão động - QLMT và an sinh xã hội: Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thường xuyên công tác ATVSLĐ tại các Đơn vị: Tổ chức huấn luyện An toàn về sinh lão động cho đối tượng là người sử dụng lao động; huấn luyện An toàn về sinh lão động cho đối tượng là cán bộ quản lý an toàn và người lao động trong toàn Tổng công ty. Đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống bão lụt, ứng phó thiên tại và an toàn đập, hồ chứa thủy điện tại các công trường/nhà máy thủy điện do các đơn vị của TCT đầu tư, thi công, quản lý vận hành trong mùa mưa bảo năm 2024, đảm bảo an toàn cho người, trang thiết bị và công trình.

Toàn TCT trúng thầu và nhận thầu với giá trị 3.000 tỷ đồng. Các đơn vị trong TCT đã tích cực trong công tác tiếp thị đấu thầu, cơ bản đảm bảo việc làm cho năm 2025.

1.2 Về tổ chức nhân sự và chế độ chính sách tiến lương:

Tổng công ty đã nhanh chóng kiện toàn, ổn định tổ chức để hoạt động theo mô hình CTCP; Thực hiện công tác nhân sự, tổ chức từ TCT đến các đơn vị theo đề án được phê duyệt.

Luôn chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo công ăn việc làm đều cho cán bộ công nhân viên, chính sách tiền lương đều được thực hiện đầy đủ theo quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng của HĐQT ban hành.

1.3 Về quan hệ cổ đông và nhà đầu tư

Thực hiện việc công bố thông tin của Tổng công ty đối với doanh nghiệp niêm yet theo quy định của pháp luật.

  • Các thông tin được cung cấp đầy đủ kịp thời đúng quy định.

1.4 Trách nhiệm với môi trường và an sinh xã hội:

Hội đồng quản trị TCT đã chú trọng chỉ đạo TCT và các đơn vị trong toàn TCT tham gia các chương trình an sinh xã hội như: tham gia tặng quả tại các chương trình; phối hợp với Viện Huyết học truyền máu trung ương để đăng cai chương trình hiển máu tình nguyện thương niên, ủng hộ đồng bào lũ lụt, nạn nhân chất độc màu da cam, Dioxin; tặng quả cho các công nhân có hoàn cảnh khó khăn; tặng quả và học bổng cho các thiếu nhi, nhi đồng trong các dịp 01/6, Trung thu, và các cháu có thành tích tốt trong học tập; tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và tri ân các gia đình có công với cách mạng, gia đình thương binh, liệt sĩ, mẹ VNAH.....

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị thực hiện việc giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc thông qua việc báo cáo của Tổng giám đốc tại các cuộc họp HDQT và các vấn đề được lấy ý kiến bằng văn bản, bao gồm các hoạt động:

  • Chỉ đạo ban Tổng giám đốc Tổng công ty triển khai thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024 và xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025.

Quyết định chiến lược, phê duyệt kế hoạch kinh doanh quý, 6 tháng, hàng năm của TCT.

Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động đấu thầu tìm kiếm việc làm đảm bảo việc làm cho người lao động và duy trì, phát triển hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

  • Phê duyệt phương án nhân sự, bổ nhiệm mới, luân chuyển những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền HĐQT TCT; Cử người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp có vốn góp của TCT.

Ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ đảm bảo đúng quy định của pháp

luật và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty.

Thông qua các dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, các hợp đồng kinh tế.... thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT TCT.

  • Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của HĐQT, Tổng giám đốc đều làm tờ trình chi tiết bằng văn bản để xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT và thực hiện theo đúng thẩm quyền.
  • Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.

Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

  1. Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

3.1 Các chỉ tiêu chủ yếu

TTTÊN CHÍ TIÊUDVTDỰ KIỂN KẾ HOẶCH NÂM 2025
Tổ hợp Sông ĐàTrong đó:
Công ty mẹCông ty con
1Tổng giá trị SXKD10^9d7.4501.5105.940
2Tổng doanh thu10^9d6.9301.5065.424
3Lợi nhuận trước thuế10^9d780528252
4Lợi nhuận sau thuế10^9d725522203
5Nộp nhà nước10^9d55025523

3.2 Định hướng của Hội đồng quản trị:

Một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tập trung triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kế hoạch theo nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2025 của Tổng cộng ty.

Đảm bảo mục tiêu, tiến độ và an toàn các công trình xây dựng.

Tổ chức triển khai thực hiện thoái vốn tại một số đơn vị theo kế hoạch.

  • Tập trung chỉ đạo có hiệu quả công tác nghiệm thu, quyết toán, thu vốn, thu hồi các khoản nợ, thu cổ tức.
  • Tập trung công tác kinh doanh cho thuê văn phòng.

Hoàn thành quyết toán, bàn giao vốn Nhà nước sang công ty cổ phần.

  • Các nhà máy vận hành an toàn, hiệu quả.
  • Tập trung tiếp thị đấu thầu tìm kiếm việc làm, phần đấu toàn Tổng công ty trúng thầu với giá trị khoảng 4.000 tỷ đồng.

Tiếp tục đầy mạnh việc nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu tư các dự án phát triển, dự án hạ tầng giao thông, một số dự án hiệu quả khác.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


TTThành viên HDQTChức vụSố lượng CP cá nhân% vốn NN/vốn điều lệĐại diệnChức danh nắm giữ tại công ty khác
1Ông Trần Văn TuấnChủ tịch HDQT12.60022,79%Đại diện vốn SCIC
2Ông Trần Anh ĐứcTV HDQT kiểm TGD2.00020%
3Ông Đặng Quốc BảoTV HDQT019%Chủ tịch HDQT CT CP SĐà 6
4Ông Nguyễn Anh TùngTV HDQT019%
5Ông Lê Văn TuấnTV HDQT019%Chủ tịch HDQT CT CP SĐà 5

1.2 Hoạt động của Hội đồng quản trị

Các cuộc hợp Hội đồng quản trị (hợp định kỳ hàng quý):


TTThành viên HDQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpGhi chú
1Ông Trần Văn Tuấn04100%
2Ông Trần Anh Dức04100%
3Ông Dặng Quốc Bảo04100%
4Ông Nguyễn Anh Tùng04100%
5Ông Nguyễn Tiến Dũng02100%Miễn nhiệm từ ngày 24/5/2024
6Ông Lê Văn Tuấn02100%Bổ nhiệm từ ngày 24/5/2024
  • Duy trì chế độ hợp HĐQT định kỳ hàng quý:

+ Hợp thường kỳ hàng quý 1 lần/quý để kiểm điểm tình hình SXKD hàng quý và xây dựng chương trình trọng tâm cho quý sau.

+ Ngoài ra với tinh thần khản trương, trách nhiệm, tập thể HĐQT đã tham gia các hội nghị để thảo luận và giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành.

+ Hợp đột xuất HĐQT để thảo luận và thống nhất các nội dung quan trọng theo thẩm quyền của HĐQT.

Ban kiểm soát

2.1 Thành viên và cơ cấu ban kiểm soát


TTThành viên Ban kiểm soátChức vụSố CP nắm giữSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ
1Ông Nguyễn Văn ThắngTrường ban04/4100%
2Ông Hà Tuấn LinhTV1.0004/4100%
3Ông Tống Quang VinhTV04/4100%

2.2 Các hoạt động của ban kiểm soát trong năm 2024

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã hoạt động tích cực, thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát hoạt động của mình, công tác quản lý, điều hành của HĐQT, Ban tổng giám đốc và cổ đông đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và Điều lệ Tổng công ty, cụ thể:

Ban kiểm soát đã tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị và thực hiện việc giám sát công tác quản lý Doanh nghiệp của Hội đồng quản trị đúng theo quy định của pháp luật và điều lệ Tổng công ty.

Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý của mình, tuần thù đúng Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ Công ty, Nghị Quyết của Đại hội đồng cổ đông, các quy định khác của pháp luật và của Công ty;

Các phiên hợp của Hội đồng quản trị đều thực hiện theo đúng qui định của pháp luật và điều lệ TCT. Số phiên hợp của Hội đồng quản trị đảm bảo tối thiểu mỗi quí 1 lần, ngoài ra đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền, Hội đồng quản trị tổ chức xin ý kiến bằng văn bản để giải quyết các việc cấp bách đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị đã được ban hành đúng thẩm quyền, được thông qua với sự nhất trí cao của các TV HĐQT, các nội dung của Nghị quyết/Quyết định này tuân thủ các quy định của pháp luật, Nghị quyết của đại hội đồng có động và Điều lệ TCT và được Ban Tổng giám đốc điều hành tổ chức triển khai cụ thể đối với từng Phòng/Ban, từng Đơn vị, đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ, do vậy mọi vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện luôn được tháo gỡ và giải quyết kịp thời;

  • Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được đơn thu, yêu cầu hay khiếu nại của cổ động hoặc nhóm cổ động (có tỷ lệ và thời gian sở hữu cổ phần theo quy định) liên quan đến hoạt động quản lý điều hành và SXKD của TCT.

2.3 Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban điều hành

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã phối hợp với HĐQT, Ban Tổng giám đốc triển khai thực hiện tốt các nội dung đã được thông qua.

  • Các cuộc họp của HĐQT đều có sự tham gia của Ban Kiểm soát đề thực hiện việc giám sát, kiểm soát của mình.
  • Các văn bản, tài liệu của HĐQT, Ban Tổng giám đốc đều được gửi tói các thành viên Ban Kiểm soát đầy đủ, đúng quy định.

Trong quá trình làm việc, Ban Kiểm soát đã được các Phòng/Ban cung cấp đầy đủ, hồ sơ, tài liệu, các thông tin liên quan đến chương trình làm việc.

3. Các giao dịch và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

  • Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: Không
  • Giao dịch giữa người nội bộ công ty niệm yết, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, Công ty do Công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát: Không
  • Giao dịch giữa Công ty với các đối tượng khác:

+ Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (TGD) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): không

+ Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng giám đốc): Không.

+ Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác: Không.

  • Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty niệm yết: Không

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024

Ý kiến kiểm toán

1.1 Tại báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024:

Ý kiến của kiểm toán viên: “Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Tổng công ty Sông Đà – CTCP tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kể toán, chế độ KTDN Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp”.

Vấn đề cần nhấn mạnh: Như trình bày tại Thuyết minh số I.5 phần Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng công ty chưa bao gồm các điều chỉnh liên quan đến việc quyết toán công tác cổ phần hóa do Tổng công ty chưa có Quyết định phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại ngày chính thức chuyên thành công ty cổ phần.

1.2 Tại báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024:

Ý kiến của kiểm toán ngoại trừ:

+ Ảnh hưởng BCTC hợp nhất phát sinh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 4 - Công ty con của Tổng Công ty Sông Đà - CTCP:

Báo cáo kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 đã được chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ do:

Tại thời điểm lập BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng và các khoản phải thu ngắn hạn khác đã quá thời hạn thanh toán và khó có khả năng thu hồi của CTCP Sông Đà 4 lần lượt là 193.007.028.390 đồng và 5.010.767.615 đồng, dự phòng đã trích lập tương ứng là 7.141.187.857 đồng. Với các tài liệu đã được cung cấp, Kiểm toán viên không đánh giá được tính chắc chắn và cơ sở hợp lý của những đánh giá nêu trên của CTCP Sông Đà 4. Kiểm toán viên cũng không thể thực hiện được thù tục kiểm toán nào khác nhằm thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá khả năng thu hồi của các khoản phải thu nêu trên. Do đó, Kiểm toán viên không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh dự phòng khó đòi đã trích lập đối với các khoản nợ phải thu này của CTCP Sông Đà 4 hay không.

+ Ảnh hưởng BCTC hợp nhất phát sinh tại CTCP Sông Đà 6 - Công ty con của Tổng công ty Sông Đà - CTCP:

Báo cáo kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của CTCP Sông Đà 6 đã được chúng tôi từ chối đưa ra ý kiến do không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán do:

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng đã quá thời hạn thanh toán của CTCP Sông Đà 6 là 107.178.972.651 đồng, dự phòng đã trích lập tương ứng là 0 đồng, (tại ngày 01/01/2024 là 113.978.972.651 đồng, dự phòng đã trích lập tương ứng là 0 đồng). Với các tài liệu đã được cung cấp, Kiểm toán viên không đánh giá được tính chắc chắn và cơ sở hợp lý của những đánh giá nêu trên của CTCP Sông Đà 6. Kiểm toán viên cũng không thể thực hiện được thủ tục kiểm toán nào khác nhằm thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá khả năng thu hồi của các khoản phải thu nêu trên. Do đó, Kiểm toán viên không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh dự phòng khó đòi đã trích lập đối với các khoản nợ phải thu này của CTCP Sông Đà 6 hay không.

Đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán, Kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ Thư xác nhận độc lập cho một số khoản công nợ phải thu khách hàng với giá trị 110.222.636.266 đồng và công nợ phải trả người bán với giá trị 50.864.671.037 đồng. Kiểm toán viên cũng không thể thực hiện được thú tục kiểm toán thay thế nào. Do đó, Kiểm toán viên không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh đối với số dư các khoản công nợ này hay không.

Vấn đề cần nhấn mạnh:

Tại thuyết minh 3.1 của phần thuyết minh BCTC hợp nhất kèm theo: Các báo cáo tài chính của một số Công ty con được hợp nhất đang tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của các Công ty này. Các Báo cáo tài chính của các đơn vị này đang được lập và trình bày trên giả định hoạt động liên tục.

Như đã trình bày tại Thuyết minh số 1.5 của phần Thuyết minh BCTC hợp nhất kèm theo, Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng công ty chưa bao gồm các điều chỉnh liên quan đến việc quyết toán công tác cô phần hóa do Tổng công ty chưa có Quyết định phê duyệt quyết toán cô phần hóa tại ngày chính thức chuyên thành công ty cổ phần.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán là Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn UHY phát hành ngày 31/3/2025, báo cáo đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tổng công ty Sông Đà tại thời điểm 31/12/2024.

Chi tiết báo cáo tài chính năm 2024 của Tổng công ty Sông Đà - CTCP được công bố ngày 31/3/2025 trên website theo địa chỉ sau http://songda.vn

TỔNG GIẢM ĐỐC



TONG CONG TY SONG DA TONG TONG TONG DA T

Trần Anh Đức