Báo cáo thường niên 2024/SJM
ticker: SJM document_type: bctn year: 2024 page_count: 17 source: PaddleOCR-VL-1.6
Sô: 3103/CTCP-B0
Digitally signed by CÔNG
TY CÓ PHẠN SÔNG ĐA 19
DN: C=VN, S=HÀ NỘI,
L=Hoàn Kiểm, CN=CÔNG
TY CÓ PHẠN SÔNG ĐA 19,
OID.0.9.2342.19200300.100
PHẦN
Reason: I am the author of
this document
Location: your signing
Date: 2025.04.02 09:29:
21+07'00'
DÀ 19
Foxit Reader Version:
10.1.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 19 Năm 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 19
• Tên tiếng Anh : Song Da 19 Joint Stock Company
Tên viết tắt : Song Đa 19 JSC
Mã cổ phiếu : SJM
Vốn điều lệ : 50.000.000.000 đồng
Địa chỉ : Tầng 4, số 46 phố Ngô Quyền, Hài Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Điện thoại : 043.7876376
- Fax: 043.7876375
Website : http://www.songda19.com.vn
Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân là Xí nghiệp xây dựng trang trí nội thất được thành lập từ khi giải phóng năm 1975 thuộc liên hiệp xây dựng số 2 sau này đối tên thành Công ty xí măng vật liệu xây dựng và xây lắp Đà Nẵng
- Ngày 26 tháng 6 năm 1997 Bộ xây dựng có quyết định số 387/QĐ về việc thành lập Công ty xây dựng trang trí nội thất Sông Đà 19 thuộc Tổng công ty Sông Đà trên cơ sở Xí nghiệp xây dựng trang trí nội thất thuộc Công ty xử măng vật liệu xây dựng và xây lắp Đà Nẵng.
- Ngày 18 tháng 6 năm 2003 Bộ xây dựng có quyết định số 869/QĐ/BTX của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển Công ty thành Công ty cổ phần Sông Đà 19 và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3203000128 do sở kế hoạch đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 15 tháng 7 năm 2003. Từ đây Công ty Cổ phần Sông Đà 19 chính thức hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000, đồng (Ba tỷ đồng)
- Ngày 27 tháng 04 năm 2005 Công ty tăng vốn điều lệ lên 4.000.000.000, đồng (Bốn tỷ đồng) theo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất do Sở kế hoạch đầu tư TP Đà Nẵng cấp.
- Ngày 14 tháng 9 năm 2007 Công ty tăng vốn điều lệ lên 15.000.000.000, đồng (Mười lăm tỷ đồng) theo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2 do Sở kế hoạch đầu tư TP Đà Nẵng cấp.
- Tháng 12 năm 2007 Công ty được Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận nguyên tắc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Ngày 09 tháng 01 năm 2008 đã được chấp thuận chính thức với mã cổ phiếu là SJM theo quyết định số 03/GCN-TTGDHN
- Ngày 15 tháng 1 năm 2011 Công ty được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy chứng nhân chào bán cổ phiếu ra công chúng với số lượng cổ phiếu phát hành thêm là 3.500.000 cổ phiếu. Ngày 15 tháng 6 năm 2011 Công ty được trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán thay đổi lần thứ nhất số 02/2008/GCNCP-VSD-1. Chứng nhận tổng số chứng
khoán đã đăng ký của Công ty là 5.000.000 cổ phiếu với tổng giá trị chứng khoán đăng ký là 50.000.000.000 đồng.
- Ngày 26/3/2014 Sở giao dịch cứng khoán Hà Nội quyết định hủy niêm yết cổ phiếu của Công ty từ ngày 25/4/2014.
- Ngày 20/5/2014 Sở giao dịch cứng khoán Hà Nội quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch cố phiếu của Công ty trên sàn UPCOM.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, đường dây, trạm biến áp, sân bay, bến cảng cầu;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà, khách sạn;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh điện;
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
- Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản (trừ khoán sản Nhà nước cấm);
- Đầu tư, kinh doanh bất động sản và dịch vụ môi giới bất động sản;
- Phá đỡ, san lấp và chuẩn bị mặt bằng công trình xây dựng
- Dịch vụ nỗ mình
- Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây lương thực, cây ăn quả, cây được liệu...
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô Hình quản trị
3.2 Co cấu bộ máy quản lý
- Ban Tổng Giám đốc điều hành: 01 người
+ Ông Lý Nam Ninh Tổng Giám đốc - Bộ nhiệm ngày 20 tháng 07 năm 2022
- Các phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Kinh tế Kỹ thuật, Tài chính kế toán
4. Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu
- Sắp xếp, cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư dài hạn trong đó xem xét thoái một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư vào các Công ty liên kết;
- Giữ mối liên hệ tốt với Chủ đấu tư nhằm phát triển thêm các công trình mới trong lĩnh vực thi công;
- Tiếp tục tạo niềm tin và duy trì tốt mối quan hệ với các tổ chức tính dụng là đối tác chiến lược, để duy trì nguồn vốn vay tín dụng ổn định đáp ứng nhu cầu vốn thi công các công trình;
- Tập trung công tác thu hồi công nợ thông qua việc thức đẩy mạnh hoạt động của bộ phận thu hồi công nợ, đặc biệt tập trung vào việc thu hồi công nợ các dự án tại khu vực miền trung và có biện pháp mạnh để giải quyết nợ khó đòi;
- Tính toán phân bổ hợp lý các nguồn vốn trong từng thời gian cụ thể cho từng công trình, dự án nhằm đạt hiệu quả cao nhất;
4.2. Chiến lược phát triển trung, dài hạn:
- Xây dựng kế hoạch tìm kiếm việc làm trong giai đoạn tiếp theo trên cơ sở nghiên cứu kế hoạch phát triển kinh tế của các vùng, ngành, địa phương;
- Công ty chú trọng tập trung lĩnh vực hoạt động sở trường là xây lắp, nhận thầu thi công các công trình xây dựng trong và ngoài nước qua đó tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tăng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động này;
- Đây mạnh mắng đầu tư và hợp tác đầu tư trong lĩnh vực bất động sản, đánh giá đầy là mảng sẽ có lợi nhuận trong tương lai lớn nhất.
- Thành lập và sắp xếp lại các Phòng nghiệp vụ nhằm đưa công ty trở thành Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực và mang lại hiệu quả cao thông qua việc triển khai thêm các lĩnh vực mới;
5. Các rủi ro:
5.1 Rủi ro từ môi trường bên trong
5.1.1 Nguồn nhân sự có chất lượng của công ty còn thiếu: Với lực lượng cán bộ ít về số lượng, trình độ chuyên môn chưa giỏi, đa phần là lực lượng cán bộ trẻ mặc dù có nhiệt huyết trong lao động, tuy nhiên kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm quản lý còn yếu.
5.1.2 Năng lực thi công: hiện nay từ máy móc, thiết bị cho tới CBCNV phục vụ công tác xây dựng cơ bản của Công ty không còn. Công ty đang dần chuyển hướng sang hoạt động đầu tư tài chính do đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty.
5.2 Rủi ro từ môi trường bên ngoài
5.2.1 Rủi ro từ mói trường tự nhiên: những năm gần đây dịch bênh và thời tiết ngày càng khác nghiệt khó dự đoán trước, việc mưa gió thất thường sẽ làm ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất của Công ty đặc biệt ảnh hưởng đến các dự án thi công cầu, đường.
5.2.2 Rủi ro trong kinh tế: Các chính sách như cắt giảm đầu tư công, giảm tăng trưởng tín dụng của nhà nước làm ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm việc làm và tiếp cận nguồn vốn với chi phí lãi vay ở mức chấp nhận được của Công ty là rất khó khăn.
5.2.3 Rủi ro tài chính
- Lãi suất: Việc sử dụng vốn vay cho hoạt động SXKD thường chiếm tỷ lệ cao trong nguồn vốn kinh doanh. Chính vì thế, sự biến động lãi suất cho vay trên thị trường luôn có những tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tỷ lệ lạm phát: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình của nhiều năm gần đây tăng cao (20%-50%) làm ảnh hưởng đến chi phí đầu vào. Khi chi phí đầu vào tăng lên do lạm phát thì giá bán đầu ra cũng sẽ tăng lên tương ứng. Phần lớn các Hợp đồng xây dựng công ty ký kết đều không điều chỉnh giá. Như vậy, rủi ro từ lạm phát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là khó kiểm soát.
- Tỷ giá hối đoái: Các biển động của tỷ giá hối đoái luôn làm ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng bởi sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến giá các mặt
hàng chủ chốt như: thép, xi măng, nhiên liệu...là những loại vật liệu chính của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng. Vì vậy sẽ tác động làm tăng chi phí sản xuất.
5.2.4 Rủi ro tử sự phát triển của khoa học công nghệ trong xây dựng: Trong những năm qua nền khoa học công nghệ của thế giới và trong nước luôn phát triển mạnh mẽ các thế hệ máy móc mới được ra đòi với những tính năng vượt trội so với các thế hệ trước. Đối với lĩnh vực xây lắp hiện nay có rất nhiều thiết bị thi công mới hiện đại. Rõ ràng môi trường ứng dụng các khoa học công nghệ mới đang rất thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn đổi mới công nghệ sản xuất đồng thời cũng là hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ.
5.2.5 Rủi ro từ chính sách pháp luật: Việt Nam đang có thể mạnh nổi bật là có môi trường chính trị, an ninh quốc phòng ổn định thu hút được đầu tư, phát triển kinh tế. Tuy nhiên hệ thống chính sách, pháp luật của Việt Nam thường có nhiều thay đổi, ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài nước.
5.2.6 Rúi ro tù việc cạnh tranh ngày càng gay gắt: Có thể nói ngành xây dựng hiện nay đang được đánh giá là cạnh tranh khốc liệt nhất, có rất nhiều doanh nghiệp đang thi công từ dân dụng, hạ tầng chuyển dang thi công thuỷ điện như: Vinaconex, Licogi, Cavico...đồng thời rất nhiều công ty mới đầu tư thiết bị hiện đại, hạ giá thành để cạnh tranh thị trường như các đối thủ canh tranh trực tiếp với công ty đã phân tích phần trên.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Xem tại mục III
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Ban điều hành:
2.1.1. Ông Lý Nam Ninh
- Chức vụ hiện tại : Tổng giám đốc - Bộ nhiệm ngày 20 tháng 07 năm 2022
- tín h: Nam
- Ngày sinh : 12/11/1983
- Nơi sinh : Hà Huy Tập - Tp. Vinh - Nghệ An
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Diễn Châu - Nghệ An
- Chứng minh nhân dân : 040083005596 do Cục CS QLHC về TTXH cấp Ngày 02/11/2023
- Địa chỉ thường trú : 24 Ngõ 160 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 2006 -:- 2008 | Ngân hàng Vpbank | Chuyên viên |
| 2009 -:- 2010 | Ngân hàng Liên Việt PostBank | Chuyên viên |
| 2011 -:- 2015 | Ngân hàng Liên Việt PostBank - PGD Giảng Vô | Giám đốc |
| 2016 -:- 2021 | Ngân hàng Liên Việt PostBank - CN Long Biên | Phó giám đốc |
| 01/2022 -:- 06/2022 | Ngân hàng Liên Việt PostBank - Hội sở | Trường phòng KPI và QL chất lượng |
| 01/2024 -:- nay | Công ty cổ phần may Thanh Trì | Tổng giám đốc |
| 07/2022 -:- nay | Công ty cổ phần Sông Đà 19 | Tổng giám đốc |
- 2.1.2. Ông NGUYỄN QUỐC CHÍNH
- Chức vụ hiện tại : Kế toán trưởng
- tíngG iói tínt h: Nam
- Ngày sinh : 30/10/1982
- Nơi sinh : Thanh Miếu - Việt Trì - Phú Thọ
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Hồng Dương - Thanh Oai - Hà Nội
- Chứng minh nhân dân : 025082000494 Do Cục QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 18/09/2023
- Địa chỉ thường trú : Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính kế toán
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Noi làm việc | Chức vụ |
| 08/2008 -:- 05/2010 | Công ty cổ phần Someco Sông Đà CN tại Quảng Ninh | Nhân viên kinh tế |
| 05/2010 -:- 10/2015 | Công ty cổ phần Sông Đà 1 | Nhân viên kế toán, Phó kế toán trưởng |
| 11/2015 -:- Nay | Công ty cổ phần Sông Đà 19 | Kế toán trưởng |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ năm giữ cổ phần.
| STT | Họ và tên cổ đông | Chức vụ | Số lượng CP nắm giữ tại ngày 19/04/2024 | Số lượng CP nắm giữ tại ngày 31/12/2024 |
| 1 | Lý Nam Ninh | Tổng giám đốc | 256.500 | 256.500 |
| 2 | Nguyễn Quốc Chinh | Kế toán trưởng | ||
| Tổng cộng |
Thông tin về quyền lợi và thù lao của thành viên Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương, phụ cấp BQ/tháng |
| 1 | Lý Nam Ninh | Tổng giám đốc | 10.400.000 |
| 3 | Nguyễn Quốc Chinh | Kế toán trưởng | 8.600.000 |
2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành: Không
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động
2.3.1 Số lượng cán bộ công nhân viên
- Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng số lao động hiện có của Công ty là 06 người, trong đó có 04 lao động nam, chiếm 67% và 02 lao động nữ, chiếm 33%. Cơ cấu lao động của Công ty phân loại theo trình độ học vấn như sau:
| TT | Trình độ học vấn | Số người | Tỷ trọng (%) |
| I. | Trình độ chuyên môn | ||
| 1 | Lao động trình độ trên đại học | 1 | 17 |
| 2 | Lao động trình độ đại học | 5 | 83 |
| 3 | Lao động trình độ cao đẳng | ||
| 4 | Lao động trình độ trung cấp | ||
| 5 | Lao động công nhân kỹ thuật | ||
| 6 | Lao động phổ thông | ||
| II. | Hợp đồng lao động | ||
| 1 | - Không xác định | 6 | 100 |
| 2 | - Xác định thời hạn | ||
| 3 | - Lao động thời vụ | ||
| Tổng cộng | 6 | 100 |
2.3.2 Chính sách đối với người lao động:
- Nhắm mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài, Công ty đã xây dựng chính sách đối với người lao động theo định hướng sau:
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với chế độ chính sách quy định của Nhà nước. Ký hợp đồng lao động đối với mọi thành viên trong Công ty, tổ chức ký thỏa ước lao động tập thể giữa lãnh đạo Công ty và Công đoàn Công ty để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, có chính sách thu hút nguồn cán bộ, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao vào làm việc, có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao động góp cho Công ty, có biện pháp kỹ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín của Công ty.
- Công ty cũng đã thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ khác đối với người lao động. Mức thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty hiện nay là 8.483.000 đồng/ người/ tháng. Bên cạnh đó, hàng năm đơn vị cũng luôn xây dựng kế hoạch, thực hiện đào tạo và đào tạo lại tay nghề, trình độ cho người lao động bằng nhiều hình thức, nhằm phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa ngành nghề của Công ty, theo kịp trình độ công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1 Các khoản đầu tư lớn: không
3.2 Công ty liên kết:
- Trong năm Công ty có thực hiện thoái toàn bộ 1.579.900 cổ phần của Công ty Cổ phần Cơ khí - Lắp máy Sông Đà với giá bán bình quân 4.605 đồng/cổ phần dưới hình thức khớp lệnh.
- Trong năm, Công ty đã đầu tư góp vốn thêm 1.158.850 cổ phần vào Công ty Cổ phần SJM Hải Dương theo Quyết định số 2611 CT/QĐ-HĐQT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng quản trị. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty năm giữ 1.599.850 cổ phần, tương đương 45,71% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần SJM Hải Dương.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 35.106.285.861 | 32.306.266.790 | -8% |
| 2 | Doanh thu thuần | 0 | 0 | |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.772.533.386 | 1.598.324.221 | -42% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -235.229.312 | 733.522.123 | -412% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 2.537.304.074 | 2.331.846.344 | -8% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 2.537.304.074 | 2.331.846.344 | -8% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngăn hạn | 0,99 | 0,80 | |
| 0,99 | 0,80 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 65,00%45,62% | 54,70%35,36% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài Sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | N/A | N/A | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | N/A | N/A | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 20,63%7,23%/A% | 15,94%7,22%/A% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần:
Tại ngày 31/12/2024 toàn bộ số lượng cổ phần của Công ty đều thuộc loại chuyển nhượng tự do. Công ty không có cổ phiếu niệm yết tại nước ngoài.
| Cổ phần | Số lượng | Tổng mệnh giá | % vốn điều lệ | Ghi chú |
| 1. Chuyển nhượng tự do | 5.000.000 | 50.000.000.000 | 100 | |
| 2. Hạn chế chuyển nhượng | ||||
| Tổng cộng | 5.000.000 | 50.000.000.000 | 100 |
5.2 Co cấu cổ đông:
Cơ cấu cổ đông tại ngày 19/04/2024 như sau:
| TT | Cổ đông | ĐVT | Số lượng | Số lượng cổ phần | Tổng mệnh giá (triệu đồng) | Tỷ lệ%/vốn điều lệ |
| A | Cổ đông trong nước | Cổ đông | 461 | 4.999.600 | 49.996 | 99,99% |
| I | Cổ đông lớn | Cổ đông | 5 | 3.062.394 | 30.624 | 61,25% |
| 1 | Tổ chức | |||||
| 2 | Cá nhân | Cổ đông | 5 | 3.062.394 | 30.624 | 61,25% |
| 2,1 | Nguyễn Việt Dũng | 1.100.000 | 11.000 | 22,00% | ||
| 2,2 | Công ty TNHH FINSTA | 750.400 | 7.504 | 15,01% | ||
| 2,3 | Nguyễn Thị Ngọc Tú | 569.600 | 5.696 | 11,39% | ||
| 2,4 | Mai Quốc Bảo | 500.094 | 5.001 | 10,00% | ||
| 2,5 | Lý Nam Ninh | 256.500 | 2.565 | 5,13% | ||
| II | Cổ đông nhỏ | Cổ đông | 456 | 1.937.206 | 19.372 | 38,74% |
| B | Cổ đông nước ngoài | 3 | 400 | 4 | 0,01% | |
| 1 | Tổ chức | |||||
| 2 | Cá nhân | Cổ đông | 3 | 400 | 4 | 0,01% |
| C | Tổng cộng (C=A+B) | Cổ đông | 464 | 5.000.000 | 50.000 | 100,00% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong năm 2024 Công ty không có thay đổi về tăng, giảm vốn điều lệ
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Đầu năm 2024 Công ty không có cổ phiếu quỹ, trong năm Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
5.5 Các chứng khoán khác: Trong năm 2024 Công ty không phát hành bất cứ loại chứng khoán khác nào.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Những năm gần đây Công ty đang dịch chuyển từ hoạt động xây lắp sang hoạt động đầu tư nên không sử dụng các nguyên vật liệu cho hoạt động kinh doanh.
6.2 Tiêu thụ năng lượng: Đơn vị sử dụng điện năng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất thấp, Công ty sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm theo đúng tiêu chuẩn, tránh lãng phí
6.3 Tiêu thụ nước: Sử dụng đường nước sạch tránh thất thoát lãng phí, không gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Trong quá trình xây dựng và phát triển Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường của Nhà nước. Công ty thường xuyên có ý thức và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề ra, tuân thủ các quy định và hướng dẫn bảo vệ môi trường quản lý, không gây ô nhiễm và không làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường cho Khu vực.
Do vậy trong quá trình hoạt động Công ty chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường.
6.5 Chính sách liên quan đến người lao động
a, Số người lao động có mặt đến 31/12/2024: 06 người. Mức lượng trung bình là: 8,48 triệu đồng/người/tháng.
b, Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Công ty luôn xác định vấn đề sức khỏe và an toàn lao động là mục tiêu quan trọng chung của toàn hệ thống Công ty từ Ban giám đốc tới các cấp quản lý đến Công nhân. Công ty luôn áp dụng các chính sách phù hợp với thực tế để đảm bảo chính sách về sức khỏe và an toàn lao động và phúc lợi thực sự có ích cho người lao động.
- Bên cạnh việc bảo vệ sức khỏe cho người lao động Công ty chưa chăm lo tói đời sống anh em cán bộ công nhân viên Công ty. Hàng năm Công ty chưa tổ chức được các chương trình vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cho cán bộ công nhân viên công ty như: các giải bóng đá phong trào, tổ chức nghỉ mất cho cán bộ công nhân viên dip 30/4, 1/5 và 2/9, tổ chức thăm hỏi CBCNV ốm đau, hiểu, hỉ.
c, Hoạt động đào tạo người lao động.
6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD:
| TT | Tên chỉ tiêu | ĐVT | KH năm 2024 | Thực hiện KH SXKD năm 2024 | % HT KH 2024 |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | 10^6 đ | 2.500 | 2.057 | 82,3% |
| 2 | Doanh thu | “ | 2.500 | 2.057 | 82,3% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | “ | 1.700 | 2.331 | 137,17% |
| 4 | Thu nhập bq 1 CNV | “ | 8,5 | 8,48 | 99,8% |
1.2 Nguyên nhân lãi:
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 của Công ty lãi: 2.331.846.344, đồng chủ yếu từ hoạt động tài chính của Công ty cụ thể như sau:
Lợi nhuận từ chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh và công ty liên kết: 2.002.198.020, đồng;
Cô tức lợi nhuận được chia: 54.800.000, đồng;
Hoàn nhập dự phòng đầu tư: 219.969.938, đồng.
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản
Tổng tài sản năm 2024 giảm so với năm 2023 chủ yếu là giảm chỉ tiêu phải thu khác do trong năm Công ty thu hồi được công nợ
2.2 Tình hình nợ phải trả
Tính đến 31/12/2024 Tổng nợ của Công ty là 17,7 tỷ đồng bằng 54,72% tổng nguồn vốn. Trong đó Nợ ngắn hạn chiếm 100% trong tổng nợ là do tình hình thu hồi vốn tại các công trình chậm, các nguồn tín dụng bị hạn chế làm cho tăng công nợ phải trả khách hàng và các khoản công nợ khác.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Được giải trình đầy đủ và đăng tải theo báo cáo tài chính trên Website của Công ty cổ phần Sông Đà 19
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 mặc dù Nhà nước đã có các giải pháp hỗ trợ nhưng các doanh nghiệp Việt Nam vẫn gặp rất nhiều khó khăn do bất ổn kinh tế trong nước. Đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế trong năm qua tập thể CBNV Công ty đó có nhiều nỗ lực, cổ gắng tập trung đầy mạnh công tác sản xuất kinh doanh, phát huy tối đa sức mạnh tập thể. Các chi tiêu kinh tế năm 2024 của Công ty cụ thể như sau:
ĐVT: 106đ
| TT | Chỉ tiêu | KH | TH | Tỷ lệ TH/KH (%) |
| 1 | Sản lượng | 2.500 | 2.057 | 82,3 % |
| 2 | Tổng doanh thu | 2.500 | 2.057 | 82,3 % |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 1.700 | 2.331 | 137,17 % |
| 4 | Thu nhập bq/CBCNV | 8,5 | 8,48 | 99,8 % |
| 5 | Tỷ lệ trả cổ tức |
Thực hiện Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, sự điều hành của Ban Tổng giám đốc, ngay từ đầu năm 2024 Công ty đã triển khai các biện pháp nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ như:
- Đã ổn định và kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý điều hành của Công ty theo định hướng phù hợp với điều kiện SXKD của đơn vị;
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban tổng giám đốc công ty
- Ban Tổng giám đốc Công ty đã cung cấp thông tin về hoạt động của Ban Tổng giám đốc cho HĐQT tiếp cận tói các thành viên thường xuyên trao đổi thông tin, tham vấn các vấn đề quản trị trong việc điều hành Sản xuất kinh doanh của Công ty qua Email, điện thoại ngoài cuộc họp thường kỳ.
- Hội đồng quản trị tiếp tục theo dõi, giám sát và có những quyết sách chỉ đạo bám sát tình hình kinh doanh cũng như hoạt động điều hành của Ban Tổng giám đốc. Việc giám sát được thực hiện qua báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2024 với những cơ hội và thách thức mới, để giữ vững và phát triển nâng cao hiệu quả SXKD, Hội đồng quản trị Công ty sẽ tập trung chỉ đạo vào các lĩnh vực sau:
- Chỉ đạo phân tích, đánh giá tình hình hoạt động SXKD năm 2024, chấn chỉnh các mặt hoạt động trong năm 2024, các giải pháp khác phục trong năm 2024;
- Thông qua kế hoạch SXKD năm 2024, kế hoạch tài chính, lợi nhuận, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kiện toàn, định biên sắp xếp lại bộ máy quản lý cho phù hợp với tình hình mới để thực hiện thắng lợi kế hoạch SXKD năm 2024;
- Tăng cường công tác quản lý, tập trung nguồn lực đảm bảo theo hợp đồng đã ký kết;
- Rà soát, điều chỉnh lại các quy định quy chế phụ hợp với tình hình SXKD;
- Duy trì các cuộc họp HĐQT.
3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2025 :
| TT | Các chỉ tiêu chính | ĐVT | KH năm 2025 | Ghi chú |
| A | GIÁ TRỊ SX KD | |||
| I | TỔNG GIÁ TRỊ SXKD | 10³đ | 3.500.000 | |
| II | DOANH SỐ BÁN HÀNG | 10³đ | 3.500.000 | |
| 1 | Doanh thu | “ | 3.409.091 | |
| 2 | Thuế GTGT đầu ra | “ | 90.909 | |
| III | LỢI NHUẬN | 10³đ | 2.300.000 | |
| 1 | Tỷ suất lợi nhuậnTT/Doanh thu | % | 67,47 | |
| 2 | Tỷ suất lợi nhuận/Vốn điều lệ | % | 4,6 | |
| B | KẾ HOẶCH ĐẦU TỰ | 10³đ | 35.561.120 | |
| 1 | Đầu tư tài chính | “ | 35.561.120 | |
| 2 | Mua sắm tài sản | “ |
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
- Số lượng thành viên HĐQT của Công ty gồm 03 Thành viên. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc ĐHDCĐ, HĐQT có các quyền sau:
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
+ Quyết định chiến lược đấu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHDCD thông qua;
+ Bộ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty;
+ Kiến nghị, sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Công ty trình ĐHĐCĐ;
+ Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCD;
+ Đề xuất việc tái cơ cấu hoặc giải thế Công ty;
+ Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
Ông Nguyễn Việt Dũng: Chủ tịch HĐQT
- Chức vụ hiện tại : Chủ tịch HĐQT
- Giói tính : Nam
- Ngày sinh : 12/04/1983
- Noi sinh : Lạng Giang - Bắc Giang
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Thạch Hà - Hà Tĩnh
- Chứng minh nhân dân : 121481098 do CA Bắc Giang cấp Ngày 31/05/2008
- Địa chỉ thường trú : SN 14 ngõ 90, đường Khuyến Lương, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 2007 -:- 2008 | Công ty CP đầu tư FIT | Chuyên viên phòng Đầu tư |
| 2008 -:- 2013 | Công ty CP chứng khoán Sao Việt | Phụ trách phòng Đầu tư |
| 2013 -:- 07/2019 | Công ty Cp Hacotec Groupông ty Cp Sông đà 19 | Chủ tịch kiểm TGĐ Ban kiểm soát |
| 08/2019 -:- 07/2022 | Công ty CP Sông Đà 19ông ty Cp Hacotec Group | Thành viên HĐQT kiểmĐủ tịch kiểm TGĐ |
| 08/2022 -:- nay | Công ty CP Sông Đà 19ông ty Cp Hacotec Group | Chủ tịch HĐQTủ tịch kiểm TGĐ |
| 05/2024 -:- nay06/2024 -:- nay | Cty cổ phần SX - XNK Thanh Hà cổ phần Đầu tư Nhà đất Việt | Thành viên HĐQT |
Ông Phạm Trung Dung: Thành viên HĐQT
- Chức vụ hiện tại : thành viên HĐQT
- tíG iói tít nh : Nam
- Ngày sinh : 20/05/1984
- Noi sinh : Quảng Bình
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Quảng Bình
- CCCD số : 040084004564 do Cục CS QLHC về TTXH cấp Ngày 09/04/2021.
- Địa chỉ thường trú : P2406 G2 FiveStar Số 2 Kim Giang, P.Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Noi làm việc | Chức vụ | Ghi chú |
| 2001 -:- 2015 | Công ty cổ phần Chứng khoán SHBS | Chuyên viên | |
| 2016 -:- 2021 | Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo việt | Trường nhóm Môi giới | |
| 2022 -:- 11/2022 | Công ty cổ phần Chứng khoán VPBankS | Giám đốc kinh doanh | |
| 04/2023 -:- nay | Công ty cổ phần Chứng khoán SHS | Chuyên viên | |
| 05/2023 -:- nay | Công ty cổ phần Sông Đà 19 | Thành viên HĐQT | |
| 05/2024 -:- nay | Cty cổ phần SJM Hải Dương – Cty liên kết | Giám đốc |
Bà Nguyễn Thị Thanh Bình: Thành viên HĐQT
- Chức vụ : Phó Phòng tổ chức hành chính
- Giới tính : Nữ
- Ngày sinh : 11/02/1972
- Noi sinh : Thành phố Hòa Bình - Tỉnh Hòa Bình
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Nghi Xá - Nghi Lộc - Nghệ An
- Chứng minh nhân dân : 017172000036 do Cục cảnh sát cấp ngày 24/06/2022
- Địa chỉ thường trú : Tập thể y tế I, tổ 10, phường Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Kế toán
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 1992-1993 | XN đời sống – Cty XD công trình ngầm | Nhân viên |
| 1993-1999 | Công ty XD công trình ngầm Sông Đà 10 | Nhân viên phòng TCHC |
| 1999-2000 | XN xây lắp và thi công 10.1 - Công ty XD công trình ngầm Sông Đà 10 | Nhân viên phòng kế toán |
| 2000-2002 | Công ty Sông Đà 11 | Nhân viên phòng kế hoạch |
| 2002-2007 | Trung tâm thí nghiệm điện - Công ty Sông Đà 11 | Nhân viên phòng kế toán |
| 2007-2009 | Công ty CP KT điện Sông Đà | Nhân viên phòng kế toán |
| 2009-04/2018 | Công ty CP Sông Đà 19 | Phó phòng TCHC |
| 04/2018 - nay | Công ty CP Sông Đà 19 | Thành viên HĐQT, Phó phòng TCHC |
a) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu công việc cho đến năm 2024 Công ty chưa thành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐQT.
b) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị định kỳ (mỗi quý 1 lần) và tổ chức một số buổi hợp đột xuất khác theo yêu cầu của công tác SXKD để kiểm điểm thực hiện các nhiệm vụ của kỳ trước, thông qua chủ trương và chi đạo sát sao việc thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty, đưa ra hướng giải quyết các vấn đề phát sinh, thông qua các chương trình hoạt động, ban hành các nghị quyết, quyết định...kiếp thời cho công tác chi đạo hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm HĐQT đã ban hành 06 Nghị quyết phục vụ cho công tác điều hành SXKD của Công ty;
- Các nghị quyết của Hội đồng quản trị được xây dựng trên nguyên tắc tập thể đảm bảo tính khách quan và tập trung trí tuệ của các thành viên Hội đồng quản trị;
- Hội đồng quản trị đã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ của Công ty và quy chế hoạt động của HĐQT;
- Thực hiện tốt việc sửa đổi bộ xung hoàn thiện và ban hành các quy chế, quy định cũ đã ban hành theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị;
c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Công ty có 01 thành viên HĐQT không tham gia điều hành thực hiện nhiệm vụ theo phân công nhiệm vụ của HĐQT phù hợp với chuyên môn và quy chế hoạt động của HĐQT, bên cạnh đó thành viên này thực hiện chức năng vai trò độc lập đại diện cho quyền và lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện ý kiến trong các cuộc hợp HĐQT.
d) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Công ty chưa có các tiểu Ban giúp việc HĐQT.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Tất cả thành viên HĐQT Công ty đều đã tham gia các lớp học bồi đường về quản trị Công ty. Tất cả thành viên HĐQT đều đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty.
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
BKS do ĐHDCĐ bầu ra gồm 03 thành viên để thực hiện giám sát HĐQT, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHDCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Thành viên Ban kiểm soát Công ty gồm có 3 ông (bà) sau:
Bà Lê Thị Hồng Nhung: Trưởng ban kiểm soát
- Chức vụ : Nhân viên phòng TC - KT
- Giói tính : Nữ
- Ngày sinh : 27/11/1997
- Nơi sinh : Hà Tĩnh
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Hà Tĩnh
- CCCD số : 042197011862 ngày cấp:10/052021 nơi cấp:Cục CS QLHC về TTX
- Địa chỉ thường trú : Xã Quang Vĩnh - Đức Thọ - Hà Tĩnh
- Trình độ chuyên môn : Kế toán
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ | Ghi chí |
| 07/2020 -- - 2021 | Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C | Nhân viên Kiểm toán | |
| 02/2022 -: - 05/202305/2023 -:- nay | Cty cổ phần Sông Đà 19 | Nhân viên Trương BKS | |
| 04/2023 -:- nay | Cty CP may Thanh Trì | Thành viên BKS |
Ông Lê Quốc Khánh : Thành viên ban kiểm soát
- Chức vụ : Nhân viên phòng kỹ thuật
- tíG iói tít nh : Nam
- Ngày sinh : 02/09/1983
- Nơi sinh : Phú Thọ
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Phú Thọ
- CCCD số : 025083011399 do CA Hà Nội cấp Ngày 29/7/2022
- Địa chỉ thường trú : Phòng 818 N03, chung cư New Horizon, 87 Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ | Ghi chí |
| 2008-:- 2020 | Viện KHCN XD | Phó phòng TVGS | |
| 2021-:- 2023 05/2023-:- nay | Công ty CP Sông Đà 19 | Nhân viên phòng KT Thành viên BKS | |
| 01/2024-:- nay | Cty cổ phần chứng khoán Sài Gòn- Hà Nội | Nhân viên |
- Ông Nguyễn Đức Mạnh : Thành viên ban kiểm soát
- Chức vụ : thành viên ban kiểm soát
- tíngG iói tínt nh : Nam
- Ngày sinh : 20/11/1992
- Nơi sinh : Nghệ An
- Quốc tịch : Việt Nam
- Quê quán : Nghệ An
- CCCD số : 040092037159 do cục CSQLHC về TTXH cấp Ngày 18/12/2021
- Địa chỉ thường trú : Tổ 16 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn : Kinh tế Hải quan
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 2015 -:- 2020 | Ngân hàng VPBank | Chuyên viên KHCN |
| 2020 -:- 2022 | Ngân hàng Pvcombank | Chuyên viên KHCN |
| 05/2023 -:- nay | Công ty CP Sông Đà 19 | Thành viên BKS |
| 2023 -:- nay | Cty cổ phần chứng khoán Sài Gòn- Hà Nội | Nhân viên |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp).
- Năm 2024 Ban kiểm soát đã triển khai hoạt động theo đúng quyền hạn, nhiệm vụ được quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và quy chế tổ chức và hoạt động của Ban, chú trọng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của Công ty. Ban kiểm soát đã lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác năm 2024 và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, triển khai kiểm tra, giám sát thường xuyên mọi hoạt động của Công ty, định kỳ kiểm tra trực tiếp.
- Trên cơ sở thông tin tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các phòng ban chức năng của Công ty cung cấp, các thành viên Ban kiểm soát đã thực hiện các công việc như: Kiểm tra, rà soát lại các tờ trình của Tổng giám đốc, Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đồng thời có ý kiến đóng góp kịp thời.
- Các cuộc họp của HĐQT Ban kiểm soát đều tham dự đầy đủ.
- Hàng quý thực hiện thầm định báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của Công ty, có ý kiến đóng góp để đơn vị chính sửa kịp thời đảm bảo báo cáo được lập theo đúng quy định, phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương BQ/tháng | Thù lao BQ/tháng |
| 1. Nguyễn Việt Dũng | Chủ tịch HĐQT | 5.000.000 | |
| 2. Phạm Trung Dũng | Thành viên HĐQT | 3.000.000 | |
| 3. Nguyễn Thị Thanh Bình | Thành viên HĐQT | 7.000.000 | 3.000.000 |
| 4. Lê Thị Hồng Nhung | Trường BKS | 6.000.000 | 3.000.000 |
| 5. Lê Quốc Khánh | Thành viên BKS | 1.500.000 | |
| 6. Nguyễn Đức Mạnh | Thành viên BKS | 1.500.000 | |
| 7. Lý Nam Ninh | Tổng giám đốc | 10.500.000 | |
| 8. Nguyễn Quốc Chinh | KTT, Thư ký HĐQT | 8.600.000 | 1.500.000 |
| Tổng cộng | 18.500.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Trong năm Công ty không phát sinh
| S T | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên)
- Trong năm 2024 Công ty không thực hiện huy động vốn lưu động của CBCNV;
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã và đang thực hiện theo đúng các quy định về quản trị Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
- Một số khoản công nợ phải thu khách hàng và công nợ phải trả (phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả khác) chưa được đối chiếu, xác nhận với các đối tượng có liên quan tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là 4.210.214.307 VND và 13.154.681.712 VND, tại thời điểm 01 tháng 01 năm 2024 lần lượt là 1.559.297.728 VND và 13.943.938.357 VND. Bằng các thủ tục kiểm toán bổ sung, thay thế, chúng tôi cũng chưa thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về số dư nêu trên cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
- Trong các năm trước, Công ty chưa thực hiện đầy đủ việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các số dư nợ phải thu quá hạn thanh toán lâu ngày, ước tính khoảng 9.203.666.436 VND. Nếu các năm trước Công ty ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ thì Bảng cân đối kế toán ảnh hưởng tăng chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” và giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 với giá trị tương ứng.
- Công ty đang xem xét trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần SJM Hải Dương dựa trên Báo cáo tài chính được Công ty này cung cấp. Chúng tôi không được tiếp cận hồ sơ, chứng từ kế toán của Công ty này để thực hiện thủ tục kiểm toán hoặc soát xét số liệu phục vụ mục đích đánh giá số trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về tính chính xác, tính đầy đủ của chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” (mã số 254) trong Bảng Cân đối kế toán và chi tiêu “Chi phí tài chính” (mã số 22) trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 19 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
3. Vấn đề cần nhấn mạnh
Không phù nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi muốn lưu ý người đọc đến thuyết minh số VII.2 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính về số lỗ lũy kế của Công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 35.368.986.153 VND và tại ngày đó, các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tài sản ngắn hạn của Công ty là 3.485.764.708 VND. Điều này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C tại Hà Nội và được đăng tải đầy đủ trên Website của Công ty cổ phần Sông Đà 19.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Lý Nam Ninh