Báo cáo thường niên 2024/SMA
ticker: SMA document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phiụ lực IV
25.03.06 16:06:35+0700'
F Reader Version: 2024.2.3
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN THIỆT BỊ PHỤ TỦNG SÀI GỒN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐
Sõ: 17/2025/CV-SMA
TP. Ở Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NEÊN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
- Sở GDCK TP Hồ Chí Minh
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THIỆT BỊ PHỤ TỦNG SÀI GỒN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300542187
- Vốn điều lệ: 203.528.360.000 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 203.528.360.000 VND
- Địa chỉ: 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 028 3510 7888
- Số fax: 028 3551 2427
- Website: https://vcpholdings.com.vn/dakglun
- Mã cổ phiếu: SMA
- Tiền thân là Công ty Thiết bị Phụ tùng TP. Hồ Chí Minh, một doanh nghiệp Nhà Nước có bề dày lịch sử hơn 40 năm hoạt động trong ngành Vật tự Thiết bị Phụ tùng. Từ ban vật tư Trung ương cục Miền Nam trước năm 1975 đến sau ngày đất nước Thống nhất, Công ty Thiết bị Miền Nam được hình thành trực thuộc Tổng Cục vật tư Miền Nam, trụ sở tại Số 08 Lê Duẩn, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP.HCM; 1985 là Công ty Thiết bị Phụ tùng TP Hồ Chí Minh - Bộ Vật tự, rồi Bộ Thương Mại, nay là Bộ Công Thương.
- Chuyển đổi sở hữu thành Công ty Cổ phần: từ ngày 01/03/2005.
- Niêm yết: Đã niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh ngày 19/10/2010.
- Đã chuyển đổi 80,6 tỷ đồng trái phiếu sang cổ phiếu và niêm yet trên sàn chứng khoán vào ngày 30/08/2012; tăng vốn điều lệ từ 80,6 tỷ đồng lên 161,2 tỷ đồng.
- Đã thanh toán cổ tức năm 2017 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 18% và niêm yet trên sản chứng khoán vào ngày 20/9/2018; tăng vốn điều lệ từ 161,2 tỷ đồng lên 190,214 tỷ đồng.
- Đã thanh toán cổ tức năm 2019 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 7% và niêm yet trên sàn chứng khoán vào ngày 17/02/2021; tăng vốn điều lệ từ 190,214 tỷ đồng lên 203,528 tỷ đồng
- Các sự kiện khác:
+ Ngày 01/10/2011 đã chính thức phát điện thương mại Nhà máy Thủy điện Đak Glun - tỉnh Bình Phước, công suất 18MW, Tổng mức đấu tư đã kiểm toán hoàn thành là 626 tỷ đồng.
+ Ngày 20/09/2020, Tòa án Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ra Bản án số 400/2020/HS-ST: Công ty CP Thiết bị Phụ tùng Sài Gòn liên quan đến phiên tòa xét xử vụ án Nguyễn Thành Tài và đồng phạm bị truy tố về tội "vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí", Công ty CP Thiết bị Phụ tùng Sài Gòn đã được triệu tập tham gia phiên tòa với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Vụ án này liên quan đến Dự án đầu tư tại khu đất số 8-12 Lê Duẩn mà Công ty CP Thiết bị Phụ tùng Sài Gòn tham gia vào năm 2010 và sau đó đã chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của công ty trong CTCP Đầu tư Lavennue cho Công ty TNHH Đầu tư Kinh Đô hướng lợi 50.000.000.000 đồng. Theo Bản án, Công ty CP Thiết bị Phụ tùng Sài Gòn phải nộp lại số tiền 50.000.000.000 đồng thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần, để tịch thu sung ngân sách Nhà nước, đồng thời công ty được quyền liên hệ cơ quan thuế để hạch toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.
+ Ngày 05/10/2022, Công ty đã thực hiện nộp đủ 50.000.000.000 đồng cho cơ quan thi hành án.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán các lọai phương tiện vận tài, thiết bị chuyên dùng, thiết bị bưu chính viễn thông, nguyên liệu vật tư cho sản xuất, hàng công nghiệp, hàng tiêu dùng như Điện tử - phân bón - kim loại màu - hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), phụ tùng, linh kiện đồng bộ phục vụ sản xuất và phục vụ bảo dưỡng - sửa chữa, vật liệu xây dựng, sản phẩm từ composite, hàng điện lạnh, Nông - lâm - thủy hải sản, đồ gỗ, hàng may mặc. Kinh doanh nhà hàng và lưu trú du lịch: khách sạn. Dịch vụ giao nhận hàng hóa, mỗi giới vận tải. Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, máy móc thiết bị. Mua bán ô tô, xe máy, tàu thủy, thiết bị đồng bộ phục vụ công nghiệp, vật liệu xây dựng. San lấp mặt bằng. Tháo đỡ công trình. Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Tư vấn xây dựng. Tư vấn đầu tư. Đại lý kinh doanh xăng dầu. Đại lý vận tài đường biển. Đại lý vé máy bay - ô tô - tàu hóa. Chế biến nông - lâm - thủy sàn, sàn xuất hàng may mặc. Mua bán vật tư, trang thiết bị y tế. Kinh doanh nhà ở. Mua bán mỹ phẩm. Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, cao ốc, văn phòng cho thuê. Đầu tư xây dựng công trình thủy điện, khu du lịch. Mua bán phế liệu. Kinh doanh vận tài hàng hóa bằng ô tô. Sản xuất đá mài, đá cắt (không hoạt động tại trụ sở); Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng (không hoạt động tại trụ sở). Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ; trồng cây hồ tiêu, trồng cây cao su.
- Địa bàn kinh doanh:
+ 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TPHCM
+ Phòng 311-18T1 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
+ Thôn 5, Xã Đường 10, Huyện Bù Đăng, Tình Bình Phước
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Công ty cổ phần
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị ban hành Nghị quyết, Quyết định - Ban Tổng Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Trước mắt Công ty phải tiếp tục duy trì ổn định và phát triển hoàn thành chi tiêu do Đại hội đồng cổ đông giao. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện chiến lược hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2022 - 2025 của Công ty phù hợp với tình hình mới. Đấy mạnh thức hiện tại cấu trúc bộ máy, tái cấu trúc vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Vận hành an toàn hiệu quả Nhà máy thủy điện Đăklun động thời nghiên cứu đầu tư dự án năng lượng có hiệu quả tốt.
- Các mục phát triển bền vững (đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty):
+ Về môi trường: Công ty đã thực hiện đúng công tác giảm sát chất lượng môi trường hàng năm và định kỳ bảo cáo kết quả tối các cơ quan liên quan theo đúng quy định, tiến hành trọng cây xanh quanh khu vực nhà máy, tổ chức thu gom, xử lý rác thải theo đúng các quy định ngành của Nhà nước.
+ Về xã hội và cộng đồng. Công ty đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển bền vững cũng như đem lại những lợi ích kinh tế - xã hội của địa phương, bao gồm: Tạo việc làm cho người dân địa phương thông qua việc tuyển dụng lao động vào làm việc tại nhà máy và công trường, tăng thu nhập cho người dân; hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương; giảm tỷ lệ đối nghèo và tệ nạn xã hội; chăm lo giúp đỡ các gia đình chính sách, người có công với cách mạng; ứng hộ đồng bào bị ảnh hưởng do mưa bão, lũ lụt, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tăng tại địa phương thông qua xây dựng, nâng cấp đường, xây dựng hệ thống đường điện, lắp đặt camera...
+ Các mục tiêu phát triển bền vững mà Công ty theo đuổi:
| Các hành động triển khai | Thời gian thực hiện | Người thực hiện |
| Chạy 1.000km/năm/người (Tối thiểu đạt 80km/tháng/người) | Từ tháng 1/2024 đến tháng 12/2024 | Toàn thể CBCNV trong nhà máy |
| Tổ chức 01 giải cầu lông tại nhà máy | Tháng 3/2024 | Toàn thể CBCNV trong nhà máy |
| Đào tạo kỹ năng PCCC | Tháng 7/2024 | Toàn thể CBCNV trong nhà máy |
| Đào tạo kỹ năng PCLB | Tháng 5,6/2024 | Toàn thể CBCNV trong nhà máy |
| Đào tạo ATD, giả định sự cố | Tháng 9/2024 | Toàn thể CBCNV trong nhà máy |
| Tự làm bảo cáo và nhập 100% sự cố lên Phần mềm SAP | Tự tháng 1/2024 đến tháng 12/2024 | Nhân viên vận hành |
| Đọc sách liên quan đến công việc (5 cuốn/người/năm) | Tự tháng 1/2024 đến tháng 12/2024 | Toàn thể CBCNV trong nhà máy |
5. Các rủi ro:
- Rùi ro chung:
+ Rủi ro về kinh tế: Dưới tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, sự suy thoái, khủng hoàng kinh tế sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và gián tiếp đến sản xuất kinh doanh điện năng.
+ Rủi ro về pháp luật: Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật chứng khoán... và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, đặc biệt là các quy định liên quan đến sản xuất và kinh doanh điện năng. Với đặc điểm hệ thống luật hiện tại chưa hoàn chỉnh, thiếu tính ổn định và không nhất quán, khả năng vấn có những thay đổi về luật, chính sách ưu đãi đầu tư, thuế... Điều này có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hoạch định chiến lược dài hạn của Công ty.
- Rủi ro đặc thù:
+ Rủi ro về thời tiết: Điều kiện thời tiết là rủi ro chủ yếu có ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động trong lĩnh vực thuỷ điện của công ty. Biến đổi khí hậu làm thay đổi lượng mưa ảnh hưởng đến sản lượng phát của nhà máy
thủy điện. Lượng trầm tích tăng lên cũng có thể làm tăng tốc độ bồi lắng lòng hồ và làm tuabin máy phát mau hư hỏng, đẫn tới giảm sàn lượng phát điện. Trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm cả trong mùa mưa, làm lượng nước tích trong hồ chứa thấp hơn so với năng lực thiết kế làm ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của nhà máy. Ngoài ra, các thiên tai khác như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường sá và các công trình để đập của nhà máy, gây ra sự cỡ trong việc phát điện và tăng phí sửa chữa.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực tế năm 2024 (Theo BCKT) | Tỷ lệ (%) |
| I | Sản lượng điện | Kwh | 68.617.500 | 64.189.843 | 93,55 |
| II | Doanh thu, thu nhập | đồng | 79.711.321.761 | 73.355.649.051 | 92,03 |
| 1 | Doanh thu bán điện | đồng | 68.791.321.761 | 62.156.002.512 | 90,35 |
| 2 | Doanh thu khác, thu nhập | đồng | 10.920.000.000 | 11.199.646.539 | 102,56 |
| III | Tổng chi phí | đồng | 63.935.446.506 | 57.690.760.932 | 90,23 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | đồng | 20.580.000.000 | 17.750.364.383 | 86,25 | |
| IV | Lợi nhuận | đồng | 15.775.875.255 | 15.664.888.119 | 99,30 |
| 1 | LN trước thuế | đồng | 15.775.875.255 | 15.664.888.119 | 99,30 |
| 2 | Thuế TNDN | đồng | 3.155.175.051 | 2.656.285.474 | 84,19 |
| 3 | LN sau thuế | đồng | 12.620.700.204 | 13.008.602.645 | 103,07 |
2. Tổ chức và nhân sự:
2.1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN ĐIỀU HÀNH
- HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ:
HĐQT với nhiệm kỳ hoạt động 05 năm. HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCD, bao gồm:
Danh sách các thành viên HĐQT:
Nhiệm kỳ 2020 - 2025:
+ Ông Trịnh Nguyên Khánh
- Chủ tịch HĐQT
+ Ông Nguyễn Đình Hiền
+ Ông Trần Đức Phú - Thành viên HDQT
+ Ông Vũ Hà Nam - Tầnh viên HDQT
+ Ông Phạm Tiến Luật
- Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm 29/3/2024)
+ Ông Nguyễn Như Hiển
- Thành viên HĐQT (Bổ nhiệm 29/3/2024)
- BAN KIỂM SOÁT:
Ban Kiểm soát do ĐHDCĐ bầu ra và bãi nhiệm, với nhiệm vụ thay mặt cổ đông kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông.
Danh sách các thành viên Ban kiểm soát:
Nhiệm kỳ 2020 - 2025:
+ Lê Thị Thanh Thủy - Trường Ban kiểm soát
+ Ông Nguyễn Hồ Ngọc - Thành viên
+ Bà Lê Thị Phương Mai - Thành viên
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Ban Tổng Giám đốc do HDQT bổ nhiệm, miễn nhiệm bao gồm 02 thành viên: 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày và là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Danh sách Ban Tổng Giám đốc:
Ông Vũ Hà Nam - Tổng Giám đốc Công ty
Ông Nguyễn Việt Hoàng - Phó Tổng Giám đốc Công ty (Bộ nhiệm: 15/09/2023) CỦC CẦU BÔ MÁY QUẬN LÝ CÔNG TY
2.2. SỰ YẾU LÝ LÍCH CÁC THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KỸ TOÁN TRƯỜNG
2.2.1 Ông Vũ Hà Nam - Tổng giám đốc
- Họ và tên: Vũ Hà Nam
- Giới tính: Nam
- Số CMTND/CCCD: 001089002674, Ngày cấp: 06/09/2014, Nơi cấp: Cục CS ĐKQL cư trú & DLQG về dân cư
- Ngày tháng năm sinh: 04/01/1989
-~No i\;s i n h:Ha\;No i
-\;Quōc\;tịchV i e t\;N a m
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 26 Lý Thường Kiệt, Phường Hàng Bài, TP. Hà Nội
- Số điện thoại liên lạc: 0989 963 926
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
- Quá trình công tác:
| 10/2010 - 06/2012 | Chuyên viên Tài chính Doanh nghiệp - Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Á Châu |
| 07/2012 - 05/2016 | Trường nhóm tư vấn đầu tư - Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime |
| 04/2016 - 05/2022 | Thành viên HĐQT - Công ty CP Đầu tư và xây lắp Sông Đà |
| 06/2016 - nay | Ban Đầu tư - Công ty Cổ phần Đầu tư VSD |
| 06/2022 - nay | Thành viên BKS - Công ty cổ phần phát triển du lịch Tân An |
| 04/2022 - nay | Thành viên BKS - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển năng lượng Việt Nam |
| 04/2022 - nay | Thành viên BKS - Công ty cổ phần Bất động sản Du lịch Ninh Vân Bay |
| 03/2021 - nay | Tổng Giám Đốc - CTCP Thiết bị phụ tùng Sài Gòn |
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HDQT kiêm Tổng giám đốc Công ty
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
Trong đó:
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Số cổ phần do những người có liên quan nằm giữ: 0 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không có
Các khoản nợ đối với Công ty (nếu có): Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: (không có
2.2.2 Ông Nguyễn Việt Hoàng - Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường (Bộ nhiệm ngày 15/9/2023)
- Họ và tên: Nguyễn Việt Hoàng
- Giới tính: Nam
- Số CMND/ hộ chiếu: 001082033495 ngày cập: 18/12/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội
- Ngày tháng năm sinh: 14/12/1982
- Nơi sinh: Hà Nội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Yên Hòa - Câu Giãy - TP Hà Nội
- Địa chỉ thường trú: 24 Hàng Cân, Phường Hàng Đào, Quận Hoàn Kiểm, TP Hà Nội
- Số điện thoại liên lạc: 0986036609
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kỉnh tế (Học viên tài chính): Chuyên ngành Kế toán; Thạc sĩ kinh tế: Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng; Kiểm toán viên quốc gia (CPA Việt Nam).
- Quá trình công tác:
01/2006 - 01/2012 Kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thắng Long - TDK;
02/2012 - 04/2013 Chuyên viên phòng Tài chính - Kẽ hoạch tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex;
05/2013 - 07/2018 Kẽ toán trường tại Công ty cổ phần Thủy điện Bái Thượng;
02/2017 - 09/2023
Phó Giám đốc Ban Tài chính - Kẽ hoạch tại Công ty cổ phần xây dựng và năng lượng VCP;
08/2018 - 03/2021 Trường Ban kiểm soát Công ty CP Thủy điện Bái Thượng;
05/2020 - nay Kẽ toán trưởng Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng Sài Gòn;
09/2023 - nay
Phó Tổng Giám đốc kiểm Kẽ toán trưởng Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng Sài Gòn
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường
Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác: Phó Giám đốc Ban Tài chính - Kẽ hoạch Công ty CP xây dựng và năng lượng VCP đến hết ngày 15/9/2023.
Số cổ phần nằm giữ: 0 cổ phần
Trong đó:
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Số cổ phần do những người có liên quan nằm giữ: 0 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không có
Các khoản nợ đối với Công ty (nếu có): Không có
✓ Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
Từ ngày 01/01/2024 đến hết 31/12/2024: Cán bộ công nhân viên gồm 18 người.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
Các khoản đầu tư lớn: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tại chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết: Không có
Các công ty con, công ty liên kết: Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết: không có
4. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 455.998.582.638 | 430.043.577.887 | 94,31 |
| Doanh thu thuần | 76.328.280.982 | 66.094.933.378 | 86,59 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 15.860.394.465 | 15.925.632.923 | 100,41 |
| Lợi nhuận khác | 48.820.337 | (260.744.804) |
| Lợi nhuận trước thuế | 15.909.214.802 | 15.664.888.119 | 98,46 |
| Lợi nhuận sau thuế | 11.956.940.403 | 13.008.602.645 | 108,79 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 3,5% | 5% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,94 | 3,23 | 109,86 |
| + Hệ số thanh toán nhanh Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 2,89 | 3,19 | 110,38 |
| 2. Chi tiêu về cơ cấu vốn | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,48 | 0,44 | 91,67 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,94 | 0,78 | 82,98 |
| 3. Chi tiêu về năng lực hoạt động | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| + Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 24 | 27 | 112,5 |
| Hàng tồn kho bình quân | 1.599.594.676 | 1.341.357.825 | 83,86 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,16739 | 0,15369 | 91,82 |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh đời | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,156 | 0,197 | 126,28 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,0508 | 0,0541 | 106,49 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,0262 | 0,0302 | 115,27 |
- Cơ cấu cổ đông:
a) Cổ phần:
+ Tổng số đang lưu hành: 20.352.836 cổ phần.
+ Số cổ phần chuyển nhượng tự cọ: 20.352.836 cổ phần
(Theo danh sách chốt của Trung tâm lưu ký chứng khoán VN ngày 11/11/2024)
| Stt | Cơ cấu cổ đông | Sổ lượng cổ đông | Sổ lượng cổ phần nắm giữ | Trị giá (đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cá nhân trong nước | 362 | 9.064.954 | 90.649.540.000 | 44,54% |
| 2 | Tổ chức trong nước | 10 | 11.277.508 | 112.775.080.000 | 55,41% |
| 3 | Tổ chức nước ngoài | 3 | 6.169 | 61.690.000 | 0,03% |
| 4 | Cá nhân nước ngoài | 5 | 4.205 | 42.050.000 | 0,02% |
| Tổng cộng | 380 | 20.352.836 | 203.528.360.000 | 100% | |
b) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
c) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
d) Các chủng khoán khác: Không
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Đặc thù của Nhà máy thủy điện là việc sản xuất điện năng chỉ dựa vào thế năng của nước (chiều cao cột nước) nên không sử dụng các loại nguyên vật liệu khác
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
- Như đã nêu trên, việc sản xuất điện năng của nhà máy thủy điện không sử dụng các nguồn năng lượng khác.
6.3. Tiêu thụ nước: Nguồn cung cấp và lượng nước sử dụng: Nguồn cung cấp là nước do mưa tự nhiên được tích ở hồ chứa.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có 6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Đến ngày 31/12/2024 công ty hiện có 18 người lao động với mức lượng bình quân: 17.870.000 đồng người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- 100% CBCNV được tham gia BHXH, BHYT, BHTN và các chính sách phúc lợi: ổm đau, thai sản.., được khám sức khỏe định kỳ
- Phúc lợi: Công ty duy trì chế độ trả lương cho CBCNV đảm bảo đúng hạn. Hàng năm CBCNV Công ty được hưởng các chế độ phúc lợi vào các dịp lễ tết, sinh nhật, tổ chức cho toàn thể CBCNV tham quan nghi đường.
c) Hoạt động đào tạo người lao động.
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 64 giờ, theo nhân viên và theo phần loại nhân viên.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
- Hỗ trợ bà con nghèo ăn tết: 23.000.000 đồng
- Hỗ trợ sửa chữa đường nông thôn tại địa bàn Xã đường 10, Bù Đăng, Bình Phước.
III. Báo cáo đánh giá của Ban Tổng giám đốc
1. Về công tác vận hành Nhà máy thủy điện Đắklun:
1.1. Các thay đổi:
Năm 2024, Nhà máy thủy điện Đắk Glun tiếp tục có các điều chỉnh và đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa công tác vận hành, cụ thể:
Hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống quy trình vận hành phù hợp với công tác vận hành thực tế của nhà máy: Hình ảnh hóa quy trình và chi tiết từng thiết bị cụ thể.
Quy định vận hành công suất tối ưu nhất giờ cao điểm vào mùa khô; Chuẩn hóa nguyên tắc và trình tự vận hành khôi tổ máy theo khung giờ, theo mùa và theo cột nước cụ thể, chi tiết.
Lắp hệ thống camera giám sát toàn bộ thiết bị nhà máy và theo dõi các thông số kỹ thuật của khối tổ máy; Tôi ưu hóa trông công tác vận hành 03 ca 04 kíp với 01 kíp trực có 02 người và 01 kíp gồm 02 người luôn đi hành chính để đảm bảo vận hành liên tục và xử lý các sự cỡ, sửa chữa nhỏ; khi có sự cỡ hoặc sửa chữa lớn nhà máy huy động toàn bộ nhân viên vận hành để tập trung xử lý đảm bảo công tác vận liên tục.
Sử dụng phần mềm KIV để theo dõi và dự báo lượng mưa trên lưu vực và tính toán lưu lượng nước về hồ; Tính toán cụ thể thời gian chạy máy, lưu lượng chạy máy cho từng thời gian cụ thể; Giảm suất tiêu hao nước.
Áp dụng các công cụ quản lý hiện đại: Phần mềm SAP, Base, Google sheet, sharepoint, ISO, 5S ... để nâng cao hiệu suất công việc.
Thực hiện tiểu tu 02 khối tổ máy, thiết bị phụ trợ và các trạm 110kV.
Đầu tư thêm các thiết bị căn thiết để đảm bảo duy trì công tác vận hành hoạt động liên tục.
1.2. Kết quả đạt được:
Lưu lượng về hỗ trung bình: 31,48 m3/s (bằng 78,25% so với năm 2023: 40,23 m3/s)
Sản lượng phát điện: 64.189.843 kwh (bằng 82,49% so với năm 2023: 77.816.760 kwh)
Doanh thu phát điện: 62.156.002.512 đồng (bằng 85,03% so với năm 2023: 73.097.986.841 đồng)
Tổng số giờ phát điện: đạt hơn 3.500 giờ giảm 19% so với năm 2023 (4.323 giờ)
Số lần sự cố: có 25 lần, tăng 2 lần so với năm 2023, nhưng thiệt hại tối doanh thu do sự cố gây ra giảm 23% so với năm 2023
Hiệu suất phát điện: Suất tiêu hao trung bình đạt 8,90 m³/kwh cao hơn năm 2023 (8,83m³/kwh)
Tai nạn cháy, nổ: không xảy ra
- Vi phạm các quy định nhà nước: không xảy ra
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024: (Bảng chi tiết tại II.1)
Về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024: Sản lượng điện đạt: 64.189.843 kwh, Doanh thu bán điện đạt: 62.156.002.512 đồng. Đến thời điểm hết năm 2024, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là: 13.008.602.645 đồng.
3. Các công tác, hoạt động khác:
- Công tác bảo dưỡng thiết bị nhà máy được kiểm soát và thực hiện tiểu tu định kỳ hệ thống tổ máy H1&H2; Hệ thống phụ trợ: Trạm 110KV, cẩu trực, Bơm tiêu - tháo cạn, Nén khí, AC-DC ...
- Duy trì thường xuyên công tác 5s tại nhà máy:
+ Lắp đặt lại toàn bộ các biển hiệu quy định, hướng dẫn trong nhà máy;
+ Khu vực kho thiết bị, vật tư được sắp xếp gòn gàng;
+ Sắp xếp lại khu vực làm việc, kẻ vạch các vị trí cần thiết trong nhà máy;
+ Toàn nhà máy được vệ sinh, gọn gàng, sạch sẽ thưởng xuyên, tạo môi trường làm việc năng động cho toàn thể CBCNV;
- Công tác PCCC:
+ Mời các đơn vị có chức năng về diễn tập PCCC cho CBCNV nhà máy;
+ Sắp xếp lại toàn bộ hệ thống PCCC gọn gàng, ngăn nắp;
+ Thay thế toàn bộ các biển PCCC đã cũ, mua bỏ sung các thiết bị bị hư hỏng.
Tổ chức cho CBCNV đi du lịch, Khám sức khoẻ định kỳ, trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
a. Sản lượng phát điện năm 2024:
Sản lượng phát điện năm 2024 đạt 68.617.500 Kwh (93,55 % so với kế hoạch), giảm 4.427.657 Kwh so với KH và bằng 82,49% so với năm 2023 (77.816.760 Kwh). Sự sụt giảm sản lượng phát điện do tình hình thuyền văn trong năm kém thuận lợi.
b. Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
- Doanh thu sản xuất điện năm 2024 đạt 62,156 tỷ đồng (90,35% so với kế hoạch), giảm 6,635 tỷ đồng so với KH và đạt 85,03% so với năm 2023 (73,097 tỷ đồng).
- Doanh thu khác và thu nhập:
+ Trong năm 2024 đạt 11,199 tỷ đồng đạt 102,56% tương ứng tăng 279 tr đồng so với kế hoạch năm và tăng 4,740 tỷ đồng so với năm 2023.
+ Đặc biệt năm 2024, Công ty đã thực hiện quản lý và sử dụng nguồn tiền hiệu quả góp phần làm tăng Lợi nhuận cho các cổ đồng cụ thể: Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 đạt: 7,256 tỷ đồng tăng 232,94% so với năm 2023 (3,115 tỷ đồng).
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế: Doanh thu phát điện thấp hơn so với kế hoạch nhưng do trong năm công ty tiết kiệm khoản chi phí nên dẫn tới Lợi nhuận sau thuế năm 2024 lãi: 13,008 tỷ đồng tăng 3,07% so với kế hoạch năm 2024.
c. Về công tác quản lý và giám sát hoạt động tài chính:
Căn cứ tình hình thực tế trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban điều hành thực hiện nhiều giải pháp tính toán và kế hoạch dòng tiền của Công ty một cách hợp lý. Do đó tình hình tài chính của Công ty trong năm 2024 vẫn giữ được ổn định so với các năm trước và trong khả năng kiểm soát.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
- Ban điều hành và tập thể CBCNV trong Công ty đã phần đấu và nổ lực hết mình trong việc triển khai các hoạt động SXKD theo sát kế hoạch đề ra, công tác đầu tư, nhiệm vụ quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả của dự án với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất. Ban điều hành cũng thường xuyên có những đề xuất, kiến nghị kịp thời, giải pháp phù hợp để tham mưu cho Hội đồng quản trị nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng công việc, tiết giảm các chi phí.
- Ban điều hành là một tập thể đoàn kết, năng động, nghiêm túc trong công việc, chủ động, sáng tạo trong quản lý điều hành. Luôn bám sát thực tế, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, thực hiện tốt Nghị quyết của ĐHDCĐ và của Hội đồng quản trị.
- Trong năm 2024, Ban điều hành Công ty đã đế xuất và thực hiện được nhiều biện pháp, giải pháp tài chính đồng bộ làm tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty như: Điều hành hoạt động phát điện một cách hài hòa, hợp lý, tiết giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, cân đối nguồn vốn và điều chỉnh kế hoạch trả nợ hợp lý.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Năm 2024, Hội đồng quản trị tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, tăng cường năng lực quản trị, đề ra các chiến lược và giải pháp nhằm chi đạo và điều hành công tác SXKD của Công ty, phần đấu hoàn thành đạt và vượt mức kế hoạch.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống các quy chế, quy định liên quan đến công tác quản lý Công ty làm cơ sở định pháp lý cho Ban Điều hành triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó, tiến tục kiện toàn cơ cấu tổ chức, cùng cổ, sắp xếp mô hình quản lý phù hợp với quy mô hoạt động của Công ty trong thời gian tới để đảm bảo cho hoạt động sàn xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
- Phối hợp cùng Ban Kiểm soát Công ty tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các mặt hoạt động của Công ty nhằm phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn đầu tư của các cổ đồng và đạt được độ an toàn về tài chính, minh bạch hóa các hoạt động.
- Chỉ đạo Ban điều hành tích cực tìm kiếm, nghiên cứu, hợp tác đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính là thể mạnh của Công ty như năng lượng và xây dựng, trên cơ sở tính toán phải đảm bảo thực sự mang lại hiệu quả, đồng thời, cần đối nguồn vốn, dòng tiền một cách hợp lý nhằm mục tiêu mang lại lợi ích tối đa cho các cổ đông.
- Thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của Hội đồng quản trị trong việc chỉ đạo và hỗ trợ Ban điều hành thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh năm 2024 nhằm phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức tất cả các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, trong đó đặc biệt, hai chỉ tiêu chính là doanh thu và lợi nhuận được đặt lên hàng đầu.
IV. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị:
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác).
| Stt | Tên tổ chức / cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Chức vụ tại Công ty khác | Số CP có quyền biểu quyết tại ngày 31/12/2024 | Thành viên HĐQT độc lập | Ghi chú |
| 1 | Trịnh Nguyên Khánh | Chủ tịch HĐQT | x | Bổ nhiệm từ ngày 24/04/2020 | ||
| Trịnh Nguyên Khánh | Chủ tịch HĐQT- Công ty cổ phần Thủy điện Xuân Minh | Từ ngày 20/04/2021 | ||||
| Trịnh Nguyên Khánh | Chủ tịch HĐQT- Công ty cổ phần Thủy điện Bái Thượng | Từ ngày 20/04/2021 | ||||
| Trịnh Nguyên Khánh | Phó TGD - Công ty cổ phần đầu tư VSD | 40.000 | Từ ngày 01/06/2016 | |||
| Trịnh Nguyên Khánh | Phó TGD - Công ty cổ phần xây dựng và năng lượng VCP | Từ ngày 13/10/2021 | ||||
| 2 | Vũ Hà Nam | UV HĐQT – TGD công ty | Bổ nhiệm từ ngày 19/10/2021 |
| Vũ Hà Nam | Thành viên BKS - Công ty cổ phần phát triển du lịch Tân An | Bổ nhiệm ngày 29/06/2022 | ||||
| Vũ Hà Nam | Thành viên BKS - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Năng Lượng Việt Nam | Bổ nhiệm ngày 26/04/2022 | ||||
| Vũ Hà Nam | Thành viên BKS - Công ty Cổ phần Bất động sản Du lịch Ninh Vân Bay | Bổ nhiệm ngày 22/04/2022 | ||||
| 3 | Trần Đức Phú | UV HDQT | 560.859 | Bổ nhiệm từ ngày 24/04/2020 | ||
| 4 | Nguyễn Đình Hiển | UV HDQT | 47.839 | Bổ nhiệm từ ngày 24/04/2020 | ||
| 5 | Phạm Tiến Luật | UV HDQT | 0 | 0 | x | Miễn nhiệm từ ngày 29/03/2024 |
| 6 | Nguyễn Như Hiển | UV HDQT | 0 | 0 | x | Bổ nhiệm từ ngày 29/03/2024 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Tiểu ban thứ ký thuộc Hội đồng quản trị
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã có 05 phiên hợp và ban hành được 04 Nghị quyết và 04 Quyết định thuộc thẩm quyền được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
2. Ban Kiểm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (Danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành):
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Số CP có quyền biểu quyết tại ngày 31/12/2024 | Ghi chú |
| 1 | Lê Thị Phương Mai | Thành viên | 28.584 | Bổ nhiệm từ ngày 28/04/2021 |
| 2 | Lê Thị Thanh Thủy | Trường Ban | Bổ nhiệm ngày 02/08/2022 | |
| 3 | Nguyễn Hồ Ngọc | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 08/05/2023 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Đề xuất lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập mới để HĐQT bổ nhiệm đơn vị kiểm toán theo ủy quyền của Đại hội cổ đông thường niên năm 2024.
Ban Kiểm soát đã tập trung kiểm tra, giám sát hoạt động SXKD và đầu tư của Công ty, lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác hàng quý, xác định nội dung trọng điểm cho từng hoạt động đầu tư hay vận hành để xây dựng nội dung kiểm soát phù hợp.
Tham gia đầy đủ các buổi hợp của HĐQT Công ty hàng quý, năm đồng thời đã có những góp ý, ý kiến tham gia về những vấn đề cần lưu ý trong hoạt động SXKD và đầu tư của Công ty.
Kiểm tra, rà soát các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT để triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024, đánh giá những chỉ tiêu đạt được và chưa đạt, có phần tích nguyên nhân cụ thể.
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên công tác quản tri, điều hành việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của HĐQT và Ban TGD theo đúng Nghị quyết của HĐQT đã ban hành và Điều lệ của Công ty.
Rà soát các quy định, quy chẽ nội bộ của công ty, đưa ra các khuyến nghị sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế công ty và pháp luật quy định.
Ban kiểm soát Công ty đã tổ chức kiểm tra số sách kế toán của Công ty; Tình hình quản lý công ngữ và khả năng thanh toán; về quản lý khai thác tài sản, về doanh thu và chi phí để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đầu tư, từ đó để xuất kiến nghị kịp thời với Công ty.
Kiểm soát Báo cáo tài chính đã được Công ty Kiểm toán soát xét 06 tháng đầu năm và cả năm 2024, có ý kiến đóng góp đảm bảo báo cáo được lập theo chuẩn mực, phần ánh trung thực tình hình tài chính của công ty.
Ban kiểm soát tham gia các ý kiến đóng góp cho công tác quản trị hoạt động SXKD của Công ty.
Một số hoạt động khác theo phần công nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ động.
Các thành viên Ban kiểm soát đã nỗ lực phát huy năng lực chuyên môn, kinh nghiệm trong việc giám sát hoạt động tài chính, giám sát việc quản lý và điều hành của HDQT và Ban TGD để hoàn thành nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông giao, thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ Công ty, góp phần cùng HDQT và bộ máy điều hành thực hiện tốt những chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đã biểu quyết thông qua.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.
a) Thu nhập Hội đồng quản trị:
| Họ tên | Chức danh | Thu nhập | Ghi chú |
| Trịnh Nguyên Khánh | Chủ tịch HĐQT | 90.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Phạm Tiến Luật | TV HĐQT | 42.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Nguyễn Đình Hiền | TV HĐQT | 78.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Trần Đức Phú | TV HĐQT | 78.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Vũ Hà Nam | TV HĐQT | 104.222.222 | Thu nhập năm 2024 |
| Nguyễn Như Hiển | TV HĐQT | 36.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Tổng cộng | 428.222.222 |
Thu nhập Ban kiểm soát:
| Họ tên | Chức danh | Thu nhập | Ghi chú |
| Lê Thị Thanh Thủy | Trường ban | 41.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Lê Thị Phương Mai | Thành viên | 29.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Nguyễn Hồ Ngọc | Thành viên | 29.000.000 | Thu nhập năm 2024 |
| Tổng cộng | 99.000.000 |
c) Thu nhập Ban điều hành
| Họ Tên | Chức danh | Thu nhập | Ghi chú |
| Vũ Hà Nam | TV HDQT - TGD | 104.222.222 | Thu nhập năm 2024 |
| Nguyễn Viết Hoàng | Phó TGD kiêm KTT | 613.451.818 | Thu nhập năm 2024 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không phát sinh
e) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Hợp đồng sửa chữa tiểu tu tổ máy H1-H2 và các thiết bị phụ trợ với Công ty cổ phần cơ điện VCP, trị giá thực hiện hợp đồng: 774.975.000 đồng
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà máy và cho thuê văn phòng với Công ty cổ phần xây dựng và năng lượng VCP: 462.222.224 đồng
- Hợp đồng cho vay vốn giữa Công ty với Công ty cổ phần xây dựng và năng lượng VCP, trị giá thực hiện hợp đồng: 16.000.000.000 đồng
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Thực hiện đúng các quy định của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra.
V. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán: Ý kiến của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Sài Gòn tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Đỗ Mạnh Cường - Phó Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20/02/2025
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0744-2023-002-1
Hoàng Đức Anh - Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4876-2024-002-1
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Theo Nghi Quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã chọn Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC để kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị phụ từng Sài Gòn năm 2024.
Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bảng thuyết minh báo cáo tài chính đã được Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC kiểm toán.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HDQT, BKS;
- Lưu: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TỔNG GIÁM ĐỐC Vũ Hà Nam
SAIGON MACHINERY SPARE PARTS
JOINT STOCK COMPANY
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
No: 17/2025/CV-SMA
Ho Chi Minh City, 05 March 2025
ANNUAL REPORT 2024
To: - State Securities Commission
- Ho Chi Minh City Stock Exchange
I. General Information:
- Overview:
- Company Name: SAIGON MACHINERY SPARE PARTS JOINT STOCK COMPANY
- Enterprise Registration Certificate No.: 0300542187
- Owner's Equity: VND 203,528,360,000
- Head Office Address: 205A Nguyen Xi, Ward 26, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City
- Charter Capital: VND 203,528,360,000
- Website: https://vcpholdings.com.vn/dakglun
- Fax: +84 28 3551 2427
- Stock Code: SMA
- The company was formerly known as Ho Chi Minh City Machinery Spare Parts Company, a state-owned enterprise with over 40 years of experience in the supply of materials, equipment, and spare parts. Its origins trace back to the Central Material Division of the Southern Bureau before 1975.
- Telephone: +84 28 3510 7888
After national reunification, the Southern Machinery Company was established under the Southern General Department of Materials, headquartered at No. 08 Le Duan, Ben Nghe Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
In 1985, it became the Ho Chi Minh City Machinery Spare Parts Company, under the Ministry of Materials, later the Ministry of Trade, and currently under the Ministry of Industry and Trade.
Converted to a Joint Stock Company on March 1, 2005.
Listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) on October 19, 2010.
Bond Conversion:
Converted VND 80.6 billion in bonds into shares and listed them on the stock exchange on August 30, 2012, increasing charter capital from VND 80.6 billion to VND 161.2 billion.
2017 Dividend Payment: Issued stock dividends at 18% and listed additional shares on September 20, 2018, increasing charter capital to VND 190.214 billion.
2019 Dividend Payment: Issued stock dividends at 7% and listed additional shares on February 17, 2021, increasing charter capital to VND 203.528 billion.
Key Events:
October 1, 2011: The company officially commenced commercial operation of the Dak Glun Hydropower Plant in Binh Phuoc Province, with an installed capacity of 18MW. The total audited investment cost of the project was VND 626 billion.
September 20, 2020: The People's Court of Ho Chi Minh City issued Judgment No. 400/2020/HS-ST, in which Saigon Machinery Spare Parts JSC was summoned as an involved party in the trial concerning Nguyen Thanh Tai and co-defendants, who were prosecuted for violations of state asset management regulations, causing losses and wastefulness.
The case was related to the investment project at 8-12 Le Duan, in which Saigon Machinery Spare Parts JSC participated in 2010.
The company later transferred its entire stake in Lavennue Investment JSC to Kinh Do Investment Co., Ltd., generating a profit of VND 50 billion.
According to the court ruling, Saigon Machinery Spare Parts JSC was required to return VND 50 billion to the state budget, while also being entitled to adjust its corporate income tax liabilities accordingly.
October 5, 2022: The company fully settled the VND 50 billion payment to the enforcement agency.
2. Business Sectors and Operating Locations
Business Sectors:
- Trading of transportation vehicles, specialized equipment, telecommunication devices, raw materials for production, industrial goods, consumer goods including electronics, fertilizers, non-ferrous metals, chemicals (excluding hazardous chemicals), spare parts, and components for manufacturing, maintenance, and repair.
○ Construction of civil, industrial, transportation, and hydropower infrastructure; consultancy services for construction and investment; land leveling and demolition services.
Investment in hydropower projects, renewable energy, and real estate, including residential, commercial buildings, and office leasing.
Logistics services, freight forwarding, warehousing, vehicle leasing, machinery rental, petroleum agency, maritime transport agency, and tourism services, including hotel and restaurant operations.
Processing of agricultural, forestry, and aquatic products; manufacturing of hand tools, metal goods, grinding stones, and cutting tools (excluding on-site production).
☐ Trading in medical equipment, supplies, cosmetics, and recycled materials.
Afforestation and forest care for timber production; plantation of rubber and pepper.
• Operating Locations:
○ 205A Nguyen Xi, Ward 26, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City
Room 311-18T1, Le Van Luong Street, Thanh Xuan District, Hanoi
o Hamlet 5, Duong 10 Commune, Bu Dang District, Binh Phuoc Province
- Corporate Governance, Business Structure, and Management System
• Governance Model: Joint Stock Company
- Management Structure: The Board of Directors (BOD) issues Resolutions and Decisions, while the Executive Board (Management) is responsible for implementation.
- Subsidiaries and Affiliates: The company currently has no subsidiaries or affiliated entities.
4. Development Strategy
• Short-Term Objectives:
Maintain operational stability and achieve business targets as set by the General Meeting of Shareholders (GMS).
o Continue refining and implementing the company's 2022–2025 strategic business plan to adapt to market conditions.
- Accelerate corporate restructuring, including organizational and financial restructuring, to enhance operational efficiency.
• Medium- and Long-Term Strategies:
Energy Expansion: Ensure the safe and efficient operation of the Dak Glun Hydropower Plant, while exploring investment opportunities in high-potential energy projects.
• Sustainability Goals:
o Environmental Commitment:
- Conduct annual environmental quality monitoring and submit compliance reports to regulatory authorities.
- Implement green initiatives such as afforestation around operational sites.
- Ensure waste collection and treatment comply with industry standards and government regulations.
Social Responsibility & Community Engagement:
Job creation: Employ local labor for power plants and construction projects, increasing community income levels.
Economic Development: Contribute to local economic growth and poverty reduction.
Social Welfare: Support policy beneficiaries, war veterans, and disaster-affected communities.
Infrastructure Improvement: Invest in roads, electrical systems, and security infrastructure (e.g., surveillance cameras) to enhance local living standards.
Sustainability Objectives:
Promote green energy solutions.
Strengthen corporate social responsibility (CSR) initiatives.
Align business operations with environmental, social, and governance (ESG) best practices.
| Implementation Actions | Execution Period | Responsible Party |
| Run 1,000 km per year per person (Minimum 80 km/month/person) | January 2024 – December 2024 | All employees in the plant |
| Organize one badminton tournament at the plant | March 2024 | All employees in the plant |
| Fire Prevention & Fighting (FPP) Training | July 2024 | All employees in the plant |
| Flood & Storm Prevention (FSP) Training | May – June 2024 | All employees in the plant |
| Electrical Safety Training & Incident Simulation | September 2024 | All employees in the plant |
| Independently prepare reports and enter 100% incidents into SAP System | January 2024 – December 2024 | Operation staff |
| Read job-related books (5 books per person per year) | January 2024 – December 2024 | All employees in the plant |
5. Risks
General Risks
Economic Risks: The global economic downturn, including Vietnam, poses a significant threat to business operations. Economic crises and recessions can heavily impact companies across industries, indirectly affecting electricity production and business operations.
- Legal Risks: The Company's business activities are subject to regulations under the Enterprise Law, Investment Law, Securities Law, and various industry-specific legal frameworks, particularly those governing electricity production and sales. Given the incomplete, inconsistent, and frequently changing nature of Vietnam's legal system, potential amendments to laws, investment incentives, and tax policies may impact the Company's operations and long-term strategic planning.
Industry-Specific Risks
Weather-Related Risks:
Weather conditions represent the most significant risk factor for hydropower operations. Climate change alters rainfall patterns, directly affecting hydropower generation output.
o Increased sedimentation can accelerate reservoir siltation, leading to faster turbine wear and reduced electricity output.
Prolonged droughts and lower-than-expected rainfall, even in the wet season, may result in insufficient water storage in reservoirs, significantly affecting power generation.
Natural disasters such as flash floods and heavy storms can damage roads, dams, and other infrastructure, leading to operational disruptions and higher maintenance costs.
II. Business Performance During the Year
- Production and Business Operations
| No. | Indicator | Unit | 2024 Plan | 2024 Actual (as per FS) | Achievement (%) |
| I | Electricity Output | Kwh | 68.617.500 | 64.189.843 | 93,55 |
| II | Revenue & Income | VND | 79.711.321.761 | 73.355.649.051 | 92,03 |
| 1 | Electricity Sales Revenue | VND | 68.791.321.761 | 62.156.002.512 | 90,35 |
| 2 | Other Revenue & Income | VND | 10.920.000.000 | 11.199.646.539 | 102,56 |
| III | Total Expenses | VND | 63.935.446.506 | 57.690.760.932 | 90,23 |
| - Interest Expense | VND | 20.580.000.000 | 17.750.364.383 | 86,25 | |
| IV | Profit | VND | 15.775.875.255 | 15.664.888.119 | 99,30 |
| No. | Indicator | Unit | 2024 Plan | 2024 Actual (as per FS) | Achievement (%) |
| 1 | Pre-Tax Profit | VND | 15.775.875.255 | 15.664.888.119 | 99,30 |
| 2 | Corporate Income Tax (CIT) | VND | 3.155.175.051 | 2.656.285.474 | 84,19 |
| 3 | Net Profit after Tax | VND | 12.620.700.204 | 13.008.602.645 | 103,07 |
2. Organization and Human Resources:
2.1. BOARD OF DIRECTORS, SUPERVISORY BOARD, AND EXECUTIVE MANAGEMENT
Board of Directors (BOD)
The Board of Directors serves a 5-year term and holds full authority to act on behalf of the Company, except for matters reserved for the General Meeting of Shareholders (GMS).
List of BOD Members
Term: 2020 - 2025
Mr. Trinh Nguyen Khanh – Chairman of the Board
Mr. Nguyen Dinh Hien – Board Member
Mr. Tran Duc Phu – Board Member
Mr. Vu Ha Nam – Board Member
• Mr. Pham Tien Luat – Board Member (Dismissed on 29/03/2024)
Mr. Nguyen Nhu Hien – Board Member (Appointed on 29/03/2024)
Supervisory Board (SB)
The Supervisory Board is elected and dismissed by the General Meeting of Shareholders, with the responsibility of overseeing the activities of the Board of Directors and the Executive Management. The SB reports to and is accountable to the General Meeting of Shareholders.
List of Supervisory Board Members
Term: 2020 - 2025
Mr. Nguyen Ho Ngoc – Member
Ms. Le Thi Thanh Thuy – Head of the Supervisory Board
Ms. Le Thi Phuong Mai – Member
Executive Management Team
The Executive Management Team is appointed and dismissed by the Board of Directors and consists of two members: one CEO and one Deputy CEO. The CEO is responsible for overseeing daily business operations and serves as the legal representative of the Company.
List of Executive Management Team Members
• Mr. Vu Ha Nam – Chief Executive Officer (CEO)
• Mr. Nguyen Viet Hoang – Deputy CEO (Appointed on 15/09/2023)
COMPANY MANAGEMENT STRUCTURE
ORGANIZATIONAL & FINANCIAL DEPARTMENT
2.2. BIOGRAPHY OF EXECUTIVE MANAGEMENT AND CHIEF ACCOUNTANT
- 2.2.1 Mr. Vu Ha Nam – Chief Executive Officer (CEO)
- Full Name: Vu Ha Nam
- Gender: Male
ID Number: 001089002674, Issued on: 06/09/2014, Issued by: Police Department on Residence Management and National Data on Population
Date of Birth: 04/01/1989
Place of Birth: Hanoi, Vietnam
Nationality: Vietnamese
- Ethnicity: Kinh
Permanent Address: 26 Ly Thuong Kiet, Hang Bai Ward, Hanoi, Vietnam
- Contact Number: +84 989 963 926
Education Level: 12/12
Professional Qualification: Bachelor's Degree in Finance
Career History:
| 10/2010 - 06/2012 | Corporate Finance Specialist - ACB Securities Company Limited |
| 07/2012 - 05/2016 | Investment Advisory Team Leader - Maritime Securities Joint Stock Company |
| 04/2016 - 05/2022 | Board Member - Song Da Investment and Construction Joint Stock Company |
| 06/2016 - Present | Investment Department - VSD Investment Joint Stock Company |
| 06/2022 - Present | Supervisory Board Member - Tan An Tourism Development Joint Stock Company |
| 04/2022 - Present | Supervisory Board Member - Vietnam Energy Investment and Development Joint Stock Company |
| 04/2022 - Present | Supervisory Board Member - Ninh Van Bay Tourism Real Estate Joint Stock Company |
| 03/2021 - Present | Chief Executive Officer - Saigon Equipment and Accessories Joint Stock Company |
✓ Position: Board Member & Chief Executive Officer
✓ Shares Owned:
0 shares
Details:
Personal Ownership:
0 shares
✓ Shares Held by Related Persons: 0 shares
✓ Legal Violations (if any): None
✓ Outstanding Debts to the Company (if any): None
Related Interests in the Company: None
2.2.2 Mr. Nguyen Viet Hoang – Deputy CEO & Chief Accountant (Appointed on September 15, 2023)
• Full Name: Nguyen Viet Hoang
• Gender: Male
ID Number: 001082033495
Date of Issue: December 18, 2021
Issued by: Police Department for Administrative Management of Social Order
Date of Birth: December 14, 1982
Place of Birth: Hanoi, Vietnam
Nationality: Vietnamese
• Ethnicity: Kinh
Hometown: Yen Hoa - Cau Giay - Hanoi
• Permanent Address: 24 Hang Can, Hang Dao Ward, Hoan Kiem District, Hanoi
• Contact Number: 0986 036 699
• Education Level: 12/12
Professional Qualifications:
Bachelor's Degree in Economics (Academy of Finance), Major: Accounting
Master's Degree in Economics, Major: Finance & Banking
Certified Public Accountant (CPA Vietnam)
Professional Experience:
| Time Period | Position - Company |
| 01/2006 - 01/2012 | Auditor - Thang Long - TDK Audit & Consulting Co., Ltd. |
| 02/2012 - 04/2013 | Finance & Planning Specialist - Vinaconex Energy Investment, Construction, and Development JSC |
| 05/2013 - 07/2018 | Chief Accountant - Bai Thuong Hydropower JSC |
| 02/2017 - 09/2023 | Deputy Director of Finance & Planning Department - VCP Construction & Energy JSC |
| 08/2018 - 03/2021 | Head of Supervisory Board - Bai Thuong Hydropower JSC |
| 05/2020 - Present Chief Accountant - Saigon Equipment and Accessories JSC | |
| 09/2023 - Present Deputy CEO & Chief Accountant - Saigon Equipment and Accessories JSC | |
Current Positions Held at the Company:
Position: Deputy CEO & Chief Accountant
Other Current Positions: Deputy Director of Finance & Planning Department at VCP Construction & Energy JSC (until September 15, 2023)
Shares Owned: 0 shares
Details:
Personal Ownership: 0 shares
Shares Held by Related Persons: 0 shares
Legal Violations (if any): None
• Outstanding Debts to the Company (if any): None
• Related Interests in the Company: None
Number of Employees & Summary of Labor Policies
• Employment Period: From January 1, 2024, to December 31, 2024
• Total Employees: 18 persons
- Investment Activities and Project Implementation:
Major Investments
This section outlines significant investments undertaken during the year, including financial investments and capital expenditures on major projects. For cases where the company has issued securities to finance projects, the report should specify the progress of these projects and analyze the reasons for achieving or not achieving the committed timeline.
• Major Investments in 2024: None
Project Implementation Status: Not applicable
Subsidiaries and Associates
A summary of the operations and financial performance of the company's subsidiaries and affiliated entities.
• Subsidiaries: None
Affiliates: None
- Financial Status:
a) Financial Performance
| Indicator | 2023 | 2024 | % Change |
| Total Assets | 455.998.582.638 | 430.043.577.887 | 94,31 |
| Net Revenue | 76.328.280.982 | 66.094.933.378 | 86,59 |
| Operating Profit | 15.860.394.465 | 15.925.632.923 | 100,41 |
| Other Income/(Loss) | 48.820.337 | (260.744.804) | |
| Profit Before Tax | 15.909.214.802 | 15.664.888.119 | 98,46 |
| Profit After Tax | 11.956.940.403 | 13.008.602.645 | 108,79 |
| Dividend Payout Ratio | 3,5% | 5% |
b) Key Financial Ratios:
| Indicator | 2023 | 2024 | % Change |
| 1. Liquidity Ratios | |||
| + Current Ratio(Short-term assets / Short-term liabilities) | 2,94 | 3,23 | 109,86 |
| + Quick Ratio(Short-term assets - Inventory / Short-term liabilities) | 2,89 | 3,19 | 110,38 |
| 2. Capital Structure Ratios | 2023 | 2024 | % Change |
| + Debt to Total Assets | 0,48 | 0,44 | 91,67 |
| + Debt to Equity | 0,94 | 0,78 | 82,98 |
| 3. Operational Efficiency Ratios | 2023 | 2024 | % Change |
| + Inventory Turnover(COGS / Avg. Inventory) | 24 | 27 | 112,5 |
| Average Inventory | 1.599.594.676 | 1.341.357.825 | 83,86 |
| Asset Turnover (Net Revenue / Total Assets) | 0,16739 | 0,15369 | 91,82 |
| 4. Profitability Ratios | 2023 | 2024 | % Change |
| + Net Profit Margin (Net Profit / Net Revenue) | 0,156 | 0,197 | 126,28 |
| + Return on Equity (ROE) (Net Profit / Shareholder Equity) | 0,0508 | 0,0541 | 106,49 |
| + Return on Assets (ROA) (Net Profit / Total Assets) | 0,0262 | 0,0302 | 115,27 |
- Shareholder Structure:
a) Shares Information:
Total Outstanding Shares: 20,352,836 shares
- Freely Transferable Shares: 20,352,836 shares
(Based on the shareholder list as of November 11, 2024, issued by the Vietnam Securities Depository Center)
| No. | Shareholder Category | Number of Shareholders | Shares Held | Value (VND) | Ownership Ratio (%) |
| 1 | Domestic Individual Investors | 362 | 9.064.954 | 90.649.540.000 | 44,54% |
| 2 | Domestic Institutional Investors | 10 | 11.277.508 | 112.775.080.000 | 55,41% |
| 3 | Foreign Institutional Investors | 3 | 6.169 | 61.690.000 | 0,03% |
| 4 | Foreign Individual Investors | 5 | 4.205 | 42.050.000 | 0,02% |
| Total | 380 | 20.352.836 | 203.528.360.000 | 100% | |
b) Capital Investment Changes: None
c) Treasury Stock Transactions: None
d) Other Securities: None
6. Environmental and Social Impact Report:
6.1. Raw Material Management
- The hydropower plant generates electricity solely from water potential energy (water head height), without requiring any additional raw materials.
6.2. Energy Consumption
- As previously stated, the hydropower plant does not rely on alternative energy sources for electricity production.
6.3. Water Consumption
• Water Source: Naturally collected rainwater stored in the reservoir.
6.4. Compliance with Environmental Regulations
• Number of violations or penalties for non-compliance with environmental laws: None
• Total fines for environmental non-compliance: None
6.5. Labor Policies
a) Workforce & Average Salary
As of December 31, 2024: 18 employees
• Average Monthly Salary per Employee: 17,870,000 VND
b) Employee Health, Safety, and Welfare Policies
- 100% of employees participate in Social Insurance (BHXH), Health Insurance (BHYT), and Unemployment Insurance (BHTN), along with additional welfare programs such as sickness and maternity benefits.
• Annual Health Check-ups: Provided for all employees.
Employee Benefits:
Salaries are paid punctually every month.
Employees receive holiday and birthday allowances and are provided with company-sponsored trips for recreation and relaxation.
c) Employee Training & Development
• Average Training Hours per Year: 64 hours per employee
• Programs: The company offers continuous learning opportunities and skill development programs to enhance job security and career progression for employees.
6.6. Corporate Social Responsibility (CSR) Initiatives
- Support for low-income families during Tet celebrations: 23.000.000 VND
- Road maintenance assistance in Duong 10, Bu Dang, Binh Phuoc.
III. Report On The General Director's Assessment
1. Operation of Dak Glun Hydropower Plant:
1.1. Changes:
In 2024, Dak Glun Hydropower Plant continued to implement operational adjustments and introduced solutions to optimize plant operations, specifically:
- Revised the entire operational process system to align with actual plant operations: visualizing processes and detailing specific equipment.
• Established regulations for operating at optimal capacity during peak hours in the dry season; standardized principles and operational sequences of generating units based on time frames, seasons, and specific water columns.
• Installed a camera monitoring system for all plant equipment and to track technical parameters of generating units; optimized operations in three-shift, four-team schedules with one shift consisting of two operators and another shift with two employees on administrative duty to ensure continuous operations and handle minor incidents or repairs; in the event of major failures or repairs, the plant mobilized all operating staff to ensure uninterrupted operations.
• Implemented KIV software to track and forecast rainfall over the basin, calculate inflows into the reservoir, determine specific machine running times, and optimize water consumption efficiency.
• Adopted modern management tools such as SAP, Base, Google Sheets, SharePoint, ISO, and 5S to improve operational efficiency.
• Conducted minor maintenance for two generating units, auxiliary equipment, and 110kV substations.
• Invested in additional necessary equipment to ensure continuous plant operation.
1.2. Achievements:
• Average reservoir inflow: 31.48 m³/s (equivalent to 78.25% compared to 2023: 40.23 m³/s).
Electricity generation output: 64,189,843 kWh (equivalent to 82.49% compared to 2023: 77,816,760 kWh).
- Revenue from electricity generation: VND 62,156,002,512 (equivalent to 85.03% compared to 2023: VND 73,097,986,841).
• Total operational hours: Over 3,500 hours, a 19% decrease compared to 2023 (4,323 hours).
- Number of incidents: 25 incidents, an increase of 2 cases compared to 2023, but revenue losses due to incidents decreased by 23% compared to 2023.
Power generation efficiency: Average water consumption per kWh reached 8.90 m³/kWh, higher than 2023 (8.83 m³/kWh).
- Fire and explosion incidents: None.
Violations of government regulations: None.
2. Business Performance in 2024 (Detailed figures in Section II.1)
In 2024, the Company achieved:
• Electricity output: 64,189,843 kWh.
Electricity sales revenue: VND 62,156,002,512.
Undistributed after-tax profit by the end of 2024: VND 13,008,602,645.
3. Other Operations and Activities
Maintenance of Plant Equipment
- Maintenance activities were strictly controlled and routine minor maintenance was performed for the H1 & H2 generating units, as well as auxiliary systems including:
○ 110kV substation
Overhead cranes
o Drainage pumps
Air compression systems
○ AC-DC power supply systems
5S Implementation and Workplace Organization
• Reinstalled all regulatory and instructional signage throughout the plant.
• Reorganized and optimized equipment and material storage areas to ensure tidiness.
Restructured the workspace, marked necessary areas within the plant.
Fire Prevention & Safety Measures
• Maintained a clean and organized work environment throughout the plant, creating a dynamic and professional workplace for all employees.
• Engaged professional fire safety units to conduct fire safety training and drills for plant employees.
• Reorganized the entire fire prevention system to ensure tidiness and compliance.
• Replaced outdated fire safety signage and procured additional fire safety equipment to replace damaged items.
Employee Benefits & Corporate Social Responsibility
Organized company trips and outings for employees.
• Conducted periodic health check-ups for employees.
• Provided necessary personal protective equipment (PPE) for workers to ensure safety at the workplace.
IV. Board Of Directors' Assessment Of The Company's Operations
- Board of Directors' Evaluation of the Company's Performance
a. Power Generation Output in 2024:
- The total electricity output for 2024 reached 68,617,500 kWh (93.55% of the planned target), representing a decrease of 4,427,657 kWh compared to the target and 82.49% compared to 2023 (77,816,760 kWh).
- The decline in electricity generation was due to unfavorable hydrological conditions throughout the year.
b. Business Performance in 2024:
• Revenue from electricity production in 2024 reached VND 62.156 trillion (90.35% of the planned target), down by VND 6.635 trillion from the target and 85.03% compared to 2023 (VND 73.097 trillion).
Other revenue and income:
In 2024, the company recorded VND 11.199 trillion in other revenue and income, achieving 102.56% of the target and increasing by VND 279 million compared to the annual plan, and VND 4.740 trillion compared to 2023.
Notably, in 2024, the company effectively managed and utilized its financial resources, contributing to increased profits for shareholders. Specifically, financial revenue in
2024 reached VND 7.256 trillion, an increase of 232.94% compared to 2023 (VND 3.115 trillion).
Pre-tax profit target:
Despite lower-than-planned revenue from electricity generation, the company effectively controlled costs, resulting in an after-tax profit of VND 13.008 trillion, an increase of 3.07% compared to the 2024 plan.
c. Financial Management and Supervision:
Given the financial circumstances of 2024, the Board of Directors directed the Executive Board to implement various cash flow management solutions to optimize financial planning and ensure liquidity.
As a result, the company's financial position in 2024 remained stable compared to previous years and was well within control.
- Board of Directors' Evaluation of the Executive Board's Performance
The Executive Board and the Company's employees demonstrated exceptional commitment and dedication in executing business activities aligned with the company's strategic goals.
- The Executive Board efficiently managed operations, investments, and project exploitation to maximize productivity.
- The Executive Board proactively proposed timely solutions and recommendations to enhance efficiency and quality while minimizing operational costs.
The Executive Board functioned as a unified, dynamic, and disciplined management team, showing proactive and creative leadership while strictly adhering to:
○ Legal regulations
Company charter
o Resolutions of the General Meeting of Shareholders (GMS) and Board of Directors (BOD).
In 2024, the Executive Board successfully implemented various financial strategies that contributed to increased revenue and maximized profits, including:
○ Optimized electricity generation planning.
Cost reduction in production and management expenses.
o Balanced capital allocation and optimized debt repayment schedules.
- Board of Directors' Future Plans and Strategic Directions
- For 2024, the Board of Directors aims to leverage past successes, enhance governance capabilities, and introduce strategic initiatives to steer the company's business activities toward surpassing planned targets.
- The Board will continue to develop and refine the regulatory framework for corporate governance, providing a legal basis for the Executive Board to execute assigned responsibilities effectively.
• Additionally, the company will strengthen its organizational structure and optimize the management model to align with the company's scale of operations, ensuring maximum business efficiency.
- The Board of Directors, in collaboration with the Supervisory Board, will reinforce internal control mechanisms to:
○ Enhance investment efficiency.
○ Ensure financial security.
○ Improve transparency in operations.
The Board will guide the Executive Board in actively seeking, researching, and investing in projects within the company's core business sectors (energy and construction).
○ Investments will be made only in projects with clear profitability.
Capital and cash flow will be carefully managed to maximize shareholder value.
- The Board of Directors will continue to support and direct the Executive Board in achieving and exceeding all 2024 financial and operational targets, with a particular focus on revenue and profit maximization.
IV. Corporate Governance
1. Hội đồng quản trị:
a) Members and Structure of the Board of Directors (List of Board of Directors' members, percentage of voting shares ownership, and other securities issued by the company, specifying independent members and other members; number of Board of Directors' positions, management positions held by each Board member in other companies).
| No. | Organization / Individual | Position in the Company | Position in Other Companies | Number of Voting Shares as of 31/12/2024 | Independent Board Member | Notes |
| 1 | Trinh Nguyen Khanh | Chairman of the Board | x | Appointed since 24/04/2020 | ||
| Trinh Nguyen Khanh | Chairman of the Board - Xuan Minh Hydropower Joint Stock Company | Appointed since 20/04/2021 | ||||
| Trinh Nguyen Khanh | Chairman of the Board - Bai Thuong Hydropower Joint Stock Company | Appointed since 20/04/2021 | ||||
| Trinh Nguyen Khanh | Deputy General Director - VSD Investment Joint Stock Company | 40.000 | Appointed since 01/06/2016 | |||
| Trinh Nguyen Khanh | Deputy General Director - VCP Construction and Energy Joint Stock Company | Appointed since 13/10/2021 |
| 2 | Vu Ha Nam | Board Member— General Director | Appointed since 19/10/2021 | |||
| Vu Ha Nam | Supervisory Member— Tan An Tourism Development Joint Stock Company | Appointed since 29/06/2022 | ||||
| Vu Ha Nam | Supervisory Member— Vietnam Energy Investment and Development Joint Stock Company | Appointed since 26/04/2022 | ||||
| Vu Ha Nam | Supervisory Member— Ninh Van Bay Tourism Real Estate Joint Stock Company | Appointed since 22/04/2022 | ||||
| 3 | Tran Duc Phu | UV HDQT | 560.859 | Appointed since 24/04/2020 | ||
| 4 | Nguyen Dinh Hien | UV HDQT | 47.839 | Appointed since 24/04/2020 | ||
| 5 | Pham Tien Luat | UV HDQT | 0 | 0 | ✗ | Dismissed since 29/03/2024 |
| 6 | Nguyen Nhu Hien | UV HDQT | 0 | 0 | ✗ | Appointed since 29/03/2024 |
b) Board Committees: The Board Secretariat Committee operates under the Board of Directors
Board of Directors' Activities: In 2024, the Board of Directors held five (05) meetings and issued four (04) Resolutions and four (04) Decisions, in accordance with the authority stipulated in the Company's Charter of Organization and Operation.
- Supervisory Board:
a) Members and Structure of the Supervisory Board (List of Supervisory Board members, voting shares ownership ratio, and other securities issued by the company):
| No. | Name | Position in the Company | Voting Shares as of 31/12/2024 | Notes |
| 1 | Le Thi Phuong Mai | Member | 28.584 | Appointed on 28/04/2021 |
| 2 | Le Thi Thanh Thuy | Head of Supervisory Board | Appointed on 02/08/2022 | |
| 3 | Nguyen Ho Ngoc | Member | Appointed on 08/05/2023 |
b) Activities of the Supervisory Board:
Proposed the selection of a new independent audit firm for the Board of Directors (BOD) to appoint, under the authorization of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders (AGM).
• Focused on inspecting and supervising the company's business operations and investment activities, formulating quarterly work plans, and determining key priorities for each investment or operational activity to establish appropriate control measures.
- Actively participated in the quarterly and annual BOD meetings, providing comments and recommendations on critical issues in business operations and investment activities.
- Reviewed and assessed BOD Resolutions and Decisions to ensure the effective implementation of the 2024 AGM Resolutions, identifying achieved and unmet targets and analyzing specific reasons.
- Regularly monitored and evaluated corporate governance and management practices to ensure that the BOD and the Executive Board complied with BOD Resolutions and the Company's Charter.
- Reviewed internal regulations and policies, recommending amendments and updates to align with the company's actual conditions and legal requirements.
• Conducted audits of accounting records, debt management, and liquidity, as well as asset management, revenue, and expenses, to identify factors affecting business performance and investment outcomes, providing timely recommendations to the company.
• Examined the financial statements reviewed by the audit firm for both the first half and the full year of 2024, ensuring compliance with accounting standards and accurate representation of the company's financial position.
• Provided feedback and recommendations on the company's governance and operational activities.
- Undertook additional responsibilities as assigned by the AGM.
- The Supervisory Board members effectively utilized their professional expertise and experience in overseeing financial activities and monitoring the management and operations of the BOD and the Executive Board. Their efforts contributed to the fulfillment of AGM-assigned tasks, adherence to the Company's Charter, and successful implementation of the targets and directives established by the AGM Resolutions.
- Transactions, Remuneration, and Benefits of the Board of Directors, Executive Board, and Supervisory Board
a) Remuneration of the Board of Directors:
| Full Name | Position | Income (VND) | Notes |
| Trinh Nguyen Khanh | Chairman of the BOD | 90.000.000 | Income for 2024 |
| Pham Tien Luat | BOD Member | 42.000.000 | Income for 2024 |
| Full Name | Position | Income (VND) | Notes |
| Nguyen Dinh Hien | BOD Member | 78.000.000 | Income for 2024 |
| Tran Duc Phu | BOD Member | 78.000.000 | Income for 2024 |
| Vu Ha Nam | BOD Member | 104.222.222 | Income for 2024 |
| Nguyen Nhu Hien | BOD Member | 36.000.000 | Income for 2024 |
| Total | 428,222.222 |
b) Remuneration of the Supervisory Board:
| Full Name | Position | Income (VND) | Notes |
| Le Thi Thanh Thuy | Head of Supervisory Board | 41.000.000 | Income for 2024 |
| Le Thi Phuong Mai | Member | 29.000.000 | Income for 2024 |
| Nguyen Ho Ngoc | Member | 29.000.000 | Income for 2024 |
| Total | 99.000.000 |
c) Thu nhập Ban điều hành
| Full Name | Position | Income (VND) | Notes |
| Vu Ha Nam | BOD Member - CEO | 104.222.222 | Income for 2024 |
| Nguyen Viet Hoang | Deputy CEO & Chief Accountant | 613.451.818 | Income for 2024 |
e) Contracts or Transactions with Insiders
Minor Overhaul Contract for turbine units H1-H2 and auxiliary equipment with VCP Mechanical and Electrical JSC, contract value: VND 774,975,000.
- Operation Management and Office Leasing Service Contract with VCP Construction and Energy JSC, contract value: VND 462,222,224.
d) Transactions of Insiders: No Transactions Recorded
- Loan Agreement between the Company and VCP Construction and Energy JSC, contract value: VND 16,000,000,000.
f) Assessment of Compliance with Corporate Governance Regulations
The company has fully complied with the provisions set forth in the Annual General Meeting of Shareholders' Resolution.
V. Financial Statements
Audit Opinion
Audit Firm: AASC Auditing Firm Limited Liability Company
According to our opinion, the Financial Statements present fairly, in all material respects, the financial position of Saigon Equipment and Accessories JSC as of December 31, 2024, as well as its financial performance and
cash flows for the year ended December 31, 2024, in accordance with Vietnamese Accounting Standards (VAS) and relevant legal regulations on financial statement preparation and presentation.
AASC Auditing Firm Limited Liability Company
Do Manh Cuong - Deputy General Director
Hanoi, February 20, 2025
Hoang Duc Anh - Auditor
Audit License Number: 0744-2023-002-1
Audit License Number: 4876-2024-002-1
Audited Financial Statements
According to the Annual General Meeting of Shareholders' Resolution for 2024, the Board of Directors has appointed AASC Auditing Firm Limited Liability Company to conduct the audit of the 2024 financial statements of Saigon Equipment and Accessories JSC.
The audited financial statements for 2024 include: Balance Sheet, Income Statement, Cash Flow Statement, Notes to Financial Statements. These statements have been audited by AASC Auditing Firm LLC.
Recipients:
- As mentioned above;
- Board of Directors & Supervisory Board;
- File archive.
CERTIFICATION BY THE COMPANY'S LEGAL
REPRESENTATIVE
(Signature, Full Name, and Seal)
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Hà Nam