Báo cáo thường niên 2024/SMN
ticker: SMN document_type: bctn year: 2024 page_count: 28 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: ...93..../SMN-BCTN
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỆN NAM
Kính gửi:
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
- Quý Cổ đông.
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỆN NAM.
- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0309902130 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 02/4/2010 và thay đổi lần thứ 8 ngày 18/02/2022.
- Vốn điều lệ: 44.050.000.000 đồng (bốn mươi bốn tỷ năm mươi triệu đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 44.050.000.000 đồng (bốn mươi bốn tỷ năm mươi triệu đồng).
- Địa chỉ trụ sở chính: 231 Nguyễn Văn Cừ, Phường 04, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 028 38300312.
- Website: https://sobee.vn .
- Mã cổ phiếu (nếu có): SMN.
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam (gọi chung Công ty Miền Nam) là đơn vị thành viên thuộc Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục (NXBGD) Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 313/QĐ-NXBGD ngày 16/3/2010 của Chủ tịch Hội đồng thành viên kiểm Tổng Giám đốc NXBGD Việt Nam. Từ khi thành lập đến nay, Công ty Miền Nam đã 8 lần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để bổ sung, điều chỉnh ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của công ty.
- Công ty Miền Nam là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
- Ngày Đại hội đồng cổ đông thành lập: 22/4/2010.
- Ngày trở thành công ty đại chúng: 01/10/2010.
- Ngày niêm yet giao dịch chứng khoán đầu tiên tại HNX: 14/7/2015.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Công ty Miên Nam là tổng đại lý phát hành sách giáo khoa (SGK) của NXBGD Việt Nam đến các Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học (TBTH) địa phương và các đối tác để phục vụ học sinh, giáo viên và nhân dân. Đồng thời sản xuất, kinh doanh sách tham khảo (STK), thiết bị giáo dục (TBGD), văn phòng phẩm (VPP) và các loại sản phẩm giáo dục khác.
- Ngoài ra, công ty còn tham gia các hoạt động kinh doanh liên quan đến in án, biên tập, biên soạn, dịch thuật xuất bản phẩm các loại; sản xuất đồ dùng dạy học, trang thiết bị học đường, đồ dùng gia đình; xây dựng và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
- Địa bàn kinh doanh sản phẩm SGK bao gồm các tinh Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Đãk Nông, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Tây Ninh và các tỉnh, thành phố trên cả nước đối với các sản phẩm khác.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp gồm Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS) và Tổng Giám đốc (TGD). TGD là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Bộ máy quản lý:
+ HĐQT: 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên HĐQT độc lập.
+ BKS: 03 thành viên.
+ Ban TGD - Kế toán trường (KTT): 04 thành viên.
+ Các phòng chuyên môn: 06 phòng.
+ Công ty con, công ty liên kết (tính đến ngày 31/12/2024):
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH - TBTH TỈNH BÀ RẠA - VŨNG TÀU
- Địa chỉ: 500D Bình Giã, phường Nguyễn An Ninh, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Phát hành SGK, STK, TBGD, VPP,... phục vụ học sinh, giáo viên và nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Vốn điều lệ thực góp: 1.229.000.000 đồng.
- Tỷ lệ sở hữu của công ty: 35%.
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ TBGD BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: 88 Trần Bình Trọng, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Phát hành SGK, STK, TBGD, VPP,... phục vụ học sinh, giáo viên và nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Vốn điều lệ thực góp: 2.100.000.000 đồng.
- Tỷ lệ sở hữu của công ty: 21%.
4. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của công ty: Hàng năm, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời và đồng bộ SGK phục vụ năm học mới, không để chậm sách, thiếu sách ở bất cứ địa phương nào, thời điểm nào. Tăng cường sản xuất và cung ứng các sản phẩm STK, TBGD, VPP,... phục vụ ngành giáo dục. Tiếp tục cũng có thị trường SGK và tăng thị phần STK, TBGD, VPP, tạo điều kiện cho các công ty cổ phần Sách và TBTH địa phương phân đấu trở thành đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện của NXBGD Việt Nam.
- Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu năm 2025: Tổng doanh thu và thu nhập khác 403,3 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế: 9,5 tỷ đồng; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ: 21,57%; Cổ tức: 10%/năm; Tiền lương và thu nhập của người lao động ổn định và phần đấu có cải thiện hơn năm 2024.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Hiện nay, công ty đã và đang phối hợp chặt chẽ với công ty mẹ - NXBGD Việt Nam và các đơn vị thành viên của NXBGD Việt Nam để thực hiện phát hành sản phẩm SGK theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Công ty phấn đấu trở thành một đơn vị chủ lực của NXBGD Việt Nam cũng như trên thị trường về phát hành SGK phục vụ cho nhu cầu dạy và học quý thầy, cô và học sinh tại 08 tỉnh, thành phố phía nam được phân công theo định hướng của công ty mẹ.
+ Phần đấu tăng thị phần và tăng doanh thu các sản phẩm ngoài SGK, phát triển thêm nhiều sản phẩm chủ lực khác bên cạnh SGK.
- Các mục tiêu đối với xã hội và công đồng: Công ty thường xuyên quan tâm quản lý chất lượng sản phẩm, cố gắng hạ giá thành để phục vụ học sinh, giáo viên, nhà trường và xã hội tốt hơn. Thường xuyên tham gia công tác xã hội từ thiện: Tặng học bổng, tặng SGK, tập vở cho học sinh nghèo nhân dịp khai giảng năm học mới, tặng quà cho giáo viên có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp kỹ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam hàng năm và hỗ trợ các quỹ vì người nghèo tại địa phương nhân dịp năm mới,...
5. Các rủi ro:
- Rủi ro về giá hàng hoá: Công ty mua hàng hoá từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu rủi ro về việc điều chỉnh giá bán và chính sách liên quan đến hoạt động bán hàng của nhà cung cấp. SGK là mặt hàng được Nhà nước quản lý theo Luật Giá và NXBGD Việt Nam đã thực hiện chủ trương điều chỉnh giảm giá SGK năm 2024 nhằm chia sẻ với những khó khăn chung của xã hội và điều chỉnh giảm giá SGK năm 2025 nhằm thực hiện đúng quy định của Luật Giá và các văn bản liên quan. Do đó, công ty đã gặp rủi ro trong việc doanh thu mảng SGK bị sụt giảm và lợi nhuận bị giảm do NXBGD Việt Nam không thực hiện thu mua lại các sản phẩm phải điều chỉnh giảm giá do đã phát hành đang tồn kho tại công ty.
- Rủi ro về nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động phát hành xuất bản phẩm phụ thuộc từ khâu xuất bản hay nói rõ hơn là giấy in sách. Ngoài SGK của NXBGD Việt Nam phải cần lượng giấy in rất lớn, mảng STK do công ty tổ chức bản thảo cũng cần một lượng giấy in nhất định. Việc không chủ động về nguyên vật liệu cũng tác động đến công tác triển khai in và nhập kho STK có nhiều rủi ro, có thể không đáp ứng kịp thời nhu cầu phát hành và chi phí phát sinh tăng rất cao.
- Rủi ro cạnh tranh: Từ năm học 2020-2021 trở đi, khi thực hiện một chương trình nhiều bộ SGK thì áp lực cạnh tranh đối với việc phát hành SGK của công ty là rất lớn. Đặc biệt, chiến lược phát triển và định hướng lại địa bàn kinh doanh của công ty mẹ - NXBGD Việt Nam đối với các đơn vị thành viên, thị trường kinh doanh của công ty đã có sự sụt giám từ 17 tỉnh, thành phố xuống còn 08 tỉnh, thành phố đối với sản phẩm đối với các sản phẩm sách giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các mảng sản phẩm khác ở các năm tiếp theo. Năm học 2024-2025, thị trường kinh doanh các sản phẩm chính của Công ty Miền Nam được phân công thực hiện chỉ giới hạn tại 08 tỉnh phía nam nên các chỉ tiêu kế hoạch có sự biến động lớn. Đồng thời, công tác in và nhập kho SGK của NXBGD năm 2024, năm 2025 có nhiều thay đổi, thời gian thực hiện kéo dài nên phát sinh nhiều rủi ro trong việc ngăn chặn nạn sách lậu, sách giả, sách phát hành lấn tuyến.
- Rủi ro khác: Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty Miền Nam là thực hiện nhiệm vụ chính trị được công ty mẹ NXBGD Việt Nam giao trong việc phát hành các sản phẩm sách và thiết bị giáo dục phục vụ công tác dạy và học tại các địa bàn được phân công. Do đó, các chính sách, chủ trương chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở từng thời kỳ, thời điểm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty. Ngoài ra, tiến độ cung cấp hàng hoá đầu vào SGK của NXBGD Việt Nam là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Năm 2024 là năm tiếp tục có nhiều biến động trong hoạt động của công ty mẹ NXBGD Việt Nam nói chung và của từng đơn vị thành viên trong hệ thống, cũng như Công ty Miền Nam nói riêng. NXBGD Việt Nam và các đơn vị thành viên thực hiện rà soát, chấn chỉnh và cùng cổ các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định pháp luật, đặc biệt là hoạt động đấu thầu mua sắm các nguyên vật liệu, đấu thầu tổ chức in ấn, công tác xuất bản và phát hành SGK và các xuất bản phẩm khác phục vụ hoạt động dạy và học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
NXBGD Việt Nam và các đơn vị thành viên đã khẩn trương triển khai thực hiện các hoạt động nhằm kịp thời đáp ứng phục vụ năm học 2024-2025 theo kế hoạch. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều lúng túng và vướng mắc, chậm trễ, cụ thể là công tác đấu thầu mua sắm nguyên vật liệu phục vụ in SGK, bao bì đóng gói sản phẩm phải tổ chức nhiều lần, kéo dài thời gian thực hiện; hoạt động in và nhập kho không đồng bộ, không đáp ứng yêu cầu hàng hoá phục vụ công tác phát hành của các đơn vị thành viên nói chung và của Công ty Miền Nam nói riêng.
Mặc dù đã tích cực phối hợp và thực hiện tốt công tác tổ chức giới thiệu, tổ chức tập luận và tư vấn lựa chọn sử dụng SGK của NXBGD Việt Nam tại các địa bàn được phân công nhưng việc cung cấp hàng hoá đầu vào SGK bị chậm trễ, thiếu đồng bộ của NXBGD Việt Nam, NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh đã ảnh hưởng đến công tác phát hành SGK của Công ty Miền Nam phục vụ năm học 2024-2025 tại các địa phương, dẫn đến thị trường kinh doanh và thị phần các mảng sản phẩm bị xâm lấn, gây sự giảm doanh thu và gia tăng tồn kho các sản phẩm kinh doanh chủ lực của công ty và các đối tác phát hành địa phương.
Công tác kinh doanh mảng bán lẻ và sản phẩm STK cũng gặp nhiều khó khăn bởi các nguyên nhân chủ quan và khách quan:
+ Thương mại điện tử là xu thế phổ biến và tất yếu trong các năm tiếp theo đối với lĩnh vực bán lẻ nhưng hiện nay hoạt động kinh doanh bán lẻ của doanh nghiệp theo hình thức truyền thống, bán hàng tại cửa hàng là chủ yếu. (Phí sản thương mại điện tử đang tăng cao nên các sản phẩm bán được từ các sản thương mại cũng hạn chế do SGK là mặt hàng có lợi nhuận thấp không gánh được chi phí)
+ Chỉ thị số 643/CT-BGĐĐT ngày 10/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hành tiết kiệm, tăng tỷ lệ sử dụng lại SGK, các cơ sở giáo dục không phát hành STK và sách bổ trợ tại trường học, các đối tác phát hành địa phương không tích cực và gặp nhiều khó khăn trong công tác phát hành các sản phẩm này.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 (đồng) | Thực hiện 2024 (đồng) | Thực hiện 2023 (đồng) | % thực hiện so với kế hoạch | % tăng trưởng so cùng kỳ |
| Tổng doanh thu, thu nhập | 459.000.000.000 | 471.081.022.536 | 456.983.933.571 | 102,6% | 3,1% |
| Tổng chỉ phí | - | 458.390.883.970 | 443.731.763.363 | ||
| Lợi nhuận trước thuế | 9.700.000.000 | 12.690.138.566 | 13.252.170.208 | 130,8% | -4,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | - | 9.250.938.640 | 9.539.623.542 | ||
| Lãi cơ bản / cổ phần | - | 1.365 | 1.412 | -3,3% |
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường và doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm và có giá cả hàng hoá hợp lí theo mong muốn của khách hàng thì sẽ thuận lợi hơn các doanh nghiệp khác.
Giá cả các bộ SGK của NXBGD Việt Nam tại từng khối, lớp đều có giá cạnh tranh thấp hơn so với đối thủ hiện nay trên thị trường và HĐQT, Ban TGD và tập thể
người lao động tại Công ty Miền Nam đã rất chủ động, sâu sát và tích cực triển khai thực hiện các công việc liên quan đến thực hiện nhiệm vụ chính trị và các chỉ tiêu kế hoạch được ĐHĐCD thường niên năm 2024, cũng như công ty mẹ NXBGD Việt Nam giao. ĐHQT và Ban TGD đã thực hiện tốt công tác quản lí doanh nghiệp, kết quả thực hiện chỉ tiêu doanh thu, thu nhập khác và lợi nhuận năm 2024 lần lượt được hoàn thành vượt 2,6% và 31% so với kế hoạch của ĐHĐCD thường niên giao, đảm bảo tỉ lệ cổ tức tối thiểu đối với cổ động là 11%/năm, lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty đạt giá trị 1.365 đồng, đạt 96,7% so với năm 2023.
2. Tổ chức và nhân sự:
- Danh sách, lý lịch Ban điều hành:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Tóm tắt lý lịch |
| 1 | Bà Đỗ Thị Mai Anh | Uỷ viên HDQT - Tổng Giám đốc | Ngày tháng năm sinh: 20/11/1971.ơi sinh: Hải Dương.ốc tịch: Việt Nam.Địa chỉ thường trú: 27 đường 38, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM.ình độ chuyên môn: Cử nhân ngoại ngữ. Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 0,352%. |
| 2 | Ông Phạm Cảnh Toàn | Phó Tổng Giám đốc | Ngày tháng năm sinh: 26/3/1972.ơi sinh: Hà Giang.ốc tịch: Việt Nam.Địa chỉ thường trú: 17 Lương Thế Vinh, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.ình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh, Cử nhân kế toán – kiểm toán. Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 0,133%. |
| 3 | Ông Trần Lê Quang | Uỷ viên HDQT - Phó Tổng Giám đốc Trường Ban Kiểm toán nội bộ | Ngày tháng năm sinh: 01/4/1974.ơi sinh: Gia Lai.ốc tịch: Việt Nam.Địa chỉ thường trú: 95/13 đường số 1, Phường 9, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.ình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán – kiểm toán. Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 0,068%. |
| 4 | Bà Nguyễn Mai Hoa | Kế toán trường | Ngày tháng năm sinh: 18/11/1974.ơi sinh: Hà Nội.ốc tịch: Việt Nam.Địa chỉ thường trú: 46A Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM.ình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế. Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 0,227%. |
- Những thay đổi trong ban điều hành: Không.
- Số lượng lao động bình quân: 80 người.
- Chính sách đối với người lao động:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ 2024/2023 |
| Thu nhập bình quân (vnd/người/tháng) | 17.000.000 | 16.800.000 | 98,8 |
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, công ty cũng quan tâm sát sao đến công tác xây dựng tổ chức, xây dựng đội ngũ, thường xuyên bồi đường kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. Năm 2024, công ty tổ chức và cử người lao động đi học nâng cao tay nghề để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao với gần 89 lượt người lao động tham gia. Công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động được Ban TĐR rất chú trọng, tạo thêm điều kiện cho người lao động đạt năng suất, hiệu quả cao và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.
Chế độ đại ngộ đối với người lao động: Toàn thể người lao động trong công ty được kí hợp đồng lao động và thực hiện tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, theo đúng quy định của Nhà nước và được mua thêm bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ khác, đồng thời được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định, môi trường làm việc luôn được đảm bảo an toàn, sạch sẽ. Công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ một lần/năm cho tất cả người lao động.
Năm 2024, công ty thực hiện chi tiến hỗ trợ để người lao động chủ động thực hiện tham quan nghỉ mất cùng gia đình, tổ chức hoạt động tri âm khách hàng tại khu vực các tỉnh phía bắc để người lao động kết hợp tham quan, nghỉ mát tại Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn hoặc cử người lao động tham gia Hội thao khu vực và hội thao toàn quốc tổ chức tại TP. Đà Nẵng nhằm chào mừng kỉ niệm 30 năm thành lập NXBGD tại TP. Đà Nẵng và 45 năm thành lập NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh, kết hợp để người lao động tham quan trong nước tại TP. Đà Nẵng, Hội An. Ngoài ra, công ty thực hiện tổ chức tăng quả cho con của người lao động trong các dịp Tết Trung thu, ngày Quốc tế thiếu nhi, tổng kết năm học,... hoặc tổ chức tuyên dương, khen thưởng các cháu đạt thành tích cao trong học tập.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a) Các khoản đầu tư lớn:
| Stt | Thời gian | Tên dự án đầu tư | Số vốn (đ) | Tỷ lệ/ vốn DL |
| 1 | 2018-2024 | Thuê 5.000m2 đất thời hạn đến năm 2054 tại khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh để xây kho chứa hàng hoá theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2019, năm 2020. Năm 2020, 2021, đại dịch Covid-19 xuất hiện đã ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế trên toàn thế giới và nguồn vốn của công ty chưa đáp ứng được yêu cầu, nên công ty chưa thực hiện đầu tư xây dựng kho chứa hàng hoá theo kế hoạch | 10.450.000.000 | 23,7% |
| Stt | Thời gian | Tên dự án đầu tư | Số vốn (đ) | Tỷ lệ/ vốn DL |
| 2 | 2024-2025 | ĐHDCĐ thường niên năm 2024 tổ chức hợp ngày 22/4/2024 đã quyết nghị thông qua hai phương án hoặc thực hiện thủ tục thoái vốn hoặc triển khai thực hiện xây dựng kho chứa hàng hoá tại khu công nghiệp Tân Phú Trung. Ngày 14/6/2024, HĐQT và Ban TGD đã thực hiện hoàn tất gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hiện nay đã và đang triển khai các công việc liên quan đến tư vấn, các công việc khác cần thiết để xây dựng kho chứa hàng hoá và sẽ báo cáo, xin ý kiến của ĐHDCĐ trong thời gian sớm nhất để thực hiện |
b) Công ty con, công ty liên kết:
| Stt | Chỉ tiêu tài chính | Công ty CP Sách và TBGD Bình Dương (đ) | Công ty CP Sách – TBTH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (đ) |
| 1 | Vốn góp | 2.100.000.000 | 1.229.000.000 |
| 2 | Tổng giá trị tài sản | 18.886.501.228 | 8.116.488.242 |
| 3 | Doanh thu thuần | 58.365.061.794 | 91.493.542.663 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 697.474.156 | 1.330.704.461 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 557.979.325 | 1.064.563.569 |
| 6 | Tỷ lệ cổ tức | Dự kiến 5% | 14% |
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (đ) | Năm 2023 (đ) | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 101.311.380.636 | 97.886.358.840 | 3% |
| Doanh thu thuần | 464.083.605.533 | 447.844.194.398 | 4% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 11.886.384.332 | 12.480.881.346 | -5% |
| Lợi nhuận khác | 803.754.234 | 771.288.862 | 4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 12.690.138.566 | 13.252.170.208 | -4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 9.250.938.640 | 9.539.623.542 | -3% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%/năm) | 11 | 11 | 0% |
Doanh thu thuần của Công ty Miền Nam năm 2024 đạt 464,08 tỷ đồng, tăng 4% so với thực hiện cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận sau thuế giảm 288.684.902 đồng, tỉ lệ giảm 3% so với năm 2023. Nguyên nhân như sau:
- Công ty mẹ NXBGD Việt Nam thực hiện điều chỉnh giám giá SGK phục vụ năm học 2024-2025 nhằm san sẽ các khó khăn của xã hội, của học sinh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Đấy mạnh hoạt động tăng SGK, sách giáo viên lớp 12 theo chủ trương của công ty mẹ NXBGD Việt Nam cho toàn bộ giáo viên giảng dạy tại các tỉnh phía nam, trong đó có các địa phương do Công ty Miền Nam phụ trách thị trường kinh doanh.
- Hoạt động kinh doanh các mảng sản phẩm khác như STK, TBGD còn gặp nhiều khó khăn, chưa có hướng giải quyết ổn định, căn bản nhằm cải thiện doanh thu như Chỉ thị số 643/CT-BGDDT ngày 10/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hành tiết kiệm, tăng tỷ lệ sử dụng lại SGK, các cơ sở giáo dục không phát hành STK và sách bổ trợ tại trường học. Công tác kinh doanh mảng sản phẩm TBGD chủ yếu là các bộ thực hành theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 của các lớp bậc giáo dục tiểu học và thiết bị dùng chung phục vụ hoạt động dạy và học thường xuyên của các cơ sở giáo dục, công tác đấu thầu cung cấp TBGD chưa đáp ứng yêu cầu của chủ đấu tư.
Hoạt động công tác xã hội năm 2024 được đầy mạnh, giá trị tăng sách và các sản phẩm giáo dục cho các cơ sở giáo dục địa phương nhiều hơn năm 2023.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Khả năng thanh toán | |||
| HS thanh toán ngắn hạn(tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn) | lần | 3,34 | 3,52 |
| HS thanh toán nhanh(tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho) / nợ ngắn hạn | lần | 1,57 | 2,18 |
| Cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ / tổng tài sản | % | 21,33 | 19,77 |
| Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu | % | 27,11 | 24,64 |
| Năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho(giá vốn hàng hoá / hàng tồn kho bình quân) | vòng | 12,42 | 14,93 |
| Vòng quay tổng tài sản(doanh thu thuần / tổng tài sản bình quân) | lần | 4,66 | 4,33 |
| Khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần | % | 1,99 | 2,1 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu | % | 11,61 | 12,15 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản | % | 9,13 | 9,75 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / doanh thu thuần | % | 2,56 | 2,79 |
Về khả năng thanh toán: Từ khi thành lập, Công ty Miền Nam luôn giữ vững uy tín đối với các nhà cung cấp nhờ luôn thanh toán đầy đủ, đúng hạn. Năm 2024, khả năng thanh toán của Công ty giảm nhẹ do hàng tồn kho tăng, tuy nhiên các khoản nợ ngắn hạn đều là các khoản công nợ chưa đến hạn phải trả. Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 của công ty là 3,34, giảm 0,18 lần và hệ số thanh toán nhanh 1,57 lần, giảm 0,61 lần so với năm 2023.
Về cơ cấu vốn: Tỉ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản hay nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đều thấp hơn 50% cho thấy công ty sử dụng vốn an toàn.
Về năng lực hoạt động:
Nhìn chung năm 2024, chỉ tiêu về năng lực hoạt động của công ty ghi nhận ở mức tăng trưởng khá tốt. Vòng quay hàng tồn kho ghi nhận giảm 2,5 vòng so với cùng kỳ năm trước do hàng tồn kho tăng.
Vòng quay tổng tài sản trong năm 2024 ghi nhận tăng 0,33 vòng so với cùng kỳ năm trước, tăng từ 4,33 vòng của năm 2023 lên 4,66 vòng trong năm 2024. Qua đó cho thấy dù kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng Ban điều hành Công ty Miền Nam vẫn kiểm soát vòng quay tổng tài sản để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, kịp thời.
Về khả năng sinh lời: Nhìn chung các chỉ tiêu khả năng sinh lời ghi nhận giảm hơn so với cùng kỳ năm trước. Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế đều giảm so năm 2023, vì thế các chỉ số ROS, tỷ suất ROE, tỷ suất ROA và hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / doanh thu thuần lần lượt đạt 1,99%, 11,61%, 9,13% và 2,56% do NXBGD Việt Nam thực hiện chính sách giảm giá SGK và Công ty tích cực trong hoạt động tăng sách giáo dục và thực hiện công tác xã hội tại các địa phương.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
+ Số lượng cổ phần đã phát hành: 4.405.000 cổ phần.
+ Số lượng cổ phần phổ thông: 4.405.000 cổ phần.
+ Số lượng cổ phần ưu đãi: không.
+ Số lượng cổ phần đang lưu hành: 4.405.000 cổ phần.
+ Số lượng cổ phần được mua lại (cổ phiếu quỹ): 0 cổ phần.
+ Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 4.405.000 cổ phần.
+ Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.
+ Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
b) Cơ cấu cổ đông:
| Stt | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phân | Giá trị (đ) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Cổ đông lớn | 01 | 2.340.000 | 23.400.000.000 | 53,12 |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 280 | 2.065.000 | 20.650.000.000 | 46,88 |
| 3 | Cổ đông tổ chức | 05 | 2.619.600 | 26.196.000.000 | 59,47 |
| 4 | Cổ đông cá nhân | 276 | 1.785.400 | 17.854.000.000 | 40,53 |
| 5 | Cổ đông trong nước | 279 | 4.400.500 | 44.005.000.000 | 99,90 |
| 6 | Cổ đông nước ngoài | 02 | 4.500 | 45.000.000 | 00,10 |
| 7 | Cổ đông nhà nước | 01 | 2.340.000 | 23.400.000.000 | 53,12 |
| 8 | Cổ đông khác | 280 | 2.065.000 | 20.650.000.000 | 46,88 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
e) Các chứng khoán khác: Không.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Tác động lên môi trường: Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: không có tiêu chí để có thể đánh giá. Phần lớn hoạt động của doanh nghiệp là thương mại và phân phối, rất ít trực tiếp sản xuất. Vì vậy, hoạt động phát thải khí nhà kính của doanh nghiệp chủ yếu là thông qua hoạt động tiêu thụ điện năng phục vụ trang thiết bị văn phòng nhưng ti lệ phát thải rất thấp.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Hoạt động của công ty chủ yếu là phát hành xuất bản phẩm và thiết bị giáo dục, văn phòng phẩm,... thuộc lĩnh vực thương mại nên rất ít sản xuất trực tiếp. Hoạt động in ấn xuất bản phẩm chủ yếu do công ty mẹ NXBGD Việt Nam quản lý. Vì vậy, việc quản lý nguồn nguyên vật liệu đối với công ty là chưa cần thiết.
6.3. Tiêu thụ năng lượng: Năng lượng phục vụ cho hoạt động thương mại của công ty chủ yếu là điện năng, phục vụ cho các máy móc, trang thiết bị văn phòng. Nguồn điện được công ty sử dụng hết sức tiết kiệm để giảm chi phí đầu vào nhằm gia tăng lợi nhuận, mặt khác, việc sử dụng tiết kiệm nguồn điện góp phần ổn định hoạt động cung cấp điện của Nhà nước hiện nay nói chung. Công ty quy định chặt chẽ và thực hành tiết kiệm năng lượng điện như: tất các thiết bị điện khi không sử dụng; không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hoà.
6.4. Tiêu thụ nước: Rất hạn chế, chủ yếu là phục vụ cho hoạt động chăm sóc cây xanh trong khuôn viên công ty và sinh hoạt hàng ngày của người lao động công ty, tạo dựng môi trường làm việc và trụ sở nơi làm việc xanh, sạch, đẹp. Nước sinh hoạt được mua từ các doanh nghiệp cấp nước trên địa bàn hoạt động và doanh nghiệp rất chủ trọng đến việc sử dụng tiết kiệm nước sinh hoạt và đầy là nguồn tài nguyên hữu hạn, thiết yếu.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Công tác về sinh môi trường và thực hiện văn hoá công sở văn minh, xanh, sạch, đẹp được thực hiện rất nghiêm túc và nền nếp, doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động: Ban lãnh đạo công ty phối hợp với các đoàn thể (đảng, công đoàn, đoàn thanh niên,...) nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà nước cũng như các quy định nội bộ của công ty nhằm đảm bảo ổn định việc làm cho người lao động, tiền lương và thu nhập cũng như các chế độ chính sách liên quan đến người lao động được thực hiện đầy đủ, có cải thiện trên tinh thần năm sau tốt hơn năm trước. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định cho người lao động. Ngoài ra, công ty còn hỗ trợ thêm hình thức bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người lao động để giúp người lao động hạn chế rủi ro tài chính đối với chi phí chăm sóc sức khoẻ. Đồng thời, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và duy trì bếp ăn tập thể đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm giúp người lao động có sức khoẻ làm việc.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương: Hàng năm, công ty đều chủ trọng đến các hoạt động công tác xã hội, đền ơn đáp nghĩa, từ thiện, ủng hộ học sinh, giáo viên nghèo có hoàn cảnh khó khăn,... Đồng thời, vận động người lao động tham gia đóng góp nhiều ngày lượng/năm và đóng góp tự nguyên tụy lòng hảo tâm để thành lập các quỹ xã hội, quỹ tự nguyên nhằm thực hiện các hoạt động từ thiện, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn, cấp 05 suất học bổng cho học sinh mồ côi tại tỉnh Quảng Bình, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đồng Nai, tặng quà cho các hộ nghèo trên địa
bàn trú đóng tại phường Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức, Mái ấm Phúc Âm, học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai,... Ngoài ra, công ty thực hiện phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn khu vực công ty hoạt động.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: không.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TGD
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Năm 2024, công ty đã chủ động đặt mua SGK và triển khai in sách tham khảo, nhập kho sớm, chủ động nguồn hàng giúp công ty kịp thời triển khai phát hành sách phục vụ hè 2024 và phục vụ khai giảng, góp phần ổn định thị trường sách giáo dục trong khu vực, phục vụ tốt năm học 2024-2025. Tuy nhiên, công tác in và nhập kho SGK của NXBGD Việt Nam đã không đáp ứng nhu cầu của Công ty Miền Nam đã ảnh hưởng lớn đến kế hoạch kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Sản lượng phát hành SGK đạt và vượt kế hoạch đã xây dựng. Sản phẩm STK tiêu thụ chậm do chủ trương của Bộ Giáo dục và Đạo tạo không khuyến khích phụ huynh, học sinh trang bị thêm sách tham khảo và công ty chưa tạo ra được các sản phẩm đặc trưng, khác biệt. Sản phẩm TBGD tiếp tục được khai thác, tuy nhiên việc kinh doanh TBGD còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác đấu thầu cung cấp TBGD do vương mắc về các thủ tục, hồ sơ, pháp lý.
- Công tác tài chính, kế toán đã chủ động giải quyết kịp thời các yêu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, các khâu thanh toán và thu hồi công nợ đạt tỷ lệ cao trên tổng số nợ phải thu và thanh toán. Tỷ lệ thu hồi công nợ tại các đối tác phát hành địa phương đạt 99%, các đối tác khác đạt trên 85%. Tuy nhiên, công nợ khó thu hồi vẫn còn tồn động.
- Trả cỗ tức 11%/năm.
- Rút kinh nghiệm năm 2024:
+ Việc đặt mua và theo dõi sát sao công tác nhập khoảng độ đồ đồ SGH đã chủ động hơn rất nhiều so với năm 2023 nhằm không để xảy ra tình trạng thiếu sách, sốt sách cục bộ gây ảnh hưởng đến công tác phát hành đã được khắc phục tốt. Tuy nhiên, việc cung ứng hàng hoá của NXBGD Việt Nam còn chậm trễ, bị động, nạn sách bị in lậu, sách giả được phát hiện tại nhiều địa phương với số lượng rất lớn, gây lúng túng cho Công ty Miền Nam và việc thực hiện kế hoạch phát hành có sự chênh lệch, chưa có sự song hành, gắn kết và hợp tác sâu rộng của các đối tác địa phương.
+ Việc thay đổi nội dung SGK theo chương trình giáo dục 2018 và việc lựa chọn sách để dạy cho học sinh do các địa phương quyết định đã gia tăng tính cạnh tranh và tác động nhiều đến sản lượng sách giáo khoa phát hành của công ty, việc tổ chức in ấn SGK của NXBGD Việt Nam tại các miền không đồng bộ, khu vực miền Nam thường có sự chậm trễ hơn khu vực miền Bắc và miền Trung. Đồng thời năm 2025, NXBGD Việt Nam thay đổi phương thức tổ chức in sang hình thức đấu thầu in trọn gói. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải sâu sát hơn với từng địa phương tại các địa bàn được phân công phụ trách để kịp thời có những giải pháp nhằm nâng cao tỷ trọng lựa chọn và sử dụng sách của NXBGD Việt Nam tại từng địa phương để góp phần ổn định và cũng cố doanh thu, đồng thời việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch phải chặt chẽ hơn để một mặt đáp ứng
được sản lượng sách phát hành theo yêu cầu của khách hàng, một mặt giải quyết được giám tỉ lệ tồn kho sản phẩm.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, đôn độc thu hồi công nợ, có biện pháp thu hồi nợ tồn động, dây dưa, kéo dài ở một số khách hàng lễ từ việc kinh doanh thiết bị giáo dục và sách tham khảo.
2. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng giảm tỉ trọng | ||
| Giá trị | Tỉ trọng | Giá trị | Tỉ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 72.177.986.345 | 71% | 68.187.972.186 | 70% | 6% |
| Tài sản dài hạn | 29.133.394.291 | 29% | 29.698.386.654 | 30% | -2% |
| Tổng tải sản | 101.311.380.636 | 100% | 97.886.358.840 | 100% | |
Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn. Trong năm 2024, tỷ trọng này tăng nhẹ từ 70% lên 71%. Trong khi đó, tài sản dài hạn giảm từ 30% xuống thành 29%.
Xét riêng về tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho là ba khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là hàng tồn kho, chỉ tiêu này tăng 47% so với năm 2023 do điều kiện khách quan NXB cung ứng thiếu đồng bộ sách giáo khoa trong thời gian cao điểm. Năm 2024, tỉ lệ thu hồi công nợ quá hạn đạt 95%, các khoản phải thu giảm 32% so với cùng kỳ năm 2023.
Tài sản dài hạn giảm 565 triệu đồng chủ yếu từ khoản mục tài sản cố định.
b) Tình hình nợ phải trả:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (đ) | Năm 2023 (đ) | % tăng trưởng |
| Nợ ngắn hạn | 21.609.262.402 | 19.351.850.722 | 12% |
| Nợ dài hạn | |||
| Tổng nợ | 21.609.262.402 | 19.351.850.722 | 12% |
Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu từ các khoản mục phải trả người bán, đây là các khoản công nợ chưa đến hạn phải trả.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Bên cạnh những thiếu sót cân khác phục, rút kinh nghiệm, trong năm 2024 công ty đạt được nhiều tiến bộ trong công tác tổ chức, quản lý và quản trị doanh nghiệp:
- Nhiều cán bộ có phẩm chất, năng lực đã được cân nhắc đề bạt, bổ nhiệm từ năm 2020 đã phát huy năng lực, trí tuệ đóng góp tích cực vào hoạt động điều hành công ty. Với những kinh nghiệm dày dặn trong công tác quản lý, Ban TGD được kỳ vọng sẽ tiếp nối những thành công đã đạt được, đồng thời tiếp tục phát huy những thế mạnh vốn có của công ty, áp dụng hợp lý vào thực tiễn,...
- Việc tổ chức lại hoạt động như thành lập: Tổ khai thác hàng hoá gia công cắt rọc giấy và vận chuyển vận tư, Tổ Kinh doanh hàng hoá trên các sản thương mại điện tử, Tổ phát triển sản phẩm mới,... đã tạo điều kiện thuận lợi cho công việc của người lao động trong việc tiếp cận và phát triển khách hàng mới, cùng cố khách hàng cũ. Đội ngũ nhân viên thị trường ngày càng trường thành và đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu công tác, tự tin khi tiếp xúc khách hàng, giới thiệu sản phẩm và chốt đơn hàng nhanh.
- Việc tăng cường ứng dụng và áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp góp phần tăng năng suất lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận, ổn định việc làm và tiền lương hàng tháng, cải thiện thu nhập của người lao động tại doanh nghiệp.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Nhiệm vụ và kế hoạch năm 2025:
- Đảm bảo đầy đủ, kịp thời và đồng bộ SGK phục vụ năm học 2025-2026, nhất thiết không để chậm dẫn đến thiếu SGK theo yêu cầu của các công ty địa phương trong mọi thời điểm. Nâng cao tỷ trọng lưa chọn và sử dụng các sản phẩm giáo dục của NXBGD Việt Nam tại các địa bàn được phân công phụ trách.
- Đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chủ động thực hiện nhiệm vụ chính trị trước diễn biến phức tạp của các yếu tố khác. Đảm bảo tỷ lệ cổ tức dự kiến thực hiện là 10%/năm.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thành viên và các công ty địa phương trong việc tuyên truyền, quảng bá và cung ứng sản phẩm sách và TBGD, trên cơ sở thực hiện các chủ trương, phương hướng và sự chỉ đạo của NXBGD Việt Nam về công tác xuất bản, phát hành sách, TBGD và thư viện trường học. Thực hiện tuyên truyền chủ trương điều chỉnh giảm giá SGK các lớp đến xã hội, thầy cô giáo và học sinh, phụ huynh trên các phương tiện mạng xã hội, thông tin truyền thông và tại các cơ sở giáo dục, địa bàn phụ trách kinh doanh.
- Ôn định thị trường SGK và đầy mạnh hoạt động đấu thầu cung cấp hàng hoá sách, TBGD và các sản phẩm khác, tăng cường công tác tiếp thị và truyền thống để phát triển thị phần STK, VPP và TBGD.
- Đảm bảo mức thu nhập bình quân của người lao động không thấp hơn năm 2024; Phối hợp với tổ chức Công đoàn chăm lo đời sống và thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với NLĐ.
5. Giải trình của Ban TGD đối với ý kiến kiểm toán:
Đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 và không có ý kiến loại trừ các nội dung, công việc, chứng từ, hạch toán tài chính, kế toán và công tác quản lí, điều hành của Ban TĐ (Ben Ban TĐ) không phải thực hiện việc giải trình đối với ý kiến kiểm toán.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội:
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Công ty không sản xuất trực tiếp nên không gây ô nhiễm môi trường và luôn giữ gìn công sở sạch, đẹp, đảm bảo sức khoẻ để người lao động làm việc. Thực hiện đúng quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Giữ ổn định việc làm, tổ chức đào tạo hoặc khuyến khích người lao động tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công tác. Thường xuyên quan tâm và chăm lo tốt cho đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Thực hiện tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm cho người lao động theo quy định.
- Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Thực hiện đầy đủ các chủ trương, đường lối của đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa phương. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, công tác từ thiện theo chỉ đạo chung của công ty mẹ - NXBGD Việt Nam, NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh và của riêng doanh nghiệp.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty:
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | Thực hiện 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu, thu nhập | đồng | 471.081.022.536 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | đồng | 12.690.138.566 |
| 3 | Vốn góp của chủ sở hữu | đồng | 44.050.000.000 |
| 4 | Tổng tài sản | đồng | 101.311.380.636 |
| 5 | Tổng nợ | đồng | 21.609.262.402 |
| 6 | Cổ tức tạm ứng | % | 11 |
Tổng doanh thu, thu nhập năm 2024 đạt 471,1 tỷ đồng, đạt 102,6% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt trên 12,69 tỷ đồng, đạt 130,8% so với kế hoạch ĐHĐCĐ đề ra do trong năm Công ty thực hiện tốt công tác đầu tư tài chính. Khả năng thanh khoản và nợ phải trả của công ty năm 2024 thực hiện tốt hơn năm 2023. Tỷ lệ tạm ứng cổ tức năm 2024 là 11%/năm.
Công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm đối với môi trường và xã hội tại địa bàn trú đóng của các cơ sở hoạt động và tại nhiều địa phương khác như hoạt động sử dụng tiết kiệm điện, nước, chăm sóc khuôn viên, cây xanh cây cánh, tham gia thực hiện tốt công tác PCCC theo yêu cầu, khuyến nghị của cơ quan quản lí Nhà nước, xây dựng tốt văn hoá doanh nghiệp, công sở xanh, sạch, đẹp, thực hiện nhiều hoạt động đối với cộng đồng trong việc tăng học bổng, tặng SGK, tập vỡ cho các cơ sở giáo dục, học sinh nghèo, hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn tại các địa phương,...
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban TGD công ty:
Năm 2024, Ban TĐĐ công ty và tập thể người lao động đã có những nỗ lực, cổ gắng trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Chính sách nhân sự đã được điều chỉnh và công tác quản trị doanh nghiệp đã có sự thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế hiện tại. Công tác chăm lo đòi sống vật chất và tình thần cho người lao động rất được chủ trọng. Lương và thu nhập của người lao động được ổn định và có cải thiện.
Đánh giá chung, công ty đã có một năm ổn định và có nhiều tiến bộ hơn về tình hình hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các tập thể, cá nhân người lao động. Có được kết quả
trên là do sự quan tâm điều hành, quản lí sâu sát của Ban TĐĐ, HĐQT, đồng thời với những cố gắng, nỗ lực không ngừng của tập thể người lao động trong công ty.
Dù điều kiện khách quan lẫn chủ quan còn nhiều khó khăn, nhưng với sự định hướng, chỉ đạo từ HĐQT, Ban TGD đã có những quyết sách, biện pháp phù hợp, kịp thời, linh hoạt giúp công ty chủ động trước những biến động của thị trường. Thực hiện đúng và đầy đủ những công việc quản trị phù hợp, tuân thủ theo Điều lệ hoạt động của công ty và quy định của pháp luật.
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngoài những chủ trương về lựa chọn phương thức, mặt hàng kinh doanh, Ban TGD công ty đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường công tác quản lý, thực hành tiết kiệm, tích cực triển khai thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các tập thể, cá nhân người lao động,... Mặt khác, luôn quan tâm đến chính sách khác liên quan đến quyền và lợi ích nhằm động viên người lao động.
3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT:
- Phương hướng, nhiệm vụ năm 2025: Dự đoán khó khăn còn nhiều hơn, do đã hoàn tất lộ trình thay đổi SGK theo hình thức cuốn chiếu. Từ nhận định này, HĐQT đưa ra định hướng chung với các mục tiêu như sau:
+ Chú trọng đầu tư vào nền tăng công nghệ và nhân sự phục vụ hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn trong các mặt hàng kinh doanh, tăng cường quản trị rũi ro, đáp ứng quy định về tỷ lệ an toàn sử dụng vốn/nguồn vốn,... đảm bảo tính đầy đủ và phù hợp của các quy trình, quy chế quan trọng hơn là việc tuân thủ các quy trình, quy chế.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán, trong đó đặc biệt chủ trọng công tác kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ. Xây dựng một cơ chế lãnh đạo quản lý một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
+ Tăng cường và mở rộng hợp tác với các đối tác, các nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm lực trong và ngoài hệ thống để tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh.
+ Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, xây dựng thương hiệu Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam thành một thương hiệu mạnh trên thị trường sách và TBGD.
+ Đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu nhập người lao động không thấp hơn năm 2024.
+ Tập trung nghiên cứu và định hướng phát triển kinh doanh các sản phẩm STK, TBGD, VPP để có thể tạo bước chuyển biến tích cực trong hoạt động phát hành tiêu thụ các sản phẩm này.
+ Cùng với các đơn vị thành viên NXBGD Việt Nam trong khu vực thực hiện tốt các chủ trương chung của công ty mẹ.
+ Về quản lý: thực hiện nhiều biện pháp tăng cường công tác quản lý, sản xuất kinh doanh chặt chẽ, thực hành tiết kiệm và kiểm soát chi phí hợp lý, áp dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn tất xây dựng bộ tiêu chí đánh định kỳ hàng tháng, quý, năm (KPIs), rà soát và cải tiến các quy trình, quy chế,...
+ Về nhân sự, lao động: ổn định lực lượng lao động; đảm bảo đời sống người lao động, chủ trọng công tác quy hoạch, đào tạo và tuyển dụng nhân sự có chất lượng chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty.
- Các chỉ tiêu chủ yếu:
+ Tổng doanh thu và thu nhập khác: 403,3 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận trước thuế: 9,5 tỷ đồng.
+ Tỷ suất lợi nhuận / vốn điều lệ: 21,57%
+ Cổ tức: 10%/năm.
+ Tiên lương và thu nhập của người lao động: Giữ vững ổn định như năm 2024.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- HĐQT:
a) Thành viên và cơ cấu của HĐQT:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Thông tin khác |
| 1 | Bà Phùng Ngọc Hồng | Chủ tịch HĐQT | Ngày tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: Ngày 03/6/2020ày miễn nhiệm tư cách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: khôngỉ lệ sở hữu cổ phần: 0%ành viên HĐQT không tham gia điều hành doanh nghiệpức vụ quản lí tại các đơn vị khác:- Phó Tổng Giám đốc NXBGD Việt Nam;- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Học Liệu (đơn vị thành viên NXBGD Việt Nam) |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Anh | Uỷ viên HĐQT | Ngày tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: Ngày 03/6/2020ày miễn nhiệm tư cách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: khôngỉ lệ sở hữu cổ phần: 0%ành viên HĐQT không tham gia điều hành doanh nghiệpức vụ quản lí tại các đơn vị khác:- Phó Tổng Biên tập NXBGD Việt Nam;- Phó Giám đốc NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh;- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định (đơn vị thành viên NXBGD Việt Nam) |
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Thông tin khác |
| 3 | Bà Đỗ Thị Mai Anh | Uỷ viên HĐQT | Ngày tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: Ngày 03/6/2020ày miễn nhiệm tư cách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: khôngỉ lệ sở hữu cổ phần: 0,352%ành viên HĐQT tham gia điều hành doanh nghiệp: TGD.ức vụ quản lí tại các đơn vị khác: Không |
| 4 | Ông Trần Lê Quang | Uỷ viên HĐQT | Ngày tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: Ngày 14/01/2023ày miễn nhiệm tư cách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: khôngỉ lệ sở hữu cổ phần: 0,068%ành viên HĐQT tham gia điều hành doanh nghiệp: Phó TGD kiểm Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ.ức vụ quản lí tại các đơn vị khác: -ủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Sách - Bà Rịa – Vũng Tàu. |
| 5 | Ông Vũ Bá Hoà | Uỷ viên HĐQT | Ngày tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: Ngày 14/01/2023ày miễn nhiệm tư cách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025: khôngỉ lệ sở hữu cổ phần: 0,98%ành viên HĐQT độc lập.ức vụ quản lí tại các đơn vị khác: Không |
Các thành viên HĐQT đặc cử nhiệm kỳ 3 (2020-2025) tại ĐHĐCD thường niên năm 2020 của công ty tổ chức hợp ngày 03/6/2020 không có thành viên HĐQT độc lập hay thành viên khác. Tuy nhiên, tháng 10/2023 ông Phạm Cảnh Toàn và bà Nguyễn Mai Hoa đã có đơn xin từ nhiệm tư cách thành viên HĐQT với các lý do như sau:
- Bà Nguyễn Mai Hoa, uỷ viên HĐQT kiểm Kế toán trưởng Công ty Miền Nam, có đơn xin từ nhiệm thành viên HĐQT kể từ ngày 08/10/2023. Lý do: Bị ràng buộc bởi các quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Kế toán, Điều lệ công ty;
- Ông Phạm Cảnh Toàn, ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Miền Nam, có đơn xin từ nhiệm thành viên HĐQT kể từ ngày 10/10/2023. Lý do: Thực hiện chủ trương chung của HĐQT cần một nhân sự có kiến thức về kế toán, tài chính, thuế,... tham gia HĐQT Công ty Miền Nam nhiệm kỳ 2020-2025 do bà Nguyễn Mai Hoa - uỷ viên HĐQT kiểm Kế toán trường đã có đơn xin từ nhiệm thành viên HĐQT.
- Ngày 14/01/2023, Công ty Miền Nam tổ chức hợp ĐHĐCD bất thường thực hiện miễn nhiệm tư cách thành viên ĐQT đối với ông Phạm Cảnh Toàn và bà Nguyễn
Mai Hoa, thực hiện bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025 đối với ông Trần Lê Quang và ông Vũ Bá Hoà, thành viên HĐQT độc lập.
b) Các tiểu ban thuộc HĐQT:
Ban Kiểm toán nội bộ (KTNB) là tiểu ban duy nhất trực thuộc HĐQT tính đến ngày 31/12/2023. Thành viên Ban KTNB gồm:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức danh | Ngày bắt đầu là thành viên Ban KTNB | Ngày miễn nhiệm thành viên Ban KTNB |
| 1 | Ông Trần Lê Quang | Trưởng Ban | 18/10/2021 | - |
| 2 | Bà Mẫn Minh Huệ | Phó Trưởng Ban | 18/10/2021 | - |
| 3 | Ông Đỗ Quang Trung | Uỷ viên | 18/10/2021 | - |
c) Hoạt động của HĐQT:
- Các cuộc họp trong năm:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức danh | Ngày bắt đầu / không còn là thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Phùng Ngọc Hồng | Chủ tịch | 03/6/2020 | 8/8 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Anh | Uỷ viên | 03/6/2020 | 8/8 | 100% | |
| 3 | Bà Đỗ Thị Mai Anh | Uỷ viên | 03/6/2020 | 8/8 | 100% | |
| 4 | Ông Trần Lê Quang | Uỷ viên | 14/01/2023 | 8/8 | 100% | |
| 5 | Ông Vũ Bá Hoà | Uỷ viên | 14/01/2023 | 8/8 | 100% |
- Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 08 (tám) cuộc họp và ban hành 08 (tám) Nghi quyết và 01 (một) quyết định để phân công nhiệm vụ HĐQT, đề ra định hướng phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định tổ chức, giám sát bộ máy quản lý và phân công lao động phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
- Nội dung các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT:
| Stt | Số Nghị quyết / Quyết định | Ngày | Nội dung Nghị quyết / Quyết định | Tỉ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 23/02/2024 | Quyết định thời gian đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng khoán Công ty Miền Nam, m đã chứng khoán SMN để thực hiện tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 và tạm ứng cổ tức năm 2023 như sau:
+ Ngày đăng ký cuối cùng: Ngày 18/3/2024 + Thời gian dự kiến tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024: Ngày 22/4/2024 + Địa điểm và nội dung hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024: Thông báo sau theo thứ mời hợp.
+ Ngày đăng ký cuối cùng: Ngày 18/3/2024 + Tỉ lệ tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền: 11% + Ngày thanh toán tạm ứng cổ tức năm 2023: Ngày 02/5/2024 | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 16/4/2024 | Đồng ý chủ trương thuê cơ sở vật chất để làm văn phòng và kinh doanh bán lẻ sản phẩm sách giáo dục và thiết bị dạy học của Công ty Miền Nam tại địa bản thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh như sau:
| 100% |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 19/4/2024 | - Đồng ý chủ trương bổ nhiệm bà Mẫn Minh Huệ, biên tập viên Phòng Xuất bản - Truyền thông giữ chức vụ Phó Trường Phòng, phụ trách Phòng Xuất bản - Truyền thông, thời gian giữ chức vụ theo nhiệm kỳ của Ban điều hành nhiệm kỳ 2020-2025. | 100% |
101 TÀ THỊ NÀ
| Stt | Số Nghị quyết / Quyết định | Ngày | Nội dung Nghị quyết / Quyết định | Tỉ lệ thông qua |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 19/4/2024 | - Tạm thông qua đơn giá tiền lương kế hoạch năm 2024 là 581 đồng / 1.000 đồng lợi nhuận trước thuế đã bao gồm chi phí lương.- Tạm trích lập các quỹ bắt buộc năm 2024 với tỷ lệ như sau: Quỹ khen thưởng 10%, Quỹ phúc lợi 15%, Quỹ khen thưởng Ban điều hành 5%, Quỹ thù lao HĐQT 5%, Quỹ đầu tư phát triển: Phần còn lại của lợi nhuận sau thuế sau khi chỉ trả cổ tức và trích lập các quỹ bắt buộc khác theo tỷ lệ trên, tối đa 30%.- Đồng ý chủ trương di dời của hàng 240 Trân Bình Trọng, Phường 04, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về hoạt động tại địa bản thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh và giao Ban điều hành tổ chức thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh bán lẻ và tăng cường áp dụng thương mại điện tử của công ty. | 100% |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 25/4/2024 | - Đồng ý điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư (mã số dự án 0863847878) tại khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh của phú nhữ sau:+ Xây dựng nhà xưởng: từ tháng 02/2025 đến tháng 02/2026;+ Lắp đặt máy móc, thiết bị: từ tháng 02/2026 đến tháng 04/2026;+ Hoạt động chính thức: từ tháng 04/2026;+ Hoàn tất vốn đầu tư: tháng 10/2026- Giao nhiệm vụ cho bà Đỗ Thị Mai Anh, uỷ viên HĐQT, Tổng Giám đốc, tiến hành thực hiện các hỗ sở, thù tục đăng ký điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án nêu trên theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam | 100% |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 07/6/2024 | - Đồng ý lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam là đơn vị kiểm | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết / Quyết định | Ngày | Nội dung Nghị quyết / Quyết định | Tỉ lệ thông qua |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 07/6/2024 | toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bán niên và cả năm 2024 của Công ty Miền Nam.- Giao Ban TGD Công ty Miền Nam triển khai thực hiện việc ký kết hợp đồng thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bán niên và cả năm 2024 nêu trên, thực hiện công bố thông tin đúng quy định pháp luật hiện hành và quy chế tại doanh nghiệp | 100% |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 04/7/2024 | - Đồng ý bổ nhiệm bà Mẫn Minh Huệ, biên tập viên Phòng Xuất bản – Truyền thông giữ chức vụ Phó Trường Phòng, phụ trách Phòng Xuất bản – Truyền thông. Thời gian giữ chức vụ theo nhiệm kỳ của Ban điều hành nhiệm kỳ 2020-2025.- Giao TGD Công ty Miền Nam triển khai thực hiện quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý theo đúng quy định. | 100% |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 05/8/2024 | - Phê duyệt bổ nhiệm bà Mẫn Minh Huệ, biên tập viên Phòng Xuất bản – Truyền thông giữ chức vụ Phó Trường Phòng, phụ trách Phòng Xuất bản – Truyền thông.- Thời hạn bổ nhiệm bà Mẫn Minh Huệ: Thời gian giữ chức vụ theo nhiệm kỳ của Ban điều hành nhiệm kỳ 2020-2025. | 100% |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 28/11/2024 | - Tạm thông qua các chỉ tiêu chủ yếu thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024 đến thời điểm ngày 28/11/2024 như sau:+ Tổng doanh thu, thu nhập: 446/459 tỉ đồng, tương ứng 97% kế hoạch năm.+ Lợi nhuận: 12/9,7 tỉ đồng, tương ứng 123% kế hoạch năm. điều hành tiếp tục tổ chức thực hiện và phấn đấu để hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024 theo quyết nghị của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% |
| 9 | 493/QĐ-HDQT | 24/12/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ định kỳ năm 2025 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập và các tiểu ban trong HĐQT:
- Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập:
Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp nên không có Uỷ ban kiểm toán, BKS thay mặt ĐHĐCĐ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật và Điều lệ hoạt động của công ty. Vì vậy, thành viên HĐQT độc lập không phụ trách Uỷ ban kiểm toán.
HĐQT Công ty Miền Nam thành lập Ban KTNB theo quy định của Luật Kế toán nhằm giúp HĐQT thực hiện chức năng, nhiệm vụ về kiểm tra, giám sát các hoạt động của Ban TGD và các tập thể, cá nhân người lao động theo đúng các quy định pháp luật và quy định của doanh nghiệp.
Năm 2024, thành viên HĐQT độc lập đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT tổ chức và tham gia ý kiến các nội dung, thực hiện biểu quyết từng vấn đề liên quan đến công tác quản lí, chỉ đạo các hoạt động tại công ty được HĐQT trao đổi, bàn bạc và thông qua. Các nội dung hoạt động của thành viên HĐQT độc lập bao gồm:
+ Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ quản lí, điều hành của HĐQT, Ban TGD.
+ Kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lí, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
+ Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính quý, năm, báo cáo đánh giá công tác quản lí của HĐQT.
+ Rà soát và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ, quản lí rũi ro và cảnh báo sớm của công ty thông qua giám sát việc sửa đổi và hoàn thiện các quy định, quy chế nội bộ và ban hành văn bản điều hành hoạt động tại công ty.
- Hoạt động của Ban KTNB:
+ Các cuộc họp trong năm của Ban KTNB:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức danh | Số buổi tham dự hợp | Tỉ lệ tham dự hợp |
| 1 | Ông Trần Lê Quang | Trường Ban | 4/4 | 100% |
| 2 | Bà Mẫn Minh Huệ | Phó Trường Ban | 4/4 | 100% |
| 3 | Ông Đỗ Quang Trung | Uỷ viên | 4/4 | 100% |
+ Các thành viên Ban KTNB đã và đang triển khai thực hiện các nội dung công việc theo kế hoạch kiểm tra nội bộ định kỳ 2024 đã được HĐQT phê duyệt:
| Stt | Nội dung kiểm tra | Đơn vị được kiểm tra | Thời gian |
| I | Công tác tài chính | ||
| 1 | Kiểm kê quỹ tiền mặt, tiền gửi | Phòng KT-TV | Cuối mỗi tháng |
| II. | Công tác khác | ||
| 1 | Kiểm tra, rà soát Thỏa ước lao động, Quy chế nội bộ, Quy chế bán hàng, Quy chế tiền lương, trích nộp BHXH, BHYT,... | Phòng TC-HC, Phòng KT-TV, Phòng KH-KD, Phòng XBTT, Phòng KDBL, Phòng Kho vận | Hàng tháng |
| Stt | Nội dung kiểm tra | Đơn vị được kiểm tra | Thời gian |
| 2 | Kiểm tra chất lượng nhập kho sách giáo khoa, sách giáo dục, TBGD, VPP,... | Phòng Kho vận và các đơn vị có liên quan khi có yêu cầu | Hàng ngày |
f) Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ về đào tạo quản trị công ty: không.
g) Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Trần Lê Quang.
- BKS:
a) Thành viên và cơ cấu của BKS:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Thanh Hữu | Trường Ban | - | |
| 4 | Ông Phạm Duy Khánh | Uỷ viên | - | |
| 5 | Bà Mạc Thị Hồng Minh | Uỷ viên | - |
b) Hoạt động trong năm của BKS:
+ Trong năm 2024, BKS đã tổ chức 02 cuộc họp đề tiến hành giám sát việc hoạt động và tuân thủ theo quy định đối với HĐQT, TGĐ và các cấp quản lý khác trong công ty. Tiến hành kiểm tra kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính hàng quý, năm 2024 một cách cần trọng, chính xác, đảm bảo quyền lợi cho quý cổ đông.
+ BKS cũng đã phối hợp với BKS nội bộ của NXBGD Việt Nam thực hiện kiểm tra công tác quản lý tài chính, quản lý vật tư hàng hoá của công ty, trao đổi, góp ý với các bộ phận chuyên môn để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ BKS đã tổ chức hợp để thông tin tình hình hoạt động của công ty, phân công nhiệm vụ các thành viên và chuẩn bị nội dung báo cáo của BKS năm 2024.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và BKS:
a) Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:
- Thù lao của HĐQT, BKS:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Thù lao (đ/năm) |
| 1 | Bà Phùng Ngọc Hồng | Chủ tịch HĐQT | 80.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Thành Anh | Thành viên HĐQT | 66.666.668 |
| 3 | Bà Đỗ Thị Mai Anh | Thành viên HĐQT | 66.666.668 |
| 4 | Ông Trần Lê Quang | Thành viên HĐQT | 66.666.668 |
| 5 | Ông Vũ Bá Hoà | Thành viên HĐQT | 53.333.332 |
| 6 | Ông Nguyễn Thanh Hữu | Trường BKS | 40.000.000 |
| 7 | Ông Phạm Duy Khánh | Thành viên BKS | 20.000.000 |
| 8 | Bà Mạc Thị Hồng Minh | Thành viên BKS | 20.000.000 |
- Tiền lương và thù lao của Ban TGD:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Thù lao (đ/năm) |
| 1 | Bà Đỗ Thị Mai Anh | TGD | 504.707.757 |
| 2 | Ông Phạm Cảnh Toàn | Phó TGD | 467.477.417 |
| 3 | Ông Trần Lê Quang | Phó TGD | 441.140.868 |
| 4 | Nguyễn Mai Hoa | KTT | 438.519.865 |
b) Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Phạm Cảnh Toàn | Phó TGD | 12.900 | 0,293% | 5.900 | 0,133% | Bán |
| 2 | Đỗ Thị Kim Anh | Chị của bà Đỗ Thị Mai Anh, TGD | 14.500 | 0,33% | 27.000 | 0,61% | Mua |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
- Hợp đồng hoặc giao dịch mua hàng hoá năm 2024:
| Stt | Đối tác / Khách hàng | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Công ty TNHH MTV NXBGD Việt Nam | 534.308.898 |
| 2 | NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh | 366.249.456.776 |
| 3 | Công ty CP Sách – TBTH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | 2.250.229.159 |
| 4 | Công ty CP Sách và TBGD Bình Dương | - |
| 5 | Công ty CP Sách và TBGD Cửu Long | 3.875.712.185 |
| 6 | Công ty CP Sách và TBGD Miền Trung | 15.295.000 |
| 7 | Công ty CP Sách – TBTH TP. Hồ Chí Minh | 12.435.218.374 |
| 8 | Công ty CP Sách và Thiết bị Bình Thuận | 3.866.326.298 |
| 9 | Công ty CP Học Liệu | 345.239.316 |
| 10 | Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc | 4.112.232.545 |
| 11 | Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà Nội | - |
| 12 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | 4.742.841.458 |
| 13 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng | 520.692.228 |
| 14 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | 850.431.837 |
| 15 | Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Đà Nẵng | 43.575.000 |
| 16 | Công ty CP Mỹ thuật và Truyền thông | 18.658.095 |
| 17 | Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định | 1.732.670.778 |
| 18 | Công ty CP in SGK tại TP. Hồ Chí Minh | - |
| 19 | Công ty CP Đầu tư Xuất bản Giáo dục | 1.196.554.860 |
| Stt | Đối tác / Khách hàng | Giá trị giao dịch (VND) |
| 20 | Công ty CP Sách giáo dục tại TP. Đà Nẵng | 1.631.942.560 |
| 21 | Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề | - |
| 22 | Công ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển trường Phổ Thông Công Nghệ Giáo dục | 1.424.224.800 |
| 23 | Công ty CP Sách - Thiết bị Bến Tre | 720.000 |
| 24 | Công ty CP tập đoàn ECI | 163.680.000 |
| Tổng cộng | 406.010.010.167 |
- Hợp đồng hoặc giao dịch bán hàng hoá năm 2024:
| Stt | Đối tác / Khách hàng | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Công ty TNHH MTV NXBGD Việt Nam | 2.065.776.291 |
| 2 | NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh | 44.078.753.602 |
| 3 | NXBGD tại TP. Đà Nẵng | 37.609.600 |
| 4 | Công ty CP Sách – TBTH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | 47.790.713.792 |
| 5 | Công ty CP Sách và TBGD Bình Dương | 38.102.686 |
| 6 | Công ty CP Sách và TBGD Cửu Long | 771.306.284 |
| 7 | Công ty CP Sách và TBGD Miền Trung | 17.992.704 |
| 8 | Công ty CP Sách – TBTH TP. Hồ Chí Minh | 133.927.204 |
| 10 | Công ty CP Học Liệu | 4.895.739 |
| 11 | Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc | 212.471.170 |
| 12 | Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà Nội | 10.126.600 |
| 13 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | 464.824.649 |
| 14 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng | 748.811.680 |
| 15 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | 53.338.058 |
| 17 | Công ty CP Sách và Thiết bị Bình Thuận | 47.269.835.302 |
| 18 | Công ty CP Sách – TBTH Cần Thơ | 36.482.300 |
| 19 | Công ty CP Sách giáo dục tại TP. Đà Nẵng | 77.976.180 |
| 20 | Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định | - |
| 21 | Công ty CP In Sách giáo khoa tại TP. Hồ Chí Minh | 153.031 |
| 22 | Công ty CP Đầu tư và Xuất bản Giáo dục | 62.279.259 |
| 23 | Công ty CP Sách – Thiết bị Bến Tre | 235.368.746 |
| Tổng cộng | 144.110.744.877 |
- Hợp đồng hoặc giao dịch trả lại hàng hoá đã mua năm 2024:
| Stt | Đối tác / Khách hàng | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh | 9.123.706.980 |
| 2 | Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc | 478.904.880 |
| Stt | Đối tác / Khách hàng | Giá trị giao dịch (VND) |
| 3 | Công ty CP Sách – TBTH TP. Hồ Chí Minh | 0 |
| 4 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | 0 |
| 5 | Công ty CP Đầu tư Xuất bản Giáo dục | 0 |
| 6 | Công ty CP Sách giáo dục tại TP. Đà Nẵng | 59.651.780 |
| Tổng cộng | 9.662.263.640 |
- Hợp đồng hoặc giao dịch khác năm 2024:
| Stt | Đối tác / Khách hàng | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | NXBGD tại TP. Hồ Chí Minh | 607.687.171 |
| 2 | Công ty CP in SGK tại TP. Hồ Chí Minh | 93.081.538 |
| Tổng cộng | 700.768.709 |
- Chia cỗ tức:
| Stt | Tập thể / cá nhân | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Công ty TNHH MTV NXBGD Việt Nam | 2.574.000.000 |
| 2 | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng | 110.000.000 |
| 3 | Công ty CP Học Liệu | 115.500.000 |
| Tổng cộng | 2.799.500.000 |
- Nhân cổ túc:
| Stt | Tập thể/ cá nhân | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Công ty CP Sách – TBTH tinh Bà Rịa – Vũng Tàu | 172.060.000 |
| 2 | Công ty CP Sách và TBGD Bình Dương | 84.000.000 |
| Tổng cộng | 256.060.000 |
- Hoạt động phát sinh với Công ty CP Đầu tư Xuất bản Giáo dục:
| Stt | Hoạt động | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Cho vay | 3.000.000.000 |
| 2 | Thu tiền trả nợ gốc vay | 3.000.000.000 |
| 3 | Lãi cho vay | 23.667.777 |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Các nội dung quy định về quản trị công ty được HĐQT, BKS và Ban TGD công ty nghiêm chỉnh chấp hành và đã cử Người phụ trách công tác quản trị công ty theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (đã được kiểm toán)
1. Ý kiến kiểm toán
Công ty TNHH Kiểm toán- Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis AFA Việt Nam thực hiện kiểm toán và đã chấp thuận toàn phần Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Miền Nam, không có ý kiến loại trừ.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Báo cáo kèm theo bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyên tiền tệ.
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán được công bố đầy đủ trên trang thông tin điện tử của công ty www.sobee.vn (mục Cổ đông).
Nơi nhận
- Như trên ‘để b/c’;
- HĐQT, TBKS;
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
- Đại diện UQCBTT ‘để t/h’;
- Luru : HC.
TONG GIAM ĐỐC
SÁCH VÀ THIẾT BIỆT
GIÃO DIC
MIENNA
Đỗ Thị Mai Anh