Báo cáo thường niên 2024/SPC
ticker: SPC document_type: bctn year: 2024 page_count: 74 source: PaddleOCR-VL-1.6
SINCE 1989
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỀ THỰC VẬT SẢI GỒN
Phường Tân Thuận Đống, Quận 7, TP. HCM.
Khu phố 1, Đường Nguyễn Văn Quỳ,
SAIGON PLANT PROTECTION JOINT STOCK COMPANY
DT: (+84.28) 3873 3295 - 3873 1149 - Fax: (+84.28) 3873 3003
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT SÀI GỒN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm 2024
TỰ HÀO 3 LÂN LIÊN TIẾP ĐẠT THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA 2020 - 2022 - 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
SPC Xansh, Then, Xansh
1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024
NỘI DUNG
GIÓI THIỆU CÔNG TY
Thông tin khái quát------07 Lịch sử hình thành và phát triển------11 Các đơn vị trong và ngoài nước------16 Cơ cấu sản phẩm------29 Mục tiêu chiến lược------33 Phân tích SWOT------34
TỔ CHỨC, NHÂN SỰ VÀ CỔ ĐÔNG
Cơ cấu quản trị-----39 Thành viên Hội đồng quản trị-----41 Thành viên Ban kiểm soát-----43 Ban giảm đốc, Kế toán trưởng-----45 Cơ cấu cổ đông-----51 Tình hình tài chính-----54
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Báo cáo của Hội đồng quản trị-----56 Báo cáo của Ban điều hành-----69 Báo cáo của Ban kiểm soát-----83
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo Kiểm toán độc lập ———— 101 Bảng Cân đối kế toán hợp nhất ———— 102 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ———— 104 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ———— 105 Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất ———— 107
Giới thiệu về CÔNG TY CỔ PHÂN BẢO VỀ THỰC VẬT SÀI GÔN SAIGON PLANT PROTECTION JOINT STOCK COMPANY
Kí nghiệp Sản xuất thuộc Bảo vệ thực vật Sài Gòn ở KCN Hiệp Phước
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BÁO VỀ THỰC VẬT SÀI GỒN
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300632232 do Sở KHỐT TP.HCM cấp đăng ký lần đầu ngày 14/06/2008 và đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 13/09/2023
Vốn điều lệ: 105.300.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 105.300.000.000 đồng
Địa chỉ: KP 1, Nguyễn Văn Quỳ, P. Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp.HCM
Số điện thoại: 028.38733666
Số fax: 028.38733391-028.38733003
Website: www.spchcmc.vn
Mã cổ phiếu: SPC
Ngành nghề kinh doanh chính
Sản xuất, gia công, mua bán, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
Sản xuất, gia công, mua bán phân bón, giống cây trồng
Kinh doanh thuốc thú y
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh)
Dịch vụ tư vấn về trồng trọt
Dịch vụ xông hơi khử trùng
Dịch vụ xử lý chất thải, phân tích mẫu hóa chất
Nhà máy thuốc trữ sâu Sài Gòn trực thuộc Chỉ cục Bảo Vệ Thực Vật Tp.HCM chính thức được thành lập
Trớ thành Công ty Thuốc Trữ Sâu Saigon, tên giao dịch tiếng Anh là Saigon Pesticide Company. Biểu trung SPC bắt đầu được sử dụng
09/6/2008, Dai hỏi cô đóng lẫn đấu
14/6/2008 Công ty có phần Bào về Thực vật
Saigon chính thức hoạt động theo mô hình mới
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Này gây 15/03/1989, ngày viên gạch đầu tiên đặt nền móng để xây dựng Nhà máy Thuốc trừ sâu Sài Gòn - nay là công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - SPC
Khi mới thành lập, công ty chỉ sản xuất và phân phối 03 sản phẩm, với đội ngũ CB-NV là 30 người. Qua 36 năm hình thành và phát triển, đến nay Công ty đã có gần 400 cán bộ công nhân viên; quy mô hoạt động với 07 Chi nhánh trong nước, 03 Công ty con ở nước ngoài; nhà máy rộng 4,3 ha tại Hiệp Phước được trang bị máy móc thiết bị hiện đại, hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn ISO 14001; hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 liên tục từ năm 1999 đến nay.
Khởi công xây dựng nhà máy
Công ty đã hợp tác nhiều đối tác kinh doanh uy tín trên thế giới như KVF, LG Chem (Hàn Quốc); Haifa (Israel); Nongfeng (Trung Quốc); Agria (Bungari)... Đến nay, bộ sản phẩm của Công ty đã có trên 100 chứng loại, hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc và một số nước lãn cận; doanh thu của Công ty hiện đạt trên 800 tỷ đồng/năm, là một trong những công ty có thị phần về thuộc bảo vệ thực vật lớn nhất Việt Nam, đã góp phần tích cực cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nước nhà.
Ba mươi sáu năm đi qua với biết bao thắng trầm và mỗi giai đoạn lịch sử, Công ty đều gặp những khó khăn, thách thức riêng, nhưng với sự góp sức của bao thế hệ cán bộ công nhân viên, Công ty đã vượt qua tất cả, đứng vững đến ngày hôm nay và khẳng định vị thế của mình.
Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2000: Thành lập Nhà máy và tách ra hoạt động độc lập.
Giai đoạn vừa thành lập, cơ sở vật chất còn đơn sơ, bộ máy tổ chức còn tối giản nhưng với lòng nhiệt huyết của toàn thể CB-CNV, sự định hướng đúng đắn của Ban lãnh đạo, sản phẩm của Công ty đã được thị trường đón nhận tích cực, thương hiệu SPC đã bắt đầu lan tỏa.
Ngày 18/02/1993, thực hiện Quyết định số 68/QĐ-UB của UBND TP.HCM, Nhà máy Thuốc trừ sâu Sài Gòn được chuyển thành DNNN Xí nghiệp Thuốc trừ sâu Sài Gòn, trực thuộc UBND TP.HCM. Xí nghiệp bắt đầu hoạt động hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và tách khỏi Chi cục Bảo về Thực vật TP.HCM. Đây là bước chuyển mạnh mẽ của Nhà máy để thực hiện tự lập về mọi mặt.
Trụ sở Nhà máy Thuốc trừ sâu Sài Gòn
Mặc dù mới “ra ở riêng” nhưng Nhà máy đã ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình về sự nghiệp phát triển trong tương lai. Ngày 22/04/1994, theo quyết định số 1177/QB-UB-NC của UBND TP.HCM, Xí nghiệp Thuốc trữ sâu Sài Gòn chính thức trở thành Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Thuốc trữ sâu Sài Gòn. Thời gian này, Công ty đã thành lập chi nhánh đầu tiên tại Hà Nội. Việc ra thời chi nhánh, bước đầu đã thể hiện sự lớn mạnh của Công ty.
Và năm 1997, thực hiện việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Thuốc trừ sâu Sài Gòn đã trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn. Công ty tiếp tục phải thực hiện các thủ tục thay đổi và áp dụng cơ chế làm việc mới. Tuy nhiên, các hoạt động của Công ty vẫn phát triển không ngừng.
Lực lượng công nhân Nhà máy thuốc trừ sâu Sài Gòn những ngày đầu
Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thực hiện cổ phần hóa.
Thực hiện chủ trương chung của Nhà nước, ngày 09/02/2004, theo quyết định số 482/QĐ-UB của UBND TP.HCM, DNNN Công ty Thuốc trừ sâu Sài Gòn được chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 TV Thuốc trữ sâu Sài Gòn. Tiếp theo, ngày 30/06/2004, theo quyết định số 3131/QĐ-UB cấu UBND TP.HCM. Công ty TNHH 1 TN Thuốc trữ sâu Sài Gòn đã đối tên thành Công ty TNHH 1 Thành viên Bảo vệ Thực vật Sài Gòn để phù hợp với hoạt động của Công ty.
Và ngày 27/12/2007, theo Quyết định số 5698/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty TNHH Một thành viên Bảo vệ Thực vật Sài Gòn thành Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Ngày 09/06/2008, Đại hội cổ đông lần đầu của Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn được tổ chức, đã thông qua Điều lệ tổ chức hoạt động, bầu Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và phương án hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn chính thức hoạt động theo mô hình mới kể từ ngày 14/06/2008.
Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất của Công ty về quy mô hoạt động và mạng lưới kinh doanh. Ngoài việc thành lập 2 công ty con tại Lào và Campuchia, 15 chi nhánh tại khắp các vùng nông nghiệp trên cả nước lần lượt ra đời; Và theo quy hoạch của Thành phố, Công ty đã thực hiện di dời và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc trên khuôn viên rộng 4,3 héc ta tại Khu Công nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP.HCM, và từ đó bộ phận sản xuất chính thức mang tên Xí nghiệp Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Trụ sở Xí nghiệp Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Sau cổ phần hóa năm 2008, mặc dù nền tăng công ty đã khá ổn định, thương hiệu của Công ty đã được thị trường đón nhận, song hoạt động của Công ty gặp không ít khó khăn. Giai đoạn này, Công ty vừa phải tự điều chỉnh các hoạt động, nguồn vốn để thích nghi với cơ chế mới, Công ty vừa phải đối đầu với các thử thách trên thị trường như cuộc khủng hoàng tài chính thế giới năm 2008 dẫn đến suy thoái nền kinh tế, đặc biệt là khu vực Châu Á đã kéo dài nhiều năm làm tỷ giá biến động thất thường; giá cả nguyên liệu nhập khẩu leo thang,...
Giai đoạn từ năm 2010 đến nay: Vững bước tiến lên
Để vượt qua khó khăn chung của ngành thuốc bảo vệ thực vật, Công ty đã thực hiện chiến lược đấu tư sang lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành hàng sang kinh doanh hạt giống bắp. Tuy nhiên, “mưa không thuận” và “gió không hòa”, hầu hết các chiến lược này của Công ty bị thất bại. Đồng thời, giai đoạn này tình hình nhân sự của Công ty bị khủng hoảng trầm trọng. Công ty tưởng như bị “lung lay” bởi khó khăn chống chất khó khăn. Tuy nhiên, toàn thể CBCNV Công ty đã đoàn kết một lòng để vượt qua, quyết tâm giữ vững mọi hoạt động, kịp thời xử lý các tổn tại và tập trung sâu hơn vào lĩnh vực kinh doanh chính là thuốc bảo về thực vật; Đến năm 2010, doanh thu của Công ty đã đạt mức 700 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 25 tỷ đồng.
Năm 2014, Công ty tiếp tục thành lập 1 văn phòng đại diện và 3 chi nhánh trong nước; và qua thời gian thăm dò thị trường đến năm 2017 Công ty chính thức thành lập Chi nhánh tại Liên bang Myanmar.
Năm 2016, Cục Bảo vệ Thực vật thông báo loại bỏ một số hoạt chất ra khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật nên Công ty đã mở ngành hàng kinh doanh phân bón, nông sản, nước uống đóng chai, tăng cường đấu tư vốn vào Công ty liên kết; đến tháng 1/2018 Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa chính thức trở thành công ty con của Công ty, và từ tháng 12/2018 Công ty đã được Chi cục Bảo vệ Trồng Trọt Tp.HCM cho phép đủ điều kiện được tổ chức sản xuất phân bón vô cơ tại Xí nghiệp Hiệp Phước.
Qua 36 năm Công ty đã không ngừng lớn mạnh mở rộng và phát triển mọi mặt, sản phẩm của Công ty đã có mặt khắp các thị trường trong nước và thị trường nước ngoài như Campuchia, Lào, Myanmar... Và tương lai không xa các sản phẩm của Công ty sẽ vươn tới thị trường các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á. Có được kết quả như ngày hôm nay, Công ty ghi nhận và luôn biết ơn công sức của các thế hệ cán bộ, công nhân viên, người lao động đã gắn bỏ cả tuổi thanh xuân, cổng hiến hết mình và cả đời mình cho sự nghiệp 36 năm vững bước tiến lên của Công ty.
CÔNG TY TNHH BVTV SÀI GỒN TẠI LÀO
Km 21, Street 13, Ban Phatthanahoase, Bachieng District,
ChamPaSak Province, Lao P.D.R
Lãnh đạo Tỉnh Champasak và Huyện Bachieng tham quan khu trừng bày giới thiệu sản phẩm tại Trung tâm Thương mại sản xuất Nông nghiệp Bachieng - SPC Lào
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC
tặng tranh cho Ngài KOMBOUNYASITH - Cục trưởng Cục trồng trọt Lào
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC
tặng Sách Cổ cho Ngài KOMBOUNYASITH - Cục trưởng Cục trồng trọt Lào,
Cục Phó và Giám đốc Sở Quy chế Lào (từ phải sang)
SPC đến thăm và làm việc tại Trung tâm nghiên cứu Lúa Gạo tại Viêng Chăn, Lào
SPC tổ chức Hội thảo giới thiệu sản phẩm cho Đại lý
tại tỉnh Xiangkhouang, Bắc Lào
SPC tổ chức Hội thảo giới thiệu sản phẩm cho Đại lý
tại tỉnh Xiangkhouang, Bắc Lào
Lễ khai trương chi nhánh Myanmar, ngày 17/07/2017
Bà: Lê Thị Phượng - Chủ tịch HĐQT Phát biểu khai mạc
Lễ ra mắt Chi nhánh Myanmar, ngày 17/07/2017
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC
tặng Sách cổ cho Ngài U ZAW LIN - Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật Myanmar
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC trong bưởi gặp và làm việc với Ngài U ZAW LIN - Cục trưởng và các Phòng tại Cục Bảo vệ thực vật Myanmar
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC đến thăm và làm việc với Công ty Asian Crops tại Myanmar
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC đến thăm và làm việc với Công ty Akari Min tại Myanmar
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC đến thăm và làm việc với Công ty Shwe Dar tại Myanmar
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC đến thăm và làm việc với Công ty Magike tại Myanmar
Ông: Nguyễn Quốc Dũng - Giám đốc điều hành SPC đến thăm và trao tặng sản phẩm mới đến các khách hàng tại Campuchia T2.2024
Trụ sở Xí nghiệp Bảo vệ Thực Vật Sài Gòn
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT SÀI GON SAIGON PLANT PROTECTION JOINT STOCK COMPANY
SINCE 1989
THUỐC TRỬ SẦU
ĐẶC TRỊ CÔN TRỦNG CHÍCH HÚT BỘ PHẤN, RẦY, RẦY CHỒNG CÁNH
BỘ SĂN PHẦM PHÒNG TRỊ SẦU ĐẦU DEN HẠI DỰA
COỎ CẤU SĂN PHẦM CỐT LỘI NĂM 2024
Thuốc trừ bệnh: Là nhóm sản phẩm phụ thuộc vào tình hình thời tiết nhất, theo đó doanh số cũng chuyển biến theo tính hình dịch bệnh trong năm. Trong năm 2024, doanh số nhóm thuộc trừ bệnh chỉ chiếm khoảng 18%.
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT SÀI GỒN
Thuốc trừ cổ: do thị trường thuốc trừ cổ tương đối ổn định, ít phụ thuộc vào yếu tố thời tiết nên cũng như một số Công ty khác trong ngành thì nhóm thuộc trừ có của SPC chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản phẩm của Công ty với 57%.
Thuốc trừ sâu: nhóm sản phẩm thuộc trừ sâu phụ thuộc khá nhiều vào tình hình thời tiết, doanh số nhóm trước trừ sâu chiếm khoảng 20%.
VĂN HÓA CÔNG TY
Tâm nhìn và Sứ mạng
Tâm nhìn
Trở thành Công ty dịch vụ Nông nghiệp nhiệt đới hàng đầu, nơi tiên phong ứng dụng các phát minh và công nghệ mới.
Sứ mang
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng, thỏa mãn ước vọng vì một nền nông nghiệp xanh và bền vững.
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỀ THỰC VẬT SẢI GÓN
FL___ ☐
Các giá trị cốt lõi và những nguyên tắc cơ bản
Thành tụu
Sự thỏa mãn khách hàng, người lao động, cộng đồng và các cổ đồng là cơ sở của việc đánh giá những thành tố của chúng tôi.
Chúng tôi luôn biết trân trọng những thành tụ của mình và niềm vinh dự, tự hào của chúng tôi đến từ những thành tụ của chúng tôi.
Đông đời
Làm việc đồng đội là cách thức để chúng tôi thỏa mãn tốt các nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Thông qua những thành tựu, chúng tôi được nhận biết, được tôn trọng bởi các đối tác, bởi công động và các cổ đông.
Chúng tôi làm việc đồng đội trong từng đơn vị, giữa các đơn vị, với các đối tác bên ngoài và với khách hàng để thực hiện với chất lượng cao nhất những cam kết của chúng tôi.
Những thành tựu mà chúng tôi đạt được mang lại những lợi ích thỏa đáng cho khách hàng của chúng tôi, các cổ đồng của chúng tôi, những người lao động của chúng tôi và công
Không có người chiến thắng trong đội thất bại và cũng sẽ không có người thất bại trong đội thành công.
Chúng tôi là một gia đình lớn trong đó các thành viên tin cậy, tôn trọng và chăm sóc lần nhau.
Chuyên nghiệp
Chuyên nghiệp thể hiện ở chất lượng công việc cao. Tính chuyên nghiệp đòi hỏi trách nhiệm cá nhân, sự đẫn thân và những phương pháp làm việc hiệu quả.
Chúng tôi luôn tận tâm cao với công việc và với đồng sự với một ý chí vượt qua mọi thách thức. Hành động của mỗi người chúng tôi luôn thể hiện các tiêu chuẩn nghề nghiệp cao.
Chúng tôi chịu trách nhiệm với những kết quả làm việc của mình. Chúng tôi luôn kiên trì và
Liên tục hoàn thiện, phát triển, và đối mới là cách thức để chúng tôi hiện thực hóa những ước mơ, khát vọng, và đảm mê của mình. Chúng tôi luôn cổ gắng học tập, nghiên cứu, và phát triển để có chất lượng công việc cao hơn và thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Đối mới
Chúng tôi nuôi dưỡng những ước mơ, khát vọng, và những đam mê về một nền Nông Nghiệp xanh và bền vững, và những giá trị gia làm việc hết mình để thực hiện tốt những cam kết nhằm thỏa mãn những yêu cầu và mong muốn của khách hàng.
Chúng tôi mở rộng tự chủ để bảo đảm sử dụng các nguồn lực với hiệu suất cao nhất cho việc thực hiện tốt các công việc và những cam kết với khách hàng. Các thành viên trong toàn CôngTy được trao quyền để tự do làm những điều đúng.
tăng ngày càng cao cho những khách hàng của chúng tôi.
Học tập và phát triển là phong cách sống của mỗi thành viên và toàn bộ tổ chức. Mỗi người chúng tôi thường xuyên học tập và phát triển để hiện thực hóa những ước mơ, khát vọng, và những đam mê của chúng tôi.
Thông qua học tập, nghiên cứu, và phát triển, chúng tôi định hướng hành động vào việc liên tục hoàn thiện việc thực hiện của mình để tạo ra sự phát triển bền vững cho Công Ty.
MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC
1. Tạo sự gắn bó, trung thành của khách hàng
Duy trì và thấm thấu sâu vào thị trường hiện tại: tạo ra sự thỏa mãn và sự trung thành của khách hàng với Công ty.
Sử dụng danh tiếng và sức mạnh của hệ thống hiện tại mở rộng sang những thị trường mới.
Phát triển các chiến lược phát triển Thị trường - Sản phẩm phù hợp với từng thị trường trong từng giai đoạn.
2. Phản ứng nhanh với thông tin và thị trường
Phát triển hệ thống hoạch định, dự báo và thông tin thị trường, cạnh tranh: về sản xuất, sản phẩm, nguyên vật liệu và khách hàng.
Theo dõi chặt chẽ những biến động của môi trường kinh doanh.
3. Nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh
Đầu tư trang thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất.
Phát triển ứng dụng các sản phẩm của Công ty trên cơ sở khai thác những khả năng quan hệ hợp tác với các đôi tác để chuyển giao công nghệ.
Phát huy tôi đa hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực cho các nhu cầu phát triển.
Xây dựng và phát triển các liên minh chiến lược cho sự phát triển bền vững và cùng có lợi.
4. Nâng cao năng lực của hệ thống quản lý
Phát huy tính năng động sáng tạo của toàn thể hệ thống.
Xây dựng cơ chế hợp tác và phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị và các cá nhân.
Xây dựng hệ thống mở, huy động tốt nguồn lực trong Công ty và xã hội.
Tối đa hóa việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của Công ty và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn trong xã hội cho sự phát triển của Công ty.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
PHÂN TÍCH SWOT
- SPC là doanh nghiệp thuộc hàng đầu của ngành, thương hiệu lâu năm trên thị trường thuộc BVTV, là người bạn than thiết của bà con nông dân.
- Hệ thống phân phối rộng khắp gồm các chỉnh, 01 trạm dịch vụ, gần 700 đại lý; chỉ nhánh Lào, Campuchia, Myanmar.
- Nhận được ưu đãi của các nhà cung cấp về giá cả và thời hạn thanh toán.
ĐIỂM MẠNH cơ hội
- Phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu, do đó chịu ảnh hưởng lớn bởi biến động tỷ giá và lãi suất.
- Tiêu thụ thuốc BVTV phụ thuộc vào diện tích đất cho nông nghiệp, diễn biến dịch bệnh theo từng mùa vụ; đặc biệt là tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán.
- Năng lực tài chính còn han chế, chưa tương ứng với quy mô, năng lực và tiềm năng để phát triển.
S.W.O.T
- Xu hướng gia tăng đầu tư vào nông nghiệp của các doanh nghiệp lớn, gia tăng nhu cầu sử dụng thuộc bảo vệ thực vật.
- Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
- Tiềm năng tăng trưởng ngành còn rất lớn. Ngành nông nghiệp là trụ cột của nền kinh tế Việt Nam.
ĐIỂM YẾU THÁCH THỨC
- Cạnh tranh trong ngành thuốc BVTV gay gắt, báo hộ thương mại gia tăng.
- Quy định pháp luật ngày càng chặt chẽ về tiêu chuẩn chất lượng thuộc bảo vệ thực vật, môi trường.
- Pháp lý, chi phí đầu vào còn cao, năng suất thấp; yêu cầu số hóa và xanh hóa ngày càng cao.
LĂNH ĐẠO CÔNG TY GIẢI ĐOẠN 1989 ĐỀN NAY
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1) Ông: Trương Huy Hoàng Tam Dũng - Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2008-2011
2) Bà: Phó Nam Phương - Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2011-2012
3) Ông: Dương Minh Quang - Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2012-2015
4) Bà: Nguyễn Thị Hồng Ánh - Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2015-2016
5) Bà: Lê Thị Phương - Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2017-2023
6) Ông: Võ Anh Tùng - Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2023 đến nay
7) Ông: Tổng Xuân Phú - Phó Chủ tịch HĐQT
Giai đoạn 2023 đến nay
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
1 ) Ông: Nguyễn Văn Nữa
Quyền Giám đốc Nhà máy Thuốc trữ sâu Sài Gòn
Giai đoạn 1989-1992
Giám đốc Xí nghiệp Thuốc trữ sâu Sài Gòn
Giai đoạn 1992-1999
3) Ông: Trương Huy Hoàng Tam Dũng
Giám đốc Công ty Thuốc trừ sâu Sài Gòn
Giai đoạn 1999-2010
4) Bà: Nguyễn Thị Hồng Ánh
Giám đốc Công ty Cổ phần BVTV Sài Gòn
Giai đoạn 2010-2015
Giám đốc Công ty Cổ phần BVTV Sài Gòn
Giai đoạn 2015 đến nay
PHÓ GIÁM ĐỐC
Ông: Nguyễn Văn Nữa
PGĐ phụ trách sản xuất - Giai đoạn 1992-1998
2) Ông: Bùi Văn Thống
PGĐ phụ trách sản xuất - Giai đoạn 1998-2007
3) Ông: Trương Huy Hoàng Tam Dũng
Phó giám đốc - Giai đoạn 1996-1999
4) Ông: Nguyên Xuân Tiến
PGD phụ trách đấu tư, NSHC - Giai đoạn 2008-2011
5 ) Bà: Nguyễn Thị Hồng Ánh
PGĐ phụ trách tài chính - Giai đoạn 2005-2008
PGĐ thường trực - Giai đoạn 2008-2010
PGĐ kinh doanh trong nước, nước ngoài, XNK
- Giai đoạn 2004-2009
PGĐ Kinh doanh nước ngoài, XNK - Giai đoạn 2009-2011
PGĐ kinh doanh trong nước - Giai đoạn 2009-2015
PGĐ phụ trách khối SX và Nông trại - Giai đoạn 2012-2015
9) Bà: Nguyên Ngọc Bích
Phó giám đốc - Giai đoạn 2013-2023
Phó giám đốc - Giai đoạn 2015 đến nay
11) Bà: Bùi Thị Ánh Tuyết
Phó giám đốc - Giai đoạn 2023 đến nay
COỎCẤU QUẢN TRỊ
| Công ty con, liên kết | Địa chỉ | HDKD chính | VBL thực góp |
| Công ty TNHH MTV BV Sài Gòn - Lào | Km 21, street 13, Ban Phatthanahoase, Bachieng District, ChamPaSak Province, Lao PRD. | Kinh doanh ngành nông nghiệp | 19.332.237.752 d |
| CTCP BV Sài Gòn - Cambodia | 225GB, St. Vithyalay, Sk. Chrouy Changwa, Kh. Russeykeo, Phnom Penh. | Kinh doanh ngành nông nghiệp | 1.895.355.000 d |
| CTCP Thuong mai Mộc Hóa | 72 Trần Hưng Đạo, KP1, P1, Thị xã Kiến Tường, Long An. | Kinh doanh ngành nông nghiệp | 9.856.800.000 d |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông: VỖ ANH TỦNG CHỦ TÍCH HĐỘT
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý Hành chính Nhà nước; CN Kinh tế Thủy sản, CN Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: Chủ tịch HDQT SPC
Quá trình công tác:
07/1998 - 05/2005: Phó Bí thư Quân đoàn, Chủ tịch Hội đồng đội Quận.
05/2005 - 12/2008: Phó Bí thư Thường trực Đảng úy, Trường Khối Dân vận Đảng úy, Bí thư Chi bộ.
12/2008 - 05/2013: Bí thư Chi bộ, Phó trưởng Phòng Kinh tế
05/2013 - 10/2014: Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1, quận 8
10/2014 - 07/2020: Chủ nhiệm úy ban kiểm tra, Phó trưởng ban Tổ chức Đảng úy TCT Nông Nghiệp Sài Gòn
07/2020 - 3/2022: Chủ nhiệm úy ban kiểm tra, Trường ban Tổ chức Đảng Ủy, Giám đốc Tổ chức - Nhân sự TCT Nông Nghiệp Sài Gòn
11/2021 - nay: Ủy viên Ban thưởng vụ, Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy, Phó Tổng Giám đốc TCT Nông Nghiệp Sài Gòn.
Từ 04/2023: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Quốc tịch: Việt Nam
Ông: TỔNG XUẦN PHÚ
PHÓ CHỦ TỘCH HĐỘT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: Phó chủ tịch HĐQT SPC
Quá trình công tác:
• 05/1993 - 09/2002: Kế toán Công ty XNK Nông lâm hải sản TP.HCM
• 10/2002 - 12/2002: Kế toán tại TCT Nông nghiệp Sài Gòn
• 01/2003 - 03/2007: Kế toán trưởng, kiểm Trường phòng nghiệp vụ Xị nghiệp Thức ăn chăn nuôi An Phú
04/2007 - 09/2013: Phó trưởng phòng nghiệp vụ Công ty Chân nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn
• 10/2013 - 12/2015: Kế toán trưởng Công ty Chân nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn.
• 01/2016 - 08/2019: Chủ nhiệm UBKT Đáng úy, Phó GĐ Công ty Chân nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn.
09/2019 - 03/2021: Phó Giám đốc Tài chính - Kế toán TCT Nông nghiệp Sài Gòn.
• 03/2020 – 08/2024: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thực phẩm Gò Vấp.
04/2021 - nay: Trường BKS nội bộ TCT Nông nghiệp Sài Gòn.
• 01/2020 - 04/2021: Bí thư Chi bộ Phòng TC - KT - KSV Tổng Công ty.
05/2021 - nay: Bi thư Chi bộ Kiểm soát nội bộ - Pháp chế Tổng Công ty.
Từ 04/2023: Phó chủ tịch HĐQT CTCP Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Quốc tịch: Việt Nam
• Từ 03/2025: Bí thư Đảng bộ CTCP Bảo vệ thực vật Sài Gòn
Ông: NGUYỄN QUỐC DỤNG THÀNH VIÊN HĐTQ
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh, Thạc sĩ Luật Quốc tế, Luật sư thuộc đoàn Luật sư TP.HCM, Cao cấp Lý luận chính trị.
Cỗ phiếu sở hữu cá nhân: 2.190
Chức vụ đảm nhiệm: Thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành SPC, Phó Chủ tịch kiểm Tổng thư ký Hội DN SX&KD thuộc BVTV Việt Nam (VIPA)
Quá trình công tác:
• 1983 - 1986: Xā viên HTX Mành Trúc XK Trường Sơn.
03/1986 - 09/1989: Đi nghĩa vụ quân sự tại trung đoàn
Gia Định, Chiến đấu tại chiến trường Campuchia.
10/1989 - 10/1990: Học viên Trường Kỹ thuật Công Nhân đường số 4 tại Học Môn.
11/1990 - 07/1993: Lái xe cho tư nhân, học trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
07/1993 - 09/1994: NV Lái xe XN Thuốc Trì Sâu Sài Gòn.
10/1994 - 11/2000: NV Kinh doanh Công ty Thuốc Trì Sâu Sài Gòn.
11/2000 - 09/2003: Phó Trạm, Phụ trách Trạm Bảo về Thực vật - Công ty Thuốc Trù Sâu Sài Gòn.
09/2003 - 08/2008: Phó phòng Maketing Công ty Thuộc Trừ Sâu Sài Gòn, Công ty TNHH 1 TV Bảo vệ Thực Vật Sài Gòn.
09/2008 - 08/2009: TP. Kế hoạch Kinh Doanh Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
09/2009 - 03/2015: Phó Giám Đốc kiểm Trường phòng Kinh doanh Tiếp thị - CTCP Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Từ 24/04/2015: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn
Từ 25/04/2015: Giám Đốc điều hành Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Quốc tịch: Việt Nam
Ông: VỀ VĂN NGHỊ THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP
Trình độ chuyên môn: Trung cấp Nông nghiệp
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: Thành viên HĐQT độc lập SPC
Quá trình công tác:
Từ 2003 - nay: Giám đốc Công ty TNHH TM Nông Phú
Từ 04/2023: Thành viên HĐQT độc lập CTCP Báo về Thực vật Sài Gòn.
Quốc tịch: Việt Nam
Ông: HUYỆNH CHÍ QUYỀN THÀNH VIÊN HĐQT
Trình độ chuyên môn: Kế toán
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: Thành viên HĐQT SPC
Quá trình công tác:
01/2019 - 04/2022: Kế toán tại Công ty NEW AGE SERVICES - CANADA.
Từ 04/2022 – Đến nay: Kế toán tại Công ty TNHH SX VÀ TM NAM LONG PHÁT – VIỆT NAM.
Từ 04/2023: Thành viên HDQT CTCP Báo vệ Thực vật Sài Gòn.
Quốc tịch: Việt Nam
BAN KIỂM SOÁT
Trình độ chuyên môn: Kế toán doanh nghiệp,
chứng chi kế toán trường
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 100
Chức vụ đảm nhiệm: Trường Ban kiểm soát SPC
Quá trình công tác:
07/2007 - 03/2009: Kế toán kho Công ty TNHH Khang Cát.
04/2009: Kế toán CTCP Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
05/2009 - 08/2014: Kế toán trường SPC Lào.
09/2014 - 12/2014: Kế toán công nợ SPC.
01/2015 - 01/2016: Phụ trách kế toán Xí nghiệp
BVTV Sài Gòn ở KCN Hiệp Phước.
Thành viên Ban kiểm soát SPC từ ngày 09/11/2015.
Từ 27/01/2016: Trường Ban kiểm soát SPC.
Quốc tịch: Việt Nam
Bà: ĐỔ THỊ KIM ANH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: TV Ban kiểm soát SPC
Quá trình công tác:
9/2005 - 12/2006 Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Xây dựng Phú Quí.
01/2007 - 6/2009: Kế toán trưởng Công ty TNHH Sản xuất Xây Phú Quí.
7/2009 - 8/2013 Kế toán tổng hợp, Uỷ viện ban chấp hành công đoàn, Trung tâm giống cây trồng vật nuôi Thủy sản.
9/2013 – 8/2017: Phó trưởng phòng kế toán, Trung tâm giống cây trồng vật nuôi Thuỷ sản.
9/2017 - 01/2020: Nhân viên Trung tâm xúc tiến Thương mại và đầu tư TP.HCM.
02/2020 đến 09/2022: Nhân viên phòng TCKT TCT Nông nghiệp Sài Gòn.
03/2022 - nay: Phó Giám đốc TCKT TCT Nông nghiệp Sài Gòn.
Từ 22/5/2020: Thành viên Ban kiểm soát SPC.
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 600 Chức vụ đảm nhiệm: TV Ban kiểm soát SPC
Quá trình công tác:
• 2004 - 2009: Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn, kế toán viên, kế toán trường Xí Nghiệp.
2009 - 2011: Công ty Cổ phần Nguyên Vũ, kế toán viên, kế toán trường.
2011 - 2018: Công ty Cổ phần Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến, trưởng ban kiểm toán nội bộ, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng.
2018 - 2020: Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dụng Khai Thác Hàng Không Head Miền Nam, kế toán trưởng.
• 2020 - 2022: Công ty Có phần Địa Óc SAIGONCONS, kế toán trưởng.
2022 đến nay: Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn, trường ban kiểm toán nội bộ.
Từ 04/2023: Thành viên Ban kiểm soát SPC.
Quốc tịch: Việt Nam
BAN ĐIỀU HÀNH
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Luật – Luật sư thuộc đoàn Luật sư TP.HCM, Cao cấp Lý luận chính trị
Học hàm: Phó Giáo sư
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 2.190
Chức vụ đảm nhiệm: TV HĐQT, Giám đốc SPC
Ông: NGUYỄN QUỐC DỤNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
1983 - 1986: Xã viên HTX Mành Trúc XK Trường Sơn.
Quá trình công tác:
10/1989 - 10/1990: Học viên Trường Kỹ thuật Công Nhân đường số 4 tại Học Môn.
03/1986 - 09/1989: Đi nghĩa vụ quân sự tại trung đoàn
11/1990 - 07/1993: Lái xe cho tư nhân, học trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
Gia Định, Chiến đấu tại chiến trường Campuchia.
10/1994 - 11/2000: NV Kinh doanh Công ty Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn.
11/2000 - 09/2003: Phó Trạm, Phụ trách Trạm Bảo về Thực vật - Công ty Thuốc Trù Sâu Sài Gòn.
07/1993 - 09/1994: NV Lái xe XN Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn.
09/2003 - 08/2008: Phó phòng Maketing Công ty Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn, Công ty TNHH 1 TV Bảo vệ Thực Vật Sài Gòn.
09/2008 - 08/2009: TP. Kế hoạch Kinh Doanh Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
09/2009 - 03/2015: Phó Giám Độc kiểm Trường phòng Kinh doanh Tiếp thị - Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Từ 24/4/2015: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn
Từ 25/04/2015: Giám Đốc điều hành Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn.
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 1.610
Chức vụ đảm nhiệm: Phó Giám đốc SPC
• 2000 - 2003: Kế toán Tổng hợp tại Công ty CP Thủy Tinh Gò Vấp.
• 2003 - 2004: Phó phòng Tư vấn & Triên Khai Công ty Diginet.
Quá trình công tác:
• 2004 - 2007: Kế toán Tổng hợp Công ty SPC.
2008 - 2009: Trường bộ phận Kế toán Công ty SPC.
• 2007 - 2008: Phó phòng Kế toán Công ty SPC.
2009 - 2011: Phụ trách phòng TCKT kiểm Kế toán trường Công ty SPC.
2011 - 04/2015: Trường phòng TCKT kiểm Kế toán trường Công ty SPC.
Từ 04/2015 - nay: Phó Giám đốc Công ty SPC.
Ông: ĐIỀU QUANG TRUNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: Phó Giám đốc SPC
Quá trình công tác:
01/2000 - 06/2001: thư ký P. Kinh doanh Công ty TNHH Khải Nguyên.
07/2001 - 10/2001: NV tổng hợp sản xuất
CTCP BVTV Sài Gòn.
11/2001 - 07/2004: NV ké toán phải thu CTCP BVTV Sài Gòn.
08/2004 - 06/2007: NV ké toán thanh toán
CTCP BVTV Sài Gòn.
07/2007 - 06/2009: Kế toán trưởng Xị nghiệp BVTV Sài Gòn ở KCN Hiệp Phước.
07/2009 - 10/2011: Trường bộ phận kế toán CTCP BVTV Sài Gòn.
11/2011 - 05/2015: Phó phòng TCKT, CTCP BVTV Sài Gòn.
6/2015 - 8/2017: Kế toán trưởng CTCP BVTVSG
9/2017 - 5/2023: Kế toán trưởng đồng thời giữ vị trí TP.TCKT CTCP BVTVSG.
Từ 6/2023 - nay : Phó Giám đốc Công ty SPC
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng
Cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0
Chức vụ đảm nhiệm: Kế toán trường SPC
Quá trình công tác:
1998 - 2002: Kế toán tổng hợp - Công ty Xây dựng Giao thông SaiGon.
07/2003 - 12/2008: Nhân viên kế toán - Công ty Thuốc trì sâu Sài Gòn.
01/2009 - 07/2012: Kế toán công nợ -CTCP BVTV Sài Gòn.
08/08/2012 – 25/09/2012: Phụ trách Ban kiểm toán nội bộ.
05/2015 - 05/2023: Phó phòng TCKT - CTCP BVTV Sài Gòn.
26/09/2012 - 04/2015: Kế toán tổng hợp - CTCP BVTV Sài Gòn.
• Từ 06/2023 - nay: Trường phòng TCKT, CTCP BVTV Sài Gòn.
Quốc tịch: Việt Nam
Chế độ làm việc
Công ty luôn tuân thủ quy định của pháp luật về lao động như: thời gian làm việc 07 giờ 30 phút/ngày và chế độ nghi ngơi hợp lý. Thời gian nghi phép, lễ tết, ốm, thai sản tuân thú theo đúng quy định của Luật lao động.
Chính sách đào tạo
Liên tục hoàn thiện, phát triển và đối mới là cách thức để SPC hiện thực hóa những ước mơ, khát vọng và đảm mề của mình. Do đó, CBCNV của SPC luôn cố gắng học tập, nghiên cứu và phát triển để có chất lượng công việc cao hơn và thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và mọng đợi của khách hàng. Học tập và phát triển là phong cách sống của mỗi thành viên và toàn bộ tổ chức. Thông qua học tập, nghiên cứu và phát triển chúng tôi định hướng hành động vào việc liên tục hoàn thiện việc thực hiện của mình để tạo ra sự phát triển bằng vững cho Công ty.
Do đó, đào tạo để phát triển là một chính sách rất được coi trọng tại SPC. Công ty coi đào tạo là phương thức hỗ trợ quá trình phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Do đó, mọi thành viên đều được khuyến khích nâng cao trình độ và kiến thức, đủ bằng hình thức tham gia các khoá học của Công ty tổ chức hay qua các lớp bên ngoài. Đào tạo tại chỗ chiếm một vai trò quan trọng và cũng được tập trung đặc biệt. Phần lớn thành viên mới gia nhập Công ty đều được đào tạo theo phương thức một kèm một. Khi cần thiết, chúng tôi tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội tham khảo kinh nghiệm nước ngoài để trau dồi, cấp nhất kiến thức.
Chính sách tiến lương, thưởng
Chính sách tiến lương, thù lao, phụ cấp của SPC được xây dựng với mục tiêu: công bằng, nâng cao hiệu quả làm việc và tăng cường sự gắn bó lâu dài của các thành viên. Mức lượng và phụ cấp của SPC rất cạnh tranh trong ngành BVTV và năm trong nhóm những doanh nghiệp sản xuất thuốc BVTV hàng đầu Việt Nam. Lương và phụ cấp được trả trên căn cứ vào vị trí công việc (mỗi vị trí đòi hỏi mức độ kiến thức, kỹ năng, độ thách thức cũng như trách nhiệm khác nhau), hiệu quả làm việc và thâm niên làm việc của nhân viên. Tất cả vị trí công việc đều được phân tích, đánh giá, chấm điểm chi tiết và xếp vào một hệ thống nhất trong toàn Công ty. Hàng năm, mức cạnh tranh của mặt bằng lương cũng như thuận phụng cho từng vị trí công việc đều được Công ty sự đánh giá, xem xét và điều chỉnh phù hợp.
NHÂN SỰ
Đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động của Công ty là 399 người với cơ cấu lao động như sau:
| Yếu tố | |
| Số lượng nhân viên, công nhân | 399 người |
| Theo trình độ chuyên môn | |
| Tiến sỹ | 03 người |
| Cao học, Thạc sĩ | 27 người |
| Đại học, Cao đẳng | 185 người |
| Trung học chuyên nghiệp | 15 người |
| Lao động phổ thông + LĐ có tay nghề | 169 người |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Nguyên liệu, năng lượng
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất
đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
Thuốc BVTV và phân bón: 3.975 tấn/năm
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Điện sử dụng: 680.682 kwh/năm
2 Nguồn nước
- Nguồn cung cấp nước và lượng sử dụng nước:
Nguồn cung cấp: CTCP KCN Hiệp Phước
- Lượng nước sử dụng trung bình 12.333m³/năm
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH
Hoạt động thị trường vốn xanh bao gồm các hoạt động như phát hành cổ phiếu xanh nhằm tạo ra nguồn vốn cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án liên quan đến môi trường, phát triển xanh. Đây là một hoạt động mới, mang tính chất quan trọng được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành nhằm hướng các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường.
Là một trong những doanh nghiệp sản xuất thuộc BVTV hàng đầu Việt Nam, SPC luôn cập nhật và tiếp thu những thông báo của Uý ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời tim hiểu và thực hiện theo đúng các văn bản ban hành của Uý ban nhằm hướng đến sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty. “Những thành tựu mà chúng tôi đạt được mang lại những lợi ích thỏa đáng cho khách hàng của chúng tôi, các cổ đông của chúng tôi, những người lao động của chúng tôi, và công đồng ở những nơi chúng tôi sống và làm việc.”
01
Mừng ngày
Quốc tế
phụ nữ 8/3
02 Kỷ niệm 35 năm thành lập
Giải đặc biệt quay số may mắn
04 Sơ kết kinh doanh quý
05
Hội chợ
Nghệ An
Tập huấn bác sĩ cây trồng
07
Diễn tập
PCCC
08 Mường sinh nhật SPC
COỎCẤU CỐ ĐỘNG
Chi tiết cơ cấu cổ đông tính tới ngày 26/03/2025
| Danh mục | TRONG NUỐC | NUỐC NGOÀI | TÔNG | |||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | SỐ LUỘNG | TỶ LỆ | |
| 1. Cổ đông Nhà nước | 6.247.020 | 59,33% | 0 | 0% | 6.247.020 | 59,33% |
| 2. Cổ đông khác | 3.329.250 | 31,62% | 953.730 | 9.06% | 4.282.980 | 40,67% |
| - Cá nhân | 3.205.810 | 30,44% | 953.730 | 9.06% | 4.159.540 | 39,50% |
| - Tô chức | 123.440 | 1,17% | 0 | 0% | 123.440 | 1,17% |
| Tổng | 9.576.270 | 90,94% | 953.730 | 9.06% | 10.530.000 | 100% |
CÔ ĐÔNG LÓN SPC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỐ ĐỒNG THƯỜNG NIÊN 2024
DOANH THU
Năm 2024, doanh thu thuần đất 864 tỷ đồng, bằng 82% so với cùng kỳ năm ngoái
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUỂ
Thực hiện lỗ 46 tỷ đồng, so với
cùng kỳ lỗ 38,5 tỷ đồng
TỈ SỐ TÀI CHÍNH
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||
| KHẢ NĂNG THANH TOÁN | ||||||
| Thanh toán hiện thời | Tính thanh khoản, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn | 1.48 | 1.55 | 1.49 | 1.33 | 1.22 |
| Thanh toán nhanh | Khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và thu tiền bán hàng | 0.60 | 0.49 | 0.47 | 0.69 | 0.39 |
| Thanh toán lãi vay | Lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh để trả lãi vay ngân hàng | 6.96 | 5.35 | 3.65 | -1.91 | -4.28 |
| CHỈ TIÊU CỢ CẤU VỐN | ||||||
| Tổng nợ/Tổng nguồn vốn | Giá trị nợ ngắn hạn và dài hạn trong tổng nguồn vốn | 63.0% | 60.0% | 63.0% | 68.0% | 72.8% |
| Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn | Tỉ trọng nợ ngắn hạn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại SPC | 61.0% | 58.0% | 61.0% | 66.0% | 71.3% |
| Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu | Đòn bẩy tài chính | 1.70 | 1.53 | 1.70 | 2.10 | 2.68 |
| Vay ngắn hàng/Vốn chủ sở hữu | Tỉ trọng vay nợ ngân hàng so với vốn chủ sở hữu | 65.0% | 78.0% | 82.0% | 69.0% | 101.1% |
| CHỈ TIÊU NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG | ||||||
| Hiệu quả sử dụng tổng tài sản | 1 đồng giá trị tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu | 1.82 | 1.79 | 1.93 | 1.78 | 1.76 |
| Vòng quay hàng tồn kho | Hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho trong năm | 2.60 | 2.60 | 2.50 | 3.00 | 3.23 |
| Vòng quay phải thu thuần kinh doanh | Công tác thu tiền bán hàng, tín dụng ưu đãi cho các đại lý | 7.30 | 7.90 | 8.40 | 5.30 | 4.86 |
| CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG SINH LỜI | ||||||
| Tỉ suất lợi nhuận gộp | Mức độ sinh lời và kiểm soát chi phí giá thành sản phẩm | 22.3% | 20.4% | 22.1% | 15.1% | 16.8% |
| Tỉ suất lợi nhuận ròng | 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận | 3.3% | 2.2% | 2.0% | -3.2% | -5.6% |
| ROE | Mức độ sinh lời so với vốn góp ban đầu của chủ sở hữu | 35.1% | 22.8% | 23.3% | -31.5% | -45.8% |
| EPS | Thu nhập mỗi cổ phần, giá trị mang lại cho cổ đồng | 2,458 | 2,201 | 2,283 | -3,180 | -4,606 |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 1. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM 2024
1.1. Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ thuộc BVTV trầm lắng, sức mua trên thị trường giam mạnh, tinh hình thời tiết cực đoan diễn biến phức tạp, nắng nóng trên cả nước, tinh trạng xâm nhập măn diễn biến phức tạp tại các tinh động bằng sông Cửu Long, mưa lũ ở miền Bắc và đặc biệt là con bão Yagi gây thiệt hai nặng nề đến các địa phương phía Bắc, nhiều điện tích canh tác nông nghiệp đã hư hai nặng do tác động tàn phá của bão và lũ lụt đã anh hướng rất lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp đẫn đến thị trường thuộc BVTV sụt giam đã đánh hướng rất lớn đến doanh số bán hàng của Công ty.
Bên cạnh đó, tinh hình cạnh tranh của các đơn vị cùng ngành càng gay gắt, cạnh tranh từ chính sách bán hàng đến chính sách thu tiền. Vấn nạn hàng lâu, hàng nhái, hàng giá bùng phát mạnh, sự cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nhiếp nhỏ cùng ngành, cùng với xu thế chuyển đổi phương thức mua hàng của người dùng từ truyền thống những năm trước đây sang mua bán online, thương mại điện tử, giao hàng trực tiếp ít nhiều ảnh hưởng đến khả năng ra hàng của đại lý và hệ thống phân phối của Công ty.
Trong bối cảnh tình hình kinh doanh không thuận lợi và thị trường gặp nhiều khó khăn Công ty phải nỗ lực nhiều hơn, có gắng duy tri bộ máy hoạt động và cùng cố bộ máy bán hàng để tăng doanh số, triển khai các chính sách bán hàng linh hoạt hơn, tổ chức nhiều đợt công tác để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc tại các chi nhánh, đại lý, do đó chi phí hoạt động vẫn phải phát sinh trong khi sản lượng, doanh thu tiêu thụ không đạt kế hoạch nên lãi gộp không bù đắp đủ chi phí hoạt động, chi tiết như sau:
- Doanh thu thuần hợp nhất: thực hiện 863,69 tỷ đồng, đạt 72,11% kế hoạch năm, và bằng 82,41% so cùng kỳ năm trước.
Lợi nhuận trước thuế: thực hiện lỗ 45,94 tỷ đồng, so cùng kỳ lỗ 38,5 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế lỗ 48,18 tỷ đồng, so cùng kỳ lỗ 33,13 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ lỗ 48,49 tỷ đồng, so cùng kỳ lỗ 33,48 tỷ đồng.
| Don vị tinh: VND | |||
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ TH/KH |
| Doanh thu thuần (hợp nhất) | 1.197.800.000.000 | 863,686,430,659 | 72.11% |
| Lợi nhuận trước thuế | 22.400.000.000 | -45,942,452,933 | |
| Lợi nhuận sau thuế | 21.920.000.000 | -48,188,126,678 | |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán
1.2. Các hoạt động của HĐQT trong năm 2024:
Căn cứ quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, năm 2024 vừa qua, HĐQT đã thực hiện tốt các công việc trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ một cách căn trọng, công khai và minh bạch. Các thành viên Hội đồng quản trị cam kết hoàn thành trách nhiệm của mình trong việc tham gia đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị cũng như đưa ra các quyết định kịp thời cho việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các hoạt động của Hội đồng quản trị đảm bảo sự cân đối hài hòa lợi ích của Công ty, của cổ đồng, đối tác, công đồng và quyền lợi của người lao động; đồng thời cũng có nền táng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
Ngoài ra, HĐQT cũng đã phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát trong các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời đảm bảo sự tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật trong hoạt động của Công ty.
Việc công bố thông tin của HĐQT được thực hiện đầy đủ, kịp thời và đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty tiếp tục gặp nhiều trở ngại khó khăn, HDQT chủ động tổ chức thực hiện nghiêm các cuộc họ định kỳ theo quy định và các cuộc họ đột xuất theo yêu cầu công việc để tổ chức phân tích, đánh giá các nguyên nhân, hạn chế, yếu kém, các giải pháp khác phục đề Công ty vượt qua các khó khăn trong quá trình hoạt động. Đảm bảo yêu cầu về cơ cấu số lượng thành viên Hội đồng quan trị, số lượng thành viên Hội đồng quan trị không điều hành. Duy tri hoạt động thường xuyên thông qua nhiều hình thức như hợp định kỳ, lấy ý kiến bằng văn bản, trao đổi bằng điện thoại, email... nhằm thông tin kịp thời đầy đủ tình hình hoạt động Công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm theo đúng Điều lệ và Quy chế của Công ty. Các cuộc họ được tổ chức theo đúng quy định; các nghị quyết, quyết định của HDQT đều nhận được sự thống nhất cao của các thành viên HDQT và sự đồng thuận rất lớn của người lao động trong toàn Công ty, theo đó HDQT đã thông qua một số nội dung chính như sau:
- Triển khai và chi đạo Ban điều hành thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên theo đúng qui định.
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, đánh giá hiệu quả điều hành của Ban giám đốc, hoạt động Ban kiểm soát, những tồn tại, vướng mắc chữa giải quyết được.
Xem xét và thông qua các tờ trình, đề xuất của Ban điều hành nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được thuận lợi, hiệu quả.
Cùng Ban điều hành giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
1.3. Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024
Hội đồng quản trị đã triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 với kết quả như sau:
- Kết quả kinh doanh năm 2024: doanh thu thuần đạt 72.11% so với kế hoạch; lợi nhuận trước thuế lỗ 45,94 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lỗ 48,19 tỷ đồng, không hoàn thành kế hoạch được giao.
- Sửa đổi, điều chỉnh, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động SPC, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Không thực hiện chia cổ tức cho cổ động và chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT, BKS.
- Lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024: đã lựa chọn Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
1.4. Kết quả giảm sát đối với Ban điều hành:
Căn cứ quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị của Công ty, HĐQT đã thực hiện giám sát công tác quản lý, điều hành của Giám đốc, người điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty thông qua các cuộc họp định kỳ tháng, hoặc hợp bất thường trong trường hợp có công việc quan trọng, khả năng gấp cần giải quyết. Các nội dung giám sát cụ thể như sau:
- Giám sát tiến độ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo niên vụ 2023 - 2024, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động tại Công ty Mẹ, Công ty con và các đơn vị trực thuộc.
- Giám sát công tác quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, giảm sát tình hình quản lý hàng tồn kho và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh và tồn động.
- Giám sát tình hình tài chính Công ty.
Trong năm qua, Ban điều hành đã thực hiện báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình hoạt động trong các cuộc họp định kỳ hàng quý của HĐQT và công tác quản lý tài chính để đảm bảo nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện cơ bản đầy đủ các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý, báo cáo xin ý kiến HĐQT đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT,
thực hiện công bố thông tin đúng quy định, quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Công tác triển khai các phương án sản xuất kinh doanh của Ban điều hành còn nhiều hạn chế yếu kém chưa phù hợp với tinh hình thực tế đơn vị và các vấn đề phát sinh mới của thị trường dẫn đến thua lỗ không hoàn thành nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ động và HĐQT giao.
a. Về giao dịch giữa Công ty, Công ty con, Công ty do Công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên HĐQT và những người có liên quan của thành viên:
1.5. Báo cáo về các giao dịch giữa Công ty, Công ty con, Công ty do Công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên HDQT và những người có liên quan của thành viên đó; giao dịch giữa Công ty với Công ty trong đó thành viên HDQT là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch:
+ SPC có khoản vay nợ ngắn hạn 54.000.000 đồng với Ông Nguyễn Quốc Dũng là thành viên HĐQT phát sinh từ trước năm 2015, trả lời 8% trong năm 2024.
+ Trong năm 2024 không phát sinh.
b. Về giao dịch giữa Công ty với Công ty trong đó thành viên HĐQT là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty/ | Số Giấy NSH, ngày cập, nơi cấp | Địa chi liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | CTCP Thương mại Mộc Hoá (MJC) | - Công ty con.
| 110049698630/11/2018 | 72 Trần Hưng Đạo, Khu phố 1, Phường 1, Thị Xã Kiến Tường, Long An. | 2024 | - Giá trị SPC mua hàng 108,337,500 đồng (bao gồm các sản phẩm thuộc BVTV...)
|
| - Ông Điều Quang Trung không sở hữu cổ phiếu MJC. | ||||||
| 2 | Công ty TNHH SX & TM Nam Long Phát | TV HDQT Huỳnh Chí Quyền – Con trai ông Huỳnh Đức là Chủ tịch, kiểm Giám đốc Công ty Nam Long Phát | 11007987402/07/2001 Sở KHĐT Long An | Km 1929 Áp Long Bình, Quốc Lộ 1A, X. Long Hiệp, H. Bến Lực, Long An | 2024 | - Giá trị SPC mua hàng 14,038,930,270 đồng (bao gồm các sản phẩm thắng giấy, chai thuốc, nhân mác...) |
| 3 | Công ty TNHH TM Nông Phú | TV HDQT độc lập Vũ Văn Nghị - Giám đốc Công ty Nông Phú | 030285461814/02/2003 Sở KHĐT TP.HCM | 89/4K Đường Tân Thới Nhi 2, Áp Đản Thắng 2, Xã Tân Thới Nhi, Huyền Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh | 2024 | - SPC chỉ cố tức 9,750,000 đồng (Chỉ có tức năm 2022) |
- Giá trị SPC bán hàng 733,894,483 đồng (bao gồm các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật...)
|
1.6. Nhận xét đánh giá:
Nhìn chung, trong năm 2024, hoạt động của HĐQT luôn được duy trì ổn định trên cơ sở phát huy tối đa trí tuệ tập thể, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, dân chủ và sự đồng thuận của các thành viên HĐQT.
Trong năm 2024, với tinh hình thị trường thuộc báo về thực vật tiếp tục gặp nhiều khó khăn, HĐQT đưa ra những định hướng, chiến lược mới trong công tác điều hành SXKD để phù hợp với tinh hình diễn biến nhanh của thị trường và khả năng hiện tại của SPC. SPC đã thành lập các chiến lược đi vào chiều sâu, chú trọng tính hiệu quả nhằm hoàn thiện bộ máy và hệ thống kinh doanh, năng cao hiệu quả hoạt động của các kênh bán hàng, việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát cũng luôn được quan tâm thực hiện. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của hậu quả từ hoạt động kinh doanh không hiệu quả (giá nguyên liệu giám mạnh, giá bán giam, tồn kho tại đại lý nhiều) và các chính sách kích cẩu năm 2023 có nhiều thiếu sót, cùng với khả năng và năng lực tài chính có hạn, công tác triển khai điều hành thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024 còn nhiều hạn chế yếu kém nên tinh hình hoạt động kinh doanh năm 2024 tiếp tục thua lỗ hơn năm 2023.
2. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
- Năm 2024 do ảnh hưởng của tình hình thời tiết khắc nghiệt, nắng nóng kéo dài, xâm măn xảy ra trên diện rộng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh hết sức khó khăn. Tuy vậy, Hội đồng quân trị đã làm việc với tình thần trách nhiệm cao, các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ và xây dựng hệ thống quân lý đều được HDQT thường xuyên xem xét và đánh giá trong các cuộc họp.
- Các cuộc họp Hội đồng quản trị đều được triệu tập kịp thời, trình tự thủ tục tuân thủ theo đúng Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Nội dung các cuộc họp đều được các thành viên thảo luận và thần trọng đưa ra các định hướng, giải pháp có lợi nhất cho Công ty.
- Hội đồng quản trị có tất cả 05 thành viên, trong đó, có 01 thành viên độc lập. Toàn bộ thành viên HĐQT tham gia tích cực vào các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuần thù, phân biện chiến lược và đảm bảo tuần thù Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
Đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) trong năm 2024, thành viên độc lập Hội đồng quản trị có nhận định chung sau:
-HDQT đã tổ chức và duy trì đều đặn các phiên họp định kỳ và đột xuất bằng hình thức tập trung, có đầy đủ các thành viên HĐQT, BĐH, Ban Kiểm soát tham gia, có biên bản họp sau khi kết thúc, những cuộc họp lấy ý kiến các thành viên đều được thực hiện đúng trình tự, đúng quy chế và phù hợp với Điều lệ
2.1. Về việc tổ chức các cuộc họp HĐQT
-Trong năm 2024 Hội đồng quân trị tố chức 12 cuộc họp bao gồm họp tập trung và lấy ý kiến thành viên bằng văn bản. Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị tài liệu chu đáo, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và của Điều lệ Công ty, Quy chế về quản trị nội bộ Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Nội dung các cuộc họp được các thành viên HĐQT tháo luận, phân biện, đánh giá đầy đủ và cần trọng để đưa ra những định hướng giải pháp tốt nhất cho Công ty.
-Các thay đổi về kế hoạch, chiến lược mới đều được nghiên cứu độc lập, tiếp cận thực tế và có phần biện trong HDQT và với Ban Giám đốc.
-Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược tài chính, văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ, phát triển nhân lực ... đều được thảo luận, kiểm soát một cách chặt chẽ giữa HDQT và Ban Giám đốc.
Công ty, Quy chế nội bộ về quản lý Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý. Các quyết định của HDQT tại các cuộc họp đều được HDQT thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, có đầy đủ chữ ký theo quy định.
2.2. Về việc giám sát hoạt động Ban Giám Đốc
-Về tổng thể, HDQT đã thực hiện tốt công tác giảm sát đối với Ban Giám đốc, Giám đốc Công ty là thành viên Hội đồng quản trị nên việc đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được kiểm soát chặt chẽ để đi đúng định hướng chiến lược và điều chỉnh các quyết định kịp thời khi thực tiễn yêu cầu.
-Thành viên HĐQT giữ các chức danh Giám đốc cùng các thành viên khác trong Ban Giám đốc đã thường xuyên tham các cuộc họp định kỳ và bất thường của HĐQT. Các hoạt động của các thành viên này luôn được báo cáo kịp thời để các các hoạt động luôn thực hiện theo đúng tính thần Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
-Ban Giám đốc chủ động báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các phương hướng để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất.
-HDQT đặc biệt quan tâm đến các giải pháp quản trị rủi ro, nhằm hỗ trợ Ban Giám đốc nhận diện sớm các vấn đề và giúp Công ty duy trì tính bền vững, ổn định trong hoạt động, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư.
2.3. Kết quả giảm sát đối với các báo cáo tài chính
-Báo cáo tài chính được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật.
-Công ty kiểm toán được lựa chọn đảm bảo độ tin cậy, tuân thủ thời gian kiểm toán, đảm bảo tính độc lập, tuân thủ các quy định.
2.4. Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan
Công ty đã tuân thủ quy định có liên quan về các giao dịch giữa Công ty với người có liên quan. Các giao dịch này đã được công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
2.5. Kết luận
Hội đồng quản trị đã hoạt động theo đúng với tinh thần trách nhiệm cao để đưa ra các Nghị quyết và Quyết định kịp thời, định hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng các Nghị Quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.
Tuy năm 2024 tinh hình hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn nhưng Hội đồng quản trị đã phối hợp với BĐH Công ty có nhiều giải pháp hiệu quả, kịp thời giúp Công ty phần nào vượt qua những khó khăn. Bên cạnh đó, Hội đồng quản trị thực hiện tốt việc kiểm soát, giám sát đảm bảo các hoạt động của Công ty đều được tuân thủ theo pháp luật.
Hội đồng quản trị đã đưa ra định hướng, lãnh đạo Công ty thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, giữ thu nhập ở định cho người lao động, cùng Ban Giám đốc triển khai các hoạt động văn hoá bền vững của doanh nghiệp.
Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm 2024
| STT | Số Nghị Quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/NQ- BVTVSG - HDQT | 01/02/2024 | Bổ nhiệm Cán bộ quản lý: Trường phòng Kinh doanh tiếp thị, Trường phòng XNK, Giám đốc Chỉ nhánh Vĩnh Long, Quyền Giám đốc Chỉ nhánh Đồng Nai. |
| 2 | 02/NQ- BVTVSG - HDQT | 01/02/2024 | Thời gian tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024. |
| 3 | 03/NQ- BVTVSG - HDQT | 15/04/2024 | Thông qua thời gian, tài liệu ĐHDCĐ thường niên năm 2024 MJC. |
| 4 | 04/NQ- BVTVSG - HDQT | 15/04/2024 | Điều chính thời gian tổ chức ĐHDCĐ năm 2024 SPC. |
| 5 | 05/NQ- BVTVSG - HDQT | 24/04/2024 | Thông qua hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với người liên quan. |
| 6 | 06/NQ- BVTVSG - HDQT | 06/05/2024 | Thông qua Quy chế kiểm toán nội bộ. |
| 7 | 07/NQ- BVTVSG - HDQT | 06/05/2024 | Thông qua thời gian, địa điểm ĐHDCĐ thường niên năm 2024. |
| 8 | 11/NQ- BVTVSG - HDQT | 04/06/2024 | Thông quan hạn mức tín dụng các Ngân hàng năm 2024. |
| 9 | 12/NQ- BVTVSG - HDQT | 04/06/2024 | Thông qua chủ trương phê duyệt đầu tư máy nghiền SC công nghiệp, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 4 tháng đầu năm và phương hướng 8 tháng cuối năm 2024, các báo cáo, tờ trình trình ĐHCD thường niên năm 2024. |
| 10 | 13/NQ- BVTVSG - HDQT | 04/06/2024 | Thông qua hạn mức tín dụng NH Agribank năm 2024. |
| 11 | 14/NQ- BVTVSG - HDQT | 04/06/2024 | Thông qua hạn mức tín dụng NH BIDV năm 2024.. |
| 12 | 17/NQ- BVTVSG - HDQT | 03/07/2024 | Thông qua việc chọn Công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024. |
| 13 | 18/NQ- BVTVSG - HDQT | 03/07/2024 | Chuyển đổi hình thức bảo đảm HMTD có thể chấp tài sản tại BIDV - CN Sài Gòn. |
| 14 | 20/NQ- BVTVSG - HDQT | 08/08/2024 | Thông qua kế hoạch tài chính lợi nhuận niên vụ 2023-2024; bảo cáo tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2024. |
| 15 | 22/NQ- BVTVSG - HDQT | 24/09/2024 | Thông qua kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 |
| 16 | 24/NQ- BVTVSG - HDQT | 18/10/2024 | Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp đảm bảo tại Ngân hàng Ngoại thương - CN TPHCM. |
| 17 | 26/NQ- BVTVSG - HDQT | 18/10/2024 | Hạn mức tín dụng năm 2024 tại NH Công thương Chỉ nhánh 1-TPHCM. |
| 18 | 28/NQ- BVTVSG - HDQT | 14/11/2024 | Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng năm 2024 và phương hướng 3 tháng cuối năm 2024. |
3. KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
3.1. Mục tiêu chủ yếu năm 2025
Đơn vị tính: đồng
a. Theo báo cáo hợp nhất
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ năm 2025/2024 |
| Doanh thu thuần | 863.686.430.659 | 936.807.495.142 | 108% |
| Lợi nhuận trước thuế | -45.942.452.933 | 10.000.000.000 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -48.188.126.678 | 8.000.000.000 | |
| Lợi nhuận ST Công ty mẹ | -48.499.527.359 | 7.900.000.000 | |
| Tỷ lệ chỉ trá cổ tức | Không chia cổ tức | LN bù đắp lỗ 2024 |
b. Theo báo cáo riêng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ năm 2025/2024 |
| Doanh thu thuần | 487.289.435.051 | 504.935.337.261 | 103% |
| Lợi nhuận trước thuế | -46.455.307.993 | 8.600.000.000 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -45.420.813.980 | 6.880.000.000 | |
| Tỷ lệ chỉ trá cổ tức | Không chia cổ tức | LN bù đắp lỗ 2024 |
3.2. Giải pháp thực hiện
a. Về công tác tổ chức bộ máy - quản trị: Thực hiện tổ chức, sắp xếp tính gon bộ máy hoạt động tại văn phòng, xí nghiệp, các chỉnh của SPC phù hợp với tính hình hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực, năng suất thực tế hiện tại của SPC, cất giám chí phí thuê nhà kho, văn phòng kinh doanh thiếu hiệu quả và thanh lý tài sản xe cô dư thừa; rà soát bổ sung, điều chỉnh chính sách trả lương cho nhân viên với mức lượng phù hợp để kích thích kinh doanh và thúc đẩy bán hàng. Tăng cường vai trò của HDQT, BKS, Ban KTNB trong thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, tiếp tục nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Công ty, kiện toàn các quy chế, quy trình, quy định về
quản lý của Công ty phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và quy định của pháp luật.
Thực hành tiết kiệm tối đa các chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tối ưu quy trình sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh về giá bán. Đảm bảo sản phẩm đưa ra thị trường có chất lượng ổn định, giá bán cạnh tranh và có hiệu quả. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chi phí tất cả các khâu từ mua hàng, sản xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Thường xuyên tổ chức công tác phân tích đánh giá chi phí hoạt động, giá thành sản phẩm nhằm phát hiện những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành để có giải pháp khác phục và điều chỉnh kịp thời.
b. Về thị trường, sản phẩm: Đánh giá lại hệ thống phân phối, xu thế tiếp cận, nhu cầu sản phẩm và tiềm năng phát triển theo từng vùng miền, cân bằng hài hòa lợi ích của các bên, chính sách kích thích, rưỡi và hỗ trợ kỹ thuật cho đại lý nhằm tăng cường mạng lưới phân phối. Phát triển kênh phân phối đi đôi với phát triển sản phẩm nhằm đa dạng hóa các sản phẩm của Công ty. Tập trung đầy mạnh công tác phát triển thị trường, tăng cường phát triển hệ thống phân phối, đặc biệt là thị trường Campuchia, Lào. Đầy mạnh công tác truyền thống qua các mạng xã hội trong công tác tiếp thị, xây dựng và quàng bá thương hiệu. Tăng cường bán hàng thông qua các hình thức mua bán online, thương mại điện tử. Tạo quan hệ gắn bó với hệ thống phân phối qua các chương trình khuyến mãi, tổ chức gặp gỡ, hội thảo như chương trình bốc thăm trùng thưởng, đồng hành cùng SPC...
Rà soát, cơ cấu lại hệ thống sản phẩm đang kinh doanh, có chính sách đầy mạnh tiêu thụ và phát triển các sản phẩm đang được thị trường chấp nhận, các sản phẩm có lợi nhuận cao, các sản phẩm tiêm năng, sản phẩm thân thiện với mối trường để đáp ứng như cầu của thị trường, kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm hàng hóa cung cấp ra thị trường. Thường xuyên rà soát đánh giá doanh sổ, giá bán và hiệu quả các sản phẩm bán ra, các chính sách bán hàng của từng khu vực, địa bàn, khách hàng kinh doanh về giá cả, chiết khấu, khuyến mãi, giảm giá ... để điều chỉnh cho phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả của Công ty.
c. Về quân trị rũi ro: Tăng cường công tác thu hồi nợ, xây dựng các chính sách bán hàng, thu nợ, lương, thưởng phát hợp lý nhằm tăng doanh số và hạn chế nợ xấu của Công ty. Đánh giá lại hệ thống phân phối hiện tại, đặc biệt là các đại lý có tiềm năng hoặc đại lý có nguy cơ về tài chính để điều chỉnh kịp thời. Thường xuyên theo dõi công tác quản lý hàng tồn kho có phương pháp giải quyết, xử lý hàng tồn kho tồn động, chậm luận chuyển, hàng hóa hư hỏng, kém mất phẩm chất để tránh thiệt hại xây ra cho Công ty.
Đấy mạnh ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý khách hàng, thường xuyên công tác thu hồi nợ, đôn độc thu hồi nợ quá hạn; theo dõi chặt chẽ, cấp nhất thường xuyên tính hình tài chính của khách hàng; xây dựng các chính sách bán hàng, thu nợ, lượng, thường phát hợp lý nhằm tăng doanh số và hạn chế tối đa phát sinh mới nợ quá hạn, nợ xấu.
Định kỳ phân tích, đánh giá tình hình hàng tồn kho, xử lý giải quyết kịp thời hàng tồn kho tồn động, chấm luân chuyển phát sinh, tập trung đẩy nhanh tiến độ bán lượng hàng tồn kho chấm luân chuyển có thời gian lớn hơn 6 tháng, hạn chế thấp nhất tính trạng hàng hóa hư hỏng, kém mất phẩm chất, phát hiện kịp thời và xử lý ngay những hàng hóa ứng động để tránh tình trạng ứng động vốn và giảm chất lượng của hàng hóa.
d. Về quản trị nguồn nhân lực: Tập trung nâng cao năng lực đội ngũ kinh doanh tiếp thị, đội ngũ làm công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, phân tích đánh giá thị trường, công tác dự báo, dự đoán tình hình diễn biến của mùa vụ,... Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo, bồi đường, đặc biệt là đối với CB, CNV có năng lực, có kỹ năng, có tâm huyết gắn kết với SPC.
d. Về nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Tăng cường công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới có nguồn gốc sinh học, thân thiện với môi trường, tạo ra sản phẩm khác biệt với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đầy mạnh công tác đăng ký, phát triển sản phẩm mới thay thế sản phẩm bị cấm kinh doanh theo quy định của Cục BVTV.
Tim kiếm và hợp tác với các Công ty đã quốc gia để nhận nhuỵng quyền đưa các sản phẩm bảo vệ thực vật mới vào thị trường Việt Nam.
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm cho ngành hàng côn trùng gia dụng, y tế; ngành hàng nông nghiệp đô thị với các sản phẩm mới thân thiện, an toàn với môi trường và người dùng.
e. Về công tác đầu tư: Tập trung chi đạo công tác đầu tư máy móc, thiết bị có công nghệ vượt trội, năng suất cao thay thế máy móc, thiết bị cũ lạc hậu nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường và năng lực cạnh tranh cho SPC.
g. Về công tác dự báo - kế hoạch: Nâng cao công tác dự báo dịch hại, dịch bệnh theo mùa vụ và cây trồng để chủ động trong việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh, cũng như thực hiện tốt việc chuẩn bị nguồn nguyên liệu, hàng hóa dự trữ và cung cấp cho thị trường kịp thời và ổn định tránh thiếu hàng, lỡ mùa vụ làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; thực hiện thường xuyên công tác dự báo, dự đoán tính hình thị trường, giá cả nguyên vật liệu đấu vào để có chính sách nhập, mua với mức hợp lý, dự trữ phù hợp với nhu cầu kinh doanh nhằm làm giảm số hàng tồn kho tối thiểu, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động. Định kỷ tổ chức phân tích đánh giá rút kinh nghiệm tình hình các chiến lược, kế hoạch SXKD để có giải pháp khác phục tháo gỡ các khó khăn vương mắc và điều chỉnh xử lý kịp thời.
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
1. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
1.1. Đặc điểm tình hình chung:
Kinh tế Việt Nam trong năm 2024 đạt mức tăng trưởng 7,09%, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, tồng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD. Tuy nhiên, nên kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế, như phụ thuộc vào diễn biến của tình hình thế giới, trong khi doanh nghiệp nội địa đang gặp nhiều khó khăn, mức độ hiện đại hóa thấp, và giải ngân đâu tự công từ nhà nước vẫn còn thấp, lãi suất có xu hướng tăng, tỷ giá USD tại các ngân hàng tăng 4,6%.
Thị trường vật tư nông nghiệp trong năm 2024 nhiều diễn biến tốt xấu đan xen. Xuất khẩu thuận lợi khi Trung Quốc tăng nhập khẩu nông sản đặc biệt là sầu riêng, thị trường xuất khẩu gao đạt mức cao. Giá vật tư, nguyên vật liệu của ngành thuốc BVTV xu hướng ổn định khi đã giảm giá có xu hướng dừng lại và có chiều hướng tăng vào cuối năm. Tuy nhiên hiện tượng El Nino diễn ra những tháng đầu năm, thời tiết cực đoan, nắng nóng kéo dài, bảo Yagi tàn phá nặng nề các địa phương miền Bắc, ảnh hưởng rất lớn tới sức mua của các đại lý. Thêm vào đó trong năm 2024, vấn đề thuế hộ kinh doanh đang ảnh
Do hoạt động kinh doanh ngày càng khó khăn buộc Công ty phải nỗ lực nhiều hơn nhằm ổn định thị phần, duy tri hoạt động sản xuất, ổn định thu nhập cho người lao động bằng cách Công ty đã bổ sung nhiều chính sách chiết khấu, khuyến mãi, thành lập các tổ công tác đi thị trường để phòng ban cùng chi nhánh tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong công tác bán hàng dẫn đến chi phí hoạt động phát sinh nhiều hơn trong khi doanh thu vẫn không đạt theo kỳ vọng dẫn đến lãi gộp không đảm bảo bù đắp chi phí.
hướng rất lớn đến vấn đề bán hàng, hệ thống đại lý chưa thích nghi kịp, không ôm hàng, chỉ mua hàng nhỏ lê vừa sức bán và chọn kinh doanh các mặt hàng có lợi nhuận cao. Về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất sang Campuchia và Lào, từ tháng 8 năm 2024 Công ty tạm dừng theo quy định hiện hành đã ảnh hưởng rất lớn tới tinh hình sản xuất kinh doanh. Đồng thời, cạnh tranh trong ngành diễn ra mạnh, thị trường phân mạnh bởi có quá nhiều Công ty tham gia kinh doanh, nguồn cung cho thị trường dự thừa trong khi sức mua của lấy yếu.
1.2. Kết quả hoạt động SXKD năm 2024:
Chỉ tiêu tài chính
Báo cáo hợp nhất năm 2024:
| Stt | Chỉ tiêu | Dvt | NĂM 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ | ||
| KH 2024 | TH2024 | % TH/KH | % 2024/2023 | ||||
| 1 | Giá trị sản xuất | 1.000 d | 410,820,042 | 492,367,231 | 367,002,698 | 74.54% | 89.33% |
| 2 | Sản lượng sản xuất | Tần | 4,529 | 5,428 | 4,633 | 85.35% | 102.30% |
| 3 | Tổng doanh thu | 1.000 d | 1,065,544,361 | 1,206,185,000 | 880,120,197 | 72.97% | 82.60% |
| Doanh thu thuần SXKD | 1.000 d | 1,048,010,681 | 1,197,800,000 | 863,686,431 | 72.11% | 82.41% | |
| Doanh thu tài chính | 1.000 d | 12,499,867 | 5,151,000 | 11,350,040 | 220.35% | 90.80% | |
| Thu nhập khác | 1.000 d | 5,033,813 | 3,234,000 | 5,083,726 | 157.20% | 100.99% | |
| 4 | Tổng chỉ phí | 1.000 d | 1,104,047,592 | 1,175,400,000 | 926,081,649 | 78.79% | 83.88% |
| 5 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 1.000 d | -38,503,231 | 22,400,000 | -45,942,452 | ||
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 1.000 d | -33,135,047 | 21,920,000 | -48,188,127 | ||
| 7 | Vốn điều lệ | 1.000 d | 105,300,000 | 105,300,000 | 105,300,000 | 100.00% | 100.00% |
| 8 | Tỷ suất LNST/Vốn điều lệ | % | -31% | 21% | -45% | ||
- Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 là 880,12 tỷ đồng (bao gồm doanh thu thuần tử sản xuất kinh doanh là 863,68 tỷ đồng, doanh thu tài chính là 11,35 tỷ đồng và thu nhập khác là 5,08 tỷ đồng), đạt 72,97% kế hoạch năm, giảm so với cùng kỷ (TH2023: 1,065 tỷ đồng). So với cùng kỷ năm 2023 doanh thu thuần SXKD giảm 17,59 % và chi đạt 82,41% kế hoạch đề ra.
Lợi nhuận sau thuế thực hiện lỗ 48,18 tỷ đồng, cùng kỳ lỗ 33,14 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất thực hiện 367 tỷ đồng, đạt 74,54% kế hoạch năm (KH năm 492,37 tỷ đồng), giảm 10,67% so cùng kỳ (TH2023: 410,82 tỷ đồng) cho thấy giá trị sản xuất chưa đạt mục tiêu kế hoạch.
- Sản lượng sản xuất thực hiện 4.633 tấn, đạt 85,35% kế hoạch năm (KH năm là 5.428 tấn), tăng 2,30% so cùng kỳ (TH2023: 4.529 tấn).
Thu nhập lao động bình quân thực hiện 10.734.171 đồng/người/tháng, bằng 75,35% kế hoạch năm, giảm 4,94% so cùng kỳ cho thấy mặc dù Công ty gặp nhiều khó khăn nhưng đời sống người lao động vẫn được quan tâm và chăm lo đày đủ.
Báo cáo riêng năm 2024:
| Stt | Chi tiêu | Dvt | NAM 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ | ||
| KH 2024 | TH2024 | % TH/KH | % 2024/2023 | ||||
| 1 | Gia trí sản xuất | 1.000 d | 410,820,042 | 492,367,231 | 367,002,698 | 74.54% | 89.33% |
| 2 | Sản lượng sản xuất | Tần | 4,529 | 5,428 | 4,633 | 85.35% | 102.30% |
| 3 | Tổng doanh thu | 1.000d | 639,991,269 | 645,874,801 | 506,398,574 | 78.41% | 79.13% |
| Doanh thu thuần SXKD | 1.000 d | 614,164,251 | 634,874,801 | 487,289,435 | 76.75% | 79.34% | |
| Doanh thu tài chính | 1.000 d | 21,551,272 | 8,000,000 | 15,489,636 | 193.62% | 71.87% | |
| Thu nháp khác | 1.000 d | 4,275,746 | 3,000,000 | 3,619,503 | 120.65% | 84.65% | |
| 4 | Tổng chỉ phí | 1.000 d | 685,097,121 | 625,874,801 | 552,853,882 | 88.33% | 80.70% |
| 5 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 1.000 d | -45,105,852 | 20,000,000 | -46,455,308 | ||
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 1.000 d | -34,957,079 | 16,000,000 | -45,420,814 | ||
| 7 | Vốn điều lệ | 1.000 d | 105,300,000 | 105,300,000 | 105,300,000 | 100.00% | 100.00% |
| 8 | Tỷ suất LNST/Vốn điều lệ | % | -33% | 15% | -43% | ||
- Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 là 506,39 tỷ đồng (bao gồm doanh thu thuần tử sản xuất kinh doanh là 487,29 tỷ đồng, doanh thu tài chính là 15,49 tỷ đồng và thu nhập khác là 3,62 tỷ đồng), đạt 78,41% kế hoạch năm, giảm so với cùng kỳ (TH2023: 639,99 tỷ đồng). So với cùng kỳ năm 2023 doanh thu thuần SXKD giảm 20,66% và chi đặt 76,75% kế hoạch đề ra.
Lợi nhuận sau thuế thực hiện lỗ 45,42 tỷ đồng, cùng kỳ lỗ 34,95 tỷ đồng.
Giá trị sản xuất thực hiện 367 tỷ đồng, đạt 74,54% kế hoạch năm (KH năm 492,37 tỷ đồng), giảm 10,67% so cùng kỳ (TH2023: 410,82 tỷ đồng) cho thấy giá trị sản xuất chưa đạt mục tiêu kế hoạch.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 bị lỗ do các nguyên nhân
Nhận xét, đánh giá:
- Sản lượng sản xuất thực hiện 4.633 tấn, đạt 85,35% kế hoạch năm (KH năm là 5.428 tấn), tăng 2,30% so cùng kỳ (TH2023: 4.529 tấn).
- Sự thiếu hụt doanh số sản phẩm cấm quá lớn (hơn 60% tổng doanh thu hàng năm) trong khi doanh số sản phẩm thay thế chưa thể bù đắp kịp, đồng thời nhu cầu thị trường liên tục giảm mạnh do thời tiết khác nghiệt (hạn hán, nhiễm mặn, mưa lũ...) ảnh hưởng rất lớn đến mùa vụ sản xuất nông nghiệp, tinh hình tiêu thụ nông sản trong năm qua. Bên cạnh đó, giá xăng dầu, hàng hóa, ... đầu vào cho sản xuất, chi phí sản xuất, chi phí vận tải đang tăng cao và tạo áp lực lớn đến chi phí sản
➢ Nguyên nhân khách quan
xuất làm giá thành tăng cáo, trong khi đó giá bán không thể tăng hoặc phải điều chỉnh giám cho phù hợp dẫn đến hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn.
- Cạnh tranh giá bán, cạnh tranh chính sách bán hàng ngày càng khóc liệt bước Công ty luôn phải bỏ sung nhiều chính sách bán hàng làm cho lãi gộp giảm so với kế hoạch, chi phí hoạt động đang ở mức cao khiến cho lợi nhuận gộp không đủ bù đắp.
Nguyên nhân chủ quan
- Công tác dự báo dịch hại, mùa vụ và thị trường chưa được sâu sát kịp thời, nên còn bị động trong công tác chuẩn bị nguồn nguyên liệu, hàng hóa cung cho thị trường, công tác xây dựng kế hoạch chưa được chú trọng, chưa sát với thực tế nên tình trạng thiếu hàng cục bộ luôn diễn ra, một số sản phẩm sản xuất đưa ra thị trường chất lượng chưa đảm bảo ảnh hưởng đến tính hình thực hiện kế hoạch danh số Công ty.
Bộ máy hoạt động còn công kênh chậm đổi mới và tinh gọn theo tinh hình thị trường làm cho chi phí hoạt động lớn, năng lực sản và cạnh tranh thấp. Công tác tái cơ cấu tổ chức, tinh gọn bộ máy nhân sự, tiết giảm chi phí để hoạt động có hiệu quả mặc dù có triển khai
nhưng chưa kịp thời so với tình hình kinh doanh bị sụt giam trong thời gian qua.
Tinh hình sản xuất kinh doanh năm 2023 gặp nhiều khó khăn do giá nguyên liệu nhập từ Trung Quốc liên tục giảm mạnh, giá bán các Công ty cùng ngành giảm mạnh để bán và nhập nguyên liệu giá mới cạnh tranh hơn, tại thời điểm đó hàng hóa tồn kho tại Công ty và tại các Đại lý giá cao không tiêu thụ được còn nhiều, khó thu nợ. Năm 2024 để cân đối và luân chuyển dòng tiền, giải quyết hàng tồn, thu nợ và trả nợ Công ty giải quyết các khó khăn cùng Đại lý bằng các chính sách chiết khấu, khuyến mãi, giảm giá để bán hàng đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động Công ty.
- Các chi tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện không đạt tiến độ của kế hoạch để ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị, công tác quản lý chi phí, giá thành, giá bán cũng còn nhiều bất cập, một số chi phí còn để phát sinh nhiều, giá thành vẫn còn cao chưa được cải thiện được nhiều, định mức nguyên vật liệu trong giá thành chưa được cấp nhất hàng năm, giá bán các mặt hàng có hiệu quả, một số mặt hàng có lợi nhuận góp cao, tuy nhiên sau khi chiết khấu, khuyến mãi, giảm giá một số mặt hàng bị lỗ, một số sản phẩm có giá bán thấp hơn giá thành.
- Công tác đầu tư máy móc thiết bị mới có năng suất và chất lượng sản phẩm cao chưa được quan tâm trong thời gian dài dẫn đến giá thành sản xuất văn còn ở mức cao, làm cho giá bán khó cạnh tranh.
1.3. Về tiến độ thực hiện các dự án đầu tư:
Dự án đầu tư tại Lào: Công ty đã triển khai gần như đã hoàn tất việc thanh lý dự án theo chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành Phố và Tổng Cộng ty, riêng chi còn lại duy nhất dự án KM21 Công ty đang trình xin giữ lại làm trụ sở Văn phòng giao dịch và kho bãi để kinh doanh thuốc BVTV cho Công ty SPC Lào.
1.4. Về nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới:
Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới luôn được Công ty đặc biệt quan tâm và đó là một trong những nhiệm vụ được SPC ưu tiên hàng đầu. Trong năm 2024 Công ty đã được Cục BVTV công nhận 04 sản phẩm phân bón, trong đó có 3 sản phẩm hữu cơ sinh học do Công ty tự nghiên cứu sản xuất gồm: phân bón là sinh học SPC- Kali silic sinh học, SPC- NPK 5-5-15 sinh học và SPC-HỮU CỐ và sản phẩm phân bón lá SPC-MKP.
Ngoài ra, hiện đang có 05 hồ sơ đăng ký thuốc BVTV mới đang trong quá trình thực hiện đăng ký sản phẩm gồm: Sagoflu Pro 687.5SC, Sagopyrac Pro 45EC, Zicofast 23.5SL, Foshield 726SL, Zico Super 32SL và 03 sản phẩm phân bón lá hữu cơ sinh học SPC Amino Cal, SPC Amino Kali, SPC-NPK 5-11-3. Các hồ sơ này đang trong quá trình thúc đẩy tiến độ theo đúng quy trình đăng ký sản phẩm của Cục BVTV.
Để mở rộng phát triển kinh doanh, theo chiến lược Sản phẩm - Cây trồng, SPC đã đăng ký bổ sung mở rộng phạm vi sử dụng thêm đối tượng dịch hại/ cây trồng một số sản phẩm như Sagoperfect 320 SC/ thán thư/ điều, tiêu, rì sắt/ hoa cúc; Saipora Super 350SC/ đốm nâu/ thanh long, lem lép hạt/ lúa, thán thư/ xoài; Kingspider 93 SC/ nhện đó/ chè, dưa chuột; Sagofort 10 GR/ tuyến trùng/ cả phê;
Bên lĩnh vực côn trùng trong gia dụng, 02 sản phẩm Sagomoi 360SC và Wicare - lăng quăng 10SG đang trong quá trình chuẩn bị được cấp quyết định lưu hành.
Ngoài những sản phẩm nêu trên, Công ty đang có định hướng nghiên cứu các công thức phối chế sản phẩm mới là hỗn hợp của 2 hoạt chất nhằm tăng hiệu quả sử dụng, tạo tính mới và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường và hợp tác với các đối tác nước ngoài chuẩn bị cho kế hoạch đăng ký sản phẩm trong thời gian tới như Kasava 88SL, Diusinate 555WP, Sairifos Super 115SC, Lyphoxim Gold 575SC, Olong 70SC, Sagomoi 360SC, nhận úy quyền đăng ký các hỗn hợp thuốc BVTV mới từ đối tác Trung Quốc.
Đồng thời với việc tập trung làm mới bộ sân phẩm lưu hành tại Việt Nam, công tác đăng ký sản phẩm mới ở nước ngoài vẫn luôn được Công ty quan tâm và đầu tư mạnh. Trong năm qua đã đăng ký mới 05 sản phẩm tại Cambodia, 15 sản phẩm tại Lao, 02 sản phẩm tại Myanmar.
1.5. Về công tác vận hành nội bộ:
Công ty thành lập các tổ chiến lược, hội đồng chuyên môn đề thực hiện cụ thể hóa các định hướng, kế hoạch đề ra nhằm đạt được mục tiêu chung.
Đối với các đơn vị trong nước, Công ty ban hành chính sách thi đua khen thưởng hàng tháng nhằm động viên CBNV kinh doanh hoàn thành tốt doanh số được giao; đồng thời thực hiện khoán công tác phí theo doanh số đối với khối trực tiếp kinh doanh trong nước. Đối với các đơn vị nước ngoài, Công ty thực hiện khoán lượng nhằm thực đầy bán hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động tại các đơn vị và gia tăng thu nhập cho người lao động.
Công ty thực hiện việc bổ nhiệm, điều chuyển, phân công công việc theo đúng quy trình và công khai rõ ràng. Trong năm 2024 Công ty đã bổ nhiệm nhân sự, bộ máy quản lý tại các phòng ban, đơn vị: Trường phòng KDTT, Trường phòng XNK, quyền Trường phòng Nhân sự hành chính, quyền Giám đốc Xí nghiệp Hiệp Phước, Giám đốc Chỉ nhánh Myanmar, Giám đốc Chỉ nhánh Vĩnh Long, quyền Giám đốc Chỉ nhánh Đồng Nai.
Nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay, Công ty đã tiến hành rà soát tình hình hoạt động tại các đơn vị: chấm dứt hoạt động khu vực kinh doanh Tuyên Quang, chuyển đổi khu vực kinh doanh Kiên Giang, Khánh Hòa, An Giang.
Năm 2024 việc kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, nhưng để ổn định đời sống và giữ vững tính thần cho người lao động, Công ty vẫn thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động như chế độ lương, thường, nộp BHXH, BHYT, ... theo đúng quy định. Tiếp tục duy trì các chế độ cao hơn so với Luật lao động như chế độ ổm đau, thăm hỏi, bảo hiểm tại nạn... nhằm động viên người lao động vượt qua giai đoạn khó khăn.
1.6. Về công tác quản lý tài chính:
Tiếp tục đầy mạnh công tác quản lý nợ, xây dựng hạn mức tín dụng cho từng khách hàng, xiết chặt việc bán hàng cho khách hàng thông qua công cụ hạn mức tín dụng, công nợ quá hạn, ký hợp đồng mua bán đã có hiệu quả trong công tác quản lý công nợ khách hàng, hạn chế được rủi ro tài chính.
Tăng cường giám sát việc áp dụng định mức tồn kho cho từng chi nhánh, khu vực, từng ngành hàng nhằm kiểm soát, tăng vòng quay hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị.
Giám sát chặt việc mua hàng nhập khẩu nhằm đảm bảo tồn kho nguyên vật liệu phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thông qua việc ban hành định mức tồn kho, định mức nhập khẩu
1.7. Về công tác phát triển thị trường:
Về công tác chăm sóc khách hàng, thực hiện chiến dịch chăm sóc khách hàng khi vào vụ tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, nhằm bám sát thông tin thị trường và nắm bắt nhu cầu đại lý, ghi nhận và giải quyết các ý kiến của từng khách hàng.
Tổ chức tọa đảm “Biện pháp quản lý dịch hại và cổ dại trên rương mía ở Việt Nam”, hội thảo ngành hàng Côn trũng gia dung, tọa đảm “Biện pháp quản lý dịch hương và bệnh trên cây sầu riêng”, “Dịch hại thanh long và biện pháp phòng trừ”, “Dịch hại cây tiêu và biện pháp phòng trừ”, “Dịch hại cây có phê và biện pháp phòng trừ”, “Dịch hại cây có mũi và biện pháp
từng hoạt chất, nguyên vật liệu; quy hoạch nhà cung cấp có uy tín và sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng; quy định về việc đặt hàng quý, tháng, tuần của các chi nhánh.
Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế cho ngân sách Nhà Nước theo đúng quy định pháp luật.
Tập trung đầy mạnh công tác phát triển thị trường, tăng cường phát triển hệ thống phân phối, đặc biệt là thị trường Campuchia, Lào bơi uy tín và thương hiệu của SPC ở 2 thị trường này đang phát triển rất tốt, đánh giá nếu đầu tư cao hơn cho 2 thị trường này thì doanh số sẽ tăng trưởng nhiều trong thời gian tới.
Đấy mạnh công tác truyền thông qua chương trình “Đăng ngay Clip hay - Nhân thưởng liền tay” với mục tiêu tăng cường nhận diện thương hiệu SPC trên mạng xã hội, thu hút khách hàng tham gia tương tác và quảng bá sản phẩm một cách tự nhiên, tạo cơ hội thu nhập các nội dung do người dùng, để sử dụng cho các chiến dịch truyền thông.
phòng trừ"...nhằm phổ biến kiến thức dịch hại và phòng trừ, qua đó giới thiệu sản phẩm SPC đến người nông dân, đại lý.
Xây dựng, điều chỉnh chính sách bán hàng linh hoạt theo 04 khu vực địa bản, nhóm khách hàng; chính sách bán hàng giữ xuyên suốt theo niên vụ, trong khi giá bán thay đổi theo thị trường, đáp ứng nhanh theo yêu cầu thay đổi của thị trường và mục tiêu Công ty hướng đến.
2. PHƯƠNG HƯỚNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
2.1. Dự báo một số thuận lợi và khó khăn trong năm 2025: a) Thuận lợi:
- Các sản phẩm của Công ty đã dạng, chất lượng cao, cạnh tranh tiếp tục giữ được uy tín đối với nông dân, người tiêu dùng trực tiếp do chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo và mang lại hiệu quả cao cho người tiêu dùng.
- Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, các khách hàng truyền thống của Công ty vẫn tiếp tục gắn bó với Công ty, chia sẻ khó khăn và kinh nghiệm thị trường, hệ thống phân phối luôn được giữ vững và phát triển. Đến nay hệ thống phân phối trong nước đạt gần 700 đại lý các cấp, 08 chi nhánh kinh doanh trong nước và 3 chi nhánh nước ngoài cho phép sản phẩm thuộc của SPC có mặt ở mọi miền đất nước.
- SPC nhận được tín nhiệm của các nhà cung cấp đậu vào.
- Thương hiệu SPC đã được người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 21 năm liên tục.
- Sản phẩm SECSAIGON 10EC được công nhận Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 3 năm liên tiếp 2020 - 2022 - 2024.
b) Khó khăn
- Kinh tế thế giới khả năng xảy ra chiến tranh thương mại trong năm 2025, nếu có sẽ làm đút gây các chuỗi cung ứng, thu hẹp các thị trường xuất khẩu.
- Thị trường nông sản: những thắng đấu năm 2025, xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc gặp nhiều khó khăn do quy định kiểm tra chặt chất vàng O; giá gạo xuất khẩu xương thấp nhất trong 9 năm qua, doanh nghiệp lo lắng vì đơn hàng giảm, giá lúa thu mua nông dân từ đó giảm mạnh.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc BVTV, cơ chế bán thẳng của các tập đoàn đa quốc gia ngày càng rõ nét, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng khóc liệt; tâm lý nhà phân phối và đại lý bán lẻ cơ cụm, không mạnh dạn đầu tư nhiều; hàng giá, hàng nhái xây ra thường xuyên ở mức liên tục.
- Bộ máy hoạt động còn cổng kềnh chậm đổi mới và tinh gọn theo tinh hình thị trường làm cho chi phí hoạt động lớn, năng lực sản và cạnh tranh thấp. Công tác tái cơ cấu tổ chức, tinh gọn bộ máy nhân sự, tiết giảm chi phí để hoạt động có hiệu quả mặc dù có triển khai nhưng chưa kịp thời so với tinh hình kinh doanh bị sụt giảm trong thời gian qua.
- Do tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, doanh số bán ra giảm đẫn đến dòng tiền thu về giảm theo, ảnh hưởng nhiều đến kế hoạch thanh toán nợ vay ngân hàng và nợ phải trả nhà cung cấp. Các ngân hàng đang cắt giảm tín dụng, hạn nợ do đánh giá lại rủi ro tài chính sau khi xem xét báo cáo tài chính của đơn vị.
- Công tác hoàn thuế giá trị gia tăng của các năm trước cũng đang gặp nhiều khó khăn, Cục thuế TP.HCM đang vướng mắc trong công tác thanh tra, kiểm tra thủ tục hoàn thuế nên tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho đơn vị rất chậm do đó ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn vốn lưu động hoạt động hiện nay của Công ty.
a. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu: (báo cáo hợp nhất)
| Stt | Chỉ tiêu | Dvt | TH 2024 | Kế hoạch 2025 | KH2025 /TH2024 |
| 1 | Giá trị sản xuất | 1.000 d | 367,002,698 | 405,000,000 | 110.35% |
| 2 | Sản lượng | Tấn | 4,633 | 5,400 | 116.56% |
| 3 | Doanh thu thuần SXKD | 1.000 d | 863,686,431 | 936,807,495 | 108.47% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 1.000 d | -45,942,453 | 10,000,000 | |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 1.000 d | -48,188,127 | 8,000,000 | |
| Lợi nhuận sau thuế Cty mẹ | -45,420,814 | 7,900,000 | |||
| 6 | Tỷ suất LNST/Vốn góp CSH | % | 11.59% | ||
| 7 | Nộp ngân sách | 1.000 d | 23,631,759 | 25,000,000 | 105.79% |
2.2. Kế hoạch kinh doanh và giải pháp thực hiện trong năm 2025
b. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu: (báo cáo riêng)
| Stt | Chỉ tiêu | Dvt | TH 2024 | Kế hoạch 2025 | KH2025/TH2024 |
| 1 | Giá trị sản xuất | 1.000 d | 367,002,698 | 405,000,000 | 110.35% |
| 2 | Sản lượng | Tấn | 4,633 | 5,400 | 116.56% |
| 3 | Doanh thu thuần SXKD | 1.000 d | 487,289,435 | 504,935,337 | 103.62% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 1.000 d | -46,455,308 | 8,600,000 | |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 1.000 d | -45,420,814 | 6,880,000 | |
| 6 | Tỷ suất LNST/Vốn góp CSH | % | 6.53% | ||
| 7 | Nộp ngân sách | 1.000 d | 16,200,000 | 16,000,000 | 98.77% |
c. Phương hướng, giải pháp thực hiện trong năm 2025:
+ Về công tác thị trường, sản phẩm, chính sách bán hàng
Tập trung đầy mạnh công tác phát triển thị trường, tăng cường phát triển hệ thống phân phối, đặc biệt là thị trường Campuchia, Lào bơi uy tín và thương hiệu của SPC ở 2 thị trường này đang phát triển rất tốt, đánh giá nếu đầu tư cao hơn cho 2 thị trường này thì doanh số sẽ tăng trưởng nhiều trong thời gian tới.
Đây mạnh công tác truyền thông qua mạng internet (tiktok, youtube, zalo...) trong công tác tiếp thị, xây dựng và quang bả thương hiệu. Thông qua mạng xã hội Công ty đẩy mạnh công tác truyền thông đến với người tiêu dùng, nông dân, các đại lý. Giới thiệu sản phẩm thông qua công tác hỗ trợ cấp nhất kiến thức sử dụng an toàn, hiệu quả thuộc BVTV bằng các buổi livestream với chủ đề thiết thực, nhà nông theo đổi có thể áp dụng vào sản xuất, các đại lý tham gia các kênh truyền thông được tiếp cận kiến thức bổ ích cho công tác kinh doanh và thực hiện nhiều hoạt động có ích cho xã hội và công động.
+ Về quản lý nợ phải thu
Xây dựng, điều chỉnh chính sách bán hàng linh hoạt theo 04 khu vực địa bàn, nhóm khách hàng; chính sách bán hàng giữ xuyên suốt theo niên vụ, trong khi giá bán thay đổi theo thị trường, đáp ứng nhanh theo yêu cầu thay đổi của thị trường và mục tiêu Công ty hướng đến.
Triển khai phương thức trả lương cho CBNV theo hiệu suất làm việc, ngoài chi tiêu chính là thực hiện kế hoạch doanh số còn kèm theo chi tiêu thu hồi công nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và các chi tiêu quản lý khác của từng cá nhân và tập thể.
Đây mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 trong công tác quản lý khách hàng như: module quản lý hợp đồng, module quản lý tính dụng (cấp tính dụng theo năng lực tài chính của từng khách
Tăng cường công tác thu hồi nợ, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn; theo dõi chặt chẽ, cấp nhất tinh hình tài chính của khách hàng, hạn chế tối đa phát sinh mới nợ quá hạn, nợ xấu nhằm đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
hàng), module kiểm soát nợ quá hạn, phần mềm tin nhắn quản lý giao dịch kinh doanh với khách hàng (bán hàng và thu tiền).
+ Về quản lý hàng tôn kho
Lập và dự báo kế hoạch nhu cầu hàng hóa để mua dự trữ, công tác mua và dự trữ được thực hiện theo định mức tồn kho tối đa, định mức một lần nhập cho tất cả các nguyên vật liệu đầu vào (nguyên liệu, bán thành phẩm nhập, bao bì, phụ gia, ...) và định mức tồn trữ bán thành phẩm trộn, nhập hàng nguyên vật liệu và bán thành phẩm, dự trữ mức tồn kho hợp lý và kiểm soát giá đầu vào, đảm bảo cung ứng cho thị trường kịp thời.
Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình hàng tồn kho, xử lý giải quyết kịp thời hàng tồn kho tồn động, chậm luận chuyển phát sinh, tập trung đẩy nhanh tiến độ bán lượng hàng tồn kho chậm luận chuyển có thời gian lớn hơn 6 tháng. Hàng tồn kho chậm luận chuyển là nguyên liệu, bán thành phẩm, hàng B cần rà soát, đánh giá lại chất lượng, quy cách, hàm lượng kỹ
thuật theo quy định để phối hợp với các nguyên liệu khác tạo ra các sản phẩm mới phù hợp với việc thay đổi tập quán và môi trường canh tác của người nông dân hiện nay và đồng thời hướng đến thị trường Campuchia, Lào... với phần khúc chất lượng ổn định, giá bán phù hợp
Tiến hành thành lập hệ thống cung ứng nguyên liệu sản xuất, bao bì, phụ gia,... thông qua hình thức đấu thầu đối với mua hàng trong nước (bao bì, phụ gia,...), đấu giá mua hàng nhập khẩu (nguyên liệu, bán thành phẩm,...) nhằm tìm kiếm nhà cung cấp với giá cả phù hợp, chất lượng hàng hóa tốt, nguồn hàng cung cấp ổn định.
+ Về quản lý chi phí
Rà soát lại doanh số, giá bán, giá thành và hiệu quả các sản phẩm bán ra, các chính sách bán hàng của từng khu vực, địa bàn, khách hàng kinh doanh về giá cả, chiết khấu, khuyến mãi, giảm giá ... để điều chỉnh cho phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả của Công ty.
Công ty đang tập trung thực hiện rà soát, kiện toàn nhân sự theo vị trí, công việc được giao thực hiện sắp xếp tinh gọn bộ máy hoạt động tại văn phòng, xí nghiệp, các chi nhánh của Công ty phù hợp với tinh hình hoạt động kinh doanh và năng suất thực tế hiện tại của SPC; tổ chức công tác kế hoạch sản xuất, bán hàng cho hợp lý tránh phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, kiểm soát chất chẽ chất lượng sản phẩm hàng hóa cung cấp ra thị trường, cắt giảm chi phí thuê nhà kho kinh doanh thiếu hiệu quả và thanh lý tài sản xe cộp dự thừa. Thực hành tiết kiệm tối đa các chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phí điện nước, văn phòng phẩm, khoản công tác phí theo doanh số theo từng nhân viên, chi phí xăng dầu, câu đường...) để hạn chế thấp nhất mức lỗ cho hoạt động của SPC.
Đồng thời thành lập các tổ công tác thị trường gồm các trường phó các phòng ban cùng nhân viên kinh doanh, BSCT chi nhánh được phân công cụ thể theo từng địa bàn như đi thăm viếng khách hàng để tap mối quan hệ, để thu thập thông tin về sản phẩm cũng như các phân ánh khác của khách hàng để xây dựng kế hoạch kinh năm 2025. Đồng thời rà soát và xây dựng kế hoạch doanh thu - tổng nhân sự - tổng chi phí và điều chỉnh chính sách trả lương cho nhân viên với mức lượng phù hợp từng chi nhánh nhằm thực hiện việc tiết kiệm chi phí, đảm bảo thu nhập CB-CNV cùng với năng cao doanh số và lợi nhuận.
Thường xuyên thực hiện công tác rà soát, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp nhất, ghi chép chứng từ và hạch toán kế toán theo chuẩn mực kế toán và theo quy định pháp luật
Định kỳ hàng quý tổ chức công tác phân tích chi phí hoạt động, giá thành sản phẩm nhằm sớm đánh giá nguyên nhân (Khách quan, chủ quan) để có các giải pháp khác phục kịp thời và hiệu quả.
+ Về công tác đầu tư
Đầu tư thay thế thiết bị nghiên dây chuyên sản xuất thuốc BVTV dạng SC có công nghệ vượt trội, năng suất cao thay thế máy móc, thiết bị cũ lạc hậu nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường và năng lực cạnh tranh cho Công ty
+ Lộ trình, phương án giảm lỗ năm 2025
Ban Điều hành sẽ nhanh chóng xây dựng phương án giảm lỗ, lộ trình thực hiện chi tiết, cụ thể trong thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, từng bước kiểm soát tinh hình hoạt động tiến đến sản xuất kinh doanh đảm bảo có hiệu quả góp phần cải thiện tinh hình tài chính của Công ty để trình Hội đồng quản trị Công ty xem xét, thông qua.
SINCE 1989
CÔNG TY CỐ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT SẠI GÓN
SPC MART
SINCE 1989
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỀ THỰC VẬT SÀI GỒN
SPC MART
Sản phẩm NÔNG NGHIỆP ĐÔ THI
An toàn - hiệu quả - tiến lợi
Thân thiện môi trường
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
1. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
Thẩm định Báo cáo tài chính 06 và năm tài chính 2024 của Công ty.
Thay mặt cổ đông kiểm soát hoạt sản xuất kinh doanh, quản trị và điều của Công ty theo Luật doanh nghiệp và lệ Công ty. Giám sát tình hình sử dụng động và việc chấp hành các chế độ liên đến người lao động theo luật định.
Tham gia đày đủ các cuộc họp của
HDQT, kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc. Tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị trong các cuộc họp.
Tham dự đày đủ các cuộc họ giao ban, chuyên đề, chiến lược của Công ty và tham mưu cho HDQT và Ban giám đốc các giải pháp nhằm kiểm soát và quản trị rủi ro một cách hiệu quả nhất.
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
Kiểm tra, theo dõi các số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, qua đó phân tích đánh giá các chi tiêu tài chính và kiến nghị các biện pháp nhằm mục tiêu giảm thiểu tối đa tồn thất cho đơn vị.
Giám sát việc công bố thông tin của Công ty theo đúng qui định của pháp luật, xem xét tính minh bạch trong quá trình công bố thông tin để đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.
Xem xét mức phí và đánh giá năng lực các đơn vị kiểm toán độc lập. Tư vấn HĐQT trong việc chọn Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC là đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty. Vào thời điểm kết thúc 06 tháng và cuối năm, Ban kiểm soát phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập soát xét, kiểm toán báo cáo tài chính Công ty mẹ và các Công ty con nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các số liệu.
Trường Ban kiểm soát: Hướng lương chuyên trách.
Mức lương và thù lao của Ban kiểm soát trong năm 2024
Thù lao thành viên Ban kiểm soát: không chi thù lao vì kết quả sản xuất kinh doanh không có hiệu quả (lỗ).
THÂM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2024
2.1. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2024
Dvt : triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | 3/1 | 3/2 | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| tháng | Tổng tài sản | 531.539 | 451.368 | 85% | ||
| dông | Công nợ phải thu KH | 228.935 | 126.456 | 55% | ||
| hành Diều | Hàng tồn kho | 206.304 | 238.518 | 116% | ||
| lao quan | Nợ phải trả | 360.576 | 328.597 | 91% | ||
| Vốn chủ sở hữu | 170.963 | 122.771 | 71% | |||
| Hệ số Nợ/Vốn CSH (lần) | 2,11 | 2,68 | 127% | |||
| đạt kinh | Doanh thu (hợp nhất) | 1.048.010 | 1.197.800 | 863.686 | 82% | 72% |
| Lợi nhuận trước thuế | -38.503 | 22.400 | -45.942 | 119% | -205% | |
| Lợi nhuận sau thuế | -33.135 | 21.920 | -48.188 | 135% | -220% | |
| Tỷ suất LNST/Doanh thu | -3% | -6% | ||||
(Nguồn số liệu: căn cứ BCTC năm 2024 đã được kiểm toán
Ghi chú: Doanh thu và lợi nhuận 2024 đã bao gồm số liệu của Công ty cổ phần TM Mộc Hóa
2.2. Đánh giá kết quả thực hiện
Tổng tài sản của Công ty đến 31/12/2024: 451,368 tỷ đồng, giảm 15% (tương đương 80,170 tỷ đồng) so với thời điểm đầu năm 2024, trong đó biến động lón, bao gồm:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: giảm 18,143 tỷ đồng
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: giảm 105,300 tỷ đồng
+ Hàng tồn kho: tăng 32,214 tỷ đồng
Các khoản khác biến động không đáng kể.
+ Tài sản ngắn hạn khác: tăng 8,961 tỷ đồng
+ Tài sản dài hạn: giảm 3,152 tỷ đồng
Công nợ phải thu khách hàng đến 31/12/2024: 126,456 tỷ đồng, giám 45% (tương đương 102,478 tỷ đồng) so với cùng thời điểm năm 2023. Nguyên nhân một phần là do doanh thu năm 2024 đạt thấp hơn so với năm trước, khách hàng xin trả lại hàng do bán không hết lượng hàng đã mua, bên cạnh đó là Công ty có ban hành các chính sách bán hàng và thu tiền hấp dẫn để sớm thu hồi công nợ của khách hàng, giảm thiếu rũi rọ đồng thời tăng nguồn vốn lưu động của Công ty phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, công nợ phải thu khách hàng vào thời điểm cuối năm giám đáng kể so với cùng kỳ.
Hàng tồn kho đến 31/12/2024: 238,518 tỷ đồng, tăng 16% (tương đương 32,214 tỷ đồng) so với thời điểm cùng kỳ năm 2023. Nguyên nhân chính là do khách hàng trả lại hàng vì không bán hết lượng hàng đã mua trước đó để giảm trừ công nợ vào thời điểm cuối năm.
+ Tài sản dài hạn khác: tăng 1,672 tỷ đồng
Nợ phải trả đến 31/12/2024: 328,597 tỷ đồng, giám 9% (tương đương 31,978 tỷ đồng) so với thời điểm cùng kỳ 2023. Nguyên nhân là vào thời điểm cuối năm Công ty giảm mạnh được công nợ phải thu khách hàng làm cho nguồn vốn lưu động tăng lên để thanh toán các khoản công nợ cho ngân hàng và nhà cung cấp. Vì vậy, công nợ phải trả giảm đáng kể.
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đến 31/12/2024: 2,68 lần, tăng 27% so với năm 2023, chi số này mặc dù vẫn nằm trong tầm kiểm soát (<3%), tuy nhiên cũng tiêm ấn nhiều rủi ro cho hoạt động của đơn vị trong bối cảnh kết quả kinh doanh không được hiệu quả.
Doanh thu hợp nhất năm 2024: 863,686 tỷ đồng đạt 72% kế hoạch năm và đạt 82% so với thực hiện năm 2023. Nguyên nhân chính không đạt được 100% kế hoạch doanh thu là tinh hình diễn biến phức tạp của kinh tế thế giới ảnh hưởng đến đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp nên sức tiêu thụ thuộc BVTV của người dân giảm rõ rệt, doanh thu của thuộc trừ có giảm mạnh do nắng nóng kéo dài và sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024: thực hiện lỗ 45,942 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024: thực hiện lỗ 48,188 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ.
Nguyên nhân chính làm cho kết quả kinh doanh bị lỗ là do doanh thu không đạt kế hoạch đề ra, tỷ suất lợi nhuận thấp không đủ bù đắp chi phí hoạt động của đơn vị.
3. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐHĐỘC NĂM 2024
Về nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, Công ty đã thực hiện với các kết quả như sau:
Trong năm 2024 HĐQT và Ban điều hành Công ty đã nỗ lực phấn đấu, khác phục những khó khăn để định hướng và điều hành đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, với tình hình thế giới khó khăn kéo theo tình hình trong nước âm đạm thì kết quả kinh doanh không đạt theo kế hoạch mà ĐHDCĐ đã đề ra. Doanh thu hợp nhất chỉ đạt 72% so với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế thực hiện lỗ 48,188 tỷ đồng, lỗ tăng nhiều hơn 15,053 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.
Công ty đã sử dụng và trích lập các quỹ đầu tư phát triển, khen thưởng, phúc lợi theo đúng nội dung của Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024 đã ban hành.
Công ty đã thông qua các tiêu chí về đơn vị kiểm toán độc lập và lựa chọn Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 theo đúng Nghị quyết.
Đã thực hiện việc ký ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, điều chỉnh, bổ sung quy chế nội bộ về quản trị, quy chế hoạt động của HDQT và BKS theo đúng nội dung Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024.
4. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨ QUYẾT HĐQT NĂM 2024
Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hợp định kỳ, đột xuất hoặc lấy ý kiến văn bản và đã ban hành nhiều. Nghị với nhiều nội dung cụ thể nhằm định chí đạo, giải quyết kịp thời các vấn đề bách, các nghị quyết này được Ban hành triển khai thực hiện triệt để nhằm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt, mang lại hiệu quả cao cho đơn vị, cụ thể như:
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
hành bằng quyết hướng cấp điều đảm luôn nhất
quý của đơn vị, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, chi đạo giải quyết những tồn tại.
hàng
Ban hành Nghị quyết thông qua hợp đồng, giao dịch với người có liên quan.
Ban hành Nghị quyết thông qua quy chế kiểm toán nội bộ.
Ban hành Nghị quyết thông qua quy chủ trương đầu tư thay thế máy nghiên thuốc BVTV dang SC.
Ban hành Nghị quyết thông qua hạn mức tín dụng tại các Ngân hàng năm 2024
5. BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của Công ty là tuân thủ theo pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Công ty và các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
HĐQT và Ban điều hành đã tổ chức và duy trì đều đặn các phiên hop định kỳ và đột xuất bằng hình thức tập trung, có đầy
đủ các thành viên HĐQT, Ban điều hành, Ban kiểm soát tham gia, có biên bản hợp sau khi kết thúc, những cuộc hợp lấy ý kiến các thành viên đều được thực hiện theo đúng trình tự, đúng quy chế, và phù hợp với Điều lệ Công ty. Các thành viên HĐQT đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao để đưa ra các Nghị quyết và quyết định kịp thời để định hướng, chỉ đạo kinh doanh theo đúng các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và quy định của pháp luật.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã ban hành kịp thời các Quy định, các Quy chế và các văn bản mới đế đáp dụng vào thực tiễn theo quy định của Tổng Cộng ty và phù hợp với Luật doanh nghiệp và luật pháp Việt Nam.
Trong năm 2024 Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn như: doanh thu của các sản phẩm thay thế sản phẩm bị cấm kinh doanh chưa đạt như ký vọng, thị trường tiêu thị bị cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm đáng kể do cạnh tranh trong khi chi phí duy trì hoạt động bộ máy của Công ty còn lớn. Tuy nhiên, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty đã rất nỗ lực khác phục khổ khăn, kịp thời đưa ra nhiều chiến lược định hướng, tim kiểm các sản phẩm thay thế bổ sung, ban hành các chính sách bán hàng phù hợp, phát động các phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch, tiết kiệm chi phí nhằm hoàn thành kế hoạch được giao nhưng kết quả mang lại chưa được như mong muốn.
6. BÁO CÁO GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN
- Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC) có khoản nợ vay 54.000.000 đồng với Giám đốc Công ty là ông Nguyễn Quốc Dũng, phát sinh từ trước năm 2015, trả lời 8% trong năm 2024 (dự kiến chi vào đầu năm 2025) chi tiết:
| Họ và tên | Số dư Đầu kỳ | Số dư Cuối kỳ | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi Dự kiến | Thuế tncn 5% Dự kiến | Thực lãnh Dự kiến |
| Nguyễn Quốc Dũng | 54,000,000 | 54,000,000 | 8.00% | 4,320,000 | 216,000 | 4,104,000 |
- Giao dịch giữa Công ty với Công ty mà thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành:
2.1. Giao dịch giữa Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC) và Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (MJC) do ông Điều Quang Trung – Phó Giám đốc SPC làm Chủ tịch Hội đồng quản trị MJC.
Trong năm 2024, giữa SPC và MJC có phát sinh giao dịch như sau:
| STT | Tên Công ty/Người liên quan | Tên hàng hóa giao dịch | Tổng giá trị giao dịch năm 2024 (dồng) |
| 1 | Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (MJC) | SPC bán các sản phẩm thuốc BVTV, phân bón. | 1.292.308.50 |
| 2 | Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (MJC) | SPC mua phân bón hữu cơ và tiền thuê đất làm cánh đồng lúa. | 108.337.50 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (MJC) | SPC nhân tiền cổ tức năm 2023. | 591.408.00 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (MJC) | SPC chi thanh toán tiền chiết khấu thanh toán. | 37.713.00 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (MJC) | SPC mua nước đóng binh... | 11.769.68 |
2.2. Giao dịch giữa Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn với Công ty TNHH SX & TM Nam Long Phát và Công ty TNHH Thương mại Nông Phú
Trong năm 2024 Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn đã ký kết hợp đồng nguyên tắc số 01/NLP-HDMB 2024 & số 02/NLP-HDMB 2024, ngày 02/01/2024 về việc mua chai, can nhựa và thùng carton các loại với Công ty TNHH SX&TM Nam Long Phát do ông Huỳnh Đức là người đại diện pháp luật.
Trong năm 2022 Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn đã ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa số 367/BVTV-SG/HDBMHHSG, ngày 17/05/2022 với Công ty TNHH Thương mại Nông Phú do ông Võ Văn Nghị là người đại diện pháp luật, hợp đồng có hiệu lực 03 năm (17/05/2022 - 17/05/2025).
| STT | Tên Công ty/Người liên quan | Tên hàng hóa giao dịch | Tổng giá trị giao dịch năm 2024 (đồng) | Tỷ lệ giá trị giao dịch/Tổng tài sản năm 2023 | Tỷ lệ giá trị giao dịch/Tổng tài sản năm 2024 |
| 1 | Công ty TNHH SX & TM Nam Long Phát(TV HDQT Huỳnh Chí Quyền – Con trai ông Huỳnh Đức là Chủ tịch, kiểm Giám đốc Công ty Nam Long Phát) | SPC mua các sản phẩm thùng giấy, chai thuốc, nhân mác... | 14.038.930.270 | 2,64% | 3,11% |
| 2 | Công ty TNHH M Nông Phú(TV HDQT Võ Văn Nghi - Giám đốc Công ty Nông Phú) | SPC bán các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón... | 733.894.483 | 0,14% | 0,16% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Nhân xét đánh giá:
Tổng giá trị tài sản của SPC tại thời điểm 31/12/2023 trên Báo cáo tài chính Công ty mẹ là: 479.808.753.264 đồng.
Tổng giá trị tài sản của SPC tại thời điểm 31/12/2024 trên Báo cáo tài chính Công ty mẹ là: 421.611.025.243 đồng.
Sau khi rà soát hợp đồng, giao dịch phát sinh trong năm 2024 giữa Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC) với người có liên quan thì Ban kiểm soát nhận thấy rằng tổng giá trị các giao dịch phát sinh trong năm 2024 và tỷ lệ giá trị giao dịch/Tổng tài sản SPC nhỏ hơn 20%, hoàn toàn phù hợp với các quy định hiện hành.
7. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP GIỮA BKS VỚI HĐQT, BGĐ
Trong năm qua, giữa BKS với HĐQT, BGD và các cán bộ quản lý đã duy trì được mối quan hệ công tác, phối hợp chặt chẽ trên nguyên tắc vì lợi ích của Công ty, của cổ đông và tuần thú các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ.
HĐQT tiếp tục giám sát chặt chẽ và chỉ đạo kịp thời BĐH trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đã được thông qua.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được bất kỳ kiến nghị nào của cổ đông về sai phạm của HDQT và Ban điều hành Công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, Ban kiểm soát đã được HDQT Công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành công việc.
8. CÁC KIỆN NGHỊ CỦA BAN KIỆM SOÁT
Công nợ phải thu khách hàng của Công ty đến cuối năm 2024 giám nhiều so với cùng thời điểm năm 2023. Ban kiểm soát đề nghị Công ty tiếp tục tăng cường công tác theo dõi và thu hồi nợ được kịp thời, han chế tối đa phát sinh mới nợ quá hạn dẫn đến nợ xấu. Đối với các công nợ khó đời, công nợ khởi kiện thì đề nghị Công ty tiếp tục theo dõi chặt chẽ, cấp nhất tính hình tài chính, tài sản của khách hàng cũng như tiến độ, kết quả giải quyết của các cơ quan tòa án, thi hành án đối với các công nợ khách hàng có liên quan đến Công ty, để từ đó có biện pháp thu hồi công nợ khó đòi này, nhằm giám thiểu tối đa tôn thất cho đơn vị.
Hàng tồn kho cuối năm 2024 có tăng nhiều so với cùng thời điểm năm 2023 gây áp lực lớn cho nguồn vốn lưu động của Công ty, còn nhiều mặt hàng tồn kho lâu ngày, chấm luân chuyển. Đề nghị Công ty tiếp tục tăng cường hơn nữa công tác quản lý hàng tồn kho của đơn vị, hạn chế tôi đa việc tồn kho lâu ngày các nguyên vật liệu, vật tư sản xuất, cản đẩy manh công tác luân chuyển hàng hóa thành phẩm. Bên cạnh đó, tiếp tục ra soát và có biện pháp xử lý các nguyên liệu, vật tư đọng lầu ngày nhằm quay vòng hàng tồn kho được nhanh hơn.
Công nợ phải trả của Công ty cuối năm 2024 giảm đáng kể so với cùng thời điểm năm 2023. Tuy nhiên, chi số Nợ phải trả/Vốn chủ sử hữu tiếp tục tăng cao trong bối cảnh hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị không hiệu quả. Ban kiểm soát đề nghị Công ty tiếp tục kiểm soát công nợ phải trả luôn ở mức an toàn (<3%). Bên cạnh đó, việc thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp, ngân hàng phải luôn được quan tâm đề cao nhằm đảm bảo uy tín cho đơn vị.
Cần tăng cường hơn nữa công tác quản trị rủi ro, chủ trọng đến việc đảm bảo an toàn tài chính cho đơn vị, thường xuyên phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.
Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, đăng ký các sản phẩm mới để bỏ sung và danh mục sản phẩm của Công ty nhằm thay thế các sản phẩm bị loại ra khỏi danh mục theo quy định của Cục BVTV.
Đề nghị Công ty tiếp tục rà soát, sắp xếp kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn hiệu quả, giảm bớt các chi phí hoạt động ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị, đồng thời xem xét các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm tại nhà máy nhằm giảm giá thành, tăng mức độ cạnh tranh cho sản phẩm ngoài thị trường, phát triển doanh thu.
9. KẾ HOẶCH CÔNG TÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
Ban kiểm soát thay mặt cho cổ đông tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty trên cơ sở các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty.
Kiểm soát, đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Kiểm soát tình hình kinh doanh của Công ty, xem xét tiến độ hoạt động của các dự án, tình hình sử dụng nguồn vốn Công ty, tình hình quản lý công nợ, hàng hóa tồn kho.
Kiểm tra việc thực hiện và chấp hành các Quy chế, Quy trình khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, quản lý vật tư hàng hóa, công nợ, chi phí và đầu tư của Công ty nhằm phát hiện những rủi ro tiềm tàng hoặc thiếu sót. Từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất với HDQT và Ban giám đốc.
Kiểm tra công tác kiểm kê, việc ghi chép số sách, hạch toán chi phí, lưu trữ chứng từ tại các Phòng/Ban Công ty.
Phối hợp cùng kiểm toán nội bộ để thực hiện các công việc kiểm tra, kiểm soát tại văn phòng Công ty và các chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng các cuộc kiểm tra.
Thẩm định các báo cáo tài chính, đánh giá phân tích tình hình tài chính cũng như việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu một cách trung thực và khách quan.
Thông qua chương trình kiểm toán và trực tiếp tham gia quyết toán Báo cáo tài chính hằng năm của Công ty cùng đơn vị kiểm toán độc lập.
Thực hiện nhiệm vụ khác của Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật.
BÁO CÁO CHI TRẢ THỦ LAO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT NẦM 2024
Năm 2024, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không có hiệu quả (lỗ), căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 Công ty không thực hiện chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Công ty chi thực hiện trả lương chuyên trách cho Phó chủ tịch Hội đồng quản trị và Trường ban kiểm soát.
KẾ HOẶCH CHI TRẢ THỦ LAO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
Năm 2025 Hội đồng quản trị gồm 05 người, Ban kiểm soát gồm 03 người. Mức thù lao cho năm 2025 cho HĐQT và BKS để nghị như sau:
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
5.000.000 đồng/tháng
Phó chủ tịch Hội đồng quản trị:
hướng lương chuyên trách
Thành viên Hội đồng quản trị:
3.000.000 đồng/tháng
Trường Ban kiểm soát:
hướng lương chuyên trách
Thành viên Ban kiểm soát:
2.000.000 đồng/tháng
Ghi chú: Trường hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty không có hiệu quả (lỗ) thì sẽ không chi thù lao HĐQT và BKS.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT SÀI GỒN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Bảng cần đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Bảo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300632232 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 14 tháng 06 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ chính ngày 13 tháng 09 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Khu phố 1, Nguyễn Văn Quý, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOẠT
Các thành viên của Hội đồng Quân trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Tống Xuân Phú
Ông Nguyễn Quốc Động Thành viên
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Nguyễn Quốc Dũng Giám đốc
Ông Điều Quang Trung Phó Giám đốc
Bà Bùi Thị Ảnh Tuyết Phó Giám đốc
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
Ông Trần Đinh Vũ
Ông Huynh Văn Hài Thành viên
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Nguyễn Quốc Động - Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIỆN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuần thù các Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lặn và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết ràng Công ty tuân thù Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Nguyễn Quốc Động
Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Báo vệ Thực vật Sài Gòn được lập ngày 24 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 48, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu đảo gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tải chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm tố. Chúng tôi đã tiến hành kiểm tốan theo các Chuẩn mực kiểm tốan Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuần thù chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm tốan để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tải chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viện đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực hiện của các chính sách kế toàn được áp dụng và tính hợp lý của các uốc tính kế toàn của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tồng thế Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tương ràng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Thec ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cô phân Bảo về Thực vật Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình hữu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Phó Tổng Giám đốc
Giày chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 2434-2023-002-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2025
T: (84) 24 3824 1990 | F: (84) 24 3825 3973 | 1 Le Pung Hieu, Hanoi, Vietnam A member of
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 VND 01/01/2024 100 A. TÀI SĂN NGĂN HĂN 391.654.930.723 468.673.047.421 110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 03 6.671.135.245 24.814.475.638 111 I. Tiền 6.671.135.245 24.814.475.638 120 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 04 5.250.000.000 - 5.250.000.000 123 I. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn 130 II. Các khoản phải thu ngắn hạn 131 I. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 132 I. Trả trước cho người bán ngắn hạn 136 I. Phải thu ngắn hạn khác 137 I. Đầu tư năm giữ đến ngày khó đòi 139 I. Tài sản thiếu chỗ xử lý 140 III. Hàng tồn kho 141 I. Hàng tồn kho 149 I. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho 150 IV. Tài sản ngắn hạn khác 151 I. Chỉ phí trả trước ngắn hạn 152 I. Thưế giả trị gia tăng được khấu trừ 153 I. Thưế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 I. Các khoản phải thu dài hạn 155 I. Phải thu dài hạn khác 156 II. Tài sản có định 157 I. Tài sản có định hữu hình 158 I. Nguyên giá 159 I. Giá trị hao mòn lượ kế 160 I. Giá trị hao mòn lượ kế 161 I. Giá trị hao mòn lượ kế 162 I. Giá trị hao mòn lượ kế 163 I. Giá trị hao mòn lượ kế 164 I. Giá trị hao mòn lượ kế 165 I. Giá trị hao mòn lượ kế 166 I. Giá trị hao mòn lượ kế 167 I. Giá trị hao mòn lượ kế 168 I. Giá trị hao mòn lượ kế 169 I. Giá trị hao mòn lượ kế 170 I. Giá trị hao mòn lượ kế 171 I. Giá trị hao mòn lượ kế 172 I. Giá trị hao mòn lượ kế 173 I. Giá trị hao mòn lượ kế 174 I. Giá trị hao mòn lượ kế 175 I. Giá trị hao mòn lượ kế 176 I. Giá trị hao mòn lượ kế 177 I. Giá trị hao mòn lượ kế 178 I. Giá trị hao mòn lượ kế 179 I. Giá trị hao mòn lượ kế 180 I. Giá trị hao mòn lượ kế 181 I. Giá trị hao mòn lượ kế 182 I. Giá trị hao mòn lượ kế 183 I. Giá trị hao mòn lượ kế 184 I. Giá trị hao mòn lượ kế 185 I. Giá trị hao mòn lượ kế 186 I. Giá trị hao mòn lượ kế 187 I. Giá trị hao mòn lượ kế 188 I. Giá trị hao mòn lượ kế 189 I. Giá trị hao mòn lượ kế 190 I. Giá trị hao mòn lượ kế 191 I. Giá trị hao mòn lượ kế 192 I. Giá trị hao mòn lượ kế 193 I. Giá trị hao mòn lượ kế 194 I. Giá trị hao mòn lượ kế 195 I. Giá trị hao mòn lượ kế 196 I. Giá trị hao mòn lượ kế 197 I. Giá trị hao mòn lượ kế 198 I. Giá trị hao mòn lượ kế 199 I. Giá trị hao mòn lượ kế 200 B. TÀI SĂN DÀI HĂN 201 I. Các khoản phải thu dài hạn 202 I. Phải thu dài hạn khác 203 I. Giá trị hao mòn lượ kế 204 II. Tài sản có định 205 I. Giá trị hao mòn lượ kế 206 I. Giá trị hao mòn lượ kế 207 I. Giá trị hao mòn lượ kế 208 I. Giá trị hao mòn lượ kế 209 I. Giá trị hao mòn lượ kế 210 I. Giá trị hao mòn lượ kế 211 I. Giá trị hao mòn lượ kế 212 I. Giá trị hao mòn lượ kế 213 I. Giá trị hao mòn lượ kế 214 I. Giá trị hao mòn lượ kế 215 I. Giá trị hao mòn lượ kế 216 I. Giá trị hao mòn lượ kế 217 I. Giá trị hao mòn lượ kế 218 I. Giá trị hao mòn lượ kế 219 I. Giá trị hao mòn lượ kế 220 I. Giá trị hao mòn lượ kế 221 I. Giá trị hao mòn lượ kế 222 I. Giá trị hao mòn lượ kế 223 I. Giá trị hao mòn lượ kế 224 I. Giá trị hao mòn lượ kế 225 I. Giá trị hao mòn lượ kế 226 I. Giá trị hao mòn lượ kế 227 I. Giá trị hao mòn lượ kế 228 I. Giá trị hao mòn lượ kế 229 I. Giá trị hao mòn lượ kế 230 III. Bất động sản đầu tư 231 I. Nguyên giá 232 I. Giá trị hao mòn lượ kế 233 I. Giá trị hao mòn lượ kế 234 IV. Tài sản dở dang dài hạn 235 I. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang 236 I. Tài sản dài hạn khác 237 I. Chỉ phí trả trước dài hạn 238 I. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 239 I. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 240 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 241 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 242 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 243 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 244 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 245 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 246 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 247 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 248 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 249 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 250 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 251 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 252 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 253 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 254 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 255 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 256 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 257 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 258 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 259 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 260 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 261 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 262 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 263 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 264 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 265 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 266 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 267 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 268 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 269 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 270 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 271 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 272 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 273 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 274 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 275 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 276 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 277 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 278 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 279 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 280 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 281 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 282 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 283 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 284 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 285 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 286 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 287 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 288 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 289 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 290 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 291 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 292 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 293 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 294 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 295 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 296 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 297 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 298 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 299 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 300 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 301 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 302 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 303 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 304 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 305 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 306 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 307 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 308 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 309 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 310 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 311 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 312 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 313 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 314 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 315 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 316 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 317 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 318 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 319 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 320 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 321 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 322 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 323 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 324 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 325 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 326 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 327 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 328 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 329 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 330 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 331 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 332 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 333 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 334 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 335 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 336 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 337 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 338 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 339 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 340 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 341 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 342 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 343 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 344 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 345 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 346 I. Tài sản dưỡng cổ bàn dở dang 347 I. Tài sản dưỡng cổ
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Ma số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẠI TRẠ | 328.597.688.110 | 360.576.581.668 | |
| 310 | I. NỘ ngắn hạn | 321.919.254.312 | 352.261.852.922 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 165.291.362.742 | 186.585.958.947 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17 | 345.406.885 | 913.401.093 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 18 | 7.544.737.397 | 8.209.698.709 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 7.149.214.879 | 8.524.620.145 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 19 | 4.852.078.703 | 8.390.390.940 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 59.987.324 | 61.687.501 | |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 20 | 12.836.477.191 | 23.305.151.096 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 21 | 123.758.110.782 | 116.210.062.434 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 81.878.409 | 60.882.057 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 6.678.433.798 | 8.314.728.746 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 20 | 1.316.854.000 | 1.602.854.000 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 21 | 348.285.000 | 1.698.579.948 |
| 341 | 3. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 35 | 5.013.294.798 | 5.013.294.798 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 122.771.150.490 | 170.963.216.283 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 122.771.150.490 | 170.963.216.283 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 105.300.000.000 | 105.300.000.000 | |
| 411a | Có phiêu phế thống có quyền biểu quyết | 105.300.000.000 | 105.300.000.000 | |
| 412 | 2. Thăng dư vốn cổ phản | 782.715.818 | 782.715.818 | |
| 417 | 3. Chỉnh lệch tỷ giá hối dưới | 23 | 14.760.005.246 | 14.149.002.516 |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 62.507.094.322 | 62.487.685.785 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | (70.980.439.093) | (22.297.069.372) | |
| 421a | LNST chưa phân phối lấy kế đến cuối năm trước | (22.412.015.010) | 11.264.950.822 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | (48.568.424.083) | (33.562.020.194) | |
| 429 | 7. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 10.401.774.197 | 10.540.881.536 | |
| 440 | TÔNG CÔNG NGƯƠN VỐN | 451.368.838.600 | 531.539.797.951 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Mã số | CHÍ TIỂU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 25 | 885.499.684.027 | 1.062.361.690.247 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 26 | 21.813.253.368 | 14.351.008.644 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 27 | 863.686.430.659 | 1.048.010.681.603 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 28 | 718.229.174.100 | 889.540.379.101 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 29 | 145.457.256.559 | 158.470.302.502 |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 28 | 11.350.039.510 | 12.499.866.536 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 29 | 52.701.726.136 | 53.358.428.356 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 30 | 8.704.816.633 | 13.222.120.755 |
| 24 | 8. Chỉ phí bán hàng | 31 | 127.496.938.714 | 130.266.305.821 |
| 25 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 32 | 26.225.002.135 | 29.060.515.187 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 33 | (49.616.370.916) | (41.715.080.326) |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 34 | 5.083.726.078 | 5.033.813.248 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 35 | 1.409.808.095 | 1.821.963.684 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 36 | 3.673.917.983 | 3.211.849.564 |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 37 | (45.942.452.933) | (38.503.230.762) |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 34 | 3.244.247.364 | 4.195.068.524 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 35 | (998.573.619) | (9.563.252.601) |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 36 | (48.188.126.678) | (33.135.046.685) |
| 61 | 18. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 37 | (48.499.527.359) | (33.481.640.682) |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông không kiểm soát | 38 | 311.400.681 | 346.593.991 |
| 70 | 20. Lại cơ bản trên cổ phiếu | 39 | (4.606) | (3.180) |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Ma số | Chỉ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. | LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | (45.942.452.933) | (38.503.230.762) |
| 2. | Điều chính cho các khoản | |||
| 02 | - | Khâu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư | 4.901.925.518 | 5.775.321.401 |
| 03 | - | Các khoản dự phong | 3.566.295.620 | 8.324.082.833 |
| 04 | - | Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối dưới doãi dỏan giá | 419.044.631 | (2.234.550.023) |
| - | lại các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ | |||
| 05 | - | Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư | (310.747.227) | (162.295.907) |
| 06 | - | Chỉ phí lải vay | 8.704.816.633 | 13.222.120.755 |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (28.661.117.758) | (13.578.551.703) |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 96.146.304.970 | (56.994.439.225) |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tồn kho | (34.899.994.236) | 174.288.139.487 |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thuế doanh nghiệp phải nộp) | (31.126.719.010) | 23.927.307.879 |
| 12 | - | Tăng, giảm chỉ phi trả trước | (695.055.175) | (693.699.945) |
| 14 | - | Tiền lãi vay đã trả | (8.716.711.807) | (13.384.032.607) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (4.414.134.854) | (6.907.551.088) |
| 17 | - | Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | (227.381.493) | (6.646.951.328) |
| 20 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (12.594.809.363) | 100.010.221.470 |
| II. | LUỪ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | (358.000.000) | (2.836.243.526) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhuỵng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 295.272.727 | 177.991.274 |
| 23 | 3. | Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (5.250.000.000) | - |
| 27 | 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuỵng được chia | 47.665.194 | 45.734.771 |
| 30 | Luế chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (5.265.062.079) | (2.612.517.481) | |
| 33 | III | LUỪ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| 34 | 1. | Tiền thu tử di vay | 482.414.302.657 | 515.238.594.075 |
| 35 | 2. | Tiền trả nợ góc vay | (475.767.397.849) | (593.654.032.693) |
| 36 | 3. | Tiền trả nợ góc thuế tài chính | (449.151.408) | (565.763.856) |
| 40 | 4. | Cổ tức, lợi nhuỵng đã trả cho chủ sở hữu | (7.259.373.685) | (11.915.294.065) |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (1.061.620.285) | (90.896.496.539) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (18.921.491.727) | 6.501.207.450 | ||
BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIỀN TỆ HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp giản tiếp)
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 24.814.475.638 | 25.464.897.980 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 778.151.334 | (7.151.629.792) | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 6.671.135.245 | 24.814.475.638 |
| Đinh Hoàng Phát | Phùng Thái Phương Trang | Nguyên Quốc Đảng | ||
| Người lập | Kế toàn trường | Giám đốc | ||
| TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2025 | ||||
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Hình thức sở hữu vốn
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Báo vụ Thực vật Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300632232 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 14 tháng 06 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ chín ngày 13 tháng 09 năm 2023.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 105.300.000.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 105.300.000.000 VND; tương đương 10.530.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Khu phố 1, Nguyễn Văn Quý, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số nhân viên của Công ty mẹ và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 457 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 501 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, kinh doanh thương mại.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Sản xuất thuộc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp;
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);
Mua bán phần bón, thuốc thú y thủy sàn, thuốc bảo vệ thực vật.
Trong năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường và còn nhiều thách thức, nên kinh tế khô khăn làm cho phần lớn các hoạt động kinh doanh bị giám sụt, xu thế hiện đại hóa, công nghiệp hóa dẫn đến diện tích trồng trọt trong nông nghiệp ngày càng giam, công với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng ngành dân đến giá bản thuộc bảo về thực vật năm nay giám sờ với năm trước và làm cho tổng doanh thu năm nay giám 176.9 t/ VND (tỷ lệ giám 16,65%) so với năm trước. Đồng thời, giá nhập mua nguyên vật liệu trong năm cũng đã ha nhiệt làm cho giá vốn hàng bán giám 171.3 t/ VND (tỷ lệ giám 19,26%) so với năm trước. Bên cạnh đó, các khoản giám trừ doanh thu năm nay tăng 7,46 t/ VND (tỷ lệ tăng 52,0%), đánh hưởng làm cho Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay giám 13,01 t/ VND so với năm trước.
Cấu trúc Doanh nghiệp
Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hospital doạng kinh doanh chính |
| Công ty TNHH Bảo vệ thực vật Sài Gòn - Lào | Công hòa Dân chủ Nhan dàn Lào | 100% | 100% | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| Công ty TNHH Bảo vệ thực vật Sài Gòn - Cambodia | Vương quốc Campuchia | 100% | 100% | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| Công ty Cổ phân Thương mại Mộc Hóa | Tình Long An | 61,74% | 61,74% | Kinh doanh bách hóa, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật |
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chỉ phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tải sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty.
2.4 . Úc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuần thù theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khô đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
Thời gian phần bổ chi phí trả trước
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giá định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Giám đốc đánh giá là hợp lý.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá sau: tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối năm, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá bình quân năm tài chính (nếu chênh lệch không vượt quá 3%).
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
2.6. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
2.5. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng, các khoản cho vay và phải thu khác. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Báo cáo tài chính Công ty TNHH Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - Lão lập bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá sau: tài sản theo tỷ giá 1,1534 VND/LAK và nợ phải trả theo tỷ giá 1,1879 VND/LAK theo tỷ giá được công bố tại Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt tại ngày 31/12/2024, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá bình quân năm tại chính là 1,0982 VND/LAK.
Nợ phải trả tài chính
Báo cáo tài chính Công ty TNHH Báo vệ Thực vật Sài Gòn - Campuchia lập bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá sau: tài sản theo tỷ giá 6,250 VND/KHR và nợ phải trả theo tỷ giá 6,329 VND/KHR theo tỷ giá được công bố tại Ngân hàng Quốc gia Campuchia tại ngày 31/12/2024, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá bình quân năm tài chính là 6,140 VND/KHR.
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
2.7. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty một khẩo ngoại tệ.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ cuối năm được hạch đoán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.8. Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.
2.9. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng năm.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau: Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hỏi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.10. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dụ phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế uốc vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hỏi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được Công ty cần cứ vào thời gian trả nợ góc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thế, mất tích, bó trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xây ra.
2.11. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trữ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm độ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh độ dang được tập hợp theo chỉ phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá góc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.12 . Tài sản cố định, Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cổ định hữu hình, tài sản cổ định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cổ định hữu hình, tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản có định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại từ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Tài sản cố định thuế tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuế tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuế tối thiểu) cộng các chỉ phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuế tài chính (không bao gồm thuế GTGT). Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuế tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hào mòn lụy kế và giá trị còn lại. Khẩu hảo của tài sản có định thuế tài chính được trích cản cứ theo thời gian thuế theo hợp đồng và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hỏi đủ vốn.
Khẩu hao tài sản cố định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
05-25 năm
- Máy móc, thiết bị
03 - 10 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
05-09 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý
03 - 08 năm
Tài sản cổ định khác
05-06 năm
Quyền sử dụng đất
50 năm
Phần mềm quản lý
03 năm
- Bản quyền, bằng sáng chế
05 năm
2.13. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
15 năm
2.14. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng của trên thời hạn thuê hoạt động.
2.15. Thuê hoạt động
2.16 . Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bơi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bơi một trong số các bên tham gia.
Trường hợp nhận tiến, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được kế toán là nợ phải trả. Trường hợp đưa tiền, tài sản đi đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được ghi nhận là nợ phải thu.
Phương pháp kế toán đối với BCC phân chia lợi nhuận sau thuế: Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC. Công ty thực hiện ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC hoặc thông báo từ BCC.
2.17. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ hợp lý.
Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chi phí thuê kho được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ dưới 12 tháng.
- Chi phí sửa chữa lớn được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 24 tháng đến 36 tháng.
Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuế đất trả trước, kế cả các khoản liên quan đến đất thuế mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thống tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuế. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuế đất.
- Chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm các chi phí dịch vụ mua phản mềm, được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 24 tháng đến 36 tháng.
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 03 tháng đến 36 tháng.
- Chi phí bảo hiểm ngắn hạn bao gồm các bảo hiểm con người và bảo hiểm xe, được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng dưới 12 tháng.
2.18. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỹ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tại chính hợp nhất căn cứ theo kỹ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.19. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.20. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.21. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chi phí chiết khấu, khuyến mãi, chi phí lãi vay... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
2.22. Doanh thu chưa thực hiện
Thăng dư vốn cổ phần phân ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kế cả các trường hợp tài phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thắng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
2.23. Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lại, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quân trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
2.24. Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cần đối kế toán;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.25. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm từ doanh thu thì được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm lập bảo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
2.26. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm tài chính và đảm bảo tuần thú nguyên tác thần trong. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phân bố vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giám giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, có nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm tài chính kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.27. Chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phí đi vay vốn;
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tại chính.
2.28. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi lập Bảng cân đối kế toán.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoàn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thuế suất thuế TNDN hiện hành đối với thu nhập tính thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 tại các đơn vị như sau:
- Công ty mẹ, Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa: thuế suất 20%;
- Công ty TNHH Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - Lào: thuế suất 20%;
- Công ty TNHH Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - Cambodia: thuế suất 20%.
2.29. Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi và Quỹ khen thương Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.30. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
2.31. Thông tin bộ phận
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phú hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất hiểu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
Do hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật nên Công ty không lập Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh mà chỉ lập Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3 . TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1.349.570.490 | 4.046.937.642 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 5.321.564.755 | 20.567.537.996 |
| Tiền đang chuyển | - | 200.000.000 |
| 6.671.135.245 | 24.814.475.638 |
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tiền gửi có ký hạn | 5.250.000.000 | - | - | - |
| ngắn hạn ^() | ||||
| 5.250.000.000 | - | - | - | |
() Tại ngày 31/12/2024, các đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng có giá trị 5.250.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng Thương mại Có phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn với lỗi suất 4,5%/năm, các khoản tiền gửi có kỳ hạn được dùng để thể chấp bảo đảm cho khoản vay tại thời điểm cuối năm (Xem thuyết minh số 21 - Vay và nợ thuê tài chính).
5 . PHÁI THU NGĂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 573.038 | - | 189.458.775 | - |
| Công ty TNHH | 573.038 | - | 189.458.775 | - |
| Thương mại Nông Phủ | ||||
| Bên khác | 126.456.062.476 | (17.849.714.485) | 228.745.805.997 | (16.969.519.283) |
| Đại lý Houy Heng | 996.586.481 | - | 6.853.277.308 | - |
| Đại lý Sear Kim | 2.034.848.813 | - | 6.828.134.917 | - |
| Sru | ||||
| Đại lý Chhun Hong | 5.200.026.550 | - | 8.466.831.177 | - |
| Cửa hàng Vật tư Công nghiệp Nông nghiệp Đào Cống An | 3.406.780.174 | (395.246.803) | 5.147.849.881 | (335.387.536) |
| Đại lý Nguyễn Thanh Hùng | 3.386.983.683 | (3.386.983.683) | 3.389.393.558 | (3.389.393.558) |
| Công ty TNHH | 3.275.568.294 | (3.275.568.294) | 3.275.568.294 | (3.275.568.294) |
| Thương mại Dịch vụ Long Huy Bảo | ||||
| Đại lý V0 Hoàng Dũng | 1.519.322.700 | - | 13.330.146.822 | - |
| Hộ kinh doanh Hoàng Đình Thiên Hồ I | 3.088.789.200 | - | 11.373.969.810 | - |
| Hộ kinh doanh Phạm Trường Giang | 405.119.015 | - | 5.514.961.500 | - |
| Đại lý Nhưt Thông | - | - | 3.395.004.134 | - |
| Hộ kinh doanh Sơn - Hải | 2.613.130.000 | (1.713.130.000) | 2.613.130.000 | (1.713.130.000) |
| Đại lý Trương Thi Hồ | 5.719.415.906 | - | 17.314.589.632 | - |
| Shwe Dar Company Limited | 1.102.264.991 | (729.065.480) | 1.090.857.712 | (530.028.097) |
| Các đổi tương khác | 93.707.226.669 | (8.349.720.225) | 140.152.091.252 | (7.726.011.798) |
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông.
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Close Friend Co., Ltd | 419.760.000 | (419.760.000) | 419.760.000 | (419.760.000) |
| Công ty TNHH | - | 136.400.000 | (136.400.000) | |
| Thương mại Xây dựng Công Liêm | ||||
| Công ty Cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng Nutifood | 937.164.691 | - | - | - |
| Bình Dương | ||||
| Các đôi trọng khác | 1.252.389.867 | (160.400.000) | 1.215.714.191 | (24.000.000) |
| 2.609.314.558 | (580.160.000) | 1.771.874.191 | (580.160.000) | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu về lãi tiền gửi | 21.082.192 | - | - | - |
| Phải thu về bảo hiểm xã hội | 55.837.227 | - | 48.460.776 | - |
| Tạm ứng | 491.821.478 | - | 1.344.805.704 | - |
| Kỷ cược, kỷ quỷ | 151.000.000 | - | 187.511.914 | - |
| Phải thu từ nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | 816.679.675 | - |
| Phải thu góp vốn liên doanh ^() | 250.000.000 | - | - | - |
| Phải thu khác | 2.294.759.593 | (278.757.857) | 3.640.183.253 | (278.490.597) |
| 3.264.500.490 | (278.757.857) | 6.037.641.322 | (278.490.597) | |
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7. PHÁI THU KHÁC (TIẾP THỔO)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a.2) Bên liên quan | 250.000.000 | - | - | - |
| Co sở sản xuất | 250.000.000 | - | - | - |
| Nước Việt ^() | ||||
| Bên khác | 3,014.500.490 | (278.757.857) | 6,037.641.322 | (278.490.597) |
| NGC Agrosciences | 130.032.000 | - | - | - |
| Int'l Co., Limited | ||||
| Cửa hàng Vật tư | 131.269.500 | - | 143.727.500 | - |
| Công nghiệp Nông nghiệp Đào Cộng An | ||||
| Công ty Có phần Hàng tiêu dùng | 302.408.083 | - | 241.764.712 | - |
| Masan | ||||
| Các đối tượng khác | 2,450.790.907 | (278.757.857) | 5,652.149.110 | (278.490.597) |
| 3.264.500.490 | (278.757.857) | 6.037.641.322 | (278.490.597) | |
| b) Dài hạn | ||||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Ký cuộc, ký quý | 619.886.914 | - | 603.750.000 | - |
| Phải thu góp vốn liên doanh ^() | - | - | 850.000.000 | - |
| 619.886.914 | - | 1.453.750.000 | - | |
| b.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Bên liên quan | - | - | 850.000.000 | - |
| Co sở sản xuất | - | - | 850.000.000 | - |
| Nước Việt ^() | ||||
| Bên khác | 619.886.914 | - | 603.750.000 | - |
| Công ty TNHH | 320.821.000 | - | 320.821.000 | - |
| Cho thuê tài chính | ||||
| Quốc tế Việt Nam | ||||
| Các đối tượng khác | 299.065.914 | - | 282.929.000 | - |
| 619.886.914 | - | 1.453.750.000 | - | |
() Căn cứ Nghị quyết Hội đồng quản trị số 23/NQ-HDQT ngày 17/05/2024, Công ty đặt giảm một phần vốn góp tại Cơ sở sản xuất Nước Việt với giá trị 600 triệu VND. Tại ngày 31/12/2024, Khoản góp vốn liên doanh vào Cơ sở sản xuất Nước Việt còn lại 250.000.000 VND (tương đương tỷ lệ 80% giá trị hợp đồng) theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2024/HĐLD ngày 01/06/2024; trong đó Công ty cử người quản lý, người quản lý có trách nhiệm quyết định các vấn đề liên quan đến kính doanh. Thời gian thực hiện từ ngày 01/06/2024 đến ngày 31/12/2025, lợi nhuận được phân chia từ kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ thực tế vốn góp.
8 .NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 25.757.639.093 | 7.907.924.608 | 22.142.789.449 | 5.173.270.166 |
| - Dại lý Nguyễn Thanh Hùng | 3.386.983.683 | - | 3.389.393.558 | - |
| - Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Long Huy Bảo | 3.275.568.294 | - | 3.275.568.294 | - |
| - Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Thiên An | 1.310.622.033 | - | 1.310.622.033 | - |
| - Các đối tượng khác | 17.784.465.083 | 7.907.924.608 | 14.167.205.564 | 5.173.270.166 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 278.757.857 | - | 278.490.597 | - |
| - Hồ Ngọc Phương | 141.888.836 | - | 141.888.836 | - |
| - Các đối tượng khác | 136.869.021 | - | 136.601.761 | - |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 580.160.000 | - | 580.160.000 | - |
| - Close Friend Co.,Ltd | 419.760.000 | - | 419.760.000 | - |
| - Các đối tượng khác | 160.400.000 | - | 160.400.000 | - |
| 26.616.556.950 | 7.907.924.608 | 23.001.440.046 | 5.173.270.166 | |
9 . HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 69.410.981.445 | (23.829.589) | 58.502.393.810 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 61.851.945 | - | 138.445.629 | - |
| Chỉ phí sản xuất | 32.083.600 | - | 82.900.829 | - |
| kinh doanh đô dạng | ||||
| Thành phẩm | 135.373.722.651 | (9.769.847.701) | 102.445.746.357 | (7.358.903.893) |
| Hàng hoá | 44.361.480.251 | (928.072.361) | 51.584.796.664 | (677.012.600) |
| Hàng gửi di bản | - | - | 1.585.842.367 | - |
| 249.240.119.892 | (10.721.749.651) | 214.340.125.656 | (8.035.916.493) | |
Một số hàng tồn kho dùng để thể chấp bảo đảm cho khoản vay tại thời điểm cuối năm (Xem thuyết minh số 21 - Vay và nợ thuê tài chính).
10 . CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Công trình phục vụ nông nghiệp dự án 7,3 ha Khu phố 10, Phường 12, Thị xã Kiến Tường () | 3.931.258.900 | 3.931.258.900 |
| - Dự án kho Long An | 311.866.029 | 311.866.029 |
| - Dự án mô rộng kho Cần Thơ | 158.386.306 | 158.386.306 |
| - Mua sắm tài sản | 290.275.000 | 290.275.000 |
| - Sửn chữa lớn tài sản cổ định | 181.818.182 | 181.818.182 |
| 4.873.604.417 | 4.873.604.417 |
(⁶) Công trình phục vụ nông nghiệp dự án 7,3 ha (thực tế mua 47.433 m²) tại Khu phố 10, Phường 2, Thị xã Kiến Tường. Giá trị các thừa đất số 302, 843, 844, 756 theo từ bản đồ số 6 tại Phường 2, Thị xã Kiến Tường, Tình Long An với số tiền 3.931.258.900 VND đã được chuyển nhuyễn quyền sử dụng đất sang tên ông Nguyễn Văn Bé Hai đứng tên thay Công ty theo Nghị quyết số 36/NQ-HEQT ngày 29/10/2019. Tuy nhiên, hiện tại dự án đã ngưng hoạt động và Công ty chưa có quyết định xử lý về số tiền này.
| Nguyên giá | ||||||
| Số dữ dầu năm | - Mua trong năm- Thanh lấy, nhưng bán- Chênh lệch tỷ giá do chuyền đổi BCTCố dữ cưới năm | 66.534.390.555 | 45.515.898.31995.000.000(389.006.891)2.817.665 | 37.494.744.223(467.633.745)386.030.995 | 2.210.991.546263.000.000 | 1.135.108.907- - -1.135.108.9071.135.108.907152.891.133.550358.000.000(1.056.640.636)388.848.660152.581.341.574 |
| Giá trị hào mòn lấy kếố dữ dầu năm- Khẩu hao trong năm- Thanh lấy, nhưng bán- Chênh lệch tỷ giá do chuyền đổi BCTCố dữ cưới năm | 66.534.390.555 | 45.024.709.093 | 37.413.141.473 | 2.473.991.546 | 1.135.108.907 | 152.581.341.574 |
| Giá trị con lạiại ngày đâu năm | 53.850.537.943 | 40.264.693.673 | 30.352.972.219 | 2.013.373.450 | 1.135.108.907 | 127.616.686.192 |
| Gia trị con lạiại ngày đâu năm | 1.204.199.530 | 1.190.911.334(389.006.891) | 1.355.273.395(414.360.859) | 94.613.183 | - -- -- -- -- -1.135.108.907 | 3.844.997.442(1.003.367.750)254.631.603 |
| Gia trị con lạiại ngày đâu năm | 55.054.737.473 | 40.868.726.672 | 31.546.387.802 | 2.107.986.633 | 1.135.108.907 | 130.712.947.487 |
| Gia trị con lạiại ngày đâu năm | 12.683.852.612 | 5.251.204.646 | 7.141.772.004 | 197.618.096 | - -- - | |
| Công ty Cổ phân Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Bảo cáo tài chính hợp nhất | ||
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quý, phương Tân Thuận Đồng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| 12 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH | |||
| Phương tiện vận tải, truyền đản | Cộng | ||
| VND | VND | ||
| Nguyễn giá | |||
| Số dư đầu năm | 2,974.198.190 | 2,974.198.190 | |
| Số dư cuối năm | 2,974.198.190 | 2,974.198.190 | |
| Giá trị hao mòn lấy kế | |||
| Số dư đầu năm | 1,495.360.740 | 1,495.360.740 | |
| - Khâu hao trong năm | 297.419.808 | 297.419.808 | |
| Số dư cuối năm | 1,792.780.548 | 1,792.780.548 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 1,478.837.450 | 1,478.837.450 | |
| Tại ngày cuối năm | 1,181.417.642 | 1,181.417.642 | |
| 13 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VỔ HÌNH | |||
| Giá trị quyền sử dụng đất | Bản quyền, Bảng sáng chế | Phân mềm máy tính | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyễn giá | |||
| Số dư đầu năm | 7,999.969.934 | 533.175.000 | |
| Số dư cuối năm | 7,999.969.934 | 533.175.000 | |
| Giá trị hao mòn lấy kế | |||
| Số dư đầu năm | 3,252.181.130 | 533.175.000 | |
| - Khâu hao trong năm | 140.712.372 | - | |
| Số dư cuối năm | 3,392.893.502 | 533.175.000 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 4,747.788.804 | - | |
| Tại ngày cuối năm | 4,607.076.432 | - | |
- Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 2.874.946.620 VND.
14 . BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ
Bất động sản đầu tư là Nhà cửa, vật kiến trúc cho thuê tại Công ty TNHH Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - Lào với nguyên giá và hao mòn lũy kế tại 31/12/2024 lần lượt là 1.922.357.945 VND và 1.748.732.415 VND. Chỉ phí khẩu hao đã ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm là 122.023.787 VND. Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC đối với nguyên giá và hao mòn lũy kế lần lượt là 84.001.075 VND và 76.947.519 VND.
Trong năm, doanh thu phát sinh từ bắt động sản đầu từ là 134.782.858 VND (năm 2023 là 103.599.795 VND). Giá trị hợp lý của bắt động sản đầu từ chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tinh hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bắt động sản đầu từ lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
| Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
15 . CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Công cụ dung cụ xuất dùng | 243,430,755 | 341,229,376 |
| Chỉ phí sửa chữa TSCD | 98,541,012 | - |
| Chỉ phí bảo hiểm | 290,969,085 | 533,396,486 |
| Chỉ phí thuê kho | 154,376,539 | 348,884,602 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 286,912,079 | 294,038,436 |
| 1,074,229,470 | 1,517,548,900 | |
| b) Dài hạn | ||
| Chỉ phí cải tạo đất thuê | 139,692,050 | 146,946,732 |
| Công cụ dung cụ xuất dùng | 266,662,477 | 46,374,962 |
| Chỉ phí sửa chữa lôn TSCD | 1,452,882,213 | 419,242,846 |
| Chỉ phí thuê đất Hiệp Phước ^() | 12,081,908,711 | 12,546,597,503 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 316,297,909 | 424,595,504 |
| 14,257,443,360 | 13,583,757,547 |
() Khoản chí phí thuê đất trà trước cho diện tích 42.123 m² thuộc lỗ C1 - C2 tại Khu Công nghiệp Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất số 80/HĐTD.05 ngày 27/06/2005 và Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 28/07/2008 giữa Công ty Cổ phần Báo về Thực vật Sài Gòn và Công ty Cổ phần Phát triển Công nghiệp Tân Thuận, thời hạn thuê là 44 năm tính từ ngày 27 tháng 6 năm 2005. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất này đang được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay từ ngân hàng (Xem chi tiết thuyết minh 21).
16 . PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trá nợ | Giá trị | Số có khả năng trá nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 8.813.149.461 | 8.813.149.461 | 6.085.309.342 | 6.085.309.342 |
| Công ty TNHH | 8.813.149.461 | 8.813.149.461 | 6.085.309.342 | 6.085.309.342 |
| Sản xuất và Thương mại Nam Long Phát | ||||
| Bên khác | 156.478.213.281 | 156.478.213.281 | 180.500.649.605 | 180.500.649.605 |
| Eastchem Co., Ltd | 25.617.304.845 | 25.617.304.845 | 28.959.286.400 | 28.959.286.400 |
| Kolon Global Corporation | 16.748.169.480 | 16.748.169.480 | 9.033.856.000 | 9.033.856.000 |
| Shandong Weifang Rainbow Chemical Co., Ltd | 11.434.072.500 | 11.434.072.500 | 15.882.155.200 | 15.882.155.200 |
| Hebei Huyang Import & Export Co., Ltd | - | - | 6.043.392.000 | 6.043.392.000 |
| Jiangsu Sinamyang International Group Co., Ltd | 26.111.540.393 | 26.111.540.393 | 39.811.444.177 | 39.811.444.177 |
16 . PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN (TIẾP THỐO)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác Limited | 1,900,994.400 | 1,900,994.400 | 6,090,240.000 | 6,090,240.000 |
| Phải trả các đối tượng khác | 74,666,131.663 | 74,666,131.663 | 74,680,275.828 | 74,680,275.828 |
| 165,291,362.742 | 165,291,362.742 | 186,585,958.947 | 186,585,958.947 | |
| 7 . NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGẦN HẢN | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | |||
| Bên liên quan | 300.000 | - | ||
| - Công ty TNHH Thương mại Nông Phủ | 300.000 | - | ||
| Bên khác | 345,106.885 | 913,401.093 | ||
| - Công ty Cổ phần Thương mại Bảo vệ Thực vật Minh Khai | 156,489.707 | - | ||
| - Công ty Cổ phần Hùng Bình | 80,515.870 | - | ||
| - Asian Crops Global Company Limited | - | 743,932.800 | ||
| - Phải trả các đối tượng khác | 108,101.308 | 169,468.293 | ||
| 345,406.885 | 913,401.093 | |||
| 18 - THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHÁI NỘP NÍA NƯỚC | |||||||
| Số phải thu đâu năm VND | Số phải nộp đâu năm VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đạt thực nộp trong năm VND | Chênh lệch tỷ giá do chuyên dối BCTC VND | Số phải thu cuối năm VND | Số phải nộp cuối năm VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | - | 1.159.099.076 | 14.702.317.862 | 15.640.592.106 | - | - | 220.824.832 |
| Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | - | 1.393.241.541 | 1.393.241.541 | - | - | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 652.461.130 | 1.808.621.559 | 3.244.247.364 | 4.414.134.854 | 10.077.851 | 652.461.130 | 648.811.920 |
| Thuế Thu nhập của nhân | 7.168.382 | 367.007.346 | 2.463.311.223 | 2.473.462.079 | 20.390.742 | 9.252.791 | 379.331.641 |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đít | - | 4.849.542.586 | 7.165.231.514 | 5.789.134.776 | - | - | 6.225.639.324 |
| Các loại thuế khác | - | - | 28.000.000 | 28.000.000 | - | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 25.428.142 | 804.209.376 | 759.507.838 | - | - | 70.129.680 |
| 659.629.512 | 8.209.698.709 | 29.800.558.880 | 30.498.073.194 | 30.468.593 | 661.713.921 | 7.544.737.397 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng hết và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tái chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | |||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND |
| 145.283.868 | 157.179.042 |
| 4.675.974.835 | 8.233.211.898 |
| 30.820.000 | - |
| 4.852.078.703 | 8.390.390.940 |
| 20 | . PHAI TRA KHAC | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| a) | Ngân hạn | ||
| Kinh phí công đoàn | 106.402.458 | 446.056.500 | |
| Các khoản bảo hiểm | 906.457.989 | 12.684.903 | |
| Nhận ký quý, ký cưóp ngắn hạn | 132.800.000 | 72.800.000 | |
| Cô tức, lợi nhuận phải trả | 1.443.400.283 | 8.336.209.968 | |
| Phái trá về chương trình bán hàng | 3.092.485.772 | 1.870.376.312 | |
| Phải trả lời ký quý | 22.444.071 | 24.282.175 | |
| Phải trả về hỗ trợ phụ vận chuyển | 29.470.484 | 77.429.943 | |
| Phải trả chiết khấu thanh toán | 88.043.567 | 52.461.325 | |
| Phái trá CBCNV tiền bỏi dương độc hại | - | 446.031.699 | |
| Phải trả về nhận đổi hàng cho khách hàng | 5.888.049.986 | 9.656.100.125 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.126.922.581 | 2.310.718.146 | |
| 12.836.477.191 | 23.305.151.096 | ||
| b) | Dài hạn | ||
| Nhận ký quý, ký cưóp dài hạn | 1.316.854.000 | 1.602.854.000 | |
| 1.316.854.000 | 1.602.854.000 | ||
| c) | Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan | ||
| Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV | - | 6.247.020.000 | |
| Có sở sản xuất Nước Việt | 100.642.175 | 627.044.114 | |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Long Phát | - | 30.000.000 | |
| Công ty Cổ phân Vật tư Tổng hợp và Phân bốn Hòa Sinh | 425.000.000 | 425.000.000 | |
| Công ty TNHH Thương mại Nông Phú | 7.579.499 | 13.250.000 | |
| 533.221.674 | 7.342.314.114 |
Công ty Cô phân Bảo vệ Thực vật Sài Gòn Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả n_y | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trả n_y | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||||||
| Vay ngắn hạn | 113.590.371.026 | 113.590.371.026 | 482.414.302.657 | 472.896.507.849 | 123.108.165.834 | 123.108.165.834 |
| - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chỉ nhân Thành phố Hồ Chí Minh ^(1) | 30.959.705.345 | 30.959.705.345 | 115.695.940.993 | 95.957.410.590 | 50.698.235.748 | 50.698.235.748 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhân l’Thành phố Hồ Chí Minh ^(2) | 39.676.011.607 | 39.676.011.607 | 110.011.175.830 | 94.647.935.118 | 55.039.252.319 | 55.039.252.319 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhân Long An - PGD Mộc Hòa ^(3) | 8.429.858.105 | 8.429.858.105 | 147.371.567.656 | 154.501.425.761 | 1.300.000.000 | 1.300.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam - Chỉ nhân Long An ^(4) | 4.553.957.961 | 4.553.957.961 | 34.638.729.118 | 37.992.687.079 | 1.200.000.000 | 1.200.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhân Sài Gòn ^(5) | 22.026.384.818 | 22.026.384.818 | 47.117.462.513 | 56.077.382.145 | 13.066.465.186 | 13.066.465.186 |
| - Ngân hàng The Siam Commercial Bank Public Company Limited - Chỉ nhân Thành phố Hồ Chí Minh | 7.874.453.190 | 7.874.453.190 | 25.845.213.966 | 33.719.667.156 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam - Chỉ nhân Sài Gòn ^(6) | 70.000.000 | 70.000.000 | - | - | 1.734.212.581 | 1.734.212.581 |
| - Vay của nhân ^(7) | 70.000.000 | 70.000.000 | ||||
15/350
| 21 . VAY VÀ NỘ THUỆ TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) | 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trưởng | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trưởng | ||
| Vay dài hạn đến hạn trải | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| - Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 2.619.691.408 | 2.619.691.408 | 1.350.294.948 | 3.320.041.408 | 649.944.948 | 649.944.948 | |
| - Ngân hàng TMCP Dầu tư và Phật triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn ^(9) | 1.417.200.000 | 1.417.200.000 | - | 1.417.200.000 | - | - | |
| - Ngân hàng TNHH Một thành viên Shínhan Việt Nam | 387.940.000 | 387.940.000 | 387.940.000 | 387.940.000 | 387.940.000 | 387.940.000 | |
| - Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam ^(9) | 365.400.000 | 365.400.000 | 700.350.000 | 1.065.750.000 | - | - | |
| - Nông hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 449.151.408 | 449.151.408 | 262.004.948 | 449.151.408 | 262.004.948 | 262.004.948 | |
| (b) Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 116.210.062.434 | 116.210.062.434 | 483.764.597.605 | 476.216.549.257 | 123.758.110.782 | 123.758.110.782 | |
| Vay dài hạn | 3.607.115.000 | 3.607.115.000 | - | 2.870.890.000 | 736.225.000 | 736.225.000 | |
| - Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triển Nông thôn - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 1.417.200.000 | 1.417.200.000 | - | 1.417.200.000 | - | - | |
| - Ngân hàng TMCP Dầu tư và Phật triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn ^(8) | 1.124.165.000 | 1.124.165.000 | - | 387.940.000 | 736.225.000 | 736.225.000 | |
| - Ngân hàng TNHH Một thành viên Shínhan Việt Nam | 1.065.750.000 | 1.065.750.000 | - | 1.065.750.000 | - | - | |
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trần tụ | Tầng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trần tụ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 711.156.356 | 711.156.356 | - | 449.151.408 | 262.004.948 | 262.004.948 |
| - Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam ^9 | 711.156.356 | 711.156.356 | - | 449.151.408 | 262.004.948 | 262.004.948 |
| 4.318.271.356 | 4.318.271.356 | - | 3.320.041.408 | 998.229.948 | 998.229.948 | |
| Khoản nợ đến hạn trả trong vòng 12 thắng | (2.619.691.408) | (2.619.691.408) | (1.350.294.948) | (3.320.041.408) | (649.944.948) | (649.944.948) |
| Khoản nợ đến hạn trả sau 12 thắng | 1.698.579.948 | 1.698.579.948 | 348.285.000 | 348.285.000 | ||
| Các khoản vay đối với các bên liên quan | Mỗi quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Gốc | Lãi | Gốc | Lãi | |||
| VND | VND | VND | VND | |||
| - Ông Nguyễn Quốc Động | Giám đốc Công ty | 54.000.000 | - | 54.000.000 | - | |
| (1) | Hợp đồng tín dụng số 1700-LAV-202400376ngày 05/08/2024 | Hạn mức | Lại suất | Thời hạn | Hình thức bảo đảm () | Mặc dịch vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 | VND |
| (2) | Ngân hàng TMCP Cộng thương Việt Nam - Chỉ nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh23/2023-HDCVHM/NHCT902-SPC ngày 08/11/2023ăn bản xưa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay han méc số 25/2023-HDCVHM-SBDS01/NHCT902-SPC ngày 14/11/2024 | 110.000.000.000 VND | Theo từng giấy nhìn no | Theo từng giấy nhìn no | Thể chấp Quyền sử dụng đít quýn số hữu nhà ở và tại sản khắc gần liên vôi dất tại Lê số C1. C3, KCN Hệp Phước, huyện Nhà Bè. Tp. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đít và tại sản gần liên vôi đất số 1700 LCI-201500653 kỹ ngày 25 tháng 09 năm 2015 và các Hợp đồng sử dụng sổ đổi bổ sung | Từ sổ sổ văn lưu động kinh đoan thuộc bảo vệ thực vật và các mặt hàng kinh đoan, dành khác đổi đứng kỳ theo quy định của pháp luật | 50.698.235.748 | 30.959.705.345 | |
| (3) | Ngân hàng TMCP Cộng thương Việt Nam - Chỉ nhánh Long An - PGD Mộc Hóa Hợp đồng cho vay hạn móc số 2399.0005/2023-HDCVHM/NHCT700-MIC ngày 06/03/2023 càng các văn bản xưa đổi bổ sung có liên quan. | 120.000.000.000 VND | Theo từng giấy nhìn no | Theo từng giấy nhìn no | Thể chấp quyền sử dụng đít quýn số hữu nhà ở và tại sản khắc gần liên vôi dất số BD 111029, U 862363, U 862395, A B 065297 và Giấy chứng nhận đăng ký số từ số 004023 | Từ sổ sổ văn lưu động thực hiện phương án sản xuất khẩn đánh số | 55.039.252.319 | 39.676.011.607 | |
Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Dông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
| STT | Hop dong | Hau mie | Lai suất | Thói hạn | Hình thúc dám hào | Mục đích vay | 3/11/2024 | 01/01/2024 | VND |
| (4) | Ngân hàng TMCP Người thương Việt Nam - Chi nhánh Long An | ||||||||
| Hop đằng cập tin dung số | 15.000.000.000 VND | Theo tìm ngày nhìn | Không quá 06 tháng | QSDD số U862262 và tài sản gần | Tài trợ nhằn cứu tin dung | 1.200.000.000 | 4.553.957.961 | ||
| 0067/KHDN/21LD | ngày | nợ | đối với vật tư nông | lì hộ với lã k. Cửa hàng kình dàn | ngân han hợp pháp, hợp Y, | ||||
| 05/05/2021 và Hop dạng cho vay theo han mục số | số | như | nghiệp và không quá | doanh bia và kiềch sơn QSDD | hợp lý phục vụ hoạt động | ||||
| 04CV/0007/KHDN/21LD | ngày | 03 tháng dối với hàng và tài sản gần văn hộ | vật tài sản gần lĩnh vĩ hỗ sở dưới | kinh doanh của Khách hàng | |||||
| 14/05/2024 | bách hộ tông hợp, xông dầu. | 0017/NHNT-CRCTC21 | ngày nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho | ||||||
| 05/05/2021 QSDD tại các thứ dưỡng | cứu ngắn hạn phục vụ cho | ||||||||
| dự số 756, 302, 843, 844 và bên đầu số 06 tại phòng 2, thời xử Kinh Dịnh | |||||||||
| Tương. Long An | |||||||||
| (5) | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pái trên Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn | ||||||||
| Hop đằng tín dung hạn mức số | 38.500.000.000 VND | Theo tìm ngày nhìn | Theo tìm ngày nhìn | Thể chấp tài sản theo Hop dùng | Bỏ sung vốn lưu động, bảo lệnh mở LCP phục vụ hoạt động kính doanh | 13.066.465.186 | 22.026.384.818 | ||
| 1746/2024/5778006/HDTD ngày 31/07/2024 | nợ | nợ | khảng thất chấp tài sản số | dạng kính doanh | |||||
| 1516/2023/5778006/HEBD ngày 10/07/2023 | |||||||||
| (6) | Ngân hàng TMCP Người thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn | ||||||||
| Hop đằng tin dung số | 35.000.000.000 VND | Theo tìm ngày nhìn | Theo tìm ngày nhìn | Tài sản cần có lẽ tiền gốc có kỹ | Thanh toán hồng và Thanh toán cho nhà cung cấp | 1.734.212.581 | |||
| 02/20SGN.KHDN/LD24 ngày 25/11/2024 và Hop dạng sơn dưới, ngày 25/09/20GN.KHDN/LD24-01 ngày 30/12/2024 | nợ | nợ | hạn gửi tại Ngân hàng với sớn hạn bổ 3.000.000.000 VND và toàn bộ số tiền lĩnh vĩ hỗ sở dưới | như có lẽ có thể có lẽ có thể có lẽ có thể có lẽ có số到到 | |||||
| ITT Hep dng | Hpa mōc | Lãi suốt | Thôi hạn | Hình thức bảo đảm (*) | Mục dịch vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 | VND |
| (8) Ngân hàng TMCP Đàn tư và Phát triển Việt Nam - Chi shánh Sài Gòn | ||||||||
| Hep dng | tín dung | số | 793.100.000 VND | 7.7%đàn tư ngày | 60 thắng | Thế chấp tài sản hình thành tỉ vốn vay | Đàn tư mấy sức kỳ khí Model 8890 GC System do Aghter Technologies M9 san xuất | 277.585.000 |
| 1575/2021/5778006HĐTD | ngày | 2408/2021 | dân | 436.205.000 | ||||
| 2508/2021 | 31/08/2022 Từ ngày 01/09/2022 theo lối suốt đểu chính 6 thắng/lần | |||||||
| Hep dng | tín dung | số | 1.146.600.000 VND | 7.5%đàn kẻ đi ngày giải ngôn, đâu tiên đền | 60 thắng | Thế chấp tài sản hình thành tỉ vốn vay | Đàn tư 04 se tái thắng (Thắng kỳ) nhìn hiệu Kín Frontier K250 | 458.640.000 |
| 2287/2021/5778006HĐTD | ngày | 687.960.000 | ||||||
| 20/12/2021 | dần 31/12/2022 Từ ngày 01/01/2023 theo lối suốt đểu chính 6 thắng/lần | |||||||
| Hep dog | Gá trị hợp dòng | Thói hạn thanh toán | Tài sản thuế | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Hep dòng cho thuế tài chính số 2020-0095-000 ngày 21/07/2020 | 3.208.210.000 VND | Thanh toán theo lịch trả nợ | Xe Ford Everest Ambiante 2.0ft, MT, Xe Ford Ranger 4x2 XLS MT, 2 xe Ford Ranger 4x4 XL MT. | 262.004.948 | 711.156.356 |
| ) Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức từ dụng khác đi được bao đảm bằng các hợp đồng thể chấp với bên cho vay vốn và đi được đứng kỳ giao dịch bảo đảm dạy đủ. | |||||
| Văn đấu tư của chỉ số hữu | Thắng dữ vốn có phần | Chênh lệch tỷ giá hồi đổi | Quỹ điều tr phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ dòng không kiểm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dữ đầu năm trước | 105.300.000.000 | 782.715.818 | 22.210.648.004 | 60.123.450.469 | 41.434.356.894 | 10.684.188.041 | 240.515.359.226 |
| Lư/LỖ trong năm trước | - | - | - | - | (33.481.640.682) | 346.593.997 | (33.135.046.685) |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (17.901.000.000) | (366.564.000) | (18.267.564.000) |
| Trích Quý đầu tư phát triển | - | - | - | 2.364.235.316 | (2.337.847.866) | (26.387.450) | - |
| Trích Quý khen thưởng, phục lợi | - | - | - | - | (6.005.166.869) | (47.128.564) | (6.052.295.433) |
| Thủ lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | - | - | - | - | (515.379.512) | (49.820.488) | (565.200.000) |
| Giám khắc | - | - | - | - | - | - | - |
| Truy thu thuế tại công ty con | - | - | - | - | (3.490.391.337) | - | (3.490.391.337) |
| Phân loại lụi | - | - | - | - | - | - | - |
| Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC | - | - | (8.061.645.488) | - | - | - | (8.061.645.488) |
| Số dữ cuối năm trước | 105.300.000.000 | 782.715.818 | 14.149.002.516 | 62.487.685.785 | (22.297.069.372) | 10.540.881.536 | 170.963.216.283 |
| Vãn đứt của chủ | Thắng đứt văn cô | Chênh lệch tỷ giá | Quý đấu tư phát | Lợi nhuận chưa | Lợi ích cổ đông | Cộng |
| số hữu | phần | hồi dối | triển | phân phối | không kiểm soát | VND |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Số dứ đấu năm nay | 105,300,000,000 | 782,715,818 | 14,149,002,516 | 62,487,685,785 | (22,297,069,372) | 170,963,216,283 |
| Lại/Lỗ trong năm nay | - | - | - | - | (48,499,527,359) | (48,188,126,678) |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | - | (366,564,000) |
| Trích quý đấu tư phát triển | - | - | - | 19,408,537 | (19,408,537) | - |
| Trích quý khen thưởng phúc lợi | - | - | - | - | (66,537,101) | (107,777,845) |
| Thù lao Hội đồng quân trị và Ban kiểm soát | - | - | - | - | (97,896,724) | (140,600,000) |
| Chênh lệch tỷ giá do chuyển dưới BCTC | - | - | 611,002,730 | - | - | 611,002,730 |
| Số dứ cưới năm nay | 105,300,000,000 | 782,715,818 | 14,760,005,246 | 62,507,094,322 | (70,980,439,093) | 122,771,150,490 |
| Theo nghị quyết của Đại hội đồng có đồng số 16/NQDIHDCD ngày 28/06/2024 của Công ty Cổ phân Bảo về Thực vật Sài Gòn; nghị quyết Đại hội đồng có đồng số 17/NQHDCD-MIC ngày 25/04/2024 của Công ty Cổ phân Mộc Hóa và Công văn 551/TB-BVTVSG/TCKT ngày 13/06/2024 của Công ty Cổ phân Bảo về Thực vật Sài Gòn, Công ty Cổ phân Sài như sau: | ||||||
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến 31/12/2023 | Công ty Cổ phân Mốc Hóa phân phối | SPC Cam phân phối cho Công ty me kiểm soát | ||||
| Trích Quý đấu tư phát triển | 1,167,221,867 | 654,291,071 | 8,657,072,942 | |||
| Trích Quý khen thưởng, phúc lợi | 66,537,101 | 41,240,744 | - | |||
| Thù lao HĐQT và BKS | 29,000,000 | 68,896,724 | 42,703,276 | - | ||
| Chỉ trả cổ tức | 591,408,000 | 366,564,000 | 8,519,613,911 | - | ||
| Lợi nhuận chưa phân phối | 373,842,941 | 162,542,307 | 137,459,031 | - | ||
| Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| b) | Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | |||
| Tỷ lệ | Cuối năm | Tỷ lệ | ||
| (%) | VND | (%) | ||
| Công ty mẹ - Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - Công ty TNHH MTV | 59,33 | 62,470.200.000 | 59,33 | |
| Các cổ đông khác | 40,67 | 42,829.800.000 | 40,67 | |
| 100,00 | 105.300.000.000 | 100,00 | ||
| c) | Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức | |||
| Nam 2024 | Nam 2023 | |||
| VND | VND | |||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||||
| - Vốn góp đầu năm | 105.300.000.000 | 105.300.000.000 | ||
| - Vốn góp cuối năm | 105.300.000.000 | 105.300.000.000 | ||
| Cổ tức, lợi nhuận | ||||
| - Có tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 8.336.209.968 | 1.983.940.033 | ||
| - Có tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 366.564.000 | 18.267.564.000 | ||
| + Có tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 366.564.000 | 18.267.564.000 | ||
| - Có tức, lợi nhuận đã chí trả bằng tiền | (7.259.373.685) | (11.915.294.065) | ||
| + Có tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (7.259.373.685) | (11.915.294.065) | ||
| - Có tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 1.443.400.283 | 8.336.209.968 | ||
| d) | Cổ phiếu | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.530.000 | 10.530.000 | ||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.530.000 | 10.530.000 | ||
| - Có phiếu phổ thông | 10.530.000 | 10.530.000 | ||
| Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành | 10.530.000 | 10.530.000 | ||
| - Có phiếu phổ thông | 10.530.000 | 10.530.000 | ||
| Mệnh giá cổ phiếu dạng lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 | ||
| e) | Các quỹ công ty | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Quỹ đầu tư phát triển | 62.507.094.322 | 62.487.685.785 | ||
| 62.507.094.322 | 62.487.685.785 | |||
| 23 | . CHÊNH LỊCH TỶ GIÁ | |||
| Nam 2024 | Nam 2023 | |||
| VND | VND | |||
| Số dư đấu năm | 14.149.002.516 | 22.210.648.004 | ||
| Số tăng trong năm | - | - | ||
| Số giảm trong năm | 611.002.730 | (8.061.645.488) | ||
| - Do chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND | 611.002.730 | (8.061.645.488) | ||
| Số dư cuối năm | 14.760.005.246 | 14.149.002.516 | ||
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản thuê ngoài
Công ty có ký Hợp đồng thuê đặt tại các địa điểm sau:
| Dja diêm thuế | Diện tích | Mục đích thuế | Hình thức thanh toán tiền thuế | Thời hạn thuế |
| Phường Tân ThuậnĐông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh | 7.720,8 m^2 | Xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho hàng và trạm xử lý chất thải | Thuế đất trả tiền thuế đất hàng năm | Từ ngày 25/07/2000 đến ngày 01/01/2046; điện tích thuế đất được điều chính giảm theo Quyết định 5236/QD-UBND ngày 11/10/2005. |
| Thành phố Pleiku, tình Gia Lai | 10.690 m^2 | Xây dựng Trung tâm điều hành siêu thị nông nghiệp | Thuế đất trả tiền thuế đất một hoặc hai lần mỗi năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng. | 50 năm kẻ từ ngày 24/11/2005 |
| Thành phố Cần Thơ | 3.640,5 m^2 | Xây dựng nhà xưởng phần phối nông dược | Thuế đất trả tiền thuế đất hàng năm | Từ ngày 01/01/2006 đến hết ngày 01/10/2045 |
| Lô C1 - C2 tại Khu Công nghiệp Hiệp Phước, huyện Nhà Bê, thành phố Hồ Chí Minh | 42.123 m^2 | Xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho hàng | Thuế đất trả trước một lần | 44 năm tinh từ ngày 27/06/2005 |
| Quốc lộ 62, khu phố 6, phường 2, thị xã Kiên Tường, tình Long An | 150 m^2 | Thuế kho để làm kho chữa các sản phẩm thuộc Bảo vệ thực vật và làm văn phòng | Thanh toán 2 đợt: đợt 1 vào ngày 01/01 hàng năm; đợt 2 vào ngày 01/07 hàng năm. | Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2024, gia hạn đến 31/12/2025 |
| Áp Bình Đông, xã Bình Hòa Trung, huyện Mộc Hóa, tình Long An | 3.215 m^2 | Thuế mặt bằng để đậu phá phục vụ hoạt động kinh doanh ngành hàng xăng, dầu, nhớt các loại loại | Thuế đất trả tiền thuế đất hàng tháng | 05 năm, từ ngày 01/09/2019 đến hết ngày 30/04/2026 |
| Thừa đất số 1276 - tờ bản đồ số 3, địa chỉ: xã Tuyên Thịnh, huyện Mộc Hóa, tình Long An | - | Thuế mặt bằng để đậu phá phục vụ hoạt động kinh doanh ngành hàng xăng, dầu, nhớt các loại | 05 năm, từ ngày 13/05/2024 đến hết ngày 12/05/2029 |
Công ty Cô phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông.
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Địa điểm thuê | Diện tích | Mục đích thuê | Hình thức thanh toán tiền thuê | Thời hạn thuê |
| Số TA4, khu phố 3, thị trấn Thanh Hóa, huyện Thanh Hóa, tỉnh Long An | 100 m^2 | Thuê văn phòng để dành cho nhân viên và giao dịch với khách hàng | Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm | Từ ngày 20/01/2022 đến 19/01/2027 ngày |
| Khu phố 3, thị trấn Thanh Hóa, huyện Thanh Hóa, tỉnh Long An | 2.944,04 m^2 | Thuê nhà làm việc, đất để mở địa điểm kinh doanh xăng đầu, bãi đậu xe, bến thây trung chuyên xăng đầu | Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm | Từ ngày 20/01/2022 đến 19/01/2027 ngày |
| Bàn Hoại Hệ, Huyện Bacheng, Tinh Champasak, Lào biên giới giáp bên theo số đất nhà | 4.323 m^2 | Xây dựng Trung tâm KM 21 | Thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá cho thuê là 968 LAK/ m^2 /năm | 30 năm kế từ ngày 01/10/2006 đến ngày 01/10/2035 |
| b) Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 125.386,93 | 125.386,93 | 476.782,11 |
| Đồng đô la Mỹ (USD) | 12.591.252,00 | 12.591.252,00 | 117.752,00 | 117.752,00 |
| c) Vàng ngoại tệ | 31/12/2024 | 12.591.252,00 | 12.591.252,00 | 01/01/2024 |
| - Vàng (chi) | 31/12/2024 | 12.591.252,00 | 12.591.252,00 | 6,00 |
| d) Ngủ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | 12.591.252,00 | 12.591.252,00 | 01/01/2024 |
| Công ty TNHH Giống cây trồng Hải Anh - Phú Thọ | 5.336.218.777 | 5.336.218.777 | 5.336.218.777 | VND |
| Đại lý Phạm Thu Hà | 4.587.884.688 | 4.587.884.688 | 4.587.884.688 | VND |
| Của hàng Phương Đông | 2.316.145.180 | 2.316.145.180 | 2.316.145.180 | VND |
| Các đối tượng khác | 2.006.831.852 | 2.006.831.852 | 2.006.831.852 | VND |
| 14.247.080.497 | 14.247.080.497 | 14.247.080.497 |
Nguyên nhân của việc xóa nợ: Các khoản phải thu là nợ phải thu khó đòi trên 3 năm và đã được trích lập dự phòng, một số khoản phải thu có giá trị lớn đã được Công ty khởi kiện ra tòa án nhưng không thể thi hành do các đối tượng này không còn tài sản để thu hồi.
25 . TỔNG DOÀNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 885,421,906.250 | 1,061,438,751.189 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 77,777,777 | 922,939,058 |
| 885,499,684.027 | 1,062,361,690.247 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan | 733,894,483 | 632,989,585 |
| (Xem thông tin chi tiết tại thuyết minh số 42.) |
| Công ty Cổ phản Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 26 . CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thương mại | 4,847,922,880 | 6,696,230,963 |
| Hàng bán bị trả lại | 16,933,848,288 | 7,591,617,054 |
| Giảm giá hàng bán | 31,482,200 | 63,160,627 |
| 21,813,253,368 | 14,351,008,644 | |
| 27 . GIÁ VÓN HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã bán | 715,382,465,654 | 882,969,004,085 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 208,050,269 | 442,671,044 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 2,638,658,177 | 6,128,703,972 |
| 718,229,174,100 | 889,540,379,101 | |
| Trong đó: mua hàng từ các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết minh số 42.) | 14,038,930,270 | 12,383,652,306 |
| 28 . DOANH THU HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lại tiền gửi | 68,747,386 | 38,830,661 |
| Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chấm | 75,234,216 | 996,888,046 |
| Lại chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 11,206,057,908 | 9,203,478,893 |
| Lại chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 2,234,550,023 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 26,118,913 |
| 11,350,039,510 | 12,499,866,536 | |
| 29 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lại tiền vay | 8,704,816,633 | 13,222,120,755 |
| Chiết khấu thanh toán, lãi mua hàng trả chấm | 28,770,786,887 | 26,840,446,208 |
| Lại nhăn ký quý, ký cược | 19,968,974 | 49,327,215 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 14,737,913,842 | 13,170,331,178 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 419,044,631 | - |
| Chỉ phí tài chính khác | 49,195,169 | 76,203,000 |
| Trong đó: Chỉ phí tài chính trả cho bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết minh số 42.) | 52,701,726,136 | 53,358,428,356 |
| 8,640,000 | - | |
Công ty Cổ phần Báo vụ Thực vật Sài Gòn
Báo cáo tài chính hợp nhất
Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tần Thuận Đông,
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
| 30 . CHI PHI BAN HANG | ||
| Nam 2024 | Nam 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phi nguyên liệu, vật liệu | 11.679.500.831 | 12.588.492.740 |
| Chi phi dung cu, đồ dùng | 559.793.450 | 996.345.277 |
| Chi phi nhân công | 58.676.927.048 | 56.741.234.946 |
| Chi phi khâu hao tài sản có định | 1.871.755.160 | 2.355.502.763 |
| Chi phi dịch vu mua ngoài | 19.512.194.909 | 19.808.639.903 |
| Chi phí khác bằng tiền | 35.196.767.316 | 37.776.090.192 |
| 127.496.938.714 | 130.266.305.821 | |
| Trong đó: Chi phí bán hàng mua của các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại thuyết minh số 42.) | 147.940.769 | 131.830.487 |
| 31 . CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Nam 2024 | Nam 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí công cụ, đồ dùng văn phòng | 1.243.331.829 | 1.494.430.684 |
| Chi phí nhân công | 14.241.220.328 | 14.439.130.553 |
| Chi phí khâu hao tài sản có định | 393.284.431 | 452.895.676 |
| Thuế, phí, lệ phí | 609.669.118 | 775.275.185 |
| Chi phí dư phong | 741.293.386 | 2.256.360.231 |
| Chi phí dịch vu mua ngoài | 3.076.084.132 | 4.286.152.826 |
| Chi phí khác bằng tiền | 5.920.118.911 | 5.356.270.032 |
| 26.225.002.135 | 29.060.515.187 | |
| 32 . THU NHẬP KHẢC | ||
| Nam 2024 | Nam 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản có định | 241.999.841 | 123.465.246 |
| Thanh lý hàng thưa kiểm kê | - | 8.040.000 |
| Thu nhập từ chiết khẩu thương mại | 554.630 | 12.310.935 |
| Thu nhập bán phế liệu | 73.842.036 | 47.897.324 |
| Thu nhập từ bản phụy | 826.407.405 | 679.690.234 |
| Thu nhập cho thuê kho | 2.640.423.242 | 2.520.111.738 |
| Hỗ trợ bản hàng, khuyến mải | 845.902.534 | 389.882.922 |
| Thu nhập khác | 454.596.390 | 1.252.414.849 |
| 5.083.726.078 | 5.033.813.248 | |
| Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đồng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 33 | , CHI PHI KHAC | Nam 2024 | Nam 2023 |
| VND | VND | ||
| Chi phi xư lấy, tiêu hủy sản phẩm hư hỏng, kém phẩm chất | 688.932.141 | 1.651.610.319 | |
| Khẩu hao TSCD không tham gia sản xuất | 4.387.980 | 4.387.980 | |
| Tiền phạt vi phạm hành chính | 17.827.992 | 5.619.157 | |
| Tiền truy thu, phạt thuế, chậm nộp thuế | 115.817.839 | 900.000 | |
| Chi phí khắc | 582.842.143 | 159.446.228 | |
| 1.409.808.095 | 1.821.963.684 | ||
| 34 | , CHI PHI THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | Nam 2024 | Nam 2023 |
| VND | VND | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | |||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại các công ty con | |||
| - Công ty TNHH Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - Cambodia | 2.790.265.229 | 2.726.757.441 | |
| - Công ty TNHH Bảo vệ Thực vật Sài Gòn - Lào | 183.310.791 | 1.049.944.850 | |
| - Công ty Có phản Thương mại Mộc Hóa | 270.671.344 | 418.366.233 | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 3.244.247.364 | 4.195.068.524 | |
| 35 | , THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LAI | ||
| a) | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tại sản thuế thu | 20% | 20% | |
| nhập hoàn lại | |||
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu triển lệ lợi nằm | 2.631.755.935 | 1.570.633.275 | |
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu triển lệ trong năm | 1.779.080.328 | 2.631.755.935 | |
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế | 8.502.129.941 | ||
| chưa sử dụng còn lại đầu năm | |||
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế | 10.248.071.367 | 8.502.129.941 | |
| chưa sử dụng trong năm | |||
| Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến chênh lệch tạm thời được khẩu trì năm trước | (2.526.448.135) | ||
| Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản lỗ | (8.502.129.941) | (1.570.633.275) | |
| tình thuế chưa sử dụng năm trước | |||
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 12.132.459.495 | 11.133.885.876 | |
| b) | Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập | 20% | 20% | |
| hoàn lại phải trả | |||
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế còn lại đầu năm | 5.013.294.798 | ||
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 5.013.294.798 | ||
| 5.013.294.798 | 5.013.294.798 |
| Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Năm 2024 | Năm 2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời phải chịu thuế | 2.526.448.135 | - |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 8.502.129.941 | 1.570.633.275 |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời được khấu trữ | (1.779.080.328) | (2.631.755.935) |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng | (10.248.071.367) | (8.502.129.941) |
| (998.573.619) | (9.563.252.601) |
c) Chi phí thuế TNDN hoàn lại
Việc tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ động sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế | (48.499.527.359) | (33.481.640.682) |
| Lợi nhuận phân bố cho cổ phiếu phổ thông | (48.499.527.359) | (33.481.640.682) |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 10.530.000 | 10.530.000 |
| Lại cơ bản trên cổ phiếu | (4.606) | (3.180) |
36 . LẠI CỦ BẢN TRÊN CỖ PHIỐU
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các phối có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
37. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOÀNH THÊO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu | 313.029.133.699 | 333.817.810.066 ^2 |
| Chỉ phí nhân công | 91.656.155.787 | 87.397.453.863 ^3 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 4.400.369.666 | 5.306.244.629 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 32.921.562.967 | 32.434.304.625 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 52.539.625.657 | 53.099.650.848 |
| 494.546.847.776 | 512.055.464.031 |
38 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tin dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xảy dụng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động về tỷ giá hối đoái và lãi suất.
Rủi ro vẻ tỷ giá hối đôi:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa.
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lại suất do giá trị hợp lý của các lưỡng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tin dung
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền | 5.321.564.755 | - | - | 5.321.564.755 |
| Phải thu khách | 111.592.663.662 | 619.886.914 | - | 112.212.550.576 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 5.250.000.000 | - | - | 5.250.000.000 |
| 122.164.228.417 | 619.886.914 | - | 122.784.115.331 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền | 20.767.537.996 | - | - | 20.767.537.996 |
| Phải thu khách | 217.724.896.214 | 1.453.750.000 | - | 219.178.646.214 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| 238.492.434.210 | 1.453.750.000 | - | 239.946.184.210 |
Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoán là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoán của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ thuê tài chính | 123.758.110.782 | 348.285.000 | - | 124.106.395.782 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 178.127.839.933 | 1.316.854.000 | - | 179.444.693.933 |
| Chỉ phí phải trả | 4.852.078.703 | - | - | 4.852.078.703 |
| 306.738.029.418 | 1.665.139.000 | - | 308.403.168.418 |
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Khu phố 1, Nguyễn Văn Quỳ, phường Tân Thuận Đông,
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 116.210.062.434 | 1.698.579.948 | - | 119.708.642.382 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 209.891.110.043 | 1.602.854.000 | - | 211.493.964.043 |
| Chỉ phí phải trả | 8.390.390.940 | - | - | 8.390.390.940 |
| 334.491.563.417 | 3.301.433.948 | - | 337.792.997.365 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
39 . THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYÊN TIẾN TỰ
| Năm 2024 | Nam 2023 | |
| VND | VND | |
| a) Số tiền di vay thực thu trong năm | 482.414.302.657 | 515.238.594.075 |
| b) Tiên thu từ di vay theo khế ước thông thường | 475.767.397.849 | 593.654.032.693 |
| c) Tiên trả nợ góc vay theo khế ước thông thường | 449.151.408 | 565.763.856 |
40 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THỰC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
| Việt Nam | Nước ngoài | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | VND 579.810.093.057 | VND 283.876.337.602 | VND 863.686.430.659 |
| Tài sản bộ phận | 385.080.959.911 | 66.287.878.689 | 451.368.838.600 |
| Tổng chi phí mua TSCD | 358.000.000 | - | 358.000.000 |
42 .NGHIỆP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV Công ty Cổ phân Vật tư Tổng hợp và Phân bón Hóa Sinh | Công ty mẹ |
| Bên liên quan của Công ty Cổ phân Thương mại Mốc Hóa | |
| Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu phố 1, Nguyễn Văn Quý, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Bên liên quan | Mói quan hệ |
| Cơ sở sản xuất Nước Việt | Bên liên doanh |
| Ông Vũ Anh Tùng | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Nguyễn Quốc Dũng | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Tống Xuân Phú | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Vũ Văn Nghị | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Huynh Chí Quyền | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Điều Quang Trung | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Bà Bùi Thị Ánh Tuyết | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Trần Đình Vũ | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Bà Đỗ Thị Kim Anh | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Ông Huynh Văn Hải | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Bà Phủng Thái Phương Trang | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH TM Nông Phú | Công ty do Ông Vũ Văn Nghị làm Giám đốc và người đại diện pháp luật |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Long Phát | Công ty do Ông Huynh Đức (Cha của ông Huynh Chí Quyền) làm Chủ tịch HDTV kiểm Giám đốc |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VND | VND |
| - Công ty TNHH Thương mại Nông Phú | 733.894.483 | 632.989.585 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 733.894.483 | 632.989.585 |
| - Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Long Phát | 14,038.930.270 | 12,383.652.306 |
| - Co sở sản xuất Nước Việt | 14,038.930.270 | 12,317.632.306 |
| Chỉ phí tài chính | 8,640.000 | - |
| - Lại vay Ông Nguyễn Quốc Dũng | 8,640.000 | - |
| Chỉ phí bán hàng | 147.940.769 | 131.830.487 |
| - Công ty TNHH Thương mại Nông Phú | 147.940.769 | 131.830.487 |
| Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: | ||
| Chức vụ | Năm 2024 | |
| Thù lao, thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát | VND | VND |
| 2.166.544.034 | 2.691.756.332 | |
| Ông Vô Anh Tùng | Chủ tịch HDQT | 74.000.000 |
| Bà Lê Thị Phượng | Chủ tịch HDQT | 134.588.850 |
| (Miễn nhiệm ngày 22/04/2023) | ||
| Ông Nguyễn Quốc Dũng | Giám đốc kiểm Thành viên HDQT | 372.975.918 |
| Ông Tống Xuân Phú | Phó Chủ tịch | 322.551.330 |
| Ông Vô Văn Nghi | Thành viên HDQT | - |
| Ông Huỳnh Chí Quyên | Thành viên HDQT | - |
| Thù lao, thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát (Tiếp theo) | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Đạng Thanh Cuong | Thành viên HDQT | - | 25.000.000 |
| (Miễn nhiệm ngày 22/04/2023) | |||
| Ông Huỳnh Đức | Thành viên HDQT | - | 25.000.000 |
| (Miễn nhiệm ngày 22/04/2023) | |||
| Ông Điều Quang Trung | Phó Giám đốc | 341.346.045 | 379.640.774 |
| Bà Nguyễn Ngọc Bích | Phó Giám đốc | - | 152.147.441 |
| (Miễn nhiệm ngày 01/06/2023) | |||
| Bà Bùi Thị Anh Tuyết | Phó Giám đốc | 321.496.727 | 354.622.835 |
| Ông Trần Đình Vũ | Trường Ban Kiểm soát | 208.763.040 | 233.364.940 |
| Bà Đỗ Thị Kim Anh | Thành viên BKS | - | 36.000.000 |
| Bà Mai Thị Lợ Khuyến | Thành viên BKS | - | 100.182.125 |
| (Miễn nhiệm ngày 22/04/2023) | |||
| Ông Huỳnh Văn Hải | Thành viên BKS | 269.478.245 | 186.368.613 |
| Bà Phủng Thái Phương Trang | Kế toán trường | 292.932.729 | 192.853.013 |
| Thù lao HDQT, BKS năm 2023 đã chi trong năm 2024, bao gồm: | |||
| Ông Vũ Anh Tùng | Chủ tịch HDQT | 7.000.000 | |
| Ông Vũ Văn Nghị | Thành viên HDQT | 14.000.000 | |
| Ông Huỳnh Chí Quyền | Thành viên HDQT | 5.000.000 | |
| Bà Đỗ Thị Kim Anh | Thành viên BKS | 3.000.000 | |
| Ông Nguyễn Quốc Dũng | Giám đốc kiểm | 5.000.000 | |
| Thành viên HDQT | |||
| Ông Huỳnh Văn Hải | Thành viên BKS | 3.000.000 | |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nếu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
43 . SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Phùng Thái Phương Trang
Kế toán trường
Nguyễn Quốc Đăng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2025
Người đại diện theo pháp luật
Giám đốc m
NGUYỄN QUỐC DỤNG