Báo cáo thường niên 2024/SRA
ticker: SRA document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SARA VIỆT NAM
Địa chỉ: 35 BT5 KĐT Pháp Vân Tứ Hiệp, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
SĐT: 02432007901
Mã chủng khoán: SRA
Số 1804/2025/BC-TN
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh
- Thông tin mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và quản lý bộ máy
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SARA VIỆT NAM
Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch số: 0101476769
Vốn điều lệ (tại ngày 23/02/2021):
431.999.740.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 431.999.740.000 đồng
Trụ sở chính: Biệt thự số 35 BT5, khu đô thị Pháp Vân - Tư Hiệp, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội
Điện thoại: 02432007901
Website: http://sara.com.vn
Mã chúng khoán:
SRA
Sàn niềm yết: HNX
Ngày giao dịch đầu tiên:18/01/2008
2021
Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đổi tác chiến lược tăng vốn điều lệ lên 431.999.740.000 đồng
2020
Hoàn thành trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 251.999.740.000 đồng
2019
Hoàn thành Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 180.000.000.000 VND
2016
Phát hành riêng lẻ, tăng vốn điều lệ lên 20.000.000.000 đồng
2008
Ngày 18/01/2008, Công ty chính thức niêm
yết HNX với mã chứng khoán SRA
2004
Ngày 12/04/2004, Công ty CP Sara Việt Nam chính thức được thành lập
2. NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
- Ngành nghề kinh doanh chính:
Kinh doanh thiết bị y tế
SRA hiện là đại lý phân phối chính thức của các sản phẩm thiết bị của các hãng, tập đoàn lớn trên thế giới như: Tosoh, Codonics, Kusukusu, Kuraban...
Công ty triển khai các dự án đầu tư xây dựng bệnh viện, cung cấp trang thiết bị y tế trọn gói cho bệnh viện; các dự án cho thuê, đầu tư máy móc thiết bị theo mô hình xã hội hóa y tế với các sản phẩm công nghệ cao, hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, Mỹ, EU,... như máy chụp cắt lớp vi tính 640 lát cắt; máy chụp cộng hưởng từ siêu dẫn, máy rửa dây nội soi bằng nước ozone, máy xét nghiệm miễn dịch tự động...
Phòng khám xét nghiệm y khoa
Kinh doanh Phòng khám
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế, chuyên cung cấp các dịch vụ xét nghiệm y khoa phục vụ cho công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh. Hệ thống phòng khám được triển khai trên toàn quốc, với mục tiêu mang đến dịch vụ xét nghiệm nhanh chóng, chính xác và tiện lợi cho người dân tại nhiều địa phương.
TOSHIBA
Leading Innovation >>
3. THÔNG TIN MÔ HÌNH QUẢN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ BỘ MÁY
Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các Cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty như phê duyệt báo cáo quyết toán, quyết định chào bán cổ phần, cổ tức được trả; quyết định giải pháp đầu tư, phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ, quyết định các khoản đầu tư có trị giá lớn hơn 35% giá trị tài sản của Công ty, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,...
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
Quyết định chiến lược đâu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCD thông qua;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc;
Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinhdoanh và ngân sách hàng năm trình ĐHDCĐ;
và các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban kiếm soát
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên được Đại hội đồng cổ đông bầu ra;
Ban kiểm soát thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty.
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:
Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty;
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty;
Kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc;
Và các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Tổng Giám đốc được giao quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Điều lệ Công ty và tuần thủ Pháp luật;
Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý phòng kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh;
Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của Pháp luật;
Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tồn thất cho Công ty;
Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCD thông qua;
Nghiên cứu thị trường, khai thác và tìm kiếm khách hàng;
Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác hành chính, quản lý, pháp chế, văn thư lưu trữ;
Xây dựng chiến lược, kiểm soát các hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất, môi trường làm việc của Công ty;
Phòng kinh doanh
Xây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh; lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty;
Lập kế hoạch và quản lý hoạt động nhân sự trong Công ty.
Phối hợp các Phòng, Ban trực thuộc Công ty nghiên cứu thị trường, khai thác và tìm kiếm khách hàng;
Theo dõi, kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ;
Tổng hợp, phần tích các hoạt động kinh doanh toàn Công ty;
Lập báo cáo và các văn bản khác liên quan công tác sản xuất kinh doanh cho các kỳ hợp giao ban, hợp HĐQT, Đại hội cổ đông thường niên, bất thường hoặc theo yêu cầu của các cơ quanchức năng;
Soạn thảo hợp đồng liên quan đến các hoạt động kinh doanh của công ty;
Quản lý, thông kê theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện các hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty;
Kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án của Công ty;
Các nhiệm vụ khác theo quy định của Công ty.
Phòng công nghệ - kỹ thuật
- Tiếp nhận thông tin về các dự án, tiến hành chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng lập các thiết kế - dự đoán hoặc xem xét và kiến nghị sửa đổi, bổ sung (nếu có) các thiết kế kỹ thuật do đơn vị khác lập;
Chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng khác trong việc lập phương án thi công;
Kiểm soát thiết kế, tài liệu đầu vào, máy, thiết bị, quy trình, công nghệ trong quá trình sản xuất; kịp thời điều chỉnh, xử lý cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo hiệu quả sản xuất;
Thống kê, phân tích, đánh giá các thay đổi của thiết kế kỹ thuật dự toán trong quá trình thi công;
Tiếp nhận các sự vụ liên quan đến kỹ thuật từ phía khách hàng, đối tác, cấp trên và các phòng ban khác;
Trao đổi làm việc với các hãng cung cấp thiết bị, dịch vụ để đảm bảo công việc thuận lợi và thông suốt;
Đào tạo, huấn luyện kỹ năng cho đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật; quá trình mua sắm, đổi mới các trang thiết bị kỹ thuật;
Giám sát việc cung cấp thông tin về kỹ thuật và công nghệ ra bên ngoài Công ty;
Phòng tài chính - kế toán
- Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty xây dựng chiến lược, lập kế hoạch tài chính, chỉ đạo, quản lý công tác tài chính và hạch toán kế toán nhằm bảo toàn và phát triển tốt nhất nguồn lực của toàn Công ty;
Lập kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
Quản lý việc nhập, xuất, tồn hàng hóa;
Theo dõi công nợ phải thu, phải trả;
Lập báo cáo tài chính theo quy định;
Kê khai thuê hàng tháng, quý, năm theo quy định;
Thực hiện chức năng quản lý tài chính khác theo quy định của công ty và của pháp luật;
Tại thời điểm 31/12/2024 công ty có 06 công ty con sở hữu trực tiếp
| STT | Các công ty con | Mã số thuế | Tỷ lệ lợi ích | Ngày thành lập | Địa chỉ trụ sở |
| 1 | Công ty cổ phần liên kết sản xuất Việt Nam Nhật bản | 6300345260 | 98,22% | 03/06/2021 | Khu Công Nghiệp Sông Hậu - Giai đoạn 1, Xã Đồng Phú, Huyện Châu Thành, Tình Hậu Giang |
| 2 | Công ty cổ phần sản xuất thiết bị công nghệ cao Hạ Long Osaka | 5702075936 | 99,00% | 05/02/2021 | Lô A15, Cụm công nghiệp Nam Sơn , Xã Nam Sơn, Huyện Ba Chẽ, Tình Quảng Ninh |
| 3 | Công ty cổ phần phòng khám Healthcare Hậu Giang | 6300346338 | 98,00% | 23/07/2021 | Số 16, đường số 14, Khu vực 4, Phường III, Thành phố Vị Thanh, Tình Hậu Giang |
| 4 | Công ty cổ phần sản xuất phần mềm y tế Việt | 0109725491 | 98,00% | 02/08/2021 | 35 BT5 Khu Đô thị Pháp Vân, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội |
| 5 | Công ty cổ phần phòng khám Tân Triều | 0109734577 | 98,00% | 18/08/2021 | Tầng 1,2 số 1 Phúc Thịnh, Cầu Bướu, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội |
| 6 | Công ty cổ phần phòng khám Healthcare Sóc Trăng | 2200794804 | 98,00% | 16/08/2021 | Tầng trệt số 438 đường Lê Duẩn, khóm 4, Phường 4, Thành phố Sóc Trăng, Tình Sóc Trăng |
| Ghi chú: (**) Sở hữu gián tiếp qua Công ty cổ phần Liên kết Sản xuất Việt Nam Nhật Bản. | |||||
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN KẾT SẢN XUẤT VIỆT NAM NHẤT BẢN | |||
| 2024 | 2023 | Tỷ trọng % (2024/2023) | |
| Tổng tài sản | 144.173.077.739 | 97.045.589.873 | 149% |
| Tổng nguồn vốn | 144.173.077.739 | 97.045.589.873 | 149% |
| Doanh thu thuần | 32.334.042.480 | 14.263.836.973 | 227% |
| Lợi nhuận trước thuế | 19.563.804.648 | 4.305.753.799 | 454% |
| Lợi nhuận sau thuế | 19.563.804.648 | 4.305.753.799 | 454% |
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần liên kết sản xuất Việt Nam Nhật Bản
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG KHÁM TÂN TRIỀU | |||
| 2024 | 2023 | Tỷ trọng % (2024/2023) | |
| Tổng tài sản | 33.384.969.872 | 30.086.704.905 | 110.96% |
| Tổng nguồn vốn | 33.384.969.872 | 30.086.704.905 | 110.96% |
| Doanh thu thuần | 2.666.666.667 | 900.000.000 | 296.30% |
| Lợi nhuận trước thuế | (108.545.980) | 102.759.868 | (105.63)% |
| Lợi nhuận sau thuế | (108.545.980) | 99.017.333 | (109.62)% |
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phòng khám Tân Triệu
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG KHÁM HEALTHCARE HẤU GIANG | |||
| 2024 | 2023 | Tỷ trọng % (2024/2023) | |
| Tổng tài sản | 33.122.964.066 | 31.748.250.657 | 104% |
| Tổng nguồn vốn | 33.122.964.066 | 31.748.250.657 | 104% |
| Doanh thu thuần | 2.675.721.363 | 992.313.385 | 270% |
| Lợi nhuận trước thuế | 25.993.917 | 541.923.715 | 5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6.739.157 | 541.923.715 | 1,24% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phòng khám Healthcare Hậu Giang)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG KHÁM HEALTHCARE SÓC TRẶNG | |||
| 2024 | 2023 | Tỷ trọng % (2024/2023) | |
| Tổng tài sản | 29.948.853.686 | 29.823.509.702 | 100,42% |
| Tổng nguồn vốn | 29.948.853.686 | 29.823.509.702 | 100,42% |
| Doanh thu thuần | 2.918.666.667 | - | |
| Lợi nhuận trước thuế | 62.634.989 | (11.840.690) | (529)% |
| Lợi nhuận sau thuế | 50.032.064 | (11.840.690) | (423)% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phòng khám Healthcare Sóc Trăng)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
| CÔNG TY CỔ PHẦN SXTB CNC HẠ LONG OSAKA | |||
| 2024 | 2023 | Tỷ trọng % (2024/2023) | |
| Tổng tài sản | 92.023.632.155 | 72.792.386.404 | 126.42% |
| Tổng nguồn vốn | 92.023.632.155 | 72.792.386.404 | 126.42% |
| Doanh thu thuần | 21.574.500.000 | 9.293.130.000 | 232.16% |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.036.372.349 | 835.860.976 | 482.90% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.229.097.879 | 835.860.976 | 386.32% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sản xuất thiết bị công nghệ cao Hạ Long Osaka)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
| CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT PHẦN MỀM Y TẶ VIỆT | |||
| 2024 | 2023 | Tỷ trọng % (2024/2023) | |
| Tổng tài sản | 60.771.723.763 | 61.097.909.888 | 99.47% |
| Tổng nguồn vốn | 60.771.723.763 | 61.097.909.888 | 99.47% |
| Doanh thu thuần | 18.887.918.334 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 3.537.388.304 | 394.932.202 | 895.70% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.828.917.385 | 394.932.202 | 716.30% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sản xuất
Phần mềm y tế Việt
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON
| CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM GOLAB THỦ ĐỨC | |||
| 2023 | 2022 | Tỷ trọng2023/2022(%) | |
| Tổng tài sản | 11.580.306.619 | 11.376.544.505 | 101,79% |
| Tổng nguồn vốn | 11.580.306.619 | 11.376.544.505 | 101,79% |
| Doanh thu thuần | - | - | |
| Lợi nhuận trước thuế | (372.857.886) | (140.126.404) | 266,09% |
| Lợi nhuận sau thuế | (372.857.886) | (140.126.404) | 266,09% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Trung tâm xét nghiệm Golab Thủ Đức)
Các lợi thế của công ty khi là công ty hoạt động lâu năm có uy tín trên thị trường thiết bị y tế Việt Nam
+ Công ty Cổ Phần Sara Việt Nam với bề dày kinh nghiệm lên đến trên 15 năm trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì thiết bị y tế
+ Là đại diện của nhiều hãng về thiết bị chuẩn đoán hình ảnh và rất nhiều hãng thiết bị y tế nổi tiếng trên thế giới như Tosoh, Canon, Codonics, Kusukusu, Kato...
+ Đội ngũ kĩ sự service giàu kinh nghiệm, chuyên môn với trình độ cao, được đào tạo chính hãng, có khả năng lắp đặt, sửa chữa, bảo hành và bảo trì thiết bị chuyên nghiệp mang đến cho khách hàng 1 dịch vụ hoàn hảo và độ tin cậy cao
Chúng tôi hoàn toàn tự tin về chất lượng thiết bị đầu tư cho phòng khám cũng như khả năng vận hành thiết bị tối ưu, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tối đa tuổi thọ.
+ Công ty đã cung cấp thiết bị y tế cho các bệnh viện lớn nhỏ trên cả nước, có mỗi quan hệ hợp tác, quen biết với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia uy tín đến từ các bệnh viện nổi tiếng bậc nhất trên toàn quốc nhữ Bạch Mai, Việt Đức, Chợ Rẫy, Phổi Trung Ướng, Nhi Trung Ướng, Phụ sản Trung Ướng,... Do vậy công ty hoàn toàn có thể hợp tác được với đội ngũ bác sĩ, y tá và nhân viên giàu kinh nghiệm, giới chuyên môn đảm bảo chất lượng chẩn đoán, khám chữa bệnh tốt nhất.
+ Công ty có nguồn vốn đầu tư đồi đào, có đủ khả năng kinh tế để đầu tư các PK với cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, tối tân nhất, triển khai các hệ thống PACS (Picture Archiving and Communication System - Hệ thống thông tin và lưu trữ hình ảnh) và LIS (Laboratory Information System) để kết nối và trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở, bệnh viện, phòng khám...
Sử dụng công nghệ này là điểm mẫu chốt tạo ra lợi thể nổi bật của công ty để kết hợp được với đội ngũ chuyên gia nói trên trong chẩn đoán kết quả. Khách hàng của công ty hoàn toàn có thể được chẩn đoán bởi các chuyên gia, bác sĩ hàng đầu - điều này vừa thu hút bệnh nhân mạnh mẽ vừa đáp ứng nhu cầu khám của bộ phận người dân có thu nhập cao muốn hướng các dịch vụ cao cấp và uy tín. Các hệ thống này sẽ được triển khai khi có một số lượng phòng khám, trung tâm cụ thể hình thành cùng với một cơ sở dữ liệu bệnh nhân nhất định.
+ Khám chữa bệnh bảo hiểm y tễ: với kinh nghiệm làm việc và mỗi quan hệ tốt đẹp lâu năm với cơ quan bảo hiểm, công ty sẽ thu hút được lượng thẻ bảo hiểm khám bệnh từ 30000-35000 thẻ (con số thẻ dao động tùy vào địa điểm phòng khám/trung tâm đặt và quy định nhà nước cũng như tình hình thực tế địa phương).
+ Đội ngũ kinh doanh trải dài 64 tỉnh thành trên cả nước: phụ trách tìm kiếm và chăm sóc nguồn khách hàng ổn định cho các phòng khám.
+ Các chuyên gia nước ngoài của nhà sản xuất trực tiếp đến Việt Nam, hỗ trợ tối đa về kĩ thuật, giúp mang lại cho khách hàng dịch vụ tối ưu nhất
Giải pháp của công ty
Với những nguồn lực mạnh mẽ nói trên, chúng tôi tự tin tạo ra được khác biệt so với các cơ sở tư nhân hiện tại và mạnh dạn đầu tư xây dựng chuỗi phòng khám hiện đại kỹ thuật cao phân bổ trên khắp cả nước.
Địa điểm xây dựng chuỗi phòng khám
+Các phòng khám được đặt tại các tỉnh thành của cả nước. Căn cứ vào một độ dân số cũng như tình hình phát triển kinh tế chung của các địa phương, công ty sẽ lựa chọn các tỉnh có một độ dân số cao và có nền kinh tế tương đối phát triển trở lên để đầu tư.
+ Địa bàn khám lưu động: Tập trung vào các khu công nghiệp, khu chế xuất tại các tỉnh:
- Miễn Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bắc Giang.
-Miễn Nam: Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Đông Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang, Bình Phước, An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Vĩnh Long, Đông Tháp, Cà Mau, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Miễn Trung: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huê, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đặc Nông, Đắk Lắk, Kon Tum
-Danh sách các khu công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm:
| KHU VỰC BẰC BỘ | Số lượng KCN | Số lượng CBCNV | |
| 1 | THỦ ĐÔ HÀ NỘI | 14 | 9.421.000 |
| 2 | TỈNH VỘNH PHÚC | 18 | 103.500 |
| 3 | TỈNH QUẢNG NINH | 9 | 145.200 |
| 4 | TỈNH BẮC NINH | 14 | 157.500 |
| 5 | THÀNH PHỐ HÁI PHÒNG | 6 | 280.300 |
| 6 | TỈNH HƯNG YÊN | 12 | 118.900 |
| 7 | TỈNH HÁI DƯƠNG | 14 | 220.100 |
| 8 | HÀ NAM | 9 | 131.100 |
| 9 | BẮC GIANG | 5 | 92.800 |
| 10 | NAM ĐỈNH | 12 | 200.800 |
| 11 | NINH BỂNH | 2 | 118.100 |
| 12 | THÁI BÌNH | 11 | 165.600 |
| 13 | HÒA BÌNH | 8 | 55.500 |
| TỔNG SỐ | 131 | 2.731.500 | |
| KHU VỰC NAM BỘ | Số lượng KCN | Số lượng CBCNV | |
| 1 | BÌNH THUÂN | 6 | 102.500 |
| 2 | HỒ CHÍ MINH | 18 | 1.544.880 |
| 3 | ĐỒNG NAI | 31 | 444.500 |
| 4 | BÌNH DƯƠNG | 26 | 451.900 |
| 5 | LONG AN | 36 | 100.600 |
| 6 | BÀ RĦA VŨNG TÀU | 13 | 113.900 |
| 7 | TÌNH TÂY NINH | 4 | 96.200 |
| 8 | TÌNH TIỀN GIANG | 5 | 97.900 |
| 9 | TÌNH BÌNH PHƯỢC | 7 | 47.900 |
| 10 | AN GIANG | 5 | 27.100 |
| 11 | BẢC LIÊU | 5 | 50.100 |
| 12 | BỒN TRE | 2 | 63.400 |
| 13 | CÀ MAU | 4 | 37.000 |
| 14 | VỈNH LONG | 4 | 61.600 |
| 15 | ĐỒNG THÁP | 9 | 72.700 |
| 16 | TRÀ VINH | 3 | 34.300 |
| 17 | CẦN THỢ | 10 | 155.200 |
| 18 | SỐC TRĂNG | 4 | 55.300 |
| 19 | HẦU GIANG | 3 | 25.800 |
| 20 | KIÊN GIANG | 6 | 98.100 |
| TỔNG SỐ | 201 | 3.578.380 | |
| KHU VỰC BẮC BỘ | Số lượng KCN | Số lượng CBCNV | |
| 1 | THÀNH PHỐ ĐÀ NẵNG | 6 | 237.300 |
| 2 | TỈNH THỦA THIÊN HUỆ | 3 | 105.000 |
| 3 | TỈNH KHÁNH HÒA | 5 | 167.800 |
| 4 | TỈNH QUẢNG NGẤI | 6 | 61.700 |
| 5 | TỈNH QUẢNG NAM | 8 | 113.800 |
| 6 | TỈNH BÌNH ĐỊNH | 7 | 169.200 |
| 7 | TỈNH PHÚ YÊN | 4 | 65.300 |
| TỐNG SỐ | 39 | 920.100 | |
| TỐNG 3 MIÊN | 371 | 7.229.980 | |
4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Mục tiêu của Công ty
Năm 2024 khép lại trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, kéo theo những thay đổi đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh của SRA cũng như trong toàn bộ nền kinh tế. Các mối quan tâm, thứ tự ưu tiên và phương thức tổ chức nguồn lực đã có sự dịch chuyển rõ rệt. Trước thách thức đó, Công ty không chỉ đối diện với áp lực mà còn nhìn thấy những cơ hội để đối mới và bút phá.
Công ty đã và đang thực hiện rà soát, điều chỉnh mô hình kinh doanh, tái cấu trúc danh mục đầu tư, đồng thời nâng cao chất lượng nhân sự và hiệu quả vận hành. Trong quá trình nghiên cứu thị trường, Công ty nhận thấy nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà ngày càng gia tăng. Đặc biệt, mô hình trung tâm truyền dịch – được vận hành theo tiêu chuẩn an toàn của Nhật Bản, chuyên cung cấp các dịch vụ truyền thuốc, vitamin, đạm và các liệu pháp tăng cường sức khỏe – đang phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia như Nhật Bản, Mỹ và Thái Lan. Tại Việt Nam, mô hình này vẫn còn khá mới mà và chưa được triển khai rộng rãi, nhưng tiêm năng phát triển là rất lớn.
Nhận định đây là cơ hội chiến lược, Công ty đã xác định việc phát triển hệ thống phòng khám và trung tâm truyền dịch là định hướng trọng tâm trong giai đoạn tối. Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, chiến lược này đã được trình bày và nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ các cổ đông. Theo nghị quyết được thông qua, Ban Giám đốc đã triển khai kế hoạch góp vốn thành lập chuỗi trung tâm xét nghiệm và truyền dịch, hoạt động theo mô hình công ty phòng khám trên phạm vi toàn quốc.
Song song với việc mở rộng mạng lưới, Công ty đã thiết lập quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế uy tín, tiêu biểu là các thương hiệu đến từ Nhật Bản như Furuno và Tosoh, nhằm cung cấp thiết bị xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch và các hệ thống máy móc hiện đại. Qua đó, Công ty đã trở thành đại lý phân phối thiết bị xét nghiệm tại Việt Nam, đồng thời hoàn tất thỏa thuận với các nhà cung cấp hóa chất, đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý.
Dự kiến, Công ty sẽ đầu tư phát triển từ 60 đến 80 trung tâm xét nghiệm và truyền dịch trên toàn quốc. Mỗi trung tâm sẽ được trang bị hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch, huyết học, nước tiểu và sinh học phân tử tự động, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Tính đến ngày 30/6, Công ty đã hoàn tất việc góp vốn vào 06 công ty phòng khám. Các đơn vị này hiện đã được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn, tuy nhiên vẫn đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ pháp lý để xin cấp phép hoạt động từ Sở Y tế. Mọi thủ tục đang được xúc tiến nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định của cơ quan chức năng.
Bước sang năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh triển khai chiến lược phát triển hệ thống trung tâm xét nghiệm và truyền dịch. Trọng tâm trong năm tới bao gồm:
Hoàn thiện thủ tục pháp lý và đưa vào vận hành các phòng khám đã đấu tư,
Mở rộng mạng lưới trung tâm tại các tỉnh, thành phố trọng điểm,
Tăng cường hợp tác quốc tế để cấp nhất công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế,
Tôi ưu vận hành và chuẩn hóa quy trình hoạt động trên toàn hệ thống.
Mục tiêu của Công ty là xây dựng một hệ sinh thái y tế toàn diện, phát triển bền vững và từng bước khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
1. Phát triển theo CHIÊU RÔNG
| Mục tiêu | Hoạt động cụ thể |
| Mở rộng mạng lưới trung tâm xét nghiệm & truyền dịch | - Triển khai từ 60–80 trung tâm trên toàn quốc - Uớn tiến các tỉnh, TP lớn như HN, HCM, Đà Nẵng.. |
| Thành lập công ty phòng khám trên cả nước | - Góp vốn và thiết lập mô hình công ty phòng khám - Vận hành thống nhất, chuyên nghiệp |
| Phát triển kênh phân phối thiết bị xét nghiệm | - Là đại lý độc quyền/phân phối thiết bị từ Nhật Bản (Furuno, Tosoh) - Mở rộng sang các nhóm thiết bị y tế khác |
| Xây dựng hệ sinh thái dịch vụ y tế | - Kết nổi trung tâm xét nghiệm – truyền dịch – khám chữa bệnh tại nhà – tư vấn sức khỏe tử xa |
2. Phát triển theo CHIÊU SẦU
Tập trung vào nâng cao hiệu quả vận hành, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh bên vững.
- Tôi ưu vận hành
Chuẩn hóa quy trình vận hành phòng khám theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
• Ứng dụng công nghệ AI/IoT vào quản lý xét nghiệm - điều phối bệnh nhân - chăm sóc hậu điều trị.
- Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng học viên đào tạo nội bộ cho kỹ thuật viên - điều dưỡng
- bác sĩ chuyên ngành.
Hợp tác với trường đại học, tổ chức đào tạo y khoa trong/ngoài nước để tạo nguồn lực chuyên sâu.
- Đầu tư công nghệ & R&D
Tăng tỷ trọng đấu tư vào thiết bị xét nghiệm tư động, hệ thống quản lý y tế thông minh.
Thành lập trung tâm R&D để nghiên cứu mô hình y tế mới, cải tiến quy trình điều trị và xét nghiệm.
- Quản trị dữ liệu - bảo mật
Xây dựng hệ thống dữ liệu bệnh án điện tử toàn diện, mã hóa và lưu trữ theo tiêu chuẩn quốc tế.
Phát triển nền tảng chăm sóc sức khỏe thông minh, có thể cá nhân hóa dịch vụ theo từng khách hàng.
Các mục tiêu phát triển bền vững
- Cam kết xây dựng và duy trì hệ thống quản lý sử dụng máy móc thân thiện với môi trường. Tuần thù các quy định bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên (điện, nước, nguyên nhiên vật liệu....)
- Công ty cam kết tích cực tham gia các hoạt động vì công đồng, ủng hộ các hoạt động từ thiện, chia sẻ giúp đỡ những khó khăn với công đồng (trẻ em chất độc màu da cam, người giả không nơi nương tựa...)
5. RÚI RO
Trong năm 2024, kinh tế Việt Nam dự kiến vẫn phải đối mặt với rủi ro, thách thức từ cả bên ngoài và từ nội tại nền kinh tế, trong đó đặc biệt là tình trạng nhiều biến động địa chính trị trên thế giới, thiên tai, diễn biến dịch bệnh còn phức tạp. Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều loại rủi ro như sau:
Các loại rủi ro:
Rui ro kinh tế:
- Khả năng phục hồi của nền kinh tế thế giới, thương mại và đầu tư toàn cầu theo dự vào của Ngân hàng thế giới vẫn ở mức thấp.
- Chiến tranh quân sự giữa các nước, cạnh tranh chiến lược, căng thẳng
thường mại và công nghệ giữa các nước lớn còn diễn ra càng thắng và khó dự đoán.
- Thiên tai, lũ lụt ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu.
Rủi ro luật pháp: Công ty cổ phần SARA Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản pháp luật và các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng bối các chính sách, quy định về môi trường, y tế, ...
Rủi ro tỷ giá ngoại tệ: SRA hoạt động trong lĩnh vực thương mại, mua bán máy móc, thiết bị y tế được nhập khẩu từ Nhật Bản, Mỹ,... do đó sự thay đổi của tỷ giá ngoại tệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
Rủi ro lãi suất: Để phục vụ kinh doanh, đầu tư hầu hết doanh nghiệp đều có sử dụng vốn vay. Những tác động về Lãi suất tiền vay – chi phí sử dụng vốn sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kết quả kinh doanh Công ty mẹ
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ trọng2024/2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 64.930.829.630 | 15.331.453.225 | 424% |
| Doanh thu tài chính | 2.600.914.278 | 2.289.520.540 | 114% |
| Chỉ phí tài chính | 2.000.582.796 | 353.685.912 | 566% |
| Chỉ phí bán hàng | 696.461.687 | 331.459.804 | 210% |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 120.568.032 | 4.761.325.009 | 3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 7.429.328.445 | 1.298.101.712 | 572% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6.308.609.510 | 1.298.101.712 | 486% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán năm 2024, năm 2023)
Doanh thu thuần năm 2024 đạt 64.93 tỷ đồng, tương đương 424% so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 7,429 tỷ đồng, tương đương 572% so với năm 2023.
Kết quả kinh doanh hợp nhất:
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ trọng2024/2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 145.988.345.141 | 40.803.491.146 | 358% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.031.871.045 | 4.834.865.003 | 21.34% |
| Chỉ phí tài chính | 2.192.931.592 | 1.311.174.715 | 167.25% |
| Chỉ phí bán hàng | (667.820.516) | 1.267.098.917 | (53)% |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 7.359.658.039 | 7.937.658.105 | 92.72% |
| Lợi nhuận trước thuế | 31.480.788.342 | 4.965.871.224 | 634% |
| Lợi nhuận sau thuế | 29.486.982.133 | 4.962.128.689 | 594% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024, năm 2023)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất năm 2024 đạt 145,988 tỷ đồng, tương đương 358% so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 29,486 tỷ đồng, tương đương 594% so với năm 2023.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỐI KẾ HOẶCH
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu tài chính(BCTC hợp nhất) | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Tỷ trọng (% Thực hiện/kế hoạch) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 145.988.345.141 | 120.000.000.000 | 121,66% |
| Lợi nhuận sau thuế | 29.486.982.133 | 14.000.000.000 | 210,62% |
(Nguồn: Kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐCD thường niên 2024 thông qua
Và Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024)
Kết quả kinh doanh năm 2024 đã đạt 121,66% so với kế hoạch đề ra. Chủ yếu là do Doanh thu các công ty con tăng, các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết đã có lợi nhuận.
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |
| KAZUYA KIRINO | - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT- Năm sinh: 1973- Trình độ chuyên môn: Cử nhân- Số lượng CP sở hữu: 0- Tỷ lệ sở hữu: 0- Bổ nhiệm ngày 28/06/2022 |
| HOÀNG VĂN BA | - Chức vụ:- Năm sinh: 1976- Trình độ chuyên môn: Cử nhân- Số lượng CP sở hữu: 0- Tỷ lệ sở hữu:0 %- Bổ nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT ngày 24/06/2022 |
| NGUYỄN MINH TÂM | - Chức vụ: Thành viên HĐQT- Năm sinh: 1992- Trình độ chuyên môn: cử nhân kinh tế- Số lượng CP sở hữu: 0- Tỷ lệ sở hữu: 0- Bổ nhiệm ngày 24/06/2022 |
| BAN KIỂM SOẠT | |
| ĐẦU THỊLIỀU | - Chức vụ: Trường BKS |
| - Năm sinh: 1988 | |
| - Trình độ chuyên môn: cử nhân Kinh tế | |
| - Số lượng CP sở hữu: 0 | |
| - Tỷ lệ sở hữu: 0 | |
| - Miễn nhiệm: ngày 17/6/2024 | |
| TRỊNH THỊDUYỀN | - Chức vụ: Thành viên BKS |
| - Năm sinh: 1979 | |
| - Trình độ chuyên môn: cử nhân kế toán | |
| - Số lượng CP sở hữu: 0 | |
| - Tỷ lệ sở hữu: 0 | |
| VỤ THỊKIM NGÂN | - Chức vụ: Thành viên BKS |
| - Năm sinh:1995 | |
| - Trình độ chuyên môn: cử nhân kế toán | |
| - Số lượng CP sở hữu: 0 | |
| - Tỷ lệ sở hữu: 0 | |
| THÁI THỊTHỦY DUNG | - Chức vụ: Trường BKS |
| - Năm sinh: 1988 | |
| - Trình độ chuyên môn: cử nhân Kinh tế | |
| - Số lượng CP sở hữu: 0 | |
| - Tỷ lệ sở hữu: 0 | |
| - Bổ nhiệm: ngày 17/6/2024 | |
| BAN LĂNH ĐẠO | |
| NGUYỄN MINH TÂM | -Chức vụ : Tổng giám đốc |
| -Năm sinh: 1992 | |
| -Trình độ chuyên môn: cử nhân kinh tế | |
| -Số lượng CP sở hữu: 0 | |
| -Tỷ lệ sở hữu : 0 | |
| -Bổ nhiệm ngày 21/08/2020 | |
| NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC | -Chức vụ: Kê toán trường |
| -Năm sinh: 1981 | |
| -Trình độ chuyên môn: cử nhân kinh tế | |
| -Số lượng CP sở hữu : 0 | |
| -Tỷ lệ sở hữu: 0 | |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN
| ST | Tiêu chí phân loại | Số lượng | Tỷ lệ |
| 1 | Trình độ lao động | 34 | 100% |
| Đại học, trên đại học | 33 | 97% | |
| Cao đằng | 1 | 3% | |
| Trung cấp | 0 | 0 | |
| Phổ thông | 0 | 0 | |
| 2 | Giới tính | 34 | 100% |
| Nam | 18 | 53% | |
| Nữ | 16 | 47% |
Bên cạnh các chính sách trên, Công ty cũng có nhiều chính sách quan tâm, chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm động viên, khuyến khích người lao động như:
Chế độ thưởng theo hiệu quả kinh doanh.
Chính sách nhân sự
Chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép theo tiêu chuẩn hàng năm
Nguồn nhân lực yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển của Công ty, do đó, Công ty đã và đang có nhiều chính sách hợp lý để người lao động gắn bó làm việc lâu dài với trách nhiệm và hiệu quả cao nhất.
Công ty hết sức chú trọng đến công tác đào tạo và bồi đường nguồn nhân lực, có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên học hỏi trao đổi kiến thức kỹ năng trong công việc. Bên cạnh đó, cán bộ nhân viên trong Công ty cũng có quyền được đề xuất với Công ty việc đăng ký tham gia các loại hình đào tạo từ ngắn hạn đến dài hạn, trong nước hoặc nước ngoài,... phục vụ cho mục đích nâng cao trình độ kiến thức và tay nghề làm việc cũng như mục tiêu thăng tiến trong Công ty
Các chế độ khác quy định về quyền lợi của người lao động như: quyền tham gia các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội, các câu lạc bộ chuyên môn.
2. TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ CÁC DỰ ĂN
Bệnh viện được đầu tư các trang thiết bị đồng bộ và hiện đại như: Hệ thống các máy móc chẩn đoán hình ảnh (MRI, CT scanner, siêu âm màu 4D), hệ thống siêu lọc máu, hệ thống máy thở, hệ thống Mornitor đa chức năng, 8 phòng mổ tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn được thiết kế một chiều... Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý khám, chữa bệnh đảm bảo thông tin về người bệnh chính xác, thông nhất, bảo mật.
Sau hơn 2 năm đi vào hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực Sản phụ khoa, Nhi khoa, Bệnh viện sẽ tiếp tục nỗ lực không ngừng để ngày càng khẳng định được vị thế là địa chỉ uy tín trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng cũng như các tỉnh thành lân cận nói chung.
Ngày 24/09/2019, SRA đã ký Hợp đồng số 01/2019/HĐ/BVĐKPT-SRA với Bệnh viên Đa khoa tỉnh Phú Thọ để đầu tư vào Trung tâm sản nhi (hiện nay Trung tâm đã được quy hoạch lên thành Bệnh viên Sản tỉnh Nhi Phú Thọ). Số tiền góp vốn: 200.000.000.000 đồng, thời hạn góp 36 năm. Công ty được cấp Giấy chứng nhận góp vốn tương ứng với từng lần góp vốn. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, SRA đã góp vào Bệnh viên Đa khoa tỉnh Phú Thọ là 204.227.000.000 đồng. Trung tâm sản nhi (nay là Bệnh viên Sản Nhi tỉnh Phú Thọ) đã chính thức tiếp đón bệnh nhân từ tháng 3/2019, đến nay đã trở thành bệnh viên uy tín về lĩnh vực hỗ trợ sinh sản IVF. Các bên hiện vấn đang tiếp tục quản lý hoạt động của Bệnh viên sản nhi hiệu quả, tuy nhiên do chưa quyết toán được chi phí đầu tư dự án để xác định tỷ lệ phân chia lợi nhuận do đó Công ty chưa đủ cơ sở ghi nhận doanh thu liên quan đến khoản đầu tư này.
3. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (triệu đồng) | Năm 2023 (triệu đồng) | Tỷ lệ 2024/2023 % |
| Tổng giá trị tài sản | 738.470 | 657.562 | 112.30% |
| Doanh thu thuần | 145.957 | 40.774 | 357.97% |
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 31.359 | 3.049 | 1028.50% |
| Lợi nhuận khác | 120,9 | 1.916 | 6.31% |
| Lợi nhuận trước thuế | 31.480 | 4.965 | 634.04% |
| Lợi nhuận sau thuế | 29.486 | 4.962 | 594.24% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023, 2024)
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắnạn: TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn | 17.293 | 1.274 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: TS ngắn hạn -àng tồn kho/ Nợ ngắn hạn | 15.216 | 1.012 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | ||
| + Hệ số nợ/ Tổng tài sản | 0.035 | 0.101 |
| + Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 0.0366 | 0.1120 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động. | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho: vốn hàng bán/HẠK bình quân | 0.6434 | 5.5816 |
| + Doanh Thu Thuần/tổng tài sản: | 0.06 | 0.20 |
| 4. Chỉ tiêu sinh lời | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanhần | 0.12 | 0.20 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủở hữu | 0.008 | 0.044 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ tổng tàiản | 0.008 | 0.040 |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt độngản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | 0.07 | 0.21 |
Những biến động lớn có thể ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Tổ chức phát hành kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất.
Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2020 số 02/2020/SRA/NQĐĐHĐCĐ ngày 13/12/2020 đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 251.999.740.000 đồng lên 431.999.740 đồng.
Tháng 2/2021, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ từ 252 tỷ đồng lên .432 tỷ đồng, số vốn tăng thêm được Công ty sử dụng để đấu tư thêm máy móc, thiết bị và bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty, điều này có thể sẽ góp phần làm gia tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong năm 2021.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| A | Cổ đông trong nước, nước ngoài | 3638 | 43.199.974 | 100% | 100% |
| 1 | Cổ đông trong nước | 3611 | 43.013.421 | 99,60% | 99,60% |
| 1.1 | Tổ chức | 4 | 24.736 | 0,56% | 0,56% |
| 1.2 | Cá nhân | 3067 | 42.998.685 | 99,51% | 99,51% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 27 | 168.553 | 0,39% | 0,39% |
| 2.1 | Tổ chức | 5 | 114.899 | 0,27% | 0,27% |
| 2.3 | Cá nhân | 22 | 53.654 | 0,12% | 0,12% |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | |||
| Tổng cộng | 43.199.974 | 100% | 100% | ||
Mã chúng khoán: SRA
Sàn niêm yết: HNX
Ngày giao dịch đầu tiên: 18/01/2008
Tổng số cổ phần: 43.199.974 cổ phần.
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông.
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành:
43.199.974 CP
Khối lượng cổ phiếu quỹ: 0 CP
Nguồn: Danh sách cổ đông SRA ngày 20/05/2024
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỐ HỮU
| ST T | Hình thức | Số lượng | Giá trị | Ghi Chú |
| 1 | Lần đầu | 1.000.000 | 10.000.000.000 | Năm 2008 |
| 2 | Phát hành riêng lẻ | 1.000.000 | 10.000.000.000 | Năm 2010 |
| 3 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | 16.000.000 | 160.000.000.000 | Năm 2019 |
| 4 | Phát hành cổ phiếu chỉ trà cổ tức | 7.119.974 | 71.199.740.000 | Năm 2020 |
| 5 | Phát hành riêng lẻ | 18.000.000 | 180.000.000.000 | Tháng 01/2021 |
| Tổng cộng | 43.199.974 | 431.999.740.000 |
Tháng 11 năm 2020, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ động hiện hữu, tăng vốn điều lệ từ 180.000.000.000 đồng lên 251.199.740.000 đồng.
Tháng 1 năm 2021, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông riêng lẻ, tăng vốn điều lệ từ 251.199.740.000 đồng lên 431.199.740.000 đồng.
Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức
Tỷ lệ thực hiện: 100:40 (Người sở hữu 100 cổ phiếu cũ được nhận thêm 40 cổ phiếu mới)
Mục đích phát hành: Trả cổ tức năm 2019 bằng cổ phiếu
Ngày chốt danh sách cổ đông để phát hành cổ phiếu để trả cổ tức: Ngày 06/11/2020
Ngày đăng ký cuối cùng: Ngày 06/11/2020
Số cổ phiếu đã phân phối: 7.199.974 cổ phiếu
Số cổ đông được phân phối: 1.812 cổ đông
Phương thức xử lý cổ phiếu lè: Số lượng cổ phiếu phát hành để trả cổ tức cho mỗi cổ đông sẽ được làm tròn xuống hàng đơn vị. Số cổ phiếu lè thập phân phát sinh do làm tròn xuống hàng đơn vị (nếu có) sẽ bị hủy bỏ và ghi nhận bổ sung vào lợi nhuận chưa phân phối và để lại năm sau.
Ngày đăng ký bổ sung số cổ phiễu phát hành để trả cổ tức tại Trung tâm lưu ký chứng khoán: Ngày 04/12/2020
Ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu phát hành để trả cổ tức năm 2019 tại HNX: Ngày 28/12/2020
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường
Quản lý nguồn nguyên liệu
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: không
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chê sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không
Tiêu thụ năng lượng
- Năng lượng tiêu thu trực tiếp và gián tiếp : không
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không
Tiêu thụ nước
Công ty Cổ phần Sara Việt Nam là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, lượng nước sử dụng chỉ phục vụ cho văn phòng.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
- Công ty đang có những định hướng và áp dụng để phát triển hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật
pháp và các quy định về môi trường: Không có
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
- Trách nhiệm đối với công đồng địa phương luôn được công ty quan tâm thực hiện. Công ty tích cực trong việc đóng góp, ủng hộ các quỹ tại địa phương.
7. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Đảm bảo lợi ích người lao động
Công ty luôn đảm bảo lợi ích người lao động thông qua chính sách lương thưởng và phúc lợi cạnh tranh, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm làm việc, gắn bó với công ty, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững doanh nghiệp.
Chính sách tiến lương
Công ty đánh giá công việc hàng năm dựa trên mục tiêu công việc, kết quả thực hiện công việc của từng cá nhân và phòng ban để làm cơ sở xét thi đua thưởng cuối năm.
Cơ chế phân phối thu nhập công bằng, hợp lý phù hợp với trình độ năng lực từng cá nhân. Hàng năm, người lao động được xem xét và đánh giá để điều chỉnh thu nhập.
lượng bình quân năm 2022: 12.500.000 đồng/người/tháng
Chính sách khen thưởng
Để khuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc, công ty ban hành chính sách khen thưởng trên hiệu quả công việc.
Chính sách đào tạo
Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được tham gia các khóa đào tạo giúp cán bộ nhân viên có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ và phát triển sự nghiệp tại Công ty.
Thực hiện tốt công tác nhân sự và tuyển dụng lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dài hạn và đáp ứng được sự phát triển của công ty.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN
ĐIỀU HÀNH
Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Kế hoạch phát triển của Công ty trong năm 2025
HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Trong những năm gần đây, Kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh dẫn đến nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị y tế tăng cao. Kinh tế tăng trưởng, kèm theo đó là thu nhập của người dân cũng ngày càng cải thiện, thu nhập của người lao động tăng cao kéo theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe và nhu cầu sử dụng trang thiết bị, y tế hiện đại ngày càng tăng cao.
Ban quản trị, điều hành luôn chú trọng vào nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tìm kiếm các cơ hội đầu tư, cơ hội kinh doanh mới để góp phần tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận. Năm bắt được nhu cầu ngày càng cao của xã hội nên trong năm 2019, Công ty đã hợp tác với Bệnh viên Đa khoa tỉnh Phú Thọ đâu tự xây dựng Trung tâm sản nhi (hiện nay đã được quy hoạch chuyển lên thành Bệnh viên sản nhi tỉnh Phú Thọ), khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần mang lại nguồn thu, lợi nhuận cao cho Công ty. Năm 2020, Công ty cũng hợp tác đầu tư với Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế Aiko trong Dự án lắp đặt hệ thống máy Spect và trang thiết bị cho Hotlab Spect, hotlab lot tại Bệnh viên đa khoa tỉnh Phú Thọ;
Công ty đã thiết lập được và duy trì quan hệ hợp tác với các đối tác có uy tín trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã tạo dựng được mỗi quan hệ sâu rộng với các bệnh viện và trung tâm y tế, hiện nay có các trung tâm y tế và bệnh viện là khách hàng thường xuyên của Công ty như: Bệnh viên đa khoa tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện Sản nhi Phú Thọ
Về dài hạn, có rất nhiều thuận lợi và cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam nói chung, tuy nhiên, về ngắn hạn, nền kinh tế Việt Nam đang gặp phải những biến động khó lường. Năm 2024 nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với những thách thức lớn, biến động nhanh, khó lường và tính bất ổn cao; lạm phát mặc dù đã giảm so với năm 2023 nhưng vẫn chưa về mức trước đại dịch covid. Cạnh tranh chiến lược, địa chính trị giữa các nước lớn, xung đột quân sự giữa các nước; thiên tai, biến đổi khí hậu, mưa bão, hạn hán... đã làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh nắng lượng, an ninh lương thực toàn cầu. Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động khó lường, Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng như: lạm phát gia tăng làm giảm sức tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp sản xuất thiếu đơn hàng; lãi suất ngân hàng tăng nhanh dẫn đến các doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn để đầu tư sản xuất trong khi chi phí vốn vẫn tăng lên. Tuy một năm khó khăn nhưng Công ty Cổ phần Sara Việt Nam vẫn cố gắng đưa ra chiến lược để tối ưu hóa lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và nhà đầu tư.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THEO BÁO CÁO HỢP NHẤT 2024
Tình hình tài sản
| STT | Khoản mục | Số đầu năm (triệu đồng) | Số cuối năm (triệu đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 401.825 | 91.857 | 22.86% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 255.736 | 646.612 | 252.84% |
| Tổng cộng tài sản | 657.561 | 738.469 | 112.30% |
Tài sản ngắn hạn trong năm 2024 giảm là chủ yếu do Hàng tồn kho và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong năm giảm: hàng tồn kho giảm từ 48,266 tỷ đồng (đầu năm) xuống 17,372 tỷ đồng (cuối năm); Đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu năm 40 tỷ, cuối năm xuống bằng 0. Tài sản dài hạn tăng chủ yếu đầu tư tài chính dài hạn từ 204,227tỷ đồng (đầu năm) lên thành 618,155 tỷ (cuối năm) vào các công ty Liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Tình hình ngữ phải trả
| STT | Khoản mục | Số đầu năm (triệu đồng) | Số cuối năm (triệu đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 23.236 | 72.094 | 310.27% |
| 2 | Nợ dài hạn | 0 | 2.294 | % |
| Tổng nợ phải trả | 23.236 | 74.389 | 320.15% |
Nợ ngắn hạn tăng từ 23.236 tỷ đồng lên 72.094 tỷ đồng do chủ yếu tăng khoản vay tài chính (trong năm công ty đã vay 23.377 tỷ đồng từ ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – CN Hoàn Kiểm và Ngân hàng Quân đội – CN Gia Định và vay ngắn hạn các cá nhân và tổ chức khác). Và khoản phải trả người bán ngắn hạn khác tăng từ 9.011 tỷ đồng lên thành 25.994 tỷ đồng
Tổng nợ phải trả trong năm tăng tủ 23.236 tỷ đồng lên thành 74.389 tỷ đồng.
Trên báo cáo tài chính Riêng năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt có ý kiến ngoại trừ như sau :
Cơ sở của kết luận kiểm toán ngoại trừ
" Một số Công ty liên kết được thành lập nhưng chưa hình thành hoặc không đáng kể các tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Số tiền góp vốn vào các công ty này là 69.080.000.000 VND ( thuyết minh số V.8). Bằng các thủ tục kiểm toán áp dụng, chúng tôi chưa có đủ cơ sở để đánh giá tính hợp lý của các khoản đầu tự nêu trên cũng như ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính năm 2024"
Nguyên nhân: Công ty đang thúc đẩy quá trình mua sắm trang thiết bị, hàng hóa để đưa các tài sản vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt có ý kiến ngoại trừ như sau :
Cơ sở của kết luận kiểm toán ngoại trừ
Một số Công ty liên kết được thành lập nhưng chưa hình thành hoặc không đáng kể các tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Số tiền góp vốn vào các công ty này là 190.830.000.000 VND (thuyết minh số V.12). Bằng có thủ tục kiểm toán áp dụng, chúng tôi chưa có đủ cơ sở để đánh giá tính hợp lý của các khoản đầu tự nêu trên cũng như ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
Tại thời điểm 31/12/2024, giá trị chi phí xây dựng cơ bản đở dang mua sắm máy móc, thiết bị hoạt động tại các phòng khám với số tiền 20.192.026.448 VND phát sinh từ lâu chưa được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Bằng các thủ tục kiểm toán chúng tôi không ước tính được giá trị hợp lý của chi phí xây dựng cơ bản này cũng như ảnh hưởng của nó đến báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024."
Nguyên nhân: Công ty đang thúc đẩy quá trình mua sắm trang thiết bị hàng hóa để đưa tài sản vào nghiệm thu, bàn giao phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Năm 2025, Công ty sẽ tập trung vào các mảng: Dự án Phòng khám chuyên xét nghiệm và truyền dịch tại nhà, dự án về môi trường; liên kết đầu tư hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh y tế tại các bệnh viện (PACS); đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất thiết bị, vật tư y tế; bán hàng thiết bị y tế; liên kết xã hội hóa y tế,...
Kế hoạch kinh doanh được đặt ra Với một số mục tiêu cụ thể như sau:
Bám sát thị trường, đảm bảo duy trì tốt các hoạt động kinh doanh của công ty;
Tiếp tục đầu tư, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, đầu tư vào dự án mới sắp triển khai;
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tính chuyên nghiệp của cán bộ, nhân viên trong công ty, đào tạo nguồn nhân lực với tâm nhìn dài han;
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ;
Quản lý tốt chi phí, triệt để tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Trên cơ sở định hướng của Hội đồng quản trị, Ban điều hành xác định kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo tập trung vào các mảng: Dự án Phòng kháng chuyển xét nghiệm và truyền dịch tại nhà, dự án về môi trường; liên kết đầu tư hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh y tế tại các bệnh viện (PACS); đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất thiết bị, vật tư y tế; bán hàng thiết bị y tế, liên kết xã hội hóa y tế,...
Nhằm mục tiêu phát triển và ổn định trong trung và dài hạn, kế hoạch kinh doanh trong các năm tiếp theo đặt ra trên cơ sở tăng trưởng 15%-20% so với kết quả đã đạt được. Một số mục tiêu cụ thể như sau:
Bám sát thị trường, đảm bảo duy trì tốt các hoạt động kinh doanh của Công ty;
Tiếp tục đầu tư, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, đầu tư vào các dự án mới sắp triển khai;
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tính chuyên nghiệp của cánh, nhân viên trong công ty, đào tạo nguồn nhân lực với tầm nhìn dài hạn;
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ;
Quản ly tốt chi phí, triệt để tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh doanh;
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Năm 2024, Ban điều hành đã chủ động phối hợp, báo cáo HĐQT để đảm bảo cho HĐQT luôn nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ đó đưa ra các định hướng, chiến lược sát với thực tế hoạt động. Ngoài ra, sự phối hợp chặt chẽ giữa các khối phòng ban trong công ty góp phần tạo sự ổn định, tính bền vững trong hoạt động của Công ty.
Mặc dù kết quả kinh doanh năm 2024 chưa đạt được kế hoạch đề ra, tuy nhiên Ban điều hành đã nỗ lực trong công tác điều hành, quản lý, đồng thời tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình và quy định trong hoạt động điều hành doanh nghiệp theo Điều lệ, quy chế và quy định pháp luật hiện hành.
Đinh hướng của HĐQT:
Tiếp tục bám sát và thúc đẩy các dự án xây dựng “Khu xử lý tập trung rác thải y tế bằng công nghệđốt áp suất âm không khói”. Mở rộng và đi vào vận hàng chuỗi phòng khám xét nghiệm và trung tâm tiên chuyền dịch tại nhà. Đồng
thời trong năm 2024, Hội đồngquản trị định hướng mở rộng thêm một số ngành nghề kinh doanh mới như sản xuất, phân phối điện năng lượng mặt trời; xây dựng các nhà máy sản xuất thiết bị, vật tư y tế,...
máNums
SMILE
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
Ban Kiểm soát
Hội đồng quản tri
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 người do Đại hội đồng cổ đồng bầu.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giảm sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm tra nội bộ của Công ty. Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ động hoặc theo yêu cầu của cổ động lớn. Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ động về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ban kiểm soát của Công ty có 3 người do Đại hội đồng cổ động bầu.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) nhiệm kỳ 2022-2027:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Hoàng Văn Ba | Thành viên HĐQT | 24/06/2022 | |
| 2 | Kazuya Krino | TV HĐQT độc lập | 24/06/2022 | |
| 3 | Nguyễn Minh Tâm | Thành viên HĐQT | 24/06/2022 | |
- Các cuộc họ Hội đồng quản trị.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp hợp lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Hoàng Văn Ba | 10/10 | 100% | |
| 2 | Kazuya Krino | 10/10 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Minh Tâm | 10/10 | 100% |
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm 2024
Trong năm 2024, HDQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường để đưa ra các phương hướng hoạt động và chỉ đạo kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 1803/2024/NQ-HDQT | 18/03/2024 | V/v: Thông qua Nội quy công ty |
| 2 | 2504/2024/NQ-HDQT | 25/04/2024 | V/v: Gia hạn thời gian tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 3 | 2504.01/2024/NQ-HDQT | 25/04/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 4 | 2905/2024/NQ - HDQT | 29/05/2024 | V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần phòng khám Nghệ An |
| 5 | 1706/2024/NQ - HDQT | 17/06/2024 | V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần Fami care Pháp Vân và CTCP Trung tâm xét nghiệm Golab Pháp Vân |
| 6 | 1906/2024/NQ - HDQT | 19/06/2024 | V/v góp vốn thành lập một số phòng khám Famicare và trung tâm xét nghiệm Golab |
| 7 | 2507/2024/NQ - HDQT | 25/07/2024 | V/v góp vốn vào công ty và Thành lập các CTCP Trung tâm xét nghiệm Golab |
| 8 | 0508/2024/NQ - HDQT | 05/08/2024 | V/v góp vốn thành lập một số CTCP Famicare |
| 9 | 2908/2024/NQ-HDQT | 29/08/2024 | V/v góp vốn Thành lập Công ty Cổ phần Famicare Bình Định và không góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Famicare Trà Vinh, Công ty Cổ phần Famicare Tiền Giang |
| 10 | 1012/2024/NQ-HDQT | 10/12/2024 | V/v góp vốn Thành lập các Công ty |
Hoạt động giảm sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Tổng Giám đốc:
- Thường xuyên giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Yêu cầu Ban Tổng giám đốc báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện theo từng kỳ sản xuất. Đề ra giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Hàng tháng tổ chức hợp giao ban toàn Công ty với thành phần bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Trường các phòng ban phân xưởng để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, kết quả thực hiện, đề ra kế hoạch chi tiết cho các đơn vị trong tháng tối, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thường xuyên nhắc nhở đôn đốc Ban Tổng giám đốc thực hiện báo cáo và công bố thông tin cho đúng với các quy định của Pháp luật hiện hành.
Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị SRA thông qua thành lập 2 tiểu ban của HDQT gồm:
- Tiểu ban nhân sự, lương, thưởng: Tư vấn, tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực, cán bộ quản lý cấp cao, công tác quản lý lao động và tiền lương, tiền thưởng trong công ty; Xây dựng và thực hiện các chính sách quản lý liên quan đến công tác tổ chức cán bộ của Công ty.
- Tiểu ban chính sách phát triển: Xác định các chiến lược phát triển, mục tiêu và kế hoạch cũng như những chỉ tiêu thành tích cơ bản của Công ty; Xác định các ưu tiên hoạt động; Xây dựng chính sách cổ tức; Đánh giá hiệu quả dài hạn các hoạt động của Công ty.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trong thời gian sắp tới, tiếp tục thực hiện theo định hướng:
Theo sát thị trường, đảm bảo duy trì các hoạt động kinh doanh chính ổn định, mở rộng lĩnh vực hoạt động, đảm bảo chất lượng dịch vụ.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để phát triển và mở rộng các dự án chiến lược.
Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Tập trung vào việc chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tiếp tục tái cơ cấu góp phần tăng trưởng lợi nhuận của các công ty thành viên.
Mở rộng và tăng cường hợp tác với các đơn vị trong nước và quốc tế để cùng nhau nắm bắt cơ hội, cùng phát triển.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát phòng ngừa rủi ro kinh doanh, đảm bảo an toàn vốn của cổ đông.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiên tiến, đặc trưng, đào tạo nguồn nhân lực gắn với hiệu quả kinh doanh.
Phát huy các nguồn lực hiện có và khắc phục những tồn tại.
Lựa chọn hạng mục đầu tư, quy mô đầu tư để tiếp tục mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, đưa công ty sang một giai đoạn phát triển mới, tăng trưởng của về quy mô và hiệu quả kinh tế.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐQT trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, tập trung chính vào thực hiện chức năng giám sát hoạt động của HĐQT đối với Ban điều hành, cán bộ quản lý và các mặt hoạt động của Công ty.
HĐQT và Ban điều hành tập trung mọi nguồn lực để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024 và những năm tiếp theo.
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/Không còn là thành viên BKS | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Đỗ Thị Hương Thu | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 24/06/2022 | 6/6 | 100% |
| 2 | Đậu Thị Liễu | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 24/06/2022 | 6/6 | 100% |
| 3 | Vũ Thị Kim Ngân | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 24/06/2022 | 6/6 | 100% |
BAN KIỀM SOÁT
Hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024
Ban kiểm soát đã duy trì thường xuyên việc giám sát các hoạt động của Công ty. Các thành viên trong Ban kiểm soát đã nghiêm chỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công và thường xuyên trao đổi đánh giá tình hình hoạt động của Công ty để có ý kiến tham gia kịp thời tới Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Xem xét tính pháp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong năm 2024 theo các quy định của pháp luật và của Công ty.
Tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban Tổng giảm độc Công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
Kiểm tra, giám sát việc triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đối với HĐQT và Ban Tổng giảm đốc.
Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, bao gồm giai đoạn soát xét báo cáo tài chính 6 tháng và báo cáo tài chính kết thúc niên độ kế toán.
Thẩm tra các Báo cáo tài chính quý, bán niên, năm nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam.
Kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo các quy định của pháp luật
Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024
Năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được quyết nghị trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 như:
Thực hiện và bám sát kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã thực hiện việc tuân thủ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty trong việc quản lý, điều hành Công ty;
Giám sát tình hình tài chính năm 2024
BKS thực hiện việc trao đổi với kiểm toán độc lập về phạm vi kiểm toán, kết quả kiểm toán và các vấn đề khác cần quan tâm trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Định kỳ rà soát phân tích thông tin, số liệu trên các báo cáo tài chính. Căn cứ vào các báo cáo định kỳ và số liệu phân tích do Ban Giám đốc trình bày tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, BKS đánh giá:
- Các chỉ số cơ bản về tình hình công nợ, vốn vay, tính thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản, trích lập dự phòng đều đạt.
Kết quả doanh thu, lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của Công ty tuy chưa đạt được kế hoạch đề ra nhưng cũng khá khả quan trong tình hình năm 2024 nhiều khó khăn, biện động.
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã phần ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Công ty và được trình bày theo các mẫu báo cáo theo quy định, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành.
Giám sát tình hình hoạt động năm 2024
BKS đã theo dõi sát sao thông qua việc trao đổi thường xuyên và đóng góp ý kiến với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc về quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh của Công ty. Những rủi ro phát hiện thông qua hoạt động kiểm soát sẽ được kiến nghị kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro, ngăn ngừa hoặc chia sẻ rủi ro phù hợp quy định của pháp luật và đảm bảo lợi ích của các bên liên quan.
BKS nhận thấy không có rủi ro đáng kể trong hệ thống quy trình quản lý của Công ty cũng như việc tuân thủ pháp luật, điều lệ và quy định của các nhân và đơn vị liên quan.
Kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2025
Tiếp tục thực hiện công việc kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát định kỳ, bất thường liên quan đến các mặt sản suất, kinh doanh của Công ty: nghiệm thu, thanh quyết toán đối với các đối tác.
Giám sát HĐQT, Ban điều hành công ty thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2025.
Thực hiện các công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
Xây dựng định mức kinh phí hoạt động, biện pháp tiết giảm chi phí 10% tại các phòng, ban.
Tính hợp lý và hợp pháp của các văn bản quản lý nội bộ do Công ty ban hành.
Xem xét, kiểm tra tính tuân thủ nghị quyết, tuân thủ luật kế toán đối với công tác hạch toán kế toán, công tác lập báo cáo tài chính hàng năm.
Thường xuyên cấp nhập kiến thức mới về quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, về thuế, kế toán, tài chính.
Nghiên cứu, tư vấn cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc khi cần thiết nhằm quản trị tốt nhất các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng kết quả HĐKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2024 của SRA đã được kiểm
toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán TTP.
Báo cáo tài chính đã được đăng tài trên trang tiện tử của Công ty tại địa chỉ:
https://sara.com.vn/bao-cao-tai-chinh/
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN SARA VIỆT NAM
TỔNG GIẢM ĐỐC
Nguyễn Minh Tâm