Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SRC

Báo cáo thường niên SRC 2024 (Trích xuất cục bộ)

Trang 1

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 2

Mục lục Báo cáo thường niên SRC CHƯƠNG 01 CHƯƠNG 02 CHƯƠNG 03 CHƯƠNG 04 CHƯƠNG 05 CHƯƠNG 06 CHƯƠNG 07 CHƯƠNG 08 PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU CÔNG TY TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN TRỊ CÔNG TY BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024

  1. Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
  2. Tóm tắt thông tin tài chính giai đoạn 2020-2024
  3. Tầm nhìn và Sứ mệnh
  4. Thông tin chung về doanh nghiệp
  5. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  6. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy

quản lý

  1. Giới thiệu ban lãnh đạo
  2. Định hướng phát triển
  3. Rủi ro
  4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  5. Tổ chức và nhân sự
  6. Tình hình thực hiện dự án đầu tư
  7. Tình hình tài chính
  8. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
  9. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2024

  1. Tình hình tài chính
  2. Phương hướng phát triển năm 2025
  3. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm

toán (nếu có)

  1. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và

xã hội

  1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty
  2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
  3. Kế hoạch, định hướng của HĐQT
  4. Hội đồng quản trị
  5. Ban kiểm soát
  6. Giao dịch và thù lao, thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban

kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

  1. Tăng cường quản trị công ty
  2. Giới thiệu báo cáo
  3. Mục tiêu phát triển bền vững
  4. Đánh giá của Ban Tổng giám đốc
  5. Các chỉ tiêu phát triển bền vững

Trang 3

DANH MỤC CÁC KHÁI NIỆM VÀ CHỮ VIẾT TẮT Công ty/SRC Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng UBCKNN Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước HOSE/HSX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh CTCP Công ty cổ phần ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị CTHĐQT Chủ tịch Hội đồng quản trị BKS Ban Kiểm soát BTGĐ Ban Tổng giám đốc TGĐ Tổng Giám đốc PTGĐ Phó Tổng Giám đốc CBCNV Cán bộ công nhân viên GSO Tổng cục thống kê Việt Nam

Trang 4

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
  2. Tóm tắt thông tin tài chính giai đoạn

2020-2024

  1. Tầm nhìn và Sứ mệnh

Trang 5

Thông điệp Thay mặt Hội đồng Quản trị Công ty, tôi xin gửi tới Quý vị lời chào trân trọng cùng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công. Năm 2024 vừa khép lại bước đầu đánh dấu sự hồi phục của ngành săm lốp Việt Nam sau một năm 2023 nhiều khó khăn khi xuất khẩu giảm cả về sản lượng và giá trị, đồng thời bị cạnh tranh gay gắt bởi săm lốp nhập khẩu qua đường tiểu ngạch. Bước sang năm 2024, bức tranh kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành dần khởi sắc, được hỗ trợ bởi điều kiện vĩ mô ổn định trong nước và sự hồi phục nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường thế giới dù tốc độ hồi phục còn chậm và vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều thử thách. Một mặt, tình hình kinh tế – xã hội năm 2024 của nước ta duy trì xu hướng tích cực, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới mức mục tiêu, an sinh xã hội được duy trì là động lực quan trọng thúc đẩy sản xuất công nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục thống kê , GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% vượt mục tiêu tăng trưởng 6,5 – 7% Quốc hội đề ra. Lạm phát được kiểm soát ở mức phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, vượt mục tiêu Quốc hội đề ra là 4%-4,5%, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Ngành sản xuất công nghiệp năm 2024 có bước phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng cao nhất trong 5 năm qua, chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm 2024 tăng 8,4%, cao nhất kể từ năm 2020 trở lại đây. Chỉ số sản xuất một số ngành công nghiệp trọng điểm tiếp tục phát triển và có tốc độ tăng cao, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng toàn ngành công nghiệp, trong đó sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 24,9%. Dù vậy, chi phí sản xuất đầu vào vẫn ở mức cao, thị trường đầu ra cạnh tranh với nhiều thay đổi về yêu cầu công nghệ, ... tiếp tục đặt ra bài toán cho ngành. Trên thế giới, xung đột quân sự, biến động chính trị, bất ổn tiếp tục leo thang tại một số nước; Kính thưa Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý Đối tác và Toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng! ÔNG PHẠM HOÀNH SƠN kinh tế, thương mại toàn cầu phục hồi chậm; tổng cầu, đầu tư sụt giảm; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường tiếp tục đặt ra nhiều thách thức cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Dù vậy, thị trường thế giới vẫn ghi nhận một số điểm sáng quan trọng khi thương mại hàng hóa toàn cầu ổn định trong năm 2024 nhờ nhu cầu tiêu dùng tại một số thị trường lớn đang trên đà phục hồi. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tăng trưởng khối lượng thương mại năm 2024 dự báo đạt khoảng 2,7%. Trong khi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) nhận định tăng trưởng GDP toàn cầu năm 2024 đạt 3,2%, với tăng trưởng GDP tại Hoa Kỳ, Khu vực EU và Trung Quốc lần lượt đạt 2,8%, 0,8% và 2,9%. Bên cạnh đó, lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng việc làm ổn định và chính sách tiền tệ ít hạn chế hơn sẽ làm tăng nhu cầu chi tiêu, dù vẫn còn một số trở ngại từ thắt chặt chính sách tài khóa ở nhiều quốc gia. Kính thưa quý cổ đông, Để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024, Ban lãnh đạo và tập thể Cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tục thể hiện tinh thần đoàn kết, phát huy các phẩm chất, năng lực và trí tuệ ở mức cao nhất, nỗ lực đưa ra nhiều giải pháp thích ứng với biến động thị trường, quyết tâm thực hiện ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết tâm phát triển sản phẩm mới, tăng cường quảng bá thương hiệu, xây dựng chính sách bán hàng phù hợp với từng ngành hàng, từng khu vực nhằm duy trì và phát triển tiêu thụ những sản phẩm đang có thế mạnh tại thị trường nội địa. Trong năm, dù Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng chưa hoàn thành kế hoạch doanh thu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đề ra song hoàn thành đến 190,7% kế hoạch lợi nhuận trước thuế và hoàn thành gần 194,0% kế hoạch lợi nhuận sau thuế. Xét trong bối cảnh thị trường còn nhiều yếu tố bất định và chưa hoàn toàn hồi phục, thành quả này có được là nhờ sự chỉ đạo tích cực, linh hoạt của Ban TGĐ, nhờ đội ngũ kinh doanh – sản xuất đã rất năng nổ, sáng tạo, nhờ sự đồng lòng và hợp sức của tất cả CBCNV toàn Công ty. Thay mặt Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý khách hàng, Quý cổ đông đã tích cực đóng góp, ủng hộ và tin tưởng Công ty trong năm 2024. Công ty hy vọng tiếp tục nhận được những đóng góp, hỗ trợ từ Quý vị không chỉ trong năm 2025 mà còn là sự đồng hành lâu dài trong suốt hành trình phát triển bền vững của công ty. Do vậy, Ban Lãnh đạo công ty sẽ luôn giữ vị thế chủ động, bám sát tình hình kinh tế thị trường để đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, sẵn sàng đối đầu với các khó khăn sắp tới. Ban lãnh đạo sẽ phấn đấu để đáp lại sự tin tưởng và ủng hộ của Quý cổ đông dành cho chúng tôi. Trân trọng, Chủ tịch Hội đồng quản trị Phạm Hoành Sơn

Trang 6

Các chỉ tiêu ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 Kết quả hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần Tỷ đồng 1.349,3 955,7 915,3 1.197,8 1.027,8 Lợi nhuận gộp Tỷ đồng 216,8 175,7 162,3 165,3 146,1 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng96,5 52,4 38,2 39,1 190,7 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 73,5 40 27,7 29,4 151,6 Bảng cân đối kế toán Tổng tài sản Tỷ đồng 1.405,3 1.235,4 1.245,0 1.346,8 1.208,9 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 428,2 432,6 439,3 443,3 575,1 Nợ phải trả Tỷ đồng 977,1 802,8 805,7 903,5 633,9 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Thu nhập trên tổng tài sản bình quân (ROAA) % 6,94 3,03 2,23 2,27 11,86 Thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) % 18,16 9,29 6,35 6,66 29,77 TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2020-2024 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH TỶ VNĐ TỶ VNĐ TỶ VNĐ TỶ VNĐ ĐỒNG/ CỔ PHIẾU TỶ VNĐ • Khẳng định vị trí là nhà sản xuất săm lốp hàng đầu Việt Nam. • Không ngừng phát triển để trở thành thương hiệu nổi tiếng thế giới. • Sản xuất các sản phẩm với chất lượng tốt nhất - an toàn. • Tiên phong trong việc đóng góp vào sự phát triển của ngành sản xuất săm lốp Việt Nam. • Luôn tôn trọng lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. • Sản phẩm chất lượng cao, giá trị bền vững • Sản phẩm đa dạng • Sản phẩm hướng tới khách hàng Tầm nhìn Sứ mệnh Giá trị cốt lõi

Trang 7

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CÔNG TY

  1. Thông tin chung về doanh nghiệp
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  3. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh

và bộ máy quản lý

  1. Giới thiệu ban lãnh đạo
  2. Định hướng phát triển
  3. Rủi ro

Trang 8

THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP Tên Tiếng Việt Tên tiếng Anh Địa chỉ trụ sở chính Vốn điều lệ Vốn đầu tư của chủ sở hữu Điện thoại Fax Website Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Mã cổ phiếu Sàn đăng ký giao dịch Logo công ty CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG SAO VANG RUBBER JOINT STOCK COMPANY Số 231, Đường Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội 280.657.650.000 đồng 280.657.650.000 đồng 0243 858 3656 0243 858 3644 http://src.com.vn/ Số 0100100625 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/04/2006, thay đổi lần thứ 12 ngày 28/04/2023 SRC HOSE Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, có vùng đất đỏ ở Tây Nguyên rộng lớn nên rất thuận lợi cho việc trồng cây cao su để khai thác mủ và chế biến thành cao su thiên nhiên. Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân nên ngay sau khi miền Bắc giải phóng (tháng 10/1954) ngày 7/10/1956 xưởng đắp và săm lốp ôtô được thành lập tại số 2 Đặng Thái Thân và bắt đầu hoạt động vào tháng 11/1956 đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào Nhà máy cao su Sao Vàng - tiền thân của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng sau này. Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng chuyên sản xuất các loại săm lốp: Máy bay, ôtô, xe đặc chủng, xe máy, xe đạp và các sản phẩm cao su kỹ thuật. Được ra đời sớm nhất ngành Công nghiệp cao su Việt Nam, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là trung tâm kỹ thuật trong các lĩnh vực: • Thiết kế và phân tích kết cấu các sản phẩm cao su. • Thiết lập các công thức pha chế và xây dựng các phương pháp gia công cao su. • Áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong khảo sát, phân tích và thí nghiệm, nhằm hoàn thiện công nghệ sản xuất. • Thiết kế, thử nghiệm và chế tạo các phương tiện công nghệ, bao gồm các loại khuôn mẫu, dụng cụ, phụ tùng, máy và thiết bị trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cao su.


Trang 9

Năm 1960 Năm 2005 Năm 2009 Năm 2016 Năm 1992 Năm 2006 Năm 2013 Năm 2020 Thành lập nhà máy Cao su Sao Vàng Công ty Cao su Sao Vàng được cổ phần hóa theo Quyết định số 3500/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp Cổ phiếu của công ty được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần 8 với vốn điều lệ là 280.657.650.000 đồng Nhà máy Cao su Sao Vàng chính thức đổi tên thành Công ty Cao su Sao Vàng Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ 49.048.000.000 đồng Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần 6 với vốn điều lệ là 182.249.940.000 đồng Tập đoàn hóa chất Việt Nam thoái thành công 15% cổ phần tại SRC, tỷ lệ nắm giữ còn 36% NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH Kinh doanh các sản phẩm làm từ cao su, chế tạo máy móc thiết bị phục vụ ngành cao su và lốp các loại. Chế tạo, mua bán máy móc thiết bị phục vụ ngành cao su Kinh doanh các sản phẩm làm từ cao su Cho thuê cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi Lốp các loại (xe máy, xe đạp, ô tô, máy bay) Săm các loại (xe máy, xe đạp, ô tô, máy bay) Cao su kỹ thuật Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc, hoá chất phục vụ ngành sản xuất công nghiệp Cao su Năm 2023 Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn chính thức sở hữu trên 50% cổ phần tại SRC

Trang 10

Cùng với Trụ sở chính Hà Nội, Công ty hiện tại có 03 chi nhánh đặt tại Thái Bình, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh cùng 03 cơ sở sản xuất (trong đó có 02 xí nghiệp cao su tại Hà Nội, 01 xí nghiệp luyện cao su tại thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc và 01 xí nghiệp cao su tại chi nhánh Thái Bình). Sản phẩm của SRC hiện có mặt tại 63 tỉnh thành và hơn 17 quốc gia trên Thế giới. Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng không chỉ xây dựng được vị thế là một trong ba doanh nghiệp sản xuất săm lốp hàng đầu tại Việt Nam mà còn từng bước tạo lập uy tín trên thị trường quốc tế. Sản phẩm của Công ty hiện đang được xuất khẩu đến 17 quốc gia, trong đó thị trường đóng góp tỷ trọng lớn nhất là Afganistan với sản phẩm xuất khẩu chủ đạo là lốp xe đạp và Malaysia với sản phẩm chủ lực là lốp xe ô tô. Đại lý khu vực Miền Bắc: • 25 Đại lý Săm lốp xe đạp • 35 Đại lý Săm lốp xe máy • 35 Đại lý Săm lốp ô tô Đại lý khu vực Miền Nam: • 13 Đại lý Săm lốp xe đạp • 13 Đại lý Săm lốp xe máy • 03 Đại lý Săm lốp ô tô Đại lý khu vực Miền Trung: • 08 Đại lý Săm lốp xe đạp • 10 Đại lý Săm lốp xe máy • 15 Đại lý Săm lốp ô tô Thị trường xuất khẩu


Trang 11

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách Tài chính PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG TIẾP THỊ BÁN HÀNG XÍ NGHIỆP CAO SU 1 CHI NHÁNH CAO SU THÁI BÌNH XÍ NGHIỆP CAO SU 3 CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG XÍ NGHIỆP LUYỆN CAO SU XUÂN HÒA CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ PHÒNG MARKETING PHÒNG KỸ THUẬT CƠ NĂNG PHÒNG KỸ THUẬT CAO SU PHÒNG QUẢN TRỊ BẢO VỆ TRUNG TÂM CHẤT LƯỢNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách Kỹ thuật - Sản xuất ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Hiện nay, SRC đang áp dụng mô hình quản trị theo điểm a, khoản 1, điều 137 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc.

Trang 12

Công ty con Công ty liên kết Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng không có công ty con. STT Công ty liên kết Địa chỉ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính Vốn điều lệ (tỷ đồng) Tỷ lệ sở hữu của SRC 1 Công ty TNHH Sao Vàng Hoành Sơn Số 231 đường Nguyễn Trãi - Phường Thượng Đình - Quận Thanh Xuân

  • Hà Nội.

Đầu tư, kinh doanh bất động sản 500 26% 2 Công ty Cổ phần Sao Vàng Hoành Sơn Khối hành chính dịch vụ, KCN cảng biển Vũng Áng, Xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh, Hà TĨnh Sản xuất săm, lốp cao su 1225 30,6% STT Công ty Địa chỉ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính Vốn điều lệ (tỷ đồng) Tỷ lệ sở hữu của SRC 1 Công ty CP Philips Carbon Black Lô đất số 4, Khu công nghiệp Mỹ Xuân A - Huyện Tân Thành - Bà Rịa - Vũng Tàu Sản xuất muội than 120,16 7%

Trang 13

GIỚI THIỆU BAN LÃNH ĐẠO ÔNG PHẠM HOÀNH SƠN ÔNG NGUYỄN VIỆT HÙNG ÔNG NGUYỄN THANH TÙNG Năm sinh: 1972 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Quản lý kinh tế Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần Năm sinh: 1967 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD, Kỹ sư điện, Kỹ sư Tin học Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 12 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Không có Năm sinh: 1973 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 7 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Không có HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: • Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn • Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Vũng Áng • Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dầu khí Đầu tư khai thác cảng Phước An • Chủ tịch HĐTV, Tổng giám đốc Công ty TNHH Sao Vàng - Hoành Sơn • Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP Sao Vàng - Hoành Sơn


Trang 14

ÔNG NGUYỄN ĐÌNH SƠN ÔNG LƯƠNG XUÂN HOÀNG Năm sinh: 1977 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Phó Giám đốc - Công ty TNHH Tư vấn, thiết kế Phú Xuân Năm sinh: 1981 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng, Cử nhân kinh tế Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Không có BAN KIỂM SOÁT ÔNG NGUYỄN TRUNG HÒA BÀ VŨ THỊ MAI NHUNG ÔNG HOÀNG VĂN HÒA TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT Năm sinh: 1977 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Không có THÀNH VIÊN BKS Năm sinh: 1968 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 1 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Chuyên viên Ban kế hoạch kinh doanh - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Thành viên Ban kiểm soát - CTCP Pin Ắc Quy miền Nam THÀNH VIÊN BKS Năm sinh: 1989 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Không có


Trang 15

Cao su Sao Vàng ÔNG NGUYỄN VIỆT HÙNGÔNG NGUYỄN THANH TÙNG ÔNG NGUYỄN QUANG HÀO (Đã giới thiệu ở mục HĐQT) (Đã giới thiệu ở mục HĐQT) Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Năm sinh: 1961 Quốc tịch: Việt Nam Trình độ chuyên môn: Kỹ sư hóa polyme Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 8 cổ phần Chức vụ quản lý tại các tổ chức khác: Không có


Trang 16

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN • Khẳng định vị thế là nhà cung cấp lốp xe và các sản phẩm cao su kỹ thuật hàng đầu Việt Nam. • Tăng cường xuất khẩu và từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. • Nâng cao công nghệ sản xuất và mở rộng phân khúc sản phẩm. • Định hướng về chiến lược sản phẩm: Khai thác triệt để các dòng sản phẩm đang có doanh thu tốt trên thị trường, ngoài ra tập trung đầu tư công nghệ sản xuất các sản phẩm mới như: lốp ô tô radial, lốp xe không săm, lốp xe đặc chủng, xe tải cỡ lớn … • Định hướng phát triển thị trưởng: Giữ vững thị phần nội địa đối với các sản phẩm thế mạnh đồng thời nâng cao giá trị xuất khẩu thông qua mở rộng hợp tác tại các thị trường thế mạnh và tận dụng các hiệp định tự do thương mại (FTA) • Định hướng về chất lượng: tích cực tìm kiếm, khai thác, nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng đưa vào sản xuất các loại vật liệu mới, thay đổi đơn pha chế, hợp lý hóa nguyên vật liệu và kết cấu sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty. • Định hướng về chiến lược kinh doanh: Tiếp tục gia tăng số lượng đại lý, nhà phân phối tại các tỉnh chưa có hoặc còn hạn chế. Đồng thời, thường xuyên đánh giá hiệu suất của từng đại lý, sàng lọc các đại lý yếu kém, thay thế bằng các đối tác có năng lực mạnh hơn. • Chú trọng thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh song song với các mục tiêu phát triển bền vững. • Mục tiêu sản xuất: Đảm bảo các chi nhánh, xí nghiệp sản xuất hoạt động an toàn, ổn định và hiệu quả; đẩy mạnh đầu tư cho hoạt động R&D, phát triển sản phẩm săm lốp radial. • Mục tiêu phát triển thị trường:

» Thị trường nội địa: Giữ vững vị thế thương hiệu Cao su Sao Vàng là một thương hiệu quốc gia, là lựa 

chọn tin cậy của người tiêu dùng Việt. Duy trì, mở rộng hệ thống đại lý trên cả nước.

» Thị trường xuất khẩu: 

◊ Tăng cường quan hệ thương mại với các thị trường truyền thống, trong đó, tiếp tục củng cố và mở rộng thị phần tại thị trường Châu Á như Afganistan và Malaysia. ◊ Theo dõi, nghiên cứu và tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do đã ký kết (bao gồm các hiệp định EVFTA, CPTPP, RCEP) để gia tăng giá trị xuất khẩu. • Mục tiêu doanh thu – lợi nhuận: Hoàn thành mục tiêu doanh thu 2.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 100 tỷ đồng. • Mục tiêu phát triển bền vững:

» Đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đồng thời tăng cường áp 

dụng các tiêu chuẩn xanh theo quy chuẩn và xu hướng quốc tế.

» Đảm bảo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động.
» Chú trọng phát triển năng lực của đội ngũ quản lý, công nhân kỹ thuật cao và các bộ phận hỗ trợ 

nhằm xây dựng lực lượng kế cận có chuyên môn vững vàng và phẩm chất đạo đức tốt.

» Tiếp tục đóng góp vào sự phát triển kinh tế các địa phương có cơ sở sản xuất, đồng hành và chia 

sẻ trách nhiệm xã hội với cộng đồng.


Trang 17

RỦI RO KINH TẾ RỦI RO NGUYÊN VẬT LIỆU RỦI RO CẠNH TRANHRỦI RO TÀI CHÍNH 01 03 04 02 Năm 2024, tình hình thế giới biến động phức tạp, khó lường, kinh tế, thương mại thế giới phục hồi chậm và không đồng đều giữa các quốc gia, cạnh tranh chiến lược gay gắt, xung đột leo thang đặt ra nhiều rủi ro cho những quốc gia có độ mở thương mại lớn, bao gồm Việt Nam. Đối với khối ngành sản xuất, các rủi ro hiện hữu từ biến động kinh tế thế giới Nguyên liệu chính phục vụ sản xuất của Công ty bao gồm: cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, vải mành, than đen, thép tanh, hóa chất các loại, chất độn, chiếm khoảng 70 – 75% giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, giá thành các nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh ng- hiệp. Ngoài cao su tự nhiên được mua từ các đối tác trong nước với nguồn cung khá dồi dào thì hầu hết các nguyên liệu khác đều phải nhập khẩu nên chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc rất lớn vào biến động giá nguyên vật liệu thế giới. Trong năm 2024, giá cao su có xu hướng tăng và neo ở mức cao xuyên suốt cả năm nguyên nhân là do thiếu hụt nguồn cung được thúc đẩy Thị trường trong nước Ngoài các doanh nghiệp nội địa như Công ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam (CSM) và CTCP Cao su Đà Nẵng (DRC), Công ty còn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nhập khẩu nổi tiếng như: Bridgestone, Goodyear, Michellin, Maxxis, Chengshin, Hankook… đặc biệt từ Trung Quốc đối với nhóm sản phẩm lốp TBR với giá bán rẻ tràn vào Việt Nam đã tạo áp lực mạnh mẽ đối với Công ty. Trong những tháng cuối năm 2024, các tập đoàn thế giới như Công ty TNHH Lốp Kumho Việt Nam (trực thuộc thuộc Tập đoàn Kumho Tire tại Hàn Quốc), Tập đoàn HAOHUA bao gồm: thay đổi, thắt chặt chính sách thương mại tại các thị trường lớn, chuỗi cung ứng hoạt động đình trệ, thiếu hiệu quả giữa các quốc gia do các chính sách bảo hộ mới, gia tăng chi phí đầu vào, gia tăng áp lực cạnh tranh, rủi ro từ bất ổn trong an ninh năng lượng, .... Trong nước, Chính phủ đặt ra mục tiêu “ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và giữ được tăng trưởng” song hậu quả của cơn bão số 3 trong tháng 9 tại các tỉnh, thành phố phía Bắc đã phần nào ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trong nước nói chung và sản xuất công nghiệp nói riêng. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng đáng tự hào với tốc độ tăng trưởng GDP năm 2024 ước tính đạt 7,09%, vượt mục tiêu Quốc hội đề ra trong khi tiếp tục kiểm soát tốt lạm phát với chỉ số tăng trưởng CPI bình quân năm tăng ở mức 3,63%, thấp hơn mức lạm phát dự kiến đầu năm. Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất - xuất khẩu trong năm cũng đạt nhiều thành tựu đáng kể, tạo tiền đề tăng trưởng cho năm kế tiếp. Bước sang năm 2025, ngành sản xuất nói chung và ngành sản xuất săm lốp Việt Nam nói riêng được dự báo sẽ tiếp tục đối diện với nhiều thách thức từ tình hình quốc tế trên nhiều phương diện cũng như những khó khăn từ vấn đề nội tại của nền kinh tế Việt Nam, đòi hỏi những biện pháp linh hoạt và chủ động từ Chính phủ để hỗ trợ các Doanh nghiệp. Để giảm thiểu các rủi ro từ bất ổn kinh tế, ban lãnh đạo Công ty phải thường xuyên cập nhật thông tin, nhanh chóng nắm bắt các diễn biến mới trên thị trường, từ đó đưa ra các quyết sách, định hướng kinh doanh và các biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp. Rủi ro tỷ giá: Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC) phải đối mặt với rủi ro tỷ giá hối đoái do có trên 20% doanh thu đến từ xuất khẩu sang các nước đồng thời hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài. Sự biến động của tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu, từ đó tác động đến giá vốn hàng bán và giá trị xuất khẩu, từ đó tác động lên doanh thu, lợi nhuận của công ty. Để giảm thiểu rủi ro này, ban lãnh đạo Công ty thường xuyên theo dõi và giao các bộ phận liên quan như phòng Xuất khẩu và phòng Tài chính kế toán thực hiện CÁC RỦI RO tốt công tác dự báo thị trường, dự báo nhu cầu nguyên vật liệu để đảm bảo cân đối nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu sử dụng ngoại tệ để hạn chế những bị động khi tỷ giá điều chỉnh cũng như khi thị trường nguyên vật liệu thế giới biến động. Rủi ro lãi suất: Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC) phải đối mặt với rủi ro lãi suất do cơ cấu nợ vay trong hoạt động tài chính của mình. Sự biến động của lãi suất thị trường có thể ảnh hưởng đến chi phí lãi vay, từ đó tác động đến lợi nhuận và dòng tiền của công ty. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của SRC đạt 1.208,9 tỷ đồng, trong khi nợ phải trả là gần 634,0 tỷ đồng, gấp khoảng 1,10 lần vốn chủ sở hữu. Tổng các khoản vay và nợ thuê tài chính của Công ty là 257,8 tỷ đồng, chiếm 21,3% tổng nguồn vốn của Công ty. Điều này cho thấy công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức đáng kể, do đó, biến động lãi suất có thể ảnh hưởng lớn đến chi phí tài chính. Nhằm giảm thiểu tác động từ rủi ro lãi suất, Công ty giao nhiệm vụ cho Kế toán trưởng và Phòng Tài chính – Kế toán thường xuyên theo dõi tình hình biến động của lãi suất, xem xét các biện pháp như tái cơ cấu nợ, từ đó đưa ra kế hoạch vay nợ hợp lý đảm bảo nhu cầu vốn hoạt động sản xuất và kiểm soát rủi ro về lãi suất một cách tốt nhất. bởi diễn biến thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến sản lượng. Để đối phó với rủi ro về giá nguyên liệu đầu vào biến động, SRC có dự trữ một lượng hàng tồn kho nhằm duy trì ổn định giá vốn hàng bán. Cùng với đó, công ty đã duy trì các mối quan hệ truyền thống với các nhà cung cấp trong và ngoài nước để đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định, chất lượng đảm bảo, giá cạnh tranh. Đầu tư nghiên cứu công tác dự báo và thông tin đối thủ cạnh tranh để xây dựng được chiến lược giá bán linh hoạt, hợp lý. (Trung Quốc), Công ty TNHH Sailun Việt Nam (Trung Quốc), Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào Việt Nam nhằm xây dựng, nâng công suất sản xuất lốp xe càng làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong nước. Sự đa dạng của dãy sản phẩm cùng loại giữa các doanh nghiệp săm lốp, đặc biệt là phân khúc giá rẻ đã đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh về giá bán. Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó khăn do sức cầu

Trang 18

của thị trường vẫn còn yếu, trong khi xu hướng tiêu dùng chuyển sang các dòng sản phẩm yêu cầu hàm lượng công nghệ kỹ thuật cao hơn như lốp Radial, lốp không săm, … đặt sản phẩm SRC trong vòng cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty sản xuất sản phẩm cùng loại và hàng nhập khẩu. Đối với thị trường xuất khẩu Đối với thị trường Châu Âu, hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) mà Việt Nam đã kí kết với ưu đãi giảm thuế nhập khẩu về 0% trong vòng 7 năm đối với phụ tùng ô tô, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển săm lốp ô tô của Công ty tại thị trường đây. Tuy nhiên, lốp xe nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn Emark và chứng nhận Reach, đây sẽ là thử thách không nhỏ cho các doanh nghiệp muốn tìm kiếm cơ hội ở thị trường khó tính này. RỦI RO PHÁP LUẬT RỦI RO MÔI TRƯỜNG RỦI RO BẤT KHẢ KHÁNG KHÁC 05 06 07 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng chịu ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các văn bản luật liên quan khác. Năm 2024, Uỷ ban Chứng khoán nhà nước tiếp tục tái cấu trúc Thị trường chứng khoán, tăng cường công tác quản lý công ty đại chúng và các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ban hành nhiều văn bản pháp luật mới bao gồm các văn bản sửa đổi Luật Chứng khoán, bổ sung quy định liên quan đến công bố thông tin, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững đi kèm với bảo vệ môi trường luôn là mối quan tâm được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Các phế phẩm, khí thải, nước thải từ quá trình sản xuất sản phẩm luôn được doanh nghiệp quan tâm xử lý đúng với quy định của nhà nước, sao cho ảnh hưởng đến môi trường xung quanh ở mức tối thiểu. Ngoài ra, công ty còn có những chính sách tái chế, tái sử dụng một số các nguyên liệu đầu vào vừa bảo vệ môi trường vừa tiết kiệm chi phí đầu vào. Một số rủi ro mang tính chất bất khả kháng nằm ngoài ý trí chủ quan của Công ty như thiên tai, hỏa hoạn, … là những rủi ro có thể gây thiệt hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của Công ty. Đây là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp. Công ty chỉ có thể hạn chế các rủi ro này bằng cách tiến hành mua bảo hiểm với tài sản cũng như tăng cường công tác dự báo, dự đoán để phần nào hạn chế hậu quả nếu rủi ro xảy ra. thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong bối cảnh các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán ngày càng tinh vi, phức tạp. Do đó, Công ty cần chủ động nghiên cứu, tìm hiểu để thực hiện theo đúng những quy định đã được ban hành.


Trang 19

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Tổ chức và nhân sự
  3. Tình hình thực hiện dự án đầu tư
  4. Tình hình tài chính
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ

sở hữu

Trang 20

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐVT: Triệu đồng Kết quả kinh doanh Năm 2023 Năm 2024 % Tăng trưởng Doanh thu thuần 1.197.750 1.027.780 -14,2% Giá vốn hàng bán 1.032.451 881.653 -14,6% Lợi nhuận gộp 165.299 146.127 -11,6% Doanh thu hoạt động tài chính 1.650 5.260 218,8% Chi phí tài chính 20.951 24.274 15,9%

  • Trong đó: Chi phí lãi vay 16.010 15.350 -4,1%

Chi phí bán hàng 33.672 35.471 5,3% Chi phí quản lý doanh nghiệp 74.667 63.612 -14,8% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 37.660 28.030 -25,6% Lợi nhuận khác 1.396 162.635 11550,1% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 39.055 190.665 388,2% Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 29.401 151.6 40 415,8% Về cơ cấu doanh thu Về cơ cấu chi phí Các chỉ tiêu về lợi nhuận • Doanh thu thuần năm 2024 đạt hơn 1.027,8 tỷ đồng, giảm 14,2% so với năm 2023. Trong đó, doanh thu hàng xuất khẩu đạt 216,9 tỷ đồng, tăng 33,4% so với kết quả năm 2023. Kết quả này phản ánh bức tranh thị trường 2024 khi mà:

» Nhu cầu săm lốp trên thế giới tăng trưởng tích cực, được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng cao đối với các 

loại lốp xe chất lượng cao, đặc biệt là lốp hiệu suất cao chủ yếu do sự phục hồi và phát triển của ngành công nghiệp ô tô toàn cầu và các chính sách hỗ trợ từ các chính phủ trên thế giới. Theo báo cáo của tổ chức nghiên cứu thị trường độc lập Mordor Intelligence, quy mô thị trường lốp xe hiệu suất cao ước tính đạt 58,08 tỷ USD vào năm 2024 và dự kiến sẽ đạt 89,65 tỷ USD vào năm 2029. Theo dự báo của S&P Global Mobility, doanh số bán xe ô tô toàn cầu dự kiến đạt 89,6 triệu xe trong năm 2025, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước. Dù thị trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội, song các doanh nghiệp trong nước vẫn phải giải quyết bài toán về rào cản kỹ thuật, các tiêu chuẩn khắt khe hơn từ đối tác quốc tế và các chính sách bảo hộ, hàng rào mới đối với xuất khẩu.

» Trong nước, điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định có ý nghĩa quan trọng đối với khối ngành sản xuất. Tính 

chung năm 2024, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,4% so với năm trước, trong khi năm 2023 tăng 1,3 điểm phần trăm so với năm trước và tăng cao hơn mức tăng 7,4% của năm 2022. Nhiều ngành quan trọng thuộc khu vực công nghiệp chế biến - chế tạo cũng tăng cao so với năm 2023, trong đó: Sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic tăng 24,9%; sản xuất xe có động cơ tăng 21,1%. Các mặt hàng như ô tô, thép, sản phẩm điện tử tăng cao, tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) và sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu tạo điều kiện cho gia tăng sản xuất. Dù vậy, kết quả kinh doanh tại thị trường nội địa của Công ty vẫn gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt bởi các sản phẩm săm lốp trong và ngoài nước, xu hướng chuyển đổi lốp ô tô từ bias sang radial và lốp xe máy không săm dần thay thế lốp có săm. Trong khi đó, Công ty chưa sản xuất được dòng sản phẩm lốp ô tô radial, các sản phẩm lốp chưa thực sự cạnh tranh, phong phú về chủng loại so với các đối thủ cùng ngành và sản lượng chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Giá vốn hàng bán và một số chỉ tiêu chi phí hoạt động quan trọng của doanh nghiệp ghi nhận diễn biến đáng chú ý như sau: • Giá vốn hàng bán của Công ty là gần 881,7 tỷ đồng, giảm 14,6% so với năm 2023 và tương ứng 85,8% doanh thu thuần (so với tỷ trọng tương ứng 86,2% trong cùng kỳ năm trước). • Chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 63,6 tỷ đồng, giảm 14,8% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 6,2% doanh thu thuần (tương đương tỷ trọng trong năm 2023). • Chi phí bán hàng là 35,5 tỷ đồng, tăng 5,3% so với năm 2023 và chiếm xấp xỉ 3,5% trong doanh thu thuần toàn Công ty (so với tỷ trọng tương ứng 2,8% trong năm 2023). • Chi phí tài chính là gần 24,3 tỷ đồng, tăng 15,9% so với năm 2023 và chiếm 2,4% trên doanh thu thuần toàn Công ty (tăng so với tỷ trọng tương ứng 1,7% trong năm 2022). • Kết thúc năm 2024, Công ty ghi nhận gần 146,1 tỷ đồng trong lợi nhuận gộp, giảm 11,6% so với cùng kỳ 2023. Giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn Doanh thu đã khiến biên lợi nhuận gộp cải thiện từ 13,8% vào năm 2023 lên mức 14,2% vào năm 2023. • Lợi nhuận sau thuế đạt 151,6 tỷ đồng, cao gấp 5,2 lần so với kết quả năm 2023. Biên lợi nhuận sau thuế đạt 14,8%, so với mức 2,5% của năm trước nhờ ghi nhận sự đóng góp quan trọng khoản lợi nhuận khác trị giá 160,1 tỷ đồng từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất và sử dụng hạ tầng tại Khu công nghiệp Châu Sơn, Hà Nam trong nửa đầu năm (thu nhập từ việc chuyển nhượng: 303,8 tỷ đồng, trong đó giá trị còn lại của khu đất là 140,7 tỷ và chi phí chuyển nhượng: 3,04 tỷ đồng). • Ở chiều ngược lại, doanh thu từ hoạt động tài chính và các khoản lợi nhuận khác là những yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến biên lợi nhuận ròng của Công ty, lần lượt đạt 5,3 tỷ đồng (cao gấp 3,2 lần so với năm 2023) và 162,6 tỷ đồng (tăng mạnh so với mức 1,4 tỷ đồng trong năm 2023) tổng cộng chiếm 14,0% tổng các nguồn thu, tăng so với tỷ trọng tương ứng là 0,3% trong năm 2023. DOANH THU HÀNG XUẤT KHẨU 216,9 14,2% 11,6% 14,6% 33,4%TỶ VNĐ TỶ VNĐ LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆPGIÁ VỐN HÀNG BÁN 151,6 63,6 881,7 TỶ VNĐ TỶ VNĐ TỶ VNĐ TỶ VNĐ 520% 14,8% 5,3% 15,9%TỶ VNĐ TỶ VNĐ

Trang 21

Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch 2024 Thực hiện 2024 % Thực hiện 2024/ Kế hoạch 2024 Doanh thu Tỷ đồng 2.000 1.063,4 53,17%

  • Doanh thu SXCN Tỷ đồng 970 852,1 87,85%
  • Doanh thu thương mại, khácTỷ đồng 1.030 211,8 20,51%

Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng 100 190,7 190,70% Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 78,8 151,6 192,38% Kết thúc năm, Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng đã nỗ lực hoàn thành phần lớn kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh mà Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 đề ra. Cụ thể, doanh thu tiêu thụ của Công ty đạt hơn 1.063,4 tỷ đồng, trong đó, doanh thu sản xuất công nghiệp đạt 852,1 tỷ đồng, hoàn thành 87,85% kế hoạch đề ra trong khi doanh thu thương mại và khác đạt 211,2 tỷ đồng, hoàn thành 20,5% kế hoạch đề ra; lợi nhuận trước thuế đạt gần 190,7 tỷ đồng, vượt 90,7% so với kế hoạch đề ra; lợi nhuận sau thuế đạt 151,6 tỷ đồng, vượt 93,9% kế hoạch lợi nhuận sau thuế. Năm 2024, số lượng lao động của Công ty giảm so với năm 2023 là 22 lao động, toàn bộ là lao động làm việc toàn thời gian. Cán bộ, nhân viên của SRC có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ trên 36,0% tổng số lao động, thể hiện rõ chủ trương tập trung nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực để phát triển doanh nghiệp của Công ty. Cơ cấu lao động theo giới tính của SRC không có quá nhiều biến động trong năm 2023 với tỷ lệ lao động nữ luôn ở trên mức 30%, phù hợp với chủ trương bình đẳng giới trong các chính sách nhân sự của Công ty. Trong năm 2024, không có sự thay đổi trong cơ cấu ban điều hành Công ty. Về chính sách đối với người lao động, SRC luôn thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động theo đúng Luật Lao động và các quy định của Nhà nước. • Chính sách tiền lương, thưởng Người lao động được hưởng các chế độ lương, thưởng theo vị trí công việc, mức độ hoàn thành công việc và kết quả kinh doanh của Công ty, đảm bảo cạnh tranh thị trường, động viên khích lệ người lao động tăng năng suất và hiệu quả công việc, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước. • Chính sách đào tạo Công ty có kế hoạch đào tạo hàng năm cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) cụ thể theo từng chức danh, vị trí công việc, qua đó CBCNV được thường xuyên cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ. • Chế độ bảo hiểm Được thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước. • Chế độ phúc lợi Người lao động được trợ cấp khi gia đình hoặc bản thân đau ốm, có việc hiếu, hỷ; được tặng quà hiện vật vào các ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm, ... • Chế độ chăm sóc sức khỏe Người lao động được khám sức khỏe định kỳ hàng năm. • Các chế độ khác CBCNV luôn được Công ty tạo điều kiện trong việc cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.... Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động của Công ty là 745 người. Cụ thể như sau: TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ STT Tiêu chí Năm 2023 Năm 2024 Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Số lượng (người) Tỷ trọng (%) I Theo trình độ lao động 1 Trình độ Đại học và trên Đại học 149 19,43% 151 20,27% 2 Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp114 14,86% 118 15,84% 3 Lao động phổ thông 504 65,71% 476 63,89% II Theo đối tượng lao động 1 Lao động toàn thời gian 767 100,00% 745 100,00% III Theo giới tính 1 Nam 529 68,97% 514 68,99% 2 Nữ 238 31,03% 231 31,01% Tổng cộng 767 100% 745 100% Thu nhập bình quân của người lao động trong giai đoạn 2020-2024 Triệu đồng/người/năm


Trang 22

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH • Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất săm lốp Cao Su Sao Vàng tại Hà Tĩnh Đến thời điểm ngày 31/12/2024, Công ty CP Cao Su Sao Vàng đã góp 30,6% vốn tương đương 375.000.000.000 đồng vào Công ty Cổ phần Sao Vàng Hoành Sơn – Chủ đầu tư của dự án xây dựng Nhà máy sản xuất săm lốp Cao Su Sao Vàng tại Hà Tĩnh. Công ty vẫn đang trong quá trình lập dự án đầu tư trình UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt. Tại thời điểm ngày 31/12/2024, Công ty đã trích lập dự phòng tổn thất cho khoản góp vốn trên là 1,6 tỷ đồng. • Dự án di dời và sản xuất lốp Radial tại Hà Nam Theo nghị quyết số 138/NQ-HĐQT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của HĐQT, Công ty chấm dứt dự án đầu tư Nhà máy Cao su Sao vàng tại Hà Nam và chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng tại Hà Nam cho đơn vị khác. • Dự án Đầu tư mở rộng sản xuất lốp xe máy không săm tại Xí nghiệp luyện Xuân Hòa Đã lập xong Báo cáo khả thi và được cấp Giấy phép xây dựng. Hiện Công ty dang làm các thủ tục để lựa chọn nhà thầu thi công dự án. • Công ty con: Không có • Công ty liên kết: Công ty TNHH Sao Vàng Hoành Sơn Đơn vị: triệu đồng STT Chỉ tiêu Kết quả 2024 (triệu đồng) 1 Tổng tài sản 563.137,1 2 Doanh thu thuần 1.117,7 3 Giá vốn hàng bán 1.432,7 4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.477,1 5 Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính 3.146,9 6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (1.984,8) 7 Lợi nhuận khác (15,2) 8 Lợi nhuận trước thuế (1.999,9) 9 Lợi nhuận sau thuế (1.999,9) Công ty Cổ phần Sao Vàng Hoành Sơn Đơn vị: triệu đồng STT Chỉ tiêu Kết quả 2024 (triệu đồng) 1 Tổng tài sản 1.286.704,7 2 Doanh thu thuần 176.847,9 3 Giá vốn hàng bán 176.774,3 4 Doanh thu hoạt động tài chính 14,2 5 Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính 5.319,7 6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (5.231,9) 7 Lợi nhuận khác (9,3) 8 Lợi nhuận trước thuế (5.241,2) 9 Lợi nhuận sau thuế (5.241,2) Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2023 Năm 2024 % Tăng trưởng Tổng tài sản Tỷ đồng 1.346,8 1.208,9 - 10,2% Doanh thu thuần Tỷ đồng 1.197,8 1.027,8 -14,2% Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 37,7 28,0 -25,6% Lợi nhuận khác Tỷ đồng 1,4 162,6 11550,1% Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 39,1 190,7 388,2% Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 29,4 151,6 415,8% Lợi nhuận trả cổ tức (tiền mặt/ cổ phiếu) Tỷ đồng 22,5 16,8 -25,3% Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức % 6 6 (dự kiến)

Trang 23

Chỉ số tài chính Đơn vị Năm 2023 Năm 2024 Nhóm chỉ số thanh khoán Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,02 1,14 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,65 0,62 Khả năng thanh toán bằng tiền Lần 0,05 0,06 Nhóm chỉ số cơ cấu vốn Nợ/ Tổng tài sản % 67,08 52,43 Nợ/ Vốn chủ sở hữu % 203,81 110,23 Nợ vay và thuê tài chính/ Tổng tài sản % 34,98 21,32 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho bình quân Vòng 3,74 3,68 Số ngày tồn kho bình quân Ngày 97,50 99,11 Vòng quay khoản phải thu bình quân Vòng 4,95 3,3 9 Số ngày phải thu bình quân Ngày 73,69 107,63 Vòng quay khoản phải trả bình quân Vòng 10,75 7,2 9 Số ngày phải trả bình quân Ngày 33,95 50,04 Số ngày chuyển đổi tiền mặt Ngày 137,23 156,70 Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân Lần 0,92 0,80 Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận gộp % 13,80 14,22 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động % 3,14 2,73 Tỷ suất LNST % 2,45 14,75 ROAA % 2,27 11,87 ROAE % 6,66 29,78 • Nhóm chỉ số thanh khoản: Tại thời điểm 31/12/2024, hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty đạt 1,14 lần, tăng nhẹ so với chỉ số tương ứng tại thời điểm 31/12/2023 là 1,02 lần và vượt trên ngưỡng tiêu chuẩn là 1, cho thấy khả năng sử dụng các tài sản ngắn hạn để thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn trong vòng 1 năm của Công ty được đảm bảo. Tỷ số thanh toán nhanh đạt 0,62 lần, giảm so với thời điểm cuối năm 2023 cho thấy khoảng 62% các khoản nợ ngắn hạn của Công ty có thể được thanh toán gần như ngay lập tức từ nguồn tài sản ngắn hạn mà không cần phải thanh lý hàng tồn kho. Hệ số thanh toàn bằng tiền không có thay đổi lớn, giao động quanh ngưỡng 0,05-0,06 lần. • Nhóm chỉ số cơ cấu vốn: Tại thời điểm 31/12/2024, tỷ lệ Nợ/ Tổng tài sản và tỷ lệ Nợ/ Vốn chủ sở hữu của SRC lần lượt là 52,4% và 110,2%, đồng thời giảm so với thời điểm 31/12/2023. Chỉ tiêu Nợ vay và thuê tài chính/ Tổng tài sản tại thời điểm cuối năm 2024 là 21,3%, giảm mạnh so với tỷ suất tương ứng là 34,98% tại 31/12/2023, cho thấy khoảng 1/5 giá trị tài sản của công ty hiện đang được tài trợ bởi nợ vay có phát sinh lãi. Nhìn chung, trong năm 2024, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính đã được đã được Công ty kiếm soát chặt chẽ và đạt một hệ số an toàn hơn. • Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Trong năm 2024, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của SRC là 3,7 vòng, tương ứng 99 ngày trong một kỳ luân chuyển hàng tồn kho, tăng gần 2 ngày so với cùng kỳ 2023. Số vòng quay khoản phải thu bình quân của Công ty là 3,4 vòng, tương ứng 107,6 ngày trong chu kỳ phải thu, tăng gần 34 ngày so với giai đoạn cùng kỳ 2023 cho thấy SRC đang phải nới lỏng thanh toán cho khách hàng. Số vòng quay các khoản phải trả của công ty là 7,3 vòng. Theo đó, trong năm 2024, một kỳ phải trả bình quân kéo dài xấp xỉ 50 ngày, tăng khoảng 16 ngày so với năm 2023. Như vậy, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt của SRC kéo dài 157 ngày, tăng 20 ngày so với cùng kỳ năm 2023 chủ yếu do có kỳ phải thu kéo dài hơn. Chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản đạt 0,80 lần trong năm 2024, giảm so với mức 0,92 lần trong năm 2023 cho thấy hiệu quả sử dụng dây chuyền máy móc giảm xuống. Đây là kết quả dễ hiểu khi năng suất dây chuyền, máy móc không đạt mức tối đa trong bối cảnh thị trường chưa hoàn toàn khôi phục. • Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Trong năm 2024, tỷ suất lợi nhuận gộp của SRC đạt 14,2%, có sự cải thiện nhẹ so với năm 2023 nhờ các nỗ lực kiểm soát giá vốn hàng bán của Công ty. Dù vậy, tỷ suất lợi nhuận hoạt động giảm nhẹ từ 3,1% trong năm 2023 xuống 2,7% trong năm 2024 do tỷ trọng các chi phí hoạt động/doanh thu thuần có xu hướng tăng lên. Kết thúc năm, Công ty ghi nhận tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 2,5% trong năm 2023 lên gần 14,8% trong năm 2024 nhờ ghi nhận khoản lợi nhuận lớn từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất và sử dụng hạ tầng tại Khu công nghiệp Châu Sơn, Hà Nam. Các tỷ suất ROAA và ROAE đồng thời bật tăng mạnh so với 2023, lần lượt đạt 11,9% và 29,8%. Nguyên nhân là do LNST tăng đột biến so với tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trong Công ty.

Trang 24

CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CHỦ SỞ HỮU Tính đến hết ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng đã phát hành 28.065.765 cổ phiếu. Trong đó: Trong năm 2024, Công ty không thực hiện phát hành chứng khoán khác. Trong năm 2024, không có sự thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn tại Công ty. Cụ thể như sau: Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng không có sự thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Tên cổ phiếu Cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng Loại cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông Mã chứng khoán SRC Mệnh giá cổ phiếu 10.000 đồng/ cổ phiếu Ngày bắt đầu niêm yết 07/10/2009, Cổ phiếu của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng chính thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán SRC. Số cổ phiếu phổ thông 28.065.765 cổ phiếu Số cổ phiếu ưu đãi 0 cổ phiếu Số cổ phiếu đang lưu hành 28.063.368 cổ phiếu Tổng số cổ phiếu quỹ 2.397 cổ phiếu Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do 28.055.467 cổ phiếu Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng10.298 cổ phiếu Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024 Không STT SL Cổ phiếu Tỷ lệ % Số lượng Cơ cấu cổ đông (người) Tổ chức Cá nhân Tổng số lượng cổ phiếu 28.065.765 100% 1.820 34 1.786 Cổ đông nhà nước () 10.104.115 36% 1 1 0 Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% cp trở lên) 24.197.405 86,22% 2 2 0

  • Trong nước 24.197.405 86,22% 2 2 0
  • Nước ngoài 0 0 0 0 0

Cổ đông khác 3.842.189 13,69% 1.815 29 1.786

  • Trong nước 3.815.432 13,59% 1.795 20 1.775
  • Nước ngoài 26.757 0,10% 20 9 11

Công đoàn Công ty 23.774 0,08% 2 2 0 Cổ phiếu quỹ 2.397 0,01% 1 1 0 () Cổ đông nhà nước đồng thời là cổ đông lớn Nguồn: Theo danh sách cổ đông của SRC chốt ngày 18/09/2024 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Công ty có giới hạn về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 0%. STT Cá nhân/ tổ chức Số đăng ký sở hữu Ngày cấp Số lượng cổ phiếu nắm giữ Tỷ lệ sở hữu (%) Ngày chốt danh sách sở hữu 1 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 0100100061 19/11/2021 10.104.115 36,00 18/9/2024 2 Công ty CP Tập đoàn Hoành Sơn 3000244065 11/5/2022 14.093.290 50,22 18/9/2024 Nguồn: Theo danh sách cổ đông của SRC chốt ngày 18/09/2024 Thời điểm Vốn điều lệ Nội dung tăng vốn 04/2006 49.049.000.000 Cổ phần hóa công ty 10/2006 80.000.000.000 Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 63% 02/2007 88.000.000.000 Chia 5,48 tỷ đồng cổ tức bằng cổ phiếu (theo mức 12,3% cho 9 tháng hoạt động 2006) Thưởng 2,52 tỷ đồng bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 32:1 cho cổ đông hiện hữu từ nguồn thuế TNDN được miễn năm 2006 06/2007 108.000.000.000 Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 22,72% 2010 162.000.000.000 Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và thưởng cho cổ đông hiện hữu 2013 182.249.940.000 Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 2015 200.474.150.000 Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 2016 280.657.650.000 Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 25

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG IV BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh năm 2024

  1. Tình hình tài chính
  2. Phương hướng phát triển năm 2025
  3. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối

với ý kiến kiểm toán (nếu có)

  1. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm

về môi trường và xã hội

Trang 26

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 Tình hình thế giới năm 2024 chuyển biến nhanh, phức tạp, nhiều vấn đề chưa có tiền lệ, vượt dự báo; đan xen những mặt tích cực lẫn tiêu cực tác động đến việc phục hồi phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của các quốc gia, dân tộc. Tuy nhiên trong nước tình hình kinh tế - xã hội vẫn có nhiều điểm sáng trên nhiều lĩnh vực như: Sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, lượng khách quốc tế đến Việt Nam...Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt quy mô và tốc độ tăng cao hơn so với cùng kỳ các năm trước nhưng chỉ là điểm sáng của một số mặt hàng và dịch vụ. Với những đặc thù riêng, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm Cao su nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Cao su Sao Vàng còn gặp nhiều khó khăn như:

» Sự cạnh tranh khốc liệt các sản phẩm săm lốp nói chung của không chỉ các doanh nghiệp trong nước 

mà cả các doanh nghiệp nước ngoài tràn ngập thị trường Việt Nam.

» Xu hướng chuyển đổi lốp ô tô từ bias sang radial trong khi Công ty chưa sản xuất được dòng sản phẩm 

này.

» Rào cản kỹ thuật, cũng như suy giảm nhu cầu ở thị trường quốc tế làm giảm sản lượng xuất khẩu ở thị 

trường quốc tế, trong khi các nước gia tăng tiêu chuẩn, hàng rào mới đối với xuất khẩu. Những khó khăn trên đã ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường, ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu và sản lượng tiêu thụ, tuy nhiên với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, với sự nỗ lực cố gắng của Ban điều hành và toàn thể CBCNV trong Công ty trong năm qua đã đạt được một số kết quả rất tích cực thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu ĐVT KH năm 2024 Thực hiện năm 2024 % so với KH năm 2024 % so với thực hiện năm 2023 I- Giá trị sản xuất CN (theo giá CĐ 1994) Tỷ đồng 350 285,3 81,5 107,9 II- Giá trị sản xuất CN (theo giá thực tế) Tỷ đồng 1.010 811,6 80,3 101,3 III- Doanh thu tiêu thụ Tỷ đồng 2.000 1.063,4 53,1 86,1 Trong đó: DT SXCN Tỷ đồng 970 852,1 87,8 102,0 DT thương mại, DT khác Tỷ đồng 1.030 211,3 20,5 52,8 IV- Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 100 190,7 190,74 488,97 V- Sản phẩm sản xuất chủ yếu 1- Lốp xe đạp Chiếc 5.000.000 4.086.704 81,7 101,1 2- Săm xe đạp Chiếc 4.500.000 4.035.437 89,6 100,4 3- Lốp xe máy Chiếc 1.530.000 1.194.399 78,0 111,7 4- Săm xe máy Chiếc 5.500.000 4.762.496 86,5 116,8 5- Lốp ôtô Chiếc 210.800 176.457 83,7 103,4 6- Săm ôtô Chiếc 210.000 157.905 75,1 103,9 7- Yếm ôtô Chiếc 110.000 98.065 89,1 124,6 VI- Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu 1- Lốp xe đạp Chiếc 4.868.614 4.138.791 85,0 97,8 2- Săm xe đạp Chiếc 4.492.482 4.247.739 94,5 104,9 3- Lốp xe máy Chiếc 1.344.062 1.234.551 91,8 112,3 4- Săm xe máy Chiếc 5.282.095 4.822.580 91,3 101,5 5- Lốp ôtô Chiếc 216.155 178.572 82,6 92,1 6- Săm ôtô Chiếc 206.338 162.582 78,7 98,3 7- Yếm ôtô Chiếc 107.541 85.921 79,9 119,0 Công tác quản lý điều hành sản xuất Các mặt đã làm được: • Tập thể lãnh đạo Công ty, Ban điều hành, cán bộ quản lý trong Công ty nhận thức rõ và đề ra các biện pháp từng bước giải quyết khắc phục các yếu kém tồn tại trong công tác quản trị Công ty như: khả năng cạnh tranh, vấn đề chất lượng sản phẩm, giá thành, đa dạng hóa sản phẩm, công tác thị trường trong nước và xuất khẩu. • Tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý chi phí, tiết kiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm điều chỉnh giá thành sản phẩm phù hợp với thị trường, hợp lý hóa sản xuất. Tổ chức, bổ sung các quy định quy chế hiện có để kiểm soát việc mua bán nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng. Đảm bảo quá trình xét duyệt đúng quy định, quy chế mua sắm vật tư đã ban hành. Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tích cực tìm thêm các nhà cung cấp mới, nhà cung cấp trong nước các vật tư phục vụ sản xuất đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh. • Với những khó khăn trong công tác tiêu thụ, Ban điều hành đã tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch, mục tiêu cho từng tháng, từng quý và phấn đấu thực hiện. Tiếp tục rà soát, tổ chức lại hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. Tổ chức triển khai thực hiện các phương án tiếp cận khách hàng mới nhằm đạt các mục tiêu kế hoạch đề ra ở mức cao nhất có thể. • Coi trọng công tác thực hiện định mức vật tư, luôn cập nhật hoàn thiện bộ định mức, kiểm điểm định mức hàng tháng, đề ra biện pháp khắc phục kịp thời các sai lệch, yếu kém trong xây dựng và quản lý thực hiện định mức vật tư tại các đơn vị. Các mặt tồn tại trong công tác điều hành: • Chưa khắc phục triệt để các nguyên nhân làm giảm chất lượng lốp (Độ mài mòn nhanh, ngoại quan sản phẩm chưa bắt mắt). • Công tác nghiên cứu phát triển sản xuất sản phẩm mới chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường. Công tác tổ chức nhân sự và lao động tiền lương • Công ty luôn chú trọng đến công tác xây dựng tiền lương, đơn giá tiền lương, đảm bảo ổn định thu nhập và ngày càng được cải thiện tạo tiền đề cho người lao động yên tâm công tác, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm. • Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách theo qui định đối với người lao động. • Tổ chức thực hiện triển khai công tác Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo đúng các quy định của Nhà nước và Công ty. • Trong năm 2024, lao động toàn Công ty có 745 người tính đến ngày 31/12/2024. • Thu nhập bình quân thực tế 1 tháng năm 2024 của người lao động là: 12,311 triệu đồng/tháng (tăng 119,6 % so với năm 2023). Thu nhập của người lao động tăng tuy nhiên với tỷ lệ nhỏ và vẫn ở mức thấp so với mặt bằng chung khu vực.

Trang 27

Công tác thị trường Thị trường nội địa: Căn cứ bảng so sánh kết quả tiêu thụ năm 2024 so với năm 2023 thì doanh thu nội địa tăng 7,66%, đa số các ngành hàng tăng trưởng 2 con số như: lốp xe đạp tăng 15,3%, săm xe đạp tăng 9,79%, lốp xe máy tăng 15,3%, … ô tô tải nhẹ tăng 4,82%. Qua kết quả tiêu thụ nội địa năm 2024, trong bối cảnh tình hình kinh tế Việt Nam đang khó khăn, nhiều ngành hàng đi xuống nhưng chúng ta vẫn duy trì tăng trưởng, đây cũng là tiền đề để thị trường nội địa đặt ra nhiều mục tiêu cao hơn trong năm 2025. • Thị trường lốp ô tô mặc dù trong năm 2024 gặp nhiều khó khăn khi nhu cầu thị trường suy giảm tuy nhiên doanh thu tiêu thụ lốp ô tô lần đầu tiên trong nhiều năm có tăng trưởng 3,8%, điều đó có nghĩa là thị trường tiêu thụ ô tô trên hệ thống nhà phân phối tư nhân có cải thiện rõ rệt và đem lại kết quả chấp nhận được trong bối cảnh khó khăn chung tuy nhiên so với các đối thủ và nhu cầu thị trường thì tình hình tiêu thụ ô tô còn quá nhiều việc phải làm, phải triển khai trong năm 2025. • Thị trường xe đạp, xe máy với kết quả đạt được trong năm 2024 là điểm sáng trên toàn hệ thống với nhiều thành công lớn cả trong hệ thống tư nhân và hệ thống lắp ráp. Chất lượng sản phẩm ổn định, giá cả hợp lý cạnh tranh tốt với các hàng cùng phân khúc trên thị trường tạo ra lợi thế cạnh tranh tốt của ngành hàng xe đạp, xe máy. Lốp không săm các loại tăng trưởng cao tại thị trường tư nhân đã bù đắp toàn bộ suy giảm tại các doanh nghiệp lắp ráp xe điện, tuy nhiên lốp xe máy không săm vẫn còn tiêu thụ quá ít so với nhu cầu thị trường do vậy trong năm 2025 cần có những đầu tư mạnh mẽ hơn để phát triển lốp xe máy không săm khi sản xuất và chất lượng đã ổn định. Thị trường xuất khẩu: • Trong năm vừa qua, Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động xuất khẩu. Tổng doanh thu xuất khẩu ghi nhận sự tăng trưởng tốt, với mức tăng trưởng 33,3% so với năm 2023 cho thấy sự cạnh tranh tiềm năng của công ty trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, một số mặt hàng như săm lốp đã chứng kiến sự giảm mạnh doanh thu; số lượng tiêu thụ suy giảm so với năm 2023 như lốp xe đạm giảm 2,16%, lốp ô tô giảm 4,34%, nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ đối thủ và thay đổi nhu cầu của thị trường. • Dù đối mặt với thách thức ở một số phân khúc, tình hình xuất khẩu của công ty vẫn thể hiện được sự linh hoạt và tiềm năng phát triển bền vững. Cần tiếp tục phát huy lợi thế và khắc phục điểm yếu để củng cố vị thế trên thị trường quốc tế. Công tác tài chính • Thực hiện và kiểm tra việc ghi chép số liệu kế toán đảm bảo tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty và các tổ chức, đơn vị cơ sở trực thuộc Công ty trên các chứng từ, sổ sách kế toán vào các báo cáo tài chính. • Làm tốt công tác huy động vốn, sử dụng hợp lý các nguồn vốn như vốn đầu tư của các cổ đông, lựa chọn phương án đầu tư, lựa chọn Ngân hàng có cơ chế và lãi suất hợp lý…đảm bảo nguồn vốn của Công ty luôn được bảo toàn và phát triển. • Chấp hành nghiêm chỉnh việc tính toán đầy đủ, kịp thời đúng chính sách, chế độ của Nhà nước ban hành về các khoản thuế phải nộp ngân sách. Giải quyết đúng chính sách với người lao động. • Kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính, việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và sự biến động tăng giảm của các loại tài sản, vật tư tiền vốn tại Công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc công ty. Phát hiện các vi phạm nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính trong Công ty và các đơn vị cơ sở trực thuốc Công ty. Báo cáo và đề xuất với lãnh đạo Công ty cá biện pháp xử lý theo đúng quy định hiện hành. • Lập báo cáo tài chính toàn Công ty, chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của báo cáo tài chính, gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng quản lý nhà nước theo quy định do Bộ Tài chính ban hành. • Cùng với phòng ban nghiệp vụ trong toàn Công ty tham gia tiến hành việc đối chiếu và thu hồi công nợ, phát huy đầy đủ tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của Công ty. Công tác khoa học kỹ thuật, chất lượng Năm 2024, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, tích cực tìm kiếm, khai thác, nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng đưa vào sản xuất các loại vật liệu mới, thay đổi đơn pha chế, hợp lý hóa nguyên vật liệu và kết cấu sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty. Cụ thể: • Khảo sát, điều chỉnh và ban hành định mức nguyên vật liệu cho các sản phẩm cao su, tính toán thi công và định mức làm cơ sở chào giá các sản phẩm săm lốp xuất khẩu, cao su kỹ thuật và lốp nông nghiệp, lốp không săm,… • Phối hợp với các đơn vị sản xuất trong công ty xử lý và khắc phục kịp thời các biến động trong sản xuất, giám sát quá trình sản xuất giảm tỷ lệ phế và sản phẩm lỗi ra thị trường. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và công tác cơ điện Công tác quản lý sử dụng vật tư, linh kiện, phụ tùng cơ điện được giám sát chặt chẽ từ việc nhập, xuất cấp phát, đáp ứng cho việc bảo dưỡng sửa chữa thiết bị, chủ động trong việc chuẩn bị các vật tư, phụ tùng dự phòng hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng. Công tác ATLĐ - VSCN - PCCN và công tác môi trường Trong năm 2024, công tác ATLĐ - VSCN - PCCN đã được Công ty thực hiện đầy đủ chế độ theo đúng quy định của pháp luật. • Thông qua các đợt huấn luyện định kỳ, huấn luyện mới để phổ biến các chế độ chính sách của cơ quan nhà nước về công tác AT-VSLĐ cho người lao động. Chỉ ra cho người lao động các mối nguy hiểm, các nguy cơ tiềm ẩn trong dây chuyền sản xuất và các biện pháp để phòng tránh, nhằm hạn chế tai nạn lao động xảy ra trong quá trình làm việc. • Công tác PCCN thường xuyên được kiểm tra đảm bảo quy trình, quy định. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho CBCNV công ty nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cũng như nghiệp vụ thực tập phương án PCCN theo kế hoạch của Cảnh sát PCCC. • Xây dựng kế hoạch và tham gia cùng Hội đồng ATVSLĐ của Công ty tiến hành kiểm tra công tác ATVSLĐ tại các đơn vị trong Công ty định kỳ 3 tháng/lần để đánh giá tình hình thực hiện các mặt của công tác ATVSLĐ, phát hiện những tồn tại, đề xuất các biện pháp khắc phục.


Trang 28

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2023 Năm 2024 % Tăng trưởng Tổng tài sản Tỷ đồng 1.346,8 1.208,9 -10,2% Tài sản ngắn hạn Tỷ đồng 631,1 549,1 -13,0%

  • Tiền và tương đương tiền Tỷ đồng 33,1 29,7 -10,2%
  • Các khoản phải thu ngắn hạn Tỷ đồng 366,1 235,2 -35,7%

Trong đó: Phải thu ngắn hạn của khách hàngTỷ đồng 367,9 238,2 -35,2% Trong đó: Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòiTỷ đồng (11,0) (9,6) -12,5%

  • Hàng tồn kho Tỷ đồng 228,5 250,3 9,5%

Trong đó: Dự phòng giảm giá Hàng tồn khoTỷ đồng (2,4) 1,0 -140,7%

  • Tài sản ngắn hạn khác Tỷ đồng 3,4 33,9 896,0%

Tài sản dài hạn Tỷ đồng 715,7 659,8 -7,8%

  • Các khoản phải thu dài hạn Tỷ đồng 6,5 97,8 1401,6%
  • Đầu tư tài chính dài hạn Tỷ đồng 510,5 508,5 -0,4%

Trong giai đoạn 2023 - 2024, tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm, từ 1.346,8 tỷ đồng xuống còn 1.208,9 tỷ đồng, tương đương mức giảm 10,2%. Điều này cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp đang thu hẹp. Xét về tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp ghi nhận mức giảm 13,0%, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh ở các khoản phải thu ngắn hạn (-35,7%), đặc biệt là khoản phải thu khách hàng (-35,2%) chủ yếu do phải thu từ khách hàng Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Việt Nam giảm mạnh. Bên cạnh đó, tiền và tương đương tiền cũng giảm 10,2%, xuống còn 29,7 tỷ đồng. Trong khi đó, hàng tồn kho lại tăng 9,5%, phản ánh việc doanh nghiệp tích trữ nhiều nguyên vật liệu hơn để chuẩn bị cho nhu cầu tương lai. Đáng chú ý, tài sản ngắn hạn khác tăng đột biến 896,0%, từ 3,4 tỷ đồng lên 33,9 tỷ đồng, cho thấy sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu tài sản. Ở khía cạnh tài sản dài hạn, doanh nghiệp ghi nhận mức giảm 7,8%, từ 715,7 tỷ đồng xuống 659,8 tỷ đồng. Tuy nhiên, các khoản phải thu dài hạn lại tăng mạnh từ 6,5 tỷ đồng lên 97,8 tỷ đồng, chủ yếu phản ánh giá trị tài sản cầm cố để đảm bảo cho các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng cung cấp tín dụng bởi Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Ngược lại, đầu tư tài chính dài hạn chỉ giảm nhẹ 0,4%, gần như không có sự thay đổi đáng kể và chiếm phần lớn Tài sản dài hạn. Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2023 Năm 2024 % Tăng trưởng Nợ phải trả Tỷ đồng 903,5 633,9 -29,8% Nợ ngắn hạn Tỷ đồng 621,1 482,0 -22,4%

  • Phải trả người bán ngắn hạn Tỷ đồng 93,5 148,3 58,6%
  • Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Tỷ đồng 338,4 255,7 -24,4%

Nợ dài hạn Tỷ đồng 282,4 151,9 -46,2%

  • Phải trả dài hạn khác Tỷ đồng 143,5 143,5 0,0%
  • Vay và nợ thuê tài chính dài hạn Tỷ đồng 132,7 2,1 -98,4%

Trong giai đoạn 2023 - 2024, tình hình nợ của doanh nghiệp có xu hướng giảm mạnh. Tổng nợ phải trả giảm 29,8%, từ 903,5 tỷ đồng xuống 633,9 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp đang có chiến lược cắt giảm nợ và đã thanh toán bớt các khoản vay đáng kể. Nợ ngắn hạn giảm 22,4%, từ 621,1 tỷ đồng xuống 482,0 tỷ đồng. Tuy nhiên, khoản phải trả người bán ngắn hạn lại tăng mạnh 58,6%, từ 93,5 tỷ đồng lên 148,3 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp đang gia tăng công nợ với nhà cung cấp. Ngược lại, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm 24,4%, từ 338,4 tỷ đồng xuống 255,7 tỷ đồng, phản ánh việc doanh nghiệp đang giảm dần phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn, có thể do chủ động tái cơ cấu tài chính hoặc khả năng tiếp cận vốn vay bị hạn chế. Nợ dài hạn giảm mạnh 46,2%, từ 282,4 tỷ đồng xuống 151,9 tỷ đồng, chủ yếu do vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm đột biến 98,4%, từ 132,7 tỷ đồng xuống chỉ còn 2,1 tỷ đồng. Điều này cho thấy doanh nghiệp gần như đã thanh toán hết các khoản vay dài hạn, từ đó giảm bớt áp lực tài chính trong tương lai. Trong khi đó, phải trả dài hạn khác giữ nguyên ở mức 143,5 tỷ đồng, không có biến động. Doanh nghiệp đang có xu hướng giảm mạnh các khoản nợ, đặc biệt là nợ dài hạn, giúp giảm áp lực tài chính và cải thiện tình hình tài chính tổng thể. Ngoài ra khoản mục nợ xấu của Công ty cũng giảm đáng kể từ 15,3 tỷ đồng xuống còn 11,6 tỷ đồng.


Trang 29

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2025 Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2025 % so với thực hiện năm 2024 I- Giá trị sản xuất CN (theo giá CĐ 1994) Tỷ đồng 350 122,7 II- Giá trị sản xuất CN (theo giá thực tế) Tỷ đồng 991,9 122,2 III- Doanh thu tiêu thụ Tỷ đồng 2000 188,1 Doanh thu SXCN 970 113,8 Doanh thu thương mại, doanh thu khác 1030 487,5 IV- Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 100 52,4 Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2025 % so với thực hiện năm 2024 SX TT V- Sản phẩm sản xuất chủ yếu - - - - 1- Lốp xe đạp Chiếc 4.400.000 107,7 106,3 2- Săm xe đạp Chiếc 4.800.000 118,9 113,0 3- Lốp xe máy Chiếc 1.600.000 134,0 129,6 4- Săm xe máy Chiếc 5.600.000 117,6 116,1 5- Lốp ôtô Chiếc 200.000 113,3 112,0 6- Săm ôtô Chiếc 220.000 139,3 135,3 7- Yếm ôtô Chiếc 120.000 122,4 139,7 Công tác quản trị doanh nghiệp • Thực hiện nghiêm Nghị quyết của HĐQT trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. • Chỉ đạo phối hợp tốt giữa các đơn vị trong Công ty đẩy nhanh việc nghiên cứu và triển khai sản xuất thêm các sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến nhằm đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, tăng doanh thu bán hàng. • Phát huy tối đa việc bố trí hợp lý các dây chuyền sản xuất, năng lực trang thiết bị, giữ ổn định đội ngũ lao động, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động trên cơ sở hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện tốt công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất kinh doanh. • Tập trung đảm bảo ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm trong quản lý điều hành tại các đơn vị trong Công ty, khắc phục những tồn tại về mặt chất lượng sản phẩm đã được khách hàng phản ánh nhằm nâng cao uy tín thương hiệu Công ty và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm. • Tăng cường quản lý, giám sát đối với các đơn vị trong việc thực hiện các quy định về quản lý lao động, quản lý định mức vật tư, nguyên liệu, năng lượng, tích cực tìm kiếm và triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận ở mức cao nhất. • Quan tâm phát triển nguồn nhân lực, xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo nguồn lực thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Công tác bán hàng • Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, xây dựng chính sách bán hàng phù hợp đối với từng ngành hàng, từng khu vực thị trường nhằm duy trì và phát triển tiêu thụ những sản phẩm đang có thế mạnh tại thị trường nội địa, phấn đấu đạt và vượt kế hoạch doanh thu đã đề ra theo từng tháng, quý và cả năm. • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm trên toàn quốc. Tái cơ cấu hệ thống phân phối tại một số tỉnh miền Bắc và miền Nam. • Kiện toàn, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ bán hàng nhằm nâng cao khả năng hoạt động và hiệu quả công việc. • Tiếp tục đầu tư đẩy mạnh công tác xuất khẩu, đồng thời phải tăng cường công tác dịch vụ sau bán hàng, giữ vững thị phần ở các thị trường cũ và khai thác thêm thị trường mới. • Kết hợp với phòng tài chính xây dựng giá bán cạnh tranh cho từng thị trường. Công tác lao động tiền lương • Thường xuyên rà soát và hoàn thiện công tác định biên, định mức lao động, tiền lương. Từ đó xây dựng mới hoặc điều chỉnh cho phù hợp chi phí tiền lương đối với từng đơn vị, từng sản phẩm trong Công ty. • Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực năm 2025 đạt hiệu quả cao nhất. Kết hợp với các đơn vị tìm giải pháp ngăn chặn việc sụt giảm lao động. • Thực hiện tốt hơn nữa công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động/ khám sức khỏe định kỳ, giải quyết các chế độ đúng quy định. Công tác tài chính • Phát huy chức năng, nhiệm vụ của công tác Tài chính và Luật kế toán trong kiểm soát nội bộ, kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty nhằm nhận diện và đề xuất những biện pháp phòng ngừa rủi ro, chống lãng phí, đảm bảo chi phí hợp lý, hợp lệ nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm SRC. • Kiểm soát chặt chẽ thu chi, công nợ, thanh toán phối hợp với phòng TTBH hạn chế tối đa phát sinh nợ khó đòi trong công nợ của khách hàng. • Chuẩn bị Báo cáo tài chính năm, Tờ trình phân phối lợi nhuận năm 2025 và các báo cáo khác trình Đại hội đồng cổ đông. • Tư vấn, tham mưu cho lãnh đạo Công ty các biện pháp quản lý tài chính, tiết giảm chi phí, giá thành sản phẩm. Công tác cơ điện, năng lượng • Rà soát, hoàn thiện Quy chế hoạt động Cơ điện, thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng thiết bị, định mức chế tạo sửa chữa máy móc thiết bị, phụ tùng. • Thực hiện tốt công tác quản lý thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo phục vụ sản xuất tốt. Theo dõi tình trạng thiết bị, kịp thời sửa chữa thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất. • Đánh giá nhận diện khắc phục ngay các điểm gây lãng phí năng lượng (điện, hơi nóng, khí nén), đặt mục tiêu giảm chi phí tiêu hao năng lượng năm sau so với năm trước khoảng 2%.

Trang 30

Không có. Công ty đã có những chính sách tái sử dụng nguyên vật liệu, đẩy mạnh công tác xử lý chất thải, nước thải từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên theo đúng quy trình, quy định của pháp luật. Ngoài ra, công ty cũng tích cực tuyên truyền, vận động nhằm biến nhận thức bảo vệ môi trường thành ý thức tự giác và hành động cụ thể ở từng cán bộ công nhân viên, từng bước trong quy trình sản xuất. Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng thực hiện quan trắc, kiểm tra chất lượng nước thải hàng quý, kết quả quan trắc cho thấy công đang thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường, kiểm soát chất lượng nước thải theo đúng quy định của pháp luật. Ý thức được tầm quan trọng của bảo vệ môi trường, công ty cũng tích cực đầu tư nghiên cứu làm mới sản phẩm theo hướng bảo vệ môi trường, có thể tái sử dụng. Xác định con người là nhân tố cốt lõi thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp nên ngay từ ngày đầu thành lập, SRC đã nỗ lực đem lại cho CBCNV môi trường làm việc tốt, đời sống trong doanh nghiệp phong phú cả về vật chất và tinh thần. Để đảm bảo an toàn lao động cho CBCNV: CBCNV được trang bị dụng cụ bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn, được kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để hạn chế tối đa rủi ro cũng như phát hiện, điều trị kịp thời bệnh nghề ng- hiệp; Khu nhà văn phòng, nhà máy sản xuất được trang bị hệ thống chống cháy, báo cháy, bình chữa cháy, vòi nước... nhằm ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp. Người lao động tại công ty được tham gia đủ các loại bảo hiểm, gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cũng như quyền lợi về tiền lương, thưởng, chế độ nghỉ phép hằng năm. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên có chương trình đào tạo người lao động giúp họ nâng cao tay nghề cũng như các chính sách lương thưởng nhằm khích lệ tinh thần làm việc của người lao động. Công tác khoa học kỹ thuật và bảo đảm chất lượng • Nghiên cứu cải thiện chất lượng lốp ô tô với các nội dung chính: Cải thiện khả năng chịu mòn của lốp ô tô, nâng cao chất lượng ngoại quan, giảm tỷ lệ sửa chữa lốp, nghiên cứu các dòng lốp phục vụ nông nghiệp, nghiên cứu phát triển các dòng lốp không săm phục vụ thị trường. • Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015. Nghiên cứu hợp lý và tối ưu hoá các đơn pha chế nhằm hợp lý hoá chi phí nguyên vật liệu, tiết giảm chi phí. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản • Hoàn thành việc lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu mua sắm các thiết bị lẻ năm 2025 kịp thời phục vụ sản xuất tại Hà Nội, Thái Bình, Xuân Hòa. • Triển khai Dự án xây dựng nhà máy mới và di dời sản xuất từ nhà máy cũ về địa điểm mới. • Nghiên cứu và triển khai các bước chuẩn bị Dự án xây dựng nhà máy mới và di dời sản xuất từ nhà máy cũ về địa điểm mới. Công tác khác • Phối hợp với các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên xây dựng các chương trình hành động cụ thể, thiết thực, phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, phong trào lao động sáng tạo, tập hợp ý tưởng, cải tiến hợp lý hóa, áp dụng khoa học tiên tiến hiện đại vào sản xuất, thực hành tiết kiệm, giảm chi phí nhằm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và động viên CBCNV tích cực lao động sản xuất hoàn thành nhiệm vụ năm 2025. • Thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ. Khen thưởng động viên kịp thời các bộ phận, cá nhân có thành tích cao trong lao động sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. • Tiếp tục đầu tư cải thiện môi trường làm việc, chăm lo sức khỏe cho người lao động. Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 phiên bản 2015, xây dựng môi trường lao động sản xuất thực sự xanh

  • sạch - đẹp, văn minh hiện đại.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIẾN KIỂM TOÁN (NẾU CÓ) ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI Toàn thể công ty nỗ lực thực hiện các chính sách về bảo vệ môi trường, với tiêu chí phát triển bền vững và có trách nhiệm với môi trường, cộng đồng xung quanh. Công ty luôn ý thức được để phát triển bền vững, cần nâng cao trách nhiệm, đóng góp của mình với cộng đồng địa phương. Điều đó thể hiện thông qua việc phối hợp với các cơ quan địa phương để phòng chống dịch bệnh, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về môi trường, kinh doanh, đảm bảo cuộc sống cho người lao động. Công ty luôn hành động để hướng tới mục tiêu cống hiến cho xã hội, ngày càng hoãn thiện hơn và hướng tới phát triển bền vững của xã hội và Công ty.


Trang 31

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt

động của công ty

  1. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của

Ban Tổng giám đốc

  1. Kế hoạch, định hướng của HĐQT

Trang 32

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Chỉ tiêu ĐVT Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024 Thực hiện năm 2024 So với NQ năm 2024 (%) % so với thực hiện năm 2023 1- Giá trị sản xuất CN (theo giá CĐ 1994) Tỷ đồng 350 285,3 81,5 107,9 2- Giá trị sản xuất CN (theo giá thực tế) Tỷ đồng 1.010 811,6 80,3 101,3 3- Doanh thu tiêu thụ Tỷ đồng 2.000 1.063,4 53,1 86,1 Trong đó: DT SXCN 970 852,1 87,8 102,0 DT thương mại, DT khác 1030 211,3 20,5 52,8 4- Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 100 190,7 190,7 488,97 Trong năm 2024, Ban điều hành đã nhận thức rõ những tồn tại trong công tác quản trị, từ đó đề ra nhiều biện pháp khắc phục, tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm và hợp lý hóa giá thành. Việc kiểm soát chi phí, quản lý mua sắm vật tư được thực hiện nghiêm ngặt, tăng cường tìm kiếm nhà cung cấp mới nhằm đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh. Tuy nhiên, chưa khắc phục triệt để các nguyên nhân làm giảm chất lượng lốp, và công tác R&D chưa đáp ứng yêu cầu thị trường. Nhìn chung, giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty đều hoàn thành ở mức cao so với kế hoạch đặt ra đầu năm, ở mức 81,5% theo giá cố định 1994 và 80,3% theo giá thực tế. Tuy nhiên, trước những khó khăn của thị trường trong năm 2024, ảnh hưởng mạnh bởi sự phục hồi chậm của các nền kinh tế lớn và tình hình bất ổn địa chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới, các chỉ tiêu về doanh thu chưa hoàn thành kế hoạch ĐHĐCĐ đề ra. Cụ thể, doanh thu thuần của Công ty đạt hơn 1.063,3 tỷ đồng, giảm 13,9% so với năm 2023 và thấp hơn kế hoạch 2.000 tỷ đồng đề ra. Trong đó, nguyên nhân suy giảm chủ yếu đến từ doanh thu thương mại và khác. Dù các chỉ tiêu về tiêu thụ không đạt kế hoạch như mong đợi song lợi nhuận trước thuế đạt 190,74 tỷ đạt 190,7% so với kế hoạch và cao gấp 4,9 lần so với kết quả năm 2023 do có nguồn thu từ lĩnh vực khác, đồng thời có sự nỗ lực điều hành và bám sát thị trường của HĐQT và Ban lãnh đạo công ty; kịp thời có những chính sách giá bán phù hợp với từng giai đoạn giữa bối cảnh rất khó khăn của thị trường do biến động của giá nguyên vật liệu tăng cao, sức tiêu thụ sản phẩm giảm. Công ty luôn chú trọng đến việc đảm bảo thu nhập ốn định và tăng cường chế độ phúc lợi cho người lao động. Thu nhập bình quân đạt 12,311 triệu đồng/tháng, tăng 119,6% so với năm 2023, nhưng vẫn chưa cao so với mặt bằng chung khu vực. Các chính sách lao động và an toàn lao động được thực hiện đầy đủ. Thị trường nội địa ghi nhận tăng trưởng 7,66%, với những điểm sáng như lốp xe đạp tăng 15,3% và lốp xe máy tăng 15,3%. Ngược lại, doanh thu xuất khẩu giảm 17,8%, chủ yếu do bộ phận xuất khẩu chưa hoàn thành nhiệm vụ, ảnh hưởng đến doanh thu chung. Công ty đã thực hiện tốt việc quản lý tài chính, huy động vốn hợp lý, kiểm soát chi tiêu, và chấp hành nghiêm chỉnh chính sách thuế. Việc kiểm tra giám sát thu chi, thu hồi công nợ được đầu tăng cường. Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác R&D, nghiên cứu vật liệu mới, hợp lý hóa quy trình sản xuất, giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh. Giám sát sản xuất nhằm giảm tỷ lệ phế và sản phẩm lỗi. Công tác quản lý vật tư, linh kiện được giám sát chặt chẽ, đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng thiết bị, giảm thiểu lãng phí. Công ty thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng cháy chữa cháy. Các đợt huấn luyện được tổ chức đều đạn, nâng cao nhận thức và trách nhiệm an toàn trong sản xuất. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Với mục tiêu đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Hội đồng quản trị tổ chức chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban điều hành trong việc thực hiện các giải pháp tiết giảm chi phí sản xuất, nâng cao công tác quản trị, nâng cấp chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh công tác bán hàng. Phát huy tối đa việc bố trí hợp lý các dây chuyền sản xuất, năng lực trang thiết bị, giữ ổn định đội ngũ lao động, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động trên cơ sở hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện tốt công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất kinh doanh Qua quá trình kiểm điểm công tác, cho thấy Ban điều hành đã triển khai thực hiện các nghị quyết và kết luận của Hội đồng quản trị với nỗ lực cao đáng ghi nhận. Ban điều hành, cán bộ quản lý trong công ty nhận thức rõ và đã tập trung giải quyết khắc phục các yếu kém về khả năng cạnh tranh, vấn đề chất lượng sản phẩm, giá thành, đa dạng hóa sản phẩm, công tác thị trường trong nước và xuất khẩu trong công tác quản trị Công ty. Với mục tiêu đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, Ban điều hành đã tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch và mục tiêu cho từng tháng. Từng bước khắc phục tồn tại, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm SRC. Tổ chức triển khai thực hiện phấn đấu nhằm đạt các mục tiêu kế hoạch đề ra ở mức cao nhất có thể.

Trang 33

Thường xuyên rà soát bổ sung các quy định, quy chế hiện có nhằm kiểm soát chặt chẽ việc mua bán, xuất nhập phụ tùng, vật tư, nguyên vật liệu, đảm bảo quá trình xét duyệt đúng quy định, qui chế mua sắm vật tư đã ban hành. Coi trọng công tác thực hiện định mức vật tư, luôn cập nhật hoàn thiện bộ định mức, kiểm điểm định mức hàng tháng, đề ra biện pháp khắc phục kịp thời các sai lệch, yếu kém trong xây dựng và quản lý thực hiện định mức vật tư tại các đơn vị. Tuy nhiên, trong hoạt động của Ban điều hành vẫn có những tồn tại sau:

» Công tác điều hành quản lý trực tiếp tại các xí nghiệp sản xuất có lúc còn chậm. Bộ máy quản lý lao động, 

quản lý công nghệ ở một vài đơn vị có lúc chưa đáp ứng được yêu cầu.

» Bố trí lao động tại một số bộ phận, dây chuyền sản xuất tiếp tục bị mất cân đối do biến động giảm về quy 

mô sản xuất, cơ cấu sản phẩm bị thay đổi nhiều dẫn đến năng suất lao động chưa cao.

» Công tác kỹ thuật chưa sâu sát, chưa quyết liệt khắc phục triệt để các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất 

lượng sản phẩm.

» Công tác phát triển sản xuất sản phẩm mới còn chậm, chưa theo kịp nhu cầu thị trường.

KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HĐQT Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế Thế giới và Việt Nam, căn cứ kế hoạch phát triển Công ty năm 2024. Hội đồng quản trị thống nhất đề xuất kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 và phương hướng quản trị, điều hành gồm một số nội dung chính như sau: Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2025 1- Giá trị sản xuất CN (theo giá CĐ 1994) Tỷ đồng 350 2- Giá trị sản xuất CN (theo giá thực tế) Tỷ đồng 991, 9 3- Doanh thu tiêu thụ Tỷ đồng 2.000 Doanh thu SXCN 970 Doanh thu thương mại, doanh thu khác 1030 4- Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 100 5- Mức cổ tức (không nhỏ hơn) % 6 Để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025, Hội đồng quản trị cần kiên quyết thực hiện các giải pháp sau đây:

» Tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, tập trung giám sát hoạt đông của Ban điều 

hành, các bộ quản lý các mặt hoạt động của Công ty

» Đề xuất với Ban điều hành các giải pháp quản lý sản xuất, quản lý chi phí, quản lý chất lượng. Hoàn thiện 

công tác bán hàng, điều chỉnh chính sách tiêu thụ hợp lý với đại lý, nhà phân phối. Kiên quyết khắc phục những hạn chế của mình đã nêu trong phần đánh giá của HĐQT về hoạt động điều hành năm 2024.

» Sử dụng lao động có hiệu quả, tìm mọi biện pháp tăng năng suất lao động trong tình trạng thiếu người.
» Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV, có chính sách giữ người có trình độ cao, tay nghề giỏi, từng 

bước tăng thu nhập cho người lao động.

» Quyết tâm phát triển sản phẩm mới, chất lượng cao đặc biệt là lốp ô tô công trường quy cách lớn, lốp xe máy 

không săm, săm xe máy butyl đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.


Trang 34

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG VI QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  2. Ban kiểm soát
  3. Giao dịch và thù lao, thu nhập của Hội

đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

  1. Tăng cường quản trị công ty

Trang 35

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ STT Họ và Tên Chức vụ Số lượng cổ phiếu sở hữu Tỷ lệ sở hữu 1 Phạm Hoành Sơn Chủ tịch HĐQT 0 0% 2 Nguyễn Việt Hùng Thành viên HĐQT, TGĐ 12 0% 3 Nguyễn Thanh Tùng Thành viên HĐQT, P.TGĐ, KTT 7 0% 4 Nguyễn Đình Sơn Thành viên HĐQT độc lập 0 0% 5 Lương Xuân Hoàng Thành viên HĐQT độc lập 0 0% STT Số Nghị quyết/ Quyết địnhNgày Nội dung Tỷ lệ thông qua (%) 1 09/NQ-HĐQT 25/01/2024 Thống nhất KHSXKD dự kiến năm 2024; Chấp thuận việc thực hiện các hợp đồng giao dịch giữa Công ty với Người có liên quan 100 2 10A/NQ-HĐQT 30/01/2024 Thông qua việc ký HĐ chuyển nhượng quyền thuê lại đất với cơ sở hạ tầng và tài sản gắn liền với đất tại KCN Châu Sơn, Hà Nam 60 3 12/NQ-HĐQT 23/02/2024 Thời gian tổ chức ĐHĐCĐ thường niên công ty năm 2024100 4 12A/NQ-HĐQT 23/02/2024 Thông qua ký HĐ mua bán xe ô tô và s ơ mi rơ-mooc 60 5 20/QĐ-HĐQT 13/03/2024 Thành lập bên mời thầu dự án ĐTXDCB năm 2024 100 6 21/QĐ-HĐQT 19/03/2024 Thành lập tổ thẩm định dự án ĐTXDCB năm 2024 100 7 23/NQ-HĐQT 19/03/2024 Thông qua dự thảo chương trình ĐHĐCĐ 2024 100 8 45/NQ-HĐQT 24/04/2024 Bổ nhiệm chức vụ P. TGĐ Công ty đối với ông Nguyễn Quang Hào 60 9 49/NQ-HĐQT 06/05/2024 Lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập 100 10 54/QĐ-HĐQT 20/05/2024 Phê duyệt BCKTKT các hạng mục đầu tư 100 11 57/QĐ-HĐQT 27/05/2024 Ban hành Quy chế trả lương, chi thưởng 100 12 61/QĐ-HĐQT 19/06/2024 Phê duyệt dự toán, KHLCNT các hạng mục đầu tư 100 13 62A/QĐ-HĐQT 21/06/2024Thông qua việc ký Hợp đồng mua 01 chiếc ô tô để phục vụ công việc của Công ty. 60 14 63A/QĐ-HĐQT 01/7/2024 Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi và bổ sung 100 15 73/QĐ-HĐQT 16/8/2024 Nhượng bán và thanh lý TSCĐ, CCLĐ, … 100 16 76/QĐ-HĐQT 21/8/2024 Trả cổ tức năm 2023 bằng tiền (6%) 100 17 89/NQ-HĐQT 29/10/2024 Sáp nhập phòng Xuất khẩu vào phòng Tiếp thị bán hàng 100 18 95/QĐ-HĐQT 21/11/2024 Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hạng mục: “Đầu tư hệ thống cổng trục 3 tấn” 100 19 97/QĐ-HĐQT 21/11/2024 Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hạng mục “Đầu tư 05 máy nối đầu săm xe máy” 100 20 102/QĐ-HĐQT 10/12/2024 Phê duyệt điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư dự án “Đầu tư mở rộng sản xuất lốp xe máy không săm tại Xí nghiệp luyện Xuân Hòa” 100 21 103/QĐ-HĐQT 18/12/2024 Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án “Đầu tư mở rộng sản xuất lốp xe máy không săm tại Xí nghiệp luyện Xuân Hòa” 100 Những thay đổi trong Hội đồng quản trị trong năm 2024: Không có Có 01 Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT. Căn cứ Điều lệ công ty và Quy chế quản trị công ty, HĐQT thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc (TGĐ) và Ban điều hành trong việc điều hành hoạt động và triển khai các nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT trong năm 2024 như sau: • Kiểm tra việc chấp hành và tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ Công ty và các quy định khác của pháp luật. • Tổ chức các cuộc họp với nội dung bám sát các yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Nghị quyết đại hội đồng cổ đông, giải quyết kịp thời các đề xuất của Ban điều hành. Ban hành các nghị quyết, quyết định ngay sau khi Hội đồng quản trị thống nhất thông qua để Ban điều hành làm căn cứ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình hình tham dự các cuộc họp của HĐQT Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám Đốc STT Thành viên Chức vụ Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên HĐQT Số buổi họp tham dự Tỷ lệ tham dự họp Lý do không tham dự họp 1 Phạm Hoành Sơn Chủ tịch HĐQT 16/12/2019 7/7 100% 2 Nguyễn Việt Hùng TV HĐQT, TGĐ 28/04/2018 7/7 100% 3 Nguyễn Thanh Tùng TV HĐQT, P.TGĐ 08/06/2020 7/7 100% 4 Nguyễn Đình Sơn TV HĐQT độc lập 26/04/2021 7/7 100% 5 Lương Xuân Hoàng TV HĐQT độc lập 26/04/2021 7/7 100% • Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban điều hành chuẩn bị tài liệu, công tác liên quan đến Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 • Đào tạo về Quản trị Công ty: Các thành viên Hội đồng quản trị chủ động tự nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về quản trị công ty.

Trang 36

Tính đến 31/12/2024, CTCP Cao su Sao Vàng có 02 thành viên độc lập Hội đồng quản trị là ông Nguyễn Đình Sơn và ông Lương Xuân Hoàng. Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao với tinh thần cẩn trọng và trách nhiệm cao, phát huy vai trò độc lập trong việc đưa ra các ý kiến tham dựng và đóng góp đánh giá khách quan đối với hoạt động của Công ty, công tác quản trị rủi ro, công tác bảo vệ ích của những cổ đông nhỏ và nhóm lợi ích khác liên quan tới Công ty. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc nhận được tổng mức thù lao và thu nhập là: 3,1 tỷ đồng, tăng 3,6% so với mức trên 2,9 tỷ đồng năm 2023. Trong đó: Hoạt động giám sát của Ban KTNB đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông: Thực hiện theo quy định của Luật pháp và kế hoạch được HĐQT phê duyệt. Hoạt động khác của Ban KTNB: • Kiểm toán tình hình sử dụng vốn và tài sản tại Công ty. • Kiểm toán tình hình công nợ và tồn kho năm 2024. Danh sách thành viên Ban kiểm soát như sau: • Ban kiểm soát đã tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị để nắm bắt kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. • Ban kiểm soát đã thực hiện kiểm tra giám sát tình hình tài chính và báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty. Hoạt động của Hội đồng quản trị tuân thủ Điều lệ, quy chế quản trị Công ty và các quy định của Pháp luật có liên quan. • Ban kiểm soát đánh giá Ban điều hành đã và đang nỗ lực triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 và các quyết định của Hội đồng quản trị. • Ban kiểm soát không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu lại của cổ đông hay nhóm cổ đông có tỷ lệ và thời gian sở hữu cổ phần theo quy định của Điều lệ Công ty. • Ban kiểm soát đã được Hội đồng quản trị cung cấp kịp thời đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định. • Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận phòng ban chức năng của Công ty phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cập nhật tình hình hoạt động Công ty, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát khi có yêu cầu. Thông tin về thành viên Ban Kiểm toán nội bộ (KTNB) Cuộc họp của Ban KTNB Tình hình tham dự các cuộc họp của Ban kiểm soát Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Hoạt động của Ban KTNB STT Thành viên BKTNB Chức vụ Ngày bắt đầu là TV. BKTNB Ngày không còn là TV. BKTNB Trình độ chuyên môn 1 Lương Xuân Hoàng Trưởng BKTNB 29/10/2021 Cử nhân kinh tế 2 Nguyễn Việt Thắng TV BKTNB 21/07/2022 Cử nhân kinh tế 3 Phạm Cao Vân TV BKTNB 29/10/2021 Cử nhân TCNH STT Thành viên BKS Số buổi họp tham dự Tỷ lệ tham dự họp(%) Tỷ lệ biểu quyết (%) Lý do không tham dự họp 1 Lương Xuân Hoàng 3 100 100 2 Nguyễn Việt Thắng 3 100 100 3 Phạm Cao Vân 3 100 100 STT Thành viên Chức vụ Số buổi họp tham dự Tỷ lệ tham dự họpTỷ lệ biểu quyết 1 Nguyễn Trung Hoà Trưởng BKS 5/5 100% 100% 2 Vũ Thị Mai Nhung TV BKS 5/5 100% 100% 3 Hoàng Văn Hoà TV BKS 5/5 100% 100% STT Thành viên Chức vụ Số lượng cổ phiếu năm giữ Tỷ lệ sở hữu/VĐL (%) 1 Nguyễn Trung Hoà Trưởng BKS 0 0,00% 2 Vũ Thị Mai Nhung TV BKS 1 0,00% 3 Hoàng Văn Hoà TV BKS 0 0,00% Họ và Tên Chức vụ Năm 2024 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Thù lao HĐQT và BKS 360.000.000 360.000.000 Phạm Hoành Sơn Chủ tịch HĐQT 60.000.000 60.000.000 Nguyễn Viết Hùng Thành viên HĐQT 48.000.000 48.000.000 Nguyễn Thanh Tùng Thành viên HĐQT 48.000.000 48.000.000 Nguyễn Đình Sơn Thành viên HĐQT 48.000.000 48.000.000 BAN KIỂM SOÁT GIAO DỊCH VÀ THÙ LAO, THU NHẬP CỦA HĐQT, BKS, BTGĐ

Trang 37

Lương Xuân Hoàng Thành viên HĐQT 48.000.000 48.000.000 Nguyễn Trung Hòa Trưởng BKS 48.000.000 48.000. 000 Hoàng Văn Hòa Thành viên BKS 30.000.000 30 .000.000 Vũ Thị Mai Nhung Thành viên BKS 30.000.000 3 0.000.000 Thu nhập Ban TGĐ 1.669.882.400 1.626.114.585 Nguyễn Viết Hùng Tổng giám đốc 640.921.200 627.686.874 Nguyễn Thanh Tùng Phó tổng giám đốc 534.461.200 522.886.570 Nguyễn Quang Hào Phó tổng giám đốc 494.500.000 475.541.141 Thu nhập Kế toán trưởng Trần Minh Tuấn Kế toán trưởng 479.780.000 466 .362.141 Thu nhập Ban kiểm soát Nguyễn Trung Hòa Trưởng BKS 321.839.315 282. 099.888 Hoàng Văn Hòa Thành viên BKS 275.057.009 263. 615.002 Trong năm 2024, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ không phát sinh giao dịch cổ phiếu của Công ty. Công ty đã thực hiện đầy đủ và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản trị công ty niêm yết, gồm có: • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 03/2022/ QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành. • Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. • Nghị định số 155/2020/NĐ – CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. • Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng tại nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán. • Thông tư số 68/2024/TT-BTC gày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của STT Tên tổ chức/ cá nhân Mối quan hệ liên quan với công ty Số Giấy NSH , ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ Thời điểm giao dịch với công ty Số NQ/ QĐ của ĐHĐCĐ/ HĐQT … thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch 1 Công ty CP Tập đoàn Hoành Sơn Tổ chức có liên quan đến CT.HĐQT ĐKKD số 3000244065 đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 11/05/2022 do sở KHĐT Hà Tĩnh cấp TDP.Thuận Minh, P.Đức Thuận, TX.Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Năm 2024 Nghị quyết số: 09/NQ- HĐQT ngày 25/01/2024 Bán hàng: 24.507.442.849 VNĐ 2 Công ty TNHH Sao Vàng – Hoành Sơn Tổ chức có liên quan đến CT.HĐQT ĐKKD số 0107520273 ngày 07/12/2021 do Sở KHĐT Hà Nội cấp 231 Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội Năm 2024 Nghị quyết số: 09/NQ- HĐQT ngày 25/01/2024 Mua hàng: 1.117.660.275 VNĐ 3 Công ty CP TĐ bia rượu và nước giải khát Sao Vàng Tổ chức có liên quan đến CT. HĐQT ĐKKD số 33002263994 đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 02/02/2024 do sở KHĐT Hà Tĩnh cấp TDP.8, P.Đậu Liêu, TX.Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Năm 2024 Nghị quyết số: 09/NQ- HĐQT ngày 25/01/2024 Mua hàng: 52.159.091 VNĐ 4 Công ty CP ĐT&PT Hoành Sơn Tổ chức có liên quan đến CT. HĐQT ĐKKD số 2901929143 đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 02/02/2024 do sở KHĐT Nghệ An cấp Số 17, Đ. Nguyễn Phong Sắc, P. Hưng Dũng, Tp. Vinh, Tỉnh Nghệ An Năm 2024 Nghị quyết số: 09/NQ- HĐQT ngày 25/01/2024 Mua hàng: 1.872.000.000 VNĐ 5 Công ty CP tư vấn ĐT và XD TM Việt Anh Tổ chức có liên quan đến CT. HĐQT ĐKKD số 2901704534 đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 23/10/2019 do sở KHĐT Nghệ An cấp Số 18, Đ. Nguyễn Trường Tộ, P. Lê Lợi, Tp. Vinh, Tỉnh Nghệ An Năm 2024 Nghị quyết số: 09/NQ- HĐQT ngày 25/01/2024 Mua hàng: 660.000.000 VNĐ 6 Công ty TNHH TM tổng hợp và vận tải QT Hoành Sơn Tổ chức có liên quan đến CT. HĐQT ĐKKD số 0168 đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 02/08/2024 do sở công thương tỉnh Kham- mouan, Lào cấp. Đường 13 Tạy, bản Nỏng Phư, huyện Hỉn Bun, tỉnh Khăm muồn, Lào Năm 2024 Nghị quyết số: 09/NQ- HĐQT ngày 25/01/2024 Mua hàng: 82.059.075.000 VNĐ TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trang 38

các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Thư ký Công ty thường xuyên cập nhật các quy định do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán ban hành, kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị để có sự chuẩn bị phù hợp và nghiêm túc triển khai áp dụng vào công tác quản trị nội bộ Công ty. Công ty đã xây dựng Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt dộng của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát theo sát quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông. Trong năm 2024, Công ty tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo hình thức trực tiếp. Việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và Điều lệ công ty. Bên cạnh đó, Công ty tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về Công bố thông tin định kỳ và bất thường nhằm tạo điều kiện để cổ đông có điều kiện giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị. Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản trị, trong năm 2024, Công ty tiếp tục tạo điều kiện để các cán bộ, nhân viên tham gia những chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản trị kết hợp với tăng cường đầu tư phát triển hệ thống quản trị hiện đại. Cụ thể: • Quản trị sản xuất: Công ty đang triển khai hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2015, ISO 14001:2015..... • Quản trị quan hệ khách hàng: Phòng tiếp thị bán hàng giữ vai trò chăm sóc khách hàng, đảm bảo tối đa việc phản hồi nhanh và chính xác tới khách hàng. • Quản trị quan hệ chất lượng: Trung tâm chất lượng giám sát các hoạt động và công đoạn sản xuất trong công ty để đảm bảo thành phẩm cuối đáp ứng các quy chuẩn trong nước và quốc tế áp dụng đối với ngành sản xuất xăm lốp, sản phẩm có giá trị cao, hoàn thành và được giao hàng đúng thời hạn.


Trang 39

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG VII BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

  1. Giới thiệu báo cáo
  2. Mục tiêu phát triển bền vững
  3. Đánh giá của Ban Tổng giám đốc
  4. Các chỉ tiêu phát triển bền vững

Trang 40

ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ban lãnh đạo Công ty luôn ý thức rõ tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, đề cao trách nhiệm và yêu cầu toàn thể cán bộ, nhân viên tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan. Công ty cam kết giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất. Mọi hoạt động quản trị, vận hành và kinh doanh đều tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về môi trường, đảm bảo không phát sinh vi phạm hay phải chịu bất kỳ khoản phạt nào liên quan. Ban lãnh đạo Công ty giao Phòng Tổ chức hành chính nhiệm vụ tổ chức đào tạo, nâng cao nhận thức và phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường, đồng thời chịu trách nhiệm đánh giá và giám sát các xí nghiệp sản xuất thuộc Công ty. Ngoài ra, phòng Tổ chức hành chính cũng đảm bảo thực hiện đầy đủ các công tác vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. Các phòng ban khác có trách nhiệm triển khai các chính sách môi trường, chủ động phòng ngừa rủi ro, đề xuất sáng kiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm trong môi trường lao động, nâng cao nhận thức và thúc đẩy những hành vi tích cực trong công tác bảo vệ môi trường. Nhận thức rõ rằng người lao động là tài sản quý giá nhất, Ban lãnh đạo Công ty luôn coi việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và cải thiện thu nhập cho nhân viên không chỉ là trách nhiệm mà còn là mục tiêu phát triển bền vững. Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đầy đủ các chính sách dành cho người lao động, đảm bảo quyền lợi và môi trường làm việc tốt nhất, đồng thời không phát sinh bất kỳ khiếu nại hay tranh chấp nào liên quan. Công ty luôn ý thức được để phát triển bền vững, cần nâng cao trách nhiệm, đóng góp của mình với cộng đồng địa phương. Điều đó thể hiện thông qua việc phối hợp với các cơ quan địa phương để phòng chống dịch bệnh, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về môi trường, kinh doanh, đảm bảo cuộc sống cho người lao động. Công ty luôn hành động để hướng tới mục tiêu cống hiến cho xã hội, ngày càng hoàn thiện hơn và hướng tới phát triển bền vững của xã hội và công ty. Bên cạnh việc phát triển doanh nghiệp và khẳng định vị thế trên thị trường, Ban lãnh đạo luôn chú trọng đến an sinh xã hội, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân viên, đồng thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với môi trường và cộng đồng. Nhận thức rõ tác động của hoạt động sản xuất kinh doanh đến môi trường, Công ty CP Cao su Sao Vàng đã triển khai nhiều chính sách và biện pháp cụ thể nhằm hướng tới phát triển bền vững theo định hướng của Đảng và Nhà nước. Các giải pháp này bao gồm chính sách bảo vệ môi trường, tối ưu hóa và tái sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, qua đó không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả. Mục tiêu phát triển bền vững của Công ty hướng đến những nội dung sau: • Nâng cao năng lực doanh nghiệp: Hướng đến tiêu chuẩn quốc tế trong mọi hoạt động. • Phát triển văn hóa doanh nghiệp: Thúc đẩy tinh thần đổi mới, sáng tạo và xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp. • Chăm lo người lao động: Cải thiện điều kiện làm việc, quan tâm đến môi trường làm việc và nâng cao thu nhập cho nhân viên. • Gia tăng giá trị cho khách hàng: Nghiên cứu, mở rộng danh mục sản phẩm, mang đến nhiều lựa chọn và lợi ích hơn cho khách hàng. • Đóng góp cho cộng đồng: Cam kết trách nhiệm xã hội, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của cộng đồng và bảo vệ môi trường. GIỚI THIỆU BÁO CÁO Báo cáo phát triển bền vững 2024 của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được tích hợp chung trong Báo cáo thường niên 2024 nhằm cung cấp thông tin chất lượng với nội dung súc tích, ngắn gọn, tránh trùng lặp cho cổ đông và các bên có liên quan. Báo cáo phát triển bền vững của Công ty được xây dựng nhằm cung cấp cho nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan cái nhìn toàn diện về chiến lược tăng trưởng và hoạt động kinh doanh của SRC dưới góc độ phát triển bền vững. Báo cáo này sẽ trình bày rõ ràng định hướng, chính sách của Công ty cũng như các tiêu chí liên quan đến môi trường, xã hội, cộng đồng, người lao động và các bên liên quan khác. Báo cáo này được lập trong phạm vi hoạt động của Công ty và đơn vị thành viên trong lĩnh vực sản xuất săm lốp trên lãnh thổ Việt Nam. Thông tin dữ liệu trong báo cáo được cập nhất cho năm tài chính 2024, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.

Trang 41

Trong năm 2024, Công ty đã xây dựng quy trình xử lý nước thải hợp lý: • Nước thải sinh hoạt do cán bộ công nhân viên sử dụng hàng ngày thải ra và được xử lý bằng phương pháp vi sinh yếm khí. • Nước thải công nghiệp: Công ty sử dụng nước để làm mát máy móc thiết bị, không tham gia vào công nghệ sản xuất. Toàn bộ nước làm mát được bơm tuần hoàn để tái sử dụng không thải ra môi trường (sử dụng hệ thống tuần hoàn khép kín nên hầu như không có nước thải công nghiệp ra ngoài môi trường). • Nước thải sinh hoạt từ bếp ăn tập thể và các bể phốt được dẫn vào hệ thống thoát nước thải của cụm công nghiệp qua điểm đấu nối tại hố ga đã được đăng ký. Về công tác xử lý khí thải: Đối với lò hơi đốt trấu tại Hà Nội và Thái Bình thì có hệ thống xử lý khí thải theo thiết kế của lò để đảm bảo chất lượng khí thải ra môi trường. Đối với cửa thoát khí tại Xuân Hòa và Thái Bình có hệ thống lọc bụi bằng túi vải trước khi thải ra môi trường. Khí thải lò hơi và các cửa thoát khí trong các đợt quan trắc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép theo quy định trước khi thải ra môi trường. Vấn đề môi trường và việc tuân thủ luật môi trường luôn được Công ty chú trọng và thực hiện rất tốt. Cụ thể: • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có. • Tổng số tiền bị xử phạt do vi phạm không tuân thủ pháp luật: Không có. Công ty đã kiểm tra, theo dõi và đo lường mức tiêu hao năng lượng của các thiết bị, tiến hành duy tu, bảo dưỡng và thay thế các thiết bị mới tiết kiệm điện. Luôn có nhân sự thường xuyên theo dõi quá trình hoạt động, phối hợp nhịp nhàng đê đảm bảo máy móc hoạt động đúng công suất. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng cường tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức người lao động về sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện. Các biện pháp và chương trình tiết kiệm điện: • Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và đo lường mức tiêu hao năng lượng của các thiết bị, tiến hành duy tu, bảo dưỡng và thay thế các thiết bị mới tiết kiệm điện. • Phân công nhân sự thường xuyên theo dõi quá trình hoạt động, phối hợp nhịp nhàng để đảm bảo máy móc hoạt động đúng công suất. • Tăng cường tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức người lao động về sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện. Ngoài ra, lượng hơi nóng tiêu thụ trong quá trình sản xuất là: 69.202 tấn vào năm 2024. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Nguyên liệu chính phục vụ sản xuất của Công ty bao gồm: cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, vải mành, than đen, thép tanh, hóa chất các loại, chất độn, chiếm khoảng 70 - 75% giá thành sản phẩm. Nhận thức được mức độ ảnh hưởng lớn đến môi trường từ các nguyên liệu nêu trên, Cao su Sao Vàng luôn có ý thức tận dụng và sử dụng vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng ngày càng tiết kiệm và hợp lý. Công ty đã thực hiện tốt việc kiểm soát nguồn nguyên liệu sử dụng năm 2024, theo dõi chặt chẽ hơn hoạt động thiết kế, định mức nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu khối lượng sử dụng các loại nguyên liệu. Ngoài ra, cao su, vải mành phế, lốp phế… cũng được Công ty tái sử dụng bằng cách xử lý cắt, nghiền để làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật tại bộ phận cao su kỹ thuật – XNCS3. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Tiêu chí Hà Nội Chi nhánh Thái Bình Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hòa Nhà cung cấp Công ty Điện lực chi nhánh Thanh Xuân Chi nhánh điện lực Thái Bình Công ty điện lực Vĩnh Phúc Lượng điện tiêu thụ (KWh) 7.293.513 4.057.050 4.068.863 Tiêu chí Hà Nội Chi nhánh Thái Bình Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hòa Nhà cung cấp Công ty Viwaco Công ty cổ phần nước sạch Thái Bình Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc Lượng nước tiêu thụ (m3) 179.537 61.900 8.534 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ tái chế:

Trang 42

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CHƯƠNG VIII BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN

Trang 43

Ký bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG Ký ngày: 12-3-2025 16:05:32 Signature Not Verified


Trang 44

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 45

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 46

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 47

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 48

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 49

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 50

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 51

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 52

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 53

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 54

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 55

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 56

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 57

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 58

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 59

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 60

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 61

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 62

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 63

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 64

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 65

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 66

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 67

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 68

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 69

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG Trụ sở chính: số 231 Nguyễn Trãi, P. Thượng Đình, Q. Thanh Xuân, Tp. Hà Nội Điện thoại: (+84) 243 858 3656 Fax: (+84) 243 858 3644 Email: caosusaovang@src.com.vn Website: src.com.vn