Báo cáo thường niên 2024/SSC
ticker: SSC document_type: bctn year: 2024 page_count: 51 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Danh mục từ viết tắt
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BKS Ban Kiểm soát
BTC Bộ Tài chính
BVTV Bảo vệ thực vật
CBNV Cán bộ nhân viên
CN Chi nhánh
COP28 Hội nghị lần thứ 28 của Liên Hợp Quốc về Biển đổi Khí hậu
CRM Quản trị quan hệ khách hàng
DMS Hệ thống quản lý phân phối
ESG Môi trường, Xã hội và Quản trị
GHG Khí nhà kính
NQ Nghị quyết
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
QH14 Quốc hội khóa 14
QTCT Quản trị công ty
NNPNTT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
SXKD Sản xuất kinh doanh
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức
kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Quản trị rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các
dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của
chủ sở hữu
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động SXKD
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt
hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích
của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
và Ban kiểm soát
Báo cáo liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Báo cáo liên quan đến người lao động
Báo cáo liên quan đến cộng đồng địa phương
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị
trường vốn xanh
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
THÔNG TIN CHUNG VỀ SSC
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức
kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Quản trị rủi ro
CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẬN
GIỚNG CẤY TRỐNG MIỆN NAM
Đơn vị phối hợp:
UBND Xā Điện Hồng
HTX Điện Hồng
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN GIỚNG CẤY TRỒNG MIỆN NAM
Tên quốc tế SOUTHERN SEED CORPORATION
Mã cổ phiếu SSC
Sàn giao dịch HOSE
Vốn điều lệ
149.923.670.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 149.923.670.000 VND
Giấy chứng nhận ĐKDN Số 0302634683 do Sở Kế hoạch Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 24/06/2002, thay đổi lần thứ 12, ngày 20/02/2024
Trụ sở chính
282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại (028) 38442414
Email southernseed@ssc.com.vn
Website http://ssc.com.vn/
Logo Công ty
4
Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam (SSC) tự hào là bạn của nhà nông, với mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp Việt Nam vững chắc, góp phần vào sứ mệnh đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới. Nhìn lại quãng đường phát triển vừa qua, SSC đã cải tiến chuỗi giá trị, trở thành Công ty được tổ chức theo mô hình nghiên cứu chọn tạo giống - sản xuất - cung ứng hạt giống tiên tiến, nỗ lực tiếp cận để vươn đến trình độ công nghệ hạt giống chất lượng cao của thế giới.
Để thực hiện được những mục tiêu to lớn trên, Công ty nghiên cứu các vùng sinh thái với chất lượng thổ những phù hợp để đặt các Chi nhánh, trung tâm nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất giống, với cam kết theo đuổi chất lượng sản phẩm và dịch vụ hạt giống tốt nhất, mang lại nhiều giống cây trồng chất cho nông dân và mang lại giá trị toàn thể người lao động và cổ đông. Về mặt phân phối, Công ty chủ trọng đáp ứng như cầu của nhà nông trong nước đồng thời tiếp tục đưa thương hiệu đi xa hơn trên trường quốc tế tại các nước bạn.
Hơn nữa, SSC luôn tự hào trong suốt hành trình đổi mới và phát triển, là một nền văn hóa doanh nghiệp gắn kết để thành công. Mọi thứ chúng tôi cùng các nhà khoa học có và đang làm tại SSC được vun đắp bởi niềm tin vào một tương lai tốt đẹp và niềm say mê cổng hiến không ngừng trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất trên thi trường
Trở thành một trong ba công ty giống hàng đầu cung cấp các loại hạt giống lúa, bắp, rau và hoa chất lượng cao với mục tiêu nâng cao giá trị nông sản, phát triển bền vững cho nông dân Việt Nam.
TRIẾT LÝ KINH DOANH
Đặt lợi ích nhà nông làm nền tảng cho sự phát triển.
Tạo môi trường làm việc để cán bộ nhân viên phát triển và có thu nhập tương xứng.
Tối đa hóa giá trị dài hạn của Công ty.
Lấy mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá lãnh đạo và cán bộ nhân viên.
Có trách nhiệm và chia sẻ thành công với cộng đồng
SỰ MỆNH
Chọn tạo, sản xuất và cung ứng hạt giống tốt,
cùng nhà nông làm giàu.
GIÁ TRỊ CỐT LỠI
Bản sắc văn hóa: Đối mới- Minh bạch
Thái độ với khách hàng và đối tác: Chuyên nghiệp –
Trung thực - Tận tụy - Hợp tác - Phát triển
Thái độ đối với công việc: Trách nhiệm - Chủ động -
Sáng tạo - Đam mê - Hiệu quả
Thái độ đối với đồng nghiệp: Tôn trọng - Hợp tác -
Tin cây - Học hỏi - Tương trợ
Thái độ đối với cổ đông và nhà đầu tư: Trung thành
- Minh bạch
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty Giống cây trồng phía Nam được thành lập vào ngày
14/05/1976 với nhiệm vụ
cung ứng giống cây trồng cho
các tỉnh phía Nam từ Thành
phố Đà Nẵng trở vào.
Công ty đổi tên
thành Xí nghiệp
Giống cây trồng I.
Công ty Giống cây
trồng phía Nam được
hợp nhất và trở thành
Chi nhánh 1 của Công
ty Giống cây trồng
Trung Ương trực thuộc
Bộ Nông Nghiệp.
1978
Ngày 23/08/2002, Công ty trở thành Thành viên Hiệp hội
giống cây trồng Việt Nam.
Công ty đổi tên
thành Công ty Giống
cây trồng miền Nam.
Công ty tiến hành cổ phần hóa
thành Công ty Cổ phần Giống
cây trồng miền Nam SSC với
vốn điều lệ là 60 tỷ đồng, là
công ty lớn nhất của ngành
Giống cây trồng Việt Nam.
1989
Thành lập Công ty
Giống cây trồng
Trung Ương II.
Công ty phát hành
4.000.000 cổ phiếu,
nâng vốn điều lệ
của công ty lên
100.000.000 đồng.
Ngày 01/03/1995, Công ty vinh dự trở thành Thành viên Hiệp hội Giống cây trồng Châu Á Thái Bình Dương (APSA).
1995
Công ty được công nhận
là Doanh nghiệp Khoa học
Công nghệ.
2005
Tháng 3/2005, Công
ty chính thức niêm
yết tại Trung tâm Giao
dịch chứng khoán
TP.HCM với mã chứng
khoán là SSC.
Thành lập chi nhánh
Cambodia và chi nhánh
miền Trung.
2010
Thành lập Nhà máy chế biến
Trà Vinh, vinh dự được nhận huân chương Độc lập
Hạng Ba.
Công ty phát hành thêm
4.499.427 cổ phiếu thưởng cho
cổ đông hiện hữu và 492.940
cổ phiếu ưu đãi cho Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Cán bộ
công nhân viên, nâng vốn điều
lệ lên 149.923.670.000 đồng.
2014
2013
Công ty tiếp nhận
Chi nhánh Đồng
Bằng Sông Cửu
Long của NSC.
Thành lập Văn phòng
Đại diện tại Lào và
chi nhánh Trung tâm
Giống Rau Hoa - SSC.
2016
2015
Công ty thành lập Phòng Marketing và Phát triển sản phẩm. Bên cạnh đó, Công ty tiến hành sáp nhập Trung tâm Giống Rau Hoa vào Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng miền Nam và thành lập trại Giống cây trồng Tân Hiệp (Bình Dương).
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Vinh dự được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thông trao tặng bằng khen Doanh nghiệp đã có thành tích xuất sắc trong công tác nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, góp phần phát triển nền nông nghiệp nông thôn (theo Quyết định số 5077/QĐ-BNN-TC, ngày 06/12/2017).
SSC vinh dự là 1 trong 259 doanh nghiệp niêm yết đặt chuẩn công bố thông tin.
Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng miền Nam (SRC) của SSC sáp nhập với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (viết tắt là VRDC).
Thành lập Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam (VINARICE) từ một số phòng chức năng, Chi nhánh của SSC tại Cụm Công nghiệp Trường Xuân, xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. VINARICE là công ty thuộc Tập đoàn Vinaseed.
Tăng cường mảng sản xuất, kinh
doanh rau hoa tại Chi nhánh Lâm Hà
theo định hướng chiến lược của Tập
đoàn PAN.
Chủ tịch UBND TP.HCM tặng Chứng nhận Doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh Tiêu biểu năm 2018 (Quyết định số 4386/QĐ-BNN-TCCB, ngày 06/10/2018).
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tặng Danh hiệu Doanh nghiệp vì Nhà nông (Quyết định số 4263/QĐ-BNN-TCCB, ngày 30/10/2018).
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt nam 2018 (Quyết định số 4264/QĐ-BNN-TCCB, ngày 30/10/2018).
Đầu tư xây dựng Trung tâm Nghiên cứu Lúa Cờ Đỏ, phục vụ cho công tác nghiên cứu lúa khu vực ĐBSCL của Tập đoàn Vinaseed & các Công ty thành viên SSC, Vinarice.
Chuyển giao thị trường 13 tỉnh Đồng bằng Sông Cửu
Long cho Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam (Vinarice)
vào tháng 01/2020. SSC đầu tư 99 tỷ đồng và chiếm
30% trong tổng vốn điều lệ của Vinarice.
Thành lập Chi nhánh Trung tâm Kinh doanh và
Phát triển Hạt giống Rau Hoa (viết tắt CTVS), hoạt
động từ ngày 01/07/2020.
2020
Đầu tư xây dựng Nhà lưới, diện tích 02 ha sản xuất ớt chuông thương phẩm tại Chi nhánh Lâm Hà; mở thêm ngành hàng mới của Công ty ngoài hoạt động chính là sản xuất kinh doanh hạt giống cây trồng.
Cải tạo văn phòng Chi nhánh miền
Trung, xây dựng hệ thống lò sấy vĩ ngang
90 tấn/mẻ để khai thác hiệu quả cơ sở
vật chất hiện có.
2022
Tập trung hoàn thiện Hệ thống chế biến tại Chi nhánh Cờ Đô với các máy móc thiết bị hiện đại, gia tăng năng suất tạo ra thành phẩm hạt giống chất lượng.
Cũng cố và khai thác hiệu quả Chi nhánh Phú Giáo, chi nhánh Lâm Hà thông qua quy hoạch cải tạo đất và đầu tư công nghệ canh tác mới.
SSC ký kết hợp tác phát triển sản phẩm, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu với Trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM - Biotech.
Lắp đặt máy chế biến CL3, tôi ưu công tác chế
biến hàng hóa phục vụ kinh doanh.
Cũng cố và khai thác hiệu quả Chi nhánh Củ
Chi thông qua đầu tư máy tách màu hạt giống.
CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
HUÂN CHƯƠNG
LAO ĐỘNG
Chủ Tịch nước tặng Huân chương Lao động Hạng 3
cho Công ty. Lúc sau đó SSC là đơn vị thành viên Công
ty Giống cây trồng Trung ương
Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động
2001
Hạng 1 cho Công ty
Chủ Tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao
2005
động cho tập thể CBNV Công ty
Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập
2013
Hạng 3 cho Công ty
2014 Đón nhận Huân chương Độc lập Hạng ba 2018
BẰNG KHEN BỘ TRƯỜNG
Bộ trường Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tặng Bằng khen đạt Thành tích xuất sắc trong công tác nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tặng
Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ tặng Bằng khen tập thể đã có nhiều thành tích trong ứng dụng và kết nối cung cầu công nghệ.
Giải thưởng “Thương hiệu Bạn nhà nông Việt Nam” do Bộ Công Thương trao tặng
XẮP HĂNG
DOANH NGHIỆP
Cúp vàng “Thương Hiệu Chứng Khoán Uy Tín & Công Ty Cổ Phần hàng đầu Việt Nam”
Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam - Lào - Cambodia” năm 2008 do Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ công nhận
DOANH NGHIỆP
Vì NHÀ NÔNG
Bộ Nông nghiệp và Phát trần nông thôn trao tặng
Danh hiệu Doanh nghiệp vì nhà nông
Bằng khen Doanh nghiệp đã có đóng góp tích cực Xây dựng Nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc (theo Quyết định số 1142/QĐ-TTg, ngày 21/07/2015) do Thủ tướng Chính phủ phong tặng
Bằng khen thành tích trong phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng Nông thôn mới” Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và Bảo vệ Tổ quốc (theo Quyết định số 1687/QĐ-TTg, ngày 01/11/2015) do Thủ tướng Chính phủ phong tặng
2018 Vinh dự nhận giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận trao tặng Bằng khen thành tích xuất sắc trong xây dựng và triển khai Cánh đồng lớn giai đoạn 2018-2020
Sở NN-PTNT Tỉnh Hậu Giang trao tặng Giấy khen thành tích đóng góp trong 20 năm xây dựng và phát triển khuyến nông tỉnh Hậu Giang (Quyết định số 354/QĐ-SNNPTNT, ngày 25/8/2023 của Sở Sở NN-PTNT tỉnh Hậu Giang)
Sản phẩm giống lúa Đài Thơm 8 đạt Thương hiệu Vàng Nông nghiệp Việt Nam năm 2023 (Quyết định số: 405/THNNVN, ngày 18/10/2023 của Tổng Hội Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam)
Sản phẩm giống lúa Đài Thơm 8 đạt Thương hiệu Vàng Nông nghiệp Việt Nam năm 2024 (Quyết định số: 505/THNNVN, ngày 01/10/2024 của Tổng Hội Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam)
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
Hiện nay, Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam kinh doanh ở 2 lĩnh vực:
Hạt giống cây trồng: Nghiên cứu, lai tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại (lĩnh vực chính). Nông sản, vật tư và dịch vụ nông nghiệp: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong canh tác và kinh doanh nông sản theo chuỗi giá trị khép kín; Kiểm tra chất lượng hạt giống, cây giống; Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo về thực vật và phân bón; Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản; Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp.
Địa bàn kinh doanh
Địa bàn hoạt động kinh doanh của SSC chủ yếu nằm ở các tỉnh Đông Nam bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và một số quốc gia trong khu vực như Lào và Cambodia. Không chỉ đảm bảo nguồn cung ứng hạt giống trong nước, SSC có mục tiêu mở rộng ra thị trường quốc tế, đưa các sản phẩm bản quyền của Việt Nam được tiếp cận nhanh tới các thị trường mới.
| STT | Địa bàn hoạt động | Tỷ lệ doanh thu |
| 1 | Vùng Đông Nam Bộ | 32,37% |
| 2 | Vùng Duyên hải miền Trung | 17,65% |
| 3 | Vùng Tây Nguyên | 5,58% |
| 4 | Cambodia + Lào | 4,55% |
| 5 | Đồng bằng Sông Cửu Long | 16,31% |
| 6 | Các vùng khác | 23,54% |
Các chi nhánh, văn phòng của Công ty
Hiện tại, công ty đang sở hữu nhiều chi nhánh, văn phòng khắp trong địa bàn kinh doanh với mục tiêu đáp ứng nguồn cầu tại từng khu vực một cách tốt nhất, cụ thể, công ty có tổng cộng có 11 chi nhánh, văn phòng.
CỔ CẤU DOANH THU THEO ĐIỆA BÀN
| 1 | Chi nhánh Miền Trung | Cụm Công Nghiệp Trảng Nhật II- xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, Tình Quảng Nam |
| 2 | Chi nhánh Củ Chi | Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh |
| 3 | Chi nhánh Cờ Đỏ | Xã Thạnh Phú, Huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ |
| 4 | Chi nhánh Cai Lấy | Phường Nhị Mỹ, Thị Xã Cai Lấy, Tỉnh Tiền Giang |
| 5 | Chi nhánh Lâm Hà | Xã Tân Văn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng |
| 6 | Chi nhánh Phú Giáo | Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương |
| 7 | Trung tâm Nghiên cứu Giống Cây trồng miền Nam | Xã Phạm Văn Cội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh |
| 8 | Chi nhánh Trà Vinh | Lô C Đường số 1, Khu Công Nghiệp Long Đức, Xã Long Đức, Thành phố Trà Vinh |
| 9 | Trung tâm Kinh doanh và Phát triển Hạt Giống Rau Hoa (CTVS) | Số 20 Cộng Hòa, phường 12, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh |
| 10 | Chi nhánh Cambodia | 63A, Đường 21, Quận Toul Kok, Thủ đô Phnom Penh, Vương Quốc Cambodia |
| 11 | Văn phòng đại diện Lào | Bản Sạ Phăng Mốc, Huyện Xay Tha Ni, Thủ đô Viêng Chăn, Lào |
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam hoạt động theo mô hình quản trị được xây dựng và tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành với các vị trí quan trọng gồm Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc. Là một Công ty đại chúng niêm yết khá lâu trên thị trường chứng khoán, Công ty áp dụng chặt chẽ, bám sát quy định, hướng dẫn của các Quy định hiện hành về cấu trúc Hội đồng quản trị cũng như vai trò của Ban Kiểm soát. Cụ thể:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Số lượng thành viên HĐQT Công ty là 05 thành viên. Trong đó, có 01 thành viên HĐQT độc lập và 02 thành viên HĐQT không điều hành. HĐQT chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo các mặt hoạt động của Công ty.
Ban kiểm soát là một thiết chế quan trọng đóng vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động của HĐQT và Tổng Giám đốc bao gồm 03 thành viên không phải là người có liên quan đến các thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, hoạt động độc lập với bộ máy điều hành và có chức năng quan trọng là thực hiện công tác giám sát để bảo vệ quyền lợi cho cổ đông, bảo vệ công ty và những người có quyền lợi liên quan đến SSC.
Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty có 01 Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCD về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Cơ cấu bộ máy quản lý
Tính tại ngày 31/03/2025
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
Các công ty con, công ty liên kết
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Vốn Điều lệ | Tỷ lệ sở hữu của Công ty |
| Công ty con | ||||
| Công ty cổ phầnơ Khi Giống câyồng miền Nam(SSE) () | 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | Sản xuất máy nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, đồ uống; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị | 3.349.764.000 | 83,74% |
| Công ty liên kết | ||||
| Công ty TNHHúa Gạo Việt Nam(Vinarice) | Cụm công nghiệp Trườngân, xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam | Chế biến kinh doanh hạt giống và nông sản | 99.000.000.000 | 30% |
() Công ty cổ phần Cơ Khí Giống cây trồng miền Nam (SSE) chưa thực hiện xong thủ tục phá sản, đang chờ Tòa án Nhân dân TP HCM tuyên bố phá sản; Giấy biên nhận thụ lý hồ sơ phá sản, chờ cử người Đại diện theo pháp luật mới do người đại diện theo pháp luật cũ đã mất, ngày 19/08/2019
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Top 5 công ty giống hàng đầu cung cấp các loại hạt giống
Duy trì tốc độ tăng trưởng dương: Doanh thu tăng trưởng bình quân hơn 20%/năm (tỷ lệ sản phẩm độc quyền là >80%)
Tăng trưởng sản phẩm chủ lực (bắp, rau, đậu) có tỷ suất lợi nhuận cao, để đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân 20%
Tập trung phát triển sản phẩm mới:
Bắp nếp: CX247, Max 68, SSC 287, Bắp nếp dềo HN66, Diamond 999, Darling 10;
Bắp vàng: SSC 586 sinh khối;
Lúa lai: KCR06-1, HR182;
Nhóm rau: Bí Pum 888, Bí đảo lai F1 Wax 242, Bí đỏ
Pum 2204, Bí ăn non Pu01, Bí ăn nụ SSC08, Ót Rocket
358, dưa leo CUC 68
Lúa thuần: Đài Thơm 8, Hương Châu 6, VN121, OM34, VNR98, VNR96
Lợi nhuận biên (lãi gộp): trên 30%;
Chi phí bán hàng: tối đa 10% trên doanh thu thuần hàng
năm;
Chi phí quản lý: tối đa 13% trên doanh thu thuần hàng năm.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Chiến lược đến 2025,
Tâm nhìn đến 2030
Mục tiêu giai đoạn 5 năm từ 2025 - 2030 của Công ty là duy trì tốc độ tăng trưởng tối thiểu cả quy mô, lợi nhuận bình quân là 20%. Đến 2030 quy mô SSC tăng trưởng gấp đôi, tương đương: Doanh thu: 900-1.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế từ 140 - 170 tỷ đồng.
Phương hướng
Để hoàn thành các mục tiêu nêu trên, Công ty cần phải tập trung vào những phương hướng chủ yếu sau đây:
- Tiếp tục chú trọng công tác phát triển công tác quản trị nguồn nhân lực để có thể đảm bảo đầy đủ số lượng và chất lượng nhân sự theo hướng tinh gọn và có năng lực, có kỹ năng nhằm thực hiện thành công kế hoạch SXKD trong 5 năm tối;
- Khai thác và tối ưu cơ sở vật chất; Đầu tư nâng cấp, đổi mới thiết bị công nghệ, xây dựng mở rộng cơ sở vật chất kho tàng, máy móc thiết bị phục vụ công tác sản xuất - chế biến - bảo quản kinh doanh hạt giống bắp, rau, màu và công tác quản lý;
Tập trung chiến lược kinh doanh sản phẩm chủ yếu là bắp, rau màu; đầu tư đủ nhân lực, cơ sở vật chất để tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ sinh học hỗ trợ hoạt động chọn tạo giống;
Phát triển các sản phẩm mới VNR98, VNR86, Diamond999, HN66. Tiếp tục phát triển Bắp vàng cho chăn nuôi; lúa thuần OM34,
Duy trì và mở rộng vùng nguyên liệu có điều kiện sinh thái phù hợp để sản xuất hạt giống lai; Nâng cao duy trì nhà xưởng thiết bị để phục vụ CBBQ;
Triển khai các ứng dụng chuyển đổi số đẻ
nâng cao năng lực quản tri tại hội sở và các
đơn vị trực thuộc.
Các mục tiêu phát triển bền vững
Hoạt động sản xuất gắn với môi trường
Trong bối cảnh thời tiết ngày càng khó lường, SSC tập trung nghiên cứu và lai tạo các giống cây có khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu, chống chịu đất nhiễm mặn và sâu bệnh tốt hơn. Một giống lúa tốt có thể giảm đáng kể phần bón và thuốc BVTV, giảm lượng giống sạ, từ đó giảm phát thải trên đồng ruộng. Đồng thời, Công ty không ngừng cải tiến quy trình sản xuất thân thiện với môi trường, hướng tới xây dựng mô hình “sản xuất xanh” cho tương lai thông qua áp dụng cơ giới hóa, cải tiến kỹ thuật canh tác tiết kiệm điện, nước, nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên môi trường.
Đối với người
lao động
Công ty cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định theo Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm Xã hội, đảm bảo quyền lợi về giờ làm việc và chế độ bảo hiểm cho người lao động. Bên cạnh đó, công ty chủ trọng tạo ra một môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cần thiết trong quá trình sản xuất. Đồng thời, công ty cũng quan tâm đến đời sống tính thần của nhân viên qua việc tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao nội bộ.
Đối với công đồng, xã hội
SSC nỗ lực hỗ trợ cộng đồng thông qua các hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ cộng đồng địa phương. Về lâu dài, Công ty hướng đến cải thiện sinh kế của nông dân bằng cách hỗ trợ canh tác, kỹ thuật cho bà con thông qua các buổi tập luận miễn phí tại địa bàn, cung cấp nguồn giống chất lượng và hỗ trợ tiêu thụ bền vững, thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường phát triển, tăng nguồn thu nhập và cải thiên đời sống cho bà con nông dân.
Trong mối quan hệ với nhà đầu tư/cổ đông hiện hữu
SSC luôn nỗ lực công khai và minh bạch thông tin theo đúng quy định của luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, hạn chế bất cận đối thông tin giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp. SSC cam kết không ngừng nâng cao năng lực quản trị đáp ứng lợi ích của tất các bên liên quan.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của Công ty, SSC luôn đối mặt nhiều rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể, các yếu tố như quy hoạch vùng kinh tế, quyền sở hữu trí tuệ, biến đổi khí hậu, và sâu bệnh... đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm.
Rủi ro kinh tế & thị trường
Theo Tạp chí Kinh tế và Dự báo của Viện chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch & Đầu tư, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. Khu vực nông, lâm, thủy sản duy trì đã tăng khá, khu vực công nghiệp phục hồi tích cực trở lại, tổ độ tăng giá trị tăng thêm năm 2024 ước đạt 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn năm 2019 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm % vào tốc độ tăng tầng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế.
Trong năm, ngành nông nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển đổi mạnh từ tự duy sản xuất sang tự duy kinh tế nông nghiệp, từ phát triển đơn ngành sang hợp tác, phát triển đa ngành, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt mức kỹ lực khoảng 62,5 tỷ USD. Trong đó, sản lượng lượng thực có hạt năm 2024 ước đạt 48,1 triệu tấn, tăng 0,4%; giá trị 1 ha đất trồng trọt năm 2024 ước đạt 127 triệu đồng, tăng 7,4 % so với năm 2023.
Theo Tổng cục thống kê, tính đến ngày 20/8/2024, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã xuống giống được 489,1 nghìn ha, bằng 107,4% cùng kỳ. Xuất khẩu gạo 6 tháng đầu năm 2024 ước đạt 4,68 triệu tấn với kim ngạch đạt 2,98 tỷ USD, tăng 10,4% về lượng nhưng tăng tới 32% về giá trị. Giá gạo duy trì ở mức cao, tăng 15,93% theo giá gạo xuất khẩu, khiến nông dân đầy mạnh tiến độ canh tác lúa phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, hỗ trợ lực bán cho các sản phẩm lúa lại và lúa thuần của SSC trong năm 2024.
Bên cạnh đó, diện tích bắp, lạc và đậu tương tiếp tục giảm so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do hiệu quả kinh tế không cao. Các dòng hạt giống bắp lai, bắp nếp của SSC chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi quy mô thị trường hạt giống bắp bị thu hẹp do sản lượng bắp nội địa dùng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi giảm, thay thế bằng bắp nhập khẩu. Sản lượng bắp đạt 4,4 triệu tấn, giảm 31,4 nghìn tấn.
Sự thay đổi trong cơ cấu công nghiệp chế biến, và xu hướng nông sản canh tác của nông dân quyết định rất lớn yêu cầu sản lượng các dòng hạt giống của công ty giống trong thị trường. Ngành nông nghiệp cũng chuyển đổi dần sang phát triển hữu cơ, các sản phẩm đặc hữu địa phương, chuyển đổi theo hướng khai thác đa tầng, đa giá trị trên một diện tích đất; sử dụng giống chất lượng cao. Năm 2024 đã chuyển đổi khoảng 116 nghìn ha đất lúa kém hiệu quả sang trồng rau, cây ăn quả, cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hơn. Sự thay đổi cấu trúc thị trường sản phẩm nông nghiệp đặt áp lực lên các doanh nghiệp phân phối hạt giống phải quản trị hàng tồn kho phù hợp với thị hiệu, đầu tư nghiên cứu hạt giống mới phù hợp với kỹ thuật canh tác hiện đại và yêu cầu chất lượng nâng cao.
Chính sách quản trị rủi ro:
Đối với các rũi ro từ thị trường vị mô, SSC liên tục theo dõi và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp, thực hành nghiên cứu hạt giống phù hợp với xu hướng thị trường thay đổi. Cụ thể, Công ty điều chỉnh kế hoạch tập trung phát triển sản phẩm chiến lược như rau, đậu để thích ứng với rũi ro thay đổi cơ cấu canh tác nông nghiệp hữu cơ. Đồng thời, Công ty cũng liên tục phân phối ra thị trường các giống mới như bắp nếp lai F1 Diamond 999, lúa lai KCR06-1, dưa hấu lai Rồng Đỏ để thay thế các sản phẩm có hiệu suất kinh tế thấp. Đồng thời tìm hiểu thị hiệu của nông dân, gắn liền với các tiêu chuẩn lúa gạo xuất khẩu nhằm định hướng nguồn giống phù hợp cho lai tạo, quản lý hàng tồn kho các loại hạt giống chặt chẽ và hợp lý theo dự báo ngành nông nghiệp trong năm.
Rủi ro đặc thù ngành
Rủi ro nguyên vật liệu
Nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của SSC là hạt giống, làm cơ sở cho công tác lai tạo và phát triển sản phẩm. Đặc trưng doanh nghiệp trong thị trường phân phối hạt giống liên tục phải lai tạo, nghiên cứu, hoặc nhập khẩu hạt giống từ nước ngoài về để thử nghiệm, đưa ra thị trường lửa sản phẩm chất lượng ngày một nâng cao. Tốc độ thay thế các dòng hạt giống là rất nhanh qua từng vụ mùa, thị trường giống đào thải tự nhiên các chủng yếu hơn nếu có doanh nghiệp cạnh tranh khác tung ra sản phẩm vượt trội.
Các chuyên gia cho rằng, hệ thống sản xuất giống ở nước ta tuy nhiều nhưng năng lực còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn của sản xuất hàng hóa hướng xuất khẩu. Với lúa, hơn 95% giống; bắp hơn 60% giống sản xuất trong nước và chất lượng bảo đảm theo tiêu chuẩn Việt Nam. Tuy nhiên, khâu yếu nhất của nước ta với ngành hàng hạt giống đó là giống rau, hoa. Hiện, chúng ta phải nhập khoảng 90% hạt giống loại này với giá trị vài chục triệu USD, mặc dù Việt Nam có những vùng khí hậu (vùng núi cao phía bắc, Đà Lạt) có thể sản xuất được hạt giống các loại rau cận ôn đới. Nhìn chung, hạt giống trong nước một phần được lai tạo và phần còn lại chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, điều này làm tăng rủi ro về khả năng thích nghi của giống và tác động giá cả nguyên vật liệu.
Thứ nhất, việc nhập khẩu giống từ nước ngoài về nghiên cứu lại tạo chịu rủi ro đáng kể về thời tiết, điều kiện thổ nhưỡng khiến cho hạt giống không thể phát huy được hết tính trạng trội so với khi ở vùng đất gốc. Các chuyên gia mất thời gian nghiên cứu và tìm kiếm các nguồn giống tốt nhưng lại không thể canh tác thực tế ở những vùng miền địa phương Việt Nam, gây lãng phí tài nguyên và công sức đều tư.
Thứ hai, chi phí nhập khẩu được phản ánh vào giá nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, tác động đáng kể đến giá cả đầu ra của sản phẩm. Thêm vào đó, chính sách nhập khẩu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến cửa chi phí sản xuất và giá bán cuối cùng. Điều này đặt ra một thách thức lớn cho Công ty, khi phải đối mặt với rủi ro từ biến động thị trường quốc tế.
Chính sách quản trị rủi ro:
Nhằm giảm thiểu rủi ro từ nguồn giống nhập khẩu, SSC tăng cường các hoạt động nghiên cứu, hỗ trợ lai tạo hạt giống tại các viện khoa học nội địa. Công ty duy trì mối quan hệ hợp tác chiến lược với các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, ký kết các thỏa thuận góp phần phát triển giống cây trồng trong nước. Cụ thể, Công ty đã ký kết thỏa thuận với Trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM với nội dung hợp tác phát triển sản phẩm hạt giống rau màu, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu giữa các đơn vị. Đồng thời, Công ty cũng sử hữu những vùng sản xuất giống cây trồng, hướng dẫn nông dân sản xuất theo đúng kỹ thuật tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng hạt giống. Từ đó, hỗ trợ công ty đảm bảo nguồn cung và chất lượng cho nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty.
Rủi ro đặc thù ngành
Rủi ro cạnh tranh
Mỗi năm, số lượng giống được phát hành mới ra thị trường đại chúng tương đối lớn, đồng nghĩa với áp lực cạnh tranh căng thẳng giữa các công ty phân phối hạt giống. Chỉ xét riêng giống lúa, từ 01/01/2020 đến 28/5/2024 có 267 giống lúa được công nhận theo Luật Trồng trọt, trong đó: Công nhận lưu hành 152 giống. SSC chịu áp lực đối thủ rất lớn, đặc biệt với các cây trồng phổ biến như lúa, bắp, đậu. Doanh nghiệp trong ngành liên tục nghiên cứu cho ra thị trường các dòng sản phẩm với năng suất cao hơn, khả năng kháng sâu bệnh, chống chịu phèn mặn hay biến đổi khí hậu,... Một năm có từ 2-3 vụ tùy theo từng loại cây trồng khiến tốc độ giống bị đào thải rất nhanh, cũng đồng nghĩa một giống có hiệu quả vượt trội có thể chiếm lĩnh thị trường và mang về lợi nhuận đáng kể. Công ty phân phối giống đòi hỏi phải liên tục nghiên cứu giống mới hiệu quả hơn để không mất thị phần cho các công ty đối thủ, và tiến hành các điểm canh tác trình diễn quảng cáo giống mới cho nông dân để tối ưu hóa hiệu quả doanh thu của từng dòng giống.
Chính sách quản trị rủi ro:
Bối cảnh thị trường yêu cầu SSC đầu tư vào công tác nghiên cứu và thực nghiệm, nâng cao hiệu quả sản xuất, lại tạo hạt giống. Công ty vẫn duy trì hợp tác với các trường đại học, các viên nghiên cứu, các tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng, khai thác nguồn gen, đào tạo nguồn nhân lực và tìm kiếm công nghệ từ khâu nghiên cứu đến sản xuất, chủ trọng đầu tư để đạt được mục tiêu ổn định về cả sản lượng lẫn chất lượng trong dài hạn. Đồng thời, chủ động lắng nghe, quan tâm đến nhu cầu của người canh tác và thị trường. Từ đó, đặt định hướng cải tiến kỹ thuật công nghệ, tạo ra chiến lược đúng đắn để gia tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Rủi ro hàng giả
Chất lượng của nông sản được quyết định rất nhiều bởi hạt giống ban đầu. Một lửa giống được nghiên cứu và sàng lọc kỹ lưỡng, kiểm định chất lượng đồng nhất có thể đảm bảo khả năng chống chọi lại các loại sâu bệnh cơ bản. Tiêu biểu như giống Đài Thơm 8 của SSC có khả năng kháng đạo ồn, rầy nâu, nở bụi mạnh, cho phẩm chất gạo tốt. Song, tồn tại rủi ro các thương lái bao tiêu nhập các sản phẩm không rõ nguồn gốc, đóng vào bao bì chính hãng hoặc bao trắng, chất lượng kém phân phối cho nông dân có thể gây ảnh hưởng trọng yếu tới năng suất canh tác của họ. Hậu quả phổ biến là sâu bệnh nhiều hơn trên đồng rương, chi phí khử lẫn cao hơn, chất lượng nông sản không ổn định cho mục đích xuất khẩu lâu dài. Trong điều kiện bất lợi, sản phẩm đều ra có thể bị ép giá hoặc từ chối thu mua do nông sản không đảm bảo. Rủi ro hàng giả không những ảnh hưởng đến sinh kế của bà con nông dân, mà còn làm tổn hại đến niềm tin của họ dành cho các doanh nghiệp phân phối giống.
Công tác thanh tra kiểm tra về chất lượng giống trong thời gian qua mặc dù đã được Bộ Nông nghiệp-Phát triển nông thôn chỉ đạo quyết liệt nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu do quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh giống chưa chặt chẽ; sự phối hợp giữa các cơ quan Trung ương và địa phương thiếu thống nhất và hiệu quả. Tình trạng giống kém chất lượng vẫn được sản xuất, lưu thông và sử dụng; gây thiệt hại cho nông dân, cạnh tranh không lành mạnh; nhất là với giống cây ăn quả và cây công nghiệp. Với phương châm phát triển cùng với lợi ích của người nông dân, bất kì rủi ro nào gây ảnh hưởng đến hiệu quả canh tác của bà con đều mang đến rủi ro cho sự phát triển dài hạn của CTCP Giống cây trồng miền Nam.
Chính sách quản trị rủi ro:
Để giảm thiểu rủi ro từ hàng giả, Công ty thiết lập các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, nâng cao nhận thức cho nông dân và người tiêu dùng, đồng thời thực hiện các chính sách và quy định từ phía Chính phủ. Ngoài ra, Công ty còn chủ động quảng bá sản phẩm trên thị trường, gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu cũng như hướng dẫn sự khác biệt giữa hàng thật đến từ thương hiệu SSC và hàng giả, chỉ rõ các kênh phần phối sản phẩm chất lượng cho người nông dân.
Xu hướng diện tích đất nông nghiệp thu hẹp
Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch hướng đến công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển hiện đại, đầy mạnh phát triển giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch... Diện tích đất nông nghiệp thu hẹp là do quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch, giao thông, dân số tăng nhanh, sạt lở đất do biến đổi khí hậu... Bên cạnh đó, một nguyên nhân nữa đó là việc phát triển ở at các khu công nghiệp, khu du lịch chiếm diện tích lớn tại các khu đất nông nghiệp. Trước tình trạng quỹ đất mỗi ngày một thu hẹp, nếu phát triển nông nghiệp theo kiểu truyền thống sẽ gặp nhiều khó khăn, nên phải đi theo xu thế tất yếu là nông nghiệp đô thị, ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
Chính sách quản trị rủi ro:
Để đối mặt với thách thức này, Công ty tăng cường hiệu suất sử dụng đất thông qua đáp dụng các phương pháp nông nghiệp hiện đại và bền vững. Tích hợp công nghệ thông tin và các mô hình nông nghiệp thông minh để giúp tối ưu hóa sử dụng điện tích và tăng cường năng suất. Ngoài ra, Công ty thúc đẩy sự hợp tác giữa nông dân để phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị và thông minh, ứng phó với tính trạng đất nông nghiệp thuộc họp và bảo vệ nguồn lực quan trọng này cho sự bền vững của ngành nông nghiệp.
Rủi ro luật pháp
SSC là doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp với hoạt động cốt lõi là cung cấp hạt giống, Công ty luôn tuân thủ và chịu sự chi phối của các văn bản pháp luật như Luật Trồng trọt, Luật sở hữu trí tuệ, ... Trong những năm gần đây, với mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao và phát triển bền vững, các cơ quan quản lý đã cấp nhất và sửa đổi các văn bản pháp luật liên tục, đặc biệt thất chặt những quy định về sản xuất và phân phối trong ngành nông nghiệp, bao gồm cả chính sách liên quan đến công tác giống cây trồng và quy chuẩn về kỹ thuật, phân loại, và chất lượng giống. Việc các văn bản pháp luật thất chặt sẽ tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và cạnh tranh lành mạnh, giảm thiểu các rủi ro về giống giả, kém chất lượng cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp uy tín phát triển kinh doanh, tuy nhiên việc này cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục theo dõi, cấp nhất các thay đổi kịp thời đáp ứng và có các chiến lược kinh doanh phù hợp. Bên cạnh đó, là doanh nghiệp được niêm yết trên Sở Giao dịch Chương khoán TP.HCM (HOSE), SSC cũng chịu các sự kiểm soát cũng như tuân thủ các hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chương khoán và các văn bản pháp luật và các Nghị định, Thông tư hướng đã liên quan.
Chính sách quản trị rủi ro: Do đó, để giảm thiểu các rủi ro trên đến hoạt động sản xuất kinh doanh, SSC luôn nghiêm túc tuân thủ và chỉ đạo các bộ phận, cán bộ phụ trách liên tục theo dõi và cấp nhất các thay đổi, đồng thời chủ trọng hệ thống quản trị minh bạch, hiệu quả.
Rủi ro môi trường
Chính sách quản trị rủi ro: SSC thực hiện chính sách quản trị rủi ro môi trường theo hướng chủ động, tập trung vào nghiên cứu giống cây trồng chống chịu cao, ứng dụng công nghệ canh tác bền vững và hợp tác với nông dân để tăng khả năng thích ứng. Công ty đã phát triển thành công các giống lúa như Hương Châu 6 (kháng đạo ôn, rầy nâu) và KCR06-1 (thích nghi tốt với biến đổi khí hậu), giúp hạn chế thiệt hại do thiên tại và sâu bệnh. Đồng thời, SSC tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn nông dân cách xử lý các vấn đề môi trường trong sản xuất. Cán bộ nhân viên SSC cũng thường xuyên đến thăm đồng rượng của bà con có hợp đồng sản xuất với công ty để tư vấn giải pháp phù hợp, góp phần nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
Biến đổi khí hậu
Năm 2024 ghi nhận những biến động thời tiết cực đoan chưa từng có, với nhiệt độ toàn cầu đạt mức cao kỹ lực và nhiều hiện tượng thiên tai nghiêm trọng. Sự tác động kéo dài của El Niño từ các năm trước tiếp tục gây ra hạn hán, xâm nhập mặn nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi mưa lũ lớn dẫn đến ngập ứng trên diện rộng ở nhiều khu vực. Cơ quan Biển đổi Khí hậu Copernicus của Liên minh Châu Âu (C3S) cho biết theo dữ liệu được ghi nhận từ tháng 01 đến tháng 11/2024 thì năm 2024 hiện chắc chắn là năm nóng nhất được ghi nhận và là năm đầu tiên nhiệt độ trung bình toàn cầu vượt quá 1,5 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp 1850-1900. Nắng nóng gay gắt làm tiến độ sản xuất vụ mùa bị chậm lại, xuất hiện tình trạng lạc, đậu và các loại cây trồng khác bị héo, chết..., mạ bị dời ngày gieo nhằm đảm bảo độ ẩm phù hợp để phát triển. Nhiều giải pháp chống nắng, hạn cho cây trồng đã được các địa phương thực hiện, song chỉ có tác dụng phần nào.
Bên cạnh đó, chỉ tính riêng bão Yagi, cơn bão mạnh nhất châu Á trong năm 2024, đã gây ra cái chết của ít nhất 281 người, với 67 người mất tích. Cơn bão đã tàn phá 190.000 ha ruộng lúa, 48.000 ha hoa màu khác và làm hư hỏng gần 232.000 ngôi nhà, làm gián đoạn sản xuất trên diện rộng. Những yếu tố này không chỉ làm gián đoạn sản xuất nông nghiệp mà còn gây tồn thất nặng nề về kinh tế và đời sống người dân. Đặc thù doanh nghiệp SSC gắn liền với sự phát triển của nhà nông, các hệ lụy từ vụ mùa kém có thể gián tiếp khiến sản lượng tiêu thụ giống thấp hơn ở kỳ kế tiếp.
Sâu bệnh
Rủi ro sâu bệnh trong nông nghiệp gây tác động nặng nề đến chất lượng, sản lượng nông sản và lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Với thời tiết diễn ra thất thường như hiện nay dễ gây ra các loại sâu bệnh phổ biến như rầy nâu, rầy lưng trứng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vần,... Sâu bệnh có thể lan nhanh chóng và gây hại đến diện tích trồng lớn, làm giảm năng suất và chất lượng của sản phẩm. Hơn nữa, sâu bệnh còn tạo ra thách thức về môi trường, vì các biện pháp kiểm soát có thể yêu cầu việc sử dụng các chất hóa học, ảnh hưởng đến sự cân bằng tự nhiên trong môi trường nông nghiệp và có thể tạo ra vấn đề về an toàn thực phẩm...
Nông nghiệp ở Việt Nam duy trì canh tác quanh năm trong môi trường tự nhiên vốn có, khả năng chống chọi sâu bệnh chủ yếu dựa vào nguồn hạt giống chất lượng cao. Việc chọn cơ sở cung cấp hạt giống được lại tạo thuần chủng, nghiên cứu khoa học với khả năng kháng sâu bệnh tự thân là tối ưu để giảm chi phí phân thuốc trong lâu dài, hạn chế thành phần hóa chất tồn động trong thực phẩm và đất đai. SSC là đơn vị cung cấp hạt giống chủ yếu cho miền Nam, hoạt động kinh doanh của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng khi các loại sâu bệnh phát triển và gây hại, đặc biệt là các sản phẩm chiếm tỷ trọng cao như lúa và bắp. Song, sâu bệnh cũng là động lực phát triển của các công ty nghiên cứu giống cây trồng, tạo lợi thế cạnh tranh cho các dòng sân phẩm mới với năng lực kháng sâu bệnh mạnh mẽ hơn. Vậy nên, doanh nghiệp trong ngành luôn đứng trước yêu cầu nghiên cứu cải tiến hạt giống kháng sâu bệnh tự thân để đưa ra thị trường nhằm tăng hiệu quả canh tác cho bà con nông dân.
Rủi ro khác
Bên cạnh các rủi ro trên, các rủi ro bất khả kháng Công ty phải đối mặt như thiên tai, cháy nổ, hóa hoạn, dịch bệnh... Các rủi ro liên quan đến thiên tai và biến đổi khí hậu có thể dẫn đến tồn thất hàng hóa hoặc tạm ngừng vận chuyển, gây ra tồn thất cho Công ty. Ngoài ra, các điều kiện khí hậu thay đổi như nhiệt độ cao, độ ẩm thấp có thể ảnh hưởng đến việc lưu trữ hàng hóa, khiến Công ty phải gia tăng chi phí để điều chỉnh về điều kiện bình thường. Một sự có về an toàn của sản phẩm không chỉ gây tồn thất về tài chính mà còn có thể làm suy giảm uy tín của Công ty trên thị trường, do đó để kiểm soát và hạn chế ảnh hưởng của các rủi ro, Công ty luôn tổ chức sửa chữa, bảo hưởng định kỳ các máy móc, thiết bị sản xuất, xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, Công ty cũng tổ chức các buổi tập huấn, diễn tập về phòng cháy chữa cháy, sơ cấp cứu trong các trường hợp khẩn cấp nằm trang bị cho cho người lao động những kỹ năng cần thiết khi đối mặt với các tình huống bất ngờ, tránh gây thiệt hại về người và của.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
DOANH THU THUẦN
388,1 tỷ đồng
LỘI NHUẬN SAU THUÊ
Năm 2024, diện tích lúa cả năm, ước đạt 7,13 triệu ha, tăng 12.000 ha so với năm trước. Năng suất lúa ước đạt 60,9 tạ/ ha, giảm 0,2 tạ/ ha, chủ yếu do năng suất lúa vụ mùa ở các địa phương phía Bắc giảm vì bị ảnh hưởng của cơn bão số 3. Sản lượng lúa cả năm 2024 của Việt Nam đạt 43,46 triệu tấn, giảm 33.600 tấn so với năm trước. Nhìn tổng quát, tình hình vĩ mô ngành nông nghiệp vẫn không quá khả quan, nhưng diện tích canh tác nông nghiệp trong cả nước tăng vấn góp một phần tác động tích cực đến doanh thu của Công ty.
Cụ thể, doanh thu thuần tăng 28,51% từ 301,92 tỷ lên 388,06 tỷ đồng, tương quan với mức tăng 36,28% trong giá vốn hàng bán. Nỗ lực của Công ty trong việc cải thiện thị phần ngành, thành công tận dụng được các lợi thể về giống mới để tăng đáng kể doanh thu bán ra. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn doanh thu, do giá thành hạt giống nhập khẩu trong năm tăng cao, bảo mòn biên lợi nhuận của Công ty, khiến lợi nhuận gộp chỉ tăng 12,53%.
Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính của Công ty giảm đáng kể, chỉ đạt 58,06% so với cùng kì nguyên nhân chính là do trong năm 2023 công ty có ghi nhận khoản thu nhập tại chính từ đầu tư vào công ty liên kết 9,9 tỷ đồng và khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản trong khi năm 2024 không có phát sinh thu nhập này.
Ngòài giá vốn hàng bán, cơ cấu các khoản chi phí khác cũng đồng thời tăng đáng kể, khiến lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng tiêu cực, giảm 4,82%. Trong đó, chi phí tài chính tăng đáng kể, 228,05% so với cùng kỳ, chủ yếu là chi phí lãi suất khoản vay ngắn hạn.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/giảm |
| 1 | Doanh thu thuần | 301.972 | 388.063 | 28,51% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 203.165 | 276.875 | 36,28% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 98.807 | 111.188 | 12,53% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 18.390 | 7.714 | -58,06% |
| 5 | Chỉ phí tài chính | 861 | 2.824 | 228,05% |
| 6 | Chỉ phí bán hàng | 25.611 | 25.787 | 0,69% |
| 7 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 35.348 | 37.583 | 6,32% |
| 8 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 55.376 | 52.707 | -4,82% |
| 9 | Lợi nhuận khác | 12.345 | 1.291 | -89,54% |
| 10 | Lợi nhuận trước thuế | 67.721 | 53.999 | -20,26% |
| 11 | Lợi nhuận sau thuế | 54.706 | 42.519 | -22,28% |
| 12 | EPS (đồng) | 3.727 | 3.028 | -18,75% |
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH 2024/ TH 2023 | TH 2024/ KH 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | 301.972 | 395.310 | 388.063 | 128,51% | 98,17% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 67.721 | 68.000 | 53.999 | 79,74% | 79,41% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 54.706 | 57.000 | 42.519 | 77,72% | 74,59% |
Năm 2024 đối mặt với các rủi ro biển đối khí hậu và xâm nhập mặn khiến ngành nông nghiệp tổng thể không quá khả quan, SSC đã nỗ lực thực hiện kế hoạch đề ra với doanh thu đạt 98,17% so với kế hoạch. Song, chi phí giá vốn hàng bán và chi phí tài chính phát sinh cao khiến lợi nhuận trước và sau thuế thấp hơn, lần lượt đạt 79,41% và 74,59% so với kế hoạch đề ra ban đầu.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT - KINH DOANH
Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm năm 2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Sản phẩm | Doanh thu 2023 | Doanh thu 2024 | Tỷ trọng 2023 (%) | Tỷ trọng 2024 (%) |
| Bắp nếp | 27.220 | 32.956 | 9,01% | 8,49% |
| Bắp vàng | 28.758 | 33.655 | 9,52% | 8,67% |
| Lúa lai | 9.588 | 18.571 | 3,18% | 4,79% |
| Lúa thuần | 189.016 | 256.812 | 62,59% | 66,18% |
| Rau | 27.167 | 32.158 | 9,00% | 8,29% |
| Đậu | 4.256 | 3.950 | 1,41% | 1,02% |
| Vật tư nông nghiệp | 2.717 | 799 | 0,90% | 0,21% |
| Sản phẩm khác | 13.249 | 9.162 | 4,39% | 2,36% |
| Tổng cộng | 301.972 | 388.063 | 100% | 100% |
Danh sách Ban Điều hành
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP nằm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Đặng Văn Vinh | Tổng Giám đốc | 0 | 0% | Bổ nhiệm từ 19/02/2024 |
| 2 | Nguyễn Đình Nam | Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Quản trị | 0 | 0% | Miễn nhiệm Tổng Giám đốc ngày 19/02/2024ổ nhiệm Phó TGĐ ngày 19/02/2024 |
| 3 | Nguyễn Quốc Phong | Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Kinh doanh | 0 | 0% | 24/02/2018 |
| 4 | Nguyễn Thị Phong | Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Sản xuất | 0 | 0% | 10/03/2023 |
| 5 | Lâm Tuấn Lạc | Kế toán trường | 0 | 0% | 01/11/2020 |
Những thay đổi trong Ban Điều hành
Ngày 19/02/2024, Hội đồng quản trị miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đối với ông Nguyễn Đình Nam; đồng thời bổ nhiệm ông Nam giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Quản trị của Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam.
Ngày 19/02/2024, Hội đồng quản trị bổ nhiệm ông Đặng Văn Vinh, giữ chức vụ Tổng Giám đốc của Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam.
| Lý lịch Ban Điều hành | |
| Ông ĐẶNG VĂN VINHổng Giám đốc | |
| Năm sinh | : 1973 |
| Quốc tịch | : Việt Nam |
| Trình độ học vấn | : Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh - Đại học Lincoln, Oakland, California, Hoa Kỳ – Năm tốt nghiệp 2019 |
| Thời gian | Quá trình công tác | ||
| 04/2024- nay | Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam | ||
| 02/2024- 04/2024 | Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam | ||
| 08/2014 – 01/2024 | Giám đốc Sản xuất hạt giống, Giám đốc Sản xuất và chế biến hạt giống, Ban lãnh đạo ngành giống- Công ty TNHH Syngenta Việt Nam | ||
| 08/2008 – 07/2014 | Giám đốc Sản xuất- Công ty TNHH MTV Bioseed Việt Nam | ||
| 09/2000 – 07/2008 | Nghiên cứu viên, Trường nhóm- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam – Phòng Nghiên cứu phát triển | ||
| 04/1998 – 08/2000 | Khuyến Nông viên- Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam – Trung tâm Huấn luyện và chuyển giao TBKT Nông nghiệp | ||
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | : | Không có | |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác | : | Không có | |
| Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan | : | Không có | |
Lý lịch Ban Điều hành
Ông NGUYỄN ĐÌNH NAM
Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Quản trị
Ngày sinh : 1977
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Tài chính/ Cử nhân kế toán kiểm toán/ Cử nhân Luật kinh doanh
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 03/2024 – nay | Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Quản trị Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 02/2024 – 03/2024 | Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Quản trị Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 06/2021 – 02/2024 | Ủy viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 06/2020 – 05/2021 | Ủy viên HĐQT kiểm Quyền Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 01/2020 – 05/2020 | Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam (Vinarice) |
| 08/2018 – 12/2019 | Phó Tổng Giám đốc Quản trị kiểm Giám đốc Kế hoạch Đầu tư |
| 09/2017 – 07/2018 | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 04/2017 – 08/2017 | Ủy viên BKS Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2010 – 08/2017 | Giám đốc KĐHT – Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 12/2008 – 09/2010 | Phó Trưởng phòng KĐHT – Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 06/2005 – 11/2008 | Nhân viên KĐHT – Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 08/2003 – 05/2005 | Kế toán tổng hợp – Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long |
| 03/2002 – 07/2003 | Kế toán tổng hợp – Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn |
| 09/2000 – 02/2002 | Nhân viên kế toán – Công ty TNHH Đông Nam |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác : | Không có |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác : | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan : | Không có |
Ông NGUYỄN QUỐC PHONG Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Kinh doanh
Ngày sinh : 1981
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Kinh tế Nông lâm
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 08/2022 – nay | Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Kinh doanh kiêm Giám đốc Marketing |
| 07/2020 – 07/2022 | Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh kiểm Giám đốc Chi nhánh Trung tâm Kinh doanh và Phát triển Hạt giống Rau Hoa (CTVS)- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 03/2018 – 06/2020 | Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh kiểm Giám đốc Kinh doanh- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2015 – 02/2018 | Giám đốc Kinh doanh- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 04/2013 – 09/2015 | Quyền Giám đốc Kinh doanh- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2010 – 03/2013 | Phó Phòng Kinh Doanh- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 02/2009 – 09/2010 | Trường Vùng Duyên hải Miền Trung – Phòng Kinh doanh- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 05/2004 – 01/2009 | Nhân viên Kinh doanh – Phòng Kinh doanh- Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác : | Không có |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác : | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan : | Không có |
Lý lịch Ban Điều hành
Bà NGUYỄN THỊ PHONG
Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Sản xuất
Ngày sinh : 1972
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Nông học
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 3/2023 – nay | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Sản xuất- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 7/2022 – 3/2023 | Trợ lý Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Sản xuất- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 6/2021- 6/2022 | Trợ lý Ban Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Sản xuất- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2020- 5/2021 | Trợ lý Tổng Giám đốc- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 05/2017- 9/2020 | Giám đốc Quản lý Chất lượng- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 02/2013- 4/2017 | Phó Giám đốc Quản lý Chất lượng- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2010 – 02/2010 | Trợ lý TP Kiểm nghiệm- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 04/1997 – 09/2010 | Nhân viên Kiểm nghiệm- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác : | Không có |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác : | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan : | Không có |
Ông LÂM TUẤN LẠC
Kế toán trưởng
Ngày sinh : 1985
Quốc tịch : Việt Nam
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 5/2021- nay | Kế toán trưởng Công ty- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 11/2020- 5/2021 | Quyền Kế toán trưởng Công ty- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 01/2020- 10/2020 | Giám đốc KHĐT- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2018- 02/2020 | Phó Kế toán trưởng Công ty- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 08/2018- 09/2018 | Kế toán tổng hợp- Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam |
| 10/2017- 07/2018 | Phó phòng Kế toán - Công ty TNHH XNK Đại Dương Xanh |
| 03/2017- 09/2017 | Trường phòng Kế toán- Công ty TNHH Thanh Luân |
| 2010- 2017 | Phụ trách Phòng Kế toán- Nhà máy In Viettel Tập đoàn Viễn thông Quân đội |
| 2009- 2010 | Kế toán viên- Công ty cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn |
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Tài chính-Ngân hàng
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác : | Không có |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác : | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan : | Không có |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Số lượng cán bộ, nhân viên
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | |
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| A | Theo trình độ lao động | ||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 96 | 61% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 22 | 14% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 14 | 9% |
| 4 | Lao động phổ thông | 25 | 16% |
| B | Theo giới tính | ||
| 1 | Nam | 127 | 81% |
| 2 | Nữ | 30 | 19% |
| C | Theo thời hạn HĐLD | ||
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 6 | 4% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 42 | 27% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 109 | 69% |
| Tổng cộng | 157 | 100% | |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 139 | 131 | 156 | 157 |
| Lương bình quân(đồng/người/tháng) | 18.067.194 | 17.600.000 | 16.200.000 | 16.900.000 |
Chính sách nhân sự
Trải qua gần 5 thập kỷ hình thành và phát triển, bên cạnh sứ mệnh “Chọn tạo, sản xuất và cung ứng hạt giống tốt cùng nông dân làm giàu” đóng góp cho sự phát triển bền vững cho nền nông nghiệp Việt Nam, SSC luôn trân trọng các giá trị mà tập thể cán bộ người lao động đã cùng đồng hành và đóng góp vào sự phát triển của Công ty. Cán bộ nhân viên (CBNV) của SSC có những hành trình nghề nghiệp kéo dài từ vài tháng đến trung bình 9 năm, và có người đã gắn bó với công ty hơn 35 năm. Dù bước qua những thăng trầm trong quá trình phát triển, tất cả hướng về mục tiêu chung là cùng nhau gắn kết để xây dựng và phát triển SSC ngày nay. Do đó, ngoài mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, SSC luôn chú trọng và có các chính sách đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Trong suốt những năm qua, công ty đã duy trì một chế độ làm việc an toàn và phù hợp, tuân thủ đầy đủ các tiêu chí của Bộ Luật lao động và chính sách lượng. Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên và tạo ra môi trường làm việc an toàn, đảm bảo các vấn đề về sự sinh an toàn lao động. Bên cạnh đó, SSC đặc biệt chú trọng các hoạt động đào tạo để nâng cao tay nghề, phát triển kỹ năng cho nhân viên và các chính sách lượng, thường theo năng lực nhằm khuyến khích tính thần cầu tiến trong tập thể. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, teambuilding và các sự kiện kỹ niệm để chăm sóc tính thần của nhân viên, tạo ra môi trường làm việc thân thiện, gắn kết.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ÁN
Các khoản đầu tư lớn
Năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư 6,60 tỷ đồng, bao gồm
| STT | Hạng mục 2024 | Kế hoạch (Tỷ đồng) | Thực hiện (Tỷ đồng) | Tiến độ thực hiện | Nhận xét/đánh giá |
| 1 | Máy tách màu hạt giống CN Củ Chi | 0,50 | 0,50 | Đã đưa vào sử dụng | Giảm thời gian, công lao động. Có thể bóc tách những lỗ giống có vấn đề về chất lượng để có phương án xử lý về sau |
| 2 | Máy chế biến CL3-CNMT | 0,50 | 0,41 | Đã đưa vào sử dụng | Chủ động hơn trong công tác sấy, chế biến, hàng hóa, phục vụ kinh doanh |
| 3 | Cải tạo CNMT | 2,88 | 2,77 | Đã đưa vào sử dụng | Khang trang, sạch sẽ, tạo động lực làm việc cho CBNV |
| 4 | Máy sấy vĩ ngang-CNMT | 3,44 | 2,92 | Đã nghiệm thu có tài, chưa nghiệm thu đưa vào sử dụng chính thức | |
| Tổng cộng | 7,32 | 6,60 |
Công ty cổ phần Cơ khí Giống cây trồng miền Nam (SSE) là công ty con trực thuộc SSC được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 0309966504 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 4 năm 2010 và các Giấy CNDKKD điều chỉnh. Vào ngày 13 tháng 4 năm 2013, cổ đông của Công ty đã chấp nhận thông qua kế hoạch xin phá sản của SSE theo Nghị quyết số 03/NQ-ĐHCD để chấm dứt hoạt động của SSE. Theo đó, toà án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành quyết định mở thủ tục phá sản và đang trong quá trình giải quyết phá sản theo quy định hiện hành. Hiện tại, tiến độ của quá trình khá chậm vì người đại diện theo pháp luật cũ đã mất ngày 19/08/2019.
Các công ty con
CTCP CỢ KHÍ GIỚNG CẤY TRỒNG MIỆN NAM (SSE)
Các công ty liên kết
A MEMBER OF VINASEED GROUP
CÔNG TY TNHH LÚA GẠO VIỆT NAM (VINARICE)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 461.674 | 461.647 | -0,01% |
| 2 | Doanh thu thuần | 407.408 | 514.236 | 26,22% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 320.460 | 401.501 | 25,29% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2.022 | 6.033 | 198,37% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 61.113 | 63.098 | 3,25% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 27.856 | 50.844 | 82,52% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 217 | 242 | 11,52% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 27.639 | 51.086 | 84,83% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 27.571 | 49.567 | 79,78% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 546.067 | 526.658 | -3,55% |
| 2 | Doanh thu thuần | 301.972 | 388.063 | 28,51% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 98.807 | 111.188 | 12,53% |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 55.376 | 52.707 | -4,82% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 12.345 | 1.291 | -89,54% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 67.721 | 53.999 | -20,26% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 54.706 | 42.519 | -22,28% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,10 | 2,23 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,67 | 1,43 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 28,73 | 27,27 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 40,31 | 37,50 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 3,47 | 3,02 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,56 | 0,72 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 18,12 | 10,96 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 14,24 | 11,01 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 10,20 | 7,93 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 18,34 | 13,58 |
SSC - Vì cuộc sống của nhà nông
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Năm 2024, chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn của công ty tăng nhẹ so với năm 2023, duy trì trên 2 lần cho thấy công ty vẫn duy trì năng lực thanh toán tốt cho các khoản nợ ngắn hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn giảm 2,96% và nợ ngắn hạn giảm nhiều hơn, 8,44%, khiến chỉ số thanh toán tổng thể tăng từ 2,10 lên 2,23, tương đương tăng 12,59% so với cùng kì. Tuy nhiên, chỉ tiêu thanh toán nhanh lại giảm nhẹ từ 1,67 lần xuống 1,43 lần, phần ánh lượng hàng tồn kho trong năm tăng 168,63%.
Dù tổng sản lượng nông sản canh tác trong cả nước tăng, nhưng do xu hướng chuyển đổi trong cơ cấu trồng trọt giữa các loại giống cây trồng khiến hoạt động quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp gặp khó khăn. Cụ thể, lúa lai và lúa thuần, rau và bắp nếp cải thiện về sản lượng tiêu thụ, trong khi đó, đậu lại giảm do giá cả thị trường không thuận lợi. Điều này dẫn đến kế hoạch sản xuất của SSC và tiêu thụ thực tế trong thị trường không đồng bộ, khiến hàng tồn kho một số dòng hạt giống tăng cao.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Trong năm, các hệ số dựa trên nợ của Công ty trên vốn chủ sở hữu/tổng tài sản đều có cải thiện do mức giảm 8,44% trong nợ phải trả. Cụ thể, nợ giảm với tỷ lệ lớn nhưng tỗng tài sản trong năm cũng giảm 3,55%, khiến mức giảm chung của hệ số nợ/tổng tài sản giảm không nhiều, từ 28,73% về 27,27%. Bên cạnh đó, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu giảm tương đối từ 40,31% về còn 37,5%, trong đó, vốn chủ sở hữu có sự giảm nhẹ, 1,59%, chủ yếu đến từ hoạt động phân phối lại nhuận cổ tức bằng tiền. Nhìn chung, Công ty đã triển khai khoản vay ngắn hạn nhằm bổ sung dòng vốn lưu động và tài trợ gia tăng các tài sản ngắn hạn như hàng tồn kho. Đồng thời, SSC cũng nỗ lực tất toán các nghĩa vụ nợ phải trả cho các bên liên quan bao gồm người bán, thuế nhà nước, người lao động, hạn chế các rủi ro từ đòn bẩy cơ cấu vốn.
Vòng quay hàng tồn kho của SSC trong năm 2024 chậm hơn so với năm trước đó, cụ thể là giảm từ 3,47 xuống còn 3,02 vòng. Trong năm, giá vốn hàng bán đã tăng 36,28% do tiêu thụ sản phẩm cải thiện đi cùng mức tăng doanh thu, nhưng tồn kho trung bình năm tăng đáng kể, 57,49%, khiến tồng thể vòng quay tồn kho giảm. Tồn kho chủ yếu là thành phẩm đáp ứng nhu cầu tăng cao giai đoạn cuối năm.
Bên cạnh đó, vòng quay tổng tài sản tăng từ 0,56 vòng lên 0,72 vòng, có sự cải thiện trong doanh thu. Cụ thể, tổng tài sản trung bình duy trì ở mức 536 tỉ trong suốt năm 2023 và 2024, nhưng doanh thu thuần tăng 28,51% kéo chỉ số vòng quay tăng tổng thể. Trong thị trường vĩ mô thuận lợi, công ty SSC đạt được tổng độ tạo ra lợi nhuận khá nhanh dựa trên tỷ lệ cơ cấu tài sản ở mức vừa của ngành nông nghiệp nói chung.
Dù doanh thu thuần và lợi nhuận gộp đều có mức tăng ấn tượng trong năm 2024, song các chỉ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần giảm từ 18,34% còn 13,58%; chỉ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần giảm từ 18,12% còn 10,96%. Cơ cấu chỉ phí hàng bán và chi phí tài chính trong năm tăng cao, bào mòn dòng doanh thu ban đầu.
Đối với các hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu và Tổng tài sản mặc dù giá trị vốn chủ sở hữu và tài sản duy trì ở mức ổn định trong năm 2024, nhưng do lợi nhuận suy giảm tổng thể nên các chỉ số này cũng có bước giảm nhẹ. Cụ thể, chỉ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân giảm từ 14,24% còn 11,01%; chỉ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân giảm từ 10,20% xuống còn 7,93%.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
2023 2024
Cơ CẦU VỐN CỔ ĐÔNG & THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Cổ phần
| Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: | 49% |
| Giao dịch cổ phiếu quỹ: | Không có |
| Các chứng khoán khác: | Không có |
| Tình hình thay đổi vấn đề tư của chủ sở hữu: | Không có |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
Cơ cấu cổ đông
Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 14/03/2025
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị(triệu đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu | 14.992.367 | 149.923,67 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông lớn (Sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên) | 14.515.444 | 145.154,44 | 96,82% |
| 2 | Cổ đông nắm giữ dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 476.923 | 4.769,23 | 3,18% |
| II | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0% |
| III | Cổ đông trong nước | 14.866.341 | 148.663,41 | 99,16% |
| 1 | Cá nhân | 349.904 | 3.499,04 | 2,33% |
| 2 | Tổ chức | 14.516.437 | 145.164,37 | 96,83% |
| IV | Cổ đông nước ngoài | 126.026 | 1.260,26 | 0,84% |
| 1 | Cá nhân | 92.118 | 921,18 | 0,61% |
| 2 | Tổ chức | 33.908 | 339,08 | 0,23% |
| Tổng cộng (III+IV) | 14.992.367 | 149.923,67 | 100% | |
Danh sách cổ đông lớn
Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 14/03/2025
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | Số 01 Lương Định Của, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội | 12.794.582 | 85,3% |
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động SXKD
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty
| CHỉ TIÊU | ĐVT | KH 2024 | TH 2024 | TH 2023 | TH 2024/KH 2024 | TH 2024/TH 2023 |
| Doanh thu | Triệu đồng | 395.310 | 388.063 | 301.972 | 98,2% | 128,5% |
| Chênh lệch giá | Triệu đồng | 130.559 | 111.188 | 98.807 | 85,2% | 112,5% |
| % CLG/DT | % | 33% | 29% | 33% | 86,8% | 87,6% |
| Chi phí BH | Triệu đồng | 27.076 | 25.787 | 25.611 | 95,2% | 100,7% |
| CFBH/DT | % | 6,8% | 6,6% | 8,5% | 97,0% | 78,3% |
| Chi phí QL | Triệu đồng | 40.383 | 37.583 | 35.348 | 93,1% | 106,3% |
| CFQL/DT | % | 10,2% | 9,7% | 11,7% | 94,8% | 82,7% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 68.000 | 53.999 | 67.721 | 79,4% | 79,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 56.999 | 42.519 | 54.706 | 74,6% | 77,7% |
| ROS (LN/DT) | % | 14,42% | 10,96% | 18,12% | 76,0% | 60,5% |
| Tổng tài sản | Triệu đồng | 515.059 | 526.658 | 546.067 | 102,3% | 96,4% |
| ROA | % | 11,0% | 7,9% | 10,2% | 72,1% | 77,7% |
| Vốn CSH | Triệu đồng | 406.117 | 383.027 | 389.198 | 94,3% | 98,4% |
| ROE | % | 14,0% | 11,0% | 14,2% | 78,6% | 77,3% |
| Chi phí lãi vay | Triệu đồng | 3.000 | 2.714 | 488 | 90,5% | 556,2% |
| EBIT | Triệu đồng | 68.001 | 56.712 | 68.209 | 83,4% | 83,1% |
| Khẩu hao | Triệu đồng | 11.414 | 13.985 | 12.064 | 122,5% | 115,9% |
| EBITDA | Triệu đồng | 79.415 | 70.698 | 80.273 | 89,0% | 88,1% |
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2024 tăng trưởng 7,09 %, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng 3,27%, đóng góp 5,37% vào tổng tăng trưởng. Mặc dù thấp hơn so với các khu vực khác, nông nghiệp vẫn khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền kinh tế, đóng góp vào kinh tế- xã hội:
- Đảm bảo an ninh lương thực trong nước;
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt khoảng 1,7 triệu đồng/tháng;
Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, thủy sản và gỗ.
THUẬN LỘI
Vụ Động Xuân thời tiết thuận lợi, năng suất cao;
Sản lượng nhiều nông sản ghi nhận mức cao, chăn nuôi phát triển ổn định
Giá lúa nông sản tăng, nhu cầu trồng lúa nhiều thuận lợi cho việc bán hàng;
Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản là điểm sáng của nền kinh tế
Tăng trưởng ổn định: Nông nghiệp tăng 2,94%, lâm nghiệp tăng 5,03%, thủy sản tăng 4,03%
ĐIỂM LÀM ĐƯỢC
Kiểm soát giá thị trường, điều tiết hàng hóa tốt, hạn chế rủi ro hàng tồn kho tại đại lý (đặc biệt là lúa thuần);
Công tác chăm sóc khách hàng và hỗ trợ khách hàng có cải thiện;
Ký kết hợp đồng và hợp tác với các đối tác lớn: Vinamilk, Green Seed, Yetak;
Triển khai chính sách bán hàng kịp thời và nỗ lực bán hàng lúa lai góp phần mang lại doanh thu và lợi nhuận;
Xử lý tốt khiếu nại khách hàng về chất lượng hạt giống
Kiểm soát và thu hồi công nợ tốt.
KHÓ KHĂN
Thiên tai, bão lũ và biến đổi khí hậu gây thiệt hại đáng kể. Đầu vụ nắng hạn, nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng sản phẩm mới và bắp biến đổi gen;
Tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng chưa đạt mức đột phá;
Giá nguyên liệu đậu vào tăng cao (chỉ số giá sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 8,56%).
ĐIỂM TỔN TẠI
Chưa đánh giá lại hiệu quả chính sách bán hàng đã triển khai trong tháng
Triển khai chính sách bán hàng thiếu đồng bộ (đặc biệt là nhóm rau màu).
Công tác xúc tiến mô hình cho nhóm rau và bắp ngọt còn yếu kém.
Chưa phát huy kênh phân phối nhằm đáp ứng mục tiêu. Chưa phát huy hiệu quả đối tượng khách hàng ưu tiên;
Kiểm soát giá bán đến hệ thống còn thiếu chặt chẽ, chưa hiệu quả đối với nhóm bắp nếp.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Tình hình tài chính HOẠT ĐỘNG SẠN XUẤT KINH DOANH
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tình hình tài sản
Tổng tài sản của SSC tại thời điểm cuối năm 2024 có sự giảm nhẹ 3,55% so với cùng kỳ. Trong đó, tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn duy trì tương đương lần lượt ở mức 60,84% và 39,16%, đồng nghĩa với sự giảm nhẹ đồng đều về khối lượng ở hai khoản mục này.
Cụ thể, tài sản ngắn hạn giảm 2,96%, trong đó có sự thay đổi trong tỷ trọng giữa các khoản mục con. Các tài sản thanh khoản tốt hơn như tiền và tương đương, khoản phải thu ngắn hạn giảm tương đối đáng kể ở mức lần lượt 71,77% và 10,57%, khiến cho năng lực thanh toán nhanh của Công ty không quá cải thiện. Bên cạnh đó, hàng tồn kho tăng 68,63% kéo cho tổng tài sản ngắn hạn trở về mức tỷ trọng 60,84%.
Tài sản dài hạn trong năm giảm nhẹ 4,46% chủ yếu do khấu hao tài sản cố định. Trong năm Công ty cũng đầu tư 6,61 tỷ đồng vào tài sản cố định hữu hình, tập trung vào nâng cấp năng lực sản xuất ở Chi nhánh Miền Trung và Chi nhánh Củ Chi.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tình hình nợ phải trả
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty tiếp tục duy trì cơ cấu nợ với 100% là nợ ngắn hạn, và giảm 8,44% trong năm, không phát sinh nợ xấu. Trong đó khoản phải trả người bán giảm đáng kể với tỷ lệ giảm 85,69% so với cùng kỳ; thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm có mức giảm mạnh 88,27%; khoản chi phí phải trả ngắn hạn chủ yếu là chi phí thuê đất giảm 37,33% so với cùng kỳ; khoản phải trả ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng lớn nhất: 70% chủ yếu liên quan đến khoản phải trả dự án Khu đất Lê Văn Sỹ.
Bên cạnh đó, trong năm nhận thấy thị trường thuận lợi và tập dụng nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực nông nghiệp, để bổ sung và đáp ứng kịp thời nguồn vốn lưu động phục vụ kinh doanh, trong năm công ty đã thực hiện khoản vay ở các ngân hàng thương mại với hạn mức hơn 90 tỷ đồng.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức & chính sách & quản lý
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện một số cải tiến trong cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, bao gồm:
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Công tác quản trị
Triển khai sắp xếp tổ chức lại khối kinh doanh, giải thể Chi nhánh CTVS chuyển thành Phòng Kinh doanh 2. Chuyển Chi nhánh Cambodia thành Văn phòng Đại diện;
Nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
Áp dụng và khai thác hiệu quả phần mềm chuyển đổi số: DMS, CRM, SPRO;
• Ứng dụng A.I (chatbox) trong công tác đào tạo kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
Xây dựng Trung tâm khảo nghiệm và trình diễn giống mới; Công tác kinh doanh
Tiếp tục duy trì và phát triển sản phẩm bản quyền nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận;
Phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu của Tập đoàn (VRDC) để đưa ra các giống mới phù hợp thị hiểu, nhằm tăng sản phẩm kinh doanh;
Hợp tác với các công ty trong và ngoài nước để phân phối và chuyển giao sản phẩm kinh doanh;
Mở rộng thị trường & hệ thống kênh phân phối, tăng cường công tác dịch vụ sau bán hàng;
Tăng cường công tác, hợp tác với Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước để khảo nghiệm, đánh giá, trình diễn, hội thảo giống mới về bắp, lúa; khảo nghiệm nhập nội những giống rau lai mới;
Công tác đầu tư
Nâng cấp Nhà máy và thiết bị sấy, chế biến hạt giống bắp;
Xây dựng hệ thống nhà màng, nhà lưới tại CN Phú Giáo và CN Lâm Hà;
Xây dựng Trung tâm khảo nghiệm và trình diễn
giống mới;
Công tác sản xuất - Chế biến bảo quản - Quản lý chất lượng
Quy hoạch vùng sản xuất bền vững, có kế hoạch phòng ngừa rủi ro do thiên tai, thời tiết, mùa vụ;
- Tham gia dự án phát triển bền vững, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ của Tập đoàn;
Tăng cường sự phối hợp với các đơn vị thành viên trong Tập đoàn để nâng cao hiệu quả sản xuất;
- Duy trì, cải tiến, kiểm soát hệ thống quản lý chất lượng và các công cụ đo lường trong sản xuất, chế biến và bảo quản hạt giống trong Nhà máy;
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Các chỉ tiêu môi trường
Công ty đã và đang tập trung vào nghiên cứu, lai tạo các giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn mặn, giảm phụ thuộc vào phần bón và thuốc bảo về thực vật, góp phần bảo vệ đất canh tác, tài nguyên nước và nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, SSC thúc đẩy mô hình canh tác thân thiện với môi trường, giảm lượng giống sạ để hạn chế phát thải nhà kính, tiết kiệm năng lượng và hướng đến nền nông nghiệp hữu cơ. Công ty chủ động áp dụng công nghệ hiện đại, cải tiến quy trình sản xuất và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm tác động tiêu cực từ hoạt động nông nghiệp. Đồng thời, việc sử dụng bao bì tái chế và mở rộng các chương trình ứng dụng năng lượng tái tạo thể hiện cam kết rõ ràng của SSC trong việc phát triển nông nghiệp bền vững. SSC nỗ lực mở rộng ứng dụng các giải pháp môi trường nhằm nâng cao tính bền vững trong chuỗi cung ứng dài hạn.
Vấn đề người lao động
Về trách nhiệm xã hội, SSC luôn ưu tiên xây dựng môi trường làm việc công bằng, an toàn và chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân sự Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách về lao động, tiền lương và phúc lợi, đồng thời đầu tư vào đào tạo, phát triển năng lực cho nhân viên. Chúng tôi tin rằng, chỉ khi nhân sự phát triển và gắn kết, công ty mới có thể đạt được những bước tiến đài hạn.
Trách nhiệm của Công ty với công đồng địa phương
Với cộng đồng, SSC luôn đồng hành cùng bà con nông dân thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp giống chất lượng cao và kết nối thị trường tiêu thụ nông sản. Công ty xem đây là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc góp phần cải thiện sinh kế cho nông dân và thúc đẩy sự phát triển chung của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Đồng thời, SSC đã thực hiện tốt vai trò hỗ trợ cộng đồng thông qua những hoạt động thiện nguyên và cam kết đồng hành cùng nông dân thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty. Ngoài ra, SSC cũng chủ trọng đến bảo vệ môi trường địa phương, đảm bảo sản xuất xanh và giảm tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
Chương 4
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Bối cảnh chung
Trong năm 2024, bối cảnh vĩ mô và thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty SSC. Ngành nông nghiệp tiếp tục đối mặt với những khó khăn do biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn và hạn hán, làm giảm năng suất nông sản tại một số khu vực trọng điểm. Đồng thời, giá nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là các loại phân bón và thuốc bảo về thực vật, gia tăng đáng kể do tình hình kinh tế toàn cầu không ổn định và xung đột địa chính trị. Những yếu tố này tạo áp lực lớn lên chi phí sản xuất và làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nông sản tại các thị trường xuất khẩu vẫn duy trì ổn định, tạo ra cơ hội cho các công ty như SSC phát triển, đặc biệt là trong việc mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ thị trường quốc tế. Trước những cơ hội và thách thức của kinh tế thể giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có những thuận lợi và khó khăn sau:
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Thuận lợi
Giá lúa nông sản duy trì ở mức cao, nhu cầu tiêu thụ các loại nông sản như lúa, bắp, rau,... ổn định, kim ngạch xuất khẩu lúa gạo nói riêng và nông sản nói chung tăng trưởng, tạo cơ hội cho Công ty SSC gia tăng sản lượng và mở rộng thị trường.
Nhu cầu về hạt giống chất lượng cao cho sản xuất ngày càng gia tăng; khuyến khích Doanh nghiệp tăng cường đầu tư hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới;
Một số sản phẩm mới khảo nghiệm từ bên ngoài được nông dân và thương lái đánh giá triển vọng cao và có cơ hội kinh doanh.
Khó khăn
Giá nguyên liệu đầu vào như giá phân bón, nguồn giống nhập khẩu, nhân công,... tăng cao ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, chi phí vận chuyển, cạnh tranh sản xuất.
Tình hình cạnh tranh mạnh trên thị trường hạt giống, nhất là sự tăng cường tiếp thị của các công ty giống nước ngoài và sự chuyển đổi kinh doanh ngành giống của một số công ty trong nước.
Các giống mua bản quyền chưa hoặc không phát huy được thể mạnh cạnh tranh, không phát triển được thị trường tiêu thụ, các giống lúa thuần như OM 8959, OM 311, OM Nếp 406, phải giải quyết thanh lý;
◇ Việc quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất lúa thuần không đáp ứng được chiến lược phát triển tại Đồng bằng Sông Cửu Long; triển khai sản xuất bắp, rau màu giá thành cao; vùng nguyên liệu không ổn định; thiếu Nhà máy để sấy, chế biến (phải thuê ngoài), dẫn đến không thể chủ động nên chất lượng giảm sút chất lượng.
Đánh giá chung thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD Thường niên 2024
Doanh thu thuần: 388,06 tỷ đồng, bằng 98% kế hoạch
Lợi nhuận sau thuế: 42,51 tỷ đồng, bằng 81% kế hoạch
Thực hiện đầy đủ Nghị quyết ĐHĐCD, các chỉ đạo của ĐHQT, tuân thủ pháp luật, Điều lệ, Quy chế, thực thi đúng chức năng, phân cấp quản trị.
Trong điều kiện năm 2024 gặp rất nhiều khó khăn về thị trường & sản phẩm. SSC đã tận dụng cơ hội những chưa hoàn thành kế hoạch kinh doanh về doanh thu do Đại hội đồng cổ đông giao, tỷ lệ cụ thể như sau:
Chỉ trả cổ tức năm 2024
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên, SSC đã chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền, tỷ lệ cổ tức: 30%/vốn điều lệ.
Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường, HĐQT đã định hướng và khuyến khích Ban Điều hành đưa ra kế hoạch “sản xuất xanh” đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Trong suốt những năm qua, Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện sự tận tâm và nỗ lực trong việc thực thi, lên kế hoạch và xây dựng chiến lược rõ ràng cho các hoạt động môi trường, xã hội và cộng đồng. Bằng cách hợp tác chặt chẽ với các bộ phận liên quan, Ban Tổng Giám đốc đã thúc đẩy thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong sản xuất và kinh doanh của công ty. Cụ thể, các biện pháp như tiết kiệm nguyên vật liệu, tái sử dụng bao bì, sử dụng thiết bị điện tiết kiệm năng lượng, và sử dụng nước tiết kiệm đã được triển khai một cách hiệu quả. Đồng thời, việc bảo trì định kỳ cho các
thiết bị sản xuất và máy móc đã giúp giảm thiểu lượng rác thải phát sinh và tối ưu hóa năng suất. Không chỉ tập trung trực tiếp, HĐQT cũng đề cao việc đào tạo cho CBNV có ý thức trong việc tiết kiệm tài nguyên và thực hiện các hoạt động tiết kiệm một cách hiệu quả và bền vững. Nhờ triển khai các chính sách một cách triệt để, Công ty đã giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường uy tín của Công ty trong mắt khách hàng và các đối tác kinh doanh. HĐQT tin tưởng rằng, với sự quan tâm và nỗ lực của toàn bộ ban lãnh đạo và CBNV, Công ty sẽ đạt được mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp hạt giống hàng đầu phát triển bền vững.
Bên cạnh môi trường, HĐQT đánh giá cao nỗ lực của Ban Điều hành trong công tác xây dựng chính sách người lao động. Từ công tác tuyền dụng, chế độ làm việc đến chính sách đào tạo và lương thưởng, phúc lợi, SSC luôn dành sự chủ trọng, đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Luật Lao động 2019. HĐQT trân trọng sự nỗ lực của từng CBNV trong suốt quá trình hình thành phát triển, đóng góp nên một SSC trường thành và luôn phấn đấu hoàn thiện bản thân.
Bên cạnh mang lại giá trị thực tế cho các cổ đông và các bên liên quan, SSC còn nỗ lực đóng góp giá trị cho cộng đồng xã hội. Trong những năm qua, Công ty phát huy tinh thần tương thân tương ái, chia sẻ với các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, những mảnh đời bất hạnh. SSC trân trọng cũng như lấy giá trị cộng đồng là kim chỉ nam cho hành động, nỗ lực ghi tên mình trên hành trình vì cộng đồng.
Kết quả giảm sát
Qua chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, HĐQT đánh giá Ban Điều hành:
- Đã nỗ lực rất lớn trong hoàn cảnh khó khăn chung của ngành nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong hoàn cảnh sau dịch Covid ảnh hưởng trực tiếp đến SXKD của Công ty;
Tuân thủ thực hiện đầy đủ Nghị quyết ĐHĐCĐ, các chỉ đạo của HĐQT, tuân thủ pháp luật, Điều lệ và Quy chế công ty, thực thi công việc đúng chức năng, thẩm quyền, phân cấp quản trị.
ĐÁNH GIÁ CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Căn cứ Điều lệ và Quy chế quản trị công ty, HĐQT đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, điều hành SXKD của Ban Tổng Giám đốc và việc triển khai các Nghị quyết ĐHĐCD Thường niên, Nghị quyết ĐHĐT trong năm 2024 như sau:
♢ Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD và Nghị quyết của ĐHQT;
Giám sát công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên, ngày 22/4/2024 của SSC. HĐQT, đã triển khai thực hiện các nội dung công tác tổ chức ĐHĐCD thường niên theo đúng thời gian quy định;
Giám sát hoạt động kinh doanh, bán hàng, công nợ, kênh phân phối Đại lý/khách hàng của Công ty, giám sát hàng hóa tồn kho, chất lượng sản phẩm;
Giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động vùng nguyên liệu sản xuất kinh doanh; Giám sát các khoản trích lập dự phòng, rủi ro của Công ty;
Giám sát số liệu tài chính, kế toán, hàng tồn kho; Giám sát công tác tài chính, các khoản vay nội bộ của thành viên trong Tập đoàn, quyết toán thuế với cơ quan thuế;
Giám sát kế hoạch chỉ trả cổ tức đợt 1, đợt 2 năm 2023 (tỷ lệ chi trả 02 đợt là 30% /vốn điều lệ);
◊ Giám sát công trình cải tạo, sửa chữa Chi nhánh miền Trung;
Giám sát sử dụng nguồn vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, khai thác dòng tiến, đảm bảo an toàn vốn. Hoạt động cho vay nội bộ hỗ trợ các thành viên Tập đoàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
Giám sát phát triển sản phẩm mới, việc nhận chuyển nhượng các giống bắp, lúa bản quyền của đối tác Viện;
Giám sát, chỉ đạo Ban Điều hành tập trung thúc đẩy tiến độ gia hạn đất Chi nhánh;
CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Mục tiêu kinh doanh năm 2025
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 | KH Năm 2025 | KH2025/ TH2024 |
| 1 | Sản lượng | Tấn | 16.858 | 17.182 | 102% |
| 2 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 388,1 | 427,2 | 110% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 53,9 | 70,9 | 132% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 42,5 | 56,7 | 134% |
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, Mua sắm năm 2025
| STT | Đầu tư XDCB 2025 | Kế hoạch(đồng) | Nguồn vốn | Ghi chú |
| 1 | Máy đóng gói bắp | 1.500.000.000 | Vốn chủ sở hữu | Năm 2024 chưa thực hiện và chuyển qua năm 2025 |
| TỔNG CỘNG | 1.500.000.000 |
Mục tiêu quản trị
Tăng trưởng sản phẩm chủ lực (bắp, rau, đậu) có tỷ
suất lợi nhuận cao, để đảm bảo duy trì tốc độ tăng
trưởng hàng năm bình quân 20%;
Định hướng hoạt động hiệu quả của Văn phòng Đại diện Cambodia;
• Triển khai áp dụng chuyển đổi số, số hóa các dữ liệu trong công tác quản trị, điều hành doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro;
Kiểm soát các chi phí hoạt động; quản lý dòng tiền hiệu quả;
• Triển khai sản xuất gia công cho Tập đoàn, đối tác bên ngoài để khai thác hết tiềm năng cơ sở vật chất, nội lực của Công ty;
Kiểm soát chất lượng hàng hóa, không để xảy ra thiệt hại, rủi ro cho Công ty;
Hoàn thiện đồng bộ quy chế, tăng cường kiểm soát chấp hành quy chế;
Chương 5
QUẢN TR! CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Trần Kim Liên | Chủ tịch HĐQT(không điều hành) | 0 | 0% |
| 2 | Hàng Phi Quang | Phó Chủ tịch(Thành viên độc lập) | 0 | 0% |
| 3 | Đặng Văn Vinh | Uỷ viên HĐQT | 0 | 0% |
| 4 | Nguyễn Quốc Phong | Uỷ viên HĐQT | 0 | 0% |
| 5 | Dương Quang Sáu | Uỷ viên HĐQT(không điều hành) | 0 | 0% |
Tình hình thay đổi thành viên HĐQT
Ngày 10/03/2024, Hội đồng quản trị miễn nhiệm ông Nguyễn Đình Nam giữ chức vụ Ủy viên HĐQT, có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2024. Ngày 22/04/2024, Hội đồng quản trị mềm mỏng ở Đông Văn Vinh giữ chức vụ Ủy viên HĐQT, có hiệu lực kể từ ngày 22/04/2024.
Danh sách thành viên HĐQT có chức vụ tại Công ty khác
| STT | Thành viên | Thành viên HĐQT tại Công ty khác | Chức vụ tại Công ty khác |
| 1 | Trần Kim Liên | Chủ tịch HĐQT tại Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | - |
| 2 | Hàng Phi Quang | Không có | - |
| 3 | Nguyễn Đình Nam | Không có | - |
| 4 | Nguyễn Quốc Phong | Không có | - |
| 5 | Dương Quang Sáu | Không có | Phó Tổng Giám đốc tại Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Công ty hiện có 03 Tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, cụ thể như sau:
| STT | Tiểu ban thuộc HĐQT | Thành viên |
| 1 | Tiểu Ban Tái cấu trúc và Đầu tư | Trần Kim Liên, Hàng Phi Quang, Đặng Văn Vinh |
| 2 | Tiểu Ban Khoa học và Công nghệ | Trần Kim Liên, Hàng Phi Quang, Dương Quang Sáu, Nguyễn Quốc Phong |
| 3 | Tiểu Ban Nhân sự- Lương thưởng | Trần Kim Liên, Hàng Phi Quang, Đặng Văn Vinh |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hợp 06 phiên hợp và ban hành 11 Nghị quyết liên quan đến chỉ đạo Ban Điều hành về hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp (%) | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Trần Kim Liên | Chủ tịch | 6 | 100% | |
| 2 | Hàng Phi Quang | Phó Chủ tịch | 6 | 100% | |
| 3 | Đặng Văn Vinh | UV. HDQT | 3 | 100% | |
| 4 | Nguyễn Đình Nam | UV. HDQT | 3 | 100% | Miễn nhiệm thành viên, hiệu lực từ ngày 10/3/2024 |
| 5 | Dương Quang Sáu | UV. HDQT | 6 | 100% | |
| 6 | Nguyễn Quốc Phong | UV. HDQT | 6 | 100% |
Nội dung Nghị quyết
| STT | Số Nghị quyết | Ngày ban hành | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 16/01/2024 | Thông qua kết quả hoạt động SXKD năm 2023 kể hoạch SXKD năm 2024 |
| 2 | 02/NQ-HĐQT | 19/02/2024 | Miễn nhiệm và bổ nhiệm Tổng Giám đốc Công ty |
| 3 | 03/NQ-HĐQT | 29/02/2024 | Thông qua việc phê duyệt các hợp đồng, giao dịch với Người có liên quan phải được sử chấp thuận của Hội đồng quản trị Công ty) |
| 4 | 04/NQ-HĐQT | 29/02/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 5 | 05/NQ-HĐQT | 03/04/2024 | Thông qua việc chấp thuận đơn từ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị |
| Thông qua đề xuất bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị | |||
| 6 | 06/NQ-HĐQT | 15/7/2024 | Thông qua kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 |
| Thông qua kế hoạch kinh doanh quý 3/2024 & 6 tháng cuối năm 2024 | |||
| Phê duyệt sử dụng quỹ Đầu tư & phát triển để thực hiện triển khai Dự án tư vấn Chiến lược nâng cao hiệu quả Kênh bán hàng | |||
| Định hướng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2025-2027 | |||
| Phương án tổ chức các chi nhánh về hoạt động SXKD | |||
| 7 | 07/NQ-HĐQT | 15/7/2024 | Thông qua chủ trương vay vốn Ngân hàng để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty |
| 8 | 08/NQ-HĐQT | 11/09/2024 | Thông qua kế hoạch chỉ trả cổ tức đợt 2 năm 2024 |
| 9 | 09/NQ-HĐQT | 24/10/2024 | Thông qua kết quả kinh doanh Quý 3/2024 |
| Thông qua kế hoạch quý 4/2024 và ước thực hiện năm 2024 | |||
| Yêu cầu xây dựng lại toàn bộ mục tiêu chiến lược phát triển của SSC trong giai đoạn 2025-2027 | |||
| Thông qua phương án tái cấu trúc bộ phận kinh doanh; Thông qua việc giải thễ Chi nhánh CTVS | |||
| 10 | 10/NQ-HĐQT | 24/11/2024 | Phê chuẩn bổ nhiệm chức danh quản lý cấp trung |
| 11 | 11/NQ-HĐQT | 28/11/2024 | Thông qua dự toán chi phí chuyển văn phòng làm việc |
Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Định hướng xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất phù hợp với các công ty thành viên trong chiến lược chung của Tập đoàn;
Tiểu Ban Tái cấu trúc và Đầu tư
Định hướng hoạt động kinh doanh sản phẩm lúa thuần khu vực ĐBSCL của SSC cho phù hợp trong chiến lược chung của Tập đoàn;
Thảo luận cho vay đổi với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty liên kết, Công ty thành viên trong Tập đoàn;
Thảo luận thay đổi phương án hoạt động của CTVS, Chi nhánh Cambodia,
Thảo luận phương án vay vốn Ngân hàng đảm bảo cân đối nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
Thảo luận chiến lược kinh doanh 3 năm, giai đoạn 2025-2027;
Thảo luận tiến độ gia hạn đất đai các Chi nhánh; đơn giá thuê đất tại Chi nhánh Phú Giáo - Bình Dương;
Thảo luận việc chuyển văn phòng làm việc của Công ty.
Tiểu Ban Nhân sự - Lượng thưởng
Thảo luận đơn giá tiền lương năm 2024;
Thảo luận quyết toán thù lao cho HĐQT, BKS năm 2023 & phương án chi trả thù lao HĐQT, BKS năm 2024;
Thảo luận việc chấp thuận đơn từ nhiệm thành viên HĐQT Nguyễn Đình Nam và đề cử nhân sự bầu bổ sung thành viên HĐQT Đặng Văn Vinh, tiếp tục nhiệm kỳ 2020-2025;
Thảo luận kiện toàn nhân sự cấp quản lý (Ban Tổng Giám đốc) Công ty;
Thảo luận về sử dụng quỹ đầu tư phát triển để giao cho Ban Điều hành ký kết hợp đồng tư vấn chiến lược hệ thống kênh phân phối;
Thảo luận về thời gian chi trả cổ tức năm 2023;
Thảo luận đề xuất lựa chọn của Ban Kiểm soát chọn Công ty kiểm toán Công ty TNHH DeLoitte Việt Nam để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của SSC;
Thảo luận việc xây dựng Sửa đổi Điều lệ Công ty quy chế quản trị nội bộ;
Thảo luận tổng kết HĐQT nhiệm kỳ 2020-2025 và công tác chuẩn bị nhân sự cho nhiệm kỳ mới 2025 - 2030;
Tiểu ban Khoa học và Công nghệ
Thảo luận định hướng chiến lược và giải pháp đầy mạnh hoạt động kinh doanh hạt giống bắp bếp, rau màu, đậu, vật tư nông nghiệp;
Thảo luận xây dựng chiến lược sản xuất theo Đề án canh tác 1 triệu ha lúa chất lượng cao và phát thải thấp gần với tăng trưởng xanh vùng, chính sách, các chương trình hoạt động liên quan đến phát triển bền vững;
Thảo luận chiến lược phát triển sản phẩm mới, việc nhận chuyển nhượng các giống bắp, lúa bản quyền của đối tác Viện, Tập đoàn Vinaseed và đối tác khác.
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Thành viên độc lập tham gia các chương trình hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị như nội dung hoạt động của các tiểu ban.
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty Không có
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Phan Thế Tỷ | Trưởng ban | 0 | 0% |
| 2 | Văn Thị Ngọc Ánh | Ủy viên | 0 | 0% |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Hà | Ủy viên | 0 | 0% |
Những thay đổi thành viên Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi thành viên Ban kiểm soát
Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã hợp 04 phiên hợp:
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Phan Thế Tỷ | Trường ban | 04 | 100% |
| 2 | Văn Thị Ngọc Ánh | Ủy viên | 04 | 100% |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Hà | Ủy viên | 04 | 100% |
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Điều hành và cổ động
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Điều hành và cổ động
ĐHĐCD thường niên năm 2024, các phiên hợp của HĐQT có sự tham gia Ba Kiểm soát để tham gia ý kiến thảo luận, báo cáo việc kiểm soát các hoạt động của Công ty & đề xuất HĐQT;
Ban Kiểm soát đã tiến hành các hoạt động giám sát thường xuyên, định kỳ hàng quý đối với Ban Điều hành Công ty, kiểm soát khi có vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty để kiến nghị HĐQT, Ban Điều hành tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy chế, quy định quản lý nội bộ hiện hành;
Ban Kiểm soát tham gia ý kiến lựa chọn đối với Công ty TNHH DeLoitte Việt Nam trong việc thực hiện soát xét báo cáo tài chính năm 2024;
Báo cáo tài chính Quý 1, Bán niên, Quý 3, Quý 4 năm 2024 của Công ty được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan, được công bố theo đúng quy định. Các khoản chỉ phí tồn động, hàng kém phẩm chất, trích lập dự phòng công ngữ, hàng tồn kho giảm giá, khoản thu khó đòi theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và theo quy chế, quy định quản lý của Công ty đã ban hành;
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Điều hành và các cán bộ quản lý khác
Ban Kiểm soát phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị trong các phiên hợp của HĐQT, Ban Điều hành đều có tham gia ý kiến đóng góp, báo cáo về công tác kiểm soát về kết quả kiểm tra;
Ban Kiểm soát phối hợp chặt chẽ với Ban Điều hành trong việc kiểm tra, kiểm soát định kỳ, kiểm tra các hoạt động có ảnh hưởng đến Công ty, hoạt động vay của các công ty thành viên trong nội bộ, công ty liên kết. Ban Điều hành bổ trí nhân sự, tạo điều kiện làm việc cho Ban Kiểm soát thuận lợi, cung cấp các thông tin về báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh, chi phí đầy đủ, rõ ràng, kịp thời.
CÁC GIAO DÍCH, THỦ LAO VÀ CÁC
Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích
KHOẠN LỘI ICH CỦA HDỰT, BTGD VÀ BKS
Đơn vị tính: đồng/năm
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thù lao | Lương | Thường |
| 1 | Trần Kim Liên | Chủ tịch | 198.000.000 | - | - |
| 2 | Hàng Phi Quang | Phó Chủ tịch | 198.000.000 | - | - |
| 3 | Đặng Văn Vinh | UV. HDQT kiêm Tổng Giám đốc | 120.000.000 | 1.040.000.000 | 117.000.000 |
| 4 | Nguyễn Đình Nam | UV. HDQT kiểm Phó TGĐ Phụ trách Quản trị | 63.000.000 | 425.404.000 | 78.690.000 |
| 5 | Dương Quang Sáu | UV. HDQT | 198.000.000 | - | - |
| 6 | Nguyễn Quốc Phong | UV. HDQT kiểm Phó TGĐ Phụ trách Kinh doanh | 205.500.000 | 720.000.000 | 75.000.000 |
| 7 | Phan Thế Tỷ | Trường ban | 105.600.000 | - | - |
| 8 | Văn Thị Ngọc Ánh | Ủy viên Ban Kiểm soát | 105.600.000 | - | - |
| 9 | Nguyễn Thị Thanh Hà | Ủy viên Ban Kiểm soát | 105.600.000 | - | - |
| 10 | Nguyễn Thị Phong | Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Sản xuất | - | 567.600.000 | 78.220.000 |
| 11 | Lâm Tuấn Lạc | Kế toán trường | 408.000.000 | 73.180.000 |
CÁC GIAO DÍCH, THỦ LAO VÀ CÁC Các giao dịch KHOẠN LỘI ỨCH CỦA HĐQT, BTGD VÀ BKS
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Không có
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^* . ngày cấp. nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/HDQT | Nội dung. số lượng. tổng giá trị giao dịch | |
| Nội dung | Tổng giá trị (VND) | |||||||
| 1 | Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | Cổ đồng lớn (Công ty mẹ) | 0101449271,ày cấp: 11/01/2019ơi cấp: Sở KHẾT TP Hà Nội | Số 01 Lương Định Của, phường Phương Mai, Quận Đổng Đa, Hà Nội | Năm 2024 | Số 03/NQ-HDQT, ngày 29/02/2024 | Phải trả cổ tức | 25.589.724.000 |
| Ngày cấp: 11/01/2019 | 37.945.701.191 | |||||||
| Nơi cấp: Sở KHẾT TP Hà Nội | 5.399.850.000 | |||||||
| Lãi cho vay | 1.133.972.601 | |||||||
| 2 | Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam | Công ty liên kết | Số 140213347, cấp lần đầu: ngày 01/11/2019, nơi cấp Sở KHẾT tỉnh Đồng Tháp | Cụm Công nghiệp Trường Xuân, xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp | Số 01 Lương Định Của, phường Phương Mai, Quận Đổng Đa, Hà Nội | 685.616.437 | ||
| Cung cấp hàng hóa, dịch vụ | 22.491.360.868 | |||||||
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 238.447.058 | |||||||
| Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam | 9.900.000.000 | |||||||
| 3 | Công ty cổ phần Tập đoàn PAN | Cổ đồng lớn của Công ty mẹ | Số 0301472704, cấp lần đầu ngày 31/08/2005, nơi cấp Sở KHẾT TP.HCM & theo các GCNĐKDN điều chỉnh | Lô A1-9, đường VL3, KCN Vĩnh Lộc 2, Xã Long Hiệp, Huyện Bến Lức, Tĩnh Long An | Lãi cho vay | 2.493.150.684 | ||
| Thu tiền lãi vay | 2.967.123.287 | |||||||
| 4 | Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Vinaseed Hà Nội | Công ty con của Công ty mẹ | Số 0500437239 cấp lần đầu ngày 18/04/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 15/04/2024 | Số 2 Ba Lá, Phú Lãm, Hà Đồng, Hà Nội | Cung cấp hàng hóa, dịch vụ | 897.240.000 | ||
| 5 | Công ty cổ phần giống cây trồng trung ương Quảng Nam | Công ty con của Công ty mẹ | Số 3303070178 do sở KHẾT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/02/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 20/3/2019 | Km 943, Quốc lộ 1A, xã Điện Thắng Bắc, TX Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam | Cung cấp hàng hóa, dịch vụ | 468.958.040 | ||
Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác
Không có
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con,
công ty do công ty nắm quyền kiểm soát
CÁC GIAO DÍCH, THỦ LAO VÀ Quản tri công ty CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HDQT, BTGD VÀ BKS
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
QTCT tại SSC được thực hiện theo các hướng dẫn của Bộ nguyên tắc QTCT dành cho các công ty đại chúng tại Việt Nam, theo G20/OECD và Thể điểm QTCT của ASEAN. Cùng với đó, SSC cũng tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến QTCT, bao gồm Nghị định 155/2020/ ĐĐ-CP ban hành ngày 31/12/2020 quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, và Thông tư 96/2020/TT-BTC ban hành ngày 16/11/2020 hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Công ty cũng thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin đúng quy định cho cổ đông và nhà đầu tự thông qua trang web của SSC.
Năm 2024, SSC tiếp tục ứng dụng công nghệ vào công tác quản trị, đảm bảo tuân thủ và nâng cao hiệu quả xuyên suốt các mặt hoạt động. Cụ thể, Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast online phục vụ quản trị tài chính – kế toán; Phần mềm BES trong quản trị nhân sự, quản lý công việc và điều hành; Phần mềm DMS, CRM trong quản trị quan hệ khách hàng. Đồng thời, Công ty duy trì tổ chức Phòng Thử nghiệm Nông nghiệp nhằm đảm bảo quy định an toàn và quản trị chất lượng tham chiếu tiêu chuẩn ISO 17025, đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả thử nghiệm.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Báo cáo liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Báo cáo liên quan đến người lao động
Báo cáo liên quan đến cộng đồng địa phương
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
BÁO CÁO LIÊN QUAN Chỉ tiêu môi trưởng ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU
SSC luôn quyết tâm hành động hướng đến một nền nông nghiệp bền vững hơn, góp phần bảo vệ
môi trường và cũng bảo vệ tương lai phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Hoạt động triển khai các chính sách về môi trường của SSC do Ban Điều hành chịu trách nhiệm chính.
Báo cáo tác động hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp đến môi trường
SSC không chỉ tác động trực tiếp đến môi trường thông qua hoạt động lại tạo và nhân giống, mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến hệ sinh thái đồng rương của nông dân. Cụ thể, các đặc tính của hạt giống do SSC cung cấp quyết định mức độ dư lượng hóa chất của giống gieo cấy, khả năng chống chịu sâu bệnh và nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón trong canh tác. Điều này ảnh hưởng đến cân bằng hệ sinh thái đồng rương, chất lượng đất và nguồn nước tự nhiên, từ đó định hình mức độ bền vững của môi trường canh tác nông nghiệp. Chúng tôi đi cùng xu hướng hữu cơ hóa của nền nông nghiệp, dẫn hướng đến giảm phát thải nhà kính, tận dụng tối ưu nguồn nước canh tác, hạn chế khai thác quá mức môi trường đất dẫn đến thoái hóa hệ sinh thái tự nhiên. Nỗ lực phóng thích các thể hệ giống “xanh” có thể tác động tích cực trên diện rộng khi được bà con nông dân chung sức áp dụng.
Xuyên suốt quá trình hoạt động, chúng tôi luôn đề cao làm rõ, cam kết thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường tự nhiên, bao gồm đất, nước, hệ sinh thái đồng ruộng. Chúng tôi kỳ vọng dùng hành động cụ thể, tạo ra giá trị thiết thực trên vùng canh tác của bà con và sinh sống của đồng bào địa phương.
Chính sách liên quan đến tác động môi trường của công ty
Trong bối cảnh biển đối khí hậu toàn cầu ngày càng trở nên cấp bách, các quốc gia, đặc biệt là những nước phát triển, đã đề ra các kế hoạch cụ thể để hướng tới mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050. Sau thành công của Hội nghị COP28 diễn ra tại Dubai, UAE từ cuối năm 2023, năm 2024 chứng kiến các nỗ lực được đẩy mạnh hơn nữa trong việc thực hiện các cam kết quốc tế theo Thỏa thuận Paris. Dưới sự lãnh đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính, Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong qua việc thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo và ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp từ các nguồn năng lượng sạch. Song song đó, Việt Nam cùng với các quốc gia khác đã triển khai kế hoạch huy động nguồn lực nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng theo hướng công bằng và bền vững. Các chính sách cụ thể như phát triển hệ thống truyền tải điện thống minh, giảm phát thải và việc tham gia tích cực vào Quỹ Tổn thất và Thiệt hại đã tạo dấu ấn quan trọng, báo hiệu bước ngoặt trong việc kết thúc kỹ nguyên nhiên liệu hóa thạch và khẳng định cam kết toàn cầu đối phó với biến đổi khí hậu. Tuân thủ theo định hướng phát triển của cả nước, trong năm 2024 Công ty đã áp dụng vào quy trình sản xuất và kinh doanh như sau:
Phát thải nhà kính
SSC đưa ra đề án “Phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng ĐBSCL đến năm 2030” nhằm giảm phát thải nhà kính (GHG) thông qua nỗ lực tinh gọn quy trình vận hành và tôi ưu hóa chất lượng tại từng bộ phận, đồng thời thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, tránh tinh trạng rò rỉ chất thải khí, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và khu vực xung quanh các chi nhánh.
Ngoài việc áp dụng công nghệ cơ giới hóa, công nghệ số vào sản xuất, quản lý tốt phân bón, thuốc bảo về thực vật..., thì yếu tố cực kỳ quan trọng mà SSC rất quan tâm là chọn lựa bộ giống phù hợp với biến đổi khí hậu, ổn định năng suất và chất lượng, giảm phát thải do giảm lượng giống gieo sạ, nhưng đảm bảo yếu tố đầu ra là gạo thơm ngon, mang lại giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân. Năm 2024, Công ty cho ra mắt giống lúa lai KCR06-1 giúp nông dân giảm lượng giống gieo sạ đáng kể, chỉ cần lượng giống 40-50 kg/ha so với mức 100-200 kg/ha của các giống lúa khác, kỳ vọng sẽ là điểm bút phá trong cách mạnh nông nghiệp xanh ở Việt Nam.
Quản lý nguyên vật liệu
SSC xây dựng hệ thống quản lý nguyên vật liệu xuyên suốt các khâu từ nghiên cứu chọn tạo giống cho đến liên kết nông dân cuối cùng nhân rộng giống trong khâu sản xuất và đóng gói sản phẩm.
Các rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp phát sinh trong quá trình đóng gói, vận chuyển và chất thải nguy hại trong quá trình hoạt động được Công ty xử lý cụ thể như sau:
Chất thải rắn sinh hoạt: Được thu gom, phân loại và xử lý theo đúng quy định hiện hành. Công ty thực hiện các biện pháp đảm bảo về sinh môi trường trong khuôn viên làm việc, khu vực ăn uống và sinh hoạt của người lao động.
Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Chủ yếu là bao bì đóng gói. Công ty đã cải tiến quy trình sản xuất bằng cách sử dụng bao bì có thể tái sử dụng nhiều lần và bao bì tự phân hủy trong môi trường tự nhiên, góp phần giảm thiểu lượng chất thải phát sinh và tác động đến môi trường.
Chất thải nguy hại: SSC hướng đến giảm dư lượng chất hóa học trong hạt giống, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường đất tự nhiên. Để đạt được mục tiêu trên, SSC đã áp dụng kỹ thuật trồng trọt như cấy mạ non, cấy một dảnh, cấy thừa, quản lý nước, làm cỏ sức bùn, bón phân hữu cơ, điều tiết nước hợp lý,... giúp làm giảm nhu cầu diệt trừ sâu bệnh trong chu trình nhân giống. Đồng thời, chúng tôi sử dụng phân bón thông minh chậm phân hủy, thuốc bảo vệ thực vật gốc sinh học thể hệ mới, giảm tồn dư thuốc BVTV và hàm lượng Nitrat trong sản phẩm. SSC hướng đến giảm áp lực sử dụng thuốc BVTV trong canh tác. Điều này được thực hiện bằng cách nghiên cứu thể hệ giống có sức đề kháng tốt hơn trước một số loại sâu bệnh nhất định, xử lý hạt giống sạch mầm bệnh trước khi đóng gói phân phối ra thị trường.
TIÊU THU Tiêu thụ điện NĂNG LƯỢNG
Sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
SSC đã thực hiện hàng loạt biện pháp tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như thay thế đèn huỳnh quang bằng hệ thống chiếu sáng LED hiện đại và ứng dụng các thiết bị máy móc tiên tiến nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất. Công ty luôn theo dõi sát sao hoạt động của máy móc, hệ thống điều hòa và thực hiện bảo trì, vệ sinh định kỳ để đảm bảo không lãng phí năng lượng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Bên cạnh đó, SSC chú trọng xây dựng các nhà xưởng với thiết kế thông minh, tận dụng tối đa nguồn ánh sáng và thông gió tự nhiên, góp phần giảm thiểu tiêu hảo năng lượng và tạo môi trường làm việc thân thiện. Đồng thời đầy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió với kỳ vọng giảm chi phí, thúc đẩy sự phát triển bền vững, cải thiện chất lượng sản phẩm. Trong năm 2024, tổng điện năng tiêu thụ của Công ty là 1,907,229 kwh. Bảo gồm năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
TIÊU THU Tiêu thụ nước NĂNG LƯỢNG
SSC áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) làm giảm lượng nước tưới so với phương pháp truyền thống, tiêu thụ và xử lý tái chế nước thải bên trong quy trình vận hành của Công ty. Các đường ống dẫn nước được Công ty chú trọng bảo dưỡng định kỳ, tránh hiện tượng rõ rĩ nước, lăng phí nguồn nước. Bên cạnh đó, SSC xây dựng văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp, phổ biến đến từng cán bộ nhân viên ảnh hưởng tiêu cực của tiêu thụ nước lăng phí lên môi trường, nâng cao ý thức sử dụng hợp lý.
Năm 2024, Công ty sử dụng nguồn cung cấp nước từ sản xuất và sinh hoạt, ghi nhận lượng nước tiêu thụ là 386.649 m³. Trong đó, tổng lượng nước được tái chế và tái sử dụng là 183.634 m³;
• SSC xây dựng hệ thống nước riêng, tiêu thụ và xử lý tái chế nước thải bên trong quy trình vận hành của Công ty. Các đường ống dẫn nước được Công ty chú trọng bảo đường định kỳ, tránh hiện tượng rò rỉ nước, lãng phí nguồn nước.
Để tích hợp hiệu quả các giải pháp này vào chu trình sản xuất, SSC liên tục theo dõi hiệu suất, đánh giá lợi ích thực tế và xây dựng kế hoạch triển khai một cách hoàn chỉnh nhất. Chúng tôi cũng đảm bảo tuần thủ nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định về môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14, không có bất cứ sai phạm về môi trường.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
" SSC đồng hành cùng bà con tử đồng lúa đến tương lai.
Đời sống thịnh vượng của người nông dân là mục tiêu, cũng là nguyên nhân cho sự phát triển của SSC. Do đó, bên cạnh việc phấn đấu trở thành thương hiệu Việt cung cấp giống cây trồng giá cả ổn định, chất lượng, chúng tôi còn nêu cao tính thần trương nghĩa, đoàn kết làm nên sức mạnh, cùng nhà nông vượt khó, cùng nhà nông làm giàu.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
Trong những năm gần đây, việc phát triển thị trường vốn xanh đã được triển khai mạnh mẽ bởi Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước. Đây là hoạt động phát hành những loại giấy tờ có giá với mục đích huy động vốn cho các chính sách, kế hoạch sản xuất xanh và hoạt động liên quan đến môi trường của từng doanh nghiệp. Bằng cách phát hành báo cáo ESG (Tác động về Môi trường, Xã hội và Quản trị doanh nghiệp), các doanh nghiệp có thể kỹ thuật hóa các quy định liên quan đến yếu tố môi trường, xã hội và con người, xác định các cơ hội và thách thức để đóng góp vào mục tiêu phát triển xanh.
Là một trong những doanh nghiệp lâu năm trong ngành, SSC luôn cập nhất và theo dõi các tin tức mà Uỷ ban Chứng khoán công bố, từ đó có những chính sửa chính sách quản trị nội bộ cho phù hợp, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty cũng luôn cải tiến các chính sách hoạt động của Công ty theo hướng “sản xuất xanh”, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG Báo cáo liên quan đến người lao động
Sự bền vững của doanh nghiệp SSC được đặt trên nền tảng phát triển của đội
ngũ cán bộ công nhân viên, vì vậy Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đào
tạo, cải thiện phúc lợi và đảm bảo môi trường làm việc an toàn và gắn kết giữa
người lao động.
Chính sách đào tạo, phúc lợi đối với người lao động
Chính sách nhân sự được đế tâm cập nhất và hoàn thiện, cụ thể SSC thực hiện chính sách nhân sự qua 4 kênh: chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chế độ làm việc và chính sách lượng thường phúc lợi. Trong năm 2024, SSC đã thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với người lao động.
Đối với chính sách tuyền dụng, các tin tức vị trí công việc được Công ty công bố công khai, minh bạch, chính xác, thực tế trên website Công ty; đồng thời quy trình tuyển dụng đảm bảo tính chuyên nghiệp, linh hoạt; phù hợp với định hướng kinh doanh trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp. Đối với chính sách đào tạo, SSC luôn khuyến khích người lao động học tập không ngừng, gia tăng kỹ năng quản lý, tạo cơ hội cho nhân sự thăng tiến trong tương lai.
• Đối với chế độ làm việc, SSC đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn về sinh lão động, thực hiện đóng BHYT, BHXH, BHTN đầy đủ cho CBNV, thực thi nghiêm chỉnh các quy định trong Bộ Luật Lao động 2019.
Đối với chính sách lượng thưởng và phúc lợi, SSC xây dựng bậc lượng gắn liền với vị trí công hiến, đánh giá lượng dựa trên kết quả công việc, song song đó xác định lộ trình tăng lương và rõ ràng con đường sự nghiệp, tạo động lực để người lao động cổ gắng từng ngày.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn của người lao động
Môi trường làm việc của người lao động được đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện làm việc. SSC luôn thực hiện đầy đủ các biện pháp, phương tiện phòng ngừa các tổn hại về sức khỏe và nguy cơ mất an toàn đối với người lao động. Hành động cụ thể có thể kể đến như:
Đối với các công việc tiếp xúc thường xuyên với hóa chất độc hại, cháy nổ, hoặc tồn tại nguy cơ tai nạn lao động, CBNV phải được cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân, tham gia các khóa đào tạo, tập huấn an toàn lao động, thực hành biện pháp xử lý khẩn cấp khi tiếp xúc, và cách xử lý rác thải hóa chất trước khi thải ra môi trường.
Xây dựng và phổ biến phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất về người và tài sản khi sự cố phát sinh.
- Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì, thay thế kịp thời hệ thống máy móc vận hành, giảm thiểu rủi ro xảy ra sự cố.
Hoạt động đào tạo người lao động trong năm 2024
Năm 2024, Công ty Giống cây trồng miền Nam (SSC) đã tổ chức đào tạo cho 317 lượt CBCNV, với số giờ đào tạo trung bình 6 giờ/người. Hoạt động đào tạo được triển khai cho nhiều đối tượng, từ lao động phổ thông đến cán bộ có trình độ trên đại học, bao gồm cả lao động toàn thời gian và bán thời gian. Việc đào tạo được thực hiện đồng đều theo giới tính và trình độ, thể hiện cam kết của công ty trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất và phát triển bằng vững.
| STT | Phân loại | Số lượt CBCNV tham gia đào tạo | Số giờ đào tạo trung bình (ĐVT: Giờ/ Người) |
| I | Theo trình độ lao động | ||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 178 | 6 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 40 | 6 |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 7 | 6 |
| 4 | Lao động phổ thông | 92 | 6 |
| II | Theo hợp đồng lao động | ||
| 1 | Toàn thời gian | 225 | 6 |
| 2 | Bán thời gian | 92 | 6 |
| III | Theo giới tính | ||
| 1 | Nam | 281 | 6 |
| 2 | Nữ | 36 | 6 |
| Tổng cộng | 317 | ||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Deloitte
Số: 0725 /VN1A-HN-BC
Công ty TNHH Kiểm toán
Deloitte Việt Nam
Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex,
34 Láng Hạ, Phường Láng Hạ,
Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại : +84 24 7105 0000
Fax : +84 24 6288 5678
www.deloitte.com/vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 20 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 33, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Deloitte
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Văn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán đề ngày 12 tháng 3 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 3001-2024-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 5603-2025-001-1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo website: www.ssc.com.vn
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 04 năm 2025
TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam
282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
(028) 38442414