Báo cáo thường niên 2024/ST8
ticker: ST8 document_type: bctn year: 2024 page_count: 65 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
THỊNH VƯỢNG CỦNG THỐI ĐẠI
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Địa bàn kinh doanh
Cơ cấu bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi với đầu tư của CSH
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của
Công ty
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA
TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách,
quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và
xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỔNG
QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY
Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ủy Ban kiểm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng
Giám đốc và ủy ban Kiểm toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KIỆM TOÁN 2024
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính hợp nhất 2024 đã kiểm toán
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY
ĐỘNG CỘNG TY
Kính gửi quý cổ đông, quý đối tác, quý khách hàng và toàn thể người lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8
Năm 2024 khép lại với những dấu ấn rực rỡ, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong hành trình phát triển của ST8, minh chứng cho tinh thần “Kiên định - Bút phá - Vươn tầm”, chúng tôi đã vượt qua những thách thức, nắm bắt cơ hội và đạt được những thành tựu đáng tự hào. Thành công này không chỉ đến từ sự vững vàng của ST8 mà còn từ sự linh hoạt trong việc tập dụng cơ hội thị trường, đặc biệt là đóng góp quan trọng của các đơn vị thành viên như CTCP Ecogreen Agri Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản.
Trong năm 2024, ST8 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về tài chính, với tổng giá trị tài sản đạt 517.745 triệu đồng, tăng 86,99% so với năm 2023. Doanh thu thuần đạt 472.870 triệu đồng, tăng đột biến 3.479,98%, cho thấy sự mở rộng thị trường và tăng cường năng lực cạnh tranh. Mặc dù lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm nhẹ do chi phí đầu tư mở rộng, nhưng lợi nhuận khác lại tăng trưởng đến tượng, đạt 25.047 triệu đồng, tăng 1.842,72%. Kết quả là, lợi nhuận trước thuế đạt 29.217 triệu đồng, tăng 461,70%, và lợi nhuận sau thuế đạt 23.968 triệu đồng, tăng 519,39%. Những con số này là minh chứng rõ ràng cho sự hiệu quả trong việc tối ưu hóa nguồn lực, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và khả năng thích ứng linh hoạt của ST8 trước những biến động của thị trường.
Hướng tới tương lai, ST8 kiên định với chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào hai lĩnh vực cốt lõi: nông nghiệp và bất động sản. Trong đó, nông nghiệp – một ngành giàu tiềm năng nhưng chưa được khai thác đúng mức – sẽ là lĩnh vực mà ST8 đặt trọng tâm, góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam. Một cột mốc quan trọng trong năm qua là việc công ty con ký kết thành công hợp đồng xuất khẩu gạo trị giá 5 triệu USD sang Philippines, khẳng định chất lượng nông sản Việt Nam và năng lực cạnh tranh của ST8 trên thị trường quốc tế. Đồng thời, ST8 cũng được vinh danh trong Top 3 Small Cap tại IR Awards 2024, ghi nhận những nỗ lực không ngừng của chúng tôi trong việc xây dựng mối quan hệ mình bạch và bền vững với nhà đầu tư.
Với tầm nhìn dài hạn, ST8 sẽ tiếp tục tập trung vào hai lĩnh vực cốt lõi: nông nghiệp và bất động sản, trong đó nông nghiệp sẽ là lĩnh vực trọng tâm, góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam và phát triển nông nghiệp bền vững. Chúng tôi sẽ đẩy mạnh chiến lược M&A, mở rộng thị trường và đa dạng hóa danh mục đầu tư, tập trung vào các doanh nghiệp và dự án tiêm năng trong lĩnh vực nông nghiệp, bất động sản thương mại, công nghiệp và các quỹ đầu tư tài chính. ST8 cam kết duy trì mô hình quản trị doanh nghiệp minh bạch, trách nhiệm và bền vững, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về môi trường, xã hội và quản trị (ESG).
Bên cạnh những thành tựu kinh doanh đáng ghi nhận, ST8 đã vinh dự được xướng tên trong Top 3 Small Cap tại IR Awards 2024 - hạng mục Doanh nghiệp có hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) được yêu thích nhất. Đây là một dấu ấn quan trọng, thể hiện sự nỗ lực và cam kết của ST8 trong việc duy trì mối quan hệ bền vững với nhà đầu tư. Giải thưởng này là sự công nhận cho những nỗ lực không ngừng của ST8 trong việc xây dựng quan hệ mình bạch, bền vững với nhà đầu tư. Đây không chỉ là niềm tự hào mà còn là động lực để chúng tôi tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động IR, cùng cố niềm tin của cổ đông và khẳng định vị thế trên thị trường vốn.
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Với chiến lược rõ ràng và quyết tâm không ngừng đổi mới, ST8 tin rằng những thành công hôm nay chỉ là bước đệm cho những cột mốc rực rỡ hơn trong tương lai. Chúng tôi sẽ tiếp tục vững vàng phát triển, bút phá mọi giới hạn để mang lại giá trị cao nhất cho cổ đông, nhà đầu tư và đối tác - đúng với tính thần của một doanh nghiệp tiên phong trên hành trình phát triển bền vững.
GG
Với chiến lược rõ ràng và quyết tâm không ngừng đổi mới, ST8 tin rằng những thành công hôm nay chỉ là bước đệm cho những cột mốc rực rỡ hơn trong tương lai. Chúng tôi sẽ tiếp tục vững vàng phát triển, bút phá mọi giới hạn để mang lại giá trị cao nhất cho cổ đông, nhà đầu tư và đối tác - đúng với tinh thần của một doanh nghiệp tiên phong trên hành trình phát triển bền vững.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Hans Nguyễn
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Địa bàn kinh doanh
Cơ cấu bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
| Tên công ty | CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8 |
| Tên Tiếng Anh | ST8 HOLDINGS JOINT STOCK COMPANY |
| Mã cổ phiếu | ST8 |
| Giấy chứng nhận ĐKDN | Số 0302563707 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18/03/2002, cấp thay đổi lần thứ 28 ngày 14/01/2025. |
| Vốn điều lệ | 257.209.020.000 đồng |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 257.209.020.000 đồng |
| Địa chỉ | BB-S02A, Tầng trệt, khu thương mại tòa nhà Babylon 3, Chung cư New City – Số 17 đường Mai Chí Thọ, Khu phố 7, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Số điện thoại – Số fax | (028) 8881 8888 - (028) 6262 6777 |
| info@st8.vn | |
| Website | www.st8.vn |
19/03/2001: Công ty Siêu Thanh được tổ chức BVQI vinh danh là công ty cung cấp thiết bị văn phòng đầu tiên đạt chứng chỉ ISO 9002.
15/06/1994: Công ty Siêu Thanh được
thành lập với vốn đầu tư 300 triệu đồng
với đội ngũ 20 người
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2001
08/03/2004: Công ty đạt chứng chỉ ISO 9001 phiên bản 2000 như bằng chứng cho sự tâm huyết của tổ chức và hướng đến mục tiêu chất lượng
2004
1994
08/2004: Công ty tăng vốn điều lệ lên
33,88 tỷ đồng
2007
10/12/2007: Công ty Cổ phần Siêu Thanh được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), chính thức trở thành công ty đại chúng với mã giao dịch ST8.
12/2007: Công ty thành lập Cường Thanh Auto - là Đại lý ủy quyền kinh doanh ô tô Chevrolet và chính thức hoạt động tử thắng 12/2007.
1996
09/1996: Công ty chính thức trở thành
nhà phân phối sản phẩm Ricoh tại
Việt Nam
2002
18/03/2002: Công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ Siêu Thanh chuyển
đổi thành Công ty Cổ phần Siêu
Thanh với vốn điều lệ 15 tỷ đồng
2006
15/09/2006: Công ty thành lập Honda Kim Thanh - Đại lý Ủy quyền kinh doanh ô tô Honda
2009
12/2009: Nhờ chính sách phân bổ lợi nhuận và tái đấu tư hợp lý, đến tháng 12/2009, Siêu Thanh đã đạt vốn đầu tư 104 tỷ đồng và có lực lượng nhân sự hơn 365 người.
2015
11/2015: Công ty Cổ phần Siêu Thanh thành lập công ty thành viên Nam Thanh Sài Gòn là đại lý chính thức sản phẩm máy lạnh thương hiệu Mitsubishi Electric Vietnam, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2015
2023
04/2023: CTCP Siêu Thanh đổi tên thành
CTCP Đầu tư Phát triển ST8
06/2023: Công ty tổ chức Đại hội Đại cổ đông bất thường lần 1 năm 2023 - nhằm công bố định hướng phát triển mới.
PROSPERITY WITH THE TIMES
2014
12/2014: Công ty Cổ phần Siêu Thanh đã thành lập công ty thành viên Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh, tiếp nhận toàn bộ hợp đồng kinh doanh ngành Ricoh từ công ty mẹ, và chính thức hoạt động từ tháng 12/2014.
2017
05/2021: Công ty chốt danh sách cổ đông trả cổ túc đợt 1/2017 (1.000 đ/cp) và phát hành cổ phiếu trả cổ túc (tỷ lệ 10:3), nâng vốn điều lệ lên 257,21 tỷ đồng.
08/2017: Chủ tịch nước trao Huân chương Lao động hạng Ba cho Phó Chủ tịch HĐQT-ông David Cam Hao Ong.
2024
03/2024: ST8 chính thức sở hữu 79,17% cổ phiếu của Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet, mở rộng mảng nông nghiệp.
07/2024: ST8 trở thành cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Cao su Đồng Nai với định hướng tham gia ngành xây dựng dân dụng.
18/07/2024, CTCP Đầu tư Phát triển ST8 đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8.
24/09/2024, ST8 vinh dự đã đạt giải thưởng
Top 3 Small Cap với Quan hệ nhà đầu tư IR
tại kỳ IR Awards 2024.
DOANH NGHIỆP SMALL CAP CÓ HOẠT ĐỘNG IR ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT
Sáng ngày 24/09/2024, Lễ Vinh danh IR Awards 2024 được tổ chức nhằm công bố kết quả bình chọn IR và tôn vinh những doanh nghiệp niêm yết có hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) xuất sắc nhất trong năm qua. Sự kiện này đã thu hút sự quan tâm lớn của cộng đồng doanh nghiệp và các nhà đầu tư, trở thành một cột mốc quan trọng trong việc đánh giá và ghi nhận nỗ lực của các doanh nghiệp trong việc minh bạch thông tin và xây dựng mới quan hệ với nhà đầu tư. Trong tổng số 708 doanh nghiệp niêm yết tham gia, những doanh nghiệp đã đảm về hoạt động IR đã được vinh danh tại buổi lễ. Đây là những doanh nghiệp đã thể hiện sự chuyên nghiệp, minh bạch, và cam kết trong việc truyền tải thông tin chính xác, kịp thời đến nhà đầu tư, góp phần nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tại kỳ IR Awards 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8 đã vinh dự lần đầu tiên được xưởng tên trong hạng mục Top 3 Small Cap với hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) được yêu thích nhất.
Đây là một dấu ấn quan trọng, thể hiện sự nỗ lực và cam kết của ST8 trong việc duy trì mới quan hệ bền vững với nhà đầu tư. Chia sẻ về niềm vinh dự này, ông Nguyễn Văn Hoàng (Hans Nguyễn) - Chủ tịch HĐQT ST8 - bày tỏ sự vui mừng và tự hào khi công ty đạt được giải thưởng danh giá này. “Tôi từng ở vai trò người tìm kiếm cơ hội đầu tư nên hiểu rõ điều quan trọng là khi Công ty có giá trị phải biết trình bày, chia sẻ cho những nhà đầu tư thật sự quan tâm, để những đối tượng phù hợp nhận ra giá trị của mình”, Chủ tịch ST8 chia sẻ.
ST8 rất trân trọng sự quan tâm và đồng hành của các cổ đông trong thời gian vừa qua và sắp tới. Thông qua đó, đây chính là nguồn động lực to lớn, khích lệ ST8 tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động IR, khả năng định vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
GG
Tôi từng ở vai trò người tìm kiếm cơ hội đầu tư nên hiểu rõ điều quan trọng là khi Công ty có giá trị phải biết trình bày, chia sẻ cho những nhà đầu tư thật sự quan tâm, để những đối tượng phù hợp nhận ra giá trị của mình.
00
CHỦ TÍCH HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ
Ông Hans Nguyễn
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Mục tiêu chủ yếu của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong các hoạt động kinh doanh của công ty nhằm:
Không ngừng nâng cao đời sống, thu nhập và môi trường làm việc của người lao động.
Đảm bảo lợi ích của các bên liên quan khác nhằm hướng đến việc phát triển bền vững và có trách nhiệm.
Tối đa hóa lợi ích và nâng cao giá trị của Công ty trong sự hài hòa lợi ích của các Cổ Đông.
Lấy minh triết làm kim chỉ nam
TRIỆT LÝ
• Lấy trí tuệ làm công cụ
Lấy tinh hoa cá nhân làm nền tảng
Lấy mục tiêu thịnh vượng làm đích đến
SÚ MÊNH
Đồng hành và gia tăng lợi ích
của nhà đầu tư.
TÂM NHÌN
Tăng trưởng bền vững - Tối
đa hóa nguồn lực dựa trên
tập thể con người ưu tụ.
Lấy dòng chảy của thời đại để định hình tầm nhìn trên tinh thần tuân thủ, minh bạch và hiệu quả.
CHIẾN LƯỢC
MỤC TIÊU CON NGƯỜI
Nguồn lực là một trong những yếu tố quan trọng để đưa doanh nghiệp đến thành công, ST8 kỹ vọng đầy là nơi sẽ quy tụ những cá nhân ưu tụ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản và có tính thần công hiện để đưa ST8 lên một vị thế mới.
MỤC TIẾU ĐẦU TỬ
Bên cạnh việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư, ST8 cũng đang tiếp tục triển khai các dự án mà công ty đang đầu tư như dự án Trầm Hương Resorts, đồng thời công ty cũng đang đẩy mạnh thực hiện chiến lược M&A doanh nghiệp, tổ chức, dự án, tài sản phù hợp với chiến lược công ty như: Nông nghiệp, nhà máy sản xuất nông sản, BDS thương mại, BDS Công nghiệp, quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ thành viên, công nghệ viễn thông.
MỤC TIẾU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
CTCP Tập đoàn ST8 cam kết phát triển bền vững, lấy trách nhiệm môi trường làm một trong những trọng tâm chiến lược. Chúng tôi hướng đến mục tiêu giảm thiểu tác động đến môi trường thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và thúc đẩy các giải pháp xanh trong sản xuất và kinh doanh. ST8 không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế mà còn chủ động đóng góp vào việc bảo vệ hệ sinh thái, xây dựng một tương lai bền vững, góp phần tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng và thế hệ mai sau.
MỤC TIÊU ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
CTCP Tập đoàn ST8 hướng tới việc tạo ra giá trị bền vững không chỉ trong kinh doanh mà còn trong việc xây dựng cộng đồng thịnh vượng. Chúng tôi cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển xã hội thông qua các hoạt động như tạo cơ hội việc làm; nâng cao kỹ năng lao động; hỗ trợ các chương trình giáo dục, y tế, và an sinh xã hội. Với tính thần gắn kết và trách nhiệm, ST8 nỗ lực trở thành một đối tác đáng tin cậy của cộng đồng, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và lan tỏa các giá trị nhân văn đến với xã hội.
MỤC TIẾU ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CTCP Tập đoàn ST8 đặt mục tiêu tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và phát triển, nơi mỗi nhân viên đều có cơ hội thể hiện tài năng và đóng góp vào sự thành công chung. Chúng tôi cam kết xây dựng một văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự tôn trọng, công bằng và minh bạch, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. ST8 cũng đặc biệt chủ trọng đến việc đào tạo, phát triển nghề nghiệp và nâng cao phúc lợi cho người lao động, giúp họ không chỉ phát triển về chuyên môn mà còn có cuộc sống ở định, hạnh phúc và thịnh vượng.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BAO CÁO VÀ ĐẢNH GIẢ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Hoạt động kinh doanh chính
Tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật)
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy
vi tính
Sản xuất thiết bị truyền thống
Sản xuất sản phẩm điện tử điện dẫn dụng
Sản xuất mô tô, máy phát, biến thể điện, thiết bị
phân phối và điều khiển điện
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân
vào đâu
• Sửa chữa máy móc, thiết bị
Sửa chữa thiết bị khác
Xây dựng nhà các loại
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Đại lý, môi giới, đấu giá
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện từ gia dụng
Sửa chữa thiết bị liên lạc
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được
phân vào đâu
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất
thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật)
Dịch vụ quảng cáo
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Trồng cây điều
Trồng cây cà phê
Trồng cây lầu nấm khác
Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
Hoạt động dịch vụ trồng trọt
Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
Nuôi trồng thủy sản nội địa
Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
Xay xát và sản xuất bột thô
Chế biến và bảo quản rau quả
Địa bàn kinh doanh
Doanh nghiệp tập trung đấu tư vào dịch vụ nghỉ dưỡng tại các địa bàn chiến lược như Khánh Hòa, Bình Phước, và Tây Nam Bộ, tận dụng tiềm năng du lịch và phát triển địa phương. Đồng thời, doanh nghiệp mở rộng hoạt động thông qua M&A trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, bất động sản thương mại và công nghiệp. Sự kết hợp này không chỉ đa dạng hóa nguồn thu mà còn nâng cao giá trị bền vững và vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Ngành nghề đang đầu tư và phát triển
Kế hoạch từ 3-5 năm tối của ST8 là tập trung vào 2 mảng chính: nông nghiệp và bất động sản. Trong đó, nông nghiệp là mảng chủ đạo của Việt Nam từ trước đến nay, nhưng lại chưa được quan tâm và đầu tư đúng mực, theo như chủ tịch Hans Nguyễn chia sẻ: “ST8 sẽ góp một phần nhỏ của mình để làm tốt hơn một mảng rất quan trọng, nhiều giá trị nhưng chưa được khai thác tới tại Việt Nam”.
ST8 đang mong muốn đầu tư vào những nhóm ngành có tiềm năng phát triển cao, và có sự hòa hợp với những nhóm ngành mà ST8 đã và đang đầu tư. Bên cạnh việc tiếp tục phát triển kinh doanh ở các sản phẩm nông sản, ST8 cũng đang tiếp tục triển khai đầu tư các dự án về dịch vụ nghỉ dưỡng mà cụ thể là dự án đang đầu tư Trầm Hương Resorts, đồng thời thực hiện đầy mạnh chiến lược M&A các doanh nghiệp dự án phù hợp với chiến lược của công ty như: Nông nghiệp, nhà máy sản xuất nông sản, BDS thương mại, BDS Công nghiệp, quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ thành viên, công nghệ viễn thông.
CÓ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8 hoạt động theo mô hình công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức quản lý như sau: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và Tổng Giám đốc:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty và bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ủy ban kiểm toán: Là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
Việc quản trị công ty hiệu quả sẽ góp phần làm nên thương hiệu và tạo ra uy tín cho Công ty, ngoài ra việc xây dựng một bộ máy quản trị tốt cũng góp phần nâng cao chất lượng quản trị của doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
Công ty con
| Công ty con trực tiếp | ||||
| Tên công ty | Nơi đăng ký và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu (%) | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ (%) | Hoạt động chính |
| Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam (Trước là: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại ST8) | BB-S02A, Tầng trệt, khu thương mại tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 đường Mai Chí Thọ, Khu phố 7, Phusòng An Khánh, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam. | 95,00 | 95,00 | Hoạt động tư vấn quản lý |
| Công ty con gián tiếp | ||||
| Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet | 19/10/5 Trần Bình Trọng, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam | 79,17 | 79,17 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống |
| Công ty TNHH Smoving | Tầng trệt, khu thương mại tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 đường Mai Chí Thọ, Khu phố 7, Phusòng An Khánh, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam. | 95,00 | 96,00 | Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh |
Công ty liên kết
| Công ty liên kết | ||||
| Tên công ty | Nơi đăng ký và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu (%) | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ (%) | Hoạt động chính |
| Công ty Cổ phần Visalt (i) | Số 2, Đường Nguyễn Văn Linh, Khóm 1, Phường 1, Thành Phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu. | 36,54 | 36,54 | Sản xuất, chế biến các sản phẩm muối |
THÔNG TIN CHUNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BẢO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐỘT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
(i) Công ty Cổ phần Visalt được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1900693648 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bạc Liêu cấp ngày 17 tháng 5 năm 2024. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet chưa góp vốn vào Công ty Cổ phần Visalt, do đó số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ chưa phản ánh giá trị khoản đầu từ vào công ty liên kết này theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Theo Nghị quyết Hội đồng Cổ đông số 52/NQ-HĐCĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Công ty Cổ phần Visalt, đã thống nhất thông qua việc giải thể Công ty Cổ phần Visalt, do vậy Công ty Cổ phần Visalt quyết định dùng mọi hoạt động kinh doanh để tiến hành thủ tục giải thể.
Công ty con và công ty liên kết
THÔNG TIN CHUNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BAO CÃO VÀ ĐẢNH GIẢ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HDQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
RỦI RO KINH TẾ
Là một chủ thể của nền kinh tế, ST8 chịu sự tác động trực tiếp từ các yếu tố ví mô như lạm phát, tăng trưởng GDP và lãi suất, đòi hỏi khả năng nhận diện xu hướng để định hướng đầu tư và quản trị doanh nghiệp hiệu quả.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến các lĩnh vực hoạt động của ST8, bao gồm dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, sản xuất nông nghiệp và bất động sản thương mại. Đây là những ngành kinh tế thường có độ nhạy cảm cao với các biến động của thị trường. Năm 2024, GDP của Việt Nam tăng 7,09% so với năm 2023, đưa Việt Nam lên thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư về dịch vụ nghỉ dưỡng của ST8 được phát triển và dự án Trầm Hương Resorts có cơ hội phát triển nhỏ sự phục hồi của thị trường. Tuy nhiên, ST8 cũng phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn từ bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam, như mâu thuẫn địa chính trị giữa các nước lớn và tăng trưởng toàn cầu chậm (dự báo 2,7-3,2%), có thể làm giảm nhu cầu xuất khẩu nông sản nếu các thị trường áp dụng chính sách bảo hộ, hoặc khiến dự án nghỉ dưỡng gặp khó khăn nếu du lịch không tăng trưởng như kỳ vọng.
Để giảm thiểu tác động tiêu cực, Ban lãnh đạo ST8 luôn chủ động đưa ra các kế hoạch và chiến lược phù hợp, bao gồm đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản (ngoài Philippines sang các nước ASEAN khác) và tối ưu hóa chi phí để ứng phó với từng kịch bản kinh tế.
Lạm phát
Lạm phát là một yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, có khả năng tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh và sức mua của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và chiến lược đấu tư của ST8. Với một doanh nghiệp hoạt động đã ngành, lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực nông nghiệp, bất động sản và các kế hoạch M&A của công ty. Trong năm 2024, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát tốt, với chỉ số giá tiêu dùng CPI dao động quanh mức 4 - 4,5%, phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, như câu nhập khẩu tăng có thể làm gia tăng chi phí nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu. Nếu lạm phát tăng cao hơn trong tương lai, chi phí đầu vào như phần bón,
THÔNG TIN CHUNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BẢO CÁO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
Lạm phát (tiếp theo)
giống cây trồng cho mảng nông nghiệp hoặc vật liệu xây dựng (đối với các dự án bắt động sản như Trầm Hương Resorts) sẽ tăng, từ đó gây áp lực đến lợi nhuận của công ty. Đối với mảng nông nghiệp, lạm phát toàn cầu (dao động ở mức 4 - 5%) cùng với chi phí vận chuyển quốc tế tăng sẽ ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của công ty. Đồng thời, lạm phát xảy ra cũng góp phần đầy giá vật liệu xây dựng lên cao, từ đó cũng làm tăng vốn đầu tư cho dự án Trầm Hương Resorts và các thương vụ M&A bắt động sản thương mại và công nghiệp.
Để đối mặt với rủi ro này, Ban lãnh đạo ST8 đã đưa ra các giải pháp như ký hợp đồng dài hạn với các đơn vị cung cấp và sử dụng các công cụ phòng ngừa tỷ giá để giảm rủi ro khi đồng Việt Nam mất giá, nhằm ổn định chi phí, cũng như theo dõi sát sao xu hướng lạm phát và tỷ giá, giúp công ty có thể điều chỉnh kịp thời chiến lược kinh doanh, đặc biệt là khi công ty đang chuyển hướng sang các ngành có tiềm năng tăng trưởng cao những nhạy cảm với biến động kinh tế như nông nghiệp và bất động sản.
Lãi suất
Lãi suất là một yếu tố tài chính quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Đối với ST8, một công ty đang trong giai đoạn mở rộng và phát triển, lãi suất có ảnh hưởng đáng kể đến chi phí tài chính và khả năng tiếp cận vốn vay để thực hiện các chiến lược đa ngành. Trong năm 2024, mặt bằng lãi suất cho vay bình quân tại Việt Nam giám xướng khoảng 6,65%/năm (giảm 0,59% so với năm 2023), trong đó, các ngân hàng thương mại nhà nước như VietinBank, Agribank, BIDV giảm lãi suất khoảng 1% so với cuối năm trước, trong khi lãi suất tiền gửi bình quân tăng lên 4,03%/năm (tăng 0,71%). ST8 đã nắm bắt cơ hội khi lãi suất cho vay giảm để công ty con có thể vay vốn từ các ngân hàng nhằm bổ sung vốn lưu động và phục vụ hoạt động thương mại gạo.
Trong số các ngân hàng này, 3 ngân hàng quốc doanh (Agribank, VietinBank, BIDV) cung cấp lãi suất phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho ST8 duy trì và mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên, việc đi vay nhiều cũng tạo nên áp lực tài chính cho công ty nếu như thanh khoản của doanh nghiệp kém, không đủ để đáp ứng các khoản nợ vay ngắn hạn khi đến hạn. Hơn nữa, bối cảnh kinh tế 2024 cho thấy tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 8,53% (dưới mức tiêu 15%), trong khi tỷ lệ nợ xấu ngân hàng tăng lên 5,7%, báo hiệu hệ thống ngân hàng có thể siết chặt tín dụng hoặc tăng lãi suất để kiểm soát rủi ro. Điều này có thể ảnh hưởng khả năng vay vốn mối của ST8, đặc biệt cho các dự án lớn như Trầm Hương Resorts hay thương vụ M&A trong lĩnh vực nông nghiệp và bất động sản.
Để ứng phó với rủi ro trên, Ban Lãnh đạo của ST8 đã lập kế hoạch tài chính cần trọng, thực hiện tái cơ cấu nợ và đẩy mạnh thu hồi các khoản phải thu nhằm cải thiện thanh khoản. Đồng thời, đầu tư vào đội ngũ chuyên môn để theo dõi sát sao xu hướng lãi suất và xây dựng kịch bản tài chính để từ đó phòng ngừa, ứng phó với các biến động về tài chính khó lường trong tương lai.
RỦI RO PHÁP LUẬT
CTCP Tập đoàn ST8 hoạt động và đầu tư vốn trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, bao gồm xuất nhập khẩu nông sản, bất động sản, xây dựng và dịch vụ nghỉ dưỡng, mỗi lĩnh vực này đều chịu sự điều chỉnh của các bộ luật chuyên ngành riêng biệt. Do đó, ST8 phải đối mặt với rủi ro pháp lý phát sinh từ sự thay đổi của các quy định pháp luật liên quan đến từng ngành.
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, hoạt động xuất khẩu gạo của công ty con có thể chịu ảnh hưởng bởi những điều chỉnh trong chính sách thuế xuất khẩu như thay đổi về thuế suất, các loại thuế và phí mới hoặc các tiêu chuẩn kiểm dịch của nước nhập khẩu như các quy định mới về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật.
Đối với lĩnh vực bất động sản, các thay đổi trong Luật Đất đai như các quy định mới về giao dịch quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, định giá đất và Luật Kinh doanh Bất động sản như các quy định về điều kiện kinh doanh bất động sản, hợp đồng mua bán bất động sản, bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai có thể ảnh hưởng đến các dự án đầu tư và hoạt động kinh doanh bất động sản của ST8, đặc biệt là dự án Trầm Hương Resorts.
Ở lĩnh vực xây dựng, các quy định pháp luật liên quan đến cấp phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động và các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng có thể thay đổi, đòi hỏi ST8 phải điều chỉnh để đảm bảo tuân thủ.
Tương tự, trong lĩnh vực dịch vụ nghỉ dưỡng, những quy định liên quan đến kinh doanh du lịch, lưu trú, quản lý cơ sở vật chất, bảo vệ môi trường và an toàn cho du khách có thể có những thay đổi, ảnh hưởng đến hoạt động của ST8. Sự thay đổi trong các quy định pháp luật này có thể tạo ra những thách thức cho hoạt động kinh doanh của ST8, đòi hỏi công ty phải cập nhật và tuân thủ để tránh các rủi ro pháp lý.
Ngoài ra, là một công ty niêm yết trên sản chứng khoán Việt Nam, ST8 chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan. Trong bối cảnh Việt Nam đang nỗ lực nâng hạng thị trường chứng khoán, các quy định pháp lý có xu hướng thay đổi và được cập nhật để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi một số quy định về giao dịch chứng khoán nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư tổ chức nước ngoài tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam. Những thay đổi này có thể tạo ra cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho ST8, tuy nhiên, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch và tuân thủ. Công ty cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các quy định mới về giao dịch và công bố thông tin để tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động huy động vốn diễn ra thuận lợi.
Để phòng ngừa các rủi ro pháp lý, ST8 đã thiết lập một hệ thống tuân thủ pháp luật, bao gồm việc xác định các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty, ban hành các quy trình giám sát và kiểm tra định kỳ để đảm bảo tuân thủ và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BAO CÃO VÀ ĐẢNH GIẢ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
ĐẠNH GIÁ CỦA HDQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
RỦI RO ĐẶC THỦ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG CỦA ST8
ST8 hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, mỗi lĩnh vực tiềm ẩn những rủi ro đặc thù riêng. Trong mảng nông sản, công ty con của ST8 đối mặt với các rủi ro như biến động giá cả nông sản do cung cầu thị trường, tính chất mùa vụ, ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh và thay đổi chính sách thương mại. Ngoài ra, công ty còn đối diện với rủi ro mùa vụ, ảnh hưởng đến nguồn cung ổn định và thực hiện hợp đồng, cũng như rủi ro logistics liên quan đến vận chuyển và tắc nghẽn càng, ảnh hưởng đến thời gian giao hàng và uy tín. Để giảm thiểu rủi ro, ST8 áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, lựa chọn đối tác vận chuyển uy tín và sử dụng các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro.
ST8 và dự án Trầm Hương Resorts đối mặt với thách thức trong lĩnh vực dịch vụ nghỉ dưỡng, do biến đổi khí hậu và cạnh tranh từ các thương hiệu lớn. Để giảm thiểu rủi ro, ST8 tập trung đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển du lịch bên vững và không ngừng đổi mới.
Trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng, ST8 đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro. Các thay đổi pháp lý trong Luật Đất đai và Luật Kinh doanh Bất động sản có thể ảnh hưởng đến các dự án của ST8, đặc biệt là dự án Trầm Hương Resorts, từ đó tác động đến tiến độ phê duyệt và triển khai dự án. Biến động thị trường bất động sản, bao gồm sự thay đổi của cung cầu, xu hướng đầu tư và chính sách vĩ mô, cũng là một yếu tố rủi ro quan trọng, có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và tiến độ của các dự án bất động sản mà ST8 đầu tư. Ngoài ra, chỉ phí vật liệu xây dựng tăng do lạm phát cũng có thể gây áp lực lên chi phí đầu tư của công ty.
Bên cạnh việc đầu tư vào bất động sản, ST8 còn mở rộng sang lĩnh vực xây dựng dân dụng thông qua việc trở thành cổ đông lớn của CTCP Xây dựng Cao Su Đồng Nai. Theo thông tin từ ST8, việc tham gia vào lĩnh vực này nhằm tận dụng lợi thế từ chuỗi cung ứng nội bộ, chủ động kiểm soát nguồn cung vật liệu, nhân công và tiến độ thi công, đồng thời tới ưu hóa chi phí. Tuy nhiên, ST8 cũng phải đối mặt với các rủi ro trong ngành xây dựng, bao gồm các rủi ro liên quan đến cấp phép xây dựng, có thể bị thay đổi hoặc tri hoãn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trên thị trường.
Để giảm thiểu các rủi ro này, ST8 lựa chọn các mô hình huy động vốn linh hoạt, theo dõi sát sao các thay đổi của pháp luật và tăng cường làm việc với các cơ quan quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định.
PROSPERITY WITH THE TIMES
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức nhân sự
Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án
Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT
KINH DOANH
(Theo BCTC hợp nhất kiểm toán 2024)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Giá trị 2023 | Tỷ trọng 2023 | Giá trị 2024 | Tỷ trọng 2024 | % Năm 2024/Năm 2023 |
| 1 | Doanh thu bán hàng | 10.561 | 79,95% | 471.447.90 | 99,70% | 4.364,05% |
| 2 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 2.648 | 20,05% | 1.422.42 | 0,30% | -46,30% |
| Tổng cộng | 13.209 | 100,00% | 472.870.32 | 100,00% | 3.479,91% |
Doanh thu bán hàng | Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8 trong năm 2024 đạt 472.870 triệu đồng, tăng mạnh 3.479,91% so với mức 13.209 triệu đồng của năm 2023, tương ứng mức tăng tuyệt đối 459.661 triệu đồng. Doanh thu bán hàng tăng đột biến từ 10.561 triệu đồng lên 471.448 triệu đồng, với mức tăng 4.364,05%, chủ yếu đến từ thương vụ xuất khẩu gạo của công ty con với trị giá hợp đồng lên đến 5 triệu USD sang Philippines. Trong khi đó, doanh thu cung cấp dịch vụ của ST8 đạt 1.422 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,30% trong tổng doanh thu, giảm 46,30% so với năm 2023.
Như vậy, có thể thấy rằng cơ cấu doanh thu của ST8 trong năm 2024 có sự thay đổi đáng kể so với năm 2023, chủ yếu đến tử hoạt động bán hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực nông sản và thủy sản, trong khi doanh thu từ cung cấp dịch vụ giảm mạnh và chiếm tỷ trọng không đáng kể. Sự tăng trưởng doanh thu vượt bậc này phần ánh quá trình tái cơ cấu hiệu quả, mở rộng quy mô qua công ty con và khai thác tốt tiễm năng thị trường nông nghiệp.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐỘT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CỘNG TY ĐỘNG CỘNG TY
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % Kế hoạch/Thực hiện |
| 1 | Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 350.000 | 472.870 | 135,11% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 17.500 | 24.140 | 137,94% |
So với kế hoạch năm 2024, ST8 đã đạt được kết quả kinh doanh vượt trội. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 472.870 triệu đồng, vượt 135,11% so với mục tiêu 350.000 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 24.140 triệu đồng, vượt 137,94% so với kế hoạch 17.500 triệu đồng. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này cho thấy hiệu quả rõ rệt từ chiến lược tái cơ cấu và mở rộng mảng nông nghiệp mà ST8 đã thực hiện. Việc công ty con CTCP Ecogreen Agri Việt Nam và các công ty thành viên khác ký kết và thực hiện thành công nhiều hợp đồng lớn trong lĩnh vực nông sản và thủy sản đã đóng góp quan trọng vào kết quả này.
Thành công trong việc khai thác tiềm năng thị trường nông sản không chỉ khẳng định hướng đi đúng đắn của ST8 mà còn tạo tiến đề vững chắc cho mục tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2025. Hiện nay, ST8 vẫn tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nông sản, đồng thời tìm kiếm cơ hội mở rộng sang các lĩnh vực tiềm năng như phần bón và các ngành liên quan. Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ triển khai các dự án đầu tư và rà soát danh mục đấu từ để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, để đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn, ST8 cũng đang đưa dạng hóa nguồn thu, giảm rủi ro phụ thuộc quá lớn vào mảng bán hàng và các yếu tố khách quan khác.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Danh sách ban điều hành
Tính đến ngày 09/01/2025
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Bổ nhiệm/Miễn nhiệm thành viên Ban điều hành |
| 1 | Bà Trần Thị Sương | Tổng Giám đốc | - | - | Bổ nhiệm ngày 09/01/2025 |
| 2 | Bà Phan Thị Anh Phụng | Kế toán trưởng | - | - | Bổ nhiệm ngày 24/06/2023 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
• Ngày sinh: 01/01/1986
Quốc tịch: Việt Nam
Quá trình công tác:
• 2015 - 2022: Phó Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Chính Đông
12/2024 - nay: Tổng Giám đốc CTCP Ecogreen Agri Việt Nam
01/2025 - nay: Tổng Giám đốc CTCP Tập Đoàn ST8
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
12/2024 - nay: Tổng Giám đốc CTCP Ecogreen Agri Việt Nam
Số cổ phiếu nắm giữ tại ngày 31/12/2024: Không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: Không có
Số cổ phiếu nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
BÀ PHAN THỊ ANH PHỤNG Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
• Ngày sinh: 20/05/1982
Quốc tịch: Việt Nam
Quá trình công tác:
T6/2023 - nay, được bổ nhiệm Kế toán trưởng CTCP Đầu tư Phát triển ST8 nay là CTCP Tập đoàn ST8
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
T6/2023 - nay: Kế toán trưởng tại CTCP Ecogreen Agri Việt Nam
Số cổ phiếu nắm giữ tại ngày 31/12/2024: Không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
THÔNG TIN CHUNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
BÁO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
ĐẠNH GIÁ CỦA HĐỘT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CỘNG TY ĐỘNG CỘNG TY
Những thay đổi trong ban điều hành
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Bà Trần Thị Sương | Tổng Giám đốc | 09/01/2025 | - |
| 2 | Ông Trần Hải Phong | Tổng Giám đốc | 16/09/2024 | 09/01/2025 |
| 3 | Ông Thân Minh Thuận | Tổng Giám đốc | 05/06/2023 | 16/09/2024 |
| 4 | Bà Phan Thị Anh Phụng | Kế toán trưởng | 24/06/2023 | - |
Số lượng cán bộ nhân viên
| STT | Tiêu chí | 2024 | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 25 | 100 |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 25 | 100 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | - | - |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | - | - |
| 4 | Lao động phổ thông | - | - |
| II | Theo giới tính | 25 | 100 |
| 1 | Nam | 14 | 56 |
| 2 | Nữ | 11 | 44 |
| III | Theo thời hạn HĐLĐ | 25 | 100 |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 4 | 16 |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 12 | 48 |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 9 | 36 |
| Tổng cộng | 25 | 100 | |
TỔ CHỨC NHÂN SỰ (tiếp theo)
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
VỀ TUYỀN DỤNG
ST8 luôn chú trọng công tác tuyển dụng, hướng đến việc thu hút những ứng viên tiềm năng, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp và có sự cam kết cao với công việc, tạo tiền đề xây dựng đội ngũ nhân viên chất lượng. Cụ thể:
ST8 luôn nhận thức rằng tuyền dụng nhân tài là yếu tố then chốt để xây dựng đội ngũ nhân viên chất lượng, tạo lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bên vững của công ty.
ĐẠNH GIÁ CỦA HĐỘT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
Mục tiêu tuyển dụng: Mục tiêu của ST8 là tuyển dụng nhân tài để xây dựng đội ngũ nhân viên chất lượng, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Tiêu chí tuyển dụng: Công ty xác định rõ ràng các tiêu chí tuyển dụng cho từng vị trí công việc, bao gồm năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm, sự phù hợp với văn hóa doanh nghiệp và cam kết với công việc.
Công ty luôn quan tâm xây dựng các chính sách lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ, đảm bảo các khoản chi trả kịp thời, đúng quy định pháp luật, phù hợp và công bằng với năng lực của mỗi nhân viên, nhằm khuyến khích sự đóng góp của mỗi cá nhân. Cụ thể:
ST8 tin rằng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, với các chế độ phúc lợi và đãi ngộ xứng đáng, thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đối với người lao động, sẽ tạo niềm tin và động lực để cả hai bên cùng động hành và phát triển hướng đến thành công chung.
Phương pháp tuyển dụng: ST8 áp dụng các phương pháp tuyển dụng hiệu quả, đảm bảo tính chuyên nghiệp, minh bạch và rõ ràng trong suốt quá trình tuyển dụng.
• Về lương: ST8 xây dựng hệ thống lương cạnh tranh, bao gồm lương cơ bản, lương hiệu suất, lương làm thêm giỏ,... đảm bảo tương xứng với năng lực và kinh nghiệm của nhân viên.
• Về thưởng: Công ty áp dụng các hình thức thưởng đã dạng như thường theo kết quả công việc, thường dự án, thường thâm niên,... nhằm ghi nhận và khen thưởng kịp thời những động góp của nhân viên.
• Về phúc lợi, đãi ngộ: ST8 cung cấp đầy đủ các chế độ phúc lợi theo quy định của pháp luật (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội...) và các đãi ngộ hấp dẫn khác như phụ cấp, trợ cấp, các hoạt động ngoại khóa,...
VỀ LƯỢNG THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
VỀ ĐÀO TẠO
Công ty luôn tập trung vào việc phát triển năng lực toàn diện cho đội ngũ nhân viên thông qua việc thiết kế và tổ chức các chương trình đào tạo với mục đích mong muốn đội ngũ tại mỗi vị trí công việc sẽ phát huy hết khả năng về năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và được khuyến khích sáng tạo để gia tăng năng suất và hiệu quả trong công việc. Cụ thể:
Đào tạo về kỹ năng chuyên môn: Tại ST8 ngoài việc chủ trọng đào tạo kiến thức chuyên môn cho nhân sự tại Công ty, ST8 cũng cử 1 số nhân sự phù hợp tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ trong lĩnh vực nông nghiệp của công ty con như kỹ thuật trồng trọt, ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ thông tin trong nông nghiệp...
Đào tạo về kỹ năng mềm: Các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, lãnh đạo, được ST8 triển khai phù hợp với từng cấp độ nhân sự, giúp nhân viên phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho công việc.
Đào tạo về công nghệ và chuyển đổi số: Các khóa đào tạo về sử dụng phần mềm mới, ứng dụng công nghệ vào công việc được thực hiện định kỳ mỗi quý. Ngoài ra, các khóa học online, webinar cũng được tổ chức thường xuyên, tạo điều kiện cho nhân viên linh hoạt tham gia tập huấn, nâng cao kiến thức và kỹ năng số.
Qua đó, ST8 tạo nên một đội ngũ có tinh thần trách nhiệm cao, không ngừng học hỏi và phát triển, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Các khoản đầu tư lớn
Trong năm 2024, ST8 tập trung vào việc triển khai và mở rộng các dự án đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ nghỉ đường và nông nghiệp. Một trong những dự án trọng điểm là Dự án Trầm Hương Resorts: Công ty đang thực hiện đầu tư dự án Trầm Hương Resorts tại Thôn Ba Dùi, Xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tình Khánh Hòa. Dự án có diện tích 4,54 ha và tổng mức đầu tư dự kiến là 1.970 tỷ đồng. Dự án này thể hiện định hướng đầu tư của doanh nghiệp vào nhóm ngành dịch vụ nghỉ đường, với mục tiêu hình thành một khu phức hợp đa dạng các loại hình nghị đường cao cấp, đáp ứng nhu cầu nghị đường, chăm sóc sức khỏe, thương mại, giải trí và văn hóa của người dân và du khách. Dự án được thông qua vào ngày 07/07/2023 và hiện đang trong giai đoạn nghiên cứu tình hình kinh tế và du lịch tại địa phương.
Ngoài ra, ST8 cũng chủ trọng thực hiện các hoạt động đầu tư vào công ty con và các dự án nông nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh, thương mại các sản phẩm nông nghiệp.
Các khoản đầu tư này cho thấy ST8 đang từng bước hiện thực hóa chiến lược phát triển đa ngành, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng trưởng cao.
Các công ty con, công ty liên kết
Để mở rộng hoạt động kinh doanh và tăng cường sự hiện diện trên thị trường, ST8 đã thực hiện đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết.
Đvt: Triệu đồng
| Danh sách công ty con trực tiếp | Lĩnh vực SXKD | Vốn điều lệ Tỷ lệ sở hữu | Doanh thu 2024 | Lợi nhuận 2024 |
| Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam | Hoạt động tư vấn, quản lý | 200.000 | 95% | 147.980 |
Đvt: Triệu đồng
| Danh sách công ty con gián tiếp | Lĩnh vực SXKD | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu | Doanh thu 2024 | Lợi nhuận 2024 |
| Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet | Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa và động vật) | 60.000 | 79,17% | 17.547 | 9.484 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
Đvt: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 276.880 | 517.745 | 86,99% |
| 2 | Doanh thu thuần | 13.209 | 472.870 | 3.479,91% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 10.480 | 450.066 | 4.194,52% |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 6.639 | 4.170 | -37,19% |
| 5 | Lợi nhuận khác | -1.437 | 25.047 | 1.843,01% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 5.202 | 29.217 | 461,65% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 3.870 | 23.968 | 519,33% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình tài chính
Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của ST8, thể hiện qua sự tăng trưởng vượt bậc về cửa quy mô tài sản và doanh thu. Tổng giá trị tài sản của ST8 đã tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức tăng 86,99%, từ 276.880 triệu đồng năm 2023 lên 517.745 triệu đồng năm 2024. Sự tăng trưởng này phần ánh những nỗ lực không ngừng của ST8 trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng cường đấu tư vào các dự án tiễm năng.
Đặc biệt, ST8 đã ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần đột phá, với tỷ lệ tăng lên tới 3.479,91%, từ 13.209 triệu đồng năm 2023 lên 472.870 triệu đồng năm 2024. Kết quả ấn tượng trên có được là nhỡ những thành công trong hoạt động kinh doanh của Công ty con, công ty mà ST8 đang nắm giữ cổ phần chi phối. Trong năm, công ty con đã ký kết và thực hiện hiệu quả các hợp đồng xuất khẩu gạo lớn, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng doanh thu chung của ST8. Đây là mình chúng rõ ràng cho chiến lược kinh doanh đúng đắn và khả năng nắm bắt cơ hội thị trường của chúng tôi. Bên cạnh những thành tựu nổi bật về doanh thu, ST8 cũng đã nỗ lực không ngừng để duy trì hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, trong năm 2024, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của ST8 ghi nhận một số thách thức, dẫn đến sự điều chỉnh giảm từ 6.639 triệu đồng năm 2023 xướng 4.170 triệu đồng năm 2024. Công ty đã và đang tập trung mọi nguồn lực để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi, ứng phó với các yếu tố như biến động chi phí sản xuất và áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Mặc dù vậy, ST8 đã có những bước tiến quan trọng trong việc đa dạng hóa nguồn thu nhập. Lợi nhuận khác của công ty đã có sự cải thiện đáng kể, từ -1.437 triệu đồng năm 2023 lên 25.047 triệu đồng năm 2024. Điều này đã góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung, giúp lợi nhuận trước thuế của ST8 tăng trưởng mạnh mẽ ở mức 461,65% và lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên, đạt 23.968 triệu đồng năm 2024 so với 3.870 triệu đồng năm 2023.
Nhìn chung, năm 2024 là một năm có nhiều dấu ấn đáng nhớ đối với ST8, đặc biệt là sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu và lợi nhuận sau thuế. Công ty đã và đang nỗ lực không ngừng để cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi, đồng thời đa dạng hóa nguồn thu nhập. ST8 tin rằng, với chiến lược kinh doanh rõ ràng, sự năng động trong quản lý và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, công ty sẽ tiếp tục duy trì đã tăng trưởng, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong những năm tối. Những thành quả đạt được trong năm 2024 là động lực để ST8 tiếp tục vươn lên, chính phục những đỉnh cao mối trong tương lai.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
ĐÁNH GIÁ CỦA HDQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 60,31 | 2,09 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 60,31 | 1,53 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| 2 | Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 1,65 | 40,69 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 1,65 | 68,62 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| 3 | Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | - | 3,88 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,04 | 1,19 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| 4 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 29,30 | 5,07 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 1,46 | 8,27 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 1,31 | 6,03 | |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/doanh thu thuần | % | 50,26 | 0,88 | |
Trong năm 2024, Hệ số thanh toán ngắn hạn, chỉ số đo lường khả năng của công ty trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả các khoản nợ ngắn hạn, đã có sự thay đổi đáng kể so với năm 2023. Hệ số thanh toán ngắn hạn giám mạnh từ 60,31 lần xuống 2,09 lần, cho thấy áp lực gia tăng lên khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của ST8.
Tương tự, hệ số thanh toán nhanh, một chỉ số đo lường khả năng thanh toán ngay lập tức của công ty, cũng giảm từ 60,31 lần xuống 1,53 lần so với năm trước. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nhanh của ST8 cũng gặp nhiều thách thức hơn.
Nguyên nhân chính của sự thay đổi này đến từ sự gia tăng đáng kể của nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn tăng nhanh chóng chủ yếu do các khoản vay ngắn hạn của các công ty con nhằm để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh gạo. Tuy vậy, với kế hoạch kinh doanh và dòng tiền dự kiến, ST8 được kỹ vọng sẽ duy trì được sự ổn định và khả năng thanh toán trong thời gian tới.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
Trong năm 2024, cơ cấu vốn của ST8 thay đổi rõ rệt so với năm 2023, phần ánh sự gia tăng phụ thuộc vào nợ vay để tài trợ hoạt động. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn ghi nhận sự tăng mạnh với hệ số Nợ phải trả trên tổng tài sản tăng từ 1,65% lên 40,69% và hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng từ 1,68% lên 68,62%. Nguyên nhân xuất phát từ sự gia tăng vô cùng lớn của khoản mục Nợ phải trả khi trong năm 2024, khoản mục này đạt mức 4.570 triệu đồng, tăng 4.510,2% so với năm 2023.
Cụ thể mức tăng này chủ yếu đến từ khoản mục Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn đạt 172.058 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 81,66% trong Tổng Nợ phải trả trong năm 2024, trong khi vào những năm trước đó chưa ghi nhận mức tỷ trọng nào cao như vậy.
Sự gia tăng của khoản mục Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn đến từ việc ST8 thông qua các khoản vay vốn của Công ty nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, phục vụ cho sản xuất kinh doanh gạo.
Hệ số Nợ/Tổng tài sản ■ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
Năm 2024, ST8 chính thức trở thành Công ty mẹ của CTCP Nông sản Agriviet, nắm giữ 80% cổ phần, thúc đẩy mở rộng sang lĩnh vực nông sản và tác động trực tiếp đến năng lực hoạt động. Hệ số vòng quay hàng tồn kho đạt 7,75 lần, tăng đáng kể so với mức thấp năm 2023, nhờ đặc tính dễ hư hỏng và thời gian lưu kho ngắn của nông sản, cùng hợp đồng xuất khẩu gạo 5 triệu USD sang Philippines đẩy nhanh luân chuyển hàng hóa.
Bên cạnh đó, vòng quay tổng tài sản tăng mạnh từ 0,045 lên 1,19 lần, cho thấy ST8 tận dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo doanh thu thuần, dù tổng tài sản tăng 87% lên 517.745 triệu đồng, chủ yếu từ hàng tổn kho và khoản phải thu. Việc sở hữu các công ty con và công ty liên kết không chỉ đa dạng hóa danh mục đầu tư, mà còn gia tăng doanh thu đáng kể từ 13.209 triệu lên 472.870 triệu đồng, minh chứng cho chiến lược tái cấu trúc hiệu quả của ST8, khi Công ty tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng sang lĩnh vực tiêm năng như nông sản, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Vòng quay hàng tổn kho ▼ Vòng quay tổng tài sản
Trong năm 2024, Công ty đã chứng kiến sự thay đổi đáng chú ý về khả năng sinh lời cụ thể như sau:
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần giảm mạnh từ 29,3% xuống còn 5,07%, mặc dù doanh thu thuần tăng đột biến 3.480% so với cùng kỳ năm ngoái. Nguyên nhân chính đến từ sự gia tăng của các khoản chi phí, bao gồm chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cụ thể, chi phí tài chính phát sinh 24.748 triệu đồng do năm 2024 là thời điểm ST8 thực hiện triển khai các khoản đầu tư tài chính, trong đó chiếm tỷ trọng nhiều nhất là chi phí lỗ đầu tư chúng khoản kinh doanh, ghi nhận ở mức 18.795 triệu đồng. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại gạo của Công ty con - CTCP Nông sản Agriviet.
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 1,46% lên 8,27% do lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty tăng đến 23.968 triệu đồng, cao hơn so với cùng kỹ năm ngoái là 3.869 triệu đồng. Trong đó nguyên nhân chính đến từ sự gia tăng về doanh thu bán hàng hóa của hai Công ty con là CTCP Nông sản Agriviet và CTCP Ecogreen Agri Việt Nam.
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân tăng từ 1,31% lên 6,07% vì lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng. Nguyên nhân chủ yếu đến từ mức tăng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng, dịch vụ mà chủ yếu đến từ hai Công ty con.
Hệ số lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần giảm mạnh từ 50,26% xuống còn 0,88% so với năm trước. Mặc dù doanh thu thuần tăng đột biến từ 13.208 triệu đồng lên 472.870 triệu đồng, nhưng chi phí cũng gia tăng tương ứng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thuần. Cụ thể, giá vốn hàng bán tăng đáng kể, chủ yếu do chi phí giá vốn của Công ty con tăng mạnh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính so với năm trước, kéo theo sự gia tăng của chi phí tài chính, góp phần làm giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
48 ST8 BÃO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8 CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CHỦ SỐ HỮU
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do: 25.720.902 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Danh sách cổ đông lớn
Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty không có đồng lớn nắm giữ cổ phiếu ST8.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HDỰT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
Cơ cấu cổ đông (Tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu/ VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông trong nước | 25.550.894 | 99,19% | 4.027 | 14 | 4.013 |
| 3 | Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trờ lên) | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | - |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Công đoàn Công ty | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 7 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | - | - | - | - | - |
| 8 | Cổ đông khác | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | 170.008 | 0,66 | 33 | 27 | 6 | |
| TỔNG CỘNG | 25.720.902 | 100 | 4.060 | 41 | 4.019 | |
| Trong đó: - Trong nước | 25.550.894 | 99,34 | 4027 | 14 | 4013 | |
| - Nước ngoài | 170.008 | 0,66 | 33 | 27 | 6 | |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Đvt: Đồng
| Lần đăng ký | Thời gian hoàn thành đợt phát hành | Ngày cấp | Vốn điểu lệ tăng thêm | Vốn điều lệ sau phát hành |
| Cấp lần đầu | 06/12/2007 | 82.000.000.000 | 82.000.000.000 | |
| Điều chỉnh lần 1 | Phát hành cổ phiếu | 27/08/2008 | 8.182.670.000 | 90.182.670.000 |
| Điều chỉnh lần 2 | Phát hành cổ phiếu | 05/10/2009 | 4.477.610.000 | 94.660.280.000 |
| Điều chỉnh lần 3 | Phát hành cổ phiếu | 28/12/2009 | 9.403.290.000 | 104.063.570.000 |
| Điều chỉnh lần 4 | Phát hành cổ phiếu | 11/08/2010 | 15.515.450.000 | 119.579.020.000 |
| Điều chỉnh lần 5 | Phát hành cổ phiếu | 19/12/2013 | 5.946.210.000 | 125.525.230.000 |
| Điều chỉnh lần 6 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | 14/07/2014 | 12.488.620.000 | 138.013.850.000 |
| Điều chỉnh lần 7 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | 02/07/2015 | 27.478.240.000 | 165.492.090.000 |
| Điều chỉnh lần 8 | Phát hành để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu kết hợp chia cổ phiếu quỹ | 18/07/2016 | 32.363.400.000 | 197.855.490.000 |
| Điều chỉnh lần 9 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | 16/06/2017 | 59.353.530.000 | 257.209.020.000 |
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chủng khoán khác: Không có
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
BÁO CÁO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HDQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIỆN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tác động lên môi trường
Công ty ST8 cam kết phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Trong lĩnh vực môi trường, ST8 tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, chủ động kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Điều này được thực hiện thông qua việc sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, tối ưu hóa quy trình sản xuất và tăng cường trồng cây xanh. Công ty cũng không ngừng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho nhân viên và công động bằng các chương trình đào tạo, tuyên truyền, động thời ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường và quản lý chất thải hiệu quả.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tại ST8, chúng tôi ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng và thân thiện với môi trường. Chúng tôi lựa chọn các nhà cung cấp uy tín, có chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng và trách nhiệm xã hội. Ví dụ, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty con chú trọng lựa chọn và sử dụng túi PP (Polypropylene) và túi PE (Polyethylene) để đóng gói sản phẩm. Đây là hai loại nhựa phổ biến trong ngành đóng gói thực phẩm nhỏ độ bền, khả năng chống nước, giúp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và duy trì độ tươi ngon của gạo trong quá trình vận chuyển. Hầu hết bao bì đóng gói sản phẩm của ST8 đều được cung cấp bởi các đơn vị uy tín, đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường.
Điều đáng chú ý là cả bao bì PP và PE đều rất dễ tái chế, vì chúng là nhựa nhiệt đèo, có thể tan chảy khi tiếp xúc với nhiệt và được đúc lại nhiều lần. Để có thể hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, ban lãnh đạo của ST8 luôn cố gắng để vừa có thể duy trì mục tiêu lợi nhuận, vừa có thể hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của Công ty đến với mỹ quan thiên nhiên.
Tiêu thụ năng lượng
| Tháng | Tổng |
| Số tiền | 24.518.903 |
Nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, ST8 đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như Công ty đã tăng cường tuyên truyền về sử dụng điện tiết kiệm cho toàn thể cán bộ nhân viên, bên cạnh đó, hệ thống chiếu sáng của Công ty đã được tối ưu hóa bằng đèn LED, thậm chí, Công ty còn ưu tiên những thiết kế để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, giúp giảm thiểu điện năng tiêu thụ. Cuối cùng, ST8 còn chủ trọng trồng cây xanh xung quanh môi trường làm việc, vừa tạo cảnh quan, vừa góp phần thanh lọc không khí.
Nhờ những nỗ lực này, mức tiêu thụ điện của ST8 trong năm 2024 đã giảm đáng kể so với năm trước, cho thấy các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã phát huy hiệu quả tích cực.
Tiêu thụ nước
Lượng nước tiêu thụ trung bình của Công ty chủ yếu đến từ nhu cầu sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày tại trụ sở văn phòng. Vì vậy, mức tiêu thụ nước không cao (tiền nước năm 2024 ghi nhận 283.600 đồng/ năm) và chỉ chiếm một phần nhỏ, không đáng kể trong tổng nhựa cầu tài nguyên của Công ty.
Đvt: Đồng
| Đất. Đong | |
| Năm | Tổng |
| Số tiền | 2.683.600 |
Hiện tại, Công ty chưa triển khai các hoạt động tái chế hoặc tái sử dụng nước, do đó tỷ lệ phần trăm cũng như tổng lượng nước được tái chế và tái sử dụng đều bằng không
Tuân thủ pháp luật về môi trường
Tại ST8, việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu và là yếu tố then chốt trong hoạt động đầu tư của Công ty. Công ty cam kết tuân thủ đẩy đủ các quy định, tiêu chuẩn về môi trường do Nhà nước ban hành, đồng thời tích hợp các yếu tố môi trường vào quá trình thẩm định và ra quyết định đầu tư. ST8 khuyến khích các doanh nghiệp nhận vốn đầu tư tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp. ST8 cũng thường xuyên cập nhất kiến thức và nâng cao nhận thức cho nhân viên về các vấn đề môi trường và các quy định pháp luật liên quan. ST8 tin rằng việc tuân thủ pháp luật và thúc đẩy các hoạt động đầu tư bền vững không chỉ giúp giám thiểu rủi ro mà còn góp phần xây dựng một tương lai xanh hơn.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
Chính sách liên quan đến người lao động
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Do đó trong năm 2024, Công ty tiếp tục dành nhiều tài nguyên hơn cho việc phát triển nguồn nhân lực.
Công ty luôn quan tâm, coi trọng người lao động và mong muốn có được sự ủng hộ, cổng hiến, hợp tác lâu dài với người lao động, thông qua việc tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy được năng lực, đặc biệt đối với người lao động có kinh nghiệm, trình độ tay nghề cao.
Với mục tiêu tạo điều kiện tốt nhất để đội ngũ nhân viên có thể phát huy hết khả năng và sự sáng tạo, Công ty luôn cố gắng để xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, năng động và không ngừng hoàn thiện chính sách nhân sự ngày một tốt hơn. Bên cạnh việc chủ trọng đến các chính sách đãi ngộ và chính sách phúc lợi, Ban Lãnh đạo Công ty cùng với bộ phận quản lý nhân sự trực tiếp tham vấn ý kiến của nhân viên và cùng xây dựng các chính sách thăng tiến và chính sách khen thưởng. Các chính sách này được xây dựng căn cứ trên các tiêu chí: kết quả công việc, những đóng góp cho sự phát triển chung của Công ty, hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hoạt động đào tạo người lao động
Với định hướng phát triển toàn diện đội ngũ nhân sự, Công ty luôn chú trọng đấu tư vào đào tạo và bồi đường nghiệp vụ, tạo điều kiện để nhân viên trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn và phát triển năng lực làm việc. Bên cạnh đó, thông qua chương trình cố vấn và chia sẻ kinh nghiệm, ban lãnh đạo của ST8 đã tạo cơ hội để nhân sự giàu kinh nghiệm hỗ trợ, định hướng cho nhân viên mới, đồng thời lan tỏa những bài học giá trị và câu chuyện thành công.
Ngoài ra, việc tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ còn giúp nhân viên cấp nhật xu hướng mới trong ngành, nâng cao kỹ năng theo từng vị trí công việc, từ đó thích nghi và phát triển trong môi trường nhiều thách thức. Đây không chỉ là sự đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn là bước chuẩn bị chiến lược, giúp đội ngũ vững vàng trước những yêu cầu công việc trong tương lai và đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Công ty.
Mức thu nhập bình quân hằng năm
| Năm | 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 25 |
| Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/người/tháng) | 7.956.721 |
THÔNG TIN CHUNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO VÀ ĐẢNH GIẢ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
ĐẠNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY
)ÔNG CÔNG TY
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Trong năm 2024, ST8 chưa có các hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh tuy nhiên trong tương lai, Công ty sẽ hưởng ứng và tận dụng những ưu đãi khi tham gia vào thị trường vốn xanh tại Việt Nam và quốc tế.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Tại ST8, chúng tôi không chỉ kiến tạo giá trị cho cổ đông qua các hoạt động đầu tư, mà còn đấn thân vào hành trình phụng sự cộng đồng, khẳng định vị thế một tổ chức có trách nhiệm xã hội. ST8 chú trọng đầu tư tài chính vào các dự án phát triển bền vững, mang lại tác động tích cực cho kinh tế địa phương.
Với niềm tin rằng một xã hội thịnh vượng là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, ST8 luôn tiên phong trong các hoạt động hỗ trợ kinh tế địa phương. Điển hình là sự hợp tác chiến lược giữa ST8 và Hoàng Thịnh, nhằm tối ưu hóa 535ha rừng tại Đạ Tềh, Lâm Đồng. Dự án này không chỉ hướng đến việc nâng cao giá trị thương mại dưới tán rừng mà còn tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo vào quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. ST8 phát triển các dịch vụ thương mại, nông lâm, du lịch công nghệ cao, và xây dựng nền tảng tín chỉ carbon (), tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cho người dân địa phương. Sự hợp tác này là minh chứng cho cam kết của ST8 trong việc kiến tạo một tương lai xanh, nơi phát triển kinh tế song hành cùng bảo vệ môi trường.
Tin chỉ cacbon: Tin chỉ carbon là một chứng nhận giao dịch được, đại diện cho quyền phát thái một tấn khí CO2 hoặc lượng khí nhà kinh tương đương. Có chế hoạt động của nó dựa trên việc các tổ chức hoặc dự án giảm thiểu được khí thải sẽ được cấp tính, trong khi các tổ chức vượt quá hạn ngạch phát thải có thể mua tín chỉ này để bù đắp. Mục tiêu chính của tín chỉ carbon là giảm lượng khí thải nhà kinh, khuyến khích đấu từ vào các dự án xanh, tạo động lực cho doanh nghiệp giảm thiểu khí thải và góp phần xây dựng thị trường carbon toàn cầu.
00
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Giám đốc với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
KINH DOANH
Đvt: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % chênh lệch |
| 1 | Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 350.000 | 472.870 | 135,11% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 17.500 | 24.140 | 137,94% |
Sau quá trình tái cấu trúc, ST8 đã có những cải thiện đáng kể trong hoạt động kinh doanh khi ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đột biến trong những thắng thái nằm 2024 chủ yếu đến từ việc Công ty con CTCP Ecogreen Agri Việt Nam và các Công ty thành viên khác đã thực hiện được nhiều hợp đồng lớn trong lĩnh vực nông sản và thủy sản.
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, ST8 ghi nhận doanh thu thuần đạt 171.400 triệu đồng, tăng gấp 86 lần so với cùng kỳ và lợi nhuận sau thuế đạt 17.750 triệu đồng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2024 và tính đến cuối tháng 11 năm 2024, ST8 đã xuất sắc vượt những chỉ tiêu đặt ra trong năm 2024 với mức tăng trưởng ăn tương cả về doanh thu và lợi nhuận.
Chỉ tiêu về doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận sau thuế đều được thực hiện vượt mức kế hoạch đề ra cho thấy những kết quả tích cực trong việc tái cơ cấu doanh nghiệp. ST8 cho biết kết quả trên thể hiện quá trình tái cơ cấu của Công ty đang đi đúng hướng và có hiệu quả. Công ty sẽ tiếp tục chú trọng các hoạt động M&A nhà máy sản xuất chế biến nông sản, đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo ra động lực tăng trưởng bền vững.
Những tiến bộ mà công ty đã đạt được
Tại IR Award 2024 - giải thưởng vinh danh những doanh nghiệp có hoạt động quan hệ đầu tư (IR) xuất sắc nhất, ST8 vinh dự đạt Top 3 doanh nghiệp Small Cap có hoạt động IR được yêu thích nhất. Giải thưởng này là sự ghi nhận cho những nỗ lực của ST8 trong việc chuẩn hóa website, công bố thông tin và cam kết xây dựng mối quan hệ bền vững với nhà đầu tư. Đồng thời, đây cũng là minh chứng cho chiến lược truyền thông tài chính hiệu quả, giúp doanh nghiệp tạo dựng nhận diện thương hiệu, nâng cao giá trị và triển vọng trong mắt nhà đầu tư, từ đó xây dựng được một cộng đồng nhà đầu tư vững mạnh. Việc đạt Top 3 doanh nghiệp Small Cap có hoạt động IR được yêu thích nhất cũng khẳng định uy tín ngày càng vững chắc của ST8, nhờ vào năng lực quản trị, sự uy tín của Hội đồng Quản trị và Ban điều hành, cùng với chính sách công bố thông tin minh bạch, chuyên nghiệp.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
BÁO CÁO TÀI CHỈNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
Đvt: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng | 2024/2023 | |
| Tài sản ngắn hạn | 275.599 | 99,54% | 432.744 | 83,58% | 57,02% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 39.454 | 14,32% | 12.758 | 2,95% | -67,66% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | - | 25.101 | 5,80% | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 233.627 | 84,77% | 274.611 | 63,46% | 17,54% |
| Hàng tồn kho | - | - | 116.098 | 26,83% | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 2.518 | 0,91% | 4.175 | 0,96% | 65,81% |
| Tài sản dài hạn | 1.282 | 0,46% | 85.002 | 16,42% | 6.531,04% |
| Phải thu dài hạn | 146 | 11,39% | 110 | 0,13% | -24,66% |
| Tài sản cố định | - | - | 38.796 | 45,64% | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 597 | 46,57% | 1.641 | 1,93% | 174,87% |
| Tài sản dài hạn khác | 539 | 42,04% | 354 | 0,42% | -34,32% |
| Tổng tài sản | 276.880 | 100% | 517.745 | 100% | 86,99% |
Tình hình tài sản (tiếp theo)
ĐÁNH GIÁ CỦA HDQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
Tại ngày 31/12/2024, Công ty ghi nhận Tổng tài sản đạt mức 517.745 triệu đồng, tăng 86,99% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong năm Công ty đã có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu tài sản, với tài sản ngắn hạn chiếm 83,58% và tài sản dài hạn chiếm 16,42%; đặc biệt là sự thay đổi đến từ tài sản dài hạn khi chiết tiêu này tăng 6.530,42% so với cùng kỳ năm ngoái. Mức tăng này chủ yếu đến từ chỉ tiêu Tài sản cố định khi chiếm tỷ trọng 46,57%. Đáng chú ý, việc tăng đột biến của Tài sản cố định đến từ việc gia tăng tài sản cố định hữu hình khi Công ty mua máy móc thiết bị và phương tiện truyền thống nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản của Công ty con và sự gia tăng của tài sản cố định vô hình mà trong đó chủ yếu là các quyền sử dụng đất được lấy làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng. Ngoài ra, chỉ tiêu về tài sản dở dang dài hạn cũng tăng so với năm ngoái với mức tăng 174,87% đến từ việc Công ty tập trung đầu tư và xây dựng Dự án Trầm Hương Resorts tại tỉnh Khánh Hòa.
Trong năm 2024, lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiến chiếm tỷ trọng thấp hơn chỉ 2,95% tương đương với mức giảm là 67,66%. Bên cạnh đó, ST8 bắt đầu thực hiện việc đầu tư tài chính ngắn hạn như đầu tư vào chứng khoán kinh doanh, tiến gửi có kỹ hạn và chứng chỉ quỹ nhằm tăng hiệu quả sử dụng tài sản, khi năm nay chỉ tiêu này mới xuất hiện và chiếm tỷ trọng 5,80%, nhiều hơn so với tỷ trọng của tiến mặt.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình nợ phải trả
Đvt: Triệu đồng
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % 2024/2023 | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 4.570 | 100% | 207.087 | 98,29% | 4.431,44% |
| Phải trả nguời bán ngắn hạn | - | 23.027 | 11,12% | ||
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | - | 1.424 | 0,69% | - | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 702 | 15,35% | 4.624 | 2,23% | 558,69% |
| Phải trả nguời lao động | - | 396 | 0,19% | - | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 130 | 2,84% | 616 | 0,30% | 373,85% |
| Chi phí phải trả ngắn hạn khác | 74 | 1,62% | 1.277 | 0,62% | 1.625,68% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | - | - | 172.058 | 83,09% | - |
| Quỹ khen thuồng, phúc lợi | 3.664 | 80,18% | 3.664 | 1,77% | 0,00% |
| Nợ dài hạn | - | - | 3.602 | 1,71% | - |
| Phải trả dài hạn | - | - | 5 | 0,12% | - |
| Phải trả dài hạn khác | - | - | - | - | |
| Tổng nợ phải trả | 4.570 | 100% | 210.689 | 100% | 4.510,26% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
Tình hình nợ phải trả (tiếp theo)
Tính đến cuối năm tài chính 2024, tổng nợ phải trả của ST8 đạt 210.689 triệu đồng, tăng 4.510,26% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 98,29% và nợ dài hạn chiếm 1,71%
Nguyên nhân chính của sự gia tăng đột biến này đến từ chỉ tiêu Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, khi khoản mục này chiếm tối 83,09% tổng nợ ngắn hạn. Đáng chú ý, hoạt động vay và thuê tài chính này chỉ mới phát sinh trong năm 2024, phần ảnh như cầu bổ sung vốn lưu động và tài trợ cho hoạt động sản xuất, thường mọi của công ty con.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
Về công tác quản lý Công ty
Sau khi tái cơ cấu hệ thống kinh doanh, Công ty đã xây dựng lại mô hình quản trị, cơ cấu tổ chức nhằm đảm bảo tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, Công ty còn thực hiện tính gọn bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhân sự.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ CỦA HDỰT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
Về cơ cấu tổ chức
Để có thể nâng cao cải tiến về cơ cấu tổ chức, Công ty đã tổ chức các hoạt động như sau: Thực hiện việc đơn giản hóa và tính gọn chẩn trực thông qua việc loại bỏ những bộ phận không cần thiết, giảm bớt các cấp quản lý để tăng hiệu quả quyết định và giao tiếp. Đồng thời, Công ty còn tập trung vào năng lực cốt lõi của doanh nghiệp, chuyển giao và bán bớt các hoạt động không mang lại lợi thế cạnh tranh. Cuối cùng ban lãnh đạo Công ty cũng không ngừng xây dựng cấu trúc tổ chức linh hoạt và dễ dàng thích ứng với những thay đổi của môi trường hiện nay.
Về chính sách hoạt động
Trong quá trình tái cơ cấu, Công ty đã có những chính sách hoạt động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể Công ty đã xây dựng hệ thống chính sách minh bạch, thống nhất và rõ ràng để áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp, đồng thời ban lãnh đạo cũng khuyến khích nhân viên không ngừng đưa ra những ý kiến sáng tạo và đổi mối cũng như tạo điều kiện để thực hiện những ý tưởng này từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo không ngừng thực hiện các hoạt động rà soát, đánh giá các chính sách hiện hành, từ đó loại bỏ những chính sách không phù hợp và xây dựng những chính sách mới phù hợp hơn với mục tiêu của tổ chức và xu hướng chung của thị trường.
Đvt: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2025 |
| 1 | Doanh thu thuần | 900.000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 25.000 |
Bên cạnh các mục tiêu kinh doanh trong năm 2025, ST8 sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nông sản, tập trung vào các sản phẩm chủ lực như lúa gạo, cá, bắp ở chua và mì lát, đồng thời tìm kiếm cơ hội mở rộng sang các lĩnh vực tiễm năng như phân bón và các ngành liên quan. Song song với việc phát triển kinh doanh cốt lõi, Công ty sẽ triển khai các dự án đầu tư, trong đó đáng chú ý là dự án Trầm Hương Resorts, nhằm mở rộng danh mục tài sản và tối ưu hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, Công ty sẽ rà soát danh mục đầu tư và chủ động thoái vốn khỏi các dự án kém hiệu quả hoặc chiếm dụng vốn lớn, đảm bảo dòng tiền được phân bổ hợp lý cho các hạng mục chiến lược.
Với chiến lược đấu tư bài bản và sự linh hoạt trong quản trị tài chính, cùng với sự dẫn đất của đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm từ các quỹ đấu tự và Công ty chứng khoán, CTCP Tập đoàn ST8 có nền tàng vững chắc để áp dụng các công cụ quản lý tài chính tiến tiến, đưa ra quyết định đầu tư thông minh và tối ưu hóa cấu trúc vốn, qua đó góp phần định hướng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc cùng cổ nội lực, ban lãnh đạo cũng có định hướng đẩy mạnh chiến lược M&A, nhằm mở rộng hợp tác và sáp nhập với các doanh nghiệp, tổ chức, dự án và tài sản phù hợp, đặc biệt trong các lĩnh vực nông nghiệp, nhà máy sản xuất nông sản, bất động sản thương mại, bất động sản công nghiệp, quỹ đẩu tư chứng khoán, quỹ thành viên và công nghệ viễn thông. Việc mở rộng này không chỉ giúp ST8 cùng cổ vị thế trên thị trường, mà còn gia tăng giá trị dài hạn, đảm bảo sự phát triển bền vững và khả năng thích ứng linh hoạt trong bối cảnh kinh doanh đầy biến động.
Với tầm nhìn chiến lược và sự đấu tư có trọng điểm, ST8 kỹ vọng sẽ tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận, qua đó khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường và tạo nên tàng phát triển bền vững trong tương lai.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu về môi trường
Ngoài việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường và không vi phạm bất kỳ tiêu chuẩn nào trong năm 2024, ST8 còn chủ động triển khai nhiều sáng kiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và hướng đến sự phát triển bền vững. Công ty không chỉ tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ nhân viên về bảo vệ môi trường mà còn trực tiếp tham gia vào các hoạt động cụ thể như trồng cây xanh, cải thiện chất lượng môi trường sống tại khu vực xung quanh.
Bên cạnh đó, Công ty con của ST8 cũng được chú trọng đến yếu tố bền vững trong hoạt động sản xuất thông qua việc lựa chọn các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường như túi PP và PE để vừa có thể đảm bảo an toàn thực phẩm và giữ độ tươi ngon của sản phẩm trong quá trình vận chuyển, vừa có thể tải chế được.
Năm 2024 cũng đã chứng kiến sự cải thiện đáng kể trong hiệu suất sử dụng điện của Công ty nhờ việc tối ưu hóa hộ thống chiếu sáng bằng đèn LED và tăng cường hộ thống kiểm soát tiêu thụ điện thông minh, mức tiêu thụ điện đã giảm so với năm trước, mang lại hiệu quả tiết kiệm đáng kể.
Nhìn chung, những nỗ lực của ST8 không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn góp phần xây dựng một hệ sinh thái sản xuất và kinh doanh bền vững, hài hòa với sự phát triển của cộng đồng và thiên nhiên.
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc với ý kiến kiểm toán: Không có
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐỘNG CÔNG TY
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
ST8 không chỉ dùng lại ở việc đảm bảo các quyền lợi cơ bản của người lao động mà còn nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và đẩy động lực. Công ty luôn khuyến khích tính thần sáng tạo, ghi nhận những đóng góp của nhân viên và tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát triển sự nghiệp một cách bền vững.
Bên cạnh các chế độ đãi ngộ về lương thưởng, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe, ST8 còn chủ trọng đến sự gắn kết nội bộ và tinh thần làm việc của nhân viên. Các chương trình đào tạo chuyên môn được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao kỹ năng, cấp nhật xu hướng mối trong ngành, giúp người lao động không ngừng cải thiện và thích nghi với sự phát triển của thị trường. Ngoài ra, Công ty cũng tổ chức các hoạt động teambuilding, sự kiện nội bộ và các chương trình khuyến khích tinh thần làm việc tích cực, giúp nhân viên có cơ hội giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm và tạo nên một môi trường làm việc đoàn kết, cải mở.
ST8 hiểu rằng một doanh nghiệp chỉ có thể phát triển bên vững khi đội ngũ nhân sự thực sự gắn bó và cảm thấy được trân trọng. Vì vậy, Công ty luôn lắng nghe, thấu hiểu và không ngừng cải thiện chính sách nhân sự để mang đến một môi trường làm việc lý tưởng, nơi mỗi nhân viên đều có cơ hội phát triển và cống hiến hết mình
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
ST8 không chỉ dùng lại ở các hoạt động hỗ trợ tài chính mà còn tích cực triển khai nhiều sáng kiến thiết thực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương. Công ty chủ trọng tạo cơ hội việc làm cho người lao động địa phương cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương thông qua việc hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho họ gia đình và doanh nghiệp nhỏ.
Trong năm qua, trước ảnh hưởng nghiêm trọng của bão Yagi, ST8 đã nhanh chóng huy động nguồn lực để hỗ trợ người dân vùng bị ảnh hưởng, cung cấp nhu yếu phẩm, tái thiết nhà cửa và hỗ trợ sinh kế nhằm giúp cộng đồng sớm ổn định cuộc sống. Những nỗ lực này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của ST8 mà còn khẳng định cam kết của Công ty trong việc đồng hành và phát triển cùng cộng đồng địa phương. Với định hướng phát triển bền vững, ST8 sẽ tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các chương trình hỗ trợ, góp phần xây dựng một cộng đồng thịnh vượng, nơi doanh nghiệp và xã hội cùng nhau phát triển hài hòa.
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 |
| 1 | Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 350.000 | 472.870 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 17.500 | 24.140 |
Đvt: Triệu đồng
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các thành viên HĐQT, UBKT và người điều hành khác của Công ty. Thành viên độc lập HĐQT cho rằng các cán bộ quản lý của Công ty đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án kinh doanh phù hợp với biến động của thị trường và tình hình thực tại của Công ty.
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
35,11%
so với KH 2024
Lợi nhuận sau thuế
37,49%
so với KH 2024
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thực hiện giám sát chặt chẽ và đánh giá toàn diện hoạt động của Tổng Giám đốc, đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả trong công tác điều hành. Cụ thể như sau:
Giám sát sao việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Tổng Giám đốc do ĐHĐCĐ đã để ra trong năm 2024 và hỗ trợ kịp thời để các đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch và thúc đẩy hoạt động kinh doanh theo hướng tốt nhất. Đồng thời, HĐQT luôn theo dõi và cấp nhật kịp thời tình hình thị trường để có những định hướng, chính sách phù hợp nhằm phát huy tối đa tiêm năng phát triển, lợi thế, nội lực của mỗi đơn vị trong hệ thống Công ty;
Giám sát Tổng Giám đốc trong việc tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật;
Giám sát Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính định kỳ trong năm 2024 hoàn thành đúng thời hạn;
Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra các Công ty con nhằm cấp nhật kịp thời hiệu quả hoạt động của các Công ty trong hệ thống.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bên cạnh việc đặt ra các mục tiêu kinh doanh cụ thể cho năm 2025 với tổng doanh thu dự kiến đạt 900.000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 25.000 triệu đồng, ban lãnh đạo ST8 đã thảo luận và đưa ra các kế hoạch chiến lược nhằm đảm bảo Công ty có thể đạt được các chỉ tiêu đề ra và tiếp tục phát triển bền vững.
Trước tiên, ST8 sẽ điều chỉnh chiến lược kinh doanh và đầu tư, tận dụng tối đa các lợi thế thị trường để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Đồng thời, Công ty sẽ đẩy mạnh chiến lược M&A, tập trung vào việc sáp nhập và hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, dự án và tài sản phù hợp, đặc biệt trong các lĩnh vực như nông nghiệp, nhà máy sản xuất nông sản, bất động sản thương mại, bất động sản công nghiệp, quỹ đẩu tư chứng khoán và quỹ thành viên.
Song song đó, Công ty sẽ tiếp tục tập trung nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh mang lại nguồn doanh thu chính, đảm bảo phát triển ổn định và gia tăng giá trị dài hạn. Đồng thời, bộ phận tài chính cũng sẽ cân đối hài hòa và sử dụng hợp lý nguồn vốn, đảm bảo dòng tiền được phân bổ hiệu quả giữa các mảng kinh doanh, đầu tư và hoạt động vận hành. Với những định hướng chiến lược này, ST8 kỹ vọng sẽ tiếp tục cùng cố vị thế trên thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận và tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
Đvt: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu | 900.000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 25.000 |
THỊNH VƯƠNG CỦNG THỐI ĐẠI
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ủy ban kiểm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên và cơ cấu hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hoàng (Hans Nguyễn) | Chủ tịch HDQT, TV không điều hành | 30/06/2023 | - | - | - |
| 2 | Ông Thân Minh Thuận | Thành viên HDQT, Thành viên không điều hành | 30/06/2023 | - | 790.700 | 3,07% |
| 3 | Ông Nguyễn Đức Tùng | TV. Độc lập HDQT, Chủ tịch UBKT | 30/06/2023 | 26/06/2024 | - | - |
| 4 | Ông Hata Kojiro | Thành viên HDQT, TV không điều hành | 30/06/2023 | - | 4.500 | 0,02% |
| 5 | Ông Đoàn Thế Toàn | TV. Độc lập HDQT, TV. UBKT, TV không điều hành | 30/06/2023 | - | - | - |
| 6 | Ông Nguyễn Đức Ngọc | TV. Độc lập HDQT, TV không điều hành | 26/06/2024 | - | - | |
| 7 | Ông Phạm Phú Nguyên | Thành viên HDQT, TV không điều hành | 26/06/2024 | - | - | - |
| 8 | Ông Trần Quốc Toàn | TV. Độc lập HDQT, Chủ tịch UBKT, TV không điều hành | 26/06/2024 | - | - | - |
BẢO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠNH GIÁ CỦA HDQT VỀ
HOẠT ĐỘNG CỘNG TY
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có Hoạt động của Hội đồng quản trị
| STT | Thành viênội đồng quản trị | Chức vụ | Số buổi hợp dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không dự |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hoàng(Hans Nguyễn) | Chủ tịch HĐQT, TVông điều hành | 19/19 | 100% | - |
| 2 | Ông Thân Minh Thuận | Thành viên HĐQT, Thành viên khôngđiều hành | 19/19 | 100% | - |
| 3 | Ông Nguyễn Đức Tùng | TV. Độc lập HĐQT,ủ tịch UBKT | 10/10 | 100% | Được miễnệm HĐQTào ngày26/06/2024 |
| 4 | Ông Hata Kojiro | Thành viên HĐQT, không điều hành | 19/19 | 100% | - |
| 5 | Ông Đoàn Thế Toàn | TV. Độc lập HĐQT,. UBKT, TV khôngều hành | 19/19 | 100% | - |
| 6 | Ông Nguyễn Đức Ngọc | TV. Độc lập HĐQT, không điều hành | 9/9 | 100% | Được bầuào ngày26/06/2024 |
| 7 | Ông Phạm Phú Nguyên | Thành viên HĐQT, không điều hành | 9/9 | 100% | Được bầuào ngày26/06/2024 |
| 8 | Ông Trần Quốc Toàn | TV. Độc lập HĐQT,ủ tịch UBKT, TVông điều hành | 9/9 | 100% | Được bầuào ngày26/06/2024 |
Nội dung và kết quả các cuộc họp
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 03.01/2024/ST8/HĐQT-NQ | 03/01/2024 | Thông qua chủ trương cấp hạn mức cho vay | 100% |
| 2 | 01/2024/ST8/HĐQT-NQ | 05/01/2024 | Triệu tập hợp ĐHĐCD thường niên | 100% |
| 3 | 02/2024/ST8/HĐQT-NQ | 08/01/2024 | Thông qua hạn mức cho vay | 100% |
| 4 | 09/2024/ST8/HĐQT-NQ | 02/02/2024 | Thông qua tài liệu hợp ĐHĐCD thường niên | 100% |
| 5 | 11/2024/ST8/HĐQT-NQ | 20/02/2024 | Thông qua ủy quyền TGD hợp và biểu quyết tại ĐHĐCD Công ty con | 100% |
| 6 | 12/2024/ST8/HĐQT-NQ | 21/03/2024 | Chỉ định TGD làm người đại diện vốn tại Công ty con | 100% |
| 7 | 15/2024/ST8/HĐQT-NQ | 17/04/2024 | Thay đổi thời gian tổ chức ĐHĐCD TN 2024 | 100% |
| 8 | 21/2024/ST8/HĐQT-NQ | 14/06/2024 | Thông qua phương án đầu tư cổ phiếu | 100% |
| 9 | 22/2024/ST8/HĐQT-NQ | 17/06/2024 | Thông qua kế hoạch đầu tư tài chính | 100% |
| 10 | 23/2024/ST8/HĐQT-NQ | 25/06/2024 | Thông qua chỉnh sửa, bổ sung tài liệu hợp ĐHĐCD TN 2024 | 100% |
| 11 | 25/2024/ST8/HĐQT-NQ | 26/06/2024 | Bầu Chủ tịch UBKT | 100% |
| 12 | 27/2024/ST8/HĐQT-NQ | 28/06/2024 | Thông qua lựa chọn và ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm toán | 100% |
| 13 | 01.07/2024/ST8/HĐQT-NQ | 01/07/2024 | Thông qua hạn mức cho vay cá nhân | 100% |
| 14 | 34/2024/ST8/HĐQT-NQ | 24/07/2024 | Chỉnh sửa và ban hành Điều lệ, Quy chế Nội bộ và Quy chế CBTT | 100% |
| 15 | 35/2024/ST8/HĐQT-NQ | 25/07/2024 | Thay thế Quy chế Kiểm toán nội bộ và Bổ nhiệm người phụ trách KTNB | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 16 | 48/2024/ST8/HĐQT-NQ | 16/09/2024 | Thay đổi Tổng Giám đốc | 100% |
| 17 | 52/2024/ST8/HĐQT-NQ | 20/09/2024 | Thông qua báo cáo đầu tư và kế hoạch đầu tư tài chỉnh | 100% |
| 18 | 01.10/2024/ST8/HĐQT-NQ | 01/10/2024 | Báo cáo việc cho vay và thông qua hạn mức cho vay cá nhân mới | 100% |
| 19 | 58/2024/ST8/HĐQT-NQ | 16/12/2024 | Thông qua HĐ vay vốn đối với Công ty con | 100% |
Hoạt động của thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Thành viên độc lập HĐQT đã hoàn thành các công việc sau:
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cần trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty.
• Trung thành với lợi ích của Công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
Thành viên độc lập HĐQT cũng đưa ra nhận xét về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, các rủi ro, thách thức, kiến nghị và đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐQT và Công ty, từ đó khẳng định cam kết thực hiện tốt vai trò của mình.
Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Không có. Tuy nhiên, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện, đào tạo, các buổi hội thảo, đối thoại do các Sở, Ban ngành, VSDC và các đơn vị chuyên môn tổ chức.
| Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Đức Tùng | Chủ tịch UBKT | - | - | - | 26/06/2024 |
| Ông Đoàn Thế Toàn | Thành viên UBKT | - | - | - | - |
| Ông Trần Quốc Toàn | Chủ tịch UBKT | - | - | 26/06/2024 | - |
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Thành viên và cơ cấu của Ủy ban Kiểm toán
| STT | Thành viên UBKT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham gia hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Đức Tùng | 1/1 | 100% | - |
| 2 | Ông Đoàn Thế Toàn | 2/2 | 100% | - |
| 3 | Ông Trần Quốc Toàn | 1/1 | 100% | - |
Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán
Hoạt động giám sát của UBKT
Trong năm 2024, UBKT đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình như:
- Tham gia đầy đủ các buổi hợp của HDQT và Tổng Giám đốc và đóng góp ý kiến về hoạt động kinh doanh của Công ty;
Giám sát, đánh giá thưởng xuyên hoạt động của HĐQT và Tổng Giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và các Nghị quyết của HĐQT;
Đánh giá, thẩm định các báo cáo tài chính định kỳ nhằm đánh giá kịp thời tính chính xác và hợp lý của các số liệu tài chính;
Xem xét tính hợp lý, hợp pháp trong việc ban hành các Nghị quyết của HĐQT và Tổng Giám đốc theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty;
Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBKT.
Sự phối hợp hoạt động giữa UBKT đối với hoạt động của HĐQT, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác
UBKT luôn đóng vai trò kết nối bộ máy quản trị giữa HĐQT, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trên tinh thần đoàn kết chặt chẽ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ máy này tạo tiền đề cho Công ty phát triển bền vững hôm nay và trong tương lai.
Hoạt động khác: Không có
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
Đvt: Triệu đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | 2024 | 2023 |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hoàng(Hans Nguyễn) | Chủ tịch HĐQT | 120.200.000 | 72.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Bình | Chủ tịch HĐQT(Đã miễn nhiệm) | - | 36.000.000 |
| 3 | Ông Yung Cam Meng | Chủ tịch HĐQT(Đã miễn nhiệm) | - | 54.000.000 |
| 4 | Ông David Cam Hao | P. Chủ tịch HĐQT(Đã miễn nhiệm) | - | 15.000.000 |
| 5 | Ông Trần Hải Phong | Tổng Giám đốc(Đã miễn nhiệm) | 34.782.609 | - |
| 6 | Ông Thân Minh Thuận | Tổng Giám đốc(Đã miễn nhiệm) - Thành viên HĐQT | 121.217.391 | 88.000.000 |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Đại | Thành viên HĐQT/Tổng Giám đốc(Đã miễn nhiệm) | - | 6.000.000 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
QUẬN TRỊ CÔNG TY
ĐẠNH GIÁ CỦA HDQT VỀ
HOẠT ĐỘNG CỘNG TY
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích (tiếp theo)
Đvt: Triệu đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | 2024 | 2023 |
| 8 | Bà Đình Thị Hồng Vân | Thành viên HĐQT/Phó Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) | - | 39.000.000 |
| 9 | Ông Hata Kojiro | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | 18.000.000 |
| 10 | Bà Hoàng Thị Thanh Hoa | Thành viên HĐQT (Đã miễn nhiệm) | - | 27.000.000 |
| 11 | Ông Đoàn Thế Toàn | Thành viên Độc lập HĐQT/ Thành viên Ủy ban Kiểm toán | 36.000.000 | 18.000.000 |
| 12 | Ông Phạm Phú Nguyên | Thành viên Độc lập HĐQT | 18.000.000 | - |
| 13 | Bà Hoàng Thị Thanh Hoa | Thành viên HĐQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | - | 39.000.000 |
| 14 | Ông Nguyễn Tôn Việt | Thành viên HĐQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | - | 27.000.000 |
| 15 | Ông Nguyễn Tiến Mạnh | Thành viên HĐQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | - | 27.000.000 |
| 16 | Ông Nguyễn Đức Tùng | Chủ tịch UBKT - Thành viên HĐQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | 18.000.000 | 18.000.000 |
| 17 | Bà Bùi Thị Hương Lan | Trường BKS/Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 21.000.000 |
| 18 | Bà Cái Kim Thoa | Trường BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 66.316.111 |
| 19 | Bà Trịnh Thị Thơm | Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 6.000.000 |
| 20 | Bà Huỳnh Thị Thảo Sương | Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 6.000.000 |
| 21 | Ông Nguyễn Lê Quang | Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 9.000.000 |
| 22 | Bà Phan Thị Ánh Phụng | Kế toán trưởng | 227.500.000 | 98.750.000 |
| Cộng | 611.700.000 | 751.066.111 | ||
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Đạt | Cổ đông sở hữu trên 10% | 3.150.000 | 12,25% | 137.3 (Theo báo cáo ngày 18/1/2024 của ông Nguyễn Văn Đạt) | 0,53% | Bán |
Công ty đã thực hiện tốt các quy định về quản trị doanh nghiệp, đảm bảo mình bạch thông tin, tuân thủ quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi cổ đông thông qua việc công bố thông tin đầy đủ, tổ chức ĐHĐCĐ và chỉ trả cổ tức đúng hạn.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Mặc dù chưa tổ chức các khóa đào tạo chính thức về quản trị Công ty, Công ty vẫn khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành viên HĐQT, UBKT và Tổng Giám đốc tham gia các hội thảo và đối thoại chuyên môn trong năm để nâng cao năng lực quản trị như:
| THÔNG TIN CHUNG | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẢNH GIÁ CỦA HDQT VỆ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| STT | Thời gian | Hội thảo/Sự kiện |
| 1 | 03/2024 | Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
| 2 | 06/2024 | Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết” do ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức nhằm mục tiêu hướng dẫn công ty đại chúng, công ty niêm yết nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính. |
| 3 | 07/2024 | Hội nghị “Tăng cường năng lực quản trị công ty cho các doanh nghiệp niêm yết” (Hội nghị thuộc chương trình quản trị công ty và năng hạng thị trường chứng khoán) do ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) |
| 4 | 08/2024 | Hội thảo “ Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024” do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức. |
| 5 | 09/2024 | Hội thảo “Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ” do CTCP Chứng khoán FPT tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. |
| 6 | 10/2024 | Hội thảo mất, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sở tay về triển khai và công bố thông tin ESG do ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
Về quản trị tài chính - kế toán, Công ty đã triển khai hệ thống quản lý chặt chẽ, giúp kiểm soát dòng tiền và báo cáo tài chính kịp thời, đồng thời có kế hoạch nâng cấp hệ thống để tối ưu hiệu suất. Sau tái cơ cấu, mô hình quản trị nhân sự cũng được tính gọn hơn, đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả vận hành.
Những cải tiến trên giúp Công ty tối ưu hóa quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo nền tàng phát triển bền vững trong tương lai.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP DOÀN ST8
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1. | CTCP Ecogreen Agri Việt Nam | Là công ty con của Công ty | 0317667113 do Sở KHĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 06/02/2023 | BB-S02A, Tổng trệt, KTM tòa nhà Babylon 3, Cc New City - Số 17 Đ. Mai Chí Thọ, KP. 7, P. An Khánh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | 16/12/2024 | 58/2024/ST8/HĐQT-NQ ngày 16/12/2024 | Cho vay tính đến thời điểm 31/12/2024 là 35.300.000.000 đồng |
| 2 | Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt với công ty con | 1900579825 | 84 đường N7, KDC Mega Ruby, khu phố 2, Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 2024 | - | Tạm ứng tiền mua hàng 32.140.000.000 đồng |
| 3 | Ông Trần Duy Thiện | Là người có liên quan của công ty | - | - | 2024 | 02/HDDC/ST8-TDT ngày 7 tháng 12 năm 2023 | khoản tiền phạt 7.500.000.000 đồng và phạm hợp đồng do ông Trần Duy Thiện nộp về việc thanh lấy trước hạn hợp đồng đặt cọc để Công ty mua 04 thừa đất tại Thôn Hòn Lay, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa |
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Chức vụ tại CTNY | Số CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ | Tên công ty con, công ty do CTNY nằm quyền kiểm soát | Thời điểm giao dịch | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | CTCP Ecogreen Agri Việt Nam | Là người có liên quan đến Bà Phan Thị Anh Phụng và Bà Nguyễn Ngọc Khánh Thy | Là công ty con | 0317667113 do Sở KHĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 06/02/2023 | BB-S02A, Tắng trệt, KTM tỏa nhà Babylon 3, Cc New City - Số 17 Đ. Mai Chí Thọ, KP. 7, P. An Khánh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | Công ty TNHH SMOVING | 11/04/2024 | Góp vốn thành lập, tổng giá trị 5.000.000.000 đồng | Công ty TNHH SMOVING là công ty con giản tiếp của ST8 |
| 2 | Ông Trần Quốc Toàn | Là người nội bộ | TV Độc lập ĐHQT/Chủ tịch UBKT | - | - | CTCP Ecogreen Agri Việt Nam | 12/12/2024 - 31/12/2024 | Chuyển nhượng 200.000 chứng chỉ Quỹ đầu tư Năng Động Vision, giá trị chuyển nhượng 1.800.000.000 đồng | - |
| 3 | Ông Trần Hài Phong | Là người nội bộ | Tổng Giám đốc | - | - | Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet | 18/09/2024 - 25/11/2024 | Nộp tiền mặt vào tài khoản công ty 33.546.150.000 đồng | - |
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIẾM TOÁN 2024
Ý kiến của kiểm toán
Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO
Lấu 11, tòa nhà HUD, 159 Diện Biên Phủ
Phường 15, Quận Bình Thanh, TP. Hồ Chí Minh
Tel: (84-28) 3840 6618/ Fax: (84-28) 3840 6616
Website: www.vacohcm.com.vn
Sô: 006/VACO/BCKT.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8 ("Công ty"), được lập ngày tháng ở năm 2025, từ trang 04 đến trang 36, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (gọi chung là "Báo cáo tài chính hợp nhất").
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán, bao gồm đánh giá rủi ro có sai, kiểm toán trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám độc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có hiện quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Nguyễn Ngọc Thạch
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CN DKHN Kiểm toán số: 1822-2023-156-1
Thay mặt và đại diện cho
CHI NHÁNH THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO
Tp. Hồ Chi Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2025
Van Phong Ha Nội
Tảng 12A, tòa nhà TCT 319, số 63 Lê Vân Lương
P. Trung Hòa, Q. Cấu Giấy, TP. Hà Nội
Tel: (84-24) 3577 0781 - Fax: (84-24) 3577 0787
Phạm Hoàng Việt
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ Kiểm toán: 4924-2024-156-1
Văn Phòng Đồng Nai
Số 79 Hà Huy Giáp, P. Quyết Thắng
TP. Biên Hòa, T. Đống Nai
Tel: (84-251) 382 8560 - Fax: (84-251) 382 8560
Văn Phòng Bình Dương
Số 12 đường số 5, tổ 19
khu 3, P. Chánh Nghĩa
TP. Thủ Dấu Một, T. Bình Dương
| ÔNG TIN CHUNG | TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỐNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIẢ CỦA HĐQT VỆ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHỈ |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN ST8BB-S02A, Tâng trẹt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thơ. P. An Khánh. Tn. Thù Đức. Tn. Hà Chí Minh | MẦU SỐ B 01-DN/HNBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTCnày 22 tháng 12 năm 2014 của Rõ Tài chính | ||||
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị VND
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 432.743.813.578 | 275.598.567.099 | |
| I. Tiền | 110 | 4 | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 |
| 1. Tiền | 111 | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 25.101.412.526 | - |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | 20.314.464.816 | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (213.052.290) | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.000.000.000 | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 274.610.702.629 | 233.626.528.048 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 201.683.267.055 | 101.319.099 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 37.046.172.860 | 73.527.667 |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 8 | 850.000.000 | 21.600.000.000 |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 35.784.542.059 | 211.851.681.282 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 10 | (753.279.345) | - |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 11 | 116.098.053.297 | - |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 116.098.053.297 | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.175.279.457 | 2.518.158.755 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 12 | 106.321.632 | 3.233.333 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.035.613.444 | 621.489 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 13 | 33.344.381 | 2.514.303.933 |
| B - TÀI SĂN ĐÀI HẠN | 200 | 85.001.604.545 | 1.281.873.940 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 110.000.000 | 145.987.470 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 9 | 110.000.000 | 145.987.470 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 38.796.312.068 | - | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 2.039.022.844 | - |
| - Nguyên giá | 222 | 2.299.890.000 | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (260.867.156) | - | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 15 | 36.757.289.224 | - |
| - Nguyên giá | 228 | 37.716.126.888 | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (958.837.664) | - | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.641.439.255 | 596.663.409 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 16 | 1.641.439.255 | 596.663.409 |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 44.100.000.000 | - | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 5 | 44.100.000.000 | - |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 353.853.222 | 539.223.061 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 12 | 353.853.222 | 539.223.061 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 517.745.418.123 | 276.880.441.039 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8
BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
MẦU SỐ B 01-DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 210.689.274.543 | 4.570.072.506 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 207.086.996.396 | 4.570.072.506 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 23.026.999.286 | - |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 1.423.878.175 | - | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 13 | 4.624.406.223 | 701.680.171 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 395.829.605 | - | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 616.326.200 | 130.000.000 | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 1.276.700.753 | 73.999.612 | |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 18 | 172.058.463.431 | - |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 3.664.392.723 | 3.664.392.723 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 3.602.278.147 | - | |
| 1. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | 4.481.918 | - | |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 18 | 1.195.833.331 | - |
| 3. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 19 | 2.401.962.898 | - |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 307.056.143.580 | 272.310.368.533 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 20 | 307.056.143.580 | 272.310.368.533 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 257.209.020.000 | 257.209.020.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 257.209.020.000 | 257.209.020.000 | |
| 2. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 27.082.499.049 | 4.942.518.280 | |
| - LNST chưa PP lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 4.942.518.280 | 1.231.766.193 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 22.139.980.769 | 3.710.752.087 | |
| 3. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 22.764.624.531 | 10.158.830.253 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 517.745.418.123 | 276.880.441.039 |
Trân Thị Sương
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 02 năm 2025
Phan Thị Anh Phụng
Người lập biểu/Kế toán trường
| THÔNG TIN CHUNG | TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIẢ CỦA HĐQT VỆ HOẠT ĐỘNG CỘNG TY | QUẬN TRỊ CỘNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| CÔNG TY CỐ PHÀN TẬP DOÀN ST8-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | MẦU SỐ B 02-DN/HN hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính | ||||
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 22 | 472.870.321.901 | 13.208.736.327 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01) | 10 | 472.870.321.901 | 13.208.736.327 | |
| 3. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 23 | 450.065.863.594 | 10.480.022.222 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 22.804.458.307 | 2.728.714.105 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 25 | 15.311.035.424 | 6.385.387.442 |
| 6. Chi phí tài chính | 22 | 26 | 24.748.286.461 | - |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 5.493.612.388 | - | |
| 7. Chi phí bán hàng | 25 | 27 | 2.258.587.591 | 20.120.000 |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 6.938.614.811 | 2.455.226.520 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 4.170.004.868 | 6.638.755.027 | |
| 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | ||||
| 10. Thu nhập khác | 31 | 28 | 25.077.671.017 | 8.750.001 |
| 11. Chi phí khác | 32 | 29 | 30.839.172 | 1.445.978.724 |
| 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 25.046.831.845 | (1.437.228.723) | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 29.216.836.713 | 5.201.526.304 | |
| 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 30 | 5.299.235.793 | 1.331.943.964 |
| 15. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (50.353.389) | - | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51) | 60 | 23.967.954.309 | 3.869.582.340 | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ | 61 | 22.139.980.769 | 3.710.752.087 | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế cổ đông không kiểm soát | 62 | 1.827.973.540 | 158.830.253 | |
| 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 31 | 861 | 144 |
Trân Thị Sương
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 02 năm 2025
Phan Thị Anh Phụng
Người lập biểu/Kế toán trường
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP DOÀN ST8
BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
MẦU SỐ B 03-DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 29.216.836.713 | 5.201.526.304 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khấu hao tài sản cố định | 02 | (2.817.700.527) | 8.750.001 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 966.331.635 | - |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (5.841.354.998) | (3.274.137.443) |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 5.493.612.388 | - |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn | 08 | 27.017.725.211 | 1.936.138.862 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (63.273.070.552) | (146.622.469.849) |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (116.098.053.297) | - |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 16.766.699.127 | (40.314.998.654) |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 82.281.540 | (542.456.394) |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | (64.414.464.816) | - |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.112.804.270) | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (1.826.014.549) | (952.788.592) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (206.857.701.606) | (186.496.574.627) |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và TSDH khác | 21 | (3.344.665.846) | (33.306.663.409) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và TSDH khác | 22 | 18.000.000 | 210.000.000 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (252.990.000.000) | (44.450.000.000) |
| 4. Tiền thu hỏi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 268.740.000.000 | 22.850.000.000 |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (11.757.068.167) | - |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 6.066.624.228 | 3.770.323.695 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 6.732.890.215 | (50.926.339.714) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu | 31 | - | 10.000.000.000 |
| 2. Tiền thu từ đi vay | 33 | 368.308.023.363 | - |
| 3. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (194.878.726.599) | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 173.429.296.764 | 10.000.000.000 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (26.695.514.627) | (227.422.914.341) |
| Tiền đầu năm | 60 | 39.453.880.296 | 266.876.794.637 |
| Tiền cuối năm (70 = 50 + 60) | 70 | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 |
Phan Thị Anh Phụng
Người lập biểu/Kế toán trường
| THÔNG TIN CHUNG | TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NÂM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIÁ CỦA HĐQT VỆ HOẶT ĐỘNG CỘNG TY | QUẬN TRỊ CỘNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| CÔNG TY CỐ PHÀN TẬP DOÀN ST8 BB-S02A, Tầng trét Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thơ, P. An Khánh, Tp. Thù Đức, Tp. Hồ Chí Minh | MẦU SÓ B 09-DN/HN Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính | ||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8 (gọi tắt là "Công ty") là Công ty Cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302563707 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 3 năm 2002. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được cấp theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 28 ngày 14 tháng 01 năm 2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp về việc thay đổi người đại diện pháp luật.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 25 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 11 người).
Trụ sở
Công ty đăng ký trụ sở tại BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City - Số 17 Mai Chí Thọ, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất, thương mại, tư vấn, xây dựng, chế biến và trồng trọt.
Hoạt động chính của Công ty là hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán và pháp luật).
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty đã thực hiện tái cơ cấu, do vậy trong năm, Công ty thay đổi quy mô hoạt động, tăng số lượng Công ty con, đồng thời, các Công ty con đã thực hiện thêm nhiều hợp đồng trong lĩnh vực nông sản và các ngành liên quan khác mang lại nguồn lợi nhuận và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Cấu trúc doanh nghiệp
| Tên công ty | Nơi đăng ký và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu % | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ % | Hoạt động chính |
| Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam (Trước là: Công ty Cổ phần Đầu từ Thương mại ST8) | BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thọ, P. An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | 95,00 | 95,00 | Hoạt động tư vấn quản lý |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
BB-S02A, Tàng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT (Tiếp theo)
Công ty con gián tiếp
| Tên công ty | Nơi đăng ký và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu % | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ % | Hoạt động chính |
| Công ty Cổ phần Nông Sản | 19/10/5 Trần Bình Trọng, Phường 5, Quận Bình Thanh, Thành phố Hồ Chí Minh | 79,17 | 79,17 | Bán buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nữa) và động vật sống |
| Công ty TNHH | BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thọ, P. An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | 95,00 | 95,00 | Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh |
| Công ty liên kếtên công ty | Nơi đăng ký và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu % | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ % | Hoạt động chính |
| Công ty Cổ phần Visalt (i) | Số 2, Đường Nguyễn Văn Linh, Khóm 1, Phường 1, Thành Phố Bạc Liêu, Tinh Bạc Liêu | 36,54 | 36,54 | Sản xuất, chế biến các sản phẩm muối |
(i) Công ty Cổ phần Visalt được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1900693648 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bạc Liêu cấp ngày 17 tháng 5 năm 2024. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet chưa góp vốn vào Công ty Cổ phần Visalt, do đó số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ chưa phân ánh giá trị khoản đầu từ vào công ty liên kết này theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Theo Nghị quyết Hội đồng Cổ đông số 52/NQ-HĐCĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Công ty Cổ phần Visalt, đã thống nhất thông qua việc giải thể Công ty Cổ phần Visalt, do vậy Công ty Cổ phần Visalt quyết định dùng mọi hoạt động kinh doanh để tiến hành thủ tục giải thế.
Các công ty con được hợp nhất
Toàn bộ các công ty con đều được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm, Công ty thay đổi quy mô, tăng số lượng Công ty con. Theo đó, số liệu trình bày trên cột so sánh của Báo cáo tài chính hợp nhất này chỉ cho mục đích tham khảo và không so sánh được.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
NĂM TÀI CHÍNH, CHUẦN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Chế độ Kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tải chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU
Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập trên cơ sở đồn tích theo nguyên tắc giá gốc (trừ báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp) và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập. Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
Luật Kế toán đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trong đó bao gồm quy định về Đánh giá và Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhiên chưa có hướng dẫn cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Tổng Giám đốc đã xem xét và áp dụng như sau:
a) Công cụ tài chính được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trù đi các khoản dự nhỏo cần trích lẫn (nếu có) theo auv đinh hiên hành
Các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế;
Đối với tài sản và nợ phải trả (ngoài các mục a, b và c trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy do đó Công ty đang ghi nhận theo giá gốc.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
BB-S02A, Tàng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Co sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con do Công ty mẹ kiểm soát được lập tại ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích tủ hoạt động của công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty mẹ và công ty con là giống nhau.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận.
Giao dịch hợp nhất kinh doanh
Vào ngày 16 tháng 4 năm 2024, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam ("Ecogreen Agri") đã hoàn tất mua 83,33% cổ phần của Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet ("Agriviet") với tổng giá phí là 50.000.000.000 VND. Theo đó, Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet trở thành công ty con của Công ty thông qua Ecogreen Agri.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông của Ecogreen Agri đã ban hành Nghị quyết số 07/2024/EAV/ĐHDCĐ-NQ để thông qua việc xác định giá trị hợp lý của tài sản dựa trên kết quả Báo cáo thẩm định xác định giá trị doanh nghiệp của Agriviet. Báo cáo thẩm định này đã được thực hiện bởi một Công ty kiểm toán. Dưa theo các phê duyệt trên của Ecogreen Agri, Giá trị hợp lý của tài sản thuần của Agriviet đã được xác định tại ngày 31 tháng 3 năm 2024 theo Quyết định số 41/2024/ST8/TGF-VB ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Tổng Giám đốc Công ty. Cụ thể, giá trị hợp lý được xác định như sau:
| THÔNG TIN CHUNG | TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIẢ CỦA HĐQT VỀ HOẶT ĐỘNG CÔNG TY | QUẢN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tâng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Giao dịch hợp nhất kinh doanh (Tiếp theo)
| Giá trị hợp lý được xác định tại ngày mua | |
| VND | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 38.242.931.833 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 13.437.996.805 |
| Hàng tồn kho | 108.558.000.081 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 3.973.524.035 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 110.000.000 |
| Tài sản cố định | 38.512.359.208 |
| Nợ ngắn hạn | (135.721.803.957) |
| Tổng tài sản thuần (a) | 67.113.008.005 |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát (b) | 10.777.820.738 |
| Thuế hoãn lại phải trả từ việc đánh giá lại giá trị hợp lý của tài sản (c) | 2.446.083.574 |
| Thu nhập khác từ giao dịch mua rẻ công ty con (d) (i) | 3.889.103.693 |
| Tổng giá phí hợp nhất kinh doanh (a) - (b) - (c) - (d) | 50.000.000.000 |
| Thông tin lưu chuyển tiền tệ từ việc mua công ty con | |
| Tiền thu về từ mua công ty con | 38.242.931.833 |
| Tiền chi để mua công ty con | (50.000.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ nghiệp vụ mua | (11.757.068.167) |
(i) Xem thuyết minh số 28
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và phải thu cho vay.
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản vay.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi Ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thù Đức, Tp. Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bất đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đều tư chứng khoán được xác định theo giá góc trù các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá góc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng của tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính, thường chống hoàn hãy sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng của phiên giao dịch trước liền kề với ngày kết thúc năm tài chính.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn là chứng chỉ quỹ được Công ty nắm giữ với mục đích đầu tư tài chính. Chứng chỉ quỹ được ghi nhận bắt đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng chỉ quỹ.
Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đều tư chứng chỉ quỹ được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng chỉ quỹ.
Dự phòng giảm giá chứng chỉ quỹ được lập cho chứng chỉ quỹ có giá thị trường thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng chỉ quỹ xác định theo giá của chứng chỉ quỹ đó tại ngày công ty phát hành chứng chỉ quỹ gửi báo cáo giá trị cuối kỹ được báo cáo của chứng chỉ quỹ đó. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính không trùng ngày được báo cáo giá trị cuối kỹ của chứng chỉ quỹ thì giá trị hợp lý của chứng chỉ quỹ là giá trị cuối kỹ được báo cáo của chứng chỉ quỹ trước liền kề với ngày kết thúc năm tài chính.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chúng chỉ quỹ cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
Chi phí Công cu, dung cu và chi phí khác: Các công cụ, dung cụ đã đưa vào sử dụng và các chi phí trả trước khác được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chi phí nội thất văn phòng: Là chi phí cải tạo văn phòng làm việc và chi phí đồ dùng văn phòng, được phân bổ trong 02 năm từ khi bắt đầu sử dụng.
| THÔNG TIN CHUNG | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | ĐẢNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỒNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
CONG TY CO PHAN TẬP ĐOAN S18
MAU SO B 09-DN/HN
BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thù Đức, Tp. Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Số năm khâu hao | |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 |
| Máy móc thiết bị | 06-07 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện là giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Đây là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet tại Thừa đất số 148, 149, 150 và 151; tờ bản đồ số 30 ở Dự án Khu dân cu Hoàng Phát, Phường 1, Tp. Bạc Liêu. Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất là 36 năm. Các tài sản này đã được thể chấp cho khoản vay (Xem thuyết minh số 18).
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Nọ phải trả là số tiền có thể phải trả nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Nọ phải trả được trình bày theo giá trị ghi số.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả (Tiếp theo)
- Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu: Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông theo Điều lệ của Công ty, Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đồ được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
| THÔNG TIN CHUNG | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC HOAT ĐỘNG CÔNG TY | ĐẶNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chỉ phí đi vay
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Thuế
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thân trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các Chuẩn mực Kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sở và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Bên liên quan (Tiếp theo)
Danh sách các Bên liên quan của Công ty:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Visalt | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Thành Phát Đạt | Cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và các thành viên có quan hệ mật thiết với các thành viên này | Thành viên chủ chốt |
Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
4. TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 4.069.683.312 | 383.948.573 |
| Tiền gửi ngân hàng | 8.688.682.357 | 39.069.931.723 |
| Cộng | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 |
| HỒNG TIN CHUNG | TỈNH HỆNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIÁ CỦA HDQT VỆ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TẠI CHÍNH |
| CÔNG TY CỐ PHÀN TẬP ĐOÀN ST8BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City - Số 17 Mai Chi Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí MinhTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Các thuế tính này là một bộ phận hơn thành và cần được đọc đồng thời với kín chính hơn nhất kèm theo. | |||||
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
5. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá góc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá góc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| a) Đầu tư tài chính ngắn hạn | 25.314.464.816 | (213.052.290) | 25.699.260.000 | - | - | - |
| a1) Chứng khoán kinh doanh (i) | 20.314.464.816 | (213.052.290) | 25.699.260.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng | 3.021.356.000 | - | 4.581.600.000 | - | - | - |
| Cao Su Đồng Nai (Mã CDR, tương đương | 332.000 Cổ phiếu) | - | 13.090.000.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Mã BCE, tương đương | 9.230.200.010 | - | 13.090.000.000 | - | - | - |
| Cô phiếu) | ||||||
| Các cổ phiếu khác | 8.062.908.806 | (213.052.290) | 8.027.660.000 | - | - | - |
| a2) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 5.000.000.000 | - | - | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Quân đội (ii) | 5.000.000.000 | - | - | - | - | - |
| b) Đầu tư tài chính dài hạn | 44.100.000.000 | - | 47.392.800.000 | - | - | - |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 44.100.000.000 | - | 47.392.800.000 | - | - | - |
| Chứng chỉ quỹ (iii) | 44.100.000.000 | - | 47.392.800.000 | - | - | - |
| Cộng | 69.414.464.816 | (213.052.290) | 73.092.060.000 | - | - | - |
(i) Các chứng khoán kinh doanh tăng thêm trong năm đều do mua mới.
(ii) Khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng, khoản tiền gửi này đã được dùng để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội (Xem thuyết minh số 18).
(iii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty sở hữu 4.900.000 chứng chỉ quỹ, tương đương 49,00% tổng số lượng chứng chỉ quỹ Quỹ Đầu tư Năng động Vision. Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 01/2025/EAV/ĐQT-NQ của Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam tại ngày 08 tháng 01 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã thông qua việc đầu tư dài hạn chứng chỉ quỹ của Quỹ Đầu tư Năng động Vision, với thời hạn dự kiến đầu tư từ 02 đến 03 năm.
Tình hình biến động dự phòng đầu tư tài chính trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Số đầu năm | - | - |
| Dự phòng bổ sung | 213.052.290 | - |
| Số cuối năm | 213.052.290 | - |
| PHẢI THU NGẨN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Nông sản Lương thực Thực phẩm Tấn Phát TG | 35.700.000.000 | - |
| Công ty TNHH TMDV Xuất nhập khẩu Minh Phát | 34.437.976.698 | - |
| Công ty TNHH GP Resource | 28.736.204.699 | - |
| Công ty TNHH Lương thực Tâm Phúc Phát | 25.350.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 77.459.085.658 | 101.319.099 |
| Cộng | 201.683.267.055 | 101.319.099 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Trả trước cho người bán là bên liên quan | 32.140.000.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền (i) | 32.140.000.000 | - |
| b) Trả trước cho người bán là các đối tượng khác (ii) | 4.906.172.860 | 73.527.667 |
| Cộng | 37.046.172.860 | 73.527.667 |
(i) Khoản đặt cọc trước tiền mua đất của Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet (Công ty con) với Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền ("Hoàng Tiền"). Cho đến hiện tại, Hoàng Tiền vẫn đang thực hiện các thủ tục để 02 bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng chính thức.
(ii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 không có đối tượng công nợ nào có số dư lớn hơn 10% tổng số dư công nợ trả trước cho người bán ngắn hạn.
8. PHẢI THU VỀ CHO VAY NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Golden Caju | - | 15.300.000.000 |
| Ông Cai Hoàng Nghĩa | - | 5.450.000.000 |
| Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xuất nhập khẩu Hoàng Thịnh (i) | 850.000.000 | 850.000.000 |
| Cộng | 850.000.000 | 21.600.000.000 |
(i) Khoản phải thu cho vay theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 668/2023/HDHTKD ngày 28/8/2023 được ký kết giữa Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xuất nhập khẩu Hoàng Thịnh với giá trị 850.000.000 VND, lãi suất 0% với mục đích nộp tiền thuê rừng và thuê đất, nộp tiền thuê cho dự án “Trồng cây Cao su kết hợp quản lý rừng” tại tình Lâm Đồng nhằm hợp tác tìm kiếm, giới thiệu đối tác, khách hàng có nhu cầu đầu tư, phát triển khai thác và kinh doanh dự án.
9. PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 35.784.542.059 | - | 211.851.681.282 | - |
| Bên liên quan | - | - | 7.500.000.000 | - |
| Ông Trần Duy Thiện (i) | - | - | 7.500.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 35.784.542.059 | - | 204.351.681.282 | - |
| Ông Nguyễn Văn Thảo (ii) | 9.400.000.000 | - | - | - |
| Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Anhương | - | - | 178.990.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Mirae (Việt Nam) | 1.131.070.000 | - | - | - |
| Tạm ứng | - | - | 10.000.000 | - |
| Tiền lãi dự thu | 42.109.589 | - | 282.681.282 | - |
| Ký cược, ký quỹ | ||||
| - Ông Lê Thanh Huy (ii) | 25.000.000.000 | - | 25.000.000.000 | - |
| - Các đối tượng khác | 209.987.470 | - | 69.000.000 | - |
| Các khoản phải thu khác | 1.375.000 | - | - | - |
| b) Dài hạn | 110.000.000 | - | 145.987.470 | - |
| Ký quỹ, ký cược | ||||
| - Đối tượng khác | 110.000.000 | - | 145.987.470 | - |
| Cộng | 35.894.542.059 | - | 211.997.668.752 | - |
| THÔNG TIN CHUNG | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NẪM | BÁO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẢNH GIẢ CỦA HĐQT VỀ HOAT ĐỒNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
BB-S02A, Tàng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
9. PHẢI THU KHÁC (Tiếp theo)
(i) Số phải thu đầu năm là giá trị đặt cọc để Công ty mua 04 thừa đất tại Thôn Hòn Lay, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh, tinh Khánh Hòa với ông Trần Duy Thiện. Tuy nhiên, hợp đồng không tiếp tục thực hiện được, do đó ông Thiện phải hoàn trả tiền cọc và bởi thường tiền phạt vi phạm hợp đồng với giá trị 7.500.000.000 VND (Xem thuyết minh số 28). Số tiền đặt cọc và tiền phạt vi phạm hợp đồng đã thu được toàn bộ trong năm nay.
(ii) Khoản phải thu khác theo phụ lục số 02 kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng chứng chỉ quỹ số 0512/2024/HDCN-FIF-NVT ngày 26 tháng 12 năm 2024 được ký kết giữa Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và ông Nguyễn Văn Thảo, chuyển nhượng chứng chỉ quỹ với số lượng 4.700.000 Chứng chỉ quỹ, sau khi đánh giá lại giá trị hợp lý của Chứng chỉ quỹ, hai bên đồng ý điều chỉnh đơn giá chuyển nhượng từ 11.000 VDN/CCQ giảm còn 9.000 VND/CCQ, tương ứng với giá trị chuyển nhượng cản hoàn trả lại công ty 9.400.000.000 VND. Tinh đến ngày phát hành báo cáo này, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam đã thu lại được toàn bộ khoản phải thu này.
(iii) Đây là giá trị đặt cọc để Công ty mua 03 thừa đất tại Thôn Ba Dùi, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa theo Hợp đồng đặt cọc số 01/HĐĐC/ST8-LTH ngày 26 tháng 6 năm 2023.
Khoản đặt cọc để nhận chuyện nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân là ông Lê Thanh Huy.
Tổng diện tích đã được cấp quyền sử dụng đất của cả 03 thừa là 45.637,9 m².
- Công ty đã hoàn thiện việc thanh toán tiền đặt cọc mua 3 lô đất này, đang tiến hành thương thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Số tiền đặt cọc đã được chuyển đến tài khoản cá nhân ông Lê Thanh Huy là 25.000.000.000 VND.
Khoản đầu tư được thông qua tại Nghị quyết số 63/2023/ST8/NQ-HDQT ngày 07/07/2023 của Hội đồng Quản trị, tiếp tục chủ trương đầu tư dự án Trầm Hương Resorts.
Do một số vấn đề pháp lý việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nên Ông Lê Thanh Huy đã làm đơn đề nghị gia hạn thời gian hoàn thành đến quý 3 năm 2025. Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam đã chấp nhận đơn đề nghị theo Công văn số 01/CVCT/ST8-LTH ngày 28 tháng 02 năm 2024.
10. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGĂN HÀN KHÓ ĐỜI
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |||
| Công ty TNHH | Trên 03 | 325.164.000 | - | - | - | - |
| MTV Linh Phát | năm | |||||
| Koperasi Puskopal | Trên 03 | 428.115.345 | - | - | - | - |
| Mabesal | năm | |||||
| Cộng | 753.279.345 | - | - | - | - | |
| Tinh hình biến động nợ phải thu khó đòi trong năm như sau: | ||||||
| Năm nay | Năm trước | |||||
| VND | VND | |||||
| Số đầu năm | - | - | ||||
| Dự phòng bỏ sung | 753.279.345 | - | ||||
| Số cuối năm | 753.279.345 | - | ||||
11. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Hàng hóa | 116.098.053.297 | - | - | - |
| Cộng | 116.098.053.297 | - | - | - |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8 | MẦU SÓ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 106.321.632 | 3.233.333 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 15.850.645 | 3.233.333 |
| Các khoản khác | 90.470.987 | - |
| b) Dài hạn | 353.853.222 | 539.223.061 |
| Chỉ phí trang trí, nội thất văn phòng | 136.437.069 | 461.169.117 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 167.004.097 | 78.053.944 |
| Các khoản khác | 50.412.056 | - |
| Cộng | 460.174.854 | 542.456.394 |
13. THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp/dược hoàn trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Các khoản phải thu | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (i) | 2.487.205.112 | 2.906.033.980 | 418.828.868 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 12.573.478 | 112.110.000 | 118.355.560 | 18.819.038 |
| Các loại thuế, phí khác | 14.525.343 | - | - | 14.525.343 |
| Cộng | 2.514.303.933 | 3.018.143.980 | 537.184.428 | 33.344.381 |
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| b) Các khoản phải nộp | ||||
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 4.743.154 | 29.382.146 | 17.706.629 | 16.418.671 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (ii) | 694.151.267 | 5.308.467.803 | 1.407.185.681 | 4.595.433.389 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.785.750 | 19.930.672 | 10.162.259 | 12.554.163 |
| Các loại thuế, phí khác | - | 230.643.152 | 230.643.152 | - |
| Cộng | 701.680.171 | 5.588.423.773 | 1.665.697.721 | 4.624.406.223 |
(i) Trong năm, Công ty được hoàn thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo quyết định số 45702/QĐ-CTTPHCM-KĐT ngày 14 tháng 10 năm 2024 với số tiền là 2.906.033.980 VND.
(ii) Số thuế TNDN phải nộp trong năm bao gồm 5.299.235.793 VND và 9.232.010 VND là tăng thêm do hợp nhất kinh doanh.
| THÔNG TIN CHUNG | TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIÁ CỦA HĐQT VỆ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
| 1Y CO PHẦN TẬP DOAN ST8 | MAU SO B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
14. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| Số dư đầu năm | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | 2.299.890.000 | 2.299.890.000 |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | 441.560.000 | 1.246.862.800 | 1.688.422.800 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (1.246.862.800) | (1.688.422.800) |
| Số dư cuối năm | 441.560.000 | 2.299.890.000 | 2.299.890.000 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | |||
| Số dư đầu năm | - | - | - |
| - Khấu hao trong năm | - | 289.333.182 | 289.333.182 |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | 441.560.000 | 273.862.800 | 715.422.800 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (302.328.826) | (743.888.826) |
| Số dư cuối năm | 441.560.000 | 260.867.156 | 260.867.156 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại ngày đầu năm | - | - | - |
| Tại ngày cuối năm | - | 2.039.022.844 | 2.039.022.844 |
Tài sản cố định hữu hình được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay (xem thuyết minh số 18) với nguyên giá tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.299.890.000 VND (Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 0 VND)
15. TÀI SĂN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | |
| NGUYỄN GIÁ | VND |
| Số dư đầu năm | - |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | 37.716.126.888 |
| Số cuối năm | 37.716.126.888 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | |
| Số dư đầu năm | - |
| - Khấu hao trong năm | 782.069.984 |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | 176.767.680 |
| Số dư cuối năm | 958.837.664 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |
| Tại ngày đầu năm | - |
| Tại ngày cuối năm | 36.757.289.224 |
Tài sản cố định vô hình được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay (xem thuyết minh số 18) với nguyên giá tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 37.716.126.888 VND (Tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 0 VND).
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
16. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Dự án Trầm Hương resorts (i) | 1.588.879.255 | 596.663.409 |
| Dự án khác | 52.560.000 | - |
| Cộng | 1.641.439.255 | 596.663.409 |
(i) Đây là các chi phí liên quan đến việc xây dựng của dự án Trầm Hương resorts. Dự án được thông qua theo Quyết định Hội đồng Quản trị số 63/2023/ST8/NQ-HDQT ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc tiếp tục chủ trương đầu tư dự án. Địa điểm dự án: Thông Ba Dùi, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tinh Khánh Hòa. Tổng quy mô diện tích đất : 4,53 ha.
17. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty TNHH Thương mại Trí Nguyễn | 5.804.069.194 | 5.804.069.194 | - | - |
| Ông Cao Văn Toàn | 5.578.045.600 | 5.578.045.600 | - | - |
| Công ty TNHH MTV Nhất Sơn | 2.740.000.000 | 2.740.000.000 | - | - |
| Công ty Cổ phần Cao Uyên | 2.579.800.000 | 2.579.800.000 | - | - |
| Nhà cung cấp khác | 6.325.084.492 | 6.325.084.492 | - | - |
| Cộng | 23.026.999.286 | 23.026.999.286 | - | - |
| Số cuối năm | Phát sinh trong năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giám | Tăng | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Ngắn hạn | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Công ty Cổ phản Chứng khoán AIS | 172.058.463.431 | 172.058.463.431 | 195.432.893.268 | 367.491.356.699 | - | - |
| Công ty Cổ phản Chứng khoán Phú | - | - | 30.836.196.512 | 30.836.196.512 | - | - |
| Hưng | - | - | 4.941.634.868 | 4.941.634.868 | - | - |
| Công ty Cổ phản Chứng khoán Mirae | 99.972.025 | 99.972.025 | 59.612.850.625 | 59.712.822.650 | - | - |
| Asset (Việt Nam) (i) | ||||||
| Ngân hàng TMCP Quân đội (ii) | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | - | 5.000.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Phát triển Tp. Hồ Chí | 35.440.000.000 | 35.440.000.000 | - | 35.440.000.000 | - | - |
| Minh (ii) | ||||||
| Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chỉ nhánh | 46.168.891.406 | 46.168.891.406 | 27.824.608.594 | 73.993.500.000 | - | - |
| Gia Định (iv) | ||||||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | 725.000.000 | 7.725.000.000 | - | - |
| Nông Thôn - Chỉ nhánh Bình Phú (v) | ||||||
| Ngân hàng TMCP Phương Đông (vi) | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 | - | 45.000.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tân Bình (vii) | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 6.000.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Sài Gòn | - | - | 19.908.000.000 | 19.908.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh 11 TP. Hồ Chí Minh (viii) | 29.999.600.000 | 29.999.600.000 | 48.380.436.000 | 78.380.036.000 | - | - |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả, gồm: | ||||||
| Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt | 350.000.000 | 350.000.000 | 204.166.669 | 554.166.669 | - | - |
| Nam - Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng (ix) | ||||||
| b) Dài hạn | 1.195.833.331 | 1.195.833.331 | 175.000.002 | 1.370.833.333 | - | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt | 1.195.833.331 | 1.195.833.331 | 175.000.002 | 1.370.833.333 | - | - |
| Nam - Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng (ix) | ||||||
| Tổng cộng | 173.254.296.762 | 173.254.296.762 | 195.607.893.270 | 368.862.190.032 | - | - |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
BB-S02A, Tàng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
18. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
(i) Đây là khoản vay ký quỹ (vay margin) mua chứng khoán tại Công ty chứng khoán, tài sản đảm bảo là các chứng khoán mua qua các Công ty chứng khoán này.
(ii) Khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quân đội với mục đích là bổ sung vốn lưu động và tài trợ thương mại, hạn mức là 50.000.000.000 VND với thời hạn 12 tháng. Lãi suất được ghi trên từng giấy nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bởi hợp đồng tiền gửi (Xem thuyết minh số 05).
(iii) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 31396/24MN/HDTD ngày 30 tháng 10 năm 2024. Khoản vay được sử dụng cho mục đích bộ sung vốn lưu động, phát hành L/C để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh gạo. Thời gian duy trì hạn mức đến ngày 30 tháng 10 năm 2027. Thời gian cho vay và lãi suất được quy định cụ thể theo từng Giấy nhận nợ.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp bằng Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ông Hoàng Thành Long thuộc thừa số 1094 tờ bản đồ số 14, địa chỉ 24 đường N11, phường Phú Hữu, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh và nhà ở riêng lẻ gắn liền trên quyền sử dụng đất, theo Hợp đồng thể chấp số QSDD_24741.24MN.HDBD ký ngày 30 tháng 10 năm 2024.
(iv) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Gia Định theo Hợp đồng cấp tín dụng số 214577.24.221.30450326.TD ký ngày 29 tháng 05 năm 2024. Khoản vay được sử dụng cho mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại gạo với tổng hạn mức là 90 tỷ VND. Thời hạn duy trì tín dụng là từ ngày ký hợp đồng đến ngày 25 tháng 05 năm 2025. Thời hạn cho vay và lãi suất được quy định cụ thể theo từng Giấy nhận nợ.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp:
+ Quyền sử dụng đất của ông Trần Hải Phong – Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) đối với thừa đất số 294 tờ bản đồ số 20 ở Thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang theo Hợp đồng thể chấp số 214960.24.221.30450326.BD ký ngày 30 tháng 5 năm 2024.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thừa đất số 208, tờ bản đồ số 10 ở địa chỉ Phường Thắng Tam, Tp. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa-Vũng Tàu thuộc sở hữu của Ông Trịnh Kiên Cường.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Căn chung cư sổ 21.05 và 21.07, Trung tâm thương mại dịch vụ, siêu thị, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower thuộc sở hữu của Ông Hoàng Thanh Long.
(v) Khoản vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Binh Phú theo Hợp đồng tín dụng số 1901-LAV-20240060 ký ngày 26 tháng 6 năm 2024. Khoản vay được sử dụng cho mục đích bộ sung vốn kinh doanh nông sản với tổng hạn mức là 7 tỷ VND. Thời gian duy trì hạn mức là từ ngày 26 tháng 6 năm 2024 đến ngày 26 tháng 6 năm 2025. Thời hạn cho vay và lãi suất được quy định cụ thể theo từng Giấy nhận nợ.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp của ông Trần Hải Phong – Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) là Quyền sử dụng đất đối với thừa đất số 38 từ bản đồ số 29 ở phường Thắng Nhất, Thành phố Vũng Tàu theo hợp đồng thể chấp quyền sử dụng đất số 1901-LCL-202400057 ký ngày 25 tháng 6 năm 2024.
(vi) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Phương Đông theo hợp đồng số 0150/2024/HĐTD-OCB-DN ngày 10 tháng 10 năm 2024. Khoảng vay được sử dụng để bổ sung vốn lưu động kinh doanh bán buôn gạo, với hạn mức cấp tín dụng là 60 tỷ đồng. Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng là 12 tháng kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp bằng các tài sản là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet tại Thừa đất số 148, 149, 150 và 151; tờ bản đồ số 30 ở Dự án Khu dân cư Hoàng Phát, Phường 1, Tp. Bạc Liêu. (Xem thuyết minh số 15).
| THÔNG TIN CHUNG | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NẪM | BÁO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẢNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỒNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
BB-S02A, Tàng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
18. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
(vii) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Binh theo hợp đồng cấp tín dụng số TBN20241903682/HDTD ký ngày 28 tháng 05 năm 2024. Khoản vay được sử dụng cho mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với tổng hạn mức là 3 tỷ VND. Thời hạn duy trì tín dụng là 12 tháng. Thời hạn cho vay và lãi suất được quy định theo từng lần giải ngân. Khoản vay không có tài sản đảm bảo.
(viii) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 11 Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2024-HDCVHM/NHCT942-AGRIVIET ký ngày 02 tháng 02 năm 2024. Khoản vay được sử dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh gạo các loại với tổng hạn mức là 40 tỷ VND. Thời gian duy trì hạn mức từ ngày 02 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 10 tháng 01 năm 2025. Thời hạn cho vay và lãi suất được quy định cụ thể theo từng Giấy nhận nợ.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp:
+ Toàn bộ phần vốn góp và lợi tức phát sinh từ phần vốn góp của bên thế chấp tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền theo Giấy chứng nhận phần vốn góp số 26/GCN-HTBL ngày 10 tháng 07 năm 2024 và giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 1900579825 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 07 năm 2014, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 12 tháng 08 năm 2024.
+ Toàn bộ phần vốn góp và lợi tức phát sinh từ phần vốn góp của bên thế chấp tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền theo Giấy chứng nhận phần vốn góp số 24/GCN-HTBL ngày 10 tháng 07 năm 2024 và giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 1900579825 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 07 năm 2014, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 12 tháng 08 năm 2024.
(ix) Khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ Hung - Phòng giao dịch Nam Sài Gòn theo hợp đồng tín dụng số SHBVN/SSG/2024-HĐTD-260 ký ngày 25 tháng 4 năm 2024. Khoản vay được sử dụng để mua xe ô tô con 7 chỗ Volkswagen CF14SZ với tông giá trị khoản vay là 1,75 tỷ VND. Thời han cho vay là 60 tháng, lãi suất có định 5.6% trong 6 tháng đầu tiên, lãi suất 7.6% có định trong 30 tháng tiếp theo, hết hạn cổ định lãi suất sẽ được điều chỉnh 12 tháng một lần đến hết thời hạn vay.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là xe ô tô con 7 chỗ Volkswagen CF14SZ được mua từ nguồn vốn vay trên. Được quy định tại hợp đồng thế chấp số SHBVN/SSG/2024-HDTC-260 ký ngày 25 tháng 04 năm 2024 (Xem thuyết minh số 14).
Lịch trả nợ vay dài hạn:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng 1 năm | 350.000.000 | - |
| Từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 | 1.195.833.331 | - |
| Cộng | 1.545.833.331 | - |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng tớiố phải trả sau 12 tháng | 350.000.000 | - |
| 1.195.833.331 | - |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
19. THUỆ THU NHẠP HOẪN LẠI PHẢI TRẢ
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến chênh lệch đánh giá giá trị hợp lý tài sản của Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet - công ty con tại thời điểm hợp nhất kinh doanh, chi tiết phát sinh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Số đầu năm | - | - |
| Tăng do đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tại Công ty con | 2.446.083.574 | - |
| Giám do chi phí khấu hao tăng | - | |
| trong năm | (50.353.389) | - |
| Tăng do thanh lý tài sản cố định hữu hình | - | |
| trong năm | 6.232.713 | - |
| Số cuối năm | 2.401.962.898 | - |
20. VỐN CHỦ SỐ HỮU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Số đầu năm trước | 257.209.020.000 | 1.231.766.193 | - | 258.440.786.193 |
| Lãi năm trước | - | 3.710.752.087 | 158.830.253 | 3.869.582.340 |
| Vốn góp trong năm | - | - | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Số cuối năm trước | 257.209.020.000 | 4.942.518.280 | 10.158.830.253 | 272.310.368.533 |
| Số đầu năm | 257.209.020.000 | 4.942.518.280 | 10.158.830.253 | 272.310.368.533 |
| Lãi trong năm | - | 22.139.980.769 | 1.827.973.540 | 23.967.954.309 |
| Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tăng do mua Công ty Cổ phần Nông Sản Agriviet | - | - | 10.777.820.738 | 10.777.820.738 |
| Số cuối năm | 257.209.020.000 | 27.082.499.049 | 22.764.624.531 | 307.056.143.580 |
Vốn điều lệ
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0302563707, sửa đổi lần thứ 28 ngày 14 tháng 01 năm 2025, Vốn Điều lệ của Công ty là 257.209.020.000 VND. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi tiết Vốn Điều lệ đã được góp đủ như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Ông Thân Minh Thuận | 790.700 | 3,07% | - | 0,00% |
| Ông Nguyễn Lê Quang | 462.000 | 1,80% | - | 0,00% |
| Bà Kim Thị Thu Văn | 435.900 | 1,69% | - | 0,00% |
| Ông Nguyễn Văn Đại | - | 0,00% | 3.150.000 | 12,25% |
| Bà Trịnh Thị Thanh Truyền | - | 0,00% | 1.250.000 | 4,86% |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán | - | 0,00% | 1.220.000 | 4,74% |
| APG | ||||
| Các cổ đông khác | 24.032.302 | 93,43% | 20.100.902 | 78,15% |
| Tổng cộng | 25.720.902 | 100% | 25.720.902 | 100% |
| THÔNG TIN CHUNG | TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM | BẢO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẢNH GIẢ CỦA HDQT VỆ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
20. VỐN CHỦ SỐ HỮU (Tiếp theo)
Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng Cổ phiếu đăng ký phát hành | 25.720.902 | 25.720.902 |
| - Số lượng Cổ phiếu đã phát hành | 25.720.902 | 25.720.902 |
| - Số lượng Cổ phiếu đang lưu hành | 25.720.902 | 25.720.902 |
| Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu. |
Cô tức đã thanh toán trong năm nay là 0 VND (năm trước là 0 VND).
21. BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH VÀ THEO KHU VỰC ĐIỂA LÝ
Công ty có hoạt động chính thương mại như kinh doanh gạo, nông sản tạo ra phần lớn doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng không đáng kể trong doanh thu và lợi nhuận. Toàn bộ hoạt động chính của Công ty phát sinh tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận.
22. DOANH THU
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 472.870.321.901 | 13.208.736.327 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 471.447.897.597 | 10.561.000.000 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 1.422.424.304 | 2.647.736.327 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 472.870.321.901 | 13.208.736.327 |
Trong năm, Công ty mẹ đã thực hiện tái cơ cấu, Công ty mẹ tăng số lượng Công ty con, đồng thời, các Công ty con đã thực hiện thành công nhiều hợp đồng trong lĩnh vực nông sản và các ngành liên quan khác mang lại nguồn doanh thu cũng như lợi nhuận và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty, do đó doanh thu năm nay biến động đáng kể so với doanh thu của năm trước.
23. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn bán hàng hóa | 449.977.579.477 | 10.340.300.000 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 88.284.117 | 139.722.222 |
| Cộng | 450.065.863.594 | 10.480.022.222 |
24. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 582.533.968 | 30.294.552 |
| Chỉ phí nhân công | 2.142.467.399 | 1.218.242.366 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 1.071.403.166 | 8.750.001 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.824.732.618 | 1.091.500.792 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 664.349.368 | 266.281.031 |
| Cộng | 9.285.486.519 | 2.615.068.742 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8 | MẦU SÓ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi | 82.191.022 | 545.666.564 |
| Lãi cho vay | 5.743.861.513 | 2.719.720.878 |
| Lãi từ thanh lý khoản đầu tư | - | 3.120.000.000 |
| Lãi đầu tư chứng khoán kinh doanh | 8.502.194.845 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 982.238.044 | - |
| Doanh thu tài chính khác | 550.000 | - |
| Cộng | 15.311.035.424 | 6.385.387.442 |
26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 5.493.612.388 | - |
| Lỗ đầu tư chứng khoán kinh doanh | 18.794.749.164 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 215.335 | - |
| Dự phòng tồn thất đầu tư tài chính | 213.052.290 | - |
| Chỉ phí tài chính khác | 246.657.284 | - |
| Cộng | 24.748.286.461 | - |
27. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| a) Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chi phí nhân viên | 229.746.488 | 20.120.000 |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 427.125.000 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.601.716.103 | - |
| Cộng | 2.258.587.591 | 20.120.000 |
| b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | ||
| Chi phí nhân viên | 1.824.436.794 | 1.058.400.144 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 155.408.968 | 30.294.552 |
| Chi phí khấu hao TSCD | 1.071.403.166 | 8.750.001 |
| Thuế, phí và lệ phí | 6.000.000 | 3.000.000 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.223.016.515 | 1.091.500.792 |
| Các khoản chi phí QLDN khác | 658.349.368 | 263.281.031 |
| Cộng | 6.938.614.811 | 2.455.226.520 |
| THƠNG TIN CHUNG | TỈNH HỈNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIÁ CỦA HĐQT VỆ HOẶT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CỘNG TY | BẢO CẢO TÀI CHỈNH |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN ST8BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Tho, P. An Khánh, Tp. Thù Đức, Tp. Hồ Chí MinhTHUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |||||
28. THU NHẤP KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản | 18.000.000 | 8.750.001 |
| Thu nhập từ vi phạm hợp đồng (i) | 21.145.636.274 | - |
| Lãi từ giao dịch mua rẻ (ii) | 3.889.103.693 | - |
| Các khoản khác | 24.931.050 | - |
| Cộng | 25.077.671.017 | 8.750.001 |
(i) Thu nhập từ phát vi phạm hợp đồng với ông Trần Duy Thiện và Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Anh Hương:
- Ông Trần Duy Thiện: Đây khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với ông Trần Duy Thiện về việc đặt cọc để Công ty mua 04 thừa đất tại Thôn Hòn Lay, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa với số tiền là 7.500.000.000 VND (Xem thuyết minh số 9).
- Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Anh Hương ("Anh Hương"):
a. Hợp đồng hợp tác đầu tư số 01/2023/HDHTDT/ST8-AH ngày 24 tháng 5 năm 2023 giữa Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và Anh Hương để hợp tác đầu tư mua lại hệ thống Nhà máy sản xuất lúa gạo tại Thành phố Cần Thơ.
Tuy nhiên, theo Báo cáo số 01/2024/TMST8/HDQT-BC ngày 19 tháng 02 năm 2024, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và Anh Hương đã xác định dự án mua nhà máy gạo Hữu Thành không thành công do Anh Hương gặp khó khăn trong việc đảm phán mua lại nhà máy gạo, do vậy giữa 02 bên đã quyết định thanh lý hợp đồng và hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã nhận công các khoản tiền phạt hợp đồng.
Ngày 25 tháng 3 năm 2024, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và Anh Hương đã ký Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư số 2503/2024/TMST8-AH về việc chấm dứt hợp đồng hợp tác số 01/2023/HĐHTĐT/ST8-AH và Anh Hương đồng ý hoàn trả lại cho Công ty 104.000.000.000 VND. Trong năm, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam đã thu đủ tiền gốc và lãi vi phạm hợp đồng (giá trị lãi là 9.473.502.575 VND).
b. Hợp đồng hợp tác đầu tư số 02/2023/HDHTDT/ST8-AH ngày 24 tháng 5 năm 2023 giữa Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và Anh Hương hợp tác đầu tư và sở hữu mở khoáng sản cao lanh tại tỉnh Bình Phước.
Ngày 22 tháng 02 năm 2024, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam và Anh Hương đã ký Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư số 2202/2024/TMST8-AH về việc chấm dứt hợp đồng hợp tác số 02/2023/HDHTDT/ST8-AH và Anh Hương đồng ý hoàn trả lại cho Công ty 75.000.000.000 VND. Trong năm, Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam đã thu đủ tiền gốc và lãi vi phạm hợp đồng (giá trị lãi là 4.172.133.699 VND).
(ii) Xem thuyết minh số 3 - Giao dịch hợp nhất kinh doanh.
29. CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Phạt châm nộp thuế | 1.925.052 | 1.440.693.517 |
| Chỉ phí từ thanh lý tài sản | 2.697.537 | - |
| Các khoản khác | 26.216.583 | 5.285.207 |
| Cộng | 30.839.172 | 1.445.978.724 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
30. CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ST8 | 2.012.068.223 | 537.792.697 |
| Công ty Cổ phần Ecogreen Agri Việt Nam | 1.318.040.014 | 794.151.267 |
| Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet | 1.908.980.195 | - |
| Công ty TNHH Smoving | 60.147.361 | - |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 5.299.235.793 | 1.331.943.964 |
| LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng công ty mẹ | 22.139.980.769 | 3.710.752.087 |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 22.139.980.769 | 3.710.752.087 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 25.720.902 | 25.720.902 |
| 861 | 144 | |
32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ động thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Hệ số đòn bảy tài chính
Hệ số đòn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Các khoản vay | 173.254.296.762 | - |
| Trừ: Tiền | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 |
| Nợ thuần | 160.495.931.093 | - |
| Vốn chủ sở hữu | 307.056.143.580 | 272.310.368.533 |
| Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu | 0,52 | 0,00 |
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.
| HỒNG TIN CHUNG | TỈNH HỆNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIẢ CỦA HĐQT VỆ HOẶT ĐỘNG CÔNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHỈNH |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN ST8BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí MinhTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo)Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |||||
32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các loại công cụ tài chính
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm (Trình bày lại) | Số cuối năm | Số đầu năm (Trình bày lại) | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 | 12.758.365.669 | 39.453.880.296 |
| Chứng khoán kinh doanh | 20.314.464.816 | - | 25.699.260.000 | - |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 212.147.821.644 | 179.228.012.911 | 212.147.821.644 | 179.228.012.911 |
| Phải thu về cho vay | 850.000.000 | 21.600.000.000 | 850.000.000 | 21.600.000.000 |
| Các khoản kỹ quỹ | 319.987.470 | 7.714.987.470 | 319.987.470 | 7.714.987.470 |
| Đầu tư tài chính | 5.000.000.000 | - | 5.000.000.000 | - |
| Tổng cộng | 251.390.639.599 | 247.996.880.677 | 256.775.434.783 | 247.996.880.677 |
| Công nợ tài chính | ||||
| Các khoản vay | 173.254.296.762 | - | 173.254.296.762 | - |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 24.303.700.039 | 73.999.612 | 24.303.700.039 | 73.999.612 |
| Chỉ phí phải trả | 616.326.200 | 130.000.000 | 616.326.200 | 130.000.000 |
| Tổng cộng | 198.174.323.001 | 203.999.612 | 198.174.323.001 | 203.999.612 |
Công ty xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính theo như Thuyết minh số 3, do Thông tư số 210/2009/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 (“Thông tư 210”) cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng đẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.
Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thi trường và hoạt động của Công ty.
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro về giá cổ phiếu và rủi ro về giá hàng hóa), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về lãi suất và giá cổ phiếu. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi ro này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính này.
Quản lý rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rúi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN ST8 | MẦU SỐ B 09-DN/HN |
| BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC |
| Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Quản lý rủi ro về giá cổ phiếu
Các cổ phiếu do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rũi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu như ngành nghề kinh doanh, công ty để đấu tư.
Công ty cũng chịu rũi ro về giá của công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết. Hội đồng Quản trị của Công ty xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào công ty con và công ty liên kết như ngành nghề kinh doanh, công ty để đầu tư. Các khoản đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết được nắm giữ không phải cho mục đích kinh doanh mà cho mục đích chiến lược lâu dài. Công ty không có ý định bán các khoản đầu tư này trong tương lai gần.
Quản lý rủi ro về giá hàng hóa
Công ty mua nguyên hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của hàng hóa.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đẫn đến các tôn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rũi ro tín dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rũi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trí đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ đông cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phi phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khâu của tài sản tài chính và dòng tiền chưa chiết khâu của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| THÔNG TIN CHUNG | TỈNH HỈNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM | BẢO CẢO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC | ĐẢNH GIÁ CỦA HDQT VỆ HOẠT ĐỘNG CỘNG TY | QUẬN TRỊ CÔNG TY | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN ST8BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí MinhTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | MẦU SỐ B 09-DN/HNBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính | ||||
32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| Số cuối năm | VND | VND | VND |
| Tài sản tài chính | |||
| Tiền | 12.758.365.669 | - | 12.758.365.669 |
| Chứng khoán kinh doanh | 20.314.464.816 | - | 20.314.464.816 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 212.147.821.644 | - | 212.147.821.644 |
| Phải thu về cho vay | 850.000.000 | - | 850.000.000 |
| Các khoản ký quỹ | 209.987.470 | 110.000.000 | 319.987.470 |
| Đầu tư tài chính | 5.000.000.000 | - | 5.000.000.000 |
| Tổng cộng | 251.280.639.599 | 110.000.000 | 251.390.639.599 |
| Công nợ tài chính | |||
| Các khoản vay và nợ thuê tài chính | 172.058.463.431 | 1.195.833.331 | 173.254.296.762 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 24.303.700.039 | - | 24.303.700.039 |
| Chỉ phí phải trả | 616.326.200 | - | 616.326.200 |
| Tổng cộng | 196.978.489.670 | 1.195.833.331 | 198.174.323.001 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | 54.302.149.929 | (1.085.833.331) | 53.216.316.598 |
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| Số đầu năm | VND | VND | VND |
| Tài sản tài chính | |||
| Tiền | 39.453.880.296 | - | 39.453.880.296 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 179.228.012.911 | - | 179.228.012.911 |
| Phải thu về cho vay | 21.600.000.000 | - | 21.600.000.000 |
| Các khoản ký quỹ | 7.569.000.000 | 145.987.470 | 7.714.987.470 |
| Tổng cộng | 247.850.893.207 | 145.987.470 | 247.996.880.677 |
| Công nợ tài chính | |||
| Phải trả người bán và phải trả khác | 73.999.612 | - | 73.999.612 |
| Chỉ phí phải trả | 130.000.000 | - | 130.000.000 |
| Tổng cộng | 203.999.612 | - | 203.999.612 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | 247.646.893.595 | 145.987.470 | 247.792.881.065 |
Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rũi ro thanh khoản ở mức thấp, Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền tử hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 | CTCP TẬP ĐOÀN ST8
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
MẦU SỐ B 09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
33. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Trong năm, ngoài các số dư với các bên liên quan trình bày tại các thuyết minh số 07; 09 và 20; Công ty còn có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tiền | ||
| Tạm ứng tiền mua hàng | 32.140.000.000 | - |
| Ông Trần Quốc Toàn - Chủ tịch UBKT/Thành viên độc lập | ||
| Mua chứng chỉ quỹ | 1.800.000.000 | - |
| Thanh toán tiền mua chứng chỉ quỹ | 1.800.000.000 | - |
| Ông Trần Hải Phong - Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) | ||
| Tạm ứng tiền mua hàng | 13.600.000.000 | - |
| Hoàn ứng tiền mua hàng | 13.600.000.000 | - |
Thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ủy Ban kiểm toán, Kế toán trưởng và Tổng Giám đốc được hưởng trong năm:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Năm này | Năm trước |
| VND | VND | |||
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hoàng (Hans Nguyễn) | Chú tịch HDQT | 120.200.000 | 72.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Bình | Chú tịch HDQT (Đã miễn nhiệm) | - | 36.000.000 |
| 3 | Ông Yung Cam Meng | Chú tịch HDQT (Đã miễn nhiệm) | - | 54.000.000 |
| 4 | Ông David Cam Hao Ong | P. Chú tịch HDQT (Đã miễn nhiệm) | - | 15.000.000 |
| 5 | Ông Trần Hải Phong | Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) | 34.782.609 | - |
| 6 | Ông Thân Minh Thuận | Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) - Thành viên HDQT | 121.217.391 | 88.000.000 |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Đại | Thành viên HDQT/Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) | - | 66.000.000 |
| 8 | Bà Đình Thị Hồng Văn | Thành viên HDQT/Phó Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm) | - | 39.000.000 |
| 9 | Ông Hata Kojiro | Thành viên HDQT | 36.000.000 | 18.000.000 |
| 10 | Bà Hoàng Thị Thanh Hoa | Thành viên HDQT (Đã miễn nhiệm) | - | 27.000.000 |
| 11 | Ông Đoàn Thế Toàn | Thành viên Độc lập HDQT/Thành viên Ủy ban Kiểm toán | 36.000.000 | 18.000.000 |
| 12 | Ông Phạm Phú Nguyễn | Thành viên Độc lập HDQT | 18.000.000 | - |
| 13 | Bà Hoàng Thị Thanh Hoa | Thành viên HDQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | - | 39.000.000 |
| 14 | Ông Nguyễn Tôn Viết | Thành viên HDQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | - | 27.000.000 |
| 15 | Ông Nguyễn Tiến Mạnh | Thành viên HDQT độc lập (Đã miễn nhiệm) | - | 27.000.000 |
| 16 | Ông Nguyễn Đức Tùng | Chú tịch DBKT - TV Độc lập HDQT (Đã miễn nhiệm) | 18.000.000 | 18.000.000 |
| 17 | Bà Bùi Thị Hương Lan | Trường BKS/Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 21.000.000 |
| 18 | Bà Cái Kim Thoa | Trường BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 66.316.111 |
| 19 | Bà Trần Thị Thơm | Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 6.000.000 |
| 20 | Bà Huỳnh Thị Thảo Sương | Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 6.000.000 |
| 21 | Ông Nguyễn Lê Quang | Thành viên BKS (Đã miễn nhiệm) | - | 9.000.000 |
| 22 | Bà Phan Thị Anh Phụng | Kế toán trưởng | 227.500.000 | 98.750.000 |
| Cộng | 611.700.000 | 751.066.111 |
34. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động tối thiểu đã ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm | 495.000.000 | - |
Công ty Cổ phần Nông sản Agriviet – công ty con thuê nhà văn phòng với tổng diện tích 385 m2 tại số 69, đường 7, Khu đô thị An Phú An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh với giá thuê 55.000.000 VND/tháng. Thời gian thuê tính từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 đến ngày 09 tháng 3 năm 2027.
| IỠNG TIN CHUNG | TỈNH HỈNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM | BẢO CẢO VÀ ĐẶNH GIÁ CỦA BAN TỐNG GIẢM ĐỐC | ĐẶNH GIẢ CỦA HĐQT VỆ HOẠT ĐỘNG CỘNG TY | QUẬN TRỊ CỘNG TY | BẢO CẢO TẠI CHỈNH |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8 BB-S02A, Tầng trệt Tòa nhà Babylon 3, New City – Số 17 Mai Chí Thọ, P. An Khánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh | MẦU SỐ B 09-DN/HN Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính | ||||
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) | |||||
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
34. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 660.000.000 | - |
| Trong năm thứ hai | 660.000.000 | - |
| Từ năm thứ ba đến năm thứ năm | 165.000.000 | - |
| Cộng | 1.485.000.000 | |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng | 660.000.000 | - |
| Số phải trả sau 12 tháng | 825.000.000 |
35. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIỀN TỐ HỘP NHÁT
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia trong kỳ không bao gồm số tiền lãi dự thu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 42.109.589 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 282.681.282 VND). Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.
Tiền lãi vay đã trả trong kỳ không bao gồm số tiền lãi dự trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 380.808.118 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 0 VND). Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình trong năm không bao gồm số tiền bán thanh lý tài sản chưa thu được tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 973.000.000 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 0 VND). Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh phần tăng, giảm các khoản phải thu.
Trân Thị Sương
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 02 năm 2025
Phan Thị Anh Phụng
Người lập biểu/Kế toán trường
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUỬT
TRẦN THI SƯỜNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ST8
DT: (028) 8881 8888 Fax: (028) 6262 6777
Địa chỉ: BB-S02A, Tầng trệt, khu thương mại tòa nhà Babylon 3,
Chung cụ New City – Số 17 đường Mai Chí Thọ, Khu phố 7, Phường An
Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Website: www.st8.vn - Email: info@st8.vn