Báo cáo thường niên 2024/STC
ticker: STC document_type: bctn year: 2024 page_count: 87 source: PaddleOCR-VL-1.6
Người ký: HUYNH THI BÍCH HANH
Cơ quan: CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ
THIỆT BI TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Email: bichhanhstc2502@gmail.com
Ký ngày: 31/03/2025 14:01:48
BÁO CÁO | THƯỜNG NIÊN | 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
Phân
Tình hình hoạt động trong năm 2024
Tình hình hoạt động 34
sản xuất kinh doanh
Phân
Tổ chức và nhân sự 38
Tình hình đâu từ và 45
thực hiện dự án
Tình hình tài chính 46
Thông tin khái quát 06
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thông tin chung
Thành tựu tiêu biểu
Quá trình hình thành 10 và phát triển
Ngành nghề và địa 18
bàn kinh doanh
Mô hình quản trị và cơ 20
cấu quản lý
Định hướng phát triển 22
Các rủi ro 26
Phân
Báo cáo và đánh giá của Hội đồng quản trị
Phân
Tình hình tài chính 58
Cải tiến về cơ cấu tổ 62 chức, chính sách và quản lý
Đánh giá của Hội 66 đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Giải trình của BTGD đối 63
với ý kiến kiểm toán
Kế hoạch phát triển 63 tương lai
Đánh giá kết quả hoạt 56 động sản xuất kinh doanh
Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
Đánh giá về các mặt 68 của Ban Tổng Giám đốc
Kế hoạch, định hướng 69
Hội đồng quản trị
Phân
Quản trị Công ty
Phân
Báo cáo
Hội đồng quản trị 84
Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích
Ban Kiếm soát
phát triển bền vững
Báo cáo tác động liên 72 quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Báo cáo đánh giá 78
liên quan đến trách
nhiệm về môi trường
và xã hội của Công ty
Phân
Báo cáo tài chính kiểm toán 2024
(Hợp nhất + Riêng)
Báo cáo tài chính 102
kiểm toán 2024 (Hợp
nhất)
Báo cáo tài chính 142
kiểm toán 2024
(Riêng)
DANH SÁCH TỪ VIỆT TẮT
UBND ĐHĐCĐ HĐQT BTGD BKS GD XB CTCP CT TNHH SXKD CBCNV GDPT UBCKNN LNTT LNST TSCD VDL HDKD DKDN NXB CHDCND GDDT UY ban Nhân dân Đại Hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban Tổng Giám đốc Ban Kiểm soát Giáo dục Xuất bản Công ty Cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất kinh doanh Cán bộ công nhân viên Giáo dục phổ thông Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Tài sản cố định Vốn điều lệ Hoạt động kinh doanh Đăng ký doanh nghiệp Nhà xuất bản Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Giáo dục và Đào tạo
01
- Thông tin khái quát
- Quá trình hình thành và phát triển
Thành tựu tiêu biểu
- Ngành nghề và địa bàn
kinh doanh
Mô hình quản trị & cơ cấu quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
| - Tên giao dịch: | CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
| - Tên tiếng Anh: | BOOK AND EDUCATIONAL EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY OF HO CHI MINH CITY |
Vốn điều lệ
- 56.655.300. 000 đông
| - Tên viết tắt: | STB JSC |
| - Mã cổ phiếu: | STC |
| - Giấy chứng nhận ĐKDN: | số 0301325347 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04/07/2006 và thay đổi lần thứ 13 ngày 12/09/2022 |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: | 70.416.996.224 đồng |
| - Địa chỉ: | 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh |
| - Điện thoại: | (028) 3855 4645 |
| - Email: | lienhe@stb.com.vn |
| - Website: | https://www.stb.com.vn |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1993
Công ty Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh được chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước. Lúc bấy giờ, Công ty thuộc UBND Thành phố Hồ Chí Minh (Sở Giáo dục và Đào tạo) và hạch toán kinh tế độc lập.
1984
Tiền thân của Công ty là Công ty Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh, do Phòng Phát hành - Thư viện và Trung tâm thiết bị trường học thuộc Sở giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh hợp nhất thành
2005
Công ty bắt đầu thực hiện cổ phần hoá theo Quyết định số 131/2005/QĐ-TTg ngày 02/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
2015
2006
Công ty thực hiện thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần 7, thay đổi người đại diện pháp luật từ Ông Ngô Trần Vinh sang Ông Trần Văn Hưng.
Công ty trở thành Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục (trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) theo Quyết định số 4336/QĐBGDDT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau đó chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần.
Công ty Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện sáp nhập 02 xí nghiệp là Xí nghiệp Học cụ và Xí nghiệp In chuyên dùng, Công ty có thêm chức năng và nghiệp vụ của 02 xí nghiệp trên.
2001
Công ty thực hiện thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 2 để thay đổi vốn điều lệ từ 28.800.000.000 đồng thành 56.655.300.000 đồng.
2008
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2016
Công ty thực hiện thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 10, thay đổi người đại diện theo pháp luật từ Ông Trần Văn Hưng sang Ông Trần Văn Hưng và Ông Tử Trung Đan.
2019
2022
Công ty nỗ lực nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh, tiếp tục trở thành một trong những đơn vị đối tác xuất sắc của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
2020
Công ty thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 12 tháng 9 năm 2022 với mã số doanh nghiệp là 0301325347.
Công ty tiếp tục trở thành một trong các đơn vị xuất sắc tiêu biểu và nằm trong top 5 của hệ thống Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam.
2024
Công ty thực hiện thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần 12, thay đổi người đại diện pháp luật từ Ông Trần Văn Hưng và Ông Tử Trung Đan sang Ông Tử Trung Đan.
Năm cuối của lộ trình thay sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, Công ty hoàn tất việc tổ chức sản xuất sản phẩm theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm hướng tới tiện ích cho người sử dụng.
2017
Sửa đổi, bỏ sung Điều lệ tồ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh.
2023
Công ty tổ chức sản xuất sản phẩm theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm.
2021
THÀNH TỰU TIÊU BIỆU
| Năm | Thành tích đạt được |
| 1983 | Huân chương lao động hạng Ba do Nhà Nước trao tặng. |
| 1988 | Huân chương lao động hạng Nhì do Nhà Nước trao tặng. |
| 1996 | Huân chương lao động hạng Nhất do Nhà Nước trao tặng. |
| 2000 | Công ty được bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức. |
| 2006 | Huân chương lao động hạng Ba do Nhà Nước trao tặng. |
| 2007 | Huân chương lao động hạng Nhì do Nhà Nước trao tặng. |
| 2008 | Huân chương lao động hạng Nhất do Nhà Nước trao tặng. |
| 2009 | Tháng 06/2009, Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh được cấp “Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 / ISO 9001: 2008. Công ty đã nhận bằng khen của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh số 3149/QĐUB, ngày 26/6/2009: Đơn vị đã có thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức, tham gia ngày “Hội phát triển Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009”. Tháng 10/2009: Công ty đạt giải thưởng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội năm 2009”, do: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội và Báo Đầu Tư Chứng Khoán cùng phối hợp tổ chức bầu chọn. |
| 2010 | Nhận bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ năm 2009, theo Quyết định số 1592/QĐ-BGĐĐT ngày 27/4/2010. Tháng 06/2010, nhận bằng khen của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về đạt thành tích tổ trong tham gia “Ngày hội Giáo Dục phát triển Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010”. Thù tướng Chính phủ tặng thưởng bằng khen cho tập thể Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, theo Quyết định số 2096/QĐ-TT ngày 18/11/2010. |
| Năm | Thành tích đạt được |
| 2011 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam tặng cúp “Đơn vị xuất sắc của NXB Giáo Dục Việt Nam” và khen thưởng theo quyết định số 13/QD-TCNS ngày 12/01/2011 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả kinh doanh xuất sắc trong hệ thống NXB Giáo Dục Việt Nam năm 2010. |
| Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam công nhận, khen thưởng và tặng cờ thi đua danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc năm 2010” cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 18/QD-TCNS ngày 13/01/2011. | |
| Ngày 28/4/2011, Trung tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 1 – Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng cấp “Giấy Chứng Nhận Phù Hợp Quy Chuẩn Kỹ Thuật” (tem CR trên sản phẩm) số: 0126 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. | |
| Theo giấy chứng nhận, Công ty được phép sản xuất “Đồ chơi trẻ em” bằng gỗ, nhựa và vài phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2009/BKCN, có giá trị 36 tháng kể từ ngày 28/4/2011 đến ngày 28/4/2014. | |
| Ngày 26/10/2011, Trung tâm Khoa Học Thẩm Định Tín Nhiệm Doanh Nghiệp – Liên Hiệp Các Hội Khoa Học Và Kỹ Thuật Việt Nam cấp “Chứng Thư Thẩm Định Tín Nhiệm Doanh Nghiệp Năm 2011” số: CRC 031/TND.2011/V.01 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh, thời hạn 2 năm kể từ khi được cấp Chứng thư | |
| Tháng 12 năm 2011, Trung tâm Thông Tín Tín Dụng – Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã xếp hạng tín dụng doanh nghiệp năm 2011 và bầu chọn Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp trong “Top 1.000 doanh nghiệp năm 2011”. | |
| 2012 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam tặng cúp đơn vị xuất sắc của Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh cho đơn vị đạt hiệu quả kinh doanh xuất sắc trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam năm 2011, theo Quyết định số 21/QD-TCNS ngày 11/01/2012. |
| Tháng 10 năm 2012, Trung tâm Thông Tín Tín Dụng – Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã xếp hạng tín dụng doanh nghiệp năm 2012 và bầu chọn Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp trong “Top 1.000 doanh nghiệp năm 2012”. | |
| Ngày 26/11/2012, Viện Doanh Nghiệp Việt Nam – Trung Tâm Đánh Giá Chí Số Tín Nhiệm Doanh Nghiệp cấp Chứng nhận Chỉ số tín nhiệm “Trusted Quality Supplier – Nhà cung cấp Chất lượng 2012”, mã hồ số: 0230/TQS/2012 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. | |
| 2013 | Ngày 07/01/2013, Trung tâm Khoa Học Thẩm Định Tín Nhiệm Doanh Nghiệp – Liên Hiệp Các Hội Khoa Học Và Kỹ Thuật Việt Nam cấp “Chứng Thư Thẩm Định Tín Nhiệm Doanh Nghiệp Năm 2012” số: CRC 106/TND.2012/V.01 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. |
THÀNH TỰU TIÊU BIỆU
| Năm | Thành tích đạt được |
| 2013 | Ngày 07/01/2013, Trung tâm Khoa Học Thẩm Định Tín Nhiệm Doanh Nghiệp - Liên Hiệp Các Hội Khoa Học Và Kỹ Thuật Việt Nam cấp “Chứng Thư Thẩm Định Tín Nhiệm Doanh Nghiệp Năm 2012” số: CRC 106/TNDN.2012/V.01 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Nhận bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh đã có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện nhiệm vụ phát hành sách năm 2012, ghi số bằng khen số 801/QĐ-BGDBT ngày 01/3/2013. | |
| Ngày 12/7/2013, Viện Doanh Nghiệp Việt Nam - Trung Tâm Đánh Giá Chỉ Số Tín Nhiệm Doanh Nghiệp cấp Chứng nhận Chỉ số tín nhiệm “Trusted Quality Supplier - Nhà cung cấp Chất lượng 2013”, mã hồ số: 13-0105/TQS cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. | |
| 2014 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam khen thường tặng cúp đơn vị xuất sắc trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam năm 2013 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh, quyết định số 28/QĐ-TCNS ngày 13/01/2014. |
| Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam khen thường và tặng Cổ thi đua cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2013, quyết định số 33/QĐ-TCNS ngày 13/01/2014. | |
| Ngày 22/9/2014, Viện Doanh Nghiệp Việt Nam - Trung Tâm Đánh Giá Chỉ Số Tín Nhiệm Doanh Nghiệp cấp Chứng nhận Chỉ số tín nhiệm “Trusted Quality Supplier - Nhà cung cấp Chất lượng 2014”, mã hồ số: 082/TQS/2014 cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. | |
| Ngày 20/10/2014, Viện Nghiên Cứu Kinh Tế cấp Chứng Nhận Đánh Giá Quốc Tế Độc Lập cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh là DOANH NGHIỆP CHẤT LƯỢNG Qmix 100:2014, mã công nhận/ Global GTA business code: 0301325347. | |
| Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng thưởng Hầu chương Lao động hạng nhờ cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số 3434/QĐ-CTN ngày 25 tháng 12 năm 2014. | |
| 2015 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam khen thường và tặng Cúp đặc biệt xuất sắc cho đơn vị đạt hiệu quả kinh doanh xuất sắc toàn diện, một trong ba đơn vị dẫn đầu trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam năm 2014 theo Quyết định số 82/QĐ-TCNS ngày 20/01/2015. |
| Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện nhiệm vụ phát hành sách, thiết bị giáo dục và thư viện trường học năm 2014 theo Quyết định số 870/QĐ-BGDBT ngày 24/3/2015. | |
| Ngày 09/10/2015, Phòng Công nghiệp và Thương Mại Việt Nam - Trung tâm Văn Hóa Doanh Nhân cấp Chương nhận số 44/2015-DNMPTBV cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh đạt “Doanh nghiệp mạnh và Phát triển bền vững năm 2015. |
| Năm | Thành tích đạt được |
| 2016 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam khen thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” năm 2015 theo quyết định số: 39/QĐ-TCNS ngày 18 tháng 01 năm 2016. |
| Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam tặng “ Cúp đặc biệt xuất sắc” do đạt hiệu quả kinh doanh xuất sắc toàn diện năm 2015. | |
| Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen vi đã có thành tích xuất sắc trong công tác phát hành sách, thiết bị trưởng học năm 2015 theo Quyết định số 748/QĐ-BGDDT ngày 11/3/2016. | |
| 2017 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam khen thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” năm 2016 theo quyết định số: 31/QĐ-TCNS ngày 12 tháng 01 năm 2017. |
| Là một trong ba đơn vị được Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam tặng “Cúp đặc biệt xuất sắc” do đạt hiệu quả kinh doanh xuất sắc toàn diện, dẫn đầu trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam năm 2016”. | |
| 2018 | Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam khen thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” năm 2018 theo quyết định số: Số 65/QĐ-NXBGDVN ngày 15/01/2019. |
| 2019 | Cờ thi đua của Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam cho đơn vị đạt hiệu quả sản xuất - kinh doanh xuất sắc tiêu biểu năm 2019. (QĐ 56/QĐ-NXBGDVN ngày 06/1/2020). |
| Bằng khen của Chủ tịch UBND TP.Hồ Chí Minh, QĐ 2209/QĐUB ngày 27/5/2019. | |
| Huan chương lao động hạng Nhà của Chủ tịch nước CHDCND Lào. (QĐ số 335/CTN ngày 11/11/2019). | |
| 2020 | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam khen thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc năm 2020” theo Quyết định số 36/QĐ-NXBGDVN ngày 12/02/2021. |
| Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số 1126/QĐ-BGDDT ngày 11/05/2020. | |
| 2021 | Tập thể lao động xuất sắc năm 2021 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam theo Quyết định số 26/ QĐ-NXBGDVN ngày 17/01/2022. |
| Giấy khen của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam về việc đạt thành tích xuất sắc trong công tác phát triển mảng thiết bị giáo dục theo Quyết định số 34/QĐ-NXBGDVN ngày 17/01/2022. Cờ thi đua của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cho đơn vị đạt hiệu quả. | |
| 2022 | Giấy khen của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam về việc khen thưởng đơn vị đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt năm 2022 theo Quyết định số 22/QĐ-NXBGDVN ngày 09/01/2023. |
| Tập thể Lao động xuất bản năm 2022 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam theo Quyết định số 27/ QĐ - NXBGDVN ngày 10/01/2023. | |
| 2023 | Giấy khen của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam về việc khen thưởng đơn vị đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh khá năm 2023 theo Quyết định số 70/QĐ-NXBGDVN ngày 26/01/2024. |
| 2024 | Bằng khen của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Huan chương lao động hạng nhất do Chủ tịch Nước CHDCND Lào trao tặng. |
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
| Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế | |
| Chi tiết: Sản xuất tủ, bàn, ghế, sản phẩm bằng gỗ (không chế biến gỗ, rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, gò, hàn, sơn; xi mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở). | 3100 |
| Sản xuất đồ chơi, trò chơi | |
| Chi tiết: Sản xuất đồ chơi trẻ em (không chế biến gỗ, rèn đúc, cán kéo kim loại, dập, gò, hàn, sơn; xi mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở, trừ đồ chơi có hại cho giao dục nhân cách; sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự và an toàn xã hội). | 3240 |
| Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình | |
| Chi tiết: Sản xuất phim video (Trừ phát sóng và không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ, không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh) | 5911 |
| Bán buôn chuyên kinh doanh khác chưa được phân vào đâu | |
| Chi tiết: Mua bán hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hại) (không tồn trữ hoá chất) | 4669 |
| Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm | |
| Chi tiết: Mua bán thiết bị nghe nhìn, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm vi tính. | 4651 |
| Giáo dục tiểu học | 8520 |
| Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông | 8531 |
| Giáo dục nghề nghiệp | |
| Chi tiết: Đào tạo nghề. | 8532 |
| Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | |
| Chi tiết: cho thuê văn phòng | 6810 |
| Giáo dục mầm non | 8510 |
| In ấn | |
| Chi tiết: In sách giáo khoa học sinh và các loại ấn phẩm nhà trường. In nhăn hiệu, bao bi. | 1811 |
| Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình | |
| Chi tiết: Mua bán sách giáo khoa. Mua bán tủ, bàn, ghế, sản phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em (Trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội), dụng cụ thể thao (trừ súng đạn thề thao, vũ khí thô sơ). | 4649 |
| Sản xuất khác chứa phân vào đâu | |
| Chi tiết: sản xuất và cung ứng thiết bị trưởng học, đồ dùng dạy học. | 3290 |
Địa Bàn Kinh Doanh
Công ty triển khai hoạt động kinh doanh trên các địa bàn: TP. Hồ Chí Minh, TP. Hà Nội, Huế, TP. Đà Nẵng, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Bình Dương, Cần Thơ, Nghệ An, Tây Ninh, Đồng Nai, Tiền Giang...
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
(028) 3855 4645
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỐ CẤU QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo mô hình tổ chức và quản lý tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 bao gồm: Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát.
Việc quản lý của Công ty được xây dựng theo nguyên tắc tử trên xuống dưới. Phân công quyền hạn/trách nhiệm cụ thể cho tương cơ quan/bộ phận/cá nhân một cách công khai, mình bạch, đúng người đúng việc. Các bộ phận/cá nhân cũng có thể hỗ trợ nhau trong quá trình thực thi, triển khai công việc để đạt hiệu quả nhanh và cao nhất.
Đại hội đồng cổ đông: là một cơ quan quan trọng trong bộ máy quản lý của Công ty cổ phần. Đây là cơ quan có quyền lực cao nhất, đại diện cho toàn thể cổ đông. ĐHDCĐ đóng vai trò quyết định các vấn đề chiến lược và quan trọng liên quan đến hoạt động và định hướng phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ động. HĐQT đóng vai trò trung gian giữa Đại hội đồng cổ động (ĐHĐCD) và Ban Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm định hướng chiến lược, giám sát hoạt động và bảo vệ lợi ích của cổ động.
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị (HĐQT) phê duyệt.
Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát đóng vai trò giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Tổng Giám đốc, đảm bảo tính minh bạch, tuần thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của cổ đông.
DANH SÁCH CÔNG TY CON, LIÊN KẾT
| Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD | Vốn điều lệ STC thực góp | Vốn thực góp | Tỷ lệ sở hữu |
| Công ty Cổ phần Giáo dục An Đông | 780 Nguyễn Kiệm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TP. HCM | Giáo dục tiểu học, Giáo dục Trung học cơ sở và Giáo dục Trung học phổ thông | 2.760 triệu đồng | 5.230 triệu đồng | 52,77% |
| Chi nhánh hạch toán phụ thuộc | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh - Xí Nghiệp đồ dùng dạy học | 122 Phan Văn Trị, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, đồ dùng dạy học. |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại Khu Công nghiệp Sông Thần - Bình Dương) | Lô CN3, đường N3, khu công nghiệp Sông Thần 3, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam | In ấn tiết: In sách giáo khoa học sinh và các loại ấn phẩm nhà trường. In nhăn hiệu, bao bì. |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại 104/5 Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao; Quận Bình Thị Lựu, Quận Bình Thị Lựu, Phường Đa Kao; Quận Bình Thị Lựu, Quận Bình Thị Lựu, Phường Đa Kao; Qu |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YÊU CỦA CÔNG TY
①
Tiếp tục duy trì hoạt động của Công ty một cách an toàn, hạn chế rủi ro; quản lý vốn của cổ động một cách an toàn và hiệu quả.
Theo dõi quy trình sản xuất định kỳ bảo đảm không bị đứt gãy ảnh hưởng hoạt động sản xuất, nghiên cứu về sản phẩm, đánh giá chất lượng, giảm giá thành sản xuất và đáp ứng nhu cầu đầy đủ cho thị trường. Nâng cao vị thế và uy tín của Công ty trên thị trường thiết bị giáo dục.
Úu tiên phát triển nguồn nhân lực của Công ty thông qua nghiên cứu và thúc đẩy công tác bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV và cán bộ quản lý. Đặc biệt, chú trọng phát triển nguồn nhân lực kế thừa, rà soát, sắp xếp và kiện toàn công tác nhân sự Công ty.
Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên thực hiện tốt trách nhiệm, nhiệm vụ theo kế hoạch năm 2025 do Đại hội đồng Cổ đông đề ra.
Thực hiện rà soát, nghiên cứu các sản phẩm thiết bị để sản xuất phục vụ năm học 2025-2026.
Tiếp tục đồng hành và tham gia các hoạt động từ thiện, xã hội khác.
Tiếp tục duy trì việc công bố thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định pháp luật, đồng thời chủ động công bố các thông tin liên quan khác về hoạt động của Công ty.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trong công tác sản xuất
Theo dõi các trang thiết bị, TSCD đã khấu hao hết nguyên giá, đánh giá độ bền và chất lượng để tiến hành bảo trì, bảo dưỡng, mục đích bảo đảm chuỗi sản xuất vẹn toàn và chất lượng sản phẩm không bị giảm sút.
Xem xét đầu tư mua sắm các trang thiết bị hỗ trợ hoạt động kinh doanh sản xuất một cách hợp lý, bảo đảm tối đa hoá biên lợi nhuận.
Trong công tác kinh doanh
Tìm kiếm khách hàng, đối tác. Giới thiệu sản phẩm mới, có tính ứng dụng cao trong áp dụng dạy và học. Cải tiến dòng sản phẩm mà Công ty đã có lợi thế, tiếp tục giữ vững thị phần và vị thế uy tính của Công ty đối với các sản phẩm chủ lực trên thị trường.
Đánh giá tầm quan trọng của nhóm khách hàng cốt lõi như Cơ sở giáo dục hoặc hệ thống đại lý bán lẻ giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc, hỗ trợ nhóm khách hàng này. Duy trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh trong các công tác liên quan.
Mục tiêu đối với người lao động
Luôn đảm bảo các chế độ lương thương, chính sách về bảo hiểm và các khoản phụ cấp khác đầy đủ.
Quan tâm, chăm sóc cho đời sống tinh thần, sức khỏe của cán bộ công nhân viên. Xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp, tạo ra giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG
“Phát triển bền vững luôn là trọng tâm được Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh ưu tiên, đặt lên hàng đầu bên cạnh các mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận.”
VÊ MÔI TRƯỜNG
Công ty chủ trọng tham gia hợp tác, triển khai các dự án vì môi trường và công động, xây dựng cơ sở vật chất theo xu hướng xanh. Tuân thủ theo các quy định của pháp luật trong công tác phát triển bền vững. Công ty đề cao sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như năng lượng, ưu tiên sản xuất các sản phẩm thân thiện có chất lượng cao, hạn chế các rủi ro về môi trường có thể mắc phải.
Trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị giáo dục, STC không chỉ dùng lại ở việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao mà còn luôn đặt trách nhiệm xã hội và cộng đồng làm trọng tâm trong mọi hoạt động. Công ty cam kết đảm bảo rằng từng sản phẩm, từng dịch vụ đều đạt tiêu chuẩn khất khe nhất, nhằm mang đến những giá trị bền vững cho khách hàng và xã hội.
Bên cạnh đó, STC tích cực tiên phong trong các dự án vì môi trường và cộng đồng, góp phần xây dựng một tương lai xanh và phát triển bền vững. Thông qua những chương trình hợp tác ý nghĩa, Công ty không ngừng lan tòa thông điệp về trách nhiệm xã hội đến toàn thể cán bộ nhân viên, khuyến khích hợp trở thành những đại sự tích cực của sự thay đổi. Với STC, phát triển bền vững không chỉ là mục tiêu, mà còn là cách để kiến tạo một thể giới tốt đẹp hơn cho hôm nay và mai sau.
VỀ XÃ HỘI - CÔNG ĐỒNG
Công ty hoạt động dựa trên nguyên tắc trách nhiệm cộng đồng và xã hội. Xem hoạt động kinh doanh là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chủ trọng chất lượng kinh doanh, hiệu quả kinh doanh.
STC luôn đặt con người làm trọng tâm trong mọi hoạt động phát triển, không ngừng nỗ lực cải thiện và nâng cao đời sống an sinh cho người lao động tại doanh nghiệp. Với chủ trương tạo việc làm bền vững, Công ty cam kết mang đến cho đội ngũ nhân viên nguồn thu nhập ở đỉnh cùng môi trường làm việc đầy cảm hứng, nơi mỗi cá nhân đều có cơ hội phát triển và thắng tiến.
Bên cạnh đó, STC tích cực đồng hành cùng các hoạt động thiện nguyện ý nghĩa tại địa phương, từ hỗ trợ các trung tâm xã hội đến chung tay xây dựng những ngôi trường vững chắc cho thế hệ tương lai. Những đóng góp này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của Công ty mà còn khẳng định khát vọng kiến tạo một cộng đồng ngày càng tốt đẹp hơn - nơi mọi người đều có cơ hội để vượn lên và tòa sáng.
CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TỆ
Trong năm 2024, thị trường hàng hóa thể giới có nhiều biến động do ảnh hưởng bởi các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia. Xung đột quân sự, biến động chính trị, bất ổn tiếp tục leo thang tại một số nước. Kinh tế, thương mại toàn cầu phục hồi chậm, thiếu vững chắc; tổng cầu, đầu tư sự giảm; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường. Thiên tại, hạn hán, bão lũ, biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, tác động nặng nề tới phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân. Trong nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chủ động, quyết liệt, sát sao chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, quy mô GDP Việt Nam theo giá hiện hành năm 2024 đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD và tăng trưởng GDP của năm 2024 tăng 7,09% so với cùng kỳ năm trước và đạt mục tiêu mà Quốc hội đề ra. Việt Nam tiếp tục thuộc nhóm các nước có mức tăng trưởng GDP cao nhất trong khu vực và trên thế giới. Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố vĩ mô do nhu cầu thiết yếu của ngành. Tuy nhiên, sự thay đổi trong chính sách giáo dục, xu hướng đầu tư cơ sở vật chất trưởng học từ phía nhà nước và các tổ chức giáo dục vẫn có thể tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nhằm hạn chế những biến động này ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh sản xuất, STC không ngừng cải tiến sản phẩm, đa dạng hóa danh mục thiết bị nhằm đáp ứng tốt hơn như cầu thị trường. Đồng thời, Công ty tập trung xây dựng mối quan hệ bền vững với các đối tác, cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.
RỐI RO PHÁP LUẬT
Các công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết bị giáo dục có thể gặp phải nhiều rủi ro pháp luật, xuất phát từ cả yếu tố nội tại lẫn các quy định bên ngoài. Một trong những rủi ro phỏ biến là vi phạm tiêu chuẩn chất lượng hoặc an toàn sản phẩm, khi thiết bị không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hoặc an toàn theo quy định của pháp luật, dẫn đến nguy cơ bị thu hồi sản phẩm, phạt hành chính hoặc thậm chí cấm lưu hành.
Mục đích đề quản lý các hệ lũy từ rủi ro trên, Công ty đã xây dựng chính sách giá rõ ràng, công khai và đảm bảo tính nhất quán trong mọi giao dịch. Đồng thời, việc kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng và duy trì sự minh bạch với khách hàng sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ xảy ra sai phạm và tranh chấp liên quan đến giá bán.
- ... RỦI RO PHÁP LUẬT
hoặc chống thích ứng với mọi thay đổi.
Bên cạnh đó, một số Thông tư, Quyết định do Bộ Giáo dục mới ban hành hoặc thay đổi có thể gây rủi ro cho Công ty, đặc biệt khi các quy định này liên quan đến tiêu chuẩn thiết bị trường học, yêu cầu về chất lượng sản phẩm hoặc điều chỉnh trong chương trình giảng dạy. Việc chậm cấp nhất hoặc không tuân thủ kịp thời các quy định mới có thể dẫn đến vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của Công ty. Những thông tư được cấp nhất gần đây nhất gồm:
Thông tư 26/2023/TT-BGĐĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2024 sửa đổi, bỏ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGĐĐT;
Bộ GD&ĐT thầm định các bộ sách giáo khoa cuối cùng của lớp 5, 9 và lớp 12 trong năm 2024. Đến năm 2025 sẽ kết thúc việc thay sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Năm 2025 là năm đầu tiên giáo viên được quyền lựa chọn sách giáo khoa theo Thông tư số 27/2023/TT-BGĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Ngoài ra, STC là một Công ty đại chúng hiện đang niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, do đó, Công ty chịu sự điều chỉnh từ các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, ... và Nghị định Thông tư có liên quan. Hiện nay, một số văn bản pháp luật đã sửa đổi bổ sung cũng ảnh hưởng đến hoạt động của STC như: Luật số 56/2024/QH15 (ban hành ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025) sửa đổi bổ sung một số điều Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Quản lý Thuế, ... hoặc Thông tư 68/2024/TT-BTC (ban hành ngày 18/09/2024, có hiệu lực từ 02/11/2024), trong đó có yêu cầu doanh nghiệp niêm yết và Công ty đại chúng quy mô lớn như STC phải thực hiện công bố thông tin định kỳ bằng tiếng Anh bắt đầu từ ngày 01/01/2025.
Với đặc thù chuyên môn của ngành giáo dục, tuân thủ pháp luật và xây dựng hành lang pháp lý chặt chẽ luôn nằm trong những tiêu chí quản trị quan trọng của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, STC nghiêm túc tuân thủ pháp luật bằng cách chủ động cấp nhất các văn bản pháp lý mới, duy trì kênh thông tin trực tiếp với cơ quan quản lý giáo dục và xây dựng kế
RỦI RO TỶ GIÁ
Trong năm 2024, tỷ giá USD/VND đã có những diễn biến đáng chú ý khi tăng mạnh hơn 7% tại một số thời điểm. Tuy nhiên, nhờ sự điều hành linh hoạt và kịp thời của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tỷ giá đã dần hạ nhiệt và khép lại năm ở mức tăng 5,03% so với cuối năm trước. NHNN đã triển khai chính sách tiền tệ một cách phù hợp, kết hợp hiệu quả các công cụ để giảm thiểu tác động từ các cú sốc bên ngoài. Nhờ đó, thị trường ngoại tệ được duy trì ổn định, thanh khoản thông suốt và đáp ứng đầy đủ như cầu ngoại tệ của nền kinh tế. Đặc biệt, tỷ giá đã thể hiện tính linh hoạt khi biến động theo cả hai chiều tăng và giảm, phần đúng diễn biến của thị trường trong từng giai đoạn.
Công ty hiện đang tập trung khai thác thị trường nội địa là trọng tâm trong hoạt động kinh doanh, với các giao dịch ngoại tệ chỉ xuất hiện khi cần nhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, do khối lượng và tần suất giao dịch ngoại tệ rất hạn chế, rủi ro tử biến động tỷ giá được kiểm soát hiệu quả, đảm bảo hoạt động tài chính của Công ty luôn ổn định và bền vững.
Số tiền được ghi nhận trong số sách của tài sản tài chính bằng ngoại tệ của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 324,62 USD.
CÁC RỦI RO
RỐI RO HÀNG TỔN KHO
Một trong những rủi ro lớn nhất là sự thay đổi trong chính sách hoặc chương trình giảng dạy của cơ quan giáo dục. Khi các quy định mới được ban hành, yêu cầu về thiết bị dạy học có thể thay đổi, khiến các sản phẩm hiện tại trở nên lỗi thời hoặc không còn phù hợp, dẫn đến tính trạng tồn đọng hàng hóa.
Đánh giá thị trường và dự báo nhu cầu không chính xác cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra tồn kho. Nếu Công ty sản xuất quá nhiều sản phẩm mà không dựa trên số liệu thực tế hoặc xu hướng thị trường, lượng hàng dưới thừa sẽ chiếm dụng vốn, tăng chi phí lưu kho và làm giảm hiệu quả tài chính. Đặc biệt, các sản phẩm liên quan đến công nghệ hoặc thiết bị đặc thù thường có vòng đời ngắn, dễ bị lỗi thời nhanh chóng, gây thiệt hại lớn khi không tiêu thụ kịp thời.
Chi phí lưu trữ và bảo quản cũng là một gánh nặng, đặc biệt với các thiết bị cộng kềnh hoặc yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt như chống ẩm, chống bụi.
Rủi ro hàng tồn kho của Công ty cũng ảnh hưởng trực tiếp từ các thay đổi chính sách, thông tư ... của Bộ Giáo dục và Đào tạo, những thay đổi trên góp phần hoàn thiện hơn cho ngành thiết bị giáo dục, tuy nhiên cũng gây khó khăn cho Công ty, cụ thể là hàng tồn kho sẽ bị lạc hậu, lỗi thời. Công ty phải đánh giá và trích lập dự phòng, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận.
Để giảm thiểu rủi ro hàng tồn kho, STC tập trung định hướng và xây dựng chiến lược quản lý hàng tồn kho hiệu quả, bao gồm việc áp dụng các công cụ dự báo nhu cầu chính xác, tối ưu hóa quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng để nắm bắt xu hướng thị trường. Đồng thời, việc đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt điều chỉnh dây chuyên sản xuất cũng giúp Công ty thích ứng tốt hơn với các thay đổi từ môi trường bên ngoài.
RỐI RO CẢNH TRANH
Năm 2024, trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là bùng nổ của trí tuệ nhân tạo Al, quá trình chuyển đổi số của xã hội được thúc đẩy mạnh mẽ. Sự gia tăng của các sản phẩm kỹ thuật số làm cho xu hướng tiêu dùng thay đổi, khi các sản phẩm in ấn dần được số hoá và phân phối thông qua các nền tàng trực tuyến. Nhận thức được xu hướng này, STC xây dựng kênh bán hàng trực tuyến, điền hình là kênh bán hàng trên website Công ty, đồng thời mở rộng các kênh kỹ thuật số nhằm hỗ trợ khách hàng và nâng cao chất lượng lượng dịch vụ tư vấn khách hàng. Tuy nhiên sự phát triển nhanh chóng của các sản thương mại điện tử ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Công ty.
Bên cạnh đó, tình trạng in lậu, sản xuất trái phép các mặt hàng sách có nội dung tương tự sách giáo khoa trên thị trường đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến công tác bán hàng của Công ty. Sự tràn lan của hàng giả, hàng nhái, in lậu sách với giá thành thấp, cùng với việc các đơn vị cung ứng thiết bị giáo dục áp dụng chính sách giảm giá sâu để giải phóng hàng tồn kho, khiến các sản phẩm mà Công ty cung cấp gặp nhiều thách thức về tính cạnh tranh trong giá cả. Trước thực trạng này, Công ty luôn nhận thức rõ là đơn vị cung cấp dụng cụ thiết bị giao dục uy tín trên thị trường, sẵn sàng cung cấp ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có bản quyền và giá cả hợp lý, góp phần đầy lùi tính trạng sản phẩm trái phép, vì phạm bản quyền.
Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty đầy mạnh ứng dụng công nghệ vào quản lý để đáp ứng tốt hơn như cầu của khách hàng. Đồng thời, Công ty thực hiện ký kết hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung ứng lâu năm để tối ưu chi phí đầu vào, qua đó giúp mức giá sản phẩm cạnh tranh hơn mà không làm ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty.
RỦI RO TÍN DỤNG
Rủi ro tín dụng mà Công ty có thể gặp phải bao gồm khả năng khách hàng không thanh toán đúng hạn hoặc không thanh toán được các khoản nợ đến hạn, dẫn đến tồn thất tài chính cho Công ty. Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi Công ty phụ thuộc nhiều vào các hợp đồng lớn từ trường học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các đối tác Chính phủ, những đơn vị thưởng có quy trình thanh toán chậm hoặc bị tri hoãn do ngân sách hạn hẹp. Ngoài ra, trong trường hợp STC áp dụng chính sách tín dụng mở rộng để tăng doanh số, rủi ro tín dụng có thể gia tăng nếu không kiểm soát chặt chẽ khả năng tài chính của khách hàng trước khi cấp tín dụng.
Đề quản lý rủi ro tín dụng, Công ty áp dụng các biện pháp sau: (1) Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng và đánh giá kỹ khả năng thanh toán của khách hàng; (2) Đa dạng hóa danh mục khách hàng để giảm phụ thuộc vào khách hàng trọng yếu; (3) Áp dụng điều khoản thanh toán linh hoạt như đặt cọc hoặc thanh toán theo giai đoạn; (4) Sử dụng bảo hiểm tín dụng để phòng ngừa nợ xấu; và (5) Giám sát chặt chẽ các khoản phải thu đề phát hiện sớm rủi ro.
CÁC RỦI RO
RỦI RO VỀ GIÁ
Năm 2024, Thế giới chứng kiến nhiều sự biến động, đặc biệt biến động tăng giá của hàng hoá. Các yếu tố như căng thẳng thương mại toàn cầu, các chính sách thuế quan và sự nổi lên các hiệp định thương mại song phương thay vi xu hướng đa phương, đã góp phần khiến giá cả tăng cao, đồng thời tiêm ẩm nguy cơ lạm phát trong tương lai.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các thiết bị trường học, đồ dùng dạy học, ... Do đó chi phí nguyên vật liệu đầu vào của Công ty chiếm tỷ trọng lớn. Hiện nay, Công ty chủ yếu mua nguyên vật liệu, hàng hóa chủ yếu từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nên mọi sự biến động trong giá nguyên liệu như sắt, tole, inox, nhôm, nhựa, gỗ, ... đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Nhận thức rõ ràng riêng quản đến giá, Công ty đã áp dụng chiến lược ký kết hợp đồng với nhà cung cấp truyền thống, động thời đã dạng hóa các đối tác và nguồn cung cấp cho quy trình sản xuất nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Những biện pháp này giúp Công ty giảm thiểu rủi ro về giá nguyên vật liệu, duy tri sự ồn định trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.
RÚI RO KHÁC
Bên cạnh các rủi ro trên, Công ty còn phải đối mặt với các rủi ro bất khả kháng như dịch bệnh, thiên tai và các yếu tố môi trường, có thể gây gián đoạn hoạt động kinh doanh. Ví dụ, dịch bệnh có thể làm đình trệ sản xuất và vận chuyển hàng hóa, trong khi thiên tai như lũ lụt, bảo hoặc hỏa hoạn có thể phá hủy cơ sở vật chất, kho bãi và hàng tồn kho. Ngoài ra, vấn đề bảo quản hàng hóa, đặc biệt là các thiết bị giáo dục yêu cầu điều kiện lưu trữ nghiêm ngặt (như chống ẩm, chống va đập), cũng tiêm ẩn rủi ro hư hỏng, giảm chất lượng sản phẩm. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí hoạt động mà còn làm chậm tiến độ giao hàng, gây mất niềm tin từ khách hàng và tổn thất về doanh thu.
Để giảm thiểu tác động, Công ty đã xây dựng kế hoạch dự phòng, đầu tư vào hệ thống bảo quản, thực hiện trích lập dự phòng và mua bảo hiểm cho tài sản cũng như hàng hóa để đảm bảo khả năng phục hồi khi xảy ra sự cố.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tư và thực hiện
dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn
đầu tư của chủ sở hữu
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | TH 2024 | TH 2023 | % 2024/ 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 490.317 | 503.307 | 97,42% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 399.949 | 409.382 | 97,70% |
| 3 | Lợi nhuận từ HĐKD | 16.082 | 15.919 | 101,02% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 17.001 | 17.740 | 95,84% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 14.862 | 15.478 | 96,02% |
Năm 2024, tình hình nền kinh tế có dấu hiệu cải thiện, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tổ cộ đăng trưởng GDP đạt 7,09%, trong khi tiêu dùng bán lẻ tăng 9%, hoàn thành mục tiêu do Quốc hội đề ra. Những số liệu tích cực này phần ánh sự phục hồi của sức mua trong nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành hướng lợi từ sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng.
Đối với STC, sự phục hồi rõ rệt chỉ được ghi nhận trong quý 4 năm 2024, trong khi ba quý đầu năm vẫn chịu áp lực do nhu cầu mua sắm giảm và giá bán sản phẩm sụt giảm, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận sau thuế suy giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, doanh thu thuần giảm nhẹ, đạt 97,42% so với cùng kỳ, tương ứng mức giảm 12.990 triệu đồng. Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ doanh thu thiết bị giáo dục, giảm 12.602 triệu đồng, tương ứng giảm 6,43% so với cùng kỳ.
Trong năm 2024, nhờ chiến lược linh hoạt trong quản lý chi phí doanh nghiệp và đầy mạnh chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa chi phí, Công ty đã giảm đáng kể chi phí quản lý doanh nghiệp trong ba năm liên tiếp. Riêng trong năm 2024, chi phí này giảm 1.976 triệu đồng, tương ứng 5,05% so với cùng kỳ, chủ yếu đến từ chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác, góp phần cải thiện lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2024 chỉ đạt 95,84% và 96,02% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng 17.001 triệu đồng và 14.862 triệu đồng.
Bên cạnh đó, các khoản thu nhập khác trong năm 2024 cũng thấp hơn đáng kể so với năm trước do công tác quản lý hàng tồn kho được kiểm soát chặt chẽ hơn, dẫn đến ít khoản chênh lệch phải xử lý, làm cho thu nhập từ xử lý chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho giảm đáng kể. Điều này cũng tác động đến kết quả lợi nhuận trước thuế và sau thuế của Công ty.
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024 vẫn duy trì ổn định trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, đó là nhờ hiệu quả của chiến lược quản lý mà Ban Lãnh đạo Công ty đã triển khai.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
CỔ CẤU DOANH THU 2024
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2024 | Năm 2023 | % 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | ||
| Bán sách và sản phẩm in | 274.031 | 55,84% | 274.496 | 54,44% | 99,83% |
| Thiết bị giáo dục | 183.366 | 37,37% | 195.968 | 38,87% | 93,57% |
| Hoạt động giảng dạy | 30.791 | 6,27% | 31.275 | 6,20% | 98,45% |
| Doanh thu khác | 2.549 | 0,52% | 2.470 | 0,49% | 103,20% |
| Tổng | 490.737 | 100% | 504.209 | 100% | 97,33% |
STC duy trì cơ cấu doanh thu ổn định qua từng năm, với cơ cấu doanh thu năm 2024 tương đương với năm 2023. Trong đó, hoạt động bán sách và sản phẩm in tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 55,84% trong cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng nhẹ 1,4% so với cùng kỳ, tương ứng 274.031 triệu đồng, đạt 99,83% so với năm 2023. Năm qua, dù thị trường có sự suy giảm về nhu cầu, mảng kinh doanh này vẫn duy trì được sự ổn định. Tuy nhiên, chính sách giảm giá sản phẩm của STC trong năm đề kích cầu tiêu dùng đã tác động đến doanh thu của bán sách và sản phẩm in.
Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu doanh thu là Doanh thu từ thiết bị giáo dục. Trong năm, nhu cầu mua sắm và lắp đặt thiết bị giáo dục tiếp tục suy giảm, cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán, dẫn đến doanh thu từ hoạt động này giảm đáng kề chỉ đạt 183.366 triệu đồng, chiếm 37,37% trong cơ cấu doanh thu và giảm 6,43% so với cùng kỳ.
Đối với Doanh thu từ hoạt động giảng dạy của Công ty duy trì ổn định, với doanh thu đạt 30.790 triệu đồng, chiếm 6,27% tổng doanh thu. Mặc dù giảm nhẹ so với năm 2023 (bằng 98,45% so với cùng kỳ), nhưng nhìn chung, mảng kinh doanh này vẫn được duy trì tốt. Bên cạnh đó, doanh thu khác đạt 2.549 triệu đồng, chiếm 0,52% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng 3,2% so với năm 2023.
Nhìn chung, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất năm 2024 đạt 490.737 triệu đồng, giàm 2,67% so với năm 2023 (bằng 97,33% so với cùng kỳ). Mặc dù doanh thu từ sách và sản phẩm in vẫn giữ ở đỉnh, nhưng sự suy giảm đáng kể trong mảng thiết bị giáo dục đã ảnh hưởng trực tiếp đến tồng doanh thu thuần của Công ty. Trong bối cảnh thị trường biến động, Ban Lãnh đạo tiếp tục tối ưu hóa chiến lược kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các giải pháp để ổn định doanh thu trong các năm tiếp theo.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Danh sách Ban Tổng Giám đốc (Tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP số hữu () | Tỷ lệ sở hữu (%) | Ghi chú |
| 1 | Ông Từ Trung Đan | Tổng Giám đốc - Thành viên HDQT | 375.190 | 6,62% | Cử nhân Vật lý, bảo nhiệm ngày 30/06/2020 |
| 2 | Ông Phan Xuân Hiến | Phó Tổng Giám đốc | 70 | 0,001% | Cử nhân Hoá, bảo nhiệm ngày 30/06/2020 |
| 3 | Ông Đỗ Thị Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc | 3.320 | 0,05% | Cử nhân QTKD, bảo nhiệm ngày 30/06/2020 |
| 4 | Ông Mai Tấn Phát | Phó Tổng Giám đốc | - | - | Kỹ sư cơ khí, bảo nhiệm ngày 01/08/2023 |
| 5 | Bà Huỳnh Thị Bích Hạnh | Kế toán trưởng | - | - | Cử nhân kinh tế, bảo nhiệm ngày 30/06/2020 |
Căn cứ danh sách cô đông tại ngày: 17/03/2025
LÝ LIỆCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông TỪ TRUNG ĐAN
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1975.
Nguyên quán: Tây Ninh.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Vật Lý.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 375.190 cổ phần, chiếm 6,62% VDL.
Quá trình công tác
| 1997 - 2004 | Nhân viên phòng Thiết Bị - Công ty Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2004 - 2006 | Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Công ty Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2006 - 2008 | Phó Trưởng phòng Bán Lẻ - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2008 - 02/2014 | Trưởng phòng Thiết Bị - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 03/2014 - 11/2016 | Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 11/2016 - nay | Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 06/2020 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ông PHAN XUÂN HIỆN Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1961.
Nguyên quán: Quảng Bình.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Luyện Kim.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 70 cổ phần, chiếm 0,001% VDL
Bà ĐỒ THÍ THANH BÌNH Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1970.
Nguyên quán: Hà Nội.
Quốc tịch: Việt Nam.
• Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Cổ phần Giáo dục An Đông. Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Sở hữu cá nhân: 3.320 cổ phần, chiếm 0,05% VĐL
Quá trình công tác
| 04/1987 - 06/1990 | Cán bộ Trung tâm Phân tích và Thí nghiệm |
| 07/1990 - 09/1992 | Nhân viên Công ty Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 10/1992 - 03/1995 | Phó Trưởng phòng Thiết bị Công ty Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 04/1995 - 03/1997 | Tu nghiệp tại Trường Đại học Á Châu - Nhật Bản |
| 04/1997 - 05/1997 | Nhân viên Công ty Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 06/1997 - 06/2006 | Trường phòng Thiết bị Công ty Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 07/2006 - 02/2008 | Trường phòng Thiết bị Công ty Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 04/2018 - 06/2020 | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 03/2008 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
Quá trình công tác
| 07/1991 - 09/2001 | Nhân viên Công ty Sách và Thiết bị Thành phố Cần Thơ |
| 10/2001 - 06/2006 | Nhân viên Công ty Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 06/2006 - 02/2009 | Nhân viên Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường Thành phố Hồ Chí Minh |
| 03/2009 - 03/2014 | Phó trường phòng Thiết bị Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường Thành phố Hồ Chí Minh |
| 04/2014 - 09/2018 | Trường phòng Thiết bị Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường Thành phố Hồ Chí Minh |
| 10/2018 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LIỆCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông MAI TÂN PHÁT
Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1982.
Nguyên quán: Thành phố Hồ Chí Minh.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có.
Bà HUỒNH THỊ BÍCH HÀNH
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1980.
Nguyên quán: Bình Định.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
Quá trình công tác
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Thành viên Hội đồng quản trị Cộng
ty Cổ phần Giáo dục An Đông.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm
hiện nay: Không có.
| 07/2009 - 2014 | Nhân viên xí nghiệp thiết bị trưởng học Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2014 - 2018 | Phó Giám đốc Xí nghiệp thiết bị trưởng học Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2018 - 31/7/2023 | Trưởng Phòng Thiết bị Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 01/8/2023 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh |
Quá trình công tác
| 08/2003 - 02/2008 | Nhân viên Phòng Kế toán Tài vụ Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 03/2008 - 01/2015 | Phó trường Phòng Kế toán Tài vụ Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 02/2015 - nay | Kế toán trường Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 06/2020 - 05/2022 | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Kế toán trường Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Không có
ĐVT: Người
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 217 | 100,00% | 225 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 47 | 21,66% | 49 | 21,78% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 44 | 20,28% | 46 | 20,44% |
| 3 | Trình độ khác | 126 | 58,06% | 130 | 57,78% |
| II | Theo giới tính | 217 | 100,00% | 225 | 100,00% |
| 1 | Nam | 138 | 63,59% | 143 | 63,56% |
| 2 | Nữ | 79 | 36,41% | 82 | 36,44% |
| III | Theo thời hạn HDLD | 217 | 100,00% | 225 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 26 | 11,98% | 51 | 22,67% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 191 | 88,02% | 174 | 77,33% |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
THU NHẬP BÌNH QUÂN
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 258 | 266 | 260 | 225 | 217 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 15,666 | 17,647 | 19,808 | 21,226 | 20,712 |
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Về tuyển dụng
Hoạt động tuyền dụng là nền tăng cho sự vững vàng trong hoạt động kinh doanh cốt lõi của Công ty. Chính vì thế, nghiên cứu và xây dựng chính sách nhân sự phù hợp là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển bền vững của Công ty, cụ thể đến từng vị trí và từng công việc được phân công. Áp dụng nguyên tắc tuyền dụng Bình đẳng - Khách quan - Minh bạch, STC quan tâm đến cán bộ nhân viên không những có trình độ, năng lực mà còn nhiệt huyết với công việc. Các tiêu chuẩn xét tuyền đề được đánh giá khác quan và công bố chính thức trên trang chủ của Công ty. Không dùng lại ở đó, STC nhận thức rõ trồng người thì cần chuyên tâm, vì vậy ngoài nhóm nhân sự có kinh nghiệm, STC mở rộng tiếp cận các sinh viên có thành tích xuất sắc, sẵn sàng bồi dưỡng và đào tạo để trở thành nguồn lực hạt nhân cho tương lai sau này.
Các tiêu chí tuyển dụng:
Quy trình tuyển dụng rõ ràng (đăng tuyển, phòng vấn, kiểm tra năng lực).
Tiêu chí tuyển dụng dựa trên kỹ năng, kinh nghiệm và thái độ làm việc.
Chính sách không phân biệt đối xử về giới tính, tuổi tác, tôn giáo, dân tộc.
Về đào tạo
STC nhận thức rõ con người là nguồn lực hạt nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty luôn nâng cao chương trình bồi đường nhân tài của mình, phù hợp với xu hướng và rèn luyện đạo đức song hành với trình độ. Công ty sẵn sàng cung cấp các tài liệu học tập nhằm hỗ trợ nhân viên tự đào tạo và phát huy năng lực. Ngoài ra, tổ chức các lớp bồi đường nghiệp vụ về chuyên môn, cụ thể cho từng nhóm, phòng, ban chức năng riêng lẻ, để tập trung chuyên môn hoá, tối ưu hoạt động sản xuất.
Mục tiêu của chính sách đào tạo:
Nâng cao năng lực nhân viên: Đào tạo nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để nhận viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Phát triển nguồn nhân lực dài hạn: Chuẩn bị đội ngũ kế thừa và xây dựng lộ trình thắng tiến cho nhân viên.
Tăng cường sự gắn kết: Nhân viên cảm thấy được đầu tư và có cơ hội phát triển sẽ gắn bó lâu dài hơn với Công ty.
Thích ứng với thay đổi: Giúp nhân viên cấp nhật xu hướng mới, công nghệ mới hoặc quy trình làm việc cải tiến.
Các loại hình đào tạo: Đào tạo định hướng: Áp dụng cho nhân viên mới gia nhập Công ty; Đào tạo kỹ năng chuyên môn: Tập trung vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng liên quan trực tiếp đến công việc; Đào tạo kỹ năng mềm: Phát triển các kỹ năng không chuyên môn nhưng rất cần thiết trong công việc (giao tiếp, làm việc nhóm,...); Đào tạo theo nhu cầu đặc thù: Được thiết kế riêng cho từng phòng ban hoặc dự án cụ thể.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Lương, thương
Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh luôn chú ý xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp với năng lực và điều kiện chung của thị trường, nhằm thu hút, giữ chân nhân tài và tạo động lực phát triển cho đội ngũ nhân viên.
Công ty không chỉ tập trung vào mức lương cạnh tranh mà còn xây dựng hệ thống phúc lợi toàn diện, bao gồm bảo hiểm sức khỏe, chế độ nghỉ phép linh hoạt, thường theo hiệu suất. Đồng thời, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng, tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng để mỗi cá nhân có thể phát triển sự nghiệp lâu dài.
Môi trường làm việc tại Công ty cũng được chủ trọng xây dựng trên nền tàng văn hóa tôn trọng, đoàn kết và sáng tạo, giúp nhân viên cảm thấy gắn bó và tự hào khi đóng góp vào sự phát triển chung. Nhờ những nỗ lực này, Công ty không chỉ là nơi làm việc lý tưởng mà còn là đối tác tin cậy trong lĩnh vực giáo dục và thiết bị trường học.
Công ty áp dụng thang bằng lượng phù hợp với Nghị định 38/2022/NĐ-CP về quy định mức lượng tối thiểu đối với Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Bên cạnh chăm lo, đảm bảo thu nhập của người lao động ổn định, STC còn xây dựng chế độ ngày nghỉ theo Luật Lao động như các dịp Lễ, Tết và hướng lượng tháng 13; thưởng đạt kết quả doanh thu tốt trong năm, ...
Môi trường làm việc
Một môi trường làm việc tốt không chỉ là nền tảng để phát triển năng lực cá nhân mà còn là yếu tố then chốt tạo nên sự thành công của tổ chức. Tại đây, mỗi nhân viên đều được tôn trọng và có cơ hội đóng góp ý kiến, từ đó xây dựng một văn hóa làm việc cỡi mở, đoàn kết và sáng tạo.
Công ty chú trọng tạo điều kiện đề người lao động cân bằng giữa công việc và cuộc sống thông qua các chính sách linh hoạt như giờ làm việc linh động và chế độ nghỉ phép hợp lý, tổ chức cho Người lao động tham gia nghỉ mất hàng năm đề tạo gắn kết và tái tạo sức lao động. Bên cạnh đó, môi trường làm việc được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại, đảm bảo an toàn và tiện nghi, giúp nhân viên tập trung tối đa vào nhiệm vụ.
Đặc biệt, Công ty thưởng xuyên tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên môn và hoạt động gắn kết nội bộ nhằm nâng cao kỹ năng, thúc đẩy tinh thần học hỏi và tạo cảm giác gắn bó lâu dài. Nhờ những nỗ lực này, môi trường làm việc tại Công ty không chỉ thu hút nhân tài mà còn nuôi dưỡng niềm đảm mê, sự nhiệt huyết và cam kết cổng hiến của đội ngũ nhân viên.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
ĐẦU TỬ VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
ĐVT: Triệu đồng
| Khoản mục | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định | 490 | 0 | 490 | 0 |
| Tổng cộng | 490 | 0 | 490 | 0 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CON
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC AN ĐỒNG
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 9.548 | 9.085 | 105,10% |
| 2 | Doanh thu thuần | 31.145 | 31.352 | 99,34% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 21.559 | 21.878 | 98,54% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 117 | 219 | 53,42% |
| 5 | Chỉ phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp | 8.926 | 8.658 | 103,10% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 776 | 1.034 | 75,05% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 598 | 365 | 163,84% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 1.374 | 1.400 | 98,14% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 1.157 | 1.192 | 97,06% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | Năm 2024 | Năm 2023 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 214.531 | 208.693 | 102,80% |
| 2 | Doanh thu thuần | 490.317 | 503.307 | 97,42% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 399.949 | 409.382 | 97,70% |
| 4 | Lợi nhuận từ HĐKD | 16.082 | 15.919 | 101,02% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 17.001 | 17.739 | 95,84% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 14.862 | 15.478 | 96,02% |
Lợi nhuận từ HĐKD ■ Lợi nhuận trước thuế ■ Lợi nhuận sau thuế
Tổng giá trị
tài sản
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2022 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,30 | 2,33 | 1,96 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,38 | 1,18 | 1,04 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 35,39 | 34,69 | 41,55 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 54,78 | 53,11 | 71,08 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 5,25 | 4,80 | 4,64 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 2,32 | 2,31 | 2,19 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 3,03 | 3,08 | 3,34 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 10,81 | 11,47 | 13,01 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 7,02 | 7,08 | 7,30 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 3,28 | 3,16 | 3,55 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty duy trì đồn định. Hệ số thanh toán ngắn hạn không có sự thay đổi đáng kể, trong khi Hệ số thanh toán nhanh có sự cải thiện so với cùng kỳ, lần lượt đạt 2,30 lần và 1,38 lần. Xét bằng cân đối kế toán của Công ty tại ngày 31/12/2024, Tài sản ngắn hạn tăng từ 168.436 triệu đồng lên 174.593 triệu đồng, tương ứng tăng 3,66% so với cùng kỳ. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền, trong khi tài khoản hàng tồn kho ghi nhận mức giảm. Nguyên nhân giảm tồn kho do năm 2024 đánh dấu thời điểm hoàn thành chu trình đầu tiên triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với ba cấp học đồng bộ trên cả nước, danh mục sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12 đã hoàn thành việc thẩm định và phê duyệt nên Công ty không tích trữ hàng tồn kho ở mức cao. Bên cạnh đó, cũng như các hàng hóa thiết bị sản xuất theo thông tư của cung được giảm giá để giải phóng hàng tồn kho, nhằm tránh hư hỏng và lạc hậu sản phẩm.
Tuy nhiên, Nợ ngắn hạn của Công ty tăng nhanh hơn so với mức tăng của Tài sản ngắn hạn trong kỳ, với tốc độ tăng nhẹ. Cụ thể, nợ ngắn hạn đạt 75.925 triệu đồng, tương ứng mức tăng 4,99% so với cùng kỳ. Trong đó, khoản mục phải trả người bán chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 30.804 triệu đồng, chiếm 40,57% Tổng nợ ngắn hạn và tăng mạnh 25,38% so với cùng kỳ. Khoản phải trả này chủ yếu là công nợ với các nhà cung cấp thiết bị, dụng cụ dạy học như Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thuận Phát và Công ty TNHH TGO Software,...
Nhin chung, tình hình thanh khoản ngắn hạn của Công ty vẫn được đánh giá là an toàn, với khả năng thanh toán các khoản phải trả ở mức cao nhờ vào tài sản ngắn hạn lớn. Mặc dù nợ ngắn hạn có sự gia tăng, nhưng với việc duy trì mức thanh khoản hợp lý và kiểm soát tốt hàng tồn kho, Công ty đảm bảo được khả năng chi trả và không gặp áp lực tài chính đáng kể.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Nợ phải trả của STC có chiều hướng tăng nhẹ, đạt 75.925 triệu đồng trong năm 2024. Cơ cấu nợ phải trả bao gồm 100% nợ ngắn hạn, chiếm phần lớn bởi tài khoản phải trả người bán ngắn hạn là 30.804 triệu đồng và tài khoản phải trả người lao động là 22.516 triệu đồng, lần lượt là 40,57% và 29,65% trong tổng nợ ngắn hạn. Công ty không có vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024. Tuy nhiên có ghi nhận số phát sinh từ NH TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Bình Tây tăng trong kỳ là 31.455 triệu đồng và NH TMCP Công Thương Chi nhánh 5 là 18.176 triệu đồng, cả hai khoản vay ngắn hạn này đều được tất toán trong năm và trước thời điểm 31/12/2024.
Hệ số nợ/tổng tài sản ồn định, với 35,39% tăng 0,7% so với cùng kỳ, qua đó phần ánh một cơ cấu vốn lành mạnh và ồn định. Tỷ lệ này cho thấy STC không phụ thuộc quá nhiều vào nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và đảm bảo khả năng thanh toán tốt. Cũng như, trong trường hợp cần thiết STC có thể tận dụng cơ hội đầu tư hoặc mở rộng quy mô.
Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu của STC năm 2024 ghi nhận mức tăng nhẹ 1,66%, đạt 54,78%, phần ánh sự ồn định trong cơ cấu vốn của STC. Mức tăng này cho thấy Công ty đang sử dụng thêm một lượng nhỏ nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh (chủ yếu đến từ 2 khoản phải trả người bán ngắn hạn và phải trả người lao động), nhưng vẫn nằm trong ngưỡng an toàn và không gây áp lực lớn về rủi ro tài chính. Đề đảm bảo tính ở định lâu dài, doanh nghiệp cần tiếp tục giám sát chặt chẽ việc sử dụng nợ và cân nhắc tối ưu hóa cơ cấu vốn.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Hàng tồn kho của STC ghi nhận giảm trong năm 2024, với giá trị 69.635 triệu đồng, giảm 13.170 triệu đồng, trong đó hàng hoá ghi nhận giảm lớn nhất là 10.563 triệu đồng, cũng như chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài khoản hàng tồn kho là 67,16%.
STC giảm hàng tồn kho trong bối cảnh các quy định về phát hành, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đang được triển khai và dân hoàn thiện hơn.
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 214.532 triệu đồng, tăng 5.838 triệu đồng so với thời điểm đầu ký. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn với 81,39%. Trong đó tài khoản tiền và tương đương tiền ghi nhận 49.920 triệu đồng, tăng mạnh so với cùng ký, tương đương mức tăng là 40%, bù lại cho mức giảm trong tài khoản hàng tồn kho, dẫn đến mức tăng chung của tổng tài sản.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho được cải thiện trong năm 2024, từ 4,80 lần lên 5,25 lần. Cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc quản lý và tối ưu hóa hàng tồn kho. Sự gia tăng này phần ánh khả năng bán hàng nhanh hơn, giảm thiểu vốn bị đợng trong kho, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí lưu trữ và hạn chế rũi ro hàng hóa lỗi thời.
Hệ số tổng tài sản không có biến động quá lớn, ghi nhận 2,32 lần trong năm 2024. Cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản duy trì ở mức ồn định. Mặc dù không có sự cải thiện đáng kể, con số này vẫn phản ánh khả năng quản lý và khai thác tài sản hợp lý để tạo ra doanh thu. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả trong phạm vi nguồn lực hiện có, tuy nhiên, cần chú trọng đấu tư hoặc tối ưu hóa hơn nữa nhằm gia tăng hiệu suất sử dụng tài sản và thúc đẩy tăng trưởng trong tương lai.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Trong năm 2024, khả năng sinh lời của Công ty tiếp tục xu hướng suy giảm mặc dù mức giảm hàng năm không quá lớn. Sự sụt giảm này chủ yếu xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt về giá trên thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị giáo dục. Các doanh nghiệp trong ngành đồng loạt điều chỉnh chính sách giảm giá nhằm duy tri hoạt động kinh doanh và giảm chi phí hàng tồn kho, đặc biệt đối với các thiết bị sản xuất theo các thông tư cũ (Thông tư 05/2019/BGĐT, Thông tư 43/2020/TT-BGĐT, Thông tư 44/2020/TT-BGĐT). Điều này đã tạo ra những thách thức đáng kể đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.
Kết quả kinh doanh ghi nhận sự sụt giảm nhẹ, với lợi nhuận sau thuế đạt 14.862 triệu đồng, giảm 2,67% so với mức 15.478 triệu đồng năm trước. Do đó, các hệ số đo lường khả năng sinh lợi của Công ty đều giảm, cụ thể ROS, ROE và ROA lần lượt đạt 3,03%, 10,81% và 7,02%.
Mặc dù các chỉ tiêu về khả năng sinh lời suy giảm, nhưng Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên đã nỗ lực triển khai các kế hoạch theo định hướng của ĐHĐCĐ, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ở đỉnh. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và kiểm soát chi phí nhằm duy trì sự ổn định tài chính, cải thiện khả năng sinh lời và thực hiện các mục tiêu chiến lược do ĐHĐCĐ đề ra.
CỐ CẤU
CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
CỔ CẤU CỔ ĐỘNG:
Căn cứ danh sách cổ đông tại ngày 17/03/2025
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông Nhà nước | 1 | 2.976.768 | 29.767.680.000 | 52,54% |
| II | Cổ đông lớn khác(cá nhân, trong nước) | 1 | 375.190 | 3.751.900.000 | 6,62% |
| III | Cổ đông khác | 562 | 2.313.572 | 23.135.720.000 | 40,84% |
| 1 | Trong nước | 549 | 2.189.282 | 21.892.820.000 | 38,64% |
| Cá nhân | 541 | 2.166.532 | 21.665.320.000 | 38,24% | |
| Tổ chức | 8 | 22.750 | 227.500.000 | 0,40% | |
| 2 | Nước ngoài | 13 | 124.290 | 1.242.900.000 | 2,19% |
| Cá nhân | 9 | 103.190 | 1.031.900.000 | 1,82% | |
| Tổ chức | 4 | 21.100 | 211.000.000 | 0,37% | |
| Tổng | 564 | 5.665.530 | 56.655.300.000 | 100,00% |
| Các chứng khoán khác | Không có |
| Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa | Căn cứ văn bản số 1141/UBCK - PTTT ngày 09/03/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường Học Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa của STC là 0%. |
| Giao dịch cổ phiếu quỹ | Trong năm Công ty không thực hiện các giao dịch cổ phiếu quỹ. |
| Giao dịch các chứng khoán khác | Không có |
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN
| Thời điểm | Vốn điều lệ tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng giảm (đồng) | Hình thức tăng/ giảm vốn |
| 07/03/2008 | 27.855.300.000 | 56.655.300.000 | • Chào bán 2.588.330 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.• Chào bán 59.000 cổ phiếu cho đối tác chiến lực.• Chào bán 138.200 cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên.(Căn cứ Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu số 24/TV/STB/T3 ngày 07/03/2008 của CTCP Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh) |
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện tăng/ giảm vốn điều lệ.
Căn cứ danh sách cổ đông tại ngày 17/03/2025
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VDL |
| 1 | Công ty TNHH Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | 81 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiểm, Hà Nội | 2.976.768 | 52,54% |
| 2 | Từ Trung Đan | 541/48 Sư Vạn Hạnh, P13, Q10, thành phố Hồ Chí Minh | 375.190 | 6,62% |
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Cải tiến về cơ cấu, tổ chức, chính sách và quản lý
Giải trình của BTGD đối với ý kiến kiểm toán
• W
ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Công ty mẹ | KH 2024 | TH 2024 | % KH 2024/TH 2024 |
| 1 | Doanh thu, thu nhập | 463.000 | 467.158 | 100,90% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 16.000 | 16.013 | 100,08% |
| 3 | Cổ tức (%) | 14 | 14 () | 100% |
() ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 sẽ quyết định mức cổ tức này
Doanh thu, thu nhập
Đạt 100,08%
Lợi nhuận
trước thuế
Dưới sự chỉ đạo của BTGD, thực hiện công tác theo dõi sát sao, kết quả kinh doanh năm 2024 của STC đã hoàn thành và vượt mục tiêu đề ra. Doanh thu, thu nhập ghi nhận 467.158 triệu đồng, đạt 100,90% so với kế hoạch, tương tự LNTT ghi nhận 16.013 triệu đồng, đạt 100,08% so với kế hoạch. Về mức cổ tức đề trả cho cổ đông năm 2024, Công ty đã thực hiện chốt danh sách cổ đông để tạm ứng cổ tức năm 2024 với mức 14% theo như kế hoạch đã được ĐHĐCD thường niên 2024 thông qua, thể hiện sự nghiêm túc trong cam kết của BTGD đối với mục tiêu kinh doanh đề ra.
Tuy kết quả kinh doanh có dấu hiệu khả quan trong năm và đặt được mục tiêu đề ra, nhưng tình hình vẫn khó khăn khi cả Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ và LNTT đều giảm nhẹ so với cùng kỳ. Lần lượt, Doanh thu thuần giảm 3,43% và LNTT giảm 6,32% so với cùng kỳ. Xem xét phân tích chi tiết, doanh thu mảng thiết bị giáo dục có phần suy giảm mạnh nhất trong cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi nhận 183.366 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 37,37%, kết quả thực hiện giảm 6,43% so với cùng kỳ, tương đương với giảm 12.602 triệu đồng. Trong khi đó, doanh thu mảng bán sách và sản phẩm in lại không thay đổi quá lớn, lí do là nhu cầu từ thị trường ít biến động, doanh thu bán sách và sản phẩm in ghi nhận 274.031 triệu đồng, chiếm 55,84% trong cơ cấu doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giảm 0,23% so với cùng kỳ.
Lí giải cho nguyên nhân giảm doanh thu mảng thiết bị giáo dục là do xu hướng mua sắm các sản phẩm giảng dạy công nghệ cao và cạnh tranh trong giá bán, cũng như nhu cầu mua sắm của các cơ sở giáo dục tiếp tục chậm lại trong năm 2024, dẫn đến tình trạng khó khăn chung của mảng thiết bị giáo dục trên thị trường nói chung và tại STC nói riêng.
THUẬN LỘI
Được sự chỉ đạo sâu sát của Hội đồng quản trị Công ty và sự quan tâm, hỗ trợ của Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam trong công tác phát hành sách và thiết bị giáo dục.
Sự hồi phục của sức mua trong nền kinh tế rõ rệt hơn vào 3 tháng cuối năm, khi nhu cầu mua sắm tăng cao nhờ các dịp lễ Tết và hoạt động tiêu dùng gia tăng.
Với lợi thế về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực sẵn có, Công ty đã hoàn thiện các sản phẩm mẫu thiết bị từ lớp 1 đến đến lớp 12 theo thông tư 37, 38 và 39/2021/TT-BGDDT để kịp thời đưa vào sản xuất và cung ứng trên thị trường.
Công ty đã chủ động áp dụng chuyển đổi số vào quy trình vận hành, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, việc quản lý chi phí được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý.
Công ty thực hiện kiểm soát hàng tồn kho một cách chặt chẽ, đảm bảo quản lý tốt số lượng và chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty mang thương hiệu uy tín, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi tốt, được tin dùng trên thị trường cả nước.
KHÓ KHẨN
Xu hướng mua sắm các sản phẩm công nghệ cao phục vụ giảng dạy đang có tác động đáng kể đến thị trường sách giáo dục và thiết bị truyền thống. Khi ngày càng nhiều cơ sở giáo dục chuyển đổi sang sử dụng thiết bị và tài liệu số, nhu cầu đối với sách in và một số thiết bị truyền thống dần suy giảm.
Bên cạnh đó, nhu cầu mua sắm trang thiết bị từ các cơ sở giáo dục cũng đang có dấu hiệu chứng lại. Nhiều trường học và tổ chức đào tạo ưu tiên sử dụng nguồn lực hiện có hoặc tìm kiếm giải pháp tiết kiệm chi phí hơn. Điều này đòi hỏi các nhà cung cấp phải sáng tạo trong việc đưa ra các giải pháp phù hợp.
Tình hình kinh tế xã hội những năm gần đây gặp nhiều khó khăn và diễn biến phức tạp. Tuy chính phủ đã có những chính sách để kích câu nhưng sức mua vẫn còn rất thấp, người tiêu dùng thất chặt chi tiêu.
Tình hình sách lậu vẫn còn tiếp diễn và quy mô cũng như mức độ phức tạp ngày càng lớn, sản phẩm làm giả ngày càng tinh vi hơn người tiêu dùng khó phân biệt. Vì vậy, phần nào cũng ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm này của công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | % TH 2024/ TH 2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 174.593 | 81,38% | 168.436 | 80,71% | 103,66% |
| Tài sản dài hạn | 39.939 | 18,62% | 40.258 | 19,29% | 99,21% |
| Tổng tải sản | 214.532 | 100,00% | 208.693 | 100,00% | 102,80% |
Tiền và tương đương tiền + 40% so với cùng kỳ
39,88%
Tỷ trọng hàng tồn kho
trong cơ cấu tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản dài hạn khác trong cơ cấu tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 214.532 triệu đồng, tăng 5.839 triệu đồng so với thời điểm đầu kỳ. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu với 81,38%.
Trong tài sản ngắn hạn, tài khoản tiền và tương đương tiền ghi nhận 49.920 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 28,59%. Tiền và tương đương tiền của Công ty tăng mạnh so với cùng kỳ, với mức tăng 40%, là nguyên nhân chính dẫn đến mức tăng chung của tổng tài sản. Hoạt động nắm giữ tiền mặt cao tạo điều kiện cho Công ty nắm bắt cơ hội kinh doanh trong các mùa cao điểm đòi hỏi tăng cường hàng tồn kho, thanh toán các chi phí kinh doanh.
Trong khi đó, hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2024 ghi nhận sụt giảm so với đầu ký, đạt 69.635 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,88%. Tổng hàng tồn kho đã giảm 13.170 triệu đồng so với đầu ký, trong đó hàng hoá ghi nhận giảm lớn nhất là 10.563 triệu đồng. STC giảm hàng tồn kho trong bối cảnh các quy định về phát hành, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đang được triển khai và dần hoàn thiện hơn. Việc thanh lý hàng tồn kho, hàng hoá cũ trong thời gian sớm nhất, sẽ giúp Công ty chủ động thay đổi danh mục sản phẩm đáp ứng theo yêu cầu của thị trường dựa trên các quy định về thiết bị giáo dục một cách sớm nhất. Hạn chế được tổn thất về hàng tồn kho và mở rộng cơ hội kinh doanh.
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn của Công ty ổn định, ghi nhận 39.939 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 18,62%. Cơ cấu tài sản dài hạn chủ yếu đến từ tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác. Lần lượt như sau:
Tài sản cố định ghi nhận 28.365 triệu đồng, giảm 1.809 triệu đồng so với năm 2023, tuy nhiên nguyên giá tài sản cố định trong năm 2024 ghi nhận tăng lên, Công ty đã mua sắm đầu tư thêm tài sản cố định trong năm, bao gồm phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý và vật kiến trúc, tổng ghi nhận trong kỹ là 1.408 triệu đồng. Các tài sản này dự kiến sẽ được đưa vào sử dụng ngay và sẽ được khẩu hao theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài cũng như tối ưu hóa chi phí vận hành. Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khẩu hao toàn bộ tại thời điểm lập báo cáo, tuy nhiên vẫn còn được sử dụng tốt. Công ty cũng chưa có kế hoạch thay thế trong ngắn hạn.
Tài sản dài hạn khác của STC ghi nhận 9.266 triệu đồng, trong đó chi phí thuế đất trả trước tại Khu công nghiệp Sóng Thần - Bình Dương chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65,42%. Nhìn chung việc phân bổ hợp lý các chi phí này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì ồn định trong dài hạn và phản ánh sự đầu tư bài bản vào cơ sở vật chất và nguồn lực hoạt động, thể hiện chiến lược tài chính bền vững của Công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | % TH 2024/ TH 2023 |
| Nợ ngắn hạn | 75.294 | 100,00% | 72.316 | 99,89% | 104,99% |
| Nợ dài hạn | - | - | 77 | 0,11% | - |
| Tổng nợ phải trả | 75.294 | 100,00% | 72.393 | 100,00% | 104,88% |
Nợ dài hạn
-100%
so với cùng kỳ
Tỷ trọng khoản phải trả người bàn
40,91% trong cơ cấu nợ ngắn hạn
Nhận xét
Xem xét cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty. Chiếm tỷ trọng lớn nhất là phải trả người bán ngắn hạn, sau đó là tài khoản phải trả người lao động. Lần lượt ghi nhận giá trị là 30.804 triệu đồng và 22.517 triệu đồng. Việc sử dụng nợ ngắn hạn, bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả lao động ngắn hạn, mang lại nhiều lợi ích trong quản lý tài chính cho STC. Trước hết, giúp tôi ưu hóa dòng tiền bằng cách trì hoãn thanh toán mà không cần sử dụng ngay tiền mặt. Điều này đặc biệt hữu ích khi Công ty cần giữ lại nguồn vốn để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác hoặc dự phòng cho các tình huống bất ngờ. Các khoản phải trả cho người bán ngắn hạn bao gồm Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thuận Phát và TGO Software, ...
Tại thời điểm 31/12/2024, cơ cấu nợ phải trả của STC ghi nhận 100% là nợ ngắn hạn. Điều này phần ánh chiến lược quản lý tài chính thận trọng của Công ty, tập trung vào việc tối ưu hóa dòng tiền và đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong ngắn hạn mà không tạo áp lực từ các khoản nợ dài hạn. Cơ cấu nợ hiện tại không chỉ giúp công ty duy trì tính thanh khoản ổn định mà còn đảm bảo khả năng linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 ghi nhận bằng 0. Tuy nhiên, hoạt động vay nợ của STC có ghi nhận trong suốt quá trình kinh doanh. Cụ thể, ghi nhận số dư từ NH TMCP Ngoại Thương CN Bình Tây tăng trong kỳ là 31.455 triệu đồng và NH TMCP Công Thương CN 5 là 18.176 triệu đồng, cả 2 khoản vay ngắn hạn này đều đáo hạn trong năm và trước thời điểm 31/12/2024. Công ty đã thực hiện vay ngắn hạn từ ngân hàng trong năm nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh, do đặc thù ngành thiết bị giáo dục vào mùa cao điểm. Đồng thời, Công ty cũng đã chủ động hoàn tất việc đáo hạn các khoản vay này trong cùng năm, thể hiện khả năng quản lý dòng tiền hiệu quả và cam kết thanh toán đúng hạn. Việc sử dụng và xử lý các khoản vay ngắn hạn không chỉ giúp công ty duy tri tính thanh khoản ở định mà còn phần ảnh chiến lược tài chính linh hoạt, đảm bảo cân đối giữa nhu cầu vốn và khả năng chi trả.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Nhằm bắt nhịp với xu hướng phát triển và yêu cầu ngày càng cao của thị trường, trong năm qua, Công ty đã mạnh dạn thực hiện nhiều cải tiến đột phá về cơ cấu tổ chức, chính sách và quy trình quản lý. Những bước đi này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn thể hiện cam kết của Công ty trong việc kiến tạo một tương lai phát triển bền vững, vì lợi ích của khách hàng, đối tác và toàn xã hội.
Cải tiến về chính sách: xây dựng chương trình khách hàng thân thiết cho các đối tác lớn như nhà xuất bản, các công ty sách địa phương, các cơ sở giáo dục... Cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt hơn, như hỗ trợ sửa chữa hoặc tái chế thiết bị giáo dục cũ.
Cải tiến về quản lý: Xây dựng mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp nguyên liệu, đầu tư vào hệ thống quản lý kho bãi, triển khai công nghệ số hóa trong quản lý tài liệu và quy trình làm việc. Tìm kiếm các nguồn vốn ưu đãi (vay ngắn hạn, vay dài hạn) từ ngân hàng hoặc đối tác chiến lược để đầu tư mở rộng.
Cải tiến thương hiệu: tập trung vào việc quảng bá hình ảnh Công ty là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực phát hành sách và thiết bị giáo dục, với cam kết chất lượng và dịch vụ vượt trội. Tăng cường quảng cấp trực tuyến qua mạng xã hội, website đề tiếp cận nhiều khách hàng hơn. Sử dụng video hoặc hình ảnh minh họa để giới thiệu quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.
CÁC CÔNG TÁC KHÁC
Phối hợp với Ban thiết bị - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị tập huấn thiết bị giáo dục năm 2024.
Tổ chức các lớp đào tạo nội bộ về công tác thiết bị giáo dục để nâng cao kỹ năng phục vụ tốt công tác bán hàng cho nhân viên kinh doanh và bộ phận kho.
Hoàn thiện mẫu của các sản phẩm thiết bị Lớp 5, 9, 12 để đưa vào sản xuất và cung ứng trên thị trường.
Rà soát lại các sản phẩm thiết bị do công ty sản xuất, thay đổi, cải tiến phương án sản xuất để tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường;
Phối hợp với các đơn vị đầu mối thực hiện tốt công tác phát hành sách - thiết bị giáo dục phục vụ năm học 2024-2025.
Kiện toàn nhân sự quản lý của công ty;
Trang bị bỏ sung hệ thống Phòng cháy chữa cháy các cơ sở.
Tiếp tục chỉnh trang cơ sở vật chất tại các cơ sở của công ty.
Triển khai phần mềm quản lý sản xuất tại Xí nghiệp Thiết bị giáo dục theo phiên bản Bravo 8-ERP và nâng cấp phân hệ Quản lý kế toán, kinh doanh sỉ lẻ lên phiên bản Bravo 8-ERP để tương thích với phân hệ Quản lý sản xuất và đáp ứng nhu cầu quản lý.
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cũng đồng hành và tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện khác.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỀM TOÁN
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh và có ý kiến chấp nhận toàn phần vì thế Ban Tổng Giám đốc không có giải trình thêm.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
| STT | Chỉ tiêu - Công ty mẹ | ĐVT | TH năm 2024 | KH năm 2025 |
| 1 | Doanh thu, thu nhập | Triệu đồng | 467.158 | 450.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 16.013 | 14.500 |
| 3 | Chia cổ tức | % | 14 | 14 |
Tình hình kinh tế thế giới năm 2025 diễn biến cực kỳ phức tạp, nhiều yếu tố biến động lớn tạo rủi ro cho hoạt động kinh doanh. Kinh tế trong nước tiếp tục được dự báo bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố bên ngoài, gây ảnh hưởng tiêu cực lên tiêu dùng và sự cạnh tranh trong ngành thiết bị giáo dục ngày càng gay gắt do nhiều đơn vị tham gia phát hành sách và sản xuất, cung ứng thiết bị giáo dục trên thị trường.
Đề hiện thực hóa mục tiêu phát triển trong tương lai, Công ty sẽ tập trung vào ba giải pháp chiến lược chính:
Đối mối công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường giáo dục, đặc biệt là các thiết bị tích hợp công nghệ hiện đại như phần mềm học tập số hóa;
Tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược, bao gồm các đơn vị đầu mối phát hành, các công ty sách địa phương, các cơ sở giáo dục, đề mở rộng thị phần và nâng cao uy tín thương hiệu;
Đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật, công nghệ và kỹ năng quản lý;
Tiếp tục rà soát, cải tiến quy trình sản xuất, chính sửa đề hoàn thiện các sản phẩm của công ty với mục tiêu tăng tiện ích sử dụng cho người dùng và giảm giá thành sản phẩm để tăng tính cạnh tranh;
Trang bị thêm một số máy móc, thiết bị ...để phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty. Trang bị bỏ sung hệ thống Phòng cháy chữa cháy các cơ sở;
Rà soát, sắp xếp nhân sự; tổ chức các lớp đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCNV công ty để phục vụ tốt trong công tác.
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá về các mặt của hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Công ty mẹ | KH 2024 | TH 2024 | % TH 2024/KH 2024 |
| 1 | Doanh thu, thu nhập | 463.000 | 467.158 | 100,90% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 16.000 | 16.013 | 100,08% |
| 3 | Cổ tức (%) | 14 | 14 () | 100% |
() ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 sẽ quyết định mức cổ tức này.
Xem xét kế hoạch và kết quả kinh doanh thực hiện của năm 2024, Hội đồng quản trị ghi nhận sự nỗ lực của Ban Điều hành Công ty cùng toàn thể CBCNV đã nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ đề ra. Theo đó, Doanh thu, thu nhập Công ty mẹ đặt 467.158 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế ghi nhận 16.013 triệu đồng, tăng nhẹ so với kế hoạch được ĐHDCĐ đề ra, lần lượt đạt 100,90% và 100,08% so với kế hoạch 2024.
Với kết quả kinh doanh liên tiếp hoàn thành mục tiêu, Công ty tự tin hơn nữa và phần đấu trong sản xuất kinh doanh, giảng dạy phục vụ mục tiêu kinh doanh của Công ty vào năm 2025.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty luôn đặt mục tiêu phát triển bền vững lên hàng đầu, trong đó công tác bảo vệ và giữ gìn môi trường tại các khu vực hoạt động được đặc biệt chú trọng. Trong năm qua, STC đã không ngừng nổ lực đảm bảo an toàn về sinh lão động, đồng thời thực hiện nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến thiên nhiên và cộng đồng. Bên cạnh việc duy trì cảnh quan xanh, sạch, đẹp tại các khu vực mà Công ty quản lý, STC còn tích cực tham gia và tiên phong trong các phong trào vi môi trường do chính quyền địa phương phát động, như trồng cây xanh, thu gom rác thải và tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với công động địa phương
Công ty luôn ý thức sâu sắc rằng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp gắn liền với trách nhiệm đối với cộng đồng. Chính vì vậy, bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Công ty tích cực đóng góp vào các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ giáo dục và bảo vệ môi trường. Thông qua những hành động thiết thực như tài trợ học bổng, xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương và tham gia các phong trào thiện nguyện, Công ty mong muốn chung tay xây dựng một cộng đồng ngày càng phát triển.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
STC luôn coi trọng trách nhiệm với người lao động và cộng đồng. Công ty đảm bảo trả lương đúng hạn, không để xảy ra tình trạng thiếu hoặc nợ lương, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Luật Lao động.
Quan trọng, chính sách khen thưởng được áp dụng để ghi nhận thành tích xuất sắc, khuyến khích nâng cao năng suất. Các hoạt động tập thể cũng được tổ chức thường xuyên, góp phần tăng cường tinh thần đoàn kết và gắn bó giữa nhân viên.
Công ty cũng chủ trọng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho người lao động thông qua các chương trình đào tạo, hội thảo và khóa học chuyên sâu. Đặc biệt, Công ty luôn khuyến khích phát triển nguồn nhân lực tài năng bằng cách tạo điều kiện để cán bộ, công nhân viên tiếp cận với những cơ hội học hỏi và thắng tiến trong sự nghiệp.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Ban Tổng Giám đốc đã theo dõi sát với diễn biến thị trường, bao gồm tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước, đề xuất nghiên cứu và tiến hành các phương án chủ động trước rủi ro tiễm Ẩn, khó khăn thách thức, nhằm đạt mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐCD thông qua.
Trên cơ sở đó, các đề xuất của Ban Tổng Giám đốc đối với HĐQT đã được thảo luận và được HĐQT nhất trí chỉ đạo, phê duyệt kịp thời, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của Công ty dưới sự điều hành của Ban Tổng Giám đốc đi đúng hướng và đạt hiệu quả.
Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành tốt vai trò điều hành Công ty theo đúng các định hướng của Đại hội đồng có động và chỉ đạo của HĐQT. Công tác quản lý, điều hành của Ban Tổng Giám đốc đã đảm bảo đúng các quy định của pháp luật và các quy chế, quy định quản trị nội bộ của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc cũng đảm bảo việc chi trả cổ tức cho các Cổ đông đầy đủ và đúng thời hạn; đảm bảo vấn đề an sinh xã hội và tạo điều kiện cho người lao động của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc tham gia đầy đủ các buổi hợp của HĐQT khi được mời. Tham gia chỉ đạo, tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên 2024 vào ngày 11/04/2024.
Chỉ đạo, tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên 2024 vào ngày 11/04/2024.
Với sự giảm sát chặt chẽ và đánh giá khách quan từ Hội đồng quản trị, hoạt động của Ban Tổng Giám đốc đã được định hướng rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và phù hợp với chiến lược dài hạn của Công ty. Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty vượt qua các thách thức trong năm qua mà còn khẳng định khả năng đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững trong những năm tối.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính năm 2025
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu kế hoạch như sau:
Doanh thu, thu nhập: 450.000 triệu đồng.
Lợi nhuận trước thuế: 14.500 triệu đồng.
Cô tức: 14%.
Năm 2025 được dự báo nhiều biến động kinh tế và xã hội, đặc biệt các yếu tố ngoại sẽ tác động ảnh hưởng tiêu cực đến nội địa, kèm theo đó là diễn biến cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của các đơn vị cùng ngành. Căn cứ tình hình thực tế, Hội đồng quản trị xây dựng kế hoạch hoạt động năm 2025 như sau:
Chỉ đạo BTGD xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thành các chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đông đề ra.
Tổ chức các phiên hợp thưởng kỳ và các phiên hợp khác để thảo luận đưa ra chủ trương, Nghị quyết cho BTGD, đồng thời thực hiện tốt chức năng giám sát thông qua các Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để nắm bắt và chỉ đạo kịp thời việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và của HĐQT đạt hiệu quả cao nhất.
Tiếp tục rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy chế, quy trình, quy định của Công ty để phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị. Duy trì hoạt động Công ty an toàn, hạn chế rủi ro; quản lý an toàn, hiệu quả vốn của cổ động và duy trì hoạt động công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo luật định. Chủ động công bố các thông tin khác liên quan đến hoạt động của Công ty.
05
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
1111
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong hoạt động sản xuất, Công ty luôn chú trọng tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Công ty đã thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về xử lý chất thải, kiểm soát khí thải và sử dụng nguyên liệu đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, tái chế phế liệu và giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại không chỉ giúp đỡ ứng các tiêu chuẩn môi trường mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhờ những nỗ lực này, Công ty không chỉ tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một hình ảnh tích cực trong mất khách hàng và công đồng.
TIÊU THỤ NƯỚC
Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu, không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người mà còn là yếu tố cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng nước bền vững, STC đã xây dựng và triển khai chiến lược quản lý tiêu thụ nước, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
Công ty cam kết tích cực thực hiện các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước, giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững. Bên cạnh đó, STC đầy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng nước hiệu quả trong toàn thể cán bộ, nhân viên, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước chung của cộng đồng và hướng tới mô hình sản xuất thân thiện với môi trường.
TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG
Công ty lấy chiến lược phát triển bền vững ESG là mục tiêu cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng đến mô hình xanh, sạch. Bên cạnh đó, Công ty luôn khuyến khích CBCNV tiết kiệm các nguồn tài nguyên như điện, nước, ... và tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Ngoài ra, Công ty ưu tiên sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại, làm giảm chi phí sản xuất và hạn chế lăng phí các nguyên vật liệu, đồng thời đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao và thân thiện với người tiêu dùng.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Công ty nghiên cứu và áp dụng các quy định về mức tiêu thụ điện năng khi vận hành sản xuất, coi việc sử dụng điện năng hợp lý chính là một giải pháp tiết kiệm chỉ phí hiệu quả cho Công ty. Do đó, Công ty tập trung vào công tác tối ưu sử dụng năng lượng và hướng đến mục tiêu dài hạn là giảm phát thải khí nhà kính, giảm mức tiêu thụ năng lượng trên đơn vị sản phẩm, qua đó góp phần thúc đẩy xu hướng chuyển đổi xanh, sạch và phát triển bền vững.
Ngoài ra, Công ty không ngừng cải tiến và đầu tư vào các giải pháp mang tính công nghệ tiên tiến, thay thế các thiết bị cũ bằng thiết bị tiết kiệm điện năng và hiện đại hơn. Nhờ những giải pháp này, STC đã giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kinh và mức tiêu thụ năng lượng, góp phần vào quá trình phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu của quốc gia.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
STC quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào trong sản xuất thiết bị dạy học như bản ghế,... đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí, giúp giám thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, việc tối ưu hóa quy trình sử dụng nguyên liệu, như cất giảm lượng dư thừa trong sản xuất hoặc tái chế phế liệu, góp phần giảm phát thải lượng khí nhà kính và lượng chất thải ra môi trường. Không chỉ dừng lại ở trách nhiệm xã hội, việc quản lý nguyên liệu bền vững còn nâng cao hình ảnh thương hiệu, đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh ngày càng phổ biến và đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền vững của cộng đồng.
Nguyên vật liệu của STC chủ yếu là nhôm, inox, gỗ, nhựa, ... các nguyên liệu này không bị hư hỏng trong thời gian ngắn, chi phí bảo quản thấp, tuy nhiên các tác nhân gây hại vẫn có như ẩm mốc, mối một, ... Công ty xây dựng kho và quản lí nguồn nguyên vật liệu, thực hiện công tác đánh giá vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sử dụng, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có nhãn mác, lựa chọn đối tác cung cấp uy tín trên thị trường và mức giá phù hợp.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương là một trong những ưu tiên hàng đầu của Công ty, đặc biệt khi xem xét tác động đến môi trường và xã hội. STC cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của cộng đồng thông qua các hoạt động như hỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng giáo dục, tài trợ thiết bị dạy học thân thiện với môi trường và tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng xanh cho người dân địa phương. Đồng thời, Công ty khuyến khích việc sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương, vừa giảm thiểu phát thải từ vận chuyển, vừa tạo thu nhập ở đỉnh cho các hộ gia đình. Những nỗ lực này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng một xã hội phát triển hài hòa và bền vững.
Các hoạt động thực tế STC đã thực hiện như:
Thăm hỏi, tặng quà, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn,...
Tìm kiếm và nhanh chóng hỗ trợ tài chính cho các học sinh nghèo hiểu học, giúp các em có cơ hội đến trường và thắp thêm hy vọng cho cuộc sống.
Tài trợ thiết bị giảng dạy và học tập cho các trường học khó khăn, thiếu thốn các thiết bị giảng dạy, học tập...
Những hoạt động hỗ trợ địa phương của Công ty đã nhận được sự đón nhận tích cực từ cộng đồng. Thông qua những đóng góp thiết thực, Công ty đã góp phần giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, tạo động lực cho các em học sinh nghèo hiểu học và xây dựng một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, Công ty rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Số lượng lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 là: 217 người.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Thu nhập đối với người lao động trong năm 2024 là: 20,712 triệu đồng/người/tháng.
Thu nhập của người lao động tại Công ty được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và tương xứng với năng lực, đóng góp của mỗi cá nhân, đảm bảo người lao động không chỉ được chăm lo đầy đủ về mặt vật chất mà còn cảm nhận được sự quan tâm sâu sắc về tinh thần. Bên cạnh thu nhập chính, người lao động còn được hưởng nhiều chế độ phúc lợi hấp dẫn như quả tặng nhân dịp lễ Tết, tham quan nghỉ mát hàng năm, phụ cấp đặc thù theo vị trí công việc, thường hiệu suất.
Công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nội bộ đa dạng, từ kỹ năng mềm, chuyên môn sâu đến kỹ năng lãnh đạo, nhằm trang bị cho nhân viên những hành trang cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ và phát triển sự nghiệp. Các khóa học được thiết kế bài bản, vừa đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại, vừa hướng tới nâng cao tiềm năng cá nhân trong tương lai. Ngoài ra, Công ty còn khuyến khích nhân viên tích cực tham gia các khóa học bên ngoài, hội thảo chuyên ngành hoặc các diễn đàn trao đổi kiến thức, giúp họ tiếp cận những xu hướng mới nhất và mở rộng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp.
BÃO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Tiêu thụ năng lượng
Trong năm qua, Công ty đã không ngừng nỗ lực giảm thiểu tiêu thụ năng lượng thông qua việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả. Công ty tích cực khuyến khích nhân viên thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong hoạt động hàng ngày, như tất thiết bị khi không sử dụng, tận dụng đánh sáng tự nhiên và tối ưu hóa việc sử dụng điều hòa nhiệt độ.
Đặc biệt, Công ty đang nghiên cứu và từng bước chuyển đổi sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như năng lượng mặt trời, đề giảm thiểu tác động đến môi trường. Những nỗ lực này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí vận hành mà còn thể hiện trách nhiệm của Công ty trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và góp phần xây dựng một tương lai xanh hơn cho cộng đồng.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ Môi trường
Tuân thủ pháp luật bảo vệ Môi trường luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động của Công ty. STC cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, từ khâu sản xuất đến xử lý chất thải, đảm bảo mọi hoạt động đều đáp ứng các tiêu chuẩn do cơ quan chức năng đặt ra.
Trong năm qua, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp cụ thể như kiểm soát chặt chẽ việc thu gom và tái chế chất thải, cũng như giám sát định kỳ các chỉ số môi trường để kịp thời điều chỉnh khi cần thiết. Bên cạnh đó, Công ty còn tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý và tổ chức xã hội để tham gia các chương trình bảo vệ môi trường tại địa phương, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Những nỗ lực này không chỉ khẳng định trách nhiệm của Công ty đối với môi trường mà còn thể hiện cam kết xây dựng một tương lai bền vững cho thế hệ mai sau.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẦN ĐỀ NGUỒI LAO ĐỘNG
Tại Công ty, nguồn lực con người luôn được coi là yếu tố trung tâm và là chia khóa then chốt cho sự phát triển bền vững. STC tin rằng, chính đội ngũ nhân viên tài năng, nhiệt huyết và chuyên nghiệp là nền tảng tạo nên giá trị cốt lõi và sức mạnh của doanh nghiệp.
Công ty không ngừng đầu tư vào việc xây dựng môi trường làm việc sáng tạo, chuyên nghiệp, nơi mỗi cá nhân được tôn trọng, khuyến khích phát triển và có cơ hội thể hiện tối đa tiêm năng của mình.
Công ty tập trung vào việc đào tạo, phát triển kỹ năng và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân viên, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự đoàn kết, hợp tác và chia sẻ. Thông qua việc đặt con người làm trọng tâm trong mọi chiến lược, Công ty hướng tới mục tiêu không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng và đối tác mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển của công động và xã hội.
Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể nhân viên để phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe, cung cấp gói bảo hiểm sức khỏe mở rộng, bao gồm cả bảo hiểm tại nạn và hỗ trợ chi phí điều trị bệnh nghiêm trọng.
Chính sách lượng thưởng và đãi ngộ công bằng, đảm bảo mức lượng cạnh tranh, tương xứng với năng lực và đóng góp của nhân viên. Xây dựng hệ thống thường minh bạch dựa trên hiệu suất công việc và thành tích cá nhân/nhóm.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty luôn ý thức rõ trách nhiệm của mình đối với cộng đồng địa phương, không chỉ thông qua hoạt động kinh doanh mà còn bằng những đóng góp tích cực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống tại khu vực. STC đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng, như tài trợ học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức các buổi đào tạo kỹ năng nghề miễn phí và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây xanh và thu gom rác thải. Bên cạnh đó, Công ty ưu tiên tuyền dụng lao động địa phương, tạo việc làm ồn định và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho người dân. Những nỗ lực này không chỉ thể hiện cam kết của Công ty trong việc đồng hành cùng cộng đồng mà còn góp phần xây dựng một môi trường sống bền vững và thịnh vượng hơn.
Trong năm 2024, Công ty đã tham gia, tổ chức các hoạt động như:
| STT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Thành tiền (đồng) |
| 1 | Hỗ trợ học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn | 4.344 | 50.439.855 | |
| - Sách giáo khoa | cuốn | 871 | 14.224.000 | |
| - Sách các loại khác | cuốn | 0 | 0 | |
| - Tập vở | quyền | 1.100 | 6.700.005 | |
| - Dụng cụ học tập các loại | cái/bộ | 2.373 | 29.515.850 | |
| 2 | Hỗ trợ thư viện trường học, cơ sở giáo dục | 28.742 | 1.330.547.913 | |
| - Sách giáo khoa | cuốn | 7.726 | 83.196.000 | |
| - Sách các loại khác | cuốn | 3.824 | 65.644.600 | |
| - Tập vở | quyền | 400 | 3.119.999 | |
| - Thiết bị giáo dục | cái/bộ | 16.792 | 1.178.587.314 | |
| 3 | Các hoạt động khác | 64.500.000 | ||
| - Học bồng | 54.500.000 | |||
| - Hỗ trợ kinh phí khen thưởng giáo viên | 10.000.000 | |||
| Tổng cộng | 33.086 | 1.445.487.768 |
06 JẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
• Ban Kiểm soát
Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT là một cơ quan quản lý cấp cao trong Công ty, chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định chiến lược và giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo rằng Công ty hoạt động hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đạt được các mục tiêu đề ra.
Danh sách thành viên HĐQT tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Chí Bính | Chủ tịch HĐQT | - | - |
| 2 | Ông Tử Trung Đan | TV. HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 375.190 | 6,62% |
| 3 | Ông Đỗ Thành Lâm | TV. HĐQT không điều hành | 4.895 | 0,09% |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Cung | TV. HĐQT không điều hành | - | - |
| 5 | Ông Phan Kế Thái | TV. HĐQT độc lập | - | - |
Căn cứ danh sách cổ đông tại ngày 17/03/2025
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông NGUYỄN CHÍ BÍNH
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Kinh tế.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo
dục Hà Nội (EID).
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ.
| 04/2019 - nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh. |
| 03/2022 - nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội. |
Quá trình công tác
Ông Đỗ THÀNH LÂM
Thành viên Hội đồng quản trị
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần In sách giáo khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
4.895 cổ phần, chiếm 0,09% vốn điều lệ.
Ông NGUYỄN VĂN CUNG
Thành viên Hội đồng quản trị
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý kinh tế.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Không có.
Ông PHAN KÊ THÁI
Thành viên Hội đồng quản trị
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Đại học Tổng hợp Hà Nội, chuyên ngành Sinh học.
Quá trình công tác
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Không có.
| 04/2019 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. |
| 04/2019 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sách và Thành phố Hồ Chí Minh. |
Quá trình công tác
| 19/06/2020 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh. |
Quá trình công tác
| 09/1970 - 02/1976 | Thượng Sĩ B trưởng18E18F325 Quân đoàn 2. |
| 03/1976 - 08/1995 | Công tác tại Nhà xuất bản học Kỹ thuật Hà Nội. |
| 09/1995 - 02/2009 | Công tác tại Nhà xuất bảnáo dục Việt Nam. |
| 03/2008 - 01/2015 | Giám đốc Công ty Dịch vụất bản giáo dục Hà Nội. |
| 14/04/2023 - nay | Thành viên Hội đồngản trị độc lập Công tyổ phần Sách và Thiết bịường học Thành phốồ Chí Minh. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông TỪ TRUNG ĐAN - Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc: Xem tại lý lịch Ban điều hành
RÀ SOÁT THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐQT TRONG NĂM: Không có
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong năm qua, Hội đồng quản trị đã thể hiện vai trò lãnh đạo chiến lược quan trọng trong việc dẫn dắt Công ty vượt qua những thách thức và tập dụng cơ hội phát triển. HĐQT luôn chú trọng nâng cao tính minh bạch trong quản trị, đảm bảo mọi hoạt động đều tuân thủ pháp luật và mang lại giá trị bền vững cho cổ đông cũng như các bên liên quan. Nhờ sự điều hành hiệu quả này, Công ty đã đạt được những kết quả tích cực, từ đạt mục tiêu doanh thu đến cải thiện hiệu quả vận hành.
HĐQT thực hiện đầy đủ chức năng đại diện của các chủ sở hữu trong việc giám sát hoạt động điều hành của Công ty, định hướng phù hợp và chỉ đạo kịp thời đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ đông giao phó, trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty.
HĐQT thực hiện đầy đủ 8 cuộc hợp HĐQT, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá kết quả thực hiện công việc của Ban Điều hành. Biên bản và nghị quyết sau mỗi cuộc hợp đều được phê duyệt và nhất trí thông qua 100% bởi các thành viên HĐQT.
HĐQT đã không ngừng nâng cao tính minh bạch trong quản trị bằng cách áp dụng các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tiên tiến, đảm bảo thông tin được công khai đầy đủ và kịp thời tới cổ đông cũng như các bên liên quan.
HĐQT đã tập trung xây dựng và thực thi các chiến lược dài hạn nhằm tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của Công ty. Các kế hoạch này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường mới và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giúp Công ty duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành.
Công ty đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên hiệu quả, thể hiện cam kết của HĐQT trong việc đóng góp tích cực cho xã hội.
Dưới sự lãnh đạo của HĐQT, Công ty đã đạt được những kết quả tài chính tích cực, với doanh thu và lợi nhuận giữ mức ổn định. Đồng thời, HĐQT luôn đặt mục tiêu tối đa hóa giá trị cho cổ đông lên hàng đầu, thông qua việc duy trì chính sách cổ tức hấp dẫn và phân phối lợi nhuận đến cổ đông.
CÁC CƯỢC HỢP HĐQT TRONG NĂM 2024
Với sự điều hành quyết đoán và tầm nhìn dài hạn, HĐQT sẽ tiếp tục dẫn đất Công ty vượt qua mọi thách thức, đồng thời mở ra những cơ hội mới, khẳng định vị thế vững mạnh trên thị trường.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Chí Bính | Chủ tịch HĐQT | 08 | 100% |
| 2 | Ông Tử Trung Đan | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 08 | 100% |
| 3 | Ông Đỗ Thành Lâm | Thành viên HĐQT không điều hành | 08 | 100% |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Cung | Thành viên HĐQT không điều hành | 08 | 100% |
| 5 | Ông Phan Kế Thái | Thành viên HĐQT độc lập | 08 | 100% |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐỘT ĐỘC LẬP
Trong năm qua, các thành viên HĐQT độc lập đã đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động điều hành và đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong mọi quyết định của Công ty:
Tích cực tham gia vào các phiên hợp HĐQT, đặc biệt trong việc xem xét và phê duyệt các giao dịch với bên liên quan. Đánh giá hoạt động của BĐH.
Đưa ra nhiều ý kiến khách quan và chiến lược, giúp HĐQT cân nhắc kỹ lương trước khi triển khai các kế hoạch lớn.
Thành viên độc lập cũng luôn chú trọng bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số, đảm bảo mọi chính sách và quyết định đều mang tính công bằng và minh bạch.
Trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia 8 cuộc hợp của Hội đồng quản trị, cho ý kiến biểu quyết về các vấn đề đưa ra và với am hiểu đặc thù đối với đơn vị kinh doanh về sách và thiết bị giáo dục đã có các kiến nghị đề phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024 tuân thủ quy định pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty.
Hoạt động của các thành viên HĐQT độc lập không chỉ giúp kiểm soát rủi ro và bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số mà còn khẳng định cam kết của Công ty trong việc thực hiện quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực cao nhất.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY: Không có
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CƯỢC HỢP
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/ NQ - HĐQT | 17/01/2024 | Thông qua các nội dung sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ. Thực hiện thù lao HĐQT, BKS, Thư ký Công ty năm 2023. Phê duyệt đơn giá tiền lương thực hiện năm 2023 cho Công ty mẹ. Tạm phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023. Chấp nhận thanh lý và xử lý thừa, thiếu kết quả kiểm kê; xử lý nợ, trích lấp dự phòng theo Biên bản kiểm kê, xử lý nợ năm 2023. Kế hoạch kinh doanh của Công ty mẹ. Duyệt đơn giá tiền lương năm 2024 Thù lao HĐQT, BKS, thư ký Công ty. Một số công tác khác. |
| 2 | 02/NQ-HĐQT | 17/01/2024 | Thông qua các nội dung sau:
|
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 17/01/2024 | Thông qua các nội dung sau:ễn nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học thành phố Hồ Chí Minh đối với Bà Phạm Nhật Quyền.ổ nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học thành phố Hồ Chí Minh đối với Bà Huỳnh Thị Bích Hạnh |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 20/03/2024 | Thông qua Dự thảo các văn bản, tài liệu chuẩn bị cho công tác tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần sách và Thiết bị trường học thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 12/04/2024 | Thông qua chủ trương việc vay vốn, mở bảo lãnh, L/C và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh 5 thành phố Hồ Chí Minh phục vụ kế hoạch kinh doanh năm 2024 -2025. |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 12/04/2024 | Thông qua chủ trương vay vốn và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sài Còn Chợ Lớn. |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 02/07/2024 | Thông nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại địa chỉ: Lô A 78-80 đường 30/4, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng, làm đơn vị "Kiểm toán soát xét Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024" của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 11/07/2024 | Thông qua việc tiếp tục ký Hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm đối với Ông Phan Xuân Hiển - sinh ngày 09/3/1961, Nguyên Phố Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh giữ chức danh Phố Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh. |
| 9 | 01/QD-HDQT | 11/07/2024 | Tiếp tục ký Hợp đồng lao động thời hạn 01 năm đối với Ông Phan Xuân Hiển - sinh ngày 09/3/1961, nguyên phố Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh giữ chức danh Phố Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CUỘC HỢP (TIẾP THEO)
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 10 | 09/NQ-HDQT | 30/09/2024 | Đồng ý chủ trương thực hiện quy trình bổ nhiệm Bà Vũ Thị Thanh Tuyên, Chuyên viên Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học thành phố Hồ Chí Minh giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Kế toán – Tài vụ Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh. Giao Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy chế, điều lệ của Công ty và phù hợp với quy định của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. |
| 11 | 10/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Thông qua chủ trương về công tác nhân sự theo đều xuất của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình ngày 06/11/2024. Giao Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện bộ nhiệm theo quy chế, điều lệ Công ty, quy định của pháp luật hiện hành |
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU BKS
BAN KIỀM SOÁT
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá hoạt động của Ban Lãnh đạo cũng như các hoạt động tài chính, pháp lý và tuần thủ quy định nội bộ. Mục tiêu chính của Ban kiểm soát là đảm bảo rằng tổ chức hoạt động hiệu quả, minh bạch và tuần thủ các quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan khác.
Danh sách Thành viên BKS:
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số lượng CP sởữu () | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Bùi Thị Ánh Tuyết | Trường BKS | - | - |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Nhớ | Thành viên BKS | 4.000 | 0,07% |
| 3 | Bà Đào Thị Thanh Thủy | Thành viên BKS | - | - |
() Căn cứ theo Danh sách cổ đông của Công ty chốt tại ngày: 17/03/2025
LÝ LÍCH BAN KIỀM SOÁT
| Bà BỬI THỊ ÁNH TUYẾT Quá trình công tác Trường Ban Kiểm soát | |
| Năm sinh: 1973. Quốc tịch: Việt Nam. Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán. Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có. Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có. | 19/06/2020 - nay Trường ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh. |
BAN KIỀM SOÁT
LÝ LÍCH BAN KIỂM SOÁT
Bà NGUYỄN THÍ NHỐ
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1985.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
4.000 cổ phần, chiếm 0,07% vốn điều lệ.
Bà ĐÀO THỊ THANH THỦY
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1987.
Nam sinh: 1987.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Kế toán kiểm toán.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Không có.
Quá trình công tác
| 19/06/2020 - nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh. |
Quá trình công tác
| 19/06/2020 - nay | Thành Viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trưởng học Thành phố Hồ Chí Minh. |
CÁC CUỘC HỢP BKS
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Bà Bùi Thị Ánh Tuyết | Trường BKS | 04 | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Nhớ | Thành viên BKS | 04 | 100% |
| 3 | Bà Đào Thị Thanh Thủy | Thành viên BKS | 04 | 100% |
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BKS TRONG NĂM
Năm 2024 Ban Kiểm soát đã tổ chức 4 cuộc hợp, mỗi Quý hợp 1 lần. Các Thành viên Ban Kiểm soát tham dự đầy đủ các cuộc hợp của Ban Kiểm soát, đồng thời có phân công thành viên tham dự các cuộc hợp của Hội đồng quản trị.
Ban Kiêm soát đã tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Pháp luật, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và các văn bản pháp quy có liên quan; kiểm tra giám sát việc chấp hành Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 của Công ty.
Các hoạt động của BKS trong năm 2024:
BKS đã tiến hành kiểm tra cũng như giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật và việc quản lý, điều hành hoạt động của HĐQT, BTGD.
Hoạt động của BKS tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty.
BKS đã phối hợp với hoạt động của HĐQT, BTGD và các bộ phận quản lý khác trong việc tham gia đóng góp, tham vấn ý kiến cho các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
BKS thực hiện giảm sát việc chấp hành điều lệ của Công ty, tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 song song với các bộ phận quan trọng khác.
Kiểm soát việc tuân thủ quy định về công bố thông tin của Công ty theo quy định Pháp luật.
Kiểm soát nội dung, trình tự, thủ tục ban hành các văn bản quy định về công tác quản trị doanh nghiệp;
Ban Kiểm soát đã hoàn thành vai trò giảm sát và đánh giá hoạt động của Công ty, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và góp phần nâng cao hiệu quả quản trị trong năm qua. Với sự tận tâm và chuyên nghiệp, Ban Kiểm soát đã đóng góp quan trọng vào việc kiểm soát rủi ro và bảo vệ lợi ích của cổ đông, tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công ty.
BAN KIỀM SOÁT
NỘI DUNG CÁC CUỘC HỢP BKS
| STT | Nội dung | Ngày | Kết quả |
| 1 | Ban kiểm soát tiến hành thảo luận và thống nhất phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban kiểm soát. kiểm soát thảo luận một số ý kiến về nội dung sẽ kiến nghị với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc phối hợp để công ty hoạt động đạt kết quả tốt nhất. kiểm soát thảo luận và thống nhất nội dung trong báo cáo chuẩn bị Đại hội cổ đông 2024. | 15/3/2024 | 100% |
| 2 | Các thành viên trong Ban kiểm soát bảo cáo và kiểm điểm lại hoạt động của mỗi thành viên trong Q2/2024.ển khai công tác kiểm soát sắp tới, đánh giá hoạt động SXKD của Ban điều hành cũng như việc triển khai các Nghị quyết của HDQT đối với Ban điều hành.ểm soát việc tuân thủ quy định về công bố thông tin của công ty theo quy định Pháp luật. | 28/6/2024 | 100% |
| 3 | Ban kiểm soát thảo luận và thống nhất với các nội dung dựa trên cơ sở báo cáo kiểm toán 6 tháng đầu năm của Công ty.ểm điểm hoạt động của Ban kiểm soát. | 10/9/2024 | 100% |
| 4 | Triển khai những công ty về cấu tạo của cáo hàng quản trị. Trên khi không giữ được đánh giá của Công ty. Tổng kết và lập các báo cáo gửi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.ển khai những công ty về cấu tạo của Công ty. Tham khảo thêm các hộ sơ năng lực và công ty kiểm toán để lựa chọn 1 công ty kiểm toán phù hợp nhất. | 20/12/2024 | 100% |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
THỦ LAO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Thủ lao năm 2024 (đồng) | Thủ lao năm 2023 (đồng) |
| 1 | Ông Nguyễn Chí Bính | Chủ tịch HĐQT | 125.862.100 | 135.803.000 |
| 2 | Ông Đỗ Thành Lâm | TV HĐQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Cung | TV HĐQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| 4 | Ông Tử Trung Đan | TV HĐQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| 5 | Ông Phan Kế Thái | TV HĐQT | 83.908.000 | 63.877.700 |
| Tổng | 461.494.100 | 471.286.900 | ||
TIÊN LƯỢNG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC NĂM 2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Thù lao năm 2024 (dồng) | Thù lao năm 2023 (dồng) |
| 1 | Từ Trung Đan | Tổng Giám đốc | 617.161.348 | 641.590.081 |
| 2 | Đỗ Thị Thanh Bình | Phó TGD | 399.134.827 | 413.069.101 |
| 3 | Phan Xuân Hiến | Phó TGD | 453.659.512 | 472.255.172 |
| 4 | Mai Tấn Phát | Phó TGD | 360.312.516 | 134.130.000 |
| 5 | Huỳnh Thị Bích Hạnh | Kế toán trưởng | 399.134.627 | 411.771.401 |
| Tổng | 2.229.402.830 | 2.072.815.755 | ||
THỦ LAO BKS NĂM 2024
Thù lao BKS phải trả năm 2024 là 167.816.300 đồng.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NGỮI NỘI BỘ
ĐVT: Đồng
| Tên tổ chức | Nội dung | Giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | Phí nhăn hiệu | Mua hàng | 51.504.818 | 51.504.818 |
| Nhà Xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Phí quản lý, tem, khác | Mua hàng | 1.018.626.740 | 947.499.750 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Sách giáo khoa, sách tham khảo ... | Mua hàng | 133.827.204 | 19.284.927.018 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Sách bài tập, Sách tham khảo | Mua hàng | 220.363.642.378 | 220.553.194.500 |
| Công ty CP Sách Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Thiết bị | Mua hàng | 2.331.429 | - |
| Nhà Xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Sách, thiết bị | Bán hàng | 125.507.990 | 17.644.030 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Sách, thiết bị | Bán hàng | 12.435.406.936 | 11.811.630.897 |
ĐVT: Đồng
| Tên tổ chức | Nội dung | Giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty CP học liệu | Thiết bị | Bán hàng | 8.460.485 | 34.869.574 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Thiết bị, Sách, thiết bị, đĩa, chiết khấu thanh toán | Bán hàng | 22.737.322.815 | 10.213.277.897 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Thiết bị | Bán hàng | 3.288.691.721 | 4.400.883.794 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | Thiết bị | Bán hàng | 276.373.329 | 482.412.348 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Thiết bị | Bán hàng | 1.015.442.601 | 3.010.925.916 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển trường Phổ thông Công nghệ Giáo dục | Thiết bị | Bán hàng | 153.028.128 | 112.232.258 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HĐQT, BKS, BTGD ĐIỀU HÀNH ĐÃ VÀ ĐANG LÀ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC THÀNH VIÊN HĐQT, BTGD ĐIỀU HÀNH TRONG THỐI GIẢN 3 NĂM TRỜ LẠI
| STT | Tên tổ chức | Mối liên hệ liên quan với Công ty | Thời điểm giao dịch | Nội dung |
| 1 | Công ty CP Giáo Dục An Đông | Công ty con do bà Đỗ Thị Thanh Bình làm Giám đốc | 2024 | Cung ứng sách, thiết bị, dịch vụ thuê văn phòng với giá trị là 5.913.617.191 đồng |
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Giáo Dục Hà Nội | Công ty do ông Nguyễn Chí Bính làm chủ tịch HĐQT | 2024 | Cung ứng sách, thiết bị với giá trị là 276.373.329 đồng |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ: Không có
CÁC KHOÁ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN QUẢN LÝ CÔNG TY ĐÃ THAM GIA CỔM:
Khóa học về Quản trị công ty của Viện Phát triển Nguồn nhân lực và Kinh doanh của Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh (UEH).
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CON NIỆM YẾT, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ, VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NIỆM YẾT NẤM QUYỀN KIỀM SOÁT: Không có
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA THÀNH VIÊN
HĐQT, BKS, BTGD ĐIỀU HÀNH LÀ THÀNH VIÊN HĐQT, TGD ĐIỀU HÀNH: Không có
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA THÀNH VIÊN
HĐQT, BKS, BTGD ĐIỀU HÀNH LÀ THÀNH VIÊN HĐQT, TGD ĐIỀU HÀNH: Không có
CÁC GIAO DỊCH KHÁC CỦA CÔNG TY (NẾU CÓ) CÓ THỂ MANG LẠI LỢI ÍCH VẬT CHẤT
HOẶC PHI VẬT CHẤT ĐỐI VỚI TV HĐQT, BKS, BTGD ĐIỀU HÀNH: Không có
Báo cáo thương niên 2024 99
07
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KIỂM TOÁN 2024
(Hợp nhất + Riêng)
Báo cáo tài chính kiểm toán
2024 (Hợp nhất)
Báo cáo tài chính kiểm toán
2024 (Riêng)
| MỤC LỤC | Trang |
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính hợp nhất Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 9 - 35
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám độc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.
Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây goi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở phần hoá Doanh nghiệp nhà nước (Công ty Sách và Thiết bị Trường học Thành Phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 6500/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004971 ngày 04/07/2006 (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 12/09/2022 với mã số doanh nghiệp là 0301325347.
Công ty đã được chấp thuận niềm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 21/12/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 63/TTGDHN - DKG Dà ngày 06/12/2006 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là STC.
Trụ sở chính
Địa chỉ: 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
• Điện thoại: (84) 028.8554 645 - 028.8553 118
Lĩnh vực kinh doanh chính
Website: www.stb.com.vn
Fax: (84) 028.8564 307
Sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, đồ dùng dạy học;
Mua bán sách giáo khoa; Mua bán tủ, bán, ghế, sàn phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội), dụng cụ thể dục thể thao (trừ kinh doanh súng đạn thế thao, vũ khí thổ sơ);
Sản xuất tù, bàn, ghế, sản phẩm bằng gỗ (không chế biến gỗ, rèn, đúc, cán kéo kim loại, dặp, gò, hàn, sơn; xì mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở);
• Sản xuất đồ chơi trẻ em;
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);
Mua bán thiết bị nghe nhìn, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm vi tính;
• Cho thuê văn phòng:
Giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;
● ...
Công ty có 3 đơn vị trực thuộc
Chỉ nhánh Công ty Cô Phần Sách và Thiết bị Trường học TP. Hồ Chí Minh - Xí nghiệp đồ dùng dạy học;
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
- Chi nhánh Công ty Có Phần Sách và Thiết bị Trường học TP. Hồ Chí Minh - Xí nghiệp Thiết bị trường học (Tại Khu Công nghiệp Sống Thần 3 - Bình Dương).
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại 104/5 Mai Thị Lưu, Phường Đa Kao; Quận 1; TP. Hồ Chí Minh).
Công ty con
| Tên Công ty | Địa chỉ | L.vực kinh doanh | Tỷ lệ số hữu |
| Công ty Cổ phần Giáo dục An Đông | 780 Nguyễn Kiệm, Phường 4, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh | Giáo dục | 52,77% |
Nhân sự
Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 217 người. Trong đó, cán bộ quản lý là 16 người. Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này gồm có:
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Chí Bình Chủ tịch Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Ông Từ Trung Đan Thành viên Bổ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Ông Đỗ Thành Lâm Thành viên Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Ông Nguyễn Văn Cung Thành viên Bộ nhiệm ngày 19/06/2020
Ông Phan Kế Thái Thành viên Bộ nhiệm ngày 14/04/2023
Ban Kiểm soát
Bà Bùi Thị Ánh Tuyết Trường ban Bộ nhiệm ngày 19/06/2020
Bà Nguyễn Thị Nhớ Thành viên Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Bà Dào Thị Thanh Thùy Thành viên Bộ nhiệm ngày 19/06/2020
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
• Ông Từ Trung Đan Tổng Giám đốc Bộ nhiệm lại ngày 30/06/2020
Bà Đỗ Thị Thanh Bình Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm lại ngày 30/06/2020
Ông Phan Xuân Hiến Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm lại ngày 11/07/2024
Ông Mai Tấn Phát Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm ngày 24/07/2023
Bà Huỳnh Thị Bích Hạnh Kế toán trưởng Bộ nhiệm lại ngày 30/06/2020
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính hợp nhất này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78 - 80, Đường 30 Tháng 4, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 236.3655886; Fax: (84) 236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn).
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tại chính hợp nhất này trên cơ sở:
- Tuân thủ các quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng;
Chju trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Các thành viên của Ban Tổng Giám độc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên nguyên tắc hoạt động liên tục;
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc
Tù Trung Dan
T Hồ Chí Minh, ngày 6 tháng 3 năm 2025
Sб: ец /2025/BCKT-AAC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất lập ngày CỦ/5/2025 của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tất là “Công ty”) định kèm từ trang 5 đến trang 35, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phú hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỏng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý so tiến quan đến việc lập và tính bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Cần Quảng Tú – Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN DKHN kiểm toán: 1031-2023-010-1
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2025
Nguyễn Văn Thiện – Kiểm toán viên
Số Giấy CN DKHN kiểm toán: 3108-2025-010-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
Ban hành theo Thống tư
số 202/2014/TT - BTC
gày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 174,592,785,452 | 168,435,795,197 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 49,920,474,727 | 35,648,745,177 |
| 1. Tiền | 111 | 6,077,376,630 | 8,130,579,932 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 43,843,098,097 | 27,518,165,245 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 12,963,405,066 | 8,111,018,086 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6.a | 12,963,405,066 | 8,111,018,086 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 38,903,798,103 | 39,239,533,807 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 39,345,737,569 | 38,858,209,982 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 188,051,609 | 1,076,687,012 |
| 3. Các khoản phải thu khác | 136 | 9 | 459,582,392 | 255,385,966 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 10 | (1,089,573,467) | (950,749,153) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 11 | 69,634,797,547 | 82,804,895,720 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 72,889,485,159 | 88,233,205,642 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (3,254,687,612) | (5,428,309,922) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3,170,310,009 | 2,631,602,407 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 14.a | 1,054,239,192 | 1,548,425,088 |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 17 | 2,116,070,817 | 1,083,177,319 |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 39,939,018,626 | 40,257,703,728 | ||
| L. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 19,318,596 | 19,318,596 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 216 | 19,318,596 | 19,318,596 | |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 28,364,735,902 | 30,173,610,534 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 12 | 28,364,735,902 | 30,173,610,534 |
| - Nguyên giá | 222 | 74,820,116,749 | 73,569,257,599 | |
| - Gió trị hảo mòn lũy kế | 223 | (46,455,380,847) | (43,395,647,065) | |
| 2. Tài sản cổ định vô hình | 227 | 13 | - | - |
| - Nguyên giá | 228 | 696,540,000 | 696,540,000 | |
| - Gió trị hảo mòn lũy kế | 229 | (696,540,000) | (696,540,000) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1,799,008,000 | 443,472,222 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | 242 | 15 | 1,799,008,000 | 443,472,222 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 490,000,000 | 490,000,000 | |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 6.b | 490,000,000 | 490,000,000 |
| 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 9,265,956,128 | 9,131,302,376 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 14.b | 9,265,956,128 | 9,131,302,376 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 214,531,804,078 | 208,693,498,925 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN SẶCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT | |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C. Nợ phải trả | 300 | 75.924.527.356 | 72.392.854.694 | |
| L. Nợ ngắn hạn | 310 | 75.924.527.356 | 72.315.854.694 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 16 | 30.804.214.949 | 24.568.178.431 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 17 | 493.987.738 | 903.153.349 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước | 313 | 18 | 2.229.880.851 | 993.891.358 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 22.516.767.446 | 23.513.023.263 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 19 | 914.000.590 | 3.865.457.651 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 1.759.517.500 | 1.297.222.700 | |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 20 | 1.092.428.211 | 826.826.412 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 16.113.730.071 | 16.348.101.530 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | 77.000.000 | |
| 1. Phải trả dài hạn người bán | 331 | - | - | |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | 77.000.000 | |
| B. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 138.607.276.722 | 136.300.644.231 | |
| L. Vốn chủ sở hữu | 410 | 138.607.276.722 | 136.300.644.231 | |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 22 | 56.655.300.000 | 56.655.300.000 |
| - Có phiêu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 56.655.300.000 | 56.655.300.000 | |
| - Có phiêu trụ dài | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dữ vốn có phần | 412 | 22 | 13.761.696.224 | 13.761.696.224 |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 22 | 6.538.767.315 | 6.538.767.315 |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 22 | 50.417.965.656 | 48.155.058.205 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối | 421 | 22 | 8.318.142.000 | 8.318.142.000 |
| - L�ST chưa phân phối lũy kế đến cuối ký trước | 421a | 386.400.000 | 386.400.000 | |
| - L�ST chưa phân phối ký này | 421b | 7.931.742.000 | 7.931.742.000 | |
| 6. Lợi ích của cô đồng không kiểm soát | 429 | 23 | 2.915.405.527 | 2.871.680.487 |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 430 | 214.531.804.078 | 208.693.498.925 |
Huynh Thị Bích Hạnh
TP. Ho Chi Minh, ngày tháng 5 năm 2025
Võ Thị Thanh Tuyên
| BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT | Mẫu số B 02 – DN/HN Ban hành theo Thống te số 202/2014/TT - BTC |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 25 | 490.736.703.837 | 504.209.296.185 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 26 | 419.551.011 | 902.192.092 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CC dịch vụ | 10 | 490.317.152.826 | 503.307.104.093 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 27 | 399.949.148.128 | 409.382.343.100 |
| 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và CC dịch vụ | 20 | 90.368.004.698 | 93.924.760.993 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 28 | 1.540.834.083 | 1.349.581.420 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 29 | 519.386.592 | 323.136.726 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 519.386.592 | 323.133.480 | |
| 8. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | 30.a | 38.183.989.826 | 39.931.811.608 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 30.b | 37.123.724.592 | 39.099.917.363 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 16.081.737.771 | 15.919.476.716 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | 31 | 1.003.834.925 | 1.841.506.272 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | 84.084.945 | 21.235.822 | |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 919.749.980 | 1.820.270.450 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 17.001.487.751 | 17.739.747.166 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 32 | 2.139.214.394 | 2.261.421.257 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | 52 | - | - | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 14.862.273.357 | 15.478.325.909 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng công ty mẹ | 61 | 14.315.710.348 | 14.915.231.685 | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 546.563.009 | 563.094.224 | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 33 | 1.799 | 1.865 |
| 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 33 | 1.799 | 1.865 |
Huỳnh Thị Bích Hạnh
TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 3 năm 2025
Vô Thị Thanh Tuyên
| CÔNG TY CỒ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Chọ năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| BẢO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỰ HỢP NHẤT năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | Mẫu số B 03 – DN/HNản hành theo Thống tưố 202/2014/TT - BTC | |||
| Mã số | Thuyết | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| CHỈ TIỀU | minh | VND | VND | |
| 1. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 17.001.487.751 | 17.739.747.166 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - | Khẩu hạo TSCD và BDSDT | 02 | 12,13 | 3.217.832.919 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | (2.034.797.996) | (2.218.060.024) |
| - | Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại | 04 | (386.622) | (223.988) |
| - | các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ | |||
| - | Lải, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (868.262.300) | (1.169.176.984) |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | 519.386.592 | 323.133.480 |
| 3. | Lợi nhuận từ hđ kd trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 17.835.260.344 | 18.062.370.137 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (734.428.826) | 17.049.997.518 |
| - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 15.343.720.483 | 7.518.879.854 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể | 11 | 3.263.674.457 | (22.540.549.075) |
| - | lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | |||
| - | Tăng, giảm chỉ phí trả trực | 12 | 14 | 103.004.366 |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (519.386.592) | (323.133.480) |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 17 | (1.912.996.730) |
| - | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 45.020.000 | 79.000.000 |
| - | Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (4.557.490.325) | (4.422.629.946) |
| - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 28.866.377.177 | 13.002.145.534 |
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. | Tiền chỉ dễ mua sắm XD TSCD và các TS DH khác | 21 | (2.194.214.287) | (1.427.332.424) |
| 2. | Tiền thu tử TLỵ, nhuyễn bán TSCD và các TS DH khác | 22 | 14.727.273 | 98.318.183 |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua các cộng cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (10.228.052.084) | (2.381.923.285) |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 5.375.665.104 | - |
| 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 712.981.745 | 1.059.003.721 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (6.318.892.249) | (2.651.933.805) | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. | Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.557.640.950 | - |
| 2. | Tiền trả nợ góc vay | 34 | (6.557.640.950) | - |
| 3. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (8.276.142.000) | (8.276.142.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (8.276.142.000) | (8.276.142.000) | (8.276.142.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong ký | 50 | 14.271.342.928 | 2.074.069.729 | |
| Tiền và tương dương tiền đầu ký | 60 | 5 | 35.648.745.177 | 33.574.451.460 |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 386.622 | 223.988 | |
| Tiền và tương dương tiền cuối kỳ | 70 | 49.920.474.727 | 35.648.745.177 | |
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 3 năm 2025
1. Đặc điểm hoạt động
1.1. Khái quát chung
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở phần hoá Doanh nghiệp nhà nước (Công ty Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 6500/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004971 ngày 04/072006 (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 12/09/2022 với mã số doanh nghiệp là 0301325347.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính:
Sản xuất và cung ứng các thiết bị trường học và đồ dùng dạy học;
Mua bán sách giáo khoa; Mua bán tù, bán, ghế, sàn phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội), dụng cụ thể dục thể thao (trừ kinh doanh súng đạn thề thao, vũ khí thô sơ);
Sản xuất tủ, bản, ghế, sản phẩm bằng gỗ (không chế biến gỗ, rèn, đúc, cán kéo kim loại, đập, gò, hàn, son; xi mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở);
Sản xuất đồ chơi trẻ em;
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);
Mua bán thiết bị nghe nhìn, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm vi tính;
Giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;
• Cho thuê văn phòng:
・・・
1.3. Cấu trúc Doanh nghiệp
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập bao gồm Công ty mẹ và 01 Công ty con. Công ty con đã được hợp nhất vào Báo cáo tài chính này. Ngoài ra, không có công ty con nào bị loại khói quá trình hợp nhất.
Thông tin về tài cấu trúc Công ty: Trong kỹ, Công ty không tái cấu trúc.
Công ty con: Công ty Cô phần Giáo dục An Đông
Địa chỉ trụ sở chính: 780 Nguyễn Kiếm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
Hoạt động chính của Công ty con: Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Trung học cơ sở và Giáo dục Trung học phổ thông.
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 52,77%.
| CÔNG TY CỐ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
2. Ký kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).
3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày tuần thù theo quy định của Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính về hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
4.1 Các nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất
4.1.1 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty bao gồm báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con
Công ty con là doanh nghiệp do Công ty kiểm soát. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty có khả năng trực tiếp hay giản tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ các hoạt động của công ty này. Báo cáo tài chính của công ty con được hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày Công ty bắt đầu kiểm soát đến ngày kết thúc kiểm soát.
Các Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán. Các bút toán điều chỉnh được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các công ty trong cùng Công ty.
Các số dư, giao dịch nội bộ và các khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa các công ty với nhau bị loại trừ khi lập báo cáo tại chính hợp nhất.
4.1.2 Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bắt ký khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bắt ký khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.
4.1.3 Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong tài sản thuần của công ty con không được năm giữ bời Công ty và được trình bày thành một chi tiểu riêng biệt thuộc phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất. Giá trị lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm: Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua; lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua đến đầu ký báo cáo và lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong ký báo cáo. Các khoản lỗ phát sinh tại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo)
công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ của công ty con không được nắm giữ bời Công ty, được xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích có đồng không kiểm soát và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con và được trình bày là một chi tiêu riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4.2 Chênh lệch tỷ giá hối đôi áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi Công ty giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ.
Tại ngày kết thúc kỹ kế toán, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào và các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nội Công tụ thương xuyên có giao dịch. Riêng các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì được đánh giá lại theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nội Công tụ mở tài khoản ngoại tệ.
Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. Theo đó, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
4.3 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng không ký hạn và tiến đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.4 Các khoản đầu tư tài chính
Trường hợp các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ thi được đánh giá lại theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngăn hàng thương mại nơi công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm cuối kỳ.
Đầu tư vào góp vốn dài hạn vào công ty khác
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gợi có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng kỳ và các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tổn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.
Đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác là các khoản đầu tư mà công ty không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty nhận đầu tư
Các khoản đầu tư vào góp vốn dài hạn vào công ty khác được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng. Các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc phi tiến tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
| CÔNG TY CÓ PHÀN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM | BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT |
| 223 Nguyễn Tri Phuong, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá thị trường của cổ phiếu
Dự phòng đối với các khoản đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác được thực hiện như sau:
Dự phòng
Trong trường hợp không xác định được giá thị trường của cô phiếu thì dự phòng được trích lập căn cứ vào phần vốn tồn thất trên báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư
Đối với các công ty nhận đầu tư là đối tượng phải lập báo cáo tại chính hợp nhất thì dự phòng tổn thất được trích lập căn cứ vào báo cáo tại chính hợp nhất. Các trường hợp khác, dự phòng trích lập trên cơ sở báo cáo tại chính của công ty nhận đầu tư.
4.5 Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác:
Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua
Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thì hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỹ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khác nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thế, mất tích, bỏ trốn.
4.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá góc.
4.7 Tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Khẩu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khâu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 44 |
| Máy móc, thiết bị | 5 - 7 |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 3 - 5 |
4.8 Tài sản cổ định vô hình
Nguyên giá
Tài sản cổ định vô hình được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cổ được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Khẩu hao
Tài sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.
Thời gian khẩu hao tài sản cổ định vô hình tại Công ty cụ thể như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Phần mềm máy tính | 3 |
Công cụ dụng cụ đã xuất dụng được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa không quá 3 năm;
- Chỉ phí sửa chữa lớn tài sản được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa không quá 3 năm;
4.9 Chỉ phí trả trước
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Chỉ phí trả trước được phần loại thành chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn. Đây là các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chỉ phí trả trước chủ yếu tại Công ty :
4.10 Các khoản nợ phải trả
Tiền thuê đất và các chi phí liên quan đến đất thuê được phân bổ theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê;
Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác:
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo ký hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc ký kế toán.
Các khoản nợ phải trả được Công ty theo đổi chi tiết theo đổi tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.
4.11 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Doanh thu chưa thực hiện tại Công ty là tiền nhận trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán đối với các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng được phân bổ theo số kỹ mà Công ty đã nhận tiền trước;
4.12 Doanh thu chưa thực hiện
4.13 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được phần ảnh sở vốn thực tế đã góp.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn có phần phản ánh số chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến phát hành có phiếu; Chênh lệch giữa giá tái phát hành với giá trị số sách, chi phí trực tiếp liên quan đến tái phát hành có phiếu quỹ; Cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đến hạn.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đồng theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đồng.
Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cản nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức.
4.14 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng;
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ kế toán thi việc xác định doanh thu trong từng kỹ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỹ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế;
Cổ tức được chia được ghi nhận khi Cổng ty được quyền nhận cổ tức. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước đầu tự được hạch toán giảm giá trị khoản đầu tư.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.
4.15 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Trường hợp doanh thu đã ghi nhận ký trước nhưng sau ngày kết thúc ký kế toán mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tương ứng thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc sau:
Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì điều chỉnh giám doanh thu của kỹ lập báo cáo;
Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thi hạch toán giảm doanh thu của kỹ sau.
4.16 Giá vốn hàng bán
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thần trọng.
Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỹ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.
4.17 Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ánh các khoản chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chỉ phí lãi vay, dự phòng tồn thất đầu tư vào đơn vị khác và các khoản chỉ phí của hoạt động đầu tư khác.
4.18 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phi bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phi quản lý doanh nghiệp phản ánh chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.
4.19 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành, chỉ phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoán thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỷ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỷ kế toàn. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.
| CÔNG TY CỘ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
4.20 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản đầu tự tại chính.
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về định giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.
4.21 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế giá trị gia tăng: Sách giáo khoa và các loại sách tham khảo bổ trợ sách giáo khoa thuộc đối tượng không chịu thuế; các loại sách khác và thiết bị văn phòng, dụng cụ học tập chịu thuế suất theo quy định hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất là 20%.
Uu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng riêng đối với Công ty mẹ
Đối với phần thu nhập có được trong lĩnh vực xã hội hóa (sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, đồ dùng dạy học): Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động. Uối đãi trên được thực hiện theo Công văn số 1294/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 15/4/2011 về việc trả lời Công văn số 245/STB-10 ngày 29/12/2010 của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh.
Uu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại Công ty CP Giáo dục An Đông
Đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo: Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. Uẩn đài nêu trên thể hiện tại mục II và mục III Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn luật thuế TNDN.
Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.
4.22 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Mối quan hệ là bên liên quan cũng hình thành giữa 02 Công ty cùng chịu sự kiểm soát chung của tập đoàn hoặc giữa 02 Công ty cùng chịu tính chất đáng kể bởi 01 cá nhân (là có động/nhóm cổ động/người lãnh đạo).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Tiền và các khoản tương đương tiền
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 413.913.721 | 334.845.670 |
| Tiền gửi ngân hàng | 5.663.462.909 | 7.795.734.262 |
| Tiền gửi ký hạn không quá 3 tháng | 43.843.098.097 | 27.518.165.245 |
| Cộng | 49.920.474.727 | 35.648.745.177 |
- Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiên gửi có ký hạn trên 3 tháng và không quá 12 tháng | 12.963.405.066 | - | 8.111.018.086 | - |
| Cộng | 12.963.405.066 | - | 8.111.018.086 | - |
Tại thời điểm 31/12/2024, khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi có kỹ hạn trên 3 tháng và không quá 12 tháng. Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các khoản tiền gửi này không bị tồn thất, suy giảm về giá trị.
b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Tỷ lệ vốn, quyền biểu quyết | Số lượng cổ phiếu | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công ty CP Dịch vụ | 4,77% | 49,000 | 490,000.000 | - | 490,000.000 | - |
| Xuất bản Giáo dục Gia Đình | ||||||
| Cộng | 490,000.000 | - | 490,000.000 | - | ||
Công ty đã nhận được Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định với vốn chủ sở hữu được bảo toàn. Do đó, khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc và không trích lập dự phòng. Ngoài ra, có phiếu của công ty này chưa được niềm yết tại các sản giao dịch và Công ty cũng không có được nguồn dữ liệu tham khảo nào đáng tin cậy về thị giác của cổ phiếu này tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Do đó, Công ty không xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư.
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh
| CÔNG TY CỐ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
7. Phải thu ngắn hạn khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH TM và Kỹ thuật Viễn Đông | 6.923.954.333 | 4.013.187.949 |
| Công ty CP Đầu tư Giáo dục Nam Việt | 5.057.310.427 | - |
| Công ty CPXD Thiên Quân Gia Lai | 4.116.845.343 | - |
| Các đối tượng khác | 23.247.627.466 | 34.845.022.033 |
| Cộng | 39.345.737.569 | 38.858.209.982 |
Trong đó: Phải thu khách hàng ngắn hạn là các bên liên quan
| Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Chung công ty mẹ | 530.095.538 | 343.000.971 |
| Công ty CP Học Liệu | Chung công ty mẹ | - | 13.871.460 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Chung công ty mẹ | 583.759.534 | 484.399.707 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Chung công ty mẹ | 177.266.453 | 692.912.697 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Chung công ty đầu tư | - | 86.745.192 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Trường phố thông Công nghệ Giáo dục | Chung công ty mẹ | 14.185.387 | 6.568.871 |
8. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH Do đặc Thiết kế Xây dựng Phú Thiện | 79.073.280 | 79.073.280 |
| Hội trường Thống Nhất | 50.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 58.978.329 | 997.613.732 |
| Cộng | 188.051.609 | 1.076.687.012 |
9. Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | 244.427.068 | - | 103.873.786 | - |
| Tạm ứng | 163.838.114 | - | 78.977.920 | - |
| Kỷ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | 14.333.049 | - | 10.000.000 | - |
| Phải thu khác | 36.984.161 | - | 62.534.260 | - |
| Cộng | 459.582.392 | - | 255.385.966 | - |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi đầu kỳ | (950.749.153) | (542.244.109) |
| Dự phòng trích trong kỷ | (138.824.314) | (408.505.044) |
| Hoàn nhập dự phòng trong kỷ | - | - |
| Số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối kỷ | (1.089.573.467) | (950.749.153) |
11. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 9.193.256.213 | (347.995.926) | 7.863.541.481 | (91.516.214) |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đỏ dang | 3.241.849.131 | - | 4.072.372.072 | - |
| Thành phẩm | 11.500.719.181 | (1.320.713.396) | 16.780.950.546 | (1.991.048.329) |
| Hàng hóa | 48.953.660.634 | (1.585.978.290) | 59.516.341.543 | (3.345.745.379) |
| Cộng | 72.889.485.159 | (3.254.687.612) | 88.233.205.642 | (5.428.309.922) |
Giá trị hàng tồn kho chậm tiêu thụ tại 31/12/2024 là 3.739.070.542 đồng.
Tại thời điểm 31/12/2024, không có hàng tồn kho đem cảm cố, thế chấp các khoản nợ phải trả.
12. Tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | P.tiện vận tải truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyễn giá | |||||
| Số dầu năm | 46.306.399.309 | 13.895.306.399 | 11.305.016.363 | 2.062.535.528 | 73.569.257.599 |
| Tăng trong năm | 169.123.075 | - | 844.158.832 | 395.676.380 | 1.408.958.287 |
| Giám trong năm | - | 34.277.220 | - | 123.821.917 | 158.099.137 |
| Số cuối năm | 46.475.522.384 | 13.861.029.179 | 12.149.175.195 | 2.334.389.991 | 74.820.116.749 |
| Khẩu hao | |||||
| Số đầu năm | 20.465.175.080 | 12.045.404.101 | 9.186.464.455 | 1.698.603.429 | 43.395.647.065 |
| Tăng trong năm | 1.214.800.465 | 948.171.478 | 920.516.643 | 134.344.333 | 3.217.832.919 |
| Giám trong năm | - | 34.277.220 | - | 123.821.917 | 158.099.137 |
| Số cuối năm | 21.679.975.545 | 12.959.298.359 | 10.106.981.098 | 1.709.125.845 | 46.455.380.847 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dầu năm | 25.841.224.229 | 1.849.902.298 | 2.118.551.908 | 363.932.099 | 30.173.610.534 |
| Số cuối năm | 24.795.546.839 | 901.730.820 | 2.042.194.097 | 625.264.146 | 28.364.735.902 |
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố nợ vay tại ngày 31/12/2024 là 13.007.783.805 đồng.
Nguyên giá TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 23.878.633.198 đồng.
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh
| CÔNG TY CỐ PHÀN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
13. Tài sản có định vô hình
| Phản mềm kế toán | Phản mềm Website | Cộng | |
| Nguyễn giá | |||
| Số dầu năm | 666.540.000 | 30.000.000 | 696.540.000 |
| Mua trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 666.540.000 | 30.000.000 | 696.540.000 |
| Khẩu hao | |||
| Số đầu năm | 666.540.000 | 30.000.000 | 696.540.000 |
| Khẩu hao trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 666.540.000 | 30.000.000 | 696.540.000 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | - | - | - |
| Số cuối năm | - | - | - |
Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 696.540.000 đồng.
14. Chỉ phí trả trước
| a. Ngăn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 47.164.397 | 112.318.273 |
| Chỉ phí ngoại khóa (An Đông) | 300.499.999 | 440.803.333 |
| Chỉ phí sửa chữa chờ phân bổ | 154.139.019 | 198.930.869 |
| Chỉ phí bảo hiểm (An Đông) | 113.660.820 | 170.780.400 |
| Chỉ phí trả trước khác | 438.774.957 | 625.592.213 |
| Cộng | 1.054.239.192 | 1.548.425.088 |
| b. Dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chỉ phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 418.301.580 | 672.976.730 |
| Chỉ phí sửa chữa chờ phân bổ | 2.328.887.449 | 1.884.219.525 |
| Chỉ phí thuê đất trả trước tại KCN Sống Thần () | 6.061.626.459 | 6.251.052.291 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 457.140.640 | 323.053.830 |
| Cộng | 9.265.956.128 | 9.131.302.376 |
() Thuế 20.606 m² đất tại KCN Sống Thần, Bình Dương với thời hạn thuế từ ngày 26/12/2006 đến 31/12/2055. Toàn bộ quyền sử dụng đất thuế và tài sản gắn liền trên đất được cảm cổ, đảm bảo nợ vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương- CN Bình Tây.
| CÔNG TY CỘ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Chơ nắm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phần mềm Bravo | 1.099.008.000 | - |
| Tư vấn pháp lý quyền sử dụng đất tại 223 Nguyễn Tri Phương | 700.000.000 | 300.000.000 |
| Tư vấn xây dựng hệ thống định mức lao động cho xí nghiệp | - | 143.472.222 |
| Cộng | 1.799.008.000 | 443.472.222 |
| 16. Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thuận Phát | 5.126.984.876 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Nam Việt Bảo Linh | 4.923.567.056 | - |
| Công ty TNHH TGO Software | 3.573.465.000 | - |
| Các đối tượng khác | 17.180.198.017 | 24.568.178.431 |
| Cộng | 30.804.214.949 | 24.568.178.431 |
| Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| NXB Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Đơn vị trực thuộc của Công ty mẹ | 1.023.220.879 | 994.463.730 |
17. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH TM XNK Thanh Niên | 108.716.273 | - |
| Công ty TNHH Tin học Viễn thông Thành Lợi | 63.241.000 | - |
| Các đối tượng khác | 322.030.465 | 903.153.349 |
| Cộng | 493.987.738 | 903.153.349 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số dầu năm | Số phải nắp trong năm | Số thực nắp trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải nắp | Phải thu | Phải nắp | Phải thu | |||
| Thuế giá trị gia tăng | 764.857.208 | - | 4.553.673.959 | 3.954.349.146 | 1.364.182.021 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 221.865.869 | - | 2.139.214.394 | 1.912.996.730 | 448.083.533 | - |
| Thuế thu nhập của nhìn | 7.168.281 | 416.205.918 | 2.907.940.291 | 2.081.287.357 | 417.615.297 | - |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 666.971.401 | 10.004.710.062 | 11.451.809.478 | - | 2.114.070.817 |
| Các loại thuế khác | - | - | 11.000.000 | 13.000.000 | - | 2.000.000 |
| Cộng | 993.891.358 | 1.083.177.319 | 19.616.538.706 | 19.413.442.711 | 2.229.880.851 | 2.116.070.817 |
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.
19. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Trích trước chi phí bán hàng | 781.576.389 | 3.707.960.890 | ||
| Chỉ phí phải trả khác | 132.424.201 | 157.496.761 | ||
| Cộng | 914.000.590 | 3.865.457.651 | ||
| 20. Phải trả khác ngắn hạn | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Kinh phí công đoàn | 8.500.830 | 8.500.830 | ||
| Nhận ký quý, ký cưỡe ngắn hạn | 171.500.000 | 93.500.000 | ||
| Có tức phải trả | 22.137.557 | 20.737.557 | ||
| Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | 690.904.500 | 529.461.400 | ||
| Phái trả khác | 199.385.324 | 174.626.625 | ||
| Cộng | 1.092.428.211 | 826.826.412 | ||
| 21. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||||
| Tầng trong kỳ | Giám trong kỳ | Cuối kỳ | ||
| Vay ngắn hạn | 49.631.752.250 | 49.631.752.250 | - | |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương CN Bình Tây (1) | 31.455.135.450 | 31.455.135.450 | - | |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ Nhánh 5 (2) | 18.176.616.800 | 18.176.616.800 | - | |
| Cộng | 49.631.752.250 | 49.631.752.250 | - | |
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
(1) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương. CN Bình Tây theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 052/VCB-KHDN-CV/2024 ngày 15/04/2024 để bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạn mức cho vay của Hợp đồng tại mọi thời điểm không vượt quá 50.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn cho vay tối đa không quá 6 tháng. Lại suất được xác định trong từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Biện pháp đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gần liền trên đất tại KCN Sống Thân 3, thị xã Thù Dầu Một, tinh Bình Dương.
(2) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chỉ nhánh 5 thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 030/2024 – HDCVHM/NHCT920-08-STB ngày 11/06/2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 – 2025. Hạn mức cho vay của Hợp đồng tại mọi thời điểm không vượt quá 30.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức được tính từ ngày 11/06/2024 đến ngày 29/05/2025. Thời hạn cho vay tối đa không quá 6 tháng. Lãi suất thả nổi và được điều chỉnh định kỹ vào ngày 01 (một) hàng tháng. Lãi suất lần nhận nợ đấu tiền là 5,5%/năm. Hợp đồng tính dụng không có đảm bảo.
22. Vốn chủ sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Vồn đâu tư của chủ sở hữu VND | Thặng dư vốn cổ phần VND | Vồn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đấu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | |
| Số tại 01/01/2023 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.538.767.315 | 45.522.654.073 | 8.318.142.000 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 2.632.404.132 | 14.915.231.685 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | 14.915.231.685 |
| Số tại 31/12/2023 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.538.767.315 | 48.155.058.205 | 8.318.142.000 |
| Số tại 01/01/2024 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.538.767.315 | 48.155.058.205 | 8.318.142.000 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 2.262.907.451 | 14.315.710.348 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | 14.315.710.348 |
| Số tại 31/12/2024 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.538.767.315 | 50.417.965.656 | 8.318.142.000 |
b. Cổ phiếu
| 31/12/2024ô phiếu | 01/01/2024ô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng kỳ phát hành | 5.665.530 | 5.665.530 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu thương | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu ưu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu thương | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu ưu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu: 10.000VND |
| CÔNG TY CỘ PHẠN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
c. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận chưa phân phối năm trước chuyển sang | 8,318,142.000 | 8,318,142.000 |
| Lợi nhuận sau thuế của Cổ đồng Công ty mẹ | 14,315,710.348 | 14,915,231.685 |
| Phân phối lợi nhuận | 14,315,710.348 | 14,915,231.685 |
| - Phân phối lợi nhuận năm trước () | 7,931,742.000 | 7,931,742.000 |
| + Chia cổ tức | 7,931,742.000 | 7,931,742.000 |
| - Phân phối lợi nhuận năm nay ('') | 6,383,968.348 | 6,983,489.685 |
| + Trích quỹ đầu tư phát triển | 2,262,907.451 | 2,632,404.132 |
| + Trích quỹ khen thương, phúc lợi | 3,416,492.098 | 3,617,464.294 |
| + Trích quỹ khen thương Ban điều hành | 704,568,799 | 733,621,259 |
| Lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ | 8,318,142.000 | 8,318,142.000 |
() Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 được phân phối theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 11/04/2024.
(*) Tạm phần phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 01/NQ-HDQT ngày 20/01/2025.
23. Lợi ích của cỗ động không kiểm soát
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát đấu ký | 2.871.680.487 | 2.871.680.487 |
| Điều chính LICDTS năm trước | - | - |
| Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tăng trong kỳ | 546.563.009 | 563.094.224 |
| Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát giám trong kỳ | 502.837.969 | 563.094.224 |
| - Giám do chia cổ tức | 345.800.000 | 345.800.000 |
| - Giám do trích quỹ KTPL | 157.037.969 | 217.294.224 |
| Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày cuối kỳ | 2.915.405.527 | 2.871.680.487 |
| 24. Các khoản mục ngoài bảng căn đối kế toán | ||
| a. Ngoại tệ | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền gửi ngắn hàng (USD) | 324,62 | 324,62 |
Trang 24
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
b. Nợ phải thu khô đòi đã xử lý
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền học phí phải thu học sinh | 153.403.000 | 153.403.000 |
| Công ty CP Công Nghệ Gamma | 62.376.301 | - |
| Công ty TNHH Kỹ Nguyên Hồng | 57.024.362 | - |
| Công ty CP Đầu Tư Phát Triển và Hỗ Trợ Giáo Dục Việt Nam | 54.936.048 | - |
| Công ty CP Media Việt Nam | 25.061.999 | - |
| Công ty CP Thiết Bị Giáo Dục VN - EDUVN - Hà Nội | 22.962.485 | - |
| Cộng | 375.764.195 | 153.403.000 |
| 25. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán sách và sản phẩm in | 274.030.557.163 | 274.496.375.342 |
| Doanh thu thiết bị giáo dục | 183.366.032.027 | 195.968.224.873 |
| Doanh thu hoạt động dạy học | 30.790.656.218 | 31.274.523.889 |
| Doanh thu khác | 2.549.458.429 | 2.470.172.081 |
| Cộng | 490.736.703.837 | 504.209.296.185 |
| 26. Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Hàng bán bị trả lại | 419.551.011 | 902.192.092 |
| - Sách và sản phẩm in | 118.949.913 | 300.025.038 |
| - Thiết bị giáo dục | 300.601.098 | 602.167.054 |
| 419.551.011 | 902.192.092 | |
| 27. Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn sách và sản phẩm in | 251.820.526.176 | 251.239.040.927 |
| Giá vốn thiết bị giáo dục | 126.119.422.209 | 134.481.419.020 |
| Giá vốn hoạt động dạy học | 20.644.223.653 | 21.135.208.640 |
| Giá vốn khác | 3.538.598.400 | 5.153.239.581 |
| Trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (2.173.622.310) | (2.626.565.068) |
| Cộng | 399.949.148.128 | 409.382.343.100 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
28. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lại tiền giữ, lãi tạm ứng theo hợp đồng | 789.835.027 | 1.012.058.801 |
| Cổ tức, lợi nhuận nhận được chia | 63.700.000 | 58.800.000 |
| Chiết khấu thanh toán nhận được | 686.912.434 | 278.495.385 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối kỳ | 386.622 | 227.234 |
| Cộng | 1.540.834.083 | 1.349.581.420 |
| 29. Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí lãi vay | 519.386.592 | 323.133.480 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối kỳ | - | 3.246 |
| Cộng | 519.386.592 | 323.136.726 |
| 30. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| a. Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tiền lương, các khoản trích theo lương | 22.901.460.503 | 23.525.198.106 |
| Khẩu hao tài sản cổ định | 423.057.970 | 462.552.807 |
| Chi phí vận chuyển | 3.539.135.149 | 3.738.175.792 |
| Tiền thuế đất | 4.272.954.116 | 3.213.963.079 |
| Các khoản khác | 7.047.382.088 | 8.991.921.824 |
| Cộng | 38.183.989.826 | 39.931.811.608 |
| b. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tiền lương, trích theo lương | 22.967.571.592 | 23.901.705.763 |
| Khẩu hao tài sản cổ định | 1.044.781.474 | 970.107.494 |
| Tiền thuế đất | 1.665.268.118 | 1.277.665.704 |
| Các khoản khác | 11.446.103.408 | 12.950.438.402 |
| Cộng | 37.123.724.592 | 39.099.917.363 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẬT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
31. Thu nhập khác
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Xử lý chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho | 30.553.575 | 186.340.683 |
| Thanh lý nhuyễn bán TSCD | 14.727.273 | 98.318.183 |
| Cho thuê mặt bằng | 735.181.823 | 444.709.092 |
| Các khoản khác | 223.372.254 | 1.112.138.314 |
| Cộng | 1.003.834.925 | 1.841.506.272 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 17.001.487.751 | 17.739.747.166 |
| - Hoạt động sản xuất cho ngành nghề xã hội hóa | 14.207.422.845 | 13.843.697.247 |
| - Hoạt động khác không được ưu đãi | 2.794.064.906 | 3.896.049.919 |
| Các khoản điều chỉnh để xác định LN chịu thuế TNDN | 615.165.366 | 573.852.525 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 679.251.988 | 632.879.759 |
| + Chỉ phí không được trừ | 679.251.988 | 632.876.513 |
| + Lớ chênh lệch tỷ giá đành giá lại số du tiến gửi | - | 3.246 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | 64.086.622 | 59.027.234 |
| + Có tức được chia | 63.700.000 | 58.800.000 |
| + Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số du tiến gửi | 386.622 | 227.234 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 17.616.653.117 | 18.313.599.691 |
| - Hoạt động sản xuất cho ngành nghề xã hội hóa | 14.371.570.156 | 14.012.986.817 |
| - Hoạt động khác không được ưu đãi | 3.245.082.961 | 4.300.612.874 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.086.173.608 | 2.261.421.257 |
| - Hoạt động sản xuất cho ngành nghề xã hội hóa | 1.437.157.016 | 1.401.298.682 |
| - Hoạt động khác không được ưu đãi | 649.016.592 | 860.122.575 |
| Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 2.139.214.394 | 2.261.421.257 |
| Trong đó: | ||
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này | 2.086.173.608 | 2.261.421.257 |
| - Điều chỉnh chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện | ||
| hành kỳ trước vào chỉ phí thuế TNDN hiện hành kỳ này | 53.040.786 | - |
| CÔNG TY CÓ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 14.315.710.348 | 14.915.231.685 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán | (4.121.060.897) | (4.351.085.553) |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| - Điều chỉnh giảm | 4.121.060.897 | 4.351.085.553 |
| LN hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 10.194.649.451 | 10.564.146.132 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ | 5.665.530 | 5.665.530 |
| Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu | 1.799 | 1.865 |
| 34. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 21.709.378.381 | 26.388.680.175 |
| Chỉ phí nhân công | 69.100.594.465 | 71.732.376.406 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 3.217.832.919 | 3.386.950.487 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 25.832.131.072 | 25.673.544.969 |
| Chỉ phí khác | 14.431.091.820 | 16.270.770.647 |
| Cộng | 134.291.028.657 | 143.452.322.684 |
35. Báo cáo bộ phận
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác.
Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Tổng Giám đốc đánh giá các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rủi ro và lợi ích kinh tế. Vì vậy Công ty trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
| Năm 2024 | Hoạt động dạy học | Thiết bị giáo dục | In ân, k.doanh sách và d.v.khác | Tổng |
| Doanh thu bán hàng và CC dịch vụ | 30.790.656.218 | 183.366.032.027 | 276.580.015.592 | 490.736.703.837 |
| Các khoản giảm trừ | - | 300.601.098 | 118.949.913 | 419.551.011 |
| Giá vốn hàng bán | 20.644.223.653 | 124.415.764.560 | 254.889.159.915 | 399.949.148.128 |
| Chỉ phí bán hàng | - | 27.916.160.259 | 10.267.829.567 | 38.183.989.826 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 8.926.323.361 | 20.615.005.798 | 7.582.395.433 | 37.123.724.592 |
| Chỉ phí lãi vay thuần | (116.804.415) | (470.047.204) | 316.403.184 | (270.448.435) |
| Lại (lỗ) hoạt động tài chính khác | - | 76.049.289 | 674.949.767 | 750.999.056 |
| Thu nhập khác | - | 28.238.062 | 975.596.863 | 1.003.834.925 |
| Chỉ phí khác | - | - | 84.084.945 | 84.084.945 |
| Lại (lỗ) trong công ty liên kết | - | |||
| Lợi nhuận kế toàn trước thuế | 1.336.913.619 | 10.692.834.867 | 4.971.739.265 | 17.001.487.751 |
| Tài sản và Nợ phải trả tai 31/12/2024 | ||||
| Phải thu của khách hàng | 1.045.263.672 | 36.549.351.760 | 661.548.670 | 38.256.164.102 |
| Hàng tôn kho | 456.493.847 | 47.667.853.222 | 21.510.450.478 | 69.634.797.547 |
| Tài sản cổ định hữu hình | 28.364.735.902 | |||
| - Tài sản cổ định HH của bộ phận | 1.219.274.618 | 13.994.351.252 | 154.206.286 | 15.367.832.156 |
| + Nguyên giá | 2.747.878.460 | 39.782.459.633 | 403.400.000 | 42.933.738.093 |
| + Giá trị hao mòn lũy kế | (1.528.603.842) | (25.788.108.381) | (249.193.714) | (27.565.905.937) |
| - Tài sản cổ định không phần bỏ | - | - | - | 12.996.903.746 |
| + Nguyên giá | - | - | - | 32.582.918.656 |
| + Giá trị hao mơn lũy kế | - | - | - | (19.586.014.910) |
| Tài sản khác không phần bỏ | - | - | - | 78.276.106.527 |
| Tổng Tài sản | 214.531.804.078 | |||
| Phải trả người bán | 339.949.400 | 27.173.363.225 | 3.290.902.324 | 30.804.214.949 |
| Nợ phải trả không phần bỏ | - | - | - | 45.120.312.407 |
| Tổng Nợ phải trả | 75.924.527.356 |
| CÔNG TY CỘ PHÀN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
| Năm 2023 | Hoạt động dạy học | Thiết bị giáo dục | In ân, k.doanh sách và d.vụ khác | Tổng |
| Doanh thu bán hàng và CC dịch vụ | 31.274.523.889 | 195.968.224.873 | 276.966.547.423 | 504.209.296.185 |
| Các khoản giảm trừ | - | 602.167.054 | 300.025.038 | 902.192.092 |
| Giá vốn hàng bán | 21.135.208.640 | 131.751.608.345 | 256.495.526.115 | 409.382.343.100 |
| Chỉ phi bán hàng | - | 30.318.394.673 | 9.613.416.935 | 39.931.811.608 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 8.658.344.413 | 23.112.891.352 | 7.328.681.598 | 39.099.917.363 |
| Chỉ phí lãi vay thuần | (218.951.820) | (602.169.786) | 132.196.285 | (688.925.321) |
| Lãi (lỗ) hoạt động tài chính khác | - | 74.290.143 | 263.229.230 | 337.519.373 |
| Thu nhập khác | - | 148.570.547 | 1.692.935.725 | 1.841.506.272 |
| Chỉ phí khác | - | - | 21.235.822 | 21.235.822 |
| Lãi (lỗ) trong công ty liên kết | - | - | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.699.922.656 | 11.008.193.926 | 5.031.630.584 | 17.739.747.166 |
| Tài sản và Nợ phải trả tai 31/12/2023 | ||||
| Phải thu của khách hàng | 810.871.201 | 34.825.976.421 | 2.270.613.207 | 37.907.460.829 |
| Hàng tồn kho | 821.890.256 | 56.258.279.483 | 25.724.725.981 | 82.804.895.720 |
| Tài sản cổ định | 30.173.610.534 | |||
| - Tài sản cổ định HH của bộ phận | 261.635.389 | 15.331.453.890 | 261.999.142 | 15.855.088.421 |
| + Nguyên giá | 1.508.043.248 | 39.816.736.853 | 403.400.000 | 41.728.180.101 |
| + Giá trị hao mòn lũy kế | (1.246.407.859) | (24.485.282.963) | (141.400.858) | (25.873.091.680) |
| - Tài sản cổ định không phần bỏ | - | - | - | 14.318.522.113 |
| + Nguyên giá | - | - | - | 32.537.617.498 |
| + Giá trị hao mơn lũy kế | - | - | - | (18.219.095.385) |
| Tài sản khác không phần bỏ | - | - | - | 57.807.531.842 |
| Tổng Tài sản | 208.693.498.925 | |||
| Phải trả người bán | 321.146.873 | 20.655.381.019 | 3.591.650.539 | 24.568.178.431 |
| Nợ phải trả không phần bỏ | - | - | - | 47.824.676.263 |
| Tổng Nợ phải trả | 72.392.854.694 |
36. Quản lý rủi ro
a. Quản lý rủi ro vốn
Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.
b. Quản lý rủi ro tài chính
Rúi ro tài chính bao gồm rúi ro thị trường (rúi ro về lãi suất, rúi ro về tỷ giá, rúi ro về giá), rúi ro tín dụng và rúi ro thanh khoán.
Quản lý rũi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rũi ro khi có sự biến động lớn về lãi suất, tỷ giá và giá.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Quán lý rii ro về lãi suất
Rúi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo đề lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.
Quân lý riu ro về ty giá
Công ty ít phát sinh các giao dịch có gốc ngoại tệ. Giao dịch ngoại tệ chủ yếu tại Công ty là thanh toán nợ do nhập khẩu thiết bị. Do đó, Ban Tổng Giám đốc đánh giá Công ty ít chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Để quản lý rủi ro về tỷ giá, Công ty duy tri các biện pháp như tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai.
Giá trị ghi số của tài sản tài chính có góc ngoại tệ như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền gửi ngân hàng (USD) | 324,62 | 324,62 |
Quán lý riu ro về giá
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa chủ yếu từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá của nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã áp dụng chính sách ký hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp truyền thống đồng thời đã dạng hóa các nguồn cung cấp của Công ty.
Quản lý rủi ro tín dụng
Khách hàng của Công ty bao gồm: Các doanh nghiệp trong nước hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là các Công ty trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, các trường học có nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách Nhà nước và học phí phải thu học sinh. Do đó Ban Tổng Giám đốc đánh giá rủi ro tín dụng với khách hàng của Công ty ở mức thấp. Để quán lý rủi ro tín dụng, Công ty đã duy tri chính sách nhận tiền đặt cọc của khách hàng ngay sau khi ký hợp đồng hoặc yêu cầu khách hàng thanh toán trước khi nhận hàng. Đối với học phí thì sẽ thu vào đầu mỗi ký học. Khi lập Báo cáo tài chính, các khoản phải thu quá hạn thanh toán nếu có được Công ty đánh giá khả năng thu hồi, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và có biện pháp thu hồi kịp thời.
Quản lý rủi ro thanh khoản
Để quản lý rủi ro thanh khoán, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo đổi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các động tiến nhân rồi, tận dụng được tính dạng từ khác hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thuốc có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...
| CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯƠNG HỌC TP HCM BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 30.804.214.949 | - | 30.804.214.949 |
| Chi phí phải trả | 914.000.590 | - | 914.000.590 |
| Phải trả khác | 1.083.927.381 | - | 1.083.927.381 |
| Cộng | 32.802.142.920 | - | 32.802.142.920 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 24.568.178.431 | - | 24.568.178.431 |
| Chi phí phải trả | 3.865.457.651 | - | 3.865.457.651 |
| Phải trả khác | 818.325.582 | 77.000.000 | 895.325.582 |
| Cộng | 29.251.961.664 | 77.000.000 | 29.328.961.664 |
Hiện tại, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Công ty không có rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn và tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và khoản tương đương tiến | 49.920.474.727 | - | 49.920.474.727 |
| Phái thu khách hàng | 38.256.164.102 | - | 38.256.164.102 |
| Đầu tư tài chính | 12.963.405.066 | 490.000.000 | 13.453.405.066 |
| Phái thu khác | 295.744.278 | 19.318.596 | 315.062.874 |
| Cộng | 101.435.788.173 | 509.318.596 | 101.945.106.769 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và khoản tương đương tiến | 35.648.745.177 | - | 35.648.745.177 |
| Phái thu khách hàng | 37.907.460.829 | - | 37.907.460.829 |
| Đầu tư tài chính | 8.111.018.086 | 490.000.000 | 8.601.018.086 |
| Phái thu khác | 176.408.046 | 19.318.596 | 195.726.642 |
| Cộng | 81.843.632.138 | 509.318.596 | 82.352.950.734 |
37. Các cam kết thuê hoạt động
Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có các cam kết thuê hoạt động như sau:
Hợp đồng thuê đất số 2490/HD-TNMT-QLSDD ngày 24/03/2016 với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 2.182,4 m2 đất tại 104/5 Mai Thị Lưu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh; tiền thuê đất trả hàng năm; Thời gian thuê: 50 năm;
Hợp đồng thuê đất số 31/HĐTD/ST3 ngày 26/12/2006 về việc thuê 20.606 m2 đất ở KCN Sông Thắn, Bình Dương với thời hạn thuê từ ngày 26/12/2006 đến 31/12/2055;
✓ Hợp đồng thuê đất số 5109/HD-TNMT-DKKTD ngày 26/06/2008 với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 1.649 m2 đất tại 122 Phan Văn Trị, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh để xây dựng phần xương mộc - nay là Xí nghiệp đồ dùng dạy học và cửa hàng kinh doanh; tiền thuê đất trá hàng năm; Thời hạn thuê đất là ngắn hạn (hàng năm) cho đến khi có dự án đầu tư xây dựng trường học;
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất)
Hợp đồng thuê đất số 6170/HD-TNMT-DKKTD ngày 21/08/2009 với Sở Địa chỉnh Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 2.875 m2 đất tại 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh để làm văn phòng, kho hàng và cửa hàng kinh doanh; thời gian thuê: 50 năm; tiền thuê đất trá hàng năm.
✓ Hợp đồng thuê đất số 8651/HD-TNMT-DKKTD ngày 27/11/2009 với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 1.423 m2 đất tại 780 Nguyễn Kiếm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh để xây dựng phân xương cơ khí và sơn tĩnh điện (là Xị nghiệp thiết bị trường học, nay đã chuyển về Khu công nghiệp Sống Thần, hiện tại điện tích đất này đang được sử dụng làm cửa hàng kinh doanh); tiền thuê đất trả hàng năm; Thời hạn thuê: 50 năm.
38. Thông tin về các bên liên quan
a. Các bên liên quan
| Công ty liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH MTV NXB Giáo dục Việt Nam | Công ty mẹ |
| NXB Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Đơn vị trực thuộc của Công ty mẹ |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miễn Nam | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Học Liệu | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Chung công ty đầu tư |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miễn Trung | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | Chung Chú tích HĐQT và chung Công ty đầu tư |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Trường Phổ | Chung công ty mẹ |
| thống Công nghệ Giáo dục |
| CÔNG TY CỘ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HCM BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
b. Các giao dịch trọng yếu khác với các bên liên quan phát sinh trong kỷ
| Giao dịch | Nội dung | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Mua hàng | |||
| Công ty TNHH MTV NXB Giáo dục Việt Nam | Phí nhân hiệu | 51.504.818 | 51.504.818 |
| NXB Giáo dục tại Thánh phố Hồ Chí Minh | Phí quán lý, tem, khác | 1.018.626.740 | 947.499.750 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Sách giáo khoa, Sách tham khảo,... | 133.927.204 | 19.284.927.018 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục | Sách bài tập, Sách tham khảo, VHP,... | 220.363.642.378 | 220.553.194.500 |
| Phương Nam | Thiết bị | 2.331.429 | - |
| Công ty CP Sách Thiết bị Giáo dục Miền Trung | |||
| Bán hàng | |||
| NXB Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Sách, thiết bị,... | 125.507.990 | 17.644.030 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Sách, thiết bị,... | 12.435.406.936 | 11.811.630.897 |
| Công ty CP Học Liệu | Thiết bị,... | 8.460.485 | 34.869.574 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục | Sách, thiết bị, địa, chiết khẩu thanh toán | 22.737.322.815 | 10.213.277.897 |
| Phương Nam | |||
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền | Thiết bị | 3.288.691.721 | 4.400.883.794 |
| Trung | |||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | Thiết bị | 276.373.329 | 482.412.348 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Thiết bị | 1.015.442.601 | 3.010.925.916 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Trường phổ thông Công nghệ Giáo dục | Thiết bị | 153.028.128 | 112.232.258 |
c. Chỉ phí thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phải trả và tiền lương của ban Tổng Giám đốc
| Chỉ phí Thù lao Hội đồng quản trị phái trà | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Nguyễn Chí Bình | Chủ tịch HDQT | 125.862.100 | 135.803.000 |
| Ông Đỗ Thành Lâm | TV HDQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| Ông Nguyễn Văn Cung | TV HDQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| Ông Từ Trung Đan | TV HDQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| Ông Phan Kế Thái | TV HDQT | 83.908.000 | 63.877.700 |
| Cộng | 461.494.100 | 471.286.900 | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Chỉ phí Thù lao Ban kiểm soát phái trà | 167.816.300 | 181.070.700 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
| Tiền lương Ban Tổng Giám đốc | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Từ Trung Đan | Tổng Giám đốc | 617.161.348 | 641.590.081 |
| Bà Đỗ Thị Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc | 399.134.827 | 413.069.101 |
| Ông Phan Xuân Hiến | Phó Tổng Giám đốc | 453.659.512 | 472.255.172 |
| Ông Mai Tấn Phát | Phó Tổng Giám đốc | 360.312.516 | 134.130.000 |
| Bà Huỳnh Thị Bích Hạnh | Kế toán trưởng | 399.134.627 | 411.771.401 |
| Cộng | 2.229.402.830 | 2.072.815.755 |
39. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
40. Số liệu so sánh
Là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.
Kế toán trưởng
Huynh Thị Bích Hạnh
o Chí Minh, ngày 6th tháng 5 năm 2025
Người lập biểu
Võ Thị Thanh Tuyên
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước (Công ty Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 6500/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004971 ngày 04/07/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 12/09/2022 với mở số doanh nghiệp là 0301325347.
Thông tin khái quát
Công ty được chấp thuận niệm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 21/12/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 63/TTGDHN - ĐKGD ngày 06/12/2006 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là STC.
Công ty con: Công ty Cô phản Giáo dục An Đông
✓ Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh - Xí nghiệp đồng dùng day học;
Công ty có 1 Công ty con và 3 đơn vị trực thuộc:
Các đơn vị trực thuộc:
✓ Chi nhánh Công ty Có phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại Khu Công nghiệp Sông Thần 3 - Bình Dương);
✓ Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại 104/5 Mai Thị Lưu, Phường Đa Kao; Quận 1; TP. Hồ Chí Minh).
Vốn điều lệ: 56.655.300.000 đồng.
Vốn góp thực tế đến thời điểm 31/12/2024: 56.65.
Địa chỉ: 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
• Diện thoại: (84) 028.8554645 - 028.8553118
Trụ sở chính
Website: www.stb.com.vn
Fax: (84) 028.8564307
Mua bán sách giáo khoa; Mua bán tủ, bản, ghế, sàn phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội), dụng cụ thể dục thể thao (trừ kinh doanh súng đạn thẻ thao, vũ khí thô sơ);
Sản xuất và cung ứng các thiết bị trường học và đồ dùng dạy học;
Linh vực kinh doanh chính
Sản xuất tù, bán, ghế, sản phẩm bằng gỗ (không chế biến gỗ, rèn, đúc, cán kéo kim loại, đập, gò, hàn, son; xi mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở);
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
• Sản xuất đồ chơi trẻ em;
Giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Mua bán thiết bị nghe nhìn, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm vi tính;
Cho thuê văn phòng.
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hai mạnh);
・…
Nhân sự
Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 217 người. Trong đó, cán bộ quản lý là 16 người. Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính này gồm có:
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Chí Bình Chủ tịch
Ông Từ Trung Đan Thành viên
Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Ông Đỗ Thành Lâm Thành viên
Ông Nguyễn Văn Cung
Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Ông Phan Kế Thái
Thành viên
Ban Kiểm soát
Bộ nhiệm ngày 19/06/2020
Bà Bùi Thị Ánh Tuyết
Thành viên
Bộ nhiệm ngày 14/04/2023
Bà Nguyễn Thị Nhớ
Trường ban
Bộ nhiệm ngày 19/06/2020
Bà Đào Thị Thanh Thủy
Thành viên
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Ông Từ Trung Đan Tổng Giám đốc
Thành viên
Bộ nhiệm lại ngày 19/06/2020
Bộ nhiệm ngày 19/06/2020
Ông Phan Xuân Hiển
Bà Đỗ Thị Thanh Bình Phó Tổng Giám đốc
• Ông Mai Tán Phát
Phó Tổng Giám đốc
Bộ nhiệm lại ngày 30/06/2020
Bộ nhiệm lại ngày 30/06/2020
Bộ nhiệm lại ngày 11/07/2024
Phó Tổng Giám đốc
Bà Huỳnh Thị Bích Hạnh
Bộ nhiệm ngày 24/07/2023
Kế toán trưởng Bộ nhiệm lại ngày 30/06/2020
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực hợp lý Báo cáo tài chính này trên cơ sở:
Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78-80, Đường 30 Tháng 4, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 236.3655886; Fax: (84) 236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn).
Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục;
Kiểm toán độc lập
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
- Tuân thủ các quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng;
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý về tính hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính
TẠNG GIẢN ĐỐC
N5 Tù Trung Đại
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
TP. Ho Chi Minh, ngày 5 tháng 5 năm 2025
Sб:190/2025/BCKT-AAC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính lập ngày/3/2025 của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tất là “Công ty”) định kèm từ trang 6 đến trang 33, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tống thế Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý về tình hình tại chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Như trình bày tại Thuyết minh số 3, Báo cáo tài chính định kèm là Báo cáo tài chính năm 2024 của riêng Công ty mẹ. Báo cáo tài chính này cần được độc cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 để người sử dụng có được các thông tin đầy đủ về tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề cần nhận mạnh này.
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Làm Quàng Tú - Phó Tổng Giám đốc
Số Giày CN ĐKHỦ kiểm toán: 1031-2023-010-1
Đà Nẵng, ngày Ở tháng 3 năm 2025
Nguyễn Văn Thiện - Kiểm toán viên
Số Giày CN ĐKHỦ kiểm toán: 3108-2025-010-1
| BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN | Mẫu số B 01 - DN |
| Ban hành theo Thông tư | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | số 200/2014/TT - BTC |
| ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 166.519.611.429 | 159.941.429.866 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 47.146.253.696 | 32.771.838.524 |
| 1. Tiền | 111 | 4.127.760.546 | 7.733.150.872 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 43.018.493.150 | 25.038.687.652 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 10.000.000.000 | 5.249.335.881 | |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6.a | 10.000.000.000 | 5.249.335.881 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 37.629.778.089 | 38.293.132.395 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 37.736.005.367 | 37.586.546.751 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 122.154.009 | 1.076.687.012 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 296.723.650 | 119.855.755 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 10 | (525.104.937) | (489.957.123) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 11 | 69.178.303.700 | 81.983.005.464 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 72.432.991.312 | 87.411.315.386 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (3.254.687.612) | (5.428.309.922) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.565.275.944 | 1.644.117.602 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 16.a | 449.205.127 | 560.940.283 |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 18 | 2.116.070.817 | 1.083.177.319 |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 41.224.083.413 | 42.426.678.378 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 19.318.596 | 19.318.596 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 216 | 19.318.596 | 19.318.596 | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 21.464.436.753 | 23.960.633.250 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 21.464.436.753 | 23.960.633.250 |
| - Nguyên giá | 222 | 64.097.876.121 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (42.633.439.368) | ||
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 13 | - | - |
| - Nguyên giá | 228 | 696.540.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (696.540.000) | ||
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 14 | 5.681.024.531 | 5.951.341.895 |
| - Nguyên giá | 231 | 7.974.362.168 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (2.293.337.637) | ||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.799.008.000 | 443.472.222 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | 242 | 15 | 1.799.008.000 | 443.472.222 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 6.b | 3.250.000.000 | 3.250.000.000 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 2.760.000.000 | 2.760.000.000 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 490.000.000 | 490.000.000 | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 9.010.295.533 | 8.801.912.415 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 16.b | 9.010.295.533 | 8.801.912.415 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 262 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN | 270 | 207.743.694.842 | 202.368.108.244 |
Thuyết minh kèm theo từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này
| CÔNG TY CỐ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 72.549.523.750 | 69.387.985.853 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 72.549.523.750 | 69.310.985.853 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 30.464.265.549 | 24.247.031.558 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 18 | 434.445.279 | 869.958.499 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 19 | 2.137.995.133 | 886.258.785 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 22.106.558.665 | 23.123.173.166 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 20 | 914.000.590 | 3.832.930.161 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 21 | 711.042.057 | 464.698.957 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 22 | - | - |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 15.781.216.477 | 15.886.934.727 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | 77.000.000 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | 77.000.000 | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 135.194.171.092 | 132.980.122.391 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 23 | 135.194.171.092 | 132.980.122.391 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 23 | 56.655.300.000 | 56.655.300.000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 56.655.300.000 | 56.655.300.000 | |
| - Có phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dữ vốn có phần | 412 | 23 | 13.761.696.224 | 13.761.696.224 |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 23 | 6.476.325.962 | 6.476.325.962 |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 23 | 50.369.106.906 | 48.155.058.205 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 23 | 7.931.742.000 | 7.931.742.000 |
| - L�ST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | - | - | |
| - L�ST chưa phân phối kỹ này | 421b | 7.931.742.000 | 7.931.742.000 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 207.743.694.842 | 202.368.108.244 |
Huynh Thị Bích Hạnh
Vô Thị Thanh Tuyên
TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 3 năm 2025
Thuyết minh kèm theo từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này
| BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | Mẫu số B 02 - DN |
| Ban hành theo Thống tư | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | số 200/2014/TT - BTC |
| ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 01 | 25 | 465.505.442.585 | 478.673.213.349 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 26 | 419.551.011 | 902.192.092 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & cư dịch vụ | 10 | 465.085.891.574 | 477.771.021.257 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 27 | 384.159.564.735 | 393.155.449.873 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cư dịch vụ | 20 | 80.926.326.839 | 84.615.571.384 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 28 | 1.810.429.668 | 1.517.029.600 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 29 | 519.386.592 | 323.136.726 |
| Trong đó: Chỉ phí lỗi vay | 23 | 519.386.592 | 323.133.480 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 30.a | 38.183.989.826 | 39.931.811.608 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 30.b | 28.197.401.231 | 30.441.572.950 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 15.835.978.858 | 15.436.079.700 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 31 | 261.532.670 | 1.297.843.029 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 84.084.945 | 7.385.822 | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 177.447.725 | 1.290.457.207 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 16.013.426.583 | 16.726.536.907 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 32 | 1.922.050.610 | 2.054.111.724 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 14.091.375.973 | 14.672.425.183 |
Huynh Thị Bích Hạnh
Người lập biểu
Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 5 năm 2025
Vô Thị Thanh Tuyên
2500-16.25(2-10)=10
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||||
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 16.013.426.583 | 16.726.536.907 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - | Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 12,13,14 | 2.935.636.936 | 3.198.442.775 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | (2.138.474.496) | (2.483.788.224) | |
| - | Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doài do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có góc ngoại tệ | 04 | (386.622) | (223.988) | |
| - | Lại, lỗ từ hoạt động điều tư | 05 | (1.137.857.885) | (1.243.897.891) | |
| - | Chỉ phí lại vay | 06 | 519.386.592 | 323.133.480 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hộ kd trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 16.191.731.108 | 16.520.203.059 | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (282.895.274) | 17.082.010.333 | |
| - | Tăng, giảm hàng lớn kho | 10 | 11 | 14.978.324.074 | 8.110.622.984 |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lại vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 2.761.111.522 | (21.186.528.065) | |
| - | Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (353.175.740) | 391.055.926 | |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (519.386.592) | (323.133.480) | |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 19 | (1.692.057.985) | (2.340.981.064) |
| - | Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 45.020.000 | 79.000.000 | |
| - | Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (4.096.323.522) | (4.140.929.946) | |
| - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 27.032.347.591 | 14.191.319.747 | |
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chí để mua sắm XD TSCD và các TS DH khác | 21 | (954.379.075) | (1.263.042.824) | |
| 2. | Tiền thư TLY, nhuộng bán TSCD và các TS DH khác | 22 | 14.727.273 | 5.590.910 | |
| 3. | Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (10.126.329.223) | (2.249.335.881) | |
| 4. | Tiền thư hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 5.375.665.104 | - | |
| 5. | Tiền thư lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 30 | 962.338.880 | 1.229.854.192 |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. | Tiền thư từ đi vay | 33 | 6.557.640.950 | - | |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (6.557.640.950) | - | |
| 3. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (7.930.342.000) | (7.930.342.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (7.930.342.000) | (7.930.342.000) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ | 50 | 14.374.028.550 | 3.984.044.144 | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu ký | 60 | 5 | 32.771.838.524 | 28.787.570.392 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | 386.622 | 223.988 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỹ | 70 | 5 | 47.146.253.696 | 32.771.838.524 | |
| CONG Tong Giám đốc | Kế toán trưởng | Người lập biểu |
| SẢCH VÀ THIỆT BY TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ | Huỳnh Thị Bích Hạnh | Võ Thị Thanh Tuyên |
| HO CHI MINH Tư Trung Dan | Hạnh Thị Bích Hạnh | Vũ Thị Thanh Tuyên |
| QUAN 5 TP. HỒ CHÍ THƯỜC TỔ CỔ PHẦN | Hộ Thị Bích Hạnh | Vũ Thị Thanh Tuyên |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
1. Đặc điểm hoạt động
1.1 Khái quát chung
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở phần hoá Doanh nghiệp nhà nước (Công ty Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 6500/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004971 ngày 04/07/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 12/09/2022 với mở số doanh nghiệp là 0301325347.
Công ty được chấp thuận niệm yết cả phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 21/12/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 63/TTGDHN - ĐKGD ngày 06/12/2006 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mở chứng khoán là STC.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính:
Sản xuất và cung ứng các thiết bị trường học và đồ dùng dạy học;
Mua bán sách giáo khoa; Mua bán tủ, bản, ghế, sân phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hai cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội), dụng cụ thể dục thể thao (trừ kinh doanh súng đạn thế thao, vũ khí thô sơ);
Sản xuất tủ, bản, ghế, sản phẩm bằng gỗ (không chế biến gỗ, rèn, đúc, cán kéo kim loại, đập, gò, hàn, sơn; xì mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở);
• Sản xuất đồ chơi trẻ em;
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hai mạnh);
Mua bán thiết bị nghe nhìn, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm vi tính;
1.3 Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có 1 Công ty con và 3 đơn vị trực thuộc:
Giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;
• Cho thuê văn phòng:
Công ty con: Công ty Cổ phần Giáo dục An Đông
・・・
Các đơn vị trực thuộc:
✓ Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh - Xí nghiệp đồ dùng dạy học;
✓ Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại Khu Công nghiệp Sông Thần 3 - Bình Dương);
✓ Chi nhánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh (Tại 104/5 Mai Thị Lưu, Phường Đa Kao; Quận 1; TP. Hồ Chí Minh).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).
3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
Công ty hiện có công ty con; Theo các quy định hiện hành, Công ty cần lập đồng thời Báo cáo tài chính năm 2024 của riêng Công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất. Người sử dụng Báo cáo nên độc Báo cáo tài chính riêng này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 để có được các thông tin đầy đủ về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của Công ty.
4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
4.1 Chênh lệch tỷ giá hối đọai áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi công ty giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ.
Tại ngày kết thúc kỹ kế toán, các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào và các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi công ty thường xuyên có giao dịch. Riêng các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì được đánh giá lại theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi công ty một tài khoản ngoại tệ.
Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ánh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. Theo đó, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỷ của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỷ.
4.2 Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng không ký hạn và tiến đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.3 Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gợi có kỹ hạn (bao gồm các loại tin phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng kỷ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tồn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
Đầu tư vào công ty con và đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty. Mối quan hệ là công ty con thường được thể hiện thông qua việc Công ty nằm giữ (trực tiếp hoặc gián tiếp) trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con.
Các khoản đầu tư vào công ty con và đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng. Các khoản có tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc phi tiến tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
Đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác là các khoản đầu tư mà công ty không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty nhận đầu tư.
Dự phòng
Dự phòng đối với các khoản đầu tư vào công ty con được lập nếu các khoản đầu tư này bị suy giảm giá trị hoặc bị lỗ dẫn đến khả năng mất vốn của Công ty. Riêng khoản đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá thị trường của cổ phiếu;
- Trong trường hợp không xác định được giá thị trường của cổ phiếu thi dự phòng được trích lập căn cứ vào phần vốn tồn thất trên báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư.
Đối với các công ty nhận đầu từ là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì dự phòng tổn thất được trích lập căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất. Các trường hợp khác, dự phòng trích lập trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty nhận đầu tư.
4.4 Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác:
Phái thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;
Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỹ kế toàn đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khác nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thu tục giải thế, mất tích, bỏ trốn.
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên với giá gốc được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Bảo cáo tài chính)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá góc.
Tài sản cổ định hữu hình được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
4.6 Tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản có định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cổ định đó vào trạng thái sản sang sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cổ định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỹ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
Khẩu hao
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 – 44 |
| Máy móc, thiết bị | 5 – 7 |
| Phương tiện vận tải | 6 – 10 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 3 – 5 |
4.7 Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Khẩu hao
Tài sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.
Thời gian khẩu hao tài sản cổ định vô hình tại Công ty cụ thể như sau:
Loại tài sản
Thời gian khấu hao (năm)
Phần mềm máy tính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
4.8 Bất động sản đầu tư
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khẩu hảo lũy kế.
Chính sách khẩu hao bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động thực hiện nhất quán với chính sách khẩu hao tài sản có định cùng loại của Công ty. Theo đó, bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khẩu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể:
Loại tài sản
Thời gian khẩu hao (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc
4.9 Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước được phần loại thành chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn. Đây là các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chỉ phí trả trước chủ yếu tại Công ty:
Tiền thuê đất và các chi phí liên quan đến đất thuê được phân bổ theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê;
Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa không quá 3 năm;
- Chỉ phí sửa chữa lớn tài sản được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa không quá 3 năm;
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phần bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
4.10 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác:
4.11 Chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả được Công ty theo đổi chi tiết theo đổi tương, kỹ hạn gốc, kỹ hạn nợ còn lại và theo nguyên tố.
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo ký hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc ký kế toán.
Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
4.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đồng theo Điều lệ Công ty hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đồng.
Thăng du vốn cô phần
Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cản nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lương tiến và khá năng chi trả có tức.
Thăng dư vốn có phần phán ánh số chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến phát hành cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá tái phát hành với giá trị số sách, chi phí trực tiếp liên quan đến tái phát hành cổ phiếu quý; Câu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đến hạn.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
4.13 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Phân phối lợi nhuận
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng;
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỹ được thực hiện cần cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỹ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Cổng ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước đầu tự được hạch toán giám giá trị khoản đầu tư.
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế;
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.
4.14 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Trường hợp doanh thu đã ghi nhận kỹ trước nhưng sau ngày kết thúc kỹ kế toán mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tương ứng thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc sau:
Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì điều chỉnh giám doanh thu của kỹ lập báo cáo;
Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thi hạch toán giảm doanh thu của ký sau.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính)
4.15 Giá vốn hàng bán
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thần trọng.
Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.
4.16 Chỉ phí tài chính
Chi phí tài chính phân ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản chi phí và lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.
4.17 Chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chỉ phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.
4.18 Chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoăn lại
Tài sản tài chính
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỷ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỷ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản đầu tự tài chính.
Nợ phải trả tài chính
Ghi nhận ban đầu
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.
4.19 Công cụ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.
| CÔNG TY CỘ PHÀN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH | |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
4.20 Thuế suất và các lệ phi nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế giá trị gia tăng: Sách giáo khoa và các loại sách tham khảo bổ trợ sách giáo khoa thuộc đối tượng không chịu thuế. Các loại sách khác và thiết bị văn phòng, dụng cụ học tập chịu thuế suất theo quy định hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
✓ Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được trong lĩnh vực xã hội hóa (Sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, đồ dùng dạy học). Úu đãi trên được thực hiện theo Công văn số 1294/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 15/4/2011 về việc trả lời Công văn số 245/STB-10 ngày 29/12/2010 của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh.
✓ Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với các hoạt động khác.
Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.
4.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Mối quan hệ là bên liên quan cũng hình thành giữa 02 Công ty cùng chịu sự kiểm soát chung của tập đoàn hoặc giữa 02 Công ty cùng chịu ảnh hưởng đáng kể bởi 01 cá nhân (là có động/nhóm cổ động/người lãnh đạo).
Đơn vị tính: VND
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 273.118.719 | 306.399.723 |
| Tiền gửi ngân hàng | 3.854.641.827 | 7.426.751.149 |
| Các khoản tương đương tiền | 43.018.493.150 | 25.038.687.652 |
| Cộng | 47.146.253.696 | 32.771.838.524 |
- Đầu tư tài chính
a. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng và không quá 12 tháng | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 5.249.335.881 | 5.249.335.881 |
| Cộng | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 5.249.335.881 | 5.249.335.881 |
Tại thời điểm 31/12/2024, khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi có kỹ hạn trên 3 tháng và không quá 12 tháng. Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các khoản tiền gửi này không bị tồn thất, suy giảm về giá trị.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
b. Đầu tư tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 61/01/2024 | |||||||
| Tỷ lệ vốn, quyền biểu quyết | Số lượng cổ phiếu | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Đầu tư vào Công ty con | 2.760.000.000 | - | 2.760.000.000 | - | ||||
| - Công ty CP Giáo dục An Đông | 52.77% | 276.000 | 2.760.000.000 | - | 2.760.000.000 | - | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác | 490.000.000 | - | 490.000.000 | - | ||||
| - Công ty CP Dịch vụ Xuất bản | 4.77% | 49.000 | 490.000.000 | - | 490.000.000 | - | ||
| Giáo dục Gia Đình | ||||||||
Cổ phiếu của các công ty này chưa được niềm xếp tại các sản giao dịch và Công ty cũng không có nguồn đữ liệu tham khảo đáng tin cậy về thị giác của cô phiếu này tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán. Do đó, Công ty không xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư. Báo cáo tài chính năm 2024 cho thấy các công ty này không có lỗ lũy kế nên Công ty không trích lập dự phòng.
7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH TM và Kỹ thuật Viễn Đông | 6.923.954.333 | 4.013.187.949 |
| Công ty CP Đầu tư Giáo dục Nam Việt | 5.057.310.427 | - |
| Công ty CPXD Thiên Quân Gia Lai | 4.116.845.343 | - |
| Các đối tượng khác | 21.637.895.264 | 33.573.358.802 |
| Cộng | 37.736.005.367 | 37.586.546.751 |
Trong đó: phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan
| Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Chung công ty mẹ | 530.095.538 | 343.000.971 |
| Công ty CP Học liệu | Chung công ty mẹ | - | 13.871.460 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Chung công ty mẹ | 583.759.534 | 484.399.707 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Chung công ty mẹ | 177.266.453 | 692.912.697 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Chung công ty đầu tư | - | 86.745.192 |
| Công Ty CP Đầu tư và Phát triển Trường phố thông | Chung công ty mẹ | 14.185.387 | 6.568.871 |
| Công nghệ Giáo dục |
| CÔNG TY CỔ PHẦN SẶCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH Do đặc Thiết kế Xây dựng Phú Thiện | 79.073.280 | 79.073.280 |
| Công ty TNHH Xây lập Điện Hưng Thuận | 24.948.000 | - |
| Các đối tượng khác | 18.132.729 | 997.613.732 |
| Cộng | 122.154.009 | 1.076.687.012 |
9. Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | 224.552.487 | - | 63.760.755 | - |
| Tạm ứng | 67.838.114 | - | - | - |
| Cảm cổ, ký quỹ, ký cực | 4.333.049 | - | - | - |
| Phải thu khác | - | - | 56.095.000 | - |
| Cộng | 296.723.650 | - | 119.855.755 | - |
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi đầu ký | (489.957.123) | (347.180.279) |
| Dự phòng trích trong kỷ | (35.147.814) | (142.776.844) |
| Hoàn nhập dự phòng trong kỷ | - | - |
| Số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối kỳ | (525.104.937) | (489.957.123) |
11. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 9.193.256.213 | (347.995.926) | 7.863.541.481 | (91.516.214) |
| Chỉ phí SX, KD đò dang | 3.241.849.131 | - | 4.072.372.072 | - |
| Thành phẩm | 11.500.719.181 | (1.320.713.396) | 16.780.950.546 | (1.991.048.329) |
| Hàng hóa | 48.497.166.787 | (1.585.978.290) | 58.694.451.287 | (3.345.745.379) |
| Cộng | 72.432.991.312 | (3.254.687.612) | 87.411.315.386 | (5.428.309.922) |
Giá trị hàng tồn kho chạm tiêu thụ tại 31/12/2024 là 3.739.070.542 đồng;
Tại thời điểm 31/12/2024 không có hàng tồn kho cầm cổ, thế chấp các khoản nợ phải trả.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
12. Tài sản cổ định hữu hình
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | P.tiện vận tải truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyễn giá | |||||
| Số đầu năm | 38.332.037.141 | 13.895.306.399 | 10.179.796.363 | 1.679.712.280 | 64.086.852.183 |
| Mua sắm trong năm | 169.123.075 | - | - | - | 169.123.075 |
| Giám do thanh lý | - | 34.277.220 | - | 123.821.917 | 158.099.137 |
| Số cuối năm | 38.501.160.216 | 13.861.029.179 | 10.179.796.363 | 1.555.890.363 | 64.097.876.121 |
| Khẩu hao | |||||
| Số đầu năm | 18.442.154.807 | 12.045.404.101 | 8.168.408.296 | 1.470.251.729 | 40.126.218.933 |
| Khẩu hao trong năm | 944.483.101 | 948.171.478 | 684.384.110 | 88.280.883 | 2.665.319.572 |
| T/lý, nhượng bán | - | 34.277.220 | - | 123.821.917 | 158.099.137 |
| Số cuối năm | 19.386.637.908 | 12.959.298.359 | 8.852.792.406 | 1.434.710.695 | 42.633.439.368 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 19.889.882.334 | 1.849.902.298 | 2.011.388.067 | 209.460.551 | 23.960.633.250 |
| Số cuối năm | 19.114.522.308 | 901.730.820 | 1.327.003.957 | 121.179.668 | 21.464.436.753 |
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố cho các khoản nợ tại ngày 31/12/2024 là 13.007.783.805 đồng.
13. Tài sản cổ định vô hình
Nguyên giá TSCD hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 22.534.879.550 đồng.
| Phản mềm website | Phản mềm kế toán | Cộng | |
| Nguyễn giả | |||
| Số đầu năm | 30.000.000 | 666.540.000 | 696.540.000 |
| Mua trong năm | - | - | - |
| Giám trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 30.000.000 | 666.540.000 | 696.540.000 |
| Khẩu hao | |||
| Số đầu năm | 30.000.000 | 666.540.000 | 696.540.000 |
| Khẩu hao trong năm | - | - | - |
| Giám trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 30.000.000 | 666.540.000 | 696.540.000 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | - | - | - |
| Số cuối năm | - | - | - |
Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 696.540.000 đồng.
| CÔNG TY CÓ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
14. Bất động sản đầu tư
| Nhà cửa, vật kiến trúc | |
| Nguyên giá | |
| Số đầu năm | 7.974.362.168 |
| Tăng trong năm | - |
| Giảm trong năm | - |
| Số cuối năm | 7.974.362.168 |
| Khẩu hao lũy kế | |
| Số đầu năm | 2.023.020.273 |
| Khẩu hao trong năm | 270.317.364 |
| Giảm trong năm | - |
| Số cuối năm | 2.293.337.637 |
| Giả trị còn lại | |
| Số đầu năm | 5.951.341.895 |
| Số cuối năm | 5.681.024.531 |
Bất động sản đầu tư là 1 phần của tòa nhà tại số 780 Nguyễn Kiệm, sử dụng để cho Công ty Cổ phần Giáo dục An Đồng (Công ty con) thuê làm cơ sở dạy học.
15. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phản mềm Bravo | 1.099.008.000 | - |
| Tư vấn pháp lý quyền sử dụng đất tại 223 Nguyễn Tri Phương | 700.000.000 | 300.000.000 |
| Tư vấn xây dựng hệ thống định mức lao động cho xí nghiệp | - | 143.472.222 |
| Cộng | 1.799.008.000 | 443.472.222 |
| 16. Chỉ phí trả trước | ||
| a. Ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 47.164.397 | 112.318.273 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản chờ phân bổ | 100.678.442 | - |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 301.362.288 | 448.622.010 |
| Cộng | 449.205.127 | 560.940.283 |
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
b. Dài hạn
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 188.956.698 | 475.165.332 |
| Chỉ phí thuê đất trả trước tại KCN Sông Thân () | 6.061.626.459 | 6.251.052.291 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản chờ phân bổ | 2.302.571.736 | 1.752.640.962 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 457.140.640 | 323.053.830 |
| Cộng | 9.010.295.533 | 8.801.912.415 |
() Thuế 20.606 m² đất tại KCN Sống Thần, Bình Dương với thời hạn thuế từ ngày 26/12/2006 đến 31/12/2055. Toàn bộ quyền sử dụng đất thuế và tài sản gắn liền trên đất được cảm cổ, đảm bảo nợ vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương- CN Bình Tây.
17. Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thuận Phát | 5.126.984.876 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Nam Việt Bảo Linh | 4.923.567.056 | - |
| Công ty TNHH TGO Software | 3.573.465.000 | - |
| Các đối tượng khác | 16.840.248.617 | 24.247.031.558 |
| Cộng | 30.464.265.549 | 24.247.031.558 |
Trong đó: Phải trả người bán là các bên liên quan
18. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Môi quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Nhà Xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Đơn vị trực thuộc của Công ty mẹ | 1.023.220.879 | 994.463.730 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH TM XNK Thanh Niên | 108.716.273 | - |
| Công ty TNHH Tin học Viễn thông Thành Lợi | 63.241.000 | - |
| Các đối tượng khác | 262.488.006 | 869.958.499 |
| Cộng | 434.445.279 | 869.958.499 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN SẶCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
19. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đều năm | Số phải nộp trong năm | Số thực nộp trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải trả | Phải thu | Phải trả | Phải thu | |||
| Thuế GTGT | 716.980.308 | - | 4.472.254.710 | 3.861.785.703 | 1.327.449.315 | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 162.937.896 | - | 1.922.050.610 | 1.692.057.985 | 392.930.521 | - |
| Thuế thu nhập của nhìn | 6.340.581 | 416.205.918 | 2.255.124.953 | 1.427.644.319 | 417.615.297 | - |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 666.971.401 | 10.004.710.062 | 11.451.809.478 | - | 2.114.070.817 |
| Thuế môn bài | - | - | 9.000.000 | 11.000.000 | - | 2.000.000 |
| Cộng | 886.258.785 | 1.083.177.319 | 18.663.140.335 | 18.444.297.485 | 2.137.995.133 | 2.116.070.817 |
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.
20. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Trích trước chi phí bán hàng | 781.576.389 | 3.707.960.890 |
| Chỉ phí phải trả khác | 132.424.201 | 124.969.271 |
| Cộng | 914.000.590 | 3.832.930.161 |
| 21. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 171.500.000 | 93.500.000 |
| Cổ tức phải trả | 22.137.557 | 20.737.557 |
| Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | 517.404.500 | 350.461.400 |
| Cộng | 711.042.057 | 464.698.957 |
| 22. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||
| Tăng trong kỳ | Giám trong kỳ Cuối kỳ | |
| Vay ngắn hạn | 49.631.752.250 | 49.631.752.250 |
| - Ngăn hàng TMCP Ngoại thương CN Bình Tây (1) | 31.455.135.450 | 31.455.135.450 |
| - Ngăn hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ Nhánh 5 (2) | 18.176.616.800 | 18.176.616.800 |
| Cộng | 49.631.752.250 | 49.631.752.250 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
(1) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương- CN Bình Tây theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 052/VCB-KHDN-CV/2024 ngày 15/04/2024 để bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạn mức cho vay của Hợp đồng tại mọi thời điểm không vượt quá 50.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn cho vay tối đa không quá 6 tháng. Lãi suất được xác định trong từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Biện pháp đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gần liền trên đất tại KCN Sống Thần 3, thị xã Thù Dầu Một, tính Bình Dương.
(2) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 5 thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 030/2024 – HDCVHM/NHCT920-08-STB ngày 11/06/2024 để bỏ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 – 2025. Hạn mức cho vay của Hợp đồng tại mọi thời điểm không vượt quá 30.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức được tính từ ngày 11/06/2024 đến ngày 29/05/2025. Thời hạn cho vay tối đa không quá 6 tháng. Lại suất thỏa nổi và được điều chỉnh định kỹ vào ngày 01 (một) hàng tháng. Lại suất lần nhận nợ đầu tiên là 5,5%/năm. Hợp đồng tín dụng không có đảm bảo.
23. Vốn chủ sở hữu
Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tự phát triển | LNST chưa phân phối | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.476.325.962 | 45.522.654.073 | 7.931.742.000 |
| Tầng trong năm | - | - | - | 2.632.404.132 | 14.672.425.183 |
| Giám trong năm | - | - | - | - | 14.672.425.183 |
| Số dư tại 31/12/2023 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.476.325.962 | 48.155.058.205 | 7.931.742.000 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.476.325.962 | 48.155.058.205 | 7.931.742.000 |
| Tầng trong năm | - | - | - | 2.214.048.701 | 14.091.375.973 |
| Giám trong năm | - | - | - | - | 14.091.375.973 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 56.655.300.000 | 13.761.696.224 | 6.476.325.962 | 50.369.106.906 | 7.931.742.000 |
b. Cổ phiếu
| 31/12/2024ô phiếu | 01/01/2024ô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 5.665.530 | 5.665.530 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu phó thông | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu ưu đời (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu phố thông | 5.665.530 | 5.665.530 |
| - Có phiếu ưu đời (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND |
| CÔNG TY CÔ PHÀN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
c. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận kỹ trước chuyển sang | 7.931.742.000 | 7.931.742.000 |
| Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp kỹ này | 14.091.375.973 | 14.672.425.183 |
| Phân phối lợi nhuận | 14.091.375.973 | 14.672.425.183 |
| - Phân phối lợi nhuận kỹ trước () | 7.931.742.000 | 7.931.742.000 |
| + Chia có tức | 7.931.742.000 | 7.931.742.000 |
| - Tạm phân phối lợi nhuận kỹ này (*) | 6.159.633.973 | 6.740.683.183 |
| + Trích quỹ đều tự phát triển | 2.214.048.701 | 2.632.404.132 |
| + Trích quỹ khen thương, phúc lợi | 3.241.016.473 | 3.374.657.792 |
| + Trích quỹ khen thương Ban điều hành | 704.568.799 | 733.621.259 |
Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối cuối kỹ
() Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 được phân phối theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 11/04/2024.
(**) Tạm phần phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 01/NQ-HĐQT ngày 20/01/2025.
d. Cổ tức
Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 11/04/2024 đã thông qua phương án chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 14%, tương ứng 7.931.742.000 đồng. Công ty đã chi trả số cổ tức này trong năm 2024.
24. Các khoản mục ngoài bảng cần đối kế toán
a. Ngoại tệ
| a. Ngoại tệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền gửi ngắn hàng (USD) | 324,62 | 324,62 |
b. Nợ phải thu khô đòi đã xử lý
| Tên khách hàng | Số tiền | Nguyễn nhân xóa nợ |
| Công ty CP Công Nghệ Gamma | 62.376.301 | Không còn khả năng thu hồi |
| Công ty TNHH Kỹ Nguyễn Hồng | 57.024.362 | Không còn khả năng thu hồi |
| Công ty CP Đầu Tư Phát Triên và Hỗ Trợ Giáo Dục Việt Nam | 54.936.048 | Không còn khả năng thu hồi |
| Công ty CP Media Việt Nam | 25.061.999 | Không còn khả năng thu hồi |
| Công ty CP Thiết Bị Giáo Dục VN - EDUVN - Hà Nội | 22.962.485 | Không còn khả năng thu hồi |
| Cộng | 222.361.195 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán sách và sản phẩm in | 274.068.868.124 | 274.565.617.777 |
| Doanh thu thiết bị giáo dục | 183.377.454.257 | 195.982.509.969 |
| Doanh thu khác | 8.059.120.204 | 8.125.085.603 |
| Cộng | 465.505.442.585 | 478.673.213.349 |
| 26. Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Hàng bán bị trả lại | 419.551.011 | 902.192.092 |
| - Sách và sản phẩm in | 118.949.913 | 300.025.038 |
| - Thiết bị giáo dục | 300.601.098 | 602.167.054 |
| Cộng | 419.551.011 | 902.192.092 |
| 27. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn sách và sản phẩm in | 251.858.837.137 | 251.308.283.362 |
| Giá vốn thiết bị giáo dục | 126.130.844.439 | 134.495.704.116 |
| Giá vốn khác | 8.343.505.469 | 9.978.027.463 |
| Trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (2.173.622.310) | (2.626.565.068) |
| Cộng | 384.159.564.735 | 393.155.449.873 |
| 28. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lại tiền gửi | 673.030.612 | 793.106.981 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 450.100.000 | 445.200.000 |
| Chiết khấu thanh toán nhận được | 686.912.434 | 278.495.385 |
| Lại chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối kỳ | 386.622 | 227.234 |
| Cộng | 1.810.429.668 | 1.517.029.600 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN SẶCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính)
| 29. Chi phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền vay | 519.386.592 | 323.133.480 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đảnh giá lại số dư cuối ký | - | 3.246 |
| Cộng | 519.386.592 | 323.136.726 |
| 30. Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền lương, các khoản trích theo lương | 22.901.460.503 | 23.525.198.106 |
| Khẩu hao TSCD | 423.057.970 | 462.552.807 |
| Chỉ phí văn chuyển | 3.539.135.149 | 3.738.175.792 |
| Tiền thuế đất | 4.272.954.116 | 3.213.963.079 |
| Các khoản khác | 7.047.382.088 | 8.991.921.824 |
| Cộng | 38.183.989.826 | 39.931.811.608 |
| b. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền lương, trích theo lương | 15.799.179.313 | 17.022.309.743 |
| Khẩu hao TSCD | 869.749.316 | 958.774.454 |
| Tiền thuế đất | 1.665.268.118 | 1.277.665.704 |
| Các khoản khác | 9.863.204.484 | 11.182.823.049 |
| Cộng | 28.197.401.231 | 30.441.572.950 |
| 31. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Xử lý chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho | 30.553.575 | 186.340.683 |
| Thanh lý nhượng bán TSCD | 14.727.273 | 5.590.910 |
| Các khoản khác | 216.251.822 | 1.105.911.436 |
| Cộng | 261.532.670 | 1.297.843.029 |
Trang 27
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
32. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 16.013.426.583 | 16.726.536.907 |
| - Hoạt động sản xuất cho ngành nghề xã hội hóa | 13.547.953.347 | 13.028.422.051 |
| - Hoạt động không được ưu đổi | 2.465.473.236 | 3.698.114.856 |
| Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế | 146.580.366 | 98.302.525 |
| Điều chỉnh tăng | 597.066.988 | 543.729.759 |
| - Chỉ phí không được trừ | 597.066.988 | 543.726.513 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư tiền giải | 3.246 | |
| Điều chỉnh giảm | 450.486.622 | 445.427.234 |
| - Có tức lợi nhuận được chia | 450.100.000 | 445.200.000 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư tiền giải | 386.622 | 227.234 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 16.160.006.949 | 16.824.839.432 |
| - Hoạt động sản xuất cho ngành nghề xã hội hóa | 13.629.915.658 | 13.108.561.621 |
| - Hoạt động không được ưu đổi | 2.530.091.291 | 3.716.277.811 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.869.009.824 | 2.054.111.724 |
| - Hoạt động sản xuất cho ngành nghề xã hội hóa (10%) | 1.362.991.566 | 1.310.856.162 |
| - Hoạt động không được ưu đổi | 506.018.258 | 743.255.562 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.922.050.610 | |
| Trong đó: | 2.054.111.724 | |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này | 1.869.009.824 | 2.054.111.724 |
| - Điều chỉnh chị phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện | 53.040.786 | - |
| hành kỳ trước vào chị phí thuế TNDN hiện hành kỳ này | ||
| 33. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 21.709.378.381 | 26.388.680.175 |
| Chỉ phí nhân công | 54.170.729.579 | 56.567.560.022 |
| Chỉ phí khẩu hảo tài sản cổ định | 2.935.636.936 | 3.198.442.775 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 19.959.901.991 | 19.673.098.676 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 11.200.770.748 | 12.805.998.784 |
| Cộng | 109.976.417.635 | 118.633.780.432 |
34. Quản lý rủi ro
a. Quản lý rủi ro vốn
b. Quản lý rủi ro tài chính
Thông qua công tác quản trị nguồn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.
Rui ro tài chính bao gồm rũi ro thị trường (rũi ro về tỷ giá, rũi ro về giá và rũi ro về lãi suất), rũi ro tín dụng và rũi ro thanh khoản.
| CÔNG TY CỐ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
Quản lý rũi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chị rũi ro khi có sự biến động lớn về tỷ giá, lỗi suất và giá.
Công ty it phát sinh các giao dịch có gốc ngoại tệ. Giao dịch ngoại tệ chủ yếu tại Công ty là thanh toán nợ do nhập khẩu thiết bị. Do đó, Ban Tổng Giám đốc đánh giá Công ty ít chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Để quản lý rủi ro về tỷ giá, Công ty duy trì các biện pháp như tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai.
Quần lý rủi ro về tỷ giá
Giá trị ghi số của tài sản tài chính có góc ngoại tệ như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền gửi ngắn hàng (USD) | 324,62 | 324,62 |
Quán lý riu ro về lãi suất
Rùi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiểu rũi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo đế lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rũi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.
Quàn lý rủi ro về giá
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa chủ yếu từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá của nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã áp dụng chính sách ký hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp truyền thống đồng thời đã dạng hóa các nguồn cung cấp của Công ty.
Quản lý rủi ro tin dụng
Khách hàng của Công ty phần lớn là doanh nghiệp trong nước hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là các Công ty trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và các trường học có nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách Nhà nước. Do đó Ban Tổng Giám đốc đánh giá rủi ro tín dụng với khách hàng của Công ty ở mức thấp. Để quản lý rủi ro tín dụng, Công ty đã duy tri chính sách nhận tiền đặt cọc của khách hàng ngay sau khi ký hợp đồng hoặc yêu cầu khách hàng thanh toán trước khi nhận hàng, khách hàng là mua tại cửa hàng phải thanh toán khi nhận hàng.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo đôi và duy tri đủ mức dự phòng tiền, tôi ưu hóa các động tiến nhân rồi, tận dụng được tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 30.464.265.549 | - | 30.464.265.549 |
| Chỉ phi phải trả | 914.000.590 | - | 914.000.590 |
| Phải trả khác | 711.042.057 | - | 711.042.057 |
| Cộng | 32.089.308.196 | - | 32.089.308.196 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 24.247.031.558 | - | 24.247.031.558 |
| Chỉ phi phải trả | 3.832.930.161 | - | 3.832.930.161 |
| Phải trả khác | 464.698.957 | 77.000.000 | 541.698.957 |
| Cộng | 28.544.660.676 | 77.000.000 | 28.621.660.676 |
Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty hầu như không rủi ro thanh khoản và tin tưởng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Đơn vị tính: VND Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 47.146.253.696 | - | 47.146.253.696 |
| Phái thu khách hàng | 37.210.900.430 | - | 37.210.900.430 |
| Đầu tư tài chính | 10.000.000.000 | 490.000.000 | 10.490.000.000 |
| Phái thu khác | 228.885.536 | 19.318.596 | 248.204.132 |
| Cộng | 94.586.039.662 | 509.318.596 | 95.095.358.258 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 32.771.838.524 | - | 32.771.838.524 |
| Phái thu khách hàng | 37.096.589.628 | - | 37.096.589.628 |
| Đầu tư tài chính | 5.249.335.881 | 490.000.000 | 5.739.335.881 |
| Phái thu khác | 119.855.755 | 19.318.596 | 139.174.351 |
| Cộng | 75.237.619.788 | 509.318.596 | 75.746.938.384 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)
35. Các cam kết thuê hoạt động
Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có các cam kết thuê hoạt động như sau:
Hợp đồng thuê đất số 2490/HD-TNMT-QLSDD ngày 24/03/2016 với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 2.182,4 m² đất tại 104/5 Mai Thị Lưu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh; tiền thuê đất trả hàng năm; Thời gian thuê: 50 năm;
Hợp đồng thuê đất số 31/HĐTD/ST3 ngày 26/12/2006 về việc thuê 20.606 m² đất ở KCN Sống Thân, Bình Dương với thời hạn thuê từ ngày 26/12/2006 đến 31/12/2055;
✓ Hợp đồng thuê đất số 5109/HD-TNMT-DKKTD ngày 26/06/2008 với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 1.649 m² đất tại 122 Phan Văn Trị, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh để xây dựng phân xương mộc - nay là Xí nghiệp đồ dùng dạy học và cửa hàng kinh doanh; tiền thuê đất trả hàng năm; Thời hạn thuê đất là ngắn hạn (hàng năm) cho đến khi có dự án đầu tư xây dựng trường học;
✓ Hợp đồng thuê đất số 6170/HD-TNMT-DKKTD ngày 21/08/2009 với Sở Địa chính Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 2.875 m² đất tại 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh để làm văn phòng làm việc, văn phòng cho thuê, của hàng kinh doanh và nhà trung bày sản phẩm; thời gian thuê: 50 năm; tiền thuê đất trả hàng năm;
✓ Hợp đồng thuê đất số 8651/HD-TNMT-DKKTD ngày 27/11/2009 với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh về việc thuê 1.423 m² đất tại 780 Nguyễn Kiếm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh để xây dựng phân xưởng cơ khí và sơn tinh điện (là Xí nghiệp thiết bị trường học, nay đã chuyển về Khu công nghiệp Sống Thần, hiện tại điện tích đất này đang được sử dụng làm của hàng kinh doanh); tiền thuê đất trả hàng năm. Thời hạn thuê: 50 năm.
36. Thông tin về các bên liên quan
| Công ty liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | Công ty mẹ |
| Nhà xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Đơn vị trực thuộc của Công ty mẹ |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Học Liệu | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Chung công ty đầu tư |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Giáo dục An Đông | Công ty con |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Chung công ty mẹ |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | Chung chủ tịch HDQT và chung công ty đầu tư |
| Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Trường Phố | Chung công ty mẹ |
| Thông Công Nghệ Giáo Dục |
a. Các bên liên quan
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
b. Các giao dịch trọng yếu với các bên liên quan phát sinh trong kỷ
| Giao dịch | Nội dung | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Mua hàng | |||
| Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | Phí nhân hiệu | 51.504.818 | 51.504.818 |
| Nhà Xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Phí quán lý, tem, khác | 1.018.626.740 | 947.499.750 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Sách giáo khoa, Sách tham khảo,... Sách bài tập, Sách tham khảo, VHP... | 133.927.204 | 19.284.927.018 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Thiết bị | 220.363.642.378 | 220.553.194.500 |
| Công ty CP Sách Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Thiết bị | 2.331.429 | - |
| Bán hàng | |||
| Nhà Xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh | Sách, thiết bị | 125.507.990 | 17.644.030 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Sách, thiết bị | 12.435.406.936 | 11.811.630.897 |
| Công ty CP Học liệu | Thiết bị | 8.460.485 | 34.869.574 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Sách, thiết bị, đĩa, chiết khẩu thanh toán | 22.737.322.815 | 10.213.277.897 |
| Công ty CP Giáo dục An Đông | Sách, thiết bị, mặt bằng | 5.913.617.191 | 5.815.728.331 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Thiết bị | 3.288.691.721 | 4.400.883.794 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | Thiết bị | 276.373.329 | 482.412.348 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | Thiết bị | 1.015.442.601 | 3.010.925.916 |
| Công Ty CP Đầu tư và Phát triển trường Phổ thông Công nghệ Giáo dục | Thiết bị | 153.028.128 | 112.232.258 |
c. Chỉ phí thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phải trả và tiền lương của ban Tổng Giám đốc
| Chi phí Thù lao HDQT phải trả | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Nguyễn Chí Bính | Chủ tịch HDQT | 125.862.100 | 135.803.000 |
| Ông Đỗ Thành Lâm | TV HDQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| Ông Nguyễn Văn Cung | TV HDQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| Ông Từ Trung Dan | TV HDQT | 83.908.000 | 90.535.400 |
| Ông Phan Kế Thái | TV HDQT | 83.908.000 | 63.877.700 |
| Cộng | 461.494.100 | 471.286.900 | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Chỉ phí Thù lao Ban kiểm soát phải trả | 167.816.300 | 181.070.700 |
| CÔNG TY CÔ PHẦN SẶCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| 223 Nguyễn Tri Phuong, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
| Tiền lương Ban Tổng Giám đốc | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Từ Trung Đan | Tổng Giám đốc | 617.161.348 | 641.590.081 |
| Bà Đỗ Thị Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc | 399.134.827 | 413.069.101 |
| Ông Phan Xuân Hiến | Phó Tổng Giám đốc | 453.659.512 | 472.255.172 |
| Ông Mai Tấn Phát | Phó Tổng Giám đốc | 360.312.516 | 134.130.000 |
| Bà Huỳnh Thị Bích Hạnh | Kế toán trưởng | 399.134.627 | 411.771.401 |
| Cộng | 2.229.402.830 | 2.072.815.755 |
37. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính này.
38. Số liệu so sánh
Là số liệu trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.
Kế toán trưởng
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2025
Huynh Thị Bích Hạnh
Người lập biểu
BÁOCÁO THƯỜNG NIÊN
2024
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TP, Hồ Chí Minh, ngày 8/ tháng 3 năm 2025
ÔNG TTỔNG GIÁM ĐỐC
TỪ TRUNG DAN
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH
223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
028 3855 4645
lienhe@stb.com.vn