Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/STK


ticker: STK document_type: bctn year: 2024 page_count: 205 source: PaddleOCR-VL-1.6


Century Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ



THƯƠNG NIÊN

2024

THÍCH ƯNG HOÀN CẢNH

CHUYỀN MÌNH MÀNH MẮN

Mục lục 1 GIÓI THIỆU TÔNG QUAN .....6 1.1 Báo cáo thường niên năm 2024 .....6 1.2 Trách nhiệm đảm bảo tính tin cậy và chuẩn mực áp dụng trong Báo cáo thường niên .....6 1.3 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị .....8 1.4 Thông điệp của Tổng giám đốc .....10 1.5 Hành trình 2024 .....11 1.6 Thành tựu nổi bật năm 2024 .....11 1.7 Tổng quan Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ .....13 1.8 Quá trình hình thành và phát triển .....14 1.9 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh .....15 1.9.1 Lĩnh vực kinh doanh .....15 1.9.2 Quy mô sản xuất .....17 1.9.3 Địa bàn kinh doanh .....18 1.10 Chuỗi giá trị của ngành dệt may .....19 1.11 Triết lý kinh doanh .....22 1.12 Mô hình kinh doanh .....28 1.13 Vị thể của Sợi Thế Kỷ - Yếu tố tạo động lực tăng trường .....28 1.14 Cơ cấu tổ chức Công ty .....30 1.15 Tình hình Công ty con, Công ty liên kết .....32 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ 2024 .....34 2.1 Tình hình kinh tế vĩ mô, biến đổi khí hậu và chính trị trên Thế giới .....34 2.2 Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam .....38 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN .....52 3.1 Gắn kết tăng trường kinh tế với phát triển bền vững .....52 3.2 Cơ hội và thách thức tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty .....62 3.3 Phân tích SWOT .....69 3.4 Chiến lược trung và dài hạn đến năm 2027 .....70

  1. QUẢN TRỊ RỦI RO .....72

4.1 Mục tiêu của quản trị rủi ro .....72 4.2 Hệ thống quản trị rủi ro của STK .....73 4.3 Xác định mức độ trọng yếu của rủi ro .....75

4.4. Phân tích và đánh giá rủi ro trọng yếu .....75 4.5. Phạm vi công việc và kết quả kiểm toán nội bộ các năm 2023-2024 .....79

  1. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH CỦA BAN ĐIỀU HÀNH .....80

5.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 .....80 5.1.1. Tình hình thực hiện so với cùng kỳ .....80 5.1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch .....82 5.1.3. Tình hình tài chính .....83 5.2. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....89 5.2.1. Đánh giá chung của Ban điều hành .....91 5.2.2. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn hợp nhất .....91 5.2.3. Đánh giá tình hình vay nợ .....93 5.2.4. Đánh giá ảnh hưởng từ biến động của lãi vay và tỷ giá hối đoái .....94 5.2.5. Đánh giá về tình hình tài chính .....94 5.2.6. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý .....95 5.3. Dự báo kết quả kinh doanh năm 2025 .....96 5.4. Giải trình của Ban điều hành đối với ý kiến kiểm toán .....97 5.5. Phát triển nguồn nhân lực .....97 5.5.1. Phúc lợi cho người lao động .....99 5.5.2. Công tác đào tạo .....102

  1. TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ẤN .....104

6.1. Tình hình thực hiện dự án của Công ty mẹ .....104 6.2. Tình hình thực hiện dự án của Công ty con .....104

  1. CÔ PHIỆU VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỰ .....105

7.1. Thông tin cổ phiếu .....105 7.2. Lý do đầu tư cổ phiếu STK .....106 7.3. Cổ phần và Cơ cấu cổ đông .....106 7.4. Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty niêm yết năm 2024 113 7.5. Giao dịch cổ phiếu quỹ .....113 7.6. Các chứng khoán khác .....113 7.7. Quá trình tăng vốn điều lệ và tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu .....113 7.8. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....115

7.9. Chính sách chỉ trả cổ tức.....115 7.10. Hoạt động quan hệ nhà đầu tư.....116

  1. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....118

8.1. Nguyên tắc Quản trị Công ty.....118 8.2. Mô hình quản trị.....118 8.3. Thông tin về Hội đồng quản trị.....119 8.4. Báo cáo của Hội đồng quản trị năm 2024.....123 8.4.1. Các cuộc họp HDQT.....123 8.4.2. Các cuộc họp riêng của Thành viên HDQT độc lập.....123 8.4.3. Các Nghị quyết của HDQT.....123 8.4.4. Tình hình triển khai các nghị quyết ĐHĐCD.....125 8.4.5. Danh sách các thành viên HDQT có chứng chỉ về đào tạo quản trị Công ty:.....127 8.4.6. Các tiểu ban HDQT.....127 8.4.7. Báo cáo hoạt động của thành viên HDQT độc lập.....127 8.4.8. Đánh giá hoạt động của HDQT.....129 8.4.9. Đánh giá của HDQT về tình hình hoạt động của Công ty và hoạt động của Ban điều hành.....129 8.4.10. Đánh giá của HDQT về tình hình thực hiện mục tiêu môi trường-lao động-xã hội.....130 8.4.10.1. Chiến lược PTBV.....131 8.4.10.2. Đánh giá kết quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững.....132 8.4.11. Các nhiệm vụ trọng tâm đặt ra năm 2025.....135 8.4.12. Đánh giá tình hình thực hiện quản trị Công ty năm 2024.....135 8.5. Các kế hoạch, định hướng của HDQT năm 2025.....135 8.6. Kế hoạch nâng cao chất lượng quản trị Công ty năm 2025.....136

  1. BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT.....137

9.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát.....137 9.2. Hoạt động của Ban kiểm soát.....137 9.3. Báo cáo kết quả hoạt động của Ban kiểm soát.....138 9.3.1. Đánh giá của BKS về tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024.....138 9.3.2. Kết quả giảm sát của BKS đối với hoạt động của HDQT.....139 9.3.3. Kết quả giảm sát của BKS đối với hoạt động của Ban điều hành.....139 9.3.4. Giám sát tình hình tài chính của Công ty.....139

9.3.5. Đánh giá của BKS về sự phối hợp hoạt động giữa BKS, HDQT và BTGD trong năm 2024 ..... 140 9.3.6. Kết quả giải quyết khiếu nại của Cổ đông đối với Công ty (nếu có) ..... 140 9.3.7. Kiến nghị và phương hướng hoạt động của BKS đối với 2025 ..... 140

  1. NGĂN NGỦA XUNG ĐỘT LỘI ÍCH VÀ GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN ..... 140

10.1. Ngăn ngừa xung đột lợi ích ..... 140 10.2. Giao dịch trọng yếu của STK với các bên liên quan ..... 141 10.3. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ năm 2024 ..... 142 10.4. Giao dịch với đối tượng khác ..... 142 10.5. Lương, thường và thù lao của HDQT, BKS và Ban điều hành ..... 143 10.5.1. Lương, thường và thù lao của HDQT ..... 143 10.5.2. Lương, thường và thù lao của BKS ..... 143 10.5.3. Lương, thường và thù lao của Ban Điều Hành ..... 143

  1. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG ĐỦN MỘI TRƯƠNG - XÃ HỘI ..... 144

11.1. Chiến lược phát triển bền vững ..... 144 11.2. Đánh giá kết quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững ..... 146 11.3. Trách nhiệm đảm bảo thực hiện các chính sách về môi trường ..... 149 11.4. Báo cáo tác động đến môi trường ..... 149 11.4.1. Vật liệu sử dụng ..... 150 11.4.2. Nhiên liệu tiêu thụ ..... 151 11.4.3. Nước tiêu thụ ..... 156 11.4.4. Phát thải ..... 157 11.4.5. Nước thải và Chất thải ..... 164 11.4.6. Tuân thủ về môi trường ..... 166 11.5. Thị trường vốn xanh ..... 166

  1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỀM TOÁN HỢP NHẬT ..... 167

DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT


BCTNBáo cáo thường niênGTGTGiá trị gia tăng
BKSBan kiểm soátHĐQTHội đồng quản trị
CBCNVCán bộ công nhân viênHSX, HOSESở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
CPCổ phần, cổ phiếuIMFQuỹ tiền tệ thế giới
DNDoanh nghiệpPOYPartially Oriented Yarn
DTYDrawn Textured YarnPTBVPhát triển bền vững
FDYFully Drawn YarnTGDTổng giám đốc
GDPTổng sản phẩm quốc nộiTHPTTrung học phổ thông
GRSGlobal Recycle Standard (tiêu chuẩn tái chế toàn cầu)TNCNThu nhập cá nhân
GPMBiên lợi nhuận gộpROETỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
y-o-ySo sánh với cùng kỳ năm ngoáiROSTỷ suất sinh lợi trên doanh thu
ROATỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

1 GIÓI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Báo cáo thường niên năm 2024

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ cung cấp tổng quát các thông tin tài chính và phi tài chính về môi trường, lao động và xã hội trong năm tài chính 2024.

Chúng tôi phát hành báo cáo điện tử có định dạng PDF, được lập bằng Tiếng Việt và được dịch sang Tiếng Anh nhằm tiếp cận được đa dạng đối tượng các bên liên quan. Quý nhà đầu tư có thể tìm độc tại đường dẫn đăng trên Website của Công ty: https://theky.vn/index.php/2020/08/31/bao-cao-thuong-nien/. Hoặc quét mã QR Code





BCTN 2024


“Thích ứng hoàn cảnhChuyển mình mạnh mẽ”Một doanh nghiệp để tồn tại trong môi trường kinh doanh cạnh tranh cần hiểu rõ các yếu tố ngoại sinh và nguồn lực nội tại của doanh nghiệp.Chúng tôi luôn chú trọng đến sự thỏa mãn của nhu cầu khách hàng, lấy đồ làm động lực và kim chỉ nan cho các kế sách, chiến lược phát triển của mình: thích ứng hoàn cảnh để chuyển mình mạnh mẽ

1.2 Trách nhiệm đảm bảo tính tin cậy và chuẩn mực áp dụng trong Báo cáo thường niên

Thành phần của báo cáo

Báo cáo thương niên

Báo cáo Ban điều hành

Báo cáo ban kiểm soát

Báo cáo quản trị Công ty

Báo cáo phát triển bên vững

Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất

Báo cáo tài chính kiểm toán chuẩn quốc tế.

Phạm vi của báo cáo

Niên độ năm tài chính: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các chuẩn mực áp dụng

Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

  • Chuẩn mục kế toán Việt Nam VAS
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS

Thế điểm quản trị ASEAN

  • Các quy trình theo chuẩn mực ISO

Chứng chỉ GRS, Oeko-Tex100

Chuân mục GRI.

Trách nhiệm đảm bảo tính tin cậy của Báo cáo thường niên

  • Dữ liệu tài chính: thống nhất với BCTC năm 2024 đã được Công ty TNHH E&Y kiểm toán độc lập.
  • Dữ liệu về ngành trong nước và quốc tế: dữ liệu tổng cục Hải quan-xuất nhập khẩu của các nước đối chiếu; Cơ sở dữ liệu của Liên Hợp Quốc (UN Comtrade); các báo cáo kinh tế, ngành dệt may được đăng tải công khai.
  • Dữ liệu liên quan đến hoạt động Công ty.
  • Dũ liệu về HĐQT, BKS: thống nhất với Báo cáo quản trị năm 2024.
  • Dữ liệu về cổ đông: Tổng Công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

1.3 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị

Kính gửi Quý cổ đông, Nhà đầu tư, Quý khách hàng, Đối tác và Toàn thể Cán bộ Nhân viên của Sợi Thế Kỷ

Năm 2024 đã khép lại với những kết quả chưa đạt như kỳ vọng. Dầu vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý vị vì đã luôn đồng hành cùng Công ty trong giai đoạn đầy thách thức vừa qua. Tôi tin rằng, “sau con mưa, trời lại sáng”, và cùng với Ban lãnh đạo STK, tôi vững tin rằng năm 2025 sẽ là một mốc đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của Công ty, giúp STK từng bước phục hồi và phát triển sau những bất ổn của giai đoạn hậu Covid, trong bối cảnh chịu nhiều tác động từ diễn biến chính trị, suy giảm nhu cầu tiêu dùng, gián đoạn chuỗi cung ứng và áp lực cạnh tranh gay gắt từ sợi Trung Quốc.

Năm 2025 với sự hỗ trợ từ nhà máy Unitex, dự kiến sẽ đi vào vận hành thương mại từ Quý II/2025, chúng tôi tự tin có thể cung cấp những sản phẩm cao cấp hơn, đa dạng hơn với giá trị gia tăng cao hơn cho khách hàng.

Mặc dù doanh thu trong năm 2024 có sự suy giảm, STK vẫn duy trì được biên lợi nhuận ổn định ở mức 13.5%. Tỷ lệ đóng góp của sợi tái chế trong tổng doanh thu đạt 44.5% - tuy có giảm so với mức 49.5% của năm 2023 do nhu cầu sợi tái chế toàn cầu suy giảm và yếu tố giá cả trở thành ưu tiên hàng đầu trong năm 2024.

Trước sức ép cạnh tranh từ sợi tái chế Trung Quốc, trong năm 2024, STK đã cùng một số doanh nghiệp trong ngành độ trình hồ sơ lên Bộ Công Thương đề nghị rà soát thuế chống bán phá giá đối với sợi có xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam. Hiện tại, Bộ Công Thương đã chấp thuận tiến hành rà soát, đây là một tính hiệu tích cực đối với ngành sợi trong nước.

Về công tác quản trị, chúng tôi đang triển khai các biện pháp chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty. Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ trình Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) xem xét và thông qua các điều chỉnh quan trọng liên quan đến điều lệ và cơ cấu tổ chức của Công ty.

Tôi cũng rất tiếc khi kế hoạch chi trả cổ tức năm 2023 không thể thực hiện đúng dự kiến do sự kéo dài của kế hoạch phát hành riêng lẻ. Tuy nhiên, Công ty sẽ trình ĐHĐCĐ thông qua phương án chi trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ dự kiến 45% - cao hơn đáng kể so với mức 15%/năm trong những năm trước đây.

Bên cạnh đó, trong năm 2024, STK đã thành công bán ra 1,500,000 cổ phiếu quỹ cho NDT tự do và 1,041,650 cổ phiếu quỹ theo chương trình ESOP, tạo điều kiện cho nhân viên sở hữu cổ phần Công ty. Nhà máy Unitex cũng đã vinh dự đón tiếp nhiều nhà đầu tư cá nhân và tổ chức đến tham quan trong năm qua. Đây là nguồn động viên lớn lao và là tín hiệu tích cực cho thấy tiềm năng thu hút thêm các nhà đầu tư chiến lược. Khi đi vào hoạt động, Unitex sẽ góp phần đáng kể vào việc gia tăng công suất sản xuất của Công ty, tạo điều kiện mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đây sẽ là bước đệm quan trọng, giúp STK nắm bắt những cơ hội mới, thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận, từng bước hiện thực hóa mục tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2025.

Để đạt được những mục tiêu này, chúng tôi mong tiếp tục nhận được sự tin tưởng, đồng hành và ủng hộ từ Quý cổ đông, Nhà đầu tư, Quý khách hàng và Đối tác. Với sự dẫn đất của đội ngũ lãnh đạo giàu

kinh nghiệm cùng tinh thần đổi mới, sáng tạo không ngừng, tôi tin rằng STK sẽ từng bước chính phục những cột mốc quan trọng, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.

Trân trọng,

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ



ĐẶNG MỸ LINH

1.4 Thông điệp của Tổng giám đốc

Kính thua Quý Nhà đầu tư và các Bên liên quan,

Chúng tôi trân trọng gửi đến Quý vị Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ (STK). Báo cáo này không chỉ cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình xuất khẩu ngành đệt may, mà còn mang đến những thông tin quan trọng về hoạt động nội tại của Công ty trong năm qua.

Năm 2024 với nhiều biến động, Công ty ghi nhận doanh thu đạt 1,210.3 tỷ đồng, giảm 15.1% nhưng biên lợi nhuận gộp vẫn duy trì ở mức 13.5% bằng các năm trước. Dù đối mặt với không ít thách thức, chúng tôi vẫn duy trì vị thế vững chắc, tiếp tục là một trong bốn nhà sản xuất sợi Polyester hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi chủ động nghiên cứu, phát triển các dòng sân phẩm sợi màu, sợi mang tính năng đặc biệt, sợi có giá trị gia tăng cao nhằm mở rộng tập khách hàng, gia tăng doanh thu, mở rộng thị phần và cải thiện biến lợi nhuận gộp.

Những giải thưởng danh giá mà Công ty đạt được trong năm qua, bao gồm Top 10 Doanh nghiệp Bền vững trong khuôn khổ chương trình CSI100, Top 2 Báo cáo Phát triển Bền vững, Doanh nghiệp tiên phong và cam kết nâng cao quản trị công ty Việt Nam - VNCG50, cùng Giải khuyến khích Hiệu quả Năng lượng trong Công nghiệp năm 2024, là mình chứng rõ nét cho định hướng phát triển bền vững mà Công ty kiên trì theo đổi.

Trong bối cảnh nhiều thương hiệu lớn đầy mạnh cam kết chống biến đổi khí hậu, giảm phát thái khí nhà kính và hướng đến mục tiêu net-zero vào năm 2050, Công ty được các thương hiệu đánh giá cao nhờ đáp ứng xuất sắc các tiêu chí ESG. Những thành tựu này không chỉ khẳng định cam kết của chúng tôi trong việc tích hợp hoạt động kinh doanh với trách nhiệm bảo vệ môi trường mà còn giúp Công ty đáp ứng và vượt qua kỳ vọng ngày càng cao từ khách hàng.

Với nên tăng vững chắc về máy móc, thiết bị, con người và công nghệ mà STK đã xây dựng, cùng với uy tín thương hiệu đã được khẳng định, chúng tôi sẵn sàng “bút phá” trong năm 2025. Sự kiện Nhà máy Unitex đi vào vận hành thương mại vào quý 2/2025 sẽ không chỉ giúp gia tăng năng lực sản xuất mà còn mở rộng thị phần, thu hút thêm khách hàng mới và tăng trưởng đơn hàng. Đây chính là tiền đề quan trọng để chúng tôi đặt ra mục tiêu “thích ứng hoàn cảnh, chuyển mình mạnh mẽ” vào năm 2025.

Chặng đường phía trước vẫn còn nhiều thách thức, nhưng với sự đồng hành và tin tưởng của Quý nhà đầu tư cùng các đối tác, chúng tôi tin có thể thực hiện được mục tiêu này.

Trân trọng

TỔNG GIÁM ĐỐC

f_n 

ĐẶNG TRIỆU HÒA

1.5 Hành trình 2024

Tổ chức2024Thực hiện kiểm toán năng lượng, thành lập Ban quản lý năng lượngĐưa nhà máy đi vào sản xuất thứ
28/02/202402/05/2024- 05/06/2024Q2/202426/09/2024Tháng9/202426/12/2024
Bán1,041,650ổ phiếu quỹ cho nhân viên và bán1,500,000 cổ phiếu quỹ ra công chúngTăng vốn điều lệ tại từ522 tỷ lên644 tỷNộp hồ sơ phương án phát hành cổ phiếuđể chi trả cổ tức2023

1.6 Thành tựu nổi bật năm 2024


STTChỉ tiêuGiá trị (tỷ đồng)Chỉ tiêuTỷ lệ
1Tổng tài sản hợp nhất3,811.2Sợi tái chế trên Doanh thu44.5%
2Vốn chủ sở hữu hợp nhất1,707.4GPM %13.5%
3Tổng doanh thu bán hàng hợp nhất1,210.3ROS %1.0%
4Lợi nhuận sau thuế hợp nhất12.4ROA %0.3%
5Vốn điều lệ966.4ROE %0.7%

Các giải thưởng 2024

Cuộc bình chọn top 100 Doanh nghiệp PTBV trong khuôn khổ chương trình CSI100

Top 10 trên 100 doanh nghiệp bền vững trong khuôn khổ chương trình CSI100

9 năm liên tiến đạt giải




Cuộc bình chọn Đoanh nghiệp niêm yet nằm 2024 do HOSE, HNX tổ chức

Giải nhì báo cáo phát triển bền vững

9 năm liên tiếp năm trong top đầu về chất lượng Báo cáo Phát triển bền vững




Top 20 Báo cáo thường niên tốt nhất - nhóm ngành phi tài chính



CTCP Sợi Thể Ký

(STK: HOSE)

Top 20 Báo cáo thường niên tốt nhất

Nhóm ngành phi tài chính



Diễn đàn thường niên lần thứ 7 do Viện Thành viên Hội đồng quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức năm 2024

Doanh nghiệp tiên phong và cam kết nâng cao quản trị công ty Việt Nam - VNCG50




Giải thưởng hiệu quả năng lượng trong công nghiệp - công trình xây dựng năm 2024 do Bộ Công Thương phối hợp (VECEA) tổ chức.

Đạt giải khuyến khích hiệu quả

năng lượng trong công nghiệp

năm 2024





1.7 Tổng quan Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ

Tên Công tyCông ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
Tên tiếng AnhCentury Synthetic Fiber Corporation.
Tên giao dịchCentury Corp.
GCNĐKDN lần thứ 210302018927.
Vốn điều lệ966,369,240,000 đồng.
Vốn chủ sở hữu1,707,355,003,808 đồng.
Địa chỉ Trụ sở chínhB1-1, KCN Tây Bắc Củ Chi, Huyên Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánhĐường số 8, KCN Trạng Bảng, Huyên Trạng Bảng, Tinh Tây Ninh.

Văn phòng đại diện 102-104-106 Bàu Cát, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại + 84.028 3790 7565 / +84.276 389 9536.

Fax 84.028 3790 7566 / +84.276 389 9537.

Website www.theky.vn

Email csf@century.vn

Mã chúng khoán STK (HSX).

Mã số thuế doanh nghiệp 0302018927

1.8 Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập nhà máy kéo sợi đầu tiên tại Cũ Chi ngày 01/06/2000

Sản phẩm chính: DTY

Công suất ban đầu: 4,800 tấn sợi DTY/ năm.

Cô phần hóa - Sự thay đổi mang tính chiến lược

Công ty TNHH Sợi Thế Kỷ chính thức được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ.

Lần đầu tiên khép kín quy trình sản xuất

Mở rộng đầu tư và tăng tổng công suất lên 14,500 tấn POY/ năm & 15,000 tấn DTY/ năm.

Phát triển sản phẩm mới FDY

Mở rộng công suất toàn Công ty lên 29,500 tấn POY/năm và 37,000 tấn DTY & FDY/ năm.

  • Niêm yet treng HOSE, phát triển thành công sản phẩm mới sợi tái chế

Tổng công suất đạt khoảng 52,000 tấn DTY & FDY/năm từ nhà máy Trảng Bàng 3.

Bắt đầu sản xuất sợi tái chế

Mở rộng nhà máy Trảng Bàng 4, nâng tổng công suất của Công ty lên 60,000 tấn DTY và FDY/năm.

Tần dụng cơ hội từ thi trường - Gặt hái thành công

Nâng tổng công suất lên 63,300 tấn/năm.

Kiên định thực hiện mục tiêu

Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 20% so với cùng kỳ

Phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch

Đat được mục tiêu về lợi nhuận năm 2020 sau khi điều chỉnh

Sản phẩm chiến lược Sợi tái chế văn duy trì ở mức lợi nhuận cao

Triển khai dự án điện mạt trời áp mái.

Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Triển khai Dự án mở rộng công suất ở Công ty con

2021 - Dự án điện năng lượng mặt trời đi vào hoạt động, giảm phát thải CO2

Lợi nhuận năm 2021 vượt kế hoạch.

Kiên trì với chiến lược kinh doanh cốt lõi

2022

  • Dự án mở rộng công suất ở Công ty con đang trong quá trình xây dựng


Áp dụng các sáng kiến PTBV, tái chế và tái sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sợi tái chế.

  • Dự án Unitex đang triển khai, nâng tổng công suất toàn Công ty lên 99,300 tấn/năm.

Nhà máy Unitex đã hoàn thiện, chạy thử ổn định 100%. Dự kiến đi vào hoạt động thương mại từ Q2.2025

1.9 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

1.9.1 Lĩnh vực kinh doanh

STK sản xuất và kinh doanh các loại sợi xơ dài Polyester, bao gồm sợi

• DTY (Drawn Textured Yarn) và

• FDY (Fully Drawn Yarn).

Sản phẩm mới: Trong năm 2024, công ty đã sản xuất thử nghiệm thành công và sẽ ra mắt thêm một số sản phẩm mới, vừa có khả năng bảo vệ môi trường do làm từ nguyên liệu tái chế hay sợi màu vừa có giá trị gia tăng cao với các tính năng đặc biệt như:

• Sợi COOL FEEL

• Sợi FDY 08 Mountain Flat Yarn

• Sợi chấp spandex

Sợi 5 trong 1 (có các tính năng như mát, chống tia cực tím, chống dính, nhanh khô, hút ẩm).

Tỷ trọng doanh thu



DTY-RE DTY-VR

FDY-RE FDY-VR

Các sản phẩm đang sản xuất


DTYFDYCationic Dyeable Yarn
Semi-DullSemi-DullCD 50%
Full-DullFull-DullCD 100%
High CRDope Dye Black
Quick DryMountain Flat Yarn
Soft package
Cool Feel
Dope Dye Black

Các sản phẩm mới

Special dull, Fur-like, Quick Dry

Air-Covering Yarn

Special Cool-Feeling Yarn

FDY 08 Mountain Flat Yarn




Sản phẩm sợi được sử dụng để sản xuất quần áo thể thao-dã ngoại, giày thẻ thao, túi vài Polyester, trang phục bơi, rèm-màn cửa, đệm bọc xe hơi, bằng quấn y tế...

1.9.2 Quy mô sản xuất

Công ty có 2 nhà máy đặt tại Củ Chi và Trảng Bàng trên với tổng diện tích là 80,000 m².

Năm 2023, Sợi Thế Kỷ có xây dựng thêm Nhà máy Sợi, Đệt nhuộm Unitex và hoàn thiện vào năm 2024. Hiện tại Nhà máy đã được chạy thử ổn định 100% và dự kiến đi vào hoạt động thương mại từ Q2.2025, mở rộng thêm 60% công suất hiện tại. Nâng tổng công suất toàn Công ty lên 99,300 tấn/năm.




3 spinning/texturizing factories



180,000 square meters



999 employees



1.9.3 Địa bàn kinh doanh

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024





1.10 Chuối giá trị của ngành đệt may

Quy trình sản xuất sợi ở Sợi Thế Kỷ

Sản xuất DTY



Sản xuất FDY



1.11 Triết lý kinh doanh

TÂM NHÌN

Trở thành doanh nghiệp toàn cầu đứng hàng đầu tiên phong trong ngành sợi/đệt và phát triển đa ngành nghề có liên quan với ngành cốt lõi.

SÚ MỆNH

Chúng tôi ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, quản trị hiện đại, đội ngũ chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệp cầu tiến sáng tạo, thông qua tiết giảm tiêu hảo nguồn tài nguyên, năng lượng, bảo vệ môi trường thiên nhiên để đóng góp cho xã hội, mang đến cho công đồng những sản phẩm dịch vụ hiện đại và thân thiện.

GIÁ TRỊ CỐT LỖI PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

Trân trọng khách hàng, luôn có giải pháp hữu ích, hợp lý để thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

ĐỒNG TÂM HIỆP LỰC

Mỗi người trong CENTURY phải phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau để hướng tới mục tiêu chung.

LIÊN TỰC CẦU TIẾN

Không thỏa mãn với hiện trạng, luôn khát vọng cải tiến kết quả công việc, hiệu quả làm việc và chất lượng cuộc sống.

CỦNG NHẦU PHÁT TRIỂN

Gắn kết sự phát triển của CENTURY với cộng đồng và với mỗi người trong CENTURY.

CAM KẾT

Chúng tôi luôn trân trọng khách hàng, có sự phân công hợp tác, chủ động, đảm đương trong thực thi công việc.

Gắn kết hệ giá trị mang lại lợi ích cho các bên liên quan

Khách hàng

Người

lao động



Nhà cung ứng



Cô đông



Cộng đồng



Nhà nước




PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

Mang đến cho KH các SP-DV có chất lượng cao với giá cả hợp lý;

• Sản phẩm thân thiện với môi trường;

Quy trình sản xuất đạt chuẩn quốc tế; nguồn NVL có xuất xứ rõ ràng.

ĐỘNG TÂM HIỆP LỰC

Gắn kết chặt chẽ với các bên liên quan;

Sử dụng các nguồn lực để mang lại giá trị cao nhất cho các bên.

LIÊN TỰC CẦU TIẾN

Nghìn cứu phát triển sản phẩm mới, thị trường mới đề gia tăng hiệu quả kinh tế;

•Áp dụng các biện pháp cải tiến trong quản lý sản xuất, chi phí, lợi nhuận; các rủi ro đến từ nội bộ Công ty.

CỦNG NHẦU PHÁT TRIỂN

Chia sẽ lợi ích với các bên liên quan như cô đông, người lao động: phát hành cô tức, chào bán cô phiếu với giá ưu đãi;

Đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng.

Gắn kết giá trị các bên liên quan


Các bên liên quanKênh tiếp cận với các bên liên quanChủ đề quan tâm từ các bên liên quanHành động của STK 2024 để đáp lại mong đợi và mang lại giá trị cho các bên liên quan.
Cổ đông• Cuộc họ ĐHDCĐ.• Buổi gặp mặt trực tiếp với nhà đầu tư.• Hội thảo và tham quan nhà máy.• Khảo sát ý kiến cổ đông bằng văn bản, điện thoại và emails.• Bản tin IR, Investor Day, Analyst's meetings, factory visit.• Minh bạch thông tin.• Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư/cổ đông.• Quản trị doanh nghiệp tốt.• Định hướng phát triển lâu dài.• Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.• Định hướng phát triển bền vững.• Sự quan tâm của doanh nghiệp đối với các vấn đề xã hội, môi trường, công đồng (ESG).• Chính sách cổ tức.• Thù lao cho HĐQT, BKS, BĐH.• Giá trị của doanh nghiệp.• Tính thanh khoản và cơ hội đầu tư.• Công ty bảo vệ môi trường giảm phát thải Carbon footprint.• Doanh thu đạt 1,210.3 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế 12.4 tỷ VND, hoàn thành lần lượt 44.8% và 4.1% và kế hoạch đề ra.• Mở rộng thị trường mới: từng bước phát triển thêm khách hàng thị trường Mỹ.• Duy trì tỷ trọng sợi recycle trong tổng doanh thu cao 44.5% năm 2024. năm 2024, công ty đã sản xuất thứ nghiệm thành công và sẽ ra mắt thêm một số sản phẩm mới, vừa có khả năng bảo vệ môi trường do làm từ nguyên liệu tái chế hay sợi màu vừa có giá trị gia tăng cao với các tính năng đặc biệt như: Sợi COOL FEEL, Sợi chấp spandex; Sợi FDY 08 Mountain Flat Yarn, Sợi 5 trong 1 (có các tính năng như mát, chống tia cực tích, chống đính, nhanh khô, hút ẩm).• Thực hiện CBTT đầy đủ và kịp thời theo quy định.• Cam kết trả cổ tức tối thiểu 15%/năm.• Điều chỉnh lại phương án sử dụng vốn và giá bán trong hồ sơ đăng ký Chảo bán riêng lẻ với UBACKNN và đang đợi phần hồi từ UBACK.• Phối hợp với ENERTEAM thực hiện kiểm toán năng lượng và thành lập Ban quản lý năng lượng, đồng thời đơn vị tư vấn đang hỗ trợ Công ty xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001.


Khách hàng• Trao đổi trực tiếp.• Các buổi gặp mặt, đến thăm Công ty khách hàng.• Phiếu khảo sát khách hàng.• Website Công ty • Hội thảo, diễn đàn hiệu hội ngành.• Email, điện thoại.• Công ty hoạt động bền vững (ESG)- an toàn và uy tín.• Chất lượng sản phẩm- dịch vụ.• Giá cả cạnh tranh.• Các điều khoản hợp đồng hấp dẫn.• Dịch vụ khách hàng vượt trội.• Công nghệ, năng lực sản xuất tốt.• Sự chuyên nghiệp trong dịch vụ cung ứng.• Các sản phẩm mang đến giá trị gia tăng cao.• Sản phẩm an toàn, không chứa hóa chất độc hại.• Công ty bảo vệ môi trường giảm phát thải Carbon footprint• Nghiên cứu và sản xuất các loại sợi có độ nhuyễn rất cao, tăng tỷ lệ các sản phẩm thân thiện với môi trường như sợi tái chế, sợi màu dope dyed.• Đảm bảo chất lượng của sản phẩm ởn định.• Nâng cao nghiệp vụ bán hàng của đội ngũ kinh doanh và quản lý chất lượng.• Giao hàng đúng hạn và không thiếu hàng, thời gian giao hàng nhanh và linh hoạt.• Liên tục đào tạo nguồn lực đội ngũ bán hàng nội địa và xuất khẩu.• Tham gia công bố thông tin về phát triển bền vững trên các platform như CDP, đo lường tác động môi trường của sản phẩm.• Nâng cao chất lượng các tiêu chí phục vụ khách hàng.• Sản phẩm được chứng nhận không sử dụng các chất độc hại.• Đạt chứng nhận OEKO-TEX 100 chứng minh thành phần trong sợi không chứa chất độc gây hại cho sức khỏe.• Đạt chứng chỉ GRS (Global Recycle Standard).• Được khách hàng trong nước và quốc tế đánh giá cao về chất lượng và dịch vụ.• Sử dụng năng lượng tái tạo - năng lượng mặt trời để giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sản xuất, giúp giảm lượng khí thái nhà kinh hàng năm. Tái chế lại phế phẩm thành nguyên liệu hạt Chip đầu vào
Người lao động• Chương trình Tôn chi.• Các cuộc họp giao ban.• Đối thoại định kỳ với người lao động.• Hội nghị người lao động hàng năm.• Môi trường làm việc thoái mái an toàn.• Đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp.• Cân bằng giữa công việc và cuộc sống.• Chính sách lượng thường và phức lợi cao.• Cơ hội học tập, đào tạo, phát triển nâng cao tay nghề.• Cơ hội thăng tiến trong công việc• Tầm nhìn của người lãnh đạo.• Chế độ thưởng, phức lợi, đào tạo, thắng tiến và môi trường làm việc cho người lao động.• Số lượng người được đề bạt lên vị trí cao hơn là 12 người• Ban Điều Hành cam kết về quyền dân chủ, quyền được đối xử công bằng, tôn trọng của người lao động.• Đảm bảo tỷ lệ mức lượng cho người lao động cao hơn so với mức lượng tối thiểu vùng và lương bình quân của ngành.• Thực hiện cơ chế 5S, cải thiện môi trường làm việc.• Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, người lao động được chăm lo sức khỏe.


• Trực tiếp trao đổi với người quản lý.• Trực tiếp trao đổi với phòng nhân sự.• Phiên hợp thương lượng tập thể.• Khảo sát người lao động.• Sự công bằng và dân chủ.• Không phân biệt đối xử.• An toàn lao động trong nơi làm việc.• Công việc ổn định và được hướng dẫn.• Tuân thủ quy định trách nhiệm xã hội theo pháp luật.• Thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm vào 17,18,19/12/2024• Duy tri lượng đơn hàng ổn định, tạo công việc làm cho người lao động và duy trì thu nhập ổn định cho công nhân.
Nhà cung ứng• Gặp gỡ trực tiếp.• Tham quan nhà máy.• Thông qua email, điện thoại.• Thu thập thông tin qua khảo sát.• Uy tín, cộng tác dài lâu.• Hợp tác trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, cùng nhau phát triển.• Xây dựng chuỗi giá trị bền vững, không bị gián đoạn.• Đối tác đảm bảo các hoạt động phát triển bền vững-ESG, giảm phát thải khí nhà kính carbon footprint.• Nâng cao chất lượng sản phẩm, mang lại lợi ích cho cả hai bên.• Bình đẳng trong việc lựa chọn nhà cung ứng trên nguyên tắc cạnh tranh lạnh mạnh.• Đánh giá nhà cung ứng để đảm bảo duy trì tính hiệu quả hợp tác lâu dài.• Đưa ra các biện pháp cải thiện mối quan hệ giữa Công ty và nhà cung ứng, để đảm bảo lợi ích tối thiểu của đôi bên.• Sử dụng năng lượng tái tạo – năng lượng mặt trời để giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sản xuất, giúp giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.
Nhà nước• Thông qua các cuộc họp, các đợt thanh tra.• Thông qua các báo cáo định kỳ của HEPZA, TANIZA.• Các văn bản hành chính của nhà nước.• Tuân thủ các chính sách, quy định của pháp luật.• Đáp ứng đầy đủ các chứng chỉ, giấy phép theo quy định.• Hỗ trợ phát triển cộng đồng.• Triển khai và ủng hộ các chủ trương của nhà nước.• Doanh nghiệp xanh, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.• Tuân thủ chính sách và quy định pháp luật của nhà nước.• Không có bất kỳ vi phạm nào liên quan đến việc không tuân thủ pháp luật.• Thực hiện và gửi báo cáo về HEPZA và TANIZA về tình hình hoạt động, an toàn-môi trường-sức khỏe.• Ủng hộ chủ trương của nhà nước.• Nộp thuế đầy đủ.• Hỗ trợ phát triển địa phương.• Sử dụng năng lượng tái tạo – năng lượng mặt trời để giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sản xuất, giúp giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.• Tăng tỷ lệ các sản phẩm thân thiện với môi trường để giảm tác động và bảo vệ môi trường.


Ngân hàng đối tác• Các cuộc gặp mặt trực tiếp.• Điện thoại và email.• Công ty hoạt động bền vững và uy tín.• Minh bạch trong hệ thống quản trị doanh nghiệp.• Hệ thống quản lý tài chính chuyên nghiệp.• Hợp tác lâu dài cùng nhau phát triển.• Sử dụng năng lượng tái và giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.• Linh hoạt trong chính sách hợp tác về hạn mức vay.• Thực hiện chỉ trả lãi vay đúng và sớm hơn hạn quy định.• Theo dõi và hỗ trợ thưởng xuyên các giao dịch.• Sử dụng năng lượng tái tạo – năng lượng mặt trời để giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sản xuất, giúp giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.
Cộng đồng địa phương• Buổi gặp mặt trao đổi định kỳ.• Văn bản hành chính với các cơ quan đoàn thể tại địa phương.• Các hoạt động xã hội cộng đồng.• Có trách nhiệm, chia sẻ, chung tay phát triển cộng đồng.• Hỗ trợ địa phương nâng cao chất lượng dời sống cho người dân.• Tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương.• Nâng cao mức thu nhập bình quân hàng năm của người lao động địa phương.• Trao học bổng cho các trường cao đằng tại địa phương.• Hỗ trợ cải thiện kinh tế địa phương.• Uốn tuyền dùng nguồn nhân lực địa phương.• Phát triển đô thị hóa nông thôn thông qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng mới từ các dự án nhà máy mới như Unitex, Dintsun.• Sử dụng năng lượng tái tạo – năng lượng mặt trời để giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sản xuất, giúp giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.• Tăng tỷ lệ các sản phẩm thân thiện với môi trường để giảm tác động và bảo vệ môi trường.
Hiệp hội ngành (VCOSA)• Các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc, văn bản hành chính, email trao đổi.• Trở thành thành viên có đóng góp tích cực trong việc chia sẻ thông tin, xây dựng phát triển ngành.• Sử dụng năng lượng tái tạo và giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.• Hỗ trợ cung cấp thông tin và hợp tác tích cực với hiệp hội ngành.• Đóng góp hội phí thường niên.• Tham gia là ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam (VCOSA).• Sử dụng năng lượng tái tạo – năng lượng mặt trời để giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sản xuất, giúp giảm lượng khí thải nhà kính hàng năm.• Tăng tỷ lệ các sản phẩm thân thiện với môi trường để giảm tác động và bảo vệ môi trường.

1.12 Mô hình kinh doanh

Trong những năm gần đây các thương hiệu thời trang hàng đầu có xu hướng giảm thời gian giao hàng (lead time) nhằm cắt giảm tồn kho để đối phó với rủi ro thị trường và đồng thời có yêu cầu về chất lượng rất nghiêm ngặt nhằm hạn chế phải làm lại hàng. Đứng trước những thách thức đó, Công ty đang kiện toàn hoạt động kiểm soát chất lượng, triển khai dự án smart factory để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà máy.

Đầu tư các nền tảng công nghệ AI phục vụ quản lý, điều hành công việc: Smart Factory tại Trảng Bàng 3, ứng dụng AI để giám sát lỗi sản xuất, giảm hàng lỗi và tiết kiệm nguyên liệu.

1.13 Vị thế của Sợi Thế Kỷ - Yếu tố tạo động lực tăng trưởng

Sợi Thế Kỷ là một trong ít những doanh nghiệp sản xuất sợi Polyester Filament Việt Nam với thị trường xuất khẩu sợi Polyester lớn thứ 4 cả nước. Các sản phẩm sợi Polyester Filament của Công ty được đánh giá hàng đầu về mặt chất lượng.

Với mục tiêu tiên phong trong ngành sợi dệt và trở thành doanh nghiệp toàn cầu đứng hàng đầu, Sợi Thế Kỷ đã và đang vươn mình ra thế giới, mang đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, thỏa mãn cao nhất như cầu của khách hàng.


Các yếu tố đầu vàoCụ thể hóa yếu tố đầu vàoKết quả đầu ra
Nguồn lực tài chính• Vốn đầu tư của chủ sở hữu (cổ đông).• Sử dụng hiệu quả thông qua hoạt động đầu tư dự án, mở rộng công suất.• Đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hàng năm.
• Vốn vay từ các tổ chức tín dụng.• Tận dụng đơn bảy tài chính một cách hợp lý và an toàn để tài trợ cho các dự án tăng công suất, vốn lưu động, gia tăng lợi nhuận cho cổ đông.• Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.
Nguồn nhân lực• Người lao động.• Xây dựng được đội ngũ nhân viên kế thừa lành nghề và giàu tính thần trách nhiệm.• Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng và đào tạo.• Kiến tạo văn hóa doanh nghiệp, gắn kết người lao động.• Chính sách phúc lợi hợp lý, tạo động lực cho NLĐ gia tăng hiệu quả sản xuất.
Nguồn lực sản xuất và tài sản hữu hình và vô hình• Công suất tối đa: 63,300 tấn/năm.• Mở rộng thêm nhà máy Unitex giai đoạn 1 với công suất 36,000 tấn/năm (dự kiến đưa vào hoạt động thương mại quý 2/2025). Đưa tổng công suất toàn Công ty lên 99,300 tấn/năm• Tổng tài sản (hợp nhất) đạt 3,811.2 tỷ đồng.• Hệ thống Máy móc từ Oerlikon Barmag, Đức.• Hệ thống phần mềm quản lý hoạt động sản xuất POC. Hệ thống quản lý phần mềm• Máy móc được nhập khẩu từ công nghệ châu Âu tiên tiến bậc nhất trên thế giới (Đức).• Áp dụng CNTT để gia tăng hiệu quả giám sát quá trình sản xuất sản xuất, giám giá thành sản xuất; theo dõi và rút kinh nghiệm để cải thiện chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.• Công ty luôn dẫn đầu trong ngành sợi về chất lượng cao đi đôi giá cả hợp lý, mở rộng và duy trì được mạng lưới khách hàng.


kế toán tài chính-nhân sự SAP.• Mạng lưới khách hàng nội địa và xuất khẩu.• Danh tiếng và vị thế của Công ty trên thị trường.
Quản trị doanh nghiệp• Hệ thống quản trị rũi ro.• Mô hình quản trị áp dụng những thông lệ tốt trong nước và quốc tế.• Áp dụng Kiểm toán nội bộ để cùng cố “hàng phòng ngự” trong việc kiểm soát rũi ro từ nội bộ.• Người phụ trách về quản trị Công ty có vai trò theo dõi và đưa ra sáng kiến cải thiện quản trị; đồng thời kết hợp với chỉ đạo từ HĐQT để giữ vững được tính minh bạch trong việc quản trị Công ty theo chuẩn mực trong nước và quốc tế.
Yếu tố xã hội• Cơ hội từ xu hướng thay đổi của văn hóa tiêu dùng và các yếu tố nhân khẩu học như thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi tác, giới tính, văn hóa quốc gia vùng lãnh thổ...• Nắm bắt được những thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng để mở ra cơ hội phát triển sản phẩm mới và phân khúc thị trường mới; đón đầu được xu hướng mới trong ngành và chuỗi cung ứng trong nước và trên toàn cầu.
Yếu tố môi trường• Cơ hội từ xu hướng bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và xử hướng xanh hóa ngành sản xuất sợi.• Thực hiện các sáng kiến PTBV để giảm thiểu khí thải CO2, giảm lượng tiêu thụ năng lượng không tái tạo và lượng tiêu thụ nước sạch.




1.15 Tình hình Công ty con, Công ty liên kết

Thông tin Công ty con, công tin liên kết


Tên đơn vịCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SỐI, ĐỘT NHUỒM UNITEX
Vốn điều lệ522,000,000,000 đồng
Tỷ lệ sở hữu100%
Địa chỉLô A17.1 đường C1, Khu Công nghiệp Thành Thành Công, Xã An Hòa, Huyện Trảng Bàng, Tinh Tây Ninh, Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanhSản xuất sợi

Tình hình hoạt động của Công ty con, Công ty liên kết


CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SỐI, DỰT NHUỒM UNITEX


Chỉ tiêu (dồng)Năm 2024Năm 2023 %
Doanh thu hoạt động tài chính02,269,361,007-100%
Chỉ phí tài chính(33,654,416,380)(1,059,456,301)Số âm nên không so sánh
Lợi nhuận thuần từ HDKD(33,971,812,721)(930,815,541)Số âm nên không so sánh
Lợi nhuận sau thuế(33,734,379,155)436,783,550Số âm nên không so sánh
Tài sản ngắn hạn81,959,619,551445,301,557,082-81.60%
Tài sản dài hạn2,188,162,080,124835,852,751,889161.80%


Nợ phải trả1,785,377,968,134762,676,198,275134.10%
Vốn chủ sở hữu484,743,731,541518,478,110,696-6.50%
Tổng tài sản2,270,121,699,6751,281,154,308,97177.20%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty TNHH Một Thành Viên Sợi, Dệt Nhuộm Unitex

Chi tiết doanh thu hoạt động tài chính


Chỉ tiêu (đồng)20242023
Lãi tiền gửi0230,046,606
Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện01,841,039,869
Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện0198,274,532
Tổng cộng02,269,361,007

Chỉ tiết chi phí tài chính


Chỉ tiêu (đồng)20242023
Chỉ phí lãi vay00
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện01,059,456,301
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện33,654,416,3800
Tổng cộng33,654,416,3801,059,456,301

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Chỉ tiêu (đồng)20242023
Lợi nhuận/lỗ từ hoạt động tài chính(33,654,416,380)1,209,904,706

2 TÌNH HÌNH KINH TẾ 2024

2.1 Tình hình kinh tế vĩ mô, biến đổi khí hậu và chính trị trên Thế giới

Lạm phát ở US và EU giảm từ 3.4% vào cuối năm 2023 xuống lần lượt 3% trong tháng 01/2025 và tháng 12/2024.




(Nguồn: ycharts.com)

Khi lạm phát giảm, ngân hàng trung ương có thể giảm lãi suất để kích thích tăng trưởng kinh tế, khuyến khích vay mượn và đầu tư.

Lãi suất liên ngân hàng thực tế (EFFR)



Lãi suất tiền gửi tại ECB



Lãi suất tài trợ có bảo đảm qua đêm (SOFR)



Đồng USD lên giá mạnh trong năm 2024.


Biến động lịch sử của tiền tệ so với USD trong năm 2024



(Nguồn: ycharts.com)


Trong năm 2024, nhiệt độ bình quân của Trái Đất lần đầu tiên cao hơn nhiệt độ thời tiền công nghiệp 1.55 độ C, kèm theo đó là hàng loạt thăm họa thiên nhiên xảy ra khắp nơi trên thế giới, như các đợt nắng nóng ở Đông Á, Đông Nam Âu, Trung Đông, Đông Nam Á, Trung Mỹ và nhiều khu vực ở châu Phi; hạn hán nghiêm trọng tại nhiều nơi ở châu Mỹ và châu Phi; lượng mưa cực lớn gây ra lũ lụt nghiêm trọng ở Trung Âu, vùng Sahel của châu Phi, miền nam Brazil, Afghanistan và Đông Phi; bảo tuyết ở Hàn Quốc; siêu bảo Yagi và tàn dư của nó gây thiệt hại nghiêm trọng, gây nhiều thương vong tại Philippines, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar. Cháy rừng hoành hành dữ dội tại Chile, Canada và miền tây Hoa Kỳ,


gây ra thiệt hại khủng khiếp về người và tài sản. Chính điều này góp phần làm người dân khắp nơi trên thế giới ngày càng siết chặt chi tiêu.

Về địa - chính trị, bầu cử ở Mỹ và Châu Âu với sự trỗi dậy của phe bảo thủ cực hữu và chủ nghĩa dân tộc có thể gây ra những tiêu cực đến nền kinh tế thế giới và các mục tiêu phát triển bền vững. Sau cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu năm 2024, trong đó các đàng bảo thủ và cực hữu giành được nhiều ghế hơn. Sự dịch chuyển về phía cánh hữu trong chính trường châu Âu có thể đặt ra những thách thức đáng kể cho các chính sách khí hậu của EU, đặc biệt là trong việc thực thi và mở rộng các biện pháp hiện có, cũng như thông qua các luật mới nhằm đạt được các mục tiêu khí hậu dài hạn. Tiến trình phê chuẩn các quí định về bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu sẽ bị chậm lại và tăng thuế nhập khẩu và chiến tranh thương mại.


Song song đó, Trung Quốc phải đối mặt với số lượng kỷ lục 160 cuộc điều tra thương mại trong năm 2024, tăng đáng kể so với 69 vụ vào năm 2023. Đáng chủ ý, các quốc gia đang phát triển như Án Độ, Brazil và Thổ Nhĩ Kỳ dẫn đầu trong việc khởi xướng các cuộc điều tra này, chủ yếu tập trung vào các ngành như sắt thép và hóa chất. Nguyên nhân chính được cho là do loại ngại về tình trạng dự thừa công suất sản xuất của Trung Quốc, dẫn đến việc xuất khẩu hàng hóa với giá thấp, gây ảnh hưởng đến các nhà sản xuất nội địa của các quốc gia này.

Về tăng trưởng kinh tế toàn cầu, kinh tế thế giới vẫn đạt mức tăng trưởng khoảng 3.2% trong năm 2024.



Sự phát triển của AI ngày càng mạnh mẽ vừa tạo ra cơ hội cũng như rủi ro cho nhân loại. Đối với ngành xơ sợi và dệt may, AI giúp tối ưu hóa sản xuất, tự động hóa, quản lý chuỗi cung ứng thông minh, kiểm soát chất lượng, và giảm lãng phí, ... Tuy nhiên, việc sử dụng AI cũng có một số rủi ro như triển khai AI chưa hiệu quả, bị tấn công mạng hoặc rõ rỉ dữ liệu.

Dụ báo tăng trưởng kinh tế cho năm 2025

Tốc độ tăng GDP toàn cầu năm 2025 được dự báo không thay đổi nhiều so với 2024. Trong khi tốc độ tăng trường ở Mỹ dự kiến suy giảm so với 2024 thì tốc độ tăng trường GDP của EU và Nhật bản được dự kiến có cải thiện trong 2025.


Dự báo của IMF202420252026
Thế giới3.2%3.2%3.3%
US2.8%2.2%2%
EU1.1%1.6%1.7%
Japan0.3%1.11%0.8%


Dụ báo của Ngân hàng thế giới202420252026
Thế giới2.7%2.7%2.7%
US2.8%2.3%2.0%
Euro area0.7%1%1.2%
Japan0.0%1.2%0.9%

(Nguồn: Dữ liệu của IMF và World Bank's Global Economic Prospect - Jan. 2025)

Các yếu tố tác động đến dự báo tăng trưởng toàn cầu trong ngắn hạn


Tác động tăngTác động giảm
Lãi suất
Giá dầuXung đột địa chính trị tại Trung Đông có thể gây ra biến động giá đột biến.
Giá hàng hóa phi nhiên liệu (Thực phẩm, Kim loại):Tăng 2.5% trong năm 2025 do:+ Xung đột Ukraine- Nga tiếp diễn+ Điều kiện thời tiết bất lợi (hạn hán, lũ lụt) ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp của các nước xuất khẩu lớn+ Áp lực từ việc tổng thống Mỹ Donald Trump tăng thuế
Chi phí vận chuyểnCó thể duy trì ở mức cao do xung đột vũ trang ở Vùng Vịnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng.
Nhu cầu tiêu dùng- Chi phí vay mượn giảm, thúc đẩy đầu tư và tiêu dùng- Mỹ cắt giảm thuế thu nhập và tăng đầu tư hạ tầng
Khối lượng thương mại


Đồng USDDự kiến mạnh lên do chênh lệch lãi suất và chính sách thương mại

2.2. Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam

GDP Việt Nam năm 2024 ước tính tăng 7.09% so với năm trước, chi thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024¹. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3.27%, đóng góp 5.37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8.24%, đóng góp 45.17%; khu vực dịch vụ tăng 7.38%, đóng góp 49.46%².

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) của ngành đệt tăng 12.1% năm 2024 cho thấy ngành đệt may Việt Nam năm 2024 có nhiều sự khởi sắc.³



(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Dệt may tiếp tục là một trong những lĩnh vực thu hút đầu tư FDI hàng đầu của Việt Nam, xếp sau thiết bị điện tử, linh kiện và máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác.

Trị giá các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn FDI 2024 (tỷ USD)



(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam và STK tính toán)

Kim ngạch XNK

Tính chung cả năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786.29 tỷ USD, tăng 15.4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14.3%; nhập khẩu tăng 16.7%⁴. Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 24.77 tỷ USD.



Lạm phát

Bình quân năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2.71% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (3.63%), chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế là yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính làm phát cơ

bản. Như vậy, CPI năm 2024 đạt mức 3.63%, thấp hơn mức CPI mục tiêu 4% do Quốc hội đề ra.

CPI của Việt Nam qua các năm



(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Mục tiêu kiểm soát làm phát năm 2025 của Quốc hội là giữ mức tăng CPI bình quân trong khoảng 4.5-5%, với định hướng cụ thể là khoảng 4.15% theo chi đạo của Chính phủ.

Tình hình lãi suất năm 2024


Giai đoạnLãi suất tái chiết khấuLãi suất tái cấp vốn
19/06/2023 - nay3%4.5%
25/05/2023 – 18/06/20233.5%5%
03/04/2023 – 24/05/20233.5%5.5%
15/03/2023 – 02/04/20233.5%6%
25/10/2022 – 14/03/20234.5%6%
23/09/2022 – 24/10/20223.5%5%
01/10/2020 - 22/09/20222.5%4%
13/05/2020 – 30/09/20203%5%
17/03/2020 – 12/05/20203.5%5%
16/09/2019 – 16/03/20204%6%

(Nguồn: Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước (NHN) tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành và chỉ đạo các ngân hàng thương mại (NHTM) tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay, qua đó hỗ trợ kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhờ đó, mặt bằng lãi suất cho vay năm 2024 có xu hướng

giảm, với lãi suất bình quân cho các khoản vay mới và cũ còn dư nợ dao động từ 6.7 - 9.0%/năm, trong khi lãi suất cho vay ngắn hạn với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3.8%/năm, thấp hơn mức trần 4% theo quy định của NHNN.

Tỷ giá trung tâm năm 2024 cơ bản ổn định nhờ NHẦN điều hành linh hoạt và can thiệp thị trường phù hợp, hạn chế biến động bất thường. Tính đến ngày 31/12/2024, tỷ giá trung tâm VND/USD đạt 24,355 đồng, tăng 1.97% so với cuối năm 2023, góp phần ổn định thị trường ngoại tệ và đáp ứng nhu cầu hợp pháp của nền kinh tế.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Tình hình tỷ giá VND/USD

Tỷ giá USD/VND năm 2024



(Nguồn: Bloomberg)

Do đồng USD mạnh lên cùng với những bất ổn của thị trường tài chính Việt Nam, tỷ giá VND/USD đã tăng 4.8% so với đầu năm 2024.

Để đối phó với các rủi ro tài chính như biến động tỷ giá, lãi suất, giá cả, Công ty đã kiện toàn công tác kế hoạch để tối ưu hóa việc mua hàng, quản lý tồn kho, sử dụng các nguồn vốn một cách linh hoạt để trả nợ nhằm hạn chế chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá.

2.3. Tổng quan ngành đệt may Việt Nam

Xuất khẩu hàng đệt may và giày dép

Trong năm 2024, kim ngạch xuất khẩu đặt may (bao gồm xơ, sợi, hàng dệt may, vài mành và vai kỹ thuật) đạt 44.44 tỷ USD, tăng 10.3%so với cùng kỳ năm trước. Với những kết quả tích cực của năm 2024, năm 2025, ngành dệt may đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đặt 48 tỷ USD, tăng 8.1% so với 2024

Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam (tỷ USD)



Năm 2024, mặc dù đối mặt với áp lực giảm giá, yêu cầu chất lượng cao, các tiêu chí bền vững, chi phí đầu vào tăng và thiếu hụt lao động... song mặt hàng giày đếp vẫn đạt tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 27 tỷ USD, tăng khoảng 3 tỷ so với năm 2023. Sang năm 2025, ngành giày da đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 10% so với năm 2024, đạt kim ngạch khoảng 29 tỷ USD.

Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam

Dự báo tăng trưởng ngành thời trang thế giới năm 2025


Ngành thời trang thế giới năm 2025 dự kiến tăng trưởng chậm nhưng khả quan hơn năm 2024.



(Nguồn: Báo cáo "The State of Fashion 2025" của McKinsey)


Ở Châu Âu và Trung Quốc, hàng không xa xỉ dự kiến tăng trưởng tốt hơn hàng xa xỉ, đặc biệt ở Trung Quốc hàng xa xỉ có thể tăng trưởng âm trong năm 2025 (trong khoảng -3% đến 0%). Đối với Mỹ, dự kiến tốc độ tăng trưởng của hàng không xa xỉ và hàng xa xỉ ở mức lần lượt 3-4% và 3-5%.

Các yếu tố thúc đẩy chính:

Phục hồi kinh tế vĩ mô;

Tăng trưởng mạnh hơn trong lĩnh vực trang phục thể thao và trang phục ngoài trời do sự thay đổi lối sống hướng tới sức khỏe và tinh thần lạnh mạnh, ranh giới mờ nhạt giữa thời trang và trang phục thể thao, khả năng tiếp cận nội dung và sự kiện thể thao ngày càng tăng, cùng với du lịch thể thao toàn cầu.

Rũi ro chính:

  • Chiến tranh thương mại;

Bất ổn địa chính trị và biến động kinh tế;

Áp lực biên lợi nhuận và cạnh tranh về giá;

Thăm họa thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu.

2.4. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng đệt may và giày đép đến các thị trường chủ yếu

          1. 2.4.1. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam đến các thị trường chủ yếu

Trong năm 2024, Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu các mặt hàng dệt may hàng đầu của Việt Nam. Xuất khẩu các mặt hàng hàng dệt may sang Mỹ đạt 16.7 tỷ USD, tăng 11.9% so với 2023 và chiếm 37.6% thị phần xuất khẩu.

Trị giá xuất khẩu các mặt hàng dệt may sang EU, Hàn Quốc và Nhật Bản lần lượt đạt 4.6 tỷ USD, 3.77 tỷ USD và 4.6 tỷ USD, tăng trưởng lần lượt 12.7%, 4.9%, 6% so với cùng kỳ, chiếm thị phần lần lượt 10.3%, 8.5% và 10.4%.

(Ghi chú: Ở đây, các mặt hàng dệt may bao gồm: Hàng dệt, may; Vải mành, vải kỹ thuật khác; Xơ, sợi dệt các loại; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày).

Trị giá XK các mặt hàng đệt may đến các thị trường



Đóng góp kim ngạch XK hàng dệt may của Việt nam năm 2024 theo thị



(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)

Dự báo tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam


Hàng dệt may20252030
Mục tiêu xuất khẩu47-48 tỷ USD68-70 tỷ USD
Tăng trưởng so với cùng kỳ8.1% y-o-y

(Nguồn: VITAS)

Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường chủ yếu (Mỹ, EU, Nhật Bản) so với các quốc gia đối thủ chính

Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ có mức tăng trưởng năm 2024 cao so với các quốc gia khác (5.6%), ngoại trừ Campuchia ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024 (14.4%). Ấn Độ cũng có mức tăng trưởng tốt (4.9%), trong khi các quốc gia còn lại ghi nhận sự giảm hoặc tăng trưởng rất ít.

Nhập khẩu hàng may mặc của Mỹ theo nhà cung cấp (tỷ USD)



(Nguồn: UNComtrade)

Giá trị nhập khẩu hàng may mặc sợi nhân tạo của Mỹ theo từng nhà cung cấp (tỷ USD)



(Nguồn: UNComtrade)

Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU có mức tăng trưởng năm 2024 tương đối cao so với các quốc gia khác (4%), ngoại trừ Campuchia ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024 (21%) và Trung Quốc có mức tăng trưởng tốt hơn Việt Nam (5%).

Giá trị nhập khẩu hàng may mặc của EU theo từng nhà cung cấp (tỷ USD)



(Nguồn: UNComtrade)

Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Nhật Bản có mức tăng trưởng năm 2024 dương (2%) trong khi tăng trưởng trung bình của thế giới âm (-3%), ngoại trừ Campuchia ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024 (11%), trong khi Indonesia và Trung Quốc có mức giám sâu lần lượt là -10% và -8%.

Giá trị nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản theo từng nhà cung cấp (tỷ USD)



(Nguồn: UNComtrade)

2.4.2. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng giày đép của Việt Nam đến các thị trường chủ yếu

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu giày đép có sự tăng trưởng tốt trong năm 2024, đạt 22.9 tỷ USD, tăng

13% so với năm 2023. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu giày đép sang Mỹ và EU lần lượt đạt 8.28 tỷ

USD và 5.74 tỷ USD, tăng 15.7% và 18.6% so với năm 2023. Kim ngạch xuất khẩu giày đép sang Hàn

Quốc và Nhật Bản năm 2024 tăng trưởng lần lượt 5.4% và 3.8% so với cùng kỳ.

Trị giá XK hàng giày đếp đến các thị trường (tỷ





(Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam)

Dự báo tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng giày đếp túi xách và đồ du lịch của Việt Nam


Giày dép, túi xách và đồ du lịch20252030
Mục tiêu xuất khẩu29 tỷ USD38-40 tỷ USD
Tăng trưởng so với cùng kỳ10% y-o-y

(Nguồn: LEFASO)

Xuất khẩu hàng giày đếp của Việt Nam sang các thị trường chủ yếu (Mỹ, EU, Nhật Bản) so với các quốc gia đối thủ chính

Xuất khẩu hàng giày dép Việt Nam sang Mỹ năm 2024 có mức tăng trưởng cao đến tượng (14.17%) so với mức trung bình của thế giới (4.76%), nhưng vẫn thấp hơn Indonesia (17.52%). Trung Quốc ghi nhận sự giảm nhẹ (-0.68%).

Giá trị nhập khẩu giày đép của Mỹ theo từng nhà cung cấp



(Nguồn: UNComtrade)

Xuất khẩu hàng giày dép Việt Nam sang EU năm 2024 có mức tăng trưởng cao (9%), trong khi mức trung bình của thế giới sụt giảm nhẹ (-1%). Tuy nhiên, mức tăng trưởng của Việt Nam vẫn thấp hơn Bangladesh (12%). Turkey và Ấn Độ sụt giảm mạnh, lần lượt -15% và -6%.

Giá trị nhập khẩu giày đếp của EU theo từng nhà cung cấp



(Nguồn: UNComtrade)

Xuất khẩu hàng giày dép Việt Nam sang Nhật Bản năm 2024 có sự tăng trưởng nhẹ (1%), trong khi mức trung bình của thế giới sự giảm (-3%). Indonesia và Campuchia tăng trưởng tốt, lần lượt 10% và 6%, trong khi Trung Quốc sự giảm (-7%).

Giá trị nhập khẩu giày đếp của Nhật Bản theo từng nhà cung cấp



(Nguồn: UNComtrade)

2.5. Quy mô ngành sợi và các xu hướng chính của ngành

Theo số liệu của the Fiber Year Report 2024, Năm 2023 tổng sản lượng sợi là 121.9 triệu tấn (tăng 2.3% so với 2022). Trong khi đó khối lượng sợi được đưa vào chuỗi cung ứng là 123.07 triệu tấn (tăng 3.3% so với 2022), trong đó sợi Cellulosic tăng 8%, synthetic fiber tăng 6.7%, sợi tự nhiên giảm 6.2%. Năm 2023, sản lượng sợi polyester là 68.4 triệu tấn, trong đó polyester filament đạt 53.3 triệu tấn, tăng 3.9%. Polyester filament chiếm 43.7% tổng khối lượng sợi sản xuất). Trung Quốc chiếm 84.7% trong tổng sản lượng sợi polyester filament.

Theo báo cáo the Material Market Report 2024 của Textile Exchange, Sợi tái chế recycled polyester tăng từ 8.6 triệu tấn (2022) lên 8.9 triệu tấn (2023), chiếm 12.5 % trong tổng khối lượng sợi polyester filament sản xuất trong năm 2023 (giảm từ mức 13.6% của năm 2022).

Cam kết của các thương hiệu trong sử dụng sợi tái chế



Tình hình sử dụng polyester tái chế của các thương hiệu


Mức tiêu thụ polyester của Nike



Mức tiêu thụ rPET của Adidas



Mức tiêu thụ rPET của Inditex



Mức tiêu thụ rPET của H&M



Mức tiêu thụ rPET của Puma



2.6. Tình hình xuất, nhập khẩu sợi polyester filament của Việt Nam

          1. 2.6.1. Tình hình xuất khẩu sợi polyester filament của Việt Nam

Trong năm 2024, khối lượng xuất khẩu sợi Polyester Filament tăng 10.6% so với 2023, đạt 192.4 ngàn tấn và tăng mạnh ở các thị trường chủ chốt.

Trong đó, xuất khẩu tại chỗ (Việt Nam) tăng 13% đạt 100.6 ngàn tấn, chiếm thị phần 52.3%. Thị trường Đài Loan với mức tăng ấn tượng 112.7% đạt 16.6 ngàn tấn, thị phần đạt 8.6%. Thị trường Hàn Quốc tăng 22.1%, đạt 15.5 ngàn tấn trong năm 2024.

Trái ngược với diễn biến tích cực tại các thị trường Việt Nam, Đài Loan, Hàn Quốc, khối lượng xuất khẩu sợi Polyester trong năm 2024 giảm nhẹ ở các thị trường Thái Lan, Hồng Kông và giảm mạnh ở thị trường Mexico, các thị trường này chiếm thị phần nhỏ trong tổng thị phần xuất khẩu sợi Polyester.

Khói lượng Xuất khẩu sợi Polyester Filament của Việt Nam đến các thị trường (tần)



Thị phần khối lượng Xuất khẩu sợi Polyester Filament của Việt Nam đến các thị trường 2024



(Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam và STK tính toán)

          1. 2.6.2. Tình hình nhập khẩu sợi polyester filament của Việt Nam

Trong năm 2024 khối lượng nhập khẩu sợi Polyester Filament tăng gần 19.2% đạt 390.3 ngàn tấn, chủ yếu đến từ nhập khẩu tại chỗ (Việt Nam) và nhập khẩu từ Trung Quốc. Cụ thể, nhập khẩu tại chỗ (từ Việt Nam) tăng gần 8.1% đạt 85.2 ngàn tấn, chiếm thị phần quanh mức 22%. Nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 19.2% đạt 238.6 ngàn tấn, chiếm thị phần quanh mức trên 61%. Thị phần nhập khẩu sợi Polyester từ các thị trường khác cũng ghi nhận sự tăng trưởng nhưng chiếm thị phần không đáng kể, trong đó phải kế đến sự tăng trưởng mạnh từ thị trường Thái Lan, giá trị nhập khẩu từ thị trường này đạt 18.2 ngàn tấn, tăng 154.8% so với cùng kỳ, thị phần đạt 5%.

Khối lượng Nhập khẩu sợi Polyester Filament của Việt Nam từ các thị trường (tấn)



Thị phần khối lượng Nhập khẩu sợi

Polyester Filament của

Việt Nam từ các thị

2% trường 2024



(Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam và STK tính toán)


Price gap của sợi polyester filament nguyên sinh và tái chế của STK năm 2024



Giá bán và giá chip sợi nguyên sinh của STK năm 2024 (đồng)



(Nguồn: Số liệu nội bộ Công ty)

Giá hạt nhựa bình quân năm 2024 giảm so với năm 2023, trong đó giá hạt nhựa nguyên sinh giảm 4.1%, giá hạt nhựa tái chế tăng 12.4%.

Giá bán thành phẩm bình quân năm 2024 tăng so với năm 2023, trong đó giá bán trung bình sợi nguyên sinh tăng 0.94% so với đầu năm, giá bán trung bình sợi tái chế tăng 5.58% so với đầu năm. Có thể thấy, giá bán sợi nguyên sinh có xu hướng tăng vào những tháng cuối năm và có thể vẫn sẽ duy trì mức giá cao này trong năm 2025.

3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

3.1. Gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững

Phát triển bền vững đang là xu hướng mũi nhọn ở Việt Nam và trên toàn thế giới nói chung, đối với ngành đệt may nói riêng.

  • Trong những năm gần đây, sự quan tâm của người tiêu dùng đối với các vấn đề môi trường, quyền con người và trách nhiệm xã hội ngày càng gia tăng. Họ không chi tìm kiếm những sản phẩm chất lượng mà còn mong muốn các thương hiệu cam kết sản xuất bền vững, minh bạch và có trách nhiệm với cộng đồng. Trước xu hướng này, các thương hiệu thời trang hàng đầu đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh, từ việc sử dụng nguyên liệu tái chế, cải thiện điều kiện lao động đến áp dụng mô hình sản xuất thân thiện với môi trường, nhằm đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của người tiêu dùng và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

"Xanh hóa" ngành dệt may là xu thế toàn cầu, không chỉ riêng tại Việt Nam. Hiện nay, yếu tố "xanh" không còn là lựa chọn mà đang dần được luật hóa tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm của dệt may Việt Nam. Các chuyên gia dự báo rằng trong 2-4 năm tối, ngành dệt may sẽ chịu tác động từ hơn 35 luật mới về phát triển bền vững, được ban hành tại các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc và Án Độ. Những quy định này đặt ra yêu cầu khắt khe hơn về tiêu chuẩn môi trường, trách nhiệm xã hội và người gốc nguyên liệu. Nếu doanh nghiệp không kịp thích ứng, nguy cơ mất đơn hàng và suy giảm doanh thu là khó tránh khỏi. Trước đây, các tiêu chuẩn chủ yếu tập trung vào hóa chất và thuộc nhuộm sử dụng trên vải. Giờ đây, chúng mở rộng sang yêu cầu về tỷ lệ nguyên liệu tái chế, khả năng tuần hoàn và tuổi thợ sản phẩm. Những tiêu chí này đang thúc đẩy quá trình "xanh hóa" trở thành mục tiêu cốt lõi của ngành nhằm nâng cao sức cạnh tranh và thu hút đơn hàng.

Cụ thể một số điều luật ở châu Âu, châu Mỹ và tác động của các điều luật này đến ngành dệt may.

Các điều luật ở châu Âu.


Điều luậtNgày hiệu lựcNội dung chính của điều luậtTác động đến ngành đệt may
Chỉ Thị Thẩm Định Tính Bền Vững Của Doanh Nghiệp-Corporate Sustainability Due Diligence Directive (CSDDD)Có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024.- Minh bạch chuỗi cung ứng: dõi nguồn gốc nguyên liệu và quy trình sản xuất để đảm bảo không vi phạm quyền con người hoặc gây hại môi trường.- Ngành dệt may, với chuỗi cung ứng rộng lớn và thường thiếu minh bạch, đang chịu sự giám sát chất chẽ hơn theo Chỉ thị này.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững: Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, như giảm phát thải và ô nhiễm nước.- Do áp lực từ Chỉ thị, các thương hiệu dệt may tại Châu Âu có thể siết chặt yêu cầu đối với toàn bộ chuỗi cung ứng của họ. Nếu nhà cung cấp đáp ứng được các tiêu chuẩn khất khe, họ sẽ tiếp tục hợp tác; ngược lại, đơn hàng có thể bị cắt giảm hoặc chấm dứt.
- Tăng cường báo cáo: Thiết lập cơ chế giám sát và báo cáo về các hoạt động thẩm định của mình. - Các công ty thuộc phạm vi điều chỉnh là “các công ty TNHH và công ty hợp danh lớn của EU” với hơn 1,000 nhân viên và doanh thu 450 triệu euro trên toàn cầu. Ngoài ra, phạm vi này còn bao gồm các công ty lớn ngoài EU có doanh thu là 450 triệu euro tại EU. - Tóm lại, CSDDD yêu cầu các công ty phải xác định, ngăn chặn và giải quyết các tác động tiêu cực đến nhân quyền và môi trường trong toàn bộ chuỗi giá trị của họ.
Chỉ Thị Báo Cáo Phát Triển Bền Vững Của Doanh Nghiệp-Có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 1 năm 2023- Quy định năng cường tính minh bạch và trách nhiệm của các công ty về các vấn đề môi trường, xã hội và quản trị (ESG). Các doanh nghiệp vừa và nhỏ niêm yết, sẽ- Các công ty dệt may sẽ phải thu thập và báo cáo dữ liệu chi tiết về tác động môi trường và xã hội của sản phẩm, bao gồm việc sử dụng tài nguyên, phát thải khí nhà kính, và điều kiện lao động.


Corporate Sustainability Reporting Directive (CSRD)phải báo cáo thông tin về phát triển bền vững.- Các công ty ngoài EU cũng bị ảnh hưởng nếu họ có doanh thu ròng trên 150 triệu EUR tại thị trường EU.- Sự đa dạng trong các tiêu chuẩn và quy định hiện hành đang tạo raự phức tạp, tốn kém và kém hiệu quả trong quá trình báo cáo chuỗi cung ứng của ngành thời trang.
Quy định về thiết kế sinh thái cho các sản phẩm bền vững- Ecodesign for Sustainable Products Regulation (ESPR)Có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024- Quy định về Sản phẩm Bền vững (ESPR) nhằm cải thiện tính tuần hoàn, hiệu suất năng lượng và các khía cạnh bền vững môi trường khác của các sản phẩm được đưa vào thị trường EU.- ESPR là một phần của gói biện pháp quan trọng để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch Hành động Kinh tế Tuần hoàn 2020 (CEAP - Circular Economy Action Plan).- Hộ chiếu sản phẩm số (Digital Product Passport - DPP): ESPR yêu cầu các sản phẩm dệt may phải có DPP, cung cấp thông tin chi tiết về hiệu suất kỹ thuật, nguồn gốc vật liệu, hoạt động sửa chữa, khả năng tái chế và tác động môi trường trong vòng đời của sản phẩm.Điều này tăng cường tính minh bạch trong chuỗi cung ứng và giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm bền vững hơn.- Cấm hủy bỏ sản phẩm chưa bán: ESPR cấm việc hủy bỏ các sản phẩm dệt may và giày dép chưa bán được, yêu cầu các công ty lớn phải công khai thông tin hàng năm về số lượng và trọng lượng sản phẩm bị loại bỏ, cũng như lý do cho việc này. Điều này khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp thay thế như quyền góp hoặc tái chế sản phẩm chưa bán.- Thúc đẩy đổi mới vật liệu: ESPR khuyến khích sử dụng các vật liệu bền vững và thúc đẩy đổi mới trong sản xuất dệt may, hướng tới việc áp dụng các công nghệ


giảm thiểu tiêu thụ tài nguyên và ô nhiễm.
Sửa đổi Quy định về nhân hàng dệt may của EU- EU Textile Labelling Regulation RevisionĐang tiến hànhLà một phần của Kế hoạch Hành động Kinh tế Tuần hoàn (CEAP), Ủy ban Châu Âu đang trong giai đoạn lập kế hoạch để sửa đổi Quy định Ghi nhận Đệt may của EU hiện hành. Các sửa đổi dự kiến sẽ yêu cầu bao gồm các thông tin về tính bền vững và kinh tế tuần hoàn, đồng thời điều chỉnh các yêu cầu của quy định hiện tại cho phù hợp với Quy định về Thiết kế Sinh thái cho Sản phẩm Bền vững (ESPR) mới được thông qua.Quy định Ghi nhận Đệt may hiện hành đã yêu cầu các nhà nhập khẩu và sản xuất sản phẩm dệt may tại EU phải ghi rõ thành phần sợi của sản phẩm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các quốc gia thành viên đã thêm vào các yêu cầu ghi nhận chồng chéo liên quan đến nhiều vấn đề khác. Cùng với sự mở rộng ghi nhận sản phẩm theo Quy định ESPR, Quy định Ghi nhận Đệt may cần được sửa đổi để đảm bảo tính đồng nhất và đơn giản hóa các yêu cầu cho các nhà bán lẻ.
Chỉ thị về yêu cầu xanh-Green Claims DirectiveĐang tiến hành- Ngăn chặn hiện tượng "greenwashing" (tẩy xanh⁵) và đảm bảo tính minh bạch trong các tuyên bố môi trường của doanh nghiệp.- Chỉ thị này yêu cầu các công ty cung cấp bằng chứng khoa học và minh bạch khi đưa ra các tuyên bố về tính bền vững hoặc lợi ích môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.- Ngành dệt may thường bị chiếc trích vì các tuyên bố môi trường không chính xác hoặc thiếu minh bạch. Với Chỉ thị này, các thương hiệu và nhà sản xuất dệt may phải cung cấp bằng chứng cụ thể và có thể kiểm chứng về các tuyên bố xanh của họ, từ việc sử dụng vật liệu bền vững đến quy trình sản xuất thân thiện với môi trường. Điều này không chỉ giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn mà còn thúc đẩy ngành dệt may chuyển hướng sang các thực hành bền vững hơn.


Sữa đổi Chỉ thị Khung về Chất thái-Waste Framework Directive RevisionĐang tiến hành- Là một phần trong chiến lược của Liên minh Châu Âu (EU) nhằm cải thiện quản lý chất thải và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.- Mục tiêu chính của việc sửa đổi này là tăng cường trách nhiệm của nhà sản xuất đối với việc thu gom, tái chế và xử lý chất thải từ sản phẩm của họ, bao gồm cả sản phẩm dệt may.- Với việc sửa đổi Chi thị Khung về Chất thái, các nhà sản xuất dệt may sẽ phải chịu trách nhiệm nhiều hơn đối với việc thu gom và tái chế sản phẩm sau khi sử dụng, khuyến khích họ thiết kế sản phẩm dễ tái chế và giám thiểu chất thái.- Điều này không chỉ giúp giám tác động môi trường mà còn thúc đẩy ngành dệt may chuyển hướng sang các thực hành bền vững hơn.

Các điều luật ở Mỹ.


Điều luậtNgày hiệu lựcNội dung chính của điều luậtTác động đến ngành đệt may
California Senate Bill 253 (SB 253) - The Climate Corporate Data Accountability ActTháng 10 năm 2023Dự luật này yêu cầu các công ty lớn tại California phải công bố thông tin về lượng phát thải khí nhà kính (GHG) của họ, bao gồm cả phát thải trực tiếp và gián tiếp từ chuỗi cung ứng. Mục tiêu là cung cấp cho người tiêu dùng và nhà đầu tư thông tin rõ ràng về đóng góp của các công ty vào biến đổi khí hậu.- Đối với ngành đệt may, việc thông qua SB 253 có ảnh hưởng quan trọng. Ngành đệt may, vốn có chuỗi cung ứng phức tạp và thường xuyên bị chỉ trích vì tác động môi trường, sẽ phải công bố thông tin về lượng phát thải khí nhà kính từ toàn bộ chuỗi cung ứng, bao gồm cả việc sản xuất nguyên liệu như bông, quy trình nhuộm và vận chuyển. - Tuy nhiên, điều này thúc đẩy các công ty chuyển sang các phương pháp sản xuất bền vững hơn và giảm thiểu phát thải.
New York Fashion Sustainability and SocialĐang tiến hành- Yêu cầu công bố thông tin: Các thương hiệu thời trang có doanh thu toàn cầu trên 100 triệu USD và- Các công ty đệt may sẽ phải công bố thông tin chi tiết về tác động môi trường và xã hội


Accountability Act, hay còn gọi là Fashion Actbán hàng tại New York phải công bố thông tin về tác động môi trường và xã hội của họ, bao gồm lượng phát thải khí nhà kính, sử dụng hóa chất và các điều kiện lao động trong chuỗi cung ứng.- Theo dõi chuỗi cung ứng: Thương hiệu phải theo dõi ít nhất 50% chuỗi cung ứng của họ để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệmcủa họ, thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững hơn.- Việc theo dõi và báo cáo về chuỗi cung ứng sẽ giúp các công ty nhận diện và giải quyết các vấn đề liên quan đến điều kiện lao động và tác động môi trường trong toàn bộ chuỗi cung ứng.- Các công ty đệt may sẽ phải tuân thủ các quy định mới, tránh bị phạt và duy trì uy tín thương hiệu
California SB 707-Đạo luật phục hồi hàng dệt may có trách nhiệm năm 2024-California SB 707-Responsible Textile Recovery Act of 2024Đang tiến hànhDự luật thiết lập một chương trình trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (Extended Producer Responsibility - EPR), yêu cầu các nhà sản xuất triển khai và tài trợ cho một chương trình nhằm thúc đẩy tái sử dụng, sửa chữa và tái chế quần áo cũng như sợi dệt. SB 707, cùng với chương trình EPR mà nó đề ra, hướng tới mở rộng thị trường tái chế và tái sử dụng quần áo, sợi dệt, vốn vẫn còn kém phát triển.ự luật cũng cũng cố các sáng kiến hiện có của bang nhằm khuyến khích sửa chữa và tái sử dụng hàng dệt may.- Giảm thiểu rác thải dệt may:ật nhằm giảm lượng rác thải dệt may đồ vào bãi rác bằng cách thúc đẩy việc sửa chữa, tái sử dụng và tái chế sản phẩm, từ đó giảm tác động môi trường của "thời trang nhanh".- Tăng cường trách nhiệm của nhà sản xuất: Các nhà sản xuất sẽ phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng và quy trình để quản lý sản phẩm sau tiêu dùng, khuyến khích thiết kế sản phẩm bền vững và dễ tái chế hơn.
Các luật khác đang trong quá trình tiến hành.- Đạo luật công nhân thời trangĐang tiến hànhCác đạo luật này đều hướng đến việc tăng cường trách nhiệm và tính bền vững trong ngành thời trang về:- Quyền lợi của người lao động trong ngành thời trang.- Các công ty sẽ cần công bố dữ liệu về tác động môi trường và điều kiện lao động, tạo áp lực lớn lên chuỗi cung ứng.


- Đạo luật về việc tạo ra trách nhiệm giải trình và xây dựng sự thay đổi thực sự về thể chế - “Đạo luật FABRIC”- - Dự luật Hạ viên 2068 - Đạo luật Washington liên quan đến tác động môi trường của thời trang- Trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.- Giám thiểu tác động môi trường của ngành đệt may.- Ngành đệt may sẽ phải chuyển đổi sang các quy trình thân thiện với môi trường, sử dụng nguyên liệu tái chế và giảm thiểu chất thái.- Góp phần định hình lạng thành thời trang theo hướng công bằng hơn cho người lao động và bền vững hơn với môi trường, nhưng cũng đặt ra thách thức lớn về tuân thủ.

• Trước những yêu cầu ngày càng cao của các khách hàng về bảo vệ môi trường, chống biến đối khí hậu, trách nhiệm xã hội, Công ty đã chuyển sang sử dụng nguyên liệu tái chế, năng lượng tái tạo, phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường trong những năm qua. Bên cạnh đó, STK định hướng mở rộng phát triển dòng sợi tái chế từ nguyên liệu T-2-T (Textile-to-Textile), tận dụng vài vụn, quần áo cũ và sản phẩm lỗi để tạo ra sợi mới. Đây là giải pháp tiên tiến giúp giảm phụ thuộc vào nguyên liệu thô, hạn chế rác thải dệt may và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn. So với sản xuất từ nguyên liệu nguyên sinh, T-2-T không chỉ giảm lượng rác thải mà còn tiết kiệm đáng kể nước, năng lượng và cắt giảm khí nhà kính.

Hiện nay, nhiều thương hiệu thời trang hàng đầu đang tích cực ứng dụng mô hình này để đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững, nâng cao uy tín thương hiệu và thu hút nhóm khách hàng quan tâm đến môi trường. Việc STK đầy mạnh phát triển động sợi T-2-T không chỉ giúp doanh nghiệp đón đầu xu hướng xanh hóa ngành đệt may mà còn mở ra cơ hội hợp tác với các đối tác toàn cầu có cùng định hướng bền vững.



Chiến lược hành động để đạt mục tiêu chống biến đối khí hậu:

Sử dụng hiệu quả năng lượng

100% điện năng được sản xuất từ năng lượng tái tạo;

100% nguồn nguyên liệu tái chế

Các nhà cung ứng cũng tham gia thực hiện cam kết.

Nguồn: FICCA

Đề đạt được cam kết chống biến đổi khí hậu nói trên, vào tháng 4 năm 2021 các thương hiệu đã đưa ra cam kết nâng tỷ trọng sợi Polyester tái chế trong tổng lượng Polyester sử dụng từ 14.7% (năm 2020) lên 45% (năm 2025). Như vậy khối lượng sợi Polyester recycle dự kiến sẽ tăng từ 8.37 triệu tấn (2020) lên 25.68 triệu tấn (2025).

Theo báo cáo “Materials Market Report 2024” của Textile Exchange, Sản lượng sợi polyester đã tăng từ 63 triệu tấn vào năm 2022 lên 71 triệu tấn vào năm 2023, chiếm 57% tổng sản lượng sợi toàn cầu, cho thấy polyester vẫn là loại sợi được sản xuất nhiều nhất. Trên toàn cầu, sản lượng sợi polyester tái chế đã tăng từ khoảng 8.6 triệu tấn vào năm 2022 lên khoảng 8.9 triệu tấn vào năm 2023.

Tuy nhiên, do sản lượng polyester nguyên sinh tăng, thị phần của polyester tái chế trong tổng sản lượng polyester toàn cầu đã giảm từ khoảng 13.6% vào năm 2022 xuống còn khoảng 12.5% vào năm 2023.

Sản lượng sợi tái chế toàn cầu ước tính đến năm 2030



Nguồn: Textile Exchange

Tính đến năm 2024, đã có 121 thương hiệu bao gồm Adidas, Puma, Inditex, Old Navy, New Balance, H&M, Lululemon, VFGroup, Decathlon, Gap, Kering, Kmart đã cam kết vào lộ trình nâng cao tỷ trọng sử dụng sợi recycle cho đến 2025.



Signatories' commitments (%) in sourcing recycled polyester

Nguồn: Textile Exchange



Nguồn: Textile Exchange

  • Số lượng thương hiệu và nhà cung cấp tham gia Thủ thách Polyester Tái chế (Recycled Polyester Challenge) đến năm 2024 là 121 giảm nhẹ so với năm 2023 chủ yếu do các công ty không thực hiện báo cáo bị loại khỏi danh sách ký kết.
  • Tất cả các đơn vị ký kết đã cam kết báo cáo hàng năm về tiến độ đạt mục tiêu sử dụng Polyester tái chế vào năm 2025.

Bên cạnh đó các thương hiệu đã cam kết giữ mức nhiệt độ toàn cầu gia tăng không vượt quá 1.5% so với thời kỳ tiền công nghiệp, giảm 50% KNK vào năm 2030 và hướng tới net-zero tới năm 2050 để đạt được các mục tiêu đó các thương hiệu đang có những chiến lược như: sử dụng năng lượng hiệu quả, hướng tới sử dụng 100% điện tải tạo, hướng tới sử dụng 100% nguyên liệu tái chế, khuyến khích các nhà cung ứng đồng hành thực hiện mục tiêu chung cho phát triển bền vững.

Để bảo vệ nguồn nước, các thương hiệu cũng cam kết không thải hóa chất độc hại ra môi trường theo sáng kiến của chương trình Zero Discharge Hazardous Chemical ("ZDHC"). Do đó, các sản phẩm giúp các thương hiệu cắt giảm việc tiêu thụ nước và hóa chất như sợi màu cũng sẽ có cơ hội phát triển.

Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo các yêu cầu về quyền con người, các quyền của người lao động như không phân biệt đối xử, không sử dụng lao động cường bức, đảm bảo môi trường lao động an toàn, đảm bảo thời gian nghi ngoi, v.v, các thương hiệu tiến hành kiểm toán định kỳ các nhà cung ứng trong chuỗi cung ứng của họ.

Trong định hướng chiến lược của STK, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận phải luôn gắn kết với việc bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích với các bên có liên quan và phát triển xã hội.

Chiến lược phát triển bền vững của STK bao gồm 3 mục tiêu chính:

Mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Để đạt được mục tiêu này, Công ty chủ trọng phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng cao đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và khách hàng đánh giá cao, mở rộng thị trường và khách hàng.

Mục tiêu bảo vệ môi trường: Để đạt được mục tiêu này, Công ty

(i) đầu tư vào những công nghệ thân thiện với môi trường, có hiệu suất cao, hạn chế phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu;

(ii) áp dụng các biện pháp để cắt giảm, tái sử dụng và tái chế nguyên vật liệu, điện, nước;

(iii) sử dụng nặng lượng tái tạo.

Mục tiêu phát triển con người và xã hội: Các chính sách lượng, thưởng phức lợi của Công ty được xây dựng trên cơ sở Công ty luôn chia sẻ lợi ích với người lao động, đảm bảo sự cân bằng lợi ích giữa các bên có liên quan. Bên cạnh đó, Công ty cũng tạo ra môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và quan tâm đào tạo người lao động cũng như trao cho họ những cơ hội thắng tiến trong công việc.



Sợi tái chế văn là sản phẩm chiến lược của STK trong các năm sắp tối, sản phẩm này có biên lợi nhuận cao và xu hướng giá cả ổn định. Mục tiêu đến năm 2026-2027 STK sẽ tăng tỷ trọng sợi tái chế lên 60%-70% trong tổng doanh thu của các nhà máy hiện hữu.

Tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường

2025 trở đi

Sợi tái chế cộng chức năng như co dăn cao, hút ẩm, chống tia cực tím, v.v (sợi màu dope dye đen / trắng / xám)

Sợi hiệu ứng Melange.

Định hướng phát triển sợi làm từ nguyên liệu T-2-T (Textile-to-Textile)




3.2. Cơ hội và thách thức tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty

Những yếu tố chính từ ngành và thị trường tác động đến Sợi Thế Kỷ trong năm 2024 và dự báo cho năm 2025

+: có tác động tích cực đến Công ty

  • có tác động tiêu cực đến Công ty

++: tiếp tục có tác động tích cực

--: tiếp tục có tác động tiêu cực


Các yếu tố tác động20242025Ghi chú
Dự báo ngành thời trang tiếp tục tăng trưởng chậm, với doanh thu dự kiến ổn định ở mức một chữ số thấp vào năm 2025.---Tăng trưởng toàn cầu dự kiến sẽ duy trì ổn định, dù ở mức thấp. Với mức 3.3% trong cả năm 2025 và 2026, dự báo tăng trưởng thấp hơn mức trung bình lịch sử (2000–2019) là 3.7%. Tăng trưởng GDP của Mỹ dự kiến chỉ đạt 2.7% vào năm 2025 và 2.1% vào năm 2026. GDP năm 2024 dự báo đạt 2.8%. IMF nhận định tăng trưởng GDP của khu vực đồng Euro năm 2025


dự kiến đạt 1% vào 2025 và 1.4% vào 2026.
Xu hướng sourcing gần chuỗi cung ứng (near-shoring) nhằm tiết giảm chi phí của các thương hiệu thời trang---Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành sản xuất may mặc tại các khu vực gần thị trường tiêu thụ đã tăng 20 điểm phần trăm trong 5 năm qua đối với Mỹ và 8 điểm phần trăm đối với EU.

Nhập khẩu hàng may mặc và đệt may tử các điểm gần thị trường của Mỹ và EU dự kiến sẽ tăng lần lượt 2 điểm phần trăm và 3 điểm phần trăm vào năm 2030.

Khu vực Mỹ Latinh đang nổi lên như một trung tâm sản xuất gần thị trường quan trọng đối với Mỹ, trong khi Thổ Nhĩ Kỳ đóng vai trò tương tự đối với châu Âu.
Xu hướng dịch chuyển nơi sourcing khối Trung Quốc của doanh nghiệp US và EU để bót phụ thuộc vào Trung Quốc, đa dạng hóa quốc gia sourcing để giảm thiểu đứt gãy chuỗi cung ứng.+++Nhập khẩu hàng may mặc và đệt may của Mỹ đang đa dạng hóa khỏi Trung Quốc với tốc độ nhanh nhất kể từ năm 2010, giảm 6 điểm phần trăm vào năm 2023 so với năm 2019.
Chuyển Dịch Từ Cao Cấp Sang Bình Dân: Lần đầu tiên kể từ năm 2010, phần khúc thời trang không xa xí dự kiến sẽ dẫn đầu về lợi nhuận kinh tế. Ngoài trừ thị trường cao cấp Nhật Bản đã tăng trường 25-30% trong nửa đầu 2024, nhờ động lực tăng trường là sự yếu đi của đồng JPY và sự tăng đột biến của khách du lịch đến Nhật, dự kiến tiếp tục tăng trong năm 2025.+--


Xu hướng phát triển bền vững và quan tâm đến ESG của các thương hiệu thời trang và của xã hội.+++Cam kết của các thương hiệu thời trang hàng đầu về chống biến đổi khí hậu. Sợi tái chế văn được các nhân hàng chú trọng, nhu cầu tiêu thụ dự bảo văn được duy trì.
Tỷ giá đồng USD vẫn cao, dự đoán tăng nhẹ so với 2024---
Uỷ tiên chọn quốc gia để sourcing có các hiệp định thương mại về ưu đãi thuế, tình hình chính trị ổn định.+++Việt Nam đều thỏa mãn 2 yếu tố này nên vẫn được xem là nơi sourcing tốt của các nhân hàng ở châu Á.
Tăng giá cước vận chuyển đường biển từ Châu Á đi Hoa Kỳ và giá cước đường biển qua các tuyến đường thương mại ở Trung Đông---
Tăng giá nguyên vật liệu do xung đột vũ trang và khủng hoàng dầu mỏ.---
Rào cản thương mại và đút gây nguồn cung ngày càng nhiều---Các rào cản thương mại và gián đoạn chuỗi cung ứng đã tăng gấp 5 lần kể từ năm 2015, với khoảng 3,000 biện pháp hạn chế thương mại được áp đặt trong năm 2023.
Chỉ phí nhân công có xu hướng tăng lên ở Trung Quốc so với các quốc gia Châu Á khác như Việt Nam, Án Độ, Bangladesh.+++Chỉ phí nhân công của Trung Quốc tăng 38% từ năm 2010 đến 2021.
Bất ổn chính trị tại Bangladesh+++
63% các nhân hàng thời trang cần tăng cường nỗ lực cắt giảm phát thải để đạt mục tiêu năm 2030 nên các nhân hàng ưu tiên chọn quốc gia sourcing có hệ số phát thải trong sản+++


xuất vài thấp. Ví dụ như Pakistan có hệ số phát thải trong sản xuất vài chỉ bằng một nửa của Trung Quốc.
Cấu trúc đa cực của thế giới, ngày càng nhiều quốc gia tham gia vào thương mại thế giới, như cầu đa dạng hóa nguồn hàng nhập khẩu của Mỹ, EU, bót nhập khẩu từ Trung Quốc.+++
Tổng thống Donald Trump đắc cử và chiến tranh thương mại.+++Donald Trump dự kiến áp thêm thuế lên mặt hàng dệt may của Trung Quốc trên nền thuế hiện hành, khiến mức thuế tăng cao, gây nên xu hướng chuyển dịch đơn hàng từ Trung Quốc sang các nước khác với mức thuế suất thấp hơn như Việt Nam, Án Độ, Campuchia.

Hành động của Sợi Thế Kỷ trước cơ hội và thách thức

Các nhãn hàng khất khe hơn trong việc lựa chọn nơi sourcing

Việt Nam vẫn là quốc gia có nhiều ưu thế trong việc trở thành nơi sourcing cho các nhân hàng.

Những năm gần đây Việt Nam đã và đang chuyển mình để trở thành trung tâm sản xuất lớn toàn cầu. Đặc biệt sau đại dịch Covid-19 và những bất ổn về kinh tế, chính trị, nhiều tập đoàn, kênh buôn bán đang đầy mạnh chiến lược đa dạng hóa, đảm bảo nguồn cung bền vững và Việt Nam là địa điểm chiến lược trong chuỗi cung ứng toàn cầu của họ.

  • Việt Nam có nhiều ưu đãi thuế quan, giúp giảm giá sản phẩm xuất khẩu sang các nước trong khu vực và các thị trường trọng điểm.
  • Chuôi sản xuất đệt may của Việt Nam đang dần hoàn thiện với đầy đủ các khâu sợi, dệt nhuộm, may mặc, góp phần rút ngắn thời gian giao hàng, tăng khả năng linh hoạt để đáp ứng yêu cầu của các thương hiệu.
  • Việt Nam có nền chính trị tương đối ổn định và kiểm soát dịch bệnh tương đối tốt hơn so với các nước châu Á khác.
  • Các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam ngày càng chú trọng đến việc lồng ghép các yếu tố PTBV vào hoạt động kinh doanh của mình.

Việt Nam được xem là một điểm đến tìm nguồn cung ứng cân bằng theo hầu hết các tiêu chí tìm nguồn cung ứng chính


Quốc giaTốc độ ra thị trườngChỉ phí tìm nguồn cung ứngTính linh hoạt & nhẹnRủi ro về lao động &ân thủ xã hộiRủi ro về tuân thủôi trườngTổng
202320242023202420232024202320242023202420232024
Mexico442.533.53.533331616.5
China3.53.53.54441.522.521515.5
Việt Nam333.53.543.52.532.5315.516
Bangladesh224.543.532.52.52.52.51514
Indonesia2.52.543.53.53.53332.51615
India2.52.53.53.53.53.532.52.52.51514.5
Sri Lanka2.523.53.53.53.53.53331615
Cambodia2.52.53.53.5332.52.532.514.514
Turkey33333.53.5333315.515.5

Nguồn: US.FIA 2023, 2024 Benchmarking survey


RegionSourcing destinationSpeed to marketSourcing costFlexibility and agilityMinimum order quantity (MOQ)Vertical integrationRisk of labor and social complianceRisk of environmental complianceGeopolitical risk
Western HemisphereUSA4.01.53.04.02.54.04.04.0
Mexico4.03.03.53.03.03.03.03.0
CAFTA-DR4.03.53.02.53.03.03.03.5
Colombia3.53.03.03.53.53.03.03.5
AsiaChina3.54.04.03.54.52.02.01.5
Vietnam3.03.53.53.03.03.03.03.0
Bangladesh2.04.03.02.53.02.52.53.0
Indonesia2.53.53.53.02.53.02.53.5
India2.53.53.53.04.02.52.53.5
Sri Lanka2.03.53.53.02.53.03.03.5
Cambodia2.53.53.02.52.52.52.53.0
Rest of the worldEurope3.52.03.03.53.04.04.04.0
Türkiye3.03.03.53.04.03.03.03.0
AGOA1.54.02.52.51.53.02.53.0
Egypt3.04.03.02.53.03.03.03.0



được đánh giá mức độ cao



được đánh giá mức độ trung bình



được đánh giá mức độ thấp

Nguồn: US-FIA 2024 benchmarking study

Theo Benchmarking survey, kháo sát của các thương hiệu và nhà bán lẻ đánh giá mức độ cạnh tranh của các nhà cung ứng cũng cho thấy, Việt Nam đạt tổng điểm là 16, cao thứ 2 trong số các quốc gia được khảo sát (Mexico, China, Việt Nam, Bangladesh, Indonesia, India, Sri Lanka, Cambodia, Turkey) và có cải thiện hơn so với năm 2023, được đánh giá cao hơn đối thủ Trung Quốc ở điểm: Rú ro về lao động & tuân thủ xã hội và Rú ro về tuân thủ môi trường.

Có thể thấy Việt Nam nhìn chung được đánh giá cao trong khu vực châu Á trên nền 08 yếu tố đánh giá với điểm số trung bình ở tất cả các yếu tố.

Tích lũy hàng tồn kho đã qua thời kỳ lập định và bắt đầu tăng nhẹ






Lululemon (USD Billion)



H&M (SEK Billion)



Inditex (EUR Billion)





Hàng tồn kho ◆ Hàng tồn kho/DT TB tháng

Có thể thấy, lượng hàng tồn kho của các nhân hàng đã ổn định và đang có dấu hiệu nhập hàng lại:

Nike (giảm từ 9.6 tỷ USD 8/2022 xuống 7.9 tỷ USD tháng 12/2023, tháng 9/2024 giữ quanh mức 8 tỷ USD).

Adidas (giảm tù 6.3 tỷ Euro 9/2022 xuống còn 4.8 tỷ Euro 9/2023, hiện tại đang đi ngang ở mức 4.5 tỷ Euro).

Puma (giảm từ 3.5 tỷ Euro tháng 9/2022 và hiện tại đang giữ quanh mức 2.5-2.7 tỷ Euro năm 2024).

Lululemon tồn kho tăng gần bằng thời kỳ 2022, quanh mức 1.8 tỷ USD

H&M, Inditex, Uniqlo cũng đều tăng tồn kho về mức gần trước đại dịch Covid.

Việc gia tăng hàng tồn kho của các thương hiệu cho thấy họ đang có xu hướng tích lũy thêm sản phẩm, đồng thời phân ánh tín hiệu phục hồi khi hoạt động đặt hàng dần trở lại trạng thái bình thường như trước đại dịch Covid.

Qua đó, kỳ vọng xuất khẩu hàng may mặc sẽ cải thiện hơn.

Kỳ vọng ngành công nghiệp thời trang năm 2025 không chắc chắn.

Theo Khảo sát Điều hành của BoF-McKinsey "The State of Fashion", "sự không chắc chắn" tiếp tục là cảm nhận phổ biến nhất trong giới lãnh đạo ngành thời trang. Chỉ 20% người tham gia khảo sát kỳ vọng điều kiện thị trường sẽ cải thiện so với năm 2024, 41% dự đoán tình hình sẽ giữ nguyên, trong khi 39% cho rằng điều kiện sẽ xấu đi.

Động lực tăng trưởng năm 2025 chủ yếu ở sản lượng

Các nhà điều hành tiếp tục tập trung vào tăng trưởng doanh số trong năm tối, với gần 75% lãnh đạo ngành thời trang ưu tiên tăng doanh thu hơn là cắt giảm chi phí - tăng nhẹ so với năm 2024.

Tuy nhiên, động lực tăng trưởng đang thay đổi. Những năm gần đây, tăng trưởng sản lượng chậm lại hoặc giảm ở các khu vực như Mỹ và châu Á - Thái Bình Dương. Hiện nay, các lãnh đạo dự đoán tăng trưởng sẽ được thúc đẩy bởi sản lượng thay vì giá cả.

Số lãnh đạo kỳ vọng tăng giá đã giảm 17 điểm phần trăm so với năm trước.

Gần hai phần ba lãnh đạo dự đoán sản lượng tăng vào năm 2025, chủ yếu ở mức thấp.

Người tiêu dùng đã mệt mỏi với việc tăng giá, đặc biệt là nhóm thu nhập trung bình và thấp, khiến các thương hiệu có ít quyền định giá hơn do sự không chắc chắn về sức mua của khách hàng.

Nguồn: McKinsey

3.3. Phân tích SWOT

Điểm mạnhĐiểm yếu
- Tập trung kinh doanh ngành nghề cốt lõi;- Chất lượng sản phẩm vượt trội, có thể cung cấp đa dạng các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng- Chiến lược kinh doanh tập trung vào thị trường niche, giúp tránh cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm từ sợi Trung Quốc, đầy mạnh bán các sản phẩm sợi có giá trị gia tăng cao- Thương hiệu vững mạnh được khách hàng đánh giá cao nhờ chất lượng sản phẩm vượt trội và dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp;- Đáp ứng tốt các tiêu chí về ESG, trở thành Nhà cung cấp uy tín cho các thương hiệu thời trang- Phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển bền vững;- Máy móc, công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực lâu năm và lành nghề;Tình hình tài chính ở nơi định và mình bạch.- Nguồn nhân lực cấp cao và cấp trung còn thiếu kinh nghiệm quản lý và đào tạo nguồn nhân lực cấp thấp hơn;- Là doanh nghiệp xuất khẩu nhưng vẫn còn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu;- Công ty ghi nhận các khoản vay ngắn và dài hạn bằng đồng ngoại tệ USD nên phải thiết lập dự phòng lỗ chênh lệch tỷ giá khi VND mất giá so với USD, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của Công ty.- Việc vận hành cả STK và Unixet sẽ đòi hỏi Công ty có chính sách quản lý hiệu quả, để cân bằng nguồn lực tốt cho cá Công ty mẹ và Công ty con, do đó nếu làm không tốt, đây có thể trở thành điểm yếu của STK.
Cơ hộiThách thức
- Sợi Polyester nói chung và sợi Polyester Filament nói riêng vấn chiếm ưu thế lớn nhất trong cơ cấu của ngành sợi; dù năm 2024 nhu cầu sợi thân thiện với môi trường có sụt giảm, nhưng về dài hạn, nhu cầu về sợi tái chế vẫn được kỳ vọng tiếp tục tăng cao;- Bối cảnh kinh tế suy thoái và nhu cầu sụt giảm có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty;- Tác động của lãi suất cao và sức chi tiêu của người tiêu dùng suy yếu (ngân sách chi tiêu


- - Xu hướng dịch chuyển đơn hàng dệt may sang Việt Nam để tận dụng các ưu thế về giá cả, chất lượng và mức độ đa dạng sản phẩm, khả năng đáp ứng nhanh và linh hoạt cũng như thành tích ESG của Việt Nam.;- - Tình hình địa chính trị ổn định và chi phí nhân công rẻ hơn Trung Quốc cũng giúp Việt Nam trở thành một trong những nơi sourcing chủ đạo cho dệt may US và EU, bên cạnh Ản Độ và Bangladesh- - Chi phí PET chip có thể giảm do dự báo áp lực giảm giá đầu sẽ kéo dài trong phần lớn hai năm tới, do sản lượng dầu toàn cầu dự kiến sẽ tăng nhanh hơn như cầu dầu. Ước tính giá dầu thô Brent sẽ trung bình ở mức 74 USD/thùng vào năm 2025, giảm 8% so với năm 2024, và tiếp tục giảm thêm 11% xuống còn 66 USD/thùng vào năm 2026.giảm), chỉ số mức độ tự tin của người tiêu dùng giảm;- Rủi ro Công ty xuất khẩu có khả năng bị kiện chống bán phá giá ở các thị trường xuất khẩu;- Giá cước vận tải biển tăng- Cạnh tranh giá cả đối với mặt hàng sợi tái chế từ Trung Quốc;- Hiệu ứng Bullwhip khiến doanh nghiệp thượng ngườn bị ảnh hưởng nhiều hơn khi thị trường sụt giảm.- Xu hướng rút ngắn thời gian giao hàng và yêu cầu chất lượng sản phẩm ngày càng khắt khe- Các thương hiệu yêu cầu giảm giá nguyên liệu đầu vào- Các yêu cầu ngày càng khắt khe về bảo vệ môi trường- Áp lực từ chính phủ và khách hàng trong việc cắt giảm tiêu thụ điện và phát thải

3.4. Chiến lược trung và dài hạn đến năm 2027

Tăng cường nội lực và mở rộng thị phầnQuản trị rũi ro hoạt động và rũi roPTBV
• Đầu tư vào phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường: sợi tái chế, sợi màu, sợi đặc biệt khác...;• Kiện toàn hệ thống, tối ưu hóa quy trình hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm;• Nâng cao trình độ kỹ năng cho cấp quản lý khối sản xuất nói riêng và người lao động nói chung;• Khai thác lợi thế về quy mô thông qua việc mở rộng công suất thêm 60,000 tấn/năm (Nhà máy mới Unixet):• + Giai đoạn 1: +36,000 tấn/năm (Dự kiến quy 2.2025 đi vào hoạt động),• Áp dụng cơ chế Kiểm toán nội bộ để kiểm soát rũi ro nhất là trong vận hành sản xuất và hệ thống giá thành...;• Cải thiện chính sách phúc lợi, cơ chế thưởng-phạt, KPIs, điều kiện làm việc để thu hút và giữ chân người lao động lành nghề, có tinh thần trách nhiệm cao;


• + Giai đoạn 2: +24,000 tấn/năm;• Áp dụng tự động hóa và công nghệ thông tin để giảm bớt sự phụ thuộc vào thao tác thủ công và kinh nghiệm của người vận hành (Kho tụ động, Tự động hóa POY, ...)• Tìm kiếm khách hàng mới, cho các dòng sản phẩm mới để tận dụng lợi thế của nhà máy Unitex với các máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tân tiến.• Tập trung vào thị trường niches: Phát triển các loại sợi mới với các tính năng mới, từ đó thu hút các tập khách hàng mới, định hướng phát triển sợi textile-to-textile recycling.• Cạnh tranh mạnh mẽ về giá: Trong năm 2025, STK sẽ hạ giá một số sản phẩm sợi tái chế để gia tăng thị phầnTân dụng, tối ưu ưu đãi thuế suất 0% của Công ty con Unitex trong vòng 4 năm• Thường xuyên nâng cao tay nghề, tăng cường đào tạo đến các đối tượng người lao động khác nhau;• Kiểm soát rũi rõ từ môi trường, áp dụng triệt để các sáng kiến PTBV để tiết giảm lượng tiêu thụ năng lượng không tái tạo và nước sạch; áp dụng phương pháp LCA (Life Cycle Assessment) để đo lường mức độ gây tác động đến môi trường (phát thải khí CO2 trên một kilogram sản phẩm).• Thực hiện báo cáo kiểm toán năng lượng, báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho nhà máy Trảng Bàng và Củ Chi.• Triệt để tuân thủ các tiêu chuẩn sản xuất của REACH 168, OEKO-TEX 100, GRS và tiêu chuẩn của các thương hiệu nhằm vệ sức khỏe khách hàng tiêu dùng.

Trong những năm vừa qua, Sợi Thế Kỷ là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực PTBV, được khách hàng và đối tác đánh giá cao ở các khía cạnh:

Sử dụng nguồn nguyên liệu từ chai nhựa đã qua sử dụng (Sơi tái chế);

Phát triển sợi màu để giảm thiểu lượng tiêu thụ nước sạch;

Lắp đặt và vận hành hệ thống điện mặt trời áp mái và có kế hoạch mở rộng công suất;

Tái chế lại sợi thứ cấp để giảm việc thải nhựa ra môi trường.

Do đó, trong năm 2025

Chiến lược ngăn hạn và kế hoạch phát triển của Công ty là:

• Đưa nhà máy Unitex vào sản xuất thương mại vào quý 2/2025;

Duy trì tỷ trọng sợi tái chế cao trong doanh thu, dự kiến 60.8% trong năm 2025;

Quản trị tình hình tài chính của Công ty theo hướng cân đối lợi ích giữa các bên liên quan;

Hoàn thiện hệ thống Kiểm toán nội bộ để kiểm soát rủi ro một cách triệt để.

Xem thêm Chiến lược phát triển bền vững, mục Báo cáo tác động môi trường, lao động, xã hội, trang 60 Báo cáo thường niên 2024.

4. QUẢN TRỊ RỮI RO

Trong bối cảnh doanh nghiệp luôn đối mặt với những thách thức và nguy cơ không dự báo trước được của nền kinh tế vĩ mô và điều kiện kinh doanh, việc quản trị rủi ro càng trở nên quan trọng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp và là điều kiện tiên quyết để chứng minh khá năng cải thiện hay xoay chuyển trong nghịch cảnh của doanh nghiệp đó.

4.1. Mục tiêu của quản trị rũi ro

Nhân diện rủi ro từ bên ngoài và nội tại của Công ty, từ đó chủ động quản trị rủi ro, giảm thiểu thiết hại và tận dụng các cơ hội đến từ nguy cơ, từ đó hoàn thiện quy trình hoạt động và sản xuất.

Đảm bảo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được ổn định, bền vững, duy trì được tốc độ tăng trưởng, hoàn thành được mục tiêu đã đề ra.

Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm ở từng bộ phận trong việc quản trị rủi ro.

Xây dựng ý thức và văn hóa phòng ngừa và quản trị rủi ro hơn là giải quyết vấn đề.

Trong năm 2024, STK tiếp tục hợp tác với đơn vị tư vấn AFC để thực hiện kiểm toán nội bộ, nhằm đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát doanh nghiệp. Tuy nhiên, do hệ thống dữ liệu trên POC chưa đồng bộ với hệ thống dữ liệu trên SAP nên AFC chưa thể hoàn thành được một số công việc kiểm toán, đẫn đến việc AFC chưa thể triển khai các bước tiếp theo. Bước sang năm 2025, Công ty sẽ cố gắng hoàn thiện các điều chỉnh theo tư vấn của AFC, đồng thời duy trì hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá toàn diện các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Quản lý rủi ro hiệu quả có tầm quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu chiến lược và phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh của mình.

Chúng ta thường xuyên phải đối mặt với những điều kiện kinh doanh không thuận lợi nhưng với một chính sách quản trị rũi ro hiệu quả có thể giúp cho doanh nghiệp có khả năng để ứng phó, giảm thiểu rũi ro và phát hiện cơ hội từ những rũi ro đó.

4.2. Hệ thống quản trị rũi ro của STK

Hàng phòng về trong quản trị rủi ro tại Sợi Thế Kỷ

1. TGD & quản lý các phòng ban

Xây dựng ma trận rủi ro cho từng bộ phận và toàn Công ty.

Đánh giá và xếp hạng rủi ro sau khi đã được nhận diện theo mức độ ảnh hưởng đến Công ty.


Đưa ra những cải tiến nhằm hạn chế rũi ro trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.

2. Ban kiểm soát nội bộ

Xem xét những cơ chế quản trị rủi ro của các phòng ban, từ đó xây dựng nên các chi tiêu để làm cơ sở đánh giá.

Theo dõi, rà soát hoạt động có đúng như những chi tiêu đã đề ra hay không.

Kịp thời ngăn chặn và xử lý khi có sai phạm, hoặc các nguy cơ có thể xảy ra.

Mặc dù hiện nay Công ty chưa thành lập riêng Ban Kiểm Soát Nợ. Bộ nhưng từ năm 2022 Công ty đã thuê công ty kiểm toán AFC thực hiện công tác kiểm toán nội hàng năm

Trong năm 2024, STK tiếp tục hợp tác với đơn vị tư vấn AFC đẻ thực hiện kiểm toán nội bộ, nhằm đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát doanh nghiệp.

Do hệ thống dữ liệu trên POC chưa đồng bộ với hệ thống dữ liệu trên SAP nên AFC chưa thể hoàn thành một số công việc kiểm toán. Bước sang năm 2025, Công ty sẽ cố gắng hoàn thiện các điều chỉnh theo tư vấn của AFC, đồng thời duy trì hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá toàn diện các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Trong năm 2024, STK tiếp tục hợp tác với đơn vị tư vấn AFC để thực hiện kiểm toán nội bộ, nhằm đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát doanh nghiệp.

Do hệ thống dữ liệu trên POC chưa đóng bộ với hệ thống dữ liệu trên SAP nên AFC chưa thể hoàn thành một số công việc kiểm toán

Bước sang năm 2025, Công ty sẽ cố gắng hoàn thiện các điều chỉnh theo tư vấn của AFC, đồng thời duy trì hoạt động kiểm toán nội bộ

nhằm đánh giá toàn diện các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Công ty đã thuê Công ty kiểm toán AFC thực hiện công tác kiểm toán nội hàng năm.

3. Ban kiểm soát

Đánh giá hoạt động của ban kiểm soát nội bộ có hiệu quả và kịp thời hay không. Đưa ra những giải pháp cải tiến, hoàn thiện cơ chế quản trị rủi ro.

4.3. Xác định mức độ trọng yếu của rũi ro

Thông qua hoạt động của các phòng ban, Ban điều hành và đơn vị kiểm toán nội bộ đã lập ra ma trận rủi ro và đánh giá, xếp hàng theo mức độ trọng yếu của rủi ro đối với Sợi Thế Kỷ.



4.4. Phân tích và đánh giá rủi ro trọng yếu

Rũi ro giá cá
Mô tả rũi roGiãi pháp hạn chế rũi ro
• Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh có thể ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dệt may có tác động lớn đến giá cả.• Biến động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường hàng hóa (giá dầu) có thể gây ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp.• Giá cước vận tải biển tăng do chiến tranh, xung đột (chiến tranh Biển Đô) có thể gây ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp.• Theo dõi các yếu tố vĩ mô để dự đoán xu hướng nền kinh tế, ngành dệt may.• Tích cực phát triển các khách hàng mới và thị trường mới.• Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ chân khách hàng thân thiết.• Chú trọng công tác nghiên cứu phát triển để ra những sản phẩm có tính năng kỹ thuật đặc biệt được các thương hiệu thời trang thể thao ưa dùng.• Đa dạng hóa nhà cung cấp và danh mục khách hàng cũng như cơ chế khớp hợp đồng mua nguyên liệu với hợp đồng bán thành phẩm nhằm duy trí được biên lợi nhuận giữa giá bán thành phẩm và giá mua hạt nhựa Polyester chip.


• Hợp lý hóa hoạt động sản xuất để nâng cao hiệu quả, kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rũi roPhòng kinh doanh và Phòng thu mua.
Mức độ tác động rũi ro trong năm 2024Tăng.


Rũi ro canh tranh
Mô tả rũi roGiải pháp hạn chế rũi ro
Xu hướng dịch chuyển đơn hàng sản xuất đệt may từ Trung Quốc, Bangladesh, Myanmar sang Việt Nam sẽ dẫn đến sự cạnh tranh lớn hơn trong ngành sản xuất sợi.Tăng cường lợi thế cạnh tranh về giá và chất lượng.
Các đối thủ chuyển sang phân khúc cao cấp hoặc sản xuất sợi tái chế.Thiết lập các rào cản về công nghệ, quản lý chất lượng, quản lý sản xuất, nhân hiệu để tạo sự khác biệt trong chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới có mang tính từng dụng, phù hợp với thị hiệu khách hàng.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rũi roPhòng kinh doanh và Quản lý nhà máy.
Mức độ tác động rũi ro trong năm 2025Không đổi.


Mô tả rũi roGiải pháp hạn chế rũi ro
Trong bối cảnh tự do hóa Thương mại hiện nay, các biện pháp phòng về thương mại (như kiện bán phá giá, kiện chống trọng cấp) thường được chính phủ các nước nhập khẩu áp dụng để bảo vệ nền sản xuất nội địa của nước họ.Áp dụng chính sách giá cả họp lý cho thị trường xuất khẩu và nội địa và có hệ thống báo cáo đầy đủ để có thể chứng minh là STK không bán phá giá.
Các yêu cầu áp dụng các biện pháp phòng về Thương mại này của các nhà sản xuất nội địa đối khi rất phí lý và để bác bỏ các yêu cầu phí lý đó đối hồi nhiều công sức và thời gian.Đa dạng hóa thị trường, không tập trung doanh thu quá nhiều vào 1 thị trường.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rũi roức độ tác động rũi ro trong năm 2025Phòng xuất nhập khẩu, Phòng kinh doanh.
Duy trì.


Rúi ro chát lương sân phâmô tả rũi ro• Chất lượng sân phẩm là ru tiên hàng đầu của Công ty, chất lượng không đạt sẽ ảnh hưởng lớn đến khách hàng, đần đến việc Công ty bị khiếu nại hoặc bồi thường thiệt hại, bị mất khách hàng, mất đơn hàng.Giải pháp hạn chế rũi ro• Công ty thiết lập các quy trình, cơ chế kiểm soát chếo chất lượng ở từng khâu sân xuất.• Nâng cao tay nghề, kỹ năng tác nghiệp cho người lao động.• Đa dạng hóa nhà cung cấp nguyên vật liệu.• Đánh giá chất lượng nhà cung cấp đỉnh kỹ.


• Chất lượng nguyên liệu đầu vào chính và các nguyên liệu phụ cũng có thể tác động đến chất lượng sản phẩm.• Nâng cấp nền tảng công nghệ, tự động hóa ở một số khâu sản xuất để giảm bớt thao tác thủ công. • Tần dụng máy móc mới từ nhà máy mới (Unitex) để gia công các đơn hàng sợi tái chế vì máy móc của Unitex được thiết kế để tối ưu hóa cho sợi tái chế.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rũi roức độ tác động rũi ro trong năm 2025Khối sản xuất và Phòng thu mua.
Tăng.


Mô tả rũi roGiải pháp hạn chế rũi ro
Nguồn nhân lực không đủ hoặc không đủ năng lực cũng gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất-kinh doanh nhất là cấp quản lý cấp trung và cấp cơ sở.Chú trọng tuyển dụng nguồn lao động, đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu công việc.
Môi trường làm việc không tích cực, phúc lợi xã hội không đầy đủ có thể làm tăng tỷ lệ nghi việc.Đảm bảo các chính sách lượng thưởng, phúc lợi, chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động. Tháng 4/2024, STK tăng lương 10% ở hầu hết các cấp bậc và vị trí Phòng Phát triển doanh nghiệp có làm khảo sát NLD về mức độ hài lòng của thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến công việc để đưa ra các giải pháp hợp lý gỡ bỏ các khó khăn, thắc mắc của người lao động
Phân công phạm vi công việc quá lớn hoặc không phù hợp với nhân viên và người quản lý có thể dẫn đến năng suất kém, việc quản lý kém hiệu quả.Tập trung vào công tác đảo tạo, nâng cao trình độ- kỹ năng tay nghề của CBCNV, xây dựng đội ngũ kế thừa.
Bố trí nhân lực chưa phù hợp ở các phòng ban, nhiệm vụ và chức năng phòng ban chưa rõ ràng, còn chồng chéo, chưa hiệu quả.Phân công phạm vi công việc cụ thể, khối lượng công việc phù hợp đối với nhân viên và quản lý.
Bố trí cơ cấu chức năng các phòng ban không bị chồng chéo, đảm bảo chuyên môn hóa phù hợp với nhiệm vụ và chức năng của phòng ban.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản lý rũi roPhòng nhân sự và Phòng tổng vụ.
Mức độ tác động rũi ro trong năm 2025Tăng.

Rũi ro biến động tỷ giá

Mô tả rủi ro

Tỷ giá biến động có thể gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty.

Tỷ giá tăng lên sẽ làm tăng lỗ tỷ giá chưa thực hiện, làm giảm lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệp; đồng thời làm chi phí lãi vay cũng tăng lên do Công ty sử dụng nợ vay chủ yếu bằng đồng USD.

Giải pháp hạn chế rũi ro

Duy trì tỷ trọng doanh thu bằng tiền USD để có dòng tiền nhập nguyên vật liệu và trả nợ ngoại tệ.

Quản lý các khoản phải thu và phải trả một cách tối ưu để có thể phần nào bù trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến các khoản phải thu cho chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến các khoản phải trả.

  • Trả sớm nợ vay để hạn chế rủi ro phải trích lập dự phòng chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện mặc dù khoản dự phòng này không ảnh hưởng tới động tiến của doanh nghiệp.


• Năm 2025 dự kiến tỷ giá sẽ ổn định hơn so với 2024, do đó, mức độ tác động của rủi ro này cũng giảm tương ứng.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rủi roPhòng kinh doanh và Phòng tài chính kế toán.
Mức độ tác động rủi ro trong năm 2025Đi ngang


Rǔi ro về môi trưởng
Mô tả rũi roGiải pháp hạn chế rũi ro
NVL chính của STK là PET chip - là chế phẩm của dầu mỏ - và NVL phụ là ống giấy và thùng giấy là những sản phẩm mà việc sản xuất có thể gây ô nhiễm môi trường và suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chính vì thế, các qui định và chính sách trên thế giới về môi trường đặc biệt là về vấn đề khai thác dầu mỏ và tài nguyên rừng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn cung của các nguyên vật liệu này, qua đó gây tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của STK.STK đã thực hiện nghiên cứu phát triển các loại sản phẩm mới như sơi Recycled (sử dụng Recycled PET chip được tái chế từ các chai nhựa Polyester để giảm thiểu khai thác dầu mỏ), sợi màu (giảm lượng nước sử dụng và không dùng đến các hóa chất độc hại) và phối hợp với đơn vị cung ứng để nâng cao chất lượng sản phẩm ống giấy POY để có thể tái sử dụng lại nhiều lần (qua đó hạn chế việc khai thác rừng).
Trong quá trình sản xuất và hoạt động của Công ty có thể gây ra tác động đến môi trường như các chất thải rắn và lỏng, khí thải, nước thải, tiếng ồn và bụi; việc sử dụng điện năng liên tục 24 tiếng/ngày cũng có thể gây tăng lượng khí thải nhà kính ra môi trường.Dự án năng lượng mặt trời áp mái tại nhà máy Cù Chỉ và Trăng Bàng với công suất 7.4 Mwp. Công ty đã hợp tác với một đối tác để triển khai lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cho cả 2 nhà máy Cù Chỉ và Trăng Bàng từ năm 2020. Trong thời gian tối, Công ty sẽ có kế hoạch nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo thông qua việc ký kết với đối tác chiến lược triển khai các dự án điện mặt trời áp mái ở nhà máy Unitex và các dự án DDPA ở nhà máy Trăng Bàng và Unitex.
Đối với nước thải: có hệ thống thu gom nước thải để xử lý trước khi đưa vào mạng lưới xử lý nước thải của Khu công nghiệp.
Đối với chất thải độc hại và không độc hại: phân loại và thu gom tập trung tại nơi quy định cho từng loại chất thải.
Đối với tiếng ồn và bụi: Công ty sử dụng các máy móc tân tiến, hiện đại, có bộ phận chứa bụi và giảm tiếnɡ ồn, giảm tối đa tác động đến môi trường.


Biện pháp phòng chống cháy nổ, phòng ngừa sự cố môi trường: Thực hiện lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy; thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để tránh hiện tượng chấp điện xảy ra; thành lập đội phòng cháy chữa cháy; định kỳ tập huấn và thực hành thao tác phòng cháy chữa cháy theo quy định. Khi có sự cố xảy ra, ngất điện kịp thời trong và ngoài khu vực cơ sở; thông báo cho cơ quan có chức năng thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy kịp thời hỗ trợ và ngăn chặn đảm cháy lây lan.
Công ty còn đưa ra các cam kết, ban hành Sổ tay môi trường và các chính sách hướng dẫn quản lý và sử dụng hóa chất độc hại để giảm thiểu tối đa các tác động xấu của quá trình sản xuất kinh doanh đến môi trường xung quanh.
Bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rũi roPhòng tổng vụ, Phòng thu mua, Phòng Cơ điện và Khối sản xuất.
Mức độ tác động rũi ro trong năm 2025Không đổi.

4.5. Phạm vi công việc và kết quả kiểm toán nội bộ các năm 2023-2024

Năm20232024
Phạm vi công việc kiểm toán nội bộBáo cáo sơ bộ 2023 qui trình quản lý tồn kho nguyên vật liệu, linh kiện, bán thành phẩm và thành phẩm.Trong năm 2024, STK tiếp tục hợp tác với đơn vị tư vấn AFC để thực hiện kiểm toán nội bộ, nhằm đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát doanh nghiệp.
Tiến độĐang thực hiệnDo hệ thống dữ liệu trên POC chưa đồng bộ với hệ thống dữ liệu trên SAP nên AFC chưa thể hoàn thành một số công việc kiểm toán
Kết quảBước sang năm 2025, Công ty sẽ cố gắng hoàn thiện các điều chỉnh theo tư vấn của AFC, đồng thời duy trì hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá toàn diện các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

5. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

5.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Năm 2024 do ảnh hưởng suy yếu chung của ngành dệt may, doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 của Công ty đạt 1,210.3 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt được 163.2 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 18.9 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 12.4 tỷ đồng. Công ty vẫn đẩy mạnh chiến lược bán hàng linh hoạt, phát triển đơn hàng và khách hàng mới; đồng thời nỗ lực ổn định giá bán

Giá nguyên vật liệu chính 2024 (hạt nhựa PET) trung bình 12 tháng giảm 5.2%, doanh số bán hàng giảm 15.1%, khiến lợi nhuận gộp giảm 15%, lợi nhuận sau thuế giảm 85.9% so với 2023.

Trong năm 2024, mặc dù thị trường xuất khẩu gặp khó khăn nhưng Công ty vẫn duy trì được đơn hàng nội địa nhờ chất lượng sản phẩm ổn định và các sản phẩm giá trị gia tăng nên tỷ trọng doanh thu từ thị trường trong nước đã tăng từ 49% (năm 2023) lên 60% (năm 2024). Số lượng khách hàng mới đã phát triển trong năm 2024 là 35 khách hàng.

Tỷ trọng sợi tái chế năm 2024 đạt 44.5% trên doanh thu, giá bán trung bình sợi tái chế tăng 6.9%; biên lợi nhuận gộp sợi tái chế đạt 23.7%. Đây là kết quả của sự nỗ lực không ngừng của Ban điều hành và đội ngũ kinh doanh trong việc duy trì lợi nhuận bền vững của mảng sợi tái chế.


Năm 2024Sợi tái chếSợi nguyên sinh
Tỷ trọng trên doanh thu44.5%55.5%
Biên lợi nhuận gộp23.7%4.3%

5.1.1. Tình hình thực hiện so với cùng kỳ


Kết quả kinh doanh Hợp nhất:


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Thực hiện năm 2024Thực hiện năm 2023+/- %
Doanh thu thuần1,210.31,425.1-15.1%
Lợi nhuận gộp163.2192.1-15.0%
Biên lợi nhuận gộp (%)13.49%13.48%0.1%
Lợi nhuận trước thuế18.991.0-79.2%
Lợi nhuận sau thuế12.487.8-85.9%


Kết quả kinh doanh Công ty mẹ
Chỉ tiêu (tỷ đồng)Thực hiện năm 2024Thực hiện năm 2023+/- %
Doanh thu thuần1,249.31,425.1-12.3%
Lợi nhuận gộp155.0192.1-19.3%
Biên lợi nhuận gộp (%)12.4%13.5%-8.0%
Lợi nhuận trước thuế58.490.6-35.5%
Lợi nhuận sau thuế51.587.4-41.0%

Trong năm 2024, kết quả hợp nhất doanh thu và lợi nhuận đạt được khá khiêm tốt. Trong đó, doanh thu đạt 1,210.5 tỷ đồng giảm 15.1%. Lợi nhuận gộp đạt được 163.2 tỷ đồng, giảm 15% so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 13.5%. Lợi nhuận trước thuế đạt 18.9 tỷ đồng, giảm 79.2%. Lợi nhận sau thuế đạt 12.4 tỷ đồng, giảm 85.9% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, hầu hết các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận năm 2024 đều giảm so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu suy yếu của ngành dẫn đến sản lượng bán hàng giảm và giá bán giảm.

Trong bối cảnh thị trường khó khăn, đơn hàng sụt giảm, Công ty đã nỗ lực phát triển những sản phẩm có giá trị gia tăng cao như sản phẩm sợi màu, các loại sợi đặc biệt (CD, FD, HCR, QD) để đáp ứng nhu cầu của các khách hàng thuộc phân khúc cao cấp để duy trì được doanh thu và lợi nhuận.


Ngoài ra, Công ty vẫn kiên định với tầm nhìn phát triển bền vững và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường. Trong năm 2024, công ty đã sản xuất thử nghiệm thành công và sẽ ra mắt thêm một số sản phẩm mới, vừa có khả năng bảo vệ môi trường do làm từ nguyên liệu tái chế hay sợi màu vừa có giá trị gia tăng cao với các tính năng đặc biệt như:

Sợi chấp spandex

• FDY 08 Mountain Flat Yarn

Sợi 5 trong 1 (có các tính năng như mát, chống tia cực tím, chống dính, nhanh khô, hút ẩm) từ đó thu hút các thương hiệu, khách hàng làm hàng cho thương hiệu, cải thiện tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty để đạt được mục tiêu đề ra trong năm 2025

5.1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Thực hiện năm 2024Dự báo năm 2024Thực hiện/Dự báo
Doanh thu thuần1,210.32,703.544.8%
Lợi nhuận trước thuế18.9331.85.7%
Lợi nhuận sau thuế12.4300.64.1%

Trước những khó khăn chung của ngành, Công ty không đạt được kết quả so với kế hoạch đề ra.

Cụ thể, trong năm 2024 kết quả hợp nhất doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 44.8%, 5.7% và 4.1% so với kế hoạch đề ra.

Phân tích nguyên nhân không đạt được kế hoạch (tỷ đồng).



Nguyên nhân chính không đạt mục tiêu lợi nhuận là do:

Doanh thu bán hàng thập hơn kế hoạch 1,493.2 tỷ đến từ việc doanh số thấp hơn kế hoạch 27.9 ngàn tấn, dẫn đến lợi nhuận gộp thấp hơn kế hoạch 318.6 tỷ, lợi nhuận sau thuế thấp hơn kế hoạch 312.9 tỷ. Điều này đã khiến lợi nhuận không đạt được kỳ vọng đề ra.

          1. 5.1.3. Tình hình tài chính

Tổng quan về Tình hình tài chính Hợp nhất và của Công ty mẹ năm 2024 so sánh với cùng kỳ năm 2023


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Hợp nhấtCông ty mẹ
20242023%tăng/giảm20242023%tăng/giảm
Tổng giá trị tài sản3,811.22,973.928.2%2,631.72,396.09.8%
Doanh thu thuần1,210.31,425.1-15.1%1,249.31,425.1-12.3%
Lợi nhuận gộp163.2192.1-15.0%155.0192.1-19.3%
LN HDKD25.589.0-71.3%64.989.9-27.8%
Lợi nhuận khác(6.6)2.06.50.7902.7%
Lợi nhuận trước thuế18.991.0-79.2%58.490.6-35.5%
Lợi nhuận sau thuế12.487.8-85.9%51.587.4-41.0%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức0.00.00.0%--

Co cấu nguồn vốn hợp nhất và của Công ty mẹ


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Hợp nhấtCông ty mẹ
20242023%tăng/ giảm20242023%tăng/ giảm
Nợ phải trả2,103.91,345.056.4%881.7763.615.5%
Nợ ngắn hạn1,311.2935.640.1%881.4763.415.5%
Phải trả người bán ngắn hạn377.7237.858.8%320.7237.335.1%
Người mua trả tiền trước ngắn hạn22.239.2-43.3%22.239.2-43.3%
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước6.93.0132.1%6.93.0132.4%
Phải trả người lao động20.425.6-20.4%18.024.9-27.6%
Chỉ phí phải trả ngắn hạn10.48.031.1%8.37.94.4%
Phải trả ngắn hạn khác7.65.246.5%7.45.243.4%
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn857.6609.540.7%489.8438.611.7%
Quỹ khen thưởng, phức lợi8.37.313.8%8.17.311.3%
Nợ dài hạn792.7409.493.6%0.30.30.5%
Phải trả dài hạn khác----
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn792.5409.193.7%--
Dự phòng phải trả dài hạn0.30.30.5%0.30.30.5%
Vốn chủ sở hữu1,707.41,628.94.8%1,750.01,632.47.2%
Vốn góp của chủ sở hữu966.4966.40.0%966.4966.40.0%
Thăng dư vốn cổ phần64.540.857.9%64.540.857.9%
Cổ phiếu quỹ-(42.4)-100.0%-(42.4)-100.0%
Quỹ đầu tư phát triển1.21.20.0%1.21.20.0%


Lơi nhuận sau thuế chưa phân phối675.3662.91.9%718.0666.47.7%
Tổng cộng nguồn vốn3,811.22,973.928.2%2,631.72,396.09.8%

Chỉ tiết vay ngắn hạn


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Hợp nhấtCông ty mẹ
20242023%tăng/ giám20242023%tăng/ giám
Vay ngắn hạn857.6609.540.7%489.8438.611.7%
Các khoản vay ngân hàng505.1441.014.5%489.8438.611.7%
Vay dài hạn đến hạn trả352.5168.6109.1%--
Vay và nợ dài hạn792.5409.193.7%--
Vay ngân hàng792.5409.193.7%--
Tổng cộng1650.11018.662.0%489.8438.611.7%

Trong năm 2024, khoản mục Phải trả người bán ngắn hạn tăng từ 237.8 tỷ (2023) lên 377.7 tỷ (năm 2024) tăng 58.8% là do nhà cung cấp thay đổi thời hạn tính dụng.

Nợ vay ngắn hạn tăng từ 609.5 tỷ (2023) lên 857.6 tỷ (2024), tăng 40.7% nguyên nhân là do các khoản vay dài hạn đến hạn trả tăng 109.1% (từ 168.6 tỷ năm 2023, lên 352.5 tỷ năm 2025) và các khoản vay ngân hàng tăng 14.5%, từ 441 (năm 2023), lên 505.1 tỷ (năm 2024).

Nợ dài hạn tăng 93.7% từ 409.1 tỷ (2023) lên 792.5 tỷ (2024) là do công ty vay 45.3 triệu USD thời hạn 5 năm từ 30/03/2025 đến 17/01/2028 để tài trợ dự án nhà máy Unitex.

Do lợi nhuận thấp nên vốn chủ sở hữu chỉ tăng khiêm tốn 4.8%.

Trong năm 2024 Công ty đã bán 2,541,650 cổ phiếu quỹ, trong đó bán cổ phiếu quỹ cho người lao động (chuộng trình ESOP) số lượng 1,041,650 cổ phiếu với giá 20,000 VND/CP và bán 1,500,000 cổ phiếu quỹ còn lại ra đại chúng theo công văn số 188-24/CV-CTTK

Co cấu tài sản hợp nhất và của Công ty mẹ


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Hợp nhấtCông ty mẹ
20242023%tăng/giảm20242023%tăng/giảm
Tài sản ngắn hạn997.11,395.9-28.6%951.21,131.9-16.0%
Tiền và các khoản tương đương tiền105.6109.5-3.5%94.7108.6-12.8%
Đầu tư tài chính ngắn hạn54.1-100.0%
Các khoản phải thu ngắn hạn105.3450.1-76.6%125.8277.4-54.7%
Hàng tồn kho616.1615.00.2%584.6614.7-4.9%
Tài sản ngắn hạn khác170.0167.21.7%146.1131.211.3%
Tài sản dài hạn2,814.21,577.978.3%1,680.51,264.132.9%
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định560.7642.4-12.7%560.7642.4-12.7%
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang2,111.1783.1169.6%15.025.3-40.7%


Dàu tu tai chính dài han13.813.80.0%535.8535.80.0%
Tài sản dài hạn khác128.6138.7-7.3%50.260.6-17.2%
Tổng cộng tài sản3,811.22,973.928.2%2,631.72,396.09.8%

Chỉ tiết Các khoản phải thu ngắn hạn


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Hợp nhấtCông ty mẹ
20242023%tăng/giảm20242023%tăng/giảm
Các khoản phải thu ngắn hạn105.3450.1-76.6%125.8277.4-54.7%
Phải thu ngắn hạn của khách hàng92.791.31.6%100.591.310.1%
Trả trước cho người bán ngắn hạn7.1354.5-98.0%1.01.04.9%
Phải thu về cho vay ngắn hạn3.53.50.0%3.5182.3-98.1%
Phải thu ngắn hạn khác2.00.8140.1%20.82.9628.7%
  • Các khoản Phải thu ngắn hạn giảm 76.6%, từ 450.1 tỷ (2023) xuống còn 105.3tỷ (2024), chủ yếu là do khoản mục Trả trước cho người bán giảm mạnh 98% từ 354.5 tỷ (2023) xuống còn 7.1 tỷ (2024) do Công ty đã gần hoàn thành dự án Unitex. Do đó, tài sản ngắn hạn giảm 28.6% từ 1,395.9 (2023) xuống còn 997.1 tỷ (2024).

Trong khi đó, Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang tăng từ 783.1 tỷ (2023) lên 2,111.1 tỷ (2024) tăng 169.6% do chi phí đầu tư dự án Unitex được ghi nhận, làm cho tổng tài sản tăng lên từ 2,973.9 tỷ (2023) lên 3,811.2 tỷ (2024) tăng 28.2%.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Hợp nhấtCông ty mẹ
2024202320242023
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.8104.810
Thuế xuất, nhập khẩu0.17
Thuế thu nhập cá nhân0.340.2970.340,29
Thuế giá trị gia tăng1.742,51.742,5
Tổng cộng6.842.976.892.97

Công ty luôn nộp đúng và đủ các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp... theo các quy định của Nhà nước.

Trích lập các quỹ

Công ty thực hiện việc trích lập các quỹ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và pháp luật hiện hành.


Chỉ tiêu (tỷ đồng)20242023
Quỹ đầu tư và phát triển1.21.2

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Hợp nhấtCông ty mẹ
Chỉ tiêu (tỷ đồng)Đơn vị20242023+/-20242023+/-
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạnLần0.761.49(0.73)1.081.48(0.40)
Khả năng thanh toán nhanhLần0.290.83(0.54)0.420.68(0.26)
Cơ cấu vốn--
Hệ số Tổng nợ/Vốn chủ sở hữuLần1.230.830.410.500.470.04
Hệ số Tổng nợ/Tổng tài sảnLần0.550.450.100.340.320.02
Cơ cấu nợ vay (vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn + dài hạn)
Hệ số nợ vay/Vốn chủ sở hữuLần0.970.630.340.500.470.04
Hệ số nợ vay/Tổng tài sảnLần0.430.340.090.340.320.02
Năng lực hoạt động--
Vòng quay hàng tồn kho bình quânLần1.702.28(0.58)1.822.28(0.46)
Vòng quay tổng tài sảnLần0.360.55(0.19)0.500.63(0.13)
Vòng quay khoản phải thuLần13.1517.74-4.5813.0317.74(4.71)
Khả năng sinh lời--
Lợi nhuận từ HDKD trên doanh thu thuần%2.1%6.2%-4.1%5.2%6.3%-1.1%
Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)%1.0%6.2%-5.1%4.1%6.1%-2.0%
Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)%0.3%3.0%-2.6%2.0%3.6%-1.7%
Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)%0.7%5.4%-4.7%2.9%5.4%-2.4%
Thu nhập trên cổ phần (EPS)Đồng130933(803.1)1,003

Các chỉ số năng lực hoạt động của Công ty năm 2024 đều giảm so với năm 2023.

Vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho năm 2024 đều giảm so với năm 2023 là do giá trị khoản phải thu khách hàng và giá trị hàng tồn kho giám theo tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ sụt giám doanh thu nên các vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho giám so với 2023. Trong khi đó nợ phải trả người bán ngắn hạn tăng nên vòng quay khoản phải trả giảm.

Chỉ số khả năng thanh toán



Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 đạt 0.76 lần, do tài sản ngắn hạn giám 28.6% trong khi nợ ngắn hạn tăng 40.1%.

Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 cũng giảm so với năm 2023, đạt 0.29 lần tương tự như hệ số thanh toán ngắn hạn.

Co cấu nọ vay (vay và nọ thuê tài chính ngắn hạn + dài hạn)



— — Hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu

--- Hệ số nợ vay trên tổng tài sản

Trong năm 2024, nợ vay ngắn hạn tăng 40.7% so với cùng kỳ, nợ vay dài hạn tăng 93.7%, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 4.8%, tổng tài sản tăng 28.2% dẫn đến hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu và nợ vay trên tổng tài sản tăng mạnh, lần lượt đạt 0.97 lần và 0.43 lần.

Chỉ số năng lực hoạt động



Các chỉ số năng lực hoạt động của Công ty năm 2024 đều giảm so với năm 2023.

Vòng quay khoản phải thu, Vòng quay khoản trả, vòng quay hàng tồn kho lần lượt đạt 13.15 lần, 3.41 lần và 1.7 lần.

Tỷ suất sinh lợi



Do doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2024 giảm so với cùng kỳ 2023, nên các chỉ số tỷ suất sinh lời đều giảm so với cùng kỳ.

Các chỉ số biên lợi nhuận gộp (GPM), lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) lần lượt đạt 13.5%, 1.0%, 0.3%, và 0.7%. Lợi nhuận thấp nên các chi tiêu GPM, ROS, ROA, ROE của công ty thấp hơn so với các công ty như TCM, TNG, MSH.

So sánh tỷ suất sinh lời của STK với các doanh nghiệp niêm yet cùng ngành năm 2024



Vị thế Công ty so với doanh nghiệp cùng ngành



Năm 2024 là năm khó khăn đối với ngành dệt may nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu sợi Polyester nói riêng, nhưng Công ty vẫn giữ vững vị thế là một trong những nhà xuất khẩu sợi Polyester hàng đầu với thị phản doanh số xuất khẩu sợi đứng thứ 4 Việt Na


5.2. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Danh sách Ban điều hành


Ông Đặng Triệu Hòa Tổng Giám đốcNăm sinh: 1969Trình độ học vấn: Quản trị kinh doanh.Quá trình làm việc:02/2020 – nay: Phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc tại STK.06/2000 – 02/2020: Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc tại STK.1995 - 2000: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Hoàn Á.1991 - 1995: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Việt Phú.Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu STK: 14.57%.
Bà Nguyễn Phương Chi Giám đốc Chiến lược, Người phụ trách quản trị Công ty, Người được ủy quyền công bố thông tinNăm sinh: 1972Trình độ học vấn: Thạc sỹ Tài chính Ứng dụng.Quá trình làm việc:1/2015-nay: Giám đốc Chiến lược tại STK.3/2008-12/2014: Giám đốc Tư vấn Đầu tư, Công ty Cổ phần Quốc tế Trí Tín.4/2005-2/2008: Giám Đốc Dự án Cao cấp, Openasia Consulting Ltd.10/2004-2/2005: Chuyên viên Phát triển Doanh nghiệp, Chương trình Phát Triển Dự án Mê Kông ("MPDF").10/2002-10/2004: Chuyên viên Tài chính Cao cấp, Pricewaterhouse Coopers (Vietnam) Ltd.3/1997-3/2000: Trợ lý Luật sư, Công ty Luật Deacons Graham & James, chi nhánh Hà Nội.Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu STK: 0.083%.


Ông Phan Như Bích Giám đốc tài chính, Kế toán trưởngNăm sinh: 1970Trình độ học vấn: MBA.Quá trình làm việc:10/2016 - nay: Giám đốc tài chính kiêm kể toán trưởng STK 11/2010: Kế toán trưởng tại STK.03/2004 - 03/2010: Kế toán, Kiểm soát tại Công ty Cổ phần Dệt May – Đầu tư – Thương Mại Thành Công.1997 - 03/2004: Kế toán tại Điện Lực tỉnh Bình Phước.Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu STK: 0.12%.
Ông Nguyễn Ngọc Lâm Giám đốc điều hànhNăm sinh: 1975Trình độ học vấn: Th. Sỹ Quản Trị Kinh Doanh/ Kỹ sư Hóa Học Quá trình làm việc:11/2024 đến nay: Giám Đốc Điều Hành, tại STK.11/2023 -6/2024: Giám Đốc Sản xuất, tại GTI Việt Nam.4/2001 -6/2023: Giám đốc Kỹ Thuật, tại Nissei Electric Việt Nam Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu STK: 0.00%.

Sở hữu cổ phiếu của Ban điều hành


STTHọ và tênChức danhCá nhânố hữuTỷ lệ(%)Cá nhân/Tổ chức có liên quan sổ hữuTỷ lệ(%)
1Đặng Triệu HòaTổng giảm đốc14,078,94414.57%20,863,76021.59%
2Phan Như BíchGiám đốc tài chính kiêm kế toán trường112,0000.12%00.00%
3Nguyễn Phương ChiGiám đốc chiến lược80,0000.083%00.00%
4Nguyễn Ngọc LâmGiám đốc điều hành0000.00%

Thay đổi nhân sự Ban điều hành trong năm 2024: Trong năm 2024, công ty có mở rộng đội ngũ lãnh đạo, tuyền dụng vị trí Giám đốc Điều hành, người sẽ chịu trách nhiệm đẫn đất và điều hành hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

5.2.1. Đánh giá chung của Ban điều hành


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Thực hiện năm 2024So sánh với thực hiện năm 2023% đạt dự báo KQKD năm 2024
Doanh thu thuần1,210.3-15.1%44.8%
Lợi nhuận trước thuế18.9-79.2%5.7%
Lợi nhuận sau thuế12.4-85.9%4.1%

Kết quả đã đạt được

Trước những khó khăn của ngành, Ban điều hành vẫn giữ chân được khách hàng hiện hữu và mở rộng thêm 35 khách hàng mới.

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã giám 23.6%, từ 80 tỷ xuống còn 64.8 tỷ. Điều này phản ánh nỗ lực kiểm soát chi phí hiệu quả của Công ty, góp phần tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Điểm chưa đạt được

Các chỉ tiêu về lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản và nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn đều diễn biến xấu hơn trong năm 2024.

5.2.2. Co cấu tài sản - nguồn vốn hợp nhất


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Tỷ trọng 202420242023+/-
Tài sản ngắn hạn26.2%997.11,395.9-28.6%
Tài sản dài hạn73.8%2,814.21,577.978.3%
Tổng tài sản100.0%3,811.22,973.928.2%
Nợ phải trả55.2%2,103.91,345.056.4%
Nợ ngắn hạn34.4%1,311.2935.640.1%
Nợ dài hạn20.8%792.7409.493.6%
Vốn chủ sở hữu44.8%1,707.41,628.94.8%
Tổng nguồn vốn100.0%3,811.22,973.928.2%

Tình hình tăng trưởng tài sản hợp nhất

Tổng tài sản năm 2024 tăng 28.2% so với cùng kỳ năm 2023. Chủ yếu tăng ở mục:

  • Chi phí xây dựng cơ bản đở dang dài hạn chiếm 55.4% tổng tài sản và ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể, từ 783.1 tỷ đồng năm 2023 lên 2,111.1 tỷ đồng năm 2024, tương ứng với mức tăng 169.6%. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc đầy mạnh đầu tư xây dựng nhà máy Unitex trong việc mở rộng quy mô và phát triển bền vững của Công ty

Tình hình tăng trưởng nguồn vốn hợp nhất

Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 55.2%, tăng 56.4%, từ 1,345 tỷ đồng năm 2023 lên 2,103.9 tỷ đồng năm 2024, cụ thể chi tiết tăng ở các khoản mục:

Tình hình tăng trưởng tài sản (Tỷ đồng)


Nợ vay ngắn hạn tăng 40.7%, từ 609.5 tỷ năm 2023 lên 857.6 tỷ năm 2024, chiếm 22.5% trong cơ cấu tổng nguồn vốn

Nợ vay dài hạn tăng 93.7%, từ 409.1 tỷ năm 2023 lên 792.5 tỷ năm 2024, chiếm 20.8% trong cơ cấu tổng nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 4.8%, từ 1,628.9 tỷ năm 2023 lên 1,707.4 tỷ năm 2024, chiếm 44.8% trong cơ cấu tổng nguồn vốn

Những biến động này phản ánh sự mở rộng quy mô tài chính của Công ty, với sự gia tăng đáng kể của các khoản vay nhằm phục vụ cho việc xây dựng nhà máy Unitex



Tình hình tăng trưởng nguồn vốn (Tỷ đồng)



Nợ ngắn hạn ■ Nợ dài hạn ■ Vốn chủ sở hữu



Co câu nguồn vốn 2024



Hiệu suất sử dụng tài sản

(Doanh thu thuần/Tổng tài sản)

Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2024 đạt 0.32 lần, giảm từ mức 0.48 lần vào năm 2023.



Tình hình nợ phải thu xấu, tài sản xấu

Tình hình nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh phát sinh trong năm: Không có.

          1. 5.2.3. Đánh giá tình hình vay nợ

Tỷ trọng nợ vay (hợp nhất) trên tổng nguồn vốn



Năm 2024, tổng nợ vay của Công ty đạt 1,650.1 tỷ đồng, chiếm 43% trong tổng nguồn vốn, tăng 62% so với cùng kỳ. Chủ yếu do vay nợ để tài trợ cho dự án nhà máy mới Unitex.


Chỉ tiêu (tỷ đồng)20242023+/-
Nợ vay ngắn hạn857.6609.540.7%
Nợ vay dài hạn792.5409.193.7%
Tổng nợ vay1,650.11,018.6762.0%

Trong năm 2024, Công ty không ghi nhận khoản nợ phải trả quá hạn.

          1. 5.2.4. Đánh giá ảnh hưởng từ biến động của lãi vay và tỷ giá hối đoái

So sánh chỉ tiêu doanh thu tài chính và chi phí tài chính năm 2024 với cùng kỳ


Chỉ tiêu (tỷ đồng)20242023+/- (%)
Doanh thu tài chính12.931.1-58.5%
■ Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái12.520.2-37.9%
■ Lãi tiền gửi0.410.7-96.7%
Chỉ phí tài chính85.854.158.7%
■ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái68.636.786.9%
■ Lãi tiền vay17.117.3-1.2%
Lợi nhuận/lỗ tài chính-72.9-23.0217.0%
■ Thu nhập/chi phí từ chênh lệch tỷ giá hối đoái-56.1-16.4243.3%
■ Thu nhập/chi phí từ lãi tiền gửi-16.8-6.6152.3%

Tỷ giá VND/USD chốt ngày 31/12/2024 là 25,251 đồng, tăng 4.86% so với tỷ giá chốt ngày 31/12/2023 là 24,080 đồng.

Nhờ nguồn doanh thu bằng USD đủ để chi trả cho việc nhập khẩu nguyên vật liệu và trả lãi và nợ vay ngoại tệ nên phần lớn lỗ chênh lệch tỷ giá của Công ty là lỗ chưa thực hiện, liên quan đến việc đánh giá lại các khoản vay ngoại tệ vào cuối ký kế toán.

5.2.5. Đánh giá về tình hình tại chính


NămKhả năng thanh toán ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanhNợ vay/Vốn chủ sở hữuROSROAROE
20180.930.340.378%8.50%19.70%
20191.070.430.629.62%10.35%19.80%
20201.110.410.258.18%8.47%13.33%
20211.380.720.2613.63%14.12%22.12%


20222.051.250.2011.5%11.4%15.7%
20231.490.830.636.2%3.0%5.4%
20240.760.290.971.0%0.3%0.7%

Các chỉ tiêu tài chính khả năng thanh toán, các chỉ tiêu sinh lời đều thấp hơn 2023

Mặc dù nợ vay tăng nhung hệ số nợ vay/vốn chủ sở hữu vẫn thấp hơn 1, cho thấy Công ty thần trọng trong việc quản lý rũi ro tài chính.

Phương án phát triển trong tương lai

Ngắn han:

Đưa giai đoạn 1 của Nhà máy Unitex chính thức đi vào sản xuất thương mại vào quý 2 năm 2025, đánh dấu cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển và mở rộng của Công ty, nâng lên 99,300 tấn, góp phần gia tăng năng lực cung ứng và khẳng định vị thế trên thị trường

Đấy mạnh nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới với tính năng vượt trội như sợi Recycle Plus, Quick Dry (hút ẩm), sợi CD, Soft Package và hàng AMA, sợi FDY 08 Mountain Flat Yarn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Mở rộng danh mục sản phẩm, phát triển thêm các màu mới cho sợi mẫu Dope Dyed, hướng đến các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường, góp phần vào xu hướng sản xuất bền vững.

Tập trung đào tạo và nâng cao trình độ cho đôi ngũ sản xuất.

Sử dụng hiệu quả chức năng Kiểm toán nội bộ để phát hiện và có phương án cải thiện những rủi ro tiềm ẩn trong nội bộ.

Trung và dài han:

Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất với nhà máy mới (Unitex, Liên minh Sợi - Đệt - May) nhằm tối ưu hóa lợi thế về quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty đầy mạnh ứng dụng công nghệ AI trong sản xuất, tiên phong triển khai phần mềm POC – Trung tâm điều khiển sản xuất tại nhà máy POY và DTY. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu suất sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm vượt trội mà còn góp phần giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm, hướng tới một hệ thống sản xuất thông minh và bền vững

Phát triển các dự án để mở rộng chuỗi cung ứng cũng như phát triển các sản phẩm có giá trị tăng cao.

Ôn định nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ kế thừa trong sản xuất.

          1. 5.2.6. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý

Áp dụng kiểm toán nội bộ để kiện toàn hệ thống quản trị rũi ro của Công ty

Với góc nhìn khách quan của đơn vị Kiểm toán nội bộ bên ngoài, Ban điều hành đã rà soát lại các quy trình và chuẩn mực và đưa ra phương án cải thiện sao cho phù hợp với tình hình thực tế.

Thiết lập KPIs chất lượng cho từng loại sản phẩm, từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn tới KPIs không đạt. Ngoài ra, đối với mỗi đơn hàng, bộ phận sản xuất cũng đánh giá và điều chỉnh điều kiện sản xuất cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao hơn. Bộ phận sản xuất kết hợp với đơn vị Kế toán để kiểm soát định mức tiêu hảo của từng loại sản phẩm. Đây cũng là cơ sở kiểm soát chi phí giá thành sản phẩm, gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Hoàn thiện Quy trình kiểm kê tôn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm... từng ngày, quản lý việc nhập xuất hàng, tránh thất thoát và chênh lệch giữa số liệu sổ sách và tồn kho thực tế.

5.3. Dự báo kết quả kinh doanh năm 2025

Chỉ tiêu (tỷ đồng)Dự báo 2025Thực hiện 2024Dự báo 2025 so với Thực hiện 2024
Công ty mẹ
Doanh thu thuần1,932.71,249.3154.7%
Lợi nhuận gộp442.9153.0285.8%
Hợp nhất
Doanh thu thuần3,270.01,210.3270.2%
Lợi nhuận gộp601.0163.2368.2%
LNST300.612.42,423.4%

Uớc tính kết quả kinh doanh năm 2025 có thể được điều chỉnh theo sự phê duyệt và thông qua của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025.

Một số giả định cho dự báo kết quả kinh doanh năm 2025

Đối với Công ty mẹ:

Doanh thu tăng 170.2% so với thực hiện năm 2024, trong đó doanh thu từ sợi nguyên sinh và sợi tái chế tăng lần lượt là 91.1% và 268.7%.

Doanh số tăng 160.5% so với thực hiện năm 2024, trong đó doanh số của sợi nguyên sinh và sợi tái chế tăng lần lượt là 68% và 343.3%.

Tỷ trọng sợi tái chế trên doanh thu dự kiến đạt khoảng 60.8% trong năm 2025, do dự kiến chuyển nhiều đơn hàng sợi tái chế cho Công ty con Unitex.

Giá bán bình quân tăng 3.7% so với thực hiện năm 2024, trong đó giá bán của sợi nguyên sinh tăng 13.7% và giá bán sợi tái chế giảm 16.8%.

Giá hạt chip dự kiến giảm 5.4% so với thực hiện năm 2024, trong đó giá chip nguyên sinh tăng

4.5% và giá chip tái chế giảm 5.5%.

Chênh lệch giữa giá bán và giá hạt nhựa bình quân dự kiến sẽ tăng 1.8% so với thực hiện năm 2024. Trong đó, chênh lệch giữa giá bán và giá hạt nhựa nguyên sinh tăng 26%, chênh lệch giữa giá bán và hạt nhựa tái chế giảm 27.6%.

Biên lợi nhuận gộp năm 2025 dự kiến đạt 18.4%.

Chi phí bán hàng, chi phí chung và chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến chiếm 3.7% trong tổng doanh thu.

Tỷ giá hối đoái tại ngày chốt 31/12/2025 dự kiến tăng 2% so với tỷ giá tại ngày chốt 31/12/2024;

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân dự kiến khoảng 11.9%.

Doanh thu thuần dự kiến năm 2025 theo sản phẩm (Hợp nhất)



5.4. Giải trình của Ban điều hành đối với ý kiến kiểm toán

Công ty Kiểm toán E&Y không có ý kiến không chấp thuận đối với báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất và báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính 2024.

5.5. Phát triển nguồn nhân lực

Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển bền vững, Ban điều hành luôn đặt con người vào trọng tâm của sự phát triển. Công ty không ngừng đẩy mạnh tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, xây dựng một đội ngũ kế thừa giàu kinh nghiệm, bản lĩnh vững và luôn sẵn sàng cống hiến cho Công ty

Co cấu nhân sự

Tổng số người lao động năm 2024: 999 người






Tình hình tuyển dụng năm 2024

Chính sách tuyền dụng của STK chú trọng quá trình sàng lọc và đánh giá người ứng tuyển một cách toàn diện, không chỉ về năng lực, phẩm chất mà còn về tính thần học hỏi, trách nhiệm, cầu tiến và sự phù hợp với văn hóa Công ty. Mỗi cá nhân dù ở bất kì vị trí nào cũng được tạo điều kiện để phát triển năng lực và thắng tiến, mỗi cá nhân đều được xem là một mảnh ghép không thể thiếu, có ý nghĩa đối với việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty.



Một trong những mục tiêu của phát triển bền vững là duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có thể bổ sung thêm người lao động khi Công ty có nhu cầu. Trong năm 2024, Công ty đã tuyển dụng thêm 981 lao động mới, trong đó ứng viên Nam chiếm 75%, Nữ chiếm 25%, tập trung chủ yếu ở miền Nam.





          1. 5.5.1. Phúc lợi cho người lao động

Chính sách luong co băn

Công ty cam kết luôn căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng theo từng năm để xây dựng, điều chỉnh hệ thống thang lương bảng lương phù hợp theo quy định của Nhà nước.

Mức lượng làm cơ sở tham gia bảo hiểm cho người lao động được căn cứ theo thang bảng lương của Công ty.

Chính sách thưởng - phat

Công ty luôn ban hành Quy chế thưởng, phạt vào mỗi năm trên tinh thần công khai, minh bạch, thưởng-phạt rõ ràng, thông báo trước cho người lao động nhằm khuyến khích người lao động gia tăng hiệu quả làm việc và thực hiện đúng quy định của Công ty.

Hàng tháng, người lao động đạt chuẩn về kết quả công việc sẽ được thưởng thêm 1 phần thu nhập như thường do hoàn thành nhiệm vụ; thường do chấp hành nội quy Công ty; các mức thường cụ thể theo từng đặc thù của từng phòng Người lao động hàng năm luôn được thay đổi lương cơ bản kịp thời theo quy định của nhà nước.


Cam kết không áp dụng hình thức trừ lương nhân viên đối với các biện pháp kỹ luật lao động, ngoại trừ biện pháp chế tài bồi thường vật chất do gây ra thiệt hại theo phán quyết của Hội đồng kỷ luật Công ty có sự tham gia của Ban chấp hành Công Đoàn cơ sở.

ban; các khoản phụ cấp khác như xăng xe,... và cấp trang thiết bị cần thiết cho công việc như laptop cá nhân cho nhân viên sử dụng,...

Định kỳ hàng năm, ngoài lương tháng 13 và thưởng Tết, Ban điều hành Công ty còn chia sẻ thành quá hoạt động với người lao động, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh trong năm và chiến lược năm sau, người lao động sẽ được nhận thêm 1 khoản thu nhập tương đương từ 1 tháng thu nhập trung bình.

Hệ thống phúc lợi tại Sơi Thế Kỷ



Thu nhập bình quân của người lao động (triệu đồng/người/tháng)



Nguồn: Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ, bộ phận Nhân sự

Đánh giá sự thay đổi tình hình mức thu nhập bình quân của toàn Công ty tăng so với năm 2023, trong đó thu nhập công nhân tăng 16.7%, nhân viên văn phòng tăng 4.1%.

Công ty vẫn nỗ lực duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và chi trả lương thưởng đúng hạn cho người lao động, nhằm giúp người lao động yên tâm làm việc và ổn định cuộc sống.

Nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động

Công ty xây dựng hệ thống quân lý chất lượng làm việc của từng cá nhân trong từng đơn vị. Mỗi phòng ban đều có bảng thực hiện mục tiêu (KPIs) theo từng năm, quý và tháng. Các phòng ban đều có trách nhiệm nâng cấp KPIs sau mỗi quý và đánh giá lại tính phù hợp đối với KPIs của phòng ban đó. Đối với khối sản xuất từ tác nghiệp viên cho đến cấp quản lý đều có check-list công việc hàng ngày và ghi nhận năng suất làm việc hàng ngày dựa trên hệ thống SAP và POC. Bên cạnh đó, chính sách phúc lợi của Công ty cũng được xây dựng vào hiệu quả làm việc của từng người lao động, ngoài thu nhập cơ bản, Công ty còn có chế độ lượng thưởng đối với các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ mỗi tháng.

Những thay đổi chính sách lao động trong năm 2024

Phân định KPIs cho từng vị trí công việc để có chế độ đánh giá và thưởng phạt hợp lý.

Điều chỉnh chính sách phúc lợi để thu hút và giữ chân người lao động.

Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng cho người lao động.

Trong năm qua, công ty đã thực hiện chính sách tăng lương nhằm ghi nhận sự đóng góp của đội ngũ nhân sự, nâng cao đời sống người lao động. Cụ thể, mức lượng tại hầu hết các vị trí đã được điều chỉnh tăng 10% vào tháng 4 năm 2024, thể hiện cam kết của công ty trong việc chăm lo và tạo động lực phát triển bền vững cho nhân viên.

Chính sách thăng tiến

Công ty chú trọng khuyến khích và duy trì một chính sách thăng tiến hợp lý, bổ nhiệm CBCNV của Công ty một cách minh bạch và nghiêm túc. Nhân viên có đủ năng lực và có thể ứng tuyển vào vị trí cao hơn thì phòng nhân sự sẽ kết hợp cung cấp chủ quan trong việc theo dõi, định hướng và đánh giá năng lực của nhân viên, nếu kỹ năng của nhân viên đạt trên 70% tiêu chuẩn thì nhân viên đó sẽ được trải qua quá trình đào

Số nhân viên được thắng tiến



tạo, thủ thách trong 2-3 tháng trước khi chính thức được bổ nhiệm vào vị trí cao hơn.

Trong năm 2024 số lượng nhân viên được đế bất lên các vị trí cao hơn là 12 lao động.

Đảm bảo an toàn & sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động

Không những quan tâm đến chính sách phúc lợi của người lao động, Sợi Thế Kỷ còn ưu tiên đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, phòng chống cháy nổ và tai nạn lao động.

STK chủ động thực hiện các biện pháp đo kiểm

môi trường để phòng tránh bệnh nghề nghiệp,

đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

Năm 2024, Công ty phối hợp với Công ty cổ phần sức khỏe môi trường miền Nam thực hiện đo kiểm môi trường lao động nhằm kiểm tra và xác định các yếu tố môi trường có thể tác động đến sức khỏe của người lao động cũng như đề xuất các biện pháp làm giảm tác động của các nguy cơ đó đến môi trường làm việc của người lao động.


100% người lao động được huấn luyện về an toàn lao động đặc biệt đối với những công việc đặc thù (bốc xếp, lái xe nâng, phụ trách kho bãi, vệ sinh máy móc), và an toàn phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc. Công ty tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm, khám bệnh nghề nghiệp định kỳ cho công nhân ở những khu vực có tiếng ồn cao. Công ty có phòng y tế và nhân viên y tế để chăm sóc sức khỏe và có mua bảo hiểm tại nạn 24/24 cho cánh động nhân viên.

Trong năm 2024, không xảy ra trường hợp tại nạn lao động.

          1. 5.5.2. Công tác đào tạo

Đi đôi với công tác tuyển dụng, Công ty luôn đánh giá cao việc đào tạo đối với người lao động: đào tạo trước khi làm việc, đào tạo trong khi làm việc và đào tạo để người lao động có cơ hội thử thách ở vị trí cao hơn.

Công ty tổ chức các khóa đào tạo cho toàn thể CBCNV trong năm. Vì vậy, số giờ đào tạo trung bình theo cấp bậc nhân viên và giới tính đều bằng nhau.

Số lượng khóa đào tạo






Số giờ đào tạo trung bình (giờ/người/năm)




2018201920202021202220232024
Ngân sách dành cho đào tạo (triệu đồng)184.9205.8133.9183.4186.8141.996.5
Chi phí đào tạo sử dụng thực tế (triệu đồng)51.443.417.524.253.788.436.92
Tỷ trọng chi phí thực tế/ngân sách28%21%13%13%29%62%38
Số giờ đào tạo trung bình (giờ/người/năm)130.83138.4206.33235.07303.4247.07223


Số lượng và thời gian đào tạo theo phân loại nhân viên
Quản lýNhân viên văn phòngCông nhân
SLTGSLTGSLTG
20402853672,972222,499.50

Các chương trình nâng cao kỹ năng cho người lao động

Các khóa đào tạo cấp quản lý


Tên khóa đào tạoĐơn vị được đào tạoThời gian đào tạo (giờ/ người)Số lượng tham gia (người)
Quản lý
SLTG
Đào tạo NQCT, ATLD, ATHC, PCCC, 5S, TTSP cho người mớiCB-CNV2.02040


Khoản mục201920202021202220232024
Tổng số tiền lương-thường đã chi trả cho người lao động107.8107.6113.2120.0101.898.9
Tổng giá trị giao dịch với nhà cung cấp1,484.6953.61,321.41,452.3994.41,392.2
+ Trong đó giá trị giao dịch với nhà cung cấp nội địa là197.493.3140.0216.6175.6327.7
Tổng tiền thuế đã đóng trong năm (bao gồm thuế GTGT thuế XNK Thuế TNDN Thuế TNCN Thuế Tài nguyên và các loại thuế khác...)167.868.5116.6152.7113.0152.1

Trao học bổng năm 2024


Tên trưởngSố lượngKinh phí (đồng)
TCN Củ Chi17,000,000
CDN Tây Ninh17,000,000
TC KTKT Tây Ninh17,000,000
Tổng công21,000,000

Công ty cấp học bổng cho sinh viên các trường học nghề.

Chống tham những - hối lộ

Ban điều hành Công ty luôn chú trọng để cao các hoạt động chống tham những và đảm bảo công bằng trong môi trường làm việc. Trong toàn bộ hệ thống hoạt động của Công ty luôn đảm bảo tuần thú các quy định của pháp luật cũng như các nguyên tắc đạo đức cơ bản nhằm tạo ra sự liêm chính trong các hoạt động. Kế từ năm 2016 Công ty đã ban hành Bộ quy tắc ứng


xử với những quy tắc đạo đức cơ bản mà các thành viên Công ty bao gồm TV của HĐQT, BKS, Ban điều hành và CBCNV cần phải tuân thủ. Trong trường hợp bất kỳ nhân viên nào của Công ty bị phát hiện với vĩnh hoặc nhận hối lộ của khách hàng và nhà cung ứng đều sẽ bị xử lý kỷ luật một cách nghiêm khắc và sẽ không có bất kỳ sự khoan nhượng nào đối với bất kỳ hành vi hối lộ, mua chuộc hay những khoản lợi ích không chính đáng khác nếu nó đi ngược với các quy định pháp luật, và quy định của Công ty hay các quy tắc đạo đức tại những quốc gia mà chúng tôi hoạt động.

Dựa trên những nguyên tắc cơ bản ban đầu, Công ty đưa ra hướng dẫn cụ thể để xác định một cá nhân có vi phạm quy tắc ứng xử của Công ty hay không, đồng thời thiết lập nên cơ chế kiểm soát tuân thủ, thực hiện cải tiến và phản hồi thông tin đối với những vấn đề liên quan đến Bộ quy tắc ứng xử. Tại Sợi Thế Kỷ, bộ phận nhân sự và phòng phát triển doanh nghiệp là những đơn vị chủ trị trực tiếp đến các báo cáo và những quan ngại về Bộ quy tắc ứng xử.


6. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN

6.1. Tình hình thực hiện Dự án của Công ty mẹ

Dự án liên minh từ sợi đến may mặc

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Công ty đã đầu tư vào công ty TNHH Dintsun Việt Nam là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập tại Việt Nam.

Hoạt động chính theo giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư (GCNDKĐT") của Dintsun là đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng. Dintsun có trụ sở chính đăng ký tại ấp Xây Đá B, Xã Hồ Đặc Kiện, Huyện Châu Thành, Tinh Sốc Trăng, Việt Nam.

Tỉ lệ sở hữu vốn của Công ty tại Công ty này là 5%; tương ứng vốn góp 13,800,000,000 VND.

6.2. Tình hình thực hiện Dự án của Công ty con

Dự án “Nhà máy sản xuất sợi tổng hợp Unitex”.

Thông tin về dự án:

  • Công suất tối đa: 60,000 tấn/năm; gồm 2 giai đoạn, (Giai đoạn 1: 36,000 tấn; Giai đoạn 2: 24,000 tấn)

Tổng vốn đầu tư: 120 triệu USD (Giai đoạn 1: 75 triệu USD, Giai đoạn 2: 45 triệu USD)

Địa điểm xây dựng: Lô A17.1 đường C1, Khu Công nghiệp Thành Thành Công, Xã An Hòa, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.

  • Diện tích dự án: 100,183 m2.

Sản phẩm của dự án: các loại Sợi DTY bao gồm sợi tái chế (Recycle), các loại sợi đặc biệt có giá trị gia tăng cao và các loại sợi khác.

Hiện tại công ty đã hoàn thiện giai đoạn 1 của dự án

Xây dựng: Kết cấu nhà máy đã hoàn thành; đang tiếp tục hoàn thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng xung quanh, dự kiến hoàn thành sớm

Máy móc và thiết bị chính trong sản xuất: Toàn bộ máy POY, DTY, hệ thống phụ trợ và kho tư động đã được lắp đặt đầy đủ và đang vận hành ổn định 100%; Unitex đã bước vào giai đoạn sản xuất thử nghiệm và hiện đang gia công cho STK

Phê duyệt xây dựng và hệ thống phòng cháy chữa cháy: Dự kiến sẽ được các cơ quan chức năng phê duyệt cuối cùng vào Quý 2/2025.

Tổng giá trị đã góp vốn tại Công ty con “Công ty TNHH Sợi Dệt Nhuộm Unitex” tính đến cuối năm 2024: 522,000,000,000 đồng.









7. CỔ PHÍEU VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ

7.1. Thông tin cổ phiếu

Tên cổ phiếuCố phiếu Công ty cổ phản Sợi Thế Kỷ
Mã cổ phiếuSTK
Sàn giao dịchHOSE
Vốn hóa thị trường2,570.54Tỷ đồng
KLCP đang niêm yết96,636,924Cổ phiếu
KLCP đang lưu hành96,636,924Cổ phiếu

Lịch sử trả cỗ tức


Thời gianTỷ lệ
04/07/2023Cổ tức bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 15%
04/08/2022Bán ưu đãi, tỷ lệ 20%
22/04/2022Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 15%
13/07/2021Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 15%
16/07/2020Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 15%
17/06/2019Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 15%
24/04/2019Bán ưu đãi, tỷ lệ
Cổ tức bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 7%
28/03/2019Phát hành cho CBCNV 00
14/06/2018Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 8%
24/07/2017Cổ tức bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 12%

30/06/2017

01/06/2016

19/04/2016

03/11/2015

Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 3%

Thưởng bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 5%

Cổ tức bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 10%

Cổ tức bằng Tiền, tỷ lệ 5%

Thưởng bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 10%

Diễn biến giao dịch cổ phiếu STK trong năm 2023 (đồng)



Nguồn: Fiinpro


7.2. Lý do đầu tư cổ phiếu STK

7.3. Cổ phần và Cơ cấu cổ đông

Tại ngày 31/12/2023, số lượng cổ phần của Công ty như sau:

Vốn điều lệ đăng ký (VND)

966,369,240,000

Tổng số cổ phần niêm yết

Tổng số cổ phần lưu hành 96,636,924

Tổng số lượng cổ phiếu quỹ

Giá trị vốn hóa trên thị trường

2,570.54 tỷ đồng (07/03/2025)

Chúng khoán giao dịch tại nước ngoài

Tổng số cổ phần tự do chuyển nhượng ___ 96,636,924

Tổng số cô phần hạn chế chuyên nhượng

Thống kê danh sách cổ đông (theo danh sách cổ đông chốt ngày 28/02/2025)


Theo loại cố phần
Loại cổ phiếuSố quyền biểu quyết tương ứngSố lượng cổ phầnTỷ lệ
Cổ phiếu phổ thông01 cổ phiếu: 01 quyền biểu quyết96,636,924.0100,0%
Cổ phiếu ưu đãi00,0%
Cổ phiếu quỹ00,0%
Tổng cộng96,636,924100,0%

Phân loại CD trong nước và CD nước ngoài


Phân loại CD trong nước và CD nước ngoàiSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu cổ phiếuSố lượng cổ đôngTỷ lệ số lượng cổ đông
Nước ngoài16,101,45016.7%824.2%
Cá nhân1,269,8371.3%603.0%
Không phải CD lớn1,269,8371.3%603.0%
Tổ chức14,831,61315.3%221.1%
Không phải CD lớn14,831,61315.3%221.1%
Trong nước80,535,47483.3%1,88495.8%
Cá nhân60,192,81762.3%1,87095.1%
CD lớn34,942,70436.2%30.2%
Không phải CD lớn25,250,11326.1%1,86795.0%
Tổ chức20,342,65721.1%140.7%
CD lớn19,509,87720.2%10.1%
Không phải CD lớn832,7800.9%130.7%
Tổng cộng96,636,924100.0%1,966100.0%

Phân loại theo cá nhân và tổ chức


Phân loại theo cá nhân và tổ chứcSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu cổ phiếuSố lượng cổ đôngTỷ lệ số lượng cổ đông
Cá nhân61,462,65463.6%1,93098.2%
Nước ngoài1,269,8371.3%603.0%
Không phải CD lớn1,269,8371.3%603.0%
Trong nước60,192,81762.3%1,87095.1%
CD lớn34,942,70436.2%30.2%
Không phải CD lớn25,250,11326.1%1,86795.0%


Tổ chức35,174,27036.4%361.8%
Nước ngoài14,831,61315.3%221.1%
Không phải CĐ lớn14,831,61315.3%221.1%
Trong nước20,342,65721.1%140.7%
CĐ lớn19,509,87720.2%10.1%
Không phải CĐ lớn832,7800.9%130.7%
Tổng cộng96,636,924100.0%1,966100.0%

Phân loại theo CD lớn và không phải CD lớn


Phân loại theo CD lớn và không phải CD lớnSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu cổ phiếuSố lượng cổ đôngTỷ lệ số lượng cổ đông
CD lớn54,452,58156.3%40.2%
Trong nước54,452,58156.3%40.2%
Cá nhân34,942,70436.2%30.2%
Tổ chức19,509,87720.2%10.1%
Không phải CD lớn42,184,34343.7%1,96299.8%
Nước ngoài16,101,45016.7%824.2%
Cá nhân1,269,8371.3%603.0%
Tổ chức14,831,61315.3%221.1%
Trong nước26,082,89327.0%1,88095.6%
Cá nhân25,250,11326.1%1,86795.0%
Tổ chức832,7800.9%130.7%
Tổng cộng96,636,924100.0%1,966100.0%

Danh sách cổ đông lớn (sở hữu trên 5% cổ phần Công ty) và tình hình thay đổi sở hữu của cổ đông lớn trong năm 2024


Tên cổ đôngCá nhân/Tổ chứcQuốc tịchĐầu kỳCuối kỳThay đổi sở hữu trong kỳ
Cổ phiếu sở hữu% sở hữuCổ phiếu sở hữu% sở hữu
Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Hướng ViệtTổ chức là quỹ đầu tưVN19,509,87720.19%19,509,87720.19%0.0%
Đặng Hướng CườngCá nhânVN6,878,4207.12%6,878,4207.12%0.0%
Đặng Mỹ LinhCá nhânVN13,985,34014.47%13,985,34014.47%0.0%
Đặng Triệu HòaCá nhânVN13,454,12613.92%14,078,94414.57%0.65%
Tổng cộng53,827,76355.70%54,452,58156.35%0.65%

Danh sách người nội bộ, người liên quan


STTMã CKHọ Và TênChức vụ tại Công ty niệm yết/mối quan hệ với người nội bộ (nếu có)Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳThời điểm bắt đầu là người có liên quan của Công ty/ người nội bộ
1235101112
1STKĐặng Mỹ LinhChủ tịch HDQT13,985,34014.47%30/3/2023
1.1STKCông ty CP TM & DT Liên AnTổ chức có liên quan (TGD)30/3/2023
1.2STKCông ty TNHH MTV PT BDS Khải TiếnTổ chức có liên quan (TGD)30/3/2023
1.3STKCông ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Hưng LợiTổ chức có liên quan (Chồng là TGD)30/3/2023
1.4STKĐặng Kim HoaCha ruột30/3/2023
1.5STKTriệu Hung MoiMẹ ruột30/3/2023
1.6STKHứa Minh NghĩaCha chồng30/3/2023
1.7STKÁu Phụng SanMẹ chồng30/3/2023
1.8STKHứa Vĩ HòaChồng30/3/2023
1.9STKĐặng Thừa HiếnCon ruột30/3/2023
1.10STKĐặng Thừa KhánhCon ruột30/3/2023
1.11STKĐặng Triệu HòaPhó CT HDQT, Anh ruột14,078,94414.57%30/3/2023
1.12STKĐặng Hướng CườngTV HDQT, Em ruột6,878,4207.12%30/3/2023
1.13STKTrịnh Phụng MỹChị dâu30/3/2023
1.14STKDang VickyEm dâu30/3/2023
2STKĐặng Triệu HòaPhó chủ tịch HDQT, TGD14,078,94414.57%30/3/2023
2.1STKĐặng Kim HoaCha ruột30/3/2023
2.2STKTriệu Hưng MoiMẹ ruột30/3/2023
2.3STKTrịnh Phụng MỹVợ30/3/2023
2.4STKĐặng Gia HânCon ruột30/3/2023
2.5STKĐặng Gia DoanhCon ruột30/3/2023
2.6STKĐặng Gia HuệCon ruột30/3/2023
2.7STKĐặng Mỹ LinhChủ tịch HDQT, Em ruột13,985,34014.47%30/3/2023
2.8STKĐặng Hướng CườngTV HDQT, Em ruột6,878,4207.12%30/3/2023
2.9STKHứa Vĩ HòaEm rể30/3/2023
2.10STKDang VickyEm dâu30/3/2023
3STKĐặng Hướng CườngTV HDQT6,878,4207.12%30/3/2023


3.1STKCông ty TNHH P.A.N Châu ÁTổ chức có liên quan (GD)30/3/2023
3.2STKĐăng Kim HoaCha ruột30/3/2023
3.3STKTriệu Hung MoiMẹ ruột30/3/2023
3.4STKDang VickyVợ30/3/2023
3.5STKTrịnh Hoài ThanhCha vợ30/3/2023
3.6STKTrinh Anh ToMẹ vợ30/3/2023
3.7STKDang TiffanyCon ruột30/3/2023
3.8STKDang ChristinaCon ruột30/3/2023
3.9STKĐăng BryanCon ruột30/3/2023
3.10STKĐăng Triệu HòaPhó chủ tịch HDQT, TGD, Anh ruột14,078,94414.57%30/3/2023
3.11STKĐăng Mỹ LinhChủ tịch HDQT, Chị ruột13,985,34014.47%30/3/2023
3.12STKHứa Vĩ HòaAnh rể30/3/2023
3.13STKTrịnh Phụng MỹChị dâu30/3/2023
4STKCao Thị Quế AnhTV HDQT30/3/2023
4.1STKCông ty Cổ phần Thực Phẩm XanhTổ chức có liên quan (TGD)686,2680.71%30/3/2023
4.2STKCao Xuân UyCha ruột30/3/2023
4.3STKNguyễn Thị Đan QuếMẹ ruột30/3/2023
4.4STKTrịnh Văn TrụCha chồng30/3/2023
4.5STKTrần Thị LộcMẹ chồng30/3/2023
4.6STKTrịnh Văn TuấnChồng30/3/2023
4.7STKTrịnh Thị Mai AnhCon ruột30/3/2023
4.8STKTrịnh Mai LinhCon ruột30/3/2023
4.9STKTrịnh Mai Phương – PaulaCon ruột30/3/2023
4.10STKTrịnh Mai VânCon ruột30/3/2023
4.11STKCao Quế LâmEm ruột30/3/2023
4.12STKCao Quế PhongEm ruột30/3/2023
4.13STKCao Quế SơnEm ruột30/3/2023
4.14STKBùi Thị Thu HàEm dâu30/3/2023
4.15STKĐào Mai HươngEm dâu30/3/2023
4.16STKNguyễn Thị Thu TrangEm dâu30/3/2023
5STKVõ Quang LongTV HDQT50.00%30/3/2023
5.1STKCÔNG TY CỐ PHẦN TỪ VẦN ĐẦU TỪ HUỆNG VIỆTTổ chức có liên quan (TGD)19,509,87720.19%30/3/2023
5.2STKVõ Quang TrừngCha ruột30/3/2023
5.3STKNguyễn Thị Lưu HuếMẹ ruột30/3/2023
5.4STKVõ Thị Thanh GiangVợ30/3/2023
5.5STKVõ Quang ĐaCha vợ30/3/2023
5.6STKNguyễn Thị Bích ThùyMẹ vợ30/3/2023
5.7STKVõ Quang TríCon ruột30/3/2023
5.8STKVõ Quang NhânCon ruột30/3/2023
5.9STKVõ Thị Kim LoanChị ruột30/3/2023
5.10STKNguyễn Anh TuấnAnh rể30/3/2023


5.11STKVõ Thị Kim NhụtChị ruột30/3/2023
5.12STKNguyễn Văn SỹAnh rẻ30/3/2023
5.13STKVõ Thị Minh ChâuChị ruột30/3/2023
5.14STKVõ Thị Kim ChâuChị ruột30/3/2023
5.15STKVõ Thị Minh HiếuChị ruột30/3/2023
5.16STKChâu Tấn ThiAnh rẻ30/3/2023
5.17STKVõ Quang KhảiAnh ruột30/3/2023
5.18STKTống Thị Mỹ DungChị dâu30/3/2023
5.19STKVõ Quang PhúAnh ruột30/3/2023
5.20STKVõ Thị Mỹ LiênChị dâu30/3/2023
5.21STKVõ Quang QuýAnh ruột30/3/2023
5.22STKNguyễn Thị Thanh TâmChị dâu30/3/2023
5.23STKVõ Quang ThắngAnh ruột30/3/2023
5.24STKNguyễn Thị Bích HạnhChị dâu30/3/2023
5.25STKVõ Quang TrịEm ruột30/3/2023
5.26STKLý Như QuỳnhEm dâu30/3/2023
6STKChen Che JenTV HĐQT30/3/2023
6.2STKChen Lan ChaoMẹ ruột30/3/2023
6.3STKChang Feng YingVợ30/3/2023
6.4STKChen Ju FangCon ruột30/3/2023
6.5STKChen Chih YuCon ruột30/3/2023
6.6STKChen Huang JenEm trai30/3/2023
7STKNguyễn Quốc HươngTV HĐQT30/3/2023
7.1STKNguyễn Mạnh KhôiCha ruột30/3/2023
7.2STKLê Thị ThoaMẹ ruột30/3/2023
7.5STKNguyễn Lê Quốc AnhCon ruột30/3/2023
7.6STKNguyễn Trần Như ÝCon ruột30/3/2023
7.7STKNguyễn Vĩnh QuangAnh ruột30/3/2023
7.8STKNguyễn Mạnh HàAnh ruột30/3/2023
7.9STKNguyễn Minh HảiAnh ruột30/3/2023
7.10STKPhan Thị Thu HiềnChị dâu30/3/2023
7.11STKNguyễn Xuân YếnChị dâu30/3/2023
8STKNguyễn Tự LựcTrường BKS30/3/2023
8.1STKNguyễn Văn PháCha ruột30/3/2023
8.2STKNguyễn Thị CơnMẹ ruột30/3/2023
8.3STKNguyễn Văn ÁuCha vợ30/3/2023
8.4STKNguyễn Thị QuếMẹ vợ30/3/2023
8.5STKNguyễn Kim SangVợ30/3/2023
8.6STKNguyễn Minh LươngAnh ruột30/3/2023
8.7STKNguyễn Hòa HiệpChị ruột30/3/2023
8.8STKNguyễn Thị Thu ThủyEm ruột30/3/2023
8.9STKNguyễn Thị Thu HằngEm ruột30/3/2023
8.10STKTrần Bạch TuyếtChị dâu30/3/2023
8.11STKDaniel DupreeAnh rẻ30/3/2023
8.12STKPhan Hồng TháiEm rẻ30/3/2023
8.13STKNguyễn Đức TuấnEm rẻ30/3/2023
8.14STKNguyễn Kim PhụngChị vợ30/3/2023
8.15STKNguyễn Hữu PhúEm vợ30/3/2023
8.16STKNguyễn Ngọc Như ÝCon ruột30/3/2023
8.17STKNguyễn Thành LongCon rẻ30/3/2023


8.18STKNguyễn Tự CườngCon ruột30/3/2023
9STKHà Kiết TrânTV BKS30/3/2023
9.1STKHà Nghiệp TừCha ruột30/3/2023
9.2STKĐăng Tú PhươngMẹ ruột30/3/2023
9.3STKHà Kiết ThuậnEm ruột30/3/2023
10STKĐinh Ngọc HoaTV BKS15,0090.016%30/3/2023
10.1STKĐinh Văn TiệuCha ruột30/3/2023
10.2STKVõ Thị SởMẹ ruột30/3/2023
10.3STKPhạm Văn TưChồng30/3/2023
10.4STKĐinh Văn SenEm ruột30/3/2023
10.5STKĐinh Văn ThuậnEm ruột30/3/2023
10.6STKĐinh Văn LợiEm ruột30/3/2023
10.7STKPhạm Thảo LyCon ruột30/3/2023
10.8STKPhạm Gia NguyênCon ruột30/3/2023
10.9STKThị GáiEm dâu30/3/2023
10.10STKLê Phượng Bảo GiangEm dâu30/3/2023
10.11STKPhạm Văn TiếngCha chồng30/3/2023
10.12STKPhan Thị UmMẹ chồng30/3/2023
11STKPhan Như BíchGDTC, Kế toán trưởng112,0000.12%26/10/2016
11.1STKPhan Văn ĐồngCha ruột26/10/2016
11.2STKNguyễn Thị ThưMẹ ruột26/10/2016
11.3STKNgô Văn NeCha vợ26/10/2016
11.4STKHà Thị HạnhMẹ vợ26/10/2016
11.5STKNgô Thùy NhungVợ26/10/2016
11.6STKPhan Tây ThụCon ruột26/10/2016
11.7STKPhan Ngọc HânCon ruột26/10/2016
11.8STKPhan Thanh VũAnh ruột26/10/2016
11.9STKPhan Thanh TrangAnh ruột26/10/2016
11.10STKPhan Thanh TrungEm ruột26/10/2016
11.11STKPhan Thanh CangEm ruột26/10/2016
11.12STKPhan Thị Thu SangEm ruột26/10/2016
11.13STKPhan Thị Kiều OanhChị dâu26/10/2016
11.14STKHoàng Thị Đông TrangEm dâu26/10/2016
11.15STKNguyễn Quang ĐứcEm rể26/10/2016
12STKNguyễn Phương ChiNUQ CBTT, NPTQT, GĐ chiến lược80,0000.083%09/10/2019
12.1STKNguyễn Văn VinhCha ruột09/10/2019
12.2STKNguyễn Thị PhươngMẹ ruột09/10/2019
12.3STKNguyễn Vinh QuangAnh ruột09/10/2019
12.4STKNguyễn Phúc AnCon ruột09/10/2019

7.4. Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty niêm yết năm 2024


SttNgưòi thực hiện giao dịchQuan hệ với cố đông nội bộSố cố phiếu sở hữu đầu kỳ Số cố phiếuTỷ lệSố cố phiếu sở hữu cuối kỳ Số cố phiếuTỷ lệLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
1Đinh Ngọc HoaThành viên BKS90%15,0090.016%Mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP)
2Đặng Triệu HòaPhó Chủ tịch HDQT13,454,12613.92%14,078,94414.57%Mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP)
3Nguyễn Phương ChiGD Chiến lược/Người phụ trách QTCT13,8000.01%80,0000.083%Mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP)
4Phan Như BíchGiám đốc tài chính kiêm KTT82,0360.08%112,0000.116%Mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP)

7.5. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Trong năm 2024, Công ty đã bán thành công 1,041,650 cổ phiếu quỹ cho nhân viên vào ngày 30 tháng 3 năm 2024 và bán thành công 1,500,000 cổ phiếu quỹ ra công chúng vào ngày 5 tháng 6 năm 2024 và đã được UBCKNN chấp thuận kết quả bán cổ phiếu quỹ.

7.6. Các chứng khoán khác

Không có.

7.7. Quá trình tăng vốn điều lệ và tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

Quá trình tăng vốn điều lệ của Sợi Thế Kỷ (tỷ đồng).



Thời gian phát hànhĐối tượng phát hànhVốn tăng thêm (tỷ đồng)Vốn điều lệ sau phát hành (tỷ đồng)
05/2005Cổ phần hóa: VDL ban đầu.-50
05/2007Cổ đông sáng lập;ười lao động.1565
09/2007Cổ đông hiện hữu;Đối tác chiến lược.26.591.5
01/2008Đối tác chiến lược.8.5100
12/2008Cổ đông hiện hữu• (cổ phiếu thưởng tỷ lệ: 12%).12112
11/2009Cổ đông hiện hữu• (phát hành thêm tỷ lệ: 25%).28140
01/2010Đối tác chiến lược• (phát hành riêng lẻ).40180
09/2010Cổ đông hiện hữu• (cổ phiếu thưởng tỷ lệ: 10%).17.3197.3
06~07/2011Cổ đông hiện hữu• (cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ: 15%);ười lao động• (ESOP 2010).32.6229.9
05/2012Cổ đông hiện hữu• (cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ: 20%).45274.9
06/2013Cổ đông hiện hữu• (cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ: 15%).40.5315.4
06/2014Cổ đông hiện hữu• (cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ: 15%);• (cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ: 10%).77.6393.1
12/2014Đầu giá ra công chứng.30.0423.1
12/2015Cổ đông hiện hữu42.3465.4


• (cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ: 10%)
06/2016Cổ đông hiện hữu• (cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ: 10%);• (cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ: 05%).69.8535.2
09/2017Cổ đông hiện hữu(cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ: 12%)64.2599.4
05/2019Cổ đông hiện hữu• (cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ: 7%);• (cổ phiếu chào bán ra công chúng: 10%);• (cổ phiếu ưu đãi cho CBCNV: 0.1%).107.9707.3
09/2022Cổ đông hiện hữu• (chào bán ra công chúng: 20%).136.3843.6
04/07/2023Cổ tức bằng Cổ phiếu, tỷ lệ 15%.122.7996.4

7.8. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trong năm 2024, Công ty đã bán cổ phiếu quỹ cho người lao động theo chương trình ESOP và bán cổ phiếu quỹ ra công chúng

Tên cổ phiếu: Công ty Cổ Phần Sợi Thế Kỷ.

Loại cô phiếu: Cô phiếu phô thông.

Số lượng cô phiếu lưu hành trước khi bán cổ phiếu quỹ: 94,095,274 cổ phiếu

Tổng số cổ phiếu quỹ đã bán: 2,541,650 cổ phiếu.

Tổng số cổ phiếu lưu hành sau khi bán cổ phiếu 96,636,924 cổ phiếu.

Vốn cổ phần (cổ phiếu cổ động có quyền biểu quyết) 966,369,240,000 đồng.

7.9. Chính sách chi trả cỗ tức

Cổ tức bằng tiền ■ Cổ tức bằng cổ phiếu ※ Cổ phiếu phát hành tăng VCSH

Chính sách cổ tức của Sợi Thế Kỷ luôn ổn định và duy trì mức chi trả cổ tức trên mệnh giá là 15% cho cổ đông. Tùy theo kết quả kinh doanh và kế hoạch đầu tư hàng năm, cổ tức chi trả có thể bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu và tỷ lệ này có thể lớn hơn hoặc bằng 15% nhưng không nhỏ hơn 15%. Trong năm 2024, Công ty đã nộp hồ sơ xin trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 15% lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tuy nhiên, do hồ sơ Phát hành thêm đang trong quá trình chờ phê duyệt, công ty chưa thể thực hiện việc chi trả cổ tức cho năm tài chính 2023 như dự kiến.

Trong năm 2025, Công ty đã trả cổ tức cho năm tài chính 2024 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 45% nếu được đại hội đồng cổ động thông qua

7.10. Hoạt động quan hệ nhà đầu tư

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024

Ngoài mục tiêu chính nhằm đế trình ĐHĐCĐ những định hướng và kế hoạch hoạt động trong năm, đây là cơ hội để HĐQT và Ban điều hành lắng nghe và trao đổi trực tiếp với cổ đông, từ đó có phương án để đáp ứng kỳ vọng của cổ đông.

Đã tổ chức ĐHĐCĐTN 2024 vào ngày 30 tháng 03/2024.

Hoàn thành CBTT đúng hạn yêu cầu về tài liệu hợp ĐHCD, BB&NQ ĐHCD thông qua sau ĐHCD....



Các bài viết, báo cáo phần tích

Hàng quý, Công ty đều phát hành “Bản tin IR” để cấp nhất tình hình ngành đệt may và phân ngành sợi đến quý cổ đông và nhà đầu tư.

Công bố:

• bản tin IR kỳ 37 (vào tháng 04/2024);

• bản tin IR kỳ 38 (vào tháng 07/2024);

• bản tin IR kỳ 39 (vào tháng 10/2024).

• bản tin IR kỳ 40 (vào tháng 01/2025).

Ngoài ra, đội ngũ IR còn cung cấp thông tin để các chuyên viên phân tích, cơ quan báo chí viết bài trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Trả lời phỏng vấn báo VIETNAM FINANCE và

Vietnambiz về chủ đề ESG.

Tiếp đón VTV đến quay phóng sự và phóng vấn TGD.

CÔNG TY CỔ PHẦN SOI THE KY CENTURY SYNTHETIC FIBER CORPORATION

Cuộc họp với nhà đầu tư

Công ty cũng định kỳ hàng quý kết nối với các Công ty chứng khoán để tổ chức hợp công bố kết quả kinh doanh quý (Earnings call) để giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư một cách kịp thời và đầy đủ nhất.

Tổ chức STK Earnings call với các quỹ/nhà đầu tư cấp nhất thông tin hàng quý, đồng thời tham dự Earning calls của các công ty chứng khoán như HSC, SSI...

Tổ chức earning call Q4.2023 với HSC vào 02.02.2024.

Tổ chức earning call Q4.2023 với các công ty chứng khoán khác vào 06.02.2024.

Tổ chức earning call Q1.2024 với HSC vào 24.04.2024.

Tổ chức earning call Q1.2024 với các công ty chứng khoán khác vào 03.05.2024.

Tổ chức earning call Q2.2024 với HSC vào 31.07.2024.

Tổ chức earning call Q2.2024 với các công ty chứng khoán khác vào 01.08.2024.

Tổ chức earning call Q3.2024 với HSC vào 29.10.2024.

Tổ chức earning call Q3.2024 với các công ty chứng khoán khác vào 30.10.2024.

Tổ chức earning call Q4.2024 với HSC vào 13.02.2025.

Tổ chức earning call Q4.2024 với các công ty chứng khoán khác vào 14.02.2025.

Đội ngũ IR cũng thường xuyên tổ chức các chuyến tham quan Công ty cho nhà đầu tư; các cuộc hợp trực tiếp và trực tuyến.

  • Tham gia VietNam Access Day của VietCap vào 27.02.2024 tại khách sạn the Reverie.
  • Tham gia Emerging 2024 do HSC tổ chức 20.06.2024 tại khách sạn Le Meridien Saigon.

Tổ chức Teleconference với SSI vào 11.06.2024.

Đón tiếp các quỹ đầu tư đến thăm nhà máy TB theo chương trình Vietnam Factory Relocation Tour do SSI tổ chức vào 03.06.2024.

Gặp gỡ các Quỹ đầu tư trong và ngoài nước, factory tour: 09 lần (Vina Capital, Chứng khoán Bảo Việt, FPTS, Lion Global Investor,...).

Tiếp đón CTCK FPTS đến tham quan nhà máy vào 26.09.2024.

2024 Vietnam Corporate Day, đồng tổ chức bởi Goldman Sachs và SSI Securities vào ngày 03.10.2024.

Tiếp đón quỹ Lion Global Investor đến tham quan nhà máy Unitex vào 22.11.2024.

Cập nhất Website Công ty

Hoạt động công bố thông tin và các tin tức liên quan đến ngành, Công ty được cấp nhất nhanh chóng tại Chuyên mục Quan hệ cổ đông trên Website Công ty với cả 2 ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; đảm bảo đưa thông tin đến nhà đầu tư chính xác, minh bạch và kịp thời.

Thực hiện liên tục cấp nhất và điều chỉnh các hình ảnh, thông tin Công ty, thông tin ngành, thông tin tuyển dụng, thông tin tài chính, CBTT lên website.

Công bố thông tin

Đã cấp nhất thông tin trên website.

Thực hiện CBTT đầy đủ theo quy định cho UBCKNN, HOSE.

8. QUẢN TRỊ CÔNG TY

8.1. Nguyên tắc Quản trị Công ty

Sợi Thế Kỷ đã xây dựng Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp theo hướng phát triển bền vững, tạo dựng niềm tin và hình ảnh của Công ty đối với các bên liên quan như cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, đối tác, nhà cung ứng, khách hàng, người lao động. Công ty cam kết thực hiện tốt Bộ nguyên tắc Quản trị Công ty của Việt Nam.

Đảm bảo quyền lợi của cô đông và Công ty

Đối xử công bằng giữa các cô đông


Minh bạch trong hoạt động của Công ty

HĐQT, BKS,

lãnh đạo và

kiểm soát có

hiệu quả

Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả

8.2. Mô hình quản trị

Sợi Thế Kỷ đang được tổ chức và hoạt động theo mô hình quản trị được qui định tại điểm a, khoản 1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020. Theo đó, cơ cấu tổ chức quản lý, quản trị và kiểm soát của Công ty bao gồm Đại hội đồng cổ đồng ("ĐHDCĐ"), Hội đồng quản trị ("ĐHDT"), Ban kiểm soát ("BKS") và Tổng Giám đốc ("TGD"), Ban điều hành ("BDH"), các bộ phận chức năng, các phòng nghiệp vụ chuyên môn.

Tại STK, ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Các vấn đề được ĐHĐCĐ thông qua được qui định tại Điều 15 Điều lệ của Công ty và theo qui định của pháp luật hiện hành.


HĐQT là cơ quan quản trị tại Công ty. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT được qui định tại Điều 27 Điều lệ của Công ty. HĐQT có nhiệm vụ triển khai, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD về các hoạt động của Công ty.

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra với chức năng thay mặt ĐHĐCĐ giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Quyền hạn và trách nhiệm của BKS (bao gồm việc giám sát HĐQT và TGĐ, yêu cầu HĐQT và TGĐ giải trình về tình hình tài chính của Công ty) được qui định tại Điều 36 Điều lệ của Công ty. BKS của STK có 3 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm.


Tổng Giám Đốc do HĐQT bổ nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám Đốc được qui định tại Điều 30 Điều lệ của Công ty.

Ban Điều Hành gồm 04 thành viên sẽ hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong việc điều hành hoạt động của Công ty Công ty có bổ nhiệm 1 người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định nội bộ của Công ty.

Vui lòng xem thêm mục Co cấu tổ chức trang 30 Báo cáo thường niên 2024

Thay đổi nhân sự Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, không có thay đổi nhân sự Hội đồng quản trị.

8.3. Thông tin về Hội đồng quản trị

Bà Đặng Mỹ Linh (53 tuổi)
Trình độ văn hóa: Cao học
Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh.
Quả trình công tác
Đơn vị công tácChức vụ
1993-1999Worldtex Enterprise Co., LtdTrợ lý TGD
2000-2020CTCP Sợi Thế KỷThành viên HĐQT
2001-nayCTCP đầu tư thương mại Liên AnTGD
Công ty TNHH MTV PT BDS Khải TiếnChủ tịch
2020-nayCTCP Sợi Thế KỷChủ tịch HĐQT
Chức vụ hiện nay: Chủ tịch HĐQTời gian bổ nhiệm: 30/03/2023
Ông Đặng Triệu Hòa (56 tuổi)
Trình độ văn hóa: Đại học
Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh.
Quả trình công tác
Đơn vị công tácChức vụ
1991 - 1995Công ty TNHH TM-DV Việt PhúGiám Đốc
1995 - 2000Công ty TNHH TM-DV Hoàn ÁGiám Đốc
2000 - 3/2023Công ty cổ phần Sợi Thế KỷChủ tịch HĐQT kiểm TGD
03/2023 - nayCông ty cổ phần Sợi Thế KỷPhó chủ tịch HĐQT kiểm TGD
Chức vụ hiện nay: Phó Chủ tịch HĐQTời gian bổ nhiệm: 30/03/2023
Ông Đặng Hướng Cường (49 tuổi)
Trình độ văn hóa: Đại học
Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh.
Quả trình công tác
Đơn vị công tácChức vụ
2004-nayCT TNHH P.A.N Châu ÁGiám đốc
2005-nayCTCP Sợi Thế KỷThành viên HĐQT
Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT



Đà Cao Thị Quế Anh (59 tuổi)
Trình độ văn hóa: Đại họcình độ chuyên môn: Kỹ sư hoá thực phẩm.á trình công tác
Đơn vị công tácChức vụ
1991-2003Cộng Hoà Ba LanKinh doanh tự do
2003-2008Thành phố Hồ Chí MinhKinh doanh tự do
2008 - nayCông ty Cổ Phần Thực Phẩm XanhTGD
2009-2012Công ty Cổ Phần Chứng khoán Quốc tếTV Hội đồng đầu tư, HDQT, CT HDQT
2015-nayCông ty Sợi Thế KỷTV HDQT
Chức vụ hiện nay: Thành viên HDQTời gian bổ nhiệm: 30/03/2023
Ông Võ Quang Long (47 tuổi)
Trình độ văn hóa: Cao họcình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh.á trình công tác
Đơn vị công tácChức vụ
2006-2009Công ty quản lý quỹ ACBTrường phòng đầu tư
1/2010-9/2010HD BankTrường phòng đầu tư
10/2010-01/2018OCBPhó GĐ Kinh doanh tiền tệ và đầu tư
02/2018-nayCTCP tư vấn đầu tư Hướng ViệtTGD
2018-nayCông ty Sợi Thế KỷTV HDQT
Chức vụ hiện nay: Thành viên HDQTời gian bổ nhiệm: 30/03/2023
Ông Chen Che Jen (61 tuổi)
Trình độ văn hóa: Đại họcình độ chuyên môn: Công nghệ Quá trình công tác
Đơn vị công tácChức vụ
1990-1997Formosa Taffeta Co., LtdKinh doanh
1997-1999Formosa Taffeta HKGiám đốc
2002-nayFormosa Taffeta VNGiám đốc Marketing
2018-nayCông ty cổ phần Sợi Thế KỷThành viên HDQT
Chức vụ hiện nay: Thành viên HDQT độc lập Thời gian bổ nhiệm: 30/03/2023



Đơn vị công tácChức vụ
2013-2014Ngân hàng EximbankTổng giám đốc
2014-2017Ngân hàng EximbankPhó Tổng giám đốc
2018Kinh doanh tự do

Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT độc lập Thời gian bổ nhiệm: 30/03/2023

Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ (nhiệm kỳ 2023-2028) gồm 07 thành viên, trong đó:

01 thành viên là thành viên HĐQT có điều hành;

06 thành viên là thành viên HĐQT không điều hành, trong đó có 02 thành viên HĐQT độc lập không điều hành.

7/7 thành viên HĐQT của STK đều đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 275 Nghị định 155/2020/NĐCP, thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại chúng chỉ được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại tối đa 05 công ty khác.

Tỷ lệ sở hữu của các thành viên HĐQT năm 2024 (nhiệm kỳ 2023-2028)


STTHọ và tênChức danhCá nhân ở hữuTỷ lệ (%)Cá nhân/Tổ chức có liên quan sở hữuTỷ lệ (%)Chức danh kiểm nhiệm trong HDQT của các Công ty khácSố lượng thành viên HDQT tham gia (trừ STK)Tên công ty tương ứng tham gia vào HDQT (trừ STK)
1Đặng Mỹ LinhChủ tịch HDQT13,985,34014.47%20,957,36421.69%1Công ty cổ phần TM & ĐT Liên An
2Đặng Triệu HòaPhó CT.HDQT14,078,94414.57%20,863,76021.59%Không có0
3Đặng Hướng CườngTV.HDQT6,878,4207.12%28,064,28429.04%Không có0
4Cao Thị Quế AnhTV.HDQT00.00%686,2680.71%1Công ty CP Thực Phẩm Xanh
5Võ Quang LongTV.HDQT50.00%19,509,87720.19%5Công ty CP Tư vấn đầu tư Hướng Việt Cộng ty CP Quốc Lộc Phát Cộng ty CP Gateway Thủ Thiêm Cộng ty CP Phát triển hạ tầng KCN Tây Ninh Cộng ty CP Chứng khoán Quốc Tế Việt Nam
6Chen Che JenTV.HDQT độc lập00.00%00.00%Không có0
7Nguyễn Quốc HươngTV.HDQT độc lập00.00%00.00%Không có0

8.4. Báo cáo của Hội đồng quản trị năm 2024

          1. 8.4.1. Các cuộc họP HĐQT

Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành 27 cuộc họ phòng thống qua hình thức trực tiếp và gửi thư xin ý kiến để giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền của HĐQT.

HĐQT đã ban hành 29 Nghị quyết Hội đồng quản trị trong năm 2024.

Biên bản và Nghị quyết HĐQT được gửi đầy đủ cho các thành viên HĐQT, BKS.

Các cuộc họ của HĐQT đều có mọi Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc tham gia dự họp để trao đổi, thảo luận và tạo sự nhất trí cao trong các chiến lược, định hướng kinh doanh, chi đạo của HĐQT đối với Ban Điều hành.


SttThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bà Đặng Mỹ Linh27/27100%
2Ông Đặng Triệu Hòa27/27100%
3Ông Đặng Hướng Cường26/2796.3%Bận lịch công tác
4Bà Cao Thị Quế Anh26/2796.3%Bận lịch công tác
5Ông Võ Quang Long27/27100%
6Ông Chen Che Jen27/27100%
7Ông Nguyễn Quốc Hương27/27100%
          1. 8.4.2. Các cuộc hợp riêng của Thành viên HĐQT độc lập

Không có.

8.4.3. Các Nghị quyết của HĐQT


STSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệông
101-2024/NQHDQT15/01/2024Điều chỉnh một số nội dung trong Nghị quyết Hội đồng quản trị Số 23-2023/NQHDQT ngày 09/11/2023100%
202-2024/NQHDQT15/01/2024Thông qua cho vay Công ty TNHH Sợi, Dệt Nhuộm Unitex100%
303-2024/NQHDQT15/01/2024Thông qua bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ100%
404-2024/NQHDQT/TK15/01/2024Sửa đổi quy chế ESOP100%
505-2024/NQHDQT/TK31/01/2024Thông qua giá bán cổ phiếu quỹ của Công ty100%
605A-2024/NQHDQT02/02/2024Thông qua việc cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM 2024100%
706-2024/NQHDQT05/02/2024Thông qua ngày chốt quyền tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%
807-2024/NQHDQT/TK06/03/2024Thông qua tài liệu hợp ĐHDCĐ TN 2024100%
907A-2024/NQHDQT15/03/2024Thông qua việc cấp tín dụng tại Ngân hàng Phương Đông 2024100%


1008-2024/NQHDQT/TK19/03/2024Thông qua việc xử lý cổ phiếu quỹ không phân phối hết theo chương trình ESOP100%
1109-2024/NQHDQT/TK30/03/2024Thông qua kết quả sử dụng cổ phiếu quỹ để bán cho người lao động100%
1210-2024/NQHDQT/TK30/03/2024Thông qua việc triển khai phương án chảo bán cổ phiếu riêng lẻ100%
1311-2024/NQHDQT/TK30/03/2024Thông qua hồ sơ đăng ký chảo bán cổ phiếu riêng lẻ100%
1412-2024/NQHDQT04/04/2024Thông qua việc cấp tín dụng tại Ngân hàng Phương Đông (OCB) cho Công ty TNHH Sợi, Dệt Nhuộm Unitex 2024100%
1513-2024/NQHDQT20/05/2024Thông qua việc sử dụng hạn mức tín dụng và cho phép chi nhánh Công ty CP Sợi Thế Kỷ được sử dụng hạn mức tín dụng của Công ty CP Sợi Thế Kỷ tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn năm 2024100%
1614-2024/NQHDQT20/06/2024Thông qua việc cấp tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank 2024100%
1715-2024/NQHDQT08/07/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho FY2024100%
1816-2024/NQHDQT09/08/2024Thông qua hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn 2024100%
1917-2024/NQHDQT12/08/2024Thông qua việc triển khai phương án CBRL100%
2018-2024/NQHDQT12/08/2024Thông qua tăng vốn điều lệ tại Unitex100%
2119-2024/NQHDQT13/08/2024Thông qua hồ sơ đăng ký CBRL100%
2221-2024/NQHDQT20/08/2024Thông qua việc thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Unitex100%
2322-2024/NQHDQT26/09/2024Bổ sung nội dung trong Nghị quyết Hội đồng quản trị Số 17-2024/NQHDQT ngày 12/08/2024100%
2423-2024/NQHDQT26/09/2024Thông qua tăng vốn điều lệ tại Unitex100%
2524-2024/NQHDQT27/09/2024Thông qua hồ sơ đăng ký CBRL100%
2625-2024/NQHDQT23/12/2024Thông qua giao dịch với bên liên quan – Unitex.100%


2726-2024/NQHDQT23/12/2024Thông qua việc trả thù lao cho HĐQT và BKS năm 2024.100%
2827-2024/NQHDQT26/12/2024Thông qua phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức FY2023.100%
2928-2024/NQHDQT27/12/2024Thông qua hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để trả cổ tức FY2023.100%
          1. 8.4.4. Tình hình triển khai các nghị quyết ĐHDCĐ

Hình thức hợp: Đại hội đồng cổ động thường niên

Ngày họ: 28/03/2024


STTNội dung thông qua Nghị quyết ĐHDCĐ 2023Kết quả thực hiện
1Thông qua Phương án chia cổ tức 2023: Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15%/cổ phiếu đang lưu hành.Chưa thực hiện chi trả cổ tức cho năm tài chính 2023.

Lý do: Kế hoạch chi trả cổ tức FY2023 chưa thực hiện được do kế hoạch chào bán riêng lẻ của Công ty chưa triển khai được theo dự kiến. Theo trình tự các phương án đã được ĐHDCĐ 2024 thông qua thì Công ty phải hoàn thành chào bán riêng lẻ xong thì mới thực hiện chi trả cổ tức cho FY2023.

Công ty sẽ thực hiện chi trả cổ tức cho FY2023 và FY2024 trong năm 2025 sau khi đã hoàn thành đợt phát hành riêng lẻ.
2Thông qua dự báo kết quả kinh doanh năm 2024.
  • Doanh thu: 2,703.5 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: 300.6 tỷ đồng.
Kết quả thực hiện năm 2024://
  • Doanh thu: 1,210 tỷ đồng (đạt 44.8% kế hoạch)
  • Lợi nhuận sau thuế: 12.4 tỷ đồng (đạt 4.1% kế hoạch).
  • 3Thông qua việc ủy quyền cho HĐQT lựa chọn Công ty kiểm toán cho báo cáo tài chính năm 2024.Đã lựa chọn Công ty kiểm toán E&Y Việt Nam làm đơn vị kiểm toán độc lập cho báo cáo tài chính năm 2024.
    4Thông qua phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức năm 2023.Chưa thực hiện (xem mục 1 của bảng này)
    Thông qua thù lao cho HĐQT và BKS năm 2024.
  • Tổng thù lao cho HĐQT năm 2024 là: 1.2 tỷ đồng.
  • Tổng thù lao cho BKS năm 2024 là: 180 triệu đồng.
  • Đã thực hiện chi trả ngày 31/12/2024.

    Tiến độ thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCD 2022 - 2023


    STTNội dung thông qua Nghị quyết ĐHDCĐ 2022Kết quả thực hiện
    1.Thông qua Phương án sử dụng nguồn cổ phiếu quỹ để phát hành theo chương trình lựa chọn người lao động.Trong năm 2024, Công ty đã thành công sử dụng nguồn cổ phiếu quỹ để phát hành theo chương trình lựa chọn người lao động (1,041,650 cổ phiếu) và được UBCKNN chấp thuận kết quả phát hành.
    2.Thông qua Phương án phát hành riêng lẻ.Trong năm 2024 và đầu năm 2025, Công ty đã soạn Công văn phân hồi UBCKNN về bộ hồ sơ CBRL để nộp cho UBCK với 2 điểm sửa đổi chính: Giá phát hành và mục đích sử dụng vốn từ đợt phát hành. Công ty sẽ thực hiện phương án phát hành riêng lẻ khi được UBCK chấp thuận hồ sơ.
    3.Thông qua Phương án bán cổ phiếu quỹ.Trong năm 2024, Công ty đã bán thành công 1,041,650 cổ phiếu quỹ cho nhân viên vào ngày 30 tháng 3 năm 2024 và bán 1,500,000 cổ phiếu quỹ ra công chúng vào ngày 5 tháng 6 năm 2024 và đã được UBCKNN chấp thuận kết quả bán cổ phiếu quỹ.
            1. 8.4.5. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ về đào tạo quản trị Công ty:

    Có 4/7 thành viên HĐQT (nhiệm kỳ 2023-2028), 2/3 thành viên Ban Kiểm soát (nhiệm kỳ 2023-2028) đã được cấp chứng chỉ về quản trị Công ty tại các cơ sở đào tạo được Ủy Ban chứng khoán Nhà nước công nhận. Công ty luôn tạo điều kiện để tất cả các thành viên HĐQT, BKS, Ban TGD tham gia các khoá đào tạo về quản trị Công ty. Tuy nhiên, do thời gian các khóa đào tạo thường trùng với lịch công tác của Ban Quản trị nên các thành viên không tham gia khóa học được. Bên cạnh đó, STK có 01 thành viên HĐQT là người nước ngoài, do khóa học không hỗ trợ ngôn ngữ thứ hai cho nên cũng ảnh hưởng đến việc hoàn thành chứng chỉ Quản trị Công ty theo quy định.

    Danh sách thành viên HĐQT, BKS đã được đào tạo về quản trị Công ty:

    1. Đăng Mỹ Linh - Chủ tịch HĐQT
    1. Đăng Triệu Hòa - Phó Chủ tịch HĐQT
    1. Đăng Hướng Cường - Thành viên HĐQT
    1. Cao Thị Quế Anh - Thành viên HĐQT
    1. Nguyễn Tự Lực – Trường BKS
    1. Đinh Ngọc Hoa - Thành viên BKS
            1. 8.4.6. Các tiểu ban HĐQT

    Công ty chưa thành lập các tiểu ban HĐQT nên không có hoạt động của các tiểu ban HĐQT.

            1. 8.4.7. Báo cáo hoạt động của thành viên HĐQT độc lập

    Các thành viên HĐQT đóng vai trò đánh giá và giám sát hoạt động của Ban điều hành một cách khách quan, đảm bảo tránh xung đột lợi ích giữa các bên liên quan; gia tăng tính công bằng, hiệu quả chức năng đưa ra định hướng chiến lược, quản trị rủi ro, quản trị chất lượng sản xuất.

    Các TVĐQT không điều hành đều là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, tài chính và quản trị.

    Các thành viên luôn tích cực tham gia góp ý cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.

    Ông Chen Che Jen có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh sợi, ông thường xuyên theo dõi các chỉ tiêu chất lượng để đưa ra những giải pháp, kinh nghiệm quản trị rủi ro xảy ra trong hoạt động sản xuất.

    Ông Nguyễn Quốc Hương có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ông luôn giảm sát tình hình luân chuyển vốn lưu động, tình hình nợ vay và các chính sách phân phối lợi nhuận của Công ty.

    Dưới đây là đánh giá của các TVHDQT độc lập về các hoạt động của HDQT:

    Các buổi hợp của HĐQT

    Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể và theo đúng các qui định về tổ chức cuộc họp.

    Nội dung các cuộc họ đã được các thành viên HĐQT tháo luận, đánh giá đầy đủ và cần trọng để đưa ra những định hướng, giải pháp tốt nhất cho Công ty.

    Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược tài chính, văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý... đều được thảo luận/trao đổi thường xuyên giữa HĐQT và Ban Điều Hành.


    Các dự án đầu tư mới đều được nghiên cứu, thảo luận và phần biện trong các cuộc họ HĐQT và Ban Điều Hành.

    Các giao dịch với bên có liên quan đều được HĐQT xem xét kỹ lưỡng và thông qua trước khi thực hiện.

    Vai trò giám sát ban điều hành của HĐQT

    HĐQT đã thực hiện tốt công tác giám sát đối với Ban Điều Hành, đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được kiểm soát để đi đúng hướng chiến lược và điều chỉnh các quyết định kịp thời khi thực tiễn yêu cầu.

    HĐQT thường xuyên theo dõi và định hướng tiến trình điều hành của TGD và Ban Điều Hành, đảm bảo tuân thủ các quyết định về phân

    Các công việc của HĐQT đã thực hiện năm 2024 theo đúng nghị quyết ĐHĐCD và tuần thủ Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị và các chuẩn mực về quản trị Công ty.

    Đánh giá chung về hoạt động của HĐQT

    Tất cả các thành viên HĐQT có tính thần trách nhiệm và có tính chuyên nghiệp cao và cẩn trọng trong việc thực hiện vai trò bảo vệ lợi ích của Công ty

    quyền và các chính sách, kế hoạch của HĐQT, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật.


    Các thành viên HĐQT đã đề xuất, tham mưu về việc nâng cao năng lực quản trị Công ty, các chính sách quản lý và các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của Công ty.

    • HĐQT đã định hướng nhiều giải pháp hiệu quả giúp Ban Điều Hành vượt qua một số thách thức trong quá trình vận hành Công ty.

    • HĐQT đặc biệt quan tâm đến các giải pháp quản lý rũi ro, nhằm hỗ trợ Ban Điều Hành nhận diện sớm vấn đề, giúp Công ty duy trình tính bền vững và ổn định trong hoạt động, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư.


    HĐQT hoạt động hiệu quả trong việc xem xét, phê chuẩn và giám sát việc triển khai các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh (kết quả hoạt động và tài chính)

    HĐQT hoạt động hiệu quả trong việc đánh giá các cán bộ quản lý cấp cao.

    • HĐQT đã hiệu quả trong việc xây dựng môi trường quản trị doanh nghiệp đảm bảo việc CBTT kịp thời và hiệu quả, trách nhiệm giải trình đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, các tiêu chuẩn đạo đức ở mức độ cao và tuần thủ các quả định hiện hành.

    HĐQT đã hiệu quả trong việc xây dựng cơ cấu quản trị doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho HĐQT hoàn thành các nghĩa vụ.

    HĐQT đã hiệu quả trong việc chất vấn, tư vấn và hỗ trợ các cán bộ quản lý cao cấp của Công ty.


    STK có thực hiện phân tích trọng yếu để xác định các vấn đề ESG quan trọng nhất.

    Các bên liên quan, như khách hàng hoặc nhà đầu tư được tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược PTBV.

    STK có thiết lập rõ ràng các mục tiêu PTBV dài hạn gắn với tầm nhìn chiến lược của công ty.

    • Công ty có áp dụng hệ thống KPIs cụ thể để đo lường tiến độ thực hiện các mục tiêu PTBV.

    Các phòng ban và nhân viên tại STK được đào tạo để hiểu rõ vai trò của họ trong việc thực hiện chiến lược PTBV.

    Công ty có hợp tác với các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia bên ngoài để triển khai các sáng kiến phát triển bền vững (ENERTEAM, WWF).

    STK có thực hiện đánh giá hiệu quả chiến lược PTBV định kỳ hàng năm.

    Công ty có tiếp nhận phần hồi tủ các bên liên quan để cải thiện chiến lược PTBV và báo cáo PTBV.

    STK có áp dụng các biện pháp khác phục nếu phát hiện lỗ hồng hoặc thất bại trong quá trình thực hiện chiến lược PTBV.

            1. 8.4.8. Đánh giá hoạt động của HĐQT

    Định hướng chiến lược - kiểm soát/Leading - Supervising

    HĐQT đã xem xét kế hoạch kinh doanh mà Ban điều hành độ trình và định hướng để Công ty đạt được kế hoạch đã đặt ra.

    Dựa trên bối cảnh kinh doanh và các cuộc họP HĐQT hàng quý, HĐQT cũng chỉ đạo và đưa ra kiến nghị và giải pháp để Ban điều hành xem xét và điều chỉnh phương án kinh doanh, tiết giảm chi phí, gia tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh.

    HĐQT đã chỉ đạo việc đầu tư góp vốn, huy động vốn từ các tổ chức tính dụng và vốn chủ sở hữu, đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty.

    HĐQT cũng cảnh báo những rủi ro tiềm ẩn về môi trường kinh doanh, yếu tố kinh tế vĩ mô để Ban điều hành có cái nhìn sâu rộng, tăng cường tầng phòng vệ, có thời gian và cơ hội để cải thiện yếu tố bất lợi từ thị trường, đối thủ cạnh tranh.

    • Cơ cấu của HĐQT đảm bảo tuân thủ qui định khi có 2/7 thành viên HĐQT độc lập.
    • Các thành viên HĐQT độc lập không điều hành đã tích cực tham gia các cuộc hợp của HĐQT, giám sát hoạt động của Ban điều hành và đưa ra những góp ý thiết thực cho Ban điều hành và HĐQT trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, triển khai các kế hoạch kinh doanh và nâng cao chất lượng của hoạt động quản trị doanh nghiệp.


    Các thành viên HĐQT đã được cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời để có thể đưa ra những đánh giá phân tích đúng đắn về tình hình doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ của mình một cách trung thực, cần trọng vì quyền lợi tối cao của cổ động và của Công ty.

    Các cuộc họ HĐQT được tổ chức và tiến hành theo đúng Điều lệ Công ty. Các Biên bản, Nghi quyết, Quyết định của HĐQT đều dựa trên sự thống nhất của các thành viên, được lưu trữ theo đúng quy định

    8.4.9. Đánh giá của HĐQT về tình hình hoạt động của Công ty và hoạt động của Ban điều hành Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của Công ty

    Đánh giá kết quả kinh doanh năm 2024



    Công ty không duy trì được đà tăng trưởng trong năm 2024, cụ thể Doanh thu giảm 15.1% so với cùng kỳ 2023, lợi nhuận trước thuế giảm 79.2% và lợi nhuận sau thuế giảm 85.9% so với năm 2023.

    Do điều kiện kinh doanh không thuận lợi cũng như tình hình như cầu dệt may sụt giảm trên thế giới, Công ty cũng không đạt được kế hoạch đặt ra cho năm 2024, cụ thể Doanh thu thuần đạt 44.8% kế hoạch, lợi nhuận trước thuế đạt 5.7% và lợi nhuận sau thuế đạt 4.1% so với kế hoạch.

    Tuy nhiên, Công ty cũng đạt được 1 số thành tụu nhất định trong năm 2024:



    Bên cạnh đó, Công ty cần phải tập trung nguồn lực để quản lý tốt chất lượng sản xuất và đạt mục tiêu kết quả kinh doanh để duy trì niềm tin với cô đông, đối tác...; phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán, tình hình tài chính ổn định cho Công ty.

    Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban điều hành

    ✓ Phương thức giảm sát

    HĐQT thực hiện việc giám sát định kỳ và thường xuyên đối với Ban điều hành thông qua các cuộc họp ĐĐQT định kỳ, các cuộc họp thông qua thư điện tử, về tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD.

    HĐQT đã thảo luận và phê chuẩn các Nghị quyết của Hội đồng quản trị dựa trên đề xuất của Ban điều hành.

    Ban điều hành có trách nhiệm giải thích chi tiết về kết quả kinh doanh quý và năm, dự báo kết quả kinh doanh của quý hoặc năm tiếp theo.

    Kết quả thực hiện

    Ban điều hành đã triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng tính thần Nghị quyết của và HĐQT.

    HĐQT đã đưa ra các giải pháp cải tiến hoạt động, quản trị rũi ro, hỗ trợ Ban điều hành, từ đó đạt được những thành tựu nhất định trong năm 2024.

    Kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2024 chưa đạt mục tiêu đã đề ra.

    Ban điều hành cần phải nỗ lực hơn trong năm 2025 trước bối cảnh kinh doanh còn nhiều thách thức. Ban điều hành phải đưa ra chiến lược cụ thể cho hoạt động kinh doanh, tiếp tục phát triển và ổn định thị trường, nâng cao ti trọng đóng góp của sợi tái chế, phát triển sản phẩm mới, cân đối tình hình tài chính của Công ty.


    Các giám đốc chuyên trách cản phải thực hiện tốt chức năng của mình để hỗ trợ Tổng giám đốc điều hành và giám sát các hoạt động của các phòng ban, phát hiện những điểm cần cải tiến để ngăn ngừa rũi ro xuất phát từ nội bộ Công ty, từ đó tăng cường nội lực để ứng phó với các rũi ro từ bên ngoài.

            1. 8.4.10. Đánh giá của HĐQT về tình hình thực hiện mục tiêu môi trường-lao động-xã hội

    HĐQT có vai trò chính trong việc hoạch định mục tiêu và định hướng phát triển bền vững cho Công ty. Trong đó, định hướng phát triển bền vững được cụ thể hóa theo từng mục tiêu cho các bộ phận, phòng ban và các đơn vị cơ sở khác, HĐQT sẽ có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đảm bảo rằng các mục tiêu PTBV đặt ra được triển khai và thực hiện tại doanh nghiệp.

    Thông qua việc mục tiêu của từng bộ phận, phòng ban được lượng hóa thành các chỉ tiêu (KPI), Ban điều hành có thể đánh giá và đo lường một cách chính xác và hiệu quả kết quả thực hiện định hướng phát triển bền vững của từng phòng ban theo mục tiêu chung của Công ty.

    Định kỳ hàng quý, HĐQT sẽ tiến hành hợp để nghe Ban điều hành Công ty báo cáo và kịp thời đưa ra các chi đạo cho các hoạt động kinh doanh và sản xuất của STK. Từng khía cạnh về kinh tế - xã hội - môi trường đều được các đại diện của Ban điều hành trình bày trực tiếp trước HĐQT trong các buổi hợp. Thành viên HĐQT sẽ đánh giá và đưa ra các định hướng để cải thiện kết quả hoạt động của Công ty.

    HĐQT giao Ban điều hành và bộ phận Quan hệ cổ đông chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo phát triển bền vững, đảm bảo nội dung báo cáo được xây dựng dựa trên thông lệ quốc tế, quy định của Việt Nam và phù hợp với tình trạng thực tế của Công ty.

    8.4.10.1.

    Chiến lược PTBV


    Môi trường
    Sử dụng năng lượng tái tạo.Kinh tế
    Áp dụng hệ thống tự động trong quá trình sản xuất.Tăng trường doanh thu và lợi nhuận theo mục tiêu đề ra.Xã hội
    Kiên định thực hiện các biện pháp tiết giảm tiêu hao năng lượng, nước và hạn chế tỷ lệ phát thải và phế phẩm.Phát triển sản phẩm thần thiện với môi trường.Chia sẻ lợi ích với các bên liên quan.Giảm chất thải, phát thải
    Phát triển thị trường.Nâng cao năng lực nguồn lao động thông qua các chương trình đào tạo.Dầu tư dây chuyền tái chế phế phẩm.
    Duy trì các đơn đặt hàng có giá trị gia tăng cao từ các khách hàng cao cấp.Cải thiện môi trường làm việc và đảm bảo an toàn, về sinh, lao động.Tăng tỷ lệ tái chế sợi phế.
    Cải thiện các chính sách lao động, năng cao kỹ năng làm việc và phát triển nghè nghiệp cho người lao động.Tăng tỷ lệ tái sử dụng vật liệu ống giấy, bao bì, pallet và nước sinh hoạt trong sản xuất.

    Chiến lược phát triển bền vững của Sợi Thế Kỷ bao gồm:

    Tập trung vào các sản phẩm thân thiện môi trường: sợi tái chế (Recycle)

    Đầu tư vào công nghệ hiện đại nhằm tiết kiệm điện, giảm phế phẩm, tái chế nguyên liệu và sử dụng năng lượng tái tạo.

    Đầu tư các nền tảng công nghệ AI phục vụ quản lý, điều hành công việc: Smart Factory tại Trảng Bàng 3, ứng dụng AI để giảm sát lỗi sản xuất, giảm hàng lỗi và tiết kiệm nguyên liệu.

    Phát triển bền vững thông qua chế độ đãi ngộ tốt, môi trường làm việc an toàn, minh bạch, tạo cơ hội phát triển cho người lao động.

    8.4.10.2. Đánh giá kết quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững


    Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của STK



    Đang đi đúng hướng hoặc đã đạt

    Tiến độ khá nhưng cần tăng tốc

    Trì trệ

    Không đủ dữ liệu

    STK đã chọn năm cơ sở là năm 2021 khi có đầy đủ dữ liệu về kế hoạch thực hiện và thực tế thực hiện các tiêu chí về kinh tế, môi trường và xã hội mà Công ty đã đặt ra. Các chi tiêu cụ thể cho từng tiêu chí như sau:


    NămMục tiêuChỉ tiêuKPIsThực hiện
    Năm 2024Kinh tếDoanh thu (tỷ VND)2,7031,210
    Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND)30012,4
    Mức tăng lương bình quân tối thiểu-0.60%9.9%
    Chỉ trả cổ tức cho cổ đông 15% bằng cổ phiếu15%-
    Thường cuối năm cho NLD (số tháng lương)11
    Môi trườngTỷ lệ tái sử dụng ống giấy POY3.003.00
    Tỷ lệ nước được tuần hoàn và tái sử dụng2%2.43%
    Nước sử dụng m3/kg sợi0.002130.003415
    Lượng điện năng tiêu thụ/kg sợi (kwh)1.4701.988
    Tăng/giảm hệ số phát thải carbon footprint của điện năng67,11652,442
    Tỷ lệ sợi recycle53.3%44.50%
    Xã hộiTỷ lệ biến động nhân sự25.00%40.99%
    Tỷ lệ tuyển dụng bất thành20.00%25.01%
    Đáp ứng nhu cầu nhân sự95.00%65.92%
    Quản lý ngân sách lương97.00%99.02%
    Năm 2021Kinh tếDoanh thu (tỷ VND)2,3572,042
    Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND)248.2278.4


    Mức tăng lương bình quân tối thiểu5%5%
    Chi trả cổ tức cho cổ đông 15% mệnh giá15%15%
    Thường cuối năm cho NLĐ (số tháng lương)11
    Môi trườngTỷ lệ tái sử dụng ống giấy POY3.73.6
    Tỷ lệ nước được tuần hoàn và tái sử dụng2.00%2.00%
    Nước sử dụng m3/kg sợi0.00220.0025
    Lượng điện năng tiêu thụ/kg sợi (kwh)1.491.65
    Tăng/giảm hệ số phát thải carbon footprint của điện năng48,24644,263
    Tỷ lệ sợi recycle50%50%
    Xã hộiTỷ lệ biến động nhân sự25.00%34.19%
    Tỷ lệ tuyển dụng bất thành20.00%25.80%
    Đáp ứng nhu cầu nhân sự95.00%82.60%
    Quản lý ngân sách lương97.00%95.00%

    8.4.10.3. Mục tiêu PTBV ngắn, trung và dài hạn


    MỤC TIẾU PHẠT TRIỆN BÊNMỤC TIẾU PHẠT TRIỆN BÊN VŨNG
    VŨNG TRUNG - DÀI HĂN 2026-2028NGẤN HĂN 2025
    ✓ Công ty thực hiện mở rộng quy mô sản xuất với nhà máy mới (Unitex, Liên minh sợi-dệt-may) nhằm đạt lợi thế vệ quì mô. Đưa vào hoạt động giai đoạn 2 (24,000 tấn/năm) nhà máy Unitex.✓ Thực hiện dự án năng lượng mặt trời cho nhà máy Unitex (rooftop solar và DPPA).✓ Tập trung phát triển các loại sợi thân thiện với môi trường (Recycle, Dope dye, Recycle Plus...) đáp ứng như cầu của khách hàng nội địa và xuất khẩu.✓ Nâng cao tỷ trọng các sản phẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu sản xuất và doanh thu.✓ Tăng tỷ trọng sợi tái chế theo mục tiêu, từ 44.5% năm 2024 lên 60%-70% vào năm 2026-2027 trên các nhà máy hiện hữu.✓ Giám khí thái carbon footprint thông qua tiết giảm tiêu hảo sử dụng năng lượng điện tại nhà máy và tăng nguồn năng lượng tái tạo.✓ Áp dụng các hệ thống AI trong sản xuất, triển khai sử dụng phần mềm POC-trung tâm điều khiển sản xuất trong nhà máy POY và DTY, giúp tăng hiệu quả sản xuất, đạt chất lượng cao và giảm phế phẩm.✓ Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong khâu đóng gói.✓ Nghiên cứu triển khai dự án giảm sát năng lượng để giảm sát mức độ tiêu thụ điện năng. Dự kiến tiết kiệm 3-5% lượng điện tiêu thụ mỗi năm.✓ Thực hiện giảm sát và đo lường tác động môi trường của sản phẩm (Life Cycle Assessment (LCA)).✓ Đã đưa giai đoạn 1 nhà máy Unitex (36,000 tấn/năm) vào chạy thứ nghiệm nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất, dự kiến sẽ vận hành chính thức vào Q2.2025.✓ Nâng cao công suất hoạt động dự án năng lượng mặt trời cho 2 nhà máy ở Trạng Bàng và Củ Chi thông qua việc ký kết hợp đồng DPPA với đơn vị chiến lược cho nhà máy Trạng Bàng.✓ Đầy mạnh việc quảng bá và bán hàng sản phẩm sợi Recycled và nâng cao chất lượng sản phẩm.✓ Tỷ trọng sợi recycle mục tiêu năm 2025 là 60.8% trên tổng doanh thu của cả ba nhà máy Trạng Bàng, Củ Chi và Unitex.✓ Đầy mạnh việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới có tính năng vượt trội như sợi recycle plus, quick dry (hút âm), sợi CD, soft package, hàng AAA, sợi FDY 08 Mountain Flat Yarn.✓ Phát triển thêm các màu mới của sợi màu dope dyed, sản phẩm thân thiện môi trường.✓ Triệt để tuân thủ các tiêu chuẩn sản xuất của REACH 168, OEKO-TEX 100, GRS và tiêu chuẩn của các thương hiệu nhằm vệ sức khỏe khách hàng tiêu dùng.✓ Đa dạng hóa thêm danh mục khách hàng nhằm giảm thiểu rũi ro phải lệ thuộc vào một vài khách hàng.
            1. 8.4.11. Các nhiệm vu trong tâm đất ra năm 2025



            1. 8.4.12. Đánh giá tình hình thực hiện quản trị Công ty năm 2024

    Đánh giá theo Thế điểm quản trị Công ty khu vực ASEAN

    Dựa theo chuẩn mực quản trị Công ty của khu vực ASEAN (ASEAN) Corporate Governance Scorecards), Sợi Thế Kỷ đã thực hiện tốt 114/149 tiêu chí trong Thế điểm Quản trị Công ty.



    Tiêu chí được thực hiện đầy đủ tại STK:

    (1) Đảm bảo các quyền cơ bản của cổ đông;

    (2) Đảm bảo đối xử công bằng với cổ đông;

    (3) Bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan;

    (4) Đảm bảo công bố thông tin minh bạch;

    (5) Đảm bảo thực hiện trách nhiệm của HĐQT;

    Tiêu chí cần cải thiện:

    (6) Cơ cấu HĐQT: chưa thành lập tiểu ban trực thuộc HĐQT

    Tình hình thực hiện quản trị Công ty theo pháp luật


    Quy địnhLý do chưa thực hiện theo quy địnhHướng khắc phục
    Công ty có Tổng giám đốc là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, chưa đáp ứng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020.Công ty chưa tìm được nhân sự có đủ năng lực và chuyên môn để đảm nhiệm chức danh Tổng giám đốc Công ty.Công ty sẽ tiếp tục tìm nhân sự có chuyên môn phù hợp để đảm nhiệm vị trí này.

    8.5. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT năm 2025

    Tiếp tục giám sát và chỉ đạo hoạt động của TGD và Ban điều hành nhằm thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong năm 2025.

    Song hành với TGD và Ban điều hành trong việc xác định các cơ hội mở rộng kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững cho STK.

    Hoạch định chiến lược và chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân sự.

    Giám sát tình hình quản lý chi phí, hiệu quả hoạt động của Ban điều hành.

    Lòng ghép các yếu tố PTBV vào trong quản trị Công ty.

    Lịch hợp dự kiến của HĐQT trong năm 2025


    STTLịch hợp dự kiếnNgày dự kiến tổ chức
    1Quý 125/04/2025
    2Quý 225/07/2025
    3Quý 324/10/2025
    4Quý 427/02/2026

    8.6. Kế hoạch nâng cao chất lượng quản trị Công ty năm 2025

    Nâng cao năng lực quản trị Công ty trên cơ sở vận dụng các thông lệ Quốc tế tốt nhất để đảm bảo khai thác các nguồn lực hiệu quả, tạo ra các giá trị bền vững trong dài hạn, và thu hút nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

    Thành lập Uỷ ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT nhằm hoàn thiện chức năng Kiểm toán nội bộ, tăng cường quản trị rũi ro trong bối cảnh điều kiện kinh doanh không thuận lợi.

    Xem thêm Mục tình hình đầu tư dự án, trang 105 Báo cáo thường niên năm 2024.

    9. BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT

    9.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát

    Thành viên và cơ cấu ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023-2028 (bắt đầu từ ngày 30/03/2023)



    Ông Nguyễn Tự Lực
    Trường Ban kiểm soát
    Năm sinh1952
    Trình độ học vấnCử nhân Kế toán
    Quá trình làm việc2007 - nay: Trường Ban Kiểm soát tại STK.2006 - 2021: Trợ lý Tổng Giám đốc tại STK.2000 - 2006: Kế toán trường tại STK.1984 - 2000: Kế toán trường, Công ty XNK Giày dép Nam Á.1979 - 1984: Kế toán tổng hợp Công ty Khách sản TP.HCM, Kế toán trường Khách sản Sài Gòn.
    Bà Hà Kiết Trân
    Thành viên Ban kiểm soát
    Năm sinh1986
    Trình độ học vấnThạc sĩ
    Quá trình làm việc2013 – 2015: Chuyên viên Phòng Đầu Tư – Công ty CP Chứng Khoán Đông Á.2015 – 2017: Trường Bộ phận IB Khối Kinh doanh tiền tệ và Đầu tư – Ngân hàng TMCP Phương Đông.2018 – nay: Trường Bộ phận Đầu Tư – Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Hướng Việt.
    Bà Đinh Ngọc Hoa
    Thành viên Ban kiểm soát
    Năm sinh1979
    Trình độ học vấnCử nhân ngành Kinh doanh tiền tệ.
    Quá trình làm việc2005 - 2024: Trường Phòng Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ tại STK.2002 - 2004: Nhân viên kế toán CTY TNHH Vĩ Hợp.




    Tỷ lệ sở hữu của các thành viên BKS năm 2024 (nhiệm kỳ 2023-2028)


    STTHọ và tênChức danhCá nhân sở hữuTỷ lệ (%)Chức danh kiểm nhiệm trong BKS của các Công ty khácTỷ lệ
    1Nguyễn Tự LựcTrường BKS00.00%Không có0.00%
    2Hà Kiết TrânThành viên BKS00.00%Không có0.00%
    3Đinh Ngọc HoaThành viên BKS15,0090.00%Không có0.016%

    9.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

    Chương trình hoạt động của BKS trong năm 2024 là tiến hành hợp để xây dựng kế hoạch hoạt động của BKS trong năm, trong đó có phần công công việc đảm trách của từng thành viên BKS, trong năm BKS đã hợp 4 lần, cụ thể như sau:

    Giám sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty

    Tình hình thực hiện nghi quyết ĐHĐCD

    Giám sát hoạt động của HĐQT, Ban điều hành Công ty

    Đánh giá về sự phối hợp của HĐQT với Ban Điều Hành.

    Đánh giá về tình hình đấu tư của Công ty, các dự án đã và đang thực hiện theo NQ HĐQT.

    Từ đó đưa ra kiến nghị đối với HĐQT trong các năm tiếp theo.

    Các cuộc họp của Ban kiểm soát


    STTNội dungNgày hợpKết quả
    1Đánh giá tình hình hoạt động của năm 2023 và thảo luận kế hoạch hoạch năm 202428/02/2024Thống nhất 100%
    2Thảo luận, đánh giá tình hình hoạt động Quý 1 năm 202424/05/2024Thống nhất 100%
    3Thảo luận, đánh giá tình hình hoạt động Quý 2 và 6 tháng năm 202402/08/2024Thống nhất 100%
    4Thảo luận, đánh giá tình hình hoạt động Quý 3 và 9 tháng 202425/10/2024Thống nhất 100%

    9.3. Báo cáo kết quả hoạt động của Ban kiểm soát

            1. 9.3.1. Đánh giá của BKS về tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024
    • Các phiên hợp Hội đồng quản trị có mọi trường ban Ban kiểm soát tham dự đầy đủ.
    • Nhìn chung, Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị theo điều lệ Công ty, đảm bảo việc chỉ đạo, quản trị Công ty theo đúng pháp luật.


    Phân phối lợi nhuận năm tài chính 2023Thời gian thực hiện
    Chỉ trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15%Công ty đã nộp hồ sơ xin trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 15% lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tuy nhiên, UACKNN chưa chấp thuận với lý do Công ty phải hoàn thành đợt phát hành riêng lẻ trước khi tiến hành phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho năm tài chính 2023 theo trình tự các đợt phát hành đã được ĐHĐCĐ 2024 thông qua. Công ty dự định sẽ tiến hành chia cổ tức của năm tài chính 2023 vào năm 2025, sau khi đã hoàn thành đợt phát hành riêng lẻ.

    Kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024


    Chỉ tiêu (tỷ đồng)Thực hiện năm 2024So sánh với thực hiện năm 2023So sánh với kế hoạch năm 2024
    Doanh thu thuần1,210.3-15.1%44.8%
    Lợi nhuận trước thuế18.9-79.2%5.7%
    Lợi nhuận sau thuế12.4-85.9%4.1%

    Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính hợp nhất

    Chỉ tiêuĐơn vị20242023Số sánh
    Khả năng thanh toán
    Khả năng thanh toán ngắn hạnLần0.761.49(0.73)
    Khả năng thanh toán nhanhLần0.290.83(0.54)
    Cơ cấu vốn


    Hệ số tổng nợ/Vốn CSHLần1.230.830.41
    Hệ số tổng nợ/Tổng tài sảnLần0.550.450.10
    Hệ số nợ vay/Vốn CSHLần0.970.630.34
    Hệ số nợ vay/Tổng tài sảnLần0.430.340.09
    Năng lực hoạt động
    Vòng quay hàng tồn kho bình quânLần1.702.28(0.58)
    Vòng quay tổng tài sảnLần0.360.55(0.19)
    Tỷ suất sinh lời
    Lợi nhuận từ HDKD trên doanh thu thuần%2.1%6.2%(4.1%)
    Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)%1.0%6.2%(5.1%)
    Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)%0.3%3.0%(2.6%)
    Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)%0.7%5.4%(4.7%)

    Công bổ thông tin

    Công ty chấp hành đúng các nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định về việc công bố thông tin của Công ty đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

            1. 9.3.2. Kết quả giảm sát của BKS đối với hoạt động của HĐQT

    BKS đã tham gia các phiên họp của HĐQT với vai trò quan sát viên để nắm tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đấu tư và tham gia đóng góp ý kiến tại cuộc họp trong trách nhiệm và quyền hạn của mình.

    BKS đã theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty và kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội cổ đông và HĐQT đảm bảo công khai, minh bạch.

    BKS đã định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tính tuân thủ các Quy chế, Điều lệ, tính hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất của Công ty.

    Trong năm 2024, BKS tiếp tục duy trì việc chú trọng vào kiểm soát rủi ro, thông qua việc rà soát lại quy trình, quy chế hiện có phù hợp với Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, các quy định hiện hành, tiến tới đề nghị bổ sung các quy trình, quy chế còn thiếu đảm bảo, để STK hoạt động an toàn và phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn.

    Tiến hành các cuộc họ (trực tiếp và bằng văn bản) để thống nhất thông qua về kết quả kinh doanh, các chiến lược và mục tiêu phát triển theo từng quý, bán niên, cả năm của Công ty.

            1. 9.3.3. Kết quả giảm sát của BKS đối với hoạt động của Ban điều hành

    Tông giám đốc đã triên khai thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nghị quyết của Hội đồng quản trị, chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, quy định của nhà nước trong điều hành sản xuất, cụ thể:

    Chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của STK theo kế hoạch kinh doanh đã được thông qua tại ĐHDCĐ năm 2024.

    Tuân thủ quy định pháp luật về góp vốn, xây dựng, đậu tư, đăng ký kinh doanh.

    • Triển khai các cuộc họp thống nhất chiến lược hành động mục tiêu kinh doanh, giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong quản lý và hoạt động kinh doanh, quản trị rủi ro đến từ nội tại Công ty và môi trường bên ngoài.

    Dựa trên kết quả kinh doanh năm 2024, BKS đánh giá Ban điều hành đã hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của mình trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được mục tiêu lợi nhuận của Công ty. Tuy nhiên mục tiêu về doanh thu thuần văn chưa đạt.

            1. 9.3.4. Giám sát tình hình tài chính của Công ty
    • Công ty đã lập Báo cáo tài chính Quý (04 Báo cáo/năm) và công bố theo quy định của pháp luật và nghĩa vụ CBTT của Công ty niêm yết.
    • Báo cáo tài chính soát xét hợp nhất và Báo cáo tài chính năm hợp nhất của CTCP Sợi Thế Kỷ đã được kiểm toán bởi Cộng ty kiểm toán độc lập là Cộng ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.
    • Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2024 đã phán ảnh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tại 31/12/2024, phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. Số liệu kế toán được công bố không có sự thay đổi đột ngột khi so sánh số liệu không kiểm toán hàng quý và số liệu đã soát xét, kiểm toán bởi EY Việt Nam.
            1. 9.3.5. Đánh giá của BKS về sự phối hợp hoạt động giữa BKS, HĐQT và BTGD trong năm 2024

    Sự am hiểu kinh doanh, tâm nhìn chiến lược của HĐQT:

    Hầu hết các thành viên trong Hội đồng quản trị có hiểu biết và kinh nghiệm trong lãnh vực sản xuất sơi, bên cạnh đó có trình độ về quản trị doanh nghiệp vì đã được đào tạo và kinh qua nắm giữ các trọng trách lãnh đạo các doanh nghiệp, trên cơ sở đó cho thấy Hội đồng quản trị có đầy đủ có tầm nhìn chiến lược để lãnh đạo Công ty.

    Nhìn chung, Hội đồng quản trị của Công ty đã thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị theo điều lệ Công ty, đảm bảo việc chi đạo, quản trị Công ty theo đúng pháp luật.

    Ban kiểm soát gồm 03 thành viên có trình độ và kinh nghiệm thời gian làm việc tại các tổ chức khác nhau. Do đó, các thành viên đều thành thạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

    Ban kiểm soát đã lên kế hoạch cho năm thứ nhất của nhiệm kỳ 2023-2028 và phân công công việc cho mỗi thành viên thực hiện báo cáo BKS trình bày tại Đại hội cô đông thường niên.

            1. 9.3.6. Kết quả giải quyết khiếu nại của Cổ đông đối với Công ty (nếu có)

    Trong năm 2024, BKS không nhận được bất kỳ khiếu nại hay yêu cầu nào cần phải thẩm định hay kiểm tra bất thường trong hoạt động của Công ty.

            1. 9.3.7. Kiến nghị và phương hướng hoạt động của BKS đối với 2025

    Kế hoạch hoạt động năm 2025 của BKS: tiếp tục thực hiện theo chiến lược định hướng chung của Công ty.

    Kiến nghị: Trên cơ sở do STK đang được điều hành phù hợp theo các quy định hiện hành. BKS nhận thấy chưa có các phát sinh bất cập trong quá trình giám sát của mình, và BKS không có ý kiến hay kiến nghị gì.

    10. NGĂN NGỦA XUNG ĐỘT LỘI ÍCH VÀ GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN CÓ LIÊN QUẢN

    10.1. Ngăn ngừa xung đột lợi ích

    Các Thành Viên HĐQT, Thành Viên BKS, Tổng Giám Đốc Điều Hành và cán bộ quản lý khác (“Người Quản Lý”) của Công ty tuân thủ các qui định tại Điều 33 của Điều lệ Công ty về trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi. Cụ thể như sau:

    1. Người Quản lý không được phép sử dụng những cơ hội kinh doanh có thể mang lại lợi ích cho Công ty vì mục đích cá nhân; đồng thời không được sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của mình để tư lợi cá nhân hay để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác.
    1. Người Quân lý khác có nghĩa vụ thông báo cho HĐQT tất cả các lợi ích có thể gây xung đột với lợi ích của Công ty mà họ có thể được hưởng thông qua các pháp nhân kinh tế, các giao dịch hoặc cá nhân khác.
    1. Công ty không cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho Người Quân lý và những người có liên quan tới các thành viên nêu trên hoặc pháp nhân mà những người này có các lợi ích tài chính, trừ trường hợp các khoản vay hoặc bảo lãnh nêu trên đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.


    1. Hợp đồng hoặc giao dịch giữa Công ty với một hoặc nhiều Người Quản lý khác, hoặc những người liên quan đến hợp hoặc Công ty, đối tác, hiệp hội, hoặc tổ chức mà một hoặc nhiều Người Quản lý khác hoặc những người liên quan đến hợp là thành viên, hoặc có liên quan lợi.

    ích tài chính, sẽ không bị vô hiệu hoá trong các trường hợp sau đây:

    a. Đối với hợp đồng có giá trị từ dưới 20% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất, những yếu tố quan trọng về hợp đồng hoặc giao dịch cũng như các mối quan hệ và lợi ích của cán bộ quản lý hoặc thành viên HĐQT đã được báo cáo cho HĐQT hoặc tiểu ban liên quan. Đồng thời, HĐQT hoặc tiểu ban đó đã cho phép thực hiện hợp đồng hoặc giao dịch đó một cách trung thực bằng đa số phiếu tán thành của những thành viên Hội đồng không có lợi ích liên quan; hoặc b. Đối với những hợp đồng có giá trị bằng hoặc lớn hơn 20% của tổng giá trị

    tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất, những yếu tố quan trọng về hợp đồng hoặc giao dịch này cũng như mới quan hệ và lợi ích của Người Quản lý đã được công bố cho các cổ động không có lợi ích liên quan có quyền biểu quyết về vấn đề đó, và những cổ động đó đã bỏ phiếu tán thành hợp đồng hoặc giao dịch này;

    c. Hợp đồng hoặc giao dịch đó được một tổ chức tư vấn độc lập cho là công bằng và hợp lý xét trên mọi phương diện liên quan đến các cổ đồng của Công ty vào thời điểm giao dịch hoặc hợp đồng này được HĐQT hoặc một tiểu ban trực thuộc HĐQT hay các cổ đồng cho phép thực hiện.

    10.2. Giao dịch trọng yếu của STK với các bên liên quan

    Giao dịch cho vay nội bộ giữa Công ty và Công ty con của Công ty (Công ty TNHH Sợi, Đệt Nhuộm UNITEX) đã được Hội đồng quản trị thông qua tại Nghị quyết HDQT số 02-2024/NQHDQT ngày 15/01/2024.

    Giao dịch mua bán giữa Công ty và Unitex đã được Hội đồng quản trị thông qua tại Nghị quyết HDQT số 25-2024/NQHDQT ngày 23/12/2024.


    STTTên tổ chứcGiấy/Ngày cấpMối quan hệ liên quan với Công tyThời điểm giao dịchNội dungTổng giá trị đã giao dịch trong thời kỳ (VND)Số dư cuối kỳ
    1Công ty TNHH Sợi,ệt Nhuộm UNITEX3901206611ấp ngày 29/06/2015Công ty con2024Cho vay muợnVND585,397,796,750VND522,423,356,965
    2Công ty TNHH Sợi,ệt Nhuộm UNITEX3901206611ấp ngày 29/06/2015Công ty con2024Thu hồi cho vay muợnVND(241,785,089,392)VND 0
    3Công ty TNHH Sợi,ệt Nhuộm UNITEX3901206611ấp ngày 29/06/2015Công ty con2024Lãi cho vayVND9,051,492,375VND11,328,126,471


    4Công ty TNHH Sợi, Dêt Nhuộm UNITEX3901206611 cắp ngày 29/06/2015Công ty con2024Bán hàngVND 38,298,187,366VND 7,763,279,208
    5Công ty TNHH Sợi, Dêt Nhuộm UNITEX3901206611 cắp ngày 29/06/2015Công ty con2024Mua hàngVND (31,898,383,180)VND (17,747,869,669)

    STK đứng ra bảo lãnh cho Unitex vay dài hạn từ Ngân hàng


    31 tháng 12 năm 20231 tháng 12 năm 2023
    Vay ngân hàn1,144,963,577,649577,696,361,334
    Trong đó:
    Nợ dài hạn đến hạn trả352,499,748,891168,560,000,000
    Nợ dài hạn792,463,828,758409,136,361,334

    Chi tiết như sau:

    31 tháng 12 năm


    Ngân hàng2024 VNDGiá trị gốc USDKỳ hạn trả gốc
    Ngân hàng TNHH CTBC ()1,144,963,577,64945,343,296,41Từ ngày 30 tháng 03 năm 2025 đến 17 tháng 01 năm 2028
    Trong đó: dài hạn đến hạn trả352,499,748,89113,959,833.22
    Vay dài hạn792,463,828,75831,383,463.18

    () Ngân hàng TNHH CTBC là ngân hàng đại lý cho khoản vay hợp vốn của 4 ngân hàng sau:

    Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank, Ngân hàng The Shanghai Commercial & Savings Bank, Ltd. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Thương mại Entie và Ngân hàng Thương mại TNHH E.Sun.

    10.3. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ năm 2024

    Vui lòng xem mục “7.4. Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty niệm yết năm 2024”, trang 114 Báo cáo thường niên năm 2024.

    10.4. Giao dịch với đối tượng khác

    Không có.

    10.5. Lương, thưởng và thù lao của HĐQT, BKS và Ban điều hành


    10.5.1. Lượng, thưởng và thù lao của HĐQT


    STTHọ và tênChức vụLương, thường, thù lao được nhận (trước thuế)Thời gian nắm giữ chức vụ trong năm
    1Đặng Mỹ LinhChủ tịch HĐQT150,000,00001/01/2024-31/12/2024
    2Đặng Triệu HòaPhó Chủ tịch HĐQT kiểm TGD1,492,450,30001/01/2023-31/12/2023
    3Đặng Hướng CườngThành viên HĐQT không điều hành150,000,00001/01/2024-31/12/2024
    4Cao Thị Quế AnhThành viên HĐQT không điều hành150,000,00001/01/2024-31/12/2024
    5Võ Quang LongThành viên HĐQT không điều hành150,000,00001/01/2024-31/12/2024
    6Chen Che JenThành viên HĐQT độc lập không điều hành225,000,00001/01/2024-31/12/2024
    7Nguyễn Quốc HươngThành viên HĐQT độc lập không điều hành225,000,00001/01/2024-31/12/2024
    Tổng cộng (VND)2,542,450,300

    10.5.2. Lượng, thưởng và thù lao của BKS


    STTHọ và tênChức vụLưỡng, thưởng, thù lao dược nhận (trước thuế)Thời gian nắm giữ chức vụ trong năm
    1Nguyễn Tự LựcTrường BKS60,000,00001/01/2024-31/12/2024
    2Hà Kiết TrânThành viên BKS60,000,00001/01/2024-31/12/2024
    3Đinh Ngọc HoaThành viên BKS198,714,29401/01/2024-31/12/2024
    Tổng cộng (VND)318,714,294

    10.5.3. Lương, thưởng và thù lao của Ban Điều Hành


    STTHọ và tênChức vụLương, thưởng, thù lao được nhận (trước thuế)Thời gian nắm giữ chức vụ trong năm
    1Đặng Triệu HòaTGD1,492,450,30001/01/2024-31/12/2024
    2Nguyễn Phương ChiGD chiến lược1,472,785,55101/01/2024-31/12/2024
    3Phan Như BíchGD tài chính936,636,84301/01/2024-31/12/2024
    Tổng cộng (VND)3,901,872,694

    11. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI

    11.1. Chiến lược phát triển bền vững

    Môi trường
    Sử dụng năng lượng tái tạo.Kinh tế
    Áp dụng hệ thống tư động trong quá trình sản xuất.Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận theo mục tiêu đề ra.Xã hộiGiảm chất thải, phát thải
    Kiên định thực hiện các biện pháp tiết giảm tiêu hảo năng lượng, nước và hạn chế tỷ lệ phát thải và phế phẩm.Phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường.Chia sè lợi ích với các bên liên quan.Dầu tư dây chuyền tái chế phế phẩm.
    Phát triển thị trường.Nâng cao năng lực nguồn lao động thông qua các chương trình đào tạo.Tăng tỷ lệ tái chế sợi phế.
    Duy trì các đơn đặt hàng có giá trị gia tăng cao từ các khách hàng cao cấp.Cải thiện môi trường làm việc và đảm bảo an toàn, về sinh, lao động.Tăng tỷ lệ tái sử dụng vật liệu ống giáy, bao bì, pallet và nước sinh hoạt trong sản xuất.
    Cải thiện các chính sách lao động, nâng cao kỹ năng làm việc và phát triển nghè nghiệp cho người lao động.Tăng nguồn năng lượng tái tạo

    Trọng tâm chiến lược phát triển bền vững của Sợi Thế Kỷ là lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường và có tính khả thi cao về mặt kinh tế.

    Sản phẩm sợi Recycle là một trong các sản phẩm chủ đạo giúp Công ty có thể phát triển xa hơn trên con đường PTBV của mình với giá trị kinh tế mang lại cao, tái chế chai nhựa góp phần bảo vệ môi trường(sử dụng hạt nhựa tái chế trong quá trình sản xuất giúp giảm khoảng 79%⁷ carbon footprint so với sử dụng hạt nhựa nguyên sinh).

    Công ty cũng đang phát triển thêm sản phẩm sợi màu (dope dye) giúp khách hàng tiết giảm tiêu hao nước, nước thải, sản phẩm sợi màu sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường của thị trường. Đây cũng là một xu hướng mà ngành thời trang trên thế giới (đặc biệt là các thương hiệu hàng đầu như Nike, Adidas, Puma, H&M, Inditex) đang hướng tới nhằm hạn chế phát thải hóa chất độc hại ra môi trường. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã nghiên cứu và thêm các tính năng đặc biệt cho sản phẩm sợi tái chế (như hút ẩm, co dẫn cao, v.v) nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho người tiêu dùng và thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sợi tái chế.


    Bên cạnh danh mục sản phẩm thân thiện môi trường, Công ty cũng chủ trọng chiến lược đấu tư máy móc sử dụng công nghệ hiện đại để giảm tiêu thụ năng lượng điện (e-saving technology), giảm phế phẩm cũng như khuyến khích việc cải tiến kỹ thuật nằm giám tiêu hao nguyên vật liệu, điện, nước, tăng tỷ lệ tái sử

    dụng nguyên vật liệu, tái chế phế liệu và sử dụng năng lượng tái tạo.

    Đầu năm 2024, Công ty đã triển khai Smart Factory cho nhà máy Trăng Bàng 3. Khi áp dụng dự án này, nhà máy kiểm soát theo thời gian thực động chảy hàng hóa, từ tính năng giám sát xe hàng đến kiểm soát được tình trạng lỗi phát sinh khi chạy sản phẩm. Trí thông minh nhân tạo (AI) sẽ phân tích học dạng lỗi, qua việc học này AI sẽ biết dạng lỗi là gì mà không cần con người thực hiện, từ đó đưa ra dự báo xu hướng lỗi sắp tới giúp nhà máy can thiệp kịp thời sẽ giám số lượng hàng lỗi xuống gián tiếp tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng.

    Nghiên cứu triển khai dự án giám sát năng lượng để giám sát mức độ tiêu thụ điện năng. Dự kiến tiết kiệm 3-5% lượng điện tiêu thụ mỗi năm.


    Về mặt lao động và xã hội, với phương châm cùng nhau phát triển, Công ty chủ trương chia sẻ lợi ích với người lao động thông qua việc không ngừng nâng cao chế độ đãi ngộ, nâng cao năng lực cho người lao động và tạo môi trường làm việc an toàn và thoải mái cho người lao động.

    Sợi Thế Kỷ luôn cam kết minh bạch trong quá trình tuyển dụng và đảm bảo môi trường làm việc công bằng, minh bạch với người ứng tuyển, tạo điều kiện cho người lao động phát triển bản thân và nghề nghiệp.


    MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG TRUNG - DÀI HẬN 2026-2028MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG NGÁN HẬN 2025
    ✓ Công ty thực hiện mở rộng quy mô sản xuất với nhà máy mới (Unitex, Liên minh sợi-dệt-may) nhằm đạt lợi thế vẻ qui mô. Đưa vào hoạt động giai đoạn 2 (24,000 tấn/năm) nhà máy Unitex. ✓ Thực hiện dự án năng lượng mặt trời cho nhà máy Unitex (rooftop solar và DPPA). ✓ Tập trung phát triển các loại sợi thân thiện với môi trường (Recycle, Dope dye, Recycle Plus...) đáp ứng như câu của khách hàng nội địa và xuất khẩu. ✓ Nâng cao tỷ trọng các sản phẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu sản xuất và doanh thu. ✓ Tăng tỷ trọng sợi tái chế theo mục tiêu, từ 44.5% năm 2023 lên 60%-70% vào năm 2026-2027 trên các nhà máy hiện hữu. ✓ Giám khí thái carbon footprint thông qua tiết giảm tiêu hảo sử dụng năng lượng điện tại nhà máy và tăng nguồn năng lượng tái tạo. ✓ Áp dụng các hệ thống AI trong sản xuất, triển khai sử dụng phần mềm POC-trung tâm điều khiển sản xuất trong nhà máy POY và DTY, giúp tăng hiệu quả sản xuất, đạt chất lượng cao và giảm phế phẩm. ✓ Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong khâu đóng gói. ✓ Nghiên cứu triển khai dự án giảm sắt năng lượng để giảm sát mức độ tiêu thụ điện năng. Dự kiến tiết kiệm 3-5% lượng điện tiêu thụ mỗi năm. ✓ Thực hiện giảm sát và đo lường tác động môi trường của sản phẩm (Life Cycle Assessment (LCA)).✓ Đã đưa giai đoạn 1 nhà máy Unitex (36,000 tấn/năm) vào chạy thứ nghiệm nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất, dự kiến sẽ vận hành chính thức vào Q2.2025. ✓ Nâng cao công suất hoạt động dự án năng lượng mặt trời cho 2 nhà máy ở Trạng Bàng và Củ Chi thông qua việc ký kết hợp đồng DPPA với đơn vị chiến lược cho nhà máy Trảng Bàng. ✓ Đầy mạnh việc quảng bá và bán hàng sản phẩm sợi Recycled và nâng cao chất lượng sản phẩm. ✓ Tỷ trong sợi recycle mục tiêu năm 2025 là 60.8% trên tổng doanh thu của cả ba nhà máy Trảng Bàng, Củ Chi và Unitex. ✓ Đầy mạnh việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới có tính năng vượt trội như sợi recycle plus, quick dry (hút ẩm), sợi CD, soft package, hàng AAA, sợi FDY 08 Mountain Flat Yarn ✓ Phát triển thêm các màu mới của sợi màu dope dyed, sản phẩm thân thiện môi trường. ✓ Triệt để tuân thủ các tiêu chuẩn sản xuất của REACH 168, OEKO-TEX 100, GRS và tiêu chuẩn của các thương hiệu nhằm vệ sức khỏe khách hàng tiêu dùng. ✓ Đa dạng hóa thêm danh mục khách hàng nhằm giảm thiểu rũi ro phải lệ thuộc vào một vài khách hàng.

    11.2. Đánh giá kết quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững

    Năm 2024 diễn ra trong bối cảnh vĩ mô đầy thách thức, với những xung đột địa chính trị kéo dài và nhiều biến động khó lường. Kết quả kinh doanh của STK chưa đạt như kỳ vọng, chịu tác động từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Tuy nhiên, Ban điều hành vẫn kiên định theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, đồng thời nâng cao quản trị rũi ro nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra và tạo ra giá trị bền vững cho các bên liên quan.



    Môi trường

    Tăng tỷ trọng sản phẩm thân thiện với môi trường:

    Tỷ trọng doanh thu từ sợi recycle trong tỗng doanh thu năm 2024 đạt 44.5%, giảm 5% so với mức 49.5% của năm 2023 do áp lực cạnh tranh gay gắt về giá từ các nhà cung cấp khác. Tuy nhiên, Công ty đang đặt mục tiêu hướng tới tỷ lệ 60-70% đến năm 2026-2027 trên các nhà máy hiện hữu; Tính từ khi bắt đầu sản xuất sợi tái chế đến hết 2024, Công ty đã gián tiếp tái sử dụng khoảng 5.01 tỷ chai nhựa PET nhờ vào việc sản xuất sợi Recycle, giảm thiểu tác động tới môi trường đặc biệt là giảm nguồn rác thải chai nhựa trên đại dương.

    Tỷ trọng sợi màu cũng đã tăng trưởng vượt bậc từ 0.2% doanh thu (2021) lên 0.9% (2022) giảm nhẹ xuống mức 0.83% năm 2023 và tăng lên mức 4.4% doanh thu trong năm 2024.

    Tái chế sợi thứ cấp thành hạt nhựa, giảm lượng tiêu thụ hạt nhựa từ dầu thô và khí. gián tiếp bảo vệ môi trường.

    Tái sử dụng ống giấy POY, số lượng ống giấy tiết giảm được là 2.38 triệu ống trong năm 2024.

    Kinh tế

    Doanh thu đạt 1,210 tỷ đồng.

    Lợi nhuận sau thuế đạt 12.4 tỷ đồng. Công ty cam kết chỉ trả cổ tức cho cổ động tối thiểu 15% mỗi năm (có thể bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu).

    Mức tăng lượng bình quân tối thiểu: Năm 2024, dù hoạt động kinh doanh chưa đạt kỳ vọng do nhu cầu thị trường suy yếu và áp lực cạnh tranh về giá, dẫn đến đơn hàng sụt giảm, sản lượng sản xuất giảm và doanh thu thấp, công ty văn chú trọng đến đời sống nhân viên. Để khích lệ tinh thần làm việc, công ty đã thực hiện chính sách tăng lượng cho CBCNV trong năm 2024 với mức tăng bình quân 9.9% so với năm 2023.

    Tăng quà tết, xây dựng các quỹ nhằm giúp đỡ các CBCNV có hoàn cảnh khó khăn.

    Duy trì chính sách thưởng đối với người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Xã hội

    Hoàn thành nghĩa vụ thuế, nộp 152.14 tỷ đồng thuế vào ngân sách nhà nước trong năm 2024.

    Tuân thủ quy định của khu công nghiệp, pháp luật về thuế, các quy định về hoạt động xuất nhập khẩu, quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán...

    Trục tiếp và gián tiếp tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương, thông qua hoạt động tuyển dụng của Công ty.

    STK đã chọn năm cơ sở là năm 2021 khi có đầy đủ dữ liệu về kế hoạch thực hiện và thực tế thực hiện các tiêu chí về kinh tế, môi trường và xã hội mà Công ty đã đặt ra. Các chỉ tiêu cụ thể cho từng tiêu chí như sau:


    Environmental-Môi trườngEconomic-Kinh tếSocial-Xã hội
    Tỷ lệ tái sử dụng ống giấy POY.Doanh thuTỷ lệ biến động nhân sự.
    Tỷ lệ nước được tuần hoàn và tái sử dụng.Lợi nhuận sau thuếTỷ lệ tuyển dụng bất thành.
    Nước sử dụng m3/kg sợi.Mức tăng lương bình quân tối thiểu.Đáp ứng nhu cầu nhân sự.
    Lượng điện năng tiêu thụ/kg sợi (kwh).Chỉ trả cổ tức cho người lao động 15% mệnh giá.Quản lý ngân sách lương.
    Tăng/giảm hệ số phát thải carbon footprint của điện năng.Thường cuối năm cho NLĐ (số tháng lương).
    Tỷ lệ sợi recycle.

    Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của STK đến năm 2024

    Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của STK



    Tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của STK đến năm 2024, xét theo mức độ “Đang đi đúng hướng hoặc đã đạt được mục tiêu”, cho thấy dấu hiệu suy giảm so với năm trước. Cụ thể, tỷ lệ hoàn thành của ba tiêu chí Môi trường, Kinh tế, và Xã hội lần lượt giảm từ 77.78%, 80%, và 58.33%

    trong năm 2023 xuống còn 70.83%, 70%, và 50% vào năm 2024. Đặc biệt, tiến độ thực hiện mục tiêu về Kinh tế có sự sụt giám đáng kể, chủ yếu do kết quả kinh doanh không đạt kỳ vọng, khiến Công ty không thể hoàn thành kế hoạch đề ra. Điều này phản ánh những thách thức mà STK phải đối mặt trong việc duy trì lộ trình phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế biến động.

    11.3. Trách nhiệm đảm bảo thực hiện các chính sách về môi trường

    Dưới sự chỉ đạo và định hướng của HĐQT, Ban điều hành đề ra phê duyệt các chính sách và cơ chế kiểm soát việc tuân thủ bảo vệ môi trường.

    Quản lý cấp trung (giám đốc/trường bộ phận) các phòng ban liên quan có trách nhiệm đảm bảo không vi phạm về môi trường như chất thải, nước thải, phát thải; đảm bảo sản phẩm không chứa hóa chất độc hại; thực thi các sáng kiến bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

    Thông tin người chịu trách nhiệm các chính sách, vấn đề liên quan đến môi trường


    TênNguyễn Thị Bảo Nhật
    Chức vụNhân viên HSE
    EmailNhatnguyen@century.vn

    11.4. Báo cáo tác động đến môi trường

    Chính sách bảo vệ môi trường


    Vấn đềBiện pháp quản lý chungBiện pháp quản lý cụ thểKết quả đo lườngHậu quả có thể tác động môi trường ()
    Nồng độ bụiThành lập chỉ tiêu – định mức cho từng đơn vị liên quan; có trách nhiệm báo cáo hàng tuần, tháng, quý, bánQuy trình đo kiểm chất lượng không khí định kỳ.Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa silic.Thấp
    Tiếng ồnQuy trình đo kiểm chất lượng không khí định kỳ, trang bị nút chốngKhông xảy ra bệnh nghề nghiệp do tiếng ồn gây ra.Trung bình


    niên và năm cho Tổng giám đốc điều hành (người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc thực hiện các chính sách về môi trường).ồn, đóng kín cửa ra vào nhà máy; khám sức khoẻ cho người lao động.Tiếng ồn vẫn có do đặc thù ngành nghề.
    Phát thải khí nhà kínhTiết giảm sử dụng dầu DO, có biện pháp tiết kiệm lượng điện tiêu thụ, sử dụng điện mặt trờiĐo lường lượng carbon footprint gián tiếp.Cao
    Nước thải & Chất thảiKiểm tra hàng ngày hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; phân loại và thu gom chất thải theo quy định; áp dụng biện pháp tiết kiệm nước sạch.Không xảy ra vi phạm.Trung bình
            1. 11.4.1. Vật liệu sử dụng


    Phân loại vật liệuChủng loại Nguyên vật liệuNguyễn gốc
    Vật liệu không thể tái tạoHạt nhựaHàn Quốc, Đài Loan, Nhật...
    DầuĐài Loan, Nhật, Đức
    Polyester Chip tái chếTrung Quốc, Malaysia, Đài Loan
    Vật liệu có thể tái tạoỒng giấyViệt Nam, Đài Loan
    PalletViệt Nam
    Thùng CartonViệt Nam

    Tỷ lệ phần trăm của vật liệu được tái chế từ quá trình sản xuất trực tiếp


    = Khối lượng hạt nhựa được tái chế từ sợi thứ cấp (kg)Tổng khối lượng hạt nhựa đầu vào sử dụng (kg) 100 = 4.9\%


    201920202021202220232024
    1.6%2.55%6.85%5.66%6.5%4.9%

    Công ty tiếp tục tái chế sợi thứ cấp thành hạt nhựa đậu vào trong quá tình sản xuất trong các năm qua. Nhờ vào hệ thống tái chế này, Công ty đã tiết giảm lượng hạt nhựa mua vào tương đương 4.9% lượng sử dụng năm 2024, góp phần làm giảm khí thải CO2 và chất thải nhựa ra môi trường.

    Tỷ lệ phần trăm của vật liệu được tái chế (gián tiếp) được sử dụng


    = Khối lượng hạt nhựa được tái chế từ chai nhựa qua sử dụng (kg)Tổng khối lượng hạt nhựa đầu vào sử dụng (kg) 100 = 51.4\%


    201920202021202220232024
    33%35%42.7%41%44.3%38.8%

    Thông qua việc sản xuất sợi tái chế, Công ty đã thay thế hạt nhựa nguyên sinh thành hạt nhựa tái chế từ chai nhựa đã qua sử dụng, góp phần giảm ô nhiễm đến môi trường đất và nước. Năm 2024, Công ty đã sử dụng 38.8% hạt nhựa tái chế trên tổng lượng tiêu thụ.

    Ngoài hiệu quả sử dụng nguồn nguyên vật liệu chính, Công ty đã ký kết với các đối tác uy tín, chất lượng để cung cấp ống giấy sản xuất, với chất lượng ống giấy tốt thì bình quân hiện nay ống giấy POY sau khi sử dụng có thể tái sử dụng lại 3 lần, góp phần giảm thiểu sự tác động tới môi trường thông qua việc giảm số lượng ống giấy sử dụng trong sản xuất.

    Trong năm 2024, số lượng ống giấy POY sử dụng là 792,815 ống và trung bình 1 ống giấy POY có thể tái sử dụng lại 3 lần; do đó, tỷ lệ tái sử dụng nguyên vật liệu (ống giấy) năm 2024 là:

    \[alignedTyltai=ssung=Sool uoqngvaqtlqeuuttai=stduqqngtroonnmmaonloohoohoohooonogooonogooo


    201920202021202220232024
    23%21%22%20%16%28%


    Sáng kiến bảo vệ môi trường từ nguyên vật liệuKết quả đạt được
    Gia tăng sản lượng hạt nhựa tái chế đã góp phần giảm lượng hạt nhựa nguyên sinh sử dụng, đồng thời giảm thiểu rác thải (chai nhựa qua sử dụng) cho Trái Đất.Số chai nhựa đã qua sử dụng đã gián tiếp tái chế là 5.01 tỷ chai tính đến hết năm 2024.
    Tái chế sợi phế thải thành hạt nhựa được tái sử dụng trong quá trình sản xuất.Tỷ lệ tái chế sợi phế là 74.5% năm 2024.
    Thu hồi và tái sử dụng ống giấy POY.Số lần tái sử dụng ống giấy: 3 lần, nâng tỷ lệ tái sử dụng ống giấy (bao gồm POY, DTY và FDY) là 28%.

    Theo bộ phận sản xuất POY, vì POY là bán thành phẩm để sản xuất tiếp sợi DTY và để không chế lỗi cho DTY bước số lần tái sử dụng ống giấy phải giảm xuống và sẽ giảm về mức 3.0 năm 2024. Vì việc sử dụng ống giấy nhiều lần có thể gây móp hoặc bằng ống giấy và không đạt tiêu chuẩn cho bộ phận DTY. Việc giảm tỷ lệ sử dụng ống giấy xuống 3 lần để đảm bảo quá trình quản sợi ống bị lỗi lỗ không ảnh hưởng đến khâu sau khi gia công DTY. Năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục duy trì việc tái sử dụng ống giấy tối đa 3 lần, theo khuyến nghị của các chuyên gia STK, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất đồng thời đảm bảo quy trình vận hành ổn định.

            1. 11.4.2. Nhiên liệu tiêu thụ

    Tiêu thụ năng lượng trong tổ chức

    Do đặc thù ngành nghề, máy móc vận hành hầu như liên tục 24/7 (ngoại trừ thời gian bảo trì) để đảm bảo hiệu quả sản xuất. Vì vậy, Công ty luôn chú trọng việc tiết kiệm lượng điện tiêu thụ để giảm phát thải nhà kính ra môi trường.

    Dầu DO được sử dụng cho 2 nguồn chính là chạy máy phát điện khi mất điện và một lượng nhỏ là để nạp cho máy bom PCCC.

    Công ty chỉ sử dụng nguồn nhiều liệu điện năng và dầu DO trong các hoạt động sản xuất của mình. Trong đó:

    (1) Nguồn năng lượng không tái tạo: dầu DO và điện EVN khối lượng dầu do sử dụng trong năm 2024: 10.5 tấn, tương đương 13,150 lít, dầu DO được sử dụng cho 2 nguồn chính là chạy máy phát điện khi mất điện và một lượng nhỏ là để nạp cho máy bơm PCCC. Lượng điện EVN sử dụng trong năm 2024 là 77.5 triệu Kwh.

    (2) Nguồn năng lượng tái tạo: điện mặt trời. Lượng điện mặt trời đã sử dụng trong năm 2024 là 6.3 triệu Kwh.

    Khói lượng điện tiêu thụ trong năm 2024

    Lượng điện sử dụng (MWh)

    LUỢNG ĐIỆN SỬ DỰNG (Mwh)



    Lượng dầu sử dụng qua các năm (Lít)

    Lượng dầu do sử dụng qua các năm (lít)




    Nguồn năng lượngNăm 2024Hệ số quy đổi ra MJMj
    Tổng diện tiêu thụ(Solar + EVN) (Kwh)83,823,562.073.6301,764,823
    Dầu DO (Lít)13,15036,845484,512


    Tổng lượng năng lượng tiêu thụ302,249,335

    Tổng lượng năng lượng tiêu thụ trong tổ chức = nhiên liệu không tái tạo đã tiêu thụ + nhiên liệu tái tạo đã tiêu thụ = 302.2 tỷ Kjun.

    Co cấu tiêu thụ năng lượng của STK trong năm 2024 (đơn vị mj)



    ■ Total electricity consumption (Solar and EVN-Kwh)

    ■ Diesel oil (DO-LITERS)


    Chú thích:

    https://convertlive.com/vi/u/chuy%E1%BB%83n%C4%91%E1%BB%95i/kilowattgi%E1%BB%9D/%C4%91%E1%BB%83/megajoules#83815848 (quy đổi 1Kwh sang Mj)

    https://veia.com.vn/he-so-chuyen-doi-don-vi-nang-luong-mj-cua-mot-so-nhien-lieu-pho-bien (hệ số quy đổi 1 lít dầu DO sang MJ)

    https://convertlive.com/vi/u/chuy%E1%BB%83n-

    %C4%91%E1%BB%95i/megajoules/%C4%91%E1%BB%83/kilojoules (Quy đổi Mj sang Kj)

    Cuòng độ sử dụng năng lượng

    • Công ty có 3 loại sợi sản phẩm chính: sợi POY, sợi DTY và sợi FDY.
    • Công ty xây dựng hệ thống giám sát và đo đạt mức tiêu thụ năng lượng (kwh) trên từng đơn vị sản phẩm (kg).

    Trong đó, điện tiêu hao cho từng đơn vị sản phẩm:

    Điện tiêu hao trên kg sợi (kwh/kg sợi)



    Lưu ý: Sản lượng đã quy đổi theo denier chuẩn của từng loại sợi DTY, FDY và POY


    • Tổng lượng điện năng tiêu thụ năm 2024 giám 21% so với 2023, chủ yếu do Công ty thu hẹp hoạt động sản xuất tại nhà máy Củ Chi từ Q2.2024 đến hết Q3.2024, dẫn đến lượng điện sử dụng thấp hơn so với năm trước. Bên cạnh đó, công suất thực tế của nhà máy TB và nhà máy CC không đạt mức tối đa, khiến nhiều máy móc không vận hành hết công suất, góp phần làm giảm tổng điện năng tiêu thụ trong năm. Mặc dù vậy lượng điện năng tiêu thụ trên 1kg sợi của DTY, POY và FDY lần lượt tăng 7.5%, 3.7% và 22.4% so với cùng kỳ chủ yếu do việc thu hẹp hoạt động sản xuất dẫn đến sản lượng sản xuất trong năm 2024 giám 22% so với cùng kì năm 2023 trong khi các hệ thống phụ trợ như khí nén, điều không vẫn hoạt động 100% công suất. Bên cạnh đó, Công ty chưa đạt được hiệu quả sản xuất theo KPIs chất lượng đặt ra cùng với việc sản xuất các loại sợi có quy cách đặc biệt, dẫn đến lượng điện tiêu hảo sản xuất nhiều hơn.

    Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo - năng lượng mặt trời

    Dự án năng lượng mặt trời áp mái tại nhà máy Cũ Chi và Trăng Bàng với công suất 7.4 Mwp. Công ty đã hợp tác với một đối tác để triển khai lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cho cả 2 nhà máy Cũ Chi và Trăng Bàng từ năm 2020. Trong thời gian tới, Công ty sẽ có kế hoạch nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo thông qua việc ký kết với đối tác chiến lược triển khai các dự án điện mặt trời áp mái ở nhà máy Unitex và các dự án DDPA ở nhà máy Trăng Bàng và Unitex.



    EVN-electricity consumption

    Solar electricity consumption

    Ghi chú: Từ vòng trong ra ngoài tương ứng với năm 2021-2024

    Lượng điện tiết kệm từ các sáng kiến

    Công ty duy trì thực hiện các sáng kiến tiết kiệm điện từ năm 2018 như lắp inverter cho motor dầu thái máy DTY, cho bom phun sương, cho bom máy lạnh, khác phục rồ ri khí nén, canh chính cánh quạt AC 1,2,3 nhà máy Tràng Bàng... Lũy kế đến năm 2024 nhờ các sáng kiến này Công ty đã tiết kiệm được hơn 4.3 triệu Kwh, tương đương với lượng cắt giảm 1.87 ngàn tấn CO2 tính theo hệ số phát thải của Schneider và 2.92 ngàn tấn CO2 tính theo hệ số phát thải của Cục BĐKH.

    Lượng điện tiết kiệm được nhờ các sáng kiến (Kwh)



    Carbon footprint cắt giảm nhờ các sáng kiến (tần)



    CO2 emission cut (tons)-Solar-Department of Climate Change

    Ghi chú:

    Hệ số phát thải tính theo trung tâm dữ liệu về Carbon Floorprint của Schneider Electric: 0.432 tấn CO2/Mwh.

    Hệ số phát thải tính theo Cục Biến Đổi Khí Hậu Việt Nam (Department of Climate Change-DCC): 0.6766 tấn CO2/Mwh.

    Giải pháp tiết kiệm điện năm 2025

    Trong năm 2025, Công ty dự kiến sẽ thực hiện các biện pháp sau để tiết kiệm chi phí điện:


    STTGiải phápHiệu quả
    1○ Lắp inverter 1 quạt hút AC 1.• Dự kiến tiết kiệm 32,832 kw/năm, tương đương 61.3 triệu VND/năm.
    2• Lắp inverter 2 quạt hút AC 5.• Lắp inverter 2 quạt thổi AC 5.• Dự kiến tiết kiệm 183,168 kw/năm, tương đương 342 triệu VND/năm• Dự kiến tiết kiệm 81,216 kw/năm, tương đương 151.5 triệu VND/năm.
    3• Lắp đèn năng lượng mặt trời out side (đã thực hiện trong năm 2024, tiếp tục duy trì trong năm 2025• Dự kiến tiết kiệm 19,008 kw/năm, tương đương 32.8 triệu VND/năm
            1. 11.4.3. Nước tiêu thụ

    Tại STK, nước từ hệ thống điều hòa trung tâm sẽ được thu hồi về hồ chứa nước lạnh để tái sử dụng cho hệ thống chiller. Nhờ hệ thống này, mỗi năm STK tiết kiệm được 2,815 m³ nước.

    Nguồn nước được sử dụng tại Công ty được cung cấp và đảm bảo chất lượng bởi Ban Quản Lý Khu Công Nghiệp (KCN).

    Trong năm 2024, mức tiêu hao nước sử dụng giảm 4.7% so với năm 2023, mức giảm tiêu hao nước sử dụng nhỏ hơn nhiều so với mức giảm sản lượng (sản lượng sản xuất giảm 22.2% trong năm 2024) nên mức tiêu hao nước trên 1kg sợi của năm 2024 tăng nhẹ 3.4% so với năm 2023 (0.032 m³/kg sợi-2023 và 0.034 m³/kg sợi-2024. Bên cạnh đó, Công ty cũng nỗ lực liên tục thực hiện và cải tiến các kế hoạch tiết kiệm nước sử dụng trong hoạt động sản xuất như duy trì tái sử dụng nước ngừng tự tại các tháp giải nhiệt độ AC của nhà máy Cũ Chi và Tràng Bàng, giúp Công ty tiết kiệm chi phí hơn 21.65 triệu đồng trong năm 2024.



    Các biên pháp tái sử dụng và tiết kiệm nước dự kiến năm 2025


    STTGiải phápHiệu quả


    1• Duy trì thu hồi nước xả máy nén 3,4 TB3. • Duy trì nước ngưng tụ AC 4,5. Thu hồi nước ngưng tụ tử AC6 Củ Chi về hồ gom để tái sử dụng. TB1,2,3.• Thực hiện tiết kiệm 3m3/ ngày đêm tương đương tiết kiệm 7,560,000 VND/năm. • Thực hiện tiết kiệm 2m3/ngày đêm tương đương tiết kiệm 6,534,000 VND/năm.
    2• Hàng ca duy trì theo dõi số liệu đồng hồ nước khi vượt kiểm tra xử lý nhanh chóng• Tiết kiệm nước

    Tỷ lệ phần trăm của nước tuần hoàn và tái sử dụng


    201920202021202220232024
    1.2%1.2%2.3%2.7%3.1%2.4%
            1. 11.4.4. Phát thải

    Trên thực tế, Công ty không phát sinh khí thải từ lò hơi hay than đá, do hoàn toàn không sử dụng hai loại năng lượng này trong quá trình sản xuất.

    Định kỳ 3 tháng/lần, Công ty thực hiện đo kiểm khí thải tại khu vực ngoài trời và các khu vực sản xuất để có biện pháp khác phục ngay khi có ô nhiễm về khí thải.

    Ngoài ra, còn thực hiện báo cáo giám sát môi trường cho cơ quan chức năng về khí thải 6 tháng/lần theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Một số biện pháp Công ty đã và đang tiếp tục thực hiện để giảm thiểu ô nhiễm về khí thải:

    Kiểm soát các loại xe hoạt động trong Công ty như xe container, xe tải, xe nâng, xe con của Công ty trong việc phát thải khói bụi. Có biện pháp cho ngừng hoạt động các loại xe trên nếu gây ra phát thải nhiều.

    Tiết giảm sử dụng xăng, dầu DO bằng cách sử dụng các loại xe điện.

    Bảo trì thường xuyên đối với những xe cộ, máy móc, thiệt bị sử dụng xăng, dầu DO để giảm thiểu ô nhiễm về khí thải.

    Giảm phát thải khí nhà kính trong toàn bộ chuỗi giá trị của Công ty

    SCOPE 1 TRỰC TIẾP

    Khí thải nhà kính từ các nguồn được sở hữu hoặc được kiểm soát bơi Công ty

    • Công ty không sở hữu lò hoi và không sử dụng than đá để tạo hoi hay phát thải khí nhà kính. Trong hoạt động sản xuất, công ty chi tiêu thụ một lượng nhỏ dầu DO để vận hành máy phát điện dự phòng khi mất điện, cung cấp năng lượng cho máy bơm PCCC, cùng với gas HFC-134A cho hệ thống điều hòa không khí.


    SCOPE 2 GIÁN TIẾP

    Khí thái nhà kính phát

    sinh từ điện do Công ty

    mua

    • Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi Ployester Filament từ hạt nhựa PET, nhà máy của Công ty chỉ sử dụng năng lượng điện là nguồn năng lượng chính để vận hành máy sản xuất.


    SCOPE 3 GIÁN TIẾP

    Phát thái khí nhà kính

    từ các nguồn không do

    Công ty sở hữu hoặc

    kiểm soát trực tiếp

    nhưng có liên quan đến

    hoạt động của Công ty

    • Công ty đã gia tăng tỷ trọng trong việc sử dụng hạt nhựa tái chế trong các năm vừa qua.


    Trong năm 2024, STK đã phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Và Phát triển về Tiết kiệm Năng lượng (ENERTEAM) thực hiện kiểm toán năng lượng. Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng tại hai nhà máy Trảng Bàng và Củ Chi, xác định các khu vực có tiềm năng tiết kiệm và đề xuất giải pháp tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng. Thông qua quá trình này, STK có thể giảm chi phí vận hành, cải thiện hiệu suất sản xuất và góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Đồng thời, kiểm toán năng lượng giúp Công ty tuân thủ các quy định về sử dụng năng lượng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các khách hàng và đối tác quốc tế. Đây cũng là bước quan trọng trong chiến lược giảm phát thải carbon và hướng tới sản xuất xanh.

    Cuối năm 2024, STK tiếp tục hợp tác với ENERTEAM, chi định đơn vị này làm đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho hai nhà máy Trảng Bàng và Củ Chi. Kết quả kiểm kê sẽ được tổng hợp vào báo cáo và nộp cho cơ quan chức năng trước ngày 31/03/2025, đảm bảo tuân thủ quy định của Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Đây là bước quan trọng trong cam kết của STK đối với trách nhiệm môi trường và chiến lược phát triển bền vững.

    Thông qua việc khảo sát thực tế hiện trường và các số liệu mà Công ty cung cấp theo yêu cầu của ENERTEAM.

    Lượng phát thải KNK của nhà máy Trắng Bàng năm 2024 như sau:


    Hoạt động phát thảiTổng phát thải (tần CO_2tđ )Tỷ lệLượng phát thải khí thành phần (tần)
    CO_2 CH_4 N_2O HFCsPFCs SF_6 NF_3
    1Phạm vi 1: Phát thải KNK trực tiếp1630.4%21200---
    1.1Phát thải từ nguồn đốt cố định200.0%2000----
    1.2Môi chất lạnh830.2%---0---
    1.3Bình CO_2 10.0%1------
    1.4Xử lý nước thải sinh hoạt590.1%-20----
    2Phạm vi 2: Phát thải KNK gián tiếp44,26399.6%44,263------
    2.1Điện mua44,26399.6%44,263------
    Tổng44,426100.0%44,284200---

    Nguồn: Báo cáo kiểm kê KNK năm 2024 cho nhà máy Trảng Bàng của ENERTEAM

    Cơ cấu phạm vi 1 (Scope 1) và phạm vi 2 (Scope 2) của nhà máy Trảng Bàng năm 2024



    Scope 1 Emissions Scope 2 Emissions

    Lượng phát thải KNK của nhà máy Cũ Chi năm 2024 như sau:


    Hoạt động phát thảiTổng phát thải (tần CO_2tđ )Tỷ lệLượng phát thải khí thành phần (tần)
    CO_2 CH_4 N_2O HFCsPFCs SF_6 NF_3
    3Phạm vi 1: Phát thải KNK trực tiếp812.3%1100---
    3.1Phát thải từ nguồn đốt cố định---------
    3.2Phát thải từ nguồn đốt di động---------
    3.3Môi chất lạnh471.3%---0---
    3.4Môi chất khác---------
    3.5Bình chữa cháy10.0%1------
    3.6Xử lý nước thải sinh hoạt330.9%-10----
    3.7Xử lý nước thải công nghiệp---------
    4Phạm vi 2: Phát thải KNK gián tiếp3,48497.7%3,484------
    4.1Điện mua3,48497.7%3,484------
    Tổng3,565100%3,485100---

    Nguồn: Báo cáo kiểm kê KNK năm 2024 cho nhà máy Củ Chi của ENERTEAM Cơ cấu phạm vi 1 (Scope 1) và phạm vi 2 (Scope 2) của nhà máy Củ Chi năm 2024



    Scope 1 Emissions

    Scope 2 Emissions

    Có thể thấy Phạm vi 2 (Điện năng tiêu thụ) đang chiếm tỷ trọng cao lên đến hơn 99.6% cơ cấu phát thải KNK của nhà máy Trảng Bàng và 97.7% cơ cấu phát thải KNK Củ Chi.

    Dựa trên cách tính lượng phát thải khí nhà kính của ENERTEAM cho nhà máy Trảng Bàng năm 2023, 2024. STK đã tính lượng phát thải KNK của nhà máy Củ Chi và Trảng Bàng cho bốn năm từ 2020 đến 2022.

    Lượng phát thải phạm vi 1 và phạm vi 2 nhà máy Cũ Chi.


    Phát thải nhà máy Cũ ChiĐơn vị: (Tần CO2 tđ)
    STTHoạt động phát thải20202021202220232024
    1Phạm vi 1: Phát thải KNK trực tiếp148.3342.4338.03120.0681
    1.1Phát thải nguôn đốt cố định (dầu DO)1.610.000.001.61-
    1.2Phát thải từ hệ thống XLNT42.4042.1637.7634.9533
    1.3Phát thải từ hệ thống lạnh104.040083.23247
    1.4Phát thải từ bình chữa cháy0.270.270.270.271
    2Phạm vi 2: Phát thải KNK gián tiếp16,100.9814,712.5519,685.7514,712.553,484
    2.1Lượng phát thải sinh ra từ điện mua16,100.9814,712.5519,685.7514,712.553,484
    Tổng lượng phát thải phạm vi 1 và phạm vi 216,249.3114,754.9819,723.7814,832.623,565

    Lượng phát thải theo phạm vi 1 và phạm vi 2 nhà máy Cũ Chi



    ■ Scope 1 Emissions ■ Scope 2 Emissions ■ Scope 1 & Scope 2

    Lưu ý: Phương pháp tính toán căn cứ theo các công thức và phương pháp thu thập dữ liệu của ENERTEAM

    Lượng phát thải phạm vi 1 và phạm vi 2 nhà máy Trảng Bàng.


    Phát thải nhà máy Trảng BàngĐơn vị: (Tần CO2 tđ)
    STTHoạt động phát thải20202021202220232024
    1Phạm vi 1: Phát thải KNK trực tiếp339.93183.62244.95139.24163
    1.1Phát thải nguồn đốt cố định14.027.527.5213.4320
    1.2Phát thải từ hệ thống XLNT75.2871.1270.0262.4559
    1.3Phát thải từ hệ thống lạnh249.70104.04166.4662.4283
    1.4Phát thải từ binh chữa cháy0.940.940.940.941
    2Phạm vi 2: Phát thải KNK gián tiếp65,749.3560,850.8363,822.1852,765.4044,263
    2.1Lượng phát thải sinh ra từ điện mua65,749.3560,850.8363,822.1852,765.4044,263
    Tổng lượng phát thải phạm vi 1 và phạm vi 266,089.2861,034.4564,067.1252,904.6344,426



    Lưu ý: Phương pháp tính toán căn cứ theo các công thức và phương pháp thu thập dữ liệu của ENERTEAM

    Trong năm 2024, lượng phát thải phạm vi 2 giảm đáng kể, đặc biệt là nhà máy Củ Chi giảm từ hơn 14,832 tấn CO2e trong năm 2023 xuống còn 3,565 tấn CO2e. Nguyên nhân chính là việc Công ty thu hẹp hoạt động sản xuất tại nhà máy Củ Chi từ Q2.2024 đến hết Q3.2024, đẫn đến lượng điện sử dụng thấp hơn so với năm trước. Cụ thể điện tiêu thụ ở nhà máy Củ Chi giảm mạnh xuống còn 5,669,345 Kwh trong năm 2024 từ mức 21,757,726 Kwh trong năm 2023. Điện năng tiêu thụ giảm là nguyên nhân làm phát thải phạm vi 2 của nhà máy Củ Chi giảm mạnh.

    Tương tự, công suất thực tế của nhà máy Trảng Bàng không đạt mức tối đa, khiến nhiều máy móc không vận hành hết công suất, góp phần làm giảm tổng điện năng tiêu thụ trong năm. Làm phát thải giảm từ hơn 52,904 tấn CO2e trong năm 2023 xuống còn 44,426 tấn CO2e trong năm 2024.



    Hệ số phát thải CO₂ (Schneider Electric)


    Lượng tiêu thụ 2024Hệ số phát thải CO_2 (Schneider ^8 Electric)Phát thải 2020Phát thải 2021Phát thải 2022Phát thải 2023Phát thải 2024Tăng/ giảm % 2024/2023
    Điện năng- Điện EVN77,509 MWh/year0.432 (t CO_2e /MWh)52,260 (t CO_2e /year)54,904 (t CO_2e /year)53,266 (t CO_2e /year)42,853 (t CO_2e /year)33,484 (t CO_2e /year)-22%

    Hệ số phát thải CO₂ (Cục BĐKH)


    Lưỡng tiêu thụ 2024Hệ số phát thải CO_2 (Cục BDKH)Phát thải 2020Phát thải 2021Phát thải 2022Phát thải 2023Phát thải 2024Tăng/giảm % 2024/2023
    Điện năng- Điện EVN77,509 MWh/year0.6766 ( tCO_2e/MWh )81,851 ( tCO_2e/year )85,991 ( tCO_2e/year )83,425 ( tCO_2e/year )67,116 ( tCO_2e/year )52,442 ( tCO_2e/year )-22%

    Sáng kiến giảm phát thải khí nhà kính carbon footprint

    1. Thông qua sử dụng nguồn năng lượng tái tạo- năng lượng mặt trời:

    Công ty đã hợp tác với một đối tác để triển khai lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cho cả 2 nhà máy Cũ Chi và Trảng Bàng từ năm 2020 và bắt đầu đi vào hoạt động trong năm 2021. Dự án năng lượng mặt trời áp mái tại nhà máy Cũ Chi và Trảng Bàng với công suất thực tế 7.4

    Mwp giúp Công ty cắt giảm được 33,716 tấn CO2 tính đến năm 2024. Bên cạnh đó, Công ty đã kí hợp đồng với đôi tác để mua thêm năng lượng tái tạo với tổng công suất 75Mwp trong các năm sắp tới.


    Từ đầu dự án đến cuối năm 2024
    Lượng CO2 (tấn) giảm được nhờ hệ thống Solar33,716
    Điện năng sản sinh ra từ hệ thống Solar (Mwh)25,186
    Từ năm 2025 đến hết vòng đời dự án
    Lượng CO2 (tấn) giảm được nhờ hệ thống Solar (Trảng Bàng và Củ Chi)502,440
    Điện năng sản sinh ra từ hệ thống Solar (Mwh)375,319
    2025-2026-Nâng tổng công suất hệ thống Solar lên 75Mwp
    Lượng CO2 (tấn) giảm được nhờ hệ thống Solar hết vòng đời dự án.3,686,760
    Điện năng sản sinh ra từ hệ thống Solar (Mwh)2,753,985

    Lưu ý: Hệ số phát thải của Indefol/Aurora là 1.3387 ton CO2e/Mwh

    1. Thông qua mục tiêu nâng tỷ trọng Sợi tái chế trong tổng doanh thu đến 2026-2027

    Công ty định hướng nâng tỷ lệ sử dụng và tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi trường “sợi Recycle” trong tổng doanh thu từ 44.5% năm 2024 lên 60%-70% vào năm 2026-2027 trên các nhà máy Củ Chi, Trảng Bàng và Unitex.


    20242026-2027
    Tý lệ sợi Recycle trong tổng doanh thu44.5%60%-70%
    Lượng CO2 (triệu tấn) giảm được do sử dụng vật liệu tái chế - PET chip Recycle từ chai nhựa.21.04 ngàn tấnKhoảng 123.05 ngàn tấn

    Lưu ý: Hệ số phát thải của hạt nhựa tái chế và hạt nhựa nguyên sinh lần lượt là 0.5 tấn CO2e/tấn chip và 2.36 tấn CO2e/tấn chip từ các nhà cung cấp hạt nhựa của STK.

    Cuối năm 2024, STK tiếp tục hợp tác với ENERTEAM, chỉ định đơn vị này làm đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho hai nhà máy Trăng Bàng và Củ Chi. Kết quả kiểm kê sẽ được tổng hợp vào báo cáo và nộp cho cơ quan chức năng trước ngày 31/03/2025, đảm bảo tuân thủ quy định của Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Đây là bước quan trọng trong cam kết của STK đối với trách nhiệm môi trường và chiến lược phát triển bền vững. Trong quá trình khảo sát, ENERTEAM nhận thấy công ty đã thực hiện nhiều giải pháp TKNL và một số tập quán tốt đã được công ty thực hiện như: sử dụng đèn LED hiệu quả năng lượng, sử dụng máy nên khi máy nén lạnh có hiệu suất cao, sử dụng điện năng lượng mặt trời, sử dụng biến tần cho động cơ, bơm quạt, sử dụng xe nâng điện, máy móc thiết bị sản xuất tự động hóa cao... Bên cạnh đó, ENERTEAM đã đưa ra các đề xuất nhận dạng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên và năng lượng nhằm giảm phát thải KNK

            1. 11.4.5. Nước thải và Chất thải

    Nước thải

    Sợi Thế Kỷ xác định nguồn nước thải của Công ty xuất phát từ 2 nguồn: nước thải sinh hoạt từ nhân viên và nước thải sản xuất (nước thải từ phòng nhuộm, kiểm phạm).

    Đối với việc quản lý nguồn nước thải, Công ty đưa ra những phương pháp sau:

    Xử lý nguồn nước thải theo qui định của pháp luật hiện hành.

    • Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải riêng biệt và được phép đấu nổi đầu ra với hệ thống thoát nước mưa, nước thải của KCN.
    • Thường xuyên quan trắc các thông số chất lượng nước thải, đảm bảo xử lý chi tiêu chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn GRS.

    Thực hiện báo cáo giám sát môi trường cho cơ quan chức năng về nước thải 6 tháng/lần theo quy định của pháp luật hiện hành.

    • Đo lương nước thải ra hàng ngày, có ghi chép lưu hồ sơ báo cáo đầy đủ.

    Thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Lượng nước thải của Công ty chủ yếu phát sinh từ hai nguồn chính: nước thải sinh hoạt từ nhân viên và nước thải sản xuất. Năm 2024, tổng lượng nước thải tăng lên 37,347 m³, cao hơn 31.6% so với mức 28,380 m³ của năm 2023, chủ yếu do quá trình vận hành thử nghiệm nhà máy Unitex. Riêng Unitex đã tiêu thụ 29,031 m³ nước, trong đó phát sinh 15,466 m³ nước thải. Giai đoạn thử nghiệm đòi hỏi các thiết bị sản xuất phải chạy thử nhiều lần để hiệu chỉnh thông số kỹ thuật, đảm bảo vận hành ổn định, dẫn đến mức tiêu thụ nước cao hơn so với khi nhà máy đi vào hoạt động chính thức.

    Băng thống kê lượng nước thải:


    Dvt2018201920202021202220232024
    Lương nước thải hàng năm m^3 26,93226,61734,26928,63333,09228,38037,347

    Chất thải

    Công ty nhận diện 2 nguồn chất thải là chất thải nguy hại và chất thải thông thường. Công ty đã và đang áp dụng các biện pháp để xử lý các nguồn chất thải:

    Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại:

    1. Thu gom về kho chứa theo đúng quy trình phân loại và quản lý rác thải;
    1. Chuyến cho các đơn vị chức năng đế thu gom, vận chuyển và xử lý.

    Đối với chất thải nguy hại:

    1. Cảnh báo và dán nhăn chất thải nguy hại;
    1. Thiết lập nơi tập trung chất thải nguy hại riêng biệt;
    1. Chuyển cho các đơn vị chức năng đế thu gom, vận chuyển và xử lý
    • Tại Công ty, các loại rác thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của Công ty đều được phân loại và giám sát một cách chặt chẽ theo quy trình phân loại thác thải ban hành của tiêu chuẩn GRS 4.0 – waste management.


    Tên chất thảiMã CTNHSố lượng (kg)Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH
    TRẢNG BÀNG:
    Dầu nhiên liệu17060115,226Cty CP Môi Trường Xanh VN
    Dầu Diesel thải1706012,297
    Chất hấp thụ vật liệu lọc1802011,170
    Bao bì cứng thải bằng nhựa18010324,995
    Màng khỏ0701090
    Bùn thải1802019,950


    Bóng dèn thái1601060
    Hộp mực in thải0802040
    Tổng số lượng53,638
    Tên chất thảiMã CTNHSố lượng (kg)Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH
    CỦ CHI:
    Bao bi cứng thải bằng nhựa180103810Cty CP Môi Trường Xanh VN
    Tổng số lượng810
    • Công ty ký kết hợp đồng với các đơn vị xử lý chất thải, trong đó:

    Thu gom, vận Thu gom chuyển và xử lý chất thải nguy hại - đơn vị đảm trách Cty CP Môi Trường Xanh VN.

    Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, rắn công nghiệp – đơn vị đảm trách: Công ty TNHH MTV Nguyễn Ngọc Hạnh, Công ty TNHH Môi Trường Xanh Vĩnh Long Việt Nam và Công ty Cổ phần Xử lí Môi trường Tây Ninh.

    • Công ty định kỳ lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại đến Sở Tài Nguyên Môi Trường TP, HCM và Tây Ninh.
    • Công ty đăng ký sở chủ nguồn chất thải nguy hại với mã số - QLCTNH79,002938, T (cấp lần 3).
            1. 11.4.6. Tuân thủ về môi trường
    • Tham chiếu kết quả trong các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ hàng quý (4 lần/ năm) và báo cáo đo kiểm môi trường định kỳ, các chỉ số về môi trường văn năm trong giới hạn quy định.

    Trường hợp vi phạm pháp luật và các quy định về môi trường: 0.

    Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0.

    Xây ra vi phạm về ATVSLĐ, PCCC và Môi trường khi đoàn kiểm tra của Cơ quan nhà nước đến kiểm tra Công ty: 0 lần

    11.5. Thị trường vốn xanh

    Dự án sợi tái chếDự án sợi màuDự án tái chế sợi phếDự án năng lượng mặt trời
    STK đã triển khai việc sản xuất sợi tái chế (Recycled Yarn) từ năm 2016. Tỷ trọng sợi tái chế trên doanh thu tăng mạnh từ 16% năm 2018 lên 54% năm 2022. Trong năm 2023 và 2024, tỷ trọng doanh thu từ sợi tái chế trong tổng doanh thu giảm xuống còn 49.5% và 44.5%, chủ yếu do những khó khăn chung của ngành dệt may và áp lực cạnh tranh gay gắt về giá từ các nhà cung cấp khác. Tuy nhiên, côngCông ty tiếp tục phát triển thêm sợi dope dye vớii màu xám, đen và blue navy, phát triển mẫu chào cho khách hàng thị trường nội địa và xuất khẩu. Sản phẩm sợi màu (dope dyed) sẽ đáp ứng được như cầu sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường củaCông ty tiếp tục duy trì dây chuyển sản xuất 1,500 tấn hạt nhựa tái sinh/năm, góp phần gia tăng lợi nhuận và cải thiện đáng kể hiệu quả tiết kiệm trong sản xuất thông qua việc tái sinh sợiCông ty đã hợp tác với một đối tác để triển khai lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cho cá 2 nhà máy Củ Chỉ và Trăng Bàng từ năm 2020. Trong các năm tới Công ty dự định mở rộng quy mô thông qua các dự án DPPA Trảng Bàng,

    ty vẫn giữ vững cam kết phát triển bền vững, kiên định với mục tiêu nâng tỷ trọng này lên 60%-70% trong giai đoạn 2026-2027. Thông qua việc sản xuất sợi tái chế Công ty đã tái sử dụng 5.01 tỷ chai nhựa, góp phần bảo vệ đại dương khỏi rác thải chai nhựa vốn đang là một trong những vấn đề môi trường đang được báo động khẩn cấp trên toàn cầu.

    thị trường. Đây cũng là một xu hướng mà ngành thời trang trên thế giới (đặc biệt là các thương hiệu hàng đầu như Nike, Adidas, Puma, H&M, Inditex) đang hướng tới nhằm hạn chế phát thái hóa chất độc hại ra môi trường.

    phế trong sản xuất thành nguyên vật liệu đầu vào, từ đó nâng cao lợi nhuận, giảm chi phí sản xuất của Công ty và giảm phát thải ra môi trường.

    Unitex và rooftop

    Unitex. Với tổng

    công suất lên đến

    75Mwp (bao gồm

    công suất các dự án

    hiện hữa và công

    suất các dự án

    mói).

    12. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN HỢP NHÁT

    (Ghi chú: BCTC kiểm toán hợp nhất năm 2024 có sự sai lệch so với bản đã CBTT tại ngày 10/03/2025 do Công ty phát hiện có sai sót. Công ty sẽ thực hiện định chính ngay khi có công văn xác nhận sai sót của đơn vị Kiểm toán)

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    Báo cáo tài chính hợp nhất

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    MỤC LỤC

    Trang Thông tin chung 1 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 2 Báo cáo kiểm toán độc lập 3 - 4 Bảng cần đối kế toán hợp nhất 5 - 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 9 - 10 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 11 - 35

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THÔNG TIN CHUNG

    CÔNG TY

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0302018927 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 4 năm 2005, và các GCNĐKDN.

    Cổ phiếu của Công ty được chấp thuận niệm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch STK theo Quyết định số 410/QĐ-SGDHCM do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 9 năm 2015.

    Hoạt động chính của Công ty trong trong năm hiện hành là sản xuất sợi tổng hợp và đệt kim.

    Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Khu B1-1, Khu Công nghiệp Tây Bắc Cũ Chi, Huyện Cũ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Ngoài ra, Công ty có chi nhánh Trảng Bàng tại Đường số 8, Khu Công nghiệp Trảng Bàng, Thị xã Trảng Bàng, Tình Tây Ninh, và một văn phòng đại diện ở địa chỉ 102-104-106 Bàu Cát, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

    Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

    Bà Đặng Mỹ Linh

    Ông Đặng Triệu Hòa

    Ông Đặng Hướng Cường

    Bà Cao Thị Quế Anh

    Ông Võ Quang Long

    Ông Chen Che Jen

    Ông Nguyễn Quốc Hương

    Chủ tịch

    Phó Chủ tịch

    Thành viên

    Thành viên

    Thành viên độc lập

    Thành viên độc lập

    BAN KIỂM SOÁT

    Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

    Ông Nguyễn Tự Lực Trưởng ban

    Bà Hà Kiết Trân

    Thành viên

    Bà Đinh Ngọc Hoa

    Thành viên

    BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

    Ông Đặng Triệu Hòa

    Bà Nguyễn Phương Chi

    Ông Phan Như Bích

    Tổng Giám đốc

    Giám đốc Phát triển Chiến lược

    Giám đốc Tài chính

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo là ông Đặng Triệu Hòa.

    KIỆM TOÁN VIÊN

    Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ ("Công ty") trân trọng trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    TRÁCH NHỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:

    lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

    • thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
    • nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
    • lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.

    Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.

    Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

    CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

    Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:

    BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

    Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ ("Công ty") và công ty con (sau đây được gọi chung là "Nhóm Công ty") được lập ngày 7 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 35, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

    Ý kiến của Kiểm toán viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

    Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

    BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

    VND


    Mã sốTÀI SẢNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    100A. TÀI SẢN NGẤN HẠN997.061.057.4651.395.936.217.102
    110I. Tiền và các khoản tương đương tiền tư ^111 4105.602.398.852109.476.256.782
    1111. Tiền5.402.398.8525.989.452.153
    1122. Các khoản tương đương tiền tư ^120 100.200.000.000103.486.804.629
    120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn-54.050.637.373
    1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn-54.050.637.373
    130III. Các khoản phải thu ngắn hạn105.312.984.991450.138.868.654
    1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng92.738.753.95591.305.667.931
    1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn7.104.476.750354.529.855.008
    1353. Phải thu về cho vay ngắn hạn3.471.000.0003.471.000.000
    1364. Phải thu ngắn hạn khác1.998.754.286832.345.715
    140IV. Hàng tồn kho9616.099.132.887615.023.248.456
    1411. Hàng tồn kho622.696.170.006621.333.490.652
    1492. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(6.597.037.119)(6.310.242.196)
    150V. Tài sản ngắn hạn khác170.046.540.735167.247.205.837
    1511. Chi phí trả trước ngắn hạn4.129.693.4612.793.026.285
    1522. Thuế GTGT được khấu trừ165.766.676.433162.695.833.297
    1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước150.170.8411.758.346.255
    17

    BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

    VND


    Mã sốTẠI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    200B. TÀI SĂN DÀI HẠN2.814.182.774.4721.577.922.927.005
    220I. Tài sản cố định560.684.345.537642.368.814.999
    2211. Tài sản cố định hữu hình560.684.345.537642.368.814.999
    222Nguyên giá2.103.161.115.9982.092.008.447.857
    223Giá trị khẩu hao lũy kế(1.542.476.770.461)(1.449.639.632.858)
    2272. Tài sản cố định vô hình11--
    228Nguyên giá14.385.298.20514.385.298.205
    229Giá trị hao mòn lũy kế(14.385.298.205)(14.385.298.205)
    240II. Tài sản dở dang dài hạn2.111.112.394.294783.102.433.377
    2421. Chi phí xây dựng cơ bản
    dở dang122.111.112.394.294783.102.433.377
    250III. Đầu tư tài chính dài hạn13.800.000.00013.800.000.000
    2531. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác1313.800.000.00013.800.000.000
    260IV. Tài sản dài hạn khác128.586.034.641138.651.678.629
    2611. Chi phí trả trước dài hạn14125.692.890.034135.708.407.488
    2622. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại28.32.893.144.6072.943.271.141
    270TỔNG CỘNG TÀI SĂN3.811.243.831.9372.973.859.144.107

    BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

    VND


    Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    300C. NỢ PHẬI TRẢ2.103.888.828.1291.344.969.752.937
    310I. Nợ ngắn hạn1.311.165.536.034935.575.186.771
    3111. Phải trả người bán ngắn hạn15377.654.321.523237.754.934.541
    3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn1622.222.333.33939.224.518.554
    3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước176.894.246.5282.970.767.020
    3144. Phải trả người lao động20.388.912.09725.610.480.880
    3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn1810.426.136.9627.954.740.536
    3196. Phải trả ngắn hạn khác197.623.105.2785.203.790.319
    3207. Vay ngắn hạn20857.624.790.695609.537.812.760
    3228. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3.158.331.689.6127.318.142.161
    330II. Nợ dài hạn792.723.292.095409.394.566.166
    3381. Vay dài hạn20792.463.828.758409.136.361.334
    3422. Dự phòng phải trả dài hạn3.13259.463.337258.204.832
    400D. VỐN CHỦ SỐ HỮU1.707.355.003.8081.628.889.391.170
    410I. Vốn chủ sở hữu21.11.707.355.003.8081.628.889.391.170
    4111. Vốn cổ phần966.369.240.000966.369.240.000
    411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết966.369.240.000966.369.240.000
    4122. Thắng dữ vốn cổ phần64.477.297.85240.824.578.872
    4133. Cổ phiếu quỹ-(42.410.550.000)
    4184. Quỹ đầu tư và phát triển1.219.011.0001.219.011.000
    4215. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối675.289.454.956662.887.111.298
    421a- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước662.887.111.298575.087.778.611
    421b- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm12.402.343.65887.799.332.687
    440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN3.811.243.831.9372.973.859.144.107

    Người lập

    Nguyễn Thị Hồng Thắm

    Kế toán trưởng

    Phan Như Bích

    VND


    Mã sốCHỈ TIẾUThuyết minhNăm nayNăm trước
    011. Doanh thu bán hàng22.11.210.456.380.1341.425.624.612.200
    022. Các khoản giảm trừ doanh thu22.1(203.810.405)(561.587.822)
    103. Doanh thu thuần về bán hàng22.11.210.252.569.7291.425.063.024.378
    114. Giá vốn hàng bán27(1.047.025.681.914)(1.232.981.228.387)
    205. Lợi nhuận gộp về bán hàng163.226.887.815192.081.795.991
    216. Doanh thu hoạt động tài chính22.212.875.707.06231.061.416.006
    227. Chỉ phí tài chính23(85.768.489.169)(54.057.483.005)
    23Trong đó: Chỉ phí lãi vay(17.127.583.213)(17.335.099.901)
    258. Chỉ phí bán hàng24, 27(12.473.186.828)(19.663.775.726)
    269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp25, 27(52.322.172.851)(60.439.695.454)
    3010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh25.538.746.02988.982.257.812
    3111. Thu nhập khác266.173.5032.074.019.048
    3212. Chỉ phí khác26(6.903.874.485)(54.346.623)
    4013. (Lỗ) lợi nhuận khác(6.637.700.982)2.019.672.425
    5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế18.901.045.04791.001.930.237
    5115. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành28.1(6.448.574.855)(2.721.665.639)
    5216. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại28.3(50.126.534)(480.931.911)
    6017. Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN12.402.343.65887.799.332.687
    6118. Lợi nhuận thuần sau thuế của cổ đông công ty mẹ12.402.343.65887.799.332.687
    7019. Lãi cơ bản trên cổ phiếu30130933
    7120. Lãi suy giảm trên cổ phiếu30130933

    Người lập

    Nguyễn Thị Hồng Thắm

    Kế toán trưởng

    Phan Như Bích

    Tổng Giám đốc Đặng Triệu Hòa

    BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    VND


    Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhNăm nayNăm trước
    01I. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪẠT ĐỘNG KINH DOANHổng lợi nhuận kế toán trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:ẩu hao và hao mònự phòng (hoàn nhập dự phòng)ỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái dođánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệãi tử hoạt động đều tư phí lãi vay10, 1118.901.045.04791.001.930.237
    02Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động22.292.837.137.60391.883.225.860
    03Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trực tụ thay đổi vốn lưu động23286.794.923(235.568.532)
    05Lợi tử hoạt động thử thẳng chác khoản phải thuăng hàng tổn khoăng các khoản phải trảảm chi phí trả trước177.610.356.44148.816.257.803805.777.484
    06Lợi nhuận tử thẳng thẳng thay đổi vốn lưu độngăng chác khoản phải thuăng chác thỏa thử trả trợ thụền lãi vay đã trảế thu nhập doanh nghiệpđã nộp178.694.932.888(358.462.148)(10.689.149.403)
    09Lựi thử thẳng thẳng thay đổi vốn lưu động179.610.356.44117.127.583.21317.335.099.901
    10Lựi thử thẳng thẳng thẳng thẳng th

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỐ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    VND


    Mă sốCHỈ TIẾUThuyết minhNăm nayNăm trước
    33344050606170III. LƯU CHUYẾN TIẾN TỬẠT ĐỘNG TẠI CHÍNHền thu tử đi vayền trả nợ gốc vayưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chínhưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong nămền và tương đương tiền đầu nămẢnh hướng của thay đổi tỷ giáối đoái quy đổi ngoại tệền và tương đương tiền cuối năm20202.120.882.205.187(1.530.306.747.650)1.788.770.227.336(1.087.984.771.145)
    590.575.457.537700.785.456.191
    (2.903.925.171)(125.810.742.844)
    109.476.256.782235.284.187.347
    (969.932.759)2.812.279
    4105.602.398.852109.476.256.782

    Người lập

    Nguyễn Thi Hồng Thắm

    Kế toán trưởng

    Phan Như Bích

    Tổng Giám đốc Đặng Triệu Hòa

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 7 tháng 3 năm 2025

    1. THÔNG TIN CÔNG TY

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0302018927 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 4 năm 2005, và các GCNĐKDN.

    Công ty được chấp thuận niệm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch STK theo Quyết định số 410/QĐ-SGDHCM do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 9 năm 2015.

    Hoạt động chính của Nhóm Công ty trong năm hiện tại là sản xuất sợi tổng hợp và đệt kim.

    Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

    Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Khu B1-1, Khu Công nghiệp Tây Bắc Cử Chi, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Ngoài ra, Công ty có chi nhánh Trảng Bàng tại Đường số 8, Khu Công nghiệp Trảng Bàng, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, và một văn phòng đại diện ở địa chỉ 102-104-106 Bàu Cát, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Số lượng nhân viên của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 998 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 891).

    Cơ cấu tổ chức

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một công ty con như sau:

    Công ty TNHH Sợi, Đệt Nhuộm Unitex (“Unitex”) là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đầu tư số 452033000336 do Ban Quản lý Khu Kinh tế tình Tây Ninh cấp lần đầu ngày 29 tháng 6 năm 2015 và Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp (“GCNDKDN”) số 3901206611 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Tây Ninh cấp ngày 29 tháng 6 năm 2015 và các GCNDKDN điều chỉnh sau đó.

    Hoạt động kinh doanh chính theo Giấy chứng nhận Đầu tư của Unitex là sản xuất xơ sợi, vài thành phẩm. Unitex có trụ sở chính toạ lạc tại lô A17.1, đường C1, Khu Công Nghiệp Thành Thành Công, Phường An Hòa, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam. Hiện tại, Unitex đang trong giai đoạn trước hoạt động.

    Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty nắm giữ 100% quyền sở hữu và quyền biểu quyết tại Unitex.

    2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY

    2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

    Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:

    Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

    • Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
    • Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
    • Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
    • Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

    Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

    2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

    Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Nhóm Công ty là Nhật ký chung.

    2.3 Kỳ kế toán năm

    Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

    2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán

    Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND.

    2.5 Co sở hợp nhất

    Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.

    Các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.

    Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.

    Ănh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

    Tiền và các khoản tương đương tiến

    Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

    3.2 Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tôn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

    Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

    Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:

    Nguyên vật liệu

    • chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.

    Thành phẩm

    giá gốc thành phẩm áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền.

    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    3.3 Các khoản phải thu

    Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

    Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

    3.4 Tài sản cố định hữu hình

    Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.

    Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.

    Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

    Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa thu tiền thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    3.5 Tài sản có định vô hình

    Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.

    Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

    Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa thu tiền thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    3.6 Khấu hao và hao mòn

    Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

    Nhà xưởng, vật kiến trúc

    4 - 25 năm

    Máy móc và thiết bị

    2 - 15 năm

    Phương tiện vận tải

    4 - 10 năm

    Trang thiết bị văn phòng

    3 - 5 năm

    Phần mềm máy vi tính

    4 - 5 năm

    3.7 Chi phí đi vay

    Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty.

    Chỉ phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.

    Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.

    3.8 Chi phí trả trước

    Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.

    Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dàn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

    Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng; và

    Công cụ dụng cụ xuất dùng trong nhiều năm với giá trị lớn.

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

    3.8 Chi phí trả trước (tiếp theo)

    Tiền thuê đất trả trước

    Tiền thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của khoản tiền thuê đất đã trả theo hợp đồng thuê đất ký với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Cử Chi vào ngày 3 tháng 7 năm 2000 trong thời hạn 50 năm và Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp Tây Ninh vào ngày 21 tháng 7 năm 2009 trong thời hạn 45 năm và vào ngày 31 tháng 10 năm 2017 đến ngày 14 tháng 7 năm 2053 và Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Thành Thành Công vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 trong 43 năm.

    Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013, khoản tiền thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê.

    3.9 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

    Chí phí xây dựng cơ bản đở dang thể hiện các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng để hình thành tài sản nhưng chưa được đưa vào sử dụng tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    3.10 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

    Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

    3.11 Các khoản đầu tư

    Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

    Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.

    Dự phòng giảm giá trị khoản đầu tư

    Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    3.12 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

    Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

    3.13 Trợ cấp thôi việc phải trả

    Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi năm báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc tại Nhóm Công ty được hơn 12 tháng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 theo tỷ lệ bằng một nửa mức lượng bình quân thắng cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 theo Bộ luật Lao động, và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lượng bình quân thắng dùng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi niên độ báo cáo theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    Khoản trợ cấp thôi việc trích trưở này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 48 của Bộ luật Lao động.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

    3.14 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

    Nhóm Công ty áp dụng hướng dẫn tại Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi bộ sung một số điều tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 liên quan đến việc hạch toán các nghiệp vụ bằng ngoại tệ.

    Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty được hạch toán theo tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngôn hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch (“tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình”). Tỷ giá xấp xỉ này có chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngôn hàng thương mại.

    Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá chuyển khoản này là tỷ giá mua chuyển khoản của ngân hàng thương mại.

    Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

    3.15 Phân chia lợi nhuận

    Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông của Công ty khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

    Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên.

    Quỹ đạo tư phát triển

    Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.

    Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

    3.16 Ghi nhận doanh thu

    Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

    Doanh thu bán hàng

    Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa.

    Tiền lãi

    Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở đồn tích trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

    3.17 Thuế

    Thuế thu nhập hiện hành

    Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kế toán năm.

    Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

    Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

    Thuế thu nhập hoàn lại

    Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.

    Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

    thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;

    các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Nhóm Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỹ kế toán năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

    tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;

    đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.

    Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

    3.17 Thuế (tiếp theo)

    Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)

    Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

    Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

    đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

    Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

    3.18 Lãi trên cổ phiếu

    Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

    Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của sở cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

    3.19 Thông tin theo bộ phận

    Hoạt động chính của Nhóm Công ty trong năm hiện hành là sản xuất sợi tổng hợp và dệt kim. Đồng thời, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm mà Nhóm Công ty sản xuất ra hoặc do Nhóm Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định là Nhóm Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý. Theo đó, Nhóm Công ty không cần phải trình bày thông tin theo bộ phận.

    3.20 Các bên liên quan

    Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.

    TIÊN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN

    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Tiền mặt9.693.5334.587.230
    Tiền gửi ngân hàng5.392.705.3195.984.864.923
    Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng ()100.200.000.000103.486.804.629
    TỔNG CỘNG105.602.398.852109.476.256.782

    () Đây là các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng và hướng lãi suất thị trường.

    5. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

    Số cuối nămVNDố đầu năm
    Công ty TNHH Coats Phong Phú30.598.767.06730.329.992.959
    Công ty TNHH Unifi Châu  Thái Bình Dương
    Hồng Kông14.389.550.4651.765.368.864
    Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
    Vạn Thịnh11.850.307.007
    Công ty TNHH Chori – Osaka10.479.688.40313.683.713.805
    XKTC-Unifi Asia Pacific (Hong Kong)2.185.095.31015.353.899.789
    Công ty TNHH Dệt Nhuộm Nam Phương83.665.03417.000.354.250
    Khác23.151.681.66913.172.338.264
    TỔNG CỘNG92.738.753.95591.305.667.931

    6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

    Số cuối nămVNDố đầu năm
    Công ty TNHH MTV Tăng Nghị Lực4.509.321.854-
    Công ty CP Thiết kế và Xây dựng Giza Việt Nam-298.016.528.971
    Multicom Machinery Taiwan LTD-50.762.970.184
    Khác2.595.154.8965.750.355.853
    TỔNG CỘNG7.104.476.750354.529.855.008

    PHẢI THU VỀ CHO VAY NGẤN HẠN

    VNDố cuối nămSố đầu năm
    Công ty TNHH Dintsun Việt Nam3.471.000.0003.471.000.000

    Số dự thể hiện cho Công ty TNHH Dintsun Việt Nam ("Dintsun") vay không lãi theo Biên bản Thỏa thuận Góp vốn Đầu tư số DTVN – 2019001 ký ngày 12 tháng 12 năm 2019 và phụ lục mới nhất ký ngày 28 tháng 6 năm 2024 để bổ sung vốn đầu tư dự án Khu Công nghiệp Sốc Trăng.

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    8. PHẢI THU NGẬN HẠN KHÁC

    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Lãi tiền gửi147.917.504504.397.615
    Khác1.850.836.782327.948.100
    TỔNG CỘNG1.998.754.286832.345.715

    9. HÀNG TÔN KHO

    Số cuối nămSố đầu năm
    Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
    Thành phẩm412.787.130.094(2.032.632.169)447.284.438.381(2.458.780.034)
    Nguyên vật liệu186.405.176.481(4.564.404.950)149.533.927.024(3.851.462.162)
    Hàng mua đang đi trên đường23.503.863.431-24.515.125.247-
    TỔNG CỘNG622.696.170.006(6.597.037.119)621.333.490.652(6.310.242.196)

    Chi tiết tình hình tăng giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho:


    VND
    Năm nayNăm trước
    Số đầu năm6.310.242.1966.545.810.728
    Cộng:Dự phòng trích lập trong năm4.574.326.845174.972.119
    Trừ:Hoàn nhập dự phòng trích lập trong năm(4.287.531.922)(410.540.651)
    Số cuối năm6.597.037.1196.310.242.196

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho kỳ kế toán năm kết thúc cùng ngày

    10. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

    Nhà xưởng, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tảiTrang thiết bị văn phòngVND
    Nguyên giá:
    Số đầu năm304.608.626.4581.593.749.105.162188.858.990.1574.791.726.0802.092.008.447.857
    Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang-9.024.991.9772.127.676.164-11.152.668.141
    Số cuối năm304.608.626.4581.602.774.097.139190.986.666.3214.791.726.0802.103.161.115.998
    Trong đó:
    Đã khẩu hao hết88.291.213.410594.184.780.150101.587.466.8804.791.726.079788.855.186.519
    Giá trị khẩu hao lũy kế:
    Số đầu năm169.194.257.4791.106.204.118.331169.449.530.9684.791.726.0801.449.639.632.858
    Khẩu hao trong năm9.046.843.99373.099.262.26610.691.031.244-92.837.137.603
    Số cuối năm178.241.101.4651.179.303.380.697180.140.562.2194.791.726.0801.542.476.770.461
    Giá trị còn lại:
    Số đầu năm135.414.368.979487.544.986.83119.409.459.189-642.368.814.999
    Số cuối năm126.367.524.993423.470.716.44210.846.104.102-560.684.345.537

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH

    VND

    Phần mềm máy vi tính

    Nguyên giá:

    Số đều năm và số cuối năm

    14.385.298.205

    Trong đó:

    Đã hao mòn hết 14.385.298.205

    Giá trị hao mòn lũy kế:

    Số đầu năm và số cuối năm 14.385.298.205

    Giá trị còn lại:

    Số đều năm và số cuối năm

    12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

    Số cuối nămVNDố đầu năm
    Dự án nhà máy Unitex ()2.096.119.941.412757.817.607.354
    Máy móc và thiết bị chờ lắp đặt14.930.784.23825.223.157.379
    Khác61.668.64461.668.644
    TỔNG CỘNG2.111.112.394.294783.102.433.377

    () Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, dự án nhà máy Unitex thuộc sở hữu của Công ty TNHH Sợi, Dệt Nhuộm Unitex đang được dùng làm khoản thế chấp đi vay ngân hàng (Thuyết minh số 20).

    ĐẦU TỰ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

    Số cuối nămSố đâu năm
    Tỷ lệ sở hữu (%)Giá gốc VNDTỷ lệ sở hữu (%)Giá gốc VND
    Công ty TNHH Dintsun Việt Nam513.800.000.000513.800.000.000

    Công ty TNHH Dintsun Việt Nam ("Dintsun") là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 2200764052 do Số Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sốc Trăng cặp ngày 29 tháng 5 năm 2019. Hoạt động chính theo Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư của Dintsun là đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng. Dintsun có trụ sở chính đăng ký tại Ấp Xây Đá B, Xã Hồ Đặc Kiện, Huyện Châu Thành, Tỉnh Sốc Trăng, Việt Nam.

    14. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Ngắn hạn4.129.693.4612.793.026.285
    Chỉ phí mua bảo hiểm1.907.513.7171.904.838.455
    Công cụ, dụng cụ xuất dùng1.827.326.100489.317.732
    Tiền thuê xe trả trước320.000.000320.000.000
    Khác74.853.64478.870.098
    Dài hạn125.692.890.034135.708.407.488
    Tiền thuê đất trả trước ()110.463.566.238111.709.374.794
    Công cụ, dụng cụ xuất dùng13.041.658.97420.748.154.809
    Khác2.187.664.8223.250.877.885
    TỔNG CỘNG129.822.583.495138.501.433.773

    () Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một phần tiền thuê đất trả trước với giá trị còn lại là 78.035.144.535 VND của thừa đất số 30, tờ bản đồ số 69, Khu công nghiệp Thành Thành Công, xã Hòa An, huyện Trảng Bàng, Tây Ninh với diện tích 100.183,13 m2 thuộc sở hữu của Công ty TNHH Sợi, Dệt Nhuộm Unitex đang được dùng làm khoản thể chấp đi vay ngân hàng (Thuyết mình số 20).

    15. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN

    Số cuối nămVNDố đầu năm
    PT Indorama Polychem Indonesia113.245.684.800-
    Unifi Textile (Suzhou) Co., Ltd.109.740.846.000117.400.338.000
    Công ty CP Thiết kế và Xây dựng Giza Việt Nam60.132.019.964-
    Công ty TNHH Chori – Osaka29.846.682.00062.895.417.000
    Tainan Spinning Co., Ltd.6.049.887.09032.910.848.100
    Khác58.639.201.66924.548.331.441
    TỔNG CỘNG377.654.321.523237.754.934.541
    16. NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÂN HẢN
    Số cuối nămVNDố đầu năm
    Công ty TNHH Công nghiệp De Licacy Việt Nam12.048.401.928-
    Lear Corporation – Kenansville3.661.809.86829.140.194.914
    Khác6.512.121.54310.084.323.640
    TỔNG CỘNG22.222.333.33939.224.518.554

    17. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

    Số đầu nămTăng trong nămGiảm trong nămVNDố cuối năm
    Phải trả
    Thuế thu nhập
    doanh nghiệp-6.448.574.775(1.638.337.850)4.810.236.925
    Thuế giá trị
    gia tăng2.501.784.36922.886.933.495(23.649.734.836)1.738.983.028
    Thuế thu nhập
    cá nhân297.680.4461.753.084.854(1.705.738.725)345.026.575
    Thuế xuất nhập
    khẩu171.302.205-(171.302.205)-
    Khác-65.292.397(65.292.397)-
    TỔNG CỘNG2.970.767.02031.153.885.521(27.230.406.013)6.894.246.528
    Phải thu
    Thuế giá trị gia
    tăng được
    khẩu trừ162.695.833.297449.159.506.134(446.088.662.998)165.766.676.433
    Thuế xuất nhập
    khẩu114.423.9263.143.794.698(3.108.047.783)150.170.841
    Thuế thu nhập
    doanh nghiệp1.642.819.105-(1.642.819.105)-
    Khác1.103.22468.753.986(69.857.210)-
    TỔNG CỘNG164.454.179.552452.372.054.818(450.909.387.096)165.916.847.274

    18. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN

    Số cuối nămVNDố đầu năm
    Chỉ phí tiện ích8.006.818.2156.733.250.971
    Chỉ phí hoa hồng bán hàng1.852.441.266865.656.539
    Chỉ phí lãi vay566.877.481355.833.026
    TỔNG CỘNG10.426.136.9627.954.740.536

    19. PHẢI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC

    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Kinh phí công đoàn3.327.930.6392.326.315.136
    Bảo hiểm xã hội1.815.031.595458.994.129
    Cổ tức327.500.530327.500.530
    Khác2.152.642.5142.090.980.524
    TỔNG CỘNG7.623.105.2785.203.790.319

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho kỳ kế toán năm kết thúc cùng ngày

    20. VAY

    Số đầu nămTăngGiảmĐánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoáiPhân loại lạiVND
    Ngắn hạn
    Vay ngân hàng (Thuyết minh số 20.1)440.977.812.7601.419.216.531.185(1.362.253.873.583)7.184.571.442-505.125.041.804
    Nợ dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 20.2)168.560.000.000-(168.052.874.067)2.956.034.839349.036.588.119352.499.748.891
    Dài hạn
    Vay ngân hàng (Thuyết minh số 20.2)409.136.361.334701.665.674.002-30.698.381.541(349.036.588.119)792.463.828.758
    TỔNG CỘNG1.018.674.174.0942.120.882.205.187(1.530.306.747.650)40.838.987.822-1.650.088.619.453

    20.1 Vay ngắn hạn ngân hàng

    Nhóm Công ty thực hiện các khoản vay từ các ngân hàng để tài trợ nhu cầu vốn lưu động và xây dựng nhà máy sợi, đệt nhuộm Unitex, chịu lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 7,54%/năm (đối với dự nợ ngoại tệ) và dao động từ 2,9%/năm đến 6%/năm (đối với dự nợ VND). Chi tiết được trình bày như sau:


    Ngân hàngSố cuối nămNguyên tệKỳ hạn trả gốcMục đích vay Hình thứcđảm bảo
    VNDUSD
    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh239.377.772.863-Từ ngày 6 tháng 1 năm 2025 đến ngày 27 tháng 6 năm 2025Tài trợ vốn lưu độngTín chấp
    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh118.812.504.8574.705.259Từ ngày 8 tháng 2 năm 2025 đến ngày 27 tháng 6 năm 2025Tài trợ vốn lưu độngTín chấp
    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Tân Bình73.695.801.0302.918.530Từ ngày 26 tháng 4 năm 2025 đến ngày 23 tháng 5 năm 2025Tài trợ vốn lưu độngTín chấp
    Ngân hàng Worri Bank Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh49.466.694.1021.958.999Từ ngày 16 tháng 4 năm 2025 đến ngày 26 tháng 6 năm 2025Tài trợ vốn lưu độngTín chấp

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho kỳ kế toán năm kết thúc cùng ngày

    1. VAY (tiếp theo)

    20.1 Vay ngắn hạn ngân hàng (tiếp theo)

    Nghân hàngSố cuối năm VNDNguyên tệ USDKỳ hạn trả gốcMục đích vayHình thức đảm bảo
    Ngân hàng TNHH CTBC15.305.897.545-Từ ngày 28 tháng 4 năm 2025 đến ngày 25 tháng 5 năm 2025Xây dựng nhà máy sợi, dệt nhuộm UnitexQuyền sử dụng đất
    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh8.466.371.407-Từ ngày 4 tháng 4 năm 2025 đến ngày 5 tháng 6 năm 2025Tài trợ vốn lưu độngTín chấp
    TỔNG CỘNG505.125.041.8049.582.788
    0.2 Vay dài hạn ngân hàng
    Ngân hàngSố cuối năm VNDNguyên tệ USDKỳ hạn trả gốcMục đích vayHình thức đảm bảo
    Ngân hàng TNHH CTBC ()1.144.963.577.64945.343.296Từ ngày 30 tháng 3 năm 2025 đến ngày 17 tháng 1 năm 2028Xây dựng nhà máy sợi, dệt nhuộm UnitexNhà máy và quyền thuê đất
    Trong đó: dài hạn đến hạn trả Vay dài hạn352.499.748.891792.463.828.75813.959.83331.383.463

    () Ngân hàng TNHH CTBC là ngân hàng đại lý cho khoản vay hợp vốn của 4 ngân hàng sau: Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank, Ngân hàng The Shanghai Commercial & Savings Bank, Ltd. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Thương mại Entie và Ngân hàng Thương mại TNHH E.Sun.

    () Khoản vay dài hạn Ngân hàng TNHH CTBC của Unitex được sự bảo lãnh của Công ty Cổ phần Sợi thế kỷ.

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho kỳ kế toán năm kết thúc cùng ngày

    21. VON CHỦ SỐ HỘU

    21.1 Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu

    Vốn cổ phầnThặng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư và phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng cộng
    Năm trước:
    Số đầu năm843.638.250.00040.824.578.872(42.410.550.000)1.219.011.000697.818.768.6111.541.090.058.483
    Lợi nhuận thuần trong năm----87.799.332.68787.799.332.687
    Cổ tức công bố122.730.990.000---(122.730.990.000)-
    Số cuối năm966.369.240.00040.824.578.872(42.410.550.000)1.219.011.000662.887.111.2981.628.889.391.170
    Năm nay:
    Số đầu năm966.369.240.00040.824.578.872(42.410.550.000)1.219.011.000662.887.111.2981.628.889.391.170
    Tái phát hành cổ phiếu quỹ-23.652.718.98042.410.550.000--66.063.268.980
    Lợi nhuận thuần trong năm----12.402.343.65812.402.343.658
    Số cuối năm966.369.240.00064.477.297.852-1.219.011.000675.289.454.9561.707.355.003.808

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    21. VỐN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)

    21.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức

    Năm nayVNDăm trước
    Vốn cổ phần đã góp
    Số đầu năm966.369.240.000843.638.250.000
    Tăng vốn-122.730.990.000
    Số cuối năm966.369.240.000966.369.240.000
    Cổ tức đã công bố-(122.730.990.000)
    Cổ tức đã trả bằng cổ phiếu-(122.730.990.000)

    21.3 Cổ phiếu

    Số cuối nămSố đầu năm
    Số lượngGiá trị(VND)Số lượngGiá trị(VND)
    Cổ phiếu đã được duyệt96.636.924966.369.240.00096.636.924966.369.240.000
    Cổ phiếu đã phát hànhổ phiếu phổ thông96.636.924966.369.240.00096.636.924966.369.240.000
    Cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)ổ phiếu phổ thông--(2.541.650)(42.410.550.000)
    Cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông96.636.924966.369.240.00094.095.274923.958.690.000

    Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VND/cổ phiếu. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phiếu phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    22. DOANH THU

    22.1 Doanh thu bán hàng

    Năm nayNăm trước
    Doanh thu gộp1.210.456.380.1341.425.624.612.200
    Trừ:
    Hàng bán bị trả lại(203.810.405)(561.587.822)
    Doanh thu thuần1.210.252.569.7291.425.063.024.378
    22.2Doanh thu hoạt động tài chính
    Năm nayVND
    Năm tiền gửiNăm trước
    Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái12.517.244.91420.372.266.603
    Lãi tiền gửi358.462.14810.689.149.403
    TỔNG CỘNG12.875.707.06231.061.416.006
    23.CHI PHÍ TÀI CHÍNH
    Năm nayVND
    Năm tiền gửiNăm trước
    Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái68.640.905.95636.722.383.104
    Lãi tiền vay17.127.583.21317.335.099.901
    TỔNG CỘNG85.768.489.16954.057.483.005
    24.CHI PHÍ BÁN HÀNG
    Năm nayVND
    Năm trước
    Phí vận chuyển6.400.763.7197.986.552.183
    Phí phát hành thư tín dụng (L/C), chứng từ xuất khẩu3.195.497.4697.574.931.856
    Phí hoa hồng bán hàng1.115.428.363554.678.691
    Phi phí khác1.761.497.2773.547.612.996
    TỔNG CỘNG12.473.186.82819.663.775.726

    Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    25. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    VND
    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí nhân viên26.668.773.32731.195.816.130
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài9.504.211.32312.079.570.434
    Chỉ phí phụ tùng, vật phẩm9.008.201.3359.579.378.915
    Chỉ phí khẩu hao và hao mòn1.480.304.4621.499.423.578
    Chỉ phí khác5.660.682.4046.085.506.397
    TỔNG CỘNG52.322.172.85160.439.695.454

    26. CHI PHÍ KHÁC

    VND
    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí khẩu hao khi dừng hoạt động6.790.462.424-
    Chỉ phí khác113.412.06154.346.623
    TỔNG CỘNG6.903.874.48554.346.623

    27. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ

    VND
    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí nguyên vật liệu733.217.021.641855.629.530.014
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài164.236.319.565214.842.272.280
    Chỉ phí khẩu hao và hao mòn
    (Thuyết minh số 10 và 11)92.837.137.60391.883.225.860
    Chỉ phí nhân công92.451.098.481113.563.925.627
    Chỉ phí khác29.079.464.30037.165.745.786
    TỔNG CỘNG1.111.821.041.5931.313.084.699.567

    28. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

    Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Nhóm Công ty như sau:

    Đối với trụ sở Cũ Chi, thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20% lợi nhuận chịu thuế.

    Đối với Chi nhánh Trảng Bàng, thuế TNDN áp dụng theo từng loại sản phẩm. Cụ thể:

    Thu nhập từ sản phẩm Sợi kéo duỗi hoàn toàn (FDY) và Sợi xơ dài (DTY) được miễn thuế TNDN trong bốn năm (2011 - 2014) và được giảm 50% số thuế TNDN trong chín năm tiếp theo (2015 - 2023). Thuế suất áp dụng thuế suất là 10% trong vòng 15 năm từ năm 2011.

    Thu nhập từ sản phẩm FDY và DTY mở rộng được miễn thuế trong bốn năm (2016 - 2019) và giảm 50% số thuế TNDN trong chín năm tiếp theo (2020 - 2028). Thuế suất áp dụng là 10% trong vòng 15 năm từ năm 2016.

    Thu nhập từ sản phẩm Sợi Polyester (POY) giai đoạn 3 được miễn thuế trong hai năm (2016 - 2017) và giảm 50% số thuế TNDN trong bốn năm tiếp theo (2018 - 2021). Thuế suất áp dụng là 10% trong vòng 15 năm từ năm 2016.

    Báo cáo thuế của Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do vậy, việc áp dụng luật và các qui định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

    28.1 Chi phí thuế TNDN

    VND
    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí thuế TNDN hiện hành5.481.093.2245.936.938.896
    Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu (thừa) trong những năm trước967.481.631(3.215.273.257)
    Tổng cộng chỉ phí thuế TNDN hiện hành6.448.574.8552.721.665.639
    Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại50.126.534480.931.911
    TỔNG CỘNG6.498.701.3893.202.597.550

    Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:


    VND
    Năm nayNăm trước
    Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế18.901.045.04791.001.930.237
    Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Nhóm Công ty3.780.209.01118.200.386.047
    Các khoản điều chỉnh:
    Các khoản chỉ phí không được trừ7.252.956.6341.547.561.822
    Ừu đãi thuế ở Chỉ nhánh Trảng Bàng(3.649.716.451)(19.346.270.333)
    Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu (thừa) trong những năm trước967.481.631(3.215.273.257)
    (Lỗ) lợi nhuận chưa thực hiện(273.240.773)5.358.258.602
    (Sử dụng lỗ thuế) lỗ kết chuyển sang năm sau(1.578.988.662)657.934.669
    Chỉ phí thuế TNDN6.498.701.3893.202.597.550

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    28. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

    28.2 Thuế TNDN hiện hành

    Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm Công ty khác với lợi nhuận được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

    28.3 Thuế TNDN hoàn lại

    Nhóm Công ty đã ghi nhận một số tài sản thuế TNDN hoãn lại với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:


    VND
    Bảng cân đối kế toán hợp nhấtBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
    Số cuối nămSố đầu nămNăm nayNăm trước
    Chỉ phí phải trả1.587.585.2182.019.826.977(432.241.759)(341.791.400)
    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho965.286.634877.123.66788.162.967(73.359.524)
    Chênh lệch tỷ giá295.622.8642.421.631293.201.233(64.178.601)
    Trợ cấp thôi việc phải trả44.649.89143.898.866751.025(1.602.386)
    TỔNG CỘNG2.893.144.6072.943.271.141
    Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất(50.126.534)(480.931.911)

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

    Danh sách các bên liên quan với Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

    Bên liên quan

    Mối quan hệ

    Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ

    Hưng Lợi

    Bên liên quan do thành viên HĐQT

    của Công ty đầu tư


    Công ty TNHH P.A.N Châu Á

    Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT), Ban Kiểm soát ("BKS") và Ban Tổng Giám đốc trong năm như sau:


    TênChức vụVND
    Thu nhập
    Năm nayNăm trước
    Bà Đặng Mỹ LinhChủ tịch HĐQT150.000.000150.000.000
    Ông Đặng Triệu HòaPhó chủ tịch HĐQT
    kiêm Tổng giám đốc1.492.450.3001.517.600.000
    Ông Đặng Hương CườngThành viên HĐQT150.000.000150.000.000
    Ông Chen Che JenThành viên HĐQT225.000.000225.000.000
    Bà Cao Thị Quế AnhThành viên HĐQT150.000.000150.000.000
    Ông Võ Quang LongThành viên HĐQT150.000.000150.000.000
    Ông Nguyễn Quốc HươngThành viên HĐQT225.000.000225.000.000
    Ông Nguyễn Tự LựcTrường BKS60.000.00060.000.000
    Bà Hà Kiết TrânThành viên BKS từ ngày 30 tháng 3 năm 202360.000.00060.000.000
    Bà Đình Ngọc HoaThành viên ban kiểm soát ban kiểm soát198.714.294167.748.325
    Bà Nguyễn Phương ChiGiám đốc Phát triển Chiến lược1.472.785.5511.419.857.942
    Ông Phan Như BíchGiám đốc Tài chính kiểm Kế toán trường936.636.843836.885.835
    TỔNG CỘNG5.270.586.9885.112.092.102

    30. LẠI TRÊN CỔ PHIỆU

    Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:


    VND
    Năm nayNăm trước
    Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm12.402.343.65487.799.332.687
    Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (i)95.741.83794.095.274
    Lãi trên cổ phiếu (mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu)
    - Lãi cơ bản trên cổ phiếu130933
    - Lãi suy giảm trên cổ phiếu130933

    (i) Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh để phần ánh việc bán 1.041.650 cổ phiếu quỹ cho nhân viên vào ngày 30 tháng 3 năm 2024 và bán 1.500.000 cổ phiếu quỹ ra công chúng vào ngày 5 tháng 6 năm 2024.

    Không có cổ phiếu phổ thông có tác động suy giảm trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

    31. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

    Nhóm Công ty hiện đang thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động với các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai được trình bày như sau:


    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Dưới 1 năm1.227.965.5591.961.680.720
    Từ 1 đến 5 năm2.103.976.4482.364.405.800
    Trên 5 năm8.896.236.4988.884.960.020
    TỔNG CỘNG12.228.178.50513.211.046.540

    32. CHÍ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẤT

    Số cuối nămSố đầu năm
    Ngoại tệ chính:
    Đồ la Mỹ (USD)38.84474.162
    Đồng tiền chung Châu Âu (EURO)25-
    Đồng Yên Nhật (JPY)418.231-

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    33. CÁC CHI PHÍ DỊCH VỤ CHUYỀN NGHIỆP

    Các chi phí dịch vụ chuyên nghiệp với các thành viên trong mạng lưới các công ty EY toàn cầu ("các Công ty EY") phát sinh trong năm nay và năm trước bao gồm:


    VND
    Năm nayNăm trước
    Phí soát xét và kiểm toán báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của Nhóm Công ty310.000.000310.000.000
    Phí kiểm toán báo cáo tài chính của công ty con50.000.00050.000.000
    Phí soát xét báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích đặc biệt của Nhóm Công ty100.000.000100.000.000
    TỔNG CỘNG460.000.000460.000.000

    34. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM

    Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.


    Người lậpKế toán trưởng
    Nguyễn Thị Hồng ThắmPhan Như Bích

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 7 tháng 3 năm 2025