Báo cáo thường niên 2024/STW
ticker: STW document_type: bctn year: 2024 page_count: 25 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
(Theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính)
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC SỐC TRĂNG
- Tên viết tắt: SOCTRANGWACO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200107297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sác Trăng cấp lần đầu ngày 23/12/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 31/5/2024.
- Vốn điều lệ: 158.631.330.000 đồng (Một trăm năm mươi tám tỷ, sáu trăm ba mươi một triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 158.631.330.000 đồng (Một trăm năm mươi tám tỷ, sáu trăm ba mươi một triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng)
- Địa chỉ: Số 16 Nguyễn Chí Thanh, phường 6, tp. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng
- Số điện thoại: (0299) 3820 943 - Số fax: (0299) 3821278
- Website: www.soctrangwaco.vn - Email: info@soctrangwaco.vn
- Mã cổ phiếu: STW
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng là công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số 1504/QĐ-UBND ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh Sức Trăng, phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Cấp nước Sức Trăng thành công ty cổ phần. Ngày 28/12/2017 Công ty tổ chức phiên hợp Đại hội đồng cổ động thành lập lần thứ nhất và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200107297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sức Trăng cấp lần đầu ngày 23/12/2009; Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 31/5/2024, với mức vốn điều lệ là 158.631.330.000 đồng.
3. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh:
3.1. Ngành nghề kinh doanh:
| Stt | Ngành nghề | Mã ngành |
| 1. | Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng; | 1104 |
| 2. | Khai thác, xử lý và cung cấp nước (ngành chính) | 3600 |
| 3. | Sản xuất khai thác chưa phân vào đâu | 3290 |
| Stt | Ngành nghề | Mã ngành |
| Chi tiết: Chế tạo thiết bị ngành nước; | ||
| 4. | Sản xuất điện tiết: Điện mặt trời; | 3511 |
| 5. | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: Bán vật tư, thiết bị ngành nước; | 4663 |
| 6. | Xây dựng nhà để ở; | 4101 |
| 7. | Xây dựng nhà không để ở; | 4102 |
| 8. | Xây dựng công trình đường sắt; | 4211 |
| 9. | Xây dựng công trình đường bộ; | 4212 |
| 10. | Xây dựng công trình thủy; | 4291 |
| 11. | Xây dựng công trình khai khoáng; | 4292 |
| 12. | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo; | 4293 |
| 13. | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; | 4299 |
| 14. | Lắp đặt hệ thống điện; | 4321 |
| 15. | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí; | 4322 |
| 16. | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa tiết: Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; | 4610 |
| 17. | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Bán hóa chất ngành nước trừ hóa chất nhà nước cấm. | 4669 |
| 18. | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; | 4933 |
| 19. | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; | 5210 |
| 20. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải tiết: Đại lý giao nhận, vận tải hàng hóa; | 5229 |
| 21. | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; | 6810 |
| 22. | Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản. tiết:- Dịch vụ tư vấn bất động sản;- Dịch vụ đấu giá bất động sản;- Dịch vụ quảng cáo bất động sản;- Dịch vụ quản lý bất động sản. | 6820 |
| Stt | Ngành nghề | Mã ngành |
| 23. | Hoạt động tư vấn quản lý tiết: Tư vấn lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; | 7020 |
| 24. | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. tiết: Dịch vụ kiểm định do lường đồng hồ nước; | 7120 |
| 25. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. tiết:- Xuất, nhập khẩu các mặt hàng do công ty kinh doanh;- Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. | 8299 |
3.2. Địa bàn kinh doanh: SOCTRANGWACO cung cấp nước sạch khu vực trọng điểm là thành phố Sốc Trăng và trung tâm các huyện, thị xã, thị trấn trong toàn tỉnh.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Hội đồng quản trị: 05 thành viên;
- Ban kiểm soát: 03 thành viên;
- Tổng Giám đốc: 01 thành viên.
- Bộ máy quản lý thuộc quyền điều hành của Tổng Giám đốc:
+ Các Xí nghiệp cấp nước trực thuộc: 12 đơn vị.
4.3. Các công ty con, công ty liên kết: 01 công ty, với các thông tin:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Nước Sóc Trăng
- Địa chỉ: Đường D4, KCN An Nghiệp, P7, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác, xử lý và cung cấp nước.
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 2200680885 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu ngày 28/10/2013.
- Vốn điều lệ: 41.600.000.000 (Bốn mươi một tỷ, sáu trăm triệu đồng)
- Cổ phần sở hữu: 1.206.400 cổ phần, chiếm 29% vốn điều lệ
5. Định hướng phát triển
5.1. Các mục tiêu chủ yếu
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh nhằm thu lợi nhuận tối đa, tăng cổ tức cho các cổ động, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động và đóng góp ngân sách Nhà nước, phát triển ngày càng lớn mạnh.
- Tiếp tục thực hiện các dự án phát triển hệ thống cấp nước trên toàn tỉnh Sốc Trăng với lộ trình đầu tư phù hợp, hiệu quả, đảm bảo cấp nước an toàn, đầy đủ cho người dân và doanh nghiệp trong phạm vi toàn tỉnh Sốc Trăng.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn góp của Nhà nước và các cổ đông; tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tất cả các cổ đông.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành hệ thống cấp nước, phần đấu hàng năm tỷ lệ thất thu, thất thoát giảm so với năm trước.
5.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Đầu tư xây dựng các nhà máy, cụm xử lý, nâng cấp các nhà máy nước để bỏ sung nguồn nước cho khu vực tỉnh Sốc Trăng và các vùng lân cận.
- Đầu tư dự án chống thất thoát, sửa chữa, vệ sinh mạng lưới cấp nước.
- Đầu tư đổi mới, nâng cấp hệ thống quản lý doanh nghiệp bằng công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
5.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng
- Đảm bảo mục tiêu không ảnh hưởng môi trường trong quá trình thực hiện các dự án và sản xuất kinh doanh như: Bảo tồn nguồn nước, tiết kiệm nguồn nước (nước mặt và nước ngầm), tiết kiệm năng lượng, sử dụng máy móc thiết bị, hóa chất xử lý nước thân thiện với môi trường,...
- Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ an sinh xã hội, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước, bảo đảm yêu cầu về sinh của công đồng.
6. Các rủi ro
- Số lượng khách hàng và mức sử dụng nước sạch sau khi vận hành các dự án thường thấp hơn cam kết trước khi thực hiện dự án.
- Công tác sửa chữa, cải tạo kết cấu hạ tầng trong địa bàn tỉnh đã buộc công ty phải chịu chi phí đi đời các tuyến ống, ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho khách hàng và kiểm soát thất thoát nước. Ngoài ra tỷ lệ thất thoát và thất thu nước cũng gây thiệt hại không nhỏ đến công ty. Trong đó nguyên nhân chủ yếu từ các sự cố vỡ ống, sử dụng một phần nước cho việc sức xả về sinh đường ống nước, thổi rửa giếng, sự cố rờ rị tại các mối nối của mạng lưới đường ống... Quá trình tìm, phát hiện và khác phục các sự cố vỡ hay rò rỉ cũng gặp không ít khó khăn khi hệ thống ống nước nằm dưới các công trình đã xây dựng, gây mất thời gian và tốn kém chi phí. Các khoản thất thu như: một số hệ khách hàng khi đã đăng ký sử dụng nước đã sử dụng sai mục đích hoặc không thanh toán hóa đơn khi đã sử dụng, sử dụng không qua đồng hồ,...
- Ngoài ra, một trong các rủi ro đáng kể là hiện tượng biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng trầm trọng, mang rủi ro lớn cho doanh nghiệp. Nguồn nước ngầm hiện đang đản cạn kiệt, bên cạnh đó nguồn nước mặt cũng bị ô nhiễm, tình hình biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp, trong đó hiện tượng xâm nhập mặn đến sớm hơn và diễn biến ngày càng trầm trọng tại địa bàn tỉnh Sốc Trăng. Điều đó gây ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp của công ty, làm cho chi phí sản xuất tăng cao trong xử lý cũng như tìm kiếm các nguồn nước khác để thay thế.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- M³ nước thương phẩm: 23.279.221 m³, đạt tỷ lệ 100,3% so với kế hoạch năm, tăng trưởng 4,2% so với năm 2023.
- Tổng doanh thu: 240.813.380.584 đồng, tăng 9,9% so với năm 2023 và đạt 106,1% so với kế hoạch.
Trong đó:
+ Doanh thu cấp nước: 212.857.672.990 đồng, chiếm 88,4%
+ Doanh thu lắp đặt: 2.895.879.578 đồng, chiếm 1,2%
+ Doanh thu nước đóng chai: 4.158.286.587 đồng, chiếm 1,7%
+ Doanh thu khác: 177.198.324 đồng, chiếm 0,1%
+ Doanh thu tài chính : 13.018.794.678 đồng, chiếm 5,4%
+ Thu nhập khác : 7.705.548.427 đồng, chiếm 3,2%
- Lợi nhuận sau thuế: 41.019.732.951 đồng, đạt tỷ lệ 123,9% so với kế hoạch năm, đạt 81,2% so với 2023.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Ban điều hành (số liệu tính đến hết ngày 31/12/2024)
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ, ngành nghề đào tạo chuyên môn | Số CP có quyền biểu quyết |
| 1 | Đặng Văn Ngọ | Tổng Giám đốc | 1965 | Kỹ sư Cấp thoát nước | 7.300 |
| 2 | Trần Anh Hòa | Phó Tổng Giám đốc | 1972 | Kỹ sư Cấp thoát nước, Cử nhân Luật | 3.901.700 |
| 3 | Nguyễn Quang Mãi | Giữ chức Phó Tổng Giám đốc đền ngày 29/5/2024 | 1977 | Thạc sĩ kỹ thuật quy hoạch và quản lý hệ thống công trình; Kỹ sư Thủy Lợi | 1.586.313 |
| 4 | Ông Hải Phước | Phó Tổng Giám đốc | 1965 | Kỹ sư Cấp thoát nước | 3.894.967 |
| 5 | Võ Thị Phương Diệu | Kế toán trưởng | 1981 | Cư nhân Kế toán, Cử nhân Luật | 200 |
2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Nội dung thay đổi |
| 1 | Đặng Văn Ngọ | Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 29/5/2024 |
| 2 | Trần Anh Hòa | Phó Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 29/5/2024 |
| 3 | Nguyễn Quang Mãi | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 29/5/2024 |
| 4 | Ong Hải Phước | Phó Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 29/5/2024 |
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Nội dung thay đổi |
| 5 | Võ Thị Phương Diệu | Kế toán trưởng | Tái bổ nhiệm ngày 29/5/2024 |
2.3. Số lượng cán bộ CNV-LĐ (số liệu tính đến hết ngày 31/12/2024)
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ lệ |
| I. Phân theo trình độ lao động | 296 | 100% |
| - Trên đại học | 05 | 1,7% |
| - Đại học, cao đẳng | 137 | 46% |
| - Trung cấp | 41 | 13,8% |
| - Trình độ Sơ cấp, công nhân kỹ thuật | 114 | 38,5% |
| II. Phân theo hợp đồng lao động | 296 | 100% |
| - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn | 294 | 99,3% |
| - Hợp đồng xác định thời hạn (dưới 36 tháng) | 02 | 0,7% |
2.4. Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động đúng theo quy định, kết quả 100% người lao động được ký kết hợp đồng lao động, tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, nghi ốm, nghi phép, khám sức khỏe định kỳ, các chế độ khen thưởng, phúc lợi khác...và được trả lương kịp thời, đầy đủ.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đấu tự lớn
a. Mạng lưới
| Stt | Tên dự án/ công trình |
| 1 | Mở rộng tuyến ống cấp nước đường Nam Sông Hậu, đoạn nồi liền thị trấn Long Phú và xã Long Đức |
| 2 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước ấp Bưng Tróp A, xã An Hiệp, Châu Thành |
| 3 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hẻm 358 Nguyễn Văn Linh, phường 2, TP. Sóc Trăng |
| 4 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hẻm 47 Trần Quang Khải, phường 2, TP. Sóc Trăng |
| 5 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hẻm 172, cầu Kênh 16 mét đường Dương Kỳ Hiệp, phường 2, TP. Sóc Trăng |
| 6 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hẻm 26 Sương Nguyệt Ánh, phường 2, TP. Sóc Trăng |
| 7 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hẻm Mậu Sương, ấp 5, thị trấn Long Phú |
| 8 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường từ Ngã ba Ung Công Uẩn dài xuống đèn xanh đèn đỏ đường Phan Văn Hùng, thị trấn Kế Sách |
| 9 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hẻm Ngân hàng chính sách, Quốc lộ 61B, |
| Stt | Tên dự án/ công trình |
| thị trấn Phú Lộc | |
| 10 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hềm Cafe Cây Xanh, đường 30/4, thị trấn Phú Lộc |
| 11 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường 30/4 nối Nguyễn Huệ, phường 1, TX. Vĩnh Châu |
| 12 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Trần Hưng Đạo nối dài, phường 2, TX. Vĩnh Châu |
| 13 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Nam Sông Hậu, đoạn từ lộ đal cạnh Xí nghiệp đến cầu Bãi Giá, Trần Đề |
| 14 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường đan Kênh 3/2, thành phố Sóc Trăng |
| 15 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Phan Văn Chiêu (đường Kênh Quản Khuôn), thành phố Sóc Trăng |
| 16 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hềm 60 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7, TP. Sóc Trăng |
| 17 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước hềm 233 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7, TP. Sóc Trăng |
| 18 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường tỉnh 938, xã An Ninh, Châu Thành |
| 19 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường huyện 23, ấp An Hưng, xã Long Đức |
| 20 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Nam Sông Hậu cũ, ấp Lợi Đức, xã Long Đức |
| 21 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước các hềm 962-1056-1070-1098-1132 đường Võ Văn Kiệt, phường 10, TP. Sóc Trăng |
| 22 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Huỳnh Thị Tân, đoạn từ Công an Phường 1 đến Kênh Cống Đá, phường 1, TX. Ngã Năm |
| 23 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Kênh 90 (bên phải), đoạn từ hộ Trần Văn Vũ đến hộ Trần Minh Hiền, phường 1, TX. Ngã Năm |
| 24 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Kênh 30/4 (bên phải), đoạn từ cầu 30/4 đến Trạm Y tế Ngã Năm, phường 1, TX. Ngã Năm |
| 25 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Xéo Cây, đoạn từ Trường tiểu học Tân Lập A đến hộ Lâm Thị Lệ, phường 2, TX. Ngã Năm |
| 26 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống cấp nước đường Lê Văn Tám, đoạn từ hộ Trần Xiếu Hến đến hộ Trần Vũ Phần, phường 1, TX. Ngã Năm |
| 27 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống hẻm 22 đường Bạch Đằng, khóm 5, phường 4, thành phố Sóc Trăng |
| 28 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống áp Tài Công, xã Tài Văn, huyện Trần Đề (đoạn từ cuối ống D168 ngược ra đường Mạc Định Chi - đường tỉnh 934B) - Mỹ Xuyên |
| 29 | Cải tạo sửa chữa tuyến ống áp Tài Công, xã Tài Văn, huyện Trần Đề (đoạn từ |
| Stt | Tên dự án/ công trình |
| đường đập qua cầu Bà Ky rẽ trái, đường đan mới làm) - Mỹ Xuyên | |
| 30 | Cải tạo, sửa chữa tuyến ống cấp nước Hểm lộ đan huyện lộ 48B, phường 2, thị xã Vĩnh Châu |
| 31 | Cải tạo, sửa chữa tuyến ống cấp nước đường số 4 nối dài, phường 1, thị xã Vĩnh Châu |
| Stt | Tên dự án/ công trình |
| 1 | Công trình Xí nghiệp cấp nước Kế Sách; hạng mục Cải tạo, sửa chữa sơn XNCN Kế Sách (các khối nhà, cụm xử lý, hàng rào và đường ống công nghệ); Sơn cụm xử lý và đường ống công nghệ Trạm Trung tâm GDNN& GDTX huyện Kế Sách và Trạm Phong Năm |
| 2 | Công trình Nhà máy nước Sung Đinh - XNCN Phú Lợi; hạng mục Cải tạo, sửa chữa nhà trực vận hành, nhà đặt máy phát điện, nhà hóa chất, sân nền, công rào, đường ống công nghệ nhà máy |
| 3 | Công trình Nhà máy nước Long Phú - XNCN Long Phú; hạng mục Cải tạo, sửa chữa nhà điều hành - trạm bơm cấp 2, nhà nghỉ công nhân - nhà kho, bề chứa, cụm lọc xốp, hàng rào, bồn lọc và đường ống công nghệ |
| 4 | Cải tạo sửa chữa sơn phòng kinh doanh, phòng công nghệ thông tin, nhà vệ sinh lầu 1 - văn phòng công ty; Cải tạo sửa chữa sơn nhà nghỉ công nhân, trạm bơm nước thô, công nghệ nhà máy - XNCN Nguyễn Chí Thanh |
| 5 | Cải tạo, sửa chữa, sơn nhà máy nước Trần Đề (các khối nhà, cổng hàng rào, đường ống công nghệ nhà máy); Cải tạo, sửa chữa, sơn nhà máy nước Lịch Hội Thượng (các khối nhà, hàng rào, đường ống công nghệ nhà máy) |
| 6 | Lắp mới tụ bù sau điện kế tại XNCN Kế Sách |
| 7 | Công trình Hệ thống thu gom và xử lý nước thải rửa lọc cho Trạm cấp nước Lịch Hội Thượng; hạng mục Nền đặt bề thu nước trung gian, Nền đặt thiết bị |
c. Giếng khoan và công nghệ nhà máy:
| Stt | Tên dự án/ công trình |
| 1 | Gói 1: Lắp đặt thiết bị quan trắc tự động khai thác nước ngầm, nước mặt cho các giếng khoan, trạm khai thác tại các nhà máy nước: Nguyễn Chí Thanh, Phú Lợi, Khu công nghiệp An Nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Sức Trăng |
| 2 | Gói 2: Lắp đặt thiết bị quan trắc tự động khai thác nước ngầm cho các giếng khoan do UBND tỉnh Sốc Trăng cấp phép thuộc các nhà máy/xí nghiệp của Công ty Cổ phần Cấp nước Sức Trăng |
| 3 | Giếng khoan thăm dò G6 - NMN Mỹ Xuyên 3 |
| Stt | Tên dự án/ công trình |
| 4 | Giếng khoan thăm dò - khai thác KS7, Xí nghiệp cấp nước Kế Sách |
3.2. Các công ty con, công ty liên kết: Chưa nhận được báo cáo từ đơn vị liên kết.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| CHI TIÊU | Từ 01/01/2023 - 31/12/2023 | Từ 01/01/2024 - 31/12/2024 | % Tăng, giảm |
- Tổng giá trị tài sản
| 273.165.734.324
210.960.201.679 55.659.864.179 1.399.724.835 57.059.589.014 50.501.586.964 | 307.259.567.099
220.089.037.479 60.218.930.826 1.844.286.442 62.063.217.268 41.019.732.951 | 12,5%
4,3% 8,2% 31,8% 8,8% -18,8% |
4.2. Các chi tiêu tài chính chủ yếu
| CHỈ TIÊU | ĐVT | Từ 01/01/2023-31/12/2023 | Từ 01/01/2024-31/12/2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh | Lần Lần | 5,04,7 | 4,23,8 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % % | 12,3%14,0% | 11,2%12,6% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Vòng Vòng | 10,00,8 | 9,20,7 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần .... | % % | 23,9%21,1% | 18,6%15,0%13,4%27,4% |
- Cơ cấu cổ phần, cổ động và thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cơ cấu cổ phần
| Cơ cấu cổ phần | Số lượng | Giá trị cổ phần theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ/điều lệ (%) |
| 1. Tự do chuyển nhượng | 15.754.201 | 157.542.010.000 | 99,31% |
| 2. Hạn chế chuyển nhượng, trong đó: | 108.932 | 1.089.320.000 | 0,69% |
| - Cổ phần do tổ chức Công đoàn cơ sở sở hữu (không được phép chuyển nhượng) | 7.932 | 79.320.000 | 0,05% |
| - Cổ phần do người lao động mua theo cam kết làm việc lâu dài | 101.000 | 1.010.000.000 | 0,64% |
| Tổng cộng | 15.863.133 | 158.631.330.000 | 100% |
5.2. Cơ cấu cổ đông
- Tính đến thời điểm ngày 31/12/2024, cơ cấu cổ động như sau:
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phần | Giá trị cổ phần theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ so vốn điều lệ (%) |
| I | Trong nước | 15.863.133 | 158.631.330.000 | 100% |
| 1 | Cổ đông nhà nước nắm giữ | 7.772.935 | 77.729.350.000 | 49,00% |
| 2 | Cổ đông tổ chức nắm giữ | 3.021.145 | 30.211.450.000 | 19,045% |
| 3 | Cổ đông cá nhân nắm giữ | 5.069.053 | 50.690.530.000 | 31,955% |
| II | Nước ngoài | 0 | 0 | 0% |
| Tổng cộng | 15.863.133 | 158.631.330.000 | 100% | |
- Danh sách cổ đông năm giữ từ trên 5% vốn điều lệ
| TT | Họ và tên | CMND/Giấy CNDKKD | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ SH (%) |
| 1 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng | 7.772.935 | 49,00% | |
| 2 | Nghiêm Thị Lệ Hằng | 019197010040 | 3.807.152 | 24% |
| 3 | Công ty cổ phản VBIC Việt Nam | 0108307727 | 3.013.213 | 18,995% |
| 4 | Nguyễn Minh Phương | 001084010700 | 801.401 | 5,052% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chứng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a. Tổng lượng nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính
Công ty sử dụng các nguyên vật liệu, hóa chất xử lý nước như: Clo (Clo bột 70%, Clo hạt 60%, Clo viên), PAC, cát lọc, hạt xốp,... cho quá trình xử lý nước để tạo ra nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân. Đây là những hóa chất thông dụng, không đòi hỏi các chất hỗ trợ, các thiết bị và thao tác phức tạp nhưng mang lại hiệu quả cao trong quá trình lực nước, ổn định độ pH của nước, góp phần tạo ra nguồn nước chất lượng.
b. Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính: Không
6.2. Tiêu thụ năng lượng
a. Điện năng tiêu thụ trực tiếp: 9.962.030 kW
b. Điện năng tiết kiệm được thông qua việc công ty đầu tư lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời công suất 20 kW tại Xí nghiệp cấp nước Mỹ Xuyên, công suất 38,3 kW tại Trạm cập nước Hải Ngư và công suất 38,3 kW tại Xí nghiệp cấp nước Thạnh Trị. Trong năm sử dụng khoảng 61.142 kW từ hệ thống điện mặt trời thay thế cho nguồn điện lưới từ Công ty Điện Lực.
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.3. Tiêu thụ nước
a. Nguồn nước cung cấp và lượng nước sử dụng
Công ty hiện đang quản lý và khai thác hệ thống cấp nước đô thị gồm 23 Nhà máy, Trạm khai thác xử lý nước với tổng công suất được cấp phép khai thác là 91.530 m³/ngày đêm, gồm có 06 nhà máy tại thành phố Sốc Trăng, 03 nhà máy tại 02 thị xã, 14 nhà máy tại các xã, thị trấn.
Với nhiệm vụ trọng tâm là cung cấp nước sạch cho sản xuất công nghiệp và dân cư trên địa bàn, Công ty đặt việc đầu tư phát triển mạng lưới cấp nước song song với việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước là mục tiêu hàng đầu. Công suất cấp nước vào mạng lưới hiện tại vào khoảng 73.300 m³/ngày đêm, nguồn nước khai thác chủ yếu là nước ngầm (89%) và nước mặt (11%), tổng số giếng khoan đang khai thác là 64 giếng (14 giếng tầng sâu và 50 giếng tầng nông) cung cấp nước sạch cho hơn 101.843 hộ khách hàng.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
Hiện tại công ty đang quản lý 23 nhà máy, trạm khai thác xử lý nước. Trong đó, có 08 nhà máy (Nhà máy Khu công nghiệp, Phú Lợi, Mỹ Xuyên 1, Mỹ Xuyên 2, Mỹ Xuyên 3, Mỹ Tú, Thạnh Trị, Kế Sách) vẫn hành quy trình xử lý nước tuần hoàn sau lọc, không xả thải ra môi trường. Tổng lượng nước được tái sử dụng khoảng 1.419m³/ngày, chiếm tỷ lệ 49% tổng lượng nước xử lý của toàn công ty.
6.4. Tuân thủ pháp luật về tài nguyên nước
a. Số lần bị xử phạt vì phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Năm 2024 công ty thực hiện Quyết định số 78/QĐ-XPHC, ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc xử phạt vì phạm hành chính do khai thác, sử dụng tài nguyên nước vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép tại Nhà máy nước Phường 8.
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về tài nguyên nước và môi trường: 2.321.289.883 đồng
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
a. Số lượng lao động: 296 người, mức thu nhập trung bình đối với người lao động là 13.155.688 đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi của người lao động: Công ty thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo quy định, kết quả 100% người lao động được ký kết hợp đồng lao động, tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và được trả lương kịp thời, đầy đủ; công tác an toàn về sinh, lao động được triển khai thực hiện theo quy định. Trong năm công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh cho người lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp tại bệnh viên Đa khoa tỉnh, với tổng số tiền là 237.358.640 đồng, đề nghị cấp số theo dõi khám sức khỏe theo quy định.
c. Hoạt động đào tạo:
Trong năm 2024, Công ty không đào tạo về công tác chuyên ngành, chủ yếu tham gia các bưởi hội thảo do Chi hội cấp thoát nước miền Nam và UBCK Nhà nước tổ chức.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty đã thực hiện tốt việc cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu đời sống và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn đô thị trong tỉnh, đảm bảo chất lượng, giá bán theo quy định; đầu tư cải tạo hệ thống cấp nước nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cấp nước; đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước, mở rộng phạm vi khu vực được cấp nước, tăng số lượng hộ dân được cung cấp nước sạch sử dụng.
Đồng thời trong năm 2024, Công ty cũng đã thực hiện tốt các công tác đóng góp từ thiện xã hội. Vận động CB.CNV tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội, đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái như: đóng góp quỹ “Vì người nghèo”, “Mái ấm công đoàn”, “Phòng chống thiên tai”, “Ứng hộ, chia sẻ cùng đồng bào trong đợt bão lụt số 3”,... và tham gia tốt các phong trào thi đua do địa phương phát động.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm qua, hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra với cường độ và mức độ ngày càng cao tại tỉnh nhà. Tình trạng biến đổi khí hậu biến động khôn lường, nắng nóng kéo dài, hạn hán, hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng trở nên gay gắt, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn nước cung cấp. Tại địa bàn thành phố Sóc Trăng, độ mặn của nước không có dấu hiệu thuyền giảm gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt khai thác, nguồn nước ngầm thì các giếng khoan đang bị nhiễm mặn dần, mực nước động ngày càng hạ thấp, khả năng hồi lưu nguồn nước chậm, trữ lượng không đảm bảo cho việc khai thác một số khu vực bị thiếu nguồn nước không đủ cung cấp làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
Công tác triển khai thực hiện các dự án và phát triển hệ thống cấp nước chưa đạt tiến độ đề ra. Song song đó, tình hình kinh tế - xã hội năm 2024 nói chung và tình hình các doanh nghiệp năm 2024 nói riêng diễn ra trong bối cảnh phức tạp, nhiều khó khăn, thách thức và thuận lợi đan xen nhau. Chi phí sản xuất kinh doanh, giá cả nguyên, nhiên vật liệu chi phí đầu vào trong sản xuất tăng cao,... Điều đó cũng đem đến khó khăn không nhỏ đối với tình hình kinh doanh của Công ty.
Tuy vậy, cùng với sự quyết tâm, đoàn kết và nỗ lực của tập thể người quản lý, người lao động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2024 tiếp tục được giữ vững với lợi nhuận đạt 123,9% so với kế hoạch năm; các chế độ, chính sách, tiền lương của người lao động cũng được thực hiện đầy đủ kịp thời theo quy định.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Từ 01/01/2023-31/12/2023 | Từ 01/01/2024-31/12/2024 | Tỷ trọng01/01/2023-31/12/2023 | Tỷ trọng01/01/2024-31/12/2024 |
| - Tài sản ngắn hạn | 163.988.048.915 | 163.988.048.915 | 60,0% | 46,1% |
| - Tài sản dài hạn | 109.177.685.409 | 109.177.685.409 | 40,0% | 53,9% |
| Tổng tải sản | 273.165.734.324 | 273.165.734.324 | 100% | 100% |
Tỷ trọng tài sản ngăn hạn chiếm tỷ trọng lớn 60,0% trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Trong cơ cấu tài sản ngăn hạn, chiếm tỷ trọng đáng kể là đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn) của doanh nghiệp. Tại thời điểm 31/12/2024, đầu tư tài chính ngắn hạn là 127 tỷ đồng.
2.2. Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | Từ 01/01/2023-31/12/2023 | Từ 01/01/2024-31/12/2024 | Tỷ trọng01/01/2023-31/12/2023 | Tỷ trọng01/01/2024-31/12/2024 |
| - Nợ ngắn hạn | 32.687.110.881 | 33.503.279.723 | 97,4% | 97,4% |
| - Nợ dài hạn | 871.189.370 | 898.189.370 | 2,6% | 2,6% |
| Tổng nợ phải trả | 40.884.503.422 | 33.558.300.251 | 100% | 100% |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 lần thứ 2 được tổ chức vào ngày 16/5/2024, Đại hội đồng cổ đông đã thống nhất sửa đổi, bổ sung (lần thứ nhất) Điều lệ Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng. Trong năm 2024, doanh nghiệp đã ban hành các quy chế nội bộ của công ty: Quy chế quản trị, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát (theo Nghi quyết số 02/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/8/2024 của Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng); Quy chế Tài chính; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản lý quỹ phúc lợi; Quy chế quản lý quỹ khen thưởng; Quy chế Công bổ thông tin (tháng 12/2024). Các thông tin trên đã được Công bổ thông tin trên trang thông tin điện tử Công ty và hệ thống Công bổ thông tin của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định Công bổ thông tin của pháp luật.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1. Các giải pháp sản xuất kinh doanh
- Tiếp tục lãnh đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2025, góp phần hoàn thành chỉ tiêu nghị quyết của tinh; quan tâm theo dõi chất lượng nước sạch sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn quy định, có giải pháp đầu tư công nghệ nhà
máy, nguôn nước sản xuất nhằm khác phục tình trạng thiệu nước cực bộ tại một số thời điểm; khảo sát mở rộng các tuyến ống cấp nước theo nhu cầu sử dụng nước của người dân trên địa bàn chưa có tuyến ống, kịp thời phục vụ nhu cầu của người dân.
- Bên cạnh đó, quan tâm thực hiện tốt an ninh trật tự, tránh chủ quan trong công tác bảo vệ cơ quan, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp nhà máy.
- Ngoài ra, tiếp tục triển khai công tác khảo sát địa bàn, các công trình cấp nước đề nghị mở rộng, hiệu quả đấu tư để sớm thực hiện; đánh giá hoạt động của các nhà máy sản xuất, đấu tư bổ sung nguồn nước khai thác phục vụ; phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tinh kiểm tra, giám sát chất lượng nguồn nước theo tiêu chuẩn cho phép.
- Nhắc nhở các đơn vị trực thuộc theo dõi các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thường xuyên, giảm lượng nước thất thoát, tăng cường công tác quản lý khách hàng, đánh giá nguyên nhân tăng, giảm sản lượng theo từng thời điểm.
4.2. Các giải pháp công nghệ, tiết kiệm chi phí sản xuất
- Ứng dụng đổi mới kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất.
- Hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động, vật tư, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các tổn thất và thiệt hại không đáng có trong quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí.
- Tiếp tục thực hiện cải tiến hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cho các xí nghiệp trực thuộc.
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng các loại chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
4.3. Công tác quản trị
- Giáo dục cán bộ, công nhân viên nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy phong trào thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Đánh giá lại công việc của từng đơn vị để xây dựng định biên lao động, luân chuyển bổ trí nhân lực đảm bảo lãnh đạo và điều hành sản xuất có hiệu quả.
- Xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng, động viên khuyến khích được những cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, có khả năng đảm nhận và giải quyết những công việc quan trọng và đòi hỏi sự phức tạp khi thực hiện. Tiền lương phải gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Thường xuyên chăm lo đòi sống vật chất và tinh thần cho người lao động; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tạo môi trường làm việc tốt, động viên khuyến khích CB.CNV phát huy năng lực bản thân hoàn thành tốt công việc được giao, động góp vào sự phát triển chung của công ty.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với kiến kiểm toán:
Đối với việc điều chỉnh hồi tố các sai sót theo kết luận tại Biên bản Thanh tra tỉnh Sóc Trăng số 83/KL-TTr ngày 26 tháng 11 năm 2024 trong năm 2024 và điều chỉnh sai sót về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ dẫn đến thay đổi một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhất là chỉ tiêu về Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của những năm trước trong khi đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2022 cho các cổ động là 14.605.681.287 VND, cổ tức đã xác định còn phải trả năm 2022 và năm 2023 với số tiền là 27.019.179.705 VND. Do đó, để không ảnh hưởng đến kế hoạch chi trả cổ tức cho cổ động, Công ty đã thực hiện điều chỉnh số liệu vào năm tài chính 2024.
Về ghi nhận cổ tức phải trả cho các cổ đông, Công ty đã thực hiện việc điều chỉnh bổ sung vào đầu năm 2025.
- 6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty 6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty chủ trọng công tác quản lý, giám sát chất chế việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, nguồn nước; duy trì tốt công tác về sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước khai thác.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty đã và đang tạo được việc làm ổn định cho người lao động, luôn tuân thủ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật, tạo điều kiện để người lao động thể hiện năng lực, được học hỏi nâng cao kiến thức chuyên môn. Tập thể, người lao động luôn có ý thức trách nhiệm trước công việc được giao, mong muốn được gắn bó làm việc lâu dài và xây dựng công ty ngày càng phát triển.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty đã cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bảo đảm chất lượng, chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước và thực hiện tốt các phong trào của địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Theo báo cáo đánh giá của Ban Tổng giám đốc
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Căn cứ Điều lệ Công ty, HĐQT đã giám sát đôi với Ban TGH thông qua việc hàng tháng Ban TGH thực hiện chế độ báo cáo và lập kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh, thu chi hàng tháng trình HĐQT phê duyệt; đối với các công việc ngoài thẩm quyền, Ban TGH gửi văn bản trình xin ý kiến phê duyệt của HĐQT.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Nhằm đảm bảo nguồn nước phục vụ người dân trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng và giải quyết tỉnh hình thiếu hụt nguồn nước cung cấp đối với các Xí nghiệp cấp nước địa phương, HDQT tiếp tục tiến hành các thủ tục xin chủ trương về đầu tư dự án cấp nước, đồng thời hợp tác với các công ty có đủ năng lực về kinh nghiệm và tài chính để liên doanh thực hiện dự án.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo các hoạt động của các đơn vị, bảo đảm thực hiện đúng các nội dung đã được thông qua trong các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT công ty.
- Thực hiện các dự án phát triển hệ thống cấp nước, nâng công suất khai thác nước sạch các nhà máy với lộ trình đầu tư phù hợp, hiệu quả, đảm bảo cấp nước an toàn, đầy đủ cho người dân và các doanh nghiệp trong tỉnh Sốc Trăng.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành hệ thống cấp nước, phần đấu tỷ lệ thất thu, thất thoát giảm.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị (tính đến hết ngày 31/12/2024)
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Số cổ phần đại diện sở hữu | ||
| Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | |||
| 1 | Trần Anh Hòa | Chủ tịch HDQT | 7.300 | 0,046% | 3.894.400 | 24,55% |
| 2 | Nguyễn Quang Mãi | Giữ chức vụ Chủ tịch HDQT đến ngày 16/5/2024 | 0 | 0% | 1.586.313 | 10% |
| 3 | Đặng Văn Ngọ | TV. HDQT | 7.900 | 0,05% | 0 | 0% |
| 4 | Ong Hải Phước | TV. HDQT | 8.500 | 0,054% | 3.886.467 | 24,49% |
| 5 | Nguyễn Trọng Hiếu | TV. HDQT đến ngày 16/5/2024 | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 6 | Nguyễn Trọng Kiên | Tham gia TV.HDQT kể từ ngày 16/5/2024 | 0 | 0% | 1.426.900 | 8,995% |
| 7 | Dương Ngô Hiệp | Tham gia TV.HDQT kể từ ngày 16/5/2024 | 0 | 0% | 0 | 0% |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị không có thành lập các tiểu ban trực thuộc.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm Hội đồng quản trị đã ban hành 44 Nghị quyết, cụ thể:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. | Nghị quyết số 01/NQ-HDQT | 03/01/2024 | Nội dung Nghị quyết không có hiệu lực do Chủ tịch HDQT là ông Nguyễn Quang Mãi tự ý ký ban hành khi chưa được đa số thành viên HDQT tham dự hợp tán thành (2/5 tán thành) | - 40% thông qua gồm ông: Hiểu, Mãi.
|
| 2. | Nghị quyết số 01/NQ-HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Bầu chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty nhiệm kỷ 2024-2029 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 3. | Nghị quyết số 02/NQ-HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Miễn nhiệm các chức vụ Ban điều hành Công ty nhiệm kỷ 2017-2022 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 4. | Nghị quyết số 03/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công ty nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 5. | Nghị quyết số 04/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 6. | Nghị quyết số 05/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 7. | Nghị quyết số 06/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Kế toán trường Công ty nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 8. | Nghị quyết số 07/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 9. | Nghị quyết số 08/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Cử người đại diện quản lý phần vốn góp của Công ty cổ phần Cấp nước Sức Trắng tại Công ty cổ phần Nước Sức Trắng | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 10. | Nghị quyết số 09/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Giải thể Chi nhánh Công ty cổ phần Cấp nước Sức Trắng tại Thành phố Hà Nội | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 11. | Nghị quyết số 10/NQ- HDQT.NK24-29 | 29/5/2024 | Miễn nhiệm các chức vụ Tổ trợ lý, Ban thư ký Công ty nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 12. | Nghị quyết số 11/NQ- HDQT.NK24-29 | 12/6/2024 | Triệu tập phiên hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 13. | Nghị quyết số 12/NQ- HDQT.NK24-29 | 12/6/2024 | Bãi bỏ một số văn bản của HDQT nhiệm kỳ 2017-2022 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 14. | Nghị quyết số 13/NQ- HDQT.NK24-29 | 06/6/2024 | Phê duyệt Tờ trình số 284/TTr-CN ngày 03/6/2024 của Tổng Giám đốc về việc chi khen thưởng cho Ban Quản lý điều hành năm 2022 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. | ||||
| 15. | Nghị quyết số 14/NQ- HDQT.NK24-29 | 10/6/2024 | Phê duyệt Tờ trình số 286/TTr- CN ngày 03/6/2024 của Tổng Giám đốc về việc hỗ trợ kinh phí khen thưởng cho con cản bộ, nhân viên Công ty đạt thành tích tốt trong học tập 2023-2024 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 16. | Nghị quyết số 15/NQ- HDQT.NK24-29 | 13/6/2024 | Phê duyệt Tờ trình số 285/TTr- CN ngày 03/6/2024 của Tổng Giám đốc về việc phê duyệt phương án phân phối lợi nhuận năm 2022 của XN sản xuất nước uống đóng chai Sotraco | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 17. | Nghị quyết số 16/NQ- HDQT.NK24-29 | 13/6/2024 | Phê duyệt Tờ trình số 304/TTr- CN ngày 10/6/2024 của Tổng Giám đốc về việc chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong năm 2022 và các danh hiệu thi đua năm 2022 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 18. | Nghị quyết số 17/NQ- HDQT.NK24-29 | 27/6/2024 | Phê duyệt “Tờ trình số 358/TTr- CN ngày 24/6/2024 của Tổng Giám đốc về việc tổ chức tham quan du lịch cho người lao động năm 2024 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 19. | Nghị quyết số 18/NQ- HDQT.NK24-29 | 22/07/2024 | Chấp thuận chủ trương xin phép nâng công suất khai thác XNCN Nguyễn Chí Thanh - NMN KCN và Trạm cập nước Hải Ngư | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 20. | Nghị quyết số 19/NQ- HDQT.NK24-29 | 25/07/2024 | Phê duyệt mua xe ô tô tài phục vụ vận chuyển vật ty của Công ty | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 21. | Nghị quyết số 20/NQ- | 25/07/2024 | Thay đổi thời gian tổ chức phiên hợp DHDCĐ năm 2024 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| HDQT.NK24-29 | Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. | |||
| 22. | Nghị quyết số 21/NQ- HDQT.NK24-29 | 26/07/2024 | Chấp thuận đầu tư hệ thống xử lý nước thải cho các nhà máy nước trực thuộc | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 23. | Nghị quyết số 22/NQ- HDQT.NK24-29 | 26/07/2024 | Chấp thuận chủ trương đầu tư hệ thống xử lý để nâng cao chất lượng nước sạch cho các NMN trực thuộc | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 24. | Nghị quyết số 23/NQ- HDQT.NK24-29 | 30/07/2024 | Phê duyệt thực hiện nào vết bùn vận chuyển bùn thải tại hồ chứa nước của XN Nguyễn Chỉ Thanh | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 25. | Nghị quyết số 24/NQ- HDQT.NK24-29 | 30/07/2024 | Chấp thuận chủ trương bán thành lý xe ô tô 7 chỗ và xe máy đào bánh xích | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 26. | Nghị quyết số 25/NQ- HDQT.NK24-29 | 20/08/2024 | Chấp thuận cho thực hiện Công trình HTCN thị xã Vĩnh Châu; hàng mục tuyển ống đường 30/4 nổi dài | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 27. | Nghị quyết số 26/NQ- HDQT.NK24-29 | 23/08/2024 | Phê duyệt Tờ trình số 472, 473, 474/TTr-CN ngày 19/8/2024 của BTGD v/v Phê duyệt PPLN 2023 của XN Sotraco, kinh phí mua quả Trung thu và chi quỹ phúc lợi 2/9 năm 2024” | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 28. | Nghị quyết số 27/NQ- HDQT.NK24-29 | 05/09/2024 | Chấp thuận thuế đơn vị tư vấn lập BC đánh giá tác động môi trường XN NCT & Nhà máy KCN | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 29. | Nghị quyết số 28/NQ- HDQT.NK24-29 | 24/09/2024 | Chỉ trả cổ tức năm 2022 bằng tiền cho các cổ đồng Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 30. | Nghị quyết số 29/NQ- HDQT.NK24-29 | 24/09/2024 | Triển khai các nội dung được thông qua tại cuộc họp HDQT ngày 23/9/2024 | 100% thành viên HDQT tham dự hợp thông qua |
| 31. | Nghị quyết số 30/NQ- HDQT.NK24-29 | 27/09/2024 | Phê duyệt kinh phí chi tiền trang phục cho Người lao động năm 2024 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 32. | Nghị quyết số 31/NQ- HDQT.NK24-29 | 16/10/2024 | Chấp thuận hỗ trợ kinh phí cho Công đoàn cơ sở tổ chức hoạt động nhân ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 33. | Nghị quyết số 32/NQ- HDQT.NK24-29 | 16/10/2024 | Chấp thuận chủ trương mở rộng cải tạo sửa chữa mạng lưới theo đề nghị của các XN Phú Lợi, Kế Sách, Vĩnh Châu | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 34. | Nghị quyết số 33/NQ- HDQT.NK24-29 | 01/11/2024 | Phê duyệt quỹ tiền lương năm 2024 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 35. | Nghị quyết số 34/NQ- HDQT.NK24-29 | 04/11/2024 | Chấp thuận cho thuê đơn vị tư vấn thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Trạm cập nước Hải Ngư | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Kiên, Hiệp. | ||||
| 36. | Nghị quyết số 35/NQ-HDQT.NK24-29 | 22/11/2024 | Chi tiền khen thưởng năm 2023 | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
| 37. | Nghị quyết số 36/NQ-HDQT.NK24-29 | 02/12/2024 | Triển khai các nội dung được thông qua tại cuộc họp HDQT ngày 02/12/2024 | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 38. | Nghị quyết số 37/NQ-HDQT.NK24-29 | 02/12/2024 | Ban hành Quy chế tài chính Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 39. | Nghị quyết số 38/NQ-HDQT.NK24-29 | 02/12/2024 | Ban hành Quy chế quản lý quỹ phúc lợi Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 40. | Nghị quyết số 39/NQ-HDQT.NK24-29 | 02/12/2024 | Ban hành Quy chế quản lý quỹ khen thưởng Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 41. | Nghị quyết số 40/NQ-HDQT.NK24-29 | 03/12/2024 | Ban hành Quy chế công bố thông tin Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 42. | Nghị quyết số 41/NQ-HDQT.NK24-29 | 03/12/2024 | Triệu tập phiên hợp Đại hội đồng cổ đông bất thường | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 43. | Nghị quyết số 42/NQ-HDQT.NK24-29 | 03/12/2024 | Chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho các cổ đông Công ty | 100% thành viên HDQT tham dự họp thông qua |
| 44. | Nghị quyết số 43/NQ-HDQT.NK24-29 | 31/12/2024 | Chấp thuận chủ trương bổ sung thêm nguồn nước mặt sản xuất cho Trạm cập nước Phong Nắm, công suất khai thác 1.500m^3 /ngày đêm | 60% thông qua với: - Tán thành gồm ông: Hòa, Ngọ, Phước. - Không có ý kiến biểu quyết gồm ông: Kiên, Hiệp. |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Hoạt động theo điều lệ công ty.
1.5. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không.
1.6. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia đào tạo về quản trị trong năm: Không.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phản sở hữu | Số cổ phản đại diện sở hữu | ||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | |||
| 1 | Nguyễn Hoài Bảo Khánh | Trường BKS (Tham gia BKS từ ngày 16/5/2024) | 2.000 | 0,0126% | 0 | 0% |
| 2 | Trần Thanh Nhàn | Phó Trường Ban kiểm soát | 43.900 | 0,277% | 0 | 0% |
| 3 | Nguyễn Minh Phương | Thành viên BKS (Tham gia BKS kể từ ngày 16/5/2024) | 801.401 | 5,052% | 0 | 0% |
| 4 | Vũ Tiến Bộ | Trường BKS đến ngày 16/5/2024 | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 5 | Nguyễn Trọng Kiên | Thành viên BKS đến ngày 16/5/2024 | 0 | 0% | 1.426.900 | 8,995% |
2.2. Hoạt động của Ban Kiểm soát (BKS)
- Tổ chức hợp định kỳ và hợp đột xuất để triển khai công việc theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao phù hợp với quy định pháp luật;
- Trao đổi thông tin nội bộ với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc nhằm mục đích bảo đảm các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng quyền lợi của cổ động;
- Xem xét Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và chương trình kế hoạch của công ty theo định kỳ;
- Tham gia với Hội đồng quản trị trong việc đề xuất đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính của công ty;
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám độc và các cán bộ quản lý khác của công ty;
- Ban hành Quy chế hoạt động của BKS nhiệm kỳ 2024-2029.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát.
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập |
| 1 | Trần Anh Hòa | CT.HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 479.448.760 | 267.109.657 | 746.558.417 |
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập |
| 2 | Nguyễn Quang Mãi | Nguyên CT.HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 281.062.940 | 139.926.504 | 420.989.444 |
| 3 | Nguyễn Trọng Hiếu | Nguyên TV.HDQT | 84.994.200 | 135.743.349 | 220.737.549 |
| 4 | Đặng Văn Ngọ | TV.HDQT kiêm Tổng Giám đốc | 519.939.000 | 260.109.657 | 780.048.657 |
| 5 | Ong Hải Phước | TV. HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc | 436.748.760 | 230.703.219 | 667.451.979 |
| 6 | Dương Ngô Hiệp | TV.HDQT | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| 7 | Nguyễn Trọng Kiên | TV. HDQT | - | 220.374.853 | 220.374.853 |
| 8 | Phan Vĩnh Tùng | Nguyên TV. HDQT | - | 29.406.438 | 29.406.438 |
| 9 | Nguyễn Hoài Bảo Khánh | Trường BKS | 83.382.763 | 140.000.000 | 223.382.763 |
| 10 | Vũ Tiến Bộ | Nguyên Trường BKS | - | 188.749.706 | 188.749.706 |
| 11 | Nguyễn Minh Phương | TV. BKS | - | 70.000.000 | 70.000.000 |
| 12 | Trần Thanh Nhàn | TV.BKS | 261.550.345 | 134.791.618 | 396.341.963 |
| 13 | Liễu Thu Trúc | Nguyên TV.BKS | - | 29.583.235 | 29.583.235 |
| Tổng cộng: | 2.147.126.768 | 1.972.498.236 | 4.119.625.004 | ||
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Minh Phương | Thành viên Ban kiểm soát; Cổ đông lớn. | 809.101 | 5,1% | 801.401 | 5,052% | Bán |
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ
| Các bên liên quan | Nội dung giao dịch | Giá trị (VND) |
| Công ty cổ phần Nước Sóc Trăng | Mua nước sạch | 16.153.179.056 đồng |
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến của kiểm toán viên
1.1. Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty điều chỉnh sai sót theo kết luận tại Biên bản Thanh tra tỉnh Sốc Trăng số 83/KL-TTr ngày 26 tháng 11 năm 2024 trong năm 2024 (xem các thuyết minh số V.9, V.13 và V.17a trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính). Nếu các sai sót này được điều chỉnh hồi tố theo hướng dẫn của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót thì số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ thay đổi như sau:
| Chỉ tiêu | Mã số | Số liệu đang trình bày | Các điều chỉnh | Số liệu sau điều chỉnh hồi tố |
| Bảng cân đối kế toán | ||||
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 83.195.687.144 | 26.207.881.201 | 109.403.568.345 |
| Nguyên giá | 222 | 499.156.284.513 | 31.576.182.068 | 530.732.466.581 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (415.960.597.36) | (5.368.300.867) | (421.328.898.236) |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 2.927.561.906 | 12.566.271.491 | 15.493.833.397 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 80.976.104.073 | 13.641.609.710 | 94.617.713.783 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Giá vốn hàng bán | 11 | 107.421.178.603 | 3.054.720.977 | 110.475.899.580 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 55.659.864.179 | (3.054.720.977) | 52.605.143.202 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 57.059.589.014 | (3.054.720.977) | 54.004.868.037 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 6.558.002.050 | 5.246.008.623 | 11.804.010.673 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 50.501.586.964 | (8.300.729.600) | 42.200.857.364 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 2.642 | (523) | 2.119 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 2.642 | (523) | 2.119 |
Ngoài ra, Công ty điều chỉnh sai sót về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp các năm trước với tổng số tiền 7.092.514.693 VND (xem thuyết minh số V.13 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính). Nếu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận hồi tổ thì trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm nay” (mã số 51) sẽ giảm 7.092.514.693 VND làm cho lợi nhuận sau thuế năm nay tăng lên một khoản tương ứng.
Công ty đã có thông báo về chi trả cổ tức cho các cổ đông theo Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 số 01/2024/NQ-DHDCĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 và Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ-DHDCĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 với tổng số tiền là 41.624.860.992 VND (xem thuyết minh số V.17d trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính). Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã chi trả cổ tức cho các cổ đông là 14.605.681.287 VND, cổ tức còn phải trả với số tiền 27.019.179.705 VND chưa được Công ty ghi giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” (mã số 421) và tăng chí tiêu “Phải trả ngắn hạn khác” (mã số 319).
1.2. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại doạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Sức Trăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán lập ngày 05/3/2025, được đăng tải trên website công ty và được công bố thông tin theo quy định.
Trên đây là Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cô phần Cấp nước Sức Trăng. Kính báo cáo đến Quý cô đông, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Trân trọng/
Nơi nhận:
-UBCKNN:
- Sở GDCK Hà Nội;
- HĐQT, Ban TGD;
- Luru: VT, HS.CBTT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TONG GIẢM ĐỐC
Đăng Văn Ngọ