Báo cáo thường niên 2024/SVD
ticker: SVD document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 08/2025/CBTT-VĐ
No: 08/2025/CBTT-VD
Thái Bình, ngày 19 tháng 04 năm 2025
Thai Binh, April 19, 2025
CÔNG BỆ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/To:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh/ HochiMinh Stock Exchanges
- Tên Công ty/Name of Company: Công ty cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng/ Vu Dang Investment & Trading Joint Stock Company
- Mã chúng khoán/Stock code: SVD
- Địa chỉ/Address: Cụm Công nghiệp Đông Phong, xã Đông Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình/ Dongphong Industrial Zone, Dongquan Village, Donghung District, Thaibinh Province, Vietnam.
- Điện thoại/Tel: 0903 022 222
- Email: ctvudang@vudang.vn
- Nội dung thông tin công bố/ Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual report 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 19/04/2025 tại đường dẫn: https://www.vudang.vn/ / This information was published on the company's website on 19/04/2025, as in the link: https://www.vudang.vn/
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã công bố/ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CÔNG TY LEGAL REPRESENTATIVE OF THE COMPANY TỔNG GIÁM ĐỐC GENERAL DIRECTOR
VỤ TUẠN PHƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VỮ ĐẶNG Năm báo cáo 2024
Thái Bình, tháng 4 năm 2025
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....3 I. THÔNG TIN CHUNG.....4
- Thông tin khái quát.....4
- Quá trình hình thành và phát triển.....4
- Ngành nghề và địa bản kinh doanh.....4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....5
- Chiến lược kinh doanh.....6
- Các rủi ro.....8
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....10
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024.....10
- Tổ chức và nhân sự.....11
- Tình hình đầu tư.....15
- Tình hình tài chính.....15
- Cơ cấu cổ đông.....16
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.....17
III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.....19
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.....19
- Tình hình tài chính.....19
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý.....20
- Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025.....20
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....21
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY.....21
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty.....21
- Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc.....21
- Kế hoạch, định hướng của HDQT.....22
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....22
- Hội đồng quản trị.....22
- Ban kiểm soát.....25
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....27
- Ý kiến kiểm toán.....27
- Báo cáo tài chính.....27
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BKS : Ban kiểm soát
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBTT : Công bố thông tin
DHDCD : Đại hội đồng cổ đông
DVT : Đơn vị tính
EU : Liên minh châu Âu
GCN : Giấy chứng nhận
GPXD : Giấy phép xây dựng
HDQT : Hội đồng quản trị
HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
SGDCK : Sở Giao dịch Chứng khoán
SVD : Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBCK : Ủy ban Chứng khoán
UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng
- Tên tiếng anh: Vu Dang Investment & Trading Joint Stock Company
Tên viết tắt: VuDang.,JSC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0600986828 cấp lần đầu ngày 05/04/2013 tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 29/11/2022 tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.
Vốn điều lệ: 276.059.080.000 đồng
- Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Đông Phong, xã Đông Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Số điện thoại: 0903.022.222
Website: https://vudang.vn/
- Mã cổ phiếu: SVD Sàn giao dịch: HOSE
2. Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng được thành lập ngày 05/04/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0600986828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp với vốn điều lệ ban đầu là 05 tỷ đồng.
- Ngày 11/04/2018, Công ty nhận được Giấy phép xây dựng số 29/2018/GPXD và Giấy phép xây dựng số 13/2019/GPXD của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình chấp thuận cho Công ty thực hiện Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sợi tại Cụm Công nghiệp Đông Phong, xã Đông Phong (nay là xã Đông Quan), huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Ngày 01/01/2019, công ty chính thức đi vào hoạt động với công suất là 3.431 tấn sợi/ năm.
- Ngày 19/12/2019, Công ty nhận được quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt chủ trương điều chỉnh đầu tư Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sợi tại Cụm Công nghiệp Đông Phong, xã Đông Phong, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, nâng công suất lên 9.438 tấn sợi/năm, tăng 2,75 lần so với công suất ban đầu. Đến nay, dự án đã hoàn tất và đi vào hoạt động.
- Ngày 02/02/2021, Mã chứng khoán SVD của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM.
- Hiện nay công ty đã đạt quy mô vốn điều lệ 276.059.080.000 đồng. Trong quá trình phát triển, Công ty đã tạo được tiếng vang tốt, không chỉ đối với tác khách hàng mà còn tạo được uy tín tốt đối với nhân dân địa phương và nhà đầu tư.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất sợi
+ Bán buôn bông các loại
+ Kinh doanh thương mại thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Địa bàn kinh doanh: Cung cấp cho thị trường nội địa.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty hiện tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, gồm Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông:
- Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ động là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ động hợp thường niên mỗi năm hợp một lần. Đại hội đồng cổ động phải hợp thường niên trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, hoặc có thể gia hạn nhưng không quá sáu tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty, quyết định tổ chức lại hoặc giải thế công ty và thông qua định hướng phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị hoạt động của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đề xuất chính sách trả cổ tức và các vấn đề quan trọng khác trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ động.
- Đứng đầu HĐQT là Chủ tịch HĐQT. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên HĐQT thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT.
Ban kiếm soát
- Ban kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đồng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng Giám đốc; Trong ghi chép số kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Tổng giám đốc
- Tổng Giám đốc được HĐQT bổ nhiệm có quyền và nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD. Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo quy chế hoạt động của HĐQT.
- Giúp việc cho Tổng Giám đốc là Ban điều hành gồm có các Phó Tổng Giám đốc, và Kế toán trưởng. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là năm năm và có thể được tái bộ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Các phòng ban khác
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn theo sự chỉ đạo trực tiếp của các Trường Phòng ban và Ban điều hành; Thực hiện công tác kinh doanh và hỗ trợ công tác sản xuất.
- Thực hiện công tác quản lý và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng/ban theo quy chế hoạt động của Công ty. Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nội dung công việc theo kế hoạch đề ra.
5. Chiến lược kinh doanh
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông. Duy trì ngành
nghề cốt lõi của Công ty, đồng thời đầu tư có chọn lọc một số lĩnh vực có tiêm năng tăng trưởng cao.
- Da dạng hóa và mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm kiếm và khai thác các thị trường mới cũng như các tập khách hàng tiêm năng.
- Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị; Ứng dụng số hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu suất, năng lực cạnh tranh.
- Phát triển doanh nghiệp từ nguồn vốn huy động của các cá nhân, tổ chức, ngân hàng, quỹ đầu tư... cái thiện công tác quản lý tài chính để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Chi ến lược phát triển trung dài hạn:
- Đầu tư vào công nghệ sản xuất xanh, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. Các nhà máy sẽ được cải tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Đấy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo ra một đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, sáng tạo và đáp ứng được yêu cầu của công ty. Đây mạnh các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng sáng tạo của nhân viên.
- Huy động nguồn vốn từ các quỹ đầu tư, tập đoàn tài chính, ngân hàng và các tổ chức kinh tế có tiềm lực mạnh, đồng thời hỗ trợ chiến lược phát triển dài hạn từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay nhằm giảm rũi ro tải chính, gia tăng hiệu suất hoạt động.
- Hoàn thiện các hệ thống Quản trị tài chính, Quản trị vận hành và Quản trị rũi ro theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngăn hạn và trung hạn của Công ty:
- Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, hướng tới các biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo, khai thác hiệu quả các nguồn năng lượng và nguồn nước, đảm bảo đạt được các tiêu chí phát triển bền vững.
- Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, phòng chống bão lụt, an toàn vệ sinh thực phẩm, và an toàn lao động nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cộng ty diễn ra an toàn và hiệu quả.
- Nâng cao đời sống của từng người lao động từ công ăn việc làm, mức thu nhập ổn định và các hoạt động chương trình đời sống tinh thần, giải trí. Hưởng ứng các chương trình xã hội với ngành, địa phương, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, hỗ trợ xây nhà tinh thưởng cho công nhân...
Dinh hướng thực hiện
- Về nguồn vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn, đảm bảo chi phí vốn ở mức thấp, cân đối sử dụng vốn an toàn và hiệu quả.
- Về nguồn lực dự kiến: Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ trọng công tác tuyển dụng và đào tạo; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp rõ nét, nâng cao ý thức và kỹ luật người lao động, tăng năng suất lao động.
- Về kinh doanh: Bám sát diễn biến thị trường, linh hoạt trong xử lý tình huống, da dạng thị trường tiêu thụ và khách hàng.
- Về công nghệ: Thường xuyên cấp nhất công nghệ sản xuất mới với hiệu suất cao, sử dụng năng lượng thấp, tính năng tự động hóa cao.
- Về quản trị điều hành: Nâng cao năng lực quản trị điều hành, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, ban hành các quy chế quy trình rõ ràng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững.
6. Các rủi ro
Rủi ro kinh tế
Rủi ro kinh tế là một trong những thách thức quan trọng có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty. Biến động kinh tế vĩ mô, bao gồm lạm phát, suy thoái kinh tế, thay đổi tỷ giá hối đoái và biến động giá nguyên liệu đầu vào, có thể tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra, các chính sách tiền tệ, tài khóa của Chính phủ, đặc biệt là lãi suất và thuế suất, cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn và kế hoạch mở rộng sản xuất của công ty.
Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gia tăng trong ngành sản xuất sợi, cùng với những thay đổi trong xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường, có thể tạo ra áp lực lớn đối với doanh thu và thị phần của công ty.
Biên pháp: Công ty cần có chiến lược quản lý tài chính linh hoạt, kiểm soát chi phí hiệu quả, đa dạng hóa nguồn cung ứng và tìm kiếm thị trường tiềm năng nhằm duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững.
Rũi ro pháp lý
Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần, đã trở thành Công ty đại chúng, tiến hành niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nên Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vì vậy, pháp luật và các chính sách của nước ta thường xuyên có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động luôn phải đối mặt với các rủi ro biến động chính sách và quy định pháp luật. Mỗi sự thay đổi của chính sách pháp luật của nhà nước
đều tác động ít nhiều đến quá trình thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Biên pháp: Công ty luôn theo dõi, nghiên cứu và cấp nhất các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của mình, đồng thời tham khảo và thuê tự vấn đối với những vấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của Công ty.
Rủi ro tín dụng, lãi suất
^ Rui ro tin dung:
Rủi ro tín dụng phát sinh khi khách hàng hoặc đối tác kinh doanh không có khả năng thanh toán các khoản nợ đúng hạn, ảnh hưởng đến động tiến và hoạt động tài chính của công ty.
Biên pháp: Công ty đã thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, theo dõi hạn mức tín dụng và thực hiện các biện pháp thu hồi công nợ kịp thời. Bên cạnh đó, công ty cũng có chính sách trích lập dự phòng nợ xấu để giảm thiểu tác động tiêu cực khi có khách hàng không thể thanh toán.
^ Rúi ro lãi suất:
Lãi suất luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Các biến động về lãi suất có thể làm gia tăng chi phí vay vốn và từ đó tác động đến chi phí vận hàng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ sự gia tăng lãi suất nào trong thời gian tới cũng có thể ảnh hưởng đến chi phí vay do đó ảnh hưởng bắt lợi đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Biên pháp: Công ty luôn chủ động cấp nhất thông tin về thay đổi lãi suất và tỷ giá để có những quyết định phù hợp với nguồn vay vốn của công ty.
Rủi ro nguyên vật liệu
Với lĩnh vực sản xuất sợi, bông là nguyên liệu đầu vào chiếm tỷ trọng 70% giá thành sợi thành phẩm. Tuy nhiên, bông là sản phẩm nông nghiệp do đó chất lượng, số lượng và giá cả bông phụ thuộc và vụ mùa, thời tiết, chính sách điều tiết sản lượng cung ứng của các khu vực lớn trên thế giới như Trung Quốc, Mỹ, Châu Phi.....Trong khi đó sản lượng sản xuất bông hiện nay của Việt Nam là thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành dệt may. Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu vẫn phải nhập khẩu, kéo theo hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cũng như Công ty phụ thuộc nhiều vào thị trường cung cấp nguồn nguyên liệu của nước ngoài.
Biên pháp: Công ty đã chủ động tìm kiếm, mở rộng nguồn cung cấp nguyên vật liệu để không phụ thuộc quá nhiều vào bất kỳ nhà cung cấp nào. Nhà cung cấp của Công ty đều là các đơn vị cung cấp bông uy tín trên thị trường, đảm bảo nguồn nguyên liệu cả về chất lượng lẫn số lượng.
Ngoài ra, Công ty cũng chủ động điều chỉnh giá bán theo sự biến động của giá nguyên vật liệu tại từng thời điểm khác nhau, đảm bảo sự biến động giá của nguyên vật liệu không gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của Công ty.
Rủi ro cạnh tranh
Rủi ro cạnh tranh là rủi ro mất khả năng cạnh tranh của của doanh nghiệp trên thị trường. Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong rất ít các quốc gia tại châu Á đã mở rộng hoạt động sản xuất của ngành kéo sợi. Không chỉ có các nhà đầu tư nước ngoài như Texthong Group (Hồng Kông), Kuyng Bang Việt Nam (Hàn Quốc), Itochu (Nhật Bản) mà các doanh nghiệp lớn trong nước như Vinatex, Đại Cường, Phú Bài, Thiên Nam cũng đã tăng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp này. Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu phần lớn lượng sợi sản xuất ra. Vì vậy, tình hình cạnh tranh về giá bán ngày càng gay gắt. Không chỉ thế, việc các hiệp định thương mại tự do được ký kết và có hiệu lực không chỉ tạo ra cơ hội mà cũng thêm nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp dệt may do họ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp mới (cả trong nước và nước ngoài) thành lập hoặc mở rộng nhà máy tại Việt Nam để được hưởng lợi ích từ các hiệp định này.
Biện pháp: Công ty đã thực hiện đầu tư máy móc hiện đại, đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ chất lượng cũng như chi phí, đồng thời xây dựng chiến lược marketing hiệu quả để giữ vững và mở rộng thị phần.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị tính: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % so với năm trước | Tỷ lệ % so với KH thực hiện |
| 1 | Doanh thu thuần | 258,7 | 350 | 342,5 | 32,3% | 97,9% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | -36,5 | 1 | 13,5 | 137,2% | 1.359% |
- Doanh thu thuần năm 2024 đạt 342,5 tỷ đồng, đạt 97,9% so với kế hoạch.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 13,5 tỷ đồng, đạt 1.359% so với kế hoạch.
Năm 2024 đánh dấu bước phục hồi rõ nét trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng sau giai đoạn gặp nhiều khó khăn. Doanh thu thuần cả năm đạt 342,5 tỷ đồng, tăng hơn 32,3% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt
13,5 tỷ đồng, chuyển từ lỗ hơn 36 tỷ đồng năm trước sang có lãi, hoàn thành mục tiêu lợi nhuận được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 thông qua.
Công ty đã nỗ lực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, tiết giảm chi phí và linh hoạt ứng phó với biến động thị trường. Trong năm, Công ty cũng thực hiện nhiều điều chỉnh về chiến lược kinh doanh, tập trung vào các động sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Hoạt động tái cấu trúc danh mục khách hàng và mở rộng thị trường trong nước được đẩy mạnh, giúp giảm sự phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động. Chỉ phí sản xuất và chi phí tài chính được kiểm soát tốt nhờ tối ưu hóa quy trình sản xuất, chủ động cân đối nguồn vốn và cơ cấu lại các khoản vay. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp nguyên liệu chiến lược trong khu vực để đảm bảo ổn định đầu vào, góp phần giữ vững chất lượng và tiến độ sản xuất.
Những kết quả đạt được trong năm 2024 là nền tảng quan trọng để Công ty tiếp tục mở rộng quy mô, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban lãnh đạo
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Vũ Tuấn Phương | Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT | 5.519.060 | 19,99% |
| 2 | Ông Vũ Hoàng Nam | Phó Tổng Giám đốc | 0 | 0% |
| 3 | Bà Trần Thị Khánh Linh | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
Lý lịch ban lãnh đạo Công ty
Ông Vũ Tuấn Phương: Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT
- Năm sinh: 1976
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ tài chính
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Noi công tác | Chức vụ |
| 2000 - 03/2003 | Công ty bảo hiểm PJICO | Nhân viên |
| 2003 - 03/2008 | Công ty Vạn Tường | Giám đốc chi nhánh |
| 04/2008 - 2013 | Công ty Bảo hiểm MIC | Phó Tổng Giám đốc |
| 11/2010 - 11/2017 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Vượng | Giám đốc |
| 2013 -11/2017 | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Phó Giám đốc |
| 12/2017 - 03/2020 | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Giám đốc |
| 05/2015 - 03/2020 | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Chủ tịch HĐQT |
| 04/2020 - nay | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT |
Ông Vũ Hoàng Nam
- Năm sinh: 1978
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi công tác | Chức vụ |
| 09/2009 - 08/2019 | Công ty Vạn Tường - Quân khu 5 | Giám đốc |
| 09/2019 - 03/2020 | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Phó Giám đốc |
| 04/2020 - nay | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Phó Tổng Giám đốc |
| 05/2020 - nay | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Người được ủy quyền CBTT |
Bà Trần Thị Khánh Linh
- Năm sinh: 1998
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 11/2020 - 06/2021 | Công ty CP Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Nhân viên kế toán |
| 07/2021 - nay | Công ty CP Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | Kế toán trưởng |
2.2. Những thay đổi trong ban lãnh đạo
- Ngày 18/06/2024: Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc đối với ông Mai Anh Tuấn (Lý do: ông Mai Anh Tuấn có đơn xin từ nhiệm).
2.3. Số lượng cán bộ, công nhân viên
| STT | Phân loại lao động | 31/12/2024 | Tỷ lệ |
| I | Phân loại theo trình độ lao động | 89 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 10 | 11,2% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng | 08 | 9,0% |
| 3 | Trình độ Trung cấp, công nhân kỹ thuật | 09 | 10,1% |
| 4 | Lao động phổ thông | 62 | 69,7% |
| II | Phân theo thời hạn HĐLD | 89 | 100% |
| 1 | Lao động thường xuyên | 89 | 100% |
| 2 | Lao động thời vụ | 0 | 0% |
| III | Phân theo giới tính | 89 | 100% |
| 1 | Nam | 57 | 64% |
| 2 | Nữ | 32 | 36% |
Mức lượng bình quân của người lao động SVD qua các năm
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Mức lương bình quân/người/tháng (đồng) | 7.500.000 | 8.000.000 | 8.000.000 | 8.000.000 |
2.4. Chính sách với người lao động
Chế độ làm việc:
- Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc không quá 08 giờ/ngày, 48 giờ trong tuần. Tùy theo điều kiện, khối lượng công việc và khả năng thực hiện nhiệm vụ mà tổ chức thực hiện chế độ làm việc 40 giờ trong tuần (05 ngày) nghỉ thứ 7, chủ nhật. Trường hợp phải làm thêm giờ do yêu cầu của sản xuất kinh doanh không quá 04 giờ trong một ngày và 200 giờ trong một năm.
- Nghi phép, nghi Lễ, Tết: Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên Công ty được nghỉ Lễ, Tết, nghỉ ốm, thai sản theo quy định của Bộ Luật lao động, cụ thể:
+ Nghi phép năm 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
+ Nghỉ phép năm 14 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại.
+ Số ngày nghỉ phép được tăng theo thâm niên làm việc tại Công ty, cứ đủ 05 năm được nghỉ thêm 01 ngày, có đủ 30 năm trở lên được nghỉ thêm 06 ngày.
+ Nghĩ Tết dương lịch 01 ngày; nghỉ Tết âm lịch 05 ngày; nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày; nghỉ lễ 30/04 01 ngày; nghỉ ngày Quốc tế lao động 01 ngày; nghỉ Quốc khánh 02 ngày.
- Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, trang bị dầy đủ dụng cụ, thiết bị hỗ trợ công việc. Những CBCNV do yêu cầu công việc phải đi công tác xa sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí và thanh toán các khoản phí đi lại, ăn ở theo quy định của pháp luật.
Chính sách tuyên dụng, đào tạo:
Công ty có xây dựng một Quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV trong Công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của công việc. Việc tuyển dụng lao động đảm bảo công khai, công bằng theo quy định của Nhà nước. Tùy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất của Công ty trong từng thời kỳ, khi cần đối lao động thiếu nghề nào Công ty sẽ tuyển dụng nghề đó.
Chính sách lương và thưởng:
CBCNV của Công ty được tham gia và hưởng các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy cương vị công tác mà CBCNV Công ty còn nhận được phụ cấp liên quan. Việc trả lương của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theo công việc, chức vụ đó. Công ty luôn đảm bảo trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và đóng góp nhiều cho đơn vị, nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên CBCNV không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động, chất lượng công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc trả lương, thưởng luôn đảm bảo dân chủ, công khai.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ, đảm bảo an toàn cho người lao động làm việc tại phân xưởng.
Tổ chức nhà ăn tập thể đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm.
3. Tình hình đâu tự
Trong năm 2024, Công ty đã đẩy mạnh hoạt động đầu tư nhằm phục vụ mục tiêu phát triển dài hạn. Tổng giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng đáng kể, từ 0 đồng lên 38 tỷ đồng, thể hiện qua việc góp vốn vào Công ty Cổ phần M.A.P Global để mở rộng hoạt động, tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới. Bên cạnh đó, chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang cũng tăng tử 0,52 tỷ lên hơn 1,14 tỷ đồng, chủ yếu liên quan đến đầu tư cơ sở hạ tầng tại nhà máy sản xuất. Công ty đang ưu tiên chiến lược đầu tư chiều sâu, tập trung vào nâng cấp hệ thống sản xuất và mở rộng thị phần.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng/giảm |
| Tổng tài sản | 353.948.658.440 | 398.523.886.986 | -11,2% |
| Doanh thu thuần | 342.459.873.057 | 258.764.636.574 | 32,3% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 13.913.981.289 | -36.575.169.050 | 138% |
| Lợi nhuận khác | -59.897.558 | 42.297.497 | -241,6% |
| Lợi nhuận trước thuế | 13.854.083.731 | -36.532.871.553 | 137,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 13.594.782.332 | -36.532.871.553 | 137,2% |
4.2. Các chỉ tiêu chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,52 | 1,85 |
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,95 | 1,2 |
| 2. Cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 26,6 | 38,2 |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 36,3 | 61,9 |
| 3. Năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 5,28 | 4,11 |
| + Vòng quay tổng tài sản | vòng | 0,91 | 0,65 |
| 4. Khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 3,97 | 14,11 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 5,37 | 13,82 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 3,61 | 9,15 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 4,07 | 13,91 |
5. Cơ cấu cổ đông
a. Cổ phần: Tổng số cổ phần đang lưu hành là: 27.605.908 cổ phần phổ thông
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do là: 27.605.558 cổ phần
+ Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 350 cổ phần.
b. Cơ cấu cổ đông
➢ Cơ cấu cổ đông tại ngày 14/08/2024:
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu | |
| - Cổ đông trong nước | 27.495.485 | 99,60% |
| + Cổ đông tổ chức | 3.998 | 0,01% |
| + Cổ đông cá nhân | 27.491.487 | 99,59% |
| - Cổ đông nước ngoài | 110.423 | 0,40% |
| + Cổ đông tổ chức | 37.983 | 0,14% |
| + Cổ đông cá nhân | 72.440 | 0,26% |
| Tổng cộng | 27.605.908 | 100% |
Cô động lón
| Cổ đông lớn | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| Ông Vũ Tuấn Phương | 5.519.060 | 19,99% |
Ghi chú: Theo danh sách chốt ngày đăng ký cuối cùng 14/08/2024 của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Các đợt tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu kế từ khi thành lập:
04/2013: Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng được chính thức thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0600986828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp với vốn điều lệ là 05 tỷ đồng.
- 04/2018: Công ty phát hành thành công 300.000 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng.
- 03/2019: Công ty đã phát hành thành công 170.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ từ 35 tỷ đồng lên 52 tỷ đồng.
- 12/2019: Công ty đã phát hành thành công 770.000 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, tăng vốn điều lệ từ 52 tỷ đồng lên 129 tỷ đồng.
02/2022: Ngày 14/02/2022, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận số 20/GCN-UBCK cho phép SVD chào bán ra công chúng 12.900.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ 129 tỷ đồng lên 258 tỷ đồng.
- 11/2022: Phát hành thành công 1.805.908 cổ phiếu trả cổ tức, tăng vốn điều lệ tử 258 tỷ đồng lên 276,06 tỷ đồng.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chứng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Công ty đã thực hiện Báo cáo kiểm kê khí nhà kính năm 2024, được lập bồi Công ty cổ phần giải pháp Công nghệ Việt Nam.
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: 4.345,66 CO₂
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
Lắp đặt hệ thống điện mặt trời
Bảo dưỡng máy phát điện định kỳ
Thay thế thiết bị điện cũ bằng thiết bị tiết kiệm năng lượng
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính (bông): 5.062 tấn
+ Nguyên vật liệu phụ (bao, túi, ống):
Bao: 95.600 chiếc
Ông: 1.439.000 chiếc
✓ Túi: 7.200 kg
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3. Tiêu thụ năng lượng
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp: Máy móc, máy phát điện, hệ thống chiếu sáng, quạt, thiết bị điện sinh hoạt, máy móc, điều hòa không khí...
Năng lượng tiêu thụ gián tiếp: Nước sinh hoạt...
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.4. Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của hoạt động kinh doanh trong năm)
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Nguồn cung cấp nước: Công ty TNHH 27-7 Tiền Phong
Lượng nước sử dụng trong năm: 2.897 m³
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vì phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
- Tông số tiên do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Như đã nêu tại mục II phần 2.4
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty luôn cam kết hoạt động vì sự phát triển của công động nhằm duy trì sự phát triển bền vững và tạo ra tác động tổng thể tích cực đến công động địa phương. Người lao động tại Công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, khỏe mạnh, có cơ hội phát triển. Không chỉ xây dựng môi trường lao động lành mạnh, Công ty còn luôn kịp thời thăm hỏi những lao động bị ốm đau, mắc bệnh hiểm nghèo; động viên, ứng hộ, giúp đỡ các công
nhân, gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Do đó, người lao động luôn yên tâm làm việc và gắn bó lâu dài với Công ty, cùng nhau đoàn kết phần đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.
III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng/giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 353.948.658.440 | 398.523.886.986 | -11,2% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 259.729.053.301 | 246.134.270.969 | 5,5% |
| 3 | Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 342.459.873.057 | 258.764.636.574 | 32,3% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 13.854.083.731 | -36.532.871.553 | 137,9% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 13.594.782.332 | -36.532.871.553 | 137,2% |
Trong năm 2024, thị trường ngành sợi trong nước và thể giới tiếp tục chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế toàn cầu, đặc biệt là lạm phát, giá nguyên liệu và nhu cầu giảm sút từ các thị trường xuất khẩu chủ lực như Mỹ, EU. Giá bông thể giới không ổn định, trong khi chi phí vận chuyển và lao động vẫn ở mức cao, gây áp lực lên các doanh nghiệp dệt sợi.
Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng đã nỗ lực thực hiện các biện pháp khác phục, tăng cường hoạt động kinh doanh, giúp cải thiện kết quả, đạt lợi nhuận và hoàn thành mục tiêu lợi nhuận được Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024. Công ty đã ghi nhận những kết quả kinh doanh tích cực với sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu thuần tăng 32,3% so với năm trước, hoạt động kinh doanh cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, công ty đã chuyển từ tình trạng thua lỗ sang có lãi, với lợi nhuận sau thuế đạt hơn 13,5 tỷ đồng. Năm 2024 đánh dấu bước chuyển biến tích cực, tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định và bền vững trong những năm tiếp theo của Công ty.
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của công ty đạt 353,95 tỷ đồng, giảm 44,57 tỷ đồng so với đầu năm. Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn là 130,61 tỷ đồng, giảm 68 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ giảm 34,26% so với năm 2023.
- Tài sản dài hạn là 223,34 tỷ đồng, tăng 23,49 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng 11,75% so với năm 2023.
Tình hình nợ phải trả
Nợ phải trả tính đến thời điểm 31/12/2024 là 94,22 tỷ đồng, giảm 58,17 tỷ đồng so với đầu năm 2024, tương ứng tỷ lệ giảm 38,17%. Nợ dài hạn giảm mạnh từ 45,26 tỷ đồng xuống còn 8,24 tỷ đồng do Công ty đã chủ động trả trước các khoản vay, góp phần cải thiện đáng kể cơ cấu tài chính và giảm chi phí tài chính cho doanh nghiệp.
Công ty đã quản lý tốt các khoản vay ngắn hạn, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và kịp thời phục vụ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng vốn lưu động được thực hiện hiệu quả, góp phần duy trì dòng tiền ổn định và nâng cao hiệu suất hoạt động.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện cấu trúc lại bộ máy nhân sự của Ban điều hành và cán bộ công nhân viên nhằm đổi mới chính sách quản trị, tái cấu trúc bộ máy lãnh đạo, kiện toàn nhân sự chủ chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tạo nền tăng triển khai chiến lược kinh doanh mới.
Đồng thời, chính sách kiểm soát chi phí được siết chặt hơn, đặc biệt là chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ngoài ra, Công ty đã áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt và phù hợp hơn với từng thời điểm thị trường, tận dụng tốt các cơ hội phục hồi của ngành sợi, giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4. Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025
Trong thời gian tới, Công ty định hướng nâng cao chất lượng sản phẩm sợi để đáp ứng tốt hơn như cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Đồng thời, Công ty sẽ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, tối ưu hóa quy trình quản trị, và tìm kiếm thêm các cơ hội đầu tư mới trong chuỗi cung ứng đệt may. Song song với đó, Công ty duy trì chính sách tài chính thận trọng, tăng cường quản trị rũi ro và từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | |
| Giá trị | % tăng giảm so với thực hiện năm 2024 | ||
| Vốn điều lệ | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 | 0 |
| Doanh thu thuần | 342.459.873.057 | 305.000.000.000 | -10,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 13.594.782.332 | 2.000.000.000 | -85,3% |
| Ti lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 3,97% | 0,66% | -83,4% |
| Ti lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ | 4,92% | 0,72% | -85,4% |
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện các cam kết về trách nhiệm môi trường và xã hội trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Về môi trường, Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện kiểm soát chất thải và đảm tư cải tiến hệ thống xử lý nước thải, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
- Về mặt xã hội, Công ty duy trì các chính sách đảm bảo quyền lợi người lao động, bao gồm chế độ tiền lương, bảo hiểm và an toàn lao động. Bên cạnh đó, Công ty tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng địa phương như hỗ trợ người nghèo, tài trợ giáo dục và hoạt động thiện nguyện, thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội và cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty
Trước bối cảnh nhiều biến động từ tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, Công ty vừa đối mặt với không ít thách thức bất lợi, đồng thời cũng ghi nhận những cơ hội mới mở ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó, Hội đồng Quản trị cùng Ban Tổng Giám đốc đã chủ động theo sát định hướng chiến lược, linh hoạt trong điều hành và kiên định với các nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 thông qua, đảm bảo duy trì ổn định hoạt động và từng bước nâng cao hiệu quả.
Đồng thời, Công ty cũng thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về môi trường và xã hội, duy trì môi trường làm việc ổn định, văn minh, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.
2. Đánh giá của Hội Đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Trong năm 2024, HDQT Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng đã thực hiện giám sát hoạt động của Ban điều hành khi thực hiện triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và HDQT như sau:
- HĐQT kết hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc nắm rõ tình hình hoạt động của Công ty, từ đó đưa ra các kiến nghị thiết thực giúp Tổng Giám đốc/Ban Tổng Giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ động và HĐQT giao.
- Định kỳ, đại diện BKS báo cáo tại các cuộc họP ĐHQT về tình hình quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty; Các rủi ro trọng yếu được phát hiện trong quý, đồng thời đưa ra kế
hoạch hành động để khác phục và giảm thiểu rủi ro; Báo cáo các cuộc kiểm toán đã thực hiện trong quý, trong đó nêu các phát hiện và giải pháp khác phục. Qua đó, HDQT và BKS đánh giá kế hoạch hành động cũng như các giải pháp khác phục có phù hợp với thực tế hay không để đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn hơn.
- Định kỳ Tổng Giám đốc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu được giao trong các cuộc họp HĐQT, kịp thời phát hiện những bất cập, khó khăn để đưa ra hướng giải quyết.
- Căn cứ Điều lệ, những quy chế và quy định đã ban hành. HĐQT giao quyền cho Ban Tổng Giám đốc quyết định công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, đồng thời tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động của HĐQT và Đại hội đồng cổ động giao. Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát bằng các báo cáo định kỳ mỗi quý về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động Công ty và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, HĐQT đánh giá Tổng Giám đốc/Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ động và HĐQT đồng thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cần trọng, đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và cổ động.
3. Kế hoạch, định hướng của HĐQT
- Tiếp tục giám sát và chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng Giám đốc nhằm thực hiện các kế hoạch kinh doanh năm 2025 trên cơ sở tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để giúp Ban Tổng Giám đốc hoàn thành nhiệm vụ được giao; Khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân mang lại lợi ích cho Công ty; Đồng thời cũng chỉ đạo Tổng Giám đốc chấn chỉnh thay thế những cán bộ yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
- Song hành với Ban Tổng Giám đốc trong việc xác định các cơ hội mở rộng kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững cho Công ty.
- Hoạch định chiến lược và chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân sự.
- Giám sát tình hình quản lý chi phí, hiệu quả hoạt động của Ban điều hành.
- HĐQT phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tài liệu và thông tin cần thiết cho Ban kiểm soát; Tôn trọng tự cách khách quan, độc lập của Ban kiểm soát. HĐQT tạo điều kiện tốt nhất cho các thành viên Ban kiểm soát trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; Giám sát việc chấn chỉnh, xử lý các sai phạm theo đề xuất của Ban kiểm soát.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên:
| 1. Bà Lê Thị Vân Anh | Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày 23/09/2024) |
| 2. Ông Mai Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 23/09/2024) |
| 3. Ông Vũ Tuấn Phương | Thành viên HĐQT |
| 4. Bà Nguyễn Thị Mai | Thành viên HĐQT |
| 5. Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân | Thành viên HĐQT |
| 6. Ông Nguyễn Văn Dơn | Thành viên HĐQT (bổ nhiệm ngày 23/09/2024) |
b) Các cuộc họp Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức các cuộc họp trực tiếp. Các cuộc họp đều đã được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp.
Hoạt động của HĐQT năm 2024
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Mai Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 08/11 | 72,7% | Miễn nhiệm ngày 23/09/2024 |
| 2 | Bà Lê Thị Vân Anh | Chủ tịch HĐQT | 11/11 | 100% | Bổ nhiệm ngày 23/09/2024 |
| 3 | Ông Vũ Tuấn Phương | Thành viên HĐQT | 11/11 | 100% | |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Mai | Thành viên HĐQT độc lập | 11/11 | 100% | |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân | Thành viên HĐQT không điều hành | 11/11 | 100% | |
| 6 | Ông Nguyễn Văn Dơn | Thành viên HĐQT không điều hành | 03/11 | 27,3% | Bổ nhiệm ngày 23/09/2024 |
- Các nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành trong năm 2024
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT-VD | 06/03/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT-VD | 09/04/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT-VD | 15/04/2024 | Chốt danh sách cổ đông tham dự hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT-VD | 07/05/2024 | Thông qua chủ trương đầu tư mua cổ phần của Công ty Cổ phần M.A.P Global | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT-VD | 11/05/2024 | Thông qua chi tiết phương án đầu tư mua cổ phần của Công ty Cổ phần M.A.P Global | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT-VD | 13/06/2024 | Thông qua lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện kiểm toán và soát xét các Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT-VD | 18/06/2024 | Thông qua miễn nhiệm Phó Tổng giám đốc | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT-VD | 25/07/2024 | Thông qua chốt danh sách cổ đông tham dự hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024 | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT-VD | 23/09/2024 | Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư & | 100% |
| Thương mại Vũ Đăng | ||||
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT-VD | 21/11/2024 | Thông qua việc thay đổi đơn vị thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT-VD | 09/12/2024 | Thông qua việc chuyển nhượng cổ phần của Công ty tại Công ty Cổ phần M.A.P Global | 100% |
c) Đánh giá chung hoạt động của HĐQT năm 2024
Năm 2024, HĐQT đã có nhiều nỗ lực, chỉ đạo kịp thời, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của Ban điều hành trong việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã đều ra. cu thể:
- HDQT duy trì hoạt động thường xuyên phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty, đảm bảo yêu cầu về số lượng cuộc họp cũng như số lượng thành viên tham dự để đáp ứng tính pháp lý và hiệu quả cuộc họp;
- HĐQT thực hiện tốt vai trò của mình, đảm bảo tối đa quyền lợi của cổ đông;
- HĐQT giám sát việc thực hiện các quyết định của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông;
- HĐQT định hướng và giám sát triển khai các kế hoạch của Công ty cũng như quản lý rủi ro, giám sát, cải thiện quy trình nghiệp vụ kinh doanh.
2. Ban kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Bà Đoàn Thị Vui | Trường BKS | Cử nhân kế toán |
| 2 | Bà Phạm Thị Phượng | Thành viên BKS | Cử nhân kế toán |
| 3 | Ông Bùi Đình Tiện | Thành viên BKS | Cử nhân kinh tế |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật được quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán và các văn bản pháp quy có liên quan; giám sát việc chấp hành Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động và Nghị quyết Đại hội cổ đông trong năm 2024 của Công ty, cụ thể như sau:
Xem xét tính phù hợp các Quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc về quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty; Kiểm soát nội dung, trình tự, thủ tục ban hành các văn bản quy định về công tác quản trị doanh nghiệp;
- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng và thực hiện các Quy trình nghiệp vụ trọng yếu của Công ty, nhằm phát hiện những rũi ro hoặc những thiếu sót, và kiến nghị các giải pháp khác phục;
- Kiểm tra giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội cổ đông;
- Kiểm tra, giám sát các Báo cáo tài chính định kỳ nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính; Đồng thời phối hợp với Kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu đến Báo cáo tài chính, Giám sát Ban lãnh đạo công ty thực thi những kiến nghị do Kiểm toán đưa ra;
- Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
3.1 Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
| Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát | Chức vụ | Lương và thưởng |
| Bà Lê Thị Vân Anh | Chủ tịch HDQT (bổ nhiệm ngày 23/09/2024) | 48.000.000 |
| Ông Mai Anh Tuấn | Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm ngày 23/09/2024) | 96.615.385 |
| Bà Nguyễn Thị Mai | Thành viên HDQT | - |
| Bà Nguyễn Thi Thanh Xuân | Thành viên HDQT | 48.172.900 |
| Ông Nguyễn Văn Dơn | Thành viên HDQT (bổ nhiệm ngày 23/09/2024) | 38.950.000 |
| Ông Vũ Tuấn Phương | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc | 449.884.615 |
| Ông Vũ Hoàng Nam | Phó Tổng giám đốc | 199.153.847 |
| Bà Đoàn Thị Vui | Trưởng BKS | 94.527.700 |
| Bà Phạm Thị Phượng | Thành viên BKS | - |
| Ông Bùi Đình Tiên | Thành viên BKS | 94.844.100 |
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Tuân thủ theo quy định
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC. Theo ý kiến kiểm toán viên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán và đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 31/03/2025 tại đường dẫn https://vudang.vn/
Nơi nhận:
UBCKNN, SGDCK:
- Website Công ty:
- Luru: VT
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
0
VỤ TUẦN PHƯƠNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ & THƯƠNG MẠI
VŨ ĐĂNG
MOORE AISC Auditing and Informatics Services Company Limited
An independent member firm of Moore Global Network Limited
MỤC LỤC ----- oOo -----
- BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP
- BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
- BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ
- BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hội đồng Quản trị trân trọng để trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng.
1. Thông tin chung về Công ty
Thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng (gọi tất là "Công ty") chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0600986828 cấp lần đầu ngày 05 tháng 4 năm 2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Nam Định cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 29 tháng 11 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thái Bình cấp về việc thay đổi vốn điều lệ của Công ty.
Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cô phản.
Tên tiếng Anh: Vu Dang Investment & Trading Joint Stock Company.
Tên viết tắt: VuDang.,JSC.
Mã chứng khoán: SVD.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty
Sản xuất và kinh doanh bông, sợi; và kinh doanh thương mại thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng.
Trụ sở chính: Cụm công nghiệp Đông Phong, xã Đông Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Công ty được trình bày trong báo cáo tài chính định kèm.
3. Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính gồm có:
Hội đồng Quản trị
Bà Lê Thị Vân Anh Chủ tịch (bộ nhiệm ngày 23/9/2024)
Ông Mai Anh Tuấn Chủ tịch (miễn nhiệm ngày 23/9/2024)
Ông Vũ Tuần Phương Thàn
Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân Thành viên
Bà Nguyễn Thị Mai Thành viên
Ông Nguyễn Văn Don Thành viên (bộ nhiệm ngày 23/9/2024)
Ban Kiểm soát
Bà Đoàn Thị Vui Trường ban
Bà Phạm Thị Phượng Thành viên
Ông Bùi Đình Tiện Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Vũ Tuấn Phương Tổng Giám đốc
Ông Mai Anh Tuấn Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 18/6/2024)
Ông Vũ Hoàng Nam Phó Tổng Giám đốc
Kế toán trường
Bà Trần Thị Khánh Linh Kế toán trưởng
3. Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (tiếp theo) Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính Ông Vũ Tuấn Phương Tổng Giám đốc
4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("Moore AISC") được bổ nhiệm là đơn vị kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
- Công bổ danh tính của các bên liên quan của Công ty và tất cả các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan đã phát sinh đầy đủ.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được trình bày ở Thuyết minh của báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có thể có ảnh hưởng đến Công ty và liên quan đến: Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty; những nhân viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trong yếu đến báo cáo tài chính riêng.
6. Phê duyệt báo cáo tài chính
Chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, tuân thủ với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Thấy một và đại diện Công ty
Lê Thị Vân Anh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Tinh Thái Bình, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025
T (8428) 3832 9129
F (8428) 3834 2957
E info@aisc.com.vn
www.aisc.com.vn
S6: A1124482-R/MOORE AISC-DN5
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KÍNH GỬI QUỐ CỐ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐẠNG
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 35, bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính này tại ngày 26 tháng 3 năm 2024.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Lê Hùng Đăng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3174-2025-005-1
Hà Thị Thư
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 5952-2023-005-1
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 130.605.880.688 | 198.671.682.742 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 6.100.032.634 | 66.931.582.654 |
| 1. Tiền | 111 | 6.100.032.634 | 16.931.582.654 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 50.000.000.000 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 75.160.272.520 | 61.031.036.429 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 71.003.330.270 | 60.512.321.187 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 4.090.000.000 | 24.816.000 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 66.942.250 | 493.899.242 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 48.811.659.681 | 70.351.591.928 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 48.811.659.681 | 70.351.591.928 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 533.915.853 | 357.471.731 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7a | 533.915.853 | 98.170.332 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13b | - | 259.301.399 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 223.342.777.752 | 199.852.204.244 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. Dự phòng phái thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 180.845.565.758 | 196.633.111.467 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 180.845.565.758 | 196.595.065.229 |
| - Nguyên giá | 222 | 289.860.157.686 | 289.860.157.686 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (109.014.591.928) | (93.265.092.457) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | - | 38.046.238 |
| - Nguyên giá | 228 | 202.768.000 | 202.768.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (202.768.000) | (164.721.762) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.10 | 1.149.380.461 | 524.574.268 |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 1.149.380.461 | 524.574.268 | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2 | 38.000.000.000 | - |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 38.000.000.000 | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.347.831.533 | 2.694.518.509 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7b | 3.347.831.533 | 2.694.518.509 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 353.948.658.440 | 398.523.886.986 |
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 94.219.605.139 | 152.389.616.017 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 85.982.404.288 | 107.126.834.698 | ||
| 1. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 310 | 6.389.893.880 | 4.331.672.692 | |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 311 | V.11 | - | 8.912.472.612 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 312 | V.12 | - | 742.342.002 |
| 4. Phải trả người lao động | 313 | V.13a | 3.822.175.854 | 794.193.998 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 314 | 761.000.600 | 223.412.974 | |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 315 | V.14 | 89.081.558 | - |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 316 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 317 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 318 | - | - | |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 319 | V.15 | 4.999.575.000 | 14.681.021.954 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 320 | V.16a | 69.920.677.396 | 77.441.718.466 |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 321 | - | - | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 322 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 323 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 8.237.200.851 | 45.262.781.319 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.16b | 8.237.200.851 | 45.262.781.319 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | V.17 | 259.729.053.301 | 246.134.270.969 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 259.729.053.301 | 246.134.270.969 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | (156.863.636) | (156.863.636) | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | - | - | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (16.173.163.063) | (29.767.945.395) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | (29.767.945.395) | 6.764.926.158 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 13.594.782.332 | (36.532.871.553) | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 353.948.658.440 | 398.523.886.986 |
Trần Thị Khánh Linh
Kế toán trưởng kiểm người lập biểu
Tinh Thái Bình, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Vũ Tuân Phương
Tổng Giám đốc
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 342.459.873.057 | 258.764.636.574 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 342.459.873.057 | 258.764.636.574 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 314.701.292.986 | 276.700.336.388 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 -11) | 20 | 27.758.580.071 | (17.935.699.814) | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 1.361.541.185 | 905.046.902 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 11.696.062.293 | 14.076.620.255 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 11.378.039.619 | 13.719.329.206 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5a | 16.890.607 | 144.314.405 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5b | 3.493.187.067 | 5.323.581.478 |
| 10. Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | 30 | 13.913.981.289 | (36.575.169.050) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 72.222 | 59.757.463 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 59.969.780 | 17.459.966 |
| 13. Lợi nhuận/(lỗ) khác (40 = 31 - 32) | 40 | (59.897.558) | 42.297.497 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 13.854.083.731 | (36.532.871.553) | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9 | 259.301.399 | - |
| 16. Chỉ phí/(Thu nhập) thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 -52) | 60 | 13.594.782.332 | (36.532.871.553) | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 492 | (1.323) |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.11 | 492 | (1.323) |
Trân Thị Khánh Linh
Kế toán trưởng kiểm người lập biểu
Tình Thái Bình, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Vũ Tuân Phương
Tổng Giám đốc
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẬT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 13.854.083.731 | (36.532.871.553) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.8,9 | 15.787.545.709 | 22.854.461.330 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | - | - | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | VI.3,4 | (249.509) | 102.328 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | VI.3 | (1.300.000.000) | (574.727.528) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.4 | 11.378.039.619 | 13.719.329.206 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 39.719.419.550 | (533.706.217) | |
| - Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu | 09 | (14.207.704.484) | (15.885.445.510) | |
| - Tăng (-), giảm (+) hàng tồn kho | 10 | 21.539.932.247 | 44.473.326.165 | |
| - Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | (13.489.057.924) | 24.699.291.935 | |
| - Tăng (-), giảm (+) chỉ phí trả trước | 12 | (1.089.058.545) | 2.371.043.389 | |
| - Tăng (-), giảm (+) chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (11.512.371.035) | (13.766.661.133) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | - | (419.672.603) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 20.961.159.809 | 40.938.176.026 | |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẬT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (546.337.800) | (524.574.268) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (59.070.000.000) | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 21.070.000.000 | - | |
| 7. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.300.000.000 | 574.727.528 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (37.246.337.800) | 50.153.260 | |
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu tử đi vay | 33 | IX.1 | 105.422.981.162 | 75.238.719.128 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | IX.2 | (149.969.602.700) | (105.976.969.723) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (44.546.621.538) | (30.738.250.595) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+ 30 + 40) | 50 | (60.831.799.529) | 10.250.078.691 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 66.931.582.654 | 56.681.606.291 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | VI.3,4 | 249.509 | (102.328) |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | V.1 | 6.100.032.634 | 66.931.582.654 |
Trần Thị Khánh Linh
Kế toán trưởng kiêm người lập biểu
Tình Thái Bình, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Vũ Tuân Phương
Tổng Giám đốc
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng (gọi tất là "Công ty") chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0600986828 cấp lần đầu ngày 05 tháng 4 năm 2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Nam Định cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 29 tháng 11 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thái Bình cấp về việc thay đổi vốn điều lệ của Công ty.
Tên tiếng Anh: Vu Dang Investment & Trading Joint Stock Company.
Tên viết tắt: VuDang.,JSC.
Trụ sở chính: Cụm công nghiệp Đông Phong, xã Đông Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh.
3. Ngành nghề kinh doanh chính
Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm: Sản xuất và kinh doanh bông, sợi; và kinh doanh thương mại thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Trong năm 2024, Công ty đã nỗ lực thực hiện các biện pháp khác phục, tăng cường hoạt động kinh doanh, giúp cải thiện kết quả, đạt lợi nhuận và hoàn thành mục tiêu lợi nhuận được Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 thông qua, cụ thể như sau:
- Năm bắt được thị trường ngành sợi có sự chuyển biến tích cực, Công ty đã xây dựng các chính sách bán hàng phù hợp đối với từng mặt hàng, từng thị trường và từng giai đoạn. Đồng thời, tận dụng các cơ hội của thị trường trong nước, Công ty đã đưa ra các chiến lược kinh doanh, mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh mới nhằm mang lại lợi nhuận cho Công ty;
- Công ty đã thay đổi tăng thời gian khấu hao của một số tài sản cố định theo Quyết định số 1601/QĐ-VĐ/2024 ngày 16 tháng 01 năm 2024. Việc thay đổi này áp dụng cho cả năm 2024, từ đó làm giảm chi phí khấu hao phát sinh trong năm là 7.832.862.492 VND và đồng thời lợi nhuận Công ty tăng 7.832.862.492 VND (xem thuyết minh chi tiết tại V.8 và X.5);
- Công ty cũng đã tiết giám được chi phí lãi vay bằng cách thanh toán trước hạn các khoản vay dài hạn chưa đến hạn trả tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình (việc thanh toán trước hạn đã được áp dụng từ năm trước);
- Ngoài ra, Công ty cũng đã tiết giám chi phí quản lý tốt hơn so với cùng kỳ năm trước;
- Cũng trong năm 2024, Công ty cũng đã thực hiện cấu trúc lại bộ máy nhân sự của Ban điều hành và cán bộ công nhân viên nhằm đổi mới chính sách quản trị, góp phần cho sự thành công của Công ty.
Các đặc điểm nên trên đã ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trong năm 2024.
- Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 89 nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 82 nhân viên).
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.
Áp dụng cơ sở hoạt động liên tục trong việc lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được lập dựa trên cơ sở hoạt động liên tục, với giả định rằng Công ty sẽ có thể sử dụng các tài sản và thanh toán các khoản nợ phải trả của Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần trong ít nhất 12 tháng tới kể từ ngày lập báo cáo tài chính này.
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sữ dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU ÁP DỰNG
1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Công ty thực hiện quy đổi động ngoại tệ ra động Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế.
Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế
Tất cả các giao dịch bằng ngoại tế phát sinh trong năm (mua bán ngoại tế, góp vốn hoặc nhận vốn góp, ghi nhận nợ phải thu, nợ phải trả, các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tế được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Số dư cuối năm của các khoản mục tiễn tệ (tiền, tương tương tiễn, các khoản phải thu và phải trả, ngoại trừ các khoản mục khoản trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước, chi phí trả trước, các khoản đặt cọc và các khoản doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: áp dụng theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Tỷ giá mua quy đổi tại ngày 31/12/2024: 25.250 VND/USD.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có ký hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Khoản đậu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản Công ty đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đậu tư.
Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Khoản đấu tư mà Công ty nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng tổn thất được thực hiện như sau:
+ Khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
+ Khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư. Căn cứ để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là báo cáo tài chính hợp nhất của công ty được đầu tư (nếu công ty này là công ty mẹ), là báo cáo tài chính của công ty được đầu tư (nếu công ty này là doanh nghiệp độc lập không có công ty con).
4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải thu.
Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tồn thất của các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tự năm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán vì làm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn...
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa theo chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chung có liên quan phát sinh.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình sản xuất sợi bông.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo giá bình quân gia quyền.
Hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
6.1 Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
6.2 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng.
6.3 Phương pháp khấu hao TSCD
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
| Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCD như sau: | Thời gian khấu hiện hành | Thời gian khẩu trước đây |
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 10 - 50 năm | 06 - 25 năm |
| Máy móc, thiết bị | 02 - 20 năm | 02 - 12 năm |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 05 - 13 năm | 05 - 08 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 06 năm | 05 - 06 năm |
| Phần mềm máy vi tính | 05 năm | 05 năm |
7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để mua sắm mới tài sản cố định, chi phí giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sợi tại Cụm Công nghiệp Đông Phong và các chi phí khác.
Chỉ phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bán giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước tại Công ty bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của công ty bao gồm các chi phí sau: chi phí mua bảo hiểm, công cụ dụng cụ, tiền đền bù giải phóng mặt bằng trả trước, và các chi phí khác.
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí hoạt động kinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng. Riêng chi phí đền bù, giải phòng mặt bằng tại Nhà máy sản xuất sợi Cụm công nghiệp Đông Phong mà đơn vị tự thực hiện đến bù sẽ được bù trừ (phân bổ) vào tiền thuê đất hàng năm phải đóng cho Cơ quan Thuế cho đến khi hết giá trị cần phân bổ.
9. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Công ty thực hiện phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải trả.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng.
10. Chính sách tiến lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc
Tiền lương được tính toán và trích lập đưa vào chi phí trong kỳ dựa theo hợp đồng lao động và quy chế tiền lương của Công ty. Theo đó công ty thực hiện việc trích lập các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định (thông tư) của Bộ lao động Thương bình Xã hội ban hành và thay đổi theo từng thời điểm trong năm.
11. Nguyên tắc ghi nhận vay
Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).
Các khoản vay tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay
Lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 "Chi phí đi vay".
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả bao gồm chi phí là chi phí lãi vay đã phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả. Các chi phí này được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả theo các hợp đồng, thỏa thuận,...
14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu do các thành viên góp vốn, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.
Thăng du vốn cô phần
Phân ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quý. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phần thắng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỹ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán, điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Công ty và thông qua hợp Đại hội đồng Cổ đồng hàng năm.
15. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chi được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu từ tiền lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, và lãi từ chuyển nhượng các khoản đầu tư của doanh nghiệp.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỷ.
Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong kỳ báo cáo. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận động thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hao bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thận trọng.
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm chỉ phí đi vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chỉ phí tài chính khác.
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Công ty trong năm tài chính hiện hành.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Thủế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Công ty là 20%.
Công ty đã quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến năm 2021.
19. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty trước khi trích lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
20. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và tiền gửi, các khoản phải thu và phải thu khác.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả khác, nợ và vay.
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu và chi nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
21. Các bên liên quan
Theo chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan tại công ty như sau:
(i) Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo (bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tập đoàn);
(ii) Các công ty liên kết (quy định tại Chuẩn mực kế toán số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”);
(iii) Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các nhân này. Thành viên mặt thiết trong gia đình của một cá nhân là những người có thể chi phối hoặc bị chi phối bởi người đó khi giao dịch với doanh nghiệp như quan hệ: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột;
(iv) Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của các nhân này;
21. Các bên liên quan (tiếp theo)
(v) Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trường hợp (iii) hoặc trường hợp (iv) của Mục 1.3 bài viết này nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tối doanh nghiệp. Trường hợp này bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đồng chính của doanh nghiệp báo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với doanh nghiệp báo cáo.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan cần chủ ý tới bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
22. Nguyên tắc trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Bộ phận kinh doanh là bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Nhằm phục vụ công tác quản lý, Công ty chỉ có quy mô tại khu vực tinh Thái Bình nên trình bày báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh, còn báo cáo bộ phận thứ yếu theo khu vực địa lý.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| 1. Tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền mặt | 2.000.950.271 | 1.301.493.024 |
| Tiền gửi ngân hàng (i) | 4.099.082.363 | 15.630.089.630 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 50.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỹ hạn 1 tháng | - | 50.000.000.000 |
| Cộng | 6.100.032.634 | 66.931.582.654 |
(i) Trong đó, bao gồm khoản tiền gửi ngân hàng có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12/2024 là 200.00 USD, tương đương 5.050.000 VND.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: xem thuyết minh trang 33.
| 3. Phải thu khách hàng ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Vượng | 16.922.547.600 | - | 29.107.277.962 | - |
| Công ty Cổ phần Sợi Nghệ Tĩnh | 8.762.376.000 | - | - | - |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tuấn Long | 10.690.283.832 | - | - | - |
| Các khách hàng khác | 34.628.122.838 | - | 31.405.043.225 | - |
| Cộng | 71.003.330.270 | - | 60.512.321.187 | - |
| 4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty TNHH Phi An Phát | 2.500.000.000 | - | - | - |
| Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Tấn Phát | 1.500.000.000 | - | - | - |
| Các nhà cung cấp khác | 90.000.000 | - | 24.816.000 | - |
| Cộng | 4.090.000.000 | - | 24.816.000 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐẶNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 5. Phải thu khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu tiền gửi tiết kiệm | - | - | 62.876.712 | - |
| Ký quỹ, ký cược | - | - | 322.602.280 | - |
| Các khoản phải thu khác | 66.942.250 | - | 108.420.250 | - |
| Cộng | 66.942.250 | - | 493.899.242 | - |
| 6. Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 37.988.430.027 | - | 58.317.993.471 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 2.939.479.957 | - | 4.326.942.243 | - |
| Thành phẩm | 7.107.886.479 | - | 6.735.379.496 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 775.863.218 | - | 971.276.718 | - |
| Cộng | 48.811.659.681 | - | 70.351.591.928 | - |
- Giá trị hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: không có.
- Toàn bộ giá trị hàng tồn kho hiện hữu của Công ty tại thời điểm cuối năm, hàng tồn kho hình thành trong tương lai thuộc quyền quản lý và sử dụng của Công ty đang cầm cố, thể chấp cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình (xem thuyết minh V.16).
| 7. Chi phi trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Ngắn hạn | 533.915.853 | 98.170.332 |
| Công cụ, dụng cụ | 425.946.379 | 28.870.332 |
| Chi phí khác | 107.969.474 | 69.300.000 |
| b. Dài hạn | 3.347.831.533 | 2.694.518.509 |
| Công cụ, dụng cụ | 796.471.263 | 21.223.642 |
| Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng (i) | 2.551.360.270 | 2.551.360.270 |
| Chi phí khác | - | 121.934.597 |
| Cộng | 3.881.747.386 | 2.792.688.841 |
(i) Khoản tiền mà Công ty đã thanh toán cho các hộ dân liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dề xây dựng nhà máy sản xuất sợi của Công ty tại Cụm công nghiệp Đông Phong, huyện Đông Hưng, tinh Thái Bình theo Tờ trình 01/TTr-ĐHGPMB ngày 10/8/2017. Một phần số tiền này sẽ được giảm trừ vào tiền thuê đất hàng năm tại nhà máy sản xuất sợi của Công ty tại Cụm công nghiệp Đông Phong, huyện Đông Hưng, tinh Thái Bình theo Thông báo 402/TB-STC ngày 13/11/2017 của Sở Tài chính Thái Bình và Thông báo số 4551/TB-CT ngày 14/11/2017 của Cục Thuế tinh Thái Bình. Số tiền còn lại với giá trị 1.252.041.000 VND sẽ được Cơ quan thuế hoàn trả sau khi kết thúc thời hạn thuê.
- Tài sản cố định hữu hình: xem thuyết minh trang 34.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 9. Tài sản cố định vô hình | ||||
| Khoản mục | Phần mềm máy tính | Tổng cộng | ||
| Nguyên giá | ||||
| Số dư đầu năm | 202.768.000 | 202.768.000 | ||
| Số dư cuối năm | 202.768.000 | 202.768.000 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đầu năm | 164.721.762 | 164.721.762 | ||
| Khẩu hao trong năm | 38.046.238 | 38.046.238 | ||
| Số dư cuối năm | 202.768.000 | 202.768.000 | ||
| Giá trị còn lại | ||||
| Số dư đầu năm | 38.046.238 | 38.046.238 | ||
| Số dư cuối năm | - | - | ||
| ^ Giá trị cồn lại của tài sản cố định vô hình đã dùng để thể chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay: không có. ^ Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng : 202.768.000 VND.10. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Mua sắm tài sản cố định | 483.042.661 | 404.574.268 | ||
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 666.337.800 | 120.000.000 | ||
| Cộng | 1.149.380.461 | 524.574.268 | ||
| 11. Phải trả người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| ngắn hạn | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | |
| Công ty Cổ phần Hanali | 2.602.183.157 | 2.602.183.157 | - | |
| Công ty Cổ phần VMSTEEL | 1.087.473.930 | 1.087.473.930 | - | |
| Công ty TNHH Tôn Đại Lộc | 1.603.182.415 | 1.603.182.415 | - | |
| Công ty TNHH Dệt sợi | ||||
| Hưng Long Phú | - | - | 811.579.679 | |
| Các nhà cung cấp khác | 1.097.054.378 | 1.097.054.378 | 3.520.093.013 | |
| Cộng | 6.389.893.880 | 6.389.893.880 | 4.331.672.692 | |
| 12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 31/12/2024 | |||
| a. Khách hàng trong nước | - | |||
| Công ty TNHH đệt nhuộm Minh Tâm | - | |||
| Các khách hàng khác | - | |||
| b. Khách hàng nước ngoài | - | |||
| Hongkong Lumena International Co.,ltd | - | |||
| Cộng | - | |||
| 13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/ khẩu trừ trong năm | 31/12/2024 |
| a. Phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 648.543.678 | 6.031.514.109 | 2.959.601.461 | 3.720.456.326 |
| Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | 73.682.081 | 73.682.081 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 93.798.324 | 46.290.153 | 38.368.949 | 101.719.528 |
| Thuế nhà đất và các loại thuế khác | - | 170.877.360 | 170.877.360 | - |
| Cộng | 742.342.002 | 6.322.363.703 | 3.242.529.851 | 3.822.175.854 |
| b. Phải thu | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 259.301.399 | 259.301.399 | - | - |
| Cộng | 259.301.399 | 259.301.399 | - | - |
| 14. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 89.081.558 | 223.412.974 | ||
| Cộng | 89.081.558 | 223.412.974 | ||
| 15. Phải trả ngắn hạn khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Khoản phải trả về việc thanh toán L/C cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình | 4.999.575.000 | 14.681.021.954 | ||
| Cộng | 4.999.575.000 | 14.681.021.954 |
| 16. Vay và nợ thuê tài chính | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Ngắn hạn | 69.920.677.396 | 69.920.677.396 | 77.441.718.466 | 77.441.718.466 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Thái Bình (1) | 48.674.957.084 | 48.674.957.084 | 42.444.718.466 | 42.444.718.466 |
| Vay và nợ dài hạn đến hạn trả | ||||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Thái Bình (2) | 21.245.720.312 | 21.245.720.312 | 34.997.000.000 | 34.997.000.000 |
| b. Dài hạn | 8.237.200.851 | 8.237.200.851 | 45.262.781.319 | 45.262.781.319 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Thái Bình (2) | 8.237.200.851 | 8.237.200.851 | 45.262.781.319 | 45.262.781.319 |
| Cộng | 78.157.878.247 | 78.157.878.247 | 122.704.499.785 | 122.704.499.785 |
16. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)
Trình bày thông tin chi tiết các khoản vay Ngân hàng như sau:
(1) Vay ngắn hạn theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HĐCVHM/NHCT360-VUDANG ngày 02/12/2024 với: - Hạn mức cho vay: 50.000.000.000 VND;
- Thời gian duy trì hạn mức: từ ngày 02/11/2024 đến ngày 30/11/2025;
- Thời hạn vay: theo từng giấy nhận nợ nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày nhận nợ;
- Mục đích: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Lãi suất vay: theo từng giấy nhận nợ (trung bình 7%/năm);
- Biện pháp đảm bảo: Quyền sử dụng đất của ông Vũ Anh Lương (bố của ông Vũ Tuấn Phương - Tổng Giám đốc Công ty); tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư Xây dựng nhà máy sản xuất sợi OE, máy móc thiết bị, quyền đòi nợ và hàng tồn kho của Công ty.
(2) Vay dài hạn theo Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 01/2018-HĐCVDADT/NHCT360-VUDANG ngày 20/4/2018 với:
- Hạn mức cho vay: không vượt quá 99.000.000.000 VND;
- Thời hạn cho vay: 96 tháng;
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ và được điều chỉnh 1 tháng 1 lần (trung bình 7%/năm);
- Biện pháp đảm bảo: Quyền sử dụng đất của ông Vũ Anh Lương (bố của ông Vũ Tuấn Phương - Tổng Giám đốc Công ty; tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư Xây dựng nhà máy sản xuất sợi OE, máy móc thiết bị, quyền đòi nợ và hàng tồn kho của Công ty.
17. Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng |
| Số dư dầu năm trước | 276.059.080.000 | (156.863.636) | 6.764.926.158 | 282.667.142.522 |
| Lỗ trong năm | - | - | (36.532.871.553) | (36.532.871.553) |
| Số dư cuối năm trước | 276.059.080.000 | (156.863.636) | (29.767.945.395) | 246.134.270.969 |
| Số dư đầu năm nay | 276.059.080.000 | (156.863.636) | (29.767.945.395) | 246.134.270.969 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 13.594.782.332 | 13.594.782.332 |
| Số dư cuối năm nay | 276.059.080.000 | (156.863.636) | (16.173.163.063) | 259.729.053.301 |
| b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | Tỷ lệ vốn góp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ông Vũ Tuấn Phương | 19,99% | 55.190.600.000 | 55.190.600.000 |
| Các cổ đông khác | 80,01% | 220.868.480.000 | 220.868.480.000 |
| Cộng | 100,00% | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 |
| c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 |
| Vốn góp đầu năm | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 |
| Vốn góp cuối năm | 276.059.080.000 | 276.059.080.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
17. Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
| d. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 27.605.908 | 27.605.908 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 27.605.908 | 27.605.908 |
| Cổ phiếu phổ thông | 27.605.908 | 27.605.908 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu. | 10.000 | 10.000 |
- Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Số lượng | Giá trị (VND) | Số lượng | Giá trị (VND) | |
| Ngoại tệ (USD) | 200,00 | 5.050.000 | 200,00 | 4.801.000 |
| Cộng | 200,00 | 5.050.000 | 200,00 | 4.801.000 |
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 342.459.873.057 | 258.764.636.574 |
| Cộng | 342.459.873.057 | 258.764.636.574 |
| 2. Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán và cung cấp dịch vụ | 314.701.292.986 | 276.700.336.388 |
| Cộng | 314.701.292.986 | 276.700.336.388 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 61.291.676 | 574.727.528 |
| Lãi từ chuyển nhượng các khoản đầu tư | 1.300.000.000 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện | - | 330.319.374 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | 249.509 | - |
| Cộng | 1.361.541.185 | 905.046.902 |
| 4. Chi phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí lãi vay | 11.378.039.619 | 13.719.329.206 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | - | 102.328 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện | 318.022.674 | 357.188.721 |
| Cộng | 11.696.062.293 | 14.076.620.255 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐĂNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| a. Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 14.107.007 | 84.186.811 |
| Chi phí bằng tiền khác | 2.783.600 | 60.127.594 |
| Cộng | 16.890.607 | 144.314.405 |
| b. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí nhân viên | 1.987.851.467 | 1.827.785.675 |
| Chi phí dụng cụ văn phòng | 26.550.003 | 33.711.108 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 520.138.240 | 1.132.052.202 |
| Thuế, phí, lệ phí | 174.857.370 | 347.791.041 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 490.541.011 | 556.329.771 |
| Chi phí bằng tiền khác | 293.248.976 | 1.425.911.681 |
| Cộng | 3.493.187.067 | 5.323.581.478 |
| 6. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Các khoản khác | 72.222 | 59.757.463 |
| Cộng | 72.222 | 59.757.463 |
| 7. Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Phạt vi phạm hành chính, chậm nộp thuế | 47.030.836 | 46.156 |
| Các khoản khác | 12.938.944 | 17.413.810 |
| Cộng | 59.969.780 | 17.459.966 |
| 8. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 121.341.868.379 | 87.596.499.841 |
| Chi phí nhân công | 9.103.708.438 | 7.764.550.069 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 15.787.545.709 | 22.854.461.330 |
| Thuế phí, lệ phí | 174.857.370 | 347.791.041 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 11.551.677.420 | 7.096.345.224 |
| Chi phí khác bằng tiền | 344.987.126 | 1.578.337.847 |
| Cộng | 158.304.644.442 | 127.237.985.352 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐĂNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 13.854.083.731 | (36.532.871.553) |
| 2. Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 46.781.327 | 46.156 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 47.030.836 | 46.156 |
| + Chi phí không được trừ | 47.030.836 | 46.156 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | 249.509 | - |
| + Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại tiền và các khoản phải thu | 249.509 | - |
| 3. Thu nhập chịu thuế năm hiện hành (1+2) | 13.900.865.058 | (36.532.825.397) |
| 4. Lỗ các năm trước chuyển sang ('') | (13.900.865.058) | - |
| 5. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành | - | - |
| 6. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| 7. Thuế TNDN được điều chỉnh các năm trước | 259.301.399 | - |
| 8. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm () | 259.301.399 | - |
() Nghĩa vụ của Công ty về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật, các văn bản dưới luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều các khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cụ thể của cơ quan thuế.
() Các khoản chuyển lỗ tính thuế của Công ty có thể được bù trừ với lợi nhuận chịu thuế trong tương lai trong vòng 05 năm kể từ năm phát sinh lỗ. Khoản lỗ tính thuế thực tế nào có thể được chuyển qua các năm sau thì phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của cơ quan thuế và có thể chênh lệch so với số liệu được trình bày trong báo cáo.
Các khoản lỗ tính thuế ước tính có thể bù trừ vào lợi nhuận chịu thuế trong tương lai của Công ty như sau: (đồng VN)
| Năm phát sinh | Tình trạng kiểm tra của cơ quan thuế | Số lỗ phát sinh | Số lỗ tính thuế đã được sử dụng | Số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau |
| Năm 2023 | Chưa quyết toán | 36.532.825.397 | - | 36.532.825.397 |
| Năm 2024 | Chưa quyết toán | - | 13.900.865.058 | 22.631.960.339 |
Công ty không ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại đối với các khoản lỗ tính thuế trên vì khả năng Công ty có thu nhập chịu thuế trong tương lai để bù trừ với những khoản lỗ tính thuế này được đánh giá là không chắc chắn.
| 0. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.594.782.332 | (36.532.871.553) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 13.594.782.332 | (36.532.871.553) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 27.605.908 | 27.605.908 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 492 | (1.323) |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐẶNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 1. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 13.594.782.332 | (36.532.871.553) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 13.594.782.332 | (36.532.871.553) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 27.605.908 | 27.605.908 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 27.605.908 | 27.605.908 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 492 | (1.323) |
VII. MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
1. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cô phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi.
Các phần tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Các phân tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.
Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giả định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Công ty nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Độ nhạy đối với lãi suất
Độ nhạy của các (khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn) của Công ty đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lời suất được thể hiện như sau.
1. Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Với giá định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các (khoản vay) với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty như sau:
| Tăng/ giảmểm cơ bản | Anh hướng đến lợiận trước thuế(VND) | |
| Năm 2024 | ||
| VND | +100 | (740.587.959) |
| VND | -100 | 740.587.959 |
| Năm 2023 | ||
| VND | +100 | (1.070.744.102) |
| VND | -100 | 1.070.744.102 |
Mức tăng/ giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giả định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.
Rủi ro ngoại tê
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của công ty bằng các đơn vị tiền tệ khác Đồng Việt Nam.
Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Công ty không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh đẻ phòng ngừa rủi ro ngoại tệ của mình.
Độ nhạy đối với ngoại tệ
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với ngoại tệ vì rủi ro do thay đổi ngoại tệ tại ngày lập báo cáo tài chính là không đáng kể.
2. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đã đến tối thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm các khoản phải thu khách hàng và tiền gửi ngân hàng.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền giới ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
3. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty giảm sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
3. Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 69.920.677.396 | 8.237.200.851 | - | 78.157.878.247 |
| Phải trả người bán | 6.389.893.880 | - | - | 6.389.893.880 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả | 5.088.656.558 | - | - | 5.088.656.558 |
| Cộng | 81.399.227.834 | 8.237.200.851 | - | 89.636.428.685 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 77.441.718.466 | 45.262.781.319 | - | 122.704.499.785 |
| Phải trả người bán | 4.331.672.692 | - | - | 4.331.672.692 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác và chi phí phải trả | 14.904.434.928 | - | - | 14.904.434.928 |
| Cộng | 96.677.826.086 | 45.262.781.319 | - | 141.940.607.405 |
Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
Tài sản đảm bảo
Công ty đã sử dụng một phần tài sản cố định, các quyền đòi nợ và toàn bộ hàng tồn kho của Công ty làm sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn từ các Ngân hàng (Thuyết minh số V.16 - Vay và nợ thuê tài chính).
Công ty đã sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Vũ Anh Lương (bố của ông Vũ Tuấn Phương - Tổng Giám đốc Công ty) làm thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ các Ngân hàng (Thuyết minh số V.16 - Vay và nợ thuê tài chính).
VIII. TÀI SĂN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH: xem thuyết minh trang 35
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.
Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản phải trả người bán, vay, chi phí phải trả và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
Ngoại trừ các khoản đề cập ở trên, giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả tài chính dài hạn chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả tài chính này không có khác biệt trong yếu so với giá trị ghi số vào ngày kết thúc năm tải chính.
IX. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỊ
| I. Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 105.422.981.162 | 75.238.719.128 |
| Cộng | 105.422.981.162 | 75.238.719.128 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 149.969.602.700 | 105.976.969.723 |
| Cộng | 149.969.602.700 | 105.976.969.723 |
X. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Không có khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và thông tin tài chính nào phát sinh kề từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chính hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính.
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chính hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính.
3. Giao dịch với các bên liên quan
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| Bà Lê Thị Văn Anh | Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày 23/9/2024)ành viên (đến ngày 23/9/2024) |
| Ông Mai Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 23/9/2024) |
| Ông Vũ Tuấn Phương | Thành viên HĐQT |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân | Thành viên HĐQT |
| Bà Nguyễn Thị Mai | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Văn Dơn | Thành viên HĐQT (bổ nhiệm ngày 23/9/2024) |
| Bà Đoàn Thị Vui | Trường Ban kiểm soát |
| Bà Phạm Thị Phượng | Thành viên Ban kiểm soát |
| Ông Bùi Đình Tiện | Thành viên Ban kiểm soát |
| Ông Vũ Hoàng Nam | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Vũ Anh Lưỡng | Bên liên quan của Thành viên HĐQT/ TGD ( Vũ Tuấn Phương ) |
| Thu nhập của Hội đồng Quản trị | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Bà Lê Thị Vân Anh | Lương và thường | 48.000.000 | 65.965.127 |
| Ông Mai Anh Tuấn | Lương và thường | 96.615.385 | 204.000.000 |
| Bà Hoàng Thu Hương | Lương và thường | - | 56.100.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân | Lương và thường | 48.172.900 | 40.307.692 |
| Ông Nguyễn Văn Dơn | Lương và thường | 38.950.000 | - |
| Cộng | 231.738.285 | 366.372.819 | |
| Thu nhập của Ban Giám đốc | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Ông Vũ Tuấn Phương | Lương và thường | 449.884.615 | 462.000.000 |
| Ông Vũ Hoàng Nam | Lương và thường | 199.153.847 | 204.000.000 |
| Cộng | 649.038.462 | 666.000.000 | |
| Thu nhập của Ban Kiểm soát | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Bà Đoàn Thị Vui | Lương và thường | 94.527.700 | 24.307.690 |
| Bà Phạm Thị Phượng | Lương và thường | - | - |
| Ông Bùi Đình Tiện | Lương và thường | 94.844.100 | - |
| Cộng | 189.371.800 | 24.307.690 |
Cam kết bảo lãnh
Công ty đã dùng quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại số nhà 11 - ngõ H - khu tập thể F361, tổ dân phố Tân Xuân 1, phường Xuân Đình, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội của ông Vũ Anh Lương (bố của ông Vũ Tuấn Phương - Tổng Giám đốc Công ty) với giá trị tài sản đảm bảo được ngân hàng định giá là 3.121.000.000 VND làm tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Thái Bình (xem thêm thuyết minh số V.16).
4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Ban Tổng Giám đốc của Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà Công ty cung cấp chút không dựa trên khu vực địa lý mà công ty cung cấp. Do vậy, báo cáo chính yếu của Công ty là theo lệnh vực kinh doanh.
Công ty báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Công ty phân tích doanh thu và giá vốn theo bộ phận như sau:
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Bộ phận | Doanh thu thuần | Giá vốn | Lãi gộp |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 342.459.873.057 | 314.701.292.986 | 27.758.580.071 |
| Cộng | 342.459.873.057 | 314.701.292.986 | 27.758.580.071 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Bộ phận | Doanh thu thuần | Giá vốn | Lãi gộp |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 258.764.636.574 | 276.700.336.388 | (17.935.699.814) |
| Cộng | 258.764.636.574 | 276.700.336.388 | (17.935.699.814) |
4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (tiếp theo)
Báo cáo bộ phận theo khu vừa địa lý (hoạt động trong nước và ngoài nước)
Công ty báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong khu vừa địa lý Việt Nam và xuất khẩu. Công ty phân tích doanh thu và giá vốn theo bộ phận như sau:
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Bộ phận | Doanh thu thuần | Giá vốn | Lãi gộp |
| Hoạt động xuất khẩu | 479.093.033 | 438.652.866 | 40.440.167 |
| Hoạt động nội địa | 341.980.780.024 | 314.262.640.120 | 27.718.139.904 |
| Cộng | 342.459.873.057 | 314.701.292.986 | 27.758.580.071 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Bộ phận | Doanh thu thuần | Giá vốn | Lãi gộp |
| Hoạt động xuất khẩu | 8.591.043.118 | 7.911.717.903 | 679.325.215 |
| Hoạt động nội địa | 250.173.593.456 | 268.788.618.485 | (18.615.025.029) |
| Công | 258.764.636.574 | 276.700.336.388 | (17.935.699.814) |
5. Trình bày thay đổi ước tính kế toán
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc của Công ty đã thay đổi thời gian khấu hao tài sản cổ định hữu hình, (xem thuyết minh số V.8). Ban Tổng Giám đốc tin rằng việc áp dụng thời gian mới sẽ phân ánh chính xác hơn hiệu suất sử dụng và tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cổ định của Công ty. Nếu áp dụng thời gian khấu hao trước đây được tiếp tục sử dụng, chi phí khấu hao năm nay tăng 7.832.862.492 VND, cụ thể như sau:
| Năm 2024 | Thời gian khấu mới | Thời gian khấu cũ | Chênh lệch |
| Chỉ phí khấu hao | 15.787.545.709 | 23.620.408.201 | (7.832.862.492) |
- Thông tin về hoạt động liên tục: Công ty vẫn tiếp tục hoạt động liên tục trong trường lai.
Trần Thị Khánh Linh
Kế toán trưởng kiểm người lập biểu
Tinh Thái Bình, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Vũ Tuấn Phương
Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐẠNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||||
| Hoạt động chính | Tình trạng | Tỷ lệ sở hữu (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) | Giá gốc (VND) | |
| Công ty Cổ phần M.A.P Global (i) Sản xuất, thương mại | Dang hoạt động | 19,00% | 19,00% | 38.000.000.000 | 38.000.000.000 | - | 0,00% | 0,00% | - |
| Cộng | 38.000.000.000 | - | - | - | |||||
| (i) Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 05/2024/NQ-HDQT-VD ngày 11/5/2024 và các hợp đồng chuyển nhượng cổ phần được ký kết, Công ty đã hoàn tất việc nhận chuyển nhượng sổ 5.800.000 cổ phần của Công ty Cổ phần M.A.P Global, tương ứng 29% vốn điều lệ với giá là 58.000.000.000 VND. Đến tháng 12/2024, theo Nghi quyết Hội đồng Quản trị số 11/2024/NQ-HDQT-VD và các hợp đồng chuyển nhượng cổ phần được khởi từ 1.300.000.000 VND và cổ phần cổ phần, tương ứng 10% vốn điều lệ tại Công ty này cho các nhà đầu tư khác với giá trị chuyển nhượng là trên. Tỷ lệ sở hữu và biểu quyết của Công ty tại Công từ này tại Công từ và cổ phần (xem thuyết minh VI.3 - Doanh thu tài chính). Công ty đã thu tiền toàn bộ giá trị chuyển nhượng trên. Giá trị hợp lý tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 của các khoản đầu từ vào các đơn vị chưa đại chứng đến thời điểm hiện tại vấn chưa có hướng đẫn cụ thể và thống nhất về phương pháp xác định giá trị hợp lý trong kế toán của các khoản đầu từ này. Do vậy, Công ty trình bày giá trị hợp lý của các khoản đầu từ vào đơn vị khác cản cứ vào báo cáo tài chính của công ty được đầu từ theo phương pháp giá gốc từ từ từ phòng suy giảm. | |||||||||
| -u00e9c | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 52.495.892.826 | 235.570.359.610 | 1.646.637.976 | 147.267.274 | 289.860.157.686 |
| Phân loại lại | - | (767.159.371) | 767.159.371 | - | - |
| Số dư cuối năm | 52.495.892.826 | 234.803.200.239 | 2.413.797.347 | 147.267.274 | 289.860.157.686 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 13.954.580.694 | 77.950.127.854 | 1.224.308.077 | 136.075.832 | 93.265.092.457 |
| Khẩu hao trong năm ( ^' ) | 1.350.412.200 | 14.070.466.085 | 318.954.514 | 9.666.672 | 15.749.499.471 |
| Phân loại lại | - | (113.136.708) | 113.136.708 | - | - |
| Số dư cuối năm | 15.304.992.894 | 91.907.457.231 | 1.656.399.299 | 145.742.504 | 109.014.591.928 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư đầu năm | 38.541.312.132 | 157.620.231.756 | 422.329.899 | 11.191.442 | 196.595.065.229 |
| Số dư cuối năm | 37.190.899.932 | 142.895.743.008 | 757.398.048 | 1.524.770 | 180.845.565.758 |
| ^ Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 167.166.509.671 VND | |||||
| ^ Nguyên giá tài sản cố định cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 296.520.449 VND. ( ^* ) Công ty đã thay đổi tăng thời gian khẩu hao của một số tài sản cố định theo Quyết định số 1601/QD-VD/2024 ngày 16 tháng 01 năm 2024. Việc thay đổi này áp dụng cho cả năm 2024, từ đó làm giảm chi phí khẩu hao phát sinh trong năm là 7.832.862.492 VND và đồng thời lợi nhuận Công ty tăng 7.832.862.492 VND. | |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ & THƯƠNG MẠI VỤ ĐẶNG
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 71.003.330.270 | - | 60.512.321.187 | - | 71.003.330.270 |
| 66.942.250 | - | 493.899.242 | - | 66.942.250 |
| 6.100.032.634 | - | 66.931.582.654 | - | 6.100.032.634 |
| 77.170.305.154 | - | 127.937.803.083 | - | 77.170.305.154 |
| 78.157.878.247 | - | 122.704.499.785 | - | 78.157.878.247 |
| 6.389.893.880 | - | 4.331.672.692 | - | 6.389.893.880 |
| 5.088.656.558 | - | 14.904.434.928 | - | 5.088.656.558 |
| 89.636.428.685 | - | 141.940.607.405 | - | 89.636.428.685 |