Báo cáo thường niên 2024/SVN
ticker: SVN document_type: bctn year: 2024 page_count: 41 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VEXILLA VIỆT NAM
Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 14.21, Tầng 14, Tòa nhà Golden King, Số 15 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tel: (083) 3579 0106 - Fax: 04.37835103
Website: http://solavina.vn/
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VEXILLA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. THÔNG TIN CHUNG
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam
- Tên giao dịch viết tắt : Vexilla Group.,JSC
- Mã cổ phiếu : SVN
- Giấy chứng nhận : 0101612880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ đăng ký doanh nghiệp Chí Minh cấp lần đầu ngày 21/02/2005 và đăng ký thay sổ đổi lần thứ 22 ngày 26/05/2023.
- Vốn điều lệ : 210.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười tỷ đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở : 210.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mươi tỷ hữu đồng)
- Địa chỉ trụ sở chính : Phòng 14.21, Tầng 14, Tòa nhà Golden King, Số 15 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại : (083) 3579 0106
Fax: 04.37835103
- Website : http://solavina.vn/
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 249, được thành lập tháng 2 năm 2005 với số vốn điều lệ là 500.000.000 đồng, hoạt động chủ yếu là thương mại, đại lý hàng hóa, dịch vụ nhỏ lẻ.
Đến năm 2009, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Solavina và chuyên sang đầu tư, đi sâu vào lĩnh vực thi công xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng.
Ngày 19/7/2011, Công ty niệm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SVN.
Bước vào đầu năm 2016, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có sự dịch chuyển nhất định, từ một Công ty xây dựng, xây lắp sang lĩnh vực nông nghiệp, kinh doanh nông sản và chế biến được liệu theo quy mô công nghệ cao và quản trị chặt chẽ về số lượng, chất lượng sản phẩm, đảm bảo được tiêu chí sạch và an toàn. Tập trung xây dựng vùng trồng tại Hòa Bình, Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông, triển khai sản xuất phân phối các sản phẩm của Công ty như SV16, động trùng hạ thảo, cao cà gai leo và phân phối các sản phẩm nông sản khác.
Từ năm 2019, Công ty đã dịch chuyển hoạt động kinh doanh từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực bất động sản xây dựng. Định hướng hoạt động của Công ty trong giai đoạn tới là công ty đa ngành, đa lĩnh vực. Hiện nay, Công ty đã và đang thực hiện đầu tư vào Công ty Cổ phần Cyan với dự án “Tổ hợp khách sạn và Du lịch Cyan” có diện tích khoảng 17,6 ha và thời gian hoạt động của dự án là 50 năm kể từ 15/09/2010.
Giai đoạn 2020 - 2021 là giai đoạn khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung do bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid 19, Công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động thương mại các mặt hàng nông sản vốn là hoạt động truyền thống và là thế mạnh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty thực hiện cơ cấu lại nguồn vốn, thu hồi các khoản đầu tự chưa hiệu quả, do đó đã đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận ổn định cho Công ty.
Năm 2022, với việc dịch Covid 19 cơ bản đã được kiểm soát và sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế, Công ty đã thực góp vốn đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 (doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản) và góp vốn thành lập Công ty con là Công ty Cổ phần Thương mại M&S (Hoạt động trong lĩnh vực bán buôn than mở).
Năm 2023, Công ty đã thực hiện góp thêm vốn (4 tỷ đồng) vào Công ty con - Công ty Cổ phần Thương mại M&S.
Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc thoái với tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 và Công ty Cổ phần Veridian.
2. NGÀNH NGHĨ KINH DOANH CHÍNH
2.1. Ngành nghề kinh doanh chính
| STT | Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 1 | 4322 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở) (trừ lắp đặt các thiết bị lạnh (thiết bị cấp động, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước) sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản)) |
| STT | Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 2 | 4329 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác |
| 3 | 4330 | Hoàn thiện công trình xây dựng |
| 4 | 4390 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác |
| 5 | 4511 | Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác tiết: Mua bán, ký gửi ô tô các loại |
| 6 | 4610 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa tiết: Đại lý bán hàng hóa, môi giới mua bán hàng hóa(Không bao gồm hoạt động đấu giá hàng hóa) |
| 7 | 4620 (Chính) | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống tiết: Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khácán buôn nông, lâm, thủy sản (không hoạt động tại trụ sở) |
| 8 | 4632 | Bán buôn thực phẩm tiết: - Bán buôn rau quả - Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt; - Bán buôn thủy sản; - Bán buôn cà phê; - Bán buôn chè; - Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột; - Bán buôn thực phẩm khác: Bán buôn thực phẩm chức năng, mua bán nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng, hóa chất sản xuất thực phẩm chức năng (không hoạt động tại trụ sở) |
| 9 | 4649 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình tiết: Bán buôn được phẩm, thiết bị y tế Bán buôn được liệu |
| 10 | 4651 | Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm |
| 11 | 4652 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông |
| 12 | 4653 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp |
| 13 | 4659 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác |
| 14 | 4661 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (trừ kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng LPG tại trụ sở) |
| 15 | 4662 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại tiết: Bán buôn quặng kim loại Bán buôn sắt, thép Bán buôn kim loại khác Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác (trừ mua bán vàng miếng) (Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) |
| 16 | 4663 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng; |
| 17 | 4669 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Bán buôn phân bón; Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp) (Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh kế từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động) |
| 18 | 0118 | Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa |
| 19 | 0128 | Trồng cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm |
| 20 | 0131 | Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm |
| STT | Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 21 | 0132 | Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm |
| 22 | 0150 | Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp |
| 23 | 0161 | Hoạt động dịch vụ trồng trọtỉ tiết: Sản xuất, mua bán giống cây dược liệu, cây gia vị |
| 24 | 0210 | Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp |
| 25 | 0231 | Khai thác lâm sản khác trừ gỗ |
| 26 | 0321 | Nuôi trồng thụy sản biển |
| 27 | 0322 | Nuôi trồng thụy sản nội địa |
| 28 | 8230 | Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mạiỉ tiết: Tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, khai trương, trứng bày hàng hóa (không thực hiện các hiệu ứng cháy, nồ, không sử dụng chất nồ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh) |
| 29 | 8299 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuỉ tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ vàng, rác thải, phế liệu) |
| 30 | 8560 | Dịch vụ hỗ trợ giáo dục |
| 31 | 9329 | Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu(trừ kinh doanh trò chơi điện từ có thưởng cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện từ có thưởng trên mạng). |
| 32 | 7320 | Nghiên cứu thị trường và thăm dò dự luận |
| 33 | 7490 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn chuyển giao công nghệ giống cây dược liệu, giống cây lâm nghiệp |
| 34 | 7710 | Cho thuê xe có động cơ |
| 35 | 4690 | Bán buôn tổng hợp(trừ bán buôn bình gas, hóa chất, khí dầu mở hóa lỏng LPG, dầu nhớt cặn, vàng miếng, súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao và tiền kim khí; Thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 79/2009/QDD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Quy hoạch nông sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh) |
| 36 | 0899 | Khai khoáng khác chưa được phân vào đâuỉ tiết: Khai thác, chế biến, mua bán các loại khoáng sản (Trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm); |
| 37 | 1020 | Chế biến, bảo quản thuyết sản và các sản phẩm từ thuyết sản |
| 38 | 1030 | Chế biến và bảo quản rau quả |
| 39 | 1079 | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâuỉ tiết: Sản xuất thực phẩm chức năng (Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh kế từ khi có đủ điều kiện theo quy định của |
| STT | Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động) | ||
| 40 | 1702 | Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa |
| 41 | 2100 | Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tiết: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (trừ sản xuất hóa chất tại trụ sở) |
| 42 | 2392 | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét(không hoạt động tại trụ sở) |
| 43 | 2393 | Sản xuất sản phẩm gồm sứ khác |
| 44 | 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao(không hoạt động tại trụ sở) |
| 45 | 2592 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phù kim loại tiết: Gia công, chế tạo, lắp đặt các sản phẩm cơ khí, kết cấu kim loại, các thiết bị xây dựng, các cấu kiện cho các công trình công nghiệp và dân dụng; |
| 46 | 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đầu |
| 47 | 2610 | Sản xuất linh kiện điện tử |
| 48 | 2620 | Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính |
| 49 | 2630 | Sản xuất thiết bị truyền thông |
| 50 | 2640 | Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng |
| 51 | 2710 | Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện |
| 52 | 2731 | Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học |
| 53 | 2732 | Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác |
| 54 | 2733 | Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại |
| 55 | 2740 | Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng |
| 56 | 2750 | Sản xuất đồ điện dân dụng |
| 57 | 2790 | Sản xuất thiết bị điện khác |
| 58 | 2811 | Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy) |
| 59 | 2812 | Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu |
| 60 | 2813 | Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác |
| 61 | 2814 | Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động |
| 62 | 2815 | Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung |
| 63 | 2816 | Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp |
| 64 | 2817 | Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính) |
| 65 | 2818 | Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén |
| STT | Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 66 | 2819 | Sản xuất máy thông dụng khác(trừ sản xuất và lắp ráp điều hòa không khí gia dụng (điều hòa không khí có công suất từ 48.000 BTU trở xuống) sửa dụng ga lạnh R22) |
| 67 | 2829 | Sản xuất máy chuyên dụng khác tiết: Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu (trừ sản xuất và lắp ráp điều hòa không khí gia dụng (điều hòa không khí có công suất từ 48.000 BTU trở xuống) sửa dụng ga lạnh R22) |
| 68 | 4932 | Vận tải hành khách đường bộ khác tiết: Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng; |
| 69 | 4933 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ(trừ hóa lỏng khí để vận chuyển) |
| 70 | 5022 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa |
| 71 | 5210 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
| 72 | 5222 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy |
| 73 | 5224 | Bốc xếp hàng hóa(trừ bốc xếp hàng hóa đường hàng không) |
| 74 | 5510 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày tiết: Kinh doanh dịch vụ khách sạn; |
| 75 | 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động tiết: Kinh doanh nhà hàng (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường); |
| 76 | 5621 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng |
| 77 | 5629 | Dịch vụ ăn uống khác |
| 78 | 7730 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển |
| 79 | 7740 | Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính |
| 80 | 7911 | Đại lý du lịch |
| 81 | 3100 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế |
| 82 | 3290 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng (không hoạt động tại trụ sở) |
| 83 | 3311 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn |
| 84 | 3312 | Sửa chữa máy móc, thiết bị |
| 85 | 3313 | Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học |
| 86 | 3314 | Sửa chữa thiết bị điện |
| 87 | 3315 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) |
| 88 | 3319 | Sửa chữa thiết bị khác |
| STT | Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 89 | 3320 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp |
| 90 | 3530 | Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá (trừ sản xuất và lắp ráp điều hòa không khí gia dụng (điều hòa không khí có công suất từ 48.000 BTU trở xuống) sửa dụng ga lạnh R22) |
| 91 | 4291 | Xây dựng công trình thủy |
| 92 | 4292 | Xây dựng công trình khai khoáng |
| 93 | 4293 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo |
| 94 | 4299 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời. |
| 95 | 4311 | Phá đỡ |
| 96 | 4312 | Chuẩn bị mặt bằng Chi tiết: San lắp mặt bằng; |
| 97 | 4321 | Lắp đặt hệ thống điện |
| 98 | 4773 | Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đò trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh (trừ mua bán vàng miếng) |
2.2. Địa bàn kinh doanh
Công ty triển khai hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỐ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
3.1. Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam được tổ chức theo mô hình Công ty Cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đồng; Hội đồng quản trị; Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc.
3.2. Co cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của trụ sở chính và các chi nhánh như sau:
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam:
+ Địa chỉ : Phòng 14.21, Tầng 14, Tòa nhà Golden King, Số 15 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Số điện thoại : (083) 3579 0106
+ Số fax : 04.37835103
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam tại Hà Nội:
+ Giấy ĐKKD số : 0101612880-005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/01/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 16/07/2020.
+ Địa chỉ : Tầng 15 tòa nhà Viwaseen, số 48 đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
+ Giám đốc chỉ nhánh : Ông Nguyễn Văn Chiến
+ Hiện trạng : Đang hoạt động
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Solavina tại Đắk Lắk:
+ Giấy ĐKKD số : 0101612880-002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp lần đầu ngày 25/04/2017
+ Địa chỉ : Số 185 Giải Phóng, Thị trấn Phước An, Huyện Krông Pắk, Đắk Lắk
+ Giám đốc chi nhánh : Bà Hoàng Thị Thạo
+ Hiện trạng : Đang thực hiện các thủ tục đóng cửa chi nhánh
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Cổ phần Solavina tại Đắk Nông:
+ Giấy ĐKKD số : 0101612880-004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp lần đầu ngày 24/05/2017
+ Địa chỉ : Tổ 2, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Nghĩa Tân, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk Nông
+ Giám đốc chi nhánh : Ông Nguyễn Đức Cường
+ Hiện trạng : Đang tạm ngừng hoạt động
3.3. Chức năng, vai trò của bộ máy quản lý và các phòng ban
Đai hôi đồng cổ đông (ĐHĐCD):
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đồng hợp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm hợp một lần.
Hội đồng quản tri:
Hội đồng Quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự giám sát và chỉ đạo của Đại Hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
- Đề xuất việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước;
- Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu, và các chứng khoán chuyển đổi trong trường hợp được Đại hội đồng cổ động ủy quyền;
- Báo cáo Đại hội đồng cổ đông việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành;
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm ứng; tổ chức việc chi trả cổ tức;
Đề xuất việc tổ chức lại hoặc giải thế Công ty;
- Các quyền khác được quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Cơ cấu HĐQT đường nhiệm
| TT | Họ và tên | Chức danh | Ghi chí |
| 1 | Ông Michael Mare Lee | Chủ tịch HĐQT | |
| 2 | Ông Callum Fraser | Thành viên HĐQT | Thành viên độc lập |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên HĐQT | Thành viên độc lập |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Chiến | Thành viên HĐQT | Thành viên điều hành |
| 5 | Bà Trương Diệu Hương | Thành viên HĐQT | Thành viên độc lập |
Ủy ban kiểm toán:
Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty;
- Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;
- Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;
- Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty;
Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt;
- Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán, đặc biệt trong trường hợp công ty có sử dụng các dịch vụ phi kiểm toán của bên kiểm toán;
- Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty.
Co cấu Ủy ban kiểm toán đương nhiệm
| TT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Bà Trương Diệu Hương | Chủ tịch |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc:
Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bộ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng Quản trị Công ty và Đại hội đồng Cổ đông thông qua (quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong điều lệ Công ty).
Các phòng ban chức năng :
Phòng Hành chính nhân sự:
Phòng Hành chính có các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Xây dựng các quy định, quy chế về tổ chức nhân sự, hành chính, chế độ chính sách, ... trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt;
- Tiếp nhận, bảo mật và chuyển giao công văn, giấy tờ gửi đến và đi; quản lý văn bản, lưu trữ công văn đi và đến Tổng Giám đốc ký;
- Tiếp và hướng dẫn khách đến Công ty liên hệ công việc;
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình, thủ tục hồ sơ về tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy định của Công ty;
- Tổ chức quản lý, lưu trữ, cấp nhất hộ sơ, lý lịch của cán bộ, công nhân viên; xác nhận lý lịch cán bộ, công nhận viên;
- Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng Giám đốc phê duyệt;
- Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ;
- Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành;
- Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động Công ty;
Lập kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân, thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tổ cáo xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động và giải quyết các việc liên quan khác với chính quyền sở tại khi được yêu cầu.
Phòng Kế toán:
Có nhiệm vụ cấp nhất, xử lý và tổng hợp các thông tin tài chính từ đó ghi chép kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính trình lên cấp trên, quản lý chung về mức tiêu hao vật liệu, hạch toán các khoản chi phí theo sản phẩm, quản lý vốn và thu hồi công nợ, tính trả lương cho cán bộ công nhân viên, mở sở sách theo dõi sản phẩm vật tư trong kho và theo dõi công tác kiểm kê hàng năm.
Phòng Kinh doanh:
Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh:
Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được phê duyệt;
- Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, chiết khấu và các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình Tổng Giám đốc phê duyệt;
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty; trực tiếp làm việc với khách hàng đảm phán các hợp đồng;
- Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với đối tác, khách hàng. Chăm sóc khách hàng theo chính sách của Công ty;
Tuân thủ các quy định của Công ty trong công tác đề xuất các chính sách cho khách hàng khi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhiệm vụ;
Quản lý doanh thu, công nợ khách hàng;
Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán,
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc yêu cầu.
Phòng Du án:
Phòng dự án có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về công tác đầu tư xây dựng các dự án bao gồm: lập, thẩm định, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng.
Phòng dự án có nhiệm vụ sau:
- Định hướng, xây dựng và lên các kế hoạch kinh doanh và các phương án hoạt động phù hợp với Công ty theo từng thời kỳ, từng giai đoạn.
- Nghiên cứu, phân tích thị trường, lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của Công ty; xây dựng kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất lập các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, kinh doanh phát triển nhà ở, khu du lịch,...
- Lập và trình duyệt báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi cho các dự án đầu tư đã được ban lãnh đạo Công ty ty xem xét đồng ý.
- Theo dõi, giám sát việc khai thác có hiệu quả các dự án đầu tư.
- Giám sát việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư của cá ban quản lý dự án.
- Tham gia quyết toán đầu tư, nghiệm thu dự án dự vào khai thác, sử dụng.
Đánh giá hiệu quả dự án sau đầu tư.
3.4. Các công ty con, công ty liên kết
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan khác. Công ty hiện có 01 Công ty con là Công ty Cổ phần Thương mại M&S với tỷ lệ sở hữu 95,31%.
4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp tiềm năng khi điều kiện của công ty và thị trường cho phép. Thường xuyên rà soát các khoản đầu tư của Công ty và phản ứng kịp thời khi các khoản đầu tư không mang lại hiệu quả nhằm bảo toàn nguồn vốn.
- Trên cơ sở các chiến lược phát triển đã đề ra, Công ty xây dựng và hoàn thành tất cả các mục tiêu mà Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Ứng dụng công nghệ mới, cắt giảm chi tiêu không hợp lý nhằm giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Nâng cao hệ thống quản lý, điều hành nhằm gia tăng chất lượng, góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Trước những thuận lợi và khó khăn, để không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững và tối đa hoá lợi nhuận cho các cổ đông, HĐQT đã tập trung nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển của công ty trong giai đoạn tới tập trung trọng điểm vào phát triển các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và từng bước phát triển Công ty trở thành một doanh nghiệp ổn định, bền vững, một trong những công ty có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường trong nước.
Định hướng xây dựng hoạt động công ty là doanh nghiệp da ngành, đa lĩnh vực.
Thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty nhằm đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời và tìm kiếm các cơ hội đầu tư tiềm năng khác nhẵn hạn chế rủi ro trong hoạt động đầu tư và đem lại nguồn doanh thu, lợi nhuận cao.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững
- Với xã hội: Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam là đơn vị đồng đầy đủ thuế cho Nhà nước. Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục phát huy và luôn cam kết hoàn thành trách nhiệm cộng đồng.
- Với nhân viên: Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho CBCNV và các lao động địa phương, thời vụ khác.
5. CÁC RỮI RO
5.1. Rủi ro kinh tế
Yếu tố vĩ mô của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp. Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô với các yếu tố cơ bản tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tốc độ tăng trưởng GDP; lạm phát; lãi suất; tỷ giá hối đoái, v.v... Sự biến động của các yếu tố này thường mang tính tác động hệ thống tới đa số các ngành nghề trong nền kinh tế. Phân tích môi trường vĩ mô nền kinh tế nhằm dự phòng mức độ tác động của yếu tố rủi ro đến chiến lược tăng trưởng và đảm bảo sự vận hành của doanh nghiệp.
- Rủi ro về tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gãy cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế – xã hội tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang đần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm
dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực. Tính đến tháng 12/2024, hầu hết các tổ chức quốc tế đều giữ nguyên hoặc nâng mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm so với các dự báo trước đó, đạt từ 2,7% đến 3,2%, tương ương với mức tăng trưởng năm 2023.
Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành chủ động, linh hoạt, quyết liệt, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ của các bộ ngành và địa phương; sự đoàn kết, tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; tình hình kinh tế – xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dần qua từng tháng, từng quý, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2011-2024
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 đạt mức tăng trưởng tích cực 3,27% mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ. Trong đó, sản lượng nhiều nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng khá. Cụ thể, giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp năm 2024 tăng 2,94% so với năm trước, đóng góp 0,26 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nên kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 5,03% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,03 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 4,03%, đóng góp 0,10 điểm phần trăm.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,83%, thấp hơn mức tăng các năm 2011, 2016, 2017, 2018 trong giai đoạn 2011-2024, đóng góp 2,49 điểm phần trăm. Ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,43%, đóng góp 0,06 điểm phần trăm. Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 10,05%, đóng góp 0,37 điểm phần trăm. Ngành khai khoáng giám 7,24%, làm giảm 0,21 điểm phần trăm. Ngành xây dựng tăng 7,87%, đóng góp 0,57 điểm phần trăm.
Các hoạt động thương mại, du lịch duy trì đã tăng trưởng cao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ năm 2024 tăng 7,38%, cao hơn tốc độ tăng 6,91% của năm 2023. Một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng tồng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế như: bán buôn và bán lẻ tăng 7,96% so với năm trước, đóng góp 0,80 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 10,82%, đóng góp 0,68 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,11%, đóng góp 0,43 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,76%, đóng góp 0,26 điểm phần trăm.
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2024, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,86%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; khu vực dịch vụ chiếm 42,36%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,14% (Cơ cấu tương ứng của năm 2023 là 11,86%; 37,58%; 42,30%; 8,26%).
Về sử dụng GDP năm 2024, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,57% so với năm 2023; tích lũy tài sản tăng 7,20%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 15,45%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,10%.
Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,88% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 ước đạt 28,3%, cao hơn 1,1 điểm phần trăm so với năm 2023).
Nhằm hạn chế những tác động bất lợi từ những chuyển động của nền kinh tế vĩ mô đến hiệu quả hoạt động của công ty, Công ty luôn cập nhất các biến động của nền kinh tế, đánh giá các tác động của các chính sách vĩ mô đến thị trường, đưa ra những dự
báo của riêng mình và xây dựng các kịch bản, phương án nhằm chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Rủi ro Lạm phát
Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế. Theo những số liệu được công bố, trong những năm gần đây Việt Nam đang đứng trước sức ép gia tăng lạm phát, chính vì vậy, Chính phủ đã thực hiện quyết liệt trong việc đưa ra các chính sách kiểm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, CPI bình quân quý IV/2024 tăng 2,87% so với cùng kỳ năm trước, CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023 đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Lạm phát cơ bản tháng 12/2024 tăng 0,25% so với tháng trước, tăng 2,85% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2,71% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (3,63%), chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế là yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản.
Biểu đồ 2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2016-2024
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Lạm phát tăng cao gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Để giảm thiểu tác động của lạm phát đối với hoạt động kinh doanh, Công ty đã đưa ra những chính sách tài chính cần thiết, những công cụ phù hợp nhằm kiểm soát chi phí nguồn nguyên liệu đầu vào, nâng cao hoạt động kinh doanh và tìm kiếm các nguồn tài chính với mức chi phí hợp lý để đảm bảo hoạt động được xuyên suốt trong trường hợp lạm phát nhằm đem lại lợi nhuận cho Công ty.
Rủi ro Lãi suất
Đối với một doanh nghiệp thì rủi ro lãi suất xảy ra khi chi phí lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay. Lạm phát thấp là cơ sở
dễ Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất cho vay, nới lỏng chính sách tiến tệ, khuyên khích người dân và doanh nghiệp vay tiền ngân hàng, đáp ứng nhu cầu trong hầu hết mọi lĩnh vực và kích thích tiêu dùng. Bên cạnh đó, khi lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều giảm sẽ tạo điều kiện khuyến khích người tiêu dùng nhiều hơn, từ đó có tác động tích cực đến sản xuất và tăng trưởng.
Việc tăng lãi suất được sử dụng phổ biến như một công cụ mạnh trong kiểm soát lạm phát và để bảo vệ đồng bản tệ trước sự biến động nhanh chóng của các lường vốn trên thị trường quốc tế và trước những thiếu hụt trong cán cân thanh toán quốc tế; đồng thời, kích thích hạn chế tiêu dùng, tăng tích trữ hàng hóa và vàng, làm tăng tiền gửi và sử dụng tiết kiệm các khoản vay, làm giảm cầu tín dụng, thu hẹp nhập khẩu. Mức lãi suất càng cao hơn mức lạm phát thì tác động tức thời của nó đến việc làm giảm mức lạm phát càng rõ rệt.
Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp tục duy trì các mức lãi suất điều hành ổn định, bất chấp việc lãi suất thế giới vẫn ở mức cao. Mục tiêu chính trong việc giữ nguyên lãi suất điều hành là tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng có thể tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước với chi phí thấp. Điều này không chỉ giúp các ngân hàng có thêm khả năng hỗ trợ nền kinh tế mà còn tạo cơ hội để giảm lãi suất cho vay đối với người dân và doanh nghiệp. Mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023, với lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại trong nước đối với các khoản vay mới và cũ còn dự nợ hiện đang ở mức 6,7 - 9,1%/năm, thấp nhất kể từ năm 2021. Đặc biệt, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên đã giảm xuống khoảng 3,8%/năm, thấp hơn mức lãi suất tối đa 4%/năm mà Ngân hàng Nhà nước quy định.
Tính đến cuối năm 2024, lãi suất huy động đã dao động trong khoảng từ 5,2 - 6%/năm. Tuy nhiên, từ đầu tháng 12, một số ngân hàng đã có động thái tăng nhẹ lãi suất huy động. Dự báo rằng lãi suất huy động có thể tiếp tục tăng cho đến cuối năm, do nhu cầu tín dụng của nền kinh tế tăng trường mạnh hơn nhu cầu huy động vốn từ các ngân hàng.
Ban lãnh đạo Công ty đã đế ra các kịch bản, tình huống và giải pháp để ứng phó với rủi ro lãi suất, bao gồm tìm kiếm các nguồn vốn giá rẻ thông qua việc phát hành cổ phiếu hoặc từ các nhà đầu tư chiến lược
5.2. Rủi ro về luật pháp
Là một doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu tác động và sự chi phối của hệ thống pháp luật : Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thương mại, Luật Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Tiêu thụ đặc biệt,...
Trong những năm qua, Luật và các văn bản dưới luật đều được sửa đổi, bổ sung và
thay thế. Đặc biệt, Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp mới được Quốc hội thông qua và có hiệu lực kể từ đầu năm 2021, do đó, sẽ có một số ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế luôn không ngừng phát triển, do đó, sự thay đổi về hệ thống pháp luật Việt Nam là vấn đề tất yếu và ít nhiều gây ra ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hiện nay, Công ty quản trị và giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào các thay đổi luật pháp bằng cách thường xuyên theo sát việc dự báo, dự thảo các luật mới, điều chỉnh luật cũ, đồng thời thực hiện phổ biến đến Ban lãnh đạo và từng cán bộ công nhân viên trong Công ty để hạn chế những rủi ro luật pháp trong hoạt động
5.3. Rủi ro quăn trị công ty
Rủi ro xuất phát từ quản trị công ty yếu kém là rủi ro tiềm ẩn, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp, gây thiệt hại cho cổ đông và các nhà đầu tư. Rủi ro này có thể phát sinh do 2 nguyên nhân chính (i) sự thiếu hụt, chưa được bù đắp kịp thời của một hoặc nhiều cán bộ lãnh đạo chủ chốt và (ii) sự hài hòa lợi ích và trách nhiệm giữa các cấp quản trị.
Trong năm qua, dựa trên cơ sở đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm, Công ty đã và đang xây dựng hệ thống quản trị Công ty một cách toàn diện và khoa học, tuần thủ chặt chẽ các quy định về quản trị công ty quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn thi hành và chế độ báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Công ty.
5.4. Rũi ro khác
Ngoài những nhân tố rủi ro trên, một số nhân tố rủi ro khác mang tính bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn. Những rủi ro này hiểm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của Công ty. Bên cạnh đó, sự thay đổi của chính sách tiền tệ, cơ chế thanh toán, lãi vay, phí và các điều kiện ràng buộc của ngân hàng, kho bạc Nhà nước cũng tạo nên các rủi ro bất khả kháng cho doanh nghiệp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ so với Kế hoạch (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 90.000.000.000 | 86.058.856.460 | 95,62% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 1.000.000.000 | 590.613.291 | 59,06% |
| 3 | Cổ tức | 0% | 0% | - |
(Nguôn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024)
Vốn điều lệ của Công ty trong năm 2024 tiếp tục duy trì ở mức 210 tỷ đồng. Tổng doanh thu năm 2024 thực hiện là 86,06 tỷ đồng, đạt 95,62% so với kế hoạch, Lợi nhuận trước thuế Công ty đạt được trong năm 2024 ghi nhận 591 triệu đồng, đạt 59,06% so với kế hoạch đề ra.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc thoái vốn tại 02 khoản đầu tư tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 và Công ty Cổ phần Veridian.
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách ban điều hành
| I | Ban Tổng Giám đốc | |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Chiến | Tổng Giám đốc |
| II | Kế toán trưởng | |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Huyền | Kế toán trưởng |
2.1. Ban Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Chiến – Tổng Giám đốc
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 21/05/1993
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Thổ
Địa chỉ thường trú: Long Sơn, Thị xã Thái Hòa, Tỉnh Nghệ An
- Số CCCD: 040093029624 cấp ngày: 28/09/2021 nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Chính sách Công
- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của cá nhân và những người liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 Cổ phần, tỷ lệ: 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 Cổ phần, tỷ lệ: 0% vốn điều lệ
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
2.2. Kế toán trưởng
Bà Nguyễn Thị Thu Huyền – Kế toán trưởng
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 10/06/1987
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Thôn Cao Lâm, Cao Thành, Ứng Hòa, Hà Nội
- Số CMND: 001187017293 cấp ngày: 26/09/2017 nơi cấp: Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của cá nhân và những người liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 Cổ phần, tỷ lệ: 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 Cổ phần, tỷ lệ: 0% vốn điều lệ
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
2.3. Những thay đổi trong ban điều hành
Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi nhân sự trong Ban điều hành, tiếp tục duy trì bộ máy quản lý cũ thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đế ra năm 2024.
2.4. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
- 2.4.1. Co cấu lao động
Tổng số CBCNV tại Công ty và Công ty con tính đến ngày 31/12/2024 là 10 người. Trong đó, cơ cấu lao động như sau:
| STT | Loại hình | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trình độ trên đại học | 0 | 0% |
| 2 | Trình độ đại học | 10 | 100% |
| 3 | Trình độ cao đẳng | 0 | 0% |
| 4 | Trình độ trung cấp và công nhân | 0 | 0% |
| Tổng | 10 | 100% |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam)
- 2.4.2. Chính sách đối với người lao động
Nhằm vươn tới mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài, Công ty đã xây dựng chính sách đối với người lao động theo định hướng sau:
Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để người lao động phát huy khả năng trong học tập nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ.
Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển của Công ty nhằm gia tăng về chất.
- Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, đảm bảo thu nhập phù hợp với khả năng công hiến và thị trường.
Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với chế độ, chính sách quy định.
- Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao đóng góp cho Công ty, có biện pháp kỹ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín Công ty.
Những chính sách cụ thể của Công ty đối với người lao động như sau:
Chính sách tiến lương:
Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc, mức lượng của người lao động không được thấp hơn mức lượng tối thiểu do Nhà nước quy định. Chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp của Công ty được xây dựng trên cơ sở tính chất công việc thực tế mà người lao động thực hiện.
Nguyên tắc phân phối quỹ tiền lương năng suất: Phân phối theo lao động, gắn tiền lương với trách nhiệm công tác, năng suất lao động, hiệu quả lao động của từng người, khuyến khích người có chuyên môn và kỹ thuật cao.
Công ty luôn thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ hữu trú và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Chính sách phúc lợi:
Công ty thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Luật lao động, Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể. Công ty luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ, nhân viên; quan tâm đến người lao động trong các ngày lễ tế. Ngoài những quyền lợi được quy định trong Luật Lao động, người lao động trong Công ty còn được hưởng đãi ngộ dưới các hình thức như du lịch, nghỉ mát, trợ cấp khi thai sản và ốm đau, trợ cấp khó khăn, bảo hiểm nhân thọ...
Chính sách tuyển dụng và đào tạo:
Công ty khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ, nhân viên được đào tạo nâng cao trình độ nhằm thực hiện tốt công việc được giao, đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn công việc theo quy định. Công ty xây dựng quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên trong đó nêu rõ phạm vi, đối tượng, các hình thức đào tạo và chế độ trong công tác đào tạo. Cụ thể như sau:
Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có trình độ, ưu tiên lao động có kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc và có năng lực. Trong thời gian tới sẽ ưu tiên tuyển dụng và có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với những cán bộ có kinh nghiệm quản lý dự án phục vụ mục tiêu đầu tư và phát triển Công ty.
Đào tạo: Công ty chủ trọng đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng về quản lý đối với các bộ quản lý, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cán bộ khác.
Chính sách khác:
Công ty tổ chức định kỳ các phong trào văn hóa, thể thao và các buổi đã ngoại đế nâng cao tinh thần tập thể và giảm sự căng thẳng từ công việc.
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN
3.1. Các dự án Công ty thực hiện trong năm 2024
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc thoái vốn khoản đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 và Công ty Cổ phần Veridian. Đây là 02 khoản đầu tư được đánh giá là không hiệu quả, Công ty sẽ sử dụng nguồn vốn thu được từ việc thoái vốn 02 Công ty kể trên để đầu tư vào các hạng mục khác tiềm năng và mang lại lợi ích cho Công ty và Cổ động.
3.2. Tình hình hoạt động tài chính của các công ty con, công ty liên kết:
- 3.2.1. Công ty con: Công ty Cổ phần Thương mại M&S (trở thành Công ty con từ ngày 05/07/2022)
Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Viwaseen, 48 Tổ Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn than mỏ các loại
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 19.828.000.000 đồng
Vốn góp của Công ty tại công ty con: 18.899.000.000 đồng
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 95,31%
Tình hình hoạt động của Công ty con
Công ty Cổ phần Thương mại M&S được thành lập và trở thành công ty con của
Công ty CP Tập đoàn Vexilla Việt Nam từ ngày 05/07/2022 với tổng số vốn điều lệ 14,909 tỷ đồng, năm 2023 tăng vốn điều lệ lên 19,828 đồng, trong đó Công ty CP Tập đoàn Vexilla Việt Nam góp 18,899 tỷ đồng tương đương 95,31% VDL
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Thương mại M&S đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận như sau:
Tình hình tài chính của Công ty con
Đơn vị: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 20.027.043.533 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 19.994.306.901 |
| 3 | Doanh thu thuần | - |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (137.133.490) |
| 5 | Lợi nhuận khác | 285.316.651 |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 148.183.161 |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 118.546.529 |
| 8 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% |
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1. Tình hình tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch, Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (VND).
Vốn điều lệ thời điểm 31/12/2024: 210.000.000.000 đồng. Toàn bộ vốn điều lệ và vốn kinh doanh của Công ty được sử dụng cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
| TT | Chỉ tiêu | Công ty mẹ | % tăng giám | Hợp nhất | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | |||
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 234.273.813.799 | 232.379.366.115 | (0,81)% | 233.511.234.648 |
| 2 | Doanh thu thuần | 74.547.872.433 | 86.058.856.460 | 15,44% | 86.058.856.460 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ HDKD | 735.080.349 | 464.339.321 | (36,83)% | 327.205.831 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 148.714.186 | (25.734.191) | (117,30)% | 263.407.460 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 883.794.535 | 438.605.130 | (50,37)% | 590.613.291 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 702.257.917 | 345.737.265 | (50,77)% | 467.343.794 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | - | 0% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024)
Trong năm 2024, Doanh thu thuần của Công ty đến từ hoạt động bán các mặt hàng nông sản có chất lượng cao. Bên cạnh đó, Doanh thu từ hoạt động tài chính cùng kỳ của Công ty đạt 1,3 tỷ đồng. Các khoản lợi nhuận của Công ty trong năm cũng ghi nhận kết quả tích cực như sau:
+ Lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 464 triệu đồng, giảm 36,83% so với năm 2023;
+ Lợi nhuận trước thuế đạt 439 triệu đồng, giảm 50,37% so với năm 2023;
+ Lợi nhuận sau thuế đạt 346 triệu đồng, giảm 50,77% so với năm 2023.
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Công ty mẹ | Hợp nhất | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | ||
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 3,24 | 3,85 | 6,10 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: (TSNH - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 3,24 | 3,85 | 6,10 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Công ty mẹ | Hợp nhất | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | ||
| + Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | % | 4,71% | 3,79% | 3,78% |
| + Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 4,95% | 3,94% | 3,93% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho/HTK bình quân | Vòng | - | - | - |
| + Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản bình quân | Vòng | 0,32 | 0,37 | 0,37 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,94% | 0,40% | 0,54% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 0,32% | 0,15% | 0,21% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 0,31% | 0,15% | 0,20% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 0,99% | 0,54% | 0,38% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024)
- CỖ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU
5.1. Co cấu và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
| STT | Nội dung | Số lượng (Cố phần) |
| 1 | Số lượng cổ phần đang lưu hành | 21.000.000 |
| 2 | Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng | 21.000.000 |
| 3 | Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 0 |
| Tổng số | 21.000.000 |
5.2. Co cấu cổ đông Công ty
Cơ cấu cổ đông công ty
(Theo danh sách cổ đông chất ngày 22/05/2024)
| TT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng CD | CP tương ứng | Giá trị (VND) | Tỷ lệ/VDL thực góp |
| I | Cổ đông trong nước | 584 | |||
| 1 | Cổ đông là tổ chức | 03 | 7.000.100 | 70.001.000.000 | 33,33% |
| 2 | Cổ đông là cá nhân | 581 | 13.995.400 | 139.954.000.000 | 66,65% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 03 | |||
| 1 | Cổ đông là tổ chức | 02 | 2.300 | 23.000.000 | 0,01% |
| 2 | Cổ đông là cá nhân | 01 | 2.200 | 22.000.000 | 0,01% |
| Tổng Cộng | 21.000.000 | 210.000.000.000 | 100,00% | ||
Danh sách cổ đông năm giữ trên 5% Vốn điều lệ tại ngày 22/05/2024
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ trọng |
| 1 | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HOÀNG GIA HOLDING | Tầng 3, tòa nhà SME Hoàng Gia, phổ Cầu Đơ, P. Quang Trung, Q. Hà Đông, TP Hà Nội | 5.000.000 | 23,8% |
| 2 | CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH MYA CAPITAL | Tầng 3 tòa SME Hoàng Gia, Số 6 Tô Hiệu, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội | 2.000.000 | 9,52% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Thời điểm góp vốn/tăng vốn | Vốn điều lệ trước khi phát hành (triệu đồng) | Giá trị vốn tăng thêm (triệu đồng) | Vốn điều lệ sau khi phát hành (triệu đồng) | Hình thức tăng vốn | Đơn vị cấp |
| Năm 2005 | 0 | 500 | 500 | Góp vốn thành lập | Giấy ĐKKD số 0101612880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 21/02/2005 |
| Năm 2008 | 500 | 9.500 | 10.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu | Giấy ĐKKD số 0101612880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp |
| Năm 2010 | 10.000 | 20.000 | 30.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu | Giấy ĐKKD số 0101612880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp |
| Năm 2014 | 30.000 | 170.000 | 200.000 | Phát hành riêng lẻ | Thông báo của Ủy ban Chứng khoán nhà nước về việc xác nhận việc đã tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ của Công ty Giấy ĐKKD số 0101612880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 06 ngày 17/12/2014 |
| Năm 2016 | 200.000 | 10.000 | 210.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương | Thông báo của Ủy ban chứng khoán nhà nước về việc xác nhận việc đã |
| trình lựa chọn cho người lao động | tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động của Công ty số 182/TB-SGDHN ngày26/02/2016 Giấy ĐKKD số 0101612880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 09 ngày 18/03/2016 |
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chủng khoán khác: Không có
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
6.1. Tác động lên môi trường
Công ty luôn chú trọng việc huấn luyện, tuyên truyền về cách thức bảo vệ môi trường từ những việc như phân loại rác thải để tái chế, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, nước, tất khi không sử dụng, hạn chế sử dụng túi nilon, lựa chọn sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường để thay thế... Từ những hành động, việc làm nhỏ sẽ góp phần hình thành lối sống tích cực trong cộng đồng CBCNV trong Công ty nói riêng và xã hội nói chung.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty đã và đang tăng cường công tác quản lý nhằm kiểm soát các tác động ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty luôn ý thức trong việc tuyên truyền trong hệ thống CBCNV ý thức sử dụng tiết kiệm điện, tất các thiết bị điện không sử dụng, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và năng lượng tái chế.
6.4. Tiêu thụ nước
Tiết kiệm tiêu thụ nước cũng luôn là một trong những vấn đề luôn được Công ty chủ trọng. CBCNV của Công ty cũng luôn có ý thức trong việc sử dụng và tái chế lượng nước đã sử dụng một cách hiệu quả.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024: 08 người.
Mức lượng cơ bản trung bình đối với người lao động: 5.050.000 đồng/người
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỷ luật và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lượng công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty đảm bảo người lao động thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động và an toàn về sinh lao động. Tổ chức đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nâng lương, nâng bậc cho người lao động. Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ lễ, Tết, nghỉ phép, trợ cấp khó khăn và tổ chức khám sức khỏe toàn diện, định kỳ cho người lao động Công ty.
c. Hoạt động đào tạo người lao động.
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: phụ thuộc vào từng chương trình đào tạo cụ thể của mỗi đơn vị Công ty thuê đào tạo hoặc tổ chức đào tạo dành cho các đối tượng.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức, quản lý, marketing...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty tích cực tham gia các hoạt động, phong trào về hỗ trợ, phát triển cộng đồng trên các mặt kinh tế, xã hội và giáo dục; tham gia các cuộc vận động, các phòng trào tương thân, tương ái, xây dựng nhà tình nghĩa, ứng hộ người nghèo,...; góp phần giữ gìn trật tự trị an, an toàn xã hội nhằm đẩy mạnh phát triển xã hội văn minh và bền vững.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH
Phân tích tổng quan về hoạt động của Công ty:
Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn với nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng khi những bất ổn về kinh tế xã hội và địa chính trị tiếp tục diễn biến phức tạp. Doanh thu thuần của Công ty mẹ trong năm 2024 đạt 86,1 tỷ đồng (tăng 14,44% so với năm 2023) và doanh thu hợp nhất đạt 86,1 tỷ đồng.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế tại Công ty mẹ đặt giá trị lần lượt 464,3 triệu đồng, 438,6 triệu đồng và 345,7 triệu đồng, giảm lần lượt 36,83%, 50,37% và 50,77% so với năm 2022. Lợi nhuận trước và sau thuế tại Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đặt giá trị lần lượt là 591 tỷ đồng và 467 triệu đồng.
- Trong hoạt động đấu tư:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc thoái vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 và Công ty Cổ phần Veridian để tập trung nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh khác tiềm năng hơn của Công ty.
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.1. Tình hình tài sản
Biến động tài sản của Công ty
Đơn vị: đồng
| TÀI SĂN | Công ty mẹ | Hợp nhất | ||
| 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng/giảm | 31/12/2024 | |
| Tài sản ngắn hạn | 35.757.846.479 | 33.894.904.251 | (5,21)% | 53.925.772.784 |
| Tài sản dài hạn | 198.515.967.320 | 198.484.461.864 | (0,02)% | 179.585.461.864 |
| Tổng tài sản | 234.273.813.799 | 232.379.366.115 | (0,81)% | 233.511.234.648 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024)
Tại ngày 31/12/2024, Tổng tài sản của Công ty mẹ đặt 232,4 tỷ đồng, giảm 0,81% so với thời điểm 31/12/2023, chủ yếu do Tài sản ngắn hạn giảm 5,21%.
2.2. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: đồng
| Nội dung | Công ty mẹ | Hợp nhất | ||
| 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng/giảm | 31/12/2024 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 11.041.351.890 | 8.801.166.941 | (20,29)% | 8.834.668.573 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 4.065.351.781 | 1.982.422.845 | (51,24)% | 1.985.522.845 |
| 2. Thuế và các khoản phải nộp NN | 182.555.279 | 93.886.526 | (48,57)% | 124.288.158 |
| 3. Phải trả người lao động | 0 | 0 | - | 0 |
| 4. Chi phí phải trả ngắn hạn | 78.026.164 | 9.438.904 | (87,90)% | 9.438.904 |
| 5. Phải trả ngắn hạn khác | 98.143.090 | 98.143.090 | 0,00% | 98.143.090 |
| 6. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 17.275.576 | 17.275.576 | 0,00% | 17.275.576 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 6.600.000.000 | 6.600.000.000 | 0,00% | 6.600.000.000 |
| II. Nợ dài hạn | 0 | 0 | - | 0 |
| Tổng cộng | 11.041.351.890 | 8.801.166.941 | (20,29)% | 8.834.668.573 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024)
Tại ngày 31/12/2024, Tổng nợ phải trả tại Công ty mẹ đặt 8,8 tỷ đồng, giảm 20,29% so với thời điểm 31/12/2029, nguyên nhân chủ yếu do khoản Phải trả người bán ngắn hạn giảm 51,24% so với thời điểm 31/12/2023.
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỐ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm qua Công ty tiếp tục thực hiện xây dựng và hoàn thiện quy trình, quy chế làm việc. Đặc biệt là Công ty đã xây dựng và hệ thống lại một cách khoa học về số
sách và chế độ hạch toán, kế toán qua đó phần ánh kịp thời và chính xác tình hình tài chính của Công ty giúp Ban lãnh đạo đưa ra những quyết sách kịp thời, chính xác.
Mã chứng khoán SVN của Công ty hiện đang giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty đã thực hiện áp dụng chế độ báo cáo theo quy định của Pháp luật và làm tăng tính minh bạch, công bằng trong hoạt động của Công ty.
4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI
Mục tiêu chính của Công ty trong năm 2024 là duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh nông sản vốn là hoạt động truyền thống và thể mạnh của Công ty, bên cạnh đó nghiên cứu, tìm hiểu phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh khác nhằm mang lại lợi ích đi kèm với tiết giảm các chi phí trong hoạt động kinh doanh. Về kế hoạch lâu dài của công ty:
- Trên cơ sở triển vọng phát triển ngành, Công ty đón đầu cơ hội và có kế hoạch vượt qua thách thức để xây dựng Công ty phát triển một cách toàn diện, bền vững. Lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm thức đo cho sự tăng trưởng bền vững. Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo lợi nhuận tăng dần hàng năm, cải thiện đòi sổng người lao động và mức thu nhập ổn định của người lao động.
- Hoạt động đầu tư: Nghiên cứu, tìm kiếm và đầu tư các doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực có tiềm năng phát triển lâu dài và bền vững. Bên cạnh đó nghiên cứu đầu tư góp vốn thêm vào các doanh nghiệp có hoạt động tốt Công ty đang nắm giữ cổ phần và cơ cấu lại các khoản đầu tư vào doanh nghiệp không mang lại lợi ích cao.
5. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
5.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty luôn luôn quan tâm, thực hiện đúng và đầy đủ những quy định pháp luật về việc bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành và sản xuất.
5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Trong năm, Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỷ luật và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lượng công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty kết hợp với Công đoàn quan tâm và chủ trọng đến đời sống tình thần và sức khỏe của người lao động, đảm bảo việc khám sức khỏe đều đặn theo quy định của Công ty.
5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Trong năm 2024, Công ty đã tích cực tham gia các hoạt động xã hội, quyên góp ủng hộ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn và ủng hộ các vùng bão lụt, vùng biên cương hải
đào. Đồng thời tham gia các chương trình đào tạo, hội khuyến học, ủng hộ xây dựng nhà tình thương giúp nâng cao đời sống cho người dân và góp phần phát triển xã hội văn minh, bền vững.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trước những khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu, kinh tế ở trong nước, những khó khăn nội tại Công ty gặp phải, Hội đồng quản trị đã chủ động nhận định, phân tích đúng tình hình, kịp thời đề ra các mục tiêu, định hướng phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời đề ra nhiều giải pháp quản lý chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Hội đồng quản trị đã ban hành các Nghị quyết, quyết định mang tính chiến lược là cơ sở xuyên suốt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Nhìn chung trong năm 2024, Ban điều hành Công ty đã thực hiện được cơ bản các nghị quyết của Đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc trong công tác điều hành sản xuất, thực hiện đầu tư, góp vốn theo đúng chủ trương Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua. Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc cũng đã thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ của mình trong việc điều hành Công ty theo điều lệ Quy định, quản lý tài chính chặt chẽ, nộp ngân sách Nhà nước về thuế, BHXH, BHYT và các chế độ đãi ngộ cho người lao động đúng quy định của công ty và pháp luật.
Do đó, Hội đồng quản trị hết sức tin tưởng vào năng lực quản lý và phẩm chất đạo đức của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện định hướng chiến lược của Công ty.
3. CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT công ty quyết tâm nỗ lực xây dựng Công ty phát triển ở đỉnh và bền vững, vượt qua khó khăn của Công ty bằng các biện pháp chủ yếu sau:
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng đã ký và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2024, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về môi trường và quản lý, tạo việc làm ổn định cho người lao động và tăng quy mô vị thế của Công ty trên thị trường.
- Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro, quản trị Công ty, cải tiến kỹ thuật, tiếp tục ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất làm việc, cấp nhất số liệu sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
- Duy trì việc trao đổi tình hình giữa chủ tịch HĐQT với các thành viên HĐQT không trực tiếp điều hành để tạo sự thống nhất và phát huy các sáng kiến, tưởng của các thành viên cho hoạt động của HĐQT và của Công ty.
Tổ chức các cuộc họ Hội đồng Quản trị đề ra các chủ trương, chính sách kịp thời linh hoạt, giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành SXKD.
- Soạn thảo chiến lược phát triển Công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1.1. Thành viên và cơ cấu của hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần và các chứng khoán khác tại Công ty | Số lượng chức danh TV HĐQT, quản lý nắm giữ tại các tổ chức khác |
| I | Hội đồng quản trị | - | ||
| 1 | Ông Michael Marc Lee | Chủ tịch HĐQT | 0% | - |
| 2 | Ông Callum Fraser | Thành viên HĐQT độc lập | 0% | - |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên HĐQT độc lập | 0% | - |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Chiến | Thành viên HĐQT điều hành | 0% | - |
| 5 | Bà Trương Diệu Hương | Thành viên HĐQT độc lập | 0% |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có 01 tiểu ban trực thuộc là Ủy ban kiểm toán, các thành viên Ủy ban kiểm toán bao gồm:
| TT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Bà Trương Diệu Hương | Chủ tịch |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên |
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hoạt động theo đúng tính thần Điều lệ, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan quy định. Các cuộc hợp của HĐQT được duy trì đều đặn, đúng Điều lệ. HĐQT đã bám sát định hướng của Nghị quyết Đại
hội đồng cổ đông và tình hình thực tế của Công ty đã đề ra và chỉ đạo, quản lý, giám sát các hoạt động của Công ty thực hiện theo nội dung Nghị quyết đã thống nhất.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 09 cuộc họp, ban hành các Biên bản và Nghị quyết làm cơ sở cho Ban Tổng Giám đốc triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/SVN/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Hợp HĐQT thường kỳ Quý 1/2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/SVN/NQ-HĐQT | 26/04/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua:- Gia hạn thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.- Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 3 | 03/2024/SVN/NQ-HĐQT | 20/05/2024 | Nghị quyết thông qua phương án sử dụng tín dụng tại Ngân hàng TPBank với giá trị dưới 10% tổng tải sản của Công ty | 100% |
| 4 | 04/2024/SVN/NQ-HĐQT | 31/05/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua:- Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.ự thảo tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 5 | 05/2024/SVN/NQ-HĐQT | 18/07/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua phề duyệt đơn vị kiểm toán độc lập và ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm toán độc lập năm 2024 | 100% |
| 6 | 06/2024/SVN/NQ-HĐQT | 06/09/2024 | Hợp HĐQT thường kỳ Quý 3/2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/SVN/NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua việc thoái vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 8 | 08/2024/SVN/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Nghị quyết HDQT thông qua việc thoái vốn tại Công ty Cổ phần Veridian | 100% |
| 9 | 09/2024/SVN/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Hợp HDQT thường kỳ Quý 4/2024 | 100% |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Công ty hiện nay có 03 thành viên Hội đồng quản trị đáp ứng các tiêu chuẩn của thành viên độc lập theo quy định của pháp luật là Ông Callum Fraser, Ông Nguyễn Ngọc Thuyên và Bà Trương Diệu Hương. Ông Callum Fraser, Ông Nguyễn Ngọc Thuyên và Bà Trương Diệu Hương là người có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, kiến thức sâu rộng, phong phú trong các lĩnh vực như Kinh doanh, Đầu tư, Tài chính,... Trong năm 2023, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã đóng góp tích cực vào việc đóng vai trò như người giảm sát, tăng tính minh bạch và khách quan trong việc điều hành Công ty, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của cổ đông và của Công ty.
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty
Trong năm 2024, toàn bộ thành viên HĐQT Công ty đều tích cực tham gia các chương trình về quản trị công ty.
2. ỦY BAN KIỂM TOÁN
2.1. Thành viên và cơ cấu Ủy ban kiểm toán
| STT | Thành viên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần và các chứng khoán khác tại Công ty |
| 1 | Trương Diệu Hương | Chủ tịch | 0% |
| 2 | Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên | 0% |
2.2. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
Trong thời gian hoạt động của năm 2024, Ủy ban kiểm toán đã tiến hành 4 phiên hợp, tiến hành các hoạt động giám sát và đánh giá hoạt động Công ty qua báo cáo tài chính và thực hiện kiểm tra một số hồ sơ tài liệu. Nội dung giám sát gồm:
- Ủy ban kiểm toán hoạt động theo trách nhiệm và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ và Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty.
Ủy ban kiểm toán thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của Công ty và thiết lập các chức năng kiểm soát nội bộ để đảm bảo hợp lý việc thực hiện các mục tiêu của Công ty về hiệu quả hoạt động, độ tin cậy trong báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật liên quan.
- Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và thẩm định báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị.
Kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ các chính sách pháp luật, chế độ của Nhà nước, các quy định của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty thông qua việc xem xét nghiên cứu các Nghị quyết của HĐQT và các Quyết định điều hành hoạt động SXKD của Ban Tổng Giám đốc.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các lợi ích khác
Thù lao, lương thưởng và các lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và Ban Điều hành Công ty năm 2024 được thực hiện theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024.
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Mức lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích (đồng) |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Ông Michael Marc Lee | Chủ tịch HĐQT | - |
| 2 | Ông Callum Fraser | Thành viên HĐQT | - |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên HĐQT | - |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Chiến | Thành viên HĐQT | - |
| 5 | Bà Trương Diệu Hương | Thành viên HĐQT | |
| II | Ủy ban kiểm toán | ||
| 1 | Bà Trương Diệu Hương | Chủ tịch UBKT | - |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Thuyên | Thành viên UBKT | - |
| III | Ban Tổng Giám đốc | ||
| 1 | Ông Nguyễn Văn Chiến | Tổng Giám đốc | 125.690.000 |
| III | Kế toán trưởng |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Huyền | Kế toán trưởng | 122.840.000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Các thành viên HĐQT, Thành viên Ủy ban kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện quản trị Công ty theo đúng những nội dung đã quy định trong Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Vexilla Việt Nam (gọi tắt là "Công ty") và các Công ty con ("sau đây được gọi chung là Tập đoàn"), được lập ngày 28/03/2025, từ trang 06 đến trang 29, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý
của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Tập đoàn Vexilla Việt Nam, và được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Bảng cân đối kế toán hợp nhất;
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất;
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
(Báo cáo tài chính Hợp nhất đã kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được gửi kèm theo báo cáo này.)
Báo cáo tài chính Công ty mẹ được cung cấp tại địa chỉ: https://solavina.vn/quan-he-condong/bao-cao-tai-chinh/ .
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN VĂN CHIẾN