Báo cáo thường niên 2024/SWC
ticker: SWC document_type: bctn year: 2024 page_count: 20 source: PaddleOCR-VL-1.6
NỘI DUNG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ SOWATCO ..... 3 Quá trình hình thành, phát triển Tổng công ty Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG SXKD NĂM 2024 ..... 14 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và Nhân sự Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện dự án Tình hình Tài chính Cơ cấu cổ đông, thay thế vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội PHẦN 3: BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 21 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024 Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong năm 2025 Giải trình của Ban Tổng giảm đốc với ý kiến kiểm toán PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CỦA HĐỘT VỀ HOẶT ĐỘNG TỔNG CÔNG TY ..... 25 Đánh giá Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty Đánh giá Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Ban Tổng giảm đốc Các kế hoạch định hướng của HĐỘT PHẦN 5: QUẢN TRỊ TỔNG CÔNG TY ..... 28 Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các Giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của HĐỘT, Ban TỐD PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 37 Ý kiến của Kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán
PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ SOWATCO
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY:
Tháng 8/1975, Tổng cục Giao thông vận tải quyết định thành lập Cục Đường sông miền Nam (là tiến thân của Tổng Công ty Đường sông miền Nam) trên cơ sở tiếp quản Nha Thủy vận của chế độ Việt Nam Cộng Hoà để thực hiện chức năng làm công tác quản lý Nhà Nước và quản lý một số đơn vị trực thuộc. Từ đó đến nay, SOWATCO đã phát triển qua 5 giai đoạn chính như sau:
50 năm kinh nghiệm trong ngành vận tải đường thủy và khai thác cảng !
GIAI DOẠN TỪ1975 ĐỀN 08/1996
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH:
Sowatco là đơn vị dẫn đầu trong các tuyến đường thủy nội địa tại khu vực TP.HCM và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long về vận chuyển container và hàng rồi
Tổng công ty có chức năng kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103013615 cấp lần đầu ngày 09/6/2009, bổ sung ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300447173 cấp ngày 26/04/2012 và Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 4 tháng 1 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh:
Khai thác càng.
Đóng mối và Sửa chữa phương tiện vận tải thủy nội địa
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Lai đất tàu biển
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Bốc xếp hàng hóa
• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
VẦN CHUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
• VẦN CHUYỀN HÀNG CONTAINER:
Với gần 50 năm kinh nghiệm trong ngành vận tải đường thủy, kết hợp cùng sự năng động, kinh nghiệm lâu năm và hiểu biết sâu về tiến trình công việc, đội ngũ thuyền viên của Sowatco có thể giải quyết mọi vấn đề phát sinh, đảm bảo hàng hóa vận chuyển chuyên nghiệp. Khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm khi giao Sowatco chăm sóc hàng hóa của khách hàng như chính hàng hóa của Sowatco.
• VĂN CHUYỀN HÀNG XÁ, HÀNG RỐI:
Với các mặt hàng vận chuyển là hàng xá, hàng rời như xi măng, sắt thép, gỗ, phân bón... Sowatco là nhà cung cấp giải pháp chuyên nghiệp toàn diện cho các dịch vụ từ cảng đến người tiêu dùng cuối cùng như cân, kiểm đếm, giám định, vận tải, giao nhận...
• NĂNG LỤC VẦN CHUYỀN:
Trong hoạt động lại đặt tàu biển Sowatco sở hữu năng lực mạnh mẽ với đội tàu chuyên dùng lại đặt và hỗ trợ tàu biển công suất từ 560 CV đến 4000 CV, chuyên lại đặt hỗ trợ tàu biển tại càng VICT, các càng và phao neo
tàu biển khu vực TP.HCM
Đội sà lan tự hành 23 chiếc, bao gồm: (1) 19 chiếc hoạt động ở khu vực phía Nam với sức chở container các loại từ 90 teus đến 300 teus, vận chuyển container chuyên tuyến Sài Gòn - Cái Mép và nội vùng TP.HCM từ càng VICT đi các depot, ICD ở Thủ Đức và người lại, như: ICD Sotrans, ICD Transimex, ICD Phước Long, đảm bảo thông thường hàng hóa cho khu vực TP.HCM và các tình thành lân cận; và (2) 04 chiếc có sức chở container loại 120 teus hoạt động ở khu vực Miến Bắc, chuyên tuyến từ các càng khu vực Hải Phòng, Lạch Huyện đi các càng Sowatco Tri Phương, Tân Cảng Quế Võ, Daba co... bảo đảm thông thường cho hàng hoá khu vực Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội.
Bằng đội xe của mình, công ty có các xe chuyên dùng vận tải container có khả năng vận chuyển cho các loại hàng hóa không hạn chế về chiều rộng, kích thước to nhỏ. Việc sử dụng các loại xe chuyên dụng cùng đội ngũ lái xe tay nghề cao đã tạo uy tín vững chắc.
KHẢI THÁC CẢNG, KHO BẠI, BẾN PHẢO, BỐC XẾP
• NĂNG LỰC KHẢI THÁC CẢNG:
Cảng Sowatco Long Bình với diện tích 200.000m² có hệ thống cấu càng có thể tiếp nhận tàu 5.000MT với 6 cấu càng nằm dọc suốt bờ sông Đồng Nai và mặt tiến đường Nguyễn Xiển, Phường Long Bình, Quận 9 là đầu mối kết nối hàng hóa thuận tiện cho khu vực TP. HCM với Miền Đông và Miền Tây.
Cảng Sowatco Long Bình có nhiều lợi thế trong việc khai thác và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt là container với hệ thống Cảng - Kho - Bãi - Depot và đội sà lan tự hành tại khu vực địa bàn trọng điểm kinh tế phía Nam.
Năng lực khai thác kho bãi: Mặt bằng quy hoạch đường, bãi, kho phù hợp với công nghệ làm hàng container giúp khai thác thuận lợi, an toàn. Khu vực nhà kho được tận dụng cho công tác đóng, rút hàng, bãi tác nghiệp quanh kho phù hợp công nghệ xếp dỡ. Bãi đảm bảo bãi thoát nước nhanh, không động nước ảnh hưởng đến hàng xếp trên bãi. Đảm bảo độ ổn định của container khi xếp cao 3 - 4 tầng. Đáp ứng các yêu cầu khai thác an toàn, thuận lợi của thiết bị xếp dỡ, vận chuyển chuyên cho hàng container. Đảm bảo cung cấp tính sáng chắc khai thác làm hàng ban đêm...
• NĂNG LỰC KHẢI THÁC KHO BẠI:
Diện tích 43.125 m², bao gồm bãi chứa hàng, container rỗng, sửa chữa và vệ sinh container.
Mặt bằng quy hoạch đường, bãi, kho phù hợp với công nghệ làm hàng container giúp khai thác thuận lợi, an toàn. Khu vực nhà kho được tận dụng cho công tác đóng, rút hàng, bãi tác nghiệp quanh kho phù hợp công nghệ xếp dỡ. Bãi đảm bảo bãi thoát nước nhanh, không động nước ảnh hưởng đến hàng xếp trên bãi.
Đảm bảo độ ổn định của container khi xếp cao 3 - 4 tầng. Đáp ứng các yêu cầu khai thác an toàn, thuận lợi của thiết bị xếp dỡ, vận chuyển chuyên cho hàng container. Đảm bảo cung cấp ánh sáng cho kho bãi khai thác làm hàng ban đêm...
HÀNG BỐC XẾP:
Các loại hàng rời, bao kiện, gỗ, thép phôi...
Các loại cấu kiện bêtông phục vụ cho công trình...
Container và tank container.
Các loại thiết bị xếp dỡ có nâng trọng từ 30 tấn + 125 tấn.
PHAO NEO:
Tuyến phao Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam trải dài khoảng 875m đường sông với 03 bến phao neo nằm bên bờ phải sông Đồng Nai – Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh và một bến phao dài 300m trên Sông Ngã Bảy, xã Thạnh An, huyện Cần Giờ. Tuyến phao Tổng công ty nằm trên tuyến giao thông đường thủy quốc gia có rất nhiều phương tiện đường thủy lưu thông qua các khu vực bến phao.
Hệ thống 04 bến phao neo, bốc xếp cho tàu biển có trọng tải từ 15.000 tấn đến 60.000 tấn tại khu vực TP HCM và Thiêng Liềng.
03 bến phao ở khu vực TP. HCM:
- Phao DT1: 40.000 DWT.
- Phao DT2: 30.000 DWT.
- Phao DT3: 15.000 DWT.
01 bến phao ở vùng neo Thiêng Liềng:
- Phao DT9: 60.000 DWT.
Vai trò của các bến phao:
Trung chuyển hàng hoá, góp phần lưu thông hàng hóa thuận lợi và nhanh chóng. Các bến phao được xem như đầu mối tập kết hàng hóa quan trọng nối liền khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long với TP Hồ Chí Minh và các tuyến mậu dịch quốc tế. Có thể coi đó là điểm khởi đầu và kết thúc của quá trình sản xuất vận tải và xuất nhập khẩu hàng hóa. Nói rộng hơn, Càng hay các bến phao còn là hạt nhân thức đẩy sự phát triển của các khu công nghiệp, các khu đô thị, thương mại...
Về các bộ phận hỗ trợ:
gồm có các tàu lại phục vụ công tác cấp phao và rời phao của các tàu biển mà túc trực tại các bến phao ĐT1, ĐT2, ĐT3 là tàu lại Sowatco 26. Còn bến phao ĐT9, do nằm tại khu neo Thiêng Liềng phục vụ công tác chuyển tải là chú yếu nên các tàu lại chỉ hỗ trợ khi có yêu cầu. Bên cạnh đó là 1 ca-nô phục vụ công tác cột - mở dây..
SỐ ĐỔ HỆ THỐNG BẾN PHẢO CỦA SOWATCO TẠI KHU VỰC CẢNG TP. HỒ CHÍ MINH The map of SOWATCO's anchorage system in Ho Chi Minh city port area
ĐÓNG MỚI VÀ SỦA CHỮA PHƯƠNG TIỆN THỦY
Sản phẩm - dịch vụ chủ yếu:
Đóng mối và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy có trọng tải đến 5.000 tấn hay 300 teus và tàu lại có công suất đến 5.000 CV.
Năng lực:
Hơn 30 năm hình thành và phát triển, đội ngũ CB-CN năng động, kinh nghiệm: 30 kỹ sư, trung cấp kỹ thuật (vỏ tàu, máy, điện, thiết bị hàng hải...), hơn 100 công nhân tay nghề cao và 08 đường triển, mỗi triển có khả năng tiếp nhận tàu container chở 300Teu hay tàu tải trọng đến 5.000 tấn.
Xưởng cơ khí được trang bị đầy đủ các loại máy cơ khí chuyên dùng. Sản xuất. gia công và lắp đặt các loại kết cấu thép.
DIA BÀN KINH DOANH:
Sowatco vận chuyển container và hàng rồi đường thủy nội địa tại 2 khu vực chính: khu vực miền Nam và khu vực miền Bắc.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ:
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ:
- Tổng công ty Cổ phần Đường sông Miền Nam thực hiện mô hình quản trị của một công ty đại chúng quy mô lớn chưa niêm yết chứng khoán theo quy định Luật Doanh Nghiệp hiện hành và Điều lệ tổ chức, hoạt động được Đại hội đồng cổ đông thống nhất thông qua ngày 29/06/2020 như sau:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ:
- Ban Tổng giám đốc
- Ban Tổng giám đốc
- Phòng Hành chính-Nhân sự
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng Kinh doanh Marketing
- Phòng Kỹ thuật - An toàn Sức khỏe và Môi trường
- Phòng Vận tải
- Nhà máy Đóng mới & Sửa chữa phương tiện thủy Sowatco
- Cảng Sowatco Long Bình
- Càng ICD Sotrans
- Càng Sowatco Tri Phương (Bắc Ninh)
- Depot Sowatco Suối Tiên 1
- Trung tâm XKLĐ Hà Nội (HĐQT đã có Nghị quyết giải thể từ tháng 10/2024, hiện nay đang làm thủ tục giải thể với Sở Tài chính Hà Nội)
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, LIÊN DOANH:
| STT | TÊN CÔNG TY CON | ĐẠIẠ CHỈ | LỄNH VỰC KINH DOANH CHÍNH | VỠN ĐIỀU LỆ (Triệu đồng) | TỶ LỆ (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Xây lắp Công trình | 298 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7, TP.HCM | Xây dựng | 35.667 | 96,18% |
| 2 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Xây dựng và Cơ khí Đường thủy Miến Nam | 59 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TP.HCM | Tư vấn thiết kế | 345 | 51% |
| 3 | Công ty Cổ phần Đóng mới và Sửa chữa phương tiện thủy Cần thơ | 77 Trần Phú, Thành phố Cần Thơ | Đóng tàu | 3.033 | 70% |
| 4 | Công ty Cổ phần Sowatco Tri Phương | Thôn Đinh, xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Bắc Ninh | Dịch vụ cảng | 43.000 | 99,997% |
| STT | TÊN CÔNG TY LIÊN KẾT | ĐỊA CHÍ | LỄNH VỰC KINH DOANH CHÍNH | VỠN ĐIỀU LỆ (Triệu đống) | TỶ LỆ (%) |
| 1 | Cty CP DV Tổng hợp Đường thủy Miến Nam | 38 Tôn Thất Thuyết, Quận 4, TP. HCM. | Vận tải thủy | 3.039 | 26,27% |
| 2 | Cty CP Cảng Đồng Nai | 1B-D3 Khu phố Bình Dương, Phường Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. | Khai thác cảng | 297.488 | 20,25% |
| STT | TÊN CÔNG TY LIÊN DOANH | ĐỊA CHÍ | LỄNH VỰC KINH DOANH CHÍNH | VỚN ĐIỀU LỆ (Triệu đồng) | TỶ LỆ (%) |
| 1 | Công ty Liên Doanh Phát triển Tiếp Vận số 1 | 13 Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM. | Khai thác cảng | 155.730 | 37% |
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
a. Các mục tiêu chủ yếu của Tổng công ty:
Năm 2025 là năm tăng tốc để hoàn thành mục tiêu tầm nhìn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, Sowatco xác định sẽ tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Về định vị thị trường và thương hiệu: Giữ vững vị thế là doanh nghiệp Logistics hàng đầu tại khu vực Miền Nam, phát triển thị trường tại khu vực Miền Bắc, có quy mô lớn về thị phận, doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận.
- Về mục tiêu tài chính: Tăng trưởng ổn định chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, đặc biệt chỉ tiêu lợi nhuận. Bảo toàn và phát triển vốn, thu hút được vốn đầu tư của các nhà đầu tư chiếc lược, ưu tiên các đối tác là doanh nghiệp có lợi ích từ dịch vụ khai thác càng và Logistics.
- Về công tác thị trường, khai thác: Tiếp tục xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ năng lực cạnh tranh, có chính sách phù hợp, nhằm giữ chân các khách hàng hiện có và tiếp cận những khách hàng mới. Duy trì tốc độ tăng trưởng, bảo vệ thị phần càng thông qua chiếm lĩnh thị trường, tăng khối lượng, chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ được cung cấp. Phát triển hoạt động dịch vụ Logistics mục tiêu hợp lực nguồn lực để phát triển trên nền tàng phát huy tối đa, hệ thống cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị của càng và phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp thành viên cùng nhau phát triển dịch vụ chuỗi. Liên doanh, liên kết với các đối tác lớn có uy tín trong khu vực và trên thế giới nhằm phát triển và hiện thực hóa các cơ hội kinh doanh.
- Về nhân lực: Xây dựng bộ máy nhân sự mạnh, chuyên nghiệp, phù hợp và đáp ứng tốt cho sự phát triển các dự án của Sowatco.
- Về phát triển công nghệ thông tin: Tập trung đầu tư, phát triển hệ thống công nghệ thông tin dựa trên nền tàng dữ liệu tập trung tiên tiến nhằm phát triển và tạo giá trị mới, đưa công nghệ thông tin trở thành hoạt động xương sống trong hoạt động quản trị doanh nghiệp và hoạt động khai thác Cảng và Logistics.
- Về xã hội: Thực hiện đúng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc văn minh, chuyên nghiệp, đảm bảo thu nhập và chăm lo đời sống, sức khỏe của người lao động, tham gia bảo vệ môi trường, công tác xã hội phù hợp với hoạt động của Sowatco.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tái cấu trúc nguồn lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển để đạt mục tiêu đề ra.
- Phát triển gắn liền với quản trị rủi ro
- Nghiên cứu các biện pháp huy động vốn phù hợp với nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển của từng giai đoạn nhằm cổ cấu nguồn vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
- Chủ động phối hợp và liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để phát huy hết thế mạnh cơ sở hạ tầng và thiết bị của Sowatco để đem lại hiệu quả cao nhất.
- Tăng cường năng lực khai thác Cảng Long Bình, ICD Sotrans, Cảng SOWATCO Tri Phương nhằm hoàn thiện quy trình Logistics, đây là chiến lược mà Sowatco sẽ thực hiện.
CÁC RỦI RO
RỐI RO
THỊ TRƯỞNG,
HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS
Thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam là thị trường đang tăng trưởng tuy nhiên vẫn tiêm ẩn những rủi ro, phát sinh những khoản chi phí rất lớn cho doanh nghiệp. Nhất là thị trường vận tải vẫn tiếp tục có nhiều biến động, đặc biệt vận tải container đường biển các hãng tàu lớn trên thế giới vẫn cạnh tranh thị phấn và giá cước vận tải.
RỐI
RO TRONG
HOẠT ĐỘNG
SẦN XUẤT
Cập nhất và ban hành danh mục rủi ro của toàn Công ty để theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ trong năm, theo dõi và đánh giá các rủi ro mới nổi có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch và đạt được mục tiêu chiến lược của Sowatco.
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh các yếu tố rủi ro luôn tôn tại và có thể làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của Công ty. Vì vậy, để bảo đảm hoạt động an toàn, ổn định, bền vững; quản lý sử dụng tài sản, nguồn lực hiệu quả, động thời bảo đảm các thông tin báo cáo đầy đủ, trung thực, kịp thời, tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ, Sowatco đã thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát quản trị rủi ro nhằm cảnh báo, giảm thiểu rủi ro, kịp thời ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, chuyển nguy cơ thành cơ hội.
Định kỳ Sowatco thực hiện đánh giá rủi ro đối với các cơ sở, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định các mối nguy, đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hành động cải tiến động thời theo dõi đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro đã được đưa ra, biến những mối nguy, rủi ro đó thành các cơ hội để cải tiến và ngày càng hoàn thiện.
Với các rủi ro đã được nhận diện, Sowatco tổ chức phổ biến hướng dẫn đào tạo cho toàn thể người lao động tại đơn vị được biết, nhận diện được các rủi ro liên quan đến từng lĩnh vực, các biện pháp phòng ngừa và hành động khắc phục, mục đích để nâng cao nhận thức về rủi ro, xây dựng văn hóa quản lý rủi ro trong từng hoạt động và ghi nhận các rủi ro mới, góp phần hỗ trợ các cá nhân, đơn vị trong việc nhận diện và đánh giá các rủi ro tiêm ẩn trong từng hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, đấu tư... của Công ty.
PHẦN 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH:
Năm 2024, kinh tế thế giới tăng trưởng có xu hướng tích cực như nhu cầu hàng hóa tăng trợ lại, áp lực lạm phát giảm dân, giá trung bình của hàng hóa giảm nhờ nguồn cung được cải thiện,...Tuy nhiên, thế giới vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro, bất ổn, tác động tiêu cực đến tăng trưởng bền vững.
Trong năm 2024, kinh tế Việt Nam cũng đã có những bước tiến quan trọng, sự phục hồi và tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành logistics, nhiều chính sách mới được Chính phủ ban hành tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics. Tuy có những thuận lợi nhưng thị trường logistics Việt Nam vẫn chưa phục hồi ổn định do xung đột chính trị và biến động kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và dịch vụ vận tải ngày càng cạnh tranh gay gắt đã ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Năm 2024, các chỉ tiêu lợi thuận đều vượt mức kế hoạch của đại hội đồng cổ đông giao. Để đạt được kết quả này, công ty đã hết sức nỗ lực, đưa ra nhiều giải pháp, chính sách kinh doanh, con người để vượt qua khó khăn. Năm 2024 cũng là năm thứ 4 trong chiến lược kinh doanh 2021-2025 của Sowatco. Do đó, kết quả kinh doanh năm 2024 có ý nghĩa quan trọng nhằm tạo đà vững tiến và tính thần tích cực cho toàn thể nhân viên Sowatco tiếp tục thực hiện các mục tiêu cho năm sau.
Để tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển 5 năm giai đoạn 2021-2025, Trong năm 2024, Sowatco tăng tốc, tập trung tối đa mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển 2 lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là Khai thác cảng và Logistics.
Và theo tinh thần của Nghị quyết 36-NQ/TW vào tháng 10/2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, các doanh nghiệp dịch vụ Logistics cẩn đáp ứng tốt hơn như cầu thị trường nội địa, tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng, từng bước gia tăng, chiếm lĩnh thị phần quốc tế. Với vai trò là một trong những doanh nghiệp hoạt động Logistics, trong những năm qua, công ty đã không ngừng nỗ lực phát triển dịch vụ đa dạng về loại hình, mạng lưới và năng lực phục vụ khách hàng.
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Tỷ lệ % | |
| Kế hoạch | Thực hiện | |||
| 1 | Tổng doanh thu | 931.931 | 923.149 | 99,06% |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 225.743 | 257.274 | 113,97% |
| 3 | Tổng lợi nhuận sau thuế | 191.878 | 211.734 | 110,35% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán)
CHỈ TIÊU
DOANH THU
923.149 triệu đồng
đạt 99,06%
so với kế hoạch năm.
LỘI NHUẬN
SAU THUẾ
211.734 triệu đồng
đạt 110,35%
so với kế hoạch.
Năm 2024
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ:
Thành viên Ban điều hành: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng. Số lượng cán bộ, nhân viên: 502 người.
A. DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH:
DANH SÁCH LÝ LIỆC TÓM TẮT
THÔNG TIN
- ÔNG ĐẶNG VŨ THÀNH ___ Nam
• Ngày tháng năm sinh _____ 11/12/1969.
Nơi sinh ___ Thanh Hóa.
Chức vụ hiện nay tại Tổng công ty ___ Tổng giám đốc, Thành viên HĐQT.
Tỷ lệ cá nhân sở hữu cổ phần
- ÔNG TÔ HỮU HỰNG
Ngày tháng năm sinh
Nơi sinh
Quốc tịch
Trình độ chuyên môn
Chức vụ hiện nay tại Tổng công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
- ÔNG PHẠM HÀI ANH
Ngày tháng năm sinh
Nơi sinh
• Quốc tịch
Giới tính: Nam
Trình độ chuyên môn
Chức vụ hiện nay tại Tổng công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Tỷ lệ cá nhân sở hữu cổ phần
4. ÔNG TRÌNH VĂN QUỐ
Ngày tháng năm sinh
Nơi sinh
Quốc tịch
Trình độ chuyên môn
Chức vụ hiện nay tại Tổng công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Tỷ lệ cá nhân sở hữu cổ phần
(tại ngày 31/12/2024) là 0,001%.
C. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG:
| Cơ cấu CBCNV (Cty mẹ) | Số lượng CBCNV tại 31/12/2024 (người) |
| 1. Trên đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) | 9 |
| 2. Đại học | 106 |
| 3. Cao đẳng | 27 |
| 4. Trung cấp | 9 |
| 5. Trung học dạy nghề | 333 |
| 6. Lao động phổ thông | 18 |
| Tổng cộng | 502 |
- Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2024 đặt 14.867.000 đồng/người/tháng.
- Tổng công ty đã áp dụng quy chế tiến lương để thực hiện chính sách trả lương cho người lao động dựa vào sự đóng góp của người lao động đối với Tổng công ty, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động để giảm bớt giờ làm đem lại hiệu quả cao. Việc chi trả lương cho người lao động đúng thời gian quy định mỗi tháng 2 kỳ vào giữa mỗi tháng và cuối mỗi tháng.
- Các chính sách về tiến thưởng như thường nhân dịp tết, thường thi đua, thường tháng 13, thường sáng kiến, thường tiết kiệm, thường động viên sản xuất... được Tổng công ty thực hiện đầy đủ nhằm khuyến khích người lao động.
- Các chế độ chính sách về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động, đào tạo được Sowatco thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN:
A. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỜN:
Mua vốn
cổ phần của
Công ty Cổ phần
Sowatco Tri
Phương
B. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT: không có.
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
A. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Biến động (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 1.946.224 | 2.166.375 | 11,31% |
| Doanh thu thuần | 824.073 | 1.151.290 | 39,71% |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 249.916 | 306.778 | 22,75% |
| Lợi nhuận khác | 17.242 | 15,402 | -10,67% |
| Lợi nhuận trước thuế | 267.158 | 322.180 | 20,60% |
| Lợi nhuận sau thuế | 228.443 | 274.354 | 20,10% |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
B. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| 1. | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 3,55 | 3,62 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | ||||
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 3,52 | 3,61 | |
| 2. | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,12 | 0,14 | |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,14 | 0,16 | |
| 3. | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 0,53 | 0,42 | |
| 4. | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/DT thuần | % | 23,83 | 27,72 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH | % | 14,45 | 13,58 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 12,66 | 11,74 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ HDSXKD/DT thuần | % | 26,65 | 30,33 |
5. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỐ HỮU:
A. CỔ PHẦN TẠI 31/12/2024:
- Tổng số lượng cổ phiếu
phổ thông đang lưu hành:
67.100.000 Cổ phiếu
+ Cổ phiếu phổ thông: 67.100.000 Cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu:
10.000 đồng/Cổ phiếu
+ Cổ phiếu ưu đãi, khác: O Cổ phiếu
+ Cổ phiếu được chuyển nhượng tự do: 67.100.000 Cổ phiếu
+ Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: O Cổ phiếu
B. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI 23/05/2024:
Thông tin chung về cơ cấu cổ đông: theo danh sách người sở hữu chứng khoán ngày đăng ký cuối cùng 31/12/2024 của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
| STT | Loại hình cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Nhà nước | 0 | 0 | 0% |
| 2 | Các tổ chức | 6 | 62.637.100 | 93,35% |
| 3 | Cá nhân | 714 | 4.462.900 | 6,65% |
| Tổng cộng | 720 | 67.100.000 | 100% |
Thông tin chi tiết về cổ đông lớn trên 5%:
| STT | Cổ đông | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Hà tâng Sotrans | 56.625.000 | 84,39% |
| 2 | Công ty Cổ phần Kho Vận Miền Nam | 6.000.000 | 8,94% |
C. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU: không có trong năm 2024.
D. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: không có trong năm 2024.
E. CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: không có trong năm 2024.
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA TỔNG CÔNG TY:
A. TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
Tổng công ty đặt mục tiêu tối ưu hóa quản lý nguồn nguyên vật liệu, tiêu thụ điện năng, tiêu thụ nước trong toàn bộ hệ thống công ty, luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm hướng tới việc tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững.
Tổng công ty luôn ưu tiên lựa chọn trang thiết bị... có các giải pháp tốt nhất về bảo vệ môi trường. Thiết bị trang bị cho sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo tiết kiệm điện năng. Công ty ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu thay thế ít sử dụng năng lượng nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Bên cạnh đó, khi lập báo cáo kỹ thuật tiến khả thi công ty đều thuê những đơn vị tư vấn thực hiện đánh giá tác động đến môi trường tại địa bàn thực hiện. Đồng thời, đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giảm tác động đến môi trường, hệ sinh thái ở mức thấp nhất.
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: các chỉ tiêu, thông số môi trường về nước thải, nước mặt và không khí quan trắc môi trường định kỳ đều nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn, quy định.
B. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Số lượng lao động trong Tổng công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 502 người. Tất cả lao động đều được ký kết hợp đồng lao động.
Chính sách lao động nhằm bảo đảm sức khỏe, an toàn và phúc lợi:
+ Công tác khám sức khỏe định kỳ người lao động được
thực hiện định kỳ hàng năm
+ Có hỗ trợ cho con em người lao động có thành tích học tập giới hàng năm
+ Thực hiện đầy đủ chế độ thăm hỏi và trợ cấp cho người lao động khi bản thân hoặc gia đình có khó khăn.
+ Tổ chức đi nghỉ mất hàng năm cho người lao động
+ Thực hiện đầy đủ chế độ ăn ca và bồi dưỡng độc hại cho người lao động
+ Thường xuyên kiểm tra và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động nơi sản xuất.
Hoạt động đào tạo người lao động:
Hàng năm công ty có tổ chức nâng bậc, nâng lương cho người lao động, cứ cán bộ nhân viên tham gia các lớp bồi đường chuyên môn nghiệp vụ như kế toán...
C. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG:
Luôn hỗ trợ các hoạt động xã hội của địa phương nơi sản xuất.
Góp phần bảo vệ môi trường và thu hút tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động trên khắp tỉnh thành trong cả nước, góp phần chung tay xây dựng dân giàu, nước mạnh.
Chia sè trách nhiệm xã hội, chung tay vì lợi ích cộng đồng.
D. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBACKNN: không có.
PHẦN 3
BÁO CÁO & ĐÁNH GIÁ
CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH:
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % so sánh Thực hiện 2023 | % so sánh Kế hoạch 2024 |
| Tổng doanh thu | 824.073 | 1.151.290 | 1.114.931 | 139,71% | 103,26% |
| Lợi nhuận sau thuế | 228.443 | 274.354 | 226.311 | 120,10% | 121,23% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
A. TÌNH HÌNH TÀI SẢN:
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31/12//2024 | Tại ngày 31/12//2023 | Biến động +/- | Tỷ lệ biến động % |
| A – Tài Sản Ngắn Hạn | 689.174 | 625.551 | 63.623 | 10,17% |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiến | 426.221 | 394.457 | 31.764 | 8,05% |
| II. Các khoản đặt tài chính | 60.920 | 66.920 | -6.000 | -8,97% |
| III. Các khoản phải thu | 193.685 | 160.513 | 33.173 | 20,67% |
| IV. Hàng tồn kho | 5.831 | 1.611 | 4.219 | 261,87% |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 2.517 | 2.050 | 467 | 22,76% |
| B – Tài Sản Dài Hạn | 1.477.201 | 1.320.673 | 156.628 | 11,85% |
| I. Các khoản phải thu | 7.071 | 7.066 | 5 | 0,07% |
| II. Tài sản cố định | 837.437 | 703.153 | 134.284 | 19,10% |
| III. Tài sản dở dang | 41.706 | 72.799 | -31.093 | -42,71% |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 585.523 | 533.511 | 52.012 | 9,75% |
| V. Tài sản dài hạn khác | 5.464 | 4.144 | 1.320 | 31,84% |
| Tổng cộng tài sản | 2.166.375 | 1.946.224 | 220.151 | 11,31% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
B. TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ, NGUỒN VỐN:
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31/12//2024 | Tại ngày 31/12//2023 | Biến động +/- | Tỷ lệ biến động % |
| A. Nợ phải trả | 268.064 | 263.689 | 4.375 | 1,66% |
| I. Nợ ngắn hạn | 193.985 | 172.809 | 21.176 | 12,25% |
| II. Nợ dài hạn | 74.079 | 90.880 | -16.801 | -18,49% |
| B. Vốn chủ sở hữu | 1.898.311 | 1.682.535 | 215.776 | 12,82% |
| I. Vốn chủ sở hữu | 1.898.311 | 1.682.535 | 215.776 | 12,82% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 2.166.375 | 1.946.224 | 220.151 | 11,31% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
Tại ngày 31/12/2024, Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của công ty tăng 11,31% so với đấu năm. Năm 2024, kế thừa việc định hướng tập trung vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi, các khoản đấu tư từ các năm trước đã tạo ra hiệu quả đáng kể góp vào tài sản công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng đấu tư mua sắm cải tạo nâng cấp tài sản cố định cẩn thiết để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2024 duy trì ở mức độ là 3,55 lần đảm bảo mức độ an toàn đối với hoạt động tài chính của công ty. Hiện các khoản nợ của công ty luôn được thanh toán đúng kỳ hạn.
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ:
Tiếp tục triển khai phát triển với tầm nhìn trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Logistics và Khai thác càng, công ty luôn xác định nguồn nhân lực chính là yếu tố then chốt quyết định sự thành công và phát triển. Do đó, công ty tích cực triển khai cải tiến, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý, điều hành để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Những thay đổi chính liên quan đến cơ cấu tổ chức và quản lý, điều hành của công ty trong năm 2024 như:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc triển khai các phần mềm kế toán, quản lý Cảng, hoạt động logistics, khai báo hải quan..
+ Quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính - kế toán để tăng hiệu quả đồng vốn, giảm chi phí và tránh chiếm dụng vốn trong khâu bán hàng.
+ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân sự và nâng cao năng lực quản trị.
+ Thực hiện tốt chính sách đối với khách hàng: chọn lọc những khách hàng có uy tín và năng lực làm đối tác, thực hiện chính sách giao dịch với khách hàng một cách có chọn lọc và thất chặt các điều khoản thanh toán để duy trì hoạt động kinh doanh được ổn định, hạn chế thấp nhất rủi ro về tài chính. Đồng thời cải tiến các phương thức giao dịch theo hướng tạo thuận lợi cho khách hàng.
+ Tăng cường giám sát việc thực hiện quy chế, nội quy, kỷ luật lao động, thời gian làm việc...của các phòng ban và của toàn thể cán bộ nhân viên công ty.
4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG NĂM 2025:
- Để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh theo kế hoạch năm 2025, Công ty tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi theo hướng tăng cường hợp tác, phát triển thêm dịch vụ mới, thị trường mới và tiếp tục nghiên cứu cải thiện các lĩnh vực đầu tư không hiệu quả.
- Giữ chân các khách hàng hiệu hữu có sản lượng lớn, tập trung vào khai thác thông tin thị trường từ đó xây dựng các phương án triển khai dịch vụ cho khách hàng.
- Đóng mối thêm đội tàu có công suất lớn để đón đầu các cơ hội kinh doanh, đồng thời loại biên dẫn các tàu cũ có công suất nhỏ không đáp ứng yêu cầu khai thác.
- Đầy mạnh hợp tác, liên kết với các đối tác kinh doanh càng ICD để khai thác tối đa công suất hoạt động của đội sà lan và tàu kéo.
- Xây dựng và áp dụng quản lý bằng phần mềm các hoạt động của Cảng nhằm minh bạch hóa và chuyên nghiệp hóa hoạt động kiểm soát doanh thu và chi phí của càng, giảm thời gian thống kê, phân tích tổng hợp và đánh giá hoạt động của các bộ phận kiểm soát. Tập trung các nguồn lực vào việc cải thiện hiệu quả của quy trình sản xuất. tăng năng suất tác nghiệp có hàng hóa tổng hợp và hàng container, phần đấu vượt mục tiêu kế hoạch để ra.
- Nâng cao năng lực tiếp nhận tàu, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, cải thiện chất lượng thiết bị xếp dỡ nhằm nâng cao năng lượng giải phóng tàu, tăng sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ cảng cung cấp.
5. GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN:
Không có.
PHẦN 4
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY:
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt kế hoạch đặt ra.
a. Về kết quả sản xuất kinh doanh:
Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, Chỉ tiêu doanh thu là 1.151.290 triệu đồng đặt 103,26% so với kế hoạch năm và bằng 139,71% so với cùng kỳ năm trước, Lợi nhuận sau thuế là 274.354 triệu đồng đặt 121,23% so với kế hoạch và bằng 120,10% so với cùng kỳ năm trước.
b. Về tổ chức nhân sự và chế độ chính sách tiến lương:
Tổng công ty luôn chú trọng công tác đào tạo, tuyển dụng bộ sung đầy đủ nhân lực cho hoạt động, bổ nhiệm các vị trí quản lý Tổng Công ty, các phòng ban:
- Tổng công ty luôn chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo công ăn việc làm đều đặn cho cán bộ công nhân viên chức. Chính sách lương thương đều được thực hiện đầy đủ theo quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng của Hội đồng quản trị ban hành.
c. Về công tác đoàn thể và xã hội:
Tổng công ty luôn chú trọng và khuyến khích các hoạt động của Công đoàn và đoàn thanh niên trong Tổng công ty trong các hoạt động chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên; các phong trào thi đua; các phong trào thể thao quần chúng...
Ngoài việc ổn định hoạt động kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động, Tổng công ty cũng dành một phần kinh phí để đóng góp thiết thực cho các hoạt động xã hội như hỗ trợ người nghèo, học bổng cho sinh viên, ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng thiên tại bảo lũ...
d. Về quan hệ Cổ đông và Nhà đấu tư:
Tổng công ty thực hiện việc công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời tới các cơ quan quản lý Nhà nước và cổ động. Trang website: www.sowatco.com.vn đã đưa nhiều tin bài phản ánh tình hình hoạt động của Tổng công ty.
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TGD:
HĐQT luôn giám sát công việc thực hiện của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong điều hành công việc về hoạt động SXKD của Công ty cũng như giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng và các quyết định của HĐQT đã được thông qua, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Hiện nay, Tổng Giám đốc đồng thời là Thành viên HĐQT, do vậy, TGD luôn kịp thời ghi nhận các nội dung định hướng, chỉ đạo của HĐQT và tổ chức triển khai có kết quả trên toàn hệ thống Công ty.
3. CÁC KẾ HOẶCH ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
+ Chỉ đạo, quản trị hoạt động của Tổng Cộng ty tiếp tục ổn định và phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động giao. Phối hợp chặt chẽ và cùng với Ban Tổng Giám đốc điều hành triển khai các giải pháp quản trị đã đặt ra, kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động từng tháng, từng quý, chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp điều hành kịp thời, có hiệu quả để đảm bảo đạt được mục tiêu kế hoạch đặt ra.
+ Tăng cường công tác dự báo, tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo tài chính toàn Công ty an toàn, hiệu quả.
+ Chỉ đạo kiếm soát chặt chẽ chi phí hoạt động của Công ty.
+ Tìm kiếm thị trường tiềm năng mới, phát triển lĩnh vực hoạt động của Công ty kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
+ Thực hiện các chức năng quản trị hoạt động Công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty và các quy chế khác. Chỉ đạo việc công bố thông tin doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
PHẦN 5
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
1.1. THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ:
Cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Số lượng chức danh thành viên HĐQT do từng thành viên HĐQT nắm giữ tại công ty khác |
| 1 | Ông Đặng Doān Kiên | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% | - Chủ tịch HĐQT Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức Vietnamstimex- Phó Tổng Giám đốc (phụ trách đầu tư)ông ty Cổ phần Tập đoàn ITL- Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH North Star Logistics- Thành viên HĐQT Công ty CP Cảng Đồng Nai- Thành viên HĐQT Công ty Liên doanh Phát Triển Tiếp Vận Số 1 |
| 2 | Ông Trần Tuấn Anh | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | - Chủ tịch HĐQT Công ty CP Kho Vận Miến Nam- Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn ITL- Chủ tịch HĐQT Công ty Liên doanh Phát Triển Tiếp Vận Số 1- Chủ tịch Công ty Cổ Phần ITL Logistics- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Sotrans Logistics |
| 3 | Ông Đặng Vũ Thành | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc | 0 | 0% | - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP Kho Vận Miến Nam- Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP Vận tải Đa phương thúc Vietnamstimex- Thành viên HĐQT Công ty Liên doanh Phát triển Tiếp vận số 1- Chủ tịch HĐQT Công ty CP Cảng Miến Nam- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Đấu Tưạ Tầng Sotrans |
1.2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
1.3. CÁC NGỦ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ (BÁO CÁO NĂM 2024):
| STT | Số nghị quyết/quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/SWC/NQ-HĐQT | 10/01/2024 | Thông qua chủ trương cho vay và hợp đồng khoản vay giữa Công ty với Công ty Cổ phần Vận Tải Đa Phương Thức Vietnamstimex | 100% |
| 2 | 02/SWC/NQ-HĐQT | 20/03/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024 | 100% |
| 3 | 03/SWC/NQ-HĐQT | 02/05/2024 | Tổ chức hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024 | 100% |
| 4 | 04/SWC/NQ-HĐQT | 23/05/2024 | Mua vốn cổ phần của Công ty cổ phần Sowatco Tri Phương | 100% |
| 5 | 05/SWC/NQ-HDQT | 29/05/2024 | Thông qua chương trình và nội dung tài liệu hợp ĐHDCĐ thưởng niên 2024 | 100% |
| 6 | 06/SWC/QĐ-HDQT | 10/06/2024 | Thông qua chủ trương cho vay và hợp đồng khoản vay giữa Tổng Công ty CP Đường Sông Miền Nam với Công ty CP Sowatco Tri Phương | 100% |
| 7 | 07/SWC/QĐ-HDQT | 11/06/2024 | Thông qua cấp nhất / bổ sung tài liệu hợp ĐHDCĐ thưởng niên 2024 | 100% |
| 8 | 08/SWC/QĐ-HDQT | 18/06/2024 | Thông qua hợp đồng mua bán cổ phần tại Công ty cổ phần Sowatco Tri Phương | 100% |
| 9 | 09/SWC/NQ-HDQT | 18/06/2024 | Thông qua Quy chế trả lương | 100% |
| 10 | 11/SWC/NQ-HDQT | 18/06/2024 | Thông qua chủ trương tăng vốn tại Công ty CP Xây Lắp Công Trinh | 100% |
| 11 | 12/SWC/NQ-HDQT | 19/06/2024 | Bổ nhiệm Chủ tịch HDQT | 100% |
| 12 | 13/SWC/NQ-HDQT | 19/06/2024 | Phân bố mức thường cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2023 | 100% |
| 13 | 14/SWC/NQ-HDQT | 27/06/2024 | Đầu tư đóng mới 02 tàu container 300 teus năm 2024 | 100% |
| 14 | 15/STG/NQ-HDQT | 18/07/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024 | 100% |
| 15 | 16/STG/NQ-HDQT | 14/10/2024 | Bổ nhiệm cán bộ tại Công ty Cổ phần Sowatco Tri Phương | 100% |
| 16 | 17/SWC/NQ-HDQT | 15/10/2024 | Chấm dứt hoạt động của Trung tâm xuất khẩu lao động – Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam | 100% |
| 17 | 18/SWC/QĐ-HDQT | 23/12/2024 | Tái bổ nhiệm cán bộ - Ông Đăng Vũ Thành giữ chức vụ Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Người được ủy quyền công bố thông tin từ ngày 01/01/2025 | 100% |
| 18 | 19/SWC/QĐ-HDQT | 23/12/2024 | Tái bổ nhiệm cán bộ - Ông Phạm Hải Anh giữ chức vụ Phố Tổng Giám đốc từ ngày 01/01/2025 | 100% |
| 19 | 20/SWC/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Trích tiến lương vào giá thành SXKD năm 2024 | 100% |
| 20 | 21/SWC/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Thông qua chủ trương cho vay và hợp đồng khoản vay giữa Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam với Công ty Cổ phần Sowatco Tri Phương | 100% |
| 21 | 22/SWC/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Chấp thuận chủ trương cho vay và hợp đồng khoản vay giữa Công ty Cổ phần Xây Lắp Công Trình với Công ty Cổ phần Sowatco Tri Phương | 100% |
| 22 | 23/SWC/QĐ-HDQT | 31/12/2024 | Tái bổ nhiệm cán bộ - Ông Tô Hữu Hùng giữ chức vụ Phố Tổng Giám đốc từ ngày 01/01/2025 | 100% |
| 23 | 24/SWC/QĐ-HDQT | 31/12/2024 | Tái bổ nhiệm cán bộ - Ông Trịnh Văn Quý giữ chức vụ Kế toán trường tử ngày 01/01/2025 | 100% |
2. BAN KIỂM SOÁT
a. Thanh vien Ban kiểm soat:
Ông Nguyễn Mai Khánh Trình Bà Đinh Thị Phương Vy
Ông Nguyễn Đăng Trường
Trưởng BKS (Ngày bắt đầu là TBKS: 19/06/2023)
Thành viên BKS (Ngày bắt đầu là TVBKS: 11/5/2022)
Thành viên BKS (Ngày bắt đầu là TVBKS: 19/06/2023)
b. Các hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024:
Các công tác đã thực hiện:
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham dự các cuộc họp của HĐQT và Ban điều hành Tổng Công ty.
Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Tổng Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc năm 2024 cụ thể như sau:
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Tổng Công ty.
Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Quyết định, Nghị quyết của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024, và giảm sát việc tuần thủ các Điều lệ của Tổng Công ty.
Thẩm tra các thông tin trên báo cáo tài chính của Tổng Công ty nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, đồng thời phối hợp với Công ty kiểm toán độc lập trong việc kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2023 theo chế độ kế toán hiện hành.
Xem xét báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng Quản trị và báo cáo của Tổng Giám đốc trình Đại hội cổ đông.
Sự phối hợp giữa Ban Kiểm soát với HĐQT và Ban Điều hành công ty:
Ban Kiểm soát, HĐQT và Ban TGĐ thường xuyên phối hợp trao đổi để hoàn thành nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao.
Các Nghị quyết, Quyết định và tài liệu quan trọng do Tổng Công ty phát hành được gửi đầy đủ đến Ban Kiểm soát.
Quyền tiếp cận thông tin liên quan đến hoạt động của Tổng Công ty được đảm bảo.
Định hướng hoạt động năm 2025:
Ban kiểm soát sẽ tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của Tổng Công ty theo chức năng, nhiệm vụ đã quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty, Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát và các quy định của pháp luật hiện hành.
Ban kiểm soát sẽ phối hợp với các Phòng ban chức năng Tổng Công ty thực hiện các cuộc kiểm tra các đơn vị phụ thuộc, các Công ty con, Công ty liên kết, giám sát hoạt động quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty, các Công ty con và Công ty liên doanh, Công ty liên kết.
c. Kết quả giảm sát đối với HĐQT, Ban Điều hành Tổng công ty:
Đối với Hội đồng quản trị:
Số thành viên HĐQT trong năm 2024 là 03 thành viên, phù hợp với quy định hiện hành và Điều lệ Tổng Công ty. HĐQT hoạt động theo đúng nhiệm vụ, chức năng được quy định tại Điều lệ và Quy chế hoạt động của HĐQT.
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 19 cuộc hợp định kỳ và đột xuất theo quy định của Điều lệ Tổng Công ty, HĐQT cũng đã thông qua các Nghị quyết, Quyết định trong năm phù hợp với tình hình hoạt động của Tổng Công ty.
Đối với Ban Điều hành:
Năm 2024, Ban Tổng giám đốc đã nỗ lực điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cộng ty như sau:
• Về thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch: Căn cứ vào kết quả thực hiện năm 2024 dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của Tổng Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Ban kiểm soát nhận thấy:
Doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 của Tổng Cộng ty đạt 103% so với kế hoạch và đạt 140% so với năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2024 của Tổng Cộng tụ đạt 123% so với kế hoạch và đạt 121% so với năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 của Tổng Cộng ty đạt 121% so với kế hoạch và đạt 120% so với năm 2023.
d. Kết quả thẩm định báo cáo tài chính năm 2024:
- Nhận xét, đánh giá một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất:
1.1 Các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán tại thời điểm 31/12/2024:
| TÀI SĂN | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | +/- | % |
| Tài sản ngắn hạn | 689.175 | 625.551 | 63.624 | 10% |
| Tài sản dài hạn | 1.477.201 | 1.320.674 | 156.527 | 12% |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 2.166.376 | 1.946.225 | 220.151 | 11% |
| Nợ phải trả | 268.064 | 263.689 | 4.375 | 2% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.898.312 | 1.682.536 | 215.776 | 13% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 2.166.376 | 1.946.225 | 220.151 | 11% |
1.2 Các chỉ tiêu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024:
Đón vị: triệu đồng
| CHỉ TIÊU | Năm 2024 | Năm 2023 | +/- | % |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.151.290 | 824.073 | 327.217 | 40% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 238.367 | 185.700 | 52.667 | 28% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 306.779 | 249.916 | 56.863 | 23% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 322.181 | 267.157 | 55.024 | 21% |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 274.192 | 228.227 | 45.965 | 20% |
1.3 Các chỉ tiêu trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm 2024:
Đón vị: triệu đồng
| CHỉ TIÊU | Năm 2024 | Năm 2023 | +/- | % |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 249.966 | 192.178 | 57.788 | 30% |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (186.658) | (12.358) | (174.300) | N/a |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (31.867) | (19.054) | (12.813) | N/a |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 31.441 | 160.766 | (129.325) | -80% |
1.4 Nhận xét, đánh giá:
- Về bảng cần đối kế toán hợp nhất:
Tổng tài sản hợp nhất của Tổng Công ty tại thời điểm 31/12/2024 đạt 2.166 tỷ đồng, tăng 220 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 11% so với năm trước, trong đó:
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (“TSNH”) chiếm khoảng 32% trong Tổng tài sản. TSNH tại thời điểm 31/12/2024 tăng lên chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên khoảng 33 tỷ đồng (trong đó, khoản phải thu do cho vay nội bộ tăng lên 25 tỷ đồng) tương đương với mức tăng 21% so với năm trước. Bên cạnh đó, tài khoản tiền và tương đương tiền cũng tăng lên khoảng 32 tỷ đồng tương đương với mức tăng khoảng 8% so với thời điểm 31/12/2023.
Tỷ trọng Tài sản dài hạn (“TSDH”) chiếm khoảng 68% trong Tổng tài sản. TSDH tại thời điểm 31/12/2024 tăng gần 157 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2023, chủ yếu do khoản mục tài sản có định của Tổng Công ty tại thời điểm 31/12/2024 tăng lên 134 tỷ đồng từ nghiệp vụ mua lại càng Tri Phương và đóng mối sà lan 300 TEU, tương đương với mức tăng 19% so với năm trước.
Nợ phải trả của Tổng Cộng ty tại thời điểm 31/12/2024 là 268 tỷ đồng chỉ tăng 4 tỷ đồng so với năm trước.
Vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 1.898 tỷ đồng, tăng 216 tỷ đồng tương đương với mức tăng 13% so với năm trước nhờ vào việc ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2024.
- Về kết quả kinh doanh hợp nhất: Tổng doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 là 1.151 tỷ đồng, tăng 327 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 40% so với cùng kỳ năm trước do tăng sản lượng khai thác và vận chuyển container ở các càng và ICD. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất của công ty mẹ đặt 274 tỷ đồng, tăng 46 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 20% so với năm trước.
- Về lưu chuyển của động tiến hợp nhất trong năm:
Tổng công ty tiếp tục tạo ra dòng tiến thuần dương từ Hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất trong năm 2024 với số tiền là 250 tỷ đồng, tăng 58 tỷ đồng tương ứng với 30% so với năm trước.
Bênh cạnh việc thu cổ tức từ hoạt động đầu tư vào Cảng Đồng Nai và VICT và lãi tiến gửi với số tiến là 36 tỷ đồng, trong năm 2024, Tổng Công ty đã nhận chuyển nhượng 99,9% cổ phân tại Công Ty Cổ Phần Sowatco Tri Phương với giá trị của khoản đầu tư là 101 tỷ đồng và đồng thời cũng tiếp tục đầu tư thêm trang thiết bị cho càng Long Bình và đội sà lan với số tiền 58 tỷ đồng. Do đó, dòng tiến từ hoạt động đầu tư trong năm 2024 âm gần 187 tỷ đồng trong khi cùng kỳ chỉ âm hơn 12 tỷ đồng.
Dòng tiến từ hoạt động tài chính âm gần 32 tỷ đồng do thanh toán gốc các khoản vay dài hạn từ các năm trước để đầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng như trang thiết bị của Tổng Công tụ.
- Nhận xét, đánh giá một số chỉ số hoạt động trên Báo cáo tài chính hợp nhất:
2.1 Nhóm chỉ số thanh toán và vốn lưu động:
| Chỉ số | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ số thanh toán hiện hành | 3,55 | 3,62 |
| Chỉ số thanh toán nhanh | 3,52 | 3,61 |
| Chỉ số vòng quay các khoản phải thu | 7 | 6 |
| Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu | 56 | 65 |
| Chỉ số vòng quay hàng tổn kho | 245 | 192 |
| Số ngày tổn kho bình quân | 1 | 2 |
| Chỉ số vòng quay các khoản phải trả | 3 | 2 |
| Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả | 106 | 151 |
2.2 Nhóm chỉ số hoạt động:
Lợi nhuận kinh doanh:
| Chỉ số | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Biên lợi nhuận gộp | 21% | 23% |
| Biên lợi nhuận hoạt động | 27% | 30% |
| Biên EBITDA | 36% | 42% |
| Biên EBT | 28% | 32% |
| Biên lợi nhuận ròng | 24% | 28% |
Lợi nhuận đấu tư:
| Chỉ số | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| ROA | 13% | 12% | |
| ROE | 15% | 14% |
Hiệu quả hoạt động:
| Chỉ số | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,56 | 0,45 |
| Vòng quay tài sản cố định | 1,49 | 1,30 |
| Vòng quay vốn cổ phần | 0,64 | 0,52 |
2.3 Nhận xét, đánh giá:
- Nhìn chung, các chỉ số thanh toán của Tổng Công ty không có nhiều biến độ so với năm 2023. Các chỉ số về vốn lưu động tuy có nhiều biến động ở số ngày tồn kho bình quân và số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả những không gây ra tác động đáng kể nào lên tính thanh khoản của Tổng Công ty, được biểu hiện thông qua số dư tiến và các khoản tương đương tiến cùng với các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 của Tổng Công ty là hơn 487 tỷ đồng.
- Các chỉ số về biên lợi nhuận của Tổng Công ty trong năm 2024 giảm nhẹ trung bình khoảng 3% so với năm 2023. Trong năm 2024, Tổng Công ty đã thực hiện một số khoản đấu tự để mở rộng thị trường ra phía Bắc, nâng cấp đội sà lan và dành nhiều nguồn lực để tích hợp hệ thống vận hành, tối ưu hóa hoạt động và tái định vị lại chiến lược khách hàng với các khoản đấu tự này. Vì vậy, trong năm 2024, các khoản đấu tự này vẫn chưa được tối ưu hóa và đạt công suất thiết kế, điều này cũng là nguyên nhân đã đến việc các chỉ số biên lợi nhuận của Tổng Công ty giảm nhẹ trong năm 2024.
- Bên cạnh đó, nhóm các chỉ số về lợi nhuận như ROA, ROE cùng với nhóm các chỉ số về hiệu quả hoạt động đều cho thấy sự cải thiện tích cực trong năm 2024.
- Kết quả thẩm định Báo cáo Tài chính năm 2024:
Ban Kiểm soát đã thực hiện việc thẩm định Báo cáo tài chính của Tổng Công ty trong năm tài chính 2024, kết thúc vào ngày 24/03/2025 và thống nhất xác nhận kết quả cụ thể như sau:
Báo cáo tài chính đã phần ánh đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Tổng Công ty, được trình bày theo các mẫu báo cáo được quy định tại Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính và các Thông tư hướng dẫn bổ sung, sửa đổi.
Báo cáo tài chính đã phần ánh tính chính xác, trung thực, hợp lý của số liệu phần ánh trong Báo cáo tài chính Tổng Công ty năm 2023 trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty tại thời điểm 31/12/2024.
Thống nhất với kết quả kiểm toán của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đối với Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2024.
Nhận xét:
Dựa trên kết quả kiểm tra giám sát, Ban Kiểm soát nhất trí với các nội dung trong báo cáo đánh giá công tác quản lý điều hành năm 2024 của HĐQT và Ban TGĐ.
- Các hoạt động của Tổng Công ty trong năm qua tuần thứ đúng Điều lệ của Tổng Công ty, các quy chế, quy định nội bộ có liên quan và chấp hành đúng Nghị quyết ĐHĐCĐ, HĐQT.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT:
a. Thu nhập của từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát trong năm 2024:
Việc chi trả thù lao và các khoản lợi ích cho các thành viên HĐQT, BKS được thực hiện theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số tiến (đồng) |
| 1 | Đặng Vũ Thành | Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT | 2.333.128.369 |
| 2 | Tô Hữu Hùng | Phó Tổng Giám đốc | 860.000.000 |
| 3 | Phạm Hải Anh | Phó Tổng Giám đốc | 854.100.000 |
| 4 | Đặng Doãn Kiên | Chủ tịch HĐQT | 675.160.462 |
| 5 | Trần Tuấn Anh | Thành viên HĐQT | 516.128.369 |
| 6 | Nguyễn Mai Khánh Trình | Trường BKS | 201.084.054 |
| 7 | Định Thị Phương Vy | Thành viên BKS | 183.790.115 |
| 8 | Nguyễn Đăng Trường | Thành viên BKS | 125.677.533 |
b. Giao dịch cổ phiếu của Cổ đông nội bộ: không có thực hiện giao dịch trong năm 2024.
c. Hợp đồng giao dịch với cổ đồng nội bộ và người có liên quan:
| Stt | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch trong năm (đồng) |
| 1 | Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn ITL | Công ty mẹ cao nhất | Mua cổ phản: 101.049.906.000đ |
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư Bắc Kỳ | Công ty liên quan | Cung cấp dịch vụ: 96.161.553.216đ |
| 3 | Công ty TNHH ITL VSIP | Công ty liên quan | Cung cấp dịch vụ: 80.485.503.058đ |
| 4 | Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam | Chủ sở hữu công ty mẹ | Sử dụng dịch vụ: 64.692.838.464đ cấp dịch vụ: 42.760.403.505đ |
| 5 | Công ty Cổ phần Sowatco Tri Phương | Công ty con (từ ngày 31/8/2024) | Cho vay: 44.425.000.000đử dụng dịch vụ: 6.600.000.000đãi cho vay: 806.441.547đ |
| 6 | Công ty Liên doanh và Phát triển Tiếp vận Số 1 | Công ty liên doanh | Cung cấp dịch vụ: 41.514.002.720đận cổ tức: 15.910.000.000đử dụng dịch vụ: 495.980.482845đ |
| 7 | Công ty Cổ phần Cảng Miền Nam | Công ty liên quan | Sử dụng dịch vụ: 39.370.527.272đ |
| 8 | Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex | Công ty liên quan | Cho vay: 25.000.000.000đãi cho vay: 1.555.671.229đ cấp dịch vụ: 233.208.365đ |
| 9 | Công ty Cổ phần ITL Logistics | Công ty liên quan | Cung cấp dịch vụ: 19.908.416.309đ |
| 10 | Công ty Cổ phần Cảng Đổng Nai | Công ty liên kết | Nhận cổ tức: 17.250.000.000đ cấp dịch vụ: 32.689.813đử dụng dịch vụ: 4.520.000đ |
| 11 | Công ty TNHH MTV Sotrans Logistics | Công ty liên quan | Cung cấp dịch vụ: 4.788.868.181đử dụng dịch vụ: 39.000.000đ |
| 12 | Công ty TNHH ITL Bình Dương | Công ty liên quan | Cung cấp dịch vụ: 2.345.225.113đ |
| 13 | Công ty TNHH Logistics MLC ITL-CN Hà Nội | Công ty liên quan | Cung cấp dịch vụ: 129.181.800đ |
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Tổng công ty luôn chấp hành các quy định về quản trị công ty theo quy định của nhà nước.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý KIỆN KIỄM TOÁN:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN:
Tổng công ty Cổ phần Đường sông Miền Nam đã công bố Báo cáo Tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán trên hệ thống IDS.SSC của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước, CIMS của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và đăng tải tại website của Tổng Công ty: www.sowatco.com.vn, chọn mục Quan hệ cổ đông, Báo cáo tài chính.
Trân trọng /.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Nơi nhận:
Ủy ban chúng khoán nhà nước;
- Sở GDCK Hà Nội;
-HĐQT;
ĐẶNG VŨ THÀNH
- Lưu VP, VPHĐQT.
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG SÔNG MIỆN NAM Địa chỉ: 298 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. HCM. Điện thoại: (84.28) 3872 9748 Website: sowatco@hcm.vnn.vn