Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SZB


ticker: SZB document_type: bctn year: 2024 page_count: 70 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 11.8./SZB

Đồng Nai, ngày 26 tháng 03 năm 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA UỶ BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Tên tổ chức: Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình

  • Mã chúng khoán: SZB

Địa chỉ: Số 1, đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại liên hệ: 0251 3834 700

Fax: 0251 3835 164

  • E-mail: marketing@szb.com.vn
  • Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Bá Chuyên - Tổng Giám đốc
  • Loại thông tin công bố:

☑ Định kỳ □ Bất thường □ 24h □ Theo yêu cầu

Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo Thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Sonadezi Long bình.

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 26/03/2025 tại đường dẫn: www.szb.com.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu định kèm:

  • Báo cáo Thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình.

Noi nh an :

  • Như trên;
  • Lưu: VT, TK. HDQT

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

TỔNG GIÁM ĐỐC



Nguyễn Bá Chuyên



Địa chỉ: Số 1 đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Tình Đồng Nai

Điện thoại: (0251) 3834700 - Fax: (0251) 3835164

Email: marketing@szb.com.vn

Website: szb.com.vn



BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN



CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

  1. Quá trình hình thành và phát triển
  1. Ngành nghê và địa bàn kinh doanh
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  1. Định hướng phát triển
  1. Các rủi ro

QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  1. Ban Kiểm soát
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh



  1. Tổ chức và nhân sự
  1. Tình hình thực hiện các dự án
  1. Tình hình tài chính
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư
  1. Báo cáo liên quan về tác động của môi trường và xã hội của công ty

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
  1. Tình hình tài chính
  1. Những công tác liên quan đến cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN 2024

  1. Ý kiến kiểm toán



  1. Báo cáo tài chính kiểm toán







THÔNG TIN CHUNG

01

  1. Thông tin khái quát
  1. Quá trình hình thành và phát triển
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  1. Định hướng phát triển
  1. Các rủi ro

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịchCông ty Cổ phần Sonadezi Long Bình
Giấy chứng nhận ĐKD N3601867699 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng nai cấp
Vốn điều lệ300.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu300.000.000.000 đồng
Địa chỉSố 1 đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Tình Đồng Nai
Số điện thoại(0251) 3834700
Số fax(0251) 3835164
Websiteszb.com.vn
Mã cổ phiếuSZB
LogoSONADEZILONG BINHMEMBER OF SONADEZI



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2009

CTCP Sonadezi Long Bình chính thức thành lập với nhiệm vụ quản lý, vận hành và khai thác các dự án KCN Biên Hoà II, Gò Dầu, Xuân Lộc.



2011

KCN Biên Hoà II

được công nhận

Khu công nghiệp

hạng

Xây dựng và vận

hành hệ thống

Quản lý chất

lượng theo tiêu

chuẩn ISO

9001:2008

2015

Xây dựng hệ thống quản lý tích hợp Pass 99, bao gồm quản lý chất lượng, quản lý môi trường và quản lý an toàn được khoẻ nghề nghiệp.

2017

Đón nhận Chứng nhận tích hợp hệ thống Pas 99 từ Viên tiêu chuẩn Vương quốc Anh (BSI), đánh dấu sự phát triển toàn diện về nội lực, sự chuyên nghiệp hoá và tối lưu hoá các hoạt động của công ty nhằm đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.



2022

Đầu tư các cụm

nhà xưởng tại

KCN Thạnh Phú,

Châu Đức.



2010

Triển khai đấu tư sản phẩm kinh doanh mới: Bất động sản dân dụng.



2013

Mở rộng thêm loại hình kinh doanh Logistic, kho cảng ICD.



2016

Đầu tư, khai thác thêm dự án Khu công nghiệp Thạnh Phú, nâng tổng quỹ đất quản lý lên 900 ha.

2019

Niêm yết cổ phiếu SZB trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.



2024

Thu hút thành công các dự án FDI trong lĩnh vực đầu tư công nghệ cao

Dấu mốc kỷ niệm 15 năm thành lập.



CÁC GIẢI THƯỜNG TRONG NĂM 2024

GIẢI THƯỜNG

TOP 100 SAO VÀNG ĐẤT VIỆT



GIẢI THƯỜNG

HẠNG VÀNG THƯỜNG HIỆU SỐ 1 VIỆT NAM



GIẢI THƯỜNG

TOP 20 DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XANH BÊN VỮNG



DANH HIỆU

DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẪN CÔNG BỔ

THÔNG TIN NĂM 2024

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệpKinh doanh hạ tầng khu công nghiệp là lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty. Từ 2009, Sonadezi Long Bình quản lý, vận hành và khai thác các KCN Biên Hoà 2, Gò Dấu, Xuân Lộc, đến nay các dự án cơ bản lắp đẩy và các khách hàng hoạt động ổn định. Dự án KCN Thạnh Phú được đấu tư năm 2016, hiện đang tập trung hoàn tất công tác bối thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đẩy mạnh khai thác kinh doanh. Để tăng dư địa phát triển, SZB phát triển các cụm nhà xưởng tại KCN Thạnh Phú, Châu Đức và mở rộng quỹ đất tại tỉnh Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu. Lưỹ kế đến nay, SZB đang quản lý, khai thác 4 KCN tại Đồng Nai và mở rộng thị trường tại tỉnh Bình Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng quỹ đất hơn 900 ha với gần 200 dự án FDI và DDI đến từ 24 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Cho thuê văn phòngSản phẩm văn phòng cho thuê và các dịch vụ, tiện ích công thêm được tích hợp tại tòa nhà Trung tâm Dịch vụ (TTDV) Sonadezi toqa lạc tại KCN Biên Hòa 2, được trang bị hoàn thiện với nhiều mảng xanh, thân thiện với thiên nhiên. Đây là một sản phẩm cộng thêm nhằm gia tăng giá trị, sự đa dạng trong hệ sinh thái các sản phẩm/ dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng.
Kinh doanh nước sạchCung cấp nước sạch cho KCN Biên Hòa 2 và Gò Dấu với hệ thống cấp nước đã được đấu tư hoàn thiện. Nguồn nước cấp được mua từ công ty cấp nước Đồng Nai, cấp nước Phú Mỹ và Hồ Câu Mới với tiêu chuẩn nước cấp là nước sinh hoạt và chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng ăn uống.
Bất động sản dân dụngDự án khu dân cư Trảng Bom bao gồm 330 sản phẩm nhà và đất nền, điện tích đa dạng từ 100m^2 đến 300m^2 .
Hoạt động kinh doanh kho nội địa và ngoại quan hợp tác với ICDSonadezi Long Bình hợp tác với CTCP ICD Tân Cảng Long thực hiện dự án đấu tư, xây dựng kho tại khu đất ICD Tân Cảng Long Bình với mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ kho và các giá trị liên quan đến dịch vụ kho. Năm 2024, Công ty khai thác 100% điện tích các kho với quy mô hơn 6,3 ha.

Địa Bàn Hoạt Động

Sonadezi Long Bình hiện đầu tư và kinh doanh các khu công nghiệp không chỉ trong tỉnh Đồng Nai mà còn mở rộng đầu tư thị trường ra các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Thuận. Các dự án của công ty bao gồm:



Khu công nghiệp Biên Hòa 2

Phường An Bình, Phường Long Bình Tân, TP

Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai



Khu công nghiệp Gò Dầu

Xã Phước Thái, Huyện Long Thành, Tỉnh

Đồng Nai



Khu công nghiệp Xuân Lộc

Xã Xuân Tâm, xã Xuân Hiệp, Huyện Xuân Lộc,

Tỉnh Đồng Nai



Khu công nghiệp Thạnh Phú

Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai



Khu dân cư Trảng Bom

Thị trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, Tỉnh

Đồng Nai

THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ



Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình không có công ty con, công ty liên kết.



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY NĂM 2025

Về đầu tư, kinh doanh dự án:

Tập trung nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng và cải thiện hạ tầng kỹ thuật KCN.

Đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hoàn tất các thủ tục thuê đất Nhà nước tạo quỹ đất sạch để đầu tư xây dựng đa dạng hóa sản phẩm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

Tập trung công tác tìm kiếm các dự án mới, đồng thời nghiên cứu, đề xuất các hình thức kinh doanh, hợp tác đầu tư để thực hiện các dự án trong nội bộ hệ thống Tổng Công ty Sonadezi cũng như các nhà đầu tư tiêm năng.

Về quản trị doanh nghiệp: Áp dụng các quy định hiện hành để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh trước những điều chỉnh của pháp luật.

Về công tác đào tạo nguồn nhân lực: chủ trọng vào công tác hoạch định chính sách bồi đường nguồn nhân lực, đào tạo theo nhu cầu thực tế và theo định hướng phát triển của công ty.

Về công tác chuyển đổi số: Ứng dụng số hóa vào hoạt động kinh doanh và quản lý, chủ trọng đấu tư vào công nghệ phù hợp với nhu cầu thị trường.

Đối với công tác bảo vệ môi trường: Nghiên cứu, triển khai các dự án tái tạo nhằm hướng tới mục tiêu xanh hoá và góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững tại các KCN đã lấp đầy.



CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẦN HẠN VÀ TRUNG HẠN

Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, Sonadezi Long Bình luôn nỗ lực không ngừng trong công tác bảo vệ môi trường, kết hợp hài hòa giữa hoạt động kinh doanh và sự phát triển của cộng đồng trong chiến lược dài hạn. Hiện nay, các khu công nghiệp do Công ty quản lý đã đấu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung, đảm bảo vận hành hiệu quả và tuần thủ chặt chẽ các quy định pháp luật về tiêu chuẩn xả thải.

Bên cạnh những nỗ lực đó, Công ty cũng chú trọng phát triển năng lực cho đội ngũ nhân sự thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu và rèn luyện kỹ năng lãnh đạo, giúp nhân viên sẵn sàng đối mặt với những thách thức của thị trường toàn cầu. Động thời, Công ty luôn đảm bảo chế độ bảo hiểm và phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên, tạo ra môi trường làm việc an toàn và ổn định.

Ngoài ra, Sonadezi Long Bình không ngừng thể hiện trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động thiện nguyện như xây dựng nhà tình thương, hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tài trợ thiết bị giáo dục cho các trường học và hỗ trợ tài chính cho việc khám, chữa bệnh của người nghèo.




CÁC RỦI RO

RỐI RO KINH TẾ

Năm 2024 là một năm khó khăn và nhiều biến động của nền kinh tế toàn cầu với nhiều cuộc xung đột và những thay đổi lớn về lãnh đạo tại Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, tình hình chung đã được dẫn kiểm soát về nửa cuối năm. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tiến hành hạ lãi suất xướng mức 4,75% - 5% sau khoảng thời gian lãi suất cao kỉ lục ở mức 5,25% - 5,5% từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024. Mặt bằng lãi suất cho vay trong nước cũng đã giảm. Theo Ngân hàng Nhà nước, báo cáo lãi suất của các ngân hàng thương mại cho thấy đến nay, mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023. Đây là kết quả của việc Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên các mức lãi suất điều hành từ năm 2023. Tình hình lạm phát đã được kiểm soát, góp phần hồi phục nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế năm 2024 được dự báo đạt từ 2,7% (Liên hợp quốc) tới 3,2% (OECD, EU, IMF), đa phần bằng với tăng trưởng năm 2023. Nhờ đó, các hoạt động tiêu dùng và kinh doanh sản xuất đang dẫn khởi sắc, mang đến lợi thế cho mảng kinh doanh bất động sản của SZB.

Về vốn đầu tư nước ngoài (FDI), theo Tổng cục Thống kê, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam trong năm 2024 đạt 38,23 tỷ USD, giảm 3,0% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn thực hiện của các dự án FDI, ước đạt khoảng 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước đó, đồng thời là mức cao nhất từ trước tới nay. Điều này thể hiện dù tình hình quốc tế bất ổn có ảnh hưởng đến dòng vốn FDI đăng ký, những thay đổi tích cực trong thủ tục hành chính cho lĩnh vực đầu tư và Luật Đất đại 2024 đã thức đẩy quả trình thực hiện các dự án FDI. Xu hướng Trung Quốc +1 (chiến lược kinh doanh nhằm tránh việc đầu tư duy nhất vào Trung Quốc và đa dạng hóa kinh doanh sang các quốc gia khác) ngày càng rõ rệt, kéo theo làm sóng đầu tư về các nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng, tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, xu hướng này cũng tiêm ấn rủi ro về tính bên vững của dòng vốn FDI, bởi các doanh nghiệp nước ngoài có thể chỉ xem Việt Nam là điểm đến tạm thời trong quá trình dịch chuyển chuỗi cung ứng. Nếu tình hình kinh tế hoặc chính trị thay đổi, có thể tiếp tục di dời sang các quốc gia khác có chính sách hấp dẫn hơn, dẫn đến tỷ lệ lấp đầy KCN giảm sút.

Trước tình hình chung của biến động kinh tế trong và ngoài nước, SZB luôn chủ động theo dõi sát sao các diễn biến vĩ mô, từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược nhằm tận dụng tối đa những cơ hội tăng trưởng trong tương lai. Đồng thời, công ty cũng đã chuẩn bị các phương án dự phòng để ứng phó với những rủi ro tiễm ẩn, bao gồm tác động từ xung đột địa chính trị, sự thay đổi trong chính sách lãi suất, cũng như những điều chỉnh về quy định đầu tư trong và ngoài nước. Với cách tiếp cận linh hoạt và chủ động này, SZB đảm bảo duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và cũng cố lợi thế cạnh tranh trên thị trường.



RỦI RO PHÁP LUẬT

Là công ty cổ phần được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), SZB cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản pháp luật và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan. Trong tình hình vĩ mô biến động những năm gần đây, Chính phủ đã đưa ra nhiều thay đổi nhằm đối phó với các khó khăn mang đến những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp. Cụ thể, Quyết định 2469/QĐ-BKHĐT đã đơn giản hóa quy trình và xử lý hỗ sở cho các dự án đầu tư cả trong và ngoài nước, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. SZB luôn theo dõi và cập nhất những thay đổi mới nhất nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh, chính sách nội bộ tuân thủ pháp luật động thời tận dụng các cơ hội để phát triển.

Hoạt động kinh doanh bất động sản khu công nghiệp và dân dụng của SZB cũng nằm dưới sự kiểm soát của Luật Xây dựng, Luật Đất đai và Luật Môi trường. Luật Đất đai sửa đổi năm 2024 có thể gây ra những khó khăn và rủi ro nhất định về mặt pháp lý nếu doanh nghiệp không cập nhật kịp thời các điều khoản mới. Luật Bảo vệ môi trường và Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu năm 2050 cũng có mục tiêu, định hướng và các giải pháp để Việt Nam đạt phát thải ròng bằng "0", từ đó yêu cầu SZB phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về phát thải, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.



RỦI RO ĐẶC THỪ NGÀNH

Một rủi ro quan trọng và tiêu biểu của ngành bất động sản khu công nghiệp nói chung và SZB nói riêng là rủi ro trong công tác giải phóng mặt bằng. Việc tranh chấp giải phóng mặt bằng không chỉ làm chậm quá trình xây dựng và cho thuê các khu công nghiệp mà còn ảnh hưởng tới việc đấu tư của Công ty. Cụ thể, cho đến nay, SZB vẫn chưa thể hoàn thành việc giải phóng mặt bằng KCN Thạnh Phú, làm chậm việc xây dựng và cho thuê. Tuy Chính phủ đã nỗ lực sửa đổi Luật Đất đai cùng với những sửa đổi từ các địa phương nhằm đồng bộ hóa và đẩy nhanh các quy trình pháp lý, Công ty vẫn luôn chuẩn bị dự phòng cho các trường hợp vương mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, từ đó có những biện pháp xử lý phù hợp.

RỐI RO CANH TRANH

Trong khi nguồn vốn FDI và xu hướng Trung Quốc +1 là một lợi thế của ngành bất động sản khu công nghiệp nói chung và SZB nói riêng, xu hướng trên cũng tiêm ẩn rủi ro cạnh tranh. Việt Nam không phải là lựa chọn duy nhất cho xu hướng này, trong đó, các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong khu vực. Lợi thế cạnh tranh của nước ta bị ảnh hưởng bởi hạ tầng logistics và giao thông chưa đồng bộ cùng với chất lượng nguồn nhân lực cho một số ngành có yêu cầu cao chưa được đảm bảo. Indonesia với lợi thế với thị trường nội địa rộng lớn và nguồn lao động dối đào và Thái Lan với hệ thống hạ tầng phát triển cùng các chính sách đầu tư ổn định cũng là những lựa chọn tiêm năng cho các doanh nghiệp FDI. Bên cạnh đó, đầu năm 2024, việc áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu 15% theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu đã ảnh hưởng đến các doanh nghiệp FDI có doanh thu trên 750 triệu Euro đang hưởng ưu đãi thuế tại Việt Nam. Điều này khiến chính sách ưu đãi thuế của Việt Nam mất đi tác dụng.

Để đối mặt với sự cạnh tranh, SZB luôn chủ động giữ mối quan hệ và mở rộng tập khách hàng, phát triển quỹ đất và đảm bảo cung cấp hạ tầng chất lượng cao với nhiều mức giá đa dạng.

Với vị trí địa lý của các khu công nghiệp và khu dân cư gần các địa điểm quan trọng mang tính chiến lược như sân bay Long Thành, Quốc lộ 1A và cao tốc Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, SZB phải cạnh tranh với những đối thủ trong khu vực. Do đó, Công ty đã và đang cố gắng hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và tiếp thị nhằm tiếp cận và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

RỦI RO MỘI TRƯỜNG

Ban lãnh đạo SZB đã nhận thức rõ ràng tác động tiêu cực của các sự cố môi trường đến giá trị của khu vực đầu tư. Do hoạt động kinh doanh cho thuê hạ tầng khu công nghiệp, rủi ro môi trường của SZB đến từ hoạt động của các khách hàng đối tác. Các hoạt động phát thải và xử lý chất thải từ nhà máy như vận chuyển chất thải rắn, xả nước và khí thải, tiếng ồn trong quá trình hoạt động có rũi ro xảy ra sự cố và gây tác động tiêu cực với môi trường. Do đó, SZB luôn tuân thủ các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, kiểm tra và bảo trì thường xuyên cơ sở vật chất nhằm tránh rũi ro do xuống cấp và thỏa thuận với các đối tác về việc tuân thủ quy định. Công ty cũng hợp tác với các cơ quan chức năng trong công tác giám sát, kiểm tra và cải tiến quy trình.

RỐI RO KHÁC

Bên cạnh những rủi ro nêu trên, Công ty còn phải đối mặt với những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh hay hỏa hoạn. Những rủi ro này cần được xem xét, đánh giá và đưa ra những biện pháp phòng tránh và khắc phục phù hợp. Từ những kinh nghiệm từ đợt dịch Covid-19, Công ty đã có những biện pháp phù hợp để đảm bảo điều kiện y tế và giảm thiểu thiết hại khi có dịch bệnh xảy ra. Công ty cũng tuân thủ chặt chẽ các quy định của Nhà Nước về phòng cháy chữa cháy và phòng chống thiên tai, đồng thời có những buổi tập huấn đề nâng cao ý thức và kĩ năng của nhân viên trong phòng chống những rủi ro bất khả kháng trên, bảo vệ bản thân và cơ sở vật chất của Công ty. SZB cũng theo dõi sát sao những dự báo, cảnh báo của các bên liên quan để đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thời nhất.



CTCP SONADEZI LONG BINH 22

02

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  1. Tổ chức nhân sự
  1. Tình hình đâu tư thực hiện các dự án
  1. Cơ cấu cổ đông
  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024

Trong năm 2024, các doanh nghiệp trong nước được hưởng lợi từ sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu cũng như việc kiểm soát tốt tình hình kinh tế trong nước vào nửa cuối năm. Tăng trưởng GDP 7,09%, đạt mốc mục tiêu tăng trưởng 7% được xác định trong Nghị quyết số 108/NQ-CP phiên hợp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2024. Dù dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có sự sụt giảm về số vốn đăng ký, nhưng số vốn thực hiện vẫn đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước. Điều này phản ánh những cải thiện đáng kể trong thủ tục hành chính, giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân và triển khai dự án. Những thay đổi tích cực này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quốc tế mở rộng đầu tư, mà còn mang đến cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước như Sonadezi Long Bình (SZB) tận dụng mở rộng quy mô, tập khách hàng, từ đó nâng cao vị thế trên thị trường.

Tổng doanh thu năm 2024 đạt 104,23%

so với kế hoạch năm

541,90 TỶ ĐỔNG

Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 103,89% so với kế

hoạch năm

196,65 TỶ ĐỔNG



ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêuKế hoạchThực hiện năm 2024Thực hiện năm 2023Thực hiện 2024/Thực hiện 2023Tỷ lệ TH 2024/KH 2024
1Tổng Doanh thu519.909541.903402.314134,70%104,23%
2Chỉ phí286.306299.303259.495115,34%104,54%
3Lợi nhuận trước thuế233.603242.600142.819169,87%103,85%
4Thuế TNDN44.32645.95126.452173,71%103,67%
5Lợi nhuận sau thuế189.277196.649116.366168,99%103,89%



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Hạ tầng khu công nghiệp



Khác (hợp tác kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác)

CỔ CẤU DOANH THU NĂM 2023

Hạ tầng khu công nghiệp



Khác (hợp tác kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác)

CỔ CẤU DOANH THU NĂM 2024

196 ,65 TỶ ĐỒNG

103,89%

LỘI NHUẬN SAU THUẾ NĂM 2024

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024

SO VỚI KẾ HOẶCH NĂM 2024


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/ giảm
Giá trịTỷ trọng(%)Giá trịTỷ trọng(%)
1Hạ tầng khu công nghiệp256.66263,80%279.97551,67%9.08%
2Kinh doanh bất động sản--108.39120,00%
3Cấp nước sạch75.22318,70%79.92214,75%6.25%
4Nhà xưởng, văn phòng cho thuê, NMXLNT38.19,47%44.2738,17%16.20%
5Khác (hợp tác kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác)32.3288,04%29.3425,41%-9.24%
Tổng cộng402.313100,00%541.903100,00%34.70%

ĐVT: Triệu đồng


Cho thuê đất và kinh doanh cơ sở hạ tầng vẫn là lĩnh vực mũi nhọn của Công ty. Bên cạnh nguồn doanh thu từ hợp đồng thuê đất hiện hữu, trong năm Công ty ký kết thành công hợp đồng cho thuê mới các dự án DDI và FDI với nhà đầu tư đến từ Trung Quốc, giá trị doanh thu mới đem lại khoảng 41 tỷ đồng. Lĩnh vực này mang lại doanh thu 279,97 tỷ đồng, tăng 9,08% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng chính 51,67%. Hoạt động cấp nước sạch chiếm 14,75% trong tổng doanh thu và đạt mức tăng trưởng 6,25% so với cùng kỳ do khách hàng gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng tiêu dùng nước sạch tại các KCN. Hoạt động khai thác nhà xưởng, văn phòng và cho thuê tài sản tăng độ khai thác hiệu quả nhà xưởng mới tại KCN Thanh Phú, doanh thu mang lại tăng trưởng 16,2% so với năm 2023.

Hoạt động góp vốn hợp tác kinh doanh và hoạt động tài chính giảm chủ yếu do hoạt động tài chính - lãi

Hoạt động góp vốn hợp tác kinh doanh và hoạt động tài chính giảm chủ yếu do hoạt động tài chính - lãi tiền gửi do Công ty sử dụng vốn trong việc tìm kiếm và đầu tư phát triển các dự án mới.



TỔ CHỨC NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

(Tính đến ngày 31/12/2024)


STTHọ tênChức vụ
1Ông Nguyễn Bá ChuyênTổng Giám đốc
2Bà Lê Thị Kim TuyênPhó Tổng Giám đốc
3Ông Đặng Hải BằngKế toán trưởng




Tổng Giám đốc

Năm sinh: 02/03/1976

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật XD công trình dân dụng và công nghiệp

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc

Quá trình công tác:

2001 - 2003 : Phòng quản lý đô thị, TP. HCM.

2003 - 2005 : Xí nghiệp xây dựng Tín Nghĩa, Tổng Công ty Tín Nghĩa.

2005 – 2012 : Công ty CP Sonadezi An Bình

2012 - nay : Công ty CP Sonadezi Long Bình, giữ chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 26/04/2022

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Sonadezi Bình Thuận, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đồng Thành

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 240.300 cổ phần, chiếm 0,8% số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

Số cổ phần đại diện sở hữu: 4.500.000 cổ phần, chiếm 15% số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có



Bà LÊ THỊ KIM TUYỀN

Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 25/03/1977

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Tài chính Ngân hàng, Cử nhân anh văn

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc

Quá trình công tác:

02/2000 - 07/2020 : Vietinbank KCN Biên Hòa, Vietinbank - Khối thẩm định kéo dài tại TP. Hồ Chí Minh và Vietinbank Đồng Nai.

08/2020 - 05/2022 : Tổng Công ty Sonadezi.

11/2021 - nay : Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi.

06/2022 - nay : Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phiếu chiếm 0,00333% số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

Số cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có



Ông ĐẶNG HẢI BẰNG

Năm sinh: 05/12/1986

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Cử nhân kế toán

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trưởng kiểm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán

Quá trình công tác:

2008 - 04/2017 : Công ty CP Dịch vụ Sonadezi.

05/2017 - 04/2022 : Công ty CP Sonadezi Long Bình, giữ chức vụ Trưởng Ban kiểm soát.

05/2022 -nay : Công ty CP Sonadezi Long Bình giữ chức vụ Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần

Số cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Nguyễn Văn

Hoan - Bố vợ: nắm giữ 18.000 cổ phiếu, chiếm 0,06%

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024

Ngày 28/03/2024, Ông Nguyễn Bá Chuyên, Bà Lê Thị Kim Tuyền và Ông Đặng Hải Bằng được bổ nhiệm lại với các chức vụ lần lượt là Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

20232024
STTChi tiêuSố lượng (người)Tỷ trọngSố lượng (người)
ITheo trình độ lao động95100%96100%
1Trình độ Đại học và trên Đại học6467%6767%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp33%43%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật2324%2224%
4Lao động phổ thông55%35%
IITheo giới tính95100%96100%
1Nam6669%6669%
2Nữ2931%3031%
IIITheo thời hạn HDLD95100%96100%
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm11%11%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm99%99%
3Hợp đồng không xác định thời hạn8589%8689%
Tổng cộng95100%96100%

TIẾN LƯỢNG BÌNH QUÂN

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)18.691.02018.803.04220.982.88329.891.304



Theo trình độ lao động



Trình độ Đại học và trên Đại học

Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật

Theo giới tính



Lao động phổ thông

Nam Nữ

Theo thời hạn HĐLD



Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm

Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm

Hợp đồng không xác định thời hạn

Tiền lương bình quân của người lao động





TỔ CHỨC NHÂN SỰ

CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

Về đào tạo: SZB luôn chú trọng xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Không chỉ tập trung đào tạo chuyên môn, SZB còn bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết trong công việc và cuộc sống, tạo điều kiện để người lao động phát triển bán thân và đóng góp tích cực vào sự thành công chung của công ty. Năm 2024, công ty đã tổ chức các khóa học và chương trình đào tạo tiêu biểu như:

Khóa học “Nâng cao năng lực quản lý cấp trung”.

Khóa học “Quản trị rủi ro”.

Khóa học "Bổ sung kiến thức Luật đất đai mới" do Tổng công ty Sonadezi phối hợp với Câu lạc bộ Pháp chế Doanh nghiệp - Bộ tư pháp tổ chức.

Hội thảo "Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về Hợp đồng góp vốn trong giao dịch Bất động sản" do Tổng công ty Sonadezi phối hợp với CLB Pháp chế doanh nghiệp - Bộ Tư pháp tổ chức.

Khóa học "Chuẩn mực kế toán IFRS".


STTPhân loạiSố lượng CBCNV tham gia đào tạoTổng số giờ đào tạoSố giờ đào tạo trung bình (ĐVT: Giờ/ Người)
ITheo trình độ lao động
1Trình độ Đại học và trên Đại học67115217,2
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp46416,0
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật10808,0
4Lao động phổ thông
IITheo giới tính
1Nam5689616,0
2Nữ2540016,0
Tổng cộng81129632

Về lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ: Sonadezi Long Bình luôn đặt trọng tâm vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của cán bộ, nhân viên từ góc độ thể chất lẫn tinh thần. Những năm qua, công ty không ngừng nghiên cứu và triển khai các chính sách về lương, thưởng, phúc lợi và chế độ đãi ngộ, nhằm thu hút và giữ chân nhân sự. Để hiện thực hóa cam kết này, Sonadezi Long Bình áp dụng nhiều chính sách ưu đãi cùng các chương trình phúc lợi đặc biệt.

Trước hết, Sonadezi Long Bình cam kết đảm bảo mức lượng tối thiểu không thấp hơn quy định theo vùng, qua đó duy trì sự công bằng và cung cấp điều kiện sống ổn định cho toàn thể nhân viên. Hệ thống đánh giá hiệu suất công việc và cơ chế trả lương được xây dựng trên cơ sở năng lực cá nhân và kết quả công việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp cũng như tạo dựng một môi trường làm việc tích cực và năng động.

Bên cạnh đó, nhân viên của Sonadezi Long Bình được hưởng nhiều chính sách phúc lợi và khen thưởng, bao gồm thưởng danh hiệu thi đua, các khoản phúc lợi trong những dịp lễ, Tết, cùng với các chương trình tham quan, du lịch. Những hoạt động này không chỉ là cách biểu thị sự tri âm đối với đội ngũ nhân sự mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ gắn kết nội bộ và khuyến khích sự phát triển cá nhân.

Ngoài ra, với mục tiêu đảm bảo sức khỏe và an sinh xã hội cho nhân viên, công ty tổ chức các chương trình khám sức khỏe định kỳ đồng thời cung cấp bảo hiểm 24/7 cho toàn bộ cán bộ và nhân viên. Những chính sách này không chỉ phản ánh sự cam kết mạnh mẽ của Sonadezi Long Bình trong việc đồng hành cùng người lao động mà còn khẳng định vị thế của doanh nghiệp là một tổ chức có chế độ đãi ngộ ưu việt, luôn đề cao giá trị của nguồn lực con người và sự phát triển bền vững.







TỔ CHỨC NHÂN SỰ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

Về an toàn, bảo hộ lao động: Đảm bảo an toàn lao động là công tác luôn được chú trọng trong ngành bất động sản khu công nghiệp. Để tạo ra một môi trường làm việc an toàn, SZB đã áp dụng những biện pháp nghiêm ngặt. Trước tiên, công ty cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ và dụng cụ an toàn phù hợp với từng vị trí công việc, bao gồm mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay và giày bảo hộ - tất cả đều được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng. Bên cạnh đó, công ty tổ chức các khóa huấn luyện an toàn lao động định kỳ theo quy định pháp luật, giúp nhân viên không chỉ hiểu rõ các nguy cơ tiêm ăn mà còn được hướng dẫn cách ứng phó hiệu quả. Điều này đặt ra tiêu chuẩn cao về nhận thức và tính thần trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công ty. Ngoài ra, SZB tiến hành kiểm tra an toàn lao động và đánh giá rủi ro định kỳ nhằm kịp thời điều chỉnh và cải thiện các biện pháp an toàn. Mọi khuyến nghị và điều chỉnh cần thiết đều được thực hiện nhằm đảm bảo môi trường làm việc luôn đạt chuẩn ăn toàn cao nhất. Công ty tin rằng, chỉ khi đảm bảo an toàn tuyệt đối, chúng ta mới có thể phát triển bền vững và đạt được những thành công lâu dài.

Về tuyển dụng: Công ty không chỉ đánh giá năng lực chuyên môn của ứng viên mà còn xem xét các yếu tố quan trọng khác như khả năng thích nghỉ, sáng tạo, tính cách và sự phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. Quá trình tuyển dụng được xây dựng minh bạch và công bằng, đảm bảo mọi ứng viên có cơ hội bình đẳng để thể hiện năng lực và tiêm năng của mình. Chính sách này phản ánh cam kết của công ty trong việc xây dựng một đội ngũ nhân sự đa dạng và có đầy đủ khả năng chuyên môn. Qua quá trình trên, công ty đảm bảo rằng ứng viên được lựa chọn đáp ứng xuất sắc các yêu cầu công việc.




TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ẢN

CÁC DỰ ĐẦN ĐẠNG QUẢN LÝ

1Các dự án đang quản lýKCN Biên Hòa 2KCN Gò DầuKCN Thạnh PhúKCN Xuân Lộc
2Quy mô dự án400,64 ha182,4 ha177,2 ha108,8 ha
3Địa điểm thực hiện dự ánP. Long Bình Tânà P. An Bình, Biên Hòa, Đồng NaiXã Phước Thái,. Long Thành,Đồng NaiXã Thạnh Phú,. Vĩnh Cửu,Xã Xuân Tâm,. Xuân Lộc,
4Tổng mức đầu tư dự án470,61 tỷ đồng411,50 tỷ đồng870,98 tỷ đồng190,11 tỷ đồng
5Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánĐã hoàn thànhĐã hoàn thànhDự kiến 2028Đã hoàn thành

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình không có các công ty con, công ty liên kết




CTCP SONADEZI LONG BINH 40



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1.578.0761.487.195106,11%
2Doanh thu thuần526.844382.604137,70%
3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh240.776141.446170,23%
4Lợi nhuận khác1.8231.373132,80%
5Lợi nhuận trước thuế242.600142.819169,87%
6Lợi nhuận sau thuế196.649116.366168,99%

TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN

NĂM 2024

1.578,07

Tỷ đồng

LỘI NHUÂN THUÂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

240,78

Tỷ đồng

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,722,40
Hệ số thanh toán nhanhLần1,692,37
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%60,26%57,00%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữuLần1,521,33
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng34,8438,91
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,280,34
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%30,41%37,33%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%19,99%30,98%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)%8,38%12,83%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần%36,97%45,70%

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Đến cuối năm 2024, công ty duy trì cơ cấu tài sản và nguồn vốn ổn định so với cùng kỳ năm trước. Các hệ số thanh toán đều ở mức an toàn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn: 2,4 lần

• Hệ số thanh toán nhanh: 2,37 lần

(Cả hai chỉ số trên đều cao hơn ngưỡng an toàn là 1, cho thấy công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.)

So với năm 2023, các hệ số trên tăng gần 0,7 lần, chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm 23,77% nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn của Công ty TNHH Kỹ thuật Stronkin Việt Nam đã được hạch toán trong năm 2024. Cụ thể, khoản mục này giảm từ 121,33 tỷ đồng cuối năm 2023 xuống còn 14,02 tỷ đồng vào cuối năm 2024.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động


Công ty có sự cải thiện trong hiệu quả sử dụng tài sản, thể hiện qua:

• Vòng quay hàng tồn kho: 39,03 vòng

Vòng quay tổng tài sản: 0,34 vòng

Cả hai chỉ số đều tăng so với năm trước. Tuy nhiên, vòng quay hàng tổn kho ít mang ý nghĩa phân tích do hàng tổn kho chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tài sản (do đặc thù kinh doanh bất động sản khu công nghiệp).

Vòng quay tổng tài sản tăng chủ yếu do doanh thu thuần tăng mạnh 37,7%, nhờ vào doanh thu từ chuyển quyền thuê đất tại KCN Châu Đức. Trong khi đó, tổng tài sản chỉ tăng 6,11%, cho thấy công ty cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản.



Nguyên nhân chủ yếu là do sự chênh lệch giữa tăng trưởng vốn chủ sở hữu (+14,83%) và tăng nhẹ của nợ phải trả (+0,36%). Điều này chủ yếu đến từ việc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng mạnh (+44,44%) nhờ kết quả kinh doanh vượt trội trong năm 2024.

Vào cuối năm 2024, hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đều giảm so với năm trước, lần lượt đạt:

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

• 57% (tỷ lệ nợ trên tổng tài sản)

• 1,33 lần (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu)



CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc doanh thu từ chuyển quyền thuê đất tại KCN Châu Đức giúp doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh.

Các chỉ số về khả năng sinh lợi đều có sự tăng trưởng đáng kể:

• Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: 45,7% (+8,73%)

• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS): 37,33% (+6,91%)

Trong năm 2024, công ty tiếp tục mở rộng KCN Thạnh Phú, với 66% diện tích đã được giải phóng mặt bằng và 75,78 ha/114,39 ha đã hoàn tất bồi thường. Tình hình vốn lưu động và tài sản cố định duy trì ổn định, giúp tổng tài sản không có biến động lớn.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE): 30,98% (+10,99%)

• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA): 12,83% (+4,45%)



CHÍ TIÊU VÊ CỔ CẤU VỐN



Năm 2023 Năm 2024

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

CÁC CỔ ĐỒNG LỖN

Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 10/03/2025


STTTên cổ đôngĐịa chỉSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/ VDL (%)
1Tổng Công ty Cổ phần phát triển Khu Công nghiệp1 Đường số 1, An Bình, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai13.867.00046,22%
2CTCP Sonadezi Long ThànhKCN Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành2.521.4568,40%
3America LLCPO Box F43031 Freeport, GBIBahamas2.054.7006,85%

CỔ CẤU CỔ ĐỘNG

Căn cứ theo Danh sách cổ đông chốt gần nhất tại ngày 10/03/2025


STTĐối tượngSố cổ phân (CP)Tỷ lệ sở hữuSố lượng cổ đông
ICổ đông Nhà nước900.0003%1
IICổ đông trong nước27.941.30093,138%415
1Cá nhân8.811.38629,371%407
2Tổ chức19.129.91463,766%8
IIICổ đông nước ngoài2.058.7006,862%3
1Cá nhân3000,001%1
2Tổ chức2.058.4006,861%2
IVCổ phiếu quỹ---
Tổng cộng (II + III + IV)30.000.000100%418
Trong đó: - Cổ đông lớn18.443.15661,477%3
- Không phải cổ đông lớn11.556.84438,523%415

TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI DA: 0%

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU: SZB không thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu từ lúc thành lập đến thời điểm hiện tại

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Phát triển bền vững là đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tưởng lai. Sonadezi Long Binh không chỉ dẫn đầu trong lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp nhờ quỹ đất lớn và quản lý hiệu quả các KCN, mà còn thể hiện cam kết bảo vệ môi trường qua việc theo dõi chặt chẽ khí thái, nguyên vật liệu, nước thải và năng lượng. SZB không chỉ giám sát mức độ ô nhiễm mà còn công khai minh bạch các thông tin này, tạo niểm tin với công đồng và đối tác, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp. Năm 2024 ghi nhận các số liệu phát thải của SZB như sau:

LPG (trực tiếp)

TIÊU THỦ (kg)CO2 (t CO2-e)N2O (t N2O-e)
TRUNG BÌNH900,2322540,000678
TỔNG1.0802,7870480,008138

DẦU DO (trực tiếp)


Tiêu thụ (kg)Ti trọng ( T ăn/ m^3 )CO2 (t CO2-e)N2O (t N2O-e)
TRUNG BÌNH1.8620,846,3468130,014030
TỔNG22.34410,08076,1617580,168358

ĐIỆN (gián tiếp)


Tiêu thụ (kWh)Phát thải CO2 (t CO2-eq)
TRUNG BÌNH333.642217,16
TỔNG1.000.9272.605,96

NƯỚC THẢI (gián tiếp)


Qxử lý (m3)Phát thải CH4 (t CO2-eq)
TRUNG BÌNH224.34472,94
TỔNG2.692.132218,83


CO_2 (t CO_2 –e) N_2O (t N_2O –e) CH_4 (t CO_2 –e)
Tổng2.903,830,176495218,83

Một số biện pháp giảm thiểu phát thải:

Quản Lý Chất Thải: Bằng cách tối ưu hóa quy trình sản xuất và thúc đẩy tái chế, tái sử dụng chất thải, công ty đang hướng tới giảm lượng chất thải đưa vào môi trường. Việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải cũng là một bước quan trọng để giảm ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường.

Thúc Đẩy Văn Hóa Bến Vững: Để tạo ra một môi trường làm việc tích cực và cam kết về bền vững, chúng tôi xây dựng văn hóa tổ chức tập trung vào việc bảo vệ môi trường. Chúng tôi không chỉ tổ chức các chương trình đào tạo mà còn tham gia vào các hoạt động xã hội và giáo dục nhằm tăng cường nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng đối với bảo vệ môi trường.



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Quản lý thông minh nguồn nguyên vật liệu trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là chìa khóa để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tác động môi trường. Việc sử dụng phần mềm quản lý vật tư giúp theo dõi chặt chẽ, dự báo nhu cầu và lựa chọn nhà cung cấp bên vững. Giảm thiểu chất thải thông qua tái chế, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường và công nghệ xây dựng tiên tiến.

Một số biện pháp quản trị nguồn nguyên vật liệu bền vững:

Tim Kiếm Nguồn Nguyên Vật Liệu Bến Vững: Sonadezi Long Bình đã đạt được thành công trong việc tìm kiếm và thiết lập các đối tác cung cấp nguyên vật liệu bền vững. Bằng cách xác định những nguồn nguyên vật liệu ít gây ảnh hưởng đến môi trường, công ty không chỉ giảm thiểu rủi ro về nguồn cung mà còn góp phần bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên quý giá.

Đánh Giá Tác Động Môi Trường: Sonadezi Long Binh thường xuyên thực hiện đánh giá tác động môi trường để theo dõi và đo lường ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đối với môi trường. Nhờ đó, công ty có thể xác định rõ các điểm cần cải thiện và áp dụng biện pháp ngăn chặn tác động tiêu cực lên môi trường.

Chuẩn Hóa và Tuân Thủ: Công ty đã thực hiện chuẩn hóa các quy trình quản lý nguồn nguyên vật liệu, đảm bảo rằng mọi hoạt động tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và xã hội. Điều này không chỉ tạo ra sự nhất quán trong sản xuất mà còn cũng cố uy tín và hình ảnh tích cực của công ty trong cộng đồng và thị trường.



TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Tình hình tiêu thụ năng lượng


TTNội dungĐơn vị
1Dầu DOLít
Tổng năng lượng tiêu thụKjun
XăngLít
Tổng năng lượng tiêu thụKjun
2Than đáKg
Tổng năng lượng tiêu thụKjun
GasKg
Tổng năng lượng tiêu thụKjun
3Điệnkwh
Tổng năng lượng tiêu thụKjun

SZB hiểu rõ tầm quan trọng của nguồn điện trong kinh doanh và luôn tối ưu hóa sử dụng để tăng hiệu quả, giảm chi phí. Điều này không chỉ hỗ trợ hoạt động kinh doanh mà còn phù hợp với mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường, an ninh năng lượng và phát triển bền vững.

Nhằm đáp ứng nhu cầu điện của các khu công nghiệp một cách tiết kiệm và hiệu quả, Sonadezi Long Binh đã áp dụng các giải pháp như thay đèn truyền thống bằng đèn LED, nghiên cứu lắp đặt điện mặt trời và cải tiến khác. Công ty cũng kiểm soát chặt chẽ nhiên liệu để cắt giảm chi phí, góp phần bảo vệ môi trường.

Với các giải pháp tiết kiệm năng lượng và quản lý tài nguyên thông minh, SZB không chỉ bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất và thúc đẩy phát triển bên vững.



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TIÊU THỤ NƯỚC

Xử lý nước thải



Trong quá trình kinh doanh và quản lý khu công nghiệp, công ty xác định tiết kiệm nước là một trong những ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, do diện tích rộng lớn, việc kiểm soát và quản lý nguồn nước trên hệ thống đường ống gặp không ít thách thức. Để khắc phục vấn đề này, bộ phận kỹ thuật thường xuyên theo dõi đồng hồ nước nhằm phát hiện sớm và xử lý kịp thời các sự cố liên quan đến cung cấp nước cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Nhờ đó, công ty không chỉ đảm bảo sự ổn định trong cung cấp nước mà còn giảm thiểu tổn thất, góp phần thực hiện mục tiêu tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước, hướng tới phát triển bền vững.




BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG

Sonadezi Long Bình nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và đang triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, hướng tới sản xuất bền vững. Để đảm bảo quy trình sản xuất thân thiện với môi trường, công ty áp dụng công nghệ tiên tiến và xanh, sử dụng các giải pháp hiện đại nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường.

Các dự án và trụ sở của công ty đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời triển khai các hoạt động xử lý chất thải và nước thải hiệu quả. Đặc biệt, các khu công nghiệp do công ty quản lý được đấu tư mạnh vào hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất của các hệ thống xử lý lên đến 11.500 m³/ngày, sử dụng công nghệ xử lý hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng nước thải đấu ra đạt chuẩn.

Bên cạnh đó, công ty thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định môi trường của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Những nỗ lực này không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh bền vững mà còn góp phần bảo vệ môi trường, tạo nên tăng phát triển lâu dài cho công động và thể hệ tương lai.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN

Trong thời gian qua, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã đẩy mạnh việc hình thành và phát triển thị trường vốn xanh. Đây là một phương thức hiệu quả nhằm thúc đẩy các công ty chú trọng thực hiện các tiêu chí ESG, đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư hướng sự quan tâm đến các dự án tăng trưởng xanh. Việc công khai báo cáo ESG giúp các doanh nghiệp hệ thống hóa các quy định liên quan đến các yếu tố về môi trường, xã hội và con người, từ đó xác định rõ các cơ hội và thách thức trong việc đóng góp vào mục tiêu phát triển xanh. Tuy nhiên, để đảm bảo việc triển khai ESG đạt kết quả tốt, các doanh nghiệp cần thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ, bao gồm tăng cường công tác giám sát, đào tạo đội ngũ nhân viên và thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả ESG. Sonadezi Long Bình luôn chú trọng theo dõi sát sao các hoạt động và chính sách mới từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Trên cơ sở đó, công ty tiến hành điều chỉnh và cập nhật các chính sách nội bộ để bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành, đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và toàn diện.



BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỐNG ĐỊA PHƯƠNG

Từ năm 2009, Công ty đã bắt đầu hiện thực hóa giá trị lợi nhuận để chia sẻ thông qua nhiều hoạt động hướng tới cộng đồng. Công ty đồng hành cùng địa phương tại các khu vực triển khai dự án, hỗ trợ những người dân gặp khó khăn và đóng góp cho các chương trình phúc lợi xã hội của chính quyền địa phương. Đồng thời, Công ty cũng phối hợp với Công đoàn để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty còn tích cực tham gia các công tác xã hội công đồng không chỉ ở nơi có dự án của SZB mà còn ở các địa phương khác. Nổi bật là trao tặng nhà tình thương và kinh phí sửa chữa nhà cho các gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo tại tỉnh Bến Tre và trao tặng phòng học máy tính cho học sinh.

Công ty hỗ trợ các hộ gia đình khó khăn tại địa phương như: Quỹ "Vì người nghèo", đồng bào nghèo; Hỗ trợ chi phí tặng quà Tết cho người có hoàn cảnh khó khăn Phường An Bình/Phường Long Bình Tân; Chi hỗ trợ tổ chức Tết trung thu cho con, em lực lượng chiến sĩ công an xã Xuân Hiệp, Xuân Lộc; Hỗ trợ kinh phí tổ chức chương trình Đêm hội trắng rằm cho các em học sinh trên địa bàn xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, Bình Thuận; Chi hỗ trợ tặng quà cho người nghèo có hoàn cảnh khó khăn học giới sống tốt.

Hỗ trợ khác: Hỗ trợ hội phí, phí bảo trợ của hội viên và hỗ trợ kinh phí bảo vệ thiên nhiên và môi trường; Hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt động nhân đạo nhân "Tháng nhân đạo" năm 2023; Hỗ trợ kinh phí tặng quà cho gia đình thương bình, liệt sự; Hỗ trợ tặng máy tính cho trường tiểu học Thạnh Phú; Hỗ trợ kinh phí cho UBND P. Long Bình Tân thu gom vận chuyển rác thải; Hỗ trợ diễn đàn "Doanh nghiệp với Luật bảo vệ Môi trường tại khu vực Miền Nam"; Ủng hộ tuần lễ Đồng Nai xanh và hướng ứng ngày môi trường thế giới 5/6....

Suốt những năm qua, SZB tự hào đóng góp giá trị cho từng địa phương mà SZB hoạt động. Là đội ngũ điều hành công ty, Ban Tổng giám đốc luôn cổ gắng đặt hoạt động sản xuất kinh doanh chung với phát triển bền vững, vì một Việt Nam khỏe mạnh và thịnh vượng.



03

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Tình hình tài chính
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có)
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

THUẬN LỘI

Thay đổi quy định pháp luật: Năm 2024 đánh dấu một thời điểm quan trọng cho thị trường bất động sản Việt Nam khi Quốc hội liên tiếp thông qua các luật quan trọng, những khung pháp lý này có tác động to lớn tới nhiều khía cạnh của thị trường bất động sản Việt Nam và hoạt động đặc thù của SZB, có thể kể đến Luật Đất đại 2024, Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024. Các bộ luật là bước tiến lớn về hoàn thiện thể chế nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản, sàng lọc nhà đầu từ và đảm bảo tính minh bạch của thị trường.

Hưởng lợi từ xu hướng dịch chuyển sản xuất toàn cầu: Bối cảnh các quốc gia phương Tây tăng cường bảo hộ thương mại với Trung Quốc đang thúc đẩy làn sóng dịch chuyển sản xuất ra khỏi nước này. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho Việt Nam nói chung và các khu công nghiệp của SZB nói riêng trong việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đang tìm kiếm địa điểm sản xuất mới.

Thị trường bất động sản khu công nghiệp có dự địa tăng trưởng lớn: Ngành bất động sản khu công nghiệp tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhờ dòng vốn FDI dồi đào. Tình hình địa chính trị ở định và sự phát triển của cơ sở hạ tầng Việt Nam là những yếu tố then chốt thu hút đầu tư.

Vị trí địa lý đặc địa tại Đồng Nai: SZB được hưởng lợi trực tiếp từ các dự án hạ tầng trọng điểm như Sân bay Quốc tế Long Thành và các tuyến đường cao tốc kết nối khu vực. Các công trình này giúp tăng cường khả năng kết nối, giảm chi phí vận chuyển và logistics, tạo sức hấp dẫn lớn cho các nhà đầu tư vào khu công nghiệp của SZB. Thêm vào đó, sự hình thành và phát triển của hệ thống càng nước sâu trong khu vực sẽ nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp của SZB xuất nhập khẩu, từ đó gia tăng giá trị cho bất động sản khu công nghiệp.

KHÓ KHĂN

Tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu: Việc áp dụng Thuế tối thiểu toàn cầu từ năm 2024 sẽ làm giảm sức hấp dẫn của các ưu đãi thuế hiện hành dành cho khách thuê tại các KCN của SZB. Các doanh nghiệp lớn có doanh thu trên 750 triệu euro đang được hưởng lợi từ chính sách ưu đãi đầu từ tại Việt Nam có thể phải nộp thêm thuế để đạt mức tối thiểu 15%. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu từ của họ, gây ra thách thức trong việc thu hút và duy trì khách thuê cho SZB.

Hạn chế về quỹ đất lớn: Mặc dù nhu cầu thuê BDS KCN đang tăng những Công ty gặp khó khăn trong công tác bổ trí khu tái định cư cũng như phương án tính lại giá trị bồi thường cho các hộ dân dẫn đến chi phí đầu tư tăng cao cũng như tạo quỹ đất lớn sẵn sàng cho thuê.

Ặp lực từ việc tăng giá chi phí bối thường GPMB: Sự gia tăng chi phí bối thường GPMB đang gây ra những tác động tiêu cực đến tiến độ triển khai các dự án đấu tư của SZB. Chi phí đấu tư tăng lên có thể làm giảm lợi nhuận dự kiến của công ty trong tương lai, tạo ra rủi ro về mặt tài chính và kế hoạch phát triển.

Thủ tục pháp lý kéo dài: Trình tự thủ tục xử lý hổ sơ liên quan đến công tác đất đai ngày càng trở nên phức tạp và mất nhiều thời gian hơn. Điều này dẫn đến việc SZB khó đáp ứng kịp thời nhu cầu thuê đất của các nhà đầu tư, gây ra sự chậm trễ và làm giảm hiệu quả hoạt động đầu tư trong ngành. Quá trình sáp nhập các tỉnh thành cũng dẫn đến việc xử lý hổ sơ bị kéo dài.

NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC

Trong năm 2024, công ty đã đạt được một số giải thưởng đáng ghi nhận như:

Top 20 doanh nghiệp phát triển kinh tế xanh bền vững;

Top 100 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2024;

Hạng vàng Thương hiệu số 1 Việt Nam;

Đạt danh hiệu "Doanh nghiệp đạt Chuẩn Công bổ thông tin năm 2024" do Vietstock tỗ chức.



CTCP SONADEZI LONG BÌNH 58

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẢN

ĐVT: Triệu đồng


STTKhoản mục31/12/202331/12/2024% 2024/ 2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Tài sản ngắn hạn422.07228,38%448.01628,39%106,15%
2Tài sản dài hạn1.065.12371,62%1.130.06171,61%106,10%
Tổng tài sản1.487.195100,00%1.578.076100,00%106,11%



Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Tính tới cuối năm 2024, tổng tài sản của Sonadezi Long Bình đạt 1,578 tỷ đồng, tăng 6,11% so với cùng kì. Tài sản ngắn hạn và dài hạn trong năm cùng tăng đều ở mức 6%, dẫn đến tỷ trọng gần như không thay đổi so với cùng kì năm 2023. Về tài sản ngắn hạn, mức tăng được đóng góp phần lớn từ các khoản phải thu ngắn hạn khác, Công ty ghi nhận mức tăng 33,89 tỷ đồng, tương đương tăng gấp 10 lần cùng kỳ từ việc đặt cọc thuê đất tại KCN Bình Thuận. Đối với tài sản dài hạn, phần lớn chi phí xây dựng dở dang phát sinh tử hoạt động của các dự án đang được triển khai như nhà máy XLNT KCN Gò Dầu, nhà máy xử lý nước thải KCN Thạnh Phú,...

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ


STTKhoản mục31/12/202331/12/2024% 2024/ 2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Nợ ngắn hạn244.83327,32%186.62920,75%76,23%
2Nợ dài hạn651.40672,68%712.83179,25%109,43%
Tổng nợ phải trả896.239100,00%899.460100,00%100,36%

DVT: Triệu đồng



Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn

Với đặc điểm ngành nghê kinh doanh, phần lớn khoản nợ của Sonadezi Long Bình được tài trợ từ nợ dài hạn. Cuối năm 2024, tổng nợ tăng nhẹ ở mức 0,36%. Nợ dài hạn tăng 9,43% trong khi nợ ngắn hạn giảm 23,8%. Về phần nợ ngắn hạn, mức giảm chủ yếu đến từ khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn, giảm 88,44% cùng kỳ, tương đương 107,3 tỷ đồng, nguyên nhân là do Công ty đã hoàn tất hạch toán doanh thu của từ đối tác Trung Quốc. Đối với nợ dài hạn, đóng góp vào mức tăng đến từ doanh thu nhận trước cho thuê đất tại các KCN và phải trả dài hạn từ ký quỹ thuê nhà xưởng.

NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình hiện tập trung nỗ lực để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng. Để đạt được mục tiêu này, Công ty chú trọng đấu tư vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời đưa ra các chính sách khuyến khích nhân viên đóng góp ý tưởng, sáng kiến mới. Đây được xem là nên tăng vững chắc cho sự tăng trưởng ổn định và bền vững của Công ty trong tương lai.

Công ty đang tập trung vào việc nâng cao chất lượng quản lý và vận hành các khu công nghiệp hiện hữu, đặc biệt là Khu công nghiệp Thạnh Phú và Khu công nghiệp Xuân Lộc. Mục tiêu là tối đa hóa tỷ lệ lấp đầy và tăng cường hiệu quả hoạt động. Song song với đó, Công ty tiếp tục tìm kiếm và nghiên cứu phát triển các dự án mới nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty tiếp tục quá trình chuẩn hóa toàn diện hệ thống quản lý, phát triển sản phẩm - dịch vụ theo chiều sâu, đồng thời đặc biệt chủ trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn lực.

Đầu tư vào đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện để nhận viên có cơ hội học hói, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng, từ đó đóng góp tốt hơn vào hoạt động của Công ty. Đây là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bên vững của SZB.

Xây dựng các kế hoạch chi tiết về nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, bao gồm cả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua. Các kế hoạch này cần được đánh giá và điều chỉnh định kỳ để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao nhất.

Áp dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản trị và hoạt động kinh doanh. Trong năm 2024, SZB tiếp tục triển khai Hệ thống Báo cáo quản trị thông minh Tableau Bl của Tổng Công ty, phần mềm Base trong công tác Quản trị nhân sự, theo dõi công văn. Bằng cách áp dụng số hóa vào quản lý dữ liệu, Công ty kỹ vọng sẽ khai thác sâu hơn ứng dụng phần mềm này, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý.



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

DVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025Tỷ lệ KH 2025 / TH 2024
1Doanh thu541.903450.40383,12%
2Chỉ phí299.303294.60098, 43%
3Lợi nhuận trước thuế242.600155.80364,22%
4Thuế TNDN45.95128.52762,08%
5Lợi nhuận sau thuế196.649127.27664,72%
6Nộp ngân sách81.63152.55564,38%

Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2025 giảm do loại trừ giá trị tù hoạt động không thường xuyên. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn đảm bảo tốc độ tăng trưởng bình quân và phù hợp với mục tiêu tăng trưởng của Công ty.

Năm 2025, Công ty đặt ra mục tiêu phải hoàn thành nhiệm vụ SXKD, đây sẽ là năm SZB sẵn sàng tăng tốc để thực hiện những bước đi đột phá hơn, phát triển toàn diện hơn trong chặng đường sắp tới.

Các mục tiêu hoạt động chính như sau:

  • Dự án Khu công nghiệp:

Khai thác nhà xưởng và các quỹ đất đủ điều kiện cho thuê;

Đầu tư xây dựng cụm 10 nhà xưởng trên quỹ đất 42.500 m²;

Mở rộng khai thác quỹ đất đã thuê ở các KCN khác;

Tiếp tục nghiên cứu và triển khai ít nhất 01 dự án bắt động sản KCN.

  • Nâng cấp chỉnh trang cơ sở hạ tầng tại các KCN hiện hữu: Biên Hòa 2, Gò Dầu, Xuân Lộc và Thạnh Phú nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
  • Ứng dụng công nghệ chuyển đổi số, phần mềm quản trị thông minh vào hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.

Ngoài các chỉ tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh trên, trong năm 2025, toàn thể CBNV Công ty tích cực tham gia các phòng trào thi đua cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động và hoàn thành nhiệm vụ SXKD.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN (NẾU CÓ): Không có

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Đánh giá liên quan đến

các chỉ tiêu môi trường:

Với vai trò là một doanh nghiệp tiên phong và có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (SZB) luôn thấu hiểu sâu sắc tầm quan trọng của yếu tố môi trường, xem đó là một cấu phần không thể tách rời trong quá trình kiến tạo hạ tầng tại các khu công nghiệp do Công ty quản lý và giám sát. Theo đó, SZB đã chủ động triển khai hàng loạt các giải pháp, hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường.

Công ty đặc biệt chú trọng đến việc gia tăng diện tích phủ xanh trong các khu công nghiệp, đảm bảo xây dựng hệ thống thu gom nước mưa hoàn toàn độc lập với hệ thống thu gom nước thải, cùng với đó là việc thiết lập và vận hành các quy trình xử lý nước thải hiện đại, đạt chuẩn chất lượng. Bên cạnh đó, Công ty còn tích cực thực hiện việc trưởng cây xanh dọc theo các trực đường giao thông nội khu, không chỉ tạo nên cảnh quan xanh mát, mà còn góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

Bên cạnh các biện pháp chủ động, Công ty đặt sự quan tâm vào công tác phòng ngừa và ứng phó với các sự cố tiễm ẩn có thể xảy ra tại các nhà máy xử lý nước thải trong khu công nghiệp. Đồng thời, Công ty cũng thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đơn vị chuyên sâu về dịch vụ môi trường thuộc hệ thống Tổng Công ty Sonadezi, nhằm thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn một cách khoa học và xử lý theo đúng các quy trình, quy định hiện hành.

Thông qua việc triển khai một cách đồng bộ và nhất quán các biện pháp nêu trên, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình đã minh chứng một cách rõ ràng vai trò của một doanh nghiệp có trách nhiệm sâu sắc đối với môi trường và luôn đặt sự bảo vệ sức khỏe cộng đồng lên hàng đầu trong mọi hoạt động của mình.




Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (SZB) xác định người lao động là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của tổ chức, đặt họ vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động. Do đó, Ban Tổng Giám đốc luôn ưu tiên xây dựng và đối mới chính sách nhân sự một cách thường xuyên. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, SZB đã thiết lập được một chế độ làm việc phù hợp và chính sách đãi ngộ cạnh tranh. Chính sách nhân sự của SZB được triển khai toàn diện qua bốn trụ cột chính: tuyển dụng, đào tạo và phát triển năng lực, môi trường làm việc an toàn, cùng với chính sách lượng thường, phúc lợi hấp dẫn. Năm 2024, thu nhập lao động bình quân của người lao động tăng đột biến do kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 vượt trội, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp với công đồng địa phương:

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (SZB) luôn chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng, với mong muốn chung tay xây dựng một xã hội phát triển và tiến bộ hơn.

Trong năm, Công ty đã tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện và các chương trình của Tổng Công ty và các Sở, ban ngành phát động. Các hoạt động tiêu biểu như: Ủng hộ Quỹ vì người nghèo, Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Nai; Tặng quả tết cho các hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách; Hỗ trợ kinh phí chương trình vận động học bổng và sách vở cho con em người mù của Hội người mù tỉnh Đồng Nai; Tham gia tuần lễ Đồng Nai Xanh và Ngày môi trường thế giới;...

04

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

Về các mặt hoạt động của Công ty:

Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã nỗ lực không ngừng trong việc quản trị công ty, bảo đảm tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành. Cụ thể, HĐQT chú trọng đảm bảo sự phù hợp về cơ cấu và số lượng thành viên theo quy định phát luật, đồng thời duy trì các phương thức trao đổi thông tin đa dạng, bao gồm các cuộc hợp trực tuyến định kỳ, giao tiếp qua email và điện thoại. Những biện pháp này nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin một cách kịp thời và đầy đủ về tình hình hoạt động của công ty, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cổ đông và đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm theo đúng các quy định của điều lệ công ty.

Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 05 cuộc hợp và 06 lần lấy ý kiến bằng văn bản đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền. Tất cả các cuộc hợp của Hội đồng quản trị có sự tham gia giám sát của Trường Ban kiểm soát cũng như tham gia đầy đủ của thành viên. Hội đồng quản trị đã ban hành 29 Nghị quyết/Quyết định để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch đã được ĐHDCĐ thông qua.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:

Hội đồng Quản trị (HDQT) luôn đặt trách nhiệm môi trường và xã hội lên hàng đầu trong chiến lược phát triển bền vững của công ty. HDQT cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua việc sử dụng thiết bị điện tiết kiệm năng lượng tại văn phòng, xử lý nước thải chất thải tại Khu công nghiệp đúng quy trình. Những hoạt động này vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa cái thiện năng suất của Công ty. Đồng thời, HDQT cũng chủ trọng đến việc đóng góp cho cộng đồng bằng cách tham gia và hỗ trợ các hoạt động xã hội, từ thiện, chia sẻ những khó khăn với những hộ gia đình, cá nhân cần giúp đỡ. SZB trân trọng cũng như lấy giá trị cộng đồng là kim chỉ nam cho hành động, nỗ lực ghi tên mình trên hành trình vì cộng đồng.

Những nỗ lực này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, tạo dựng hình ảnh tích cực và uy tín cho công ty trong mất khách hàng và đối tác.




69 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản trị (HĐQT) thường xuyên chỉ đạo các định hướng đến Ban Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các chiến lược, mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ động thông qua, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị và pháp lý.

HĐQT định kỳ theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty thông qua các báo cáo, tài liệu và cuộc hợp định kỳ, từ đó kịp thời đưa ra các quyết định điều chỉnh hoặc các biện pháp cải thiện. Đồng thời, thực hiện giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách, quy định về tài chính, nhân sự, và các vấn đề quan trọng khác, nhằm đảm bảo rằng các hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc luôn phù hợp với lợi ích dài hạn của Công ty và các cổ đông.

Tổng Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ và Nghị quyết/Quyết định của HĐQT, thường xuyên báo cáo, trao đổi với HĐQT để có những điều chỉnh kịp thời đảm bảo đạt mục tiêu và hiệu quả được giao.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Với kết quả đạt được trong năm 2024, HĐQT Công ty tiếp tục kế thừa và phát huy các thành tích đã đạt được, tập trung nguồn lực phát triển bền vững với những mục tiêu trọng tâm như sau:

Về quản trị doanh nghiệp: Định hướng Công ty áp dụng các quy định pháp lý hiện hành để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh trước những điều chỉnh của pháp luật.

Về đầu tư, kinh doanh dự án:

Đối với các KCN đã lắp đầy: tập trung nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của nhà đấu tư. Đồng thời tái đấu tư, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong KCN với trọng tâm bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển xanh và bên vững góp phần nâng cao giá trị và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp.

Đối với các quỹ đất công ty đang quản lý:

Khai thác có hiệu quả các quỹ đất và nhà xưởng trong KCN

Mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm như triển khai xây dựng cụm nhà xưởng và trung tâm điều hành dịch vụ.

Đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và thủ tục thuê đất Nhà nước tạo quỹ đất sạch, mục tiêu đưa đất sạch vào khai thác, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

Tập trung công tác tìm kiếm các dự án mới, đồng thời nghiên cứu, đề xuất các hình thức kinh doanh, hợp tác đầu tư để thực hiện các dự án trong nội bộ hệ thống Tổng Công ty Sonadezi cũng như các nhà đầu tư tiêm năng.

Về công tác đào tạo nguồn nhân lực: chủ trọng vào công tác hoạch định chính sách bồi đường nguồn nhân lực, đào tạo theo nhu cầu thực tế và theo định hướng phát triển của công ty.

Đối với công tác bảo vệ môi trường:

Về công tác chuyển đổi số: Ứng dụng và khai thác hiệu quả Phần mềm báo cáo quản trị thông minh, Phần mềm Base, các ứng dụng số hóa theo chương trình chung của Tổng Công ty Sonadezi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.

Nghiên cứu triển khai các dự án năng lượng tái tạo trong quá trình vận hành tại các KCN, đồng thời áp dụng các cải tiến và sáng kiến xanh nhằm dẫn hướng tới mục tiêu xanh hóa toàn diện các lĩnh vực hoạt động. Trọng tâm của chiến lược này là thúc đẩy quá trình xanh hóa và phát triển bên vững các KCN, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động lâu dài của doanh nghiệp.

05

QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  1. Ban kiểm soát
  1. Các thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban

Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thành phần và cơ cấu HĐQT


STTThành viên HDQTChức vụSố cổ phần nắm giữTỷ lệ sở hữuGhi chú
1Bà Lương Minh HiềnChủ tịch HDQTCá nhân: 350.324 cpĐại diện: 7.867.000 cp1,17% 26,22%
2Ông Trần Thanh HảiThành viên HDQT không điều hànhMiễn nhiệm ngày 28/3/2024
3Ông Nguyễn Bá ChuyênThành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốcCá nhân: 240.300 cpĐại diện: 4.500.000 cp0,8% 15%
4Ông Phạm Anh TuấnThành viên HDQT không điều hànhMiễn nhiệm ngày 28/3/2024
5Ông Trần Anh TuấnThành viên HDQT không điều hànhĐại diện: 2.521.456 cp8,4%
6Ông Nguyễn Ngọc ĐạiThành viên HDQT không điều hành
7Ông Phạm Văn TinhThành viên HDQT độc lập

Hoạt động của thành viên HĐQT tại Công ty khác


STTThành viên HDQTChức vụSố lượng chức danh quản lý tại các công ty khácChức danh quản lý do từng TVHDQT của công ty nắm giữ tại các công ty khác
1Bà Lương Minh HiếnChủ tịch HDQT3Thành viên HDQT kiêm Phó TGĐ - Tổng Công ty Phát triển KCN
2Ông Nguyễn Bá ChuyênTV HDQT kiêm Tổng Giám đốc3Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận
3Ông Trần Anh TuấnTV HDQT không điều hành3TV. HDQT, Phó TGĐ Công ty CP Sonadezi Long Thành
4Ông Phạm Văn TinhTV HDQT độc lập-TV. HDQT Công ty CP Sonadezi An Bình
5Ông Nguyễn Ngọc ĐạiTV HDQT không điều hành--


STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bà Lương Minh Hiển5/5100%
2Ông Trần Thanh Hải1/520%Kết thúc nhiệm kỳ ngày 28/03/2024
3Ông Nguyễn Bá Chuyên4/580%Bổ nhiệm ngày 28/03/2024
4Ông Phạm Anh Tuấn1/520%Kết thúc nhiệm kỳ 28/03/2024
5Ông Trần Anh Tuấn4/580%Bổ nhiệm ngày 28/03/2024
6Ông Nguyễn Ngọc Đại5/5100%
7Ông Phạm Văn Tỉnh5/5100%

Tình hình thay đổi thành viên HĐQT


STTThành viên HĐQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
Ngày giữ chức vụNgày miễn nhiệm
1Bà Lương Minh HiểnChủ tịch HĐQT28/03/2024
2Ông Trần Thanh HảiThành viên HĐQT không điều hành28/03/2024
3Ông Nguyễn Bá ChuyênThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc28/03/2024
4Ông Phạm Anh TuấnThành viên HĐQT không điều hành28/03/2024
5Ông Trần Anh TuấnThành viên HĐQT không điều hành28/03/2024
6Ông Nguyễn Ngọc ĐạiThành viên HĐQT không điều hành28/03/2024
7Ông Phạm Văn TỉnhThành viên HĐQT độc lập28/03/2024

Các tiểu ban thuộc HDQT: Không có



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
A. Quyết định
193/QĐ-SZB-NS24/01/2024Quyết định về việc chấp thuận cho cán bộ đi tham quan du lịch tại Thái Lan100%
294/QĐ-SZB-KT18/03/2024Quyết định về việc bổ sung nhân sự "Tổ thẩm định công tác lựa chọn nhà thầu, kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công trình"100%
31/QĐ-SZB-NS28/03/2024Quyết định về việc bổ nhiệm lợi Tổng Giám đốc Công ty100%
42/QĐ-SZB-NS28/03/2024Quyết định về việc bổ nhiệm lợi Phó Tổng Giám đốc Công ty100%
53/QĐ-SZB-NS28/03/2024Quyết định về việc bổ nhiệm lợi Kế toán trường Công ty100%
64/QĐ-SZB-NS28/03/2024Quyết định về việc bổ nhiệm lợi Trường Ban Kiểm toán nội bộ Công ty100%
75/QĐ-SZB-NS28/03/2024Quyết định về việc phân công Người phụ trách quản trị Công ty100%
86/QĐ-SZB-HDQT4/4/2024Quyết định về việc chi thù lao còn lại cho Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát năm 2023100%
97/QĐ-SZB-HDQT20/06/2024Quyết định về việc chi khen thưởng Người quản lý công ty đến tháng 12/2023100%
108/QĐ-SZB-KT26/06/2024Quyết định về việc ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu tại Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình100%
119/QĐ-SZB-HDQT27/12/2024Quyết định về việc chi thù lao bổ sung cho HDQT và BKS năm 2024100%
1210/QĐ-SZB-HDQT27/12/2024Quyết định về việc chi khen thưởng Người quản lý công ty đến tháng 12/2024100%
1311/QĐ-SZB-HDQT30/12/2024Quyết định về việc điều chỉnh Quy chế Công bổ thông tin (lần 2)100%
1412/QĐ-SZB-NS30/12/2024Quyết định về việc chi thường các danh hiện thi đua năm 2024 cho NQL chuyên trách công ty100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
B. Nghị quyết
1564/NQ-HDQT-SZB31/01/2024Nghị quyết vv thông qua ngày đăng ký cuối cùng để xác định danh sách người sở hữu chứng khoán được quyền tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
1665/NQ-HDQT-SZB11/03/2024Nghị quyết về việc cấp nhất thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Dự án đấu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tăng KCN Thạnh Phú100%
1766NQ-DHDCD-SZB28/03/2024Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
181/NQ-HDQT-SZB26/04/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sonadezi100%
192/NQ-HDQT-SZB06/05/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty CP Sonadezi Bình Thuận100%
203/NQ-HDQT-SZB20/06/2024Nghị quyết về việc thông qua lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024100%
214/NQ-HDQT-SZB20/06/2024Nghị quyết về việc chỉ trả cổ tức còn lại năm 2023 cho cổ đông100%
225/NQ-HDQT-SZB20/06/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sonadezi100%
236/NQ-HDQT-SZB22/07/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sonadezi100%
247/NQ-HDQT-SZB30/09/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sonadezi100%
258/NQ-HDQT-SZB11/11/2024Nghị quyết tạm ứng cổ tức năm 2024 (đợt 1) cho cổ đông100%
269/NQ-HDQT-SZB11/11/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sonadezi100%
2710/NQ-HDQT-SZB26/11/2024Nghị quyết giao dịch với bên liên quan là Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Sonadezi (Báo vệ các dự án KCN)100%
2811/NQ-HDQT-SZB27/12/2024Nghị quyết về việc ký Hợp đồng thuê lại đặt (đợt 1) với bên liên quan là Công ty CP Sonadezi Bình Thuận100%
2912/NQ-HDQT-SZB27/12/2024Nghị quyết vv thông qua chủ trương ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch với các bên có liên quan trong năm 2025100%

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hoạt động và đánh giá của hội đồng quản trị độc lập

Thành viên HĐQT độc lập tham gia đẩy đủ các cuộc họp HĐQT, thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được phân công, tham mưu, đóng góp ý kiến vào các hoạt động SXKD của Công ty. Trong năm qua, công tác nhân sự công ty ghi nhận một số nội dung như sau:

Tổ chức nhân sự: có sự phân công rõ ràng công việc trong Ban điều hành, phù hợp với chuyên môn, đảm bảo phát huy cao nhất năng lực của mỗi thành viên trong Ban điều hành.

Công tác quy hoạch, bổ nhiệm của công ty: thực hiện quy hoạch hằng năm đúng và đủ các chức danh theo quy định, hướng dẫn của Tổng công ty.

Công tác đào tạo: tổ chức các lớp học theo quy định của luật về an toàn cho người lao động, cứ nhân sự tham gia các khóa đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các lớp tập huấn về Quản trị rủi ro, bổ sung kiến thức Luật đất đại mới, kiểm kê và báo cáo khí nhà kính ....nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

Thi đua khen thưởng, kỹ luật: trong năm 2024, tập thể có 95/96 cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến (01 cá nhân không đủ thời gian bình xét), 6/6 tập thể đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.

Danh sách các thành viên hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty

Trong thời gian qua các thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia khóa đào tạo về quản trị công ty và được cấp chứng chỉ, các thành viên đã tham dự khóa đào tạo như sau:


STTHọ và tênChức vụ
1Bà Lương Minh HiểnChủ tịch HĐQT
2Ông Nguyễn Bá ChuyênTV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
3Ông Trần Anh TuấnTV HĐQT không điều hành
4Ông Phạm Văn TỉnhTV HĐQT độc lập
5Ông Nguyễn Ngọc ĐạiTV HĐQT không điều hành




79 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

CTCP SONADEZI LONG BÌNH 80

BAN KIỀM SOÁT

Thành viên và cơ cấu của ban kiểm soát

STTThành viên BKSChức vụSố cổ phần nắm giữTỷ lệ sởữuGhi chú
1Bà Lưu Thị Thúy VânTrường BKSCá nhân: 11.200 cpĐại diện: 1.500.000 cp0,037% 5%Trúng cử ngày28/03/2024
2Ông Nguyễn Công HiếuThành viên BKSTrúng cử ngày28/03/2024
3Bà Nguyễn Khả Phương ThuThành viên BKSTrúng cử ngày28/03/2024

Hoạt động của ban kiểm soát


STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bà Lưu Thị Thúy Vân3/3100%
2Ông Nguyễn Công Hiếu3/3100%
3Bà Nguyễn Khả Phương Thu3/3100%

Hoạt động giám sát của ban kiểm soát đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông

Trong năm 2024, Ban kiểm soát thực hiện giám sát hoạt động HDQT, việc quản lý và điều hành của Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động kinh doanh như sau:

Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, Ban kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họ định kỳ của Hội đồng quản trị, một số cuộc họ giao ban của Ban Tổng giám đốc và thông qua một số báo cáo của các phòng/ ban công ty.

Kết quả giảm sát trong năm 2024, Ban Kiểm soát ghi nhận HĐQT đã tổ chức 05 phiên hợp định kỳ và 06 lấy ý kiến bằng văn bản, để định hướng chiến lược kinh doanh phù hợp, đưa ra các quyết định chỉ đạo kịp thời. Ngoài ra, Ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT đã thực công việc theo kế hoạch phê duyệt, có lập báo cáo trình HĐQT về kết quả hoạt động.

  • Trong hoạt động điều hành, Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ các chủ trương nghị quyết, quyết định do HĐQT ban hành, tình hình kinh doanh được cấp nhất, báo cáo thường xuyên trước thời gian các cuộc hợp HĐQT diễn ra và khi có yêu cầu. Hoạt động công bố thông tin thực hiện kịp thời theo quy định đối với công ty niêm yết

Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với HĐQT, Tổng Giám đốc

Trong năm vừa qua, HDQT và Tổng giám đốc đã phối hợp với Ban kiểm soát dựa trên nguyên tắc vì lợi ích chung của công ty, của cổ đông và tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc triển khai hoạt động chuyên môn và lập báo cáo theo quy định của Tổng Công ty Sonadezi.

Ban kiểm soát chưa ghi nhận trường hợp vi phạm quy định pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông, không nhận được yêu cầu hay khiếu nại nào của cổ đông hoặc nhóm cổ đông yêu cầu xem xét, kiểm tra về việc quản lý của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban Tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh công ty.

CÁC THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

DVT: đồng


STTThành viênChức vụThù lao ()Lương ()Thường ()
Hội đồng quản trị
1Bà Lương Minh HiểnChủ tịch HĐQT314.777.77851.000.000
2Ông Nguyễn Bá ChuyênTV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc118.666.66735.000.000
3Ông Trần Anh TuấnTV HĐQT không điều hành118.666.66714.000.000
4Ông Phạm Văn TỉnhTV HĐQT độc lập252.222.22242.333.333
5Ông Nguyễn Ngọc ĐạiTV HĐQT không điều hành252.222.22242.333.333
6Ông Trần Thanh Hải (miễn nhiệm ngày 28/03/2024)TV HĐQT không điều hành133.555.55628.333.333
7Ông Phạm Anh Tuấn (miễn nhiệm ngày 28/03/2024)TV HĐQT không điều hành133.555.55628.333.333
Ban điều hành
8Ông Nguyễn Bá ChuyênTV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc1.265.229.428100.378.431
9Bà Lê Thị Kim TuyềnPhó Tổng Giám đốc905.354.095102.209.167
10Ông Đặng Hải BằngKế toán trưởng1.059.554.76298.761.438
Ban kiểm soát
11Bà Lưu Thị Thúy VânTrường BKS900.896.88693.901.250
12Ông Nguyễn Công HiếuThành viên BKS125.411.11126.000.000
13Bà Nguyễn Khả Phương ThuThành viên BKS125.411.11126.000.000

() Tính từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024

CÁC THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳ (tháng 01/2024)Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệNgày cập nhật
1Ông Nguyễn Mạnh ThắngEm rể Bà Lương Minh Hiển - CT HĐQT10000,003%5000,0017%Bán
2Ông Đặng Hải BằngKế toán trưởng00%6.0000,02%Mua
3Bà Lưu Thị Thúy VânTBKS11.0000,04%8.6000,029%26/11/2024Bán
4Ông Nguyễn Văn HoanBố vợ Ông Đặng Hải Bằng46.7000,16%18.0000,06%Bán

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ KHÁC ĐÃ VÀ ĐANG LÀ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC THÀNH VIÊN HĐQT, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) ĐIỀU HÀNH TRONG THỜI GIAN BA (03) NĂM TRỔ LẠI ĐẦY


STTTên tổ chứcQuan hệ với người nội bộNội dung, giá trị giao dịch chưa bao gồm thuế GTGT
1Công ty CP Dịch vụ SonadeziBà Lương Minh Hiển - CT HĐQT SZB đang là CT HĐQT Công ty CP Dịch vụ Sonadezi.Bán nước sạch, cho thuê nhà máy XLNT và thu phí sử dụng hạ tầng. Giá trị 6,45 tỷ đồng.
Mua dịch vụ tư vấn môi trường, quan trắc môi trường; chi phí tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường; vận hành NM XLNT thu gom và xử lý chất thải nguy hại; dịch vụ vệ sinh công nghiệp; chi phí vận hành bảo dưỡng thiết bị. Giá trị 1,94 tỷ đồng.
2Công ty CP cấp nước Đồng NaiÔng Phạm Anh Tuấn - TV HĐQT SZB (Kết thúc nhiệm kỳ ngày 28/03/2024) đang là TV HĐQT Công ty CP Cấp nước Đồng Nai. Ông Nguyễn Công Hiếu - TV BKS SZB đang là TV HĐQT Công ty CP Cấp nước Đồng Nai.Mua nước sạch; nước uống và lắp đặt đồng hồ cấp nước cho các công trình tại dự án. Giá trị: 56,64 tỷ đồng.
3Công ty CP Cảng Đồng NaiÔng Trần Thanh Hải- TV HĐQT SZB (kết thúc nhiệm kỳ ngày 28/03/2024) đang là CT HĐQT Công ty CP Cảng Đồng Nai.Bán nước sạch. Giá trị: 2,1 tỷ đồng.
4Công ty CP Sonadezi Châu ĐứcÔng Phạm Anh Tuấn - TV HĐQT SZB (Kết thúc nhiệm kỳ ngày 28/03/2024) đang là TV HĐQT Công ty CP Sonadezi Châu Đức.Thanh toán phí quản lý năm 2024 KCN Châu Đức và Chi phí sử dụng nước sạch. Giá trị 723,71 triệu đồng. Trả cổ tức: 4,16 tỷ đồng.

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HĐQT, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ KHÁC ĐÃ VÀ ĐANG LÀ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC THÀNH VIÊN HĐQT, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) ĐIỀU HÀNH TRONG THỜI GIAN BA (03) NĂM TRỔ LẠI ĐẬY

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CỐ ĐÔNG LÓN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ



STTTên tổ chứcQuan hệ với người nội bộNội dung, giá trị giao dịch chưa bao gồm thuế GTGT
5Trường cao đẳng công nghệ và quản trị SonadeziBà Lê Thị Kim Tuyên - PTGD SZB đang là CT HĐQT Trường cao đẳng công nghệ và quản trị Sonadezi.Bán nước sạch. Giá trị 464,43 triệu đồng toán chi phí đào tạo. Giá trị 18,45 triệu đồng
6Công ty Cổ phần Sonadezi Bình ThuậnÔng Nguyễn Bá Chuyên - TV HĐQT kiêm TGD SZB đang là TV HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận.Thanh toán chi phí thuê văn phòng. Giá trị 423,20 triệu đồng. dịch thỏa thuận vv thuê lại đất tại KCN Tân Đức. Giá trị 47,15 tỷ đồng.
7Công ty Cổ phần Sonadezi An BìnhÔng Trần Anh Tuấn - TV HĐQT SZB đang là TV HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình.Trả cổ tức: 1,66 tỷ đồng
8Công ty Cổ phần Sonadezi Long ThànhÔng Trần Anh Tuấn - TV HĐQT SZB đang là TV HĐQT, PTGD Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành.Trả cổ tức: 8,32 tỷ đồng
9Tổng Công ty SonadeziBà Lương Minh Hiển - CT HĐQT SZB đang là TV HĐQT Tổng Công ty Sonadezi.Trả cổ tức: 45,76 tỷ đồng


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của DHDCD/ HDQTNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch chưa bao gồm thuế GTGT
1Công ty CPịch vụ SonadeziNgười có liên quan của TV HDQT360089093815/5/2007ở kế hoạch &Đầu tư Đồng NaiTầng 8 - Tòa nhà Sona-dezi, số 1 Đường1, KCN Biên Hòa 1, P. An Binh, Biên Hòa, Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/-SZB-HDQT ngày 29/12/2023 số 61/-SZB-HDQT ngày 29/12/2023Bán nước sạch, cho thuê nhà máy XLNT và thu phí sử dụng hạ tầng. Giá trị 6,45 tỷ đồng dịch vụ tư vấn môi trường, quan trắc môi trường; chỉ phí tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường; vận hành NM XLNT thu gom và xử lý chất thải nguy hại; dịch vụ vệ sinh công nghiệp; chỉ phí vận hành bảo dưỡng thiết bị.á trị 1,94 tỷ đồng
2Công ty TNHH Dịch vụ Báo vệ SonadeziTổ chức có liên quan (Công ty con của Công ty Dịch vụ Sona-dezi)360163589929/4/2009ở kế hoạch &Đầu tư Đồng NaiSố 22B, đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Biên Hòa, Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/-SZB-HDQT ngày 29/12/2023 số 1/-HDQT-SZB ngày 26/04/2024 số 5/-HDQT-SZB ngày 20/06/2024 số 6/-HDQT-SZB ngày 22/07/2024 số 7/-HDQT-SZB ngày 30/09/2024Mua dịch vụ bảo vệ tài sản và hạ tầng tại các KCN. Giá trị 7,70 tỷ đồng.
3Công ty Cổ phần Sonadezi Bình ThuậnNgười có liên quan của TV HDQT và TV BKS340120589905/06/2020ở kế hoạch &Đầu tư Bình Thuận443 khu phố 1, Thi trấn Tân Minh, Huyện Hàm Tân, Tình Bình ThuậnNăm 2024NQ số 61/-SZB-HDQT ngày 29/12/2023 số 2/-HDQT-SZB ngày 06/05/2024Thanh toán chỉ phí thuê văn phòng. Giá trị 423,20 triệu đồng. dịch thỏa thuận vā thuê lại đất tại KCN Tân Đức. Giá trị 47,15 tỷ đồng.

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CỔ ĐÔNG LỐN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của DHDCD/ HDQTNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch chưa bao gồm thuế GTGT
4Trường cao đồng công nghệ và quản trị SonadeziNgười có liên quan của Người nội bộ3600788797 01/03/2006 Cục thuế Đồng NaiSố 1, đường 6A, KCN Biên Hòa 2, Biên Hòa, Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/NQ-SZB-HDQT ngày 29/12/2023Bán nước sạch. Giá trị 464,43 triệu đồng. Thanh toán chỉ phí đào tạo. Giá trị 18,45 triệu đồng.
5Công ty CP Cấp nước Đồng NaiNgười có liên quan của TV BKS3600259296 08/10/1998 Sở kế hoạch &Đầu tư Đồng Nai48 Đường Cách mạng tháng 8 – P. Quyết Thắng, TP Biên Hòa, Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/NQ-SZB-HDQT ngày 29/12/2023Mua nước sạch; nước uống và lắp đặt đồng hồ cấp nước cho các công trình tại dự án. Giá trị: 56,64 tỷ đồng.
6Công ty Cổ phần Sonadezi Châu ĐứcThành viên thuộc hệ thống TCT Sonadezi3600899948 18/05/2018 Sở kế hoạch &Đầu tư Đồng NaiTầng 9, Cao ốc Sonadezi, Số 1, Đường 1, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, Biên Hòa, Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/NQ-SZB-HDQT ngày 29/12/2023Thanh toán phí quản lý năm 2024 KCN Châu Đức và Chỉ phí sử dụng nước sạch. Giá trị 723,71 triệu đồng. Trả cổ tức: 4,16 tỷ đồng.
7Công ty Cổ phần Môi trường SonadeziThành viên thuộc hệ thống TCT Sonadezi3600274914 07/08/2008 Sở kế hoạch &Đầu tư Đồng NaiSố 12 đường Huỳnh Văn Nghệ, KP.2, P. Bưu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.Năm 2024NQ số 61/NQ-SZB-HDQT ngày 29/12/2023Mua dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. Giá trị 79,80 triệu đồng.

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HĐQTNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch chưa bao gồm thuế GTGT
8Công ty Cổ phần Công Đồng NaiThành viên thuộc hệ thống TCT Sonadezi360033411219/03/2016ở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng Nai1B-D3.,Khu Phố Bình Dương, Phường Long Bình Tân, Thành Phố Biên Hòa, Tình Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/NQ-SZB-HĐQT ngày 29/12/2023Bán nước sạch. Giá trị: 2,1 tỷ đồng.
9Công ty Cổ phần Sonadezi Giang ĐiểnCông ty liên kết với TCT Sonadezi36034740701/7/2017à đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 22/12/2023ở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng NaiTầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, phường An Bình, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng NaiNăm 2024NQ số 61/NQ-SZB-HĐQT ngày 29/12/2023Quảng cáo trên hệ thống chiếu sáng mỹ thuật tại Tòa nhà. Giá trị: 210 triệu đồng.
10Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng NaiCông ty liên kết với TCT Sonadezi360032244501/11/2005à thay đổi lần thứ 8 ngày 24/7/2023ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng NaiSố 121 Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng NaiNăm 2024NQ số 4/NQ-HĐQT-SZB ngày 20/06/2024Trả cổ tức: 138,67 triệu đồng

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tổ chức/ cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trừ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghi quyết/ Quyết định của DHDCD/ HDQTNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch chưa bao gồm thuế GTGT
11Công ty Cổ phần Sonadezi An BìnhThành viên thuộc hệ thống TCT Sona-dezi360044930712/01/2000 và thay đổi ngày lần thứ 16 ngày 17/4/2023ở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng NaiSố 113 – 116, Lô C2, Đường 9, KDC An Bình, Tp.Biên Hòa, Tình Đồng NaiNăm 2024NQ số 4/NQ-HDQT-SZB ngày 20/06/2024 số 9/NQ-HDQT-SZB ngày 11/11/2024Trả cổ tức: 1,66 tỷ đồng
12Công ty Cổ phần Sonadezi Long ThànhThành viên thuộc hệ thống TCT Sona-dezi360064953918/08/2003 và thay đổi lần thứ 16 ngày 13/12/2023ở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng NaiĐường 5, KCN Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành, Tình Đồng NaiNăm 2024NQ số 4/NQ-HDQT-SZB ngày 20/06/2024 số 9/NQ-HDQT-SZB ngày 11/11/2024Trả cổ tức: 8,32 tỷ đồng
13Tổng Công ty SonadeziCông ty mẹ360033536301/02/2016ở kế hoạch &Đầu tư Đồng NaiCao ốc Sonadezi, Số 1, Đường 1, KCN Biên Hòa 1, TP.Biên Hòa, Đồng NaiNăm 2024NQ số 4/NQ-HDQT-SZB ngày 20/06/2024 số 9/NQ-HDQT-SZB ngày 11/11/2024Trả cổ tức: 45,76 tỷ đồng

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến QTCT, bao gồm Nghị định 155/2020/ND-CP ban hành ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, và Thông tư 96/2020/TT-BTC ban hành ngày 16/11/2020 hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Công ty cũng thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin đúng quy định cho cổ động và nhà đầu tư thông qua trang website của SZB.

Năm 2024, Công ty thực thi công tác quản trị theo đúng quy định, đảm bảo vận hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, đảm bảo lợi ích của Công ty, cổ đông và các bên liên quan. Song song đó, tập trung điều chỉnh, cấp nhất nội dung tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế Công bổ thông tin để phù hợp thực tế cũng như quy định pháp luật hiện hành.




RSM

RSM Việt Nam

Tâng 3A, Tòa nhà L'Mak The Signature

147-147Bis Hai Ba Trung

Số: 49/2025/KT-RSMHCM

T+8428 3827 5026

contact_hcm@rsm.com.vn

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

www.rsm.global/vietnam

Kính gửi: Các Cổ đông

Các thành viên Hội đồng quản trị

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Binh (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 26 tháng 02 năm 2025 từ trang 05 đến trang 45, bao gồm Bằng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tống thế báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

Lê Việt Hà

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:

4732-2024-026-1


TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025

Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.

Mẫu số B 01 - DN

BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


TÀI SẢNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SẢN NGẤN HẠN100448.015.505.307422.072.258.396
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1104.1254.975.301.936272.213.726.840
1. Tiền11120.975.301.93620.213.726.840
2. Các khoản tương đương tiền112234.000.000.000252.000.000.000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn1204.293.500.000.00091.300.000.000
1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn12393.500.000.00091.300.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13087.657.893.46251.249.121.606
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1314.319.460.146.03515.814.848.393
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.431.676.254.09433.156.577.914
3. Phải thu ngắn hạn khác1364.537.235.388.0763.343.399.215
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(713.894.743)(1.065.703.916)
IV. Hàng tồn kho1406.159.286.6357.309.409.950
1. Hàng tồn kho1414.66.159.286.6357.309.409.950
V. Tài sản ngắn hạn khác1505.723.023.274-
1. Thuế GTGT được khấu trừ1524.145.723.023.274-
B. TÀI SẢN DẰI HẠN2001.130.060.915.8831.065.122.793.045
I. Các khoản phải thu dài hạn21089.623.016.85591.163.717.577
1. Phải thu dài hạn khác2164.589.623.016.85591.163.717.577
II. Tài sản cố định220402.303.590.999392.979.166.871
1. Tài sản cố định hữu hình2214.7371.995.894.712361.673.489.147
Nguyên giá222992.238.143.646948.279.350.023
Giá trị hao mòn lũy kế223(620.242.248.934)(586.605.860.876)
2. Tài sản cố định vô hình2274.830.307.696.28731.305.677.724
Nguyên giá22894.561.110.26694.561.110.266
Giá trị hao mòn lũy kế229(64.253.413.979)(63.255.432.542)
III. Bất động sản đầu tư2304.9108.255.209.335110.641.329.723
1. Nguyên giá231159.316.812.513153.863.193.779
2. Giá trị hao mòn lũy kế232(51.061.603.178)(43.221.864.056)
IV. Tài sản dở dang dài hạn24015.458.627.1041.649.730.476
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2424.1015.458.627.1041.649.730.476
V. Đầu tư tài chính dài hạn25040.000.000.00040.000.000.000
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2534.240.000.000.00040.000.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác260474.420.471.590428.688.848.398
1. Chi phí trả trước dài hạn2614.11471.379.780.846425.648.157.654
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2623.040.690.7443.040.690.744
TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270 = 100 + 200)2701.578.076.421.1901.487.195.051.441

Mẫu số B 01 - DN

Don vi tính: VND

BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024


NGUỒN VỐNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
C. NỢ PHẢI TRẢ300899.460.371.384896.238.711.139
I. Nợ ngắn hạn310186.629.042.973244.832.709.462
1. Nợ phải trả người bán ngắn hạn3114.1252.347.932.16032.248.091.935
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.1314.023.333.594121.330.851.590
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3134.147.156.754.4104.495.518.057
4. Phải trả người lao động3144.1517.897.873.1474.551.780.253
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3154.1615.266.453.72015.258.453.720
6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3184.1730.759.891.72026.321.834.646
7. Phải trả ngắn hạn khác3194.1821.196.824.80912.846.320.388
8. Vay ngắn hạn3204.1911.798.838.38011.798.838.380
9. Quỹ khen thưởng, phức lợi3224.2016.181.141.03315.981.020.493
II. Nợ dài hạn330712.831.328.411651.406.001.677
1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn3364.17658.893.156.602594.066.355.938
2. Phải trả dài hạn khác3374.1815.699.768.18210.079.921.732
3. Vay dài hạn3384.1938.238.403.62747.259.724.007
D. VỐN CHỦ SỐ HỮU400678.616.049.806590.956.340.302
I. Vốn chủ sở hữu4104.21678.616.049.806590.956.340.302
1. Vốn góp của chủ sở hữu411300.000.000.000300.000.000.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a300.000.000.000300.000.000.000
2. Thắng dư vốn cổ phần4125.612.631.9065.612.631.906
3. Quỹ đầu tư phát triển418125.925.319.757114.288.701.318
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421247.078.098.143171.055.007.078
LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước421a80.429.234.02990.688.822.686
LNST chưa phân phối kỷ này421b166.648.864.11480.366.184.392
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)4401.578.076.421.1901.487.195.051.441



Nguyễn Bá Chuyên

Tổng Giám đốc



Đặng Hải Bằng Kế toán trưởng



Hoàng Thị Thanh Liên

Người lập

Đồng Nai, ngày 26 tháng 02 năm 2025



Mẫu số B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ15.1526.843.642.104382.603.590.319
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10526.843.642.104382.603.590.319
3. Giá vốn hàng bán115.2262.020.745.902228.719.510.412
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20264.822.896.202153.884.079.907
5. Doanh thu hoạt động tài chính215.313.235.480.37718.267.885.611
6. Chỉ phí tài chính223.527.918.4791.511.761.451
Trong đó, chỉ phí lãi vay233.527.918.4791.511.761.451
7. Chỉ phí bán hàng254.267.743.892-
8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp265.429.486.314.70829.194.599.140
9. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh30240.776.399.500141.445.604.927
10. Thu nhập khác311.823.434.1611.442.128.378
11. Chỉ phí khác3215.71669.058.990
12. Lợi nhuận khác401.823.418.4451.373.069.388
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50242.599.817.945142.818.674.315
14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành515.645.950.953.83126.452.489.923
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60196.648.864.114116.366.184.392
16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu704.21.46.1733.546
17. Lãi suy giảm trên cổ phiếu714.21.46.1733.546



Nguyễn Bá Chuyên

Tổng Giám đốc



Đặng Hải Bằng Kế toán trường



Đồng Nai, ngày 26 tháng 02 năm 2025

Hoàng Thị Thanh Liên

Người lập

Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Đơn vị tính: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
I. LU'U CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế01242.599.817.945142.818.674.315
2. Điều chinh cho các khoản:
Khẩu hao TSCD và BDSĐT025.542.474.108.61738.275.737.037
Các khoản dự phòng035.5(351.809.173)-
Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư05(13.235.480.377)(18.268.717.622)
Chỉ phí lãi vay063.527.918.4791.511.761.451
3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động08275.014.555.491164.337.455.181
Tăng, giảm các khoản phải thu09(41.954.096.579)29.914.237.742
Tăng, giảm hàng tồn kho101.150.123.315(1.489.048.735)
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)112.385.137.592153.856.999.102
Tăng, giảm chỉ phí trả trước12(33.817.800.593)(12.624.774.943)
Tiền lãi vay đã trả14(3.568.992.397)(1.422.761.946)
Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp154.14(41.129.753.063)(29.781.560.234)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh162.700.0005.000.000
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(9.791.734.070)(6.684.762.133)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh20148.290.139.696296.110.784.034
II. LU'U CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(69.184.460.761)(81.650.033.455)
2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22-1.341.600
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác23(241.500.000.000)(220.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác24239.300.000.000251.400.000.000
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2713.877.216.54116.343.366.981
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư30(57.507.244.220)(33.905.324.874)

(Xem trang tiếp theo)

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
III. LU'U CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiên thu từ đi vay336.12.777.518.00037.565.555.244
2. Tiên trả nợ gốc vay346.2(11.798.838.380)(9.589.728.113)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu364.21.5(99.000.000.000)(90.000.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(108.021.320.380)(62.024.172.869)
LU'U CHUYẾN THUẬN TRONG NĂM
(50 = 20+30+40)50(17.238.424.904)200.181.286.291
Tiên và tương đương tiền đầu năm60272.213.726.84072.032.440.549
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM
(70 = 50+60+61)704.1254.975.301.936272.213.726.840



Nguyễn Bá Chuyên

Tổng Giám đốc



Đặng Hải Bằng Kế toán trường

Đồng Nai, ngày 26 tháng 02 năm 2025



Hoàng Thị Thanh Liên

Người lập

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (dưới đây gọi tất là "Công ty") được thành lập theo:

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Quyết định số 4391/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước - Xí nghiệp Dịch vụ Khu công nghiệp Sonadezi thuộc Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa (nay là Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp);

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3601867699 ngày 01 tháng 07 năm 2009 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 06 tháng 05 năm 2022.

Ngày 04 tháng 12 năm 2019, Công ty chính thức được chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 41/UBCK-GPNY của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước với mở chứng khoán là SZB.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 300.000.000.000 VND, được chi tiết như sau:


Nhà đầu tưTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Giá trị (VND)Tỷ lệ (%)Giá trị (VND)Tỷ lệ (%)
Tổng Công ty Cổ phầnát triển Khu công nghiệp138.670.000.00046,22138.670.000.00046,22
Quỹ Đầu tư Phát triểnỉnh Đồng Nai9.000.000.0003,009.000.000.0003,00
Các cổ đông khác152.330.000.00050,78152.330.000.00050,78
Cộng300.000.000.000100,00300.000.000.000100,00

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 1, Đường 3A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Kinh doanh cơ sở hạ tầng.

1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt: Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan;

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 95 (31/12/2023: 95).

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí (trừ xi mạ, gia công cơ khí);

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển;

Lắp đặt hệ thống điện (trừ xi mạ, gia công cơ khí);

Phá đổ; Chuẩn bị mặt bằng;

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (trừ xi mạ, gia công cơ khí);

Hoàn thiện công trình xây dựng;

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện theo Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản Số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014);

Khai thác, xử lý và cung cấp nước (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);

Thu gom rác thải không độc hại (không hoạt động tại trụ sở, chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về môi trường và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại, không chứa hàng tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm);

Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác (không hoạt động tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);

Cho thuê xe (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);

Dịch vụ chăm sóc và duy tri cảnh quan;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);

Thoát nước và xử lý nước thải (không hoạt động tại trụ sở, chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);

Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại (không hoạt động và chứa hàng tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về môi trường và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Mối trường về quản lý chất thải nguy hại);

Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, tư vấn thiết kế, khảo sát, giảm sát xây dựng; chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định);

Xây dựng công trình đường sắt;

Xây dựng công trình đường bộ;

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);

Xây dựng nhà đế ở, nhà không đế ở;

Xây dựng công trình điện;

Xây dựng công trình cấp, thoát nước;

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc;

Xây dựng công trình công ích khác;

Xây dựng công trình thủy;

Xây dựng công trình chế biến, chế tạo;

Xây dựng công trình khai khoáng;

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

Vệ sinh chung nhà cửa.

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

  1. CỢ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2.3. Kỳ kế toán năm

Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

3.1. Các ước tính kế toán

  1. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG

Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm: tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rũi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".

3.3. Đầu tư tài chính

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn.

Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác

Đầu tư khác

Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh và đầu tư vào công ty liên kết.

Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính

Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.

Dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư khác được tính dựa trên giá trị hợp lý nếu giá trị hợp lý được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư.

3.4. Nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.

Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

3.5. Hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Bất động sản khu công nghiệp và khu đô thị được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá thành của bất động sản xây dựng để bán bao gồm chi phí đến bù, giải phóng mặt bằng, chi phí làm đường và xây dựng hệ thống thoát nước, chi phí trồng cây xanh và các cơ sở hạ tầng khác, chi phí xây dựng trả cho nhà thầu, chi phí tư vấn thiết kế và các chi phí liên quan khác.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

3.6. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Số tăng hoặc giả dữ phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bạ (nếu có).

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Phương pháp khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc thiết bị 05 - 10 năm

Phương tiện vận tải truyền dẫn 05 - 30 năm

Thiết bị, dụng cụ quần lý

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

3.7. Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại các khu công nghiệp Biên Hòa, Gồ Dầu và Xuân Lộc.

Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất từ 30 - 50 năm.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Phần mềm máy vi tính

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích (02 - 04 năm).

3.8. Thuê tài sản

Phân loại thuê tài sản

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sẵn xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.

Thuê hoạt động

Cho thuê hoạt động

3.9. Cho thuê tài sản

Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên bảng cần đối kế toán theo cách phân loại tài sản của Công ty.

Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được phân bô dân vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.

Kháu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

3.10. Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư

Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư

Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hình thành bất động sản đầu tư đó. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.

Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.

3.11. Chi phí xây dựng đồ dang

Thời gian khấu hảo ước tính cho nhà cửa, vật kiến trúc là 05 - 20 năm.

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác và chi phí lại vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty.

Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng về giá trị các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.

Các chi phí này sẽ được chuyển sang là nguyên giá tài sản cổ định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.

3.12. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Nguyên tắc ghi nhận vốn góp theo hình thức hoạt động kinh doanh động kiểm soát

Bên góp vốn ghi nhận tài sản đóng góp cho hoạt động của BCC là khoản nợ phải thu khác; Bên nhận góp vốn ghi nhận tài sản các bên góp cho hoạt động của BCC là khoản nợ phải trả khác.

Nguyên tắc phân chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của hợp đồng

3.13. Chi phí trả trước

Bên góp vốn được phân chia lãi hoặc lỗ căn cứ vào tỷ lệ phần trăm với góp được quy định trong hợp đồng.

Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ; tiền thuê đất trả trước; chỉ phí đền bù giải phóng mặt bằng và chỉ phí hạ tầng. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoản thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:

Công cụ, dụng cụ được phân bổ dàn không quá 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê mặt bằng công nghiệp đã có hạ tầng ký thuật tại khu công nghiệp Châu Đức và khu công nghiệp Tân Đức; tiền thuê đất Nhà nước của khu công nghiệp Biên Hòa 2 và khu công nghiệp Gồ Dầu. Tiền thuê đất được Công ty phân bổ theo thời hạn thuê trên hợp đồng;

  • Chỉ phí hạ tầng khu công nghiệp là chỉ phí liên quan đến xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Xuân Lộc nhận bản giao tử Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp cho phần hạ tầng Công ty đang sử dụng. Chỉ phí này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng cho thời gian còn lại của dự án (45,5 năm);

Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Thạnh Phú được phân bổ theo phương pháp đường thẳng cho thời gian còn lại của dự án;

Chỉ phí trả trước khác được phân bổ dần không quá 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh.

3.14. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.15. Chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai gồm tiền thuê đất của khu công nghiệp Gồ Dầu và chi phí phải trả khác. Tiền thuê đất khu công nghiệp Gồ Dầu được ghi nhận căn cứ vào các thông tin có được vào thời điểm cuối năm và các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

3.16. Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê đất và phí sử dụng mặt bằng khu công nghiệp.

Hàng kỳ tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản.

3.17. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Thắng dư vốn cổ phần

Cô tức

Cỗ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty. Mức trích lập các quỹ được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hàng năm.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quý theo Điều lệ Công ty, theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng và các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.18. Doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán hợp nhất của ký đó.

Doanh thu chuyển nhượng bất động sản

Doanh thu chuyển nhường bất động sản được ghi nhận khi đảm bảo thoả măn đồng thời 05 điều kiện sau:

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

Doanh thu cho thuê đất và kinh doanh hạ tàng

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản

Doanh thu cho thuê đất và kinh doanh hạ tàng được ghi nhận theo từng hợp đồng cho thuê.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu từ tiền cho thuê tài sản hoạt động như trình bày Mục 3.8.

Lãi tiến gửi

Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

3.19. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra và cung cấp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.

Giá vốn đất và cơ sở hạ tầng cho thuê bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp cho các hoạt động phát triển đất hoặc các chi phí có thể phân bổ trên cơ sở hợp lý cho các hoạt động này bao gồm:

Các chi phí bắt buộc và chi phí chung khác phát sinh trong quá trình hình thành bất động sản liên quan đến các hoạt động phát triển đặt và cơ sở hạ tầng hiện tại và trong tương lai của dự án như cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung, quỹ đất bắt buộc dành cho các mục đích công cộng.

Toàn bộ chi phí về đất và phát triển đất;

Toàn bộ các chi phí xây dựng và liên quan đến xây dựng;

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí nhân viên quản lý; chí phí đồ dùng văn phòng; chí phí khấu hao tài sản cố định; thuế, phí và lệ phí; chí phí dự phòng; chí phí dịch vụ mua ngoài và chí phí bằng tiền khác.

3.20. Chi phí quản lý doanh nghiệp

3.21. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

Chỉ phí thuế TNDN hoăn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.

Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:

Thuế giá trị gia tăng

Cho lại thuê đất, cho thuê nhà xưởng, cho thuê văn phòng và các dịch vụ khác đối với các doanh nghiệp chế xuất

Cung cấp nước sạch sản xuất

Cho thuê lại đất, cho thuê nhà xưởng, cho thuê văn phòng và các hoạt động khác

(Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các loại thuế khác

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

3.22. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.23. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.24. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

3.25. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

(Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
VNDVND
Tiền mặt84.919.70468.793.047
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn20.890.382.23220.144.933.793
Các khoản tương đương tiền ()234.000.000.000252.000.000.000
Cộng254.975.301.936272.213.726.840

() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc dưới 03 tháng với lãi suất từ 4,2%/năm đến 4,6%/năm.

4.2. Các khoản đầu tư tài chính

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc từ 06 đến 12 tháng với lãi suất 4,6%/năm đến 5,5%/năm. Trong đó, khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc 12 tháng với lãi suất 5,0%/năm tại Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa đã được dùng để thể chấp, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.19.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận, được chi tiết như sau:


Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
VNDVND
Giá gốc40.000.000.00040.000.000.000
Giá trị hợp lý()()
Dự phòng--

() Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.

(Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Phải thu khách hàng là các bên liên quan - thêm Mục 8229.188.540198.231.075
Phải thu từ khách hàng:
Công ty Cổ phần Quốc tế Panceraông ty TNHH Electronic Tripod Việt Nam (Biên Hòa)ác khách hàng khác ()4.825.807.2502.137.252.00012.267.898.2453.503.022.2881.874.661.00010.238.934.030
Cộng19.460.146.03515.814.848.393

4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.


Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
VNDVND
Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai24.912.723.69432.318.995.694
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Seen5.966.557.200-
Các nhà cung cấp khác796.973.200837.582.220
Cộng31.676.254.09433.156.577.914

(Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.5. Phải thu khác

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn:
Đặt cọc cho bên liên quan -
Xem thêm Mục 835.638.857.925---
Dự thu lãi tiền gửi1.395.457.534-2.037.193.698-
Tạm nộp thuế TNDN kinh
doanh bất động sản140.233.337-1.213.308.517-
Phải thu khác60.839.280-92.897.000-
Cộng37.235.388.076-3.343.399.215-
Dài hạn:
Công ty Cổ phần ICD Tân
Cảng Long Bình ()89.623.016.855-91.163.717.577-

() Là khoản góp vốn hợp tác kinh doanh ICD Tân Căng Long Bình theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 485/HD-ICDLB-SZB ngày 21 tháng 9 năm 2013, Phụ lục số 485/HD-ICDLB-SZB/PL1 ngày 08 tháng 05 năm 2014 và Phụ lục số 485/HD-ICDLB-SZB/PL2 ngày 15 tháng 06 năm 2015, theo đó, Công ty hợp tác với Công ty Cổ phần ICD Tân Căng Long Bình để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng kho tại khu đất ICD Tân Căng Long Bình và thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ kho và các giá trị gia tăng liên quan đến dịch vụ kho với thời gian thực hiện dự án là 45 năm kể từ ngày 21 tháng 09 năm 2013. Tổng mức đầu tư của dự án là 323.409.000.000 VND, trong đó vốn tự có của dự án là 186.673.000.000 VND, Công ty đã góp đủ 49% vốn tự có của dự án. Đến ngày 31/12/2024, vốn đầu tư của dự án được thu hồi là 1.846.983.145 VND tương ứng với tỷ lệ vốn góp của Công ty.

4.6. Hàng tồn kho

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Công cụ, dụng cụỉ phí sản xuất kinh doanhở dangỉ phí tiền sử dụng đất dân cư Trảng Bomỉ phí hạ tầng khu dânư Trảng Bomỉ phí đền bù khu dânư Trảng Bomác chỉ phí khác476.716.667-152.632.000-
5.682.569.968-7.156.777.950-
5.022.450.000-5.022.450.000-
367.610.525-367.610.525-
261.107.516-261.107.516-
31.401.927-1.505.609.909-
Cộng6.159.286.635-7.309.409.950-


BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
Khoản mụcNhà cửa, vật kiên trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCộng VND
Nguyên giả:
Tại ngày 01/01/2024Đầu tư XDCB hoàn thành631.172.669.26424.362.300.16218.788.063.27410.647.606.688292.149.070.7818.948.886.7736.169.546.704 -948.279.350.02343.958.793.623
Tại ngày 31/12/2024655.534.969.42629.435.669.962301.097.957.5546.169.546.704992.238.143.646
Giá trị hao mòn lũy kể:
Tại ngày 01/01/2024ẩu hao trong năm387.470.875.40421.227.679.0817.030.360.5722.163.332.021186.733.173.4929.704.905.1045.371.451.408540.471.852586.605.860.87633.636.388.058
Tại ngày 31/12/2024408.698.554.4859.193.692.593196.438.078.5965.911.923.260620.242.248.934
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/2024243.701.793.36011.757.702.702105.415.897.289798.095.296361.673.489.147
Tại ngày 31/12/2024246.836.414.94120.241.977.369104.659.878.958257.623.444371.995.894.712
Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 378.780.361.458 VND. (Xem trạng tiếp theo)

4.8. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDPhần mềm vi tính VNDCộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/202494.378.489.156182.621.11094.561.110.266
Tại ngày 31/12/202494.378.489.156182.621.11094.561.110.266
Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/202463.072.811.432182.621.11063.255.432.542
Khẩu hao trong năm997.981.437-997.981.437
Tại ngày 31/12/202464.070.792.869182.621.11064.253.413.979
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/202431.305.677.724-31.305.677.724
Tại ngày 31/12/202430.307.696.287-30.307.696.287

Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 34.434.543.199 VND.

4.9. Tăng, giảm bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư cho thuêTại ngày31/12/2024Tăng nămTại ngày01/01/2024
Nguyên giá:
Nhà xưởng Texchempack (Lô X)1.742.009.864-1.742.009.864
Nhà xưởng Texchempack (Lô Y)1.277.787.910-1.277.787.910
Nhà văn phòng VietNam Fatt2.270.100.000-2.270.100.000
Nhà xưởng VietNam Fatt10.064.815.590-10.064.815.590
Công trình Huekai6.170.819.409-6.170.819.409
Bề chữa nước ngầm 50m3
Textchempack68.080.841-68.080.841
Nhà xưởng đường 16A6.858.015.652-6.858.015.652
Nhà xưởng Phillips9.549.943.771-9.549.943.771
Nhà xưởng mở rộng Bluescope11.209.061.200-11.209.061.200
Nhà xưởng đường 19A - Giai đoạn 18.751.883.602-8.751.883.602
Nhà xưởng đường 19A - Giai đoạn 220.991.598.896-20.991.598.896
Nhà xưởng số 1 KCN Thạnh Phú8.956.934.282-8.956.934.282
Nhà xưởng số 2 KCN Thạnh Phú38.388.722.1454.107.776.28034.280.945.865
Nhà xưởng số 1 KCN Châu Đức33.017.039.3511.345.842.45431.671.196.897
Cộng159.316.812.5135.453.618.734153.863.193.779

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.9. Tăng, giảm bất động sản đầu tư (tiếp theo)

Bất động sản đầu tư cho thuêTại ngày 31/12/2024 VNDTăng trong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trị hao mòn lũy kế:
Nhà xưởng Texchempack (Lô X)1.573.712.76094.076.7691.479.635.991
Nhà xưởng Texchempack (Lô Y)636.968.52663.889.396573.079.130
Nhà văn phòng VietNam Fatt1.967.938.287109.876.9861.858.061.301
Nhà xưởng VietNam Fatt8.707.796.506490.523.6648.217.272.842
Công trình Huekai6.170.819.409-6.170.819.409
Bề chứa nước ngầm 50m^3
Textchempack68.080.841-68.080.841
Nhà xưởng đường 16A5.477.635.314439.840.4525.037.794.862
Nhà xưởng Phillips4.359.960.978477.497.1893.882.463.789
Nhà xưởng mở rộng Bluescope4.604.650.616593.420.5484.011.230.068
Nhà xưởng đường 19A - Giai đoạn 13.484.056.780437.594.1803.046.462.600
Nhà xưởng đường 19A - Giai đoạn 25.284.768.6861.049.579.9454.235.188.741
Nhà xưởng số 1 KCN Thạnh Phú4.453.355.132482.687.6393.970.667.493
Nhà xưởng số 2 KCN Thạnh Phú2.252.045.9051.928.020.526324.025.379
Nhà xưởng số 1 KCN Châu Đức2.019.813.4381.672.731.828347.081.610
Cộng51.061.603.1787.839.739.12243.221.864.056
Giá trị còn lại:
Nhà xưởng Texchempack (Lô X)168.297.104262.373.873
Nhà xưởng Texchempack (Lô Y)640.819.384704.708.780
Nhà văn phòng VietNam Fatt302.161.713412.038.699
Nhà xưởng VietNam Fatt1.357.019.0841.847.542.748
Công trình Huekai--
Bề chứa nước ngầm 50m^3
Textchempack--
Nhà xưởng đường 16A1.380.380.3381.820.220.790
Nhà xưởng Phillips5.189.982.7935.667.479.982
Nhà xưởng mở rộng Bluescope6.604.410.5847.197.831.132
Nhà xưởng đường 19A - Giai đoạn 15.267.826.8225.705.421.002
Nhà xưởng đường 19A - Giai đoạn 215.706.830.21016.756.410.155
Nhà xưởng số 1 KCN Thạnh Phú4.503.579.1504.986.266.789
Nhà xưởng số 2 KCN Thạnh Phú36.136.676.24033.956.920.486
Nhà xưởng số 1 KCN Châu Đức30.997.225.91331.324.115.287
Cộng108.255.209.335110.641.329.723

Giá trị còn lại cuối năm của bất động sản đầu tư là 71.309.416.607 VND đã được dùng để thế chấp, đảm bảo cho các khoản vay dài hạn - Xem thêm Mục 4.19.

Nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê là 6.238.900.250 VND.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư nắm giữ để cho thuê để thuyết minh trong báo cáo tài chính do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.

4.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Xây dựng cơ bản dở dang:Công trình khu công nghiệp Gồ DầuCông trình khu công nghiệp Thạnh PhúCông trình khu công nghiệp Châu ĐứcCông trình khu công nghiệp Biên Hòa 211.769.027.1048.599.750.0082.599.517.361554.219.21915.540.5161.649.730.476411.623.365639.584.376554.219.21944.303.516
Mua sắm tài sản cố định3.689.600.000-
Cộng15.458.627.1041.649.730.476
Chỉ phí trả trước dài hạn
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Chỉ phí đền bù giải phóng mặt bằng dự án khu công nghiệp Thạnh PhúTiền thuê đất khu công nghiệp Tân ĐứcTiền thuê đất khu công nghiệp Châu Đức ()Tiền thuê đất nộp một lần khu công nghiệp Biên Hòa 2Tiền thuê đất nộp một lần khu công nghiệp Gồ Dầu Chỉ phí khu công nghiệp Xuân Lộc nhận bàn giao khi cố phần hóaCông cụ, dụng cụCác khoản khác351.387.655.99547.137.048.54616.792.313.98614.443.242.67713.270.501.0043.507.200.297732.795.00724.109.023.334345.439.876.951-33.080.603.23915.130.190.50113.902.857.2923.618.539.9891.097.482.04013.378.607.642
Cộng471.379.780.846425.648.157.654

() Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV 844813 và CV 844814 tại khu công nghiệp Châu Đức đã được dùng để thể chấp, đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa - Xem thêm Mục 4.19.

(Xem trang tiếp theo)


BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỊNH (TIẾP THEO)
4.12.Phải trả người bán ngắn hạnTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024Số có khả năng trả nợ
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trị
Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 81.324.565.3991.324.565.3991.560.613.184
Phải trả cho người bán:
Công ty TNHH Tân Hóa Anông ty TNHH Tiên Triết11.538.846.9918.577.722.34411.538.846.9918.577.722.344-
Công ty TNHH MTV Đức Tín Nghĩa6.161.657.9516.161.657.9512.772.784.991
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Seen5.452.771.2595.452.771.2599.447.455.993
Các nhà cung cấp khác ()19.292.368.21619.292.368.21618.429.417.355
Cộng52.347.932.16052.347.932.16032.248.091.935
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các nhà cung cấp khác có số dư mỗi khoản nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
4.13.Người mua trả tiền trước ngắn hạnTại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Ông Mạch Đức Định ()ông ty TNHH Kỹ Thuật Stronkin Việt Nam14.023.333.59414.023.333.594107.307.517.996
Cộng14.023.333.594121.330.851.590
() Là khoản nhận trước tiền chuyển nhưng lỗ đất tại khu đản cư Trảng Bom hiện đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ pháp lý để bán giao.


4.14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tại ngày 31/12/2024 VNDSố phát sinh VNDSố đã khẩu trừ VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ5.723.023.27421.540.255.831(15.817.232.557)-
Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải nộpPhải nộpĐã nộpĐã khẩu trừPhải nộp
Thuế giá trị gia tăng-36.962.236.441(22.507.173.949)(15.817.232.557)1.362.170.065
Thuế thu nhập doanh nghiệp6.096.810.22044.877.878.651(41.129.753.063)-2.348.684.632
Thuế thu nhập cá nhân1.059.944.1903.882.436.796(3.607.155.966)-784.663.360
Thuế nhà đất và tiền thuê đất-11.156.680.311(11.156.680.311)--
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác-569.616.916(569.616.916)--
Cộng7.156.754.41097.448.849.115(78.970.380.205)(15.817.232.557)4.495.518.057
4.15. Phải trả người lao động
Là quỹ tiền lương còn phải trả người lao động tại ngày 31/12/2024. (Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.16.Chi phí phái trả ngắn hạnTại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Trích trước tiền thuê đất khu công nghiệp Gò Dầu Chi phí phải trả khác15.203.453.720 63.000.00015.203.453.720 55.000.000
Cộng15.266.453.72015.258.453.720
4.17.Doanh thu chưa thực hiện
Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Ngắn hạn:
Doanh thu nhận trước cho thuê đất và phí sử dụng mặt bằng:
Khu công nghiệp Biên Hòa 212.972.563.7389.966.592.523
Khu công nghiệp Thạnh Phú8.627.758.7907.195.734.729
Khu công nghiệp Gò Dầu8.382.142.7228.382.142.722
Khu công nghiệp Xuân Lộc777.426.470777.364.672
Cộng30.759.891.72026.321.834.646
Dài hạn:
Doanh thu nhận trước cho thuê đất và phí sử dụng mặt bằng:
Khu công nghiệp Biên Hòa 2202.177.336.442164.903.307.568
Khu công nghiệp Thạnh Phú244.394.978.222214.065.221.944
Khu công nghiệp Gò Dầu188.500.115.242196.882.257.962
Khu công nghiệp Xuân Lộc23.820.726.69618.215.568.464
Cộng658.893.156.602594.066.355.938
(Xem trang tiến theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)


4.18. Phải trả khác


Phải trả khácTại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Ngắn hạn:
Nhận ký quỷ, ký cược là các bên liên quan- Xem thêm Mục 82.029.50015.848.500
Nhận ký quỷ cho thuê đất17.046.511.8007.250.000.000
Nhận ký quỷ cho thuê nhà xưởng2.963.000.0003.996.200.000
Nhận ký quỷ nhà cung cấp372.361.033667.290.808
Nhận ký quỷ cho thuê văn phòng282.703.55015.000.000
Các khoản phải trả, phải nộp khác530.118.926901.981.080
Cộng21.196.824.80912.846.320.388
Dài hạn:
Nhận ký quỷ, ký cược là các bên liên quan- Xem thêm Mục 895.000.000-
Nhận ký quỷ cho thuê nhà xưởng14.586.518.1828.653.318.182
Nhận ký quỷ cho thuê văn phòng518.250.000926.603.550
Nhận ký quỷ cho thuê đất500.000.000500.000.000
Cộng15.699.768.18210.079.921.732
(Xem trang tiếp theo)


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO)
4.19. Vay
Các khoản vay được chi tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn:
Quỹ Đầu tư Phát triểnính Đồng Naiỹ Bảo vệ môi trườngính Đồng Naiân hàng TNHH MTV Việt Nam -ỉ nhánh Biên Hòa4.062.000.0004.062.000.0004.062.000.0004.062.000.0004.062.000.0004.062.000.000
4.524.000.0004.524.000.0004.524.000.0004.524.000.0004.524.000.0004.524.000.000
3.212.838.3803.212.838.3803.212.838.3803.212.838.3803.212.838.3803.212.838.380
Cộng11.798.838.38011.798.838.38011.798.838.38011.798.838.38011.798.838.38011.798.838.380
Dài hạn:
Quỹ Đầu tư Phát triểnính Đồng Naiỹ Bảo vệ môi trườngính Đồng Naiân hàng TNHH MTV Việt Nam -ỉ nhánh Biên Hòa19.189.000.00019.189.000.000-4.062.000.00023.251.000.00023.251.000.000
2.617.322.5002.617.322.500-4.524.000.0007.141.322.5007.141.322.500
16.432.081.12716.432.081.1272.777.518.0003.212.838.38016.867.401.50716.867.401.507
Cộng38.238.403.62738.238.403.6272.777.518.00011.798.838.38047.259.724.00747.259.724.007

Vay Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đông Nai:


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Vay Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa:
Hàn mức vay:24.815.000.000 VND
Thời hạn vay:84 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên
Lãi suất:9,0%/năm cổ định trong vòng 12 tháng kể từ ngày rút vốn vay đầu tiên, lãi suất sẽ được điều chỉnh sau đó tương ứng với mỗi khoản rút vốn vay và được xác định bằng lãi suất tham chiếu công biên độ 2,0%/năm và điều chỉnh 6 tháng một lần cho đến hết thời hạn vay
Mục đích vay:Đầu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê số 1 - khu công nghiệp Châu Đức
Tài sản đảm bảo:Quyền sử dụng đất và nhà xưởng số 1 khu công nghiệp Châu Đức hình thành trong tương lai trên diện tích đất 45.520,5 m2 - Xem thêm Mục 4.9 và 4.11
Hàn mức vay:231.160.000.000 VND
Thời hạn vay:96 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên
Lãi suất:6,68%/năm, lãi suất sẽ được điều chỉnh 3 tháng một lần và được xác định bằng lãi suất tham chiếu công biên độ 2,2%/năm trong suốt thời hạn cho vay
Mục đích vay:Đến bù giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng dự án khu công nghiệp Thạnh Phú
Tài sản đảm bảo:- Hợp đồng tiền gửi tiết kiệm có ký hạn số 703-008-825227 - Xem thêm Mục 4.2- Toàn bộ các quyền tài sản phát sinh từ các hợp đồng thuê lại đặt và sử dụng hạ tầng tại khu công nghiệp Thanh Phú với Công ty TNHH Chăng Shin Việt Nam

Năm 2023

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)


Các kiểu tiết thuộc với cụ sơ nêu
Vốn góp của chủ sở hữu VNDThăng dự vốn cổ phần VNDQuỹ đầu tự phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023300.000.000.0005.612.631.906103.615.622.349164.260.171.397573.488.425.652
Lãi trong năm trước---116.366.184.392116.366.184.392
Trích quỹ thuộc nguồn vốn--10.673.078.969(10.673.078.969)-
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi---(8.898.269.742)(8.898.269.742)
Chia cỗ tức---(90.000.000.000)(90.000.000.000)
Tại ngày 01/01/2024300.000.000.0005.612.631.906114.288.701.318171.055.007.078590.956.340.302
Lãi trong năm nay---196.648.864.114196.648.864.114
Trích quỹ thuộc nguồn vốn--11.636.618.439(11.636.618.439)-
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi---(9.989.154.610)(9.989.154.610)
Chia cỗ tức---(99.000.000.000)(99.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2024300.000.000.0005.612.631.906125.925.319.757247.078.098.143678.616.049.806
Việc phân phối lợi nhuận năm 2024 được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 66/NQ-DHDC-SZB ngày 28 tháng 03 năm 2024.

(Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.21.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp138.670.000.000138.670.000.000
Quỹ Đầu tư Phát triển Tĩnh Đồng Nai9.000.000.0009.000.000.000
Các cổ đồng khác152.330.000.000152.330.000.000
Cộng300.000.000.000300.000.000.000
4.21.3. Cổ phiếu
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành30.000.00030.000.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng30.000.00030.000.000
Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành30.000.00030.000.000
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần.
4.21.4. Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi sau thuế của cổ đồng của Công ty Trích quý khen thưởng phúc lợi ()196.648.864.114 (11.444.963.891)116.366.184.392 (9.989.154.610)
Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm185.203.900.223106.377.029.782
30.000.00030.000.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu6.1733.546
() Tại ngày báo cáo tài chính, Công ty ước tính số trích quý khen thưởng phúc lợi năm 2024 với tỷ lệ 5,82% theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 66/NQ-DHCD-SZB ngày 28 tháng 03 năm 2024.
4.21.5. Cổ tức
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Cổ tức đợt 2 năm 2022 (18%)-54.000.000.000
Cổ tức đợt 1 năm 2023 (12%)-36.000.000.000
Cổ tức đợt 2 năm 2023 (23%)69.000.000.000-
Cổ tức đợt 1 năm 2024 (10%)30.000.000.000-
Cộng99.000.000.00090.000.000.000

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu cho thuê đất, kinh doanh hạ tầng và chuyển nhuong quyền thuê đất388.365.121.506256.662.932.941
Doanh thu kinh doanh nước sạch79.921.937.80075.223.662.400
Doanh thu cho thuê văn phòng, nhà xưởng và nhà máy xử lý nước thải44.273.845.03638.098.112.320
Doanh thu góp vốn hợp tác kinh doanh kho ICD14.282.737.76212.618.882.658
Cộng526.843.642.104382.603.590.319
Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 89.441.194.7308.463.157.447

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 38% so với năm trước do phát sinh doanh thu từ hợp đồng chuyển nhường quyền thuê đất tại khu công nghiệp Châu Đức.

5.2. Giá vốn hàng bán

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn cho thuê đất, kinh doanh hạ tầng và chuyển nhượng quyền thuê đất167.251.044.686141.833.554.462
Giá vốn kinh doanh nước sạch76.677.248.05172.260.901.455
Giá vốn cho thuê văn phòng, nhà xưởng và nhà máy xử lý nước thải18.092.453.16514.625.054.495
Cộng262.020.745.902228.719.510.412
Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi13.235.480.37718.267.885.611
(Xem trang tiếp theo)

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

5.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nam 2024 VNDNam 2023 VND
Chi phí nhân viên quản lý4.612.028.8804.057.870.036
Chi phí đồ dùng văn phòng856.414.199941.767.649
Chi phí khẩu hao tài sản cố định3.073.767.3893.555.498.431
Thuế, phí và lệ phí4.000.0004.000.000
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi(351.809.173)-
Chi phí dịch vụ mua ngoài18.521.851.37618.001.426.849
Chi phí quản lý khác2.770.062.0372.634.036.175
Cộng29.486.314.70829.194.599.140
5.5. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nhân công46.896.960.05830.468.779.266
Chi phí khẩu hao tài sản cố định42.474.108.61738.275.737.037
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi(351.809.173)-
Chi phí dịch vụ mua ngoài201.650.860.782187.078.011.013
Chi phí khác bằng tiền3.630.476.2363.580.815.898
Cộng294.300.596.520259.403.343.214
5.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm242.599.817.945142.818.674.315
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng1.437.688.9712.062.657.956
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh244.037.506.916144.881.332.271
Trừ: Thu nhập được miễn thuế ()(14.282.737.762)(12.618.882.658)
Thu nhập tính thuế229.754.769.154132.262.449.613
Thuế suất thuế TNDN hiện hành20%20%
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế45.950.953.83126.452.489.923

Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí khi tính thuế.

() Thu nhập miễn thuế là lợi nhuận được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

  1. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ

6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường2.777.518.00037.565.555.244
Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường(11.798.838.380)(9.589.728.113)
(Xem trang tiếp theo)


BÂN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
• Lĩnh vực cho thuê: cho thuê đất, văn phòng, nhà xưởng và hạ tầng khu công nghiệp;
• Lĩnh vực kinh doanh nước sạch;
• Các lĩnh vực khác.
Cho năm tải chính kết thúc tại ngày 31/12/2024
Lĩnh vực cho thuêNăm 2024Năm 2023Kinh doanh nước sachNăm 2024Năm 2023Các lĩnh vực khácNăm 2024Năm 2023ĐVT: Triệu VNDTổng côngNăm 2024Năm 2023382.604
Doanh thu từ khách hàng bên ngoài432.639294.76179.92275.22414.28312.619526.844153.884(29.195)
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả của bộ phậnChi phí không phân bổLợi nhuận khác không phân bổ247.295138.3033.2452.96314.283264.823(33.754)153.884(29.195)
Thu nhập tải chínhChi phí tài chính1.8231.373
Lợi nhuận trước thuế13.23618.268
Thuế thu nhập doanh nghiệp(3.528)(1.512)
242.600142.819
(45.951)(26.452)
Lợi nhuận sau thuế196.649116.366


Lĩnh vực cho thuêKính doanh nước sạchCác lĩnh vực khácĐVT: Triệu VND
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024Tại ngày 31/12/2024Tổng công
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Tài sản không phân bổợ phải trả không phân bổLĩnh vực cho thuêKính doanh nước sạchCác lĩnh vực khác1.578.076
Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2024Năm 2023Năm 2024
Chỉ phí mua sắm tài sảnỉ phí khẩu hao(Xem trang tiếp theo)(81.650)
Công ty không có báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý và hoạt động của Công ty hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.(69.184)




BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

1.Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệpCông ty mẹ
2.Công ty Cổ phần Cảng Đồng NaiCông ty trong nội bộ tập đoàn
3.Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị SonadeziCông ty trong nội bộ tập đoàn
4.Công ty Cổ phần Dịch vụ SonadeziCông ty trong nội bộ tập đoàn
5.Công ty Cổ phần Sonadezi Giang ĐiềnCông ty trong nội bộ tập đoàn
6.Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ SonadeziCông ty trong nội bộ tập đoàn
7.Công ty Cổ phần Môi trường SonadeziCông ty trong nội bộ tập đoàn
8.Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng NaiCông ty trong nội bộ tập đoàn
9.Công ty Cổ phần Sonadezi Châu ĐứcCông ty trong nội bộ tập đoàn
10.Công ty Cổ phần Sonadezi Long ThànhCông ty trong nội bộ tập đoàn
11.Công ty Cổ phần Sonadezi An BìnhCông ty trong nội bộ tập đoàn
12.Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng NaiCông ty trong nội bộ tập đoàn
13.Công ty Cổ phần Sonadezi Bình ThuậnCông ty trong nội bộ tập đoàn
14.Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soátNhân sự quản lý chủ chốt

Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu, phải trả với các bên liên quan như sau:


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng:ông ty Cổ phần Cảng Đồng Naiường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi188.133.54041.055.000140.548.80057.682.275
Cộng - Xem thêm Mục 4.3229.188.540198.231.075
Kỷ quỹ. ký cược ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.5:ông ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận35.638.857.925-
Phải trả người bán ngắn hạn:ông ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadeziông ty Cổ phần Dịch vụ Sonadeziông ty Cổ phần Môi trường Sonadeziông ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai702.315.688613.868.9118.380.800651.738.688904.986.496- 3.888.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.121.324.565.3991.560.613.184
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn:ông ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadeziông ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi2.029.500-2.029.50013.819.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.182.029.50015.848.500

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn - Xem thêm Mục 4.18:
Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận95.000.000-
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi6.452.344.7565.924.717.647
Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai2.101.201.0002.027.793.800
Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi464.439.000510.646.000
Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận423.209.974-
Cộng - Xem thêm Mục 5.19.441.194.7308.463.157.447
Mua hàng hóa, dịch vụ:
Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai56.649.276.59052.195.685.134
Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận47.151.038.250-
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi7.705.771.0947.019.267.781
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi1.943.781.6982.813.644.139
Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức723.710.3401.358.410.188
Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền210.000.000-
Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi79.805.00065.430.000
Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi18.450.00010.125.000
Cộng114.481.832.97263.462.562.242
Chia cổ tức:
Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp45.761.100.00041.601.000.000
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành8.320.804.8007.564.368.000
Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức4.160.392.5003.782.175.000
Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình1.664.157.0001.512.870.000
Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai138.679.200126.072.000
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc1.952.359.2001.597.872.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai-126.072.000
Cộng61.997.492.70056.310.429.000

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Thù lao của Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Lương Minh HiềnChủ tịch Hội đồng quản trị314.777.778204.888.889
Ông Nguyễn Ngọc ĐạiThành viên Hội đồng quản trị252.222.222169.333.333
Ông Phạm Văn TĩnhThành viên Hội đồng quản trị252.222.222169.333.333
Ông Nguyễn Bá ChuyênThành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 28/03/2024)118.666.667-
Ông Trần Anh TuấnThành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 28/03/2024)118.666.667-
Ông Trần Thanh HảiThành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm ngày 28/03/2024)133.555.556171.333.333
Ông Phạm Anh TuấnThành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm ngày 28/03/2024)133.555.556169.333.333
Cộng1.323.666.668884.222.221
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Nguyễn Bá ChuyênTổng Giám đốc1.251.949.4311.172.097.631
Bà Lê Thị Kim TuyềnPhó Tổng Giám Đốc921.055.480790.876.408
Ông Đặng Hải BằngKế toán trưởng1.058.438.861923.656.421
Cộng3.231.443.7722.886.630.460
Thủ lao và thu nhập của Ban kiểm soát được hưởng trong năm như sau:
TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Lưu Thị Thủy VânTrưởng ban908.556.228792.369.540
Ông Nguyễn Công HiếuThành viên125.411.11184.666.667
Bà Nguyễn Khả Phương ThuThành viên125.411.11184.666.667
Cộng1.159.378.450961.702.874

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

SỐ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại.ết quả hoat đông kinh doanh (Trích):
Năm 2023(Được báo cáo lại)Năm 2023(Đ được báo cáo trước đây)
Lǎi cơ bản trên cổ phiếu và lǎi suy giảm trên cổ phiếu3.5463.578

Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do Công ty điều chỉnh quỹ khen thưởng phúc lợi đã tạm trích trong Báo cáo tài chính năm 2023 theo số được phê duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 số 66/NQ-ĐHĐCĐ-SZB ngày 28 tháng 03 năm 2024.

10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có vấn đề hoặc tình huống nào phát sinh kể từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động. kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.



Nguyễn Bá Chuyên

Tổng Giám đốc



Đặng Hài Bằng Kế toán trường



Hoàng Thị Thanh Liên

Người lập

Đồng Nai, ngày 26 tháng 02 năm 2025









BÁO CÁO

THƯƠNG NIỆN 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC

NGUYỄN BÁ CHUYÊN