Báo cáo thường niên 2024/SZG
ticker: SZG document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi : - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Sonadezi (Giang Điện
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3603474037 do Sở Kế hoạch và Đầu tư /tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 01/07/2017, cấp thay đổi lần 2 ngày 11/06/2021, cấp thay đổi lần 3 ngày 22/12/2023.
- Vốn điều lệ: 548.980.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 1, dường 1, KCN Biên Hòa 1, phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Số điện thoại: (0251) 38333 88
- Số fax: (028) (0251) 38333 99
- Website: http://www.sonadczi-giangdien.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): SZG
- Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 2017: Tháng 07/2017 CTCP Sonadczi Giang Điền chính thức được thành lập với vốn điều lệ là 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng). Các mảng kinh doanh chính của Công ty bao gồm: cho thuê đất công nghiệp, cho thuê/chuyển nhượng nhà xưởng tại Khu công nghiệp Giang Điền, cho thuê mặt bằng/văn phòng tại Cao ốc Sonadczi, kinh doanh nhà tại Khu dân cư An Bình và dịch vụ lưu trú tại Biệt thự Đồng Nai - Chi nhánh Công ty tại TP. Đà Lạt, Lâm Đồng.
Năm 2020: Công ty tăng vốn từ 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng) lên 548.980.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi tám tỷ chính trăm tám mươi triệu đồng) theo hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ thực hiện là 1:0,2 nhằm mục đích bổ sung nguồn vốn để triển khai thực hiện dự án Khu dân cư Dịch vụ Giang Điện.
Năm 2021: Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Diền được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận là Công ty đại chúng theo Công văn số 5980/UBCK-GSDC ngày 06/10/2021.
Ngày 01/11/2021, Công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu số 43/2021/GCNCP-VSD của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, số lượng chứng khoán đăng ký là: 54.898.000 Cổ phiếu.
Căn cứ Quyết định số 718/QD-SGDIIN ngày 16/12/2021, Cổ phiếu của Công ty đã được Sở Giao dịch Chứng khoán IIà Nội đã chấp thuận đăng ký giao dịch với số lượng là 54.898.000 Cổ phiếu
Tháng 11/2021 Công ty giải thế Chi nhánh Công ty TP. Đà Lạt, Lâm Đồng dễ tập trung cho những hoạt động kinh doanh chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh đất, hạ tàng Khu công nghiệp
- Cho thuê, chuyên nhượng nhà xưởng
- Kinh doanh căn hộ ở khu dân cư
- Cho thuê văn phòng, phòng hợp
2.2 Địa bàn kinh doanh
Dịa bàn hoạt động chính của Công ty là tính Đồng Nai.
Các dịch vụ và tiện ích của Công ty nằm trong vùng công nghiệp lớn nhất tính Đồng Nai, gần 3 vùng tập trung đồng dân cư là TP. Biên Hòa, huyện Long Thành và Trạng Bom.
Đặc biệt, khu công nghiệp Giang Điền - một trong những dự án khu công nghiệp trọng điểm phía Nam - có các lợi thế sau:
- Là một trong ba khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai được quy hoạch dành cho các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
- Thuận lợi kết nối với các tuyến đường giao thông chính: quốc lộ 1A, quốc lộ 51, đường Vỡ Nguyên Giáp (tuyến tránh TP. Biên Hòa), đường cao tốc II, Chí Minh - Long Thành - Dầu Giấy.
- Sản phẩm đất công nghiệp và nhà xưởng với diện tích da dạng, linh hoạt đáp ứng như cầu nhà đầu tư.
3. Thông tin mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị
Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Dại hội đồng cổ động, Hội đồng quản tri, Ban Kiểm soát. Ban điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng.
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
- Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty, đưa ra những định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định bộ máy điều hành của Công ty bao gồm: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trường và đội ngũ cán bộ quản lý. IIội đồng quản trị hiện có 05 thành viên, trong đó có 2/5 thành viên hoạt động chuyên trách.
- Ban Kiểm soát: Giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và người điều hành
khác trong việc quản lý và điều hành Công ty; giám sát tình hình tài chính của Công ty; kiểm tra tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tài chính hàng năm và bán niên của Công ty; bảo cáo đánh giá công tác quản lý Hội đồng quản lý và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên;...
- Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước IIội đồng quản trị về việc tổ chức quản lý, điều hành mọi hoạt động trong Công ty, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Công ty và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của IIội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Phó Tổng giám đốc: Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý nguồn vốn, quản trị kinh doanh, kỹ thuật và các phần việc khác do Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công. Thiện Công ty có 01 Phó Tổng Giám đốc.
- Kế toán trưởng: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề có liên quan đến công tác tài chính - kế toán, quyết toán tài chính, thuế và tình hình thực hiện chế độ quản lý tài chính của Công ty.
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
3.3 Các công ty con, công ty liên kết
Công ty không có công ty con, công ty liên kết
4. Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Dàm bảo các hoạt động kinh doanh, ổn định và hoàn thành tốt kế hoạch được ĐIỂCĐ giao.
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng Khu Công Nghiệp Giang Điền, triển khai hoạt động kinh doanh bất động sản công nghiệp (cho thuê đất, nhà xưởng). Hoàn thiện các giai đoạn của dự án Khu Dân cư dịch vụ Giang Điền theo dùng tiến độ, mục tiêu phát triển bất động sản dân dụng, xây dựng khu do thị hiện đại văn minh.
Tiếp tục công tác đào tạo cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh. Xây dựng môi trường làm việc tự do sáng tạo khẳng định giá trị bản thân, mang đến nhiều cơ hội thắng tiến trong công việc
Chú trọng phát triển kinh doanh bền vững, hài hoà lợi ích các bên và đối tác, đi đôi với trách nhiệm với xã hội và công đồng.
Phát huy lợi thế về quản trị, tiềm lực tài chính, kinh nghiệm và thương hiệu Sonadezi trong lĩnh vực bất động sản công nghiệp để cùng cổ và phát triển thương hiệu cũng như tạo sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tập trung đầu tư vào các dự án gắn với các lĩnh vực, ngành nghề mũi nhọn của Công ty. Đồng thời tiến hành điều chỉnh tiến độ đầu tư xây dựng phù hợp với tình hình thị trường và cản đối nguồn vốn của Công ty.
Thực hiện lập ngân sách và dự báo doanh thu, chi phí hàng tháng dề quản trị tốt dòng tiến, kiểm soát chi phí dựa theo kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty.
Đây mạnh công tác đạo tạo, bồi dưỡng nhân sự bổ sung cho các cấp quản lý của Công ty
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững
Bên cạnh mục tiêu vừa đảm bảo doanh thu và lợi nhuận của Công ty thì việc thực hiện các mục tiêu khác liên quan đến công tác xã hội, công động... cũng không kém phần quan trọng
Các hoạt động kinh doanh của Công ty luôn đồng thời thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, luôn đồng góp tích cực cho các hoạt động ứng hộ, hỗ trợ, an sinh xã hội.
Uũ tiến hướng đến các khách hàng doanh nghiệp có các dự án đầu tư vào các ngành nghề sử dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại và ít ô nhiễm môi trường.
5. Các rủi ro
5.1 Rủi ro kinh tế
Năm 2024 vừa qua, kinh tế thế giới đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức trong bối cảnh xung đột lực thang dang diễn ra ở Trung Đông gây ra những xáo trộn trong thị
trường tài chính. Những tác động tiêu cực này đến nền kinh tế làm gia tăng tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái... của thị trường quốc tế và trong nước dầu có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt trong năm 2024 việc thu hút dầu tư nước ngoài chưa phát huy hiệu quả do những khó khăn chung của nền kinh tế thế giới.
Nhưng những thách thức từ bối cảnh quốc tế cũng như những hạn chế nội tại đang trở thành rào cắn lớn cho việc thu hút đầu tư các mảnh kính doanh tại Công ty. Do vậy, Ban lãnh đạo Công ty đã luôn cấp nhất và dự đoán tình hình thị trường trong từng thời kỳ, tiến hành triển khai các chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh nhằm dự phòng các tác động của tình hình kinh tế đến chiến lược tăng trường và đảm bảo kế hoạch vận hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
5.2 Rủi ro pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật hiện hành như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Đất dai, Luật Kinh doanh Bất động sản, ...và các văn bản dưới luật quy định về các vấn đề này còn đang trong quá trình sửa đổi bổ sung để phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển của đất nước. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh và đặc biệt là các quy định liên quan đến quản trị Công ty và công tác công bố thông tin đều được cấp nhất và thay đổi liên tục.
Để giảm thiếu rũi ro này, Công ty liên tục theo dõi và cấp nhất để kịp thời điều chỉnh quy định, điều lệ phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
5.3 Rủi ro giải phóng mặt bằng
Để có thể bắt đầu triển khai một dự án, khâu đầu tiên mà Công ty phải làm là thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên đây là một “bài toán” nan giải và là một trong những nguyên nhân khiến các dự án mở rộng của Công ty bị đình trệ và chậm tiến độ trong nhiều năm. Điều này gây ảnh hưởng lớn cho Công ty, làm tăng chị phí, giảm tính cạnh tranh và mất cơ hội đón thời điểm thuận lợi của thị trường.
Để hạn chế rũi ro này, Công ty đã phối hợp với chính quyền địa phương dễ có cơ chế hiệp thương, thỏa thuận giữa Công ty và người sử dụng đất đảm bảo bồi thường thỏa đáng cho người sử dụng đất, tái định cư theo đúng quy định của pháp luật...
5.4 Rũi ro khác
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của Công ty có thể chịu ảnh hưởng bởi những rủi ro khác như: rủi ro biến động về chính trị, rủi ro lạm phát và các rủi ro bất khả kháng khác như dịch bệnh, thiên tai (mưa lớn, lũ, ngập lụt, ...), cháy nổ, cũng có thể ảnh hưởng đến tài sản cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty. Rủi ro này tuy ít xảy ra trong thực tế nhưng lại có ảnh hưởng lớn về vật chất và con người khi xảy ra. Do đó, Công ty đã tổ chức tập huấn cho người lao động các biện pháp cứu nạn, cứu hộ, sơ tán và phòng tránh thiên tai hoà hoạn, cháy nổ để kịp thời ứng phó. Đặc biệt Công ty đã chủ động sử dụng các hợp đồng bảo hiểm tài sản và con người để giảm thiểu rũi ro và tổn thất có thể xảy ra.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Diền được Dại IIội đồng cổ đồng thông qua ngày 21/05/2024 (Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng số: 96/NQ-SZG ngày 21/05/2024).
Kết quả hoạt động SXKD trong năm (đến 31/12/2024):
DVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH năm 2023 | TH năm 2024 | KII năm 2024 | % Tăng giảm TH 2024/TH 2023 | % Tăng giảm TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu | 441.405 | 463.077 | 417.177 | 4,9% | 111,00% |
| Lợi nhuận trước thuế | 236.275 | 229.163 | 150.555 | -3,0% | 152,21% |
| Lợi nhuận sau thuế | 189.732 | 184.865 | 122.425 | -2,6% | 151,00% |
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | ||
| Đại diện sở hữu | Cá nhân sở hữu | Đại diện sở hữu | Cá nhân sở hữu | |||
| 1 | Hội đồng quản trị | |||||
| 1 | Nguyễn Thị Hạnh | Chủ tịch HDQ1 | 13.175.520 | 0 | 24% | 0 |
| 2 | Trần Hoài Nam | TV.HDQT | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Ngô Xuân Quảng | TV.IIDQT - Phó Tổng Giám đốc | 7.685.720 | 0 | 14% | 0 |
| 4 | Hoàng Sỹ Quyết | TV.IIDQT | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5 | Trần Tấn Nhật | TV.IIDQT | 0 | 0 | 0 | 0 |
| II | Ban kiểm soát | |||||
| 1 | Nguyễn Thị Huyền Trang | Trường ban Kiểm soát | 4.638.760 | 0 | 8,45% | 0 |
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | ||
| Đại diện sở hữu | Cá nhân sở hữu | Đại diện sở hữu | Cá nhân sở hữu | |||
| 2 | Nguyễn Tú Loan | TV. BKS | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Trần Việt Long | TV. BKS | 0 | 0 | 0 | 0 |
| III | Ban điều hành | |||||
| 1 | Hoàng Sỹ Quyết | Tổng Giám đốc | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Ngô Xuân Quảng | Phó Tổng Giám đốc | 7.685.720 | 0 | 14% | 0 |
| 3 | Nguyễn Duy II oà | Kế toán trường | 0 | 0 | 0 | 0 |
a) Hội đồng quản trị Công ty
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty
Số CCCD: 074176000880
- Noi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TIXH; Ngày cấp: 02/04/2021
- Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 03/02/1976
- Nơi sinh: Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Nơi đăng ký HKTT: F28, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
- Nơi ở hiện nay: F28, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Iloà, Đồng Nai
Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kế toán quốc tế, Cử nhân kinh tế, Cử nhân kinh tế chính trị.
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 11/1997 - 03/2001 | Nhân viên kế toán tại Công ty Phát triển KCN Biên IIoa |
| 04/2001 - 03/2004 | Nhân viên kế toán tại Công ty thương mại đầu tư và phát triển tinh Bình Dương |
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 04/2004 - 09/2004 | Kế toán trường tại Xí nghiệp Phát triển nhà Sonadezi – Công ty Phát triển KCN Biên Hoà |
| 09/2005 - 12/2007 | Phó phòng tài chính kế toán tại Công ty Phát triển KCN Biên Hoà |
| 01/2008 - 05/2009 | Kế toán trường tại Xí nghiệp dịch vụ KCN Sonadezi - Công ty Phát triển KCN Biên Hoà |
| 06/2009 - 06/2010 | Thành viên HĐTV, Trường ban kiểm soát tại Công ty Phát triển KCN Biên Hoà |
| 07/2010 - 03/2011 | Thành viên HĐTV tại Tổng Công ty Phát triển KCN |
| 03/2011 - 08/2015 | Thành viên HĐTV, Trường ban Quản trị tổng hợp tại Tổng Công ty Phát triển KCN |
| 09/2015 - 01/2016 | Thành viên HĐTV, Giám đốc tại Xí nghiệp Dịch vụ KCN Giang Điền, Tổng Công ty Phát triển KCN |
| 02/2016 - 06/2017 | Thành viên HĐQT, Giám đốc tại Xí nghiệp Dịch vụ KCN Giang Điền, Tổng Công ty CP Phát triển KCN |
| 04/2017 - đến nay | Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc tại Tổng Công ty CP Phát triển KCN |
| 07/2017 - 12/2023 | Tổng giám đốc tại Công ty CP Sonadezi Giang Điền |
| 07/2017 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Sonadezi Giang Điền |
| 12/2023 - đến nay | Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Sonadezi Giang Điền |
- Chức vụ dang năm giữ tại tổ chức phát hành: Chủ tịch HĐQT Công ty
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT - Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty CP Phát triển KCN
Số có phần đại diện sở hữu:
+ Đại diện sở hữu cho Tổng Công ty CP Phát triển KCN: 13.175.520 cổ phần, chiếm 24% Vốn điều lệ
+ Số cổ phần cá nhân số hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Người có liên quan năm giữ cùng cổ phiếu: Không
Ông Trần Hoài Nam - Thành viên Hội đồng quản trị Công ty
Số CCCD: 001079026521
Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; Ngày cấp: 20/03/2022
- Ngày tháng năm sinh: 03/10/1979
- Giới tính: Nam
- Nơi sinh: IIà Nội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Noi đăng ký IIKT: U12A Bạch Mã, Phường 15, Quận 10, TP. IICM
- Nơi ở hiện nay: U12A Bạch Mã, Phường 15, Quận 10, TP. HCM
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 2003 - 2006 | Trường đại diện văn phòng Marimetex (Singapore) tại TP. HCM |
| 2006 - 2007 | Giám đốc tại Công ty CP Cát Lái |
| 2007 - 2008 | Phó phụ trách phòng Đầu tư tại Công ty Chứng khoán Đầu khí |
| 2008 - 2015 | Tổ trưởng tổ Đầu tư dự án – Phòng Đầu tư dự án tại Công ty tài chính Đầu khí |
| 2015 - 2017 | Thành viên BKS tại Công ty Cảng Nghệ Tĩnh |
| 2015 - đến nay | Phó Giám đốc tại Công ty TNHH Nam Việt và Liên Danh |
| 2015 - 11/2024 | Giám đốc Tài chính tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc |
| 2020 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty CP TẾT Tín Nghĩa |
| 04/2021 - 12/2024 | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Đầu tư Nhơn Trạch |
| 04/2021 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa |
| 04/2021 - 12/2023 | Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Sonadezi Giang Điển |
| 04/2021 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Sonadezi Giang Điển |
- Chức vụ dang năm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên HDQT Công ty
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty CP TCT Tín Nghĩa, Phó Giám đốc Công ty TNHH Nam Việt và Liên Danh, Thành viên HĐQT Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa.
Số cô phần đại diện sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ
+ Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu: Không
Ông Ngô Xuân Quảng - Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Số CCCD: 037076004258
- Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; Ngày cấp: 29/03/2021
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 24/10/1976
- Noi sinh: Xã Trường Yên, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT:
M8, tổ 34E, Khu phố 7, phường Tân Phong, TP. Biên Hòa, tỉnh Đông Nai
- Noi ở hiện nay:
M8, tố 34E, Khu phố 7, phường Tân Phong, TP. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 06/1995 - 11/2001 | Tham gia đội thi công xây dựng các công trình do Công ty Kinh doanh nhà Đồng Nai làm chủ đấu tư và học tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 2 |
| 12/2001 - 05/2014 | Nhân viên tại Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai |
| 06/2014 - 03/2019 | Phó phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai |
| 04/2019 - 12/2021 | Trường phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai |
| 04/2021 - 07/2022 | Thành viên Hội đồng quản trị tại Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành |
| 01/2022 - 03/2022 | Nhân viên Ban dự án – Kinh doanh tại Tổng Công ty CP Phát triển KCN |
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 04/2022 - đến nay | Thành viên HDQT- Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sonadezi Giang Điền |
- Chức vụ dang năm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên HĐQT- Phó Tổng Giám đốc
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Số cô phần đại diện sở hữu:
+ Đại diện sở hữu cho Tổng Công ty CP Phát triển KCN: 7.685.720 cổ phần, chiếm 14% Vốn điều lệ
+ Số có phần cá nhân số hữu: 0 số phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Người có liên quan năm giữ cùng cổ phiếu: Không
Ông Trần Tấn Nhật – Thành viên Hội đồng quản trị Công ty
Số CCCD: 079082009765
- Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXII; Ngày cấp: 27/11/2021
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 02/01/1982
- Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Nơi đăng ký HKTT: P5-04.07 Park 5 Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phú, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM.
- Nơi ở hiện nay: P5-04.07 Park 5 Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường
22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 2005 – 08/2010 | Chuyên viên tư vấn TCDN tại Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt – CN TP.HCM |
| 09/2010 – 09/2012 | Phó phòng tư vấn TCDN tại Công ty CP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín |
| 10/2012 – 02/2015 | Phó phòng tư vấn TCDN tại Công ty CP Chứng khoán Dầu khi |
| 2018 – 04/2023 | Thành viên BKS tại Công ty CP Đầu tư phát triển điện lực Việt |
| Thời gian | Quá trình công tác |
| Nam (VPD) | |
| 06/2021 - đến nay | Trường Ban kiểm soát tại Công ty CP TCT Tín Nghĩa |
| 04/2021 - 04/2022 | Thành viên BKS tại Công ty CP Sonadczi Giang Điền |
| 04/2022 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Sonadezi Giang Điền |
| 04/2023 - đến nay | Trường Ban Kiểm soát tại Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa |
| 05/2021 - đến nay | Trường Ban Kiểm soát tại Công ty CP ĐT KT XD Toàn Thịnh Phát |
- Chức vụ dang năm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên HDQT Công ty
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Trưởng Ban kiểm soát Công ty CP TỪ TÍN Nghĩa, Trưởng Ban Kiểm soát Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa, Trưởng Ban Kiểm soát Công ty CP ĐỊT KT XD Toàn Thịnh Phát.
Số cô phần đại diện sở hữu:
+ Dại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ
+ Số cô phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Người có liên quan năm giữ cùng cổ phiếu: Không
Ông Hoàng Sỹ Quyết - Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Số CCCD: 044081001324;
- Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH; Ngày cấp: 20/12/2021
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 10/11/1981
- Noi sinh: Quảng Hoà, TX. Ba Đồn, Quảng Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Noi đăng ký HKT: Căn hộ 7.03, Chung cư Nhân Phú, số 36, đường 7 Khu phố 3, P. Tăng Nhơn Phú B, Tp. Thủ Đức, Tp. HCM
- Noi ở hiện nay: Căn hộ 7.03, Chung cư Nhân Phú, số 36, đường 7 Khu phố 3, P. Tăng Nhơn Phú B, Tp. Thủ Đức, Tp. HCM
Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế bưu chính Viễn thông, Kỹ sư kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 2018 - 2019 | Giám đốc tại Công ty TNHH Đầu tư Bưu Hoà |
| 3/2019 - 10/2022 | Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Dầu khí dầu tư khai thác Cảng Phước An |
| 2019 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Dầu khí dầu tư khai thác Cảng Phước An |
| 11/2021 - 11/2024 | Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch |
| 06/2022 - 12/2024 | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch |
| 04/2022 - 12/2024 | Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch |
| 11/2022 - 11/2024 | Phó Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa |
| 12/2023 - đến nay | Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Diền |
| 05/2024 - đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Diền |
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên HĐQT- Tổng Giám đốc
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên IIBQT tại Công ty Cổ phần Dầu khí đầu tư khai thác Cảng Phước An.
Số cô phần dại diện sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ
+ Số cô phần cá nhân số hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu: Không
b) Ban Kiểm soát Công ty
Bà Nguyễn Thị Huyền Trang – Trường Ban Kiểm soát Công ty
SỐ CCCD: 068188012884
Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; Ngày cấp: 04/10/2022
- Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 23/05/1988
Nơi sinh: TỪ Mãng Đại Iloai, Tỉnh Lâm Đồng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Noi đăng ký HKT: 53/137/14 KP6, P. Bình Hưng Hoà B, Quận Bình tân, Tp.IICM
Nơi ở hiện nay: 49A5, KP11, P. Tân Phong, Biên Hòa, Đồng Nai
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 11/2014 - 12/2015 | Nhân viên tại Công ty TNHH DVTV Đại Lý Thuế Đồng Nai - TP Biên Hoà, Đồng Nai. |
| 01/2016 - nay | Nhân viên Kiểm toán nội bộ tại Ban Kiểm toán nội bộ - Tổng Công ty Cổ phần Phát Triển Khu Công Nghiệp |
| 05/2024 - nay | Trường Ban kiểm soát tại Công ty CP Sonadezi Giang Điển |
- Chức vụ dang năm giữ tại tổ chức phát hành: Trường Ban Kiểm soát Công ty
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Nhân viên Kiểm toán nội bộ tại Ban Kiểm toán nội bộ - Tổng Công ty Cổ phần Phát Triển Khu Công Nghiệp.
Số có phần dại diện sở hữu:
+ Đại diện sở hữu cho Tổng Cộng ty CP Phát triển KCN: 4.638.760 cổ phần, chiếm 8,45% Vốn điều lệ.
+ Số có phần cá nhân số hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
+ Người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu: không
- SỐ CCCD: 034788011815
Bà Nguyễn Tú Loan - Thành viên Ban Kiểm soát Công ty
- Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; Ngày cấp: 09/04/2021
- Giới tính: Nữ
- Noi sinh: Thái Bình
Ngày tháng năm sinh: 08/04/1988
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
1015 Nguyễn Ái Quốc, KP2, P. Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
- Noi đăng ký HKỘT:
- Noi ở hiện nay: 1015 Nguyễn Ái Quốc, KP2, P. Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 10/2010 – 02/2012 | Nhân viên phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Địa chính Trường Tín (Hà Nội) |
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 07/2012 - 06/2018 | Nhân viên phòng Tài chính kế toán tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai |
| 07/2018 - đến nay | Phó phòng Tài chính kế toán tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai |
| 04/2022 - đến nay | Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty CP Sonadezi Giang Diền |
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên Ban kiểm soát Công ty
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó phòng Tài chính kế toán Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai
Số có phần dại diện sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn diệu lệ
+ Số cổ phần cá nhân số hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu: Không
Ông Trần Việt Long - Thành viên Ban Kiểm soát Công ty
- SÓ CCCD: 042094019553
- Noi cấp: Cục cảnh sát QLIC về TTXII; Ngày cấp: 28/10/2022
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 21/05/1994
- Nơi sinh: TP. Hà Tĩnh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Noi dăng ký HKIT:
Số 32 đường D9 KDC An Thiên Lý, P. Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. HCM
- Nơi ở hiện nay:
Số 32 đường D9 KDC An Thiên I.ý, P. Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. HCM
- Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng, Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 01/2018 – 09/2019 | Chuyên viên tư vấn TCDN tại Công ty CP Chứng khoán Việt Thành |
| 09/2019 – 03/2023 | Chuyên viên Văn phòng ban Tổng Giám đốc tại Công ty CP Dầu |
| Thời gian | Quá trình công tác |
| tư – Kiến trúc – Xây dựng Toàn Thịnh Phát | |
| 04/2022 - đến nay | Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty CP Sonadezi Giang Điền |
| 04/2023 – 08/2023 | Trường phòng Kỹ thuật tại Công ty CP Đầu tư vật liệu xây dựng Sài Gòn |
| 09/2023 – đến nay | Trường chi nhánh Nhơn Trạch tại Công ty cổ phần Logistics Tín Nghĩa |
| 03/2023 - đến nay | Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty CP chế biến Xuất Nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai |
| 12/2023 - đến nay | Phó Giám dốc tại Công ty tại Cổ phần Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa Nhật Bản |
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên Ban kiểm soát Công ty
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP chế biến Xuất Nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai, Trường chi nhánh Nhơn Trạch Công ty cổ phần Logistics Tín Nghĩa, Phó Giám đốc tại Công ty Cổ phần Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa Nhật Bản.
Số có phần đại diện sở hữu:
+ Dại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ
+ Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu: Không
c) Kế toán trưởng Công ty
Ông Nguyễn Duy Hoà - Kế toán trường
Số CCCD: 040088017247;
- Noi cáp: Cục ĐKQLCT&DLQ về DC; Ngày cấp: 02/08/2022
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 24/07/1988
- Noi sinh: Nghệ An
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Noi đăng ký HKỘT: Tổ 12 ấp Xóm Gò Bà Ký, xã Long Phước, huyện Long Thành, tinh Đồng Nai
- Noi ở hiện nay: Tổ 12 ấp Xóm Gò Bà Ký, xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| 2013 - 2015 | Nhân viên Kế toán tại Công ty CP Dầu tư Phát triển Vinaco |
| 2015 - 2027 | Nhân viên Kế toán tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sông Lam |
| 2017 - 2018 | Nhân viên Kế toán tại Công ty TNHH MTV Càng Cửa Lò |
| 2018 - 2023 | Nhân viên Kế toán tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng KCN Nhon Trạch 6A |
| 2023 - đến nay | Kế toán trường tại Công ty CP Dầu khí đầu tư Khai thác Công Phước An |
- Chức vụ dang năm giữ tại tổ chức phát hành: Kế toán trường Công ty.
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Kế toán trường Công ty CP Dầu khí dầu tự Khai thác Căng Phước An.
Số cô phần đại diện sở hữu:
+ Dại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ
+ Số cô phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn diệu lệ
Người có liên quan năm giữ cùng cổ phiếu: Không
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành:
| Stt | Ban điều hành | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Trương Đình Hiệp | Thành viên HDQT | 07/04/2022 | 21/05/2024 |
| 2 | Ông Iloàng Sỹ Quyết | Thành viên HDQT | 21/05/2024 | |
| 3 | Bà Ngô Thị Thu Hiền | Trường BKS | 07/04/2022 | 21/05/2024 |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Iluyền Trang | Trường BKS | 21/05/2024 | |
| 5 | Bà Nguyễn Bách Thảo | Kế toán trường | 07/04/2022 | 01/11/2024 |
| 6 | Ông Nguyễn Duy Hòa | Kế toán trường | 01/11/2024 |
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên:
- Số lượng người lao động trong Công ty (bao gồm người quản lý chuyên trách): Tại thời điểm 31/12/2024 là 98 người, trong đó:
| Stt | Đơn vị | Tổng cộng | Trong đó chia theo trình độ đào tạo | Trong đó | ||||||
| Thạc sỹ | Đại học | Cao đẳng, trung cấp | Công nhân kỹ thuật | Lái xe | Khác | LĐ khoán | LĐ nữ | |||
| 1 | Người quản lý chuyên trách | 03 | 03 | 0 | ||||||
| 2 | Văn phòng Công ty | 95 | 9 | 47 | 19 | 03 | 05 | 12 | 0 | 30 |
| Tổng cộng: | 98 | 9 | 50 | 19 | 03 | 05 | 12 | 0 | 30 | |
2.4 Chính sách liên quan đến người lao động
- Công ty luôn chấp hành đúng các chính sách và quy định của nhà nước, pháp luật về việc quản lý và sử dụng lao động.
- Áp dụng chế độ lương thưởng phù hợp với năng lực của từng nhân viên và phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng vẫn đảm bảo tuần thù mức lượng của quy định hiện hành.
- Về phức lợi và dãi ngộ, Công ty chuẩn bị dày đủ các trang bị, bảo hộ lao động theo yêu cầu từng vị trí công tác, thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên. Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách, các bảo hiểm như BITXH, BHYT, BHTN, BITNLD-BNN, tham gia bảo hiểm Bảo Việt cho cán bộ nhân viên.
- Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và đảm bảo dầy dữ các yêu cầu cơ bản về chất lượng nơi làm việc. Môi trường làm việc tốt là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của người lao động cũng như quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động của Công ty.
- Chính sách tuyển dụng thu hút nhân lực trình độ cao và phù hợp với yêu cầu công việc. Sau khi tuyển dụng, người lao động sẽ có thời gian thử việc và đào tạo để hiểu rõ hơn quy trình làm việc tại vị trí đó. Tiêu chí tuyển dụng của Công ty là: người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp, có định hướng phát triển và gắn bó lâu dài với Công ty, yêu thích và năng nổ trong công việc.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
- Dự án KCN Giang Điền: hiện nay, Công ty đã triển khai tương đối hoàn chỉnh các công tác thuộc dự án và đã hoàn tất công tác xin cấp GCNQSDĐ hạ tầng KCN (đợt 1, 4); đồng thời tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết một số vương mắc trong công tác xin thuê đất 1,52 ha và theo đổi Sở, Ban, Ngành cưỡng chế 02 hộ dân còn lại (0,62
ha). Trong năm 2024, Sở Tài chính đã hoàn trả kinh phí bởi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường nối KCN Giang Điền vào Quốc lộ 1 - đoạn tránh thành phố Biên Hòa với số tiền 105,2 tỷ đồng.
- Dự án KDC - DV Giang Điền: tính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty đã thực hiện bởi thường giải phóng mặt bằng 104/171 hộ, với diện tích 63,50/104,02ha. Dự án hiện đang tạm ngừng thực hiện. TTPTQĐ huyện Trăng Bom đã hoàn lại cho Công ty tiền bồi thường chưa chỉ trả cho các hộ dân, tương ứng 332 tỷ đồng và 3 tỷ đồng tiền lãi.
- Dự án KDC An Bình mở rộng: trong năm Công ty đang tích cực giải quyết các công việc tồn động trong công tác xin cấp GCNQSDD (5 căn) lô Biệt thự; theo dõi Sở, Ban, Ngành lập thủ tục cưỡng chế 05 hộ dân còn lại.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có công ty con, công ty liên kết.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 3.689.844 | 3.919.075 | 6,2% |
| Doanh thu thuần | 425.252 | 439.780 | 3,4% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 227.859 | 229.013 | 0,5% |
| Lợi nhuận khác | 8.415 | 150 | -98,2% |
| Lợi nhuận trước thuế | 236.275 | 229.163 | -3,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 189.732 | 184.865 | -2,6% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 15% | 15% (Dự kiến) | 0,0% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toánệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 4,02 | 8,42 |
| Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – IITK)/Nợ ngắn hạn | Lần | 3,71 | 7,78 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốnệ số nợ/Tổng tài sản | % | 78,60 | 76,84 |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 367,27 | 331,79 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt độngòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/HTK bình quân) | Lần | 1,69 | 1,55 |
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản) | Lần | 0,12 | 0,11 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 44,62 | 42,04 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROF) | % | 24,03 | 20,37 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | % | 5,14 | 4,72 |
| IIệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 53,58 | 52,07 |
5. Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 54.898.000 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: 100% cổ phần phổ thông
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 54.898.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
5.2 Co cấu cổ đông:
Cơ cấu cổ động của Công ty theo danh sách chốt ngày 31/12/2024 như sau:
a) Cổ đông lớn
Tổng số cổ đông lớn: 01 cổ đông, nắm giữ 25.500.000 cổ phần, tương ứng 46.45% vốn cổ phần. Cụ thể:
| Cổ đông | Số ĐKKD | Số lượng CP | Tỷ lệ |
| Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3600335363 | 25.500.000 | 46,45% |
b) Cổ động có vốn Nhà nước
Tổng số cổ đông Nhà nước: 01 cổ đông, nắm giữ 25.500.000 cổ phần, tương ứng 46,45% vốn cổ phần. Cụ thể là Tổng Công ty Cổ phần Phát triển KCN, địa chỉ: Số 1 Dường số 1, An Bình, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai
c) Cổ đông trong nước
Tổng số cổ đông trong nước: 141 cổ đông, năm giữ 54.898.000 cổ phần, 100% tổng số cổ phần, trong đó:
+ Tổ chức: 07 cổ đông, nắm giữ 33.870.200 cổ phần chiếm 61,7% tổng số CP;
+ Cá nhân: 134 cổ đồng, nắm giữ 21.027.800 cổ phần chiếm 38,3% tổng số CP.
d) Cổ đông nước ngoài
Tổng số cổ đông nước ngoài: 0 cổ đông, năm giữ 0 cổ phần chiếm 0% tổng số CP.
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trong năm 2024, Công ty không tăng, giảm vốn đầu tư
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có cổ phiếu quỹ
5.5 Các chủng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
6.1 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Trong năm 2024 Công ty đã luôn chấp hành dùng, đủ các Quy định về bảo vệ môi trường cũng như đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh an toàn, xanh sạch. Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các Quy định về môi trường.
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.2 Chính sách liên quan đến người lao động
- Số lượng người lao động: 98 người (thống kê ngày 31/12/2024)
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phức lợi của người lao động: Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BIYT, BHTN (tai nạn), BIITN (thất nghiệp); tổ chức khám sức khoẻ hàng năm cho người lao động, tổ chức nghỉ mất du lịch hàng năm, các phong trào thể thao/văn nghệ, thăm hỏi ốm đau,...
- Hoạt động đào tạo người lao động: Công ty thường xuyên cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo chủ yếu là nghiệp vụ chuyên môn, các khoá huấn luyện về PCCC và ATV SLD, các khoá tập huấn về chế độ chính sách mới của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và người lao động.
6.3 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công tác an sinh xã hội luôn được Công ty quan tâm và tích cực tham gia. Năm 2024, Công ty thường xuyên tham gia công tác xã hội như: ủng hộ kinh phí cho Hội LIPN huyện Tràng Bom chăm lo Tết cho Hội viên phụ nữ nghèo, khó khăn nhân dị Xuân giáp Thìn 2024, ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” năm 2024 của UBMTIQ Việt Nam huyện Định Quán, hỗ trợ chăm lo đối tượng chính sách, người có công thuộc phường An Bình nhân dịp ngày 27/7/2024, ủng hộ quỹ "dền ơn đáp nghĩa" tính Đông Nai năm 2024, hỗ trợ kinh phí cho UBMTIQVN huyện Tràng Bom, ủng hộ Quỹ "Nạn nhân chất độc da cam/DOX xã Giang Diên" và một số hỗ trợ, đóng góp khác đã được thực hiện trong năm.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, dù tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động lớn, nhưng với những chiến lược và chỉ đạo sát sao của ĐỘỘT và Ban Tổng Giám đốc, SZG đã đạt được nhiều thành quả ấn tượng. Doanh thu đạt 111,7%, lợi nhuận sau thuế đạt 153% so với kế hoạch để ra. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đã phân ánh được nỗ lực rất lớn của SZG, để đạt được kết quả đó SZG đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng chăm sóc khách hàng đồng thời tập trung nguồn lực cho mảng kinh doanh trọng điểm là BDS CN
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/giảm so với năm trước | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 1.446.876 | 39,21% | 1.774.235 | 45,27% | 22,63% |
| Tài sản dài hạn | 2.242.968 | 60,79% | 2.144.840 | 54,73% | -4,37% |
| Tổng tải sản | 3.689.844 | 100,00% | 3.919.075 | 100,00% | 6,21% |
Tổng tài sản của Công ty năm 2024 tăng 229,2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,21% so với năm 2023 nhìn chung cơ cấu tỷ trọng tài sản biến động đáng kể với tài sản ngắn hạn tăng 22,63% và tài sản dài hạn giảm 4,37%. Trong đó tài sản dài hạn giảm 98,1 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm so với cùng kỳ năm trước 4,37%.
Đồng thời tài sản ngắn hạn tăng 22,63% đạt 1.774 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm đa số là tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn không quá 03 tháng. Sự biến động này phân lớn từ 2 khoản tiền hoàn trả tiền bởi thường của dự án KDC-DV Giang Điền và dự án xây dựng Tuyến nối KCN Giang Điền vào Quốc lộ, đây là cơ hội giúp Công ty có thể nắm bắt các cơ hội đầu tư kinh doanh trong các năm tối.
b) Tình hình nguồn vốn
ĐVT: Triệu đồng
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/giảm so với năm trước | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ ngắn hạn | 359.791 | 9,75% | 213.194 | 5,44% | -40,75% |
| Nợ dài hạn | 2.540.391 | 68,85% | 2.798.235 | 71,40% | 10,15% |
| Tổng nợ phải trả | 2.900.182 | 78,60% | 3.011.430 | 76,84% | 3,84% |
| Vốn chủ sở hữu | 789.662 | 21,40% | 907.645 | 23,16% | 14,94% |
| Tổng nguồn vốn | 3.689.844 | 100,00% | 3.919.075 | 100,00% | 6,21% |
Về cơ cấu nợ năm 2024 của Công ty không có nhiều thay đổi so với năm 2023. Tại thời điểm 31/12/2024, tổng nợ phải trả của Công ty là 3.011 tỷ đồng tăng 3,84% so với cuối kỳ năm 2023. Trong đó nợ ngắn hạn 213,1 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5,44%, riêng nợ dài hạn là 2.798 tỷ chiếm tỷ trọng 71,4%. Nguyên nhân chủ yếu đẫn đến tổng nợ phải trả tăng hầu hết đến từ khoản tiền khách hàng trả trước tiền thuê đất và thuê hạ tầng Khu công nghiệp Giang Điền tăng 349,7 tỷ đồng. Nhìn chung tỷ trọng nợ dài hạn chiếm hầu hết trong cơ cấu nợ phải trả với gần 71,4%, do đặc trưng ngành nghề hoạt động của Công ty. Trong năm 2024, Công ty không có các khoản nợ xấu và các khoản nợ phải trả Công ty đều có khả năng thanh toán trong tương lai.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Với phương châm con người là cốt lõi của sự phát triển Công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thường xuyên đánh giá năng lực cán bộ quản lý và người lao động để cải thiện cơ cấu tổ chức và quản lý theo hướng tính gọn, hiệu quả, chuyên môn hoá cao. Trên cơ sở kết quả đánh giá, Công ty thực hiện công tác điều động luân chuyển cán bộ quản lý, người lao động phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ đồng thời tạo điều kiện phát huy hết năng lực cá nhân.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Trong những năm tiếp theo Công ty tập trung hoàn tất thi công các hàng mục cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Giang Điền nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu của các khách hàng. Đồng thời đầy nhanh tiến độ dự án Khu dân cư dịch vụ Giang Điền nhằm đa dạng hoá sản phẩm bất động sản dân cư. Hiện tại, Ban lãnh đạo Công ty đang nghiên cứu tính khả thi của một số dự án mới với cùng lĩnh vực kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả dòng tiền của Công ty.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường xã hội
HĐQT luôn theo dõi, giám sát Ban điều hành thực hiện các nghị quyết của DIỄCĐ và của HĐQT bằng các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban điều hành, Ban chấp hành Công đoàn trong việc chăm lo đời sống người lao động. Thực hiện đúng, đầy đủ các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Chăm lo đến sức khoẻ người lao động bằng việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ đảm bảo an toàn cho người lao động.
Công ty đã tuân thủ nhiệm nhất các quy định về bảo vệ môi trường cũng như tham gia các hoạt động của cộng đồng địa phương, động góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng giám đốc đã hoàn thành tốt vai trò điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng các định hướng của Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024. Đồng thời, thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền được phân cấp một cách đầy đủ, kịp thời các Nghị quyết, Quyết định, các chỉ đạo của HĐQT, tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
HIDQT Công ty thực hiện nghiêm túc công việc quản trị Công ty theo dúng các quy định về quản trị Công ty áp dụng cho các công ty đại chúng và Diều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị, Quy chế hoạt động của HIDQT Công ty.
Giám sát, chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện quyết liệt và hiệu quả các nội dung của Nghi quyết Đại hội đồng cổ động và Nghị quyết HDQT đề ra nhằm đáp hoàn thành tốt các mục tiêu sản xuất kinh doanh.
Duy trì hợp HĐQT thường kỳ và đột xuất dễ có những đề xuất giải quyết các vấn đề quan trọng tạo điều kiện cho Công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch do ĐHDCD
giao.
Thực hiện cải tiến, hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị nhằm nâng cao chất lượng điều hành để đạt được mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh, khác phục những điểm còn hạn chế. Năm 2025 được dự đoán là một năm đầy thách thức và khó khăn, HĐQT cần tăng cường công tác quản trị rũi ro, giám sát, dự báo và xử lý kịp thời những vấn đề khó khăn phát sinh nhằm duy trì tốt hoạt động kinh doanh của Công ty và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cổ động.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐQT trên cơ sở tuần thù chặt chẽ các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, tập trung chính vào thực hiện chức năng giám sát hoạt động của Ban điều hành, cán bộ quản lý và hoạt động của Công ty.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
I (l (thành viên và cơ cấu của II (l (thường quản trị
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hạnh | Chủ tịch HĐQT | 18/12/2023 | |
| Thành viên HĐQT | 07/04/2022 | |||
| 2 | Ông Trần Hoài Nam | Thành viên HĐQT | 07/04/2022 | |
| 3 | Ông Ngô Xuân Quảng | Thành viên HĐQT | 07/04/2022 | |
| 4 | Ông Trương Đình Hiệp | Thành viên HĐQT | 07/04/2022 | 21/05/2024 |
| 5 | Ông Trần Tấn Nhật | Thành viên HĐQT | 07/04/2022 | |
| 6 | Ông Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên HĐQT | 21/05/2024 | |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Chức danh tại Công ty khác | Số cổ phần sở hữu (CP) | Tỷ lệ |
| 1 | Nguyễn Thị Iạnh | Chủ tịch IIDQT | - Thành viên HDQT - Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 13.175.520 | 24% |
| 2 | Trần Hoài Nam | TV.HĐQT | - Phó Giám đốc Công ty TNHH Nam Việt và Liên Danh | 0 | 0 |
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Chức danh tại Công ty khác | Số cổ phản sở hữu (CP) | Tỷ lệ |
| - Thành viên IIDQT Công ty CP Tổng Công ty Tín Nghĩa- Thành viên HDQT Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa | |||||
| 3 | Ngô Xuân Quảng | TV.HDQT, Phó Tổng Giám đốc | 7.685.720 | 14% | |
| 4 | Trần Tấn Nhật | TV.IIDQT | - Trường BKS Công ty CP DT XD Toàn Thịnh Phát- Trường BKS Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa- Trường BKS Công ty CP Tổng Công ty Tín Nghĩa | 0 | 0 |
| 5 | Hoàng Sỹ Quyết | TV.HDQT | - Thành viên HDQT Công ty Cổ phản Dầu khí dầu tư khai thác Cảng Phước An | 0 | 0 |
Các tiểu ban thuộc IIội động quản trị: Không có
d) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HDQT Công ty đã tổ chức 06 cuộc họp định kỳ, đồng thời xin ý kiến các thành viên HDQT bằng văn bản đối với các vấn đề phát sinh trong hoạt động SXKD, ĐTXD nhằm ban hành các Nghị quyết và Quyết định giúp tăng cường công tác quản trị cũng như bám sát tình hình hoạt động của Công ty và đưa ra những quyết sách kịp thời giúp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc. Các văn bản do HDQT ban hành dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng pháp luật và dùng đắn đối với chiến lược hoạt động kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông đã giao. Nội dung và kết quả 06 cuộc họp IIội đồng quản trị năm 2024 cụ thể như sau:
| STT | Cuộc họp | Ngày tháng | Nội dung và kết quả |
| 1 | Phiên họp thứ 8 Nhiệm kỳ II | 01/02/2024 | 1. Thông qua Báo cáo kế hoạch SXKD năm 2024.2. Thông qua phương án thực hiện hàng mục Duy tu Hạ tầng KCN Giang Điển & Tuyến tránh năm 2024.3. Thông qua việc ký Phụ lục hợp đồng gia hạn hiệu lực thời gian thực hiện Hợp đồng dịch vụ thuê vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Giang Điển số 248/IIDTVH-SZG-KTh ngày 29/12/2017 với Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi.4. Phê duyệt khung giá cho thuê đất, cho thuê/chuyển nhượng nhà xưởng tại KCN Giang Điển.5. Phê duyệt chính sách kinh doanh đối với sản phẩm văn phòng/mặt bằng cho và các dịch vụ công thêm tại Toà nhà Sonadezi.6. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Giang Điển - Giai đoạn 3 (Đợt 19)7. Thông qua Quy chế lương, thưởng của Công ty 8. Báo cáo về việc cán bộ quản lý điều chuyển công tác, xin thôi việc và bổ nhiệm Phó giảm đốc Kỹ thuật. |
| 2 | Phiên họp thứ 9 Nhiệm kỳ II | 28/03/2024 | 1. Thông qua quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 và lao động, quỹ tiền lương kế hoạch năm 20242. Thông qua nội dung chương trình hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 20243. Báo cáo hoạt động SXKD Quý 1 năm 2024 và kế hoạch SXKD Quý II năm 20244. Thông qua việc trả nợ trước hạn hợp đồng vay vốn lưu động tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên IIoa |
| 3 | Phiên họp thứ 10 Nhiệm kỳ II | 26/06/2024 | 1. Thông qua Báo cáo tình hình SXKD 06 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch SXKD 06 tháng cuối năm 2024.2. Thông qua chủ trương chuyển nhượng Nhà xưởng 18 và cho thuê lại đất gần liền với nhà xưởng cùng các điều kiện có liên quan.3. Phê duyệt khung giá Phí xử lý nước thải theo lộ trình tăng phí từ năm 2024 đến năm 2025 đối |
| STT | Cuộc họp | Ngày tháng | Nội dung và kết quả |
| với các khách hàng hiện hữu tại KCN Giang Điển. | |||
| 4 | Phiên hợp thứ 11 Nhiệm kỳ II | 14/08/2024 | 1. Thông qua việc thay đổi cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điển và tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản lý. 2. Thông qua việc chỉ trả cổ tức năm 2023 đợt 2 (đợt cuối). |
| 5 | Phiên hợp thứ 12 Nhiệm kỳ II | 31/10/2024 | 1. Thông qua báo cáo tình hình SXKD 09 tháng đầu năm 2024 và ước thực hiện năm 2024. 2. Thông qua việc ký kết Bản thoả thuận và Hợp đồng cho thuê lại đất với các khách hàng do Công ty TNIIII TMXD Công Trình Lâm Gia giới thiệu. 3. Thông qua việc miễn nhiệm, bổ nhiệm mới Kế toán trường Công ty. 4. Báo cáo về việc tổng hợp đánh giá thực trạng và hiệu quả của việc tự vận hành duy tu và chăm sóc cảnh quan tại KCN Giang Điển. 5. Báo cáo về công tác vận hành tại Nhà máy XLNT KCN Giang Điển 6. Báo cáo về kết quả thực hiện việc điều chỉnh năng Phí quản lý, Tiền thuê đất thô và Phí xử lý nước thái đối với các khách hàng tại KCN Giang Điển năm 2024 7. Báo cáo về việc đi đời địa điểm làm việc văn phòng tại KCN Giang Điển |
| 6 | Phiên hợp thứ 13 Nhiệm kỳ II | 23/12/2024 | 1. Thông qua báo cáo tình hình SXKD Quý 1V, năm 2024 và kế hoạch năm 2025. 2. Thông qua kết quả chấm điểm KPI của Tổng Giám đốc. 3. Thông qua việc chi thường bổ sung cho cán bộ nhân viên năm 2024. 4. Thông qua việc tạm trích lập và tạm phân bổ quỹ thưởng người quản lý. 5. Thông qua chủ trương thực hiện, ký kết hợp đồng/phụ lực, giao dịch với các bên liên quan trong năm 2025. 6. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu Dịch vụ vệ sinh và Dịch vụ bảo vệ tại Toả nhà Sonadezi năm 2025. 7. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói |
| STT | Cuộc họp | Ngày tháng | Nội dung và kết quả |
| thầu liên quan đến công tác bảo vệ tại KCN Giang Điền năm 2025. |
e) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Ngày bắt đầu/không còn là TV. BKS | Số cổ phần số hữu (CP) |
| 1 | Bà Ngô Thị Thu II iền | Trường BKS | Miễn nhiệm ngày 21/05/2024 | 0 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Huyền Trang | Trường BKS | Bổ nhiệm ngày 21/05/2024 | 4.638.760 |
| 3 | Bà Nguyễn Tú Loan | TV. BKS | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 0 |
| 4 | Ông Trần Việt Long | TV. BKS | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 0 |
b) Hoạt động của ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát thưởng xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của IDQT, Ban Tổng Giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ dược quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty trong việc triển khai thực hiện các chí tiêu sản xuất kinh doanh theo Nghị Quyết ĐHĐCD thường niên của Công ty. Dồng thời, Trường Ban kiểm soát được mời tham dự các cuộc hợp HDQT, tham gia góp ý kiến một số nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác quản trị Công ty nhằm nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các Quyết định của HĐQT và Tổng Giám đốc, giúp cho công tác kiểm tra, giám sát kịp thời và thuận tiện hơn.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban Kiểm soát
a) Tương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Nội dung | Thời gian bổ nhiệm | Tiền lương, thưởng năm 2024 | Thù lao thực hiện năm 2024 |
| I | Thù lao Hội đồng quản trị | 504.000.000 | ||
| 1 | Thù lao của Chủ tịch HDQTà Nguyễn Thị Hạnh | Bổ nhiệm ngày 18/12/2023 | 16.000.000 | 120.000.000 |
| 2 | Thù lao thành viên IIDQT | |||
| Ông Trần Hoài Nam | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 16.000.000 | 96.000.000 | |
| Ông Ngô Xuân Quảng | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 887.700.000 | 96.000.000 | |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Bổ nhiệm ngày 21/05/2024 | 1.079.900.000 | 59.128.000 | |
| Ông Trần Tấn Nhật | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 16.000.000 | 96.000.000 | |
| Ông Trương Đình Hiệp | Miễn nhiệm ngày 21/05/2024 | 4.000.000 | 36.872.000 | |
| II | Thù lao Ban kiểm soát | 192.000.000 | ||
| 1 | Thù lao của Trường BKS | |||
| Bà Ngô Thị Thu Hiển | Miễn nhiệm ngày 21/05/2024 | 4.000.000 | 36.872.000 | |
| Bà Nguyễn Thị Huyền Trang | Bổ nhiệm ngày 21/05/2024 | 12.000.000 | 59.128.000 | |
| 2 | Thù lao Thành viên BKS | |||
| Bà Nguyễn Tú Loan | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 16.000.000 | 48.000.000 | |
| Ông Trần Việt Long | Bổ nhiệm ngày 07/04/2022 | 16.000.000 | 48.000.000 | |
| Tổng Cộng | 2.067.600.000 | 696.000.000 | ||
Thù lao được duyệt theo nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024 là: 1.616.010.000 đồng.
Thù lao còn chi bổ sung là: 920.010.000 đồng.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người liên quan người nội bộ:
(Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024)
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Diên luôn tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và các quy định khác liên quan đến quản trị Công ty.
- Ý kiến kiểm toán: (file định kèm)
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: (file định kèm)
VI. Báo cáo tài chính:
Noi nhận:
UBCKNN:
- Sở GDCK Hà Nội;
- TV HDQT, BKS:
- Lưu VT, HĐQT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIẢM ĐỐC
Hoàng Sỹ Quyết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI GIANG ĐIỆN
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỆN
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Phụ lục
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3603474037, đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 7 năm 2017 và đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 22 tháng 12 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai cấp.
Ngày 16 tháng 12 năm 2021 Công ty chính thức được niêm yet cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SZG.
Trụ sở hoạt động
- Địa chỉ : Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, phường An Bình, TP. Biên Hòa 1, tinh Đồng Nai. Viết Nam
- Điện thoại : (0251) 3833 388
- Fax : (0251) 3833 399
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (chi hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện theo Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản Số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014).
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Hội đồng quản trị
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Hạnh | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
| Ông Trần Hoài Nam | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
| Ông Trần Tấn Nhật | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Ngô Xuân Quảng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Trương Đình Hiệp | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái bổ nhiệm/bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Ngô Thị Thu Hiền | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Nguyễn Thị Huyền Trang | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Nguyễn Tú Loan | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Trần Việt Long | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
| Ông Ngô Xuân Quảng | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Hoàng Sỹ Quyết - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2023).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất năm thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính đính kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,
Hoàng Sỹ Quyết
Tổng Giám đốc
Ngày 05 tháng 3 năm 2025
Tel: +84 (028) 3547 2972
Tel: +84 (024) 3736 7879
Tel: +84 (0258) 246 5151
Tel: +84 (0292) 376 4995
kttv@a-c.com.vn
kttv.hn@a-c.com.vn
kttv.nt@a-c.com.vn
kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 1.0281/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỂN
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 05 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty giám tiết của cân chín sách kế đoán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế đoán của Công ty. Công ty gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế đoán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế đoán của Công ty. Công ty gồm đánh giá giám tiến của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của các ước tính kế đoán của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và tính hợp lý của Công ty liên quan đến việc lập và ứng bảo
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Nguyễn Minh Trí Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0089-2023-008-1
Người được úy quyền
Võ Thành Công
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1033-2023-008-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 3 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 1.774.235.113.712 | 1.446.875.970.265 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 648.255.427.367 | 41.173.270.652 |
| 1. Tiền | 111 | 25.255.427.367 | 41.173.270.652 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 623.000.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 349.325.919.999 | 218.790.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2a | 219.325.919.999 | 219.325.919.999 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | V.2a | - | (535.919.999) |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2b | 130.000.000.000 | - |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 660.168.203.435 | 1.070.220.794.061 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 47.200.752.650 | 20.700.509.508 |
| 2. Trá trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 599.665.992.013 | 1.035.937.669.563 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 18.328.731.977 | 14.895.672.782 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (5.027.273.205) | (1.313.057.792) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 115.926.094.552 | 112.381.292.477 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 115.926.094.552 | 112.381.292.477 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 559.468.359 | 4.310.613.075 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 559.468.359 | 399.943.442 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | - | 3.910.669.633 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B- | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 2.144.840.293.749 | 2.242.968.041.145 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. | Phái thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phái thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phái thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phái thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 231.386.869.472 | 243.644.945.957 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 224.737.766.494 | 236.808.982.939 |
| - | Nguyên giá | 222 | 336.717.718.593 | 335.115.292.886 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (111.979.952.099) | (98.306.309.947) | |
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - | Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 6.649.102.978 | 6.835.963.018 |
| - | Nguyên giá | 228 | 9.259.505.000 | 9.259.505.000 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (2.610.402.022) | (2.423.541.982) | |
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | V.11 | 1.227.657.470.274 | 1.288.202.883.210 |
| - | Nguyên giá | 231 | 2.021.098.555.062 | 2.017.779.541.404 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (793.441.084.788) | (729.576.658.194) | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 11.353.640.167 | 28.328.520.894 | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.12 | 11.353.640.167 | 28.328.520.894 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 674.442.313.836 | 682.791.691.084 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 674.442.313.836 | 682.791.691.084 |
| 2. | Tài sản thuê thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 3.919.075.407.461 | 3.689.844.011.410 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỂN
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 3.011.430.271.234 | 2.900.182.298.646 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 213.194.774.083 | 359.791.392.121 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 10.706.856.015 | 44.936.809.470 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.14 | 4.175.430.184 | 4.522.019.091 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.15 | 12.534.625.046 | 8.316.038.770 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.16 | 5.845.000.004 | 2.945.654.223 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17a | 19.336.469.375 | 41.854.632.473 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.18a | 101.992.312.377 | 77.541.811.669 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.19a,c | 44.180.066.716 | 28.132.837.040 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.20a | - | 139.404.064.286 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phúc lợi | 322 | V.21 | 14.424.014.366 | 12.137.525.099 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phù | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 2.798.235.497.151 | 2.540.390.906.525 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | V.17b | 16.656.124.012 | - |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | V.18b | 2.699.908.346.466 | 2.350.152.981.558 |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.19b,c | 81.671.026.673 | 80.737.924.967 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.20b | - | 109.500.000.000 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỂN
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cần đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 907.645.136.227 | 789.661.712.764 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 907.645.136.227 | 789.661.712.764 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.22 | 548.980.000.000 | 548.980.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 548.980.000.000 | 548.980.000.000 | |
| - Cổ phiếu uu đāi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đôi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.22a | 94.403.770.564 | 57.187.379.178 |
| 9. Quỹ hỗ trợ xấp xế doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.22a,c | 264.261.365.663 | 183.494.333.586 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 107.737.994.167 | 183.494.333.586 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 156.523.371.496 | - | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 3.919.075.407.461 | 3.689.844.011.410 |
Đông Nai, ngày 05 tháng 3 năm 2025
Lương Anh Tú Người lập
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Hoàng Sỹ Quyết
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 439.780.982.222 | 425.252.010.237 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 439.780.982.222 | 425.252.010.237 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 177.333.630.942 | 167.026.255.256 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 262.447.351.280 | 258.225.754.981 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 23.067.685.935 | 7.729.163.619 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 671.800.093 | 843.997.986 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 1.175.109.492 | 278.318.587 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 20.737.505.348 | 3.473.395.200 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 35.092.620.563 | 33.778.103.404 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 229.013.111.211 | 227.859.422.010 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 227.972.948 | 8.424.119.861 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 77.706.257 | 8.184.722 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 150.266.691 | 8.415.935.139 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 229.163.377.902 | 236.275.357.149 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.15 | 44.298.087.907 | 46.543.399.403 |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 184.865.289.995 | 189.731.957.746 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 3.255 | 3.349 |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | 3.255 | 3.349 |
Đồng Nai, ngày 05 tháng 3 năm 2025
Lương Anh Tú Người lập
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Hoàng Sỹ Quyết
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 229.163.377.902 | 236.275.357.149 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.9, V.10, V.11 | 78.532.502.474 | 73.656.388.356 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | V.2a, V.6 | 3.178.295.414 | (4.168.067.168) |
| - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | VI.3 | (23.067.685.935) | (7.729.163.619) |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.4 | 1.175.109.492 | 278.318.587 |
| - | Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 288.981.599.347 | 298.312.833.305 | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 413.134.528.533 | (3.968.884.664) | |
| - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 16.286.773.881 | (27.423.855.132) | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 393.552.414.542 | (60.437.517.160) | |
| - | Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 8.189.852.331 | (2.478.403.301) | |
| - | Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | V.13, V.17a; VI.4 | (1.385.587.368) | (503.583.548) |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.15 | (43.946.104.884) | (39.500.000.000) |
| - | Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - | Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.21 | (4.207.577.265) | (2.728.539.741) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 1.070.605.899.117 | 161.272.049.759 | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.9, V.11, V.12; VII | (33.934.099.944) | (95.626.637.479) |
| 2. | Tiền thư từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. | Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2b | (260.900.000.000) | - |
| 4. | Tiền thư hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | V.2b | 130.900.000.000 | 40.000.000.000 |
| 5. | Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. | Tiền thư hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. | Tiền thư lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.5; VI.3 | 19.952.381.828 | 8.747.191.017 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (143.981.718.116) | (46.879.446.462) |
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | - | 29.904.064.286 | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.20 | (248.904.064.286) | (109.500.000.000) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.19a, V.22a | (70.637.960.000) | (55.627.440.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (319.542.024.286) | (135.223.375.714) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 607.082.156.715 | (20.830.772.417) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 41.173.270.652 | 62.004.043.069 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 648.255.427.367 | 41.173.270.652 |
Lương Anh Tú Người lập
Đồng Nai, ngày 05 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Hoàng Sỹ Quyết
Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
3. Ngành nghề kinh doanh
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, bán nhà xưởng, cung cấp nước và xử lý chất thải.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
6. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 98 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 82 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kê toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Khoản đâu tư được phần loại là chứng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.
Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các năm sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Đối với chúng khoán niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
Đối với chứng khoán chưa niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Cổ phiếu hoán đổi được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Giá trị hợp lý của cổ phiếu được xác định như sau:
Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kê với ngày trao đổi.
Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sản UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liên kế với ngày trao đổi.
Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sở sách tại thời điểm trao đổi.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:
Đối với chứng khoán niệm yết trên thị trường chứng khoán: giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính.
Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (UPCOM): giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sở Giao dịch chứng khoán công bố.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đi động.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đền ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khá năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.
4. Các khoản phải thu
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 01 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư dịch phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ và tiền thuê đất. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Tiền thuê đất
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.
7. Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phần loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
8. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cô định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sàn có đỉnh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 06 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 30 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 08 |
9. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
10. Bất động sản đầu tư
Chương trình phần mềm máy tính
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo thời gian giao đất (50 năm).
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, từ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chi khi chủ sở hữu chấm đặt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:
| Loai tài sản cổ đỉnh | Số năm |
| Quyền sử dụng đất | 08 - 48 |
| Nhà | 10 - 45 |
| Cơ sở hạ tầng | 05 - 20 |
11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
12. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
13. Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
14. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và khi có thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều năm được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, doanh thu được ghi nhận một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và Công ty không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.
Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê.
Giá vốn của hoạt động cho thuê được ước tính tương đối đầy đủ.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng năm.
Cổ tức được chia
Cổ tức được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức từ việc góp vốn.
16. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kề cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
17. Các khoản chi phí
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa
Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chị phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng năm tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
20. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tiền vừa các khoản tương đương tiến | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền mặt | 28.097.668 | 22.143.739 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 25.227.329.699 | 41.151.126.913 |
| Các khoản tương đương tiến (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) | 623.000.000.000 | - |
| Cộng | 648.255.427.367 | 41.173.270.652 |
2. Chứng khoán kinh doanh
2 a. Chứng khoán kinh doanh
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty đầu tư 9.900.000 cô phiếu của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa (là bên liên quan) với giá mua và chi phí mua là 219.325.919.999 VND, giá trị hợp lý tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 234.465.000.000 VND (số đầu năm là 218.790.000.000 VND).
Tình hình biến động dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 535.919.999 | - |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | (535.919.999) | 535.919.999 |
| Số cuối năm | - | 535.919.999 |
2 b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,9%/năm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quang Trung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Đồng Nai.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Phải thu ngăn hạn của knac nang | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu các bên liên quan | 63.602.137 | 90.684.392 |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | 47.366.836 | 44.539.200 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 16.235.301 | 15.720.568 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | - | 30.424.624 |
| Phải thu các khách hàng khác | 47.137.150.513 | 20.609.825.116 |
| Công ty Cổ phần New Life Furniture | 16.305.451.346 | 10.504.454.990 |
| Các khách hàng khác | 30.831.699.167 | 6.714.293.679 |
| Cộng | 47.200.752.650 | 20.700.509.508 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| -guor ban ngan nạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Trả trước cho các bên liên quan | 111.000.000 | 301.333.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | - | 112.333.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 111.000.000 | 189.000.000 |
| Trả trước cho người bán khác | 599.554.992.013 | 1.035.636.336.563 |
| Trung tâm Phát triển Quỹ đất Biên Hòa | 33.240.844.463 | 130.609.404.463 |
| Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Trăng Bom | 564.191.299.796 | 903.048.744.926 |
| Các nhà cung cấp khác | 2.122.847.754 | 1.978.187.174 |
| Cộng | 599.665.992.013 | 1.035.937.669.563 |
5. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Các khoản ký quỹ () | 14.464.136.002 | - | 14.464.136.002 | - |
| Tạm ứng | 373.000.000 | - | 101.000.000 | - |
| Lãi dự thu | 3.115.304.107 | - | - | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 376.291.868 | - | 330.536.780 | - |
| Công | 18.328.731.977 | - | 14.895.672.782 | - |
Khoản ký quỹ nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai để đảm bảo thực hiện dự án Khu dân cư - Dịch vụ Giang Điền (khu B) tại xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tinh Đồng Nai.
| Thời gian quá hạn | Số cuối năm Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Số đầu năm Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty TNHH EBC Group - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 2.413.225.058 | 1.689.257.541 | - | ||
| Công ty Cổ phản Đầu tư Phát triển Tập doàn Đông Dương - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Trên 03 năm | 83.183.285 | Từ 02 đến dưới 03 năm | 83.183.285 | - | |
| Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng đường sắt-CN Công ty Cổ phản Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Từ 01 đến dưới 03 năm | 538.920.905 | 216.651.795 | Từ 01 đến dưới 02 năm | 538.920.905 | 324.435.977 |
| Công ty Cổ phản New Life Furniture - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 8.084.884.104 | 5.659.418.873 | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 2.603.710.400 | 1.822.597.280 |
| Công ty TNHH Jinhong Vina - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Từ 06 tháng đến dưới 02 năm | 2.392.793.397 | 1.472.905.280 | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 436.955.548 | 436.955.548 |
| Các khách hàng khác - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 1.289.822.642 | 737.322.697 | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 780.921.528 | 546.645.069 |
| Cộng | 14.802.829.391 | 9.775.556.186 | 4.443.691.666 | 3.130.633.874 |
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 1.313.057.792 | 727.234.355 |
| Trích lập dự phòng bỏ sung | 3.714.215.413 | 585.823.437 |
| Số cuối năm | 5.027.273.205 | 1.313.057.792 |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 192.228.650 | - | - | - |
| Công cụ, dụng cụ | 91.842.654 | - | 74.883.963 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đờ dang ^() | 115.427.097.295 | - | 112.083.648.561 | - |
| Hàng hóa | 214.925.953 | - | 222.759.953 | - |
| Cộng | 115.926.094.552 | - | 112.381.292.477 | - |
(1) Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang của Công ty là chi phí xây dựng của các dự án Khu dân cư An Bình, Khu dân cư – Địch vụ Giang Điên (khu B) tại xã Giang Điên, huyện Trảng Bom, tinh Đồng Nai, bao gồm chi phí đền bù giải phòng mặt bằng, các chi phí phải trả để có được quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư xây dựng và các chi phí khác có liên quan đến dự án.
Chỉ phí lãi vay được vốn hoá vào giá trị công trình trong năm là 2.603.250.000 VND (số năm trước là 26.763.150.000 VND).
- Chi phí trả trước
| 8a. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công cụ, dụng cụ | 152.302.253 | 3.874.997 | |
| Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 407.166.106 | 396.068.445 | |
| Cộng | 559.468.359 | 399.943.442 | |
| 8b. | Chỉ phí trả trước dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công cụ, dụng cụ | 786.146.956 | 1.193.961.081 | |
| Tiền thuê đất ^(1) | 653.131.373.814 | 655.029.310.758 | |
| Các chỉ phí trả trước dài hạn khác | 20.524.793.066 | 26.568.419.245 | |
| Cộng | 674.442.313.836 | 682.791.691.084 |
Khoản tiền thuê đất trả trước một lần cho các thừa đất:
Diện tích 733.410 m² tại xã Tam Phước, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam, thời gian thuê từ ngày 16 tháng 6 năm 2016 đến ngày 08 tháng 8 năm 2058. Công ty được miễn tiễn thuê đất trong suốt thời gian thuê cho phần diện tích 195.956 m² và đến ngày 16 tháng 6 năm 2027 cho phần diện tích 537.454 m².
Diện tích 710.445 m² tại xã Tam Phước, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam, thời gian thuê từ ngày 13 tháng 11 năm 2019 đến ngày 08 tháng 8 năm 2058. Công ty được miễn tiễn thuê đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2031.
Diện tích 935.027 m² tại xã An Viễn và xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam, thời gian thuê từ ngày 22 tháng 01 năm 2010 đến ngày 08 tháng 8 năm 2058. Công ty được miễn tiến thuê đất trong suốt thời gian thuê cho phần diện tích 136.094 m² và đến ngày 09 tháng 4 năm 2023 cho phần diện tích 798.933 m².
9. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản có định hữu hình khác | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dầu năm | 274.058.213.768 | 714.411.016 | 38.929.266.244 | 21.354.701.858 | 58.700.000 | 335.115.292.886 |
| Mua trong năm | 868.623.729 | 808.837.000 | - | - | - | 1.677.460.729 |
| Điều chính giảm | ||||||
| nguyên giá theo | ||||||
| biên bản Kiểm | ||||||
| toán Nhà nước | (75.035.022) | - | - | - | - | (75.035.022) |
| Số cuối năm | 274.851.802.475 | 1.523.248.016 | 38.929.266.244 | 21.354.701.858 | 58.700.000 | 336.717.718.593 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khẩu hao hết | ||||||
| nhưng vẫn còn sử dụng | 5.210.296.987 | - | 2.436.694.727 | 5.428.454.268 | - | 13.075.445.982 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Số dầu năm | 72.024.771.883 | 182.924.563 | 16.446.101.554 | 9.632.749.620 | 19.762.327 | 98.306.309.947 |
| Khẩu hao trong | ||||||
| năm | 10.206.116.915 | 159.389.175 | 1.186.969.368 | 2.109.426.698 | 11.739.996 | 13.673.642.152 |
| Số cuối năm | 82.230.888.798 | 342.313.738 | 17.633.070.922 | 11.742.176.318 | 31.502.323 | 111.979.952.099 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dầu năm | 202.033.441.885 | 531.486.453 | 22.483.164.690 | 11.721.952.238 | 38.937.673 | 236.808.982.939 |
| Số cuối năm | 192.620.913.677 | 1.180.934.278 | 21.296.195.322 | 9.612.525.540 | 27.197.677 | 224.737.766.494 |
| Trong đó: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
10. Tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 9.069.505.000 | 190.000.000 | 9.259.505.000 |
| Số cuối năm | 9.069.505.000 | 190.000.000 | 9.259.505.000 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 190.000.000 | 190.000.000 |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đầu năm | 2.233.541.982 | 190.000.000 | 2.423.541.982 |
| Khấu hao trong năm | 186.860.040 | - | 186.860.040 |
| Số cuối năm | 2.420.402.022 | 190.000.000 | 2.610.402.022 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 6.835.963.018 | - | 6.835.963.018 |
| Số cuối năm | 6.649.102.978 | - | 6.649.102.978 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
11. Bất động sản đầu tư
| Quyền sử dụng đất | Nhà | Cơ sở hạ tầng | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||
| Số dầu năm | 565.292.683.748 | 748.313.757.904 | 704.173.099.752 | 2.017.779.541.404 |
| Mua mới | - | 800.247.946 | 633.057.922 | 1.433.305.868 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 20.178.083.826 | 2.346.773.608 | 22.524.857.434 |
| Chuyển sang hàng tồn kho Số cuối năm | - | (20.639.149.644) | - | (20.639.149.644) |
| Trong đó: | 565.292.683.748 | 748.652.940.032 | 707.152.931.282 | 2.021.098.555.062 |
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê | 9.194.381.545 | 82.813.875.266 | 31.779.834.759 | 123.788.091.570 |
| Giá trị hao mòn | ||||
| Số đầu năm | ||||
| năm | 137.316.956.631 | 239.604.110.249 | 352.655.591.314 | 729.576.658.194 |
| Khẩu hao trong năm | 12.362.254.428 | 21.433.920.929 | 30.875.824.925 | 64.672.000.282 |
| Chuyển sang hàng tồn kho Số cuối năm | - | (807.573.688) | - | (807.573.688) |
| 149.679.211.059 | 260.230.457.490 | 383.531.416.239 | 793.441.084.788 | |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 427.975.727.117 | 508.709.647.655 | 351.517.508.438 | 1.288.202.883.210 |
| Số cuối năm | 415.613.472.689 | 488.422.482.542 | 323.621.515.043 | 1.227.657.470.274 |
Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính cần phải được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư do chưa có điều kiện để thực hiện.
Danh mục bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại | |
| Cao ốc Sonadezi | 300.406.562.166 | 136.183.757.187 | 164.222.804.979 |
| Khu dân cư An Bình | 10.215.965.191 | 8.787.312.365 | 1.428.652.826 |
| Khu công nghiệp Giang Điền | 1.710.476.027.705 | 648.470.015.236 | 1.062.006.012.469 |
| Cộng | 2.021.098.555.062 | 793.441.084.788 | 1.227.657.470.274 |
12. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào BDS đầu tư trong năm | Số cuối năm | |
| Xây dựng cơ bản đồ dang | 28.328.520.894 | 5.549.976.707 | (22.524.857.434) | 11.353.640.167 |
| Tuyến nổi Khu công nghiệp Giang Điền vào Quốc lộ 1A | 231.490.012 | - | - | 231.490.012 |
| Cụm nhà xưởng cho thuê – Khu công nghiệp Giang Điền | 362.331.449 | - | - | 362.331.449 |
| Cụm nhà xưởng mới trên lô đất 02A & 14 | 19.114.516.278 | 4.839.714.100 | (21.814.594.827) | 2.139.635.551 |
| Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Giang Điền | 713.372.101 | - | - | 713.372.101 |
| Khu dân cư dịch vụ Giang Điền | 6.051.282.565 | - | - | 6.051.282.565 |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang khác | 1.855.528.489 | 710.262.607 | (710.262.607) | 1.855.528.489 |
| Cộng | 28.328.520.894 | 5.549.976.707 | (22.524.857.434) | 11.353.640.167 |
13. Phải trả người bán ngắn hạn
| Phải trả người bán ngàn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | 719.188.745 | 2,760.230.306 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | - | 1,857.450.500 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 257.546.952 | 295.116.480 |
| Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | 25.887.600 | 23.274.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi | 435.754.193 | 584.389.326 |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 9,987.667.270 | 42.176.579.164 |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật SEEN | - | 21.018.494.635 |
| Côngty Cổ phần Dịch vụ & Kỹ thuật Cơ điện lạnh REE | 1,754.921.430 | 1,754.921.430 |
| Các nhà cung cấp khác (1) | 8,232.745.840 | 19.403.163.099 |
| Cộng | 10,706.856.015 | 44.936.809.470 |
Trong đó, tiến lãi phải trả cuối năm cho Khu dân cư An Bình dựa trên số tiền các hộ dân chưa nhận bồi thường, hỗ trợ là 2.682.792.643 VND (số đầu năm là 2.570.065.441 VND).
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
14. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước của các bên liên quan | - | 346.500.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành | - | 184.800.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | - | 161.700.000 |
| Trả trước của các khách hàng khác | 4.175.430.184 | 4.175.519.091 |
| Ông Nguyễn Đình Cao | 4.175.077.273 | 4.175.077.273 |
| Các khách hàng khác | 352.911 | 441.818 |
| Cộng | 4.175.430.184 | 4.522.019.091 |
15. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | - | 27.790.551.570 | (23.576.750.718) | 4.213.800.852 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.727.575.838 | 44.298.087.907 | (43.946.104.884) | 8.079.558.861 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 588.462.932 | 2.407.349.424 | (2.754.547.023) | 241.265.333 |
| Thuế nhà đất | - | 5.488.500 | (5.488.500) | - |
| Tiền thuê đất | - | 224.920.735 | (224.920.735) | - |
| Thuế bảo vệ môi trường | 41.352.935 | (41.352.935) | - | |
| Các loại thuế khác | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - |
| Cộng | 8.316.038.770 | 74.770.751.071 | (70.552.164.795) | 12.534.625.046 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
- Cho thuê đất, phí hạ tầng, xử lý chất thải đôi với các doanh nghiệp chẽ xuất 0%
- Cung cấp nước sạch sản xuất
- Hoạt động cho thuê lại đất, nhà xưởng, văn phòng và các hoạt động khác (i) 10%
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng theo Nghị định số 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội.
Từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 229.163.377.902 | 236.275.357.149 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán đề xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 2.227.061.635 | 1.391.639.867 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (4.230.524.422) | - |
| Thu nhập chịu thuế | 227.159.915.115 | 237.666.997.016 |
| Thu nhập được miễn thuế | (9.900.000.000) | (4.950.000.000) |
| Thu nhập tính thuế | 217.259.915.115 | 232.716.997.016 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 43.451.983.023 | 46.543.399.403 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | ||
| của các năm trước | 846.104.884 | - |
| Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 44.298.087.907 | 46.543.399.403 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời năm và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Tiền thuê đất
Công ty phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuê như sau:
Vị trí đất
Múc tiến thuê
- Khu công nghiệp tại xã An Viễn và xã Giang Điền, huyện Trảng
Bom, tinh Đồng Nai
100.922,50 VND/m²
- Khu dân cư tại phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 201.600,00 VND/m²/năm
- Khu công nghiệp tại xã Tam Phước, TP. Biên Hòa, tỉnh Đông
Nai
1.170.317 VND/m²/năm
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
16. Phải trả người lao động
Quỹ tiến lương còn phải trả cho người lao động.
| 17. Chi phí phải trả17a. Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí lãi vay phải trảỉ phí trích trước tạm tính giá vốn cho thuê cơ sở hạ tầng ^(*) ỉ phí khácộng | 19.097.603.278238.866.09719.336.469.375 | 40.495.133.6351.036.293.76041.854.632.473 |
Số liệu được trình bày lại từ số đầu năm.
17 b. Chỉ phí phải trả dài hạn
17b. Chi phi phải tra dai hạn
Chi phí trích trước tạm tính giá vốn cho thuê cơ sở hạ tầng.
| Tiền trả trước về cho thuê đất và hạ tầng Khu công nghiệp Giang Điền | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền trả trước về cho thuê nhà xưởng Khu công nghiệp Giang Điền | 100.114.272.360 | 77.167.356.734 |
| Tiền trả trước về cho thuê văn phòng tại cao ốc Sonadezi | 1.758.679.403 | - |
| Cộng | 119.360.614 | 374.454.935 |
| 101.992.312.377 | 77.541.811.669 |
| 18b. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền trả trước về cho thuê đất và hạ tầng Khu công nghiệp Giang Điền | 2.699.904.710.097 | 2.350.147.527.009 |
| Tiền trả trước về cho thuê biển quảng cáo tại cáo ốc Sonadezi | 3.636.369 | 5.454.549 |
| Cộng | 2.699.908.346.466 | 2.350.152.981.558 |
| 19a. Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả bên liên quan | - | 10.200.000.000 |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp - cổ tức phải trả | - | 10.200.000.000 |
| Phải trả các tổ chức khác | 41.178.549.985 | 17.932.837.040 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 36.007.053.503 | 13.028.950.947 |
| Phí cơ sở hạ tầng cho đất tái định cư | 488.719.000 | 488.719.000 |
| Cổ tức phải trả | - | 50.160.000 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 7.684.294.213 | 4.365.007.093 |
| Cộng | 44.180.066.716 | 28.132.837.040 |
Phải trả dài hạn khác
Nhận ký quỹ tiền đặt cọc để thuê văn phòng, nhà xưởng và mặt bằng.
19c. Nợ quá hạn chữa thanh toán
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
20. Vay
20 a. Vay ngăn hạn
Trong năm Công ty đã tất toán các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 139.404.064.286 | 109.500.000.000 |
| Số tiền vay phát sinh | - | 29.904.064.286 |
| Kết chuyển từ vay dài hạn | - | 109.500.000.000 |
| Số tiền vay đã trả | (139.404.064.286) | (109.500.000.000) |
| Số cuối năm | - | 139.404.064.286 |
20 b. Vay dài hạn
Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Đồng Nai để thanh toán chi phí cho giải phóng mặt bằng Khu dân cư Dịch vụ Giang Điền với lãi suất 8%/năm trong 2 năm đầu, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân đậu tiên. Trong năm Công ty đã tất toán trước hạn khoản vay này.
Chỉ tiết phát sinh của khoản vay dài hạn như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 109.500.000.000 | 219.000.000.000 |
| Số tiền vay đã trả | (109.500.000.000) | - |
| Kết chuyển sang vay ngắn hạn | - | (109.500.000.000) |
| Số cuối năm | - | 109.500.000.000 |
21. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trich lập từ lợi nhuận | Chỉ quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 3.956.297.796 | 2.699.427.377 | (3.133.435.201) | 3.522.289.972 |
| Quỹ phức lợi | 8.181.227.303 | 3.794.639.155 | (1.074.142.064) | 10.901.724.394 |
| Cộng | 12.137.525.099 | 6.494.066.532 | (4.207.577.265) | 14.424.014.366 |
22. Vốn chủ sở hữu
22a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư đầu năm trước | 548.980.000.000 | 38.214.183.403 | 83.257.802.826 | 670.451.986.229 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | 189.731.957.746 | 189.731.957.746 |
| Trích lập các quỹ trong năm trước | - | 18.973.195.775 | (23.617.826.986) | (4.644.631.211) |
| Chia cổ tức trong năm trước | - | - | (65.877.600.000) | (65.877.600.000) |
| Số dư cuối năm trước | 548.980.000.000 | 57.187.379.178 | 183.494.333.586 | 789.661.712.764 |
| Số dư đầu năm nay | 548.980.000.000 | 57.187.379.178 | 183.494.333.586 | 789.661.712.764 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | 184.865.289.995 | 184.865.289.995 |
| Trích lập các quỹ trong năm nay | - | 37.216.391.386 | (43.710.457.918) | (6.494.066.532) |
| Chia cổ tức trong năm nay | - | - | (60.387.800.000) | (60.387.800.000) |
| Số dư cuối năm nay | 548.980.000.000 | 94.403.770.564 | 264.261.365.663 | 907.645.136.227 |
22 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| et vốn góp của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp (i) | 255.000.000.000 | 255.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc (ii) | - | 180.000.000.000 |
| Các cổ đồng khác | 293.980.000.000 | 113.980.000.000 |
| Cộng | 548.980.000.000 | 548.980.000.000 |
Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 số 96/NQ-SZG ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc miễn nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị đối với ông Trương Đình Hiệp, Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp không còn là Công ty mẹ của Công ty do không đủ điều kiện theo Điều 195 Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020.
(ii) Ngày 03 tháng 7 năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc đã chuyển nhượng toàn bộ 18.000.000 cổ phiếu cho các cổ đồng khác. Kế từ ngày này, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc không còn là cổ đồng lớn của Công ty.
Các cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 548.980.000.000 VND.
22 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 54.898.000 | 54.898.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 54.898.000 | 54.898.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 54.898.000 | 54.898.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 54.898.000 | 54.898.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 54.898.000 | 54.898.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
22 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 số 96/NQ-SZG ngày 21 tháng 5 năm 2024, chi tiết như sau:
| Số được phân phối | Số đã trích trong năm trước | Số được phân phối trong năm nay | |
| Trích Quỹ đầu tư phát triển | 28.459.793.662 | 18.973.195.775 | 9.486.597.887 |
| Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi cán bộ nhân viên | 3.794.639.155 | - | 3.794.639.155 |
| Trích Quỹ phúc lợi xã hội – cộng đồng | 1.897.319.577 | - | 1.897.319.577 |
| Trích Quỹ thường người quản lý | 189.982.800 | - | 189.982.800 |
| Chia cổ tức cho các cổ đồng | 82.347.000.000 | 21.959.200.000 | 60.387.800.000 |
| Cộng | 116.688.735.194 | 40.932.395.775 | 75.756.339.419 |
Ngoài ra trong năm Công ty đã tạm trích Quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ 15% lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty và Quỹ thưởng người quản lý với số tiền lần lượt là 27.729.793.499 VND và 612.125.000 VND theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 số 96/NQ-SZG ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điển.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Tổng doanh thu | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư ^(1) | 356.529.244.024 | 387.155.658.507 |
| Doanh thu bán nhà xưởng | 35.067.200.000 | - |
| Doanh thu cấp nước | 29.627.798.900 | 24.863.738.700 |
| Doanh thu xử lý nước thải | 18.556.739.298 | 13.232.613.030 |
| Cộng | 439.780.982.222 | 425.252.010.237 |
| (i) Thu nhập và chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư cho thuê như sau: | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập từ việc cho thuê bất động sản đầu tư | 356.529.244.024 | 387.155.658.507 |
| Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ việc cho thuê | 117.863.706.611 | 131.476.548.580 |
| Thu nhập kinh doanh bất động sản đầu tư | 238.665.537.413 | 255.679.109.927 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quanông ty phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan như sau:ăm nay | Năm trước |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi thuê văn phòngí dịch vụ | 2,553,223,442731,090,479 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức thuê văn phòngí dịch vụ | 1,376,392,650174,471,416 |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệpơ thuê văn phòngí dịch vụ | 4,299,270,000525,611,966 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận thuê văn phòngí dịch vụ | - - -- - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Naií dịch vụ | - - |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bìnhí dịch vụ | 210,000,000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thànhí dịch vụ | 210,000,000 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị công nghiệp số2í dịch vụ | - - |
1 c. Thông tin bổ sung về doanh thu cho thuê tài sản
Công ty ghi nhận doanh thu phí sử dụng mặt bằng khu công nghiệp một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước cho các hợp đồng thuê đáp ứng các điều kiện tại thuyết minh số IV.15.
Chênh lệch của doanh thu và lợi nhuận kế toán trước thuế giữa ghi nhận doanh thu phí sử dụng mặt bằng khu công nghiệp một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước và phân bổ theo thời gian thuê như sau:
| Năm nay | Năm trước | |||||
| Ghi nhận doanh thu một lần | Phân bổ theo thời gian thuê | Chênh lệch | Ghi nhận doanh thu một lần | Phân bổ theo thời gian thuê | Chênh lệch | |
| Doanh thu | - | - | - | 77.903.867.340 | 2.188.134.000 | 75.715.733.340 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | - | - | - | 67.159.371.240 | 1.877.646.420 | 65.281.724.820 |
Việc ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản một lần này làm cho lợi nhuận và dòng tiền các năm sau giảm tương ứng.
| 2. Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| 117.863.706.611 | 131.476.548.580 | |
| Giá vốn của bất động sản cho thuê | 19.831.575.956 | - |
| Giá vốn bán nhà xưởng | 27.625.770.978 | 23.331.837.996 |
| Giá vốn cấp nước | 12.012.577.397 | 12.217.868.680 |
| Giá vốn xử lý nước thải | 177.333.630.942 | 167.026.255.256 |
| Cộng | ||
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| 13.167.685.935 | 2.779.163.619 | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 9.900.000.000 | 4.950.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 23.067.685.935 | 7.729.163.619 |
| Cộng | ||
| 4. Chỉ phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| 1.175.109.492 | 278.318.587 | |
| Chỉ phí lãi vay | (535.919.999) | 535.919.999 |
| Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) giảm giá chứng khoán kinh doanh | 32.610.600 | 29.759.400 |
| Chỉ phí tài chính khác | 671.800.093 | 843.997.986 |
| Cộng | ||
| 5. Chỉ phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| 2.230.786.397 | 2.073.529.905 | |
| Chỉ phí cho nhân viên | 8.520.000 | 8.520.000 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 17.959.231.288 | 28.307.628 |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới | 538.967.663 | 1.363.037.667 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 20.737.505.348 | 3.473.395.200 |
| Cộng |
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 21.165.720.501 | 21.710.386.750 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 1.512.047.683 | 1.420.804.744 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 1.034.190.328 | 1.134.742.038 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 3.000.000 | 3.000.000 | |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 3.714.215.413 | 585.823.437 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.762.680.473 | 5.683.040.888 | |
| Các chi phí khác | 2.900.766.165 | 3.240.305.547 | |
| Cộng | 35.092.620.563 | 33.778.103.404 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Tiền phạt vi phạm hợp đồng | 130.972.948 | 8.319.838.445 | |
| Thu nhập khác | 97.000.000 | 104.281.416 | |
| Cộng | 227.972.948 | 8.424.119.861 | |
| 8. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 5.270.840 | - | |
| Chi phí khác | 72.435.417 | 8.184.722 | |
| Cộng | 77.706.257 | 8.184.722 | |
| 9. | Lãi trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| 9a. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 184.865.289.995(5.545.958.700)(612.125.000) | 189.731.957.746(5.691.958.732)(189.982.800) |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 178.707.206.295 | 183.850.016.214 | |
| Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi ^i | 54.898.000 | 54.898.000 | |
| Trích Quỹ thưởng người quản lý ^i | 3.255 | 3.349 | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 54.898.000 | 54.898.000 | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 3.255 | 3.349 |
Số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi cán bộ nhân viên và Quỹ phúc lợi xã hội – cộng đồng năm trước được trình bày lại theo số trích thực tế theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 số 96/NQ-SZG ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Công ty. Việc điều chỉnh này làm cho chi tiêu Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước tăng từ 3.169 lên 3.349 VND/cổ phiếu.
(i) Tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi cán bộ nhân viên và Quỹ phúc lợi xã hội – cộng đồng năm nay theo tỷ lệ lần lượt là 2% và 1% lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và Quỹ thưởng người quản lý theo tỷ lệ 0,5% lợi nhuận sau thuế kế hoạch theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 số 96/NQ-SZG ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Công ty.
9 b. Thông tin khác
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 8.847.437.276 | 9.343.851.030 |
| Chỉ phí nhân công | 30.896.102.203 | 27.303.503.792 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 78.532.502.474 | 73.656.388.356 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 87.660.819.917 | 90.803.199.348 |
| Chỉ phí khác | 10.738.767.761 | 30.597.767.484 |
| Cộng | 216.675.629.631 | 231.704.710.010 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỆN TIỀN TỊ
Số dư các khoản công nợ liên quan đến việc đầu tư, mua sắm tài sản cổ định như sau:
| Sô cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả tiền tài sản có định | 2.786.887.732 | 28.365.099.814 |
| Ứng trước tiền mua tài sản có định | 1.033.796.832.213 | 1.034.026.652.633 |
VIỆN NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát
| Chức danh | Tiền lương, thưởng | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Năm nay | ||||
| Bà Nguyễn Thị Hạnh | Chù tịch Hội đồng quản trị | 16.000.000 | 278.622.000 | 294.622.000 |
| Ông Trần Hoài Nam | Thành viên Hội đồng quản trị | 16.000.000 | 222.898.000 | 238.898.000 |
| Ông Ngô Xuân Quảng | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc | 887.700.000 | 222.898.000 | 1.110.598.000 |
| Ông Trần Tấn Nhật | Thành viên Hội đồng quản trị | 16.000.000 | 222.898.000 | 238.898.000 |
| Ông Trương Đình Hiệp | Thành viên Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ ngày 21/5/2024) | 4.000.000 | 85.611.000 | 89.611.000 |
| Chức danh | Tiền lương, thưởng | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên Hội đồng quản trị (bổ nhiệm từ ngày 21/5/2024) kiểm Tổng Giám đốc | 1.079.900.000 | 137.287.000 | 1.217.187.000 |
| Bà Ngô Thị Thu Hiền | Trường Ban Kiểm soát (miễn nhiệm từ ngày 21/5/2024) | 4.000.000 | 85.611.000 | 89.611.000 |
| Bà Nguyễn Thị Huyền Trang | Trường Ban Kiểm soát (bổ nhiệm từ ngày 21/5/2024) | 12.000.000 | 137.287.000 | 149.287.000 |
| Bà Nguyễn Tú Loan | Thành viên Ban Kiểm soát | 16.000.000 | 111.449.000 | 127.449.000 |
| Ông Trần Việt Long | Thành viên Ban Kiểm soát | 16.000.000 | 111.449.000 | 127.449.000 |
| Bà Nguyễn Bách Thảo | Kế toán trưởng (miễn nhiệm từ ngày 01/11/2024) | 458.700.000 | - | 458.700.000 |
| Ông Nguyễn Duy Hòa | Kế toán trưởng (bổ nhiệm từ ngày 01/11/2024) | 125.200.000 | - | 125.200.000 |
| Cộng | 2.651.500.000 | 1.616.010.000 | 4.267.510.000 | |
| Năm trước | ||||
| Ông Trần Hoài Nam | Chủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2023) | 18.266.915 | 207.973.080 | 226.239.995 |
| Bà Nguyễn Thị Hạnh | Chủ tịch Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2023) | 23.330.373 | 169.372.070 | 192.702.443 |
| Ông Ngô Xuân Quảng | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc | 764.727.149 | 167.708.954 | 932.436.103 |
| Ông Trần Tấn Nhật | Thành viên Hội đồng quản trị | 18.266.915 | 167.708.954 | 185.975.869 |
| Ông Trương Đình Hiệp | Thành viên Hội đồng quản trị | 6.105.000 | 167.708.954 | 173.813.954 |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Tổng Giám đốc | 24.000.000 | - | 24.000.000 |
| Bà Ngô Thị Thu Hiền | Trường Ban Kiểm soát | 18.266.915 | 167.708.954 | 185.975.869 |
| Bà Nguyễn Tú Loan | Thành viên Ban Kiểm soát | 18.266.915 | 83.854.477 | 102.121.392 |
| Ông Trần Việt Long | Thành viên Ban Kiểm soát | 6.105.000 | 83.854.477 | 89.959.477 |
| Bà Nguyễn Bách Thảo | Kế toán trưởng | 804.070.624 | - | 804.070.624 |
| Cộng | 1.701.405.806 | 1.215.889.920 | 2.917.295.726 | |
| Các bên liên quan khác với Công ty gồm: | |
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ (đến ngày 03/7/2024 trở thành cổ đông cổ ảnh hưởng đáng kể) (Xem thuyết minh số V.22b) |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc | Cổ đông góp vốn (không còn là cổ đông ảnh hưởng đáng kể từ ngày 03/7/2024) (Xem thuyết minh số V.22b) |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Công ty trong cùng Tập đoàn Nai | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Báo vệ Sonadezi | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | Công ty trong cùng Tập đoàn |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỂN
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đông Nai, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc lộ 91 Cần Thơ - An Công ty trong cùng Tập đoàn Giang | Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai |
| Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH Nam Việt và Liên Danh | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Công | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Công tư có cùng thành viên quản lý chủ chốt Phước An | Công ty Cổ phần Đầu tư Kỹ thuật Xây dựng Toàn Công tư có cùng thành viên quản lý chủ chốt Thịnh Phát |
| Công ty Cổ phần Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Công tư có cùng thành viên quản lý chủ chốt Vừa Nhật Bản | Công ty Cổ phần Tín Nghĩa Logistics – ICD Biên Công tư có cùng thành viên quản lý chủ chốt Hòa |
| Công ty Cổ phần Chế biến Xuất nhập khẩu Lương Công tư có cùng thành viên quản lý chủ chốt thực Đông Nai | Công ty Cổ phần Chế biến Xuất nhập khẩu Lương Công tư có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
Giao dịch với các bên liên quan khác
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệpền thuế đất và phí sử dụng hạ tầng Cao ốc Sonadezi Chia cổ tức | Năm nay | Năm trước |
| 177.433.11928.050.000.000 | 206.745.66730.600.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc Chia cổ tức | 19.800.000.000 | 21.600.000.000 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai Tiền nước | 26.994.305.400 | 20.973.613.900 |
| Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi Phí xử lý chất thải | 268.120.000 | 236.390.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi Phí vệ sinh Phí xử lý chất thải | 2.845.401.0008.387.769.494 | 2.918.217.45011.835.857.582 |
| Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch Chí phí dịch vụ | 421.254.729 | - |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức Nhân đặt cọc Chí phí thi công, xây dựng | 510.608.000 | 16.834.056 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi Phí bảo vệ | 4.910.466.945 | 5.994.806.727 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai Chi phí thi công, xây dựng | - | 19.559.997.435 |
Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công nợ các bên liên quan khác
Công nợ các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.4, V.13, V.14 và V.19a.
Thông tin bộ phận
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của loại hình kinh doanh và dịch vụ.
2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Lĩnh vực cung cấp dịch vụ cấp nước, xử lý nước thải.
Lĩnh vực khác.
Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty được trình bày ở Phụ lục định kèm.
Công ty không phân bổ tài sản và nợ phải trả theo lĩnh vực kinh doanh.
2 b. Thông tin về khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động của Công ty chi diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Đồng Nai, ngày 05 tháng 3 năm 2025
Lương Anh Tú Người lập biểu
Huw
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Hoàng Sỹ Quyết
Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phụ lục: Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Đơn vị tính: VND
Thông tin về kết quả kinh doanh của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
| Lĩnh vực kinh doanh bất động sản | Lĩnh vực cung cấp dịch vụ cấp nước, xử lý nước thải | Các lĩnh vực khác | Cộng | |
| Năm nay | ||||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 356.529.244.024 | 48.184.538.198 | 35.067.200.000 | 439.780.982.222 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 356.529.244.024 | 48.184.538.198 | 35.067.200.000 | 439.780.982.222 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 238.665.537.413 | 8.546.189.823 | 15.235.624.044 | 262.447.351.280(55.830.125.911) |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | 206.617.225.369 | |||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 23.067.685.935 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | (671.800.093) | |||
| Chi phí tài chính | 227.972.948 | |||
| Thu nhập khác | (77.706.257) | |||
| Chi phí khác | (44.298.087.907) | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | - | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 184.865.289.995 | |||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI GIANG ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 1, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phụ lục : Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)
| Lĩnh vực kinh doanh bất động sản | Lĩnh vực cung cấp dịch vụ cấp nước, xử lý nước thải | Các lĩnh vực khác | Cộng | |
| Năm trước | ||||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 387.155.658.507 | 38.096.351.730 | - | 425.252.010.237 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 387.155.658.507 | 38.096.351.730 | - | 425.252.010.237 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 255.679.109.927 | 2.546.645.054 | - | 258.225.754.981 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | (37.251.498.604) | |||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 220.974.256.377 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 7.729.163.619 | |||
| Chi phí tài chính | (843.997.986) | |||
| Thu nhập khác | 8.424.119.861 | |||
| Chi phí khác | (8.184.722) | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (46.543.399.403) | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | |||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 189.731.957.746 |
Lương Anh Tú Người lập
Đồng Nai, ngày 05 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng