Báo cáo thường niên 2024/SZL
ticker: SZL document_type: bctn year: 2024 page_count: 176 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI LONG THÀNH
2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CO₂ONGTY DIGITALly signed by CONG TY TO PHAN SONADEZKONG THANH DN: C=VN, L=DONG NAI, O=S K/HO/CH V/D/U TU-TNHD/NG NAI, CN=CONG TY CO PHAN SONADEZI LONG THANH, OID.9.2342.1920030.100.1.1= MST:3600649539, E=LONGTHANHIZ@SONADEZI.COM.VN/THUYDOA N20@YAHOO.COM Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025.03.31 14:11:09+07:00 Fax: PDF Reader Version: 2024.3.0
SZL
MỤC LỤC
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
TỔNG QUAN
- TỔNG QUAN THƯƠNG HIỆU
- NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIỂA BÀN KINH DOANH
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
- QUẢN LÝ RỬI RO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
- TÌNH HÌNH ĐẦU TỦ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỦ CỦA CHỦ SỐ HỮU
- BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUẢN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỦ CẤU TỔ CHỪC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
- KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI
- GIẢI TRÌNH CỦA BAN TGĐ ĐỐI VỐI Ý KIỂN KIỂM TOÁN
- BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ
MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐẠNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 92
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG
CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 93
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG
CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY 93
- KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỒNG CỦA HĐQT 94
QUẢN TRỊ CÔNG TY 96
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 97
- BAN KIỂM SOÁT 107
- CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẶN LỘI ÍCH CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT 108 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 116
- Ý KIỂN KIỂM TOÁN 117
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 119
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thưa: Quý vị cổ đông.
Năm 2024 là một năm có ý nghĩa hết sức quan trọng, đánh dấu hành trình 21 năm hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (Mã chứng khoán: SZL), một trong những đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Tổng Công ty Sonadezi, góp phần khẳng định vị thế trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hạ tầng KCN và các KDC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đây cũng là một năm đầy thách thức do xung đột chính trị tại các quốc gia; cuộc chiến ở Ukraine kéo dài, đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư nước ngoài của các nhà đầu tư vào Việt Nam nói chung và tại KCN Long Thành nói riêng.
Mặc dù vậy, với sự nỗ lực hết mình của Tập thể HĐQT, Ban Lãnh đạo và đội ngũ CBCNV, Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội đồng cổ đông giao và góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách của Nhà nước.
Bước qua năm 2025, với giá trị cốt lõi của doanh nghiệp “Chất lượng - Sáng tạo - Giá trị - Khách hàng”, Sonadezi Long Thành tiếp tục đưa ra các định hướng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản công nghiệp và dân dụng đặc biệt là hoạt động kinh doanh nhà xưởng cho thuê tại các dự án KCN Long Thành, dự án thuê đất tại KCN Châu Đức, CCN Long Phước. Công ty cam kết sẽ luôn nỗ lực cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất; góp phần gia tăng uy tín, thương hiệu của “Sonadezi Long Thành” đến Khách hàng, Đối tác, Người lao động và Xã hội công đồng.
Chúng tôi tin tưởng rằng, với sự ủng hộ mạnh mẽ của các Quý vị Cổ đông, đội ngũ Lãnh đạo tâm huyết có nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, với chiến lược đều tư đúng đắn, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành sẽ phát triển vững chắc tạo ra nhiều lợi nhuận và bảo toàn vốn cho các Cổ đông của Công ty.
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý cổ đông đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong suốt những năm qua. Và hy vọng Quý cổ đông sẽ tiếp tục đồng hành, chia sẻ những thành công với chúng tôi trong những chặng đường tiếp theo.
Trân trọng.
NGUYỄN VĂN TUẤN
Chủ tịch HĐQT
Công ty CP Sonadezi Long Thành
THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỐ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
QUẬN LÝ RỦI RO
TỔNG QUAN THƯƠNG HIỆU SONADEZI LONG THÀNH
Tên giao dịch: Sonadezi Long Thành
Giấy CN ĐKND: 3600649539
Vốn điều lệ: 291.148.400.000 đồng
Trụ sở chính: KCN Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đông Nai
Điện thoại: (0251) 3 514 494 - 3 514 496
Fax: (0251) 3 514 499
Website: www.szl.com.vn
Email: longthanhiz@szl.com.vn
THÔNG TIN CỐ PHẦN
Mã chúng khoán: SZL
Ngày bắt đầu niêm yết: 09/09/2008
Số lượng cổ phiếu: 29.114.840 cổ phân
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3600649539 cấp ngày 18/08/2003, điều chỉnh lần 16 ngày 13/12/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Đông Nai cấp, với mức vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng. Đến nay, vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 291.148.400.000 đồng. Công ty được thành lập để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tăng KCN Long Thành.
VỐN ĐIỀU LỆ
291 TỶ ĐỒNG
Số liệu tính đến ngày 31/12/2024
TỔNG TÀI SĂN
1,886 TỶ ĐỒNG
VỐN CHỦ SỞ HỘU
630 TỶ ĐỒNG
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LỔI
TÂM NHÌN
Trở thành Doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh BDS công nghiệp và dân dụng tại tỉnh Đồng Nai. Không ngừng chuyển đổi để phát triển mô hình Khu công nghiệp – đô thị uy tín, chất lượng, thân thiện với môi trường, là lựa chọn đầu tiên của các nhà đầu tư.
SỰ MỆNH
Với kinh nghiệm kế thừa từ Tổng Công ty Sonadezi, Sonadezi Long Thành với sử mệnh phát triển mô hình KCN - đô thị kiểu mẫu; không ngừng cải tiến để cung cấp sản phẩm/dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu và góp phần cho sự thành công của khách hàng; đảm bảo lợi ích của cổ đông và thu nhập cho người lao động; đồng hành cùng sự phát triển của địa phương, xã hội cộng đồng.
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Cam kết cung cấp các sản phẩm/dịch vụ đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn trong thi công công trình; áp dụng khoa học, công nghệ vào công tác quản lý, sản xuất.
Xác định chất lượng là một trong những yếu tố tiên quyết giúp tăng tính cạnh tranh và tạo giá trị thương hiệu đặc trưng.
Chất lượng
Chuyên
nghiệp
Kế thừa truyền thống từ Tổng Công ty Sonadezi, Sonadezi Long Thành cam kết đóng góp cho sự việc phát triển kinh tế địa phương; chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng xã hội.
Đào tạo và phát triển đội ngũ CBNV với tác phong chuyên nghiệp, sáng tạo, giàu nhiệt huyết, giỏi chuyên môn.
Xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, sẵn sàng chia sẻ giữa các đồng nghiệp; giữa lãnh đạo và nhân viên; giữa nhân viên và các đối tác/khách hàng.
Trách nhiệm
Xã hội
Phát triển
Bền vững
Không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ, theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững, gắn kết doanh nghiệp vào xu hướng phát triển công nghiệp xanh dựa trên các tiêu chí về Môi trường - Xã hội - Doanh nghiệp.
TRIẾT LÝ KINH DOANH LỈNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Triết lý kinh doanh
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
"Khách hàng là trong tâm cho mọi hoạt động", công ty luôn đặt mình vào vị trí khách hàng khi cung cấp các sản phẩm/dịch vụ nhằm đảm bảo sự hài lòng tối đa cho khách hàng.
ĐỐI VỚI ĐỐI TÁC, CÁC BÊN LIÊN QUAN
Nỗ lực xây dựng mối quan hệ gắn kết dựa trên nền tảng chuyên nghiệp, độ tin cậy và gắn bó lâu dài.
ĐỖI VỚI CỘNG ĐỔNG
Tham gia các hoạt động xã hội, quỹ hiểu học/tình thương..., đóng góp lợi ích cho sự phát triển cộng đồng xã hội.
» ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Cam kết xây dựng môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, bình đẳng; tạo cơ hội phát triển năng lực, thắng tiến cũng như lợi ích xứng đáng cho người lao động.
LỆNH VỰC HOẠT ĐỘNG
BDS CÔNG NGHIỆP
BDS DẦN DỤNG
DỊCH VỤ HỒ TRỘ
CÁC CHỈ SỐ NỐI BẠT 21 NĂM
113
Tổng số khách hàng
+20
Khách hàng đến từ hơn 20
quốc gia và vùng lãnh thổ
+20 tỷ đồng
Chỉ công tác xã hội
cộng đồng
+10.000
Tổng số lao động
thu hút
+1,4 tỷ USD
Tổng số vốn đầu tư
thu hút
+500 tỷ đồng
Nộp ngân sách
Nhà nước
CÁC DỰ AN CÔNG NGHIỆP
KCN Long Thành: 486,91ha
Cụm Công nghiệp Long Phước 1: 75ha
- Dự án nhà xưởng cho thuê tại KCN Châu Đức: 51,62ha
Khu công nghiệp Long Thành
Với vị trí chiến lược, KCN Long Thành đến nay đã thu hút 113 khách hàng, với tổng vốn đầu tư đạt hơn 1,4 tỷ USD. Trong đó có 73 khách hàng thuê đất và 40 khách hàng thuê nhà xưởng với diện tích 292,83ha, tương đương 91%.
TỔNG DIỆN TÍCH 486,91 ha
Đất công nghiệp:
321,92 ha
Đất dịch vụ:
10,13 ha
Đất cây xanh và công trình công cộng:
154,86 ha
Số lượng nhà xưởng:
100 Nhà xưởng
(Theo Quy hoạch điều chỉnh tại Quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày 11/08/2022)
TỔNG VỐN ĐẦU TỬ
~1,2 TỶ USD
Cụm công nghiệp Long Phước
Cụm Công nghiệp Long Phước thuộc địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với vị trí đặc địa:
Cách sân bay Quốc tế Long Thành: 10km
Cách cao tốc Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giấy: 11km
Cách Cảng Cái Mép: 25km
Cách Cao tổ cụ Bến Lúc - Long Thành: 8km
Cách Cảng Cát Lái: 35km
MỤC TIÊU
Dự án hình thành tập trung ưu tiên bổ trí các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sạch, sản xuất phụ tùng, linh kiện thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành nghề dịch vụ kho bãi, logistics, vận chuyển,...
Đất công nghiệp:
Đất dịch vụ:
48,32 ha
3,88 ha
TỔNG DIỆN TÍCH
75 ha
Đất cây xanh và công trình công cộng:
22,79 ha
Dự án Nhà xưởng cho thuê KCN Châu Đức
Đây là Dự án nhà xưởng do Sonadezi Long Thành làm chủ đầu tư triển khai từ năm 2013 tại KCN Châu Đức thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với vị trí đặc địa:
Cách sân bay Quốc tế Long Thành: 38km
Cách Cảng Cái Mép: 16km
Cách cao tốc Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giấy: 35km - Cách Cảng Thị Vải: 20km
TỔNG DIỆN TÍCH
51 ,62 ha
Diện tích đất xây dựng nhà xưởng: 26 ha
Số lượng nhà xưởng dự kiến: 100 nhà xưởng
MỤC TIÊU:
Với thế mạnh phát triển thành công mô hình nhà xưởng cho thuê tại KCN Long Thành, Sonadezi Long Thành tiếp tục triển khai dự án nhà xưởng cho thuê trên phần đất thuê lại tại KCN Châu Đức và thực hiện chuyển nhượng dự án.
BẮT ĐỘNG SẢN DÂN DỤNG
Cùng với Bất động sản công nghiệp, Bất động sản dân dụng và Dịch vụ hỗ trợ đã góp phần mạng lại những giá trị vượt trội, tiếp tục khẳng định uy tín, thương hiệu của Sonadezi Long Thành.
Khu Dân cư Tam An
Với tiền đề xây dựng và phát triển dự án KCN-Đô thị kiểu mẫu, KDC Tam An được quy hoạch và triển khai song song và kề bên KCN Long Thành, vị trí tại xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Đây là dự án nhằm phát triển các dịch vụ tiện ích đi kèm với KCN, vừa là nơi an cứ cho chuyên gia và người lao động làm việc trong và ngoài KCN.
Dự án KDC Tam An được quy hoạch hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ, là nơi thu hút khách hàng có nhu cầu an cư trong môi trường sống sinh thái hài hòa với đầy đủ tiện ích.
Quy mô
35,72 ha
Khu Dân cư Trảng Bom
KDC Trảng Bom toạ lạc tại trung tâm Thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Dự án KDC Trảng Bom đã hoàn tất chuyển nhượng cho khách hàng và bản giao hạ tầng KDC cho địa phương quản lý.
Quy mô
1 ,5 ha
Khu Dân cư An Bình
KDC An Bình 2 tọa lạc tại phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hiện nay, Dự án KDC An Bình 2 đã hoàn tất chuyển nhượng cho khách hàng và bản giao hạ tầng KDC cho địa phương quản lý.
Quy mô
7 ,7 ha
Khu Dân cư Phước Lai
KDC Phước Lai toa lạc tại phường Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Dự án KDC Phước Lai đã hoàn tất chuyển nhượng cho khách hàng và bàn giao hạ tầng KDC cho địa phương.
Quy mô
Khu Dân cư An Hòa
KDC An Hòa tọa lạc tại phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Dự án KDC An Hòa đã hoàn tất chuyển nhượng cho khách hàng và bản giao hạ tầng KDC cho địa phương quản lý.
Quy mô
4,3 ha
DỊCH VỤ HỒ TRỘ
Để đảm bảo phát triển đồng bộ hệ sinh thái KCN - Đô thị - Dịch vụ với đầy đủ các nền tảng thiết yếu, Sonadezi Long Thành đã tạo sự kết nối từ công nghiệp đến dịch vụ, gắn liền hạ tầng công nghiệp với hạ tầng xã hội. Trong đó, Dịch vụ và các sản phẩm hỗ trợ đóng vai trò bổ trợ cho lĩnh vực hoạt động chính của công ty.
Thời gian qua, Sonadezi Long Thành đã đầu tư, phát triển nhiều sản phẩm, dịch vụ chất lượng như cung cấp xăng dầu, cung cấp nước sạch, dịch vụ xử lý nước thải, nhà ở cho công nhân trong KCN, ...
NHÀ Ở CÔNG NHÂN
Dự án khu nhà ở công nhân được quy hoạch bao gồm 05 khối nhà chung cư với tổng diện tích 2,1 ha trong KDC Tam An, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho khoảng 5.000 người lao động làm việc trong khu công nghiệp. Đến nay, Công ty đã triển khai 03 block nhà chung cư với tổng số 240 phòng, cho các Khách hàng Olympus và Khách hàng OM thuê làm nơi lưu trú cho khoảng 1.000 lao động. Sonadezi Long Thành cũng là một trong số ít doanh nghiệp hạ tầng KCN đầu tiên tại tỉnh Đồng Nai triển khai xây dựng nhà ở cho công nhân.
DỊCH VỤ HỒ TRỘ
KINH DOANH XĂNG DẦU
Năm 2015, Sonadezi Long Thành đã khánh thành và đưa vào hoạt động Cửa hàng xăng dầu nhằm phục vụ nhu cầu của các khách hàng trong KCN và người dân. Đây là dịch vụ hỗ trợ được Công ty tiến phong thực hiện trong hệ thống Tổng Công ty Sonadezi và là mảnh ghép bổ sung vào chuỗi dịch vụ tiến tích mà Sonadezi Long Thành đã và đang phát triển, giúp nâng cao năng lực phục vụ khách hàng.
Đến nay, Cửa hàng xăng dầu đã hoạt động ổn định, góp phần vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty.
Công suất:
3.000 m ^3 /năm
Y CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
Trạm bơm điều áp cùng với hệ thống mạng lưới tuyến ống cấp nước phủ rộng trong KCN, đảm bảo cung cấp nước sạch - sản phẩm thiết yếu phục vụ sản xuất, sinh hoạt của các doanh nghiệp và người lao động trong KCN.
Công suất:
30.000 m ^3 /ngày đêm
XỮ LÝ NƯỚC THẢI
Cùng với sự tăng trưởng trong kinh doanh, Sonadezi Long Thành luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo hoạt động ít ảnh hưởng nhất đến môi trường xung quanh.
Ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án KCN, Sonadezi Long Thành đã ưu tiên triển khai đồng bộ các công trình bảo vệ môi trường, bao gồm: hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải tập trung, khu vực lưu giữ chất thải, hệ thống quan trắc nước thải tự động, hệ thống cây xanh trong KCN.
Công ty đã đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung bao gồm 4 giai đoạn với tổng công suất 25.000 m³/ngày đêm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Công suất:
25.000 m ^3 /ngày đêm
QUÁ TRÌNH TẮNG VỐN ĐIỀU LỆ
2003
2004
50TỔ ĐỔNG
Vốn góp của các Cổ đông sáng lập
2005
2010
2007
100 TỶ ĐỔNG
71 TỶ ĐỘNG Sáp nhập Địa ốc Sonalands
200 TỶ ĐỒNG
Tăng vốn để phát triển các dự án
2023
291 TỶ ĐỔNG
QUÁ TRÌNH TẰNG TRƯỜNG DOANH THU
Đơn vị: Tỷ đồng
Doanh thu ☑ Lợi nhuận
| Năm 2003:- Đến giữa 2003: Tổng Công ty Sonadezi đã hoàn tất toàn bộ các thủ tục cản thiết để hình thành nên dự án KCN Long Thành như lập quy hoạch, xin phép thành lập KCN và hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng...- Ngày 18/8/2003: Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành được chính thức thành lập, với vốn điều lệ được góp bồi các cổ đồng sáng lập tại thời điểm này là 50 tỷ đồng.- Ngày 13/10/2003: Dự án KCN Long Thành chính thức thành lập theo Quyết định số 3644/QDCT.UBT của UBND tinh Đống Nai. Trong giai đoạn này, Công ty đồng thời triển khai đầu tư hệ thống hạ tăng kỹ thuật quan trong như: hạ tăng giao thông, Nhà máy XLNT, hệ thống cấp nước... |
Năm 2012 - 2013:
Cuối năm 2012: Để mở rộng phạm vi kinh doanh thuộc thế mạnh của doanh nghiệp, Công ty đã thuê lại đất tại KCN Châu Đức và thành lập Chính hàn vào 25/9/2013 để triển khai kinh doanh nhà xưởng cho thuê.
Năm 2016:
Ngày 30/9/2016: Sonadezi Long Thành được UBND tỉnh Đồng Nai ra Quyết định chủ trương đấu tư Dự án CCN Long Phước 1, với diện tích 75ha tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Tháng 01/2020: Sonadezi Long Thành chính thức công bố hệ thống nhận diện thương hiệu SZL với hình ảnh chuyên nghiệp, đồng bộ trong toàn hệ thống Sonadezi.
Năm 2018:
Tháng 01/2018: Công ty chính thức khởi công
Dự án nhà xưởng cho thuê Giai đoạn 1 tại KCN
Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đây là cột
Năm 2015:
Ngày 22/12/2015: Công ty chính thức khai trương
Của hàng xăng dầu để phát triển loại hình dịch
vụ hỗ trợ đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của các nhà đầu tư vào KCN.
2. NGÀNH NGHỆ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Tư văn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyển sử dụng đất. | 6820 |
| 2 | Kho bãi và lưu giữ hàng hoá. | 5210 |
| 3 | Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề: Kinh doanh khu vui chơi giải trí | 9321 |
| 4 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 5 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 3600 |
| 6 | Tái chế phế liệu | 3830 |
| 7 | Thu gom rác thải độc hại | 3812 |
| 8 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp và dân dụng.ết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp. Thiết kế xây dựng công trình kỹ thuật đô thị.- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình cấu - đường bộ.- Tư văn quản lý dự án. Tư văn lập, quản lý dự án đấu tư xây dựng- Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.(Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật). | 7110 |
| 9 | Thu gom rác thải không độc hại | 3811 |
| 10 | Phá đỡ | 4311 |
| 11 | Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác | 3900 |
| 12 | Đại lý du lịch | 7911 |
| 13 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 14 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Bán buôn xăng, dấu, | 4661 |
| 15 | Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bả và tổ chức tua du lịch | 7920 |
| 16 | Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại | 3822 |
| 17 | Kinh doanh bắt động sản, quyển sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Ngành nghề chính) | 6810 |
| 18 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 19 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 20 | Hoạt động tư vấn quản lý | 7020 |
| 21 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 22 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 23 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ | 5510 |
| 24 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| 25 | Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại | 3821 |
| 26 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các của hàng chuyên doanh | 4730 |
| 27 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 28 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí | 4322 |
| 29 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 30 | Điều hành tour du lịch | 7912 |
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 31 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 32 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 33 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 34 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 35 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | 4222 |
| 36 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | 4223 |
| 37 | Xây dựng công trình công ích khác | 4229 |
Địa bàn kinh doanh: Tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- Mô hình quản trị: công ty tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình sau:
Đại hội đồng cổ đông;
Hội đồng Quản trị;
Ban Kiểm soát;
Tổng Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý cụ thể:
- Các Công ty con, Công ty liên kết: Không.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01
Năm sinh: 23/12/1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh.
| 1998 - 2002 | Nhân viên Phòng tư vấn đấu tư - Công ty Phát Triển KCN Biên Hòa. |
| 2003 - 2005 | Trường Đại diện Công ty PT KCN Biên hòa tại KCN Gò Dầu. |
| 2005 - 2007 | Phó Tổng Giám Đốc Công ty Amata Việt Nam |
| 2007 - 2009 | Giám Đốc XN Dịch vụ KCN Sonadezi - Công ty PT KCN Biên Hòa |
| 03/2009 | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 04/2013 - 04/2015 | Ủy Viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 04/2015 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành |
| 05/2016 - nay | TV. HĐQT, TỘD công ty CP Sonadezi Châu Đức. |
02
Năm sinh: 19/01/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính.
| 03/2003 - 08/2003 | Chuyên viên phòng kinh doanh Công ty PT KCN Biên Hòa. |
| 08/2003 - 12/2003 | Trường phòng Kinh doanh Xí nghiệp phát triển nhà Sonadezi. |
| 2004 - 2006 | Giám đốc Kinh doanh Công ty Sonadezi Long Thành. |
| 2006 - 2007 | Giám đốc Tài chính Công ty Sonadezi Long Thành. |
| 2007 - 2009 | Giám đốc Kinh doanh Công ty Sonadezi Long Thành |
| 2009 - 2015 | Phó TGĐ Công ty Sonadezi Long Thành. |
| 01/2010 - 01/2015 | Kiêm nhiệm Giám đốc SGD BDS Sonadezi Long Thành. |
| 01/2010 - 04/2015 | Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành. |
| 04/2015 - nay | Tổng Giám đốc, Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành |
03
| 02/2001 - 06/2001 | CNV Phòng Thiết kế - Cty CP thiết kế Xây dựng Nam Hoa. |
| 07/2001 - 03/2002 | NV phòng KHKT - Cty TNHH Nguyễn Hoàng. |
| 04/2002 - 12/2004 | NV Phòng kỹ thuật - Công ty Phát triển KCN Biên Hòa. |
| 01/2005 - 10/2007 | Tổ trưởng Dự án - Công ty Phát triển KCN Biên Hòa. |
| 11/2007 - 07/2009 | Phó Ban QLDA Khu TDC Nguyễn Văn Trối. |
| 08/2009 - 06/2010 | Trưởng Ban Dự án kiểm Gửi Ban QLDA Khu TDC Nguyễn Văn Trối, Ban QLDA KCN Giang Điển - Công ty Phát triển KCN Biên Hòa. |
| 7/2010 - 2015 | Trưởng Ban Dự án kiểm Gửi Ban QLDA KCN Giang Điển - Tổng công ty Sonadezi |
| 2015 - 06/2019 | Phó TGD Công ty Cổ phân Sonadezi Châu Đức |
| 04/2015 - nay | Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành |
| 06/2019 - nay | Phó TGD Tổng công ty Cổ phân Phát triển Khu Công nghiệp |
| 2020 - nay | TV. HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP Sonadezi Bình Thuận. |
| 04/2022 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phân Sonadezi Châu Đức |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
04
Bà TRẦN THÍ THANH THỦY THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 16/12/1977
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
| 05/2001 - 01/2012 | Nhân viên Quỹ Đầu tư Phát triển tinh Đồng Nai |
| 02/2012 - 06/2014 | Phó phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Quỹ Đầu tư Phát triển tinh Đồng Nai |
| 07/2014 - 04/2016 | Trường phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Quỹ Đầu tư Phát triển tinh Đồng Nai |
| 05/2016 - nay | Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tinh Đồng Nai |
| 2021 - nay | TV. HĐQT Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành |
05
Ông NGUYỄN THỂ PHÒNG THÀNH VIÊN HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
Năm sinh: 01/12/1960
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng, Thạc sỹ QTKD.
| 01/1984 - 04/1991 | Nhân viên, Quản đốc tại Nhà máy Gạch ngói Phước Tân |
| 05/1991 - 03/2000 | Quản đốc, Phó Giám đốc tại Công ty SX Dịch vụ VLX Dương Nai |
| 04/2000 - 09/2005 | Nhân viên, TP. Kinh doanh tại Công ty Khai thác Cát Đống Nai |
| 10/2005 - 07/2008 | TP. Kinh doanh, TV. HĐQT Công ty CP ĐT XD và VL Đồng Nai |
| 08/2008 - 04/2016 | Phó Tổng Giám đốc, TV. HĐQT Công ty CP ĐT XD và VL Đồng Nai |
| 05/2016 - 12/2020 | Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP ĐT XD và VL Đồng Nai |
| 07/2017 - 2021 | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phân Sonadezi Giang Điển |
| 2021 - nay | - TV HĐQT Công ty Cổ phân Phát triển Đô thị Công nghiệp 2- TV. HĐQT Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành. |
06
Năm sinh: 14/01/1981
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD, Cử nhân Tài chính
- Tiến tế - Tín dụng.
| 08/2006 - 06/2011 | Phó Giám đốc BP. Kinh doanh - Tiếp thị, Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
| 07/2011 - 12/2014 | Trợ lý Tổng Giám đốc, Tổng Công ty Sonadezi |
| 01/2015 - 06/2017 | Phó phòng Kinh doanh, Tổng Công ty Sonadezi |
| 07/2017 - 02/2021 | Phó Giám đốc Kinh doanh, Công ty Cổ phấn Sonadezi Giang Diên |
| 03/2021 - 07/2021 | Phó Giám đốc Nhân sự, Công ty Cổ phấn Sonadezi Giang Diên |
| 08/2021 - 2024 | Phó Giám đốc Chăm sóc khách hàng, Công ty Cổ phấn Sonadezi Giang Diên |
| 2024 - nay | Giám đốc Xi nghiệp Golf - Công ty Cổ phấn Sonadezi Châu Đức |
| 06/09/2022 - nay | TV. HDQT Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành. |
07
Năm sinh: 23/01/1974
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
| 06/1998 - 05/2000 | Chuyên viên Phòng Quản lý doanh nghiệp - Ban Quản lý KCN Đông Nai |
| 06/2001 - 09/2006 | Kế toán trưởng Công ty TNHH Tiên Triết |
| 10/2006 - 05/2010 | Giám đốc Công ty TNHH Vạn Kiến Phát |
| 11/2010 - 12/2012 | Nhân viên BP. Kinh doanh - Tiếp thị Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 01/2013 - 11/2016 | Giám đốc SGD BDS Công ty Cổ Phần Sonadezi Long Thành |
| 12/2016 - 2024 | Phó Giám đốc/Giám đốc BP. Kinh doanh - Tiếp thị Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành |
| 2021 - nay | - TV. HDQT Công ty Cổ phân Sonadezi An Bình.
|
| 03/2024 - nay | - TV. HDQT Công ty Cổ phân Sonadezi Long Bình. |
| 07/2024 - nay | - Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành. |
BAN KIỂM SOÁT
Bà NGUYỄN THÍ NGỐC TRANG TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 05/09/1973
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kế toán.
| 08/2008 - 04/2016 | Nhân viên kế toán Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
| 04/2016 - nay | Trường Ban kiểm soát Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
02
Bà TRÌNH THÍ HOA
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 09/01/1984
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
| 11/2009 - 03/2011 | Nhân viên Kế toán tại Trường Trung học Công nghệ Lương thực thực phẩm |
| 05/2011 - nay | Nhân viên tại Công ty Cổ phân Phát triển Khu Công nghiệp |
| 04/2019 - nay | Thành viên Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành. |
03
Bà DƯƠNG NGỘC TRÚC YÊN THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 05/06/1984
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng.
| 10/2007 - 09/2008 | Nhân viên phòng Tín dụng hội sởân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam |
| 09/2008 - 07/2011 | Nhân viên phòng Quản lý thẻ Hội sởân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam |
| 01/2012 - 04/2012 | Nhân viên phòng Tín dụng Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long - CN Bình Dương |
| 05/2012 - 08/2017 | Nhân viên Phòng Tín dụng Quỹ Đầu tư Phát triển Tình Đồng Nai |
| 09/2017 - 01/2020 | Nhân viên Phòng Kế toán - Tài chính Quỹ Đầu tư Phát triển Tình Đồng Nai |
| 02/2020 - nay | Phó phòng Tổ chức - Hành chính Quỹ Đầu tư Phát triển Tình Đồng Nai |
| 04/2021 - nay | TV. Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành. |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
01
Ông PHẠM ANH TUẤN TỔNG GIÁM ĐỐC
Xem phần sơ yếu lí lịch Hội Đồng Quản Trị
02
Ông LÊ XUÂN SÂM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 09/04/1977
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.
| 04/2002 - 06/2004 | Nhân viên kỹ thuật tại Công ty PT KCN Biên Hòa |
| 07/2004 - 01/2009 | Chuyên môn kỹ thuật tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 02/2009 - 07/2010 | Tổ trưởng Tổ giám sát XDDD tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 08/2010 - 08/2011 | Phó Giám đốc phụ trách BP.Kỹ thuật tại Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
| 09/2011 - 08/2015 | Giám đốc BP.Kỹ thuật tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 09/2015 - 10/2017 | Giám đốc BP.Dụ Án tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 10/2017 - nay | Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành |
| 2021 - nay | TV. HĐQT Công ty Cổ phấn Dịch vụ Sonadezi |
03
Ông TRẦN ANH TUẤN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Xem phần sơ yếu lí lịch Hội Đồng Quản Trị
04
Bà LÊ THỊ GIANG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 26/12/1977
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.
| 10/2000 - 12/2000 | Nhân viên tại XN Bê tông Đồng Nai - Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 01/2001 - 10/2005 | Phụ trách Phòng Kinh tế tổng hợp tại XN Bê tông Đồng Nai - Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 11/2005 - 12/2010 | Phó Giám đốc tại XN Bê tông Đồng Nai - Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 01/2011 - 04/2016 | Giám đốc tại Chi nhánh XN Bê tông Đồng Nai - Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 05/2016 - 12/2020 | Phó Tổng Giám đốc tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 05/2016 - nay | TV. HĐQT tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 04/2017 - 08/2019 | TV. HĐQT tại Công ty CP Xây dựng Đồng Nai |
| 08/2019 - nay | Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Xây dựng Đồng Nai. |
| 01/2021 - 04/2022 | Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai. |
| 03/2022 - 04/2025 | TV. HĐQT tại Công ty CP Dịch vụ Sonadezi. |
| 04/2022 - 06/2024 | Tổng Giám đốc Công ty CP Dịch vụ Sonadezi. |
| 07/2024 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành |
01
Ông PHẠM TRẦN HƯNG THỊNH KẾ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 29/7/1984
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng.
| 08/2006 - 10/2012 | Nhân viên kế toán Tổng Công ty Phát triển KCN. |
| 11/2012 - 04/2017 | Kế toán trưởng Công ty CP Công trình Giao thông Đồng Nai. |
| 5/2017 - nay | Kế toán trưởng Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
4.1. CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Trong năm 2025, Công ty đặt ra các chỉ tiêu kinh doanh chính và giải pháp trọng tâm như sau:
| STT | Nội dung | Giá trị (Triệu đồng) |
| 1 | Doanh thu | 534.152 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 130.499 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 104.181 |
| 4 | Chi phí xây dựng cơ bản | 610.521,8 |
| 5 | Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến | 25% |
4.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Cũng cố và phát triển thương hiệu, Xây dựng Sonadezi Long Thành thành doanh nghiệp vững mạnh, kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở cân đối hài hòa lợi ích của cổ đông và nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, địa phương.
Phát triển nhanh và bền vững các lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty tại các địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Đấy mạnh khai thác, phát triển, tối ưu hóa các sản phẩm, dịch vụ ngoài các sản phẩm hiện hữu, tận dụng triệt để các nguồn lực vốn có tại công ty. Lựa chọn khách hàng mục tiêu để đưa ra các chính sách tiếp thị, thu hút đầu tư cũng như chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng cho các dự án đang triển khai của công ty.
Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ nhu cầu của Khách hàng.
Phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện hệ thống quản lý doanh nghiệp: Phát huy tối đa nội lực, lấy phát triển nguồn nhân lực làm trọng tâm. Xây dựng bộ máy cán bộ tinh nhuệ về chuyên môn, năng suất lao động cao, có phẩm chất chính trị vững vàng, đảm đương tốt việc vận hành, quản lý doanh nghiệp chuyên nghiệp, quy mô lớn.
Tăng cường công tác nghiên cứu và phê duyệt triển khai các dự án bắt động sản và dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
4.3. CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (MỚI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG)
Chú trọng phát triển kinh doanh bền vững đi đôi với chính sách thân thiện với môi trường, trách nhiệm xã hội, công đồng và bình đẳng giới.
Quản lý tốt chất thải rắn và chất thải nguy hại. Kiểm soát tốt công tác xử lý nước thải, bảo vệ môi trường nguồn tiếp nhận và sử dụng bên vững tài nguyên nước.
Phát triển văn hóa công ty, tạo môi trường làm việc văn minh, cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp, cải thiện thu nhập nhằm tạo sức thu hút các nguồn lực lao động chất lượng cao và lao động đặc thù tại địa phương.
Nâng cao trình độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của Công ty vì sự nghiệp phát triển đất nước.
5. QUẢN LÝ RỬI RO
Để phòng ngừa hiệu quả các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty để ra những biện pháp cụ thể với từng nhóm rủi ro trọng yếu sau:
SỰ THAY ĐỔI VÊ CÁC QUY ĐỊNH, CHÍNH SÁCH CỦA CỔ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Hiện tại, Nhà nước Việt Nam đang có nhiều chính sách ưu đãi đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả việc thu hút nguồn vốn đầu tư FDI vào Việt Nam. Đặc biệt là chính sách thu hút làn sóng các quốc gia đến tìm hiểu và đầu tư thành lập dự án tại các Khu công nghiệp:
- Các quy định pháp luật về đấu tư nói chung và việc thu hút FDI hiện nay đã và đang dẫn được nối lòng và tạo điều kiện mở cho các nhà đấu tư. Tuy nhiên, hiện tại nhiều quy định vẫn còn chống chéo trong các văn bản pháp luật như: Luật xây dựng, Luật đấu tư, Luật đất đai, Luật Quy hoạch..., điển hình như các chính sách pháp luật quy định về việc thực hiện quy hoạch 1/500 văn đang còn khó khăn, gây mất nhiều thời gian và chi phí. Đây cũng là rào cản của các doanh nghiệp đến tìm hiểu đấu tư.
Giải Pháp
Năm vững và tuần thủ các quy định, chính sách pháp luật thay đổi của Nhà nước.
Kịp thời cấp nhất các quy định, chính sách, hướng
dẫn mới của các Cơ quan quản lý Nhà nước.
- Liên tục theo sát công tác pháp lý tại các dự án, đồng thời chuẩn bị các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm tận dụng mọi cơ hội và giảm thiểu tối đa rủi ro tủ những thay đổi pháp lý.
CANH TRANH THI TRƯỜNG
- Múc độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Thị trường nhà xưởng xây sẵn cho thuê tại Việt Nam nói chung và khu vực Đông Nam Bộ nói riêng rất đa dạng về sản phẩm, kích thước, mẫu mã, mức đấu tư, dịch vụ và chất lượng
- Đối thủ cạnh tranh ngày lớn mạnh về quy mô. tăng về số lượng.
- Thị trường hiện nay đã phát triển thêm nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh mảng nhà xưởng cho thuê.
Giải Pháp
Cập nhất chiến lược phát triển chung của Công ty, định vị thương hiệu Công ty để có chính sách thu hút đầu tư phù hợp.
Tần dụng ưu thế về cơ sở hạ tầng và thương hiệu Công ty.
Tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh.
Giũ mối quan hệ tốt và liên lạc thường xuyên với khách hàng hiện hữu để kịp thời cấp nhật những thay đổi, nhu cầu của khách hàng.
- Liên tục cải tiến quy trình và đưa ra giải pháp cung ứng dịch vụ đáp ứng tốt nhất như câu của khách hàng.
Đấy mạnh khai thác, phát triển, tối ưu hóa các sản phẩm, dịch vụ của công ty ngoài các sản phẩm hiện hữu, tận dụng triệt để các nguồn lực vốn có tại công ty.
Lựa chọn khách hàng mục tiêu để đưa ra các chính sách tiếp thị giá cả cạnh tranh hơn so với các khu vực khác, thu hút đầu tư cũng như chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng cho các dự án đang triển khai của công ty.
- Công ty tham khảo đưa ra các lụa chọn phân khúc sản phẩm mới cho các giai đoạn nhà xưởng tiếp theo để có phương án kinh doanh phù hợp với thị trường.
RỦI RO VỀ KINH TẾ
- Sự trở lại của chính quyền Trump ở Mỹ gây ra nhiều lo ngại khi có nhiều khả năng Mỹ sẽ dùng hàng rào thuế quan để ngăn chặn tình trạng nhập siêu của mình từ Trung Quốc và các đối tác khác. Điều này sẽ gây ra các đòn đáp trả lẫn nhau về thuế quan trên toàn cầu, dẫn đến sự trì trệ, thậm chí, hỗn loạn trong giao thương quốc tế.
- Sự tụt độc của nền kinh tế Trung Quốc sẽ tác động không tốt đối với các nền kinh tế phụ thuộc vào nước này.
- Bất ổn chính trị ở Pháp và Đức là hai nền kinh tế hàng đầu EU, cũng có thể gây bất ổn cho nền kinh tế khu vực này và kinh tế toàn cầu.
Giải Pháp
Trong năm 2025, Nếu Mỹ đánh thuế cao vào hàng của Trung Quốc sẽ diễn ra hiệu ứng dịch chuyển đơn hàng ra khỏi Trung Quốc để đến các nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam. Việt Nam sẽ là một trong những nước được hưởng lợi, song có thể sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng xuất siêu sang Mỹ và có rủi ro là chính quyền Trump sẽ cân nhắc, áp dụng biện pháp thuế quan nào đó riêng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam để hạn chế.
+ Liên tục nắm bắt diễn biến thị trường để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp, mang lại hiệu quả cao trong đầu tư.
+ Đưa ra các chính sách để lựa chọn, thu hút các đối tượng Khách hàng phù hợp vào KCN.
RỦI RO LẠI SUẤT
Những dấu hiệu lạm phát trở lại ở Mỹ có thể sẽ khiến FED khó giảm thêm lãi suất, hoặc giảm chạm hơn dự kiến, sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế thế giới.
Giải Pháp
- Linh hoạt hơn nữa trong chính sách thu hút các nguồn tiền hoạt động cho các dự án của công ty. Liên hệ, tìm kiếm các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các đối tác đầu tư chiến lược để huy động, đáp ứng được nguồn vốn đầu tư thực hiện các dự án trong giai đoạn hiện nay.
- Thường xuyên theo dõi biến động lãi suất trên thị trường để có thể chủ động đưa ra những kế hoạch kinh doanh, phương án phòng ngừa rủi ro đổi với khoản công nợ dự kiến phát sinh, kéo dài của KH.
SỰ THAY ĐỔI CỦA THỊ TRƯỜNG
- Bức tranh thị trường bất động sản Việt Nam năm 2025 được dự báo khởi sắc, nhờ lưỡng sinh khí mới từ hành lang pháp lý vững vàng, triển vọng kinh tế đầy hứa hẹn và niềm tin của nhà đầu tư đã trở lại.
Giải Pháp
- Liên tục cấp nhật xu thế của thị trường. nhu cầu của khách hàng, quy trình công nghệ, v.v...
Đấy mạnh công tác tiếp thị thông qua các hình thức tiếp khách trực tuyến, online, cung cấp thông tin kịp thời qua email, điện thoại ...
Xác định đối tượng khách hàng tiêm năng cần thu hút đầu tư trong giai đoạn hiện nay. Tập trung tiếp thị đến các khách hàng hiện hữu có nhu cầu mở rộng dự án tại KCN Long Thành.
Đấy mạnh công tác chăm sóc các khách hàng hiện hữu để Khách hàng ổn định đầu tư lâu dài tại các dự án KCN mà công ty đấu tư.
ĂNH HƯỜNG BỖI NHÀ CUNG CẤP
- Tình hình giá cả vật tư thị trường liên tục biến động gây trở ngại cho công tác đấu thầu và thi công công trình. Dẫn đến tiến độ triển khai thi công một số công trình bị kéo dài so với kế hoạch đã để ra.
- Phụ thuộc vào nhà cung cấp không đảm bảo uy tín, chất lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Giá cả vật tư, xăng dầu biến động.
Giải Pháp
Chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp có chính sách thanh toán linh hoạt, giá cả hợp lý, cạnh tranh, đáp ứng cho công tác thi công được đảm bảo đúng tiến độ.
Định kỳ đánh giá năng lực chất lượng dịch vụ cung ứng của nhà cung cấp đế đưa ra các chính sách phù hợp.
Theo dõi đánh giá nhà cung cấp định kỳ quý/năm.
RỦI RO VỀ DỰ ĐẠN
- Công ty đang tiếp tục triển khai các dự án mới để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định, tuy nhiên công ty phải đối mặt với vấn đề liên quan đến công tác đền bù giải tỏa đễ thực hiện dự án.
- Công tác đến bù, giải phóng mặt bằng còn gặp một số trở ngại do một số hộ dân không chấp thuận chính sách đến bù, chưa bàn giao mặt bằng, đồng thời việc tranh chấp đất đai của một số hộ dân nằm giáp ranh của KCN và KDC cũng gây ảnh hưởng đến quá trình xây dựng hoàn thiện dự án cũng như tình hình an ninh trật tự.
Giải Pháp
Kịp thời cấp nhật các chính sách về giá đất đai về áp giá đến bù hợp lý cho người dân các dự án.
Đấy nhanh công tác đến bù và triển khai thi công các dự án đã được duyệt đễ đưa vào hoạt động kinh doanh tránh lãng phí nguồn tài nguyên.
CÁC RỦI RO KHÁC
- Các rủi ro khác như tin giả và thông tin sai lệch là rủi ro lớn nhất, trong bối cảnh công nghệ trí tuệ nhân tạo AI phát triển nhanh chóng đi kèm với những tác động tiêu cực tới nhận thức của công chúng.
- Thời tiết cực đoan (các thảm họa về thời tiết), chiến tranh, dịch bệnh,... đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CÁC DỰ AN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
COỲ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ
CỦA CHỦ SỞ HỮU
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI
TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
SZL
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, kinh tế toàn cấu trài qua nhiều biến động do tác động của chính sách thất chặt tiến tệ, lãi suất duy trì ở mức cao và căng thẳng địa chính trị kéo dài, bao gồm xung đột Nga - Ukraine, bất ổn tại Trung Đông và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung leo thang. Những yếu tố này làm gia tăng rủi ro đấu tư, tạo áp lực lên thị trường bất động sản toàn cấu. Tuy nhiên, xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng do căng thẳng thương mại đã thức đẩy dòng vốn FDI chảy mạnh vào Việt Nam, đặc biệt là khu vực Đông Nam Bộ, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các khu công nghiệp.
Mặc dù đối diện với nhiều thách thức, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong năm 2024 có nhiều tính hiệu tích cực, với số lượng đơn hàng gia tăng trong những tháng cuối năm, tạo động lực cho sự phục hồi và tăng trưởng.
Với sự nỗ lực phần đấu trong công tác điều hành và chỉ đạo của Hội đồng Quản trị và Ban TGH, công ty đã hoàn thành vượt mục tiêu kinh doanh đặt ra trong năm, cụ thể:
ĐVT: Triệu đồng.
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện | Tỷ lệ thực hiện | ||
| 2024 | 2023 | 2024/KH | 2024/2023 | |||
| 1 | Tổng doanh thu | 458.470 | 515.825 | 469.329 | 112,5% | 109,9% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 106.550 | 126.364 | 127.991 | 118,6% | 98,7% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 85.071 | 104.572 | 103.594 | 122,9% | 100,9% |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế TNDN trên VCSH | 22,86% | 28,04% | 28,56% | 122,6% | 98,9% |
| 5 | Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN | 25.749 | 48.845 | 32.294 | 189,7% | 151,3% |
| 6 | Chỉ phí đầu tư xây dựng cơ bản | 203.493 | 118.557 | 148.823 | 58,2% | 84,5% |
1.1. ĐẶT CÔNG NGHIỆP CHO THUÊ
Hiện tại, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tiếp thị cho thuê lại đất dịch vụ cho thuê tại KCN Long Thành.
1.2. NHÀ XƯỜNG CHO THUÊ
Theo kế hoạch đặt ra năm 2024 là cho thuê 06 nhà xưởng trong đó có 03 nhà xưởng mới, 03 nhà xưởng đã qua sử dụng.
Năm 2024, làm sóng các nhà đầu tư Trung Quốc đang dẫn dịch chuyển chuỗi cung ứng về Việt Nam và đầu tư vào KCN Long Thành ngày càng gia tăng. Đây là yếu tố thuận lợi của Công ty trong việc thu hút cho thuê nhà xưởng với kết quả đã vượt kế hoạch kinh doanh để ra, cụ thể như sau:
- Ký Hợp đồng: 06 NX trong đó NX 6, 10-13, 47, 66, tại KCN Long Thành và NX 3 tại KCN Châu Đức.
- Ký Bản thỏa thuận: 07 NX gồm NX 52-60, 53, 64, 65, 68-69.
Lũy kế đến thời điểm hiện tại đã cho thuê được
67 nhà xưởng, tổng diện tích đất xây dựng nhà xưởng đã
cho thuê là 360.273 m² (36,02 ha).
1.3. NHÀ XẤY THÔ VÀ ĐẶT NỆN:
Tổng số đất nền và nhà liên kế xây sẵn đã bán tại KDC Tam An 1 trong đợt 1 và đợt 2 đến thời điểm hiện tại là 271 nền và 13 căn nhà liên kế 3.
Hiện nay, Công ty đang điều chỉnh quy hoạch cực bộ 1/500 KDC Tam An 1. Hồ sơ quy hoạch điều chỉnh hiện nay đã nộp tại UBND huyện Long Thành để xem xét lấy ý kiến và phê duyệt.
Trong năm 2024, công ty chưa triển khai kinh doanh đất nên và nhà liên kế tại KDC Tam An 1.
1.4. TÌNH HÌNH BÁN HÀNG CỦA CỦA HÀNG XĂNG ĐẦU SONADEZI:
| STT | Nội dung | Kế hoạch bán hàng 2024 | Thực hiện năm 2024 | |
| Bán ra | Tỷ lệ | |||
| 1 | Xăng khoáng (lít) | 1.414.204 | 1.374.669 | 97% |
| 2 | Dầu DO 0.05S (lít) | 1.481.443 | 1.642.095 | 110% |
1.5. THUÊ ĐẶT TẠI DỰ ĂN KCN TÂN ĐỨC - HÀM TÂN, BÌNH THUẬN
Thực hiện theo định hướng hoạt động năm 2024 của HĐQT Công ty là tiếp tục nghiên cứu phát triển các dự án bất động sản công nghiệp nhằm duy trì và phát triển lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của công ty tại các địa bàn trong và ngoài tỉnh. Do đó trong giai đoạn này, Sonadezi Long Thành đã nghiên cứu các dự án KCN đang triển khai để tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư trong đó có dự án KCN Tân Đức của Công ty Cổ phân Sonadezi Bình Thuận là chủ đấu tư hạ tầng.
Vào ngày 26/12/2024, sau khi thống nhất về chủ trương, Sonadezi Long Thành đã ký thỏa thuận thuê lại đặt tại KCN Tân Đức với diện tích đặt thuê lại là 6ha.
Mục tiêu đầu tư: Triển khai dự án kinh doanh nhà xưởng cho thuê tại khu đất thuê lại hoặc chuyển nhượng đất tùy thuộc vào nhu cầu và chiến lược kinh doanh đặt ra của công ty tại thời điểm phát sinh.
1.6. CÔNG TÁC BÁN CÔ PHIỀU QUỲ VÀ PHÁT HÀNH CỔ PHIỂU QUỲ TẶNG VỐN ĐIỀU LỆ: Không
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
2.1. DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Họ Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần nắm giữ/ | Ghi chú | |
| 01/01/2024 | 31/12/2024 | ||||
| 1 | Phạm Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | 10% | 10% | - Đại diện vốn của TCT.- Chỉnh lại tỷ lệ cho đúngới thực tế được ủy quyền |
| 2 | Lê Xuân Sâm | Phó Tổng Giám đốc | 0% | 0% | |
| 3 | Trần Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 0% | 0% | Bổ nhiệm từ ngày01/07/2024 |
| 4 | Lê Thị Giang | Phó Tổng Giám đốc | 0% | 0% | Bổ nhiệm từ ngày01/07/2024 |
| 5 | Phạm Trần Hưng Thịnh | Kế toán trưởng | 0% | 0% | |
2.2. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH:
| STT | Họ Tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Trần Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm chức vụ Phó TGD từ ngày 01/07/2024 |
| 2 | Lê Thị Giang | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm chức vụ Phó TGD từ ngày 01/07/2024 |
2.3. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động tại Công ty là 113 người, được phân theo cơ cấu như sau:
| Số lượng | Tỷ lệ | |
| PHÂN THEO TRÌNH ĐỘO | ||
| Trên Đại học | 21 | 18,58% |
| Đại học | 38 | 33,63% |
| Cao đắng | 4 | 3,54% |
| Trung cấp, Thợ | 28 | 24,78% |
| Phổ thông trung học | 22 | 19,47% |
| Tổng cộng | 113 | 100% |
| PHÂN THEO GIỚI TÍNH | ||
| Nam | 84 | 74,34% |
| Nữ | 29 | 25,66% |
| Tổng cộng | 113 | 100% |
2.4. CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chính sách nhân sự và đào tạo
Nhân sự: Trong năm 2024, Công ty đã tuyển dụng 09 nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu công việc của các Bộ phận Dự án, HCNS, TCKT, ANTT và giải quyết chế độ thôi việc cho 06 CB.CNV tại các bộ phận theo nguyện vọng cá nhân. Tính đến 31/12/2024, số lượng CB.CNV của công ty là 113 người.
• Đào tạo: Dựa trên nhu cầu đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV từng bộ phận và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản lý, trong năm 2024, công ty đã tổ chức thành công được 18 khóa học để bổ sung kiến thức, chuyên môn cho cán bộ, nhân viên thuộc các Bộ phận Dự án, HCNS, KDTT và TCKT; 01 khóa đào tạo về Nâng cao năng lực quản lý cấp trung cho các cán bộ quản lý Công ty; 01 khóa đào tạo về IFRS về chuyển đổi BCTC theo chuẩn quốc tế cho Ban Kiểm soát Công ty; 01 khóa đào tạo về PCCC&CHCN cho Đội PCCC Công ty và Đội PCCC CHXD.
Chính sách lượng thưởng
Công ty xây dựng chính sách lượng thưởng phù hợp với trình độ, năng lực cũng như vị trí chức danh của từng CB.CNV.
Vào các dịp lễ, Tết, Công ty sẽ căn cứ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự đóng góp, nỗ lực của toàn thể CB.CNV để làm cơ sở cho việc chi lương bổ sung hoặc chi thưởng góp phần kích lệ tinh thần làm việc, nâng cao chất lượng hoàn thành công việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách BHXH, BHYT và BHTN
Công tác tuyên truyền chính sách pháp luật BHXH, BHYT, BHTN luôn được Công ty chủ trọng và quan tâm.
Thực hiện các thủ tục để tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đúng thời hạn.
Phối hợp cùng các cơ quan có liên quan để trả lời thắc mắc của người lao động về BHXH, BHYT, BHTN cũng như giúp người lao động biết về những thủ tục cân thiết để được thanh toán, hướng các chế độ ốm đau, thai sản...
Chính sách khác
Các chính sách, chế độ khác dành cho người lao động được công ty quan tâm thực hiện như: xây dựng mức phụ cấp cho người lao động; khám sức khỏe định kỳ hằng năm; hỗ trợ tiền phép năm cho CB.CNV; Chi thăm hỏi ốm đau, bệnh tật; Chi chúc mừng kết hôn, sinh con; Tổ chức sinh nhật;...
Trong năm 2024, sau khi đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp bảo hiểm sức khỏe mang lại hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu hỗ trợ về chi phí khám chữa bệnh cho CB.CNV, công ty tiếp tục trang bị gói bảo hiểm sức khỏe toàn diện hàng năm PVI Care cho người lao động công ty.
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
DỰ ẤN KHU CÔNG NGHIỆP LONG THÀNH VÀ KHU DÂN CỬ TAM AN I
Công ty triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch xây dựng cơ bản đã được phê duyệt. Đến nay tại KCN Long Thành, Công ty đã xây dựng và đưa vào khai thác được 63 nhà xưởng; tại KCN Châu Đức, Công ty đã xây dựng được 05 nhà xưởng và cho thuê được 04 nhà xưởng (1, 2, 3 và 5). Nhằm tiếp tục thực hiện định hướng phát triển đấu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê, đảm bảo nguồn sản phẩm cũng như đã dạng hóa nhà xưởng cho thuê phù hợp với các nhu cầu khác nhau của nhà đấu tư, Công ty tiếp tục lập hổ sơ quy hoạch Cụm nhà xưởng giai đoạn 5, 6 tại KCN Long Thành; Cụm xưởng giai đoạn 2 tại KCN Châu Đức để triển khai đấu tư xây dựng trong các năm tiếp theo.
Công ty đã hoàn thiện thủ tục điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 KCN Long Thành, từ đó đã giúp cho Công ty tăng quỹ đất để phát triển công trình công nghiệp.
Công tác bảo vệ môi trường: Trong năm 2024, Công ty vận hành ổn định Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành, chất lượng nước thải sau xử lý luôn đạt quy định cột A, QCVN 40:2011/BTNMT, Kq = 0,9; Kf = 0,9. Trong năm 2025, Công ty thực hiện đấu tư cải tạo một số hàng mục của modul 1, 2 và 3 của Nhà máy.
Về quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cư Tam An 1: Công ty đang lập lại hỗ sở điều chỉnh cục bộ 1/500 KDC Tam An 1. Hỗ sở quy hoạch điều chỉnh hiện nay đã nộp tại UBND huyện Long Thành để xem xét lấy ý kiến và phê duyệt.
DỰ ÁN CỦM XƯỜNG CHO THUÊ - KCN CHÂU ĐỨC
Với mục đích gia tăng quỹ đất công nghiệp cho thuê, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, tạo thêm sản phẩm phục vụ kế hoạch kinh doanh, của Công ty đã đấu tư thuê lại khoảng 51 ha đất tại KCN Châu Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu để đấu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê.
Công ty đã hoàn thành xây dựng Cụm nhà xưởng cho thuê Giai đoạn 1 - KCN Châu Đức, hiện đã cho thuê được 4/5 nhà xưởng. Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện các thủ tục đấu tư Dự án Cụm nhà xưởng cho thuê trên lỗ đất 5,88ha (gốm 11 nhà xưởng) với diện tích cho thuê 26.900m2, tổng mức đấu tư dự kiến là 213 tỷ đồng. Hiện dự án đang triển khai thi công tuyến đường nội bộ và khu nhà văn phòng đại diện. Dự kiến trong quý 2/2025 sẽ triển khai xây dựng cặp nhà xưởng số 11, 12, 15, 16.
DỰ ĂN KHU ĐÔ THỊ SONA RIVERVIEW
Ngày 26/4/2021, Liên danh các nhà đấu tư gồm: Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành, Tổng Công ty Cổ phân Phát triển khu công nghiệp, Công ty Cổ phân Sonadezi Long Bình lập hộ sơ để xuất dự án đấu tư có sử dụng đất Dự án Khu đô thị Sona Riverview với quy mô khoảng 79,08 ha, tổng mức đấu tư dự kiến là 3.300 tỷ đồng. Liên danh đã nộp hộ sơ theo quy định đến Sở Kế hoạch - Đầu tư tính Đông Nai.
Ngày 07/5/2021, Sở Kế hoạch - Đầu tư có văn bản số 1621/SKHĐT-KTĐT gửi các cơ quan có liên quan về việc lấy ý kiến đối với hồ sơ dự án Khu đô thị Sona Riverview.
Sau khi tổng hợp các ý kiến của các cơ quan và thực hiện công tác nội nghiệp, ngày 27/9/2022, Sở Kế hoạch - Đầu tư có Văn bản số 554/BC-SKHĐT, gửi UBND tỉnh về việc Báo cáo thẩm định hỗ sở dự án Khu đô thị Sona Riverview. Theo đó, Sở Kế hoạch - Đầu tư kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các Cơ quan tham mưu thực hiện một số nội dung để làm cơ sở tham mưu UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đấu tư dự án trên theo hình thức đấu thấu lựa chọn nhà đầu tư, các nội dung cụ thể như sau.
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường):
+ Đánh giá nhu cầu sử dụng đất của dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp theo quy định tại mục b khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư.
+ Rà soát tham mưu quy định việc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chuyển mục đích sử dụng theo quy định của Luật Đất đai 2013 (Phạm vi, ranh giới dự án có khoảng 48,4 ha đất trồng lúa nước cần phải chuyển mục đích sử dụng).
+ Tổng hợp rà soát có ý kiến đối với phần diện tích đất sông, suối, kênh rạch trong phạm vi của dự án.
+ Rà soát có ý kiến về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định thì việc thực hiện phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước hay sau khi UBND tỉnh quyết định chấp thuận đấu tư.
- Giao Sở Xây dựng: cấp nhất dự án trên vào Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đông Nai, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giao UBND huyện Long Thành: rà soát tính toán xác định đơn giá bối thường giải phóng mặt bằng (m2); tham mưu việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp nhất dự án vào danh mục dự án, thu hồi đất.
Tuy nhiên đến nay UBND tỉnh chưa có chỉ đạo cụ thể đối với các cơ quan chuyên môn về nội dung kiến nghị của Sở Kế hoạch - Đầu tư (nay là Sở Tài Chính) nêu trên. Đồng thời UBND huyện Long Thành hiện cũng chưa hoàn chỉnh đổ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 cho Khu phúc hợp công nghiệp, đô thị - dịch vụ Long Thành tỉnh Đồng Nai, do đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư chưa đủ cơ sở để xuất chủ trương đấu tư theo hình thức đấu thấu lựa chọn nhà đấu tư.
KHU ĐÔ THỊ SONA RIVERVIEW DIỆN TÍCH 79,08 Ha
ĐÁT Ở: 29,21 Ha
NHÀ Ở LIÊN KÊ
BIỆT THỰ LOẠI 300m²
BIỆT THỰ LOẠI 400m²
BIỆT THỰ LOẠI 500m²
NHÀ Ở XÃ HỘI
ĐÁT CÔNG CỘNG
ĐÁT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
ĐÁT CẦY XANH THỂ DỤC THỂ THAO
ĐÁT CẦY XANH CẢNH QUAN
ĐÁT GIAO THỔNG
ĐÁT MẶT NƯỚC
RANH QUY HOẶCH
DỰ ÁN KHU NHÀ Ở SONADEZI LONG THÀNH
Liên quan đến việc xử lý đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn đã được chấp thuận đấu tư trên địa bàn tỉnh Đông Nai, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh Đông Nai đã có Báo cáo số 500-BC/BCSĐ ngày 15/05/2023 gửi Ban Thường vụ Tình ủy về việc rà soát các khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện dự án khu dân cư thương mại được chấp thuận chủ trương đấu tư trên địa bàn tỉnh Đông Nai.
Ngày 31/05/2023, Tỉnh ủy Đồng Nai có Công văn số 5275-CV/TU gửi Ban Cán sự đảng UBND tỉnh về kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại kỳ hợp ngày 31/05/2023 liên quan việc rà soát các khó khăn, vương mắc trong việc triển khai thực hiện dự án khu dân cư thương mại được chấp thuận chủ trương đấu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất kết luận như sau:
- Đối với các dự án khu dân cư, nhà ở thương mại đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư sau ngày 01/07/2014 nhưng chưa thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoàn toàn, đề nghị Ban Cán sự đàng UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư sang hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định.
- Đối với các dự án còn lại, đề nghị Ban Cán sự đảng UBND tỉnh theo dõi, sau khi có kết luận của Kiểm toán Nhà nước, làm cơ sở để triển khai áp dụng thực hiện.
Dự án Khu nhà ở Sonadezi Long Thành được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương cho Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành làm chủ đấu tư tại Công văn số 145/UBND-CNN ngày 06/01/2017 (chấp thuận chủ trương đấu tư sau ngày 01/07/2014). Đồng thời, dự án chưa được UBND tỉnh Đồng Nai giao đặt để triển khai thực hiện dự án.
Đối chiếu với nội dung kết luận chỉ đạo của Ban Thường vụ Tình ủy, trong tháng 3/2025 Sở Tài chính đã tổ chức buổi làm việc với các doanh nghiệp có chủ trương đầu tư sau ngày 01/07/2014 đã được giao đặt và chưa được giao đặt để thống nhất phương án xử lý về tiến sử dụng đất nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp. Sonadezi Long Thành tiếp tục làm việc với Sở Tài chính để thống nhất phương án thực hiện.
DỰ ÁN
CỤM CÔNG NGHIỆP LONG PHƯỚC 1
Về công tác bối thường, giải phóng mặt bằng:
Ủy ban nhân dân huyện Long Thành đã phê duyệt quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bối thường, hỗ trợ cho 72 trường hợp thu hồi đất với tổng diện tích 729.540 m2 (trong đó có 10.567,4 m2 đất còn lại ngoài ranh dự án các hộ dân có đơn để nghị thu hồi hết đất).
Trong năm 2024, Công ty đã phối hợp với các cơ quan chức năng huyện Long Thành tiến hành chi trả tiền bởi thưởng, hỗ trợ và nhận bản giao mặt bằng cho 04 trường hợp; tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đối với 02 trường hợp. Kết quả thực hiện công tác bối thường, giải phóng mặt bằng của dự án tính đến tháng 12/2024 như sau:
- Đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho 67 trường hợp;
- Đã thực hiện cương chế thu hồi đất 02 trường hợp/12.072,9 m2.
- Đã nhận bản giao mặt bằng 71 trường hợp/725.438,2 m2 (UBND huyện Long Thành đã có công văn xác nhận hoàn thành công tác bối thường với diện tích xác nhận là 695.097,8 m2).
Khó khăn vướng mắc: còn 01 trường hợp chưa nhận tiến bồi thường, hỗ trợ (đọt 2) là hộ Nguyễn Ngọc Phương đang tranh chấp quyền sử dụng đất với Ban Quản lý rừng phòng hộ Long Thành với diện tích 4.102,4 m2/612,58 triệu đồng.
Đối với nội dung chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án CCN Long Phước 1:
Trong năm 2024, Công ty đã phối hợp và làm việc với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh để xử lý các nội dung để nghị của Sở Tài nguyên - Môi trường đối với nội dung chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác, Công ty đã đạt được các kết quả, cụ thể như sau:
- Ngày 15/10/2024, Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Nghị quyết số 43/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương chuyển mục đích rừng sang mục đích khác. Trong đó, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác đối với diện tích 26,69 ha thuộc dự án CCN Long Phước 1.
- Ngày 21/01/2025, UBND tỉnh Đông Nai đã ban hành Quyết định số 227/QĐ-UBND về việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án CCN Long Phước 1.
Hiện nay, Công ty đang thực hiện các thủ tục xin thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước của dự án CCN Long Phước 1 theo tiến độ được duyệt.
Đối với việc điều chỉnh quy hoạch của dự án
Ngày 27/12/2024, UBND huyện Long Thành đã ban hành Quyết định số 14604/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CCN Long Phước 1 tại xã Long Phước, huyện Long Thành.
DỰ ÁN
CỤM CÔNG NGHIỆP LONG PHƯỚC 1 (tt)
Đối với việc điều chỉnh quy hoạch của dự án.
Ngày 27/12/2024, UBND huyện Long Thành đã ban hành Quyết định số 14604/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CCN Long Phước 1 tại xã Long Phước, huyện Long Thành.
Về việc điều chỉnh tiến độ đấu tư dự án:
Ngày 12/12/2024, UBND tỉnh Đông Nai đã ban hành Quyết định số 3808/QĐ-UBND về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đấu tư Dự án Cụm Công nghiệp Long Phước 1 để gia hạn tiến độ thực hiện dự án như sau:
“- Đến tháng 12 năm 2025: Hoàn thành các thủ tục giao đất;
- Đến tháng 3 năm 2026: Hoàn thành thủ tục đấu tư xây dựng công trình;
- Đến tháng 3 năm 2027: Hoàn thành thi công xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Từ tháng 4 năm 2027: Đi vào hoạt động kinh doanh”.
DỰ ĂN XẪY DỰNG TRẠM KINH DOANH XĂNG DẦU
Công ty đã hoàn tất xây dựng Giai đoạn 1 bao gồm khu vực trụ bơm xăng dầu (6 trụ bơm), nhà bán hàng và thành lập chi nhánh kinh doanh xăng dầu trong KCN.
Trong thời gian qua, dự án đã và đang đi vào hoạt động ổn định, là dịch vụ hỗ trợ đi kèm trong KCN Long Thành, bên cạnh đó, dự án cũng góp phần nhỏ vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty.
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết:
- Công ty CP Sonadezi An Bình : 24.500.000.000 đồng
- Công ty CP Sonadezi Bình Thuận : 80.000.000.000 đồng
Đầu tư vào đơn vị khác:
- Công ty CP Dịch vụ Sonadezi : 2.500.000.000 đồng
- Công ty CP Sonadezi Châu Đức : 221.760.000.000 đồng
- Công ty CP Sonadezi Long Bình : 63.036.400.000 đồng
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Công ty liên doanh, liên | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất. kinh doanh chính | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty CP Sonadezi An Bình | Số 113-116 Lô C2, Đường 9, Khu dân cư An Bình, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai | - Kinh doanh dịch vụ hạt bằng KCN và KDC- Hoạt động trên các lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, hệ thống cơ-điện-lạnh, đầu tư và kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, cho thuê tài sản cố định, thiết bị thi công. | 24.500.000.000 đồng | 22,49% |
| 2 | Công ty CP Sonadezi Bình Thuận | 443 khu phố 1, TT. Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận | Kinh doanh dịch vụ hạ tầng KCN và KDC. | 80.000.000.000 đồng | 20% |
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng giá trị tài sản | 1.637.040 | 1.653.051 | 1.689.862 | 1.968.215 | 1.913.204 | 1.885.915 |
| Doanh thu thuần | 371.051 | 359.309 | 387.810 | 410.399 | 441.071 | 488.192 |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 122.130 | 123.915 | 122.177 | 117.797 | 124.881 | 133.537 |
| Lợi nhuận khác | 4.893 | 371 | 1.304 | 1.095 | 3.109 | (7.173) |
| Lợi nhuận trước thuế | 127.023 | 124.287 | 123.481 | 118.892 | 127.991 | 126.364 |
| Lợi nhuận sau thuế | 102.951 | 102.031 | 101.123 | 99.236 | 103.215 | 104.572 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 30% | 30% | 40% | 25% | 32% | DK 30% |
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
4.2. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||||
| • Hệ số thanh toán ngắn hạn:/Nợ ngắn hạn | 5,14 | 5,00 | 2,84 | 2,92 | 1,98 | 1,35 |
| • Hệ số thanh toán nhanh:(Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản đầu tư tài chính NH)/Nợ ngắn hạn | 3,91 | 3,59 | 1,41 | 2,05 | 1,14 | 0,35 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||||
| • Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,57 | 0,67 | 0,65 | 0,70 | 0,69 | 0,67 |
| • Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,32 | 1,99 | 1,85 | 2,31 | 2,25 | 1,99 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||||
| • Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân | 3,33 | 3,03 | 3,14 | 3,56 | 2,98 | 2,79 |
| • Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,28 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,28 | 0,28 | 0,26 | 0,24 | 0,23 | 0,21 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,15 | 0,18 | 0,17 | 0,17 | 0,18 | 0,17 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,05 | 0,05 | 0,06 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,33 | 0,34 | 0,32 | 0,29 | 0,28 | 0,27 |
4.3. GIÁ TRỊ SỐ SÁCH TẠI THỎI ĐIỂM 31/12/2024
Giá trị sổ sách 1 cổ phân=630.110.068.09227.344.540=23.043đồng /CP.
4.4. CỔ TỰC/LỖI NHUẬN CHIA CHO CÁC THÀNH VIÊN GÓP VỐN NĂM 2025:
CỔ TỰC DỰ KIẾN NĂM 2025: 25%
5. CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
5.1. CỔ PHẦN
Tổng số cổ phân : 29.114.840 Cổ phân
Tổng số cổ phân đang lưu hành : 27.344.540 Cổ phân
Tổng số cổ phiếu quỹ : 1.770.300 Cổ phân
5.2. CỖ CẤU CỔ ĐỘNG
CỔ ĐÔNG/THÀNH VIÊN GÓP VỐN NHÀ NƯỚC
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số ĐKKD | Giá trị sở hữu (CP) | Tỷ lệ góp vốn |
| 1 | Tổng Công ty Cổ phần Phát triển KCN | Số 01, Đường 01, KCN Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 3600335363 | 15.357.000 | 52,7463% |
| 2 | Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai | 211-213,Quốc lộ 15, Phường Tân Tiến, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 113404 | 1.698.300 | 5,8331% |
| TỔNG CỘNG | 17.055.300 | 58,5794% |
CỔ ĐÔNG/THÀNH VIÊN GÓP VỐN NƯỚC NGOÀI
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số ĐK | Giá trị số hữu (VND) | Tỷ lệ góp vốn |
| 1 | AMERICA LLC | PO Box F43031, Freeport, Bahamas | CA5883 | 46.836.900.000 | 16,0870% |
| 2 | THOMAS OSTERWALD | Mylinsstr,38, B-60323, Frankfurt, German | I00308 | 735.450.000 | 0,2526% |
| 3 | MAYBANK SECURITIES (THAILAND) PUBLIC COMPANY LIMITED | 999/9 The Offices of Central World 20-21, 24 Fl, Rama 1 Road, Pathumwan, Bangkok, Thailand | CA1550 | 70.800.000 | 0,0243% |
| 4 | SHINICHI SANO | 307 LA MAREE SHIROKANE, 2-5-5, SHIROGANE, MINA-TO-KU, TOKYO, JAPAN | I00393 | 48.000.000 | 0,0165% |
| 5 | RICHARD CIHLAR | NO 52/4 DT743, DONG TAN, DI AN WARD, DI AN TOWN, BINH DUONG | IB0037 | 45.000.000 | 0,0155% |
| 6 | AIZAWA SECURITIES CO., LTD. | 1-9-1, HIGASHI-SHIMBASHI, MINATO-KU, TOKYO, JAPAN | CC9385 | 42.900.000 | 0,0147% |
| 7 | THOMAS BRIEM | SWISS POST BOX 58685 IN-DUSTRIESTRASSE 31,6923 LAUTERBACH AUSTRIA | IA6056 | 19.500.000 | 0,0067% |
| 8 | IWAICOSMO SECURITIES CO., LTD | 1-8-12 IMABASHI, CHUO-KU, OSAKA-CITY, OSAKA-FU, JAPAN | CA2539 | 16.500.000 | 0,0057% |
| 9 | LIM SO YOUNG | APARTMENT T5.1606, THE VISTA LUXURY APARTMENT, HANOI HIGHWAY, AN PHU WARD, DISTRICT 2, HO CHI MINH CITY, VIETNAM | IA7902 | 6.000.000 | 0,0021% |
| 10 | NEW-S SECURITIES CO., LTD. | EBISU BLDG, 11-10, 3-CHOME, HIGASHI, SHIBUYA-KU, TO-KYO | CS9483 | 6.000.000 | 0,0021% |
| 11 | KAO KUO FENG | 2F NO 53-1 SEC 150, ZHONG HUA ROAD., TAIPEI CITY, TAIWAN | IS9984 | 4.050.000 | 0,0014% |
| 12 | KOICHI IGARASHI | SAITAMA KEN TOKOROZA-WA-SI KAMIARAI 5-58-10 | IS0992 | 3.000.000 | 0,0010% |
| 13 | ISHIZUKA YOSUKE | KANAGAWA-KEN, YOKOHA-MA-SHI, KOHOKU-KU HIY-OSHI-HOCHO 6-31-2-103 | IS0617 | 1.800.000 | 0,0006% |
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số ĐK | Giá trị sở hữu (VND) | Tỷ lệ góp vốn |
| 14 | KIM JONG CHAN | 3FI, GJ BUILDING 1666, 13 SEO CHO, DONG, SEO CHO, GU, SEOUL, KOREA | IA4733 | 1.500.000 | 0,0005% |
| 15 | BARCLAYS CAPITAL SECURITIES LIMITED | 1 CHURCHILL PLACE, LONDON, E14 5HP | CS3043 | 900.000 | 0,0003% |
| 16 | LEE, SHU-FENG | NO. 106, 63, WEIMIN ST., WEST CENTRAL DIST., TAINAN CITY 700, TAIWAN (R.O.C.) | IC2625 | 300.000 | 0,0001% |
| 17 | DETCHRAT ANIWAT | 70/169 LUMPINI VILLEON-NUCHLADKRABANG,LAD-KRABANG BANGKOK 10520 THAILAND | IB0425 | 150.000 | 0,0001% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU:
Không thay đổi.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ:
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện bán cổ phiếu Quỹ trên thị trường.
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: Không
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
6.1. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Công ty luôn nghiêm túc tuân thủ quy định về pháp luật BVMT và thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường KCN Long Thành nên mức độ tác động lên môi trường là thấp.
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Tổng lượng khí nhà kính trong năm 2024 là 1.555,68 tấn CO2e.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Công ty đã thực hiện các biện pháp giảm lương điện tiêu thụ như sử dụng đèn LED, sử dụng các sản phẩm được chứng nhận tiết kiệm điện... từ đó giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
6.2. QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn kiểm soát tốt các nguyên vật liệu, hướng tới sử dụng tiết kiệm hơn.
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề dịch vụ nên không có dữ liệu liên quan do không phát sinh.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề dịch vụ nên không có dữ liệu liên quan do không phát sinh.
6.3. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không có.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.: Không có.
6.4. TIÊU THỤ NƯỚC: (Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Nguồn cung cấp nước của KCN Long Thành: Công ty Cổ phần Cấp nước Đông Nai.
- Lượng nước sử dụng của các doanh nghiệp đang hoạt động và đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN: 20.061 m³/ngày đêm (tính bình quân 12 tháng của năm 2024).
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không.
6.5. TUẦN THỦ PHÁP LUỘT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
- Tổng số lao động: 113 người.
- Mức thu nhập trung bình của người lao động: 17.400.810 đồng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người lao động với nhiều chính sách khác nhau, cụ thể như: tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tổ chức tham quan du lịch, các chế độ hiểu hỷ, thăm hỏi NLĐ và người thân khi ốm đau bệnh tật.
- Trong năm qua, công ty đã thực hiện tốt trong công tác lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu kinh doanh, việc mua sắm, cấp phát, sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động, công tác kiểm tra về an toàn về sinh lão động luôn được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Trong năm 2024, sau khi đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp bảo hiểm sức khỏe mang lại hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu hỗ trợ về chi phí khám chữa bệnh cho CB.CNV, công ty tiếp tục trang bị gói bảo hiểm sức khỏe toàn diện hàng năm PVI Care cho NLĐ công ty.
- Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe của người lao động, góp phần ổn định phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty đặc biệt quan tâm đến bữa ăn cho người lao động. Vì vậy, đội ngũ nhân viên phục vụ chuẩn bị bữa ăn luôn được định kỳ kiểm tra, khám sức khỏe hàng năm và đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngoài ra còn được tập huấn, huấn luyện công tác an toàn về sinh thực phẩm, kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu. Bếp ăn luôn được Ban lãnh đạo Công ty quan tâm sát sao, đấu tư trang thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn về sinh thực phẩm, sáng xanh, sạch đẹp.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Công ty luôn chú trọng và xác định công tác đào tạo là nhiệm vụ vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực vì thế trong năm 2024, dựa trên nhu cầu đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV từng bộ phận và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản lý cấp trung, công ty đã tổ chức thành công được 18 khóa học để bổ sung kiến thức, chuyên môn cho cán bộ, nhân viên thuộc các Bộ phận Dự án, HCNS, KDTT và TCKT; 01 khóa đào tạo về Nâng cao năng lực quản lý cấp trung cho các cán bộ quản lý Công ty; 01 khóa đào tạo về IFRS về chuyển đổi BCTC theo chuẩn quốc tế cho Ban Kiểm soát Công ty; 01 khóa đào tạo về PCCC&CHCN cho Đội PCCC Công ty và Đội PCCC CHXD.
Đối với các khóa đào tạo còn lại chưa tổ chức được trong năm 2024, Công ty sẽ rà soát lại các khóa học thật cần thiết để đưa vào triển khai tổ chức trong năm 2025.
6.7. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong năm 2024, hướng ứng lời kêu gọi vận động của các cơ quan, tổ chức đoàn thể, Công ty đã đóng góp hỗ trợ với tổng số tiền là 2.756.485.000 đồng, chi cho công tác xã hội từ thiện như các phong trào đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ vì người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, xây dựng vòng tay nhân ái, khuyến học...
6.8. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA ỦY BAN CHỮNG KHOÁN NHÀ NƯỚC: Không
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỦ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG
LAI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH
NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA
CÔNG TY
SZL
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, công ty đã hoàn thành vượt mức các mục tiêu kinh doanh đặt ra trong năm, cụ thể:
- Doanh thu: 515.825 triệu đồng, đạt 112,5% so với kế hoạch (515.825/458.470 triệu đồng)
- Lợi nhuận sau thuế: 104.572 triệu đồng, đạt 122,9% so với kế hoạch (104.572/85.071 triệu đồng).
1.1. NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC
- 1.1.1. CÔNG TÁC XẤY DỰNG CỔ BẢN
Long Thành, KCN Châu Đức và Khu dân cư Tam An 1, Cụm Công nghiệp Long Phước 1.
+ Đến nay tại KCN Long Thành, Công ty đã xây dựng và đưa vào khai thác được 63 nhà xưởng; tại KCN Châu Đức, Công ty đã xây dựng được 05 nhà xưởng và cho thuê được 04/05 nhà xưởng. Nhằm tiếp tục thực hiện định hướng phát triển đầu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê, đảm bảo nguồn sản phẩm cũng như đã dạng hóa nhà xưởng cho thuê phù hợp với các nhu cầu khác nhau của nhà đấu tư, Công ty tiếp tục lập hổ sơ quy hoạch Cụm nhà xưởng giai đoạn 6 tại KCN Long Thành; Cụm xưởng giai đoạn 2 tại KCN Châu Đức trong năm 2025. Công ty đã hoàn thiện thù tục điều chỉnh cục bộ quy hoạch phần khu tỷ lệ 1/2000 KCN Long Thành, điều này đã giúp cho Công ty tăng quỹ đất để phát triển công trình công nghiệp.
+ Về quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cứ Tam An 1: Công ty đang lập lại hỗ sở điều chỉnh cực bộ 1/500 KDC
Tam An, hỗ sở quy hoạch điều chỉnh hiện nay đã nộp tại UBND huyện Long Thành để xem xét lấy ý kiến và phê duyệt.
+ CCN Long Phước 1: Trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CCN Long Phước 1 theo Quyết định số 14604/QĐ-UBND của UBND huyện Long Thành ngày 27/12/2024. Hiện công ty đang thực hiện các thủ tục nộp hỗ sở thuê đất của dự án.
- 1.1.2. CÔNG TÁC QUẬN LÝ MỘI TRƯỜNG
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện:
- Vận hành ổn định nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Long Thành theo đúng quy trình, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào nguồn tiếp nhận rạch Ba Chèo - sông Đồng Nai.
- Thực hiện các phương án phòng ngừa sự cố môi trường đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung và toàn KCN: không để xảy ra sự cố môi trường nào trong năm 2024.
- Thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường KCN Long Thành định kỳ theo quy định, tần suất báo cáo 01 lần/năm.
- Thực hiện việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường về nước thải công nghiệp đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Long Thành theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện lập Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo yêu cầu của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và Luật tài nguyên nước.
- Thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ chất thải phát sinh và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý theo đúng quy định. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai và thực hiện công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định.
- Thực hiện lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ nộp cơ quan chức năng theo quy định.
- Thực hiện công tác giảm sát môi trường toàn KCN và các dự án khác của Công ty theo quy định. Đồng thời tăng cường tuần tra, kiểm tra việc xả thải của các doanh nghiệp trong KCN, kịp thời phát hiện, xử lý một số trường hợp vi phạm không để ảnh hưởng đến môi trường và khu dân cư xung quanh.
- 1.1.3. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Công ty luôn chú trọng và xác định công tác đào tạo là nhiệm vụ vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực vì thế trong năm 2024, dựa trên nhu cầu đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV từng bộ phận và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản lý cấp trung, công ty đã tổ chức thành công được 18 khóa đào tạo để bổ sung kiến thức, chuyên môn cho cán bộ, nhân viên.
Đối với công tác hoạt động xã hội:
Hướng ứng lời kêu gọi vận động của các cơ quan, tổ chức đoàn thể, trong năm 2024, Công ty đã đóng góp hỗ trợ với tổng số tiến 2.756.485.000 đồng, chi cho công tác xã hội từ thiện như các phong trào đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ vì người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, xây dựng vòng tay nhân ái, khuyến học... Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn hưởng ứng tích cực Chương trình “Vận tấm lòng vàng” đóng góp xây dựng nhà tình thương theo chương trình chung của Tổng Công ty Sonadezi.
- 1.1.4. CÔNG TÁC THUÊ ĐẶT TẠI KCN TÂN ĐỨC - HÀM TÂN, BÌNH THUẬN
Thực hiện theo định hướng hoạt động năm 2024 của HĐQT Công ty là tiếp tục nghiên cứu phát triển các dự án bất động sản công nghiệp nhằm duy trì và phát triển lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của công ty tại các địa bàn trong và ngoài tỉnh. Do đó trong giai đoạn này, Sonadezi Long Thành đã nghiên cứu các dự án KCN đang triển khai để tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư trong đó có dự án KCN Tân Đức của Công ty Cổ phân Sonadezi Bình Thuận là chủ đấu tư hạ tầng.
Vào ngày 26/12/2024, sau khi thống nhất về chủ trương, Sonadezi Long Thành đã ký thỏa thuận thuê lại đặt tại KCN Tân Đức với diện tích đất thuê lại là 6ha. Mục tiêu đấu tư: Triển khai dự án kinh doanh nhà xưởng cho thuê tại khu đất thuê lại hoặc chuyển nhượng đất tùy thuộc vào nhu cầu và chiến lược kinh doanh đặt ra của công ty tại thời điểm phát sinh.
- 1.1.5. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC TRIỂN KHÁI PHẦN MỀM QUẢN TRỊ THÔNG MINH
1rong năm 2024, thực hiện theo chương trình chung của Tổng Công ty, Sonadezi Long Thành đã cấp nhất dữ liệu liên quan đến công tác tại các bộ phận, công tác Đảng và Đoàn thể vào ứng dụng phần mềm Quản trị thông minh. Đến nay, Công ty đã báo cáo kịp thời thông tin trên phần mềm đảm bảo dữ liệu cung cấp cho Tổng Công ty.
Đối với công tác chuyển đổi số, ứng dụng các phần mềm khác tại công ty: Hiện nay, Công ty đã ứng dụng phần mềm Base trong công tác vận hành, quản lý doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên tại Sonadezi Long Thành.
Login
Welcome back. Login to start working.
Your email
Password
Your password
Forget your password?
Keep me logged in
Login to start working
Login with Google
Or, login via single sign-on
Login with AppleID
Login with Microsoft
Login with SAML
Login with Guest/Client access?
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 | Cơ cấu tài sản | |||||||
| - Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 40,08 | 34,67 | 21,91 | 25,28 | 22,03 | 14,72 | |
| - Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | 59,92 | 65,33 | 78,09 | 74,72 | 77,97 | 85,28 | ||
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | |||||||
| - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 56,82 | 66,54 | 64,94 | 69,83 | 69,25 | 66,59 | |
| - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | 43,18 | 33,46 | 35,06 | 30,17 | 30,75 | 33,41 | ||
| 3 | Khả năng thanh toán | |||||||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | Lần | 1,76 | 1,50 | 1,54 | 1,43 | 1,44 | 1,50 | |
| - Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn | 5,14 | 5,00 | 2,84 | 2,92 | 1,98 | 1,35 | ||
| - Khả năng thanh toán nhanh | 3,91 | 3,59 | 1,41 | 2,05 | 1,14 | 0,35 | ||
| 4 | Tỷ suất sinh lời | |||||||
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu | ||||||||
| - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần | 34,23 | 34,59 | 31,84 | 28,97 | 29,02 | 25,88 | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 27,75 | 28,40 | 26,08 | 24,18 | 23,40 | 21,42 | |
| Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản | ||||||||
| - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản | 7,76 | 7,52 | 7,31 | 6,04 | 6,69 | 6,70 | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 6,29 | 6,17 | 5,98 | 5,04 | 5,39 | 5,54 | ||
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | 14,56 | 18,45 | 17,07 | 16,71 | 17,55 | 16,60 |
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
- Thực hiện công khai, minh bạch tất cả các hoạt động của Công ty đồng thời phổ biến rộng rãi các quy định, quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính để công việc được thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất; Tiếp tục tham mưu và đối mới các quy trình đưa vào áp dụng (quy trình đào tạo, quy trình tuyển dụng, quy trình tạm ứng thanh toán...); Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các phòng ban, bộ phận.
- Quyết định, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, tuyển dụng, đào tạo CB.CNV đều được Chi bộ và Tổng Giám đốc xem xét phê duyệt đảm bảo đúng quy trình, quy định, tính công khai, minh bạch, dân chủ.
- Tiếp tục đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, xử lý văn bản: thực hiện ứng dụng chữ ký số trong giao dịch BHXH; Áp dụng phân mềm Chuyển đổi số Base quản lý và điều hành công việc của Công ty; Duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 9001:14001 đồng thời tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện.
- Hoàn thiện việc áp dụng hệ thống đánh giá năng lực KPIs đi kèm với hiệu quả công việc, từ đó có cơ chế đánh giá, chính sách đãi ngộ, lượng, thưởng, tạo động lực và khai thác tối đa hiệu suất làm việc của người lao động công ty.
4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
4.1. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN
Sau khi đánh giá tình hình, công ty đặt ra kế hoạch và sẽ nỗ lực đẩy mạnh công tác tiếp thị cho thuê nhà xưởng tại KCN Long Thành, KCN Châu Đức, công tác bán hàng bất động sản dân dụng nhằm đảm bảo đạt kế hoạch để ra. Đồng thời, Công ty cũng sẽ đẩy mạnh triển khai công tác quy hoạch, đến bù, giải tỏa và xây dựng hạ tầng Cụm Công nghiệp Long Phước 1 (75ha) ha, tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đấu tư Dự án Khu đô thị Sona Riverview.
Kế hoạch đặt ra năm 2025, như sau:
| STT | Nội dung | ĐVT | Giá trị theo kế hoạch |
| 1 | Tổng Doanh thu | Tr.đồng | 534.152 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 130.499 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.đồng | 104.181 |
| 4 | Đầu tư XDCB | Tr.đồng | 610.521,8 |
| 5 | Tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến | % | 25% |
| 6 | Quỹ lương 2025 | Đồng | 23.595.503.000 |
4.2. CÁC MỤC TIẾU THỰC HIỆN TRONG NĂM 2025
- 4.2.1. KINH DOANH KCN VÀ KDC
- Trong năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục triển khai xây dựng và tiếp thị cho thuê các nhà xưởng thuộc cụm xưởng giai đoạn 6 tại KCN Long Thành; Đầu tư xây dựng và cho thuê theo yêu cầu của khách hàng; cho thuê đất công nghiệp, đất dịch vụ tại KCN Long Thành; cho thuê nhà xưởng giai đoạn 2 tại KCN Châu Đức, đồng thời tiếp tục phát triển các dịch vụ đi kèm như cung cấp nước, dịch vụ xử lý nước thải, trạm xăng dầu KCN Long Thành.
- Mục tiêu: Cho thuê nhà xưởng, cụ thể như sau:
+ Tại KCN Long Thành: Lô đất 2,97ha và 02 nhà xưởng xây mới.
+ Tại KCN Châu Đức: 05 nhà xưởng mới.
- 4.2.2. CÔNG TÁC XẤY DỰNG HẠ TẶNG
Trong năm 2025, Công ty tiếp tục triển khai thi công xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật của KCN và KDC, duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng hiện hữu KCN và KDC, tăng cường công tác bảo vệ môi trường và nghiên cứu phát triển dự án mới. Kế hoạch XDCB năm 2025 là 610.521,8 triệu đồng, trong đó chi cho công tác XDCB là 204.964 triệu đồng, chi phí bối thường các dự án mới là 376.850 triệu đồng.
- 4.2.3. CÁC DỰ ĐẦN TRONG GIÁI ĐOẠN TRIỂN KHÁI
Công ty tiếp tục tập trung triển khai cho những dự án sau:
- Cụm xưởng cho thuê GĐ6-KCN Long Thành.
- Triển khai Dự án nhà xưởng cho thuê theo đặt hàng của các khách hàng
- Dự án Cụm xưởng cho thuê GĐ 2 tại KCN Châu Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Nghiên cứu phương án kinh doanh tại phần đất thuê lại tại KCN Châu Đức để hợp tác kinh doanh với các nhà đầu tư khác, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định pháp luật.
- Dự án Cụm công nghiệp Long Phước 1
- Dự án Khu đô thị Sona Riverview.
- 4.2.4. DỰ ĐẦN BÁO CÁO QUẢN TRỊ THÔNG MINH
- Trong năm 2025, thực hiện theo chủ trương chung của Tổng Cộng ty, công ty đặt ra mục tiêu tham gia chương trình ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và số hóa dữ liệu của Tổng Cộng ty.
- Tiếp tục vận hành, cấp nhất dữ liệu của năm 2024 và triển khai nhập liệu dữ liệu của năm 2024 lên Phân mềm báo cáo quản trị thông minh.
- 4.2.5. VỀ VIỆC ÁP DỰNG IFRS
Sonadezi Long Thành là một trong các công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty Sonadezi. Do đó, Sonadezi Long Thành sẽ thuê đơn vị tự vấn thực hiện chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn IFRS (chuẩn mực BCTC quốc tế) trong năm tài chính 2025 - 2026. Mục tiêu đến ngày 01/01/2026 Công ty sẽ có số liệu số dư đấu kỳ năm 2026 để từ đó bắt đầu hạch toán kế toán và lập BCTC theo chuẩn quốc tế. Ngoài ra, trong giai đoạn này Công ty sẽ chuẩn bị về cơ sở hạ tầng (phân mềm kế toán, quy trình, con người, hệ thống dự báo ...) để có thể lập BCTC theo chuẩn quốc tế.
- 4.2.6. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Để đạt được những mục tiêu đã để ra, Công ty tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Cũng cố và phát triển thương hiệu của công ty.
- Đấy mạnh việc thực hiện xây dựng mạng lưới tiếp thị bán hàng thông qua việc tạo mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan xúc tiến thương mại, các Công ty tư vấn luật, các ngân hàng, các sản giao dịch bất động sản và các đơn vị môi giới. Tạo liên kết giữa các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Sonadezi để thu hút đầu tư vào các KCN, KDC.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Nghiên cứu ý tưởng thiết kế quy hoạch để xây dựng các sản phẩm có đặc thù riêng cho các dự án mới của Công ty.
- Năm bắt diễn biến thị trường để điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp, mang lại hiệu quả cao trong đầu tụ.
- Căn cứ trên kế hoạch hoạt động của Công ty và định hướng phát triển trong tương lai để đào tạo nguồn nhân lực phù hợp.
- Quan hệ chặt chẽ với cơ quan chính quyền để giải quyết nhanh chóng các thủ tục liên quan đến các dự án của Công ty và hỗ trợ các nhà đầu tư.
- Tham gia tích cực vào công tác xã hội, từ thiện để xây dựng hình ảnh, thương hiệu và tạo sự đồng thuận của các tầng lớp xã hội đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác vận hành Nhà máy xử lý nước thải tập trung. Tăng cường kiểm soát việc xả thải của các doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng nước thải đấu vào Nhà máy xử lý nước thải tập trung nằm trong giới hạn cho phép.
- Tiếp tục hoàn thiện việc áp dụng hệ thống đánh giá năng lực KPIs đi kèm với hiệu quả công việc, từ đó đưa ra các cơ chế đánh giá, chính sách đãi ngộ, lương, thưởng, tạo động lực và giúp khai thác tối đa hiệu suất làm việc của người lao động.
- Hoàn thiện công tác áp dụng chuyển đổi số tại doanh nghiệp.
5. GIẢI TRÌNH CỦA BAN TGỤ ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN: Không
6. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
6.1. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
- Lượng nước sử dụng: KCN Long Thành đáp ứng đẩy đủ nhu cầu sử dụng nước của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN với tổng công suất có thể cung cấp lên đến 35.000 m³/ngày đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành đáp ứng khả năng xử lý nước thải phát sinh của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN với tổng công suất 25.000m³/ngày đêm.
- Chất lượng nước thải ra nguồn tiếp nhận luôn đạt quy chuẩn xả thải cho phép theo quy định của pháp luật (QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 0,9; Kf = 0,9 và QCVN 13:2015-MT/BTNMT, cột A, Kq = 0,9; Kf = 0,9).
- Ouản lý chất thải rắn thông thường và chất thải neu v hai theo đúng câu định của pháp luật.
- Chất lượng môi trường trong KCN qua các đợt giám sát trong năm 2024 luôn đạt quy chuẩn cho phép, đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp.
6.2. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGUỒI LAO ĐỘNG
Các chính sách liên quan đến người lao động luôn được công ty chủ trọng và chủ động đáp ứng kịp thời. Các chính sách tuyển dụng, đào tạo luôn được công ty quan tâm nhằm tạo định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó, công ty cũng đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ, khen thưởng, phúc lợi cho người lao động công ty, tạo môi trường làm việc thoải mái ... để tạo gắn bó lâu dài giúp người lao động an tâm công tác, công hiến lâu dài cho sự phát triển của công ty.
6.3. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐIỆA PHƯƠNG
Trong năm 2024, bên cạnh việc nỗ lực hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt các hoạt động xã hội từ thiện nhằm thể hiện hơn nữa trách nhiệm với xã hội, công động.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG
ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH
NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG HOẶT ĐỘNG
CỦA HĐQT
SZL
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHIỆM
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị luôn đồng hành đảm bảo công ty hoàn thành vượt mức các mục tiêu kinh doanh, nâng cao chất lượng quản trị và giám sát, đảm bảo quyền lợi của cổ đồng, người lao động, đóng góp tích cực cho cộng đồng xã hội và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. Với sự nỗ lực phấn đấu trong công tác điều hành và chỉ đạo của Hội đồng Quản trị và Ban TGH, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm đã đạt kết quả, cụ thể:
- Doanh thu: 515.825 triệu đồng, đạt 112,5% so với kế hoạch (515.825/458.470 triệu đồng)
- Lợi nhuận sau thuế: 104.572 triệu đồng, đạt 122,9% so với kế hoạch (104.572 /85.071 triệu đồng).
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trong năm qua, Hội đồng quản trị đã thường xuyên giám sát những hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu để ra thông qua các cuộc họp định kỳ được tổ chức trong năm. Dưới sự chỉ đạo của HĐQT, Ban Điều hành cũng đã khẩn trương, nghiêm túc xây dựng, triển khai nhiệm vụ cụ thể đến từng thành viên trong Ban Điều hành, chỉ đạo các bộ phận thực hiện, có báo cáo đầy đủ, kịp thời đến HĐQT về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Các chỉ đạo của HĐQT luôn được Ban điều hành xác định là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để tập trung, chú trọng thực hiện. Bên cạnh đó, Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đấu có trình độ, năng lực và phẩm chất, được đạo tạo đầy đủ về chuyên môn, am hiểu về lĩnh vực được giao và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc quản lý.
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện các chủ trương của HĐQT theo như Nghị quyết được ban hành, phù hợp với quy định của Công ty và của Pháp luật để đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh tốt. Bên cạnh đó, các hoạt động về môi trường đã được công ty triển khai tốt, công tác xã hội được đẩy mạnh và quan tâm kịp thời.
Tổng Giám đốc công ty đã hoàn thành tốt mọi công tác điều hành của Công ty và luôn thực hiện tốt mọi phần công của HĐQT.
3. KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG HOẶT ĐỘNG CỦA HĐQT
3.1. HĐQT ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2025 NHU' SAU:
HĐQT đã đưa ra các định hướng trong năm 2025 như sau:
- Tiếp tục cải tiến hệ thống tổ chức, quản lý Công ty, hoàn thiện các quy chế quản trị Công ty, bảo đảm năng lực và hiệu quả quản lý phù hợp với Điều lệ, luật định và thực tiễn hoạt động của công ty.
- Tập trung quản trị chiến lược phát triển công ty, soát xét lại hiệu quả của vốn đầu tư, hợp tác toàn diện với các đối tác chiến lược, các Công ty liên kết.
- Đấy mạnh công tác chỉ đạo giám sát và đánh giá hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng quý/hàng năm của Công ty, bảo đảm chất lượng tăng trưởng theo mục tiêu đã để ra.
- Đấy mạnh khai thác, phát triển, tối ưu hóa các sản phẩm, dịch vụ ngoài các sản phẩm hiện hữu, tận dụng triệt để các nguồn lực vốn có tại công ty. Lựa chọn khách hàng mục tiêu để đưa ra các chính sách tiếp thị, giá cả cạnh tranh trong thu hút đầu tư cũng như chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng cho các dự án đang triển khai của công ty.
- Xây dựng và kiện toàn công tác quan hệ cổ đông. Thực hiện công bố thông tin kịp thời, minh bạch, công khai về tình hình quản trị công ty cho cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan chức năng, bảo đảm lợi ích cao nhất cho cổ đông.
- Tăng cường công tác nghiên cứu và phê duyệt triển khai các dự án bắt động sản và dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
- Đấy mạnh chính sách đào tạo và tuyển dụng phù hợp để xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao phù hợp với định hướng phát triển của Công ty. Duy trì các chế độ chính sách phát triển nguồn nhân lực, đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý kế thừa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Tiếp tục xây dựng, cũng có và phát triển thương hiệu của Công ty.
- Chú trọng phát triển kinh doanh bền vững đi đôi với chính sách thân thiện với môi trường, trách nhiệm xã hội, cộng đồng và bình đẳng giới.
Với những định hướng cụ thể trên, trong năm 2025, HĐQT sẽ tăng cường việc chỉ đạo, giám sát chặt chẽ hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Ban Tổng Giám đốc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch để ra.
3.2. CÁC DỰ ĐẦN CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Công ty tiếp tục tập trung triển khai hoàn thiện các dự án hiện có và triển khai các dự án mới:
- Hoàn thiện dự án KCN Long Thành và KDC Tam An 1
- Hoàn thiện dự án Cụm xưởng cho thuê GĐ5 - KCN Long Thành
- Chuẩn bị đủ điều kiện để triển khai Cụm xưởng cho thuê GĐ6 - KCN Long Thành, tiếp thị đến các khách hàng.
- Triển khai Dự án nhà xưởng cho thuê theo đặt hàng của các khách hàng
- Dự án Cụm xưởng cho thuê tại KCN Châu Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Nghiên cứu phương án kinh doanh tại phần đất thuê lại tại KCN Châu Đức, KCN Tân Đức để xây dựng nhà xưởng cho thuê, hợp tác kinh doanh với các nhà đầu tư khác, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định pháp luật.
- Dự án Cụm công nghiệp Long Phước 1.
- Dự án Khu đô thị Sona Riverview.
- Các dự án khác: Trong những năm tối, HĐQT Công ty cũng định hướng tiếp tục nghiên cứu phát triển các dự án bắt động sản Công nghiệp nhằm duy trì và phát triển lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty tại các địa bàn trong và ngoài tỉnh.
QUẢN TRI! CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN
LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN
GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1.1. THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần nắm giữ/VDL 01/01/2024 | 31/12/2024 | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch HDQT - Không điều hành | 29,75% | 29,75% | - TV. HDQT Tổng công ty Sonadezi.- TGD, TV. HDQT Công ty CP Sonadezi Châu Đức.- Chỉnh lại tỷ lệ cho đúng với thực tế được ủy quyền. |
| 2 | Phạm Anh Tuấn | Thành viên HDQT. Tổng Giám đốc | 10% | 10% | - TV.HDQT Công ty CP Sonadezi Châu Đức.- TV.HDQT Công ty CP Cấp nước Đồng Nai- TV.HDQT Công ty CP Sonadezi Bình Thuận.- Chỉnh lại tỷ lệ cho đúng với thực tế được ủy quyền. |
| 3 | Đinh Ngọc Thuận | Thành viên HDQT không điều hành | 10% | 10% | - Phó TGD, TV.HDQT Tổng công ty Sonadezi.- Chủ tịch HDQT Công ty CP Sonadezi Châu Đức.- TV.HDQT, TGD Công ty CP Sonadezi Bình Thuận.- Chỉnh lại tỷ lệ cho đúng với thực tế được ủy quyền. |
| 4 | Nguyễn Thế Phòng | Thành viên HDQT độc lập | 0% | 0% | - TV. HDQT Công ty CP Phát triển đô thị Công nghiệp số 02 (D2D) |
| 5 | Đỗ Thị Quỳnh An | Thành viên HDQT độc lập | 0% | 0% | |
| 6 | Trấn Anh Tuấn | Thành viên HDQT không điều hành, Phó Tổng Giám đốc | 0% | 0% | - TV.HDQT Công ty CP Sonadezi An Bình.- TV.HDQT Công ty CP Sonadezi Long Bình. |
| 7 | Trấn Thị Thanh Thủy | Thành viên HDQT không điều hành | 0% | 0% | Phó Giám đốc Cũ Quỹ đấu tư Phát triển Đồng Nai (Không đại diện vốn của Quỹ đấu tư phát triển Tinh Đồng Nai) |
1.2. CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Không
1.3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công ty là một tập thể có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong quản lý và nhiệt huyết với sự phát triển của Công ty. Hội đồng quản trị của công ty gồm 7 thành viên trong đó có 02 thành viên tham gia công tác điều hành công ty và 02 thành viên HĐQT độc lập.
Hội đồng Quản trị luôn chấp hành đúng các chế độ, chính sách, các quy định, Luật pháp đảm bảo minh bạch, công bằng trên cơ sở thực hiện theo Quy định phân công nhiệm vụ của HĐQT, Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp. Các thành viên HĐQT được phân công cụ thể theo từng lĩnh vực để theo sát các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm đưa ra các Nghị quyết, Quyết định, đồng thời giám sát, chỉ đạo và đồn đốc Ban điều hành triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT theo từng lĩnh vực được phân công. HĐQT đã tích cực thực hiện vai trò, nhiệm vụ của mình một cách nghiêm túc và xác định được các phương hướng để để ra các biện pháp, giải pháp tích cực trong hoạch định chiến lược phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị đã thường xuyên giám sát những hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu để ra thông qua các cuộc họp:
+ Giám sát việc thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và HĐQT.
+ Giám sát các vấn đề không cần có Nghị quyết của HĐQT cụ thể là các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh thường kỳ của Công ty.
+ Giám sát việc thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ động thông qua.
+ Giám sát việc thực hiện các hoạt động khác theo quy định tại Điều lệ, Quy chế của Công ty, Nghị quyết của HĐQT và quy định pháp luật.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành 99 Nghi quyết/Quyết định phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty và Quy chế quản trị Công ty để chỉ đạo và giám sát kịp thời hoạt động quản lý điều hành của Ban Tổng Giám đốc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
- 1.3.1. CHỈ ĐẠO, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Hoạt động của HĐQT trong năm qua đã chỉ đạo thực hiện một số công việc chính như sau:
- Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
- Triển khai các dự án của Công ty như: Dự án KCN Long Thành, Dự án Cụm xưởng cho thuê tại KCN Long Thành/KCN Châu Đức, KDC Tam An 1, dự án CCN Long Phước 1.
- Thông qua việc lụa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Thuế đất tại KCN Tân Đức - Hàm Tân, Bình Thuận.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm 2025.
- Công tác tổ chức, chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2025.
- 1.3.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
Trong năm 2024, HĐQT Công ty đã phản đấu hoàn thành nhiệm vụ để ra, tuân thủ các quy định của pháp luật, chế độ kế toán, điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy định hiện hành khác.
- Thực hiện chế độ chi tiêu minh bạch phù hợp với quy định của Điều lệ Công ty và các quy định của nhà nước.
- Thực hiện tốt các nghị quyết của ĐHĐCD đã thông qua.
- Xây dựng bộ máy phù hợp với nhu cầu và lĩnh vực hoạt động của Công ty hiện tại và có sự chuẩn bị nguồn lực cho phát triển.
- Thực hiện theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và tình hình thực tế của Công ty, trong năm qua HĐQT đã có 04 buổi hợp định kỳ và 63 buổi hợp thông qua việc lấy ý kiến HĐQT. Các Nghị quyết và Quyết định được ban hành như sau:
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Quyết định 01/02/QD-SZL-DA | 08/01/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng Nhà văn phòng ngoài nhà xưởng số 5 – KCN Châu Đức | 100% |
| 2 | Quyết định 05/QD-SZL-DA | 17/01/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Bảo hỏi nhà xưởng số 40 năm 2024 | 100% |
| 3 | Quyết định 08/QD-SZL-DA | 23/01/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Thiết kế đường dày trung hạ thế và TBA 3P-400KVA cấp điện nhà xưởng số 63 | 100% |
| 4 | Quyết định 09/QD-SZL-DA | 24/01/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: “Ủi dọn mặt bằng các lỗ đất nhận bản giao, làm đường tuấn tra và hàng rào tạm (giai đoạn 2) tại CCN Long Phước 1” | 100% |
| 5 | Quyết định 10/QD-SZL-DA | 25/01/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Trồng cây xanh nhà xưởng số 66 | 100% |
| 6 | Nghị quyết 12/1/NQ-SZL-HĐQT | 05/02/2024 | Mua cổ phiếu phát hành thêm của Công ty CP Sonadezi Châu Đức (Tổ chức có liên quan của SZL) | 100% |
| 7 | Nghị quyết 13/NQ-SZL-HĐQT | 06/02/2024 | Thông qua ngày chốt danh sách cổ đông có quyền tham dự hợp ĐHĐCP thường niên năm 2024 | 100% |
| 8 | Quyết định 13/3/QĐ-SZL-DA | 06/02/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Thiết kế đường dày trung hạ thế và TBA 3P-400KVA cấp điện nhà xưởng số 05 – KCN Châu Đức | 100% |
| 9 | Quyết định 15/QD-SZL-DA | 16/02/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Lập quy hoạch chi tiết xây dựng ti lệ 1/500 Cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 6 – KCN Long Thành | 100% |
| 10 | Quyết định 15/1/QĐ-SZL-DA | 16/02/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Thiết kế trạm biến áp 1P-25KVA 12,7/0,23KV cấp điện hệ thống chiếu sáng đường nội bộ - Cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 5 | 100% |
| 11 | Quyết định 15/2/QĐ-SZL-DA | 16/02/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Lập đặt hàng rào, điện hạ thế và bảo trì nhà xưởng số 05 – KCN Châu Đức năm 2024 | 100% |
| 12 | Quyết định 16/4/QĐ-SZL-DA | 19/02/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Cải tạo khối nhà làm việc số 1 (đợt 1) | 100% |
| 13 | Quyết định 19/4/NQ-SZL-HĐQT | 06/03/2024 | Ban hành Quy định công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Công ty Cổ phấn Sonadezi Long Thành | 100% |
| 14 | Nghị quyết 20/NQ-SZL-HĐQT | 15/03/2024 | Thông qua các nội dung hợp HĐQT lấn 15 – NK V (2021 – 2026) | 100% |
| 15 | Quyết định 21/QĐ-SZL-DA | 18/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Thi công xây dựng và gói thấu giám sát thi công xây dựng: Đường dây trung thế và TBA 3P-400KVA cấp điện nhà xưởng số 5 – KCN Châu Đức | 100% |
| 16 | Quyết định 21/1/QĐ-SZL-DA | 18/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Thẩm tra an toàn giao thông đường M.13 – KCN Long Thành | 100% |
| 17 | Quyết định 23/QĐ-SZL-DA | 20/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu: Thay thế hệ thống đền tín hiệu giao thông – KCN Long Thành | 100% |
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 18 | Quyết định 23/1/QD-SZL-DA | 20/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo trì nhà xưởng số 55 năm 2024 | 100% |
| 19 | Quyết định 24/1/QD-SZL-DA | 21/03/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu thi công xây dựng và gói thầu giám sát thi công xây dựng: Đường dây trung hạ thế và TBA 3P-400KVA cấp điện nhà xưởng số 63 | 100% |
| 20 | Quyết định 25/2/QD-SZL-HDQT | 25/03/2024 | Cử nhân sự làm người trực tiếp quản lý phân vốn góp của Công ty Cổ phân Sonadezi Long Thành tại Công ty Cổ phân Sonadezi Long Bình Nhiệm kỳ IV (2024 - 2029) | 100% |
| 21 | Quyết định 26/QD-SZL-DA | 26/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Trống có nhung thay thế cây lá trắng hiện hữu tại NX số 45 | 100% |
| 22 | Quyết định 27/5/QD-SZL-HDQT | 02/04/2024 | Thông qua phương án thanh lý Hợp đồng thuê xưởng trước hạn và xử lý tài sản của Công ty TNHH Wonjin Korea Glotech tại Nhà xưởng 52&53 | 100% |
| 23 | Quyết định 33/QD-SZL-DA | 24/04/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Mua sầm đèn Led cho hệ thống chiếu sáng nhà xưởng số 7, 8, 14, 18, 58 và 59 - KCN Long Thành | 100% |
| 24 | Quyết định 33/1/QD-SZL-DA | 24/04/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Lập, thẩm tra hổ số thiết kế bản vẽ thi công sửa chữa nhà xưởng số 10 - KCN Long Thành | 100% |
| 25 | Quyết định 35/3/QD-SZL-DA | 07/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thay thế các đường ống chữa cháy Nhà xưởng số 5 | 100% |
| 26 | Quyết định 35/8/QD-SZL-DA | 07/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Sửa chữa và tái lập TBA 1P-25KVA cấp điện hệ thống chiếu sáng đường số 1 (đoạn từ đường số 6 đến đường số 9) - KCN Long Thành | 100% |
| 27 | Quyết định 36/2/QD-SZL-DA | 08/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo trì, sửa chữa cục bộ nhà xưởng số 12, 19 KCN Long Thành năm 2024 | 100% |
| 28 | Quyết định 36/3/QD-SZL-DA | 08/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo trì, sửa chữa cục bộ nhà xưởng số 22, 23 KCN Long Thành năm 2024 | 100% |
| 29 | Quyết định 36/5/QD-SZL-DA | 08/05/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng nhà xưởng số 65 | 100% |
| 30 | Quyết định 36/6/QD-SZL-DA | 08/05/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng nhà xưởng số 64 | 100% |
| 31 | Quyết định 36/7/QD-SZL-DA | 08/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Cải tạo tái lập TBA 3P-400KVA và đường dây hạ thế cấp điện nhà xưởng số 6 | 100% |
| 32 | Quyết định 39/QD-SZL-DA | 22/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Trống cây xanh năm 2024 | 100% |
| 33 | Quyết định 39/5/QD-SZL-DA | 22/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thi công xây dựng TBA 1P-25KVA 12,7/0,23KV cấp điện hệ thống chiếu sáng đường nội bộ - Cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 5 | 100% |
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 34 | Nghị quyết 41/NQ-SZL-HDQT | 27/05/2024 | Thông qua việc lựa chọn Đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 35 | Quyết định 43/2/QĐ-SZL-DA | 03/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thay tôn flashing, lưới chắn côn trùng và xử lý thấm dột | 100% |
| 36 | Quyết định 43/3/QĐ-SZL-DA | 03/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Sửa chữa thay tôn nhà xưởng số 11 năm 2024 | 100% |
| 37 | Quyết định 44/QĐ-SZL-DA | 04/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo trì nhà xưởng số 37, 41 KCN Long Thành năm 2024 | 100% |
| 38 | Quyết định 48/QĐ-SZL-DA | 12/06/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng nhà xưởng số 68 | 100% |
| 39 | Quyết định 48/1/QĐ-SZL-DA | 12/06/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng nhà xưởng số 69 | 100% |
| 40 | Quyết định 49/QĐ-SZL-DA | 13/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Cải tạo hệ thống chữa cháy Nhà xưởng số 17 và 18 | 100% |
| 41 | Quyết định 50/2/QĐ-SZL-DA | 14/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thay mới tôn nhà xưởng số 16 năm 2024 | 100% |
| 42 | Quyết định 52/1/QĐ-SZL-DA | 18/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thay mới tôn nhà xưởng số 15 năm 2024 | 100% |
| 43 | Quyết định 54/3/QĐ-SZL-DA | 21/06/2024 | Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu tại Công ty CP Sonadezi Long Thành | 100% |
| 44 | Nghị quyết 55/QĐ-SZL-HDQT | 25/06/2024 | Công bổ thông tin ký Hợp đồng/giao dịch với Tổ chức có liên quan – Công ty CP Sonadezi An Bình | 100% |
| 45 | Nghị quyết 58/NQ-SZL-HDQT | 28/06/2024 | Bổ nhiệm các nhân sự giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sonadezi Long Thành | 100% |
| 46 | Quyết định 58/1/QĐ-SZL-HCNS | 28/06/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc | 100% |
| 47 | Quyết định 58/2/QĐ-SZL-HCNS | 28/06/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc | 100% |
| 48 | Quyết định 58/3/QĐ-SZL-DA | 28/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo trì Nhà xưởng số 3 – KCN Châu Đức năm 2024 | 100% |
| 49 | Quyết định 61/QĐ-SZL-DA | 09/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Lập hổ sơ thiết kế bản về thi công PCCC Cụm xưởng cho thuê trên lô đất 5.88ha – KCN Châu Đức | 100% |
| 50 | Quyết định 61/1/QĐ-SZL-DA | 09/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hai gói thầu Lập, thẩm tra hổ sơ thiết kế bản về thi công Cụm xưởng cho thuê trên lô đất 5.88 ha – KCN Châu Đức | 100% |
| 51 | Quyết định 62/QĐ-SZL-DA | 10/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Kiểm toán công trình nhà xưởng 64 – KCN Long Thành | 100% |
| 52 | Quyết định 62/1/QĐ-SZL-DA | 10/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Kiểm toán công trình nhà xưởng 65 – KCN Long Thành | 100% |
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 53 | Quyết định 62/2/QĐ-SZL-HDQT | 10/07/2024 | CBTT việc ký Hợp đồng/Giao dịch với tổ chức có liên quan - SDV | 100% |
| 54 | Quyết định 62/3/QĐ-SZL-DA | 10/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo tri nhà xưởng 50, 51, 56 - KCN Long Thành năm 2024 | 100% |
| 55 | Quyết định 65/QĐ-SZL-DA | 23/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo tri chốt bảo vệ - CCN Long Phước 1 | 100% |
| 56 | Quyết định 65/2/QĐ-SZL-DA | 23/07/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Lắp đặt bổ sung trụ cứu hóa - KCN Long Thành | 100% |
| 57 | Quyết định 65/3/QĐ-SZL-DA | 23/07/2024 | Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thiết kế đường dây trung hạ thế và TBA 3P-400KVA 22/0,4KV cấp điện nhà xưởng số 6 | 100% |
| 58 | Quyết định 65/4/QĐ-SZL-DA | 23/07/2024 | Thành lập tổ Thẩm định dự án Cụm xưởng cho thuê trên lỗ đất 5.88ha - KCN Châu Đức | 100% |
| 59 | Quyết định 67/2/QĐ-SZL-DA | 05/08/2024 | Phê duyệt dự án Cụm xưởng cho thuê trên lỗ đất 5.88ha - KCN Châu Đức | 100% |
| 60 | Quyết định 69/2/QĐ-SZL-DA | 08/08/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng hàng rào tạm và Ổi dọn mặt bằng CCN Long Phước 1 (giai đoạn 3) | 100% |
| 61 | Quyết định 73/QĐ-SZL-DA | 21/08/2024 | Phê duyệt bảo cáo kinh tế - Kỹ thuật đấu tư dự án Sửa chữa nhà xưởng số 10 | 100% |
| 62 | Quyết định 74/QĐ-SZL-DA | 22/08/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Sửa chữa nhà xưởng số 10 | 100% |
| 63 | Quyết định 74/1/QĐ-SZL-HDQT | 22/08/2024 | Thay đổi người đứng đầu Chỉ nhánh Cửa hàng xăng dầu Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành | 100% |
| 64 | Nghị quyết 76/1/NQ-SZL-HDQT | 27/08/2024 | Công bổ thông tin ký hợp đồng/giao dịch với tổ chức có liên quan - Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Nai | 100% |
| 65 | Quyết định 77/1/QĐ-SZL-DA | 28/08/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Sửa chữa hàng rào KCN Long Thành năm 2024 | 100% |
| 66 | Quyết định 78/QĐ-SZL-DA | 29/08/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thi công xây dựng đường M.13 - KCN Long Thành | 100% |
| 67 | Quyết định 79/QĐ-SZL-DA | 30/08/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Công viên cây xanh Khu dân cư Tam An 1 năm 2024 | 100% |
| 68 | Nghị quyết 80/NQ-SZL-HDQT | 04/09/2024 | Thông qua ngày ĐKCC để thực hiện quyền chi trả cổ túc Đợt 2 năm 2023 | 100% |
| 69 | Quyết định 86/QĐ-SZL-DA | 17/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thay thế đường ống cụm đồng hồ nước đường số 4, 7, 8, 9, 11, 12 - KCN Long Thành | 100% |
| 70 | Quyết định 86/1/QĐ-SZL-DA | 17/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Sửa chữa nhà xưởng số 22, 24, 25 năm 2024 | 100% |
| 71 | Quyết định 86/2/QĐ-SZL-DA | 17/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Lắp đặt hệ thống chiếu sáng đường nội bộ - Cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 5 | 100% |
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 72 | Quyết định 86/3/QĐ-SZL-DA | 17/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Thi công xây dựng đường dây trung hạ thế và TBA 3P-400KVA 22/0,4KV cấp điện nhà xưởng số 66 | 100% |
| 73 | Quyết định 87/QĐ-SZL-DA | 18/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Sửa chữa Đốn Công an KCN Long Thành và Chốt trung đội dân quân tự vệ KCN Long Thành | 100% |
| 74 | Quyết định 88/QĐ-SZL-DA | 19/09/2024 | Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình cải tạo nhà máy xử lý nước thải KCN Long Thành giai đoạn 1, 2, 3 - Công suất 15.000m3/ngày đêm | 100% |
| 75 | Quyết định 89/4/QĐ-SZL-DA | 20/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Sửa chữa, cải tạo hệ thống thu gom nước mưa tại một số ví trí trong KCN Long Thành | 100% |
| 76 | Quyết định 90/QĐ-SZL-DA | 23/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình chợ dân sinh khu tái định cư Tam An 1 | 100% |
| 77 | Quyết định 91/QĐ-SZL-DA | 24/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Cải tạo Nhà kho, Nhà văn phòng Công ty năm 2024 | 100% |
| 78 | Quyết định 91/1/QĐ-SZL-DA | 24/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Cung cấp, lắp đặt thay thế thiết bị do lưu lượng đấu vào và đấu ra hư hỏng do sét và cung cấp, lắp đặt bổ sung hệ thống chống sét lan truyền cho các thiết bị đo lưu lượng còn lại kết nối với trạm quan trắc tự động tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành | 100% |
| 79 | Quyết định 91/2/QĐ-SZL-DA | 24/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Cải tạo trạm bơm nước thải số 1 - KCN Long Thành | 100% |
| 80 | Quyết định 91/3/QĐ-SZL-DA | 24/09/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Sửa chữa các nhà xưởng KCN Long Thành theo kiểm tra định kỳ (lần 1) | 100% |
| 81 | Quyết định 93/QĐ-SZL-DA | 27/09/2024 | Phê duyệt điều chỉnh Dự án đấu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Long Phước 1 | 100% |
| 82 | Nghị quyết 96/NQ-SZL-HĐQT | 04/10/2024 | Công bổ thông tin kỹ hợp đồng/giao dịch với tổ chức có liên quan - SDV | 100% |
| 83 | Quyết định 98/QĐ-SZL-DA | 10/10/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Kè gia cố bờ suối Nước Trong đoạn từ của xã số 2 đến ranh KCN | 100% |
| 84 | Quyết định 102/1/QĐ-SZL-DA | 17/10/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Cải tạo Nhà máy xử lý nước thải KCN Long Thành giai đoạn 1, 2, 3 - Công suất 15.000m3/ngày đêm | 100% |
| 85 | Quyết định 110/3/QĐ-SZL-DA | 06/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu gói thấu Bảo trì nhà xưởng số 52, 53 KCN Long Thành năm 2024 | 100% |
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 86 | Quyết định 111/5/QĐ-SZL-DA | 07/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Duy tu hạ tầng KCN Long Thành năm 2025 | 100% |
| 87 | Quyết định 112/QĐ-SZL-DA | 08/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành dự án Nhà xưởng số 70, 71, 72 - Đầu tư xây dựng theo yêu cầu khách hàng | 100% |
| 88 | Quyết định 112/3/QĐ-SZL-DA | 08/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Sơn mới nhà văn phòng và cải tạo mương đường ống xăng dấu tại Cửa hàng xăng dấu Sonadezi Long Thành | 100% |
| 89 | Quyết định 112/4/QĐ-SZL-DA | 08/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Bảo trì nhà xưởng số 57 năm 2024. | 100% |
| 90 | Quyết định 112/5/QĐ-SZL-DA | 08/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Đường nội bộ thuộc dự án Cụm xưởng cho thuê trên lô đất 5,88ha - KCN Châu Đức | 100% |
| 91 | Quyết định 112/8/QĐ-SZL-DA | 08/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thấu Nhà văn phòng thuộc dự án Cụm xưởng cho thuê trên lô đất 5,88ha - KCN Châu Đức | 100% |
| 92 | Quyết định 115/QĐ-SZL-DA | 27/11/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thấu Mua sắm đèn led cho hệ thống chiếu sáng nhà xưởng số 1, 2, 3 - KCN Châu Đức | 100% |
| 93 | Nghị quyết 116/NQ-SZL-HDQT | 28/11/2024 | Công bổ thông tin ký hợp đồng/giao dịch với tổ chức có liên quan - Công ty CP Xây dựng Đông nai | 100% |
| 94 | Nghị quyết 117/NQ-SZL-HDQT | 29/11/2024 | Công bổ thông tin ký hợp đồng/giao dịch với tổ chức có liên quan - SDV | 100% |
| 95 | Quyết định 119/1/QĐ-SZL-DA | 04/12/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Hàng rào phân cách giữa 02 nhà xưởng 52 và 53 KCN Long Thành | 100% |
| 96 | Quyết định 122/QĐ-SZL-DA | 11/12/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu tái định cư Tam An | 100% |
| 97 | Nghị quyết 124/NQ-SZL-HDQT | 24/12/2024 | Công bổ thông tin ký Thoả thuận/Hợp đồng/Giao dịch thuê lại đất tại KCN Tân Đức với tổ chức có liên quan - Công ty Cổ phấn Sonadezi Bình Thuận | 100% |
| 98 | Nghị quyết 125/1/NQ-SZL-HDQT | 25/12/2024 | Chi thường nhân dịp Tết Âm lịch ẤT Ty năm 2025 | 100% |
| 99 | Nghị quyết 127/NQ-SZL-HDQT | 31/12/2024 | Công bổ thông tin ký hợp đồng/giao dịch với tổ chức có liên quan - Công ty Cổ phấn Môi trường Sonadezi | 100% |
- 1.3.3. KẾ HOẶCH ĐỀ TẶNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG HOẶT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2025
Trong năm 2025, HĐQT sẽ tăng cường việc chỉ đạo, giám sát chặt chẽ hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Ban Tổng Giám đốc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch để ra.
Tiếp tục ban hành và kiện toàn các quy chế quản lý, tăng cường hơn nữa việc kiểm tra, theo dõi, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐQT.
1.4. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
• Về cơ cấu tổ chức
Theo nhiệm kỳ V (2021-2026), HĐQT có tất cả 07 Thành viên, trong đó có 02 Thành viên HĐQT độc lập, 02 Thành viên HĐQT tham gia công tác điều hành.
Toàn bộ các thành viên HĐQT đều tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuân thủ, phản biện chiến lược, đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty.
Về cơ chế vận hành hoạt động
- Năm 2024, HĐQT đã tổ chức 04 buổi hợp định kỳ và 63 buổi hợp thông qua việc lấy ý kiến HĐQT. Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị tài liệu đầy đủ, tuân thủ quy định tại Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.
- Các vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tài chính, văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý trong Công ty... đều được thảo luận, phân tích, nhận diện rủi ro một cách kịp thời nhằm đảm bảo sự ổn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật cũng như đạt được kế hoạch do HĐQT và ĐHĐCD đã để ra trong năm 2024.
Về kết quả công tác quản trị và giám sát
- Về tông thê, HĐQ1 da thực hiện tốt vai tro cua minh trong việc triên khai các kê hoạch, chủ trương, định hướng chiến lược do ĐHĐCD để ra; thực hiện tốt công tác giám sát đối với Ban Tổng Giám đốc, đảm bảo hoạt động của công ty luôn được kiểm soát chặt chẽ để đi đúng định hướng chiến lược và điều chỉnh các quyết định kịp thời.
- HĐQT đã tuân thủ các quy định về quản trị công ty, triệu tập các cuộc họp định kỳ và bất thường, lấy ý kiến nhằm kịp thời chỉ đạo, ban hành các quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
- HĐQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát Ban điều hành thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCD và HĐQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hài hòa lợi ích của Công ty và các cổ đông.
- Các Thành viên HĐQT giữ chức vụ trong Ban điều hành thường xuyên tham dự các cuộc họp định kỳ và bất thường. Các quyết định của Ban điều hành đều được phân tích và tham vấn từ HĐQT nhằm đảm bảo lợi ích của công ty. Qua đó, HĐQT luôn nắm rõ tình hình hoạt động của công ty cũng như cấp nhất nhanh nhất các yêu cầu từ thực tế.
- HĐQT đặc biệt quan tâm đến các giải pháp quản trị rủi ro nhằm hỗ trợ Ban điều hành nhận diện sớm các vấn đề và giúp công ty duy trì tính bên vững, ổn định trong hoạt động, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư.
1.5. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ CHỮNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
| STT | Họ và Tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Ông Phạm Anh Tuấn | TV. HĐQT - TGĐ |
| 3 | Ông Đinh Ngọc Thuận | Thành viên HĐQT |
| 4 | Ông Nguyễn Thế Phòng | Thành viên HĐQT |
| 5 | Ông Trấn Anh Tuấn | Thành viên HĐQT |
| 6 | Bà Trần Thị Thanh Thủy | Thành viên HĐQT |
2. BAN KIỂM SOÁT
2.1. THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần năm giữ/VDL | |
| 01/01/2024 | 31/12/2024 | |||
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc Trang | Trưởng Ban Kiểm soát | 3,00% | 3,00% |
| 2 | Trịnh Thị Hoa | Thành viên Ban Kiểm soát | 0% | 0% |
| 3 | Dương Ngọc Trúc Yên | Thành viên Ban Kiểm soát | 0% | 0% |
2.2. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
- Ban Kiểm soát trong năm đã hoạt động theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty để từ đó có sở đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị trong việc điều hành hoạt động của Công ty.
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành công tác kiểm tra trực tiếp tình hình hoạt động của Công ty và đã có những ý kiến đóng góp cho công tác quản lý điều hành hoạt động của Công ty.
- Định hướng trong năm tối ngoài công tác giảm sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm sát đối với Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong việc thực hiện các Quyết định của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
3.1. LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
• Thù lao của HĐQT : 8.000.000 đồng/người/tháng.
• Thù lao của BKS : 4.000.000 đồng/người/tháng
- Lượng của Trường BKS chuyên trách : 31.800.000 đồng/tháng
• Thường của HĐQT : 90.000.000 đồng/người
• Thường của BKS : 45.000.000 đồng/người
Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, Thù lao thực hiện của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được điều chỉnh theo quy định tại thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH là 1.581.000.000 đồng.
Tổng Quỹ lượng của Trường Ban Kiểm soát chuyên trách được thực hiện theo Quyết toán lượng của năm là 814.399.000 đồng.
- 3.2. TỔNG THU NHẬP CỦA NĂM (lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác, chi phí cho từng TV.HĐQT, BKS, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý)
- Thù lao của Hội đồng quản trị Công ty
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 186.000.000 | |
| 2 | Phạm Anh Tuấn | TV.HĐQT | 186.000.000 | |
| 3 | Đinh Ngọc Thuận | TV. HĐQT | 186.000.000 | |
| 4 | Đỗ Thị Quỳnh An | TV. HĐQT | 186.000.000 | |
| 5 | Trần Anh Tuấn | TV. HĐQT | 186.000.000 | |
| 6 | Nguyễn Thế Phòng | TV. HĐQT | 186.000.000 | |
| 7 | Trần Thị Thanh Thủy | TV. HĐQT | 186.000.000 |
- Thù lao/thu nhập của Ban Kiểm soát
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc Trang | Trường BKS | 923.900.00 | |
| 2 | Trịnh Thị Hoa | TV.BKS | 93.000.000 | |
| 3 | Dương Ngọc Trúc Yên | TV.BKS | 93.000.000 |
- Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân sự chủ chốt
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| 1 | Phạm Anh Tuấn | TV.HĐQT, Tổng Giám đốc | 1.398.038.000 | |
| 2 | Lê Xuân Sâm | Phó TGD | 1.318.063.982 | |
| 3 | Trần Anh Tuấn | Phó TGD | 365.400.000 | |
| 4 | Lê Thị Giang | Phó TGD | 344.882.000 | |
| 5 | Huỳnh Long Đức | Phó TGD | 76.666.667 | |
| 6 | Phạm Trần Hưng Thịnh | Giám đốc Tài chính - KTT | 922.900.000 |
3.3. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ: Không
3.4. HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
Hợp đồng với tổ chức liên quan
| STT | Cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ công ty | Nội dung giao dịch | Số tiền |
| 1 | Công ty CP Dịch vụ Sonadezi (SDV) | - Ông Lê Xuân Sâm - TV. HĐQT | - Hợp đồng thuê XLNT trong KCN Long Thành (HĐ 01/HĐDVTXL-NT/SZL/KDTT ngày 01/12/2009).- Hợp đồng thuê đơn vị thực hiện lấy mẫu và thử nghiệm để kiểm soát chất lượng nước thải đấu nổi- Hợp đồng 26/HĐ-SDV/PTN ngày 29/7/2024 lấy và thử nghiệm mẫu nước thải sau xử lý của MNXLNT- Hợp đồng 51/HĐNT.XLCT ngày 08/10/2024 thu gom, vận chuyển, XLCT nguy hại và chất thải công nghiệp- Hợp đồng nguyên tắc vận chuyển và xử lý nước thải (HĐ 67-2022/HĐNT.XLCT ngày 31/03/2022.- Hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh duy trì hàng ngày tại khối VP. | 55,400 tỷ0,708 tỷ0,038 tỷ0,04 tỷ12 triệu đồng/chuyến16,2 triệu đồng/tháng |
| 2 | Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi (SSS) | - Ông Lê Xuân Sâm - TV. HĐQT | Thuê dịch vụ bảo vệ tại KCN Long Thành, Cụm công nghiệp Long Phước 1, Nhà xưởng tại KCN Châu Đức | 1,417 tỷ |
| STT | Cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ công ty | Nội dung giao dịch | Số tiền |
| 3 | Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | - Ông Nguyễn Văn Tuấn - Chủ tịch HĐQT- Ông Phạm Anh Tuấn - TV. HĐQT- Ông Đinh Ngọc Thuận - TV. HĐQT | Hợp đồng thuê đất số 06/HĐTD//KD ngày 06/01/2011-Hợp đồng thuê đất số 04/ĐTD/SZC/KD ngày 20/11/2011-Hợp đồng thuê đất số 06-12/ĐTD/SZC/KD ngày 25/12/2012-Hợp đồng thuê đất số 09-13/ĐTD/SZC/KD ngày 09/04/2013-Hợp đồng thuê đất số 10-13/ĐTD/SZC/KD ngày 24/10/2013-Hợp đồng thuê đất số 78/HĐTD- SZC- KD ngày 06/05/2021 | 5,847 tỷ |
| 4 | Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai | - Bà Trần Thị Thanh Thủy là TV. HĐQT | Hợp đồng tiền gửi:1. Hợp đồng số 01/2024/HĐTG ngày 07/06/2024ợp đồng vay vốn:1. Hợp đồng số 34/2020/HĐTD - ngày 27/07/20202. Hợp đồng số 01/2023/HĐTG ngày 16/01/2023 | 20 tỷ45 tỷ135 tỷ |
| 5 | Công ty CP Sonadezi Bình Thuận | - Ông Phạm Anh Tuấn -.HĐQT, Tổng giám đốc -- Ông Đinh Ngọc Thuận -.HĐQT | Bản thỏa thuận 05/2024/TTh-SZT-KD ngày 26/12/2024 về việc thuê 6ha đất tại KCN Tân Đức | 71,17 tỷ |
Giao dịch với tổ chức liên quan
| STT | Cá nhân, tổ chức | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, Ngày cấp, Nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ |
| 1 | Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ | 3600335363 Ngày 07/01/2010, Sở kế hoạch &Đầu tư ĐN | Số 1, Đường 1, KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 2 | Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai | Cổ đông nội bộ Người có liên quan của TV.HĐQT | 3600471493, ngày 05/09/2000, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai | 211,213 QL 15, PTân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 3 | HĐQT và Ban TGD | Nhân sự quản lý chủ chốt | ||
| 4 | Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. | Cổ đông nội bộ Người có liên quan của TV.HĐQT | 3600471493, ngày 05/09/2000, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai | 211,213 QL 15, PTân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 5 | Công ty CP Sonadezi An Bình | Người có liên quan của TV.HĐQT | 3600449307, ngày 12/01/2000, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 113 – 116 Lô C đường 9, KDc An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 6 | Công ty CP Sonadezi Châu Đức | Người có liên quan của TV.HĐQT | 3600899948, ngày 26/06/2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Tăng 9, Tòa nhà Sonadezi, Số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1 |
| 7 | Công ty CP Dịch vụ Sonadezi | Người có liên quan của Ban Tổng Giám đốc | 3600890938, ngày 15/05/2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Tăng 8, Tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KC Biên Hòa 1 |
| 8 | Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi | Người có liên quan của Ban Tổng Giám đốc | 3601635899, ngày 29/04/2009, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 22B, Đường 3A, KCN Biên Hòa 2 |
| 9 | Công ty CP cấp nước Đồng Nai | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3600259296, ngày 07/04/2004, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 48, CMT8, P. Quyết Thắng, Biên Hòa, Đồng Nai |
| Thời điểm giao dịch | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nghị quyết số 55/NQ-SZL-HĐQT quyết số 111/NQ-SZL-HĐQTị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Trả cổ tức năm 2023 – (20%) | 30,714 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị quyết số 55/NQ-SZL-HĐQTị quyết số 111/NQ-SZL-HĐQT | Trả cổ tức năm 2023 – Đợt 2 (20%) | 3,397 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị quyết số 55/NQ-SZL-HĐQTị quyết số 111/NQ-SZL-HĐQT | Trả cổ tức năm 2023 – Đợt 2 (20%) | 0,161 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghi Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Gửi tiền có kỳ hạnãi tiền gửi có kỳ hạn vốnả nợ gốcả lãi vay | 20 tỷ1,246 tỷ35,898 tỷ36 tỷ3,004 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Bán hàng (cho thuê mặt bằng, đất thô, Phí quản lý; bán xăng dầu, nước, nước thải, điện thi công...) hàng (Thi công xây dựng) | 3,872 tỷ10,189 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa, dịch vụ(thuê mặt bằng, phí sử dụng nước...)án xăng, dầu, sử dụng nước | 5,847 tỷ0,001 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Bán hàng (xăng, dầu; sử dụng nước...) hàng hóa, dịch vụ | 0,577 tỷ56,411 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa, dịch vụ | 1,417 tỷ |
| 01/01/2024 đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa dịch vụ (nước sạch) hàng hóa dịch vụ (nước uống) | 78,955 tỷ0,079 tỷ |
| STT | Cá nhân, tổ chức | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, Ngày cấp, Nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ |
| 10 | Công ty CP Môi trường Sonadezi | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3600274914, ngày 16/10/2015, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 9, Đường Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 11 | Công ty CP xây dựng Đồng Nai | Công ty liên kết thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3600510590, ngày 22/01/2002, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 9 Đường Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 12 | Công ty Cổ phần kinh doanh nhà Đồng Nai | Công ty liên kết thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3600322445, ngày 13/12/2004ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 121, Phan Chu Trinh, Phượng Quang Vinh, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai |
| 13 | Công ty CP Sonadezi Giang Điển | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3603474037 ngày 21/12/2020, Sở Kế hoạch và đấu tư tỉnh Đồng Nai | Số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 14 | Công ty CP Sonadezi Châu Đức | Người có liên quan của TV.HĐQT | 3600899948, ngày 26/06/2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Tầng 9, Tòa nhà Sonadezi, Số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1 |
| 15 | Công ty CP Dịch vụ Sonadezi | Người có liên quan của Ban Tổng Giám đốc | 3600890938, ngày 15/05/2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Tầng 8, Tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1 |
| 16 | Công ty CP Sonadezi An Bình | Người có liên quan của TV.HĐQT | 3600449307, ngày 12/01/2000, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | Số 113 – 116 Lô C đường 9, KDc An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 17 | Công ty CP Sonadezi Long Bình | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 3601867699 ngày 01/07/2009 Sở Kế hoạch và đấu tư tỉnh Đồng Nai | Số 1, đường 3A, KCN Biên Hòa 2, P. Long Bình tân, TP. Biên Hòa, Đồng Nai |
3.5. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CÔNG TY
Trong năm 2024, HĐQT đã tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản trị Công ty, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành, Điều lệ, và thực tiễn hoạt động kinh doanh, chiến lược đấu tư phát triển giai đoạn 2021-2026. HĐQT đã ban hành các Nghị quyết về đấu tư, về nhân sự, các quy chế quản trị, tổ chức bộ máy công ty. Các nội dung chủ yếu về công tác quản trị công ty.
| Thời điểm giao dịch | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa dịch vụ (vận chuyển & xử lý rác) | 0,056 tỷ |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa, dịch vụ (XDCB)án hàng (sử dụng nước...) | 9,431 tỷ |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa dịch vụ (XDCB)án hàng (sử dụng nước...) | (0,042) tỷ |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nghị Quyết số 435/NQ-SZL-HĐQT | Mua hàng hóa, dịch vụ | 0,210 tỷ |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nhận cổ túc đợt 2 năm 2023 (10%) | 12,096 tỷ | |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nhận cổ túc năm 2023 (20%) | 0,5 tỷ | |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nhận cổ túc năm 2023 (11%) | 0,84 tỷ | |
| 01/01/2024đến 31/12/2024 | Nhận cổ túc đợt 2 năm 2023 và tạm ứng đột 1 năm 2024 | 8,32 tỷ |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Y KIỄN KIỄM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
SZL
1. Ý KIỆN KIỄM TOÁN
Số: 65/2025/KT-RSMHCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (dưới đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 52, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
KT, TỔNG GIÁM ĐỐC
Trịnh Thanh Thanh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
2820-2025-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
-e Việt Hà
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
4732-2024-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (dưới đây gọi tất là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch |
| Ông Đình Ngọc Thuận | Thành viên |
| Ông Phạm Anh Tuấn | Thành viên |
| Ông Trần Anh Tuấn | Thành viên |
| Ông Nguyễn Thế Phòng | Thành viên |
| Bà Trần Thị Thanh Thủy | Thành viên |
| Bà Đỗ Thị Quỳnh An | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Trang | Trường ban |
| Bà Trịnh Thị Hoa | Thành viên |
| Bà Dương Ngọc Trúc Yên | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Phạm Anh Tuấn | Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Xuân Sâm | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Lê Thị Giang | Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 07 năm 2024) |
| Ông Trần Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 07 năm 2024) |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đồ một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỐO)
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tại chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Phạm Anh Tuần Tổng Giám đốc
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
RSM Viet Nam
Táng 3A, Tòa nhà L'Mak The Signature
147-147Bis Hái Ba Trung
Phường Vô Thị Sáu, Quận 3
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số: 65/2025/KT-RSMHCM
T +8428 3827 5026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 52, bao gồm Bảng cân đối kế toàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
KT, TỔNG GIÁM ĐỐC
Trịnh Thanh Thanh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
2820-2025-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Việt Hà
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
4732-2024-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HĂN | 100 | 277.676.242.016 | 421.478.302.676 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 51.311.807.978 | 173.648.046.494 |
| 1. Tiền | 111 | 51.311.807.978 | 46.048.046.494 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 127.600.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 20.000.000.000 | 70.000.000.000 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 20.000.000.000 | 70.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 78.861.464.889 | 54.385.732.034 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 20.543.577.166 | 23.823.123.566 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 9.131.862.319 | 1.759.394.256 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 55.346.843.987 | 34.459.285.527 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (6.160.818.583) | (5.656.071.315) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 117.313.775.033 | 116.184.070.781 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.7 | 117.313.775.033 | 116.184.070.781 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 10.189.194.116 | 7.260.453.367 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.11 | 6.654.200.870 | 774.561.148 |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 4.14 | 3.534.993.246 | 6.302.732.675 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.14 | - | 183.159.544 |
| B. TÀI SĂN DẠI HẠN | 200 | 1.608.239.153.648 | 1.491.725.965.449 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.680.592.539 | 3.680.592.539 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 3.680.592.539 | 3.680.592.539 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 186.266.712.979 | 202.351.536.491 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.9 | 186.034.345.979 | 202.007.085.491 |
| Nguyên giá | 222 | 623.584.412.230 | 616.356.847.667 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (437.550.066.251) | (414.349.762.176) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 232.367.000 | 344.451.000 | |
| Nguyên giá | 228 | 1.324.811.134 | 1.324.811.134 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.092.444.134) | (980.360.134) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 4.10 | 497.816.387.986 | 501.738.051.815 |
| 1. Nguyên giá | 231 | 926.346.518.918 | 876.378.133.747 | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (428.530.130.932) | (374.640.081.932) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 4.8 | 315.222.557.853 | 296.531.118.734 |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 315.222.557.853 | 296.531.118.734 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.2 | 391.796.400.000 | 270.836.400.000 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 104.500.000.000 | 104.500.000.000 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 287.296.400.000 | 166.336.400.000 | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 213.456.502.291 | 216.588.265.870 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.11 | 209.672.579.389 | 214.482.881.171 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 4.18 | 3.783.922.902 | 2.105.384.699 |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 1.885.915.395.664 | 1.913.204.268.125 |
Mẫu số B 01- DN
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.255.805.327.572 | 1.324.941.506.866 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 205.204.026.280 | 212.947.500.081 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.12 | 18.508.855.971 | 35.275.122.748 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 2.499.720.818 | 2.563.090.369 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.14 | 3.377.248.596 | 259.985.840 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.629.229.000 | 4.258.871.917 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.15 | 45.502.692.243 | 35.024.205.720 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.17 | 25.626.680.960 | 25.641.165.200 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.16 | 6.706.897.466 | 12.700.781.135 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.19 | 78.872.555.560 | 78.940.283.296 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 4.20 | 19.480.145.666 | 18.283.993.856 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 1.050.601.301.292 | 1.111.994.006.785 | |
| 1. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 4.13 | 16.084.000.000 | 18.584.000.000 |
| 2. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | 4.15 | 9.356.992.088 | 10.526.923.088 |
| 3. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 4.17 | 619.415.023.667 | 645.041.725.207 |
| 4. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.16 | 275.228.420.469 | 261.396.162.075 |
| 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 4.19 | 130.516.865.068 | 176.445.196.415 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 630.110.068.092 | 588.262.761.259 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.21 | 630.110.068.092 | 588.262.761.259 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 291.148.400.000 | 291.148.400.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 291.148.400.000 | 291.148.400.000 | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 5.486.321.235 | 5.486.321.235 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | (22.323.606.949) | (22.323.606.949) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 84.380.585.396 | 74.021.585.396 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 271.418.368.410 | 239.930.061.577 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 166.846.056.577 | 158.590.623.315 | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 104.572.311.833 | 81.339.438.262 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 1.885.915.395.664 | 1.913.204.268.125 |
Phạm Anh Tuấn Tổng Giám đốc
Phạm Trần Hưng Thịnh
Kế toán trường
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
A3
Tiêu Thị Cảm Anh
Người lập
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 488.191.875.766 | 441.070.578.052 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 488.191.875.766 | 441.070.578.052 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 326.265.121.624 | 288.516.716.344 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 161.926.754.142 | 152.553.861.708 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 24.777.176.324 | 25.149.259.842 |
| 6. Chi phí tài chính | 22 | 3.907.316.743 | 2.802.115.690 | |
| Trong đó, chi phí lãi vay | 23 | 3.907.094.318 | 2.802.082.138 | |
| 7. Chi phí bán hàng | 25 | 4.356.375.380 | 3.751.215.510 | |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.4 | 44.903.256.752 | 46.268.592.507 |
| 9. Lợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanh | 30 | 133.536.981.591 | 124.881.197.843 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 2.855.837.353 | 3.109.480.364 | |
| 11. Chi phí khác | 32 | 5.5 | 10.029.278.520 | 978 |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | (7.173.441.167) | 3.109.479.386 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 126.363.540.424 | 127.990.677.229 | |
| 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.7 | 23.469.766.794 | 25.506.544.034 |
| 15. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (1.678.538.203) | (730.945.067) | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 104.572.311.833 | 103.215.078.262 | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.21.4 | 3.059 | 3.270 |
| 18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.21.5 | 3.059 | 3.270 |
Phạm Anh Tuấn Tổng Giám đốc
Phạm Trần Hưng Thịnh
Kế toán trưởng
Tiêu Thị Cảm Anh
Người lập
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 126.363.540.424 | 127.990.677.229 | |
| 2. Điều chính cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 5.6 | 76.643.300.620 | 69.509.393.960 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 5.6 | 504.747.268 | 960.561.509 |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | ||||
| các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (275.858) | (170.235) | |
| Lãi, lỗ tử hoạt động đều tư | 05 | (24.939.803.496) | (25.149.056.055) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 3.907.094.318 | 2.802.082.138 | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước những | ||||
| thay đổi vốn lưu động | 08 | 182.478.603.276 | 176.113.488.546 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (22.965.471.643) | 498.325.425 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (1.004.152.914) | (38.528.478.675) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay | ||||
| phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 43.064.854.601 | 58.740.104.732 | |
| Tăng giảm chỉ phí trả trước | 12 | (1.069.337.940) | 6.865.045.424 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (3.988.541.318) | (2.703.630.138) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.14 | (20.156.110.190) | (27.781.678.784) |
| Tiền thư khác từ hoat động kinh doanh | 16 | 106.700.000 | 11.000.000 | |
| Tiền chị khác từ hoat động kinh doanh | 17 | (12.792.159.190) | (12.839.659.549) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoat động kinh doanh | 20 | 163.674.384.682 | 160.374.516.981 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sấm, xây dựng TSCĐ và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 21 | (140.135.255.068) | (220.528.414.175) | |
| 2. Tiền thư thanh lý, nhượng bán TSCĐ và | ||||
| các tài sản dài hạn khác | 22 | 163.125.455 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ | ||||
| của các đơn vị khác | 23 | (26.000.000.000) | (161.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ | ||||
| của đơn vị khác | 24 | 76.000.000.000 | 268.000.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (120.960.000.000) | - | |
| 6. Tiền thư lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 25.712.568.534 | 31.113.494.562 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư | 30 | (185.219.561.079) | (82.414.919.613) |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LU'U CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 1.974.970.000 | |
| 2. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 35.898.340.997 | 46.073.633.047 |
| 3. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (81.894.400.080) | (48.543.200.040) |
| 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | 4.16 | (54.692.644.000) | (76.412.436.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (100.688.703.083) | (76.907.032.993) | |
| LUỦU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | (122.233.879.480) | 1.052.564.375 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 173.648.046.494 | 172.285.071.042 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (102.359.036) | 310.411.077 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 51.311.807.978 | 173.648.046.494 |
Phạm Anh Tuấn
Tổng Giám đốc
Phạm Trần Hưng Thịnh
Kế toán trường
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Tiêu Thị Cảm Anh
Người lập
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thánh (dưới đây gọi tắt là "Công ty") được cấp Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh lần đầu số 4703000058 ngày 18 tháng 08 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng Nai cấp. Từ ngày 29 tháng 05 năm 2009 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi sang số 3600649539 và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là lần thứ 16 ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc tăng vốn điều lệ.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 291.148.400.000 VND, được chi tiết như sau:
| Nhà đầu tư | Quốc gia | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | ||
| Tổng Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp | Việt Nam | 153.570.000.000 | 52,75 | 153.570.000.000 | 52,75 |
| Các cổ đồng khác | 137.578.400.000 | 47,25 | 137.578.400.000 | 47,25 | |
| Cộng | 291.148.400.000 | 100,00 | 291.148.400.000 | 100,00 | |
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Khu công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 113 (31/12/2023: 110).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Tư vấn, mỗi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Dịch vụ môi giới bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản;
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hòa không khí;
Hoàn thiện công trình xây dựng;
Khai thác, xử lý và cung cấp nước;
Tái chế phế liệu;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Thu gom rác thải độc hại;
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp và dân dụng; thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế xây dựng công trình kỹ thuật đô thị;
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thu gom rác thải không độc hại;
Xây dựng nhà các loại
Phá dõ
Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác;
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Bán buôn xăng, dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng;
Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
Xây dựng công trình công ích;
Hoạt động tư vấn quản lý;
Lắp đặt hệ thống điện;
Chuẩn bị mặt bằng;
Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ;
Thoát nước và xử lý nước thải;
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại;
Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các của hàng chuyên doanh.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty liên kết như sau:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
| CTCP Sonadezi An Bình | Xây dựng công trình | Số 113-116 lô C2, Đường 9, khu dân cư An Bình, phường An Bình, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đông Nai, Việt Nam | 22,49% | 22,49% | 22,49% |
| CTCP Sonadezi Bình Thuận | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. | 443 Khu phố 1, thị trấn Tân Minh, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam | 20% | 20% | 20% |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Các đơn vị trực thuộc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ |
| Chỉ nhánh CTCP Sonadezi Long Thành - Cửa hàng Xăng dầu Sonadezi Long Thành | Bán buôn xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng | Đường số 1, KCN Long Thành, xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phản Sonadezi Long Thành | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | Khu Công nghiệp Châu Đức, Xã Nghĩa Thành, Huyện Châu Đức, Tĩnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam. |
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
- CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ký. Số dư các khoản mục tiêu, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh doanh của lại số dư ngoại tệ cuối ký sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong năm.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương ương tiến được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm các khoản tiền gửi có ký hạn.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Đầu tư khác
Khoản đậu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phí tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối với các khoản đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoản trong nước và là chứng khoản mua bán tự do trên thị trường khi giá chứng khoản thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoản đang hạch toán trên số kế toán, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoản được trích lập để phản ánh khoản lỗ do tổn thất với mức tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên số kế toán để bảo đảm phần ánh giá trị các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào công ty liên kết và đơn vị khác
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.
Dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư khác được tính dựa trên giá trị hợp lý nếu giá trị hợp lý được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Dự án bắt động sản đang xây dựng để bán được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc giải phóng mặt bằng, đền bù giải tòa và xây dựng bao gồm các chi phí đi vay. Giá trị thuần có thể thực hiện được bao gồm giá bán hiện hành trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành căn hộ hoặc dự án dân cư và các chi phí bán hàng và tiếp thị ước tính.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Hao hụt xăng dầu được xác định theo thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.7. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cổ đỉnh hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trang thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cổ định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cổ định hữu hình.
Nguyên giả tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuê trước bộ (nếu có).
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh và chi phí lắp đặt, chạy thử trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 03 - 25 năm | 03 - 25 năm |
| Máy móc thiết bị | 03 - 10 năm | 03 - 12 năm |
| Phương tiện vận tải truyền đản | 06 năm | 06 - 15 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 12 năm | 03 - 10 năm |
| Khác | 04 năm | 04 năm |
3.8. Thuê tài sản
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.9. Cho thuê tài sản
Cho thuê hoạt động
Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên bằng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của Công ty.
Chỉ phi trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thue hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỹ khi phát sinh/phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Khẩu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khẩu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.
3.10. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hình thành bất động sản đầu tư đó. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.
Phương pháp khấu hao bất động sản đậu tư
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Thời gian khấu hao ước tính các bất động sản là nhà cửa, vật kiến trúc là từ 03 đến 20 năm và cơ sở hạ tàng là 07 đến 15 năm.
Khi thanh lý/bán bắt động sản đầu tư, chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản đầu tư được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong ký.
3.11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản tri hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch đoán thử phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Các chi phí này sẽ được chuyển sang là nguyên giá tài sản cổ đỉnh theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng về giá trị các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.12. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chi phí liên quan đến chi phí thuê đất KCN Châu Đức, chi phí kinh doanh nhà, chi phí kinh doanh nhà xưởng, chi phí kinh doanh nhà đất,...Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Tiền thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng, thuê tài sản cổ định trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê;
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dẫn tới đã không quá 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;
- Chi phí trả trước kinh doanh nhà xưởng được phân bổ từ 01 đến 07 năm;
- Chi phí trả trước kinh doanh đất trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ từ 01 đến 42 năm;
Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm tài sản,...) được phân bổ từ 01 đến 5 năm;
- Chi phí sửa chữa tài sản cổ định phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cổ định được phân bổ tối đa không quá 03 năm.
3.13. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký hạn gốc, ký hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.14. Chi phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tại sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.15. Chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
3.16. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê tài sản.
Hàng kỳ tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.17. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng du vốn có phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Cô tức
Doanh thu bán hàng
3.18. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Đối với việc ghi nhận doanh thu căn hộ, doanh thu được hạch toán khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau đây:
Công ty chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu căn hộ cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý căn hội người sở hữu căn hội hoặc quyền kiểm soát căn hội;
Doanh thu xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán cản hộ; và
Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bản căn hộ.
Đối với việc ghi nhận doanh thu chuyển quyền sử dụng đất của lỗ đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận khi đã hoàn thành cơ bản công tác xây dựng cơ sở hạ tầng và lỗ đất đã được bàn giao cho khách hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đó.
Đối với việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, doanh thu được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi dịch vụ đã được cung cấp và khách hàng thuê tài sản đã sử dụng tài sản.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Lãi tiến gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thu nhập đầu tư
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
3.19. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chỉ phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra và cung cấp trong ký theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.20. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn và khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ và lỗ tỷ giá hối đoái.
3.21. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác.
3.22. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhân ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch;
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Tài sản thuế hoàn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỹ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Dịch vụ cung cấp nước: 5%;
Cung cấp dịch vụ vào doanh nghiệp chế xuất: 0%;
Các dịch vụ khác: 10%.
Theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được đụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được đụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.23. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.24. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.25. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khả năng đưa lấy), mỗi bộ phận này có rũi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.26. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty dân đến có ảnh hưởng đang kế đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
3.27. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc và các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, công cụ tài chính đã được niêm yet và chưa niêm yet và các công cụ tài chính phải sinh.
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các khoản nợ và các khoản vay.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt | 46.964.825 | 42.276.146 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 51.264.843.153 | 46.005.770.348 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 127.600.000.000 |
| Cộng | 51.311.807.978 | 173.648.046.494 |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính | ||
| Các khoản đầu tư năm gửi đến ngày đáo hạn ngắn hạn là khoản tiền gửi có kỹ hạn còn lại dưới 12 tháng tại ngày báo cáo được chi tiết như sau: | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Giá góc | Giá góc | |
| Tiền gửi có ký hạn tại bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| Tiền gửi có ký hạn tại các ngân hàng khác | - | 20.000.000.000 |
| Cộng | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 70.000.000.000 | ||
| 70.000.000.000 | ||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỪ
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên kết: | ||||||
| CTCP Sonadezi An Bình (a) Sonadezi Bình Thuận (b) | 24.500.000.00080.000.000.000 | () () | - - | 24.500.000.00080.000.000.000 | () () | - - |
| Cộng | 104.500.000.000 | - | 104.500.000.000 | - - | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác: | ||||||
| CTCP Dịch vụ Sonadezi (c) Sonadezi Châu Đức (d) Sonadezi Long Bình (e) | 2.500.000.000221.760.000.00063.036.400.000 | 7.154.166.667769.305.600.000100.101.803.200 | - - | 2.500.000.000100.800.000.00063.036.400.000 | 7.185.000.000539.481.600.00078.921.572.800 | - - |
| Cộng | 287.296.400.000 | 876.561.569.867 | - | 166.336.400.000 | 625.588.172.800 | - - |
| (a) Khoản đầu tư chiếm 22,49% quyền sở hữu của CTCP Sonadezi An Bình, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là xây dựng, sản xuất bề tông và kinh doanh Khu công nghiệp. | ||||||
| (b) Khoản đầu tư chiếm 20,00% quyền sở hữu của CTCP Sonadezi Bình Thuận, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là kinh doanh Khu công nghiệp. | ||||||
| (c) Khoản đầu tư chiếm 5,00% vốn điều lệ của CTCP Dịch vụ Sonadezi, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam, giao dịch trên sản UpCOM với mạch ứng khoán là SDV. Ngành nghề hoạt động chính của CTCP Dịch vụ Sonadezi là thu gom rác thải không độc hại. | ||||||
| (d) Khoản đầu tư chiếm 10,08% vốn điều lệ của CTCP Sonadezi Châu Đức, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam, niềm yết trên sản HOSE với m đã chứng khoán là SZC. Ngành nghề hoạt động chính của Công ty này là đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ lãng khu cộng nghiệp, kinh doanh bắt động sản. Năm 2024, Công ty đã mua 6,048.000 Cổ phiếu phát hành thêm của CTCP Sonadezi Châu Đức với đơn giá là 20.000 đồng/cơ phiếu theo nghị quyết của Hội đồng Quản trị số 12/1/NQ-SZL-HBQT ngày 04 tháng 02 năm 2024. | ||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
(e) Khoản đầu tư chiếm 8,40% vốn điều lệ của CTCP Sonadezi Long Binh, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam, niêm yết trên sản HNX với mở chúng khoán là SZB. Ngành nghề hoạt động chính của Công ty này là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đả thư
Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào đơn vị khác được xác định dựa theo giá giao dịch đóng cửa tại thời điểm cuối năm trên thị trường HOSE, HNX và giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất tại thời điểm cuối năm trên thị trường UPCOM.
() Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niêm yếu trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị khi số.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêm Mục8 | 177.033.750 | 395.555.314 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty Cổ phần Cơ điện Hoàng Hưng | 5.797.531.208 | 5.821.170.366 |
| Công ty TNHH Samil Vina | 5.131.888.422 | 3.898.315.789 |
| Công ty TNHH Global Dyeing | 4.901.165.998 | 3.546.200.907 |
| Các khách hàng khác () | 4.535.957.788 | 10.161.881.190 |
| Cộng | 20.543.577.166 | 23.823.123.566 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu các khách hàng khác ngắn hạn có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan | - | 184.800.000 |
| Trả trước cho người bán: | ||
| Công ty TNHH Tiên Triết | 4.751.628.448 | - |
| Công ty TNHH Xây dựng Trường An Thịnh | 1.393.192.993 | - |
| Các nhà cung cấp khác () | 2.987.040.878 | 1.574.594.256 |
| Cộng | 9.131.862.319 | 1.759.394.256 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trả trước các nhà cung cấp khác ngắn han có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.
(Xem trang tiếp theo)
| .5. | Phải thu khác | Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | ||
| Ngắn hạn: | ||||
| Phải thu khác từ các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 () | 21.400.218.000 | - | 274.794.000 | |
| Tạm ứng | 425.701.563 | - | 213.000.000 | |
| Phải thu tiền bởi thường về việc "Phê duyệt bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án cụm công nghiệp Long Phước 1 tại xã Long Phước, huyện Long Thành" | 33.264.795.796 | - | 33.051.409.000 | |
| Phải thu khác | 256.128.628 | - | 920.082.527 | |
| 55.346.843.987 | - | 34.459.285.527 | ||
| Cộng | ||||
| Dài hạn: | ||||
| Ký cược, ký quỹ ('') | 3.680.592.539 | - | 3.680.592.539 | |
| () Trong đó, khoản phải thu khác từ bên liên quan có giá trị là 21.353.040.000 VND là khoản tiền đặt cọc giữ đất tại Khu công nghiệp Tân Đức theo Biên bản thỏa thuần số 05/2024/T Th-SZT-KD ngày 26 tháng 12 năm 2024. | ||||
| (*) Là khoản tiền ký quỹ cho Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng Nai để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư cụm công nghiệp Long Phước 1 tại xã Long Phước, huyện Long Thành. | ||||
| 4.6. | Nợ xấu | |||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá trị có thể thu hồi | ||
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 5.160.818.583 | - | 6.185.818.583 | |
26
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Chỉ tiết tính hình tăng, giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi trong năm như sau:
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.7. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công cụ, dụng cụ | 201.235.000 | - | 147.200.000 | - |
| Chỉ phí SXKD dở dang | 75.334.845.661 | - | 115.652.155.553 | - |
| Thành phẩm | 40.369.896.875 | - | - | - |
| Hàng hóa | 1.407.797.497 | - | 384.715.228 | - |
| Cộng | 117.313.775.033 | - | 116.184.070.781 | VĂN |
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang chủ yếu là các chi phí san lắp, xây dựng các hàng mục đồ dang thuộc khu dân cư Tam An tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4.8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Hạng mục xảy dụng Cụm công nghiệp Long Phước | 257.989.957.341 | 242.426.843.216 |
| Hạng mục xảy dụng Nhà xưởng cho thuê | 34.978.700.979 | 38.110.676.213 |
| Hạng mục xảy dụng Khu TĐC Tam An – Bỏ Sửa | 9.872.934.261 | 9.843.440.261 |
| Hạng mục xảy dụng KCN Long Thành | 6.379.239.752 | 2.763.022.562 |
| Hạng mục xảy dụng KCN Châu Đức | 4.055.526.814 | 1.440.937.776 |
| Hạng mục dự án Khu nhà ở Sonadezi Long Thành | 1.204.719.144 | 1.204.719.144 |
| Hạng mục xảy dụng Khu đó thị Sona Riverview | 732.479.562 | 732.479.562 |
| Hạng mục xảy dụng Khu phức hợp Long Thành | 9.000.000 | 9.000.000 |
Cộng
(Xem trang tiếp theo)
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản cổ định hữu hình khác VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 582.696.873.700 | 14.814.766.639 | 12.254.530.997 | 6.286.967.282 | 303.709.049 | 616.356.847.667 |
| Mua trong năm | 5.529.065.599 | 549.470.300 | 918.321.818 | 841.501.391 | - | 7.838.359.108 |
| Thanh lý trong năm | - | - | (610.794.545) | - | - | (610.794.545) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 588.225.939.299 | 15.364.236.939 | 12.562.058.270 | 7.128.468.673 | 303.709.049 | 623.584.412.230 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 387.609.876.034 | 12.504.605.650 | 9.136.023.000 | 4.795.548.443 | 303.709.049 | 414.349.762.176 |
| Khẩu hao trong năm | 22.016.623.778 | 431.364.569 | 814.863.000 | 548.247.273 | - | 23.811.098.620 |
| Thanh lý trong năm | - | - | (610.794.545) | - | - | (610.794.545) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 409.626.499.812 | 12.935.970.219 | 9.340.091.455 | 5.343.795.716 | 303.709.049 | 437.550.066.251 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 195.086.997.666 | 2.310.160.989 | 3.118.507.997 | 1.491.418.839 | - | 202.007.085.491 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 178.599.439.487 | 2.428.266.720 | 3.221.966.815 | 1.784.672.957 | - | 186.034.345.979 |
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 272.915.099.448 VND. | ||||||
| Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình là 25.757.349.095 VND đã được dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo cho các khoản vay – Xem thêm Mục 4.19. | ||||||
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH Địa chỉ: Khu công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.10. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Khoản mục | Tại ngày01/01/2024 | Tăng năm | Giảm năm | Tại ngày31/12/2024 |
| Bất đông sản đầu tư cho thuê: | ||||
| Nguyên giá: | ||||
| Nhàơ sở hạ tầng | 859.893.285.03316.484.848.714 | 44.659.524.5485.505.676.301 | (196.815.678)- | 904.355.993.90321.990.525.015 |
| Cộng | 876.378.133.747 | 50.165.200.849 | (196.815.678) | 926.346.518.918 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Nhàơ sở hạ tầng | 366.209.239.9328.430.842.000 | 52.247.101.0001.642.948.000 | - | 418.456.340.93210.073.790.000 |
| Cộng | 374.640.081.932 | 53.890.049.000 | - | 428.530.130.932 |
| Giá trị còn lai: | ||||
| Nhàơ sở hạ tầng | 493.684.045.1018.054.006.714 | 485.899.652.97111.916.735.015 | ||
| Cộng | 501.738.051.815 | 497.816.387.986 | ||
Giá trị còn lại cuối năm của bất động sản đầu tư là 186.429.271.542 VND đã được dùng để thể chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.19.
Nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm đã kháu hao hết nhưng vẫn cho thuê là 137.082.685.705 VND.
Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư nắm giữ để cho thuê để thuyết minh trong báo cáo tài chính do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.11. Chi phí trà trước
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Chỉ phí quản lý văn phòng Công ty | 671.894.593 | 496.199.593 |
| Chỉ phí trả trước kinh doanh nhà xưởng | 5.941.559.103 | 278.361.555 |
| Chỉ phí trả trước khác | 40.747.174 | - |
| Cộng | 6.654.200.870 | 774.561.148 |
| Dài hạn: | ||
| Chỉ phí trả trước kinh doanh đất | 40.561.175.691 | 40.640.254.528 |
| Chỉ phí quản lý văn phòng Công ty | 836.992.406 | 531.096.769 |
| Chỉ phí trả trước kinh doanh nhà xưởng | 2.841.954.507 | 3.381.831.005 |
| Tiền thuế đất tại KCN Châu Đức () | 150.534.290.140 | 154.492.270.166 |
| Chỉ phí trả trước kinh doanh của hàng xăng đầu | 325.690.631 | 282.579.689 |
| Chỉ phí trả trước đền bù đất KCN Long Thành | 14.205.123.539 | 14.787.496.539 |
| Chỉ phí trả trước dài han khác | 367.352.475 | 367.352.475 |
| Cộng | 209.672.579.389 | 214.482.881.171 |
() Trong đó, giá trị còn lại của tiền thuê đất trả trước tại KCN Châu Đức đến ngày 31/12/2024 là 110.184.673.230 VND đã được dùng để thể chấp, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.19.
4.12. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 6.404.646.490 | 6.404.646.490 | 10.617.049.475 | 10.617.049.475 |
| Phải trả cho người bán: | ||||
| Công ty TNHH Gia Thinh Công ty TNHH Thịnh Phong | 3.189.615.324 | 3.189.615.324 | 2.592.038.376 | 2.592.038.376 |
| 2.501.825.583 | 2.501.825.583 | 2.430.036.625 | 2.430.036.625 | |
| Các nhà cung cấp khác | 6.412.768.574 | 6.412.768.574 | 19.635.998.272 | 19.635.998.272 |
| Cộng | 18.508.855.971 | 18.508.855.971 | 35.275.122.748 | 35.275.122.748 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác ngắn hơn có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Công ty TNHH Olympus Việt Nam Samtec INC | 4.084.000.000 12.000.000.000 | 5.084.000.000 13.500.000.000 | |||
| Cộng | 16.084.000.000 | 18.584.000.000 | |||
| 4.14. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Số phát sinh VND | Số đã khẩu trừ VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||
| Thuế GTGT được khẩu trừ | 3.534.993.246 | 24.170.639.923 | (26.938.379.352) | 6.302.732.675 | |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Phải thu | Phải nộp | Đã nộp/ Đã khẩu trừ | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | - | 8.444.467.380 | 8.444.467.380 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 3.130.497.060 | 23.469.766.794 | 20.156.110.190 | 183.159.544 |
| Thuế thu nhập của nhân | - | 125.431.000 | 2.298.754.733 | 2.308.448.733 | - |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | - | 13.736.888.640 | 13.736.888.640 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 5.000.000 | 5.000.000 | - |
| Các khoản phí, lệ phí | - | 121.320.536 | 889.938.200 | 893.478.504 | - |
| Cộng | - | 3.377.248.596 | 48.844.815.747 | 45.544.393.447 | 183.159.544 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.13. Người mua trả trước dài hạn
CÔNG TY CỐ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
Địa chỉ: Khu công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.15. Chi phí phải trả
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn: | ||
| Trích bổ sung chi phí thuê đất tại KCN Long Thành | 44.265.169.191 | 34.702.526.174 |
| Các khoản trích trước khác | 1.237.523.052 | 321.679.546 |
| Cộng | 45.502.692.243 | 35.024.205.720 |
| Đại hạn: | ||
| Trích trước chi phí kinh doanh nhà xưởng | 9.356.992.088 | 10.526.923.088 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn: | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược từ các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 60.000.000 | 180.000.000 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn từ các đối tượng khác | 4.948.768.600 | 10.982.896.135 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả () | 227.321.000 | 230.885.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.470.807.866 | 1.307.000.000 |
| Cộng | 6.706.897.466 | 12.700.781.135 |
| Dài hạn: | ||
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả dài hạn () | 163.679.211.304 | 169.524.897.304 |
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 111.549.209.165 | 91.871.264.771 |
| Cộng | 275.228.420.469 | 261.396.162.075 |
() Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm được chi tiết như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số dư đầu năm | 169.755.782.304 | 175.565.564.304 |
| Cổ tức phải trả | 54.689.080.000 | 76.448.340.000 |
| Tổng số cổ tức đã trả của cổ phiếu phổ thông | (54.692.644.000) | (76.412.436.000) |
| Phân bổ lợi nhuận giữ lại để chia cổ tức () | (5.845.686.000) | (5.845.686.000) |
| Cộng | 163.906.532.304 | 169.755.782.304 |
() Nghị quyết ĐHDCĐ số 76/NQ-SZL-HĐQT ngày 14 tháng 04 năm 2020 đã thông qua phương án xử lý khoản lợi nhuận giữ lại sau quyết toán chỉ phí đầu tư cơ sở hạ tầng đối với phần diện tích đất cho thuê lại đã ghi nhận doanh thu một lần tại KCN Long Thành từ năm 2004 - 2008. Theo đó, ĐHDCĐ đồng ý cho Công ty phân bổ khoản lợi nhuận giữ lại này từ năm 2019 - 2053 tương ứng mỗi năm là 5.845.686.000 VND - Xem thêm Mục 4.21.1.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.17. Doanh thu chưa thực hiện
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Doanh thu nhận trước tiền cho thuê đất | 681.690.800 | 681.690.800 |
| Doanh thu nhận trước tiền cho thuê mặt bằng | 24.892.876.560 | 24.892.876.560 |
| Doanh thu nhận trước tiền phí quản lý | 52.113.600 | 66.597.840 |
| Cộng | 25.626.680.960 | 25.641.165.200 |
| Dài hạn: | ||
| Doanh thu nhận trước tiền cho thuê đất | 18.394.661.434 | 19.076.352.234 |
| Doanh thu nhận trước tiền cho thuê mặt bằng | 599.586.349.433 | 624.479.246.573 |
| Doanh thu nhận trước tiền phí quản lý | 1.434.012.800 | 1.486.126.400 |
| Cộng | 619.415.023.667 | 645.041.725.207 |
| 4.18. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | 3.783.922.902 | 2.105.384.699 |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CÓ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH Địa chỉ: Khu công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năngà nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năngà nợ | |
| Vay ngắn hạn: dài hạn đến hạn trả tử bên liên quan – Xem thêm Mục 8:ỹ Đầu tư phát triển tính Đồng | 36.000.000.000 | 36.000.000.000 | 38.954.116.784 | 36.000.000.000 | 33.045.883.216 | 33.045.883.216 |
| Vay dài hạn đến hạn trả tử các đối tượng khác:ỹ Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng | 3.650.155.480 | 3.650.155.480 | 3.650.155.480 | 6.672.000.000 | 6.672.000.000 | 6.672.000.000 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam – CN Biên Hòa | 33.282.400.080 | 33.282.400.080 | 33.282.400.080 | 33.282.400.080 | 33.282.400.080 | 33.282.400.080 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN KCN Biên Hòa | 5.940.000.000 | 5.940.000.000 | 5.940.000.000 | 5.940.000.000 | 5.940.000.000 | 5.940.000.000 |
| Cộng | 78.872.555.560 | 78.872.555.560 | 81.826.672.344 | 81.894.400.080 | 78.940.283.296 | 78.940.283.296 |
| Vay dài hạn: dài hạn từ bên liên quan – Xem thêm Mục 8:ỹ Đầu tư phát triển tính Đồng | 6.551.864.909 | 6.551.864.909 | 35.898.340.997 | 38.954.116.784 | 9.607.640.696 | 9.607.640.696 |
| Vay dài hạn từ các đối tượng khác:ỹ Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng | - | - | - | 3.650.155.480 | 3.650.155.480 | 3.650.155.480 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam – CN Biên Hòa | 116.488.400.278 | 116.488.400.278 | - | 33.282.400.080 | 149.770.800.358 | 149.770.800.358 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN KCN Biên Hòa | 7.476.599.881 | 7.476.599.881 | - | 5.940.000.000 | 13.416.599.881 | 13.416.599.881 |
| Cộng | 130.516.865.068 | 130.516.865.068 | 35.898.340.997 | 81.826.672.344 | 176.445.196.415 | 176.445.196.415 |
Thông tin chi tiết các khoản vay như sau:
Vay dài hạn Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai
45.000.000.000 VND
Hạn mức vay:
7,5%/năm
Lại suất
Mục đích vay: Bổ sung vốn để thực hiện đầu tư xây dựng cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 4 tại Khu công nghiệp Long Thành
Tài sản đảm bảo: Các nhà xưởng hiện hữu trên đất theo Hợp đồng thể chấp số 23/2020/HĐTC - TD ngày 27 tháng 7 năm 2020 với giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 là 40.677.280.178 VND - Xem thêm Mục 4.10.
135.000.000.000 VND
Lại suất
Mục đích vay: Bồ sung vốn để thực hiện đầu tư xây dựng cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 5 tại Khu công nghiệp Long Thành Tài sản đảm bảo: Đảm bảo bằng các nhà xưởng hiện hữu trên đất theo Hợp đồng thể chấp số 01/2023/HDTC - TD ngày 16 tháng 01 năm 2023 với giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 là 145.751.991.364 VND - Xem thêm Mục 4.10.
Vay dài hạn Quỹ Bảo về Môi trường tỉnh Đông Nai:
30.000.000.000 VND
Mục đích vay: Bỗ sung vốn để thực hiện đầu tư hạng mục xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Long thành - Giai đoạn 4, công suất 10.000 m³/ngày đêm thuộc Dự án Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Long Thành.
Tài sản đảm bảo: Thư cam kết bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hoà với giá trị bảo lãnh là 23.666 155.480 VND theo hợp đồng cấp bảo lãnh số 06/2021/HĐBĐ/NHCT682-SZL-NMXLNT ngày 14 tháng 9 năm 2021 giữa Công ty và Ngân hàng được bảo đảm bởi tài sản hình thành trong tương lai (công trình xây dựng trên đất) đã thể chấp ngân hàng trước đó.
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (TIẾP THEO) | |
| Vay dái hạn Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - CN Biên Hòa: | |
| Hạn mức vay: | 453.000.000.000 VND |
| Thời hạn vay: | 84 tháng |
| Lãi suất: | Từ 6,6% đến 7,5% năm |
| Mục đích vay: | Bổ sung vốn để thực hiện đầu tư xây dựng các Nhà xưởng số 70 và 71 thuộc cho thuê tại Khu Công nghiệp Long Thành |
| Tài sản đảm bảo: | Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thể chấp số VN121010143/900308468/01 kỹ ngày 22 tháng 02 năm 2022 với giá trị còn lại ngày 31/12/2024 là 110.184.673.230 VND – Xem thêm Mục 4.11. |
| Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN KCN Biên Hòa: | |
| Hạn mức vay: | 33.000.000.000 VND |
| Thời hạn vay: | 60 tháng |
| Lãi suất: | Từ 7,5% đến 10,7% năm |
| Mục đích vay: | Bổ sung vốn để thực hiện đầu tư xây dựng các Nhà xưởng số 70 và 71 cho thuê tại Khu Công nghiệp Long Thành |
| Tài sản đảm bảo: | Quyền sử dụng đất, tài sản hình thành trong tương lai (công trình xây dựng trên đất), cụ thể là công trình Nhà máy xử lý nước thải theo Hợp đồng thể chấp số 01/2021/HDBD/INHCT682-SZL-NMXLNT kỹ ngày 05 tháng 7 năm 2021 với giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 là 25.757.349.095 VND – Xem thêm Mục 4.9. |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Quỹ khen thưởng, phúc lợi VND |
| Tại ngày 01/01/2024 | |
| Trích quỹ trong năm | |
| Thu trong năm | |
| Chỉ trong năm | |
| Tại ngày 31/12/2024 | |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
CÔNG TY CỐ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
Địa chỉ: Khu công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | ||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phản VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 200.000.000.000 | 4.000.619.235 | (22.812.874.949) | 155.245.985.396 | 225.398.363.315 | 561.832.092.997 |
| Tăng vốn trong năm trước | 91.148.400.000 | - | - | (91.148.400.000) | - | - |
| Lại trong năm trước | - | - | - | - | 103.215.078.262 | 103.215.078.262 |
| Phân bổ lợi nhuận giữ lại để chia cổ từ cộ năm 2023 - Xem thêm Mục 4.16 | - | - | - | - | 5.845.686.000 | 5.845.686.000 |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi năm 2022 | - | - | - | - | (8.156.726.000) | (8.156.726.000) |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 9.924.000.000 | (9.924.000.000) | - |
| Bán cổ phiếu quỹ | - | 1.485.702.000 | 489.268.000 | - | - | 1.974.970.000 |
| Chia cổ từ cộ năm 2022 | - | - | - | - | (54.572.700.000) | (54.572.700.000) |
| Tạm ứng cổ từ cộ năm 2023 | - | - | - | - | (21.875.640.000) | (21.875.640.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 291.148.400.000 | 5.486.321.235 | (22.323.606.949) | 74.021.585.396 | 239.930.061.577 | 588.262.761.259 |
| Lại trong năm nay | - | - | - | - | 104.572.311.833 | 104.572.311.833 |
| Phân bổ lợi nhuận giữ lại để chia cổ từ cộ năm 2024 - Xem thêm Mục 4.16 | - | - | - | - | 5.845.686.000 | 5.845.686.000 |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi năm 2023 | - | - | - | - | (13.881.611.000) | (13.881.611.000) |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 10.359.000.000 | (10.359.000.000) | - |
| Chia cổ từ cộ năm 2023 () | - | - | - | - | (54.689.080.000) | (54.689.080.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 291.148.400.000 | 5.486.321.235 | (22.323.606.949) | 84.380.585.396 | 271.418.368.410 | 630.110.068.092 |
| ) Cổ từ cổ được chia theo Nghi quyết ĐHBCD số 28/NQ-SZL-HBQT ngày 04 tháng 04 năm 2024. | ||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
- 4.21.2. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vốn góp của công ty mẹốn góp của các đối tượng khác | 153.570.000.000137.578.400.000 | 153.570.000.000137.578.400.000 |
| Cộng | 291.148.400.000 | 291.148.400.000 |
| 4.21.3. Có phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng phổ thông ký phát hành | 29.114.840 | 29.114.840 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 29.114.840 | 29.114.840 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại (cổ phiếu quỹ) | (1.770.300)27.344.540 | (1.770.300)27.344.540 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 27.344.540 | 27.344.540 |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần. | ||
| 4.21.4. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công ty(Tạm) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi () | 104.572.311.833(20.914.462.367) | 103.215.078.262(13.881.611.000) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếuố cổ phần lưu hành bình quân trong năm (*) | 83.657.849.46627.344.540 | 89.333.467.26227.316.878 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.059 | 3.270 |
| 4.21.5. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công ty(Tạm) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi () | 104.572.311.833(20.914.462.367) | 103.215.078.262(13.881.611.000) |
| Lãi sau thuế để tính lãi suy giảm trên cổ phiếuố lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) | 83.657.849.46627.344.540 | 89.333.467.26227.316.878 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 3.059 | 3.270 |
| () Quỹ khen thưởng phúc lợi được trừ ra khi tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 được ước tính dựa vào tỷ lệ phân bổ lợi nhuận sau thuế dự kiến năm 2024 là 20% theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 28/NQ-SZL-HĐQT ngày 04 tháng 04 năm 2024. | ||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(*) Số lượng cổ phiếu đế tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số cổ phần lưu hành đầu năm | 27.344.540 | 18.190.900 |
| Ảnh hưởng của 9.114.840 cổ phiếu được phát hành ngày 14 tháng 12 năm 2023 từ quỹ đầu từ phát triển | - | 9.114.840 |
| Ảnh hưởng của 38.800 cổ phiếu được tái phát hành từ cổ phiếu quỹ trong tháng 09 năm 2023 | - | 11.138 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 27.344.540 | 27.316.878 |
| Số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu | 27.344.540 | 27.316.878 |
| Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại: | ||
| USD | 248,52 | 146.763,43 |
| Nợ khó đòi đã xử lý (): | ||
| Công ty TNHH Yo Limited | 1.400.476.344 | 1.400.476.344 |
| Công ty TNHH Kỹ Thuật và Xây Dựng KJ | 739.612.109 | 739.612.109 |
| Công ty CP SXTM Kỹ Thuật Sài Gòn Vinashin | 518.387.336 | 518.387.336 |
() Nguyên nhân xóa sở do công nợ không có khả năng thu hồi.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu cho thuê đất, phí quản lý | 71.633.269.650 | 69.717.458.313 |
| Doanh thu kinh doanh nhà đất | 4.943.516.693 | 5.747.078.720 |
| Doanh thu kinh doanh nước | 84.723.835.000 | 74.282.160.680 |
| Doanh thu xử lý nước thải | 66.706.038.681 | 55.352.980.771 |
| Doanh thu cho thuê nhà xưởng KCN Long Thành | 193.748.034.666 | 172.130.435.576 |
| Doanh thu cho thuê nhà xưởng KCN Châu Đức | 9.251.077.020 | 8.252.235.528 |
| Doanh thu kinh doanh xăng dầu | 57.018.104.056 | 55.420.228.464 |
| Doanh thu khác | 168.000.000 | 168.000.000 |
| Cộng | 488.191.875.766 | 441.070.578.052 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 4.449.647.061 | 3.780.603.851 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn cho thuê đất, phí quản lý | 56.529.717.206 | 43.023.743.271 |
| Giá vốn kinh doanh nhà đất | 3.217.630.034 | 4.347.331.799 |
| Giá vốn kinh doanh nước | 78.694.069.615 | 67.117.978.353 |
| Giá vốn xử lý nước thải | 57.107.359.627 | 47.254.202.579 |
| Giá vốn cho thuê nhà xưởng KCN Long Thành | 58.504.318.087 | 56.078.138.816 |
| Giá vốn cho thuê nhà xưởng KCN Châu Đức | 15.826.559.593 | 15.356.057.401 |
| Giá vốn kinh doanh xăng dầu | 55.792.433.786 | 54.819.310.327 |
| Giá vốn khác | 593.033.676 | 519.953.798 |
| Cộng | 326.265.121.624 | 288.516.716.344 |
| 5.3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 3.020.705.322 | 15.294.688.055 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 21.755.972.719 | 9.854.368.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 498.283 | 203.787 |
| Cộng | 24.777.176.324 | 25.149.259.842 |
| Trong đó, doanh thu tài chính nhận từ các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 23.002.493.719 | 12.275.603.000 |
| 5.4. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 28.404.744.078 | 28.024.134.100 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 1.663.997.708 | 1.866.876.302 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 577.131.071 | 765.314.964 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 2.173.544.854 | 2.783.246.851 |
| Thuế, phí và lệ phí | 79.970.044 | 79.970.044 |
| Chỉ phí dự phòng | 504.747.268 | 960.561.509 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.250.730.639 | 2.498.992.378 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 9.248.391.090 | 9.289.496.359 |
| Cộng | 44.903.256.752 | 46.268.592.507 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.5. Chi phí khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuê đất năm 2023 tăng thêm Các khoản khác | 9.562.643.017466.635.503 | -978 |
| Cộng | 10.029.278.520 | 978 |
5.6. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí hàng thương mại | 54.891.237.731 | 53.988.478.691 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 24.674.063.234 | 17.455.121.754 |
| Chỉ phí nhân công | 28.404.744.078 | 28.024.134.100 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 76.643.300.620 | 69.509.393.960 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 174.535.927.966 | 191.197.354.650 |
| Chỉ phí dự phòng | 504.747.268 | 960.561.509 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 15.923.319.842 | 16.017.092.063 |
| Cộng | 375.577.340.739 | 377.152.136.727 |
5.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm Công: Các khoản điều chỉnh tăng Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh Thuế suất thuế TNDN hiện hành Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 126.363.540.42413.111.429.784(22.126.136.240)117.348.833.96820%23.469.766.794 | 127.990.677.2299.396.410.943(9.854.368.000)127.532.720.17220%25.506.544.034 |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | 23.469.766.794 | 25.506.544.034 |
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí khi tính thuế như: Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát không trực tiếp tham gia điều hành, chi phí khấu hao vượt định mức và các chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ khác khi tính thuế TNDN.
Các khoản điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo quí định của Luật thuế TNDN không được xem là thu nhập khi tính thuế như các khoản cổ tức nhận được trong năm.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BỆ SUNG CẢC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIẾN TỔ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường | 35.898.340.997 | 46.073.633.047 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (81.894.400.080) | (48.543.200.040) |
7. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (phí quản lý, quyền sử dụng đất, cho thuê mặt bằng);
Xử lý nước thải
Kinh doanh nước
Cho thuê nhà xưởng; và
Hoạt động khác (kinh doanh nhà, nền đất, kinh doanh xăng dầu,...).
(Xem trang tiếp theo)
Địa chỉ: Khu công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
| BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) | |||||||||||||
| Kinh doanh KCN | Xử lý nước thải | Kinh doanh nước | Cho thuê nhà xưởng | Hoạt động khác | Đơn vị tính: Ngân đồng | ||||||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Tổng cộng | |||
| Doanh thu | |||||||||||||
| Từ khách hàng bên ngoài | 71.633.270 | 69.717.458 | 66.706.039 | 55.352.981 | 84.723.835 | 74.282.161 | 202.999.112 | 180.382.671 | 62.129.620 | 61.335.307 | 488.191.876 | 441.070.578 | |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||||||||||
| Kết quả của bộ phận Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp | 15.103.552 (346.501) | 26.693.715 (557.321) | 9.598.679 (322.667) | 8.098.778 (437.802) | 6.029.765 (409.822) | 7.164.182 (575.980) | 128.668.234 (2.976.854) | 108.948.475 (1.689.364) | 2.526.525 (300.531) | 1.648.712 (490.749) | 161.926.755 (4.356.375) | 152.553.862 (3.751.216) | |
| Thu nhập lại chính Chi phí tài chính Thu nhập khác | (6.139.679) | (6.850.565) | (5.717.367) | (5.439.085) | (7.261.670) | (7.270.143) | (20.459.417) | (20.707.121) | (5.325.123) | (6.001.679) | (44.903.256) (24.777.176) (3.907.317) (2.855.837) (10.029.279) (1) | (46.268.592) (25.149.260) (2.802.116) (3.109.480) (1) | (46.268.592) (25.149.260) (2.802.116) |
| Lợi nhuận sau thuế | |||||||||||||
| Các thông tin khác | |||||||||||||
| Chi phí mua sầm tài sản | 10.170.019 | 5.318.056 | - | - | - | - | 49.185.193 | 83.962.904 | 15.983.966 | 50.030.031 | 75.339.178 | 139.310.991 | 69.509.394 |
| Chi phí khẩu hao | 18.995.130 | 19.541.027 | - | - | - | - | 52.996.648 | 43.418.489 | 4.651.522 | 6.549.878 | 76.643.300 | 69.509.394 | |
| Công ty không có bảo thiết phải thuyết minh. | |||||||||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1. Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ |
| 2. Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | Công ty liên kết |
| 3. Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận | Công ty liên kết |
| 4. Quý đầu tư phát triển Đồng Nai | Công ty có cùng nhân sự quản lý chủ chốt |
| 5. Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai | Công ty cùng Tập đoàn |
| 6. Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | Công ty cùng Tập đoàn |
| 7. Công ty Cổ phần Dich vụ Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 8. Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | Công ty cùng Tập đoàn |
| 9. Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Công ty cùng Tập đoàn |
| 10. Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 11. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 12. Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Đồng Nai | Công ty cùng Tập đoàn |
| 13. Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền | Công ty cùng Tập đoàn |
| 14. Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 15. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường và Ban kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – Xem thêm Mục 4.2: | ||
| Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai | 20.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| Phải thu thương mại – Xem thêm Mục 4.3: | ||
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | 177.033.750 | 395.555.314 |
| Phải thu ngắn hạn khác: | ||
| Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai – Tiền lãi dự thu | 47.178.000 | 274.794.000 |
| Công ty CP Sonadezi Bình Thuận - Đặt cọc giữ đất | 21.353.040.000 | - |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.5 | 21.400.218.000 | 274.794.000 |
| Phải trả thương mại: | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai | 3.816.911.534 | 7.718.824.950 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | 2.232.360.172 | 2.702.981.045 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 243.202.500 | 195.243.480 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 6.264.000 | - |
| Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | 5.572.800 | - |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi | 100.335.484 | - |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.12 | 6.404.646.490 | 10.617.049.475 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Các khoản đi vay – Xem thêm Mục 4.19:ỹ đầu tư phát triển Đồng Nai | 42.551.864.909 | 42.653.523.912 |
| Phải trả ngắn hạn khác – Tiền kỳ quỹ, kỹ cước:ông ty Cổ phần Sonadezi An Bìnhông ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai | 30.000.000 | 60.000.000 |
| 30.000.000 | 120.000.000 | |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.16 | 60.000.000 | 180.000.000 |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | 3,872.196.941 | 3,266.044.614 |
| Công ty Cổ phần Dich vụ Sonadezi | 576.613.429 | 491.115.473 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 836.691 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | - | 1.363.764 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai | - | 22.080.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 4.449.647.061 | 3.780.603.851 |
| Mua dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 79.033.655.800 | 67.385.890.200 |
| Công ty Cổ phần Dich vụ Sonadezi | 56.410.940.632 | 46.769.757.690 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | 10.189.166.586 | 20.008.657.763 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Nai | 9.431.221.023 | 32.744.009.936 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 5.846.714.972 | 5.846.714.972 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi | 1.417.103.226 | 1.487.466.667 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền | 210.000.000 | 210.000.000 |
| Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | 55.595.000 | 97.680.000 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Đồng Nai | (42.322.300) | 3.990.246.152 |
| Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi | - | 30.000.000 |
| Cộng | 162.552.074.939 | 178.570.423.380 |
| Trả cổ tức: | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | 30.714.000.000 | 42.999.600.000 |
| Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai | 3.396.600.000 | 4.755.240.000 |
| HDQT và Ban Tổng giám đốc | 161.310.000 | 225.624.000 |
| Cộng | 34.271.910.000 | 47.980.464.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia: | ||
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | 8.319.972.719 | 7.564.368.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | 840.000.000 | 1.540.000.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 500.000.000 | 750.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 12.096.000.000 | - |
| Lãi tiền gửi: | ||
| Quý Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai | 1.246.521.000 | 2.421.235.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.3 | 23.002.493.719 | 12.275.603.000 |
Cam két bão lãnh :
Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp (công ty mẹ) đã dùng thư bảo lãnh của mình để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Biên Hòa với số dư nợ gốc và tiền lãi cùng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ số nợ gốc này tối đa là 181.240.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.19.
Thù lao của Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:
| Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Nguyễn Văn Tuần | Chủ tịch HDQT | 186.000.000 | 196.000.000 |
| Ông Phạm Anh Tuần | Thành viên HDQT | 186.000.000 | 196.000.000 |
| Ông Đinh Ngọc Thuận | Thành viên HDQT | 186.000.000 | 196.000.000 |
| Ông Trần Anh Tuần | Thành viên HDQT | 186.000.000 | 196.000.000 |
| Ông Nguyễn Thế Phòng | Thành viên HDQT | 186.000.000 | 196.000.000 |
| Bà Trần Thị Thanh Thủy | Thành viên HDQT | 186.000.000 | 196.000.000 |
| Bà Đỗ Thị Quỳnh An | Thành viên HDQT | 186.000.000 | 129.333.333 |
| Ông Ngó Xuân Quảng | Thành viên HDQT (Miễn nhiệm từ ngày 06/09/2022) | - | 50.000.000 |
Cộng
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
| Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Phạm Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | 1.398.038.000 | 1.205.655.000 |
| Ông Lê Xuân Sâm | Phó Tổng Giám đốc | 1.318.063.982 | 1.111.815.216 |
| Ông Trần Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 365.400.000 | - |
| Bà Lê Thị Giang | Phó Tổng Giám đốc | 344.882.000 | - |
| Ông Huỳnh Long Đức | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 15/12/2023) | 76.666.667 | 1.122.439.000 |
| Ông Phạm Trần Hưng Thịnh | Kế toán trưởng | 922.900.000 | 794.644.000 |
| Cộng | 4.425.950.649 | 4.234.553.216 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Thù lao và thu nhập của Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:
| Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Trang | Trường Ban Kiểm soát | 923.900.000 | 844.877.000 |
| Bà Trịnh Thi Hoa | Thành viên | 93.000.000 | 98.000.000 |
| Bà Dương Ngọc Trúc Yên | Thành viên | 93.000.000 | 98.000.000 |
| Cộng | 1.109.900.000 | 1.040.877.000 |
NG
Công ty thuê đất với diện tích là 4.800.063 m² theo Hợp đồng thuê đất số 12HD/TD ngày 12 tháng 01 năm 2004 và Phụ lục hợp đồng thuê đất số 12/PLHĐTD.trn ngày 16 tháng 5 năm 2011. Hợp đồng thuê có kỳ han là 50 năm, với tiền thuê 160VND/m²/năm.
Chi phí thuê đất ghi nhận trong năm nhự sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm () | 23.223.561.613 | 409.572.421 |
(*) Trong năm 2023, Công ty đã điều chỉnh giảm chi phi thuê đất năm 2022 theo quyết định số 1068/QĐ-CTDON ngày 25/04/2023 về việc giảm tiền thuê đất.
Năm 2024, theo Thông báo số 8817/TB-CTDON ngày 07/10/2024 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, đơn giá thuê đất mới là 4.860 VND/m²/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2023 và giữ ở đỉnh trong 5 năm. Công ty đã tính toán lại và ghi nhận bổ sung chi phí thuê đất phải nộp cho năm 2023 vào năm nay.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang được ước tính dựa trên thông báo mới nhất và thỏa thuận trong hợp đồng là tiền thuê đất tăng 15% theo chu kỳ sau 5 năm như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 13.660.918.596 | 3.148.195.232 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 58.741.949.962 | 14.009.468.782 |
| Trên 5 năm | 529.794.370.102 | 133.036.038.966 |
| Cộng | 602.197.238.660 | 150.193.702.980 |
10. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Trong quá trình hoạt động, Công ty có thể có các rủi ro tài chính như sau:
Rủi ro tin dụng: Là khả năng mà khách nợ sẽ không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần các khoản vay, hoặc sẽ không hoàn trả đúng hạn và do đó sẽ đưa đến một khoản lỗ cho Công ty.
Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro mà Công ty có thể không có hoặc không có khả năng có tiền khi cần và do đó sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ có liên quan đến các khoản công nợ tài chính.
Rủi ro thị trường: Là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính sẽ biến động về mặt giá trị hợp lý hoặc động tiền trong tương lai do những biến động về giá cả trên thị thị trường. Về cơ bản, Công ty có thể có các rủi ro thị trường sau:
+ Rủi ro lãi suất
+ Rủi ro về giá các khoản đậu tư chứng khoán vốn
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Để quản lý một cách có hiệu quả các rủi ro trên, Hội đồng quản trị (HDQT) của Công ty đã phê duyệt những chiến lược cụ thể để quản lý những rủi ro này phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty. Những chiến lược này đưa ra những hướng dẫn đối với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn và những hành động sẽ được thực hiện để quản lý những rủi ro tài chính của Công ty. Những hướng dẫn chủ yếu bao gồm:
Tôi thiếu hóa các rũi ro về giá và rũi ro lại suất đổi với tất cả các giao dịch;
Tất cả các hoạt động quản lý rũi ro tài chính được thực hiện và giám sát ở mức độ tập trung;
Tất cả các hoạt động quản lý rủi ro tài chính được thực hiện trên cơ sở nhất quán, thần trọng và theo những thông lệ thị trường tốt nhất:
Công ty có thể đâu tự cô phiêu và các công cụ tương tự chỉ trong trường hợp có tiền nhân rối tạm thời và các giao dịch này phải được HĐQT phê duyệt.
Bảng dưới đây trình bày tóm tắt tài sản tài chính và công nợ tài chính theo từng loại:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tài sản tài chính: | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền Phải thu khách hàng và phải thu khác Đầu tư ngắn hạn Tải sản tài chính khác | 51.311.807.978 14.429.936.583 20.000.000.000 287.296.400.000 | 173.648.046.494 19.150.120.744 70.000.000.000 166.336.400.000 |
| Cộng | 373.038.144.561 | 429.134.567.238 |
| Công nợ tài chính: | ||
| Các khoản vay Phải trả người bán và phải trả khác Chỉ phí phải trả | 209.389.420.628 135.066.833.736 54.859.684.331 | 255.385.479.711 138.309.283.654 45.551.128.808 |
| Cộng | 399.315.938.695 | 439.245.892.173 |
Công ty kiểm soát rũi ro tín dụng bằng cách xác định hạn mức rũi ro cho từng khách hàng. Công ty đang áp dụng chính sách chỉ giao dịch với khách hàng đáng tin cậy về mặt tín dụng. Không có những tập trung quan trọng về rũi ro tín dụng. Rũi ro tín dụng tối đa mà Công ty có thể gánh chịu được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền và tương đương tiền | 51.311.807.978 | 173.648.046.494 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 14.429.936.583 | 19.150.120.744 |
| Cộng | 65.741.744.561 | 192.798.167.238 |
Tất cả các khoản phải thu quá hạn đều được đánh giá tổn thất một cách phù hợp. Thuyết minh 4.6 cung cấp những phân tích về dự phòng phải thu khó đòi.
Các tài sản sẵn sàng để bán là các khoản đầu tư vào chứng khoán vốn và do đó không có những rủi ro về tin dụng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Rúi ro thanh khoản
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản trên cơ sở ngày đến hạn được mong đợi. Bảng dưới đây phần tích nợ tài chính theo ngày đến hạn còn lại theo hợp đồng:
| Vay VND | Nợ phải trả VND | Chỉ phí phải trả VND | Cộng VND | |
| Dưới 01 năm | 78.872.555.560 | 23.517.624.571 | 45.502.692.243 | 147.892.872.374 |
| Từ 1 – 5 năm | 130.516.865.068 | 111.549.209.165 | 9.356.992.088 | 251.423.066.321 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 209.389.420.628 | 135.066.833.736 | 54.859.684.331 | 399.315.938.695 |
| Dưới 01 năm | 78.940.283.296 | 46.438.018.883 | 35.024.205.720 | 160.402.507.899 |
| Từ 1 – 5 năm | 176.445.196.415 | 91.871.264.771 | 10.526.923.088 | 278.843.384.274 |
| Tại ngày 01/01/2024 | 255.385.479.711 | 138.309.283.654 | 45.551.128.808 | 439.245.892.173 |
Công ty dự kiến sẽ thanh toán tất cả các khoản nợ khi đến hạn. Để đáp ứng các cam kết thanh toán này, Công ty dự kiến các hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra đủ dòng tiền vào. Ngoài ra, Công ty đang nắm giữ các tài sản tài chính có thị trường thanh khoản và sẵn sàng đáp ứng như cầu thanh khoản.
Công ty chịu rủi ro lãi suất đối với các hợp đồng vay theo lãi suất có định và lãi suất thả nổi. Bảng dưới đây cung cấp chi tiết các khoản nợ theo từng loại lãi suất:
Rủi ro lāi suất
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ tài chính: | ||
| Theo lãi suất cố định | 46.202.020.389 | 52.975.679.392 |
| Theo lãi suất thả nổi | 163.187.400.239 | 202.409.800.319 |
Để quản lý rủi ro về lãi suất, Công ty duy trì một cơ cấu hợp lý giữa lãi suất thả nổi và lãi suất có định.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
11. SÓ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:
| Băng cân đối kê toán (Trích): | Tại ngày01/01/2024 | Tại ngày01/01/2024 |
| VND(Được báo cáoại) | VND(Đã được báoáo trước đây) | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nướcỉ phí phải trả ngắn hạn | 183.159.544 | 2.548.978.778 |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 35.024.205.720 | 5.026.301.803 |
| LNST chưa phân phối kỷ này | 158.590.623.315 | 190.575.900.080 |
| 81.339.438.262 | 81.717.884.648 | |
| Tại ngày01/01/2023 | Tại ngày01/01/2023 | |
| VND(Được báo cáoại) | VND(Đã được báoáo trước đây) | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcỉ phí phải trả ngắn hạn | 44.737.363.551 | 42.749.990.703 |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 38.163.101.269 | 8.165.197.352 |
| LNST chưa phân phối kỷ này | 175.032.675.448 | 176.338.229.805 |
| 50.365.687.867 | 81.045.410.275 |
Việc bảo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do Công ty điều chỉnh hồi tổ chi phí thuê TNDN từ năm 2017 đến năm 2023 theo biên bản kiểm toán nhà nước ngày 31 tháng 10 năm 2024, kết luận HÀ Nội thanh tra thuế số 11120/ KLTTT-CTDON và chi phí trích trước tiên thuê đất do thay đổi đơn giá thuê DEZI đất từ năm 2018 đến năm 2022 theo thông báo số 15359/TB-CTDON ngày 26 tháng 12 năm 2022 mà Năm 2022 Công ty đã chưa ghi nhận.
| Năm 2023(Được báo cáo) | Năm 2023(Đã được báoáo trước đây) | |
| Chỉ phí thuế thu nhập hiện hànhợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 25.506.544.034 | 25.128.097.648 |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiêu | 103.215.078.262 | 103.593.524.648 |
| 3.270 | 3.034 |
Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do Công ty điều chỉnh hỏi tổ số thuế TNDN năm 2023 theo biên bản kiểm toán nhà nước ngày 31 tháng 10 năm 2024 và xác định lại quỹ khen thưởng phúc lợi của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 28/NQ-SZL-HDQT ngày 04 tháng 04 năm 2024.
12. THÔNG TIN THUYẾT MINH KHẮC
Vào ngày 30 tháng 10 năm 2024, Công ty đã khởi kiện Công ty Cổ phần Cơ điện Hoàng Hưng nhằm chấm dứt Hợp đồng thuê đất với công ty này và yêu cầu trả lại mặt bằng đã cho thuê. Đồng thời, Công ty yêu cầu Tòa án buộc Công ty Cổ phần Cơ điện Hoàng Hưng thanh toán toàn bộ nợ gốc và tiền phạt chậm trả theo hợp đồng.
13. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Phạm Anh Tuấn
Tổng Giám đốc
Phạm Trần Hưng Thịnh
Kế toán trường
Tiêu Thị Cảm Anh
Người lập
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Phạm Anh Tuấn Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
SONADEZI LONG THANH SHAREHOLDING COMPANY
KHU CÔNG NGHIỆP LONG THÀNH, XÃ TAM AN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI, VIỆT NAM LONG THANH ZONE, TAM AN VILLAGE, LONG THANH DISTRICT, DONG NAI PROVINCE, VIỆT NAM TEL: (84) 251 3514494 FAX: (84) 251 3514499
longthanhiz@szl.com.vn
www.szl.com.vn