Báo cáo thường niên 2024/TAB
ticker: TAB document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN FRECO VIỆT NAM (FRECO VIETNAM CORPORATION)
Trụ sở chính (Headquarter): Số 2823 tòa C2 D'capitale đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại (Tel): (84-24) 3351 6789
Fax: (84-24) 3215 1628
Website: freco.com.vn
Email: info@freco.com.vn
Số: 05/2025/CBTT
Thành phố Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2025
No. 05/2025/CBTT
Ha Noi City, 01 April, 2025
CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ ORDINARY INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
To: State Securities Commission of Vietnam
Ha Noi Stock Exchange (HNX)
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN FRECO VIỆT NAM
Name of organization: FRECO VIETNAM CORPORATION
Mã chứng khoán: TAB Stock code: TAB
Địa chỉ: Số 2823 tòa C2 D'capitale đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Address: No 2823 C2 D'Capitale Building, Tran Duy Hung Street, Trung Hoa Ward, Cau Giay District, Ha Noi City, Viet Nam.
Điện thoại liên hệ/Tel: (84-24) 3351 6789
Fax: (84-24) 3215 1628
Website: freco.com.vn
Email: info@freco.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
Công ty Cổ phần Freco Việt Nam công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024/Freco Vietnam Corporation discloses 2024 Annual Report
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 01/4/2025 tại đường dẫn https://freco.com.vn. /This information was disclosed on the Company's website on 01 April 2025 at https://freco.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố./ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024/2024 Annual Report;
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024/Audited financial statements for the fiscal year ending December 31, 2024.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỘ THÔNG TIN
Person authorized to disclose information
ĐẶNG TIẾN SỰ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
・・・・・・・・・・・・・・・・・・
Số: 01/2025/BCTN
Thành phố Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước; Các cổ đông của Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN FRECO VIỆT NAM
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.: 010700554
Vốn điều lệ: 65.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 76.650.298.538 đồng
Điện thoại: (84-24) 3351 6789
Địa chỉ/Address: Số 2823 tòa C2 D'capitale đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Fax: (84-24) 3215 1628
Website: freco.com.vn
Email: info@freco.com.vn
Mã cổ phiếu: TAB
Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 25/09/2015: Thành lập Công ty cổ phần Freco Việt Nam có địa chỉ trụ sở chính tại Số 26 Phố Đăng Dung, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu là 2,666 tỷ đồng. Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính là Kinh doanh dịch vụ logistics. Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các sản phẩm thiết bị xe cơ giới, thép nguyên vật liệu và cung cấp dịch vụ xây lắp công trình cơ điện lạnh.
Ngày 23/05/2016: Công ty được chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe tải thường theo Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số 2824/GPKDVT do Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hà Nội cấp ngày 23/05/2016.
+ Ngày 22/06/2018: Công ty được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép bưu chính số 241/GP-BTTTT ngày 22/06/2018. Theo đó, Công ty được phép cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 2kg trong phạm vi liên tỉnh (63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
+ Tháng 06/2021: Công ty thực hiện chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 33,0 tỷ đồng.
Tháng 12/2023: Công ty hoàn tất chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, tăng vốn điều lệ lên 65,0 tỷ đồng.
Tháng 9/2024: Công ty CP Freco Việt Nam được chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Ngày 27/9/2024, cổ phiếu Công ty CP Freco Việt Nam chính thức được đưa vào giao dịch trên thị trường UpCom.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Freco Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực chính: (i) Dịch vụ Logistics, (ii) Sản xuất và kinh doanh điện năng lượng mặt trời và (iii) Kinh doanh thương mại gồm máy móc thiết bị - xe cơ giới, thiết bị cơ điện lạnh, thép nguyên vật liệu, vật liệu xây dựng khác....
2.1.1 Dịch vụ Logistics (Freco Logistics)
Công ty Cổ phần Freco Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa - chủ yếu là vận tải hàng hóa đường bộ, dịch vụ kho bãi và các dịch vụ khác nằm trong chuỗi dịch vụ logistics trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Ngày 23/05/2016, Công ty đã được Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hà Nội cấp giấy phép số 2824/GPKDVT về việc đủ điều kiện kinh doanh hợp pháp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe tải thường.
Hình ảnh Dịch vụ Logistics được cung cấp bởi Công ty
Bên cạnh dịch vụ vận tải và kho bãi thông thường, Công ty còn cung cấp “Giải pháp giữ lạnh cho vận tải hàng hóa”. Đây là dịch vụ vận chuyển bảo quản các loại hàng hóa đông lạnh bằng xe tải chuyên dụng cho các đổi tác hoạt động trong các lĩnh vực nông sản, thủy - hải sản, thực phẩm ... Hoạt động vận tải hàng hóa đông lạnh của Công ty luôn hướng đến sự tin tưởng, hài lòng của khách hàng trong các dịch vụ cung cấp, đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong các quy trình vận chuyển - giao nhận - xếp dỡ hàng hóa đông lạnh. Đến nay, với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ vận tải hàng đồng lạnh ở thị trường Hà Nội và thị trường trong nước, Công ty Cổ phần Freco Việt Nam đã góp phần không nhỏ nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho các khách hàng trên cả nước.
Danh sách khách hàng lớn sử dụng dịch vụ vận tải của Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
| STT | TÊN KHÁCH HÀNG | DỊCH VỤ CUNG CẮP |
| 1 | Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế (IDP) | Vận chuyển thực phẩm, đồ uống |
| 2 | Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch vụ MDT | Vận chuyển giống nông sản |
| 3 | Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Vận tải ACC | Vận chuyển giống nông sản |
Nguồn: TAB
2.1.2 Sản xuất và kinh doanh điện năng lượng mặt trời
a). Hệ thống điện năng lượng mặt trời tại Khu công nghiệp Agtex Long Bình, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai. Thông tin về Hệ thống điện mặt trời mái nhà:
- Vị trí: tại nhà xưởng Công ty TNHH Thực phẩm Long Sơn toạ lạc tại Khu công nghiệp Agtex, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai.
- Trạm MBA của hệ thống điện mặt trời mái nhà MW1 được cấp điện từ nguồn 22Kv, máy biến áp ba pha 1000kVA - 22/0,4kV đã lắp đặt tại vị trí và thể hiện trên bản vẽ mặt bằng, đấu nối tại trụ 13 tuyến 479 philip. Hệ thống điện mặt trời mái nhà MW1 được lắp tại vị trí nhà xưởng 1 và 1 phần mái của nhà xưởng 2 với công suất 997,11 kWp.
- Trạm MBA của hệ thống điện mặt trời mái nhà MW2 được cấp điện từ nguồn 22Kv, máy biến áp ba pha 1000kVA - 22/0,4kV đã lắp đặt tại vị trí và thể hiện trên bản vẽ mặt bằng, đấu nối tại trụ 13 tuyến 479 philip. Hệ thống điện mặt trời mái nhà MW2 được lắp tại vị trí nhà xưởng 3,4 và 1 phần nhà xưởng 2 với công suất 1008,87 kWp.
Hai trạm MBA cho 2 hệ thống điện mặt trời mái nhà MW1 & MW2 hoà lưới được lắp đặt mới.
Hệ thống nổi đất chống sét: có
Hệ thống phòng cháy chữa cháy: có
| Thông số của hệ thống điện mặt trời mái nhà | MW1 | MW2 |
| Tổng số pin 440Wp/445Wp | 2.265 | 2.265 |
| Số tấm pin điển hình trong dây | 15 | 15 |
| Số chuỗi | 151 | 151 |
| Số Inverter 110kW | 9 | 9 |
| Trạm MBA 1000kVA và tủ hạ thế LV 0,4kV | 1 | 1 |
b). Hệ thống điện mặt trời áp mái Solar Đồng Tháp
Địa điểm lắp đặt: Nhà xưởng Gạo - Vinarice
Địa chỉ: Vinarice - Cụm CN Trường Xuân - Xã Trường Xuân - Huyện Tháp Mười - Tỉnh Đồng Tháp Công suất lắp đặt: 1,231 kWp
| STT | Danh mục TB | ĐV | Số lượng |
| 1 | Tủ điện AC-SOLAR 1600A | Tủ | 1 |
| 2 | Tấm pin NLMT hiệu JA-415 | Tấm | 2050 |
| 3 | Tấm pin NLMT hiệu JA-445 | Tấm | 256 |
| 4 | Tấm pin NLMT hiệu JA-450 | Tấm | 592 |
| 5 | Inverter hiệu HUAWEI-SUM2000-100KTL | Bộ | 10 |
| 6 | Hệ thống Camera giám sát | Hệ | 1 |
c). Hệ thống điện mặt trời áp mái VinaSorla Việt nam
Địa điểm lắp đặt: Nhà xưởng Giống - Vinarice
Địa chỉ: Vinarice - Cụm CN Trường Xuân - Xã Trường Xuân - Huyện Tháp Mười - Tỉnh Đồng Tháp
Công suất lắp đặt: 1,232 kWp
| STT | Danh mục TB | ĐV | Số lượng |
| 1 | Tủ điện AC-SOLAR 1600A | Tủ | 1 |
| 2 | Tấm pin NLMT hiệu JA-415 | Tấm | 2403 |
| 3 | Tấm pin NLMT hiệu JA-445 | Tấm | 528 |
| 4 | Inverter hiệu HUAWEI-SUM2000-100KTL | Bộ | 10 |
| 5 | Hệ thống Camera giám sát | Hệ | 1 |
2.1.3 Hoạt động Kinh doanh thương mại
Kinh doanh thiết bị - xe cơ giới: Năm 2021, Công ty Cổ phần Freco Việt Nam chính thức trở thành đại lý phân phối ủy quyền tại Việt Nam dòng sản phẩm xe tải hàng năng thương hiệu HOWO, HOHAN, CIMC, CNHTC. HOWO, HOHAN, CIMC, CNHTC là dòng sản phẩm cao cấp của các tập đoàn, công ty hàng đầu về sản xuất xe tải hàng năng có uy tín hàng đầu tại Trung Quốc. Sản phẩm của Công ty Cổ phần Freco Việt Nam rất phong phú và đa dạng với các dòng xe tải hàng năng như xe tải ben, xe tải thùng, xe đầu kéo, sơ mi romooc, xe trộn bê tông, các dòng xe chuyên dụng.... Chất lượng của sản phẩm đã được khẳng định trên thị trường kèm theo doanh số bán xe không ngừng tăng lên, cho thấy sự yêu mến và tin tưởng của quý khách hàng dành cho Công ty
Hình ảnh hoạt động kinh doanh thiết bị - xe cơ giới của Công ty
2.1.4 Hoạt động Kinh doanh vật liệu đá, cấp phối xây dựng
Công ty Cổ phần Freco Việt Nam là đơn vị chuyên kinh doanh các loại vật liệu đá xây dựng, cấp phối móng, đáp ứng nhu cầu vật xây dựng tại địa phương và các công trình trọng điểm quốc gia xây dựng trên địa bàn.
2.1.5 Cung cấp thiết bị cơ điện lạnh
Công ty Cổ phần Freco Việt Nam cung cấp thiết bị cho công trình hạ tầng cơ điện, công trình điện lạnh và thông gió, công trình cấp thoát nước. Công ty Cổ phần Freco Việt Nam đã thực hiện rất nhiều công trình trên khắp mọi miền đất nước luôn đảm bảo tiến độ, chất lượng và giá cả cạnh tranh.
Một số công trình có sự tham gia của Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
- Tên công trình: Khách sạn Heritage Hạ Long - Vinacomin
- Thời gian thực hiện: 2017
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điều hòa thông gió
- Tên công trình: Trụ sở Công ty Cổ phần Than Nam Mẫu
- Thời gian thực hiện: 2020
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điều hòa thông gió
- Tên công trình: Trung tâm gia công thép Citicom Hải Phòng - Công ty TNHH Citicom Hải Phòng
- Thời gian thực hiện: 2017
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điện nhà máy Citicom
- Tên công trình: Công ty Cổ phần Ô tô Nam Cường
- Thời gian thực hiện: 2019
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điện ngoài nhà, điều hòa thông gió
- Tên công trình: Công ty Cổ phần In Tài chính
Thời gian thực hiện: 2020-2021
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng, điều hòa thông gió
- Tên công trình: A&T Sky Garden - Bình Dương
Thời gian thực hiện: 2025-2026
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng, điều hòa thông gió
- Tên công trình: Trường mầm non và Trường tiểu học tại Dự án Sunny Garden City - Quốc Oai
- Thời gian thực hiện: 2024-2025
2.2 Địa bàn kinh doanh
- Hạng mục thực hiện: hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng, điều hòa thông gió
Hoạt động của Công ty diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Freco Việt Nam đang áp dụng theo mô hình tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
3.2 Co cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
Nguồn: TAB
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, các thành viên Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ủy ban kiểm toán: Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc. Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.
Ủy ban kiểm toán có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình tài chính, kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, lập kế hoạch hoạt động kiểm toán nội bộ hàng năm căn cứ vào kế hoạch chiến lược và dài hạn, các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ Công ty và Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc.
Phòng Tài chính - Kế toán:
Theo dõi, phần ánh sự lưu chuyển nguồn vốn kinh doanh của Công ty và tư vấn cho Ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan đảm bảo việc luân chuyển vốn, sử dụng vốn của Công ty hiệu quả;
Kiểm tra, tính toán, phân tích tài chính các hợp đồng, dự án của Công ty;
- Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính trước Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cơ quan hữu quan, theo dõi phần ánh đúng tình hình tài chính của Công ty;
Xây dựng kế hoạch tài chính năm, kế hoạch trung và dài hạn của Công ty trình Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc phê duyệt;
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ kế toán qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh, tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với công tác tổ chức sản xuất kinh doanh theo yêu cầu tồn tại và phát triển của Công ty;
Tổ chức ghi chép, hạch toán kế toán, lập BCTC phần ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty;
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê tài sản từng kỳ, đề xuất xử lý các khoản hao hụt, mất mát, hư hỏng (nếu có);
Cung cấp các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn hệ thống báo cáo tài chính, thống kê và quyết toán tài chính của Công ty theo chế độ quy định cho Lãnh đạo công ty, các bộ phận liên quan và các cơ quan hữu quan.
- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê...nhằm đưa ra cách thức thực hiện phù hợp;
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ tài chính, kế toán, thống kê hiện hành cho nội bộ phận cũng như các bộ phận liên quan;
Bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán và hồ sơ liên quan của Công ty theo đúng quy định
Thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của bộ phận theo yêu cầu Ban Tổng Giám đốc
Phòng Hành chính - Nhân sự:
Tổ chức xây dựng, kiện toàn các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, sử dụng con dấu của Công ty;
Tiếp nhận các loại công văn vào sổ công văn đi và đến, trình ký hồ sơ theo thẩm quyền của Ban lãnh đạo Công ty; chuyển công văn, văn bản, báo chí, báo cáo đến các bộ phận liên quan;
Đảm bảo công tác hậu cần của Công ty như lễ tân, khánh tiết, văn phòng phẩm, đặt vé máy bay, khách sạn, sử dụng điện thoại... và thực hiện thủ tục hành chính cho Công ty;
Tổ chức các cuộc họp theo yêu cầu Công ty, các sự kiện hàng năm và đột xuất theo yêu cầu Công ty;
Thực hiện mua sắm, cấp phát và giám sát sử dụng văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng cho văn phòng Công ty;
Thực hiện công tác an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ trong văn phòng Công ty;
- Nghiên cứu và đề xuất cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành, hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Chủ trì, xây dựng, cấp nhất chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị; quản lý hệ thống chức danh theo mô hình tổ chức; hệ thống bản mô tả, tiêu chuẩn công việc và thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp cho các nhóm chức danh công việc;
Lập kế hoạch và thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động;
Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ nhân viên, xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá công tác thi đua khen thưởng, lập các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
Thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của bộ phận theo yêu cầu Ban Tổng Giám đốc
Phòng Kinh doanh:
- Tham mưu giúp Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai thực hiện và nghị quyết, quyết định của HĐQT về công tác định hướng kế hoạch kinh doanh cũng như định hướng khách hàng;
- Trực tiếp triển khai các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu đề ra;
- Tham mưu giúp Ban Tổng Giám đốc nắm bắt kịp thời thông tin về chiến lược phát triển kinh tế, xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn về sản xuất kinh doanh của Công ty theo mục tiêu mà HĐQT đã đề ra;
- Nghiên cứu, phát triển thị trường, thường xuyên nắm vững thông tin về thị trường, tổ chức thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi toàn Công ty
Phòng Logistics:
Phòng Vận tải là phòng nghiệp vụ trực thuộc cơ cấu tổ chức của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động vận tải hàng hóa hàng hóa, phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty; kiểm soát kỹ thuật phương tiện vận chuyển và nhân viên lái xe đảm bảo duy trì hoạt động vận tải an toàn, ổn định.
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các phương tiện vận tải, thiết bị của Công ty và phương tiện vận tải, thiết bị cho khách hàng bao gồm cả phương tiện vận tải, thiết bị trong danh mục hàng hóa, tài sản cổ đỉnh, thiết bị làm dịch vụ;
Theo dõi lý lịch của toàn bộ phương tiện vận tải bao gồm: bảo dưỡng, sửa chữa... lưu trữ hồ sơ thiết bị;
Quản lý sử dụng, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty;
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, phương án đối mới công nghệ, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của Công ty;
- Đảm bảo việc quản lý. vận hành, sửa chữa bảo dưỡng toàn bộ máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của công ty và của khách hàng.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông và giáo dục đạo đức nghề nghiệp, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ: Hàng tháng tổ chức đào tạo định kỳ về an ninh, an toàn, văn bản pháp luật liên quan đến trật tự an toàn giao thông
Thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của bộ phận theo yêu cầu Ban Tổng Giám đốc.
Phòng Mua hàng:
Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, vật tư, mua bảo hiểm máy các loại;
Tìm kiếm, liên hệ nhà cung cấp lấy báo giá và đề xuất lựa chọn nhà cung cấp phù hợp;
Lập, quản lý đơn hàng, soạn thảo và đảm phán hợp đồng;
Theo dõi tiến độ giao hàng, giải quyết thủ tục thanh quyết toán cho nhà cung cấp, trực tiếp liên lạc với nhà cung cấp giải quyết các vấn đề phát sinh;
Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ cho các phòng ban có liên quan;
Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, tổ chức đánh giá nhà cung cấp, phát triển nhà cung cấp tiêm năng;
Phối hợp với các phòng ban trong công tác thanh lý tài sản, vật tư, công cụ dụng cụ, theo dõi và thu hồi công nợ trong phạm vi liên quan.
Phòng Phát triển dự án:
- Tìm hiểu, nghiên cứu, khảo sát và xin chủ trương thực hiện các dự án;
Hợp tác phát triển dự án;
- Tư vấn quản lý dự án;
Thường xuyên cấp nhất các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến việc triển khai thực hiện các dự án của Công ty để tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về công tác triển khai, phát triển dự án.
Lập dự án, quản lý và điều hành các dự án đầu tư từ khi dự án được hình thành đến khi dự án được bàn giao khai thác.
3.3 Các công ty con, công ty liên kết
Tại ngày kết thúc năm tài chính 31/12/2024, Công ty Cổ phần Freco Việt Nam có 02 công ty liên kết :
a). Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
- Mã số doanh nghiệp: 0109336255
- Trụ sở chính: Tằng 5, Tòa N02, GoldSeason, số 47 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Số lượng cổ phần Freco nắm: 1.220.000 cổ phần, tương ứng với 48,61% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
b). Cổ phần Vinasolar Đồng Tháp
- Mã số doanh nghiệp: 0109336304
- Trụ sở chính: Tằng 5, Tòa N02, GoldSeason, số 47 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Số lượng cổ phần Freco nắm: 335.000 cổ phần, tương ứng với 47,18% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp.
4. Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Năm 2025 được coi là thời điểm "tăng tốc và bút phá" để đạt mục tiêu cả nhiệm kỳ 2020-2025, kinh tế Việt Nam được được dự báo sẽ có nhiều thuận lợi từ. Chính phủ đặt mục tiêu phần đấu tốc độ tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% - 10%. Chính phủ Việt Nam đã có những giải pháp tương đối toàn diện. Tích cực thúc đẩy, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, cắt giảm các điều kiện kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành không phù hợp, tăng cường đối thoại với các hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp để nhanh chóng khắc phục khó khăn. Thúc đẩy đầu từ nước ngoài, đặc biệt là các dự án chất lượng cao, các dự án có giá trị lớn trong các lĩnh vực và ngành nghề mà Việt Nam khuyến khích phát triển. Đầu tư hạ tầng, đầu tư công tiếp tục được chú trọng để lan tỏa sang đầu tư ngoài nhà nước.
Nhận thấy những cơ hội và thách thức, TAB đã tiến hành tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm hoàn thiện bộ máy, đáp ứng được những nhu cầu tăng trưởng trong tương lai. Công ty xác định sẽ tiếp tục theo đuổi mô hình kinh doanh đa ngành. Cụ thể, giữ vững và tăng cường vị thế đối với các mảng kinh doanh chiến lược hiện hữu, đồng thời tìm kiểm cơ hội, mở rộng hoạt động kinh doanh với các ngành, nghề tiêm năng và phù hợp với xu hướng chung của nền kinh tế.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Chiến lược phát triển trung hạn:
+ Đầu tư và phát triển hệ thống điện năng lượng mặt trời mái nhà, thủy điện đem lại nguồn thu bên vững lâu dài cũng như lợi nhuận tốt phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng về phát triển năng lượng tái tạo.
+ Phát triển ngành nghề khoáng sản với việc mua/ góp vốn lại các mỏ vật liệu xây dựng là chủ lực và cốt lõi của công ty trong tương lai gần.
+ Giữ vững và gia tăng vị thế trên thị trường với ngành nghề chính là vận tải.
+ Công ty tập trung đấu tư các lĩnh vực chính có chọn lọc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiện tại và mục tiêu lâu dài.
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật của nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chiến lược phát triển dài hạn:
+ Đầu tư phát triển năng lượng tái tạo
+ Khai thác, chế biến khoáng sản là ngành kinh doanh trọng yếu chủ lực đồng thời là điều kiện để tích lũy và phát triển kinh doanh các lĩnh vực khác.
+ Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tăng khu dân cư/cụm công nghiệp/ khu công nghiệp phục vụ các nhà đầu tư nước ngoài và cũng là tiền đề cho phát triển năng lượng tái tạo kèm theo.
+ Phát triển kinh doanh thi công Cơ điện. Kinh tế Việt Nam đang phát triển, điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển các công trình nhà ở cao tầng, trung tâm thương mại hay các công trình công nghiệp phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đây là những cơ sở quan trọng tạo đà và các điều kiện để phát triển ngành cơ điện.
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Mục tiêu bền vững của công ty gắn liền với môi trường xã hội và công đồng được định hướng xuyên suốt trong mục tiêu chiến lược trung hạn và dài hạn là phát triển năng lượng tái tạo và khai khoáng phục vụ môi trường, xã hội và công đồng.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2023 - 2024
Đơn vị: triệu đồng
| STT | CHỈ TIÊU | 2023 | 2024 | % tăng/giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 103.929 | 96.415 | -7,23% |
| 2 | Doanh thu thuần | 95.944 | 82.083 | -14,45% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 3.185 | 4.880 | 53,20% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 91 | 365 | 297,38% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 3.277 | 5.245 | 60,05% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 2.541 | 4.202 | 65,33% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - |
| 8 | Tỷ lệ cổ tức | - | - | - |
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024
Trong năm 2024, nền kinh tế toàn cầu đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức đã tác động không nhỏ đến tình hình kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, những biến động trên thị trường bắt động sản và chứng khoán cũng tác động đến tâm lý của người tiêu dùng. Những yếu tố kế trên khiến sức mua trong nước suy yếu, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, đơn hàng sụt giảm. Doanh thu năm 2024 của Công ty do đó sụt giảm nhẹ về mức 82 tỷ đồng, giảm 14% so với cùng kỳ và chỉ đạt 68% so với kế hoạch đề ra. Tuy vậy, những quý cuối năm ghi nhận số lượng đơn hàng dần có chuyển biến tích cực cho thấy triển vọng phục hồi trong năm 2024. Bên cạnh đó, nhờ động thái tái cấu trúc trong năm, Freco đã cải thiện được biên lợi nhuận gộp từ mức 5,7% năm 2023 lên mức 6,4% năm 2024. Qua đó giúp lợi nhuận sau thuế xấp xỉ đạt kế hoạch đề ra, đạt 4,2 tỷ đồng, tăng 65% so với cùng kỳ, bất chấp sự sụt giảm của doanh thu.
5.2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm 2024
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu hoạt động | Kế hoạch Năm 2024 | Thực hiện Năm 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu thuần | 119.994 | 82.083 | 68,40% |
| Lợi nhuận sau thuế | 4.858 | 4.202 | 86,50% |
Nguồn: TAB
Trong năm 2024, tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, thách thức đã trực tiếp tác động lên như cầu tiêu dùng trong nước. Bên cạnh đó, những biến động trên thị trường tài chính và bất động sản cũng góp phần khiến người dân và các doanh nghiệp cắt giảm chi tiêu, hạn chế đầu tư các dự án và mua sắm thiết bị. Chính vì nhu cầu tiêu thụ chậm, số lượng các công trình dân dụng được khởi công còn ít trong khi nguồn cung thép nguyên vật liệu từ Trung Quốc giá rẻ được đẩy vào thị trường khiến giá bán thép trong nước liên tục giảm sâu, doanh thu mảng nguyên vật liệu thấp vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu suy giảm trong nửa đầu năm. Bên cạnh đó, thủ tục kiểm định xuất nhập khẩu xe vận tải phức tạp, kéo dài đã ảnh hưởng tiêu cực đến mảng kinh doanh thiết bị xe cơ giới. Do những yếu tố khách quan kế trên, công ty chưa hoàn thành được đúng kế hoạch doanh thu đề ra trong năm 2024. Nhận định được vấn đề này, HĐQT và Ban Điều Hành đã có 1 số giải pháp dịch chuyển định hướng kinh doanh kịp thời. Tuy doanh thu chưa đạt kỹ vọng kế hoạch năm 2024 (hoàn thành 68%) nhưng nhờ khả năng nắm bắt thời cơ, lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn đạt so với yêu cầu.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành
2.1.1 Hội đồng quản trị
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN NĂM GIỮ | TỶ LỆ SỐ HỘU |
| 1 | Nguyễn Việt Hưng | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 936.000 | 14,40% |
| 2 | Phan Văn Hùng | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc | - | - |
| 3 | Đặng Tiến Sỹ | Thành viên Hội đồng quản trị, kiểm Phó Tổng Giám đốc | - | - |
| 4 | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị, Chủ tịch Uỷ ban kiểm toán | - | - |
| 5 | Trần Thị Việt Anh | Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành, Thành viên Uỷ ban kiểm toán | 150.000 | 2,31% |
Ông Nguyễn Việt Hưng - Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Họ và Tên: Nguyễn Việt Hưng
Ngày tháng năm sinh: 02/07/1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Tín dụng
Quá trình công tác:
Từ 07/2001 đến 2008: Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Điện lực và Hạ Tầng Việt Nam - Tổng Công ty Ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch
Chuyên viên Tài chính kế toán
Từ 2009 đến 08/2015: Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Điện lực và Hạ Tầng Việt Nam (PIDI) Phó phòng Tài chính kế toán
Từ 09/2015 đến Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
01/2016: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Từ 02/2016 đến Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
11/2021:
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Từ 12/2021 đến nay: Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Phan Văn Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc
- Họ và Tên: Phan Văn Hùng
Ngày tháng năm sinh: 04/11/1983
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Khoa học
- Chức vụ đã và đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Từ 03/2004 đến 06/2005: Trường Nhóm kỹ thuật - Công ty TNHH Trí Việt
Từ 05/2005 đến 06/2007: Trường phòng CNTT - Công ty TNHH Alcan Việt Nam (Alumina Canada_Dự Án G3 Project)
Từ 08/2007 đến 01/2009: Chuyên viên giải pháp - Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT
Từ 03/2009 đến 11/2009: Nhân Viên Kỹ Thuật - Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel) - CN Huế
Từ 11/2009 đến 05/2017: Trường Phòng Kỹ Thuật - Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel) - Chi nhánh Huế
Từ 05/2017 đến 08/2020: Giám Đốc Viettel Thành phố Huế - Tập đoàn viễn thông quân đội
Từ 09/2020 đến 08/2023: Phó Giám Đốc - Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Minh Đức
Từ 09/2023 đến nay: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
Ông Đặng Tiến Sỹ - Thành viên Hội đồng quản trị, kiểm Phó Tổng Giám đốc
- Họ và Tên: Đặng Tiến Sỹ
- Ngày tháng năm sinh: 11/07/1981 Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ học vấn: 12/12 Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
Quá trình công tác:
Từ 2006 đến 2007: Quản lý - Tên tổ chức: Công ty Yabashi Việt Nam
Từ 2007 đến 2012: Giám đốc dự án - Tên tổ chức: Công ty Liên doanh Vina Stone
06/2018 đến 05/2019: Thành viên Ban kiểm soát công ty CRC
Từ 2012 đến 2023: Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Vina Descon Việt Nam
Từ 10/2023 đến 4/2024 Thành viên độc lập HĐQT, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán - Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
Từ 4/2024 đến nay Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
Ông Nguyễn Anh Tuấn - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Họ và Tên: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày tháng năm sinh: 22/07/1980 Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ học vấn: 12/12 Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh doanh và Quản lý
Quá trình công tác:
Từ 6.2003 đến Chuyên viên/Trường phòng Kinh doanh - Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT 6.2006:
Từ 7.2006 đến Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển đầu tư Công nghệ SOMONET
12.2010: Việt Nam
Từ 12.2010 đến nay: Tổng Giám Đốc - Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn Thông Số
Từ 4.2021 đến nay: Tổng Giám Đốc - Công ty Cổ phần InMeeting
Từ 11.2018 đến nay: Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty TNHH Đầu tư Phát triển phần mềm thế hệ mới
Từ 5.2022 đến nay: Giám đốc - Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông VOD Quốc tế
Từ 6.2016 đến nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân mềm và Nội dung số Việt Nam
Từ 10/2023 đến Thành viên HĐQT không điều hành, Thành viên Ủy ban kiểm toán - Công ty 4/2024
Từ 4/2024 đến nay Thành viên độc lập HĐQT, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán - Công ty Cổ phần Freco Việt Nam
Bà Trần Thị Việt Anh - Thành viên HĐQT không điều hành, Thành viên Uỷ ban kiểm toán
- Họ và Tên: Trần Thị Việt Anh
- Ngày tháng năm sinh: 26/11/1982 Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: 12/12 Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế đối ngoại
- Chức vụ đã và đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
02/2005 - Công ty TNHH NYK Logistics
03/2006: Nhân viên văn phòng đại diện Hà Nội
02/2008 - nay: Công ty TNHH Procter & Gamble Việt Nam
Quản lý chuỗi cung ứng
2.1.2 Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN NẪM GIỮ | TỶ LỆ SỐ HỘU |
| 1 | Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | - | - |
| 2 | Trần Thị Việt Anh | Thành viên Ủy ban kiểm toán | 150.000 | 2,31% |
Ông Nguyễn Anh Tuấn - Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Xem Phần 2.1.1, Mục Ông Nguyễn Anh Tuấn - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Bà Trần Thị Việt Anh - Thành viên Ủy ban kiểm toán
Xem Phần 2.1.1, Mục Bà Trần thị Việt Anh - Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành
2.1.3 Tổng Giám đốc và người quản lý khác
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN NẪM GIỮ | TỶ LỆ SỐ HỮU |
| 1 | Phan Văn Hùng | Tổng Giám đốc | 120.000 | 1,85% |
| 2 | Đặng Tiến Sỹ | Phó Tổng Giám đốc | - | - |
| 3 | Nguyễn Văn Quang | Kế Toán Trưởng | - | - |
Ông Phan Văn Hùng - Tổng Giám đốc
Xem Phần 2.1.1, Mục Ông Phan Văn Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Đăng Tiến Sỹ - Phó Tổng Giám đốc
Xem Phần 2.1.1, Mục Ông Đăng Tiến Sỹ - Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Văn Quang - Kế Toán Trưởng
- Họ và Tên: Nguyễn Văn Quang
- Ngày tháng năm sinh: 26/05/1990 Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ học vấn: 12/12 Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản lý kinh tế
Quá trình công tác:
Từ năm 2012-2013: Kế toán viên - Công ty TNHH MTV Ứng dụng công nghệ mới và du lịch
Từ năm 2013-2022: Kiểm toán viên - Công ty TNHH Kiểm toán HSK Việt Nam
Từ năm 07/2022 - 06/2023: Chuyên viên Ban QL CTTV - Công ty CP Tập đoàn T&T
Từ 04/2023 đến nay: Kế toán trưởng - Công ty TNHH Kinh doanh thương mại và Bất động sản Đại Hoàng Long
Từ 11/2022 đến nay: Tổng giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán TMAX
Từ 06/2023 - 10/2023: Trường nhóm kế toán - Công ty CP Tập đoàn Sunshine
Từ 10/2023 đến 03/2024: Trưởng Ban TCKT - Công ty CP Đầu tư IRB và Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Thuận Phát
Từ 06/2024 đến 011/2024: Giám đốc Tài chính - Công ty CP Freco Việt Nam
Từ 11/2024 đến nay: Kế toán trưởng - Công ty CP Freco Việt Nam
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| I | Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Ông Nguyễn Việt Hưng | Chủ tịch HĐQT | 25/09/2015 | |
| 2 | Ông Phan Văn Hùng | Thành viên HĐQT | 29/10/2023 | |
| 3 | Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên HĐQT | 29/10/2023 | |
| 4 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên độc lập HĐQT | 29/10/2023 | |
| 5 | Bà Trần Thị Việt Anh | Thành viên HĐQT không điều hành | 29/10/2023 | |
| II | Ban Tổng Giám đốc | |||
| 1 | Phan Văn Hùng | Tổng giám đốc | 07/09/2023 | |
| 2 | Ông Đặng Tiến Sỹ | Phó Tổng Giám đốc | 01/4/2024 | |
| III | Ủy ban kiểm toán | |||
| 1 | Đặng Tiến Sỹ | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | 29/10/2023 | 26/3/2024 |
| 2 | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên Ủy ban kiểm toán | 29/10/2023 | 26/3/2024 |
| 3 | Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | 26/3/2024 | |
| 4 | Bà Trần Thị Việt Anh | Thành viên | 26/3/2024 |
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ủy ban Kiểm toán | ||||
| IV | Người quản lý khác | |||
| 1 | Nguyễn Văn Quang | Giám đốc tài chính | 12/6/2024 | 19/11/2024 |
| 2 | Đặng Thị Hiền Giang | Kế toán trưởng | 07/09/2023 | 19/11/2024 |
| 3 | Nguyễn Văn Quang | Kế toán trưởng | 19/11/2024 | |
| 4 | Đinh Thúy Nga | Thư ký công ty kiêm Người phụ trách quản trị công ty kiểm Người được ủy quyền CBTT | 07/09/2023 |
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty cổ phần Freco Việt nam đang có 16 cán bộ, nhân viên. Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, giúp người lao động gắn bó lâu dài cùng sự phát triển của Công ty, Công ty đã có các chính sách phúc lợi, lương thưởng, đào tạo,... phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp. Cụ thể như sau.
Chính sách đào tạo:
Đào tạo nhân sự mới: Để hỗ trợ nhân viên mới nhanh chóng làm quen, hòa nhập với môi trường làm việc cũng như công việc, bộ phận nhân sự và các bộ phận chuyên môn liên quan sẽ thực hiện đào tạo ban đầu giúp nhân viên mới hiểu về nội quy, chính sách, cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như những nghiệp vụ chuyên môn liên quan.
Đào tạo nghiệp vụ: Trong suốt quá trình làm việc tại công ty, nhân viên nhiều kinh nghiệm sẽ theo sát, hướng dẫn công việc cho nhân viên mới/ nhân viên có ít kinh nghiệm hơn. Ngoài ra hằng năm, công ty thường xuyên tổ chức, thuê chuyên gia bên ngoài tổ chức các chương trình huấn luyện chuyên sâu về kỹ năng chuyên môn cũng như các kỹ năng mềm, phù hợp với từng bộ phận để hỗ trợ nâng cao hiệu quả trong quá trình làm việc.
Đào tạo nghiệp vụ quản trị điều hành: Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác điều hành, Công ty luôn tao điều kiện cho các thành viên ban điều hành được đào tạo chuyên sâu về công tác quản trị nhằm nâng cao hiệu quả, vai trò của người quản lý.
Chính sách tiến lương:
Công ty thực hiện dựa trên mức lượng tối thiểu theo quy định của Nhà nước, sẽ được thay đổi khi các quy định về lương tối thiểu của luật và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng xem xét điều chỉnh lượng định kỳ hàng năm dựa vào kết quả đánh giá lại năng lực theo KPIs trong năm đối với mỗi cá nhân lao động.
Chính sách thưởng:
Dựa vào hệ thống đánh giá KPIs, Công ty thực hiện các mức thưởng cho người lao động. Cụ thể, hàng năm, công ty có các kỹ đánh giá kết quả làm việc của toàn thể cán bộ nhân viên dựa vào KPIs đã được đề ra từ
đầu năm. Mức thưởng sẽ dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của năm. Ngoài ra Công ty cũng thực hiện thưởng đột xuất khi CBNV có thành tích xuất sắc.
Chính sách phúc lợi:
Công ty phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở để xây dựng và ban hành các Chính sách phúc lợi áp dụng thống nhất trong toàn Công ty định kỳ hàng năm xem xét điều chỉnh, bổ sung nhằm tạo mức phúc lợi tốt nhất cho CBNV; qua đó tạo ra môi trường làm việc lý tưởng, duy trì đòi sổng sức khỏe, tinh thần của mọi người, góp phần tạo động lực, khích lệ CBNV đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của Công ty. Các chính sách lớn có thể kế đến là:
Chính sách chăm sóc sức khỏe: Ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Nhà nước như BHXH, BHYT, BHTN. Hằng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ toàn CBNV.
Các hoạt động phong trào, du lịch nghỉ dưỡng: Hàng năm, Công ty sẽ tổ chức các hoạt động phong trào cho CBNV, tạo điều kiện để tất cả CBNV cơ hội rèn luyện thể chất, tinh thần để làm việc tốt hơn. Không chỉ có vậy, đây là dịp để mọi người trong Công ty có thể gặp mặt, trao đổi, nâng cao sự gắn kết giữa các phòng ban trong Công ty. Ngoài ra, tùy thuộc vào mục tiêu và kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty sẽ hỗ trợ các hoạt động Team Building - nghỉ dưỡng cho CBNV và tài trợ du lịch thường niên cho CBNV và gia đình CBNV.
Chính sách khác: Công ty còn có những trợ cấp khác như trợ cấp thăm hỏi khi ổm đau, gia đình có tang; gia đình gặp khó khăn đặc biệt, nữ sinh con hoặc chồng có vợ sinh con, trợ cấp hỗ trợ công việc như phụ cấp điện thoại, tiền ăn trưa, chính sách hỗ trợ cho CBNV gắn bó với Công ty.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1 Các khoản đầu tư lớn
3.1.1 Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
Ngày 26/6/2024, Hội đồng quản trị đã hợp và thông qua Phương án nhận chuyển nhượng cổ phần Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam như sau:
- Tên cổ phần: Cổ phần Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
Tên Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
- Mã số doanh nghiệp: 0109336255
- Trụ sở chính: Tăng 5, Tòa N02, GoldSeason, số 47 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Số lượng cổ phần nhận chuyển nhượng: 1.220.000 cổ phần, tương ứng với 48,61% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
- Giá trị giao dịch trên một cổ phần: 13.300 đồng/cổ phần
- Giá trị nhận chuyển nhượng: 16.226.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười sáu tỷ hai trăm hai mươi sáu triệu đồng)
Đối tượng giao dịch: Cổ động hiện hữu của Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
Thời gian thực hiện: Trong Quý 2 - 3 năm 2024
- Hiện trạng tài sản: Công ty đã tiếp quản và vận hành ổn định hệ thống.
3.1.2 Công ty Cổ phần Vinasolar Đồng Tháp
Ngày 26/12/2024, Hội đồng quản trị đã hợp và thông qua Phương án nhận chuyển nhượng cổ phần Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp như sau:
- Tên cổ phần: Cổ phần Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp
- Tên Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp
- Mã số doanh nghiệp: 0109336304
- Trụ sở chính: Tăng 5, Tòa N02, GoldSeason, số 47 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Số lượng cổ phần nhận chuyển nhượng: 335.000 cổ phần, tương ứng với 47,18% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp
- Giá trị giao dịch trên một cổ phần: 26.000 đồng/cổ phần
- Giá trị nhận chuyển nhượng: 8.710.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ bảy trăm mười triệu đồng)
Đối tượng giao dịch: Cổ động hiện hữu của Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp
Thời gian thực hiện: Từ Quý 4 năm 2024 đến Quý 1 năm 2025.
- Hiện trạng tài sản: Công ty đã tiếp quản và vận hành ổn định hệ thống.
3.2 Các công ty con, công ty liên kết
Trong năm 2023 - 2024, Công ty cổ phần Freco Việt Nam đã thực hiện đầu tư vào 02 công ty liên kết.
3.2.1 Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
- Mã số doanh nghiệp: 0109336255
- Trụ sở chính: Tăng 5, Tòa N02, GoldSeason, số 47 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Số lượng cổ phần Freco năm: 1.220.000 cổ phần, tương ứng với 48,61% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vinasolar Việt Nam
- 3.2.2. Cổ phần Vinasolar Đồng Tháp
- Mã số doanh nghiệp: 0109336304
- Trụ sở chính: Tầng 5, Tòa N02, GoldSeason, số 47 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Số lượng cổ phần Freco nắm: 335.000 cổ phần, tương ứng với 47,18% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp.
4. Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính
Đơn vị: đồng
| CHỈ TIÊU | 2023 | 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 103.929.166.890 | 96.415.731.012 | -7,23% |
| Doanh thu thuần | 95.944.664.636 | 82.082.937.114 | -14,45% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.185.215.539 | 4.879.828.880 | 53,20% |
| Lợi nhuận khác | 91.830.768 | 364.914.683 | 297,38% |
| Lợi nhuận trước thuế | 3.277.046.307 | 5.244.743.563 | 60,05% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.541.940.987 | 4.202.498.088 | 65,33% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn | 2,8 | 2,5 |
| Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn | 2,5 | 1,9 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ / Tổng tài sản | 0,3 | 0,2 |
| Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu | 0,4 | 0,3 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay tổng tài sản thu thuần / Tổng tài sản bình quân | 1,3 | 0,8 |
| Vòng quay vốn lưu động thu thuần / Tổng tài sản ngắn hạn bình quân | 2,3 | 1,8 |
| Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân | 11,3 | 10,3 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)ợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 2,6% | 5,1% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)ợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | 3,4% | 4,2% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)ợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | 4,6% | 5,6% |
| CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD trên doanh thuợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 3,4% | 6,4% |
| Thu nhập trên cổ phần (EPS) (đồng/cổ phiếu) (*) | 733 | 647 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần
| STT | CHÍ TIÊU | 31/12/2023 | 31/12/2024 | GHI CHÚ |
| 1 | Tổng số cổ phần phát hành- Cổ phần phổ thông- Cổ phần ưu đãi | 6.500.0006.500.0000 | 6.500.0006.500.0000 | |
| 2 | Số lượng cổ phần đang lưu hành | 6.500.000 | 6.500.000 | |
| 3 | Số lượng cổ phiếu quỹ | - | - | |
| 4 | Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do | 3.300.000 | 6.500.000 | |
| 5 | Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 3.200.000 | - |
5.2 Co (or "cũ" ? the image is blurry and may be mis-day) cổ đông
| STT | CỔ ĐỔNG | SỐ LƯỢNG CỐ ĐỒNG | SỐ CỐ PHẦN SỐ HỮU | TỶ LỆ |
| I | CỔ ĐỐNG TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI | |||
| 1 | Cổ đông trong nước | 118 | 6.500.000 | 100% |
| - Nhà nước | - | - | - | |
| - Tổ chức | - | - | - | |
| - Cá nhân | 118 | 6.500.000 | 100% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | |||
| - Tổ chức nước ngoài, Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nằm giữ trên 50% vốn điều lệ | - | - | - | |
| - Cá nhân | - | - | - | |
| TỔNG CỘNG (1 + 2) | 118 | 6.500.000 | 100% | |
| II | CỔ ĐỐNG LỐN, CỐ ĐỐNG KHÁC | |||
| 1 | Cổ đông lớn | 6 | 3,676,000 | 56,55% |
| 2 | Cổ đông khác | 112 | 2.824.000 | 43,45% |
| TỔNG CỘNG (1 + 2) | 118 | 6.500.000 | 100% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
- Các chứng khoán khác: Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có
- Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3. Tiêu thụ năng lượng
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không đáng kể
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.4. Tiêu thụ nước
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Không đáng kể
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử: Không đáng kể
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
6.6.1 Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lượng lao động: 16 người
- Mức lượng trung bình đối với người lao động: 10.000.000 đồng/tháng
6.6.2 Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Hệ thống đãi ngộ Freco được phân thành 4 loại, gồm:
Lương: lương kinh doanh, hoàn thành công việc (12 tháng); lương tháng 13 được thưởng vào dịp Tết Nguyên Đán.
• Phụ cấp: phương tiện đi lại, chi phí điện thoại, xăng xe, nhà ở;
• Thường: theo hiệu quả kinh doanh, thành tích thực hiện dự án/công việc; thường vào ngày lễ Tết trong năm;
• Phúc lợi xã hội: bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp, bảo hiểm sức khỏe và tại nạn cho người lao động; khám sức khỏe định kỳ và chế độ nghỉ mát, teambuildings.
6.6.3 Hoạt động đào tạo người lao động
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên:
+ Cấp Quản lý: Trung bình 40 giờ/năm.
+ Nhân viên: Trung bình 20 giờ/năm.
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:
Xây dựng một môi trường học tập liên tục bằng cách cung cấp truy cập vào các tài liệu học tập trực tuyến, khóa học trực tuyến và tài liệu đào tạo.
+ Khuyến khích việc chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm giữa các nhân viên thông qua các bảo tị thảo luận, nhóm làm việc, hoặc diễn đàn trực tuyến.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đánh giá hoạt động của Ban Điều Hành: Trong năm 2024 công ty đã kiện toàn lại Ban Điều Hành phù hợp với những thay đổi trong công ty. Ban Điều Hành đã phối hợp tích cực với HĐQT xử lý, tháo gỡ và có nhiều giải pháp nhằm xử lý các vương mắc nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Ban Điều Hành đã triển khai nhiều giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để cải thiện kết quả kinh doanh. Cụ thể, Công ty các chỉ tiêu đề ra như sau:
+ Doanh thu thuần (thực hiện/ kế hoạch): 82 / 120 tỷ đạt 68%
+ Lợi nhuận sau thuế (thực hiện/ kế hoạch): 4,2 / 4,8 tỷ đạt 86%
Những tiến bộ công ty đã đạt được.
+ Công ty đã kiện toàn HĐQT và Ban Điều Hành nhằm mục đích mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh phù hợp với thời kỳ trong việc cơ cấu nguồn lực, ngành nghề để thích hợp với sự phát triển của nền kinh tế cũng như định hướng trung hạn và ngắn hạn của công ty dựa trên những thế mạnh của HĐQT và Ban Điều Hành.
+ Trong năm 2024 công ty tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực điện năng lượng tái tạo được xem như là tiền đề trong định hướng chiến lược trung hạn và dài hạn của công ty.
+ Trong năm đã mở rộng đầu tư kinh doanh sang lĩnh vự thi công cơ điện.
+ Ngoài ra công ty đã và đang tìm kiếm và thu hút nhân tài để bổ sung nhân sự then chốt tổ chức lại cơ cấu bộ máy cho phù hợp với sự phát triển.
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản
Danh mục Tài sản cổ định tại ngày 31/12/2023 và 31/12/2024
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Danh mục tài sản | 31/12/2023 | 31/12/2024 | ||
| Nguyên giá | Giá trị còn lại | Nguyên giá | Giá trị còn lại | ||
| I | Tài sản cố định hữu hình | 39.909 | 35.260 | 35.027 | 32.332 |
| 1 | Nhà xưởng và vật kiến trúc | 2.300 | 2.060 | 2.300 | 1.968 |
| 2 | Máy móc và thiết bị | 32.727 | 32.545 | 32.727 | 30.364 |
| 3 | Phương tiện vận tải | 4.882 | 654 | ||
| II | Tài sản cố định vô hình | 15.400 | 15.400 | 8.500 | 8.500 |
| 1 | Quyền sử dụng đất | 15.400 | 15.400 | 8.500 | 8.500 |
| TỔNG CỘNG | 55.309 | 43.760 | 43.527 | 40.832 | |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán
Trong năm 2024, tổng tài sản của công ty không có sự biến động. Công ty tích cực huy động các nguồn vốn để mua lại hệ thống điện mặt trời của Vinasolar Việt Nam và Solar Đồng Tháp để đáp ứng việc mở rộng hoạt động kinh doanh. Đây là động thái cho thấy cam kết triển khai mục tiêu phát triển mảng kinh doanh năng lượng tái tạo của Freco trong tương lai.
2.1 Tình hình nợ phải thu
Đơn vị: triệu đồng
| STT | CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU | Năm 2023 | Năm 2024 | +/- % |
| I | CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẶN HẠN | 42.928 | 15.547 | -64% |
| 1 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 39.921 | 11.517 | -71% |
| 2 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 3.007 | 39 | |
| 3 | Phải thu ngắn hạn khác | 3.990 | ||
| II | CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN | - | - | |
| TỔNG CỘNG | 42.928 | 15.547 | -64% |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán
Tại ngày kết thúc năm tài chính 31/03/2023 và 31/12/2024, Công ty không có bất kỳ các khoản phải thu quá hạn.
2.3 Tình hình nợ phải trả
| STT | NỢ PHẢI TRẢ | Năm 2023 | Năm 2024 | +/- % |
| I | NỢ NGẤN HẠN | 21.481 | 12.265 | -43% |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 17.634 | 7.934 | -55% |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | - | 234 | |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 915 | 1.045 | 14% |
| 4 | Phải trả người lao động | 187 | 271 | 45% |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 60 | 64 | 6% |
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 116 | 115 | 1% |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác | 70 | 99 | 41% |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 2.500 | 2.500 | 0% |
| II | NỢ DÀI HẢN | 10.000 | 7.500 | -25% |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | - | ||
| 2 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 10.000 | 7.500 | -25% |
| TỔNG CỘNG | 31.481 | 19.765 | -37% |
Tại ngày kết thúc năm tài chính 31/03/2023 và 31/12/2024, Công ty không có bất kỳ các khoản phải trả quá hạn. Công ty thực hiện tốt việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi và gốc các khoản nợ đến hạn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Cơ cấu tổ chức: Trong năm 2024, Freco tiếp tục thực hiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cấp quản lý, điều hành. Thường xuyên tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các phòng ban, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Chính sách và quản lý: Thực hiện chính sách nhằm tiết kiệm chi phí, đặt an toàn lao lên hàng đầu, đẩy mạnh kế hoạch mở rộng thị trường. Chú trọng hơn vào đào tạo nguồn năng lực chủ chốt, nâng cao nghiệp vụ quản lý và trình độ của cán bộ nhân viên để đáp ứng nhu cầu phát triển của Freco trong thời gian tới.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Mở rộng kinh doanh dịch vụ Logistics ra các địa bàn có các doanh nghiệp FDI/ KCN lớn theo xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng sang Việt Nam như: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Nghệ An...
Đầu tư phát triển năng lượng tái tạo. Trong kế hoạch 5 năm tói tăng đầu tư/ mua lại các dự án năng lượng tái tạo đem lại doanh thu bền vững từ 20 tỷ - 30 tỷ / 1 năm.
- Khai thác, chế biến khoáng sản là ngành kinh doanh trọng yếu chủ lực đồng thời là điều kiện để tích lũy và phát triển kinh doanh các lĩnh vực khác.
Phát triển kinh doanh thi công Cơ điện, hợp tác toàn diện với tổng thầu CDC.
Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tăng khu dân cư/cụm công nghiệp/ khu công nghiệp phục vụ các nhà đầu tư nước ngoài và cũng là tiền đề cho phát triển năng lượng tái tạo kèm theo.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
Không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Không có
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Không có
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương: Không có
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp tốt và thỏa mãn các yêu cầu của Ủy Ban Kiểm toán và luôn tạo điều kiện thuận lợi để Ủy Ban Kiểm toán phát huy đầy đủ chức năng trong năm 2024.
- Ngoài ra để tạo sự gắn bó lâu dài của đội ngũ CBCNV. Hội đồng quản trị sẽ nghiên cứu triển khai việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).
Bên cạnh các nỗ lực thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 đề ra, Công ty luôn quan tâm đến đời sống của CBCNV như chế độ BHXH, BHYT cũng như các phúc lợi xã hội khác.
Đặc biệt trong năm đã tổ chức phân công lại HĐQT để nâng cao công tác quản trị theo định hướng chiến lược trung hạn/ dài hạn để phát triển Công ty trong thời kỳ mới.
- Năm 2024, Freco đã chú trọng gắn liền những lợi ích của xã hội và cộng đồng với quy mô hoạt động công ty. Cụ thể như sau:
Cải thiện hệ thống quản lý để đảm bảo hoạt động SXKD hiệu quả, giảm thiểu tác động đến môi trường, xã hội và công đồng địa phương.
+ Duy trì kiểm tra, giám sát hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc định kỳ và bất thường nhằm đảm bảo hoạt động SXKD không bị gián đoạn, giảm thiểu phát thải ra môi trường.
+ Đầu tư đối mới công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm và phát triển bền vững.
Tìm kiếm mua lại các hệ thống năng lượng tái tạo phục vụ cho nhu cầu phát triển xanh của nền kinh tế
+ Duy trì tăng trưởng doanh thu của Công ty giúp tạo ra việc làm cho người lao động.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Năm 2024 được đánh giá là năm vẫn còn nhiều khó khăn do tình hình kinh tế Việt Nam vẫn chưa phục hồi đồng thời tình hình hình thế giới có nhiều biến động khó lường. Ban Tổng Giám đốc đã có những nỗ lực đáng kể nhằm ổn định và duy trì sản xuất kinh doanh, cũng như trong triển khai hoàn thành các chỉ tiêu Nghi quyết đã đưa ra trong Đại hội cổ đông thường niên 2024 đề, doanh thu tuy có sụt giảm nhưng lợi nhuận vẫn đạt ở mức cao, cũng như triển khai các chiến lược trung/ dài hạn.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Mặc dù tình hình kinh tế, xã hội, chính trị xã hội dự báo vấn còn gặp nhiều khó khăn trong năm 2025, tuy nhiên với kết quả đã đạt được trong năm 2024 cùng với sự chuẩn bị kỹ càng về nguồn lực, sản phẩm, quyết tâm của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên, TAB tự tin sẽ hoàn thành được kế hoạch kinh doanh đề ra trong năm 2025
| Chỉ tiêu hoạt động | Thực hiện Năm 2024 | Kế hoạch Năm 2025 | TẶNG TRƯỜNG |
| Doanh thu thuần | 82.083 | 90.000 | 10% |
| Lợi nhuận sau thuế | 4.202 | 4.665 | 11% |
Bên cạnh đó, Hội đồng quản trị cũng đã đưa ra chiến lược tiếp tục huy động nguồn vốn thông qua nhiều hình thức để bổ sung vào hoạt động kinh doanh của công ty, phục vụ được nhu cầu mở rộng sang các ngành nghề kinh doanh tiềm năng, Để đáp ứng được kế hoạch phát triển dài hạn của doanh nghiệp, Ban điều hành cũng đang tìm kiếm nhân tài từ các kênh khác nhau để bổ sung và kiện toàn đội ngũ nhân sự nhằm triển khai hiệu quả các kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua.
Hội đồng quản trị sẽ triển khai tất cả các nội dung theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 thông qua theo đúng trình tự và thời gian. Đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra liên tục, hiệu quả, thực hiện đúng theo Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và pháp luật. Thực hiện phân công công việc giữa các thành viên Hội đồng quản trị một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị trong việc hoạch định định hướng và giám sát kết quả triển khai của Ban Điều hành.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | TỶ LỆ NAM GIỮ (%) |
| 1 | Ông Nguyễn Việt Hưng | Chủ tịch HĐQT | 14,4% |
| 2 | Ông Phan Văn Hùng | Thành viên HĐQT | 0% |
| 3 | Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên HĐQT | 0% |
| 4 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên độc lập HĐQT | 0% |
| 5 | Bà Trần Thị Việt Anh | Thành viên HĐQT không điều hành | 2,31% |
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Ủy ban kiểm toán được nêu tại phần V, mục 2.2.
1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã có 10 cuộc hợp với nội dung và kết quả như sau:
| STT | NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 06/3/2024 | Thông qua việc triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 26/3/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm và bổ nhiệm các chức vụ của Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 01/4/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 12/6/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm Giám đốc tài chính | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 13/6/2024 | Thông qua chủ trương nhận cấp tính dụng từ Tổ chức Tín dụng/Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng với Tổ chức tín dụng | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 26/6/2024 | Thông qua phương án nhận chuyển nhượng cổ phần, Công ty CP Vinasolar Việt Nam | 100% |
| 7 | 1209/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 12/9/2024 | Thông qua việc đăng ký ngày giao dịch đầu tiên trên Hệ thông giao dịch chứng khoán chưa niêm yết (UpCom) | 100% |
| 8 | 07/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 06/11/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 9 | 08/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 19/11/2024 | Thay đổi nhân sự cấp cao | 100% |
| 10 | 09/2024/NQ-HĐQT-FRECO | 26/12/2024 | Thông qua phương án nhận chuyển nhượng cổ phần Công ty CP Solar Đồng tháp | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
Hội đồng quản trị của Freco hiện có 2 thành viên độc lập. Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập là những chuyên gia có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, tài chính, đầu tư, kinh doanh. Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đóng vai trò tham vấn, chất vấn và giám sát các hoạt động quản trị của công ty, hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành. Đồng thời đưa ra các ý kiến và giải pháp một cách khách quan, đảm bảo hoạt động HĐQT cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, minh bạch, vì lợi ích của cổ đồng và các bên liên quan.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:
Không có.
2. Ủy ban kiểm toán
a) Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | TỶ LỆ NẪM GIỮ (%) |
| 1 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | |
| 2 | Bà Trần Thị Việt Anh | Thành viên Ủy ban kiểm toán | 2,31% |
b) Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
- Đánh giá hoạt động của Ủy ban kiểm toán
+ Ủy ban kiểm toán đã thực hiện việc giám sát, kiểm soát các hoạt động của Công ty theo đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;
+ Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên và bất thường;
+ Tại cuộc họP HĐQT, ban điều hành, Ủy ban kiểm toán đã đưa ra các ý kiến, quan điểm đảm bảo sự độc lập nhằm lưu ý những tồn tại, rủi ro trong hoạt động kinh doanh, công tác quản trị điều hành của Công ty, góp phần đạt được các mục tiêu mà ĐHĐCĐ giao
+ Xem xét báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm của Công ty;
+ Theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả, tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước;
+ Ủy ban kiểm toán phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc nhưng vẫn duy trì sự độc lập của mình trong hoạt động kiểm soát Công ty;
- Các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán được thực hiện trong năm:
| STT | THÀNH VIÊNỦY BAN KIỂM TOÁN | SỐ BUỔIỢP THAMỰ | TỶ LỆ DỰỢP | TỶ LỆỂUẾT | LỦ DOÔNG THAM DỰ HỢP |
| 1 | Nguyễn Anh Tuấn | 02/02 | 100% | 100% | Không có |
| 2 | Bà Trần Thị Việt Anh | 02/02 | 100% | 100% | Không có |
- Nội dung các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán:
+ Thảo luận, thống nhất về mục tiêu và kế hoạch hoạt động của Ủy ban Kiểm toán.
+ Tổng hợp, rà soát, đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đồng được ban hành trong năm 2024. Các cuộc họp định kỳ được triển khai đúng theo quy định, nội dung cuộc họp được ghi thành biên bàn và đầy đủ chữ ký của các thành viên trong cuộc họp.
+ Tổng hợp, rà soát, đánh giá báo cáo kinh doanh và báo cáo tài chính quý và báo cáo năm của công ty, giám sát, đôn đốc các bộ phận liên quan kịp thời công bố thông tin định kỳ theo luật định.
+ Tổng hợp, rà soát, đánh giá việc tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ của Công ty và các quy chế nội bộ, thực hiện thẩm định báo cáo tài chính; rà soát công tác quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ; góp ý và tư vấn nhằm khắc phục các vấn đề tồn động và nâng cao hiệu quả hoạt động và kinh doanh cho Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | LUỢNG, THƯỜNG, CÁC KHOẢN PHỤ CẶP KHÁC | THỦ LAO CỦA HĐQT | TỔNG CỘNG |
| Hội Đồng Quản Trị | ||||
| Ông Nguyễn Việt Hưng | Chủ tịch HĐQT | 165.041.000 | - | 165.041.000 |
| Bà Trần Thị Việt Anh | Thành viên HĐQT không điều hành | - | - | - |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên độc lập HĐQT | - | - | - |
| Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên độc lập HĐQT | - | - | - |
| Ông Phan Văn Hùng | Thành viên HĐQT | - | - | - |
| Ban Tổng Giám đốc | - | - | - | |
| Phan Văn Hùng | Tổng giám đốc | 509.910.000 | - | 509.910.000 |
| Ông Đặng Tiến Sỹ | Phó Tổng Giám đốc | 130.247.000 | 130.247.000 | |
| Ủy ban kiểm toán | - | - | - | |
| Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | - | - | - |
| Bà Trần Thị Việt Anh | Thành viên Ủy ban kiểm toán | |||
| TỔNG | 805.198.000 | - | 805.198.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Không có.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Không có.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty luôn chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản trị Công ty như:
- Luật, Nghị định, Thông tư và Quy định về quản trị công ty, về hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, các văn bản luật có liên quan khác.
- Công ty đã cụ thể hóa các quy định về quản trị tại các quy định nội bộ bao gồm: Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Freco Việt Nam tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ý kiến kiểm toán: Chấp nhận toàn phần.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt được định kèm theo Báo cáo thường niên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Luu: VT.
NGƯỜI ĐẠI ĐIỂN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nguyễn Việt Hưng