Báo cáo thường niên 2024/TCK
ticker: TCK document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Tên công ty: Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP Năm báo cáo: 2024
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100106553 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 29/11/2010 và thay đổi lần thứ 7 ngày 28/3/2023
- Vốn điều lệ: 238.500.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 238.500.000.000 đồng
- Địa chỉ: 125D Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Hà Trung, TP Hà Nội
- Số điện thoại: 024.38631122/3.6246143
- Số fax: 024.38631216
- Website: www.coma.vn
- Mã cổ phiếu: TCK
- Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP tiền thân là Liên hiệp các Xí nghiệp Cơ khí xây dựng được thành lập từ năm 1974. Tên gọi qua các thời kỳ của công ty như sau: Ngày 20/11/1995, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 993/BXD-TCCB về việc thành lập Tổng công ty Cơ khí xây dựng trên cơ sở Liên hiệp các Xí nghiệp Cơ khí xây dựng;
Giai đoạn 1995 đến nay là giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty ngày càng đi vào thế ổn định, phát triển, mặc dù mô hình tổ chức hoạt động liên tiếp có nhiều biến đổi. Cụ thể như sau:
+ Ngày 30/12/2005 Tổng công ty Cơ khí xây dựng chuyên sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 2439/QĐ-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng;
+ Tháng 6/2010 Công ty mẹ - Tổng công ty Cơ khí xây dựng chuyển thành Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định số 94/TDSD-HDQT ngày 30/6/2010;
1 hang 01/2010 1hu tương Chính phủ phê duyệt Đê án thí điểm thành lập Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam, chuyển Tổng công ty Cơ khí xây dựng về trực thuộc Tập đoàn. Sau hơn 2 năm thực hiện, tháng 10/2012 Thủ tướng Chính phủ đã quyết định kết thúc thí điểm thực hiện mô hình Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam, thực hiện chuyển giao quyền và nghĩa vụ Chủ sở hữu vốn Nhà nước tại COMA từ Công ty mẹ - Tập đoàn Sông Đà về Bộ Xây dựng theo Quyết định số 915/QĐ-BXD ngày 18/10/2012;
+ Ngày 07/11/2016, Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình Cộng ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100106553 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 7.
- Ngành nghê và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Chế tạo và lắp đặt kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn cho các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng; Thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, đường dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp.
- Địa bàn kinh doanh: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trong và ngoài nước.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị: Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP hoạt động theo mô hình công ty cổ phần:
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý: (có 01 phụ lục định kèm)
3.3. Đầu tư góp vốn vào các công ty con, công ty liên kết và công ty khác:
| S | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở chính | Vốn điều lệ (Tr.đồng) | Vốn thực góp (Tr.đồng) | Giá trị vốn góp của COMA (Tr.đồng) | Tỷ lệ vốn góp COMA/ vốn thực góp | Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu |
| I | Đầu tư vào công ty con | 55.849 | 50.855 | 32.269 | |||
| 1 | CTCP Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc (Coma2) | Xã Tân Dĩnh - H.Lạng Giang - Bắc Giang | 17.122 | 17.122 | 8.798 | 51,38% | Cơ khí chế tạo và lắp đặt |
| 2 | CTCP Khóa Minh Khai | Km số 14 - Quốc lộ 1A - Thanh Tri - Hà Nội | 6.600 | 6.600 | 4.453 | 67,47% | Chế tạo khóa |
| 3 | CTCP Cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước (Comael) | 84 Phố Phúc Viên - P. Bồ Đề - Q. Long Biên - Hà Nội | 11.000 | 11.000 | 5.669 | 51,54% | Cơ khí chế tạo |
| 4 | CTCP Cơ khí và Xây lắp Thái Bình (Coma16) | Phố Lê Quý Đôn - Phường Bồ Xuyên - TP. Thái Bình | 6.000 | 6.000 | 3.216 | 53,61% | Cơ khí chế tạo |
| 5 | Công ty TNHH MTV Xây lắp và Kinh doanh vật tư thiết bị số 27 (Coma27) | Km số 14 - Quốc lộ 1A - Thanh Tri - Hà Nội | 15.000 | 4.537 | 4.537 | 100% | Sơn tỉnh điện tên thanh nhôm |
| S | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở chính | Vốn điều lệ (Tr.đồng) | Vốn thực góp (Tr.đồng) | Giá trị vốn góp của COMA (Tr.đồng) | Tỷ lệ vốn góp COMA/ vốn thực góp | Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu |
| 6 | Công ty TNHH MTV Sản xuất, XNK dịch vụ phát triển nông thôn (Decoimex) | Số 40 Nguyễn Trung Trực, Phường 9, TP Vũng Tàu | 127 | 5.596 | 5.596 | 100% | Xây dựng nhà ở, các công trình đường bộ, giáo dục nhà trẻ mẫu giáo |
| II | Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết | 61.936 | 61.936 | 16.596 | |||
| 1 | CTCP Cơ khí và Đầu tư xây dựng số 9 (Coma9) | 6-8 Thạch Thị Thanh, P.Tân Định, Quận 1, TP HCM | 45.000 | 45.000 | 9.000 | 20% | Xây dựng và trang trí nội thất |
| 2 | Công ty liên doanh Đồng hồ nước Zenner - Coma | Tòa nhà COMA, 125D Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội | 2.998 | 2.998 | 929 | 31% | Đồng nồ nước |
| 3 | CTCP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu (Coma17) | 266 Đường Bà Triệu - Phường Đồng Thọ - TP. Thanh Hoá | 13.938 | 13.938 | 6.667 | 47,83% | Cơ khí chế tạo và lắp đặt |
| III | Đầu tư góp vốn vào các Công ty khác | 544.120 | 544.120 | 13.461 | |||
| 1 | Công ty CP COMA Đầu tư kinh doanh Bất động sản (COMARE) | 10.000 | 10.000 | 562 | 5,62% | Kinh doanh bắt động sản | |
| 2 | Công ty CP Cơ khí Xây dựng số 10 (Coma10) | Số 813 đường Giải Phóng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội | 10.000 | 10.000 | 500 | 5,00% | Gia công cơ khí và chế tạo |
| 3 | Công ty CP Thủy điện Hương Sơn | Xã Kim Sơn 1, Hương Sơn, Hà Tĩnh | 285.620 | 285.620 | 1.189 | 0,42% | Sản xuất điện |
| S | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở chính | Vốn điều lệ (Tr.đồng) | Vốn thực góp (Tr.đồng) | Giá trị vốn góp của COMA (Tr.đồng) | Tỷ lệ vốn góp COMA/ vốn thực góp | Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu |
| 4 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Cơ khí (Comaeng) | Tòa nhà COMA, 125D Minh Khai, Q. Hai Bà Trung, Hà Nội | 10.000 | 10.000 | 500 | 5,0% | Gia công cơ khí và chế tạo |
| 5 | Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA 25 | Số 55 Nguyễn Văn Linh, P.Phúc Đồng, Q. Long Biên, HN | 228.500 | 228.500 | 10.710 | 4,69% | Gia công cơ khí và chế tạo |
| Tổng cộng | 661.905 | 656.911 | 62.326 |
4. Định hướng phát triển:
- Tiếp tục lấy ngành Cơ khí lắp máy và sản xuất công nghiệp là chuyên ngành chủ đạo tập trung nguồn lực tăng cường công tác đầu tư, đổi mới công nghệ và phát triển ngành cơ khí xây dựng, chế tạo, lắp đặt thiết bị tiêu chuẩn, phi tiêu chuẩn và kết cấu thép phục vụ xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng.
- Từng bước nghiên cứu, đầu tư nhà xưởng thiết bị tham gia vào thị trường hàng công nghiệp phụ trợ, tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn công nghiệp lớn trong và ngoài nước.
- Tiếp tục duy trì một số lĩnh vực có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính như: Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, xuất khẩu lao động, tư vấn quản lý dự án, dịch vụ quản lý và khai thác tòa nhà văn phòng...
- Từng bước nghiên cứu đầu tư mở rộng lĩnh vực dịch vụ kho vận trung chuyên hàng hóa, dịch vụ kinh doanh bất động sản để tận dụng hết toàn bộ lợi thế về tài sản hiện có của COMA, hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất chính.
- Các mục tiêu chủ yếu của Tổng công ty:
+ Triên khai hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn thành kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ động thông qua
+ Tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để triển khai thực hiện hoàn thiện và khai thác có hiệu quả các dự án đã đầu tư của Tổng công ty.
+ Thực hiện công tác tái cơ cấu và nâng cao năng lực quản trị công ty mẹ Tổng công ty giai đoạn 2021 - 2025, từng bước lành mạnh hóa tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiến tới thoái 100% vốn nhà nước tại công ty mẹ Tổng công ty trong giai đoạn 2024 - 2025.
+ Định hướng và phối hợp với người đại diện vốn tại các công ty con nghiên cứu triển khai thực hiện tái cơ cấu các công ty con nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
+ Tập trung giải quyết các tồn tại vương mắc để thực hiện công tác quyết toán và bản giao vốn nhà nước sang công ty cổ phần.
+ Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tiếp tục phát triển lĩnh vực xây lắp, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, thủy lợi, mở rộng thị trường, đảm bảo tăng trưởng cao, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tăng tích lũy để đảm tư và mở rộng quy mô sản xuất;
+ Trên cơ sở thế mạnh của công ty mẹ và các công ty con từng bước định hướng nhiệm vụ phát triển sản xuất đơn vị theo hướng chuyên môn hóa và định hình thành chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, dịch vụ.
+ Thúc đẩy công tác tiêu thụ xuất khẩu các sản phẩm cơ khí, từng bước tham gia vào thị trường hàng công nghiệp phụ trợ, sản xuất chi tiết phụ từng cơ khí chính xác phục vụ việc thay thế, bảo dưỡng cho những công trình công nghiệp trong nước cũng như cung cấp, xuất khẩu cho đối tác nước ngoài.
+ Các mục tiêu phát triển bền vững: Tổng công ty phân đấu trở thành thành một đơn vị mạnh về kinh tế, có quy mô phù hợp, công nghệ hiện đại, đa sở hữu, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, là đơn vị hàng đầu về gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí cho các dự án công nghiệp và dân dụng trong và ngoài nước.
5. Các rủi ro:
- Về hoạt động: Do lĩnh vực hoạt động chính của COMA là thi công xây lắp, chế tạo và lắp đặt các thiết bị cơ khí nằm trong tổng thể một dự án đầu tư vì vậy tiến độ thi công dài, trong quá trình thi công chỉ thực hiện thanh toán giai đoạn công tác quyết toán thường thực hiện khi công trình đã bản giao đưa vào sử dụng do vậy tiến độ thanh quyết toán công trình thường bị kéo dài. Đồng thời việc hoàn tất hồ sơ thi công, quyết toán giữa Chủ đầu tư và nhà thầu gặp nhiều khó khăn do thủ tục hành chính và đôi khi còn phải phụ thuộc vào các nhà thầu khác cùng tham gia thực hiện dự án. Một số hợp đồng thi công bằng nguồn vốn ngân sách do khó khăn về nguồn vốn dẫn đến tiến độ thi công bị kéo dài, chậm thu hồi vốn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh do phát sinh chi phí lãi vay lớn.
- Về thị trường nguyên vật liệu: Các hợp đồng về ngành cơ khí COMA thực hiện thường có tiến độ kéo dài, giá trị vật tư và thiết bị chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy biến động giá cả hàng hóa (vật tư, thiết bị) đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các hợp đồng. Để giảm thiểu tác động của biến động giá, COMA cần phải chuẩn bị nguồn lực tài chính, duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp vật tư, và tính đến yếu tố biến động về giá cả khi chào giá, đảm phán thương thảo và ký kết hợp đồng.
- Về cạnh tranh: Do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề thi công đặc biệt là khối doanh nghiệp tư nhân nên COMA gặp khó khăn trong việc đấu thầu tìm kiếm việc làm vì năng lực cạnh tranh thấp do công nghệ và thiết bị lạc hậu. Để có công việc, COMA phải thực hiện cạnh tranh về giá hoặc phải làm nhà thầu phụ nên hiệu quả các dự án đạt được không cao.
- Chính sách pháp luật: Việt Nam đang trong giai đoạn hoàn thiện vì vậy chính sách pháp luật thay đổi linh hoạt để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì vậy các văn bản pháp quy không tránh khỏi những bất cập và chồng chéo, chính sách tín dụng luôn thay đổi ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp.
- Rủi ro tài chính: gôm rủi ro thị trường (bao gôm rủi ro lãi suất và tỷ giá) rủi ro thanh khoản và rủi do lãi suất của đồng tiền. COMA có tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn thấp nên các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư hầu hết phụ thuộc vào vốn vay các tổ chức tín dụng nên khi các chính sách về lãi suất thay đổi làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Công ty mẹ | Hợp nhất | ||||
| Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % 2024/2023 | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % 2024/2023 | |
| 1. Vốn chủ sở hữu | (33.389) | 166 | 100,5% | (80.785) | (41.085) | 49,14% |
| 2. Tổng tài sản | 347.923 | 400.519 | 115,12% | 918.534 | 897.626 | 97,72% |
| 3. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 121.902 | 98.681 | 80,95% | 294.895 | 285.826 | 96,92% |
| 4. Lợi nhuận sau thuế | 1.512 | 41.554 | Tăng 27,48 lần | (23.337) | 35.720 | 153,06% |
| 5. Tỷ suất lợi nhuận ST/ Doanh thu | 1,24% | 42,11% | Tăng 33,95 lần | (7,91%) | 12,50% | 157,92% |
- Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2024 là: 166 triệu đồng tăng 33.555 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2023. Theo kế hoạch năm 2025 Tổng công ty sẽ thực hiện đề án tái cơ cấu và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp để lành mạnh hóa tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiếp tục tăng cường quản lý công nợ, rà soát các khoản công nợ, phân loại, đánh giá lại và hoàn trả việc trích lập dự phòng, trong năm Tổng công ty hạch toán điều chỉnh quyết toán dự án chung cứ cáo cấp Skylight để bảo toàn vốn. Đến hết thời điểm 31/12/2024, Tổng công ty chưa thực hiện xong việc bàn giao tài sản và vốn từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần.
2. Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Hội đồng quản trị (có CV định kèm):
| Họ tên | Chức vụ | Điều hành |
| Ông Trịnh Nam Hải | Chủ tịch HĐQT | Không |
| Ông Đào Đức Thọ | Thành viên HĐQT | Có |
| Ông Vũ Xuân Thắng | Thành viên HĐQT | Có |
| Ông Lê Thế Thủy | Thành viên HĐQT | Có |
| Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung | Thành viên HĐQT | Không |
2.2. Ban kiểm soát (có CV định kèm):
| Họ tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Văn Sơn | Trưởng ban kiểm soát |
| Bà Vũ Thị Thủy | Thành viên ban kiểm soát |
| Bà Dinh Thị Hương | Thành viên ban kiểm soát |
2.3. Danh sách Ban giám đốc (có CV định kèm)
| Họ tên | Chức vụ |
| Ông: Đào Đức Thọ | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Hướng Dương | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Thế Thủy | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Vũ Xuân Thắng | Phó Tổng Giám đốc |
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên: 58 người:
| TT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Phân theo trình độ học vấn | 58 | |
| 1 | Đại học, trên đại học | 42 | 72,4 |
| 2 | Cao đẳng | 01 | 1,7 |
| 3 | Công nhân kỹ thuật | 05 | 8,6 |
| 4 | Lao động khác | 10 | 17,2 |
| II | Phân theo phân công lao động | 58 | |
| 1 | Hội đồng quản trị/ Ban TGD | 08 | 13,8 |
| 2 | Lao động quản lý (từ Phó phòng trở lên) | 12 | 20,7 |
| 3 | Lao động trực tiếp | 38 | 65,5 |
2.5 Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
- Chính sách đãi ngộ, lương bỗng: Tổng công ty luôn coi con người là yếu tố quan trọng trong chiến lược ổn định và phát triển Tổng công ty, do đó chính sách đãi ngộ, lương bổng đối với cán bộ công nhân viên, lao động được thực hiện công khai, công bằng, gần liền với hiệu quả công việc nhằm tạo động lực để CBCNV, lao động sáng tạo trong công việc, gắn bó lâu dài với Tổng công ty, nâng cao tính thần trách nhiệm và tạo tính thần thi đua học hỏi, hoàn thiện kỹ năng làm việc.
- Chính sách tuyển dụng lao động: Tổng công ty xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng nhằm tuyển dụng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, chuyên gia có trình độ cao, tính chuyên nghiệp đảm bảo hội tụ những yêu cầu về trình độ, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức, khả năng làm việc theo nhóm, làm việc theo quy trình công việc phù hợp với các chức danh cẩn tuyển.
- Chính sách đào tạo: Hàng năm, Tổng công ty đều xây dựng kế hoạch đạo tạo và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nhằm đáp ứng tốc độ phát triển của nền kinh tế và của ngành. Đặc biệt, chủ trọng đào tạo cán bộ nhân viên có trình độ cao về quản lý, về
quản lý dự án, công trình, đào tạo nhân viên theo từng cấp độ phù hợp với lộ trình phát triển của nhân viên.
Ngoài ra, Tổng công ty cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động đoàn thể, các phong trào thi dua để chào mừng các ngày lễ, tết,... nhằm động viên khích lệ tinh thần của cán bộ công nhân viên lao động, qua đó sẽ nâng cao tinh thần làm việc của các cán nhân, đoàn thể.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Các dự án đầu tư:
Năm 2024, thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng công ty mẹ Tổng công ty đã đầu tự hoàn thiện và đưa vào sử dụng dự án nâng cấp mở rộng nhà để xe máy, dự án “Xây dựng kho, xưởng và hạ tầng kỹ thuật Nhà máy thiết bị nâng chuyển” tại Khu công nghiệp Quang Minh. Đối với các công ty con do khó khăn về tài chính nên chỉ tập trung đầu tự mua sắm thêm một số trang thiết bị phục vụ sản xuất và cải tạo nhà xưởng để cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Tổng giá trị đầu tự của toàn Tổng công ty năm 2024 là 29,86 tỷ đồng đạt 67% kế hoạch.
3.2. Đầu tư tài chính:
Trong năm 2024, tổng nguồn vốn đầu tư ra ngoài của Tổng công ty thay đổi do thoái vốn 02 công ty có vốn đầu tư khác và thoái một phần vốn của công ty con. Thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua đề án cơ cấu lại Tổng công ty giai đoạn 2021 - 2025, Tổng công ty đang triển khai các bước để tiến hành thoái vốn tại 07 công ty còn lại theo danh mục thoái vốn đã được phê duyệt.
3.3. Tình hình hoạt động của các công ty con, công ty liên kết:
Năm 2024, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và tình hình tài chính nội tại, mặc dù Tổng công ty đã tăng cường các biện pháp quản lý giám sát, hỗ trợ tạo điều kiện và định hướng cho các công ty con hoạt động nhưng kết quả SXKD của các công ty con vẫn hết sức khó khăn, một số công ty vẫn tiếp tục phát sinh lỗ, một số công ty vẫn duy trì được lợi nhuận nhưng với tỷ suất rất nhỏ.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của các công ty con cụ thể như sau: 04/06 công ty con (COMA2, COMA16, COMAEL, COMA27) có lãi và bảo toàn được vốn đầu tư nhưng tỷ lệ lợi nhuận thấp; 02/06 công ty con (Khóa Minh Khai, Decoimex) tiếp tục bị thua lỗ và đã làm tăng lỗ lũy kế so với cùng kỳ năm trước; 05/08 công ty liên doanh, liên kết, đầu tư tài chính khác hoạt động có hiệu quả; 03/08 công ty liên kết (COMA17; COMA10; COMAENG) hoạt động gặp nhiều khó khăn.
Năm 2024, công ty mẹ không trích lập thêm dự phòng đầu tư tài chính. Tổng số tiền cổ tức nhận được từ các công ty có vốn đầu tư của COMA là: 238 triệu đồng.
4. Tình hình tài chính của Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP:
4.1. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | Tỷ lệ (%) tăng/giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 347.922.798.127 | 400.519.363.180 | 52.596.565.053 | 15,12% |
| Doanh thu thuần | 121.902.260.943 | 98.681.064.399 | (23.221.196.544) | 19,05% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.612.429.746 | 52.701.173.953 | 51.088.744.207 | 3168,43% |
| Lợi nhuận khác | (100.559.415) | (11.146.928.467) | (11.046.369.052) | (10984,92%) |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.511.870.331 | 41.554.245.486 | 40.042.375.155 | Tăng 27,48 lần |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.511.870.331 | 41.554.245.486 | 40.042.375.155 | Tăng 27,48 lần |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - | - |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ NH) | Lần | 0,41 | 0,48 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh (TSNH - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,36 | 0,43 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số nợ phải trả (Tổng nợ/Tổng tài sản) | % | 108,77 | 99,24 | |
| + Hệ số nợ trên vốn (Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu) | % | 240028,61 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho binh quân) | Lần | 6,11 | 4,29 | |
| + Hiệu suất sử dụng TSCD (Doanh thu thuần/Tổng tài sản) | Lần | 0,35 | 0,25 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 1,24 | 42,11 | |
| + Hệ số lợi nhuận trên VCSH (ROE) (Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu) | % | 25093,79 | ||
| + Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản) | % | 0,43 | 10,38 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế trên VKD (Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần) | % | 1,24 | 42,11 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cô phản:
- Tổng số cổ phần phổ thông: 23.850.000 cổ phần, trong đó:
+ Cổ phần phổ thông:
+ Cổ phần hạn chế chuyển nhượng:
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
5.2. Co cấu cổ đông:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) |
| I | Trong nước | 137 | 23.850.000 | 238.500.000.000 | 100% |
| 1 | Tổ chức trong nước | 1 | 23.555.200 | 235.552.000.000 | 98,76% |
| 2 | Cá nhân trong nước | 136 | 294.800 | 2.948.000.000 | 1,24% |
| II | Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0% |
| Tổng cộng | 137 | 23.850.000 | 238.500.000.000 | 100% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không:
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không
5.5 Các chứng khoán khác: không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Công ty mẹ với chức năng đầu mối khai thác tìm kiếm việc làm và giao cho đơn vị triển khai thực hiện, bộ phận nghiệp vụ triển khai bóc tách vật tư và đề xuất nhu cầu thực tế đề nghị Tổng công ty mua và cấp cho đơn vị thành viên triển khai. Hầu hết các loại vật tư mua sắm đều đưa vào các dự án không để tồn kho do vậy không ảnh hưởng đến môi trường và xã hội.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Nguồn năng lượng được sử dụng trực tiếp phục vụ cho sản xuất kinh doanh là điện năng, trong bối cảnh nguồn điện toàn quốc bị thiếu hụt Tổng công ty đã chủ động đầu tư thêm hệ thống Pin năng lượng mặt trời áp mái để cung cấp điện tử dùng đồng thời tâm tuyên truyền đến người lao động sử dụng điện năng đúng mục đích, tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện để đáp ứng như cầu SXKD.
6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
Nguồn nước cung cấp phục vụ cho SXKD chủ yếu là nguồn nước sạch, do đặc thù về sản xuất chế tạo cơ khí trong nhà xưởng cũng như tại công trường nên việc sử dụng nước sạch chủ yếu phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của người lao động nên nguồn nước thải sinh hoạt đều không được tái chế để sử dụng.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Ngoài lợi ích doanh nghiệp mang lại thì công tác bảo vệ môi trường cũng đặc biệt được quan tâm trong đó có Tổng công ty nên trong hoạt động SXKD mọi quy định về pháp luật bảo về môi trường đều được quan tâm sát sao nên trong năm 2024 Tổng công ty không bị xử phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
- Số lượng lao động: 58 người
- Mức lượng trung bình: 14,47 triệu đồng/người/tháng
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người
- Tổng công ty xác định con người là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc ổn định và phát triển doanh nghiệp. Do vậy, mọi chế độ, quyền lợi của người lao động được thực hiện đầy đủ và kịp thời;
- Hàng năm, người sử dụng lao động đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;
- Thời gian làm việc: Thực hiện làm việc 8h/ngày; đối với người lao động thì công trên công trường khi có yêu cầu tiến độ phải làm thêm giờ, sau đó được bổ trí nghỉ bù theo quy định, mọi chế độ làm thêm đều được thanh toán đầy đủ, đúng quy định của pháp luật;
- Nghĩ lễ, tết, phép: Thực hiện theo Luật Lao động hiện hành;
- Ôm dàu, thai sản, tai nạn lao động: Thực hiện theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
c. Hoạt động đào tạo người lao động
Tổng công ty thường xuyên cử CBCNV tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là các lớp đào tạo kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng về nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc hiện tại và tương lai, cụ thể:
- Lao động mới tuyển dụng: Khi lao động được tuyển dụng sẽ được hướng dẫn để nắm rõ nội quy lao động, trách nhiệm, quyền hạn được giao, phương pháp và kỹ năng thực hiện công việc;
- Đào tạo thường xuyên: Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu định hướng phát triển của Tổng công ty, năng lực trình độ cán bộ, mức độ gắn bó với Tổng công ty. Tổng công ty xây dựng kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình thức như: Liên kết đào tạo, cử đi đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo tại chỗ,... sau mỗi khóa học, Tổng công ty đều tổng kết, đánh giá hiệu quả của từng hình thức đào tạo.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP tiếp tục phải đối mặt với khó khăn thách thức trong công tác tiếp thị, tìm kiếm việc làm. Khối lượng công việc chuyển tiếp từ năm 2023 sang không nhiều. Do năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính yếu nên cả năm 2024 Tổng công ty chỉ khai thác được 03 dự án sản xuất và một số hợp đồng kinh doanh dịch vụ mới. Đối với các hợp đồng chuyển tiếp Tổng công ty tiếp tục hoàn thiện và tập trung công tác thanh quyết toán công trình. Trong năm công ty mẹ
Tổng công ty tiếp tục chịu thêm các chi phí phát sinh hoặc giảm trừ doanh thu khi quyết toán các dự án trong quá khứ để lại nên hiệu quả SXKD đạt được không cao.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về tài chính nhưng công ty mẹ Tổng công ty đã cố gắng tìm mọi giải pháp huy động nguồn vốn, nhân lực để thực hiện các dự án đầu tư và sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ chất lượng. Trong năm công ty mẹ Tổng công ty đã cân đối được dòng tiền phục vụ hoạt động SXKD và đầu tư, đảm bảo an sinh xã hội và nộp ngân sách Nhà nước với số tiền 7 tỷ đồng.
2. Tình hình tài chính:
2.1. Tình hình tài sản:
- 2.1.1. Về tài sản có định:
Trong năm 2024, công ty mẹ Tổng công ty đã quyết toán các dự án đầu tư và hình thành tài sản cố định mới với số tiền 77.212 triệu đồng, thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo đúng chế độ hiện hành theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013.
- 2.1.2. Về hàng tôn kho:
Đến thời điểm 31/12/2024 là 16.342 triệu đồng trong đó hàng hóa bắt động sản bao gồm: 01 căn liền kề tại 125D Minh Khai và chi phí đở dang của các công trình đang thi công. Hàng tồn kho đã được kiểm kê phân loại và đánh giá theo quy định.
2.2. Tình hình nợ phải thu:
Chỉ tiết công nợ phải thu của công ty mẹ - Tổng công ty:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thời điểm 31/12/2023 | Thời điểm 31/12/2024 | Tăng (+)/giảm (-) | |
| Số tiền | Tỷ lệ % | |||
| I. Nợ phải thu ngắn hạn | 122.646 | 135.289 | 12.644 | 10,31% |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 119.012 | 111.956 | (7.056) | (5,93%) |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 14.604 | 16.722 | 2.118 | 14,50% |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 169.132 | 162.865 | (6.267) | (3,71%) |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (180.182) | (156.334) | 23.848 | 13,24% |
| 5. Tài sản thiếu chờ xử lý | 80 | 80 | ||
| II. Nợ phải thu dài hạn | 0 | 0 | ||
| Tổngnợ phải thu | 122.646 | 135.289 | 12.644 | |
Tổng công nợ phải thu tại thời điểm 31/12/2024 của công ty mẹ là 135.289 triệu đồng (bao gồm: nợ phải thu ngắn hạn là 135.289 triệu đồng, không có nợ phải thu dài hạn), tăng 12.644 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2023 tương ứng 10,31%. Trong đó, chủ yếu là thu hồi các khoản nợ phải thu khách hàng. Trong năm 2024 đã hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi với số tiền là: 23.847 triệu đồng, đã rà soát đánh giá lại toàn bộ
công nợ phải thu của công ty mẹ (kế cả các khoản đã trích lập) để thực hiện trích lập dự phòng theo quy định.
Trong tổng công nợ phải thu của Tổng công ty, vẫn còn có nợ phải thu của một số các công trình thi công bằng vốn NSNN mà Tổng công ty đã thi công xong nhưng chưa được quyết toán chưa thu hồi như: Nhà Quốc Hội, Trụ sở Bộ ngoại giao, Cầu vượt bộ hành của Thành phố Hà Nội; Dự án cầu vượt An Dương - Đường Thanh Niên, Dự án cầu vượt Mê Linh - Quang Minh..... Tổng công ty đang tích cực làm việc với các Bộ, Ban, Ngành liên quan để được thanh toán các khoản công nợ trên.
2.3. Tình hình nợ phải trả:
Chỉ tiết công nợ phải trả của công ty mẹ - Tổng công ty:
ĐVT: Triệu đồng
| Nợ phải trả | Thời điểm 31/12/2023 | Thời điểm 31/12/2024 | Tăng (+)/giảm(-) | |
| Số tiền | Tỷ lệ % | |||
| I. Nợ ngắn hạn | 361.909 | 345.033 | (16.876) | (4,66%) |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 94.653 | 61.761 | (32.892) | (34,75%) |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 6.011 | 10.283 | 4.272 | 71,07% |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp NN | 65.920 | 76.708 | 10.788 | 16,37% |
| 4. Phải trả người lao động | 1.952 | 2.728 | 776 | 39,76% |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 21.808 | 26.477 | 4.669 | 21,41% |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 1.548 | 9.268 | 7.720 | 498,82% |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 131.490 | 128.182 | (3.308) | (2,52%) |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 38.527 | 29.626 | (8.901) | (23,10%) |
| II. Nợ dài hạn | 16.525 | 52.444 | 35.919 | 825,31% |
| 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 12.025 | 10.075 | (1.950) | (16,22%) |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 4.500 | 42.369 | 37.869 | 841,53% |
| Tổng nợ phải trả | 378.434 | 397.477 | 19.043 | |
Tổng công nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 của công ty mẹ - Tổng công ty là 397.477 triệu đồng (bao gồm: nợ phải trả ngắn hạn là 345.033 triệu đồng, giám 16.876 triệu đồng so với 31/12/2023 tương ứng 4,66% và nợ dài hạn là 52.444 triệu đồng, tăng 35.919 triệu đồng tương ứng 825,31%). Chủ yếu là các khoản phải trả người bán, phải trả ngắn hạn khác, vay và nợ thuê tài chính giảm so với 31/12/2023. Trong đó:
+ Phải trả người bán giảm: 34,75% (32.892 triệu đồng)
+ Phải trả ngắn hạn khác giảm: 2,52% (3.308 triệu đồng)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giám 23,10% (8.901 triệu đồng).
Trong năm 2024, Tổng công ty đang tiếp tục nỗ lực thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo đúng cam kết với Cơ quan thuế. Tại thời điểm 31/12/2024 công ty mẹ đang nợ nghĩa vụ với NSNN số tiền 76.707 triệu đồng (là các khoản nợ của các chỉnh đồ COMA1; COMA15).
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Nhắm nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp ngày càng được tốt hơn và thực chất phù hợp với Luật doanh nghiệp và pháp luật hiện hành, Tổng công ty thường xuyên sắp xếp tổ chức các phòng, ban nghiệp vụ cho phù hợp đảm bảo tính gọn mang lại hiệu quả cao trong công việc.
Thực hiện Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp Nhà nước trọng tâm là Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước giai đoạn 2021 – 2025”; Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2022-2025; văn bản số 1338/BXD-QLDN ngày 20/04/2022 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện công văn số 2536/BXD-KHTC ngày 16/06/2023 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp của Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP giai đoạn 2021 – 2025”. Hiện tại Tổng công ty đang triển khai thực hiện động bộc các nhiệm vụ của đề án trong đó trọng tâm là tái cấu trúc tài chính. Năm 2025 Tổng công ty triển khai thực hiện thoái vốn tại 07 công ty con, công ty liên kết và các khoản đầu tư tài chính.
Tổng công ty thường xuyên cấp nhất những chính sách, pháp luật và các quy định của nhà nước để hoàn thiện hơn mỗ hình quản trị, và quân tâm đến chế độ chính sách cho người lao động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Năm 2025 và một số năm tiếp theo Tổng công ty tự đánh giá sẽ là các năm tiếp tục khó khăn. Để khác phục những tồn tại và hoàn thành các chi tiêu kinh tế mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua Tổng công ty tập trung thực hiện một số giải pháp sau:
- Kiện toàn công tác tổ chức nhân sự, sắp xếp lại các đầu mối phòng ban hợp lý, bổ trí đủ nhân sự để đáp ứng tốt các công việc được phân công.
- Triên khai thực hiện đề án tái cơ cấu và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, từng bước lành mạnh hóa tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống công ty mẹ con.
- Tăng cường kiểm tra, giảm sát nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cơ khí chế tạo. Thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động tại công trường, nhà máy. Cải tiến và nâng cao chất lượng công tác quản lý kỹ thuật, thông qua các hội nghị bản và trao đổi một số chuyên đề chính thường hay vướng mắc trong quá trình thực hiện tại công trường (biện pháp thi công, các công tác nghiệp vụ,...).
- Cân đối nguồn vốn cho từng lĩnh vực, ưu tiên chú trọng đến việc nghiên cứu những sản phẩm là thế mạnh của Tổng công ty, cũng như phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, cho sự phát triển Cơ khí xây dựng.
- Đào tạo nâng cao, đào tạo lại nguồn nhân lực cán bộ quản lý, kỹ sư, công nhân kỹ thuật có tay nghề để đáp ứng những công việc phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện Quy chế trả lượng theo vị trí việc làm nhằm động viên khuyến khích kịp thời những CBCNV nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí quản lý góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động liên doanh, liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế để nâng cao trình độ KHCN về các lĩnh vực như chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
- Đào tạo, phát triển đội ngũ nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, không ngừng ứng dụng những tiến bộ khoa học trong lĩnh vực chế tạo thiết bị cơ khí.
- Xây dựng quy trình và ứng dụng tin học hóa trong công tác quản lý doanh nghiệp.
- Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín và thương hiệu COMA, nâng cao vị thế của COMA trong các lĩnh vực là thế mạnh như chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí đáp ứng kịp thời sự phát triển của ngành Công nghiệp nói chung và lĩnh vực Cơ khí xây dựng nói riêng.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Đơn vị kiểm toán có ý kiến ngoại trừ về việc Tổng công ty chưa trích lập đủ dự phòng các khoản công nợ phải thu khó đòi với giá trị: 22,1 tỷ đồng, đây là khoản công nợ phát sinh đã quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên của một số công trình thi công bằng vốn NSNN mà Tổng công ty thi công xong đã lâu nhưng chưa được quyết toán. Số công nợ này Tổng công ty đánh giá có khả năng thu hồi trong năm tài chính tiếp theo nên tạm thời chưa trích lập dự phòng.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường xã hội của công ty:
Tổng công ty tiến thân là một doanh nghiệp nhà nước trong quá trình hoạt động và phát triển ngoài mục đích là lợi nhuận cho doanh nghiệp thì trách nhiệm về môi trường và xã hội cũng là một nhiệm vụ chính trị mà nước giao đảm bảo an sinh xã hội, chính vì vậy việc chăm lo đảm bảo đời sống cho người lao động ngày càng được cải thiện bằng các hình thức thanh toán lượng đầy đủ, mua BHYT, đóng BHXH và xây dựng quy chế thăm hỏi người lao động khi ốm đau,...
Việc thi công các công trình trên các tỉnh thành trong nước thậm chí ở nước ngoài nhưng Tổng công ty luôn ý thức được trách nhiệm của mình đối với địa phương sở tại như thường xuyên phối hợp với địa phương sở tại để tìm giải pháp vừa đảm bảo SXKD của doanh nghiệp nhưng phải phù hợp với quy định của địa phương đặc biệt về môi trường, an ninh trật tự, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế địa phương theo quy định, về việc này Tổng công ty đã thực hiện tốt.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Tổng công ty:
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
1.1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty:
1.1.1. Công tác sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, các chi tiêu kế hoạch SXKD toàn Tổng công ty thực hiện chưa đạt mục tiêu đề ra. Trong năm, công ty mẹ Tổng công ty đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả SKKD như: tiết giảm các chi phí quản lý, chi phí tài chính; tăng cường các nguồn thu nên kết quả hoạt động SXKD của công ty mẹ đã có lãi, về cơ bản đã cân đối được động tiến và thực hiện việc nộp ngân sách phát sinh cũng như khác phục một phần các tồn động cũ. Tuy nhiên do sản lượng và doanh thu thấp, phải bù đắp một số khoản chỉ phí phát sinh khác do các năm trước để lại, một số công ty con văn tiếp tục phát sinh lỗ đã làm ảnh hưởng đến báo cáo hợp nhất của toàn Tổng công ty không bảo toàn được vốn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty con mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn duy trì được việc làm cho người lao động, các công trình dự án đều đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ, một số công ty con mặc dù vẫn còn phát sinh lỗ nhưng kết quả đã được cải thiện. Tuy nhiên, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty con và công ty liên doanh, liên kết vẫn gặp rất nhiều khó.
- 1.1.2. Công tác đầu tư XDCB:
Năm 2024, Thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, mặc dù gặp nhiều khó khăn về tài chính nhưng công ty mẹ Tổng công ty đã đầu tư hoàn thiện và đưa vào sử dụng dự án cải tạo nâng cấp nhà để xe máy, dự án kho xưởng và hạ tầng kỹ thuật tại Nhà máy thiết bị nâng chuyển giai đoạn II.
Các công ty con do gặp khó khăn về tài chính nên chỉ tập trung đảm tư mua sắm thêm một số trang thiết bị phục vụ sản xuất và cải tạo nhà xưởng để cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
Tổng giá trị đầu tư toàn Tổng công ty năm 2024 là 29,86 tỷ đồng đạt 67% kế hoạch.
- 1.1.3. Công tác đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp:
Năm 2024, Tổng công ty đã tăng cường các biện pháp quản lý giám sát, tạo điều kiện hỗ trợ các công ty con đặc biệt là các công ty bị thua lỗ kéo dài về công tác quản trị và tài chính nên đã có sự chuyển biến tại các công ty này. Tuy nhiên nhìn chung công tác đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp của công ty mẹ vẫn chưa được cải thiện đáng kể.
Năm 2024 công ty mẹ không trích lập thêm dự phòng đầu tư tài chính. Tổng số tiền cổ tức nhận được từ các công ty có vốn đầu tư của COMA là: 238 triệu đồng bằng 0,2% so với Tổng vốn đầu tư.
- 1.1.4. Công tác quản lý tài chính và nguồn vốn:
Tình hình tài chính tại công ty mẹ và các đơn vị thành viên hết sức khó khăn. Nhận diện được những khó khăn. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh được ĐHDCĐ phê duyệt, Tổng công ty đã xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động tiền lương năm 2024 làm cơ sở triển khai thực hiện.
Công tác quản lý và thu hồi công nợ tại công ty mẹ và các công ty thành viên đã được tăng cường. Năm 2024, đã thực hiện phân loại xong công nợ phải thu, phải trả, tập trung hoàn thiện hồ sơ quyết toán các công trình: Cầu vượt An Dương - Đường Thanh niên, Nhà ga đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông, Thủy điện Bản Vẽ, Thủy điện Alin B1...
Tổng nợ phải thu tại thời điểm 31/12/2024 của công ty mẹ là 135.289 triệu đồng (bao gồm: nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng là 111.956 triệu đồng, không có nợ phải thu dài hạn), giảm 7.065 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2024. Tính đến thời điểm 31/12/2024 công nợ phải thu khó đòi đã trích lập dự phòng là: 156.334 triệu đồng.
Tổng nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 của công ty mẹ - Tổng công ty là 397.477 triệu đồng (bao gồm: nợ phải trả ngắn hạn là 345.033 triệu đồng, giảm 16.876 triệu đồng so với 31/12/2023, nợ phải trả dài hạn là 52.444 triệu đồng). Công ty mẹ Tổng công ty đã nỗ lực thực hiện nghĩa vu với ngân sách Nhà nước.
Năm 2024, công ty mẹ Tổng công ty đã tìm mọi giải pháp huy động các nguồn lực để lo đủ vốn phục vụ các dự án đầu tư và thi công các công trình, thanh toán một số khoản công nợ đến hạn, đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động và nộp một phần ngân sách do quá khứ để lại.
- 1.1.5. Công tác tổ chức, nhân sự, tiền lương:
Năm 2024, công ty mẹ Tổng công ty tiếp tục kiện toàn, sắp xếp lại các phòng ban cơ quan Tổng công ty và xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban đảm bảo phù hợp với mô hình mới và hoạt động hiệu quả.
Công tác quản trị các công ty con thông qua các đại diện vốn, đã được tăng cường, năm 2024 Tổng công ty đã thường xuyên kiểm tra, giám sát và đang thực hiện đánh giá phân loại tập thể và cá nhân người đại diện cũng như cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ được thực hiện nghiêm túc, thực chất làm cơ sở thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo và bổ trí cán bộ.
Công tác cán bộ thực hiện đảm bảo công khai, dân chủ, đúng thẩm quyền theo quy định của Điều lệ.
- 1.1.6. Công tác quản trị doanh nghiệp:
Tiếp tục rà soát, bô sung và hoàn thiện hệ thống các Quy chế nội bộ của Tổng công ty nhằm phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với mô hình hoạt động của Tổng công ty trong tình hình mới. Trong năm 2024, đã ban hành: Quy định quản lý và sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của công ty mẹ, Quy định quản lý ATVSLĐ, Quy định quản lý thiết bị; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng công ty đáp ứng yêu cầu quản lý hiện nay.
Tiếp tục rà soát lại hoạt động của các chi nhánh và 02 công ty TNHH 1 thành viên của Tổng công ty từ đó để xuất các giải pháp để tăng cường hiệu quả hoạt động và giảm thiểu các rủi do phát sinh cho Tổng công ty.
Tuy nhiên, công tác quản trị còn có những hạn chế như: Sự phối hợp giữa các phòng ban chưa tốt, nên ảnh hưởng đến công tác quản lý. Công tác kiểm tra chưa thực hiện thường xuyên. Vai trò kiểm tra, kiểm soát thông qua Người đại diện phần vốn của công ty mẹ đối với công ty con, công ty liên kết còn yếu, chưa có biện pháp cụ thể có tính khả thi trong việc quản lý tài chính cũng như xử lý tồn tại về tài chính.
1.2. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội của Tổng công ty:
Mọi hoạt động của Tổng công ty đều đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường. Tại tất cả các cấp đều có ý thức tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng;
Việc bảo vệ môi trường tại các công trình/dự án thi công luôn được Lãnh đạo Tổng công ty quan tâm, đôn đốc thực hiện (trong quá trình thi công: Đều thực hiện phải giảm thiểu ô nhiễm không khí do bụi, khí thải, tiếng ồn, rung trong quá trình thực hiện thi công, sản xuất tránh ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh, đến cuộc sống của người dân trên địa bàn).
Tại các nhà xưởng, xí nghiệp đều thực hiện tốt nội dung: Xanh - Sạch - Đẹp. Nhờ tuần thù các quy định về môi trường nên quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty không vi phạm và không bị xử phạt về môi trường.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc:
Năm 2024, Ban điều hành đã có nhiều cố gắng tim mọi giải pháp khác phục khó khăn triển khai thực hiện kế hoạch SXKD và đầu tư đã được phê duyệt. Trong quá trình hoạt động luôn bám sát các nghị quyết, quyết định của HĐQT đảm bảo đúng định hướng phát triển, không ngừng cùng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức, thực hiện các giải pháp đồng bộ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường công tác quản trị từng bước nâng cao năng lực điều hành và quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên do có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên kết quả các chỉ tiêu kế hoạch đạt được chưa cao, một số nhiệm vụ liên quan đến quyết toán bản giao vốn, cơ cấu lại Tổng công ty thực hiện còn chậm. Thời gian tới cần phải tập trung tháo gỡ để cải thiện tình hình trên nhằm đáp ứng được yêu cầu và từng bước nâng cao hiệu quả SXKD bảo toàn vốn cho doanh nghiệp.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
3.1. Công tác sản xuất kinh doanh và đấu tư:
Năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Tổng công ty tập trung chỉ đạo, điều hành, xây dựng các giải pháp, biện pháp để phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kế hoạch như sau:
| S | Tên chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện2024 | Kế hoạch2025 | Tỷ lệ %2024/TH2023 | |||
| Toàn | Công tyẹ | Toàn | Công tyẹ | Toàn | Công tyẹ | |||
| 1 | Giá trị SXKD | Tỷ.d | 332.170 | 115.730 | 398.580 | 152.570 | 119,99% | 131,83% |
| 2 | Doanh thu | Tỷ.d | 285.826 | 98.681 | 361.480 | 140.290 | 126,47% | 142,17% |
| 3 | Nộp ngân sách | Tỷ.d | 38.377 | 7.047 | 35.790 | 16.860 | 93,26% | 239,26% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ.d | 37.140 | 41.554 | 11.800 | 5.060 | 31,77% | 12,18% |
| 5 | Giá trị đầu tư | Tỷ.d | 29.860 | 26.390 | 15.920 | 1.150 | 53,32% | 4,36% |
Tiếp tục tăng cường công tác tiếp thị để tìm kiếm việc làm, từng bước cải thiện tình hình tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, liên danh, liên kết, phối hợp chặt chẽ từ Tổng công ty đến các đơn vị thành viên để tìm kiếm việc làm, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và các năm tiếp theo đã đề ra, từng bước lấy lại vị thế và uy tín của Tổng công ty trên thị trường.
Chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công của các dự án đã ký kết. Tập trung vào công tác hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán và thu hồi vốn các công trình để có dòng tiền phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tập trung chỉ đạo tim các biện pháp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa như: Vỏ máy biến áp của COMA2, bồn chứa nước của COMA16, các sản phẩm khóa, tiểu ngũ kim của Khóa Minh Khai, đồng hồ nước của Zenner - COMA, tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động.
Xây dựng phương án đầu tư và kinh doanh dịch vụ nhằm khai thác có hiệu quả mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng của Tổng công ty nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu các rủi ro phát sinh cho Tổng công ty.
Hoàn thành và đưa vào sử dụng dự án đầu tư xây dựng kho xưởng và hạ tầng kỹ thuật của Nhà máy thiết bị nâng chuyển tại khu công nghiệp Quang Minh nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của toàn Tổng công ty.
Phối hợp chặt chẽ với Ban điều hành trong việc thực hiện các hợp đồng kinh tế theo phương án kinh tế đã được phê duyệt nhằm đảm đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xây dựng quy trình công việc để tăng cường sự phối hợp và mối quan hệ công tác của các Phòng, Ban, Trung tâm nhằm làm tổ công tác quản lý.
3.2. Công tác quản trị doanh nghiệp:
Tiếp tục thực hiện sắp xếp, tổ chức bộ máy công ty mẹ, kiện toàn đội ngũ cán bộ của Tổng công ty, tái cơ cấu nguồn nhân lực trên cơ sở tinh gọn, nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Tiếp tục rà soát, xây dựng và cấp nhất các quy chế quản lý nội bộ như: Quy chế tài chính, Hệ thống thang bằng lượng và Quy chế trả lương theo vị trí việc làm, Quy chế quản lý người đại diện.. Áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành.
Chỉ đạo ban điều hành tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tăng cường quản lý, giám sát với các công ty con và đơn vị phụ thuộc, đặc biệt là trong công tác tài chính, kế hoạch, tiền lương đảm bảo quản lý tốt nguồn vốn của Tổng công ty tại các đơn vị. Lập kế hoạch giám sát đặc biệt đối với các công ty con thua lỗ kéo dài nhằm hạn chế lỗ, từng bước cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các đơn vị. Làm tốt công tác định hướng và nâng cao vai trò, trách nhiệm của Người đại diện phần vốn tại các đơn vị, kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Tập trung đầy mạnh công tác quản lý công nợ từ Tổng công ty đến các đơn vị thành viên, quan tâm đến giải quyết công nợ nội bộ; tăng cường quản lý nợ tạm ứng đảm bảo đúng quy định.
- Tăng cường công tác quản lý, đặc biệt là quản lý chi phí, theo đó tiết giảm tối đa chi phí, thực hành tiết kiệm; nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.3. Trong công tác sắp xếp đôi mới doanh nghiệp
Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ quyết toán vốn để bàn giao vốn nhà nước sang công ty cổ phần.
Bám sát và chủ động thực hiện các nội dung theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng triển khai thực hiện quyết định 360/QD-TTg ngày 17/03/2022 và quyết định 1479/QD-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ để phê duyệt Đề án tái cấu trúc Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP giai đoạn 2021 - 2025.
Thực hiện công văn số 2536/BXD-KHTC ngày 16/6/2023 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp của Tổng công ty giai đoạn 2021 - 2025”. Tổng công ty đang làm thủ tục thoái vốn tại 07 công ty con, công ty liên doanh liên kết và các khoản đầu tư tài chính.
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán:
- Đối với Báo cáo tài chính Tổng hợp được thể hiện tại trang 4 và trang 5 trên báo cáo
- Đối với Báo cáo tài chính Hợp nhất toàn Tổng công ty được thể hiện tại trang 4, 5, 6
trên báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam:
- Báo cáo tài chính Tổng hợp của Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP năm 2024
- Báo cáo tài chính Hợp nhất của Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP năm 2024
(Được định kèm dưới đây)
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI ĐIỂN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Đào Đức Thọ
Co cấu bộ máy quản lý
Thành viên Hội đồng quản trị
| 1. Ông: Trịnh Nam Hải | Chức vụ: Chủ tịch HDQT |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Cơ khí, Thạc sĩ QTKD |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 4/1992-5/1999 | Kỹ thuật viên phòng Cơ điện Cty phân đạm và hóa chất Hà Bắc; |
| - Từ: 6/1999-9/1999 | Cán bộ kỹ thuật Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc; |
| - Từ: 10/1999-10/2001 | Phó phòng, phụ trách Phòng kỹ thuật - Công nghệ Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc; |
| - Từ: 11/2001-6/2005 | Phó giảm đốc Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc; |
| - Từ: 7/2005-8/2009 | Giám đốc Công ty cổ phần Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc; |
| - Từ: 9/2009-2/2012 | Phó Tổng giảm đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng, từ 7/2010- Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ; |
| - Từ: 3/2012-7/2015 | Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ, Thành viên Hội đồng thần viên, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng; |
| - Từ: 8/2015-10/2016 | Phó Bí thư Đảng uỷ Tổng công ty, Thành viên Hội đồng thần viên, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng. |
| - Từ: 18/10/2016-6/2019 | Ủy viên Ban thưởng vụ Đảng ủy, Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Cơ khí Xây dựng - CTCP |
| - Từ: 7/2019-5/2020 | Ủy viên Ban thưởng vụ Đảng ủy, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Phụ trách HDQT, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| - Từ: 6/2020-28/6/2021 | Phó Bí thư Đảng ủy, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Phụ trách HDQT, Phó Tổng giám đốc Tổng Công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| - Từ: 29/6/2021 đến nay | Phó Bí thư Đảng ủy, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Chủ tịch HDQT Tổng Công ty Cơ khí xây dựng-CTCP (Thôi giữ chức Phó Tổng GĐ) |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Phó Bí thư Đảng ủy, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Chủ tịch HDQT Tổng Công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| Số cổ phần sở hữu | 5.500 CP |
| Số cổ phần đại diện | 6.774.476 CP |
| Hành vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ cổ phần | Không |
| 2. Ông: Đào Đức Thọ | Chức vụ: Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Cơ khí |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 10/1990-12/1993 | Công nhân Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 01/1994-9/1997 | Tổ trưởng sản xuất Công ty Cơ khí xây dựng số 2 HB |
| - Từ: 10/1997-01/1998 | Cán bộ kỹ thuật Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 02/1998-01/1999 | Trợ lý Quản đốc Phân xưởng Cơ khí 2 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 02/1999-6/1999 | Phó Quản đốc Phân xưởng Cơ khí 2 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 7/1999-9/1999 | Quyền Quản đốc Phân xưởng Cơ khí 3 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 10/1999-10/2001 | Quản đốc Phân xưởng Cơ khí 3 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 11/2001-10/2002 | Phó Giám đốc Công ty kiểm Quản đốc Phân xưởng Cơ khí 3 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 11/2002-12/2006 | Phó Giám đốc Công ty kiểm Giám đốc Xí nghiệp chế tạo thiết bị và thi công cơ giới - Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 01/2007-5/2010 | Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, UV ĐHQT COMA2; Bí thư Chi bộ, Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc COMA26 |
| - Từ: 6/2010-7/2016 | Ủy viên BCH Đảng bộ Tổng công ty, UV ĐHQT COMA2; Bí thư Đảng ủy, Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc COMA26 |
| - Từ: 8/2016-10/2019 | Ủy viên BCH Đảng bộ Tổng công ty; Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc COMA26 |
| - Từ: 11/2019-5/2020 | Ủy viên BCH Đảng bộ Tổng công ty, Người đại diện phản vốn Nhà nước, Tổng Giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP, Chủ tịch HĐQT COMA26 đến T4/2020 |
| - Từ: 6/2020 đến nay | Bí thư Đàng ủy Tổng công ty, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Bí thư Đàng ủy Tổng công ty, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP |
| Số cổ phần sở hữu | 0 CP |
| Số cổ phần đại diện | 5.888.800 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ CP | Không |
| 3. Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung | Chức vụ: Thành viên HĐQT, Chủ tịch công đoàn |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Luật |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 7/1996-01/2002 | Chuyên viên Phòng Tổ chức lao động Tổng công ty Cơ khí xây dựng; |
| - Từ: 02/2002-7/2003 | Phó trường phòng Tổ chức lao động Tổng công ty Cơ khí xây dựng; Uỷ viên Ban Thường vụ Công đoàn Tổng công ty; |
| - Từ: 8/2003-10/2005 | Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng công ty khoá II, Phó trường phòng Tổ chức lao động Tổng công ty, Uỷ viên Ban Thường vụ Công đoàn Tổng công ty; |
| - Từ: 11/2005-7/2010 | Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng công ty, Trường phòng Tổ chức lao động Tổng công ty, Uỷ viên Ban Thường vụ Công đoàn TCT; |
| - Từ: 8/2010-7/2015 | Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Tổng công ty, Trường phòng Tổ chức nhân sự Tổng công ty, Uỷ viên Ban Thường vụ Công đoàn TCT; |
| - Từ: 8/2015-10/2016 | Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Tổng công ty, Phó Bí thư Đảng úy Cơ quan, Thành viên Hội đồng thành viên, Trường phòng Tổ chức nhân sự Tổng công ty, Phó Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty. |
| - Từ: 18/10/2016 đến nay | Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Tổng công ty, Phó Bí thư Đảng úy Cơ quan, Thành viên HĐQT, |
| Người đại diện phần vốn Nhà nước, Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP. | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT, Người đại diện phần vốn Nhà nước, Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty. |
| Số cổ phần sở hữu | 6.800 CP |
| Số cổ phần đại diện | 3.533.280 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ CP | Không |
| 4. Ông Vũ Xuân Thắng | Chức vụ: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư cơ khí |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 01/1993-3/1993 | Kỹ sư Phòng kỹ thuật Công ty vật liệu xây dựng và SX gạch ngói Văn Điển, Sở Xây dựng Hà Nội; |
| - Từ: 04/1993-12/1994 | Kỹ sư Phân xưởng cơ điện Phòng kỹ thuật Công ty Phân lấn Văn Điển, Bộ Công nghiệp; |
| - Từ: 01/1995-5/1995 | Kỹ sư Công ty Matexco, Bộ Thương mại |
| - Từ: 5/1995-10/2002 | Trường phòng dự án và sản xuất Công ty dịch vụ thương mại và đầu tư Secoin; |
| - Từ: 11/2002-7/2010 | Kỹ sư Trung tâm Đầu thầu và quản lý dự án Tổng công ty; |
| - Từ: 8/2010-01/2014 | Giám đốc Trung tâm Đầu thầu và quản lý sản xuất Tổng công ty; |
| - Từ: 02/2014-12/2014 | Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng công ty, Giám đốc Trung tâm Đầu thầu và quản lý sản xuất Tổng công ty; |
| - Từ: 01/2015-7/2015 | Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty kiểm Giám đốc Trung tâm Đầu thầu-QLSX Tổng công ty; |
| - Từ: 8/2015-10/2016 | Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng. |
| - Từ: 18/10/2016-28/6/2021 | Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| - Từ: 29/6/2021 đến nay | Thành viên HĐQT, Người đại diện phân vốn Nhà nước, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Thành viên HĐQT, Người đại diện phân vốn Nhà nước, Phó Tổng Giám đốc. |
| Số cổ phần sở hữu | 7.000 CP |
| Số cổ phản Đại diện | 3.533.280 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ cổ phản | Không |
| 5. Ông Lê Thế Thủy | Chức vụ: Thành viên HDQT - Phó Tổng giám đốc |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế, Thạc sỹ QTKD |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 6/1991 - 10/1991 | Công tác tại Phòng Kế toán C.ty XD Công trình Ngầm - Tổng công ty Xây dựng Sông Đà |
| - Từ: 11/1991 - 8/1993 | Phó phòng Kế toán Công ty XD Công trình Ngầm |
| - Từ: 9/1993 - 02/1994 | Phó phòng Kế toán Công ty Sông đà 2, kiểm kế toán trường Chi nhánh Công ty XD Sông đà 2 tại Nam Hà. |
| - Từ: 3/1994 - 7/1995 | Kế toán trường Công ty Xây dựng Thuỷ công, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà. |
| - Từ: 8/1995 - 10/1995 | Chuyên viên kế toán Công ty Xây dựng Thuỷ công. |
| - Từ: 11/1995 - 7/1996 | Trường phòng kế toán Công ty Cơ khí xây dựng số 5, Tổng công ty Cơ khí xây dựng. |
| - Từ: 8/1996 - 3/1999 | Kế toán trường Công ty Cơ khí xây dựng số 5 |
| - Từ: 4/1999 - 2/2006 | Kế toán trường Công ty cổ phần Cơ khí xây dựng số 5 |
| - Từ: 3/2006 - 12/2010 | Phó kế toán trường Tổng công ty Cơ khí xây dựng -Bộ xây dựng. |
| - Từ: 1/2011 - 7/2015 | Ủy viên BCH Đảng bộ Tổng công ty, Kế toán trường Tổng công ty Cơ khí xây dựng -Bộ Xây dựng |
| - Từ: 8/2015 - 17/10/2016 | Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng công ty, Kế toán trường Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 18/10/2016 - 22/4/2019 | Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng công ty, Kế toán trường Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP |
| - Từ: 23/4/2019-10/2019 | Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP, (Miễn nhiệm Kế toán trường) |
| - Từ: 11/12/2019-6/2021 | Đến tháng 5/2020: Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng công ty, Trường phòng TCKT Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP. Từ tháng 6/2020: Ủy viên BCH Đảng ủy Tổng công ty, Trường phòng TCKT Tổng công ty-CTCP. |
| - Từ: 01/7/2021-5/7/2021 | Ủy viên BCH Đảng ủy Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc, Trường phòng TCKT Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP |
| - Từ: 06/7/2021-08/12/2021 | Ủy viên BCH Đảng ủy Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP, (Thôi giữ chức Trường phòng TCKT) |
| - Từ: 09/12/2021-18/4/2022 | Ủy viên BCH Đảng ủy Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc, Phụ trách phòng TCKT Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP |
| - Từ: 19/4/2022 đến nay | Ủy viên BCH Đảng ủy Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP (Thôi phụ trách phòng TCKT) |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Phó Tổng Giám đốc |
| Số cổ phần sở hữu | 5.800 CP |
| Số cổ phần Đại diện | 3.533.280 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ CP | Không |
Ban kiểm soát
| 1. Ông: Nguyễn Văn Sơn | Trường Ban kiểm soát |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế, thạc sỹ QTKD |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 10/1996-4/1998 | Nhân viên Phòng Kinh tế kế hoạch Công ty Sông Đà 11; |
| - Từ: 5/1998-4/2000 | Phó trường Phòng Kinh tế - kế hoạch; Phó trường Ban kinh tế - kỹ thuật - vật tư cơ giới Xí nghiệp Sông Đà 11.1- Công ty Sông Đà 11; |
| - Từ: 5/2000-01/2003 | Trường Ban kinh tế - kế hoạch Xí nghiệp Sông Đà 11.1- Công ty Sông Đà 11; |
| - Từ: 02/2003-10/2008 | Phó giám đốc Xí nghiệp Cơ khí lắp máy 2; Trường phòng Kinh tế kế hoạch Công ty Cổ phần Someco Sông Đà; |
| - Từ: 11/2008-8/2009 | Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn thiết kế - Công ty Cổ phần Someco Sông Đà; |
| - Từ: 9/2009-4/2010 | Thành viên Ban kiểm soát Tổng công ty Sông Đà; |
| - Từ: 5/2010-10/2011 | Trường phòng Kinh tế kế hoạch Tổng công ty Cơ khí xây dựng COMA, từ 8/2010- Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng công ty; |
| - Từ: 11/2011-7/2015 | Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng; |
| - Từ: 8/2015-10/2016 | Uỷ viên Ban Thường vụ, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng. |
| - Từ: 18/10/2016-28/6/2021 | Đến tháng 5/2020: Uỷ viên Ban Thường vụ, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng. Đến tháng 6/2020: Uỷ viên Ban Thường vụ, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng. |
| - Từ: 29/6/2021 đến nay | Uỷ viên Ban Thường vụ, Trường ban kiểm soát Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP (Thôi giữ chức Phó Tổng giám đốc). |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Trường Ban kiểm soát |
| Số cổ phần sở hữu | 15.700 CP |
| Số cổ phần Đại diện | 0 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| 2. Bà Đinh Thị Hương | Thành viên BKS |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 10/2000 - 02/2002 | Công tác tại BQL dự án Phá Lại Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 02/2002 - 7/2007 | Công tác tại Trung tâm đấu thầu và QLSX Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 7/2007 - 4/2010 | Chuyên viên phòng Tài chính kế toán Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 4/2010 - 11/2019 | Chuyên viên phòng Kinh tế kế hoạch Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 11/2019 - 6/2020 | Chuyên viên phòng Kinh tế đầu tư Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| - Từ: 7/2020-4/2021 | Thành viên ban kiểm soát Tổng công ty, Chuyên viên phòng Kinh tế đầu tư Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| - Từ: 5/2021-6/2021 | Thành viên ban kiểm soát, Chuyên viên phòng Kinh tế đầu tư Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP, Trường BKS Công ty CP cơ khí và xây lắp Thái Bình COMA16. |
| - Từ: 7/2021 đến nay | Thành viên ban kiểm soát, Chuyên viên phòng Kinh tế đầu tư Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP, Trường BKS Công ty CP cơ khí và xây lắp Thái Bình COMA16, Trường BKS Công ty CP Khóa Minh Khai. |
| Số cổ phần sở hữu | 1.400 CP |
| Số cổ phần đại diện | 0 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mẫu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ CP | Không |
| 3. Bà Vũ Thị Thủy | Thành viên BKS |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 8/2001 - 9/2002 | Công tác tại Ban quản lý dự án Bim Sơn Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 10/2002 - 6/2007 | Công tác tại Văn phòng Đảng ủy Tổng công ty Cơ xây dựng |
| - Từ: 7/2007 - 6/2021 | Chuyên viên Phòng Tổ chức nhân sự Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 7/2021 đến nay | Thành viên ban kiểm soát, chuyên viên Phòng Tổ chức nhân sự Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| Số cổ phần sở hữu | 1.300 CP |
| Số cổ phần đại diện | 0 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ CP | Không |
Danh sách Ban Giám đốc, Kế toán trưởng
- Ông Đào Đức Thọ - Tổng Giám đốc: SYLL đã trình bày ở phần HĐQT
- Ông Lê Thế Thủy - Phó Tổng Giám đốc: SYLL đã trình bày ở phần HĐQT
- Ông Vũ Xuân Thắng - Phó Tổng Giám đốc: SYLL đã trình bày ở phần HĐQT
- Ông Nguyễn Văn Sơn - Trường Ban kiểm soát: SYLL đã trình bày ở phần BKS
| 5. Ông Nguyễn Hướng Dương | Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư điện, Cao cấp lý luận chính trị |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 7/1996-5/2000 | Cán bộ kỹ thuật, phòng Kỹ thuật Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 6/2000-11/2001 | Đội trưởng đội lắp đặt hệ thống đo lường và điều khiển công trình nhà máy nhiệt điện Phá Lại 2 thuộc Công ty cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 12/2001-10/2002 | Quản đốc phân xưởng cơ điện Công ty cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 11/2002-05/2003 | Giám đốc xí nghiệp sửa chữa và xây lắp điện nước-Công ty cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 6/2003-12/2004 | Đảng ủy viên, Bí thư chi bộ, Giám đốc xí nghiệp sửa chữa và xây lắp điện nước- Công ty cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 01/2005-07/2005 | Đảng ủy viên Đảng bộ công ty, ủy viên Hội đồng quản trị công ty; Bí thư chi bộ, Giám đốc xí nghiệp sửa chữa và xây lắp điện nước- Công ty cơ phản cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 8/2005-10/2010 | Đàng ủy viên, ủy viên Hội đồng quản trị, Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc. |
| - Từ: 11/2010-11/2012 | Bí thư chi bộ, Giám đốc Nhà máy cơ khí Quang Minh-Chi nhánh Tổng công ty Cơ khí xây dựng |
| - Từ: 11/2012-4/2013 | Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 5/2013-8/2013 | Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần CKXD số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 8/2013-5/2016 | Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cơ khí XD số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 6/2016-5/2020 | Bí thư Đảng ủy, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cơ khí XD số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 6/2020-6/2021 | Phó bí thư Đảng ủy, CNUBKT, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cơ khí XD số 2 Hà Bắc |
| - Từ: 01/7/2021 đến nay | Phó tổng giám đốc Tổng công ty cơ khí xây dựng – CTCP; Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cơ khí XD số 2 Hà Bắc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng-CTCP, Chủ tịch HĐQT Công ty CP cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc |
| Số cổ phần sở hữu | 0 CP |
| Số cổ phần Đại diện | 0 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ cổ phần | Không |
| 6. Ông Nguyễn Ngọc Hải | Chức vụ: Kế toán trưởng |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế; Thạc sỹ kinh tế (Tài chính, Ngân hàng) |
| Quá trình công tác: | |
| - Từ: 2000 - 2007 | Công tác tại Dự án phát triển giáo viên tiểu học - Bộ giáo dục và đào tạo |
| - Từ: 01/2008 - 4/2008 | Chuyên viên tư vấn tài chính - Công ty CP chứng khoán EuroCapital |
| - Từ: 4/2008 - 3/2009 | Trường ban Tài chính kế hoạch - Công ty CP tập đoàn Hung Hải |
| - Từ: 4/2009 - 8/2009 | Trường ban đầu tư - Công ty CP tập đoàn Hung Hải |
| - Từ: 9/2009 - 4/2013 | Trợ lý, thư ký Chủ tịch HDQT, TGD, Phó ban thư ký, Phó chánh văn phòng, Trường ban thư ký - Công ty CP tập đoàn Hưng Hải |
| - Từ: 5/2013 - 4/2014 | Phó TGD kiêm Kế toán trường - Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng PDCI |
| - Từ: 10/2013 - 4/2014 | Kế toán trường - Công ty CP đầu tư Vạn Thắng |
| - Từ: 5/2014 - 12/2021 | Phó GĐ kiểm Kế toán trường - Công ty CP điện lực Tây Bắc |
| - Từ: 01/2017 - 12/2017 | Trường Ban thư ký HDQT - Công ty CP tập đoàn Hưng Hải |
| - Từ: 5/2017 - 4/2018 | Kế toán trường - Công ty CP thủy điện Nậm Cùm 4 |
| - Từ: 01/2020 - 6/2021 | Tổ trường tổ nguồn vốn - Công ty CP tập đoàn Hưng Hải |
| - Từ: 7/2021 - 12/2021 | Phó ban Tài chính Nguồn vốn - Công ty CP tập đoàn Hưng Hải |
| - Từ: 7/2020 - 12/2021 | Phó giám đốc phụ trách tài chính - Công ty CP năng lượng Lộc Ninh 4 |
| - Từ: 01/2022 - 17/6/2022 | Phó trường phòng, Quyền Trường phòng Tài chính kế toán - Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| - Từ: 18/7/2022 đến nay | Kế toán trường kiểm Trường Phòng Tài chính kế hoạch - Tổng công ty Cơ khí xây dựng - CTCP |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Kế toán trường kiểm Trường Phòng Tài chính kế hoạch |
| Số cổ phần sở hữu | 8.000 CP |
| Số cổ phần Đại diện | 0 CP |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Không |
| Những người có liên quan nắm giữ CP | Không |